Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ

Hệ phương trình đại số là mảng kiến thức quan trọng trong chương trình
toán học phổ thông, nó thường gặp trong các kì thi tuyển sinh vào lớp 10; tuyển
sinh đại học, cao đẳng; thi học sinh giỏi. Mặc dù học sinh được cọ sát phần này
khá nhiều song phần lớn các em vẫn thường lúng túng trong quá trình tìm ra
cách giải. Nguyên nhân là vì
Thứ nhất, hệ phương trình là mảng kiến thức phong phú và khó, đòi hỏi
người học phải có tư duy sâu sắc, có sự kết hợp nhiều mảng kiến thức khác
nhau, có sự nhìn nhận trên nhiều phương diện.
Thứ hai, sách giáo khoa trình bày phần này khá đơn giản, các tài liệu tham
khảo đề cập đến phần này khá nhiều song sự phân loại chưa dựa trên cái gốc của
bài toán nên khi học, học sinh chưa có sự liên kết, định hình và chưa có cái nhìn
tổng quát về hệ phương trình.
Thứ ba, đa số học sinh đều học một cách máy móc, chưa có thói quen
tổng quát bài toán và tìm ra bài toán xuất phát, chưa biết được bài toán trong các
đề thi do đâu mà có nên khi người ra đề chỉ cần thay đổi một chút là đã gây khó
khăn cho các em.
Sáng kiến kinh nghiệm của tôi về mặt hình thức là không mới. Cái mới ở
đây chính là sự phân loại có tính chất xuyên suốt chương trình nhưng vẫn bám
vào các kĩ thuật quen thuộc, phù hợp với tư duy của học sinh. Thêm vào đó, với
mỗi bài toán đều có sự phân tích lôgic, có sự tổng quát và điều đặc biệt là cho
học sinh tìm ra cái gốc của bài toán, các bài toán từ đâu mà có, người ta đã tạo ra
chúng bằng cách nào.
Thông qua các việc làm thường xuyên này, học sinh đã dần dần thích nghi
một cách rất tốt, có tư duy sáng tạo, có năng lực làm toán và tạo ra các bài toán
mới. Học sinh thường hiểu sâu và thích nghi khi học phần này.
Mặc dù đã có sự đầu tư và thu được những thành công đáng kể song vì
điều kiện thời gian còn hạn chế nên sự phân loại có thể chưa được triệt để và chỉ
mang tính chất tương đối, rất mong được các bạn bè đồng nghiệp góp ý kiến
chỉnh sửa để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
1
Phần II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
A. KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
I. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
I.1. Định nghĩa. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ phương trình có dạng
' ' '
ax by c
a x b y c
+ ·
¹
'
+ ·
¹
với
, , , ', ', ' a b c a b c
là các số thực đã cho thỏa mãn
2 2 2 2
0, ' ' 0 a b a b + ≠ + ≠
I.2. Ví dụ
2 3 7
4 2
x y
x y
− ·
¹
'
+ · −
¹
I.3. Cách giải. Ngoài các phương pháp giải đã học ở lớp 9 ta có thêm phương
pháp sau:
+ Bước 1. Tính các định thức
D ' ' , D ' ' , D ' '
' ' ' ' ' '
x y
a b c b a c
ab a b cb c b ac a c
a b c b a c
· · − · · − · · −
+ Bước 2.
- Nếu D 0 ≠ thì hệ có nghiệm duy nhất
D
D
,
D D
y
x
x y · ·
- Nếu D 0 · và
2 2
D D 0
x y
+ ≠
thì hệ vô nghiệm
- Nếu
D D D 0
x y
· · ·
thì hệ
ax by c ⇔ + ·
(vô số nghiệm)
II. Hệ phương trình đối xứng loại I
II.1. Định nghĩa. Hệ phương trình đối xứng loại I là hệ pt có dạng
( ; ) 0
( ; ) 0
f x y
g x y
·
¹
'
·
¹
Trong đó
( ; ) f x y

( ; ) g x y
là những đa thức chứa hai biến x, y thỏa mãn
( ; ) ( ; ), ( ; ) ( ; ), , f x y f y x g x y g y x x y · · ∀ ∈¡
II.2. Cách giải phổ biến
- Bước 1. Biểu diễn từng pt theo tổng
x y +
và tích
xy
- Bước 2. Đặt
x y S
xy P
+ ·
¹
'
·
¹
.
2
, 4 x y S P ∃ ⇔ ≥
- Bước 3. Giải hệ mới theo S và P
- Bước 4. x và y là hai nghiệm của pt
2
0 X SX P − + ·
III. Hệ phương trình đối xứng loại II
III.1. Định nghĩa. Hệ phương trình đối xứng loại II là hệ phương trình có dạng

( ; ) 0
( ; ) 0
f x y
f y x
·
¹
'
·
¹
trong đó
( ; ) f x y
là một biểu thức chứa hai biến x và y.
III.2. Cách giải.
- Bước 1. Trừ vế hai pt ta được
( ; ) ( ; ) 0 f x y f y x − ·
(*)
2
- Bước 2. Đưa phương trình (*) về dạng tích
( ) ( ; ) 0 x y g x y − ·
- Bước 3. Xét hai trường hợp.
TH 1. x = y thế vào một trong hai phương trình của hệ và giải tiếp
TH 2.
( ; ) 0 g x y ·
kết hợp với
( ; ) ( ; ) 0 f x y f y x + ·
ta được hệ đối xứng loại I
( ; ) ( ; ) 0
( ; ) 0
f x y f y x
g x y
+ ·
¹
'
·
¹
* Chú ý. Nếu
( ; ) 0 g x y ·
phức tạp ta sẽ tìm cách chứng minh nó vô nghiệm.
IV. Hệ phương trình có vế trái đẳng cấp bậc hai
IV.1. Định nghĩa. Hệ phương trình có vế trái đẳng cấp bậc hai là hệ có dạng
2 2
2 2
' ' ' '
ax bxy cy d
a x b xy c y d
¹ + + ·
¹
'
+ + ·
¹
¹
IV.2. Cách giải
- Bước 1. Cân bằng hệ số tự do ta được
2 2
2 2
' ' ' '
' ' ' '
ad x bd xy cd y dd
da x db xy dc y dd
¹ + + ·
¹
'
+ + ·
¹
¹
- Bước 2. Trừ vế hai phương trình ta được
2 2
0 Ax Bxy Cy + + · (*)
- Bước 3. Giải phương trình (*) ta sẽ biểu diễn được x theo y
- Bước 4. Thế vào một trong hai phương trình của hệ và giải tiếp
* Chú ý
- Cách giải trên có thể áp dụng cho pt có vế trái đẳng cấp bậc cao hơn.
- Cách giải trên chứng tỏ rằng hệ phương trình này hoàn toàn giải được
bằng cách đặt
, 0 y tx x · ≠
hoặc đặt
, 0 x ty y · ≠
.
- Ta cũng có thể cân bằng số hạng chứa
2
x (hoặc chứa
2
y
) rồi trừ vế và
dùng phép thế.
3
B. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH
1. Phương pháp thế
* Cơ sở phương pháp. Ta rút một ẩn (hay một biểu thức) từ một phương trình
trong hệ và thế vào phương trình còn lại.
* Nhận dạng. Phương pháp này thường hay sử dụng khi trong hệ có một
phương trình là bậc nhất đối với một ẩn nào đó.
Ví dụ 1. Giải hệ phương trình
2 2
2 3 5 (1)
3 2 4 (2)
x y
x y y
+ ·
¹
'
− + ·
¹
Lời giải.
Từ (1) ta có
5 3
2
y
x

· thế vào (2) ta được
2
2
5 3
3 2 4 0
2
y
y y

¸ _
− + − ·

¸ ,
2 2 2
59
3(25 30 9 ) 4 8 16 23 82 59 0 1,
23
y y y y y y y y ⇔ − + − + − ⇔ − + · ⇔ · ·
Vậy tập nghiệm của hệ phương trình là ( )
31 59
1;1 ; ;
23 23
¹ ¹
¸ _

' ;

¸ ,
¹ ¹
Ví dụ 2. Giải hệ phương trình
4 3 2 2
2
2 2 9 (1)
2 6 6 (2)
x x y x y x
x xy x
¹ + + · +
¹
'
+ · +
¹
¹
Phân tích. Phương trình (2) là bậc nhất đối với y nên ta dùng phép thế.
Lời giải.
x = 0 không thỏa mãn (2)
2
6 6
0, (2)
2
x x
x y
x
+ −
≠ ⇔ · thế vào (1) ta được
2
2 2
4 3 2
6 6 6 6
2 2 9
2 2
x x x x
x x x x
x x
¸ _ ¸ _ + − + −
+ + · +

¸ , ¸ ,
2 2
4 2 2 3
0
(6 6 )
(6 6 ) 2 9 ( 4) 0
4 4
x
x x
x x x x x x x
x
·
+ −
⇔ + + − + · + ⇔ + · ⇔

· −
¸
Do 0 x ≠ nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất
17
4;
4
¸ _


¸ ,
Chú ý.
+ Hệ phương trình này có thể thế theo phương pháp sau:
Hệ
( )
2
2
2
2
2
2 2
2
6 6
2 9 2 9
2
6 6
6 6
2
2
x x
x xy x x
x x
x xy x x
x xy
¹
¸ _ + +
¹
+ · + · + ¹

¹
¹
¸ ,
⇔ ⇔
' '
+ +
¹ ¹ + · + +
+ ·
¹
¹
¹
+ Phương pháp thế thường là công đoạn cuối cùng khi ta sử dụng các phương
pháp khác
4
2. Phương pháp cộng đại số
* Cơ sở phương pháp. Kết hợp 2 phương trình trong hệ bằng các phép toán:
cộng, trừ, nhân, chia ta thu được phương trình hệ quả mà việc giải phương trình
này là khả thi hoặc có lợi cho các bước sau.
* Nhận dạng. Phương pháp này thường dùng cho các hệ đối xứng loại II, hệ
phương trình có vế trái đẳng cấp bậc k.
Ví dụ 3. Giải hệ phương trình
2
2
2
2
2
3
2
3
y
y
x
x
x
y
¹ +
·
¹
¹
'
+
¹
·
¹
¹
Lời giải.
ĐK:
0 xy ≠
Hệ
2 2
2 2
3 2 (1)
3 2 (2)
x y y
y x x
¹ · +
¹

'
· +
¹
¹
. Trừ vế hai phương trình ta được
2 2 2 2
0
3 3 3 ( ) ( )( ) 0
3 0
x y
x y xy y x xy x y x y x y
xy x y
− ·

− · − ⇔ − + − + · ⇔

+ + ·
¸
TH 1.
0 x y y x − · ⇔ ·
thế vào (1) ta được
3 2
3 2 0 1 x x x − − · ⇔ ·
TH 2.
3 0 xy x y + + ·
. Từ
2
2
2
3 0
y
y y
x
+
· ⇒ > ,
2
2
2
3 0
x
x x
y
+
· ⇒ >
3 0 xy x y ⇒ + + >
. Do đó TH 2 không xảy ra.
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1 ; 1)
Ví dụ 4. Giải hệ phương trình
1 1
2 2 (1)
1 1
2 2 (2)
y x
x y
¹
+ − ·
¹
¹
'
¹
+ − ·
¹
¹
Lời giải.
ĐK:
1 1
,
2 2
x y ≥ ≥ .
Trừ vế hai pt ta được
1 1 1 1
2 2 0
y x x y
− + − − − · ⇔
( )
1 1
2 2
0 0
1 1
1 1
2 2
2 2
y x y x y x y x
xy
xy x y
xy
y x
y x
¸ _
− − −

− − −
¸ ,
+ · ⇔ + ·
¸ _
+
− + −
− + −

¸ ,
TH 1.
0 y x y x − · ⇔ ·
thế vào (1) ta được
1 1
2 2
x x
+ − ·
5
Đặt
1
, 0 t t
x
· >
ta được
2
2 2 2
2 0 2
2 2 1 1
2 4 4 2 1 0
t t
t t t x
t t t t t
− ≥ ≤
¹ ¹
− · − ⇔ ⇔ ⇔ · ⇒ ·
' '
− · − + − + ·
¹ ¹

1 y ·
TH 2.
( )
1 1
0
1 1
2 2
xy x y
xy
y x
+ ·
¸ _
+
− + −

¸ ,
. TH này vô nghiệm do ĐK.
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (1; 1)
Ví dụ 5. Giải hệ phương trình
2 2
2 2
3 5 4 38
5 9 3 15
x xy y
x xy y
¹ + − ·
¹
'
− − ·
¹
¹
Phân tích. Đây là hệ phương trình có vế trái đẳng cấp bậc hai nên ta sẽ cân bằng
số hạng tự do và thực hiện phép trừ vế.
Lời giải.
Hệ
2 2
2 2
2 2
45 75 60 570
145 417 54 0
190 342 114 570
x xy y
x xy y
x xy y
¹ + − ·
¹
⇔ ⇒ − + + ·
'
− − ·
¹
¹
Giải phương trình này ta được
1 145
,
3 18
y x y x · · −
thế vào một trong hai phương
trình của hệ ta thu được kết quả.
* Chú ý
- Cách giải trên có thể áp dụng cho pt có vế trái đẳng cấp bậc cao hơn.
- Cách giải trên chứng tỏ rằng hệ phương trình này hoàn toàn giải được
bằng cách đặt
, 0 y tx x · ≠
hoặc đặt
, 0 x ty y · ≠
.
Ví dụ 6. Tìm các giá trị m để hệ
2 2
2 2
3 2 11
2 3 17
x xy y
x xy y m
¹ + + ·
¹
'
+ + · +
¹
¹
có nghiệm.
Phân tích. Để có kết quả nhanh hơn ta sẽ đặt ngay
, 0 y tx x · ≠
Lời giải.
TH 1.
2
2
2 2
11
11
0
17
3 17
3
y
y
x
m
y y m
¹ ·
¹ ·
¹ ¹
· ⇒ ⇔
' '
+
· · +
¹
¹ ¹
¹
Vậy hệ có nghiệm
17
0 11 16
3
m
x m
+
· ⇔ · ⇔ ·
TH 2. 0 x ≠ , Đặt
y tx ·
. Hệ
2 2 2 2
2 2 2 2
3 2 11
2 3 17
x tx t x
x tx t x m
¹ + + ·
¹

'
+ + · +
¹
¹
2
2 2
2
2 2
2
2
11
(3 2 ) 11
3 2
11
(1 2 3 ) 17
(1 2 3 ). 17
3 2
x
t t x
t t
t t x m
t t m
t t
¹
·
¹
¹ + + ·
¹ ¹ + +
⇔ ⇔
' '
+ + · +
¹
¹ ¹
+ + · +
¹
+ + ¹
6
2
2
2
11
3 2
( 16) 2( 6) 3 40 0 (*)
x
t t
m t m t m
¹
·
¹
⇔ + +
'
¹
− + + + + ·
¹
Ta có
2
11
0,
3 2
t
t t
> ∀
+ +
nên hệ có nghiệm

pt (*) có nghiệm. Điều này xảy ra
khi và chỉ khi 16 m · hoặc
2
16, ' ( 6) ( 16)(3 40) 0 m m m m ≠ ∆ · + − − + ≥
5 363 5 363 m ⇔ − ≤ ≤ +
Kết luận.
5 363 5 363 m − ≤ ≤ +
Ví dụ 7. Tìm các giá trị của m để hệ
2 2
2 2
5 2 3
2 2
1
x xy y
m
x xy y
m
¹ + − ≥
¹
'
+ + ≤
¹
− ¹
(I) có nghiệm.
Lời giải.
Nhân 2 vế của bpt thứ hai với -3 ta được
2 2
2 2
5 2 3
1
6 6 3 3
1
x xy y
x xy y
m
¹ + − ≥
¹
'
− − − ≥ − −
¹
− ¹
Cộng vế hai bpt cùng chiều ta được
2 2 2
1 1
4 4 ( 2 )
1 1
x xy y x y
m m
− − − ≥ − ⇔ + ≤
− −
Điều kiện cần để hệ bpt có nghiệm là
1
0 1
1
m
m
> ⇔ >

Điều kiện đủ. Với 1 m > . Xét hệ pt
2 2
2 2
5 2 3
2 2 1
x xy y
x xy y
¹ + − ·
¹
'
+ + ·
¹
¹
(II)
Giả sử
0 0
( ; ) x y
là nghiệm của hệ (II). Khi đó
2 2
2 2
0 0 0 0
0 0 0 0
2 2 2 2
0 0 0 0 0 0 0 0
5 2 3
5 2 3
2 2 2 2 1
1
x x y y
x x y y
m
x x y y x x y y
m
¹ + − ≥
¹ + − ·
¹ ¹

' '
+ + ≤ + + ·
¹
¹ ¹
− ¹
Vậy mọi nghiệm của hệ (II) đều là nghiệm của hệ (I)
(II)
2 2
2 2
2 2
5 2 3
4 4 0 2 0 2
6 6 3 3
x xy y
x xy y x y x y
x xy y
¹ + − ·
¹
⇔ ⇒ − − − · ⇔ + · ⇔ · −
'
− − − · −
¹
¹
Thay
2 x y · −
vào pt thứ 2 của hệ (II) ta được
2 2 2 2
1 2
8 4 1 5 1
5 5
y y y y y x − + · ⇔ · ⇔ · t ⇒ · m
Hệ (II) có nghiệm, do đó hệ (I) cũng có nghiệm. Vậy 1 m > .
7
Ví dụ 8. Giải hệ phương trình
1
3 1 2
1
7 1 4 2
x
x y
y
x y
¹
¸ _
+ ·
¹
+
¹ ¸ ,
'
¸ _
¹
− ·

¹
+
¸ ,
¹
Phân tích. Các biểu thức trong ngoặc có dạng a + b và a – b nên ta chia hai vế
pt thứ nhất cho 3x và chia hai vế pt thứ hai cho 7y .
Lời giải.
ĐK:
0, 0, 0 x y x y ≥ ≥ + ≠
.
Dễ thấy 0 x · hoặc
0 y ·
không thỏa mãn hệ pt. Vậy
0, 0 x y > >
Hệ
2 4 2 1 2 2 1 2
2 1 (1) 1
3 7 3 7 3
1 4 2 2 2 4 2 1 2 2 1
1
7 3 7 3 7
x y x y x y x
x y x y x y y x y x y
¹ ¹ ¹
¸ _
· + + · + ·
¹ ¹ ¹
+
¸ , ¹ ¹ ¹
⇔ ⇔ ⇔
' ' '
¸ _
¹ ¹ ¹
− · · − − ·

¹ ¹ ¹
+ + +
¸ ,
¹ ¹ ¹
Nhân theo vế hai pt trong hệ ta được
1 2 2 1 2 2 1
3 7 3 7 x y x y x y
¸ _¸ _
+ − ·


+
¸ ,¸ ,
2 2
6
1 8 1
7 38 24 0
4
3 7
7
y x
y xy x
x y x y y x
·

⇔ − · ⇔ − − · ⇔

+ · −
¸
TH 1.
6 y x ·
thế vào pt (1) ta được
1 2 11 4 7 22 8 7
1
21 7 3 21
x y
x x
+ +
+ · ⇔ · ⇒ ·
TH 2.
4
7
y x · −
không xảy ra do
0, 0 x y > >
.
Vậy hệ pt có nghiệm duy nhất ( )
11 4 7 22 8 7
; ;
21 7
x y
¸ _
+ +
·

¸ ,
.
Chú ý. Hệ phương trình có dạng
2
2
a b m m n a
a b n m n b
+ · + ·
¹ ¹

' '
− · − ·
¹ ¹
. Trong trường hợp
này, dạng thứ nhất có vế phải chứa căn thức nên ta chuyển về dạng thứ hai sau
đó nhân vế để mất căn thức.
Tổng quát ta có hệ sau:
a n
m
px qy bx
c n
m
px qy dy
¹
· +
¹
+
¹
'
¹
· +
¹ +
¹
8
Ví dụ 9. Giải hệ phương trình
2 2 2 2 2
2 2 2 2 2
2 2 2 2 2
( ) (3 1)
( ) (4 1)
( ) (5 1)
x y z x x y z
y z x y y z x
z x y z z x y
¹ + · + +
¹
+ · + +
'
¹
+ · + +
¹
Phân tích. Nếu chia hai vế của mỗi phương trình cho
2 2 2
x y z
thì ta được hệ mới
đơn giản hơn.
Lời giải.
TH 1.
0 xyz ·
. Nếu 0 x · thì hệ
2 2
0
0
,
y
y z
z t t
·
¹
⇔ · ⇔
'
· ∈
¹
¡
hoặc
0
,
z
y t t
·
¹
'
· ∈
¹
¡
Tương tự với
0 y ·
và 0 z · ta thu được các nghiệm là
(0;0; ), (0; ;0), ( ;0;0), t t t t ∈¡
TH 2.
0 xyz ≠
. Chia hai vế của mỗi pt trong hệ cho
2 2 2
x y z
ta được
2
2
2
2
2
2
1 1 1 1
3 (1)
1 1 1 1
4 (2)
1 1 1 1
5 (3)
z y x x
x z y y
y x z z
¹
¸ _
+ · + + ¹

¸ , ¹
¹
¹¸ _
+ · + +
'

¸ ,
¹
¹
¸ _
¹
+ · + +

¹
¸ ,
¹
. Cộng vế 3 phương trình của hệ ta được
2 2
2
2 2 2
1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1
12
z y x z y x x y z x y z
¸ _ ¸ _
¸ _
+ + + + + · + + + + + +

¸ ,
¸ , ¸ ,
2
1 1 1
4 (4)
1 1 1 1 1 1
12 0
1 1 1
3 (5)
x y z
x y z x y z
x y z

+ + ·

¸ _ ¸ _

⇔ + + − + + − · ⇔

¸ , ¸ ,
+ + · −

¸
Từ (4) và (1) ta có
2
2
1 1 1 9 9
4 3 13
13
x
x x x x
¸ _
− · + + ⇔ · ⇔ ·

¸ ,
Tứ (4) và (2) ta có
3
4
y · . Từ (4) và (3) ta có
9
11
z ·
Tương tự, từ (5), (1), (2), (3) ta có
5 5
, 1,
6 4
x y z · − · − · −
.
Vậy hệ có tập nghiệm là
S =
9 3 9 5 5
( ;0;0); (0; ;0); (0;0; ); ; ; ; ; 1; ,
13 4 11 6 4
t t t t
¹ ¹
¸ _ ¸ _
− − − ∈
' ;

¸ , ¸ ,
¹ ¹
¡
Nhận xét. Qua ví dụ trên ta thấy: từ một hệ phương trình đơn giản, bằng cách
đổi biến số (ở trên là phép thay nghịch đảo) ta thu được một hệ phức tạp. Vậy
đối với một hệ phức tạp ta sẽ nghĩ đến phép đặt ẩn phụ để hệ trở nên đơn giản.
9
3. Phương pháp đặt ẩn phụ
Ví dụ 10. Giải hệ phương trình
2 2
1
7
x y xy
x y xy
+ + · −
¹
'
+ − ·
¹
Lời giải. Đây là hệ đối xứng loại I đơn giản nên ta giải theo cách phổ biến.
Hệ
2
( ) 1
( ) 3 7
x y xy
x y xy
+ + · −
¹

'
+ − ·
¹
Đặt
x y S
xy P
+ ·
¹
'
·
¹
( )
2
, 4 x y S P ∃ ⇔ ≥
ta được
2
1 1, 2
4, 3 3 7
S P S P
S P S P
+ · − · · − ¹

'

· − · − ·
¸ ¹
TH 1.
1 1 1, 2
2 2 2, 1
S x y x y
P xy x y
· + · · − ·
¹ ¹
⇒ ⇔
' '

· − · − · · −
¹ ¹ ¸
TH 2.
4 4 1, 3
3 3 3, 1
S x y x y
P xy x y
· − + · − · − · −
¹ ¹
⇒ ⇔
' '

· · · − · −
¹ ¹ ¸
. Vậy tập nghiệm của hệ là
S = { }
( 1; 2); (2; 1); ( 1; 3); ( 3; 1) − − − − − −
Chú ý.
- Nếu hệ pt có nghiệm là
( ; ) x y
thì do tính đối xứng, hệ cũng có nghiệm là
( ; ) y x
. Do vậy, để hệ có nghiệm duy nhất thì điều kiện cần là
x y ·
.
- Không phải lúc nào hệ đối xứng loại I cũng giải theo cách trên. Đôi khi
việc thay đổi cách nhìn nhận sẽ phát hiện ra cách giải tốt hơn.
Ví dụ 11. Giải hệ phương trình
2 2
18
( 1)( 1) 72
x y x y
xy x y
¹ + + + ·
'
+ + ·
¹
Phân tích. Đây là hệ đối xứng loại I
Hướng 1. Biểu diễn từng pt theo tổng
x y +
và tích
xy
Hướng 2. Biểu diễn từng pt theo
2
x x + và
2
y y + . Rõ ràng hướng này tốt hơn.
Lời giải.
Hệ
2 2
2 2
( ) ( ) 18
( )( ) 72
x x y y
x x y y
¹ + + + ·
¹

'
+ + ·
¹
¹
. Đặt
2
2
1
,
4
1
,
4
x x a a
y y b b
¹
+ · ≥ −
¹
¹
'
¹
+ · ≥ −
¹
¹
ta được
18 6, 12
72 12, 6
a b a b
ab a b
+ · · ·
¹

'

· · ·
¹ ¸
TH 1.
2
2
6 6 2, 3
12 3, 4
12
a x x x x
b y y
y y
¹ · + · · · −
¹ ¹
¹
⇒ ⇔
' ' '
· · · −
+ ·
¹ ¹ ¹
¹
TH 2. Đổi vai trò của a và b ta được
3, 4
2, 3
x x
y y
· · −
¹
'
· · −
¹
. Vậy tập nghiệm của hệ là
S = { }
(2;3); (2; 4); ( 3;3); ( 3; 4); (3; 2); ( 4; 2); (3; 3); ( 4; 3) − − − − − − − −
Nhận xét. Bài toán trên được hình thành theo cách sau
10
Xuất phát từ hệ phương trình đơn giản
18
72
a b
ab
+ ·
¹
'
·
¹
(I)
1) Thay
2 2
, a x x b y y · + · + vào hệ (I) ta được hệ
(1)
2 2
18
( 1)( 1) 72
x y x y
xy x y
¹ + + + ·
'
+ + ·
¹
đó chính là ví dụ 11
2) Thay
2 2
, a x xy b y xy · + · − vào hệ (I) ta được hệ
(2)
2 2
2 2
18
( ) 72
x y
xy x y
¹ + ·
¹
'
− ·
¹
¹
3) Thay
2
2 , 2 a x x b x y · + · + vào hệ (I) ta được hệ
(3)
2
4 18
( 2)(2 ) 72
x x y
x x x y
¹ + + ·
'
+ + ·
¹
4) Thay
1 1
, a x b y
x y
· + · +
vào hệ (I) ta được hệ
(4)
2 2
( ) 18
( 1)( 1) 72
x y xy x y xy
x y xy
+ + + ·
¹
'
+ + ·
¹
5) Thay
2 2
2 , a x xy b y xy · + · − vào hệ (I) ta được hệ
(5)
2 2
18
( 2 )( ) 72
x y xy
xy x y y x
¹ + + ·
'
+ − ·
¹

- Như vậy, với hệ xuất (I), bằng cách thay biến ta thu được rất nhiều
hệ pt mới.
- Thay hệ xuất phát (I) bằng hệ xuất phát (II)
2 2
7
21
a b
a b
+ ·
¹
'
− ·
¹
và làm
tương tự như trên ta lại thu được các hệ mới khác. Chẳng hạn
6) Thay
2 2
, a x y b xy · + · vào hệ (II) ta được hệ
(6)
2 2
4 4 2 2
7
21
x y xy
x y x y
¹ + + ·
¹
'
+ + ·
¹
¹
7) Thay
1 1
, a x b y
x y
· + · +
vào hệ (II) ta được hệ
(7)
2 2
2 2
1 1
7
1 1
21
x y
x y
x y
x y
¹
+ + + ·
¹
¹
'
¹
− + − ·
¹
¹
8) Thay
1
,
x
a x b
y y
· + ·
vào hệ (II) ta được hệ
11
(8)
2 2 2
1 7
( 1) 21
xy x y
xy x y
+ + ·
¹
'
+ + ·
¹
9) Thay
1
, a x y b
y
· + ·
vào hệ (II) ta được hệ
(9)
2 2 2
( ) 1 9
( 2) 21 1
x y y y
x y y y
+ + ·
¹
'
+ − − ·
¹
10) Thay
2 2
2 , 2 a x x b y x · + · + vào hệ (II) ta được hệ
(10)
2 2
4 4 2 2
4 7
4 ( ) 21
x y x
x y x x y
+ + · ¹
'
− + − ·
¹
...
Như vậy, nếu chúng ta biết cách tạo ra bài toán thì chúng ta có thể nghĩ ra
cách giải của những bài toán khác.
Ví dụ 12. Giải các hệ pt sau
a)
2
2
( 1) 3 0
5
( ) 1 0
x x y
x y
x
+ + − ·
¹
¹
'
+ − + ·
¹
¹
b)
2 3 2
4 2
5
4
5
(1 2 )
4
x y x y xy xy
x y xy x
¹
+ + + + · −
¹
¹
'
¹
+ + + · −
¹
¹
c)
3
1 1 4
x y xy
x y
¹
+ − ·
¹
'
+ + + ·
¹
¹
d)
2 2
2( ) 7
( 2 ) 2 10
x y x y
y y x x
+ + + · ¹
'
− − ·
¹
Lời giải.
a) ĐK. 0 x ≠ . Hệ
2
2
1
1 3. 0
1
( ) 5. 1 0
x y
x
x y
x
¹
+ + − ·
¹
¹

'
¸ _
¹
+ − + ·

¹
¸ ,
¹
Đặt
1
, x y a b
x
+ · ·
ta được hệ
2 2 2 2
2, 1 1
1 3 0 3 1
1 1 3
, 2, 5 1 0 (3 1) 5 1 0
2 2 2
a b x y
a b a b
a b x y a b b b
· · · ·

+ − · · −
¹ ¹

⇔ ⇔ ⇒
' '

· · · · − − + · − − + ·
¹ ¹
¸ ¸
b) Hệ
2 2
2 2
5
( ) ( 1)
4
5
( )
4
x y xy x y
x y xy
¹
+ + + + · −
¹
¹

'
¹
+ + · −
¹
¹
. Đặt
2
, x y a xy b + · · ta được
2
2
2
5 5
( 1) 0, 0
4 4
5
5 1 3
,
4
4 2 2
a b a a b a a ab
b a
a b a b
¹
¹ + + · − · · − − − ·
¹
¹ ¹
⇔ ⇔
' '
· − −
¹ ¹
+ · − · − · −
¹
¹
¹ ¸
12
TH 1.
2
3
3
5
0 0
4
5 5
25
4 4
16
x a x y
b xy
y
¹
· · ¹ + · ¹
¹
¹ ¹ ¹
⇒ ⇔
' ' '
· − · −
¹ ¹ ¹
¹ · − ¹
¹
¹
TH 2.
2 2
3 1 1 1
1
2 2 2 2
3
3 3 3
2
2 2 2
x x a x y
x
y
b xy y
x
¹ ¹ ¹
· − · − · − + · − ¹
¹ ¹ ¹
¹ ¹ ¹ ¹
⇒ ⇔ ⇔
' ' ' '
· −
¹ ¹ ¹ ¹
· − · − · −
¹
¹ ¹ ¹
¹ ¹ ¹
Vậy tập nghiệm của hệ pt là S =
3 3
3 5 25
1; ; ;
2 4 16
¹ ¹
¸ _
¹ ¹ ¸ _
− −
' ;

¸ ,
¹ ¹
¸ ,
¹ ¹
c) ĐK:
1, 1, 0 x y xy ≥ − ≥ − ≥
Hệ
3 3
2 2 ( 1)( 1) 16 2 1 14
x y xy x y xy
x y x y x y x y xy
¹ ¹
+ − · + − ·
¹ ¹
⇔ ⇔
' '
+ + + + + · + + + + + ·
¹ ¹
¹ ¹
Đặt , x y a xy b + · · .
2 2
2, 0, 4 a b a b ≥ − ≥ ≥
ta được hệ pt
2
2 2
3 3
3
3 26 105 0
2 1 14 2 4 11
a b a b
a b
b b
a a b b b b
− · · +
¹ ¹ · +
¹
¹ ¹
⇔ ⇔
' ' '
+ − ·
+ + + · + + · −
¹ ¹ ¹
¹ ¹
3 3
6 3
b x
a y
· ·
¹ ¹
⇔ ⇒
' '
· ·
¹ ¹
(thỏa mãn đk)
d) Hệ
2 2
2 2
( 1) ( 1) 9
( ) ( 1) 9
x y
y x x
+ + + · ¹

'
− − + ·
¹
.
Đặt
1, 1 a x b y b a y x · + · + ⇒ − · −
ta được hệ
2 2
2 2
9
( ) 9
a b
b a a
+ · ¹
'
− − ·
¹
2 2 2 2 2
( ) 2 0 a b b a a a ab a ⇒ + · − − ⇔ · − ⇔ ·
hoặc 2 a b · −
0 3 1, 2 a b x y · ⇒ · t ⇒ · − ·
hoặc
1, 4 x y · − · −
2
3 6
2 5 9
5 5
a b b b a · − ⇒ · ⇔ · t ⇒ · m
6 3
1 , 1
5 5
x y ⇒ · − − · − +
hoặc
6 3
1 , 1
5 5
x y · − + · − −
Kết luận. Hệ có 4 nghiệm như trên
4. Phương pháp đưa về dạng tích
* Cơ sở phương pháp. Phân tích một trong hai phương trình của hệ thành tích
các nhân tử. Đôi khi cần tổ hợp hai phương trình thành phương trình hệ quả rồi
mới đưa về dạng tích.
13
* Cách thành lập hệ dạng này
( ) ( ; ) 0
( ; ) 0
ax by c f x y
g x y
+ + ·
¹
'
·
¹
trong đó
( ; ) f x y
được
chọn sao cho
( ; ) 0
( ; ) 0
f x y
g x y
·
¹
'
·
¹
vô nghiệm hoặc
( ; ) 0
( ; ) 0
f x y
g x y
·
¹
'
·
¹
giải được;
( ; ) g x y
được
chọn sao cho
0
( ; ) 0
ax by c
g x y
+ + ·
¹
'
·
¹
giải được và thỏa mãn kết hợp được với
( ; ) f x y
Ví dụ 13. Giải hệ phương trình
2 2
2 (1)
2 1 2 2 (2)
xy x y x y
x y y x x y
+ + · − ¹
¹
'
− − · −
¹
¹
Phân tích. Rõ ràng, việc giải phương trình (2) hay kết hợp (1) với (2) không thu
được kết quả khả quan nên chúng ta tập trung để giải (1).
Lời giải.
ĐK:
1, 0 x y ≥ ≥
(1)
2 2
( ) ( ) ( )( 1 ) 0 y x y x y x y x y y x y ⇔ + + + · − ⇔ + + − + ·
TH 1.
0 x y + ·
(loại do
1, 0 x y ≥ ≥
)
TH 2.
2 1 0 2 1 y x x y + − · ⇔ · +
thế vào pt (2) ta được
(2 1) 2 2 4 2 2 ( 1) 2 2( 1) y y y y y y y y y + − · + − ⇔ + · +
1 0
1
2
2 2
y
y
y
y
+ ·
· −

⇔ ⇔

·
·
¸
¸
. Do
0 2 y y ≥ ⇒ ·
. Vậy hệ có nghiệm
( ; ) (5; 2) x y ·
Chú ý. Do có thể phân tích được thành tích của hai nhân tử bậc nhất đối y (hay
x) nên có thể giải pt (1) bằng cách coi (1) là pt bậc hai ẩn y (hoặc x).
Ví dụ 14. Giải hệ phương trình
3
1 1
(1)
2 1 (2)
x y
x y
y x
¹
− · −
¹
'
¹
· +
¹
Phân tích. Từ cấu trúc của pt (1) ta thấy có thể đưa (1) về dạng tích.
Lời giải.
ĐK:
0 xy ≠
. (1)
1 1 1
0 0 ( ) 1 0
x y
x y x y x y
x y xy xy
¸ _ −
⇔ − − + · ⇔ − + · ⇔ − + ·

¸ ,
TH 1.
x y ·
thế vào (2) ta được
3
2 1 0 1 x x x − + · ⇔ · hoặc
1 5
2
x
− t
· (TM)
TH 2.
1 1
1 0 y
xy x
+ · ⇔ · −
thế vào (2) ta được
4 2 2 2
1 1 3
2 0 ( ) ( ) 0
2 2 2
x x x x + + · ⇔ − + + + · . Pt này vô nghiệm.
Vậy tập nghiệm của hệ là S =
1 5 1 5 1 5 1 5
(1;1); ; ; ;
2 2 2 2
¹ ¹
¸ _ ¸ _
− + − + − − − − ¹ ¹
' ;
¹ ¹
¸ , ¸ ,
¹ ¹
14
Ví dụ 15. Giải hệ phương trình
3 3
1 1
(1)
( 4 )(2 4) 36 (2)
x y
x y
x y x y
¹
− · −
¹
'
¹
− −+ ·−
¹
Lời giải.
2 2
2 2
3 3 3 3
3 3
1 1 ( )( )
( )
1
x y
y x y xy x
x y x y
y xy x
x y x y
x y
·

− + +

− · − ⇔ − · ⇔
+ +

· −

¸
TH 1.
x y ·
thế vào pt thứ hai ta được
2
6
4 12 0
2
x
x x
x
·−

+ − · ⇔

·
¸
TH 2.
2 2
3 3
1 0
y xy x
xy
x y
+ +
·−⇒ <
.
(2)
2 2 2 2
2 4 9 4 16 36 2( 1) 4( 2) 9 18 x y xy x y x y xy ⇔ + − + − · − ⇔ + + − − · −
Trường hợp này không xảy ra do
2 2
0 2( 1) 4( 2) 9 0 xy x y xy < ⇒ + + − − >
Vậy tập nghiệm của hệ phương trình là S = { } (2; 2); ( 6; 6) − −
Ví dụ 16. Giải hệ phương trình
2 2
2
8
16 (1)
(2)
xy
x y
x y
x y x y
¹
+ + ·
¹
+
'
¹
+ · −
¹
Phân tích. Rõ ràng, việc giải phương trình (2) hay kết hợp (1) với (2) không thu
được kết quả khả quan nên chúng ta tập trung để giải (1)
Lời giải.
ĐK:
0 x y + >
. (1)
2 2
( )( ) 8 16( ) x y x y xy x y ⇔ + + + · +
2
( ) 2 ( ) 8 16( ) x y xy x y xy x y ⇔ + − + + · + 1
¸ ]
2
( ) ( ) 16 2 ( 4) 0 x y x y xy x y ⇔ + + − − + − · 1
¸ ]
[ ]
( 4) ( )( 4) 2 0 x y x y x y xy ⇔ + − + + + − ·
TH 1.
4 0 x y + − ·
thế vào (2) ta được
2
3 7
6 0
2 2
x y
x x
x y
· − ⇒ ·

+ − · ⇔

· ⇒ ·
¸
TH 2.
2 2
( )( 4) 2 0 4( ) 0 x y x y xy x y x y + + + − · ⇔ + + + ·
vô nghiệm do ĐK
Vậy tập nghiệm của hệ là S = { }
( 3;7); (2; 2) −
5. Phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số
* Cơ sở phương pháp. Nếu
( ) f x
đơn điệu trên khoảng
( ; ) a b

, ( ; ) x y a b ∈

thì
( ) ( ) f x f y x y · ⇔ ·
* Cách xây dựng hệ theo phương pháp này.
- Lấy hàm số
( ) f t
đơn điệu trên khoảng
( ; ) a b
,
( ; ), ( ; ) ( ; ) u x y v x y a b ∈
15
- Lấy
( ; ) g x y
sao cho hệ
( ; ) ( ; )
( ; ) 0
u x y v x y
g x y
·
¹
'
·
¹
giải được trên tập xác định của
chúng.
- Lập hệ phương trình
( ) ( )
( ; ) 0
f u f v
g x y
·
¹
'
·
¹
Ví dụ 17. Giải hệ phương trình
2 2
2 2 ( )( 2)
2
x y
y x xy
x y
− · − + ¹
'
+ ·
¹
Phân tích. Nếu thay
2 2
2 x y · +
vào phương trình thứ nhất thì ta sẽ được hđt
Lời giải. Thay
2 2
2 x y · +
vào phương trình thứ nhất ta được
2 2 3 3 3 3
2 2 ( )( ) 2 2 2 2
x y x y x y
y x xy x y y x x y − · − + + ⇔ − · − ⇔ + · +
(1)
Xét hàm số
3
( ) 2 ,
t
f t t t · + ∈¡

2
'( ) 2 ln 2 3 0,
t
f t t t · + > ∀ ∈¡
suy ra
( ) f t

đồng biến trên ¡ . (1)
( ) ( ) f x f y x y ⇔ · ⇔ ·
thế vào pt thứ hai ta được
1 x y · · t
. Vậy tập nghiệm của hệ là S = { }
(1;1); ( 1; 1) − −
Ví dụ 18. Giải hệ phương trình
2
2 2
(4 1) ( 3) 5 2 0 (1)
4 2 3 4 7 (2)
x x y y
x y x
¹
+ + − − ·
¹
'
+ + − ·
¹
¹
Lời giải. ĐK:
3
3 4 0
4
5 2 0 5
2
x
x
y
y
¹

¹
− ≥
¹
¹

' '
− ≥
¹
¹

¹
¹
(1)
2
(4 1)2 (2 6) 5 2 0 x x y y ⇔ + + − − ·
( ) ( )
2 3
2 3
(2 ) 1 (2 ) 5 2 1 5 2 (2 ) 2 5 2 5 2 x x y y x x y y
1
⇔ + · − + − ⇔ + · − + − 1
¸ ]
1
¸ ]
(2 ) ( 5 2 ) f x f y ⇔ · − với
3
( ) f t t t · +
.
2
'( ) 3 1 0, ( ) f t t t f t · + > ∀ ∈ ⇒ ¡
đồng
biến trên ¡ . Vậy
2
5 4
(2 ) ( 5 2 ) 2 5 2 , 0
2
x
f x f y x y y x

· − ⇔ · − ⇔ · ≥
Thế vào pt (2) ta được
2
2
2
5 4
4 2 3 4 7 0 ( ) 0
2
x
x x g x
− ¸ _
+ + − − · ⇔ ·

¸ ,
Với
2
2
2
5 4 3
( ) 4 2 3 4 7, 0;
2 4
x
g x x x x
− ¸ _ 1
· + + − − ∈

1
¸ ] ¸ ,
Ví dụ 19. Giải hệ phương trình
3 3
2 2
3 3 (1)
1 (2)
x x y y
x y
− · − ¹
'
+ ·
¹
Phân tích. Ta có thể giải hệ trên bằng phương pháp đưa về dạng tích. Tuy nhiên
ta muốn giải hệ này bằng phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số. Hàm
số
3
( ) 3 f t t t · −
không đơn điệu trên toàn trục số, nhưng nhờ có (2) ta giới hạn
được x và y trên đoạn [ ]
1;1 −
.
Lời giải.
16
Từ (2) ta có [ ]
2 2
1, 1 , 1;1 x y x y ≤ ≤ ⇔ ∈ −
Hàm số
3
( ) 3 f t t t · −

2
'( ) 3 3 0, ( 1;1) ( ) f t t t f t · − < ∀ ∈ − ⇒
đồng biến trên
đoạn [ ]
1;1 −
. [ ]
, 1;1 x y ∈ −
nên (1)
( ) ( ) f x f y x y ⇔ · ⇔ ·
thế vào pt (2) ta
được
2
2
x y · · t . Vậy tập nghiệm của hệ là S =
2 2 2 2
; ; ;
2 2 2 2
¹ ¹
¸ _ ¸ _
¹ ¹
− −
' ;
¹ ¹
¸ , ¸ ,
¹ ¹
Nhận xét. Trong trường hợp này ta đã hạn chế miền biến thiên của các biến để
hàm số đơn điệu trên đoạn đó.
Ví dụ 20. Tìm các giá trị của m để hệ phương trình sau có nghiệm
3 3 2
2 2 2
3 3 2 0
1 3 2 0
x y y x
x x y y m
− + − − · ¹
¹
'
+ − − − + ·
¹
¹
Lời giải.
Điều kiện.
1 1, 0 2 x y − ≤ ≤ ≤ ≤
(1)
3 3
3 ( 1) 3( 1) x x y y ⇔ − · − − −
Hàm số
3
( ) 3 f t t t · −
nghịch biến trên đoạn
[ 1;1] −
[ ]
, 1 1;1 x y − ∈ −
nên
( ) ( 1) 1 1 f x f y x y y x · − ⇔ · − ⇔ · +
Thế vào pt (2) ta được
2 2
2 1 (3) x x m − − · −
Hệ có nghiệm

Pt (3) có nghiệm [ ]
1;1 x∈ −
Xét [ ]
2 2
2
1
( ) 2 1 , 1;1 , '( ) 2 1
1
g x x x x g x x
x
¸ _
· − − ∈ − · +


¸ ,
'( ) 0 0 g x x · ⇔ ·
.
(0) 2, ( 1) 1 g g · − t ·
Pt (3) có nghiệm [ ]
1;1 2 1 1 2 x m m ∈ − ⇔ − ≤ − ≤ ⇔ − ≤ ≤
Ví dụ 21. Giải hệ phương trình
2
2
1 3
1 3
y
x
x x
y y
¹
+ + ·
¹
'
+ + ·
¹
¹
Lời giải. Trừ vế hai pt ta được
( )
2 2 2 2
1 1 3 3 1 3 1 3
y x x y
x x y y x x y y + + − + + · − ⇔ + + + · + + +
( ) ( ) f x f y ·
với
2
( ) 1 3
t
f t t t · + + + .
2
( ) 1 3 ln3 0,
1
t
t
f t
t
· + + > ∀∈
+
¡
( ) f t ⇒
đồng biến trên ¡ . Bởi vậy
( ) ( ) f x f y x y · ⇔ ·
thế vào pt thứ nhất ta
được
( )
2 2
1 3 1 3 1 (0) ( )
x x
x x x x g g x + + · ⇔ · + − ⇔ ·
Với
( )
2
( ) 3 1
x
g x x x · + −
.
( )
2
2
'( ) 3 ln3 1 3 1
1
x x
x
g x x x
x
¸ _
· + − + −

+
¸ ,
( )
2
2
1
3 1 ln3 0,
1
x
x x x
x
¸ _
· + − − > ∀ ∈

+
¸ ,
¡
do
2
1 0 x x + − >

2
1 1 x + ≥
Suy ra
( ) g x
đồng biến trên ¡ . Bởi vậy
( ) (0) 0 g x g x · ⇔ ·
Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x = y = 0
17
Ví dụ 22. Chứng minh hệ
2
2
2007
1
2007
1
x
y
y
e
y
x
e
x
¹
· −
¹

¹
'
¹
· −
¹

¹
có đúng 2 nghiệm
0, 0 x y > >
Lời giải. ĐK:
2
2
1 0 ( ; 1) (1; )
( ; 1) (1; ) 1 0
x x
y y
− > ∈ −∞ − ∪ +∞ ¹ ¹

' '
∈ −∞ − ∪ +∞ − >
¹ ¹
. Do
0
0
x
y
>
¹
'
>
¹
nên
1
1
x
y
>
¹
'
>
¹
Trừ vế hai pt ta được
2 2 2 2
1 1 1 1
x y x y
x y x y
e e e e
x y x y
− · − ⇔ − · −
− − − −
Hay
( ) ( ) f x f y ·
với
2
( ) , (1; )
1
t
t
f t e t
t
· − ∈ +∞

.
( )
2 2
1
'( ) 0, (1; ) ( )
1 1
t
f t e t f t
t t
· + > ∈ +∞ ⇒
− −
đồng biến trên
(1; ) +∞
.
Bởi vậy
( ) ( ) f x f y x y · ⇔ ·
thế vào pt thứ nhất ta được
2 2
2007 2007 0 ( ) 0
1 1
x x
x x
e e g x
x x
· − ⇔ + − · ⇔ ·
− −
Với
2
( ) 2007, (1; )
1
x
x
g x e x
x
· + − ∈ +∞

. Ta có
2
2 2 2 3 2
1 3 ( 1)
'( ) ; ''( ) 0, (1; )
( 1) 1 ( 1) 1
x x
x x
g x e g x e x
x x x x

· − · + > ∀ ∈ +∞
− − − −
Suy ra
'( ) g x
đồng biến trên
(1; ) +∞
.
'( ) g x
liên tục trên
(1; ) +∞
và có
1
lim '( ) , lim '( )
x x
g x g x
+
→+∞ →
· −∞ · +∞
nên
'( ) 0 g x ·
có nghiệm duy nhất
0
(1; ) x ∈ +∞

0 0 0
'( ) 0 '( ) '( ) . '( ) 0 1 g x g x g x x x g x x x > ⇔ > ⇔ > < ⇔ < <
Từ BBT của
( ) g x
ta suy ra pt
( ) 0 g x ·
có đúng 2 nghiệm
(1; ) x∈ +∞
. Vậy hệ
phương trình đã cho có đúng 2 nghiệm dương.
Ví dụ 23. Giải hệ phương trình
2 2
ln(1 ) ln(1 ) (1)
12 20 0 (2)
x y x y
x xy y
+ − + · −
¹
'
− + ·
¹
Lời giải. ĐK:
1, 1 x y > − > −
(1)
ln(1 ) ln(1 ) ( ) ( ) x x y y f x f y ⇔ + − · + − ⇔ ·
với
( ) ln(1 ) , ( 1; ) f t t t t · + − ∈ − +∞
1
'( ) 1 0 0 ( 1; ) ( )
1 1
t
f t t f t
t t

· − · · ⇔ · ∈ − +∞ ⇒
+ +
đồng biến trên
( 1;0) −

nghịch biến trên khoảng
(0; ) +∞
TH 1.
, ( 1;0) x y ∈ −
hoặc
, (0; ) x y ∈ +∞
thì
( ) ( ) f x f y x y · ⇔ ·
Thế vào pt (2) ta được
0 x y · ·
(không thỏa mãn)
TH 2.
( 1;0), (0; ) x y ∈ − ∈ +∞
hoặc ngược lại thì
2 2
0 12 20 0 xy x xy y < ⇒ − + >
TH 3.
0 xy ·
thì hệ có nghiệm
0 x y · ·
. Vậy hệ có nghiệm duy nhất
0 x y · ·
18
Phần 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Sáng kiến kinh nghiệm của tôi đã giải quyết được những vấn đề sau:
- Giúp học sinh có cái nhìn tổng quát và có hệ thống về hệ phương trình đại
số, từ đó có kĩ năng giải thành thạo các bài toán thuộc chủ đề này và hơn
thế học sinh không còn cảm giác e sợ khi gặp hệ phương trình.
- Tạo cho học sinh có thói quen tổng quát bài toán và tìm ra bài toán xuất
phát, biết được bài toán trong các đề thi do đâu mà có và người ta đã tạo
ra chúng bằng cách nào.
- Thông qua việc tìm ra bài toán gốc, việc tổng quát bài toán, việc tạo ra bài
toán mới, dần dần hình thành cho các em khả năng làm việc độc lập, sáng
tạo, phát huy tối đa tính tích cực của học sinh theo đúng tinh thần phương
pháp mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Điều quan trọng là tạo cho các em
niềm tin, hứng thú khi học tập bộ môn.
Qua thực tế giảng dạy chuyên đề này tôi thấy các em học sinh không
những nắm vững được phương pháp, biết cách vận dụng vào các bài toán cụ
thể mà còn rất hứng thú khi học tập chuyên đề này. Khi học trên lớp và qua
các lần thi thử đại học, số học sinh làm được bài về giải hệ phương trình cao
hơn hẳn các năm trước và tốt hơn nhiều so với các em không được học
chuyên đề này.
Một số đề xuất
Mỗi bài toán thường có cái gốc của nó, việc học sinh phát hiện ra bài toán
gốc sẽ thấy toán học rất thực tế, tự nhiên và không khó như các em nghĩ đồng
thời tạo niềm tin và hứng thú học tập với các em. Với tinh thần như vậy và
theo hướng này các thày cô giáo và các em học sinh có thể tìm ra được nhiều
kinh nghiệm hay với nhiều đề tài khác nhau. Chẳng hạn, các bài toán về tích
phân, các bài toán về tổ hợp – xác suất, các bài toán về phương pháp tọa độ
trong mặt phẳng, trong không gian.
Cuối cùng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các đồng nghiệp đã
giúp đỡ và góp ý kiến cho tôi hoàn thành đề tài sáng kiến kinh nghiệm này.
19

D y = = ac '− a ' c a' b' c' b' a' c' + Bước 2. y = D D 2 2 . Biểu diễn từng pt theo tổng x + y và tích xy x + y = S Bước 2.2. y ) − f ( y. y ) = f ( y. a '2 + b '2 ≠ 0 I. y ) = g ( y.Bước 3.Phần II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ A. y ) = 0 Trong đó f ( x. Dy D . c. Hệ phương trình đối xứng loại I  f ( x. y thỏa mãn f ( x. Cách giải. Hệ phương trình đối xứng loại I là hệ pt có dạng   g ( x.3. Ngoài các phương pháp giải đã học ở lớp 9 ta có thêm phương pháp sau: + Bước 1. Tính các định thức a b c b a c D= = ab '− a ' b. Hệ phương trình đối xứng loại II III. Đặt  . ∀x.Nếu D = D x = D y = 0 thì hệ ⇔ ax + by = c (vô số nghiệm) II. III. y ) = 0 II. Cách giải phổ biến . Định nghĩa. x ). x và y là hai nghiệm của pt X 2 − SX + P = 0 III. b. b '. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ phương trình có dạng ax + by = c  a ' x + b ' y = c ' với a.Bước 4. D x = = cb '− c ' b.1.2. KIẾN THỨC CHUẨN BỊ I. y ) là những đa thức chứa hai biến x. g ( x. c ' là các số thực đã cho thỏa mãn a 2 + b 2 ≠ 0. y ∈ ¡ II. a '. ∃x. y ) và g ( x. y ⇔ S 2 ≥ 4 P  xy = P . x ) = 0 trong đó f ( x. y ) là một biểu thức chứa hai biến x và y.Nếu D ≠ 0 thì hệ có nghiệm duy nhất x = x .1.Nếu D = 0 và D x + D y ≠ 0 thì hệ vô nghiệm . x ) = 0 (*) 2 . Ví dụ 2 x − 3 y = 7   x + 4 y = −2 I.2. Giải hệ mới theo S và P . x). Cách giải.Bước 1. . y ) = 0   f ( y.Bước 1. Hệ phương trình bậc nhất hai ẩn I. Trừ vế hai pt ta được f ( x. Định nghĩa. Hệ phương trình đối xứng loại II là hệ phương trình có dạng  f ( x. Định nghĩa.1.

Nếu g ( x. x ≠ 0 hoặc đặt x = ty. Trừ vế hai phương trình ta được Ax 2 + Bxy + Cy 2 = 0 (*) . TH 1. g ( x. Cách giải ad ' x 2 + bd ' xy + cd ' y 2 = dd '  .Bước 3.Cách giải trên có thể áp dụng cho pt có vế trái đẳng cấp bậc cao hơn. y ) + f ( y. Định nghĩa. y ) + f ( y. Hệ phương trình có vế trái đẳng cấp bậc hai là hệ có dạng ax 2 + bxy + cy 2 = d   2 2 a ' x + b ' xy + c ' y = d '  IV.Ta cũng có thể cân bằng số hạng chứa x 2 (hoặc chứa y ) rồi trừ vế và dùng phép thế. y ) = 0 kết hợp với f ( x. y ) = 0 .Cách giải trên chứng tỏ rằng hệ phương trình này hoàn toàn giải được bằng cách đặt y = tx. Cân bằng hệ số tự do ta được  2 2 da ' x + db ' xy + dc ' y = dd '  - Bước 2. y ≠ 0 . x ) = 0   g ( x.Bước 1. y ) = 0 phức tạp ta sẽ tìm cách chứng minh nó vô nghiệm.2. - 3 . Đưa phương trình (*) về dạng tích ( x − y ) g ( x. .Bước 2.Bước 3. Xét hai trường hợp. x = y thế vào một trong hai phương trình của hệ và giải tiếp TH 2. IV. Giải phương trình (*) ta sẽ biểu diễn được x theo y . y ) = 0 * Chú ý. x ) = 0 ta được hệ đối xứng loại I  f ( x. Hệ phương trình có vế trái đẳng cấp bậc hai IV. Thế vào một trong hai phương trình của hệ và giải tiếp * Chú ý .1. 2 .Bước 4.

Lời giải. Giải hệ phương trình  2 2 3 x − y + 2 y = 4 (2) Lời giải.    23 23     x 4 + 2 x3 y + x 2 y 2 = 2 x + 9 (1)  Ví dụ 2. 2 5 − 3y  5 − 3y  2 Từ (1) ta có x = thế vào (2) ta được 3   − y + 2y − 4 = 0 2  2  59 ⇔ 3(25 − 30 y + 9 y 2 ) − 4 y 2 + 8 y − 16 ⇔ 23 y 2 − 82 y + 59 = 0 ⇔ y = 1. x = 0 không thỏa mãn (2) 6x + 6 − x2 x ≠ 0. Phương pháp thế * Cơ sở phương pháp. y = 23   31 59   Vậy tập nghiệm của hệ phương trình là ( 1. (2) ⇔ y = thế vào (1) ta được 2x 2 2 4 3  6x + 6 − x  2  6x + 6 − x  x + 2x  + x   = 2x + 9 2x 2x     2 2 (6 x + 6 − x ) ⇔ x 4 + x 2 (6 x + 6 − x 2 ) + = 2 x + 9 ⇔ x( x + 4)3 = 0 ⇔ 4 2 x = 0  x = −4   17  Do x ≠ 0 nên hệ phương trình có nghiệm duy nhất  −4. Phương trình (2) là bậc nhất đối với y nên ta dùng phép thế.1) . Ta rút một ẩn (hay một biểu thức) từ một phương trình trong hệ và thế vào phương trình còn lại. (1) 2 x + 3 y = 5 Ví dụ 1.  − .  4  Chú ý. Giải hệ phương trình  2 (2)  x + 2 xy = 6 x + 6  Phân tích.B. * Nhận dạng. + Hệ phương trình này có thể thế theo phương pháp sau:  x 2 + 6 x + 6  2 ( x 2 + xy ) 2 = 2 x + 9   = 2x + 9   2  ⇔ Hệ ⇔  x2 + 6x + 6  x 2 + xy =  2 x2 + 6x + 6 x + xy =  2   2 + Phương pháp thế thường là công đoạn cuối cùng khi ta sử dụng các phương pháp khác 4 . Phương pháp này thường hay sử dụng khi trong hệ có một phương trình là bậc nhất đối với một ẩn nào đó. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH 1.

chia ta thu được phương trình hệ quả mà việc giải phương trình này là khả thi hoặc có lợi cho các bước sau.  y2 + 2 3 y = x 2  Ví dụ 3. 3x = y2 x2 ⇒ 3xy + x + y > 0 . x − y = 0 ⇔ y = x thế vào (1) ta được 3 x3 − x 2 − 2 = 0 ⇔ x = 1 x2 + 2 y2 + 2 ⇒x>0 TH 2. Do đó TH 2 không xảy ra. Từ 3 y = ⇒ y > 0 . trừ. Kết hợp 2 phương trình trong hệ bằng các phép toán: cộng. y − x = 0 ⇔ y = x thế vào (1) ta được x x ( ) 5 . Phương pháp này thường dùng cho các hệ đối xứng loại II. ĐK: xy ≠ 0 3x 2 y = y 2 + 2 (1)  Hệ ⇔  2 .2. Giải hệ phương trình   1 + 2 − 1 = 2 (2)  y x  Lời giải. 3 xy + x + y = 0 . 1 1 ĐK: x ≥ . Trừ vế hai phương trình ta được 2 (2) 3 y x = x + 2  x − y = 0 3 x 2 y − 3xy 2 = y 2 − x 2 ⇔ 3xy ( x − y ) + ( x − y )( x + y ) = 0 ⇔  3xy + x + y = 0 TH 1. y ≥ . nhân. hệ phương trình có vế trái đẳng cấp bậc k. Giải hệ phương trình  2 3 x = x + 2  y2  Lời giải. 2 2 1 1 1 1 − + 2− − 2− =0⇔ Trừ vế hai pt ta được y x x y 1  1 −2 −  y− x y  x + =0⇔ xy 1 1 2− + 2− y x 2− y−x + y−x =0  1 1 xy x + y xy  2 − + 2 −  y x  1 1 + 2− =2 TH 1. 1)  1 1 + 2 − = 2 (1)  y  x Ví dụ 4. Phương pháp cộng đại số * Cơ sở phương pháp. Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất (1 . * Nhận dạng.

x ≠ 0 . 3 x 2 + 2 xy + y 2 = 11  Ví dụ 6. x ≠ 0 hoặc đặt x = ty.Cách giải trên có thể áp dụng cho pt có vế trái đẳng cấp bậc cao hơn. . xy x + y . y = − 3 18 trình của hệ ta thu được kết quả.1 . y ≠ 0 . 1) 3 x 2 + 5 xy − 4 y 2 = 38  Ví dụ 5. = 17 + m  3 + 2t + t 2  Đặt t = ( ) 6 . Hệ ⇔  2 2 2 2  x + 2tx + 3t x = 17 + m  11  2 x = 2 2  (3 + 2t + t ) x = 11   3 + 2t + t 2 ⇔ ⇔ 2 2 11  (1 + 2t + 3t ) x = 17 + m (1 + 2t + 3t 2 ). TH này vô nghiệm do ĐK. xy  2 − + 2 −  y x  Vậy hệ có nghiệm duy nhất (1. Giải hệ phương trình  2 2 5 x − 9 xy − 3 y = 15  Phân tích. Đặt y = tx . * Chú ý . x = 0 ⇒  2 3 y = m + 17  y = 3  m + 17 = 11 ⇔ m = 16 Vậy hệ có nghiệm x = 0 ⇔ 3 3x 2 + 2tx 2 + t 2 x 2 = 11  TH 2. t > 0 ta được x 2 − t ≥ 0 t ≤ 2 2 − t2 = 2 − t ⇔  ⇔ 2 ⇔ t = 1 ⇒ x = 1 và y = 1 2 − t 2 = 4 − 4t + t 2 t − 2t + 1 = 0   1 1 + =0   1 1 TH 2. Đây là hệ phương trình có vế trái đẳng cấp bậc hai nên ta sẽ cân bằng số hạng tự do và thực hiện phép trừ vế. 2  x + 2 xy + 3 y = 17 + m  Phân tích. 45 x 2 + 75 xy − 60 y 2 = 570  ⇒ −145 x 2 + 417 xy + 54 y 2 = 0 Hệ ⇔  2 2 190 x − 342 xy − 114 y = 570  1 145 x thế vào một trong hai phương Giải phương trình này ta được y = x.  y 2 = 11  y 2 = 11   ⇔  2 m + 17 TH 1. x ≠ 0 Lời giải. Để có kết quả nhanh hơn ta sẽ đặt ngay y = tx. Tìm các giá trị m để hệ  2 có nghiệm.Cách giải trên chứng tỏ rằng hệ phương trình này hoàn toàn giải được bằng cách đặt y = tx. Lời giải.

5 − 363 ≤ m ≤ 5 + 363 5 x 2 + 2 xy − y 2 ≥ 3  Ví dụ 7. ∀t nên hệ có nghiệm ⇔ pt (*) có nghiệm. ∆ ' = (m + 6) 2 − (m − 16)(3m + 40) ≥ 0 ⇔ 5 − 363 ≤ m ≤ 5 + 363 Kết luận. Điều này xảy ra Ta có 3 + 2t + t 2 khi và chỉ khi m = 16 hoặc m ≠ 16.11  2 x = ⇔ 3 + 2t + t 2 (m − 16)t 2 + 2(m + 6)t + 3m + 40 = 0 (*)  11 > 0. Tìm các giá trị của m để hệ  2 m (I) có nghiệm. 7 . Với m > 1 . Khi đó 2  2 2 2 5 x0 + 2 x0 y0 − y0 = 3 5 x0 + 2 x0 y0 − y0 ≥ 3  ⇒ 2  2 m 2 2 2 x0 + 2 x0 y0 + y0 = 1 2 x0 + 2 x0 y0 + y0 ≤   m −1  Vậy mọi nghiệm của hệ (II) đều là nghiệm của hệ (I) 5 x 2 + 2 xy − y 2 = 3  ⇒ − x 2 − 4 xy − 4 y 2 = 0 ⇔ x + 2 y = 0 ⇔ x = −2 y (II) ⇔  2 2 −6 x − 6 xy − 3 y = −3  Thay x = −2 y vào pt thứ 2 của hệ (II) ta được 1 2 8 y2 − 4 y2 + y2 = 1 ⇔ 5 y2 = 1 ⇔ y = ± ⇒x=m 5 5 Hệ (II) có nghiệm. Xét hệ pt  2 (II) 2 2 x + 2 xy + y = 1  Giả sử ( x0 . do đó hệ (I) cũng có nghiệm. 2 x + 2 xy + y 2 ≤  m −1  Lời giải. y0 ) là nghiệm của hệ (II). 5 x 2 + 2 xy − y 2 ≥ 3  Nhân 2 vế của bpt thứ hai với -3 ta được  1 2 2 −6 x − 6 xy − 3 y ≥ −3 − m − 1  Cộng vế hai bpt cùng chiều ta được 1 1 − x 2 − 4 xy − 4 y 2 ≥ − ⇔ ( x + 2 y)2 ≤ m −1 m −1 1 > 0 ⇔ m >1 Điều kiện cần để hệ bpt có nghiệm là m −1 5 x 2 + 2 xy − y 2 = 3  Điều kiện đủ. Vậy m > 1 .

Vậy x > 0. Vậy hệ pt có nghiệm duy nhất ( x. ĐK: x ≥ 0. n  a =m+  bx px + qy  Tổng quát ta có hệ sau:  n  c =m+  dy px + qy  8 . Lời giải. Giải hệ phương trình   7 y 1 − 1  = 4 2  x+ y     Phân tích. x + y ≠ 0 . y = − x không xảy ra do x > 0. 7  11 + 4 7 22 + 8 7  . dạng thứ nhất có vế phải chứa căn thức nên ta chuyển về dạng thứ hai sau đó nhân vế để mất căn thức. Dễ thấy x = 0 hoặc y = 0 không thỏa mãn hệ pt. Trong trường hợp a − b = n m − n = 2b này.  1   3x 1 + =2 x+ y   Ví dụ 8. y ) =  . y = 6 x thế vào pt (1) ta được 1 2 11 + 4 7 22 + 8 7 + =1⇔ x = ⇒y= 21 7 3x 21x 4 TH 2. y > 0 . y > 0   1  2 4 2 2 2 1  2 + + =1 (1) 2 =  1 + = x+ y 3x 7y 3x 7y 3x    ⇔ ⇔ Hệ ⇔  1 − 1  = 4 2  2 = 2 −4 2  1 −2 2= 1  x+ y    7y 3x 7y 7y x + y   x + y  3x  1 2 2  1 2 2 1 + − Nhân theo vế hai pt trong hệ ta được   =  3x 7 y  3 x 7y  x + y     y = 6x 1 8 1 2 2 ⇔ − = ⇔ 7 y − 38 xy − 24 x = 0 ⇔  4 y = − x 3x 7 y x + y 7  TH 1. y ≥ 0. Các biểu thức trong ngoặc có dạng a + b và a – b nên ta chia hai vế pt thứ nhất cho 3x và chia hai vế pt thứ hai cho 7 y . 21 7    a + b = m  m + n = 2a ⇔ Chú ý. Hệ phương trình có dạng  .

(0. t ). t. xyz ≠ 0 .0. bằng cách đổi biến số (ở trên là phép thay nghịch đảo) ta thu được một hệ phức tạp. (3) ta có x = − . (2). y = 0 z = 0 2 2 TH 1.0. Chia hai vế của mỗi pt trong hệ cho x y z ta được  1 1 2 1 1 (1)  +  = 3 + + 2 z y x x   2 1 1  1 1  (2) . t ∈ ¡ Tương tự với y = 0 và z = 0 ta thu được các nghiệm là (0.  . Từ (4) và (3) ta có z = 4 11 5 5 Tương tự. từ (5). Nếu x = 0 thì hệ ⇔ y z = 0 ⇔  hoặc   z = t.0). xyz = 0 . z = − . (0. t ∈ ¡  4  13 4 11   6   Nhận xét. Nếu chia hai vế của mỗi phương trình cho x y z thì ta được hệ mới đơn giản hơn.  . Lời giải. x 2 ( y + z ) 2 = (3x 2 + x + 1) y 2 z 2  2 2 2 2 2 Ví dụ 9.0. −1. (1). t ∈ ¡  y = t.0. 2 2 2 2 9 .0). t ∈ ¡ 2 2 2 TH 2. (0. t . Vậy đối với một hệ phức tạp ta sẽ nghĩ đến phép đặt ẩn phụ để hệ trở nên đơn giản. Qua ví dụ trên ta thấy: từ một hệ phương trình đơn giản. Giải hệ phương trình  y ( z + x) = (4 y + y + 1) z x  z 2 ( x + y ) 2 = (5 z 2 + z + 1) x 2 y 2  2 2 2 Phân tích. (t .0).  − .0). 6 4 Vậy hệ có tập nghiệm là  5  9 3 9  5 S = (t . . Cộng vế 3 phương trình của hệ ta được  +  = 4 + + 2 y y x z  2   1 + 1  = 5 + 1 + 1 (3)  y x  z z2   1 1 1 1  1 1 1 1 1 1 1 1  z + y  +  x + z  +  y + x  = 12 + x + y + z + x 2 + y 2 + z 2       1 1 1 (4) 2 x + y + z =4 1 1 1 1 1 1 ⇔  + +  −  + +  − 12 = 0 ⇔  1 1 1 x y z x y z (5)  x + y + z = −3  1 1 1 9 9  Từ (4) và (1) ta có  4 −  = 3 + + 2 ⇔ = 13 ⇔ x = x x x x 13  3 9 Tứ (4) và (2) ta có y = . −  . y = −1. t ).

. x) . y = −1  S = −4  x + y = −4  x = −1.3). −1)} Chú ý. Rõ ràng hướng này tốt hơn.  . Lời giải. P = −2  S + P = −1 x + y = S Đặt  ( ∃x. −3)} Nhận xét. −1). −4). y = −3 ⇒ ⇔ TH 2. Biểu diễn từng pt theo tổng x + y và tích xy Hướng 2. x = −3  ⇒ 2 ⇔ TH 1. −3). 1  2 x + x = a. Vậy tập nghiệm của hệ là P = 3  xy = 3  x = −3. (−4. (3. hệ cũng có nghiệm là ( y. (2. ( x + y) + xy = −1 Hệ ⇔  2 ( x + y) − 3 xy = 7 S = 1. Phương pháp đặt ẩn phụ  x + y + xy = −1 Ví dụ 10. y ⇔ S 2 ≥ 4 P ) ta được S 2 − 3P = 7 ⇔  S = −4. −4). ( −3. b = 6  x2 + x = 6 a = 6  x = 2. để hệ có nghiệm duy nhất thì điều kiện cần là x = y . (3. Đây là hệ đối xứng loại I đơn giản nên ta giải theo cách phổ biến.Nếu hệ pt có nghiệm là ( x.2). Đổi vai trò của a và b ta được  . (−4. y = 2 ⇒ ⇔ TH 1. Bài toán trên được hình thành theo cách sau 10 .  x 2 + y 2 + x + y = 18 Ví dụ 11.2). (−1. (2.Không phải lúc nào hệ đối xứng loại I cũng giải theo cách trên. (−3. Đây là hệ đối xứng loại I Hướng 1. Giải hệ phương trình   xy ( x + 1)( y + 1) = 72 Phân tích. (−3. y = −1 S = { ( −1.3. Đôi khi việc thay đổi cách nhìn nhận sẽ phát hiện ra cách giải tốt hơn.  b = 12  y + y = 12  y = 3. b = 12 ⇔  ab = 72  a = 12. Giải hệ phương trình  2 2  x + y − xy = 7 Lời giải.2). Đặt  ta được 2 1 2 ( x + x)( y + y ) = 72   y + y = b. x = −4 TH 2. y = −4   x = 3. .3). b ≥ −   4 a + b = 18  a = 6. y ) thì do tính đối xứng. Do vậy. Biểu diễn từng pt theo x 2 + x và y 2 + y . a ≥ − 2 2  ( x + x) + ( y + y ) = 18   4 Hệ ⇔  2 . P = 3   xy = P   S = 1  x + y = 1  x = −1. Vậy tập nghiệm của hệ là  y = 2.  P = −2  xy = −2   x = 2. −3). y = −3 S = { (2.

b = y + y vào hệ (I) ta được hệ  x 2 + y 2 + x + y = 18 (1)  đó chính là ví dụ 11 xy ( x + 1)( y + 1) = 72  2 2 2) Thay a = x + xy . b = vào hệ (II) ta được hệ y y 11 . b = xy vào hệ (II) ta được hệ  x 2 + y 2 + xy = 7  (6)  4 4 2 2  x + y + x y = 21  1 1 a = x + . Chẳng hạn a = x 2 + y 2 . b = y − xy vào hệ (I) ta được hệ 2 2 - 6) Thay 7) Thay 8) Thay  x 2 + y 2 + xy = 18 (5)  …  xy ( x + 2 y )( y − x) = 72 Như vậy.a + b = 18 Xuất phát từ hệ phương trình đơn giản  (I) ab = 72 2 2 1) Thay a = x + x. b = y + vào hệ (I) ta được hệ x y ( x + y ) xy + x + y = 18 xy (4)  2 2 ( x + 1)( y + 1) = 72 xy 5) Thay a = x + 2 xy . a + b = 7 Thay hệ xuất phát (I) bằng hệ xuất phát (II)  2 và làm 2 a − b = 21 tương tự như trên ta lại thu được các hệ mới khác. b = 2 x + y vào hệ (I) ta được hệ  x 2 + 4 x + y = 18 (3)   x( x + 2)(2 x + y ) = 72 1 1 4) Thay a = x + . với hệ xuất (I). bằng cách thay biến ta thu được rất nhiều hệ pt mới. b = y − xy vào hệ (I) ta được hệ  x 2 + y 2 = 18  (2)  2 2  xy ( x − y ) = 72  2 3) Thay a = x + 2 x. b = y + vào hệ (II) ta được hệ x y 1 1  x + y + x + y = 7  (7)   x 2 − y 2 + 1 − 1 = 21  x2 y2  1 x a = x + .

b = vào hệ (II) ta được hệ y ( x + y ) y + 1 = 9 y (9)  2 2 2 ( x + y − 2) y − 21y = 1 10) Thay a = x + 2 x. x ≠ 0 . 1   x + y + 1 − 3. Giải các hệ pt sau 5  2 x + y + x3 y + xy 2 + xy = −  x( x + y + 1) − 3 = 0    4 a)  b)  5 2 ( x + y ) − x 2 + 1 = 0  x 4 + y 2 + xy (1 + 2 x) = − 5    4  x + y − xy = 3  x 2 + y 2 + 2( x + y ) = 7  c)  d)  x +1 + y +1 = 4  y ( y − 2 x) − 2 x = 10   Lời giải. x = 0  a) ĐK. b = − 4   ⇔ ⇔  5 5 b = − − a2 a = − 1 . nếu chúng ta biết cách tạo ra bài toán thì chúng ta có thể nghĩ ra cách giải của những bài toán khác. b = 1 x = y =1 a + 1 − 3b = 0 a = 3b − 1 ⇔ ⇔ ⇒  2 2 2 2  a = 1 .. b = − 3 a 2 + b = −   4    4  2 2 12 . Hệ ⇔  2 ( x + y ) 2 − 5. xy + x + 1 = 7 y (8)  2 2 2 ( xy + 1) + x = 21y 1 9) Thay a = x + y.. b = y + 2 x vào hệ (II) ta được hệ 2 2  x2 + y2 + 4x = 7 (10)  4 . y = − 3 a − 5b + 1 = 0 (3b − 1) − 5b + 1 = 0  2 2  2 5  2 ( x + y ) + xy ( x 2 + y + 1) = −   4 b) Hệ ⇔  . = b ta được hệ x  a = 2. xy = b ta được ( x 2 + y ) 2 + xy = − 5   4 5 5   a 2 − a − ab = 0 a + b(a + 1) = − 4  a = 0. b = 1  x = 2. 1  + 1 = 0     x  1 Đặt x + y = a. Đặt x 2 + y = a. 4 2 2  x − y + 4 x( x − y ) = 21 Như vậy. Ví dụ 12.

xy ≥ 0  x + y − xy = 3  x + y − xy = 3   ⇔ Hệ ⇔   x + y + 2 + 2 ( x + 1)( y + 1) = 16  x + y + 2 x + y + xy + 1 = 14   2 2 Đặt x + y = a. a ≥ 4b ta được hệ pt a − b = 3 a = 3 + b a = 3 + b   ⇔ ⇔ 2  2 2 a + 2 a + b + 1 = 14  2 b + b + 4 = 11 − b 3b + 26b − 105 = 0   b = 3  x = 3 ⇔ ⇒ (thỏa mãn đk) a = 6  y = 3 ( x + 1) 2 + ( y + 1) 2 = 9 d) Hệ ⇔  . 5 a=0  x2 + y = 0  x = 3  4    TH 1. Đôi khi cần tổ hợp hai phương trình thành phương trình hệ quả rồi mới đưa về dạng tích. −  . Phân tích một trong hai phương trình của hệ thành tích các nhân tử. − 3  2  4 16      c) ĐK: x ≥ −1. 13 . y ≥ −1.  3 . b ≥ 0. y = −4 a = −2b ⇒ 5b 2 = 9 ⇔ b = ± ⇒ x = −1 − 3 6 ⇒a=m 5 5 6 3 6 3 .    3 3 3 3 y=− b = −  xy = − y = −   2     2  2 2x   3  5 25     Vậy tập nghiệm của hệ pt là S =  1. a ≥ −2. Phương pháp đưa về dạng tích * Cơ sở phương pháp. y = −1 − hoặc x = −1 + 5 5 5 5 Kết luận. y = 2 hoặc x = −1. xy = b . 2 2 ( y − x) − ( x + 1) = 9 a 2 + b 2 = 9 Đặt a = x + 1. b = y + 1 ⇒ b − a = y − x ta được hệ  2 2 (b − a) − a = 9 ⇒ a 2 + b 2 = (b − a) 2 − a 2 ⇔ a 2 = −2ab ⇔ a = 0 hoặc a = −2b a = 0 ⇒ b = ±3 ⇒ x = −1. Hệ có 4 nghiệm như trên 4.  5⇒ 5 ⇔ b = − 4  xy = −  y = − 3 25   4  16  1 1  2 1  2 3  x − =− a=− x + y=− x = 1      2x 2 2⇒ 2⇔ ⇔ TH 2. y = −1 + .

y ) được  g ( x. Từ cấu trúc của pt (1) ta thấy có thể đưa (1) về dạng tích. y ) = 0 ax + by + c = 0 chọn sao cho  giải được và thỏa mãn kết hợp được với f ( x. y ) = 0 * Cách thành lập hệ dạng này  trong đó f ( x. Vậy tập nghiệm của hệ là S = (1. Rõ ràng. g ( x. 2 2 2   −1 + 5 −1 + 5   −1 − 5 −1 − 5     . 1 + xy x 1 1 3 x 4 + x + 2 = 0 ⇔ ( x 2 − ) 2 + ( x + ) 2 + = 0 . y ) = 0  f ( x. y ) = (5.1).  1 1 x− y 1  = 0 ⇔ ( x − y ) 1 +  = 0 ĐK: xy ≠ 0 . y ≥ 0 ) TH 2.( ax + by + c) f ( x. Giải hệ phương trình  2 y = x3 + 1 (2)  Phân tích. (1) ⇔ x − y − + = 0 ⇔ x − y + x y xy  xy  −1 ± 5 TH 1. y ) = 0  f ( x. 1 1  x− = y− (1)  x y Ví dụ 14. . Lời giải.2)  2y = 2 y = 2  Chú ý. 2 y + 1 − x = 0 ⇔ x = 2 y + 1 thế vào pt (2) ta được (2 y + 1) 2 y − y 2 y = 4 y + 2 − 2 y ⇔ ( y + 1) 2 y = 2( y + 1)  y +1= 0  y = −1 ⇔ ⇔ .  . việc giải phương trình (2) hay kết hợp (1) với (2) không thu được kết quả khả quan nên chúng ta tập trung để giải (1). y ≥ 0 2 2 (1) ⇔ y ( x + y ) + ( x + y ) = x − y ⇔ ( x + y )( y + 1 − x + y ) = 0 TH 1.   2 2   2 2      14 . x = y thế vào (2) ta được x 3 − 2 x + 1 = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = (TM) 2 1 1 = 0 ⇔ y = − thế vào (2) ta được TH 2. x + y = 0 (loại do x ≥ 1. Vậy hệ có nghiệm ( x. y ) = 0  g ( x. Giải hệ phương trình   x 2 y − y x − 1 = 2 x − 2 y (2)  Phân tích. y ) = 0 chọn sao cho  vô nghiệm hoặc  giải được. Do y ≥ 0 ⇒ y = 2 . y ) g ( x. Do có thể phân tích được thành tích của hai nhân tử bậc nhất đối y (hay x) nên có thể giải pt (1) bằng cách coi (1) là pt bậc hai ẩn y (hoặc x). ĐK: x ≥ 1. y ) = 0  (1)  xy + x + y = x 2 − 2 y 2  Ví dụ 13. Pt này vô nghiệm. Lời giải. y ) được  g ( x.

b) và x. (1) ⇔ ( x + y )( x + y ) + 8 xy = 16( x + y ) ⇔ ( x + y ) 2 − 2 xy  ( x + y ) + 8 xy = 16( x + y )   ⇔ ( x + y ) ( x + y ) 2 − 16  − 2 xy ( x + y − 4) = 0   ⇔ ( x + y − 4) [ ( x + y )( x + y + 4) − 2 xy ] = 0  x = −3 ⇒ y = 7 2 TH 1. u ( x. Phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số * Cơ sở phương pháp. ( x + y )( x + y + 4) − 2 xy = 0 ⇔ x + y + 4( x + y ) = 0 vô nghiệm do ĐK Vậy tập nghiệm của hệ là S = { ( −3. việc giải phương trình (2) hay kết hợp (1) với (2) không thu được kết quả khả quan nên chúng ta tập trung để giải (1) Lời giải. v ( x. x 3y 3 (2) ⇔ 2 x 2 + 4 y 2 − 9 xy + 4 x − 16 y = − 36 ⇔ 2( x + 1) 2 + 4( y − 2) 2 − 9 xy = − 18 2 2 Trường hợp này không xảy ra do xy < 0 ⇒ 2( x + 1) + 4( y − 2) − 9 xy > 0 Vậy tập nghiệm của hệ phương trình là S = { (2. Nếu f ( x) đơn điệu trên khoảng (a. y ). b) thì f ( x) = f ( y ) ⇔ x = y * Cách xây dựng hệ theo phương pháp này. 2 2 ĐK: x + y > 0 .Lấy hàm số f (t ) đơn điệu trên khoảng (a. −6)} 8 xy  2 2 (1)  x + y + x + y = 16 Ví dụ 16. Giải hệ phương trình  ( x − y)(2 x + = 4 − y 4) −  Lời giải. x + y − 4 = 0 thế vào (2) ta được x + x − 6 = 0 ⇔  x = 2 ⇒ y = 2 2 2 TH 2. . Rõ ràng.1 1  − x − = y x3 y3 Ví dụ 15. −⇒ xy TH 2. x = y thế vào pt thứ hai ta được x + 4x − 12= 0  x =2 y 2 + + x2 xy = 1 < 0 . b) 15 .7). y ) ∈ ( a. (1 ) 36 (2) x= y  1 1 (y − x )(y 2 + xy + x2 )  2 x − 3 = y − 3 ⇔ ( x − y) = ⇔ y + xy + x2 3 3  = −1 x y x y x3 y 3    x =− 6 2 ⇔  TH 1. y ∈ (a.2)} 5. b) .2). (2. Giải hệ phương trình   x + y = x2 − y (2)  Phân tích. ( −6.

Tuy nhiên ta muốn giải hệ này bằng phương pháp sử dụng tính đơn điệu của hàm số.x ≥ 0 2 2  5 − 4x2  2 + 2 3 − 4 x − 7 = 0 ⇔ g ( x) = 0 Thế vào pt (2) ta được 4 x +  2     5 − 4x2   3 Với g ( x) = 4 x +   + 2 3 − 4 x − 7. 2 2 16 . y ) = v( x. Lời giải. Vậy tập nghiệm của hệ là S = { (1. (−1. t ∈ ¡ có f '(t ) = 2 ln 2 + 3t > 0. y ) = 0 2 x − 2 y = ( y − x)( xy + 2) Ví dụ 17. 4     2   x 3 − 3x = y 3 − 3 y (1) Ví dụ 19. y ) = 0 chúng. (1) ⇔ f ( x) = f ( y ) ⇔ x = y thế vào pt thứ hai ta được x = y = ±1 .  f (u ) = f (v) Lập hệ phương trình   g ( x. Vậy f (2 x) = f ( 5 − 2 y ) ⇔ 2 x = 5 − 2 y ⇔ y = . f '(t ) = 3t 2 + 1 > 0. y ) Lấy g ( x.1). Ta có thể giải hệ trên bằng phương pháp đưa về dạng tích. ĐK:  5 − 2 y ≥ 0  y ≤ 5   2 2 (1) ⇔ (4 x + 1)2 x + (2 y − 6) 5 − 2 y = 0 ⇔ (2 x) 2 + 1 (2 x) =      ( 5 − 2y ) 2 + 1 5 − 2 y ⇔ (2 x)3 + 2 x =   ( 5 − 2y ) 3 + 5 − 2y ⇔ f (2 x) = f ( 5 − 2 y ) với f (t ) = t 3 + t . −1)} (4 x 2 + 1) x + ( y − 3) 5 − 2 y = 0 (1)  Ví dụ 18. Hàm 3 số f (t ) = t − 3t không đơn điệu trên toàn trục số. Giải hệ phương trình  2 2 (2) x + y = 1 Phân tích. Thay 2 = x + y vào phương trình thứ nhất ta được 2 x − 2 y = ( y − x)( xy + x 2 + y 2 ) ⇔ 2 x − 2 y = y 3 − x 3 ⇔ 2 x + x 3 = 2 y + y 3 (1) t 3 t 2 Xét hàm số f (t ) = 2 + t . ∀t ∈ ¡ suy ra f (t ) đồng biến trên ¡ . Giải hệ phương trình  2 2 x + y = 2 2 2 Phân tích.1] . nhưng nhờ có (2) ta giới hạn được x và y trên đoạn [ −1. ∀t ∈ ¡ ⇒ f (t ) đồng 5 − 4x2 biến trên ¡ . Nếu thay 2 = x + y vào phương trình thứ nhất thì ta sẽ được hđt 2 2 Lời giải. y ) sao cho hệ  giải được trên tập xác định của  g ( x.- - u ( x. Giải hệ phương trình  2 2 (2) 4 x + y + 2 3 − 4 x = 7  3  x ≤ 4 3 − 4 x ≥ 0  ⇔ Lời giải. x ∈ 0.

f (t ) = 1 + t + 3t ln 3 > 0.− được x = y = ± .1] ⇔ −2 ≤ −m ≤ 1 ⇔ −1 ≤ m ≤ 2  x + x 2 + 1 = 3y  Ví dụ 21. Bởi vậy f ( x) = f ( y ) ⇔ x = y thế vào pt thứ nhất ta 2 x x được x + x + 1 = 3 ⇔ 1 = 3 x Với g ( x) = 3 f ( x) = f ( y ) với f (t ) = t + t 2 + 1 + 3t .1] 3 2 Hàm số f (t ) = t − 3t có f '(t ) = 3t − 3 < 0. Ví dụ 20. Vậy tập nghiệm của hệ là S =    2  2  2 2   2   Nhận xét. g (0) = −2. ∀∈ ¡ ( x2 ) + 1 − x ) . y ∈ [ −1. g '( x) = 2 x  1 +  1 − x2   g '( x) = 0 ⇔ x = 0 . 0 ≤ y ≤ 2 3 3 (1) ⇔ x − 3x = ( y − 1) − 3( y − 1) 3 Hàm số f (t ) = t − 3t nghịch biến trên đoạn [−1. Tìm các giá trị của m để hệ phương trình sau có nghiệm  x3 − y 3 + 3 y 2 − 3x − 2 = 0   2 2 2 x + 1 − x − 3 2 y − y + m = 0  Lời giải. y ≤ 1 ⇔ x. ∀t ∈ (−1. y ∈ [ −1. Trừ vế hai pt ta được x + x 2 + 1 − y + y 2 + 1 = 3 y − 3x ⇔ x + x 2 + 1 + 3x = y + y 2 + 1 + 3 y ( ) t2 +1 ⇒ f (t ) đồng biến trên ¡ . Bởi vậy g ( x) = g (0) ⇔ x = 0 Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất x = y = 0 = 3x ( ) 17 .1] nên f ( x) = f ( y − 1) ⇔ x = y − 1 ⇔ y = x + 1 Thế vào pt (2) ta được x 2 − 2 1 − x 2 = − m (3) Hệ có nghiệm ⇔ Pt (3) có nghiệm x ∈ [ −1. Trong trường hợp này ta đã hạn chế miền biến thiên của các biến để hàm số đơn điệu trên đoạn đó.1) ⇒ f (t ) đồng biến trên đoạn [ −1. . g '( x) = 3 ln 3 ( x ( x 2 + 1 − x ⇔ g (0) = g ( x)  x  x 2 + 1 − x + 3x  2 − 1  x +1  x2 + 1 ≥ 1 )  1  x 2 + 1 − x  ln 3 −  > 0. x. Điều kiện. −1 ≤ x ≤ 1.1] .1] . y − 1∈ [ −1.1] nên (1) ⇔ f ( x) = f ( y ) ⇔ x = y thế vào pt (2) ta  2 2   2 2    2 .2 2 Từ (2) ta có x ≤ 1.1] x. − . ∀x ∈ ¡ do x 2 + 1 − x > 0 và 2 x +1   Suy ra g ( x) đồng biến trên ¡ . x ∈ [ −1. Giải hệ phương trình  2 x y + y +1 = 3  Lời giải. g (±1) = 1 Pt (3) có nghiệm x ∈ [ −1.1]  1  2 2 Xét g ( x) = x − 2 1 − x .

x→+∞ g '( x ) = +∞ nên g '( x) = 0 có nghiệm duy nhất x0 ∈ (1. y ∈ (−1. +∞) ⇒ f (t ) đồng biến trên (1.0) và 1+ t 1+ t nghịch biến trên khoảng (0. g '( x) liên tục trên (1. Vậy hệ có nghiệm duy nhất x = y = 0 + 18 . +∞) .0) hoặc x.y  x e = 2007 −  y2 − 1  Ví dụ 22. +∞) . ĐK:  2 . x ∈ (−1. +∞) . −1) ∪ (1. Giải hệ phương trình  2 2 (2)  x − 12 xy + 20 y = 0 Lời giải. +∞) . x ∈ (1. +∞) ( x − 1) x 2 − 1 ( x − 1)3 x 2 − 1 Suy ra g '( x) đồng biến trên (1. +∞) 1 −t f '(t ) = −1 = = 0 ⇔ t = 0 ∈ (−1. xy = 0 thì hệ có nghiệm x = y = 0 . y ∈ (0. y ∈ (0. +∞) hoặc ngược lại thì xy < 0 ⇒ x − 12 xy + 20 y > 0 TH 3. +∞ ) TH 1. Vậy hệ phương trình đã cho có đúng 2 nghiệm dương. 2 ( t − 1) t − 1 Bởi vậy f ( x) = f ( y ) ⇔ x = y thế vào pt thứ nhất ta được x x e x = 2007 − 2 ⇔ ex + − 2007 = 0 ⇔ g ( x) = 0 x −1 x2 − 1 x x − 2007. +∞) thì f ( x) = f ( y ) ⇔ x = y Thế vào pt (2) ta được x = y = 0 (không thỏa mãn) 2 2 TH 2. +∞) và lim x →1 g '( x) > 0 ⇔ g '( x) > g '( x0 ) ⇔ x > x0 . +∞) ⇒ f (t ) đồng biến trên (−1. g '( x) < 0 ⇔ 1 < x < x0 Từ BBT của g ( x) ta suy ra pt g ( x) = 0 có đúng 2 nghiệm x ∈ (1. t ∈ (1. x. g ''( x) = e + 2 > 0. y > 0 x e y = 2007 −  x2 − 1   x2 − 1 > 0  x ∈ (−∞. −1) ∪ (1. +∞) x y x y ex − e y = − ⇔ ex − 2 = ey − Trừ vế hai pt ta được x2 − 1 y2 − 1 x −1 y2 −1 t t . y > −1 (1) ⇔ ln(1 + x) − x = ln(1 + y ) − y ⇔ f ( x) = f ( y ) với f (t ) = ln(1 + t ) − t . Hay f ( x) = f ( y ) với f (t ) = e − 2 t −1 1 f '(t ) = et + 2 > 0. t ∈ (1. t ∈ (−1. ĐK: x > −1. (1) ln(1 + x) − ln(1 + y ) = x − y Ví dụ 23. ∀x ∈ (1.0). +∞) x > 0 x > 1 ⇔ Lời giải. +∞) . +∞) và có lim g '( x) = −∞. Do  nên  y > 0 y >1  y − 1 > 0  y ∈ (−∞. Chứng minh hệ  có đúng 2 nghiệm x > 0. Ta có Với g ( x) = e + x2 − 1 1 3x( x 2 − 1) x x g '( x) = e − 2 .

từ đó có kĩ năng giải thành thạo các bài toán thuộc chủ đề này và hơn thế học sinh không còn cảm giác e sợ khi gặp hệ phương trình. sáng tạo. việc tạo ra bài toán mới.Phần 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Sáng kiến kinh nghiệm của tôi đã giải quyết được những vấn đề sau: . trong không gian.Thông qua việc tìm ra bài toán gốc.Tạo cho học sinh có thói quen tổng quát bài toán và tìm ra bài toán xuất phát. Điều quan trọng là tạo cho các em niềm tin. việc tổng quát bài toán. biết được bài toán trong các đề thi do đâu mà có và người ta đã tạo ra chúng bằng cách nào. Khi học trên lớp và qua các lần thi thử đại học. 19 . các bài toán về tổ hợp – xác suất. Một số đề xuất Mỗi bài toán thường có cái gốc của nó. Chẳng hạn. tự nhiên và không khó như các em nghĩ đồng thời tạo niềm tin và hứng thú học tập với các em. Với tinh thần như vậy và theo hướng này các thày cô giáo và các em học sinh có thể tìm ra được nhiều kinh nghiệm hay với nhiều đề tài khác nhau. Cuối cùng xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu và các đồng nghiệp đã giúp đỡ và góp ý kiến cho tôi hoàn thành đề tài sáng kiến kinh nghiệm này. hứng thú khi học tập bộ môn. . việc học sinh phát hiện ra bài toán gốc sẽ thấy toán học rất thực tế.Giúp học sinh có cái nhìn tổng quát và có hệ thống về hệ phương trình đại số. số học sinh làm được bài về giải hệ phương trình cao hơn hẳn các năm trước và tốt hơn nhiều so với các em không được học chuyên đề này. các bài toán về tích phân. . Qua thực tế giảng dạy chuyên đề này tôi thấy các em học sinh không những nắm vững được phương pháp. các bài toán về phương pháp tọa độ trong mặt phẳng. phát huy tối đa tính tích cực của học sinh theo đúng tinh thần phương pháp mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo. biết cách vận dụng vào các bài toán cụ thể mà còn rất hứng thú khi học tập chuyên đề này. dần dần hình thành cho các em khả năng làm việc độc lập.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful