Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.

HCM Khoa: Thương Mại – Du Lịch
Lời cám ơn Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo cũng như giúp sinh viên luôn nắm bắt được kién thức thực tế. Vì vậy trường Đai học Công Nghiệp TP HCM – Khoa thương mại du lịch đã tổ chức cho sinh viên năm cuối của mình đi thực tập tại các công ty du lịch lữ hành và khách sạn. Quá trình thực tập này sẽ là cơ hội vô cùng quý báu cho các sinh viên tiếp cận trực tiếp với chuyên ngành của minh đã học và sẽ là hành trang hữu ích cho sinh viên sau khi tốt nghiệp. Nhân đây em xin chân thành cảmơn Ban Giám Đốc , phòng tổ chức, các trưởng bộ phận cùng toàn thể các anh chị nhân viên trong khách sạn Sheraton Sài Gòn đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tâp tại khách sạn. Tuy thời gian thực tập không dài nhưng em đã học hỏi được nhiều điều bổ ích , rút ra cho mình nhiều kinh nghiệm thú vị, em có cơ hội phát huy những kiến thức đã học khi ngồi trên ghế nhà trường và củng cố trao dồi thêm những kinh nghiệm sống quý báu. Và em cũng chân thành cám ơn thầy Nguyễn Văn Hóa đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình làm bài báo cáo này Một lần nữa em xin chân thành ám ơn Ban giám đốc và toàn thể các anh chị nhân viên khách sạn Sheraton và thầy hướng dẫn Nguyễn Văn Hóa đã tạo cơ hội cho sinh viên các em đi thực tập.

Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM Khoa: Thương Mại – Du Lịch
MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................1 1. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................................1 2. Mục đích..................................................................................................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3 4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3 5. Nội dung của luận văn.............................................................................................3 B. PHẦN NỘI DUNG ...............................................................................................4 Chương 1: Lý luận chung về chiến lược kinh doanh khách sạn trong nền kinh tế thị trường ...............................................................................................................4 1.1. Những vấn đề cơ bản về chiến lược kinh doanh khách sạn .................................4 1.1.1. Kế hoạch là một khâu - một bộ phận của chiến lược kinh doanh khách sạn: ................................................................................................................................4 1.1.2. Khái niệm về chiến lược kinh doanh và chính sách kinh doanh: .................5 1.1.3. Phân loại chiến lược kinh doanh:.................................................................8 1.2. Nội dung xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn .........................................9 1.2.1 Đặc điểm xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn ..................................9 1.2.1.1. Khái niệm về kinh doanh khách sạn ......................................................9 1.2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn ..................................10 1.2.1.3. Đặc điểm công tác xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn11 1.2.2. Công tác xây dựng chiến lược kinh doanh .................................................13 1.2.2.1. Các ý tưởng hoạch định chiến lược.....................................................13 1.2.2.2. Các căn cứ đề xuất chiến lược ............................................................14 1.2.2.3. Quá trình xây dựng chiến lược ...........................................................16 1.3. Ma trận SWOT với việc xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn ...............25 1.3.1. Giới thiệu Ma trận SWOT...........................................................................25 1.3.2. SWOT với việc xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn25 Chương 2: Thực trạng hoạt động và môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới việc xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn ................. ...................................................................................................................................27 2.1. Thực trạng môi trường nội bộ khách sạn Sheraton Sài Gòn .............................27 2.1.1. Giới thiệu về khách sạn Sheraton Sài Gòn:................................................27

Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM Khoa: Thương Mại – Du Lịch
2.1.2. Các điều kiện kinh doanh của khách sạn Sheraton Sài Gòn ......................29 2.1.2.1. Điều kiện về tổ chức ............................................................................29 2.1.2.2. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật ....................................................41 2.1.2.3. Điều kiện về kinh tế: ............................................................................46 2.1.3. Một số kết quả kinh doanh khách sạn Sheraton Sài Gòn trong thời gian qua: .......................................................................................................................47 2.2. Thực trạng môi trường kinh doanh khách sạn Sheraton Sài gòn .......................49 2.2.1 Môi trường vĩ mô .......................................................................................49 2.2.1.1 2.2.1.2 2.2.1.3 2.2.1.4 2.2.1.5. 2.2.2.1 2.2.2.2 2.2.2.3 2.2.2.4 Môi trường kinh tế ...........................................................................49 Đặc trưng về chính trị luật pháp ....................................................50 Môi trường kỹ thuật - công nghệ .....................................................51 Môi trường văn hoá xã hội..............................................................51 Môi trường tự nhiên ........................................................................52 Đối thủ cạnh tranh hiện tại: ............................................................52 Thế lực của các nhà cung cấp với khách sạn Sheraton Sài Gòn......56 Sức ép của các sản phẩm thay thế:..................................................56 Thị trường khách du lịch: ................................................................56

2.2.2 Môi trường vi mô .......................................................................................52

2.3. Các căn cứ và thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn.......................................................................................................57 2.3.1. Căn cứ vào định hướng chiến lược khách sạn Sheraton Sài Gòn: 57 2.3.2. Thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn Sheraton Sài Gòn58 2.3.2.1 Căn cứ lập kế hoạch:............................................................................58 2.3.2.2 Xây dựng kế hoạch hàng năm: .............................................................58 2.3.2.3 Phương pháp xây dựng chỉ tiêu kế hoạch: ...........................................59 2.3.3. Các giải pháp chiến lược đã được áp dụng tại khách sạn Sheraton Sài gòn60 2.3.4. Đánh giá kết quả đạt được .........................................................................61 Chương 3: Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn..............................................................................................62 3.1. Xây dựng và lựa chọn phương án chiến lược kinh doanh .................................62 3.1.1. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu , cơ hội và nguy cơ...................................62

Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM Khoa: Thương Mại – Du Lịch
3.1.1.1 Điểm mạnh(Strenghts): ........................................................................62 3.1.1.2 Điểm yếu(Weakness): ...........................................................................63 3.1.1.3 Cơ hội (Opportunitiies):...................................................................... 63 3.1.1.4 Đe dọa: .................................................................................................64 3.1.2. Xây dựng chiến lược kinh doanh từ Ma trận SWOT .................................64 3.1.3. Lựa chọn chiến lược kinh doanh của Khách sạn Sheraton Sài Gòn ..........67 3.1.3.1. Những định hướng chiến lược mà ban lãnh đạo của khách sạn Sheraton Sài Gòn đưa ra ..................................................................................67 3.1.3.2. Chọn chiến lược kinh doanh ...............................................................67 3.1.3.3. Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược tăng trưởng ..................68 3.1.3.4. Xây dựng chính sách bổ trợ.................................................................75 3.2. Một số kiến nghị khác ........................................................................................77 3.2.1. Kiến nghị với Tổng cục Du lich:.................................................................77 3.2.2. Kiến nghị với Chính phủ .............................................................................78 C. PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................79 PHỤ LỤC ...............................................................................................................81 Tài liệu tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp

...4 Sơ đồ 1..........................HCM Khoa: Thương Mại – Du Lịch DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ...................29 Chuyên đề tốt nghiệp .......... SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.........................26 Sơ đồ 2.........2 : Nghiên cứu môi trường xuyên suốt ảnh hưởng đến xây dựng chiến lược 16 Sơ đồ 1.................................1 : Các bước lập kế hoạch kinh doanh trong khách sạn ..................3 : Mối quan hệ trong Swot ......Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.........1 : Cơ cấu tổ chức của khách sạn Sheraton ...

.........................Trường Đại Học Công Nghiệp Tp...............6 : Đánh giá đối thủ cạnh tranh của khách sạn Sheraton .....65 Chuyên đề tốt nghiệp ..54 Bảng 2...............1 : Tổng kết thực trạng nhân lực tại khách sạn Sheraton ..........40 Bảng 2..........3 : Kết quả kinh doanh trong 3 năm của khách sạn Sheraton...................47 Bảng 2........................................................48 Bảng 2..........4 : Cơ cấu khách đến của khách sạn Sheraton ...............1 : Mô hình phân tích ma trận Swot ..................................2 : Cơ cấu các loại phòng của khách sạn Sheraton.................42 Bảng 2...........................................55 Bảng 2...5 : Bảng giá phòng khách sạn Part Hyatt..........7 : Đánh giá môi trường cạnh tranh của khách sạn ........57 Bảng 3......................HCM Khoa: Thương Mại – Du Lịch DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2...........

vn . Do đó để thành công trong kinh doanh khách sạn đòi hỏi các nhà kinh doanh phải nắm bắt được và vận dụng linh hoạt các triết lý và nghệ thuật kinh doanh. Cũng chính điều này làm cho ngành kinh doanh du lịch mấy năm trở lại đây đã phát triển vượt bậc. Nhiều thành phần kinh tế đã tham gia vào kinh doanh khách sạn cũng đã gặt hái nhiều thành công. hơn bao giờ hết chỉ có một điều mà các công ty nói chung và kinh doanh khách sạn nói riêng có thể biết chắc chắn đó là sự thay đổi. văn hoá. xã hội đã có những chuyển biến tích cực. Đó là nhờ sự quan tâm của đảng và Nhà nước coi du lịch là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng.619.3% so với kế hoạch năm. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Trong điều kiện biến động. không những thế nhận thức của người dân về vai trò hoạt động kinh doanh du lịch đối với đời sống kinh tế.ebook.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton A. tăng 10.287 lượt khách. Chính sự tham gia ồ ạt của các thành phần kinh tế.edu. Để quản lý sự thay đổi này thì chiến lược kinh doanh như một hướng đi. Trong khi đó lượng khách đi du lịch giảm đi và số lượng các thành phần kinh tế tham gia vào kinh doanh khách sạn tăng nhanh. một hướng đi giúp các tổ chức này vượt qua sóng gió trong thương trường vươn tới một tương lai bằng chính nỗ lực và khả Trang 1 http://www. sự thiếu đồng bộ trong quản lý vĩ mô. Khi nhu cầu du lịch nảy sinh và phát triển thì cung du lịch nảy sinh và phát triển đáp ứng tối đa nhu cầu đó. phức tạp của môi trường kinh doanh hiện nay. Ý nghĩa của đề tài Mặc dù tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nước có nhiều biến động. khủng hoảng kinh tế trong khu vực đã làm cho thị trường kinh doanh khách sạn cạnh tranh gay gắt và thiếu lành mạnh. Sự phát triển vượt bậc đó đã đưa ngành kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh khách sạn nói riêng đã trở nên hấp dẫn và sôi động hơn. đây là nguyên nhân chính dẫn đến những tác động dây chuyền ảnh hưởng đến dòng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và hoạt động của ngành Du lịch trong nước (trong đó có việc tăng giá) thì lượng khách du lịch quốc tế đến Việt nam trong 7 tháng đầu năm 2008 ước đạt 2.6% so với 7 tháng đầu năm 2007 đạt 52.

đồng thời qua quá trình thực tập tại khách sạn Sheraton Sài Gòn em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sherton Sài gòn”. Song song với việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton năng của chính mình. đúng định hướng chiến lược kinh doanh đáp ứng được đòi hỏi đó và thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch trong tương lai.ebook. 3.vn . Xuất phát từ những suy nghĩ trên . vấn đề chất lượng dịch vụ phải được quan tâm hàng đầu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chiến lược kinh doanh hiện tại của khách sạn Sheraton Sài Gòn 4. nhiều cấp và của nhiều quốc gia. Chiến lược kinh doanh là kết quả của sự nghiên cứu khoa học trên cơ sở thực tiễn kinh doanh của rất nhiều công ty. nó cần được quản trị có tổ chức. đòi hỏi mọi hoạt động kinh doanh của khách sạn phải đi đúng bài bản. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để đưa ngành du lịch Việt nam tiến kịp với các nước có nền công nghiệp du lịch phát triển trong vùng và trên thế giới đưa du lịch nước ta trở thành một ngành kinh tế quan trọng. Việc kinh doanh khách sạn – du lịch đang và sẽ là mối quan tâm của nhiều người.edu. Mục đích Hiện nay thực trạng kinh doanh của khách sạn Sheraton Sài Gòn cũng không nằm ngoài tình trạng khó khăn của toàn ngành. bài bản. 2. Như vậy khách sạn khó có thể giành thắng lợi trên thương trường hơn nữa rất có thể khách sạn sẽ phải rút lui khỏi thị trường theo quy luật đào thải. Để có thể phát triển bền vững và giành thắng lợi trong môi trường cạnh tranh gay gắt và khắc nghiệt trong tương lai. Nếu không có chiến lược kinh doanh tốt thì khách sạn không thể đối chọi với những khách sạn hiện đại vừa mới xây dựng và có chất lượng cao. Phương pháp nghiên cứu Trang 2 http://www. Phải quản trị chất lượng có hiệu quả và chất lượng không tự phát. mở rộng quy mô hệ thống khách sạn du lịch.

edu. luận văn được cấu trúc thành ba phần: Chương 1 : Lý luận chung về xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn trong kinh tế thị trường. duy vật lịch sử và phân tích thống kê để tìm ra các chiến lược kinh doanh đúng đắn nhằm đưa ra một số giải pháp giúp khách sạn phát triể hơn 5. Chương 3 : Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn Trang 3 http://www.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng.ebook. Chương 2 : Thực trạng hoạt động và môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới việc xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn.vn . Nội dung của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận.

Nhận thức cơ hội kinh doanh Đánh giá so sánh các phương án dựa vào mục tiêu phải đạt Xác định các mục tiêu kinh doanh Lựa chọn phương án Soát xét các tiền đề căn cứ Lập các kế hoạch hỗ trợ Hoạch định các phương án kinh doanh Lượng hoá các phương án thông qua việc lập các ngân quỹ Sơ đồ 1.một bộ phận của chiến lược kinh doanh khách sạn: Có thể nói kế hoạch hoá là chức năng đầu tiên trong chu trình quản lý khách sạn. Những vấn đề cơ bản về chiến lược kinh doanh khách sạn 1. Nó cũng được xem như một quá trình xác định các mục tiêu.ebook.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton B. Nó cho phép thiết lập các quyết định. Theo Steiner thì “Kế hoạch hoá là một quá trình bắt đầu bởi việc thiết lập các mục tiêu và quy định chiến lược các chính sách và các kế hoạch chi tiết để đạt được mục tiêu.1 : Các bước lập kế hoạch khách sạn Qua sơ đồ chúng ta thấy vai trò của lập kế hoạch trong việc kinh doanh Trang 4 http://www. Kế hoạch là một khâu .vn .1. đưa vào thực thi nó bao gồm một chu kỳ mới của việc thiết lập mục tiêu và quy định chiến lược được thực hiện nhằm hoàn thiện hơn nữa”. các phương án huy động nguồn lực (bên trong và bên ngoài) nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đã được xác định trước.1.1. PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Lý luận chung về chiến lược kinh doanh khách sạn trong nền kinh tế thị trường 1.edu.

vn . Muốn thành công mọi khách sạn đều phải xây dựng kế hoạch theo trình Trang 5 http://www.ebook.edu.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton khách sạn.

Kế hoạch này thường kéo dài trong thời gian 3 tháng. nguồn vốn và nhân lực sử dụng ít hơn chiến lược kinh doanh. Như vậy kế hoạch kinh doanh là một khâu. Đối với các nước chậm và đang phát triển như nước ta. 6 tháng hoặc 8 tháng. Ngược lại những doanh nghiệp khác sẽ bị nhấn chìm và đào thải khỏi thị trường. Tất nhiên hậu quả của những hoạt động đó. một bộ phận của chiến lược kinh doanh. Chỉ có những doanh nghiệp có đủ nguồn lực tài chính. ở những nước phát triển cũng do sự tác động và sức ép của môi trường kinh doanh nên tư tưởng chiến lược kinh doanh đã được đưa vào từ những năm 50 và ngày nay người ta vẫn luôn luôn khẳng định tầm quan trọng và tính hữu ích của việc hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh. Thông qua kế hoạch mà đầu tư các nguồn lực vào sự phát triển mở rộng của khách sạn . + Sự khan hiếm và hạn chế của nguồn tài nguyên.tự các bước trên. cách thức . Rất nhiều các doanh nghiệp đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh mà không hề có kế hoạch hoặc chiến lược hoặc một sự nghiên cứu. 1. Khi mà môi trường kinh doanh nói chung và môi trường pháp lý nói riêng chưa được hoàn thiện. Thì chiến lược kinh doanh đang là phạm trù mới mẻ cả về lý thuyết và thực tiễn. Chiến lược kinh doanh mang tính tổng quát và dài hạn (2 năm đến 3 năm) đòi hỏi nguồn nhân lực và khối lượng vốn lớn để thực hiện chiến lược kinh doanh khách sạn. Thị trường là sân chơi chung của các doanh nghiệp và cũng là nơi diễn ra các cuộc đua tranh quyết liệt và kết quả là có kẻ bại người thắng. tránh xa các hiểm hoạ của thị trường. Kế hoạch giúp cho các khách sạn định hướng được sự phát triển của mình trong tương lai ngắn.2. Khái niệm về chiến lược kinh doanh và chính sách kinh doanh : Kinh tế thị trường và các quy luật của nó sẽ tác động và chi phối rất mạnh đến quá trình hoạt động và phát triển của mỗi doanh nghiệp .1. Hiện tại họ chỉ chú ý đến lợi ích trước mắt và làm ăn theo kiểu “phi vụ”. phân tích môi trường kinh doanh và định hướng cho tương lai. nhân lực cũng như có một chiến lược kinh doanh đúng đắn mới đứng vững và phát triển được. Còn kế hoạch mang tính cụ thể ngắn hạn. Có hai nguyên nhân dẫn đến việc hoạch định chiến lược là : + Sự biến động và tính không chắc chắn của môi trường kinh doanh. một năm.

làm ăn đó không chỉ ảnh hưởng cho chính doanh nghiệp mà nó còn làm ảnh hưởng tới các doanh nghiệp khác. Câu trả lời của 3 vấn đề trên là kim chỉ nam cho hoạt động vững chắc của khách sạn sau này. • Chiến lược kinh doanh luôn luôn tập trung các quyết định lớn.? + Chúng ta sẽ quản lý các hoạt động của khách sạn như thế nào ?để đạt được mục đích đề ra. đến môi trường chung và đến lợi ích quốc gia. Các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá. Trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn thì các nhà quản lý cho rằng: “chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động dẫn đến việc hình thành công thức để thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu yêu cầu của khách sạn”. Chiến lược kinh doanh giúp cho khách sạn trả lời được 3 câu hỏi sau: + Chúng ta sẽ làm gì và làm cho ai? + Chúng ta muốn đạt mục đích gì. Thuật ngữ chiến lược được sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự. trên cơ sở phân tính đánh giá thực trạng của công ty. Trong triển khai chiến lược thì phải kết hợp chiến lược kế hoạch với sách lược và phải kết hợp chiến lược ngắn hạn với chiến lược dài hạn. • Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng trên cơ sở lợi thế so sánh của công ty. Đây thực sự là những vấn đề tất yếu . truyền thống và thế mạnh của công ty. Thì cũng giống như một con tàu giữa biển to sóng lớn mà không có định hướng. • Chiến lược kinh doanh trước hết và chủ yếu được xây dựng cho các ngành nghề kinh doanh. bến đỗ và kết cục sẽ thảm bại xẩy ra với con tàu đó. Các đặc trưng của chiến lược kinh doanh : • Chiến lược kinh doanh hiện mang tính định hướng. Trong lĩnh vực này thì chiến lược được vận dụng một cách tài tình và nâng lên tầm nghệ thuật quân sự. quan trọng về ban lãnh đạo công ty. thậm chí về một người đứng đầu công ty. . Một doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh gay gắt mà không có định hướng chiến lược phát triển.

ban hành ở các ấp quản trị khác nhau. các qui tắc và thủ tục được thiết lập để hậu thuẫn cho các nỗ lực nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Các chính sách là lời chỉ dẫn cho việc đưa ra quyết định mà các quyết định có thể dao động trong đó các chính sách có thể thiết lập. . được áp dụng trong phạm vi mỗi cấp. một bộ phận của chiến lược. Đồng thời phải có các giải pháp các chính sách bổ trợ để việc thực hiện được thành công. liên ngành liên vùng và sản phẩm chủ yếu là dịch vụ. Như vậy chính sách được đưa ra nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược và xét trong phạm vi một doanh nghiệp khách sạn thì chính sách là một phần. . Bởi vì kinh doanh khách sạn mang tính tổng hợp cao. kỷ luật đối với nhân viên của khách sạn. Các chính sách thường rất đa dạng như chính sách marketing khách sạn.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Việc hoạch định và thực hiện chiến lược trong kinh doanh khách sạn là một quá trình cần có sự phối hợp nỗ lực của mọi thành viên trong khách sạn. Chính sách kinh doanh bao gồm các lời hướng dẫn. chính sách về khen thưởng.

 Chiến lược phân biệt : Nền tảng của chiến lược là khách sạn phải tạo ra những sản phẩm và dịch vụ độc đáo được người tiêu dùng đánh giá cao. Do đặc thù của ngành kinh doanh khách sạn người ta thường sử dụng một số chiến lược  Chiến lược tăng trưởng : khách sạn tăng cường đầu tư cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật tạo hình ảnh tốt về khách sạn. doanh nghiệp sẽ nằm ở trong ngành kinh doanh nào.Chiến lược cấp doanh nghiệp : Là chiến lược trả lời cho câu hỏi. và vai trò của từng bộ phận kinh doanh trong doanh nghiệp. + Chiến lược cạnh tranh. + Chiến lược tăng trưởng + Chiến lược ổn định + Chiến lược phù hợp.  Chiến lược hạ thấp chi phí : Nền tảng của chiến lược là khách sạn có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng cách hạ thấp chi phí so với đối thủ cạnh tranh hay không. vị trí của doanh nghiệp với môi trường.3. tăng khả năng thu hút khách. Nó bao gồm: + Chiến lược thích ứng.  Chiến lược phản ứng nhanh : Nền tảng của chiến lược là ở chỗ đáp ứng nhanh nhất và chính xác nhất nhu cầu của khách sạn. tăng thị phần và giúp khách sạn phát triển mạnh mẽ.Chiến lược cấp bộ phận chức năng : Là xác định cần hỗ trợ chiến lược cấp đơn vị kinh doanh như thế nào. Phân loại chiến lược kinh doanh: Nếu căn cứ vào phạm vi quản lý doanh nghiệp người ta phân thành các cấp chiến lược sau : . . .Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton 1.1. Nó bao gồm một số chiến lược. . Nó bao gồm : + Chiến lược nghiên cứu và phát triển + Chiến lược tài chính.Chiến lược cấp bộ phận kinh doanh : Là chiến lược xác định doanh nghiệp nên cạnh tranh như thế nào trong một số ngày kinh doanh đó.

2. giao tiếp khuyếch trương. khác biệt về chất lượng sản phẩm nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách du lịch. Từ đó đưa ra đúng chiến lược phù hợp với đặc điểm kinh doanh khách sạn. Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn Để tạo điều kiện cho công tác xây dựng chiến lược kinh doanh được tốt việc xem xét đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn có ý nghĩa quan trọng.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton  Chiến lược liên kết dưới các hình thức liên kết ngang và liên kết dọc : Chiến lược liên kết ngang thường được áp dụng với khách sạn cùng cấp 1 loại sản phẩm nhằm đối phó với cạnh tranh. Bởi vậy chiến lược cũng phải thích ứng với sự thay đổi đó. 1.1.1.2. Ngành kinh doanh khách sạn cũng ra đời trong bồi cảnh đó. Do đó công tác xây dựng chiến lược cũng mang đặc thù. giá cả. phân tán rủi ro. .2. đồng thời mang lại lợi nhuận cho chính nhà kinh doanh.2.1.  Chiến lược marketing mix bao gồm : sản phẩm. Chiến lược liên kết dọc áp dụng với các khách sạn không cùng cấp. ăn uống và dịch vụ bổ sung cho khách du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của khách trong thời gian lưu trú tại điểm du lịch và mang lại lợi ích kinh tế cho cơ sở kinh doanh “. 1. Nó giúp cho nhà quản trị có cái nhìn xuyên suốt.2. hoạt động của nó chủ yếu là dịch vụ. phân phối.1 Đặc điểm xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn 1. Nội dung xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn 1. Do yếu tố môi trường luôn thay đổi. Khái niệm về kinh doanh khách sạn Sự phát triển của nền kinh tế đã ra đời nhiều ngành kinh doanh khác nhau để đáp ưng nhu cầu khác nhau của thị trường. Như vậy kinh doanh khách sạn mang tính đặc thù rất cao. thấu đáo cụ thể về kinh doanh khách sạn. Thời gian cho một chiến lược ngắn (2 đến 3 năm) . Với những gì hàng ngày ngành kinh doanh khách sạn đang đáp ứng hiện nay có thể hiểu kinh doanh khách sạn như sau : “Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú. và đáp ứng nhu cầu tổng hợp của khách du lịch.

Thứ nhất : Hoạt động kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch.Thứ hai : Kinh doanh khách sạn đòi hỏi một dung lượng vốn cố định lớn. Nó bao gồm các loại chi phí : chi phí đào tạo.. Tính đặc thù đó lại được thể hiện thông qua sự cảm nhận và đánh giá của khách du lịch. Nó bao gồm : quy luật tự nhiên và qui luật xã hội. chứ không được dùng thử như các hàng hoá và dịch vụ khác.. Không những thế chất lượng phụ thuộc vào sự cảm nhận chủ quan của du khách. Từ đó cũng đặt trách nhiệm rất cao lên các nhà xây dựng chiến lược là làm sao kết hợp được con người với vật chất tạo ra sản phẩm khách sạn coi chất lượng cao thoả mãn nhu cầu của du khách. Nơi nào càng có nhiều tài nguyên du lịch thì nơi đó càng có sức hấp dẫn đối với du khách.3.2.. Đặc điểm công tác xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn . chi phí marketing. + Thời gian lao động không có giờ nghỉ (24h/24h) + Đòi hỏi tính chuyên môn hoá giữa các bộ phận rất cao. Do một số nguyên nhân sau: + Sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch vụ là sự tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên và khách du lịch. Nếu không có sự khác biệt về tài nguyên du lịch giữa các vùng thì chắc chắn hoạt động du lịch sẽ kém hấp dẫn. + Do yêu cầu các cấp của chất lượng sản phẩm dịch vụ du lịch và chất lượng đó phụ thuộc vào chất lượng của nhân viên phục vụ. thôi thúc con người đi du lịch.. Bởi vì tài nguyên du lịch là yếu tố thúc đẩy.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton .1. 1. . . Nhu cầu không có khuôn mẫu không thể sản xuất hàng loạt. chi phí xây dựng.Thứ ba : Hoạt động kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp trong khách sạn là tương đối lớn. lượng khách tới các điểm du lịch đông sẽ làm cho nhu cầu về khách sạn lớn và như vậy rõ ràng tài nguyên du lịch ảnh hưởng tới quy mô và thứ hạng khách sạn . Như vậy hoạt động kinh doanh khách sạn có tính đặc thù rất cao.Thứ tư : Hoạt động kinh doanh khách sạn chịu sự tác động của tính quy luật.

.Sản phẩm khách sạn không thể lựa kho hay lưu bãi được. Cũng như khi chính vụ đông khách giá có thể tăng chút ít nhưng chất lượng không đổi hoặc cao hơn. Đối với kinh doanh khách sạn do những đặc điểm đặc thù mà công tác xây dựng chiến lược kinh doanh cũng có những đặc điểm đặc thù sau : . óc phán đoán quan sát và khả năng giao tiếp để phát hiện nhu cầu của khách và hơn thế nữa phải biết giới thiệu. . lôi cuốn khách đến với các sản phẩm của khách sạn.Sản phẩm khách sạn chủ yếu là dịch vụ. quan sát. hướng dẫn . và nắm được những nguyên tắc lý thuyết và những kinh nghiệm trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh. ngày trong tuần. khách muốn đến tiêu dùng thì phải đến khách sạn. Trong thời gian ngoài vụ du lịch vắng khách thì có thể giảm giá phòng nhưng chất lượng không đổi. tuần trong tháng. Trong khách sạn hiện nay. Do đó cạnh tranh trong kinh doanh khách sạn chủ yếu là chất lượng dịch vụ.. hội nghị nhóm khách hàng. smart.. để có sự ưu tiên và khuyến khích hợp lý. Cũng cần kết hợp quảng cáo với giới thiệu các điểm du lịch hấp dẫn.Thông qua việc nghiên cứu lý luận ở phần trên. . linh hoạt với phương châm : giờ trong ngày. độc đáo để thu hút và thúc đẩy khách trong quyết định của mình. người ta thường đặt ra tiêu chuẩn với nhân viên phục vụ là 4S : smile. sinceting. . thái độ của khách hàng và điều tra về khách bằng nhiều phương pháp như : bảng câu hỏi. speed. Nhân viên khách sạn cần phải có sự tinh tế.. Do đó khi xây dựng chiến lược cần có chính sách giá mềm dẻo. Đồng thời cũng phải chủ ý đến công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ công nhân viên để thích ứng với đòi hỏi ngày càng cao của khách du lịch. Do đó khi xây dựng phải rất chú trọng đến nhu cầu cảm nhận. gửi thư. đã giúp cho các nhà quản trị hình thành tư tưởng chiến lược. Nên trong khi xây dựng chiến lược đặc biệt là chiến lược marketing cần chú ý tới công tác quảng cáo và chăm sóc khách hàng sau khi tiêu dùng sản phẩm khách sạn cho thật ấn tượng.Vì sản phẩm của khách sạn là cố định và dịch vụ được cung cấp một nơi cố định.

đặc biệt là bộ phận lễ tân. Ngành kinh doanh khách sạn có tính tổng hợp cao. . Khách sạn phải có những món ăn độc đáo của các dân tộc khác nhau. trang thiết bị trong khách sạn xuống cấp trầm trọng.Xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn phải tạo ra cho được bản sắc văn hoá riêng. Luôn tạo ra sản phẩm hấp dẫn độc đáo tạo lòng tin và sự trung thành của khách với sản phẩm .Nhân lực trong khách sạn chủ yếu là nữ. tính độc đáo riêng của khách sạn. Mặt khác hoạt động kinh doanh đều diễn ra 24h/24h/ngày. chiến lược phải linh hoạt thích ứng với từng thời kỳ .3 năm. sản phẩm khách sạn dù có bán được hay không và dù tình trạng của khách sạn như thế nào thì nếu còn hoạt động vẫn phải trả lương cho nhân viên. linh hoạt và giá đưa ra phải tương xứng với mức chất lượng và tính đến yếu tố cạnh tranh cũng như tính khấu hao khách sạn trong thời gian ngắn nhất trước khi cơ sở vật chất kỹ thuật. vắng khách. mang đến cái mới lạ cho du khách. thu nhập giảm sút và giải quyết vấn đề sử dụng lao động trong thời gian nhàn rỗi và có những hoạt động kinh doanh bổ trợ cân đối thu chi. . . .Do sản phẩm có tính mốt cao nên trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh phải có những chính sách và sự đầu tư đổi mới sản phẩm. Khi xây dựng chiến lược cần có chính sách tuyển dụng lao động nam làm ca và có chính sách thoả đáng với lao động nữ để kích thích người lao động.Do tính thời vụ và thói quen tiêu dùng của khách du lịch nên trong quá trình kinh doanh khách sạn phải có những kế hoạch và phương án để đối phó với tình trạng ngoài thời vụ. Do đó công tác xây dựng chiến lược thường là trong thời gian ngắn 2 . Bởi vậy khi xây dựng chiến lược giá trong khách sạn phải có những chính sách cụ thể. Do đó sau khi hết thời gian làm việc ở bộ phận cần có chính sách đưa họ đi đào tạo nghề khác để về phục vụ khách sạn hoặc gửi họ tới doanh nghiệp khác với mức lương tương xứng. phải có những chi phí bảo dưỡng khách sạn.Độ tuổi trung bình của nhân lực trong khách sạn thường là tương đối thấp. Trong đó chất lượng là hàng đầu để khách sạn đạt được mục tiêu đề ra.Không như các ngành khác. . phụ thuộc vào nhiều ngành trong nền kinh tế quốc dân.

2. cần xem xét và quyết định hững hoạt động kinh doanh nào cần đầu tư.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton và có sự thay đổi để phù hợp với điều kiện doanh nghiệp khách sạn.2.2. hình ảnh và uy tín của khách sạn.1.  Phải xác định các chiến lược Trong khách sạn phải dự báo được tình hình biến động về lượng khách và thị phần khách. cũng như môi i trường kinh doanh. các sản phẩm và dịch vụ thu hẹp. dịch vụ cần tăng cường đầu tư.2. sự phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của khách sạn. 1. Cụ thể hơn ở khách sạn doanh nghiệp cần phải xác định được thị trường mục tiêu. Trên cơ sở mục tiêu đề ra và các chiến lược chung tại doanh nghiệp cũng cần có chiến lược ở từng bộ phận. để có kế hoạch huy động sử dụng nguồn vốn và phân bố tỷ lệ đào tạo thích hợp  Phải đánh giá được lợi nhuận trong tương lai khách sạn phải dự đoán được triển vọng lợi nhuận của các lĩnh vực dự định lựa chọn dịch vụ kinh doanh. Tuy nhiên chiến lược phải xung quanh các ý tưởng cơ bản sau :  Phải xác định danh mục đầu tư với giới hạn về tài chính và các nguồn nhân lực cũng như thế mạnh của mình. xu hướng tiêu dùng và nhu cầu của khách.2. xác định chi tiết và có thể định hướng được mục đích cần phấn đấu để đạt được 1. .. Công tác xây dựng chiến lược kinh doanh 1.2. khó khăn và cần thực hiện với sự phối hợp của toàn doanh nghiệp trong một thời gian dài để đạt các mục tiêu đề ra. cụ thể để đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra.. Các ý tưởng hoạch định chiến lược Công tác xây dựng chiến lược bao gồm rất nhiều công đoạn phức tạp. đồng thời nó cũng đảm bảo tích khả thi và thực hiện được của chiến lược Thứ nhất: xây dựng chiến lược phải xuất phát từ thị trường và cụ thể hơn là với khách hàng.2. phát triển . Các căn cứ đề xuất chiến lược Các ý tưởng và căn cứ là một bộ khung hay là nền tảng để từ đó người ta bắt tay vào xây dựng chiến lược và có những định hướng đúng đắn. hoạt động nào cần duy trì và loại bỏ. mức độ tăng trưởng thị trường.

trăm trận trăm thắng còn không hiểu được đối thủ của ta có những gì. . do trên thị trường luôn luôn diễn ra cuộc đua giữa các khách sạn. để xác đinh hành vi tiêu dùng và đặc tính của khách hàng. giới tính. Có những chiến lược và chính sách để tăng thị phần của thị trường. Cũng cần phải nghiên cứu về những sản phẩm khách tiêu dùng... đe doạ của thị trường và so sánh với ta nhằm phát huy ưu thế và giành thắng lợi. độ tuổi. của đối thủ.. Nghiên cứu thị trường còn nhằm phân loại thị trường mục tiêu. Thứ ba chiến lược kinh doanh phải được xây dựng trên nền tảng một khách sạn cụ thể (phân tích điểm mạnh. trình độ.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Khách sạn phải tìm hiểu khách du lịch với những đặc điểm tâm lý. điểm yếu) hay nói cách khác. thái độ của khách với sản phẩm của khách sạn. Thì ta sẽ luôn rơi vào thế thụ động . khách du lịch có thể xuất phát từ những quốc gia khác nhau. Thứ hai.. khả năng và sức mạnh ra sao. có khách sạn lại phải giải thể. có khách sạn làm ăn tốt. động cơ. Trong nền kinh tế thị trường thì mọi khách sạn đều phải xem khách du lịch là nhân vật trung tâm. trên cơ sở nghiên cứu kỹ về thị trường. phá sản và có những khách sạn mới “nhảy vào” thị trường . tuỳ thuộc vào điều kiện hoàn cảnh mà mỗi khách sạn sẽ lựa chọn chiến lược thích hợp nhất với mình mà không khách sạn nào có thể đi theo hay bắt chước được đường đi của khách sạn khác vì có thể khách sạn này thì chiến lược áp dụng mang lại hiệu quả nhưng khách sạn khác sẽ thất bại. thị trường trọng điểm.. nhu cầu. Bởi vậy trong cuộc đua khốc liệt này các khách sạn phải xây dựng phương án chiến lược của mình trên cơ sở phân tích cơ hội. thu nhập. thái độ của thị trường và khách du lịch với họ. . có nền văn hoá khác nhau mà kinh doanh khách sạn cần nắm bắt và phục vụ tốt. về khách mới băt tay vào hoạch định chiến lược. sẽ bị phản công bất ngờ và không có cơ hội thoát. Phải tìm hiểu xem những gì khách mong muốn mà đã được đáp ứng. Nếu không nghiên cứu khách quan và hiểu rõ những nhu cầu của họ thì hàng hoá sản xuất ra sẽ không được tiêu thụ và khách sạn rất có thể bị phá sản. những gì chưa được đáp ứng? để tìm ra những kẽ hở thị trường đề ra những chiến lược thích hợp và giành thắng lợi. Biết người biết ta.

. luật pháp. trên thị trường khách sạn cũng như đặc điểm tiêu dùng. xã hội .. văn 10 hoá. trong một khoảng thời gian và không gian xác định. mức độ cạnh tranh. . chính tr ị. Nếu không chiến lược được lựa chọn sẽ không thực hiện được và kéo khách sạn đi chệch hướng phát triển. a. 1. 8 9 3 5 4 . Môi trường vĩ mô Sơ đồ 1.. đối tượng khách. tự nh iên. kỹ thuậ t công nghệ.. biện pháp và hình thành các chương trình bổ trợ. nhân sự. mục tiêu của doanh nghiệp. CSVCKT.2: Nghiên cứu môi trường xuyên suốt ảnh hưởng đến xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn 1 6 Môi trường vĩ Môi trường vi mô 2 7 Khách sạn Bao gồm c ác nhân tố : kinh tế.2. Chúng ta sẽ đi vào phân tích từng bước một.3.2. số lượng khách.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Tóm lại chiến lược phải được xây dựng trên sự phân tích thực trạng khách sạn : tài chính. đánh giá dự báo về môi trường kinh doanh và nội bộ khách sạn Bước 2: Xác định các mục tiêu của khách sạn Bước 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh và lựa chọn chiến lược kinh doanh Bước 4: Xác định các chiến lược. Quá trình xây dựng chiến lược Bước 1 : Phân tích. dự báo về môi trường kinh doanh và nội bộ khách sạn.. dựa trên khả năng và các nguồn lực. Không những thế nó phải căn cứ vào đặc điểm. . quy mô.  Bước 1 : Phân tích đánh giá.

mức độ việc làm của các tầng lớp dân cư  Nghiên cứu về lãi suất : Từ đó cho chúng ta những thông tin về tỷ lệ lãi suất cho vay để có những chiến lược đầu tư mở rộng khách sạn  Các chính sách về kinh tế nói chung đặc biệt là các chính sách về kinh tế đối ngoại. Do đó khách sạn cần nghiên cứu để thích ứng với môi trường và tận dụng những cơ hội. Nó bao gồm:  Trạng thái phát triển của nền kinh tế + Tăng trưởng + Suy thoái + Tạm thời ổn định . Khi đồng bản tệ mất giá (tỷ giá hối đoái tăng) thúc đẩy du lịch và ngược lại. Do đó nhu cầu đi du lịch tăng lên.  Tỷ giá hối đoái: trong điều kiện hội nhập thì tỷ giá hối đoái ảnh hưởng nhanh chóng đến môi trường kinh doanh khách sạn.  Tốc độ lạm phát thất nghiệp. quyết định nhất trong môi trường kinh doanh. thu nhập thấp.Chính trị . khả năng thanh toán tăng lên. luật pháp .  Các nhân tố kinh tế: . khi nền kinh tế suy thoái. Nhưng lại có tác dụng đến quá trình hoạt động của khách sạn. Mặt khác . quan điểm chính trị rõ ràng và rộng mở cũng như môi trường pháp lý ổn định sẽ thúc đẩy khách du lịch bước vào cũng như thúc đẩy đầu tư hợp tác liên doanh xây dựng khách sạn  Nhân tố về tự nhiên : .Chính trị ổn định.  Các nhân tố về chính trị.Nhân tố về kinh tế có vai trò quan trọng nhất. khả năng thanh toán thấp.Khi nền kinh tế tăng trưởng cao thu nhập của người dân tăng lên.luật pháp làm nền tảng để hình thành các yếu tố khác của môi trường kinh doanh . dẫn đến nhu cầu đi du lịch quốc tế trở thành thứ yếu.Các yếu tố trên là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được.

nhân tố tự nhiên còn gây nên những biến động thời vụ đặc biệt với du lịch. số lượng các khách sạn trong ngành. ảnh hưởng đến doanh thu du lịch. những biến động về môi trường tự nhiên ảnh hưởng tới kinh doanh du lịch. .Kỹ thuật công nghệ tác động đến quá trình trang bị và trang bị lại phục vụ cho hoạt động kinh doanh khách sạn  Chuyển giao công nghệ tiên tiến + Kỹ thuật công nghệ tác động vào quá trình thu thập và xử lý thông tin.  Nhân tố kỹ thuật : Kỹ thuật là một nhân tố ngày càng quan trọng. kết cấu dân cư.Tự nhiên đóng vai trò quan trọng. cơ cấu khách. . động cơ đi du lịch. có ý nghĩa quyết định đến môi trường kinh doanh khách sạn : . sức ép của dịch vụ (thay thế). tôn giáo. tín ngưỡng. trình độ dân trí. Nó bao gồm : . sự phát triển của dịch vụ môi giới.  Các nhân tố về văn hoá xã hội : Nhân tố văn hoá xã hội tác động vào môi trường kinh doanh một cách chậm chạp. một điều luôn cần thiết để thu hút khách du lịch. + Kỹ thuật công tác tác động vào quá trình phát triển kinh doanh với tốc độ lên bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái. lối sống. chất lượng. Qui mô. số lượng các nhà cung cấp. Nhưng khi phát triển thì rất mạnh mẽ.Tác động trực tiếp và quyết định đến hai yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường : giá cả.  Khách du lịch là thị trường của khách sạn phải nghiên cứu . bỏ qua nguồn nhân lực trong thời gian ngoài vụ.Các phong tục tập quán . Môi trường vi mô Các nhân tố thuộc môi trường vi mô : khách du lịch. có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu nhu cầu thị trường.Các nhân tố về văn hoá xã hội tác động đến quá trình dung hoà lợi ích giữa các đối tác. Trong du lịch. đó là những yếu tố cần phải tính đến để hoạch định . b.

Sản phẩm thay thế thường có sức cạnh tranh mạnh hơn các sản phẩm bị thay thế tạo ra thuận lợi hoặc sức ép với khách sạn trên thị trường. nhạy cảm nhất của khách sạn.  Phân tích marketing : Đây có thể nói là bộ phận quan trọng.  Sức ép các sản phẩm thay thế : sự ra đời của sản phẩm thay thế cũng là một xu thế do nhu cầu thị trường luôn thay đổi. giá sản phẩm. Hoạt động môi giới được coi là một nghề và được tạo môi trường pháp lý cho hoạt động. Môi giới càng phát triển bao nhiêu thì càng làm cho thị trường thông suốt bấy nhiêu.  Số lượng và sức ép của nhà cung cấp : Số lượng không đông đảo các nhà cung cấp thể hiện sự phát triển yếu kém của thị trường yếu tố đầu vào. Mối quan hệ khách hàng. c. khách sạn và các đối thủ cạnh tranh chi phối đến nhiều mặt kinh doanh thậm chí tạo ra yêu cầu để thay đổi chiến lược  Số lượng các khách sạn trong ngành ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu số lượng phòng của ngành và dịch vụ của ngành và mức độ cạnh tranh gay gắt trong nội bộ ngành.nâng cao chất lượng để thu hút khách. và làm cho môi trường kinh doanh thuận lợi bấy nhiêu. . biến động và các đối thủ cạnh tranh sẽ lợi dụng các khe hở để chen chân vào. Bởi vậy khách sạn luôn phải tạo ra ấn tượng với khách. Mặt khác sức ép của các nhà cung cấp cũng có thể tạo khó khăn cho các nhà sản xuất kinh doanh khi nguồn cung ứng trở nên khan hiếm. hiệu quả quảng cáo. thị phần. cải tiến. Khách sạn cần phải phân tích một cách cặn kẽ các yếu tố nội bộ nhằm xác định rõ ưu và nhược điểm của mình để giảm bớt nhược điểm và phát huy các ưu điểm nhằm khai thác tối đa các lợi thế.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton chiến lược. Nó liên quan đến doanh thu và lợi nhuận của khách sạn.  Sự phát triển của dịch vụ môi giới : nó là chiếc cầu nối giữa sản xuất với thị trường. Môi trường nội bộ khách sạn: Môi trường nội bộ khách sạn bao gồm các yếu tố và hệ thống bên trong khách sạn. Thị trường càng phát triển sẽ tẩo khả năng lớn hơn cho sự lựa chọn các yếu tố đầu vào tối ưu. Công việc của bộ phận này bao gồm : chủng loại sản phẩm. niềm tin của khách sạn với sản phẩm chất lượng.

số lượng. sử dụng vốn.Bộ phận gián tiếp đóng vai trò hậu thuẫn tạo điều kiện cho các dịch vụ được hoàn hảo. Trong hoạt động người ta phải tìm cách thu hồi lương. nợ. độ tuổi.  Bước 2: Xác định mục tiêu của Khách sạn.  Hoạt động của các bộ phận phânthành bộ phận trực tiếp và gián tiếp. trình độ chuyên môn. phải tinh giảm nhẹ nhưng vẫn phát huy được hiệu quả làm việc. Đánh giá đúng thực trạng sẽ giúp cho các nhà quản lý nhìn đúng thực trạng của Khách sạn.. Từ đó có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình tài chính trong Khách sạn. thưởng phù hợp để kích thích lao động của công nhân trong khách sạn  Phân tích tổ chức : Vấn đề tổ chức hiện nay đang đặt ra rất gay gắt đối với các doanh nghiệp Nhà nước khi chuyển sang nền kinh tế thị trường (tự chủ trong sản xuất kinh doanh) do đó cần đạt hai yêu cầu sau: + Tổ chức bộ máy quản lý đảm bảo thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. phân bố vốn...  Phân tích cơ sở vật chất khách sạn: Nó đặc biệt quan trọng đối với Khách sạn. bao quát các chức năng quản lý và phù hợp với qui mô hoạt động của Khách sạn. đầu tư nhanh bằng cách đáp ứng nhu cầu khách bằng công nghệ phục vụ và trang thiết bị hiện đại. + Bộ phận trực tiếp đóng vai trò quyết định trong việc tạo ấn tượng ban đầu và sự cảm nhận tốt của khách. đáp ứng và thoả mãn kahchs. .. thu chi. Từ đó đưa các chính sách về đào tạo và đào tạo lại cũng như chính sách về tiền lương.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton  Phân tích nhân lực : Đó là vấn đề quan trọng vì nó liên quan đến con người đó là nguồn lực của khách sạn : Thực trạng lao động.  Phân tích tài chính: Đây là khâu quan trọng nhất mà các nhà quản lý Khách sạn cần nắm chắc: Cơ cấu vốn.. + Tổ chức cần phải tạo bầu không khí cũng như môi trường làm việc thân thiện đoàn kết giữa các thành viên trong Khách sạn hay nói cách khác xây dựng nền văn hoá trong Khách sạn. bởi vì đầu tư cho cơ sở vật chất khách sạn là rất lớn do đó tính khấu hao cũng rất lớn và nó là yếu tố quyết định đến hạng Khách sạn. . lợi nhuận.

điểm mạnh. Quá trình đánh giá và lựa chọn. Nếu môi trường biến động thì đôi khi mục tiêu không còn phù hợp.  Bước 3: Xây dựng chiến lược và lựa chọn chiến lược: Sau khi đã tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng doanh nghiệp trên mọi phương diện. + Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo mục tiêu bao trùm của Khách sạn. thích ứng với môi trường. Xác định mục tiêu để nhằm định hướng và phối hợp tổ chức hoạt động của Khách sạn nhằm tạo hiệu quả cao. xác định và khai thác thế mạnh. Chúng ta bắt tay vãod chiến lược kinh doanh. Ngoài những mục tiêu của toàn Khách sạn thì ở mỗi bộ phận cần có những mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn và phải phù hợp với mục tiêu chung.Những nguyên tắc thẩm định và đánh giá chiến lược kinh doanh. vị trí cạnh tranh. Hệ thống mục tiêu của Khách sạn bao gồm 2 bộ phận: + Bộ phận xác định quan điểm.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Mục tiêu là sự cam kết cụ thể đối với việc thực hiện một kết quả có thể đo lường được trong khoảng thời gian đã định. Trong kinh doanh thường có nhiều mục tiêu. Xác định mục tiêu còn để chỉ đạo các giai đoạn tiếp theo của quá trình quản lý chiến lược là căn cứ để kiểm tra hiệu chỉnh chiến lược. các chiến lược này được xem xét trong những điều kiện môi trường. định ra cơ cấu và phạm vi kinh doanh: thị trường mục tiêu sản phẩm. Ngay cả mục tiêu lớn đôi khi cũng khác nhiều. phân vị sản phẩm. Chính vì vậy mục tiêu bao trùm không chỉ là . thị phần. Vì đay là đích cần đạt tới cho dù đường đi không giống nhau. Nên trong khi xác định mục tiêu cần thiết phải xây dựng mục tiêu phù hợp. Một tổ chức hay một cá nhân không thể bắt tay vào hoạch định nếu chưa xác định được mục tiêu rõ ràng. nhưng không thể khác nhau mục tiêu bao trùm. . thể hiện qui mô kích thước của tiêu đích theo cơ cấu và thời gian: mức lợi nhuận. Các chiến lược dự kiến cóthể khác nhau về số lượng và mức độ các mục tiêu. mất phương hướng. + Các tiêu đích cụ thể là lương háo các mục tiêu cụ thể mà doanh nghiệp phải đạt được. mức tăng trưởng doanh số. nguyên tắc khát vọng của Khách sạn. điểm yếu của Khách sạn. Trong quá trình xây dựng mục tiêu phải linh hoạt có thể điều chỉnh được phù hợp với điều kiện môi trường.

+ Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh của khách sạn cũng chi phối đến việc lựa chọn chiến lược + Sự phản ứng của các đối tượng hữu quan + Yếu tố thời điểm . + Khả năng tài chính của doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng và nhiều khi còn gây sức ép đến việc lựa chọn chiến lược. + Nhiệm vụ và mục tiêu. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các chiến lược được lựa chọn tránh được sai lầm do viển vông. Người mua luôn muốn được mua rẻ. đánh giá mà còn là tiêu chuẩn trong việc chon và quyết định.Các căn cứ lựa chọn chiến lược: + Sức mạnh của ngành và của Khách sạn so với các đối thủ cạnh tranh có thể tác động mạnh đến quá trình lựa chọn chiến lược. vượt khỏi tầm tay của Khách sạn. Để giải quyết mâu thuẫn này. + Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa Khách sạn và thị trường về mặt lợi ích. Mối quan hệ giữa Khách sạn và thị trường là mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng giữa người mua và người bán theo pháp luật.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton tiêu chuẩn chung trong việc thẩm định. nhiệm vụ chứ không phải chỉ có mục tiêu lợi nhuận hoặc tăng trưởng. + Chiến lược kinh doanh phải có tính khả thi. Hệ thống mục tiêu mà ban giám đốc và hội đồng quản trị đưa ra có nhiều ảnh hưởng trực tiếp tới việc lựa chọn chiến lược. . + Quan điểm của giám đốc điều hành có ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn chiến lược. cũng không thể thoả mãn nhu cầu thị trường bằng mọi giá kể cả sự hy sinh lợi ích của Khách sạn. không sát thực tế. người bán lại có tham vọng bán với giá cao. Khách sạn không thể hoạch định chiến lược kinh doanh theo mục tiêu riêng của mình mà không trên cơ sở thoả mãn yêu cầu của thị trường. Phải chọn chiến lược phù hợp với hệ thống mục tiêu. chiến lược kinh doanh phải tôn trọng và đáp ứng lợi ích của cả hai phía thị trường và Khách sạn.

+ Chiến lược lựa chọn phải phù hợp với chu kỳ sống và tiềm năng thị trường của khách sạn + Chiến lược lựa chọn phải phù hợp với khả năng và trình độ quản lý của khách sạn  Bước 4 : Xác định hệ thống các chính sách bổ trợ. giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ và tạo ra môi trường văn hoá hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược . + Chiến lược lựa chọn phải phù hợp với khả năng tài chính.Các chính sách về tài chính có tác động rất lớn đến hiệu quả và tiến trình thực hiện chiến lược + Để thực hiện chiến lược đòi hỏi có đủ vốn . Các chính sách là những chỉ dẫn cho việc đề ra các quyết định trong những lĩnh vực hoạt động thường lặp lại nhiều hoặc diễn ra có tính chu kỳ trong quá trình thực hiện chiến lược.Các chính sách về marketing + Chính sách phối hợp + Chính sách về quảng cáo + Chính sách đối với khách sạn + Chính sách về giá + Chính sách phân đoạn thị trường . vật chất và nhân sự của khách sạn + Chiến lược lựa chọn đảm bảo ở mức rủi ro cho phép.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton + Kết quả đánh giá chiến lược được thựchiện tại khách sạn + Kết quả phân tích danh mục đào tạo của khách sạn .Yêu cầu khi lựa chọn chiến lược + Chiến lược lựa chọn phải đảm bảo phù hợp với điều kiện môi trường + Chiến lược lựa chọn phải phù hợp với chính sách đối ngoại. Bao gồm : . quan điểm và phương pháp quản lý của Ban giám đốc.Chính sách nhân sự : Trong quản trị chiến lược thì chính sách nhân sự thường đề cập đến việc gắn thành tích và lương thưởng với việc thực hiện chiến lược : chế độ đãi ngộ thống nhất.

Strenghts (ưu điểm) : Nguồn vốn hay các thuận lợi khác ảnh hưởng đến đối thủ cạnh tranh và những nhu cầu của thị trường mà khách sạn đáp ứng hay dự định đáp ứng.Các chiến lược điểm yếu . kỹ năng và các lực cản gây trở ngại nghiêm trọng cho công việc.2.Các chiến lược điểm yếu . Ma trận SWOT với việc xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn 1.Chính sách đầu tư cho hệ thống thôn tin quản trị : Ngày nay thong tin đang trở thành yếu tố quan trọng nhất phân biệt sự thành công hay thất bại của khách sạn 1. . được coi là phân tích swot (stroghths weakness.Các chiến lược điểm mạnh . .3. SWOT với việc xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn Ma trận Swot là một công cụ giúp các nhà hoạch định chiến lược phát triển các nhóm chiến lược dựa trên sự kết hợp sau : .Nguy cơ WT .Chính sách về công nghệ : các chính sách về công nghệ có tính chất kích thích những nỗ lực trong thực hiện chiến lược cải tạo và đổi mới sản phẩm. opportunities and threats) . Giới thiệu Ma trận SWOT Quá trình phân tích ưu khuyết điểm bên trong và những mối đe doạ cũng như điều kiện thuận lợi bên ngoài.Cơ hội WO .Oppotunities (Các cơ hội) : Cơ hội thuận lợi khách quan chính yếu trong hoạt động của khách sạn . .Các chiến lược điểm mạnh .Threats (Các mối đe doạ) : Tình trạng không thuận lợi chính yếu trong môi trường hoạt động của khách sạn 1.Cơ hội SO .3.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton + Tạo ra đủ vốn để thực hiện chiến lược .Nguy cơ ST Yếu tố nội bộ khách sạn Yếu tố môi trường kinh doanh Các cơ hội Các điểm mạnh SO Các điểm yếu WO .1.3.Weakness (Khuyết điểm) : Những giới hạn hay những điểm yếu về tài nguyên.

3 : Mối quan hệ trong Swot Phương pháp Swot thường dễ thực hiện và đơn giản nên được nhiều doanh nghiệp ứng dụng.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Các đe doạ Sơ đồ 1. hiểu rõ về mình và các đối thủ để phòng thủ và cũng sẵn sàng tấn công khi có cơ hội và đủ sức mạnh. ST WT . Qua đó doanh nghiệp sẽ thấy được bức tranh toàn cảnh của môi trường kinh doanh và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.

Sheraton có hơn 400 khách sạn và khu nghỉ mát trên 70 nước.1. Trong phần này sẽ tập trung phân tích thực trạng kinh doanh của Khách sạn. phòng Executive Resident . điểm yếu. Sheraton cung cấp dịch vụ cao cấp trọn gói tại các khách sạn lớn và các điểm nghỉ mát bên bờ biển. nhìn ra thành phố Hồ Chí Minh và sông Sài Gòn. bạn bè. hiện đại nhất cho công việc kinh doanh.. Từ đó tìm ra điểm mạnh. Giới thiệu về khách sạn Sheraton Sài Gòn: Tập đoàn Starwood chuyên cung cấp các khách sạn và khu nghỉ mát lớn nhất trên thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nhân du lịch từ Argentina đến Zimbabwe trong đó phải kể đến các khách sạn Sheraton. điểm yếu giúp cho công tác xây dựng chiến lược được thuận lợi và đưa ra một chiến lược khả thi 2. Khách sạn Sheraton Saigon & Towers nằm tại trung tâm thương mại và giải trí sầm uất trên đường Đồng Khởi nổi tiếng.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Chương 2: Thực trạng hoạt động và môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới việc xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn 2. thuận tiện cho việc tiếp cận với công việc nhưng vẫn được tận hưởng những giây phút thoải mái bên gia đình. Khách sạn gồm các phòng Deluxe và Suite sang trọng . vị trí sở vật chất. Thực trạng môi trường nội bộ khách sạn Sheraton Sài Gòn Trong chương 1 đã trình bày việc xây dựng chiến lược kinh doanh dựa vào việc phân tích ma trận SWOT (phân tích điểm mạnh. kỹ thuật.. Sheraton là sự lựa chọn lý tưởng của các Doanh Nhân khi phải giải quyết vấn đề rất nan giải-chuẩn bị cho chuyến đi du lịch: đó là làm sao để tìm được một địa điểm nghỉ lý tưởng với những trang thiết bị mới nhất. khách sạn thực sự là một điểm dừng chân lí tưởng. cơ hội và nguy cơ). Đựơc bao quanh bởi vô số các nhà hàng và các điểm mua sắm. ..1.1. tại đây du khách có thể đi đến những điểm du lịch hấp dẫn của Việt Nam.

phục vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế và tất cả các tiện nghi cần thiết cho một doanh nhân. nhà hàng. cung điện Thống Nhất. trên đường Đồng Khởi. và các tòa nhà thương mại lớn. sân tennis. gần Opera House. Sheraton Saigon Hotel đã được Business Asia magazine bình chọn là “ khách sạn tốt nhất Việt nam 2004 và 2005 “. Với các phòng sang trọng. câu lạc bộ đêm nổi tiếng và shopping. Khách sạn nằm tại trung tâm thương mại. nhà thờ Notre Dame. bể bơi ngoài trời. chỉ mất 20 phút lái xe là tới sân bay Tân Sơn Nhất . Ngoài ra. mua sắm của thành phố. các tiện nghi phục vụ cho mitting.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Khách sạn có đầy đủ các tiện nghi kinh doanh và giải trí bao gồm trung tâm kinh doanh. sân chơi squash. trung tâm thể hình.

Andy Belmente (4) Director Of Sales & Marketing Ms.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton 2.1.1. Lê Thị Thanh Tâm (1) Chef Finance Ms.2.Ian Lovie (7) . Sơ đồ cơ cấu tổ chức khách sạn Sheraton Sài Gòn Assistant General Manager Mr. Điều kiện về tổ chức a.Ng Sing Beng (2) Chef Engineering Mr.Nguyễn Thế Mỹ (6) Executive Chef Mr. Các điều kiện kinh doanh của khách sạn Sherton Sài Gòn 2.1.2.Nicole Cremer (5) Director Of Security Mr.Martin Wuethrick Human Resource Manager Ms. Andrew Rocke (3) Director Of Room Mr.

Andrew Rocke (3) Director Of Room Mr.Andy Belmente (4) Director Of Sales & Marketing Ms. Võ Thị Kim Loan Doctor Ms.Ian Lovie (7) Human Resource Manager Ms. Đỗ Bích Hường Human Resource Officer Human Resource Officer Human Resource Officer .Nicole Cremer (5) Director Of Security Mr.Ng Sing Beng (2) Chef Engineering Mr. Vũ Lại Đoan Trang Human Resource Executive Ms. Lê Thị Thanh Tâm (1) Training Manager Ms.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Assistant General Manager Mr.Nguyễn Thế Mỹ (6) Executive Chef Mr.Martin Wuethrick Human Resource Manager Ms. Lê Thị Thanh Tâm (1) Chef Finance Ms.

Nguyễn Hữu Phú Executive Secretary Ms. Hứa Mỹ Vân Income Audit Acc Payable General Cashier Account Staff Human Resource Manager Ms. Vũ Thanh Vân Credit Mandger Ms. Lê Thị Thanh Tâm (1) Training Manager Ms.Chef Finance Ms.Ng Sing Beng (2) Chef Acc Mr. Vũ Lại Đoan Trang Human Resource Executive Ms. Võ Thị Kim Loan Doctor Ms. Đỗ Bích Hường Human Resource Officer Human Resource Officer Human Resource Officer .

Chef Finance Ms.Ng Sing Beng (2)

Chef Acc Mr. Nguyễn Hữu Phú

Executive Secretary Ms. Vũ Thanh Vân

Credit Mandger Ms. Hứa Mỹ Vân

Income Audit

Acc Payable

General Cashier

Account Staff

Chef Engineering Mr. Andrew Rocke (3)

Assistant Chef Engineering Mr. Lương Cao Tuấn

Purchasing Mr.Qui

Shift Leader ( 5 People)

Engineering Secretary Ms.Xạ Mỹ Dung

Store

Store

Engineering Staff

Engineering Staff

Director Of Room Mr.Andy Belmente (4)

Front Office Manager Mr. Nguyễn Vĩnh Huy

Executive Housekeeping Mr.Trần Minh Chánh

Duty Manager

Duty Manager

Night Duty Manager

Assistant Executive Laudry Uniform

Assistant Executive Housekeeper

Assistant Executive Grandtower

Supervisor Concierge

Supervisor Front Office

G u e s t R e l a t i o n C o o r d i n a t o r

Director Of Sales & Marketing Ms.Nicole Cremer (5)

Director Of Sale Catering Catering Executive Sales

Director Revenue Marketing

Maket Analyst

Sales Executive Whole Assistant Director Of Sales Whole

Sales Manager

Executive

Sales Coodinator

Sales Manager

Director Of Security Mr. Nguyễn Thế Mỹ (6)

Assistant Manager Of Security

Supervisor On Duty (Outlet)

Supervisor Car Park & Long Hai Security

Supervisor Fire Control Center

Supervisor On Duty (Entrance)

Gunnar Muler .Executive Chef (7) Manager Sài Gòn Cafe Manager Signature Restaurant Manager Night Spot & Wine Bar F&B Operation Manager Mr.Lê Thành Phú Manager Lobby Louge Assistant Manager Mojo Cafe Assistant Manager Libai Restaurant Assistant Manager Room Dining Sous Chef Buffet Restaurant Souschef Cold Kitchen Souschef Banquet Kitchen Souschef Party Kitchen Executive Sous Chef Mr.

. + Đáp ứng các dịch vụ bổ xung: giặt là. * Bộ phận lễ tân: .Tổ chức nhân sự + 01 manager : Tổng số lao động là 30 người : Điều hành chung .Nhiệm vụ: + Dọn dẹp vệ sinh trong và ngoài Khách sạn + Thông báo cho lễ tân và Sales Marketing về tình trạng phòng hàng ngày. giao dịch các văn bản. . Như vậy nhân lực ở bộ phận này khá tốt. phàn nàn của khách + Kinh doanh các dịch vụ Marketing của khách + Quản lý sở vật chất kỹ thuật và khu tiền sảnh.Tổ chức nhân sự: + 02 trưởng bộ phận: có trách nhiệm điều hành toàn bộ công việc của bộ phận lễ tân: tổ chức lao động.b. + 03 phó bộ phận: Trợ giúp trưởng bộ phận + 22 nhân viên: 12 door man. độ tuổi trung bình là 23 tuổi. + Giải quyết khiếu lại. báo giá.  Bộ phận buồng: . + Kiểm tra bảo quản các trang thiết bị trong Khách sạn. Ban giám đốc đa phần là người nước ngoài.Nhiệm vụ của bộ phận lễ tân: + Tham gia vào hoạt động kinh doanh buồng ngủ. nhiệm vụ của các phòng ban  Ban điều hành: Là một tập đoàn lớn có uy tín trên thế giới. đáp ứng được yêu cầu khi xây dựng chiến lược kinh doanh. những người chịu trách nhiệm quản lý chi nhánh của tập đoàn tại VN.Có một số người Singapor là những member trông coi hành chính của khách sạn. 10 nhân viên Lễ tân Trong bộ phận này 17 người có trình độ đại học và 10 người có trình độ trung cấp và cao đẳng. đón tiếp khách. masarge + Thông báo cho thu ngân về tiêu dùng của khách. Cơ cấu tổ chức. gửi đò.

+ 01 giám đốc : Ms Nicole. Do đó khi xây dựng chiến lược cần bổ sung nhân viên trẻ có trình độ và năng lực. + Làm để xuất chiết khấu hao hoa hồng. còn lại là lao động nữ đều tốt nghiệp đại học về chuyên ngành du lịch và Khách sạn. chuyển một số nhân viên nhiều tuổi sang làm bộ phận khác hoặc cho nghỉ hưu. độ tuổi trung bình 30. hàng tháng.Nhiệm vụ + Xây dựng kế hoạch Marketing hàng năm.Marketing . quản lý điều hành mọi hoạt động của bộ phậ sale. và truyền đạt các thông tin cua cấp trên giao xuống.+ 02 trưởng bộ phận : Trợ giúp manager điều hành nhân viên trong bộ phận + 03 phó bộ phận : Quản lý các công việc của cấp dưới. đa số họ là những người đã được đào tạo ở nước ngoài. quy định khách đi.họ là những nhân lực không kém phần quan trọng đem lại lời nhuận của khách sạn. đồ của khách có nhu cầu giặt ủi. + Đảm bảo duy trì chất lượng với khách. trao nà nhận khăn của các bộ phận như khăn Trong tổng số 30 cán bộ công nhân viên có 20 lao động nữ 10 lao động nam. trình độ chủ yếu tốt nghiệp trung cấp du lịch. Do đó để thực hiện tốt chiến lược trong một vài năm tới cần bổ sung hơn nữa về kiến thức cũng như kinh nghiệm cho  Bộ phận kế toán tài vụ: . . hàng quý. Như vậy. tiếng anh vô cùng thành thạo. Trong bộ phận này có 8 nhân viên nam. + Thông báo với các bộ phận khác về dự định khách đón. tham mưu ban giám đốc xây dựng chiến lược kinh doanh. + 01 giám đốc điều hành người Nhật: Mr Mahito phụ trách việc bán cho các khách hàng là Nhật Bản(vì nguồn khách chủ yếu của khách sạn là người Nhật): + 15 nhân viên: Phụ trách từng mảng công việc do trưởng bộ phận giao. Do đó khó gay được những ấn tượng tốt với du khách.Tổ chức lao động. đại bộ phận này độ tuổi trung bình cao. + Còn lại 23 nhân viên thức hiện các công việc như giặt là đồng phục của nhân viên.  Bộ phận Sales .

. .Tổ chức nhân sự: + 03 kế toán trưởng + 04 kế toán tổng hợp + 02 kế toán lương + 02 thủ quỹ. 2 người trực cổng nhân viên ra vào khách sạn(tổng cộng có 11 nhân viên bảo vệ làm trong một ca ). bốn nhân viên trông coi nhà xe. phòng cháy chữa cháy Số lao động trong bộ phận này là 25 người. + 04 nhân viên phòng kế toán. + Theo dõi hàng hoá mua bán trong Khách sạn. + Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác mua sắm trang thiết bị..Tổ chức lao động: 8 người  Bộ phận bảo vệ: + Tuần tra bảo vệ an ninh trong Khách sạn 24h/24h.Nhiệm vụ: + Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức + Làm các thủ tục hành chính phục vụ cho công tác kinh doanh giao dịch.  Bộ phận hành chính nhân sự: . 1 trợ lý . đảm bảo được an ninh của khách sạn . thưởng.. . 2 nhân viên đứng trong sảnh khách sạn. + Tham mưu cho giám đốc về tự vệ. + Làm các chế độ tiền lương. 1 quản lý . + Theo dõi thu chi trong Khách sạn + Cung cấp số liệu phục vụ phân tích kinh doanh. 2 nhân viên trực ở cổng ra vào khách sạn. Trong số 15 nhân viên có 12 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán còn lại 2 người đều có nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp Khách sạn. + Kiểm tra tránh tình trạng thất thoát trang thiết bị trong Khách sạn. 1 nhân viên trực cổng xe ra vào. Đây là bộ phận có lưc lượng đông đảo của khách sạn.Nhiệm vụ: + Tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính của Khách sạn. Như vậy tại bộ phận này nhân sự đạt được yêu cầu để ra khi xây dựng chiến lược. bảo hiểm xã hội.

Night club. Như vậy đã đáp ứng được đòi hỏi đặt ra và kể từ ngày Khách sạn hoạt động chưa để xảy ra sự cố đáng tiếc nào với khách. + Khuyếch trương các dịch vụ ăn uống.1. + Đảm bảo chất lượng thực phẩm. Lobby Lounge.Nhiệm vụ: + Thoả mãn nhu cầu của Khách sạn về ăn uống. Tổng kết thực trạng nhân lực tại Khách sạn Sheraton Sài Gòn ST Bộ phận Số Nam Nữ Tuổi Trình độ chuyên môn nghiệp vụ . tổng nhân viên của bộ phận này là trên 200 nhân viên kẻ cả nhân viên chính thức và CLvà được chia và sắp xếp hợp lý cho các bộ phận ăn uông như Mojo. + Giải quyết kịp thời các sự cố trong Khách sạn + Tham mưu cho giám đốc về đổi mới trang thiết bị trong Khách sạn Nhân viên trong bộ phận này là 20 người. Bộ phận kỹ thuật: . Là một bộ phận có số lao động lớn nhất khách sạn. + Là bộ phận tạo ra doanh thu cho Khách sạn.Nhiệm vụ + Bảo hành sửa chữa các trang thiết bị trong Khách sạn. + Nghiên cứu nhu cầu ăn uống của khách.và đây cũng là bộ phận được đào tạo kỹ lưỡng nhất về vệ sinh an toan thực phẩm để đảm bảo chất lượng về thực phẩm tránh những sự cố đáng tiếc cho khách hàng Bảng 2. nhà hàng tiệc cưới hội nghị….  Bộ phận ăn uống: .

+ Tỷ lệ nam nữ ở bộ phận ăn uống. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật . hạn chế sai sót trong sản phẩm Khách sạn. thêm vào đó độ tuổi trung bình của nhân viên buồng là tương đối cao.sự ấn tượng của khách.2. chưa đáp ứng được sự đòi hỏi cao của thị trường.2. buồng chênh lệch lớn. Do đó ảnh hưởng việc thu hút khách. Tuy nhiên cơ cấu tổ chức của Khách sạn tồn tại một số nhược điểm sau: + Nhân lực Buồng chưa hợp lý.T lượn g lao độn g trung bình Đại học và trên đạihọ cvề K.S Đạih ọc ngoạ i ngữ Đại học chuy ên ngàn h khác 03 04 01 03 05 2 10 06 07 01 02 Trun g cấp du lịch K.S Côn g nhân kỹ thuật 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Ban giám đốc Lễ tân &hành lý Buồng Salel-Marketing Kế toán .1. 2.tài vụ sự Ăn uống Bảo vệ Kỹ thuật Toàn Khách sạn 08 27 40 17 15 05 20 15 11 07 04 45 22 20 149 03 07 25 06 08 04 35 23 30 25 35 25 08 15 5 02 10 8 45 10 04 11 33 29 02 23 01 01 01 01 17 03 10 44 14 Hành chính . Bằng việc quy định trách nhiệm.nhân 08 220 25 20 380 175 20 03 0 38 25 231 26 Với mô hình tổ chức và quản lý như hiện nay Khách sạn đã đảm bảo được mối quan hệ hợp lý giữa các bộ phận. quyền hạn cụ thể của từng bộ phận góp phần tạo ra sự gắn kết giữa các bộ phận trong quá trình phục vụ Khách sạn.

Cơ sở vật chất của bộ phận Buồng Kinh doanh lưu trú là hoạt động đặc trưng và cơ bản trong Khách sạn. Đó là những điều kiện khi xây dựng chiến lược kinh doanh. Một tòa nhà gọi là Grand Tower gồm 112 phòng. Hoạt động kinh doanh Khách sạn cũng chịu rất nhiều tác động của bộ phận này. có hai tòa nhà. có một phòng dành riêng cho nguyên thủ quốc gia. + Cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh ăn uống. ăn uống và các nhu cầu bổ sung khác của Khách sạn du lịch. sử dụng nhân lực tại Khách sạn. LiBai… + Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ bộ phận buồng + Cơ sở vật chất tại bộ phận Lễ Tân. SGCF. Nhìn một cách tổng thể cơ sở vật chất kỹ thuật của Khách sạn Sheraton bao gồm: + Khách sạn cao 23 tầng. Cơ sở vật chất kỹ thuật sẽ quyết định đến thứ hạng Khách sạn đến công tác tổ chức và quản lý. Sau đây chúng ta sẽ xem xét từng nội dung. Nó thường chiếm tỷ trọng vốn lớn và mang lại doanh thu lớn cho Khách sạn. một tòa nhà gọi là Sheraton hotel gồm 392 phòng. . a. + Cơ sở vật chất cho khâu quản lý. Mojo. bán và tiêu dùng các dịch vụ và hàng hoá nhằm đáp ứng các nhu cầu về lưu trú.Có 5 nhà hàng chuyên phục vụ ăn uống như :Lobby lounge.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Khách sạn bao gồm toàn bộ các phương tiện vật chất và tư liệu lao động tham gia vào để sản xuất.

Bảng 2. bàn ủi. bàn. sử dụng các dịch vụ ở lounge. tivi. tầm nhìn ra sông  Executive Level : bao gồm các nội thất hiện đại.2: Cơ cấu các loại phòng của Khách sạn Sheraton Type of Room Premier Deluxe Premier Studio Executive Deluxe Executive Studio Executive Studio Suite Chú thích:  Tất cả đều tính theo USD bao gồm thuế GTGT và phí dịch vụ  Không tính thêm tiền đối với trẻ em dưới 12 khi ở chung với bố mẹ  Sẽ công thêm 46$ khi thêm 1 giường. phòng không hút thuốc. thiết bị cho cuộc họp. bếp nhỏ. trông trẻ. tour. quán bar/tiệm rượu.  Premier Deluxe : 188 phòng rông với tầm nhìn ra sông và thành phố 37 mét vuông  Premier Studio : 46 phòng có bếp. máy sấy tóc. Khách sạn Sheraton tự hào là khách sạn có trang thiết bị hiện đại nhất. cửa hàng tầng cao cấp. báo hàng ngày. người giữ cửa. nhà hàng. nước đóng chai miễn phí. vòi hoa sen và bồn tắm riêng biệt. Validate To Apr 25 2009 Apr 25 2009 Apr 25 2009 Apr 25 2009 Apr 25 2009 Single 230 245 285 320 350 Double 230 245 285 320 350 Breakfast Included Included Included Included Included . dịch vụ phòng 24 giờ. trung tâm thương mại. két an toàn. dịch vụ giặt là/giặt khô. ăn trà chiều. truy cập internet (không dây). thiết bị cho người tàn tật. máy pha cà phê/trà. đưa đón khách sạn/sân bay. két sắt trong phòng. màn hình tivi lcd/tinh thể lỏng. ban công/sân thượng. truyền hình vệ tinh/cáp. các đồ uống miễn phí Trong mỗi phòng đều có đầy đủ trang thiết bị ứng với tiền chuẩn một Khách sạn 5 sao như: điều hòa nhiệt độ : áo choàng tắm. đầu đĩa DVD/CD.

. spa. thiết bị tập thể dục.Các hoạt động giải trí liệt kê dưới đây có tại hoặc gần khu nghỉ. Nhưng để Khách sạn đứng vững và phát triển cần đầu tư cải tạo và xây mới một số phòng để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của du khách. bể bơi ngoài trời Như vậy cơ sở vật chất kỹ thuật của bộ phận buồng được trang bị là tốt. có thể tính phí: mát xa.

Nó bao gồm: . + Máy thanh toán các thẻ du lịch: Amexican express. .b. . và một bếp bánh chuyên cung cấp bánh cho khách sạn. Reutour…và nhiều loại truyền hình khác. tiện nghi liên quan trực tiếp hoặc được sử dụng vào việc phục vụ khách ở lại nghiệp vụ của bộ phận Lễ tân. bao gồm toàn bộ các trang thiết bị. khách sạn xây dựng ba bếp phục vụ cho các nhà hàng như SGCF. quốc tế. CNN. Club… + Một hộp đựng bao chure của Khách sạn và các hãng du lịch. Mojo.Xung quanh là các máy điều hoà cỡ lớn . . + Sáu máy Fax. Dipner..Hai màn hình tivi loại lớn có thể bắt được các kênh truyền hình quốc tế TV5. và kế bên là bếp dành để nấu các loại tiệc hội nghị lớn Bếp cũng được trang thiết bị rất tiện nghi và hiện đại: + Máy cán bột.Hai phòng giữ đồ hành lý cho khách làm bên cạnh sảnh ra vô về phía tay trái.. Cơ sở vật chất của bộ phận Lễ tân Cơ sở vật chất kỹ thuật của bộ phận Lễ tân. Fax.Trung tâm business centre cung cấp các dịch vụ điện thoại trong nước. + Hai giá để báo tạp chí trong nước và thế giới cỡ lớn . hai máy in Lade cỡ lớn + Sáu máy điện thoại.Các bộ ghế sofa dùng cho khách ngồi đủ được bố trí quanh đại sảnh . máy làm nóng từ + Bếp gar công nghiệp . Bộ phận bếp của khách sạn Sheraton có một diện tích khá rộng. internet.Một quầy Lễ tân có diện tích là 340 mét vuông + Một tủ chìa khoá các phòng + Một két sắt loại lớn dùng cho việc giữ đồ của khách + Sáu máy vi tính nối mạng dùng để kiểm tra theo dõi tình hình khách của Khách sạn.Đồng hồ treo tường một số nước trên thế giới.

. là bộ phận lobby lounge chuyên phục vụ nước cho khách đa số là các doanh nhân . dĩa + Một máy vi tính nối mạng nội bộ và 1 bàn để thanh toán + Một kho chứa đồ giấy ăn. Như vậy khách ngồi ăn trong nhà hàng có thể thấy được các hoạt động diễn ra bên ngoài Khách sạn. d. tranh sơn mài….. Cơ sở vật chất kỹ thuật bộ phận bar Khách sạn có 3 quầy bar + Một quầy lobby bar đặt tại sảnh.+ Bàn chế biến thực phẩm sống + Bàn chế biến thực phẩm chín + Bàn trang trí thức ăn + Tủ đựng gia vị.là nhà hàng phục vụ các món ăn buffet. Nhà hàng thứ hai của khách sạn là SGCF có sức chứa tối đa là 150 chỗ được bố trí rất linh hoạt bởi những bàn ăn. lọ hoa + Hệ thống cây cảnh. và các món a la cart menu. giá cả phải chăng so với các khách sạn 5 sao khác…là nhà hàng mang lại nhiều lợi nhuận cho khách sạn. Cửa chính nhà hàng nhìn ra đường Đông Du. Có thề ngồi 4 hoặc 6. ánh sáng. Trong thiết bị của nhà hàng bao gồm: + Ba máy điều hoà cỡ lớn + Một tủ làm mát. Đồng thời với vị trí đó nhà hàng có thể thu hút được khách vãng lai. hệ thống âm thanh. Cơ sở vật chất kỹ thuật nhà hàng: Nhà hàng đầu tiên gọi là Mojo của Khách sạn được bố trí ở ngay tầng trệt bên phải quầy lễ tân. c. + Lò nướng bánh… Xét một cách tổng thể cơ sở vật chất kỹ thuật bộ phận này hoàn toàn đáp ứng được sự phát triển của Khách sạn. thìa. khăn trải bàn. một tủ làm sạch + Các lọai thức ăn được trình bày đẹp mắt và hấp dẫn trên những chiếc bàn xinh xắn + Một tủ để dao. Đây cũng là nhà hàng ăn nhanh của khách sạn.

là những đối tượng có khả năng chi trả cho những dịch vụ cao cấp lớn nên những yếu tố lạm phát. Đánh giá chung: Nhìn tổng quát ta thấy cơ sở vật chất kỹ thuật các bộ phận trong Khách sạn được trang bị khá đồng bộ hiện đại. phó giám đốc.có đầy đủ trang thiết bị của một quầy bar.mang tầm vóc khách sạn 5 sao. máy tính phục vụ cho công tác hành chính. Một số kết quả kinh doanh khách sạn Sheraton Sài Gòn trong thời gian qua: Mặc dù ảnh hưởng của cuộc khủng khoảng kinh tế châu á 7-1997 cùng với sự cạnh tranh gay gắt của thị trường Khách sạn ở HCM. Quay ngược thời gian trở lại với năm 1996 vào thời điểm đang diễn ra khủng hoảng kinh tế Chấu Á. ép trái cây. Khách sạn Sheraton Sài Gòn vẫn . phòng hành chính nhân sự với đầy đủ trang thiết bị. ngoài ra còn kể đến cơ sở vật chất kỹ thuật của một số bộ phận khác trong Khách sạn như: phòng truyền hình cáp.3. 2.3.2. May mắn là ở Việt Nam tình trạng kinh tế cũng khá ổn định . với bối cảnh này số lượng phòng chất lượng cao thiếu trầm trọng ảnh hưởng đến tận thời điểm sau này bởi vậy khi xây dựng được Sheraton ở Việt Nam việc làm ăn khá thuận lợi do cung lúc này vẫn chưa đáp ứng đủ cầu. máy phát điện. Lẽ dĩ nhiên những biến động về kinh tế luôn có tác động ít nhiều đến tổng thể các ngành kinh tế trong đó phải có kinh doanh khách sạn.từ máy pha nước. tăng trưởng kinh tế hầu như không tác động nhiều đến doanh thu hay chiến lược phát triển của khách sạn. hệ thống máy bơm nước. 2.1. phòng kế toán. Điều kiện về kinh tế: Như đã trình bày ở trên đối tượng chính mà Sheraton hướng tới là doanh nhân .+ Một quày bar đặt tại Mojo một kiểu nhà hàng ăn nhanh dành cho những người không có nhiều thời gian. Cơ sở vật chất kỹ thuật ở khâu quản lý Phòng giám đốc.máy hút chân không… e. xay sinh tố. Khi một nền kinh tế suy thoái thì mọi hoạt động trong nó sẽ luôn chịu ảnh hưỏng.1. đó là điều kiện thuận lợi cho Sheraton Việt Nam phát triển tăng doanh thu lợi nhuận.

duy nhất chỉ có CSSD phòng thiết bị tăng 114. Bảng 2.4% 63.76% 105.3% 114.2% 948278 3 683243 3 193257 6 717774 632972 7 431349 8 160061 3 415616 190675 3 124630 3 102.9% 97.8% 82% 78.81% 109.4% 82% 81. 2008 của Khách sạn Sheraton Sài Gòn Đơn vị: 1000đ ST T I II 1 2 3 III 1 2 3 IV V CSSDPTB ∑DT DTLT DTAU DTDVBS ∑Chi phí KDLT KDAU KDDVBS Nộp NS Lãi ròng 52.đứng vững và phát triển. ngày càng có vị thế cao trong các Khách sạn ở HCM.3% 65.3.4% 891270 3 621211 3 215163 0 548960 588990 8 400193 2 157255 2 315424 181028 0 121251 5 71. 2007.03% 77. Kết quả kinh doanh 3 năm 2006.97% 1122580 8 7932024 2624100 669684 7201604 5103402 1613212 484990 2324142 1700092 60.46% 89.5% 78.04% 79.39% Tên chỉ tiêu 2006 2007 2007/2008 2008 2008/2007 Qua bảng trên chúng ta thấy năm 2006 hầu hết các chỉ tiêu đều không tăng so với năm 2007.04% còn lại không tăng mà còn giảm so với năm 2007.61% 106.75% 107.78% 131.98% 104. Điều đó khẳng định trong tương lai Khách sạn vẫn phát triển và đi lên vững chắc.78% 107. Nhưng bước vào năm 2008 hầu hết các chỉ tiêu .32% 101.78% 130.

02 3. 2007 Số khách (người) 1568 155 309 221 154 80 97 291 610 419 3904 Số khách (ngày) 4705 466 928 487 308 120 243 582 1234 629 9702 48.94 100 Tỷ trọng % Quan bảng trên chúng ta thấy khách Nhật là thị trường mục tiêu chính của . Như vậy hoạt động kinh doanh của Khách sạn qua các năm đã có sự khởi sắc mặc dù nhiều Khách sạn ở HCM đang bị xuống dốc do nền kinh tế bị khủng hoảng. Xây dựng một mô hình khách sạn mang nhiều đặc trưng văn hoá Nhật.5% Năm 2008 chiếm tỷ trọng 49.4 : Cơ cấu khách sạn Sheraton qua 2 năm 2007-2008 Năm Chỉ tiêu Quốc tịch Nhật Bản Trung Quốc Nga Đan Mạch Thuỵ Sĩ Pháp Mỹ Singapore Việt Nam Nước khác Tổng cộng khách sạn : Năm 2007 chiếm tỷ trọng 48.doanh thu ăn uống chỉ đạt 89.8 2.5 6 12.48 100 % 2008 Tỷ trọng Số khách (người) 1800 180 350 250 200 140 103 350 692 550 4615 Số khách (ngày) 5760 558 1120 600 432 210 299 805 1176 962 11652 49. Chúng ta có thể tin chắc rằng trong thời gian tới hoạt động kinh doanh của Khách sạn Sài Gòn còn tốt hơn khi ta áp dụng chiến lược tăng trưởng.81% so với năm 2007.43% Như vậy khách sạn cần đề ra các chính sách khuyến khích thu hút khách đối với khách sạn.17 1.43 4. Từ khi khai trương đến nay (2003 đến nay) theo thống kê của Khách sạn thì có tới 90% Bảng 2.79 5.61 5.91 10.5 4.09 5.8 9.72 6.71 1.57 5.15 3.24 2.57 6.

triển vọng về trung hạn là khả quan. phân tích. 2. HSBC (5%). tăng trưởng kinh tế dự báo sẽ giảm xuống mức 4. Thâm hụt cán cân vãng lai dự kiến sẽ giảm xuống mức 8% GDP.Điều đó sẽ giữ được thị trường khách Nhật.cơ quan thông tin kinh tế của tập đoàn báo chí The Economist (0. Cùng với dự báo này của IMF.3.3 Môi trường vĩ mô 2. Bởi vì khả năng thanh toán của thị trường này rất cao.25% GDP. Việt Nam vẫn sẽ là điểm đến hấp dẫn đối với đầu tư nước ngoài. như Standard Chattered (4. trong khi áp lực lạm phát đang giảm xuống nhờ giá lương thực và giá xăng dầu giảm. Việt Nam đang đối mặt với những thách thức to lớn.3%). dẫn đến tình trạng lạm phát cao và thâm hụt thương mại lớn trong nửa đầu năm 2008. chủ yếu do nhập khẩu sụt giảm.. Tăng trưởng kinh tế trong năm 2008 khiêm tốn ở mức 6.. Sự đánh giá này sẽ giúp cho công tác xây dựng giá phòng trong Khách sạn phù hợp với khả năng thanh toán của Khách sạn du lịch.2. Tăng trưởng kinh tế trong năm 2009 được dự kiến sẽ giảm cùng với sự suy yếu của các dòng vốn đầu tư và xuất khẩu trong khi thâm hụt cán cân vãng lai vẫn . Thực trạng môi trường kinh doanh khách sạn Sheraton Sài gòn 2. và gây sốc nhất cho đến lúc này là dự báo của Economist Intelligence Unit . theo IMF.2.2. Như vậy trong chiến lược kinh doanh Khách sạn của mình. Bởi vì kinh tế quyết định đến khả năng thanh toán của du khách. Tăng trưởng tín dụng nhanh càng được hâm nóng bởi các dòng vốn nước ngoài lớn và giá tiêu dùng tăng cao. Tuy nhiên.1 Môi trường kinh tế Kinh tế là yếu tố quan trọng và quyết định đến công tác xây dựng chiến lược kinh doanh Khách sạn. nhiều dự báo về tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2009 cũng đã được nhiều tổ chức quốc tế đưa ra trước đó. thâm hụt cán cân vãng lai giảm xuống 8% GDP nhưng thâm hụt ngân sách tăng lên 8.23%. Theo IMF. Theo dự báo về triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2009 vừa được Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đưa ra.2%). đánh giá thực trạng nền kinh tế trong nước và thế giới và triển vọng của nó. Sau một giai đoạn tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ. các nhà quản lý phải xem xét.75% trong năm 2009 do sự suy yếu nhu cầu trong nước và nước ngoài.

hợp tác đôi bên cùng có lợi.3.Khách sạn Đại hội Đảng VIII xác định “Phát triển nhanh du lịch. giải quyết các tranh chấp bằng con đường hoà bình.3. mầu da. Trong chiến lược kinh doanh của mình các nhà quản trị cũng phải nghiên cứu kỹ lưỡng. Như vậy sự ổn định về chính trị. Sự phát triển kinh tế làm tăng thu nhập của người dân và thúc đẩy nhu cầu đi du lịch. Đó là những nền tảng cơ sở pháp lý giúp cho sự phát triển của ngành du lịch .2. 2.công nghệ Sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ trong vài thập kỷ vừa qua đã đưa tới sự phát triển rực rỡ về kinh tế trên thế giới. sự đồng bộ về pháp luật sẽ thúc đẩy ngành Khách sạn phát triển. Sự thiếu nhất quán trong các thuật ngữ cũng như nội dung của các thuật ngữ trongkd Khách sạn (Được thể hiện trong pháp lệnh du lịch) đã dẫn đến sự kinh doanh không lành mạnh của các thành phần kinh tế với kinh doanh Khách sạn.còn rộng. Sự nhận thức của các ngành các cấp về vai trò của du lịch đối với nền KTQD còn hạn chế.. Bởi vì nó ảnh hưởng tới quá trình kinh doanh Khách sạn. không can thiệp vào công việc nộ bộ của nhau. Tuy nhiên do mới chuyển đổi nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường.3 Môi trường kỹ thuật . . Chính sách quan điểm nhất quán dó đã thúc đẩy hoạt động đầu tư vào Khách sạn cũng như thúc đẩy khách du lịch quốc tế đến Việt Nam. Đặc biệt trong năm 1999 chính pủ có chương trình hành động quốc gia về du lịch. tôn giáo. Sự nhận thức sâu sắc và thấu đáo về pháp luật cho phép các nhà kinh doanh Khách sạn kinh doanh đúng phápluật và lợi dụng triệt để các kẽ hở hợp pháp luôn có lợi cho Khách sạn mà không vi phạm pháp luật.2 Đặc trưng về chính trị luật pháp Với quan điểm Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới không phân biệt chế độ xã hội.từng bướ đưa nước ta trở thành một trung tâm du lịch. thương mại dịch vụ có tầm cỡ trong khu vực”..2.. Sự thiếu đồng bộ trong các văn bản pháp quy về kinh doanh Khách sạn. dịch vụ . Tăng trưởng chậm hơn cũng có thể khiến hệ thống ngân hàng càng dễ bị tổn thương. 2. sự ra đời của pháp lệnh du lịch.

Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Không những nhân tố khoa học công nghệ tác động đến kinh tế và thúc đẩy nhu cầu đi du lịch mà nó còn tác động tới trang thiết bị. cũng có nghĩa là có 54 nếp văn hoá khác nhau. . Môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên ảnh hưởng tới qui mô và thứ hạng Khách sạn. Nhân tố văn hoá xã hội ảnh hưởng mạnh đến hoạt động kinh doanh Khách sạn. Sự đổi mới và nâng cấp đó đòi hỏi nguồn vốn lớn do đó trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh cần nghiên cứu kỹ nên áp dụng trang thiết bị nào.2.2. chuẩn mực đạo đức. xây dựng thiết kế Khách sạn..1. tâm lý. Do đó trang thiết bị trong kinh doanh Khách sạn ngày càng được đổi mới và nâng cấp.4 Môi trường văn hoá xã hội. rộng rãi hơn… 2. Từ đó tạo nên cái nền của Khách sạn và thúc đẩy mọi người tìm đến tiêu dùng sản phẩm của Khách sạn 2. hoạt động kinh doanh Khách sạn . Để cho trang thiết bị trong Khách sạn không quá lạc hậu so với thế giới và tuỳ từng đối tượng khách mà trang thiết bị có mức độ hiện đại khác nhau. Cộng đồng người Việt Nam có 54 thành phần dân tộc khác nhau.2. Do đó trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của mình cần xây dựng đặc điểm văn hoá lành mạnh trong Khách sạn. Nó là một trong những nguồn lực (tài nguyên du lịch) thúc đẩy hoạt động du lịch phát triển. thói quen tiêu dùng.1.. CSVCKT trong kinh doanh Khách sạn . sẽ có những phát động ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh doanh du lịch. khi nào thì cần nâng cấp đổimới. cuộc sông người dân nơi đây cũng khá giả.2.. mang đậm bản sắc dân tộc. 2..1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại: .4 Môi trường vi mô 2. Bởi vì nhu cầu du lịch là nhu cầu cao cấp.Thành phố HCM là trung tâm kinh tế của VN. Do đó chiến lược kinh doanh phải phù hợp với môi trường tự nhiên phong phú và đa dạng.4. Thực trạng trang thiết bị ở Khách sạn Sài Gòn là tương đối hiện đại đáp ứng tót nhu cầu của du khách. khu mua sắm nhộn nhịp nhất. Những thay đổi về lối sống.5. Từ đó cho ta thấy đất nước chúng ta cónền văn hoá phong phú và đa dạng.

Khách sạn Newword.. Sau đây chúng ta lấy Khách sạn Part Hyatt làm ví dụ để phân tích. Mà chỉ có một vài Khách sạn là đối thủ cạnh tranh trực tiếp (thường là những Khách sạn cùng hạng.91% Trình độ + Đại học và trên đại học: 120 người + Chuyên gia.. Ví dụ: Mẫu phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp Tên Khách sạn : Khách sạn Part Hyatt Địa chỉ: 2 Quãng trường Lam Sơn. Năm thành lập: 2006 Nhân lực: * Tổng số lao động : 220 người * Độ tuổi T. tp HCM Điện thoại: +84 8 3827 6449 Hạng thứ: 5 sao Chủ thể quản lý: tập đoàn quốc tế Mỹ Hyatta. Khách sạn Part Hyatt… Muốn chiến thắng các đối thủ cạnh tranh thì phải phân tích kỹ lưỡng đói thủ cạnh tranh.09% + Nữ giới 145 người chiếm 61. Từ đó đề ra chiến lược kinh doanh hợp lý. Hàn Quốc. Ở thành phố HCM Khách sạn Sheraton có một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp như: Khách sạn Caravell. Pháp. chuyên môn: 14 người + Trung cấp: 35 người + Công nhân kỹ thuật : 99 người Toàn bộ cán bộ công nhân viên của Khách sạn đã qua đào tạo ngành du lịch và đã có kinh nghiệm công tác ít nhất 3 năm + Tiền lương bình quân : 1600000/người + Thị trường Khách sạn chủ yếu: Mỹ. Nhật.B toàn Khách sạn: 32 tuổi + Nam giới 75 người chiếm 34.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Trong hoạt động kinh doanh Khách sạn thì sự cạnh tranh là tất yếu. Song không phải tất cả đều là đối thủ của Khách sạn. vị trí thuận lợi). + Khách hành chính bao gồm : Khách công vụ . úc.

. Giá phòng Khách sạn Part Hyatt Miêu tả phòng Park deluxe Park Exe Suite Giá phòng $534 $949 . massage. sát hạch nhân viên để nâng cao trình độ nghiệp vụ.Công suất sử dụng phòng trung bình (2007): 90% . may đo. giặt là.. phòng tiệc. trong tổng các khoản chi phí Bảng 2.Tổ chức thực hiện đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng . ăn á. . Internet không dây khu công cộng • • • • • Park Twin hoặc King Park Deluxe King hoặc Twin Park Suite King Park Executive King Presidential Suite. nhà hàng Pháp . .5.Tiết kiệm.Nhà hàng: Khách sạn kinh doanh ba phòng ăn và 2 quầy bar: ăn âu.Nghiên cứu tiêu chuẩn theo yêu cầu của thị trường .Đào tạo.Nghiên cứu phát triển thị trường Cơ cấu sản phẩm của Khách sạn: Khách sạn có 252 phòng khách sang trọng gồm 21 phòng căn hộ. kiểm tra chất lượng và nghiên cứu Marketing 3%.Chi phí cho thu hút khách: + Quảng cáo: 2%. điện thoại. giảm chi phí đến mức tối đa .Dịch vụ bổ xung: Văn phòng. các khu giải khát và nhà hàng cao cấp cùng với trung tâm thương mại và phòng hội họp được trang bị đầy đủ tiện nghi. đào tạo 1%.. cắt tóc. Spa hiện đại.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Khách công vụ kết hợp với du lịch Khách du lịch theo nhóm Chiến lược kinh doanh: . bể bơi rộng. môi giới: 1%.

3 Điểm Tổng Điểm Tổng Điểm Tổng Part Hyatt Newword Khả năng cạnh 10 . có tầm nhìn Nhà hát thành phố.4 0.5 4 2 0.Park room Park Suite  Nhận xét đánh giá chung về Khách sạn Part Hyatt $372 $718 Khách sạn Part Hyatt có ưu thế về vị trí.6 0. hiện nay khách sạn Part Hyatt là đối thủ mạnh nhất của khách sạn Sheraton hiện nay.8 1 0. gần các điểm thương mại và giải trí.6 1 0.5 5 5 0.5 3 5 5 4 5 0. Khách sạn nằm tại trung tâm thành phố trên Quảng trường Lam Sơn.6: đánh giá đối thủ cạnh tranh của Khách sạn Mức độ Sheraton ST T 1 2 3 4 5 6 7 Tiêu chí đánh quan giá Giá cả Chất lượng Uy tín. giao tiếp Nhân viên tranh Nguồn lực Thị phần 10 10 4 5 0. gần các cơ quan. văn hóa vài bước chân và cách sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 7km.75 0. nằm tại trung tâm thành phố. Việc tổng hợp được dựa trên một số giá đánh giá về mức độ quan trọng của từng tiêu chí trong tổng số tiêu chí được đánh giá với tang điểm cho từng yếu tố đó là từ 1 đến 5 theo các mức độ được đánh giá là: kém. trung bình.6 0.5 3 3 3 4 3 1 0. trung tâm giao dịch thương mại.2 trọng (%) 20 20 15 15 4 5 4 5 5 0. chấp nhận yếu tố được đánh giá. chỉ cách các điểm du lịch. tốt. Là khách sạn mới với nhiều nội thất đẹp và sang trọng nên giá phòng khá là mắc nhưng vẫn thu hút được rất nhiều khách hàng đến với khách sạn.5 0. giao thông thuận lợi. xuất sắc Bảng 2.45 0.6 0.4 0.75 0.  Căn cứ việc phân tích đối thủ cạnh tranh ta tổng hợp khả năng phân tích để từ đó xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Khách sạn.6 0.

2.7 Qua bảng ta thấy đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Khách sạn Sheraton là Khách sạn Part Haytt. Do đó trong .45 3. Như vậy căn cứ vào các yếu tố ở trên Khách sạn cần đưa ra chiến lược cạnh tranh phù hợp để đảm bảo thị trường khách của mình và thu hút thêm các thị trường khách khác 2.2Thế lực của các nhà cung cấp với khách sạn Sheraton Sài Gòn Là toàn bộ những người cung cấp đầu vào cho Khách sạn: khách du lịch. hàng hoá vặt.. các nhà hàng và nhà cung ứng đơn lẻ. 2. 2. Part Hyat… + Sản phẩm của các loại hình lưu trú.3 Sức ép của các sản phẩm thay thế: Có hai loại sản phẩm thay thế với Khách sạn Sheraton Sài Gòn: + Sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh là những Khách sạn cùng hạng có mức giá tương tự: Newword. Caravell. Những mối quan hệ này cũng giúp cho khách sạn gây dựng uy tín của mình trên thị trường quốc tế.4. vật tư. Hàn lưu trú rất đông.4.55 4.2. Mà Khách sạn Sheraton Sài Gòn có tỷ lệ khách Nhật.. Hiện nay các Công ty lữ hành mà Khách sạn Sheraton có mối quan hệ: + Công Ty LHDL Apex + Tauk World + JTP + Viet Travel Tất cả đều là những công ty lữ hành nổi tiếng và có uy tín trên thị trường du lịch quốc tế.2. vui chơi giải trí.. Do đó nó bao gồm: + Các Công ty lữ hành + Các Khách sạn có trao đổi qua lại + Các doanh nghiệp cá nhân cung cấp hàng hoá. họ đã cung cấp nhiều nguồn khách hàng tiềm năng cho khách sạn.4.4 Thị trường khách du lịch: Thị trường khách du lịch trên địa bàn Thành phố HCM rất phong phú. cho Khách sạn.Tổng 100 4.

xã hội cho Khách sạn.1.7. 2. Các căn cứ và thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn 2. Khách sạn không chỉ chú ý tới phục vụ đối tượng khách quốc tế mà còn quan tâm đến phục 3 3 + +9 3 2 3 2 -9 -4 1 3 + +3 Mức độ quan trọng 1 Mức độ quan trọng với Khách sạn 3 Chiều hướng tác động Kết quả đánh giá -3 .3.chiến lược kinh doanh cần xây dựng và thiết kế mô hình Khách sạn phù hợp với đặc điểm tiêu dùng của khách Nhật. Căn cứ vào việc phân tích ở trên cộng với sự cho điểm chủ quan của em ta có bảng sau: Bảng 2.3. Căn cứ vào định hướng chiến lược khách sạn Sheraton Sài Gòn: Đó là việc xác định đúng đắn nhiệm vụ và mục tiêu của Khách sạn. Do đó ngay bây giờ Khách sạn phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp đáp ứng tối đa nhu cầu của khách và đạt hiệu quả kinh tế . Hàn Đánh giá chung về nhân tố thuộc môi trường cạnh tranh của các Khách sạn. Đánh giá môi trường cạnh tranh của Khách sạn Các nhân tố thuộc môi trường cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh trực tiếp Thế lực các nhà cung cấp Mức độ cạnh tranh Sức ép sản phẩm thay thế Khách du lịch Chú thích: + Điểm 3: rất quan trọng + Điểm 2: quan trọng + Điểm 1: Bình thường Qua bảng trên ta thấy môi trường cơ sở vật chất của Khách sạn là rất gay gắt.

điểm mạnh điểm yếu. giải trí.2.3. Đây sẽ là những điều kiện để xây dựng chiến lược Marketing cho Khách sạn. giá cả. chu đáo nhiệt tình và lịch sự.3.Ban giám đốc cùng phòng Sale and Marketing bàn biện pháp thực hiện chỉ tiêu kế hoạch đó.Kế hoạch kinh doanh hàng năm theo chỉ tiêu: Công suất sử dụng phòng.Khách sạn phải tự điều chỉnh và xây dựng những chính sách về sản phẩm. Mục tiêu của Khách sạn trong tương lai là phải không ngừng nâng cao uy tín và chất lượng phục vụ. doanh thu.Tất cả những mục tiêu đúng đắn và thiết thực như ở trên sẽ là cơ sở để đề ra chiến lược phù hợp. phục vụ ân cần. Thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn Sheraton Sài Gòn 2. nhằm tăng doanh thu tăng lợi nhuận. nhất là đối với tình hình kinh tế thị trường . . + Khách hàng phải luôn được coi trọng. . giao tiếp. phân phối.2 Xây dựng kế hoạch hàng năm: .thời điểm mà tất ả người tiêu dùng đều thu hẹp phí chi tiêu của mình.2. khuyếch trương. lãi gộp. cơ hội và tiềm năng phát triển của Khách sạn trong kỳ trước và kỳ tương lai. lưu giữ những hình ảnh tốt đẹp của khách với Khách sạn.. Du khách vào VN ngày càng giảm.2..3. nguy cơ.vụ và đáp ứng các nhu cầu ngày càng phát triển cảu khách du lịch trong nước về ăn nghỉ. Với dấu hiệu “giảm giá bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm Khách sạn”. 2.1 Căn cứ lập kế hoạch: . chiến lược Marketing có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanh Khách sạn 2. vui chơi. + Ban lãnh đạo Khách sạn cũng đặt ra mục tiêu và nhiệm vụ là phải phấn đấu để nâng công suất hoạt động của Khách sạn lên cao hơn nữa và đạt công suất cao..Căn cứ vào việc phân tích hoạt động của Khách sạn. ..Căn cứ vào khả năng cung ứng phòng của Khách sạn cũng như nhu cầu phòng trên thị trường. .

2. hàng hoá dùng để chế biến các sản phẩm ăn uống.3.-Phòng Sale and Marketing và phòng kế toán căn cứ khả năng sản xuất kinh doanh của năm trước dự báo tình hình phát triển năm kế hoạch và phân tích các yếu tố nội bộ của Khách sạn để xây dựng chỉ tiêu. Tb : Thuế ở khâu bán .Chỉ tiêu về năng suất lao động W = D R Trong đó: W : Năng suất lao động bình quân trong công ty D : Doanh thu đạt được R : Số lao động bình quân sử dụng trong kỳ Qua đây chúng ta thấy công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sài gòn chưa được thực hiện mà chỉ dừng lại ở mức kế hoạch kinh doanh.2.Công suất sử dụng buồng phòng: .Mv . Đầu năm kế hoạch ban lãnh đạo Tap doan Starwood tổ chức họp nhằm xác định cá chỉ tiêu kế hoạch. 2.3.3 Phương pháp xây dựng chỉ tiêu kế hoạch: .3. F : Tổng chi phí sử dụng trong quá trình kinh doanh Khách sạn. Sau đó quyết định kế hoạch và giao xuống từng chi nhanh tung bộ phận thực hiện. những hàng hoá bán làm lưu niệm cho khách.F . những hàng hoá chuyên bán.Chỉ tiêu về lợi nhuận: Lợi nhuận = D . kế hoạch. Các giải pháp chiến lược đã được áp dụng tại khách sạn Sheraton Sài gòn Để thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng trên thị trường Khách sạn thành phố Khách sạn Sheraton Sài Gòn đã có những những chiến lược thích ứng với điều kiện doanh nghiệp và môi trường kinh doanh bên ngoài. Để từ đó tồn tại và phát .Tb Trong đó: D : Tổng doanhthu đạt được của kinh doanh Khách sạn Mv : là trị giá vốn nguyên nhiên vật liệu.

đảm bảo tính thẩm mỹ và vệ sinh. các cá nhân.với những tiện nghi tương xứng với sự phân loại phòng. Các trang thiết bị tại Khách sạn và cơ sở vật chất kỹ thuật đều đạt tiêu chuẩn tương ứng với hạng 5 sao của Khách sạn. . . Về dịch vụ ăn uống: Giá trong dịch vụ này cũng tuỳ thuộc vào sự đặt ăn của khách Về dịch vụ bổ sung: Mức giá hầu như không thay đổi nhiều so với già công bố. Về dịch vụ ăn uống: Khách sạn cũng thực hiện đa dạng hoá sản phẩm để phục vụ đầy đủ các yêu cầu của khách dó là các món ăn Âu.Chính sách về sản phẩm: Khách sạn đã cố gắng rất nhiểu trong việc đưa ra các chủng loại sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu cơ bản và nhu cầu giải trí tại Khách sạn. Mấy năm gần đây Khách sạn đã giải quyết cho một số người nghỉ hưu và đồng thời tổ chức đào tạo.Chính sách về giá: Về dịch vụ lưu trú: Chính sách giá ở đây không cố định. á.Về nhân lực và tổ chức bộ máy quản lý: + Nhân lực: Do yêu cầu về sự thay đổi của thị trường. ăn theo chuyên đề... có nguồn khách gửi tới đều được đáp ứng tối đa với mức hoa hồng hợp lý.triển vững chắc trong ngành kinh doanh Khách sạn Hà Nội như những biện pháp sau: . ăn tự chọn. .. . Về dịch vụ lưu trú: Khách sạn có chính sách phân biệt sản phẩm với nhiều loại phòng khác nhau dành cho khách VIP và những phòng khách dành cho những khách có khả năng thanh toán. Công ty lữ hành. bổ sung vào đội ngũ lao động của Khách sạn. tuyển chọn.. chỉ đưa giá công bố còn tuỳ thuộc loại khách.Chính sách phân phối: Khách sạn mở rộng mối quan hệ với tất cả các công ty lữ hành. các tiện nghi tại Khách sạn được bố trí tạo sự thuận lợi chi khách trong sử dụng. mà mức giá khác nhau trong cùng một loại phòng.

.2. .Có mối quan hệ tốt với các Công ty lữ hành đặc biệt là Apex và Viet Travel là hai côn ty lữ hành có uy tín nhất trên thị trường.Các chỉ tiêu về doanh thu.4.Sản phẩm trong Khách sạn ngày càng đa dạng và nâng cao về chất lượng.000 VND và ngày càng được cải thiện.Đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên được đảm bảo mức lương bình quân 1 tháng 1. . coi thị trường khách Nhật là thị trường mục tiêu. . khấu hao. . công suất phòng.Thị trường khách được mở rộng và tăng cường xâm nhập vào thị trường khách Pháp.900. nộp lãi lên cấp trên. .3. Đánh giá kết quả đạt được Qua sự phân tích đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất và công tác xây dựng chiến lược kinh doanh ta thấy Khách sạn Sài Gòn đã được một số kết quả sau đây: . thích ứng với mùa vụ trong du lịch.Hoàn thành các nghĩa vụ nộp thuế. đáp ứng tốt nhu cầu của du khách. lãi gộp đã đạt khá. Hiện tại Khách sạn đang tạo lập và thúc đẩy các mối quan hệ với các công ty lữ hành trong cả nước để thu hút khách.

Sau gần 6 năm đi vào hoạt động khách sạn đã xây dựng được hình ảnh tốt đối với khách du lịch cũng như các công ty lữ hành và nhà cung cấp chỉ sau 1 năm hoạt động khách sạn đã thu hồi vốn và hoạt động kinh doanh có lãi. điểm yếu cơ hội và đe doạ là công việc quan trọng và hàng đầu.1. Qua xem xét thực trạng kinh doanh của khách sạn ta thấy có một số điểm mạnh sau. .Khách sạn có đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo chính quy từ các trường du lịch. giúp cho khách sạn hoạt động kinh doanh có hiệu quả và phù hợp với mục tiêu của ban lãnh đạo đề ra. Nếu đánh giá sai thì sẽ xây dựng chiến lược sai.1. khách quan.1.Chương 3: Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn 3. . có độ tuổi trẻ. Còn đánh giá đúng sẽ giúp cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh khả thi. Để xây dựng một chiến lược kinh doanh khách sạn hoàn hảo và khả thi thì việc đánh giá điểm mạnh. nhiệt tình với công việc.1. 3. Xây dựng và lựa chọn phương án chiến lược kinh doanh 3. cơ hội và đe doạ để xây dựng chiến lược kinh doanh cho khách sạn cũng như đưa ra một số kiến nghị khách sạn Sài Gòn. chiến lược sai sẽ ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh doanh của khách sạn. không hề có đối thủ . cơ hội và nguy cơ Chương II chúng ta đã xem xét thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của khách sạn Sài Gòn. Đánh giá điểm mạnh.1 Điểm mạnh(Strenghts): Điểm mạnh là những thế mạnh bên trong của khách sạn Sheraton Sài Gòn ảnh hưởng tới đối thủ cạnh tranh và nhu cầu của thị trường. là khách sạn phát triển nhanh nhất tại VN. điểm yếu . Đây là nguồn lực quan trọng nhất của khách sạn cần tận dụng tối đa và phát huy hết khả năng. điểm yếu. Chương III chúng ta sẽ đánh giá điểm mạnh.1. Việc đánh giá này phải trung thực.

một dân tộc anh hùng đã chiến thắng Đế quốc Pháp.Cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao đáp ứng được điều kiện phục vụ khách quốc tế. Bởi vì nhiều di tích còn nguyên chưa được khai thác. Qua nghiên cứu thực trạng khách sạn ta rút ra một số khuyết điểm sau: Mối quan hệ nội bộ trong khách sạn không được tốt.. Giá cả về phòng cũng như về các dịch vụ ăn uống trong khách sạn còn hơi đắt so với các khách sạn khác. nhưng khách sạn Sheraton vẫn tìm kiếm cho mình những nguồn khách khác nhau.Vàcòn có các phòng dành cho các nguyên thủ quốc gia . có phong cảnh thiên nhiên hùng vĩ: Vịnh Hạ Long. . mức độ còn thấp nhưng nó đã ảnh hưởng lớn đến quá trình kinh doanh của khách sạn.An ninh trong khách sạn được đảm bảo tốt từ ngày khai trương chưa xảy ra vụ trộm cắp nào ảnh hưởng tới uy tín của khách sạn. các nhà hàng của khách sạn vẫn luôn có khách. Việt Nam nổi lên trong các nước Đông Nam á. và đặc biệt du khách còn khám phá ra sức mạnh nào đã đưa tới sự chiến thắng oanh liệt các nước đế quốc lớn trên thế giới. yếu kém đang tồn tại trong khách sạn.1. nhiều phòng trống. 3.1..3 Cơ hội (Opportunitiies): Cơ hội là những điều tốt lành đang diễn ra trong môi trường kinh doanh bên ngoài có tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của khách sạn. một dân tộc hiếu khách tràn đầy lòng vị tha. Cố đô Huế.1.2 Điểm yếu(Weakness): Điểm yếu là những khuyết điểm.. thánh địa Mỹ Sơn. Vùng đất còn mới lạ với khách du lịch. tinh thần đoàn kết kém.1. phố cổ Hội An. 3. nói xấu cán bộ còn xảy ra thường xuyên. Mỹ. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay hầu hết các khách sạn khác đều ế ẩm. phòng lúc nào cũng đông… Lượng khách du lịch quốc tế đang có sự di chuyển từ châu Âu sang châu á Thái Bình Dương. Khách sạn có các chủng loại phòng khác nhau đáp ứng các đối tượng khách khác nhau. có môi trường trong lành chưa bị ô nhiễm nặng như ở châu Âu.

4 Đe dọa: Đe doạ là những cản trở của môi trường kinh doanh bên ngoài có tác động xấu đến hoạt động kinh doanh khách sạn trong hiện tại và tương lai Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các khách sạn trên địa bàn HCM. ABF. Xây dựng chiến lược kinh doanh từ Ma trận SWOT Dựa vào kết quả phân tích và đánh giá các yếu tố môi trường bên trong và môi trường bên ngoài khách sạn Sài Gòn ta tiến hành kết hợp.. mức chia tỉ lệ hoa hồng... APTA. Đó là điều kiện tốt HCM đăng cai tổ chức các hội nghị lớn của ASEAN.Nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế HCM nói riêng đang tích cực hội nhập với khu vực và thế giới. 3. đồng thời ngày nay VN đã gia nhập WTO nên cơ hội càng mở ra với VN nhất là lĩnh vực du lịch.1.1. tổng hợp lại để hình thành các phương án chiến lược là cơ sở cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh cụ thể. các kỳ Seagame..1. Sự giảm giá phòng diễn ra liên tục dẫn đến giảm chất lượng dịch vụ khách sạn.. các diễn đàn kinh tế khuvực và thế giới cho phép HCM đón được số lượng khách lớn tới nơi làm việc và thăm quan thủ đô.2. không những thế số lượng các khách sạn trên địa bàn HCM cung đã vượt quá cầu. Từ đó nó đã làm cho các khách sạnchịu sức ép của các công ty lữ hành về giá cả 3. .

cộng với sự quan tâm của Đảng và môi trường chính trị ổn định. an ninh tốt. S3 .1. Nó cho phép khách sạn thúc đẩy hoạt động marketing tăng cường thu hút khách. Tất cả đã cho phép khách sạn nâng cấp và mở rộng hoạt động thu hút khách.O2O4 Kết hợp WO + W1W2.Sự quantâm của Đảng.  Kết hợp WO : Kết hợp ST + S1S2S3 .Có uy tín lâu đời .Môi trường kinh doanh + S1S2S3S4 – T1T2 . Nhà nước và chính phủ. .S1. T.Là chi nhánh của một tập đoàn lớn có uy tín trên .  Kết hợp SO :  Phương án kết hợp (S1S2S3 . khách sạn có uy tín lâu đời. O ở ma trận SOWT ta có thể đề xuất một số phương án khi kết hợp cho thấy.T1T2 Kết hợp SO + S2S3S4 .Cạnh tranh gay gắt chưa ổn định Qua việc kết hợp S.  Phương án kết hợp (S2S3S4 – O2O3) với đội ngũ nhân viên tốt. S2. Đe doạ (T) . bảo toàn vốn và phát triển vững chắc.Bảng3. vị trí thuận lợi cộng với sự quan tâm của Đảng.Đội ngũ nhân viên . Mô hình phân tích ma trận SWOT Ma trận SWOT Điểm mạnh (S) . W.Mối quan hệ nội bộ nhiều quốc gia .An ninh tốt Cơ hội (O) Chính phủ. tài nguyên du lịch phong phú đa dạng.O1O2O3) với sự lớn mạnh và uy tín của tập đoang Starwood.Tài nguyên du lịch .O1O3 + W1W2 .Môi trường chính trị ổn định.O1O3 .O1O2O3 .T1T2 Kết hợp WT + W1W2 . nhà nước .Giá cả Điểm yếu (W) .

chính trị ổn định.O1O3) : Sự cải thiện mối quan hệ nội bộ cũng như tăng chi phí cho hoạt động quảng cáo sẽ thu hút mạnh hơn khách du lịch trong điều kiện nhu cầu ngày càng tăng.  Phương án kết hợp (W2W3.3. kết hợp với mục tiêu của khách sạn ta sẽ đưa ra được những phương án chiến lược thích hợp. Nhưng khách sạn có cần đưa ra chính sách khuyến khích cán bộ công nhân viên trong khách sạn tích cực làm việc có chế độ thưởng phạt rõ rệt  Kết hợp WT :  Phương án kết hợp W1W2.Đầu tư trang thiết bị. an ninh tốt. nhưng chiến lược đề xuất phải phù hợp với mục tiêu tổng quát mà kinh doanh đề ra. cải tạo nhà hàng ngày càng hiện đại hơn . Những định hướng chiến lược mà ban lãnh đạo của khách sạn Sheraton Sài Gòn đưa ra .T1T2 Với phương pháp này khách sạn cần có chế độ bảo dưỡng. Do đó khách sạn cần nâng cấp giảm giá thành bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm. đội ngũ nhân viên năng động.1. Lựa chọn chiến lược kinh doanh của Khách sạn Sheraton Sài Gòn 3. đó là những con đường khác nhau để đạt được mục đích của khách sạn. Phương án kết hợp (W1W2. tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng.  Phương án kết hợp S1S2S3S4 .3.1. Từ những kết hợp trên sẽ cho ta rất nhiều phương án chiến lược.T2T3 Giá cả hợp lý. giá cả không hợp lý mà lại kinh doanh trong một môi trường nhu cầu du lịch ngày càng giảm.  Kết hợp ST :  Phương án kết hợp (S1S2S3 . duy tu các thiết bị cũ. ở mỗi kinh doanh có rất nhiều mục tiêu.1. cải thiện mối quan hệ giữa cán bộ công nhân viên trong khách sạn. 3.O1O3) : Mối quan hệ nội bộ không đoàn kết. dần dần đầu tư đổi mới trang thiết bị hiện đại.T1T2) Với môi trường cạnh tranh gay gắt cùng với môi trường kinh doanh chưa ổn định nhưng với uy tín và vị trí cùng với sự bảo trợ của tập đoàn Starwood khách sạn cần đưa ra chính sách giá mềm dẻo với từng đối tượng khách.

Mở rộng mối quan hệ với các công ty lữ hành và các nhà cung cấp nguyên vật liệu cho chế biến và bảo dưỡng Khách sạn Cùng với sự khủng hoảng tài chính tiền tệ tại trên toàn thế giới. giảm giá thành bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm. .1. Mặt khác sự ra đời của các Khách sạn lớn trên địa bàn Tp HCM như khách sạn Part Hyatt..Phân công lao động và chuyên môn hoá cao.3. . người tiêu dùng có xu hương thắt chặt chi tiêu vào lĩnh vực du lịch nên hoạt động kinh doanh tại Khách sạn Sheraton đang có chiều hướng đi xuống so với những năm gần đây. Viet travel và các công ty lữ hành khác gửi đến. Đứng trước những khó khăn và thách thức nói trên thì mục tiêu của các nhà lãnh đạo khách sạn vẫn quyết tâm đưa Khách sạn Sheraton đứng vững và phát triển vững chắc trên thị trường kinh doanh khách sạn TP HCM 3... Em xin được đề xuất “Chiến lược tăng trưởng” .000 đ + Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ăn uống cũgn như những dịch vụ bổ sung khác của khách sạn. . + Nâng cao khả năng sinh lời và tỷ phần thị trường + Giải quyết công ăn việc làm cho công nhân và nâng mức lương trung bình lên 2.Mục tiêu chiến lược tăng trưởng : + Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Khách sạn + Nâng cao uy tín và vị thế của Khách sạn trên địa bàn + Đáp ứng tối đa lượng khách mà Apex.Không ngừng tăng doanh thu và lợi nhuận của Khách sạn . . Chọn chiến lược kinh doanh Xuất phát từ mục tiêu của các nhà lãnh đạo cũng như qua phân tích thực trạng nội bộ Khách sạn và môi trường kinh doanh .000.Đầu tư một số lĩnh vực dịch vụ bổ sung nhằm thu hút khách.2.Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên dưới nhiều hình thức. làm cho môi trường cạnh tranh gay gắt hơn.

Thu được lợi nhuận cao cho khách sạn . bar vì khách sạn đã hoạt đông lâu. Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược tăng trưởng a.Nội dung của chiến lược tăng trưởng : + Đầu tư xây dựng và cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng hiện đại tạo cảm giác thoải mái tối đa cho khách hàng khi đến ở tại khách sạn + Đào tạo và đào tạo lại cán bộ và công nhân viên với các kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch.như thay máy pha cà phê.Khách sạn có diên tích cũng khá lớn. Do đó khách sạn cần cải tạo nâng cấp để có thể tiếp đơn các khách VIP. cơ sở vật chất kỹ thuật tương đói hiện đại và đầy đủ song đối tượng khách hàng của khách sạn là những người khá giả nên đôi khi đòi hòi về cơ sở vật chất cũng cao chính vì thế khách sạn cần phải tiếp tục cải thiện nâng cấp các cơ sở vật chất của khách sạn mình để có thể giữ những khách hàng khó tính. giao tiếp với khách hàng + Mở rộng các mối quan hệ với các công ty lữ hành và các đơn vị gửi khách . khách sạn cần tạo ra sự khác biệt của mnìh so với những khách sạn khác . hay khách hàng chủ yếu của khách sạn là người Nhật nên khách sạn cần tìm hiểu rõ .Khách sạn cũng cần nâng cấp các máy móc kỹ thuật trong các nhà hàng bếp. để có thể thu lợi nhuận nhanh và nhiều hơn. máy nướng bánh. máy rửa chén bát tự động …… . máy xay sinh tố.Cải tạo mới nhà hàng cho mang đậm bản sắc dân tộc Việt Nam trong lối kiến trúc.1. nên tiep tục phát triển nâng cấp các phòng để tạo những phòng vip nhiều hơn. máy tạo bia hơi. Có chính sách hoa hồng hợp lý với họ. .3. Khách sạn Sheraton Sài Gòn đã đi vào hoạt động được 6 năm. phục vụ.3. + Xây dựng chiến lược Marketing mix 3. mới lạ và khác với nơi ở của mình và hiện đại hơn nơi ở thường xuyên của mình. Đầu tư xây dựng và cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật: Nhu cầu du lịch là nhu cầu tổng hợp và cao cấp.máy làm nóng.. các máy làm lạnh. Khách du lịch muốn được nghỉ ngơi tại những khách sạn sang trọng. mà công suất làm việc rất cao nên máy móc cũng có chút hư hỏng.

Nhưng hiện nay số lượng cán bộ công nhân viên được đào tạo chính quy về du lịch khách sạn còn quá thấp : nhất là về lực lượng phục vụ trực tiếp chỉ có khoảng 30% số nhân viên có kiến thức về du lịch. Để cán bộ công nhân viên có thể học hỏi được kinh nghiệm làm việc của họ.Có chính sách lương bổng hợp lý để thu hút những sinh viên trẻ nhiệt tình đã học đại học về chuyên ngành du lịch và khách sạn để giảm chi phí đào tạo lại họ.Với các cán bộ quản lý cần phối hợp với các trường đại học có tiếng ở HCM: Đại học Kinh kế. c.Thường xuyên mời các chuyên gia về du lịch và khách sạn đến nói chuyện với cán bộ công nhân viên.lối sống sở thích nhu cầu của đối tượng khách hàng này để thu hút hơn nữa sự ưu ái của họ dành cho khách sạn.còn lại là những người chỉ biết giao tiếp tiếng anh tốt nhưng về nghiệp vụ thì không nhiều. giao tiếp ứng xử. . Sau đó cấp chứng chỉ. Cần đưa họ đi đào tạo về quản lý để trở lại phục vụ khách sạn. ..Với nhân viên lễ tân khách sạn sau khi kết thúc làm tại lễ tân vì tuổi cao. Bởi vì những người này có trình độ khá cao về ngoại ngữ. để phối hợp bổ sung vốn kiến thức về du lịch và quản trị khách sạn cho các đối tượng này. . Thì công tác đào tạo và đào tạo lại càng có ý nghĩa quan trọng đối với Khách sạn Sheraton Sài Gòn. b. Đào tạo và đào tạo lại cán bộ công nhân viên Nguồn nhân lực trong Khách sạn là yếu tố quan trọng và quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Khách sạn. đại học ngoại thương. Trong một môi trường cạnh tranh gay gắt cộng với đòi hỏi của khách du lịch ngày càng cao. Nên được đào tạo thì họ là những cá nhân quản lý tốt trong khách sạn. .Với nhân viên trong khách sạn cần có chế độ làm ca hợp lý để nhân viên có thể thay phiên nhau đi học.... văn bằng. Mở rộng các mối quan hệ . . đồng thời độ tuổi trung bình của lực lượng này cũng còn quá trẻ chưa dày dạn kinh nghiêm để có thể ứng xử với các tình huống trong quá trình làm việc.. Việc đào tạo này có thể liên kết với các trường trung cấp và đại học có thể đến trường hoặc giảng tại khách sạn.

. Để vừa lòng khách đến vui lòng khách đi. * Nghiên cứu thị trường : . sản xuất khuyếch trương và bán hàng. Hiện nay khách sạn phụ thuộc vào các công ty lữ hành chứ không như trước đây các công ty lữ hành phụ thuộc vào khách sạn.Có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau giữa các khách sạn trên thế giới đặc biệt trong sự quản lý của tập đoàn Starwood d. Nó là chìa khoá giúp cho các khách sạn vạch ra được hướng phát triển đúng dắn.Xây dựng mối quan hệ ngày càng tốt đẹp với các hãng lữ hành trên thế giới.các hãng lữ hành liên kết với các chi nhánh của tập đoàn trên thế giới.80%). .Trong thời buổi kinh tế thị trường thì mối quan hệ đóng một vai trò quan trọng. Lợi dụng trang Web của các hãng lữ hành trên internet để quảng cáo mạnh hơn về khách sạn Sheraton Sài Gòn . . do đó có biện pháp nghiên cứu tìm hiểu những nền văn hoá..thu hút khách về với khách sạn .Tận dụng sự ảnh hưởng tối đa của tập đoàn Starwood thu hút khách du lich jở các nơi trên thế giới.để quảng cáo. có chính sách hoa hồng đặc biệt với các hãng lữ hành thường xuyên cung cấp nguồn khách du lịch cho khách sạn cũng như những mối ưu tiên trong quan hệ.Phương pháp nghiên cứu thị trường + Thông qua các bảng câu hỏi trực tiếp đưa cho khách. phong tục tập quán.. dựa trên công tác nghiên cứu thị trường.Mục đích : Nhằm phát hiện nhu cầu thị trường trên cơ sở đó đáp ứng tối đa nhu cầu của du khách và thu được lợi nhuận cho khách sạn Hiện nay đối tượng khách chủ yếu của khách sạn Sheraton Sài Gòn là khách Nhật (chiếm 70.Mở rộng các mối quan hệ với các công ty du lịch trên địa bàn HCM để thu hút nguồn khách đến khách sạn . Xây dựng chiến lược Marketing Mix Ngày nay Marketing ngày càng đóng vai trò quan trọng và quyết định sản xuất kinh doanh của khách sạn. + Thông qua các phiếu điều tra thăm dò gửi tới gia đình hoặc cơ quan của khách.

dịch vụ khá đa dạng. * Lựa chọn thị trường mục tiêu Quan điểm của khách sạn là phục vụ mọi đối tượng khách.Do đó thị trường mục tiêu đối với khách sạn Sheraton là khách Nhật.. quảng cáo và có những chính sách giá hợp lý để thu hút khách.Nội dung của nghiên cứu thị trường + Phân chia khách theo quốc tịch. . một nhà hàng ăn nhanh. * Phối hợp Marketing mix trong khách sạn Sherton Sài Gòn : . + Bố trí nhà hàng ăn âu. một lobby dành cho những người cần . qua sổ sách ghi chép của khách sạn.. Do đó cần khai thác đặc điểm này cần tuyên truyền . tài liệu về khách của nhân viên lễ tân. ấn tượng.+ Điều tra gián tiếp qua sách báo. tạp chí được công bố + Điều tra trực tiếp thông qua những tin tức.. + Nghiên cứu các chỉ tiêu về khách. á riêng biệt từ cách phục vụ của nhân viên. * Một số lĩnh vực đã được cải tiến và hoàn thiện đổi mới sản phẩm * Với dịch vụ ăn uống : .Chính sách sản phẩm : Hiện nay trong khách sạn Sheraton Sài Gòn các sản phẩm. tạo ra sự khác biệt của hai nhà hàng và có cảm giác mạnh mẽ.Khách sạn có một nhà hàng trung quốc. Nhưng nguồn khách chủ yếu vào khách sạn là khách Nhật. dịch vụ trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bổ sung nhằm tăng doanh thu của khách sạn và tăng chi tiêu cũng như thu hút khách tiêu dùng sản phẩm của khách sạn.Với đội ngũ đầu bếp có tay nghề cao có khả năng chế biến nhiều loại món ăn với trình độ cao kịp thời phục vụ khác. Sổ sách tiêu dùng của khách Cơ cấu chi tiêu củakhách Cách sử dụng thời gian của khách. phong phú tạo hấp dẫn cho du khách đáp ứng được nhu cầu vui chơi giải trí của khách. Thực tế tại khách sạn Sheraton Sài Gòn doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống chiếm trên 80% tổng doanh thu của khách sạn. Để làm được những điều này bộ phận nghiên cứu thị trường của khách sạn đã làm việc tối đa + Đa dạng hoá chủng loại sản phẩm .

Sau khi thu hút được khách thì các nhân viên chuyên tâm vào phục vụ và nâng cao chất lượng. . ở mỗi phòng đều có lọ hoa tươi cắm trang trí trên bàn làm việc cho khách. các món ăn đặc trưng của các nước trên thế giới. rèm cửa đều tạo cảm giác ấm cúng vào mùa đông. hay club về đêm cũng thu hút được rất nhiều khách + Trong nhà hàng ăn á mỗi đêm đều có ban nhạc dân tộc đặc trưng VN. tổ chức những sự kiện. + Nhà bếp chú ý đến chế biến và trình bày món ăn để tạo cảm giác ngon miệng.Các trang thiết bị tại khách sạn như bàn. và thường dành được tình cảm của du khách.Mọi dụng cụ trong phòng đều phải ghi hướng dẫn sử dụng. hàng quí và phát phiếu mời khách tham dự.Cách trang trí phòng kết hợp với hệ thống ánh sáng. ghế. có nhiều du khách đến để vừa ăn vừa thưởng thức nghe nhạc. ăn theo chuyên đề khách vừa ăn. . các giỏ trái cây trông ngon miệng khách vui vẻ hơn. giường tủ luôn được bố trí khoa học. tạo cảm giác thoải mái sạch sẽ trên bàn ăn. + Đặc một số sách song ngữ giới thiệu về các món ăn Việt Nam tại phòng của khách để kích thích nhu cầu.Phòng luôn được giữ vệ sinh sạch đẹp trong và ngoài phòng của khách. Trong dịp nàykhách nhân cơ hội để giới thiệu các món ăn đặc sản dân tộc. tranh ảnh. tiện lợi cho đi lại của khách và phải có tính thẩm mỹ cao . + Tổ chức các buổi nếm thử vào một số ngày nhất định hàng tháng. thoáng mát vào mùa hè. * Về dịch vụ lưu trú : . + Dị biệt hoá sản phẩm Sản phẩm trong khách sạn chủ yếu là dịch vụ là sự tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên và khách du lịch.không gian lịch sự để kí kết hợp đồng…hay nhà hàng buffet SGCF. vừa được xem nhân viên chế biến món ăn….promotion về ẩm thực cho khách. giúp khách ngon miệng hơn. Do đó sản phẩm trong khách sạn đòi hỏi đội ngũ nhân .

speed.Chính sách phân phối : Thiết lập các kênh phân phối hiệu quả nhất + Xây dựng các mối quan hệ tốt với các công ty lữ hành. khả năng thanh toán của khách. . khiến cho khách đây cũng thoải mái như ở nhà. tạo ấn tượng xấu của khách về khách sạn. giá cả đối thủ cạnh tranh. và họ đang được quan tâm như phối hợp với lễ tân tìm hiểu chi tiết về khách hàng. + Có chính sách giá ưu đãi và những quan tâm đặc biệt hơn với những khách ở tại khách sạn trong thời gian dài. khi rãnh có thể trò chuyện với khách hàng…. . + Quan hệ tốt với các cơ quan Nhà nước mà khách sạn sẽ tới làm việc. . Chủ yếu là khách từ Hà Nội vào TP HCM làm việc. 8% với mọi cá nhân và đơn vị giới thiệu khách tới khách sạn + Chính sách giá đưa ra phải tương xứng với chất lượng và vào thời điểm đông khách cũng không nên nâng giá quá cao mà chỉ nhích giá xê dịch một chút. Tăng tỷ lệ hoa hồng từ 5% lên 7%. gọi tên khách hàng tạo sự thân mật. không nên tỏ ra bắt chẹt khách. tươi vui nhẹ nhàng. Vì trong tương lai mục tiêu của khách sạn là thương gia. lịch sự. thẻ VIP dành cho những khách hàng quen thuộc + Khi phục vụ luôn chú ý tạo sự thoải mái cho khách.Chính sách giá cả : Giá cả phải được tính toán dựa trên phân tích chi phí và phân tích điểm hoà vốn. Do đó giảm giá bằng cách nâng cao chất lượng phục vụ khách. + Nếu duy trì một chính sách giá thấp đôi khi cũng không có lợi cho khách sạn. smile. khách du lịch Pháp có khả năng thanh toán cao. Vì theo người tiêu dùng hàng cao đồng nghĩa với chất lượng tốt. sicerity. sẵn lòng giúp đỡ khách được thể hiện qua một số tiêu chuẩn sau : Smart . + Tổ chức bán các loại thẻ ưu tiên.viên phải đẹp niềm nở. cũng như có vị trí thuận lợi nên khách sạn có chính sách mềm dẻo đối với từng đối tượng khách khác nhau. + Cần chú trọng phục vụ đối tượng khách nội địa vì hiện nay khách nội địa cũng có khả năng thanh toán cao. + Bởi vì khách sạn là một tập đoàn lớn có uy tín lâu năm trên thế giới.

. chất lượng tốt. kỹ năng phục vụ cao. Xây dựng chính sách nhân sự Con người là tài sản quí báu nhất của Khách sạn. . Thì phải có nguồn trữ chính đủ mạnh. Vì muốn xây dựng được sản phẩm đặc trưng độc đáo. 3.. . Đối với Khách sạn Sheraton để thúc đẩy hoạt động kinh doanh cần nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ trong tất cả các bộ phận. Xây dựng chính sách tài chính Đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới việc thực hiện chiến lược kinh doanh. Xây dựng chính sách bổ trợ Muốn thực hiện được chiến lược kinh doanh thì phải đưa ra được các chính sách hỗ trợ.. thực hiện đa dạng hoá sản phẩm. phòng họp. + Thường xuyên tổ chức hội nghị nhóm hội nghị nhóm khách hàng để hiểu những tâm tư nguyện vọng của họ. có đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề. .Với việc nâng cao chất lượng lao động phải hướng đến tạo lập một đội ngũ cán bộ đầu ngành và đội ngũ nhân viên có tay nghề. có tâm huyết với kinh doanh Khách sạn. đặt tổ chức tiệc. Do đó Khách sạn cần có một số chính sách hỗ trợ sau a.Chính sách giao tiếp khuyếch trương : + Hàng năm vào dịp tết có thư chúc mừng gửi đến tận nhà như. Để mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cần phải xây dựng một chính sách tạo vốn và sử dụng vốn hợp lý.1.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton + Quan hệ tốt với các nhà cung cấp nguyên liệu cho chế biến thức ăn cũng như trang thiết bị sửa chữa và nâng cấp khách sạn. đủ khả năng đáp ứng đòi hỏi cao của khách. dần dần đầu tư để năng cao chất lượng và mở rộng qui mô lao động.Để hành trình mùa vụ trong du lịch cần có những hoạt động kinh doanh bổ trợ: + Cho thuê phòng cưới. Do đó chính sách về nhân sự cần thực hiện theo trình tự sau: .3. nhất là bộ phận F&B b.4. khách hàng quen thuộc với Khách sạn.Khai thác và hoàn thiện đội ngũ lao động hiện có.

Thêu.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton + Cho chuyên viên đi đào tạo nghiệp vụ du lịch. đan. Mặt khác sự hội nhập và phát triển đó dẫn đến hoạt động giao lưu. nâng cao mức sống của người dân và nhu cầu du lịch trở thành nhu cầu thiết yếu. Chiến lược tăng trưởng giúp cho Khách sạn nâng cấp. môi trường cạnh tranh gay gắt. lợi nhuận được nâng lên và thu nhập và đời sống của cán bộ công nhân viên được cải thiện. * Nhận xét đánh giá chiến lược tăng trưởng Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh Khách sạn trên địa bàn HCM đang có chiều hướng đi xuống. Khách sạn ngày càng có vị thế tại HCM . may. + Đưa một số nghề vào dạy cho công nhân viên lúc trái vụ. mua bán.. Sự hội nhập và phát triển như vũ bão này sẽ nâng cao thu nhập. Nhưng đứng trước sự hội nhập và phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thành phố và cả nước cũng như trên thế giới ở thế kỷ 21. Đứng trước những điều đó việc để ra chiến lược tăng trưởng là mang tính khả thi vì nó đã phát huy được sức mạnh nội lực trong Khách sạn và tận đụng tối đa những cơ hội bên ngoài mang đến cho Khách sạn. Lý do này cho phép lượng khách thương gia và công vụ sẽ đến HCM ngay một đông hơn. ký hợp đồng tăng cao.. Tận dụng tối đa chất xám của cán bộ công nhân viên để trong thời kỳ trái vụ Khách sạn vẫn có doanh thu và được hoạt động. Cùng với nói là doanh thu ngày càng tăng.

. + Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch bằng cách qui hoạch tạo ra các khu du lịch bằng cách qui hoạch tạo ra các khu du lịch.. hoặc miễn thị thực cho khách du lịch đến Việt Nam dưới 20 ngày với mục đích du lịch thuần thuý. số lượng Khách du lịch vào Việt Nam ngày càng giảm sút.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton 3.. du lịch văn hoá. . loại hình du lịch hấp dẫn.2. du lịch khám phá. chỗ thiếu vẫn cứ thiếu. Kiến nghị với Tổng cục Du lich: Do cuộc khủng hoảng kinh tế cộng với số lượng Khách sạn ở HCM cũng vượt quá cầu. + Tham gia tích cực vào các hội trợ du lịch quốc tế. Vì thị trường này có khả năng thanh toán cao. + Khai thác và tu bổ các khu du lịch đã hình thành ở các địa phương. du lịch sinh thái.. Em xin đưa ra một số kiến nghị sau: .1. + Tuyên truyền phổ biến cho người dân biết về vai trò và trí tuệ của du lịch trong đời sống kinh tế xã hội của cả nước. khu vui chơi tầm cỡ quốc gia..Thúc đẩy hơn nữa việc tuyên truyền quảng cáo về du lịch trong nước và quốc tế đặc biệt là một số thị trường trọng điểm.. Nhật Bản.2. cơ sở hạ tầng du lịch. Để duy trì và củng cố những thị trường du lịch truyền thống: + Khai thác triệt để thị trường Tây Âu. con người Việt Nam. họp báo ở nước ngoài để giới thiệu với du khách về đất nước.. Để tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh cũng như kinh doanh nói chung. các điểm du lịch. qui hoạh xây dựng các khu du lịch. + Có qui hoạch tổng thể mạng lưới Khách sạn trên toàn quốc để tránh chỗ thừa vẫn cứ thừa. tự tổ chức các cuộc giới thiệu. Từ đó mọi người có ý thức bảo vệ tôn tạo các di tích lịch sử bảo vệ các phong tục tập quán tốt đẹp. Trong khi đó du lịch Việt Nam đang còn nhiều vấn đề bấp cập về sản phẩm cũng như thủ tục hành chính. + Khai thác. Mỹ. Một số kiến nghị khác 3. + Đơn giản hoá thủ tục hành chính trong việc lập vira. Đó là những tài nguyên du lịch cho phép chúng ta thu hút khách. phát triển các loại hình du lịch miệt vườn. tuyến du lịch.

Bộ Văn hoá. bổ sung cho phù hợp yêu cầu mới. Cũng như kinh doanh an ninh với khách du lịch. lấy những doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có hiệu quả. . tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế để đẩy mạnh công tác đào tạo.Tổng cục du lịch nên khẩn trương lập chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho nhu cầu trước mắt và lâu dài. để tạo ra sức cạnh tranh mới. .Để khuyến khích du lịch phát triển lên một tầm cao mới. -Nên có quy định về cấp giấy phép kinh doanh theo chế độ một cửa. Chính phủ nên có chính sách đầu tư chiến lược về cơ sở hạ tầng.2. qui phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh Khách sạn để sửa đổi. Vì vậy cần đẩy mạnh cổ phần hoá theo nghị định 43CP.Tổng cục du lịch cần phối hợp với các cơ quan chức năng rà soát các văn bản pháp qui.2. .Chính phủ cần có chính sách cởi mở với khách du lịch tàu biển đang có chiều hướng phát triển mạnh trong một vài năm gần đây.Chính phủ phải chỉ đạo sát sao hơn nữa về mối quan hệ và sự phối hợp giữa Tổng cục du lịch với hàng không. . Kiến nghị với Chính phủ . tu tạo các di tích văn hoá lịch sử. các tuyến đêm du lịch với tầm cỡ lớn. 3.. .Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Việc cổ phần hoá sẽ giúp các doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có hiệu quả hơn. bưu điện. đầu tư xây dựng nâng cấp..

Đề tài này dựa vào việc phân tích Ma trận SWOT để xây dựng . Lượng khách Trung Quốc vẫn thấp. mà là hệ quả của cả một quá trình từ những năm trước. Vì chiến lược kinh doanh là kim chỉ nam dẫn đường chỉ lối cho khách sạn đi đúng hướng và đạt được mục tiêu đề ra. ngành du lịch đã có kế hoạch quảng bá hình ảnh Việt Nam tới bạn bè quốc tế. PHẦN KẾT LUẬN Trước hết phải nói. vừa số lượng vừa chất lượng đều rất tốt… Kinh tế thị trường và những quy luật khắt khe của nó đang tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. vị thế của du lịch sau hội nghị APEC năm 2006. Như thế là cao hơn gấp đôi con số trung bình. bắt đầu phát huy hiệu quả của sự kiện Việt Nam gia nhập WTO.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton C. Nếu nhìn rộng ra cả quốc gia. thị phần khách đường bộ vẫn ít.000 khách. Tăng này là tăng ở khách đường dài. thu hút nhiều nhà đầu tư vào lĩnh vực du lịch.000 (từ 3. Trong lịch sử phát triển của ngành du lịch Việt Nam. Dòng khách năm nay vẫn tiếp tục thay đổi theo hướng chất lượng cao. Ngành đã kịp thời tác động với các địa phương để điều chỉnh quy hoạch trong từng địa bàn. Đó không phải là kết quả của riêng năm 2007. cạnh tranh tầm quốc gia. xây dựng các khách sạn cao sao. khách chi trả đường dài.2 triệu khách là một con số kỷ lục với quy mô tăng trưởng cao nhất từ trước đến nay. và đạt được hiệu quả kinh tế cao em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn” . chỉ có duy nhất một năm là 500. con số 4. mỗi năm chúng ta chỉ tăng năm sau so với năm trước là 300.2 triệu lượt).6 triệu lượt khách lên 4. Trong thời gian thực tập tại khách sạn Sài Gòn với mong muốn hoạt động kinh doanh của khách sạn có bài bản. Cột mốc quan trọng có thể kể đến đó là từ Hội nghị Bộ trưởng Du lịch APEC lần đầu tiên tại Hội An để đưa ra tuyên bố Hội An. Nhóm khách này sẽ đẩy chất lượng khách du lịch lên cao. chất lượng phòng tốt. Doanh nghiệp khách sạn cũng không nằm ngoài môi trường đó. Năm 2007 là 600.000. Để đứng vững và phát triển được trọng môi trường đó thì việc làm đầu tiê n đối với các khách sạn nói chung và khách sạn Sheraton Sài Gòn nói riêng là xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh đầy tham vọng.

3. 2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn và môi trường kinh doanh . điểm mạnh điểm yếu để doanh nghiệp lường trước và có phương án chuẩn bị. 4. Khái quát và hệ thống hoá những cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh. Đề tài đã giải quyết và làm rõ một số nội dung sau : 1. Em rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn. Trên cơ sở đó phải ra những cơ hội .Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton chiến lược kinh doanh cho khách sạn Sheraton Sài Gòn. Nhằm góp phần giải quyết những tồn tại. khó khăn để khách sạn Sài Gòn đứng vững và phát triển trong những năm đầu của thế kỷ 21 . + Các nhà quản lý vĩ mô (Nhà nước) tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh. Tuy nhiên do hạn chế về trình độ và thời gian nghiên cứu chắc chắn đề tài còn nhiều thiếu sót. Xây dựng chiến lược tăng trưởng cho khách sạn Sheraton Sài Gòn cũng như đưa ra một tố chính sách bổ trợ đóng góp vào việc thực hiện thành công chiến lược tăng trưởng. hấp dẫn thúc đẩy hoạt động kinh doanh khách sạn đạt hiệu quả cao. Đưa ra một số kiến nghị nhằm : + Các nhà quản lý vi mô (khách sạn) nhận thức đúng vai trò và tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược kinh doanh.

Quản trị kinh doanh doanh nghiệp du lịch Khoa Thương mại du lịch trường Đại Học Công Nghiệp TP HCM 2. 2006. Philip Kotler: Marketing căn bản .Quản trị kinh doanh lữ hành .Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton PHỤ LỤC Tài liệu tham khảo 1.Nxb Thống kê 1994 4.Quản trị kinh doanh khách sạn . Tạp chí du lịch Việt nam 5. Tập bài giảng . 2007 . Alastair Morrison: Marketing trong lĩnh vực lữ hành và khách sạn . Báo cáo kết quả kinh doanh của khách sạn Sheraton Sài gòn 2005.Tổng cục Du lịch 3.Marketing du lịch . TS.