GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: CÔ LÝ KIM PHƯỢNG GIÁO SINH THỰC TẬP: NGUYỄN THỊ MỸ HIỀN NGÀY SOẠN

: 06/02/2012 NGÀY DẠY: 07/02/2012

Chương VIII: DA
BÀI 41: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA
I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: − Mô tả được cấu tạo da. − Chứng minh được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da. 2. Kỹ năng: rèn luyện kỹ năng: − Quan sát và phân tích hình. − Hoạt động theo nhóm. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh da. II. CHUẨN BỊ: Tranh câm cấu tạo da (hay mô hình cấu tạo da). III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: 1. Kiểm tra bài cũ: − Nêu một số tác nhân chủ yếu gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu? − Em hãy nêu các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ bài tiết nước tiểu? Em đã có thói quen nào chưa? 2. Bài mới: Mở bài: Ngoài chức năng bài tiết và điều hoà thân nhiệt da còn những chức năng gì? Những đặc điểm cấu tạo nào của da giúp da thực hiện những chức năng đó? Hoạt động 1: Cấu tạo của da HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS − GV treo tranh cấu tạo da lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát hình 41.1 (Đối chiếu mô hình cấu tạo da nếu có), trả lời câu hỏi: + Có thể chia da làm 3 lớp: lớp biểu bì, lớp + Có thể chia da làm mấy lớp? Đó là bì và lớp mỡ dưới da. những lớp nào? + GV yêu cầu HS dùng dấu mũi tên chỉ ra + HS đứng lên đọc câu trả lời. các thành phần cấu tạo của các lớp của da trong sơ đồ trang 132. − GV nhận xét.

Trời lạnh: mao mạch dưới da co lại. cơ lông chân co. Lông mày: ngăn mồ hôi và nước không chảy xuống mắt (khi đi dưới trời mưa). + Lớp mỡ dưới da. mềm. tuyến nóng hay lạnh? mồ hôi tiết nhiều mồ hôi. thụ quan. năng bảo vệ? tuyến nhờn. + Da có phản ứng như thế nào khi trời + Trời nóng mao mạch dưới da dãn. mạch máu. lạnh. + Đặc điểm nào của da thực hiện chức + Nhờ các đặc điểm: Sợi mô liên kết.. + Tóc và lông mày có tác dụng gì? + Tóc tạo nên lớp đệm không khí để: Chống tia tử ngoại. đại diện nhóm trả hỏi SGK. đau đớn). các nhóm khác bổ sung. cứng. + Lớp mỡ dưới da có vai trò gì? + Là lớp đệm chống ảnh hưởng cơ học. bài tiết và điều hòa thân nhiệt. lớp mỡ dưới da. hoạt động . Chống mất nhiệt khi trời rét. tuyến mồ hôi.− GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK  thảo luận 6 câu hỏi mục  + Vì sao ta thấy lớp vẩy trắng bong ra như phấn ở quần áo? + Vì sao da ta luôn mềm mại không thấm nước? − Các nhóm thảo luận trả lời: + Vẩy trắng tự bong ra chứng tỏ lớp tế bào ngoài cùng của da hóa sừng và chết. lời. Hoạt động 2: Chức năng của da HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS − GV: yêu cầu học sinh thảo luận 4 câu − HS thảo luận nhóm. + Da có những chức năng gì? + Bảo vệ cơ thể. điều hoà nhiệt độ . tiếp nhận kích thích. + Da điều hoà thân nhiệt bằng cách nào? + Co dãn mạch máu dưới da. + Vì được cấu tạo từ các sợi mô liên kết bện chặt với nhau và trên da có nhiều tuyến nhờn tiết chất nhờn. dây thần kinh . − GV chốt lại kiến thức Tiểu kết 1: Da cấu tạo gồm 3 lớp: + Lớp biểu bì: • Tầng sừng • Tầng tế bào sống + Lớp bì: có tuyến nhờn.. + Bộ phận nào giúp da tiếp nhận kích + Nhờ các cơ quan thụ cảm qua tuyến mồ thích? Thực hiện chức năng bài tiết? hôi. + Vì sao ta nhận biết được đặc điểm mà da + Vì da có nhiều cơ quan thụ cảm (là tiếp xúc? những đầu mút tế bào thần kinh giúp ta nhận biết nóng.

tuyến mồ hôi và cơ co chân lông. − GV nhận xét và tổng kết. Cấu tạo da Thành phần câú tạo của các lớp Chức năng . Củng cố: treo bảng phụ cho học sinh làm: Các lớp da Lớp biểu bì Lớp bì Lớp mỡ dưới da 4. 3. bài tiết và điều hòa thân nhiệt. lớp mỡ chống mất nhiệt. bảo vệ cơ thể. Tiểu kết 2: − Da tạo nên vẻ đẹp con người. − Đọc mục em có biết . Dặn dò: − Học bài 41. − Tất cả các lớp của da đều phối hợp thực hiện chức năng này. có chức năng cảm giác. − Xem trước bài 42: VỆ SINH DA.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful