ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH CỦA TIẾNG VIỆT

A- Mục tiêu bài học 1. Kiến thức: - Hiểu được ở mức độ sơ giản khái niệm loại hình và đặc điểm loại hình của Tiếng Việt- một ngôn ngữ đơn lập 2. Kỹ năng: - Biết vận dụng các đặc điểm loại hình của tiếng Việt vào việc tổ chức các đơn vị ngôn ngữ như từ, cụm từ, câu theo đúng các quy tắc ngữ pháp. - Có cái nhìn so sánh giữa tiếng Việt với một số loại ngôn ngữ khác trên thế giới. 3. Thái độ: - Bồi dưỡng tình cảm quý trọng với tiếng Việt. - Giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt B. Phương pháp - Phát vấn, qui nạp, diễn giảng, thực hành phân tích ngữ liệu. C. Chuẩn bị - GV: : SGK ngữ văn 11 tập 2, bài soạn - HS: Đọc trước bài học, chuẩn bị bài tập SGK D. Tiến trình dạy học 1- Ổn định 2- Kiểm tra bài cũ

Hãy nhớ lại và cho biết quá trình phát triển của tiếng Việt ? Họ ngôn ngữ Nam á Dòng Môn – Khmer Tiếng Việt – Mường chung Tiếng Việt Tiếng Mường

Đặc điểm loại hình của tiếng Việt: thừa nhận kết quả nghiên cứu 1.000 ngôn ngữ. Trải qua các thời kì lịch sử. các nhà ngôn ngữ học đã xếp các ngôn ngữ vào một số loại hình.phân tích tính. ngữ pháp. có quan hệ họ hàng gần gũi nhất với tiếng Mường.Khái niệm loại hình: Là tập hợp những sự vật. Hoạt động của GV-HS GV: yêu cầu HS đọc mục I SGK .Ngôn ngữ hòa kết (Nga. từ vựng. Pháp. Anh. TV ko ngừng ổn định và tiếp biến để ngày càng trở nên hoàn thiện.) Tiếng Việt thuộc loại hình đơn lập... dòng ngôn ngữ Môn – Khmer.. Vậy đặc điểm của loại hình TV là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó đồng thời giúp chúng ta có ý thức hơn trong việc học tập và sử dụng TV. 2. -GV: Trước hết. ? Thế nào là loại hình ngôn ngữ? Nội dung cần đạt I. Tiếng là đơn vi cơ sở của ngữ của các nhà ngôn ngữ học: pháp: . chúng ta II. Thái. Quen thuộc nhất là : . Phân loại: Trên thế giới có trên 5. hiện tượng cùng có chung những đặc trưng cơ bản nào đó. 3.Ngôn ngữ đơn lập (Việt. Hán. Cùng trong một khu vực ngôn ngữ..): loại hình ngôn . thuộc họ ngôn ngữ Nam á. TV có những đặc điểm loại hình của ngôn ngữ đơn lập. Khái niệm: Loại hình ngôn ngữ là cách phân chia thành những nhóm ngôn ngữ dựa trên những đặc trưng giống nhau về các mặt ngữ âm.Giới thiệu bài mới Tiếng Việt cũng như các ngôn ngữ khác trên thế giới vừa có tính lịch sử vừa có tính loại hình.Tiếng Việt có nguồn gốc bản địa. không biến hình. Loại hình ngôn ngữ: ? Có những ngữ nào? 1.

từ láy. * Phân tích: 2 câu thơ có 14 tiếng (14 ? Xem ví dụ SGK/56. chữ viết thì 3 tiếng ta ? Xét ví dụ. hơn ? 2.Việt tách rời nhau cả về cách đọc và cách viết.Sao anh không về chơi thôn Vĩ? ( ĐTVD – HMT ) .GV: Về mặt ngữ âm. Tiếng Việt Tiếng * Xét ví dụ 3: Anh . Trong Tiếng Việt. Mặt trời chân lí chói qua tim tiếng có thể là từ (yếu tố tạo (Tố Hữu . lấy âm tiết). em rút ra đặc điểm đầu tiên của loại hình ngôn ngữ TV là gì? .Trong Tiếng Việt. Ta 3 bổ ngữ chỉ đối tượng của tắm. ? Chỉ ra vai trò của mỗi từ Ta? * Nhận xét: . Ta 2 là CN vế 2. tiếng . * Xét ví dụ: 2 Ta về ta tắm ao ta (ca dao) * Phân tích: Ta 1 là CN vế 1.GV: Các tiếng trong T.) ? Từ những ngữ liệu phân tích ở trên. Từ không biến đổi hình thái.“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ là âm tiết.. chân lí). tiếng là đơn vị cơ sở của ngữ pháp. 11 từ (có 3 từ mỗi từ có cấu tạo thêm ví dụ phân tích để hiểu 2 tiếng: nắng hạ. từ ghép. về mặt sử dụng. (Đó là những đặc điểm đầu tiên để chúng ta chứng minh: Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập. mặt trời. ko có hiện tượng luyến giữa các tiếng khác ..tiếng Việt thuộc loại hình * Xét ví dụ 1: ngôn ngữ đơn lập .Từ ấy) từ). Tuy nhiên về mặt phát âm. là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu. tiếng có thể là từ đơn và còn là yếu tố cấu tạo từ phức. này giống nhau.

He gave me a book. ở câu (2) nó đã trở thành him giữ vai trò là bổ ngữ của động từ ở thời quá khứ gave. Có sự thay đổi tương tự.(2) từ.Anh ấy đã cho tôi một cuốn sách. Ví dụ: He trong câu (1) là chủ ngữ.(1) book. Không có sự biến đổi giữa các từ in nghiêng ở câu (1) và câu (2).(2) Ngôn ngữ Tiêu chí Tiếng Việt Tiếng Anh ? Nhận xét các từ in đậm và gạch chân có gì khác biệt? Có sự thay đổi. (2) . “Một ổ” không thể phát âm Anh ấy đã cho tôi He gave me a thành “mộ tổ”. một cuốn sách.“Các anh” không thể phát Câu tiếng Việt Câu tiếng Anh âm thành “cá canh”. me -> Về hình thái . Có sự thay đổi giữa câu (1) và (2).Do thay đổi về vai trò ngữ pháp: He -> him.(1) Tôi cũng cho anh ấy hai cuốn sách.(1) I gave him two books too. ? Cho những câu tiếng Việt * Phân tích: và tiếng Anh có ý nghĩa tương đương nhau? . too. (2) I believe in angels. động từ cho.(1) I gave Lí do: Phát âm luyến như vậy Tôi cũng cho anh him two books sẽ làm thay đổi về nghĩa của ấy hai cuốn sách. I believe-in angles. vì hai lí do: . Về vai Ví dụ: Tôi trò (1) là chủ ngữ ngữ -> Tôi pháp (2) là bổ trong ngữ của câu.

Đi chơi tôi mời bạn… ? Đọc ví dụ SGK/57 Lấy thêm 1 vài ví dụ khác.I. phân tích Vd -> NX? ? Em thử đảo trật tự các từ trong câu? * Nhận xét: Có nhiều cách đảo trật tự từ trong câu. (Đó là một đặc điểm nữa để chứng tỏ tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập.Bạn mời tôi đi chơi. (Những đặc điểm đó một lần nữa chứng minh tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập. . hoặc sẽ làm cho câu trở nên vô nghĩa. *Ví dụ: SGK/57 Ví dụ thêm: Tôi mời bạn đi chơi. .) sau. nhất là về mặt ngữ pháp. nhưng tất cả những sự đảo trật tự ấy đều làm cho câu gốc thay đổi về cấu trúc ngữ pháp và nội dung ý nghĩa. * Nhận xét: Từ tiếng Việt không có sự biến đổi về hình thái trong câu. Biện pháp chủ yếu để biểu thị ý nghĩa ngữ pháp là sắp đặt từ theo thứ tự trước sau và sử dụng các hư từ.Do thay đổi từ số ít thành số nhiều: book -> books.) 3.GV: Biện pháp chủ yếu để pháp của câu cũng thay đổi -> Hư từ có thể hiện ý nghĩa ngữ pháp là vai trò đặc biệt quan trọng trong tiếng sắp đặt từ theo thứ tự trước Việt. * Phân tích: . Thêm hư từ hoặc thay đổi hư từ thì cấu trúc ngữ pháp và cả ý nghĩa ngữ . K hông * Ghi nhớ: SGK -> Tôi đã mời bạn .

Trẻ 2: chủ ngữ của động từ đến. Nụ tầm xuân 2 làm CN của động từ nở . c. Từ không biến đổi hình thái. LUYện Tập Bài tập 1 SGK a. Bến 1: phụ ngữ của cụm động từ chỉ đối tượng của động từ nhớ. . đối tượng của động từ yêu. ? Lập Sơ đồ thể hiện các đặc điểm loại hình của tiếng Việt? Tiếng(âm tiết) là đơn vị c/sở để tạo từ tạo câu. Trẻ 1: phụ ngữ của cụm động từ chỉ GV gọi làm bài. Nụ tầm xuân 1: làm bổ ngữ cho động từ hái .  Vai trò ngữ pháp của từ thay đổi nhưng hình thức của từ vẫn giữ nguyên. ý nghĩa ngữ pháp thể hiện chủ yếu III . Bến 2: chủ ngữ của động từ đợi.đi sẽ chơi. .GV gọi hs đọc ghi nhớ SGK/57. b.HS đọc yêu cầu bài tập 1. chỉ trật tự sắp đặt các từ trong câu là khác nhau. Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập .

Master your semester with Scribd & The New York Times

Special offer for students: Only $4.99/month.

Master your semester with Scribd & The New York Times

Cancel anytime.