Hướng dẫn sử dụng phần mềm Proshow Producer 27/10/2007 23:43 | 76,731 lượt xem

Hướng dẫn sử dụng phần mềm Proshow Producer
Chào các bạn ! Chắc hẳn trong các bạn thỉnh thoảng có lúc cũng muốn làm tặng cho bạn bè, người yêu, gia đình... 1 đoạn phim 1 show trình diễn ảnh, photo album, hay đơn giản là Web Show để chia sẻ cho bạn bè. Với phần mềm Proshow Producer (hay bản Proshow Gold) thì bạn sẽ tạo cho mình những đoạn phim (Made in tự tui), Web show, Photo Album với khoảng hơn 280 hiệu ứng đẹp. tha hồ cho bạn lựa chọn. Giao diện rất thân thiện, chắc chắn sẽ giúp bạn làm được tác phẩm của mình 1 cách nhanh chóng và vừa ý. Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng phần mềm Proshow Producer một cách chi tiết nhất. Vì bản Proshow Producer và bản Proshow Gold cũng có các tính năng gần giống nhau. Chỉ khác là bản Proshow producer là bản "xịn" hơn, chuyên nghiệp hơn nên nó có một số tính năng khác hơn so với bản Proshow Gold. Nhưng nếu đã nắm rõ được các tính năng của Proshow Producer rồi thì việc dùng Proshow Gold sẽ rất dễ dàng. Khi chạy chương trình. bạn sẽ thấy giao diện của phần mềm như sau :

Công việc của bạn bây giờ là phải Browers đế thư mục chứa các hình ảnh mà bạn muốn cho vào cuốn phim của mình trong mục Folders. Xem hình 1 Công việc của bạn bây giờ là dùng chuột , click và kéo ảnh sang bên phải ( Phần có chữ "Drop photo or Video here ). Số lượng ảnh bạn muốn làm bao nhiêu thì bạn kéo sang bên đó bấy nhiêu ( Nên để <200 cái, không nên để nhiều nó treo máy thì khổ).

Công việc tiếp theo của bạn là chỉ định thời gian ảnh chạy (tức là thời gian ảnh hiện lên cho bạn nhìn thấy) và thời gian để hiệu ứng chuyển động (từ ảnh này đến ảnh khác) thường tính bẳng giây. .Đoạn phim này mình chỉ Demo 15 pic thôi còn tùy bạn nếu bạn có nhiều ảnh thì bạn kéo sang bao nhiêu cũng được.

. Bạn thấy ảnh 1 mình để thời gian chạy ảnh là 15 giây thời gian hiệu ứng chuyển động là 10 giây.Như hình ảnh Demo.. Đây là hiệu ứng Crossfade . Mặc định của chương trình bạn sẽ nhìn thấy hai chữ AB liền nhau. Những mốc thời gian này bạn có thể đặt tùy ý .Linear mặc định của chương trình ( hiệu ứng xấu nhất trong tất cả các hiệu ứng . ảnh 2 là 18 giây và 10 giây. Phần tiếp theo khá hay đó là chọn hiệu ứng cho hình ảnh chuyển động từ ảnh này sang ảnh khác.) Để thay đổi hiệu ứng mặc định bằng các hiệu ứng khác bạn chỉ cần kích chuột vào chữ AB Khi đó nó sẽ xuất hiện hộp thoại Choose Transition như hình : ...

bạn Browser đến nới có bản nhạc mà bạn yêu thích . Wma. Đấy là cái phần mà bạn sẽ kéo bản nhạc yêu thích của mình vào đây. thì phần tiếp theo không kéo quan trọng và có ý nghĩa nhất trong đoạn phim là phần chọn nhạc cho đoạn phim. Cũng làm tương tự như kéo ảnh. Bọn này nó hỗ trợ cả MP3. các bạn cũng nhìn thấy dòng chữ " Drop Background songs here ".Với 281 hiệu ứng khác nhau bạn thích cái nào thì chỉ cần click chuột vào là ngon roài. Mải mê chán với mấy cái hiệu ứng này. Để chèn nhạc vào đoạn phim. Wav Xem tớ làm này .

Nếu thời gian chuyển động ảnh và thời gian chạy hiệu ứng của bạn lớn hơn thời gian của bài hát thì bạn có thể chỉnh lại sao cho chiều dài của đoạn đúng bằng thời gian bài hát. Bước tiếp là hiệu chỉnh riêng cho từng tấm hình Để áp dụng hiệu chỉnh cho từng bức hình . chọn Slide Options Nó hiện ra cái bảng này . Nếu đoạn phim dài thì bạn có thể thêm bài hát khác vào tiếp sau bài hát trước. bạn có thể nhấp đúp chuột vào tấm hình hoặc nhần chuột phải.

) . màu sắc. thu ảnh nhỏ dần.. kích cỡ. và cho phép thay đổi cách hiển thị bức hình (fit to frame.. độ phân giải). nó bao gồm 5 mục dùng để chỉnh sửa hoặc thêm cái hiệu ứng cho bức ảnh. + Mục Adjustments : Chỉnh độ sáng.Trong phần Silde Options này . độ tương phản của búc ảnh + Mục Motion Effects : Hiệu chỉnh cách chuyển động của bức ảnh trong qua trình chuyển động ( ví dụ: vừa nhỏ dần vừa xoay ảnh. Ngoài ra nó còn hiển thị thông tin về bức ảnh (dung lượng.. fill frame. video vào cùng với bức hình có thể xếp trên hoặc dưới bức hình (tối đa 100 ffile image or video).). + Mục Image/ Video : cho phép thêm các hình ảnh.

) Linear (theo đường). và đặt các hiệu ứng cho chữ . + Mục Captions : Thêm chữ. Accelerate (nhanh dần). Decelerate (chậm dần) ).Cần chú ý 4 mốc là: Starting Postition: Thiết lập lúc bắt đầu hiệu ứng chuyển động Ending Postition: Thiết lập lúc kết thúc hiệu ứng chuyển động mtion Timing : Thiết lập thời gian bắt đàu chuyển động và thời gian dừng chuyển động (tính bằng giây) Còn phần Motion : chọn kiểu chuyển động (Smooth (nhẹ nhàng.

Ngoài ra còn có lựa chọn hiệu chỉnh chung cho cả Slide Show Bằng cách nhấn chuột phải vào bức ảnh. . bạn có thể thiết lập tùy ý.+ Mục Sounds : Thêm một bài nhạc nền cho bức ảnh ( chỉ chạy khi bức ảnh đang được show) + Mục Background : Thêm hình nền cho bức ảnh * Với mõi bức ảnh . chọn Show Options Trong phần này cũng gần tương tự như phần Slide Options nhưng nó sẽ được áp dụng cho cả đoạn phim chứ không phải chỉ cho 1 bức hình nữa.

Nếu còn chưa vừa ý thì sửa cho ngon roài đến bước tiếp nhé. chọn Create . Bước cuối cùng là in tác phẩm của mình ra đĩa hoặc HDD để thưởng thức chứ nhẩy.sau khi chỉnh cái Music. Vào menu. hình ảnh + cái hiệu ứng ổn rồi thì các bác có thể xem thử tác phẩm của mình trước khi ghi ra đĩa bằng cách click vào nút Play Now để xem thử.

( Yêu cầu phải có ổ CD Write). + Mục Create Video File: Ghi thành file Video (. mình không thể giới thiệu hết ra trong Topic này được. Ngoài ra nó còn rất nhiều cái hay khác nữa. + Mục Create Web show : Tạo show để xem trên mạng Internet Đó là tất cả những cái cơ bản nhất mà mình đã biết và Post lên cho mọi người cùng tham khảo. + Mục Create Autorun CD: Ghi thành file Autorun cho đĩa CD + Mục Create Executable : Ghi thành file chạy (exe) chạy trực tiếp mà không liên quan đến phần mềm hỗ trợ nào hết ( Hay lắm). + Mục Create VCD: Ghi trực tiếp ra đĩa VCD. + Mục Create Screen Saver : lưu thành file để chạy khi màn hình không dùng đến ( chế độ bảo vệ màn hình).mpg) để lưu trong ở cứng. Hướng dẫn sử dụng movie maker I.+ Mục Create DVD: Ghi trực tiếp ra đĩa DVD. audio . lúc nào khoái thì burn nó. ( Yêu cầu phải có ổ DVD ReWrite). Vì nó chỉ là 1 phần mềm nghiệp dư nên chất lượng thì chưa thể so sánh với các phần mềm chuyên dụng khác. Nên ai cũng có thể tự làm 1 album cho mình mà ko cần cài đặt bất cứ 1 chương trình nào. Vì vậy kì sau mình sẽ viết tiếp các bài: Hướng dẫn sử dụng chi tiết ProshowGold (dành cho những ai ko thích dùng WMV) .( tớ hay dùng cái này). Do vậy nếu ai chưa biết có thể lấy về xem và thực tập. GIỚI THIỆU CHUNG: Windows Movie Maker (WMV) là 1 phần mềm làm video . làm album nhạc nghiệp dư đã đc tích hợp sẵn trong máy cài WinXP và WinM..

GIAO DIỆN CHÍNH VÀ CÁC NÚT ĐIỀU KHIỂN CỦA CHƯƠNG TRÌNH: 1.Nơi đặt các video . Show Timeline : hình ảnh hiện lên dạng thumbnail . dễ hiểu . audio . giao diện: 2.Hướng dẫn ghi film. khu .khu vực màn hình hiện thị hình ảnh . Các nút điều khiển WMM có skin đơn giản . nhạc ra đĩa với chương trình nero (dành cho những mẹ muốn lưu trử những kỉ niệm của con mình vào đĩa hoặc dùng để tặng bạn bè) II. Ngoài ra còn các nút bấm như Show StoryBoard : chỉnh thời gian hoặc số clip khi biên tập .Khu vực chỉnh sửa và biên tập video . xem trước video đang làm .nơi đặt các nút điều khiển Collection . pic Màn hinh . có 4 khu vực chính Video task.

Sau đó. chèn film. Narrate timeline : tạo video từ WC hoặc microphone . âm thanh. Import pictures (đối với ảnh ) hoặc Import audio or music (đối với nhạc) tại cửa sổ Capture Video bên trái. rồi click vào nút Import để chèn . rút ngắn thời gian III. khởi động chương trình: đầu tiên bạn vào Start -->program --> Windows Movie Maker 2. bạn click vào Import video (đối với video clip) . pic: Để đưa những đoạn fim hay bản nhạc vào xử lý. chọn các file bạn muốn làm .Muốn âm thanh trong video gốc biến mất thì kéo thanh audio sát khe Audio/Music. Zoom in .Set volume level: chỉnh audio trong video > hoặc < audio bạn cho vào . zoom out : kéo dài . HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG: 1. .

rồi rê chuột kéo các đoạn đó xuống khe Video. đưa film. bạn để chế độ Show storyboard Nhờ vậy. Cái này bạn có thể tự làm như sau : click chuột vào file video . Đối với Pic . bạn để chế độ Show timeline . dùng chuột chọn các đoạn fim cần chuyển ở cửa sổ bên trên. nhìn sang phần màn hình bạn đưa thanh Play đến đoạn định cut rồi dùng tổ hợp phím Ctr+ L 3.Lưu ý: với file video bạn tắt chế độ Creats clip for video file để ko tốn thời gian chờ đợi WMM cắt file video của bạn . bạn có thể nhận biết thời gian của mỗi đoạn fim. Tiếp theo. picture vào biên tập: Trước khi làm điều này. Mình lấy ví dụ chèn pic vào: (film hay âm thanh cũng tương tự) .

film. pic vào thì bạn dùng con chuột kéo xuống ô bên dưới để biên tập .sau khi đã chèn âm thanh.

chọn Add title at the beginning of the movie rồi nhập tiêu đề vào khung chữ Text box bên dưới. Ngoài ra bạn có thể cho đoạn text vào bất cứ đoạn nào trong clip . Để tạo hiệu ứng cho tiêu đề hoặc đoạn kết vào change the title animation . dùng chuột chọn file âm thanh tại cửa sổ Collection. rồi rê chuột kéo file này đặt vào khe Audio bên dưới.4. thay đổi âm thanh: Tương tự như thao tác 3. Hoặc thay đổi font chữ hoặc màu sắc ở change the font and color Sau đó. có rất nhiều hiệu ứng cho bạn lựa chon . 5. cách làm cũng tương tự . tạo tiêu đề hoặc đoạn text: Để tạo tiêu đề cho phần mở đầu . bạn click vào Make titles or credits.:LoveStruc: . từ cửa sổ Edit Movie bên trái .

bạn nên chuyển vùng biên tập trở về dạng kịch bản bằng cách click chuột vào nút Show Storyboard bên dưới. add title to movie. chọn dạng kỹ xảo bạn yêu thích tại Video tranitions.Cuối cùng. click vào View Video tranitions. Sau đó. Tại cửa sổ Edit Movie bên tay trái. Để tạo hiệu ứng trong đoạn phim bạn vào Video effect chọn hiệu ứng rồi kéo thả vào hình ngôi sao nhỏ dưới video . rê chuột kéo thả vào ô vuông nhỏ nằm giữa 2 đoạn fim mà bạn muốn thực hiện kỹ xảo. 6. bạn click vào Done. . tạo kĩ xảo: Trước khi tạo kỹ xảo cho fim.

xuất film ra ổ cứng Sau khi hoàn tất việc biên tập.7. chọn Save Movie File rồi nhập tên file cần xuất. Tiếp theo. . bạn sẽ phải lưu lại những gì mà mình vừa thực hiện bằng cách click vào menu File.

Cuối cùng. Sau đó. sử dụng codec H264). lúc này để ráp chúng lại.. sau đó bấm chọn lần lượt các file mình muốn đưa vào (các file nằm trong danh sách hỗ trợ.Tận dụng tối đa năng lực xử lý song song (full usage CPU). Một điểm thú vị khác nơi phần mềm này. nhấn vào nút Save để lưu lại tiến trình đã thực hiện. Bên cạnh đó. sẽ tự động hiển thị cho bạn chọn). WMV có thể xuất ra định dạng film wmv . Trước hết.Không giới hạn số lượng file thêm vào (cả những định dạng khác) Yêu cầu hệ thống Windows . Theo mình chất lượng file xuất ra nên để chế độ NTFS và 16:9 . hẳn có lúc bạn sẽ bắt gặp nhiều bộ phim hay. .CPU Intel 750Mhz hay AMD tương đương 1. nếu ghi ra đĩa nên để cao hơn 1 chút xem sẽ đẹp hơn . bạn nhấn nút Add Files. hỗ trợ tối ưu với các bộ xử lý 2 nhân của Intel và AMD. để chọn toàn bộ file trong thư mục chỉ định. nếu bạn muốn cắt các file video này ra thành từng phần riêng biệt để tiện việc lưu trữ hay upload lên mạng thì Ultra Video Splitter là lựa chọn tốt nhất. để chọn từng file riêng lẻ bạn giữ phím Ctrl khi chọn. nhưng chúng lại bị cắt ra thành từng mảnh.Cho phép thực hiện việc kéo thả từ cửa sổ Explorer (drag and drop) . bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl+A. Ultra Video Joiner & Splitter . Trường hợp ngược lại. đó là khả năng hỗ trợ đa định dạng video (bao gồm cả định dạng MP4. Nếu bạn tạo video clip xem online thì dù thế nào nó cũng bị cover sang 380kbps video va 48kbps audio nên tốt nhât là lúc save chọn số cao gấp đôi . Ultra Video Joiner Điểm mạnh của Video Joiner so với các công cụ khác. là bạn có thể sử dụng nó như một công cụ ráp nối (joiner) hay một bộ chuyển đổi định dạng (convert) riêng lẻ.Cắt và ráp file video mạnh mẽ 04:04 14/04/2009 Chia sẻ: Nếu thường xuyên “lang thang” trên mạng. giải pháp thích hợp là sử dụng phần mềm Ultra Video Joiner. bấm nút open để hoàn tất bước này. 98/2000/2003/Xp/Vista .Click next và chọn chất lượng file xuất ra ở phần Best More choice. nó còn cho phép bạn ráp nhiều file video có định dạng khác nhau vào làm một. hỗ trợ cho bạn trong việc cắt và ráp file video cực kỳ dễ dàng.. wma. Đây là hai công cụ cực kỳ mạnh mẽ của hãng Aone.Tích hợp sẵn các bộ codec chuyển đổi ngay trong phần mềm. để đưa các file vào danh sách chuyển đổi. Các tính năng chung của hệ thống: . cho phép thực hiện việc chuyển đổi trực tiếp mà không cần phải mã hóa lại (re-encoding) .

Trong giao diện xuất hiện. MPEG-2. -Width/Height: Định kích thước file video (mặc định là Auto hay Original) -Aspect Ration: Mức độ co dãn (tùy chọn theo tỉ lệ TV:4:3 và dạng màn hình rộng Wide:16:9 Trong số các đề mục này. . MP4.264. -Video Quality: Lựa chọn chất lượng video (mặc định là Good) với các tùy chọn hỗ trợ sẵn: Low. Các định dạng hỗ trợ bao gồm: AVI. bạn sẽ thấy 5 đề mục: -Output Folder: Thư mục chứa file sau khi ráp (mặc định là C:\Outputfolder) -Output Format: Lựa chọn định dạng cuối cùng cho file sau khi ráp.…(chất lượng video sẽ không cải thiện nhiều. ta quan tâm đến Output Format là nhiều nhất. WMV. bạn chọn tùy chọn More Output Format. VCD. tùy chọn chất lượng cao hơn sẽ làm tăng kích thước file). H.…). Normal. nếu file video gốc có độ phân giải thấp. SVCD. Good. nếu cần đưa vào danh sách hỗ trợ. Apple.…và một số định dạng khác (BlackBerry. High. MPEG-1. Sony. 3GP.

2. thì tùy chọn Preview được Aone làm khá tốt.Chỉ thực hiện thao tác ráp nối. Ưu điểm của cách làm này là nhanh chóng. Tuy nhiên. tiện lợi vì không cần chuyển sang một định dạng khác. chỉ cần một trong các file ráp nối không trùng khớp (về các thông số) thì chương trình sẽ báo lỗi và không thực thi. Để thực hiện việc này. không thực hiện ráp nối: Đây là một tính năng phụ khá hay của Aone nhưng ít ai để ý đến.avi. Bạn có thể ráp nhiều file với các định dạng khác nhau mà không gặp trở ngại gì. đánh dấu chọn trước mỗi tên file cần ráp. nhấn nút Join để thực hiện. Để ráp các file video theo cách này. một thanh trượt dùng làm mark point (điểm đánh dấu). bạn hãy chọn vào một trong các định dạng xuất. Chức năng này kiêm nhiệm vụ là một bộ chuyển đổi (converter). Trong số những thành phần này. không chuyển đổi định dạng file: Cách này thường áp dụng cho các file được cắt ra từ một nguồn (Movies1. tùy chọn Splitting mode. nó có thể xem được . nghĩa là bạn có thể sử dụng phần mềm này như một bộ chuyển đổi đa năng mà không cần sự hỗ trợ của bất kỳ phần mềm nào khác. Kế đến.…). kích cỡ khác nhau làm một: Cách này xem như đã khắc phục nhược điểm của cách trên. công cụ Splitter của Aone sẽ cho phép bạn cắt các đoạn movies ra thành những phần khác nhau. Các chế độ còn lại hoàn toàn giống với công cụ Joiner. tuy nhiên thời gian chuyển đổi sẽ lâu hơn. tùy theo số mảnh cắt hay dung lượng file. Ultra Video Splitter Ngược lại với Ultra Video Joiner. Giao diện của Splitter khá đơn giản. Cách này thường được áp dụng nhiều khi ráp các file video với những nguồn khác nhau trên mạng. trong phần Outputformat bạn chọn chức năng Same as Original Video. File xuất ra sẽ chứa đúng định dạng mà bạn đã chọn.avi. nhưng sẽ là một trong các định dạng khác ngoài tùy chọn Same as original video Chỉ dùng chức năng chuyển đổi. Chuyển đổi file từ nhiều định dạng. Sau cùng. nhưng mỗi lần bạn chỉ Add 1 files hay cách khác là bạn có thể add nhiều files nhưng mỗi lần chỉ click chọn để chuyển đổi từng file mà thôi. Cách thực hiện cũng tương tự như trên. gồm một khung Preview. chương trình sẽ tự động quy đổi chúng về cùng một định dạng. do chúng thường có các thông số giống nhau. Movies2.

dưới khung preview sẽ là một thanh trượt.mediafire. bạn nhấn vào biểu tượng ].Split the marked range every…: Cứ mỗi đoạn sau n giây (mặc định là 600s) sẽ cắt thành 1 phần . bao gồm các chế độ: . Chức năng này khá giống với phần mềm Herosoft hay các công cụ splitter khác Phần Splitter Mode.Split the marked range into…. Bạn sẽ dùng thanh trượt này qui định vùng xuất phát và kết thúc cho đoạn video. bạn nhấn vào biểu tượng [ khi con trượt di chuyển đến vị trí mà bạn cho là kết thúc.khá nhiều định dạng file. bạn nhấn nút Split để thực hiện. sau đó nạp vào file video mà bạn cần cắt (cách chọn tương tự như Joiner). Để thao tác với công cụ Splitter.com/? lm3qoydqjyt . âm thanh cũng chuẩn hơn khi so với một số phần mềm khác có cùng chức năng. bạn bấm vào hình cục tẩy bên cạnh. Nếu muốn chọn lại vị trí khác. Trọn bộ cài đặt (Joiner và Splitter) có thể tải về theo địa chỉ: http://www.Split the marked range every…MB: Chỉ định sau bao nhiêu MB sẽ chia đoạn đã chọn thành 1 phần Sau khi đã chỉ định thư mục xuất và hoàn tất các bước trên. Sau khi đã nạp xong. với số phần được chỉ định trong hộp nhập liệu . Để đánh dấu điểm bắt đầu.clips: Cắt đoạn đã chọn thành n phần. vùng Preview sẽ hiển thị hình ảnh trong đoạn video đó.Split the marked range into one block: Cắt đoạn đã chọn thành 1 file duy nhất (block) . bạn nhấn vào nút Open.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful