Sở Công Thương Trà Vinh

Báo cáo kết quả

BẢN ĐỒ PHÂN PHỐI HÀNG VIỆT TẠI TỈNH TRÀ VINH
Tháng 10/2010

MỤC TIÊU & Ý NGHĨA
• • • • • Khảo sát tình hình phân phối hàng Việt trên địa bàn, các triển vọng, khó khăn trong xây dựng mạng lưới phân phối cho hàng Việt. Xây dựng “Bản đồ phân phối” hàng Việt tại tỉnh Trà Vinh. Xây dựng được mô hình truyền thông hiệu quả cho hàng Việt tại Trà Vinh Kết nối những nhà sản xuất với mạng lưới phân phối hiện tại của địa phương & hỗ trợ thông tin nền tảng giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược và kế hoa ̣ch bán hàng tại địa phương Trao kết quả nghiên cứu giúp nhà quản lý tại địa phương nắm bắt tổng thể hệ thống phân phối và dòng chảy sản phẩm, làm cơ sở điều chỉnh phù hợp nhu cầu & định hướng phát triển của địa phương theo hướng tích cực. Chương trình được kết hợp với 1 số hoạt động quảng bá hàng Việt tại địa phương: kết nối truyền thông, tổ chức phiên chợ và “Ngày hội hàng Việt” với nhiều hoạt động xã hội.

chợ đầu mối Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận chuyển: liên tỉnh –liên huyện Hệ thống logistic (phương tiện.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU – – – – – – – – Danh sách nhà phân phối / Tổng Đại Lý từ thành phố đến cấp huyện Danh sách nhà buôn lớn (A-B) từ thành phố đến cấp huyện. cước phí ) Sức mua (thông qua nghiên cứu thu nhập bình quân hộ gia đình và văn hóa mua sắm) Tâm lý người mua hàng và người bán lẻ đối với hàng Việt . Dòng chảy hàng hóa theo ngành hàng tại từng địa phương Dữ liệu cơ bản các chợ huyện.

Trà Vinh và 3 huyện Trà Cú. Châu Thành. • Khảo sát 500 người đại diện cho hộ gia đình tại địa bàn nông thôn (thực hiện kết hợp với chiến dịch Mùa hè Xanh của Thành Đoàn 2010) . Duyên Hải.NGHIÊN CỨU NGƯỜI BÁN LẺ VÀ NGƯỜI TIÊU DÙNG • Khảo sát 250 điểm bán lẻ và các đại lý sỉ trên toàn bộ 8 đơn vị hành chánh của tỉnh • Khảo sát 410 người tiêu dùng tại TP.

phân tích.phản biện. • Đối chiếu với số liệu thống kê của cơ quan quản lý của tỉnh.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU • Nghiên cứu thông qua số số liệu sẵn có (desk research) • Điều tra bảng câu hỏi • Khảo sát thực tế. . • Phỏng vấn sâu (bởi các chuyên viên và chuyên gia của BSA) • Làm việc với chuyên gia.

HUẤN LUYỆN CÁC PHỎNG VẤN VIÊN VỀ KHẢO SÁT BẢNG CÂU HỎI .

TRIỂN KHAI TẠI HIỆN TRƯỜNG .

PHỎNG VẤN 1 NGƯỜI MUA HÀNG TẠI ĐIỂM BÁN .

KHẢO SÁT NGƯỜI TIÊU DÙNG Tỉ lệ người ưu tiên chọn hàng Việt khi mua hàng Tỉ lệ người quan tâm đến NSX khi mua hàng .

THÍCH SỬ DỤNG HÀNG VIỆT HAY HÀNG NGOẠI? Lý do thích sử dụng hàng Việt Lý do thích sử dụng hàng Ngoại .

Mối quan tâm của NTD đến những sản phẩm ngoại nhập gây tác hại đến sức khỏe và môi trường .

PHƯƠNG TIỆN HIỆU QUẢ NHẤT ĐỂ QUẢNG CÁO HÀNG HÓA .

NGHIÊN CỨU NGƯỜI BÁN LẺ Số mẫu khảo sát :250 Qui mô cửa hàng Ngành hàng kinh doanh .

.NGUỒN GỐC HÀNG NGOẠI Nhận xét: Hàng Trung Quốc chiếm tỉ lệ cao nhất trong nhóm sản phẩm quần áo may sẵn và giày dép với các sản phẩm giá rẻ và chất lượng kém.

• Riêng mặt hàng gia dụng (nhôm nhựa) người tiêu dùng rất hài lòng với chất lượng hàng Việt nên hầu như không có nhu cầu được mua hàng ngoại • Mặt hàng quần áo và giày dép.NGƯỜI TIÊU DÙNG THÍCH MUA HÀNG VIỆT HAY HÀNG NGOẠI NHẬP ? Nhận xét: • Đa số người tiêu dùng đến cửa hàng thích mua hàng Việt hơn hàng ngoại vì giá rẻ và chất lượng chấp nhận được. Họ cho rằng các sản phẩm họ dùng lâu nay là hàng Việt Nam . Người tiêu dùng muốn mua hàng Việt vì họ không biết rõ nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm.

NHỮNG SẢN PHẨM VIỆT ĐƯỢC ƯA CHUỘNG NHẤT .

NGUỒN CUNG CẤP HÀNG VIẾT NGUỒN CUNG CẤP HÀNG NGOẠI .

THÔNG TIN VỀ HỆ THỐNG PHÂN PHỐI Trà Vinh có khoảng: 19.394 điểm bán • Gia dụng (nhôm – nhựa): 390 điểm bán • Quần áo. giày dép: 1657 điểm bán . trong đó: • Tạp hóa (hóa phẩm-thực phẩm): 2.885 điểm kinh doanh.

Tổng số điểm Kinh doanh của Trà Vinh 3500 3000 2500 Số lượng Tổng số FMCG Gia dụng May mặc giày dép Khác 2000 1500 1000 500 0 Tp. Trà Vinh Càng Long Cầu Ngang Duyên Hải Châu Thành Tiểu Cần Trà Cú Cầu Kè Địa phương .

điểm bán lẻ 20% -25 %: TP. • 2 NPP có chi nhánh đến cấp huyện : công ty Unilever và Colgate Palmolive.80%: DN => NPP => Điểm bán sĩ lẻ. Tỉnh khác.HCM. Metro => Đại lý sĩ =>điểm bán lẻ • Toàn tỉnh Trà Vinh có 17 NPP ngành hàng FMCG. .DÒNG CHẢY CỦA SẢN PHẨM • Thực phẩm và hóa mỹ phẩm (FMCG) 75% .

50%: đến từ TP. có thể giao hàng với mọi số lượng) ⇒ Nguồn hàng chủ yếu: Chợ Bình Tây (Chợ Lớn) 50%: Đại lý Tỉnh. thời gian giao hàng linh hoạt.HCM (tổng đại lý) => điểm bán (Kênh truyền thống.DÒNG CHẢY CỦA SẢN PHẨM Gia dụng và quần áo – giày dép. doanh nghiệp => điểm bán ⇒ Hình thức bán hàng bằng Ghe phổ biến ở hầu hết các huyện do có giao thông thủy thuận lợi (Trà Vinh có 578km đường thủy) . nhanh chóng thông qua chành. ghe buôn.

⇒ Nếu là thời trang thì chỉ có đại lý bán lẻ hoặc nhượng quyền bán sản phẩm cho một số thương hiệu như: Việt Tiến. Ninomaxx. Khataco. Mattana.HCM) . Biti’s… ⇒ Những mặt hàng bình dân không thương hiệu: hàng hóa đi thẳng từ nhà sản xuất (nhỏ) hoặc từ các chợ sỉ tại TP HCM đến các điểm bán lẻ. ⇒ Nguồn cung cấp hàng chủ yếu: Chợ Bình Tây. Chợ An Đông (TP. Việt Long. Ngành hàng này hầu như không có Nhà phân phối.DÒNG CHẢY CỦA SẢN PHẨM Quần áo – giày dép. Blue Exchange. Chợ Tân Bình.

Tân Hiệp Phát.HỆ THỐNG KHO VẬN (LOGISTIC) • Tất các NPP ở Trà Vinh đều có hệ thống kho và phương tiện vận tải tự túc • Về khái niệm cho thuê kho và cho thuê phương tiện vận chuyển của NPP là chưa có vì điều kiện đầu tư xây dựng kho và mua phương tiện vận tải và tương đối dễ dàng.Trà Vinh + phụ cận ⇒ 1 xe: các huyện xa • Phương tiện vận tải thủy tương đối phát triển. là kênh vận chuyển chủ yếu các các đại lý bán sỉ . • Một số NPP nhận được sự hỗ trợ về phương tiện vận tải từ DN (Vinamilk. Tiến Thành…) • Hầu hết các NPP đều có ít nhất 2 xe tải ⇒ 1 xe: TP.

Hoa. Cầu Cổ Chiên.Khmer )-> sức mua cao ⇒ Thói quen mua sắm của người miền biển -> Trúng mùa -> mua sắm lớn • Trà Vinh vẫn chưa có kênh phân phối hiện đại (Siêu thị. KCN Đại An – Trà Cú. kênh Quan Chánh Bố. Colgate Palmolive…) .Bằng chứng : đã mở NPP đến cấp huyện (Unilever.KẾT LUẬN • Trà Vinh dù được đánh giá là 1 tỉnh nghèo nhưng vẫn là 1 thị trường nông thôn đầy tiềm năng vì: ⇒ Đang có nhiều dự án đầu tư lớn của Trung Ương : Nhiệt máy nhiệt điện Duyên Hải I (2 x 622 MW). cửa hàng tiện lợi) • DN Việt Nam vẫn chưa xem trọng thị trường bán lẻ nông thôn => Hàng hóa về các vùng nông thôn sâu và vùng duyên hải của Trà Vinh hiện nay vẫn còn là dòng tự chảy (Mô hình nước trũng) • Một số cty đa quốc gia đã nhìn thấy tiềm năng thị trường. ⇒ Nhiều Lễ Tết suốt năm (3 dân tộc Việt.

quảng cáo.CÁC GIẢI PHÁP CHUNG ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÁC NHÀ SX VN • Làm cách nào tăng thị phần và doanh số • Chính sách phân phối : nên / không nên mở NPP.... cách nào hợp tác các doanh nghiệp không đụng hàng • Chính sách giá và chiết khấu : nên hạch toán giá bán lẻ cao hay thấp so với tương quan hàng nhập • Chính sách khuyến mãi : nên sử dụng chiêu thức nào ( trưng bày. quà.) • Chính sách chăm sóc khách hàng .

doanh nghiệp VN mong muốn: • Mở rộng thị trường ở địa phương • Tăng Doanh thu và thị phần • Có mô hình phân phối và bán hàng hiệu quả và bền vững • Quảng bá thương hiệu • Nâng cao năng lực đội ngũ bán hàng Từ đó .DN cần đưa vào chương trình hành động: Có kế hoạch đưa hàng Việt về . Thường xuyên tổ chức chương trình quảng bá chung cho hàng việt Có sự giúp sức của giới truyền thông. của các Đại Sứ Hàng Việt Lảnh đạo tỉnh thực hiện chủ trương : các đơn vị trong tỉnh dùng hàng việt • Xây dựng lòng tin và đồng cảm của những người bán lẻ • Xây dựng một câu lạc bộ/diễn đàn góp ý cho hàng Việt… • • • • DOANH NGHIỆP VN CẦN HÀNH ĐỘNG GÌ ĐỂ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG .Theo thăm dò của chúng tôi.với những điều kiện phù hợp.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful