P. 1
Van Chuyen Hang Hoa Bang Duong Bien - Finish

Van Chuyen Hang Hoa Bang Duong Bien - Finish

|Views: 1,868|Likes:
Được xuất bản bởiTuan Anh Vo

More info:

Published by: Tuan Anh Vo on Mar 07, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/28/2012

pdf

text

original

Sections

  • 2. Nhƣợc điểm
  • 1. Phạm vi áp dụng
  • 2. Tác dụng
  • 1. Các khái niệm
  • 1. Cảng Sài Gòn, hay Cảng thành phố Hồ Chí Minh
  • 2. Các cảng trên thế giới
  • 2. Căn cứ theo cỡ tàu:
  • 3. Căn cứ theo cờ tàu
  • 4. Căn cứ vào phƣơng thức kinh doanh:
  • 5. Căn cứ vào động cơ
  • 6. Căn cứ vào cấu trúc tàu:
  • 1. Tên tàu - Ship’s name
  • 3. Số IMO
  • 4. Cảng đăng ký của tàu (Port of Registry):
  • 5. Cờ tàu- Flag:
  • 6. Chủ tàu- Shipowners :
  • 7. Kích thước của tàu- Dimension of Ship:
  • 8. Mớn nước của tàu- Draught/Draft:
  • 10. Trọng tải của tàu- (Deadweight Tonnage- DWT):
  • 11. Dung tích đăng ký- Register Tonnage (RT)
  • 12. Dung tích chứa hàng- Cargo Space (CS) :
  • 13. Hệ số xếp hàng của tàu- (Ship’s Stowage Factor- SSF):
  • 14. Hệ số xếp hàng của hàng hóa – Cargo Stowage Factor (CSF):

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN

`

January 10, 2012

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU PHẦN 1: CÁC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ VẬN TẢI ĐƢỜNG BIỂN
I. Các ưu và nhược điểm của phương thức vận tải đường biển 1. Ưu điểm 2. Nhược điểm Phạm vi áp dung và tác dụng 1. Phạm vi áp dụng 2. Tác dụng

1 3 4
5 5 10 13 13 13

II.

PHẦN 2: CẢNG BIỂN
I. Khái niệm, tác dụng 1. Các khái niệm 2. Chức năng Phân loại Cơ sở vật chất của một cảng biển Những chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật của một cảng biển Một số cảng biển của Việt Nam và thế giới 1. Cảng Sài Gòn, hay Cảng thành phố Hồ Chí Minh 2. Các cảng trên thế giới

14
14 14 16 17 18 23 24 24 27

II. III. IV. V.

PHẦN 3: TÀU BUÔN
I. II. Khái niệm Phân loại tàu buôn chở hàng 1. Căn cứ vào công dụng 2. Căn cứ theo cỡ tàu 3. Căn cứ theo cờ tàu 4. Căn cứ vào phương thức kinh doanh

32
32 32 32 35 36 36

1

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN
`

January 10, 2012

III.

5. Căn cứ vào động cơ 6. Căn cứ vào cấu trúc tàu Các đặc trưng kinh tế - kỹ thuật của tàu buôn 1. Tên tàu - Ship’s name 2. Hô hiệu (callsign) 3. Số IMO 4. Cảng đăng ký của tàu (Port of Registry) 5. Cờ tàu- Flag 6. Chủ tàu- Shipowners 7. Kích thước của tàu- Dimension of Ship 8. Mớn nước của tàu- Draught/Draft 9. Trọng lượng của tàu- Displacement Tonnage 10. Trọng tải của tàu- (Deadweight Tonnage- DWT 11. Dung tích đăng ký- Register Tonnage (RT) 12. Dung tích chứa hàng- Cargo Space (CS) 13. Hệ số xếp hàng của tàu- (Ship’s Stowage Factor- SSF) 14. Hệ số xếp hàng của hàng h a – Cargo Stowage Factor (CSF)

36 36 37 37 37 37 38 38 42 43 44 46 47 48 50 50 51

PHỤ LỤC
1. Các đơn vị đo 2. Các công thức tính trọng tải, dung tích, hệ số xếp hàng

54
54 56

2

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN
`

January 10, 2012

Sử sách xưa ghi lại, người Việt cổ có truyền thống: “Quen sông nước, giỏi đi thuyền, giỏi cấy lúa… Người Việt cổ giỏi bơi lặn, khéo đ ng thuyền, thạo nghề đi biển… từ rất sớm”. Trên trống đồng – tượng trưng cho tinh hoa văn h a cũng như ý chí quật cường của dân tộc ta, đều chạm khắc hình những con thuyền đang lướt sóng, thể hiện mối quan hệ gắn bó mật thiết của người Việt với sông, biển. Do nhu cầu trao đổi hàng hóa, những tuyến đường giao thương trên biển được hình thành, kéo theo sự xuất hiện rất sớm của các thương cảng (1149). Những thương cảng này góp phần làm cho thương mại quốc tế phát triển, tạo nên sự giao lưu vật chất, tinh thần, văn h a nhằm nâng cao đời sống và mở mang trí tuệ cho người dân Việt. Vì vậy,vận tải biển đã xuất hiện từ rất lâu đời và ngàu nay nó có những đặc điểm sau: - Hầu hết các tuyến đường giao thông tự nhiên. - Khả năng thông qua rất lớn với sức chở không bị hạn chế. - Giá cước vận tải biển rất thấp. - Đi qua nhiều khu vực chính trị xã hội khác nhau. Trong giới hạn cho phép, phàn này chỉ giới thiệu về vận tải biển: đặc điểm và cơ sở vật chất kĩ thuật (cảng biển, tàu buôn). Nhóm tác giả hi vọng sau khi đọc xong bài thuyết trình các bạn sẽ c được cái nhìn tổng quan về vận tải bằng đường biển, biết khái niệm và đặc trưng của cảng biển và tàu buôn.

CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG!!

3

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN
`

January 10, 2012

 Vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác. Ngay từ thế kỷ thứ V trước công nguyên con người đã biết lợi dụng biển làm các tuyến đường giao thông để giao lưu các vùng các miền. Số liệu về sự phát triển của Vận tải biển trong nhƣng năm qua tại Việt Nam Tổng số Năm (Triệu tấn.km) 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 30910.5 38710.0 45306.7 46336.7 50054.6 55629.7 63164.4 69417.9 80029.5 90504.8 100728.3 113550.0 Đường sắt 1750.6 1683.6 1533.3 1369.0 1445.5 1955.0 2054.4 2391.5 2725.4 2745.3 2949.3 3446.6 Đường bộ 5064.2 5710.8 6203.0 6651.9 7057.5 7969.9 9184.9 10667.6 12338.0 14938.8 17668.3 20537.1 Trong đó Đường sông 8671.3 9036.3 10391.1 12962.0 13826.5 14346.1 16937.1 15936.9 15492.3 16415.1 17999.0 18843.7 Đường biển 15335.2 22172.2 27059.1 25237.2 27619.6 31244.6 34829.8 40250.1 49263.2 56169.8 61872.4 70453.2 Đường hàng không 89.2 107.1 120.2 116.6 105.5 114.1 158.2 171.8 210.6 235.8 239.3 269.4

4

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN
`

January 10, 2012

2007 2008 2009 Sơ bộ 2010

134883.0 172859.1 199070.2 218787.7

3882.5 4170.9 3864.5 3956.0

24646.9 27968.0 31587.2 36293.7

22235.6 24867.8 31249.8 31531.0

83838.1 115556.8 132052.1 146577.8

279.9 295.6 316.6 429.2

(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê www.gso.gov.vn) CÁC ƢU VÀ NHƢỢC ĐIỂM CỦA PHƢƠNG THỨC VẬN TẢI ĐƢỜNG BIỂN. 1. Ƣu điểm a. Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao thông tự nhiên  2/3 diện tích bề mặt trái đất là biển, sông và hồ… Đ chính là yếu tố duy nhất cần thiết để hình thành những tuyến đường biển. Đặc điểm này giúp cho vận chuyển bằng đường biển có nhiều lợi thế hơn so với các loại hình giao thông khác như đường bộ, đường sắt hay đường ống. Lợi thế này thể hiện ở các mặt sau: i. Không bị buộc phải xây dựng các tuyến đƣờng cố định nhƣ đƣờng ray, ống hay đƣờng nhựa làm cho vận chuyển đƣờng biển tốn ít hơn chi phí cho xây dựng. ii. Có thể xây dựng các kênh đào giúp rút ngắn rất nhiều quãng đƣờng chuyên chở.

I.

 Trên thế giói hiện nay, được biết đến nhiều nhất c lè là kênh đào Suez( Ai cập) .
Kênh đào cung cấp một lối đi tắt cho những con tàu đi qua cảng Châu Âu-Châu Mỹ đến những cảng phía Nam Châu Á, cảng phía Đông Châu Phi và Châu Đại Dương. kênh đào Suez dài 195 km (121dặm), khúc hẹp nhất là 60 m, và độ sâu tại đ là 16 m đủ khả năng cho tàu lớn 150.000 tấn qua được .

5

xóa bỏ hành trình dài và nguy hiểm thông qua eo biển Drake và Mũi Sừng (Cape Horn) ở điểm cực nam của Nam Mỹ. Một chuyến đi của tàu thuyền từ New York tới San Francisco qua kênh đào này chỉ vượt qua khoảng cách 9.000 dặm) iii. ở mốt số quốc gia. Không cần phải sữa chữa tu bổ các tuyến đường khi chúng bị hao mòn theo thời gian .500 km (6. nối Đại Tây Dương với Thái Bình Dương. 6 . 2012  Và kênh đào panama cắt ngang eo đất Panama tại Trung Mỹ.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. một số tuyên đường ray do không đáp ứng được nhu cầu hay do tác động của thiên nhiên theo thời gian đã bị bỏ hoang như: .  Thậm chí.500 km hay 14. chưa tới một nửa khoảng cách của hành trình trước đây qua mũi đất Horn (22.000 dặm).

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.Ukraina Hay Stalin’s Lost Railway thuộc liên xô cũ Tuy nhiên bên cạnh đ . không tốn kém xây dựng các tuyên đường . 7 . hàng rời. Vận tại biển đảm nhận 80% lượng hàng luân chuyển trong thương mại quốc tế. trong đ những tàu dở dầu thường có trọng tải lớn hơn so với tàu chở hàng khô. Trọng tải của tàu biển thƣờng rất lớn Trọng tải trung bình của tàu biển hiện nay là rất lớn từ 15 000 – 70 000 tấn. Khả năng vận chuyển của tau biển thường rất lớn nhờ vào 2 yếu tố sau: i. Việc này cũng gây không ít kh khăn cho những nước không c đường bờ biển như Lào phải thuê các cảng biển ở các nước láng giềng b. 2012 Tuyến Duke of Westminster's Railway at Eaton Hall near Chester . chẳng hạn như vận chuyển đường ống chỉ có thể vận chuyển mặt hàng lỏng. vận chuyển hàng hải lại phải tốn kém ở một khoảng khac đ là xây dựng các cảng biển qui mô. hàng khô lẫn hàng lỏng chứ không bó hẹp ở một số loại mặt hàng nhất định. Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trong buôn bán quốc tế và năng lực vận chuyển rất lớn  Đặc điểm này thể hiện qua việc tàu biển có thể chở được tất cả hàng rời.  Bên cạnh đ năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn.

Rotterdam là cảng Châu Âu duy nhất mà con tàu này có thể vào được. 8 . rộng 69m.000 DWT. chiều dài 458 m.763 tấn. trọng tải 365.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. rộng 63m. Tàu được sử dụng để chở quặng sắt giữa Brazil và Rotterdam. mớn nước 25m. có thể chở được gần 650. 2012  Giới thiệu 3 con tàu lớn nhất thế giới( tính đến hết năm 2010)  Con tàu chở dầu lớn nhất thế giới mang tên Knock Nevis .5 lần diện tích của một sân b ng đá.1 triệu thùng dầu)  Tàu "Berge Stalh" được coi là chiếc tàu chở hàng rời lớn nhất thế giới. Tàu có chiều dài 343m.000 m3 dầu (tương đương với gần 4. gấp gần 4.Trọng tải của con tàu này là 564.

Do không tốn chi phí xây dựng tuyến đường như đường ray nên tiết kiệm được nhiều chi phí.  Ưu điểm nổi bật nhất này cũng chính là hệ quả từ 2 ưu điểm trên. ii.P. Đan Mạch.000 TEU.Moller-Maersk đ ng năm 2006 tại xưởng đ ng tàu Odense Steel.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. không phải cố định lộ trình đã sắp xếp trước. (Một số tàu dầu lớn hơn như Knock Nevis nay đã tạm ngừng hoạt động và chuyển sang làm kho nổi). Bên cạnh đ . gấp gần 4 lần sân b ng đá. 2012  Tàu Emma Maersk thuộc tập đoàn A. và lớn hơn chiều cao của tháp Eiffel. Ưu điểm nổi bật nhất của vận tải đường biển là giá thành thấp. Việc tổ chức chuyên chở ít bị hạn chế. và cũng là con tàu lớn nhất hiện còn đang hoạt động trên biển. Tàu có tải trọng 11. Tàu Emma Maerk dài 397 mét. c. Việc trọng tải của một tàu biển là rất lớn nếu so sánh với một phi cơ trong phương thức chuyên chở bằng đường hàng không hay một đội xe tải trên đường bộ nên chi phí nhiên liệu cho mỗi đơn vị trọng tải hàng là nhỏ hơn rất nhiều. Đây là tàu container lớn nhất thế giới. Yếu tố này thể hiện ở việc có thể tổ chức chuyên chở nhiều chuyến trong cùng một tuyến đường hàng hải trong cùng một khoảng thời gian nhất định. Đây là ưu điểm rất lớn so với các phương tiện khác như đường ray vì tuyền đường hàng hải linh hoạt hơn. 9 .

2. và tập đoàn Nippon Oil chế tạọ. Nhƣợc điểm a. 10 .vinamaso. Tàu có khả năng vận chuyển 6. 2012  Ước tính giá cước vận tải đường biển chỉ bằng 1/6 so với hàng không . 23 lần thậm chí 25 lần nếu trọng tải tàu lớn.000 tấn hàng hóa với tốc độ 75 km/giờ ( tương đương 40.  Hay con tàu mang tên Auriga Leader là tàu biển năng lượng mặt trời do hãng vận tải biển Nippon Yusen K.852 = 55.  Động cơ tàu thủy thường tiêu tốn rất nhiều nhiên liệu. Tốc độ của tầu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tầu biển còn bị hạn chế  Theo http://www.  Hiện nay đã c rất nhiều nỗ lực trong việc cải thiện tốc độ tàu biển. Nếu muốn tăng tốc độ lên 2 lần.56km/giờ ) trong đ thường gặp nhất là đi với vận tốc 15-18 hải lí/giờ.  Việc đi với tốc độ cao có thể gặp các trở ngại do va chạm ở các vùng nước nông và các nguy hiêm khác do va chạm các tàu bè khác.net ( diễn đàn hàng hải Việt Nam) Hiện nay tốc độ của các chuyến tàu hàng hải thường không quá 30 hải lí/ giờ ( tưởng đương 30*1.68 triệu USD).K. Lí do của việc tốc độ của tàu biển thường rất chậm là do :  Trọng tải của tàu thường rất lớn. 1/3 so với đường sắt và 1/2 so với vận tải ôto.400 ô tô và được trang bị 328 tấm pin mặt trời.5 hải lí/giờ). Chẳng hạn như tàu biển ADX Express là một loại tàu thủy chở hàng mới chạy bằng động cơ máy bay có thể chuyên chở 6. Chi phí mua sắm và lắp đặt pin mặt trời là 150 triệu yên (1. lượng nhiên liệu tiêu tốn thêm có thể là 22 .VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.

sóng cấp 8-9.  Tàu biển chịu rất nhiều ảnh hưởng từ thiên nhiên. Chẳng hạn sức gió ảnh hưởng đến tốc độ của tàu.  Ngƣời ta thống kê đƣợc rằng trên thế giới cứ 90 phút thì sẽ xảy ra 1 tai nạn đƣờng biển gây ra thiệt hại rất lớn ( vì bản thân tàu biển và hàng hóa khi gặp va chạm có giá trị rất lớn) . Trong trường hợp gặp gi bão thường bị hoãn lại các chuyến tàu đã định trước gây chậm trễ.  Gần đây nhất 25/12/2011. đá ngầm hay vũng nước nông nguy hiểm sẽ ảnh hưởng đến tuyến đường định trước . Anh đến thành phố 11 .VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. Hình ảnh tàu Vinaline Queen  Tháng 4/1912. tàu Vinalines Queen khi tới phía Đông Bắc đảo Luzon (Philippines) thì bị nghiêng và đột ngột mất liên lạc trong điều kiện thời tiết trên biển diễn biến phức tạp. Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự nhiên. gió giật mạnh. con tàu Titanic huyền thoại đã phải dừng bước trong chuyến hạ thuỷ đầu tiên và cũng là duy nhất. mất mát hàng hóa. Trên đường Từ Southampton. 2012 b.

Con tàu huyền thoại Titanic  Sau đây là bảng so sánh tính ưu việt (1 là tốt nhất. giá thành. tính đều đặn. Xếp hạng 1 Tốc độ Đường không Đường ô tô Đường sắt Đường thuỷ Tính đặn Đường ống Đường ô tô Đường không Đường sắt đều Độ tin cậy Đường ống Đường ô tô Đường sắt Đường thuỷ Năng lực Tính linh Giá thành vận chuyển hoạt Đường thuỷ Đường sắt Đường ô tô Đường sắt Đường thuỷ Đường ống Đường sắt Đường ô tô 2 3 Đường ô Đường tô Đường không không Đường thuỷ 4 12 . 2012 New York.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. như: tốc độ. Con tàu không thể chìm này đã đâm phải 1 tảng băng ngoài khơi và mang theo sinh mạng của 1. độ tin cậy. 5 là kém nhất) của từng phương thức vận tải theo một số các tiêu chí. tính linh hoạt. năng lực vận chuyển. Mỹ.517 người.

1. PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ TÁC DỤNG. Tác dụng  Từ những đặc điểm đã nêu trên. chuyên chở trên cự ly dài nhưng không đòi hỏi thời gian giao hàng nhanh chóng.:  Vận tải đường biển là yếu tố không tách rời buôn bán quốc tế  Vận tải đường biển thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển  Vận tải đường biển phát triển góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấu thị trường trong buôn bán quốc tế.  Vận tải đường biển tác động tới cán cân thanh toán quốc tế. ta có thể rút ra kết luận một cách tổng quát về phạm vi áp dụng như sau:  Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá trong buôn bán quốc tế. Phạm vi áp dụng  Từ những đặc điểm kinh tế kỹ thuật nói trên của vận tải đường biển. ta c thể thấy được tác dụng và vai trò của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế. 2. 13 .  Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá có khối lượng lớn. 2012 5 Đường ống Đường thuỷ Đường không Đường ống Đường ống Đường không II.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.

cảng3 biển chỉ đựoc xem là một nơi tránh gió bão của tàu thuyền nên cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị rất hạn chế nhưng ngày nay khi quan hệ buôn bán giữa các nước được mở rộng.Trứơc đây. đ n trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. trong đ : 14 . Hình ảnh cảng biển thường thấy  Theo điều 59 của Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam năm 2005 Cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất cảng và vùng nƣớc cảng. 2012 I. được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị cho tàu biển ra. Các khái niệm  Sự phát triển của hệ thống cảng biển gắn liền với lịch sử phát triển của ngành hàng hải. vào hoạt động để bốc dỡ hàng hoá. TÁC DỤNG 1. dung lượng hàng h a lưu chuyển giữa các nước tăng nhanh kích thích ngành hàng hải phát triễn mạnh thì vai trò của cảng biển trở nên vô cùng quan trọng không còn chỉ là một nơi trú mưa bão nữa mà là một đầu mối giao thông một mắt xích quan trọng của quá trình vận tải. KHÁI NIỆM.

điện. Hình ảnh minh họa vùng đất cảng và vùng nƣớc cảng  Cảng biển có một hoặc nhiều bến cảng. bãi. kho. cơ sở dịch vụ. hệ thống giao thông. nước. bãi. Bến cảng có một hoặc nhiều cầu cảng  Bến cảng bao gồm cầu cảng. nước.  Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng. 15 . trụ sở. bãi.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. thông tin liên lạc. cơ sở dịch vụ. thông tin liên lạc. trụ sở. hệ thống giao thông. nước. trụ sở. điện. các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị. thông tin liên lạc. nhà xưởng. luồng vào bến cảng và các công trình phụ trợ khác. các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị. nhà xưởng. 2012  Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng. kho. kho. điện. nhà xưởng. hệ thống giao thông. cơ sở dịch vụ.

Qua định nghĩa này ta thấy được cảng biển c 2 chức năng chính như sau:  Thứ nhất là phục vụ tàu biển. Hình ảnh cầu cảng 2. quá trình chuyên chở hàng h a c thể đựơc bắt đầu kết thúc hay tiếp tục. được sử dụng cho tàu biển neo đậu. Chức năng  Ngoài ra.là nơi phục vụ cho tàu và hàng h a chuyên chở trên tàu và là đầu mối giao thông quan trọng. 2012 Hình ảnh mô hình bến cảng và kho bãi  Cầu cảng là kết cấu cố định thuộc bến cảng. sửa chữa. trả hành khách và thực hiện các dịch vụ khác. bốc dỡ hàng hoá. định nghĩa theo chức năng của cảng biển ta c thể định nghĩa rằng cảng biển là nơi ra vào neo đậu của tàu biển.. làm vệ sinh.Cảng c nhiệm vụ phục vụ tàu về nhiều mặt như đưa đ n ra vào cảng an toàn.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.Ngoài ra cảng còn thực hiện những nghiệp vụ 16 . cung ứng cho tàu…Cho nên hoạt động của cảng thừong vượt ra ngoài địa giới của n  Thứ hai là phục vụ hàng h a tại cảng biển. đ n.

lưu kho bãi và bảo quản hàng hoá trong cảng. phân loại. có quy mô lớn phục vụ cho việc phát triển kinh tế . sửa chữa. vào hoạt động.cảng biển đựoc phân thành bốn loại:  Cảng thương mại( Commercial Port) là những cảng dành cho các tàu hoạt động vì mục đích thưong mại trong hàng hải.  Cung cấp dịch vụ vận chuyển. PHÂN LOẠI  Căn cứ theo mục đích sử dụng.  Ngoài ra.  Cung cấp phương tiện và thiết bị cần thiết cho tàu biển neo đậu. 2012 khác như bảo quản. 17 .  Để tàu biển và các phương tiện thuỷ khác trú ẩn.…. sửa chữa. kiểm tra số lựơng. giao nhận. bảo dưỡng hoặc thực hiện những dịch vụ cần thiết trong trường hợp khẩn cấp. bốc dỡ.  Cảng trú ẩn ( Port of refuge) là cảng được xây dựng làm nơi trú ẩn cho tàu thuyền  Tại Việt Nam. bốc dỡ hàng hoá và đ n trả hành khách. Cảng thương mại đựơc chia thành các loại sau:  Cảng nội địa(Inland/domestic Port)  Cảng quốc tế( International Port)  Cảng tự do ( Free Port)  Cảng quân sự (Military Port) là cảng dành cho tàu hoạt động vì mục đích quân sự  Cảng đánh cá (Fishing Port) là cảng dành cho tàu hoạt động đánh cá. theo điều 61 của Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam nam 2005 cảng biển c các chức năng sau:  Bảo đảm an toàn cho tàu biển ra. bao bì. II.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.xã hội của cả nước hoặc liên vùng như: Cảng biển Cẩm Phả. chất lượng. theo Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam năm 2005 cảng biển đƣợc phân loại nhƣ sau:  Cảng biển loại I là cảng biển đặc biệt quan trọng.

Hồ Chí Minh………. tín hiệu. cơ sở vật chất kỹ thuật của cảng biển đƣợc chia thành 6 nhóm: 1.… Trạm hoa tiêu(Pilot Station): nơi tàu đ n hoa tiêu để vào cảng. Nhóm 1 : Thiết bị phục vụ tàu ra vào. đập chắn sóng. III. Cảng biển Dung Quất. 23 cảng loại II. Trạm hoa tiêu 18 . tín hiệu: như các biển báo. thường ở ngoài cảng. Cảng biển mỏ Vietsopetro 01……… Hiện tai.…  Theo Nghị định về quản lý cảng biển và luồng hàng hải của chính phủ thì:  Luồng hàng hải là phần giới hạn vùng nước được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ khác để bảo đảm an toàn cho hoạt động của tàu biển và các phương tiện thủy khác. Cảng biển Bình Dương………. thực hiện các dịch vụ tiếp nhiên liệu. Cảng biển mỏ Ba Vì. Việt Nam hiện có 49 cảng biển (17 cảng loại I. Luồng hàng hải bao gồm luồng cảng biển và luồng hàng hải khác. Cảng biển Mỹ Tho. Cảng biển Quy Nhơn.. luồng lạch... có quy mô vừa phục vụ cho việc phát triển kinh tế .  Hệ thống thông tin. Cảng biển Côn Đảo.. hệ thống thông tin.xã hội của vùng. CƠ SỞ VẬT CHẤT CỦA MỘT CẢNG BIỂN Nhìn chung. Cảng biển TP..  Cảng biển loại III là cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp như: Cảng biển mỏ Lan Tây. kè.trạm hoa tiêu.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. phao.  Cầu tàu(Dock): là nơi tàu đỗ lại để bốc xếp hàng hóa. Cảng biển mỏ Sư Tử Đen.  Cảng biển loại II là cảng biển quan trọng. địa phương như: Cảng biển Vĩnh Long. 2012 Cảng biển Đà Nẵng. neo đậu: cầu tàu. 9 cảng loại III) và 166 bến cảng.

vào bến cảng an toàn 1a. để bảo đảm cho tàu biển và các phương tiện thuỷ khác ra.  Luồng nhánh cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ luồng cảng biển vào bến cảng.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ. 1b. 2012  Luồng cảng biển là phần giới hạn vùng nước từ biển vào cảng được xác định bởi hệ thống báo hiệu hàng hải và các công trình phụ trợ để bảo đảm cho tàu thuyền ra. Hình ảnh mô hình đê chắn sóng . Hình ảnh đê chắn sóng ở cảng Dung Quất 19 . vào cảng biển an toàn.

băng chuyền. 1 số thiết bị phục vụ xếp dỡ hàng. đầu kéo máy. Pallet. thường được lắp đặt tại các cảng container chuyên dụng để xếp dỡ container lên xuống tàu theo phương thức nâng qua lan can tàu: Lift-on/Lift-off (Lo/Lo). 2012 2. Loại cẩu này cấu trúc gồm một khung c chân đế gắn vào bánh lăn trên ray hoặc bánh lăn cao su và một xe điện con (trolley) di chuyển dọc khung dầm.. xe nâng hàng. máy bơm hút hàng rời. hàng lỏng.CY). Chassis.. vươn qua chiều ngang thân tàu trong quá trình làm hàng. Cẩu sắp xếp container (Container stacking crane): Là loại cẩu di động sử dụng để sắp xếp container trong bãi container của cảng (Container Yard . Cẩu giàn (Container gantry crane): Là loại cẩu lớn đặt tại cầu tàu. ô tô. Container. xếp dỡ hàng hóa: cần cẩu các loại.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. 20 . g c với cầu tàu. Nhóm 2: Trang thiết bị phục vụ vận chuyển.

. được tập trung lại để đ ng hàng vào con. bể chứa dầu. là bãi chứa con ở cảng. 2012  Một số loại xe nâng: xe nâng chụp.  CY là container yard. kho ngoại quan.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. Nhóm 3: Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ bảo quản. thiết bị di chuyển hàng hóa trong kho. xe nâng cạnh. bãi. bể chứa dầu. CFS là Container Freight station là nơi thu gom hàng lẻ. Xe nâng container hàng (loại chụp n c) Xe nâng container hàng (loại kẹp cạnh) Xe nâng phổ thông (nâng đáy) 3. bãi container (CY). lƣu kho hàng hóa nhƣ :  Hệ thống kho. bãi đ ng g i hàng rời (CFS).  CY là nằm ngay tại cảng còn CFS ko nhất thiết phải ở cảng mà ở 1 nơi nào khác cũng được 21 . nơi tập kết con trước khi chuyển lên tàu. xe nâng phổ thông…. sau đ mới chuyển xuống cảng và lên tàu.

.  Bãi ô tô. tín hiệu.) 22 . 2012 Kho xăng dầu ngoại quan Kho bãi hàng rời CFS ở cảng Hải Phòng Kho bãi container CY cảng Đồng Nai 4. nhà ga 5. máy tính. quản lý tàu bè và công tác hành chính ( nhà cửa. Nhóm 4: Hệ thống đƣờng giao thông trong cảng ... Nhóm 5: Thiết bị phục vụ việc điều hành. phòng ban.  Hệ thống giao thông đi từ kho ra cảng  Hệ thống đường nối cảng biển với mạng giao thông trong nước  Hệ thống luồng lạch từ biển.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. cảng đi sâu vào đất liền.. hệ thống thông tin. các thiết bị hỗ trợ các nhân viên trong cảng làm việc. nghỉ ngơi.

Thông thường mức xếp hàng lên và dỡ hàng xuống không giống nhau và phụ thuộc vào những yếu tố: đặc điểm của tàu..Đây là chỉ tiêu rất quan trọng mà cả hãng tàu và người thuê đều rất quan tâm khi thỏa thuận các điều khoản liên quan đến công cụ xếp dỡ trong hợp đồng thuê tàu . Tổng số lượng hàng hóa xếp dở của cảng trong một thời gian nhất định. giữa các kho bãi( mạng nội bộ.dỡ lên xuống tàu trong một đơn vị thời Chỉ tiêu mức xếp dở hàng hóa của cảng gian(ngày. giữa các xí nghiệp cảng biển . Nhóm 6: Các thiết bị thực hiện việc liên lạc trong cảng. 2012 6. Là khối lượng hàng hóa xếp. năng suất xếp dỡ của một cảng. Chỉ tiêu này đánh giá mức độ cơ giới hóa. Chỉ tiêu này 1 phần phụ thuộc vào số lượng cầu cảng. phụ thuộc vào phương tiện xếp dỡ . năng suất của công cụ xếp dỡ. NHỮNG CHỈ TIÊU-KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MỘT CẢNG BIỂN Tên chỉ tiêu Các chỉ tiêu phản ánh độ lớn Chỉ tiêu phản ánh khả năng thông quan Nội dung Bao gồm những chỉ tiêu như số lượng tàu. thường chia ra số lượng hàng xuất và số lượng hàng nhập.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. tổng trọng tải hoặc tổng dung tích đăng ký toàn phần của tàu ra vào cảng trong một thời gian nhất định. mạng không dây.) IV.trình độ tổ chức lao động tại cảng.giờ). 23 .

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. hay Cảng thành phố Hồ Chí Minh a. 2012 Chỉ tiêu về khả năng thông qua của kho bãi Thường tính bằng m2. 24 . Năm2006.Việc nghiên cứu chỉ tiêu này nhằm mục đích xây dựng kế hoạch xuất nhập khẩu hàng hóa qua cảng. MỘT SỐ CẢNG BIỂN CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI 1. khả năng chứa hàng của kho bãi cảng phụ thuộc vào tổng diện tích kho bãi. Sơ lược về cảng Sài Gòn  Là một hệ thống các cảng biển tại Thành phố Hồ Chí Minh đ ng vai trò là cửa ngõ của miền Nam (bao gồm cả Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long) trong các hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu. kế hoạch bảo quản hàng h a trước và sau khi giao nhận với tàu Luật lệ tập quán của cảng Khả năng kết nối giữa các khâu như dở hàng. tổng khối lượng hàng h a thông qua cảng là 35 triệu tấn. Kho bãi tại các cảng thường bao gồm các kho chứa hàng thông thường(CFS) và bãi container(CY) . Cảng Sài Gòn. đ ng g i.xếp hàng… Các chỉ tiêu khác Giá cả các loại dịch vụ Thời gian làm việc để đảm bảo tốt cho khâu tổ chức Ký kết và thực hiện hợp đồng thuê phương tiện vận tải để chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu V.

theo quy hoạch sẽ có thể tiếp nhận tàu đến 80 nghìn DWT vào năm 2020.  Tân Thuận. gồm:  Tân Cảng. ngày nay.  …  Qua nhiều giai đoạn phát triển.  Nhà Rồng. Cảng Sài Gòn là một cảng quốc tế. 2012  Cụm cảng Sài Gòn bao gồm các khu bến cảng chính sau đây:  Các khu bến cảng tổng hợp và cảng container. gồm:  Hiệp Phước trên sông Soài Rạp: hiện tại có thể tiếp nhận tàu trọng tải đến 20 nghìn DWT.  Cát Lái trên sông Đồng Nai: có thể tiếp nhận tàu đến 30 nghìn DWT  Các khu bến cảng tổng hợp địa phương và chuyên dùng trên sông Sài Gòn. cảng chính của miền Nam Việt Nam. Tổng diện tích mặt bằng là 570.000 m2 gồm 5 bến 25 .  Bến Nghé. Nhà Bè có thể tiếp nhận tàu từ 10 nghìn đến 30 nghìn DWT.  Khánh Hội.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.

Khánh Hội. b. và 80.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. TP. cửa ngõ hàng hải chính của nước Việt Nam đi đến các nước trong khu vực và trên thế giới. Tân Thuận II và Cần Thơ) với 2. 250.com.vn  Ngoài ra cũng trong tháng 5/2009. Dự kiến đây sẽ là khu cảng hiện đại nhất Việt Nam cùng với cảng Cát Lái và Cái MépThị Vải. Biểu đồ sản lượng lưu thông của Cảng Sài Gòn Nguồn: Cảng Sài Gòn www.000 tấn (DWT) qua đ c thể nâng công suất của cảng Hiệp Phước lên đến 250 triệu tấn/1 năm.000 m2 bãi.000 m2 kho hàng.830 m cầu tàu. Tân Thuận I.csg. 2012 cảng (Nhà Rồng. Nhiệm vụ  Phát triển bền vững như Cảng hàng đầu của đất nước.HCM đã bắt đầu nạo vét luồng Soài Rạp (trong hệ thống sông Đồng Nai) sâu đến hơn 12m để c thể đ n các tàu 70. 26 .

 Thành viên của Hiệp hội Cảng biển Việt Nam (VPA)  Thành viên chính của VPA tham gia vào các hoạt động của Hiệp hội Cảng biển ASEAN (APA). 2. 2.000.000 650.000. 6. cảng Sài Gòn đã thiết lập được các mối quan hệ với nhiều cảng và hiện giờ là thành viên của nhiều hiệp hội cảng biển trên thế giới:  Thành viên của Hiệp hội Cảng biển Quốc tế (IAPH).000 375.000 4.000 463.000. 5.000. Quan hệ quốc tế  Qua quá trình hoạt động lâu dài trong lịch sử. Rotterdam Tianjin Guangzhou 27 .000.900. Top 15 cảng biển lớn nhất thế giới Total cargo (Metric tons) Rank 1.000 627.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. Osaka (Nhật Bản). Name of port Country 2009 2010 Shanghai Ningbo-Zhoushan Singapore China China Singapore Netherlands China China 590. 2012  Mục tiêu  Cải tiến các tiêu chuẩn dịch vụ so với các cảng khác trong khu vực  Phát triển và khai thác cảng nước sâu như là Cảng chiến lược quốc gia ở miền Nam Việt Nam c.000 408.000 400.000.  Các Cảng kết nghĩa: Trạm Giang (Trung Quốc).000.000 380.000 434.000 570.600 429. Los Angeles (Hoa Kỳ).074.500.000. Các cảng trên thế giới a.000 387.000.

000 221.815.000 221. và vịnh Hàng Châu ở phía nam.\000. 28 .850.000 225. 15.310.000.000 155.000.000 208. 9.geohive.000 257.132. 2012 7. Nguồn: http://www.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.aspx b.967.500.000 source: various.700. 8. 12.com/charts/ec_ports.100.000 267. To get from freight ton (FT) to metric ton (MT) FT was multiplied by 0. 13.800. và Tiền Đường. Cảng Thƣợng Hải  C thể n i đất nước Trung Quốc đã thống trị những vị trí dẫn đầu trong ngành cảng biển.000 223. bao gồm một vùng nước sâu và cảng sông. above all are converted (where necessary) to metric tons.310.000 181.000 242.000 203.000 195.000 243.000 300. 10.000.500.920.555.000 350.sông Hoàng Phố (sông đổ vào sông Dương Tử).000.000 194.note: some ports use freight tons (volume measurement).100.  Cảng Thƣợng Hải nằm trong vùng lân cận của Thượng Hải.  Cảng Thượng Hải nhìn ra biển Hoa Đông về phía đông. 14.000 241. N bao gồm đầu các sông Dương Tử. Qingdao Dalian Hong Kong Qinhuangdao Busan Houston South Louisiana Shenzhen Rizhao China China China China South Korea USA USA China China 315. others revenue tons and again others metric tons (weight). 11.

000 TEU. Phần lớn các container ngày nay là các biến thể của loại 40 ft và do đ là 2 TEU.050.wikipedia.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. Các container 45 ft cũng được tính là 2 TEU) Số liệu thống kê        1984: 100 triệu tấn hàng thông qua 1999: 186 triệu tấn hàng thông qua 2005: 443 triệu tấn hàng thông qua 2006: 537 triệu tấn hàng thông qua 2007: 561 triệu tấn hàng thông qua 2008: 582 triệu tấn hàng thông qua và 28 triệu TEU 2009: 590 triệu tấn hàng thông qua ( Nguồn www. Thượng Hải cảng vượt qua cảng Singapore để trở thành cảng container nhộn nhịp nhất thế giới. Thượng Hải cảng xử lý 29.org) 29 . trong khi cảng Singapore kém hơn nửa triệu TEU(TEU là đơn vị đo của hàng h a được container h a tương đương với một container tiêu chuẩn 20 ft (dài) × 8 ft (rộng) × 8.5 ft (cao) (khoảng 39 m³ thể tích). 2012 Hình ảnh cảng Thượng Hải ban đêm  Trong năm 2010.

một chuyên gia kinh tế tại Singapore.vn/20110108120357576p0c32/thuong-hai-la-cang-bien-tap-nap- nhat-nam-2010.  Chính phủ trung ương Trung Quốc năm 2009 đã từng tuyên bố muốn biến Thượng Hải thành trung tâm vận tải biển quốc tế vào năm 2020. (Nguồn: http://gafin.htm) 30 .VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. 2012  Việc Thượng Hải trở thành cảng biển tấp nập nhất Thế giới là do ảnh hưởng của tăng trưởng kinh tế ổn định Trung Quốc tới hoạt động thương mại toàn cầu. cho rằng đây chỉ là một ví dụ minh hoạ rõ hơn về sự quan trọng đang tăng dần của nền kinh tế Trung Quốc. Trung Quốc cũng là quốc gia đông dân nhất và là nước tiêu thụ kim loại số 1 thế giới. Theo ông David Cohen. Nền kinh tế lớn thứ 2 Thế giới đã tăng trưởng trung bình 11. nền kinh tế thương mại lớn nhất toàn cầu. vượt qua Đức để trở thành nước xuất khẩu lớn nhất.4% trong vòng 5 năm qua.

700 cuộc gọi tàu được ghi nhận tại cảng Houston năm 2009 . Middle East 7% . Các khu vực khác: Asia/Pacific Rim 15%. Cảng được xếp hạng đầu tiên tại Hoa Kỳ trong vận tải đường biển quốc tế (14 năm liên tiếp).  Houston là cảng đầu tiên ở USA được xây dựng bằng nguồn vốn liên bang và quỹ ở địa phương. Latin America 22%. North America 13%. thứ hai trọng tải xuất khẩu của Mỹ và thứ hai ở Mỹ trong tổng dung tích (20 năm liên tiếp.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.  Các khu vực trên thế giới c hoạt động thương mại trên thế giới chủ yếu là châu âu và mỹ Latin: Europe 32%. 31 . đầu tiên trong nhập khẩu của Mỹ (20 năm liên tiếp).Africa 12%. 2012 c. Hơn 220 triệu tấn hàng h a di chuyển qua cảng Houston năm 2009. Cảng Houston  Cảng Houston kéo dài 25 dặm bao gồm các cơ sở công cộng và cá nhân đa dạng cách vịnh Mexico chỉ vài giờ đi thuyền. Hơn 7.

Căn cứ vào công dụng. chuyên dung để hoạt động trên biển và những vùng nước c lien quan đến biển”. II.d nêu: “Tàu” dùng để chỉ bất kì loại tàu nào dùng trong việc chuyên chở hàng hóa bằng đường biển. KHÁI NIỆM Theo Viện kinh tế hàng hải và Logistics: “Tàu buôn là những tàu chở hàng và chở khách vì mục đích thương mại” Theo Luật hàng hải Việt Nam. gồm:  Tàu chở hàng( Cargo Ship) Căn cứ vào công dụng ta có thể chia tàu buôn thành 3 nh m chính được thể hiện trong bảng sau: 32 . 2012 I. điều 1. điều 1a: “Tàu biển là cấu trúc nổi có hoặc không c động cơ.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. PHÂN LOẠI TÀU BUÔN CHỞ HÀNG 1. Theo qui tắc Hague.

Tốc độ trung bình Nhóm 1: Tàu chở và hàng lỏng có 17 – 20 miles bao bì.5 – 5 Nói chung là tàu Cargo Ship) tấn chở các loại .Nhiều hầm 1hàng (Holds) .Có cấu trúc đặc biệt . xe tải .Đây là loại tàu được dùng nhiều trong kinh doanh vận tải biển gồm có một số kiểu tiêu biểu sau: . thường có bao bì và giá trị cao. 2012 Tên nhóm Mô tả khái quát Các loại tàu chi tiết của nhóm Tàu container (Container ship) c đặc điểm sau: .Thường dùng động cơ đốt trong .Thường dùng trong hàng đã qua chế kinh doanh tàu chợ biến.Loại này c các tàu như: .Nhiều hầm .Cần cẩu loại 2.Lo-Lo( Lift on Lift off):hàng được bốc và dỡ lên đầu tàu bằng cần cẩu hay dàn khoan và thang máy sẽ vận chuyển hàng đến một vị trí cụthể trên tàu LoLo.Có 1 boong .Trọng tải lớn .Tàu chở xi măng ( Cement Carrier) . .Tàu chở ngu cốc (Cereal Carrier) .Nhiều miệng hầm( mỗi tàu có từ Gồm các loại tàu -5 miệng hầm) dùng để chở .Miệng hầm rộng . xe kéo hoặc xe ô tô đường sắt được điều khiển lên và xuống tàu trên bánh xe riêng của họ .Nhiều hầm .Có thiết bị xếp dỡ chuyên dùng nhưbăng chuyền. đáp ứng một nhu Tàu chở hàng rời (Bulk Ship) có đặc điểm sau: .Tàu bán container( Semicontainership) . máy hút bụi.Tàu chở gỗ (Timber Carrier) Tàu chở hàng bách hóa: c đặc điểm là . xe tải bán. hàng khô ( Dry .Ro-Ro(Roll on Roll off) là tàu thiết kế để mang bánh chở hàng như ô tô.Có 2 boong .Trọng tải trung hàng ở thể rắn bình từ 10000 – có bao bì hoặc 20000 tấn không có bao bì .moóc .Tốc độ chậm . cẩ ngoạm… .VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.Tàu chở quặng (ore Carrier) . -LASH(Light Aboard Ship): tải sà lan trên một tàu lớn hơn để vận chuyển.Trọng tải và tốc độ vượt xa tàu chở hàng hóa . 33 .Nhiều boong (decks) .

Có tầng và gara để xe.Sàn tàu làmbằng thép dày chắc chắn .VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.Tàu chở rượu (Wine Tanker) dầu mỏ và sản phẩm .Tàu chở nước ngọt (Water Tanker) của dầu mỏ (Oil . 34 .Đặc biệt.Các ngăn tàu c thể tháo rời. tàu chở hàng đông lạnh và ôtô(Reefer Car Carrier) c gara để xe và trang bị máy lạnh để bảo quản hàng hóa Tàu chở hoa quả(Fruit Carrier): Có trang bị máy lạnh bảo quản nhiệt độ từ -4 đến 12oC trong đ tàu chở chuối là phổ biến nhất.Mỗi loại thể giữ nhiệt độ của tàu chỉ để chở hầm hàng từ -16 đến một loại hàng -24oC) h a. 2012 cầu vận chuyển sà lan giữa đường thuỷ nội địa được phân cách bởi các vùng biển rộng Chỉ có 1 boong Nhiều ngăn chứa hàng Có thiết bị xếp dỡ riêng với Nhóm 2: Tàu chở năng suất cao hàng lỏng ( Có thiết bị Tanker Cargo phòng cháy chưa ship) cháy Trọng tải lớn Tốc độ trung bình Tàu chở hàng lỏng Tàu chở hàng lỏng chuyên dùng: tổng hợp: tàu chở .tàu có thể tự động mở khoang hàng để xe chạy vào . Tàu chở gỗ cây (Timber Ship): .Tàu chở hóa chất lỏng (Chemical Tanker) Tanker) Nhóm 3: Nhóm tàu đặc biệt(Speacial ships) Tàu đông lạnh( Refrigerated Cargo Nhóm này Ship): chuyên chở các Có cấu trúc bảo quản loại hàng có yêu đặc biệt và trang bị cầu bảo quản máy lạnh rất tốt(có đặc biệt.Cần cẩu đặc biệt mạnh( từ 20 – 40 tấn) .C đặc điểm -TRọng tải nhỏ hơn sau: 3000tấn -Tốc độ khoảng 18 miles/h Tàu chở ô tô (Car Carrier): .Miệng hầm dài (hơn 10m) và rộng .

Tàu nhỏ: tàu c trọng tải và dung tích đăng ký nhỏ (nhưng trọng tải toàn phần phải từ 35 .C. Trọng tải của tàu Là sức chở của con tàu được đo bằng hệ tấn – mét (Metric ton = 1.W. vật liệu phụ tùng dự trữ.V. Ghi chú: DWT (Deadweight). nước ngọt. trọng lượng thuyền viên và hành trang (D.vn/?page=download&code=detail&id=218) 200000DWT.). Tuy vậy. . trọng lượng vật phẩm cung ứng cho chuyến đi: nhiên liệu.vinalines. tấn Anh (British ton = 1016 kg) hoặc tấn Mỹ (US ton = 907. dầu mỡ.000 kg). 2012  Tàu chở khách (Passenger Ship): Tàu biển được thiết kế để chở hành khách. một số tàu loại này cũng c thể chở một số lượng nhỏ hàng hóa.2 kg). Theo công ước quốc tế về dấu chuyên chở (International Convention on Loadline) trọng tải tàu được ghi trong Giấy chứng nhận trọng tải là trọng tải toàn phần và trọng tải tịnh của con tàu khi mớn nước của tàu đặt dấu chuyên chở nước biển mùa hè làm tiêu chuẩn.  Tàu vừa chở hàng và vừa chở khách( Mixed Ship) 2.  Tàu c trọng tải trung bình: các tàu chở hàng rời và hàng bách h a c trọng tải tịnh dưới 300 DWT hoặc dung tích đăng ký phải từ 100GRT trở lên).  Tàu rất lớn.C. thực phẩm.t). (Theo Nguồn Tổng Công Ty Hải Quan http://www.T = DW.Ultra Large Crude Carrier (ULCC): tàu chở dầu thô c trọng tải 350 000 DWT trở lên.Very Large Crude Container (VLCC): tàu chở dầu c trọng tải 200 000 đến 350 000 DWT.com. Có hai loại trọng tải của tàu: Trọng tải toàn phần (Gross deadweight or deadweight all told) bao gồm: Trọng lượng hàng hóa.a. Căn cứ theo cỡ tàu:  Tàu cực lớn.Trọng tải tịnh (Cargo deadweight or cargo deadweight capacity): Là trọng lượng toàn bộ hàng hóa mà con tàu chở được (D.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. trọng lượng hành khách và hành lý (nếu có).

Thuê tàu chuyến là việc chủ hàng liên hệ với chủ tàu hoặc đại diện của chủ tàu yêucầu thuê toàn bộ hoặc một phần con tàu để chuyên chở hàng hóa từ một hoặc nhiều cảngxếp đến một hoặc nhiều cảng dỡ theo yêu cầu của chủ hàng. theo lịch trình đã định trước.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. Căn cứ theo cờ tàu  Tàu treo cờ thường: nghĩa là tàu mang quốc tịch nước nào thì treo cờ nước đ . Căn cứ vào phƣơng thức kinh doanh:  Tàu chợ (Liner): chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định. 2012 3.( Đề cập ở phần sau).  Tàu chạy rông (Tramp): chở hàng h a giữa các cảng theo yêu cầu của chủ hàng:  Tàu chuyến (Voyage Charter): Tàu chuyến là tàu chuyên chở hàng hóa giữa hai hoặc nhiều cảng theo yêu cầu củachủ hàng trên cơ sở một hợp đồng thuê tàu. Căn cứ vào cấu trúc tàu:  Tàu một boong (one Deck)  Tàu nhiều boong ( Many Decks) 36 .  Tàu treo cờ phương tiện (Flag of Convience): Treo cờ của nước ngoài nhằm mục đích cạnh tranh tránh nhưng qui định nghiêm ngặt của một số nước.tránh sự phụ thuộc vào thị trường thuê tàu.Thường dùng khi người thuê tàu cần vận chuyển một khối hàng lớn lâu dài.T à u k h ô n g c h ạ yt h ư ờ n g x u yê n t r ê n n h ư n g t u y ế n đ ư ờ n g n h ấ t đ ị n h g h é v à o những cảng nhất định và không theo một lịch trình định trước mà chạy theo yêucầu của chủ hàng. ghé vào các cảng quy định.Thường dùng để chuyên chở dầu và hàng khối lượng lớn. Căn cứ vào động cơ  Tàu chạy động cơ diezen  Tàu chạy động cơ hơi nước 6. 5. 4.Thường chở các loại hàng bách hóa khối lượng nhỏ.  Tàu định hạn (Timer Charter): là tàu mà chủ tàu sẽ cho thuê trong một khoản thời gian nhất định bao gồm cả thủy thủ tàu.

KỸ THUẬT CỦA TÀU BUÔN 1. ZB–ZJ. 37 . USA dùng K.Ship’s name  Tên tàu bắt buộc phải được ghi vào phía đuôi tàu . Những con số này được tổ chức Lloyd’s – Fairplay ghi danh ngay từ khi chiếc tàu được xây dựng và đây là cơ quan duy nhất đảm trách việc phân công và phê chuẩn những con số này. Số IMO  Số IMO là một chuỗi ký tự xác định phân cấp của Tổ chức Hàng hải quốc tế cho một tàu. thường thì hiệu gọi được phân chia trên cơ sở thỏa thuận quốc tế. nhằm mục đích nhận diện để tăng cường “an toàn hàng hải. Số IMO sẽ không thay đổi trong suốt cuộc đời của con tàu. UK dùng G. Hô hiệu (callsign) Đơn giản hô hiệu là một loạt chữ cái và số định nghĩa một con tàu để quản lý tàu.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. lịch sử con tàu đ . VS. W. giống như số CMND của con người. Trong hành hải. và công tác phòng chống ô nhiễm và tạo thuận lợi cho công tác phòng chống gian lận hàng hải”. chất lượng con tàu đ như thế nào. PK-PO. và 2. và sẽ không bao giờ được chỉ định lại cho bất kỳ chiếc tàu khác. muốn thay đổi tên tàu thì phải khai báo và phải được chính quyền nơi đăng kí cho phép  Điều 10 luật Hàng Hải Việt Nam : “ tàu biển có tên gọi riêng do chủ tàu đặt và phải được cơ quan đăng kí tàu biển Việt Nam chấp thuận” 2.  Được tạo thành từ ba chữ cái “IMO” theo sau là 7 số như “IMO 1234567″. số IMO của tàu cũng thƣờng đƣợc gọi là Mã Lloyds trong ngành công nghiệp vận chuyển hàng hóa bằng đƣờng biển. và 8A-8I. ZN–ZO. 2012 III. Tên tàu .do đ hiệu gọi(hô hiệu)còn chỉ rõ quốc tịch của tàu(thường là 1 hoặc 2 chữ cái đầu chỉ quốc tịch của tàu) Chẳng hạn Indonesia dùng JZ. luật hàng hải không cho phép đặt trùng tên tàu . Nó bao gồm một nhóm chữ cái hay số quy định riêng cho trạm. N. CÁC ĐẶC TRƢNG KINH TẾ . (nên cũng thường được gọi là Mã Lloyds)  Số IMO có thể dùng để kiểm tra vị trí hiện tại của tàu. M. YB-YH. và AA–AL… 3. 7A-7I. ZQ.

Cảng đăng ký của tàu (Port of Registry):  Còn gọi là cảng cư ngụ. giống như một người công dân. . Port of registry or Port of registration (Cảng đăng ký) : Là nơi con tàu nộp hồ sơ tàu để xin đăng ký với cơ quan quản lý hàng hải cho phép con tàu hoạt động hợp pháp.  Trong hệ thống thuật ngữa hảng hải. Cờ tàu. 38 . 5. tàu tìm kiếm cứu nạn)  Sà lan  Tàu hoạt động cả trên cạn và dưới nước  Phao nổi bến cảng và các cấu trúc phân loại một cách tương tự  Tàu chiến tranh và tàu chở quân sự  Tàu vật liệu gỗ 4.Flag:  Bất kì tàu nào cũng phải đăng kí quốc tịch và khi đi trên biển phải treo cờ của nước đ và tuyệt đối 1 con tàu không đƣợc mang 2 quốc tịch khác nhau vì khó kiểm soát . mà ở đ mọi giấy tờ gốc được đăng kí vào sổ “đăng bộ” .thông thường là một cảng thuộc nước sở hữu con tàu. là những chứng từ không thể thiếu trong bộ chứng từ hoàn chỉnh của tàu. một chiếc tàu đều có một nơi cư ngụ hợp pháp của nó là cảng cư ngụ của chiếc tàu. lĩnh vực nào đ thì sẽ ghi vào sổ đăng bạ. Cơ quan đăng ký (Ở Việt Nam là cơ quan Đăng kiểm) sẽ kiểm tra chu đáo con tàu và nếu xét đủ tiêu chuẩn để hoạt động trong phạm vi.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. cấp giấy chứng nhận đăng ký (Certificate of Registry) và giấy chứng nhận quyền sở hữu (Certificate of Ownership). trừ các tàu sau đây:  Tàu hoạt động đánh săn bắt cá  Tàu không tự hành  Du thuyền  Tàu tham gia vào dịch vụ đặc biệt (ví dụ như tàu dẫn đường. 2012  Phạm vi điều chỉnh :Những con số chỉ định nhận dạng này được tổ chức Lloyd’s – Fairplay ghi danh ngay từ khi chiếc tàu được xây dựng.

Conventional Flag: là tàu mang quốc tịch nước nào thì treo cờ nước đ . (Panama registered liner) và làm việc theo nội quy của Panama (Dễ dàng và thoải mái hơn).đều đăng ký (registered) tại Panama . Carnival.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. Tàu luôn được đăng ký theo luật pháp của một quốc gia nhưng không phải lúc nào cũng phải thành lập cơ quan đăng ký tại nước đ .Flag of Convenience: Cờ đăng ký các con tàu ở quốc gia đánh thuế thu nhập thấp hoặc các yêu cầu về thuyền viên hoặc bảo dưỡng tàu không nghiêm ngặt hoặc để được hưởng ưu đãi.  Nếu không những con tày này phải theo luật hàng của US và một trong những luật đ là đòi hỏi số lượng nhân viên phục vụ 80 tới 90% phải là người bản xứ với tiền lương khá cao. 2012  Theo điều 8 luật Hàng Hải Việt Nam “ chỉ có tàu biển Việt Nam mới được mang cờ quốc tịch tàu biển Việt Nam”.  Cờ phương tiện (Cờ thuận tiện ). Princess .  Ngoài ra.Châu Mỹ La Tinh.  Ví dụ :  Những con tàu du ngoạn của Mỹ (cruise liners) như là Seven Seas. cần phải kéo quốc kỳ của nước sở tại cho đến khi rời khởi nước đ 39 .  CÓ RẤT NHIỀU LOẠI CỜ TÀU  Trong đ c 2 hình thức mang cờ thường gặp:  Cờ thường.vào ban ngày khi ra vào cảng nên kéo các cờ sau đây :  Quốc kỳ :Treo ở cột cờ sau lái.  Cờ công ty : Treo trên đỉnh cột sau ( khi tàu chạy không treo )  Khi tàu vào cảng nước ngoài và suốt cả thời gian tàu ở cảng .

nên treo cờ quốc gia này ở dây cờ ngoài cùng bên phải của cột cờ. 40 . ngày tết và các ngày đại lễ .. Cờ hoa tiêu được kéo lên trước khi vào cảng có 2 tác dụng:  Yêu cầu dịch vụ hoa tiêu  Báo hiệu hoa tiêu đã lên tàu  Cờ lễ được treo trong dịp quốc khánh .. ghép xen kẽ một lá hình chữ nhật tiếp theo một lá tam giác hoặc hình thang . .VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. cờ kiểm dịch . treo ở thanh ngang cột đèn buồng lái.  Cờ hô hiệu của tàu . Cờ lễ được ghép từ các lá cờ chữ . 2012 Ví dụ: trong ảnh tàu VTC DRAGON đang ở 1 cảng của Đức. và treo từ mũi tàu qua các cột cho đến lái tàu . mặt khác n đang bunker nên phải treo thêm cờ Bravo ở dây cờ phía ngoài bên trái nữa. Treo ở thanh ngang cột trước hoặc cột đèn trên buồng lái  Các loại cờ khác : cờ hoa tiêu .

mỗi cờ còn c 1 ý nghĩa riêng. sử dụng riêng lẻ hoặc kết hợp. hoặc thường hơn. họ c ý nghĩa đặc biệt: Hình ảnh treo cờ tín hiệu quốc tế.  Cờ kí tự (letter flag) : Mỗi lá cờ thể hiện 1 ký tự trong bảng chữ cái. tháo ra. VD: 0 Chữ số không 41 . Khi treo cờ rủ thì kéo quốc kỳ lên tận đỉnh cột .  Cờ tín hiệu quốc tế được sử dụng bởi các tàu trên biển để đánh vần các tin nhắn ngắn.  Cờ số(numeric flag): mỗi cở biệu hiện cho 1 con số từ 0-9. hoặc vận chuyển hàng hoá nguy hiểm C harlie "C " hoặc "khẳng định" D elta Tôi vận động kh khăn. VD: Flag Kí tự A lpha C thợ lặn dưới đây Ý nghĩa B ravo Tôi tham gia vào. Đồng thời. 2012  Cờ rủ được treo trong những ngày quốc tang theo thông báo của nhà nước Việt Nam . sau đ kéo xuống lưng chừng ở 1/3 chiều dài của cột.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.

Chủ tàu danh nghĩa không phải là chủ sở hữu thực sự của con tàu mà thông thường họ chỉ là những người kinh doanh dịch vụ hàng hải.4 theo thứ tự các cờ sau: 6. 42 . Thông thường gặp khi cần. các giấy tờ này luôn đi theo tàu. 2012 1 2 Chữ số một trong Chữ số hai  Cờ lập lại (Substitute – repeat flag): lập lại ký tự thứ 1.  Có 2 hỉnh thức chủ tàu  Chủ tàu danh nghĩa (Norminal Shipowner ) Khi một người thuê tàu nào đ cho người khác (Người thứ ba) thuê lại con tàu mình đã thuê trước đ thì người ấy là người chủ danh nghĩa c quyền điều khiển.2.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.  Actual Shipowner: là chủ tàu thực theo pháp luật.Shipowners :  Theo điều 29. các hãng tàu sẽ thuê định hạn một vài con tàu và sử dụng n để khai thác cho thuê lại.1 luật Hàng Hải Việt Nam: “Chủ tàu là người sở hữu tàu biển.  Quyền sở hữu chiếc tàu được nhà nước xác nhận bằng việc cấp một giấy chứng nhận và tên chiếc tàu đ được chính thức ghi vào sổ “đăng hộ”công cộng.3. Chủ tàu có quyền sử dụng cờ hiệu riêng”. Chủ tàu. khai thác con tàu ấy.

gồm các chỉ tiêu:  Chiều dài của tàu. thông thường được sử dụng để thể hiện quy mô của tàu và cũng như tính phí khi neo đậu tại cảng để xếp dỡ hàng. Kích thước của tàu. đi qua kênh đào nào hoặc lái trên những luồng lạch như thế nào.Breadth Extreme: là khoảng cách thẳng góc giữa 2 điểm rộng nhất của thành tàu. 43 . 2012 7.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.Length overall: là khoảng cách thẳng góc từ mũi đến đuôi tàu.  Chiều rộng của tàu.Dimension of Ship:  Đặc trưng này thể hiện khà năng tàu có thể qua cảng nào.

Draught/Draft:  Là chiều cao thẳng góc phần thân tàu chìm trong nước. 44 .VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. 2012  Nói chung. thuật ngữ dùng cho các tàu c kích thước lớn nhất có thể đi lọt phần hẹp nhất của kênh St Lawrence Seaway. là loại tàu lớn nhất hiện nay nên chỉ có những bến cảng chuyên dụng mới có thể cho phép loại tàu này cập bến. Giữa hai phần có một dải sơn trắng. Mớn nước của tàu. nhẹ khác nhau. đen hoặc đỏ để chỉ rõ dải đường nước thay đổi khi tàu chở nặng. Con ULCC (Ultra Large Container Vessel). phần dưới nước sơn màu tối. gồm 2 chỉ tiêu:  Mớn nước cấu tạo/ mớn nước tối thiểu. 8.Light Draught/Minimum Draft: là mớn nước khi tàu không chở hàng. một con tàu thường được xếp vào một cỡ nào đ và c nhiều cỡ tàu khác nhau.Ngoài ra giữa hai mức tàu này còn có seawaymax. (đo bằng m hoặc feet). Aframax được hiểu là cỡ tàu tối đa của hệ thống kích thước tàu AFRA (Average Freight Rate Assessment) . Panamax và suezmax có ý nghĩa là những con tàu dưới kích thước này thì có thể đi qua “ Kênh đào panama và kênh đào Suez”. Phần mạn tàu nằm trên mặt nước gọi là mạn khô được sơn màu sáng. được liệt kê trong bảng : Trong đ .

tính toán mớn nước nhằm mục đích?  Giám định và tính toán mớn nước là một cách để xác định trọng lƣợng của hàng hóa bốc lên hay dỡ khỏi tàu bằng cách sau: o Đo thể tích chiếm đầu tiên của tàu (trước khi bốc hàng lên tàu hay trước khi dỡ hàng ra khỏi tàu) o Đo thể tích chiếm sau cùng của tàu (tại thời điểm đã hoàn tất việc bốc hàng hay dỡ hàng). 2012  Mớn nước tối đa.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. Hình ảnh minh họa mớn nước Xác định. o Tiến hành lấy hiệu 2 mớn nước và xác định khối lượng hàng hóa.  Mỗi tàu hay thế hệ tàu biển đều phải thể hiện mớn nước (tối đa) của tàu.Loaded Draught/Maximum Draft: là mớn nước khi tàu chở đầy hàng và an toàn vào mùa hè.  Tính toán trong việc hạ thủy tàu mới. mùa và vùng biển tàu đi qua. Là một đại lượng thay đổi tùy theo khối lượng hàng hóa chuyên chở. o Tuy nhiên trên thực tế việc tính mớn nước vô cùng phức tạp  Xác định mớn nước tối đa cho phép khi rời cảng hay cập cảng an toàn. đây là chỉ tiêu kỹ thuật rất quan trọng và cần thiết của tàu biển: 45 .

một số cảng ở Việt Nam như: Cảng Cẩm Phả là 9.5 m.Vũng Tàu 9.2-12.5m.6 m.5 m ở bến TP.0 Bảng : Các thế hệ tàu container thế giới từ năm 1956 đến năm 2010 Nguồn: Tổng hợp từ Frans.7-21. 46 . Tân Cảng Saigon 11. Trọng lƣợng của tàu.0 ~9. Cảng Sài Gòn 10. W.4m . 2012 Thế hệ tàu container Feeder nhỏ Feeder Panamax Post-panamax Suezmax Post-suezmax (Malaccamax) Mớn nƣớc (m) < 9. Cảng Cửa Cấm 8.0 ~11. Cảng Đoạn Xá 8.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. mỗi cảng biển đều có chỉ số mớn nước cho các luồng lạch Chẳng hạn.HCM và 12. & Niko. W.5-13.5 m ở bến Bà Rịa.8-12.6 ~15.6 ~14. (2001) và MAN B&W (2010)  Bên cạnh đ . Cảng Đà Nẵng 12 m.2 ~12.Displacement Tonnage (còn gọi là lƣợng rẽ nƣớc của tàu):  Dưới đây là một cách tính Trọng lượng của tàu: Trong đ : D = M/35  D: trọng lượng của tàu (Long ton)  M: thể tích nước mà tàu chiếm chỗ (cubic feet)  Bằng trọng lượng khối nước bị phần chìm của tàu chiếm chỗ tính bằng tấn.

Light Displacemnt (LD): là trọng lượng mà tàu chưa chở hàng bao gồm: trọng lượng vỏ tàu. nước trong nồi hơi.Heavy Displacement (HD): là trọng lượng tàu khi chở hàng bao gồm trọng lượng nhẹ.Deadweight All Told (DWT): bằng hiệu số giữa trọng lượng tàu đầy hàng với trọng lượng tàu không hàng. hành lý. máy m c thiết bị trên tàu. nồi hơi. nước ngọt.  Trọng lượng nặng.DWT):  Là sức chở của tàu tính bằng tấn dài.  DP:bao gồm hàng h a và trọng lượng các vật phẩm cung ứng khác 10. 2012 Đơn vị tính: long ton ( long ton = 2240 . HD=LD+ DP Hay HD = LD + hàng h a + vật phẩm . 47 . phụ tung. nước dằn tàu…. Lbs=1016 kg)  Trọng lượng nhẹ . thuyền viên và hành lý của họ. Trọng tải của tàu. dầu mỡ.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. Trong đ  HD:trọng lượng nặng . bao gồm 2 chỉ tiêu:  Trọng tải toàn phần. ở mớn nước tối đa về mùa đông. DWC = HD – LD = DP = hàng h a + vật phẩm Hay: Trọng tải (DWT) = Sức chở hàng của tàu + Trọng lượng thuyền viên. tùy từng trường hợp. trọng lượng hàng h a thương mại và trọng lượng các vật phẩm cần thiết cung ứng cho một hành trình mà tàu c thể chở được ở mớn nước tối đa.(Deadweight Tonnage. LD: trọng lượng nhẹ . thực phẩm. mùa hè hoặc ở vùng biển c liên quan.

trọng lượng hành khách.Register Tonnage (RT)  Là số đo dung tích của toàn bộ các không gian kín ở trên tàu.. phòng ăn của sĩ quan thủy thủ . bao gồm cả thể tích của ống kh i. các kho mũi và lái. Trọng tải tịnh bằng trọng tải toàn phần trừ đi trọng lượng các vật phẩm cần thiết cung ứng cho hành trình DWC = DWT– vật phẩm = hàng hóa  Thông thường trọng tải tịnh nhỏ hơn trọng tải toàn phần từ 10-25%  Ví dụ: Tàu c trọng tải 5. 2012  Trọng tải tịnh.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. Dung tích đăng ký. phí đăng ký.Chỉ tiêu này dùng để thống kê lực lượng tàu buôn. phí bảo hiểm và để làm cơ sở áp dụng cho các công ước hàng hải khác.Deadweight Cargo (DWC): trọng tải thực dụng hay trọng tải hàng h a thực tế mà tàu c thể chở được.Gross Register Tonnage (GRT): bao gồm toàn bộ dung tích các khoang trống khép kín trên tàu.Net Register Tonnage (NRT): dung tích đăng kí thực dụng.000 tấn. nước dằn. nhiên liệu. 11. khoang chứa nước. phụ tùng thay thế tối đa là 5. buồng máy.000 tấn tại bất kỳ thời điểm được hiểu là tổng khối lượng tàu c thể chở được bao gồm: hàng h a. RT của tàu là cơ sở để tính các phí hàng hải như phí hoa tiêu. phí qua kênh đào quốc tế. Hai loại dung tích trên có thể đƣợc thể hiện bằng hình vẽ:  GRT là được tô xanh.. các monkey islands (khoang phía trên mặt boong 48 .  Dung tích đăng ký tịnh. khoang chứa nhiên liệu .  C 2 loại dung tích đăng kí:  Dung tích đăng ký toàn phần. thuyền viên. tính từ boong trên cùng trở xuống bao gồm : khoang chứa hàng . buồng máy. lương thực thực phẩm. ca bin. các két đáy đôi và 2 két mũi lái. bao gồm: hầm hàng. Là dung tích các khoang trống dùng để chứa hàng Chỉ tiêu này dùng để tính cảng phí .

Đơn vị của Dung tích theo cách gọi thông thường là “tấn”. buồng máy. nhưng khác với tấn = 1.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. các két đáy đôi và 2 két mũi lái.000kg. Không bao gồm: ca bin.599 nhân với 2. và cột tàu.599 tấn dung tích toàn phần hay con tàu đ c dung tích GRT là 1.  1 GT bằng 100 feet khối hay bằng 2.831 mét khối  Ví dụ: Khi n i GRT của tàu là 1. 49 . tất cả các tàu biển đều c phải giấy chứng nhận dung tích tàu của cơ quan đăng kiểm. và khác với đơn vị tấn được sử dụng trong Trọng tải. LƯU Ý: công ước quốc tế của Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) về đo dung tích tàu năm 1969 thì trừ tàu chiến và tàu c chiều dài nhỏ hơn 24 mét (79 feet). 2012 chính để bố trí các tời cẩu hàng) và cột tàu Ships masts. IMO đã thay thế GRT và NRT bằng GT và NT.  NRT bao gồm: hầm hàng. Thể tích ống kh i không được gộp vào GT.  Ngày trước còn c hai khái niệm Gross Register Tonnage (GRT) và Net Register Tonnage (NRT).831m3 thành 4526.77 m3.599 tấn thì phải hiểu là dung tích toàn phần của n là 1.. các kho mũi và lái. Trên hình vẽ minh họa c một monkey island.

Cargo Space (CS) :  Là khả năng xếp các loại hàng h a khác nhau trong hầm tàu của con tàu đ .Bale Space (BS) : là dung tích chứa hàng của tàu khi chuyên chở hàng bao kiện . Số dung tích 2 phần trăm còn lại gọi là lượng vơi (ullage) dùng để dự phòng cho việc giãn nở của dầu khi chứa trong két. là tổng dung tích hầm hàng để vận chuyển ngũ cốc hay hàng xá/hàng rời khác có thể tự chảy như than.. Hệ số xếp hàng của tàu. bao gồm:  Dung tích chứa hàng rời. kiện không tận dụng được. n cho phép tính toán gần đúng số tấn hàng xếp lên tàu 50 . Dung tích chứa hàng. cát. 2012 12.SSF):  Biểu thị mối quan hệ tỷ lệ giữa dung tích chứa hàng và trọng tải tịnh của tàu. và lấp kín được các khoảng trống của hầm hàng mà hàng đ ng bao. Đơn vị tính dung tích thường là mét khối hoặc phít (feet) khối  Dung tích chứa hàng bao kiện.(Ship’s Stowage Factor.tùy theo loại tàu. 13.. còn gọi là tỷ khối của tàu SSF=CS/DWC Cho biết một tấn trọng tải tịnh của tàu tương đương với bao nhiêu đơn vị dung tích chứa hàng của tàu (m3 hoặc cuft) .Grain Space (GS): là dung tích chứa hàng của tàu khi chuyên chở các loại hàng rời.loại hàng không thể lấp kín các khoảng trống giữa các không gian của tàudung tích chứa hàng rời thường lớn hơn dung tích chứa hàng bao kiện khoảng 5-10%  Ngoài ra còn có Oil space (dung tích chứa dầu): Dung tích chiếm 98 phần trăm tổng dung tích của két chứa dầu trên tàu biển. là tổng dung tích bằng mét khối hoặc phít (feet) khối của hầm hàng có thể chứa các loại hàng đặc (solid) .VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.

hàng nhẹ (Measurement Cargo):  SF > 70 C.hàng cồng kềnh.39 đến 1.3). 2012 14.982 51 .62 đến 3.9 đến 1.  Ngoài ra mỗi loại phân hoá học đều có tính chất riêng của nó.500 M3 chở gạo đ ng bao từ TP. Dƣới đây là bảng Liệt kệ hệ số hàng hóa của một số loại hàng hóa ( rời và theo kiện) Hàng theo kiện Hàng hóa Axit Citric Cồn Quy cách đóng gói Cases Drums Hệ số xếp dỡ (m3/T) 1. biến động trong khoảng 0.ft .00 MT (s/f khoảng 1. Hệ số xếp hàng của hàng hóa – Cargo Stowage Factor (CSF):  Mối quan hệ tỷ lệ giữa thể tích và trọng lượng của hàng khi loại hàng này được xếp trong hầm tàu.67 CBM / 1 ton  Hàng bách hoá thường có hệ số chất xếp là 2.ft .331 1.000.hàng nặng (Deadweight Cargo).stowage factor . có thể xếp được khoảng 12.ft .62MT (hệ số xếp hàng .76CBM / 1 ton  China : 1.5m3/T. Thuật ngữ này còn gọi là "bale" hoặc “bale capacity”. Hồ Chí Minh.  SF < CL: không tận dụng hết dung tích của tàu  SF > CL: không tận dụng hết trọng tải của tàu  Đặc biệt Cùng 1 hàng hóa nhưng có xuất xứ khác nhau thì hệ số cũng khác nhau như mặt hàng bông kiện ( cotton bale)  Australia : 3. các loại phân hoá học khác nhau đều có trọng lượng riêng khác nhau.2T/m3  Ví dụ: Một tàu c “bale space” là 18.45).  Qui ước:  SF < 40 C.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.s/f khoảng 1.  SF> 40 C.759. Nếu chở gạo để rời thì có thể chở được 15. Để sử dụng hết đồng thời trọng tải và dung tích chứa hàng của tàu ta phải chọn loại hàng c hệ số thể tích (CSF) tương đương với hệ số xếp hàng (SSF) của tàu.

982 2.699 2.416/1.265 1.84 1.840 1.57/0.33 1.42 1.27/1.832 2.394 6.548 1.30/1.796 0.557 1.265 1.585 3.407 1.832/3.557 1.568 2.699 1.492 1.869 1. 2012 Cồn tinh khiết (95%) Đậu đ ng hộp Đậu nành Bia Bia Chai lọ Chai (Coca hoặc Pepsi) Cám Ngũ cốc Xi măng Xi măng Chỉ Cà phê Nắp bần Bột bắp Xơ cotton Cotton Bột cá Dầu cá Trái cây đ ng hộp Trái cây khô Nước trái cây Yến mạch Bột yến mạch Bơ đậu phộng Khoai tây Khoai tây Than Úc Than Mỹ Than Nhật Cám gạo Ấn Độ Yến mạch Than chì Drums Cartons Bags Cases Cartons Bags Bags Bags Cartons Bags Marino Slings Drums Bags Cartons Bags Bales Pressed Bales Bags Drums Cartons Cartons Cartons Bags Bags Cartons Bulk Bulk Hàng rời Bulk Bulk Bulk Bulk Bulk Bulk 1.99 52 .359/1.699/1.56 0.651 0.33 1.557 1.699 2.22/1.47/1.84 1.84 2.585 1.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.679 2.76/1.793 0.132 1.882 2.

CSF2 + … + Xn. Xn : là trọng lượng của các mặt hàng CSFx. y : là hệ số xếp hàng của các loại hàng h a CS: dung tích chứa hàng của tàu DWC: trọng tải tịnh của tàu 53 . 2012 Trong trƣờng hợp trên 2 mặt hàng Khi xếp hàng xuống hầm tàu. X2.SFn = CS Trong đ X1. muốn tận dụng được hết trọng tải và dung tích của tàu thì nên lựa chọn các mặt hàng thỏa mãn hệ phương trình: X1 + X2 + ….+ Xn = DWC X1.CSF1 + X2.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10.

VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. còn (cao) (khoảng 39 m³ thể cont bình thường thì khoảng tích) 18 tấn. đựoc sử 1. nước ngọt.000 DWT nghĩa là tàu này c khả năng an toàn khi là đơn vị đo năng lực vận tải Deadweight chuyên chở 131. 2012 I. hành khách. toàn bộ thủy thủ đoàn..000 tấn DWT an toàn của tàu tính bằng tonnage trọng lượng tổng cộng của tấn.0469088 kg = 35 feet Tấn dài Long ton đo lường Anglo-Saxon hay khối nước với tỷ trọng riêng hệ đo lường Anh. 24 tấn là (dài) × 8 ft (rộng) × 8. Tấn dài hay tấn Anh hoặc tấn gộp. trên tàu 1 TEU (cont 20')có sức TEU là đơn vị đo của hàng chứa tối đa là 24 tấn (bao h a được container hóa Twentygồm sức nặng của Cont và tương đương với một foot tận dụng hết không gian TEU container tiêu chuẩn 20 ft equivalent bên trong cont). nhiên liệu. CÁC ĐƠN VỊ ĐO Tên đơn vị Tên tiếng Anh Định nghĩa Ví dụ Hải lí Nautical mile một đơn vị độ dài được dùng trong hoa tiêu hàng hải 1 hải lí = 1. hàng hóa. ký hiệu L/T là tên 1 L/T = 2240 pounds = gọi của một đơn vị trong hệ 1016..852 km con tàu có trọng tải 131.025 g/m dụng để đo trọng lựong của 54 .5 ft units khi còn dùng cont mới.

831 met khối II. Các công thức tính trọng tải. n đã thay thế bằng tấn ngắn tại Hoa Kỳ và tấn của hệ SI tại những nơi khác.028316846592 m3 Chuyển đổi từ cubic met sang cubic feet 1 Cubic Meter = 35. Tấn ngắn hay tấn Mỹ (ký hiệu S/T) là một đơn vị đo khối lượng Ft³ hay feet khối là một đơn vị đo lường thể tích thuộc hệ đo lường Anh-Mỹ (không thuộc hệ đo lường quốc tế SI) được sử dụng tại Hoa Kỳ.3048 mét).028316846592 m3 1 tấn dung tích = 100 feet khối = 2. N được định nghĩa như là một hình khối có các cạnh dài một feet (0. 1 S/T = 2000 pounds = 907. hệ số xếp hàng  Trọng lượng tàu không hàng : LD  Trọng Lượng tàu đầy hàng: HD = LD + hàng hóa + vật phẩm  Trọng tải toàn phần : 55 .3146667 Cubic Feet 1 cu ft = 0. Canada và Vương quốc Anh.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. Đây là khối lượng của một khối lập phương c cạnh dài một mét.18474 kg 1 cu ft = 0. 2012 Tấn ngắn Short ton Cubic feet (hay feet khối) Cubic met (hay met khoi) Tấn dung tích tàu. Là đơn vị để đo dung tích không gian kín trên tàu bao gồm cả ống khói. Mét khối (mét khối. Hiện nay. ký hiệu: m3) là đơn vị SI nguồn gốc của khối lượng. dung tích.

SFn = CS Trong đ : X1.VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƢỜNG BIỂN ` January 10. … .SF1 + X2.+ Xn = DWCC X1. 2012 DWC = HD – LD = hàng hóa + vật phẩm  Trọng tải tịnh : DWCC = DWC – vật phẩm = hàng hóa  Dung tích đăng ký toàn phần: GRT  Dung tích đăng ký tịnh : NRT  Dung tích chứa hàng: CS  Hệ số xếp hàng của tàu: CL = CS/DWCC  Công thức xếp nhiều mặt hàng dựa vào hệ số xếp hàng X1 + X2 + …. Xn là khối lượng của các mặt hàng SF1. X2. … . SF2. SFn là hệ số xếp hàng tương ứng của các mặt hàng trên 56 .SF2 + … + Xn.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->