P. 1
Lý luận và thực tiễn

Lý luận và thực tiễn

|Views: 2,359|Likes:
Được xuất bản bởiCong Truong Huynh

More info:

Published by: Cong Truong Huynh on Feb 13, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/16/2013

pdf

text

original

CHƯƠNG VII.

NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN Vận dụng quan điểm của triết học Mác-Lênin về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn để nhận thức sâu sắc được tính tất yếu của công cuộc đổi mới, đồng thời thấy được phương hướng vận dụng nguyên tắc này trong quá trình đẩy mạnh toàn diện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam hiện nay. Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin là sự đúc kết tri thức trên các lĩnh vực khác nhau của kho tàng tri thức nhân loại, đồng thời là sự khái quát kinh nghiệm thực tiễn cách mạng của phong trào công nhân đương thời và lịch sử phát triển của xã hội. Sự thống nhất giữa lý luận với thực tiễn xã hội tạo nên sức mạnh của lý luận mácxít và nhờ thực tiễn xã hội kiểm nghiệm, lý luận đó luôn được bổ sung và không ngừng phát triển. Vì vậy, "thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác-Lênin" (Hồ Chí Minh:Toàn tập, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1996, t.8, tr.496). I. KHÁI NIỆM LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Khái niệm và các hình thức thực tiễn a. Khái niệm thực tiễn. - Lược sử vấn đề thực tiễn. - Khái niệm thực tiễn trong triết học Mác-Lênin. b. Chức năng của thực tiễn. - Chức năng cải tạo tự nhiên - Chức năng cải tạo xã hội và bản thân con người c. Các hình thức thực tiễn - Hoạt động sản xuất vật chất - Hoạt động chính trị-xã hội - Hoạt động thực nghiệm khoa học 2. Khái niệm và các cấp độ lý luận a. Khái niệm lý luận - Các trường độ nhận thức - Khái niệm lý luận b. Chức năng lý luận - Chức năng phản ánh khách quan - Chức năng phục vụ thực tiễn c. Các cấp độ lý luận - Triết học - Lý luận chuyên ngành II. NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA SỰ THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1. Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức, của lý luận; lý luận hình thành, phát triển phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu của thực tiễn a. Quá trình phát triển của thực tiễn đặt ra những vấn đề đòi hỏi lý luận phải giải đáp. b. Sự phát triển của lý luận phải giải đáp được những vấn đề đòi hỏi của thực tiễn. c. Lý luận phải khái quát hoá được những kinh nghiệm của thực tiễn. 2. Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận khoa học; ngược lại, lý luận khoa học phải được vận dụng vào thực tiễn, kiểm nghiệm trong thực tiễn, tiếp tục bổ sung và phát triển trong thực tiễn. a. Sự phát triển của thực tiễn đòi hỏi phải có lý luận khoa học soi đường: Lý luận đề ra mục tiêu, phương hướng, biện pháp cho thực tiễn. b. Lý luận phải trở lại chỉ đạo hoạt động thực tiễn, kiểm nghiệm trong thực tiễn và tiếp tục bổ sung, phát triển trong thực tiễn. III. Ý NGHĨA PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NGUYÊN TẮC THỐNG NHẤT GIỮA LÝ LUẬN VỚI THỰC TIỄN TRONG GIAI ĐOẠN CÁCH MẠNG HIỆN NAY Ở NƯỚC TA. 1. Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh cũng như các tri thức khoa học mà nhân loại đã đạt được vào điều kiện cụ thể nước ta. a. Vận dụng sáng tạo những nguyên lý phổ biến của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vào hoàn cảnh cụ thể của thực tiễn cách mạng Việt Nam hiện nay. b. Vận dụng sáng tạo các tri thức khoa học nhân loại đã đạt được vào điều kiện cụ thể ở nước ta. 2. Nghiên cứu tổng kết kinh nghiệm thực tiễn Việt Nam và quốc tế để tiếp tục hoàn thiện lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. a. Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để hoàn thiện mô hình chủ nghĩa xã hội. b. Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn để hoàn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. 3. Trong giáo dục và đào tạo phải kết hợp nhà trường với xã hội, lý luận với thực tiễn. a. Giáo dục, đào tạo phải đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội b. Giáo dục phải kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, học đi đôi với hành. 4. Khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều. a. Bệnh kinh nghiệm, nguyên nhân và con đường khắc phục b. Bệnh giáo điều, nguyên nhân và con đường khắc phục. TRÌNH BÀY 1. Khái lược lịch sử khái niệm "Lý luận" trong triết học trước Mác. Lý luận, theo ngôn ngữ Hy Lạp cổ đại, nghĩa là tôi đang xem xét, đang nghiên cứu. Trong nghĩa rộng, lý luận là hệ thống các quan điểm, các tư tưởng, các khái niệm

rus). .Mác về nhận thức cũng có những hạn chế lớn. phân chia nội dung của lý luận từ tổng số của những khẳng định và khái niệm. về nguyên tắc. V.tức là từ cơ sở xuất phát của lý luận theo các nguyên tắc lôgíc-phương pháp luận nhất định. cũng chỉ là những hoạt động đặc biệt.Quan niệm về nhận thức của chủ nghĩa duy tâm được các nhà triết học duy tâm xây dựng từ những học thuyết khác nhau về nhận thức: Platôn cho rằng nhận thức là sự hồi tưởng lại của linh hồn bất tử và thế giới các ý niệm mà linh hồn bất tử đã từng chiêm ngưỡng nhưng đã bị lãng quyên đi. chúng ta cần khảng định rằng.193. chủ nghĩa đó coi phản ánh chỉ là kết quả . Vậy bản chất đó nằm ở chỗ nào? . không thể vượt quá giới hạn của cảm giác để giải thích được điều xác thực về mối liên hệ giữa tri giác cảm tính với thế giới xung quanh. Các quan niệm về bản chất của nhận thức trong lý luận nhận thức trước Mác. không biến đổi. trong đó.Quan niệm của chủ nghĩa duy vật trước C. Hêghen lại cho rằng nhận thức là hiện thân của các ý niệm tuyệt đối.Lênin viết. còn lý luận là hoạt động tinh thần. thì nhận thức. hoàn toàn độc lập với thế giới cảm tính. đối với các triết gia duy tâm. theo họ.29. sự đối lập giữa lý luận duy vật và lý luận duy tâm về nhận thức được biểu hiện trước hết trong vấn đề bản chất của sự nhận thức. Như vậy. thực tiễn sinh ra và quy định lý luận. Họ tuyệt đối hoá tính trực tiếp của cảm giác khi cho rằng con người. học thuyết “cần phải đưa lại khách thể trong sự tất yếu của nó. Do tính siêu hình. Xét về cấu trúc. ngay cả khi họ thừa nhận con người có thể nhận thức được thế giới. Cantơ) lại không tin vào tính xác thực của các cảm giác được nảy sinh do sự tác động trực tiếp của thế giới khách quan lên các giác quan của con người.I. a.hướng tới việc tiếp cận và giải thích một sự vật. dựng lại đơn giản. không mâu thuẫn của cái được phản ánh (là thế giới khách quan). lý luận là hình thức phát triển cao nhất của nhận thức khoa học mang lại những khái niệm tổng thể về những qui luật và những mối liên hệ của một phạm vi của hiện thực (tức là đối tượng của một học thuyết (lý luận)) nào đó. tự đi sâu vào bản thân.thế kỷ XVII-XVIII như Hium. Do tính trực quan. Triết học Mác-Lênin nghiên cứu lý luận và thực tiễn trong sự thống nhất biện chứng của chúng. . không vận động. hiện tượng nào đó.tr. Béccơli coi nhận thức là quá trình tự sản sinh ra tri thức bởi chủ thể. t. nhận thức tồn tại trong dạng lý luận. nhưng tổng hợp hệ thống tri thức có tính phụ thuộc lôgíc của những yếu tố này vào những yếu tố kia.Các nhà triết học duy tâm của thuyết bất khả tri (thuyết không thể biết. thực tiễn là hoạt động vật chất. Trong nghĩa hẹp. lý luận là thể hiện sự phân hoá tri thức bên trong. chủ nghĩa đó coi phản ánh chỉ là sự tái hiện. trong các mối quan hệ mọi mặt của nó” (Sđd. Arítxtốt cho rằng nhận thức là quá trình lôgíc thuần tuý của tư duy tự vận động. Trước hết.

trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm. con người có khả năng nhận thức được thế giới. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng khẳng định rằng. Lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng . Hà Nội.Lý luận được hình thành từ kinh nghiệm.tr. Sau khi ra đời. những tính qui luật của thế giới khách quan. Tuy hình thành từ kinh nghiệm. Sự phát triển của nhận thức dẫn đến sự xuất hiện của lý luận và lý luận được hình thành trong mối liên hệ với thực tiễn. . Khác với kinh nghiệm. mà là một quá trình không có giới hạn của sự tự nảy sinh. lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng khảng định nhận thức là sự phản ánh thế giới bên ngoài vào bộ óc con người. thực tiễn là mục đích của nhận thức. Lý luận chỉ có ý nghĩa thực sự khi được vận dụng vào thực tiễn.Trong quá trình hoạt động thực tiễn. lý luận quay lại phục vụ thực tiễn. Như vậy. của lý luận. lý luận nhận thức của triết học Mác-Lênin cũng đồng thời khảng định rằng nhận thức không phải là sự phản ánh giản đơn. cải tạo thực tiễn để phục vụ cho nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng tăng của con người. phạm vi ứng dụng của lý luận cũng phổ biến hơn. phản ánh những mối liên hệ bản chất. lý luận là một hệ thống những tri thức được khái quát từ thực tiễn. trí tuệ con người được phát triển. Lý luận nhận thức này được xây dựng trên cơ sở thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới và sự phản ánh của thế giới đó vào bộ não người. chúng ta khẳng định rằng.tác động trực tiếp của sự vật.t. lý luận mang tính trừu tượng và khái quát cao do vậy.7. là sự tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích luỹ lại trong quá trình lịch sử" (Hồ Chí Minh: Toàn tập. . hiện tượng. Thừa nhận bản chất phản ánh của nhận thức. . lý luận còn được hình thành từ sự kế thừa những thành quả của lý luận trước đó. vận động và giải quyết các mâu thuẫn. hiện tượng lên các giác quan của con người. về tính qui luật của các sự vật. Như vậy. Nhưng lý luận ra đời không phải do nhu cầu của bản thân lý luận mà do nhu cầu chính và chủ yếu: lý luận cần cho hoạt động thực tiễn của con người. còn con người chỉ tiếp nhận một cách thụ động các tác động của thế giới xung quanh. 1987. nhưng lý luận không hình thành một cách tự phát từ kinh nghiệm và không phải mọi lý luận đều trực tiếp xuất phát từ kinh nghiệm. lý luận đem lại sự hiểu biết sâu sắc về bản chất. sâu sắc và hệ thống hơn kinh nghiệm và do đó.Lý luận "là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài người.789). Nxb Sự thật. được nâng cao dần để trở thành lý luận. phải chỉ đạo thực tiễn và lý luận phải chuyển hoá thành hoạt động thực tiễn của quần chúng. Nhiệm vụ của lý luận lúc này là phải định hướng. b. lý luận thể hiện tính chân lý chính xác hơn. Bản chất của lý luận nằm ở chỗ. nhưng từ tri thức kinh nghiệm đến tri thức lý luận là cả một quá trình biến đổi về chất thông qua tư duy lý luận.

Vì vậy. Khách thể của nhận thức (khách thể nhận thức) không đồng nhất với thế giới vật chất tồn tại khách quan và độc lập với ý thức của con người mà chỉ là một sự vật. Chủ thể của nhận thức (chủ thể nhận thức) không phải chỉ là một cá nhân mà còn là một cộng đồng xã hội.Nguyên tắc thứ nhất: Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất (tồn tại ở bên ngoài và độc lập) đối với ý thức.Nguyên tắc thứ hai: Thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người.Lênin). một bộ phận của hiện thực nằm trong phạm vi hoạt động thực tiễn. Tuy cũng là sản phẩm của tự nhiên. xã hội càng phát triển. 2. song với hoạt động có ý thức của mình. Nhận thức là sự phản ánh thực tại khách quan vào bộ não người.Nguyên tắc thứ ba: Nhận thức không phải là hành động tức thời.Nguyên tắc thứ tư: Nhận thức của con người có nguồn gốc từ thế giới vật chất. . do sự phản ánh hiện thực của nhận thức lý luận mang tính gián tiếp. lý luận có thể dự kiến được sự biến đổi của sự vật trong tương lai. vai trò "kim chỉ nam cho hành động" của lý luận chỉ được thể hiện trong sự gắn bó của thực tiễn và lý luận. chỉ đạo thực tiễn. Lý luận nhận thức của triết học Mác-Lênin được xây dựng trên những nguyên tắc cơ bản sau đây: . thụ động mà là cả một quá trình biện chứng. trừu tượng cao nên lý luận cũng có khả năng xa rời thực tiễn và trở thành ảo tưởng. Vì vậy. 3. con người (chủ thể nhận thức) tự tách mình ra khỏi tự nhiên và coi thế giới bên ngoài là khách thể của nhận thức và của thực tiễn. . Về nguyên tắc. từ biết ít đến biết nhiều. những lý luận có tính khoa học và cách mạng cũng chỉ trở thành sức mạnh vật chất khi nó thâm nhập vào quần chúng. hiện tượng. Cũng phải nhận thấy rằng.. từ bản chất kém sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn v. cả xã hội loài người. . Khả năng ấy càng tăng khi lý luận bị chi phối bởi những tư tưởng không khoa học và phản thực tiễn. Đồng thời cũng phải nhận được rằng. Lịch sử đã từng cảnh báo con người khi họ vi phạm nguyên tắc này. Con người là chủ thể của nhận thức bởi vì con người là chủ thể trong hoạt động thực tiễn của mình. chỉ ra được những phương hướng mới cho sự phát triển của thực tiễn: "Không có lý luận cách mạng thì cũng không thể có phong trào cách mạng" (V. do đó vai trò của lý luận càng tăng.Nhờ có những ưu điểm trên đây mà lý luận có vai trò rất lớn đối với thực tiễn. Lý luận thống nhất với thực tiễn để sáng tạo và phát triển là nguyên tắc cơ bản làm cho lý luận có sức sống. Nhận thức của con người là quá trình đi từ chưa biết đến biết.I. . nhịp điệu phát triển càng nhanh thì những dự báo khoa học có ý nghĩa định hướng càng quan trọng. Do nắm được những qui luật khách quan.v. trở thành "kim chỉ nam" cho hành động. từ hiện tượng đến bản chất. trong đó cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức là thực tiễn. không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa biết được mà thôi. có khả năng thực hiện nhiệm vụ định hướng đối với thực tiễn. hoạt động nhận thức của chủ thể.

cái có thể cảm giác được chỉ được nhận thức dưới hình thức khách thể hay hình thức trực quan. chứ không được nhận thức là hoạt động cảm giác của con người. a. tr.(để phân biệt với hoạt động tinh thần). đúng như là hoạt động hiện thực cảm giác được" (C. Vì vậy. Thực tiễn (hoạt động vật chất) và nhận thức (hoạt động tinh thần) là hai dạng hoạt động khác nhau của con người. sự thống nhất đó có nhiều hình thức và mức độ biểu hiện khác nhau. mặt năng động được chủ nghĩa duy tâm phát triển một cách trừu tượng vì chủ nghĩa duy tâm dĩ nhiên là không hiểu hoạt động hiện thực. Hà Nội.9) b. tr. chủ quan duy ý chí.Mác. Quan điểm về thực tiễn trong triết học trước Mác. 2004. không được nhận thức về mặt chủ quan. Những nhận thức đó đã được sản sinh trong thực tiễn là cái "cơ sở chủ yếu nhất và trực tiếp nhất của tư duy của con người" và là động lực cho sự phát triển của nhận thức. Mục đích của nhận thức là thực tiễn. Mặc dù lý luận bắt nguồn từ thực tiễn và phản ánh một cách khái quát những vấn đề của hiện thực. Nxb. tuy nhiên trong các dạng thực tiễn cụ thể. Như vậy. chúng ta cũng nhận thấy sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thực tiễn và nhận thức và sự phát triển không ngừng của nhận thức và thực tiễn diễn ra thông qua sự chuyển hoá đó. xơ cứng.hoạt động cảm tính của con người. chúng không tách rời nhau mà luôn gắn bó với nhau trong mọi hoạt động của con người trong đời sống xã hội: Để chiếm lĩnh đối tượng.Chính trị quốc gia. việc xác định mục tiêu và phương pháp đã có sự tham gia của nhận thức mà con người và loài người đã đạt được. của mọi chủ nghĩa duy vật (kể cả chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc) là sự vật.Thực tiễn không phải là toàn bộ hoạt động của con người. .Lý luận trở nên xa lạ. nhận thức là tính (cái) thứ hai.Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng. từ trước đến nay. Thực tiễn. 3. Quan điểm về thực tiễn trong triết học Mác: Thực tiễn là tính (cái) thứ nhất.Mác/C.Ăngghen: Toàn tập. t. “Lý luận không phải là việc bàn cãi giữa các nhà lý luận mà thực chất là giải quyết quan điểm và năng lực chỉ đạo thực tiễn” (Nguyễn Văn Linh: Tạp chí Giáo dục lý luận. hướng dẫn thực tiễn phát triển đúng hướng.3. nhưng thước đo tính thống nhất của lý luận với thực tiễn chỉ được thể hiện ở chỗ lý luận phải đi sâu nghiên cứu. giáo điều đối với cuộc sống hiện thực hàng ngày và thực tiễn cũng mất hoặc không có phương hướng phát triển. hiện thực. nhưng xét về tổng thể. rơi vào chủ nghĩa thực dụng. khám phá những vấn đề thuộc về lý luận do chính sự phát triển của thực tiễn làm nảy sinh ra để thúc đẩy.Mác và Ph. mà chỉ là những hoạt động vật chất. là thực tiễn. số 6-1987. con người tự làm ra lịch sử của mình bằng hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới hiện thực chứ không phải bắt đầu từ những lý luận . con người cần nhận biết về nó. "Khuyết điểm chủ yếu. .8) Tuy vậy. Theo C. khi khẳng định thực tiễn là tính thứ nhất so với nhận thức. Tuy phân chia như vậy. cảm giác được.

nào đó. Đây là dạng cơ bản nhất của thực tiễn. . Trên cơ sở thực tiễn sản xuất vật chất. nghệ thuật. là phương thức tồn tại của con người và xã hội loài người. vì vậy. ngày càng thêm đa dạng. nó không ngừng phát triển bởi các thế hệ của loài người.Vai trò của lý luận đối với thực tiễn. Để hiểu được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức nói chung. trước hết cần phải thấy được thực tiễn là phương thức đầu tiên và chủ yếu của mối quan hệ giữa con người và thế giới xung quanh. Lý luận khi thâm nhập vào quần chúng trở thành sức mạnh vật chất. vai trò của dạng thực tiễn này ngày càng to lớn. lý luận nói riêng. hệ thống về các mối quan hệ. đạo đức v. Với sự gia tăng vai trò khoa học trong sự phát triển xã hội. lý luận là hình thức hoàn chỉnh nhất của luận chứng khoa học và của chương trình (hoạt động) thực tiễn. Khác với hoạt động tư duy. thực tiễn bao giờ cũng là hoạt động mang tính lịch sử-xã hội. . + Các dạng không cơ bản của thực tiễn như giáo dục. Đó cũng là cách hiểu về vai trò của hoạt động thực tiễn như là điểm xuất phát của quan niệm duy vật về lịch sử. thực tiễn là hoạt động khi con người sử dụng công cụ để tác động vào đối tượng vật chất làm cho đối tượng đó thay đổi theo mục đích của con người. Đây là dạng cơ bản có ý nghĩa trực tiếp trong việc cải tạo xã hội. các qui luật đang tồn tại của hiện thực. được mở rộng và có vai trò ngày càng tăng đối với sự phát triển của xã hội do đời sống xã hội ngày càng phát triển. Dựa vào thực tiễn xã hội để đưa ra những tri thức tổng quát. + Thực tiễn là hoạt động đặc trưng của bản chất con người.v. Thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là một nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin.Đó là vai trò định hướng của lý luận. con người có khả năng tạo nên những gì không hiện diện trong tự nhiên và trong xã hội. cải tạo xã hội.Các dạng (hình thức) cơ bản của thực tiễn. có tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên. + Dạng cơ bản đầu tiên của thực tiễn là hoạt động sản xuất vật chất. là điểm xuất phát của lý luận duy vật biện chứng về nhận thức. Dựa vào những tri thức đã được tích luỹ trong lý luận và nhờ vào những phát minh của lý luận khi khám phá ra những qui luật khách quan. + Dạng thứ ba của thực tiễn là hoạt động thực nghiệm khoa học. + Dạng cơ bản thứ hai của thực tiễn là hoạt động chính trị-xã hội. + Định nghĩa: thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất "cảm tính". cơ sở trực tiếp của nhận thức khoa học. c. qui định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người cũng như các dạng khác của thực tiễn. pháp quyền. có mục đích. sự ra đời và phát triển của khoa học là cho dạng hoạt động này trở thành một dạng cơ bản của thực tiễn. thay đổi các chế độ xã hội. .

vận động và phát triển của thế giới ngày càng đầy đủ và ngày càng sâu sắc hơn. Năng lực tư duy trừu tượng ngày càng phát triển trong quá trình con người cải biến thế giới. hiện tượng. Ngay từ đầu. tr. Chính nhu cầu của thực tiễn (của việc con người cải tạo thế giới mà trước hết là của sản xuất vật chất và đấu tranh cải tạo xã hội) đã buộc con người phải nhận thức cho được thế giới. chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn. . đồng thời mở rộng tầm bao quát những quá trình đang diễn ra trong giới tự nhiên và trong xã hội.Lý luận khoa học làm cho hoạt động của con người trở nên chủ động. về các quy luật tồn tại. hạn chế tình trạng mò mẫm. vừa có tính tuyệt đối. đã giải quyết thành công một loạt những vấn đề phức tạp của lý luận về nhận thức. “. từ sự tính toán thời gian và sự chế tạo cơ khí”.. cũng nẩy sinh ra từ nhu cầu thực tiễn của con người.3.” (V. Chính quan niệm như trên về thực tiễn đã cho phép triết học duy vật biện chứng. là thước đo tính chân thực của chân lý.. phương tiện nhận thức ngày càng tinh vi.. t.quan điểm về đời sống. Thông qua thực tiễn cải tạo thế giới theo mục đích của mình.9-10). những thuộc tính khác nhau của chúng và trên cơ sở đó nhận thức của con người về thế giới.167). Thống nhất với thực tiễn để sáng tạo và phát triển là nguyên tắc cơ bản làm cho lý luận có sức sống. t.Mác và Ph. cũng giống như tất cả các ngành khoa học khác. hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một vấn đề thực tiễn" (C. . con người làm cho giới tự nhiên (và xã hội) bộc lộ ra những khía cạnh.Ăngghen: Sđd. Việc quán triệt tính biện chứng của tiêu chuẩn này giúp chúng ta tránh khỏi sai lầm giáo điều.18. tự phát. (Ph. 1984. Nxb Sự thật. có khả năng thực hiện nhiệm vụ định hướng đối với thực tiễn.Lênin: Sđd. “từ sự đo đạc diện tích và sự đong lường sức chứa của những cái bình.I. tự giác.63). chúng giúp đỡ con người đẩy nhanh quá trình đi sâu tìm hiểu bản chất của sự vật. cũng như tránh khỏi chủ nghĩa tương đối.Ăngghen: Chống Đuy rinh. hoàn bị hơn. Cũng thông qua lao động (sản xuất vật chất) thực tiễn cũng trang bị cho con người những công cụ. là mục đích và là tiêu chuẩn. toán học. Tuy có nhiều phương pháp khác nhau để kiểm tra một nhận thức cụ thể. "Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thể đạt tới chân lý khách quan hay không. tr. Thí dụ. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức còn là vì nhờ thực tiễn (mà trước hết là thông qua lao động) các giác quan và bộ não của con người không ngừng được hoàn thiện và phát triển. lần đầu tiên trong lịch sử triết học. nhưng xét cho đến cùng.. về thực tiễn phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận về nhận thức. Hànội.. + Thực tiễn là cơ sở. Tiêu chuẩn này vừa có tính tương đối. nhận thức đã do thực tiễn qui định.Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức.tr. là thước đo khách quan duy nhất của chân lý.

ngay cả khi thực tiễn đang chi phối việc kiểm nghiệm chân lý.Ăngghen và V. Đến lượt mình.Lênin đã trở thành những nhà tư tưởng xuất sắc đáp ứng được yêu cầu lý luận do thực tiễn đặt ra.I... thực tiễn có đặc tính phổ biến và tính hiện thực trực tiếp. đó hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một vấn đề thuộc về thực tiễn. Lịch sử hình thành và phát triển của triết học Mác-Lênin chứng tỏ rằng: Triết học đó ra đời do nhu cầu của thực tiễn và đáp ứng được yêu cầu lý luận để giải đáp những vấn đề thực tiễn đang đòi hỏi.để tìm hiểu xem tư duy (nhận thức) của con người có thể đạt tới. bởi vì thực tiễn là hoạt động vật chất có tính lịch sử-xã hội của con người. có nghĩa là.Mác coi thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan. Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý. bởi vì: . đặc biệt là thực tiễn cách mạng của phong trào công nhân đặt ra. mà còn cải tạo thế giới thông qua vũ khí vật chất của mình là giai cấp vô sản.Mác và Ph. thước đo tính chân thực của các kết quả của nhận thức. và chỉ có như vậy. tính chân thật của các tri thức đã trở thành chân lý. t. đầy đủ và sâu sắc hơn. Kết luận. sự hiểu biết của con người về khách thể nhận thức mới ngày càng trở nên chính xác. phát triển của triết học Mác-Lênin và quá trình phát triển của phong trào công nhân diễn ra trong sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn..Sự gắn bó mật thiết của triết học Mác-Lênin với thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân. C. thì thực tiễn đó cũng vẫn chưa đủ “sức mạnh” để có thể xác nhận hoặc bác bỏ hoàn toàn chân lý đó.Từ đó. là thước đo của tính khách quan. chống chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa giáo điều trong nhận thức khoa học cũng như trong thực tiễn cách mạng. cũng tự thân vận động và phát triển. tr. là thế giới quan và phương pháp luận của giai cấp công nhân. quá trình hình thành. Hà nội.1995.Chính trị quốc gia. triết học Mác-Lênin không chỉ dừng lại ở chỗ giải thích thế giới. .9-10). Lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng của loài người. Chỉ có thông qua thực tiễn thì tính khách quan và tính cụ thể của tri thức (bao gồm cả các qui luật và lý thuyết khoa học) mới được thể hiện trong hình thức trực tiếp và tính xác thực cảm tính-vật chất. Khi đứng trên lập trường của giai cấp công nhân.Angghen: Toàn tập.chân lý khách quan hay không.. Nxb.Mác. .+ Quan điểm mácxít về mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn đòi hỏi chúng ta phải quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. trong đó có chân lý. + Sở dĩ thực tiễn có thể trở thành tiêu chuẩn. C. Ph..3. Thực tiễn. Người viết rằng “.Sự tranh luận về tính hiện thực hay không hiện thực của tư duy khi tách rời thực tiễn là một vấn đề kinh viện thuần tuý” (C. việc kiểm nghiệm chân lý cũng phải là một quá trình cần phải thực hiện nhiều lần. duy nhất và là thước đo của chân lý. với tư cách là tiêu chuẩn. Do vậy. Quan điểm của triết học Mác-Lênin về sự thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là một quan điểm đúng đắn và khoa học..

C. Chính trị quốc gia.104).Ăngghen không phải là những người đề xướng tư tưởng xã hội chủ nghĩa.Ăngghen. 4. 1995. trong đó sự phát triển cao của sức sản xuất là "tiền đề tuyệt đối cần thiết" (C. Những điều kiện của phong trào ấy là kết quả của những tiền đề hiện đang tồn tại" (C. Hà Nội. Lý luận về chủ nghĩa xã hội do các ông xây dựng là chủ nghĩa xã hội khoa học và đó cũng là đóng góp của các ông vào lý luận về chủ nghĩa xã hội (làm cho chủ nghĩa xã hội từ không tưởng trở thành khoa học).Lênin:Toàn tập..Lênin viết: "Trong tài liệu của Mác. Nhưng C.Mác và Ph. t. t.Ăngghen: Hệ tư tưởng Đức) Hai là.I.tr. .Mác và Ph. Từ hai cống hiến xuất sắc cho lịch sử tư tưởng nhân loại là quan niệm duy vật lịch sử và học thuyết giá trị thặng dư. chẳng hạn. . C. lý tưởng thành mô . Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay. mang tính chủ quan và siêu hình đậm nét: Biến mục tiêu. chủ nghĩa cộng sản không phải là một trạng thái cần phải sáng tạo ra. nó xoá bỏ trạng thái hiện nay. sự ra đời của chủ nghĩa xã hội phải có những tiền đề nhất định. mà còn là quá trình tìm tòi sáng tạo trong các "phong trào hiện thực". không phải là một lý tưởng mà hiện thực phải khuôn theo. đặc biệt là thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở trực tiếp và chủ yếu nhất để bổ sung và phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin nói chung và triết học Mác-Lênin nói riêng. người ta không thấy mảy may một ý định nào nhằm bịa ra những ảo tưởng.Ăngghen không lấy lý tưởng về một xã hội tốt đẹp nào đó để tạo ra khuôn mẫu cho xã hội cộng sản chủ nghĩa: "Đối với chúng ta.Ăngghen: Toàn tập. hợp qui luật và vạch ra con đường cách mạng và phương hướng xây dựng xã hội tương lai. Nguyên tắc thống nhất lý luận với thực tiễn trong phương pháp tiếp cận chủ nghĩa cộng sản của C. a.Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.Mác và Ph. Mátxcơva.1976. Chúng ta gọi chủ nghĩa cộng sản là một phong trào hiện thực. V.Mác đã luận chứng một cách khoa học rằng. sự thay thế xã hội tư bản bằng xã hội xã hội chủ nghĩa là quá trình tất yếu.Mác và Ph. Đổi mới là đòi hỏi tất yếu của thực tiễn xây dựng xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay.Mác và Ph.tr. vấn đề tiến hoá của một giống sinh vật mới.51). một khi đã biết nguồn gốc của nó và định được rõ rệt hướng của những biến đổi của nó" (V. Nxb. Trong một thời gian rất dài.3.Từ những đoạn trích kinh điển trên chúng ta nhận thấy những điểm quan trọng về nhận thức chủ nghĩa xã hội: Một là. phương pháp tiếp cận chủ nghĩa xã hội chưa thật khoa học.Tiến bộ. Mác đặt vấn đề chủ nghĩa cộng sản giống như một nhà tự nhiên học đặt. nhằm đặt ra những dự đoán vu vơ về những điều mà người ta không thể nào biết được. con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở mỗi nước không những tuỳ thuộc vào những "tiền đề hiện thực".I. Nxb.

sự lạc hậu của nhận thức lý luận về chủ nghĩa đã trở thành một trong những nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội. xác lập chế độ công hữu là một trong những quan điểm cơ bản mang tính nguyên tắc của chủ nghĩa xã hội khoa học..Lênin thường nói. Sự lạc hậu của nhận thức lý luận về chủ nghĩa xã hội là một nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu của sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội.I. tìm ra những hình thức của sự phát triển ấy. nhận thức lý luận về chủ nghĩa xã hội và . đổi mới là những bước đi tất yếu hợp qui luật. Quá trình đổi mới tư duy lý luận. là tiêu chuẩn kiểm tra lý luận để lý luận phát triển mới tạo ra được động lực mạnh mẽ cho sự nghiệp "đổi mới tư duy lý luận". c. giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra không được chúng ta tự giác thực hiện. Sự thống nhất lý luận và thực tiễn trong quá trình hình thành đường lối đổi mới. Sự lạc hậu về lý luận khiến cho việc phát hiện.. thậm chí phải "làm đi. Lúc đầu.Ăngghen).v. b.Lênin). Chủ nghĩa cộng sản là một phong trào hiện thực. qui luật khách quan phải "tự mở đường đi cho mình" (Ph. Song phải xây dựng chế độ công hữu như thế nào với những hình thức và bước đi ra sao để tạo nên sự gắn bó giữa sở hữu xã hội và sở hữu cá nhân của người lao động là vấn đề mà cả thực tiễn và lý luận còn hạn chế... mà là những nhân tố đổi mới ra đời từ thực tiễn (tạm gọi là tự phát) của quần chúng nhân dân. Khi những thành quả do những nhân tố đó mang lại được lý giải về mặt lý luận.. Đây cũng là biểu hiện của bệnh giáo điều dẫn đến sự lạc hậu của nhận thức lý luận về chủ nghĩa xã hội. Vậy phải thực hiện nhiệm vụ đó như thế nào trong hệ thống chính trị hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ do Đảng Cộng sản lãnh đạo? v. Chỉ có đời sống thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội nhiều năm mới đủ điều kiện cho chúng ta thấy phải thay đổi cách nghĩ. vấn đề xóa bỏ chế độ tư hữu. Đường lối Đổi mới do Đại hội VI (1986) đề ra không phải là sản phẩm lý luận thuần tuý mà được hình thành trong sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. "Phát triển dân chủ đến cùng. quá trình đổi mới mới được từng bước thực hiện một cách tự giác. trong quá trình tìm tòi. Kết quả của các quá trình trên là sản phẩm của sự kết hợp giữa thực tiễn với lý luận đã ra đời từ Đại hội VI. cách làm xã hội chủ nghĩa. đó là một trong những nhiệm vụ cấu thành cuộc đấu tranh vì cách mạng xã hội " (V. Trong phong trào đó. Do vậy. Thí dụ. Không những thế.hình cứng nhắc rồi theo đó để thực hiện.I. Khi đó. Cũng chỉ có thực tiễn vừa đóng vai trò là cơ sở kinh nghiệm. không phải tư duy lý luận. trước hết là tư duy kinh tế cũng không phải là con đường thẳng và bằng phẳng. Đến lượt mình. những cải cách. thực tiễn luôn đặt ra những vấn đề mới đòi hỏi có sự soi sáng về lý luận. như V. qua đó lý luận về chủ nghĩa xã hội (và chủ nghĩa cộng sản) không ngừng được bổ sung và phát triển. làm lại nhiều lần" công cuộc xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa. thực hiện và sáng tạo.

rõ ràng là một "phong trào hiện thực". từ sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá. đ.2003 của Ban Bí thư về "Tổng kết một số vấn đề lý luận-thực tiễn qua 20 năm đổi mới" Bộ Chính trị đã quyết định tổng kết một số vấn đề lý luận-thực tiễn qua 20 năm đổi mới. do vậy.con đường lên chủ nghĩa xã hội được đổi mới. trước hết là tư duy kinh tế. Nhờ đó. Tính tự giác của phong trào đó (công cuộc đổi mới) được bảo đảm bằng sự lãnh đạo của Đảng.thực tiễn qua 20 năm đổi mới là nhiệm vụ của toàn Đảng. Đại hội Đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX (2001) khảng định. Vai trò của lý luận rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay còn bởi vì: Chỉ có nâng cao năng lực tư duy lý luận chúng ta mới có khả năng giải quyết những vấn đề phức tạp xuất hiện trong quá trình đổi mới. Tuy nhiên. làm cho chủ nghĩa xã hội tiến bộ hơn với sức sống mới. Ở đây. các Tỉnh uỷ. chỉ có đứng vững trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng mới đảm bảo được tính đúng đắn của sự định hướng cho quá trình đổi mới. Công cuộc đổi mới. phát triển lý luận trên cơ sở thực tiễn của công cuộc đổi mới. d. mới có thể tự mình tìm ra những lời giải đáp cho những vấn đề nẩy sinh từ thực tiễn của quá trình đổi mới. tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội. mới có thể "nhận thức lại" bản chất những quan niệm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin theo tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội. Đảng uỷ trực thuộc Trung ương. Nhận thức được tầm quan trọng của lý luận đối với thực tế cách mạng. là thực tiễn của đông đảo quần chúng. từ đó xác định con đường và những nguyên tắc định hướng cho quá trình đổi mới: Đổi mới tư duy. lý luận có vai trò hết sức quan trọng. Đảng ta lấy chủ nghĩa Mác-Lênin. Bổ sung. các cấp. Vai trò quan trọng của lý luận đối với công cuộc đổi mới.5. . đó không thể là một phong trào tự phát. công cuộc đổi mới ở nước ta trong 15 năm qua đã đạt được nhiều những thành tích to lớn. hiện đại hoá mà các nhà kinh điển không làm thay được cho chúng ta. các ngành và là trách nhiệm của đội ngũ cán bộ nghiên cứu lý luận của nước ta. Đảng đoàn. Ban cán sự Đảng. chúng ta nhận thức ngày càng rõ hơn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội. coi đây là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng. tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hoạt động của mình. Xa rời những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh sẽ làm cho công cuộc đổi mới hoàn toàn thất bại.Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 12. Ban Bí thư yêu cầu các Ban Đảng. nhất là quan niệm quá độ lên chủ nghĩa xã hội "bỏ qua con đường phát triển tư bản chủ nghĩa" và đi lên chủ nghĩa xã hội bằng con đường phát triển kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện hội nhập vào quá trình toàn cầu hoálà con đường chưa từng có tiền lệ trong lịch sử phát triển của nhân loại. đưa chủ nghĩa xã hội từng bước vượt qua khủng hoảng. Thành uỷ. Hội đồng lý luận trung ương và các cơ quan nghiên cứu lý luận làm tốt những việc sau: Nhận thức rõ tổng kết một số vấn đề lý luận. .

đúng đắn để tiếp tục đưa công cuộc đổi mới ở nước ta tiến lên. cương lĩnh chính trị. đường lối của Đảng thể hiện trong các Nghị quyết Đại hội VI. thảo luận dân chủ. báo cáo trung thành. các quan điểm. phải từ thực tiễn đổi mới của đất nước mà tổng kết lý luận. nhìn thẳng vào sự thật. VIII. đồng thời tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm nước ngoài. lịch sử. phát huy tự do tư tưởng. IX và Hội nghị Ban chấp hành Trung ương các khoá nói trên.Tổng kết phải dựa trên cơ sở chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh. VII./. đề xuất được những luận điểm mới có căn cứ khoa học và những giải pháp mới. kế thừa những thành quả nghiên cứu lý luận từ Đại hội VI tới nay. Tổng kết phải có quan điểm biện chứng. . khách quan.

Trong quá trình hoạt động thực tiễn. Bản chất của lý luận nằm ở chỗ. cải tạo thực tiễn để phục vụ cho nhu cầu vật chất và tinh thần ngày càng tăng của con người. Sau khi ra đời. hiện đại hoá ở nước ta hiện nay. Nhưng lý luận ra đời không phải do nhu cầu của bản thân lý luận mà do nhu cầu chính và chủ yếu: lý luận cần cho hoạt động thực tiễn của con người. thực tiễn là mục đích của nhận thức. lý luận là một hệ thống những tri thức được khái quát từ thực tiễn. đồng thời thấy được phương hướng vận dụng nguyên tắc này trong quá trình đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá. Lý luận. Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin là sự đúc kết tri thức trên các lĩnh vực khác nhau của kho tàng tri thức nhân loại. trí tuệ con người được phát triển. là sự tổng hợp những tri thức về tự nhiên và xã hội tích luỹ lại trong quá trình lịch sử" (Hồ Chí Minh). . con người có khả năng nhận thức được thế giới. đồng thời là sự khái quát kinh nghiệm thực tiễn cách mạng của phong trào công nhân đương thời và lịch sử phát triển của xã hội. lý luận quay lại phục vụ thực tiễn. Vận dụng quan điểm của triết học Mác-Lênin về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn để nhận thức một cách sâu sắc được tính tất yếu của công cuộc đổi mới. "thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc căn bản của chủ nghĩa Mác-Lênin" (Hồ Chí Minh).Câu hỏi. những tính qui luật của thế giới khách quan. phải chỉ đạo thực tiễn và lý luận phải chuyển hoá thành hoạt động thực tiễn của quần chúng. Sự thống nhất giữa lý luận với thực tiễn xã hội tạo nên sức mạnh của lý luận mácxít và nhờ thực tiễn xã hội kiểm nghiệm. được nâng cao dần để trở thành lý luận. trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm. Lý luận "là sự tổng kết những kinh nghiệm của loài người. Lý luận chỉ có ý nghĩa thực sự khi được vận dụng vào thực tiễn. Lý luận được hình thành từ kinh nghiệm. nhưng lý luận không hình thành một cách tự phát từ kinh nghiệm và không phải mọi lý luận đều trực tiếp xuất phát từ kinh nghiệm: lý luận còn được hình thành từ sự kế thừa những thành quả của lý luận trước đó. Lý luận nhận thức duy vật biện chứng được xây dựng trên cơ sở thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới và sự phản ánh của thế giới đó vào bộ não người và khẳng định rằng. 1. Anh (Chị) hãy trình bày nội dung nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn của triết học Mác-Lênin? Trả lời. Nhiệm vụ của lý luận lúc này là phải định hướng. phản ánh những mối liên hệ bản chất. lý luận đó luôn được bổ sung và không ngừng phát triển. Sự phát triển của nhận thức dẫn đến sự xuất hiện của lý luận và lý luận được hình thành trong mối liên hệ với thực tiễn. chúng ta khẳng định rằng. Vì vậy. của lý luận.

Như vậy. Chủ thể của nhận thức (chủ thể nhận thức) không phải chỉ là một cá nhân mà còn là một cộng đồng xã hội. về tính qui luật của các sự vật. Tuy hình thành từ kinh nghiệm. nhưng từ tri thức kinh nghiệm đến tri thức lý luận là cả một quá trình biến đổi về chất thông qua tư duy lý luận. Khả năng ấy càng tăng khi lý luận bị chi phối bởi những tư tưởng không khoa học và phản thực tiễn. sự thống nhất giữa lý luận với thực tiễn có nhiều hình thức và mức độ biểu hiện khác nhau. trong đó cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức là thực tiễn. nhưng thước đo tính thống nhất của lý luận với thực . từ hiện tượng đến bản chất. Nhận thức không phải là hành động tức thời. phạm vi ứng dụng của lý luận cũng phổ biến hơn. lý luận mang tính trừu tượng và khái quát cao do vậy. Vì vậy. hiện tượng. lý luận thể hiện tính chân lý chính xác hơn. mà là một quá trình không có giới hạn của sự nảy sinh. do sự phản ánh hiện thực của nhận thức lý luận mang tính gián tiếp. trừu tượng cao nên lý luận cũng có khả năng xa rời thực tiễn và trở thành ảo tưởng. Về nguyên tắc. Thống nhất với thực tiễn để sáng tạo và phát triển là nguyên tắc cơ bản làm cho lý luận có sức sống. thụ động mà là cả một quá trình biện chứng đi từ chưa biết đến biết. Cũng phải nhận thấy rằng. Khách thể của nhận thức (khách thể nhận thức) không đồng nhất với thế giới vật chất tồn tại khách quan và độc lập với ý thức của con người mà chỉ là một sự vật. hoạt động nhận thức của chủ thể. Thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người. Nhận thức của con người có nguồn gốc từ thế giới vật chất. hiện tượng. Tuy vậy. vai trò "kim chỉ nam cho hành động" của lý luận chỉ được thể hiện trong sự gắn bó của thực tiễn và lý luận. Mặc dù lý luận bắt nguồn từ thực tiễn và phản ánh một cách khái quát những vấn đề của hiện thực. vận động và giải quyết các mâu thuẫn. Triết học Mác-Lênin xây dựng lý luận nhận thức của mình trên những nguyên tắc cơ bản: Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất (tồn tại ở bên ngoài và độc lập) đối với ý thức. lý luận nhận thức của chủ nghĩa duy vật biện chứng khảng định nhận thức là sự phản ánh thế giới bên ngoài vào bộ óc con người một cách tích cực. có khả năng thực hiện nhiệm vụ định hướng đối với thực tiễn. Khác với kinh nghiệm. Nhận thức là sự phản ánh thực tại khách quan vào bộ não người. những lý luận có tính khoa học và cách mạng cũng chỉ trở thành sức mạnh vật chất khi nó thâm nhập vào quần chúng. không có cái gì là không thể biết mà chỉ là chưa biết được mà thôi. triết học Mác-Lênin cũng đồng thời khảng định rằng nhận thức không phải là sự phản ánh giản đơn. Như vậy. từ biết ít đến biết nhiều. sâu sắc và hệ thống hơn kinh nghiệm và do đó. Lịch sử đã từng không chỉ một lần cảnh cáo con người khi họ vi phạm nguyên tắc này. Đồng thời cũng phải nhận được rằng. từ bản chất kém sâu sắc đến bản chất sâu sắc hơn v. Con người là chủ thể của nhận thức bởi vì con người là chủ thể trong hoạt động thực tiễn của mình. một bộ phận của hiện thực nằm trong phạm vi hoạt động thực tiễn.v. lý luận đem lại sự hiểu biết sâu sắc về bản chất. chủ động và sáng tạo. cả xã hội loài người. Thừa nhận bản chất phản ánh của nhận thức..

. Nxb. tr. có mục đích. Lần đầu tiên trong lịch sử tư tưởng của loài người. hướng dẫn thực tiễn phát triển đúng hướng. Quan điểm về thực tiễn trong triết học trước Mác: Thực tiễn là tính (cái) thứ nhất.. xơ cứng. đó hoàn toàn không phải là một vấn đề lý luận mà là một vấn đề thuộc về thực tiễn. Hà nội. Người viết rằng “. C. duy nhất và là thước đo của chân lý.(để phân biệt với hoạt động tinh thần). Lịch sử đã từng không chỉ một lần cảnh cáo con người khi họ vi phạm nguyên tắc này. Lý luận trở nên xa lạ.chân lý khách quan hay không. chúng không tách rời nhau mà luôn gắn bó với nhau trong mọi hoạt động của con người trong đời sống xã hội: Để chiếm lĩnh đối tượng.Chính trị quốc gia. Tuy phân chia như vậy. nhưng xét về tổng thể.hoạt động cảm tính của con người. khám phá những vấn đề thuộc về lý luận do chính sự phát triển của thực tiễn làm nảy sinh ra để thúc đẩy. Thực tiễn là hoạt động khi con người sử dụng công cụ để tác động vào đối tượng vật chất làm cho đối tượng đó thay đổi theo mục đích của con người và thực tiễn là hoạt động đặc trưng của bản chất con người.Angghen: Toàn tập. thực tiễn bao giờ cũng là hoạt động mang tính lịch sử-xã hội. Thực tiễn không phải là toàn bộ hoạt động của con người.để tìm hiểu xem tư duy (nhận thức) của con người có thể đạt tới. Thực tiễn (hoạt động vật chất) và nhận thức (hoạt động tinh thần) là hai dạng hoạt động khác nhau của con người. có tính lịch sử-xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên.. t.9-10).. con người cần nhận biết về nó.1995. “Lý luận không phải là việc bàn cãi giữa các nhà lý luận mà thực chất là giải quyết quan điểm và năng lực chỉ đạo thực tiễn” (Nguyễn Văn Linh) 2. chủ quan duy ý chí.. Quan điểm về thực tiễn trong triết học Mác-Lênin: Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất "cảm tính". Thống nhất với thực tiễn để sáng tạo và phát triển là nguyên tắc cơ bản làm cho lý luận có sức sống.tiễn chỉ được thể hiện ở chỗ lý luận phải đi sâu nghiên cứu.3. tuy nhiên trong các dạng thực tiễn cụ thể. rơi vào chủ nghĩa thực dụng.Mác coi thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan. giáo điều đối với cuộc sống hiện thực hàng ngày và thực tiễn cũng mất hoặc không có phương hướng phát triển. Những nhận thức đó đã được sản sinh trong thực tiễn là cái "cơ sở chủ yếu nhất và trực tiếp nhất của tư duy của con người" và là động lực cho sự phát triển của nhận thức. nhận thức là tính (cái) thứ hai. có khả năng thực hiện nhiệm vụ định hướng đối với thực tiễn. việc xác định mục tiêu và phương pháp đã có sự tham gia của nhận thức mà con người và loài người đã đạt được. .Sự tranh luận về tính hiện thực hay không hiện thực của tư duy khi tách rời thực tiễn là một vấn đề kinh viện thuần tuý” (C.Mác và Ph.. cải tạo xã hội. Chính trong thực tiễn mà con người phải chứng minh chân lý. Mục đích của nhận thức là thực tiễn. Thực tiễn. mà chỉ là những hoạt động vật chất.

Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một nguyên tắc cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin . Trên cơ sở thực tiễn sản xuất vật chất. ngày càng thêm đa dạng. khi khẳng định thực tiễn là tính thứ nhất so với nhận thức. nghệ thuật. chúng ta cũng nhận thấy sự chuyển hoá lẫn nhau giữa thực tiễn và nhận thức và sự phát triển không ngừng của nhận thức và thực tiễn diễn ra thông qua sự chuyển hoá đó. tự phát. Dựa vào những tri thức đã được tích luỹ trong lý luận và nhờ vào những phát minh của lý luận khi khám phá ra những qui luật khách quan. con người có khả năng tạo nên những gì không hiện diện trong tự nhiên và trong xã hội. lý luận là hình thức hoàn chỉnh nhất của luận chứng khoa học và của chương trình (hoạt động) thực tiễn. Đây là dạng cơ bản có ý nghĩa trực tiếp trong việc cải tạo xã hội. các qui luật đang tồn tại của hiện thực. sự ra đời và phát triển của khoa học là cho dạng hoạt động này trở thành một dạng cơ bản của thực tiễn. là điểm xuất phát của lý luận duy vật biện chứng về nhận thức. + Dạng thứ ba của thực tiễn là hoạt động thực nghiệm khoa học. + Dạng cơ bản đầu tiên của thực tiễn là hoạt động sản xuất vật chất. . thay đổi các chế độ xã hội. Lý luận khi thâm nhập vào quần chúng trở thành sức mạnh vật chất. pháp quyền. + Các dạng không cơ bản của thực tiễn như giáo dục. đạo đức v. hệ thống về các mối quan hệ.Đó là vai trò định hướng của lý luận.Như vậy. được mở rộng và có vai trò ngày càng tăng đối với sự phát triển của xã hội do đời sống xã hội ngày càng phát triển. Đây là dạng cơ bản nhất của thực tiễn. trước hết cần phải thấy được thực tiễn là phương thức đầu tiên và chủ yếu của mối quan hệ giữa con người và thế giới xung quanh. Đó cũng là cách hiểu về vai trò của hoạt động thực tiễn như là điểm xuất phát của quan niệm duy vật về lịch sử.Các dạng (hình thức) cơ bản của thực tiễn: Để hiểu được vai trò của thực tiễn đối với nhận thức nói chung. Chủ nghĩa Mác-Lênin cho rằng. hạn chế tình trạng mò mẫm. vai trò của dạng thực tiễn này ngày càng to lớn. cơ sở trực tiếp của nhận thức khoa học. là phương thức tồn tại của con người và xã hội loài người. Dựa vào thực tiễn xã hội để đưa ra những tri thức tổng quát. Thống nhất với thực tiễn để sáng tạo và phát triển là nguyên . con người tự làm ra lịch sử của mình bằng hoạt động thực tiễn cải tạo thế giới hiện thực chứ không phải bắt đầu từ những lý luận nào đó. tự giác. qui định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người cũng như các dạng khác của thực tiễn.v. + Dạng cơ bản thứ hai của thực tiễn là hoạt động chính trị-xã hội. 3. lý luận nói riêng. Với sự gia tăng vai trò khoa học trong sự phát triển xã hội.Vai trò của lý luận đối với thực tiễn. Lý luận khoa học làm cho hoạt động của con người trở nên chủ động.

chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn. Chính quan niệm như trên về thực tiễn đã cho phép triết học duy vật biện chứng. với tư cách là tiêu chuẩn. thực tiễn cũng trang bị cho con người những công cụ. Việc quán triệt tính biện chứng của tiêu chuẩn này giúp chúng ta tránh khỏi sai lầm giáo điều. đồng thời mở rộng tầm bao quát những quá trình đang diễn ra trong giới tự nhiên và trong xã hội. Do vậy. Tất nhiên. Cũng thông qua lao động. vừa có tính tuyệt đối. về các quy luật tồn tại. chúng giúp đỡ con người đẩy nhanh quá trình đi sâu tìm hiểu bản chất của sự vật. có khả năng thực hiện nhiệm vụ định hướng đối với thực tiễn. Sở dĩ thực tiễn có thể trở thành tiêu chuẩn. hiện tượng. có nhiều phương pháp khác nhau để kiểm tra một nhận thức cụ thể. chống chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa giáo điều trong nhận thức khoa học cũng như trong thực tiễn cách mạng. con người làm cho giới tự nhiên (và xã hội) bộc lộ ra những khía cạnh.tắc cơ bản làm cho lý luận có sức sống. Chỉ có thông qua thực tiễn thì tính khách quan và tính cụ thể của tri thức (bao gồm cả các qui luật và lý thuyết khoa học) mới được thể hiện trong hình thức trực tiếp và tính xác thực cảm tính-vật chất. + Thực tiễn là cơ sở. Tiêu chuẩn này vừa có tính tương đối. . cũng như tránh khỏi chủ nghĩa tương đối. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức còn là vì nhờ thực tiễn các giác quan và bộ não người không ngừng được hoàn thiện và phát triển. hoàn bị hơn. Năng lực tư duy trừu tượng ngày càng phát triển. đã giải quyết thành công một loạt những vấn đề phức tạp của lý luận về nhận thức. Chính nhu cầu của thực tiễn (của việc con người cải tạo thế giới mà trước hết là của sản xuất vật chất (lao động) và đấu tranh cải tạo xã hội) đã buộc con người phải nhận thức cho được thế giới. nhưng xét cho đến cùng. là thước đo tính chân thực của chân lý. Thực tiễn. trong đó có chân lý. thước đo tính chân thực của các kết quả của nhận thức. là mục đích và là tiêu chuẩn. là thước đo khách quan duy nhất của chân lý. lần đầu tiên trong lịch sử triết học. thì thực tiễn đó cũng . thực tiễn có đặc tính phổ biến và tính hiện thực trực tiếp. phương tiện nhận thức ngày càng tinh vi. tính chân thật của các tri thức đã trở thành chân lý. Quan điểm mác xít về mối quan hệ biện chứng giữa lý luận và thực tiễn đòi hỏi chúng ta phải quán triệt nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. vận động và phát triển của thế giới ngày càng đầy đủ và ngày càng sâu sắc hơn. những thuộc tính khác nhau của chúng và trên cơ sở đó nhận thức của con người về thế giới. Thông qua thực tiễn cải tạo thế giới theo mục đích của mình. bởi vì thực tiễn là hoạt động vật chất có tính lịch sử-xã hội của con người.Vai trò của thực tiễn đối với lý luận (nhận thức). cũng tự thân vận động và phát triển. là thước đo của tính khách quan. ngay cả khi thực tiễn đang chi phối việc kiểm nghiệm chân lý.

bổ sung và không ngừng phát triển. như V. Do vậy. trong quá trình tìm tòi. Khi đứng trên lập trường của giai cấp công nhân. quá trình hình thành. thực hiện và sáng tạo. được kiểm nghiệm.Lênin đã trở thành những nhà tư tưởng xuất sắc đáp ứng được yêu cầu lý luận do thực tiễn đặt ra. sự hiểu biết của con người về khách thể nhận thức mới ngày càng trở nên chính xác. đổi mới là những bước đi tất yếu hợp qui luật. C. Trong phong trào hiện thực đó. + Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn.I. triết học Mác-Lênin không chỉ dừng lại ở chỗ giải thích thế giới. . đặc biệt là thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở trực tiếp và chủ yếu nhất để bổ sung và phát triển lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin nói chung và triết học Mác-Lênin nói riêng. đặc biệt là thực tiễn cách mạng của phong trào công nhân đặt ra. là thế giới quan và phương pháp luận của giai cấp công nhân. Vì vậy. thực tiễn luôn đặt ra những vấn đề mới đòi hỏi có sự soi sáng về lý luận. Vận dụng nguyên tắc thống nhất giữa lý luận với thực tiễn trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay Đổi mới là đòi hỏi tất yếu từ thực tiễn xây dựng CNXH trong giai đoạn hiện nay.Ăngghen và V. . + Từ đó. Sức mạnh của nó nằm ở sự gắn bó với thực tiễn xã hội. làm lại nhiều lần" công cuộc xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa. đồng thời khái quát kinh nghiệm thực tiễn cách mạng và lịch sử xã hội. Ph. phát triển của triết học Mác-Lênin và quá trình phát triển của phong trào công nhân diễn ra trong sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. đầy đủ và sâu sắc hơn. "Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một nguyên tắc căn bảm của chủ nghĩa Mác-Lênin" (Hồ Chí Minh). 4. và chỉ có như vậy. việc kiểm nghiệm chân lý cũng phải là một quá trình cần phải thực hiện nhiều lần. a.I. Đến lượt mình. bởi vì: + Sự gắn bó mật thiết của triết học Mác-Lênin với thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân. những cải cách. Lịch sử hình thành và phát triển của triết học Mác-Lênin chứng tỏ rằng: Triết học đó ra đời do nhu cầu của thực tiễn và đáp ứng được yêu cầu lý luận để giải đáp những vấn đề thực tiễn đang đòi hỏi. Không những thế.Lênin thường nói. qua đó lý luận về chủ nghĩa xã hội (chủ nghĩa cộng sản) không ngừng được bổ sung và phát triển. có nghĩa là. Sự lạc hậu của nhận thức lý luận về chủ nghĩa xã hội là nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu của sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội Chủ nghĩa cộng sản là một phong trào hiện thực.Mác. thậm chí phải "làm đi. mà còn cải tạo thế giới thông qua vũ khí vật chất của mình là giai cấp vô sản. Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin là sự đúc kết tri thức của các lĩnh vực khác nhau trong kho tàng tri thức nhân loại.vẫn chưa đủ “sức mạnh” để có thể xác nhận hoặc bác bỏ hoàn toàn chân lý đó.Quan điểm của triết học Mác-Lênin về sự thống nhất giữa lý luận với thực tiễn là một quan điểm khoa học.

Đến lượt mình. Kết quả của các quá trình trên là sản phẩm của sự kết hợp giữa thực tiễn với lý luận đã ra đời tại Đại hội VI. qui luật khách quan phải "tự mở đường đi cho mình" (Ph. Đại hội Đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX (2001) khảng định: chúng ta nhận thức ngày càng rõ hơn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội.Vai trò của lý luận rất quan trọng trong giai đoạn hiện nay còn bởi vì: Chỉ có nâng cao năng lực tư duy lý luận chúng ta mới có khả năng giải quyết những vấn đề phức tạp xuất hiện trong quá trình đổi mới. sự lạc hậu của nhận thức lý luận về chủ nghĩa đã trở thành một trong những nguyên nhân dẫn đến sự khủng hoảng của chủ nghĩa xã hội. . từ đó xác định con đường và những nguyên tắc định hướng cho quá trình đổi mới: Đổi mới tư duy. đưa chủ nghĩa xã hội từng bước vượt qua khủng hoảng. c. Ở đây.Ăngghen). do vậy. Tính tự giác của phong trào được bảo đảm bằng sự lãnh đạo của Đảng. giải quyết những vấn đề do thực tiễn đặt ra không được chúng ta tự giác thực hiện. Chỉ có đời sống thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội nhiều năm mới đủ điều kiện cho chúng ta thấy phải thay đổi cách nghĩ. Nhờ đó.Sự lạc hậu về lý luận khiến cho việc phát hiện. tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho mọi hoạt động của mình. Quá trình đổi mới tư duy lý luận. lý luận có vai trò hết sức quan trọng. không phải tư duy lý luận. giúp chúng ta có thể "nhận . Công cuộc đổi mới không thể là một phong trào tự phát. Sự thống nhất lý luận và thực tiễn trong quá trình hình thành đường lối đổi mới. Xa rời những quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin làm cho công cuộc đổi mới hoàn toàn thất bại. làm cho chủ nghĩa xã hội tiến bộ hơn với sức sống mới. mà là những nhân tố đổi mới ra đời từ thực tiễn (tạm gọi là tự phát) của quần chúng nhân dân. tạo bước chuyển biến mạnh mẽ trong thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội. b. . nhận thức lý luận về chủ nghĩa xã hội và con đường lên chủ nghĩa xã hội được đổi mới. chỉ có đứng vững trên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng mới đảm bảo được tính đúng đắn của sự định hướng cho quá trình đổi mới. Khi những thành quả do những nhân tố đổi mới mang lại được lý giải về mặt lý luận. là cơ sở kinh nghiệm để phát triển lý luận mới tạo ra được động lực mạnh mẽ cho sự nghiệp "đổi mới tư duy lý luận".Nhận thức được tầm quan trọng của lý luận đối với thực tế cách mạng. trước hết là tư duy kinh tế cũng không phải là con đường thẳng và bằng phẳng. Cũng chỉ có thực tiễn vừa đóng vai trò là tiêu chuẩn kiểm tra lý luận. trước hết là tư duy kinh tế. cách làm xã hội chủ nghĩa (đổi mới). công cuộc đổi mới ở nước ta trong 15 năm qua đã đạt được nhiều những thành tích to lớn. Khi đó. Đường lối Đổi mới do Đại hội VI (12-1986) đề ra không phải là sản phẩm lý luận thuần tuý mà được hình thành trong sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn. Vai trò quan trọng của lý luận đối với công cuộc đổi mới. Lúc đầu. quá trình đổi mới mới được từng bước thực hiện một cách tự giác. Đảng ta lấy chủ nghĩa Mác-Lênin.

Đảng uỷ trực thuộc Trung ương.thức lại" bản chất những quan niệm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin theo tư tưởng Hồ Chí Minh về chủ nghĩa xã hội. VIII. các cấp. Tự mình tìm ra những lời giải đáp cho những vấn đề nẩy sinh từ thực tiễn của quá trình đổi mới. Ban cán sự Đảng.2003 của Ban Bí thư về "Tổng kết một số vấn đề lý luận-thực tiễn qua 20 năm đổi mới". các quan điểm. các ngành và là trách nhiệm của đội ngũ cán bộ nghiên cứu lý luận của nước ta. VII. thảo luận dân chủ. hiện đại hoá mà các nhà kinh điển không làm thay được cho chúng ta. IX và Hội nghị Ban chấp hành Trung ương các khoá nói trên. . đề xuất được những luận điểm mới có căn cứ khoa học và những giải pháp mới.thực tiễn qua 20 năm đổi mới là nhiệm vụ của toàn Đảng. Tổng kết phải có quan điểm biện chứng. Bộ Chính trị coi đây là việc làm rất cần thiết và có ý nghĩa quan trọng và yêu cầu các Ban Đảng.5. từ sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá.Bổ sung. Tổng kết phải dựa trên cơ sở chủ nghĩa Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh. phải từ thực tiễn đổi mới của đất nước mà tổng kết lý luận. đồng thời tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm nước ngoài. đúng đắn để tiếp tục đưa công cuộc đổi mới ở nước ta tiến lên. kế thừa những thành quả nghiên cứu lý luận từ Đại hội VI tới nay. Hội đồng lý luận trung ương và các cơ quan nghiên cứu lý luận làm tốt những việc sau: Nhận thức rõ tổng kết một số vấn đề lý luận. đường lối của Đảng thể hiện trong các Nghị quyết Đại hội VI./. cương lĩnh chính trị. báo cáo trung thành. phát triển lý luận trên cơ sở thực tiễn của công cuộc đổi mới theo Chỉ thị số 24-CT/TW ngày 12. phát huy tự do tư tưởng. Thành uỷ. Đảng đoàn. nhìn thẳng vào sự thật. các Tỉnh uỷ. khách quan. . lịch sử. nhất là quan niệm quá độ lên chủ nghĩa xã hội "bỏ qua con đường phát triển tư bản chủ nghĩa" và đi lên chủ nghĩa xã hội bằng con đường phát triển kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện hội nhập vào quá trình toàn cầu hoálà con đường chưa từng có tiền lệ trong lịch sử phát triển của nhân loại.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->