P. 1
50674999 Bao Cao Chuyen de Tot Nghiep

50674999 Bao Cao Chuyen de Tot Nghiep

|Views: 50|Likes:
Được xuất bản bởiyoonabc

More info:

Published by: yoonabc on Feb 21, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/06/2012

pdf

text

original

Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.

HCM Khoa: Thương Mại – Du Lịch
Lời cám ơn Nhằm không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo cũng như giúp sinh viên luôn nắm bắt được kién thức thực tế. Vì vậy trường Đai học Công Nghiệp TP HCM – Khoa thương mại du lịch đã tổ chức cho sinh viên năm cuối của mình đi thực tập tại các công ty du lịch lữ hành và khách sạn. Quá trình thực tập này sẽ là cơ hội vô cùng quý báu cho các sinh viên tiếp cận trực tiếp với chuyên ngành của minh đã học và sẽ là hành trang hữu ích cho sinh viên sau khi tốt nghiệp. Nhân đây em xin chân thành cảmơn Ban Giám Đốc , phòng tổ chức, các trưởng bộ phận cùng toàn thể các anh chị nhân viên trong khách sạn Sheraton Sài Gòn đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tâp tại khách sạn. Tuy thời gian thực tập không dài nhưng em đã học hỏi được nhiều điều bổ ích , rút ra cho mình nhiều kinh nghiệm thú vị, em có cơ hội phát huy những kiến thức đã học khi ngồi trên ghế nhà trường và củng cố trao dồi thêm những kinh nghiệm sống quý báu. Và em cũng chân thành cám ơn thầy Nguyễn Văn Hóa đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình làm bài báo cáo này Một lần nữa em xin chân thành ám ơn Ban giám đốc và toàn thể các anh chị nhân viên khách sạn Sheraton và thầy hướng dẫn Nguyễn Văn Hóa đã tạo cơ hội cho sinh viên các em đi thực tập.

Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM Khoa: Thương Mại – Du Lịch
MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................1 1. Ý nghĩa của đề tài....................................................................................................1 2. Mục đích..................................................................................................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3 4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3 5. Nội dung của luận văn.............................................................................................3 B. PHẦN NỘI DUNG ...............................................................................................4 Chương 1: Lý luận chung về chiến lược kinh doanh khách sạn trong nền kinh tế thị trường ...............................................................................................................4 1.1. Những vấn đề cơ bản về chiến lược kinh doanh khách sạn .................................4 1.1.1. Kế hoạch là một khâu - một bộ phận của chiến lược kinh doanh khách sạn: ................................................................................................................................4 1.1.2. Khái niệm về chiến lược kinh doanh và chính sách kinh doanh: .................5 1.1.3. Phân loại chiến lược kinh doanh:.................................................................8 1.2. Nội dung xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn .........................................9 1.2.1 Đặc điểm xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn ..................................9 1.2.1.1. Khái niệm về kinh doanh khách sạn ......................................................9 1.2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn ..................................10 1.2.1.3. Đặc điểm công tác xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn11 1.2.2. Công tác xây dựng chiến lược kinh doanh .................................................13 1.2.2.1. Các ý tưởng hoạch định chiến lược.....................................................13 1.2.2.2. Các căn cứ đề xuất chiến lược ............................................................14 1.2.2.3. Quá trình xây dựng chiến lược ...........................................................16 1.3. Ma trận SWOT với việc xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn ...............25 1.3.1. Giới thiệu Ma trận SWOT...........................................................................25 1.3.2. SWOT với việc xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn25 Chương 2: Thực trạng hoạt động và môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới việc xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn ................. ...................................................................................................................................27 2.1. Thực trạng môi trường nội bộ khách sạn Sheraton Sài Gòn .............................27 2.1.1. Giới thiệu về khách sạn Sheraton Sài Gòn:................................................27

Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM Khoa: Thương Mại – Du Lịch
2.1.2. Các điều kiện kinh doanh của khách sạn Sheraton Sài Gòn ......................29 2.1.2.1. Điều kiện về tổ chức ............................................................................29 2.1.2.2. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật ....................................................41 2.1.2.3. Điều kiện về kinh tế: ............................................................................46 2.1.3. Một số kết quả kinh doanh khách sạn Sheraton Sài Gòn trong thời gian qua: .......................................................................................................................47 2.2. Thực trạng môi trường kinh doanh khách sạn Sheraton Sài gòn .......................49 2.2.1 Môi trường vĩ mô .......................................................................................49 2.2.1.1 2.2.1.2 2.2.1.3 2.2.1.4 2.2.1.5. 2.2.2.1 2.2.2.2 2.2.2.3 2.2.2.4 Môi trường kinh tế ...........................................................................49 Đặc trưng về chính trị luật pháp ....................................................50 Môi trường kỹ thuật - công nghệ .....................................................51 Môi trường văn hoá xã hội..............................................................51 Môi trường tự nhiên ........................................................................52 Đối thủ cạnh tranh hiện tại: ............................................................52 Thế lực của các nhà cung cấp với khách sạn Sheraton Sài Gòn......56 Sức ép của các sản phẩm thay thế:..................................................56 Thị trường khách du lịch: ................................................................56

2.2.2 Môi trường vi mô .......................................................................................52

2.3. Các căn cứ và thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn.......................................................................................................57 2.3.1. Căn cứ vào định hướng chiến lược khách sạn Sheraton Sài Gòn: 57 2.3.2. Thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn Sheraton Sài Gòn58 2.3.2.1 Căn cứ lập kế hoạch:............................................................................58 2.3.2.2 Xây dựng kế hoạch hàng năm: .............................................................58 2.3.2.3 Phương pháp xây dựng chỉ tiêu kế hoạch: ...........................................59 2.3.3. Các giải pháp chiến lược đã được áp dụng tại khách sạn Sheraton Sài gòn60 2.3.4. Đánh giá kết quả đạt được .........................................................................61 Chương 3: Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn..............................................................................................62 3.1. Xây dựng và lựa chọn phương án chiến lược kinh doanh .................................62 3.1.1. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu , cơ hội và nguy cơ...................................62

Chuyên đề tốt nghiệp

Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.HCM Khoa: Thương Mại – Du Lịch
3.1.1.1 Điểm mạnh(Strenghts): ........................................................................62 3.1.1.2 Điểm yếu(Weakness): ...........................................................................63 3.1.1.3 Cơ hội (Opportunitiies):...................................................................... 63 3.1.1.4 Đe dọa: .................................................................................................64 3.1.2. Xây dựng chiến lược kinh doanh từ Ma trận SWOT .................................64 3.1.3. Lựa chọn chiến lược kinh doanh của Khách sạn Sheraton Sài Gòn ..........67 3.1.3.1. Những định hướng chiến lược mà ban lãnh đạo của khách sạn Sheraton Sài Gòn đưa ra ..................................................................................67 3.1.3.2. Chọn chiến lược kinh doanh ...............................................................67 3.1.3.3. Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược tăng trưởng ..................68 3.1.3.4. Xây dựng chính sách bổ trợ.................................................................75 3.2. Một số kiến nghị khác ........................................................................................77 3.2.1. Kiến nghị với Tổng cục Du lich:.................................................................77 3.2.2. Kiến nghị với Chính phủ .............................................................................78 C. PHẦN KẾT LUẬN ............................................................................................79 PHỤ LỤC ...............................................................................................................81 Tài liệu tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp

.............2 : Nghiên cứu môi trường xuyên suốt ảnh hưởng đến xây dựng chiến lược 16 Sơ đồ 1...............................1 : Cơ cấu tổ chức của khách sạn Sheraton ....... SƠ ĐỒ Sơ đồ 1........29 Chuyên đề tốt nghiệp ......................................................3 : Mối quan hệ trong Swot ....4 Sơ đồ 1.......................1 : Các bước lập kế hoạch kinh doanh trong khách sạn .......26 Sơ đồ 2.HCM Khoa: Thương Mại – Du Lịch DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ.......Trường Đại Học Công Nghiệp Tp......

...........................1 : Tổng kết thực trạng nhân lực tại khách sạn Sheraton .......2 : Cơ cấu các loại phòng của khách sạn Sheraton....................................57 Bảng 3...................................................54 Bảng 2.......3 : Kết quả kinh doanh trong 3 năm của khách sạn Sheraton................................................65 Chuyên đề tốt nghiệp ..42 Bảng 2........48 Bảng 2.7 : Đánh giá môi trường cạnh tranh của khách sạn ....................55 Bảng 2.....................4 : Cơ cấu khách đến của khách sạn Sheraton ...........6 : Đánh giá đối thủ cạnh tranh của khách sạn Sheraton .1 : Mô hình phân tích ma trận Swot .............................HCM Khoa: Thương Mại – Du Lịch DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2........Trường Đại Học Công Nghiệp Tp.............47 Bảng 2..........................5 : Bảng giá phòng khách sạn Part Hyatt..........40 Bảng 2....

xã hội đã có những chuyển biến tích cực. Ý nghĩa của đề tài Mặc dù tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nước có nhiều biến động. phức tạp của môi trường kinh doanh hiện nay. Do đó để thành công trong kinh doanh khách sạn đòi hỏi các nhà kinh doanh phải nắm bắt được và vận dụng linh hoạt các triết lý và nghệ thuật kinh doanh. Đó là nhờ sự quan tâm của đảng và Nhà nước coi du lịch là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng. PHẦN MỞ ĐẦU 1. văn hoá.619.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton A. Trong khi đó lượng khách đi du lịch giảm đi và số lượng các thành phần kinh tế tham gia vào kinh doanh khách sạn tăng nhanh. Cũng chính điều này làm cho ngành kinh doanh du lịch mấy năm trở lại đây đã phát triển vượt bậc.edu. sự thiếu đồng bộ trong quản lý vĩ mô. không những thế nhận thức của người dân về vai trò hoạt động kinh doanh du lịch đối với đời sống kinh tế. hơn bao giờ hết chỉ có một điều mà các công ty nói chung và kinh doanh khách sạn nói riêng có thể biết chắc chắn đó là sự thay đổi.ebook.vn . Nhiều thành phần kinh tế đã tham gia vào kinh doanh khách sạn cũng đã gặt hái nhiều thành công. đây là nguyên nhân chính dẫn đến những tác động dây chuyền ảnh hưởng đến dòng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và hoạt động của ngành Du lịch trong nước (trong đó có việc tăng giá) thì lượng khách du lịch quốc tế đến Việt nam trong 7 tháng đầu năm 2008 ước đạt 2.3% so với kế hoạch năm. tăng 10. Chính sự tham gia ồ ạt của các thành phần kinh tế. một hướng đi giúp các tổ chức này vượt qua sóng gió trong thương trường vươn tới một tương lai bằng chính nỗ lực và khả Trang 1 http://www.6% so với 7 tháng đầu năm 2007 đạt 52. Trong điều kiện biến động. khủng hoảng kinh tế trong khu vực đã làm cho thị trường kinh doanh khách sạn cạnh tranh gay gắt và thiếu lành mạnh. Sự phát triển vượt bậc đó đã đưa ngành kinh doanh du lịch nói chung và kinh doanh khách sạn nói riêng đã trở nên hấp dẫn và sôi động hơn. Để quản lý sự thay đổi này thì chiến lược kinh doanh như một hướng đi.287 lượt khách. Khi nhu cầu du lịch nảy sinh và phát triển thì cung du lịch nảy sinh và phát triển đáp ứng tối đa nhu cầu đó.

Xuất phát từ những suy nghĩ trên . Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chiến lược kinh doanh hiện tại của khách sạn Sheraton Sài Gòn 4.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton năng của chính mình. Việc kinh doanh khách sạn – du lịch đang và sẽ là mối quan tâm của nhiều người. mở rộng quy mô hệ thống khách sạn du lịch. Phải quản trị chất lượng có hiệu quả và chất lượng không tự phát.ebook. Vấn đề đặt ra là làm thế nào để đưa ngành du lịch Việt nam tiến kịp với các nước có nền công nghiệp du lịch phát triển trong vùng và trên thế giới đưa du lịch nước ta trở thành một ngành kinh tế quan trọng.vn .edu. Nếu không có chiến lược kinh doanh tốt thì khách sạn không thể đối chọi với những khách sạn hiện đại vừa mới xây dựng và có chất lượng cao. bài bản. nó cần được quản trị có tổ chức. vấn đề chất lượng dịch vụ phải được quan tâm hàng đầu.đồng thời qua quá trình thực tập tại khách sạn Sheraton Sài Gòn em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sherton Sài gòn”. 3. đòi hỏi mọi hoạt động kinh doanh của khách sạn phải đi đúng bài bản. đúng định hướng chiến lược kinh doanh đáp ứng được đòi hỏi đó và thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch trong tương lai. Phương pháp nghiên cứu Trang 2 http://www. 2. Như vậy khách sạn khó có thể giành thắng lợi trên thương trường hơn nữa rất có thể khách sạn sẽ phải rút lui khỏi thị trường theo quy luật đào thải. Chiến lược kinh doanh là kết quả của sự nghiên cứu khoa học trên cơ sở thực tiễn kinh doanh của rất nhiều công ty. Song song với việc đầu tư phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật. Để có thể phát triển bền vững và giành thắng lợi trong môi trường cạnh tranh gay gắt và khắc nghiệt trong tương lai. nhiều cấp và của nhiều quốc gia. Mục đích Hiện nay thực trạng kinh doanh của khách sạn Sheraton Sài Gòn cũng không nằm ngoài tình trạng khó khăn của toàn ngành.

duy vật lịch sử và phân tích thống kê để tìm ra các chiến lược kinh doanh đúng đắn nhằm đưa ra một số giải pháp giúp khách sạn phát triể hơn 5.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng. luận văn được cấu trúc thành ba phần: Chương 1 : Lý luận chung về xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn trong kinh tế thị trường. Chương 2 : Thực trạng hoạt động và môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới việc xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn.edu. Chương 3 : Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn Trang 3 http://www.vn .ebook. Nội dung của luận văn Ngoài phần mở đầu và kết luận.

Nó cho phép thiết lập các quyết định.1.một bộ phận của chiến lược kinh doanh khách sạn: Có thể nói kế hoạch hoá là chức năng đầu tiên trong chu trình quản lý khách sạn. các phương án huy động nguồn lực (bên trong và bên ngoài) nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu đã được xác định trước. Nó cũng được xem như một quá trình xác định các mục tiêu. Theo Steiner thì “Kế hoạch hoá là một quá trình bắt đầu bởi việc thiết lập các mục tiêu và quy định chiến lược các chính sách và các kế hoạch chi tiết để đạt được mục tiêu.1 : Các bước lập kế hoạch khách sạn Qua sơ đồ chúng ta thấy vai trò của lập kế hoạch trong việc kinh doanh Trang 4 http://www.1. đưa vào thực thi nó bao gồm một chu kỳ mới của việc thiết lập mục tiêu và quy định chiến lược được thực hiện nhằm hoàn thiện hơn nữa”.1.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton B.ebook. Những vấn đề cơ bản về chiến lược kinh doanh khách sạn 1. Nhận thức cơ hội kinh doanh Đánh giá so sánh các phương án dựa vào mục tiêu phải đạt Xác định các mục tiêu kinh doanh Lựa chọn phương án Soát xét các tiền đề căn cứ Lập các kế hoạch hỗ trợ Hoạch định các phương án kinh doanh Lượng hoá các phương án thông qua việc lập các ngân quỹ Sơ đồ 1.edu. Kế hoạch là một khâu .vn . PHẦN NỘI DUNG Chương 1: Lý luận chung về chiến lược kinh doanh khách sạn trong nền kinh tế thị trường 1.

vn . Muốn thành công mọi khách sạn đều phải xây dựng kế hoạch theo trình Trang 5 http://www.ebook.edu.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton khách sạn.

Hiện tại họ chỉ chú ý đến lợi ích trước mắt và làm ăn theo kiểu “phi vụ”. Thị trường là sân chơi chung của các doanh nghiệp và cũng là nơi diễn ra các cuộc đua tranh quyết liệt và kết quả là có kẻ bại người thắng. Ngược lại những doanh nghiệp khác sẽ bị nhấn chìm và đào thải khỏi thị trường. Kế hoạch giúp cho các khách sạn định hướng được sự phát triển của mình trong tương lai ngắn. một năm. Còn kế hoạch mang tính cụ thể ngắn hạn. nhân lực cũng như có một chiến lược kinh doanh đúng đắn mới đứng vững và phát triển được. Khi mà môi trường kinh doanh nói chung và môi trường pháp lý nói riêng chưa được hoàn thiện.2. Như vậy kế hoạch kinh doanh là một khâu. + Sự khan hiếm và hạn chế của nguồn tài nguyên. một bộ phận của chiến lược kinh doanh. Kế hoạch này thường kéo dài trong thời gian 3 tháng. Tất nhiên hậu quả của những hoạt động đó. cách thức . Thì chiến lược kinh doanh đang là phạm trù mới mẻ cả về lý thuyết và thực tiễn. nguồn vốn và nhân lực sử dụng ít hơn chiến lược kinh doanh. Khái niệm về chiến lược kinh doanh và chính sách kinh doanh : Kinh tế thị trường và các quy luật của nó sẽ tác động và chi phối rất mạnh đến quá trình hoạt động và phát triển của mỗi doanh nghiệp . 1. ở những nước phát triển cũng do sự tác động và sức ép của môi trường kinh doanh nên tư tưởng chiến lược kinh doanh đã được đưa vào từ những năm 50 và ngày nay người ta vẫn luôn luôn khẳng định tầm quan trọng và tính hữu ích của việc hoạch định và thực hiện chiến lược kinh doanh. Rất nhiều các doanh nghiệp đã và đang hoạt động sản xuất kinh doanh mà không hề có kế hoạch hoặc chiến lược hoặc một sự nghiên cứu. 6 tháng hoặc 8 tháng. phân tích môi trường kinh doanh và định hướng cho tương lai. Chiến lược kinh doanh mang tính tổng quát và dài hạn (2 năm đến 3 năm) đòi hỏi nguồn nhân lực và khối lượng vốn lớn để thực hiện chiến lược kinh doanh khách sạn.1.tự các bước trên. Thông qua kế hoạch mà đầu tư các nguồn lực vào sự phát triển mở rộng của khách sạn . Chỉ có những doanh nghiệp có đủ nguồn lực tài chính. Có hai nguyên nhân dẫn đến việc hoạch định chiến lược là : + Sự biến động và tính không chắc chắn của môi trường kinh doanh. Đối với các nước chậm và đang phát triển như nước ta. tránh xa các hiểm hoạ của thị trường.

thậm chí về một người đứng đầu công ty. • Chiến lược kinh doanh luôn luôn tập trung các quyết định lớn. Trong lĩnh vực này thì chiến lược được vận dụng một cách tài tình và nâng lên tầm nghệ thuật quân sự. • Chiến lược kinh doanh trước hết và chủ yếu được xây dựng cho các ngành nghề kinh doanh. trên cơ sở phân tính đánh giá thực trạng của công ty. quan trọng về ban lãnh đạo công ty.? + Chúng ta sẽ quản lý các hoạt động của khách sạn như thế nào ?để đạt được mục đích đề ra. Thuật ngữ chiến lược được sử dụng đầu tiên trong lĩnh vực quân sự. . Một doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh gay gắt mà không có định hướng chiến lược phát triển. Chiến lược kinh doanh giúp cho khách sạn trả lời được 3 câu hỏi sau: + Chúng ta sẽ làm gì và làm cho ai? + Chúng ta muốn đạt mục đích gì. Các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá. • Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng trên cơ sở lợi thế so sánh của công ty. truyền thống và thế mạnh của công ty. đến môi trường chung và đến lợi ích quốc gia. Trong triển khai chiến lược thì phải kết hợp chiến lược kế hoạch với sách lược và phải kết hợp chiến lược ngắn hạn với chiến lược dài hạn.làm ăn đó không chỉ ảnh hưởng cho chính doanh nghiệp mà nó còn làm ảnh hưởng tới các doanh nghiệp khác. Thì cũng giống như một con tàu giữa biển to sóng lớn mà không có định hướng. Các đặc trưng của chiến lược kinh doanh : • Chiến lược kinh doanh hiện mang tính định hướng. Đây thực sự là những vấn đề tất yếu . bến đỗ và kết cục sẽ thảm bại xẩy ra với con tàu đó. Trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn thì các nhà quản lý cho rằng: “chiến lược là tập hợp các quyết định và hành động dẫn đến việc hình thành công thức để thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu yêu cầu của khách sạn”. Câu trả lời của 3 vấn đề trên là kim chỉ nam cho hoạt động vững chắc của khách sạn sau này.

các qui tắc và thủ tục được thiết lập để hậu thuẫn cho các nỗ lực nhằm đạt được mục tiêu đề ra.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Việc hoạch định và thực hiện chiến lược trong kinh doanh khách sạn là một quá trình cần có sự phối hợp nỗ lực của mọi thành viên trong khách sạn. Bởi vì kinh doanh khách sạn mang tính tổng hợp cao. ban hành ở các ấp quản trị khác nhau. được áp dụng trong phạm vi mỗi cấp. Các chính sách là lời chỉ dẫn cho việc đưa ra quyết định mà các quyết định có thể dao động trong đó các chính sách có thể thiết lập. . liên ngành liên vùng và sản phẩm chủ yếu là dịch vụ. Như vậy chính sách được đưa ra nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược và xét trong phạm vi một doanh nghiệp khách sạn thì chính sách là một phần. Chính sách kinh doanh bao gồm các lời hướng dẫn. Các chính sách thường rất đa dạng như chính sách marketing khách sạn. Đồng thời phải có các giải pháp các chính sách bổ trợ để việc thực hiện được thành công. một bộ phận của chiến lược. kỷ luật đối với nhân viên của khách sạn. . chính sách về khen thưởng.

Chiến lược cấp bộ phận kinh doanh : Là chiến lược xác định doanh nghiệp nên cạnh tranh như thế nào trong một số ngày kinh doanh đó. . + Chiến lược tăng trưởng + Chiến lược ổn định + Chiến lược phù hợp. vị trí của doanh nghiệp với môi trường. . và vai trò của từng bộ phận kinh doanh trong doanh nghiệp.Chiến lược cấp doanh nghiệp : Là chiến lược trả lời cho câu hỏi.  Chiến lược phân biệt : Nền tảng của chiến lược là khách sạn phải tạo ra những sản phẩm và dịch vụ độc đáo được người tiêu dùng đánh giá cao.  Chiến lược hạ thấp chi phí : Nền tảng của chiến lược là khách sạn có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh bằng cách hạ thấp chi phí so với đối thủ cạnh tranh hay không.3.  Chiến lược phản ứng nhanh : Nền tảng của chiến lược là ở chỗ đáp ứng nhanh nhất và chính xác nhất nhu cầu của khách sạn. . Phân loại chiến lược kinh doanh: Nếu căn cứ vào phạm vi quản lý doanh nghiệp người ta phân thành các cấp chiến lược sau : . tăng thị phần và giúp khách sạn phát triển mạnh mẽ. Nó bao gồm : + Chiến lược nghiên cứu và phát triển + Chiến lược tài chính. doanh nghiệp sẽ nằm ở trong ngành kinh doanh nào. Do đặc thù của ngành kinh doanh khách sạn người ta thường sử dụng một số chiến lược  Chiến lược tăng trưởng : khách sạn tăng cường đầu tư cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật tạo hình ảnh tốt về khách sạn. tăng khả năng thu hút khách. + Chiến lược cạnh tranh. Nó bao gồm một số chiến lược. Nó bao gồm: + Chiến lược thích ứng.Chiến lược cấp bộ phận chức năng : Là xác định cần hỗ trợ chiến lược cấp đơn vị kinh doanh như thế nào.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton 1.1.

.2. phân phối.1. 1.2. Chiến lược liên kết dọc áp dụng với các khách sạn không cùng cấp. Như vậy kinh doanh khách sạn mang tính đặc thù rất cao. giá cả.1. Bởi vậy chiến lược cũng phải thích ứng với sự thay đổi đó.2. Khái niệm về kinh doanh khách sạn Sự phát triển của nền kinh tế đã ra đời nhiều ngành kinh doanh khác nhau để đáp ưng nhu cầu khác nhau của thị trường. giao tiếp khuyếch trương. phân tán rủi ro. Do đó công tác xây dựng chiến lược cũng mang đặc thù. ăn uống và dịch vụ bổ sung cho khách du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu của khách trong thời gian lưu trú tại điểm du lịch và mang lại lợi ích kinh tế cho cơ sở kinh doanh “.2. Nó giúp cho nhà quản trị có cái nhìn xuyên suốt. Do yếu tố môi trường luôn thay đổi. Thời gian cho một chiến lược ngắn (2 đến 3 năm) .1. Ngành kinh doanh khách sạn cũng ra đời trong bồi cảnh đó. Đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn Để tạo điều kiện cho công tác xây dựng chiến lược kinh doanh được tốt việc xem xét đặc điểm hoạt động kinh doanh khách sạn có ý nghĩa quan trọng.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton  Chiến lược liên kết dưới các hình thức liên kết ngang và liên kết dọc : Chiến lược liên kết ngang thường được áp dụng với khách sạn cùng cấp 1 loại sản phẩm nhằm đối phó với cạnh tranh. Với những gì hàng ngày ngành kinh doanh khách sạn đang đáp ứng hiện nay có thể hiểu kinh doanh khách sạn như sau : “Kinh doanh khách sạn là hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu trú. Từ đó đưa ra đúng chiến lược phù hợp với đặc điểm kinh doanh khách sạn. Nội dung xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn 1. thấu đáo cụ thể về kinh doanh khách sạn. 1.1 Đặc điểm xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn 1. hoạt động của nó chủ yếu là dịch vụ.2. khác biệt về chất lượng sản phẩm nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của khách du lịch. và đáp ứng nhu cầu tổng hợp của khách du lịch.  Chiến lược marketing mix bao gồm : sản phẩm. đồng thời mang lại lợi nhuận cho chính nhà kinh doanh.

Không những thế chất lượng phụ thuộc vào sự cảm nhận chủ quan của du khách.1. Đặc điểm công tác xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn . + Do yêu cầu các cấp của chất lượng sản phẩm dịch vụ du lịch và chất lượng đó phụ thuộc vào chất lượng của nhân viên phục vụ.Thứ tư : Hoạt động kinh doanh khách sạn chịu sự tác động của tính quy luật.Thứ ba : Hoạt động kinh doanh khách sạn đòi hỏi dung lượng lao động trực tiếp trong khách sạn là tương đối lớn. Bởi vì tài nguyên du lịch là yếu tố thúc đẩy. + Thời gian lao động không có giờ nghỉ (24h/24h) + Đòi hỏi tính chuyên môn hoá giữa các bộ phận rất cao. Do một số nguyên nhân sau: + Sản phẩm du lịch chủ yếu là dịch vụ là sự tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên và khách du lịch. Từ đó cũng đặt trách nhiệm rất cao lên các nhà xây dựng chiến lược là làm sao kết hợp được con người với vật chất tạo ra sản phẩm khách sạn coi chất lượng cao thoả mãn nhu cầu của du khách..Thứ hai : Kinh doanh khách sạn đòi hỏi một dung lượng vốn cố định lớn. chi phí xây dựng.. Nó bao gồm các loại chi phí : chi phí đào tạo. chứ không được dùng thử như các hàng hoá và dịch vụ khác. Nhu cầu không có khuôn mẫu không thể sản xuất hàng loạt. .. thôi thúc con người đi du lịch. Nó bao gồm : quy luật tự nhiên và qui luật xã hội.2. Nơi nào càng có nhiều tài nguyên du lịch thì nơi đó càng có sức hấp dẫn đối với du khách.Thứ nhất : Hoạt động kinh doanh khách sạn phụ thuộc vào tài nguyên du lịch. Như vậy hoạt động kinh doanh khách sạn có tính đặc thù rất cao. chi phí marketing. Tính đặc thù đó lại được thể hiện thông qua sự cảm nhận và đánh giá của khách du lịch.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton . . 1. lượng khách tới các điểm du lịch đông sẽ làm cho nhu cầu về khách sạn lớn và như vậy rõ ràng tài nguyên du lịch ảnh hưởng tới quy mô và thứ hạng khách sạn .. Nếu không có sự khác biệt về tài nguyên du lịch giữa các vùng thì chắc chắn hoạt động du lịch sẽ kém hấp dẫn.3.

và nắm được những nguyên tắc lý thuyết và những kinh nghiệm trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh. Đối với kinh doanh khách sạn do những đặc điểm đặc thù mà công tác xây dựng chiến lược kinh doanh cũng có những đặc điểm đặc thù sau : .Sản phẩm khách sạn không thể lựa kho hay lưu bãi được.. smart.Thông qua việc nghiên cứu lý luận ở phần trên. sinceting. hướng dẫn . . ngày trong tuần. Trong khách sạn hiện nay. người ta thường đặt ra tiêu chuẩn với nhân viên phục vụ là 4S : smile. thái độ của khách hàng và điều tra về khách bằng nhiều phương pháp như : bảng câu hỏi. gửi thư. để có sự ưu tiên và khuyến khích hợp lý. tuần trong tháng. Do đó cạnh tranh trong kinh doanh khách sạn chủ yếu là chất lượng dịch vụ. speed. . Cũng như khi chính vụ đông khách giá có thể tăng chút ít nhưng chất lượng không đổi hoặc cao hơn.. Đồng thời cũng phải chủ ý đến công tác đào tạo và đào tạo lại cán bộ công nhân viên để thích ứng với đòi hỏi ngày càng cao của khách du lịch. . hội nghị nhóm khách hàng. Nên trong khi xây dựng chiến lược đặc biệt là chiến lược marketing cần chú ý tới công tác quảng cáo và chăm sóc khách hàng sau khi tiêu dùng sản phẩm khách sạn cho thật ấn tượng. Nhân viên khách sạn cần phải có sự tinh tế..Sản phẩm khách sạn chủ yếu là dịch vụ. Trong thời gian ngoài vụ du lịch vắng khách thì có thể giảm giá phòng nhưng chất lượng không đổi.. lôi cuốn khách đến với các sản phẩm của khách sạn. độc đáo để thu hút và thúc đẩy khách trong quyết định của mình. Do đó khi xây dựng phải rất chú trọng đến nhu cầu cảm nhận. quan sát. óc phán đoán quan sát và khả năng giao tiếp để phát hiện nhu cầu của khách và hơn thế nữa phải biết giới thiệu. linh hoạt với phương châm : giờ trong ngày. Cũng cần kết hợp quảng cáo với giới thiệu các điểm du lịch hấp dẫn. đã giúp cho các nhà quản trị hình thành tư tưởng chiến lược.Vì sản phẩm của khách sạn là cố định và dịch vụ được cung cấp một nơi cố định. Do đó khi xây dựng chiến lược cần có chính sách giá mềm dẻo. khách muốn đến tiêu dùng thì phải đến khách sạn.

phụ thuộc vào nhiều ngành trong nền kinh tế quốc dân. . Bởi vậy khi xây dựng chiến lược giá trong khách sạn phải có những chính sách cụ thể.Độ tuổi trung bình của nhân lực trong khách sạn thường là tương đối thấp. Trong đó chất lượng là hàng đầu để khách sạn đạt được mục tiêu đề ra. Khách sạn phải có những món ăn độc đáo của các dân tộc khác nhau. Luôn tạo ra sản phẩm hấp dẫn độc đáo tạo lòng tin và sự trung thành của khách với sản phẩm . chiến lược phải linh hoạt thích ứng với từng thời kỳ .3 năm. thu nhập giảm sút và giải quyết vấn đề sử dụng lao động trong thời gian nhàn rỗi và có những hoạt động kinh doanh bổ trợ cân đối thu chi.Nhân lực trong khách sạn chủ yếu là nữ. linh hoạt và giá đưa ra phải tương xứng với mức chất lượng và tính đến yếu tố cạnh tranh cũng như tính khấu hao khách sạn trong thời gian ngắn nhất trước khi cơ sở vật chất kỹ thuật. phải có những chi phí bảo dưỡng khách sạn. vắng khách.Do sản phẩm có tính mốt cao nên trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh phải có những chính sách và sự đầu tư đổi mới sản phẩm.Xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn phải tạo ra cho được bản sắc văn hoá riêng. đặc biệt là bộ phận lễ tân. . . trang thiết bị trong khách sạn xuống cấp trầm trọng. Ngành kinh doanh khách sạn có tính tổng hợp cao. Khi xây dựng chiến lược cần có chính sách tuyển dụng lao động nam làm ca và có chính sách thoả đáng với lao động nữ để kích thích người lao động. sản phẩm khách sạn dù có bán được hay không và dù tình trạng của khách sạn như thế nào thì nếu còn hoạt động vẫn phải trả lương cho nhân viên.Không như các ngành khác. tính độc đáo riêng của khách sạn. mang đến cái mới lạ cho du khách. Do đó công tác xây dựng chiến lược thường là trong thời gian ngắn 2 . Do đó sau khi hết thời gian làm việc ở bộ phận cần có chính sách đưa họ đi đào tạo nghề khác để về phục vụ khách sạn hoặc gửi họ tới doanh nghiệp khác với mức lương tương xứng. . .Do tính thời vụ và thói quen tiêu dùng của khách du lịch nên trong quá trình kinh doanh khách sạn phải có những kế hoạch và phương án để đối phó với tình trạng ngoài thời vụ. Mặt khác hoạt động kinh doanh đều diễn ra 24h/24h/ngày.

. cũng như môi i trường kinh doanh. đồng thời nó cũng đảm bảo tích khả thi và thực hiện được của chiến lược Thứ nhất: xây dựng chiến lược phải xuất phát từ thị trường và cụ thể hơn là với khách hàng. xu hướng tiêu dùng và nhu cầu của khách. Trên cơ sở mục tiêu đề ra và các chiến lược chung tại doanh nghiệp cũng cần có chiến lược ở từng bộ phận. khó khăn và cần thực hiện với sự phối hợp của toàn doanh nghiệp trong một thời gian dài để đạt các mục tiêu đề ra.2.  Phải xác định các chiến lược Trong khách sạn phải dự báo được tình hình biến động về lượng khách và thị phần khách. Các căn cứ đề xuất chiến lược Các ý tưởng và căn cứ là một bộ khung hay là nền tảng để từ đó người ta bắt tay vào xây dựng chiến lược và có những định hướng đúng đắn.2. phát triển .2.1.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton và có sự thay đổi để phù hợp với điều kiện doanh nghiệp khách sạn. sự phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của khách sạn. Công tác xây dựng chiến lược kinh doanh 1. Tuy nhiên chiến lược phải xung quanh các ý tưởng cơ bản sau :  Phải xác định danh mục đầu tư với giới hạn về tài chính và các nguồn nhân lực cũng như thế mạnh của mình.2. . hình ảnh và uy tín của khách sạn.2. 1. để có kế hoạch huy động sử dụng nguồn vốn và phân bố tỷ lệ đào tạo thích hợp  Phải đánh giá được lợi nhuận trong tương lai khách sạn phải dự đoán được triển vọng lợi nhuận của các lĩnh vực dự định lựa chọn dịch vụ kinh doanh.2. xác định chi tiết và có thể định hướng được mục đích cần phấn đấu để đạt được 1. hoạt động nào cần duy trì và loại bỏ.. Các ý tưởng hoạch định chiến lược Công tác xây dựng chiến lược bao gồm rất nhiều công đoạn phức tạp. cần xem xét và quyết định hững hoạt động kinh doanh nào cần đầu tư. dịch vụ cần tăng cường đầu tư. mức độ tăng trưởng thị trường. cụ thể để đạt được mục tiêu kinh doanh đề ra. Cụ thể hơn ở khách sạn doanh nghiệp cần phải xác định được thị trường mục tiêu. các sản phẩm và dịch vụ thu hẹp.2.

. thu nhập. của đối thủ. giới tính. có khách sạn làm ăn tốt. Có những chiến lược và chính sách để tăng thị phần của thị trường. khả năng và sức mạnh ra sao. những gì chưa được đáp ứng? để tìm ra những kẽ hở thị trường đề ra những chiến lược thích hợp và giành thắng lợi. .. khách du lịch có thể xuất phát từ những quốc gia khác nhau. trăm trận trăm thắng còn không hiểu được đối thủ của ta có những gì. tuỳ thuộc vào điều kiện hoàn cảnh mà mỗi khách sạn sẽ lựa chọn chiến lược thích hợp nhất với mình mà không khách sạn nào có thể đi theo hay bắt chước được đường đi của khách sạn khác vì có thể khách sạn này thì chiến lược áp dụng mang lại hiệu quả nhưng khách sạn khác sẽ thất bại. thái độ của thị trường và khách du lịch với họ. Thứ hai. Bởi vậy trong cuộc đua khốc liệt này các khách sạn phải xây dựng phương án chiến lược của mình trên cơ sở phân tích cơ hội. đe doạ của thị trường và so sánh với ta nhằm phát huy ưu thế và giành thắng lợi. nhu cầu. có khách sạn lại phải giải thể. thái độ của khách với sản phẩm của khách sạn. độ tuổi. Nếu không nghiên cứu khách quan và hiểu rõ những nhu cầu của họ thì hàng hoá sản xuất ra sẽ không được tiêu thụ và khách sạn rất có thể bị phá sản. Thì ta sẽ luôn rơi vào thế thụ động . về khách mới băt tay vào hoạch định chiến lược.. Nghiên cứu thị trường còn nhằm phân loại thị trường mục tiêu. .. điểm yếu) hay nói cách khác. Biết người biết ta.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Khách sạn phải tìm hiểu khách du lịch với những đặc điểm tâm lý. Thứ ba chiến lược kinh doanh phải được xây dựng trên nền tảng một khách sạn cụ thể (phân tích điểm mạnh.. trình độ. Cũng cần phải nghiên cứu về những sản phẩm khách tiêu dùng. động cơ. do trên thị trường luôn luôn diễn ra cuộc đua giữa các khách sạn. phá sản và có những khách sạn mới “nhảy vào” thị trường . Trong nền kinh tế thị trường thì mọi khách sạn đều phải xem khách du lịch là nhân vật trung tâm. sẽ bị phản công bất ngờ và không có cơ hội thoát. để xác đinh hành vi tiêu dùng và đặc tính của khách hàng. trên cơ sở nghiên cứu kỹ về thị trường. thị trường trọng điểm. có nền văn hoá khác nhau mà kinh doanh khách sạn cần nắm bắt và phục vụ tốt. Phải tìm hiểu xem những gì khách mong muốn mà đã được đáp ứng.

2. trong một khoảng thời gian và không gian xác định. trên thị trường khách sạn cũng như đặc điểm tiêu dùng.3. đối tượng khách. biện pháp và hình thành các chương trình bổ trợ. tự nh iên. mục tiêu của doanh nghiệp. Nếu không chiến lược được lựa chọn sẽ không thực hiện được và kéo khách sạn đi chệch hướng phát triển. .Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Tóm lại chiến lược phải được xây dựng trên sự phân tích thực trạng khách sạn : tài chính. 8 9 3 5 4 .. chính tr ị.  Bước 1 : Phân tích đánh giá.. dựa trên khả năng và các nguồn lực. văn 10 hoá. luật pháp.2. Chúng ta sẽ đi vào phân tích từng bước một.. xã hội . dự báo về môi trường kinh doanh và nội bộ khách sạn. số lượng khách. mức độ cạnh tranh. a. Không những thế nó phải căn cứ vào đặc điểm.2: Nghiên cứu môi trường xuyên suốt ảnh hưởng đến xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn 1 6 Môi trường vĩ Môi trường vi mô 2 7 Khách sạn Bao gồm c ác nhân tố : kinh tế. Quá trình xây dựng chiến lược Bước 1 : Phân tích. . quy mô. đánh giá dự báo về môi trường kinh doanh và nội bộ khách sạn Bước 2: Xác định các mục tiêu của khách sạn Bước 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh và lựa chọn chiến lược kinh doanh Bước 4: Xác định các chiến lược. nhân sự. kỹ thuậ t công nghệ.. 1.. CSVCKT. Môi trường vĩ mô Sơ đồ 1.

 Tốc độ lạm phát thất nghiệp. mức độ việc làm của các tầng lớp dân cư  Nghiên cứu về lãi suất : Từ đó cho chúng ta những thông tin về tỷ lệ lãi suất cho vay để có những chiến lược đầu tư mở rộng khách sạn  Các chính sách về kinh tế nói chung đặc biệt là các chính sách về kinh tế đối ngoại. quyết định nhất trong môi trường kinh doanh.Chính trị ổn định.luật pháp làm nền tảng để hình thành các yếu tố khác của môi trường kinh doanh . Khi đồng bản tệ mất giá (tỷ giá hối đoái tăng) thúc đẩy du lịch và ngược lại.  Các nhân tố kinh tế: .Nhân tố về kinh tế có vai trò quan trọng nhất.Chính trị . Nó bao gồm:  Trạng thái phát triển của nền kinh tế + Tăng trưởng + Suy thoái + Tạm thời ổn định . Do đó khách sạn cần nghiên cứu để thích ứng với môi trường và tận dụng những cơ hội. khi nền kinh tế suy thoái. Nhưng lại có tác dụng đến quá trình hoạt động của khách sạn.  Các nhân tố về chính trị. luật pháp . khả năng thanh toán tăng lên.  Tỷ giá hối đoái: trong điều kiện hội nhập thì tỷ giá hối đoái ảnh hưởng nhanh chóng đến môi trường kinh doanh khách sạn. Mặt khác . khả năng thanh toán thấp. thu nhập thấp. Do đó nhu cầu đi du lịch tăng lên. quan điểm chính trị rõ ràng và rộng mở cũng như môi trường pháp lý ổn định sẽ thúc đẩy khách du lịch bước vào cũng như thúc đẩy đầu tư hợp tác liên doanh xây dựng khách sạn  Nhân tố về tự nhiên : .Các yếu tố trên là những yếu tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được. dẫn đến nhu cầu đi du lịch quốc tế trở thành thứ yếu.Khi nền kinh tế tăng trưởng cao thu nhập của người dân tăng lên.

 Các nhân tố về văn hoá xã hội : Nhân tố văn hoá xã hội tác động vào môi trường kinh doanh một cách chậm chạp. + Kỹ thuật công tác tác động vào quá trình phát triển kinh doanh với tốc độ lên bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái.Các phong tục tập quán . lối sống. bỏ qua nguồn nhân lực trong thời gian ngoài vụ. đó là những yếu tố cần phải tính đến để hoạch định . chất lượng. Nó bao gồm : .Tác động trực tiếp và quyết định đến hai yếu tố tạo nên khả năng cạnh tranh của các sản phẩm trên thị trường : giá cả.Các nhân tố về văn hoá xã hội tác động đến quá trình dung hoà lợi ích giữa các đối tác. tôn giáo. b. số lượng các nhà cung cấp. động cơ đi du lịch.  Khách du lịch là thị trường của khách sạn phải nghiên cứu . Trong du lịch. Môi trường vi mô Các nhân tố thuộc môi trường vi mô : khách du lịch.  Nhân tố kỹ thuật : Kỹ thuật là một nhân tố ngày càng quan trọng. . cơ cấu khách. có ảnh hưởng sâu sắc đến cơ cấu nhu cầu thị trường. ảnh hưởng đến doanh thu du lịch. kết cấu dân cư. số lượng các khách sạn trong ngành.Tự nhiên đóng vai trò quan trọng. tín ngưỡng. có ý nghĩa quyết định đến môi trường kinh doanh khách sạn : . những biến động về môi trường tự nhiên ảnh hưởng tới kinh doanh du lịch. sự phát triển của dịch vụ môi giới. . nhân tố tự nhiên còn gây nên những biến động thời vụ đặc biệt với du lịch. Qui mô.Kỹ thuật công nghệ tác động đến quá trình trang bị và trang bị lại phục vụ cho hoạt động kinh doanh khách sạn  Chuyển giao công nghệ tiên tiến + Kỹ thuật công nghệ tác động vào quá trình thu thập và xử lý thông tin. một điều luôn cần thiết để thu hút khách du lịch. trình độ dân trí. Nhưng khi phát triển thì rất mạnh mẽ. sức ép của dịch vụ (thay thế).

hiệu quả quảng cáo.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton chiến lược. Mối quan hệ khách hàng.  Số lượng và sức ép của nhà cung cấp : Số lượng không đông đảo các nhà cung cấp thể hiện sự phát triển yếu kém của thị trường yếu tố đầu vào. Môi giới càng phát triển bao nhiêu thì càng làm cho thị trường thông suốt bấy nhiêu.  Sự phát triển của dịch vụ môi giới : nó là chiếc cầu nối giữa sản xuất với thị trường. thị phần. nhạy cảm nhất của khách sạn. cải tiến.  Phân tích marketing : Đây có thể nói là bộ phận quan trọng. biến động và các đối thủ cạnh tranh sẽ lợi dụng các khe hở để chen chân vào. Khách sạn cần phải phân tích một cách cặn kẽ các yếu tố nội bộ nhằm xác định rõ ưu và nhược điểm của mình để giảm bớt nhược điểm và phát huy các ưu điểm nhằm khai thác tối đa các lợi thế. Sản phẩm thay thế thường có sức cạnh tranh mạnh hơn các sản phẩm bị thay thế tạo ra thuận lợi hoặc sức ép với khách sạn trên thị trường. Thị trường càng phát triển sẽ tẩo khả năng lớn hơn cho sự lựa chọn các yếu tố đầu vào tối ưu. Công việc của bộ phận này bao gồm : chủng loại sản phẩm. Nó liên quan đến doanh thu và lợi nhuận của khách sạn. niềm tin của khách sạn với sản phẩm chất lượng. giá sản phẩm.nâng cao chất lượng để thu hút khách. Môi trường nội bộ khách sạn: Môi trường nội bộ khách sạn bao gồm các yếu tố và hệ thống bên trong khách sạn. Hoạt động môi giới được coi là một nghề và được tạo môi trường pháp lý cho hoạt động. Bởi vậy khách sạn luôn phải tạo ra ấn tượng với khách. khách sạn và các đối thủ cạnh tranh chi phối đến nhiều mặt kinh doanh thậm chí tạo ra yêu cầu để thay đổi chiến lược  Số lượng các khách sạn trong ngành ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu số lượng phòng của ngành và dịch vụ của ngành và mức độ cạnh tranh gay gắt trong nội bộ ngành. và làm cho môi trường kinh doanh thuận lợi bấy nhiêu. Mặt khác sức ép của các nhà cung cấp cũng có thể tạo khó khăn cho các nhà sản xuất kinh doanh khi nguồn cung ứng trở nên khan hiếm. .  Sức ép các sản phẩm thay thế : sự ra đời của sản phẩm thay thế cũng là một xu thế do nhu cầu thị trường luôn thay đổi. c.

phân bố vốn. đầu tư nhanh bằng cách đáp ứng nhu cầu khách bằng công nghệ phục vụ và trang thiết bị hiện đại.. bởi vì đầu tư cho cơ sở vật chất khách sạn là rất lớn do đó tính khấu hao cũng rất lớn và nó là yếu tố quyết định đến hạng Khách sạn.  Hoạt động của các bộ phận phânthành bộ phận trực tiếp và gián tiếp. Từ đó đưa các chính sách về đào tạo và đào tạo lại cũng như chính sách về tiền lương.Bộ phận gián tiếp đóng vai trò hậu thuẫn tạo điều kiện cho các dịch vụ được hoàn hảo.. + Tổ chức cần phải tạo bầu không khí cũng như môi trường làm việc thân thiện đoàn kết giữa các thành viên trong Khách sạn hay nói cách khác xây dựng nền văn hoá trong Khách sạn. sử dụng vốn. . + Bộ phận trực tiếp đóng vai trò quyết định trong việc tạo ấn tượng ban đầu và sự cảm nhận tốt của khách. . lợi nhuận. Từ đó có thể đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình tài chính trong Khách sạn.  Phân tích cơ sở vật chất khách sạn: Nó đặc biệt quan trọng đối với Khách sạn. Đánh giá đúng thực trạng sẽ giúp cho các nhà quản lý nhìn đúng thực trạng của Khách sạn. đáp ứng và thoả mãn kahchs. phải tinh giảm nhẹ nhưng vẫn phát huy được hiệu quả làm việc...Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton  Phân tích nhân lực : Đó là vấn đề quan trọng vì nó liên quan đến con người đó là nguồn lực của khách sạn : Thực trạng lao động. độ tuổi. Trong hoạt động người ta phải tìm cách thu hồi lương. số lượng. nợ.  Phân tích tài chính: Đây là khâu quan trọng nhất mà các nhà quản lý Khách sạn cần nắm chắc: Cơ cấu vốn. thưởng phù hợp để kích thích lao động của công nhân trong khách sạn  Phân tích tổ chức : Vấn đề tổ chức hiện nay đang đặt ra rất gay gắt đối với các doanh nghiệp Nhà nước khi chuyển sang nền kinh tế thị trường (tự chủ trong sản xuất kinh doanh) do đó cần đạt hai yêu cầu sau: + Tổ chức bộ máy quản lý đảm bảo thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. bao quát các chức năng quản lý và phù hợp với qui mô hoạt động của Khách sạn.  Bước 2: Xác định mục tiêu của Khách sạn. trình độ chuyên môn.. thu chi.

. nguyên tắc khát vọng của Khách sạn. Chính vì vậy mục tiêu bao trùm không chỉ là .Những nguyên tắc thẩm định và đánh giá chiến lược kinh doanh. Một tổ chức hay một cá nhân không thể bắt tay vào hoạch định nếu chưa xác định được mục tiêu rõ ràng.  Bước 3: Xây dựng chiến lược và lựa chọn chiến lược: Sau khi đã tiến hành phân tích và đánh giá thực trạng doanh nghiệp trên mọi phương diện. Các chiến lược dự kiến cóthể khác nhau về số lượng và mức độ các mục tiêu. mất phương hướng. Xác định mục tiêu để nhằm định hướng và phối hợp tổ chức hoạt động của Khách sạn nhằm tạo hiệu quả cao. điểm mạnh. mức tăng trưởng doanh số. Vì đay là đích cần đạt tới cho dù đường đi không giống nhau. phân vị sản phẩm. thị phần. Chúng ta bắt tay vãod chiến lược kinh doanh. thể hiện qui mô kích thước của tiêu đích theo cơ cấu và thời gian: mức lợi nhuận. Nếu môi trường biến động thì đôi khi mục tiêu không còn phù hợp. điểm yếu của Khách sạn. vị trí cạnh tranh.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Mục tiêu là sự cam kết cụ thể đối với việc thực hiện một kết quả có thể đo lường được trong khoảng thời gian đã định. Trong quá trình xây dựng mục tiêu phải linh hoạt có thể điều chỉnh được phù hợp với điều kiện môi trường. thích ứng với môi trường. Quá trình đánh giá và lựa chọn. nhưng không thể khác nhau mục tiêu bao trùm. + Các tiêu đích cụ thể là lương háo các mục tiêu cụ thể mà doanh nghiệp phải đạt được. Hệ thống mục tiêu của Khách sạn bao gồm 2 bộ phận: + Bộ phận xác định quan điểm. định ra cơ cấu và phạm vi kinh doanh: thị trường mục tiêu sản phẩm. Xác định mục tiêu còn để chỉ đạo các giai đoạn tiếp theo của quá trình quản lý chiến lược là căn cứ để kiểm tra hiệu chỉnh chiến lược. các chiến lược này được xem xét trong những điều kiện môi trường. xác định và khai thác thế mạnh. + Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo mục tiêu bao trùm của Khách sạn. Nên trong khi xác định mục tiêu cần thiết phải xây dựng mục tiêu phù hợp. Ngay cả mục tiêu lớn đôi khi cũng khác nhiều. Ngoài những mục tiêu của toàn Khách sạn thì ở mỗi bộ phận cần có những mục tiêu cụ thể trong từng giai đoạn và phải phù hợp với mục tiêu chung. Trong kinh doanh thường có nhiều mục tiêu.

+ Chiến lược kinh doanh phải đảm bảo mối quan hệ biện chứng giữa Khách sạn và thị trường về mặt lợi ích.Các căn cứ lựa chọn chiến lược: + Sức mạnh của ngành và của Khách sạn so với các đối thủ cạnh tranh có thể tác động mạnh đến quá trình lựa chọn chiến lược. nhiệm vụ chứ không phải chỉ có mục tiêu lợi nhuận hoặc tăng trưởng. vượt khỏi tầm tay của Khách sạn. Để giải quyết mâu thuẫn này. Khách sạn không thể hoạch định chiến lược kinh doanh theo mục tiêu riêng của mình mà không trên cơ sở thoả mãn yêu cầu của thị trường. không sát thực tế. + Quan điểm của giám đốc điều hành có ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn chiến lược. Người mua luôn muốn được mua rẻ. Phải chọn chiến lược phù hợp với hệ thống mục tiêu. Mối quan hệ giữa Khách sạn và thị trường là mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng giữa người mua và người bán theo pháp luật. người bán lại có tham vọng bán với giá cao. đánh giá mà còn là tiêu chuẩn trong việc chon và quyết định. + Nhiệm vụ và mục tiêu. + Khả năng tài chính của doanh nghiệp cũng có ảnh hưởng và nhiều khi còn gây sức ép đến việc lựa chọn chiến lược. Hệ thống mục tiêu mà ban giám đốc và hội đồng quản trị đưa ra có nhiều ảnh hưởng trực tiếp tới việc lựa chọn chiến lược. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho các chiến lược được lựa chọn tránh được sai lầm do viển vông. + Chiến lược kinh doanh phải có tính khả thi. + Năng lực và trình độ của đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh của khách sạn cũng chi phối đến việc lựa chọn chiến lược + Sự phản ứng của các đối tượng hữu quan + Yếu tố thời điểm . chiến lược kinh doanh phải tôn trọng và đáp ứng lợi ích của cả hai phía thị trường và Khách sạn.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton tiêu chuẩn chung trong việc thẩm định. cũng không thể thoả mãn nhu cầu thị trường bằng mọi giá kể cả sự hy sinh lợi ích của Khách sạn. .

Bao gồm : .Các chính sách về tài chính có tác động rất lớn đến hiệu quả và tiến trình thực hiện chiến lược + Để thực hiện chiến lược đòi hỏi có đủ vốn . + Chiến lược lựa chọn phải phù hợp với chu kỳ sống và tiềm năng thị trường của khách sạn + Chiến lược lựa chọn phải phù hợp với khả năng và trình độ quản lý của khách sạn  Bước 4 : Xác định hệ thống các chính sách bổ trợ.Các chính sách về marketing + Chính sách phối hợp + Chính sách về quảng cáo + Chính sách đối với khách sạn + Chính sách về giá + Chính sách phân đoạn thị trường . + Chiến lược lựa chọn phải phù hợp với khả năng tài chính.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton + Kết quả đánh giá chiến lược được thựchiện tại khách sạn + Kết quả phân tích danh mục đào tạo của khách sạn . vật chất và nhân sự của khách sạn + Chiến lược lựa chọn đảm bảo ở mức rủi ro cho phép. Các chính sách là những chỉ dẫn cho việc đề ra các quyết định trong những lĩnh vực hoạt động thường lặp lại nhiều hoặc diễn ra có tính chu kỳ trong quá trình thực hiện chiến lược.Yêu cầu khi lựa chọn chiến lược + Chiến lược lựa chọn phải đảm bảo phù hợp với điều kiện môi trường + Chiến lược lựa chọn phải phù hợp với chính sách đối ngoại. giải quyết các mâu thuẫn trong nội bộ và tạo ra môi trường văn hoá hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược .Chính sách nhân sự : Trong quản trị chiến lược thì chính sách nhân sự thường đề cập đến việc gắn thành tích và lương thưởng với việc thực hiện chiến lược : chế độ đãi ngộ thống nhất. quan điểm và phương pháp quản lý của Ban giám đốc.

Chính sách đầu tư cho hệ thống thôn tin quản trị : Ngày nay thong tin đang trở thành yếu tố quan trọng nhất phân biệt sự thành công hay thất bại của khách sạn 1.Các chiến lược điểm mạnh .Cơ hội WO . được coi là phân tích swot (stroghths weakness.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton + Tạo ra đủ vốn để thực hiện chiến lược . .Chính sách về công nghệ : các chính sách về công nghệ có tính chất kích thích những nỗ lực trong thực hiện chiến lược cải tạo và đổi mới sản phẩm. .Cơ hội SO . Giới thiệu Ma trận SWOT Quá trình phân tích ưu khuyết điểm bên trong và những mối đe doạ cũng như điều kiện thuận lợi bên ngoài. kỹ năng và các lực cản gây trở ngại nghiêm trọng cho công việc.3. opportunities and threats) .3.Nguy cơ WT . .Nguy cơ ST Yếu tố nội bộ khách sạn Yếu tố môi trường kinh doanh Các cơ hội Các điểm mạnh SO Các điểm yếu WO . SWOT với việc xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn Ma trận Swot là một công cụ giúp các nhà hoạch định chiến lược phát triển các nhóm chiến lược dựa trên sự kết hợp sau : .Strenghts (ưu điểm) : Nguồn vốn hay các thuận lợi khác ảnh hưởng đến đối thủ cạnh tranh và những nhu cầu của thị trường mà khách sạn đáp ứng hay dự định đáp ứng.Oppotunities (Các cơ hội) : Cơ hội thuận lợi khách quan chính yếu trong hoạt động của khách sạn .Các chiến lược điểm yếu .2.Các chiến lược điểm mạnh .Weakness (Khuyết điểm) : Những giới hạn hay những điểm yếu về tài nguyên.3.1.Các chiến lược điểm yếu . Ma trận SWOT với việc xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn 1.Threats (Các mối đe doạ) : Tình trạng không thuận lợi chính yếu trong môi trường hoạt động của khách sạn 1.

hiểu rõ về mình và các đối thủ để phòng thủ và cũng sẵn sàng tấn công khi có cơ hội và đủ sức mạnh.3 : Mối quan hệ trong Swot Phương pháp Swot thường dễ thực hiện và đơn giản nên được nhiều doanh nghiệp ứng dụng. Qua đó doanh nghiệp sẽ thấy được bức tranh toàn cảnh của môi trường kinh doanh và vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Các đe doạ Sơ đồ 1. ST WT .

tại đây du khách có thể đi đến những điểm du lịch hấp dẫn của Việt Nam. Từ đó tìm ra điểm mạnh. Thực trạng môi trường nội bộ khách sạn Sheraton Sài Gòn Trong chương 1 đã trình bày việc xây dựng chiến lược kinh doanh dựa vào việc phân tích ma trận SWOT (phân tích điểm mạnh. kỹ thuật.1. bạn bè. nhìn ra thành phố Hồ Chí Minh và sông Sài Gòn. Khách sạn gồm các phòng Deluxe và Suite sang trọng . Sheraton có hơn 400 khách sạn và khu nghỉ mát trên 70 nước..1. vị trí sở vật chất.. cơ hội và nguy cơ). Khách sạn Sheraton Saigon & Towers nằm tại trung tâm thương mại và giải trí sầm uất trên đường Đồng Khởi nổi tiếng. Trong phần này sẽ tập trung phân tích thực trạng kinh doanh của Khách sạn. phòng Executive Resident ..1. Đựơc bao quanh bởi vô số các nhà hàng và các điểm mua sắm. điểm yếu giúp cho công tác xây dựng chiến lược được thuận lợi và đưa ra một chiến lược khả thi 2. Giới thiệu về khách sạn Sheraton Sài Gòn: Tập đoàn Starwood chuyên cung cấp các khách sạn và khu nghỉ mát lớn nhất trên thế giới nhằm đáp ứng nhu cầu của các doanh nhân du lịch từ Argentina đến Zimbabwe trong đó phải kể đến các khách sạn Sheraton.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Chương 2: Thực trạng hoạt động và môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới việc xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn 2. Sheraton là sự lựa chọn lý tưởng của các Doanh Nhân khi phải giải quyết vấn đề rất nan giải-chuẩn bị cho chuyến đi du lịch: đó là làm sao để tìm được một địa điểm nghỉ lý tưởng với những trang thiết bị mới nhất. khách sạn thực sự là một điểm dừng chân lí tưởng. . Sheraton cung cấp dịch vụ cao cấp trọn gói tại các khách sạn lớn và các điểm nghỉ mát bên bờ biển. hiện đại nhất cho công việc kinh doanh. thuận tiện cho việc tiếp cận với công việc nhưng vẫn được tận hưởng những giây phút thoải mái bên gia đình. điểm yếu.

Với các phòng sang trọng. Sheraton Saigon Hotel đã được Business Asia magazine bình chọn là “ khách sạn tốt nhất Việt nam 2004 và 2005 “. và các tòa nhà thương mại lớn. mua sắm của thành phố. nhà hàng. trung tâm thể hình. các tiện nghi phục vụ cho mitting. chỉ mất 20 phút lái xe là tới sân bay Tân Sơn Nhất . trên đường Đồng Khởi.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Khách sạn có đầy đủ các tiện nghi kinh doanh và giải trí bao gồm trung tâm kinh doanh. nhà thờ Notre Dame. bể bơi ngoài trời. sân chơi squash. câu lạc bộ đêm nổi tiếng và shopping. cung điện Thống Nhất. phục vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế và tất cả các tiện nghi cần thiết cho một doanh nhân. sân tennis. Khách sạn nằm tại trung tâm thương mại. Ngoài ra. gần Opera House.

Nguyễn Thế Mỹ (6) Executive Chef Mr.1.Ian Lovie (7) .1.1.Andy Belmente (4) Director Of Sales & Marketing Ms. Điều kiện về tổ chức a. Các điều kiện kinh doanh của khách sạn Sherton Sài Gòn 2.2. Lê Thị Thanh Tâm (1) Chef Finance Ms.Nicole Cremer (5) Director Of Security Mr.Martin Wuethrick Human Resource Manager Ms.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton 2.Ng Sing Beng (2) Chef Engineering Mr. Andrew Rocke (3) Director Of Room Mr. Sơ đồ cơ cấu tổ chức khách sạn Sheraton Sài Gòn Assistant General Manager Mr.2.

Nicole Cremer (5) Director Of Security Mr.Ng Sing Beng (2) Chef Engineering Mr. Vũ Lại Đoan Trang Human Resource Executive Ms.Andy Belmente (4) Director Of Sales & Marketing Ms. Andrew Rocke (3) Director Of Room Mr.Ian Lovie (7) Human Resource Manager Ms.Nguyễn Thế Mỹ (6) Executive Chef Mr. Võ Thị Kim Loan Doctor Ms.Martin Wuethrick Human Resource Manager Ms. Đỗ Bích Hường Human Resource Officer Human Resource Officer Human Resource Officer . Lê Thị Thanh Tâm (1) Chef Finance Ms.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Assistant General Manager Mr. Lê Thị Thanh Tâm (1) Training Manager Ms.

Nguyễn Hữu Phú Executive Secretary Ms.Chef Finance Ms. Lê Thị Thanh Tâm (1) Training Manager Ms. Hứa Mỹ Vân Income Audit Acc Payable General Cashier Account Staff Human Resource Manager Ms. Vũ Thanh Vân Credit Mandger Ms. Võ Thị Kim Loan Doctor Ms. Vũ Lại Đoan Trang Human Resource Executive Ms. Đỗ Bích Hường Human Resource Officer Human Resource Officer Human Resource Officer .Ng Sing Beng (2) Chef Acc Mr.

Chef Finance Ms.Ng Sing Beng (2)

Chef Acc Mr. Nguyễn Hữu Phú

Executive Secretary Ms. Vũ Thanh Vân

Credit Mandger Ms. Hứa Mỹ Vân

Income Audit

Acc Payable

General Cashier

Account Staff

Chef Engineering Mr. Andrew Rocke (3)

Assistant Chef Engineering Mr. Lương Cao Tuấn

Purchasing Mr.Qui

Shift Leader ( 5 People)

Engineering Secretary Ms.Xạ Mỹ Dung

Store

Store

Engineering Staff

Engineering Staff

Director Of Room Mr.Andy Belmente (4)

Front Office Manager Mr. Nguyễn Vĩnh Huy

Executive Housekeeping Mr.Trần Minh Chánh

Duty Manager

Duty Manager

Night Duty Manager

Assistant Executive Laudry Uniform

Assistant Executive Housekeeper

Assistant Executive Grandtower

Supervisor Concierge

Supervisor Front Office

G u e s t R e l a t i o n C o o r d i n a t o r

Director Of Sales & Marketing Ms.Nicole Cremer (5)

Director Of Sale Catering Catering Executive Sales

Director Revenue Marketing

Maket Analyst

Sales Executive Whole Assistant Director Of Sales Whole

Sales Manager

Executive

Sales Coodinator

Sales Manager

Director Of Security Mr. Nguyễn Thế Mỹ (6)

Assistant Manager Of Security

Supervisor On Duty (Outlet)

Supervisor Car Park & Long Hai Security

Supervisor Fire Control Center

Supervisor On Duty (Entrance)

Executive Chef (7) Manager Sài Gòn Cafe Manager Signature Restaurant Manager Night Spot & Wine Bar F&B Operation Manager Mr. Gunnar Muler .Lê Thành Phú Manager Lobby Louge Assistant Manager Mojo Cafe Assistant Manager Libai Restaurant Assistant Manager Room Dining Sous Chef Buffet Restaurant Souschef Cold Kitchen Souschef Banquet Kitchen Souschef Party Kitchen Executive Sous Chef Mr.

đáp ứng được yêu cầu khi xây dựng chiến lược kinh doanh. báo giá. Cơ cấu tổ chức. Ban giám đốc đa phần là người nước ngoài. giao dịch các văn bản.Nhiệm vụ của bộ phận lễ tân: + Tham gia vào hoạt động kinh doanh buồng ngủ. . + Giải quyết khiếu lại. gửi đò. nhiệm vụ của các phòng ban  Ban điều hành: Là một tập đoàn lớn có uy tín trên thế giới. masarge + Thông báo cho thu ngân về tiêu dùng của khách. + Kiểm tra bảo quản các trang thiết bị trong Khách sạn.Tổ chức nhân sự: + 02 trưởng bộ phận: có trách nhiệm điều hành toàn bộ công việc của bộ phận lễ tân: tổ chức lao động.b. 10 nhân viên Lễ tân Trong bộ phận này 17 người có trình độ đại học và 10 người có trình độ trung cấp và cao đẳng. + Đáp ứng các dịch vụ bổ xung: giặt là. . độ tuổi trung bình là 23 tuổi. Như vậy nhân lực ở bộ phận này khá tốt. những người chịu trách nhiệm quản lý chi nhánh của tập đoàn tại VN. đón tiếp khách. + 03 phó bộ phận: Trợ giúp trưởng bộ phận + 22 nhân viên: 12 door man.Tổ chức nhân sự + 01 manager : Tổng số lao động là 30 người : Điều hành chung .Có một số người Singapor là những member trông coi hành chính của khách sạn.Nhiệm vụ: + Dọn dẹp vệ sinh trong và ngoài Khách sạn + Thông báo cho lễ tân và Sales Marketing về tình trạng phòng hàng ngày. * Bộ phận lễ tân: . phàn nàn của khách + Kinh doanh các dịch vụ Marketing của khách + Quản lý sở vật chất kỹ thuật và khu tiền sảnh.  Bộ phận buồng: .

độ tuổi trung bình 30. quy định khách đi.họ là những nhân lực không kém phần quan trọng đem lại lời nhuận của khách sạn. Do đó khó gay được những ấn tượng tốt với du khách. đại bộ phận này độ tuổi trung bình cao. Như vậy.Nhiệm vụ + Xây dựng kế hoạch Marketing hàng năm. + Làm để xuất chiết khấu hao hoa hồng. tham mưu ban giám đốc xây dựng chiến lược kinh doanh. Do đó khi xây dựng chiến lược cần bổ sung nhân viên trẻ có trình độ và năng lực. . + 01 giám đốc : Ms Nicole. và truyền đạt các thông tin cua cấp trên giao xuống. quản lý điều hành mọi hoạt động của bộ phậ sale. tiếng anh vô cùng thành thạo.Marketing .Tổ chức lao động. trao nà nhận khăn của các bộ phận như khăn Trong tổng số 30 cán bộ công nhân viên có 20 lao động nữ 10 lao động nam. hàng tháng. trình độ chủ yếu tốt nghiệp trung cấp du lịch. + 01 giám đốc điều hành người Nhật: Mr Mahito phụ trách việc bán cho các khách hàng là Nhật Bản(vì nguồn khách chủ yếu của khách sạn là người Nhật): + 15 nhân viên: Phụ trách từng mảng công việc do trưởng bộ phận giao. + Còn lại 23 nhân viên thức hiện các công việc như giặt là đồng phục của nhân viên. + Đảm bảo duy trì chất lượng với khách. + Thông báo với các bộ phận khác về dự định khách đón. hàng quý. Do đó để thực hiện tốt chiến lược trong một vài năm tới cần bổ sung hơn nữa về kiến thức cũng như kinh nghiệm cho  Bộ phận kế toán tài vụ: .+ 02 trưởng bộ phận : Trợ giúp manager điều hành nhân viên trong bộ phận + 03 phó bộ phận : Quản lý các công việc của cấp dưới.  Bộ phận Sales . đa số họ là những người đã được đào tạo ở nước ngoài. đồ của khách có nhu cầu giặt ủi. còn lại là lao động nữ đều tốt nghiệp đại học về chuyên ngành du lịch và Khách sạn. chuyển một số nhân viên nhiều tuổi sang làm bộ phận khác hoặc cho nghỉ hưu. Trong bộ phận này có 8 nhân viên nam.

phòng cháy chữa cháy Số lao động trong bộ phận này là 25 người. + Theo dõi thu chi trong Khách sạn + Cung cấp số liệu phục vụ phân tích kinh doanh. Như vậy tại bộ phận này nhân sự đạt được yêu cầu để ra khi xây dựng chiến lược. + Làm các chế độ tiền lương. .Nhiệm vụ: + Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức + Làm các thủ tục hành chính phục vụ cho công tác kinh doanh giao dịch.Tổ chức nhân sự: + 03 kế toán trưởng + 04 kế toán tổng hợp + 02 kế toán lương + 02 thủ quỹ.. + 04 nhân viên phòng kế toán. 1 trợ lý . + Tham mưu cho giám đốc về tự vệ. 2 người trực cổng nhân viên ra vào khách sạn(tổng cộng có 11 nhân viên bảo vệ làm trong một ca ). 2 nhân viên đứng trong sảnh khách sạn.  Bộ phận hành chính nhân sự: . Trong số 15 nhân viên có 12 người tốt nghiệp đại học chuyên ngành kế toán còn lại 2 người đều có nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp Khách sạn. bảo hiểm xã hội. 1 nhân viên trực cổng xe ra vào. + Kiểm tra tránh tình trạng thất thoát trang thiết bị trong Khách sạn. đảm bảo được an ninh của khách sạn ..Nhiệm vụ: + Tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính của Khách sạn. 1 quản lý .Tổ chức lao động: 8 người  Bộ phận bảo vệ: + Tuần tra bảo vệ an ninh trong Khách sạn 24h/24h. thưởng. bốn nhân viên trông coi nhà xe. . + Tham mưu cho lãnh đạo trong công tác mua sắm trang thiết bị. 2 nhân viên trực ở cổng ra vào khách sạn. Đây là bộ phận có lưc lượng đông đảo của khách sạn. + Theo dõi hàng hoá mua bán trong Khách sạn..

Như vậy đã đáp ứng được đòi hỏi đặt ra và kể từ ngày Khách sạn hoạt động chưa để xảy ra sự cố đáng tiếc nào với khách. Là một bộ phận có số lao động lớn nhất khách sạn.Nhiệm vụ + Bảo hành sửa chữa các trang thiết bị trong Khách sạn.Nhiệm vụ: + Thoả mãn nhu cầu của Khách sạn về ăn uống.  Bộ phận ăn uống: . + Đảm bảo chất lượng thực phẩm. Lobby Lounge. + Là bộ phận tạo ra doanh thu cho Khách sạn. + Nghiên cứu nhu cầu ăn uống của khách. + Giải quyết kịp thời các sự cố trong Khách sạn + Tham mưu cho giám đốc về đổi mới trang thiết bị trong Khách sạn Nhân viên trong bộ phận này là 20 người.và đây cũng là bộ phận được đào tạo kỹ lưỡng nhất về vệ sinh an toan thực phẩm để đảm bảo chất lượng về thực phẩm tránh những sự cố đáng tiếc cho khách hàng Bảng 2. tổng nhân viên của bộ phận này là trên 200 nhân viên kẻ cả nhân viên chính thức và CLvà được chia và sắp xếp hợp lý cho các bộ phận ăn uông như Mojo. Tổng kết thực trạng nhân lực tại Khách sạn Sheraton Sài Gòn ST Bộ phận Số Nam Nữ Tuổi Trình độ chuyên môn nghiệp vụ . nhà hàng tiệc cưới hội nghị….1. + Khuyếch trương các dịch vụ ăn uống. Night club. Bộ phận kỹ thuật: .

2.2. thêm vào đó độ tuổi trung bình của nhân viên buồng là tương đối cao. Do đó ảnh hưởng việc thu hút khách.S Đạih ọc ngoạ i ngữ Đại học chuy ên ngàn h khác 03 04 01 03 05 2 10 06 07 01 02 Trun g cấp du lịch K. hạn chế sai sót trong sản phẩm Khách sạn. + Tỷ lệ nam nữ ở bộ phận ăn uống.S Côn g nhân kỹ thuật 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Ban giám đốc Lễ tân &hành lý Buồng Salel-Marketing Kế toán .2.sự ấn tượng của khách. buồng chênh lệch lớn. chưa đáp ứng được sự đòi hỏi cao của thị trường.1. Bằng việc quy định trách nhiệm. quyền hạn cụ thể của từng bộ phận góp phần tạo ra sự gắn kết giữa các bộ phận trong quá trình phục vụ Khách sạn.tài vụ sự Ăn uống Bảo vệ Kỹ thuật Toàn Khách sạn 08 27 40 17 15 05 20 15 11 07 04 45 22 20 149 03 07 25 06 08 04 35 23 30 25 35 25 08 15 5 02 10 8 45 10 04 11 33 29 02 23 01 01 01 01 17 03 10 44 14 Hành chính . Tuy nhiên cơ cấu tổ chức của Khách sạn tồn tại một số nhược điểm sau: + Nhân lực Buồng chưa hợp lý.nhân 08 220 25 20 380 175 20 03 0 38 25 231 26 Với mô hình tổ chức và quản lý như hiện nay Khách sạn đã đảm bảo được mối quan hệ hợp lý giữa các bộ phận.T lượn g lao độn g trung bình Đại học và trên đạihọ cvề K. Điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật .

ăn uống và các nhu cầu bổ sung khác của Khách sạn du lịch. LiBai… + Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ bộ phận buồng + Cơ sở vật chất tại bộ phận Lễ Tân.Cơ sở vật chất kỹ thuật của Khách sạn bao gồm toàn bộ các phương tiện vật chất và tư liệu lao động tham gia vào để sản xuất. Một tòa nhà gọi là Grand Tower gồm 112 phòng. Nó thường chiếm tỷ trọng vốn lớn và mang lại doanh thu lớn cho Khách sạn. Cơ sở vật chất của bộ phận Buồng Kinh doanh lưu trú là hoạt động đặc trưng và cơ bản trong Khách sạn. Cơ sở vật chất kỹ thuật sẽ quyết định đến thứ hạng Khách sạn đến công tác tổ chức và quản lý.Có 5 nhà hàng chuyên phục vụ ăn uống như :Lobby lounge. + Cơ sở vật chất cho khâu quản lý. + Cơ sở vật chất phục vụ kinh doanh ăn uống. có hai tòa nhà. Sau đây chúng ta sẽ xem xét từng nội dung. sử dụng nhân lực tại Khách sạn. Nhìn một cách tổng thể cơ sở vật chất kỹ thuật của Khách sạn Sheraton bao gồm: + Khách sạn cao 23 tầng. có một phòng dành riêng cho nguyên thủ quốc gia. a. Đó là những điều kiện khi xây dựng chiến lược kinh doanh. . Hoạt động kinh doanh Khách sạn cũng chịu rất nhiều tác động của bộ phận này. một tòa nhà gọi là Sheraton hotel gồm 392 phòng. bán và tiêu dùng các dịch vụ và hàng hoá nhằm đáp ứng các nhu cầu về lưu trú. SGCF. Mojo.

trông trẻ. Validate To Apr 25 2009 Apr 25 2009 Apr 25 2009 Apr 25 2009 Apr 25 2009 Single 230 245 285 320 350 Double 230 245 285 320 350 Breakfast Included Included Included Included Included . máy sấy tóc. bàn ủi. truyền hình vệ tinh/cáp. Khách sạn Sheraton tự hào là khách sạn có trang thiết bị hiện đại nhất. truy cập internet (không dây). bàn. dịch vụ phòng 24 giờ. dịch vụ giặt là/giặt khô. đưa đón khách sạn/sân bay. báo hàng ngày. ăn trà chiều. cửa hàng tầng cao cấp. các đồ uống miễn phí Trong mỗi phòng đều có đầy đủ trang thiết bị ứng với tiền chuẩn một Khách sạn 5 sao như: điều hòa nhiệt độ : áo choàng tắm. tour. bếp nhỏ. trung tâm thương mại. đầu đĩa DVD/CD. phòng không hút thuốc. vòi hoa sen và bồn tắm riêng biệt. sử dụng các dịch vụ ở lounge. két an toàn. quán bar/tiệm rượu. két sắt trong phòng. thiết bị cho cuộc họp. tầm nhìn ra sông  Executive Level : bao gồm các nội thất hiện đại. nước đóng chai miễn phí. màn hình tivi lcd/tinh thể lỏng. máy pha cà phê/trà. tivi.2: Cơ cấu các loại phòng của Khách sạn Sheraton Type of Room Premier Deluxe Premier Studio Executive Deluxe Executive Studio Executive Studio Suite Chú thích:  Tất cả đều tính theo USD bao gồm thuế GTGT và phí dịch vụ  Không tính thêm tiền đối với trẻ em dưới 12 khi ở chung với bố mẹ  Sẽ công thêm 46$ khi thêm 1 giường.Bảng 2. nhà hàng. thiết bị cho người tàn tật. người giữ cửa.  Premier Deluxe : 188 phòng rông với tầm nhìn ra sông và thành phố 37 mét vuông  Premier Studio : 46 phòng có bếp. ban công/sân thượng.

thiết bị tập thể dục. Nhưng để Khách sạn đứng vững và phát triển cần đầu tư cải tạo và xây mới một số phòng để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của du khách. spa.Các hoạt động giải trí liệt kê dưới đây có tại hoặc gần khu nghỉ. có thể tính phí: mát xa. . bể bơi ngoài trời Như vậy cơ sở vật chất kỹ thuật của bộ phận buồng được trang bị là tốt.

.Hai màn hình tivi loại lớn có thể bắt được các kênh truyền hình quốc tế TV5. Nó bao gồm: . Cơ sở vật chất của bộ phận Lễ tân Cơ sở vật chất kỹ thuật của bộ phận Lễ tân.. . + Máy thanh toán các thẻ du lịch: Amexican express. quốc tế. và một bếp bánh chuyên cung cấp bánh cho khách sạn. hai máy in Lade cỡ lớn + Sáu máy điện thoại.. + Sáu máy Fax. Club… + Một hộp đựng bao chure của Khách sạn và các hãng du lịch.Các bộ ghế sofa dùng cho khách ngồi đủ được bố trí quanh đại sảnh . Reutour…và nhiều loại truyền hình khác.Đồng hồ treo tường một số nước trên thế giới. + Hai giá để báo tạp chí trong nước và thế giới cỡ lớn . Mojo. internet. bao gồm toàn bộ các trang thiết bị.Trung tâm business centre cung cấp các dịch vụ điện thoại trong nước. tiện nghi liên quan trực tiếp hoặc được sử dụng vào việc phục vụ khách ở lại nghiệp vụ của bộ phận Lễ tân. . CNN.Hai phòng giữ đồ hành lý cho khách làm bên cạnh sảnh ra vô về phía tay trái.b. Bộ phận bếp của khách sạn Sheraton có một diện tích khá rộng. khách sạn xây dựng ba bếp phục vụ cho các nhà hàng như SGCF. Fax.Một quầy Lễ tân có diện tích là 340 mét vuông + Một tủ chìa khoá các phòng + Một két sắt loại lớn dùng cho việc giữ đồ của khách + Sáu máy vi tính nối mạng dùng để kiểm tra theo dõi tình hình khách của Khách sạn.Xung quanh là các máy điều hoà cỡ lớn . và kế bên là bếp dành để nấu các loại tiệc hội nghị lớn Bếp cũng được trang thiết bị rất tiện nghi và hiện đại: + Máy cán bột. máy làm nóng từ + Bếp gar công nghiệp . Dipner.

d. thìa. tranh sơn mài…. Đây cũng là nhà hàng ăn nhanh của khách sạn. Cơ sở vật chất kỹ thuật nhà hàng: Nhà hàng đầu tiên gọi là Mojo của Khách sạn được bố trí ở ngay tầng trệt bên phải quầy lễ tân. một tủ làm sạch + Các lọai thức ăn được trình bày đẹp mắt và hấp dẫn trên những chiếc bàn xinh xắn + Một tủ để dao. là bộ phận lobby lounge chuyên phục vụ nước cho khách đa số là các doanh nhân . ánh sáng. hệ thống âm thanh.là nhà hàng phục vụ các món ăn buffet. lọ hoa + Hệ thống cây cảnh. khăn trải bàn. giá cả phải chăng so với các khách sạn 5 sao khác…là nhà hàng mang lại nhiều lợi nhuận cho khách sạn. Nhà hàng thứ hai của khách sạn là SGCF có sức chứa tối đa là 150 chỗ được bố trí rất linh hoạt bởi những bàn ăn. + Lò nướng bánh… Xét một cách tổng thể cơ sở vật chất kỹ thuật bộ phận này hoàn toàn đáp ứng được sự phát triển của Khách sạn.. c. Cửa chính nhà hàng nhìn ra đường Đông Du. Trong thiết bị của nhà hàng bao gồm: + Ba máy điều hoà cỡ lớn + Một tủ làm mát. dĩa + Một máy vi tính nối mạng nội bộ và 1 bàn để thanh toán + Một kho chứa đồ giấy ăn.+ Bàn chế biến thực phẩm sống + Bàn chế biến thực phẩm chín + Bàn trang trí thức ăn + Tủ đựng gia vị.. và các món a la cart menu. Cơ sở vật chất kỹ thuật bộ phận bar Khách sạn có 3 quầy bar + Một quầy lobby bar đặt tại sảnh. Đồng thời với vị trí đó nhà hàng có thể thu hút được khách vãng lai. Có thề ngồi 4 hoặc 6. Như vậy khách ngồi ăn trong nhà hàng có thể thấy được các hoạt động diễn ra bên ngoài Khách sạn.

ép trái cây.từ máy pha nước.1. Đánh giá chung: Nhìn tổng quát ta thấy cơ sở vật chất kỹ thuật các bộ phận trong Khách sạn được trang bị khá đồng bộ hiện đại. là những đối tượng có khả năng chi trả cho những dịch vụ cao cấp lớn nên những yếu tố lạm phát.3. 2. hệ thống máy bơm nước. Khách sạn Sheraton Sài Gòn vẫn . Lẽ dĩ nhiên những biến động về kinh tế luôn có tác động ít nhiều đến tổng thể các ngành kinh tế trong đó phải có kinh doanh khách sạn. phòng kế toán. xay sinh tố. Quay ngược thời gian trở lại với năm 1996 vào thời điểm đang diễn ra khủng hoảng kinh tế Chấu Á.máy hút chân không… e. với bối cảnh này số lượng phòng chất lượng cao thiếu trầm trọng ảnh hưởng đến tận thời điểm sau này bởi vậy khi xây dựng được Sheraton ở Việt Nam việc làm ăn khá thuận lợi do cung lúc này vẫn chưa đáp ứng đủ cầu.2.mang tầm vóc khách sạn 5 sao. Khi một nền kinh tế suy thoái thì mọi hoạt động trong nó sẽ luôn chịu ảnh hưỏng.3. tăng trưởng kinh tế hầu như không tác động nhiều đến doanh thu hay chiến lược phát triển của khách sạn. đó là điều kiện thuận lợi cho Sheraton Việt Nam phát triển tăng doanh thu lợi nhuận. Một số kết quả kinh doanh khách sạn Sheraton Sài Gòn trong thời gian qua: Mặc dù ảnh hưởng của cuộc khủng khoảng kinh tế châu á 7-1997 cùng với sự cạnh tranh gay gắt của thị trường Khách sạn ở HCM. phòng hành chính nhân sự với đầy đủ trang thiết bị. Cơ sở vật chất kỹ thuật ở khâu quản lý Phòng giám đốc. phó giám đốc. 2.có đầy đủ trang thiết bị của một quầy bar. Điều kiện về kinh tế: Như đã trình bày ở trên đối tượng chính mà Sheraton hướng tới là doanh nhân . máy tính phục vụ cho công tác hành chính. ngoài ra còn kể đến cơ sở vật chất kỹ thuật của một số bộ phận khác trong Khách sạn như: phòng truyền hình cáp. May mắn là ở Việt Nam tình trạng kinh tế cũng khá ổn định .1. máy phát điện.+ Một quày bar đặt tại Mojo một kiểu nhà hàng ăn nhanh dành cho những người không có nhiều thời gian.

Điều đó khẳng định trong tương lai Khách sạn vẫn phát triển và đi lên vững chắc.78% 131.78% 130.04% còn lại không tăng mà còn giảm so với năm 2007.3.97% 1122580 8 7932024 2624100 669684 7201604 5103402 1613212 484990 2324142 1700092 60. duy nhất chỉ có CSSD phòng thiết bị tăng 114.03% 77. Kết quả kinh doanh 3 năm 2006. Nhưng bước vào năm 2008 hầu hết các chỉ tiêu .75% 107.61% 106. 2008 của Khách sạn Sheraton Sài Gòn Đơn vị: 1000đ ST T I II 1 2 3 III 1 2 3 IV V CSSDPTB ∑DT DTLT DTAU DTDVBS ∑Chi phí KDLT KDAU KDDVBS Nộp NS Lãi ròng 52.78% 107. Bảng 2.9% 97. ngày càng có vị thế cao trong các Khách sạn ở HCM.8% 82% 78.4% 63.32% 101.76% 105.4% 82% 81.39% Tên chỉ tiêu 2006 2007 2007/2008 2008 2008/2007 Qua bảng trên chúng ta thấy năm 2006 hầu hết các chỉ tiêu đều không tăng so với năm 2007.04% 79.98% 104.46% 89.3% 114.5% 78.3% 65.2% 948278 3 683243 3 193257 6 717774 632972 7 431349 8 160061 3 415616 190675 3 124630 3 102.4% 891270 3 621211 3 215163 0 548960 588990 8 400193 2 157255 2 315424 181028 0 121251 5 71.81% 109. 2007.đứng vững và phát triển.

57 6.09 5. Như vậy hoạt động kinh doanh của Khách sạn qua các năm đã có sự khởi sắc mặc dù nhiều Khách sạn ở HCM đang bị xuống dốc do nền kinh tế bị khủng hoảng.8 2.48 100 % 2008 Tỷ trọng Số khách (người) 1800 180 350 250 200 140 103 350 692 550 4615 Số khách (ngày) 5760 558 1120 600 432 210 299 805 1176 962 11652 49.5% Năm 2008 chiếm tỷ trọng 49.4 : Cơ cấu khách sạn Sheraton qua 2 năm 2007-2008 Năm Chỉ tiêu Quốc tịch Nhật Bản Trung Quốc Nga Đan Mạch Thuỵ Sĩ Pháp Mỹ Singapore Việt Nam Nước khác Tổng cộng khách sạn : Năm 2007 chiếm tỷ trọng 48.91 10.15 3. Từ khi khai trương đến nay (2003 đến nay) theo thống kê của Khách sạn thì có tới 90% Bảng 2. Chúng ta có thể tin chắc rằng trong thời gian tới hoạt động kinh doanh của Khách sạn Sài Gòn còn tốt hơn khi ta áp dụng chiến lược tăng trưởng.5 4.61 5.57 5.81% so với năm 2007.72 6.79 5. Xây dựng một mô hình khách sạn mang nhiều đặc trưng văn hoá Nhật.94 100 Tỷ trọng % Quan bảng trên chúng ta thấy khách Nhật là thị trường mục tiêu chính của .8 9. 2007 Số khách (người) 1568 155 309 221 154 80 97 291 610 419 3904 Số khách (ngày) 4705 466 928 487 308 120 243 582 1234 629 9702 48.17 1.71 1.02 3.43% Như vậy khách sạn cần đề ra các chính sách khuyến khích thu hút khách đối với khách sạn.43 4.5 6 12.doanh thu ăn uống chỉ đạt 89.24 2.

3%).2.cơ quan thông tin kinh tế của tập đoàn báo chí The Economist (0.3. Thâm hụt cán cân vãng lai dự kiến sẽ giảm xuống mức 8% GDP. đánh giá thực trạng nền kinh tế trong nước và thế giới và triển vọng của nó.2%).. dẫn đến tình trạng lạm phát cao và thâm hụt thương mại lớn trong nửa đầu năm 2008. phân tích. Việt Nam vẫn sẽ là điểm đến hấp dẫn đối với đầu tư nước ngoài. Như vậy trong chiến lược kinh doanh Khách sạn của mình. Tăng trưởng tín dụng nhanh càng được hâm nóng bởi các dòng vốn nước ngoài lớn và giá tiêu dùng tăng cao.. Cùng với dự báo này của IMF. Sự đánh giá này sẽ giúp cho công tác xây dựng giá phòng trong Khách sạn phù hợp với khả năng thanh toán của Khách sạn du lịch. Việt Nam đang đối mặt với những thách thức to lớn.1 Môi trường kinh tế Kinh tế là yếu tố quan trọng và quyết định đến công tác xây dựng chiến lược kinh doanh Khách sạn. Theo dự báo về triển vọng kinh tế Việt Nam năm 2009 vừa được Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đưa ra. theo IMF.25% GDP. thâm hụt cán cân vãng lai giảm xuống 8% GDP nhưng thâm hụt ngân sách tăng lên 8.23%. như Standard Chattered (4. HSBC (5%). Sau một giai đoạn tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ.75% trong năm 2009 do sự suy yếu nhu cầu trong nước và nước ngoài. Tăng trưởng kinh tế trong năm 2009 được dự kiến sẽ giảm cùng với sự suy yếu của các dòng vốn đầu tư và xuất khẩu trong khi thâm hụt cán cân vãng lai vẫn . các nhà quản lý phải xem xét. Bởi vì kinh tế quyết định đến khả năng thanh toán của du khách.Điều đó sẽ giữ được thị trường khách Nhật. Theo IMF. nhiều dự báo về tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2009 cũng đã được nhiều tổ chức quốc tế đưa ra trước đó.2. Tuy nhiên. tăng trưởng kinh tế dự báo sẽ giảm xuống mức 4. Thực trạng môi trường kinh doanh khách sạn Sheraton Sài gòn 2. chủ yếu do nhập khẩu sụt giảm. Bởi vì khả năng thanh toán của thị trường này rất cao.2. trong khi áp lực lạm phát đang giảm xuống nhờ giá lương thực và giá xăng dầu giảm. và gây sốc nhất cho đến lúc này là dự báo của Economist Intelligence Unit . triển vọng về trung hạn là khả quan.3 Môi trường vĩ mô 2. 2. Tăng trưởng kinh tế trong năm 2008 khiêm tốn ở mức 6.

2.2.3. không can thiệp vào công việc nộ bộ của nhau. Chính sách quan điểm nhất quán dó đã thúc đẩy hoạt động đầu tư vào Khách sạn cũng như thúc đẩy khách du lịch quốc tế đến Việt Nam.2 Đặc trưng về chính trị luật pháp Với quan điểm Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước trên thế giới không phân biệt chế độ xã hội. sự ra đời của pháp lệnh du lịch. thương mại dịch vụ có tầm cỡ trong khu vực”. 2. mầu da. Sự thiếu đồng bộ trong các văn bản pháp quy về kinh doanh Khách sạn.từng bướ đưa nước ta trở thành một trung tâm du lịch. tôn giáo. Sự nhận thức sâu sắc và thấu đáo về pháp luật cho phép các nhà kinh doanh Khách sạn kinh doanh đúng phápluật và lợi dụng triệt để các kẽ hở hợp pháp luôn có lợi cho Khách sạn mà không vi phạm pháp luật.. sự đồng bộ về pháp luật sẽ thúc đẩy ngành Khách sạn phát triển. Bởi vì nó ảnh hưởng tới quá trình kinh doanh Khách sạn. Sự nhận thức của các ngành các cấp về vai trò của du lịch đối với nền KTQD còn hạn chế.. giải quyết các tranh chấp bằng con đường hoà bình.Khách sạn Đại hội Đảng VIII xác định “Phát triển nhanh du lịch.công nghệ Sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ trong vài thập kỷ vừa qua đã đưa tới sự phát triển rực rỡ về kinh tế trên thế giới. Đặc biệt trong năm 1999 chính pủ có chương trình hành động quốc gia về du lịch. Trong chiến lược kinh doanh của mình các nhà quản trị cũng phải nghiên cứu kỹ lưỡng. Sự phát triển kinh tế làm tăng thu nhập của người dân và thúc đẩy nhu cầu đi du lịch.còn rộng. Đó là những nền tảng cơ sở pháp lý giúp cho sự phát triển của ngành du lịch .2.3. dịch vụ . Tăng trưởng chậm hơn cũng có thể khiến hệ thống ngân hàng càng dễ bị tổn thương. Tuy nhiên do mới chuyển đổi nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường. Như vậy sự ổn định về chính trị.3 Môi trường kỹ thuật . hợp tác đôi bên cùng có lợi. .. Sự thiếu nhất quán trong các thuật ngữ cũng như nội dung của các thuật ngữ trongkd Khách sạn (Được thể hiện trong pháp lệnh du lịch) đã dẫn đến sự kinh doanh không lành mạnh của các thành phần kinh tế với kinh doanh Khách sạn.

rộng rãi hơn… 2..1.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại: . khi nào thì cần nâng cấp đổimới. Cộng đồng người Việt Nam có 54 thành phần dân tộc khác nhau.. CSVCKT trong kinh doanh Khách sạn . tâm lý.1.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Không những nhân tố khoa học công nghệ tác động đến kinh tế và thúc đẩy nhu cầu đi du lịch mà nó còn tác động tới trang thiết bị.2.2. chuẩn mực đạo đức. sẽ có những phát động ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh doanh du lịch.4. cuộc sông người dân nơi đây cũng khá giả.4 Môi trường vi mô 2. 2. Do đó chiến lược kinh doanh phải phù hợp với môi trường tự nhiên phong phú và đa dạng.. Từ đó cho ta thấy đất nước chúng ta cónền văn hoá phong phú và đa dạng. mang đậm bản sắc dân tộc. xây dựng thiết kế Khách sạn. .Thành phố HCM là trung tâm kinh tế của VN.2. thói quen tiêu dùng. Môi trường tự nhiên Môi trường tự nhiên ảnh hưởng tới qui mô và thứ hạng Khách sạn. Từ đó tạo nên cái nền của Khách sạn và thúc đẩy mọi người tìm đến tiêu dùng sản phẩm của Khách sạn 2. Những thay đổi về lối sống. Sự đổi mới và nâng cấp đó đòi hỏi nguồn vốn lớn do đó trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh cần nghiên cứu kỹ nên áp dụng trang thiết bị nào.5. Nó là một trong những nguồn lực (tài nguyên du lịch) thúc đẩy hoạt động du lịch phát triển. Do đó trong quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh của mình cần xây dựng đặc điểm văn hoá lành mạnh trong Khách sạn.2. khu mua sắm nhộn nhịp nhất.. cũng có nghĩa là có 54 nếp văn hoá khác nhau. Bởi vì nhu cầu du lịch là nhu cầu cao cấp. hoạt động kinh doanh Khách sạn .4 Môi trường văn hoá xã hội. Thực trạng trang thiết bị ở Khách sạn Sài Gòn là tương đối hiện đại đáp ứng tót nhu cầu của du khách. Nhân tố văn hoá xã hội ảnh hưởng mạnh đến hoạt động kinh doanh Khách sạn. Để cho trang thiết bị trong Khách sạn không quá lạc hậu so với thế giới và tuỳ từng đối tượng khách mà trang thiết bị có mức độ hiện đại khác nhau. Do đó trang thiết bị trong kinh doanh Khách sạn ngày càng được đổi mới và nâng cấp.

Khách sạn Newword. Ở thành phố HCM Khách sạn Sheraton có một số đối thủ cạnh tranh trực tiếp như: Khách sạn Caravell.09% + Nữ giới 145 người chiếm 61. Năm thành lập: 2006 Nhân lực: * Tổng số lao động : 220 người * Độ tuổi T.. Ví dụ: Mẫu phân tích đối thủ cạnh tranh trực tiếp Tên Khách sạn : Khách sạn Part Hyatt Địa chỉ: 2 Quãng trường Lam Sơn. Sau đây chúng ta lấy Khách sạn Part Hyatt làm ví dụ để phân tích. + Khách hành chính bao gồm : Khách công vụ .Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Trong hoạt động kinh doanh Khách sạn thì sự cạnh tranh là tất yếu.. tp HCM Điện thoại: +84 8 3827 6449 Hạng thứ: 5 sao Chủ thể quản lý: tập đoàn quốc tế Mỹ Hyatta. úc. Hàn Quốc. chuyên môn: 14 người + Trung cấp: 35 người + Công nhân kỹ thuật : 99 người Toàn bộ cán bộ công nhân viên của Khách sạn đã qua đào tạo ngành du lịch và đã có kinh nghiệm công tác ít nhất 3 năm + Tiền lương bình quân : 1600000/người + Thị trường Khách sạn chủ yếu: Mỹ. Nhật. Song không phải tất cả đều là đối thủ của Khách sạn. Pháp. Từ đó đề ra chiến lược kinh doanh hợp lý. Mà chỉ có một vài Khách sạn là đối thủ cạnh tranh trực tiếp (thường là những Khách sạn cùng hạng. Khách sạn Part Hyatt… Muốn chiến thắng các đối thủ cạnh tranh thì phải phân tích kỹ lưỡng đói thủ cạnh tranh.91% Trình độ + Đại học và trên đại học: 120 người + Chuyên gia.B toàn Khách sạn: 32 tuổi + Nam giới 75 người chiếm 34. vị trí thuận lợi).

Giá phòng Khách sạn Part Hyatt Miêu tả phòng Park deluxe Park Exe Suite Giá phòng $534 $949 .. may đo. phòng tiệc. massage. môi giới: 1%. nhà hàng Pháp .5.Nhà hàng: Khách sạn kinh doanh ba phòng ăn và 2 quầy bar: ăn âu.Chi phí cho thu hút khách: + Quảng cáo: 2%. các khu giải khát và nhà hàng cao cấp cùng với trung tâm thương mại và phòng hội họp được trang bị đầy đủ tiện nghi.Tiết kiệm. kiểm tra chất lượng và nghiên cứu Marketing 3%.Tổ chức thực hiện đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng . Spa hiện đại.. ăn á. cắt tóc.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Khách công vụ kết hợp với du lịch Khách du lịch theo nhóm Chiến lược kinh doanh: .Đào tạo.Nghiên cứu tiêu chuẩn theo yêu cầu của thị trường . trong tổng các khoản chi phí Bảng 2. . điện thoại.Nghiên cứu phát triển thị trường Cơ cấu sản phẩm của Khách sạn: Khách sạn có 252 phòng khách sang trọng gồm 21 phòng căn hộ. giảm chi phí đến mức tối đa . Internet không dây khu công cộng • • • • • Park Twin hoặc King Park Deluxe King hoặc Twin Park Suite King Park Executive King Presidential Suite. bể bơi rộng. đào tạo 1%. giặt là. sát hạch nhân viên để nâng cao trình độ nghiệp vụ. . .Công suất sử dụng phòng trung bình (2007): 90% .Dịch vụ bổ xung: Văn phòng.

chỉ cách các điểm du lịch.3 Điểm Tổng Điểm Tổng Điểm Tổng Part Hyatt Newword Khả năng cạnh 10 . xuất sắc Bảng 2.Park room Park Suite  Nhận xét đánh giá chung về Khách sạn Part Hyatt $372 $718 Khách sạn Part Hyatt có ưu thế về vị trí.75 0.5 3 3 3 4 3 1 0.4 0.  Căn cứ việc phân tích đối thủ cạnh tranh ta tổng hợp khả năng phân tích để từ đó xác định đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Khách sạn. giao tiếp Nhân viên tranh Nguồn lực Thị phần 10 10 4 5 0. gần các cơ quan. trung tâm giao dịch thương mại.6 0.8 1 0.5 5 5 0. trung bình.6: đánh giá đối thủ cạnh tranh của Khách sạn Mức độ Sheraton ST T 1 2 3 4 5 6 7 Tiêu chí đánh quan giá Giá cả Chất lượng Uy tín. giao thông thuận lợi. nằm tại trung tâm thành phố.6 0. Việc tổng hợp được dựa trên một số giá đánh giá về mức độ quan trọng của từng tiêu chí trong tổng số tiêu chí được đánh giá với tang điểm cho từng yếu tố đó là từ 1 đến 5 theo các mức độ được đánh giá là: kém.45 0.5 4 2 0. gần các điểm thương mại và giải trí. chấp nhận yếu tố được đánh giá. tốt.6 0. văn hóa vài bước chân và cách sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất 7km.4 0. Là khách sạn mới với nhiều nội thất đẹp và sang trọng nên giá phòng khá là mắc nhưng vẫn thu hút được rất nhiều khách hàng đến với khách sạn.5 0. có tầm nhìn Nhà hát thành phố.75 0. Khách sạn nằm tại trung tâm thành phố trên Quảng trường Lam Sơn.6 1 0.5 3 5 5 4 5 0.2 trọng (%) 20 20 15 15 4 5 4 5 5 0.6 0. hiện nay khách sạn Part Hyatt là đối thủ mạnh nhất của khách sạn Sheraton hiện nay.

2.3 Sức ép của các sản phẩm thay thế: Có hai loại sản phẩm thay thế với Khách sạn Sheraton Sài Gòn: + Sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh là những Khách sạn cùng hạng có mức giá tương tự: Newword. Hiện nay các Công ty lữ hành mà Khách sạn Sheraton có mối quan hệ: + Công Ty LHDL Apex + Tauk World + JTP + Viet Travel Tất cả đều là những công ty lữ hành nổi tiếng và có uy tín trên thị trường du lịch quốc tế.4 Thị trường khách du lịch: Thị trường khách du lịch trên địa bàn Thành phố HCM rất phong phú.2. Những mối quan hệ này cũng giúp cho khách sạn gây dựng uy tín của mình trên thị trường quốc tế. hàng hoá vặt.4.Tổng 100 4.4. Hàn lưu trú rất đông.. Như vậy căn cứ vào các yếu tố ở trên Khách sạn cần đưa ra chiến lược cạnh tranh phù hợp để đảm bảo thị trường khách của mình và thu hút thêm các thị trường khách khác 2. 2. Do đó trong .45 3. Mà Khách sạn Sheraton Sài Gòn có tỷ lệ khách Nhật. các nhà hàng và nhà cung ứng đơn lẻ.2. cho Khách sạn.4. Caravell.7 Qua bảng ta thấy đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Khách sạn Sheraton là Khách sạn Part Haytt. vật tư.2Thế lực của các nhà cung cấp với khách sạn Sheraton Sài Gòn Là toàn bộ những người cung cấp đầu vào cho Khách sạn: khách du lịch. Part Hyat… + Sản phẩm của các loại hình lưu trú.. vui chơi giải trí. họ đã cung cấp nhiều nguồn khách hàng tiềm năng cho khách sạn..55 4. 2. Do đó nó bao gồm: + Các Công ty lữ hành + Các Khách sạn có trao đổi qua lại + Các doanh nghiệp cá nhân cung cấp hàng hoá.

Hàn Đánh giá chung về nhân tố thuộc môi trường cạnh tranh của các Khách sạn. Khách sạn không chỉ chú ý tới phục vụ đối tượng khách quốc tế mà còn quan tâm đến phục 3 3 + +9 3 2 3 2 -9 -4 1 3 + +3 Mức độ quan trọng 1 Mức độ quan trọng với Khách sạn 3 Chiều hướng tác động Kết quả đánh giá -3 .3.7. Đánh giá môi trường cạnh tranh của Khách sạn Các nhân tố thuộc môi trường cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh trực tiếp Thế lực các nhà cung cấp Mức độ cạnh tranh Sức ép sản phẩm thay thế Khách du lịch Chú thích: + Điểm 3: rất quan trọng + Điểm 2: quan trọng + Điểm 1: Bình thường Qua bảng trên ta thấy môi trường cơ sở vật chất của Khách sạn là rất gay gắt. 2. Các căn cứ và thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn 2. Căn cứ vào định hướng chiến lược khách sạn Sheraton Sài Gòn: Đó là việc xác định đúng đắn nhiệm vụ và mục tiêu của Khách sạn.1.xã hội cho Khách sạn.chiến lược kinh doanh cần xây dựng và thiết kế mô hình Khách sạn phù hợp với đặc điểm tiêu dùng của khách Nhật. Do đó ngay bây giờ Khách sạn phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp đáp ứng tối đa nhu cầu của khách và đạt hiệu quả kinh tế .3. Căn cứ vào việc phân tích ở trên cộng với sự cho điểm chủ quan của em ta có bảng sau: Bảng 2.

.2 Xây dựng kế hoạch hàng năm: . chu đáo nhiệt tình và lịch sự.Kế hoạch kinh doanh hàng năm theo chỉ tiêu: Công suất sử dụng phòng.thời điểm mà tất ả người tiêu dùng đều thu hẹp phí chi tiêu của mình.2. lưu giữ những hình ảnh tốt đẹp của khách với Khách sạn. lãi gộp. + Ban lãnh đạo Khách sạn cũng đặt ra mục tiêu và nhiệm vụ là phải phấn đấu để nâng công suất hoạt động của Khách sạn lên cao hơn nữa và đạt công suất cao.vụ và đáp ứng các nhu cầu ngày càng phát triển cảu khách du lịch trong nước về ăn nghỉ.Khách sạn phải tự điều chỉnh và xây dựng những chính sách về sản phẩm. Đây sẽ là những điều kiện để xây dựng chiến lược Marketing cho Khách sạn. giao tiếp. giá cả. 2.Ban giám đốc cùng phòng Sale and Marketing bàn biện pháp thực hiện chỉ tiêu kế hoạch đó. phân phối. nguy cơ. . Thực trạng xây dựng chiến lược kinh doanh khách sạn Sheraton Sài Gòn 2.1 Căn cứ lập kế hoạch: . . Mục tiêu của Khách sạn trong tương lai là phải không ngừng nâng cao uy tín và chất lượng phục vụ.Tất cả những mục tiêu đúng đắn và thiết thực như ở trên sẽ là cơ sở để đề ra chiến lược phù hợp. phục vụ ân cần. doanh thu. . cơ hội và tiềm năng phát triển của Khách sạn trong kỳ trước và kỳ tương lai. nhất là đối với tình hình kinh tế thị trường . + Khách hàng phải luôn được coi trọng..2..Căn cứ vào khả năng cung ứng phòng của Khách sạn cũng như nhu cầu phòng trên thị trường. Với dấu hiệu “giảm giá bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm Khách sạn”. khuyếch trương. điểm mạnh điểm yếu.. nhằm tăng doanh thu tăng lợi nhuận. giải trí. Du khách vào VN ngày càng giảm. . chiến lược Marketing có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động kinh doanh Khách sạn 2.3. vui chơi.Căn cứ vào việc phân tích hoạt động của Khách sạn.3.3.2.

3. F : Tổng chi phí sử dụng trong quá trình kinh doanh Khách sạn. Đầu năm kế hoạch ban lãnh đạo Tap doan Starwood tổ chức họp nhằm xác định cá chỉ tiêu kế hoạch. những hàng hoá bán làm lưu niệm cho khách.2.F .-Phòng Sale and Marketing và phòng kế toán căn cứ khả năng sản xuất kinh doanh của năm trước dự báo tình hình phát triển năm kế hoạch và phân tích các yếu tố nội bộ của Khách sạn để xây dựng chỉ tiêu.3. kế hoạch.Chỉ tiêu về năng suất lao động W = D R Trong đó: W : Năng suất lao động bình quân trong công ty D : Doanh thu đạt được R : Số lao động bình quân sử dụng trong kỳ Qua đây chúng ta thấy công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sài gòn chưa được thực hiện mà chỉ dừng lại ở mức kế hoạch kinh doanh.Công suất sử dụng buồng phòng: . Tb : Thuế ở khâu bán .Mv . những hàng hoá chuyên bán.Tb Trong đó: D : Tổng doanhthu đạt được của kinh doanh Khách sạn Mv : là trị giá vốn nguyên nhiên vật liệu. Để từ đó tồn tại và phát .3 Phương pháp xây dựng chỉ tiêu kế hoạch: .Chỉ tiêu về lợi nhuận: Lợi nhuận = D . hàng hoá dùng để chế biến các sản phẩm ăn uống. Sau đó quyết định kế hoạch và giao xuống từng chi nhanh tung bộ phận thực hiện.3. 2. 2. Các giải pháp chiến lược đã được áp dụng tại khách sạn Sheraton Sài gòn Để thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng trên thị trường Khách sạn thành phố Khách sạn Sheraton Sài Gòn đã có những những chiến lược thích ứng với điều kiện doanh nghiệp và môi trường kinh doanh bên ngoài.

Chính sách phân phối: Khách sạn mở rộng mối quan hệ với tất cả các công ty lữ hành. Các trang thiết bị tại Khách sạn và cơ sở vật chất kỹ thuật đều đạt tiêu chuẩn tương ứng với hạng 5 sao của Khách sạn. có nguồn khách gửi tới đều được đáp ứng tối đa với mức hoa hồng hợp lý. các tiện nghi tại Khách sạn được bố trí tạo sự thuận lợi chi khách trong sử dụng.triển vững chắc trong ngành kinh doanh Khách sạn Hà Nội như những biện pháp sau: . . Công ty lữ hành. Về dịch vụ lưu trú: Khách sạn có chính sách phân biệt sản phẩm với nhiều loại phòng khác nhau dành cho khách VIP và những phòng khách dành cho những khách có khả năng thanh toán..Về nhân lực và tổ chức bộ máy quản lý: + Nhân lực: Do yêu cầu về sự thay đổi của thị trường..Chính sách về sản phẩm: Khách sạn đã cố gắng rất nhiểu trong việc đưa ra các chủng loại sản phẩm dịch vụ đáp ứng nhu cầu cơ bản và nhu cầu giải trí tại Khách sạn.Chính sách về giá: Về dịch vụ lưu trú: Chính sách giá ở đây không cố định. ăn theo chuyên đề. tuyển chọn.. . các cá nhân.với những tiện nghi tương xứng với sự phân loại phòng. Về dịch vụ ăn uống: Khách sạn cũng thực hiện đa dạng hoá sản phẩm để phục vụ đầy đủ các yêu cầu của khách dó là các món ăn Âu. bổ sung vào đội ngũ lao động của Khách sạn. đảm bảo tính thẩm mỹ và vệ sinh. ăn tự chọn. mà mức giá khác nhau trong cùng một loại phòng. chỉ đưa giá công bố còn tuỳ thuộc loại khách. á.. Về dịch vụ ăn uống: Giá trong dịch vụ này cũng tuỳ thuộc vào sự đặt ăn của khách Về dịch vụ bổ sung: Mức giá hầu như không thay đổi nhiều so với già công bố. Mấy năm gần đây Khách sạn đã giải quyết cho một số người nghỉ hưu và đồng thời tổ chức đào tạo. . .

900. . . coi thị trường khách Nhật là thị trường mục tiêu. . đáp ứng tốt nhu cầu của du khách. Hiện tại Khách sạn đang tạo lập và thúc đẩy các mối quan hệ với các công ty lữ hành trong cả nước để thu hút khách. . thích ứng với mùa vụ trong du lịch.Các chỉ tiêu về doanh thu.Sản phẩm trong Khách sạn ngày càng đa dạng và nâng cao về chất lượng.3. khấu hao.4. . công suất phòng. Đánh giá kết quả đạt được Qua sự phân tích đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất và công tác xây dựng chiến lược kinh doanh ta thấy Khách sạn Sài Gòn đã được một số kết quả sau đây: .000 VND và ngày càng được cải thiện. .Thị trường khách được mở rộng và tăng cường xâm nhập vào thị trường khách Pháp.Đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên được đảm bảo mức lương bình quân 1 tháng 1. lãi gộp đã đạt khá. nộp lãi lên cấp trên.Có mối quan hệ tốt với các Công ty lữ hành đặc biệt là Apex và Viet Travel là hai côn ty lữ hành có uy tín nhất trên thị trường.Hoàn thành các nghĩa vụ nộp thuế.2.

khách quan.Sau gần 6 năm đi vào hoạt động khách sạn đã xây dựng được hình ảnh tốt đối với khách du lịch cũng như các công ty lữ hành và nhà cung cấp chỉ sau 1 năm hoạt động khách sạn đã thu hồi vốn và hoạt động kinh doanh có lãi. nhiệt tình với công việc. 3.1.1. là khách sạn phát triển nhanh nhất tại VN. chiến lược sai sẽ ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh doanh của khách sạn. Chương III chúng ta sẽ đánh giá điểm mạnh. điểm yếu . Nếu đánh giá sai thì sẽ xây dựng chiến lược sai. . Để xây dựng một chiến lược kinh doanh khách sạn hoàn hảo và khả thi thì việc đánh giá điểm mạnh. không hề có đối thủ . giúp cho khách sạn hoạt động kinh doanh có hiệu quả và phù hợp với mục tiêu của ban lãnh đạo đề ra. Đây là nguồn lực quan trọng nhất của khách sạn cần tận dụng tối đa và phát huy hết khả năng. Qua xem xét thực trạng kinh doanh của khách sạn ta thấy có một số điểm mạnh sau.1 Điểm mạnh(Strenghts): Điểm mạnh là những thế mạnh bên trong của khách sạn Sheraton Sài Gòn ảnh hưởng tới đối thủ cạnh tranh và nhu cầu của thị trường. cơ hội và nguy cơ Chương II chúng ta đã xem xét thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như môi trường kinh doanh ảnh hưởng tới công tác xây dựng chiến lược kinh doanh của khách sạn Sài Gòn. Còn đánh giá đúng sẽ giúp cho việc xây dựng chiến lược kinh doanh khả thi. Đánh giá điểm mạnh. Việc đánh giá này phải trung thực.Khách sạn có đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo chính quy từ các trường du lịch. có độ tuổi trẻ. Xây dựng và lựa chọn phương án chiến lược kinh doanh 3. cơ hội và đe doạ để xây dựng chiến lược kinh doanh cho khách sạn cũng như đưa ra một số kiến nghị khách sạn Sài Gòn. điểm yếu cơ hội và đe doạ là công việc quan trọng và hàng đầu. .Chương 3: Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn 3.1. điểm yếu.1.1.

có môi trường trong lành chưa bị ô nhiễm nặng như ở châu Âu. Giá cả về phòng cũng như về các dịch vụ ăn uống trong khách sạn còn hơi đắt so với các khách sạn khác. tinh thần đoàn kết kém.. Qua nghiên cứu thực trạng khách sạn ta rút ra một số khuyết điểm sau: Mối quan hệ nội bộ trong khách sạn không được tốt. Việt Nam nổi lên trong các nước Đông Nam á.1. Cố đô Huế. và đặc biệt du khách còn khám phá ra sức mạnh nào đã đưa tới sự chiến thắng oanh liệt các nước đế quốc lớn trên thế giới.. Mỹ. có phong cảnh thiên nhiên hùng vĩ: Vịnh Hạ Long.1. phòng lúc nào cũng đông… Lượng khách du lịch quốc tế đang có sự di chuyển từ châu Âu sang châu á Thái Bình Dương. một dân tộc hiếu khách tràn đầy lòng vị tha. 3.. một dân tộc anh hùng đã chiến thắng Đế quốc Pháp. Trong nền kinh tế thị trường hiện nay hầu hết các khách sạn khác đều ế ẩm. Vùng đất còn mới lạ với khách du lịch.Vàcòn có các phòng dành cho các nguyên thủ quốc gia . nói xấu cán bộ còn xảy ra thường xuyên.2 Điểm yếu(Weakness): Điểm yếu là những khuyết điểm. nhưng khách sạn Sheraton vẫn tìm kiếm cho mình những nguồn khách khác nhau. mức độ còn thấp nhưng nó đã ảnh hưởng lớn đến quá trình kinh doanh của khách sạn.1. thánh địa Mỹ Sơn. phố cổ Hội An.Cơ sở vật chất kỹ thuật của khách sạn đạt tiêu chuẩn 5 sao đáp ứng được điều kiện phục vụ khách quốc tế. Bởi vì nhiều di tích còn nguyên chưa được khai thác. các nhà hàng của khách sạn vẫn luôn có khách. nhiều phòng trống.1.3 Cơ hội (Opportunitiies): Cơ hội là những điều tốt lành đang diễn ra trong môi trường kinh doanh bên ngoài có tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của khách sạn. Khách sạn có các chủng loại phòng khác nhau đáp ứng các đối tượng khách khác nhau. yếu kém đang tồn tại trong khách sạn.An ninh trong khách sạn được đảm bảo tốt từ ngày khai trương chưa xảy ra vụ trộm cắp nào ảnh hưởng tới uy tín của khách sạn. 3. .

. . tổng hợp lại để hình thành các phương án chiến lược là cơ sở cho việc hoạch định chiến lược kinh doanh cụ thể. không những thế số lượng các khách sạn trên địa bàn HCM cung đã vượt quá cầu. các kỳ Seagame.. ABF.2. Sự giảm giá phòng diễn ra liên tục dẫn đến giảm chất lượng dịch vụ khách sạn. Từ đó nó đã làm cho các khách sạnchịu sức ép của các công ty lữ hành về giá cả 3..1. các diễn đàn kinh tế khuvực và thế giới cho phép HCM đón được số lượng khách lớn tới nơi làm việc và thăm quan thủ đô. Xây dựng chiến lược kinh doanh từ Ma trận SWOT Dựa vào kết quả phân tích và đánh giá các yếu tố môi trường bên trong và môi trường bên ngoài khách sạn Sài Gòn ta tiến hành kết hợp.1.Nền kinh tế Việt Nam nói chung và kinh tế HCM nói riêng đang tích cực hội nhập với khu vực và thế giới.4 Đe dọa: Đe doạ là những cản trở của môi trường kinh doanh bên ngoài có tác động xấu đến hoạt động kinh doanh khách sạn trong hiện tại và tương lai Tình trạng cạnh tranh không lành mạnh giữa các khách sạn trên địa bàn HCM... mức chia tỉ lệ hoa hồng.1. 3. đồng thời ngày nay VN đã gia nhập WTO nên cơ hội càng mở ra với VN nhất là lĩnh vực du lịch. APTA. Đó là điều kiện tốt HCM đăng cai tổ chức các hội nghị lớn của ASEAN.

O1O2O3) với sự lớn mạnh và uy tín của tập đoang Starwood. an ninh tốt.Môi trường chính trị ổn định.O1O3 .T1T2 Kết hợp SO + S2S3S4 .An ninh tốt Cơ hội (O) Chính phủ. nhà nước .  Kết hợp WO : Kết hợp ST + S1S2S3 .Môi trường kinh doanh + S1S2S3S4 – T1T2 .S1. khách sạn có uy tín lâu đời.O1O3 + W1W2 .O1O2O3 . Mô hình phân tích ma trận SWOT Ma trận SWOT Điểm mạnh (S) . Nhà nước và chính phủ. Đe doạ (T) .Có uy tín lâu đời .  Kết hợp SO :  Phương án kết hợp (S1S2S3 . cộng với sự quan tâm của Đảng và môi trường chính trị ổn định.Giá cả Điểm yếu (W) . .T1T2 Kết hợp WT + W1W2 .Sự quantâm của Đảng.O2O4 Kết hợp WO + W1W2. Tất cả đã cho phép khách sạn nâng cấp và mở rộng hoạt động thu hút khách.  Phương án kết hợp (S2S3S4 – O2O3) với đội ngũ nhân viên tốt. vị trí thuận lợi cộng với sự quan tâm của Đảng. O ở ma trận SOWT ta có thể đề xuất một số phương án khi kết hợp cho thấy.Đội ngũ nhân viên .Mối quan hệ nội bộ nhiều quốc gia .1.Cạnh tranh gay gắt chưa ổn định Qua việc kết hợp S. S2.Là chi nhánh của một tập đoàn lớn có uy tín trên .Tài nguyên du lịch . W.Bảng3. tài nguyên du lịch phong phú đa dạng. Nó cho phép khách sạn thúc đẩy hoạt động marketing tăng cường thu hút khách. bảo toàn vốn và phát triển vững chắc. S3 . T.

dần dần đầu tư đổi mới trang thiết bị hiện đại. an ninh tốt. Lựa chọn chiến lược kinh doanh của Khách sạn Sheraton Sài Gòn 3. 3.T2T3 Giá cả hợp lý. đội ngũ nhân viên năng động.O1O3) : Sự cải thiện mối quan hệ nội bộ cũng như tăng chi phí cho hoạt động quảng cáo sẽ thu hút mạnh hơn khách du lịch trong điều kiện nhu cầu ngày càng tăng.T1T2) Với môi trường cạnh tranh gay gắt cùng với môi trường kinh doanh chưa ổn định nhưng với uy tín và vị trí cùng với sự bảo trợ của tập đoàn Starwood khách sạn cần đưa ra chính sách giá mềm dẻo với từng đối tượng khách. nhưng chiến lược đề xuất phải phù hợp với mục tiêu tổng quát mà kinh doanh đề ra. đó là những con đường khác nhau để đạt được mục đích của khách sạn.O1O3) : Mối quan hệ nội bộ không đoàn kết.1.  Phương án kết hợp (W2W3. Do đó khách sạn cần nâng cấp giảm giá thành bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm. duy tu các thiết bị cũ. tài nguyên du lịch phong phú và đa dạng. Nhưng khách sạn có cần đưa ra chính sách khuyến khích cán bộ công nhân viên trong khách sạn tích cực làm việc có chế độ thưởng phạt rõ rệt  Kết hợp WT :  Phương án kết hợp W1W2.Đầu tư trang thiết bị.  Kết hợp ST :  Phương án kết hợp (S1S2S3 . Những định hướng chiến lược mà ban lãnh đạo của khách sạn Sheraton Sài Gòn đưa ra .3.3. ở mỗi kinh doanh có rất nhiều mục tiêu.1. cải thiện mối quan hệ giữa cán bộ công nhân viên trong khách sạn. Phương án kết hợp (W1W2.  Phương án kết hợp S1S2S3S4 . kết hợp với mục tiêu của khách sạn ta sẽ đưa ra được những phương án chiến lược thích hợp. chính trị ổn định. giá cả không hợp lý mà lại kinh doanh trong một môi trường nhu cầu du lịch ngày càng giảm.T1T2 Với phương pháp này khách sạn cần có chế độ bảo dưỡng. cải tạo nhà hàng ngày càng hiện đại hơn . Từ những kết hợp trên sẽ cho ta rất nhiều phương án chiến lược.1.

người tiêu dùng có xu hương thắt chặt chi tiêu vào lĩnh vực du lịch nên hoạt động kinh doanh tại Khách sạn Sheraton đang có chiều hướng đi xuống so với những năm gần đây.000 đ + Nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ ăn uống cũgn như những dịch vụ bổ sung khác của khách sạn. Mặt khác sự ra đời của các Khách sạn lớn trên địa bàn Tp HCM như khách sạn Part Hyatt.1. giảm giá thành bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm.Đầu tư một số lĩnh vực dịch vụ bổ sung nhằm thu hút khách.Mở rộng mối quan hệ với các công ty lữ hành và các nhà cung cấp nguyên vật liệu cho chế biến và bảo dưỡng Khách sạn Cùng với sự khủng hoảng tài chính tiền tệ tại trên toàn thế giới. .Phân công lao động và chuyên môn hoá cao. Đứng trước những khó khăn và thách thức nói trên thì mục tiêu của các nhà lãnh đạo khách sạn vẫn quyết tâm đưa Khách sạn Sheraton đứng vững và phát triển vững chắc trên thị trường kinh doanh khách sạn TP HCM 3.Không ngừng tăng doanh thu và lợi nhuận của Khách sạn .3..2. làm cho môi trường cạnh tranh gay gắt hơn. . .Đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên dưới nhiều hình thức. Em xin được đề xuất “Chiến lược tăng trưởng” .. . + Nâng cao khả năng sinh lời và tỷ phần thị trường + Giải quyết công ăn việc làm cho công nhân và nâng mức lương trung bình lên 2.Mục tiêu chiến lược tăng trưởng : + Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Khách sạn + Nâng cao uy tín và vị thế của Khách sạn trên địa bàn + Đáp ứng tối đa lượng khách mà Apex.. Chọn chiến lược kinh doanh Xuất phát từ mục tiêu của các nhà lãnh đạo cũng như qua phân tích thực trạng nội bộ Khách sạn và môi trường kinh doanh .000. Viet travel và các công ty lữ hành khác gửi đến.

Khách du lịch muốn được nghỉ ngơi tại những khách sạn sang trọng. Khách sạn Sheraton Sài Gòn đã đi vào hoạt động được 6 năm. Đầu tư xây dựng và cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật: Nhu cầu du lịch là nhu cầu tổng hợp và cao cấp. Do đó khách sạn cần cải tạo nâng cấp để có thể tiếp đơn các khách VIP. mà công suất làm việc rất cao nên máy móc cũng có chút hư hỏng.3. máy tạo bia hơi. Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược tăng trưởng a.. mới lạ và khác với nơi ở của mình và hiện đại hơn nơi ở thường xuyên của mình.Khách sạn có diên tích cũng khá lớn.1. giao tiếp với khách hàng + Mở rộng các mối quan hệ với các công ty lữ hành và các đơn vị gửi khách .như thay máy pha cà phê. cơ sở vật chất kỹ thuật tương đói hiện đại và đầy đủ song đối tượng khách hàng của khách sạn là những người khá giả nên đôi khi đòi hòi về cơ sở vật chất cũng cao chính vì thế khách sạn cần phải tiếp tục cải thiện nâng cấp các cơ sở vật chất của khách sạn mình để có thể giữ những khách hàng khó tính.Nội dung của chiến lược tăng trưởng : + Đầu tư xây dựng và cải tạo cơ sở vật chất kỹ thuật ngày càng hiện đại tạo cảm giác thoải mái tối đa cho khách hàng khi đến ở tại khách sạn + Đào tạo và đào tạo lại cán bộ và công nhân viên với các kinh nghiệm trong lĩnh vực du lịch. máy nướng bánh. để có thể thu lợi nhuận nhanh và nhiều hơn. máy rửa chén bát tự động …… . + Xây dựng chiến lược Marketing mix 3.máy làm nóng. .Khách sạn cũng cần nâng cấp các máy móc kỹ thuật trong các nhà hàng bếp. hay khách hàng chủ yếu của khách sạn là người Nhật nên khách sạn cần tìm hiểu rõ . nên tiep tục phát triển nâng cấp các phòng để tạo những phòng vip nhiều hơn. khách sạn cần tạo ra sự khác biệt của mnìh so với những khách sạn khác .Cải tạo mới nhà hàng cho mang đậm bản sắc dân tộc Việt Nam trong lối kiến trúc. Có chính sách hoa hồng hợp lý với họ. máy xay sinh tố. các máy làm lạnh. phục vụ. bar vì khách sạn đã hoạt đông lâu. Thu được lợi nhuận cao cho khách sạn .3.

Để cán bộ công nhân viên có thể học hỏi được kinh nghiệm làm việc của họ. Đào tạo và đào tạo lại cán bộ công nhân viên Nguồn nhân lực trong Khách sạn là yếu tố quan trọng và quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Khách sạn. Thì công tác đào tạo và đào tạo lại càng có ý nghĩa quan trọng đối với Khách sạn Sheraton Sài Gòn. b.Với nhân viên lễ tân khách sạn sau khi kết thúc làm tại lễ tân vì tuổi cao. Việc đào tạo này có thể liên kết với các trường trung cấp và đại học có thể đến trường hoặc giảng tại khách sạn. văn bằng. Cần đưa họ đi đào tạo về quản lý để trở lại phục vụ khách sạn.Với nhân viên trong khách sạn cần có chế độ làm ca hợp lý để nhân viên có thể thay phiên nhau đi học..lối sống sở thích nhu cầu của đối tượng khách hàng này để thu hút hơn nữa sự ưu ái của họ dành cho khách sạn. Nên được đào tạo thì họ là những cá nhân quản lý tốt trong khách sạn. . Bởi vì những người này có trình độ khá cao về ngoại ngữ. . đại học ngoại thương..Thường xuyên mời các chuyên gia về du lịch và khách sạn đến nói chuyện với cán bộ công nhân viên. c. Nhưng hiện nay số lượng cán bộ công nhân viên được đào tạo chính quy về du lịch khách sạn còn quá thấp : nhất là về lực lượng phục vụ trực tiếp chỉ có khoảng 30% số nhân viên có kiến thức về du lịch. giao tiếp ứng xử. Trong một môi trường cạnh tranh gay gắt cộng với đòi hỏi của khách du lịch ngày càng cao.Với các cán bộ quản lý cần phối hợp với các trường đại học có tiếng ở HCM: Đại học Kinh kế..Có chính sách lương bổng hợp lý để thu hút những sinh viên trẻ nhiệt tình đã học đại học về chuyên ngành du lịch và khách sạn để giảm chi phí đào tạo lại họ. . Mở rộng các mối quan hệ .. để phối hợp bổ sung vốn kiến thức về du lịch và quản trị khách sạn cho các đối tượng này. .còn lại là những người chỉ biết giao tiếp tiếng anh tốt nhưng về nghiệp vụ thì không nhiều. đồng thời độ tuổi trung bình của lực lượng này cũng còn quá trẻ chưa dày dạn kinh nghiêm để có thể ứng xử với các tình huống trong quá trình làm việc. . Sau đó cấp chứng chỉ..

sản xuất khuyếch trương và bán hàng.Trong thời buổi kinh tế thị trường thì mối quan hệ đóng một vai trò quan trọng. * Nghiên cứu thị trường : . do đó có biện pháp nghiên cứu tìm hiểu những nền văn hoá.Tận dụng sự ảnh hưởng tối đa của tập đoàn Starwood thu hút khách du lich jở các nơi trên thế giới. Lợi dụng trang Web của các hãng lữ hành trên internet để quảng cáo mạnh hơn về khách sạn Sheraton Sài Gòn . dựa trên công tác nghiên cứu thị trường.Mục đích : Nhằm phát hiện nhu cầu thị trường trên cơ sở đó đáp ứng tối đa nhu cầu của du khách và thu được lợi nhuận cho khách sạn Hiện nay đối tượng khách chủ yếu của khách sạn Sheraton Sài Gòn là khách Nhật (chiếm 70. có chính sách hoa hồng đặc biệt với các hãng lữ hành thường xuyên cung cấp nguồn khách du lịch cho khách sạn cũng như những mối ưu tiên trong quan hệ. Xây dựng chiến lược Marketing Mix Ngày nay Marketing ngày càng đóng vai trò quan trọng và quyết định sản xuất kinh doanh của khách sạn.thu hút khách về với khách sạn .các hãng lữ hành liên kết với các chi nhánh của tập đoàn trên thế giới. .. Nó là chìa khoá giúp cho các khách sạn vạch ra được hướng phát triển đúng dắn.để quảng cáo. Để vừa lòng khách đến vui lòng khách đi.Phương pháp nghiên cứu thị trường + Thông qua các bảng câu hỏi trực tiếp đưa cho khách. phong tục tập quán. + Thông qua các phiếu điều tra thăm dò gửi tới gia đình hoặc cơ quan của khách.Mở rộng các mối quan hệ với các công ty du lịch trên địa bàn HCM để thu hút nguồn khách đến khách sạn . Hiện nay khách sạn phụ thuộc vào các công ty lữ hành chứ không như trước đây các công ty lữ hành phụ thuộc vào khách sạn..Có mối quan hệ hỗ trợ lẫn nhau giữa các khách sạn trên thế giới đặc biệt trong sự quản lý của tập đoàn Starwood d. .80%). .Xây dựng mối quan hệ ngày càng tốt đẹp với các hãng lữ hành trên thế giới.

.Nội dung của nghiên cứu thị trường + Phân chia khách theo quốc tịch.. dịch vụ khá đa dạng. Thực tế tại khách sạn Sheraton Sài Gòn doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống chiếm trên 80% tổng doanh thu của khách sạn. phong phú tạo hấp dẫn cho du khách đáp ứng được nhu cầu vui chơi giải trí của khách. + Bố trí nhà hàng ăn âu. * Phối hợp Marketing mix trong khách sạn Sherton Sài Gòn : .+ Điều tra gián tiếp qua sách báo. * Lựa chọn thị trường mục tiêu Quan điểm của khách sạn là phục vụ mọi đối tượng khách. tạp chí được công bố + Điều tra trực tiếp thông qua những tin tức. Nhưng nguồn khách chủ yếu vào khách sạn là khách Nhật. một lobby dành cho những người cần . quảng cáo và có những chính sách giá hợp lý để thu hút khách. một nhà hàng ăn nhanh. * Một số lĩnh vực đã được cải tiến và hoàn thiện đổi mới sản phẩm * Với dịch vụ ăn uống : . tài liệu về khách của nhân viên lễ tân.Chính sách sản phẩm : Hiện nay trong khách sạn Sheraton Sài Gòn các sản phẩm.. ấn tượng. Do đó cần khai thác đặc điểm này cần tuyên truyền . dịch vụ trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ bổ sung nhằm tăng doanh thu của khách sạn và tăng chi tiêu cũng như thu hút khách tiêu dùng sản phẩm của khách sạn. tạo ra sự khác biệt của hai nhà hàng và có cảm giác mạnh mẽ. . + Nghiên cứu các chỉ tiêu về khách.Do đó thị trường mục tiêu đối với khách sạn Sheraton là khách Nhật.Với đội ngũ đầu bếp có tay nghề cao có khả năng chế biến nhiều loại món ăn với trình độ cao kịp thời phục vụ khác. qua sổ sách ghi chép của khách sạn.Khách sạn có một nhà hàng trung quốc. Sổ sách tiêu dùng của khách Cơ cấu chi tiêu củakhách Cách sử dụng thời gian của khách. Để làm được những điều này bộ phận nghiên cứu thị trường của khách sạn đã làm việc tối đa + Đa dạng hoá chủng loại sản phẩm . á riêng biệt từ cách phục vụ của nhân viên.

. Do đó sản phẩm trong khách sạn đòi hỏi đội ngũ nhân . hay club về đêm cũng thu hút được rất nhiều khách + Trong nhà hàng ăn á mỗi đêm đều có ban nhạc dân tộc đặc trưng VN. tiện lợi cho đi lại của khách và phải có tính thẩm mỹ cao . ăn theo chuyên đề khách vừa ăn. rèm cửa đều tạo cảm giác ấm cúng vào mùa đông.Mọi dụng cụ trong phòng đều phải ghi hướng dẫn sử dụng. các món ăn đặc trưng của các nước trên thế giới. Trong dịp nàykhách nhân cơ hội để giới thiệu các món ăn đặc sản dân tộc. + Tổ chức các buổi nếm thử vào một số ngày nhất định hàng tháng.không gian lịch sự để kí kết hợp đồng…hay nhà hàng buffet SGCF. . thoáng mát vào mùa hè.promotion về ẩm thực cho khách. hàng quí và phát phiếu mời khách tham dự. + Dị biệt hoá sản phẩm Sản phẩm trong khách sạn chủ yếu là dịch vụ là sự tiếp xúc trực tiếp giữa nhân viên và khách du lịch. ở mỗi phòng đều có lọ hoa tươi cắm trang trí trên bàn làm việc cho khách. + Nhà bếp chú ý đến chế biến và trình bày món ăn để tạo cảm giác ngon miệng. * Về dịch vụ lưu trú : . có nhiều du khách đến để vừa ăn vừa thưởng thức nghe nhạc. giúp khách ngon miệng hơn. Sau khi thu hút được khách thì các nhân viên chuyên tâm vào phục vụ và nâng cao chất lượng. + Đặc một số sách song ngữ giới thiệu về các món ăn Việt Nam tại phòng của khách để kích thích nhu cầu. tổ chức những sự kiện. vừa được xem nhân viên chế biến món ăn…. giường tủ luôn được bố trí khoa học.Phòng luôn được giữ vệ sinh sạch đẹp trong và ngoài phòng của khách. các giỏ trái cây trông ngon miệng khách vui vẻ hơn. và thường dành được tình cảm của du khách. tạo cảm giác thoải mái sạch sẽ trên bàn ăn.Cách trang trí phòng kết hợp với hệ thống ánh sáng. tranh ảnh. ghế.Các trang thiết bị tại khách sạn như bàn.

khiến cho khách đây cũng thoải mái như ở nhà. + Quan hệ tốt với các cơ quan Nhà nước mà khách sạn sẽ tới làm việc. Chủ yếu là khách từ Hà Nội vào TP HCM làm việc. + Nếu duy trì một chính sách giá thấp đôi khi cũng không có lợi cho khách sạn. . Tăng tỷ lệ hoa hồng từ 5% lên 7%. tươi vui nhẹ nhàng. speed.viên phải đẹp niềm nở. . khi rãnh có thể trò chuyện với khách hàng…. khả năng thanh toán của khách. khách du lịch Pháp có khả năng thanh toán cao. Vì theo người tiêu dùng hàng cao đồng nghĩa với chất lượng tốt. Do đó giảm giá bằng cách nâng cao chất lượng phục vụ khách. + Tổ chức bán các loại thẻ ưu tiên. + Bởi vì khách sạn là một tập đoàn lớn có uy tín lâu năm trên thế giới. . sicerity. gọi tên khách hàng tạo sự thân mật.Chính sách phân phối : Thiết lập các kênh phân phối hiệu quả nhất + Xây dựng các mối quan hệ tốt với các công ty lữ hành. 8% với mọi cá nhân và đơn vị giới thiệu khách tới khách sạn + Chính sách giá đưa ra phải tương xứng với chất lượng và vào thời điểm đông khách cũng không nên nâng giá quá cao mà chỉ nhích giá xê dịch một chút.Chính sách giá cả : Giá cả phải được tính toán dựa trên phân tích chi phí và phân tích điểm hoà vốn. sẵn lòng giúp đỡ khách được thể hiện qua một số tiêu chuẩn sau : Smart . và họ đang được quan tâm như phối hợp với lễ tân tìm hiểu chi tiết về khách hàng. thẻ VIP dành cho những khách hàng quen thuộc + Khi phục vụ luôn chú ý tạo sự thoải mái cho khách. smile. lịch sự. tạo ấn tượng xấu của khách về khách sạn. không nên tỏ ra bắt chẹt khách. giá cả đối thủ cạnh tranh. cũng như có vị trí thuận lợi nên khách sạn có chính sách mềm dẻo đối với từng đối tượng khách khác nhau. + Có chính sách giá ưu đãi và những quan tâm đặc biệt hơn với những khách ở tại khách sạn trong thời gian dài. + Cần chú trọng phục vụ đối tượng khách nội địa vì hiện nay khách nội địa cũng có khả năng thanh toán cao. Vì trong tương lai mục tiêu của khách sạn là thương gia.

Để mở rộng và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh cần phải xây dựng một chính sách tạo vốn và sử dụng vốn hợp lý..Chính sách giao tiếp khuyếch trương : + Hàng năm vào dịp tết có thư chúc mừng gửi đến tận nhà như. Do đó Khách sạn cần có một số chính sách hỗ trợ sau a. phòng họp. 3. chất lượng tốt. .Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton + Quan hệ tốt với các nhà cung cấp nguyên liệu cho chế biến thức ăn cũng như trang thiết bị sửa chữa và nâng cấp khách sạn. Xây dựng chính sách tài chính Đây là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới việc thực hiện chiến lược kinh doanh. nhất là bộ phận F&B b. đặt tổ chức tiệc. . có tâm huyết với kinh doanh Khách sạn. có đội ngũ cán bộ công nhân viên lành nghề. + Thường xuyên tổ chức hội nghị nhóm hội nghị nhóm khách hàng để hiểu những tâm tư nguyện vọng của họ. thực hiện đa dạng hoá sản phẩm.Khai thác và hoàn thiện đội ngũ lao động hiện có. Thì phải có nguồn trữ chính đủ mạnh. khách hàng quen thuộc với Khách sạn. dần dần đầu tư để năng cao chất lượng và mở rộng qui mô lao động. kỹ năng phục vụ cao. Vì muốn xây dựng được sản phẩm đặc trưng độc đáo.Với việc nâng cao chất lượng lao động phải hướng đến tạo lập một đội ngũ cán bộ đầu ngành và đội ngũ nhân viên có tay nghề. Đối với Khách sạn Sheraton để thúc đẩy hoạt động kinh doanh cần nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ trong tất cả các bộ phận.. Xây dựng chính sách bổ trợ Muốn thực hiện được chiến lược kinh doanh thì phải đưa ra được các chính sách hỗ trợ. đủ khả năng đáp ứng đòi hỏi cao của khách.3. Xây dựng chính sách nhân sự Con người là tài sản quí báu nhất của Khách sạn. .Để hành trình mùa vụ trong du lịch cần có những hoạt động kinh doanh bổ trợ: + Cho thuê phòng cưới.4. Do đó chính sách về nhân sự cần thực hiện theo trình tự sau: . .1.

+ Đưa một số nghề vào dạy cho công nhân viên lúc trái vụ. mua bán. Lý do này cho phép lượng khách thương gia và công vụ sẽ đến HCM ngay một đông hơn. Đứng trước những điều đó việc để ra chiến lược tăng trưởng là mang tính khả thi vì nó đã phát huy được sức mạnh nội lực trong Khách sạn và tận đụng tối đa những cơ hội bên ngoài mang đến cho Khách sạn. Chiến lược tăng trưởng giúp cho Khách sạn nâng cấp.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton + Cho chuyên viên đi đào tạo nghiệp vụ du lịch. nâng cao mức sống của người dân và nhu cầu du lịch trở thành nhu cầu thiết yếu. * Nhận xét đánh giá chiến lược tăng trưởng Trong bối cảnh hoạt động kinh doanh Khách sạn trên địa bàn HCM đang có chiều hướng đi xuống. môi trường cạnh tranh gay gắt. ký hợp đồng tăng cao. Khách sạn ngày càng có vị thế tại HCM . lợi nhuận được nâng lên và thu nhập và đời sống của cán bộ công nhân viên được cải thiện. Mặt khác sự hội nhập và phát triển đó dẫn đến hoạt động giao lưu. Sự hội nhập và phát triển như vũ bão này sẽ nâng cao thu nhập.. may. đan. Thêu. Cùng với nói là doanh thu ngày càng tăng. Nhưng đứng trước sự hội nhập và phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thành phố và cả nước cũng như trên thế giới ở thế kỷ 21. Tận dụng tối đa chất xám của cán bộ công nhân viên để trong thời kỳ trái vụ Khách sạn vẫn có doanh thu và được hoạt động..

. hoặc miễn thị thực cho khách du lịch đến Việt Nam dưới 20 ngày với mục đích du lịch thuần thuý. khu vui chơi tầm cỡ quốc gia. . + Tuyên truyền phổ biến cho người dân biết về vai trò và trí tuệ của du lịch trong đời sống kinh tế xã hội của cả nước. Để tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh cũng như kinh doanh nói chung. + Có qui hoạch tổng thể mạng lưới Khách sạn trên toàn quốc để tránh chỗ thừa vẫn cứ thừa.. + Khai thác và tu bổ các khu du lịch đã hình thành ở các địa phương. qui hoạh xây dựng các khu du lịch. chỗ thiếu vẫn cứ thiếu. tuyến du lịch. Từ đó mọi người có ý thức bảo vệ tôn tạo các di tích lịch sử bảo vệ các phong tục tập quán tốt đẹp.. Trong khi đó du lịch Việt Nam đang còn nhiều vấn đề bấp cập về sản phẩm cũng như thủ tục hành chính.. con người Việt Nam.1. du lịch khám phá. Đó là những tài nguyên du lịch cho phép chúng ta thu hút khách. Mỹ.. du lịch văn hoá. cơ sở hạ tầng du lịch. du lịch sinh thái.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton 3. Vì thị trường này có khả năng thanh toán cao. Để duy trì và củng cố những thị trường du lịch truyền thống: + Khai thác triệt để thị trường Tây Âu. số lượng Khách du lịch vào Việt Nam ngày càng giảm sút. Nhật Bản. các điểm du lịch. loại hình du lịch hấp dẫn.2. Em xin đưa ra một số kiến nghị sau: . Kiến nghị với Tổng cục Du lich: Do cuộc khủng hoảng kinh tế cộng với số lượng Khách sạn ở HCM cũng vượt quá cầu. họp báo ở nước ngoài để giới thiệu với du khách về đất nước. phát triển các loại hình du lịch miệt vườn. + Khai thác.. Một số kiến nghị khác 3. + Tham gia tích cực vào các hội trợ du lịch quốc tế. + Đơn giản hoá thủ tục hành chính trong việc lập vira. tự tổ chức các cuộc giới thiệu. + Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch bằng cách qui hoạch tạo ra các khu du lịch bằng cách qui hoạch tạo ra các khu du lịch.Thúc đẩy hơn nữa việc tuyên truyền quảng cáo về du lịch trong nước và quốc tế đặc biệt là một số thị trường trọng điểm.2..

.2. 3. qui phạm pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh Khách sạn để sửa đổi. Bộ Văn hoá. tu tạo các di tích văn hoá lịch sử.Tổng cục du lịch nên khẩn trương lập chiến lược phát triển nguồn nhân lực cho nhu cầu trước mắt và lâu dài. để tạo ra sức cạnh tranh mới. -Nên có quy định về cấp giấy phép kinh doanh theo chế độ một cửa. . bưu điện.2.Để khuyến khích du lịch phát triển lên một tầm cao mới. đầu tư xây dựng nâng cấp. . bổ sung cho phù hợp yêu cầu mới.Chính phủ phải chỉ đạo sát sao hơn nữa về mối quan hệ và sự phối hợp giữa Tổng cục du lịch với hàng không. Vì vậy cần đẩy mạnh cổ phần hoá theo nghị định 43CP. . tranh thủ sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế để đẩy mạnh công tác đào tạo. lấy những doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có hiệu quả. các tuyến đêm du lịch với tầm cỡ lớn. . . Cũng như kinh doanh an ninh với khách du lịch.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Việc cổ phần hoá sẽ giúp các doanh nghiệp Nhà nước làm ăn có hiệu quả hơn.Chính phủ cần có chính sách cởi mở với khách du lịch tàu biển đang có chiều hướng phát triển mạnh trong một vài năm gần đây. Chính phủ nên có chính sách đầu tư chiến lược về cơ sở hạ tầng.Tổng cục du lịch cần phối hợp với các cơ quan chức năng rà soát các văn bản pháp qui. Kiến nghị với Chính phủ ..

Lượng khách Trung Quốc vẫn thấp. Nếu nhìn rộng ra cả quốc gia. vừa số lượng vừa chất lượng đều rất tốt… Kinh tế thị trường và những quy luật khắt khe của nó đang tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường. cạnh tranh tầm quốc gia. mỗi năm chúng ta chỉ tăng năm sau so với năm trước là 300. chất lượng phòng tốt. Trong lịch sử phát triển của ngành du lịch Việt Nam. Vì chiến lược kinh doanh là kim chỉ nam dẫn đường chỉ lối cho khách sạn đi đúng hướng và đạt được mục tiêu đề ra. khách chi trả đường dài.000 khách. Doanh nghiệp khách sạn cũng không nằm ngoài môi trường đó. vị thế của du lịch sau hội nghị APEC năm 2006. bắt đầu phát huy hiệu quả của sự kiện Việt Nam gia nhập WTO. con số 4. và đạt được hiệu quả kinh tế cao em đã chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn” .000 (từ 3.000.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton C. Dòng khách năm nay vẫn tiếp tục thay đổi theo hướng chất lượng cao. chỉ có duy nhất một năm là 500. mà là hệ quả của cả một quá trình từ những năm trước. thu hút nhiều nhà đầu tư vào lĩnh vực du lịch. Để đứng vững và phát triển được trọng môi trường đó thì việc làm đầu tiê n đối với các khách sạn nói chung và khách sạn Sheraton Sài Gòn nói riêng là xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh đầy tham vọng.2 triệu lượt). ngành du lịch đã có kế hoạch quảng bá hình ảnh Việt Nam tới bạn bè quốc tế. thị phần khách đường bộ vẫn ít. Cột mốc quan trọng có thể kể đến đó là từ Hội nghị Bộ trưởng Du lịch APEC lần đầu tiên tại Hội An để đưa ra tuyên bố Hội An. PHẦN KẾT LUẬN Trước hết phải nói. Năm 2007 là 600. Đề tài này dựa vào việc phân tích Ma trận SWOT để xây dựng .6 triệu lượt khách lên 4.2 triệu khách là một con số kỷ lục với quy mô tăng trưởng cao nhất từ trước đến nay. Đó không phải là kết quả của riêng năm 2007. Trong thời gian thực tập tại khách sạn Sài Gòn với mong muốn hoạt động kinh doanh của khách sạn có bài bản. xây dựng các khách sạn cao sao. Như thế là cao hơn gấp đôi con số trung bình. Tăng này là tăng ở khách đường dài. Ngành đã kịp thời tác động với các địa phương để điều chỉnh quy hoạch trong từng địa bàn. Nhóm khách này sẽ đẩy chất lượng khách du lịch lên cao.

4. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tại khách sạn Sheraton Sài Gòn và môi trường kinh doanh . Đưa ra một số kiến nghị nhằm : + Các nhà quản lý vi mô (khách sạn) nhận thức đúng vai trò và tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược kinh doanh. điểm mạnh điểm yếu để doanh nghiệp lường trước và có phương án chuẩn bị. Trên cơ sở đó phải ra những cơ hội . hấp dẫn thúc đẩy hoạt động kinh doanh khách sạn đạt hiệu quả cao. 2.Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton chiến lược kinh doanh cho khách sạn Sheraton Sài Gòn. Xây dựng chiến lược tăng trưởng cho khách sạn Sheraton Sài Gòn cũng như đưa ra một tố chính sách bổ trợ đóng góp vào việc thực hiện thành công chiến lược tăng trưởng. Khái quát và hệ thống hoá những cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh. Nhằm góp phần giải quyết những tồn tại. + Các nhà quản lý vĩ mô (Nhà nước) tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh. Tuy nhiên do hạn chế về trình độ và thời gian nghiên cứu chắc chắn đề tài còn nhiều thiếu sót. khó khăn để khách sạn Sài Gòn đứng vững và phát triển trong những năm đầu của thế kỷ 21 . 3. Em rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn. Đề tài đã giải quyết và làm rõ một số nội dung sau : 1.

Marketing du lịch . Alastair Morrison: Marketing trong lĩnh vực lữ hành và khách sạn . 2006. 2007 . Tạp chí du lịch Việt nam 5.Nxb Thống kê 1994 4.Quản trị kinh doanh doanh nghiệp du lịch Khoa Thương mại du lịch trường Đại Học Công Nghiệp TP HCM 2.Quản trị kinh doanh khách sạn .Một số giải pháp nhằm xây dựng chiến lược kinh doanh tại khách sạn Sheraton PHỤ LỤC Tài liệu tham khảo 1. Báo cáo kết quả kinh doanh của khách sạn Sheraton Sài gòn 2005. Tập bài giảng . Philip Kotler: Marketing căn bản . TS.Quản trị kinh doanh lữ hành .Tổng cục Du lịch 3.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->