Chuyên đề báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Vân
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
.................................................................................................................................
5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
.................................................................................................................................
6
LỜI MỞ ĐẦU
.................................................................................................................................
7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
VÀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH
DOANH
.................................................................................................................................
9
1.1 . Những vấn đề cơ bản của tín dụng ngân hàng

....................................................................................................................
9

1.1.1. Khái niệm tín dụng

.................................................................................................................
9

1.1.2. Đặc

điểm
của
tín
dụng
ngân
hàng
.................................................................................................................
9

1.1.3. Nguyên

tắc

bản
của
tín
dụng
.................................................................................................................
9

1.1.4. Chức

năng
của
tín
dụng
ngân
hàng
.................................................................................................................
10

1.1.5. Phân

loại
tín
dụng
ngân
hàng
.................................................................................................................
10

1.1.5.1.

Phân

loại

theo

SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08

thời

hạn

tín

dụng
Trang 1

Chuyên đề báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Vân
.........................................................................................................
10
1.1.5.2.

Phân
loại
theo
mục
đích
tín
dụng
.........................................................................................................
11

1.1.5.3.

Phân
loại
theo
hình
thức
đảm
bảo
.........................................................................................................
11

1.2. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh và đặc điểm cho vay ngắn
hạn

đối

với

hộ

gia

đình,

nhân

sản

xuất

kinh

doanh

11
1.2.1. Khái niệm hộ gia đinh, cá nhân sản xuất kinh doanh
11
1.2.1.1.

Hộ

gia

đình

11
1.2.1.2.

nhân

sản

xuất

kinh

doanh

11
1.2.2. Đặc điểm cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh
doanh.
12
1.2.2.1.

Điều

1.2.2.2.

Đối

kiện

vay

vốn

tượng

cho

vay

Nguồn

trả

nợ

hạn

cho

vay

12
12
1.2.2.3.
12
1.2.2.4

Thời

12

SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08

Trang 2

Chuyên đề báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Vân
Mức
cho
vay

1.2.2.5
13
1.2.2.6

Lãi

suất

cho

vay

cho

vay

13
1.2.2.7

Phương

thức

14
1.2.2.8

Cách

thức

trả

nợ

gốc

lãi

vốn

vay

14
1.2.2.9 Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và lãi, gia hạn nợ gốc và lãi
15
1.2.2.10

Miễn

giảm

lãi

quá

hạn

16
1.2.2.11

Chuyển

nợ

16
1.3. Vai trò của tín dụng ngắn hạn đối với việc phát triển sản xuất kinh
doanh.
17
1.3.1 Đối với nền kinh tế
17
1.3.2 Đối với ngân hàng
17
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI
VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NAM VIỆT NĂM
2009-2010
18
2.1. Giới thiệu về chi nhánh NHTMCP Nam Việt
18
SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08

Trang 3

2. Bộ hồ sơ cho vay đối với hộ gia đình. cá nhân sản xuất kinh doanh 22 2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTM Nam Việt 18 2.2.2.2.3 Hồ sơ do khách hàng lập 22 2.2 Hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập 22 2.1.2.Lớp: NH2-08 Trang 4 .3. Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt (NAVIBANK) 18 2.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân 2.1. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 19 2.1.1. cá nhân sản xuất kinh doanh 22 2. nhiệm vụ của chi nhánh NHTM Nam Việt 19 2.1 Hồ sơ do ngân hàng lập 22 2.1.1.2.3.1.1. Chính sách cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. Quy trình xét duyệt cho vay 23 2.1.3.3.2.1. Cách thức xử lý một khoản nợ vay xấu 23 SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng 18 2. cá nhân sản xuất kinh doanh 23 2. Chức năng.1.1.1. Quy trình xét duyệt cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình.

3.4. cá nhân sản xuất kinh doanh của Chi nhánh năm 2009-2010 31 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2009-2010 30 2. cá nhân sản xuất kinh doanh của Chi nhánh năm 2009-2010 31 2.2.1.2.5.1.4.5. Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. Tình hình hoạt động cho vay chung Chi nhánh năm 2009-2010 28 2. cá nhân sản xuất kinh doanh tại Navibank Chi nhánh Đà Nẵng Những thành tựu đạt được nguyên nhân 42 2.3.1. Biến động theo ngành nghề 34 2.2.4.3.1 42 2.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân 2. Tình hình hoạt động kinh doanh Navibank Chi nhánh Đà Nẵng 25 2.5.5.Lớp: NH2-08 Trang 5 .2 Những hạn chế còn tồn tại và 43 SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Tổng quan về hoạt động cho vay đối với hộ gia đình. Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình.2.4.5.5. Biến động theo đối tượng khách hàng 39 2.2. Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010 25 2.5.3. Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn dối với hộ sản xuất theo ngành nghề năm 2009-2010 34 2.

Những thuận 3.3.Lớp: NH2-08 Trang 6 .2 Đa dạng hóa các hoạt động cho vay dịch vụ 47 3.1.1. cá nhân sản xuất kinh doanh 45 3. Những thuận lợi và khó khăn trong cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình.3.3.1.1. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nghiệp vụ cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình.2. cá nhân sản xuất kinh doanh trong những năm tới 44 3. cá nhân sản xuất kinh doanh 48 SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Nâng cao chất lượng 48 3.1. Tăng cường nguồn vốn huy động để cho vay 47 3. Phương hướng cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình.3. Những khó lợi 45 khăn 46 3.3. Các giải pháp nhằm mở rộng thị phần 47 3. Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đói với hộ gia đình.2.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH.2. cá nhân sản xuất kinh doanh 47 3.3.1.2.3. CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NHTM NAM VIỆT 44 3.2.1.

3.3.2.3.5.3 Đối Việt 53 LỜI KẾT 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 56 SVTH: Nguyễn Viết Trọng.3.6. Một số kiến nghị đối với chính phủ.2.2. Vấn đề nợ quá hạn 50 3. cơ quan ban ngành và chính quyền địa phương 52 3.3.3.3. Làm tốt công tác thẩm định trước khi cho vay 48 3.3.1 Đối với Chính phủ nước 53 3.3.Lớp: NH2-08 Trang 7 .3. Giải pháp ngăn ngừa hạn chế rủi ro khách quan 51 3.2.2.2.2.2 Đối với ngân hàng nhà với ngân hàng TMCP Nam 53 3.1.3.4.3.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân 3. Hoạt động Marketing 51 3.3. Công tác theo xử lý dõi thu nợ 50 3.3. Nâng cao chất lượng nhân viên ngân hàng 49 3.3.

Chuyên đề báo cáo thực tập NHẬN XÉT CỦA ĐƠN GVHD: Nguyễn Vân VỊ THỰC TẬP 57 NHẬN XÉT CỦA XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN PHẢN BIỆN 58 NHẬN GIÁO VIÊN 59 SVTH: Nguyễn Viết Trọng.Lớp: NH2-08 Trang 8 .

Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT NHTMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần NHNo: Ngân hàng nhà nước NQHBQ: Nợ quá hạn bình quân DNBQ: Dư nợ bình quân SVTH: Nguyễn Viết Trọng.Lớp: NH2-08 Trang 9 .

cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010 .Bảng 6: Doanh số thu nợ ngắn hạn đối với hộ gia đình.Bảng 10: Dư nợ và nợ quá hạn ngắn hạn đối với hộ gia đình.Bảng 2: Tình hình chung về hoạt động cho vay tại Chi nhánh 2009-2010 .Bảng 7: Dư nợ và nợ quá hạn ngắn hạn đối với hộ gia đình.Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010 .Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .Lớp: NH2-08 Trang 10 .Bảng 9: Doanh số thu nợ ngắn hạn đối với hộ gia đình.Bảng 5: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. cá nhân sản xuất kinh danh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010 SVTH: Nguyễn Viết Trọng.Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh chung của Chi nhánh năm 20092010 . cá nhân sản xuất kinh doanh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010 . cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010 .Bảng 4: Tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. cá nhân sản xuất kinh doanh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010 .Bảng 8: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010 . cá nhân sản xuất kinh doanhcủa Chi nhánh năm 2009-2010 .

Chương I: Cơ sở lý luận về tín dung ngân hàng và tín dụng đối với hộ gia đình. Vì vậy cần phải được phát huy và quan tâm đúng mức.Chương II: Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. bên cạnh đó còn để thực hiện chủ trương kích cầu cho nền kinh tế do Chính phủ đưa ra. Và một trong những mục đích chính của hoạt động ngân hàng là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro. Vì vậy để đạt được mục tiêu này ngân hàng luôn thực hiện đa dạng hóa các hình thức hoạt động kinh doanh và mọi hình thức hoạt động tốt đều góp phần vào việc tăng thu nhập cho ngân hàng. cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NH TMCP Nam Việt năm 2009-2010”. cá nhân sản xuất kinh doanh là một trong những hình thức tín dụng mà ngân hàng đang thực hiện giải quyết đầu ra cho ngân hàng. Làm thế nào để thực hiện tốt nghiệp vụ này. . cá nhân sản xuất kinh doanh. quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động đối với một ngân hàng. cá nhân sản xuất kinh doanh. cá nhân sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ ý tưởng trên và qua thời gian thực tập tại chi nhánh NHTM Nam Việt.Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm mở rộng nâng cao hiệu quả cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. hơn nữa đem lại hiệu quả tối đa làm tăng lợi nhuận cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. SVTH: Nguyễn Viết Trọng. em xin chọn đề tài: “Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. .Lớp: NH2-08 Trang 11 . Nội dung của đề tài gồm : .Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân LỜI MỞ ĐẦU Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ quan trọng nhất. Trong đó hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. Trong nền kinh tế hiện nay khi đời sống của người dân ngày càng cao nên xu hướng đi vay để sản xuất kinh doanh ngày càng nhiều thì hình thức cho vay sản xuất kinh doanh ngày càng có nhiều triển vọng.

Và em rất mong được sự đóng góp ý kiến của thầy cô. Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Vân và em xin cảm ơn Ban lãnh đạo cùng cán bộ công nhân viên của chi nhánh NHTMCP Nam Việt nói chung và đặc biệt là anh chị phòng Tín dụng nói riêng đã nhiệt tình hướng dẫn. Đà Nẵng. giúp đỡ em hoàn thành đề tài này. anh chị trong ngân hàng để đề tài của em hoàn thành tốt hơn. ngày 30 tháng 4 năm 2011 Sinh viên Nguyễn Viết Trọng SVTH: Nguyễn Viết Trọng. bạn bè.Lớp: NH2-08 Trang 12 . cô chú.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân Do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi sự thiếu sót.

Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đầy đủ và đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Khái niệm Tín dụng: Theo quan điểm của Mark: Tín dụng là sự chuyển nhượng một lượng giá trị từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một khoảng thời gian nhất định phải thu về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.1. Khi huy động vốn của xã hội. ngân hàng là người đi vay.2.Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hoàn toàn phù hợp với qui mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hoá. Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:  Tín dụng ngân hàng có 3 đặc điểm sau: .  Khái niệm về tín dụng ngân hàng: Tín dụng Ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên chủ thể là Ngân hàng và một bên chủ thể là doanh nghiệp và dân cư.1.1. .3.Lớp: NH2-08 Trang 13 .Các ngân hàng đóng vai trò trung gian trong quá trình huy động vốn và cho vay. 1. Khi cấp tín dụng cho các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế ngân hàng là người cho vay. 1. CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH 1.1. Nguồn vốn tín dụng mà ngân hàng cho vay được hình thành từ những khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội mà ngân hàng huy động được. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.1. . Nguyên tắc cơ bản của tín dụng: .Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH. Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các ngân hàng tồn tại và hoạt động một cách bình thường bởi vì nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn SVTH: Nguyễn Viết Trọng.Huy động vốn và cho vay đều được thực hiện dưới hình thức tiền tệ.

1. Đối với đơn vị kinh tế.Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng. Mục đích của tín dụng trung và dài hạn là để đầu tư xây dựng mới.5. cá nhân.Tín dụng ngắn hạn: Là loại hình tín dụng có thời hạn từ 1 năm trở lại.4. tín dụng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình.5. mở rộng. Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải huớng đến mục tiêu và yêu cầu về phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn. khôi phục. cải tiến kỷ thuật. hợp lý hoá sản xuất.Tín dụng trung hạn: Là tín dụng có thời hạn lớn hơn 1 năm đến 5 năm . Nguyên tắc này nhằm đảm bảo cho ngân hàng khi rủi ro xảy ra 1.Chức năng tạo tiền.Tập trung và phân phối nguồn tiền nhàn rỗi của nền kinh tế. . SVTH: Nguyễn Viết Trọng. . Chức năng của tín dụng Ngân hàng: . Như vậy đơn vị mới làm ăn có hiệu quả và có thể trả nợ cho ngân hàng. . . nâng cấp.Tín dụng dài hạn: Là tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm.Chức năng sinh lợi. 1. Mục đích của khoản tín dụng này là bổ sung nhu cầu vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của các tổ chức. .Vốn vay phải có đảm bảo bằng tài sản hoặc có người bảo lãnh khi người vay không trả được hoặc phải có bản cam kết trả nợ vay từ tiền lương hàng tháng. thay thế tài sản cố định. Phân loại tín dụng ngân hàng: 1.1.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân vốn huy động từ công chúng nên phải đảm bảo việc thu hồi đúng hạn để còn thanh toán nợ.1 Phân loại theo thời hạn tín dụng: .Lớp: NH2-08 Trang 14 .1.

1. .Tín dụng tiêu dùng: Là loại tín dụng nhằm tài trợ cho nhu cầu đời sống sinh hoạt của người tiêu dùng bao gồm cả cá nhân và gia đình. trong hoạt động sản xuất. ngư nghiệp. 1. không bị pháp luật cấm kinh doanh . cá nhân sản xuất kinh doanh 1. có kỷ thuật chuyên môn.1. có địa điểm kinh doanh.1.1.5.Tín dụng đầu cơ: Là khoản tín dụng tìm kiếm lợi nhuận từ chênh lệch giá thông qua hoạt động dự trữ. Phân loại theo hình thức đảm bảo: . là chủ thể trong các quan hệ dân sự đó. CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ ĐẶC ĐIỂM CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH.1. 1.2.Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: Là khoản tín dụng trong đó người vay phải lấy tài sản của mình ra để thế chấp. CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH. HỘ GIA ĐÌNH. Cá nhân sản xuất kinh doanh: Là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi. tăng thu nhập cho nền kinh tế và tìm kiếm khả năng sinh lời của đồng vốn.Chuyên đề báo cáo thực tập 1. cầm cố cho ngân hàng. .3.2.2. Khái niệm hộ gia đình.2.2 Phân loại theo mục đích tín dụng: GVHD: Nguyễn Vân .2. nông lâm. 1. có vốn. có sức khỏe. SVTH: Nguyễn Viết Trọng.Lớp: NH2-08 Trang 15 . Hộ gia đình: Theo điều 116 bộ luật dân sự Hộ gia đình là những hộ mà các thành viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất.Tín dụng đầu tư: Đó là loại tín dụng phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với mục đích nhằm tăng thêm sản lượng.1.Tín dụng đảm bảo đối nhân: Là loại tín dụng trong đó người đi vay chỉ lấy uy tín của mình hay tổ chức nào đó có thẩm quyền làm đảm bảo.5. và một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật qui định.1. .

Điều kiện vay vốn: Tổ chức tín dụng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đầy đủ các điều kiện sau: .2.1.2.2.Là thu nhập của hộ gia đình.2. về thời hạn cho vay được căn cứ vào điều kiện sau: + Chu kỳ sản xuất kinh doanh + Thời hạn thu hồi vốn đầu tư + Khả năng trả nợ của khách hàng SVTH: Nguyễn Viết Trọng. cá nhân sản xuất kinh doanh từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh đó. cá nhân sản xuất kinh doanh. Nguồn trả nợ: . phương án kinh doanh khả thi phù hợp với qui định của pháp luật.Lớp: NH2-08 Trang 16 . thiết bị bao gồm cả thuế giá trị gia tăng nằm trong tổng giá trị lô hàng và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án đầu tư. Đặc điểm cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình.2.2.Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo qui định của pháp luật.Có khả năng tài chính để đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. 1. + Đại diện cho hộ gia đình (chủ hộ hoặc người đại diện chủ hộ) giao dịch với ngân hàng phải có năng lực pháp lý và năng lực dân sự. .Không quá 1 năm.4.2. Đối tượng cho vay: . 1.Có năng lực pháp lý và năng lực hành vi dân sự: + Cá nhân. 1. .Mục đích sử dụng vốn vay phải hợp pháp. - Có dự án.2.2. máy móc.Là các vật tư hàng hóa. thời hạn cụ thể thì do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận. 1. hộ gia đình cư trú tại địa bàn nơi mà NH cho vay đóng trụ sở. .2.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân 1. Thời hạn cho vay: . phương án sản xuất kinh doanh.2.3.

Phương thức này áp dụng đối với khách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên.Chuyên đề báo cáo thực tập 1. nếu vốn tự có thấp hơn qui định trên.5. Mỗi lần vay khách hàng và ngân hàng lập thủ tục vay vốn theo qui định pháp luật và ký kết hợp đồng tín dụng. Phương thức cho vay: . giao cho giám đốc NH nơi cho vay quyết định.  Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoản thời gian nhất định.7. .Mức lãi suất cho vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với qui định của NHNo Việt Nam.Lớp: NH2-08 Trang 17 . Lãi suất cho vay: .2.Mức lãi suất áp dụng đối với các khoản nợ gốc quá hạn là không quá 150% lãi suất trên hợp đồng.2. 1.2. Mức cho vay: GVHD: Nguyễn Vân .Căn cứ vào vốn tự có tính cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của khách hàng: + Đối với cho vay ngắn hạn khách hàng phải có vốn tự có tối thiểu 10% trong tổng nhu cầu vốn.2. khách hàng không phải đảm bảo bằng tài sản. kinh doanh ổn định được xếp loại khách hàng có tín nhiệm với ngân hàng. SVTH: Nguyễn Viết Trọng. 1. khả năng nguồn vốn của mình để quyết định mức cho vay. + Trường hợp khách hàng có tín nhiệm.Tổ chức tín dụng căn cứ vào nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng.6.2.2. .Dựa vào đặc điểm sử dụng vốn và đặc điểm nguồn trả nợ của khách hàng mà có các phương thức cho vay sau:  Cho vay từng lần: Áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn từng lần.

Các kỳ hạn trả lãi vốn vay cùng với kỳ hạn trả nợ gốc hoặc theo kỳ hạn riêng.Lớp: NH2-08 Trang 18 .  Các phương thức cho vay khác: Các phương thức mà pháp luật không cấm phù hợp với qui định của pháp luật và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặc điểm của khách hàng cho vay. Cách thức trả nợ gốc và lãi vốn vay: + Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về việc trả nợ gốc và lãi vốn vay như sau: .  Cho vay trả góp: Khi vay vốn. dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.2.2.Chuyên đề báo cáo thực tập  Cho vay theo dự án đầu tư: GVHD: Nguyễn Vân Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh.8. 1.  Cho vay ưu đãi: NH thực hiện cho vay đối với đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi theo qui định của Chính phủ. . tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.Đồng tiền trả nợ và việc bảo toàn giá trị nợ gốc bằng các hình thức thích hợp. phù hợp với qui định của pháp luật. hướng dẫn NHNo Việt Nam.Các kỳ hạn trả nợ gốc. SVTH: Nguyễn Viết Trọng.  Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền trên tài khoản kế toán của khách hàng phù hợp với qui định của Chính phủ và NHNo Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. . ngân hàng thỏa thuận mức vốn đầu tư duy trì cho cả thời gian đầu tư của dự án.

số lãi phải trả chỉ tính từ ngày vay đến ngày trả nợ. và không được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi. trong trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn. 1.Trường hợp khách hàng không trả được nợ gốc đúng kỳ hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị thì tổ chức tín dụng xem xét cho điều chỉnh kỳ hạn trả nợ. Trường hợp trả nợ bằng ngoại tệ khác thì thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng phù hợp với qui định quản lý ngoại hối của Chính phủ và hướng dẫn của NHNo Việt Nam.Trường hợp khách hàng không trả nợ hết nợ gốc trong thời hạn cho vay và có văn bản đề nghị gia hạn nợ. Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và lãi. hoặc không được gia hạn nợ hoặc lãi thì tổ chức tín dụng chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quá hạn. gia hạn nợ gốc và lãi:  Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và gia hạn nợ gốc: . thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ. Nếu khách hàng đề nghị gia hạn nợ quá thời hạn này do nguyên nhân khách quan và tạo điều kiện cho khách hàng có khả năng trả nợ thì Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị hoặc Tổng Giám Đốc tổ chức tín dụng xem xét quyết định và báo ngay cho NHNo Việt Nam sau khi thục hiện.Trường hợp khách hàng không trả nợ lãi đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ lãi thì tổ chức tín dụng xem xét quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi. + Tổ chức tín dụng và khách hàng có thể thỏa thuận về điều kiện số lãi vốn vay. phí phải trả. Thời hạn gia hạn nợ đối với cho vay ngắn hạn tối đa là 12 tháng. + Trả nợ vay bằng ngoại tệ: Khoản cho vay bằng ngoại tệ nào thì phải trả nợ gốc và lãi vốn vay bằng ngoại tệ đó. SVTH: Nguyễn Viết Trọng.  Điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lãi va gia hạn nợ lãi: .9.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân + Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc hoặc lãi nếu khách hàng không trả nợ đúng hạn.2. .Lớp: NH2-08 Trang 19 .2.

2. thì tổ chức tín dụng xem xét quyết định thời hạn gia hạn nợ lãi.000.2. SVTH: Nguyễn Viết Trọng.000 x 1% x 1 tháng = 100.Trường hợp khách hàng không trả hết nợ lãi trong thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và có văn bản đề nghị gia hạn nợ lãi.5 x lãi suất trên hợp đồng.11 Chuyển nợ quá hạn: .2.Khách hàng bị tổn thất về tài sản có liên quan đến vốn vay đã dẫn đến khó khăn về tài chính.Mức độ miễn giảm lãi vốn vay phù hợp với khả năng tài chính của tổ chức tín dụng. NH nơi cho vay chuyển toàn bộ số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng đó sang nợ quá hạn. * Ví dụ: Giả sử khách hàng vay số tiền 10. .Các trường hợp khách hàng sử dụng vốn sai mục đích.000đ lãi suất 1% x 1 tháng thì số lãi hàng tháng khách hàng phải nộp ở ngân hàng là: 10.000đ. . 1.000 đ Nhưng khi khách hàng để nợ quá hạn thì số lãi khách hàng phải nộp ở ngân hàng hàng tháng là: 10. bị chấm dứt cho vay.Lãi suất nợ quá hạn được áp dụng là: 1. .000đ x 1. NH nơi cho vay phải thực hiện thu hồi nợ trước hạn đã cam kết hoặc chuyển ngay sang nợ quá hạn toàn bộ số dư nợ gốc.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân . nếu khách hàng không trả hết số nợ gốc hoặc lãi đúng hạn và không được NH nơi cho vay chấp thuận gia hạn nợ gốc hoặc lãi. 1.000.Đến thời điểm cuối cùng của thời hạn cho vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.2.Lớp: NH2-08 Trang 20 .5 % x 1 tháng =150.000.10 Miễn giảm lãi: Tổ chức tín dụng căn cứ vào các điều kiện sau: .

cá nhân sản xuất kinh doanh làm cho sản phẩm xã hội tăng lên. vốn đầu tư được mở rộng. tạo việc làm mới.3. thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa. 1.Thông qua tín dụng ngắn hạn đối với hộ gia đình. Đối với Ngân hàng: .Tạo điều kiện cho ngân hàng mở rộng và tăng trưởng tín dụng có hiệu quả. . đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh của ngân hàng. cá nhân sản xuất kinh doanh.3.2. thông qua đó đem lại thu nhập cho ngân hàng. điều chỉnh chuyển đổi cơ cấu ngành. tăng thu nhập cho hộ gia đình. tiền vốn.3. HỘ GIA ĐÌNH. 1. phát triển mối quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng.1.Thích ứng với thị trường. . Đối với nền kinh tế nói chung: .Tín dụng ngắn hạn ít rủi ro hơn cho nên đây cũng là điều kiện để ngân hàng tiếp tục mở rộng và phát triển hoạt động cho vay. từ đó góp phần đáng kể vào việc phân công lại lao động.Lớp: NH2-08 Trang 21 . SVTH: Nguyễn Viết Trọng. ứng dụng được khoa học kỷ thuật vào sản xuất. VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGẮN HẠN ĐỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁ NHÂN.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân 1. sử dụng hiệu quả lao động.

1.1.000 tỷ đồng .Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh - Vốn điều lệ ( tính đến tháng 12 năm 2009 ) là: 1.Lớp: NH2-08 Trang 22 .1. . Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng: . Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt (NAVIBANK): - Ngân hàng Nam Việt (NAVIBANK) được thành lập vào ngày 18 tháng 9 năm 1995 với vốn điều lệ ban đầu là gần 30 tỷ đồng.Ngân hàng TMCP Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng là loại Chi nhánh cấp 1 được hình thành theo quyết định số 0217/QĐ-NHNN ngày 25/10/2006 của ngân hàng Nhà nước về việc ban hành quy chế tổ chức hoạt động của chi nhánh cấp 1. 1 sở giao dịch.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT 2.1. ngân hàng Nam Việt Đà Nẵng đã đáp ứng nhu cầu mở rộng mạng lưới hoạt động của ngân hàng tại khu vực Miền trung SVTH: Nguyễn Viết Trọng. CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT 2.Việc ra đời của Chi nhánh cấp 1.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH. Qua gần 15 năm hoạt động NAVIBANK đã khẳng định là một trong những ngân hàng cổ phần phát triển hàng đầu Việt Nam - Trụ sở chính: 343 Phạm Ngũ Lão.1. Ngân hàng Nam Việt – Chi nhánh Đà Nẵng chính thức thành lập và hoạt động theo quyết định số 39A/2006/QĐ-HĐQT ngày 1/11/2006 của Hội đồng quản trị.1.Mạng lưới hoạt động:  Hội sở.1. Quá trình hình thành và phát triển của NHTMCP Nam Việt: 2.2. 14 chi nhánh và hơn 60 phòng giao dịch và trên 60 máy ATM trong hệ thống  Hệ thống quản lý chất lượng: hoạt động của quy trình nghiệp vụ chính được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2001  Ngân hàng Việt Nam thành lập ngày 18 tháng 9 năm 1995 2.

Nhận tiền gửi thanh toán.1.  Phòng khách hàng cá nhân (KHCN): tổ chức và triển khai các sản phẩm dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân thông qua các kênh giao dịch của ngân hàng như huy động.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý: .  Phòng kế toán: thực hiện toàn bộ công tác kế toán. kiểm soát các nghiệp vụ phát sinh.2. thanh toán.1. hạch toán ghi chép đầy đủ kịp thời. Tru sở chính đặt tại 441 Lê Duẩn. Hiện nay ngân hàng có 6 phòng chức năng chính và 5 phòng giao dịch trực thuộc. . chính xác mọi SVTH: Nguyễn Viết Trọng. nhìn chung các hoạt động của ngân hàng trong các năm qua đều ở mức tăng trưởng khá. theo dõi. doanh nghiệp. hộ gia đình thuộc mọi thành phần kinh tế trên địa bàn. Cách bố trí và sắp xếp nhân viên đúng chức năng và trình độ chuyên môn là một vấn đề quan trọng. tiết kiệm và các dịch vụ tiện ích cho khách hàng.Quá trình hoạt động kinh doanh cho đến nay đã lớn mạnh về nhiều mặt.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân đồng thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng. thành phố Đà Nẵng. và cung cấp các hình thức tín dụng đối với các tổ chức kinh tế. 2. Chức năng. thẻ.Lớp: NH2-08 Trang 23 . . 2.  Phòng khách hàng doanh nghiệp (KHDN): tổ chức và triển khai các hoạt động huy động vốn và cho vay đối với các đơn vị. giám đốc là người điều hành trực tiếp với cấp dưới và mọi hoạt động của chi nhánh.Công tác quảng bá thương hiệu đã và đang phát huy hiệu quả thông qua hiều hoạt động makerting.Navi Bank Đà Nẵng tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến tham mưu. Sau giám đốc là các phó giám đốc và các phòng ban chức năng. nhiệm vụ của chi nhánh NHTMCP Nam Việt: Nhiệm vụ chủ yếu của ngân hàng là bao gồm huy động vốn từ mọi thành phần kinh tế. tín dụng tiêu dùng.Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng có hiệu quả hay không phụ thuộc vào cơ cấu tổ chức bộ máy cán bộ công nhân viên. . cá nhân. Navi Bank Đà Nẵng đang có một sự lang tỏa mạnh và trở thành một thương hiệu lớn. quận Hải Châu.

Hoạch toán các giao dịch trên trung tâm giao dịch tự động: ATO.  Phòng hành chính nhân sự: quản lý giấy tờ. tạo điều kiện để các phòng nghiệp vụ thực hiện tốt nhiệm vụ. ngân hàng Việt Nam và các đơn vị hữu quan ban hành.  Phòng kiểm soát nội bộ (trực thuộc hội sở): kiểm tra. phân tích các phạm vi và báo cáo cho trưởng phòng kiểm soát nội bộ về tình hình thực hiện củ chi nhánh và đề xuất hướng giải quyết kịp thời cho Chi nhánh. sử dụng phần mềm trong việc quản lý dữ liệu. thực hiện dịch vụ thu . đông thời lưu trữ các tài liệu. theo dõi thường xuyên các hoạt động kinh doanh trên máy tính. tổng hợp. thông tin cần thiết.chi tiền hộ.  Phòng công nghệ thông tin (IT): cập nhật.Lớp: NH2-08 Trang 24 . - Sau đây là sơ đồ tổ chức bộ máy tại Chi nhánh NHTMCP Nam Việt Đà Nẵng: SVTH: Nguyễn Viết Trọng. sổ sách.  Phòng giao dịch: hạch toán độc lập dưới sự quản lý của chi nhánh như cho vay kinh doanh ngoại tệ.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân hoạt động phát sinh tại chi nhánh. Ghi nhận. biên bản hội họp. Kiểm đếm nạp tiền và thu hồi tiền ATM. kế toán. đặc biệt là các nghiệp vụ như tín dụng. PSO và tổng hợp số liệu kế toán của chi nhánh. Tổ chức sắp xếp các cuộc họp hội nghị. thực hiện các vấn đề về hành chính sự nghiệp và các hoạt động phụ trợ về mặt hành chính. thực hiện việc thực hiện thu – chi tiền mặt. thanh toán… để đảm bảo tuân theo quy định. thực hiên sũa chữa bảo trì máy cho các phòng ban. dịch vụ thẻ. giám sát hoạt động hàng ngày của chi nhánh.  Phòng ngân quỹ: quản lý và theo dõi toàn bộ tiền mặt và chứng từ có giá. quy trình đó do ngân hàng nhà nước.

Lớp: NH2-08 Trang 25 . hỗ trợ SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Văn Linh PGD Hòa Khán h Quan hệ chỉ đạo quản lý Quan hệ phối hợp.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC GIÁM ĐỐC – CN ĐÀ NẴNG PHÓ GIÁM ĐỐC KẾ TOÁN TRƯỞNG CN Phòng KHC N Phòng KHD N Tiền gửi thanh toán Tín dụng doanh nghiệp Tiền gửi bậc thang Tiền gửi tiết kiệm Tiền gửi tích lũy giá trị Tiền gửi hoạt kỳ Thanh toán trong nước Thanh toán ngoài nước Phòng IT Phòng Ngân quỹ Phòng HCNS KT ATM Kiểm ngân Lễ tân Hổ trợ phần cứng Quản lý ATM Hành chính nhân sự Bảo vệ Lái xe Tạp vụ Phòng Kế toán Kế toán Tổng hợp Kế toán Nội bộ Kế toán Thẻ PGD Sơn Trà PGD Hùng Vươn g PGD Núi Thành PGD Ng.

2. mặt nước (đối với hộ nông lâm ngư nghiêp).2. 2.2.. CHÍNH SÁCH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH. . .Hợp đồng đảm bảo tiền vay. nhà cửa (nếu thế chấp bằng tài sản). . . Hồ sơ do ngân hàng và khách hàng cùng lập: . . cho thuê.Giấy tờ hợp pháp.Biên bản họp hội đồng tín dụng (trường hợp phải qua hội đồng tín dụng). .1.Biên bản kiểm tra sau khi cho vay.2. hợp lệ được giao.Xác định hộ khẩu đối với hộ gia đình.1. SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Hồ sơ do ngân hàng lập: . cá nhân ở nông thôn. cá nhân sản xuất kinh doanh: 2. hộ khẩu. 2.Các loại thông báo: Thông báo từ chối cho vay.Sổ theo dõi cho vay thu nợ (dùng cho cán bộ tín dụng). .Biên bản xác định rủi ro bất khả kháng ( đối với trường hợp nợ rủi ro).1.Báo cáo thẩm định và tái thẩm định.Lớp: NH2-08 Trang 26 .Giấy phép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp.Các tài liệu chứng minh năng lực pháp lực dân sự. .2.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân 2. . thông báo nợ quá hạn. 2.Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.3. thông báo gia hạn nợ.2. giấy ủy quyền cho người đại diện (nếu có). Hồ sơ do khách hàng lập:  Hồ sơ pháp lý: . CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH. . hành vi dân sự: Thẻ chứng minh thư. chuyển quyền sử dụng đất. các giấy tờ này được xuất trình khi làm thủ tục vay vốn. . Bộ hồ sơ cho vay đối với hộ gia đình.1.1.Giấy nhận nợ..Hợp đồng tín dụng.Sổ hộ khẩu đối với hộ gia đình. cá nhân ở thành thị .

Các giấy tờ theo qui định của pháp luật. cá nhân cần thực hiện thế chấp cầm cố bảo lãnh:  Giấy đề nghị vay vốn.3.Lớp: NH2-08 Trang 27 .  Phương án sản xuất kinh doanh.Hồ sơ dự án đối với cho vay ngắn hạn. 2. cá nhân không phải thực hiện thế chấp cầm cố bảo lãnh:  Giấy đề nghị vay vốn.3. CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH 2.1.  Dự án phương án sản xuất kinh doanh.  Hồ sơ đảm bảo tiền vay theo quy định của pháp luật. . QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH.Đối với hộ gia đình.Giấy phép đánh bắt thủy sản. (2) Trưởng phòng tín dụng hoặc tổ chức tín dụng có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ. . hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng lập.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân . SVTH: Nguyễn Viết Trọng. đăng kiểm tàu thuyền (đối với hộ đánh bắt thủy sản).Đối với hộ gia đình. Qui trình xét duyệt cho vay: (1) KHÁCH HÀNG CÁN BỘ TÍN DỤNG (2) TRƯỞNG PHÒNG TÍN DỤNG (3) (5) KẾ TOÁN NGÂN QUỸ (4) GIÁM ĐỐC HOẶC PHÓ GIÁM ĐỐC (1) Cán bộ tín dụng được phân công giao dịch với khách hàng có nhu cầu vay vốn có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn và tiến hành thẩm định các điều kiện vay vốn theo qui định và trình trưởng phòng tín dụng. hải sản. .  Hồ sơ vay: .

5 x lãi suất trên hợp đồng.Nếu cho vay thì NH nơi cho vay cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng. Cách thức xử lý một khoản nợ vay xấu: . có trách nhiệm tiếp tục trả nợ cho ngân hàng và quản lý tài sản hình thành từ vốn vay đó.Nếu người vay không may mắn gặp rủi ro gây khó khăn về khả năng tài chính ( thiên tai. mất tích thì người thừa kế (có ghi trên hợp đồng tín dụng). tái thẩm định (nếu cần thiết) hoặc trực tiếp thẩm định trong trường hợp kiêm làm cán bộ tín dụng.Nếu khi đến hạn mà khách hàng chưa trả được nợ và không được ngân hàng cho phép gia hạn nợ thì khoản nợ đó được chuyển sang nợ quá hạn với mức lãi xuất phạt quá hạn là 1.Lớp: NH2-08 Trang 28 . 2. SVTH: Nguyễn Viết Trọng. (3) Giám đốc NH nơi cho vay căn cứ báo cáo thẩm định. . ghi ý kiến vào báo cáo thẩm định.Đối với các khoản vay có đảm bảo bằng tài sản. cướp giật .Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân tiến hành xem xét. hỏa hoạn..Nếu người vay bị chết. (5) Kế toán chuyển cho thủ quỹ để tiến hành giải ngân cho khách hàng. nếu gặp rủi ro thì phải dùng tài sản đó để trả nợ cho ngân hàng. . hợp đồng bảo đảm tiền vay (trường hợp cho vay có đảm bảo bằng tài sản). tái thẩm định (nếu có) và trình giám đốc quyết định. . tái thẩm định (nếu có) do cán bộ tín dụng trình. .2.Nếu khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín dụng thì ngân hàng có quyền thu hồi vốn vay trước hạn mà không cần đến sự đồng ý của người vay.3. . thanh toán. mất cắp. quyết định cho vay hoặc không cho vay. . (4) Hồ sơ khoản vay được giám đốc ký duyệt cho vay được chuyển cho kế toán thực hiện nghiệp vụ hạch toán kế toán.) thì ngân hàng xem xét cho gia hạn nợ hoặc giảm nợ.Nếu không cho vay thì thông báo cho khách hàng biết..

290 SVTH: Nguyễn Viết Trọng.1.6 % 3.837 7.01 1 32. Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010: Nguồn vốn huy động của ngân hàng là yếu tố quyết định quy mô kinh doanh và là một trong những nhân tố quyết định kết quả kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng .4% -30.41 1 87.787 5.640 % Huy động từ các TCKT 21.651 100% 955.0 2 82.0% 92.060 4.4 % 832.07 9 37.77 100% 27. Qua phân tích số liệu sau đây ta sẽ thấy rõ điều này. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NAVIBANK CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.6% 67.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân .853 -37.9 % 175. Bảng 1: Tình hình huy động vốn của Chi nhánh năm 2009-2010 ĐVT: Triệu đồng (Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm của Navibank Đà Nẵng 2009 – 2010) Năm 2009 Số tiền Tỷ trọng Số tiền 749.78 124.55 8 57. 2.23 2 -19.2 % 38.353 885.4% -16.945 87.7 % 6. 2.9% 38.067 507.4.1 % 12.Nếu sau khi thực hiện các biện pháp trên mà khách hàng vẫn không chịu trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền chuyển hồ sơ sang tòa án có thẩm quyền giải quyết.4 % 197.6 % 12.7% -38.6% 51.1% 37.2% 9 Trang 29 STT Chỉ tiêu Tổng nguồn vốn huy động I 1 2 3 II 1 2 III 1 Phân loại theo kỳ hạn gửi Nguồn vốn không kỳ hạn Nguồn vốn ngắn hạn Nguồn vốn trung và dài hạn Phân theo loại tiền huy động Tiền gửi bằng VND Tiền gửi bằng ngoại tệ và vàng Phân theo đối tượng khách hàng Huy động từ cá nhân 642.779 52.3% 357.42 9 26.42 4 Chênh lệch % Tỷ Số tiền chênh trọng lệch 205.7% 30.3% 85.584 93.7 % Huy động từ TCTD 11.344 32.005 656.Tuy vậy để tạo lập nguồn dồi dào Chi nhánh đã không ngừng đa dạng hoá các hình thức huy động.4% .Lớp: NH2-08% 546.01 3 123.2 3 159.514 242.867 7. nên nguồn vốn huy động được trong các năm qua không ngừng tăng.4.721 Năm 2010 -30.4% 3 54.

060 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 3.945 triệu đồng. Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động được là 749.Lớp: NH2-08 Trang 30 . Trong khi đó nguồn vốn trung và dài hạn có xu hướng giảm xuống. nguồn vốn này thường chiếm tỷ trọng thấp nhất trong cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo thời hạn. doanh nghiệp chuyển tiền gửi thanh toán không kỳ hạn sang tiền gửi thanh toán có kỳ hạn nhằm kiếm thêm thu nhập và do số lượng khách hàng gửi tiền vào ngân hàng tăng. Nguồn vốn không kỳ hạn đạt 35 triệu đồng giảm so với năm 2009 là 30. SVTH: Nguyễn Viết Trọng.232 triệu đồng.4% nguốn vốn huy động giảm so với năm 2009 là 38.867 triệu đồng trên tổng nguồn vốn huy động. Trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh nguồn vốn có kỳ hạn chiếm thị phần lớn nhất đạt 656.651triệu đồng trong đó: Phân loại theo thời hạn huy động thì nguồn vốn không kỳ hạn là 54. đồng thời mức sinh lời trong đầu tư kinh doanh đang hấp dẫn nên khách hàng muốn dùng số tiền nhàn rỗi để đầu tư cho kinh doanh. Qua năm 2010 nguồn vốn huy động tăng lên rất nhanh cụ thể: tổng nguồn vốn huy động đến ngày 31/12/2010 đạt 955.1% tương ứng giảm một lượng là 16.424 triệu đồng tăng 27.7% trên tổng nguồn vốn huy động.9% trên tổng nguồn vốn huy động.7% tương ứng một lượng là 242. Năm 2010 huy động được 32.514 triệu đồng. do lãi suất huy động dài hạn chưa thực sự hấp dẫn với khách hàng.6% trên tổng nguồn vốn huy động tăng lên so với năm 2009 là 37.4% tương ứng 19.011 triệu đồng chiếm 92.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân Qua bảng báo cáo về tình hình huy động vốn của chi nhánh Navibank Đà Nẵng trong hai năm 2009 và 2010 ta thấy được sự gia tăng về nguồn vốn huy động. Nguồn vốn trung và dài hạn chỉ đạt 52. Nguồn vốn huy động dài hạn năm 2010 giảm so với năm 2009 do sự tác động của nhiều nguyên nhân.587 triệu đồng chiếm 85. Nguyên nhân là do nhiều Tổ chức.4% so với năm 2009 trong đó nguốn vốn huy động chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn.005 triệu đồng chiếm 6. Năm 2010 nguồn vốn có kỳ hạn đạt 885. do nền kinh tế đang lạm phát nhiều khách hàng lo sợ nếu gửi kỳ hạn dài sẽ dễ bị rủi ro.

Nguồn vốn huy động từ các Tổ chức kinh tế năm 2010 có sự gia tăng.558 triệu đồng tăng 7.7% tương ứng với số tiền tăng là 175.7%. ngoại tệ và vàng đều tăng mạnh so với năm 2009. do đó ngân hàng đã đưa ra các chính sách về lãi suất hấp dẫn.429 triệu đồng. Phân loại theo đối tượng huy động thì nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn huy động phân theo đối tượng khách hàng năm 2009 chiếm tỷ trọng là 67. Năm 2010 thì lượng tiền huy động bằng VND. Nguyên nhân là do ngân hàng Nam Việt mở các chi nhánh chỉ hoạt động trong nước.411 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 12. Năm 2010 nguồn vốn huy động từ khách hàng cá nhân là 546.013 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 87.6% so với năm 2009.4%.2%. tổng nguồn vốn huy động từ TCKT năm 2009 là 159. Đồng thời tỷ trọng của nguồn vốn huy động từ TCKT này có sự gia tăng. năm 2010 chiếm tỷ trọng là 57. nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ và vàng tăng 32.1%. Nguồn vốn huy động từ các Tổ chức tín dụng chiếm tỷ trọng khá thấp năm 2009 chiếm tỷ trọng là 11%. các chương trình khuyến mãi đặc biệt. Nguyên nhân nguồn vốn huy động từ đối tượng khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng cao là do Navibank Đà Nẵng xác định đối tượng khách hàng tiềm năng chính của ngân hàng là khách hàng cá nhân.2% so với tổng nguồn vốn huy động phân theo đối tượng khách SVTH: Nguyễn Viết Trọng. do đó lượng khách hàng gửi tiền vào ngân hàng chủ yếu là VND.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân Phân loại theo loại tiền huy động thì nguồn vốn huy động bằng VND luôn chiếm tỷ trọng cao so với nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ và vàng (tổng nguồn vốn huy động bằng VND năm 2010 là 832.2% so với năm 2009.6% tương ứng với số tiền tăng là 30.290 triệu đồng. tăng 124.079 triệu đồng. năm 2010 là 357.9% so với tổng nguồn vốn huy động). năm 2010 chiếm 5. năm 2009 tỷ trọng chỉ chiếm 21.344 triệu đồng. chương trình bốc thăm trúng thưởng nhằm khuyến khích và thu hút đối tượng khách hàng cá nhân gửi tiền vào ngân hàng. chủ yếu là huy động thông qua phát hành các giấy tờ có giá. nguồn vốn huy động bằng VND tăng 26. tổng nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ và vàng năm 2010 là 123.Lớp: NH2-08 Trang 31 .

803 -1. như vậy đã đem lại nguồn vốn đáng kể cho ngân hàng.4% trong tổng số nguồn vốn huy động.479 -87.171. NH TMCP Nam Việt chủ yếu huy động vốn từ công chúng.625 1.075 1. trái phiếu.243 -63. Do cơ sở vật chất còn hạn hẹp trong khi đó lại phải cạnh tranh gay gắt với nhiều ngân hàng khác trên cùng địa bàn nên ngân hàng chưa có nhiều khách hàng. Doanh số cho vay có xu hướng giảm.024 -10. năm 2010 tỷ trọng tăng lên chiếm 37.4.62 Nợ xấu 2.762.87 Nợ quá hạn 6.055.263. Điều này chứng tỏ phương án kinh doanh tín dụng của ngân hàng năm 2010 chưa có hiệu quả.503 732. SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Nhìn chung năm 2010 công tác huy động vốn của ngân hàng đã đạt được hiệu quả tăng hơn so với năm 2009.243 triệu đồng so với năm 2009 giảm 63.69 Doanh số thu nợ 3. các tổ chức kinh tế để thực hiện nghiệp vụ cho vay. Tình hình hoạt động cho vay chung của Chi nhánh năm 2009-2010: Cũng như các ngân hàng khác.581 1. Qua chỉ tiêu này.055.227.69%.334 -5.013 1. từ đó làm tăng trưởng hoạt động tín dụng của ngân hàng.210 -58.73 (Nguồn: Báo cáo tổng kết cuối năm Navibank Chi nhánh Đà Nẵng) Doanh số cho vay năm 2010 giảm 2.24 Dư nợ bình quân 819.247 -79.001 -1.624 -61.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân hàng.832 -2. Trong hai năm hoạt động 2009-2010 ngân hàng đã mở rộng hoạt động cho vay của mình dưới nhiều hình thức như cho vay thế chấp nhà đất. Bảng 2: Tình hình chung về hoạt động cho vay tại Chi nhánh 2009-2010 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch Chỉ tiêu ST ST ST TT (%) Doanh số cho vay 3. Qua việc phân tích hoạt động cho vay của Chi nhánh ta sẽ thấy rõ điều này.026.2. Việc thu hút khách hàng là phương châm hiện nay của ngân hàng đã và đang triển khai.Lớp: NH2-08 Trang 32 . 2. tài sản . ta thấy hoạt động tín dụng của ngân hàng có chiều hướng giảm.

024 triệu đồng giảm 10. mở rộng quan hệ đến nhiều khách hàng. có thể gia hạn cho những khách hàng còn có khả năng trả nợ.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân Để mở rộng cho vay. đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn. Doanh số thu nợ luôn đóng vai trò quyết định đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của một ngân hàng. Chỉ tiêu dư nợ ở ngân hàng giảm.479 triệu đồng giảm hơn năm 2009 là 87.24%.Lớp: NH2-08 Trang 33 . đồng thời do lãi suất cho vay cao nên khách hàng hạn chế đi vay. dư nợ. có chính sách hoạt động phù hợp đối với từng đối tượng khách hàng. thu hồi nợ đúng hạn đối với một ngân hàng là rất quan trọng vì nguồn vốn của một ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn đi vay. tăng cường SVTH: Nguyễn Viết Trọng. tỷ lệ nợ quá hạn. Doanh số thu nợ của ngân hàng năm 2010 giảm so với năm 2009 là 1. hạn chế được rủi ro để tồn tại và hoạt động một cách có hiệu quả. năm 2010 chỉ tiêu này chỉ đạt 732. Doanh số thu nợ của ngân hàng như vậy có chiều hướng không khả quan. Công tác thu nợ trong cho vay của một ngân hàng là rất quan trọng. quan tâm đến nhu cầu vay vốn của khách hàng kịp thời và cơ chế cho vay có phần thông thoáng hơn. nợ quá hạn.62. Do đó ngân hàng luôn chú trọng đến công tác thu hồi nợ. Các biện pháp thu hồi nợ như: theo dõi nợ chặt chẽ của từng khách hàng. vì vậy ngân hàng luôn chú trọng và có nhiều biện pháp để đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn.210 triệu đồng giảm 58. Nhanh chóng tạo lập mối quan hệ mật thiết với những khách hàng có phương án khả quan và đó sẽ là những khách hàng truyền thống sau này.762. có nghĩa là phải xem xét đến các chỉ tiêu khác nữa như: doanh số thu nợ. Nguyên nhân chính làm cho doanh số cho vay cũng như dư nợ tín dụng giảm là do Chính phủ nâng cao lãi suất cơ bản nhằm điều chỉnh lạm phát. lãi suất huy động cao cho nên khách hàng gửi tiền nhiều làm cho doanh số huy động vốn tăng. ngân hàng chủ động tìm đến khách hàng để cho vay. Việc thu hồi nợ đúng hạn giúp ngân hàng không bị ứ đọng vốn. Hoạt động tín dụng có hiệu quả thì việc tăng lên về doanh số cho vay vẫn chưa đủ mà còn phải tính đến chất lượng tín dụng.

001 95.099 23.998 93. trong và sau khi cho vay.277 138.2 10.3 97.5 4 0.301 135.337 1. Đối với ngân hàng nào cũng vậy.9 -16 36. Kết quả từ hoạt động kinh doanh của Navibank Chi nhánh Đà Nẵng năm 2009-2010: Khi kinh doanh người ta thường quan tâm đến kết quả mà hoạt động kinh doanh đó mang lại.9 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Navibank Chi nhánh Đà Nẵng năm 2009-2010) SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Tổng lợi nhuận trước thuế Năm Năm 2009 2010 114. Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Navibank Chi nhánh Đà Nẵng Đơn vị tính: Triệu đồng.4.. 2.748 10.5 20.6 12. kết quả của hoạt động kinh doanh nó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến quá trình hoạt động cũng như sự bền vững của nó.hạn chế đến mức tối đa dư nợ quá hạn.4 139 20.579 10..169 21.5 1.558 15.Lớp: NH2-08 Trang 34 .446 112.Tổng thu nhập Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự Thu nhập từ hoạt động dịch vụ Thu nhập từ HĐKD ngoại hối Thu nhập từ hoạt động khác 2.035 364 34 20.340 -44 -60 690 829 103.Tổng chi phí Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự Chi phí cho hoạt động dịch vụ Chi phí hoạt động khác Chi phí hoạt động 3.733 117.867 80.1 1.544 330 10.1 23.649 7.036 20.215 10.330 2.134 13.1 14.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân công tác thẩm định trước.2.214 Chênh lệch Số tiền TT 24. Lợi nhận thuần từ HĐKD trước chi phí dự phòng rủi ro tín dụng Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 4.556 555 559 81 4 22. Do đó việc đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh là điều cần thiết để có thể đánh giá được tình hình hoạt động của ngân hàng và từ đó có thể đưa ra những biện pháp khắc phục những mặc còn yếu kém.7 -77 -95.010 75. Chỉ tiêu 1.

9% so với năm 2009.867 tăng so với năm 2009 là 13.1% đã làm cho quá trình hoạt động kinh doanh trong năm của Chi nhánh mang lại lợi nhuận.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân Qua các năm dưới sự cố gắng.5.134 triệu đồng. Đây là một trong những tác động lớn đến hoạt động cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh của ngân hàng. Ngày nay xu hướng của người dân có thay đổi. đòi hỏi mỗi cán bộ công nhân viên chức của toàn chi nhánh phải nổ lực phấn đấu nhiều hơn nữa để đem lại lợi nhuận cao hơn. Tuy nhiên muốn hoạt động có lợi nhuận không phải là dễ dàng.001 triệu đồng. Hoạt động cho vay đối với hộ gia đình. Tổng thu nhập năm 2010 là 138. Đáng chú ý là chi phí cho hoạt động khác giảm 95. nổ lực của cán bộ công nhân viên Ngân hàng và sự chỉ đạo sáng suốt của ban lãnh đạo nên hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đã đạt kết quả sau: Qua bảng trên ta thấy: Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng so với năm 2009 là 97. cá nhân sản xuất kinh doanh của Chi nhánh năm 2009-2010. 2.1% tương ứng với tiền tăng là 24. Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình.1%.7% tương ứng tăng một lượng là 10. Trong đó thu nhập từ hoạt động cho vay tăng 20.5. 2. Tổng chi phí năm 2010 là117.Lớp: NH2-08 Trang 35 . sự hiểu biết của con người ngày càng tiến bộ. đặc biệt thu nhập từ hoạt động dịch vụ tăng mạnh tăng 75. cá nhân sản xuất kinh doanh cũng không kém phần tăng lên. nhất là trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay. cá nhân sản xuất kinh doanh của Chi nhánh năm 2009-2010: So với các nghiệp vụ cho vay truyền thống thì nghiệp vụ cho vay đối với hộ gia đình.6% tương ứng với số tiền là 14. cá nhân SVTH: Nguyễn Viết Trọng.169 triệu đồng.1. Đạt được kết quả trên là do sự nổ lực của toàn Chi nhánh. Tổng quan về hoạt động cho vay đối với hộ gia đình. trong khi thu nhập từ hoạt động khác lại tăng thêm 20.5%.446 triệu đồng tăng so với năm 2009 là 21. vì vậy việc đi vay để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh là ngày càng tăng.

762.80 467 35 0.24 -10.013 Năm 2010 TT Số tiền (%) 1.290.14 0.091 732.18 100 34.075 100 1.863 -79.307 819.62 286.733 1. cá nhân Dư nợ Trong đó: HGĐ.18 -1. cá nhân sản xuất kinh doanh thì cần phải đi sâu vào vấn đề này mới thấy được qui mô của hoạt động này. muốn tìm hiểu về hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình.263.097 63.32 1.219 -87.459 -5.243 -63.503 55 100 695. cá nhân sản xuất kinh doanhcủa Chi nhánh năm 2009-2010 Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2009 TT Số tiền (%) Doanh số cho vay Trong đó: HGĐ. Tuy nhiên.055.99 0.32 0. cá nhân Nợ xấu Trong đó: HGĐ.97 0. Qua đánh giá chung về hoạt động cho vay đối với hộ gia đình.664.826 6.247 -10.24 1. cá nhân 3.80 100 34.367 1.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không sẽ góp phần vào tăng thu nhập cho ngân hàng.69 100 468.97 0.14 (Nguồn: báo cáo cho vay chung của Navibank Chi nhánh Đà Nẵng) SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Bảng 4: Tình hình hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. cá nhân 3.625 918 0. cá nhân Tỷ lệ nợ quá hạn Trong đó: HGĐ.73 -1.334 45 100 -30.73 2. cá nhân Tỷ lệ nợ xấu Trong đó: HGĐ.001 350 0.69 40 -822.83 2 100 Chênh lệch Số tiền TT (%) -2.581 35 100 256.227. cá nhân sản xuất kinh doanh của Ch nhánh NH TMCP Nam Việt cho thấy tình hình tổng quan về hoạt động cho vay trong lĩnh vực này.479 65 100 -969.87 -568 -61. cá nhân Nợ quá hạn Trong đó: HGĐ.87 2.Lớp: NH2-08 Trang 36 .80 3 100 -1.171.830 40 Doanh số thu nợ Trong đó: HGĐ.62 -79.303 34.026.624 -61.210 -58.024 -58.

Do vậy ngân hàng cần phải cố gắng làm tốt công tác tiếp thị để thu hút thêm khách hàng đến với ngân hàng. Công tác thu nợ về hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình.210 triệu đồng .832 triệu đồng giảm so với năm 2009 là 63. Năm 2009 chỉ tiêu này là 55%. năm 2010 là 65%.830 triệu đồng chiếm 40% doanh số cho vay. Sang năm 2010 con số này đã giảm xuống là 256. cá nhân sản xuất kinh doanh của Chi nhánh giảm với tốc độ là 79.69% tương ứng giảm 2. Sang năm 2010 con số này đã giảm xuống là 468. lãi suất huy động cao cho nên khách hàng gửi tiền nhiều.Lớp: NH2-08 Trang 37 .826 triệu đồng chiếm 35%. cá nhân sản xuất kinh doanh ở Chi nhánh chưa cao.290. Nợ quá hạn mà đặc biệt là nợ quá ngắn hạn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ vòng quay vốn tín dụng chung của ngân hàng và SVTH: Nguyễn Viết Trọng.93% nhưng trong đó hoạt động cho vay ngắn hạn dư nợ quá hạn giảm với tốc độ là 79.171.762.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân Tổng doanh số cho vay ngắn hạn trong năm 2010 là 1. cá nhân sản xuất kinh doanh của Chi nhánh giảm 58. Trong đó doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình cá nhân sản xuất kinh doanh năm 2009 đạt 1. Trong đó dư nợ ngắn hạn năm 2009 là 286. Nguyên nhân chính làm là do Chính phủ nâng cao lãi suất nhằm điều chỉnh lạm phát.93% của năm 2010 so với năm 2009.243 triệu đồng. Do khách hàng thường có nhu cầu vay sản xuất kinh doanh là vay trung và dài hạn nên việc thu nợ của ngân hàng phải theo thời hạn. Hoạt động cho vay ngắn hạn ít gặp rủi ro hơn so với cho vay trung và dài hạn nên cần cố gắng mở rộng hoạt động cho vay này để tăng thêm thu nhập cho ngân hàng và giúp ngân hàng ngày càng đứng vững trên thị trường. đồng thời do lãi suất cho vay cao nên khách hàng hạn chế đi vay.055. Nhìn chung hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình.367 triệu đồng chiếm 45% Ta thấy chỉ tiêu nợ quá hạn về hoạt động tín dụng chung đối với hộ gia đình. Dư nợ của nghiệp vụ cho vay này giảm 10.62% của năm 2010 so với năm 2009.733 triệu đồng chiếm 40% doanh số cho vay.24% của năm 2010 so với năm 2009 tương ứng giảm 1.

.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân nó sẽ quyết định đến chất lượng tín dụng đối với hoạt động cho vay. 2. Nhưng để thấy được những mặt thuận lợi và khó khăn trong công tác cho vay ở lĩnh vực này để từ đó có hướng khắc phục và tìm ra biện pháp nhằm đưa nghiệp vụ này trở thành hoạt động góp phần tăng thu nhập cho ngân hàng 2..18%. năm 2010 nợ quá hạn giảm so với năm 2009 là 1. Qua phân tích đánh giá chung về hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Nguyên nhân của nợ quá hạn là do đối tượng hộ gia đình.2. Thủy Hải Sản..80% sang năm 2010 còn 0. Đây là cơ sở để ngân hàng chú trọng đến công tác thu nợ. cá nhân sản xuất kinh doanh nhưng đối với hoạt động cho vay này của ngân hàng cũng có phần giảm xuống. Nông Nghiệp. cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề để thấy được nhu cầu vay vốn của người dân nhằm vào lĩnh vực nào.5. Ngày nay người dân đi vay thường đầu tư vào ngành nghề có thời hạn ngắn để thu hồi vốn nhanh như ngành: Công Nghiệp. Năm 2009 tỷ lệ nợ quá hạn là 0.863 triệu đồng. cho vay phù hợp với tình hình của ngân hàng. Thương Mại Dịch Vụ. và từ đó có phương án tài trợ.2. Trong chỉ tiêu này nợ quá hạn chủ yếu là cho vay hộ gia đình. cá nhân sản xuất kinh doanh có số lượng khách hàng đông gây khó khăn cho công tác theo dõi thu hồi nợ của ngân hàng mà cán bộ tín dụng vốn lại ít.1 Biến động theo ngành nghề:  Doanh số cho vay: Phân tích doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. Phân tích hoạt động cho vay ngắn hạn dối với hộ sản xuất theo ngành nghề năm 2009-2010. cá nhân sản xuất kinh doanh tại Chi nhánh ta thấy được tình hình tổng quan trong lĩnh vực này. Như vậy nợ quá hạn đối với đối tượng này vẫn còn cao.5.Lớp: NH2-08 Trang 38 .

năm 2010 giảm so với 2009 với tỷ trọng 64. Ngành Công Nghiệp doanh số cho vay lại giảm xuống so với năm 2009 là 298307 triệu đồng với tốc độ 74.374 23. Công nghiệp đều giảm so với năm 2009. cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010: Đơn vị tính: Triệu đồng.802 55 -326. Thủy Hải Sản 306.432 23.830 0 100 0 468. vả lại rủi ro của nó cũng khá cao nên ít hộ gia đình.733 0 100 0 -822.290.864 30. Năm 2009 doanh số cho vay theo ngành Thương Mại Dịch Vụ là 584. Sang năm 2010 con số này đã giảm xuống là 326.60 2.28%.98 Năm2010 Số tiền TT 101. Thương Mại Dịch Vụ 584.90 3.74 109. do ngành Thương Mại Dịch Vụ đem lại thu nhập cao hơn so với các ngành khác nên người dân thường đầu tư vào lĩnh vực này.90% do tình hình kinh tế có nhiều sự biến động Doanh số cho vay ngành Thủy Hải Sản cũng giảm.69 4. sự nhìn nhận của khách hàng trong việc đi vay của ngân hàng đã thay đổi. Thủy Hải Sản.60%. Nói chung nhu cầu của người dân có phần thay đổi.732 triệu đồng chiếm 55.33 -197.Lớp: NH2-08 Trang 39 .307 -74.557 21.058 -64. năm 2010 doanh số cho vay ngành Thương Mại Dịch Vụ. Nhìn chung doanh số cho vay theo ngành nghề giảm xuống. Cộng Nghiệp Năm 2009 Số tiền TT 399. Chỉ tiêu 1.31%. cá nhân đầu tư vào lĩnh vực này. Đó là do ngành này đem lại thu nhập chưa cao.732 -55.31 0 1.28 257.097 0 -63.534 45.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân Bảng 5: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. Nông nghiệp Tổng cộng (Nguồn: Báo cáo cho vay Navibank Chi nhánh Đà Nẵng năm 2009-2010) Qua số liệu trên ta thấy nhu cầu vay vốn của khách hàng theo ngành nghề có xu hướng giảm.534 triệu đồng chiếm 45.67 Chênh lệch Số tiền TT(%) -298. Nhưng ngày nay tốc độ tăng trưởng của cuộc SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Trong đó doanh số cho vay đối với ngành Thương Mại Dịch Vụ là chiếm tỷ trọng cao nhất trong năm 2009 so với các ngành khác.

cá nhân có xu hướng đi vay để có được nguồn vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm đem lại thu nhập cao trong cuộc sống.Lớp: NH2-08 Trang 40 . Thu nợ là một chỉ tiêu quan trọng.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân sống thay đổi khá nhanh. Phân tích doanh số thu nợ để qua đó có phương án thu nợ tốt hơn.809 triệu đồng. với tốc độ giảm là -44.  Doanh số thu nợ: Trong hoạt động kinh doanh tín dụng thì việc thu hồi gốc và lãi là rất quan trọng. 1.530 -63.216 0 -58.123 35.53% .26 0 1.53 3.091 0 100 0 -969. SVTH: Nguyễn Viết Trọng.59 -155.030 57.500 50.43 -612.04 94.Thủy hải Sản 250. Bảng 6: Doanh số thu nợ ngắn hạn đối với hộ gia đình.09 Năm 2010 Số tiền % 250. qua đó người ta có thể đánh giá được chất lượng tín dụng. đây là vấn đề mà ngân hàng cần phải quan tâm.Thương MạiDịch Vụ 963.60 4.468 13.98 Chênh lệch Số tiền % -200.Công Nghiệp Năm 2009 Số tiền % 450. Năm 2010 giảm so với năm 2009 là 200.877 -62.809 -44.307 0 100 0 695. điều này ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.932 27. để đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của mình hộ gia đình.345 15. Ngành Công nhiệp doanh số thu nợ giảm. Lượng vay của mỗi món vay đối với các nhu cầu thường không cao nhưng nhiều món vay cho nên ngân hàng cần phải luôn nắm bắt được nhu cầu thị hiếu để có phương án tài trợ thích hợp.24 Chỉ tiêu 4. Nông nghiệp Tổng cộng (Nguồn: Báo cáo cuối năm của Navibank Chi nhánh Đà Nẵng năm 20092010) Qua bảng trên ta thấy doanh số thu nợ theo các ngành nghề giảm.86 350. cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010 Đơn vị tính: Triệu đồng.664.

bởi vì khách hàng thường có nhu cầu vay trung và dài hạn là chủ yếu. Năm 2010 giảm so với năm 2009 là 155. Doanh số thu nợ của ngành này năm 2009 đạt 963. cá nhân sản xuất kinh doanh.Lớp: NH2-08 Trang 41 . Đối với ngành nghề nào cũng vậy. công tác thu nợ của ngân hàng cũng là quan trọng. và năm 2010 là 256.62%.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân Cũng như doanh số cho vay thì doanh số thu nợ ngành Thương Mại Dịch Vụ luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong cả 2 năm 2009 và 2010. SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Dư nợ bao gồm dư nợ trong hạn và dư nợ quá hạn.18% với tốc độ giảm là 10. cá nhân sản xuất kinh doanh năm 2009 là 286826 triệu đồng chiếm tỷ trọng 0. cá nhân sản xuất kinh doanh chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong doanh số cho vay chung. do đó chỉ đóng góp một phần nhỏ cho việc tăng thu nhập cho ngân hàng. Dư nợ của cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. Ngành Thủy Hải Sản doanh số thu nợ giảm.367 triệu đồng chiếm 0.030 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 57. Như vậy ngành này không có khả quan trong công tác thu nợ.43% với tốc độ giảm đáng kể là 63. với tốc độ giảm là -62.500 triệu đồng chỉ tiêu này chiếm tỷ trọng là 50.60%. nó đo lường mức độ rủi ro của ngân hàng trong việc thực hiện nghiệp vụ cho vay.80% trong tổng dư nợ chung đối với hộ gia đình. Đây là chỉ tiêu ngân hàng cũng rất quan tâm.86% trong tổng số thu nợ cho vay ngắn hạn. Nhìn chung việc thu nợ của ngân hàng theo từng ngành nghề không tốt. bởi vì có thu nợ được thì mới thực hiện được công tác vòng quay vốn để duy trì hoạt động cho vay của ngân hàng. Ở ngân hàng thì hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. sang năm 2010 đạt 350.26% nhưng so với ngành Thương Mại Dịch Dụ thì vẫn thấp hơn. Trong đó nợ quá hạn là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng.  Dư nợ và nợ quá hạn: Dư nợ là chỉ tiêu mà dựa vào đó ngân hàng tính lãi và là một trong những tiêu chuẩn để đánh giá lợi nhuận của ngân hàng.877 triệu đồng.

Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân Bảng 7: Dư nợ và nợ quá hạn ngắn hạn đối với hộ gia đình. Trong đó ngành Thương Mại Dịch Vụ dư nợ chiếm tỷ trọng cao nhất. Nhìn chung dư nợ của các ngành nghề khác nhau đều có xu hướng giảm.826 2. Nông nghiệp Tổng cộng Năm 2009 DN NQH NQH/DN 65. Như vậy năm 2010 giảm so với năm 2009 là 267 triệu đồng.29 166. năm 2010 là 166788 triệu đồng.Thương mại dịch vụ 4.16 406. Chỉ tiêu nợ quá hạn của các ngành nghề khác nhau năm 2010 có giảm so với năm 2009. Ngành Thủy Hải Sản năm 2010 giảm so với năm 2009 mặc dù không cao.15 0 0 0 256. Ngành Công Nghiệp thì dư nợ chiếm tỷ lệ thấp nhất do ngành này chưa được phát triển mạnh nên.Thủy hải sản 4.450 triệu đồng.909 140 0.60 45. cá nhân sản xuất kinh doanh theo ngành nghề năm 2009-2010 Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu 1. điều này cho ta thấy ngân hàng thường chú trọng đến ngành Thương Mại Dịch Vụ nên dư nợ của ngành này tăng lên.80 Năm 2010 DN NQH NQH/DN 48.70 60 0.300 646 1.367 467 0.788 267 0.050 0.18 (Nguồn: Báo cáo cuối năm của Navibank Chi nhánh Đà Nẵng năm 20092010) Qua bảng trên ta thấy dư nợ của các ngành đều giảm. Như vậy công tác thu nợ của ngân hàng chưa đạt. Năm 2010 nợ quá hạn cho vay ngắn hạn chung giảm so với năm 2009 là 1. như vậy chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng không tăng trưởng.303 0.076 6.93 176.07 0. SVTH: Nguyễn Viết Trọng.43 0 0 0 286. năm 2009 là 176.Công Nghiệp 3.863 triệu đồng. Trong đó ngành Thương Mại Dịch Vụ nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng nợ quá hạn chung của cho vay ngắn hạn nhưng tỷ lệ nợ quá hạn của ngành này vẫn thấp hơn ngành Công Nghiệp và ngành Thủy Hải Sản.450 1. Mặc dù năm 2010 có giảm so với năm 2009 nhưng không đáng kể.Lớp: NH2-08 Trang 42 .

69% . SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Năm 2010 doanh số cho vay đối với đối tượng khách hàng có tài sản đảm bảo đạt 468.83 0 Năm 2010 Số tiền % Chênh lệch Số tiền % 100 468. Nhìn chung nợ quá hạn cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. Bảng 8: Doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình.2.69 0 0 0 0 0 100 468.097 -63.Đối tượng không caoTS đảm bảo Tổng cộng Năm 2009 Số tiền % 1.83 0 0 1.Lớp: NH2-08 Trang 43 . cá nhân sản xuất kinh doanh theo từng loại đối tượng khách hàng giảm.5. 2.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân Ngành Công Nghiệp mặc dù nợ quá hạn chiếm tỷ trọng thấp nhất nhưng tỷ lệ nợ quá hạn lại cao nhất.097 triệu đồng với tốc độ giảm là 63.733 100 -822.69 (Nguồn: Báo cáo cho vay Navibank Chi nhánh Đà Nẵng năm 2009-2010) Với số liệu trên ta thấy doanh số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình.2 Biến động theo đối tượng khách hàng:  Doanh số cho vay: Đối tượng cho vay hộ gia đình. cá nhân sản xuất kinh doanh của ngân hàng cũng không cao nhưng đòi hỏi cán bộ tín dụng phải tích cực chủ động trong công tác thu nợ để giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.733 100 -822.097 -63.290. cho thấy ngành Công Nghiệp việc thu nợ ít đạt hiệu quả so với các ngành khác.733 triệu đồng giảm so với năm 2009 là 822. 2. cá nhân sản xuất kinh doanh được chia thành hai loại: đối tượng không đảm bảo bằng tài sản thế chấp và đối tượng có đảm bảo bằng tài sản thế chấp. cá nhân sản xuất kinh doanh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010 Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu 1.290.Đối tượng có TS đảm bảo.

cá nhân sản xuất kinh doanh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010 Đơn vị tính: Triệu đồng.091 100 -969. cá nhân sản xuất kinh doanh.Lớp: NH2-08 Trang 44 .307 100 695. Vì vậy ngân hàng muốn mở rộng qui mô hoạt động tín dụng hay tăng sức cạnh tranh thì phải có những có phương án phù hợp nhằm đem lại sự tăng trưởng cho ngân hàng.Đối tượng có TS đảm bảo.24 0 0 0 0 0 0 1.  Doanh số thu nợ: Doanh số thu nợ theo đối tượng khách hàng biểu hiện tình hình thu nợ của ngân hàng đối với các chủ thể có quan hệ tín dụng với ngân hàng. Qua việc phân tích số liệu trên ta thấy được tính chất và đặc điểm của từng đối tượng khách hàng.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân Nhìn chung doanh số cho vay đối với đối tượng khách hàng có tài sản đảm bảo chiếm tỷ trọng cao trong tổng số cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình.216 -58.24 (Nguồn: Báo cáo cuối năm của Navibank Chi nhánh Đà Nẵng năm 2009-2010) SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Vì vậy để hạn chế bớt rủi ro ngân hàng thường chú trọng đến công tác cho vay đối với đối tượng khách hàng có tài sản đảm bảo. Đây cũng là điều kiện đảm bảo tính an toàn cho ngân hàng trong kinh doanh tín dụng nhằm giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro hơn.091 100 -969.664.Đối tượng không có TS đảm bảo Tổng cộng Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch Số tiền % Số tiền % Số tiền % 1. Chỉ tiêu 1. 2. chính vì thế doanh số cho vay đối với đối tượng này thường cao. Tình hình đó được thể hiện qua số liệu sau: Bảng 9: Doanh số thu nợ ngắn hạn đối với hộ gia đình.664.307 100 695.216 -58.

do đó công tác quản lý thu nợ và theo dõi nợ của ngân hàng một cách sát sao để đôn đốc khách hàng trả nợ giúp ngân hàng thu hồi được nợ nhanh hơn và có hiệu quả. năm 2009 là 2303triệu đồng trong tổng nợ quá hạn chung cho vay ngắn hạn. Đơn vị tính: Triệu đồng Chỉ tiêu DN Năm 2009 NQH NQH/DN DN Năm 2010 NQH NQH/DN 1. Năm 2010 giảm so với năm 2009. Năm 2010 doanh số thu nợ theo đối tượng này giảm hơn so với năm 2009 là 969. cá nhân sản xuất kinh danh theo đối tượng khách hàng năm 2009-2010. sang năm 2004 là 467 triệu đồng mặc dù thấp hơn năm 2010 nhưng không đáng kể.Đối tượng có TS đảm bảo. Bởi vì khi khách hàng không trả nợ thì ngân hàng sẽ phát mãi tài sản này để thu hồi vốn. Qua đây ta thấy công tác thu nợ của ngân hàng không khả quan.367 467 0.18 2.303 0.  Dư nợ và nợ quá hạn: Bảng 10: Dư nợ và nợ quá hạn ngắn hạn đối với hộ gia đình.367 467 0.Lớp: NH2-08 Trang 45 . 286.18 (Nguồn: Báo cáo cuối năm Navibank Chi nhánh Đà Nẵng năm 2009-2010) Dư nợ đối với đối tượng khách hàng có tài sản đảm bảo 100% đều có tài sản đảm bảo.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân Qua bảng trên ta thấy doanh số thu nợ đối với đối tượng vay có tài sản đảm bảo giảm.303 0. Ngân hàng chủ yếu cho vay đối với đối tượng khách hàng này và đối tượng này ít đem lại rủi ro cho ngân hàng hơn so với đối tượng không có tài sản đảm bảo. với tốc độ 58. Qua đây ta thấy công tác thu nợ của ngân hàng đối với đối tượng này cũng khả quan vì dư nợ hầu như tập trung hết hình thức có tài sản đảm bảo.80 256. SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Đối tượng không có TS đảm 0 0 0 0 0 0 bảo Tổng cộng 286.826 2.826 2.216 triệu đồng.24% như vậy giảm đáng kể. Chỉ tiêu nợ quá hạn thì đối tượng có tài sản đảm bảo chiếm tỷ trọng nhiều nhất.80 256.

Từ đó nâng cao uy tín của mình và tạo lập thêm nhiều mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng. Đây cũng là tiền đề để người dân thành phố Đà Nẵng có cuộc sống tốt hơn. nhà cửa còn đơn sơ. SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Đặc biệt là nguồn vốn của những người có thu nhập ổn định như công nhân viên chức. Đó là nhờ một phần hoạt động cho vay đem lại.  Đối với nền kinh tế: Nhằm tạo điều kiện cho mọi người dân có vốn hoạt động.7% tương ứng tăng một lượng là 10.3. cá nhân sản xuất kinh doanh tại Navibank Chi nhánh Đà Nẵng. Ngân hàng có thể huy động nguồn vốn từ những người vay.Đến chổ người dân có phương tiện đi lại. Từ chổ người dân không có phương tiện đi lại. Góp phần thúc đẩy nền kinh tế trong nước nói chung kinh tế Đà Nẵng nói riêng ngày càng phát triển hơn. đồ dùng sinh hoạt trong gia đình còn thiếu….3. Nên hoạt động cho hộ gia đình.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân 2.5. đời sống người dân không những được cải thiện mà còn nâng cao.5. cá nhân sản xuất kinh doanh đã giúp ngân hàng gia tăng nguồn vốn cho vay. Đây cũng là yếu tố nhằm kích thích cầu làm cho các hàng hoá sản xuất trong nước ngày càng tiêu thụ hơn. cá nhân sản xuất kinh doanh cũng đáp ứng phần nào chủ trương của Đảng và Nhà nước. những người làm trong doanh nghiệp nhà nước.Lớp: NH2-08 Trang 46 .1 Những thành tựu đạt được: Thông qua hoạt động cho ngắn hạn đối với hộ gia đình. nhà cửa được xây dựng sửa chữa.  Đối với ngân hàng: Thông qua hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng so với năm 2009 là 97. cá nhân sản xuất kinh doanh tại Navibank Chi nhánh Đà Nẵng đã đạt được những kết quả như sau:  Đối với người đi vay: Từ khi hoạt động cho vay tiêu dùng được áp dụng phổ phiến đến nay. 2. đồ dùng sinh hoạt hiện đại.001 triệu đồng. Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình.

cá nhân sản xuất kinh doanh năm 2009 là 0. Tuy nhiên tỉ lệ này vẫn còn cao.80 % và đến năm 2010 tỉ lệ này giảm xuống còn 0. gây khó khăn cho ngân hàng.18%. Những mặt tồn tại hiện nay đó là: - Về chất lượng tín dụng: Hiện nay nhìn chung chất lượng tín dụng của ngân hàng chưa được tốt.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân: Bên cạnh những kết quả đạt được thì ngân hàng còn nhiều tồn tại cần phải khắc phục. Vì vậy ngân hàng cần phải tập trung rà soát và củng cố chất lượng tín dụng nhằm làm hạn chế bớt NQHBQ/DNBQ.Những mặt tồn tại ở đây không chỉ là những yếu tố bên ngoài ngân hàng mà còn ở chính bên trong ngân hàng.Điều này chứng tỏ ngân hàng đang cải thiện chất lượng tín dụng.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân 2. SVTH: Nguyễn Viết Trọng.Về phía khách hàng: Nhiều trường hợp không chứng minh được nguồn thu nhập phù hợp với kế hoạch trả nợ nhưng vẫn cam kết trả nợ đúng hạn. Đây là nguyên nhân khó khăn cơ bản dẫn đến tình hình tài chính của Navibank Chi nhánh Đà Nẵng gặp nhiều khó khăn. . hoặc chỉ có hợp đồng lao động ngắn hạn nhưng lại có nhu cầu vay vốn dài hạn.3.5. Hiện nay tại Navibank Chi nhánh Đà Nẵng tỉ lệ NQHBQ/DNBQ về cho vay hộ gia đình.Lớp: NH2-08 Trang 47 . Để biết được chất lượng tín dụng ta đi đánh giá tỉ lệ NQHBQ/DNBQ.

Chuyên đề báo cáo thực tập

GVHD: Nguyễn Vân

CHƯƠNG 3:
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM MỞ RỘNG VÀ
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN
ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH
TẠI CHI NHÁNH NHTM NAM VIỆT
3.1. Phương hướng cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất
kinh doanh trong những năm tới:
* Trước hết ngân hàng cần phải tạo dựng niềm tin đối với khách hàng. Chủ
trương mở rộng tín dụng tăng khả năng cạnh tranh là vấn đề mà một ngân hàng
nào cũng phải quan tâm. Và như vậy là ngân hàng không ngừng nâng cao chất
lượng dịch vụ, đa dạng hóa các hình thức cho vay, trong đó cho vay hộ gia đình,
cá nhân sản xuất kinh doanh cụ thể là:
- Để tăng doanh số cho vay và doanh số thu nợ thì ngân hàng không ngừng
cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ, đặc biệt quan tâm đến khách hàng
truyền thống, tăng cường mối quan hệ mật thiết với khách hàng.
- Chú trọng và tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ. Phát hiện kịp thời các
tồn tại, thiếu sót phát sinh, hạn chế thấp nhất các rủi ro về tín dụng.
- Thực hiện mở rộng đa dạng nhiều loại hình cho vay để thu hút khách hàng.
Thường xuyên thực hiện công tác tiếp thị để có thêm khách hàng mới.
- Cũng cố chất lượng tín dụng, tiếp tục xử lý nợ quá hạn tồn đọng, nợ khó
đòi, nợ do khách hàng sử dụng vốn sai mục đích nhằm lạnh mạnh hóa tình hình
tài chính. Tiến hành đánh giá phân loại và phân tích nợ quá hạn đồng thời phân
tích hiệu quả kinh tế đối với nghiệp vụ cho vay ngắn hạn hộ gia đình, cá nhân
sản xuất kinh doanh trên cơ sở đó để có phương án hoạt động có hiệu quả hơn.
* Cán bộ tín dụng có trách nhiệm theo dõi chặt chẽ nợ của khách hàng để
đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn.

SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08

Trang 48

Chuyên đề báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Vân
* Chú trọng đến công tác dự báo tình hình kinh tế, đặc biệt là dự báo rủi ro
về lãi suất. Thường xuyên cập nhật thông tin kinh tế, các thông tin về tình hình
khách hàng, về đối thủ cạnh tranh từ đó rút ra kinh nghiệm cho mình.
* Cán bộ nhân viên trong ngân hàng tự chịu trách nhiệm trong công việc của
mình, luôn phấn đấu thực hiện tốt công việc và hướng tới mục tiêu chung của
ngân hàng. Đoàn kết tất cả nhân viên trong ngân hàng, luôn vì công việc chung
chứ không vì lợi ích riêng của mỗi cá nhân mà ảnh hưởng đến kết quả chung của
ngân hàng.
Tất cả những chiến lược phát triển hoạt động kinh doanh này của ngân
hàng đều cũng nhằm tới phương châm, đó là “Điểm tựa tài chính, nâng bước
thành công”, xứng đáng là chỗ dựa về tài chính vững chắc, là người bạn đáng
tin cậy của quý khách hàng.
3.2. Những thuận lợi và khó khăn trong cho vay ngắn hạn đối với hộ gia
đình, cá nhân sản xuất kinh doanh:
3.2.1. Những thuận lợi:
 Tình hình kinh tế xã hội tiếp tục ổn định và phát triển môi trường pháp lý
trong kinh doanh ngày càng hoàn thiện tạo động lực thúc đẩy sản xuất,
mở rộng kinh doanh thi trường hàng hóa trên nhiều lĩnh vực.
 Nhu cầu tiêu dùng của người dân nói chung và người dân trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng nói riêng có xu hướng tăng mạnh, đây là nguồn dồi
dào của ngân hàng.
 Cơ chế lãi suất được điều chỉnh phù hợp, quy định thể lệ, chế độ cho vay
hộ gia đình cá nhân được cụ thể hóa, ngày càng đơn giản gọn nhẹ song
vẫn đảm bảo tính pháp lý, đảm bảo an toàn.
 Ngân hàng có đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ, có trình độ chuyên môn
cao và rất năng động, có tinh thần học hỏi, phong cách làm việc nhanh
nhẹn, nhiệt tình phục vụ một cách tốt nhất lợi ích của khách hàng.

SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08

Trang 49

Chuyên đề báo cáo thực tập
GVHD: Nguyễn Vân
 Ngoài ra sự đoàn kết nhất trí cao trong tập thể lãnh đạo và cán bộ công
nhân viên ở ngân hàng, sự quyết tâm phấn đấu làm việc hết mình của mỗi
cán bộ công nhân viên trong sự nghiệp xây dựng “Đơn vị trong sạch vững
mạnh” giúp cho ngân hàng hoạt động tích cực và phát triển .
 Nhìn chung những thuận lợi đã đem lại những kết quả thiết thực cho ngân
hàng và đem lại hiệu quả cho nền kinh tế.
3.2.2. Những khó khăn:
 Nghiệp vụ cho vay đối với hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh còn
gặp nhiều khó khăn. Ngân hàng phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt về
lãi suất huy động vốn, lãi suất cho vay, về phí dịch vụ...của nhiều ngân
hàng khác nhau cùng đóng trên địa bàn. Nguồn vốn huy động tại địa
phương chưa đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng dư nợ phục vụ phát triển
kinh tế, do trên địa bàn có nhiều ngân hàng thương mại.
 Bên cạnh đó, hộ gia đình, cá nhân sản xuất kinh doanh là một lực lượng
đông đảo, một lĩnh vực rất đa dạng với nhiều ngành nghề và trình độ dân
trí cao thấp khác nhau nên rất khó theo dõi việc sử dụng vốn vay của họ.
Do đó ảnh hưởng không nhỏ đến việc mở rộng khối lượng tín dụng cũng
như nâng cao chất lượng tín dụng. Vì vậy đòi hỏi cán bộ ngân hàng nói
chung, cán bộ tín dụng nói riêng cần luôn luôn nghiên cứu, học hỏi và
huấn luyện tốt nghiệp vụ cho vay nhằm trao đổi kiến thức kinh nghiệm.
 Khách hàng vay sản xuất kinh doanh thường số lượng đông nên việc
hướng dẫn cho họ cũng gây rất nhiều khó khăn cho nhân viên tín dụng.
Một khó khăn nữa của ngân hàng là hệ thống trang thiết bị của ngân hàng
tuy tương đối là đầy đủ nhưng chưa thật hiện đại, đây cũng là khó khăn
chung trong hoạt động của ngân hàng.
 Đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ và năng lực cao. Tuy nhiên

một số cán bộ trẻ còn chưa có kinh nghiệm nên cần phải thường xuyên
học hỏi làm quen với công việc.
SVTH: Nguyễn Viết Trọng- Lớp: NH2-08

Trang 50

đây là điều kiện thụân lợi cho hoạt động tín dụng của ngân hàng. Vì SVTH: Nguyễn Viết Trọng.. mở rộng mạng lưới cùng phát triển hạ tầng kỷ thuật để tiếp cận khách hàng tốt hơn.1.1. cá nhân sản xuất kinh doanh: 3..Lớp: NH2-08 Trang 51 . Trong đó phát triển mạnh hoạt động dịch vụ thanh toán. đảm bảo đáp ứng tốt nhu cầu về thanh toán với tốc độ cao và thuận lợi để thu hút khách hàng quan hệ với ngân hàng. kho bạc nhà nước .. trái phiếu kho bạc . Các giải pháp nhằm mở rộng thị phần: 3.3.2 Đa dạng hóa các hoạt động cho vay: Để mở rộng hoạt động cho vay ngân hàng cần phải đa dạng hóa các hình thức cho vay. Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng và nền kinh tế đòi hỏi ngân hàng phải khai thác hiệu quả nguồn vốn huy động. tiếp thị. Tăng trưởng nguồn vốn huy động là yêu cầu bức thiết nhất hiện nay bởi vì trên thị trường còn có các kênh huy động vốn khác như: bảo hiểm.3. cung cấp dịch vụ ngân hàng tốt hơn. kỳ phiếu. . nhà cửa thì bên cạnh đó còn cho vay theo hình thức cầm cố các chứng từ có giá như: sổ tiết kiệm. ngân hàng cần có những biện pháp hữu hiệu để nguồn vốn huy động không ngừng được tăng lên. tiết kiệm bưu điện. .trong nền kinh tế đang phát triển mạnh với nhiều hình thức đa dạng đã khiến cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng gặp nhiều khó khăn. Một số giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay ngắn hạn đói với hộ gia đình.3.Đẩy mạnh hoạt động công nghệ thông tin.. tin học điện tử trong các hoạt động dịch vụ ngân hàng. Do đó để cạnh tranh với các kênh huy động trên địa bàn. 3.1.1.Thực hiện tốt các hoạt động quảng cáo. là cơ sở để phát triển quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng từ đó thu hút khách hàng gửi tiền vào ngân hàng. Tăng cường nguồn vốn huy động để cho vay: Hiện nay nhu cầu vốn cho nền kinh tế là rất lớn.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân 3.3. Ngoài hình thức cho vay cầm cố thế chấp quyền sử dụng đất.hình thức này thường rất ít rủi ro.

Tóm lại nâng cao chất lượng dịch vụ là một trong những biện pháp hữu hiệu để giữ khách hàng truyền thống đồng thời thu hút thêm được khách hàng mới và cũng đem lại lợi ích cho khách hàng.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân vậy ngân hàng cần phải đẩy mạnh cho vay theo phương thức này.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng chính là nâng cao lợi ích cho khách hàng.1. Vì nếu như cạnh tranh thông qua lãi suất chỉ có tác dụng tích cực trong một thời gian nhất định. Do đó để cạnh tranh được với các ngân hàng khác thì ngân hàng không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ và phong cách riêng của mình để thu hút được nhiều khách hàng. đây cũng là biện pháp để tăng cường việc thu hút khách hàng đến với ngân hàng.. cá nhân sản xuất kinh doanh: 3. 3. trong khi đó ngân hàng không ngừng cạnh tranh khốc liệt với các ngân hàng khác trên cùng địa bàn. 3. Nâng cao chất lượng dịch vụ: Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng đòi hỏi chất lượng dịch vụ phải có chất lượng cao.2. thái độ đối với khách hàng vui vẻ. thời gian xử lý nghiệp vụ nhanh chóng.3. việc giảm lãi suất sẽ làm cho thu nhập của ngân hàng giảm đi và rất dễ dẫn đến rủi ro là phá sản. tư vấn cho khách hàng có hiệu quả. bất kỳ ngân hàng nào cũng có thể thay đổi để cạnh tranh thu hút khách hàng . Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả nghiệp vụ cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. theo dõi và đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng.1. Như vậy biện pháp mang tính cạnh tranh và an toàn là cải tiến dịch vụ ngân hàng.Nếu ngân hàng áp dụng phương thức này rất nguy hiểm cho hoạt động ngân hàng.2.3.. Làm tốt công tác thẩm định trước khi cho vay: SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Yếu tố lãi suất là rất nhạy cảm.Nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng cũng là cơ hội để ngân hàng thực hiện phương pháp tiếp thị gián tiếp có thể thu hút thêm khách hàng đến với ngân hàng. và phải tính toán thật thận trọng. đó là nhanh chóng đáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng như: quan tâm đúng mức đến nhu cầu của khách hàng.Lớp: NH2-08 Trang 52 .3.

Chính vì vậy ngân hàng cần quan tâm chú trọng đến công tác đào tạo cán bộ công nhân viên. 3.2.3. Mặt khác họ còn phải kiểm tra theo dõi vốn vay và có phương án thu hồi nợ. Đối với cho vay hộ gia đình.Lớp: NH2-08 Trang 53 . Hoạt động kinh doanh ngân hàng đòi hỏi phải có độ chính xác cao do đó trình độ nhân viên ngân hàng phải không ngừng được nâng cao. Họ chính là người trực tiếp tham gia vào quá trình thẩm định để quyết định cho vay hay không. Mỗi cán bộ tín dụng ngoài việc thực hiện tốt nghiệp vụ chuyên môn còn phải có khả năng giao tiếp. Nâng cao chất lượng nhân viên ngân hàng: Đội ngũ nhân viên ngân hàng là yếu tố quyết định đến sự thành công của ngân hàng. thẩm định tốt sẽ giúp ngân hàng tránh được rủi ro. Do đó ở đây trình độ đối với họ rất là quan trọng. Đối với hoạt động cho vay nói chung cũng như hoạt động cho vay đối với hộ gia đình. đạo đức và trách nhiệm. cá nhân sản xuất kinh doanh nói riêng thì bộ phận làm công tác tín dụng đóng vai trò rất quan trọng.2. Tuy nhiên do các đối tượng khách hàng vay vốn không được áp dụng nhất quán cùng một biện pháp đảm bảo tiền vay. với trình độ tốt họ sẽ giải quyết công việc một cách nhanh chóng và có hiệu quả. Đối với đối tượng cho vay sản xuất kinh doanh có đảm bảo bằng tài sản thế chấp cầm cố hay bảo lãnh thì cán bộ tín dụng phải thẩm định đánh giá đúng giá trị của tài sản đó trước khi cho vay. vì thế việc thẩm định cho vay tùy thuộc vào từng đối tượng cho vay. cá nhân sản xuất kinh doanh số lượng khách hàng đông nên việc thẩm định khá vất vả. Ban lãnh đạo ngân hàng cần chú trọng và kiểm tra sát sao trình độ nhân viên trong ngân hàng để từ đó bồi dưỡng thêm trình độ cho nhân viên.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân Thẩm định là khâu hết sức quan trọng không thể thiếu được đối với hoạt động tín dụng. SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Sau cùng cán bộ tín dụng thẩm tra người vay vốn và quyết định cho vay vốn.

Vì vậy muốn tồn tại và phát triển thì ngân hàng phải thực hiện tốt công tác thu nợ để đẩy nhanh vòng quay của vốn. đôn đốc khách hàng thường xuyên tiếp cận thông tin liên quan đến khách hàng để có những biện pháp thu nợ hợp lý. .2. việc sử dụng vốn đúng mục đích thì khi đến hạn cán bộ tín dụng nhắc nhở khách hàng trả nợ đúng hạn để giảm bớt tỷ lệ nợ quá hạn. nó sẽ giúp cho người đi vay có điều kiện trả nợ đúng hạn và ngoài ra nó còn tạo ngân hàng không bị ứ đọng vốn cụ thể: đối với khoản vay ngắn hạn này thì phương thức thu hồi nợ được áp dụng phổ biến là phương thức trả lãi định kỳ hằng tháng và nợ gốc được thanh toán một lần. Công tác theo dõi thu nợ: Vốn hoạt động của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn đi vay từ dân cư và các tổ chức kinh tế nên phải được hoàn trả đúng thời hạn vay.3.Đòi hỏi cán bộ phải thường xuyên theo dõi.Cần áp dụng phương pháp thu nợ hợp lý cho từng khoản vay.Lớp: NH2-08 Trang 54 . Vì vậy để hạn chế rủi ro thì ngân hàng cần phải thực hiện các biện pháp sau: . còn nếu xét thấy tình hình sản xuất của khách hàng khó khăn thì cán bộ tín SVTH: Nguyễn Viết Trọng. Còn nếu xét thấy việc sử dụng vốn của khách hàng sai mục đích thì phải kịp thời tìm giải pháp xử lý thích hợp.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân Riêng đối với hoạt động cho vay ngắn hạn hộ gia đình. Nếu thấy khả năng hoạt động kinh doanh của khách hàng thuận lợi. 3. cá nhân sản xuất kinh doanh thì rủi ro thường rất cao bởi vì nguồn trả nợ của họ chính là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh đó nên đòi hỏi trình độ nhân viên tín dụng cần phải phát huy và đúc kết những kinh nghiệm thực tiễn nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng.3. Nhưng tùy thuộc vào khoản vay và khả năng hoàn trả nợ của khách hàng thì ta có thể áp dụng phương thức thu lãi định kỳ và nợ gốc thanh toán định kỳ hằng tháng. Nhưng trong thực tế rất nhiều nguyên nhân vừa chủ quan vừa khách quan mà khách hàng không trả được nợ đúng hạn gây rủi ro cho ngân hàng.

3. thông tin về thị trường để đảm bảo tiếp tục sản xuất và có thể trả nợ cho ngân hàng.3.không có khả năng khắc phục thì ngân hàng nên đề nghị với cấp trên cho khoanh nợ.4. Giải pháp ngăn ngừa hạn chế rủi ro khách quan: SVTH: Nguyễn Viết Trọng. năng lực quản lý..Tiến hành gia hạn nợ cho khách hàng: Gia hạn nợ chỉ áp dụng đối với những khách hàng đang còn sản xuất kinh doanh. . cá nhân sản xuất kinh doanh bị thiệt hại nặng nề do các nguyên nhân khách quan như thiên tai hỏa hoạn.5. tài sản thế chấp cầm cố thuộc sở hữu khách hàng để phát mãi. đồng thời tư vấn giúp đỡ cho họ về năng lực quản lý sản xuất. trong trường hợp này ngân hàng tạm thời giản nợ. có khả năng trả nợ.2.Sau khi áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa nhưng rủi ro vẫn xảy ra thì tùy từng trường hợp mà ta có cách xử lý khác nhau: + Đối với hộ gia đình. cá nhân không muốn trả nợ hoặc có dấu hiệu lừa đảo thì cần có sự can thiệp của pháp luật. 3. Vì vậy để ngăn ngừa và xử lý kịp thời nợ quá hạn cần có các biện pháp sau: . cá nhân sản xuất kinh doanh tạm thời khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng trong tương lai hoạt động sản xuất này có triển vọng. quan hệ vay nợ. + Trường hợp hộ gia đình.2. Vấn đề xử lý nợ quá hạn: Nợ quá hạn là vấn đề không thể tránh khỏi đối với hoạt động cho vay của cả ngân hàng nói chung và chi nhánh nói riêng và đặc biệt là đối với hộ gia đình.Để hạn chế nợ quá hạn thì ngân hàng phải biết rõ về khách hàng của mình. xoá nợ. + Đối với trường hợp hộ gia đình.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân dụng giúp khách hàng giải quyết bằng cánh đề xuất ý kiến cho phép khách hàng kéo dài thời hạn trả nợ. .Lớp: NH2-08 Trang 55 . cá nhân sản xuất kinh doanh nợ quá hạn chủ yếu tập trung ở đối tượng này. có nguồn thu nhập. giúp đỡ về kỷ thuật sản xuất. và chú ý giấy phép kinh doanh còn hiệu lực trong thời gian gia hạn nợ hay không.3.. tình hình tài chính.

thì ngân hàng phải trực tiếp tiếp cận với khách hàng như thông qua hội nghị khách hàng.. tổ vay vốn hoặc sở giao dịch.. thì sẽ có những đánh giá không tốt về ngân hàng mà cần phải thỏa mãn vượt mong đợi cho khách hàng. tiếp thị và xây dựng chiến lược khách hàng nhằm nâng cao uy tín của ngân hàng đối với khách hàng để khi có nhu cầu vay vốn khách hàng sẽ tìm đến ngân hàng.3. Để công tác tiếp thị được thành công.6. Nói chung ngân hàng cần có những biện pháp nhanh chóng kịp thời để hạn chế thấp nhất rủi ro và nhất là phải luôn theo dõi sát sao để nắm rõ tình hình trả nợ của khách hàng. nếu khi có tai nạn xảy ra thì người thừa kế phải đứng ra bảo đảm trả nợ. chủ động tìm đến khách hàng để giới thiệu và gửi gắm lời hứa của mình về những hoạt động dịch vụ mà mình sẽ cung cấp. hỏa hạn.2. hy vọng vào ngân hàng rồi sẽ thất vọng. quảng cáo rộng rãi trên thông tin đại chúng như: thông qua báo chí. Trường hợp rủi ro nữa là thu nhập của người vay giảm hoặc bị mất thu nhập do gặp rủi ro khách quan (thiên tai. đừng nên hứa những gì vượt quá khả năng để từ đó khách hàng đặt quá nhiều niềm tin. mất tích. Đây là những tai nạn khó có thể lường trước được trước khi cho vay. Nhưng cần lưu ý chỉ nên hứa những gì mà ngân hàng có thể làm được.. hạn chế những rủi ro này ngân hàng có thể liên kết với các Công Ty Bảo Hiểm bảo đảm nợ vay nhưng phải mất chi phí bảo hiểm. mỗi ngân hàng muốn cho khách hàng biết đến dịch vụ của mình thì ngân hàng cần phải tăng cường công tác quảng cáo.) thì ngân hàng nên xem xét nếu thấy khách hàng còn có thể trả nợ thì ngân hàng có thể giản nợ cho họ. Để ngăn ngừa.. Hoạt động Marketing Trong kinh doanh.đối với người vay.. Bên cạnh việc tiếp thị trực tiếp đến khách hàng. chết. ngân hàng cũng nên tuyên truyền.. Ngân hàng có thể dùng biện pháp là khi cho vay đòi hỏi phải có người thừa kế. bệnh tật. đài SVTH: Nguyễn Viết Trọng.Lớp: NH2-08 Trang 56 .Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân Các rủi ro khách quan thường gặp trong cho vay ngắn hạn như: tai nạn. mất cắp. 3..

các cấp ban ngành và chính quyền địa phương. Một số kiến nghị đối với chính phủ. ngoài sự nổ lực của ngân hàng trong việc tìm tòi mọi biện pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình thì rất cần đến sự hổ trợ của Chính phủ. cá nhân sản xuất kinh doanh nói riêng ngày càng có hiệu quả.Ngoài sự quản lý và kiểm soát của nhà nước các trường hợp trốn tránh nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng. cá nhân sản xuất kinh doanh gặp rủi ro bất thường.Chính phủ cần có chính sách xử lý rủi ro cho ngân hàng cho vay đối với đối tượng này như khoanh nợ. góp phần tích cực vào việc tạo ra sự phù hợp trong cơ cấu kinh tế. đề nghị chính quyền địa phương.3.tờ rơi.2.3. trao đổi kinh nghiệm về SVTH: Nguyễn Viết Trọng.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân truyền hình. bảo lãnh theo hướng nâng cao tính tự chủ.3. 3. Đối với ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt: . xóa nợ. bảng hiệu .3.3.. . cá nhân sản xuất cần có những chính sách cụ thể như: quyền sử dụng đất. Đối với ngân hàng nhà nước: . . Đối với Chính phủ: . tổ chức những buổi hội thảo..Sửa đổi cơ chế.3.Để hoạt động kinh doanh phát triển đúng pháp luật ổn định vững chắc. chính sách về cho vay.3. cơ quan ban ngành và chính quyền địa phương: Để hoạt động cho vay nói chung và cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. các ngành phối hợp với ngân hàng thu hồi nợ.3.1. 3. ưu đãi vốn.Lớp: NH2-08 Trang 57 . lãi suất và thuế để khuyến khích đầu tư vào sản xuất kinh doanh. để thu hút thêm nhiều khách hàng. ưu đãi lãi suất khi hộ gia đình. bồi dưỡng nghiệp vụ cho vay cho các cán bộ tín dụng. giảm nợ.3. an toàn.Thường xuyên tổ chức các khoá đào tạo. 3. đài phát thanh. 3. đảm bảo nguồn vốn đầu tư có hiệu quả. chịu trách nhiệm cho ngân hàng tuyển chọn cán bộ và làm việc tại các ngân hàng theo quy trình và tiêu chuẩn của ngân hàng nhà nước. thì Chính phủ cần tạo môi trường pháp lý cho hộ gia đình.

Lớp: NH2-08 Trang 58 . nâng cấp công nghệ. . tính toán đóng góp của từng đơn vị. Ngân hàng TMCP Nam Việt cần nghiên cứu xác định. . hiện đại SVTH: Nguyễn Viết Trọng. định giá nội bộ đối với mỗi công đoạn để có thể hạch toán. từng khâu liên quan đến toàn bộ quá trình cho vay. đào tạo nhân lực để có thể nâng cao chất lượng các sản phẩm hiện có và kịp thời triển khai những sản phẩm dịch vụ mới. đầu tư đổi mới. phân định rõ các kênh phân phối. trong đó việc quan tâm xây dựng đồng bộ các cơ sở pháp lý.Để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân lĩnh vực cho vay tiêu dùng giữa các tổ chức tín dụng với nhau… nhằm nâng cao trình độ của cán bộ tín dụng trong lĩnh vực này.Ngân hàng cũng nên ưu tiên và tập trung giải quyết một số vấn đề trọng yếu nhằm tạo điều kiện thúc đẩy phát triển hoạt động cho vay trong thời gian tới.

Và lần nữa em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của thầy Nguyễn Vân. cá nhân sản xuất kinh doanh nói riêng. ta thấy được hoạt động này đã góp phần tăng thu nhập cho ngân hàng nhưng ta cũng biết diễn biến của thị trường thì không ngừng thay đổi. được sự giúp đỡ của cô chú và anh chị trong ngân hàng. Qua thời gian thực tập tại chi nhánh NH TMCP Nam Việt.Lớp: NH2-08 Trang 59 . SVTH: Nguyễn Viết Trọng. được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Nguyễn Vân em đã tìm hiểu được những khó khăn cần khắc phục và tích lũy được nhiều kinh nghiệm cho bản thân về hoạt động cho vay nói chung và đặc biệt là cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình.Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân LỜI KẾT Qua việc phân tích về hoạt động cho vay ngắn hạn đối với hộ gia đình. anh chị trong ngân hàng đã giúp em trong quá trình thực tập để hoàn thành tốt đề tài này. cá nhân sản xuất kinh doanh tại chi nhánh NHTMCP Nam Việt. do đó ngân hàng cần phải luôn có phương án hoạt động kinh doanh cho phù hợp với môi trường.

Tạp chí ngân hàng. 2.Lớp: NH2-08 Trang 60 .Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. 3. Sổ tay tín dụng NH TMCP Nam Việt. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Cẩm nang tín dụng. SVTH: Nguyễn Viết Trọng. 4.

..............................năm 2011 Kí tên............tháng........................................................................ ............................................................................. ngày....................... Đà Nẵng.................................................................... ............................................................................... ..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ................................................... ..Lớp: NH2-08 Trang 61 ..................................Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân NHÂN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ............................................................................................................................................................................................................. đóng dấu SVTH: Nguyễn Viết Trọng.............................................................................. ..................................................... .......... ................. ......................................................................... .....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

........ 2....................tháng........................................................................................................... Đà Nẵng............................................ Điểm của Giáo viên hướng dẫn: .............................................Bằng chữ:......................................................................... ...........................................................................Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 1........................................ ngày.......................Lớp: NH2-08 Trang 62 ..........................................................năm 2011 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SVTH: Nguyễn Viết Trọng............................................................... ......................................................................................................................... ....... Nhận xét của Giáo viên hướng dẫn: .............. ...... .............

.........Cho phép làm Luận văn tốt nghiệp:..........năm 2011 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 3.......................... Đà Nẵng................. ngày............................................................................................................................... 2................ Điểm trung bình Chuyên đề thực tập tốt nghiệp (là điểm trung bình giữa điểm của giáo viên hướng dẫn và điểm bảo vệ Chuyên đề thực tập): ..Lớp: NH2-08 Trang 63 ...................................................................... ................................................................................ Đà Nẵng.............................tháng...tháng. Điểm bảo vệ Chuyên đề tốt nghiệp: ................................. ................... Điểm của Giáo viên phản biện: .......Điểm trung bình CĐTTTN:..........................................................................................................................Bằng chữ:......................... ngày................Bằng chữ:.............................................................. . Nhận xét của Giáo viên phản biện: .............................. ..........năm 2011 TRƯỞNG KHOA SVTH: Nguyễn Viết Trọng..........Bằng chữ:.... ngày............Chuyên đề báo cáo thực tập GVHD: Nguyễn Vân NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 1.................................... ........................................................................... ................................................... Đà Nẵng...............năm 2011 GIÁO VIÊN KIỂM TRA 4......tháng...........

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful