TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ISO 9001 : 2008

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Hải Phòng, ngày 12 tháng 01 năm 2012

ĐỀ CƯƠNG THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY - KHÓA 12

NGÀNH TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
I. MỤC ĐÍCH 1. Thực tập tốt nghiệp là nhiệm vụ bắt buộc của mỗi sinh viên sau khi hoàn thành chương trình lý thuyết của khoá học. 2. Thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên vận dụng kiến thức tổng hợp của các môn học vào thực tế hoạt động, sản xuất, có điều kiện so sánh, giải thích, áp dụng những kiến thức đã học vào công việc cụ thể. 3. Thực tập tốt nghiệp cũng giúp cho sinh viên rèn luyện tính tổ chức, kỷ luật, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo. Đồng thời thực tập tốt nghiệp cũng rèn luyện cho sinh viên khả năng biết liên kết, biết làm việc trong một cộng đồng, cùng vì một nhiệm vụ chung II. YÊU CẦU CỦA VIỆC THỰC TẬP VÀ LÀM BÁO CÁO THỰC TẬP: Sinh viên phải tìm hiểu các họat động nghiệp vụ đang có tại cơ sở thực tập (Ngân hàng, các Công ty tài chính, Doanh nghiệp …), ghi chép đầy đủ các quy trình nghiệp vụ, các nội dung nghiệp vụ theo thực tế vào sổ nhật ký thực tập. Sau thời gian thực tập tại cơ sở thực tế, sinh viên phải làm báo cáo thực tập theo nội dung các hoạt động nghiệp vụ mà sinh viên đã tìm hiểu, có so sánh đối chiếu với bài học trên lớp và có nhận xét về tính khoa học và tính thực tiễn của các hoạt động thực tiễn đã nghiên cứu. Bản báo cáo phải được kèm bản nhận xét đánh giá thực tập tại cơ sở, được giáo viên hướng dẫn thông qua, nộp về bộ môn. Mỗi sinh viên có nhiệm vụ báo cáo kết quả thực tập trước bộ môn. Nếu báo cáo thực tập chưa đạt yêu cầu, sinh viên đó sẽ chưa được làm tốt nghiệp. III. NỘI DUNG THỰC TẬP: Phần 1. Một số nét khái quát về cơ sở thực tập (Ngân hàng, các công ty tài chính, doanh nghiệp,…) 1.1. Quá trình hình thành và phát triển. 1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ các bộ phận 1.3. Hoạt động nghiệp vụ đang có. 1.4. Những thuận lợi và khó khăn. Phần 2. Các hoạt động nghiệp vụ: A. PHẦN NGHIỆP VỤ KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG: (áp dụng cho ngân hàng thương mại) I. NGHIÊN CỨU NGHIỆP VỤ TÀI SẢN NỢ (CỦA MỘT CHI NHÁNH HOẶC MỘT NGÂN HÀNG): 1. Tiền gửi:
1

Chính sách tín dụng của Ngân hàng 2. • Sáng kiến kinh doanh. tiêu dùng. trình độ chuyên môn hóa … 3. có thể đề xuất các giải pháp).  Ở bước ra quyết định tín dụng. Cơ cấu và mức độ dự trữ của Ngân hàng: dự trữ sơ cấp và thứ cấp (nếu có) cho tổng số và từng nguồn vốn. • Các yếu tố liên quan tới việc huy động tiền gửi của Ngân hàng: Lãi suất cạnh tranh.2.Các loại tiền gửi: tổng số và tỷ trọng của mỗi loại tại thời điểm lập bảng cân đối.v. tài sản bảo đảm. thời hạn và hướng sử dụng tiền vay. ngành nghề.v… • Cách thức tổ chức để tiếp nhận tiền gửi: Tổ chức trong nội bộ Ngân hàng? Ai ra quyết định? Quan hệ giữa Ngân hàng và khách hàng? • Các phí tổn tiền gửi trong định giá của Ngân hàng. phân tích thông tin và lưu trữ thông tin để đánh giá. tìm hiểu các nội dung và phương pháp xét: • Tính pháp lý của người vay. tài trợ dự án. 3. Tính pháp lý và thị trường của đảm bảo. Đối tượng khách hàng 2. II. v.4. NGHIÊN CỨU NGHIỆP VỤ TÀI SẢN CÓ (CỦA MỘT CHI NHÁNH HOẶC MỘT NGÂN HÀNG): 1. • Vay vốn trên thị trường Liên Ngân hàng. • Phương thức tổ chức cho vay đối với khoản vay. loại tiền tệ. tỷ lệ cho vay trên giá trị đảm bảo. • Nguyên tắc và phương pháp sử dụng vốn: cho từng nguồn và tổng số. Phương thức tổ chức cho vay ở một Ngân hàng: tổ chức phòng ban.1.  Ở bước xét duyệt mức độ cụ thể của khoản tín dụng tìm hiểu các nội dung: • Phương pháp xác định hạn mức hoặc qui mô của từng món vay. 3. Cụ thể: Cách tổ chức tài khoản. Danh mục cho vay và phương thức quản lý danh mục cho vay 2. chiết khấu.v…. hộ nông dân.2. Cơ sở vật chất. các dịch vụ do Ngân hàng cung cấp. Thời hạn cấp tín dụng tối đa đối với từng sản phẩm tín dụng 3.3. Các nghiệp vụ Liên Ngân hàng: Tìm hiểu nội dung. ưu điểm. Các nghiệp vụ tín dụng mà Ngân hàng đang thực hiện (liệt kê): như ứng trước. Các thủ tục của từng loại vay cần có:  Các loại hồ sơ • Hồ sơ pháp lý • Hồ sơ kinh tế • Hồ sơ tài sản bảo đảm  Thực tế thu thập và hoàn thiện các thủ tục tại Ngân hàng • • 2 . số lượng.1. Các phương thức tìm kiếm tiền gửi: Có số liệu chứng minh cụ thể. nguyên nhân của những hạn chế. Ở từng loại tín dụng liên quan tới nghiệp vụ cần nắm vững từ nội dung tới phương pháp thực hiện: 3.3. • Đảm bảo của khoản vay: hình thức đảm bảo phương thức định giá. qui trình xét duyệt. Điều kiện cấp tín đối với từng sản phẩm tín dụng 2. Phương pháp hạn chế rủi ro về thanh khoản của Ngân hàng. • Tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước.……). Các giới hạn tín dụng của Ngân hàng 2. Quy trình xét duyệt cho vay:  Cách thức tìm kiếm khách hàng vay của ngân hàng  Thực tế việc thực hiện quy trình cấp tín dụng tại Ngân hàng (Thực trạng. • Khả năng tài chính của khách hàng: phương pháp thu thập thông tin. 2. nhược điểm.5. quy mô của từng loại được phân chia theo các tiêu thức khác nhau (Phân theo thời hạn cho vay. đồng tài trợ. Chính sách của Ngân hàng. • Uy tín. 2. kiểm soát mục đích.

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH: • Tìm hiểu chi phí kinh doanh và phương pháp định giá cho sản phẩm Ngân hàng.v… IV. Thực hành cách xử lý chứng từ chuyển đi và nhận về từ các Ngân hàng đại lý. định cư. Nghiên cứu hệ thống truyền tin Liên Ngân hàng toàn cầu. nội dung các chứng từ mà người chuyển tiền phải xuất trình khi chuyển tiền. những vấn đề đặt ra cho hiện tại và tương lai của Ngân hàng và các ý kiến đề xuất cụ thể. thực tế áp dụng) 4. chuyển phần thừa kế v. nhược điểm. quản trị thanh khoản v.6. du học. 3 . 3.. • Tìm hiểu biểu phí chuyển tiền của Ngân hàng. 3. nguyên nhân và đề ra giải pháp để xử lý các khoản nợ có vấn đề (Quy trình. NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP CỦA NGÂN HÀNG TRONG CÂN ĐỐI NGUỒN VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN: Trong quan hệ với việc tạo ra lợi nhuận và lợi nhuận tối đa của một Ngân hàng. dịch vụ nhập khẩu. 2. Chuyển tiền thanh toán hàng hóa. kỹ thuật thu nợ và phương pháp xử lý các khoản nợ vay có vấn đề. Phương thức định kỳ hạn nợ và tổ chức thu nợ: Định kỳ hạn nợ. Sinh viên phải: • Nghiên cứu quy trình.v. đảm bảo tín dụng. Tìm hiểu hệ thống tài khoản Nostro. Phương pháp phòng ngừa và xử lý nợ có vấn đề  Tìm hiểu quy trình phòng ngừa và xử lý nợ có vấn đề  Thực trạng áp dụng quy trình phòng ngừa và xử lý nợ có vấn đề  Phân tích ưu. • Thực hành kỹ thuật hạch toán trong trường hợp chuyển tiền đi và nhận tiền về.4. Tìm hiểu nhiệm vụ. • Nắm vững hình thức.v • Nghiệp vụ kinh doanh khác của Ngân hàng : Kinh doanh vàng. nguồn thu nợ. thủ tục chuyển tiền. 4. giữ hộ • Các phương pháp cụ thể trong hạn chế rủi ro : Phân tích khách hàng. chính sách tín dụng. Các nghiệp vụ chuyển tiền một chiều khác như: kiều hối. B. bạc.TỰ PHÂN TÍCH VÀ ĐƯA Ý KIẾN CÁ NHÂN VỀ CÁC MẶT ĐÃ TÌM HIỂU: Những vấn đề đạt được. Đối với từng loại chuyển tiền. Chuyển vốn đầu tư. Nghiệp vụ chuyển tiền. ngoại tệ. bao gồm: a. • Các nghiệp vụ ngoại bảng : Bảo lãnh.cho thuê két sắt.5. Phương thức kiểm tra và đánh giá việc sử dụng vốn vay (tái xét) : Định kỳ và đột xuất – Nội dung và cách thức tiến hành. tham gia thị trường Liên Ngân hàng … III. Nhân viên. chữa bệnh. • Các dịch vụ yểm trợ :Dịch vụ thanh toán . b. • Doanh thu và tỷ lệ lợi nhuận. CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KINH DOANH VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG KINH DOANH NGÂN HÀNG: • Đội ngũ Cán bộ. Môi trường kinh doanh. tư vấn. PHẦN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ I. • Lập lệnh chuyển tiền và quan sát cách gởi Lệnh chuyển tiền ra nước ngoài. Các nghiệp vụ tài sản có khác mà Ngân hàng thực hiện (nếu có).. Tìm hiểu hệ thống tổ chức Ngân hàng đại lý của Ngân hàng thương mại. • Nghiệp vụ đầu tư. phương pháp quản lý tài sản có và nợ. II. NGHIỆP VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ: 1. 3. c. Cách thức quản lý và lưu giữ hồ sơ tín dụng của Ngân hàng 3. dự trữ của Ngân hàng. • Quan điểm và phương pháp phân chia lợi nhuận. • Đánh giá. xác định hạn mức chuyển tiền (nếu có). chức năng. 2. Nghiệp vụ thanh toán nhờ thu: Gồm hai loại: nhờ thu trơn và nhờ thu kèm chứng từ. 3. V. VI. quy trình tổ chức của phòng thanh toán quốc tế. phân tán rủi ro . NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẠI LÝ: 1. Tín dụng dự phòng v. Vostro của Ngân hàng. chuyển lợi nhuận về nước của các nhà đầu tư quốc tế.

Tìm hiểu nhiệm vụ. NGHIỆP VỤ TÀI TRỢ – BẢO LÃNH TRONG NGOẠI THƯƠNG: 1. • Kiểm tra bộ chứng từ. L/C tuần hoàn. • Kiểm tra bộ chứng từ nhờ thu về số lượng và loại chứng từ có phù hợp với quy định trong chỉ hị nhờ thu không.a.b) III. • Thực hành cách kiểm tra và xử lý “Chỉ thị nhờ thu” do Ngân hàng nước ngoài chuyển đến. loại chứng từ mà nhà nhập khẩu phải xuất trình khi yêu cầu mở L/C. • Tìm hiểu cách hạch toán khi nhận được tiền của Ngân hàng phát hành. Đối với nghiệp vụ nhờ thu hàng xuất: (Khách hàng của ngân hàng là nhà xuất khẩu). • Học hỏi phương pháp thương lượng với Ngân hàng nước ngoài trong trường hợp bộ chứng từ bất hợp lệ. Tìm hiểu và thực hành nghiệp vụ tài trợ – bảo lãnh thông qua nghiệp vụ tín dụng chứng từ. Đối với nghiệp vụ nhờ thu hàng nhập khẩu (khách hàng của Ngân hàng là nhà nhập khẩu). c.bảo lãnh ngoại thương. thủ tục thanh toán L/C nhập. • Thực tập cách xử lý bộ chứng từ hoàn hảo. • Nắm vững cách ghi có và báo có cho nhà xuất khẩu khi thu được tiền. b. • Quan sát quá trình đàm phán với Ngân hàng nước ngoài trong trường hợp nhà nhập khẩu chấp nhận thanh toán hay từ chối chi trả bộ chứng từ. Tìm hiểu những sai sót phổ biến đối với từng loại chứng từ. 4. • Nắm vững quy trình. • Học tập cách xử lý bộ chứng từ do nhà xuất khẩu xuất trình. • Lập bản thông báo và chuyển L/C gốc cho khách hàng (trường hợp có xác nhận và không xác nhận L/C). (thực tập theo các nội dung tương tự ở mục 4. thủ tục nhờ thu. 4 . 2. Sinh viên phải: • Nắm vững quy trình. b. Tín dụng chứng từ thanh toán hàng xuất: • Quan sát cách kiểm tra tính xác thực của L/C. • Thực hành nghiệp vụ chuyển tiền cho người thụ hưởng ở nước ngoài. • Thực hành phương pháp đánh giá khách hàng để xác định tỷ lệ ký qũy làm đảm bảo cho việc mở L/C. quyền hạn. • Soạn thảo L/C. • Nghiên cứu phương pháp thông báo L/C. • Nắm qui trình đàm phán với Ngân hàng nước ngoài trong trường hợp bộ chứng từ bị từ chối thanh toán.a và 4. bản tu chỉnh L/C do Ngân hàng nước ngoài gởi đến. • Thực hành cách gởi và thương lượng bộ chứng từ với Ngân hàng được chỉ định. • Hiểu rõ nội dung. • Thực hành nghiệp vụ tu chỉnh L/C. Nghiệp vụ Tín dụng chứng từ: a. bản tu chỉnh L/C cho các Ngân hàng đại lý. • Nghiên cứu cách xử lý bộ chứng từ trong trường hợp bị từ chối thanh toán. • Quan sát và học hỏi cách xử lý bộ chứng từ gởi đến đối với từng loại nhờ thu. • Quan sát quá trình chuyển “Chỉ thị nhờ thu” cho Ngân hàng đại lý. • Lập “Chỉ thị nhờ thu”.v. Thực hành nghiệp vụ tài trợ ứng trước. chức năng. cơ cấu tổ chức của bộ phận tài trợ. • Lập được “Đơn yêu cầu mở L/C”. 4. 3. Thực tập nghiệp vụ tài trợ – bảo lãnh thông qua nghiệp vụ nhờ thu.. L/C giáp lưng. L/C dự phòng v. Tín dụng chứng từ thanh toán hàng nhập khẩu. Thực hành các loại thư tín dụng đặc biệt như: L/C chuyển nhượng.

mục đích xử dụng. giải ngân. Tìm hiểu qui trình nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ.) 2. NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI TỆ: 1. thu hồi nợ v. cá nhân) * Ngân hàng với Ngân hàng.bảo lãnh. IV.bảo lãnh của Ngân hàng. Đánh giá. thời hạn trả nợ. Vấn đề tài sản đảm bảo.Quy trình mở tài khoản cho nhà đầu tư nước ngoài.bảo lãnh. C. 6. bảo lãnh phát hành. 5 . Nghiên cứu và thực hành các dạng tài trợ chuyên biệt. Nguồn vốn tài trợ . 6. PHẦN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN (Nội dung này chỉ dành cho Sinh viên đi thực tập tại Công ty Chứng khoán) NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI CÔNG TY CHỨNG KHOÁN I. Những điểm khác biệt giữa tài trợ cho nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu. . thẩm định khách hàng. Quản trị rủi ro trong tài trợ . cách tính lãi v. Thực hành nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ giữa : * Ngân hàng với khách hàng mua bán lẻ (Công ty. phí hoán đổi tiền tệ v. Tìm hiểu chức năng. CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN: 1. đầu tư.Quy trình nhập lệnh vào hệ thống DC term của Sở Giao dịch Chứng khoán. Tìm hiểu kỹ thuật xác định tỷ giá mua bán ngoại tệ của Ngân hàng bao gồm tỷ giá trao ngay. 4. Quan sát đặc tính của nguồn vốn nước ngoài: nhà cung cấp.v. c. lãi suất.. cấp tín dụng. phân lọai khách hàng. Thực tập nghiệp vụ tín dụng quốc tế của Ngân hàng trong trường hợp: • Ngân hàng là người tìm dự án. 3.cầu ngoại tệ trong Ngân hàng. II. Tìm hiểu hoạt động. 5. các hồ sơ biểu mẫu liên quan đến đóng và mở tài khoản đối với nhà đầu tư Cá nhân và Tổ chức. . nhiệm vụ của từng bộ phận như: Bộ phận môi giới và dịch vụ chứng khoán. Tìm hiểu các hình thức bảo lãnh ngoại thương và các dạng bảo lãnh khác của Ngân hàng.Các quy trình thủ tục. e.v.v.bảo lãnh của Ngân hàng. Đối với từng loại tài trợ Sinh viên phải nắm được các vấn đề cơ bản sau: a. . b. ..Quy trình nhận và kiểm soát lệnh giao dịch. NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN: 1. 2. Xác định mối quan hệ giữa các Khối và các Bộ phận. 3.5. 7. • Ngân hàng chỉ thực hiện nhiệm vụ giải ngân còn các khâu khác do bên cấp tín dụng trực tiếp thực hiện. g. hiệu quả kinh doanh của các bàn thu đổi ngoại tệ. Tìm hiểu quan hệ của Ngân hàng với các công ty thực hiện nghiệp vụ kiều hối trong và ngoài nước. phân tích . Quy trình giao dịch chứng khoán: .Các quy định liên quan đến đóng và mở tài khoản. Các quy định liên quan đến nghiệp vụ môi giới chứng khoán: 2. Đánh giá khái quát hiệu quả của nghiệp vụ tín dụng quốc tế. Xác định cung .Quy trình nhận và thông báo kết quả giao dịch. tỷ giá kỳ hạn.Quy trình kiểm soát lệnh trong phiên giao dịch và sửa đổi lệnh sai. Đối tượng được cấp tín dụng. f. 3. thời gian ân hạn. Đánh giá hiệu quả nghiệp vụ tài trợ . Quy trình nghiệp vụ đóng mở tài khoản: . nhiệm vụ của phòng kinh doanh ngoại tệ. Tìm hiểu chức năng. tài chính Doanh nghiệp. Nguyên tắc tài trợ – bảo lãnh của Ngân hàng d. 2. . V. 3. 4. . lô hàng trước khi tài trợ . Nghiên cứu tổng quát cơ cấu tổ chức của Công ty Chứng khoán: Khối nghiệp vụ (Front office) và Khối hỗ trợ (Back office). NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG QUỐC TẾ: 1. .

Các tài liệu cụ thể và các thủ tục hồ sơ thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán. trên cơ sở đó đối chiếu với các phương pháp phân tích đã được nghiên cứu ở tại Trường. Phương pháp viết báo cáo phân tích. định giá chứng khoán. IV. 3. III. NGHIỆP VỤ LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VÀ QUẢN LÝ SỔ CỔ ĐÔNG: 1. Thực hành các phương pháp phân tích: • Phân tích cơ bản: Phân tích nền kinh tế. Tìm hiểu quy trình nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán: tư vấn chiến lược và kỹ thuật giao dịch. phân tích ngành. 3.Quy trình cầm cố chứng khoán. Quy trình nghiệp vụ quản lý sổ cổ đông.. Các quy định về nghiệp vụ tự doanh chứng khoán. 3. Các Các vấn đề liên quan đến kỹ năng mềm trong môi giới chứng khoán: kỹ năng tìm kiếm. chuyển nhượng chứng khoán. NGHIỆP VỤ BẢO LÃNH PHÁT HÀNH CHỨNG KHOÁN: 1. Nắm được những kỹ năng cần thiết của người tư vấn: Truyền đạt. phương pháp huy động và thành lập quỹ đầu tư chứng khoán. tư vấn M & A. Các quy định chung của Công ty về kế toán giao dịch chứng khoán 3. ứng xử. Quy trình. khai thác và tìm kiếm cơ hội đầu tư. 4. Quy trình nghiệp vụ lưu ký chứng khoán: Tiếp nhận hồ sơ lưu ký. Quy trình giao dịch tự doanh: Xây dựng mục tiêu và các chiến lược đầu tư. Nghiên cứu các loại hợp đồng bảo lãnh phát hành chứng khoán. các hoạt động nghiệp vụ tại Công ty quản lý quỹ. phân tích và đánh giá cơ hội đầu tư. . 2. 2. VI. theo dõi và giám sát. rút chứng khoán. tư vấn phát hành chứng khoán. Nắm được những phương pháp phân tích chứng khoán được ứng dụng thực tiễn. NGHIỆP VỤ TỰ DOANH: 1.Quy trình ứng trước tiền bán chứng khoán. cầm cố và giải tỏa cầm cố chứng khoán. NGHIỆP VỤ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH: 1. kiểm soát hoàn cảnh. Tìm hiểu các quy trình nghiệp vụ tư vấn tài chính Doanh nghiệp: tư vấn cổ phần hóa. 3. Xử lý các lệnh tự doanh. . ra quyết định đầu tư. thoái vốn. NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ 1. thủ tục và cách thức tái lưu ký chứng khoán vào TTLKCK. 2. VII. phân tích Công ty. 4. Các vấn đề pháp lý liên quan đến việc thành lập quỹ đầu tư chứng khoán đại chúng và quỹ thành viên. Quy trình nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán. cung cấp kết quả phân tích chứng khoán và thị trường chứng khoán. V. 3. thuyết phục và chăm sóc Khách hàng. 2. Phương pháp xác định phí bảo lãnh phát hành chứng khoán. VIII. tư vấn niêm yết chứng khoán. 2. ứng dụng các phần mềm phân tích kỹ thuật. Phương pháp thu thập. tư vấn. NGHIỆP VỤ THANH TOÁN VÀ KẾ TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN: 1. Các nghiệp vụ cụ thể trong lưu ký chứng khoán như: ký gửi chứng khoán. Nghiên cứu cơ cấu tổ chức. Hạch toán các giao dịch chứng khoán. NGHIỆP VỤ TƯ VẤN: 1.Quy trình và phần mềm giao dịch trực tuyến (nếu có). D. tư vấn tái cấu trúc Công ty. 2. xử lý dữ liệu phân tích. Nghiên cứu các phương thức. 4. lưu trữ thông tin. Điều kiện và quy trình thanh toán. 2. • Phân tích kỹ thuật. tính chuyên nghiệp và những điều cần thiết trong quá trình tư vấn. 6 . chuyển khoản mua bán chứng khoán.

Quy trình phân tích đầu tư. Quy trình nghiệp vụ quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng là Tổ chức và Cá nhân: Xây dựng chiến lược đầu tư. E. đi thực tế. Hợp đồng quản lý đầu tư. mọi sinh viên cần phải tận dụng thời gian để học hỏi. mỗi sinh viên phải nộp cho giáo viên hướng dẫn một báo cáo thực tập và bản nhận xét đánh giá thực tập tại cơ sở. PHƯƠNG PHÁP THỰC TẬP 1. Quản lý tài sản của nhà đầu tư ủy thác. quy trình nghiệp vụ quản lý quỹ. sinh viên cần viết nhật ký thực tập. V. cùng làm việc với doanh nghiệp. 4. mỗi sinh viên tự xây dựng một đề cương chi tiết thông qua giáo viên hướng dẫn để thực hiện trong quá trình thực tập. Kết thúc đợt thực tập. . NỘI DUNG THỰC TẬP TẠI DOANH NGHIỆP SXKD Nghiên cứu tình hình Tài chính doanh nghiệp 1. các văn bản về vấn đề có liên quan. 4. Nhật ký là những thông tin. những thắc mắc nảy sinh trong quá trình làm việc. quy trình quản lý rủi ro. 2. Thực hiện đầu tư cho Hợp đồng quản lý đầu tư. Nghiên cứu tài liệu. quy trình kiểm soát nội bộ. Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tài chính của DN Phần 3. Tài sản và nguồn vốn của DN 2.. Để có thể hoàn thành tốt được nhiệm vụ thực tập. 4. TIẾN ĐỘ THỰC TẬP Thời gian thực tập tốt nghiệp: 6 tuần + Thực tập chung: 4 tuần + Làm tốt nghiệp theo chuyên đề: 2 tuần Kết thúc thực tập sinh viên phải viết báo cáo thực tập tốt nghiệp với số lượng tối thiểu 30 trang A4 đánh máy (không bao gồm các phụ lục) Bộ môn TCNH 7 . Đánh giá và nhận xét chung IV. những nhận xét đánh giá.. tiếp cận với thực tế bằng nhiều hình thức: nghe báo cáo.3. 3. vốn trung dài hạn. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng Tài sản của DN: TSCĐ và TSLĐ 3. Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn của DN: Vốn vay. tư liệu thu thập được hàng ngày. Vốn chủ sở hữu. Vốn ngắn hạn. Trên cơ sở đề cương sơ bộ. Phân bổ tài sản giữa các Hợp đồng quản lý đầu tư. Để có tư liệu viết báo cáo thực tập.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful