Dạng 1: TÍNH TỶ GIÁ CHÉO

1.1 Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng
tiền yết giá
1.2 Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng
tiền định giá
1.3 Tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền dựa vào đồng thứ ba

mà đồng thứ ba là định giá với đồng tiền này nhưng
lại là yết giá với đồng tiền kia

1.1 Tính tỷ giá giữa hai đồng tiền cùng dựa
vào đồng tiền yết giá
Công thức tổng quát về tỷ giá nghịch đảo
X/Y = a-b vậy Y/X = ?
-

DmX/Y=a nghĩa là ngân hàng muốn mua 1 đơn vị X thì cần bán a đơn vị Y. Vậy khi

NH bán 1 đơn vị Y sẽ mua được 1/a đơn vị X => DbY/X = 1/a
-

DbX/Y=b nghĩa là khi ngân hàng bán 1 đơn vị X thì sẽ mua được b đơn vị Y. Vậy
khi NH muốn mua 1 đơn vị Y thì phải bán 1/b đơn vị X => DmY/X = 1/b

Vậy nếu X/Y = a-b thì tỷ giá nghịch đảo Y/X sẽ là Y/X = 1/b-1/a

1.1 Tính tỷ giá giữa hai đồng tiền cùng dựa
vào đồng tiền yết giá
Thị trường thông báo:
X/Y = a/b
X/Z = c/d
Tính tỷ giá chéo: Y/Z và Z/Y

X/Z = c/d Tính tỷ giá: .Z/Y Dm Y /Z = Dm Y/ X * Dm X /Z = 1 * Dm X /Z = c Db X/Y b 1 d Db Y /Z = Db Y/ X * Db X /Z = * Db X /Z = Dm X/Y a c a Y/Z = b d a => Z / Y = d b c .1.Y/Z .X/Y = a/b .1Tính tỷ giá giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng yết giá Ta có : .

1807/74 USD/HKD = 7. HKD/CHF .1Tính tỷ giá giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng yết giá  Ví dụ 1: Thị trường thông báo USD/CHF = 1.7515/85 Tính tỷ giá CHF/HKD.1.

7515=6.1Tính tỷ giá giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng yết giá Dm CHF/HKD = Dm CHF/USD* Dm USD/HKD = Dm CHF/USD*Dm USD/HKD = (1/1.7585= 6.5711 CHF/HKD = 6.1.1807)*7.1521-0.5281-6.5281 Db CHF/HKD = Db CHF/USD*Db USD/HKD = (1/1.5711 HKD/CHF = 1/6.1874)*7.5281 = 0.1531 .5711-1/6.

CHF/USD = 1. 5711 1 6 . 5281 * Dm USD / HKD Db USD / CHF 1 .7515/85 Dm CHF / HKD = Dm CHF / USD * Dm USD / HKD 1 7 .1531 . 5711 = 0 . 5711 1 6 .1521 / 0 . 7585 = = * Db USD / HKD Dm USD / CHF 1 .1807/74 HKD/USD = 7. 5281 = 6 . 7515 = = = 6 . 5281 / 6 .1874 Db CHF / HKD = Db CHF / USD * Db USD / HKD 1 7 .1807 => CHF / HKD = => HKD / CHF = 6 .

2 Tính tỷ giá giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng tiền định giá Thị trường thông báo X/Z = a/b Y/Z = c/d Tính tỷ giá X/Y.1. Y/X .

2 Tính tỷ giá giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng định giá X/Z = a/b Y/Z = c/d Dm X / Y = Dm X / Z * Dm Z / Y = Dm X / Z * Db X / Y = Db X / Z * Db Z / Y = Db X / Z * X /Y = a d b c => Y / X = c b d a 1 a = Db Y / Z d 1 b = Dm Y / Z c .1.

0345/15 EUR/USD= 1.4052/40 Tính tỷ giá GBP/EUR. EUR/GBP .1.2 Tính tỷ giá giữa hai đồng tiền cùng dựa vào đồng định giá  Ví dụ 2 Thị trường thông báo GBP/USD = 2.

6883 / 0 . 4528 = 0 .4052/40 Dm GBP / EUR = Dm GBP / USD * Dm USD / EUR 2 .0345/15 EUR/USD= 1. 0415 = 1 . 4052 1 . 6950 . 4528 1 = 1 . 0345 1 = Dm GBP / USD * = Db EUR / USD 1 .GBP/USD = 2. 4528 1 1 . 4388 = 1 . 4388 / 1 . 4388 = 1 . 4140 Db GBP / EUR = Db GBP / USD * 1 = Db GBP / USD * Dm EUR / USD => GBP / USD = => USD / GBP Db USD / EUR 2 .

1. Z/X .3 Đồng thứ ba là định giá với đồng tiền này và là yết giá với đồng tiền kia Thị trường thông báo X/Y = a/b Y/Z = c/d TÍnh tỷ giá X/Z.

3 Đồng thứ ba là định giá với đồng tiền này.1. là yết giá với đồng tiền kia X/Y = a/b Y/Z = c/d Dm X / Z = Dm X / Y * Dm Y / Z = a * c Db X / Z = Db X / Y * Db Y /Z = b * d 1 X / Z = ac / bd => Z / X = bd 1 ac .

là yết giá với đồng tiền kia  Ví dụ 3: Thị trường thông báo EUR/USD = 1.1.7515/85 Tính tỷ giá EUR/HKD.4052/40 USD/HKD = 7. HKD/EUR .3 Đồng thứ ba là định giá với đồng tiền này.

7515 Dm EUR / USD * Dm USD / HKD = 10 . 8924 Db EUR / HKD = Db EUR / USD = 1 .EUR/USD = 1.4052/40 USD/HKD = 7. 0911 / 18 1 10 . 7585 = 10 . 8924 . 9705 = 0 . 4052 * 7 .7515/85 Dm EUR / HKD = = 1 . 9705 => EUR / HKD => HKD / EUR * Db USD / HKD = 10 . 9705 1 = 10 . 4140 * 7 . 8924 / 10 .

4205/6.Bài tập tính tỷ giá chéo  Thông tin thị trường: GBP/USD = 2.2367/10 EUR/USD = 1.4052/40 USD/CHF = 1. HKD/CHF .1807/74 USD/HKD = 7.5678 USD/NOK = 5. HKD/SEK. GBP/EUR.7515/85  Tính các tỷ giá sau: GBP/NOK.4889 USD/DKK = 5.0345/15 USD/SEK = 6.3833/5. EUR/HKD.

ARBITRAGES    Khái quát về nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch giá – Arbitrages Tìm kiếm cơ hội và thực hiện nghiệp vụ Arbitrages Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán: Xác định giá trị tài khoản của công ty sau các giao dịch .Dạng 2: NGHIỆP VỤ KINH DOANH CHÊNH LỆCH GIÁ .

1.2.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.2 Arbitrages phức tạp .1.1 Arbitrages giản đơn 2.1 Tìm kiếm cơ hội và thực hiện nghiệp vụ Arbitrages 2.

2.1 Tìm kiếm cơ hội và thực hiện nghiệp vụ Arbitrages giản đơn Bước 1: Chuyển tỷ giá yết giá theo một thị trường Bước 2: Xác định chiều mua bán Điều kiện: Db (thị trường X)< Dm (thị trường Y) =>có cơ hội Acbit .1.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.

Ví dụ 1:  Tại thị trường A: GBP/USD = 2.4870/10 USD/EUR = 0.1 Tìm kiếm cơ hội và thực hiện nghiệp vụ Arbitrages giản đơn (tiếp) .4388/28  Tại thị trường B: USD/GBP = 0.1.0315/55 GBP/EUR = 1.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.2.7072/16 Tìm cơ hội để thực hiện nghiệp vụ Arbitrages với: GBP/USD .

4910 1 0. 4870 = 2.Tại B: GBP / USD = 0.0355 < Dm GBP/ USD (Tại B = 2.1.0366 / 2.Tại A: GBP / USD = 2.0533 Db GBP/ USD (Tại A ) = 2.0315 / 55 1 .0366): Có cơ hội .Đáp án: .Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá – Arbitrages 2.1 Tìm kiếm cơ hội và thực hiện nghiệp vụ Arbitrages giản đơn (tiếp) .2.

tiến hành mua và bán các đồng tiền được niêm yết trên thị trường để có lợi nhuận .Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.lợi nhuận Arbitrages  Bước 1: Lựa chọn phương án kinh doanh: Tìm cơ hội  Bước 2: Tiến hành mua và bán các đồng tiền theo phương án kinh doanh đã chọn để thu được lợi nhuận Arbitrages . trên cơ sở thông tin về tỷ giá trên các thị trường.1.2.1 Nghiệp vụ Arbitrages phức tạp  Với một số vốn bằng một đồng tiền nào đó.

1.2.000 EUR.1 Nghiệp vụ Arbitrages phức tạp .4052/40  Tại thị trường 2: USD/CHF = 1.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.Ví dụ:  Tại thị trường 1: EUR/USD = 1. .1807/74  Tại thị trường 3: EUR/CHF = 1.6375/49 Ông X có số tiền là 150. Hãy thực hiện nghiệp vụ Arbitrages và xác định lợi nhuận cho ông X khi tất cả các yếu tố chi phí đều được bỏ qua.

1 Nghiệp vụ Arbitrages phức tạp – Đáp án:  Phương án 1: Bán EUR/USD (tại thị trường 1) -> Bán USD/CHF (tại thị trường 2) ->Bán CHF/EUR (tại thị trường 3)  Phương án 2: Bán EUR/CHF (tại thị trường 1) -> Bán CHF/USD (tại thị trường 2) ->Bán USD/EUR (tại thị trường 3) .Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.2.1.

Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.867.1 Nghiệp vụ Arbitrages phức tạp – Đáp án: Phương án 1 Bán EUR/USD theo Dm = 1.946 CHF  Bán CHF/EUR theo Dm CHF/EUR = 1 /1.7025 EUR   Lợi nhuận Arbitrages được xác định theo phương án 1 là: 151.1.2.4052 = 210.1807 =>số CHF mua được: 210.7025 (EUR) .780 * 1.6449 = 0.7025 – 150.000 * 1.867.296.946 * 0.000 = 1.6079 = 151.296.296.4052 =>số USD mua được: 150.780 USD  Bán USD/CHF theo Dm = 1.1807 = 248.6079 => số EUR mua được 248.

7072 = 146.6375 = 245.135 (EUR) => Phương án 2 thua lỗ .865 EUR   Lợi nhuận Arbitrages được xác định theo phương án 2: 146.000= .525 * 0.8422 = 206.525 USD  Bán USD/EUR theo Dm USD/EUR = 1/Db (EUR/USD) = 1 /1.8421 =>số USD mua được: 245.1874 = 0.1 Nghiệp vụ Arbitrages phức tạp – Đáp án: Phương án 2 Bán EUR/CHF (tại thị trường 3) theo Dm = 1.3706.2.865 – 150.625 CHF  Bán CHF/USD theo Dm CHF/USD = 1/1.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.6375 =>số CHF mua được:150.1.625 * 0.293.4140 = 0.859.7072 => số EUR mua được 206.293.000 * 1.859.

2.1.4870/10 1 USD/EUR = 0.1 Tìm kiếm cơ hội Arbitrages giản đơn .0315/55 GBP/EUR = 1.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.7072/16 Hãy tìm cơ hội và thực hiện nghiệp vụ Arbitrages đối với GBP/EUR .Bài tập áp dụng 1:  Tại thị trường A: GBP/USD = 2.4388/28  Tại thị trường B: USD/GBP = 0.

1 Tìm kiếm cơ hội Arbitrages giản đơn .1255/75 EUR/GBP = 0.2. giả thiết loại trừ mọi yếu tố chi phí.  .Bài tập áp dụng 2: Thị trường Đức báo tỷ giá giao ngay EUR/USD = 1.7255/80  Thị trường Mỹ báo tỷ giá giao ngay: USD/EUR = 0.1.6435/50  Tìm cơ hội Acbit cho cặp đồng tiền USD/GBP.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.8915/35 USD/GBP = 0.

1.Bài tập áp dụng 3 Ông M có khoản tiền 500.1 Nghiệp vụ Arbitrages phức tạp .7890/10 Hãy thực hiện kinh doanh và xác định lợi nhuận Arbitrages cho ông M khi không tính các chi phí giao dịch.5642/42 Thị trường 3 báo giá: EUR/CHF=1. .000 CHF.2.1255/75 Thị trường 2 báo giá: USD/CHF=1. trên cơ sở thông tin tỷ giá trên các thị trường: Thị trường 1 báo giá: EUR/USD=1.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.

Bài tập áp dụng 4   Ông M có khoản tiền 200.1.1 Nghiệp vụ Arbitrages phức tạp .7890/10 Hãy thực hiện kinh doanh và xác định lợi nhuận Arbitrages cho ông M khi không tính các chi phí giao dịch.1255/75 Thị trường 2 báo giá: USD/CHF=1.2.5642/42 Thị trường 3 báo giá: EUR/CHF=1.000 EUR.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2. . trên cơ sở thông tin tỷ giá trên các thị trường: Thị trường 1 báo giá: EUR/USD=1.

6495/15 Thị trường 4 báo giá: GBP/CHF = 2.4021/90  Hãy thực hiện kinh doanh cho công ty Z.4895/10 Thị trường 3 báo giá: EUR/CHF = 1.Bài tập áp dụng 5 Công ty Z có số vốn ban đầu là 500.  .Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2. tìm lợi nhuận Acbit cho các giao dịch.000 GBP.2.4052/40 Thị trường 2 báo giá: USD/GBP = 0.1. nhận được thông báo tỷ giá trên các thị trường: Thị trường 1 báo giá: EUR/USD = 1.1 Nghiệp vụ Arbitrages phức tạp .

000 USD.1 Nghiệp vụ Arbitrages phức tạp . trên cơ sở thông tin tỷ giá trên các thị trường: Thị trường 1 báo giá: EUR/USD=1.2.1.Bài tập áp dụng 6   Ông Y có khoản tiền 700.5642/42 Thị trường 3 báo giá: EUR/CHF=1.7890/10 Hãy thực hiện kinh doanh và xác định lợi nhuận Arbitrages cho ông Y khi không tính các chi phí giao dịch.1255/75 Thị trường 2 báo giá: USD/CHF=1.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2. .

2- Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages
2.1.1 Nghiệp vụ Arbitrages phức tạp - Bài tập áp dụng 7

Ông M có khoản tiền 1.000.000 CHF, trên cơ sở thông
tin tỷ giá trên các thị trường:
Thị trường 1 báo giá: EUR/USD=1,1255/75
Thị trường 2 báo giá: USD/CHF=1,5642/42
Thị trường 3 báo giá: EUR/CHF=1,7890/10
Hãy thực hiện kinh doanh và xác định lợi nhuận
Arbitrages cho ông M khi không tính các chi phí giao dịch.

2- Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages
2.1.1 Nghiệp vụ Arbitrages phức tạp - Bài tập áp dụng 8
Công ty X có số vốn ban đầu là 800.000 EUR, nhận
được thông báo tỷ giá trên các thị trường:
Thị trường 1 báo giá: EUR/USD = 1,4052/40
Thị trường 2 báo giá: USD/GBP = 0,4895/10
Thị trường 3 báo giá: EUR/CHF = 1,6495/15
Thị trường 4 báo giá: GBP/CHF = 2,4021/90
 Hãy thực hiện kinh doanh cho công ty X, tìm lợi nhuận
Acbit cho các giao dịch.

2- Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages
2.1.1 Nghiệp vụ Arbitrages phức tạp - Bài tập áp dụng 9
Công ty Z có số vốn ban đầu là 400.000 USD, nhận
được thông báo tỷ giá trên các thị trường:
Thị trường 1 báo giá: EUR/USD = 1,4052/40
Thị trường 2 báo giá: USD/GBP = 0,4895/10
Thị trường 3 báo giá: EUR/CHF = 1,6495/15
Thị trường 4 báo giá: GBP/CHF = 2,4021/90
 Hãy thực hiện kinh doanh cho công ty Z, tìm lợi nhuận
Acbit cho các giao dịch.

1.6495/15 Thị trường 4 báo giá: GBP/CHF = 2.4021/90  Hãy thực hiện kinh doanh cho công ty Z. nhận được thông báo tỷ giá trên các thị trường: Thị trường 1 báo giá: EUR/USD = 1. tìm lợi nhuận Acbit cho các giao dịch.2.Bài tập áp dụng 10 Công ty Z có số vốn ban đầu là 600.000 CHF.1 Nghiệp vụ Arbitrages phức tạp .  .4052/40 Thị trường 2 báo giá: USD/GBP = 0.4895/10 Thị trường 3 báo giá: EUR/CHF = 1.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.

- Nguyên tắc ứng dụng Arbitrages trong thanh toán: + Lấy ngoại tệ thanh toán trực tiếp cho ngoại tệ + Nguyên tắc MUA ĐỦ .2.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá – ứng dụng Arbitrages trong thanh toán .BÁN ĐỦ .Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán nhằm xác định giá trị tài khoản của doanh nghiệp trong trường hợp thời điểm hiện tại doanh nghiệp có khoản thu bằng ngoại tệ đồng thời phải thanh toán khoản chi bằng ngoại tệ.

4388/1.000.000 SEK đồng thời họ phải chi trả 45.2.1531 .2 Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán – Ví dụ 1:  Một công ty của Hồng Kông (HKD) trong cùng một ngày nhận được thông báo được thanh toán khoản tiền trị giá 50.4240 SEK/CHF = 0.1521/0. Hãy ứng dụng Arbitrages để thanh toán và xác định thay đổi về giá trị tài khoản trong ngày giao dịch của công ty.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.4021/2.4528 GBP/CHF = 2.000 CHF.1797/49 HKD/CHF = 0.000 GBP và 3.  Thông tin trên thị trường: GBP/EUR =1.500.000 EUR và 1.

4021 => số CHF được thanh toán: 18.7683 => số CHF còn: 1.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.276.000*(1/1.723.000.9367 (GBP)  B2: Bán GBP/CHF theo Dm GBP/CHF = 2.2317 .2 Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán – Đáp án:  B1: Bán GBP/EUR theo Dm GBP/EUR = 1.023.4388) = 31.7683 = 955.276.0633 (GBP) => số GBP còn lại là: 50.2.723.000 – 31.976.44.976.4021 = 44.9367 * 2.4388 => số GBP cần bán là: 45.000 .0633 = 18.

950 = 326.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.073.023.2317 .2317 (CHF)  B4: Bán HKD để thanh toán cho số CHF còn lại theo Dm HKD/CHF = 0.073.2.143.229 HKD => giá trị tài khoản trong ngày giao dịch: .2 Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán – Đáp án:  B3: Bán SEK/CHF theo Dm SEK/CHF = 0.500.2317/0.1521 => số HKD cần bán: 326.143.1521 = 2.2.950 (CHF) =>số CHF còn lại: 955.000 * 0.1797 = 628.808.628.229 HKD .1797 => số SEK được thanh toán là: 3.808.

000 DKK. đồng thời họ phải chi trả khoản tiền trị giá 200.000.000 CAD và 8. Hãy ứng dụng Arbitrages để thanh toán và xác định thay đổi giá trị tài khoản trong ngày của công ty.2 Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán – Bài tập áp dụng 1: Công ty Đức (sử dụng đồng EUR) trong cùng một ngày nhận thông báo được thanh toán khoản tiền 150.000 CHF và 5.2.000 SEK.5642/42 CAD/USD = 0.000.8618/48 USD/SEK = 7.8310/97 USD/DKK = 6. EUR/USD = 1.9255/55 .Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.1235/75 USD/CHF = 1.

000 CHF đồng thời họ phải chi trả 85.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.Chuyển hết sang nội tệ (SEK) .000 GBP.6495/70 USD/CHF = 1. Có hai phương án thanh toán: .2 Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán – Bài tập vận dụng 2:  Một công ty của Thuỵ Điển trong cùng một ngày nhận được thông báo được thanh toán khoản tiền trị giá 200.Bán CHF để mua đủ GBP Hãy tư vấn cho doanh nghiệp phương án có hiệu quả nhất  Thông tin trên thị trường: GBP/USD = 1.2.4565/20 USD/SEK = 7.1035/80 .

000 GBP đồng thời họ phải chi trả 800.6495/70 USD/CHF = 1.4565/20 USD/SEK = 7.2.Bán GBP để mua đủ SEK Hãy tư vấn cho doanh nghiệp phương án có hiệu quả nhất  Thông tin trên thị trường: GBP/USD = 1.Chuyển hết sang nội tệ (CHF) .2 Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán – Bài tập vận dụng 3:  Một công ty của Thuỵ Sỹ trong cùng một ngày nhận được thông báo được thanh toán khoản tiền trị giá 75.000 SEK.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.1035/80 . Có hai phương án thanh toán: .

Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.000 CHF và 25.3833/5. Hãy ứng dụng Acbit trong thanh toán và tính tài khoản của công ty là bao nhiêu NOK? Thông tin trên thị trường: GBP/USD = 1.4052/40 USD/CHF = 1.0456/11 EUR/USD = 1.00 EUR.2.4889 .000 GBP và 500. đồng thời họ phải chi trả khoản tiền trị giá 200.1035/80 USD/NOK = 5.000 CAD.2 Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán – Bài tập vận dụng 4:   Công ty Nauy (NOK) trong cùng một ngày nhận thông báo họ được thanh toán khoản tiền hàng trị giá 150.4565/20 CAD/USD = 1.

000 SEK.000.000 CHF. Thông tin trên thị trường: GBP/USD = 1. Hãy ứng dụng Acbit trong thanh toán và chuyển số ngoại tệ còn lại sang GBP thanh toán cho đối tác Anh.2.2 Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán – Bài tập vận dụng 5:   Công ty Đức (EUR) trong cùng một ngày nhận thông báo họ được thanh toán khoản tiền trị giá 150. đồng thời họ phải chi khoản tiền trị giá 5.1035/80 USD/SEK = 7.6495/70 CAD/USD = 1.000.4565/20 USD/CHF = 1.000 CAD và 8.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.0456/11 .

8618/48 USD/SEK = 7.2.000 CAD và 5.000.000 DKK.2 Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán – Bài tập áp dụng 6: Công ty Đức (sử dụng đồng EUR) trong cùng một ngày nhận thông báo được thanh toán khoản tiền 150.8310/97 USD/DKK = 6.000 SEK.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.000.000 CHF và 8.9255/55 . EUR/USD = 1.1235/75 USD/CHF = 1. đồng thời họ phải chi trả khoản tiền trị giá 100.5642/42 CAD/USD = 0. Hãy ứng dụng Arbitrages để thanh toán và xác định thay đổi giá trị tài khoản trong ngày của công ty.

4052/40 .000 CAD.2.0456/11 USD/NOK = 5.4889 EUR/USD = 1.4565/20 USD/CHF = 1. Hãy ứng dụng Acbit trong thanh toán và tính tài khoản của công ty là bao nhiêu NOK? Thông tin trên thị trường: GBP/USD = 1.000 GBP.1035/80 CAD/USD = 1.000 EUR và 500.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2. đồng thời họ phải chi trả khoản tiền trị giá 200.2 Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán – Bài tập vận dụng 7:   Công ty Nauy (NOK) trong cùng một ngày nhận thông báo họ được thanh toán khoản tiền hàng trị giá 150.000 CHF và 25.3833/5.

2. Hãy ứng dụng Acbit trong thanh toán và tính tài khoản của công ty là bao nhiêu NOK? Thông tin trên thị trường: GBP/USD = 1.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.000 EUR và 25.4889 EUR/USD = 1.1035/80 CAD/USD = 1.000 CAD và 500.000 CHF.2 Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán – Bài tập vận dụng 8:   Công ty Nauy (NOK) trong cùng một ngày nhận thông báo họ được thanh toán khoản tiền hàng trị giá 150.0456/11 USD/NOK = 5.3833/5. đồng thời họ phải chi trả khoản tiền trị giá 200.4052/40 .4565/20 USD/CHF = 1.000 GBP.

4565/20 USD/CHF = 1.1035/50 USD/SEK = 7. đồng thời họ phải chi khoản tiền trị giá 5.2 Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán – Bài tập vận dụng 9:   Công ty Đức (EUR) trong cùng một ngày nhận thông báo họ được thanh toán khoản tiền trị giá 150.000 GBP và 2.000.1255/75 . Hãy ứng dụng Acbit trong thanh toán và chuyển số ngoại tệ còn lại sang GBP thanh toán cho đối tác Anh.2.000 SEK. Thông tin trên thị trường: GBP/USD = 1.000 CHF.6495/70 EUR/USD = 1.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.000.

000 SEK. Thông tin trên thị trường: GBP/USD = 1.2.000 CHF.2 Ứng dụng Arbitrages trong thanh toán – Bài tập vận dụng 10:   Công ty Đức (EUR) trong cùng một ngày nhận thông báo họ được thanh toán khoản tiền trị giá 150.000 GBP và 3.1035/80 USD/SEK = 7.000. Hãy ứng dụng Acbit trong thanh toán và chuyển số ngoại tệ còn lại sang GBP thanh toán cho đối tác Anh.4565/20 USD/CHF = 1. đồng thời họ phải chi khoản tiền trị giá 500.6495/70 EUR/USD = 1.Nghiệp vụ kinh doanh chênh lệch tỷ giá Arbitrages 2.1255/75 .

Dạng 3: NGHIỆP VỤ KỲ HẠN 3.2 Thực hiện nghiệp vụ kinh doanh kỳ hạn 3.4 Nghiệp vụ ứng trước .1 Xác định tỷ giá kỳ hạn 3.3 Ứng dụng Arbitrages vào nghiệp vụ kinh doanh kỳ hạn 3.

NGHIỆP VỤ KỲ HẠN 3.Nếu điểm bán<điểm giá mua: Tỷ giá kỳ hạn = tỷ giá giao ngay .Nếu điểm bán≥điểm giá mua: Tỷ giá kỳ hạn = tỷ giá giao ngay + điểm kỳ hạn .1 Xác định tỷ giá kỳ hạn .Cách yết giá kỳ hạn • Thông báo trực tiếp tỷ giá kỳ hạn • Yết giá theo kiểu công bố theo điểm kỳ hạn Tỷ giá kỳ hạn = Tỷ giá giao ngay ± điểm kỳ hạn .điểm kỳ hạn .

Db: tỷ giá giao ngay N: số ngày kỳ hạn T2m: lãi suất tiền gửi đồng tiền thứ 2 T1b: lãi suất cho vay đồng tiền thứ 1 . 000 + T 1 b*N Trong đó: Dm.1 Xác định tỷ giá kỳ hạn Dbkh Dmkh = Db + = Dm + Db * ( T 2 b .NGHIỆP VỤ KỲ HẠN 3.T 1 b ) * N 36 . 000 + T 1 m*N Dm * ( T 2 m .T 1 m ) * N 36 .

1 năm tính 360 ngày .Chuyển toàn bộ lãi suất các đồng tiền khác về 365 ngày  Thị trường thông thường .NGHIỆP VỤ KỲ HẠN 3. tính trung bình 1 tháng có 30 ngày .1 Xác định tỷ giá kỳ hạn .Lưu ý  Theo thị trường Anh – Tính toán liên quan đến GBP: .1 năm tính 365 ngày => trong công thức: mẫu số là 36500 . tháng 2 tính 28 ngày  Trường hợp không cho ngày cụ thể.Chuyển lãi suất đồng GBP về 360 ngày  Phải tính chính xác số ngày của kỳ hạn theo lịch.

NGHIỆP VỤ KỲ HẠN 3.Ví dụ: Thông tin trên thị trường: Tỷ giá giao ngay: USD/CHF = 1.5642/42 Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng USD/CHF = 1.5856/87 Lãi suất kỳ hạn 3 tháng (niêm yết theo năm). USD:41/8 – 41/2 CHF: 7 – 71/2 Phụ phí NH: ±1/8 (0.125%) Ông X có số tiền là 1. .000 CHF.500.2 Kinh doanh kỳ hạn . hãy thực hiện kinh doanh theo kỳ hạn cho ông X.

9473  Bước 2: Gửi USD trên thị trường tiền tệ 3 tháng theo lãi suất: 41/8 .864.864.NGHIỆP VỤ KỲ HẠN 3.5968 .2 Kinh doanh kỳ hạn – Đáp án:  Bước 1: Mua USD/CHF theo Db giao ngay=1.500.5742 =>số USD mua được: 1.9473*(1+90*4/36000)=962.5742=952.1/8=4 (%/năm) =>số USD cả gốc và lãi sau 3 tháng: 952.393.000/1.

5856=1.525.2 Kinh doanh kỳ hạn – Đáp án:  Bước 3: Ký hợp đồng kỳ hạn bán USD/CHF 3 tháng theo Dmkh =1.000*(1+6.0371 CHF .125 = 6.287 CHF   Số CHF ban đầu nếu đem gửi ngân hàng với ls (7-0.5968*1.393.525.781.500. sau 3 tháng thu được: 1.525.287 – 1.525.875*90/36.971.971.5856  Số CHF nhận được sau 3 tháng: 962.781.2500 = 190.NGHIỆP VỤ KỲ HẠN 3.2500 Lợi nhuận: 1.875).000)=1.

0345/12  Điểm kỳ hạn 3 tháng GBP/USD có điểm gia tăng 35/45 GBP: 9 – 91/8 (tính cho 365 ngày) USD: 4 – 41/2 (tính cho 360 ngày) Ông Y hiện có 500.NGHIỆP VỤ KỲ HẠN 3.2 Kinh doanh kỳ hạn – Bài tập áp dụng 1:  Tại thị trường Anh tỷ giá giao ngay GBP/USD = 2. Hãy thực hiện kinh doanh kỳ hạn cho ông Y .000 GBP.

000 HKD.7130/10 Tỷ giá kỳ hạn 6 tháng USD/HKD = 7. hãy thực hiện kinh doanh theo kỳ hạn cho nhà đầu tư Q.NGHIỆP VỤ KỲ HẠN 3.25%) Nhà đầu tư Q có số vốn ban đầu là 1.000. USD:31/8 – 31/2 HKD: 8 – 81/2 Phụ phí NH: ±1/4 (0. .2 Kinh doanh kỳ hạn – Bài tập vận dụng 1: Cho thông tin được niêm yết trên thị trường: Tỷ giá giao ngay: USD/HKD = 7.7820/50 Lãi suất kỳ hạn 6 tháng (niêm yết theo năm).

125/45 Điểm kỳ hạn 9 tháng USD/JPY có điểm gia tăng 15/35 Lãi suất theo năm tính cho 360 ngày: USD: 3 – 31/8 JPY: 5 – 51/2 Ông Z hiện có 250.2 Kinh doanh kỳ hạn – Bài tập vận dụng 2 Tại thị trường Nhật tỷ giá giao ngay USD/JPY = 86. Hãy thực hiện kinh doanh kỳ hạn cho ông Z .000 USD.NGHIỆP VỤ KỲ HẠN 3.

USD:31/8 – 31/2 GBP: 9 – 91/2 Phụ phí NH: ±1/4 (0. Điểm kỳ hạn 3 tháng GBP/USD có điểm gia tăng 35/45.0345/15. hãy thực hiện kinh doanh theo kỳ hạn cho nhà đầu tư Q.2 Kinh doanh kỳ hạn – Bài tập vận dụng 3   Tỷ giá giao ngay GBP/USD = 2.NGHIỆP VỤ KỲ HẠN 3.000 GBP.25%) Nhà đầu tư Q có số vốn ban đầu là 500. . Lãi suất kỳ hạn 3 tháng (niêm yết theo năm).

hãy thực hiện kinh doanh theo kỳ hạn cho nhà đầu tư Q. . USD:31/8 – 31/2 EUR: 4 – 41/2 Phụ phí NH: ±1/4 (0.4052/40 Điểm kỳ hạn 3 tháng EUR/USD có điểm gia tăng 73/78 Lãi suất kỳ hạn 3 tháng (niêm yết theo năm).NGHIỆP VỤ KỲ HẠN 3.000 EUR.2 Kinh doanh kỳ hạn – Bài tập vận dụng 4    Tỷ giá giao ngay EUR/USD = 1.25%) Nhà đầu tư Q có số vốn ban đầu là 1.000.

NGHIỆP VỤ KỲ HẠN 3.2 Kinh doanh kỳ hạn – Bài tập vận dụng 5   Tỷ giá giao ngay USD/JPY = 116. . USD:31/8 – 31/2 JPY: 5 – 51/2 Phụ phí NH: ±1/4 (0.85/58 Điểm kỳ hạn 3 tháng USD/JPY có điểm gia tăng 99/95 Lãi suất kỳ hạn 3 tháng (niêm yết theo năm).000 USD. hãy thực hiện kinh doanh theo kỳ hạn cho nhà đầu tư Q.25%) Nhà đầu tư Q có số vốn ban đầu là 800.

NGHIỆP VỤ KỲ HẠN 3. Hãy thực hiện kinh doanh kỳ hạn cho ông Z .125/45 Điểm kỳ hạn 9 tháng USD/JPY có điểm gia tăng 15/35 Lãi suất theo năm tính cho 360 ngày: USD: 3 – 31/8 JPY: 5 – 51/2 Ông Z hiện có 2.2 Kinh doanh kỳ hạn – Bài tập vận dụng 6 Tại thị trường Nhật tỷ giá giao ngay USD/JPY = 86.000 JPY.500.

NGHIỆP VỤ KỲ HẠN
3.2 Kinh doanh kỳ hạn – Bài tập vận dụng 7

Tỷ giá giao ngay GBP/USD = 2,0345/15;
Điểm kỳ hạn 3 tháng GBP/USD có điểm gia tăng 35/45,
Lãi suất kỳ hạn 3 tháng (niêm yết theo năm).
USD:31/8 – 31/2

GBP: 9 – 91/2

Phụ phí NH: ±1/4 (0.25%)
Nhà đầu tư Q có số vốn ban đầu là 500.000 USD, hãy thực hiện
kinh doanh theo kỳ hạn cho nhà đầu tư Q.

NGHIỆP VỤ KỲ HẠN
3.2 Kinh doanh kỳ hạn – Bài tập vận dụng 8


Tỷ giá giao ngay EUR/USD = 1,4052/40
Điểm kỳ hạn 3 tháng EUR/USD có điểm gia tăng 73/78
Lãi suất kỳ hạn 3 tháng (niêm yết theo năm).
USD:31/8 – 31/2

EUR: 4 – 41/2

Phụ phí NH: ±1/4 (0.25%)
Nhà đầu tư Q có số vốn ban đầu là 1.000.000 USD, hãy thực hiện
kinh doanh theo kỳ hạn cho nhà đầu tư Q.

3.3. Ứng dụng Ac-bit trong thanh toán kỳ hạn
- Thực hiện giao dịch cho công ty theo tỷ giá kỳ
hạn
- Các trường hợp xảy ra:
1/ Không tính phát sinh qua số dư tài khoản

2/ Tính phát sinh qua số dư tài khoản

Ứng dụng Acbit trong thanh toán kỳ hạn Ví dụ  Một công ty của Hồng Kông(HKD) trong ngày 11.000.1521/0.1797/49 GBP/CHF = 2.1531 Lãi suất thị trường 3 tháng: GBP: 91/8 .4240 HKD/CHF = 0. EUR: 4 – 41/2.3.000 EUR và phải chi trả 15.3.000 GBP.500.000 GBP và 3.2 nhận được thông báo sau: .000 SEK đồng thời họ phải chi trả 45.Trong cùng ngày họ được thanh toán khoản tiền hàng trị giá 50. Hãy ứng dụng Acbit trong thanh toán và dự báo tài khoản trong 3 tháng tới cho công ty (giả thiết mọi số dư không sinh lãi)  Thông tin thị trường: GBP/EUR =1.3 tháng sau họ nhận được 30.4021/2.4528 SEK/CHF = 0.4388/1.000 EUR và 1.91/4. HKD: 83/8 – 85/8 .000 CHF .

. tính được số HKD công ty phải bán là 2.808. Ứng dụng Ac-bit trong thanh toán kỳ hạn  B1: Tại thời điểm giao ngay ngày 11/2 thực hiện giao dịch cho công ty.3. Tương tự ví dụ phần Acbit giao ngay. Kết thúc bước 1.143.229 HKD  B2: Thực hiện giao dịch cho công ty theo tỷ giá kỳ hạn: từ ngày 11/2 đến 11/5: 89 ngày.3.

T1b)89 0.6883 (9 .557.4.0811 : Công ty bán 3tEUR/HKD Dm(T2m .8924 + = 10 .557.9189 =>số EUR còn dư:30.000 + T1b * 89 36 .9027 .Bước 2  Công ty bán 3t EUR/GBP: Dm 3tEUR/GBP = Dm + Dm(T2m . T1bEUR=4.824.375 .000 + 4.5 * 89 (T2mGBP=9.9189=8.0811*10.8924 (8.000 + 4.442.6883 + = 0.6958 36.5)89 = 0.442.000 + T1b * 89 36 .9955=92.5 * 89  =>số HKD mua được:8.5)89 Dm 3tEUR/GBP = Dm + = 10 .4.000-21.125*360/365=9 .9955 36.T1b)89 10 .5) =>Số EUR chi để thanh toán cho GBP là 15000/0.6958=21.

143.143.983.824.Trường hợp 1: không tính phát sinh qua số dư tài khoản  B1: Số HKD công ty phải bán là 2.808.229 = .050.229 HKD  B2: Số HKD công ty mua được sau 3 tháng là 92.326 .824.2.808.9027 HKD => Kết luận: giá trị tài khoản công ty sau 3 tháng là: 92.9027 - 2.

tài khoản của công ty dư thừa => công ty gửi trên thị trường tiền tệ =>tính được gốc và lãi nhận sau N ngày.Trường hợp 2: Tính phát sinh qua số dư tài khoản a/ Kết thúc bước 1: tài khoản của công ty là âm: công ty phải vay nội tệ trên thị trường tiền tệ để thanh toán cho đối tác=>tính được gốc và lãi phải trả sau N ngày. Lấy kết quả bước 2 cộng với tổng gốc và lãi nhận . Lấy kết quả bước 2 trừ đi tổng gốc và lãi phải trả b/ Kết thúc bước 1.

3.000 SEK đồng thời họ phải chi trả 1. NOK: 6 – 61/2 Phụ phí NH ±1/8 .91/4.8310/97 USD/NOK=6.7395/05 USD/SEK=7.8618/48 GBP/USD=1.000 EUR và 5.7370/25 USD/AUD=1. .3437/67 CAD/USD=0.000.000 GBP và phải chi trả 800. Ứng dụng Acbit trong thanh toán kỳ hạn Bài tập vận dụng 1  Một công ty của NaUy (NOK) trong ngày 10/4 nhận được thông báo sau: .3.2 tháng sau họ sẽ nhận được 500.000.000 CAD. AUD: 3 – 31/2.  Thông tin thị trường: EUR/USD=1. Hãy ứng dụng Acbit trong thanh toán và dự báo tài khoản trong 2 tháng tới cho công ty.000 AUD.1235/75 Lãi suất thị trường 2 tháng: GBP: 91/8 .Trong cùng ngày họ được thanh toán khoản tiền hàng trị giá 500.

3 tháng sau họ sẽ nhận được 200.Trong cùng ngày họ được thanh toán khoản tiền hàng trị giá 1000.000.8310/97 Lãi suất thị trường 3 tháng: EUR: 5 – 51/2.000 EUR và 2. Ứng dụng Acbit trong thanh toán kỳ hạn Bài tập vận dụng 2  Một công ty của Thụy Điển (SEK) trong ngày 5/3 nhận được thông báo sau: .000 USD Hãy ứng dụng Acbit trong thanh toán và dự báo tài khoản trong 3 tháng tới cho công ty.000 CAD.8618/48 DKK/USD=0.3.000 DKK đồng thời họ phải chi trả 200. USD: 3 – 31/2 Phụ phí NH ±1/4 .  Thông tin thị trường: EUR/USD=1.1445/05 USD/SEK=7.000 EUR và phải chi trả 250.3. .3437/67 CAD/USD=0.

3.00/95.4425/75.3.000JPY.000EUR đồng thời phải chi trả 1. USD/SEK= 6.500. Hãy ứng dụng các nghiệp vụ Acbit và giao dịch kỳ hạn để thực hiện nghĩa vụ thanh toán và dự báo tài khoản sau giao dịch của công ty khi có các thông tin thị trường như sau:  1/ Tỷ giá giao ngay EUR/USD = 1. USD/NZD= 1.3515/59.9255/15  2/ Lãi suất 3 tháng của các đồng tiền: EUR: 21/8 – 21/4 NZD: 61/8 – 63/8 JPY: 71/8 – 71/2 SEK: 51/2 – 57/8  . USD/JPY= 115.000 NZD và 50. Ứng dụng Acbit trong thanh toán kỳ hạn Bài tập vận dụng 3 Công ty Dick Taylor của Thụy Điển ngày 19/2 được thông báo 3 tháng tới sẽ có khoản thu 900.

USD/NOK = 5. Hãy ứng dụng các nghiệp vụ Acbit và giao dịch kỳ hạn để thực hiện nghĩa vụ thanh toán và dự báo tài khoản sau giao dịch của công ty khi có các thông tin thị trường như sau:  1/ Tỷ giá giao ngay USD/SGD = 1.000.3.000 JPY.3. USD/JPY= 115.6945/10.00/95.000GBP đồng thời phải chi trả 5. GBP/USD= 1.7695/15.3724/05  2/ Lãi suất 2 tháng của các đồng tiền: GBP : 91/16 – 91/4 NOK: 61/8 – 63/8 JPY: 71/8 – 71/4 SGD: 51/8 – 53/8 USD: 41/4 – 41/2  . Ứng dụng Acbit trong thanh toán kỳ hạn Bài tập vận dụng 4 Công ty Baltimore của Na Uy ngày 17/4 được thông báo 2 tháng tới sẽ có khoản thu 750.000 SGD và 250.

3. Hãy ứng dụng các nghiệp vụ Acbit và giao dịch kỳ hạn để thực hiện nghĩa vụ thanh toán và dự báo tài khoản sau giao dịch của công ty khi có các thông tin thị trường như sau:  1/ Tỷ giá giao ngay USD/NZD= 1.000 SEK.4425/75  2/ Lãi suất 3 tháng của các đồng tiền: NZD: 51/8 – 51/4 SEK: 61/4 – 61/2 EUR: 21/8 – 21/4  . EUR/USD = 1.3515/59.3.000.USD/SEK= 6. Ứng dụng Acbit trong thanh toán kỳ hạn Bài tập vận dụng 5 Công ty Kuhn Loeb của Hà Lan (EUR) ngày 15/5 được thông báo 3 tháng tới sẽ có khoản thu 750.000 NZD đồng thời phải chi trả 2.9255/15.

USD/SEK= 6.3515/59.9255/15  2/ Lãi suất 3 tháng của các đồng tiền: EUR: 21/8 – 21/4 NZD: 61/8 – 63/8 JPY: 71/8 – 71/2 SEK: 51/2 – 57/8  .00/95.3. USD/NZD= 1. USD/JPY= 115. Hãy ứng dụng các nghiệp vụ Acbit và giao dịch kỳ hạn để thực hiện nghĩa vụ thanh toán và dự báo tài khoản sau giao dịch của công ty khi có các thông tin thị trường như sau:  1/ Tỷ giá giao ngay EUR/USD = 1.500. Ứng dụng Acbit trong thanh toán kỳ hạn Bài tập vận dụng 6 Công ty Dick Taylor của Thụy Điển được thông báo 3 tháng tới sẽ có khoản thu 900.000EUR.3.4425/75.000JPY đồng thời phải chi trả 50.000 NZD và 1.

3724/05  2/ Lãi suất 2 tháng của các đồng tiền: GBP : 91/16 – 91/4 NOK: 61/8 – 63/8 JPY: 71/8 – 71/4 SGD: 51/8 – 53/8 USD: 41/4 – 41/2  .7695/15.000 GBP và 550. GBP/USD= 1.6945/10.000 JPY.000 SGD đồng thời phải chi trả 3. Ứng dụng Acbit trong thanh toán kỳ hạn Bài tập vận dụng 7 Công ty Baltimore của Na Uy được thông báo 2 tháng tới sẽ có khoản thu 750.00/95. Hãy ứng dụng các nghiệp vụ Acbit và giao dịch kỳ hạn để thực hiện nghĩa vụ thanh toán và dự báo tài khoản sau giao dịch của công ty khi có các thông tin thị trường như sau:  1/ Tỷ giá giao ngay USD/SGD = 1.3. USD/JPY= 115. USD/NOK = 5.3.000.

000 NZD.3.000 SEK đồng thời phải chi trả 200. EUR/USD = 1. Hãy ứng dụng các nghiệp vụ Acbit và giao dịch kỳ hạn để thực hiện nghĩa vụ thanh toán và dự báo tài khoản sau giao dịch của công ty khi có các thông tin thị trường như sau:  1/ Tỷ giá giao ngay USD/NZD= 1.3515/59.3. Ứng dụng Acbit trong thanh toán kỳ hạn Bài tập vận dụng 8 Công ty Kuhn Loeb của Hà Lan (EUR) được thông báo 3 tháng tới sẽ có khoản thu 7.4425/75  2/ Lãi suất 3 tháng của các đồng tiền: NZD: 51/8 – 51/4 SEK: 61/4 – 61/2 EUR: 21/8 – 21/4  .USD/SEK= 6.500.9255/15.

. sau đó xin ứng trước.Phương án 2: Xin ứng trước ngoại tệ sau đó bán giao ngay lấy nội tệ Công thức: CE: số tiền xin ứng trước C : số tiền sẽ nhận được trong tương lai T : Lãi suất áp dụng (lãi suất vay) N: số ngày của kỳ hạn CE = C * (1 - TN ) 36. Xin ứng trước số tiền đó sử dụng ngay để đáp ứng nhu cầu vốn trong kinh doanh cũng như phòng ngừa được rủi ro khi ngoại tệ đó có khả năng giảm giá. Có hai phương án: .000 + TN .Phương án 1: Bán kỳ hạn ngoại tệ lấy nội tệ.3.4 Nghiệp vụ ứng trước     Áp dụng với các khoản thu có kỳ hạn.

Thời điểm hiện tại có nhu cầu sử dụng EUR.000 GBP.3102 Lãi suất 3 tháng: GBP: 91/16 – 91/4 Phụ phí NH: ±1/8 EUR: 51/8 – 51/4 .3.4 Nghiệp vụ ứng trước Ví dụ  Một công ty trong thời gian 3 tháng tới có khoản thu trị giá 50. Hãy tư vấn cho công ty phương án hiệu quả nhất Thông tin thị trường: Tỷ giá giao ngay: GBP/EUR = 1.2916/1.

4 Nghiệp vụ ứng trước Ví dụ  Phương án 1: .000 * 1.2916 1.2916 * (5.123)*90 = Dm + = + = 1.408 .375*90 36.125 .9.Công ty xin ứng trước EUR.225.2789 = 63.T1b)90 1.000 + 5.Công ty bán kỳ hạn 3 tháng GBP/EUR theo Dmkh Dm(T2m .000 T1b * 90 36000 + 9.075 * (1 - 5.123*90  số EUR sẽ thu được sau 3 tháng = 50.87 EUR .948.3.2789 + 36.375*90 ) = 63. số EUR xin ứng trước là CE = 64.

Bán giao ngay GBP/EUR theo Dm = 1.4 Nghiệp vụ ứng trước Ví dụ  Phương án 2: .3.12 * 1.12 .2916 số EUR mua được là 48.000 * (1 - 9.Công ty xin ứng trước GBP.2916 = 63.248*90 .870.248*90 36.000 + 9.65 EUR Kết luận: công ty nên lựa chọn phương án 1 ) = 48.120.870. số GBP ứng trước là: CE = 50.

41/2 (%/năm) .Phụ phí NH: ±1/8 .4 Nghiệp vụ ứng trước Bài tập vận dụng  Bài 1: Công ty của Canada ngày 5/5 nhận được thông báo 3 tháng tới công ty sẽ có khoản thu trị giá 1. USD:41/4.0032/52 . tại thời điểm hiện tại họ cần sử dụng CAD.Tỷ giá giao ngay: USD/CAD = 1.Lãi suất 3 tháng: CAD: 6 . Hãy tư vấn giúp công ty lựa chọn phương án hiệu quả nhất?  Với thông tin thị trường như sau: .3.000.61/2.000 USD.

Hãy tư vấn cho công ty phương án có hiệu quả nhất.7393/05 EUR/USD=1.Lãi suất 6 tháng: GBP:91/8 – 91/4.Tỷ giá giao ngay GBP/USD=1.4 Nghiệp vụ ứng trước Bài tập vận dụng  Bài 2: Công ty Mỹ trong ngày 9/9 nhận được thông báo 6 tháng tới họ được thanh toán 100.000 EUR và 35.000 GBP.3437/67 . EUR:51/4-51/2.  Thông tin thị trường . USD:41/2-45/8 (%/năm) .3. Thời điểm hiện tại họ có nhu cầu sử dụng ngay USD.

Công ty Burlington của Hà Lan nhận được thông báo 1 tháng tới có khoản thu trị giá 800.3. Hãy thực hiện nghiệp vụ ứng trước ngoại tệ có dự phòng bù đắp rủi ro lãi suất cho công ty. họ có nhu cầu sử dụng SGD.000 NZD. Trong thời điểm hiện tại.6945/10 Lãi suất 1 tháng: NZD: 61/8 – 61/2 .4 Nghiệp vụ ứng trước Bài tập vận dụng     Bài 3: Ngày 12/04. SGD: 41/8 – 41/2 .3515/59. Biết thông tin thị trường như sau: Tỷ giá giao ngay: USD/NZD= 1. USD/SGD = 1. xác định số SGD công ty nhận được.

Công ty Drexel của Đan Mạch nhận được thông báo 3 tháng tới có khoản thu trị giá 900.000 AUD.3. Biết thông tin thị trường như sau:  Tỷ giá giao ngay: AUD/USD = 1. xác định số SEK công ty nhận được. SEK: 71/8 – 73/4  .4 Nghiệp vụ ứng trước Bài tập vận dụng  Bài 4: Ngày 16/03. Trong thời điểm hiện tại. Hãy thực hiện nghiệp vụ ứng trước ngoại tệ có dự phòng bù đắp rủi ro lãi suất cho công ty. USD/SEK = 6. họ có nhu cầu sử dụng SEK.0621/62.9166/09  Lãi suất 3 tháng: AUD: 41/4 – 41/2 .

USD/CHF = 1. họ có nhu cầu sử dụng CHF. SGD: 41/8 – 41/2 . Trong thời điểm hiện tại.5642/42 Lãi suất 6 tháng: CHF: 61/8 – 61/2 .3.000.6945/10. Công ty Rockefeller của Italy nhận được thông báo 6 tháng tới có khoản thu trị giá 1. xác định số CHF công ty nhận được.000 SGD. Hãy thực hiện nghiệp vụ ứng trước ngoại tệ có dự phòng bù đắp rủi ro lãi suất cho công ty.4 Nghiệp vụ ứng trước Bài tập vận dụng     Bài 5: Ngày 10/09. Biết thông tin thị trường như sau: Tỷ giá giao ngay: USD/SGD = 1.

4 Nghiệp vụ ứng trước Bài tập vận dụng 6  Bài 1: Công ty của Canada ngày 5/5 nhận được thông báo 3 tháng tới công ty sẽ có khoản thu trị giá 500.61/2.Phụ phí NH: ±1/8 .Tỷ giá giao ngay: USD/CAD = 1. Hãy tư vấn giúp công ty lựa chọn phương án hiệu quả nhất?  Với thông tin thị trường như sau: .0032/52 . tại thời điểm hiện tại họ cần sử dụng CAD.41/2 (%/năm) .3. USD:41/4.Lãi suất 3 tháng: CAD: 6 .000 USD.

USD:41/2-45/8 (%/năm) .Lãi suất 6 tháng: GBP:91/8 – 91/4.Tỷ giá giao ngay GBP/USD=1. Hãy tư vấn cho công ty phương án có hiệu quả nhất.3437/67 .3. EUR:51/4-51/2. Thời điểm hiện tại họ có nhu cầu sử dụng ngay USD.  Thông tin thị trường .000 EUR và 50.4 Nghiệp vụ ứng trước Bài tập vận dụng 7  Bài 2: Công ty Mỹ trong ngày 9/9 nhận được thông báo 6 tháng tới họ được thanh toán 70.7393/05 EUR/USD=1.000 GBP.

Dạng 4: NGHIỆP VỤ SWAP - Khái quát về nghiệp vụ Swap - Ứng dụng nghiệp vụ Swap đối với ngân hàng - Ứng dụng nghiệp vụ Swap đối với khách hàng .

4. Nghiệp vụ Swap  Swap là việc hoán đổi một lượng cố định một đồng tiền này lấy một lượng biến đổi đồng tiền khác trong một thời gian xác định bằng cách ký cùng một lúc hai hợp đồng: hợp đồng mua bán giao ngay và hợp đồng bán mua kỳ hạn tương ứng để phòng ngừa rủi ro tỷ giá xảy ra đối với một đồng tiền nào đó  Thường được thực hiện khi các chủ thể đang trong tình trạng “dư thừa” một đồng tiền nào đó đồng thời lại cần một đồng tiền khác .

Nghiệp vụ Swap 4.1 Ngân hàng đang dư thừa một lượng ngoại tệ và cần một lượng cố định ngoại tệ khác 4.1.1.2 Ngân hàng đang dư thừa một lượng cố định ngoại tệ và cần một lượng ngoại tệ khác .4.1 Ứng dụng nghiệp vụ Swap đối với ngân hàng 4.

T1b) N Dswap = Dbq + 36000 + T1b * N Bán giao ngay: Dbq= Dm +Db 2 Mua kỳ hạn: Dswap = Dbq + Dbq (T2b . Swap với ngân hàng – Công thức tổng quát Mua giao ngay: Dbq= Bán kỳ hạn: Dm +Db 2 Dbq (T2m .4.T1m) N 36000 + T1m * N .

5 (%) EUR: 5. Swap với ngân hàng 4.5. trong khi hiện tại đang dư thừa USD.125 .1 Ngân hàng cần một lượng cố định ngoại tệ khác .1235/75 Lãi suất 3 tháng: USD: 4.25 – 4.4.Ví dụ:  Ngân hàng A cần 1. Thực hiện nghiệp vụ Swap cho ngân hàng.000.000 EUR trong 90 ngày tới.1.25 (%) .  Thông tin thị trường: EUR/USD = 1.

1.125.500 USD Bước 2: Tại J+2+90.000. ngân hàng trả đủ 1.000.4.000 * 1. Số USD bán là: 1. ngân hàng nhận từ đối tác kinh doanh 1.000 EUR cho đối tác kinh doanh và nhận lại số USD theo Dswap . Swap với ngân hàng 4.000 EUR và bán giao ngay USD theo tỷ giá bình quân giao ngay EUR/USD.1 Ngân hàng cần một lượng cố định ngoại tệ khác – Đáp án: Bước 1: Tại J+2.000.1255 = 1.

1255 ( 4 .1234 36000 + 5 . Swap với ngân hàng 4.400 (USD) .123.1255 + = 1 .1234 = 1. 25 . 25 * 90 Dswap EUR/USD = Dbq + Số USD ngân hàng nhận lại: 1. 25 ) 90 = 1 .000.1.1 Ngân hàng cần một lượng cố định ngoại tệ khác – Đáp án: Dswap EUR/USD = Dbq + phí tổn Swap Dbq (T2m .T1b) *90 36000 + T1b * 90 1 .4.5 .000*1.

trong khi cần sử dụng USD.5.125 .Ví dụ:   Ngân hàng A hiện tại dư thừa 1.000 EUR trong 90 ngày.1235/75 Lãi suất 3 tháng: USD: 4.25 (%) .000. Thông tin thị trường EUR/USD = 1.2 Ngân hàng dư thừa một lượng cố định ngoại tệ .25 – 4. Thực hiện nghiệp vụ Swap cho ngân hàng. Swap với ngân hàng 4.1.5 (%) EUR: 5.4.

ngân hàng bán giao ngay cho đối tác 1.1235 + 1.1255 = 1.000*1.1.Bước 1: Tại J+2.000 EUR từ đối tác và trả USD theo Dswap .000 EUR theo tỷ giá bình quân: 1.500 USD .2 Ngân hàng dư thừa một lượng cố định ngoại tệ .000.000.4.125. ngân hàng nhận đủ 1.Bước 2: Tại J+2+90.000. Swap với ngân hàng 4.1275 = 1.1255 2 Ngân hàng nhận số USD theo tỷ giá bình quân giao ngay EUR/USD là: 1.Ví dụ: .

000 * 1. Swap với ngân hàng  Số USD mà ngân hàng cần để chi trả là: 1.123.700USD .4.000.1237 = 1.

4. Nghiệp vụ Swap
4.2 Ứng dụng nghiệp vụ Swap đối với khách hàng
4.2.1: Khách hàng đang dư thừa một lượng ngoại tệ và cần
một lượng cố định ngoại tệ khác
4.2.2: Khách hàng đang dư thừa một lượng cố định ngoại
tệ và cần một lượng ngoại tệ khác

4. Swap với khách hàng – Công thức tổng quát

Mua giao ngay: Db
Bán kỳ hạn:

Dswap = Db

+

Dm (T2m
- T1b) N
36000 + T1b * N

+

Db (T2b
- T1m) N
36000 + T1m * N

Bán giao ngay: Dm

Mua kỳ hạn:

Dswap = Dm

4. Swap với khách hàng
4.2.1 Khách hàng cần một lượng cố định ngoại tệ khác - Ví dụ:

Công ty X cần 1.000.000 GBP trong 60 ngày, họ tạm dư thừa USD. Thực hiện
giao dịch Swap cho công ty.

Thông tin thị trường:
GBP/USD = 2,0345/15
Lãi suất 2 tháng
GBP: 9 – 91/8 ; USD: 4 – 41/4

1 Khách hàng cần một lượng cố định ngoại tệ khác – Đáp án: .500 .041.000 GBP cho đối tác và nhận lại USD theo Dswap .2.000.0415 = 2.4. Swap với khách hàng 4. công ty nhận từ đối tác 1.Bước 2: Tại J+2+60.000 * 2.000.0415  số USD giao là: 1.000 GBP và bán giao ngay USD theo giá Db GBP/USD = 2.Bước 1: Tại J+2. công ty trả đủ 1.000.

0415 + 2.T1b)60 DswapGBP / USD = Db + 36.4.125 * 360 / 365 = 9 T2m(USD) = 4 Dswap = 2.700 (USD) .000 + T1b * 60 Dm = 2.0247 36000 + 9 * 60 Số USD công ty nhận lại: 1.0247 = 2.9)60 = 2.0415 T1b(GBP) = 9.024.000.1 Khách hàng cần một lượng cố định ngoại tệ khác – Đáp án: Dm(T 2m . Db = 2.0345(4 .2.0345. Swap với khách hàng 4.000 * 2.

Thực hiện giao dịch Swap GBP/USD cho công ty .000.Ví dụ: Công ty X có tạm thời dư 1. song lại cần sử dụng USD.2.000 GBP trong thời gian 60 ngày. Swap với khách hàng 4.4.2 Khách hàng dư thừa một lượng cố định ngoại tệ .

034.000 * 2. Swap với khách hàng 4. công ty bán giao ngay cho đối tác 1.Đáp án: .000.2 Khách hàng dư thừa một lượng cố định ngoại tệ .0345 = 2.000.Bước 1: Tại J+2.000 GBP từ đối tác đồng thời trả lại số USD theo giá Dswap .500 .0345 Số USD nhận được 1.4.000.Bước 2: Tại J+2+60 công ty nhận lại đủ 1.000 GBP để nhận USD theo giá Dm GBP/USD=2.2.

8767 T2b (USD) = 4.8767 )60 Dswap = 2.2 Khách hàng dư thừa một lượng cố định ngoại tệ .0345.25 2.8.0189 = 2.018.0415 T1m(GBP) = 9 * 360 / 365 = 8.2. 000 + T 1m * 60 Dm = 2.8767 * 60 Số USD công ty phải trả: 1.900 USD . Swap với khách hàng 4.25 .0189 36000 + 8.4. Db = 2.000 * 2.T 1m ) 60 DswapGBP / USD = Dm + 36 .0415 (4.000.Đáp án: Db (T 2 b .0345 + = 2.

tiền đối ứng tạm dư là CAD. họ cần sử dụng NOK trong 90 ngày. Nghiệp vụ Swap – Bài tập vận dụng  BT1: Tại thị trường Đức. công ty M tạm dư 850.000 AUD. . Hãy thực hiện giao dịch Swap cho NH. họ có tiền đối ứng là GBP. ngân hàng Y cần EUR trong 90 ngày.  BT4: Tại thị trường Anh.000 SEK trong 90 ngày.  BT2: Tại thị trường Anh.000 CHF. công ty N cần sử dụng 300. Hãy thực hiện giao dịch Swap cho NH. Hãy thực hiện giao dịch Swap cho công ty.  BT3: Tại thị trường Pháp. ngân hàng X có nhu cầu 800. Hãy thực hiện giao dịch Swap cho công ty.4.000 EUR trong 90 ngày. tiền đối ứng họ có là 500.

3437/67 USD/SEK=7.8310/97 USD/CHF=1. Nghiệp vụ Swap – Bài tập vận dụng  Thông tin tỷ giá: GBP/USD=1.5642/42 USD/CAD=1.4.1255/95  Lãi suất 3 tháng (%/năm) GBP:91/16-91/8 NOK:61/4-61/2 EUR:51/4-51/2 AUD:3-31/2 SEK:81/8-81/4 CHF:7 – 71/2 CAD:6 – 61/2 .7395/15 USD/NOK=6.1225/45 USD/AUD=1.7370/25 EUR/USD=1.

nhập khẩu .2 Nghiệp vụ mua – bán quyền chọn mua 5.DẠNG 5: NGHIỆP VỤ QUYỀN CHỌN (OPTIONS) 5.4 Bài tập tổng hợp – Tư vấn cho doanh nghiệp xuất .1 Khái quát về nghiệp vụ quyền chọn 5.3 Nghiệp vụ mua – bán quyền chọn bán 5.

.5.Người mua quyền luôn luôn phải trả phí cho dù có thực hiện quyền hay không. .Quyền chọn tiền tệ trao cho người mua nó quyền chứ không phải nghĩa vụ mua hoặc bán một đồng tiền xác định theo mức giá xác định được thoả thuận ngày hôm nay (còn được gọi là giá thực hiện hay giá giao dịch) trong một thời hạn xác định.  Đối với người bán quyền: .1 Khái quát nghiệp vụ quyền chọn  Trong nghiệp vụ quyền chọn có hai đối tượng tham gia giao dịch: người mua quyền và người bán quyền  Đối với người mua quyền: . Mức phí này được trả ngay vào thời điểm ký hợp đồng. Đổi lại họ được nhận phí để bù đắp rủi ro.Người mua quyền có thể lựa chọn thực hiện quyền vào thời điểm thanh toán hoặc để quyền hết hạn tuỳ thuộc vào sự chênh lệch giữa giá giao ngay trong tương lai và giá thực hiện. .Người bán quyền có nghĩa vụ chấp nhận mọi sự lựa chọn của người mua.

Phí quyền 0.1904 Hỏi trường hợp nào công ty thực hiện quyền.2345 CAD . USD/CAD = 1. Xác định số CAD phải bán trong mỗi trường hợp .2821 2.02 CAD Giả sử giá giao ngay sau 1 tháng có thể xảy ra các tình huống như sau: 1.2345 3. USD/CAD = 1.2 Nghiệp vụ mua – bán quyền chọn mua ví dụ  Một công ty nhập khẩu Canada phải thanh toán khoản tiền nhập khẩu trị giá 1 triệu USD thời hạn 1 tháng.5. Công ty ký hợp đồng mua quyền chọn mua USD/CAD thời hạn 1 tháng với các điều khoản như sau: .Giá thực hiện 1. trường hợp nào để quyền hết hạn. USD/CAD = 1.

000.100 CAD>1.210.000 CAD  Nếu công ty thực hiện quyền.302.500  TH2: USD/CAD = 1.500 =>TH này công ty không thực hiện quyền vào thời điểm đáo hạn và số CAD chi ra là 1.254.5.000*1.400 CAD <1.000.254.254.000*1. tổng số CAD phải chi ra (bao gồm cả phí) là: 1.500 CAD  TH3: USD/CAD=1.254.400 . khi đó tổng số CAD phải chi ra (bao gồm cả phí) là: 1.2345 đúng bằng mức giá thực hiện.000*1.210.000.02=20.500 =>TH này công ty thực hiện quyền vào thời điểm đáo hạn và số CAD chi ra là 1.1904. do vậy trong TH này công ty thực hiện hợp đồng hay không như nhau và tổng số CAD phải chi ra là 1.000*0.2345+20.500 CAD  TH1: USD/CAD=1.000. tổng số CAD công ty phải chi ra (bao gồm cả phí) là: 1.000=1.2821+20.1904+20.254. giá này sẽ áp dụng khi công ty không thực hiện quyền.2 Nghiệp vụ mua – bán quyền chọn mua đáp án  Phí quyền = 1.2821.000=1.000=1.

64 Hỏi trường hợp nào công ty thực hiện quyền. GBP/USD = 1.60 3.Giá thực hiện 1.58 2.5. GBP/USD = 1.3 Nghiệp vụ mua – bán quyền chọn bán ví dụ  Một công ty xuất khẩu Mỹ có khoản phải thu trị giá 100.04 USD Giả sử giá giao ngay sau 1 tháng có thể xảy ra các tình huống như sau: 1. GBP/USD = 1. Xác định số USD mua được trong mỗi trường hợp . Công ty ký hợp đồng mua quyền chọn bán GBP/USD thời hạn 1 tháng với các điều khoản như sau: .60 USD . trường hợp nào để quyền hết hạn.Phí quyền 0.000 GBP thời hạn 1 tháng.

000 USD . tổng số USD mua được (sau khi trả phí) là: 100.60 đúng bằng mức giá thực hiện.4.000USD  TH3: GBP/USD=1.000*1.58 .000 =>TH này công ty thực hiện quyền vào thời điểm đáo hạn và số USD mua được là 156.000 USD  TH1: GBP/USD=1.60 .5. tổng số USD mua được (sau khi trả phí) là: 100.000  TH2: GBP/USD=1.58.000=160.000*1. giá này sẽ áp dụng khi công ty không thực hiện quyền.3 Nghiệp vụ mua – bán quyền chọn bán đáp án  Phí quyền = 100.000=154. khi đó tổng số USD mua được (sau khi trả phí) là:100.4.64.000 =>TH này công ty không thực hiện quyền vào thời điểm đáo hạn và số USD mua được là 160. do vậy trong TH này công ty thực hiện hợp đồng hay không như nhau và tổng số USD mua được là 156.000 USD  Nếu công ty thực hiện quyền.000=156.000 USD<156.000*1.000 USD>156.64 - 4.04=4.000*0.

000 GBP trong 1 tháng tới. Lãi suất CHF 1 tháng 8-81/2(%/năm)  Giá thực hiện HĐ quyền chọn 2.6725/75  Điểm kỳ hạn 1 tháng 79/52.4276 .4200 XS 70% GBP/CHF=2. bán GBP trên thị trường giao ngay khi đến thời điểm thanh toán . phí trả ngay thời điểm hiện tại.5.PA1: Không phòng ngừa.PA2: Phòng ngừa rủi ro bằng cách ký hợp đồng bán kỳ hạn 1 tháng GBP/CHF .PA3: Phòng ngừa rủi ro bằng cách mua hợp đồng quyền chọn bán GBP/CHF Thông tin thị trường  Tỷ giá giao ngay:GBP/USD=1. Giả sử công ty có sẵn CHF để thanh toán Giả thiết tỷ giá giao ngay sau 1 tháng: USD/CHF=1.4 Bài tập tổng hợp – Tư vấn cho doanh nghiệp xuất .4515/55 XS 20% GBP/CHF=2.nhập khẩu Bài 1: Công ty xuất khẩu Thụy Sỹ (CHF) có khoản thu 500. Công ty  cân nhắc ba phương án: .4276 CHF  Phí quyền 0.04 CHF.

6725/75  Điểm kỳ hạn 1 tháng 32/59.002 CHF.PA3: Phòng ngừa rủi ro bằng cách mua hợp đồng quyền chọn mua GBP/CHF Thông tin thị trường  Tỷ giá giao ngay:GBP/USD=1.4515/55 Giả thiết tỷ giá giao ngay sau 1 tháng: XS 10% GBP/CHF=2.PA2: Phòng ngừa rủi ro bằng cách ký hợp đồng mua kỳ hạn 1 tháng GBP/CHF . Giả sử công ty có sẵn CHF để thanh toán USD/CHF=1.4 Bài tập tổng hợp – Tư vấn cho doanh nghiệp xuất . Lãi suất CHF 1 tháng 8-81/2(%/năm)  Giá thực hiện HĐ quyền chọn 2. Hãy  tư vấn cho công ty với ba phương án sau: . phí trả ngay thời điểm hiện tại.4416 .PA1: Không phòng ngừa.4416 CHF  Phí quyền 0.4400 XS 20% GBP/CHF=2.5.nhập khẩu Bài 2: Công ty nhập khẩu Thụy Sỹ (CHF) có khoản phải trả 500.000 GBP trong 1 tháng tới. mua GBP trên thị trường giao ngay khi đến thời điểm thanh toán .

CAD/USD = 1.000CAD trong thời gian 1 tháng tới.5. bán CAD trên thị trường giao ngay khi đến thời điểm thanh toán. Giả thiết tỷ giá giao ngay sau 1 tháng: USD/NOK = 5.6340 Phí quyền chọn 140.nhập khẩu           Bài tập 3: Công ty Chase Manhattan của Na Uy có khoản thu 5. Phương án 2: Ký hợp đồng bán kỳ hạn 1 tháng CAD/NOK.3812/88. công ty cân nhắc 3 phương án phòng ngừa rủi ro: Phương án 1: Không phòng ngừa. CAD/USD = 1.0426/15 .000. Phương án 3: Ký hợp đồng mua quyền chọn bán CAD/NOK Hãy tư vấn cho công ty với thông tin trên thị trường như sau: Tỷ giá giao ngay: USD/NOK = 5.3724/05.000 NOK.4 Bài tập tổng hợp – Tư vấn cho doanh nghiệp xuất .0456/11 Tỷ giá kỳ hạn 1 tháng: 5.6378/49 Tỷ giá quyền chọn 1 tháng CAD/NOK = 5.

4 Bài tập tổng hợp – Tư vấn cho doanh nghiệp xuất .500. công ty cân nhắc 3 phương án phòng ngừa rủi ro: Phương án 1: Không phòng ngừa. Phương án 3: Ký hợp đồng mua quyền chọn mua EUR/CNY Hãy tư vấn cho công ty với thông tin trên thị trường như sau: Tỷ giá giao ngay: EUR/CNY = 9. mua EUR trên thị trường giao ngay khi đến thời điểm thanh toán. Giả thiết sau 6 tháng CNY giảm giá 2% so với EUR .4526 Điểm kỳ hạn 6 tháng EUR/CNY: 15/45 Tỷ giá quyền chọn 6 tháng EUR/CNY = 9.000EUR trong thời gian 6 tháng tới. Phương án 2: Ký hợp đồng mua kỳ hạn 6 tháng EUR/CNY.5.nhập khẩu          Bài tập 4: Công ty Kangnam của Trung Quốc có khoản phải trả 1.4560 Phí quyền chọn bằng 2% trị giá hợp đồng (phí quyền tính theo CNY và giả sử công ty có sẵn CNY để thanh toán).

nhập khẩu Bài tập 5: Công ty Faro của Hà Lan có khoản phải trả 2.000AUD trong thời gian 1 tháng tới.4 Bài tập tổng hợp – Tư vấn cho doanh nghiệp xuất . Phương án 3: Ký hợp đồng mua quyền chọn mua AUD/EUR Hãy tư vấn cho công ty với thông tin trên thị trường như sau: Tỷ giá giao ngay: AUD/EUR = 0.7366 Điểm kỳ hạn 1 tháng AUD/EUR: 18/32 Tỷ giá quyền chọn 1 tháng AUD/EUR = 0. mua AUD trên thị trường giao ngay khi đến thời điểm thanh toán. Giả thiết sau 1 tháng EUR giảm giá 5% so với AUD.7360 Phí quyền chọn bằng 5% trị giá hợp đồng (phí quyền tính theo EUR và giả sử công ty có sẵn EUR để thanh toán). . công ty cân nhắc 3 phương án phòng ngừa rủi ro: Phương án 1: Không phòng ngừa.500. Phương án 2: Ký hợp đồng mua kỳ hạn 1 tháng AUD/EUR.5.

000 NOK.000.000CAD trong thời gian 1 tháng tới.3812/88. CAD/USD = 1.5.nhập khẩu           Bài tập 6: Công ty J & H của Na Uy có khoản phải trả 1. Phương án 3: Ký hợp đồng mua quyền chọn mua CAD/NOK Hãy tư vấn cho công ty với thông tin trên thị trường như sau: Tỷ giá giao ngay: USD/NOK = 5.4 Bài tập tổng hợp – Tư vấn cho doanh nghiệp xuất .6340 Phí quyền chọn 140. CAD/USD = 1.0456/11 Tỷ giá kỳ hạn 1 tháng: 5.3724/05.0426/15 .6378/49 Tỷ giá quyền chọn 1 tháng CAD/NOK = 5. bán CAD trên thị trường giao ngay khi đến thời điểm thanh toán. Giả thiết tỷ giá giao ngay sau 1 tháng: USD/NOK = 5. công ty cân nhắc 3 phương án phòng ngừa rủi ro: Phương án 1: Không phòng ngừa. Phương án 2: Ký hợp đồng mua kỳ hạn 1 tháng CAD/NOK.

4 Bài tập tổng hợp – Tư vấn cho doanh nghiệp xuất . Giả thiết sau 6 tháng CNY giảm giá 2% so với EUR . công ty cân nhắc 3 phương án phòng ngừa rủi ro: Phương án 1: Không phòng ngừa.000.5.nhập khẩu          Bài tập 7: Công ty Kangnam của Trung Quốc có khoản thu 2. Phương án 3: Ký hợp đồng mua quyền chọn bán EUR/CNY Hãy tư vấn cho công ty với thông tin trên thị trường như sau: Tỷ giá giao ngay: EUR/CNY = 9. bán EUR trên thị trường giao ngay khi đến thời điểm thanh toán. Phương án 2: Ký hợp đồng bán kỳ hạn 6 tháng EUR/CNY.4526 Điểm kỳ hạn 6 tháng EUR/CNY: 15/45 Tỷ giá quyền chọn 6 tháng EUR/CNY = 9.4560 Phí quyền chọn bằng 2% trị giá hợp đồng (phí quyền tính theo CNY và giả sử công ty có sẵn CNY để thanh toán).000EUR trong thời gian 6 tháng tới.

000.5. Phương án 3: Ký hợp đồng mua quyền chọn bán AUD/EUR Hãy tư vấn cho công ty với thông tin trên thị trường như sau: Tỷ giá giao ngay: AUD/EUR = 0.7366 Điểm kỳ hạn 1 tháng AUD/EUR: 18/32 Tỷ giá quyền chọn 1 tháng AUD/EUR = 0. Giả thiết sau 1 tháng EUR giảm giá 5% so với AUD.4 Bài tập tổng hợp – Tư vấn cho doanh nghiệp xuất . bán AUD trên thị trường giao ngay khi đến thời điểm thanh toán. công ty cân nhắc 3 phương án phòng ngừa rủi ro: Phương án 1: Không phòng ngừa.nhập khẩu Bài tập 8: Công ty Faro của Hà Lan có khoản thu 3.000AUD trong thời gian 1 tháng tới. Phương án 2: Ký hợp đồng bán kỳ hạn 1 tháng AUD/EUR.7360 Phí quyền chọn bằng 5% trị giá hợp đồng (phí quyền tính theo EUR và giả sử công ty có sẵn EUR để thanh toán). .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful