KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

LỜI MỞ ĐẦU
 
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập cùng thế giới, xu hướng cạnh tranh ngày càng cao. Trên thị trường mỗi ngày càng đa dạng về chủng loại mặt hàng cũng như về giá cả, các sản phẩm trong nước ngày càng khẳng định vị thế của mình so với hàng nhập khẩu. Các doanh nghiệp phấn đấu chiếm lĩnh thị trường, nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng, tận dụng hoặc tự tạo ra cơ hội cho cạnh tranh, mục đích tạo mức doanh thu mong muốn. Trong quá trình kinh doanh các danh nghiệp phải luôn gắn bó mình với thị trường, nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay đặt các doanh nghiệp trong sự cạnh tranh gay gắt lẫn nhau. Do đó để tồn tại trong cơ chế thị trường cạnh tranh này đòi hỏi các doanh nghiệp phải hoạt động một cách có hiệu quả. Trong khi các yếu tố sản xuất ngày càng khan hiếm đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác định được “sản xuất cái gì ? sản xuất như thế nào ? sản xuất cho ai ?” nhằm đẩy mạnh sự gia nhập của sản phẩm vào thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh đây là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu tồn tại và phát triển mở rộng thì doanh nghiệp phải chiến thắng trong cạnh tranh trên thị trường. Vì thế danh nghiệp phải có hàng hóa dịch vụ chất lượng tốt, giá cả hợp lý – nghĩa là giảm giá thành sản phẩm tăng khối lượng hàng hóa bán ra trong khi chất lượng luôn được cải thiện và nâng cao. Vì thế, chi phí cũng là vấn đề không kém phần quan trọng đối với doanh nghiệp, ví dụ: chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh như thế nào là hợp lý? điều tiết mức chi phí sao cho phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, điều chỉnh giảm chi phí nhưng không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm… DOANH THU và CHI PHÍ hình thành nên LỢI NHUẬN – là mục tiêu phấn đấu mà doanh nghiệp luôn hướng đến – thể hiện kết quả sản xuất kinh doanh sau mỗi chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp. Mức lợi nhuận đạt như mong muốn giúp doanh nghiệp thực hiện tái đầu tư hoặc mở rộng đầu tư hoạt đọng sản xuất kinh doanh nhằm phát triển doanh nghiệp của mình,thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. Mặt khác, thông qua kết quả sản xuất kinh doanh góp phần phản ánh, đánh giá tầm quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp... Xuất phát từ những vấn đề trên, hình thành ý tưởng để em quyết định nghiên cứu chuyên đề thực tập tốt nghiệp “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.”

Trang 1

KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN - NHÀ MÁY CƠ KHÍ CNS 1.1 Giới thiệu về nhà máy. Tên giao dịch: Nhà Máy Điện Cơ Tp.HCM Địa chỉ: 11/121 Lê Đức Thọ,P 17,Q.Gò Vấp,Tp.HCM Chi nhánh: 131 Lê Lợi,P3,Q.Gò Vấp,Tp.HCM Email: lidico@hcm.fpt.vn Fax: (84-4) 8992171 Lĩnh vực hoạt động: điện tử - điện gia dụng. Nhà Máy Điện Cơ Lidico là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công Ty Công Nghiệp Sài Gòn theo quyết định số 656/ QĐ-UBND ngày 14/02/2007 của UBND TP HCM chuyển công ty Điện Cơ LiDiCo - công ty thành viên hạch toán độc lập thành Nhà Máy Cơ Khí CNS, hạch toán phụ thuộc Tổng Công Ty Công Nghiệp Sài Gòn. -Vốn điều lệ(khi thành lập doanh nghiệp Nhà 4.480.000.000 đồng Nước ) -Vốn lưu động: 614.000.000 đồng -Vốn khác : -Theo nguồn vốn Ngân sách cấp : Vốn doanh nghiệp tự bổ sung: 1.2 Chức năng nhiệm vụ của Nhà máy CNS. chức năng sản xuất các loại mặt hàng: Quạt điện các loại Linh kiện và động cơ quạt Gia công sơn tĩnh điện Các loại quạt điện của nhà máy
Quạt bàn ĐB40-T1 ĐB40-1 ĐB40-TS2 ĐB20-1 ĐB30-1 ĐB30-2 Quạt treo ĐT40-S4 ĐT40-6 ĐT40-C5 ĐT40-R5 ĐT40-R7 ĐT40-9 Treo L Quạt lửng ĐL40-2 ĐL40-T1 ĐL40-S3 ĐL40-5 ĐLửng LL Quạt đứng ĐĐ40-T1 SF400LT ĐĐ40-C4 ĐĐ40-3 ĐĐ40-6 ĐĐ40-R4 ĐĐ40-C5 ĐĐ40-C7 Đứng LL Quạt trần ĐT120-1 ĐT140-1 Quạt đảo ĐX401-T Quạt hộp ĐH401-T ĐH301-T ĐH302-T Quạt hút TH20 TH25

1.218.000.000 đồng 4.050.000.000 đồng 430.000.000 đồng

 -

Trang 2

KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH  Nhiệm vụ - Sản xuất kinh doanh các loại quạt điện, linh kiện chi tiết, gia công khuôn mẫu. - Bảo toàn phát triển nguồn vốn Nhà Nước, tự tạo nguồn vốn bổ sung, khai thác quản lý có hiệu quả nguồn vốn đó. - Tự trang trải vốn, mở rộng đầu tư sản xuất, cải tiến kỹ thuật. 1.3 Quá trình hình thành và phát triển. - Vốn là doanh nghiệp nhà nước được chuyển thể từ xí nghiệp Liên hiệp điện cơ thành Công Ty Điện Cơ năm 1992. - 02/2007 chuyển thành Nhà Máy Điện Cơ theo luật doanh nghiệp nhà nước được quốc hội thông qua và nghị định của chính phủ về thành lập mới, tổ chức lại và giải thể công ty nhà nước. - Nguồn vốn ban đầu hạn hẹp và máy móc thiết bị cũ nên sản lượng, năng suất sản phẩm trong những năm đầu không cao. - 1997-2003: được báo Sài Gòn tiếp thị bình chọn là “hàng Việt Nam chất lượng cao” trong 7 năm liền. - Dự định tương lai : nhà máy khắc phục sai sót đồng thời mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm thỏa mãn yêu cầu người tiêu dùng. 1.4 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 1.4.1 Thuận lợi - Được sự phối hợp chặt chẽ cuả các cơ quan, công ty bạn giúp đỡ. - Giải quyết nhiều việc làm cho công nhân với chế độ ăn lương theo sản phẩm, theo từng ngày công. - Được sự quan tâm của lảnh đạo các ngành, địa phương. - Đội ngủ cán bộ, công nhân nhiệt tình hăng say trong lao động và luôn có tâm huyết với nghề, luôn được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ thường xuyên, được tham gia các cuộc thi nâng cao tay nghề. Khó khăn - Máy móc thiết bị đã cũ, năng suất lao động không cao, chất lượng sản phẩm làm ra tuy đạt yêu cầu về mẩu mã, kiểu dáng nhưng chưa thật sự thu hút khách hàng nên tính cạnh tranh còn thấp. - Sản phẩm sản xuất chưa đáp ứng yêu cầu xuất khẩu hướng ra thị trường thế giới. Hàng nhập lậu thật sự là vấn đề gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy. Phương hướng phát triển - Thực hiện chiến lược sản phẩm dài lâu - Tìm cách xâm nhập thị trường, tìm nguồn tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước. Chính vì thế cần đầu tư rất nhiều công sức và thời gian, nhưng với bộ máy quản lý đầy năng động nhiệt tình, tận tâm như hiện nay thì nhà máy sẽ đưa sản phẩm của mình đi rộng hơn xa hơn nhằm chiếm lĩnh thị trường, nhất là thỏa mản nhu cầu uy tín đối với người tiêu dùng.

1.4.2

1.4.3

Trang 3

KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1 1.5 Tổ chức bộ máy quản lý Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý GIÁM ĐỐC

P.GIÁM ĐỐC

BAN TC-HC (Trưởng ban)

BAN KT-TC (Trưởng ban)

XƯỞNG SX CƠ ĐIỆN (Quản đốc)

BAN KT-CL (Trưởng ban)

BAN KH-KD (Trưởng ban)

TỔ LỒNG QUẠT

TỔ SX ĐỘNG CƠ

TỔ HOÀN CHỈNH

TỔ CƠ ĐIÊN

TỔ MÁY CNC

Chú giải:-TC-HC: Tổ chức-hành chánh -KT-TC: Kế toán-tài chính -KT-CL: Kỷ thuật-chất lượng -KH-KD: Kế hoạch-kinh doanh 2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.  Giám đốc -Đại diện nhà máy chịu trách nhiệm trước Tổng Công Ty về các hoạt động của nhà máy phụ trách chung và chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của nhà máy. -Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ được giao. Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch và phát triển sản xuất kinh doanh phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ, nhu cầu của người tiêu dùng. -Quy định về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụ cán bộ chủ chốt nhà máy.

Trang 4

-Quy định thu chi tài chính. phương án đổi mới kỹ thuật. hoạt động xuất nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm.  Ban tham mưu  Ban TC-HC -Đề xuất với giám đốc cách sắp xếp.  Ban KT-TC -Có nhiệm vụ báo cáo với giám đốc hiệu quả của đồng vốn trong hoạt động kinh doanh.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH -Phụ trách các phòng ban. các đơn vị thực hiện tốt quá trình ghi chép sổ sách phục vụ hạch toán. đề ra nội quy. -Quy định đường lối chính sách đối nội và đối ngoại của nhà máy. -Quản lý kỹ thuật ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất. -Được ký hợp đồng bán hàng. thiết bị các định mức vật tư. một số hợp đồng kinh tế có sự ủy quyền của giám đốc. kế toán.  Phó giám đốc -Trợ giúp giám đốc về hoạt động các phòng ban. tổ chức các cuộc tìm kiếm thăm dò thị trường. báo cáo tài chính. thông tin kế toán nội bộ với các cơ quan hữu quan. tổ chức điều hành hoạt động sản xuất trong nhà máy. bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên. phụ trách đào tạo. phân công cán bộ thuộc quyền trong phạm vi trách nhiệm quyền hạn phân công hoặc ủy quyền của giám đốc. nâng cao chất lượng sản phẩm. bao bì để nâng cao chất lượng sản phẩm. -Quản lý chỉ đạo nghiệp vụ kế toán. Tìm hiểu chất lượng các loại quạt điện và linh kiện về quạt điện xuất kiện trên thị trường. -Quản lý định mức lao động và quỹ tiền lương. máy móc. quản lý giấy tờ hợp đồng kinh tế. Trang 5 .  Ban KH-KD -Lập kế hoạch tiến độ sản xuất. giá cả thương mại trong mọi hoạt động của nhà máy. -Thực hiện chế độ công tác tiền lương bảo hiểm xã hội chăm lo cán bộ đời sống công nhân viên. chỉ đạo công tác điều hành kế hoạch sản xuất. -Quản lý nhân sự. -Tổ chức theo dõi chặt chẽ tổng kế hoạch sản phẩm. quy định trong toàn bộ hệ thống công ty. phiếu xuất kho. -Kiểm tra sản xuất từ khâu đầu đến khâu cuối. chấp hành nghiêm túc nguyên tắc tài chính nhà nước. -Quản lý kỹ thuật các phân xưởng trực thuộc nhà máy. -Cung ứng nguyên vật liệu để sản xuất kinh doanh cho nhà máy hoặc trao đổi sản phẩm kịp thời cho nhu cầu cần thiết của nhà máy. -Quản lý công nghệ.KẾ TOÁN DOANH THU.  Ban KT-CL -Kết hợp với phòng kế hoạch kinh doanh cải tiến mẩu mã. -Tham mưu cho giám đốc về tài chính của công ty. đầu tư phát triển và lao động tiền lương của nhà máy.

nên bộ máy kế toán của nhà máy gồm 4 người và được bố trí công việc như sau: Kế toán trưởng KT vật tư kiêm KT công nợ& thanh toán Thủ quỷ KT tổng hợp 1 2 Chức năng nhiệm vụ  Kế toán trưởng kt . định kỳ kiểm tra đối chiếu sổ quỹ với thủ quỹ. -Kiểm kê vật liệu. đầy đủ về số lượng. .CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1.  Kế toán tổng hợp . -Đối chiếu công nợ với khách hàng. thể lệ tài chính kế toán của Nhà Nước cho các bộ phận của doanh nghiệp và các đơn vị cấp dưới. nộp cấp trên và các quỹ. . các báo cáo…của các bộ phận kế toán để tập hợp chi phí. chi có hóa đơn chứng từ đã được duyệt. phản ánh và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh. công cụ dụng cụ phải phản ánh chính xác.Tổ chức công tác phân công việc phải làm một cách cụ thể cho nhân viên kế toán ở mỗi bộ phận.Cùng kế toán trưởng tính toán. -Ghi chép đầy đủ các chứng từ. -Mở sổ kế toán tiền mặt và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.6 Tổ chức bộ máy kế toán Bộ máy kế toán Xuất phát từ nhu cầu quản lý của nhà máy.  Kế toán vật tư kiêm kế toán thanh toán -Phản ánh tình hình thu chi của nhà máy. tính giá thành sản phẩm. kịp thời.Tổ chức phổ biến hướng dẩn thi hành kịp thời các chế độ.KẾ TOÁN DOANH THU. hạch toán chính xác các nghiệp vụ phát sinh vào các tài khoản. tính giá thành thực tế vật liệu. Trang 6 . lên sổ cái. chất lượng và giá trị. công cụ dụng cụ xuất kho. lên bảng chữ T và xác định kết quả kinh doanh. -Khi hạch toán xuất quỷ tiền mặt căn cứ vào phiếu thu.Tổng hợp số liệu căn cứ trên chứng từ ghi sổ. . công cụ dụng cụ. lập bảng công nợ mỗi tháng.Tính toán và trích nộp đầy đủ các khoản nộp ngân sách Nhà Nước. -Khi nhập kho vật liệu.

Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Đơn vị tiền tệ: đồng. thiếu chữ ký của giám đốc hoặc các bộ phận có liên quan… -Căn cứ vào phiếu xuất kho thành phẩm. Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. đồng thời kiểm tra quỹ thực tế. nhận tiền và chi tiền khi có phiếu thu phiếu chi của bộ phận kế toán thanh toán chuyển sang. Sơ đồ trình tự chứng từ ghi sổ kế toán Chứng từ gốc Sổ quỷ Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ chi tiết Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân dối tài khoản Báo cáo kế toán Ghi hằng ngày (định kỳ) Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ) Đối chiếu. Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. kiểm tra Trang 7 . -Cuối ngày ghi phiếu thu phiếu chi vào sổ quỹ. chứng từ không phù hợp. kiểm tra thực tế và sổ kế toán cho từng tháng. -Cuối kỳ liên hệ với kế toán tổng hợp. Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung. để có số tồn quỹ báo cáo cho giám đốc.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH -Liên hệ với thủ kho về tình hình xuất nhập tồn.  Thủ quỷ kiêm -Giữ tiền mặt của nhà máy. -Không chi tiền nếu phát hiện hóa đơn.KẾ TOÁN DOANH THU. hoạt động của thủ kho chuyển lên để hạch toán vào sổ. Phương pháp kế toán: Kế toán tập trung. 3 4 Hình thức sổ sách kế toán Niên độ kế toán: 01/01-31/12.

Từ bảng cân đối tài khoản và sổ quỹ kế toán. Trang 8 . sổ cái. Đối với các chứng từ được ghi vào bảng kê. các chi phí được phân bổ vào cuối tháng sẽ được tiến hành lập bảng phân bổ sau đó mới phản ánh vào nhật ký chung. Từ sổ cái tiến hành lập bảng cân đối tài khoản.Hạch toán chi tiết từng loại. ký duyệt. chi phí.. tiến hành lập phiếu thu. lỗ.… khóa sổ nhật ký chung (nhật ký đặc biệt). Đối chiếu số liệu từ giữa bảng tổng hợp chi tiết và bảng cân đối tài khoản. theo từng hợp đồng . bên cạnh đó kế toán phần hành phản ánh vào sổ chi tiết liên quan. sổ chi tiết có liên quan theo trình tự thời gian đối với việc thu chi bằng tiền mặt phải thông qua kế toán lập phiếu thu. sau đó tiến hành lưu sổ kế toán.Tính giá thành chi tiết đến từng sản phẩm hàng hóa dịch vụ theo các khoản mục chi phí đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị. phiếu chi đồng thời ghi vào sổ quỹ. sau đó đối chiếu các sổ có liên quan. Hằng ngày kết chuyển từ sổ nhật ký chung hoặc sổ nhật ký đặc biệt sang sổ cái. trình ban giám đốc ký duyệt. sau đò đối chiếu. sổ nhật ký chung hoặc sổ nhật ký đặc biệt. giá vốn. kiểm tra 5  -Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị Giới thiệu sơ lược về phần mềm kế toán ACSOF. khoản doanh thu của từng mặt hàng. Hạch toán doanh thu.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Hằng ngày căn cứ vào chứng từ liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh. kế toán trưởng. lãi. sổ chi tiết cuối tháng phải chuyển số liệu từ bảng kê. từng bộ phận sản xuất kinh doanh..KẾ TOÁN DOANH THU. kiểm tra bảng tổng hợp chi tiết. thủ quỹ. sau khi kiểm tra pháp lý và hợp lệ. Cuối tháng có các bút toán kết chuyển thuế. . Đối với các loại chi phí phát sinh nhiều lần ghi vào sổ nhật ký chung.  sơ đồ tổ chức kế toán trên máy vi tính: Chứng từ kế toán Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Phần mềm kế toán Sổ kế toán -Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết Máy vi tính Ghi hằng ngày (định kỳ) Ghi vào cuối tháng (hoặc định kỳ) Đối chiếu. kết thúc quá trình ghi sổ. phiếu chi cho Giám đốc. . doanh thu. chi phi.

Lập được các báo cáo chi tiết và báo cáo tổng hợp về nhập xuất tồn kho theo từng kho hàng.. . lương phải trả. công nợ. vốn.Theo dõi chi tiết theo từng khoản nợ. theo tên từng khách hàng. nhập xuất trên máy vi tính và tự động lưu trữ Các báo cáo kế toán. số lượng . kỳ hạn nợ.Tự động tính toán và chuyển số dư sang năm mới khi hết năm tài chính..Người sử dụng có thể tự điều chỉnh. chi phí bán hàng và chi phí quản lý theo các tiêu thức phân bổ mà đơn vị yêu cầu . .Lập được đầy đủ các báo cáo tài chính theo qui định của Nhà Nước: bảng cân đối kế toán. thị trường tiêu thụ hàng .. các báo cáo chi tiết về một tài khoản. AC soft 2006 có thể sử dụng nhiều loại tỷ giá ngoại tệ cho các đối tượng thích hợp. .. . loại lãi suất nợ . theo nguồn hình thành tài sản. báo cáo tài sản cố định theo các tiêu thức quản lý. . theo bộ phận quản lý.Hạch toán chi tiết từng loại tiền mặt.Tự động trích khấu hao tài sản cố định theo từng bộ phận quản lý tài sản và đối tượng tập hợp chi phí . . bảo hiểm y tế. Quản lý tài sản. In trực tiếp chứng từ thu chi. có thể sửa lại số dư .Thực hiện việc kết chuyển và phân bổ các chi phí nguyên liệu chính. .. Các khoản nợ có thể quản lý theo các tiêu thức quản trị như : ngày đáo hạn nợ . lương cấp bậc và tự động tính toán các khoản trích bảo hiểm xã hội. bổ sung thêm đối tượng tính lãi lỗ. mở rộng chương trình như: bổ sung thêm mặt hàng. . . ACsoft tách các bút toán thuế GTGT chi tiết theo từng hoá đơn thuế GTGT và mã số thuế khách hàng . thành phẩm . . .Tính toán và thông báo số lượng hàng tồn kho và đơn giá vốn bình quân tại thời điểm xuất hàng hóa. .. từng hợp đồng mua bán ..  Quản lý hàng hóa vật tư. loại ngoại tệ theo từng tài khoản tại từng ngân hàng . loại phẩm cấp chất lượng .Quản lý hàng hoá.Quản lý tài sản theo chủng loại tài sản. Tự động hợp nhất báo số liệu giữa các đơn vị hạch toán độc lập trong một tổng công ty.chi phí nhân công.Hạch toán riêng các loại tiền lương đã trả. thuyết minh báo cáo kế toán . loại công nợ. ngân phiếu.Tự động tính toán thuế GTGT đầu vào và GTGT đầu ra ..Các báo cáo kế toán của ACsoft 2006 có thể chuyển sang Excell để sửa đổi cho phù hợp với yêu cầu quản lý của từng đơn vị . báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. bổ sung thêm khoản mục chi phí .Lập được các báo cáo và sổ sách kế toán quản trị chi tiết theo yêu cầu quản lý: báo cáo chi tiết lãi lỗ. báo cáo chi phí theo khoản mục. . ngày hết hạn.   Trang 9 .. thành phẩm .. kinh phí công đoàn . từng nhóm hàng và từng mặt hàng .KẾ TOÁN DOANH THU. Sau khi quyết toán được duyệt.. vật liệu phụ.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH . tiểu khoản theo nhiều yếu tố như: ngoại tệ . chi phí chung. báo cáo lưu chuyển tiền tệ. mức nợ quá hạn. công cụ lao động theo các tiêu thức quản trị như: ngày sản xuất.

khoản chiết khấu thương mại.Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích khách hàng từ giao dịch bán hàng.Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán.Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý về cung cấp dịch vụ như người sở hữu dịch vụ và quyền kiểm soát dịch vụ. . .CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU.Cơ sở dồn tích : doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh.Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu cung cấp dịch vụ cho người mua. phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp. • Điều kiện ghi nhận doanh thu: doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mản đồng thời 5 điều kiện sau: .Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.Doanh thu bán hàng thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt. theo dõi.Ghi chép. Ngoài ra. không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền. ghi nhận doanh thu kế toán là một trong những vấn đề quan trọng của quá trình xác định kết quả kinh doanh. đầy đủ doanh các khoản thu. . chấp hành đúng các chế độ tài chính về chứng từ. do đó trong kế toán việc xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản: .Phù hợp: khi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp . góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế. . phản ánh kịp thời. khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp. 2. đầy đủ. CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1 Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu nh thu-doanh thu thuần Khái niệm . Trang 10 . chi phí và xác định kết quả kinh doanh .2 Kế toán doanh thu. Với nguyên tắc ghi nhận doanh thu khác nhau sẽ dẫn đến kết quả hoạt động kinh doanh khác nhau. đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp. chi phí phát sinh trong kỳ. . . . kịp thời kết quả kinh doanh trong kỳ. Nguyên tắc và điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Nguyên tắc ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu quan trọng trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phản ảnh quy mô kinh doanh. sổ sách. do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.1 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu.KẾ TOÁN DOANH THU. khoản giảm giá bán hàng và doanh thu hàng bán bị trả lại ( và khoản thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp ).Tính toán phản ảnh chính xác. thuế xuất khẩu.Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

Xác định chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí đã hoàn thành giao dịch. Chứng từ làm cơ sở hạch toán doanh thu bán hàng: .Bán qua kho theo hình thức trực tiếp.KẾ TOÁN DOANH THU.Hóa đơn. 1. . 512. ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng.Các chứng từ thanh toán: phiếu thu.Bán hàng vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán.thuế xuất khẩu. chiếc khấu thương mại. . 333 . . từng loại sản phẩm. Trang 11 . Không có số dư Các hình thức bán hàng .… Phương pháp kế toán Tài khoản sử dụng . -Kết chuyển doanh thu bán hàng sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. trường hợp cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ kinh doanh được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó. Xác định được công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.Bán hàng theo phương thức giao hàng đại lý. Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ cung cấp dịch vụ đó. Kế toán chi tiết Kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết doanh thu cho từng loại hoạt động.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH  Doah thu cung cấp dịch vụ: được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định đáng tin cậy. (trong tháng 09/2008 nhà máy không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nên em xin phép không trình bày đơn giản phần này). giấy báo có của ngân hàng. . . Nợ 511 Có -Giảm giá hàng bán. kỳ.1. Kết quả của việc cung cấp dịch vụ được xác định khi: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.Tài khoản sử dụng 511.Bán hàng vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511” Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”. . -Thuế tiêu thụ đặc biệt.2Các khoản giảm trừ doanh thu. dịch vụ bán ra. kèm theo phiếu xuất kho hàng gửi bán. thuế GTGT tính -Doanh thu bán hàng và cung theo phương pháp trực tiếp cấp dịch vụ phát sinh trong phải nộp.Bán qua kho theo hình thức gửi bán.Bảng kê hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ. hàng bán bị trả lại. hàng hóa.

hàng hoá mà doanh nghiệp xuất bán đã xác định tiêu thụ. hoặc là giá thành thực tế lao vụ.đối với doanh nghiệp thương mại).2.2. Số tiền chiếc khấu thanh toán phát sin trong kỳ được hạch toán vào chi phí tài chính của doanh nghiệp. Hàng bán bị trả lại là sản phẩm. do đã mua hàng và trả tiền cho doanh nghiệp trước thời hạn thanh toán.2. dịch vụ hoàn thành. theo thoả thuận về chiếc khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng.    Trang 12 . sai quy cách. 2.1 Khái niệm Giá vốn bán hàng thuần là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đả bán được (hoặc gồm cả chi phí phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ . Chiếc khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua do khách hàng mua hàng với số lượng lớn. theo thoả thuận đã ghi trên hợp đồng hoặc các cam kết thanh toán về việc mua hàng.2 Kết cấu tài khoản. Tài khoản sử dụng: 635 Giá vốn hàng bán 2. nhưng bị khách hàng trả lại do: kém phẩm chất. đã được xác định là tiêu thụ và các khoản được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.… Tài khoản sử dụng: 531 Kế toán chiết khấu thanh toán. Chiếc khấu thanh toán là số tiền mà doanh nghiệp giảm từ cho người mua. … Tài khoản sử dụng: 532 Kế toán hàng bán bị trả lại. Tài khoản sử dụng: 521 Kế toán giảm giá hàng bán. sai quy cách. Giảm giá hàng bán là số tiền mà doanh nghiệp chấp nhận giảm trừ cho khách hàng ngoài giá đã ghi trong hoá đơn.2.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH  Kế toán chiết khấu thương mại.KẾ TOÁN DOANH THU. do hàng kém phẩm chất.

tự chế hoàn thành. chi phí công nhân vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá trị bán hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn bán hàng của kỳ kế toán. tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng. mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra. -Phản ánh chi phí xây dựng.2. Nợ TK 155 _ Nhập lại kho Nợ TK 157 _ Gởi lại kho của khách hàng Có TK 632 Trang 13 . SP xuất bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ sẽ ghi: Nợ TK 632 Có TK 155 _ Xuất kho để bán Có TK 154 _ Sản xuất xong chuyển bán ngay 2.4 Kế toán một số nghiệp vụ có liên quan Nội dung và phương pháp phản ánh: Theo phương pháp kê khai thường xuyên: 1.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Nợ -Phản ánh giá vốn sản phẩm.KẾ TOÁN DOANH THU. bán. thanh lý và giá trị còn lại của BĐS đem bán. -Phản ánh khoản hao hụt. -Phản ánh chi phí nguyên vật liệu. thanh lý. hàng hóa. dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ và toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Không có số dư 2. -Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước. SP gởi bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ Nợ TK 632 Có TK 157 (1) Nhập lại kho hoặc gởi lại kho của khách hàng số SP đã bị trả lại. hàng hóa.2.2.2.3 Kế toán tập hợp chi phí xác định giá vốn 2. dịch vụ đả tiệu thụ trong kỳ. -Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến BĐS đầu tư đem cho thuê. 632 Có -Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12) (Khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước) -Giá vốn của hàng đã bán bị trả lại -Kết chuyển giá vốn của sản phẩm.

2. b) Phản khoản hao hụt. lãi cho thuế tài chính. hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (31/12) (Do lập dự phòng năm nay lớn hoặc nhỏ hơn khoản dự phòng năm trước). . ghi: Nợ TK 159 _ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. thì số chênh lệch được lập thêm. 138 (1381)…. Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” Có TK 632 Doanh thu tài chính. ghi: Nợ TK 632 _ Giá vốn bán hàng Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu tự xây dựng ) Có TK 154 _ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (nếu tự chế) d) Hạch toán khoản trích lập. thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập. lãi đầu tư trái phiều.… Trang 14 . ghi: Nợ TK 632 _ Giá vốn bán hàng Có TK 159 _ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho. doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá hàng tồn kho ở thời điểm 31/12 tính toán khoản lập dự phòng giảm giá cho hàng tồn kho. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm số chênh lệch lớn chi phí sản xuất chung cố định tính vào giá thành sản phẩm). lãi bán hàng trả chậm.Tiền lãi: Lãi cho vay.3. của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra. tín phiếu. . 156.KẾ TOÁN DOANH THU.Trường hợp số dự phòng hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã ở cuối niên độ kế toán năm trước. Cuối năm tài chình.Trường hợp số dư dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay phải lập lớn hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã ở cuối niên độ kế toán năm trước. mất mát. trả góp. tự chế TSCĐ vượt qua mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành. ghi: Nợ TK 632 _ Giá vốn bán hàng Có TK 152. c) Phản ánh chi phí xây dựng. xác định số chênh lệch phải lập thêm hoặc giảm đi (nếu có) . lãi tiền gửi.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (2) Kế toán một số nội dung khác có lien quan: a) Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì kế toán chi phí phải tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. dịch vụ.2. ghi: Nợ TK 632 _ Giá vốn bán hàng Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung. Có TK 632 (5) Cuối kỳ xác định giá vốn của sản phẩm đã bán được trong kỳ để kết chuyển sang TK 911 nhằm xác định kết quả kinh doanh. chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa. 153. được ghi nhận vào giá vốn bán hàng trong kỳ. so sánh với số đã lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm trước.1 Nội dung doanh thu tài chính gồm.

112. nhãn hiệu thương mại. lợi nhuận được chia. ghi: Nợ TK 121 _ Đầu tư chứng khoán ngắn hạn Nợ TK 228 _ Đầu tư dài hạn khác Có TK 515 _ Doanh thu hoạt động tài chính. . . khoản chênh lệch tỉ giá ngoại tệ. trái phiếu hoặc nhận được thông báo về cổ tức được hưởng: .2.Thu nhập từ tài sản cho thuê. ghi: Trang 15 . ghi: Nợ các TK 111. lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn cổ phần. (1) Chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn. -Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 –“Xác định kết quả kinh doanh” -Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.Tài khoản sử dụng: 515 Nợ 515 Có -Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có).3.KẾ TOÁN DOANH THU.Thu nhập về hoạt động đầu tư mua. dài hạn.Trường hợp nhận lãi bằng tiền.…(Theo giá thanh toán) Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn ( trị giá vốn) Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác ( trị giá vốn) Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính ( lãi bán chứng khoán). . liên doanh.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH . 2. bán những khoán ngắn hạn. .Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn. 131. . 112. 156. ghi: Nợ các TK 111. 152.3.Trường hợp lỗ.2.Trường hợp không nhận tiền lãi về. (1) Phản ánh doanh thu cổ tức. phần mền vi tính…).Trường hợp có lãi. cho người khác sử dụng tài sản (Bằng sáng chế. đài hạn.2 Kết cấu tài khoản . căn cứ vào giá bán chứng khoán: . . 112… Có TK 515 _ Doanh thu hoạt động tài chính. tín phiếu. bản quyền tác giả.3 Kế toán một số nghiệp vụ có liên quan. . cổ phiếu. mà tiếp tục bổ sung mau trái phiếu. 133… Nợ TK 228 _ Đầu tư dài hạn khác (Nhận cổ tức bằng cổ phiếu) Nợ TK 222 _ Vốn góp lien doanh (thu nhập bổ sung vốn góp liên doanh) Có TK 515 _ Doanh thu hoạt động tài chính. ghi: Nợ các TK 111.Thu nhập về hoạt động đầu tư khác. (2) Định kỳ tính lãi và thu lãi tín phiếu. không có số dư 2. .Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ.Cổ tức. 138.

chênh lệch tỷ giá ngoại tệ. (4) Cuối kỳ. Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí: cho vay.Trường hợp có lãi. góp vốn liên doanh.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Nợ các TK 111. Có tk 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.. ghi: Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. 112(1121)(Theo tỷ giá trên sổ kế toán) Có 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Số chênh lệch tỷ giá thực tế bán lớn hơn tỷ giá trên sổ kế toán) ..1Nội dung. khoản trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.4. ngắn hạn ( trị giá vốn) Có TK 228 – Đầu tư dài hạn khác ( trị giá vốn) (2) Khi bán ngoại tệ: . kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 –“Xác định kết quả kinh doanh”.Xác định kết quả kinh doanh Chi phí tài chính.KẾ TOÁN DOANH THU.Trường hợp bị lỗ. 112(1121)(Theo tỷ giá thực tế bán) Có TK 111(1111).2. 112.…(Theo giá thanh toán) Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ bán chứng khoán) Có TK 121 – Đầu tư chứng khoán ngắn hạn. 131. Có TK 911. 2. ghi: Nợ các TK 111(1111). đi vay. 112(1121)(Theo tỷ giá trên sổ kế toán) (3) Khi triết khấu thanh toán được hưởng: Số tiền chiết khấu do thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn được người bán chấp thuận. các khoản lỗ do nhượng bán chứng khoán. 112(1121) (Tổng giá thanh toán-tỷ giá thực tế bán) Nợ TK 635 – chi phí tài chính ( số lỗ) (Số chênh lệch tỷ giá trên sổ kế toán lớn hơn tỷ giá thực tế bán) Có TK 111(1111). chi phí góp vốn liên doanh. ghi: Nợ các TK 111(1111). ghi: Nợ Tk 331 – Phải trả cho người bán. Trang 16 .

141. 221.2.2Kết cấu tài khoản . -Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chình và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.Chi phí tài chính Có các TK 111.Chi phí tài chính Có các TK 111. 112. ghi: Nợ TK 635 .Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.… (2) Lãi tiền vay đã trả và phải trả. -Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn. mua bán ngoại tệ. dài hạn cần lập năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn. ghi: Nợ TK 635 – Chi phí tài chính Có TK 111. 112.KẾ TOÁN DOANH THU. 222. dài hạn đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước. ghi: Nợ TK 635 . ghi: Nợ TK 635 – Chi phí tài chính Có TK 111. (1) Phản ánh chi phí hoặc khoản lỗ về hoạt động đầu tư tài chính phát sinh.Tài khoản sử dụng: 635 Nợ -Các khoản chi phí hoạt động tài chính. 128. dài hạn này. doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá các khoản đầu tư ngắn hạn. thì số chênh lệch lớn hơn phải ghi: Nợ TK 635 – chi phí tài chình Có TK 129 . Không có số dư 2.2. 635 Có -Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán. -Các khoản lỗ chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ. 112 Hoặc: Có TK 141 – tạm ứng Có các TK 121. -Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ.4. so sánh với sổ đã lập dự phòng giảm giá năm trước (nếu có) để xác định số chênh lệch phải thêm hoặc hoàn nhập: . dài hạn hiện có tính đến 31/12 tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư ngắn hạn. 311.4. 335…. 112. (3) Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán.Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Trang 17 .Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn Có TK 229 .… (4) Các chi phí phát sinh cho hoạt động vay vốn. 141.3 Kế toán một số nghiệp vụ có liên quan. 341. -Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.… (5) Cuối năm tài chính.

5.… TK 129 . dịch vụ. kinh phí công đoàn. nhiên liệu để vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ.Xác định kết quả kinh doanh Có TK 635 . quảng cáo. Chi phí bán hàng là chi phì phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.Chi phí dụng cụ. . 112. kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”. hàng hóa.Chi phí nhân viên bán hàng: gồm các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng.2. dài hạn cần lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn. bao gồm: . bộ phận bán hàng như: khấu hao nhà kho. thì số chênh phải được hoàn nhập. Chi phí bán hàng. máy tính cầm tay… .5. 111. (6) Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa. chi phí chào hàng.Chi phí tài chình. nhân viên đóng gói. dịch vụ được hưởng. .Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm. ghi: Nợ TK 129 . tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn Nợ TK 129 . chi phí bảo quản sản phẩm… 2. bán ghế.Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm: chi phí giới thiệu sản phẩm hàng hóa. đồ dùng phục vụ hoạt động bán hàng như các dụng cụ đo lường.2.2 Kết cấu tài khoản. phụ tùng thay thế cho việc sửa chữa TSCĐ cho bộ phận bán hàng. hàng hóa.Trường hợp số dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn. bảo hiểm y tế. hoa hồng phải trả cho các đại lý các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu… .Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như: chi phí sửa chữa TSCĐ.1 Khái niệm. chi phí tổ chức cho hội nghị khách hàng.Chi phí vật liệu bao bì phục vụ việc đóng gói sản phẩm. dài hạn đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước. chi phí tiếp khách cho bộ phận bán hàng. bảo quản sản phẩm hàng hoá. phương tiện vận chuyển.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn Nợ TK 229 .CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH . vận chuyển hàng đi tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm xã hội. . ghi: Nợ TK 911 . bảo quản sản phẩm. cửa hàng.Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn Nợ TK 635 – chi phí tài chình (7) Cuối kỳ. 2. Trang 18 .KẾ TOÁN DOANH THU. ghi: Nợ TK 635 – chi phí tài chình Có các TK 131. tiền thuê kho bãi.Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn Có TK 635 – chi phí tài chính.

a. -Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên nợ TK 911xác định kết quả kinh doanh. 3384) c. hoa hồng trả đại lý… Nợ TK 641 Có TK 111. 331… (2) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang TK 911để xác định kết quả kinh doanh. bảo hiểm y tế với tỷ lệ quy định hiện hành để tính vào chi phí. bảo quản.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH . Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ bộ phận bán hàng. Nợ TK 641 Có TK 338 (3382.Kết cấu tài khoản Nợ -Tập hợp chi phía bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ 641 Có -Các khoản giảm chi phí bán hàng(nếu có). cước phí điện thoại. kế toán ghi: Nợ TK 911 “xác định kết quả kinh doanh” Có TK 641 “chi phí bán hàng” Trang 19 .Tài khoản sử dụng: 641 . bao bì xuất dùng phục vụ cho bộ phận bán hàng. Nợ TK 641 Có TK 214 f. Trích kinh phí công đoàn. 112.KẾ TOÁN DOANH THU. vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ. đóng gói. Nợ TK 641 Có 152 d. nước mua ngoài.5. Trị giá thực tế vật liệu phụ. Nợ TK 641 Có TK153: giá thực tế xuất kho CCDC loại phân bổ một lần. bảo hiểm xã hội. Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ bộ phận bán hàng như chi phí điện. Không có số dư (1) 2. Có TK 142(242): phân bổ chi phí CCDC đã xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần.2. Chi phí về công cụ dụng cụ phục vụ bộ phận bán hàng. Kế toán phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ. e.3 Kế toán một số nghiệp vụ có liên quan. Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên bộ phận bán hàng. chi phí bảo dưởng TSCĐ thuê ngoài. fax. Nợ TK 641 Có TK 334 b. 3383.

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh. nước. bao gồm: . .2. ăn giữa ca phải trả cho giám đốc. chi phí kiểm toán… 2. Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả cho ban Giám đốc.Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp.Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp:gồm tiền lương và các khoản phụ cấp.3 Kế toán một số nghiệp vụ có liên quan. thuê ngoài sữa chữa TSCĐ phục vụ khối văn phòng doanh nghiệp… . .bảo hiểm y tế.2. quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp. -Kết chuyển chi phí quản lý trong kỳ vào bên nợ TK 911xác định kết quả kinh doanh Không có số dư 2. bảo hiểm y tế. nhân viên các phòng ban: Nợ TK 642 (6421) Có TK 334 b.văn phòng làm việc của doanh nghiệp. và các khoản trích kinh phí công đoàn. thiết bị truyền dẫn. 2. . thuê nhà làm văn phòng.Tài khoản sử dụng: 642 Nợ -Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.6.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Chi phí quản lý doanh nghiệp. . hội nghị. 642 Có -Các khoản được phép ghi giảm chi phí quản lý.Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp .6. phương tiện vận tải. kế toán phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ: a. lệ phí: thuế môn bài. Trích kinh phí công đoàn.6.2.Chi phí dự phòng: dự phòng phải thu khó đòi. bảo hiểm xã hội. Trang 20 .1Khái niệm. vật kiến trúc.Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàm doanh nghiệp: nhà.2Kết cấu tài khoản. bảo hiểm y tế với tỷ lệ quy định theo tiền lương thực tế phải chi nhân viên bộ máy quản lý và khối văn phòng của doanh nghiệp. thuế nhà đất và các khoản phí khác. . nhân viên ở các phòng ban. fax.Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như: tiền điện.KẾ TOÁN DOANH THU. (1) Căn cứ vào bảng phân bổ và chứng từ gốc có liên quan.Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ vho việc điều hành quản lý chung của toàn doanh nghiệp: chi phí tiếp khách.Thuế phí. thiết bị văn phòng… . điện thoại. công tác phí.

. Giá trị vật liệu xuất dùng chung cho quản lý doanh nghiệp như: xăng. Các chi phí khác đã chi bằng tiền ngoài các chi phí kể trên để phục vụ cho hoạt động quản lý. 331: trả định kỳ. Có TK 142 – Phân bổ nhiều lần. 112. thanh lý TSCĐ. mỡ để chạy xe. khách tiết.1 Nội dung Thu nhập khác của doanh nghiệp.… (1) Căn cứ vào biên bản kiểm kê phản ánh giá trị vật liệu thừa trong định mức được phép ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp. 3383. Có TK 142 (242): Phân bổ chi phí trả trước về tiền thuê nhà. 331. Lệ phí giao thông. e. điều hành chung toàn doanh nghiệp: chi phí tiếp tân. 141.Thu nhập từ nhượng bán.Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ. lệ phí vệ sinh đô thị… Nợ TK 642 (6424) Có TK 111. Chi phí về công cụ dụng cụ xuất phục vụ cho hoạt động quản lý điều hành chung cho toàn doanh nghiệp: Nợ TK 642 (6428) Có TK 153 – Phân bổ một lần.Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng. điện thoại. phụ tùng thay thế để sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp. kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh: Nợ TK 911 Có TK 642 Thu nhập khác 2. 112. . nước. Trang 21 . công tác phí.Các khoản thuế được NSNN hoàn lại.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Nợ TK 642 (6421) Có TK 338 (3382. gồm: .… Nợ TK 642 (6428) Có TK 111. . tiền thuê nhà. chi phí sửa chữa lớn TSCĐ… h. 112… g. Nợ TK 1521111 Có TK 642 (2) Cuối kỳ. dầu.KẾ TOÁN DOANH THU.2.Thu tiền các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.7. Nợ TK 642 (6424) Có TK 214 f. 3384 ) c. thuê ngoài bảo dưỡng sửa chữa TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp… Nợ TK 642 (6427) Có TK 111. Nợ TK 642 (6421) Có TK 152 d. fax. lệ phí qua cẩu phà. in ấn tài liệu. Tiền điện. . Khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho doanh nghiệp.

thanh lý TSCĐ . 112.Ghi giảm TSCĐ thanh lý. 2. + Đối với doanh nghiệp nôp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.Các chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý. (2) Phản ánh các khoản thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp động: . quà tặng bằng tiền. 131 (Tổng giá trị thanh toán) Có TK 711 – Thu nhập khác (Số thu nhập chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 – thuế GTGT phải nộp. 112.7. . ghi: Nợ TK 111. TSCĐ: + Đối với doanh nghiệp nôp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan tới tiêu thụ hàng hóa. Không có số dư 2.2. nhượng bán TSCĐ (nếu có). sản phẩm. dịch vụ không tính trong Doanh thu (nếu có).thuế GTGT phải nộp. -Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỷ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” 711 Có -Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ. (1) Nghiệp vụ nhượng bán. ghi: Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (phần giá trị hao mòn) Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần giá trị còn lại) Có TK 211 _ TSCĐ hữu hình (nguyên giá) Có TK 213 _ TSCĐ vô hình (nguyên giá) . ghi: Nợ TK 711 – Thu nhập khác (Số thu nhập chưa có thuế GTGT) Có TK 3331 . 331…(Tổng giá trị thanh toán) . hiện vật của tổ chức.Phản ánh số thu nhập về thanh lý. ghi: Nợ các TK 111. 112.Tài khoản sử dụng: 711 Nợ -Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác (nếu có) ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp. 131 (Tổng giá trị thanh toán) Có TK 711 – Thu nhập khác (Tổng giá trị thanh toán) .Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp.3 Kế toán một số nghiệp vụ có liên quan. nhượng bán.2.Khi thu phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng kinh tế. 141. Thu nhập quà biếu.7. ghi: Trang 22 . ghi: Nợ TK 811 – Chi phí khác Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111. nhượng bán.KẾ TOÁN DOANH THU. cá nhân tặng cho doanh nghiệp.2 Kết cấu tài khoản.

KẾ TOÁN DOANH THU. Đối với các khoản phải thu khó đòi đã xử lý cho xóa sổ. Có TK 911 – xác định kết quả kinh doanh Chi phí khác. ghi: Nợ TK 811 – Chi phí khác. ghi: Nợ các TK 111. (7) Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán.Các khoản chi phí liên quan đến xử lý các thiệt hại đối với những trường hợp đã mua bảo hiểm. ghi: Nợ TK 111. . .Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.… Có TK 711 _ Thu nhập khác. 112. thuế GTGT phải nộp: . Trang 23 . 2. 112. 152.Các khoản chi phí khác còn lại. 112. Chi phí khác của doanh nghiệp.Nếu số thuế GTGT được giảm. nếu sau đó lại thu hồi được nợ. năm nay mới phát hiện ra.Bị phạt thuế. Nợ TK 133.Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm. hoặc bỏ sót ghi sổ kế toán. 131. (8) Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ tài khoản 911’xác định kết quả kinh doanh”.… Có TK 711 _ Thu nhập khác.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Nợ TK 111. phải nộp khác Có TK 711 _ Thu nhập khác. gồm: . nhượng bán TSCĐ (nếu có).1 Nội dung. trừ vào số thuế GTGT phải nộp trong kỳ. ghi: Nợ TK 3331 – thuế GTGT phải nộp Có TK 711 _ Thu nhập khác. (6) Trường hợp được giảm. Đồng thời phải ghi vào tài khoản 004 “Nợ khó đời đã xử lý” (5) Các khoản nợ phải chi trả mà chủ nợ không đòi tính vào thu nhập khác.… (4) Các khoản phải thu khó đòi đã xử lý xóa sổ. ghi: Nợ TK 711 _ Thu nhập khác.8. . . ghi: Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán.thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111. ghi: Nợ TK 111. nay lại thu được tiền.… Có TK 711 _ Thu nhập khác.2. kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ thu hồi được. 112. hoặc Nợ TK 338 – Phải trả. truy nộp thuế.… Có TK 711 _ Thu nhập khác (3) Phản ánh tiền bảo hiểm được các tổ chức bảo hiểm bồi thường.Chi phí thanh lý. . nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý.

thanh lý TSCĐ: Nợ TK 811 – chi phí khác Nợ TK 133 – thuế GTGT đã được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111. Không có số dư 2.2. . ghi: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có TK 811 – Chi phí khác Kế toán xác định kết quả kinh doanh.8. từng loại hình phục vụ. 141.. hoạt động khác). (1) Khi các khoản chi phí khác phát sinh. 2. thanh lý TSCĐ: . Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp(33311) (nếu có). như chi phí khắc phục tổn thất do rủi ro trong hoạt động kinh doanh (bão lụt.Để xác định kết quả kinh doanh.Các chi phí phát sinh do hoạt động nhượng bán.TK 911 được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu.9. 141.kế toán sử dụng TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”. 2.2. trong từng hoạt động có thể có thể mở chi tiết cho từng loại sản phẩm. hoạt động tài chính. .9. cháy nổ.…). . ghi: Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ (Phần giá trị đã khấu hao) Nợ TK 811 – Chi phí khác (phần còn lại) Có TK 211 – TSCĐ hữu hình (Nguyên giá) Có TK 213 – TSCĐ vô hình (Nguyên giá) .8.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 2.KẾ TOÁN DOANH THU..Phản ánh phần giá trị còn lại của TSCĐ và ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán. ghi: Nợ TK 811 – Chi phí khác. 112.2.Thu tiền nhượng bán. Trang 24 .Tài khoản sử dụng: 811 Nợ 811 Có Các khoản chi phí khác phát Các khoản thu nhập khác sinh phát sinh trong kỳ. bị phạt thuế.2 Kết cấu tài khoản. 112. . truy nộp thuế. 131 Có TK 711 – Thu nhập khác.. (3) Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.1 Nội dung.… (2) Kế toán nghiệp vụ nhượng bán. thanh lý dùng vào SXKD.2. từng ngành kinh doanh. ghi: Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có TK 811 – Chi phí khác (4) Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.3 Kế toán một số nghiệp vụ có liên quan.2 Kết cấu tài khoản. thanh lý TSCĐ: Nợ các TK 111. Có các TK 111. 112.

dịch vụ đã tiêu thụ Nợ TK 911 Có TK 632 . -Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Nợ TK 911 Có TK 642 Trang 25 . 911 Có -Doanh thu thuần về sản phẩm. -Chi phí tài chính. lao vụ. Không có số dư . -Doanh thu hoạt động tài chính. -Lỗ về các hoạt động trong kỳ. dịch vụ đã tiêu thụ và toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ.KẾ TOÁN DOANH THU.Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp.Kết chuyển chi phí bán hàng Nợ TK 911 Có TK 642 . hàng hóa. -Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. ghi: Nợ TK 511 Có TK 911 (2) Cuối kỳ kế toán : . -Thu nhập khác.Kết quả kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh và được xác định như sau: Lợi nhuận thuần của hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ Giá vốn hàng bán Doanh thu hoạt động tài chính Chi phí tài chính Chi phí bán hàng Chi phí quản lý doanh nghiệp = - + - - - Lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh + Thu nhập khác - Chi phí khác (1) Cuối kỳ kế toán kết chuyển thành Doanh thu bán hàng thuần sang TK 911.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Nợ -Trị giá vốn của hàng hóa. hàng hóa. chi phí khác. -Lãi sau thuế các hoạt động trong kỳ. dịch vụ tiêu thụ trong kỳ và doanh thu thuần bất động sản đầu tư trong kỳ.kết chuyển giá vốn của sản phẩm.

KẾ TOÁN DOANH THU. kế toán cũng sử dụng tài khoản 911. Để xác định kết quả hoạt động khác. Kết chuyển thu nhập sang tài khoản 911. kế toán ghi: Nợ TK 911 Có TK 811 (2) Xác định kết quả hoạt động khác: a. . Nếu thu nhập khác > chi phí khác – lãi khác. Nếu kết quả kinh doanh > 0 thì doanh nghiệp lãi b.Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thTNDN hoãn lại phải trả là thuế TNDN phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ. Nếu thu nhập khác < chi phí khác – lỗ khác. Kế toán xác định lợi nhuận sau thuế TNDN: Để xác định lợi nhuận sau thuế thì trong kỳ phải theo dõi chi phí thuế TNDN và xác định chênh lệch tài khoản “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” để kết chuyển sang tài khoản 911. b. Nếu kết quả kinh doanh < 0 thì doanh nghiệp lỗ Kế toán xác định kết quả của hoạt động khác. • Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng TK 821 “chi phí thuế TNDN” Kết cấu và nội dung phản ánh vào TK này như sau: Nợ 821 Có Trang 26 . Kết chuyển chi phí khác sang TK 911. . (1) Cuối kỳ: a. . + Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính: Nợ TK 515 Có TK 911 + Kết chuyển chi phí tài chính. kế toán ghi: Nợ TK 711 Có TK 911 b.Thuế thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Đồng thời kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và kết chuyển chi phí tài chính để xác định lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh. Nợ TK 911 Có TK 635 (3) Xác định kết quả kinh doanh: a.

. -Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế TNDN hoãn lại.Nếu được ghi giảm thuế TNDN Nợ TK 3334 Có TK 8211 Trang 27 . -Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Không có số dư TK 821 – Có 2 TK cấp 2: 8211 “chi phí thuề TNDN hiện hành” 8212 “chi phí thuế TNDN hoãn lại” * Nội dung và phương pháp phản ánh (1) Hàng quý khi tạm nộp thuế TNDN. 112 (2) Cuối năm căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp.Số thuế TNDN bổ sung Nợ TK 8211 Có TK 3334 -Khi nộp thuế TNDN: Nợ TK 3334 Có TK 111. -Chênh lệch thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN đã tạm nộp. 112.Số thuế TNDN phải nộp trong năm nhỏ hơn số đã tạm nôp trong năm. sẽ ghi: . sẽ ghi: Nợ TK 3334 Có TK 8211 (3) Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến thuế TNDN phải nộp. + Số nợ phải nộp: Nợ TK 8211 Có TK 3334 + Khi nộp: Nợ TK 3334 Có TK 111. -Kết chuyển sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh. Doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí thuế TNDN hiện hành. kế toán ghi: . 112 .Nếu nộp bổ sung.Số thuế TNDN phải nộp. Nợ TK 821 (8211) Có TK 3334 .KẾ TOÁN DOANH THU.Khi nộp thuế TNDN Nợ TK 3334 Có Tk 111.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH -Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm. . -Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm.

KẾ TOÁN DOANH THU.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (4) Kết chuyển chênh lệch giữa bên Nợ và bên Có TK 821 để xác định kết quả kinh doanh. kế toán ghi: .Nếu bên Nợ 821 < bên Có 821 Nợ TK 821 Có TK 911 (5) Sau đó xác định được lợi nhuận sau thuế kế toán tiến hành kết chuyển: .Nếu bên Nợ 821 > bên Có 821 Nợ TK 911 Có TK 821 .Kết chuyển lỗ Nợ TK21 Có TK 911 Trang 28 .Kết chuyển lãi Nợ TK 911 Có TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối” .

phát sinh nhiều đơn đặt hàng. đột dập. giá trị không mức độ chênh lệch nhiều giữa các sản phẩm cùng loại. động cơ. - - Trang 29 . linh kiện quạt.1 Đặc điểm cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến công tác kế toán doanh thu.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CHƯƠNG III KẾ TOÁN DOANH THU.KẾ TOÁN DOANH THU. thiết kế thi công các công trình điện gia dụng. công tác kế toán sẽ được điều chỉnh theo nhịp độ sản xuất kinh doanh của nhà máy. CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI NHÀ MÁY CNS. bảo trì các loại quạt điện. chế tạo khuôn mẫu võ sơn tĩnh điện. Sản phẩm của nhà máy thuộc tính cơ khí.HCM Tại nhà máy:có diện tích 4400 m2 Tổ hoàn chỉnh: đây là phân xưởng lắp ráp hoàn chỉnh các loại quạt điện. các chi tiết kim loại. Tổ lồng quạt: là nơi sản xuất lồng quạt và sơn tĩnh điện. cung cấp một phần cho tổ hoàn chỉnh để lắp ráp sản phẩm quạt hoàn chỉnh Tổ sản xuất đông cơ: là nơi sản xuất động cơ cho tổ hoàn chỉnh để sản xuất quạt. sữa chữa. gia công cơ khí. linh kiện. có thể tận dụng bán hàng tồn kho… Thị trường cơ khí Việt Nam còn rất nhiều tiềm năng. Nhà máy chuyên sản xuất kinh doanh các loại quạt điện. bảo hành. được nhà nước khuyến khích sản xuất tiêu thụ nội địa và xuất khẩu – là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp ngành cơ khí nói chung và Nhà Máy CNS nói riêng. Ngoài ra tổ sản xuất động cơ còn sản xuất các mặt hàng gia công bên ngoài Tại xưởng Gò Vấp Có diện tích 4500 m2 được chia thành 2 tổ: tổ cơ điện và tổ máy xưởng đảm nhiệm việc sản xuất các chi tiết cơ khí. Sản xuất kinh doanh quạt điện phù hợp với khí hậu nước ta. 3. Vì thế nhà máy xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. vào mùa nóng gia tăng sản xuất. ngoài ra nhà máy còn thực hiện các dịch vụ bán hàng giao tận nơi.  Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm và tổ chức sản phẩm. các khuôn đột dập và ép nhựa phục vụ công tác sản xuất quạt điện của nhà máy. chi phí và xác định kết quả kinh doanh. Nhà máy tổ chức sản xuất ở 3 tổ sản xuất thuộc phân xưởng sản xuất tại nhà máy và cơ sở sản xuất tại 131 Lê Lợi – Gò Vấp – Tp. lồng quạt.

KẾ TOÁN DOANH THU.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Sơ đồ sản xuất tại tổ lồng quạt -Sắt tròn -Sắt Gia công cơ khí Kiểm tra Xử lý bề mặt Sơn tĩnh điện Kiểm tra Luồng Nhựa Gia công ép nhựa Kiểm tra Chi tiết nhựa Lắp ráp lồng quạt Phụ tùng chi tiết mua ngoài Nhập kho Dán tem. bao bì Quy trình sơn tĩnh điện các bán thành phẩm Bán thành phẩm Kiểm tra Xử lý bề mặt Sấy khô trước khi sơn Kiểm tra Treo lên giá Bán thành phẩm hoàn tất Kiểm tra Làm nguội Sấy máy hoàn tất Phun sơn bột Sơ đồ tại tổ hoàn chỉnh Trang 30 .

CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Thép tròn Dây đồng điện.gang. nắp Lắp ráp Động cơ Trang 31 . thép tấm Dập đúc Kiểm tra Gia công cơ khí Tấm Vecni Kiểm tra Rotor trục Kiểm tra stator Võ. đúc Kiểm tra Gia công cơ khí Kiểm tra Gia công cơ khí Kiểm tra Kiểm tra Nhôm . vật cách điện Bạc.KẾ TOÁN DOANH THU. vòng cổ Thép silic Dập.

Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền. -Hóa đơn GTGT(liên 3) -Phiếu xuất kho Nhập liệu -Hóa đơn GTGT -Phiếu xuất kho -Phiếu thu -Sổ chi tiết 511 -Sổ cái 511.000. thủ quỷ lập phiếu thu. sau đó có thể in các sổ chi tiết.phần mềm kế toán ACSOFT. Quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.phần mềm Acsoft. 1Tài khoản doanh thu được sử dụng tại nhà máy. phiếu thu…kế toán căn cứ vào đó để nhập vào máy vi tính . Niên độ kế toán: 01/01-31/12.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3. 3.sổ sách sử dụng tại nhà máy. Hình thức ghi sổ: Nhật ký chung.2 Các loại chứng từ.3 Kế toán bán hàng. Sau đó chứng từ được chuyển đến phòng kế toán để kế toán thành phẩm xác định tiêu thụ. . phiếu xuất kho.Tóm tắt quy trình kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ Từ chứng từ gốc là hóa đơn GTGT(liên 3). -Đồng thời nhân viên phòng kinh doanh (hoặc bộ phận bán hàng) nộp tiền cho thủ quỷ(nếu khách hàng thanh toán ngay và giá trị < 20. Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng. 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5111: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 5112: doanh thu các thành phẩm 5113: doanh thu cung cấp dịch vụ 51112: doanh thu phế liệu 51121: doanh thu quạt các loại 51122: doanh thu lồng quạt 51131: doanh thu tiền mặt bằng 51133: doanh thu sữa chữa 2 Trình tự kế toán bán hàng.632… -…  Hằng ngày . Phương pháp kế toán: Kế toán tập trung.000 đ) vào cuối ngày (trước khi kết thúc công việc kiểm kê tiền mặt).Khi xuất sản phẩm bán cho khách hàng theo hợp đồng (hoặc bán tại của hàng). Các chứng từ này được kế toán nhập số liệu vào máy vi tính .biểu mẫu. Trường hợp Trang 32 . phòng kinh doanh lập phiếu xuất kho thành phẩm đồng thời lập hóa đơn GTGT căn cứ theo số lượng trên hợp đồng (hoặc theo yêu cầu của khách hàng).KẾ TOÁN DOANH THU. Đơn vị tiền tệ: đồng.

-Số liệu minh họa 1: Trang 33 . khi phòng kế toán nhận được giấy báo có của ngân hàng.KẾ TOÁN DOANH THU.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH khách hàng thanh toán qua chuyển khoản.

KẾ TOÁN DOANH THU. bảng kê nhập . Có: 155 Họ tên người nhận hàng: cty TNHH hàng nội thất Tân Hòa Theo HĐ GTGT Số:0088974 ngày 04 tháng 09 năm 2008 Tên. Trang 34 .CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Nhà máy cơ khí CNS 181 ĐiỆn Biên Phủ-Q. sổ cái. Kế toán tổng hợp kết chuyển doanh thu chi phí giá vốn để xác định kết quả kinh doanh. Lý do thu: thu tiền ghế tựa HĐ 88974…………………………………………………… Số tiền: …………6.BThanh-Tp. kế toán có thể in các sổ chi tiết.hàng hóa) từ B C D 1 2 3 4 Mặt ghế tựa75357 cái 100 100 Cộng: Cộng thành tiền:………………………………………………………………….HCM mẫu số:01-TT QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1-11-1995 của Bộ Tài Chính PHIẾU THU Nợ:11111 Có :131 Người nộp tiền:………………………………………………………………………………. Địa chỉ:… PHIẾU XUẤT KHO Ngày 01 tháng 09 năm 2008 Mẫu số:01-VT theo QĐ:11141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 1 năm 1995 Của Bộ Tài Chính Số TT A 01 Nợ: 632 số:…. Ngày 04 tháng 09 năm 2008 Thủ trưởng đơn vị Phụ trách Người nhận hàng Thủ kho  Cuối kỳ .200.vật tư(sản tính chứng nhập phẩm.tồn thành phẩm..….Kế toán tổng hợp tính giá xuất kho thành phẩm theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ sau đó xác định giá vốn. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………….xuất .xuất . sau đó đối chiếu lượng nhập .tồn này với thủ kho.quy Mã Đơn Số lượng Đơn Thành sản phẩm vật số vị giá tiền Theo Thực chất.nhãn hiệu.. Đơn vị: cty TNHH hàng nội thất Tân Hòa……………………………………………. số liệu được phần mềm cập nhật..000đ (viết bằng chữ) sáu triệu hai trăm ngàn đồng chẵn Kèm theo: HĐ GTGT chứng từ gốc Ngày 04 tháng 09 năm 2008 Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỷ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Số:TMT111 Ngày 04 tháng 09 năm 2008 Đơn vị:….

233.182 Lũy kế 238.636.PL) Dư đầuTH 97404/09/2008Bán mặt ghế tựa 75357-cty TNHH nội thất Tân Hòa1315. khi khách hàng đến thanh toán vào 09/2008 nhận lại hóa đơn GTGT liên 2.454. Gò Vấp-Tp.754  Số liệu minh họa 2: -Xuất lồng quạt bán cho khách hàng theo hộp đồng vào tháng 07/2008.182 8.636BTN987B25/09/2008Chuồng chim-cửa hàng Lidico131318.188.452 238.KẾ TOÁN DOANH THU. chưa thanh toán.354 … 18. Toàn bộ chứng từ liên quan được lưu lại phòng kế toán.452 Dư cuối TỔNG CTY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN NHÀ MÁY CƠ KHÍ – CNS 11/121 Lê Đức Thọ-Q.182KQKD20080930/09/2008Xác định kết quả kinh doanh911A8.HCM SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/09/2008 đến ngày 30/09/2008 Loại tiền: VND Số phiếuNgàyDiễn giảiTK đối ứngSỐ PHÁT SINHNỢCÓTài khoản:51112 Doanh thu hàng hóa khác(VT.502 217.576. thủ quỷ lập phiêu thu.364BTN98725/09/2008VT-BP-cửa hàng Lidico1312. phòng kinh doanh lập phiếu xuất kho và hóa đơn GTGT đến phòng kế toán.576.576.HH.188.578 186. kế toán công nợ xóa nợ khách hàng. kế toán thành phẩm xác định tiêu thụ thành phẩm.188.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TỔNG CTY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN NHÀ MÁY CƠ KHÍ – CNS 11/121 Lê Đức Thọ-Q.754 … 18.182 Tổng cộng 8.454. kế toán công nợ ghi công nợ theo chi tiết khách hàng đến tháng. Gò Vấp-Tp.396 237.HCM SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/09/2008 đến ngày 30/09/2008 Số phiếu Tài khoản:6321 BTN241 BTN242 BTN243 BTN244 … KQKD200809 Ngày Diễn giải TK đối ứng Loại tiền: VND SỐ PHÁT SINH NỢ CÓ Giá vốn sản phẩm quạt 03/09/2008 03/09/2008 03/09/2009 04/09/2009 … 30/09/2008 Dư đầu Quạt các loại-cửa hàng Lidico 155 1 Quạt các loại-cửa hàng Lidico 155 1 Quạt các loại-cửa hàng Lidico 155 1 Quạt các loại-cửa hàng Lidico 155 1 … … Xác định kết quả kinh doanh 911 Tổng cộng 144.754 18. Trang 35 .

000đ (viết bằng chữ) sáu mươi sáu triệu chín trăm ba mươi lăm ngàn Kèm theo: HĐ GTGT chứng từ gốc Ngày 04 tháng 09 năm 2008 Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỷ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Số:TMT111 Ngày 04 tháng 09 năm 2008 Trang 36 ..hàng hóa) từ B C D 1 2 3 4 Lồng quạt B400Bộ 2000 2000 108 nan Lồng đảo 72 nan Bộ 500 500 Cộng: Cộng thành tiền:………………………………………………………………….CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị:….nhãn hiệu.HCM mẫu số:01-TT QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1-11-1995 của Bộ Tài Chính PHIẾU THU Nợ:11111 Có :131 Người nộp tiền:………………………………………………………………………………. Có: 155 Họ tên người nhận hàng: cty TNHH hàng nội thất Tân Hòa Theo HĐ GTGT Số:0088974 ngày 04 tháng 09 năm 2008 Tên.KẾ TOÁN DOANH THU.quy Mã Đơn Số lượng Đơn Thành sản phẩm vật số vị giá tiền Theo Thực chất. Đơn vị: DNTN SX.935.vật tư(sản tính chứng nhập phẩm. Ngày 04 tháng 09 năm 2008 Thủ trưởng đơn vị Phụ trách Người nhận hàng Thủ kho Nhà máy cơ khí CNS 181 ĐiỆn Biên Phủ-Q. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………….. Địa chỉ:… PHIẾU XUẤT KHO Ngày 01 tháng 09 năm 2008 Mẫu số:01-VT theo QĐ:11141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 1 năm 1995 Của Bộ Tài Chính Số TT A 01 02 Nợ: 632 số:…. Lý do thu: thu tiền lồng quạt…………………………………………………… Số tiền: …………66.TM Hiệp Thành……………………………………………..BThanh-Tp.

9 SO TAI KHOAN: 053..00 256 036.00 08:59:30 NgGD : MaGD : Ng.00..00 256 036...211614.4 Kế toán các khoản giảm trừ .. ...Ngày nay nhu cầu thanh toán qua chuyển khoản ngày càng cao vì bảo đảm tính tiện lợi và an toàn. Vì thế hầu hết các doanh nghiệp đều lập tài khoản tại các ngân hàng. đồng thời tạo ra tiền lãi định kỳ ... TEN ĐON VI : TCT CONG NGHIEP SAI GON……….4899 G 00 Doanh so ngay Doanh so thang Doanh so nam So du cuoi ngay 300 000 000.... .. .Khi đến kỳ tính lãi tiền gửi ngân hàng.1.Trong tháng 09/2008 nhà máy không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu 3. vừa đáp ứng nhu cầu thanh toán của khách hàng khi cần thiết. kế toán đến yêu cầu ngân hàng cấp sổ phụ ngân hàng và giấy báo có trả lãi tiền gửi.đây là một trong các khoản doanh thu tài chính mà nhà máy có được. .Kế toán nhập liệu và phần mềm sẽ cập nhật vào sổ chi tiết TK 515 và kết chuyển sang TK 911..9 Tu ngay Tu ngay 26/08/08 26/08/08 : : Den ngay Den ngay 25/09/08 25/09/08 : : Lai suat : Lai suat : 2.9 D TCT CONG NGHIEP SAI GON……….1.00 256 036...00 Truong phong Truong phong Thanh toan vien Thanh toan vien Vietcombank Chi nhanh 53 SO HACH TOAN CHI TIET SO 11 ngay 25/09/2008 Mattv: 100 Ngay.1..Số liệu minh họa: Vietcombank Vietcombank Chi nhanh 53 Chi nhanh 53 GIAY BAO CO TRA LAI TIEN GUI GIAY BAO NgayTRA LAI TIEN GUI CO 25/09/2008 Ngay 25/09/2008 Mattv: 100 Mattv: 100 So cif: 0098076 So cif: 0098076 TEN ĐON VI : TCT CONG NGHIEP SAI GON………. SO TAI KHOAN: 053.00 128 508 348....00.211614.KẾ TOÁN DOANH THU...400000000 2..5 Kế toán doanh thu tài chính..CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3.. 128 243 312 00 Doanh so no : Doanh so co 265 036..00 2 381 614.400000000 Tong cong Tong cong Kiem soat vien Kiem soat vien Tien lai Tien lai 265 036..HDT: 25/09/2008 So dud au ky : So cif : 0098076 MaNHNN : 4211 Tai khoan : 053.00 265 036.00..211614.lap/SCT : Phg : So Reference : 250908 DD4400.....00 256 036.00 Ngay gio in 26/09/2008 Trang 37 .

phiếu chi. máy tính sẽ căn cứ vào đó để kết chuyển toàn bộ số phát sinh TK 641 vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Cuối kỳ kế toán dựa vào số liệu do phần mềm xử lý.186.661TH CL TG30/09/2008Đ/c chênh lệch tỷ giá ngoại tệ từ T1-T9/2008Ngân hàng công thương CN71122112. 1 liên chuyển sang phòng kế toán. hóa đơn GTGT…kế toán thực hiện các bút toán trên phần mềm.KẾ TOÁN DOANH THU. Trang 38 .Cuối kỳ.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TỔNG CTY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN NHÀ MÁY CƠ KHÍ – CNS 11/121 Lê Đức Thọ-Q. 3.405.299 Lũy kế 60.186.729. .299 Tổng cộng 23.846……………TH NTE930/09/2008Thu lãi tiền gửi ngoại tệ(29.819KQKD20080930/09/2008Xác định kết quả kinh doanh911C23.Chi phí bán hàng tại nhà máy chủ yếu là chi phí tiếp khách. .Số liệu minh họa: Khi cửa hàng có nhu cầu sử dụng Pin 3A phục vụ quá trình bán hàng. 1 liên lưu lại.299 23.400.nhập .6 Kế toán chi phí tài chính.400.725 60. Gò Vấp-Tp. vận chuyển.Chi phí bán hàng phân bổ cho từng loại sản phẩm được xác định dựa trên tỷ lệ doanh thu của từng sản phẩm trên tổng doanh thu.725 Dư cuối 3. Kế toán vật tư căn cứ vào phiếu xuất kho nhập liệu và bút toán được thực hiện trên máy. lập bảng xuât .Hằng ngày khi phát sinh chi phí phục vụ hoạt động bán hàng.517)-Ngân hàng công thuoeng CN711221479. .tồn vật tư.7 Kế toán chi phí bán hàng.HCM SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/09/2008 đến ngày 30/09/2008 Loại tiền: VND Số phiếuNgàyDiễn giảiTK đối ứngSỐ PHÁT SINHNỢCÓTài khoản: 515 Doanh thu hoạt động tài chính Dư đầu CKT03630/09/2008Thu lãi tiền gửi tháng 09/2008112119. phân bổ chi phí bán hàng theo tỷ lệ doanh thu từng sản phẩm.400. vật tư phục vụ cửa hàng… . .05USD*16. Trong tháng 09/2008 nhà máy không phát sinh chi phí tài chính. căn cứ vào các chứng từ như: phiếu xuất kho. phòng kinh doanh lập phiếu xuất kho.

hàng hóa) từ B C D 1 2 3 4 Pin 3A cái 20 20 Cộng: Cộng thành tiền:…………………………………………………………………. cuối tháng ban tổ chức hành chính căn cứ vào vào bảng chấm công và tinh lương nhân viên.Nhà máy thực hiện chấm công cho nhân viên các phòng ban va công nhân mỗi ngày.KẾ TOÁN DOANH THU.000 3.bao bì sữa chữa Pin 3A-phục vụ bán quạt-kho cửa hàng 181 ĐBP Xác đinh kết quả kinh doanh Xác đinh kết quả kinh doanh Tổng cộng Lũy kế Dư cuối TK đối ứng Dư đầu 152 911 7 911 8 Loại tiền: VND SỐ PHÁT SINH NỢ CÓ 23/09/2008 30/09/2008 30/09/2008 33.nhãn hiệu.548 33.8 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. công nhân các bộ phận. .149.000 3. .vật tư(sản tính chứng nhập phẩm. bảng phân bổ tiền lương để tính vào chi phí các bộ phận sau đó kết chuyển sang TK 911. Trang 39 .CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Đơn vị:…. Có: 152 Họ tên người nhận hàng: cửa hàng Lidico Theo HĐ GTGT Số:0088974 ngày 04 tháng 09 năm 2008 Tên. Địa chỉ:… PHIẾU XUẤT KHO Ngày 01 tháng 09 năm 2008 Mẫu số:01-VT theo QĐ:11141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1 tháng 1 năm 1995 Của Bộ Tài Chính Số TT A 01 Nợ: 6412 số:….452 1.839 3.quy Mã Đơn Số lượng Đơn Thành sản phẩm vật số vị giá tiền Theo Thực chất.839 33. Gò Vấp-Tp. Ngày 04 tháng 09 năm 2008 Thủ trưởng đơn vị Phụ trách Người nhận hàng Thủ kho TỔNG CTY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN NHÀ MÁY CƠ KHÍ – CNS 11/121 Lê Đức Thọ-Q.149.000 31.HCM SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/09/2008 đến ngày 30/09/2008 Số phiếu Tài khoản: 6412 XSC27 PBKD200809 PBKD200809 Ngày Diễn giải Chi phí vật liệu.Kế toán dựa vào bảng chấm công.

khi TSCĐ có dấu hiệu hỏng cần thanh lý. .346..603 3. Đơn vị: phân xưởng 1………. phần thu nhập này được kế toán so sánh với bảng tổng hợp khấu hao và tăng giảm TSCĐ để xác định doanh thu khác hay chi phí khác.. Gò Vấp-Tp.HCM SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/09/2008 đến ngày 30/09/2008 Số phiếu Tài khoản: 6421 TH QLUONG9 PBKD200809 Ngày Diễn giải Chi phí quản lý nhân viên Trích lương theo sản phẩm vào giá thành T9/08 Xác định kết quả kinh doanh Tổng cộng Lũy kế Dư cuối TK đối ứng Dư đầu 3341 7 9117 Loại tiền: VND SỐ PHÁT SINH NỢ CÓ 30/09/2008 30/09/2008 38.817. Khi thanh lý.817. Lý do thu: phục vụ thanh lý máy cắt.. em xin không trifng bày minh hoạ bản chấm công và bảng phân bổ tiền lương) .CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (Do điều kiện kế toán nhà máy không cho phép.817.273 38. được giám đốc ký duyệt. Quản đốc phân xưởng 1 làm đơn đê nghị cấp chi phí tân trang thiết bị..273 487. sau đó phòng kế toán sẽ lập phiếu chi tiền.KẾ TOÁN DOANH THU..346. vô giấy. Gò Vấp-Tp. bộ phận sử dụng lập biên bản thanh lý tài sản. tân trang thiết bị.465. Số liệu minh họa: phân xưởng sản xuất yêu cầu thanh lý Máy cắt.500 (viết bằng chữ) một triệu bốn trăm sáu mươi lăm ngàn năm trăm đồng Kèm theo: HĐ GTGT chứng từ gốc Ngày 06 tháng 09 năm 2008 Người lập phiếu Người nộp tiền Thủ quỷ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Số:TMT111 Ngày 04 tháng 09 năm 2008 Trang 40 .HCM mẫu số:01-TT QĐ 1141-TC/QĐ/CĐKT Ngày 1-11-1995 của Bộ Tài Chính PHIẾU CHI Nợ:811 Có :11111 Người nhận tiền:………………………………………………………………………………. Tại phân xưởng sản xuất hoặc các phòng ban. Nhà máy cơ khí CNS 11/121 Lê Đức Thọ-Q. vô giấy……………………………………………… Số tiền: …………1.Trước khi thanh lý nhà máy phải mất một khoản chi phí tu chỉnh.817.603 38. Địa chỉ: ……………………………………………………………………………….9 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác.273 38.Số liệu minh họa: TỔNG CTY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN NHÀ MÁY CƠ KHÍ – CNS 11/121 Lê Đức Thọ-Q.273 487.………………………………………………………….

500.HCM SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/09/2008 đến ngày 30/09/2008 Số phiếu Tài khoản: 711 TLTSCĐ09 KQKD200809 Ngày thu nhập khác 10/09/2008 30/09/2008 Thanh lý máy cắt.HCM SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/09/2008 đến ngày 30/09/2008 Số phiếu Tài khoản: 811 CPTLTSCĐ09 TLTSCĐ09 KQKD200809 Ngày chi phí khác 06/09/2008 10/09/2008 30/09/2008 Chi phí thanh lý máy cắt.150 19.586 25.036 Diễn giải TK đối ứng Loại tiền: VND SỐ PHÁT SINH NỢ CÓ Trang 41 .267.475.536 91.536 17.431.465.000 111. vô giấy-phân xưởng 1 Gía trị còn lại của máy cắt.4591.767.500 16.150 25.610 46.500.536 17. vô giấyphân xưởng 1 Xác định kết quả kinh doanh Tổng cộng Lũy kế Dư cuối Dư đầu 1111 1 19.KẾ TOÁN DOANH THU.810 43.000 911 19.000 Diễn giải TK đối ứng Loại tiền: VND SỐ PHÁT SINH NỢ CÓ TỔNG CTY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN NHÀ MÁY CƠ KHÍ – CNS 11/121 Lê Đức Thọ-Q.200.140.940. Gò Vấp-Tp.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TỔNG CTY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN NHÀ MÁY CƠ KHÍ – CNS 11/121 Lê Đức Thọ-Q.050 1.500. Gò Vấp-Tp.940.vô giấy Xác định kết quả kinh doanh Tổng cộng Lũy kế Dư cuối Dư đầu 1111 1 211 911 17.940.

986 24.865.HCM SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/09/2008 đến ngày 30/09/2008 Số phiếu Ngày Diễn giải TK đối ứng 6321 … 5112 1 Loại tiền: VND SỐ PHÁT SINH NỢ 18.443.610 57.576. Gò Vấp-Tp. Gò Vấp-Tp.288.443.456 24. em xin phép không trình bày minh hoạ sổ tổng hợp các tài khoản và tờ khai thuế GTGT) Trang 42 .189 Lợi nhuận sản phẩm quạt 30/09/2008 Xác định kết quả kinh doanh Tổng cộng Lũy kế Dư cuối (vì điều kiện kế toán nhà máy không cho phép.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 3.754 24.702 6. chi phí để xác định kết quả kinh doanh – lập bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo thuế. TỔNG CTY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN NHÀ MÁY CƠ KHÍ – CNS 11/121 Lê Đức Thọ-Q.865.288.456 407.HCM SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Từ ngày 01/09/2008 đến ngày 30/09/2008 Số phiếu Tài khoản: 4212 KQKD200809 Ngày Diễn giải TK đối ứng Dư đầu 911 1 Loại tiền: VND SỐ PHÁT SINH NỢ CÓ 50.10 Xác định kết quả kinh doanh Cuối kỳ kế toán tổng hợp dựa vào các bút toán kết chuyển doanh thu.177.431.702 136.487 6.888.456 407.KẾ TOÁN DOANH THU.865.986 CÓ Tài khoản: 9111 xác định KQKD sản phẩm quạt KQKD200809 30/09/2008 Xác định kết quả kinh doanh … … … KQKD200809 30/09/2008 Xác định kết quả kinh doanh Tổng cộng Lũy kế Dư cuối TỔNG CTY CÔNG NGHIỆP SÀI GÒN NHÀ MÁY CƠ KHÍ – CNS 11/121 Lê Đức Thọ-Q.

2. Việc áp dụng phần mềm đảm bảo thống nhất đồng bộ hệ thống không chỉ riêng bộ phận kế toán. phân tích.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Kế toán tiêu thụ sản phẩm – bên cạnh việc cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng như: Thuế. Trên cơ sở đặc điểm sản xuất kinh doanh. toàn diện về tài sản. tập thể ban kế toán không ngừng trao dồi nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình trở thành công cụ đắc lực trong công tác hạch toán của Nhà máy. kế toán đã áp dụng linh hoạt lý luận vào thực tiễn để đưa ra hệ thống sổ sách ghi chép quá trình tiêu thụ và xác định chính xác doanh thu từng kỳ.2. Ngân hàng. tình hình thực tế của Nhà máy và vận dụng sáng tạo chế độ kế toán hiện hành. tiền vốn của Nhà máy cung cấp mọi thông tin một cách chính xác và kịp thời nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý. hạch toán chính xác kế toán bán hàng. 4. Công tác kế toán doanh thu. Kế toán của Nhà máy đã phản ánh chặc chẽ. Lãnh đạo của Nhà máy đã đưa ra nhiều giải pháp kinh tế có hiệu quả nhằm khắc phục mọi khó khăn của công ty để hoà nhịp với cơ chế thị trường. phiếu xuất kho – điều này không phù hợp nguyên tắt bất kiêm nhiệm ba bên trong cùng một nghiệp vụ kinh tế. tăng năng suất lao động. lập kế hoạch và công tác lãnh đạo. Kể từ khi thành lập Nhà máy đã trưởng thành và lớn mạnh không ngừng về mọi mặt trong quản lý sản xuất nói chung cũng như trong công tác kế toán nói riêng. chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở Nhà máy được dựa trên đặc điểm. lập hoá đơn GTGT.1 Nhận xét chung. Nhà máy đã tiến hành quản lý và đánh giá doanh thu. Bên cạnh đó việc áp dụng phần mềm. 4. Cùng với sự nổ lực phấn đấu của toàn thể nhân viên trong Nhà máy.2 Nhận xét cụ thể. kế toán đã mở sổ chi tiết chi phí bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp.3 Về việc áp dụng phần mềm kế toán. nâng cao tính chính xác. tập hợp đầy đủ các khoản chi phí.1 Kế toán doanh thu. tiết kiệm thời gian. Với quá trình bán hàng theo hợp đồng. Trang 43 . theo dõi quá trình thanh toán của từng khách hàng. việc kiểm tra đối chiếu trở nên dể dàng cho kế toán.KẾ TOÁN DOANH THU. 4.2. Trong nền kinh tế thị trường đầy thử thách buộc Nhà máy phải tự mình kinh doanh có lãi. Để theo dõi chính xác từng nội dung chi phí.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CHƯƠNG IV : NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 4. tự chủ về tài chính. còn cung cấp đầy đủ thông tin cho ban lãnh đạo Nhà máy. Ban kế hoạch kinh doanh lập hợp đồng. 4.

.Trên cơ sở khối lượng tính chất nghiệp vụ cụ thể mà bố trí cán bộ kế toán phù hợp cơ chế hoạt động của Nhà máy. chi phí.Xuất phát từ ý nghĩa vô cùng quan trọng của vấn đề kiểm tra. từ đó có sự vận dụng phù hợp và linh hoạt. phân bổ hợp lý các khoản chi phí của doanh nghiệp này sẽ có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả kinh doanh của công ty. loại hình kinh doanh) để xây dựng kế hoạch kiểm tra. Việc xây dựng kế hoạch kiểm tra phải thực hiện ngay từ đầu năm. bộ phận kho sẽ xuất phiếu nhập xuất kho). tăng khối lượng sản phẩm. kiểm soát lẫn nhau: Với quy trình nghiệp vụ bán hàng có thể tách riêng bộ phận kho và Ban kế hoạch kinh doanh (hoá đơn sẽ do kế toán bán hàng lập. cũng phải qui định rõ ràng tất cả các công việc cần phải làm cũng như nội dung. phương pháp hay nhân viên phụ trách công tác kiểm tra công việc.Công ty nên có kế hoạch đào tạo. tránh tình trạng kiêm nhiệm không đảm bảo nguyên tắc kiểm tra. cung cấp và phản ánh được chính xác và kịp thời nhất cho mọi đối tượng quan tâm.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán doanh thu. xác định kết quả kinh doanh. Tiết kiệm chi phí là làm giảm lượng tiêu hao vật chất trên một đơn vị sản phẩm. sản phẩm sẽ bị động trong quá trình tiêu thụ. bồi dưỡng và bố trí nguồn nhân lực một cách hợp lý.Nhà máy chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng. em xin góp một vài ý kiến để quá trình hạch toán kế toán của Nhà máy nói chung và kế toán doanh thu. . nâng cao trình độ. nhằm cung cấp những thông tin kế toán một cách chính xác. hợp lý. Tổ chức bộ máy tốt có ý nghĩa thiết thực không chỉ đối với Nhà máy mà còn cần thiết cho các cơ quan Nhà Nước có liên quan. Tổ chức hạch toán kế toán trong doanh nghiệp có hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào cách tổ chức bộ máy kế toán của Nhà máy. chi phí. công khai. Từ thực tế kế toán tại Nhà máy cho thấy. việc không ngừng cải tiến. Do đó. Do vậy. Với ý nghĩa đó tiết kiệm chi phí cùng với hạch toán chi phí hợp lý đã và đang là mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp trong mọi thành phần kinh tế. Tham gia các lớp huấn luyện.KẾ TOÁN DOANH THU. công ty cần phải căn cứ vào tình hình cụ thể của đơn vị mình (đặc điểm hoạt động kinh doanh. qui mô. vì thế để việc tiêu thụ sản phẩm được tốt hơn Nhà máy có thể mở rộng hệ thống các đại lý lớn. . nâng cao chất lượng bộ máy kế toán là vấn đề Nhà máy luôn phải quan tâm. các văn bản như Pháp lệnh kế toán. kiểm tra sẽ giúp hoạt động kinh doanh của công ty sẽ liên tục.  Quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh: Chi phí là khoản bỏ ra để thực hiện doanh thu nhưng nó lại là các khoản chi phí của doanh nghiệp.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4.Nghiên cứu các chuẩn mực. nhỏ ở các tỉnh thành. thường xuyên trao đổi kinh nghiệm nhằm hạn chế những sai sót nếu có trong quá trình tổ chức công tác hạch toán kế toán. Trong kế hoạch. nhân viên trong toàn công ty. . bồi dưỡng nghiệp vụ. trung thực. dịch vụ sản xuất ra và giảm giá thành của hàng đã cung cấp. Luật kế toán để hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán tại công ty. kiểm soát trong đơn vị. xác định kết quả kinh doanh nói riêng được hoàn thiện hơn: . việc sử dụng tiết kiệm. Trang 44 .

Do thời gian có hạn. Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu kế toán doanh thu. anh chi Ban kế toán tài chính – Nhà máy CNS trong quá trình thực tập tốt nghiệp. quy định cụ thể các chứng từ nội bộ về các khoản chi cho các cuộc họp.CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bên cạnh việc tăng doanh thu thì công ty cần phải có những biện pháp tiết kiệm các khoản chi phí sản xuất kinh doanh. vì thế phần hành kế toán cũng được áp dụng một cách linh hoạt. chi phí sản xuất chung: việc nhập xuất nguyên vật liệu phải được bộ phận kho thụ lý để đối chiếu cùng kế toán vật tư mỗi kỳ. Song vẫn tồn tại những điểm thiếu sót bên cạnh những ưu điểm. nhưng do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của mình (hoạt động sản xuất lĩnh vực cơ khí) chi phí bán hàng chiếm tỷ trọng không quá lớn trong tổng chi phí. các chuyến công tác… 4. xác định kết quả kinh doanh tại Tổng Công Ty Công Nghiệp Sài Gòn – Nhà máy CNS. Trang 45 . Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn cùng các cô chú. hạn chế được sự gián đoạn sản xuất do thiết bị hư hỏng vì quá cũ. em đã có điều kiện cũng cố lại kiến thức lý luận tại trường. Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp. em xin đưa ra một số biện pháp sau:  Chi phí sản xuất gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.  Chi phí hoạt động kinh doanh gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. mong sự điều chỉnh của giáo viên hướng dẫn cùng Ban kế toán tài chính – Nhà máy CNS. Đầu tư thêm cho máy móc thiết bị tại các xưởng sản xuất. cần có kế hoạch . bài báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp có những hạn chế. chi phí nhân công trực tiếp. Để thực hiện tiết kiệm chi phí. Mặt khác do tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh mỗi doanh nghiệp có đặc thù riêng.KẾ TOÁN DOANH THU. chi phí. cải tiến quy trình sản xuất hiệu quả hơn.4 Kết luận.