152 lệnh tắt cơ bản trong Auto Cad

1. 3A - 3DARRAY Sao chép thành dãy trong 3D 2. 3DO -3DORBIT Xoay đối tƣợng trong không gian 3D 3. 3F - 3DFACE Tạo mặt 3D 4. 3P - 3DPOLY Vẽ đƣờng PLine không gian 3 chiều

A
5. A - ARC Vẽ cung tròn 7. AA - AREA Tính diện tích và chu vi 1 8. AL - ALIGN Di chuyển, xoay, scale 10. AR - ARRAY Sao chép đối tƣợng thành dãy trong 2D 11. ATT - ATTDEF Định nghĩa thuộc tính 13. ATE - ATTEDIT Hiệu chỉnh thuộc tính của Block

B
14. B - BLOCK Tạo Block 15. BO - BOUNDARY Tạo đa tuyến kín 16. BR - BREAK Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn

C
17. C - CIRCLE Vẽ đƣờng tròn 18. CH - PROPERTIES Hiệu chỉnh tính chất của đối tƣợng 20. CHA - ChaMFER Vát mép các cạnh 22. CO, CP - COPY Sao chép đối tƣợng

D
23. D - DIMSTYLE Tạo kiểu kích thƣớc 24. DAL - DIMALIGNED Ghi kích thƣớc xiên 25. DAN - DIMANGULAR Ghi kích thƣớc góc 26. DBA - DIMBASELINE Ghi kích thƣớc song song 28. DCO - DIMCONTINUE Ghi kích thƣớc nối tiếp 29. DDI - DIMDIAMETER Ghi kích thƣớc đƣờng kính 30. DED - DIMEDIT Chỉnh sửa kích thƣớc 31. DI - DIST Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm 32. DIV - DIVIDE Chia đối tƣợng thành các phần bằng nhau

ED .BHATCH Vẽ mặt cắt 55.LAYER Tạo lớp và các thuộc tính 71. H . EX .ERASE Xoá đối tƣợng 43. F . I -INSERT Chỉnh sửa khối đƣợc chèn 66.LAYER Hiệu chỉnh thuộc tính của layer 72. HI . FI . E .ELLIPSE Vẽ elip 45.LWEIGHT Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ 76. I . EXT .INTERSECT Tạo ra phần giao của 2 đối tƣợng L 69. LEN .LEADER Tạo đƣờng dẫn chú thích 73.DONUT Vẽ hình vành khăn 35.FILTER Chọn lọc đối tƣợng theo thuộc tính H 54. LW . H . LA . L.FILLET Tạo góc lƣợn/ Bo tròn góc 50.DIMORDINATE Tọa độ điểm 38. DOR .HATCH Vẽ mặt cắt 56.DIMLINEAR Ghi kích thƣớc thẳng đứng hay nằm ngang 34.EXTRUDE Tạo khối từ hình 2D F 49.EXTEND Kéo dài đối tƣợng 46. LA .QUIT Thoát khỏi chƣơng trình 48.HATCHEDIT Hiệu chỉnh maët caét 57. DT . EL .HIDE Tạo lại mô hình 3D với các đƣờng bị khuất I 58. DO . LO – LAYOUT Taïo layout .DTEXT Ghi văn bản E 42.LENGTHEN Kéo dài/ thu ngắn đối tƣợng với chiều dài cho trƣớc 75.LINE Vẽ đƣờng thẳng 70. IN . HE .DDEDIT Hiệu chỉnh kích thƣớc 44.DIMRADIU Ghi kích thƣớc bán kính 40. EXIT .INSERT Chèn khối 59. DLI . DRA . LE .33.

LTSCALE Xác lập tỉ lệ đƣờng nét M 79. MT . MS .MOVE Di chuyển đối tƣợng đƣợc chọn 80. RO .MVIEW Tạo ra cửa sổ động O 88. LTS . P . M . LT .OFFSET Sao chép song song P 91. PE . RR . POL . REG.StrETCH Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tƣợng 116.ROTATE Xoay các đối tƣợng đƣợc chọn xung quanh 1 điểm 114.REGION Tạo miền 110.REVOLVE Tạo khối 3D tròn xoay 112.PROPERTIES Hiệu chỉnh các thuộc tính 85.MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản 87. SC .77. P .PSPACE Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy R 103.MLINE Tạo ra các đƣờng song song 84.PAN Di chuyển cả bản vẽ 92. R .RENDER Hiện thị vật liệu. PO . REV . REC . O . MA .MSPACE Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình 86.REDRAW Làm tƣơi lại màn hình 107. PL . S .PEDIT Chỉnh sửa các đa tuyến 95. MI .PAN Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2 94.LINETYPE Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đƣờng 78.RECTANGLE Vẽ hình chữ nhật 108. thu nhỏ theo tỷ lệ . đèn. MO .…đối tƣợng S 115. ML . MV .MIRROR Lấy đối xứng quanh 1 trục 83.SCALE Phóng to. cây cảnh.POINT Vẽ điểm 97.POLYGON Vẽ đa giác đều khép kín 101. PS .MATCHPROP Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tƣợng này sang 1 hay nhiều đối t-ợng khác 82.PLINE Vẽ đa tuyến 96.

sau đó Save . SU .THICKNESS Tạo độ dày cho đối tƣợng 135. Z .Edit program parameters (tới đây sẽ thấy danh sách lệnh tắt) Vd : Lệnh COPY : lệnh tắt là CO/CP bây giờ muốn đổi chữ khác : OC/PC chẳng hạn (lƣu ý là không đƣợc trùng với các lệnh đã có).UNITS Định đơn vị bản vẽ 140.SPLINE Vẽ đƣờng cong bất kỳ 126. WE . . SPE .EXPLODE Phân rã đối tƣợng 151.DDVPOINT Xác lập hƣớng xem 3 chiều W 145. X. T .thì tìm dòng lệnh COPY trong danh sách . UNI .chọn Customize . SHA .SOLID Tạo ra các đa tuyến cố thể đƣợc tô đầy 125.SHADE Tô bong đối tƣợng 3D 121.TRIM Cắt xén đối tƣợng U 139.xóa CO/CP . SPL . ST .SLICE Cắt khối 3D 123.WEDGE Vẽ hình nêm/chêm X 146.SPLINEDIT Hiệu chỉnh spline 127.STYLE Tạo các kiểu ghi văn bản 128. VP . TOR .120. SL .CHỌN pgp FILE .XREF Tham chiếu ngoại vào các File bản vẽ Z 152.OK Lúc này gõ OC/PC là lệnh copy.ở dòng lệnh Command: gõ lệnh REINIT . UN . SO .MTEXT Tạo ra 1 đoạn văn bản 131. XR .thay bằng OP/PC .TORUS Vẽ Xuyến 136. TR .ZOOM Phóng to-Thu nhỏ Để tạo ra phím tắt cho 1 lệnh nào đó ta thực hiện nhƣ sau: Vào menu Tool . TH .UNION Phép cộng khối V 142.SUBTRACT Phép trừ khối T 129.

Khi muốn làm tƣơi lại bản vẽ bằng lệnh Regen: dùng để cập nhật các thiết lập về đƣờng nét hoặc hiển thị. chẳng hạn khi ta đã đặt display resolution là 2000 thay cho 100 trƣớc đó. đƣờng tròn và các nét cong sẽ mƣợt mà hơn nhƣng nhìn trên bản vẽ mà ta vẫn thấy không có thay đổi gì thì ta dùng lệnh Regen.CTRL + 9 Chuyển đổi cửa sổ giữa các file cad đang đƣợc bật lên. giúp cho việc chuyển đổi qua lại giữa các file mà có thể bạn muốn tham khảo: . Đƣa ứng dụng viết bởi các file lập trình cho cad vào CAD: . mà đối tƣợng đó không phải là một block thì việc muốn chọn lại đối tƣợng đó để di chuyển đến vị trí mới ngay sau đó là điều mà làm chúng ta mất công nếu chọn thủ công từng đối tƣợng. rất may là trong trƣờng hợp đó chúng ta có thể tiến hành chọn nhƣ sau: ta lại đánh lệnh move tiếp và khi select object thì ta đánh thông số p lập tức đối tƣợng vừa đƣợc di chuyển trƣớc đó sẽ đƣợc chọn lại ngay lập tức. sau lệnh này ta sẽ thấy những thay đổi hiện rõ ràng.Lấy lại đƣợc cửa sổ dòng lệnh command trong ACAD: .Dùng phím Ctrl+Tab Hủy chọn đối tƣợng khi đánh dấu chọn nhầm: Khi chọn một đối tƣợng mà ta muốn hủy chọn đối tƣợng đó thôi mà các đối tƣợng khác vẫn đƣợc chọn không phải chọn lại từ đầu: (rất có ích khi lựa chọn đối tƣợng mà không mất công chọn lại từ đầu) -Chỉ lại vào đối tƣợng đó và đồng thời giữ phím Shift Khi muốn đối tƣợng khác cũng đƣợc gán thuộc tính nhƣ một đối tƣợng khác: rất có ích khi chỉnh sửa đối tƣợng trong bản vẽ. Dùng lệnh Matchdrop : lệnh tắt ma hoặc mj Khi muốn chọn lại đối tƣợng mà trƣớc đó ta đã di chuyển : Sau khi đã di chuyển một đối tƣợng đến vị trí mới.

lsp. arx. ta có thể add vào cũng đƣợc mà không thay đổi lệnh tắt gốc của nó. các file đó là lsp. chep toan bo noi dung.Mo file SUPPORT\acad*doc.Mo file FASTCAD\hamtutao. dvb. ctr+C) .Đánh lệnh : ap Chọn file để load . ok thì chƣơng trình sẽ có tác dụng ngay mà không cần phải khởi động lại nữa. dbx. tick vào load là có thể sử dụng đƣợc rùi để ko phải load lại lisp mỗi lần khởi động cad thì tick vào contents (có icon là hình cái cặp). fas Chú ý: riêng với file : mở file lsp thấy trong dòng lệnh nào có chữ defun c: thì chữ sau defun c: chính là lệnh tắt sử dụng của ứng dụng. phai o tren dong co noi dung: .) . tick vào add rùi tìm đƣờng dẫn tới các file lisp là ok Chỉnh sửa lệnh tắt trong autocad trực tiếp từ file acad. nó sẽ hiện lên 1 cái bảng. Chep toan bo thu muc "FASTCAD" vao dia cung cua may (O dau? Tuy y.pgp thì tại dòng lệnh command ta phải đánh reinit và chọn pgp file command alias editor. vlx. Cách 2: Tools\Auto Lisp\ load applications Sau đó tìm đến file auto lisp để load sau đây là cách để load lisp vào sử dụng (tớ dùng ký hiệu (-) thay cho việc bạn gõ phím enter 1 lần) bạn gõ AP (-).lsp. (ctr+A. vào đấy để tiến hành chỉnh sửa lệnh. Chuyen con tro xuong gan cuoi file.pgp). vào đấy để tiến hành chỉnh các lệnh tắt hợp với thói quen sử dụng của mình và để thuận tiện hơn khi vẽ. tìm đƣờng dẫn tới 2 file lisp ở trên.pgp: Tool\customize\ editprogram parameter (acad.Sau khi thay sửa đổi lệnh trong file acad.toolsCó thể dùng cách chỉnh sửa khác: express Cach cai dat mot menu lenh tren thanh menubar: Vdu: HUONG DAN CAI DAT "FASTCAD" 1. nó sẽ xổ ra 1 cái bảng.

khi muốn dùng cái nào thì click chọn cái đó rồi click vào Current -> Close. 3. Nhan nut "OPEN" .Chep noi dung file "hamtutao.Chon nut "BROWSE". .2) . Dong tat ca cac file lai. khung Dimension style manager hiện ra. gõ D rồi enter.Sau do chi dan den thu muc "FASTCAD". làm tƣơng tự nhƣ thế để tạo kiểu kích thƣớc có tỉ lệ khác. Bạn tạo một kiểu style kích thƣớc riêng cho nó. chẳng hạn có thể thiết lập đó là scale factor là 1. sau đó thiết lập các thông số. Bản vẽ tỉ lệ 1/10 sẽ có dimstyle với hệ số scale factor là 10.lsp" vao vi tri nay.Luu file SUPPORT\acad*doc.Chon nut "ADD"..Chon file "fastcad.5 kích thƣớc thực tế. (ctr+V) Chu y : Noi dung vua chep vao phai o tren dong "(princ) " . Tai dong lenh COMMAND go : "menuload" .Chon nut "OK".ví dụ bạn scale tỉ lệ 1/5 (0. modify và chỉnh lại số liệu tại ô scale factor . . Bạn muốn vẽ nhiều tỉ lệ trong một bản vẽ : -Bạn muốn vẽ nhiều tỉ lệ trong một bản vẽ thì có thể tạo nhiều kiểu tỉ lệ trong cad. bạn click vào chữ New. Chay chuong trinh ACAD."(princ) " .thì ban phải điền vào ô scale factor là 5 thay vì 1 nhƣ mặc định Lƣu ý khi định nghĩa kiểu kích thƣớc (Dimstyle) cho bản vẽ: -Dùng lệnh command: d -Trƣớc hết định nghĩa kiểu kích thƣớc tỉ lệ 1:1 trƣớc. vì vậy đặt hệ số nhân là 2). Nếu cứ căn cứ vào ý nghía nhƣ vậy thì ta dễ dàng thiết lập đƣợc thông số scale factor cho các bản vẽ tƣơng tụ nhƣ vậy với các dimstyle của các bản vẽ có tỉ lệ khác. do đó để khi vẽ là 1 nhƣng muốn kích thƣớc hiển thị đúng với kích thƣớc vật thật thì trên bản vẽ đó con số ghi phải là kích thƣớc trên bản vẽ nhân với 2.00 (ý nghĩa rằng một kích thƣớc trên bản vẽ bằng 1 kích thƣớc thực tế). . 2.mnu".Tiep theo chon nut "LOAD". "OK".. "APPLY" 4. -Khi đó chọn thiết lập dímstyle cho các bản vẽ có tỉ lệ 1:2 thì hệ số scale factor sẽ là 2 (ý nghĩa rằng một kích thƣớc trên bản vẽ bằng 0.lsp lai. Chon muc : TOOLS\OPTIONS\FILES\SUPPORT FILE SEARCH PATH.

cỡ chữ là 2.50.5 Tỉ lệ 1:10 scale factor là 10. Công dụng: Tìm nhanh và lựa chọn những đối tƣợng mà bạn muốn (Lệnh này rất nhiều công dụng khó liệt kê hết đƣợc. cỡ chữ là 2.20. Command : Trên toolbar => Tools => Quick Select (hoạc nhấn Alt => T => K) > xuất hiện hộp thoại Quick Select nhƣ sau: => Cũng nhƣ lệnh Find trƣớc tiên là "lựa chọn vùng đối tƣợng" mà ta cần tìm. cỡ chữ là 2. cỡ chữ là 2.5 Tỉ lệ 1:20 scale factor là 0.5 Tỉ lệ 1:100 scale factor là 100.5 Ghi một đƣờng kích thƣớc liên tục với các đƣờng kích thƣớc khác: Dùng lệnh : Dimcontinue (dco) Chọn một đƣờng kích thƣớc có sẵn mà bạn định nối tiếp vào đó. cỡ chữ là 2. cỡ chữ là 250 Tỉ lệ 1:2 scale factor là 50. bằng cách bấm vào "phím vuông nhỏ" bên phải > lựa chọn vùng miền cần tìm đối tƣợng > nhấn chuột phải để quay lại hộp thoạt Quick Select . cỡ chữ là 2.5 Tỉ lệ 1:100 scale factor là 100. cỡ chữ là 2.5 Tỉ lệ 1:20 scale factor là 20. cỡ chữ là 250 Tỉ lệ 1:10 scale factor là 0.5 Có thể đặt tỉ lệ theo cách định nghĩa khác: Ví dụ: Tỉ lệ 1:1 scale factor là 100. b. cỡ chữ là 2. cỡ chữ là 2. cỡ chữ là 2..Ví dụ: Tỉ lệ 1:1 scale factor là 1.10.5 Tỉ lệ 1:50 scale factor là 0.5 Tỉ lệ 1:400 scale factor là 400. nói chung anh em thử cái sẽ biết ngay. nhƣ vậy bạn phải có ít nhất một đƣờng kích thƣớc sẵn có.5 Tỉ lệ 1:50 scale factor là 50. cỡ chữ là 2.. LỰACHỌN VÀ CHỈNH SỬA NHIỀU ĐỐI TƢỢNG CÙNG LÚC Lệnh Quick Select: a. cỡ chữ là 2.5 Tỉ lệ 1:2 scale factor là 2. Theo cá nhân BKMetalx mà nói thì đây là một lệnh cực kì hay đấy).5 Tỉ lệ 1:400 scale factor là 400.0.

chọn layer cần tìm. Nó giúp chúng ta lọc các đối tƣợng cần chọn một cách nhanh nhất. => Tại ô Properties bạn chọn một trong những lựa chọn đƣa ra (ví dụ: chọn mầu đối tƣợng cần tìm.. Ứng dụng: Đây là một lệnh dùng bổ trợ cho các lệnh khác.. * Một số công dụng của Quick Select: Bạn có thể dung Quick Select để thay đổi một layer mà bạn muốn trong muôn vàn layer trong bản vẽ => rất nhanh phải không? Bạn có thể đổi tất cả mầu sắc một đối tƣợng trong rất nhiều mầu sắc => rất tiện phải không? Bạn có thể tìm tất cả các Mtext có đọ cao Heigh = 100 để đổi thành 200 => rất thú vị phải không? Lệnh Filter. nó bổ trợ rất nhiều cho chúng ta trong quá trình chỉnh sửa bản vẽ... Ví dụ bạn muốn xóa tất cả các đƣờng kích thƣớc chẳng hạn. => Giữ nguyên lựa chọn =Equals => Tại ô Value > bạn có thể chọn mầu sắc cho đối tƣợng cần tìm => Bấm OK vậy là ta đã chọn nhanh các đối tƣợng mà mình muốn(các giá trị khác giữ nguyên. các bạn cũng có thể tìm với Mtext . Mình gửi kèm theo một file Cad để hƣớng dẫn dễ hơn..v.. tại ô Object type ta chọn kiểu đối tƣợng mà cần tìm (ở đây mình chọn đối tƣợng là Multiple...v) Mình chọn Color > để chọn tất cả các đối tƣợng có Color (mầu sắc) mà mình muốn chọn. quy trình làm nhƣ sau: Command: Gõ E <Enter> Select Objects: Gõ „fi <Chú ý có dấu nháy trƣớc chữ fi> <Enter> Trên màn hình hiển thị màn hình Objects selection Trong mục Select filter bạn ấn vào nút tam giác và chọn Layer (Vì tất cả nét kích .. các bạn có thể tìm hiểu thêm những cái đó) => sau khi đã lựa chọn tất cả các đối tƣợng có mầu sắc nhƣ vậy bạn sẽ làm gì?..=> Tiếp đến.. chọn chiều dày.. Đây là một lệnh rất hay. Bấm CTRL + 1 => để vào Properties => tha hồ chỉnh sửa đối tƣợng theo ý bạn nhé.. Line .

nếu các khoảng offset từ mép giấy đến khung không đúng thì vừa xấu mà bản vẽ lại không đúng tỷ lệ nữa. do vậy để tiến hành in ra không bị mờ chúng ta phải đặt lại lineweight khi in ấn. vào lệnh plot. Bạn kéo con trỏ xuống và ấn trái chuột vào Kich thuoc. Còn in bị lệch có lẽ bạn quên đánh dấu chọn Center the plot khi in . Dƣới dòng lệnh vẫn hiển thị Select Objects: Bạn ấn Enter 2 lần liên tiếp thực hiện lệnh xóa tất cả các đối tƣợng lớp Kich thuoc.Khi vào lệnh in. sẽ thấy dòng “ Layer = Kich thƣớc ở phía trên (Kết thúc việc chọn đối tƣợng để lọc). Khung bản vẽ đến mép giấy khi in Vấn đề: Làm sao để plot bản vẽ ra đúng nhƣ cái khung mình tạo nhỉ. chọn máy in. Khi đó tất cả đối tƣợng có đƣợc vẽ bằng lớp Kich thuoc sẽ đƣợc chọn. hiển thị lên tên tất cả các lớp đã đƣợc khai báo trong bản vẽ. Quay lai cửa sổ Objects selection.thƣớc đƣợc vẽ bằng lớp Kich thuoc). Tiếp theo đến quá trình lọc đối tƣợng: Bạn ấn trái chuột vào nút Apply ở góc dƣới bên phải nó hiện ra một ô vuông còn dƣới dòng lệnh hiển thị câu nhắc “>>Select Objects = Chọn đối tƣợng” Các bạn cần chọn vùng lọc đối tƣợng. Nhƣ hình dƣới vùng chọn chính là hình chữ nhật màu trắng. chọn Properties của máy in --> Device and Documents Setting -> User-defined Paper Sizes & Calibration --> Modify Standard Paper Sizes (Printable Area) --> chọn khổ giấy và bấm Modify để hiệu chỉnh khoảng cách canh lề phù hợp. rồi nhấn Ok. Sau khi chọn layer bạn nhấn trái chuột vào nút Select.? . Kết quả: In ấn không bị mờ Khi in có thể các nét vẽ do thiết lập lineweight nhỏ mà khi in có thể mờ.ai bít chỉ giùm với. bạn ấn trái chuột vào nút Add to list.

. ví dụ bạn muốn in khổ giấy A3 với tỉ lệ 1/1000 . tỷ lệ theo các khổ giấy khác nhau. Nếu bạn muốn khung tên của bạn cách đúng nhƣ bạn muốn bạn phải xác đinh đúng tỉ lệ bản vẽ bạn cần in và điền vào ở trạng thái custom. Sau đó bạn vẽ khung tên cách lề theo ý bạn trong khung vừa vẽ đó. Cách sử dụng: +copy cái file tvcn. trƣớc hết bạn vẽ khung 297x420 . Để khung tên vừa đúng tiêu chuẩn: Vấn đề: Khi hoàn thiện bản vẽ chúng ta phải đặt khung tên cho chúng. bạn phải chọn Center the plot sau đó trong plot to scale bạn chọn custome và định tỉ lệ 1mm = 1 unit . với cách của tôi. bạn có thể làm 1 mục lục bản vẽ(số tthú tự và tên) chỉ trong 10' Vẽ các đƣờng song song nhanh: Dùng lệnh Mline (ml) . chọn khung tên <A href="[Only registered and activated users can see links]" target=_blank>Bạn Vui Lòng Đăng Nhập Hoặc Đăng Ký Để Xem Link ([Only registered and activated users can see links]) VỚI CÁI LISP ĐƠN GIẢN NÀY. nhập vào khoảng cách của . sau khi vẽ rất nhiều bản vẽ. chọn tùy chọn Scale . Mọi ngƣời hãy chia sẻ cách đặt khung tên đi.Lỗi đó là do khi in bạn để plot to scale ở trạng thái fix to paper.Khoảng cách giữa các đƣờng . (ví dụ mép trái khung cách giấy 20mm thì bản để đƣờng khung trái cách mép trái khung A3 đúng 20 unit) . bạn dùng lệnh BE. Làm sao để khung tên vừa đúng tiêu chuẩn.dwg vào Support +load lisp +lệnh là bv chú ý là số thứ tự bản vẽ nó nhẩy đấy khi muốn sửa các cái khác thuộc khung tên. BẠN CÓ THỂ TẠO RA 1 CÁI # ĐỂ PHÙ HỢP VỚI KHUNG TÊN CỦA BẠN +DÙNG LỆNH ATT CHO CÁC BIẾN TRONG KHUNG TÊN +KHAI TRIÊN CÁI LISP CỦA MINH chúc bạn thành công!!! Phải nói thêm rằng.

-1 sẽ đánh các số: 2. D4.. của Express Tools Nhiều khi chúng ta cần phải sửa từng text một để điền các số theo thứ tự tăng dần. 0.-1>: Chƣơng trình hỏi bạn cách đánh số vào text: Overwrite . Chẳng hạn phải điền chuỗi D1.. Đánh số thứ tự bằng lệnh Tcount. Enter search string <kts>: Và cuối cùng chƣơng trình thông báo có bao nhiêu đối tƣợng text đã đƣợc sửa 5 objects modified. nếu sửa bằng tay thì rất lâu. Command: tcount Chƣơng trình sẽ cho bạn chọn đối tƣợng Select objects: Specify opposite corner: 5 found Select objects: Chƣơng trình hỏi bạn sắp xếp các đối tƣợng theo chiều tăng trục x. máy hỏi thêm cụ từ mà bạn muốn chỉ định. .các đƣờng ta muốn vẽ.] < Find&replace>: Nếu bạn chọn Find&replace.. Lệnh Tcount của Express Tool cho phép chúng ta làm điều này. số gia mà bạn cho vào. Một số cách chọn đối tƣợng trong CAD .viết thêm vào phía sau. Find&replace Thay những cụm từ đƣợc chỉ định bằng các text số này.viết thêm vào phía trƣớc. Placement of numbers in text [Overwrite/Prefix/Suffix/Find&replace. Ví dụ 2. D3.. -2. trục y hay theo thứ tự lúc bạn chọn các đối tƣợng Sort selected objects by [X/Y/Select-order] <Y>: Chƣơng trình hỏi bạn số đầu tiên mà bạn đánh.ghi đè luôn vào text. -1. Prefix ..increment) <2.. Suffix . D2. Specify starting number and increment (Start.D1000 theo thứ tự tăng dần của trục Y. 1.

Giữ Ctrl để bắt đối tƣợng (Object Cycling) Trong lúc vẽ nhiều khi có những đối tƣợng đè lên nhau. click vào phím có biểu tƣợng hình vuông và con trỏ chuột để .1. . . Chọn đối tƣợng theo bằng Filter (lọc đối tƣợng) tham số Fi.Gọi lệnh find tại dòng lệnh. Giờ thì FI đã lọc ra chỉ selec các CIRCLE trên bản vẽ thôi ! Giống lệnh filter. Chọn đối tƣợng đã chọn trƣớc: dùng tham số P 10. Để ý lúc đó CAD sẽ bật chế độ Cycle on. Chọn đối tƣợng đƣợc vẽ cuối cùng: dùng tham số L 9. cách dùng: . Nếu dùng quen sẽ thấy rất hữu ích Cách chọn đối tƣợng băng lệnh FI ( Filter ) Ví dụ trong 1 bản vẽ có rất nhiều loại đối tƣợng Đánh lệnh FI.Tại bảng lệnh. Chọn đối tƣợng nằm trong cửa sổ chọn bằng cách pick chuột từ trái qua phải màn hình (windows) hoặc dùng tham số W 3. Khi chọn đƣợc đối tƣợng cần chọn bạn phải chuột hoặc enter để kết thúc lệnh. Chọn đối tƣợng nằm trùng và trong cửa sổ đa giác tuỳ ý: dùng tham số CP 8. Chọn Circle/ And to List / Apply Quay lại của sổ chính của CAD. làm thế nào? Hãy dùng lệnh find cơ bản của AutoCAD. Chọn đối tƣợng nằm trong và trùng với cửa sổ chọn bằng cách pick chuột từ phải qua trái màn hình (crossing) hoặc dùng tham số C 4. 12 và 13 dùng những đặc điểm nhận dạng chung để chọn đối tƣợng. hoặc dùng tham số A để add thêm đôi tƣợng. tham số R để bỏ bớt đối tƣợng đã chọn 12. nhƣng đặc biệt hơn: Bạn cần phải nhặt ra trong bản vẽ những đối tƣợng text có chứa một cụm từ nhất định. Chọn đối tƣợng bằng pick chuột 2. ta chọn tất cả các đối tƣợng trong bản vẽ/ Ok. Khi đó bạn có thể bỏ Ctrl rồi pick chuột bất kỳ chỗ nào trên màn hình. Chọn thêm và bỏ chọn đối tƣợng: Dùng Shift là thuận tiện nhất.Tại phần search in. Trong khung Selection Filter. gõ dòng chữ cần tìm tại phần text find string. Bạn có thể chọn lần lƣợt chúng bằng cách giữ Ctrl rồi pick chuột vào chỗ có nhiều đối tƣợng đè lên nhau. Các đối tƣợng lần lƣợt sẽ đƣợc chọn. Chọn đối tƣợng bằng Quick Select: Tool>Quick Select 13. 11. Chọn tất cả các đối tƣợng: dùng Ctrl+A 5. Chọn đối tƣợng nằm trong cửa sổ đa giác tuỳ ý: dùng tham số WP 7. Chọn đối tƣợng theo đƣờng zigzag tuỳ ý: dùng tham số F 6.

Cad sẽ quay trở lại màn hình chính để bạn chọn đối tƣợng. .Cad sẽ đóng bảng lệnh và các đối tƣợng chứa dòng chữ cần tìm sẽ đƣợc lựa chọn (high light).Trở lại bảng lệnh Find and Replace.chọn các đối tƣợng. . Gõ xong thì gõ enter. Cùng với dòng chữ trên cửa sổ text: “AutoCAD found and selected xxx objects that contain yyy” với xxx là số đối tƣợng đƣợc chọn và yyy là cụm từ bạn vừa nhập. cad sẽ thông báo:”AutoCAD found and selected 0 objects that contain yyy”. . Ở đây bạn gõ All để chọn tất cả các đối tƣợng trong bản vẽ. Hãy click vào phím Select All này.disable). . Nếu không có đối tƣợng nào thoả mãn. bạn sẽ thấy phím Select All đƣợc tô màu đen (trƣớc đó nó có màu xám .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful