P. 1
Can Bang Dinh Luong Cua Nha May Sx Xi Mang Diendandaihoc.vn 04530817112011

Can Bang Dinh Luong Cua Nha May Sx Xi Mang Diendandaihoc.vn 04530817112011

|Views: 532|Likes:
Được xuất bản bởinguyễn ngọc ánh

More info:

Published by: nguyễn ngọc ánh on Mar 10, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/28/2013

pdf

text

original

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Với đề tài “Nghiên cứu hệ thống cân băng định lượng trong nhà máy sản xuất xi măng lò đứng”.

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XI MĂNG TIÊN SƠN – HÀ TÂY

1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty: Công ty xi măng Tiên Sơn tiền thân là nhà máy vôi đá, năm 1995 được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, nhà máy đã đầu tư xây xựng một dây chuyền sản xuất xi măng có công 25Tấn/h và đưa vào hoạt động từ năm 1996,thiết bị và dây chuyền công nghệ ban đầu được nhập khẩu hoàn toàn của Trung Quốc,với tổng giá trị đầu tư ban đầu là 39 tỷ đồng.Sau gần 10 năm hoạt đông sản xuất cho tới nay nhà máy đã có nhiều thay đổi sửa chữa nâng cấp thiết bị cũng như dây chuyền công nghệ,nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất, đặc biệt là đã kết hợp cùng với trường Đại Học Công Nghiệp Thái Nguyên để thiết kế cải tiến và thay thế một số thiết bị của dây chuyền cân băng định lượng. Với đội ngũ CBCNV giàu kinh nghiệm đã đưa nhà máy hoạt động ngày càng phát triển đi lên,có hiệu quả kinh tế cao luôn đạt danh hiệu là đơn vị đi đầu cho ngành xi măng trong khu vực.với cơ cấu sắp xếp tổ chức cán bộ hợp lý không những đã đưa nhà máy hoạt động có hiệu quả kinh tế cao mà còn xứng danh là đơn vị vững mạnh trong công tác tổ chức công đoàn và đoàn TN của khu vực.Với địa hình nhà máy được xây dựng trên vùng đất của xã Hồng Quang - huyện Ứng Hoà tĩnh Hà Tây,khu sản xuất đặt sát với
1

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC núi thuận tiện cho việc khai thác đá nguyên liệu, văn phòng làm việc của công ty được xây dựng cách nhà máy sản xuất khoảng 500m,thuận tiện cho việc quản lý và theo dõi xử lý kịp thời những vướng mắc trong quá trình sản xuất, để tiện cho việc giao dịch và tiêu thụ sản phẩm công ty đã xây dựng tất cả 3 văn phòng đại diện trên địa bàn các huyện và tĩnh lân cận trong khu vực.Với phương châm phấn đấu sản xuất và tiêu thụ 150.000 tấn xi măng trên năm, trong nhiều năm nhà máy đã phải hoạt động liên tục hết công suất để hoàn thành mọi chỉ tiêu đề ra, trong thời gian gần đây sản phẩm xi măng của nhà máy sản xuất ra không đủ cung cấp cho thị trường trong tĩnh và trong nước, hướng tới công ty muốn đầu tư nâng công suất sản xuất của nhà máy lên nhằm đảm bảo đủ sản lượng để cung cấp cho thị trường tiêu thụ trong nước đặc biệt là thị trường trong tĩnh Hà Tây và một số tĩnh lân cận. 1.2 Tìm hiểu về tổ chức hoạt động của công ty : Được biết công ty hoạt động sản xuất có hiệu quả, sản phẩm sản xuất ra được người tiêu dùng ưa chuộng là nhờ có bộ máy lãnh đạo tốt, kết hợp với việc bố trí sắp xếp công việc hợp lý cho từng CBCNV . Qua tìm hiểu được biết sơ đồ tổ chức của công ty như sau : (Hình 1.1)

2

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Giám Đốc Phụ trach chung

P.Giám Đốc VTVT(QMR)

P.Giám Đốc Phụ trach SX

PHÒNG KTCN

BAN ISO

PHÒNG VTVT

PHÒNG TCHC

PHÒNG VTTK

PHÒNG KHĐĐ

PHÒNG T.PHẨM

PX Cơ điiện

PX Liệu

PX Lò

PX K.thác đá

PX T.phẩm

Hình 1.1 – Sơ đồ tổ chức công ty xi măng Tiên Sơn

1.3.Quy trình công nghệ sản xuất xi măng - Nhà máy xi măng Tiên Sơn: Với thiết kế quy trình công nghệ gồm hai dây chuyền hoạt động song song với nhau nhà máy đã sản xuất rất có hiệu quả, tránh được việc lãng phí thời gian và nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, kết hợp với việc cải tạo thay thế một số thiết bị trong dây chuyền, nên hiện nay nhà máy đã thuộc diện một trong những nhà máy sản xuất xi măng hiện đại của nước ta. Đặc biệt là hệ thống cân băng định lượng, công ty đã kết hợp với trường đại học công nghiệp - Thái Nguyên để cải tạo và thay thế hệ thống cân băng định lượng, trước đây sử dụng theo nguyên lý cấp liệu rung, thay vào đó nay được lắp
3

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC đặt hệ thống cân cấp liệu tự động điều khiển bằng biến tần, thiết bị hiện đại được mô phỏng trên máy tính. Dưới đây là sơ đồ khối dây chuyền sản xuất xi măng của nhà máy xi măng Tiên Sơn–Hà Tây (Hình 1.2):

4

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Máy hút bụi

Nghiền liệu số 1 + 2 Hạt thô Phân ly số 1 + 2

Kiểm tra

Máy hút bụi

Si lô 6,7,8

Đồng nhất

B

Kiểm tra

H2 0

Trộn ẩm 1+2 A Thạch cao Phụ gia

H 20

Vê viên 1+2

Kiểm tra

Kiểm tra

Kiểm tra

Máy hút bụi

Lò nung số 1+2

Đập,nạp

5

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

B

Kiểm tra

Kiểm tra

Si lô 9,10,11

Máy hút bụi

Si lô 12,13

Hệ thống cân băng định lượng số 3+4

Máy hút bụi

Nghiền xi số 3+4 Hạt thô Phân ly số 3+4

Kiểm tra

Đồng nhất

Si lô 14,15,16

Máy hút bụi

Kiểm tra

Đóng bao

Kiểm tra

D

Nhập kho

6

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
Hình 1.2 – Sơ đồ khối dây chuyền công nghệ sản xuất xi măng –Cty xi măng Tiên Sơn

1.4. Thuyết minh sơ đồ công nghệ: 1.4.1 Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu. Nguyên liệu để sản xuất xi măng chủ yếu là đá vôi, ngoài ra còn có các loại phụ gia khác như than, đất, quặng sắt, thạch cao. Với điều kiện thuận lợi là nguyên liệu ở gần sát nhà máy, đá sau khi được khai thác được hệ thống các băng tải cao su vận chuyển về nơi tập kết và được phân loại (đá vôi đen, đá vôi xanh), kiểm tra chất lượng. Đá đạt chất lượng có kích thước giới hạn là 350 mm. Đá đã đạt chất lượng được đưa xuống các máng đá, từ các máng đá này, được các băng tải xích tấm đưa đến các máy kẹp hàm đá để thực hiện công đoạn đập đá lần thứ nhất. Sau khi qua các máy kẹp hàm này thì kích thước đá đạt kích thước giới hạn là 80 mm. Sau khi qua công đoạn đập đá lần 1, đá được hệ thống băng tải cao su đưa vào máy đập búa để thực hiện công đoạn đập đá lần 2. Qua khỏi công đoạn này, đá nguyên liệu đạt kích thước 25 mm và được hệ thống gàu tải xúc lên đổ vào các xilo 1 và 2. Các loại phụ gia khác thì được đưa từ các nơi về và tập kết ở kho chứa phụ gia. qua công đoạn đập nhỏ, sấy, sàng phân loại để có được kích cỡ quy định tạo điều kiện cho máy nghiền đạt năng suất sau đó được đổ vào các xilo 3và 4. Riêng phụ gia đá thạch cao thì cũng như đá nguyên liệu (đá vôi) được máy kẹp hàm đập nhỏ rồi được gàu tải xúc lên chứa trong xilo 5. 1.4.2 Công đoạn phối và nghiền nguyên liệu. Đây là công đoạn quan trọng, quyết định chất lượng sản phẩm của công nghệ sản xuất xi măng lò đứng. Đảm nhận công đoạn quan trọng này chính là hệ thống cân băng định lượng điều khiển bằng máy vi tính. Hệ thống gồm 06 bộ cân băng được đặt dưới đáy các xilo theo thứ tự từ cuối băng tải chính đến miệng máy nghiền là : Đá 1, đá 2, than, quặng sắt, thạch cao. Nhiệm vụ chính của các cân băng đáp ứng sự ổn định về lưu lượng và điều khiển lượng nguyên liệu cấp này sao cho phù hợp với yêu cầu công nghệ đặt ra. Nguyên liệu từ đáy các xilo được trút lên mặt các băng tải cân băng qua hệ thống cấp liệu. Mỗi cân băng trong hệ thống nhận 1 nhiệm vụ khác nhau (vận chuyển các nguyên liệu khác nhau với 1 lưu lượng khác nhau) nhằm mục đích khống chế và điều chỉnh (tốc độ băng) sao cho lưu lượng liệu nhận được ứng với giá trị đặt trước theo yêu cầu công nghệ sản xuất với sai số bé hơn hoặc bằng giá trị cho phép.
7

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Hệ thống 06 cân băng định lượng này đổ nguyên liệu lên 1 băng tải cao su và băng tải này có nhiệm vụ vận chuyển nguyên liệu (đã được phối) đổ vào máy ngiền bi thực hiện nghiền thành bột liệu. Các hạt bột liệu đạt tiêu chuẩn (về kích thước) sẽ được hệ thống gàu tải xúc lên đổ vào cá xilo chứa, các hạt chưa đạt (có độ mịn > 10% trên sàng 4900 lỗ/cm2 ) sẽ được máy phân ly đưa trở lại vào đầu máy nghiền để nghiền lại. Tỷ lệ phối liệu theo định mức sau: Đá1: Đá2 : Quặng sắt : Than đá : Đất sét : Thạch cao : từ (29 ÷ 37%) từ (32 ÷ 40%) 6% 16% 4% 5%

1.4.3 Công đoạn nung luyện clinke. Đây cũng là 1 trong những công đoạn quyết định chất lượng của sản phẩm. Bột liệu được lấy ra và được đồng nhất bằng hệ thống rút liệu,sau đó qua hệ thống máy trộn ẩm đạt độ ẩm 60% rồi đưa vào máy vê viên kiểu sàng quay. Những viên liệu có kích cỡ 6 → 8 mm sẽ được đổ xuống 1 băng tải cao su rồi đưa vào hệ thống cấp liệu cho lò nung, các viên liệu được cấp vào lò bằng cách rãi đều từng lớp một và được nung ở nhiệt độ 1500oc sau đó được rút ra bằng hệ thống máy ghi xả. Lúc này các viên liệu đã trở thành clinke và dính vào nhau thành từng tảng có kích thước khoảng 80 → 100 mm. Hệ thống ghi xả sẽ xả clinke nóng lên băng tải xích tấm đặt ngay dưới đáy lò và các tảng clinke được đưa vào máy kẹp hàm clinke để đập nhỏ. Tuỳ theo chất lượng clinke tốt hay xấu mà được đưa vào chứa trong các xilo riêng (Để sau này rút ra và phối với các lượng phụ gia khác nhau. 1.4.4 Công đoạn nghiền clinke thành ximăng thành phẩm và đóng bao xi măng. Clinke sau khi được các bộ phận chức năng kiểm tra chất lượng, clinke được hệ thống cân băng định lượng phối cùng với các thành phần đá mỡ, thạch cao, đất pháp cổ, xỉ bông theo một tỷ lệ nhất định, sau đó được hệ thống băng tải cao su đưa vào máy nghiền bi. Sản phẩm sau máy nghiền chính là xi măng thành phẩm. Các hạt xi măng chưa đạt (có độ mịn > 10% trên sàng 4900 lỗ/cm2 ) sẽ được máy phân ly đưa trở lại vào đầu máy nghiền để nghiền lại. Sản phẩm xi măng đạt chất lượng được đổ vào các xilo 14, 15, 16. Sau khi để nguội thì được đưa vào máy đóng bao, thành phẩm được đóng kho kết thúc quy trình sản xuất.
8

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Chương 2
MÔ TẢ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CÂN BĂNG PHỐI LIỆU 2.1. Khái niệm: Cân băng định lượng là bao gồm các thiết bị ghép nối với nhau mà thành, cân băng định lượng của nhà máy sản xuất xi măng là cân định lượng băng tải, được dùng cho hệ thống cân liên tục (liên tục theo chế độ dài hạn lặp lại). Thực hiện việc phối liệu một cách liên tục theo tỷ lệ yêu cầu công nghệ đặt ra. Trong các nhà máy sản xuất công nghiệp, các dây chuyền sản xuất xi măng, hệ thống cân băng định lượng còn đáp ứng sự ổn định về lưu lượng liệu và điều khiển lượng liệu cho phù hợp với yêu cấu, chính vì nó đóng một vai trò rất quan trọng trong việc điều phối và hoạch định sản xuất, do đó nó quyết định vào chất lượng sản phẩm, góp phần vào sự thành công của công ty. Cân băng định lượng trong nhà máy sản xuất xi măng là cân băng tải, nó là thiết bị cung cấp kiểu trọng lượng vật liệu được chuyên trở trên băng tải mà tốc độ của nó được điều chỉnh để nhận được lưu lượng vật liệu ứng với giá trị do người vận hành đặt trước. 2.2. Cấu tạo của cân băng định lượng :

1 3 4 10 5
Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo cân băng định lượng. 9

6

7

8

9

2

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Cấu tạo của cân băng định lượng gồm các phân sau: 1: Phễu cấp liệu 2: Cảm biến trọng lượng (Load Cell). 3: Băng truyền. 4: Tang bị động. 5: Bulông cơ khí. 6: Tang chủ động. 7: Hộp số. 8: SenSor đo tốc độ. 9: Động cơ không đống bộ (được nối với biến tần) 10: Cảm biến vị trí 2.3. Tế bào cân đo trọng lượng: Là thiết bị đo trọng lượng trong hệ thống cân định lượng bao gồm 2 loại tế bào là loại SFT (Smat Foree Tran Sduer) và tế bào cân Tenzomet. 2.3.1. Nguyên lý tế bào cân số SFT: Tải trọng cần đo Ngưỡng hạn chế Dây rung Bộ chuyển đổi Cảm biến nhiệt độ

N

N

Bộ vi xử lý

S

S Giao thức truyền tin nối tiếp
Hình 2.1: Sơ đồ tế bào cân số SFT 10

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Đầu đo trọng lượng là nơi đặt tải cần đo, nó truyền lực tác động trực tiếp của tải lên một đây dẫn đặt trong từ trường không đổi. Nó làm thay đổi sức căng của dây dẫn nên dây dẫn bị dao động (bị rung). Sự dao động của dây dẫn trong từ trường sinh ra sức điện động cảm ứng. Sức điện động này có tác động chặt chẽ lên tải trọng đặt trên đầu đo. Đầu cảm biến nhiệt độ xác định nhiệt độ của môi trường để thực hiện việc chỉnh định vì các phần tử SFT phụ thuộc vào rất nhiều vòng nhiệt độ. Bộ chuyển đổi : Chuyển đổi các tín hiệu đo lường từ đầu đo thành dạng tín hiệu số. Bộ xử lý : Xử lý tất cả các tín hiệu thu được và các tín hiệu ra bên ngoài theo phương thức truyền tin nối tiếp. Bảng thống kê một số loại tế bào
Tải định mức Tải cực đại 20kg 30kg 30kg 45kg 100kg 150kg 120kg 180kg 200kg 300kg 300kg 450kg

Phạm vi nhiệt độ -10÷ 60oc -10÷60oc -10÷40oc -10÷60oc -10÷40oc -10÷60oc cho phép RS 422 RS 422 RS 422 RS 422 RS 422 Giao thức truyền RS 422 RS 485 RS 485 RS 485 RS 485 RS485 tin nối tiếp với RS 485 bên ngoài 1w 1w 1w 1w 1w 1w Năng lượng tiêu thụ 500m 500m 500m 500m 500m 500m Khoảng ghép nối Độ phân giải 3,4g 5g 0,0001% 0,0001% 0,0001% 0,0001%

11

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

2.3.2. Nguyên lý tế bào cân Tenzomet:

R-ΔR

R +ΔR

UN R+ΔR R-ΔR

Ur
Hình 2.2: Sơ đồ cầu tế bào cân Tezomet.

Nguyên lý tế bào cân Tenzomet dựa theo nguyên lý cầu điện trở, trong đó giá trị điện trở của các nhánh cầu thay đổi bởi ngoại lực tác động lên cầu. Do đó nếu có một nguồn cung cấp không đổi (UN=const) thì hai đường chéo kia của cầu ta thu được tín hiệu thay đổi theo tải trọng đặt lên cầu. Khi cầu cân bằng thì điện áp ra Ur=0. Khi cầu điện trở thay đổi với giá trị ΔR thì điện áp ra sẽ thay đổi, lúc này điện áp ra được tính theo công thức. ΔR ( 2.1) R Trong đó: UN - điện áp nguồn cấp cho đầu đo Ur - điện áp ra của đầu đo ΔR - lượng điện trở thay đổi bởi lực kéo trên đầu đo R - giá trị điện trở ban đầu của mỗi nhánh cầu. với R tỷ lệ với khối lượng vật liệu trên băng cân thì thấy tín hiệu Ura là khuyếch đại nên sau đó gửi tín hiệu này qua biến đổi A/D vào bộ điều khiển để xử lý. Ur=UN *

12

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Giả sử cấp cho đầu vào cầu cân một điện áp là UN=10v thì cứ 100kg vật liệu trên băng LoadCell sẽ chuyển thành 2mv/v tương ứng. Lúc này, điện áp ra của cầu cân sẽ là Ura=20mv Bảng thống kê một số tế bào cân Tenzomet Tải định mức Tải cực đại Sai số Phạm vi điều chỉnh Nguồn cung cấp 2.3.3. Chuẩn bì: Sau khi đã chỉnh định cảm biến trọng lượng thì tiến hành chuẩn bì cho cân bằng cách thực hiện chức năng (chuẩn bì tự động ). Xác định sự trượt của băng trong lúc trừ bì băng tải rỗng, bộ điều khiển ghi vào bộ nhớ số phân đoạn thực của băng tải giữa 2 lần quay lại của thiết bị định vị (Belt in dex) và so sánh với phân đoạn đã ghi trong bộ nhớ. Nếu có sự sai khác tức là đã có sự trượt của băng trên puly truyền động và bộ điều khiển sẽ báo động. 2.4. Nguyên lý tính lưu lượng của cân băng định lượng: 2.4.1. Nguyên lý tính lưu lượng: Cân băng định lượng (cân băng tải) là thiết bị cung cấp liệu kiểu trọng lượng.Vật liệu được chuyên trở trên băng tải, mà tốc độ của băng tải được điều chỉnh để nhận được lưu lượng đặt trước khi có nhiều tác động liên hệ(liệu không xuống đều). Cầu cân về cơ bản bao gồm : Một cảm biến trọng lượng (LoadCell) gắn trên giá mang nhiều con lăn. Trọng lượng của vật liệu trên băng được bốn cảm biến trọng lượng (LoadCell) chuyển đổi thành tín hiệu điện đưa về bộ xử lý để tính toán lưu lượng. Để xác định lưu lượng vật liệu chuyển tới nơi đổ liệu thì phải xác định đồng thời vận tốc của băng tải và trọng lượng của vật liệu trên 1 đơn vị chiều dài. Trong đó tốc độ của băng tải được đo bằng cảm biến tốc độ có liên hệ động học với động cơ. Tốc độ băng tải V (m/s) là tốc độ của vật liệu được truyền tải. Tải của băng truyền là trọng lượng vật liệu được truyền tải trên một đơn vị chiều dài ∂ (kg/m).
13

20

30

50

70

100

150 250 300

150% tải định mức < 0.015% -10 ÷ 40 -10 ÷ 15

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Cân băng tải có bộ phận đo trọng lượng để đo ∂ và bộ điều khiển để điều chỉnh tốc độ băng tải sao cho điểm đổ liệu, lưu lượng dòng chảy liệu bằng giá trị đặt do người vận hành đặt trước. Bộ điều khiển đo tải trọng trên băng truyền và điều chỉnh tốc độ băng đảm bảo lưu lượng không đổi ở điểm đổ liệu. (2.2) được tính theo biểu thức: (2.3)
ƍ =
FC L g 2

Q=ƍ*V

Trọng lượng tổng trên băng là lực Fc(N) được đo bởi hệ thống cân trọng lượng và ∂,

trong đó : L - chiều dài của cầu cân g - gia tốc trọng trường (g=9,8 m/s2) Lực hiệu dụng Fm(N) do trọng lượng của vật liệu trên băng tải gây nên: (2.4) Fm =Fc – F0

Trong đó : F0 – là lực đo trọng lượng của băng tải cả con lăn và giá đỡ cầu cân. Tải trọng trên băng truyền có thể tính là: (2.5)
ƍ=S*γ

Trong đó : γ - khối lượng riêng của vật liệu (kg/m3) S - tiết diện cắt ngang của vật liệu trên băng (m2) Do đó lưu lượng có thể tính là: (2.6) Q=
Fc * V 2 Fc * V = L L* g g 2

2.4.2. Đo trọng lượng liệu trên băng tải: Trọng lượng đo nhờ tín hiệu của LoadCell bao gồm trọng lượng của băng tải và trọng lượng vật liệu trên băng. Vì vậy để đo được trọng lượng của liệu thì ta phải tiến hành trừ bì (tức là trừ đi trọng lượng của băng tải ). Bộ điều khiển xác định trọng lượng của liệu nhờ trừ bì tự động các phân đoạn băng tải.
14

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC * Nguyên lý của quá trình trừ bì như sau : Băng tải phải được chia thành các phân đoạn xác định. Trong lúc trừ bì băng tải rỗng (không có liệu trên băng) trọng lượng của mỗi đoạn băng được ghi vào bộ nhớ. Khi vận hành bình thường cân băng tải trọng lượng của mỗi vật liệu trên mỗi phân đoạn được xác định bằng cách lấy trọng lượng đo được trên đoạn đó trừ đi trọng lượng băng tải tương ứng đã ghi trong bộ nhớ. Điều này đảm bảo cân chính xác trọng lượng liệu ngay cả khi dùng băng tải có độ dày không đều trên chiều dài của nó. Việc điều chỉnh trọng lượng cần phải thực hiện đồng bộ với vị trí của băng (belt index được gắn trên băng) mới bắt đầu thực hiện trừ bì. Khi ngừng cân vị trí của băng tải được giữ lại trong bộ nhớ do đó ở lần khởi động tiếp theo việc trừ bì được thực hiện ngay. 2.5. Khái quát về điều chỉnh cấp liệu cho cân băng: Việc điều chỉnh cấp liệu cho băng cân định lượng chính là điều chỉnh lưu lượng liệu cấp cho băng cân. *Thực hiện bằng 3 phương pháp: - Phương pháp 1: Điều chỉnh cấp liệu kiểu trôi Phương pháp này điều chỉnh cấp liệu bằng tín hiệu của sensơr cấp liệu kiểu trôi để điều khiển 5 thiết bị cấp liệu. Vị trí của sensơr cấp liệu theo kiểu trôi được đặt ở phía cuối của ống liệu. - Phương pháp 2: Điều chỉnh cấp liệu liên tục. Phương pháp này điều chỉnh cấp liệu liên tục cho băng cân định lượng sử dụng bộ điều chỉnh PID để điều chỉnh cấp liệu (có thể là van cấp liệu hoặc van quay) để đảm bảo cho lượng tải trên một đơn vị chiều dài băng tải là không đổi. Bộ PID có tác dụng điều chỉnh nếu lưu lượng thể tích của liệu trên băng thay đổi theo phạm vi ±15% và bộ PID chỉ hoạt động sau khi băng đã hoạt động. * Nhận xét 2 phương pháp trên: Hai phương pháp trên điều chỉnh cấp liệu khác hẳn nhau về bản chất. Xét về độ chính xác điều chỉnh thì phương pháp 2 hơn hẳn phương pháp 1, thời gian điều chỉnh nhỏ, thiết bị cấp liệu làm việc ổn định không bị ngắt quãng, nhưng phạm vi điều chỉnh không rộng. Phương pháp 1 đơn giản hơn, phạm vi điều khiển rộng hơn và có thể dược
15

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC đặt bởi người sử dụng, nhưng trong phạm vi điều chỉnh thiết bị phải làm việc gián đoạn thì ảnh hưởng không tốt đến tuổi thọ của thiết bị. - Phương pháp 3: Điều chỉnh mức vật liệu trong ngăn xếp: Phương pháp điều chỉnh mức liệu trong ngăn xếp có thể coi là sự kết hợp của 2 phương pháp trên : phương pháp điều chỉnh gián đoạn và điều chỉnh liên tục. Phương pháp này tận dụng những ưu điểm và khắc phục nhưng nhược điểm của 2 phương pháp trên và được thiết kế đặc biệt cho các băng cân định lượng. 2.6 Cấu trúc của một hệ cân: 2.6.1 Cấu tạo chung của hệ cân:

Hệ cân Đ1

Hệ cân Đ2

Hệ cân than

Hệ cân quặng

Hệ cân đất

Hệ cân thạch cao

Băng tải chính

Hình 2.3. Sơ đồ cấu trúc của một hệ thống

Cấu tạo của hệ thống bao gồm: 1- Gồm 06 hệ cân liệu từ đá Đ1 cho tới Thạch cao .Các cân này có kích thước: chiều dài là 3910mm, rộng 1250mm, cao 1150mm, chiều rộng mặt băng 650mm, tốc độ của băng 0.5÷1m/s, sơ đồ cấu tạo như hình 1.1, hệ truyền động sử dụng hai loại động cơ đó là 1.5kw và 0.75kw, tốc độ của động cơ truyền động đều là : Hiệu suất hộp số : nd : 970 v/p η2 : 0,8

Tỷ số truyền giữa băng răng 1 và 2:

16

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC i=
40 = 1,5 26

2- Băng tải chính.Có thông số kỹ thuật như sau: - Chiều dài tổng thể của băng tải: - Chiều rộng - Chiều cao - Chiều rộng mặt băng - Tốc độ động cơ truyền động - Tỷ số truyền của hộp số - Vận tốc của băng tải : : : : : :

- Công suất động cơ truyền động:

Cấu trúc của một hệ cân trên dây chuyền bao gồm 06 hệ thống cân băng và một băng tải chính, trong quá trình làm việc 06 cân băng trên sẽ đồng thời đổ liệu xuống băng tải chính, toàn bộ phối liệu được băng tải chính vận chuyển vào Silô trộn để đưa vào máy nghiền.

Chương 3
TÍNH TOÁN LỰA CHỌN HỆ THỐNG TĐĐ CHO CÂN CẤP THAN 3.1. Hoạt động của cân băng:
17

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

LoadCell

Hộp giảm tốc Máy phát tốc Đcơ KĐB
Nt FT M

MÁY FÁT XUNG

BỘ KHUYẾCH ĐẠI

AC

P V

BỘ ĐIỀU KHIỂN

BIẾN TẦN

Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc hệ thống cân băng định lượng.

Trong đó : Động cơ sử dụng là động cơ không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc, tốc độ của động cơ đo được nhờ sensơr đo tốc độ (máy fát xung). Số xung phát ra từ máy phát xung tỷ lệ với tốc độ động cơ và được đưa về bộ điều khiển. Bộ điều khiển (dùng vi xử lý) điều chỉnh tốc độ của băng tải và lưu lượng liệu ở điểm đổ liệu sao cho tương ứng với giá trị đặt. Bộ cảm biến trọng lượng (LoadCell) biến đổi trọng lượng nhận được trên băng thành tín hiệu điện đưa về bộ khuyếch đại. Điều chỉnh tốc độ của động cơ bằng cách điều chỉnh tần số cấp nguồn cho động cơ. 3.2. Hệ điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ dùng biến tần: 3.2.1. Khái quát về động cơ không đồng bộ:

18

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Động cơ không đồng bộ (KĐB) có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo vận hành đơn giản an toàn, sử dụng trực tiếp từ lưới điện xoay chiều 3 pha nên động cơ KĐB được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, từ công suất nhỏ đến công suất trung bình nó chiếm tỷ lệ lớn so với động cơ khác. Trước đây do các hệ thống truyền động động cơ KĐB có điều chỉnh tốc độ lại chiếm tỷ lệ nhỏ do việc điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB khó khăn hơn nhiều so với động cơ 1 chiều. Ngày nay do việc phát triển của công nghệ chế tạo bán dẫn công suất và kỹ thuật tin học. Nên động cơ KĐB phát triển và dần có xu hướng thay thế động cơ 1 chiều trong các hệ truyền động. Khác với động cơ 1 chiều, động cơ KĐB được cấu tạo bởi phần cảm và phần ứng không tách biệt. Từ thông động cơ cũng như mômen động cơ sinh ra phụ thuộc vào nhiều tham số. Do vậy hệ điều chỉnh tự động truyền động điện động cơ KĐB là hệ điều chỉnh nhiều tham số có tính phi tuyến mạnh. Phương trình đặc tímh: (3.1) M=
3U 1 * R2 ω*s*

Trong đó :ω1- là tốc độ góc của từ trường quay (3.2) với ω1 = p - là số đôi cực U1- trị số hiệu dụng điện áp pha của stator R1- điện trở cuộn dây của stator R2- điện trở rotor đã quy đổi về stator Xnm - điện kháng ngắn mạch S - hệ số trượt của động cơ (3.3) S=
ω1 − ω ω1
2n * f 1 p

f1 - là tần số điện áp của Stator

với ω - hệ số góc của động cơ phương trình trên cho ta thấy M = f(s) phụ thuộc vào các đại lượng U1,ω1,R2. Tương ứng với các đại lượng ta có 4 phương pháp để điều chỉnh điện áp - Phương pháp điều chỉnh mạch rotor.
19

như sau:

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC - Điều chỉnh điện áp Stator cấp cho động cơ. - Điều chỉnh công suất trượt - Điều chỉnh công suất nguồn cấp cho động cơ. Phương pháp điều chỉnh điện áp stator và điều chỉnh Rotor áp dụng chủ yếu cho việc điều khiển động cơ KĐB 3 pha rotor lồng sóc trước đây rất khó thực hiện. Ngày nay do sự phát triển mạnh mẽ của điện tử công suất và kỹ thuật vi sử lý đã mở ra có hiệu quả phương pháp điều khiển động cơ KĐB lồng sóc bằng điều khiển biến tần, phương pháp này cho phép điều chỉnh tốc độ động cơ trong phạm vi rộng với độ chính xác cao. Tốc độ động cơ được tính theo công thức: (3.4) n1=
60 * f1 p

Từ công thức trên cho ta thấy việc điều chỉnh động cơ KĐB phụ thuộc vào sự biến đổi tần số lưới điện. khi điều chỉnh tần số thì tốc độ động cơ cũng thay đổi theo. Khi thay đổi tần số lưới điện cùng với việc bỏ qua điện trở dây quấn stator, tức là coi R1=0 thì mômen tới hạn đạt cực đại : (3.5) Trong đó: (3.6) (3.7) Đặt (3.8)
a=
M th = 3U 12 3U 12 = 2n1 2ω1 * X n * Xn 9.55

Xn = ω1* Ln
M th = 3U 12 * P 2 2(2π ) 2 * f 12 * Ln

3P 2 = const 2(2π ) 2 * Ln M th = a 3U 12 f12

Biểu thức trên cho thấy khi tăng tần số nguồn (f1> f1dm) mà giữ nguyên U1 thì momen tới hạn cực đại M th ~
1 sẽ giảm rất nhiều. Do đó, khi thay đổi tần số f1 thì nên f 12

thay đổi đồng thời cả điện áp U1 theo một quy luật nhất định để đảm bảo sự làm việc tương ứng giữa momen động cơ và momen phụ tải (hay tránh tình trạng động cơ bị quá
20

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC dòng). Tức là tỷ số giữa momen cực đại của động cơ và momen phụ tải tĩnh đối với các đặc tính cơ là hằng số: (3.9)
λ=
M th =const M

Trường hợp tần số giảm (f1< f1dm) nếu giữ nguyên điện áp U1 thì momen và dòng điện động cơ sẽ tăng rất lớn. Nên khi giảm tần số thì phải giảm điện áp theo một quy luật nhất định sao cho động cơ sinh ra được momen như trong chế độ định mức. Đặc tính cơ khi f1< f1dm với điều kiện từ thông φ = const (hoặc gần đúng giữa = const thì Mth được giữ không đổi ở vùng f1< f1d
ω
U1 f1

ω11
f11

f1 > f1đm f12

ω12 ω1đ ω13 ω14 0

f1đm F13 F14 M f1 < f1đm

Hình 3.2. Đặc tính cơ khi thay đổi tần số động cơ không đồng bộ

3.2.2. Mô tả động cơ không đồng bộ dưới dạng các đại lượng vectơ : Khi điều chỉnh tần số ĐKB, thường kéo theo điều chỉnh cả điện áp, dòng điện hoặc từ thông mạch stato, do tính chất phức tạp của quá trình điện từ trong ĐKB, nên các phương trình , biểu thức đã phân tích không sử dụng trực tiếp được cho trường hợp điều chỉnh tần số. Để thuận tiện cho việc khảo sát hệ thống điều chỉnh tần số, dưới đây nêu ra phương pháp đánh giá quá trình điện từ dưới dạg vectơ. Trong động cơ KĐB, ít nhất có 06 cuộn dây trên mach từ, phương trình cân bằng điện áp của mỗi cuộn như sau: (3.10) uk = Rkik +
dΨk dt 21

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC trong đó chỉ số k là tên của dây quấn. Nếu coi mạch từ là tuyến tính và bỏ qua tổn hao sắt thì mômen điện từ của động cơ là: (3.11) M = ∑ik
∂ψk

dt

Để đơn giản trong khi viết, coi động cơ có hai cực (p’ = 1) – Xem hình 3.1, trong đó các chỉ số băng chữ thường a,b,c Chỉ các dây quấn pha stato, các chỉ số bằng chữ in hoa A,B,C Chỉ các pha rôto, góc lệch giữa dây quấn rôto và dây quấn stato là v thì tốc độ sẽ là đạo hàm của góc này. (3.12) (3.13) ω=
dϑ dt

Từ thông móc vòng của các dây quấn

ψk = ∑Lkjij,

trong đó j cũng là chỉ số của các pha dây quấn, Khi j = k – có từ thông tự cảm, j ≠ k – có từ thông hổ cảm, Để điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB rôto lồng sóc có nhiều phương pháp như : - Điều chỉnh tốc độ băng bộ điều pha điện áp - Điều chỉnh tốc độ bằng bộ biến tần nguồn dòng - Điều chỉnh tốc độ bằng bộ biến tần nguồn áp Do đặc điểm của cân băng này là sử dụng động cơ truyền động có công suất nhỏ dưới vài kw nên bộ biến đổi được dùng ở đây là biến tần tranzito,nguồn áp biến điệu bề rộng xung.

3.2.3. Điều chỉnh tần số động cơ bằng biến tần: Muốn điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng cách thay đổi tần số ta phải có một bộ nguồn xoay chiều có thể điều chỉnh tần số điện áp một cách đồng thời thông qua một biến tần. Để tạo ra các bộ biến tần có U và f thay đổi được người ta đã thiết kế ra nhiều loại biến tần nhưng trong đồ án này ta chỉ xét đến bộ biến tần nguồn áp làm việc theo
22

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC nguyên lý điều biến độ rộng xung (PWM - Pulse Width Modulation). Bộ biến tần này đáp ứng được yêu cầu điều chỉnh, đồng thời nó còn tạo ra được điện áp và dòng điện gần giống hình sin.

Hình 3.3. Sơ đồ mạch lực bộ biến tần nguồn áp dùng Tranzitor

Dùng phương pháp PWM ta có giản đồ điện thế và điện áp pha A như sau:

0

π/2 2

π

23

3π/2

2π 0

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Hình 3.4 Phương pháp PWM

- Sơ đồ biến tần ba pha dùng Tranzitor gồm: Bộ nghịch lưu biến đổi điện áp một chiều từ nguồn cấp thành điện áp xoay chiều có tần số biến đổi được. Điện áp xoay chiều qua bộ lọc và đưa vào sơ đồ cầu Tranzitor. Sơ đồ biến tần Tranzitor ba pha dùng 6 Tranzitor công suất T1 ữT6 và 6 điốt T7 ữT12 đấu song song ngược với các Tranzitor tương ứng. Tín hiệu điều khiển Vb được đưa vào bazơ của Tranzitor có dạng chữ nhật, chu kỳ là 2π, độ rộng là π/2. Khi Vb = “0” --> Tranzitor bị khóa Vb = “1” --> Tranzitor mở bão hòa Các Tranzitor được điều khiển theo trình tự 1,2,3,4,5,6,1... Các tín hiệu điều khiển lệch nhau một khoảng bằng π/3. 3.2.4. Luật điều chỉnh tần số - điện áp theo khả năng quá tải: Khi điều chỉnh tần số thì trở kháng, từ thông, dòng điện v.v… của động cơ đều thay đổi, để đảm bảo một số chỉ tiêu điều chỉnh mà không làm động cơ bị quá nóng thì
24

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC cần phải điều chỉnh cả điện áp . Đối với hệ thống biến tần nguồn áp thường có yêu cầu giữ cho khả năng quá tải về mômen là không đổi trong suốt dải điều chỉnh tốc độ. Mômen cực đại mà động cơ sinh ra được chính là mômen tới hạn Mth, khả năng quá tải về mômen được quy định bằng hệ số quá tải mômen λM. (3.14) λM =
Mth M

ω0đm ωđm ω0 ω

ω

U,f Mc(ω)

Mth

Mthđ

M

Hình 3.5 Xác định khả năng quá tải về mômen

Nếu bỏ qua điện trở của dây quấn stato Rs = 0 thì từ biểu thức mômen điện từ của động cơ : (3.15) M = λM.Mth

Có thể tính được mômen tới hạn như sau: (3.16) Mth =
Lm 2 Us 2

2 Ls 2 Lro ωo 2

= K⎜ ⎜

⎛Us ⎞ ⎟2 ⎟ ⎝ ωo ⎠

Điều kiện để giữ hệ số quá tải không đổi là: (3.17) λM =
Mth M

=

Mthdm Mdm

Thay thế (3.16) vào (3.17) và rút gọn ta được: (3.3.18)
Us

ωο

=

Usdm

M Mthdm

ωοdm

Đặc tính cơ gần đúng của các máy sản xuất (phụ tải) có thể viết như sau:

25

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC (3.19) Mc = Mđm (
ωο ωοdm

)x

32.5. Bộ khuyếch đại tín hiệu: Bộ khuyếch đại sẽ khuyếch đại các tín hiệu nhận được từ tế bào cân và đưa về bộ điều khiển. Tín hiệu thu được là tải trọng tức thời mà tế bào cân đo được kết hợp với tín hiệu nhận được từ máy phát xung để xác định khoảng thời gian (khoảng thời gian trễ) mà đoạn băng đó đi từ tế bào cân đến điểm xả. Sau khoảng thời gian trễ lưu lượng tại điểm xả của cân định lượng là kết quả của tích số giữa lượng tải trên một đơn vị chiều dài của băng (đo được lúc đi qua tế bào cân) với tốc độ hiện thời của đoạn băng đó. Việc tính toán và điều chỉnh sai lệch giũa lưu lượng đặt và lưu lượng thực do bộ điều chỉnh P trong bộ điều khiển thực hiện, bộ này sẽ khuyếch đại và triệt tiêu sai lệch ở chế độ tĩnh. Tín hiệu đầu ra của bộ tỷ lệ P được đưa đến điều khiển biến tần động cơ làm cho tốc độ của động cơ truyền động băng tải thay đổi sao cho lưu lượng tại điểm xả liệu tương đương với lưu lượng đặt. 3.2.6. Thông số kỹ thuật của cân: Dài Rộng Mặt băng: Cao Lưu lượng Tốc độ của băng: 3910mm 1250mm 650mm 1150mm 40-60T/h 0,5-1ms

3.2.7. Cấu trúc hệ thống cung cấp điện cho hệ cân:

26

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Tủ động lực của hệ cân được lấy nguồn từ tủ phân phối T Đ1, trong tủ được bố trí gồm 06 atômat 02 pha đầu vào đến 06 biến tần điều khiển tốc độ động cơ, đầu ra của 06 biến tần được nối qua 06 atômat 03 pha đến các động cơ .sơ đồ như (hình 3.6).

3.3. Tính chọn công suất động cơ cho băng cân:
27

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC 3.3.1. Sơ đồ cầu trúc hệ truyền động:

Bánh răng 2 Hộp giảm tốc i1 n 2 Bánh răng 1 Động cơ nđ

Hình 3.7: Sơ đồ cấu trúc hệ truyền động

Cho biết các thông số: Tốc độ động cơ : nd : 970 v/p η2 : 0,8
40 = 1,5 26

Hiệu suất hộp số :

Tỷ số truyền giữa băng răng 1 và 2 i= Tốc độ của băng truyền :V=1m/s Tìm tốc độ góc của động cơ: (3.20)
ωd =
nd 970 2π = 2 * 3,14 = 102,5 Rad/s 60 60

Tốc độ của bánh răng 2(tốc độ của puly chủ động) ω 2 (3.21)
ω2 =
V π *D

=

1 = 0,99Rad/s 3,14 * 0,32

Trong đó D là đường kính bánh răng 2 : D=0,32m Tốc độ của bánh răng 1 : ω 1 (3.22)
ω 1 = i* ω 2 = 1,5*0,99 =1,49 Rad/s

Tỷ số truyền của hộp số: i1 (3.23) i1 =
ω d 102,5 = = 68,8 ω1 1,49

Tỷ số truyền giữa puly và động cơ:
28

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC (3.24) i2 =
ω d 102,5 = = 103,5 ω 2 0,99

2.3.2. Tính chọn công suất động cơ: (3.25) P1 =
F1 * V η1 * η 2

Trong đó η1 là hiệu suất băng tải η1=0,8 F1 là lực của trọng lượng tổng trên băng (3.26) F1= L*g* ƍ

L chiều dài của băng L=2,8m (3.27)
ƍ =
Q 60 = = 16,6kg / m V 3600 * 1

g- gia tốc trọng trường g=9,8m/S (3.28) (3.29) F1= 2,8*9,8*16,6=455,6 N P1 =
455,6 * 1 = 711,8 w 0,8 * 0,8

Vậy ta chọn công suất cho động cơ là 0,75k w 3.4. Tính chọn LoadCell: Khi có tải chạy trên băng thì mô men lực của tải trọng sẽ được cân bằng với mômen lực của đối trọng và LoadCell.

F0
29

F2

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

l2

F1 L0 l1 LoadCell

Hình 3.8: cấu trúc cầu cân bằng mô men lực

Dựa vào công thức tính tổng hợp momen lực: (3.30) F0L0 = F1L1 + F2L2 F1 là lực của LoadCell F2 là lực của đối trọng L0 là khoảng cách (cánh tay đòn ) t ừ tải đến puly L0 =0,16m l1 là khoảng cách (cánh tay đòn) từ puly đến LoadfCell l1=0,12m l2 là khoảng cách (cánh tay đòn ) từ đối trọng đến puly, l2=0,20m Suy ra ta có : (3.31) F0 =
F1 L1 + F2 L2 m1 .a1 .l1 + m2 .a 2 .l 2 = L0 L0 F ..L − m2 .l 2 m1 .l1 + m2 l 2 ↔ m1 = 0 0 L0 l1

Trong đ ó : F0 là lực của tải trọng tác động lên cầu cân

Ở đây LoadCell và đỗ trọng được nối cứng với nhau nên coi a1=a2=1 (3.32) F0 = (*)

Trong đó: m1: Là khối lương của LoadCell m2: Là khối lượng của đối trọng chọn loại 8kg Năng suất của băng là: 60T/h tốc độ truyền là: V=1m/p
60000 Q = = 16,7 kg / m V 3600 * 1

khi đó vật liệu được truyền tải trên 1 đơn vị chiều dài là (3.33) ƍ=

30

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Trọng lượng tổng trên băng là lực F0(N) được đo bởi hệ thống cân trọng lượng và σ được tính theo biểu thức: (3.34) trong đó L1 - chiều dài của cân g - là gia tốc trọng trường suy ra : (3.35)
σ*
F0 L1 *g 2

ƍ=

F0= ƍ * M1=

L1 * g thay vào phương trình (* ) 2

(3.36)

L1 0 .8 * g * Lo − m 2 * l 2 16,7 * 9,8 * 0,16 − 8 * 0,20 2 2 = = 74kg l1 0,12

3.5. Tính chọn biến tần: Từ công suất động cơ ta có được công suất biến tần như sau: theo công thức: (3.37) Pbt = 1,5* Pdc = 1.5*0,75 = 1,12kw Do đặc tính động cơ có công suất nhỏ,tải ổ định nên ta chọn biến tần VF - S9 có công suất P = 0.75kW.Do hãng Toshiba (Nhật bản)sản xuất. Với các thông số sau: + Điện áp : 400v + Tần số : 50 Hz + Dòng điện : 2,4A

3.6. Biến tần công nghiệp TOSHIBA

31

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
G S/TL1 S/TL2 S/TL3

TOSHIBA

MON

RUN

ENT

STOP

VF - S9
3 Ph-200V-0 75Kw
U/T1 U/T2 U/T3

H×nh 3.9 Mμn h×nh hiÓn thÞ vμ c¸c phÝm chøc n¨ng

3.6.1 Sơ đồ mạch lực biến tần VF - S9. 0.75 kW
S/L1 MCCB T/L3 Bé läc
P0 PA PB PC
U/T1

§éng c¬

M¹ch chÝnh
V/T2

§

FL

M¹ch ®iÒu khiÓn
VF -S9

F
B¶ng ®iÒu khiÓn

R

R¬le ph¸t hi TÝn hiÖu cho biÕt tèc ®é thÊp

FL FL RY

RST
S1 S2 S3 CC

FMV
RC

Bé phËn kÕt nèi h hø
Nguån

CC

FMC

P2 O

TÝn hiÖu dßng 4-20mA TÝn
R

hiÖu tÇn

FM

CC

VIA

VIB PP
Nóm ph©n thÕ ngoμi cùc VIA vμ II kh«ng ®−îc sö dông ®ång thêi cïng mét lóc

M¸y ®Õ

+TÝn hiÖu ®iÖn ¸p 0 10V

H×nh 3.10 M¹ch lùc cña biÕn tÇn VF - S9

3.6.2. Chức năng các cực của mạch điều khiển
Ký Đầu Chức năng
32

Các đặc

Mạch bên trong của biến

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
hiệu cực vào/ra điểm về điện tần

F

đầu vào Ngắn mạch qua F-CC là nguyên nhân để quay, mở hộp giảm tốc và dừng. đầu vào Ngắn mạch qua R-CC là nguyên nhân để động cơ quay theo chiều thuận. Khi mạch hở, động cơ chậm dần và dừng hẳn.

+24v +5v JB301 4.7K F 15K 0.1μ 10K

R

RST

S1

đầu vào Ngắn mạch qua RST_CC. S3 Là nguyên nhân ảnh hưởng đến việc điều chỉnh khi chức năng bảo vệ biến tần Không có đang hoạt động. Chú ý rằng điện áp khi biến tần đang hoạt động tiếp điểm bình thường thì nó không đầu vào hoạt động đều đặn nếu có 24Vdc – 5mA ngắn mạch qua RST. hoặc nhỏ P đầu vào Ngắn mạch qua S1_CC là hơn nguyên nhân để tốc độ đặt trước hoạt động đầu vào Ngắn mạch qua S2_CC là nguyên nhân để tốc độ đặt trước hoạt động đầu vào Ngắn mạch qua S3_CC là nguyên nhân để tốc độ đặt trước hoạt động điểm trung tính đầu ra Cực đẳng thế của mạch điều khiển. Đầu vào tương tự thiết lập 10 Vdc đầu ra nguồn. 4~20mA (trở kháng trong: 400Ω)

3.9K

+24v

Nguån biÕn tÇn
0.47μ 0.1μ

S2

S3

CC

PP I

đầu vào Nhiều chức năng chương trình có đầu vào là tín hiệu tương tự. Tiêu chuẩn xác lập mặc định đầu vào 4~20mAdc và 0~50Hz hoặc 0-60Hz

+5v

VIA

15K

1K

15K

0.1 250

II

150

VIA

đầu vào Nhiều chức năng chương 10Vdc
33

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC trình có đầu vào là tín hiệu tương tự. Tiêu chuẩn xác lập mặc định, đầu vào 0~10vdc và 0-80Hz VIB đầu vào Nhiều chức năng chương trình có đầu vào là tín hiệu tương tự. Tiêu chuẩn xác lập mặc định, đầu vào 0~10vdc và 0-50Hz (60Hz) đầu ra Nhiều chức năng chương trình có tín hiệu tương tự. Tiêu chuẩn xác lập mặc định: đầu ra có một dòng được nối với mọt ampemet có tỷ lệ 1mA hoặc volmet đo điện áp 1 chiều 7.5Vdc (10Vdc) có thể thay đổi từ 0~20mA bằng cách nhảy chuyển mạch JP302 (trở kháng trong: 30Ω) 10Vdc (trở kháng trong: 30Ω)
+5v

VIB

15K 15K 0.1μ

FM

JP302 FMV

FM FMC

CC

điểm Cực đẳng thế của mạch trung điều khiển. tính tới đầu vào và đầu ra đầu ra Đầu ra của dòng 24Vdc
P24 +24V PTC

P24

OUT đầu ra

Nhiều chức năng mở cực góp ở đầu ra. Những thiết lập mặc định về các thông số tiêu chuẩn phát hiện và cho tốc độ đầu ra đạt được tần số ra của tín hiệu. Rơle đa chức năng được lập trình để ngắt điện đầu ra. Công suất ngắt: 250V2A (cosφ=1), 30V-1A, 250V-1A (cosφ=0.4). Những thiết lập mặc định
34

OUT

RC RY

đầu ra

P24 RY

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC về thông số tiêu chuẩn sẽ phát hiện ra tín hiệu và tần số ra có tốc độ thấp. FLA FLB FLC đầu ra Rơle đa chức năng được lập trình để ngắt điện đầu ra. Công suất ngắt: 250V2A (cosφ=1), 30V-1A, 250V-1A (cosφ=0.4). Các cực này báo cho biết chức năng bảo vệ của biến tần đang hoạt động. Khi chức năng bảo vệ đang hoạt động, hai tiếp điểm FLAFLC đóng, còn hai tiếp điểm FLB-FLC mở.
FLA +24V FLB RY FLC

3.6.3. Bàn phím và màn hình hiển thị * Loại biến tần sử dụng
Bảng mạch tuỳ chọn, mã kỹ thuật đặc biệt

Kiểu V F S 9 2 0

Hình dáng 0 7 P L W N

A 2

2

Tên model VF_S9 Số pha nguồn: 3 pha

Điện thế đầu vào: 400V

Chức năng phụ: L: nhóm A gắn Giao diện số học liền máy lọc. M: tiêu chuẩn. Gắn liền máy lọc AN: cực âm

Dung lượng động cơ tương ứng 007: 0.75KW

WN: cực âm WP: cực dương

Bảng hoạt động P: điều kiện

Bảng mạch tuỳ chọn, mã kỹ thuật đặc biệt. A00: mã kỹ thuật đặt biệt (00: là số )

* Tên và chức năng
35

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
Đèn VEC Đèn RUN Đèn MON Đèn PRG Đèn ECN Đèn phím lên/xuống Đèn phím RUN

: Đèn sáng khi vectơ cảm biến có lệnh chạy : Sáng khi biến tần đang hoạt động, nhấp nháy khi chạy tự động gia tốc/giảm tốc hoạt động

: Sáng khi cách biến tần kiểm tra : Sáng khi cách biến tần đặt thông số : Sáng khi cách tiết kiệm năng lượng hoạt động : ấn phím lên hoặc xuống khi đèn sáng cho phép việc đặt tần số hoạt động .

: Đèn báo RUN cho phép chạy Khi đèn báo cho phép chạy sáng thì ấn nút này để bắt đầu hoạt động

Phím RUN : Phím STOP ENTER

: Nhấn nút này khi đèn báo RUN sáng sẽ dừng máy một cách từ từ : Phím Enter : Phím lên : Phím xuống

Đèn gắn liền với núm phân thế

Gắn liền với núm phân thế. Khi đèn gắn liền với núm phân thế sáng thì có thể thay đổi tần số hoạt động

36

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
MON Charge lamp Terminal boad cover

:

Phím giám sát hiển thị tần số hoạt động, thông số và nguyên nhân lỗi

Đèn báo đang có điện, cho biên hiện tại trong biến : tần đang có một điện thế cao, không được mở nắp bảng chứa đầu cực khi đèn đang sáng. Bảng lắp chứa đầu cực, luôn luôn phải đóng chặt : nắp này trước khi máy hoạt động để tránh tình trạng ngẫu nhiên chạm vào các đầu cực.

Conector for Nắp bảng chứa mối nối lựa chọn theo thứ tự điểm common : chung, kéo nắp này sang bên phải để chọn mối nối. serial option Terminal boad cover : Dùng ốc vít để khóa chặt nắp bảng. lock screws

3.6.4. Tiêu chuẩn kết nối Nguồn cung cấp năng lượng và kết nối với động cơ

Nguồn cung cấp năng lượng

Dây nguồn được nối với R.,S.,T.

VF-S9
Động cơ được nối với U,V,W.
U/T1 V/T2 W/T3

Động cơ

R/L1 S/L2 T/L3

E

Dây dẫn

Hinh 3.11 Sơ đồ kết nối dây

Chú ý: Kiểu 3 pha 200 – 0.2; 0.4; 0.75Kw không có cực nối đất được nối từ vỏ của biến tần • Sự kết nối các thiết bị ngoại vi
Biến tần
R/l1 S/L2 37 T/L3 U/T1 V/T2 W/T3

IM

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Cầu chì

Tiếp xúc điện từ

Đầu vào

Bộ lọc

Hinh 3.12 Sơ đồ kết nối các thiết bị ngoại vi

Mạch chính Ký hiệu cực Chức năng của các cực Cực nối đất được nối với vỏ hộp của biến tần R/L1, S/L2, T/L3 Loại 200v: 1 pha 200 ~240v, 50/60 Hz 3 pha 200 ~230v, 50/60 Hz Loại 400v: 3 pha 380 ~500v, 50/60 Hz Loại 1 pha không có cực T/L3 Nối với động cơ (phần cứng 3 pha) Được nối với các điện trở hãm, các thông số có thể thay đổi nếu cần F304, F305, F308 Đây là cực (-) trong mạch chính của dòng một chiều. Điểm trung tính của dòng 1 chiều có thể nối qua cực PA (điện áp (+)) Hai cực này được nối với lò phản ứng một chiều (thiết bị lựa chọn bên ngoài)

U/T1, V/T2, W/T3 PA, PB PC PO, PA

3.6.5. Phần mềm thuyết minh 3.6.5.1. Lựa chọn phương thức điều khiển a. Đặt tần số hoạt động gắn liền với núm phân thế và chạy, dừng trên bảng hoạt động: - Các thông số cài mặc định.

38

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Tiêu đề CNOd FNOd - Hoạt động + Chạy / dừng: ấn phím RUN và STOP trên bảng + Tần số đặt: Điều chỉnh vị trí của cái đo điện thế b. Đặt tần số hoạt động và khởi động, dừng dùng bảng hoạt động - Các thông số cài đặt Tiêu đề CNOd FNOd - Hoạt động : + Chạy / dừng: ấn phím RUN và STOP trên bảng + Tần số đặt: Đặt với các phím
,

Chức năng Tính lựa chọn lệnh Cách lựa chọn tần số đặt 1

Giá trị lập trình

Chức năng Cách lựa chọn lệnh Cách lựa chọn tần số đặt 1 1

Giá trị lập trình

trên bảng hoạt động

+ Để lưu giữ tần số đặt vào bộ nhớ, ấn phím ENT FC và tần số đặt sẽ chớp và lần lượt tắt. c. Đặt tần số hoạt động dùng núm phân thế và chạy/dừng các tín hiệu bên ngoài. - Trình tự trong việc đặt tần số Phím hoạt động Màn hiển thị 0.0 Cách hoạt động Hiển thị hoạt động của tần số (hoạt động ngừng). Khi tiêu chuẩn monitor chọn F701 thì đặt tần số hoạt động là 0 Nhấn phím MON cho hiển thị thông số cơ bản đầu tiên AUI (tự gia tốc/giảm tốc) ấn 1 trong 2 phím , tới chọn “CNOd” ấn phím ENTER cho hiển thị thông số đặt (đặt mặc
39

MON

AUI CNOd 1

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC định : 1) 0
0 CNOd

Thay đổi thông số về 0 bằng phím ấn phím ENTER ghi lại thông số thay đổi. CNOd và giá trị bộ thông số luân phiên được hiển thị. ấn 1 trong 2 phím , cho lựa chọn “FNOd” ấn phím ENTER cho hiển thị thông số đặt (đặt mặc định : 2) Thay đổi thông số lên 1 bằng phím FNOd và giá trị bộ thông số luân phiên được hiển thị.

FNOd 2 1

0 FNOd ấn phím ENTER để ghi lại thông số vừa thay đổi.

ấn phím MON 2 lần quay lại hiển thị cách điều chỉnh tiêu chuẩn. - Cách khởi động và dừng máy 1. Khởi động và dừng sử dụng các phím trên bảng hoạt động (CNOd:1) Dùng phím RUN và STOP trên bảng hoạt động và dừng động cơ. 2. Khởi động và dừng động cơ bằng cách dùng các tín hiệu bên ngoài trên bảng cực. Short F và C: Tiếp tục chạy Open: F và C: chạy chậm dần và dừng

Tần số

Tốc độ động cơ

Dừng từ từ

F-CC

ON OFF

F-CC
ST-CC

ON OFF

ON OFF Cài đặt thông số mặc định tiêu chuẩn mục đích là để dừng động cơ một cách từ

từ. Để dừng được một cách từ từ thì phải ổn định các chức năng của cực ST với một cực bỏ không. Sau đó chọn tín hiệu F103: ST, khi dừng động cơ ở trạng thái như được mô tả ở hình trên phải để ST-CC hở mạch thì mới dừng. Lúc này trên màn hình của biến tần sẽ hiển thị tín hiệu OFF.
40

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC + Cài đặt tần số Thiết lập tần số bằng cách dùng núm phân thế trên bảng mạch chính của biến tần (FNOd: 20 Đặt tần số bằng các mức vạch trên núm phân thế.

Đặt tần số bằng các mức vạch trên núm phân thế

Tần số tăng ở các mức vạch cao hơn theo chiều kim đồng hồ

3. Chức năng các cực đầu vào số F110: Chọn chức năng đầu vào số Đặt thông số Lệnh F 110
F 111 F 112 F 113 F 114 F 115 F 116

Chức năng Hoạt động

Dãy điều chỉnh 0..51 (bảng 1.1)

Xác lập mặc định 0

Thay đổi chức năng đầu vào: : Chọn chức năng đầu vào 1 (F) : Chọn chức năng đầu vào 2 (R) : Chọn chức năng đầu vào 3 (RST) : Chọn chức năng đầu vào 4 (S1) : Chọn chức năng đầu vào 5 (S2) : Chọn chức năng đầu vào 6 (S3)

Sử dụng các tham số trên để gửi tín hiệu từ bộ điều chỉnh chương trình ngoài tới các cực điều khiển input khác nhau để hoạt động hoặc cài đặt biến tần. Yêu cầu tiếp xúc của chức năng các cực đầu vào có thể được lựa chọn từ 51 loại. Tính linh động được thiết kết gửi vào hệ thống.Sự cài đặt các tiếp điểm đầu vào Biểu tượng cực Tên Chức năng Dãy điều chỉnh Bảng Lựa chọn mặc định
0 (không chỉ định

F 110 Chọn chức năng đầu vào số
41

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC (11) F R RST S1 S2 S3
F 111 Chọn chức năng đầu vào 1(F) F 112 Chọn chức năng đầu vào 2(R) F 113 Chọn chức năng đầu vào 3(RST) F 114 Chọn chức năng đầu vào 4(S1) F 115 Chọn chức năng đầu vào 5(S2) F 116 Chọn chức năng đầu vào 6(S3) chức năng) 2 (chạy thuận) 3 (chạy ngược) 10 (reset) 6 (đặt tốc độ 1) 7 (đặt tốc độ 2) 8 (đặt tốc độ 3)

* Phương pháp nối + A – tiếp xúc đầu vào Biến tần
input

Công tắc
* Đây là chức năng đã làm khi cực input và cc ngắn mạch, sử dụng chức năng này để chỉ rõ F/R chạy hoặc đặt tốc độ hoạt động

Sơ đồ nối + Phương pháp với transisto output

Sự hoạt động có thể được điều khiẻn bằng việc kết nối giữa đầu vào và CC (điểm trung tính) input tới đầu ra (không có công tắc tiếp xúc) của chương trình. Chức năng cc này được dùng để định rõ sự hoạt động: chạy Sơ đồ nối thuận, chạy ngược hoặc Giao diện giữa chương trình điều khiển và biến tần: đặt tốc độ hoạt động. - Khi sự hoạt động được điều khiển bằng chương trình điều khiển mở cực góp Tranzitor dùng loại 24Vdc/5mA

Biến tần

PLC

đầu ra. Nếu chương trình điều khiển tắt mà biến tần lại mở. Sự khác nhau trong nguồn

điều khiển phân thế sẽ là nguyên nhân các tín hiệu sai được gửi tới biến tần như trong sơ đồ dưới. Thực chất người ta đã chuẩn bị một khóa liên động để cho bộ điều khiển chương trình không thể tắt khi biến tần mở. * Thay đổi chức năng các cực đầu ra.
42

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC F130
F131 F132

: Chọn cực đầu ra 1 (RY-RC) : Chọn cực đầu ra 2 (OUT) : Chọn cực đầu ra 3 (FLA/B/C)

Dùng các thông số trên để gửi các tín hiệu khác nhau từ biến tần đến các thiết bị bên ngoài. Dưới 30 chức năng có thể được dùng để cài đặt các thông số đặc biệt như: RY-RC, OUT, FL (FLA, FLB, FLC) trên bảng cực điều khiển. + Cài đặt chức năng các cực đầu ra Ký hiệu cực RY-RC Tên Sự truyền Chức năng đạt thông tin 0130 Phát hiện tín hiệu tốc độ thấp Đưa ra các tín hiệu về tần số (hoàn thành gia tốc/giảm tốc) Dải điều chỉnh 4 Mã Công dụng

F130

LOW ON: Tần số đầu ra bằng hoặc cao hơn giá trị đặt F100 RCH ON: Tần số đầu ra trong giới hạn (tần số đầu vào + tần số đặt F102) OFF: Tần số đầu ra vượt giới hạn (tần số đầu vào + tần số đặt F102 FL ON: Khi biến tần ngắt OFF: khi biến tần không ngắt.

OUT

F131

0131

6

FL

F132

0132

Mất điện FL (ngắt đầu ra)

10

3. Thiết lập thời gian tăng tốc / giảm tốc AU1: Tự động tăng tốc / giảm tốc ACC: Thời gian tăng tốc 1 DEC: Thời gian giảm tốc 1 * Chức năng: 1. Thời gian tăng tốc ACC cho phép tần số ra của biến tần có thể tăng từ 0Hz tới tần số cực đại FH sau một khoảng thời gian.
43

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC 2. Thời gian giảm tốc dEC cho phép tần số ra của biến tần có thể giảm từ tần số cực đại FH xuống 0Hz sau một khoảng thời gian. a. Tự động tăng tốc, giảm tốc Tự động điều chỉnh thời gian tăng tốc và giảm tốc với mức tải: AU 1 = 1 Tự động điều chỉnh thời gian tăng tốc, giảm tốc với dòng biến tần

nằm trong khoảng từ 1/8 đến khoảng cài đặt ACC và dEC. Nó đạt giá trị tối ưu có tính đến khoảng cho phép. AU 1 = 2 Tự động điều chỉnh tới khoảng thời gian ngắn nhất trong khoảng

120% của dòng biến tần. Nó là giá trị quan trọng đạt được đối với thời gian tăng, giảm.
Tần số Ra Hz Khi tải nhỏ TÇn sè Khi tải lớn

0 T(s)

0 T(s)

Thời gian gia tốc

Thời gian giảm tốc

Thời gian gia tốc

Thời gian giảm tốc

Thời gian gia tốc/giảm tốc giảm

Thời gian gia tốc/giảm tốc giảm

Khi tự động cài đặt điều chỉnh thời gian luôn luôn đổi thời gian tăng giảm do đó nó phù hợp với tải. Đối với phần đảo cần thời gian tăng giảm cố định. Sử dụng chế độ tăng giảm bằng tay (ACC, dEC) Cài đặt thời gian tăng giảm (ACC.dEC) phù hợp với tải trung bình cho phép cài đặt tốt nhất, phù hợp với sự thay đổi tải. Sử dụng số hiệu này sau khi kết nối với động cơ.

44

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Tăng thời gian có thể không hoàn thành được nếu phần đảo hoạt động trong vòng mạch điều chỉnh. Nếu tăng thời gian được hoàn thành thì điều chỉnh thời gian tăng giảm bằng tay (AU =1). Nếu giá trị cài đặt lớn hơn thời gian giảm tốc xác định bằng điều kiện tải. Chức năng quá tải dòng hoặc cường độ có thể làm thời gian tăng giảm dài hơn thời gian cài đặt. Nếu thời gian cài đặt lớn hơn có thể có một dải dòng hoặc một dải cường độ quá tải đối với phần bảo vệ đảo ngược. b. Mômen khởi động AU2: Bù tự động mômen * Chức năng: Tự động thực hiện chuyển mạch đồng thời giữa chế độ điều khiển đầu ra của biến tần và chế độ chạy của động cơ để bù mô men của động cơ. Thông số này bổ sung cho việc cài đặt chế độ điều khiển V/F đặc biệt, ví dụ như chế độ điều khiển vector. Chú ý: Bảng biểu thị bên tải luôn trở về giá trị 0 sau khi điều chỉnh. Những giá trị cũ được biểu thị ở bảng bên trái. 1. Khi sử dụng chế độ điều khiển vector sẽ bù được mômen khởi động và tăng độ chính xác khi hoạt động. Cài đặt chế độ tự động kiểm soát AU2 là 1 (chế độ điều khiển vector không có sensor). Việc đặt chế độ điều khiển tự động AU2 ở 1 sẽ cho mômen khởi động cao, điều này giúp cho động cơ có thể đạt được tốc độ tối đa từ vùng tốc độ thấp. Những thay đổi khử nhiễu của tốc độ động cơ gây ra do dao động ở tải để cho máy hoạt động với độ chính xác cao. Đây là đặc trưng quan trọng đối với các loại máy nâng và các loại máy vận chuyển khác. Phương pháp điều chỉnh Các nút ấn Bảng hiển thị 0:0 Hoạt động Hiển thị tần số hoạt động (khi dừng hoạt động, khi mà hiển thị trên chuẩn F7 10 được đặt ở 0
45

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC MON AU 1 AU 2 ENT 0 0 0 1 ENT 1 AU2 Nhấn MON để hiển thị thông số cơ bản đầu tiên AU 1 (tự động tăng / giảm tốc ) Nhấn để thay đổi thông số sang AU2 9tự động bù mômen) Bấm ENTER để hiển thị cài đặt thông số Bấm để đổi thông số sang 1 (điều khiển vector không có sensor + tự động điều chỉnh) Bấm ENTER để lưu thông số đã thay đổi AU2 và các thông số được hiển thị thay.

Lưu ý 1: Điều khiển V/F chọn Phát triển ở 3 cho cùng kết quả F400 (tự đồng điều chỉnh) được đặt 2. Lưu ý 2: Đặt AU2 ở 1 và tự đặt chương trình Phát triển ở 3 Nếu điều khiển vector không đặt được. Xem hướng dẫn về điều khiển vector mục 5, 12, 6. AU2 (chế độ bù mômen tự động) và phát triển (chế độ chọn mã điều khiển). Chế độ tăng mômen tự động là thông số để đặt chế độ chọn mã điều khiển và chế độ tự điều chỉnh (F400). Đó là nguyên nhân làm cho tất cả những thông số có liên quan đến AU2 tự động thay đổi khi chế độ AU2 bị thay đổi.

Các thông số chương trình tự động AU2 0 Hiển thị 0 sau khi cài đặt Chế độ điều khiển vector 1 không có sensor + tự động điều chỉnh Pt Kiểm tra giá trị của Phát triển (nếu AU2 không đổi, nó sẽ về 0 (V/F là hằng số) F400 Hoàn thành chế độ tự điều chỉnh

Điều khiển vector không 3 có sensor

* Bù mômen bằng tay (điều khiển V/F không đổi) Nhà thiết kế cài đặt mặc định chế độ điều khiển này cho biến tần VF-S9.
46

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Đặt mômen không đổi phù hợp với băng tải. Nó cũng được áp dụng để bù mômen khởi động bằng tay. Nếu chế độ điều khiển V/F không đổi được cài đặt sau khi AU2 thay đổi thì chọn mã điều khiển V/F ở 0 Chú ý: 1. Nếu muốn tăng mômen hơn nữa phải nâng chế độ cài giá trị bằng tay. 2. Chọn chế độ điều khiển V/F ở 1 (mômen biến thiên) là cách cài đặt hiệu quả nhất đối với tải ở các thiết bị như quạt và bơm. c. Cài đặt thông số bằng phương pháp hoạt động AU4: Thiết lập chức năng tự động Chức năng: Tự động điều khiển các thông số (các thông số được mô tả ở dưới) có liên quan đến các chức năng bằng cách chọn phương pháp vận hành của biến tần. Tên AU4 Chức năng Cài đặt tự động Dải điều chỉnh 0: không cho phép 0 1: Dùng từ từ 2: Vận hành 3 dây 3: Cài UP/DOWN cho đầu vào 4: Hoạt động với đầu vào có dòng 4- 20mA Cài đặt mặc định

Các chức năng và giá trị của thông số được điều khiển tự động
2: Vận hành 3 dây Hoạt động với đầu vào có dòng 420mA

Cài đặt mặc định FNOd CNOd

1: Dừng từ từ

Cài
UP/DOWN

cho đầu vào

2: Núm 2: Núm phân thế phân thế 1: Bảng 0: Bảng cực hoạt động 2:F 2:F

2: núm 1: Bảng hoạt 0: Bảng cực phân thế động 0: cực 2:F
47

Bảng 0: Bảng cực

0: Bảng cực

F111(F)

2:F

2:F

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
F112(R) F113(RST ) F114(S1) F115(S2) F116(S3) F103(ST) 3:R 10:RST 6:SS1 7:SS2 8:SS3 3:R 10:RST 6:SS1 7:SS2 1:ST 3:R 10:RST 6:SS1 7:SS2 49:HD 3:R 10:RST 41:UP
42:DOWN

3:R 10:RST 6:SS1
38:FCHG

43:CLR

1:ST hoạt cách chế sang hoạt

1: luôn hoạt 0: kích hoạt bằng 1: luôn 1: luôn hoạt 0: kích động cách chuyển chế hoạt động động bằng độ ST sang chế chuyển độ hoạt động độ ST chế độ động 0:VIA/II 0:VIA/II 0:VIA/II 1 0.1Hz 1 0.1Hz
3:UP/DOWN

F200 F201 F202 F203 F204 F210 F211 F212 F213

0:VIA/II 20% -

-

Không thay đổi (AU4 : 0 ): Các cực và thông số vào đã được đặt theo tiêu chuẩn nơi sản xuất. Chế độ dừng từ từ (AU4 : 1): Việc đặt chế độ dừng từ từ ST (tín hiệu chờ) được chỉ định cho cực S3 và quá trình vận hành được điều khiển bởi nút ON và OFF của cực S3. Chế độ vận hành 3 dây ( AU4 : 2): được vận hành bằng một nút ấn nhanh HD (chế độ giữ hoạt động) được chỉ định cho cực S3. Chế độ tự giữ hoạt động được xác lập trong biến tần bằng cách nối công tắc dừng với cực S3 và nối công tắc chạy với cực F hoặc cực R. Chế độ cài UP/DOWN cho đầu vào (AU4:3): cho phép đặt tần số đầu vào từ một điểm tiếp xúc bên ngoài. Có thể áp dụng để thay đổi tần số ở nhiều vị trí khác nhau. UP
48

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC (tín hiệu tăng tần số đầu vào từ tiếp điểm bên ngoài) được chỉ định cho cực S1 và DOWN (tín hiệu giảm tần số đầu vào từ tiếp điểm bên ngoài) được chỉ định cho cực S2, CLR (tín hiệu xóa chế độ UP/DOWN tần số đầu vào từ một tiếp điểm bên ngoài) được chỉ định cho S3. Chế độ vận hành dùng dòng điện vào 4-20mA (AU4:4): Được sử dụng để đặt tần số vào bằng dòng 4-20mA, người ta hay dùng lệnh vào FCHG (chuyển đổi theo lệnh tần số) về ST (cực chờ) tương ứng với các cực S2 và S3. Điều khiển từ xa bằng tay (bằng các lệnh tần số khác nhau) có thể được chuyển đổi sang cực S2. Cực S3 có thể được dùng để dừng máy từ từ. d. Chọn chế độ vận hành CNOd FNOd Chức năng: Các thông số này thường được sử dụng ở chế độ vận hành và chế độ đặt tần số để đặt lệnh cho biến tần (từ bảng hoạt động hoặc cực) * Chọn mã lệnh: - Giá trị đặt: + Chế độ vận hành từ bảng cực chọn mã 0: ký hiệu ON – OFF cho biết chế độ chạy và dừng của máy. + Chế độ vận hành từ bảng hoạt động chọn mã 1 + Nhấn nút RUN – STOP trên bảng hoạt động để chạy và dừng chương trình : Chọn mã lệnh : Chọn mã đặt tần số

+ Thực hiện chế độ chạy và dừng chương trình khi sử dụng bảng phụ (mở rộng) Có hai loại chức năng: Chức năng tương thích với lệnh LNOd và chức năng chỉ tương ứng với lệnh từ bảng cực (xem bảng 11 chọn các cực chức năng). * Chọn mã đặt tần số: - Giá trị đặt:

49

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC + Chế độ vận hành từ bảng cực chọn mã 0: Các lệnh đặt tần số được đưa vào bằng các tín hiệu ngoài. (cực VIA/VIB: 0-10Vdc hoặc cực II: 4-20mAdc). + Chế độ vận hành từ bảng hoạt động chọn mã 1: nhấn phím trên bảng hoạt động hoặc trên bảng phụ để đặt tần số. + Dùng núm phân thế chọn chọn mã 2: núm phân thế trong biến tần được sử dụng để đặt tần số. Quay vạch theo chiều kim đồng hồ để tăng tần số. * Cho dù chế độ chọn mã lệnh CNOd và chế độ chọn mã đặt tần số FNOd được đặt cho đầu vào ở bất kỳ giá trị nào thì chức năng của các cực được đưa ra ở dưới vẫn luôn ở trạng thái hoạt động. - Cực đặt lại tần số (cài đặt mặc định: RST, chỉ phù hợp trong trường hợp đang vận hành). - Cực chờ (điều khiển chức năng cực đầu vào chương trình) - Cực dừng hoạt động của đầu vào (điều khiển chức năng cực đầu vào chương trình). * Để thay đổi chế độ chọn mã lệnh CNOd và chế độ chọn mã đặt tần số FNOd, trước tiên phải dừng máy tạm thời (có thể thay đổi trong khi máy đang hoạt động nếu F600 được đặt ở 2 e. Lựa chọn chiều chạy thuận và ngược Fr chọn chiều chạy thuận và ngược Chức năng: Đặt chiều quay trong quá trình chạy và dừng sử dụng phím RUN và STOP trên bảng hoạt động. Chỉ có giá trị khi CNOd (mã lệnh) được đặt ở 1 Thông số cài đặt Tên Fr Chức năng Chọn chạy thuận / ngược Dải điều chỉnh 0: Chạy thuận 1: Chạy ngược Cài đặt mặc định 0 hoặc phím

* Kiểm tra chiều quay trên màn hình
50

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Fr-F : Chạy thuận Fr-r : Chạy ngược

Khi đầu cuối F và r được sử dụng để chuyển mạch giữa chạy thuận / ngược từ bảng cực, chọn Fr để chạy thuận / ngược f. Tần số cực đại (FH) Chức năng: 1. Đặt chương trình cho khoảng tần số đầu ra bởi biến tần (các giá trị đầu ra cực đại) 2. Tần số này được dùng làm tham chiếu cho thời gian tăng / giảm tốc.
Hz 80Hz 60Hz

FH=80Hz FH=60Hz

0
100% Tín hiệu đặt tần số (%)

Chức năng này quyết định giá trị cực đại liên quan tới mức động cơ và tải Tần số cực đại không thể được điều chỉnh khi đang hoạt động. Để điều chỉnh trước hết phải dừng biến tần. Nếu FH tăng, chỉnh giới hạn trần của tần số UL nếu cần: * Cài đặt thông số: Tên FH Chức năng Tần số cực đại Mức điều chỉnh 30 – 400Hz Cài đặt mặc định 80.0

g. Giới hạn tần số cao – tần số thấp UL LL : Tần số giới hạn cao : Tần số giới hạn thấp
51

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC * Chức năng: Đặt tần số giới hạn thấp quyết dịnh giới hạn thấp của tần số đầu ra và tần số giới hạn cao quyết định giới hạn cao của tần số cao.

FH UL

FH

LL

0

100%

0

100%

Cài đặt thông số: Tên VL LL Chức năng Giá trị tần số cao Giá trị tần số thấp Dải điều chỉnh 0.5F-H (Hz) 0.0 – UL (Hz) Điều chỉnh sau cài đặt 50 or 60 0,0

Giá trị cài đặt phụ thuộc vào phần dưới của các dạng AN, WN: 60Hz, WP:50Hz h. Tần số cơ bản * Chức năng: Đặt tần số cơ bản phù hợp với trọng lượng hoặc tần số của động cơ
Tần số điện áp cơ bản F 306

0

Lưu ý: Đây là thông số quan trọng quyết định vùng kiểm soát mômen đều Giá trị cài đặt phụ thuộc vào phần đuôi của dòng AN, WN: 60Hz, WP:50Hz i. Điều khiển bằng tay
52

Tần số ra Hz

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Ub tăng lực Chức năng: Nếu mômen không đủ để chạy máy ở tốc độ thấp, phải tăng mômen bằng cách tăng tỷ lệ quay của mômen bằng thông số này
Tần số điện áp cơ bản F 306

0

Tần số ra Hz

Tên Ub

Chức năng Tăng mômen 1

Khoảng điều chỉnh 0 – 30%

Cài đặt Theo loại

Có hiệu lực với các cài đặt mặc định tiêu chuẩn Phát triển = 0 (V/F đều) và 1 (lực xoắn đa dạng) Lưu ý 1: Giá trị tối ưu được đặt cho dung lượng mỗi biến tần. Không được tăng tỷ lệ momen quay lên quá cao, vì như vậy sẽ gây ra sự tăng đột ngột về dòng điện ở điểm khởi động. Nếu muốn thay đổi các giá trị đã cài đặt, phải giữ các giá trị đó trong phạm vi +2% của các giá trị mặc định tiêu chuẩn. k. Đặt mức nhiệt độ của điện - Chức năng: Chọn đặc tính ngăn nhiệt điện phù hợp với các giá trị của động cơ. Đây là các thông số như các thông số mở rộng F600. Các giá trị được cài đặt sẽ được giữ nguyên dù các thông số khác thay đổi. Cài đặt thông số: Tên Chức năng
Giá trị cài
53

Khoảng điều chỉnh
Ngăn quá tải Ngăn ngắt đột ngột

Cài mặc định

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC 0
Chọn đặc tính ngăn nhiệt điện

0 Động cơ tiêu chuẩn 0 x x 0 Động cơ VF 0 x x 10 ~100%

x 0 x 0 x 0 x 0 100 0

1 2 3 4 5 6 7

OLN

F600

Ngăn nhiệt điện động cơ mức 1

Chế độ bảo vệ bằng nhiệt điện tử được sử dụng để cho phép hoặc không cho phép động cơ chạy quá tải và dừng quá tải. Khi thông báo quá tải, biến tần đang hoạt động không đổi thì có thể dùng thông số OLN để thông báo quá tải. Giải thích thuật ngữ: - Dừng quá tải: Khi biến tần phát hiện có hiện tượng quá tải, chức năng này tự động giảm tần số ra trước khi thông báo quá tải của động cơ OL2 được kích hoạt. Chức năng giảm từ từ cho phép động cơ chạy ở tần số dòng tải cân bằng mà không hiện lên thông báo. Đây là chức năng quan trọng cho các thiết bị như quạt, bơm và thiết bị thổi gió có tốc độ momen thay đổi, dòng tải giảm khi tốc độ vận hành giảm. + Chú ý: Không được sử dụng chế độ giảm tải với những tải có tốc độ momen không đổi (như băng truyền có dòng tải cố định, không thay đổi tốc độ). Sử dụng các động cơ tiêu chuẩn (thay vì các động cơ được sử dụng với biến tần) Khi một động cơ được sử dụng ở vùng tần số thấp hơn với tần số cài, điều đó sẽ làm giảm hiệu qủa làm mát cho động cơ. Khi động cơ tiêu chuẩn được sử dụng để ngăn hiện tượng quá nhiệt, nó sẽ làm tăng tốc độ ban đầu của quá trình phát hiện quá tải. Cài đặt chống nhiệt động cơ điện tử cấp 1 Nếu công suất của động cơ nhỏ hơn công suất bộ đảo ngược hoặc dòng chuẩn của động cơ nhỏ hơn dòng chuẩn của bộ đảo ngược, điều chỉnh cài đặt chống nhiệt động cơ điện tử cấp 1 để phù hợp dòng chuẩn. [%]/[A]
54

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Phím hoạt động

Màn LED 0.0

Hoạt động Hiển thị tần số hoạt động (trong khi dừng) (Khi màn tiêu chuẩn hiển thị lựa chọn F710 được cài đặt 0 (tần số hoạt động) Nhấn phím MON để hiển thị tham số cơ bản đầu tiên AUI (tự động tăng giảm) Nhấn phím hoặc để chuyển đổi thông số Nhấn phím ENTER để hiển thị cài đặt thông số (cài đặt chuẩn 100%) Nhấn phím để điều chỉnh thông số 417 (bằng dòng chuẩn động cơ / hiệu suất dòng đảo x 100 = 1.0/4.8 x 100 (khi PWM tần số được cài 12kHz) Nhấn phím ENTER để thay đổi thông số và giá trị cài đặt thông số được hiển thị liên tục.

MON

AUI 100

ENT

417 417

ENT

Sử dụng một động cơ VF (động cơ để sử dụng với bộ đảo) Cài đặt lựa chọn tính năng bảo vệ nhiệt điện tử Giá trị cài đặt 4 5 6 7 0: Có giá trị x: Không có giá trị
55

Bảo vệ quá tải 0 0 x x

Mất quá tải x 0 x 0

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Một động cơ VF có thể được sử dụng trong dải tần thấp hơn động cơ đa năng, nhưng nếu tần số cực thấp, ảnh hưởng của việc làm mát sẽ giảm dần. Cài đặt bảo vệ nhiệt động cơ điện cấp 1 Nếu công suất của động cơ đang sử dụng nhỏ hơn công suất bộ đảo ngược hoặc dòng chuẩn của động cơ nhỏ hơn dòng chuẩn của bộ đảo ngược điều chỉnh bảo vệ nhiệt để phù hợp với dòng chuẩn của động cơ.

Nếu chỉ số trong khoảng (%) đến 100% tương đương công suất dòng chuẩn. %/A

Tính năng quá tải biến tần

Hz

Cài đặt để bảo vệ bộ phận biến tần, không thể thay đổi hoặc điều chỉnh bằng thông số cài đặt. Nếu chức năng quá tải biến tần được kích hoạt liên tục nó có thể được nâng lên bằng cách điều chỉnh cấp độ hoạt động F601 tăng hoặc giảm thời gian gia tốc ACC hoặc thời gian giảm tốc dEC s

60 0

56

110 150

%

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

4. Kiểu chạy nháp F 260 : Tần số chạy nhắp F 261 : Chạy nhắp dừng Chức năng: Dùng các thông số chạy nhắp để động cơ hoạt động theo cách nhắp. Đường vào của tín hiệu chạy nhắp phát ra cùng một lúc ở đầu ra một tần số chạy nhắp. Không kể thời gian gia tốc đã chỉ định. Động cơ có thể hoạt động kiểu nhắp trong khi việc cài đặt các cực chạy nhắp được kết nối (RST – ON), (đặt F113 lên 4) Thông số cài đặt Tên Chức năng Dãy điều chỉnh 0: Không sử dụng 1: Tự động chạy lại sau dừng tạm thời 2: Khi đổi chiều ST_CC on hoặc off 3: Tự động chạy lại hoặc đổi chiều ST_CC on hoặc off 4: Chuyển động hãm một chiều khởi động (ở tự động chạy lại sau dừng tạm thời). 5: Chuyển động hãm một chiều không khởi động (khi đổi chiều ST_CC on hoặc off) 6: Chuyển động hãm một chiều khởi động (ở tự động chạy lại hoặc khi đổi chiều ST_CC on hoặc off). Đặt mặc định

F301

Lựa chọn lệnh tự động chạy lại

0

Nếu motor chạy lại trong phương thức chạy lại một lần, thì chức năng sẽ hoạt động. Bất chấp sự đặt của tham số đó. a. Tự động chạy lại sau khi nguồn không hoạt động tạm thời (chức năng tự động chạy lại)
điện áp đầu vào (V)

Tốc độ motor

57

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Hinh 3.13 Sơ đồ chức năng tự động chạy lại

Đặt F30

1 to 1, (3) chức năng này hoạt động sau khi nguồn có dấu hiệu khôi

phục sắp phát hiện ra sự dưới điện áp bởi mạng lưới mạch và điều chỉnh nguồn. b. Khởi động lại Motor (chức năng tìm tốc độ motor)
Tốc độ động cơ

F_CC ST_C

ON OFF ON

Đặt F30 1 to 2, (3) : Đây là chức năng hoạt động sau khi ST_CC chuyển tiếp có OFF dấu hiệu mở trực tiếp và khi đó thông trở lại (1). DC braking trong thời gian chạy lại Nếu tham số là tập hợp lựa chọn “4”, “5” hoặc “6”. DC braking lý thuyết bởi tham số F 251, hoặc F 252 sẽ là hướng dẫn trong thời gian chạy lại của Motor. Chức năng này là có hiệu qủa khi motor dưới tạm thời nguồn không có hoặc tình trạng đi xuống và đảo chiều vì một số lý do bên ngoài. c. Hãm một chiều trong thời gian khởi động lại Nếu thông số là một trong những bộ “4”, “5” hoặc “6”, DC hãm lý thuyết bằng thông số F 251 hoặc F 252 sẽ dẫn trong thời gian khởi động lại của động cơ. Chức năng này có hiệu lực khi động cơ bị dưới tạm thời điện áp lỗi hoặc tình trạng xuống thấp và sự đảo chiều bởi một số lý do bên ngoài. 5. Điều biến tần số mang (PWM) F 300 : PWM tần số mang
58

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC F 312 : kiểu ngẫu nhiên Chức năng: + F 300 thông số cho phép làm giảm từ tính làm ồn đến động cơ sau này thay đổi bằng PWM tần số mang, thông số này ngoài ra còn có hiệu lực ngăn cản động cơ đến sự cộng hưởng với trọng tải máy hoặc giá đỡ. + Trong phép cộng, thông số F 300 giảm bớt điện từ làm ồn phát ra do biến tần. Giảm bớt tần số mang từ việc giảm bớt điện từ làm ồn. + Tuỳ chọn cách giảm bớt điện từ làm ồn động cơ bằng sự thay đổi mẫu mực giảm bớt tần số mang. Tham số đặt Tên F 300 Chức năng Dãy hoạt động Đặt mặc định 2.0

PWM tần số vật 2.0 ~ 16.5 (kHz) mang

Giảm bớt tải sẽ giảm bớt PWM tần số mang Tỷ lệ quy định sự giảm bớt tải < Nhóm 200V >
VFS9 – VFS9S

Tần số 4kHz hoặc kém hơn 12kHz 1.5 A 3.3 A 4.8 A 7.8 A 11.0 A 17.5 A 27.5 A 33.0 A 54.0 A 66.0 A
59

15kHz 1.5 A 3.1 A 4.2 A 7.2 A 9.1 A 15.0 A 25.0 A 29.8 A 49.0 A 54.0 A

16.5kHz 1.5 A 3.0 A 3.9 A 7.1 A 8.7 A 14.3 A 25.0 A 28.2 A 49.0 A 51.0 A

2002PL/M 2004PL/M 2007PL/M 2015PL/M 2022PL/M 2037PL/M 2055PL/M 2075PL/M 2110PL/M 2150PL/M

1.5 A 3.3 A 4.8 A 7.8 A 11.0 A 17.5 A 27.5 A 33.0 A 54.0 A 66.0 A

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

< Nhóm 400V > 480 hoặc nhỏ hơn VFS9
4kHz hoặc <

480 hoặc lớn hơn Tần số
16.5kHz 4kHz hoặc < 12kHz 15kHz 16.5kHz

Tần số
12kHz 15kHz

4007PL 4015PL 4022PL 4037PL 4055PL 4075PL 4110PL 4250PL

2.3A 4.1A 5.5A 9.5A 14.3A 17.0A 27.7A 33.0A

2.1A 3.7A 5.0A 8.6A 13.0A 17.0A 25.0A 30.0A

2.1A 3.3A 4.5A 7.5A 13.0A 14.8A 25.0A 26.4A

2.1A 3.1A 4.3A 7.0A 13.0A 13.7A 24.7A 24.9A

2.1A 3.8A 5.1A 8.7A 13.2A 15.6A 25.5A 30.4A

2.1A 3.4A 4.6A 7.9A 12.0A 14.2A 23.0A 27.6A

1.9A 3.1A 4.2A 6.9A 12.0A 12.4A 23.0A 24.3A

1.9A 3.0A 4.0A 6.4A 12.0A 12.0A 23.0A 23.0A

6. Điều chỉnh điện áp đầu ra / hiệu chỉnh điện áp cung cấp F306 : Điều chỉnh điện áp đầu ra F 307 : Cung cấp điện áp hiệu chỉnh Chức năng: Điều chỉnh điện áp đầu ra / tần số điện áp cơ bản Thông số F306 điều chỉnh điện áp tương ứng với tần số cơ bản để không bị quá áp, giá trị đặt F306 được đặt bên ngoài (chức năng này chỉ có thể được thực hiện khi F307 được cài là một trong các số “0”, “1” hoặc “2”) Cung cấp điện áp hiệu chỉnh Thông số F307 đảm bảo tỷ số V/F luôn không thay đổi ngay cả khi điện áp đầu vào giảm. Mômen quay trong khi tốc độ hoạt động thấp. Cung cấp điện áp hiệu chỉnh… duy trì tỉ lệ V/F = const ngay cả khi điện áp đầu vào dao động.
60

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Điều chỉnh điện áp đầu ra … Điện áp cao – Tần số cao, tần số cơ bản được dùng khi động cơ hoạt động đặc biệt với điện áp gây ra thấp. Thông số cài đặt Tên Chức năng Dãy hoạt động Đặt mặc định 240V, 400V

F306 Điều chỉnh điện 0~250(V); 0 – 500(V) áp đầu ra F307 Cung cấp điện 0: Cung cấp điện áp không hiệu chỉnh, áp hiệu chỉnh điện áp ra giới hạn 1: cung cấp điện áp hiệu chỉnh, điện áp ra giới hạn 2: cung cấp điện áp hiệu chỉnh (tắt thời gian chậm xuống), điện áp đầu ra giới hạn. 3: cung cấp điện áp không hiệu chỉnh, điện áp đầu ra không giới hạn 4: cung cấp điện áp hiệu chỉnh, điện áp đầu ra không giới hạn 5: cung cấp điện áp hiệu chỉnh (tắt thời gian giảm tốc), điện áp đầu ra không giới hạn.

Nếu F307 đặt là “0” hoặc “3”, điện áp đầu ra sẽ thay đổi tỷ lệ với điện áp đầu vào. - Ngay cả nếu điện áp có tần số cơ bản (thông số F306) được đặt lớn hơn điện áp đầu ra thì điện áp đầu ra sẽ không vượt quá điện áp đầu vào. - Tỷ lệ giữa điện áp và tần số có thể điều chỉnh tuỳ theo tốc độ của động cơ.
F306 F306

Tỉ lệ điện áp Điện áp đầu ra
F306

điện áp đầu vào cao Thấp

Tỉ lệ điện áp Điện áp đầu ra

điện áp đầu vào cao Thấp

Tỉ lệ điện áp Điện áp đầu ra

Tần số điệnra đầu vào đầu áp (0)
cao

F306

Tỉ lệ điện áp Điện áp đầu ra

Tần số đầu ra (1) điện áp đầu vào
cao

Thấp 61

Thấp

Tần số đầu ra

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

F307 đặt “2” và “5” (cung cấp điện áp hiệu chỉnh). Cũng giống với hoạt động của F307 ở “1” và “4” trừ trường hợp máy đang giảm tốc độ. Việc đặt thông số này ngăn không cho điện áp tăng quá cao khi máy giảm tốc. Đôi khi giảm đến mức thấp nhất mômen quay khi máy hoạt động ở tốc độ thấp do những thay đổi của biến áp. 7. Gia tốc / giảm tốc ACC : Thời gian gia tốc 1 dEC : Thời gian giảm tốc 1 F500 : Thời gian gia tốc 2 F501 : Thời gian giảm tốc 2 F 502 : Mô hình gia tốc / giảm tốc 1 F 503 : Mô hình gia tốc / giảm tốc 2 F504 : Chọn mô hình gia tốc / giảm tốc (1 hoặc 2) F 505 : Gia tốc / giảm tốc 1 và 2 tần số chuyển mạch * Chức năng: Những tham số này cho phép chọn hình thức tăng / giảm tốc theo nhu cầu cụ thể .Chuyển mạch là có thể thực hiện cả với gia tốc / giảm tốc mẫu mực 2 sử dụng thông số, tần số và cực ngoài. Tên ACC DEC F500 F501 F502 Chức năng
Thời gian gia tốc 1 Thời gian giảm tốc 1 Thời gian gia tốc 2 Thời gian giảm tốc 2 Mô hình gia tốc / giảm tốc 1

Dãy hoạt động
0.1~3600(s) 0.1~3600(s) 0.1~3600(s) 0.1~3600(s) 0: đường 1: S - hình thức 1 2: S – hình thức 2 0: đường 1: S - hình thức 1
62

Đặt mặc định 10.0 10.0 10.0 10.0 0

F503

Mô hình gia tốc / giảm tốc 2

0

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
2: S – hình thức 2

F504 F505

Chọn mô hình gia tốc / giảm tốc (1 0: gia tốc/giảm tốc 1 hoặc 2) 0: gia tốc/giảm tốc 1 Gia tốc / giảm tốc 1 và 2 tần số 0 ~ UL (Hz) chuyển mạch

0 0.0

a. Gia tốc / giảm tốc 1. Đường gia tốc / giảm tốc t tác động gia tốc / giảm tốc, Tần số đầu ra Hz điều này có thể thường xuyên Tần số cực đại sử dụng
FH

0

Biểu đồ gia tốc / giảm tốc 2. S- gia tốc/ giảm tốc 1. Lựa chọn này đến gia tốc /giảm tốc 1. Motor nhanh đạt tới Tần số đặt Hz vùng tốc độ cao với 1 tần số Cực đại FH ra của 60Hz hoặc lớn hơn hoặc giảm tới mức tối thiểu sự va chạm ứng dụng trong thời gian gia tốc / giảm tốc
ACC

ACC

dEC

t
Gia tốc thời gian

Biểu đồ gia tốc, giảm tốc 1 3. S- gia tốc / giảm tốc 2. Lựa chọn này đạt được sự tăng gia tốc ở nơi bị khử từ với Tần số đặtHz mômen gia tốc của động cơ nhỏ. Kiểu này thích hợp cho Cực đại FH hoạt động của trục quay với Chân tần số tốc độ cao. Biểu đồ gia tốc, giảm tốc 2
ACC

t

Gia tốc thời gian

b. Chuyển đổi gia tốc / giảm tốc
63

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC 1. Sự lựa chọn tần sồ
TÇn sè ®Çu ra Hz

0

t

F504 = 0 F504 = 1

ACC F 500

dEC F5 501

Hinh. 3.14 Biểu đồ sự lựa chọn tần số

Gia tốc / giảm tốc 1 thời gian 1 là vào lúc tập hợp là mặc định. Gia tốc / giảm tốc 2 có thể được lựa chọn bằng thay đổi đặt của thông số F504
TÇn sè ®Çu

F 505

0

t

(1)

(2)

(3) (4) Hinh.3.15 Biểu đồ chuyển đổi tự động gia tốc / giảm tốc

(1): Gia tốc ở đường dốc tương ứng tới gia tốc thời gian ACC (2): Gia tốc ở đường dốc tương ứng tới gia tốc thời gian F500 (3): Gia tốc ở đường dốc tương ứng tới gia tốc thời gian F501 (4): Giảm tốc ở đường dốc tương ứng tới giảm tốc thời gian dEC

3. Chuyển đổi sử dụng ngoài cực – chuyển đổi gia tốc / giảm tốc thời gian qua đường ngoài cực

Hz

64

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

(1): Gia tốc ở đường dốc tương ứng tới gia tốc thời gian ACC (2): Gia tốc ở đường dốc tương ứng tới gia tốc thời gian F500 (3): Gia tốc ở đường dốc tương ứng tới gia tốc thời gian F501 (4): Giảm tốc ở đường dốc tương ứng tới giảm tốc thời gian dEC Trong đó trường hợp đặt “CNOd” tới 0 (bảng cực) Tín hiệu chuyển mạch cho gia tốc / giảm tốc 2 không đặt mặc định Chỉ định chức năng số 5 (Rd2) tới cực không dùng đến bằng chỉ rõ cực đầu vào chức năng lựa chọn tham số. 8. Đặt hằng số động cơ F400 : Tự động đặt F 401 : Tần số trượt F 402 : Thông số mạch stato F 403 : Thông số mạch roto F 404 : Từ thông kích từ F 405 : Cài đặt momen quán tính F 408 : Dung lượng của inverter so với motor Để sử dụng chức năng điều khiển vector, kích momen tự động và tiết kiệm năng lượng tự động, việc đặt hằng số động cơ là cần thiết. Ba phương pháp sau đây được áp dụng để làm công việc trên: 1. Dùng phương pháp kích momen tự động để đồng thời đặt chức năng tự điều chỉnh và lựa chọn hình thức điều khiển V/F 2. Đặt ha chế độ trên độc lập với nhau. 3. Kết hợp điều chỉnh bằng tay với lựa chọn kiểu điều khiển V/F [ Lựa chọn 1: đặt chức năng kích momen tự động (phương pháp dễ nhất, vừa điều khiển vector, vừa tự điều chỉnh) ]
65

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Bộ tham số tự động nâng momen quay AU 2 tới “1” [ Lựa chọn 2: Đặt điều khiển vector không dùng bộ cảm biến và tự điều chỉnh độc lập ] Bộ tham số tự động nâng momen quay AU 2 tới “1” [ đặt tham số ] Tên Chức năng Dãy điều chỉnh
0: tự động điều chỉnh không dùng tay 1: gắn kết các đặt riêng lẻ của F401 – F405 2: cho phép tự động điều chỉnh (quay lại tới 1 rồi chạy tự động điều chỉnh)

Đặt mặc định

F400

Auto – tuning

0

Bộ F 400 tới “2” Bộ F 408 tới “1” nếu điện dung động cơ là một cỡ nhỏ thì có thể dùng tốc độ công suất của biến tần [ lựa chọn 3 : đặt điều khiển vector và điều chỉnh độc lập bằng tay ] Nếu “ETN” điều chỉnh lỗi là hiển thị trong thời gian tự động chạy hoặc khi vector điều khiển

Tên

Chức năng

Dãy hoạt động
0: tự động điều chỉnh không dùng tay 1: gắn kết các đặt riêng lẻ của F401 – F405 2: Cho phép tự động điều chỉnh (quay lại tới 1 rồi chạy
66

Đặt mặc định 0

F400 Auto – tuning

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
tự động điều chỉnh)

F401 Thông số trượt F402 Thông số mạch stato F403 Thông số mạch roto F404 Từ thông kích từ F405 Cài đặt momen quán tính
với motor

0.0 ~ 10.0 (Hz) 0~ 255 0~ 255 0~ 255 0 ~200 0: nhỏ hơn dung lượng của inverter

0 0 0 0 0 0

F408 Dung lượng của inverter so 0: dung lượng như nhau

Thủ tục đặt điều chỉnh tiếp theo thông số F400 : lựa chọn “1” tới động cơ không đổi không phụ thuộc thông số F401 – F405 F401 : Tần số trượt cao giảm bớt tốc độ động cơ do đó (tần số trượt có thể là bộ trên cơ sở hồ sơ kiểm tra động cơ) F402: điều chỉnh chủ yếu điện trở hợp thành của động cơ 9. Chức năng bảo vệ a. Phát hiện đồng bộ đẫu ra lỗi F 605: cách lựa chọn phát hiện đồng bộ ra lỗi Chức năng: Đây là thông số phát hiện lỗi đồng bộ đầu ra biến tần. Nếu đồng bộ lỗi tồn tại dai dẳng cho 1.2 hoặc nhiều chức năng nhả máy và rơle FL sẽ kích hoạt. ở cùng một thời điểm thông tin nhả EPHO sẽ cùng hiển thị Bộ F 605 tới 2 sẽ điều khiển mở của biến tần nối tới động cơ và nối nguồn tới động cơ. F 605 = 0 (không điều chỉnh bằng tay) Không tác động (rơle FL không kích hoạt) F605 =1 (cho phép trong thời gian hoạt động) Phát hiện đồng bộ không thích hợp là cho phép trong thời gian hoạt động biến tần sẽ ngắt nếu tình trạng đồng bộ lỗi cứ dai dẳng 1,2 hoặc nhiều (rơle kích hoạt) F 605 = 2 (cho phép : không điều chỉnh bằng tay trong thời gian tự động khởi động lại) Chức năng này, dù thể nào không điều chỉnh bằng tay trong thời gian tự động khởi động lại sau khi nguồn lỗi nhất thời. Khi đồng bộ lỗi nhận ra sự giảm bớt điện áp đầu ra và khởi động lại. Tên Chức năng Dãy hoạt động
67

Đặt mặc

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC định
0: không điều chỉnh bằng tay 1: cho phép trong thời gian Cách lựa chọn phát hiện hoạt động đồng bộ đầu ra lỗi 2: cho phép: không điều chỉnh bằng tay trong thời gian khởi động lại

F605

0

b. Phát hiện đồng bộ đầu vào lỗi F 608: Cách lựa chọn phát hiện đồng bộ đầu vào lỗi Chức năng: Thông số này phát hiện đồng bộ đầu vào biến tần lỗi. Nếu tình trạng điện áp không bình thường của mạch chính là tụ diện cứ dai dẳng một ít phút hoặc nhiều, chức năng ngắt và rơle FL sẽ kích hoạt. ở cùng một thời điểm, thông tin ngắt EPH 1 sẽ hiển thị F608 = 0 không ngắt ( rơle FL không kích hoạt) F608 = 1 phát hiện đồng bộ lỗi là cho phép trong thời gian hoạt động. Biến tần sẽ ngắt nếu tình trạng điện áp không bình thường của mạch chính tụ điện cứ dai dẳng mười phút hoặc nhiều hơn ( rơle FL kích hoạt)

Tên

Chức năng

Dãy hoạt động

Đặt mặc định 0

F608

0: điều chỉnh bằng tay Cách lựa chọn phát hiện 1: cho phép đồng bộ đầu vào lỗi 2: cho phép: không điều chỉnh

c. Cách thức điều chỉnh cho dòng điện nhỏ F 610 : lựa chọn dòng điện nhỏ ngắt F 611 : dòng điện nhỏ (ngắt/báo động) phát hiện dòng điện F 612 : dòng điện nhỏ (ngắt/báo động) phát hiện thời gian
68

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Chức năng: Thông số F 610 cho phép biến tần ngắt nếu dòng điện nhỏ thì F 611 lý thuyết giá trị dòng cho nhiều hơn thì F 612 lý thuyết thời gian. Khi ngắt được chọn, đi vào phát hiện thời gian tới ngắt, thông tin ngắt là hiển thị “UC”. F 610 = 0 (off) : không ngắt (rơle không kích hoạt) Báo động dòng điện nhỏ có thể cho ra ngoài bằng thông số lựa chọn chức năng đầu ra. F 610 = 1 (on) : biến tần ngắt (rơle FL kích hoạt) duy nhất sau khi dòng điện nhỏ hết phát hiện ra… Tên F610 Chức năng Dãy hoạt động Đặt mặc định 0 0
0 ~ 255 (%)

Lựa chọn dòng điện nhỏ 0: không điều chỉnh ngắt 1: cho phép
0 ~ 100 (%)

Dòng điện nhỏ (ngắt/báo F611 động) phát hiện dòng điện Dòng điện nhỏ (ngắt/báo F612 động) phát hiện thời gian

0

3.7. Bộ khuếch đại đo Bộ khuếch đại đo có nhiệm vụ xử lý tín hiệu đo từ loadcell hoặc có cảm biến đo khác để phục vụ cho mục đích điều khiển tiếp theo. Bộ khuếch đại có khối khuếch đại, khối này thực hiện các chức năng là chuẩn hóa các tín hiệu từ loadcell hoặc các loại cảm biến khác, sau đó nó biến các tín hiệu này thành các tín hiệu điện tương thích cấp cho điều khiển. Tín hiệu điện lất ra từ cầu cân là rất nhỏ, để khuếch đại các tín hiệu này mạch khuếch đại phải có tính năng đặc biệt. Bộ khuếch đại ở đây người ta dùng bộ khuếch đại vi sai có phản hồi âm, có điện trở vào lớn và hệ số nén tín hiệu đồng pha lớn.
Unguån

R-ΔR

R+ΔR

+ _

OA

69
Ura R R3

R4

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Hình 3.16. Sơ đồ bộ Khuếch đại đo

Tầng vào là mạch khuếch đại vi sai có đầu vào và đầu ra đối xứng. Tầng thứ hai là tầng khuếch đại vi sai lớn. Hai tầng khuếch đại OA1 và OA2 có hai lối vào không đảo nên trở kháng vào đối với tín hiệu là rất cao, như thế hệ số khuếch đại có thể thiết lập một cách chính xác. Đặc tính này có thể làm cho nó trở thành một phần tử lý tưởng dùng để khuếch đại chính xác các tín hiệu nhỏ. Điện áp vào hai tầng khuếch đại OA1 và OA2 được truyền đi qua mạch phản hồi của tầng khuếch đại thuật toán trên R1. Vì thế ở đây xuất hiện một giá trị điện áp nối vào. Điện áp này gây ra một dòng điện đi qua R1. Điện áp ra của cầu cân cũng chính là điện áp vào của hai tầng khuếch đại OA1 và OA2, có Uvào = 20mV. Để điện áp ra khỏi tầng khuếch đại có giá trị là Ura = 10V thì ta có hệ số khuếch đại:
K= U ña 10V = mV = 500 U vao 20

Mặt khác ta có:
U ña = R4 R3 ⎛ 2R * ⎜1 + 2 ⎜ R1 ⎝ ⎞ ⎟ * U vao ⎟ ⎠

R4 R3

⎛ 2R * ⎜1 + 2 ⎜ R1 ⎝

⎞ U ña ⎟= ⎟ U = 500 vao ⎠

70

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC Từ biểu thức trên ta muốn thay đổi hệ số khuếch đại thì ta thay đổi giá trị của R1 Nếu cho Chọn
1+ 2 R2 = 10 R1

R2 = 4.5K

R1 = 1K

R4 500 = = 50 R3 10

R4 = 250K

chọn R3 = 5K Vậy, để điện áp ra bộ khuếch đại là 10V và có hệ số khuếch đại là 500 ta có thể chọn: R1 = R2 = R1 = 1K 4.5K 5K

R1 =250 K 3.5. Bộ vi điều khiển * Chức năng của bộ điều chỉnh Bộ điều chỉnh đóng vai trò quan trọng trong hệ thống cân băng định lượng, nó có hai chức năng chính sau: - Nhận tín hiệu trọng lượng từ bộ khuếch đại và tín hiệu tốc độ từ máy phát xung truyền về để tính lưu lượng. - So sánh lượng đặt: So sánh lưu lượng đặt với lượng thực nhận được từ bộ khuếch đại và máy phát xung. Từ đó tính được sai lệch giữa lượng đặt và lượng thực và tạo hàm điều khiển.
0÷10 V

Qđặt

A D ∂
V
Tính toán

RQ

D A

xung

Xung D

71

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Tín hiệu trọng lượng 0 ÷ 10V và tín hiệu xung được hai bộ biến đổi A/D và Xung/D chuyển thành dạng tín hiệu số và tính ra lưu lượng thực: Lượng Qđo sẽ được so sánh với lượng Qđặt và được bộ biến đổi D/A chuyển thành tín hiệu tương tự điều khiển biến tần quay động cơ. Toàn bộ quá trình trên được điều khiển nhờ bộ vi xử lý. Để điều khiển tần số động cơ ta chọn biến tần có số xung phát ra trong một vòng là 100 xung. 3.8. Tổng hợp bộ điều chỉnh lưu lượng 3.8.1. Sơ đồ cấu trúc Q® RQ Qt
ĐT

Hình 3.17. Sơ đồ cấu trúc

- Mô tả đối tượng Nhận được kết quả so sánh từ bộ điều khiển biến tần sẽ điều khiển quay động cơ với tốc độ góc là ω, khi đó lưu lượng trên băng sẽ là tích số của trọng lượng liệu trên một đơn vị chiều dài với tốc độ dài của băng. Lưu lượng tức thời trên từng phân đoạn của băng sẽ được gửi về bộ điều khiển để xác định lượng liệu trung bình trên băng bằng cách lấy tích phân lượng liệu tức thời:
Qth =

1 1 ∫ QTT * d t = T ∫ ∂ * V * d t T 0 0

T

T

Từ đó xác định được lưu lượng thực trên băng và so sánh với lượng đặt do người vận hành đặt trước. Ta có sơ đồ hệ thống như sau:
U∂

K1 (TP + 1)

ω

K

V

72

1 ( P)

U1

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Giả thiết ta coi lượng liệu trên một đơn vị chiêu dài là không đổi (∂=const) khi đó sơ đồ của hệ thống sẽ là:
U-

K1 (TP + 1)

ω

K2 τP

U1

Ghép hai khâu trên lại ta được:
Qd + -

RQ

K1 K 2 τP(TP + 1)

U1

Trong đó: T – là hằng số thời gian của hệ thống kín truyền động τ - là hằng số thời gian tích phân lưu lượng τ >> T 3.8.2. Xác định thông số bộ điều chỉnh Ta có sơ đồ hệ thống như hình sau:
Qd + -

RQ

K1 K 2 τP(TP + 1)

Q

Ta coi: K = K1 * K2 áp dụng tiêu chuẩn modul tối ưu cho bộ điều chỉnh P ta có:
KR =

τ
2K * T

Hàm truyền của hệ thống:
Fdt = K (1 + TP )τP

73

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
F0 = K * Fdt = F0 =

τ
2K * T

*

K (1 + TP )τP

1 2TP (1 + TP )

Hàm truyền kín của hệ:
Fk = F0 1 = 2 2 1 + F0 2T P + 2TP + 1

Giả thiết hệ truyền động có hai mạch vòng, mạch vòng dòng điện tổng hợp theo modul tối ưu và mạch vòng tốc độ tổng hợp theo đối xứng thì ta có hàm truyền PI, lúc này T = 40ms, τ=1s. Hàm truyền hệ số khuếch đại hệ thống kín K1 = Hằng số tính toán lưu lượng: K 2 =
ΔQ Δω 1.3 Δω = = 0.013 ΔU ña 10

Bảng các thông số các thiết bị biến tần toshiba

a. Sử dụng các thông số Tên FC Chức năng Tần số cơ bản thích hợp của động cơ Điều khiển tần số của bảng điều khiển b. Các thông số cơ bản Bốn chức năng tự động: Tên Số truyền đạt 0000 Chức năng Đơ Đơn vị n vị đặt tối thiểu Dải điều chỉnh Đặt mặc định 0 Đơn vị Hz Hz 0.1 Đơn vị đặt tối thiểu Dải điều Đặt mặc chỉnh định 60 50 Ll-UL *1 0.0

*3. Khi giá trị đặt tiêu chuẩn (TYP:3) được thiết lập, thông số này sẽ được hiển thị

AU 1

Tự động tăng/giảm tốc độ

0: không xđ 1: tốc độ tốt nhất 2: tốc độ tối thiểu

74

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC AU 2 0001 Tự động mômen tăng 0: không xđ 1: vector điều khiển + tự động điều chỉnh 0: không xđ 1: đặt tự động 0: không xđ 1: dừng 2: 3 vòng điều khiển 3: Đặt giá trị đầu vào lên xuống 4: 4-20mA dòng điều khiển đầu vào 0

AU 3 AU 4

0002 0040

Tự động đặt theo môi trường Chương trình đặt tự động

-

-

0 0

Chương 4
GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
4.1 KHÁI QUÁT VỀ PLC PLC (viết tắt từ tiếng Anh của từ: Programmable Logic Controller) được gọi là Bộ điều khiển logic khả trình. Sự phát triển của kỹ thuật điều khiển tự động hiện đại và công nghệ điều khiển logic khả trình dựa trên cơ sở phát triển của tin học, cụ thể là sự phát triển của kỹ thuật máy tính. Thiết bị điều khiển logic khả trình PLC hiện nay có ứng dụng rất rộng rãi. Thiết bị điều khiển logic khả trình PLC có thể thay thế được cả một mảng rơle, hơn thế nữa PLC giống như một máy tính nên có thể lập trình được. Chương trình của PLC có thể thay đổi rất dễ dàng, các chương trình con cũng có thể sửa đổi nhanh chóng. Thiết bị điều khiển logic khả trình PLC đáp ứng được hầu hết các yêu cầu và như là yếu tố chính trong việc nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất trong công nghiệp. Trước đây thì việc tự động hoá chỉ được áp dụng trong sản xuất hàng loạt năng suất cao. Hiện nay cần thiết phải tự động hoá cả trong sản xuất nhiều loại khác nhau, để nâng cao năng suất và chất lượng. 4.2. CÁC THÀNH PHẦN CỦA MỘT BỘ PLC. Một bộ PLC thông thường có những Modul phần cứng như sau: Modul nguồn. Modul đơn vị xử lý trung tâm CPU. Modul bộ nhớ chương trình. Modul đầu vào.
75

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
Modul đầu ra. Modul phối ghép. Modul chức năng phụ. Modul nguồn nhận từ nguồn điện lưới công nghiệp để tạo ra nguồn điện một chiều cung cấp cho hoạt động của toàn bộ PLC. Modul đơn vị xử lý trung tâm CPU: trong mỗi thiết bị PLC Modul đơn vị xử lý trung tâm gồm nhiều hệ thống vi xử lý bên trong, có hai loại đơn vị xử lý trung tâm đó là: đơn vị xử lý một bít và đơn vị xử lý bằng từ ngữ. Modul bộ nhớ chương trình: Chương trình điều khiển hiện hành được giữ lại trong bộ nhớ chương trình bằng các bộ phận lưu giữ điện tử như RAM, PROM hoặc EPROM. Chương trình được tạo ra với sự trợ giúp của một đơn vị lập trình chuyên dụng, rồi được chuyển vào bộ nhớ chương trình. Một nguồn điện dự phòng cần thiết cho RAM để duy trì chương trình ngay cả trong trường hợp mất nguồn điện chính. Modul đầu vào: Modul đầu vào có chức năng chuẩn bị các tín hiệu bên ngoài để chuyển vào trong PLC có chứa các bộ lọc và bộ thích ứng mức năng lượng. Một mạch phối ghép có lựa chọn được dùng để ngăn cách điện giải mạch trong ra khỏi mạch ngoài. Các Modul đầu vào được thiết kế để có thể nhận nhiều đầu vào và có thể cắm thêm các Modul đầu vào mở rộng. Việc chẩn đoán các sai xót hư hỏng sẽ được thực hiện rất dễ dàng với mỗi đầu vào được trang bị một Điốt phát sáng (led) bộ chỉ thị ánh sáng báo hiệu cho sự có mặt của điện thế đầu vào. Modul đầu ra: Modul đầu ra có cấu tạo tương tự như Modul đầu vào. Nó gửi thẳng các thông tin đầu ra đến các phần tử kích hoạt (cho dẫn động) của máy làm việc. Vì vậy mà nhiều Modul đầu ra thích hợp với hàng loạt mạch phối ghép khác nhau đã được cung cấp. Điốt phát sáng (led) cũng có thể giúp quan sát điện thế đầu ra. Modul phối ghép: Modul phối ghép dùng để nối bộ điều khiển khả trình PLC với các thiết bị bên ngoài như màn hình, thiết bị lập trình hoặc các Panen mở rộng. Thêm vào đó, nhiều chức năng phụ cũng cần thiết hoạt động song song với những chức năng thuần tuý logic của một bộ PLC cơ bản. Cũng có thể ghép thêm những thẻ điện tử phụ đặc biệt để tạo ra các chức năng phụ đó. Trong những trường hợp này đều phải dùng đến mạch phối ghép. Modul chức năng phụ: Những chức năng phụ điển hình nhất của PLC là bộ nhớ duy trì có cùng chức năng như Rơle duy trì nghĩa là bảo tồn tín hiệu trong quá trình mất điện. Khi nguồn điện trở lại thì bộ chuyển đổi của bộ nhớ nằm ở tư thế như trước lúc mất điện. Bộ thời gian của PLC có chức năng tương tự như các rơ le thời gian, việc đặt thời gian được lập trình hoặc điều chỉnh từ bên ngoài. Bộ đếm được lập trình bằng các lệnh logic cơ bản hoặc thông qua các thẻ điện tử phụ. Bộ ghi tương ứng với cơ cấu nút bấm- bước. Bước tiếp theo được thả ra bởi bộ phát thời gian hoặc bằng xung của mạch chuyển đổi. Chức năng số học được thiết kế để thực hiện bốn chức năng số học cơ bản: cộng, trừ, nhân. chia và các chức năng so sánh: lớn hơn, nhỏ hơn, bằng và không bằng. Chức năng điều khiển số của PLC để điều khiển các quá trình công nghệ trên các máy công cụ hoặc trên các tay máy, người máy công nghiệp. 4.3. CHỨC NĂNG CỦA PLC. Chức năng của bộ điều khiển logic khả trình cũng giống như các bộ điều khiển khác thiết kế trên cơ sở các rơ le hoặc các thành phần điện tử:
76

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
Thu nhận các tín hiệu đầu vào và phản hồi (từ các cảm biến). Liên kết, ghép nối lại và đóng mở mạch phù hợp với chương trình. Tính toán và soạn thảo các lệnh điều khiển trên cơ sở so sánh các thông tin thu được. Phân phát các lệnh điều khiển đó đến các địa chỉ thích hợp. 4.4. ƯU ĐIỂM CỦA VIỆC ỨNG DỤNG PLC. Việc ứng dụng các bộ PLC vào các hệ thống đã gặp rất nhiều thuận lợi như Thời gian lắp đặt ngắn. Độ tin cậy cao và ngày càng tăng. Dễ dàng thay đổi phần mềm nhờ thiết kế. Có thể tính toán được chính xác giá thành. Xử lý tư liệu tự động. Tiết kiệm không gian. Chuẩn hoá được phần cứng điều khiển. Khả năng tái tạo. Thích ứng trong môi trường khắc nghiệt: nhiệt độ, độ ẩm, điện áp giao động, tiếng ồn. Ghép nối máy tính. Ghép nối máy in. 4.5. THIẾT BỊ ĐIỀU KHIỂN LOGIC KHẢ TRÌNH SIMANTIC S7- 200 Simatic S7 - 200 là thiết bị điều khiển logic khả trình của hãng Siemen (Cộng hoà Liên Bang Đức) . Thế hệ Simatic S7 - 200 rất linh hoạt và hiệu quả sử dụng cao do những đặc tính sau: Có nhiều loại CPU khác nhau trong hệ S7-200 nhằm đáp ứng yêu cầu khác nhau của từng ứng dụng. Có nhiều Modul mở rộng khác nhau như các Modul ngõ vào/ ra tương tự, Modul ngõ vào/ ra số. Modul truyền thông để kết nối PLC trong hệ S7-200 vào mạng Profibus- DP như là một Slave. Modul truyền thông để kết nối PLC trong hệ S7 - 200 vào mạng AS- I như là một MASTER. Phần mềm STEP 7- Micro/ Win softwarl. Trong phạm vi đồ án này, em xin được giới thiệu về CPU 215 của hãng SIEMENS . CPU 215 như hình sau: 4.5.1. Các đặc tính kỹ thuât của CPU 215 và Modull 315 Đặc tính kỹ thuật Kích thước vật lý Trọng lượng Công suất tiêu thụ 0,5 kg 8w
77

CPU 215 246 x 80 x 62 mm

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
Dung lượng bộ nhớ chương trình Dung lượng bộ nhớ dữ liệu Số lượng đầu vào tương tự Số lượng đầu ra tương tự Số lượng đầu vào số Số lượng đầu ra số Có thể ghép nối mở rộng các Modul Số lượng bộ tạo thời gian trễ Số lượng bộ đếm Số lượng bít nhớ đặc biệt Đầu vào Kiểu đầu vào Dải tín hiệu vào Thời gian phản ứng lại: I0.0 tới I1.5 I0.6 tới I1.5 Kiểu khe cắm Từ 15 ÷ 30 V điện áp một chiều , 4mA Từ 0,2 ms đến 8,7 ms mặc định 0,2ms 6 μs bật và 30 μs tắt 500 V AC ,1 phút 4 K Word 2,5 K Word 16 10 64 64 2 256 256 368

Có cách ly quang Đầu ra Dải điện áp Dòng tải tối đa Q0.0 tới Q0.7 Q1.0 tới Q1.1 Dòng điện dò Q0.0 tới Q0.7 Q1.0 tới Q1.1 Thời gian chuyển mạch Q0.0 tới Q0.7 Các đầu ra khác

Từ 24,4 đến 28,8 V một chiều Ở nhiệt độ từ 00 đến 550 C 0,5 A/ Điểm 10 A/ Điểm

200 μA 400 μA

100 μs, ON/OF 150 μs ON, 400 μs OF

78

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
Điện trở trong lớn nhất Bảo vệ dòng ngắn mạch Q0.0 tới Q0.7 Q1.0 tới Q1.1 Có cách ly quang Nguồn cấp Điện áp Dòng vào Từ 20,4 đến 28,8 VDC 120 mA 400 mΩ

0,7 đến 1,5 A/ Kênh 1,5 đến 3 A/ Kênh 500 VAC , 1phút

Cách kết nối các cổng dành cho CPU 215 được biểu diễn như hình sau: Modull mở rộng EM235 Đặc tính kỹ thuật Kích thước vật lý Trọng lượng Công suất tiêu thụ Số lượng đầu vào tương tự Số lượng đầu ra tương tự Đầu vào Kiểu đầu vào Dải tín hiệu vào cực đại Diferential 30 V điện áp một chiều , 32mA 0,2 kg 2w 3 1 CPU 215 90 x 80 x 62 mm

Độ phân giải chuyển đổi từ Analog sang 12 bit hoặc 1 trong 4096 Digital Thời gian chuyển đổi từ Analog sang 25 μs tương tự Đầu ra Điện áp ra Dòng tải tối đa ± 10 V Từ 0 đến 20 mA

79

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
4.5.2. Cổng truyền thông. S7-200 sử dụng cổng truyền thông nối tiếp RS 485 với phích nối 9 chân để phục vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hoặc với các trạm PLC khác. Tốc độ truyền cho máy lập trình kiểu PPI là 9600 baud. Chân 1
5 4 3 2 1 9 8 7 6

Giải thích Đất 24 VDC Truyền và nhận dữ liệu Không sử dụng Đất 5VDC 24 VDC Truyền và nhận dữ liệu Không sử dụng

2 3 4 5 6 7 8 9

Ghép nối S 7- 200 với máy lập trình PG 702 hoặc với các loại máy lập trình thuộc họ PG7 XX có thể sử dụng một cáp nối thẳng qua MPI. Ghép nối S7- 200 với máy tính qua cổng RS 232 cần có cáp nối PC/ PPI với bộ chuyển đổi RS 232/ RS 485. 4.5.3. Cấu chúc chương trình của S 7 - 200 Có thể lập trình cho PLC S7-200 bằng cách sử dụng một trong những phần mềm: STEP - MICRO/ DOS. STEP - MICRO/WIN. Phần mềm này có thể cài đặt được trên các máy lập trình hoặc PG 7xx và các máy tính cá nhân (PC). Chương trình có thể viết bằng các ngôn ngữ sau Lưu đồ hệ điều khiển (Control system flow chart) Giản đồ thang (Ladder Diagram). Danh sách lệnh (Statment List). Các lệnh kiểu khối và các lệnh bậc cao. Trong bản đồ án này em giới thiệu về ngôn ngữ lập trình giản đồ thang bằng máy tính cá nhân. Các chương trình cho S7-200 có cấu trúc bao gồm chương trình chính và các chương trình con và các chương trình xử lý ngắt. Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình (MEND). Chương trình con là một bộ phận của chương trình. Các chươngtrình con được viết sau lệnh kết thúc chương trình, đó là lệnh MEND). Các chương trình con được nhóm lại thành một

80

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
nhóm ngay sau chương trình chính. Sau đó đến các chương trình xử lý ngắt thì cấu trúc chương trình được rõ ràng và thuận tiện hơn trong việc đọc chương trình. Main program MEND Thực hiện trong một vòng quét

SBR0 chương trình con thứ nhất RET SBRn chương trình con thứ n+1 RET

Thực hiện khi được chương trình tính gọi

INT O chương trình xử lý ngắt thứ nhất RETI INTn chương trình xử lý ngắt thứ n+1 RETI 4.6. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH CỦA S7 - 200. 4.6.1. Phương pháp lập trình.

Thực hiện khi có tín hiệu báo ngắt

S7-200 biểu diễn một mạch logic cứng bằng một dãy các lệnh lập trình. Chương trình là một dãy các lệnh S7 - 200. Thực hiện chương trình bắt đầu từ lệnh lập trình đầu tiên và kết thúc ở lệnh lập trình cuối trong một vòng được gọi là vòng quét (scan). Giai ®o¹n chuyÓn d÷ liÖu ra ngo¹i vi Giai ®o¹n nhËp d÷ liÖu tõ ngo¹i vi

Giai ®o¹n truyÒn Giai ®o¹n thùc Một vòng quét (scan cycle) được bắt đầu bằng việc đọc trạng thái của đầu vào, và sau đó thực th«ng néi bé vμ tù hiÖn ch−¬ng tr×nh hiện chương trình. Một vòng quét kết thúc bằng việc thay đổi trạng thái đầu ra. Trước khi bắt kiÓm tra lçi đầu một vòng quét tiếp theo S7-200 thực thi các nhiệm vụ bên trong và nhiệm vụ truyền thông. H×nh 4.3. Ch−¬ng tr×nh theo vßng quÐt trong S7-200 thùc hiÖn Chu trình thực hiện chương trình là chu trình lặp được thể hiện ở hình 3.3. Cách lập trình cho S7 -200 nói riêng và cho các PLC của Siemen nói chung dựa trên hai phương pháp cơ bản: Phương pháp hình thang (Ladder logic viết tắt thành LAD). Phương pháp liệt kê lệnh (Stamennt List viết tắt thành STL).
81

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
Phương pháp hình thang LAD là một ngôn ngữ lập trình bằng đồ hoạ. Những thành phần cơ bản dùng trong lad tương ứng với các thành phần của Bảng điều khiển bằng rơ le. Trong chương trình LAD các phần tử cơ bản dùng để biểu diễn lệnh logic. Các tiếp điểm thường mở được mô tả Các tiếp điểm thường kín được mô tả Cuộn dây được mô tả Hộp là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau nó làm việc khi có dòng điện chạy đến hộp. Những dạng hàm thường được biểu diễn bằng hộp là các bộ thời gian (TIM ER) bộ đếm (COUNTER)và các hàm toán học Mạng LAD là đường nối các phần tử thành một mạch hoàn thiện đi từ đường nguồn bên trái sang đường nguồn bên phải, đường nguồn bên trái là dây nóng, đường nguồn bên phải là dây trung hoà hay là đường trở về nguồn cung cấp Phương pháp liệt kê lệnh STL là phương pháp thể hiện chương trình dưới dạng tập hợp các câu lệnh. Mỗi câu lệnh trong trương trình kể cả những lệnh hình thức biểu diễn một chức năng của PLC. Hệ lệnh của S7- 200 được chia làm ba nhóm và xắp xếp theo thứ tự Alphaber Các lệnh mà khi thực hiện thì làm việc độc lập không phụ thuộc vào giá trị Logic của ngăn xếp. Các lệnh chỉ thực hiện được khi bit đầu tiên của ngăn xếp có giá trị logic bằng 1. Các nhãn lệnh đánh dần vị trí trong tập lệnh. Chương trình được viết theo kiểu LAD, thiết bị lập trình sẽ tự tạo ra một chương trình theo kiểu STL tương ứng. Ngược lại không phải mọi chương trình được viết theo kiểu STL cũng có thể chuyển sang được LAD. Mô tả việc thực hiện lệnh đưa giá trị logic của tiếp điểm IO.O vào trong ngăn sắp xếp theo cách biểu diễn LAD và STL như sau: LAD
I O.O Q 1.O

STl LD = IO.O Q1.0

4.6.2. Cú pháp hệ lệnh của S7- 200. SIMATIC S7- 200 có một khối lượng lệnh tương đối lớn thể hiện các thuật toán của đại số Boolean, song chỉ có một vài các kiểu lệnh khác nhau. Từng lệnh của S7- 200 được mô tả chi tiết về cách sử dụng, chức năngvà tác động của chúng vào nội dung ngăn xếp.Giới hạn toán hạng của CPU 215 được trình bày như sau: Phương pháp truy cập Giới hạn cho phép toán hạng CPU 215

82

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
V I Q M SM T C S VB IB MB SMB AC SB Hằng số VW T C IW QW MW SMW AC AIW AQW SW Hằng số (0.0 đến 5119.7) (0.0 đến 7.7) (0.0 đến 7.7) (0.0 đến 31.7) (0.0 đến 194.7) (0 đến 255) (0 đến 255) (0 đến 31.7) (0 đến 5119) (0 đến 7) (0 đến 7) (0 đến 31) (0 đến 194) (0 đến 15) (0 đến 5118) (0 đến 255) (0 đến 255) (0 đến 6) (0 đến 6) (0 đến 30) (0 đến 193) (0 đến 3) (0 đến 30) (0 đến 30) (0 đến 30)

Truy cập bit (Địa chỉ byte, chỉ số bit)

Truy cập byte

Truy cập từ đơn (địa chỉ byte cao)

Truy cập từ đơn (địa chỉ byte cao)

83

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
VD ID QD MD SMD AC HC SD Hằng số (0 đến 5116) (0 đến 4) (0 đến 4) (0 đến 28) (0 đến 191) (0 đến 3) (0 đến 2) (0 đến 3)

Truy cập từ kép (địa chỉ byte cao)

4.6.3. Lệnh cơ bản của PLC SIMATIC S7- 200 1. Lệnh nhảy và lệnh gọi chương trình con Các lệnh của chương trình nếu không có những lệnh điều khiển riêng sẽ được thực hiện theo thứ tự từ trên xuống dưới trong một vòng quét. Lệnh điều khiển chương trình cho phép thay đổi thứ tự thực hiện lệnh. Lệnh gọi chương trình con là lệnh chuyển điều khiển đến chương trình con. Khi chương trình con thực hiện xong các phép tính của mình thì việc điều khiển lại được trở về lệnh tiếp theo trong chương trình chính nằm ngay sau lệnh gọi chương trình con. JMP,CALL: Lệnh nhảy JMP và lệnh gọi chương trình con SBR cho phép chuyển LBL. SBR điều khiển từ vị trí này đến một vị trí khác trong một chương trình. LAD
n
JMP

STL JMP LBL Call SBR Kn Kn Kn Kn

Mô tả Lệnh nhảy thực hiện việc chuyển điều khiển đến nhãn n trong một chương trình Khai báo nhãn n trong một chương trình Lệnh gọi chương trình con Lệnh gán nhãn n

LBL: n

n
Call SBR:n

CRET

CRET RET

Lệnh trở về đã gọi chương trình con có điều kiện Lệnh trở về đã gọi chương trình con không có điều kin

RET

2. Lệnh vào: LD và LDN. Lệnh LD nạp giá trị logic của một tiếp điểm vào trong bit đầu tiên của ngăn xếp. Các giá trị cũ còn lại trong ngăn xếp bị đẩy lùi xuống một bit.

84

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
Lệnh LDN nạp giá trị logic, nghịch đảo của một tiếp điểm vào trong bit đầu tiên của ngăn xếp, các giá trị cũ còn lại trong ngăn xếp bị đẩy lùi xuống một bít. Mô tả lệnh bằng LAD: LAD Mô tả Toán hạng

n n n n

Tiếp điểm thường mở sẽ được n: I, Q, M, SM, T,C, V (bit) đóng nếu n= 1 Tiếp điểm thường đóng sẽ mở khi n= 1 Tiếp điểm thường mở sẽ đóng n: I thức thời khi n= 1 Tiếp điểm thường đóng sẽ mở thức thời khi n= 1 Mô tả lệnh bằng STL:

Lệnh LD LDN LDI LDNI 3. Lệnh ra. n n n n

Mô tả

Toán hạng

Lệnh nạp gía trị logic của điểm n đầu tiên n: I,Q,M,SM,T trong ngăn xếp (bit) C,V Lệnh nạp nghịch đảo của điểm n vào bit đầu tiên trong ngăn xếp Lệnh nạp tức thời giá trị logic của điểm n n: I vào bít đầu tiên trong ngăn xếp. Lệnh nạp tức thời giá trị logic nghịch đảo của điểm n vào bít đầu tiên trong ngăn xếp

OUT PUT (=): Lệnh sao chép nội dung của bit đầu tiên trong ngăn xếp vào bit được chỉ định trong lệnh. Nội dung của ngăn xếp không bị thay đổi. Mô tả lệnh bằng LAD: LAD Mô tả Toán hạng Cuộn dây đầu ra ở trạng thái kích thích n: I,Q,M,SM,T,C,V khi có dòng điều khiển đi qua (bit) Cuộn dây đầu ra được kích thích tức n: Q thời khi có dòng điều khiển đi qua Mô tả lệnh bằng STL như sau: STL Mô tả
85

n n

Toán hạng

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
= n Lệnh = sao chép giá trị của đỉnh ngăn n: I,Q,M,SM,T,C,V xếp tới tiếp điểm n được chỉ dẫn trong (bit) lệnh. Lệnh = 1 sao chép tức thời giá trị của n: Q đỉnh stack tới tiếp điểm n được chỉ dẫn (bit) trong lệnh

=1 n

4. Các lệnh ghi / xoá giá trị cho tiếp điểm. SET (S) RESET (R) Lệnh dùng để đóng và ngắt các điểm gián đoạn đã được thiết kế. Trong LAD, logic điều khiển dòng điện đóng hoặc ngắt các cuộn dây đầu ra. Khi dòng điều khiển đến các cuộn dây thì các cuộn dây đóng hoặc mở các tiếp điểm (hoặc một dãy các tiếp điểm). Trong STL, lệnh truyền trạng thái bit đầu của ngăn xếp đến các điểm thiết kế. Nếu bit này có giá trị bằng 1, các lệnh S và R sẽ đóng ngắt tiếp điểm hoặc một dãy các tiếp điểm (giới hạn từ 1 đến 255) Nội dung của ngăn xếp không bị thay đổi bởi các lệnh này. Mô tả lệnh S và R bằng LAD: LAD
S' Bit S n

Mô tả Đóng một mảng gồm n tiếp điểm kể từ S_ BIT Ngắt một mảng gồm n tiếp điểm kể từ S_BIT. Nếu S_BIT lại chỉ vào Timer hoặc Counter thì lệnh sẽ xoá bít đầu ra của Timer/ Counter đó.

Toán hạng S_ BIT: I, Q, M, SM, T C,V(bit) n: IB,QB, MB, SMB, VB (byte) AC, hằng số, *VD, * AC

S' Bit R n

S' Bit SI n

S' Bit RI n

Đóng tức thời một mảng gồm n các S_BIT: Q tiếp điểm kể từ S_BIT (bit) Ngắt tức thời một mảng gồm n các n: IB,QB,MB,SMB,VB (byte) AC, hằng số, tiếp điểm kể từ địa chỉ S_BIT *VD, *AC Mô tả lệnh S (set) và R (Reset) bằng STL như sau: Mô tả Toán hạng M,

Lệnh S n S_BIT

Ghi giá trị logic, vào một mảng gồm n S_BIT : I, Q, bit kể từ địa chỉ S_BIT SM, T C,V(bit)

86

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
R n S_BIT xoá một mảng gồm n bit kể từ địa chỉ S_BIT. Nếu S_BIT lại chỉ vào Timer hoặc Counter thì lệnh sẽ xoá bit đầu ra của Timer/ Couter.

SI n

S_BIT Ghi tức thời giá trị logic 1 vào một mảng S_BIT: Q gồm n bít kể từ địa chỉ S_BIT n:IB,QB,MBSMB,VB (byte) AC, hằng số, RI S_BIT n Xoá tức thời một mảng gồm n bít kể từ *VD, * AC địa chỉ S_BIT 5. Các lệnh logic đại số boolean Các lệnh tiếp điểm đại số Boolean cho phép tạo lập được các mạch logic (không có nhớ). Trong LAD các lệnh này được biểu diễn thông qua cấu trúc mạch, mắc nối tiếp hay song song các tiếp điểm thường đóng và các tiếp điểm thường mở. STL có thể sử dụng các lệnh A (And) và O (Or) cho các hàm hở hoặc các lệnh AN (And Not), ON (Or Not) cho các hàm kín. Giá trị của ngăn xếp thay đổi phụ thuộc vào từng lệnh. Lệnh O A n n Mô tả Toán hạng Lệnh thực hiện toán tử ∧ (A) và∨ (O) giữa giá trị n: logic của tiếp điểm n và giá trị bit đầu tiên I,Q,M,SM, trong ngăn xếp. Kết quả được ghi lại vào bit đầu (bit) T,C,V của ngăn xếp Lệnh thực hiện toán tử ∧ (A) và∨ (O) giữa giá trị logic nghịch đảo của tiếp điểm n và giá trị bit đầu tiên trong ngăn xếp. Kết quả được ghi lại vào bit đầu của ngăn xếp Lệnh thực hiện toán tử ∧ (A) và∨ (O) giữa giá trị n: I logic của tiếp điểm n và giá trị bit đầu tiên trong (bit) ngăn xếp. Kết quả được ghi lại vào bit đầu của ngăn xếp Lệnh thực hiện toán tử ∧ (A) và∨ (O) giữa giá trị logic nghịch đảo của tiếp điểm n và giá trị bit đầu tiên trong ngăn xếp. Kết quả được ghi lại vào bit đầu của ngăn xếp

AN ON

n n

AI OI

n n

ANI ONI

n n

6. Các lệnh can thiệp vào thời gian vòng quét. Trong LAD và STL chương trình chính phải kết thúc bằng lệnh kết thúc không điều kiện MEND. Có thể sử dụng lệnh kết thúc có điều kiện END trước lệnh kết thúc không điều kiện. Lệnh STOP kết thúc chương trình, nó chuyển điều kiện chương trình đến chế độ STOP. Nếu như gặp lệnh STOP trong chương trình chính hoặc trong chương trình con thì chương trình đang được thực hiện sẽ được kết thúc ngay lập tức.
87

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
Nếu như gặp lệnh STOP trong chương trình xử lý ngắt thì chương trình xử lý ngắt sẽ kết thúc ngay lập tức và tất cả các tín hiệu ngắt đang chờ xử lý, sau đó đều bị bỏ qua và không được thực hiện. Lệnh WOR sẽ khởi động lại đồng hồ quan sát và chương trình tiếp tục được thực hiện trong vòng quét ở chế độ quan sát. Sử dụng lệnh MEND, STOP và WDR trong LAD như sau: LAD
END

Mô tả Lệnh kết thúc chương trình chính hiện hành có điều kiện. Lệnh kết thúc không điều kiện dùng để kết thúc một chương trình hiện hành.

Toán hạng

END

không có
STOP

Lệnh STOP kết thúc chương trình hiện hành và chuyển sang chế độ STOP. Lệnh WRD khởi tạo lại đồng hồ quan sát. Lệnh NOP không có hiệu lực trong chương trình hiện hành. Toán hạng n là một số nằm n: 0 ÷ 255 trong khoảng 0÷255

WRD

NOP

Sử dụng lệnh END, STOP và WDR trong STR trong STL như sau: STL END MEND STOP WDR NOP n 7. Các lệnh số học : Các lệnh số học dùng để thực hiện các phép tính số học trong chương trình .Các phép tính với số thực hoặc với số thực dấu phẩy động và phép biến đổi giữa số thực và số nnguyên kiểu từ kép chỉ thực hiện được ở CPU214.Ngoài bốn phép toán cơ bản (cộng, trừ, nhân, chia) .S7-200
88

Mô tả Lệnh kết thúc chương trình chính hiện hành nếu bit đầu ngăn xếp có giá trị logic 1. Lệnh kết thúc không điều kiện dùng để kết thúc một chương trình hiện hành. Lệnh STOP kết thúc chương trình hiện hành và chuyển sang chế độ STOP. Lệnh WRD khởi tạo lại đồng hồ quan sát.

Toán hạng

không có

Lệnh NOP không có hiệu lực trong chương trình n: 0 ÷ 255 hiện hành. Toán hạng n là một số nằm trong khoảng 0 ÷ 255

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
còn cung cấp các lệnh thực hiện phép biến đổi số thực (4byte)còn có số nguyên kiểu từ kép và lấy dấu căn. Lệnh ADD _I (LAD) +I (STL) Lệnh thực hiện phép cộng các số nguyên 16 bit IN1và IN2 .Trong LAD kết quả là một số nguyên 16 bit được ghi vào out tức là : IN1+ IN2 = OUT Trong STL kết quả cũng là một giá trị 16 bit nhưng được ghi vào IN2 tức là : IN1 + IN2 = IN2 Lệnh SUB_I(LAD) -I (STL) Lệnh thực hiện phép trừ các số nguyên 16 bit IN1và IN2. Trong LAD kết quả là một số nguyên 16 bit được ghi vào out tức là : IN1- IN2 = OUT Trong STL kết quả cũng là một giá trị 16 bit nhưng được ghi vào IN2 tức là : IN1- IN2 = IN2 Cú pháp dùng lệnh cộng trừ hai số nguyên 16 bit trong LAD và STL như sau : LAD
ADD-I EN IN1 OUT IN2 SUB-I EN

STL

Toán hạng

+ IN1

IN2

IN1 IN2

OUT

IN1,IN2 : VW, T, C, QM, MW, SMW, AC, AIW OUT : VW , T, C, QM, MW, SMW, AC, AIW

-

IN1

IN2

Lệnh ADD-DI (LAD) +D (STL) Lệnh thực hiện phép cộng các số nguyên 32 bit IN1và IN2. Trong LAD kết quả là một số nguyên 32 bit được ghi vào OUT tức là : IN1 + IN2 = OUT Trong STL kết quả cũng là một giá trị 32 bit nhưng được ghi vào IN2 tức là : IN1 + IN2 = IN2 Lệnh SUB_DI (LAD) -D (STL)
89

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
Lệnh thực hiện phép trừ các số nguyên 32 bit IN1và IN2. Trong LAD kết quả là một số nguyên 32 bit được ghi vào OUT tức là : IN1- IN2 = OUT Trong STL kết quả cũng là một giá trị nguyên 32 bit nhưng được ghi vào IN2 tức là : IN1- IN2 = IN2 Cú pháp dùng lệnh cộng trừ hai số nguyên 32 bit trong LAD và STL như sau : LAD
ADD -DI EN IN1 OUT IN2

STL

Toán hạng

+

IN1

IN2 IN1,IN2 : VD, ID, QD, MD, SMD, AC, OUT : VD, ID, QD, MD, SMD, AC,

SUB-DI EN IN1 OUT

-

IN1

IN2

IN2

Lệnh ADD _R (LAD) +R (STL) Lệnh thực hiện phép cộng các số thực 32bit IN1và IN2 .Trong LAD kết quả là một số thực 32 bit được ghi vào OUT tức là : IN1+IN2=OUT Trong STL kết quả cũng là một giá trị thực 32 bit nhưng được ghi vào IN2 tức là IN1+IN2=IN2 Lệnh SUB-R (LAD) -R (STL) Lệnh thực hiện phép trừ các số thực 32bit IN1và IN2 .Trong LAD kết quả là một số thực 32 bit được ghi vào OUT tức là : IN1-IN2=OUT Trong STL kết quả cũng là một giá trị thực 32 bit nhưng được ghi vào IN2 tức là IN1-IN2=IN2 Cú pháp dùng lệnh cộng trừ hai số thực 32 bit trong LAD và STL như sau: LAD STL Toán hạng

90

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
ADD -R EN IN1 OUT IN2

+

IN1

IN2 IN1,IN2 : VD, ID, QD, MD, SMD, AC, OUT : VD, ID, QD, MD, SMD, AC,

SUB -R EN IN1 OUT IN2

- IN1

IN2

Lệnh MUL: *R (STL) Trong LAD: Lệnh thực hiện phép nhân hai số thực 32-bit IN1và IN2 và cho ra kết quả 32 bit chứa trong từ kép OUT (4byte). Trong STL: Lệnh thực hiện phép nhân hai số thực 32-bit IN1 và số nguyên chứa trong từ thấp (từ 0-bit 15)của toán hạng 32bit IN2.Kết quả 32 bit được ghi trong IN2. Cú pháp dùng lệnh nhân hai số thực trong LAD và STL: LAD STL Toán hạng

MUL - R

EN IN1 OUT IN2

MUL

IN1

IN2

IN1,IN2: VW, IW, QW, MW, SMW, AC, AIW, hằng số OUT : VD, ID, QD, MD, SMD, AC, AC,

Lệnh DIV: Trong LAD: lệnh thực hiện phép chia hai số nguyên 16-bit IN1và IN2 và cho ra kết quả 32 bit chứa trong từ kép OUT (4byte) gồm thương số ghi trong mảng 16 bit từ 0-15 (từ thấp) và phần dư cũng 16 bit ghi trong mảng từ bit 16 đến 31(từ cao) Trong STL: Lệnh thực hiện phép chia hai số nguyên 16-bit IN1 cho số nguyên 16 bit chứa trong từ thấp (từ 0-bit 15) của toán hạng 32bit IN2.Kết quả 32bit được ghi trong IN2 bao gồm

91

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
thương số ghi trong mảng 16 bit tư 0-15 (từ thấp) và phần dư cũng 16 bit ghi trong mảng từ bit 16 đến 31(từ cao) Cú pháp dùng lệnh chia hai số 32 bit trong LAD và STL như sau: LAD
DIV EN IN1 OUT IN2

STL

Toán hạng IN1,IN2: VW, IW, QW, MW, SMW, AC, AIW, IN1 hằng số OUT : VD, ID, QD, MD, SMD, AC, AC,

DIV IN2

Các lệnh chuyển MOV Lệnh chuyển thực hiện việc di chuyển hoặc sao chép nội dung từ vùng này sang vùng khác trong bộ nhớ. Trong LAD và trong STL lệnh dịch chuyển thực hiện việc di chuyển hay sao chép nội dung của một byte, một từ đơn, một từ kép,hoặc một giá trị thực từ vùng này sang vùng khác trong bộ nhớ. 8. Các lệnh chuyển trong LAD Lệnh sao chép nội dung Byte MOV-B Lệnh sao chép nội dung từ đơn MOV-W Lệnh sao chép nội dung từ kép MOV-DW Lệnh sao chép nội dung một số thực MOV-R Cú pháp dùng di chuyển trong LAD và STL: LAD
MOV-B EN

STL MOVB IN OUT

Toán hạng IN VB, IB, QB, MB, SMB, hằng số OUT VB, IB, QB, MB, SMB, IN : VW, IW, QW, MW, SMW, AC, AIW, hằng số OUT: VW, IW, QW, MW, SMW, AIW hằng số IN : VD, ID, QD, MD, SMD, AC, AIW, hằng số OUT : VD, ID, QD, MD, SMD, AC, AIW, hằng số IN : VD, ID, QD, MD, SMD, AC, AIW, hằng số

IN1

OUT

MOV-W EN

MOVW IN

OUT

IN1

OUT

MOV-DW EN

IN1

OUT

MOVDW IN OUT

MOV-R EN

MOVR IN OUT
92

IN1

OUT

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
OUT : VD, ID, QD, MD, SMD, AC, AIW, hằng số *Ngắt và xử lý ngắt Chế độ ngắt và xử lý ngắt cho phép thực hiện các quá trình tốc độ cao phản ứng kịp thời với các sự kiện ở bên trong và ở bên ngoài khi có một tín hiệu báo ngắt hệ thống sẽ tổ chức gọi và thực hiện chương trình con tương ứng với tín hiệu ngắt đó ATCH lệnh khai báo sử dụng một chế độ ngắt với kiểu được xác định bằng toán hạng EVENT LAD
ATCH EN INT EVENT

STL

ATCH

INT

EVENT

Lệnh DTCH hủy bỏ chế độ ngắt LAD
DTCH EN EVENT

STL DTCH EVENT

4.7 . Bộ điều khiển PID trong CPU 215 S7-200 Trong các hệ thống điều chỉnh tự động trong công nghiệp hiện nay thường sử dụng các quy luật điều chỉnh chuẩn như tỷ lệ, tích phân, tỷ lệ vi tích phân, tỷ lệ vi phân, tỷ lệ tích phân. Quy luật tỷ lệ (P : Proportion) Tín hiệu điều khiển trong quy luật tỷ lệ tỷ lệ với tín hiệu sai lệch được thể hiện theo công thức sau: Ud = K .e Trong đó: K là hệ số khuyếch đại của quy luật e là sai lệch của tín hiệu vào và tín hiệu ra Theo tính chất của khâu khuyếch đại ta thấy tín hiệu ra của khâu khuyếch đại luôn trùng pha với tín hiệu vào, nên ưu điểm của khâu này là tốc độ tác động nhanh nhưng có nhược điểm la không triệt tiêu được sai lệch Quy luật tích phân (I : Integral)
93

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
Trong quy luật tích phân, tín hiệu điều khiển được xác định bàng công thức: Trong đó: Ti = 1/K là thời gian tích phân e là sai lệch của tín hiệu vào và tín hiệu ra Trong quy luật này giá trị Ud chỉ xác lập khi giá trị sai lệch ấn e = 0. ưu điểm của quy luật này là triệt tiêu được sai lệch nhưng nhược điểm của quy luật này là tác động chậm do tín hiệu ra của nó luôn chậm pha so với tìn hiệu vào một góc π/2 Quy luật tỷ lệ tích phân (PI) Để vừa tác động nhanh vừa triệt tiêu được sai lệch người ta thường kết hợp hai quy luật tỷ lệ và tích phân lại với nhau tín hiệu điều khiển được xác định theo công thức sau: Km là hệ số tích phân Ti là hệ số thời gian tích phân Với Km và Ti thích hợp thì quá trình điều khiển sẽ tối ưu với thời gian tác động nhỏ và giảm được sai lệch. Nhưng do có thành phần tích phân nên tốc độ tác động chậm đi, nếu đối tượng có nhiễu tác động liên tục mà hệ thống đòi hỏi có độ chính xác cao thì quy luật PI không đáp ứng được. Quy luật tỷ lệ vi tích phân PID Để tăng tốc độ tác động của quy luật PI ta kết hợp thêm quy luật vi phân thành một bộ PID bộ này có khả năng giảm thời gian tác động, sai lệch,chống được nhiễu tác động. Tín hiệu điều khiển được xác định theo công thức sau: Trong đó: Km là hệ số tích phân Ti là hệ số thời gian tích phân Td là hệ số thời gian vi phân Trong hệ thống cân băng tải này ta ổn định lưu lượng theo quy luật PID để có thể đảm bảo độ tác động nhanh, sai lệch tĩnh ít, chịu được nhiễu và độ chính xác cao. Sau đây là nguyên lý thực hiện viêc tính toán của bộ PID số trong CPU 215-S7200 SEIMEN. Bộ điều khiển PID thực hiện việc tính toán PID dựa trên những thông tin về đầu vào và cấu hình trong bảng. Bộ điều khiển PID dùng để thực hiện việc tính toán PID. Để thực hiện việc tính toán PID. Lệnh này có hai toán hạng: Một là bảng địa chỉ (là địa chỉ lúc ban đầu của vòng bảng) và một hằng số từ 0 đến 7. Trong một chương trình chỉ được sử dụng 8 PID lệnh. Nếu có hai lệnh trở lên được sử dụng với cùng một vòng (cho dù chúng có hai bảng khác nhau) thì việc tính toán trong PID sẽ bị cản trở việc tính toán khác và kết quả sẽ không thể dự báo được.
94

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
Vòng bảng lưu trữ 9 thông số dùng để điều khiển và định hướng quá trình vận hành và bao gồm các giá trị của biến số hiện tại và trước, giá trị đặt, giá trị gia tăng, phản hồi, giá trị đạt được, thời gian mẫu, thời gian thực toàn bộ (khởi động lại), thời giam đạo hàm và giá trị lệch chuẩn Để thực hiện việc tính toán PID tại tỷ lệ mẫu mong muốn, lệnh PID phải được thực hiện cả trong một chu trình bị gián đoạn định trước hoặc từ chương trình chính với một tỷ lệ được điều khiển bởi một bộ thời gian. thời gian mẫu phải được coi là một đầu vào của lệnh PID 4.8. Thuật toán PID Trong quá trình vận hành một bộ điều khiển PID sẽ điều chỉnh giá trị của kết quả đầu ra sao cho từ đó nó có thể giảm sai lệch (e) trở về 0. Cách xác định sai lệch được xác định bằng việc xác định sự khác nhau giữa giá trị đặt và giá trị thực. Nguyên tắc tính toán của bộ điều khiển PID dựa trên cơ sở hàm sau (thể hiện giá trị đầu ra), M(t) là hàm bao gồm một hàm tỷ lệ, một hàm tích phân và một hàm vi phân. Trong đó M(t) là tín hiệu ra Kc là hệ số khuyếch đại e là giá trị sai lệch Minnial là giá trị ban đầu của đầu ra Để thực hiện chức năng điều khiển trong một máy tính kỹ thuật số thì các hàm liên tục phải được lượng hoá thành các mẫu định kỳ của giá trị sai lệch cùng với giá trị tính toán của đầu ra. Hàm số dưới đây là cơ sở cho quá trình điều khiển bằng máy tính số hoá: Trong đó Mn là giá trị đầu ra đã được tính toán tại thời điểm lấy mẫu n KC là hệ số tỷ lệ en là giá trị sai lệch tai thời diểm lấy mẫu n en-1 là giá trị sai lệch tai thời diểm lấy mẫu n-1 KI là hệ số tích phân Minnial là giá trị ban đầu của đầu ra KD là hệ số vi phân Từ hàm này suy ra số tích phân sẽ được thể hiện là một hàm của tất cả các giá trị sai lệch bao gồm từ mẫu đầu tiên cho đến mẫu hiện tại. Hàm vi phân ở đây là một hàm của sai lệch hiện tại và sai lệch trước đó còn hàm tỷ lệ chỉ là một hàm của sai lệch hiện tại. PLC không bao giờ lưu tất cả các giá trị sai lệch bởi vì điều đó không cần thiết. Mỗi khi phát hiện sai lệch thì sẽ phải tính toán giá trị đầu vào ngay ở mẫu đầu tiên vì vậy chỉ cần lưu giá trị sai lệch trước đó và giá trị của các hàm tích phân. Do tính chất giửi lặp đi lặp lại của PLC nên người ta đã làm đơn giản hoá hàm để có thể giải quyết được mẫu sai lệch này. Phương trình đơn giản hoá là:
95

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Trong đó Mn là giá trị đầu ra đã được tính toán tại thời điểm lấy mẫu n KC là hệ số tỷ lệ en là giá trị sai lệch tai thời diểm lấy mẫu n en-1 là giá trị sai lệch tai thời diểm lấy mẫu n-1 KI là hệ số tích phân MX là giá trị của đầu ra tại n-1 KD là hệ số vi phân CPU sử dụng một hình thức của hàm đã được đơn giản hoá trên khi tính toán giá trị đầu ra của vòng điều khiển Hàm đơn giản là: Trong đó Mn là giá trị đầu ra đã được tính toán tại thời điểm n MPn là giá trị của khâu tỷ lệ tại thời điểm n MIn là giá trị của khâu tích phân tại thời điểm n MDn là giá trị của khâu tích phân tại thời điểm n *Hàm tỷ lệ: Giá trị tỷ lệ MP là kết quả giá trị đạt được giá trị này điều khiển độ nhạy bén của việc tính toán và giá trị sai lệch (được tính bằng sự khác nhau giữa giá trị đặt và giá trị thực tại một thời điểm cho trước). Hàm trị tỷ lệ được CPU xử lý là: Trong đó MPn là giá trị đầu ra của khâu tỷ lệ tại thời điểm n KC là hệ số tỷ lệ SPn là giá trị đặt tại thời điểm n PVn là giá trị thực tại thời điểm n *Hàm tích phân: Giá trị đầu ra của khâu tích phân MI tỷ lệ tích phân với sai lệch Hàm của tích phân được CPU xử lý là: Trong đó MIn KC TS TI SPn là giá trị đầu ra của khâu tích phân tại thời điểm n là hệ số tích phân là thời gian lấy mẫu là hệ số thời gian tích phân là giá trị đặt tại thời điểm n
96

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
PVn là giá trị thực tại thời điểm n MX là giá trị của hàm tích phân tại thời điểm n-1 Tổng tích phân (MX) là tổng các giá trị trước đó đang chạy của giá trị tích phân. Sau mỗi lần tích toán Minm tổng tích phân sẽ được cập nhật bằng giá trị Min đã được điều chỉnh (xem phần Biến số và phạm vi để biết thêm chi tiết). Giá trị ban đầu của tổng tích phân được đặt theo giá trị đầu ra Minnitial ngày trước quá trình tính toán đầu ra vòng đầu tiên. Giá trị tích phân gồm một vài hằng số như hệ số tích phân và hằng số thời gian mà trong một thời gian quét một vòng mà PID tính lại giá trị đầu ra và tích phân thời gian (Ti) mà trong một khoảng thời gian cần để điều khiển sự tác động của hàm tích phân trong việc tính toán đầu ra. *Hàm vi phân: Hàm vi phân MD tỷ lệ thuận với sự thay đổi của sai lệch. Hàm dưới đâythể hiện giá trị vi phân. Để tránh sự thay đổi bất thường của đầu ra do việc phát sinh những thay đổi trong điểm đặt, hàm này được điều chỉnh để giá trị đặt là một hằng số (SPn = SPn-1). Điều này sẽ có hiệu quả trong việc tính toán sự thay đổi giá trị thực chứ không phải thay đổi sai lệch dưới đây: hoặc chỉ là: Trong đó MDn là giá trị đầu ra của khâu vi phân tại thời điểm n Kc là hệ số Ts là thời gan mẫu Td là thời gian vi phân SPn là giá trị đặt tại thời điểm n SPn-1 là giá trị đặt tại thời điểm n-1 PVn là giá trị thực tại thời điểm n PVn-1 là giá trị thực tại thời điểm n-1 CPU phải lưu giá trị thực chứ không lưu sai lệch để sử dụng trong việc tính toán giá trị vi phân tiếp sau đó. Trong lần lấy mẫu đầu tiên giá trị PVn-1được coi là tương đương với giá trị PVn. Lựa chọn vòng điều khiển: Trong nhiều hệ thống điều khiển người ta thường sử dụng một hoặc hai vòng điều khiển. Ví dụ người ta có thể sử dụng vòng điều khiển tỷ lệ hoặc điều khiển tỷ lệ và tích phân.Việc lựa chọn vòng điều khiển được thực hiện bằng việc lập giá trị thông số không đổi. Nếu không muốn tính toán bằng tích phân (không ‘I’ trong việc tính toán PID) thì người ta phải xác định giá trị vô cực cho thời gian tích phân. Thậm chí nếu không tính toán tích phân thì giá trị của hàm tích phân có thể không bằng 0 bởi giá trị ban đầu của tổng tích phân MX nếu người ta không muốn dùng bộ D trong tính toán PID thì thời gian đạo hàm Td sẽ được coi bằng 0.0. Nếu không muốn sử dụng bộ P trong tính toán PID và bạn lại muốn sử dụng bộ I hoặc ID thì hằng số thời gian sẽ được xác định bằng 0.0. Bởi vì giá trị hệ số tỷ lệ là một nhân tố trong các
97

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
hàm dùng để tính toán giá trị tích phân, giá trị vi phân thì việc đặt giá trị 0.0 cho hệ số sẽ trở thành giá trị 1.0 sử dụng trong hàm tích phân, vi phân. Cả giá trị đặt và giá trị thực đều là những số thực mà phạm vi, độ lớn và đơn vị vận hành có thể khác nhau. Trước khi bộ PID xử lý các giá trị thực đó thì chúng phải được chuyển hoá thành những điểm rõ ràng đúng tiêu chuẩn. Bước đầu tiên là chuyển một số nguyên 16 bit thành một điểm hoặc số thực. Dòng lệnh sau cho thấy cách chuyển từ số nguyên sang số thực. Lệnh XORD AC0, AC0 MOVW AIW0, AC0 LDW >= AC0,0 JMP 0 NOT CRD 16#FFFF0000,AC0 LBL 0 DTR AC0, AC0 Bước tiếp theo là chuyển số thực thành giá trị tiêu chuẩn (Số hoá tín hiệu) 00 và 1.0. Hàm sau dùng để tiêu chuẩn hoá cả giá trị thực và giá trị đặt. Trong đó : RNorm là gá trị số thực đã được chuẩn hoá. Rraw là gá trị số thực chưa được chuẩn hoá. Offset bằng 0.0 đối với giá trị đơn cực. 0.5 đối với giá trị song cực. Span là giá trị lớn nhất của độ phân giải . = 32000 cho giá trị đơn cực. = 64000 cho giá trị song cực. *Chuyển vòng đầu ra thành gá trị nguyên cân bằng:Vòng đầu ra là một số thực tiêu chuẩn giữa 00 đến 01. Trước khi sử dụng giá trị đầu ra để xác định tín hiệu tương tự đầu ra ta phải chuyển giá trị đầu ra thành một số nguyên 16 bít được sắp xếp thứ tự. Quá trình này là sự đảo ngược quá trình chuyển đổi PV và SP sang giá trị tiêu chuẩn. Bước đầu tiên, chuyển vòng đầu ra thành giá trị số thực ta sử dụng công thức dưới đây: Công thức Rscal = (Mn- Offset) . Span Trong đó: Rscal là độ chia độ của giá trị số thực đầu ra Mn là giá trị số thực đầu ra đã được chuẩn hoá Offset bằng 0.0 đối với giá trị đơn cực 0.5 đối với giá trị song cực Span là giá trị lớn nhất của độ phân giải = 32000 cho giá trị đơn cực
98

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
= 64000 cho giá trị song cực Chuỗi lệnh sau cho biết cách sắp xếp thứ tự vòng đầu ra: MOVR VD108 -R 0,5, AC0 *R 64000.0, AC0 Tiếp theo, giá trị thực thể hiện vòng đầu ra phải được chuyển thành một số nguyên 16 bits. Dòng lệnh dưới đây cho thấy cách chuyển đổi đó: TRUNC AC0, AC0 MOV-W AC0, AQW0 *Các vòng hoạt động đúng chiều và ngược chiều: Gọi là vòng đúng chiều nếu như hệ số tích phân dương và gọi là vòng ngược chiều nếu hệ số là âm (đối với bộ điều khiển I hoặc ID, giá trị của hệ số là 0.0 việc xác định hệ số tích phân dương cho giá trị thời gian tích phân và giá trị thời gian đạo hàm sẽ ảnh hưởng tới vòng xuôi chiều và việc xác định giá trị âm sẽ ảnh hưởng tới vòng ngược chiều). *Các biến số và phạm vi: Biến số và giá trị đặt là đầu vào của bộ tính toán PID. Như vậy ta có thể đọc các trường Bảng lặp của các biến số đó như không thể thay đổi bởi lệnh PID. Bộ tính toán PID có thể tạo ra giá trị đầu ra vì vậy trường giá trị đầu ra trong bảng thông số được cập nhật sau mỗi bộ tính toán PID. Giá trị đầu ra được tập hợp thành các giá trị từ 00 đến 1.0. Ta có thể sử dụng giá trị đầu ra như một đầu vào để xác định giá trị đầu ra ban đầu khi chuyển đổi từ trạng thái điều khiển bằng tay sang trạng thái điều khiển tự động của đầu ra. Nếu ta sử dụng bộ điều khiển tích phân thì bộ tính toán PID sẽ cập nhật giá trị sai lệch và giá trị vừa được cập nhật đó sẽ được sử dụng như một đầu vào của bộ tính toán PID tiếp theo. Khi giá trị đầu ra vừa được tính toán nằm ngoài phạm vi cho phép (nhỏ hơn 0.0 hoặc lớn hơn 1.0) thì ta có thể điều chỉnh giá trị sai lệch theo công thức sau: MX = 1.0 – (MPn + MDn) Khi kết quả tính toán đầu ra Mn > 1.0 MX = 1.0 – (MPn + MDn) Khi kết quả tính toán đầu ra Mn < 0.0 Trong đó: MX là giá trị sai lệch đã được điều chỉnh MPn là giá trị đầu ra của khâu tỷ lệ tại thời điểm n MDn là giá trị đầu ra của khâu vi phân tại thời điểm n Mn Là giá trị đầu ra tại thời điểm n Bằng việc điều chỉnh giá trị lệch chuẩn như đã trình bày ở trên, khả năng đáp ứng của hệ thống được nâng cao đáng kể bởi đầu ra đã tính được ở trên trở lại trong phạm vi cho phép. Giá trị sai lệch chuẩn đã được tính toán cũng được tập hợp từ 0.0 đến 1.0 và sau đó được viết trong trường lệch chuẩn của Bảng lặp sau khi hoàn thành mỗi bộ tính toán PID. Giá trị lưu trong Bảng lặp sẽ được sử dụng trong việc tính toán PID tiếp theo. Giá trị lệch chuẩn trong Bảng lặp có thể được thay đổi trước khi thực hiện lệnh PID để xác định các vấn đề phát sinh trong khi tính giá trị lệch chuẩn trong một số ứng dụng cụ thể. Ta phải cẩn thận khi điều chỉnh bằng tay bất cứ giá trị sai lệch chuẩn nào viết trong Bảng lặp phải là một số thực từ 0.0 đến 1.0.
99

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
Một giá trị so sánh của biến số thực được lưu giữ trong Bảng lặp để sử dụng trong phần phát sinh của bộ tính toán PID do đó ta không nên thay đổi giá trị này. Không có bộ điều khiển chuẩn cho các vòng lặp PID S7-200. Bộ tính toán PID được thực hiện chỉ khi có dòng điện truyền đến hộp PID. Như vậy trạng thái “tự động” sẽ được bật khi bộ tính toán PID được thực hiện một cách tuần tự. Trạng thái bằng tay sẽ bật khi ta không thực hiện bộ tính toán PID. Bộ lệnh PID có một Power-flow history bit. Lệnh sử dụng bit đánh dấu này để dò tìm từ 0 đến 1 Power flow transition. Và khi dò thấy lệnh này sẽ thực hiện một loạt các công việc nhằm thay đổi từ chế độ điều khiển bằng tay sang chế độ điều khiển tự động. Để quá trình thay đổi sang chế độ điều khiển tự động đó không gặp trở ngại thì giá trị đầu ra do bộ điều khiển bằng tay tạo ra phải cùng định dạng với đầu vào của lệnh PID (giá trị Mn trong Bảng lặp) trước khi chuyển sang chế độ điều khiển tự động. Lệnh PID thực hiện một chuỗi công việc sau đối với các giá trị trong Bảng lặp để đảm bảo một sự thay đổi từ chế độ bằng tay sang chế độ tự động khi dò được sự chuyển đổi dòng điện từ 0 đến 1. Lập điểm đặt (SPn) = biến số thực (PVn) Lập biến số thực (PVn-1) = biến thực (PVn) Lập giá trị lệch chuẩn (MX) = giá trị đầu ra (Mn) Trạng thái mặc định của PID history bit là “Set” và trạng thái đó được thiết lập trong bước khởi động của CPU và trong mỗi lần thay đổi từ trạng thái STOP sang trạng thái RUN của bộ điều khiển. Nếu dòng năng lượng chạy tới hộp PID lần đầu tiên mà lệnh này được thực hiện sau khi vào trạng thái RUN thì khi đó lệnh sẽ không dò được sự chuyển đổi năng lượng và sự thay đổi trạng thái một cách bình thường sẽ không thể thực hiện được. *Báo động, quá trinh vận hành đặc biệt: Lệnh PID là một lệnh đơn giản nhưng rất hiệu quả để tính PID. Nếu các quá trình xử lý cần thêm các tính năng như báo động hoặc tính toán đặc biệt các biến số lặp thì ta phải sử dụng các lệnh cơ bản do CPU cung cấp. *Các điều kiện của sai lệch: Trong khi dịch, CPU sẽ tạo ra một lỗi biên dịch (sai lệch về mặt phạm vi) và việc biên dịch sẽ không thể tiếp tục được nếu địa chỉ khởi động trong Bảng lặp hoặc toán tử số vòng lặp được xác định trong lệnh PID ngoài phạm vi cho phép. Các giá trị đầu vào Bảng lặp nhất định không phải là phạm vi mà lệnh PID kiểm soát. Bạn phải lưu ý rằng biến số thực và điểm đặt (hay là giá trị lệch chuẩn và biến thực liền kề trước đó nếu được coi như là các đầu vào) là những số thực giữa 0.0 và 1.0 Nếu gặp phải bất kỳ lỗi nào trong khi thực hiện các phép toán của bộ tính toán PID thì SM1.1 (giá trị tràn hay giá trị không hợp lệ) được đặt và lệnh PID sẽ không thể được thực hiện tiếp. (việc cập nhật các giá trị trong Bảnglặp có thể không được hoàn chỉnh) vì vậy bạn không nên quan tâm tới các giá trị đó vì việc sửa giá trị đầu vào sẽ gây ra những sai lệch toán học trước khi thực hiện lệnh PID của vòng tiếp theo . Bảng lặp dài 36 bytes vào có định dạng như sau: STT 1 2 Thông số VD100 VD104 Giá trị thực (PVn) Giá trị đặt (SPn)
100

Ý nghĩa

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
3 4 5 6 7 8 VD108 VD112 VD116 VD120 VD124 VD132 Tín hiệu đưa ra điều khiển biến tần (Mn) Hệ số Kc(khuếch đại) Hằng số thời gian Ts mẫu Hằng số thời gian tích phân(Ti) Hằng số thời gian vi phân(Td) Biến số thực đã được lưu từ lần thực hiện trước

Trong mô hình cân này, với yêu cầu công nghệ là với một giá trị đặt trước của lưu lượng liệu và bộ PLC có nhiệm vụ tính tóan và điều chỉnh biến tần để điều chỉnh một động cơ quay băng tải sao cho lưu lượng liệu ra khỏi cân băng bằng lượng đã đặt trước. Điểm đặt ở đây là lưu lượng liệu được đặt từ bộ TD200. Điểm đặt được xác định trước và sẽ được nhập trực tiếp vào Bảng lặp. Biến thực sẽ là một giá trị tương tự và được hiển thị trên TD200. Đầu ra được ghi trong Bảng đầu ra tương ứng đơn cực dùng để điều khiển tốc độ động cơ quay băng. Từ yêu cầu công nghệ như trên ta có thể lập trình cho bộ điều khiển khả trình PLC Lập trình cho CPU S7-200 Để lập trình cho PLC ta cần thực hiện các bước sau: 1. Tìm hiểu kỹ yêu cầu công nghệ, bổ sung những yêu cầu còn thiếu. 2. Chọn PLC có số đầu vào đầu ra lớn hơn số đầu vào đầu ra yêu cầu. 3. Phân cổng vào ra cho PLC. 4. Lập lưu đồ cách mà PLC thực hiện công nghệ yêu cầu. 5. Phiên dịch lưu đồ sang giản đồ thang và lập trình vào PLC. 6. Kiểm tra và sửa đổi chương trình và chạy thử. 7. Nối PLC với hệ thống thực. 8. Kiểm tra và sửa đổi chương trình. 9. Chạy thử nghiệm và sửa đổi. 10. Lưu giữ chương trình và hoàn tất tài liệu. 11. kết thúc công việc. *Phân cổng vào ra cho PLC: Cổng V0 M đưa điện áp điều khiển ra điều khiển biến tần. Cổng A+ A- là cổng đưa điện áp từ LoadCell vào PLC. Cổng A+ A- là cổng đưa điện áp từ máy phát tốc vào PLC. Lưu đồ cho PLC thực hiện như Hình 4.8 dưới đây

Bắt đầu

Chu kỳ 1 ? 101 S

Đ

Thực hiện chương trình con

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Phiên dịch lưu đồ sang giản đồ thang chương trình như hình sau:
DIV-R EN ENO IN1 IN2 OUT AC0

AC0 16000

MOV-R EN ENO AC0 IN OUT VD100

SBR-0 SM0.0
MOV-W 102 EN ENO 0.25

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

MOV-B ENO EN 100 IN OUT SMB34

0 10

ATCH ENO EN IN1 IN 2
VD1000

ENI

103

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Chương trình con ngắt

- Xoá AC0 - Lấy mẫu áp lực P tại AIW0 chuyển vào thanh ghi AC0 - Đổi AC0 sang số thực - Chuyển AC0 về giá trị thực - Xoá AC1 - Lấy mẫu áp lực V tại AIW1 chuyển vào thanh ghi AC1 - Đổi AC1 sang số thực - Chuyển AC1 về giá trị thực - Nhân AC0 với AC1 - Chuyển kết quả ra vùng nhớ VD100 để đưa vào bộ PID sử lý sai lệch

*Thuyết minh chương trình Kết thúc Theo yêu cầu công nghệ thì lưu lượng của quá trình bằng lưu lượng đặt Qđ= Qt= P.V. Kqđ| Gọi tín hiệu AIW0 là tín hiệu áp lực Tín hiệu vận tốc là AQW0 Chương trình chính Thực hiện khai báo chương trình chính lúc này tiếp điểm SM0.1 bắt đầu thực hiện chương trình gồm có. Khai báo địa chỉ V14.6 là địa chỉ của hệ số Kqđ và địa chỉ V14.7 là địa chỉ của giá trị đặt Tiếp điểm I0.0 bật lên thực hiện chương trình chuyển giá trị đặt từ vùng địa chỉ VW59 tới địa chỉ VD104. Được thông qua các bước sau: Xóa tín hiệu trong thanh ghi AC3 (tín hiệu AC3 đang là số nguyên). Chuyển giá trị VW59 (số nguyên) kết quả đưa vào AC3. Chuyển giá trị AC3 thành số thực kết quả đưa vào AC3. Chia giá trị AC3 cho 1000 kết quả đưa vào AC3. Nhân tín hiệu AC3 với VD80 (hệ cố quy đổi) kết quả đưa vào VD100 Thực hiện tính PID. Tín hiệu VD108 (tín hiệu ra điều khiển) nhân với 16000 để Uđk chỉ nằm trong khoảng 0-5V đựợc gửi ra tín hiệu AQW0 ở đây lấy tín hiệu AQW0 là tín hiệu vận tốc luôn. Chuyển tín hiệu
104

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
AQW0 thành số thực. Kết quả ghi vào VD100. Chuyển tín hiệu VD100 lên màn hình hiển thị TD200. VD69 chia cho hệ số quy đổi lúc này là tín hiệu Q(t) với địa chỉ VD69. Chương trình con Khai báo các hằng số. Đặt giá trị đặt VD104 (địa chỉ trên CPU) Hằng số Kc=0.25 được chuyển vào địa chỉ VD112 trong vòng bảng PID. Hằng số thời gian Ts=0.1 được chuyển vào địa chỉ VD116 trong vòng bảng PID. Hằng số tích phânTi= 0.5phút được chuyển vào địa chỉ VD120 trong vòng bảng PID. Hằng số vi phân Td=0 được chuyển vào địa chỉ VD124 trong vòng bảng PID. Khai báo ngắt dùng lệnh ATCH ở đây khai báo ngắt 10. Kết thúc chương trình khai báo ngắt. Chương trình ngắt Xóa tín hiệu trong thanh ghi AC0 (tín hiệu AC0 đang là số nguyên). Chuyển giá trị AIW0 (số nguyên) kết quả đưa vào AC0. Chuyển giá trị AC0 thành số thực kết quả đưa vào AC0. Chia giá trị AC0 cho 16000 kết quả đưa vào AC0. Chuyển tín hiệu AC0 ra VD1000. Tín hiệu áp lực AIW0 được chuyển đổi từ số nguyên sang số thực và kết quả được gửi sang VD1000. Chương trình cứ thế được thực hiện Sau khi đã lập trình xong chương trình đó được đổ xuống PLC và từ PLC được nối với màn hình hiển thị TD200 để điều khiển cầm tay. Với các thông số được thay đổi như Q(đ). Tín hiệu áp lực thay đổi làm cho tốc độ động cơ thay đổi được hiển thị trên màn hình TD cụ thể là áp lực tác động lớn làm cho tốc độ động cơ giảm và áp lực nhỏ làm cho động cơ quay nhanh.

105

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC

Mục lục
Trang
Lời mở đầu .................................................................................................................................1
Chương 1: Hệ thống cân băng định lượng ..................................................................................3

1.1. Khái niệm ............................................................................................................................4 1.2. Cấu tạo của cân băng định lượng .....................................................................................5 1.3. Tế bào cân đo trọng lượng ................................................................................................6
1.3.1. Nguyên lý tế bào cân số SST ..........................................................................................6 1.3.2. Nguyên lý tế bào cân Tenzomet ......................................................................................7 1.3.3. Chuẩn bì ..........................................................................................................................8

1.4. Nguyên lý tính lưu lượng của cân băng định lượng ........................................................9
1.4.1. Nguyên lý tính lưu lượng ................................................................................................9 1.4.2. Đo trọng lượng liệu trên băng tải ..................................................................................10

1.5. Khái quát về điều chỉnh cấp liệu cho cân băng .............................................................10
Chương 2: Thiết kế động lực cho cân băng định lượng có công suất 40 - 60T/h .....................12

2.1. Hoạt động của cân băng ..................................................................................................13
2.1.1. Cấu trúc điều khiển cân .................................................................................................14 2.1.2. Thông số kỹ thuật của cân.............................................................................................14

2.2. Tính trọn công suất động cơ cho băng cân ....................................................................15
2.2.1. Sơ đồ cấu trúc hệ truyền động.......................................................................................15 106

GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
2.2.2. Tính trọn công suất động cơ..........................................................................................16

2.3. Tính trọn loadcell .............................................................................................................17
2.2.3. Tính trọn biến tần .........................................................................................................18 Chương 3: Xây dựng cấu trúc hệ điều chỉnh ............................................................................19

3.1. Cấu trúc hệ điều chỉnh.....................................................................................................20 3.2. Hệ điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ dùng biến tần .......................................20
3.2.1. Khái quát về động cơ không đồng bộ ...........................................................................20 3.2.2. Điều chỉnh tần số động cơ bằng biến tần ......................................................................23

3.3. Biến tần công nghiệp TOSHIBA.....................................................................................26
3.3.1. Mạch lực của biến tần ...................................................................................................26 3.3.2. Chức năng các cực của mạch điều khiển ......................................................................27 3.3.3. Bàn phím và màn hình hiển thị .....................................................................................29 3.3.4. Tiêu chuẩn kết nối .........................................................................................................31 3.3.5. Phần mềm thuyết minh .................................................................................................32

3.4. Cấu trúc của Loadcell và bộ khuếch đại ........................................................................66
3.4.1. Cấu trúc của loadcell .....................................................................................................66 3.4.2. Bộ khuếch đại................................................................................................................68

3.5. Bộ vi điều khiển ................................................................................................................70 3.6. Tổng hợp bộ điều chỉnh lưu lượng .................................................................................70
3.6.1. Sơ đồ cấu trúc................................................................................................................70 2.6.2. Xác định thông số bộ điều chỉnh ...................................................................................72 Chương 4: Mô phỏng Matlab & Simulink ................................................................................73

107

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->