Chủ đề: PHƯƠNG PHÁP VIẾT CÔNG THỨC CẤU TẠO HỢP CHẤT HỮU CƠ

3.1

ANKAN VD 1:Viết các đồng phân có thể có của ankan có công thức C7H16 Giải: Bước 1: Viết mạch C dưới dạng mạch thẳng n nguyên tử C. Được đồng phân thứ nhất. C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1) Bước 2.1: Bẻ 1 nguyên tử C ở mạch chính n nguyên tử C ở trên làm mạch nhánh. Mạch chính bây giờ gồm m = n – 1 nguyên tử C. Di chuyển mạch nhánh từ vị trí C2 đến vị trí C đến vị trí C
n nếu (n -1) là số lẻ để được các đồng phân tiếp theo. 2

n −1 nếu ( n – 1) là số chẵn, 2

C C

─ C ─ C ─ C ─

C ─ C C ─ C C

─ ─

C ─C C ─C

(2) (3)

Bước 2.2: Tiếp tục bẻ 2 nguyên tử C để làm nhánh. Mạch chính bây giờ gồm a = n – 2 nguyên tử C. - Viết các đồng phân gồm hai nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca-1 C C ─ C ─ C C ─ C ─ C ─ C C C ─ C (5) C ─ C ─ C (4)

3. Bước 2. 4…………… nguyên tử C làm nhánh bắt đầu từ vị trí Cp+1 đến vị trí Ca-p-1này đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 3p + 1 số nguyên tử C trong phân tử. C ─ C ─ C ─ C C C Để thực hiện được bước viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm p = 2. nhánh liên kết với q nguyên tử C ở mạch chính mà mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C . 4……………….Vì số nguyên tử C trong phân tử C7H16 là 7 < 3 . Viết các đồng phân gồm 3 nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca-1.. . nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 2q + 1 số nguyên tử C trong phân tử. 3 + 1 nên không thể viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 3 nguyên tử C làm nhánh. Mạch chính bây giờ gồm b = n – 3 nguyên tử C. C C ─ C ─ C ─ C (9) ─ C (8) C C Để thực hiện được bước viết các đồng phân gồm q = 2.3: Bẻ 3 nguyên tử C để làm nhánh. 3. Để thực hiện được bước viết các đồng phân gồm q = 2. 4………………..C ─ C ─ C ─ C ─ C (6) C C Di chuyển đồng thời hai nhánh cùng lúc cùng liên kết cùng 1 nguyên tử C từ vị trí C2 lần lượt đến vị trí C C C ─ C ─ C ─ C ─ C (7) a a +1 nếu a là số chẵn. 3. đến vị trí C nếu a là số lẻ. 2 2 C Viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 2 nguyên tử C làm nhánh bắt đầu từ vị trí C3 đến vị trí Ca-2 thì dừng lại để tránh trùng lặp.

trans đó. Viết các đồng phân xicloankan và đồng phân cis . Di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Cm-1 để được các đồng phân tiếp theo.đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 2q + 2 số nguyên tử C trong phân tử.trans. 2…………. C ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C ─ C (1) Di chuyển liên kết п từ vị tí C1 đến vị trí C n −1 ( nếu n là số lẻ) sẽ được các đồng phân tiếp theo. Phần này các em tự viết lấy. ANKIN: VD 1:Viết các đồng phân có thể có của ankan có công thức C7H14 Giải: Bước 1: Xác định độ bất bảo hòa ( số liên kết п hoặc số vòng của phân tử có công thức CxHy) theo công thức: a= 2x + 2 − y 2 Nếu a = 1. Được đồng phân thứ nhất. Phân tử C7H16 không thõa mãn điều kiện này nên nó chỉ có 9 đông phân. 2 n (nếu n chẵn) và đến vị trí C 2 C ─ C ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C (2) C ─ C ─ C ═ C ─ C ─ C ─ C (3) Bước 3. Bước 3: Điền H vào mạch C sao cho đúng hóa trị của các nguyên tố ta sẻ được tất cả các đồng phân cần tìm. C ═ C ─ C ─ C ─ C ─C (4) C C C C ─ C ═ C ─ C ─ C ─ C ─ C C ─ C C ═ C C ─ C ─ ─ ═ C ─C C ─C C ─C (5) (6) (7) .thì có đồng phân là xicloankan và đồng phân cis . Bước 2: Viết mạch C dưới dạng mạch thẳng n nguyên tử C và viết liên kết п ở vị trí C1.1: Bẻ 1 nguyên tử C ở mạch chính n nguyên tử C ở trên làm mạch nhánh. 3. Mạch chính bây giờ gồm m = n – 1 nguyên tử C.2 ANKEN.

Viết các đồng phân gồm hai nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca-1 C C ═ C ─ C C C ─ C ═ C C C ─ C ─ C ═ C ─ C (16) C ─ C ─ C (15) C ─ C ─ C (14) . Mạch chính bây giờ gồm a = n – 2 nguyên tử C. đến vị 2 n nếu (n -1) là số lẻ để được các đồng phân tiếp theo.C ─ C ─ C C ─ C ─ C ═ C (8) Di chuyển mạch nhánh từ vị trí C2 đến vị trí C trí C n −1 nếu ( n – 1) là số chẵn. 2 C C C C C ═ C ─ ─ C ═ ─ C ─ ─ C ─ ─ C ─ C ─ C C C ─ C C C ═ C ─ ─ ─ C ─C C ─C C ─C (9) (10) (11) (12) (13) C C ─ C ═C ─ C C C ─ C C ─ C ═C Bước 2.2: Tiếp tục bẻ 2 nguyên tử C để làm nhánh. .

C C C ─ C ─ C C ─ C ═ C (17) Ứng với mỗi công thức thu được Di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Ca-1 để được các đồng phân tiếp theo. C C C C ═ C ─ C ─ C C C ─ C ═ C ─ C C C ─ C ─ C ═ C C C ─ C ─ C ─ C C C ─ ─ ─ ═ C C C C (18) (19) (20) (21) C C ═ C ─ C ─ C C ─ C ═ C C C ─ C C ─ ─ C C (22) (23) C ─ C ─ C ═ C C C ─ C (24) .

4…………… nguyên tử C làm nhánh bắt đầu từ vị trí Cp+1 đến vị trí Ca-p-1này đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 3p + 1 số nguyên tử C trong phân tử. 2 2 C Viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 2 nguyên tử C làm nhánh bắt đầu từ vị trí C3 đến vị trí Ca-2 thì dừng lại để tránh trùng lặp. 2 2 Nếu phân tử có mạch chính không đối xứng thì di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Ca-1 C ─ C ─ C ─ C ═ C (25) C C (phân tử có mạch C đối xứng nên CTCT (25) trùng với (22) và (24) trùng với (23) Di chuyển đồng thời hai nhánh cùng lúc cùng liên kết cùng 1 nguyên tử C từ vị trí C2 lần lượt đến vị trí C C C ═ C ─ C ─ C C C C ─ C ═ C ─ C ─ C (27) ─ C (26) a a +1 nếu a là số chẵn. C ═C ─ C ─ C C C Để thực hiện được bước viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm p = 2. 3. ─ C (28) .Nếu phân tử có mạch chính đối xứng thì di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến a −1 vị trí C a nếu a chẵn. đến C nếu a lẻ. đến vị trí C nếu a là số lẻ.

nhánh liên kết với q nguyên tử C ở mạch chính mà mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 2q + 2 số nguyên tử C trong phân tử.Ứng với mỗi công thức thu được Di chuyển liên kết п từ vị trí C1 đến vị trí Ca-1 ( nếu mạch chính đối xứngthì dưng lại ở vị trí C theo. Mạch chính bây giờ gồm b = n – 3 nguyên tử C.. Viết các đồng phân gồm 3 nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C bằng cách cố định nhóm này di chuyển nhóm kia từ vị trí C2 đến vị trí Ca-1. 3. 4………………. 3. . Để thực hiện được bước viết các đồng phân gồm q = 2. C ─ C ═ C ─ C C C ─ C (29) n −3 để được các đồng phân tiếp 2 Bước 2. 3 + 1 nên không thể viết các đồng phân chỉ gồm 1 nhánh gồm 3 nguyên tử C làm nhánh. 4……………….Vì số nguyên tử C trong phân tử C7H14 là 7 < 3 . C C ─ C ═ C ─ C C C C Chú ý: ─ C ─ C ═ C C C (32) C (31) . C C ═ C ─ C ─ C (30) C C Để thực hiện được bước viết các đồng phân gồm q = 2.. nhánh mỗi nhánh gồm 1 nguyên tử C đòi hỏi phân tử ban đầu phải có tối thiểu là 2q + 1 số nguyên tử C trong phân tử.3: Bẻ 3 nguyên tử C để làm nhánh.

ancol 2 chức có mạch C là mạch vòng. Đối với ankin thì có thêm đồng phân về ị trí liên kết п: hệ liên kết п liên hợp và không liên hợp. Xác định độ bất bảo hòa ( số liên kết п hoặc số vòng của phân tử có công thức CxHyOzNtXv) theo công thức: a= 2 x + 2 − ( y + v) + t 2 Lời kết: Trên đây là những hướng dẫn mang tính định hướng để các em học sinh lớp 11 tìm thấy hướng đi trong các bài tập viết đồng phân các hợp chất hữu cơ. ancol có mạch C là mạch vòng. DANH PHÁP a. Chúc các em thành công. LÊ TRẦN TRÍ NGUYỄN ĐỒNG ĐẲNG. ete không no.hợp chất 2 chức andehit và ancol hoặc xeton và ancol. xeton. ĐỒNG PHÂN. axít. andehit. Khi di chuyển liên kết п phai chú ý trường hợp mạch cácbon đối xứng để loại bỏ một số đồng phân trùng lặp 3.2 Đối với các chất hữu cơ còn lại thì phương pháp viết công thức cấu tạo củng được suy ra từ cách viết của ankan. ankin giống với ankan. Đồng đẳng v Phương pháp: . Với hợp chất hữu cơ có a =1và có 1 nguyên tử O thì có 2 loại đồng phân: ancol không no đơn chức. este……………… Và nhiều trường hợp khác nữa. Với hợp chất hữu cơ có a =1và có 2 nguyên tử O thì có 2 loại đồng phân: ancol không no đa chức. Nhưng chú ý các trường hợp sau: Với hợp chất hữu cơ no có 1 nguyên tử O thì có 2 loại đồng phân: ancol và ete.Về cơ bản viết các đồng phân của anken. Từ khung cacbon của ankan ta di chuyển vị trí liên kết đôi để được các đồng phân của anken hoặc ankin và thêm bước viết đồng phân xicloankan và cis – trans.

Số electron của 1C dùng để liên kết với các C khác là 2. Ví dụ 2 : CT đơn giản nhất của 1 ankan là (C2H5)n. 2C đầu mạch dung 2 electron hóa trị. Hãy biện luận để tìm CTPT của chất trên. x≤y≤2x + 2. Bài tập ví dụ: Chứng minh rằng công thức chung của dãy đồng đẳng của CH4 là CnH2n+2 Cách 1: Dựa vào định nghĩa dãy đồng đẳng thì dãy đồng đẳng của metan là: CH4 + KCH2= C1+kH4+2k Đặt n=1+k =>n+2=4+2k. v Lưu ý: • • • • Ankan còn gọi là Parafin. =>Số electron hóa trị của nC dùng để liên kết với các C khác là [2(n-2)+2]=2n-2 (vì trong phân tử chỉ tồn tại liên kết đơn). • • • Sở dĩ “+2” vì 1C đầu mạch chỉ liên kết với 1C nên dung 1electron hóa trị. dãy đồng đẳng parafin chính là dãy đồng đẳng của metan. Cách 2: Dựa vào số electron hóa trị • • Số electron của nC là 4n. GIẢI : . Dựa vào electron hóa trị để xác định. Số electron hóa trị dung để liên kết với H: 4n-2n-2=2n+2 Vì mỗi nguyên tử H chỉ có 1electron hóa trị nên số electron hóa trị của H trong phân tử là 2n+2.3-đien còn được gọi là đivinyl.Có 2 cách xác định dãy đồng đẳng của các hidrocacbon: • • Dựa vào định nghĩa đồng đẳng. Anken còn gọi là Olefin. dãy đồng đẳng olefin chính là dãy đồng đẳng của etilen. => Công thức chung của ankan là CnH2n+2. Buta-1. Do đó dãy đồng đẳng của metan là CnH2n+2. Hidrocacbon CxHy luôn có: y là số chẵn.

n ≥ 2 .CT đơn giản của ankan là (C2H5)n. Đồng phân v Phương pháp: Bước 1 : – Từ CTPT suy ra chất thuộc loại hidrocacbon đã học nào. n ≥ 2. Biện luận để tìm CTPT ankan đó: Cách 1 : Nhận xét : CT đơn giản trên là 1 gốc ankan hóa trị 1 tức có khả năng kết hợp thêm với 1 gốc như vậy nữa n = 2 CTPT ankan C4H10 Cách 2 : CTPT của ankan trên : (C2H5)n = CxH2x+2 2n = x và 5n = 2x + 2 5n = 2. – Viết các khung cacbon . Chứng minh CTTQ của dãy đồng đẳng của etilen là CnH2n. n nguyên b.2n + 2 n = 2 CTPT ankan : C4H10 Cách 3 : Ankan trên phải thỏa điều kiện số H ≤ 2.số C + 2 5n ≤ 2.2n + 2 n≤2 n = 1 thì số H lẽ loại n = 2 CTPT ankan là C4H10 (nhận) Vậy CTPT ankan là C4H10 v Bài tập tương tự : 1) Viết CTPT ba đồng đẳng của C2H4. nnguyên 2) Viết CTPT ba đồng đẳng của C2H2. Chứng minh CTTQ của dãy đồng đẳng của axetilen là CnH2n-2.

Nguyên nhân tạo ra đồng phân phẳng là do mạch cacbon trong phân tử khác nhau. v Lưu ý: • Tính độ bất bào hòa của phân tử theo công thức trong đó x là số nguyên tử hóa trị IV y là số nguyên tử hóa trị I z là số nguyên tử hóa trỉ III • • • • • • • • • ∆=0 phân tử chỉ có liên kết đơn (ankan) ∆=1 phân tử có liên kết đôi (anken) hay có 1 vòng no (xicloankan) ∆=2 phân tử có liên kết 3 (ankin) hay 2 liên kết đôi (ankadien) Viết mạch cacbon (mạch thẳng). Điều kiện để có đồng phân cis-trans: Có liên kết C=C và a≠b và c≠d • • • Ankan: đồng phân mạch cacbon. Điền hidro vào nguyên tử cacbon để đảm bảo hóa trị. Anken: đồng phân mạch cacbon. Đối với hidrocacbon không no.Bước 2 : – Ứng với mỗi khung cacbon. di chuyển vị trí liên kết bội (nếu có). . còn có sự dịch chuyển của nối đôi hay nối ba (lưu ý điểm đối xứng của phân tử). tìm đồng phân hình học. ankadien: đồng phân mạch cacbon. đồng phân vị trí nối ba (nối đôi). trật tự sắp xếp các nguyên tử trong phân tử khác nhau. di chuyển vị trí các nhóm thế (nếu có) – Nếu có nối đôi hoặc vòng trong CTCT của chất thì xét xem có đồng phân hình học không Bước 3 : – Điền hidro. đồng phân hình học. Ankin. đồng phân vị trí nối đôi. Đồng phân hình học cis-trans là loại đồng phân lập thể chỉ xuất hiện tron các hợp chất có liên kết C=C do đôi nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử liên kết với 2 nguyên tử cacbon của liên kết đôi ở những vị trí khác nhau đối với mặt phẳng của liên kết đôi. sau đó cắt mạch cacbon ở mạch chính để tạo mạch nhánh (tổng cacbon mạch nhánh phải nhỏ hơn mạch chính). Đối với anken.

-Nếu a > d và b < f (*) ta có đồng phân trans b)Các đồng phân của C5H10 -Ứng với các CTPT C5H10. Ví dụ 2 : Xác định CTCT của một chất có nhiều đồng phân.v Bài tập ví dụ : a) Nêu điều kiện để một phân tử có đồng phân hình học ?b) Viết tất cả các CTCT các đồng phân của C5H10. đồng phân nào có đồng phân hình học ? Đọc tên các đồng phân đó. CH2 = CH – CH2 – CH2 – CH3 CH3 – CH = CH – CH2 – CH3 CH2 = C – CH2 – CH3 CH3 CH3 – C = CH – CH3 CH3 CH3 – CH – CH = CH2 CH3 -Xét đồng phân cis-trans : Chỉ có pent-2-en mới thỏa điều kiện để có đồng phân hình học ở trên. chất có thể là penten hoặc xiclopentan. GIẢI : a)Điều kiện để một phân tử có đồng phân hình học (đồng phân cis-trans) : Điều kiện : a ≠ d và b ≠ f -Nếu a > d và b > f (về kích thước phân tử trong không gian hoặc về phân tử lượng M) * ta có đồng phân cis. 3-metylbut-1-en 2-metylbut-2-en pent-1-en pent-2-en 2-metylbut-1-en . -Các đồng phân mạch hở của penten. Trong các đồng phân đó.

2-dimetylpropan (neopentan). viết ptpứ chứng minh (vở) Ứng với pentan C5H12 có các dạng khung C sau : a)Khi thực hiện phản ứng thế : (1) có 3 vị trí thế (C1. C4) → tạo 4 sản phẩm (nhận) (3) có 1 vị trí thế (C1 hoặc C3) → tạo 1 sản phẩm (loại) Vậy CTCT của pentan là (2) : 2-metylbutan (isopentan) Ptpứ : b)Tương tự : CTCT của pentan là (3): 2. ta thu được isopren. b) 2.2-diclo-1-metylhexan. C2. Xét xem đồng phân nào có đồng phân hình học.3. GIẢI : Đối với loại bài tập này thì làm các bước sau : Bước 1 : Viết tất cả các khung mạch C ứng với CTPT đề bài cho (nháp) Bước 2 : Thực hiện các phản ứng theo đề bài và xác định số sản phẩm. chất X có khả năng trùng hợp cho ra cao su tổng hợp. Biết rằng khi hydro hóa chất X. . Mặt khác. C3.3-trimetylbutan. 2)Viết CTCT và gọi tên lại cho đúng nếu cần.Cho biết CTCT của penten trong các trường hợp sau :a) Tác dụng với Cl2 (askt) tỉ lệ 1 : 1 cho 4 sản phẩm. a) 1. khi cracking chỉ cho 2 sản phẩm : v Bài tập tương tự : 1)Viết CTCT của chất X có CTPT C5H8. CTCT nào thỏa mãn số sản phẩm đề bài thì ta chọn (nháp) Bước 3 : Xác định lại CTCT vừa tìm được. C3) → tạo 3 sản phẩm (loại) (2) có 4 vị trí thế (C1. C2.b) Khi cracking cho 2 sản phẩm. Đọc tên danh pháp IUPAC các đồng phân mạch hở của X.

ankin đánh số từ phía gần nối đôi. d) 3-allyl-3-metylbut-1-en. Danh pháp v Phương pháp: Chọn mạch cacbon dài nhất và có nhiều nhánh nhất làm mạch chính. nối ba hơn.5-tetrametylhex-3-in. .c) 1.4… nhánh giống nhau. (đặc biệt anken. c.3.4-dimetylxiclobutan. ankin thì mạch chính phải có liên kết đôi hay liên kết ba). Đánh số các nguyên tử cacbon trong mạch chính từ phía gần nhánh hơn. f) 3-metylpent-1-in. tetra… đối với 2. đối với anken.an Anken: số chỉ vị trí nhánh-tên nhánh + tên mạch chính-vị trí nối đôi-en Ankadien: chỉ vị trí nhánh +tên nhánh + tên mạch chính+ vị trí nối đôidien Ankin: chỉ vị trí nhánh +tên nhánh + tên mạch chính+ vị trí nối ba+in v - Lưu ý: Dấu phẩy (. c) diallyl. Đọc tên đầy đủ: - Ankan: số chỉ vị trí nhánh-tên nhánh + tên mạch chính. e) 2. Dấu nối (-) dung để phân cách giữa số và chữ. ankadien. ankadien. • • Xác định tên của các nhánh: Nhánh khác nhau: ưu tiên mẫu tự a.5. d… Nhánh giống nhau: dùng di. c. tri.) dùng để phân cách giữa các số. b.an Xicloankan: số chỉ vị trí nhánh-tên nhánh +xiclo+ tên mạch chính.2.

.- Chữ với chu viết liền .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful