Cây sơn và giá trị nhựa sơn Đỗ Ngọc Quỹ I - GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA CỦA NHỰA

SƠN Giá trị kinh tế Công dụng nhựa sơn trong mỹ nghệ, sơn mài, hội họa, công nghiệp ... Nguồn ngoại tệ xuất khẩu II – DIỄN BIẾN NGHỀ TRỒNG SƠN VIỆT NAM Thời Pháp thuộc Thời hiên đại III - ĐẶC T?NH SINH VẬT HỌC CÂY SƠN VIỆT NAM Phân loại thực vật Hnh thái giải ph u Sinh hóa nhựa sơn Sinh trƣởng phát triển IV - KỸ THUẬT TRỒNG SƠN A. Đặc điểm kỹ thuật (cây trung niên, vùng đồi dốc thoải, chống xói mòn B. Khí hậu, đất đai, địa lý C. Kỹ thuật gieo trồng sơn kiến thiết cơ bản Khai hoang Thiết kế nƣơng sơn, mật độ, bậc thang, hệ thống đƣờng giao thông vận tải Làm đất, gieo trồng, giống sơn D. Kỹ thuật chăm sóc sơn sản xuất kinh doanh Tỉa sơn, giậm sơn Xăm hố sơn, trồng xen Bón phân sơn Diệt trừ cỏ dại, sâu bệnh Cắt hoa quả sơn non E. Thu hoạch nhựa sơn Cắt sơn Kỹ thật cắt sơn Bảo quản vận chuyển nhựa sơn TƢ LIỆU THAM KHẢO 1. GIÁ TRỊ KINH TẾ VÀ VĂN HÓA CỦA NHỰA SƠN

Dân Việt Nam đă có nghề sơn từ thời xa xƣa của ông cha lƣu truyền cho các thế hệ con cháu ngày nay, dùng nhựa cây sơn Ph Thọ để làm sơn quang d u (bàn ghế, tủ, đồ g gia dụng ... , sơn gắn (thuyền đò th ng, mủng, bàn ghế gia dụng ... và sơn mài (mỹ nghệ, hội họa ... . Trƣớc 1945, cây sơn trồng tập trung ở tỉnh Ph Thọ, tại các huyện Tam Nông, Thanh Thủy, Lâm Thao, Phù Ninh với các xă nổi tiếng nhƣ Tiên Kiêng, Cổ T?ch, Vinh Quang, Đào Xá, Dị Nậu, Ph Lộc, Ph Hộ ... Huyện Phù Ninh có câu ca dao còn lƣu truyền đến tận ngày nay: “Cổ Tích cây cây bồ đề, Có giếng tắm mát, có nghề cắt sơn” Cổ Tích là tên của một xă ở chân n i Đền Hùng đất tổ tại huyện Phù Ninh, Ph Thọ. Câu ca dao này đă tóm tắt đƣợc ba đặc diểm chính của vùng trung du Ph Thọ, có cây bồ đề lấy g làm diêm, có giếng đá ong đ y nƣớc trong veo để tắm mát và cây sơn ta cắt nhựa cho đồ thủ công mỹ nghệ và hội họa nghệ thuật. Vào những thời kỳ cây sơn không bán đƣợc giá cao, nhƣng ngƣời nông dân v n một ḷng một dạ gắn bó thủy chung với cây sơn của đất tổ Đền Hùng tại vùng Phong Châu cội nguồn dân tộc Việt Nam: “Một đồng một rỏ không bỏ ngh? tr u Một đồng một b u không bỏ ngh? sơn” 11. Giá trị sử dụng. - Tính chất màng sơn đă đƣợc các nhà hoá học Nhật nhƣ Hirano (4 , Pháp nhƣ Bertrand và Georges Brook (6 và Việt Nam nhƣ Lê Thị Phái và Tr n Vĩnh Diệu (15 nghiên cứu nhƣ sau: Màng sơn có tính cách nhiệt và cách điện rất tốt, chịu đƣợc 410 0C, chống chịu tốt đối với vi sinh vật, các loại acid, nên bảo vệ tốt các vật liệu. Màng sơn có độ uốn dẻo cao nên rất dai, cho nên sơn kim khí bằng nhựa sơn, vặn xoắn sợi dây theo nhiều hƣớng nƣớc sơn v n bềnkhông bị vụn nát, nƣớc biển mặn c ng không phá hoại đƣợc màng sơn. Năm 1981, chiếc t u biển “Sông Nil” bị đắm ở bờ biển Nhật Bản, ch m sâu dƣới 18 m nƣớc biển. Sau 18 tháng ngâm nƣớc mặn, khi vớt lên, các dụng cụ qu t nhựa sơn v n cn nguyên vẹn. - Nhựa sơn đƣợc dùng dƣới ba dạng: 1 Sơn quang d u - Sơn pha thêm d u trẩu, trùng hợp bằng nhiệt, dùng để sơn đồ g gia dụng nhƣ bàn, ghế, tủ, đồ thờ c ng và trang trí.

nhă nhạc cung đnh Huế. làm cho các tác giả nghệ thuật và công ch ng khâm phục ƣa thích. thuyền nan. bảo đảm vệ sinh thực phẩm. m a rối nƣớc. tủ hƣơng. rƣợu mùi. nƣớc giải khát.2 Sơn gắn . tố nữ … Tranh sơn mài nghệ thuật tạo h nh đă đƣợc nghiên cứu thành công tại Trƣờng Mỹ thuật Đông Dƣơng Thánh Gióng Nguyễn Tử Nghiêm 1925. sơn thủy. thuyền th ng … 3 Công nghiệp điện làm sơn cách điện các sợi dây kim khí.Nhựa sơn dùng trong các lĩnh vực công nghệ: 1) Công nghiệp đồ g . Những bức tranh sơn mài này đă tham gia triển lăm nghệ thuật tạo hnh của các nƣớc xă hội chủ nghĩa tại Matscơva. hộp. đĩa tre. thuyền th ng thuyền nan … 3 Sơn mài – Sơn ta pha thêm nhựa thông. sơn son thếp vàng. 6 Hội họa và nghệ thuật tạo hnh. 5 Thủ công mỹ nghệ làm mỹ thuật công nghiệp nhƣ trang trí đ nh chùa. giƣờng thờ rất đẹp và bền. đèn bàn. mây nứa. Nghệ nhân Đinh Văn Thành và họa sỹ Tr n Văn Cẩn đă nghiên cứu thành công sơn mài rất bóng rất đẹp mà ông cha ta chƣa biết. sơn vỏ tàu đi biển. đƣờng sông ngòi. vịnh Hạ Long … các bức tranh sơn mài nghệ thuật đă đóng góp tính chất độc đáo của nghệ thuật Việt Nam vào kho tàng văn hóa thế giới. miếu mạo. ghế. tủ chè. 4 Công nghiệp thực phẩm làm bao b vận chuyển lƣơng thực lỏng nhƣ nƣớc mắm. mây. thiết bị chứa đựng lớn bằng bê tông cốt th p có màng sơn bảo vệ chống ăn ṃn. Tr n Vĩnh Diệu đă sơn các xi t c lớn dung tích 1000 l?t vận chuyển rất bền rất tốt. tƣợng Phật. . Màng sơn bóng đẹp nhiều màu dùng trong hội họa mỹ thuật. bột màu và một số bột độn vô cơ khác. tranh tứ bnh. để gắn đồ g . Sau 1930 họa sỹ Tô Ngọc Vân và Tr n Văn Cẩn đă bắt đ u dùng sơn mài trong nghệ thuật tạo hnh v nên những bức tranh sơn mài có nội ódung tƣ tƣởng phong ph về các đề tài kháng chiến. làm chất gắn và sơn quang d u cho dụng cụ gia đ nh nhƣ bàn. ghế và gắn thuyền g . nứa nhƣ đóng tủ. Tông công ty thực phẩm dựa trên các công tŕnh nghiên cứu của Lê Thị Phái. đồ thờ c ng nhƣ tráp. hoành phi câu đối. bàn.Sơn trộn với mùn cƣa. tre. giƣờng. salông … 2 Giao thông đƣờng biển. giƣờng. Có thể nói ngoài cây đàn b u. Hàng mỹ thuật sơn mài đă phát triển mạnh m nhƣ lọ hoa. tủ. khay trà. đóng thuyền. xây dung và bảo vệ tổ quốc và đất nƣớc của con ngƣời Việt Nam. . sập.

sau khi xem triển lăm đă phát biểu: “Việt Nam có một di sản nghệ thuật vô cùng độc đáo.. Ngày .1927.Vào khoảng năm 1925 . 12. ngon mắt và x c động mạnh hơn sơn d u.. Giá trị kinh tế và xuất khẩu Có tiếng từ thời Pháp thuộc. trƣờng Cao Đẳng Mỹ Thuật Đông Dƣơng (Hà Nội đă mở ban sơn.. sinh động. Ph Thọ . Kiến tr c sƣ Lisa Surprenant từ Washington (Mỹ . góp một ph n vào sự xây dựng một nền nghệ thuật mới cho nhân loại. Các bạn hoàn toàn có quyền tự hào nếu tôn vinh sơn mài là quốc họa của Việt Nam và đề nghị UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới !”. có cách tân độc đáo. sơn ta (mủ của cây sơn Tam Nông (Ph Thọ đă xuống tàu xuất ngoại đến Nhật và Trung Quốc với kim ngạch không nhỏ. Trung Quốc. Nhƣng phải nói rằng cây sơn Ph Thọ đă ban tặng cho các nghệ sĩ Việt Nam một chất liệu có đặc tính hoàn toàn riêng biệt. rung tới tận đáy ḷòng ngƣời xem. mà Nhật Bản và Trung Quốc chƣa làm đƣợc. sơn then. Thời kỳ đ u. đóng góp nhiều cho nền sơn mài Việt Nam hiện đại. Inđônêxia là những đất nƣớc c ng có nghề sơn và cây sơn. Không một màu đỏ sơn d u nào đứng cạnh màu son của sơn mài mà không bị tái nhợt. Thế mạnh đó lại đƣợc tâm hồn các nghệ nghệ sĩ Việt Nam nâng lên thành một chất liệu hội họa độc đáo trên thế giới. Thể chất cánh gián. Ƣớc mơ của các nghệ sĩ thời đó là làm thế nào để chuyển nghề sơn thủ công mỹ nghệ thành một chất liệu hội họa ..tranh sơn mài. Màu sắc sơn mài đằm thắm. Họa sỹ Tô Ngọc Vân trong Đại hội Văn hóa toàn quốc (19-7-1948 đánh giá vị thế của chất liệu sơn mài trong hội họa Việt Nam và quốc tế nhƣ sau : “Thể chất lộng l y của sơn mài làm cho nghệ sĩ khát khao đi t m một chất liệu mới. đó là sơn mài.a bnh trao sang tay các nghệ sĩ trên thế giới. Bộ ba danh họa Nguyễn Sáng. không cn là thể chất không hồn nữa. Tôi đă từng thăm Nhật Bản. một ngƣời rất mê sơn mài Việt Nam và đă học v sơn mài từ 7 năm trƣớc. Sơn mài đƣợc điêu luyện trong tay ngƣời Việt Nam s nhƣ một k niệm của những ngƣời đă chi?n đấu cho Tự do . sắc nhị âm vang sâu rộng. Nguyễn Tƣ Nghiêm và Nguyễn Ti n Chung là những họa sĩ sơn mài điêu luyện với phong cách hiện đại v n rất dân tộc. vàng bạc ở sơn mài linh biến.”. cả giáo sƣ và sinh viên đều bắt đ u học làm sơn từ những nghệ nhân sơn ta. Chƣa thấy một màu đen của sơn d u nào đặt cạnh màu đen của sơn mài mà không bị bạc và trơ.một chấm nhỏ duy nhất trên bản đồ thế giới.

. II– DIỄN BIẾN NGHỀ TRỒNG SƠN VIỆT NAM 1 Theo nhà nghiên cứu ngƣời Pháp Cr vost Lemari (1927 viết trong cuốn “Danh mục các sản phẩm của Đông Dƣơng” căn cứ vào tài liệu điều tra của Dumoutier (1892 th “Nghề sơn có từ thời Lê Nhân Tôn (1443 . tu bổ cố đô Huế. Trung Quốc. 2 Nghề trồng sơn Việt Nam có từ lâu đời nhƣng công tác nghiên cứ khoa học mới có 60 năm từ hồi Pháp thuộc tới năm 1960. . cho nên đă có những câu ca dao: “Một nƣơng sơn tốt nhƣ một cót thóc đóng trong nhà” hay “Một đồng một rỏ không bỏ nghế tr u Một đồng một b u không bỏ nghề sơn” Một nƣơng sơn tốt có giá trị kinh tế cao bằn cả một cót thóc trong nhà.nay. Dù có năm gái sơn giảm mạnh nhƣng ngƣời nông dân v n gắn bó thủy chung với cây sơn. Thƣờng Tín. Khi chết đƣợc dân coi là ông tổ nghề sơn thờ làm thành hoàng tại một ngôi đền xây ở làng B nh Vọng. cao su 1100 USD. Trung Quốc sang nghiên cứu tại Việt Nam năm 1969. phía nam sông Dƣơng Tử và mang hạt giống sơn về Việt Nam gieo trồng thành cây sơn Ph thọ. 2 Theo Đoàn chuyên gia Khảo sát cây nhiệt đới của Tỉnh Quảng Tây.1760 . m i năm đƣợc 300 kg nhựa sơn tƣơng đƣơng với 6000 kg gạo. Truyền thuyết này không đ ng căn cứ vào những tƣ liệu khoa học.000 – 50. Năm 1981. Hà Đông”. N?u xuất khẩu hàng sơn mài 1 tấn sản phẩm giá trị 40.Theo Vụ xuất khẩu và Tổng công ty mỹ nghệ thủ công – Bộ Ngoại thƣơng. .000 USD. trồng 1 ha sơn ở vùng trung du Ph Thọ thu nhập rất cao. gạo 350 USD. đă tham quan và xác nhận cây sơn gieo trồng tại Trại thí nghiệm chè Ph Hộ khác hẳn cây sơn ở Tứ Xuyên. V Khắc Trƣờng (Chùa Đậu . có thể xuất khẩu sơn dƣới dạng nhự sống nguyên liệu hay hàng sơn mài. Tr n Công Thƣơng một ngƣời dân bản xứ đă học nghề trồng sơn từ tỉnh Hồ Nam ở Trung Hoa. Tuy nhiên diện tích sơn Tam Nông hiện nay chỉ bằng 1/10 so với thời kỳ hoàng kim. 1 tấn nhựa sơn giá 7000 USD trong khi đó cà phê là 2800 USD. sơn Tam Nông đƣợc dùng vào các công tr nh phục chế.Trƣớc năm 1945. đƣợc nhiều cơ sở sản xuất hàng sơn mài xuất khẩu dùng. khảo cứu và chuyên gia Trung Quốc kể dƣới đây. trà 1000 USD. phục chế tƣợng hai vị thiền sƣ V Khắc Minh.

Hà Nam Ninh. chổi qu t sơn. mảnh da th và tráp g qu t sơn. Hải Pḥòng thuộc thời đại cuối đồng thau đ u đồ sắt ƣớc lƣợng 500 năm trƣớc công nguyên. Tóm lại. . Những dụng cụ làm sơn của mộ Đƣờng Dù lại càng chứng minh nghề làm sơn cổ truyền Việt Nam đă có từ rất sớm. Phạm Quốc Quân (7/1976 đă nghiên cứu mộ thuyền Châu Sơn (18 ở Cống Bùi . đồ mộc còn có đồ làm sơn bao gồm bát đựng sơn. Nhƣ vậy. Năm 1925 hăng sơn Nhật Bản SAITO – MIZUTA đă đặt đại lý mua sơn tại Hà Nội và Ph Thọ. có nhiều hiện vật đồ đồng. chủ đô giáp Tất tắc (thợ sơn là Đặng An dâng chim sẻ trắng”. 4) Tài liệu Đại Việt sử ký ngoại k toàn thƣ Tập I của Ngô sĩ Liên (bản in 1967 có ghi : “K Nhà Lý. phƣờng thợ sơn có ở Việt Nam trƣớc sự tích Tr n Công Thƣơng (1443 . . đƣờng kính thân sơn 8 tuổi mới cắt đƣợc nhựa sơn trong 30 năm. 3 Những tài liệu của Viện Khảo cổ học Việt Nam năm 1961 cho biết.000 năm. vẩy v t sơn. Thủy Nguyên Hải Pḥòng cho thấy ngoài các di vật đặc biệt nhƣ đồ đồng. tháng 6. cn cây sơn ở Việt Nam là cây thân g nhỏ (tiểu kiều mộc năm thứ 3 đă cắt đƣợc nhựa sơn nhƣng chỉ cho thu hoạch đƣợc 6 năm. Kim Bảng. Ngôi mộ cổ Việt Khê ở Thủy Nguyên. đồ gơ và ba hiện vật có giá trị mang vết tích nhựa sơn là mái chèo g . cây sơn mọc tự nhiên hay gieo trồng ở Việt Nam (Rhus succedanea L. đồ g . cây sơn phát triển mạnh nhất ở Ph Thọ. Thời kỳ 1939 – 1940.Loại sơn này thuộc loại hnh g lớn (đại kiều mộc trồng ven các đƣờng giao thông nông thôn. Đinh Văn Kiều và Lê Xuân (Viện Khảo cổ đă đào ngôi mộ cổ Đƣờng Dù (18 ở Đông Sơn. ngƣời Việt cổ đă biết dùng nhựa sơn từ thời đại Hùng vƣơng dựng nƣớc cách đây 4.Thời Pháp thuộc trƣớc 1945 Trƣớc kia Việt Nam đă xuất khẩu sơn sang Nhật Bản t? năm 1895. nông cụ. là một giống sơn độc đáo trên thế giới và nghề làm sơn đă có từ xa xƣa trƣớc thời Nhà Lý ở thế k thứ 12. Các tác giả có nhận định ngôi mộ này chôn vào khoảng thế k thứ nhất sau công nguyên.1460 của Cr vost Lemari ghi ở trên. Mùa hạ.Canh Tí thiên Phủ Duệ V năm thứ 1 (1120 . tại Tam Nông. Kết quả cho thấy những công cụ nghề sơn c ng giống nhƣ ở mộ Đƣờng Dù gồm các thố (đồ đựng bằng sơn có trang trí hoa văn nghệ thuật Đông sơn.

8 94. Theo tài liệu của U ban hành chính tỉnh Ph Thọ. các tỉnh Vĩnh Ph . Mậu dịch quốc doanh khơi thông luồng tiêu thụ sơn về đồng bằng và Khu 3 Khu 4 c . cây sơn d n d n đƣợc phục hồi ở Ph Thọ nhƣng chỉ bằng 50% diện tich cỹ. Lâm Thao.Thanh Ba. . Hoàng Liên Sơn. .Sau năm 1945 nghề trồng sơn Việt Nam sa s t nghiêm trọng v không xuất khẩu và không suôi thuyền về vùng đồng bằng đƣợc. Thanh Thủy. trong những năm kháng chiến chống Pháp làm cho đồi sơn biến thành đồi sắn. năm 1969 đƣợc xem là năm đạt sản lƣợng sơn cao nhất 600 tấn.Ngƣời Pháp đă rất quan tâm nghiên cứu trồng sơn tại Trạm nông nghiệp Ph Thọ và Thủ Pháp thuộc Viện Khảo cứu nông lâm nghiệp Đông Dƣơng ở Ba V . Diễn biến sản lƣợng (tấn nhựa sơn theo thống kê hồi Pháp thuộc nhƣ sau: Nă 192 192 193 193 193 193 193 193 193 193 193 193 m 8 9 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Tấn 101 916 106 115 121 119 143 160 193 171 172 158 7 3 0 4 1 4 3 8 4 1 . Chiến khu Việt Bắc bị bao vây kinh tế.Năm 1969.Thơi kỳ Viêt Nam độc lập sau 1945 .Đến năm 1951. Cây sơn đƣợc phục hồi ở Ph Thọ nhƣng chỉ bằng 50 % diện tích c (Ủy ban hành chính Ph Thọ . Đồng thời cn phát triển nghề thủ công mỹ nghệ tại nông thôn và thành thị để khơi luồng tiêu thụ nhựa sơn. Phù Ninh từ 3124 ha (1939 tăng lên 4400 ha (1943). Hà Tuyên. Đồn điền Cà phê De Monpezat (hiện nay là Công ty Chè Sông Lô ở Tuyên Quang đă trồng sơn thực nghiệm ở km 5.69 229 . . Hà Sơn Bnh đă có kế hoạch phục hồi nghề trồng sơn.Thời kỳ 1981 – 1985. Nhƣng trong giai đoạn 1976 – 1980 diện tích cây sơn lại giảm s t mạnh và chỉ còn 150 tấn/năm. Sơn Tây và Trạm nghiên cứu thực nghiệm Bảo Lộc ở Lâm Đồng.9 177. sản lƣợng nhựa sơn cao nhất ở Ph Thọ. Diện ticch và sản lƣợng sơn do Mậu dịch thu mua đƣợc nhƣ sau: Diễn biến nghề trồng sơn Việt Nam Năm 1952 1955 1956 1957 1958 1959 Ha 292 469 305 346 428 Tấn 141. .

Xuất khẩu hàng sơn mài mỹ nghệ và các mặt hàng mỹ nghệ khác nhƣ gốm sứ mây tre cả năm chƣa đƣợc 10 triệu USD.8 kg sơn. 99 ha. đời sống đƣợc cải thiện rơ rệt. . nhƣng thị trƣờng xuất khẩu nhựa sơn sang Trung Quốc qua con đƣờng tiểu ngạch. ở xă Thọ Văn. gia đnh mạnh dạn vay vốn của ngân hàng trồng thêm hơn ba ngàn gốc cây sơn nữa.5 . Đặc biệt là mấy năm . Theo Báo Công nghiệp.2kg cho m i l n thu hoạch với mức giá tại vƣờn là khoảng 50 đến 60. dự kiến là 600 triệu USD và 2010 khoảng 1 t USD v đă giải quyết đƣợc hiện tƣợng cong vênh. Dựa trên kết quả sản xuất sơn then và v?c. ở thời điểm năm 2000. mặt hàng sơn mài thủ công mỹ nghệ đứng trƣớc tnh trạng thị trƣờng Đông Âu bị mất. sản lƣợng dao động từ 1. năm 1995 đề tài đƣợc tham gia Triển lăm khoa học kỹ thuật “World Tech 95” tại Thái Lan và Triển lăm Thành tựu KHKT toàn quốc của Việt Nam do Bộ KHCNMT tổ chức. Giá sơn có thể dao động nhƣng giá trị 1kg sơn luôn tƣơng ứng với 15 – 20 kg gạo”. Ông Nguyễn Minh Sơn. Trong khi đó. đƣợc Tổng cục tiêu chuẩn đo lƣờng chất lƣợng Nhà nƣớc công nhận và ban hành TCVN số 1612-75. Bƣớc sang năm 2003. đồ g gia dụng không xuất khẩu đƣợc sang th? trƣờng Đông Âu. “rạn mặt”. xe máy. Số vốn 12 triệu vay ngân hàng đă trả hết.000đ/kg. M i ngày thu hoạch ở một nƣơng đƣợc 1. Ông Thanh tác giả của đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công nghệ sản xuất sơn then và vóc truyền thống” đă áp dụng thành công vào sản xuất của nhiều cơ sở làm đồ mỹ nghệ.Năm 2002.1995 các mặt hàng đồ sơn mài. huyện Tam Nông . .8 kg tới 2. rạn mặt. bị trả về hàng loạt.Ph Thọ có 13 trong số 20 xă có trồng cây sơn với tổng diện tích là 402. Gia đnh ông Sơn đ u tiên trồng môt nƣơng khoảng 500 gốc nhƣng chỉ đủ ăn. Hiện nay gia đnh ông Sơn đă có 5 nƣơng sơn với hơn 4000 gốc. Xă Thọ Văn bây giờ có tới 99% số hộ trong xă là trồng sơn. huyện Tam Nông cho biết: “Cây sơn cho đều sản phẩm quanh năm.. năm 2005. Do trồng sơn rất nhiều hộ trong xă Thọ Văn tại ch thiếu ăn đến nay đă sắm đƣợc đ y đủ tiện nghi trong nhà nhƣ ti vi.Thời kỳ 1989 . cố gắng “len lỏi” vào thị trƣờng Tây Âu và khu vực ASEAN th bị chê chất lƣợng k m nhƣ “cong vênh”. các mặt hàng này đă có bƣớc nhảy ngoạn mục 400 triệu USD. trong đó sơn cho nhựa khoảng một nửa.Thực trạng những năm đ u thập k 90 thế k XX. cơ quan thông tin của Bộ công nghiệp. Sản phẩm làm ra đều đạt chất lƣợng cao.1. đă tiêu thụ ph n lớn sản lƣợng nhựa sản xuất ra.

đây là nhƣợc điểm chính của sơn Tam Nông. độ bền. Trong cuốn Niên giám mua sơn của Nhật Bản hiện v n cn số liệu nhập khẩu sơn Tam Nông hàng năm và những bức ảnh về cảnh ngƣời dân Tam Nông tấp nập gánh sơn xuống tàu buôn Nhật Bản tại b?n phà Ngọc Tháp.nay.Giữa năm 2004.500 ha. phục tráng và quy tŕnh kỹ thuật sản xuất thâm canh cây sơn đỏ tại Tam Nông”. sản lƣợng g n 1.. Chùa Th y.. UBNND tỉnh Ph Thọ ra quyết đ?nh phê duyệt đề tài “Điều tra. Với tranh sơn mài truyền thống. các di tích văn hóa đƣợc trùng tu nâng cấp rất nhiều. là ngƣời Việt Nam duy nhất đƣợc mời dự hội thảo về “Đóng góp của cây sơn Việt Nam vào sự phát triển nghề sơn ở một số quốc gia trên thế giới” do Viện nghiên cứu quốc gia Nhật Bản phối hợp với Đại học Mỹ thuật Tokyo tổ chức tại Nhật Bản. Theo tiêu chí đánh giá của ngƣời Nhật.. di tích cố đô Huế v. có tới 12 năm lăn lộn trong thị trƣờng sơn. chấn hƣng văn hóa dân tộc. khi gặp cƣờng độ ánh sáng thay đổi th làm cho độ đậm nhạt của bức tranh c ng đổi màu theo. đem lại kết quả độ bóng đẹp kèm theo chiều sâu nhƣ tranh nổi. Đặc biệt. Lớn lên ở vùng sơn. sản phẩm của đề tài này đă đƣợc áp dụng vào công cuộc trùng tu... khi nhiệt độ xuống tới 4 độ C th bị quánh . diện tích cây sơn ở Tam Nông lên tới 1.v. thuở b sống nhờ vào cây sơn. thể hiện sự sống động và hồn của bức tranh. các danh lam thắng cảnh. khắc phục đƣợc t nh trạng mặt tranh sơn mài bị rạn.200 – 1. Kết quả khảo sát mới đây trên các hiện vật g sơn có khoảng vài trăm năm tuổi do Bảo tàng Lịch sử Việt Nam thực hiện cho thấy: so sánh các hiện vật có độ tuổi tƣơng ứng của Việt Nam với các hiện vật của Nhật Bản. Tuy nhiên sơn Tam Nông có thời gian khô dài hơn và phải khô trong môi trƣờng ẩm. nghiên cứu biện pháp tuyển chọn. không cong vênh v. Ngƣời thông thạo về cây sơn và số phận thăng tr m của cây sơn ở Tam Nông phải kể đến ông Dƣ Kim Thông. ví dụ nhƣ đă áp dụng ở Chùa Hƣơng. độ sáng của sơn Tam Nông có ƣu thế vƣợt trội. sơn Tam Nông Ph Thọ hơn hẳn sơn của Nhật Bản và Trung Quốc về độ bám.000 tấn mủ. Lào.v. Campuchia th các . . Thái Lan. Thời kỳ hoàng kim.

thời điểm này có thể coi là thời kỳ hoàng kim của cây sơn. Trung Quốc và một số nƣớc khác. Thời bao cấp. để phân độ và pha chế theo một công thức riêng. Địa phƣơng này hiện còn giữ đƣợc 2 giống cây sơn q y của vùng nhiệt đới là giống sơn đỏ (sơn riềng và sơn trắng (sơn ngái . mủ sơn đƣợc xác định là một mặt hàng xuất khẩu đối lƣu th giá 1 kg mủ sơn bằng 12 kg gạo. Bao giờ vùng sơn khởi sắc? Ngày nay. Loại sơn này có ƣu điểm là không gây dị ứng da. Độ bền của hiện vật g sơn Việt Nam còn do kỹ thuật xử lý cốt g khá đặc biệt qua các công đoạn hom. 1 kg mủ sơn đang ổn định ở mức 50. có những vƣờn đƣợc trồng rất xa nhà của ngƣời chủ vƣờn. giao thông thuận lợi. Nhƣợc điểm chủ yếu của loại sơn này là ròn nên sản phẩm k m bền. Đối với ngƣời dân Tam Nông. ở Tam Nông hiện nay đa số các vƣờn sơn đều nhỏ. 1 ha cây sơn theo thời giá hiện nay có thể cho thu nhập 12 triệu đồng/năm. Nếu ai đă từng 10 năm trở về trƣớc có mặt ở Tam Nông. 30% trong số đó là những vƣờn mới đƣợc gây dựng kể từ khi ngƣời dân thấy mủ sơn có giá. Đất tốt và thuận đƣờng đi lối lại đă dành cho cây bạch đàn.000 đ/kg (tƣơng đƣơng với 17 – 20 kg gạo . Tam Nông có khoảng 1.hiện vật g sơn Việt Nam v n giữ đƣợc độ bóng mƣợt. trong khi cây bạch đàn với chu kỳ k o dài 7 năm c ng chỉ cho thu nhập 4 triệu đồng/ha/năm. Sơn polycite đƣợc điều chế từ nguyên liệu là sơn ta của Việt Nam. màu sắc lộng l y. cây bạch đàn v n lấn lƣớt cây sơn. bây giờ khi trở lại hẳn đă thành “ngƣời lạ”. Một ƣu điểm khác . Phải chờ 1 đến 2 năm nữa những vƣờn sơn này mới đƣợc thu hoạch. Không ít nhà sản xuất đă chuyển đổi sang sử dụng sơn polycite nhập từ Nhật Bản. cây sơn không chỉ là cây xóa đói giảm nghèo mà đă là cây làm giàu. Với nhiều gia đ nh nông dân ở Tam Nông hiện nay.000 đ/kg. những ngƣời thấu hiểu giá trị của công nghệ sơn mài truyền thống Việt Nam mới sử dụng sơn ta. vải màn.Ngay ở những xă g n trung tâm huyện. chỉ những cơ sở sản xuất sơn mài có uy tín.. thí bằng các chất liệu: sơn nguyên chất. cây sơn cho mức thu nhập cao nhất so với các loại cây khác. Trên đất đồi. màu sắc tƣơi. nứt dăm bề mặt hơn. C ng v vậy mà đến nay Tam Nông mới phủ kín 140 ha đất đồi bằng cây sơn. Nguyên nhân.. theo các chuyên gia là do những ngƣời thợ sơn Việt Nam sử dụng mủ sơn nguyên chất đă tách nƣớc. mủ sơn Nhật Bản.400 ha đất đặc biệt thích hợp để phát triển cây sơn. ?t bong rộp. mùn cƣa. có thời điểm lên tới 60. Theo thời giá hiện nay. độ bóng cao. bó. lại khô nhanh trong môi trƣờng bnh thƣờng.

nêu vai trò của những thƣơng lái thu mua sơn không đƣợc coi trọng.của sơn polycite là giá khá rẻ chỉ bằng khoảng 2/3 giá sơn ta và đang từng bƣớc chiếm ƣu thế trên thị trƣờng Việt Nam. theo của các chuyên gia kinh tế nếu đ u ra tiêu thụ nhựa sơn không đƣợc tính toán chu đáo. bổ nhiệm Giáo Sƣ Auguste Chevalier. Sau 2 năm khảo sát GS Auguste Chevalier đă bảo vệ Đề án xây dựng một Trạm nghiên cứu thí nghiệm nông lâm nghiệp tại Ph Thọ (Station exp rimentale agricole et forestière de Ph Thọ . nếu Tam Nông v n chỉ có sản phẩm sơn ta truyền thống th sự phát triển của vùng sơn v n chƣa bền vững. nhất là những nghiên cứu về cây cà phê. (trích Bulletin administratif du Tonkin – Ann?e 1918 . . cây có d u và cây sơn Bắc Kỳ. làm Tổng thanh tra các Sở nông lâm nghiệp Đông Dƣơng của Pháp (Indochine Francaise .ĐẶC TÍNH SINH VẬT HỌC CÂY SƠN VIỆT NAM Ngƣợc dòng lịch sử * Sau khi Francis Garnier chiếm đóng thành Thăng Long của triều đ nh Nhà Nguyễn khiến cho Hoàng Diệu phải tự v n năm 1888. Tam Nông đặt chỉ tiêu đƣa diện tích cây sơn lên 500 – 600 ha với t trọng chiếm khoảng 20 – 30% GDP của huyện. Hà Nội .Tập san hành chính Bắc Kỳ năm 1918. Trong kế hoạch phát triển từ nay đến năm 2005. phố Tràng Thi. tại Cục Lƣu trữ. lập quy hoạch vùng sơn và xây dựng những dự án cụ thể để sớm thực hiện. đ?a phận huyện Phù Ninh và phủ Lâm Thao một Trạm nghiên cứu nông lâm nghiệp mang tên “ Trạm nghiên cứu Ph Thọ “. Mới đây. Điều 1 – Nay thành lập tại tỉnh Ph Thọ. III . cây chè. Tuy nhiên. tỉnh Ph Thọ c ng đă có văn bản yêu c u các sở chuyên ngành phối hợp với chính quyền huyện Tam Nông điều tra. Trạm này có nhiệm vụ nhập nội thu n hoá và nghiên cứu những cây có lợi ích nông lâm nghiệp. Đế quốc thực dân Pháp đă tiến hành ngay công cuộc khai thác Đông Dƣơng theo kiểu của Đế quốc Hà Lan và Anh ở Indonesia và India. công tác tại Viện Bảo tàng thiên nhiên Paris (Mus um d’ Histoire naturelle de Paris Trƣởng phái đoàn thƣờng trực khảo sát những cây trồng và vƣờn thí nghiệm của Bộ Thuộc địa. * Tiếp theo đó là Nghị Định 398 của Thống sứ Bắc Kỳ Bourcier Saint Chaffray ngày 21 tháng 6 năm 1918 về thành lập Trạm nghiên cứu nông lâm nghiệp Ph thọ gồm có 4 Điều. Toàn quy?n Albert Saraut đă ban hành Nghị Định ngày 6 tháng 6 năm 1916.

Nó s đƣợc dùng cho những thí nghiệm tái sinh hay khai thác rừng. 1905 .Đất đai trụ sở của Trạm nằm trong ranh giới các mốc ghi trong Biên bản của một Ban thành lập theo Nghị Định ngày 12 tháng 1 năm 1918 nói trên. Hai giống sơn bản địa này khác hẳn giống sơn Rhus vernicifera D. cây sơn Ph Thọ có tên khoa học là Rhus Succedanea. Sau đó các nhà thực vật học nhƣ Lecomte.. Kết quả điều tra của ch ng tôi trong năm 1959 trong sản xuất của nông dân ở Ph Thọ thế có ba dạng chủ yếu là: . của Nhật Bản. Du Pasquier kỹ sƣ nông học tại Ph Hộ mới mô tả sơ qua hnh thái bên ngi của cây sơn sơn nhƣng chƣa đi sâu nghiên cứu phân loại đến giống sơn (1925 . Điều 3 – Diện tích rừng trong khu vực đất đai của Trạm và hiện nay nằm trong khu vực rừng bảo tồn. Việt Nam. Cr vost Lemari . Piere Domart. Lecomte (1908 . Var. Dƣơng Đức Tiến đă định tên cây sơn Ph Thọ là: Toxicodendron Succedanea (L. s đặt dƣới sự kiểm soát của Giám Đốc lâm nghiệp Phan Lƣơng. Gănđơn và N pal đều có cây sơn. Dumoutieri. Đi?u 4 – Giám Đốc Sở Nông nghiệp và Thƣơng mại. Các nƣớc Myanmar. Ấn Độ (Cachemire.Đi?u 2 . Trung Quốc.1934 .) Moldenke – Rhus succedanea (Linn?) Ngành Ngọc Lan (hạt k?n Angiospermeae Lớp Ngọc Lan (hai lá m m Dicotyledoneae Bộ Cam Rutales Họ Đào lộn hột Anacardiaceae Chi Rhus Loài Succedaneae . Sikkim.1923 và Pierre Domart (1929 . Giám Đốc Sở Lâm nghiệp và Sở Địa chính chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này trong phạm vi chức nămg nhiệm vụ quy định của Sở.Carl von Linn đă định tên khoa học đ u tiên cây sơn Ph Thọ là Rhus succedanea Lin.Theo nghiên cứu của H. Linn . Còn cây sơn miền Nam và Campuchia có tên gọi là M lannorea Laccifera Pierre. Phạm Hoàng Hộ. Tardieu Blot.C. 1 Phân loại thực vật . Vơ Văn Chi.trong đó Việt Nam và Trung Quốc là hai nƣớc sản xuất sơn nhiều nhất trên thế giới (Cr vost Charles.

chất lƣợng sơn k m ít mặt d u (lacool . to. vỏ sơn có đặc điểm nhƣ sau: Chiều dày 5 – 6 mm. ph n g cứng bên trong gọi là xƣơng.8 % . hnh tán. dày. mỏng. c? m lá đ?u. Cành ngang phân bố không đ?u trên thân. dƣới gốc to có đƣờng kính 6 – 9 cm. Sơn lá si thấp cây. ít hoa quả.Thân cây sơn gồm 1 – 4 thân nhỏ (chẵng . hứng nhựa. Thân phân nhánh liên tục. mọc xiên. thân mập. mọc khỏe. nhựa ít nhƣng chất lƣợng tốt nhiều mặt d u (lacool gọi là sơn mặt d u. mặt cắt ngang t n không đều. Cây sơn con đỏ tía. Sơn lá trám chi m t lệ lớn hơn sơn lá si trong các qu n thể đi?u tra.Vỏ thân (da + Vỏ (da cây sơn chứa những ống tiết nhựa. đang thu hoạch nhựa sơn cao 2 -3 m.1 % . màu xanh th m. h nh thái lá giống lá cây si (Ficus . Dạng thân thẳng đứng. Sơn dọm.Sơn lá si . . huyện Thanh Sơn. nhỏ. nhựa nhiều. mọc thẳng. Độ mềm khi cắt vỏ sơn. ngọn màu đỏ nhạt ph n lớn là sơn tốt nhiều d u. 2 Hnh thái giải ph u a) Thân và cành Cây sơn thuộc nhóm cây g nhỏ. (Canarium . nhi?u cành cn sơn lá trám cao cây. Cổ Ti?t.4 % . màu xanh nhạt. thống kê tại đồi sơn Ph Hộ (1954 c? những t lệ sau đây: 1 chẵng (57 % . Sơn lá trám. cành nhỏ. tốn công cắt nhựa sơn. lá giống lá cây trám. chu vi 20 -28 cm. dễ cắt (ngọt dao là cây sơn tốt nhiều nhựa. lóng dài ph n lớn là sơn xấu phải nhổ đi khi tỉa sơn con mới mọc. màu trắng gọi là sơn b u giác. sơn ngố hay sơn dọm chỉ chiếm t lệ nhỏ trong các nƣơng sơn sản xuất điều tra. mặt phiến lá không láng bóng. tại th? xă Ph Thọ cây sơn cao 5 -6 m?t. Cây sơn con mọc từ hạt mới gieo. 2 chẵng (34. hay sơn ngố là những loại sơn cao to da mỏng không có hay rất ít nhựa. theo kiểu phân cành một trụ nhi?u t ng. mọc chậm. c? đoạn mọc x?t nhau nhƣ cây bàng. 4 chẵng (1. mọc tự nhiên cao 5 – 8 m. có nơi đến 8 mm gọi là sơn tốt. cây cao. 3 chẵng (6. ít cành. . mặt phiến lá bóng láng. cây thấp. cao vóng. nhanh. huyện Tam Nông. lên ngọn nhỏ d n. màu trắng. . to. Trên đất xấu Tiên Kiêng. lóng ngắn. da cứng khô cắt là cây sơn xấu ít nhựa. huyện Lâm thao cây sơn cao 2 -3 m?t. cn trên đất tốt nhƣ Đồn Vàng. Sơn nhiều chẵng. thƣa. thành một hệ thống cành và chồi. nhiều hoa quả.

Năm 1892 S. Năm 1959 Nguyễn Quy tại Cục Kiểm nghiệm Trung Ƣơng và Tr n Vĩnh Diệu.M u sắc da m u hồng nhựa nhiều mặt d u tốt hơn da m u xanh ít mặt d u. Do đó nhựa sơn đƣợc dùng để sơn trên . không tan trong những dung môi thông thƣờng. hạt nhỏ nhƣ hạt đ xanh. Đây là kinh nghiệm dân gian chọn giống sơn tốt xấu. hạt lớn nhƣ đ tƣơng. Nguyễn Đăng Phong và Nguyễn Bá (1961 đă nghiên cứu giải ph u ba m u vê cây sơn trồng thí nghiệm tại Ph Hộ. Kết quả cho thấy: Giải ph u vỏ sơn Tuổi sơn 4 5 6 Chiều dày vỏ 2. vỏ xanh. còn cây sơn tán nhỏ. nhƣng rất bền vững. Khi tiếp x c với không khí. tủ trọng chất nhựa là 1.27 %.10 Khi h nh thành quả hạt huy động nhiều nhựa làm cây sơn lá vàng rụng h o. khí khổng và hạt cây sơn. Theo Brooks. da mỏng. chi nên phải hái bỏ đi chùm quả lấy về đun bếp cho cây sơn chẩy nhiều nhựa. trên mặt h nh thành một lớp màng rất mỏng đen nhánh. lá. xù x là sơn tốt nhiều nhựa . tháng tƣ nở rộ. Độ nhẵn vỏ xù x tốt hơn vỏ nhẵn.5 – 2. h nh dẹt. Một chùm quả nặng trung bnh 30 gam. các nốt s n sùi là các l vỏ (b khổng .151 ở nhiệt độ 18 0 C. thân nhỏ. trong cuốn sách Chất laccase và laccol “ Nhựa sơn màu trắng sữa. Theo kinh nghiệm nông dân. chia ra: Quả sơn Cành Hạt Vỏ 31. g n giống hnh quả tim (9 x 8 mm . chất nhựa chuyển màu nâu. Ishimatsu đă nghiên cứu sớm nhất tại Nhật Bản. có mùi hơi chua của adid buturic để sau 3 -4 năm có mùi chua nhƣ dấm. Sau đó đến Pháp gồm có Bertrand (1834 và Georges Brooks (1934 . Lê thị Phái Trƣờng Đại học bách khoa năm 1979.75 18. cây sơn to tán. vỏ mềm. . d y da.Hoa sơn bắt đ u mọc từ tháng ba âm lịch. Hàm lƣợng acid acetic là 0. + Giải ph u vỏ và thân Pierre Domart (1929 đă giải ph u thân.Quả sơn thuộc loại hạch. c ng đă thông báo kết quả nghiên cứu đ u tiên về nhựa sơn Việt Nam. to cây. vỏ cứng vỏ nhẵn là cây sơn xấu ít nhựa.25 26. ngay cả ở những dung môi acid hay alcalin. 3 Sinh hóa nhựa sơn Nhựa sơn cn đƣợc ít các nhà sinh hóa ch trọng nghiên cứu.65 5.8 4 -5 5-6 (mm) .

Phƣơng pháp phân tích laccol Ngoài phƣơng pháp phân tích hóa học chính quy. phù hợp với công thức của G. ết quả phân tích thành ph n nguyên tố. 4 Sinh trƣởng phát triển Cây sơn là cây lâu năm trung niên có hai chu kỳ phát triển: chu kỳ lớn và chu kỳ nhỏ. laccaase của sơn ta cao hơn sơn Nhật Bản khoảng 4 l n. kim khí. Chu kỳ lớn bắt đ u từ khi tế bào thụ tinh phát triển thành hạt sơn đến khi cây già c i rồi chết. Brooks.mặt g . tiêu chuẩn phân loại theo kinh nghiệm lâu năm và định giá thu mua. Công thức hóa học của chất laccol (urushiol là R=(CH2)14CH3 hay R=(CH2)7CH=CH(CH2)5CH3 hay R=(CH2)7CH=CHCH2CH=CH(CH2)2CH3 hay R=(CH2)7CH=CHCH2CH=CHCH=CHCH3 hay R = (CH2)7CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CH2 Theo kết quả nghiên cứu của Tr n Vĩnh Diệu và Lê Thị Phái (1979 thành ph n nhựa sơn Hạ a ở Ph Thọ (cây 5 tuổi bảo quản trong b nh thủy tinh màu có nắp đậy kín. giấy vải. dùng trong thu mua sơn tƣơng đối đơn giản để đánh giá phẩm cấp. xác định theo phƣơng pháp của Brooks nhƣ sau: Laccol 25 – 36 % Glucid. còn có phƣơng pháp cảm quan dùng cha khuấy và phƣơng pháp nấu sơn. Chu kỳ nhỏ bao gồm các thời kỳ phát triển hàng năm nhƣ hạt nẩy . hàm lƣợng nhôm hydroxyphenol. giấy xi măng … thành một màng mỏng đen nhánh rất bền vững”. men 21 – 22 % Laccase và tạp chất Nƣớc 39 – 40 % Ph n chứa glucid. Kết luận của tác giả là: h n laccophenol của sơn ta chỉ bao gồm một cấu tử chủ yếu là laccol au một thời gian lắng đọng tự nhiên 2 -5 năm dùng toluene tách lấy ph n laccol kỹ thuật rồi tiếp tục bảo quản 6 – 12 tháng th tạo thành oligomere laccol có t lệ thuận với thời gian (hàm lƣợng và khối lƣợng phân tử . hàm lƣợng liên kết đôI và khối lƣợng phân tử. Caaus tạo h?a học của laccase là prot in đồng.

không đƣợc cắt sơn trời mƣa. vừa ra hoa kểt quả. hay là sinh trƣởng của các cơ quan dinh dƣ?ng. để nƣớc mƣa không chảy vào nhựa sơn. mọc lá. Cây sơn ƣa trồng trên đất đồi thoải. a Giai đoạn hạt giống. chỉ c n bảo quản tốt là sử dụng đƣợc ngay. sơn rạ sơn kinh doanh và sơn già. nhựa sơn không phải chế biến phức tạp. mọc chồi. Thí dụ cùng một hiện tƣợng ra hoa kết quả từ tháng 3 – 8.KỸ THUẬT TRỒNG SƠN A. Thời gian cắt sơn không phụ thuộc vào giờ hành chính.. vùng đồi dốc thoải. có những phụ nữ không bị dị ứng với sơn. Mƣa to gió lớn gây xói mòn nghiêm trọng.. gây dị ứng. chống xói ṃn Cây sơn là một loại cây lấy nhựa. nhƣng trên cây sơn non (tuổi chung nhỏ có ít hoa quả hơn trên cây sơn già (tuổi chung lớn hơn. có khi làm đổ rạp cả một nƣơng sơn. Khác chè. cà phê. 1/ Chu kỳ phát triển lớn. Trong các biện pháp phát triển c n đặc biệt ch ý đên chất lƣợng nhựa sơn. Nhƣng sơn ăn tùy mặt ma bắt tùy ngƣời. Đặc điểm kỹ thuật (cây trung niên. sơn hố. chu kỳ nhỏ đƣợc thực hiện trên cơ sở chu kỳ lớn. IV . cây sơn vừa mọc lá. Vùng đồi có những trận mƣa rào lớn. cho nên phải khoán công hái sơn hiệu quả. b Giai đoạn sơn hố c Giai đoạn sơn rạ d Giai đoạn sơn kinh doanh e) Giai đoạn sơn già 2/ Chu kỳ phát triển nhỏ hàng năm Bao gồm hai quá tŕnh xen k . ra hoa kết quả… Hai chu kỳ này quan hệ chặt ch với nhau. cao su . sinh thực (tuổi riêng bao giờ c ng tiến hành trên cơ sở của chu kỳ lớn (tuổi chung của cây sơn. Gồm năm giai đoạn hạt giống. Cứ 3 – 4 ngày phải cắt một l n gọi là một cữ. đi qua một buổi cắt sơn. Nhựa sơn có chất laccol rất độc với da. nhất là phụ nữ da non. Cây sơn trồng để cắt nhựa. phải đi từ l c mặt trời chƣa mọc. Đặc điểm khí hâu đất đai vùng sơn Ph Thọ: . nếu vô tnh gặp mƣa phải bảo quản riêng v bị chua. v gặp nắng là sơn ngừng chảy. gặp phải hơi sơn là xƣng phồng nhƣ con ḅò mộng.m m. gắn với sản lƣợng và chất lƣợng nhựa sơn.

Cành sơn già hết nhựa đă chặt làm củi đun b?p a Kỹ thuật cắt sơn phải đảm bảo. Phù Ninh. Chu Hóa . 1/ Cắt sơn.Vùng Tiên Kiên. Thanh Thủy. Mê Linh ở Tam Nông. kịp thời mới k o dài đƣợc nhiệm kỳ kinh tê và hiệu quả tối ƣu. . Chí Tiên. có kỹ thuật giỏi. Lâm Thao. Vinh Quang. . gắn với chế độ tiền công tiền thƣởng thích đáng. Đào Xá. Ở Vĩnh Ph . Ph Lộc. . Vơ Lao. Cổ Tuyết. nhiệm kỳ kinh doanh và hiệu quả kinh tế của cây Sơn. ngă ba sông Hồng đến Đoan Hùng. chất lƣợng sơn.Vùng Ph Hộ. Cắt sơn có liên quan chặt ch với sản lƣợng.Cây sơn Ph thọ đƣợc trồng tại Việt Tr . có 3 vùng sơn ở tả ngạn và hữu ngạn sông Hồng.Thời kỳ và tuổi thu họach nhựa sơn. Thanh Ba. b Chăm sóc sơn trong thời gian thu hoạch. mới đủ tuổi cắt nhựa.Phƣơng pháp cắt sơn hợp lý phải đảm bảo bốn yêu c u sau đây: Cắt đƣợc nhiều nhựa nhƣng phải điều ḥòa đƣợc mâu thu n giữa sản lƣợng và chất lƣợng .Vùng Thanh Sơn. Phải đào tạo một đội ng cắt sơn. mùa đông lạnh cuối mùa r t ƣớt với hiện tƣợng mƣa phùn đặc sắc. ngă ba sông Lô. Vạn Xuân. . Khí hậu là khí hậu nhiệt đới gió mùa đặc biệt. Thu hoạch nhựa sơn Cắt sơn hứng nhựa là mục đích cuối cùng của ngƣời trồng sơn. . sông Chẩy. Đồn Vàng. mùa hạ nắng nóng và nhiều mƣa. Theo kinh nghiệm sơn 3 giêng (3 l n tháng giêng .

2/ Bảo quản vận chuyển nhựa sơn. Các sải sơn phải bảo quản chu đáo.. nẳn đựng sơn. sống dao dày để dễ gh khi cắt vỏ sơn. đóng thành váng đen rất hao sơn.Dụng cụ chuyên dùng cắt sơn Dụng cụ cắt sơn. chiều dài 18 – 20 cm. chi?u rộng 4 – 5 cm. lƣỡi sắc m i nhọn. là dụng cụ chủ yếu giống nhƣ con dao bài mỏng lƣỡi. chóc (vỏ hến hứng nhựa sơn chảy sau khi cắt sơn Dao cắt sơn. không đƣợc dùng kim khí. dụng cụ chứa đựng sơn làm bằng te hay g . Không để mặt sơn trực ti?p với không khí để tránh ô xy hóa. phải đậy nắp nhẹ bằng tre và giấy bản mỏng. cha cau v?t sơn. .

7.Scheneider 6. 4. màu trắng nhạt hơi vàng. Georges Brooks (1934). tr t riêng chộn với mùn cƣa. Crévost Lemarié (1927). Nguyễn Thu Thủy (2006). Nghiên cứu thực vật và dƣợc l?. Du Pasquier (1934). Saint Cloud. dùng th a hớt sơn. La laccase et le lacool. làm chất gắn mạch g đáy thuyền rất bền chặt. (Các loài Rhus c? ?ch. H. Saint Cloud.a b c d Bảo quản nơi không có ánh sáng mặt trời chiếu dọi vào sơn.Scheneider. Catalogue des produits de l’Indochine Tome ideo. Rhus succedanea. NXB H. không đƣợc đổ. Paris Herman et Cie esditeurs. Crévost Charles (1905). nếu có màu trắng là đă bị r t h t mặt d u hàm lƣợng 15 – 25 % nƣớc. chu đáo. Tích trữ sau 2 – 3 tháng. R. hàm lƣợng nƣớc 40 – 45 %. Vận chuyển phải nhẹ nhàng. Men sơn và lắc côn. Flore g n rale de l’Indochine Tome II (Thực vật ch? đại cƣơng Đông Dƣơng .S. Renseignements sur l’arbre à laque du Tonkin BEI (Thông tin về cây sơn Bắc Kỳ. Sau 1 năm bảo quản.Di sản nghệ thuật độc đáo của Việt Nam. Les laquiers de l’Indochine. Sơn thịt Sơn gắn màu trắng đặc chuyên dùng gắn thuyền g sơn. NXB Girault 5. ch m xuống đáy sải sơn. Paris (Những cây sơn Đông Dƣơng. Hà Nội . mặt d u đổ riêng. Sơn nhị nặng ch m xuống đáy. Laque d’Indochine. NXB Herman và Công ty. vào một sải sơn tích trữ khác. (Sơn Đông Dƣơng. Paris). màu nâu th m rất bongss. Pierre Domart (1929).S. Les espèces utiles du genre Rhus. 3. Imprimerie Girault. đồ gia dụng tre nứa. ?tude botanique et pharmacognosique. Sơn mặt d u. Editeur H. . 2. Lecomte (1933). sơn nhát nhẹ nổi lên trên. Tạp san kinh tế Đông Dƣơng . hay màu hạt dẻ. NXB Viễn Đông. Hanoi. nhựa sơn s lắng đọng thành 4 lớp sau đây: Nƣớc thiếc Nặng nhất.@ TƯ LIỆU THAM KHẢO 1. (Danh mục sản phẩm Đông dƣơng. Tranh sơn mài . Sơn giọi Chia làm 2 lớp. chủ yếu là acid uushic màu cà phê sữa nhạt. hơi nhạt. màu vàng rơm.

Viện Khảo cổ học – Viện Bảo tàng l?ch sử Việt Nam.8. 9. K Nhà Lý Viện Khảo cổ học (1961). Sơn ta. Trần Vĩnh Diệu. 17. Lê Huệ (1975). Lê Thị Phái (1979). Thành ph n và đặc trƣng của lacool trong sơn ta. viện Bảo tàng thiên nhiên Paris Quận 5 . 20. Fascicule 2 Annacardiacea. Hồ sơ báo cáo và nghiên cứu điều tra về cây sơn. .Thanh Yên 07/10/2003 – Google 2008. Lê Xuân Diệu (1972). Thử tm hiểu một cây công nghiệp quan trọng : cây sơn (Rhus succedanea L. tháng 9/1975. Những phát hiện mới năm 1972. 10. (Thực vật ch? Campuchia. Bản ch giải bản đồ thổ nhƣỡng Trại thí nghiệm chè Ph Hộ 1/500. Thực vật bậc cao. Tardieu Blot (1962). NXB Khảo cổ học. du Laos et du Viet Nam. 16. NXB Khoa học kỹ thuật. Thanh Yên (2003). Trần Vĩnh Diệu. Ngô sĩ Liên . Tập 1. Các yếu tố điện phản ứng đóng rắn oligome epoxy bằng laccol. Trang 356. Viện Khoa học Việt Nam. Những hiện vật tàng trữ tại Viện Bảo tàng l?ch sử Việt Nam và ngôi mộ cổ Việt Khê. 11. Hà Nội. một đặc sản quý của Vĩnh Ph . Đặc điểm kh? hậu Vĩnh Ph .1962). Đất và vỏ phong hóa nhiệt đới ẩm. Lào và Việt Nam. Tập 18 tháng 1/1980. Vơ Văn Chi. Trại thí nghiệm trồng trọt Phú Hộ (1949 . 22. Mus?um National d’Histoire Naturelle Paris V. Ủy Ban Khoa học kỹ thuật Vĩnh Phú (1983). Mộ thuyền Châu Sơn. Tập 17 tháng 2/1979. Vũ Ngọc Tuyên. Nguyễn Bá (1961). 13. 12. Flore du Cambodge. Đinh Văn Kiều. 19. Hà Nam Ninh. Tập san nghiên cứu Đất phân số 7. Phạm Quốc Quân (1977). NXB Khoa học kỹ thuật. 15. 18. Lê Thị Phái (1979). 21. Một số tính chất vật lý và hóa học của đất trồng chè và sơn ở Trại chè nghiệm Chè Ph Hộ. Tạp chí hóa học. Đại Việt sử ký ngoại k toàn thƣ. Nguyễn Thị Dần (1980). Tập san khoa học kỹ thuật Vĩnh Ph . Hà Nội. bản in 1967. Địa chỉ đỏ . Trƣờng Đại học Tổng hợp. Những phát hiện mới về nghiên cứu khảo cổ học năm 1977. Tạp chí hóa học. Trần Khải (1962). Ngôi mộ cổ của những di vật khá đặc biệt ở Đƣờng Dù. Ban Khoa học kỹ thuật Vĩnh Ph . Tủ sách Ph Hộ. Fridland (1972). NXB Viện Khảo cổ học. Phân loại thực vật. NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp. Tập 7. Dương Đức Tiến (1978). 14.

. Tnh hnh k? hoạch trồng sơn 6 tháng đ u năm 1956. 32. 25. 29. XÝ nghiÖp in VÜnh Phó. Viện Nông hóa thổ nhƣỡng.23. trƣờng Trung cấp Nông nghiệp. 24. Một số kết luận hƣớng d n về xói ṃn đất trên đất dốc. Báo cáo khoa học. Nguyễn Tử Xiêm (1979). 28. Së N«ng nghiÖp vµ Së V¨n hãa th«ng tin (1983). Trại thí nghiệm Chè Phú Hộ (1959). Phƣơng án tổ chức sản xuất mặt hàng sơn ta. 30. Viện nghiên cứu khoa học Thủy lợi. Những nghiên cứu v? tnh hnh x?i ṃn đất v các biện pháp chống xói ṃòn trên đất dốc trồng cây hàng năm. 31. Thủy nông cải tạo đất. Tính chất đất đỏ vàng và biện pháp cải tạo. Nghị quyết của Ban Thƣờng vụ tỉnh Ủy về quản lý và và sử dụng đất đồi rừng. Ủy Ban Nông nghiệp Trung Ương (1975). Lương Đức Loan. UBHC Tỉnh Phú Thọ (1956). Báo cáo kỹ thuật trồng sơn tại Hội nghị tổng kết trồng sơn 1959. NXB Nông nghiệp. 38. 37. Bộ Thủy lợi. NXB Nông nghiệp. Ban Nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phú (1982). Bộ Nông nghiệp. Tôn Gia Huyên (1980). §µo Kh¬ng. Quy phạm khai hoang. Những chuyên đề chính về thổ nhƣỡng nông hóa (1969 . Bé Thñy lîi. Ph n trồng trọt. Ban N«ng nghiÖp tØnh VÜnh Phó (1982). Công ty Liên hiệp xuất khẩu Vĩnh Phú (1980). Ty Nông nghiệp Phú Thọ (1959). C©y s¬n Hµ Tuyªn. Cải ti?n kỹ thuật trồng sơn. Trại thí nghiệm Chè Ph Hộ. Cây sơn Hà Tuyên. 26. Vò H÷u Giao (1970). B¸o c¸o khoa häc. XÝ nghiÖp in Hµ Tuyªn. Đỗ Ngọc Quỹ. 27. Quy tŕnh kỹ thuật trồng sơn. Xí nghiệp in Hà Tuyên. 34. TËp II.1970 . Sở Nông nghiệp và Sở Văn hóa thông tin (1983). ViÖn nghiªn cøu khoa häc Thñy lîi. Đào Khương. Mét sè kÕt luËn híng dÉn vÒ cascc nh©n tè ¶nh hëng ®Õn xãi mßn ®Êt trªn ®Êt dèc. Phạm Hoàng Hộ (1970). 33. 36. Đỗ Ngọc Quỹ (1959). NghÞ quyÕt cña Ban Thêng vô tØnh ñy vÒ qu¶n lý vµ vµ sö dông ®Êt ®åi rõng. Thñy n«ng c¶i t¹o ®Êt. Bộ Nông nghiệp. Tập II. Tô Tử Đông (1962). Vũ Hữu Giao (1970). 35. Cây cỏ mièn Nam Việt Nam. Giáo tŕnh kỹ thuật trồng sơn.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful