Tên: Trương thị Huệ Lớp: DH5PN

HIỆN TRẠNG VÀ CÁCH XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT Ở AN GIANG  1.Đặt vấn đề
Vấn đề rác thải đang là mối quan tâm hàng đầu cả ở đô thị lẫn nông thôn và cho đến nay vấn đề này vẫn chưa có biện pháp tổ chức xử lý hữu hiệu nên nguy cơ ô nhiễm môi trường càng cao. Trung bình, cả nước ta mỗi năm thải ra lượng rác thải lớn đáng kể - 15 triệu tấn. Mỗi ngày mỗi người thải trong sinh hoạt chừng 0,6kg. Theo thống kê từ đầu năm 2005 đến nay, trên địa bàng An Giang chỉ mới thu gom khoảng 30% rác thải,còn lại 70% đổ xuống sông ngòi, kinh rạch. Tính ra, mỗi ngày cả tỉnh có khoảng 1.000 tấn rác thải, nhưng thực tế tỉnh mới có hai bãi rác lớn là thành phố Long Xuyên và thị xã Châu đốc. Lượng rác thải lớn nhưng toàn tỉnh mới có 206 người làm công việc thu dọn rác và chỉ có 197 phưong tiện thu gom rác (http://www.monre.gov.vn/monrenet/default.aspx? tabid=210&idmid=&ItemID=13842). Do đó, công tác tìm các biện pháp kỹ thuật hiệu quả và tổ chức thực hiện tốt nhằm giảm thiểu nguy hại cũng như chi phí cho việc xử lý chất thải là rất cấp thiết đối với các cơ quan nhà nước, quản lý môi trường và cộng đồng dân cư.

2. Khái niệm và những ô nhiễm do rác
Khái niệm: Rác thải sinh hoạt gồm thực phẩm thừa, giấy vụn, vật liệu sành sứ, phế thải, bọc nilong, đồ dùng cũ trong gia đình… Ô nhiễm do rác: − Những nơi vức vứt rác bừa bãi sinh ra muỗi, ruồi nhặng là những sinh vật truyền nhiễm sẽ gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người (sốt rét, sốt xuất huyết, bệnh viêm não,…) − Rác làm thức ăn cho chuột, từ chuột dễ lây lan cho người các bệnh như: dịch hạch, sốt có thể dẫn đến tử vong. − Rác gây mùi hôi thối khó chịu cho xung quanh. − Một số người bươi móc rác, lượm các bao ny nilong, giấy vụn…đem phơi bừa bãi trên các con đường tạo nên ô nhiễm. − Quan trọng hơn nữa là việc các hộ gia đình vứt rác sinh hoạt xuống sông gây ô nhiễm nguồn nước.

3. Những nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm do rác thải sinh hoạt
Trình độ hiểu biết của nguời dân còn thấp (không thấy rõ tác hại của việc vứt rác thải bừa bãi và tầm quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, không biết tận dụng phế phẩm thừa làm phân bón).

Biện pháp khắc phục Cần tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức nhằm không ngừng nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường trong nhân dân (mở các buổi họp dân.…) Ban hành quy định thu phí phục hồi môi trường từ các cơ sở có nguồn thải nhằm bổ sung kinh phí cho bảo vệ môi trường và giảm thiểu thiệt hại sức khỏe con người. Ở những bãi chứa rác lớn. các trung tâm công nghiệp tập trung không được quản lý chặt chẽ. . Có chính sách đầu tư hơn nữa để tăng công suất xử lý rác.Ý thức. thức ăn thừa và các thực phẩm khác. bãi chôn rác cho phù hợp (địa điểm). (số liệu năm 2003). Một điểm nữa là. xây dựng trang trại nuôi heo hoặc gà đẻ trứng để tận dụng những rác thải như các thứ rau. còn số còn lại thì chủ yếu tập tung ở ven sông rạch. Khoảng cách từ bãi rác đến nhà dân xung quanh từ 2m. thị trấn có khoảng cách tương đối xa nguồn nước mặt. vị trí xây dựng bãi rác đều tự phát. thị trấn. Hiện trạng các bãi rác trong tỉnh Toàn tỉnh có 188 bãi rác thuộc thành phố. đặc biệt là trong các đô thị mới. còn toàn bộ các bãi rác còn lại đều gần khu vực nhà dân. Các bãi rác đa phần đã quá tải. Xây dựng ở mỗi xã có cơ sở xử lý rác để tái sử dụng phế liệu và làm phân bón. các khu đô thị hóa dọc trục giao thông. sử dụng tờ rơi. Một số bãi rác có khoảng cách xa khu dân cư từ 500m trở lên. hoặc đốt và đem chôn. nhằm ngăn sự quá tải của các bãi chứa rác sau này. Khuyến khích sự thu gom rác của người dân bằng cách dạy họ làm phân bón hoặc trao đổi rác với các dụng cụ học sinh. số còn lại thì đem xử lý làm phân. Quy hoạch lại các bãi chứa rác. không đảm bảo an toàn theo quy định. xã nhưng chỉ có 74 bãi rác phục vụ xử lý 115 chợ. chỉ có một số bãi rác ở đô thị. kiểm tra việc thi hành của các hộ gia đình (tập trung ở nông thôn). nhà quá nghèo hoặc nhà giàu không muốn hòa nhập cộng đồng dẫn đến tình trạng không giữ vệ sinh chung (nhà trên có thể vứt rác xuống sân gây ô nhiễm). phương tiện thu gom rác chưa đáp ứng nhu cầu. không được thiết kế đúng quy cách đảm bảo an toàn. Tăng cường vai trò của học sinh sinh viên trong việc bảo vệ môi trường như tổ chức thu gom. 4. khu kinh tế tập trung như nhà mới mọc nhiều gây khó khăn cho thu gom. trung tâm thị xã. Ở khu vực đô thị. Các cấp chính quyền địa phương còn lơ là đối với việc quản lý môi trường. phát thanh. quá trình đô thị hóa hiện nay kéo theo một số lượng người dân ở nông thôn ra thành phố sống đã gây nên những xáo trộn lớn lao trong sinh hoạt ở các vùng dân cư và vấn đề rác thải đang có nguy cơ ngày càng tăng. truyền hình. 5. nên hầu hết các bãi rác ở các chợ và các xã đều bị ngập trong thời gian lũ. trách nhiệm còn kém (không bỏ rác đúng nơi quy định. bảo thủ không muốn thực hiện theo những chủ trương về bảo vệ môi trường đã đề ra vì sợ tốn tiền).>1000m.

monre.angiang. Tuy nhiên. chúng ta cần nghiên cứu để tìm ra giải pháp tốt nhất TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. thuốc diệt trừ chuột. các biện pháp này có thể thích hợp với nơi này nhưng không thích hợp với nơi khác.gov.aspx? tabid=209&idmid=&ItemID=15717 6.asp %3Fmaid%3D93%26page%3D23%26+%22r%C3%A1c+th%E1%BA %A3i+sinh+ho%E1%BA%A1t%22%2B%22nguy%C3%AAn+nh%C3%A2n %22%2B%22an+giang%22&hl=vi&ct=clnk&cd=4&gl=vn . rất phù hợp với điều kiện đô thị Việt Nam.vn/monrenet/default. Nhà xuất bản nông nghiệp 2001.Có chính sách hỗ trợ và tạo việc làm cho người nghèo thông qua việc xử lý rác. có thể thích hợp vào thời điểm này nhưng vào thời điểm khác lại không thích hợp.104/search? q=cache:BSR8tMNC6w8J:sokhoahoccn. biện pháp xử lý rác thải khác nhau. hoặc các loại thuốc xịt. Tóm lại. Số 12 năm 2006 2.gov. http://72. có nhiều kinh nghiệm. Đó là công nghệ seraphin. http://www.vn/monrenet/default. Sử dụng những chế phẩm sinh học để xử lý rác (các loại DDT. 5.vn/xemnoidung. Hiện nay đã có những hệ thống xử lý hiện đại. http://www. bọ).gov. Tạp chí Bảo Vệ Môi Trường. Quản Trị Môi Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên. Nguyễn Thị Ngọc Ẩn. công nghệ này có khả năng xử lý rác thải rất triệt để (90%) làm phân hữu cơ. Do đó.aspx? tabid=210&idmid=&ItemID=13842 4.monre. với giá thành đầu tư thấp(30-40%) so với công nghệ nhập từ nước ngoài. Kỷ yếu Các Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Giai Đoạn 2000-2004 3.235.14.