BÀI THU HOẠCH LỚP ĐẢNG VIÊN MỚI

Họ và tên: Năm tháng năm sinh: Quê quán: Hộ khẩu thường trú: Ngày vào Đảng: Nơi vào Đảng:

BÀI LÀM
Sau quá trình tham gia lớp bồi dưỡng Đảng viên mới, bản thân tôi rút ra những thu hoạch như sau: I. Về chủ nghĩa Mác-Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh Con đường xã hội chủ nghĩa trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội được thông qua Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng năm 1991 đã chỉ rõ: “Đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động” Đại hội IX khẳng định: “Đảng và nhân dân ta quyết tâm xây dựng đất nước Việt Nam theo con đường xã hội chủ nghĩa trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh”. Tư tưởng Hồ Chí Minh là một hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta, kế

1

phủ nhận. phát triển sáng tạo. soạn thảo Chánh cương vắn tắt. giành độc lập dân tộc và đưa đất nước phát triển đi lên chủ nghĩa xã hội. tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. Người đã vận dụng nhuần nhuyễn chủ nghĩa Mác – Lênin.thừa và phát triển các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Kiên quyết đấu tranh chống những luận điệu và thủ đoạn đả kích. Trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam. là tài sản tinh thần to lớn của Đảng và dân tộc ta. bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa theo tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối của Đảng là một minh chứng sống động về sự vận dụng thành công chủ nghĩa Mác – Lênin ở nước ta. xuyên tạc chủ nghĩa Mác – Lênin. Sách lược vắn tắt. tư tưởng Hồ Chí Minh trong điều kiện thực tiễn nước ta hiện nay đang là vấn đề được Đảng ta hết sức quan tâm. tổng kết kinh nghiệm cách mạng thế giới và thực tiễn tình hình đất nước. tư tưởng Hồ Chí Minh 2 . Thắng lợi của sự nghiệp cách mạng giải phóng dân tộc. tư tưởng và tổ chức. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: Trong thời đại ngày nay có lắm chủ nghĩa nhưng chủ nghĩa Mác – Lênin là chủ nghĩa chân chính nhất. Việc vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin. cách mạng nhất. xác định đường lối đúng đắn cho cách mạng Việt Nam. chắc chắn nhất. Dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác – Lênin. tổng kết thực tiễn để tìm ra cái mới của lý luận. Người đã chuẩn bị về chính trị. Vận dụng chủ nghĩa Mác – Lênin. đưa cách mạng Việt Nam đi từ thắng lợi này đến thắng lợi khác. giải quyết thành công những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam. Tư tưởng Hồ Chí Minh là kết quả của sự vận dung và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều kiện cụ thể của nước ta. bổ sung cho kho tàng lý luận mác xít. dùng nó như một kim chỉ nam dẫn đường chứ không phải kinh thánh để rơi vào giáo điều. là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận thực sự cách mạng và khoa học. qua đó. làm phong phú thêm kho tàng lý luận Mác – Lênin. tư tưởng Hồ Chí Minh phải đi liền với bổ sung và phát triển dựa trên những vấn đề mà thực tiễn đặt ra. Phải chăm chú phát hiện. coi đó là một trong những nhiệm vụ hàng đầu. cán bộ cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam. Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho cuộc đấu tranh của nhân dân ta giành thắng lợi.

cần nắm có hệ thống từng luận điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin. Trong tình hình hiện nay. góp phần phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin. hiện thực hoá thắng lợi mục tiêu “dân giàu. kiên quyết đấu tranh chống những luận điệu và thủ đoạn đả kích. khoa học và nhân đạo. đảng viên và quần chúng nhân dân. phải tiếp tục phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin. tư tưởng Hồ Chí Minh một cách sáng tạo.Để đấu tranh có hiệu quả. quan điểm đó vào thực tế cuộc sống. Kiên định chủ nghĩa Mác – Lênin. vận dụng sáng tạo. phủ nhận. Đồng thời. tư tưởng Hồ Chí Minh trong điều kiện mới. 2. Trung thành với chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí MInh có nghĩa là nắm vững bản chất cách mạng. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. đưa những tư tưởng. Thực tiễn cách mạng nước ta từ khi có Đảng Cộng sản lãnh đạo đã khẳng định: độc lâp dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là sự lựa chọn duy nhất đúng đắn Hơn bảy mươi năm qua. đem lại hiệu quả thiết thực nhằm hiện thực hoá thắng lợi những đặc trưng cơ bản của cách mạng xã hội. giáo điều. bảo vệ và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin. văn minh”. vận dụng một cách đúng đắn. Phải kiên quyết đấu tranh chống tư tưởng cơ hội. xuyên tạc chủ nghĩa Mác – Lênin. việc nghiên cứu. xét lại và bảo thủ. tư tưởng Hồ Chí Minh. gắn với hoàn cảnh lịch sử và yêu cầu cụ thể cần giải quyết. Nhờ vậy Đảng đã lãnh đạo nhân dân giành được những thắng lợi vĩ đại. tư tưởng Hồ Chí Minh là vấn đề có tính nguyên tắc số một đối với Đảng ta. 3 . tư tưởng Hồ Chí Minh là một nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mọi cán bộ. thích hợp vào điều kiện nước ta. dân chủ. Đó là cách tốt nhất để bảo vệ chủ nghĩa Mác – Lênin. tư tưởng Hồ Chí Minh. Đảng ta luôn luôn kiên định. học tập để nắm vững. xã hội công bằng. tư tưởng Hồ Chí Minh từ phía những thế lực thù địch và những kẻ cơ hội. nước mạnh.

Từ đó. đẩy mạnh công nghiệp hoá. phải biết kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại trong điều kiện mới. Hai là. trong toàn bộ hoạt động của mình. con người mới xã hội chủ nghĩa ngày càng hình thành rõ rệt. phải vận dụng đúng quy luật khách quan. Tiêu chuẩn đánh giá sự vận dụng đúng đắn các quy luật là đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân từng bước ổn định và nâng cao. Năng lực nhận thức và hành động theo quy luật khách quan là điều kiện bảo đảm sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.Bài học chủ yếu. Bốn là. tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan. phải xây dựng Đảng ngang tầm với nhiệm vụ chính trị của một Đảng cầm quyền lãnh đạo nhân dân tiến hành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa. Từ thực tiễn xây dựng chủ nghĩa xã hội những năm trước đó. Điều này thể hiện được bản chất của chủ nghĩa xã hội. là cơ sở để đi đến mô hình chủ nghĩa xã hội của nước ta ngày càng toàn diện hơn. Ba là. Đại hội VI rút ra những bài học quý giá có tầm chỉ đạo trong việc xác định hướng đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta: Một là. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (năm 1991) với chủ trương: tiếp tục sự nghiệp đổi mới. để xác định đúng đắn phương hướng đi lên chủ nghĩa xã hội. Đảng ta nhấn mạnh rằng. Đảng phải quán triệt tư tưởng “lấy dân làm gốc”. giải quyết phù hợp với từng chặng đường đi lên chủ nghĩa xã hội. hiện đại hoá vì 4 . Lần đầu tiên chính sách xã hội được xem xét một cách tổng thế và toàn diện gắn liền với chính sách kinh tế. xã hội ngày càng lành mạnh. quan trọng hàng đầu của 15 năm tiến hành công cuộc đổi mới và Đại hội IX xác định cũng chính là phải kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh. Đại hội VI đã đặt vấn đề chính sách xã hội một cách cơ bản. Đảng phải luôn luôn xuất phát từ thực tế. trên cơ sở những quan điểm cơ bản và lâu dài về chính sách xã hội. chế độ xã hội chủ nghĩa được củng cố. xây dựng và phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động.

dân tộc ta. văn minh.mục tiêu dân giàu. nước mạnh. Tóm lại. Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam là một tất yếu lịch sử và là tất yếu khách quan. Con đường này phù hợp với chủ nghĩa Mác – Lênin và đã được thực tiễn kiểm nghiệm hơn bảy mươi năm qua là hoàn toàn đúng đắn. phát triển quan niệm mục tiêu và phương hướng đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội là mục tiêu. Đại hội VIII với việc xác định rõ hơn mục tiêu của chủ nghĩa xã hội ở nước ta. Sự lãnh đạo toàn diện của Đảng đối với Nhà nước và mọi mặt của đời sống xã hội được nhìn nhận như một quy luật có tính tất yếu. Xây dựng Nhà nước pháp quyền là một chủ trương lớn có tính chất quyết định thắng lợi công cuộc đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam. xã hội công bằng. đồng thời thông qua Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế . II. đã thông qua Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. lý tưởng của Đảng ta. lãnh đạo Nhà nước và là nhân tố bảo đảm mọi thắng lợi của cách mạng nước ta trong mọi giai đoạn lịch sử. vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội. Đại hội IX với việc bổ sung. Đảng ta luôn là lực lượng chính trị duy nhất lãnh đạo cách mạng. lý tưởng của Đảng.xã hội đến năm 2000 (1991-2000). Giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa là một nguyên tắc của đổi mới mà thực chất là sự kiên định mục tiêu. Về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa 1. kiên định con đường “độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội” mà dân tộc Việt Nam đã lựa chọn. 5 . Vai trò lãnh đạo của các tổ chức Đảng từ Trung ương đến địa phương luôn giữ tính chất quyết định và bao quát hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội.

về xây dựng. . chủ trương. vì dân là rất toàn diện và bao quát toàn bộ những vấn đề then chốt về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. lãng phí. 6 . Đảng phải lãnh đạo công tác kiểm tra.Tăng cường công tác bảo vệ Đảng. mà một số giải pháp chủ yếu cụ thể là: Một là. do dân. chống tham nhũng. quan liêu. chỉnh đốn Đảng: . thanh tra. có sự tham gia của tất cả các lực lượng xã hội. lối sống. trên tất cả các mặt trân. Nhìn tổng quát.Đẩy mạnh việc thực hiện chủ trương luân chuyển cán bộ gắn với quy hoạch đào tạo để chuẩn bị tốt nhân sự cho Đại hội Đảng bộ các cấp và Đại hội lần thứ X của Đảng. do dân. đảm bảo cho đường lối.Lãnh đạo các cơ quan nhà nước thể chế hoá đường lối. chính sách của Đảng trở thành hiện thực sinh động trong đời sống toàn xã hội. chính sách của Nhà nước và tổ chức thực hiện thông qua bộ máy nhà nước. nhất là đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống sự suy thoái về chính trị. chính sách của Đảng thành pháp luật. củng cố sự đoàn kết thống nhất trong Đảng. bảo vệ chính trị nội bộ . vì dân. Một số giải pháp chủ yếu xây dựng Đảng Chủ trương của Đảng ta là phải xây dựng một chiến lược bảo vệ Tổ quốc đồng bộ. 2.Đưa tự phê bình và phê bình vào nền nếp sinh hoạt Đảng.Đảng lãnh đạo chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ công chức đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công cuộc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân. chủ trương. giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước. .Sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước được thể hiện trên những nội dung trọng yếu sau đây: .Tiếp tục đi sâu. . chỉnh đốn Đảng theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 6 (lần 2) khoá VIII và Kết luận Hội nghị Trung ương 10 khoá IX. tư tưởng. thực hiện tốt cuộc vận động xây dựng. chủ trương. -. đạo đức. nội dung Đảng lãnh đạo xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân.

Đổi mới công tác chính trị . gây rối nội bộ. xáo động lớn. tinh thần tự cường dân tộc. chú trọng giáo dục truyền thống yêu nước. lộ bí mật quốc gia. nhiệm vụ của các tổ chức trong Đảng và giữa tổ chức Đảng với tổ chức Nhà nước. sinh viên. truyền thống dựng nước. bảo đảm an ninh về tài chính .Gắn tăng trưởng kinh tế với xây dựng quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa. năng lượng. học sinh. . . văn hoá. đẩy mạnh tổng kết thực tiễn sự nghiệp bảo về Tổ quốc trong tình hình mới.văn hoá: . Mặt trận và các đoàn thể nhân dân. quản lý công tác thông tin. lương thực. Ba là. bảo đảm quá trình hội nhập kinh tế quốc tế không gây xáo trộn kinh tế .Thực hiện tốt chủ trương tổng kết hoạt động lý luận .. giải pháp về hội nhập kinh tế quốc tế trong Nghị quyết số 07. . phấn đấu sớm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).Xây dựng nền văn hoá tiên tiến. không để xảy ra những rối loạn.. về kinh tế . Hai là.Thực hiện tốt các chủ trương.Tăng cường lãnh đạo. gây khó khăn cho sản xuất kinh doanh và quan hệ đối ngoại. dân tộc. xa rời tôn chỉ mục đích. đặc biệt quan tâm đến thanh niên.Tiếp tục củng cố. kịp thời ngăn chăn những quan điểm lệch lạc. thương mại hoá.Duy trì cho được sự ổn định kinh tế vĩ mô.Tăng cường tính chủ động. chống sự xâm nhập của văn hoá phẩm độc hại từ bên ngoài vào. giữ nước.. báo chí. ngày 27-11-2001 của Bộ Chính trị (khoá IX). hướng mạnh về cơ sở. xuất bản.xã hội: . về tư tưởng . . góp phần tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. nhân quyền.thực tiễn của Đảng trong thời kỳ đổi mới. tinh thần đấu tranh chống các luận điệu chống phá nước ta dưới chiêu bài dân chủ. bảo đảm vai trò chủ đạo thực sự của kinh tế nhà nước. .tiền tệ. 7 .xã hội.tư tưởng sát hợp với từng tầng lợp nhân dân. tôn giáo. hoàn thiện chức năng. . đậm đà bản sắc dân tộc. văn nghệ. niềm tự hào. thông tin.

kiểm tra việc triển khai thực hiện nhiệm vụ quốc phòng. xoá đói giảm nghèo. .Mở rộng dân chủ trong Đảng và nhân dân trên cơ sở Cương lĩnh. gắn việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng.Xây dựng có chọn lọc một số công trình. tôn giáo. an ninh. hạn chế bằng được các tệ nạn xã hội nghiêm trọng. các ngành. nhất là việc làm.Giải quyết tốt hơn các vấn đề xã hội. hoàn thiện và chỉ đạo có hiệu quả việc thực hiện chiến lược phát triển kinh tế . an ninh: 8 . đối ngoại. Bốn là. đối ngoại.Thể chế hoá kịp thời các chủ trương. đối ngoại nhân dân. chính sách về xây dựng nền quốc phòng toàn dân. Năm là. các đơn vị lực lượng vũ trang. . về quốc phòng. . trước hết tập trung hoàn chỉnh pháp luật về quốc phòng. . nhân quyền. kinh tế với hoạt động đối ngoại. thông tin.. . các điạ phương. dân tộc. an ninh với kinh tế. một số ngành. từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ Tổ quốc.công nghệ gắn với nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc. an ninh.Tăng cường mức đầu tư ngân sách hợp lý cho các nhiệm vụ bảo đảm quốc phòng. an ninh của các cấp. xây dựng quy chế thống nhất quản lý đối ngoại và quy chế phối hợp quốc phòng. lĩnh vực kinh tế quan trọng. .xã hội ở các vùng trọng điểm. . bảo đảm an ninh thông tin. quản lý nhà nước về an ninh .Rà soát.quốc phòng . an ninh và quốc phòng. an ninh. pháp luật của Nhà nước. đồng thời chủ động đấu tranh bằng nhiều hình thức chống các luận điểm sai trái của các thế lực thù địch về dân chủ. có hiệu quả bảo đảm cho nền kinh tế giữ được độc lập tự chủ trong mọi tình huống.Tăng cường công tác bảo vệ bí mật quốc gia. đối ngoại.Tăng cường thanh tra.đối ngoại: . kể cả cho các hoạt động an ninh trên lĩnh vực tư tưởng. bổ sung. .Xây dựng cơ chế để thực hiện có hiệu quả việc kết hợp chặt chẽ giữa kinh tế với quốc phòng. đường lối của Đảng. an ninh.Chú trọng phát triển khoa học .

các tổ chức quốc tế và khu vực.Tiếp tục ưu tiên hàng đầu cho việc củng cố quan hệ với các nước láng giềng. các ngành. tích cực góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hoà bình. các phong trào cạch mạng. + Tập trung xây dựng các tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân.an ninh + Kiện toàn Ban Nghiên cứu của Bộ Chính trị về an ninh quốc gia ngang tầm với nhiệm vụ. về đối ngoại: .Củng cố và hoàn nền quốc phòng toàn dân. mức tăng đầu tư ngân sách hợp lý. tránh bị rơi vào thế đan xen lợi ích giữa các nước với nước ta. dân chủ và tiến bộ xã hội. thành phố. đặc biệt là trên các địa bàn chiến lược. vững mạnh về chính trị. . cô lập hay lệ thuộc. an ninh nhân dân và thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân trên từng địa bàn tỉnh. lòng trung thành tuyệt đối với Đảng. tránh bị rơi vào thế đối đầu. . các Đảng Cộng sản. biên chế. bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ cấp chiến lược. Tổ quốc và nhân dân. Chú trọng đào tạo. các phong trào giải phóng và độc lập dân tộc. phong trào không liên kết. cánh tả. Công an nhân dân thực sự trong sạch. .. với tổ chức.. Sáu là. độc lập dân tộc.Tiếp tục hoàn thiện cơ chế lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp quốc phòng. tạo thế đan xen lợi ích giữa các nước với nước ta. an ninh và lực lượng vũ trang nhân dân ở các cấp. 9 . công nhân.Thúc đẩy quan hệ với các nước và trung tâm lớn trên nguyên tắc bình đẳng.. các nước đang phát triển. cùng có lợi.Tập trung xậy dựng lực lược Quân đội và Công an có bản lĩnh chính trị vững vàng..Mở rộng quan hệ với các nước độc lập dân tộc. đủ sức hoàn thành nhiệm vụ trực tiếp bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới. không can thiệp công việc nội bộ của nhau.. tiến bộ. tư tưởng và tổ chức. xây dựng các khu vực phòng thủ vững chắc. . + Tăng cường chức năng tham mưu của Đảng uỷ Quân sự Trung ương và Đảng uỷ Công an Trung ương trong lĩnh vực quốc phòng .

cần thấu suốt và quán triệt các nguyên tắc và phương châm sau: . Củng cố và tăng cường quan hệ đoàn kết và hợp tác với các Đảng Cộng sản và công nhân. . Tăng cường công tác vận động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài góp phần xây dựng và phát triển đất nước.Gắn kết chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng với hoạt động ngoại giao của Nhà nước và nhân dân. đồng thời đối phó thắng lợi với các thách thức trong quá trình hội nhập. chính sách cho phù hợp. đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ. các phong trào giải phóng và độc lập dân tộc. Sự chủ động cần được thể hiện trong việc chọn lựa các tổ chức tham gia. tranh thủ thêm vốn. Theo nguyên 10 . chủ động điều chỉnh pháp luật. . chủ động phương thức thực hiện các cam kết. bảo đảm vững chắc an ninh quốc gia. mở rộng và đa dạng hoá thị trường. với các đảng cánh tả. tạo lập lợi ích đan xen với các đối tác. thực sự đáp ứng yêu cầu xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ theo định hướng xã hội chủ nghĩa. các đối tác ta có quan hệ và thời điểm tham gia. với các phong trào cách mạng và tiến bộ trên thế giới. Giữ vững độc lập tự chủ trong quá trình hội nhập được thể hiện trước hết trong quyết sách hội nhập nhằm khai thác tối đa các lợi thế. chủ động tổ chức sản xuất và điều hành kinh tế trong nước nhằm nâng cao không ngừng khả năng cạnh tranh không chỉ trong thị trường nội địa và trên thị trường quốc tế.Phương châm cơ bản để thực hiện hội nhập là bảo đảm nguyên tắc cùng có lợi trong quan hệ song phương và đa phương mà ta tham gia.Dành ưu tiên cao cho việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại.Nguyên tắc cơ bản và bao trùm là chủ động hội nhập trên cơ sở bảo đảm giữ vững độc lập. giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.. tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa. III. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để xây dựng nền kinh tế độc lập dân tự chủ theo định hướng xã hội chủ nghĩa Để đảm bảo cho hội nhập kinh tế quốc tế thắng lợi. hiện đại hoá. công nghệ cho sự nghiệp công nghiệp hoá. Tính chủ động còn được thể hiện qua việc chủ động xây dựng lộ trình hội nhập hợp lý trong khuôn khổ quy định chung.

có các tổ chức cơ sở đảng trực thuộc. là hạt nhân chính trị ở cơ sở. . Mặt khác. có các chi bộ trực thuộc đảng ủy. IV. để đạt tới mục tiêu bảo vệ lợi ích chính đáng của ta.tắc này một mặt không thể để thiệt hại đến lợi ích cần có và hợp lý mà ta được hưởng. vai trò của tổ chức cơ sở đảng Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam quy định tổ chức cơ sở đảng (chi bộ cơ sở. Điều 21. Mục đích của Đảng là xây dựng nước Việt Nam độc lập. c) Chức năng và nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng 11 . Để thực hiện mục tiêu đó. đảng bộ cơ sở) là nền tảng của Đảng. của nhân dân lao động và của dân tộc. chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên. Tổ chức cơ sở đảng vừa là nơi trực tiếp thực hiện đường lối. chủ trương.Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên. giàu mạnh. Đảng phải được tổ chức theo một hệ thống chặt chẽ. Trong hợp tác liên kết. đồng thời cũng là nơi góp phần phát triển và hoàn thiện đường lối. lập đảng bộ cơ sở. Tổ chức cơ sở Đảng và công tác xây dựng Đảng ở cơ sở 1. Tổ chức cơ sở Đảng a) Quy định về Điều lệ Đảng về thành lập các tổ chức cơ sở đảng Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của gia cấp công nhân. lập chi bộ cơ sở. đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân. vừa kiên quyết. phải chấp nhận một sự chia sẻ lợi ích cho các đối tác thì theo mức đóng góp của các bên hợp tác. b) Vị trí. cần giữ vững nguyên tắc vừa hợp tác vừa đấu tranh. xã hội công bằng. đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của cả dân tộc Việt Nam. vừa mềm dẻo. Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam được thông qua Đại hội X quy định: . dân chủ. Tổ chức cơ sở Đảng bao gồm chi bộ cơ sở và đảng bộ cơ sở là nền tảng của Đảng. văn minh. chính sách của Đảng và Nhà nước. thống nhất từ Trung ương đến cơ sở. là hạt nhân chính trị ở cơ sở.

d) Chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở Hoạt động của tổ chưc sơ sở đảng chủ yếu diễn ra ở chi bộ. thường xuyên chăm lo củng cố. Quan điểm đó được thể hiện cả trong nhận thức. nâng cao hiệu quả công tác của cơ sở.Tổ chức cơ sở đảng có hai chức năng quan trọng: Một là. chăm lo cải thiện đời sống vật chất.Chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở được tổ chức theo nơi làm việc hoặc nơi cư trú của đảng viên Chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có rất nhiều loại hình khác nhau va có các nhiệm vụ như sau: . nộp đảng phí của đảng viên theo quy định. đơn vị đối với Nhà nước.Làm tốt công tác kiểm tra và thi hành kỷ luật đảng viên . lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị. Công tác xây dựng Đảng ở cơ sở và trách nhiệm của Đảng viên 1. chính sách của Đảng. lãnh đạo thực hiện đường lối. kiện toàn. . . quản lý và phân công công tác cho đảng viên .Thu. động viên quần chúng hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ của cơ sở. tinh thần của nhân dân.Thường xuyên làm công tác vận động quần chúng thực hiện đường lối.Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị. chủ trương.lý luận vafcar trong hoạt động thực tiễn của Đảng. pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của chi bộ. Hai là. kinh doanh. nhiệm vụ chính trị của đơn vị . chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước ở cơ sở.Thực hiện chế độ sinh hoạt chi bộ thường lệ mỗi tháng một lần.Đảng ta luôn coi trọng vị trí. Đảng viên thực hiện các nhiệm vụ của mình cũng chủ yếu thể hiện ở chi bộ được đánh giá từ chi bộ. . 12 . phát triển sản xuất. Công tác xây dựng Đảng ở cơ sở . phát huy năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở đảng tại các cơ sở.. V.Giáo dục. chủ trương. vai trò quan trọng của tổ chức cơ sở đảng.

chính quyền cơ sở trực tiếp liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân. phát huy tốt vai trò hạt nhân lãnh đạo chính trị tại cơ sở. yếu kém ở mức độ khác nhau. tiêu chuẩn. Vì vậy. thực hiện đúng nguyên tắc. Có cơ chế để nhân dân tham gia ý kiến vào việc xây dựng các nghị quyết. Việc xây dựng. bố trí cán bộ chủ chốt của hệ thống chính trị cơ sở. + Nâng cao tính chiến đấu. sự nghiệp.Hệ thống tổ chức cơ sở đảng không ngừng được củng cố. một trong bốn công tác quan trọng cần tập trung làm tốt là xây dựng. từ việc ra nghị quyết. khắc phục tình trạng thụ động. củng cố các tổ chức cơ sở đảng. quyết định của tổ chức đảng. trong thời kỳ phát triển mới. xây dựng và thực hiện quy chế làm việc. Đại hội lần thứ IX chỉ rõ “Tổ chức cơ sở đảng ở nhiều nơi quá yếu kém. trực tiếp góp phần biến các chủ trương. kém sức chiến đấu”. ỷ lại. phát triển tốt tươi. + Đổi mới phương thức lãnh đạo. các tổ chức kinh tế. Hậu qủa của tình hình trên là nghiêm trọng. thực hiện nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường. 13 . xây dựng đội ngũ cán bộ… đến việc lãnh đạo các cuộc bầu cử. “gốc rễ” có phần bị “tê liệt” thì cây không thể khỏe mạnh. chi bộ cơ sở đều phải nâng cao nhận thức và thực hiện đúng chức năng là hạt nhân lãnh đạo chính trị đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị. . đảng viên. Tiếp tục đổi mới nội dung và phương pháp để đánh giá đúng chất lượng tổ chức cơ sở đảng và đảng viên. bảo đảm phát huy dân chủ. Đại hội lần thứ IX của Đảng đã khẳng định trong những năm tới. có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. đường lối lãnh đạo của Đảng thành thắng lợi. các mặt công tác và các tầng lớp nhân dân ở cơ sở. + Thực hiện tốt nguyên tắc dựa vào dân để xây dựng Đảng từ cơ sở. buông lỏng vai trò lãnh đạo. chính quyền và cán bộ. để nhân dân tham gia giám sát tổ chức đảng. Bởi vì “nền móng” yếu thì không thể vững . củng cố các tổ chức cơ sở đảng cần phải thực hiện các yêu cầu sau đây: + Tất cả các đảng bộ. phát triển.Tuy nhiên. Hệ thống tổ chức cơ sở đãng đã và đang bộc lộ những hạn thế.

chi bộ trong việc lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ sở.nâng cao bản lĩnh chính trị và phẩm chất đạo đức cách mạng của cán bộ. đảng viên.Mỗi Đảng viên phải góp phần tích cực vào việc xây dựng tổ chức cơ sở đảng có sự thống nhất cao về chính trị và tư tưởng của đảng bộ. đoàn viên thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Mỗi đảng viên phải đóng góp tích cực với đảng bộ. 14 . đánh giá chất lượng các tổ chức cơ sở đảng và đảng viên. kiểm tra đảng viên chấp hành nhiệm vụ. Đảng viên phải đóng góp tích cực xây dựng đảng bộ. đơn vị. + Phân công. b. không chạy theo số lượng. chạy theo thành tích. chi bộ.Để xây dựng. Chú ý những người ưu tú trong công nhân.. Trách nhiệm của đảng viên đối với tổ chức cơ sở đảng và chi bộ Mỗi đảng viên phải sinh hoạt trong một tổ chức cơ sở đảng nhất định. + Đổi mới và nâng cao chất lượng sinh hoạt cấp ủy. với chi bộ và nhân dân nơi cư trú. sinh hoạt chi bộ. giữ mối liên hệ mật thiết với quần chúng nơi công tác. chi bộ yếu kém. dễ dãi. không chạy theo số lượng.. chi bộ vững mạnh về tổ chức. những địa bàn quan trọng…. phát huy vai trò tiên phong gương mẫu. + Phát triển đảng viên theo đúng tiêu chuẩn quy định. lao động thuộc các thành phần kinh tế. thực hiện nghiêm nguyên tắc tập trung dân chủ. c. coi trọng chát lượng. hướng dẫn. nội bộ mất đoàn kết. trí thức. kịp thời kiện toàn cấp ủy và tăng cường cán bộ ở những nơi có nhiều khó khăn. + Đổi mới việc phân tích. a. khắc phục tình trạng nể nang. 2. những nơi còn ít hoặc chưa có đảng viên. củng cố các tổ chức cơ sở đảng cần thực hiện tốt các chủ trương và biện pháp sau: + Cấp ủy cấp trên tập trung chỉ đạo củng cố các đảng bộ. Có những tiêu chí cụ thể để đánh giá đúng thực chất.

chủ trương. Thực hiện những giải pháp đồng bộ. bồi dưỡng cán bộ cơ sở. củng cố tổ chức cơ sở đảng. chính sách của Đảng. Điều lệ đã chỉ rõ những tiêu chuẩ đảng viên. cũng vừa là người lãnh đạo. đảng viên. gắn xây dựng tổ chức đảng và xây dựng. qua nhiều lần sửa đổi. VII. quyền giám sát của quần chúng đối với tổ chức đảng. bổ sung. . nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ. củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở. nhất là đổi mới. vùng xa. Trong Điều lệ Đảng được các Đại hội của Đảng ban hành. Cán bộ lãnh đạo chủ trì và cấp ủy cấp trên trực tiếp phải chịu trách nhiệm liên đới nếu để tổ chức cơ sở đảng yếu kém. . đồng thời có trách nhiệm tổ chức thực hiện mọi đường lối.VI. Không ngừng phấn đấu và rèn luyện để xứng đáng với danh hiệu người Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam 1. vai trò và nhiệm vụ của người Đảng viên a) Đảng viên là chiến sỹ cách mạng trong đội quân tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam. của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam. b) Đội ngũ đảng viên là những người có trách nhiệm góp phần xây dựng đường lối. vừa là người phục vụ quần chúng. nâng cao năng lực lãnh đạo. nhiệm vụ của đảng viên. chủ trương. nhưng chưa bao giờ Chương I luôn là chương Đảng viên và là một trong những Chương quan trọng nhất. Vị trí. nhất là xây dựng cơ chế đế phát huy quyền làm chủ.Tổ chức thực hiện các chính sách và công tác đào tạo. đặc biệt là ở những khu vực có vị trí quan trọng và nhạy cảm về kinh tế. Phương hướng và nhiệm vụ trong công tác xây dựng tổ chức cơ sở Đảng trong thời gian tới Toàn Đảng tập trung chỉ đạo xây dựng. 15 . tạo sự chuyển biến rõ rệt. chính sách của Đảng. điều kiện những người vào Đảng.Sớm xây dựng và đưa vào thực hiện các quy định mới về vai trò. Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong Đảng. chức năng. sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng. nhiệm vụ của các loại hình tổ chức cơ sở đảng đảm bảo vai trò hạt nhân lãnh đạo chính trị ở cơ sở. vùng sâu. chính trị. c) Đảng viên dù ở cương vị nào.

như sau: 16 . tạo điều kiện của tổ chức đảng. là căn cứ để tiến hành mọi mặt công tác đảng viên. vững vàng. Có ý thức tổ chức kỷ luật. phấn đấu. suốt đời phấn đấu cho mục tiêu. tình cảm. thử thách nào. đáp ứng những đòi hỏi của công cuộc đổi mới lúc này bao gồm cả động cơ. Mọi đảng viên phải dựa vào tiêu chuẩn đảng viên để rèn luyện. Rèn luyện để xứng đáng với danh hiệu Đảng viên Để xứng đáng với danh hiệu đảng viên cần thực hiện tốt tiêu chuẩn đảng viên quy định trong Điều lệ Đảng. không dao động trước bất kỳ khó khăn. thường xuyên tự phê bình và phê bình. bảo vệ đường lối. a) Tiêu chuẩn đảng viên Tiêu chuẩn đảng viên là những chuẩn mực quy định chất lượng của người đảng viên. 2. Có quan hệ mật thiết với quần chúng.. rèn luyện xứng đáng với danh hiệu người cộng sản trong hoàn cảnh mới Khái niệm “đảng viên” bao hàm hai mặt: cá nhân một con người mang danh hiệu đảng viên và một thành viên của Đảng (của một tổ chức đảng cụ thể và của toàn Đảng nói chung). Người đảng viên chỉ xứng đáng với danh hiệu cao quý của mình khi làm tròn bổn phận trên cả hai tư cách đó. nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ. nhờ sự phấn đấu của bản thân và sự giúp đỡ. Đảng viên phải tuyệt đối trung thành với lý tưởng cộng sản.d) Đảng viên là người kiên định bảo vệ Đảng. kiên định lập trường cách mạng của giai cấp công nhân. giữ gìn sự đoàn kết thống nhất của Đảng trên cơ sở thực hiện đúng các nguyên tắc của Đảng. Về mặt cá nhân. trước hết mỗi người đảng viên phải rèn luyện mình theo những đức tính của con người Việt Nam mà Nghị quyết Trung ương 5 khóa VIII đã chỉ ra và Kết luận Trung ương 10 khóa IX một lần nữa khẳng định. là tiêu chí phân ra giữa đảng viên và quần chúng. chủ trương của Đảng. Những chuẩn mực đạo đức mà người đảng viên cần có. Kết hợp chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân. là cơ sở để đánh giá chất lượng đảng viên. lý tưởng của Đảng là xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản. ý chí và những hành động đạo đức. b) Mỗi đảng viên tự phấn đấu.

chí công. thực hiện cần. có kỹ thuật. phấn đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Được kết nạp vào Đảng. . tôn trọng tất cả mọi người. trình độ thẩm mỹ và thể lực. có ý chí vươn lên đưa đất nước thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu. kiệm. . tôn trọng kỷ cương phép nước. rèn luyện để giữ vững và nêu cao vai trò người đảng viên. + Thường xuyên học tập. + Có lối sống lành mạnh.Giữ nghiêm kỷ luật đảng. đóng góp ý kiến có giá trị tham gia vào sự lãnh đạo chung của tổ chức và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao. Là đảng viên của Đảng cộng sản Việt Nam. thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức. có ý thức bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái. nhân nghĩa. năng suất cao vì lợi ích của bản thân. phấn đấu vì lợi ích chung.Liên hệ mật thiêt với quần chúng. trung thực. quy ước của cộng đồng. .Tích cực học tập và nâng cao trình độ kiến thức về mọi mặt.Luôn phát huy tinh thần năng động. phấn đấu cho sự nghiệp cách mạng của Đảng và nhân dân giao phó. lắng nghe tâm tư. + Lao động chăm chỉ với lương tâm nghề nghiệp. nâng cao hiểu biết. nếp sống văn minh. chuyên môn nghiệp vụ. chính. mỗi cán bộ đảng viên phải: . độc lập dân tộc. trình độ chuyên môn. gia đình. vô tư . khoa học – kỹ thuật. rồi trở thành đảng viên chính thức là khởi đầu một quá trình phấn đấu. cần kiệm. đường lối của Đảng.+ Có tinh thần yêu nước. về văn hóa. + Có ý thức tập thể. nguyện vọng của quần chúng. đoàn kết với nhân dân thế giới trong sự nghiệp đấu tranh vì hòa bình. chính sách và pháp luật của Nhà nước. sáng tạo. sinh hoạt đảng và chăm lo củng cố sự đoàn kết nhất trí của Đảng . liêm. nhất là về lý luận chính trị. tập thể và xã hội. dân chủ và tiến bộ xã hội. sáng tạo.Luôn trau dồi phẩm chất đạo đức của người đảng viên cộng sản. đạo đức của người cách mạng. đoàn kết. tự cường dân tộc. 17 .Tự giác gương mẫu giữ gìn phẩm chất cộng sản.

Master your semester with Scribd & The New York Times

Special offer for students: Only $4.99/month.

Master your semester with Scribd & The New York Times

Cancel anytime.