P. 1
Bao Cao Thuc Tap 3 (1)

Bao Cao Thuc Tap 3 (1)

|Views: 1,135|Likes:
Được xuất bản bởiThuyhoaduoc Tran

More info:

Published by: Thuyhoaduoc Tran on Mar 12, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

01/13/2013

pdf

text

original

Sections

  • MỞ ĐẦU
  • MỤC LỤC
  • I. ĐỊNH NGHĨA
  • II.NGUYÊN TẮC VÀ NỘI DUNG CỦA GMP
  • i.Nguyên tắc cơ bản của GMP
  • ii.Năm yếu tố quan trọng của GMP
  • iii.Nội dung chính của GMP
  • iv.Chiến lược đảm bảo toàn diện chất lượng
  • PHẦN II:CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I
  • I.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
  • 1.Giới thiệu chung:
  • ii.Hoạt động:
  • iii.Cơ cấu tổ chức:
  • iv.Sản phẩm và thị trường:
  • II.PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT THUỐC KHÁNG SINH
  • 1.Sơ đồ phân xưởng
  • 2. Thuyết minh sơ đồ
  • PHẦN III: CÔNG TY THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM
  • I.GIỚI THIỆU CHUNG
  • 1.Sản xuất
  • ii.Nghiên cứu và phát triển
  • iii.Hợp tác quốc tế
  • II.MỘT SỐ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY
  • 1.Dây chuyền sản xuất Đồng oxy clorua
  • iii.Hệ thống xử lí khí thải
  • PHẦN IV: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MEDIPLANTEX
  • 1.Năng lực nhân sự và kỹ thuật:
  • ii.Năng lực kinh doanh
  • iii.Những thành tựu nổi bật gần đây
  • iv.Phạm vi hoạt động
  • v.Cơ cấu tổ chức
  • II.PHÂN XUỞNG SẢN XUẤT
  • 1.Yêu cầu về GMP
  • ii.Cơ cấu tổ chức và dây chuyền sản xuất của xưởng GMP
  • III.KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
  • IV.CÁC HỆ THỐNG PHỤ TRỢ
  • 1.Xử lý nước:
  • 2.Điều hòa không khí:
  • 3.Xử lý nước thải:
  • V.CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
  • KẾT LUẬN

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2009

MỞ ĐẦU
Từ khi hình thành sự sống, loài người đã phải đối mặt với rất nhiều nguy hiểm đe dọa cuộc sống. Một trong những nguy cơ đó là bệnh tật. Và để có thể chống lại được bệnh tật, từ trước công nguyên, con người đã biết sử dụng các loại cây cỏ để chữa một số loại bệnh. Khi cuộc sống càng ngày phát triển, khoa học công nghệ càng nhiều các phát minh phục vụ cuộc sống con người thì đi kèm theo đó cũng là sự gia tăng của các loại bệnh tật. Vì vậy thuốc là yếu tố không thể thiếu được trong phòng và điều trị các bệnh tật đó ở cả quá khứ, hiện nay và tương lai. Ở nước ta, tuy ngành công nghiệp dược hình thành muộn so với các nước khác trên Thế Giới nhưng cũng đang từng bước phát triển. Hiện nay trên cả nước đã có nhiều công ty sản xuất thuốc ra đời đạt tiêu chuẩn GMP-WHO. Tuy đại đa số các công ty mới chỉ dừng lại ở giai đoạn bào chế các sản phẩm và chỉ một số ít các công ty có phân xưởng hoá dược nhưng tiến tới ngành công nghiệp dược sẽ phát triển cả công nghệ sản xuất các nguyên liệu phục vụ cho sản xuất. Đây là đợt thực tập cuối cùng để chuẩn bị hành trang trước khi ra trường của sinh viên lớp Công nghệ Hoá dược và HCBVTV nên rất quan trọng và bổ ích cho chúng em. Đợt thực tập này giúp chúng em có cái nhìn tổng quan hơn nữa về thực tế sản xuất và lý thuyết đã học thông qua quá trình tham quan ở 3 công ty: − Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương I. − Công ty Cổ phần thuốc sát trùng Việt Nam – VIPESCO. − Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương Mediplantex.

1

Nguyễn Thị Lê Na

Hóa Dược & HCBVTV_ K49

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2009

Em xin chân thành cảm ơn TS. Nguyễn Tuấn Anh đã tận tình liên hệ và giúp đỡ chúng em trong đợt thực tập này, tuy chỉ là một thời gian thực tập ngắn nhưng em cũng đã thu thập được các thông tin phục vụ cho công việc sau này.

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...................................................................................................................1 MỤC LỤC.................................................................................................................2 PHẦN I: HIỂU BIẾT CHUNG VỀ GMP.................................................................5 I. ĐỊNH NGHĨA...................................................................................................5 2

Nguyễn Thị Lê Na

Hóa Dược & HCBVTV_ K49

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2009

II. NGUYÊN TẮC VÀ NỘI DUNG CỦA GMP..................................................6 i. Nguyên tắc cơ bản của GMP...........................................................................6 ii. Năm yếu tố quan trọng của GMP...................................................................6 iii. Nội dung chính của GMP..............................................................................7 iv. Chiến lược đảm bảo toàn diện chất lượng.....................................................7 PHẦN II:CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I........................8 I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY .............................................................................8 1. Giới thiệu chung:............................................................................................8 ii. Hoạt động:....................................................................................................10 iii. Cơ cấu tổ chức:............................................................................................10 iv. Sản phẩm và thị trường:..............................................................................12 II. PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT THUỐC KHÁNG SINH.................................14 1. Sơ đồ phân xưởng.........................................................................................14 2. Thuyết minh sơ đồ.......................................................................................17 PHẦN III: CÔNG TY THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM...................................19 I. GIỚI THIỆU CHUNG......................................................................................19 1. Sản xuất........................................................................................................20 ii. Nghiên cứu và phát triển..............................................................................22 iii. Hợp tác quốc tế............................................................................................23 II. MỘT SỐ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY................................23 1. Dây chuyền sản xuất Đồng oxy clorua.........................................................23 ii. Dây chuyền gia công các sản phẩm thuốc dạng dung dịch hoặc thuốc dạng bột: 25 iii. Hệ thống xử lí khí thải.................................................................................27 PHẦN IV: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MEDIPLANTEX....................30 3

Nguyễn Thị Lê Na

Hóa Dược & HCBVTV_ K49

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

2009

I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY............................................................................30 1. Năng lực nhân sự và kỹ thuật:......................................................................30 ii. Năng lực kinh doanh....................................................................................31 iii. Những thành tựu nổi bật gần đây................................................................32 iv. Phạm vi hoạt động ......................................................................................33 v. Cơ cấu tổ chức..............................................................................................35 II. PHÂN XUỞNG SẢN XUẤT.........................................................................35 1. Yêu cầu về GMP...........................................................................................36 ii. Cơ cấu tổ chức và dây chuyền sản xuất của xưởng GMP............................37 III. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG.........................................................................40 IV. CÁC HỆ THỐNG PHỤ TRỢ........................................................................41 1.Xử lý nước:...................................................................................................41 2.Điều hòa không khí:.....................................................................................42 3.Xử lý nước thải:............................................................................................42 V. CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY..............................................................43 KẾT LUẬN.............................................................................................................45

4

Nguyễn Thị Lê Na

Hóa Dược & HCBVTV_ K49

Nếu thuốc có chất lượng kém thì người sử dụng thuốc sẽ bị thiệt thòi hay nguy hiểm đến sức khoẻ. đây không chỉ là trách nhiệm của nhà sản xuất thuốc mà còn phụ thuộc vào chủ trương của bộ y tế. Trong quá trình sản xuất thuốc. Nhà sản xuất thuốc cần thoả mãn yêu cầu của khách hàng xong phải chấp nhận những qui định vể quản lí dược của bộ y tế. nhầm lẫn hay lây nhiễm chéo.Khả năng của phương pháp hay thiết bị kiểm nghiệm có hạn.Đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng kí.An toàn cho người sử dụng. 5 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Việc kiểm tra chất lượng thuốc có thể bị hạn chế vì: . .Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 PHẦN I: HIỂU BIẾT CHUNG VỀ GMP I.Chỉ kiểm tra một số mẫu đại diện cho lô sản xuất.Mục tiêu áp dụng của GMP. Do đó mục tiêu áp dụng của GMP là giúp cho các nhà sản xuất thuốc phòng ngừa nguy hại giảm thiểu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thuốc trong quá trình sản xuất. . . có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng của thuốc như tình trạng lộn xộn. ĐỊNH NGHĨA Thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP: Good Manufacturing Practices) là hệ thống những quy định chung hay hướng dẫn nhằm đảm bảo các nhà sản xuất có thể cho ra sản phẩm luôn luôn: . người kê đơn bị mất uy tín và suy cho cùng thì nhà sản xuất phải chịu trách nhiệm.

2. 4. Năm yếu tố quan trọng của GMP 1. Đào tạo thường xuyên và cập nhật. Kiểm tra sự thực hiện đúng. NGUYÊN TẮC VÀ NỘI DUNG CỦA GMP i. 5. Quy trình. Nguyên liệu . 3. Bảo trì thiết bị theo kế hoạch. Cảnh giác cao về chất lượng. 10. Viết ra những gì cần làm. 8. 2. 5. Giữ gìn sạch sẽ và ngăn nắp. 4. 3. 6 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . 2009 ii. Thiết bị. Ghi kết quả đã làm vào hồ sơ. Con người. Thẩm định các quy trình. 6. Môi trường. Sử dụng hợp lí các thiết bị. Nguyên tắc cơ bản của GMP 1. Làm theo những gì đã viết.Báo cáo thực tập tốt nghiệp II. 9. 7.

Chiến lược đảm bảo toàn diện chất lượng. Thiết bị. bộ y tế Việt Nam đã có các chủ trương và hướng dẫn về GMP. thực hành phân phối thuốc tốt (GPP). 8. Vệ sinh. Chất lượng. Sản xuất. 3. kiểm nghiệm hay ấn định ngày sản xuất. lấy mẫu nguyên liệu hay thành phẩm. Quy trình thao tác thuốc chuẩn (SOP. Nội dung chính của GMP 1. Nhân sự. 10. Khái niệm. 9. ngành dược các nước có xu hướng áp dụng đồng bộ thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP). Từ năm 2002. thực hành bảo quản thuốc tốt (GSP). GLP và GSP. 2009 Theo quan niệm về chất lượng toàn diện. Nhà xưởng. 7. Tự thanh tra. thí dụ: kiểm định dụng cụ.Standard Operating Procedure) là một văn bản trình bày một cách trình tự về các thao tác trong mọi hoạt động của một nhà sản xuất. 7 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . làm vệ sinh thiết bị hay nhà xưởng. thực hành kiểm nghiệm thuốc tốt (GLP). vận hành thiết bị sản xuất. Xử lí khiếu nại.Báo cáo thực tập tốt nghiệp iii. Tài liệu. 5. iv. 2. 4. 6.

Năm thành lập: 1955 Số giấy phép: 401/ BYT/ QĐ ngày 20/5/1993 Số đăng kí kinh doanh: 108249 Địa chỉ: 160 Tôn Đức Thắng. Giới thiệu chung: Tên doanh nghiệp: Công ty dược phẩm trung ương I Tên viết tắt hay tên giao dịch: PHARBACO Hình thức: Công ty cổ phần.Đống Đa.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Việc áp dụng hệ thống SOP có thể giúp nhà sản xuất ngăn ngừa hay giảm thiểu các tình trạng sai sót. PHẦN II:CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 1.Hà Nội 8 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . lộn xộn và nhiễm chéo.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Trong thời kì kháng chiến chống Pháp. số lượng mặt hàng nhiều nên để đảm bảo tính chuyên môn năm 1961 Xí Nghiệp I đã tách thành 3 Xí nghiệp: − Xí nghiệp Dược phẩm I: Chuyên sản xuất thuốc Tân dược. Xí nghiệp dược phẩm I đổi tên thành Xí nghiệp dược phẩm Trung Ương I.Đống Đa. − Xí nghiệp Dược phẩm III nay là Công ty cổ phần dược phẩm III tại Hải Phòng. − Xí nghiệp Hoá dược: nay là Công ty cổ phần Hoá Dược Hà Nội: sản xuất các hoá chất làm thuốc và một số vật tư y tế. nhà nước ta đã quyết định thành lập Viện bào chế Trung Ương với nhiệm vụ sản xuất thuốc phục vụ kháng chiến có cơ sở đặt tại phố Phủ Doãn. và năm 2007 theo quyết định số 286/QĐ-BYT ngày 25/01/2007 và quyết định sỗ 2311/QĐ-BYT ngày 27/06/2007 của Bộ trưởng Bộ Y Tế. Năm 1993.được sát nhập thêm các đơn vị và đổi tên thành Xí Nghiệp I với nhiệm vụ sản xuất thuốc men. Hiện tại công ty có 2 cơ sở : 9 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Xí nghiệp được chuyển thành Công ty cổ phần Dược phẩm Trung Ương I – Pharbaco. Từ ngày thành lập đến nay doanh nghiệp luôn là con chim đầu đàn của ngành công nghiệp Dược Việt Nam và công ty đã được nhà nước tặng thưởng nhiều huân huy chương các loại. Trong thời kì chiến tranh chống Pháp diễn ra ác liệt. nhu cầu thuốc phục vụ cho kháng chiến ngày càng cao. Do nhiệm vuh sản xuất đa dạng. Năm 1955 chuyển toàn bộ cơ sở từ phố Phủ Doãn về 160 Tôn Đức Thắng. bông băng và các vật tư Y tế phục vụ kháng chiến chống Mỹ cứu nước và phục vụ nhân dân. Viện được chuyển lên chiến khu Việt Bắc và sau ngày hoà binh lặp lại năm 1954 được chuyển về Hà Nội.

Hà Nội: Công ty đang Đầu tư xây dựng và hoàn thiện Nhà máy mới hiện đại. tài chính) iii. phụ liệu làm thuốc. GLP. GSP. Tư vấn dịch vụ khoa học. dây chuyền thiết bị Châu Âu. đạt các tiêu chuẩn GMP . xuất nhập khẩu nguyên. khai thác các công trình công nghiệp và dân dụng. mua bán. Tư vấn đầu tư trong và ngoài nước( Không bao gồm tư vấn pháp luật. dựng quản lý. Cơ cấu tổ chức: Tổng Giám Đốc : Đinh Xuân Hãn : Tổng giám đốc . chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực y dược. * Cơ sở 2 tại Sóc Sơn .Thạc sỹ dược học . dược phẩm.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 * Cơ sở 1 tại 160 Tôn Đức Thắng: Công ty hiện có: 03 dây chuyền đạt tiêu chuẩn GMP ASEAN 01 phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP và hệ thống kho đạt tiêu chuẩn GSP.WHO. vật tư và máy móc thiết bị sản xuất dược phẩm và y tế. thực phẩm. Hoạt động: Hiện tại công ty đang hoạt động sản xuất. ii. hoá chất ( Trừ hoá chất Nhà nước cấm).Cử nhân kinh tế Sơ đồ tổ chức 10 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Xây. mỹ phẩm.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Hình 1: Sơ đồ tổ chức Pharbaco Pharbaco có đội ngũ cán bộ công nhân viên với trên 100 dược sĩ. động sáng tạo và nhiệt tình. Với đội ngũ cán bộ trẻ năng. các sản phẩm của 11 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . cử nhân có trình độ đại học và trên đại học. trên 100 dược sĩ trung cấp và trên 300 công nhân kĩ sư lành nghề.

thuốc chống tiểu đường… với các dạng bào chế khác nhau: viên nang. công xuất lớn và hệ thống kiểm soát chất lượng đạt tiêu chuẩn GMP – WHO. cốm. công nhân: giỏi về chuyên môn. viên bao film. thuốc tiêm dung dịch (50 triệu ống/năm) Các sản phẩm thuốc của Pharbaco được sản xuất trên dây truyền máy móc thiết bị hiện đại công nghệ tiên tiến. viên bao đường (trên 2 tỷ viên/năm). viên nén. Sản phẩm và thị trường: Pharbaco có đội ngũ Dược sỹ. viên nén. • Dây chuyền sản xuất thuốc bột tiêm chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin. Hiện tại Pharbaco sản xuất và lưu hành trên 200 sản phẩm gồm các nhóm thuốc kháng sinh. Đặc biệt Pharbaco có các dây chuyền riêng biệt để sản xuất các loại kháng sinh nhóm β .lactam như: • Dây chuyền sản xuất thuốc bột. Do đó Pharbaco luông đứng trong Top 100 thương hiệu mạnh Việt Nam. viên nang cứng chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 công ty rất phong phú đa dạng với 59 sản phẩm đã được đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hoá. thuốc chống lao. chống sốt rét. tâm huyết. thuốc tim mạch. • Dây chuyền sản xuất thuốc bột. viên bao. viên nén. thuốc bột tiêm (chục triệu lọ/năm). Một số thương hiệu đã thành công đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng. thuốc hạ sốt giảm đau. iv. viên nang cứng chứa kháng sinh nhóm penicillin. viên bao. các vitamin.10 năm liền đạt danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao. cốm. lành nghề trong lĩnh vực sản xuất và nghiên cứu sản phẩm. Toàn bộ sản phẩm sản xuất trong nhà máy được kiểm nghiệm đầy đủ và chính xác nhờ có một phòng Kiểm nghiệm GLP với đầy đủ các phương tiện trang thiết bị 12 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 .

Các sản phẩm thuốc của Pharbaco hiện có mặt tại các cơ sở khám chữa bệnh trên toàn quốc và nhiều bệnh viện lớn ở trung ương cũng như địa phương. xe nâng hiện đại đáp ứng nhanh chóng việc cấp phát hàng hoá tránh nhầm lẫn. chính xác với chất lượng tốt nhất. thường xuyên được bổ túc nghiệp vụ. Campuchia. viên nén. Moldova. nhiều kinh nghiệm. thuốc chống lao… với các dạng bào chế khác nhau như viên nang. Sản phẩm của Pharbaco có mặt tại 64/64 tỉnh thành cả nước từ Lạng Sơn đến Mũi Cà Mau. đồng thời Pharbaco có hợp đồng phân phối sản phẩm thông qua hàng trăm Công ty dược trên toàn quốc. Tổng kho GSP với dung tích chứa 10000 m3 được trang bị hệ thống điều hoà nhiệt độ có thể kiểm soát tự động nhiệt độ và độ ẩm đảm bảo cho việc bảo quản sản phẩm theo đúng yêu cầu chất lượng. Somali. thuốc chống sốt rét. Pharbaco sản xuất trên 100 mặt hàng gồm các loại kháng sinh. Hệ thống giá kệ. Nigeria. đại lý và các Công ty phân phối. thuốc tim mạch. vitamin.Đến nay khoảng 30 sản phẩm của Pharbaco đã có visa xuất khẩu sang một số nước trên thế giới như Moldova. Myanmar. thuốc tiêm bột. có 6 Chi nhánh và Đại lý giao dịch trực tiếp 200 khách hàng trên toàn lãnh thổ Việt Nam. viên bao. thuốc tiêm dịch… Sản lượng 13 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Châu Âu và Châu Phi. Và Pharbaco có các Công ty đại diện phân phối thuốc tại các nước Campuchia. hỗn dịch. Papua New Guinea. Đảm bảo hàng hoá đến tay khách hàng đầy đủ nhanh chóng. Lào. Pharbaco vẫn đang tiếp tục tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu sang Trung Đông. có văn phòng đại diện tại Myanmar.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 hiện đại trị giá hàng chục tỷ đồng và đội ngũ kiểm nghiệm viên lành nghề. Ngoài việc cung ứng thuốc cho hệ điều trị trong cả nước bằng các hệ thống chi nhánh. Pharbaco còn cung ứng cho cả thị trường ngoài nước. Nigeria.

50 triệu ống thuốc tiêm và hàng chục triệu lọ thuốc tiêm bột các loại. mỗi một phòng có một chức năng riêng.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 hàng năm của Pharbaco đạt trên 2 tỉ viên. Sơ đồ phân xưởng sản xuất: 14 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . 1. Do thời gian thực tập có hạn nên chúng em chỉ có thể tham quan và tìm hiểu được phân xưởng sản xuấ thuốc viên Penicilin. PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT THUỐC KHÁNG SINH Công ty có các dây chuyền riêng biệt để sản xuất các loại thuốc kháng sinh nhóm β -lactam như kháng sinh họ penicilin. cephalosporin hay kháng sinh Non β lactam ( đang xây dựng ở Sóc Sơn). II. Sơ đồ phân xưởng Phân xưởng gồm có 40 phòng nhỏ.

Dập viên 1 15. Dập viên 2 16. Phòng trộn Nhào cao tốc Sấy tầng sôi Nguyên liệu chờ sản xuất Thay bao bì PVC foil casure. 9.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hình 2: Phân xưởng sản xuất thuốc viên Penicilin Giải thích: 1. Cân nguyên liệu chờ sản xuất Cân sơ chế nguyên liệu 2009 10. Đóng nang 1 17. Kho để thùng sạch 14. 5. 4. 6. Kho dụng cụ +tủ điện 13. Phòng IPC 7. Rửa sấy dụng cụ 11. Bán thành phẩm chờ dập viên 12. 3. 2. Đóng nang 2 15 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . 8.

Rửa lọ 32. Thay quần áo nữ 35. Đóng gói 30. Thay quần áo nam 36. đóng lọ 20. Để tư trang 34. Bán thành phẩm chờ ép vỉ. Bao film 19. Thay quần áo khu vực đóng gói 29. Văn phòng phân xưởng 33.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 18. Đóng viên vào lọ 26. Ép vỉ 2 27. Kho thành phẩm chưa đóng gói 28. Máy lạnh 2009 16 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Sản xuất điều kiện đặc biệt 23. Biệt trữ thành phẩm 31. Sấy lọ 25. Lau viên nén 21. Lau viên nang 22. Ép vỉ 1 24.

Trong phân xưởng này nguyên liệu cũng như nhân viên đều phải tuân theo những quy trình vệ sinh nhất định trước khi vào phân xưởng sản xuất. chai lọ. Nguyên liệu cho từng lô sản xuất được đưa sang phòng 5 để cân sơ chế nguyên liệu. Nguyên liệu thuốc được đi theo một lối riêng. Để sản xuất được một sản phẩm thuốc viên có các công đoạn: Pha chế Dập viên (Đóng nang) Bao Phim Đóng gói Hình 3: Các công đoạn sản xuất thuốc viên Pha chế: Nguyên liệu ban đầu gồm dược chất chính và các tá dược được đưa vào phòng 4 để cân chia lô. đội mũ. nhãn mác cũng có một đường riêng để vào phân xưởng sản xuất. Thuyết minh sơ đồ. Bao bì đóng gói. Phân xưởng đạt tiêu chuẩn GMP Asean về tiêu chuẩn sản xuất thuốc bột họ β -lactam. Nhân viên phải mặc quần áo. Sau khi dược chất và tá dược đã được cân đủ lượng thì được trộn đều với nhau ở phòng 7 rồi chờ để nhào tạo hạt. Phụ trợ sấy tầng sôi 39. chia mẻ sau đó sang phòng chờ để chuyển sang công đoạn tiếp theo. In phun 2. 2009 Đây là phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất thuốc Penicilin dạng viên. 17 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Tuỳ từng loại nguyên liệu mà sử dụng cách tạo hạt khô hay tạo hạt ướt.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 37. Khí nén 38. đi giày bảo hộ lao động theo quy định.

Đóng nang: Với các loại thuốc nang như Amoxifcilin 0. nguyên liệu gồm dược chất.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Với các loại thuốc nang thì dùng phương pháp tạo hạt khô bằng mát tạo hạt khô.15) và chờ bao phim. nếu không đạt yêu cầu thì lại chuyển về công đoạn trước để pha chế lại. Vì sau khi sấy các hạt tạo thành không đồng nhất mà có hạt to. Dập viên: Bán thành phẩm đạt yêu cầu được đưa đi dập viên bằng các máy dập viên ( 14. Bao phim: 18 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Cốm vừa pha chế xong được đưa vào kho và đặt ở khu xanh sau đó được đưa mẫu đi kiểm nghiệm. Với các loại thuốc viên thì phải tạo hạt ướt bằng cách đưa nguyên liệu vào máy nhào cao tốc ( 8). Trong kho có hai khu vực riêng biệt là khu vàng (dán nhãn vàng) và khu xanh (dán nhãn xanh). hạt bé do đó phải đưa vào máy sửa hạt để tạo hạt theo ý muốn rồi được bao trộn để tạo sự đồng nhất lô hoặc bao viên tá dược. nếu đạt các tiêu chuẩn kiểm nghiệm thì được dán nhãn xanh và chuyển sang vùng xanh chờ công đoạn tiếp theo. Cốm được biệt trữ ở kho ( 11).5g thì bán thành phẩm được đóng vào nang bằng các máy đóng nang rồi cũng được lau nang (21) để lau hết bụi và đưa vào kho biệt trữ 19. Sau đó hỗn hợp này được sấy bởi máy sấy tầng sôi (9) để làm khô và tạo cốm. tá dược đã được trộn lẫn với nhau cộng với chất dịch kết dính được nhào trộn với với nhau ở tốc độ cao để tạo thành một hỗn hợp ướt đồng nhất.

Công ty bao gồm cơ sở sản xuất . quảng bá – Tiếp thị và mạng lưới phân phối tại khắp nơi trong nước. Huế. Còn với các loại thuốc được đựng trong lọ thì thuốc cũng được đưa vào các máy đóng lọ để đóng viên vào lọ. Với các loại thuốc vỉ thì viên nén hoặc viên nang được đưa vào các máy ép vỉ để đóng thành các vỉ thuốc. dán nhãn cho lọ và đóng vào hộp trước khi phân phối. tạo cảm giác dễ uống hoặc để điều chỉnh sự hoà tan của viên thuốc ở dạ dày hay ruột. Trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh. 19 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . PHẦN III: CÔNG TY THUỐC SÁT TRÙNG VIỆT NAM I. do sự sát nhập và sắp xếp lại các xí nghiệp cùng ngành. − Đóng gói cấp II: là quá trình xếp vỉ vào hộp.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Với thuốc viên sau khi đập viên còn có một công đoạn hết sức cần thiết đó là bao phim. Ở công đoạn này viên thuốc được đưa vào máy bao phim để bao một lớp phim mỏng khoảng vài micromet.triển khai. Lớp phim mỏng này có vai trò để che giấu mùi vị thật của thuốc. Sau đó thuốc được đưa qua công đoạn lau viên (20) để lau hết bụi bám trên viên thuốc rồi đưa vào kho biệt trữ chờ ép vỉ hoặc đóng lọ (19) Đóng gói: Có hai cấp đóng gói là đóng gói cấp I và đóng gói cấp II: − Đóng gói cấp I : bao gồm các công đoạn như ép vỉ hoặc đóng lọ. Công ty có văn phòng đại diện ở Hà nội. Bình dương đảm bảo sự hoạt động thường xuyên trong toàn quốc. Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam được thành lập năm 1976. Ở giai đoạn này sản phẩm được đóng gói và tiếp xúc trực tiếp với bao bì. GIỚI THIỆU CHUNG Là một thành viên của Tổng Công ty Hoá chất Việt nam.nghiên cứu .

đặc biệt là khi phát triển thành dịch. trừ cỏ dại. có thể gia công thành hàng vạn tấn thành phẩm. Glyphosate (62% DD. trừ bệnh. rau quả và cây công nghiệp. Một số sản phẩm được xuất khẩu. Công suất chung: 2000 T/năm. Carbofuran (97% kỹ thuật). chúng có thể diệt hầu hết các loại sâu hại những cây lương thực. 1.000 tấn thành phẩm bao gồm các loại thuốc trừ sâu. − Thuốc trừ sâu: Là nhóm sản phẩm chiếm tỷ lệ lớn nhất trong số các sản phẩm của VIPESCO. − Thuốc trừ nấm bệnh: Bệnh cây trong điều kiện khí hậu nhiệt đới gây hại không kém so với sâu bệnh.) một liên doanh giữa Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam. phong phú có hiệu quả cao và hiện là nhà cung cấp có uy tín và quen thuộc nhất với nông dân. tập trung vào việc trừ bệnh đạo ôn và bệnh khô vằn cho lúa là hai bệnh phổ biến hơn cả. 41% DD). nhũ dầu. nước. Công ty Kosco và Công ty Daewoo với các sản phẩm BPMC (95% min). Với hàng chục chủng loại khác nhau. viên trên các dây chuyền công nghệ đã được cải tạo hoặc nhập từ nước ngoài. Sản xuất hoạt chất: Được tiến hành tại Công ty Liên doanh Kosvida (Kosvida Agrochemical Companny Ltd. Từ những hoạt chất này. sáu xí nghiệp gia công từ Bắc vào Nam. Về sản lượng. hột. hiện nay truốc trừ nấm bệnh đứng hàng thứ hai trong số các sản phẩm của VIPESCO. Công ty Thuốc sát trùng Việt Nam có thể sản xuất hàng năm từ 30 đến 40. 20 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Sản xuất Với hai nhà máy sản xuất hoạt chất. Isoprothiolan (96% min). Công ty có nhiều bước chuyển biến quan trọng: Sản phẩm ngày càng đa dạng.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Sau 25 năm tồn tại và phát triển. kích thích tố thực vật ở dạng bột. bảo quản kho tàng. gây mất mùa trên diện tích rộng.

muỗi. − Thuốc trừ cỏ: Theo dự kiến trong tương lai thuốc trừ cỏ sẽ tăng nhanh trong đó VIPESCO đặt ưu tiên cho thuốc trừ cỏ vào cây lương thực chính là lúa.những kẻ trung gian truyền bệnh nguy hiểm. Bên cạnh thuốc sát trùng nông nghiệp VIPESCO còn sản xuất các loại thuốc bảo vệ kho tàng và thuốc sát trùng gia dụng. Ngoài các sản phẩm chủ yếu có sản lượng lớn. bình xịt. Hai mặt hàng quen thuộc. VIPESCO còn triển khai một số sản phẩm khác phục vụ việc trồng trọt. đó là: 21 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . được tín nhiệm cao trong nước nhờ hiệu quả và an toàn. Chất xông hơi trừ mối mọt trong các kho thực phẩm không để lại dư lượng độc trong thực phẩm. Công ty đã triển khai liên doanh sản xuất thuốc trừ nấm bệnh vi sinh Validamycin công suất 3000 tấn/năm. gây ra chủ yếu do chuột và côn trùng trong kho. Thuốc sát trùng gia dụng gồm các sản phẩm diệt côn trùng trong nhà như ruồi. Chúng được gia công dưới các dạng thuận tiện cho việc sử dụng như nhang. viên phấn… Nhang và bình xịt diệt côn trùng trong nhà nhãn hiệu Mosfly là sản phẩm liên doanh của VIPESCO và MALAYSIA. có hiệu quả cao và được sản xuất theo công nghệ của Công ty đi từ nguyên liệu trong nước là FOBEKA và PHOSTOXIN.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Để nâng cao tính chọn lọc và giảm tác dụng có hại đối với môi trường. có khả năng xuất khẩu. kiến . dầu. Các loại thuốc này đã từng tham gia dập tắt được dịch chuột phá lúa trong nhiều năm rộ lên ở miền Bắc cũng như miền Nam. Công ty nâng cao tỷ lệ chất trừ cỏ trong bộ sản phẩm của mình phục vụ cho việc phát triển kinh tế trang trại và trồng cây ăn quả. gián. Thuốc bảo vệ kho tàng nhằm khống chế những tổn thất sau thu hoạch và bảo quản các kho hàng hoá xuất nhập khẩu.

các phụ gia và chất độn. qua hệ thống lá cây. có hiệu qủa cao. các công thức pha chế theo hướng giảm sử dụng các dung môi hữu cơ tác động xấu đến môi trường. tỷ lệ thụ phấn (đậu quả) và chất lượng sản phẩm. chất xua đuổi.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 − Chất điều hoà sinh trưởng cây trồng: có tác dụng đẩy nhanh sự sinh trưởng. cũng như các thiết bị sản xuất quy mô nhỏ. những sản phẩm mới nào được thị trường chấp nhận sẽ nhanh chóng được sản xuất trên quy mô lớn. trung tâm cũng đặc biệt chú ý đến việc phát triển sản phẩm mới như chất điều hòa sinh trưởng. Phân bón lá dùng cho lúa. tác dụng chọn lọc nhưng nhanh chóng phân hủy trong điều kiện tự nhiên. − Phân bón lá: Cung cấp các chất dinh dưỡng và đặc biệt các nguyên tố vi lượng dưới dạng dễ hấp thụ. các mặt hàng như VIPAC 88. trung tâm đã nghiên cứu các hoạt chất mới. các loại rau . các dạng gia công thích hợp ít gây ô nhiễm. 22 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . không những làm cho cây phát triển nhanh hơn. do trung tâm Nghiên cứu sản xuất hoá chất nông dược phẩm. không để lại dư lượng độc. qua khâu thí nghiệm lớn và quảng bá. ra rễ. chất lượng sản phẩm cao hơn mà còn hạn chế được các bệnh.quả có tiềm năng thị trường lớn trong tương lai. nông dược sinh học. Đã nhiều năm qua. đa dạng hóa sản phẩm không thể thiếu công tác nghiên cứu . với đội ngũ các nhà khoa học trẻ và trang thiết bị tương đối hiện đại. ii. VIKIPI và VIMOGREEN đã có tín nhiệm với khách hàng. Chúng được dùng để sử lý hạt giống cũng như phun lên hoa và tác động rõ rệt đến năng xuất. VIPROM. Nghiên cứu và phát triển Để có thể mở rộng và sản xuất . chất hấp dẫn. hoa.triển khai. phân bón lá.hại cây.

GROWING. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc đổi mới các công nghệ. Mosfly Việt nam với Malaysia là dẫn chứng về hiệu quả của việc hợp tác quốc tế. áp dụng các dây chuyền sản xuất tiên tiến. Viguato với Trung quốc. đa dạng hoá và nâng cao chất lượng sản phẩm. Hiện nay duy nhất chỉ có dây chuyền sản xuất đồng oxy clorua là hoàn chỉnh do công ty sản xuất. Trung quốc. Những mối quan hệ của Công ty không chỉ là quan hệ thương mại mà còn là quan hệ công nghệ. MỘT SỐ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY Công ty chủ yếu là gia công các sản phẩm. Việc thành lập các Công ty liên doanh như Kosvida với Hàn quốc. II. Dây chuyền sản xuất Đồng oxy clorua. NIHON NOHYAKU… Sự tin cậy lẫn nhau và cùng có lợi là phương châm của VIPESCO trong quan hệ quốc tế. Sản phẩm: 23 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . a. Xúc tiến ngoại thương là một trong những ưu tiên của VIPESCO. Trong giai đoạn phát triển đầy hứa hẹn sắp tới VIPESCO sẵn sàng đón nhận mọi sự hợp tác với bất cứ đối tác nước ngoài nào. là yếu tố đưa đến thành công và nâng cao uy tín của Công ty.Báo cáo thực tập tốt nghiệp iii. Nhiều sản phẩm của Công ty xuất khẩu sang các nước Đông Nam Á. VIPESCO còn là độc quyền tiêu thụ sản phẩm cho các hãng nước ngoài nổi tiếng như AVENTIS. Hợp tác quốc tế 2009 VIPESCO có mối quan hệ rộng rãi với nhiều đối tác quốc tế. CALTEX. Số khách hàng và doanh số ngoại thương tăng liên tục đạt 15-17 triệu USD/năm. 1. Đài loan….

đồng oxyclorua được sản xuất từ năm 1980. Hoạt chất có tính ăn mòn kim loại .Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Đồng oxyclorua [ CuO. khoai tây… Ở Việt Nam. Zineb. Dithan… b. Pseudoperonospora humuli trên rau quả như cà chua. Hoạt tính sinh học và ứng dụng: Đồng oxyclorua là thuốc trừ nấm có tính phòng hơn là trừ. dùng đơn hoặc hỗn hợp với các thuốc trừ nấm khác như Cacbendazim.còn có tên là đồng oxyclorua kiềm hoặc đồng II clorua oxit hyđrat được sử dụng như thuốc trừ nấm bệnh từ những năm 1990 với tên thương mại Cupravit (hang Bayer) hoặc Recop (hãng Sandoz).CaCl2. tan trong axít loãng tạo thành muối đồng II. Tuy nhiên do những tính chất ưu việt nên nó vẫn còn được sử dụng đến ngày nay. Tính chất hoá lý: Đồng oxyclorua là bột màu xanh da trời. không tan trong nước và dung môi hưu cơ. Dây chuyền công nghệ: Nước + Đồng Sunphát +muối ăn Thùng phản ứng (Khuấy trộn + Đá vôi) Bể lắng Phơi khô Trộn với nhũ dầu Máy vẩy ly tâm Nghiền nhỏ Đóng gói 24 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . thuốc có tác dụng với các nấm Phytophthora infecstans. Thuốc gia công dạng WP.4H2O ]. tan trong NH4OH tạo thành phức ion. Thành phần của hoạt chất phụ thuộc vào điều kiện công nghệ sản xuất.

Sau phản ứng sản phẩm được tháo xuống bể lắng. Lúc này nếu cho bột CaCO 3 vào một lúc thì phản ứng xảy ra mãnh liệt có thể làm trào ra khỏi bể. Sau khi trộn trong khoảng 2. Dây chuyền gia công các sản phẩm thuốc dạng dung dịch hoặc thuốc dạng bột: a. bật cánh khuấy để trộn đều. Quá trình trộn nhũ dầu này có mục đích làm tăng độ bám dính trên cây trồng và kết thúc khi tạo được một hỗn hợp đặc quánh rồi được rải ra phơi khô đến khi đạt tiêu chuẩn thì được nghiền và chờ đóng gói. sản phẩm được trộn với SanimanH tạo nhũ dầu trong máy trộn. sau đó tiếp tục cho vào máy vẩy li tâm để loại bỏ hết nước trong sản phẩm. Thuyết minh dây chuyền công nghệ: 2009 Nguyên liệu ban đầu là CuSO498%. Sau khi đã lọc bỏ hết nước.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hình 4: Dây chuyền sản xuất Đồng oxyclorua c.3 tiếng thì từ từ cho 260kg bột CaCO 3 vào để thực hiện phản ứng. loại bớt nước. H2O. CaCO3 được chuẩn bị sẵn lượng theo từng mẻ sản phẩm. NaCl. ii.4H2O + Na2SO4 + CO2 Thời gian phản ứng cho mỗi mẻ khoảng 8h.CaCl2. lưu kho. Sơ đồ công nghệ: 25 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Đầu tiên cho khoảng 450ml nước vào thiết bị phản ứng trước sau đó cho dần dần 450kg đồng sunphát và 54kg muối ăn vào. PTPƯ: CuSO4 + 2NaCl + CaCO3 +4 H2O CuO.

bật cánh khuấy để trộn đều nguyên liệu. dạng thuốc được đưa về các dây chuyền đóng gói theo ống dẫn.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Nguyên liệu Bể phối liệu Thùng chứa Dán nhãn và đóng thùng Đóng chai ( Đóng gói) Thùng chứa ở khâu đóng gói Hình 5: Sơ đồ dây chuyền sản xuất gia công thuốc nước b. Từ đây. Nếu đầy quá hoặc ít quá sẽ được hút ra hoặc bổ sung thêm thuốc. sau khuấy trộn lấy mẫu ra mang đi kiểm tra nếu đạt yêu cầu thì được chuyển sang giai đoạn tiếp theo là bơm lên bồn chứa.Thuyết minh : Nguyên liệu ban đầu là các thuốc được mua về cho quá trình gia công. Quá trình đưa thuốc vào chai nhờ một ống dẫn định liều. Tất cả được đưa vào bồn phối liệu. các thuốc này được trộn theo tỉ lệ nhất định theo công nghệ của công ty. tuy nhiên mỗi liều thuốc đưa vào chưa đều nên có 1 công nhân sẽ kiểm tra các chai thuốc này. Nguyên liệu là dạng dung dịch được bơm vào thiết bị phản ứng. 26 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . đến các thùng nhỏ hơn ở mỗi dây chuyền. nhờ bơm hút chân không tạo sự chênh lệch áp suất dung dịch sẽ được bơm vào chai. Chai được đưa vào máy đóng chai. bật cánh khuấy để trộn đều các nguyên liệu.

sau đó các túi này sẽ được dán kín bằng nhiệt. sunfua. Đối với sản phẩm đóng gói. Chai được đưa qua băng tải đến vị trí dán nhãn và đóng nắp. phụ gia. Sơ đồ hệ thống: 27 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Máy làm việc theo chu kì. dung dịch được định lượng theo chu kì của pittong và được điều chỉnh bằng ốc. Hệ thống xử lí khí thải a. dung dịch hoặc bột đã được pha trộn sẽ cho vào các phễu của máy đóng gói. Trên hệ thống băng truyền cũng có hệ thống hút khí độc. chuyển sang đóng bao và thùng. Các sản phẩm gia công của công ty: − Thuốc trừ cỏ dạng dung dịch − Thuốc trừ sâu: o Andoril 50EC với hoạt chất cypermethrin 50g/l o Antaphos 50 EC với hoạt chất là alpha-cymerthrin 50g/l − Thuốc trừ nấm: o Vidoc 30BTN với hoạt chất chính là đồng oxyclorua o Vizines80BTN với các thành phần: Zineb. iii.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Máy đóng chai có hệ thống hút khí độc đưa ra ngoài xử lí. dung dịch hoặc bột sẽ theo phễu chảy xuống túi.

dung dịch từ bể được hút ra ngoài để thay dịch mới. van số 3 dẫn NaOH và KMnO4 từ ngoài vào được đóng lại. gặp dung dịch từ trên xuống sẽ bị oxi hoá. Hệ thống vận hành. Thuyết minh : Khí thải từ các bộ phận sản xuất theo ống dẫn nhờ quạt hút đi vào hệ thống xử lí khí. Khí đi từ dưới lên. 1 bơm dung dịch. trên cùng là một lớp than hoạt tính. ở giữa là một lớp cỏ và than hoạt tính. 1 bể chứa hoá chất xử lí và hệ thống ống dẫn dung dịch và khí thải. Bơm chạy hút dung dịch hoá chất từ bể tưới vào các lớp cỏ nhựa. Hệ thống xử lí gồm 1 buồng làm sạch khí có 3 lớp. trong đó lớp cỏ nhựa ở dưới cùng. van số 1 mở ra. làm sạch chảy xuống dưới buồng và theo hệ thống ống dẫn trở về bể.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 qu¹t hót 1 qu¹t hót 3 2 Hình 6: Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải b. van số 3 mở ra. 28 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Khi nồng độ dung dịch trong bể chứa không đủ để làm sạch khí thì van số 1 đóng lại.

Không được để các vật dụng như giẻ lau. bơm hút dung dịch và cầu dao tổng. quần áo. Thực hiện chế độ bảo dưỡng. Tuỳ theo mức độ sản xuất. rửa sạch cỏ nhựa và hoạt hóa lại than hoạt tính 3tháng/ 1lần. nếu có tiếng ồn lạ ở quạt hút hoặc trong hệ thống thì dừng máy và báo cáo cho cán bộ quản lý để khắc phục. như vậy sẽ làm tắc đường ống và hỏng quạt khí. các đồ vật nhẹ trước cửa miệng ống hút. Khi dừng hoạt động ngắt điện các quạt hút 1 và 2. 29 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 .Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Trong quá trình sản xuất công nhân vận hành luôn luôn theo dõi hoạt động của hệ thống. hàng ngày kiểm tra độ pH của dung dịch.

phụ liệu cao cấp cho ngành dược mỹ phẩm. 1. sản phẩm dinh dưỡng và các mặt hàng khác. được cổ phần hóa theo quyết định số 4410/QĐBYT ngày 07/12/2004 của Bộ Y tế. Năng lực nhân sự và kỹ thuật: Hiện nay. Công ty đã được Cục quản lý dược cho phép lưu hành trên 150 sản phẩm có chất lượng cao. bán tổng hợp các nguyên liệu làm thuốc từ dược liệu trong nước với trang thiết bị máy móc hiện đại. xuất nhập khẩu các mặt hàng tân dược. Nguyên liệu sản xuất hoá dược chủ yếu nhập khẩu từ các nhà cung cấp. 30 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . các công ty đa quốc gia có uy tín. công nhân có tay nghề cao.Công ty có Xí nghiệp sản xuất thuốc viên đạt tiêu chuẩn GMPASEAN từ năm 2000. mỹ phẩm. các sản phẩm được sản xuất từ dược thảo đều tiêu chuẩn hoá cao. Số còn lại là cán bộ trung cấp kỹ thuật viên. đông dược. tất cả các sản phẩm sản xuất đều được kiểm tra chất lượng trên hệ thống thiết bị hiện đại. công ty có trên 400 cán bộ công nhân viên trong đó có trên 140 cán bộ có trình độ đại học và sau đại học. đạt các tiêu chuẩn dược điển Việt Nam và Quốc tế.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 PHẦN IV: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM MEDIPLANTEX I. Công ty được phép sản xuất kinh doanh. phù hợp với nhu cầu điều trị.MEDIPLANTEX tiền thân là công ty Dược liệu Trung Ương I. dụng cụ y tế. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY Công ty cổ phần Dược TW . bao bì. kho thuốc đạt tiêu chuẩn GSP –ASEAN và đến tháng 6/2007 Công ty đi vào vận hành nhà máy sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn GMP-WHO tại Mê linh – Vĩnh Phúc ngoài ra còn có xưởng chiết xuất các nguyên liệu. nguyên liệu hoá dược. phòng kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn GLP -ASEAN.

tim mạch. Hữu nghị. 31 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Nhật. Viện Da liễu. Ấn độ. nhưng toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty CP Dược Trung ương Mediplantex đã có rất nhiều cố gắng trong việc duy trì bạn hàng cũ và tìm kiếm bạn hàng mới. Việt Đức. Ấn độ. thu nộp thuế vào ngân sách nhà nước mỗi năm khoảng 15 tỉ đồng Việt Nam. Trung Quốc. an toàn và hiệu quả. và hầu hết các tỉnh... Kinh doanh trong nước:Công ty CP Dược TW Mediplantex đã tham gia cung cấp thuốc cho nhiều chương trình thuốc của nhà nước và của Bộ Y tế cũng như cung cấp thuốc cho các bệnh viện lớn như Bạch Mai.. thành trên cả nước. Đức. bổ dưỡng. công ty đã thiết lập được mối quan hệ với các Công ty ở trên 20 nước từ châu Âu tới châu Á như: Pháp. Sản phẩm thuốc nhập khẩu có số Visa của Cục quản lý dược với số lượng trên 200 loại thuốc khác nhau với các nhóm đặc thù như: nhóm thuốc kháng sinh. Hàn Quốc. điều mà chúng tôi hướng tới là mọi người có nhu cầu thuốc đều được sử dụng thuốc hợp lý.. Viện 108. Viện 198. Úc.. . đường ruột. Hiện nay. Đức. Chính từ sự nỗ lực của Ban lãnh đạo công ty cùng sự đoàn kết của tập thể cán bộ công nhân viên – cùng với sự ủng hộ của đông đảo bạn hàng mà tổng doanh số hàng năm đạt trên 500 tỉ đồng Việt Nam. hạ sốt.Báo cáo thực tập tốt nghiệp ii. Và chúng tôi nghĩ rằng doanh số không phải là điều mà chúng tôi mong mỏi. Viện 103. Tiệp. Năng lực kinh doanh 2009 Kinh doanh nhập khẩu: Trong những năm qua. Áo. Anh. mặc dù có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với nhau.000 000 USD mỗi năm trên 6 thị trường trọng điểm: Pháp. Kim nghạch nhập khẩu của công ty trong các năm gần đây đạt khoảng 16. thần kinh. Viện Nhi Thuỵ Điển.

Chi nhánh Đắc Lắc phục vụ các tỉnh miền trung. Chi nhánh tại nước Lào. Campuchia. Chi nhánh Thái Bình. iii. Myanma .Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Công ty có các chi nhánh khu vực : Chi nhánh TPHCM phục vụ thành phố HCM và các tỉnh đồng bằng nam bộ. Lào. Những thành tựu nổi bật gần đây Với những thành tích đã đạt được. các loại thành phần tân dược. các nước Châu Âu. đông dược.Mediplantex không chỉ sản xuất . thành phẩm thuốc chữa sốt rét được chiết xuất từ Thanh Hao Hoa Vàng. Ngoài ra còn có các Chi nhánh Bắc Giang. kinh doanh phục vụ thị trường trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới như : Nga. Nhật Bản. Kinh doanh xuất khẩu:Công ty CP Dược TW. tinh dầu. Ấn Độ Các sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu. Công ty CP dược TW Mediplantex đã được nhà nước và Chính phủ tặng thưởng: Giải thưởng Huân chương lao động hạng Ba Huân chương lao động hạng Hai Huân chương lao động hạng Hai Bằng khen của Thủ tướng chính phủ Giải thưởng Hồ chí Minh Chứng nhận thương hiệu uy tín Chứng nhận thương hiệu mạnh Năm đạt 1980 1985 2001 2001 2003 2004 2004 32 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Tây nguyên và Đông nam bộ.

đăng ký thay đổi lần 3 ngày 18/10/2007 Công ty CP dược TW Mediplantex được phép kinh doanh và sản xuất trong các lĩnh vực sau: − Kinh doanh dược phẩm.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Thương hiệu nổi tiếng Sao vàng đất Việt Cúp vàng phát triển bền vững Cúp vàng Uy tín thương mại quốc tế và quản lý thương hiệu toàn cầu 2005 2005 2006 2007 Nhiều bằng khen của Bộ Y tế. sản phẩm vệ sinh và thực phẩm dưỡng sinh. kinh doanh. Hệ thống phân phối của Công ty đã bao trùm trên lãnh thổ không những trong nước mà cả một số nước bạn đáp ứng mọi nhu cầu của người tiêu dùng với ý thức trách nhiệm cao và phương châm "Vì sức khoẻ và vẻ đẹp con người''. 33 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Mediplantex luôn là điểm đến của các khách hàng trong và ngoài nước. thực phẩm. xuất khẩu và nhiều huy chương và bằng khen về chất lượng sản phẩm tại các hội chợ trong nước và quốc tế. − Kinh doanh mỹ phẩm. UBNDTP Hà Nội về thành tích sản xuất. Với những cố gắng và những thành tựu đã ạt được. iv. Phạm vi hoạt động Theo giấy đăng ký kinh doanh số 0103007436 do Sở kế hoạnh và đầu tư Hà Nội cấp ngày 14 tháng 4 năm 2005. Tổng công ty dược Việt Nam. lương thực.

phụ liệu. mỹ phẩm. mỹ phẩm. dược liệu. − Mua bán máy móc. đại lý bán. môi giới thương mại và ủy thác xuất nhập khẩu.Cho thuê nhà cửa. − Trồng cây dược liệu. mua bán đồ gia dụng. hóa chất (trừ hóa chất nhà nước cấm). − Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty kinh doanh. − Kinh doanh bất động sản. điện thoại và thiết bị linh kiện điện tử. máy móc.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 − Kinh doanh nguyên liệu làm thuốc. − Sản xuất. − Phòng chẩn trị y học cổ truyền. hương liệu. thiết bị bao bì phục vụ cho: sản xuất tân dược. ký gửi hàng hóa. tinh dầu. điện lạnh. − Đại lý mua. thực phẩm và công nghệ. − Dịch vụ môi giới đầu tư. thuốc y học cổ truyền. thực phẩm bổ dưỡng. 34 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . thiết bị y tế. − Kinh doanh vacxin sinh phẩm y tế. chất màu phục vụ cho dược phẩm. điện lạnh. kho tàng. văn phòng. các mặt hàng điện tử. diện thoại.

PHÂN XUỞNG SẢN XUẤT Công ty hiện đang sản xuất các loại thuốc viên. Tài chính Kế toán Các văn phòng đại diện tại nước ngoài P. Cơ cấu tổ chức Đại hội cổ đông 2009 Hội đồng quản trị Ban kiểm soát Tổng giám đốc Phó tổng giám đốc Phòng kiểm tra chất lượng Các cửa hàng P. do đó các phân xưởng sản xuất cũng định hướng sản xuất thuốc viên với tiêu chí là đạt tiêu chuẩn GMP WHO. KH sản xuất và nhập khẩu P. Nghiên cứu và phát triển Chi nhánh Đắc Lắc XN SX Thuốc số 1 Chi nhánh Thái Bình Xưởng Hóa Dược Chi nhánh Hồ Chí MInh Hình 7: Cơ cấu tổ chức công ty cổ phần dược phẩm Trung Ương Mediplantex Nhà máy Dược phẩm số 2 II.Báo cáo thực tập tốt nghiệp v. Thị trướng Marketinh Các nhà phân phối Phòng Xuất khẩu P. 35 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Đảm bảo chất lượng Phòng kinh doanh dược liệu Phòng tổ chức hành chính Kho vận Chị nhánh Bắc Ninh P.

Mức độ ô nhiễm không khí sau khi ra khỏi xưởng cũng có quy định riêng để không gây ô nhiễm môi trường. Yêu cầu về GMP Để đạt được tiêu chuẩn GMP (hiện nay là GMP WHO) thì có rất nhiều yêu cầu nhưng cơ bản nhất là những yếu tố sau: Yếu tố con người: Được đào tạo đúng theo nghề nghiệp. Ví dụ đối với phân xưởng này thì mức độ cấp lọc không khí cuối cùng trước khi vào trong xưởng là màng lọc Hepa H-13 tức là các hạt bụi có kích thước lớn hơn 5µ m là nhỏ hơn 100.. − Yếu tố về hồ sơ quy trình: Tất cả các quy trình làm việc đều được ghi chép lại đầy đủ. trần. 36 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . từng giai đoạn sẽ có những yêu cầu khác nhau. Đầu tiên là viết ra những cái gì mình định sẽ làm. − Mức độ thông khí (trao đổi không khí với môi trường bên ngoài) thông thường được quy định phải lớn hơn 20 lần/giờ. 1.000 hạt/m3. nhiệt tình và quyết tâm (yếu tố con người là yếu tố quan trọng nhất). có năng lực. sau đó làm theo những gì đã viết.. độ ồn tối đa cho phép. mức độ phát thải bụi của thiết bị… Yếu tố môi trường: − Môi trường đầu vào: Đối với tuỳ từng loại mặt hàng. sàn nhà. Yếu tố trang thiết bị nhà xưởng: Có một số yêu cầu cụ thể như diện tích mặt bằng. cường độ ánh sáng.). bề mặt nhà xưởng (tường. cuối cùng ghi chép lại những gì đã làm.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Trước đây phân xưởng này là 2 xưởng nhỏ: xưởng sản xuất thuốc viên và xưởng sản xuất đông dược. chủng loại thuốc.

Các nguyên liệu nếu đã được kiểm tra đạt tiêu chuẩn sẽ được dán nhãn xanh rồi chuyển vào các thùng để vào nơi tập trung nguyên liệu cho sản xuất. hạt sau đó chui rây thích hợp để thành hạt phù hợp mục đích yêu cầu. Các phòng này được cách biệt nhau bởi các cửa hoạt động theo nguyên tắc chỉ mở được một cửa. hơi đốt... dạng hạt… được đưa vào máy xay (B03). tức là khi của này đang mở thì không thể mở được cánh cửa kia. Chú ý các máy xay không được chế tạo bằng Fe tránh cho nguyên liệu phản ứng khi tiếp xúc với Fe. Dây chuyền sản xuất trong xưởng GMP được chia 5 tổ đó là :  Tổ phục vụ : Phụ trách cơ. Cơ cấu tổ chức và dây chuyền sản xuất của xưởng GMP Trước khi được vào các phòng sản xuất. phòng khử trùng.. vệ sinh công nghiệp . điện. Nguyên liệu được mua về đưa vào phòng giao nhận nguyên liệu theo một đường đi riêng. Với các nguyên liệu dạng hạt cứng với số lượng nhiều thì chuyển vào máy có hệ thống bánh răng và trục quay li tâm để xay hạt. công nhân phải đi qua phòng thay quần áo. Nguyên liệu tồn tại ở nhiều dạng: dạng bột. Tổ này được liệt vào khu vực kín và được kiểm soát chặt chẽ theo các điều kiện tiêu chuẩn GMP. 37 xay qua các lỗ Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . được xử lí và chuẩn bị cho pha chế tạo cốm trước khi dập viên. Nguyên nhân của việc này là để các loại côn trùng không vào được khu vực sản xuất và làm sạch mọi bụi bẩn trên người trước khi vào làm việc.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 ii.  Tổ pha chế : Nhiệm vụ chính là cân đong nguyên liệu và pha chế chúng lại theo quy trình của từng loại sản phẩm.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 Với các nguyên liệu ít. Với các loại thuốc viên nhộng (viên nang) thì dược chất và tá dược không cần phải trộn thành hỗn hợp ướt nên được trộn trong máy trộn bột kép: cốm và tá dược được đưa vào máy trộn hình lập phương và đổ theo nguyên tắc lớp một (dược chất -> tá dược -> dược chất…). Hỗn hợp không được trộn quá lâu. hỗn hợp được đem đi sấy khô bằng máy sấy tầng sôi để đạt độ ẩm 1. một cân là cân số lượng lớn.3% và đạt kích thước hạt cốm theo yêu cầu rồi lại 38 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . tránh bụi và ẩm. Chất kết dính ở đây cũng là một loại tá dược được nấu tại nồi nấu để tạo thành một loại hồ dính. Các cân phải tuyệt đối sạch. tá dược và chất kết dính được trộn với nhau trong máy nhào cao tốc ( C02) để tạo thành một hỗn hợp ướt. Sau khi tạo hỗn hợp ướt đạt yêu cầu. khi cho hồ vào sẽ không đảo đều được khối bột vì vậy trục phụ có nhiệm vụ làm đều hỗn hợp này. Tá dược gồm các loại như bột Talc. Tiếp theo các nguyên liệu được chuyển sang phòng pha chế. Đầu tiên dược chất. bột sắn… Nguyên liệu và tá dược sau khi xử lí như trên sẽ được chuyển qua phòng cân (B07). Máy nhào cao tốc có 1 cánh quạt quay trộn và 1 trục phụ làm đảo đều khối nguyên liệu. Các tá dược trộn cũng được xử lí bằng máy rung để hạt tá dược rơi xuống các lỗ rây. hạt không cứng quá. chuyển vào máy xay của Trung Quốc xay theo nguyên tắc chem. Sau khi đã cân chia lô. hạt để tạo dạng bột mịn. magiestearat. Ban đầu nguyên liệu được trộn khô. Công suất của máy là 80kg/mẻ. chia mẻ nguyên liệu được đưa vào phòng B09 để chờ pha chế cho các công đoạn tiếp theo. một cân cân số lượng nhỏ để cân chia nguyên liệu cho từng mẻ. Ở đây có 2 cân điện tử.

Tổ này cũng thuộc khu vực cần được kiểm soát chặt chẽ theo các tiêu chuẩn GMP nhưng có phần bớt nghiêm ngặt hơn. Lúc này viên thuốc tiếp xúc trực tiếp với bao bì nên còn được gọi là đóng gói cấp 1  Tổ đóng gói thành phẩm : Nhiệm vụ của tổ này là đóng gói cấp 2 và cấp3. vận chuyển đến tận tay người tiêu dùng. với các loại thuốc viên thì cốm được dập viên bằng 2 máy dập viên siêu tốc với một vòng quay cho 200 viên thuốc. nếu không đạt yêu cầu thì phải đem đi pha chế lại. cốm được đưa vào phòng biệt trữ cốm và đưa mẫu qua phòng kiểm tra chất lượng để kiểm tra các chỉ tiêu. Ở công đoạn này. Đối với các loại thuốc nang thì cốm được đóng vào nang bằng 2 máy đóng nang.  Tổ đóng vỉ: Nhiệm vụ của tổ này là đóng vỉ cho các viên thuốc sau khi đã được dập viên hoặc đã được bọc nang.  Tổ dập viên : Nhiệm vụ là đóng viên cho thuốc bao. Các vỉ sau khi được dập sẽ được đóng gói thành từng hộp (đóng gói cấp 2) rồi thành từng thùng (đóng gói cấp 3) để thuận tiện cho việc lưu kho. Trước khi được đóng thành viên. Với các thuốc viên. Công suất của máy trộn lô đồng nhất là 300kg/mẻ. sau khi đã được dập viên còn có một công đoạn không thể thiếu là bao phim cho viên. Mục đích của việc bao phim là để che giấu mùi vị thật của dược chất hoặc để tạo một lớp vỏ bảo vệ viên thuốc và điều khiển sự tan của thuốc ở trong dạ dày hay trong ruột.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 được trộn đều trong máy trộn lô đồng nhất để đồng nhất trong cả lô. Nếu đạt các chỉ tiêu theo yêu cầu cốm được đem đi đóng nang hoặc dập viên. gồm cả thuốc viên dập thẳng lẫn viên nang. 39 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 .

Máy sắc kí lỏng 40 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . H07) có nhiệm vụ đo. sau đó dùng sắc kí bản mỏng để kiểm tra định tính các hoạt chất này bằng cách so sánh với chất mẫu chuẩn. Do đó trong phòng này có các loại máy như: Máy chuẩn độ điện thế. Trong phòng kiểm tra chất lượng có các phòng ban nhỏ. kiểm tra thành phẩm xem có đạt yêu cầu hay không trước khi đem ra lưu hành trên thị trường. Máy thử độ hoà tan. độ mài mòn… Để có thể kiểm tra được tất cả các chỉ tiêu cần thiết thì phải có các loại máy đo. mỗi phòng lại có một nhiệm vụ khác nhau. Để có thể kiểm tra một cách hoàn toàn thì mẫu kiểm tra phải được kiểm tra tại các phòng phân tích hoá lý. soi bột bên cạnh cách kiểm tra định tính như trên.Báo cáo thực tập tốt nghiệp III. KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG 2009 Phòng kiểm tra chất lượng của nhà máy được xây dựng theo tiêu chuẩn GLP ASEAN có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng của nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất. kiểm tra các tiêu chuẩn hoá lý của nguyên liệu hay thành phẩm như độ hoà tan. Đầu tiên là phòng ghi chép hồ sơ (H01): Các mẫu trước khi đưa đi kiểm tra đều phải được đăng kí tại đây và được phân vào các phòng kiểm tra trực tiếp. độ rã. Các dược liệu được nghiền nhỏ rồi ngâm vào dung môi để các hoạt chất tách ra khỏi dược liệu vào dung môi. phòng kiểm nghiệm vi sinh. Máy thử độ rã. Máy ly tâm (thay cho phương pháp lọc). đồng thời còn kiểm tra và đánh giá chất lượng thuốc để đưa ra cách sử dụng cũng như khuyến cáo cho người sử dụng. Phòng phân tích hoá lý (H05. Để kiểm tra chất lượng dược liệu còn dùng đến các chỉ tiêu khác như vi phẫu. phòng phân tích hoá học. Tiếp theo là phòng TLC (H03): đây là phòng sắc kí bản mỏng dùng để kiểm tra dược liệu trong Đông y. Máy đo điểm chảy. phân tích.

Quy trình phân tích trong phòng phân tích hoá học là: Cân mẫu Pha chế mẫu Đo bằng các dụng cụ đo hay thử với các thuốc thử để xác định. phân tích hoá học được đưa vào phòng này để kiểm tra độ nhiễm khuẩn của sản phẩm hay xác định hoạt lực kháng sinh của thuốc kháng sinh. Kho hoá chất (H13). Lọc thô Làm mềm Làm mềm Khử mùi Trao đổi ion Thẩm thấu ngược Lọc tinh 41 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . CÁC HỆ THỐNG PHỤ TRỢ. 1. Phòng lưu mẫu (H02). Máy chuẩn độ Karl Fischer ( dùng để xác định hàm lượng nước trong mẫu). có nhiệm vụ định tính. Máy phân cực kế. Phòng cân (H10). thử sự tương tác của thuốc đối với các hoạt chất khác. Máy đo độ nhớt. Kính hiển vi. Phòng thiết bị gia nhiệt (H11). Bên cạnh các phòng kiểm tra chính như trên thì còn có các phòng khác như: Phòng chứa chất đối chiếu ( H08).Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 hiệu năng cao. thử tính chất. Phòng rửa dụng cụ (H14). IV. Cuối cùng là phòng kiểm nghiệm vi sinh ( H12): thuốc sau khi đã đạt tiêu chuẩn ở các khâu phân tích hoá lý. Máy quang phổ tử ngoại.Xử lý nước: Với sản xuất thuốc thì yêu cầu về chất lượng nguồn nước luôn được đặt lên hàng đầu vì vậy công ty có cả một hệ thống xử lý nước. Máy thử độ mài mòn của viên nén. Bên cạnh phòng phân tích hoá lý là phòng phân tích hoá học (H09). Đèn tử ngoại.

Do đó phải có một hệ thống cấp khí vào các phòng sản xuất đạt được các yêu cầu đã đề ra. tạo chênh lệch áp suất giữa các bộ phận. điều chỉnh độ ẩm và lọc khí trước khi đưa vào cũng như xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường.Điều hòa không khí: Với xưởng đạt chuẩn GMP – WHO thì yêu cầu về không khí trong xưởng rất nghiêm ngặt. Để có thể loại bỏ hoàn toàn các tạp chất có trong nước. Hệ thống này không chỉ có nhiệm vụ cung cấp không khí mà còn có nhiệm vụ điều hòa nhiệt độ. nước phải được dẫn qua một cột thẩm thấu ngược và cuối cùng là qua cột trao đổi ion. 2. 42 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Vì vậy trước khi xả ra môi trường cũng cần phải được xử lý để tránh ô nhiễm Sục vi khuẩn Cắt mạch các hợp chất hữu cơ bằng Ozôn Lắng bùn Đưa ra môi trường Lọc thô .Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hình 8 : Sơ đồ hệ thống xử lý nước 2009 Đầu tiên nguồn nước giếng khoan được bơm vào bể được lọc thô rồi làm mềm 2 lần. Lúc này nước đã sạch hoàn toàn và đã có thể đưa vào sản xuất và sinh hoạt. 3.Xử lý nước thải: Nước thải do hoạt động sản xuất thải ra chứa rất nhiều chất thải gây ô nhiễm môi trường. sau đó nước được dẫn qua một hệ thống khử mùi rồi được lọc tinh để loại bỏ tất cả các hạt phân tán trong nước.

Lincomycin. Medisamin. Artesumate. Esha. Bangren. Cloromycetin. Doxmin. nội tiết. Antipylo 5. 2009 Nước thải được dẫn qua các ống dẫn vào bể chứa. Superkan-F. Các thuốc sốt rét : Artesunate. Tuzamin. Neazi. Mediclion. ATP. Superkan. Prednisolon. 3. Amodianate 2. Medicipro. Tại đây đầu tiên người ta sục vi khuẩn vào bể để vi khuẩn phân hủy một số các chất hữu cơ trong nước. Piracetam. Giảm đau thần kinh. Diclofenac. Clinecid. Dexamthason. Silymax. Epfepara codein. 2. Ho bổ phế. Thuốc hệ tim mạch và tạo máu: Dumazil. Cotrimoxazol. Thuốc tác dụng tới hệ thần kinh. 4. Vinpocetin. Rudexen. Meditriam. Paracetamol. Giảm đau thần kinh số 2. Lusanti. corticoid: Glyabed. Thuốc dùng cho hệ tiêu hóa. gan mật:Melankit. V. Omeprazol. A9 Cerebrazel. Alphachymotrypsin. Thuốc kháng sinh: Acyclovir. Stustu. Sau đó nước thải được đưa sang một bể khác và được sục khí Ozon để cắt mạch các chất hữu cơ mạch dài rồi được dẫn vào một bể lắng bùn để lắng bùn thải. tetracycline. Terpin codein.Báo cáo thực tập tốt nghiệp Hình 9: Sơ đồ xử lý nước thải. Rotaforte. Doxycyclin. Receptol 480. Uniferon B9. Levical. CÁC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY. 1. 43 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Medidangen. Lúc này phần nước thải đã tương đối sạch và được lọc thô để loại hết bùn trước khi đưa ra môi trường. Antesik. Thuốc tác dụng tới hệ hô hấp: Comazil. Clatab. Roxi thromycin.

44 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . Silymax.Chè thuốc: Càn long ngự tửu. Antipylo. 2009 Vitamin và khoáng chất: Mediphylamin. Bequantene. Bentanzyme. Rượu bổ Hải Linh. Melankit. Biotin. Trà gừng. Siro Mediphylamin. Rượu bổ . Vitamin B1+B6+B12. Mediroten. Forsek. Glucose. Antesik. Severnus. Magnesi. 7. Omeprazol. Chè Vằng.B6. Vitamin C. Potardin 10%. Amivital-F. 6. Thuốc hệ tiết niệu sinh dục ngoài da: Nystatin. Deginal.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 5.

các cô chú ở các công ty đã tận tình chỉ bảo. em đã tìm hiểu được phần nào mối liên hệ giữa lí thuyết học và thực tế sản xuất. Sinh viên : Nguyễn Thị Lê Na 45 Nguyễn Thị Lê Na Hóa Dược & HCBVTV_ K49 . kính mong các thầy cô giúp đỡ để báo cáo của em được hoàn thiện hơn. Tuy nhiên việc sản xuất thuốc ở nước ta đa số chỉ là bào chế (nhập nguyên liệu từ nước ngoài. Em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Tuấn Anh. Qua đợt thực tập này. Do đó Nhà nước vẫn đã và đang đầu tư vào phát triển ngành này và hiện nay bước đầu đã có các công ty với dây chuyền sản xuất GMP đạt WHO. sau đó trộn thêm các tá dược cần thiết). Qua đó em thấy rằng để sản xuất được ra một sản phẩm thuốc phải trải qua rất nhiều công đoạn và đòi hỏi rất nhiều yêu cầu khắt khe. cách tổ chức cũng như vận hành của các dây chuyền sản xuất. giúp đỡ cho em thêm những kinh nghiệm thực tế vô cùng quý giá. Tuy nhiên do thời gian thực tập ngắn và có nhiều yếu tố khách quan nên báo cáo của em chắc chắn còn nhiều sai sót.Báo cáo thực tập tốt nghiệp 2009 KẾT LUẬN Trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua em đã được trực tiếp quan sát một số quá trình sản xuất thuốc.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->