P. 1
Cac Dang Bao Che

Cac Dang Bao Che

|Views: 916|Likes:
Được xuất bản bởiThức Duy Nguyễn

More info:

Published by: Thức Duy Nguyễn on Mar 09, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/27/2014

pdf

text

original

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA DƯỢC

BÀI BÁO CÁO

NHẬN BIẾT CÁC DẠNG BÀO CHẾ

BỘ MÔN BÀO CHẾ NĂM HỌC 2011 -2012

DANH SÁCH SINH VIÊN THỰC HIỆN BÁO CÁO BÀN 2 – NHÓM THỰC TẬP CHIỀU THỨ SÁU – TỔ 9 LỚP D2010 1. Nguyễn Đỗ Chiêu 4. Huỳnh Thị Ý Hiệp . Đoàn Phụng Chính 2. Nguyễn Thị Huyền Trang 15. Phạm Thúy Vy 16. Nguyễn Thị Duyên Anh 3. Nguyễn Thị Kim Oanh 12. Nguyễn Hạnh Nguyên 10. Lê Viết Cường 5. Y Sơn 17. Trần Duy Hoàn 6. Lê Xuân Lộc 8. Trình Đức Thụ 13. Nguyễn Duy Thức 14. Lê Thị Thu Hồng 7. Lê Thị Kiều My 9. Nay Y Ní 11.

rất ẩm và tốt cho da khô. Nhược điểm: Dễ vấy bẩn gây khó chịu.ONGUENT Thuốc mỡ là dạng bào chế dùng bôi da. Hầu hết các thuốc mỡ đều chứa sáp và có tác dụng làm mềm.THUỐC MỠ . Ưu điểm: Ít gây kích ứng da.OINTMENT . .

Nhược điểm: Bao bì dễ bị thủng.POUDRE Thuốc bột là dạng thuốc rắn. Cách sử dụng: Uống ( pha với nước). tạo màu.…. Ưu điểm: Hấp thụ nhanh. Ngoài dược chất còn có thể có thêm các tá dược (tùy loại thuốc) dùng để độn. khô tơi. tạo hương vị hoặc tạo bọt sủi…. gồm các hạt nhỏ.… Cách đóng gói: Đóng thành liều dùng trong giấy nhôm. pha tiêm hoặc dùng ngoài như bôi ngoài da. giấy tráng bạc hoặc giấy không thấm nước. rách nếu không bảo quản theo hướng dẫn. . có chứa một hay nhiều loại dược chất.THUỐC BỘT – POWDER . có độ mịn xác định ( khích thước các hạt nhỏ tùy thuộc vào yêu cầu của thuốc và cách dùng). dễ dùng cho mọi lứa tuổi từ trẻ em đến người già.

Bào chế: Viên nén được bào chế bằng cách ép hỗn hợp bột hoặc cốm nhờ vào lực nén của máy dập viên. người lớn tuổi. Cách sử dụng: Viên nén có thể sử dụng theo nhiều cách như uống.THUỐC VIÊN NÉN – TABLETS . dễ vận chuyển và dễ bảo quản. người đang bị hôn mê .COMPRIMES Thuốc viên nén là dạng thuốc rắn phân liều. đặt. Nhược điểm: Khó uống với trẻ em. do đó rất dễ sử dụng.… Uống là cách dùng phổ biến nhất. thường có nhiều hình dạng và màu sắc khác nhau. ngậm. Ưu điểm: Mỗi viên nén là một đơn vị liều.

được bào chế dạng dung dịch. . tiêm không thông thạo dễ gây tai biến. ch dùng theo ch định của bác s . Nhược điểm: Phải có dụng cụ thích hợp và phải tuyệt đối vô trùng. dễ gây phản ứng toàn thân hay tại chỗ khi cơ thể không dung nạp thuốc. tế bào. không bị dịch tiêu hóa hoặc gan chuyển hóa. sinh chất bị mất đi. tiêm truyền t nh mạch cho phép thay thế nhanh chóng lượng nước. tránh tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa. Ưu điểm: Thuốc có tác dụng nhanh và hiệu quả cao. ưu : Thuốc tiêm nguy hiểm hơn thuốc uống. điện giải.THUỐC TIÊM – INJECTION .INJECTION Thuốc tiêm là một dạng dược phẩm vô trùng dùng để tiêm vào cơ thể.

có thể che dấu được mùi vị khó chịu. Ưu điểm: Dễ uống. tránh được các tác động bên ngoài. ưu : Đối với người cao tuổi. bột.THUỐC NANG – CAPSULE . có nhiều nhiều hình dạng và màu sắc khác nhau. hạt) đựng trong vỏ nang làm bằng gelatin hay tinh bột. bảo vệ thuốc không bị dịch vị phá huỷ.CAPSULE Viên nang là dạng thuốc uống dạng rắn hay mềm được phân liều chính xác. Viên nang được bào chế dưới dạng thích hợp (dung dịch. nên ngậm viên thuốc trong miệng cho mềm vỏ nang rồi mới nuốt. . Nhược điểm: Vỏ viên nang rất nhạy cảm với độ ẩm và nhiệt độ.

điều trị bệnh về mắt. có tính đẳng trương. tác dụng nhanh Nhược điểm: Thuốc trôi xuống lệ đạo. kháng nấm. Ưu điểm: Rất tiện cho người dùng. giữ ngày phải nhỏ nhiều lần. Thuốc ngấm nhanh.COLLYRE Thuốc nhỏ mắt là những chế phẩm lỏng vô khuẩn có chứa một hay nhiều dược chất được nhỏ vào túi kết mạc để chẩn đoán. Thành phần: Thành phần chính là kháng sinh.EYE DROPS . chống viêm. chất bổ dưỡng cho mắt (vitamin) hoặc các chất giúp chẩn đoán. điều trị bệnh mắt. Tiêu chuẩn của thuốc nhỏ mắt: Vô khuẩn.THUỐC NHỎ MẮT . khe mắt không được lâu nên . pH trung tính.

Thuốc có dạng hình trứng hay viên đạn dễ dàng đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể: hậu môn. âm đạo. sốt cao co giật trẻ em). niệu. thuốc gây kích ứng khi dùng thường xuyên…. Thường dùng cho các bệnh hậu môn trực tràng. hạ sốt trẻ em… Ưu điểm: Dùng trong trường hợp không hấp thu thuốc được qua đường uống tiêm (nôn. tác dụng tại chỗ.THUỐC ĐẠN .SUPPOSITORY . Thuốc bình thường thể rắn. khi đặt sẽ hóa lỏng.SUPPOSITOIRE Thuốc đạn gồm một hay nhiều dược chất hòa trộn trong 1 chất nền đặc có tác dụng giải phóng dần dần chất thuốc và làm cho thuốc trơn. không ảnh hư ng đến gan… Nhược điểm: Thuốc có chất nền trơn dể tan chảy nên cần bào quản lạnh. .

Nhược điểm: Hấp thu chậm do độ nhớt cao Bảo quản: Dễ bảo quản. phối hợp dung dịch dược chất vào siro đơn hoặc hòa tan đường vào dung dịch dược chất. dung môi nước và đường. không nên để nơi lạnh vì có thể kết tinh đường trong siro.SIRO .SYRUP . Thành phần chính: gồm các dược chất. Tỷ lệ đường cao nên bảo quản được lâu. Ưu điểm: Thuốc có đường ngọt.SYROP Siro là những chế phẩm lỏng. . Bào chế: Hòa tan dược chất. đặc biệt là cho trẻ em. một số có mùi thơm hoa quả nên dễ uống. sánh và có chứa tỷ lệ đường cao (khoảng 56-64%).

Nhược điểm: Dễ hút ẩm do diện tích tiếp xúc lớn .GRANULAE Thuốc cốm là dạng thuốc rắn có dạng hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn xốp. có thể nuốt trực tiếp hoặc dùng với nước hay chất lỏng thích hợp. hay máy cắt hạt.GRANULE . Bào chế: Tạo hạt thông qua việc xát qua rây hoặc ép đùn bằng máy. hấp thu nhanh hơn. đóng theo liều. vận chuyển. dễ đóng gói. Cách dùng: Uống. pha thành dung dịch hay hỗn dịch trước khi uống.THUỐC CỐM . Thuốc cốm đóng trong đồ bao gói kín. bền vững về mặt hóa học hơn so với dạng lỏng. Ưu điểm: Điều chế đơn giản.

Hoạt chất là các chất rắn hay dung dịch lỏng.AÉROSO Thuốc xịt là dạng thuốc mà các phần tử thuốc được tồn trữ dưới dạng lỏng hay đặc. nhũ tương. nhanh và mạnh nên dùng liều nhỏ hơn uống và tiêm. dưới áp lực của khí đẩy. hoạt chất sẽ phun ra giống như làn sương hay bụi mù nên gọi là dạng thuốc phun mù. nếu nhầm lẫn dễ gây nguy hiểm dẫn tới tử vong. Ưu điểm: Hoạt chất không thấm sâu mà có tác dụng tại chỗ. hỗn dịch được chế tạo bằng kỹ thuật đặc biệt để có các tiểu phân rất nhỏ. không gây độc cấp hay mạn tính. .THUỐC XỊT – AEROSOL . Nhược điểm: Dùng không đúng cách không phát huy hiệu lực và đầy đủ. phun sương. Dạng thuốc này thường được dùng qua 2 đường: mũi và miệng (dạng khí dung) và ngoài da (dạng xịt). Khi bấm vào đầu van. kích thước rất nhỏ và phân tán đều khắp trong bình chứa khí nén hay khí hóa lỏng.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->