P. 1
Chuong III - Thue Gtgt

Chuong III - Thue Gtgt

|Views: 537|Likes:
Được xuất bản bởiMai Nguyen

More info:

Published by: Mai Nguyen on Mar 11, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PPT, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/15/2013

pdf

text

original

Sections

  • I. GIỚI THIỆU VỀ LỊCH SỬ ÁP DỤNG THUẾ GTGT
  • II. MỘT SỐ KHÁI NIỆM THUẾ GTGT
  • 2. Thuế GTGT (VAT)
  • 4. Ƣu điểm và nhƣợc điểm của thuế GTGT
  • III. Nội dung cơ bản của thuế GTGT
  • Luật 2008
  • IV. Các phƣơng pháp tính thuế GTGT
  • 1. Các phƣơng pháp tính thuế GTGT
  • Phƣơng pháp khấu trừ thuế Các trƣờng hợp đƣợc khấu trừ
  • V. CHẾ ĐỘ MIỄN, GIẢM VÀ HOÀN THUẾ
  • VI. KÊ KHAI, QUYẾT TOÁN THUẾ GTGT
  • THẢO LUẬN

CHƢƠNG III: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

NỘI DUNG

I.

Giới thiệu về lịch sử áp dụng thuế GTGT

II. Một số khái niệm về thuế GTGT III. Nội dung cơ bản của thuế GTGT IV. Phương pháp tính thuế V. Chế độ miễn giảm thuế và hoàn thuế VI. Đăng ký, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế VII. Khiếu nại và xử lý vi phạm VIII.Điều kiện cần thiết cho việc áp dụng thuế GTGT

Page  2

I.

Giới thiệu về lịch sử áp dụng thuế GTGT

1. Nguồn gốc ra đời và quá trình phát triển
   Bắt nguồn từ thuế doanh thu ở Pháp Năm 1920: đánh vào từng khâu của quá trình sản xuất → Trùng lặp thuế, thuế đánh chồng lên thuế, càng nhiều khâu thì càng chịu nhiều thuế. Năm 1936: đánh vào khâu cuối cùng của quá trình sản xuất (khi sản phẩm được đưa vào lưu thông lần đầu) → tránh được đánh chồng thuế nhưng thu thuế chậm. 1948: đánh vào giá trị gia tăng qua các khâu của quá trình sản xuất, viết tắt là TVA, còn ở Mỹ gọi là VAT (Value Added Tax) 1954: áp dụng chính thức thuế GTGT tại Pháp đối với ngành sản xuất và thương nghiệp bán buôn. 1968: thuế GTGT được áp dụng và chính thức có hiệu lực trong cả lĩnh vực bán lẻ hàng hóa và cung cấp dịch vụ. Đến nay: đã có hơn 120 quốc gia áp dụng thuế GTGT (trừ Thụy Sĩ và Hoa Kỳ)→ Tìm hiểu vì sao?


  

Page  3

I.

GIỚI THIỆU VỀ LỊCH SỬ ÁP DỤNG THUẾ GTGT

2. Quá trình áp dụng thuế GTGT ở Việt Nam
 Năm 1971: áp dụng thuế doanh thu  Năm 1993: thí điểm áp dụng

 Năm 1997: thông qua luật thuế GTGT số 02/1997/QH9
 Năm 1999: luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 có hiệu lực  Năm 2003, 2005, 2008: 3 lần sửa đổi bổ sung và ban hành nghị định, thông tư hướng dẫn thi hành.

Page  4

bố sung một số điều của luật thuế GTGT số 57/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005. bổ sung một số điều của luật thuế GTGT số 07/2003/QH11 thông qua ngày 17/6/2003.Hệ thống văn bản pháp lý quy định.  Luật sửa đổi. có hiệu lực thi hành vào 1/1/2009  Nghị định 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004  Nghị định 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005  Thông tư 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003  Thông tư 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004  Thông tư 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007  Thông tư 30/2008/TT-BTC ngày 10/5/2008 Page  5 . điều chỉnh về thuế GTGT ở Việt Nam  Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 được thông qua vào ngày 10/5/1997. có hiêu lục thi hành 1/1/2004.  Luật sửa đổi.  Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008. có hiệu lực ngày 1/1/1999. có hiệu lực ngày 1/1/2006.

GTGT có thể tính bằng:  Phương pháp cộng: Giá trị gia tăng = tiền công/lương + lợi nhuận  Phương pháp trừ: GTGT = Gía đầu ra – Giá đầu vào.II. làm cho giá trị của chúng tăng lên.   Là số chênh lệch giữa “giá đầu ra” và “giá đầu vào” do đơn vị kinh tế tạo ra trong quá trình sản xuất. buôn bán tác động vào nguyên vật liệu thô hay hàng hóa mua vào. Giá trị gia tăng  Là giá trị tăng thêm đối với một sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ do cơ sở sản xuất. . chế biến. kinh doanh dịch vụ. MỘT SỐ KHÁI NIỆM THUẾ GTGT 1.

B. C.2. dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình từ sản xuất. Thuế suất thuế GTGT của sản phẩm là 10%.  Ví dụ tổng quát về cơ chế vận hành thuế GTGT: Giả sử một sản phẩm hàng hóa từ khâu sản xuất đầu tiên đến khâu cuối cùng phải trải qua 4 nhà sản xuất kinh doanh A. lưu thông đến tiêu dùng. Thuế GTGT (VAT)  Thuế GTGT là thuế đánh trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa. Hãy điền các giá trị vào bảng sau A  Giá bán hàng chưa có thuế GTGT  Thuế GTGT phát sinh  Giá bán đã có thuế GTGT  Thuế GTGT phải nộp  Tổng tiền thuế GTGT $100 ------B $120 --------C $150 ----------D Page  7 . D.

Nếu trong trường hợp ở ví dụ trên. Kết luận: Thuế GTGT do người tiêu dùng chịu. B.Ví dụ 1: cơ chế vận hành của thuế GTGT          B C D Giá bán hàng chưa có thuế GTGT $120 $150 Thuế GTGT phát sinh $12 $15 Giá bán đã có thuế GTGT $132 $165 $165 Thuế GTGT phải nộp $2 $3 $15 Tổng tiền thuế GTGT $15 Vậy: Nếu D là người tiêu dùng cuối cùng thì số thuế GTGT mà D phải chịu là: $15. hoặc khấu trừ thuế GTGT. bản thân mỗi khâu chỉ phải nộp thuế GTGT chênh lệch dương vào NSNN. Số thuế GTGT C phải nộp: $ 0 – $ 12 = . C đều cộng thuế GTGT vào giá bán. C xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài thì thuế GTGT ở khâu C là: $ 150 x 0% = $ 0 (Do thuế suất thuế GTGT hàng hóa xuất khẩu là 0%). A $100 $10 $110 $10 Page  8 . tức là doanh nghiệp C sẽ được hoàn lại $ 12 hoặc khấu trừ thuế trong cả kỳ kinh doanh).$ 12 (Số tiền này sẽ được hoàn lại. còn các tổ chức A.

3. Đặc điểm của thuế GTGT  Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp  Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao  Là yếu tố cộng thêm ngoài giá bán của người cung cấp hàng hóa. Page  9 . dịch vụ  Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập  Không phân biệt người có thu nhập cao hay thấp đều phải chịu số thuế như nhau  Người nào có thu nhập cao hơn thì tỷ lệ thuế phải nộp trên thu nhập lại thấp hơn và ngược lại. dịch vụ.  Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế.  Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu  Gánh nặng thuế chuyển từ người nộp thuế sang người chịu thuế  Thuế được cộng vào giá cả hàng hóa.

000) → Áo (48.000) → Sợi (28. thuế suất đều là 5% Bông (20.550 13. Trong thuế GTGT: hạn chế này đã được khắc phục bởi thuế GTGT không đánh trên toàn bộ giá trị hàng hóa và chỉ đánh vào phần giá trị gia tăng qua Page  10 các khâu và chưa bị đánh thuế.000 x 5% = 350 Áo Tổng thuế   48.000 x 5% = 1. .000 x 5% = 650 2.000 x 5% = 2.000 8. Ƣu điểm và nhƣợc điểm của thuế GTGT 4.400 6.000 x 5% = 1.000 x 5% = 400 7.1 Ưu điểm  a) Khắc phục được hạn chế thuế đánh chồng lên thuế Ví dụ: Quá trình chế biến qua các khâu (đơn giá).400 Kết luận: Trong thuế DT.000) → Vải (35.000) Các khâu Bông Sợi Vải Thuế doanh thu (đ/sản phẩm) 20. thuế ở khâu sau đánh chồng lên khâu trước.400 35.000 x 5% = 1.000 28.000 x 5% = 1.7500 Thuế GTGT (đ/sản phẩm) 20.4.

4. 4. dịch vụ.1 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của thuế GTGT Ưu điểm b) Phạm vi áp dụng lớn  Giống với thuế doanh thu: đều áp dụng đối với tất cả các hàng hóa. quản lý và hành thu thuế dễ dàng   d) Góp phần khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu   Thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu Thu thuế GTGT khi nhập khẩu hàng hóa. Gánh nặng thuế được chuyển từ người nộp thuế sang người chịu thuế Người chịu thuế không cảm nhận gánh nặng thuế một cách trực tiếp c) Điều chỉnh. dịch vụ Page  11 .

4. đầu vào để khấu trừ thuế Trốn lậu thuế ở khâu nhập khẩu khi không kê khai đúng giá trị hải quan Làm giả bộ chứng từ để được hoàn thuế GTGT Việc đánh thuế không phụ thuộc vào thu nhập của người chịu thuế Người thu thấp cũng như người có thu nhập cao đều phải chịu thuế như nhau khi tiêu dùng sản phẩm.4.2 Ƣu điểm và nhƣợc điểm của thuế GTGT Nhược điểm a) Chi phí hành thu lớn: do phạm vi áp dụng lớn b) Quản lý và yêu cầu về hạch toán phức tạp       Yêu cầu phải có hóa đơn. chứng từ trong hàng hóa Theo dõi thuế đầu ra. c) Trốn lậu thuế phát sinh d) Tính công bằng chưa cao Page  12 .

các cá nhân hợp tác kinh doanh Page  13 . kinh doanh hàng hóa. Đối tƣợng nộp thuế  Luật thuế GTGT qui định: Tổ chức. công ty TNHH. Cụ thể: – Doanh nghiệp Nhà nuớc – Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo luật đầu tư nước ngoài – Doanh nghiệp tư nhân. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT 1. các đơn vị sự nghiệp – Những người kinh doanh độc lập. công ty cổ phần – Công ty.III. hộ gia đình. cá nhân. tổ chức xã hội – chính trị. dịch vụ chịu thuế (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức cá nhân khác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế (gọi chung là người nhập khẩu) là đối tượng nộp thuế GTGT. sản xuất. tổ chức nước ngoài hoạt động tại Việt nam – Các tổ chức kinh tế của tổ chức xã hội.

Luật 1999: 26 nhóm mặt hàng Luật 2004: 28 nhóm mặt hàng Luật 2008: 25 nhóm mặt hàng Q: Đối tượng không thuộc diện chịu thuế thường là những nhóm hàng nào? 3.III. trừ các đối tượng quy định tại điều 5. kinh doanh và tiêu dùng ở Việt nam là đối tượng chịu thuế GTGT. Đối tƣợng chịu thuế  Hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất. luật thuế GTGT số 13/2008/QH12. Đối tƣợng không thuộc diện chịu thuế    Page  14 . NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT 2.

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT 3. bao gồm trứng giống. Sản phẩm là giống vật nuôi. dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 1. (Luật năm 1999: Hàng hóa.III. mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp. bừa đất. Sản phẩm trồng trọt. nuôi trồng thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của các tổ chức. tiêu nước. nạo vét kênh. vật liệu di truyền. cá nhân tự sản xuất và bán ra và ở khâu nhập khẩu 2. tinh dịch. chăn nuôi. phôi. 3. dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB không phải nộp thuế GTGT ở khâu đã chịu thuế TTĐB  luật 2004 đã bỏ mục này) Page  15 . cây giống. cày. con giống. giống cây trồng. Tưới. hạt giống.

muối mỏ tự nhiên. phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm Page  16 dò. Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển. muối tinh. phát triển dầu khí mà trong nước chưa sản xuất được) . Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 4. phụ tùng thay thế.10% Máy bay. (Luật năm 2004: Thiết bị. kinh doanh Thiết bị. muối i-ốt. máy móc. dàn khoan. cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp – Luật mới bỏ . máy móc. phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được. tàu thuỷ thuê của nước ngoài loại trong nước chưa sản xuất được dùng cho sản xuất. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT 3.III.

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT 3. 7.III. dịch vụ tài chính phái sinh. 8. Bảo hiểm nhân thọ. bảo hiểm cây trồng và tái bảo hiểm. Page  17 . 6. Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê. hợp đồng kỳ hạn. quyền chọn mua. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 5. chuyển nhượng vốn. kinh doanh chứng khoán. hợp đồng tương lai. bao gồm hoán đổi lãi suất. Dịch vụ cấp tín dụng. bán ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật. Chuyển quyền sử dụng đất. bảo hiểm người học. bảo hiểm vật nuôi.

phòng bệnh cho người và vật nuôi. triển lãm và thể dục thể thao không nhằm mục đích kinh doanh. cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội. biểu diễn – Luật mới bỏ → 5%) 11. (Luật 2004: Hoạt động văn hóa. duy trì vườn thú. sửa chữa. nghệ thuật. 12. cây xanh đường phố. dịch vụ thú y. Duy tu. Page  18 . Nội dung cơ bản của thuế GTGT 3. Dịch vụ phục vụ công cộng về vệ sinh. xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân. viễn thông công ích và In-ter-net phổ cập theo chương trình của Chính phủ. chiếu sáng công cộng. thoát nước đường phố và khu dân cư.III. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 9. chữa bệnh. vườn hoa. công viên. Dịch vụ bưu chính. công trình phục vụ công cộng. vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa. bao gồm dịch vụ khám bệnh. Dịch vụ y tế. 10. dịch vụ tang lễ.

15. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 13. sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh. Page  19 . sách chính trị.kỹ thuật. nghệ thuật. 14. sách khoa học . Dạy học. phát hành báo. xây dựng các công trình văn hóa. Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt. áp phích tuyên truyền cổ động. ghi hình. sách giáo khoa. giáo trình. công trình phục vụ công cộng. xe điện. nhập khẩu. 16. dữ liệu điện tử. dạy nghề theo quy định của pháp luật. Xuất bản. cơ sở hạ tầng và nhà tình nghĩa bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân và vốn viện trợ nhân đạo 15. truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. sách văn bản pháp luật. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT 3. ảnh. Duy tu. Phát sóng truyền thanh. in tiền. tạp chí. bản tin chuyên ngành. kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng. sửa chữa.III.

tàu bay. Vũ khí. 18. phụ tùng thay thế. dàn khoan. Page  20 . vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học. tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 17. phát triển mỏ dầu. phát triển công nghệ. Máy móc.III. phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm. thuê của nước ngoài sử dụng cho sản xuất. khí đốt. máy móc. kinh doanh và để cho thuê. khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng. thiết bị. an ninh. thăm dò. thiết bị. Nội dung cơ bản của thuế GTGT 3.

người nước ngoài để viện trợ nhân đạo. gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 19. tái xuất khẩu. cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao. tổ chức chính trị xã hội .III. tổ chức chính trị . cá nhân nước ngoài. đồ dùng của tổ chức. dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau.xã hội. quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam. hàng tạm xuất khẩu. viện trợ không hoàn lại. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo. tổ chức chính trị. hàng hoá. tổ chức xã hội . Hàng hoá chuyển khẩu. gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.nghề nghiệp. tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo. 20. NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GTGT 3. Hàng hoá. dịch vụ bán cho tổ chức. viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam. nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất. hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế. viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam. đơn vị vũ trang nhân dân. tái nhập khẩu. quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của Chính phủ. quà tặng cho cơ quan nhà nước. quà biếu. tổ chức xã hội. Page  21 .nghề nghiệp. hàng tạm nhập khẩu.Hàng hoá bán cho tổ chức quốc tế.

nạng. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên. doanh nghiệp trong nước.III. trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh. Nội dung cơ bản của thuế GTGT 3. Đối tượng không thuộc diện chịu thuế 21. xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàn tật. Vàng nhập khẩu dạng thỏi. 23. 22. chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ. Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ. miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ. 25. Cơ sở kinh doanh hàng hóa. khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ. dịch vụ của cá nhân kinh doanh có mức thu nhập bình quân tháng thấp hơn mức lương tối thiểu chung áp dụng đối với tổ chức. đồ trang sức hay sản phẩm khác. dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào. Hàng hóa. 24. phần mềm máy tính. Page  22 .

phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp sang đối tượng chịu thuế GTGT. phát hành và chiếu phim” sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 5%. máy móc. nhập khẩu.  Chuyển “Vận tải quốc tế” sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất 0%.  Chuyển 3 nhóm sau từ không chịu thuế sang chịu thuế GTGT: .Chuyển “Hoạt động văn hoá. hàng hoá. sản xuất phim. Page  23 . dịch vụ xuống còn 25 nhóm. lập bản đồ thuộc loại điều tra cơ bản của Nhà nước” sang thuế suất 10%.Chuyển nhóm hàng hoá là thiết bị. .Luật 2008 * Về đối tƣợng không chịu thuế GTGT  Thu hẹp đối tượng không chịu thuế từ 28 nhóm hàng hoá. thể thao. dịch vụ. dịch vụ cung cấp trực tiếp cho vận tải quốc tế sang đối tượng chịu thuế GTGT với thuế suất tương ứng của từng hàng hoá.Chuyển hoạt động “Điều tra. biểu diễn nghệ thuật. triển lãm và thể dục. đo đạc. thăm dò địa chất. .

Các phƣơng pháp tính thuế Phương pháp 1: cộng trực tiếp Thuế GTGT = thuế suất x (tiền công + lợi nhuận) Phương pháp 2: cộng gián tiếp Thuế GTGT = (thuế suất x tiền công) + (thuế suất x lợi nhuận) Phương pháp 3: trừ trực tiếp/tính trực tiếp trên GTGT Thuế GTGT = thuế suất x (giá đầu ra – giá đầu vào) Phương pháp 4: trừ gián tiếp/khấu trừ thuế Thuế GTGT =Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào Page  24 .IV. Các phƣơng pháp tính thuế GTGT          1.

dịch vụ chịu thuế GTGT Page  25 . dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất. Các phƣơng pháp tính thuế GTGT Phƣơng pháp khấu trừ Giá tính thuế của  Thuế GTGT đầu ra = hàng hoá. dich vụ x chịu thuế bán ra Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá.1. kinh doanh hàng hóa. dịch vụ đó  Thuế GTGT đầu vào (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hóa.

.2.. những mặt hàng thiết yếu (15 nhóm trong luật 2008) + 10%: Thuế suất phổ dụng  Ví dụ:  Một cơ sở A nuôi lợn. thi phải nộp thuế GTGT với thuế suất 5% .1 Thuế suất  Năm 1999: Luật thuế còn bao gồm 4 mức thuế suất: 0%.  Nếu doanh nghiệp B giết mổ lợn và chế biến thành giò chả. thịt lọc.  Doanh nghiệp B giết mổ lợn không chế biến thành các sản phẩm khác mà chỉ bán thịt xô.. thịt hộp. bán lợn hơi cho một doanh nghiệp B giết mổ lợn: Cơ sở A không phải nộp thuế GTGT. 10%. 20%  Năm 2004: Bỏ mức thuế suất 20%  Nay: 3 Mức thuế suất + 0%: Hàng xuất khẩu. và bán ra thì phải nộp thuế GTGT với thuế suất 10%. Page  26 . 5%. Căn cứ tính thuế: Thuế suất và giá tính thuế 2.. vận tải quốc tế + 5%: HHDV là đầu vào của sản xuất nông nghiệp..

Thuế suất thuế nhập khẩu là 60%.000. Giá nhập khẩu tại cửa khẩu (giá CIF) là 26.000đ/chiếc. Đối với hàng hóa.000đ  Trường hợp: được miễn giảm thuế nhập khẩu? Bị tổn thất trong quá trình vận chuyển? Page  27 .000. b. cộng (+) thuế TTĐB (nếu có).600.Đối với hàng hóa NK: là giá NK tại cửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có).2 Giá tính thuế a. Ví dụ: Tổng công ty tổng hợp H nhập khẩu 10 chiếc xe máy nguyên chiếc.Đối với hàng hóa.600. dịch vụ chịu thuế TTĐB: là giá bán đã có thuế TTĐB nhưng chưa có thuế GTGT. dịch vụ do cơ sở SX.2.000đ/c x 10 chiếc = 41.  Giá tính thuế GTGT của xe máy nhập khẩu này là: 26.600.6 = 41.000đ x 1.000đ  Thuế GTGT phải nộp là: 10%x 41. KD bán ra hoặc cung ứng cho đối tƣợng khác: là giá bán chưa có thuế GTGT.

Hàng nhập khẩu Giá CIF Thuế NK Thuế GTGT Giá tính thuế GTGT Giá thành Giá CIF Thuế NK Thuế TTĐB Thuế GTGT Giá thành Giá tính thuế TTĐB Giá tính thuế GTGT Page  28 .

tiêu dùng nội bộ. dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.  Ví dụ: Công ty thương mại X thuê một công ty nước ngoài vào kiểm toán. d.2 Giá tính thuế  C .Sản phẩm.Nếu dịch vụ do phía nước ngoài cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng ở Việt Nam thì giá chưa có thuế GTGT được xác định theo hợp đồng.2. tặng. giá thanh toán theo hợp đồng phải trả cho công ty kiểm toán nước ngoài là 500 triệu đồng. cho: giá tính thuế của hàng hóa. dịch vụ dùng để trao đổi.  Nếu trong hợp đồng lại không xác định cụ thể số thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT là dịch vụ mà phía Việt Nam phải trả cho phía nước ngoài. hàng hóa.  Chú ý: Nếu hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất trong một cơ sở sản xuất kinh doanh thì không phải tính và nộp thuế GTGT Page  29 . biếu. Vậy giá tính thuế GTGT của công ty X về dịch vụ này là 500 triệu đồng và thuế GTGT phải nộp là 50 triệu đồng.

 Giá tính thuế GTGT còn bao gồm cả các khoản chi trả dưới hình thức khác như cho thuê nhà có thu tiền hoàn thiện.2 Giá tính thuế e.2. hoặc trả trước cho nhiều kỳ thì giá tính thuế GTGT là số tiền đã trả (trả cho kỳ này hoặc trả trước cho kỳ sau). Hợp đồng ghi rõ:  Thời hạn thuê là 5 năm  Tiền thuê là 100 triệu đồng/năm  Bên cho thuê phải nâng cấp nhà cho thuê hàng năm với chi phí là 10 triệu đồng.  TH1: trả hàng năm  giá tính thuế là 110 triệu  TH2: trả trướcc toàn bộ  giá tính thuế là 550 triệu  TH3: ? Page  30 . sửa chữa nâng cấp nhà cho thuê theo yêu cầu của bên thuê. Ví dụ: Công ty X cho thuê một ngôi nhà.Đối với hoạt động cho thuê tài sản giá tính thuế là giá cho thuê chƣa có thuế. chi phí này bên thuê sẽ trả toàn bộ cùng với số tiền thuê nhà.  Nếu cho thuê trong nhiều kỳ mà tiền thuê trả cho từng kỳ.

500.000đ + (800. Số còn lại trả đều trong 24 tháng.2 Giá tính thuế đ .000đ. không tính theo số tiền trả từng kỳ.  Nếu mua theo phương thức trả góp thì người mua phải trả ngay 9. trả chậm là giá bán của hàng hóa tính theo giá bán trả một lần.2. Tổng số tiền mà người mua phải thanh toán là: 9.000.400. mỗi tháng là 800.Đối với hàng bán theo phƣơng thức trả góp.000đ.000 đồng.000đ.100.000đ x 23) = 27. Ví dụ: Một cửa hàng bán xe máy trả góp:  Nếu trả ngay thì người mua phải trả với giá 24.500.000đ Giá tính thuế GTGT mà cửa hàng phải nộp chỉ là: 24. Page  31 .

Ví dụ: Cơ sở B nhận gia công lô hàng may mặc với tổng chi phí bao gồm:  Nhân công  Điện. bao gồm: tiền gia công.Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chƣa có thuế. tiền nhiên liệu. nước  Xăng dầu : 150 triệu đồng : 15 triệu đồng : 25 triệu đồng  Vật liệu phụ  Tổng cộng : 5 triệu đồng : 195 triệu đồng  Vậy giá tính thuế trong trường hợp này là 195 triệu đồng. động lực.2 Giá tính thuế f . Page  32 . vật liệu phụ và các chi phí khác để gia công.2.

lắp đặt chƣa có thuế GTGT (không phân biệt có bao thầu hay không có bao thầu vật tƣ. thì giá thanh toán từng hạng mục công trình là giá tính thuế GTGT.  Sau khi hoàn thành. cụng ty A giao cụng trỡnh cho bờn A.  Ví dụ: Công ty xây dựng A nhận thầu xây dựng một khu nhà với tổng dự toán công trình (chưa có thuế GTGT) là 800 tỷ đồng với phương thức chìa khoá trao tay. Vậy giá tính thuế GTGT trong trường hợp này là 800 tỷ đồng.2.2 Giá tính thuế g -Đối với hoạt động xây dựng và lắp đặt thì giá tính thuế GTGT là giá xây dựng.  Nếu thanh toán theo từng hạng mục công trình. Page  33 . thiết bị).

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế GTGT. giá chưa có thuế GTGT là 3.  Vậy giá tính thuế của dịch vụ này là: 50 chiếc x 3.2 Giá tính thuế h . trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp NSNN.000đ/chiếc 1.000đ/chiếc.Đối với hoạt động đại lý.2.000đ Page  34 . môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế GTGT. Trong tháng cơ sở này đã bán được 50 chiếc.5% trên doanh số.000.500. i .5%= 22.000. Ví dụ Cơ sở A làm đại lý bán Tivi với tỷ lệ hoa hồng là 1.

727đ Page  35 . Giá chưa có thuế 80. vé cƣớc vận tải.Đối với hàng hoá.000đ. giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT... thì giá chƣa có thuế GTGT đƣợc xác định nhƣ sau: Giá thanh toán Giá chưa có thuế = 1+ thuế suất Ví dụ: Khi chúng ta ra bưu điện..000 /(1+ 0. vé xổ số kiến thiết.2 Giá tính thuế k . dịch vụ có tính đặc thù dùng các chứng từ nhƣ tem bƣu chính.2.1) = 72. gửi 100 bức thư. mỗi con tem giá 800đ x 100 = 80.

Như vậy doanh thu chịu thuế GTGT là 400-200-150=50USD.  Ví dụ Công ty du lịch HN thực hiện hợp đồng đưa khách du lịch từ VN đi Trung quốc với giá trọn gói 400USD.5USD/khách Page  36 . các chi phí ăn ở đi lại thăm quan ở nước ngoài.  Thuế GTGT : 50x10%/(1+10%) = 4. Công ty phải chi trả cho công ty du lịch Trung quốc chi phí của khách du lịch tại Trung quốc là 200USD. tiền vé máy bay khứ hồi VN-TQ là 150 USD.2.2 Giá tính thuế  Đối với dịch vụ du lịch theo theo giá trọn gói thì giá tính thuế GTGT là giá trọn gói trừ đi các không phải chịu thuế GTGT như vé máy bay từ VN ra nước ngoài và ngược lại.

143x5%=357.2đ Giá tính thuế: 10.  Ví dụ Nhà xuất bản bán sách cho công ty phát hành sách.000đ.000x25%)/(1+5%) =7. phí phát hành 25%.143đ Thuế GTGT = 7.10.000/(1+5%) =9.524x5%=476.2đ  Ở khâu phát hành .000 .524đ Thuế GTGT = 9.2 Giá tính thuế  Đối với sách báo tạp chí đƣợc bán theo giá phát hành (giá bìa) thì giá bán đó đƣợc tính là giá đã có thuế.2.  Ở khâu xuất bản:     Page  37 Giá tính thuế: (10. Giá bìa là 10. Nếu bán không theo giá bìa thì thuế GTGT tính trên giá bán ra.

giá tính thuế GTGT là giá cƣớc vận tải.2.  Chi phí với mỗi container như sau:  Từ HN xuống HP bằng ôtô:  Từ HP sang HK bằng tàu biển: 1. bốc xếp. bốc xếp chƣa có thuế GTGT.250. Hàng được đóng vào con tại HN.000đ  Doanh thu vận tải quốc tế (doanh thu thu đƣợc từ hoạt động vận tải ở nƣớc ngoài và từ Việt Nam đi nƣớc ngoài) là đối tƣợng không chịu thuế GTGT.  Vậy Công ty A phải tính thuế GTGT 10% đối với vận chuyển nội địa = 120.Đối với hoạt động vận tải.000 đ 2.  Ví dụ: Công ty XNK A thuê công ty vận tải B chuyển container sang Hồng kông.000 đ và 0% đối với vận chuyển quốc tế: Page  38 .200.2 Giá tính thuế l .

Phƣơng pháp khấu trừ thuế Các trƣờng hợp đƣợc khấu trừ Thuế đầu vào của hàng hóa. kinh doanh hàng hoá. (Nghị định 108/2002/NĐ-CP ngày 25/12/2002. dịch vụ dùng cho sản xuất. bãi bỏ toàn bộ việc khẩu trừ thuế đầu vào theo tỷ lệ. dịch vụ chiu thuế GTGT so với tổng hàng hoá. nhưng không hạch toán riêng được thuế đầu vào cho từng loại mặt hàng. dịch vụ dùng cho sản xuất.  Thuế đầu vào của hàng hoá. không phân biệt đã xuất bán hay chưa bán.  Các trường hợp khấu trừ theo tỷ lệ: 3% trên giá mua theo hóa đơn đối với:  Hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT mua của các đơn vị kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp  Hàng hóa chịu thuế TTĐB cơ sở kinh doanh thương mại mua của cơ sở SX để bán ra có hóa đơn bán hàng. thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (%) trên doanh số bán ra của hàng hoá. kinh doanh HHDV chịu và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ. Page  39 .  Trường hợp cơ sở kinh doanh 2 mặt hàng: một mặt hàng chịu thuế GTGT và một mặt hàng không chịu thuế GTGT. hiệu lực 1/1/2003)  Luật 2004.  Trường hợp thuế GTGT đầu vào của TSCĐ sử dụng đồng thời cho sản xuất. dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh trong tháng nào thì được khấu trừ toàn bộ khi xác định số thuế phải nộp trong tháng đó. dịch vụ bán ra trong tháng của cả hai loại mặt hàng. kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn.

 Khi chuyển đổi sở hữu.V. dịch vụ mua vào sử dụng cho đâu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuế còn lại từ 200 triệu đồng trở lên.  Có dự án đầu tư mới. chia. GIẢM VÀ HOÀN THUẾ 1. tách. đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế GTGT của hàng hóa. chuyển đổi doanh nghiệp. giải thể. giảm thuế GTGT 2. sát nhập. chấm dứt hoạt động có số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. phá sản. Page  40 . CHẾ ĐỘ MIỄN. Miễn. Hoàn thuế  Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu:  Trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết. dịch vụ XK nếu có số thuê GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng. hợp nhất.  Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa.

 Xem hướng dẫn kê khai thuế GTGT:  Thông tư số 60/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.  Thông tư số 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003. QUYẾT TOÁN THUẾ GTGT  Mẫu Tờ khai số 01/GTGT – Kê khai thuế GTGT trong kỳ kinh doanh  Mẫu Tờ khai số 01B/GTGT – Kê khai thuế GTGT của dự án đầu tư  Mẫu số 02 C/GTGT – Bảng phân bổ số thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ trong năm  Mẫu số 03/GTGT – Bảng kê hóa đơn.VI. Page  41 .. KÊ KHAI. chứng từ HHDV mua .. bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT. Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi..

Đã ghi trên mã số [43] của Tờ khai kỳ trước. Tổng số thuế GTGT của HHDV bán ra ≥ 0 . sẽ = 0 nếu [39] =0 . Số liệu ghi vào mã số này phản ánh tổng số thuế GTGT được khấu trừ.

000 USD/chiếc. Số gạo cònn lại công ty đó bán lại cho công ty D với giá 3.Bài tập: Công ty xuất nhập khẩu tổng hợp A có các số liệu sau đây làm căn cứ tính thuế: a. Tỷ giá hối đoái 1 USD = 16500 VND. thủy sản là 0%. hãy điền các thông tin phù hợp vào tờ khai thuế GTGT mẫu 01. TTĐB.  Trên cơ sở đó.6 triệu VND/tấn (giá chưa có thuế). c. XK. Số xe ôtô này được công ty bán cho công ty thương mại B với giá 300 triệu VND/chiếc (giá chưa có thuế). trị giá nhập khẩu CIF 5. Mua 200 tấn gạo 5% tấm của công ty lương thực C với giá 3. trị giá FOB quy đổi là 500 triệu VND. NK Công ty phải nộp trong kỳ. Page  43 . thuế suất thuế nhập khẩu ô tô là 83%. thuế suất thuế TTĐB đối với ôtô là 50%. Nhập khẩu 10 chiếc xe ô tô. hoa hồng uỷ thác là 2% tính trên giá FOB.  Biết: Thuế suất thuế xuất khẩu gạo là 1%.3 triệu VND/tấn (giá đó có thuế).  Tính số thuế GTGT. Nhận uỷ thác xuất khẩu cho công ty D một lô hàng hàng thủy sản sang Mỹ. Công ty xuất khẩu được 50 tấn với giá FOB 360USD/tấn. thuế suất GTGT đối với tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ là 10%. b.

khoáng sản khai thác chưa qua chế biến…” vào diện chịu thuế với mức thuế suất tối đa.THẢO LUẬN 1. 4. Có ý kiến cho rằng “nên đưa hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên. Phân biệt phương pháp tính thuế trực tiếp và phương pháp khấu trừ? Page  44 . Quan điểm của bạn? 3. Phân biệt đối tượng không chịu thuế GTGT và đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0%? Luật sửa đổi bổ sung một số điều Luật thuế GTGT số 13/2008 đưa một số mặt hàng từ đối tượng không chịu thuế vào đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0%? Điểm ưu việt hơn? 2. Tìm hiểu các điểm mới của luật thuế GTGT số 13/2008? Có điểm gì ưu việt hơn so với các quy định cũ? 5. Tại sao lại đánh thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu nhưng lại áp dụng thuế suất 0% đối với hàng xuất khẩu.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->