P. 1
bài tiểu luận môn quản trị doanh nghiệp

bài tiểu luận môn quản trị doanh nghiệp

|Views: 427|Likes:
Được xuất bản bởiHuy Lưu Quốc

More info:

Published by: Huy Lưu Quốc on Feb 25, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/03/2014

pdf

text

original

MỤC LỤC 1. Khái quát về công ty cổ phần 1.1. 1.2. 1.3. 1.4. 2.1. 2.2.

Khái niệm về công ty cổ phần Cơ cấu, thể chế của công ty cổ phần Ưu điểm Nhược điểm Định nghĩa công ty cổ phần ở Việt Nam Các loại cổ phần ở Việt Nam

2. Công ty cổ phần tại Việt Nam

3. Một số luật của Việt Nam về công ty cổ phần 4. Những kiến thức cần biết khi thành lập công ty cổ phần 4.1. Chuẩn bị nền tảng cho việc thành lập công ty : 4.2. Soạn hồ sơ và nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần cho cơ quan có thẩm quyền 4.3. Khắc dấu 4.4. Đăng báo 4.5. Đăng ký mã số thuế 5. Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp năm 2005 5.1. Ngành kinh doanh (Điều 7 - Luật Doanh nghiệp năm 2005): 5.2. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp (Điều 13 - Luật Doanh nghiệp năm 2005) 5.3. Tên của doanh nghiệp (Điều 31, 32, 33, 34 - Luật Doanh nghiệp năm 2005):

Hội đồng này cũng có thể tiến hành thuê. Cơ cấu. tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của nhiều cổ đông. số vốn điều lệ của công ty được chia nhỏ thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần. Các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần được gọi là cổ đông. Sau đó. người lao động nói chung là quan hệ quản lý. Các quy định cụ thể của cả 6 sàn chứng khoán Hoa Kỳ đều cho thấy điều này. một loại hình doanh nghiệp hình thành. Tuy nhiên. NYSE. Công ty cổ phần là một trong loại hình công ty căn bản tồn tại trên thị trường và nhất là để niêm yết trên thị trường chứng khoán. các Phó Chủ tịch và thành viên (kiêm nhiệm và không kiêm nhiệm).1. Quan hệ giữa Ban giám đốc và cấp dưới. còn NYSE lại yêu cầu công ty phải có ít nhất 2.1. Cơ quan tối cao của các công ty cổ phần là Đại hội đồng Cổ đông.2.000 cổ đông. trong đó có Luật Việt Nam ghi rõ công ty cổ phần cần có tối thiểu 3 cổ đông. Như vậy. trong đó OTCBB yêu cầu công ty ít nhất có 40 cổ đông. Quan hệ giữa Hội đồng Quản trị và Ban giám đốc là quan hệ quản trị công ty. bổ nhiệm Giám đốc (Tổng giám đốc) và/ hoặc Giám đốc điều hành. Xung quanh vấn đề quan hệ giữa các chủ sở hữu là cổ đông của công ty và những người quản lý thông thường cần được tách bạch và kể cả các đại cổ đông cũng không . Quy định trong một số bộ luật. các quy định đối với một công ty niêm yết thường yêu cầu công ty phải có số cổ đông lớn hơn nhiều. NASDAQ. thể chế của công ty cổ phần Khái niệm công ty cổ phần được xem đồng nghĩa với công ty đại chúng bởi cấu trúc. 1. Trong công ty cổ phần. Các cổ đông sẽ tiến hành bầu ra Hội đồng Quản trị với Chủ tịch Hội đồng Quản trị. bổ nhiệm các Phó Giám đốc (Phó Tổng Giám đốc) hoặc ủy quyền cho Ban Giám đốc (công ty) làm việc này. Khái quát về công ty cổ phần 1. Khái niệm về công ty cổ phần Công ty cổ phần là một thể chế kinh doanh. Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu. mục tiêu và tính chất của nó. bất kể đó là pháp nhân hay thể nhân. OTCBB. từ các sàn sơ khai như Pink Sheet. cổ phiếu chính là một bằng chứng xác nhận quyền sở hữu của một cổ đông đối với một Công ty Cổ phần và cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu. Hội đồng quản trị sẽ tiến hành thuê. Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu.

• • Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém. Công ty cổ phần tại Việt Nam 2. công ty cổ phần được định nghĩa như sau: . mua bán cổ phần. • Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không linh hoạt do phải tuân thủ theo những qui định trong Điều lệ của công ty. • Việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu. Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông. từ lĩnh vực này sang lĩnh vực khác dễ dàng thông qua hình thức chuyển nhượng. Định nghĩa công ty cổ phần ở Việt Nam Theo điều 77 Luật Doanh nghiệp 2005 (của Việt Nam). nhiều công ty đã quy định chặt chẽ về điều này. các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổ tức và lãi cổ phần theo qui định của luật pháp. ví dụ có trường hợp phải do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty Cổ phần quyết định. • Ưu điểm của công ty cổ phần Nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp vốn trong công ty. Để đảm bảo khách quan. 2. • Nhà đầu tư có khả năng điều chuyển vốn đầu tư từ nơi này sang nơi khác. 1. • Nhược điểm của công ty cổ phần Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.1. • Quy mô hoạt động lớn và khả năng mở rộng kinh doanh dễ dàng từ việc huy động vốn cổ phần. 1.nhất nhất là được hay có thể tham gia quản lý công ty.3.4.

e) Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán ra công chúng theo quy định của pháp luật về chứng khoán. . d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.Thứ nhất. Các loại cổ phần ở Việt Nam Theo điều 78 Luật Doanh nghiệp 2005 (của Việt Nam).2. cá nhân. Thứ hai. trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81 và khoản 5 Điều 84 của Luật này. b) Cổ phần ưu đãi cổ tức. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông. c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết. Công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa. Công ty cổ phần là doanh nghiệp. d) Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định. trong đó: a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. các loại cổ phần bao gồm: Thứ nhất. b) Cổ đông có thể là tổ chức. Thứ hai. 2. c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại. Thứ ba.

cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần .1. 3.Trong các loại cổ phần ưu đãi trên thì cổ phần ưu đãi biểu quyết chịu một số ràng buộc như: • Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết. kể từ ngày công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. • Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong ba năm. cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ phần phổ thông. cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau. 3. Các cổ phần còn lại (ưu đãi cổ tức. Một số luật của Việt Nam về công ty cổ phần 3. Sau thời hạn đó. Cổ phần ưu đãi hoàn lại: Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định. trong khi cổ phần ưu đãi có thể chuyển thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông. Ngoài ra. ưu đãi hoàn lại và ưu đãi khác) thường tuân theo các quy tắc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.2. Các loại cổ phần Trong công ty cổ phần có: Cổ phần phổ thông: Cổ phần ưu đãi: Cổ phần ưu đãi biểu quyết: Cổ phần ưu đãi cổ tức. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền.

2. Quyết định mua lại hơn 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại. thành viên Ban kiểm soát. 3. Quyết định sửa đổi. đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông phải có Ban kiểm soát. trừ trường hợp điều chỉnh vốn điều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyền chào bán quy định tại Điều lệ công ty. Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty. quyết định bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty. bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị. Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nhiệm vụ sau đây: Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại. quyết định mức cổ tức hàng năm của từng loại cổ phần.Công ty cổ phần phải có Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị và Giám đốc (Tổng giám đốc).2.2. Thông qua định hướng phát triển của công ty. bổ sung Điều lệ công ty. quyền lợi cuả công ty. miễn nhiệm. trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. . Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông của công ty. 3. có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích. Bầu. Đại hội đồng cổ đông Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết. Quyết định tổ chức lại và giải thể công ty. là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.1. Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật này và Điều lệ công ty. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm.

. . quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý các khoản lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh. tiếp thị và công nghệ. bán. quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác. thông qua hợp đồng mua. . lập chi nhánh.Duyệt chương trình.Kiến nghị mức cổ tức được trả. quy chế quản lý nội bộ công ty. văn phòng đại diện và việc góp vốn.Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty.Quyết định chiến lược phát triển của công ty. . định giá tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam. nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông.Quyết định giải pháp phát triển thị trường. vay. quyết định mức lương và lợi ích khác của các cán bộ quản lý đó.Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại. cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong sổ kế toán của công ty hoặc tỷ lệ khác nhỏ hơn được quy định tại Điều lệ công ty.Quyết định phương án đầu tư. miễn nhiệm. . . .Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây: . . . . .Quyết định cơ cấu tổ chức.Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông.Kiến nghị việc tổ chức lại hoặc giải thể công ty. ngoại tệ tự do chuyển đổi. triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc thực hiện các thủ tục hỏi ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định. mua cổ phần của doanh nghiệp khác.Bổ nhiệm.Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán của từng loại.Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại. . cách chức Giám đốc (Tổng giám đốc) và cán bộ quản lý quan trọng khác của công ty. . vàng. quyết định thành lập công ty con.

Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc người khác làm Giám đốc (Tổng giám đốc). Chủ tịch Hội đồng quản trị có các quyền và nhiệm vụ sau đây: Lập chương trình. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị .3. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty. Theo dõi qúa trình tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị. kế hoạch hoạt động của Hội đồng quản trị. Nhiệm kỳ.4. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty. Chủ tịch Hội đồng quản trị Hội đồng quản trị bầu Chủ tịch Hội đồng quản trị trong số thành viên Hội đồng quản trị. 3. tiêu chuẩn và số lượng cụ thể thành viên Hội đồng quản trị do Điều lệ công ty quy định. Chủ toạ họp Đại hội đồng cổ đông.2. Trường hợp không có người được uỷ quyền thì các thành viên còn lại chọn một người trong số họ tạm thời giữ chức Chủ tịch Hội đồng quản trị. Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật này và Điều lệ công ty. Hội đồng quản trị thông qua quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp.2. trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định khác.Các quyền và nhiệm vụ khác quy định tại Luật này và Điều lệ công ty. triệu tập và chủ toạ cuộc họp Hội đồng quản trị. thì thành viên được Chủ tịch Hội đồng quản trị uỷ quyền sẽ thực hiện các quyền và nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng quản trị. nội dung. Hội đồng quản trị gồm không quá mười một thành viên. Tổ chức việc thông qua quyết định của Hội đồng quản trị dưới hình thức khác. 3. lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Chuẩn bị chương trình.. Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt hoặc mất khả năng thực hiện nhiệm vụ được giao. các tài liệu phục vụ cuộc họp.

Chuẩn bị nền tảng cho việc thành lập công ty : Để thành lập công ty. trừ các chức danh do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Giám đốc (Tổng giám đốc) có các quyền và nhiệm vụ sau đây: Quyết định về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty.là người đại diện theo pháp luật. Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức. quy chế quản lý nội bộ công ty. Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị. 4. khách hàng cần chuẩn bị những tiền đề cơ bản cho việc thành lập công ty như: . cách chức các chức danh quản lý trong công ty. Bổ nhiệm. cách chức. Đăng báo. Đăng ký mã số thuế. 4. Khắc dẫu.Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp với ý tưởng kinh doanh của Khách . thì Giám đốc (Tổng giám đốc) là người đại diện theo pháp luật của công ty.1. Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Babylon sẽ hướng dẫn cụ thể từng bước thành lập công ty cổ phần giúp khách hàng có được những kiến thức cơ bản trước khi quyết định thành lập công ty cổ phần.Những kiến thức cần biết khi thành lập công ty cổ phần Thành lập công ty cổ phần gồm 5 bước: Chuẩn bị trước khi thành lập công ty. Giám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty. miễn nhiệm. soạn hồ sơ và nộp hồ sơ cho cơ quan Nhà Nước. Quyết định lương và phụ cấp (nếu có) đối với người lao động trong công ty. Điều lệ công ty và quyết định của Hội đồng quản trị. miễn nhiệm. kể cả cán bộ quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc (Tổng giám đốc).

Lựa chọn người đại diện theo pháp luật của công ty. -Chuẩn bị trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty. . thành phố). . Vốn điều lệ của công ty là số vốn do các thành viên đóng góp.Khách hàng phải hoàn thiện hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần. dễ phát âm và tiêu chí đầu tiên khi đăng ký kinh doanh là tên Công ty không trùng với các công ty đã thành lập trước đó (trên địa bàn tỉnh..Khách hàng chuẩn bị chứng minh nhân dân (hoặc Hộ chiếu) bản sao có công chứng của người đại diện theo pháp luật. dễ nhớ. . Soạn hồ sơ và nộp hồ sơ thành lập công ty cổ phần cho cơ quan có thẩm quyền Sau khi chuẩn bị đầy đủ tiền đề cho việc thành lập công ty cổ phần. công ty hợp danh). .) + Điều lệ công ty (áp dụng đối với công ty TNHH và công ty cổ phần. vốn điều lệ.hàng.Vốn thành lập công ty: Việc lựa chọn vốn điều lệ của công ty là việc rất quan trọng. 4. địa chỉ của chi nhánh.Đặt tên công ty: Tên công ty có rất nhiều ý nghĩa. lên lựa chọn đặt tên Công ty ngắn gọn.2. Babylon sẽ tư vấn cho khách hàng mức vốn điều lệ phù hợp với quy mô và phương án phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. . cơ cấu góp vốn và tỷ lệ phân chia quyền và lợi ích giữa các thành viên/cổ đông công ty. .. địa chỉ trụ sở chính. Về chức danh người đại diện theo pháp Luật của công ty. bước tiếp theo là tiến hành việc soạn thảo hồ sơ và nộp hồ sơ tại cơ quan cấp phép kinh doanh ( Sở kế hoạch và đầu tư): . ngành nghề kinh doanh. chức danh người đại diện là giám đốc (tổng giám đốc) hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị. văn phòng đại diện nếu có. thành viên/cổ đông để thực hiện đăng ký kinh doanh. hồ sơ bao gồm: + Đơn đăng ký kinh doanh lập theo mẫu (tên doanh nghiệp.Lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo phương án kinh doanh và tham chiếu theo theo quy định của Pháp luật về đăng ký kinh doanh để thực hiện thủ tục đăng ký thành lập công ty.

Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp năm 2005 5.Đăng ký cấp giấy phép kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh.4. Khắc dấu Khắc dấu là công việc quan trọng sau khi khách hàng nhận được Giấy chứng nhận ĐKKD. Ngành kinh doanh (Điều 7 . 5. Hồ sơ khắc dấu gồm: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. mục tiêu và ngành. truyền thống lịch sử. trật tự. đối với ngành. văn hóa. nghề mà pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan quy định phải có điều kiện thì doanh nghiệp chỉ được kinh doanh ngành. thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khỏe của nhân dân. làm hồ sơ và nộp tại Cục thuế. Khách hàng đến Cục thuế cấp tỉnh xin mẫu hồ sơ đăng ký mã số thuế. 4.+ Danh sách cổ đông sáng lập. nghề kinh doanh. nghề gây phương hại đến quốc phòng. Nhận được Đăng ký kinh doanh. đạo đức. Thứ hai. Đăng báo Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD. khách hàng phải đăng báo địa phương hoặc báo hàng ngày của Trung ương trong 3 số liên tiếp về các nội dung sau: Tên doanh nghiệp. Điều 7 của Luật Doanh nghiệp: Thứ nhất. Đăng ký mã số thuế Đăng ký mã số thuế là công việc cuối cùng mà khách hàng phải làm để đưa công ty đi vào hoạt động.3. địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp.5. an ninh. doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có quyền kinh doanh các ngành. nghề đó khi . . nơi đăng ký kinh doanh. an toàn xã hội. vốn điều lệ. chứng minh thư của người đến khắc dấu. 4. 4.1. khách hàng sẽ phải đến cơ quan công an (Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc công an cấp tỉnh) để xin cấp phép khắc dấu và đăng ký lưu chiểu mẫu dấu. nghề mà pháp luật không cấm.Luật Doanh nghiệp năm 2005): Doanh nghiệp có quyền kinh doanh tất cả các ngành mà pháp luật không cấm trừ kinh doanh các ngành. Cục thuế có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận mã số thuế trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xin cấp mã số thuế.

quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở . an toàn xã hội. đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan. văn hoá.Luật Doanh nghiệp năm 2005): Điều 13 của Luật Doanh nghiệp: Thứ nhất. công chức. được thể hiện bằng giấy phép kinh doanh. góp vốn. cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này. bãi bỏ hoặc kiến nghị bãi bỏ các điều kiện không còn phù hợp. giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh. đạo đức. đơn vị mình. hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan. d) Cán bộ lãnh đạo. công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ. thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khoẻ của nhân dân. cá nhân Việt Nam. nghề cụ thể. an ninh. Tổ chức. Tổ chức. cơ quan ngang bộ. phá huỷ môi trường. c) Sĩ quan. chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp. đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam. chứng chỉ hành nghề. Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp không được quy định về ngành. cấm hoạt động kinh doanh gây phương hại đến quốc phòng. trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Thứ năm. yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác. công nhân quốc phòng trong các cơ quan. ban hành hoặc kiến nghị ban hành điều kiện kinh doanh mới theo yêu cầu quản lý nhà nước.có đủ điều kiện theo quy định. sửa đổi hoặc kiến nghị sửa đổi các điều kiện bất hợp lý. sĩ quan. 5. tổ chức. đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam. Quyền thành lập. trật tự. Bộ. Điều kiện kinh doanh là yêu cầu mà doanh nghiệp phải có hoặc phải thực hiện khi kinh doanh ngành.2. mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp (Điều 13 . làm huỷ hoại tài nguyên. Chính phủ định kỳ rà soát. b) Cán bộ. truyền thống lịch sử. Thứ ba. đánh giá lại toàn bộ hoặc một phần các điều kiện kinh doanh. cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam: a) Cơ quan nhà nước. nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh. Thứ tư. hạ sĩ quan. nghề kinh doanh bị cấm. Thứ hai. Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành. quân nhân chuyên nghiệp.

Thứ tư. chi nhánh. góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn. văn phòng đại diện của doanh nghiệp. cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký . 34 . Tổ chức. hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.hữu nhà nước. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch. Tổ chức. e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh. công chức. 32. 34 Luật Doanh nghiệp năm 2005: Điều 31. người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự. b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ. trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác. 33.3. Thứ hai. đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan. đơn vị mình. tên doanh nghiệp phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chính. 33. 33 và 34 của Luật này. có thể kèm theo chữ số và ký hiệu. Thứ ba. tên doanh nghiệp phải viết được bằng tiếng Việt. b) Tên riêng. Thứ ba. công ty hợp danh theo quy định của Luật này. góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn. phải phát âm được và có ít nhất hai thành tố sau đây: a) Loại hình doanh nghiệp. 32. đ) Người chưa thành niên. trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.Luật Doanh nghiệp năm 2005): Tên của doanh nghiệp phải bảo đảm theo quy định tại Điều 31. công ty hợp danh theo quy định của Luật này: a) Cơ quan nhà nước. cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần. 5. g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản. Tên doanh nghiệp Thứ nhất. cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần. Tên của doanh nghiệp (Điều 31. căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32.

Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng. Điều 33. tổ chức chính trị xã hội . c) Tên viết tắt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên viết tắt của . đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.nghề nghiệp.Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký. . tổ chức xã hội. ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử. trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp . Điều 32. . tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài. b) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”. hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành. tổ chức chính trị .Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên bằng tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.Các trường hợp sau đây được coi là tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký: a) Tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được đọc giống như tên doanh nghiệp đã đăng ký.xã hội.Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên bằng tiếng Việt sang tiếng nước ngoài tương ứng.Sử dụng tên cơ quan nhà nước. tổ chức xã hội . Khi dịch sang tiếng nước ngoài. đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên bằng tiếng Việt của doanh nghiệp tại cơ sở của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch.của doanh nghiệp. . đơn vị hoặc tổ chức đó. Tên trùng và tên gây nhầm lẫn . tên của tổ chức chính trị. Điều 34. văn hoá. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp .nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp. .Tên trùng là tên của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký được viết và đọc bằng tiếng Việt hoàn toàn giống với tên của doanh nghiệp đã đăng ký .Sử dụng từ ngữ.

e) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký. “miền trung”. . trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký.doanh nghiệp đã đăng ký. “miền đông” hoặc các từ có ý nghĩa tương tự. số thứ tự hoặc các chữ cái tiếng Việt ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó. “miền tây”. “miền nam”. g) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký chỉ khác tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bằng các từ “miền bắc”. d) Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký trùng với tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký đ) Tên riêng của doanh nghiệp yêu cầu đăng ký khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi số tự nhiên. trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu đăng ký là công ty con của doanh nghiệp đã đăng ký.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->