P. 1
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA VIETTEL

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA VIETTEL

|Views: 3,049|Likes:
Được xuất bản bởiDuẩn Lê

More info:

Published by: Duẩn Lê on Mar 12, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOCX, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/19/2013

pdf

text

original

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

LỜI MỞ ĐẦU
Thông tin di động ngày càng quan trọng và là một phần thiết yếu trong cuộc sốnghiện nay đối với mỗi quốc gia và mỗi con người. Công ty Viettel là công ty đi đầu trongviệc phát triển thông tin di động, từ một công ty nhỏ bé, qua một thời gian ngắn đã trở thành công ty di động số 1 của Việt Nam. Có được thành quả đó phải kể đến sự quyếttâm, sáng tạo, nỗ lực không ngừng nghỉ của mỗi con người trong ngôi nhà chung Viettel. Nhưng bên cạnh đó sự cạnh tranh khóc liệt của trị trường nhà mạng hiện nay nếu không có 1 hoạch định , 1 chiến lược cho mạng viễn thông viettel thi e đó là 1 nguy cơ cho sự phát triển của viettel . Vì vậy nhóm chung tôi đưa ra chiến lược này để nhầm góp thêm vào sức mạnh cua công ty. Chúng tôi xin mọi người cho thêm ý kiến để bài tuyết trình của chnung tôi được thành công hơn . XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

GVHD:Trần.T.Bích Hợi

Page 1

com.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHIẾN LƢỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL I.phân phối thuyết bị đầu cuối .vn  Tên cơ quan sang lập: Bộ Quốc Phòng Quyết định số 43/2005/QĐ_TTg ngày 02/03/2005 củ thủ tướng chính phủ phê duyệt thành lập tổng công ty viễn thông quân đôị và nghị quyết số 45/2005/QĐ-BQP ngày 06/04/2005 của Bộ Quốc Phòng về việc thành lập tổng công ty viễn thông Quân Đội Hoạt động kinh doanh: . .Hà Nội.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY QUÂN ĐỘI VIỄN THÔNG VIETTEL 1.62996789  Email:gopy@viettel.truyền dẫn. . .2Quá trình hình thành và phát triển GVHD:Trần.62556789  Fax :04.viettel. -đầu tư bất động sản.Bích Hợi Page 2 .đầu tư nước ngoài.bưu chình.T. -truyền thông.giới thiệu chung về viettel  Trụ sở giao dịch:số 1.vn  Website :www. 1.Ba Đình. -xuất nhập khẩu.  Điện thoại: 04. .cung cấp dịch vụ viễn thông.giới thiệu tổng quát về công ty 1.Giang Văn Minh.đầu tư tài chính.1.com.1.1. .Kim Bã.

Tháng 9/1999: Nghiệm thu bàn giao tuyến đường trục cáp quang 1A dài gần 2000km với 19 trạm chính. trung kế vô tuyến Radiotrunking: dịch vụ bưu chính.-Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ Internet công cộng. thiết lập mạng bưu chính viễn thông công cộng với dịch vụ phát hành báo chí.-Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại trung kế vô tuyến.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Quá tình hình thành:  Năm 1996: VIETTEL tích cực chuẩn bị. Đây là công trình đánh dấunhiều sáng kiến mang tính đột phá của VIETTEL như:-Đấu tắt cáp quang phục vụ ứng cứu thông tin.thi công không có sự tham gia của chuyên gia nước ngoài. Nghiên cứu và xây dựng dự án xin phép thử nghiệmdịch vụ điện thoại đường dài sử dụng công nghệ VoIP. nhắn tin.-Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN). Giai đoạn 1998-2000: VIETTEL được cấp phép kinh doanh dịch vụ BCVT:-Thiết lập mạng và cung cấp các dịch vụ bưu chính.  Năm 1999: Triển khai thử nghiệm và chính chức kinh doanh dịch vụ trung kế vôtuyến trên địa bàn thành phố Hà Nội.  Năm 1997. thiết kế lại phầnnguồn cho Card khếch đại quang…. GVHD:Trần. làđượctrục đầu tiên ở Việt Nam do người Việt Nam tự thiết kế. di động. cung cấp dịch vụ trung kế vô tuyến.Bích Hợi Page 3 .-Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động mặt đất. giải pháp về đảm bảo thông tin khi xảy ra sự cố đồngthời trên 2 tuyến của vòng ring phẳng sáng kiến sử dụng công vụ để quản lý cácmã nguồn.Các dịch vụ trên được phép hoạt động trên phạm vi toàn quốc. giải pháp thu phát trên một sợiquang và thiết kế mặt phẳng. giải pháp khai báo kênh công vụ cho trạm chính. lập dự án kinh doanh các dịch vụ BCVT.Tháng 9/1997 hoàn thiện là lập dự án xin phép kinh doanh 6 loại hình dịch vụBCVT: Dịch vụ điện thoại cố định. Internet.T.

Trung tâm Công nghệ thông tin và dịch vụ kĩ thuật.chính thức cung cấp dịch vụ Internet.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Tháng 2/2000: VIETTEL được cấp phép khai thác thử nghiệm dịch vụ VoIP (mãsố 178). Trungtâm Mạng truyền dẫn. Tháng 9/2000: Thống nhất và ký thỏa thuận kết nối cung cấp dịch vụ điện thoạiVoIP đầu tiên ở Việt Nam với VNPT. Đánh dấu sự kiện lần đầutiên có một Công ty ngoài VNPT cung cấp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam. Trung tâm điện thoại di động là tiền thân của các Công ty thiết lậpmạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông sau này. đồng thời làm các thủ tục xin cấp phép dự án VoIP quốc tế. -Tháng 1/2003: Cung cấp dịch vụ kết nối Internet (IXP) GVHD:Trần.Các dịch vụ liên tục mở rộng:-Tháng 7/2001: chính thức kinh doanh dịch vụ VoIP đường dài trong nước. tiến hành các thủ tục thuê kênh. mở rộng các loại hình dịch vụviễn thông. di động. Đây là sự kiện quan trọng đánh dấu bước phát triển mới trong sản xuất kinhdoanh BCVT của VIETTEL. tập huấn kỹ thuậtđể chuẩn bị triển khai dự án.Đây là thời kỳ một loạt các đơn vị thành viên của VIETTEL được thành lập:Trung tâm điện thoại cố định.  Năm 2001-2003: Triển khai hạ tầng viễn thông. liên tục củng cố hoàn thiện mô hình tổ chức. người sử dụng được lựa chọn dịch vụ viễn thông của nhà khai tháckhác với giá cước rẻ hơn.T. bước đầu phá vỡ thế độc quyền. Ngày 15/10/2000: Chính thức tổ chức kinh doanh thử nghiệm có thu cước dịch vụđiện thoại đường dài VoIP trên tuyến Hà Nội – Hồ Chí Minh. Lưu lượng bình quân đạt 50K-60K phút/ngày. -Tháng 12/2001: Chính thức kinh doanh dịch vụ VoIP quốc tế.Bích Hợi Page 4 . Việc thành lập các Trung tâm theohướng tách riêng các dịch vụ cố định. Internet…ra để tập trung phát triển nhanhgiai đoạn đầu. -Tháng 10/2002: Cung cấp dịch vụ thuê kênh nội hạt và đường dài trong nước.

từ một công ty nhỏ.T.  Năm 2005. nhằm phục vụ kết nối chocác dịch vụ điện thoại của VIETTEL và cho thuê kênh.ADSL 64/64. -Triển khai lắp đặt mạng điện thoại di động với tốc độ nhanh nhất Việt nam.-Hạ tầng mạng được triển khai rộng khắp. Đưacác dịch vụ viễn thông đến khắp mọi miền tổ quốc (VoIP 64/64. 1B. 1C.. định vị thương hiệu trên thị trường.5 Gbps. GVHD:Trần. di động 64/64). Ấn tượng nhất chính là ngày 15/10/2004 VIETTEL chính thức kinh doanh dịch vụđiện thoại di động. gần một năm sau đón khách hàng 1triệu. có thương hiệu trên thị trường.-Tháng 11/2003: Khai trương cổng quốc tế vệ tinh tại Sơn TâyĐáng kể nhất là sự triển khai nhanh và mạnh mạng truyền dẫn toàn quốc và điquốc tế. điều đó cho thấy. với quan điểm “truyền dẫn chính là hạ tầng của hạ tầng”. đã phát triển trở thành một tậpđoàn lớn mạnh. Kêt nối cápquang với Lào và Campuchia vừa giải quyết được vấn đề thông tin liên lạc. triển khai cửa ngỏ quốc tế làm cơ sở để cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế và phục vụ kết nối Internet.  Năm 2004-2006: tăng tốc phát triển nhanh. PSTN 58/64.Bích Hợi Page 5 . anninh mạng cho các nước bạn vừa tạo cho VIETTEL thành Hub của 3 nước. có uy tín. Công ty Viễn thông Quân đội chuyển đổi thành Tổng công ty Viễnthông Quân đội. chỉ hơn một tháng sau khi vào hoạtđộng.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH -Tháng 9/2003: Cung cấp dịchvụ điện thoại cố định (PSTN) tại Hà Nội và Hồ ChíMinh. VIETTEL phối hợp vớiđường sắt triển khai tuyến cáp quang 1B dung lượng 1Gbps.VIETTEL đã có 100. truyền dẫn quốc tế cũng được triển khainhanh với dung lượng lớn (cáp quang 2x2. vệ tinh 155 Mbps). quang hóa trên toàn quốc: đường trụccáp quang Bắc Nam đã có 1A.000 khách hàng.

chăm sóc và sáng tạo. Là mạng di động phát triển nhanh nh ất.Bích Hợi Page 6 . GVHD:Trần.  1/6/1989:thành lập tổng công ty điện tử thuyết bị thông tin(SIGELCO) là tiền thân của tổng công ty viễn thông quân đội.  2000:Viettel có giấy phép cung cấp thí nghiệm dịch vụ điện thoại đường dài 178. đột phá”.các hoạt động xã hội đều đi theo triết lý kinh doanh “quan tâm. 2005 VIETTEL được bình chọn là thương hiệumạnh.Cơ cấu doanh thu chuyển dịch theo hướng tích cực: tăng tỷ trọng doanh thu trong nước.T. làm cho Slogan “Hãy nói theocách của bạn” trở nên quen thuộc với người dân Việt Nam.5Mbps có công nghệ cao nhất Việt Nam với việc thu -phát trên một sợi cáp quang. là doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại sử dụng IP trên toàn quốc. và đặc biệt năm 2006 VIETTEL được đánh giá là thương hiệu nổi tiếng nhất Việt chặn đƣờng phát triển.  1989-1994:xây dụng tuyến vi ba rộng lớn nhất (140 Mbqs) xây dựng tháp anten cao nhất Việt Nam lúc bấy gio (85m)  1995: đổi tên thành công ty điện tử viễn thông quân đội (tên giao dịch là viettel) là doanh ngiệp mới duy nhất được cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông ở Việt Nam. Tất cả hoạt động kinh doanh.  1999: hoàn thành đường cáp quang Bắc –Nam với dung lượng 2.Liên tục trong hai năm 2004.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH -ngày 21/7/2006 đón khách hàng thứ 4 triệu và đến cuối tháng 12/2007 đãvượt con số trên 7 triệu khách hàng.Xây dựng và định vị thương hiệu trên thị trường. chỉsau hơn 2 năm chính thức kinh doanh đã có trên 3000 trạm BTS trên toàn quốcvà trên 7 triệu khách hàng theo số liệu thống kê năm 2006 của GSMA thìVIETTEL mobile là mạng di động có tốc độ phát triển nhanh thứ 13 trên thế giới.

liên tục cải cách để ổn định.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH  2003: viettel đa tổ chức lắp đặt tổng đài đưa dịch vụ điện thoại cố định (pstn). khai trương vào ngày 15/10/2004 với đầu số 098.  kinh doanh định hướng khách hàng  phat triển nhanh. nằm trong 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới.cung cấp cổng cáp quang quốc tế.T. cổng vệ tinh quốc tế vào hoạt động kinh doanh trên thị trường  2004: cung cấp điện thoại di động. Viettel hiểu rằng.  2005: thành lập tổng công ty viễn thông quân đội ngày 02/3/2005. quan điểm phát triển  kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng  đầu tư vào cơ sở hạ tầng. 1. quan tâm chăm sóc như những cá thể riêng biệt.  lấy con người làm yếu tố cốt lỗi. khách hàng luôn muốn được lắng nghe. cung cấp dịch vụ mạng riêng ảo.1. thấu hiểu nhất. có 12 triệu thuê bao. Còn Viettel sẽ nỗ lực để sáng tạo phục vụ những nhu cầu riêng biệt ấy với một sự chia sẻ. GVHD:Trần. hội tụ 3 dịch vụ cố đinh – di động -internet  2008: doanh thu đạt 2 tỷ USD.  2006: đầu tư sang lào va campuchia  2007: doanh thu đạt 1 tỷ USD.Bích Hợi Page 7 . số1 campuchia về hạ tầng viễn thông.3Tầm nhìn và sứ mệnh: Tầm nhìn thƣơng hiệu: Tầm nhìn thương hiệu được cô đọng từ việc thấu hiểu những mong muốn của khách hàng và những nỗ lực đáp ứng của Viettel.

GVHD:Trần. quan tâm và lắng nghe.Điều này cũng phù hợp với Tầm nhìn thương hiệu và Slogan mà Viettel đã lựa chọn. Sứ mệnh: Sáng tạo để phục vụ con người – Caring Innovator Triết lý kinh doanh: Mỗi khách hàng là một con người – một cá thể riêng biệt.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Ý nghĩa Slogan: “Hãy nói theo cách của bạn” Viettel luôn mong muốn phục vụ khách hàng như những cá thể riêng biệt. Logo Viettel mang hình elip được thiết kế đi từ nét nhỏ đến nét lớn.T.Viettel quan tâm và trân trọng từng nhu cầu cá nhân của mỗi khách hàng. Ý nghĩa Logo: Logo được thiết kế dựa trên ý tưởng lấy từ hình tượng dấu ngoặc kép. cùng với khách hàng sáng tạo ra các sản phẩm.Nền tảng cho một doanh nghiệp phát triển là xã hội. Sự kết hợp giao hòa giữa trời. sáng tạo không ngừng (Văn hóa phương Tây) và cũng biểu tượng cho âm dương hòa quyện vào nhau (Văn hóa phương Đông). nét lớn lại đến nét nhỏ tạo thành hình elipse biểu tượng cho sự chuyển động liên tục. Và vì vậy. bạn sẽ trích dẫn trong dấu ngoặc kép. Ba màu trên logo cũng có những ý nghĩa đặc biệt: màu xanh (thiên). phải lắng nghe khách hàng.Viettel hiểu rằng. khách hàng được khuyến khích nói theo cách mà họ mong muốn và bằng tiếng nói của chính mình – “Hãy nói theo cách của bạn”.Bích Hợi Page 8 . dịch vụ ngày càng hoàn hảo.Khi bạn trân trọng câu nói của ai đó. thấu hiểu và phục vụ một cách riêng biệt. màu vàng (địa). cần được tôn trọng. và màu trắng (nhân). đất và con người thể hiện cho sự phát triển bền vững của thương hiệu Viettel. Liên tục đổi mới. muốn làm được điều đó phải thấu hiểu khách hàng.

II. Lợi nhuận từ nước ngoài tăng gấp 8 lần so với năm 2010. nhưng cũng gây ra không ít khó khăn. Với lơi nhuận đạt 20000 tỷ. xã hội làm ra nhiều của cải hơn. phương pháp quản lý để giảm chi phí. hoạt động nhân đạo. với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tương lai thì vừa đem lại những cơ hội.VIETTEL là nghành có lợi nhuận cao nhất ngành công nghệ thông tin_viễn thông tại Việt Nam. hạ giá thành sản phẩm.khi nền kinh tế tăng trưởng.  Lấy con người làm yếu tố cốt lõi.Phân tích môi trƣờng ảnh hƣởng đến chiến lƣợc phát triển của công ty. Nhu cầu về dịch vụ viễn thông gia tăng. đó là đồi hỏi phải tìm cách thay đổi công nghệ. Quan điểm phát triển:  Kết hợp chặt chẽ kinh tế với Quốc phòng.năm hiệu quả và lợi nhuận của VIETTEL. thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động của Viettel. 2.1.thu nhập tăng.  Phát triển nhanh. hàng hóa lưu thông. thì nhu cầu sử dụng dịch vụ viễn thông cũng tăng và ngược lại.1.Bích Hợi Page 9 . sự chăm sóc GVHD:Trần.phân tích môi trƣờng vĩ mô. Năm 2011.  Kinh doanh định hướng khách hàng.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VIETTEL cam kết tái đầu tư lại cho xã hội thông qua việc gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động xã hội. Trong nền suy thoái và khủng hoản tài chính toàn cầu Viettel văn tiếp tục kinh doanh hiệu quả hoàn thành kế hoạch tăng trưởng doanh thu 28% ddatf trên 11 tỷ.T.  Chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng. 2.1. liên tục cải cách để bền vững.tình hình kinh tế Cũng như nhiều nghành nghề.nghành điện tử viễn thông chịu ảnh hưởng của nhiều biến động của nền kinh tế vĩ mô. Như vậy.

tháo gỡ các rào cản trong hoạt động kinh doanh.Đây là một thuận lợi cho Viettel giảm bớt rào cản ra nhập ngành. tạo ra tâm lý an toàn Việc gia nhập WTO.4 Các nhân tố văn hoá . các doanh nghiệp không chỉ hướng nỗ lực của mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai GVHD:Trần.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH khách hàng. với tư cách là các người lính tham gia hoạt động kinh tế thì việc bình ổn chính trị không còn là mối đe dọa và thách thức của Viettel trên thương trường quốc tế.1.xã hội Để có thể thành đạt trong kinh doanh. giấy phép hoạt động kinh doanh ngày càng được rút ngắn. Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng hoàn hiện. là thành viên của Hội đồng bảo an liên hợp quốc. 2.Luật kinh doanh ngày càngđược hoàn thiện. đảm bảo cho sự hoạt động phát triển của các doanh nghiệp. có khả năng phát triển mạnh trong tương lai. Luật pháp Việt nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện.Luật doanh nghiệp tác động rất nhiều đến tất cả doanh nghiệp nhờkhung pháp lý của luật pháp duới sự quản lý của nhà nuớc là các thanh tra kinh tế.Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động thuận lợi. cam kết hoàn thiện văn bản pháp luật.Bích Hợi Page 10 .Về dài hạn Việt Nam vẫn được đánh giá là một thị trường đầy tiền năng. chưa đồng bộ và ổn định.1.1. xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng.2. thay đổi . bổ sung.3 Các yếu tố pháp luật Hệ thống văn bản pháp luật của Việt Nam trước kia còn nhưa được hoàn thiện. Nhưng từ khi gia nhập vào WTO thì nhà nước đã có những điều chỉnh.Chính phủ rất quan tâm về hiệu năng hành chính công. 2. 2.T. Được sự bảo hộ của Bộ quốc phòng. hội nhập vào kinh tế thế giới là cơ hội của Viettel tham gia vào thị truờng toàn cầu.tình hình chính trị Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định. sự canh tranh gay gắt. vấn đề toàn cầu hóa.

chính sách phát triển. công chức cho đến học sinh đều có nhu cầu liên lạc. Với thị trường 86 triệu dân. Song để thay đổi công nghệ không phải dễ..5. trong đó có yếu tố môi trường văn hoá. hầu hết mỗi nguời từ các nhà doanh nghiệp. có đội ngũ nhân viên lành nghề có trình độ cao. cùng với đòi hỏi giảm giá các dịch vụ… GVHD:Trần. tỷ lệ dân số trẻ đang có nhu cầu dịch vụ liên lạc.. yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia. nhưng khó khăn là sự cạnh tranh rất lớn trong ngành. Sắc thái văn hoá in đậm lên dấu ấn ứng xử của người tiêu dùng trong đó có vấn đề quan niệm và thái độ đối với hàng hoá.. ùng với sự phát triển của xã hội. sinh viên. Với Viettel đây vừa là điều kiện thuận lợi vừa tạo ra những khó khăn: sự phát triển của công nghệ.1.T. khoa học _công nghệ Ngày nay. Công nghệ có tác động quyết định đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng và chi phí cá biệt của sản phẩm. sự điều hành quản lý . Nhu cầu liên lạc tăng.. kỹ thuật. người nông dân. Ngày nay. việc này sẽ kích cầu dịch vụ của Viettel. mỗi doanh nghiệp.Bích Hợi Page 11 . đặc biệt là công nghệ 3G giúp Viettel có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao chất lượng sản phẩm. năng suất lao động. nhu cầu dịch vụ. Điều này sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có nguồn lao động có trình độ quản lý. trình độ dân trí của Việt Nam ngày một được nâng cao hơn. chất lượng dịch vụ. dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. dịch vụ mà họ cần mua. Nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tố khác như: trình độ lao động phải phù hợp. 2.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH thác tất cả các yếu tố của môi trường kinh doanh.. tạo ra nhu cầu lớn và một thị trường rộng lớn sẽ là cơ hội cho Viettel mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng này.. và có những nhu cầu dịch vụ khác…Như vậy. đủ năng lực tài chính.

phân tích môi trƣờng vi mô 2. sự đầu tư vào cơ sở hạ tầng viễn thông. nhưng hiện tại Viettel đang chiếm lĩnh thị phần nhiều nhất với 44%. khí hậu.2. Do đó. Mobiphone.Điều kiện tự nhiên Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý.2.6.1.1.. chiến lược thích hợp để giữ và phát triển thị phần của mình cũng như chiếm lĩnh thị phần của các đối thủ cạnh tranh thì không lâu sau Viettel sẽ phải nhường chỗ cho Mobiphone. Viettel đầu tư 200 tỷ cho dây chuyền sản xuất thiết bị.. thời tiết. Tóm lại: Những nhân tố môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.2 Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn Truyền thông “lấn sân” viễn thông kế hoạch truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình(Với ưu thế về băng rộng). Vinafone. Yếu tố này ảnh hưởng đến chất lượng các dịch vụ.tuy nhiên các mạng điện thoại khác đang dần tiến tới mức cân bằng như Mobifone đã chiếm35%.đối thủ cạnh tranh Thị trường viễn thông đang có sự cạnh tranh gay gắt của các công ty dịch vụ viễn thông khác như Mobifone.tính tới 10/2011 đây là dây chuyền hiện đại nhất Đông Nam Á 2.Bích Hợi Page 12 . Nếu Viettel không có những chính sách.2. mỗi doanh nghiệp cần phải có những chiến lược cụ thể để giữ vững và phát triển thị phần. 2. Beeline… Dù tham gia thị trường viễn thông sau các mạng Vinaphone. Với sự phát triển của công nghệ.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Bỡi chính từ chất lượng cuộc gọi có nguồn góc từ máy móc kỹ thuật là chủ yếu nên việc thỏa mãn các nhu cầu về dịch vụ cuốc gọi và nhắn tin được đảm bảo. các doanh nghiệp viễn thông -công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam bắt đầu trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau. 2.T. Sfone.Việc truy cập GVHD:Trần.

Có đội ngũ nhân viên trình độ cao. Vinaconex.T. chuyên nghiệp và năng động. BlackBerry Nokia Siemens Networks. 2. với chi phí thấp mà hiệu quả.3.3. 2.1. có sự tín nhiệm cao của khách hàng đối với các sản phẩm và các dịch vụ của công ty. 2.gọi điện thoại qua yahoo(voice chat).CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Internet qua mạng cáp truyền hình có thể đạt tốc độ tải về tới 54 Mbps và tải lên 10 Mbps.1 Nghiên cứu nội lực của Tổng công ty 2.3 Nhà cung cấp Nhà cung cấp tài chính bao gồm: BIDV. Tổng công ty còn có lợi thế là doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực GVHD:Trần. EVN Nhà cung cấp nguyên vật liệu.1 Những điểm mạnh Viettel sở hữu nguồn vốn lớn. dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành. Cơ sở kĩ thuật mạng Bưu chính Viễn thông đã đươc đầu tư nâng cấp trên sở đầu tư cho khoa học công nghệ cao. sản phẩm bao gồm: AT&T (Hoa Kỳ).3 Phân tích môi trƣờng nội bộ 2.2. Ngoài ra còn có các công ty viễn thông nước ngoài. có lợi thế cạnh tranh. Ngành viển thông rộng mở vì vậy trong tương lai gần sẽ có những sản phẩm thay thế sẽ giúp khách hàng ngày càng thỏa mản nhu cầu của mình. MHB.4 Sản phẩm thay thế Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm. và giá cả phải chăng. ZTE và Aple.Bích Hợi Page 13 .2.

kế thừa bề dày truyền thống ngành với mạng lưới Bưu chính Viễn thông rộng khắp cả nước. Khả năng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ và giá cước còn hạn chế. với chi phí thấp mà hiệu quả.2 Những điểm yếu Quy mô mạng lưới chưa đáp ứng yêu cầu. Nguồn lực: Viettel sở hữu nguồn vốn lớn. có lợi thế cạnh tranh. Nguồn lực mạnh kết hợp với nội lực đặc biệt. có sự tín nhiệm cao của khách hàng đối vớicác sản phẩm và các dịch vụ của công ty.T. 2. Năng lực: Tổng công ty là doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực Bưu chính Viễnthông. Năng suất lao động thấp. đây là một điều kiện thuận lợi cho việc đổi mới và phát triển của Viettel.Bích Hợi Page 14 . viettel có khả năng nội lực bền vững khó phá vỡ. Theo thông kê của năm 2010 thì đội ngũ nguồn nhân lực của Viettel là 24 500 người. kế thừa bề dày truyền thống ngành với mạng lưới Bưu chính Viễn thông rộng khắp cả nước.3. Môi trƣờng nội bộ .CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Bưu chính Viễn thông.Cung ứng dịch vụ còn nhiều hạn chế.1. chuyên nghiệp và năng động. 2. GVHD:Trần.Cơ sở kĩ thuật mạng Bưu chính Viễn thông đã được đầu tư nâng cấp trên sở đầu tư cho khoa học công nghệ cao.Công ty Viễn thông là công ty hoạt động trong lĩnh vực đã được Đảng và Nhà nước xác định “ưu tiên phát triển”.3. và giá cả phải chăng.Có đội ngũ nhân viên trình độ cao. -Mạng lưới Viễn thông Viettel đã phủ khắp các tỉnh thành và trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông lớn nhất cả nước với hơn 50 triệu thuê bao và thuơng hiệu ngày càng lớn mạnh.

4.2.6ð Chiến lược phát trển thị trường S1.4+O1.pháp luật 3: Nhu cầu thông tin liên lạc tăng 4:Nguồn lao động dồi dào 5:Nhu cầu sử dụng công nghệ tăng cao 6: Tỷ lệ tăng đân số cao Phối hợp (S/O) S1.2.3.3.3. •Năng suất lao động thấp.2.3.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Những điểm yếu: •Quy mô mạng lưới chưa đáp ứng yêu cầu.T.2.2.2. •Khả năng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ và giá cước còn hạn chế.2.3.4ð Chiến lược chi phí thấp 1:Nhu cầu về đa dạng hóa dịch vụ 2:các hình thức marketing quảng bá ngày càng đa dạng phong phú 3:Các đối thủ cạnh tranh mạnh 4:Mức độ tăng trưởng các nghành ngày càng nhanh 5:Có nhiều đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ĐE DỌA (THEREATEN – T) SWOT ĐIỂM MẠNH (STRENGTH – S) 1:Nguồn nhân lực trẻ và năng động 2:khả năng tài chính mạnh 3:Sản phẩm có uy tín thƣơng hiệu trên thị trƣởng 4:Bộ máy lãnh đạo quản lý tốt ĐIỂM YẾU (WEAKNESSES – W) 1:các kỹ năng về khoa học công nghệ chƣa cao GVHD:Trần.3+O1.3+O1.4.Bích Hợi Phối hợp (S/T) S1. •Cung ứng dịch vụ còn nhiều hạn chế.3+O1.5ð Chiến lược phản ứng nhanh S1.4ð Chiến lược thâm nhập thị trường Page 15 .3+T1.2.5 ðChiến lược phát trển sản phẩm Phối hợp (W/O) W1.3.4+O2.4 ðChiến lược đa dạng Phối hợp (W/T) W2. MA TRẬN SWOT CƠ HỘI (OPPORTUNITIES – O) Ma trận 1:Sự phát triển của niền kinh tế 2:Ổn định về chính trị .

Về chiến lược tiếp cận khách hàng.5 ðChiến lược khác biệt hóa sản phẩm III.2 Chiến lƣợc phát triển thị trƣờng Công ty đã tiến hành đa dạng hoá sản phẩm nhằm tận dụng nguồn vốn lớn mạnh và đội ngũ nhân lực sẵn có của mình cùng với một hệ thống kênh phân phối khắp các tỉnh thành và quan trọng nhất là người tiêu dùng chuyển hướng sở thích và có sự đánh giá.Viettel hiện có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Số lượng thuê bao của Viettel lên tới hơn 22 triệu thuê bao. Dịch vụ nhạc chuông chờ I-muzik sau một năm rưỡi ra đời đã có tám triệu người sử dụng. đối tượng trẻ thích sử dụng các dịch vụ giá trị gia tăng (như gói cước Ciao).Chiến lƣợc phát triển của mạng điện thoại Viettel 3.3. Và mạng này đã “bắt” nhanh cơ hội để liên tục đưa ra các dịch vụ mới mang lại doanh thu lớn. Bên cạnh đó.3+T1. .T.13. Viettel đã tìm kiếm những phân khúc thị trường mới như: những khách hàng có nhu cầu nghe nhiều (gói cước Tomato). Cơ hội của thị trường đang phát triển vì thế mà Công ty đã đưa ra các gói dịch vụ phù hợp với nhu cầu khách hàng đồng thời mở rộng nhiều lĩnh vực kinh doanh để tận dụng khả của Công ty nhằm chiếm lĩnh thị trường với mục tiêu dẫn đầu một số lĩnh vực có lợi thế.2+O1.4 3:Giá bán trên thị ðChiến lược phát trển trƣờng còn nhiều biến thị trường động W1. được phục vụ tốt hơn.3. Nhu cầu của khách hàng đòi hỏi phải được quan tâm hơn.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH hóa theo kiểu hội nhập 2:Chất lƣợng các dịch vụ còn thấp W1.2. Viettel còn GVHD:Trần.Bích Hợi Page 16 . chiếm trên 42% thị phần di động đồng thời cũng chiếm thị phần lớn trong các sản phẩm và dịch vụ khác mà Công ty đang kinh doanh. .

Bích Hợi Page 17 .Công ty đang tìm kiếm cơ hội mở rộng thị trường. tính đến tháng 5/2008 (cuộc điều tra gần đây nhất về lượng thuê bao của các mạng di động).3 Chiến lƣợc phát triển sản phẩm.Với chiến lược giá mà công ty đưa ra rất hớp dẫn cùng với chiến lược Maketting mạnh mẽ nhằm tới việc thu hút những khách hàng sử dụng mới. cả nước có hơn 48 triệu thuê bao di động.5 triệu. bưu phẩm chuyển phát nhanh (EMS). Viettel đã dẫn đầu thị trường về lượng thuê bao di động.T. internet. dịch vụ thực hiện được mục tiêu vừa kinh doanh vừa phục vụ.Phổ cập và mở rộng phạm vi thị trường cho các dịch vụ: điện thoại. do đó trước tiên cần phải đảm bảo đầu vào đạt đúng tiêu chuẩn.sẻ chia tài khoản. dịch vụ di động. Hiện nay công ty đã mở rộng hoạt động kinh doanh của mình sang thị trường Lào và Campuchia. VinaPhone hơn 12 triệu và S-Fone hơn 3 triệu. chiến lược tăng trưởng sẽ giúp cho Viettel mở rộng qui mô về thị trường. dịch vụ nhận và gửi thư điện tử trên điện thoại động… . chiếm ưu thế về thị phần cũng như ảnh hưởng đối với khách GVHD:Trần. các dịch vụ Bưu chính Viễn thông đặc biệt khác.. dịch vụ phải tốt nhất với công nghệ mới nhất . . bưu phẩm.Chất lượng được đo từ đầu vào cho đến đầu ra cho các sản phẩm và các loại hình dich vụ của Công ty.CHIẾN LƯỢC KINH DOANH đưa ra nhiều loại dịch vụ như I-share . Viettel có 20 triệu.Với những bước đi ấy. MobiFone 13. Tóm lại. Vì vậy mà Công ty đã và đang nghiên cứu đưa ra chiến lược phát triển sản phẩm phù hợp với thị hiếu khách hàng. với nhu cầu thị trường. .. Theo công bố của Bộ Thông tin và Truyền thông. Là công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực với cơ cấu chủng loại sản phẩm đa dạng thích hợp . Đồng thời khách hàng luôn luôn quan tâm đến các sản phẩm và dịch vụ của Viettel. Đối với chất lượng:. có khả năng cạnh tranh thị trường. trong đó. 3. chỉ sau hơn ba năm hoạt động. Với thị trường rộng lớn trong nước và ngoài nước. về sản phẩm.

Nhờ đưa ra chiến lược phù hợp mà thị phần và quy mô của Viettel không những chiếm thị phần lớn nhất mà ngày càng mở rộng trong cả các lĩnh vực khác. phát triển quy mô kinh doanh trên cơ sở ưu tiên chuyên môn hóa sản xuất và đổi mới công nghệ.Bích Hợi Page 18 . dịch vụ.Cho phép Viettel tập hợp mọi nguồn lực của Công ty vào các hoạt động sơ trường và truyền thống của mình để tập trung khai thác các điểm mạnh .CHIẾN LƯỢC KINH DOANH hàng.T.. sản phẩm. GVHD:Trần.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->