Đề cương ôn tập học kì 1 môn địa lý lớp 7

Năm học: 2011 - 2012

1. Nêu nguyên nhân, hậu quả của ô nhiễm không khí và nước ở đới ôn hoà • Ô nhiễm không khí: - Nguyên nhân: o Sự phát triển công nghiệp. o Khói bụi từ các nhà máy, phương tiện giao thông,… thải vào bầu khí quyển. o Cháy rừng, vụ nổ hạt nhân. - Hậu quả: o Tạo nên những trận mưa axit. o Tăng hiệu ứng nhà kính. o Thủng tầng ôzôn.  Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến đổi, băng ở hai cực tan chảy. • Ô nhiễm nước: - Nguyên nhân: o Do chất thải từ các nhà máy và sinh hoạt của người dân đô thị. o Lượng phân hoá học và thuốc trừ sâu dư thừa trên các đồng ruộng. o Tai nạn từ các con tàu chở dầu. - Hậu quả: o Nguồn nước sông, hồ, nước ngầm ô nhiễm nặng khiến thiếu nước sạch. o Thuỷ triều đen, thuỷ triều đỏ  ô nhiễm nguồn nước biển, làm chết ngạt các sinh vật sống trong nước. o Ảnh hưởng đến sức khoẻ con người. 2. Nêu vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu của môi trường hoang mạc. • Vị trí địa lý: o Chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên thế giới. • Phân bố: o Nằm dọc hai bên đường chí tuyến. o Nằm sâu trong nội địa. o Gần nơi có dòng biển lạnh đi qua. • Khí hậu: o Rất khô hạn do lượng mưa ít, độ bốc hơi nước lớn. o Khắc nghiệt (do sự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm, các mùa trong năm lớn). 3. Nêu sự thích nghi của động vật và thực vật với môi trường hoang mạc. • Có khả năng dự trữ nước, chất dinh dưỡng. Hạn chế sự thoát hơi nước. • Thực vật: o Thay đổi hình thái bên ngoài (lá, thân, rễ). o Rút ngắn thời gian sinh trưởng. • Động vật: o Tăng cường dự trữ chất dinh dưỡng; có khả năng chịu đói, khát. o Đào hang, vùi mình trong cát (loài gặm nhấm). o Đi xa tìm kiếm thức ăn, nước (sơn dương, đà điểu). 4. Nêu vị trí địa lý và đặc điểm khí hậu của môi trường đới lạnh • Vị trí địa lý: Nằm trong khoảng từ hai vòng cực đến hai cực. • Đặc điểm khí hậu: Giáo viên biên soạn: Trương Trung Việt – Tổ Khoa Học Tự Nhiên – Trường THCS Nghĩa Hòa 1

tạo nên những thung lũng sâu. cao trung bình 750m. .2012 Khí hậu rất khắc nghiệt. . diện tích. 7.  Ngủ đông. đảo. • Vị trí địa lý: Nằm khoảng giữa vĩ độ 370B đến 370N • Diện tích: hơn 30 triệu km2. Phần đông của lục địa được nâng lên mạnh. 5.Lượng mưa trung bình năm rất thấp (dưới 500 mm) và chủ yếu dưới dạng tuyết rơi (trừ mùa hạ).  Cây cối thấp lùn để tránh gió. thường có bão tuyết.Động vật:  Có lớp mỡ. đường bờ biển và địa hình của châu Phi. . rất ít vịnh. nhiều hồ hẹp và dài Có rất ít núi cao và đồng bằng thấp. băng ở hai cực tan chảy dần. nhiệt độ trung bình >100C. lông không thấm nước.Bao phủ phần lớn môi trường là một lớp băng dày vĩnh cửu. • Đường bờ biển: Ít bị cắt xẻ. Bài tập BT2 Trang 58 SGK Tấn/năm/người 25 Các nước có lượng khí thải độc hại bình quân đầu người cao nhất thế giới 20 15 10 5 0 Pháp Hoa Kì BT3 trang 60 SGK  Nguyên nhân: Giáo viên biên soạn: Trương Trung Việt – Tổ Khoa Học Tự Nhiên – Trường THCS Nghĩa Hòa 2 . Nêu sự thích nghi của động-thực vật với môi trường đới lạnh. ít lấn sâu vào đất liền.Thực vật:  Chỉ phát triển được vào mùa hạ. . . bán đảo • Địa hình: Khá đơn giản Có thể coi toàn bộ châu lục là khối cao nguyên khổng lồ. mùa đông kéo dài và rất lạnh ( nhiệt độ từ 7 -300C). lông dày.  Sống thành đàn để sưởi ấm. 6. lạnh quanh năm.Đề cương ôn tập học kì 1 môn địa lý lớp 7 - Năm học: 2011 . có khả năng di cư tránh rét. Nêu vị trí địa lý. nền đá bị nứt vỡ và đổ sụp.Trái Đất dang nóng lên. trên đó chủ yếu là các sơn nguyên xen các bồn địa thấp.

Đề cương ôn tập học kì 1 môn địa lý lớp 7 Sự gia tăng lượng CO2 trong không khí từ năm 1840 đến năm 1997 Năm học: 2011 .2012 Lượng CO2 (phần triệu) 400 300 200 100 0 lượng CO2 1 2 3 4 Năm Giáo viên biên soạn: Trương Trung Việt – Tổ Khoa Học Tự Nhiên – Trường THCS Nghĩa Hòa 3 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful