Thủ tục thanh khoản tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu

- Trình tự thực hiện:
- Đối với cá nhân, tổ chức: Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục.
- Đối với cơ quan nhà nước:
+ Tờ khai nhập khẩu trước, tờ khai xuất khẩu trước phải được thanh khoản trước; trường hợp tờ khai nhập khẩu trước nhưng do nguyên
liệu, vật tư của tờ khai này chưa đưa vào sản xuất nên chưa thanh khoản được thì doanh nghiệp phải có văn bản giải trình với cơ quan hải quan
khi làm thủ tục thanh khoản.
+ Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phải có trước tờ khai xuất khẩu sản phẩm.
+ Một tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư có thể được thanh khoản nhiều lần.
+ Một tờ khai xuất khẩu chỉ được thanh khoản một lần.
Riêng một số trường hợp như một lô hàng được thanh khoản làm nhiều lần, sản phẩm sản xuất xuất khẩu có sử dụng nguyên liệu nhập
kinh doanh làm thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan khác thì một tờ khai xuất khẩu có thể được thanh khoản từng phần. Cơ quan hải quan khi
tiến hành thanh khoản phải đóng dấu "đã thanh khoản" trên tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu gốc lưu tại đơn vị và tờ khai hải quan gốc người
khai hải quan lưu, trường hợp thanh khoản từng phần thì phải lập phụ lục ghi rõ nội dung đã thanh khoản (tờ khai nhập khẩu, nguyên vật liệu, tiền
thuế…) để làm cơ sở cho việc thanh khoản phần tiếp theo.
- Thủ tục thanh khoản:
Bước 1. Tiếp nhận hồ sơ thanh khoản:
Hồ sơ thanh khoản gồm các bảng, biểu và các loại chứng từ được quy định tại phụ lục kèm theo. Khi tiếp nhận hồ sơ thanh khoản, công
chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện các việc sau đây:
- Kiểm tra tính đầy đủ, đồng bộ của bộ hồ sơ thanh khoản do doanh nghiệp nộp và xuất trình.
- Nếu hồ sơ đầy đủ thì tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi thanh khoản, lấy số, trả doanh nghiệp 01 bản.
- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn doanh nghiệp nộp hoặc xuất trình bổ sung hoặc trả lời từ chối tiếp nhận hồ sơ trong ngày, ghi rõ
lý do trên phiếu yêu cầu nghiệp vụ (ghi cụ thể những chứng từ còn thiếu) và trả hồ sơ cho doanh nghiệp.
Bước 2. Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lệ của hồ sơ thanh khoản.
- Kiểm tra tính đồng bộ, hợp lệ của hồ sơ thanh khoản do doanh nghiệp nộp và xuất trình;
- Nếu hồ sơ đồng bộ, hợp lệ thì chuyển sang kiểm tra chi tiết.
- Nếu hồ sơ không đồng bộ, không hợp lệ thì thông báo cho doanh nghiệp biết và ghi rõ lý do trên phiếu yêu cầu nghiệp vụ (ghi cụ thể
những nội dung không đồng bộ, không hợp lệ) và trả hồ sơ cho doanh nghiệp.
- Bước này thực hiện tối đa 04 ngày làm việc.
Bước 3. Kiểm tra chi tiết hồ sơ thanh khoản của doanh nghiệp.
Công chức Hải quan được giao nhiệm vụ tại bước này thực hiện các việc:

. hoàn thuế cho bộ phận kế toán thuế để triển khai thực hiện Quyết định. “không thu thuế” lên tờ khai nhập khẩu nguyên vật liệu (bản chính doanh nghiệp lưu). c. Đối với những hồ sơ thanh khoản được kiểm tra chi tiết sau khi ra quyết định hoàn thuế. nhập khẩu. . doanh nghiệp phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền. d.Kiểm tra kết quả tính toán trên bảng thanh khoản.Trên cơ sở văn bản đề nghị của doanh nghiệp. .Thảo văn bản trình lãnh đạo Chi cục ký báo cáo cấp trên đối với những vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết của Chi cục. hoàn thuế trình lãnh đạo Chi cục.Đóng dấu “Đã thanh khoản” lên tờ khai xuất khẩu. . Đối với những trường hợp áp dụng hình thức kiểm tra chi tiết hồ sơ thanh khoản sau khi ra quyết định hoàn thuế. đối chiếu số liệu trên tờ khai xuất khẩu. không đưa vào sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo nguyên tắc thu các loại thuế theo đúng quy định. đóng dấu “Đã hoàn thuế”. chứng từ thanh toán. .Thành phần. Nếu thanh khoản bằng máy tính: Đối chiếu số liệu các tờ khai xuất khẩu. Trả doanh nghiệp 01 bộ bảng biểu thanh khoản.Đề xuất việc giải quyết không thu thuế. nhập khẩu. ký đóng dấu công chức. trình ký Quyết định. . hồ sơ thanh khoản của doanh nghiệp với số liệu trên máy.Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính . b. Đối với những tờ khai có nghi vấn thì đối chiếu với tờ khai lưu tại Chi cục hải quan. số lượng hồ sơ: . định mức. không thu thuế thì các công việc của bước 4 này được làm trước bước 3. hoàn thuế: Công chức Hải quan được giao nhiệm vụ tại bước này thực hiện các việc: . .Chuyển 01 bản Quyết định không thu thuế. Trường hợp số liệu thanh khoản của doanh nghiệp có sai sót thì yêu cầu doanh nghiệp giải trình và báo cáo lãnh đạo Chi cục xem xét chỉ đạo xử lý.a. bao gồm: . không thu thuế thì bước 3 này được thực hiện sau khi đã hoàn thành bước 4 (trừ việc bàn giao hồ sơ lưu sang bộ phận phúc tập). Đối với nguyên vật liệu vật tư nhập khẩu theo giấy phép. riêng việc bàn giao hồ sơ lưu sang bộ phận phúc tập được tiến hành sau khi hoàn thành việc kiểm tra chi tiết hồ sơ thanh khoản. Bước 4. định mức với hồ sơ thanh khoản của doanh nghiệp. .Thành phần hồ sơ. hoàn thuế. đóng dấu lưu hành quyết định. Nếu thanh khoản thủ công: . đề xuất trình lãnh đạo Chi cục giải quyết thu thuế đối với nguyên vật liệu dư thừa.Kiểm tra báo cáo tính thuế. 01 bản Quyết định không thu thuế hoặc hoàn thuế.Bàn giao hồ sơ lưu ( theo mẫu: BB/2006 ) sang bộ phận phúc tập để tiến hành phúc tập theo Quy trình phúc tập hồ sơ hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành. các chứng từ khác doanh nghiệp xuất trình.Lập Quyết định không thu thuế.Kiểm tra. . Làm thủ tục không thu thuế. Xác nhận kết quả kiểm tra hồ sơ thanh khoản vào các bảng biểu thanh khoản.

+ Bảng báo cáo nhập-xuất-tồn nguyên liệu. + Chứng từ thanh toán cho hàng hoá xuất khẩu: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu. vật tư nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất hàng hoá xuất khẩu. trong đó có giải trình cụ thể số lượng. không thu thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu.+ Công văn yêu cầu thanh khoản. + Báo cáo tính thuế trên nguyên liệu. trường hợp lô hàng thanh toán nhiều lần thì nộp thêm 01 bản chính bảng kê chứng từ thanh toán qua ngân hàng. người nộp thuế không phải nộp): 01 bản sao. hợp đồng xuất khẩu: nộp 01 bản chính. vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu. + Chứng từ nộp thuế đối với trường hợp đã nộp thuế: nộp 01 bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu. + Tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu. trị giá nguyên liệu. không thu thuế .Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: + Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi cục Hải quan + Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Chi cục Hải quan + Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi cục Hải quan . cá nhân .Số lượng hồ sơ: 01 (bộ) . không thu. số tiền thuế nhập khẩu yêu cầu hoàn.Lệ phí (nếu có): không có .Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc . . số lượng hàng hoá xuất khẩu. nhập khẩu uỷ thác (sử dụng bản lưu của cơ quan hải quan. + Bảng đăng ký định mức (sử dụng bản lưu của cơ quan hải quan.Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hoàn thuế. vật tư nhập khẩu (theo mẫu 18/HSTK-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 01 bản chính. . trường hợp có nhiều loại hàng hoá. số tiền thuế nhập khẩu đã nộp. + Bảng kê các tờ khai xuất khẩu sản phẩm đưa vào thanh khoản (theo mẫu 17/HSTK-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 01 bản chính. + Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã làm thủ tục hải quan. hợp đồng uỷ thác xuất khẩu. hoàn lại thuế. thuộc nhiều tờ khai hải quan khác nhau thì phải liệt kê các tờ khai hải quan yêu cầu hoàn thuế: nộp 01 bản chính. + Hợp đồng nhập khẩu. + Hợp đồng liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu nếu là trường hợp liên kết sản xuất hàng hoá xuất khẩu: nộp 01 bản sao. vật tư đã làm thủ tục hải quan: nộp 01 bản chính. + Bảng kê danh mục tài liệu hồ sơ đề nghị hoàn thuế. vật tư nhập khẩu (theo mẫu 19/HSTK-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này). người nộp thuế không phải nộp).Tên mẫu đơn. nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu.Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức. có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan. mẫu tờ khai (nếu có và đề nghị đính kèm ngay sau thủ tục): + Bảng đăng ký định mức theo mẫu 03/ĐKĐM-GC.

.......................... điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không có ..... Đơn vị Hải quan làm thủ tục:...................................................................... + Quyết định 1279/QĐ-TCHQ ngày 25/6/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình nghiệp vụ quản lý đối với nguyên liệu vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu................................. Địa chỉ:......... + Thông tư số 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về thủ tục hải quan. thuế xuất khẩu............................................................. + Bảng báo cáo nhập-xuất-tồn nguyên liệu...............Yêu cầu............. kiểm tra........................... vật tư nhập khẩu (theo mẫu 19/HSTK-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này)....Thời hạn:...Số lượng:.......................... Mặt hàng gia công:...Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: + Luật Hải quan sửa đổi năm 2005......... giám sát hải quan....................................................................... .................Đơn vị tính.................... ........................................... nhập khẩu.......................................... Địa chỉ...................................... Bên nhận gia công:.............+ Bảng kê các tờ khai xuất khẩu sản phẩm đưa vào thanh khoản (theo mẫu 17/HSTK-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 01 bản chính.. Bên thuê gia công:. thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu............................... Ngày:.. kiểm tra.................................. Ngày:........... vật tư nhập khẩu (theo mẫu 18/HSTK-SXXK Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này): nộp 01 bản chính............ giám sát hải quan............................ Mã hàng:.............................. + Báo cáo tính thuế trên nguyên liệu........ Phụ lục Hợp đồng gia công số:..............Số lượng:.............................Thời hạn:............................................ Mẫu 03/ĐKĐM-GC... + Nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan....................................... Khổ A4 BẢNG ĐĂNG KÝ ĐỊNH MỨC TỪNG MÃ HÀNG Hợp đồng gia công số............... .............................

................. vật Mã nguyên liệu.. Định mức kể cả hao hụt (cột 8) được tính như sau: a........... 2............................................... Công chức Hải quan tiếp nhận định mức Ngày.... (3) phải phù hợp với tên nguyên liệu và mã nguyên liệu khai trên tờ khai hải quan........................................................................ 3................... Ngày................. đóng dấu) Hướng dẫn sử dụng: 1.................................năm....... .. Đối với nguyên liệu: Đc= Đs + Đsx H .........................................................................tháng.........tháng. Giám đốc doanh nghiệp (ký............... đóng dấu công chức) (Ký tên............................... Cột (3) chỉ áp dụng đối với những Chi cục Hải quan quản lý hàng gia công bằng máy vi tính......... tư vật tư Đơn vị tính Định mức Định mức Định mức vật sử dụng tư tiêu hao nguyên liệu Đt Đs Nguồn Tỷ lệ hao hụt Định mức kể cả nguyên liệu hao hụt Ghi chú H (%) Đc (1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) Giới thiệu các thông số của sản phẩm liên quan đến việc xác định định mức trên: ...năm..... Tên nguyên liệu và mã nguyên liệu ghi tại cột (2).....................STT Tên nguyên liệu................

.. đóng dấu): trường hợp là hộ gia đình thì ký và ghi rõ họ tên. ĐMS2.Mua nội địa để cung ứng. Các mã hàng có định mức.+ LSn Trong đó: ĐM là định mức bình quân cho cả mã hàng. LS1. ĐMSn là định mức của từng size S1. S2.Bảng kê các tờ khai xuất khẩu sản phẩm đưa vào thanh khoản Mẫu: 17/HSTK-SXXK BẢNG KÊ CÁC TỜ KHAI XUẤT KHẨU SẢN PHẨM ĐƯA VÀO THANH KHOẢN Tên doanh nghiệp: Mã số doanh nghiệp: Số hồ sơ thanh khoản: . S2. tỷ lệ hao hụt giống nhau thì có thể khai chung trên một bảng định mức. ĐMS1. 7. LS2.. 6.b.. Cột (9) "Nguồn nguyên liệu" ghi như sau: .Sn. 5.Sn.. Đối với những mã hàng có nhiều size thì khai định mức theo từng size hoặc khai định mức bình quân cho cả mã hàng đó trên cơ sở định mức từng size và số lượng sản phẩm từng size theo công thức sau: ĐM S1 x LS1 + ĐMS2 x LS2+....Mua ở nước ngoài để cung ứng... Mẫu 17 .Do nước ngoài cung cấp. . Giám đốc doanh nghiệp (ký tên.... số chứng minh thư nhân dân. LSn là lượng sản phẩm của từng size S1....+ĐMSn x LSn ĐM = ___________________________________ LS1 + LS2 +. Đối với vật tư: Đc= Đt + Đtx H 4.

năm…. VT) nhập khẩu Nguyên liệu.tháng …năm ……. vật tư (NL.tồn nguyên liệu. đóng dấu công chức) (Ký.Bảng báo cáo nhập . VT tồn cuối .STT Số/ Loại hình tờ khai Ngày đăng ký Ngày thực xuất Đơn vị Hải quan đăng ký tờ khai Ghi chú (1) (2) (3) (4) (5) (6) Ngày….XUẤT .tháng…. VT tồn cuối kỳ g NL. đối chiếu Giám đốc doanh nghiệp (Ký tên. vật tư đã sử dụng sản xuất sản phẩm xuất khẩu NL. ngày…. Công chức hải quan kiểm tra. VT xuất trả lại Lượn Xử lý NL. đóng dấu.xuất . ghi rõ họ tên) Mẫu 18.TỒN Tên Doanh nghiệp: Mã số doanh nghiệp: Số hồ sơ thanh khoản: STT Nguyên liệu. vật tư BẢNG BÁO CÁO NGUYÊN LIỆU VẬT TƯ NHẬP .

ký sản hiệu. VT xuất trả lại (14) (16) tháng (15) Than h khoản tiếp (17) (18) năm Công chức hải quan kiểm tra. thành đầu kỳ tính xuất vật tư ngày thủ nhập chưa khẩu đăng khẩu tục thanh ký khoản (1) Ngày (2) (3) tháng Công chiếu (4) (5) (6) (7) (8) Số. NL. đối (Ký tên. ngày xuất SP đăng ký) XK Lượng kỳ NL. đóng dấu công chức) Ghi chú: (2).VT liệu.VT Đơn sản nguyên ký hoàn Lượng tồn vị phẩm hiệu. VT Tờ khai sử xuất khẩu dụng (số.VT (kể cả hao hụt)/ đơn vị sản phẩm (13) Ngày Lượng NL.Cột (15) và (16) chỉ áp dụng đối với những trường hợp xuất trả nguyên vật liệu đủ điều kiện được hoàn thuế nhập khẩu Chuyển mục đích khác (19) . Mã Ngày NL. ký hiệu.Tờ khai nhập khẩu Tờ khai xuất khẩu Tên/ Tên/ Lượng Mã Số. ngày đăng ký (9) Ngày hoàn thành thủ tục hải quan Lượng sản phẩm xuất khẩu Đơn vị tính (10) (11) (12) năm Định mức NL.

VT tồn cuối kỳ tại cột (17) = Lượng NL. thực ngày nhập đăng ký (1) (2) (3) Tên.Lượng NL. vật tư nhập khẩu 19/HSTK-SXXK BÁO CÁO TÍNH THUẾ TRÊN NGUYÊN LIỆU.(3) Lượng NL.Báo cáo tính thuế trên nguyên liệu. VẬT TƯ NHẬP KHẨU Tên doanh nghiệp: Mã số doanh nghiệp: Số hồ sơ doanh nghiệp: Hợp đồng nhập khẩu: STT Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu. mã Đơn vị Số NL. Ngày lại ngày thực đăng xuất ký Số tiền thuế xin hoàn/ không thu Số thuế phải thu Ghi chuyển chú thanh khoản tiếp (11) (15) (16) (12) (13) (14) (17) . VT cho SP tồn XK và Số.VT tính lượng Đơn giá tính thuế Tỷ giá (4) (7) (8) (5) (6) Thuế suất thuế NK (9) Số thuế NK phải thu (10) Hợp đồng xuất khẩu Tờ khai xuất Lượng khẩu NL. VT sử dụng sản xuất SP xuất khẩu tại cột (14) . vật tư Số. vật tư xuất tại cột 16 Mẫu 19 .Lượng NL. ký Ngày hiệu.VT tồn đầu kỳ chưa thanh khoản (6).VT Lượng sử dụng NL. VT nhập khẩu tại cột (5) hoặc lượng NL. ký xuất trả hiệu.

. ghi rõ họ tên) Ghi chú: Số liệu ghi tại cột (13) của Bảng này là lấy số liệu từ cột (14) và cột (16) của bảng 18/HSTK-SXXK. đóng dấu. số liệu ghi tại cột (14) của Bảng này lấy số liệu từ cột (17) của bảng 18/HSTK-SXXK. đối chiếu (Ký tên đóng dấu công chức) Ngày tháng năm Giám đốc doanh nghiệp (Ký.Ngày tháng năm Công chức hải quan kiểm tra.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful