P. 1
Bao Cao Thu Viec

Bao Cao Thu Viec

|Views: 1,162|Likes:
Được xuất bản bởitraitrungy
Bao cao thu viec
Bao cao thu viec

More info:

Published by: traitrungy on Mar 15, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

07/09/2013

pdf

text

original

Sections

  • 5.2.2. Mô hình tổ chức
  • 2.1 Giới thiệu
  • 2.1.1 Định nghĩa
  • 2.1.2 Mục đích:
  • 2.2 Mô tả kỹ thuật
  • 2.2.1 Mô tả chung:
  • 2.2.2 Đối tƣợng của điều khiển công suất
  • 2.6.1 Tổng quan
  • 2.6.2 Thuật toán điều khiển công suất AMR FR
  • 2.7 Điều chỉnh các tham số

TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI
CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL

BÁO CÁO THỬ VIỆC

Đề tài:

ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT

Nhân viên thực hiện : NGUYỄN THỊ HUYỀN THẢO

Phòng : Thiết kế - Tối ƣu 1

Trung tâm Điều hành Kỹ thuật – Viettel Telecom

Hà Nội, tháng 9 năm 2008

- i -

NHẬN XÉT CỦA TRƢỞNG PHÕNG THIẾT KẾ TỐI ƢU

………………………………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………

- ii -

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay công nghệ 2G vẫn chiếm thế chủ đạo trên thị trƣờng thông tin di
động của Việt Nam. Cuộc đua giữa các mạng di động ở nƣớc ta đang diễn ra ngày
càng quyết liệt. Cuộc đua này diễn ra không chỉ ở phạm vi phủ sóng, các loại hình
dịch vụ... mà chất lƣợng của mạng di động đã thực sự trở thành tiêu chí cạnh tranh
chủ yếu giữa các mạng. Việc nghiên cứu để hiểu và cải thiện chất lƣợng phục vụ
của hệ thống thông tin di động 2G vẫn là vấn đề mà các nhà cung cấp dịch vụ di
động 2G đang quan tâm hàng ngày. Điều khiển công suất trong hệ thống GSM là
vấn đề rất quan trọng. Vì vậy, vấn đề điều khiển công suất gọi đặc biệt đƣợc quan
tâm hơn nữa.

Trên cơ sở yêu cầu của thực tế, em đã tập trung tìm hiểu một số nội dung
quan trọng trong hệ thống thông tin di động GSM đó là thuật toán điều khiển công
suất.

Các giải pháp đƣợc giới thiệu trong báo cáo bao gồm kiến thức tổng quan, lý
thuyết cơ sở, thuật toán, bộ tham số điều khiển.
Qua đây em xin trân trọng cảm ơn các anh chị phòng thiết kế tối ƣu 1 và các

anh chị của Trung tâm điều hành kỹ thuật Công ty Viettel Telecom đã nhiệt tình

giúp đỡ em hoàn thành báo cáo thử việc này.

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- iii -

DANH SÁCH HÌNH VẼ:

Hình 2. 1: Tƣơng quan giữa công suất đầu ra của BTS và cƣờng độ tín hiệu của MS so
với suy hao đƣờng truyền. ................................................................................................ 22
Hình 2. 2 Tƣơng quan giữa chất lƣợng (rxqual) và công suất phát BTS. ........................ 23
Hình 2. 3: Nguyên lý điều chỉnh xuống ........................................................................... 31
Hình 2. 4: Đặt tham số vừa phải, linh hoạt hƣớng tới điều chỉnh xuống. ....................... 32
Hình 2. 5: Đặt tham số vừa phải với hệ số bù suy hao LCOMPDL = 10. ....................... 32
Hình 3. 1: khi cƣờng độ tín hiệu thấp, tham số thiết lập SSLENDL = 3 và
UPDWNRATIO = 300 đƣợc sử dụng. Tham số đƣợc thiết lập linh hoạt cho việc điều
chỉnh xuống 16dB trƣớc khi xuất hiện cƣờng độ tín hiệu thấp. ....................................... 35
Hình 3. 2: Bƣớc đáp ứng với chất lƣợng tồi, thông số thiết lập QLENDL = 3 và

UPDWNRATIO = 300. .................................................................................................... 36

Hình 3. 3: Xu thế CDR theo ngày .................................................................................... 38
Hình 3. 4: Xu thế SQI theo ngày ..................................................................................... 38

DANH SÁCH BẢNG:

Bảng 3. 1: Tổng hợp các tham số sử dụng trong thuật toán ............................................. 33
Bảng 3. 2: Bảng tổng kết .................................................................................................. 37

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- iv -

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA TRƢỞNG PHÕNG THIẾT KẾ TỐI ƢU ............................................. i
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................................... ii
DANH SÁCH HÌNH VẼ: ................................................................................................. iii
VIẾT TẮT ........................................................................................................................ vii
PHẦN I: .............................................................................................................................. 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL .. 1
1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN ............................................................... 1
2. CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY ......................................... 2
2.1. Ngành nghề kinh doanh ........................................................................................... 2
2.2. Hoạt động kinh doanh hiện tại ................................................................................. 2

3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY VIETTEL ............................................ 4
3.1. Mô hình tổ chức: ...................................................................................................... 4
3.1.1 Ban Giám đốc: ................................................................................................ 4
3.1.2. Khối cơ quan Tổng Công ty: ......................................................................... 5
3.1.3. Khối đơn vị sự nghiệp: .................................................................................. 5
3.1.4. Khối đơn vị hạch toán phụ thuộc: ................................................................. 5
3.1.5. Khối đơn vị hạch toán độc lập: ...................................................................... 6
3.2. Nhân sự Tổng Công ty: ........................................................................................... 6
3.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty: ................................................. 6
3.4. Quan điểm định hƣớng phát triển của Tổng công ty ............................................... 8
3.4.1. Kết hợp kinh tế với quốc phòng .................................................................... 8
3.4.2. Định hƣớng kinh doanh ................................................................................. 8
3.4.3. Lấy yếu tố con ngƣời làm chủ đạo ................................................................ 8

4. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL ............................................... 9
4.1. Quá trình hình thành và phát triển .......................................................................... 9
4.2. Chức năng của Công ty Viễn thông Viettel .......................................................... 10
4.3. Nhiệm vụ của Công ty Viễn thông Viettel ........................................................... 10
4.3.1 Nhiệm vụ khai thác và kinh doanh: .............................................................. 11
4.3.2 Nhiệm vụ quản lý ......................................................................................... 12
4.3.3 Nhiệm vụ chính ............................................................................................ 12
4.4. Mô hình tổ chức công ty Viễn thông Viettel Telecom .......................................... 13

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- v -

5. MÔ HÌNH TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ TRUNG TÂM ĐHKT - CÔNG
TY VIỄN THÔNG VIETTEL NĂM 2008 ...................................................................... 14
5.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ của trung tâm điều hành kỹ thuật14
5.1.1. Chức năng của Trung tâm ĐHKT ............................................................... 14
5.1.2. Nhiệm vụ của Trung tâm ĐHKT: ................................................................ 14
5.1.3. Quyền hạn và trách nhiệm của Trung tâm ĐHKT: ..................................... 15
5.1.4. Mối quan hệ của Trung tâm ĐHKT: ........................................................... 16
5.2. Nhiệm vụ, mô hình phòng thiết kế tối ƣu I (KV1) thuộc trung tâm ĐHKT ......... 19
5.2.1. Nhiệm vụ ..................................................................................................... 19
5.2.1.1. Ban Thiết kế: ............................................................................................ 19
5.2.1.2. Ban Tối Ƣu: .............................................................................................. 19
5.2.2. Mô hình tổ chức. .......................................................................................... 27

PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ BÁO CÁO THỬ VIỆC: ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT ........... 28
2.1 Giới thiệu ................................................................................................................ 28
2.1.1 Định nghĩa .................................................................................................... 28

2.1.2 Mục đích ..................................................................................................... 28

2.2 Mô tả kỹ thuật ......................................................................................................... 28
2.2.1 Mô tả chung: ................................................................................................. 28
2.2.2 Đối tƣợng của điều khiển công suất ............................................................. 29
2.3 Thuật toán điều khiển công suất của BTS: ............................................................. 23
2.3.1 Chuẩn bị dữ liệu đầu vào: ............................................................................. 23
2.3.2 Lọc kết quả đo .............................................................................................. 25
2.3.3 Tính toán điều chỉnh mức công suất ............................................................ 26
2.4 Thuật toán điều khiển công suất của MS: .............................................................. 27
2.4.1 Chuẩn bị dữ liệu đầu vào: ............................................................................. 27
2.4.2 Lọc kết quả đo .............................................................................................. 28
2.4.3 Tính toán điều chỉnh mức công suất ............................................................ 28
2.5 Thủ tục điều chỉnh .................................................................................................. 29
2.6 Điều khiển công suất AMR FR .............................................................................. 30
2.6.1 Tổng quan ..................................................................................................... 37
2.6.2 Thuật toán điều khiển công suất AMR FR ................................................... 37
2.7 Điều chỉnh các tham số ........................................................................................... 38

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- vi -

CHƢƠNG 3: ĐIỀU KHIỂN CÔNG SUẤT TRONG CÔNG TÁC TỐI ƢU MẠNG VÔ
TUYẾN ............................................................................................................................. 33
3.1 Mục tiêu điều chỉnh công suất: ............................................................................... 33
3.2 Các tham số lựa chọn thuật toán mạng Viettel đang thực hiện: ............................. 33

3.3 Ví dụ điều chỉnh bộ lọc........................................................................................... 35

3.4 Thử nghiệm thay đổi thông số điều khiển công suất tại HNI: ............................... 36

3.4.1 Mục đích thử nghiệm: .................................................................................. 36

3.4.2 CÁC KPI ..................................................................................................... 38

3.4.2.1 Xu thế của CDR theo ngày ........................................................................ 38

3.4.2.3 SQI ............................................................................................................. 38

KẾT LUẬN ...................................................................................................................... 39
PHỤ LỤC ......................................................................................................................... 40

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- vii -

VIẾT TẮT

Viết tắt Tiếng anh

Tiếng việt

AMR Adaptive Multi Rate

Thích ứng đa tốc độ

BCCH

Broadcast Control Channel

Kênh quảng bá điều khiển

C/I

Carrier to Interference ratio

Tỷ số sóng mang trên nhiễu

DTX

Discontinuous Transmission

Truyền phát gián đoạn

SDCCH Standalone Dedicated Control

Channel

Kênh điều khiển dành riêng
đứng 1 mình

CNA

Cellular Network Administration

Quản lý mạng di động

LRP

Locating Reference point

Điểm tham chiếu Locating

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 8 -

PHẦN I:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY

VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI VIETTEL

1. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Tổng công ty Viễn thông quân đội (Viettel) trƣớc đây là Tổng công ty Thiết bị Điện tử
Thông tin, một doanh nghiệp nhà nƣớc đƣợc thành lập ngày 1 tháng 6 năm 1989 theo
nghị định số 58/ HĐBT. Ngày 20 tháng 6 năm 1989 Đại tƣớng Lê Đức Anh- Bộ trƣởng
Bộ Quốc phòng ký quyết định số 189/QĐ-QP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
tổ chức của Công ty. Theo đó, Tổng Công ty Thiết bị Điện tử Thông tin trực thuộc Binh
chủng thông tin liên lạc, là đơn vị sản xuất kinh doanh tổng hợp, hạch toán độc lập và có
tƣ cách pháp nhân.

Ngày 27 tháng 7 năm 1993: Theo quyết định số 336/QĐ-BQP về việc thành lập lại
doanh nghiệp nhà nƣớc, Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin trực thuộc Bộ tƣ lệnh thông
tin liên lạc với tên giao dịch quốc tế là SIGELCO.

Ngày 14 tháng 7 năm 1995: Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin đƣợc đổi tên thành

Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội, tên giao dịch là Viettel, trở thành nhà khai thác
bƣu chính viễn thông thứ 2 tại Việt Nam.
Ngày 19 tháng 4 năm 1996: Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội đƣợc thành lập theo
quyết định 522/ QĐ-BQP trên cơ sở sát nhập 3 đơn vị là Công ty Điện tử Viễn thông
Quân đội, Công ty Điện tử Thiết bị Thông tin 1 và Công ty điện tử Thiết bị Thông tin 2.
Ngày 28 tháng 10 năm 2003: Công ty Điện tử Viễn thông Quân đội đƣợc đổi tên thành
Công ty Viễn thông Quân đội, tên giao dịch là Viettel Corporation, tên viết tắt là Viettel.
Năm 2004: Chính thức cung cấp dịch vụ điện thoại di động trên toàn quốc với mạng

Viettel Mobile 098.

Ngày 6 tháng 4 năm 2005: Theo quyết định số 45/2005/QĐ- BQP, Công ty Viễn thông
Quân đội đƣợc chuyển thành Tổng Công ty Viễn thông Quân đội trực thuộc Bộ Quốc
Phòng, tên giao dịch bằng tiếng Anh là VIETTEL CORPORATION, tên viết tắt là

Viettel.

Trụ sở chính: Số 1, Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội
Điện thoại: (84) 2556789 Fax: (84) 2996789

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 9 -

Website: http// www.viettel.com.vn

2. CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY
2.1. Ngành nghề kinh doanh

- Kinh doanh các dịch vụ bƣu chính viễn thông trong nƣớc và quốc tế.

- Phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, công nghệ

thông tin, Internet.

- Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh thiết bị điện, điện tử viễn thông, công

nghệ thông tin và thiết bị thu phát vô tuyến điện.

- Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng bƣu chính, viễn thông, công nghệ thông tin,

truyền tải điện.

- Khảo sát, lập dự án công trình bƣu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.

- Đào tạo ngắn hạn, dài hạn cán bộ công nhân viên trong lĩnh vực bƣu chính viễn

thông.

- Đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, địa ốc

- Xuất nhập khẩu công trình, thiết bị toàn bộ về điện tử và thông tin, các sản phẩm

điện tử thông tin.

2.2. Hoạt động kinh doanh hiện tại

- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ điện thoại chuyển mạch công cộng nội hạt

(PSTN).

- Cung cấp dịch vụ viễn thông đƣờng dài trong nƣớc và quốc tế sử dụng công nghệ

VoIP.

- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thuê kênh.

- Cung cấp dịch vụ Internet (OSP) và kết nối Internet (IXP).

- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ thông tin di động.

- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ bƣu chính trong nƣớc và quốc tế.

- Dịch vụ khảo sát thiết kế, lập dự án các công trình viễn thông, phát thanh truyền

hình

- Dịch vụ giá trị gia tăng

- Dịch vụ đầu tƣ tài chính

- Dịch vụ xây lắp công trình

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 10 -

- Dịch vụ xuất nhập khẩu thiết bị đồng bộ về điện tử cho các công trình thông tin và

các sản phẩm điện tử viễn thông

- Dịch vụ công nghệ Wimax và 3G

3. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY VIETTEL

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 11 -

3.1. Mô hình tổ chức:

3.1.1 Ban Giám đốc:

MÔ HÌNH TỔ CHỨC TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG QUÂN ĐỘI

TỔNG GIÁM ĐỐC

P TỔNG GIÁM ĐỐC

P TỔNG GIÁM ĐỐC

P TỔNG GIÁM ĐỐC

P TỔNG GIÁM ĐỐC

- VĂN PHÕNG TCT

- P. CHÍNH TRỊ

- P. TỔ CHỨC LĐ

- P. TÀI CHÍNH

- P. KẾ HOẠCH

- P. KINH DOANH

- P. KỸ THUẬT

- P. ĐẦU TƢ PT

- P. XÂY DỰNG CSHT

- BAN CSBCVT

- BAN THANH TRA

- BAN ỨNG DỤNG CNTT

- BAN QLDA BOT

- ĐẠI DIỆN VÙNG

CÂU LẠC BỘ BÓNG ĐÁ THỂ
CÔNG – VIETTEL

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO VIETTEL

CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL

CÔNG TY TRUYỀN DẪN VIETTEL

CÔNG TY THU CƢỚC VÀ DỊCH VỤ

VIETTEL

TRUNG TÂM VIETTEL MEDIA

TRUNG TÂM ĐẦU TƢ XÂY DỰNG

CÔNG TY CÔNG NGHỆ VIETTEL

CHI NHÁNH VIỄN THÔNG
TỈNH/TP (64 CN TỈNH/TP)

TRUNG TÂM IDC

CÔNG TY CP ĐẦU TƢ QUỐC TẾ

VIETTEL

CÔNG TY TƢ VẤN THIẾT KẾ

VIETTEL

CÔNG TY CÔNG TRÌNH VIETTEL

CÔNG TY TM XUẤT NHẬP KHẨU

VIETTEL

CÔNG TY BƢU CHÍNH VIETTEL

KHỐI CƠ

QUAN TỔNG

CÔNG TY

KHỐI ĐƠN

VỊ SỰ

NGHIỆP

KHỐI ĐƠN VỊ HẠCH

TOÁN PHỤ THUỘC

KHỐI ĐƠN VỊ HẠCH

TOÁN ĐỘC LẬP

P TỔNG GIÁM ĐỐC

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 12 -

- Tổng Giám đốc:

Thiếu tƣớng Hoàng Anh Xuân

- Phó Tổng Giám đốc:

Đại tá Dƣơng Văn Tính

Đại tá Nguyễn Mạnh Hùng

Đại tá Tống Viết Trung

Đại tá Lê Đăng Dũng

Đại Tá Hoàng Công Vĩnh

3.1.2. Khối cơ quan Tổng Công ty:

- Văn phòng

- Phòng chính trị

- Phòng kỹ thuật

- Phòng kinh doanh

- Phòng tài chính

- Phòng kế hoạch

- Phòng đầu tƣ và phát triển

- Phòng xây dựng và phát triển hạ tầng

- Phòng tổ chức lao động

- Ban chính sách bƣu chính viễn thông

- Ban thanh tra

- Ban Quản lý dự án BOT

- Ban ứng dụng CNTT

- Tám văn phòng đại diện đặt tại các thành phố Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Nội, Vinh,

Đà Nẵng, Khánh Hoà, TP. Hồ Chí Minh và Cần Thơ.

3.1.3. Khối đơn vị sự nghiệp:

- CLB Thể Công Viettel

- Trung tâm đào tạo Viettel

3.1.4. Khối đơn vị hạch toán phụ thuộc:

- Công ty Viettel Telecom

- Công ty truyền dẫn Viettel

- Công ty thu cƣớc và dịch vụ Viettel

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 13 -

- Trung tâm Viettel Media

- Trung tâm đầu tƣ xây dựng

- Công ty Công nghệ Viettel

- Trung tâm IDC

- Chi nhánh viễn thông tỉnh/TP (64 CNVTTỉnh/Thành phố)

3.1.5. Khối đơn vị hạch toán độc lập:

- Công ty tƣ vấn thiết kế Viettel

- Công ty công trình Viettel

- Công ty Xuất nhập khẩu Viettel

- Công ty Bƣu chính Viettel

- Công ty Cổ phần Đầu tƣ Quốc tế Viettel.

3.2. Nhân sự Tổng Công ty:

Viettel tự hào với đội ngũ hơn 11.600 cán bộ nhân viên bao gồm Sĩ quan, Quân nhân
chuyên nghiệp, Công nhân viên Quốc phòng và lao động ký hợp đồng, trong đó hơn 40%
có trình độ Đại học và trên Đại học, cao đẳng 17%, trung cấp 26%, khác: 17%.
Để nâng cao năng lực làm việc, tạo điều kiện cho ngƣời lao động gắn bó lâu dài với
Tổng công ty, Viettel luôn quan tâm đến chính sách đào tạo và trọng dụng nhân tài, đề
cao vai trò của từng cá nhân trong sự nghiệp phát triển của Tổng Công ty.

3.3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty:

Từ năm 1989 đến năm 1999

Giai đoạn này, hoạt động của Tổng Công ty chủ yếu phục vụ cho nhiệm vụ quốc

phòng: khảo sát, thiết kế, xây lắp đƣờng trục cáp quang quân sự Bắc- Nam. Đồng thời,
TCT cũng tiến hành xây lắp các đài phát thanh truyền hình, lắp đặt tổng đài kỹ thuật số,
xây dựng các trạm thông tin, thiết bị vi ba, tháp anten, lắp dựng các cột cao.
Từ năm 1989 đến 1995 là thời kỳ sơ khai, hình thành của TCT với sự rèn luyện và
trƣởng thành qua các công trình xây lắp thiết bị, nhà trạm viễn thông và các cột anten cho
các tuyến vi ba.

Hai năm 1996-1997, ngoài việc thi công xây lắp các công trình viễn thông, bán thiết bị
linh kiện điện, điện tử viễn thông nhập khẩu, TCT còn thực hiện thiết kế lắp đặt hệ thống
tổng đài tự động, thiết bị vô tuyến điện, thiết bị truyền số liệu, thi công một số tuyến cáp
quang…để chuẩn bị cho việc thiết lập mạng và kinh doanh các dịch vụ bƣu chính viễn

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 14 -

thông thực sự. Năm 1997, TCT chính thức thiết lập mạng bƣu chính công cộng với dịch
vụ phát hành báo chí, cung cấp dịch vụ trung kế vô tuyến.
Năm 1998-1999, TCT triển khai thử nghiệm và chính thức kinh doanh dịch vụ trung
kế vô tuyến trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nghiên cứu và xây dựng dự án xin phép thử
nghiệm dịch vụ điện thoại đƣờng dài sử dụng công nghệ VoIP.

Từ năm 2000 đến nay

Có thể nói, năm 2000 là năm đánh dấu bƣớc ngoặt phát triển mới của Viettel. Vào
tháng 2.2000, Viettel đƣợc cấp phép khai thác thử nghiệm dịch vụ VoIP. Tháng 2/2000 đã
đi đến thống nhất và ký thoả thuận kết nối cung cấp dịch vụ điện thoại VoIP đầu tiên ở
Việt Nam với VNPT. Ngày 15/10/2000, chính thức tổ chức kinh doanh thử nghiệm có thu
cƣớc dịch vụ điện thoại đƣờng dài VoIP trên tuyến Hà Nội- HCM, đánh dấu sự kiện lần
đầu tiên có một công ty ngoài VNPT cung cấp dịch vụ viễn thông tại Việt Nam, phá vỡ
thế độc quyền.

Từ năm 2001 đến 2003, Viettel triển khai hạ tầng viễn thông, liên tục củng cố hoàn
thiện mô hình tổ chức với một loạt các đơn vị thành viên đƣợc thành lập: Trung tâm điện
thoại cố định; Trung tâm công nghệ thông tin và dịch vụ kỹ thuật; Trung tâm mạng truyền
dẫn; Trung tâm điện thoại di động. Việc thành lập các trung tâm theo hƣớng tách riêng
các dịch vụ cố định, di động, Internet…nhằm mục đích tập trung phát triển nhanh giai
đoạn đầu.

Từ năm 2004 đến 2006 là giai đoạn “tăng tốc” của Viettel: Định vị thƣơng hiệu trên
thị trƣờng. Điều này thể hiện rõ nhất khi vào đầu năm 2005 Công ty Viễn thông Quân đội
chuyển thành Tổng Công ty Viễn thông Quân đội.
Ngày 15/10/2004 Viettel chính thức kinh doanh dịch vụ điện thoại di động, chỉ hơn
một tháng sau khi hoạt động, viettel đã có 100.000 khách hàng, gần 1 năm sau đón khách
hàng thứ 1 triệu. Ngày 21/07/2006 đón khách hàng thứ 4 triệu và đến cuối tháng 12/2006
đã vƣợt lên con số trên 7 triệu khách hàng. Theo số liệu thống kê năm 2006 của GSMA
thì Viettel Mobile là mạng di động có tốc độ phát triển nhanh thứ 13 trong tổng số 20
mạng di động phát triển nhanh nhất của thế giới.
Tháng 4/2007, con số khách hàng của Viettel Mobile đã lên tới 10.000.000 và Viettel
cũng đã xây xong 3.300 trạm thu phát sóng. Mới đây, Viettel đã đƣa công nghệ Wimax và
3G vào kinh doanh thử nghiệm trên địa bàn Hà Nội và Tp.HCM.

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 15 -

Ngày 07/01/2007, Viettel là một trong 7 đơn vị đƣợc Ban thi đua khen thƣởng trao
tặng siêu cúp sản phẩm Việt Nam uy tín và chất lƣợng lần thứ nhất.
Ngày 27/04/2007, với những đóng góp cho nền kinh tế và sự phát triển của đất nƣớc,
Viettel đã vinh dự đƣợc nhận Danh hiệu Anh hùng lao động.

3.4. Quan điểm định hƣớng phát triển của Tổng công ty

3.4.1. Kết hợp kinh tế với quốc phòng

Đây là định hƣớng quan trọng cho sự phát triển của Tổng Công ty. Kết hợp chặt chẽ
phát triển kinh tế với việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ an ninh chính trị, phát huy thế
mạnh, nâng cao chất lƣợng các ngành nghề truyền thống, mở rộng kinh doanh trong nƣớc
và quốc tế.

3.4.2. Định hƣớng kinh doanh

Quan tâm tới mọi nhu cầu của khách hàng, lắng nghe và đáp ứng nhu cầu của khách

hàng một cách tốt nhất, không ngừng hoàn thiện chất lƣợng dịch vụ, tác phong, thái độ
đối với khách hàng.

3.4.3. Lấy yếu tố con ngƣời làm chủ đạo

Tổng Công ty luôn coi vấn đề con ngƣời là vấn đề cốt lõi cho sự phát triển của mình.
Bởi vì tốc độ phát triển nhanh, quy mô lớn thì vấn đề đặt ra là phải có một đội ngũ chuyên
nghiệp, lành nghề và có tâm huyết với nghề. Do đó, Tổng Công ty không ngừng quan tâm
đến chính sách tuyển dụng, đào tạo, tập huấn cho cán bộ nhân viên, đặc biệt là nhân viên
trẻ còn thiếu kinh nghiệm thực tế. Đồng thời xây dựng văn hoá ngôi nhà chung
Viettel.Tháng 7 năm 2006, TCT chính thức truyền thông 8 giá trị văn hoá cốt lõi Viettel
bao gồm:

1. Thực tiễn là tiêu chuẩn kiểm nghiệm chân lý
2. Trƣởng thành qua những thách thức và thất bại
3. Thích ứng nhanh là sức mạnh cạnh tranh
4. Sáng tạo là sức sống
5. Tƣ duy hệ thống
6. Kết hợp Đông Tây
7. Truyền thống và cách làm ngƣời lính

8. Viettel là ngôi nhà chung.

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 16 -

4. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL

4.1. Quá trình hình thành và phát triển

- Ngày 31/05/2002, Công ty điện thoại di động Viettel Mobile đƣợc thành lập, trực

thuộc Tổng công ty Viễn thông quân đội (Viettel).

- Ngày 15/10/2004, mạng di động 098 chính thức đi vào hoạt động đánh dấu một bƣớc

ngoặt trong lịch sử phát triển của Viettel Mobile và Viettel. Tính đến ngày 01/12/2004,
mạng điện thoại di động 098 đã phủ sóng đƣợc 62/64 Tỉnh/TP, thực hiện kết nối hầu hết
các mạng di động trong nƣớc và Quốc tế. Hoạt động kinh doanh đã đƣợc tổ chức triển
khai tại 34 tỉnh/TP và đã phát triển đƣợc trên 100.000 thuê bao.

- Đến tháng 9/2005, mạng điện thoại di động 098 thực hiện phủ sóng và triển khai kinh

doanh trên toàn quốc. Số trạm phát sóng là trên 1000 trạm. Thuê bao di động đạt 1 triệu
thêu bao và đƣợc đánh giá là nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động phát triển mạnh
nhất Việt Nam từ trƣớc đến nay.

- Ngày 15/10/2005, Viettel Mobile kỷ niệm 1 năm thành lập và công bố số thuê bao đạt

gần 1,5 triệu - một tốc độ phát triển chƣa từng có trong lịch sử ngành thông tin di động tại
Việt Nam.

- Ngày 07/01/2006, chƣa đầy 4 tháng sau khi chào đón khách hàng thứ 2 triệu, Viettel

Mobile trở thành một trong 3 nhà cung cấp dịch vụ di động lớn nhất Việt Nam.

- Tháng 4/2007, Viettel Mobile chính thức đạt con số 10 triệu khách hàng, điều đó cho

thấy sự trƣởng thành lớn mạnh và khẳng định vị thế nhà cung cấp dịch vụ viễn thông di
động hàng đầu tại Việt Nam của Viettel.

- Ngày 18/06/2007, Tổng công ty Viễn thông quân đội Viettel đã công bố thành lập

Công ty Viễn thông Viettel Telecom, hoàn thành việc sát nhập hai công ty lớn là công ty
Điện thoại đƣờng dài Viettel (chuyên cung cấp dịch vụ Internet, điện thoại cố định và
đƣờng dài 178) và công ty điện thoại di động Viettel thành một công ty kinh doanh đa
dịch vụ. Viettel Telecom giờ đây sẽ cung cấp tất cả các dịch vụ viễn thông của Viettel tại
Việt Nam, đánh dấu bƣớc trƣởng thành mới mang tính đột phá của Viettel.
Với giá cƣớc hợp lý và chất lƣợng dịch vụ ổn định, Viettel Telecom đã thu hút đƣợc
trên 32.000.000 triệu thuê bao (số thuê bao đang hoạt động 12.500.000) với các đầu số
098, 097, 0168, 0169, 0166. Và tới thời điểm này, Viettel đã trở thành mạng di động có
mạng lƣới và vùng phủ lớn nhất Việt Nam (10500 trạm BTS) và cũng là nhà khai thác có
số lƣợng thuê bao lớn nhất.

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 17 -

Có đƣợc kết quả nhƣ ngày hôm nay là do sự phấn đấu không ngừng của Viettel

Telecom:

- Luôn áp dụng những thành tựu khoa học mới.

- Không ngừng đổi mới và nâng cao chất lƣợng dịch vụ, nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ

thuật.

- Thu hút, đào tạo và trọng dụng nguồn nhân lực tài năng và nhiệt huyết.

- Viettel Telecom luôn cam kết nỗ lực phấn đấu không ngừng nâng cao chất lƣợng dịch

vụ, phong cách phục vụ và uy tín của tổng công ty để đáp ứng lại sự tin cậy và trông đợi

mà khách hàng đã dành cho Viettel Telecom.

Qua đó có thể thấy Viettel Telecom là nhân tố thúc đẩy sự bùng nổ của thị trƣờng
thông tin di động từ năm 2005 trở lại đây: việc tăng trƣởng nhanh kỷ lục mang tính đột
phá, phƣơng thức tính cƣớc 6s + 1 rất có lợi cho khách hàng của Viettel Telecom. Đó
cũng chính là tác nhân thúc đẩy và tạo ra một cuộc cách mạng về phƣơng thức tính cƣớc
của trên thị trƣờng di động Việt Nam.
Với slogan nổi tiếng “ Hãy nói theo cách của bạn “ (Say it your way). Hình ảnh của
TCT Viễn thông Quân đội Viettel đã trở nên nổi tiếng, hữu ích và thân thiện với ngƣời
tiêu dùng Việt Nam.

Tất cả các chiến lƣợc, chính sách và chƣơng trình khuyến mãi, chăm sóc khách hàng
đều vì phƣơng châm: "Vì khách hàng trƣớc, Vì mình sau". Đây cũng là triết lý kinh doanh
xuyên suốt quá trình hoạt động của Viettel Telecom vì mục tiêu hƣớng tới của Viettel là
tạo ra một "Ngôi nhà chung Viettel" mà ở đó tính nhân văn đƣợc đề cao và coi trọng hơn
cả. Khách hàng sẽ là ngƣời tạo ra dịch vụ cho chính họ và công ty sẽ đáp ứng, phục vụ
với trách nhiệm và hiệu quả cao nhất.

4.2. Chức năng của Công ty Viễn thông Viettel

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 18 -

- Công tác tham mưu: Giúp Đảng Ủy, Ban Giám đốc Tổng công ty về công tác khai

thác, xây dựng nghiên cứu phát triển mạng lƣới kỹ thuật Viễn thông, các sản phẩm
dịch vụ Viễn thông và xây dựng định hƣớng chính sách kinh doanh có hiệu quả các dịch
vụ Viễn thông trong nƣớc và Quốc Tế.

- Quản lý tổ chức thực hiện: Thừa lệnh Tổng Giám đốc tổ chức quản lý, điều hành

các hoạt động khai thác, xây dựng, nghiên cứu và phát triển mạng lƣới kỹ thuật Viễn
thông, các dịch vụ Viễn thông và kinh doanh các dịch vụ Viễn thông: vận hành , khai thác
thiết bị mạng lƣới, tổ chức sửa chữa, bảo trì bảo dƣỡng thiết bị định kỳ, ứng cứu thông

tin, nghiên cứu xây dựng, phát triển mạng lƣới kinh doanh trên toàn quốc.

- Giám sát: Thực hiện việc kiểm tra giám sát, đôn đốc các hoạt động sản xuất kinh

doanh theo kế hoạch đã đƣợc tổng giám đốc công ty phê duyệt.

4.3. Nhiệm vụ của Công ty Viễn thông Viettel

4.3.1 Nhiệm vụ khai thác và kinh doanh:

- Quản lý toàn bộ mạng lƣới hạ tầng kỹ thuật Viễn thông và các sản phẩm dịch vụ

Viễn thông thống nhất trên toàn quốc.

- Tổ chức vận hành, khai thác sử dụng các thiết bị, mạng lƣới hiệu quả phục vụ cho

sản xuất kinh doanh.

- Xây dựng các quy trình khai thác, bảo trì bảo dƣỡng thiết bị mạng lƣới.

- Lập kế hoạch định kỳ, kế hoạch dự phòng, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát

công tác bảo dƣỡng thiết bị theo quy định.

- Tổ chức ứng cứu thông tin, khắc phục sự cố trên toàn mạng.

- Xây dựng bộ máy, tổ chức triển khai hoạt động kinh doanh gồm: công tác xây dựng

chiến lƣợc phát triển kinh doanh, tổ chức quản lý hệ thống bán hàng, chăm sóc khách
hàng, giải quyết khiếu nại và các hoạt động marketing khác.

- Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, tài liệu và chƣơng trình đào tạo phục vụ cho công

tác.

- Quản lý tốt các hoạt động kế hoạch, tài chính, tổ chức lao động, tiền lƣơng, đào tạo,

hành chính quản trị vật tƣ, kho tàng…

- Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, tài liệu và chƣơng trình đào tạo phục vụ cho công

tác khai thác kinh doanh.

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 19 -

- Nghiên cứu xây dựng phát triển mạng lƣới kỹ thuật Viễn thông, phát triển các dịch

vụ Viễn thông theo công nghệ chung toàn thế giới và yêu cầu của khách hàng.

4.3.2 Nhiệm vụ quản lý

Quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật, quy định của nhà nƣớc

và Tổng Công ty.

4.3.3 Nhiệm vụ chính

Chịu trách nhiệm trƣớc Đảng Ủy, Ban giám đốc Tổng công ty xây dựng công ty trở
thành một đơn vị vững mạnh toàn diện, cụ thể:

- Vững mạnh về chính trị: Cán bộ, công nhân viên có bản lĩnh chính trị vững vàng, sẵn

sàng nhận và hoàn thành tốt các nhiệm vụ đƣợc giao, tổ chức Đảng trong sạch, các tổ
chức quần chúng thƣờng xuyên đạt vững mạnh, giới thiệu cho Đảng nhiều quần chúng ƣu

tú, làm tốt công tác dân vận, xây dựng và giữ vững an toàn trên địa bàn đóng quân.

- Tổ chức biên chế đúng quy định, duy trì nghiêm các chế độ nề nếp.

- Xây dựng nề nếp chính quy và quản lý kỷ luật tốt.

- Đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV toàn công

ty.

- Bảo đảm tốt công tác kỹ thuật, chất lƣợng dịch vụ, khách hàng tin tƣởng.

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 20 -

4.4. Mô hình tổ chức công ty Viễn thông Viettel Telecom

Đảm bảo các điu kiện h tr các đơn v t chức quản lý khai thác, phát trin mạng lưới và t chức kinh doanh

Quản lý, chỉ đạo, hỗ trợ CNVT Tỉnh/TP về các nghiệp cụ kd viễn thông

64 CHI NHÁNH VIÊN THÔNG

TỈNH/THÀNH PHỐ

KHỐI KINH DOANH

Phối hợp đảm

bảo chất lượng

dịch v, chất

lượng mạng lưới

Đảm bảo chất

lượng mạng lưới,

phát trin h tầng

mạng lưới theo

yêu cầu kinh

doanh

Đề xuất yêu cầu

mạng lưới, hạ

tầng mạng theo

nhu cu của

khách hàng

P. Tổ chức Lao động

Phòng Chính trị

Phòng Hành chính

Ban Kiểm soát NB

Phòng Kế hoạch

Phòng Tài chính

Phòng đầu tƣ

KHỐI CƠ QUAN

QL

Khai thác và hỗ trợ

- Phòng kỹ thuật

- Đội QL khai thác Hạ tầng

- Phòng Tổng hợp

- Ban Tài Chính.

Phát triển Hạ tầng

-Bộ phận xây dựng

hạ tầng

64 TRUNG TÂM KTVT TỈNH

TRUNG TÂM

TIN HỌC TÍNH

CƢỚC

Bộ phận khai thác:

- Tính cƣớc

- Thanh khoản

- Vận hành khai thác

Bộ phận Quản trị:

- Quản trị Hệ thống.

Bộ phận phát triển:

- Nghiên cứu giải pháp

-Phát triển phần mềm

-Quản lý chất lƣợng

Bộ phận QL khai thác:

-Vận hành khai thác

-Điều hành Viễn thông

- Qlmạng lõi (Core)

-Quản lý mạng Truy

nhập

- Quản lý VAS và IN

-Ban điều hành viễn

thông II và III

-Tổng hợp

BỘ PHẬN PHÁT

TRIỂN HẠ TẦNG

-Điều hành phát

triển Hạ tầng

TRUNG TÂM

ĐIỀU HÀNH KỸ THUẬT

KHỐI KỸ

THỤÂT

Phòng

Kỹ thuật

Phòng Kế

hoạch mạng

TT PT K/HÀNG

DOANH NGHIỆP

- Kinh doanh.

- Chăm sóc khách

hàng.

- Kỹ thuật

- Dự án

-Tổng hợp

TRUNG TÂM HỖ

TRỢ KD TỈNH

- Quản lý kênh phân

phối

- Kế hoạch bán

hàng

-Hỗ trợ Cửa hàng,

ST

- Hỗ trợ Tỉnh

- IT

TT GIÁI ĐÁP

KHÁCH HÀNG

- Giải đáp

- GQKN&CSKH

- Đào tạo

- Tổng hợp

- TT.GĐKH tại

HNI

-TT. GĐKH tại

HCM

Phòng

Dịch vụ

di động

Phòng

Dịch

vụ

A&P

Phòng

VAS

Phòng

Viễn

thông

Quốc tế

PhòngTr

uyền

thông

Phòng

Chăm

sóc

KH

PGĐ KỸ THUẬT

PGĐ KINH

DOANH

PGĐ TÀI CHÍNH

PHÓ GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

M

Ô HÌNH TỔ CHỨC CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL

PHÓ GIÁM ĐỐC

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 21 -

5. MÔ HÌNH TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ,

TRUNG TÂM ĐHKT - CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL NĂM 2008

5.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ của trung tâm điều hành
kỹ thuật

5.1.1. Chức năng của Trung tâm ĐHKT

Trung tâm Điều hành kỹ thuật là đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty Viễn thông

Viettel, có chức năng:

1. Tham mƣu: Tham mƣu cho Ban Giám đốc Công ty chỉ đạo, điều hành quản

lý, khai thác và phát triển mạng lƣới kỹ thuật viễn thông Viettel đảm bảo hoạt
động xuyên suốt và thống nhất trên toàn quốc.

2. Quản lý:

+ Thực hiện quản lý, khai thác và phát triển hạ tầng mạng; sử dụng tối ƣu tài
nguyên mạng, các nguồn lực của toàn trung tâm một cách hiệu quả và thống
nhất trên toàn mạng đảm bảo phục vụ tốt các nhiệm vụ kinh doanh của Công

ty.

+ Quản lý các công tác Tài chính, Tổ chức Lao động tiền lƣơng, kế hoạch,
hành chính, công tác chính trị tƣ tƣởng tại Trung tâm theo phân cấp của

Công ty.

3. Điều hành: Chỉ đạo, điều hành, đôn đốc và kiểm tra, giám sát, công tác khai

thác, phát triển mạng lƣới và công tác kỹ thuật liên quan trên toàn mạng.

4. Triển khai lắp đặt phát triển mạng: Trực tiếp điều hành công tác xây lắp phát

triển mạng đáp ứng kịp thời mục tiêu phát triển của Công ty và Tổng Công

ty.

5.1.2. Nhiệm vụ của Trung tâm ĐHKT:

1. Vận hành khai thác và bảo dƣỡng toàn bộ hệ thống mạng viễn thông Viettel,

bao gồm các hệ thống mạng lõi, mạng truy nhập, các hệ thống gia tăng giá trị
đảm bảo việc cung cấp dịch vụ của Công ty đƣợc thông suốt, an toàn, hiệu
quả, chính xác và kịp thời;

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 22 -

2. Quản lý, điều hành thống nhất việc khai thác; giám sát hoạt động của toàn

mạng lƣới, phát hiện sự cố và trực tiếp điều hành tổ chức ƢCTT trên toàn
quốc đảm bảo mạng lƣới thông tin đƣợc thông suốt;

3. Điều hành công tác xây lắp phát triển mạng truy nhập, mạng lõi trên toàn

quốc.

4. Đảm bảo cung cấp vật tƣ, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác vận

hành, khai thác, bảo hành bảo dƣỡng, sửa chữa và phát triển mạng lƣới trên
toàn quốc;

Quản lý và thực hiện các công tác Tài chính, Tổ chức Lao động tiền lƣơng, kế
hoạch, hành chính, công tác chính trị tƣ tƣởng tại Trung tâm theo phân cấp
của Công ty.

5. Thực hiện chế độ báo cáo về chức năng nhiệm vụ của Trung tâm theo quy

định.

5.1.3. Quyền hạn và trách nhiệm của Trung tâm ĐHKT:

1) Đƣợc quyền quan hệ với các cơ quan, đơn vị trong và ngoài Công ty trong

việc quản lý, điều hành, khai thác và phát triển mạng lƣới kỹ thuật viễn thông

Viettel Telecom theo phân cấp, ủy quyền.

2) Đƣợc quyền xem xét, quyết định giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý,

điều hành, khai thác và phát triển mạng lƣới kỹ thuật viễn thông Viettel
Telecom theo quy định phân cấp, ủy quyền.

3) Đƣợc quyền quản lý, chỉ đạo điều hành về công tác vận hành khai thác, phát

triển mạng lƣới kỹ thuật viễn thông Viettel Telecom theo quy định phân cấp,
ủy quyền.

4) Đƣợc quyền quản lý về công tác hỗ trợ: Tổ chức Lao động, Hành chính, Tài

chính, Vật tƣ tài sản trang thiết bị toàn Trung tâm theo quy định phân cấp, ủy
quyền.

5) Quản lý, điều hành khai thác, phát triển mạng lƣới và các mặt công tác khác

đảm bảo khai thác hiệu quả mạng lƣới, nâng cao chất lƣợng dịch vụ, thực
hiện đúng các quy định của Công ty, Tổng Công ty và Nhà nƣớc;

6) Tuyệt đối bảo đảm bí mật thông tin mạng lƣới của Công ty.

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 23 -

5.1.4. Mối quan hệ của Trung tâm ĐHKT:

1) Chịu sự chỉ đạo, chỉ huy trực tiếp của Ban Giám đốc Công ty.

2) Chịu sự chỉ đạo, quản lý, huớng dẫn, kiểm tra, đánh giá về chuyên môn

nghiệp vụ của các Phòng Ban Công ty và Tổng Công ty.

3) Phối hợp hiệp đồng với các Cơ quan, Đơn vị trong Công ty để quản lý khai

thác, phát triển và kinh doanh có hiệu dịch vụ viễn thông Viettel.

4) Quản lý, chỉ đạo điều hành các Trung tâm kỹ thuật HNI, HCM, ĐNG và các

Trung tâm Kỹ thuật Viễn thông Tỉnh/Tp về các nội dung đƣợc phân cấp.

- 24 -

MÔ HÌNH TỔ CHỨC
TRUNG TÂM ĐIỀU HÀNH KỸ THUẬT 2008

Phòng

Mạng lõi

Phòng

Tổng hợp

1. Ban tổ chức

hành chính
2. Ban Tài
Chính

3. Ban hỗ trợ
tỉnh
4. Trợ lý kế
hoạch tổng hợp

Phòng Điều
hành viễn

thông

1.Trực BSS
2. Trực NSS
3.Trực VAS-IN
4.Trực ADSL
5.Trực PSTN
6.Ban Hỗ trợ
Kthuật
7. Ban Điều hành
sửa chữa A&P

Phòng

VHKT1

1.Đài khai thác;
2.Ban cấu hình
tích hợp;
3. Ban nguồn.

Ban Điều
hành kỹ
thuật II, III

1.Phòng ĐHVT;

2. Phòng VHKT;

3. Phòng TKTƢ;
2. Phòng T.hợp;
3. Đội lắp đặt
mạng core.

Phòng Phát

triển Hạ
tầng

1. Ban Hạ tầng.
2. Ban Thẩm định
3. Ban Dự án
4. Ban đảm bảo
5. Đội xây dựng
mạng core

Phòng
Công nghệ

Thông tin

1. Ban Quản trị
hệ thống;

2. Ban An ninh

mạng;

Phòng

Vô tuyến

1.Ban Quy

hoạch và thiết
kế;
2.Ban Kiểm
soát chất lƣợng
mạng (QoS)

Phòng Tổng hợp

Phòng Kỹ thuật

Đội QLKT Hạ tầng

Ban Tài Chính

Ban Giám đốc TTKTVT tỉnh/tp

Phòng
VAS

Phòng Hữu

tuyến

1.Ban Internet;
2.Ban PSTN và

mạng ngoại vi

GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM

(TÀO ĐỨC THẮNG)

Hãy nói theo cách của bạn

PGĐ TT

(Đỗ Mạnh Hùng)

PGĐ TT

(Hà Minh Tuấn)

PGĐ TT

(Nguyễn Hoàng Chƣơng)

PGĐ TT

(Đào Xuân Vũ)

Lớp hành động – TTKTVT tỉnh/Tp

Lớp Back Office

Lớp chức năng, đảm bảo

Lớp khu vực: thực hiện, điều hành

1.Ban NSS
2. Ban BSS
3. Ban Roaming

Quốc Tế.

4. Ban IN
5. Ban IP Core

Phòng Thiết
kế tối ƣu 1

1. Ban Thiết
kế.
2. Ban Tối ƣu

- 25 -

Phòng Tổng hợp

- KH tác nghiệp, KH

SXKD;

- TCLĐ tiền lƣơng;

- Hành chính.

- Kho, vật tƣ;

Phòng

Điều hành Viễn thông
khu vực

- Trực giám sát mạng
lƣới tại khu vực 24/24
- Tiếp nhận thông tin về
lỗi, sự cố trên mạng tại
khu vực, phân tích điều
hành ƢCTT
- Thực hiện chế độ báo

cáo

Phòng

Vận hành khai thác

- Quản lý khai thác thiết
bị Tổng trạm
- Vận hành khai thác
thiết bị mạng lõi
- Đấu nối, khai báo nội,
ngoại mạng
- Tích hợp, thay đổi cấu
hình, chuyển trạm BTS

MÔ HÌNH TỔ CHỨC
BAN ĐIỀU HÀNH KHU VỰC NĂM 2008

Đội lắp đặt mạng core

- Thực hiện xây lắp mạng
core theo kế hoạch của Công

ty;

- Thực hiện các thủ tục

giám sát, hoàn công thanh

quyết toán;

Phòng
Thiết kế tối ưu

- Quy hoạch mạng lƣới
toàn khu vực

- Thiết kế, tối ƣu mạng

lƣới cho toàn khu vực

- Hƣớng dẫn, hỗ trợ các
TT Kỹ thuật của CN
thuộc khu vực

BAN

ĐIỀU HÀNH KỸTHUẬT

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 26 -

5.2. Nhiệm vụ, mô hình phòng thiết kế tối ƣu I (KV1) thuộc trung tâm ĐHKT

5.2.1. Nhiệm vụ
5.2.1.1. Ban Thiết kế:

- Nhiệm vụ thiết kế tần số:

+ Chịu trách nhiệm quy hoạch, thiết kế tần số và các thông số khai báo CDD;
+ Nghiên cứu thiết kế mạng theo quan điểm mắt lƣới cho các tỉnh phụ trách;
+ Kiểm tra, khảo sát nhà trạm và thiết kế Call-off GSM, MW;

- Quản lý và quy hoạch truyền dẫn viba:

+ Chịu trách nhiệm quản lý, thiết kế qui hoạch tần số viba, tối ƣu hoá cho các
tuyến truyền dẫn viba kết nối các trạm BTS;
+ Kiểm tra và tập hợp các thiết kế viba cung cấp cho Công ty Công trình;
+ Kết hợp Công ty truyền dẫn cập nhật sơ đồ truyền dẫn toàn khu vực phục vụ
công tác điều hành mạng lƣới và ƢCTT;

- Tổng hợp và cập nhật cơ sở dữ liệu Homephone.

5.2.1.2. Ban Tối Ƣu:

- Chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm soát và nâng cao chất lƣợng mạng;

- Đề xuất các phƣơng án thiết kế, điều chỉnh tham số mạng đề tối ƣu chất lƣợng

và dung lƣợng mạng;

- Quy hoạch và định cỡ tài nguyên vô tuyến;

- Đào tạo, hƣớng dẫn nghiệp vụ thiết kế và tối ƣu cho các TT KTVT tỉnh/tp

trong khu vực;

- Đƣa ra các định hƣớng, khuyến nghị tối ƣu tổng thể và xuyên suốt thống nhất

trên toàn mạng.

Báo cáo thử việc

Nguyễn Thị Huyền Thảo

- 27 -

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->