P. 1
thuoc thu nhom 7

thuoc thu nhom 7

|Views: 893|Likes:
Được xuất bản bởiGà Con

More info:

Published by: Gà Con on Mar 06, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PPT, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/21/2014

pdf

text

original

TIỂU LUẬN THUỐC THỬ HỮU CƠ

Đề tài
THUỐC THỬ HỮU CƠ VỚI MỘT SỐ ION KIM LOẠI

GVHD : PGS.TS Lê Văn Tán NHÓM TH : Nhóm 7 LỚP : ĐHPT3

1. NỘI DUNG
Đồng (Cu)

Coban (Co)

Gali (Ga)

BAO GỒM

Chì (Pb)

Gecmani (Ge)

Crom (Cr)

THUỐC THỬ HỮU CƠ XÁC ĐỊNH COBAN

Tính chất hóa lí của Coban Coban là nguyên tố chuyển tiếp có electron hóa trị 3d74s2, bán kính nguyên tử 1,27 Ao, bán kính ion coban (II) 0,82 Ao và coban (III) là 0,64 Ao. Coban là kim loại màu xám có ánh kim, có từ tính. Nó hóa rắn và rất chịu nóng, bền với không khí và nước, nhưng dễ bị oxi hóa khi nghiền nhỏ ở nhiệt độ đốt đến sáng chói, nó bốc cháy trong không khí tạo Co3O4. Số ôxi hóa đặc trưng của Coban là +2 và +3 trong đó trạng thái ôxi hóa (II) là trạng thái bền và đặc trưng đối với Coban, các dẫn xuất của Coban đều có màu riêng biệt

5 425 .Tính chất hóa lí của Coban Một số thông số vật lý của coban Tỷ trọng (g/cm 3) Nhiệt độ nóng Nhiệt độ chảy ( oC) Độ cứng (thang Nhiệt độ thăng hoa ( oC) Độ dẫn điện tương đối (Hg = 1) 10 sôi ( oC) moxơ) 8.9 1493 3100 5.

Một số thuốc thử tạo phức của Coban 8 – Hydroxiquinolin Phenylfluorone α-nitrozo.β-naphtol .

8 – Hydroxiquinolin CTPT: C9H7ON M = 145.17 .

axeton. Hằng số phân ly K25 = 2. tan tốt trong rượu etylic.10-10. Hầu như không tan trong nước và ete khi lạnh. Dung dịch liềm của 8 – hydroxiquinolin có màu vàng. phân tích trọng lượng. Ứng dụng: 8 – hydroxiquinolin tác dụng với một số nguyên tố (với mỗi nguyên tố có pH xác định) tạo thành những muối nội phức khó tan. benzene cũng như trong axit vô cơ loãng và kiềm. . phân tích thể tích các nguyên tố. Cá muối nội phức này uwnggs dụng rộng rãi trong thực tế để tách. clorofom.8 – Hydroxiquinolin Tính chất lí hóa: Tồn tại ở dạng tinh thể màu trắng hơi vàng hay là những bột tinh thể có mùi đặc trưng.

Phức này được tách và xác định coban theo phương pháp phân tích khối lượng.8 – Hydroxiquinolin Phản ứng giữa 8 – Hydroxiquinolin và Coban Trong dung dịch axetic – axetat 8 – Hydroxiquinolin tác dụng với coban tạo phức khó tan kết tủa. .

30 .Phenylfluorone CTPT: C19H12O5 KLPT = 320.

Phenylfluorone
Tính chất của thuốc thử Phenylfluorone là một tinh thể bột màu cam, có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn 300oC. Xuất hiện huỳnh quang màu hơi lục trong dung dịch cồn ở pH=8. Trong dung dịch kiềm, thuốc thử phân ly yếu. Ít tan trong nước (3.10-7M trong 20% ethanol, 25oC), ít tan trong ethanol

lạnh, nhưng dễ tan trong cồn bị acid hoá (HCl và acid H2SO4). Nó có thể kết
tinh lại từ cồn bị acid hoá với sự có mặt của ammoniac. Phenyfluorone được xem như một chất điện ly lưỡng tính, và sự phân ly

trong 25% ethanol có thể được xác định như ở dưới:

Phenylfluorone
Sự tạo phức giữa phenyfluorone với Coban (II) Phenyfluorone tạo phức màu đỏ với Coban (II) tại khoảng pH 4,5 – 5,0. Phức này có cấu tạo như sau:

Dung dịch phức này được đem đo quang tại bước sóng 645 nm để xác định hàm lượng Coban. Giới hạn phát hiện của phương pháp này cho phép xác định hàm lượng Coban đến 2 ppm.

α-nitrozo- β-naphtol

CTPT: C 10 H 7 NO 2 M = 173,16

acid acetic băng và trong dung dịch kiềm. . Ứng dụng: Thuốc thử này dễ tạo muối nội phức khó tan với một số nguyên tố nên được dùng trong các phản ứng màu.β-naphtol là hợp chất tồn tại ở dạng bột tinh thể màu vàng nâu.β-naphtol Tính chất lí hóa của α-nitrozo.α-nitrozo. bay theo hơi nước. Cu. Độ hòa tan trong 100g dung môi: nước 0. rượu etylic 2. theo phương pháp so màu hay phương pháp trọng lượng. dễ tan trong rượu etylic nóng.4 g (13oC).β-naphtol α-nitrozo. Fe. Với loại hóa chất không tinh khiết sẽ bị nhựa hóa. xác định Coban. benzene. Paladi( tách ra khỏi Pt).1 g (20oC) . ete.

α-nitrozo.βnaphtol trong acidacetic 50% rồi thêm vào đó dung dịch CH3COONa. Khi đun nóng sẽ cho kết tủa màu nâu đỏ.β-naphtol và Coban Khi thêm dung dịch muối Coban trung tính vào dung dịch α-nitrozo . .β-naphtol Sự tạo phức giữa α-nitrozo.

niken cũng tạo phức màu với α-nitrozo . dùng natri xitrat để loại bỏ ảnh hưởng cản trở của sắt. Loại bỏ đồng và niken bằng trilon B. đồng.β-naphtol.α-nitrozo.β-naphtol Phức màu được chiết khỏi nước bằng clorofooc hay cacbon tetraclorua. . rồi đem đo quang ở bước sóng 540 nm. Sắt. Những chất lơ lửng và chất hữu cơ gây cản trở. loại bỏ bằng cách chiết chúng ra khỏi dung dịch ngay sau khi axit hóa.

Cu Giới thiệu về Cu Nhóm chức phân tích của Cu Một số thuốc thử hữu cơ tạo phức với Cu Natri dietyldithiocacbamat Porphyrin Dithizone .

Giới thiệu về Cu
Đồng là nguyên tố hóa học trong bảng hệ thống tuần hoàn có ký hiệu là Cu và số nguyên tử là 29 Tính chất vật lý:  Đồng là một kim loại có màu vàng ánh đỏ, có độ dẫn điện và độ dẫn nhiệt cao.      Trạng thái vật chất: rắn Điểm nóng chảy: 1357,6oK (1984,3oF) Điểm sôi: 2840oK (4653oF) Nhiệt bay hơi: 300,3kJ/mol Nhiệt nóng chảy: 13,05kJ/mol

Giới thiệu về Cu
 Do sự oxy hóa khử dễ dàng của Cu(I) thành Cu(0) và Cu(II), do đó những phức của Cu(I) thường chỉ được tạo thành trong trường hợp khi chúng không tan (ví dụ như CuCN và CuI) hoặc là nếu liên kết kim loại – phối tử có đặc tính chủ yếu là cộng hóa trị.

Giới thiệu về Cu
Tính chất hóa học:
 Cấu hình của nguyên tố đồng: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 3d10

 Vì có điện tích thấp và cấu hình điện tử 3d10 nên Cu(I) tạo những phức bền vững nhất với những phối tử phân cực mạnh
 Trạng thái thông thường của Cu là hóa trị 2 và Cu(II) tạo nhiều phức bền vững. Cấu hình d9 làm cho ion Cu2+ dễ bị biến dạng và nhờ đó nó tạo liên kết bền với những anion chứa lưu huỳnh như dietylditiocacbamat, etyl-xantogenat, ditizon tạo những phức tan trong dung môi hữu cơ

Nhóm chức phân tích của Cu  Là những α-axyloinoxim có công thức tổng quát chứa nhóm nguyên tử  Là những thuốc thử đặc trưng của Cu (II). (phản ứng xảy ra trong môi trường amoniac). Những hợp chất này đóng vai trò như một acid kép và tạo với Cu(II) muối màu lục không tan trong nước có công thức .

Nhóm chức phân tích của Cu  Khi nghiên cứu tác dụng của α axyloinoxim với Cu II người ta chia chúng ra làm 2 loại:  Một loại bao gồm những hợp chất tạo muối với Cu không tan trong amoniac (trong những hợp chất này đồng bão hoà phối tử)  Một loại bao gồm những hợp chất tạo muối với Cu tan trong amoniac (trong những hợp chất này đồng chưa bão hoà phối tử) .

Trọng lượng của gốc không ảnh hưởng đến độ tan của muối đồng trong amoniac. .Nhóm chức phân tích của Cu  Muối đồng tạo thành thuộc loại này hay loại khác là do bản chất những gốc có trong phân tử quyết định:  Nếu trong phân tử thuốc tử có gốc thơm thì muối đồng tương ứng không tan trong amoniac.  Nếu trong phân tử có gốc béo thì muối đồng trong nhiều trường hợp tan trong amoniac.

5. pyridine chiết với cyclohexa ne pH = 6 _ _ 630 _ Thuốc thử Pyrocatechol tím Ion cản _ Β Diketonate _ ML2 430 2.103 _ Pyrogallol đỏ _ ML 582 0.2 .Một số thuốc thử hữu cơ tạo phức với Cu Phức chelate kim loại Điều kiện Hệ Bước Màu ε b số sóng pH = 7 pH = 5.95 _ .

104 _ _ Pophyrin (TPP) Pophyrin (TPPS3) 414 4. Zn > 10µg.105 Ag.8 . 105 .9 .7 . Pd > 5µg Zn 434 4.7 + Natri _ ML lauryl sulfate pH = 4 _ ML 570 _ 600 _ _ 1. Hg.Một số thuốc thử hữu cơ tạo phức với Cu Alizarin complexone Murexid Zincon Đỏ pH = 10 ML tím Vàn pH = 8 ML g pH = 5 – Xan ML 9 h pH = 4.

105 pH = 6 _ ML 434 3. Pd(II).Một số thuốc thử hữu cơ tạo phức với Cu pH = 3 .6 Pophyrin (T(3MPy)P) _ ML 419 2. V(V) Sau khi tách bằng Dithizone .5.5 MPy)P) _ ML 446 2.1 .46.105 Pd (II) được che bằng KI sau khi chiết với Chelex 100® Co (II).105 Pophyrin (T(4pH > 4. In.

103 _ .9 + acid L ascorbi c Pophyrin (TTMAPP) _ ML 411 5.Một số thuốc thử hữu cơ tạo phức với Cu pH = 4.6.1 – 5.103 _ Olive Thiothenoyltriflu pH = 2 – ML2 338 oro acetone xanh 5.105 _ pH = 9 Natridiethyldithi (trong o carbamate CCl4) Nâu _ 436 13.1.

Một số thuốc thử hữu cơ tạo phức với Cu Natri dietyldithiocacbamat Porphyrin Dithizone .

muối Carbamidat DDTC Natri .Natri dietyldithiocacbamat Danh pháp: Cupral.

006g/100ml trong CCl4).  Hầu như không tan trong dung môi phân (0. nhưng tan trong rượu.  Ở dạng rắn thì rất bền nhưng trong dung dịch acid thì bị phân hủy rất nhanh. muối trihydrate.Natri dietyldithiocacbamat Đặc tính :  Thuốc thử này thường là một mononatri. cực . Dạng muối khan nóng chảy ở 9496oC và tan tự do trong nước (35g/100ml ở 20oC) tạo ra phản ứng kiềm. ở dạng tinh thể không màu.

Chúng hầu hết không có điện tích ở dạng phức bão hòa phối trí và có thể tách chiêt bằng dung môi hữu cơ như Chloroform hay Tetrachloride.  Phản ứng xảy ra có chọn lọc hơn trong dung dịch acid với sự ưu tiên đối với ion kim loại. .Natri dietyldithiocacbamat Phản ứng tạo phức và đặc tính của phức  DDTC được xem như là một anionic phối tử 2 nhánh hóa trị 1 nhận 2 nguyên tử sulfur và tạo thành những kết tủa có màu với hơn 30 nguyên tố tại pH > 4.

ion âm tác dụng với ion Cu2+ tạo thành phức màu nâu và có thể xác định nguyên tố này bằng phương pháp đo quang. .Natri dietyldithiocacbamat  Phản ứng tạo phức với Cu DDTC là một phối tử 2 nhánh hóa trị I nên khi cho thuốc thử vào dung dịch chứa ion Cu2+ thì DDTC tạo thành ion Na+ và ion âm như trên hình.

Cu.Natri dietyldithiocacbamat Ứng dụng trong hóa phân tích: Được sử dụng như một chất tạo tủa và là dung môi thuốc thử để tách chiết các ion kim loại nhẹ. Cũng như được sử dụng để làm thuốc thử trắc quang cho Bi. . Ni và một số kim loại khác.

Công thức cấu tạo .Porphyrin Porphyrin là tên gọi của hợp chất vòng porphin.

12H2O  Công thức viết tách ra: (H2L)(NH4)4.Porphyrin •Xét thuốc thử αβγδ – tetraphenylporphin tetrasulfonic acid (TPPS4) ứng với gốc R là  CTPT: C44H42N8S4O12.12H2O .

benzen. dễ tan trong chloroform.5) .  Hấp thu tốt ở bước sóng 438nm (pH < 3.Porphyrin Đặc tính của thuốc thử  Dạng tinh thể hình kim  Điểm nóng chảy 300oC  Thăng hoa từ 232 – 262oC  Bền trong không khí. không tan trong nước (có thể tan nếu có mặt một chất hoạt động bề mặt như natri lauryl sulfate 5%)và cồn.7) hoặc bước sóng 418nm (pH < 4.

Porphyrin Phản ứng tạo phức và tính chất của phức  Thuốc thử porphin tạo phức bền chealate dạng 1:1 với ion của kim loại Cu  Cấu trúc Cu (II) chealate của TPPS4 .

nhất là khi hàm lượng ion kim loại thấp.Porphyrin Tốc độ tạo phức hơi chậm. Tuy nhiên tốc độ có thể tăng nếu có thêm tác nhân xúc tác (imidazole C3H4N2 hoặc bipyridine) .

Zn) hoặc sự tắt huỳnh quang bởi các kim loại Co(II). Cu(II). Zn và một số kim loại khác  TPPS4 bị phân ly bởi KBrO3 với sự có mặt của Ru(III) ở dạng vết có thể xác định Rb ở nồng độ rất thấp (10-10 M)  Có thể xác định kim loại dựa vào sự xuất hiện huỳnh quang trong phức của thuốc thử porphyrin (Mg. Hg(II). Mg. Co. Fe(II). Mn(II). Ni. Pd (II). Pd(II) .Porphyrin Ứng dụng trong phân tích  Là thuốc thử có độ nhạy cao dùng để xác định Cd. Pb. Pb. Cu(II).

phenylazothio-formic acid 2phenylhydrazide .n-diphenyl-Cmercaptoformazane.5 diphenylthiocarbazone. n.Dithizone Danh pháp: Dithizone hay còn gọi là 1.

 Thực tế không tan trong nước ở pH < 7 (5 – 7. có ánh kim. .10-5g/l) nhưng tan hoàn toàn trong kiềm (pH > 7. >20g/l) có màu vàng của ion dithizoneate (HL-) và tan nhiều trong dung môi hữu cơ khác. điểm nóng chảy ở 165oC-169oC. thăng hoa ở 40oC – 123oC.Đặc tính của thuốc thử  Dạng bột tinh thể màu tím đen.2.

N nên ưu tiên phản ứng với các kim loại nhẹ  Phức tạo thành giữa ion kim loại và dithizone có cấu trúc như sau .Phản ứng tạo phức và tính chất của phức  Dithizone cho phối tử S.

phức Cu với Dithizone có cấu trúc như sau: .  Áp dụng đối với kim loại Cu. Cu2+ sẽ liên kết cộng hóa trị với 2 phối tử S đồng thời nhận 2 liên kết phối trí từ 2 phối tử N. Những phức này tan trong dung môi hữu cơ như chloroform hoặc carbon tetrachloride. khi tác dụng với dithizone.

Cu2+ sẽ tạo phức phụ với Dithizone. 1 ion Cu2+ sẽ liên kết cộng hóa trị với 2 phối tử S và nhận 2 liên kết phối trí từ phối tử N.Trong trường hợp kim loại dư hoặc pH quá cao. phức phụ có cấu trúc như sau . ở chiều ngược lại. trong đó 1 ion Cu2+ sẽ liên kết cộng hóa trị với 2 phối tử N và nhận 2 liên kết phối trí từ phối tử S. khi đó 2 ion Cu2+ sẽ liên kết với 2 ion dithizoneate.

Cu. Zn vì có tính chọn lọc và độ nhạy cao . Hg.Ứng dụng trong phân tích Dithizone được sử dụng rộng rãi trong phương pháp chiết trắc quang để xác định các kim loại nặng như Cd. Pb.

37. màu xám.5 kJ/mol 4. hơi chì có vị ngọt. mới cắt có màu sáng sau xám dần do tạo thành lớp Pb2O (sous – oxide).43 °F) 2.61 K (621. d = 1. dễ uốn. Điểm nóng chảy Điểm sôi 600.180 °F) 18.000 Pa tại 2.027 K nghịch từ 1.77 kJ/mol Thể tích phân tử Nhiệt bay hơi Nhiệt nóng chảy Áp suất hơi Trạng thái trật tự từ Vận tốc âm thanh 100.022 K (3.190 m/s tại r.26 ×10-6 m³/mol 179.Thuốc thử với ion kim loại chì  Tính chất vật lý Là một kim loại bền. chảy ở 3250C.t K . bốc hơi ở 5500C.

33 (thang Pauling) Nhiệt dung riêng 128.61 J/(kg·K) Độ dẫn điện 4.7 /Ω·m Độ dẫn nhiệt 28.9 W/(m·K .Thuốc thử với ion kim loại chì Tính chất hóa học của chì Cấu hình Chì : [Xe]4f145d106s26p2  Cấu hình điện tử này cần phải tạo những phức bền vững nhất với những phối tử phân cực mạnh.  Có những điện tử 6s2 của ion Pb2+ làm trạng thái hóa trị II của chì trong các hợp chất bền hơn rất nhiều so với trạng thái hóa trị IV do đó những hợp chất loại tetra axetat chì đều là những chất oxy hóa mạnh • Cấu trúc tinh thể lập phương tâm mặt     Độ âm điện 2.807.

5 trắng xám 207.340 kg/m³ 1.Thuốc thử với ion kim loại chì Bảng tóm tắt tính chất hóa học của chì Số chì Phân loại kim loại Nhóm . 6.v.khá mềm 14. 2 (lưỡng tính) . Chu kỳ.C 180 (154) pm 147 pm 202 pm 4. Khối Khối lượng riêng Độ cứng Bề ngoài Khối lượng nguyên tử Bán kính nguyên tử (calc. p 11.) Bán kính cộng hoá trị Bán kính van der Waals Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) 82 yếu.2(1) đ.

2.Thuốc thử với ion kim loại chì STT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 TÊN THUỐC THỬ Eriocrom đen T Xylen da cam Pyridin (NH4CNS) Mecaptobenzothiazol 8-Hydroxyquinolin Axit salixylic hoặc salyxilat natri Thiourê Galoxyanin Hematoxylin Điphenylthiocacbazon (đithizon) Rodizonat natri Tetrametyldiaminodiphennylmetan sunfacsazen Phương pháp màu và phương Phương pháp trọng lượng và kết tủa ỨNG DỤNG Phương pháp thể tích pháp đo màu 14 15 16 17 Đi-β-naphtolthiocacbazon 1-(2-pyridilazo).naphtol (PAN) Benzidin + (H2O2) Rodizonat natri Phản ứng giọt 18 Axetat đồng + axit axetic + (KNO3) Phản ứng tinh thể .

2.Thuốc thử với ion kim loại chì 1 2 3 • Dithizonat • 1-(2-pyridilazo).naphtol (PAN) • Xilen da cam (XO) .

nhưng tan hoàn toàn trong kiềm (pH >7.02 Torr).10 -5 g/l).n–diphenyl–C– mercaptoformazane.) (λ max = 470 nm. điểm nóng chảy 165o C đến 169oC. thăng hoa ở 40 đến 123oC (0. > 20 g/l) có màu vàng của ion dithizoneate (HL .Dithizonat  Dithizone hay còn gọi là 1. . n. Thực tế không tan trong nước ở pH nhỏ hơn 7 (5 đến 7.  Công thức • Dạng bột tinh thể màu tím đen có ánh kim.2. phenylazothio–formic acid 2–phenylhydrazide.2.10 4 ) và tan trong nhiều dung môi hữu cơ khác.5–diphenylthiocarbazone. ε = 2.

Dithizonat  Phổ của dithizone trong những loại dung môi hữu cơ biểu diễn thành hai dải phổ khá rõ mà nó được quan hệ tới hiện tượng hỗ biến thione (1) và thiol (2).) trong nước.  Phổ hấp thụ của dithizone (H2L) trong carbon tetrachloride. ion dithizonate (HL. . và mercury dithizoneate [Hg(HL)2] trong tetrachloride biểu diễn trong hình (2).

lắc liên tục chia carbon tetrachloride hoặc chloroform của dung dịch dithizone đến khi tất cả kim loại bắt đầu tách ra. là thuốc thử truyền thống được sử dụng rất rộng rãi để xác định lượng vết chì một cách chắc chắn dựa vào phản ứng với đithizon  Mặc dù phức chì . hệ số hấp thụ mol phân tử ε = 65 000). Giai đoạn cuối cùng của quá trính chiết.đithizon cho ta một phương pháp khá nhạy (ở λ = 520 nm. màu của dung dịch dithizone còn lại là màu xanh lá cây. nhưng điều kiện không thuận lợi là sự quang hoá dung dịch đithizon và phức không tan được trong nước.  Nguyên tắc :  Mẫu dung dịch sau khi hiệu chỉnh pH và thêm các chất bổ trợ cần thiết. .Dithizonat  Ứng dụng  Điphenylthiocacbazon (Đithizon).

Phức này tan trong các dung môi hữu như chloroform hoặc carbon tetrachloride. Vì thế. Cấu trúc chính của dithizonate cho ion kim loại tetra– coordinate hóa trị II có thể trình bày như sau Dithizone có thể được di chuyển dễ dàng trong dung dịch carbon tetrachloride hơn trong dung dịch chloroform.Dithizonat  Cơ chế  Ion Pb2+ phản ứng với dithizone được minh họa trong hình dưới . . Bên cạnh đó khả năng thay đổi phức chính thành phức phụ do sự tẩy rửa của kiềm. trong thực tế không thể loại bỏ dithizone thừa một cách triệt để để không hình thành vài phức phụ.

Dithizonat www.themegallery.com Company Name .

.. vòng bên kia là vòng naphtol ngưng tụ  PAN là thuốc thử hữu cơ có dạng bột màu đỏ. một vòng là pyridyl .1. Khi tan trong axeton có dung dịch màu vàng hấp thụ ở bước sóng cực đại λ max = 470nm.Thuốc thử 1-(2-pyridilazo).naphtol (PAN).2. Vì đặc điểm này mà người ta thường chọn axeton làm dung môi để pha PAN. . không hấp thụ ở bước sóng cao hơn 560nm. không tan trong nước. nó có ba dạng tồn tại H2R+ . HR và R.27.Công thức phân tử của PAN: C15 H11ON3  Gồm hai vòng được liên kết với nhau qua cầu -N = N.  Công thức Khối lượng phân tử: M = 249.9 và pK 2 = 12.  Tuỳ thuộc vào pH của môi trường mà thuốc thử PAN có thể tồn tại ở các dạng khác nhau.và có các hằng số phân ly tương ứng: pK 1 = 2. tan tốt trong rượu và axeton.

 Cơ chế  PAN là một thuốc thử đơn bazơ tam phối vị. các phức tạo được với nó có khả năng chiết và làm giàu trong dung môi hữu cơ như CCl 4 .Thuốc thử 1-(2-pyridilazo). CHCl 3 . rượu n-amylic.…. rượu n-butylic.  Có thể mô tả dạng phức của nó với kim loại như sau: + Pb .2.naphtol (PAN). rượu isobutylic.2.naphtol với sự có mặt của chất hoạt động bề mặt không điện li bằng phương pháp trắc quang.  Ứng dụng  Định lượng chì bằng 1-(2-pyridilazo). rượu isoamylic.

themegallery.com Company Name .Thuốc thử 1-(2-pyridilazo).2.naphtol (PAN). www.

đồng thời mật độ quang tăng.Thuốc thử 1-(2-pyridilazo).naphtol (PAN). Điều đó chứng tỏ có sự tạo phức đaligan trong hệ PAN-Pb2+-CCl3COO  Như vậy phức đaligan hấp thụ ở bước sóng tối ưu là 550 nm.80 thuốc thử PAN hấp thụ cực đại ở bước sóng 470 nm. mặt khác mật độ quang của phức đaligan (PAN-Pb2+-CCl3COO) lớn hơn rất nhiều so với phức đơnligan (Pb2+-PAN). Bảng so sánh bước sóng hấp thụ cực đại của PAN và của phức đaligan  Kết quả cho thấy ở pH = 7. . Δλ max = 80 nm.2. Khi có sự tạo phức đaligan thì có hiện tượng chuyển bước sóng cực đại từ 470 nm đến 550 nm.

naphtol (PAN).themegallery.Thuốc thử 1-(2-pyridilazo). www.com Company Name .2.

khối lượng phân tử là 672.46. có công thức nguyên là C31H32O13N2S.  Công thức cấu tạo là : o XO là một axit sáu lần axit H6In (pK 1 = 1.Xilen da cam  Xilen da cam (XO) được tổng hợp đầu tiên vào năm 1956. pK 2 = 2.8) .4.23. nóng chảy ở 1950C. pK 5 = 10. pK 6 = 12.15. pK 4 = 6.58. pK 3 = 3.67 đvC.

không tan trong rượu etylic .59 đvC.Xilen da cam  Trong dung dịch nước màu XO thay đổi:  C ≥ 10 -3 :dung dịch có màu đỏ  C <10 -3 : dung dịch có màu hồng  pH = 1 ÷ 5: dung dịch có màu vàng  pH > 7: dung dịch có màu đỏ tím  Nồng độ càng cao. XO kết tinh là chất có màu nâu sẫm. pH càng lớn thì cường độ màu càng lớn. dễ tan trong nước dễ hút ẩm. Sự thay đổi màu sắc của XO được giải thích do sự tách H+ ở các vị trí khác nhau  Thường dùng XO ở dạng muối Natri: C31H28O13N2SNa 4 . khối lượng phân tử là 760.

com Company Name .themegallery.Xilen da cam www.

0 trong môi trường đệm axetat chuyển màu từ đỏ .0 ÷ 6.Xilen da cam  Ứng dụng  XO là thuốc thử truyền thống được sử dụng rộng rãi để xác định các kim loại  Dùng xilen da cam xác định chì trong lá cây bằng phương pháp trắc quang  Cơ chế  Pb(II) phản ứng với XO ở pH = 5.vàng nhưng thủy phân ở pH > 6 .

840°F) 1.843 x 10-6 m³/mol phân tử Nhiệt bay hơi Nhiệt nóng chảy Áp suất hơi Trạng thái trật tự từ Vận tốc âm thanh 339. tạo thành một lớp mỏng ôxít bảo vệ trên bề mặt.944 K (4.940 m/s tại 293. mặt bóng. +3 và +6.5 kJ/mol 21 kJ/mol 100. Nó là chất không mùi.180 K (3.15K . +4 và +5 là khá hiếm. Điểm nóng chảy Điểm sôi Thể tích 2.Nguyên tố Crom Tính chất vật lý của Cr Crom là một kim loại cứng.000 Pa tại 2944 K Phản sắt từ 5. Các trạng thái ôxi hóa phổ biến của crom là +2. Trong không khí. Các hợp chất của crom với trạng thái ôxi hóa +6 là những chất có tính ôxi hóa mạnh.465 °F) 2. không vị và dễ rèn. màu xám thép với độ bóng cao và nhiệt độ nóng chảy cao. ngăn chặn quá trình ôxi hóa tiếp theo đối với kim loại ở phía dưới. Các trạng thái +1. crom được ôxy thụ động hóa. với +3 là ổn định nhất.

5 Kim loại màu trắng bạc 51.2 (lưỡng tính) .Tính chất hóa học của Cr Số Cấu hình Phân loại kim loại Nhóm.C 140 (166) pm 127 pm Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) 6.v.) Bán kính cộng hoá trị 8.4.9961(6) đ. d 7.6. Khối Khối lượng riêng 24 [Ar]3d54s1 Kim loại chuyển tiếp .3.150 kg/m³ Độ cứng Bề ngoài Khối lượng nguyên tử Bán kính nguyên tử(calc. Chu kỳ.4.

Việc tách tiếp theo (ví dụ dung dịch Natri hydroxyt và natri cacbonat dễ tạo Cr(OH)3 không tan.trong dung dịch kiềm ở 366nm. CrO42.(đều là những chất oxy hóa mạnh) và CrO2Cl2 bay hơi đều là những hợp chất của Cr(VI).  CrO3. Ví dụ như: oxy hóa bằng H2O2 hoặc brôm.Tính chất hóa học của Cr  Crôm có thể tồn tại trạng thái số oxy hóa II.III. .. VI nên dễ dàng tách nó khỏi các nguyên tố cản. Phản ứng giữa Cr(VI) và Cis-diphenylcacbazit trong môi trường axit là phản ứng nhạy nhất để xác định crôm nhưng bản chất của cation màu tím tạo thành bị chiết bằng các dung môi hữu cơ còn chứa được nghiên cứu. Cr(III) đến Cr(VI) trong dung dịch natri hydroxyt và sau đó lọc thì có thể tách nhiều kim loại khỏi crôm. Để xác định trực tiếp crôm người ta sử dụng tính hấp thụ của CrO42. Nếu như crôm tồn tại ở lượng không đáng kể thì có thể kết nó với hydroxyt sắt ba.

. ion tioxyanat và xyanua. phần lớn những phức của crôm có cấu tạo bát diện và trong trường hợp của Cr(II) cấu hình bị biến dạng do hiệu ứng Jahn-Teller. etylendiami. Sự ổn định hóa bởi trường phối tử tạo điều kiện thuận lợi cho sự tạo phức với những phôi tử như α. Nhưng hợp chất này dễ bị oxy hóa đến Cr(III) ví dụ như bằng oxy của không khí.Tính chất hóa học của Cr  Ngoài những hợp chất của Cr(VI) có cấu hình tứ diện.α’ dipyridin. Những hợp chất của Cr(II) (d4) thu được khi khử những hợp chất của Cr(III) (bằng Zn).

5 .01.005-1 .Các thuốc thử của ion Cr Các thuốc thử hữu cơ phản ứng tạo phức phenylfluorone Điều kiện tạo phức Tỉ lệ λmax(nm) Giới hạn xác định (ppm) 0.1.8 pH= 3-5 .etanol 1:1 500 Oxine -5-sunfonic acid Diphenylcacbazit pH= 6-8 1:3 420 0.etanol 1:3 540 0.5.7 pH=1.

22 . Oxine–5–sulfonic Acid:  CTPT : C9H7NOS  KPPT : 225.Một số thuốc thử tạo phức với ion Crom .

76 (μ →0. pKa (N+H) = 4.Oxine–5–sulfonic Acid Các tính chất của thuốc thử: Ở dạng tinh thể bột màu vàng. In. Ga. Mg và Zn) cho ion kim loại trong dung dịch nước. Cd. Ứng dụng: Thuốc thử này được dùng làm thuốc thử trắc quang cho rất nhiều ion kim loại hoặc như một thuốc thử huỳnh quang (Al.10 và pKa (OH) = 8.Cr(3) tạo phức với thuốc thử ở pH = 6 – 8 . Dễ dàng hoà tan trong nước.250). Ce(IV).với tỉ lệ 1:3 với thuốc thử: .

Oxine–5–sulfonic Acid .

Ít tan trong nước (kể cả nước nóng) .Tan trong rượu etylic (khi đun nóng) .28  Nhiệt độ sôi : 172 – 1750C  Là các tinh thể nhỏ hầu như không màu hoặc màu hồng nhạt .5 –diphenylcacbohidrazit) .trong aceton.và acid acetic băng. .Không tan trong ete và clorofom . Tính chất :  CTPT : C13H14ON4  Khối lượng phân tử : 242.Diphenylacbazit (1.Màu sẫm lại khi ở ngoài không khí .

Pb2+ trong đo quang: Crômat và đicrômat phản ứng với thuốc thử diphenylcacbazit tạo thành phức màu đỏ tím có hấp thụ cực đại tại bước sóng 540nm rất thuận lợi cho việc so màu. Hg2+ . Cu2+ . Fe3+ . Cr6+.: Làm chỉ thị oxy hóa –khử trong phép định phân dicromat Phân tích định tính Cl.5 –diphenylcacbohidrazit) Ứng dụng của thuốc thử: Dùng để xác định Cr3+ ..Diphenylacbazit (1.

 Nếu trong mẫu có một lượng lớn Mangan thì khi oxi hóa bằng pesunfat trong môi trường kiềm hoặc trung tính. nó sẽ tạo thành kết tủa Mangan oxit.5 –diphenylcacbohidrazit) Các ion cản trở:  Các ion Hg2+. .nhưng ta có thể loại trừ ảnh hưởng của sắt bằng cách thêm vào dung dịch một lượng axit photphoric.Diphenylacbazit (1. Hg22+( khi hàm lƣợng lớn hơn 200mg/l). khi đó ta lọc bỏ bằng bóng thủy tinh hay phễu thủy tinh. song những chất này thường có rất ít ở trong nước.  Sắt (lớn hơn 1mg/l) cũng phản ứng được với thuốc thử tạo thành hợp chất có màu vàng nâu . vanadi và molipden( VI) cũng có khả năng phản ứng với thuốc thử tạo thành hợp chất có màu.

còn Cr(VI) ở lại trong dung dịch.5 –diphenylcacbohidrazit) Nếu trong nước có môi trường kiềm hay trung tính thì khó xác định riêng Cr(III) và Cr(VI). hấp thụ cực đại ở bước sóng 582nm. Ngoài ra. Khi đó Cr(OH)3 gộp lại trên bề mặt magie oxit. nếu trong dung dịch có chất khử (thường là Fe2+. Lượng lớn chất hữu cơ. Muốn xác định Cr(VI) và Cr(III) thì ta phải tách riêng Cr(III) bằng cách kết tủa nó bằng magiê oxit ( pH = 10. . sunfit và các chất hữu cơ…thì Cr(VI) sẽ khử xuống Cr(III). Bởi vì khi oxi hóa. các chất khử và ion clorua không cản trở phép xác định.Diphenylacbazit (1.nitrophenyl floron và bromua axetyltrimetl amoni. Cr(VI) còn được xác định dưới dạng phức màu đỏ tía với o. Trong trường hợp này chỉ nên định tổng hàm lượng Crôm.5-11).

GECMANI 1 Tính chất vật lý Tính chất hóa học Thuốc thử Ge4+ 2 3 .

85 0F) 3.106 K (5. với các tính chất điện nằm giữa các kim loại và các chất cách điện. cứng có nước bóng kim loại và cấu trúc tinh thể tương tự như kim cương.63 ×10-6 m³/mol 334 kJ/mol 36. Ngoài ra.720. Ở trạng thái nguyên chất.400 m/s tại 293.131 °F) 13. á kim này là chất kết tinh.15 K Điểm sôi Thể tích phân tử Nhiệt bay hơi Nhiệt nóng chảy Áp suất hơi Trạng thái trật tự từ Vận tốc âm thanh .94 kJ/mols 10 Pa tại 1.GECMANI Điểm nóng chảy TÍNH CHẤT VẬT LÝ Gecmani là một nguyên tố màu trắng ánh xám.4 K (1.814 K nghịch từ 5. giòn và duy trì độ bóng trong không khí ở nhiệt độ phòng 1. một điều quan trọng cần lưu ý là gecmani là chất bán dẫn.211.

64(1) đ. 4. chu kì.0 trắng ánh xám 72.C 125 (125) pm 122 pm 4 (lưỡng tính) .323 kg/m³ 6.v. khối Khối lượng riêng Độ cứng Bề ngoài Khối lượng nguyên tử Bán kính nguyên tử Bán kính cộng hóa trị Trạng thái oxi hóa 32 Á kim 14.GECMANI TÍNH CHẤT HÓA HỌC Cấu hình Ge : [Ar]3d104s24p2 Số Phân loại kim loại Nhóm. p 5.

5 kJ/mol .68 J/(kg·K) Độ dẫn điện 0.1 kJ/mol .302. 2.01 (thang Pauling) Nhiệt dung riêng 319.1. Độ âm điện 2.537.2 W/(m·K) Năng lượng ion hóa 762.GECMANI THÔNG TIN KHÁC 1. 3.0 kJ/mol .100 /Ω·m Độ dẫn nhiệt 60. 4.3. 5.6.

30 HO OH HO O O .THUỐC THỬ VỚI Ge PHENYLFLUORONE CTPT: C19H12O5 Mol wt = 320.

Trong dung dịch kiềm.2.6. Nó có thể kết tinh lại từ cồn bị acid hoá với sự có mặt của ammoniac. nhưng dễ tan trong cồn bị acid hoá (HCl và acid H2SO4). thuốc thử phân ly yếu. Nó được tổng hợp bởi phản ứng 1. ít tan trong ethanol lạnh.10-7M trong 20% ethanol. có nhiệt độ nóng chảy lớn hơn 300oC.4–benzenetriol với benzotrichloride • Tính chất của thuốc thử _ Phenylfluorone là một tinh thể bột màu cam.Những mẫu thương mại thường có độ tinh khiết không thoả mãn.7–trihydroxy–9–phenylisoxanthene–3–one • Nguồn gốc và phương pháp tổng hợp Đây là thuốc thử có giá trị về mặt kinh tế.PHENYLFLUORONE • Tên gọi khác: _ 2.7–Trihydroxy–9–phenyl–6–fluorone _ 2. 25oC). Xuất hiện huỳnh quang màu hơi lục trong dung dịch cồn ở pH=8. . _ Ít tan trong nước (3.3.

In. • Phản ứng tạo phức chất và tính chất của phức chất Phenylfluorone phản ứng với một số ion kim loại để tạo thành chelate có màu không hoà tan.1M. Nb. ngoài ra thuốc thử còn dùng để xác định Co. có tính chọn lọc với Ge và Sn. Ti và Zr bằng phương pháp đo quang. Fe. Trong dung dịch acid 0. Ge (IV) tạo phức có màu đỏ với tỷ lệ 1:2 xảy ra theo phương trình: Ge(OH)4 + 2H3L ⇌ [ Ge(OH)2(H2L)2 ] + 2H2O .PHENYLFLUORONE • Ứng dụng trong phân tích Nó được dùng như thuốc thử đo quang và nhạy. Mo(VI).

PYROGALLOL RED (C19H12O8S) .

PYROGALLOL RED (C19H12O8S)  Danh pháp: PR: Pyrogllolsulfonephthaline  Nguồn gốc và phương pháp tổng hợp PR được tổng hợp bằng phương pháp ngưng tụ o-sulfobenzoic anhydride với pyrogallol  Tính chất thuốc thử: _ Là tinh thể dạng bột màu đỏ sẫm khi kết hợp với kim loại sáng ít tan trong nước. Ni.  Ứng dụng trong phân tích: _ Là chỉ thị kim loại cho quá trình chuẩn độ chelate của Bi. PR cũng được dùng như chỉ thị trong phương pháp trắc quang đối với một số kim loại nặng . màu đỏ trong môi trường trung tính. _ Trong môi trường acid mạnh có màu đỏ cam. màu tím trong môi trường kiềm. alcohol và trong dung môi hữu cơ không phân cực. Pb. Co (II) .

Ge.themegallery._ Sử dụng như thuốc thử trắc quang: Những Ion kim loại có thể xác định bằng phương pháp trắc quang với PR như Ag. Cu (II). Ga. Ti (III)… www. In. Mo (VI).com Company Name .

Ge. Ga. Ni. Nó được đề nghị như một thuốc thử trong phép đo trắc quang cho Ge và Sn (trong dd HCl.REZARSON CTPT: C12H10N2O6AsCl KLPT = 388. λmax = 510nm). bao gồm Cu.60 Rezarson tạo phức màu theo tỉ lệ 1:1 với nhiều kim loại. . Pd và Sn trong nước acid trong bình với methanol từ 50 – 70 %.

REZARSON TẠO PHỨC VỚI Ge .

REZARSON TẠO PHỨC VỚI Ge .

1M. chiết với Carbon Tetrachlorid e 5 HCl với methanol 50-70% 0.5 - ML2 ML 500 510 - - 0.05 – 0.5 ∼ 4.5 Phenylfluorone Pyrogallol đỏ Rezarson HCl 0.Bảng tóm tắt thuốc thử của Ge Thuốc thử Điều kiện (pH) Tỉ lệ λmax (nm)  Các ion (x104) cản trở Giới hạn cho phép (ppm) 0.5 ML2 508 14.28 ~ 2 - Bromopyrogallor đỏ ML3 550 3.8 - - .

Thuốc thử Ga3+ www. Tính chất vật lý 2.GALI 1.themegallery.com Company Logo . Tính chất hóa học 3.

740 m/s tại 293.448 K nghịch từ Nhiệt nóng chảy Áp suất hơi Trạng thái trật tự từ Vận tốc âm thanh 2. Nó xuất hiện dưới dạng dấu vết trong bôxít và quặng kẽm Điểm nóng chảy Điểm sôi Thể tích phân tử Nhiệt bay hơi 302.477 K (3.15K .5763 °F) 2.GALI TÍNH CHẤT VẬT LÝ Là một kim loại yếu màu bạc ánh kim.8°C) và vì thế nó sẽ nóng chảy khi nằm trong lòng bàn tay của người. gali cứng và giòn ở nhiệt độ thấp nhưng hóa lỏng rất dễ dàng.9146 K (85.59 kJ/mol 10 Pa tại 1.999°F) 10-6 m³/mol 254 kJ/mol 5. chỉ cao hơn nhiệt độ phòng một chút (29.

C 130 (136) pm 126 pm 187 pm 3. Chu kỳ.) Bán kính cộng hoá trị Bán kính van der Waals Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) www. p 5910 kg/m³ 1.GALI TÍNH CHẤT HÓA HỌC Cấu hình Ga : [Ar]3d104s24p1 31 Kim loại yếu 13.723(1) đ.1 (lưỡng tính) Company Logo Số Phân loại kim loại Nhóm.themegallery.5 Kim loại màu bạc ánh kim 69.v. 4.com . Khối Khối lượng riêng Độ cứng Bề ngoài Khối lượng nguyên tử Bán kính nguyên tử (calc.

5. 2.90 J/(kg·K) Độ dẫn điện 6.3 kJ/mol .com Company Logo .81 (thang Pauling) Nhiệt dung riêng 370.themegallery. 3.78.106 /Ω·m Độ dẫn nhiệt 40.8 kJ/mol . Độ âm điện 1.979. 2.6 W/(m·K) Năng lượng ion hóa 578. 1.963 kJ/mol www. 4.GALI THÔNG TIN KHÁC 1.

4–Trihydroxyfuchsone– 2”–sulfonic acid.themegallery. PV Tổng hợp từ sự ngưng tụ của o–sulfonephthalein anhydrit với pyrocatechol www.38 • Tên gọi khác: 3.THUỐC THỬ VỚI Ga3+ PYROCATECHOL TÍM • CTPT: C19H14O7S • KLPT: 386.com Company Logo . Catechol tím.3’. Catechol sulfonephtalein.

v…v theo phương pháp so màu www. … ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH Sử dụng như là chất chỉ thị kim loại trong chuẩn độ tạo phức Xác định Ga. Cu v. ít tan trong cồn nguyên chất lạnh hoặc acid acetic băng và không tan trong dung môi không phân cực chẳng hạn: benzene.com Company Logo .THUỐC THỬ PYROCATECHOL TÍM TÍNH CHẤT THUỐC THỬ Là loại bột nâu – đỏ thẫm có ánh kim loại màu xanh dương. xylene. Nó rất hút ẩm. Al.themegallery. vì thế nên bảo quản thật kín. Fe. Nó tan tự do trong nước và cồn pha trong nước. Sản phẩm thương mại thỉnh thoảng có mùi vị acid acetic mà không hoàn toàn loại bỏ được từ sự kết tinh dung môi.

com Company Logo .themegallery.THUỐC THỬ PYROCATECHOL TÍM TẠO PHỨC VỚI Ga www.

com Company Logo .themegallery.THUỐC THỬ CHROMAZUROL S www.

6”-dichloro-3. • Nguồn gốc và phương pháp tổng hợp Chromazurol S là tên thương mại của thuốc H3C nhuộm được sản xuất bởi tập đoàn Geigy.3– cresotic acid.CHROMAZUROL S COOH • Công thức tổng quát: C23H16O9Cl2S OH 3”-sulfo-2”. COOH O C Cl Cl SO 3H .3’-dimethyl-4hydroxyfuchson-5. Nó được tổng hợp bằng sự ngưng tụ của sulfo–o–dichlorobenzaldehyde cùng 2. kèm theo quá trình oxi hóa. loại thuốc nhuộm này là một loại thuốc thử được ứng dụng rộng rãi.5’dicarboxylic acid. Chúng chủ yếu ở dạng muối trinatri.

.  Bị acid hóa ở pH < 0 tạo thành tủa dạng tự do H4L và lại bị hòa tan trong dung dịch acid hơn (pH< -0.  pH = 4 có màu vàng.2H2O là bột màu nâu đỏ. -Trong dung dịch nước:  ở pH = 3-4 có màu đỏ cam.3). -Có khả năng hút ẩm và dễ hòa tan trong nước.CHROMAZUROL S Đặc điểm -Dạng thương mại C23H13O9CL2SNa3.

Fe. Hf. Rh.CHROMAZUROL S ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH Chromazurol S được dùng làm chỉ thị kim loại trong phương pháp chuẩn độ phức chất xác định Al. Ca. và cũng là thuốc thử trắc quang cho nhiều ion kim loại khác nhau như là: Al. Co. Mo. Ba. Ce. Fe. Mg. Se. Ni và Th. La. Cr. Be. Mn. In. Ti … . Ni. Ga. Th. Pd. Cu.

THUỐC THỬ PYROGALLOL RED (C19H12O8S) .

Ni.  Ứng dụng trong phân tích: _ Là chỉ thị kim loại cho quá trình chuẩn độ chelate của Bi. màu đỏ trong môi trường trung tính. alcohol và trong dung môi hữu cơ không phân cực.THUỐC THỬ PYROGALLOL RED (C19H12O8S)  Danh pháp: PR: Pyrogllolsulfonephthaline  Nguồn gốc và phương pháp tổng hợp PR được tổng hợp bằng phương pháp ngưng tụ o-sulfobenzoic anhydride với pyrogallo  Tính chất thuốc thử: _ Là tinh thể dạng bột màu đỏ sẫm khi kết hợp với kim loại sáng ít tan trong nước. Pb. màu tím trong môi trường kiềm. _ Trong môi trường acid mạnh có màu đỏ cam. PR cũng được dùng như chỉ thị trong phương pháp trắc quang đối với một số kim loại nặng . Co (II) .

Ti (III)… .Phản ứng tạo phức của Ag-Phen-BPR _ Sử dụng như thuốc thử trắc quang: Những Ion kim loại có thể xác định bằng phương pháp trắc quang với PR như Ag. Ga. Mo (VI). Cu (II). In.

pKa (N+H) = 4.250). thuốc thử này được dùng như là thuốc thử huỳnh quang cho ion Ga3+ trong dung dịch nước www. Chelate có tính tương tự như oxine. Do đó.Thuốc thử Oxine–5–sulfonic Acid CTPT: C9H7NOS KLPT = 225.22 Ở dạng tinh thể bột màu vàng.10 và pKa (OH) = 8. Dễ dàng hoà tan trong nước. nhưng chelate không hoà tan trong nước.com Company Logo .76 (µ →0.themegallery.

Thuốc thử Oxine–5–sulfonic Acid TẠO PHỨC VỚI Ga www.com Company Logo .themegallery.

THUỐC THỬ REZARSON CTPT: C12H10N2O6AsCl KLPT = 388. . Ni. bao gồm Cu.60 Rezarson tạo phức màu theo tỉ lệ 1:1 với nhiều kim loại. Pd và Sn trong nước acid trong bình với methanol từ 50 – 70 %. Ga. Ge. Nó được đề nghị như một thuốc thử trong phép đo trắc quang cho Ge và Sn (trong dd HCl. λmax = 510nm).

THUỐC THỬ REZARSON TẠO PHỨC VỚI Ga www.themegallery.com Company Logo .

5 ∼6.5 pH 3.4 ~ 5.Tl(III). chiết với xylene 4.4 ~ 7.Bảng tóm tắt thuốc thử Thuốc thử Điều kiện (pH) Tỉ lệ λmax (nm) 570 580 565  (x104) 11.7 pH 3 ~ 3.47 - Ce(IV).8 3.5~10 0.05 – 6.7 Các ion cản trở Giới hạn cho phép (ppm) 2 ∼ 60 Phenylfluorone pyrocatechol tím β–diketonate pH 8.0.0 – 9.28~4. CPB(X) pH 6.4 pH 4. Fe. Cu.3 10.0. Rhodamine B. 0.U22+ ảnh hưởng.4 6.6 .5 ML2X2 ML2 - - pyrogallol đỏ Oxine–5– sulfonic Acid Rezarson ML ML3 ML 530 393 550 1.0 ~11.

LOGO .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->