P. 1
Do an Tot Nghiep Dieu Chinh Toc Do Dong Co Dien Mot Chieu Kich Tu Doc Lap 7745

Do an Tot Nghiep Dieu Chinh Toc Do Dong Co Dien Mot Chieu Kich Tu Doc Lap 7745

|Views: 1,117|Likes:
Được xuất bản bởiMộtđiều Là Mãimãi

More info:

Published by: Mộtđiều Là Mãimãi on Mar 17, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

02/23/2013

pdf

text

original

Đồ án tốt nghiệp

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 1
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ
ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP
1.1. khái quát chung:
Động cơ điện một chiều cho phép điều chỉnh tốc độ quay liên tục trọng một phạm
vi rộng và trong nhiều trường hợp cần có đặc tính cơ đặc biệt, thiết bị đơn giản hơn
và rẻ tiền hơn các thiết bị điều khiển của động cơ ba pha.Vì một số ưu điểm như
vậy cho nên động cơ điện một chiều được sử dụng rất phổ biến trong công nghiệp,
trong giao thông vận tải….
2.1. Phương trình đặc tính cơ:
Để điều khiển được tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập thì ta phải phân
tích, tìm các mối quan hệ giữa tốc độ với các thông số khác của động cơ để từ đó
đưa ra phương pháp điều khiển. Động cơ điện một chiều kích từ độc lập thì dòng
kích từ độc lập với dòng phần ứng. Vì được nuôi bởi hai nguồn một chiều độc lập
với nhau.

Eu
I u
U u
R f
I kt
U kt
Rkt
Ckt

Hình 1. Sơ đồ nối dây của động cơ một chiều kích từ độc lập
Theo hình 1 ta viết phương trình cân bằng điện áp của mạch phần ứng
U
ư
=E
ư
+ ( R
ư
+ R
f
)I
ư
(1)
Trong đó: U
ư
: Điện áp đặt lên phần ứng động cơ (V).
E
ư
: Sức điện động phần ứng (V)
R
ư
: Điện trở của mạch phần ứng (
Ω
)
R
f
: Điện trở phụ trong mạch phần ứng (
Ω
)
I
ư
: Dòng điện mạch phần ứng (
Α
)
Với R
ư
= r
ư
+ r
cf
+r
b
+ r
ct

Trong đó : r
ư
điện trở cuộn dây phần ứng (
Ω
)
r
cf
: Điện trở cuộn cực từ phụ (
Ω
)
r
b
: Điện trở cuộn bù (
Ω
)
r
ct
: Điện trở tiép xúc chổi điện (
Ω
)

Sức điện động E
ư
của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thưc sau
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 2
E
ư
=
a
PN
π 2
φω
=
κφω
(2)
trong đó : p : Số đôi cực từ chính
N : Số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng
a : Số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng

φ
: Từ thông kích từ dưới mỗi cực từ (wb)
ω : Tốc độ góc (rad/s)
k =
a
PN
π 2
: Hệ số cấu tạo của động cơ
Nếu biểu diễn sức điện động theo tốc độ quay n (vòng/ phút) thì
E
ư
=
e
k φ n ( 3)

ω =
60
2 n π
=
55 , 9
n

vì vậy E
ư
=
a
PN
60
n φ

với k
e
=
a
PN
60
: Hệ số sức điện động của động cơ
k
e
=
55 , 9
k
≈ 0,105 k
Thay (1) vào (2) và biến đổi ta được
ω =
u
U

-
( )
+
u f
K
R R
φ
I
ư
(4)
Biểu thức (4) là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ.Mặt khác, mômen điện
từ M
đt
=
u
k I φ (5)
Nếu bỏ qua tổn thất trong các ổ trục, tổn thất tự quạt mát và tổn thất trong thép thì
mômen cơ trên trục của động cơ bằng mômen điện từ, ta ký hiệu là M, tức là M
đt
=
M

=M
Vậy phương trình đặc tính cơ của động cơ là
ω =
u
k
U
φ
-
2
) ( φ k
R R f u
+
M (6)
Biểu thức (6) là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc
lập
Nếu không xét đến ảnh hưởng của phản ứng phần ứng ngang trục làm giảm từ
thông φ của động cơ tức là xem φ=const thì quan hệ ω=f(M,I) là tuyến tính.
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 3

ω0
ωdm
ω Δ
I M dm dm, I M nm nm ,
I M,
0
ω

Hình 2 đồ thị đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập
Từ đồ thị ta có : khi I
ư
= 0 hoặc M =0 ta có

ω
=
φ k
U

0
(7)
ω
0
:

được gọi là tốc độ không tải lý tưởng của động cơ , khi ω=ω
0
ta có
I
ư
=
R R f u
U
+
=I
nm
(8)
Và M =k
φ
I
nm
=M
nm
(9)
I
nm
, M
nm
: được gọi là dòng điện ngắn mạch và mômen ngắn mạch. Mặt khác
phương thình đặc tính (4) và (6) cũng có thể viết dưới dạng
ω =
φ k
Uu
-
φ k
R
I
ư

0
- ω Δ (10)
ω =
φ K
Uu
-
) (
2
φ k
R
M = ω
0
-
ω Δ
(11)
vì I
ư
=
φ K
M
ta suy ra từ (5)
trong đó R = R
ư
+ R
f
, ω
0
=
φ K
Uu

Δω=
φ K
R
I
ư
=
) (
2
φ k
R
M (12)
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 4
Δω : được gọi là độ sụt tốc độ ứng với giá trị của M (hay I) , ta có thể biểu diễn đặc
tính cơ điện và đặc tính cơ trong hệ đơn vị tương đối với điều kiện từ thông là định
mức ( φ =
φ
dm
)
Trong đó ω*=
0
ω
ω
, I* =
dm
I
I
,M

=
dm
M
M
, R* =
Rcb
R

( R
cb
=U
đm
/ I
đm
được gọi là điện trở cơ bản )
Từ (4) và (6) ta viết đặc tính cơ điện và đặc tính cơ ở đơn vị tương đối
ω*=1- R*I* (13)
ω

= 1- R*M

(14)
• Độ cứng của đặc tính cơ :
β=
ω d
dM
=
R
k
nm

)
2
(
φ
(15)
• Công suất (năng lượng điện)
Từ phương trình lý tưởng : IU =(E
ư
+IR
ư
)I (16)
Ta có P
điện
=P
đt
+
ΔΡ

Trong đó P
đt
=IE
ư
công suất điện từ
Δ P =I
2
R
ư
tổn hao công suất cơ trên điện trở phần ứng
Thực tế P
điện
=P
đt
+ ΔP
ư
+ ΔP
0
(17)
Với ΔP
0
tổn hao ma sát do sự quay
Từ biểu thức (4) hoặc (6) ta thấy ω là một hàm phụ thuộc R,
φ
, U :
〈ω=f(R,Φ,U)® do đó để điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều kích từ độc lập
có ba phương pháp điều khiển sau :
- Điều khiển điện trở phụ phần ứng
- Điều khiển từ thông kích từ
- Điều khiển điện áp phần ứng
Sau đây ta xem xét từng phương pháp điều khiển một
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH
TỪ ĐỘC LẬP
2.1 Phương pháp điều khiển bằng điện trở phụ phần ứng (R
f
):
•Nguyên lý điều chỉnh:
Nối thêm điện trở phụ R
f
vào mạch phần ứng
Ta đã phân tích ở trên nên ta có ω= f〈 R
f
, φ
kt
, U ®, giả thiết rằng :
Nếu giữ φ=φ
đm
=const ; U= U
đm
= const; R
ư
=const thì ω=f(R
f
)
Muốn thay đổi được giá trị R
f
của mạch phần ứng bằng cách nối tiếp một điện trở
phụ (R
f
) thay đổi được giá trị vào mạch phần ứng.
Lúc này ta có : R = R
ư
+ R
f

Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 5
Từ phương trình đặc tính cơ : ω=
φ
dm
dm
K
U
-
) (
2
φ K
R R
dm
f u
+
M
Từ phương trình trên ta thấy : khi tăng giá trị của R
f
thì tốc độ của động cơ giảm,
khi giảm giá trị của R
f
thì tốc độ của động cơ tăng .
Lúc này ta có tốc độ không tải lý tưởng: ω
0
=
φ
dm
dm
K
U
= const (18)
Còn độ cứng của đặc tính cơ : β =
R R
K
f u
dm
+
)
2
(
φ
= var (19)
Như vậy khi thay đổi R
f
cho ta một họ đặc tính như sau:

ω0
ω
Mdm
Mdm 2
0 =
Rf
Rf 1
Rf 2
Rf 3
0
M

Hình 1-3 : Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập ở những
điện trở phụ khác nhau
• Nhận xét: Nếu R
f
càng lớn thì tốc độ động cơ càng giảm, đồng thời I
nm
và M
nm

cũng giảm. Phương pháp này được dùng để hạn chế dòng điện động cơ khi khởi
động.
- Ưu điểm : Đơn giản , dễ thực hiện
- Nhược điểm : + Độ cứng đặc tính cơ thấp
+ Tổn thất năng lượng trên điện trở lớn
+ Phạm vi điều chỉnh hẹp
2.2. Phương pháp điều chỉnh bằng từ thông kích từ:
• Nguyên lý điều chỉnh:
Điều chỉnh từ thông kích từ của động cơ điện một chiều là điều chỉnh mô men điện
từ của động cơ M = kφI
ư
và sức điện động quay của động cơ
E
ư
=kφω
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 6

Ikt
U
kt
E
U
I
C
kt

Hình 1-4 :Sơ đồ nối dây điều chỉnh kích từ của động cơ điện một chiều kích từ độc
lập.
Từ biểu thức (4) và (6) ta thấy ω= f(U, φ
kt
, R
f
), nếu giữ U=U
đm
=const và điện trở
phần ứng R
ư
= const (R
f
=0 ) lúc này ω= f(φ
kt
). Để thay đổi được tốc độ ω ta cần
thay đổi φ
kt
, mà từ thông kích từ do dòng kích từ sinh ra.
Vậy để điều chỉnh φ
kt
ta mắc thêm biến trở R
v
vào mạch kích từ, khi điều chỉnh φ
kt

ta phải tuân theo điều kiện sau.
Không thể tăng dòng kích từ I
kt
lớn hơn dòng định mức của cuộn dây kích
từ vì nó phá hỏng cuộn kích từ và khi φ
kt
= φ
đm
đã bảo hồ rồi, nếu muốn tăng I
kt
thì
φ
kt
cũng không tăng đáng kể nên ta điều chỉnh bằng cách giảm φ
kt
.
• Trong trường hợp này ta có:
- Tốc độ không tải lý tưởng
ω
0
=
φ
x
dm
K
U
= var
- Độ cứng của đặc tính cơ
β =
Ru
X
K
2
) (
φ
= var
Do cấu tạo của động cơ điện, thực tế thường điều chỉnh giảm từ thông. Nên khi từ
thông giảm thì ω
x
tăng, còn β sẽ giảm. Ta có đồ thị đặc tính cơ với ω
x
tăng dần và
độ cứng của đặc tính giảm dần khi giảm từ thông.
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 7

ω
I
ω
ω0
ω1
ω2
φ
dm
φ
1
φ
2
Ιnm Ιdm
0
ω2
ω1
ω0
φ
2
φ
1
φ
dm
0
Μ dm Μ 2 nm
Μ 1 nm Μnm
Μ
Hình 1-5 : Đặc tính cơ và cơ điện của động cơ điện một chiều kích từ độc lập
khi giảm từ thông.
Từ đồ thị ta nhận thấy khi từ thông thay đổi vơi φ
đm
> φ
1

2
ta có:
- Dòng điện ngắn mạch : I
nm
=
R
U
u
dm
=const
- Mô men ngắn mạch : M
nm
=kφ
x
I
nm
=var (M
nm
> M
nm1
>M
nm2
)
Từ đồ thị đặc tính ta thấy ω
0

1

2
. Vậy phương pháp điều chỉnh từ thông là
phương pháp điều chỉnh trên tốc độ cơ bản.
• Các chỉ tiêu chất lượng khi giảm từ thông φ
kt

- Tốc độ không tải lý tưởng ω
x
=
φ
x
dm
K
U
tăng
- Độ cứng đặc tính cơ β =
Ru
x
K
2
) (
φ
giảm
- Dải điều chỉnh không rộng D =
max
min
ω
ω
= 1:2
+ Tốc độ nhỏ nhất bị chặn bởi đặc tính tự nhiên (φ=φ
đm
)
+ Tốc độ lớn nhất ω
max
bị giới hạn bởi độ bền cơ khí và điều kiện chuyển mạch
của động cơ
- Ưu điểm : Công suất mạch điều chỉnh nhỏ, tổn thâùt năng lượng nhỏ
- Cũng có thể sản xuất những động cơ giới hạn điều chỉnh 1:5 thậm chí đến 1:8
nhưng phải dùng những phương pháp khống chế đặc biệt, do đó cấu tạo và cộng
nghệ chế tạo phức tạp khiến cho giá thành của máy tăng lên.
2.3. Phương pháp điều khiển động cơ điện mợt chiều kích từ độc lập bằng thay
đổi điện áp phần ứng:
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 8
Từ phương trình đặc tính cơ (6) ω =
φ K
Uu
-
) (
2
φ k
R R f u
+
M
Giả thiết φ = φ
đm
=const; R
ư
=const,(R
f
=0), M = const. Lúc này ω = f(U
ư
)
Khi thay đổi điện áp phần ứng ta có:
- Tốc độ không tải lý tưởng ω
0
=
φ K
Uu
= var
- Độ cứng của đặc tính cơ β =
R
k
u
) (
2
φ
= const
Như vậy khi thay đổi điện áp phần ứng cho ta một họ các đặc tính sau.
ω
ω 0
ω 1
ω 2
ω 3
ω i
0
I M ,
I M dm dm
,
TN
U dm
U 1
U 2
U 3
U i

Với U
đm
>U
1
>U
2
>U
3
>……….>U
i

Hình 1-6 : Đồ thị đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập khi
điện áp phần ứng thay đổi
Như vậy khi thay đổi điện áp phần ứng động cơ ta được một họ đặc tính cơ song
song với đặc tính tự nhiên.
• Nhận xét :
- Ưu điểm : + không gây ồn
+ không gây tổn hao phụ trong động cơ
+ dải điều chỉnh rộng D ≈10 : 1
+độ cứng đặc tính cơ không đổi trong tồn dải điều chỉnh
+ dễ tự động hố
- Nhược điểm : + phương pháp điều chỉnh này cần một bộ nguồn có thể thay
đổi trơn điện áp ra
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 9
+ điều khiển phức tạp
• Kết luận : Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật như hiện nay thì phương pháp
này càng được sử dụng phổ biến trong sản xuất cũng như trong các lĩnh vực khác.
2.4. Nuyên lý điều chỉnh:
• Đặc tính điều chỉnh :
Để điều chỉnh điện áp phần ứng, ta phải sử dụng một bộ biến đổi, điều chỉnh được
điện áp đầu ra cấp cho mach phần ứng của động cơ.

U
U dk
Ckt
var =
U ra
+

BBÑ
∼ E

Hình 1-7 : Sơ đồ ngyên lý điều chỉnh động cơ
Bộ biến đổi dùng để biến đổi điện áp xoay chiều của lưới điện thành một chiều và
điều chỉnh được giá trị điện áp đầu ra theo yêu cầu. Điện trở trong của bộ biến đổi
R

phụ thuộc vào loại thiết bị, vì thông thường công suất của bộ bến đổi và động
cơ xấp xỉ bằng nhau nên R

cũng có giá trị đáng kể so với R
ư
của động cơ.
Từ sơ đồ nguyên lý ta có sơ đồ thay thế

Ebd
Eu
Rbd
Rud
U

Hình 1-8 : Sơ đồ thay thế nguyên lý điều chỉnh động cơ
Từ sơ đồ thay thế ta có phương trình cân bằng điện áp.
E
ư
= U

– (R

+ R
ư
)I
ư
(20)
Sức điện động của động cơ
E
ư
= kφ
đm
ω (21)
Từ biểu thức (20) và (21) ta có

đm
ω = U

– ( R

+ R
ư
)I
ư
(22)
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 10
Từ phương trình (22) ta có phương trình đặc tính cơ điện.
ω =
φ
dm
bd
K
U
-
φ
dm
u bd
K
R R
+
I
ư
(23)
Phương trình đặc tính cơ
ω =
φ
dm
bd
K
U
-
) (
2
φ
dm
K
R R u bd
+
M (24)
Với M =kφ
đm
I
ư

Trong đó φ
đm
là từ thông định mức của động cơ, φ
đm
= const.
Tốc độ không tải lý tưởng
ω
0
=
φ
dm
bd U

Độ cứng của đặc tính cơ
β =
R R
k
u bd
dm
+
) (
2
φ

Ta thấy tốc độ không tải lý tưởng không phụ thuộc vào M, I mà phụ thuộc vào U

.
U

= k
a
U
đk

Trong đó : k
a
là hệ số khuyếch đại của bộ biến đổi
U
đk
là điện áp điều khiển
Từ đó suy ra : ω
0
=
φ
dm
dk a
K
U k
= f(U
đk
)
Từ phương trình (23) và (24) ta có đồ thị đặc tính được biểu diễn như sau.


ω
U dk 2
U dk 1
U dk 3
U dk 4
ω01
ω02
ω03
ω04
0
M,I
ÑTTN

Hình 1-9 : Đồ thị đặc tính cơ điện khi U

thay đổi
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 11
Từ đồ thị ta thấy, khi U

thay đổi thì ta có những tốc độ không tải lý tưởng khác
nhau, còn độ cứng đặc tính cơ không đổi và đặc tính điều chỉnh dốc hơn đặc tính tự
nhiên.
• Nhận xét :
- Điều chỉnh tốc độ trong bất kỳ vùng tải nào, kể cả không tải lý tưởng , đặc
tính cơ điều chỉnh tuy mềm hơn đặc tính tự nhiên nhưng cứng hơn phương
pháp dùng biến trở và thay đổi φ
kt

- Tốc độ lớn nhất ω
max
= ω
0
-
β
Mdm

- Điều khiển phước tạp, vốn đầu tư lớn nhưng nó là phương pháp tốt hơn so
với hai phương pháp trên
• Kết luận : Sau khi phân tích ba phương pháp điều khiển nêu trên thì phương pháp
điều khiển bằng thay đổi điện áp phần ứng là tốt hơn cả . Cho nên em chọn phương
pháp làm phương pháp nguyên cứu cho đề tài của em.
3. CÁC BỘ BIẾN ĐỔI ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU KÍCH
TỪ ĐỘC LẬP BẰNG THAY ĐỔI ĐIỆN ÁP PHẦN ỨNG .
- Hiện nay trong công nghiệp người ta thường sư dụng ba loại bộ biến đổi sau:
+ Bộ biến đổi máy phát điện một chiều
+ Bộ biến đổi xung áp một chiều
+ Bộ biến đổi chỉnh lưu có điều khiển
- Tương ứng với việc sử dụng các bộ biến đổi đó ta có các hệ truyền động sau:
+ Hệ máy phát – động cơ ( F – Đ )
+ Hệ điều chỉnh xung áp – động cơ ( XA – Đ )
+ Hệ chỉnh lưu Tiristo – động cơ ( T – Đ )
3.1. Hệ thống máy phát - động cơ ( F – Đ ):
- Sơ đồ nguyên lý:

KT F
KT D
RF
ÑCSC
U∼
F
- -
Ñ
+ +

Hình 1-10 : Sơ đồ nguyên lý hệ thống F – Đ
Giả thiết ω
f
= const, sức điện động của máy phát E
f
= f( I
ktf
) theo qui luật đường
cong từ hố, nếu coi máy phát không bão hồ thì đường đó thẳng nên.
E
f
= k
f
φ
f
ω
f
= k
f
φ
f
αI
ktf
(25)
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 12
Trong đó : k
f
=
a
PN
π 2
: Hệ số cấu trúc của máy phát
φ
f
: Từ thông kích từ máy phát
α =
I ktf
f
Δ
Δ
φ
: Hệ số góc của đường đặc tính từ hố ( xem là đường thẳng)
I
ktf
: Dòng kích từ của máy phát
Nếu dây quấn kích từ của máy phát được cấp bởi nguồn áp lý tưởng U
kf
thì :
I
kf
=
r
U
kf
kf

Như vậy sức điện động lúc này tỷ lệ với điện áp kích thích bởi hệ số hằng số là k
f
.
Lúc này có thể coi gần đúng máy phát điện một chiều kích từ độc lập là một bộ
khuyếch đại tuyến tính.
E
f
= k
f
U
kf

- Phương trình đặc tính cơ điện:
ω =
φ
d
d
f
k
k
U
kf
-
φ k
R
I
ư
(26)
- Phương trình đặc tính cơ:
ω =
φ
d
d
f
k
k
U
kf
-
) (
2
φ
d
d
R
k
M (27)

Với R = R
ưf
+ R
ưđ

Trong đó R
ưf
: Điện trở phần ứng của máy phát
R
ưđ
: Điện trở phần ứng của động cơ
- Tốc độ không tải lý tưởng :
ω
0
=
φ
d
d
kf f
k
U k
= var = f(U
đk
)
- Độ cứng đặc tính cơ:
β =
R R
k
ud uf
d
d
+
) (
2
φ
= const
Những biểu thức trên chứng toả rằng khi thay đổi dòng điện kích từ của máy thì
điều chỉnh được tốc độ không tải của hệ thống, còn độ cứng của đặc tính cơ thì giữ
nguyên, do đó đặc tính cơ điều chỉnh là một họ các đường thẳng song song nhau
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 13

ω
ω< 0
KF®m
ω
ω
ω
§TTN


Hình 1-11 : Đồ thị đặc tính cơ của hệ F – Đ ứng với U
kf
thay đổi
Thông thường R
ưf
≈ R
ưđ
nên β =
2
1
β
tn

- Nếu cho máy phát kích từ thuận U
kt
>0 thì đặc tính ở nửa trục ω>0
- Nếu cho máy phát kích từ nghịch U
kf
<0 (đảo kích từ) thì E
f
<0 thì đặc tính ở
phía trục ω <0
- Mỗi đặc tính cho ta một tốc độ làm việc
- Trường hợp U
kf
=0 thì E
f
=0 động cơ làm việc ở chế độ hãm động năng.
- Hãm tái sinh khi giảm tốc độ hoặc khi đảo chiều dòng kích từ, hãm ngược ở
cuối giai đoạn hãm tái sinh khi đảo chiều hoặc khi làm việc ổn định với mô
men tải có tính chất thế năng
• Nhận xét :
- Ưu điểm : Hệ truyền động F – Đ có sự chuyển đổi trạng thái làm việc rất linh
hoạt, khả năng quá tải lớn, chi phí điều khiển nhỏ và điều khiển dễ dàng, cho
phép động cơ làm việc được ở cả 4 góc phần tư của mặt phẳng đặc tính cơ.
- Nhược điểm : Hệ F – Đ dùng nhiều máy điện quay, gây ồn , công suất lắp đặt
máy ít nhất gấp ba lần công suất của động cơ chấp hành , với đề tài của em
cho công suất động cơ là 6 kw thì công suất lắp đặ ≥18 kw. Khó điều chỉnh
tốc độ sâu vì máy phát một chiều có từ dư và dặc tính từ hố có từ trễ . Mặt
khác hệ thống cồng kềnh, chiếm nhiều diện tích đặt ( không kinh tế), hiệu
suất của hệ thống thấp η=
P
P
vao
ra
=
codc
dckdb
dc mf
P
P
P P
+ +
= 0,3 . Vốn đầu tư ban đầu
cao
3.2. Hệ truyền động điều chỉnh xung áp – động cơ:
Bộ biến đổi xung áp là bộ nguồn điện áp dùng để điều chỉnh tốc độ động cơ điện
một chiều, phần chủ yếu của nó là bộ nguồn áp và bộ khố điều khiển.
Sơ đồ nguyên lý và điện áp :
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 14

D0
t1
t2 t3 t4 t5
Ud
U
t1
t2
E
-
+
k I
KT
T
0
-
t
+

Hình 1-12 : Sơ đồ nguyên lý và điện áp của hệ xung áp – động cơ
Để cải thiện dòng điện phần ứng, người ta mắc thêm van đệm D
0
. Giả thiết van
đệm D
0
là van lý tưởng, nghĩa là van có sụt áp thuận ΔU =0 và dòng điện ngược I
ng

=0 , khố k có thể là Tiristor hoặc Transistor. Đối với động cơ công suất lớn thì phải
dùng Tiristor.
Khi đóng, cắt khố k trên phần ứng động cơ sẽ có điện áp biến đổi theo dạng xung
vuông.
Khi ở trạng thái dòng liên tục, giá trị trung bình của điện áp đặt lên phần ứng của
động cơ là :
U
d
=
Τ
1

t
Udt
1
0
=
Τ
t1
U =γU
Trong đó: t
1
là thời gian khố k đóng
γ =
Τ
t1
là độ rộng của xung áp
Như vậy, có thể coi bộ biến đổi xung đẳng trị với nguồn liên tục, có điện áp ra U
d
=
var bằng cách thay đổi độ rộng của xung áp γ. Vì thời gian một chu kỳ đóng cắt khố
k rất nhỏ so vơi hằng số thời gian cơ học của hệ truyền động nên ta có thể coi tốc độ
và sức điện động phần ứng động cơ là không đổi trong khoảng thời gian T
• Đặc tính của hệ điều chỉnh xung áp – động cơ.
- Đặc tính cơ điện :
ω =
φ
γ
dm
K
U
-
φ
dm
bd u
K
R R
+
I
- Đặc tính cơ :
ω =
φ
γ
dm
K
U
-
) (
2
φ K
R R
dm
bd u
+
M
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 15
Khi thay đổi độ rộng xung γ ta được họ đường thẳng song song với tốc độ không tải
lý tưởng ω
0i
=
φ
γ
dm
K
U
= var và độ cứng β =
R R bd u
dm
K
+
)
2
(
φ
= const, đồ thị đặc tính cơ gồm
hai đoạn thẳng ứng với hai chế độ dòng điện liên tục và dòng điện gián đoạn.


ω0
ω01
ω02
ω03
ω04
γ
1
γ
2
γ
3
γ
4
0
ω
γ=0
M,(I)
γ=1
Bieân lieân t uïc

Hình 1-13: Đồ thị đặc tính cơ của hệ xung áp – động cơ.
Vậy đặc tính sẽ không còn đúng khi dòng điện đủ nhỏ, hệ sẽ chuyển từ trạng thái
dòng liên tục sang trạng thái dòng gián đoạn .
• Nhận xét:
- Ưu điểm: + Bộ nguồn điều áp xung thường cần ít van điều khiển nên vốn đầu tư
nhỏ, hệ đơn giản, chắc chắn , dễ điều khiển
+ Độ cứng đặc tính cơ lớn
+ Khi thay khố k bằng van có điều khiển thì có thể thiết lập
hệ tự động vòng kín
- Nhược điểm : Vì điện áp dạng xung gây tổn thất phụ khá lớn trong động cơ do
thành phần xoay chiều của dòng điện, nằm trong dải công suất nhỏ.
3.2. Hệ biến đổi van Tiristor – Động cơ (T – Đ):
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 16
• Sơ đồ nguyên lý :
U=var U∼
-
+
-
+
ÑK
K T
Ñ

Hình 1-14 : Sơ đồ nguyên lý của hệ T – Đ
Bộ biến đổi van Tiristor là một loại nguồn điện áp một chiều, nó trực tiếp biến đổi
dòng xoay chiều thành dòng một chiều. Việc điều chỉnh điện áp đầu ra của bộ biến
đổi, được thực hiện bằng cách điều chỉnh góc mở α của van.
Điện áp chỉnh lưu U
d0
(điên áp không tải ở đầu ra) có dạng đập mạch với số lần đập
mạch là n trong một chu kỳ 2π của điện áp sơ cấp của máy biến áp lực.
Sơ đồ hình tia n=m với m là số pha
Sơ đồ hình cầu n=2m
Giả sử điện áp cấp cho bộ biến đổi van có dạng
U
2
= U
2m
sinωt
Ta đã biết sau một chu kỳ dòng điện và điện áp lặp lại nên ta chỉ cần xét cho một
chu kỳ là đủ, coi điện trở van R
v
=0
• Sơ đồ thay thế của mạch .
Mợt bộ biến đổi van có thể bao gồm : Máy biến áp lực, tổ van , kháng lọc, thiết bị
bảo vệ và hệ thống điều khiển.
Sơ đồ thay thế có dạng sau

U2
Iu
VAN

E
R
L
Σ
Σ

Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 17
Hình 1-15: Sơ đồ thay thế chỉnh lưu Tiristor – Động cơ một chiều
Khi van dẫn ta có phương trình
U
2
– E = IR
Σ
+ L
Σ
dt
dI
(28)
Với R
Σ
= R
ba
+ R
ư
+ R
kt

L
Σ
= L
ba
+ L
ư
+ L
kt

• Nhận xét :
- Ưu điểm : Hệ (T – Đ) tác động nhanh,tổn thất năng lượng ít, kích thước và
trọng lượng nhỏ, không gây ồn và dễ tự động hóa do các van bán dẫn có hệ
số khuyếch đại lớn, điều đó rất thuận tiện cho việc thiết lập các hệ thống tự
động điều chỉnh nhiều vòng để nâng cao chất lương các đặc tính tĩnh và các
đặc tính động của hệ thống
- Nhược điểm : Do các van bán dẫn có tính phi tuyến, dạng điện áp chỉnh lưu
ra có biên độ đập mạch cao, khả năng linh hoạt và chuyển trạng thái làm việc
không cao, khả năng quá tải về dòng và áp của van kém, chất lượng điện áp
ra không cao, gây tổn thất phụ và làm sấu điều kiện chuyển mạch trên cổ góp
- Khắc phục : Thiết kế truyền động van cố gắng làm hẹp vùng dòng gián
đoạn bằng cách nối kháng lọc đủ lớn, tăng số lần đập mạch, nối van đệm
• Kết luận :
Sau khi phân tích các hệ truyền động , ta nhận thấy sử dụng hệ điều chỉnh Tiristor –
Động cơ là hợp lý nhất. Tuy hệ này có những nhược điểm nhất định, nhưng xét về
ưu điểm thì hệ này có nhiều ưu điểm hơn, cho nên ta sẽ nghiên cứu về các bộ nguồn
chỉnh lưu Tiristor.
4. GIỚI THIỆU VỀ CÁC BỘ NGUỒN CHỈNH LƯU VÀ ĐẢO CHIỀU QUAY
TIRISTOR ĐẶC TRƯNG
4.1. Chỉnh lưu cầu một pha:
• Sơ đồ mạch điện:
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 18

Ld
U
T1
Id
I
T T 3 1
;
I
T T 4 2
;
F
R
d
T3
B
T2
T4
A
T1
1∼
U
I
0
I
E
0
0
t
t
t
I
α
0

π
U

t
d
U

Hình 1-16: Sơ đồ nguyên lý và dạng điện áp, dòng điện tải
• Hoạt động của sơ đồ:
Nửa chu kỳ đầu khi A(+), B(-) trên T có phân cực thuận, cấp xung điều khiển cho
T
1
và T
3
ta có dòng điện chạy từ A →T
1
→E→L
d
→R
d
→F→T
3
→B. Nửa chu kỳ
sau, khi B(+), A(-) cấp xung điều khiển cho T
2
và T
4
có dòng chạy từ
B→T
2
→E→L
d
→R
d
→F→T
4
→A. Vậy ta có dòng một chiều chạy qua tải.
- Điện áp trung bình trên tải :
U
d
=0,9 U
2

2
cos 1 α +

- Dòng điện chạy qua van :
I
vtb
=
2
I d

- Điện áp ngược của van :
U
nv
= 2 U
2
- Công suất máy biến áp :
S
ba
= 1,23I
d
U
d

• Nhận xét : các sơ đồ chỉnh lưu một pha cho ta điện áp với chất lượng chưa cao,
biên độ đập mạch điện áp quá lớn, thành phần sóng hài bậc cao lớn điều này không
đáp ứng được cho nhiều loại tải. Muốn có chất lượng điện áp tốt hơn chúng ta phải
sử dụng các sơ đồ có số pha nhiều hơn
4.2. Chỉnh lưu tia ba pha:
• Sơ đồ mạch điện :
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 19
T
1
T
2
T
3
E
d
L
a b c
d
R
F
B A C
t
A
3
T
0
U
1
T
U
AC U
AB
I
A
I
0
0
T
I
3
B C
I
t
B C
t
A
α
1 2 3
0
0
I
I
I
T
I
1
I
T
2
U
0
α
A
α
B
α
C
4 5
6
I
d
t
t
α α
B
α
C
t

Hình 1-17: Sơ đồ động lực và dạng dòng, điện áp tải, dòng điện qua các van
và điện áp van phải chịu
• Hoạt động : Điện áp pha a, b, c dịch pha nhau một góc 120
0

, theo các đường cong
điện áp pha, chúng ta có điện của một pha nào dương hơn hai pha kia trong khoảng
thời gian 1/3 chu kỳ thì van đó dẫn.
Khi anode của một van nào đó dương hơn, ta cấp xung điều khiển cho van đó. Thời
điểm hai điện áp của hai pha giao nhau được coi là góc thông tự nhiên của các van
bán dẫn. Các Tiristor chỉ được mở thông với góc mở nhỏ nhất tại thời điểm giao
nhau của hai điện áp ( góc thông tư nhiên).
Vậy ta sẽ nhận được điện áp tải lớn nhất khi các van mở ở góc thông tự nhiên.
- Trị số điện áp trung bình :
U
d
= 1,17 U
2f
cosα
Với U
2f
là điện áp pha thứ cấp máy biến áp
- Điện áp ngược mà van phải chịu :
U
nv
= 6 U
2f

- Giá trị dòng điện hiệu dụng chay qua van :
I
vhd
=
3
I d
(với I
d
=
R
Ud
)
- Công suất máy biến áp :
S
ba
= 1,35 U
d
I
d

• Nhận xét :
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 20
- So với chỉnh lưu cầu một pha, thì chỉnh lưu tia ba pha có chất lượng điện áp
một chiều tốt hơn, biên độ điện áp đập mạch thấp hơn, thành phần sóng hài
bậc cao bé hơn, việc điều khiển các van bán dẫn trong trường hợp này cũng
đơn giản hơn.
- Phía thứ cấp máy biến áp tồn tại dòng một chiều, nhờ có biến áp ba pha ba
trụ mà từ thông lõi thép biến áp là từ thông xoay chiều không đối xứng làm
cho công suất máy biến áp phải lớn.
- Phía thứ cấp máy biến áp phải đấu sao có trung tính (Y
0
) và dây trung tính
phải có tiết diện lớn hơn dây pha . Vì dây trung tính chịu dòng điện tải
4.3. Chỉnh lưu cầu ba pha:
• Sơ đồ mạch điện .

a b
c T T
1
2
F
5 6
d
R
Ld
T
4
T
T
3
T
A
C B
0
E
d
U
t
U
d
2
0
θ
1
θ
U
A
5
θ
3
θ θ
4 6
θ θ
7
B C
θ θ
8 9
A
B C
t

Hình 1-18: Sơ đồ động lực và đường cong điện áp tải khi góc mở α=30
0

• Hoạt động : Dòng điện chạy qua tải là dòng điện chạy từ pha này về pha kia, do
đó tại mỗi thời điểm cần mở Tiristor, ta đồng thời cấp hai xung điều khiển ( một
xung ở nhóm anode (+) theo sơ đồ là (T
1
,T
3
,T
5
) còn xung ở nhóm catode (-) theo
sơ đồ là ( T
2
,T
4
,T
6
)), thứ tự cấp xung điều khiển phải đúng thứ tự pha. Khi cấp
đúng xung điều khiển dòng điện sẽ chạy từ pha có điện áp dương hơn về pha có
điện áp âm hơn. Khi góc mở van nhỏ hoặc tải điện cảm lớn, trong mỗi khoảng dẫn
của một van của nhóm này (Anode hay Catode ) thì sẽ có hai van của nhóm kia (
Catode hay Anode ) đổi chỗ cho nhau.
- Giá trị điện áp trung bình của chỉnh lưu:
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 21
U
d
= 2,34 U
2f
cosα
- Điện áp ngược đặt lên van :
U
nv
= 6 U
2f
với U
f
=
3
Ud

- Giá trị hiệu dụng của dòng điện chạy qua mỗi van :
I
vhd
=
3
d I

- Công suất máy biến áp :
S
ba
= 1,05 U
d
I
d

• Nhận xét : Chỉnh lưu cầu ba pha là sơ đồ có chất lượng điện áp tốt hơn, hiệu suất
sử dụng máy biến áp cao hơn. Tuy nhiên đây cũng là sơ đồ phức tạp hơn.
• Kết luận : Sau khi đã phân tích các dạng sơ đồ chỉnh lưu như trên. Với tải là động
cơ điện một chiều kích từ độc lập công suất P
đm
= 6 (kw) không đòi hỏi cao về chất
lượng điện áp đặt vào động cơ. Cho nên để điều khiển dễ dàng và hiệu quả kinh tế
cũng như chi phí cho thiết bị điều khiển hợp lý thì em chọn sơ đồ chỉnh lưu tia ba
pha cho đề tài nghiên cứu của em.
4.4. CHỈNH LƯU ĐẢO CHIỀU QUAY
4.4.1. Khái quát chung:
Chiều quay của động cơ điện một chiều phụ thuộc vào chiều của mô men, để thay
đổi chiều của mô men ta có thể dùng hai phương pháp sau.
- Đổi chiều quay bằng cách đổi chiều dòng điện trong phần ứng
- Đổi chiều quay bằng cách đổi chiều từ thông, cụ thể là chiều dòng điện kích
từ.
Đổi chiều quay của động cơ điện lúc đang quay về nguyên tắc cũng có thể thực hiện
được bằng cả hai phương pháp trên, tuy nhiên trên thực tế chỉ được dùng phương
pháp đổi chiều dòng điện phần ứng I
ư
, còn phương pháp đổi chiều quay động cơ
bằng cách đổi chiều dòng kích từ không được sử dụng vì cuộn kích từ có nhiều
vòng dây do đó hệ số tự cảm L
t
rất lớn và việc thay đổi chiều dòng điện kích từ dẫn
đến sự xuất hiện sức điện động tự cảm rất cao, gây quá điện áp đánh thủng cách
điện của dây quấn kích thích . Ngồi ra, dùng phương pháp đảo chiều từ thông thì
khi từ thông qua trị số không có thể làm tốc dộ tăng quá, không tốt.
Ta có đặc tính cơ của động cơ khi đảo chiều quay :
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 22

0
M
ω
ω
0
ω
ω
0
ω -

Hình1-19 : Đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập khi đảo chiều
quay
4.4.2. Sơ đồ nguyên lý bộ chỉnh lưu đảo chiều quay:
Các bộ chỉnh lưu đảo chiều quay là các bộ chỉnh lưu dùng cho các động cơ điện
một chiều có đảo chiều quay vì hệ truyền động T – Đ đảo chiều có yêu cầu an tồn
cao và có lôgíc điều khiển chặt chẽ. Như đã phân tích ở trên, trong thực tế đảo chiều
quay của động cơ chỉ được dùng phương pháp đổi chiều dòng điện phần ứng bằng
cách ghép hai bộ chỉnh lưu theo sơ đồ mắc song song ngược cực tính.
Sơ đồ mạch điện :

cb2 CK
T
6
T
5
T
4
a
A
1
CK
cb1
T
3
T
2
Ñ
b
c
T
C B

Hình 1-20 : Sơ đồ nguyên lý chỉnh lưu đảo chiều mắc song song ngươc
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 23
Vì sơ đồ có sử dụng hai bộ chỉnh lưu Tiristor có điều khiển nên để điều khiển hai bộ
chỉnh lưu này, có thể dùng phương pháp điều khiển chung hoặc dùng phương pháp
điều khiển riêng. Sau đây ta nghiên cứu từng phương pháp một.
a. Phương pháp điều khiển riêng:
• Nguyên lý : Trong phương pháp này, khi xung điều khiển được cấp cho bộ chỉnh
lưu này thì bộ kia không được cấp xung điều khiển
- Ưu điểm : Làm việc an tồn, không có dòng điện cân bằng chạy qua các van.
- Nhược điểm : Có thời gian trễ khi điều khiển bộ này sang bộ kia do đó dòng
điện động cơ bằng không, mạch điều khiển phức tạp hơn
b. Phương pháp điều khiển chung:
• Nguyên lý : Xung điều khiển được cấp đồng thời cho cả hai bộ chỉnh lưu nhưng
phải đảm bảo một bộ làm việc ở chế độ chỉnh lưu, còn bộ kia làm việc ở chế độ
nghịch lưu và điện áp chỉnh lưu trung bình của của hai bộ chỉnh lưu là như nhau.
Do vậy, với các cuộn dây động cơ có tính chất cảm kháng lớn thì dòng điện tải là
liên tục, ta có.
U
0
cosα
I
= -U
0
cosα
II

Từ đó suy ra quy luật của góc điều khiển của phương pháp điều khiển chung là phải
đảm bảo:
cosα
I
= - cosα
II

hay α
I
+ α
II
= 180
0
= π
• Nhận xét :
- Ưu điểm : Tác động nhanh, không cần thời gian trễ, mạch điều khiển đơn
giản hơn.
- Nhược điểm : Có những khoảng thời gian ngắn, trong đó Tiristos của hai
nhóm cùng thông dẫn đến ngắn mạch giữa hai pha tương ứng .
- Để hạn chế ảnh hưởng của dòng điện này ta phải dùng thêm cuộn kháng cân
bằng CK
cbI
và CK
cbII

• Kết luận : Sau khi đã phân tích hai phương pháp điều khiển trên, trong mỗi
phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng. Vì vậy em chọn phương pháp điều
khiển chung làm phương pháp cho đề tài nghiên cứu của em.









Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 24



CHƯƠNG II
THIẾT KẾ TÍNH CHỌN MẠCH ĐỘNG LỰC
I. Chọn mạch động lực:
Sau khi đã phân tích và so sánh các mạch điều khiển cũng như các phương pháp
điều khiển đã nói ở phần trước thì em chọn mạch động lực là chỉnh lưu tia ba pha
mắc song song ngược cực tính và đảo chiều quay động cơ dùng phương pháp điều
khiển chung làm sơ đồ nghiên cứu cho đề tài mà em thiết kế. Sơ đồ dược mô tả như
sau:

cb2 CK
T
6
T
5
T
4
a
A
1
CK
cb1
T
3
T
2
Ñ
b
c
T
C B

Hình 1-21: Sơ đồ nguyên lý điều khiển đảo chiều quay động cơ một
chiều kích từ độc lập
II. Tính chọn các thông số cơ bản của mạch lực:
1. Tính chọn van động lực:
- Các van động lực được chọn dựa vào các yếu tố cơ bản là : Dòng tải, sơ đồ
đã chọn, điều kiện toả nhiệt, điện áp làm việc.
- Các thông số cơ bản của van động lực được tính như sau:
1.1. Điện áp ngược của van được tính:
+ Điện áp ngược lớn nhất mà Tiristor phải chịu
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 25
U
nmax
= k
nv
U
2

Với U
2
=
K
U
u
d

Suy ra : U
nmax
= k
nv

K
U
u
d

Trong đó : U
d
là điện áp tải, U
2
là điện áp nguồn xoay chiều
U
nmax
là điện áp ngược lớn nhất mà Tiristor chịu được
K
nv
hệ số điện áp ngược
K
u
hệ số điện áp tải
K
nv
, K
u
tra bảng 1 ta được k
nv
= 6 , k
u
=
π 2
6 3

Thay vào ta được :
U
nmax
=
6 3
2 . 220 . . 6 π
=
3
220 . . 2π
= 460,6 (v)
+ Điện áp ngược của van cần chọn là:
U
nv
= k
dt
U
nmax

Trong đó : k
dt
= ( 1,6 ÷ 2) hệ số dự trữ điện áp , ta chọn k
dt
= 2
Vậy : U
nv
= k
dt
U
nmax
= 2.460,6 =921,2 (v)
1.2. Dòng điện làm việc của van được chọn theo dòng điện hiệu dụng:
I
lv
= I
hd
= k
hd
I
d

Với I
d
= 32,6 (A)
Còn k
hd
là hệ số xác định dòng điện hiệu dụng ( tra bảng 2 ) ta được k
hd
=
3
1
= 0,58
Vậy ta có : I
lv
= k
hd
I
d
= 0,58 . 32,6 = 18,256 (A)
Chọn điều kiện làm việc của van là có cánh toả nhiệt và đầy đủ diện tích toả nhiệt ,
không có quạt đối lưu không khí, với điều kiện đó dòng điện định mức của van cần
chọn ( lúc này van cho phép làm việc tới 40%I
đm
). Ở đây ta chọn I
lv
= 25%I
đm
) ta có
I
đm
= k
i
I
lv

Trong đó k
i
là hệ số dự trữ dòng điện chọn k
i
= 4
Ta được : I
đm
= 4 I
lv
= 4.18,256 = 73 (A)
1.3. Chọn Thyristor:
Với các thông số U
nv
= 921,2 (V)
I
đm
= 73 (A)
Theo bảng 5 ta chọn 6 Thyristor loại 36RAC100A do Mỹ sản xuất, có các thông số
sau :
-Điện áp ngược cực đại của van : U
nv
= 1000 (V)
- Dòng điện định mức của van : I
đm
= 80 (A)
- Đỉnh xung dòng điện : I
pik
= 1000 (A)
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 26
- Dòng điện của xung điều khiển : I
g
= 70 (mA)
- Điện áp của xung điều khiển : U
g
= 2,5 (V)
- Dòng điện tự giữ : I
h
= 20 (mA)
- Dòng điện rò : I
r
= 2 (mA)
- Sụt áp trên Thyristor lớn nhất ở trạng thái dẫn : ΔU = 2,3 ( V )
- Tốc độ biến thiên điện áp :
dt
du
= 500 (V/μs )
- Thời gian chuyển mạch (mở và khố ) : t
cm
= 30 ( μs )
- Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép : T
max
= 125 (
0
c)
III. Tính tốn máy biến áp động lực:
- Chọn máy biến áp ba pha ba trụ sơ đồ đấu dây Y/Y
0
, làm mát bằng không
khí tự nhiên
- Tính chọn các thông số cơ bản
1. Điện áp chỉnh lưu không tải:
U
d0
= U
d
+ ΔU
v
+ ΔU
ba
+ ΔU
dn

Trong đó :
ΔU
v
= 2,3 (V) là sụt áp trên Thyristor
ΔU
dn
≈ 0 (V) sụt áp trên dây nối
ΔU
ba
= ΔU
r
+ ΔU
x
sụt áp trên điện trở và điện kháng máy biến áp .
Chọn sơ bộ :
ΔU
ba
= 6%U
d
= 0,06.220 = 13,2 (V)
Thay vào ta được
U
d0
= 220 + 2,3 + 13,2 + 0 = 235,5 (V)
2. Công suất tối đa của tải:
P
dmax
= U
d0
I
d
= 235,5.32,6 = 7677,3 (W)
3. Công suất biến áp nguồn cấp:
S
ba
= k
s
P
dmax

Trong đó : k
s
là hệ số công suất theo sơ đồ k
s
= 1,34 theo bảng 2
P
dmax
là công suất cực đại của tải
Thay vào ta được
S
ba
= 1,34.7,677 = 10,3 ( KVA )
4. Công suất tính tốn máy biến áp:
S
tt
= k
dt
.S
ba
Trong đó k
dt
= 1,1÷1,3 : hệ số dự trữ chọn k
dt
= 1,1
Vậy S
tt
= 1,1.10,3 = 11,33 (KVA)
5. Điện áp các cuộn dây:
- Điện áp pha sơ cấp máy biến áp : U
1
= 220 (V )
- Điện áp pha thứ cấp máy biến áp : U
2
=
K
U
u
d 0
=
235, 5.2
3 6
π
≈ 201 (V)
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 27
6. Dòng điện các cuộn dây:
- Dòng điện hiệu dụng thứ cấp máy biến áp (tra bảng 2). Từ k
2
=
I
I
d
2
suy ra I
2

= k
2
I
d
=
3
1
.32,6 = 18,9 (A) với k
2
=
3
1

- Dòng điện hiệu dụng sơ cấp máy biến áp :
I
1
= k
ba
I
2
=
U
U
1
2
I
2
=
220
201
.18,9 = 17,3 (A)
• Tính sơ bộ mạch từ.
7. Tiết diện trụ sắt:
T
fe
= k
f m
Sba
.

Trong đó : k : là hệ số phụ thuộc phương thức làm mát, k = 5 ÷ 6 chọn k=5,5
m : là số trụ của máy biến áp m =3
f : tần số nguồn xoay chiều f = 50 ( Hz )
Thay số vào ta được
T
fe
= 5,5
50 . 3
10 . 33 , 11
3
= 47,8 (cm
2
)
Ta chọn vật liệu làm mạch từ bằng tôn cán lạnh, mã hiệu 3405 có chiều dày một lá
0,35 (mm)
- Chọn sơ bộ :
Mật độ tứ cảm trụ : B
T
= 1,2 ( T )
Tra bảng 5 , 10 chọn : Hệ số tăng cường k
g
= 1,05
Số bậc trụ là 5
Hệ số ép chặt k
c
= 0,915
Hệ số điền đầy k
đ
= 0,97
8. Hệ số lợi dụng lõi sắt:
k
ld
= k
c
k
đ
= 0,915.0,97 = 0,887 ≈ 0,89
9. Mật độ từ cảm trong gông:
B
g
=
k
B
g
T
=
05 , 1
2 , 1
= 1,14 (T)
10. Tiết diện đường tròn ngoại tiếp trụ:
T
n
=
K
T
ld
fe
=
89 , 0
8 , 47
= 53,7 (cm
2
)
11. Đường kính trụ:
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 28
d
T
=
π
Tn
. 4
=
14 , 3
7 , 53 . 4
= 8,3 (cm)
Chuẩn hố đường kính trụ theo tiêu chuẩn : d = 8,5 (cm)
12. Đường kính trung bình giữa hai dây quấn sơ và thứ cấp:
d
12
= a.d
Với a =1,8 theo công thức (2 – 41) trang 44
Vậy ta có : d
12
= 1,8.8,5 = 15,3 (cm)
13. Chiều cao sơ bộ dây quấn:
l =
β
π
d12

Trong đó β là hệ số hình dáng tra bảng 17b dược β=2
Thay vào ta được : l =
2
3 , 15 . π
= 24,021 (cm)
• Tính tốn dây quấn :
14. Điện áp của một vòng dây:
U
v
= 4,44.f.B
T
.T
fe
.10
-4
= 4,44.50.1,2.47,8.10
-4
= 1,273 (V)
15. Số vòng dây mỗi pha sơ cấp máy biến áp:
w
1
=
U
U
v
1
=
273 , 1
220
= 173 (vòng)
16. Số vòng dây mỗi pha thứ cấp máy biến áp:
w
2
=
U
U
1
2
.w
1
=
220
201
.173 = 158 (vòng)
17. Chọn sơ bộ mật độ dòng điện trong máy biến áp:
Với dây dẫn bằng đồng, máy biến áp khô chọn J
1
= J
2
=2,75 (A/mm
2
)
18. Tiết diện dây dẫn sơ cấp máy biến áp:
S
1
=
J
I
1
1
=
75 , 2
3 , 17
= 6,3 (mm
2
)
Chọn dây dẫn tròn, mã hiệu πB bảng 20 trang 194 , cách điện cấp B, chuẩn hố tiết
diện theo tiêu chuẩn S
1
= 6,16 (mm
2
) . Tiết diện dây dẫn kể cả cách điện là S
1
=
6,16 + 0,4
2
= 6,32 (mm
2
)
19. Tính lại mật độ dòng điện trong cuộn sơ cấp:
J
1
=
S
I
1
1
=
16 , 6
3 , 17
= 2,8 (A/mm
2
)
20. Tiết diện dây dẫn thứ cấp máy biến áp:
S
2
=
J
I
2
2
=
75 , 2
9 , 18
= 6,9 (mm
2
)
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 29
Chọn dây dẫn tròn, mã hiệu πB bảng 20 trang 194 , cách điện cấp B, chuẩn hố tiết
diện theo tiêu chuẩn S
2
= 7,07 (mm
2
) , kích thước dây dẫn kể cả cách điện S
2
=
7,07 + 0,4
2
= 7,23 (mm
2
)
21. Tính lại mật độ dòng điện trong cuộn thứ cấp:
J
2
=
S
I
2
2
=
07 , 7
9 , 18
= 2,67 (A/mm
2
)
22. Đường kính dây kể cả cách điện: Cách điện hai phía 2δ = 0,4 (mm)
- Đường kính dây quấn sơ cấp :
d
n1
= d
1
+ 2δ = 2,8 + 0,4 =3,2 (mm) với d
1
tra bảng 20
- Đường kính dây quấn thứ cấp :
d
n2
= d
2
+ 2δ = 3 + 0,4 = 3,4 (mm) với d
2
tra bảng 20
• Kết cấu dây quấn : Thực hiện dây quấn kiểu đồng tâm bố trí theo chiều dọc trục
23. Tính sơ bộ số vòng dây trên một lớp của cuộn sơ cấp:
w
11
=
dn
l
1
k
c

Trong đó : k
c
hệ số ép chặt k
c
= 0,915
d
n1
đường kính ngồi kể cả cách điện của dây quấn sơ cấp
l chiều cao sơ bộ dây quấn
W
11
=
32 , 0
021 , 24
.0,915 = 68,68 ≈ 69 (vòng/lớp)
24. Tính sơ bộ số lớp ở cuộn sơ cấp:
n
11
=
w
w
11
1
=
69
173
= 2,5 (lớp)
25. Chọn số lớp n
11
= 3 lớp: Như vậy có 173 vòng chia thành 3 lớp , chọn 2 lớp
đầu có 58 (vòng), lớp thứ 3 có 57 (vòng)
26. Chiều cao thực tế của cuộn sơ cấp:
h
1
=
k
d w
c
n1 11
=
915 , 0
32 , 0 . 58
= 20,3 (cm)
27. Chọn ống quấn dây làm bằng vật liệu cách điện có bề dày: δ
01
=0,1(cm)
28. Khoảng cách cách điện từ trụ đến cuộn sơ cấp: a
01
= 0,4 (cm)
29. Đường kính trong của ống cách điện:
D
t
= d
fe
+ 2a
01
- 2δ
01
= 8,5 + 2.0,4 – 2.0,1 = 9,1 (cm)
30. Đường kính trong của cuộn sơ cấp:
D
t1
= D
t
+ 2δ
01
= 9,1 + 2.0,1 = 9,3 (cm)
31. Chọn bề dày cách điện giữa các lớp dây ở cuộn sơ cấp: δ
11
= 0,1 (mm)
32. Bề dày cuộn sơ cấp:
B
d1
= ( d
n1
+ δ
11
)n
11
= (0,32 + 0,01).3 = 0,99 (cm)
33. Đường kính ngồi của cuộn sơ cấp:
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 30
D
n1
= D
t1
+ 2 B
d1
= 9,3 + 2.0,99 = 11,28 (cm)
34. Đường kính trung bình của cuộn sơ cấp:
D
tb
=
2
1 1 D D n t
+
=
2
28 , 11 3 , 9 +
= 10,29 (cm)
35. Chiều dài dây quấn sơ cấp:
l
1
= w
1
.π.D
tb1
= π.173.10,29 = 5589,7 (cm) ≈ 55,89 (m)
36. Chọn bề dày cách điện giữa cuộn sơ cấp và thứ cấp: a
12
= 0,4 (cm)
Ta quấn dây sơ cấp ở trong , thứ cấp ở ngồi
• Kết cấu dây quấn thứ cấp :
37. Chọn sơ bộ chiều cao cuộn thứ cấp:
h
1
= h
2
= 20,3 (cm)
38. Tính sơ bộ số vòng dây trên một lớp:
w
12
=
d
h
n2
2
k
c
=
34 , 0
3 , 20
0,915 = 54,63 (vòng)
39. Tính sơ bộ số lớp dây quấn thứ cấp:
n
12
=
w
w
12
2
=
55
158
= 2,87 (lớp)
40. Chọn số lớp dây quấn thứ cấp: n
12
= 3 (lớp), chọn 2 lớp đầu mỗi lớp có 53
(vòng), lớp còn lại có 158 – 2.53 = 52 (vòng)
41. Chiều cao thực tế của cuộn thứ cấp:
h
2
=
k
d w
c
n2 12
=
915 , 0
34 , 0 . 53
= 19,7 (cm)
42. Đường kính trong của cuộn thứ cấp:
D
t2
= D
n1
+ 2a
12
= 11,28 + 2.0,4 = 12,08 (cm)
43. Chọn bề dày cách điện giữa các lớp dây ở cuộn thứ cấp: δ
12
= 0,1 (mm)
44. Bề dày cuộn thứ cấp:
B
d2
= ( d
n2
+ δ
12
)n
12
= (0,34 +0,01).3 = 1,05 (cm)
45. Đường kính ngồi của cuộn thư cấp:
D
n2
= D
t2
+ 2 B
d2
= 12,08 + 2.1,05 = 14,18 (cm)
46. Đường kính trung bình của cuộn thứ cấp:
D
tb2
=
2
2 2 D D n t
+
=
2
18 , 14 08 , 12 +
= 13,13 (cm)
47. Chiều dài dây quấn thứ cấp:
l
2
= π.w
2
.D
tb2
= π.158.13,13 = 6514 (cm) = 65,14 (m)
48. Đường kính trung bình các cuộn dây:
D
12
=
2
2 1 D D n t
+
=
2
18 , 14 3 , 9 +
= 11,74 (cm)
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 31
49. Chọn khoảng cách cách điện giữa hai cuộn thứ cấp là: a
22
= 1 (cm), chọn
khoảng cách cách điện từ cuộn dây đến gông là l
0
= 1 (cm)
50. Trọng lượng đồng : Sơ cấp
G
cu1
= 28.t.D
tb1
.w
1
.S
cu1
.10
-5
với t = 3 là số trụ
G
cu1
= 28.3.10,29.173.6,32.10
-5
= 9,45 (kg)

Thứ cấp : G
cu2
= 28.t.D
tb2
.w
2
.S
cu2
.10
-5
= 28.3.13,13.158.7,23.10
-5
= 12,6 (kg)
• Tính kích thức mạch từ :
51. Với đường kính trụ d = 8,5 (cm): Ta chọn số bậc của trụ là 5 trong nửa tiết
diện trụ.

5
2
1
3
4
1
B
d
1
w
w
2
0
a
1
a
22
d
B
2
l
0

Hình 1 : Các bậc thang ghép thành trụ và kết cấu các cuộn dây
52. Tồn bộ tiết diện bậc thang của trụ:
Theo bảng 41a ta có kích thước các tập lá thép .
Thứ tự tập Trụ (mm)
1
80 × 14
2
70 × 10
3
60 × 6
4
50 × 4
5
40 × 4
T
bt
= 2 (8,0.1,4 + 7,0.1 + 6,0.0,6 + 5,0.0,4 + 4,0.0,4 ) = 50,8 (cm
2
)
53. Tiết diện hiệu quả của trụ:
T
T
= k
đ
T
bt
= 0,97.50,8 ≈ 49,3 (cm
2
)
54. Tổng chiều dày các bậc thang của trụ:
b
t
= 2 ( 1,4 + 1 + 0,6 + 0,4 + 0,4 ) = 7,6 (cm)
• Để đơn giản trong chế tạo gông từ, ta chọn gông có tiết diện hình chữ nhật có các
kích thức sau.
- Chiều dày của gông bằng chiều dày của trụ : b
g
= b
t
= 7,6 (cm)
- Chiều cao của gông bằng chiều rộng tập lá thép thứ nhất của trụ a=8(cm)
Tiết diện của gông : T
bg
= a.b = 8.7,6 = 60,8 (cm
2
)
55. Tiết diện hiệu quả của gông:
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 32
T
g
= k
đ
T
bg
= 0,97.60,8 = 58,976 (cm
2
)
56. Số lá thép dùng cho một gông:
n
g
=
35 , 0
b
=
35 , 0
80
= 229 (lá thép)
57. Tính lại mật độ từ cảm trong trụ:
B
T
=
T w
U
T
f . . . 44 , 4
1
1
=
10
4
. 3 , 49 . 173 . 50 . 44 , 4
220

=1,16 (T)
58. Mật độ từ cảm trong gông:
B
g
= B
T

T
T
g
T

= 1,16.
8 , 60
3 , 49
= 0,94 ( T)
59. Chiều rộng cửa sổ mạch từ:
C = 2(a
01
+B
d1
+a
12
+B
d2
)+a
22
=2(0,4+0,99+0,4 +1,05)+1=6,68 (cm)
60. Tính khoảng cách giữa hai tâm trụ:
C

= C + d = 6,68 + 8,5 = 15,18 (cm)
61. Chiều rộng mạch từ:
L = 2C + 3d = 2.6,68 + 3.8.5 = 38,86 (cm)
62. Chiều cao của trụ sắt:
h = h
1
+ 2l
0
= 20,3 + 2.1 = 22,3 (cm)
63. Chiều cao mạch từ:
H = h + 2a = 22,3 + 2.8 = 38,3 (cm)
Ta có sơ đồ kết cấu máy biến áp :

Hình 2 : Sơ đồ kết cấu máy biến áp
• Tính khối lượng sắt :
64. Thể tích của trụ:
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 33
V
T
= 3 .T
T
.h = 3.49,3.22.3 = 3298,17 (cm
3
) ≈3,3 (dm
3
)
65. Thể tích của gông:
V
g
= 2.T
g
. L = 2.60,8.38,86 = 4725,376 (cm
3
) ≈4,725 (dm
3
)
66. Khối lượng sắt của trụ:
M = V
T
. m
Fe
Với m
Fe
: Trọng lượng riêng cửa sắt m
Fe
= 7,85 (kg/dm
3
)
Thay số vào ta được : M
T
= 3,3.7,85 = 25,9 (kg)
67. Khối lượng sắt của gông:
M
g
= V
g
. m
Fe
= 4,725.7,85 = 37,09 (kg)
68. Khối lượng sắt tồn mạch từ:
M
Fe
= M
T
+ M
g
= 25,9 + 37,09 = 63 (kg)
69. Khối lượng đồng là:
M
Cu
= M
Cu1
+ M
Cu2
= 9,45 + 12,6 = 22,05 (kg)
• Tính các thông số của máy biến áp :
70. Điện trở của cuộn sơ cấp biến áp ở 75
0
C:
Theo tiêu chuẩn quy định, tổn hao ngắn mạch được quy định về nhiệt độ tính tốn
như sau: Đối với tất cả các máy biến áp dầu và khô cách điện cấp A, E, B là +75
0
C
R
1
= ρ
S
l
1
1

Trong đó: ρ là điện trở suất của dây dẫn ở 75
0
C ρ= 0,02135 (Ωmm
2
/m) với dây
đồng. Thay số ta có:
R
1
= 0,02135.
32 , 6
89 , 55
= 0,189 (Ω)
71. Điện trở của cuộn thứ cấp máy biến áp ở 75
0
C là:
R
2
= ρ
S
l
2
2
= 0,02135.
23 , 7
14 , 65
= 0,192 (Ω)
72. Điện trở máy biến áp quy đổi về thứ cấp:
R
ba
= R
2
+ R
1
(
w
w
1
2
)
2
= 0,192 + 0,189(
173
158
)
2
= 0,349 (Ω)
73. Sụt áp trên điện trở máy biến áp là:
ΔU
r
= R
ba
.I
d
= 0,349 . 32,6 = 11,38 (V)
74. Điện kháng của máy biến áp quy đổivề thứ cấp:
X
ba
= 8.π
2
(w
2
)
2
[
hhq
r
](a
12
+
3
2 1 B B d d
+
)ω.10
-7

Trong đó : w
2
: Số vòng dây của cuộn thứ cấp biến áp (vòng)
r: Bán kính trong của cuộn dây thứ cấp (m)
h : Chiều cao dây quấn (m)
a
12
: Bề dày cách điện giữa các cuộn dây với nhau (m)
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 34
B
d1
: Bề dày cuộn sơ cấp (m)
B
d2
: Bề dày cuộn thứ cấp (m)
ω = 314 (rad/s)
Thay số vào ta được :
X
ba
= 8.π
2
.158
2
[(
203 , 0
0604 , 0
)(0,04 +
3
05 , 1 99 , 0 +
10
-2
)314.10
-7
] = 0,199 (Ω)
75. Điện cảm của máy biến áp:
L
ba
=
ω
Xba
=
314
199 , 0
= 0,00063 (H) = 0,63 (H)
76. Sụt áp trên điện kháng của máy biến áp:
ΔU
x
=
π
I X d ba
m.
, trong đó m là số pha
Thay số vào ta được :
ΔU
x
=
π
6 , 32 . 199 , 0 . 3
= 6,2 (V)
77. Sụt áp trên máy biến áp:
ΔU
ba
=
U U
x r
2 2
Δ + Δ =
2 , 6 38 , 11
2 2
+ = 12,96 (V)
78. Tổng trở ngắn mạch quy đổi về thứ cấp:
Z
ba
=
X R
ba ba
2 2
+ =
199 , 0 349 , 0
2 2
+ = 0,4 (Ω)
79. Tổn hao ngắn mạch trong máy biến áp:
ΔP
n
= 3R
ba
I
2
= 3.0,349.18,9
2
= 374 (w)
80. Tổn hao ngắn mạch %:
ΔP
n
% =
S
Pn
Δ
100 =
11330
374
100 = 3,3 (%)
81. Tổn hao không tải có kể đến 15% tổn hao phụ:
P
0
= 1,3P
f
(M
T
.B
T
2
+ M
g
.B
g
2
)
Trong đó : P
f
: Tổn hao phụ lấy khoảng 15%
P
0
= 1,3.1,15.(25,9.1,16
2
+ 37,09.0,94
2
) = 101,09 (W)
82. Tổn hao không tải %:
ΔP
0
% =
S
P0
100 =
11330
09 , 101
100 = 0,89 (%)
83. Hiệu suất máy biến áp:
η = ( 1 -
P P
P P
n
n
S
0
0
+ +
+
) =1-
09 , 101 374 11330
09 , 101 374
+ +
+
= 96 (%)
84. Điện áp ngắn mạch tác dụng %:
U
nr
% =
U
I Rba
2
2
.
100 =
201
9 , 18 . 349 , 0
100 = 3,3 (%)
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 35
85. Điện áp ngắn mạch phản kháng %:
U
nx
% =
U
I Xba
2
2
.
100 =
201
9 , 18 . 199 , 0
100 = 1,87 (%)
86. Điện áp ngắn mạch %:
U
n
% =
U U
nx nr
2 2
+ =
87 , 1 3 , 3
2 2
+ = 3,79 (%)
87. Dòng điện ngắn mạch máy biến áp:
I
2nm
=
Z
U
ba
2
=
4 , 0
201
= 502,5 (A)
88. Dòng điện ngắn mạch tức thời cực đại:
I
max
= 2 .I
2nm
(1+ e
-
u
u
nx
nr
. π
)
I
max
= 2 .502,5 (1 + e
-
0187 , 0
033 , 0 . π
) = 714 (A)
I
max
= 714 (A) < I
pik
= 1000 (A)
Trong đó : I
pik
là đỉnh xung dòng điện cực đại của Tiristor
III. THIẾT KẾ CUỘN KHÁNG CÂN BẰNG :
1. Tác dụng của cuộn kháng cân bằng:
Là để hạn chế dòng điện cân bằng chạy trong hai nhóm của sơ đồ chỉnh lưu
Xét trường hợp α
1
= 45
0
, α
2
= 135
0

Ta có I
ccm
=
X
U
ct
2
. 6
: Giá trị cực đại của dòng điện tuần hồn.
Điện cảm L
cb
được tính tốn sao cho giá trị trung bình I
cc
của dòng điện tuần hồn,
trong trường hợp tồi tệ nhất. Không vượt quá 10% giá trị định mực của dòng điện
phụ tải I
d
.
Đặt I
*
cc
=
I
I
ccm
cc
: Giá rrị tương đối của dòng điện tuần hồn .
Lấy I
cc
=10%I
d
=
100
6 , 32 . 10
= 3,26 (A)
Tra hình IV.24 trang 132 (đtcs) ta được I
*
= 0,1 ,ta có giá trị cực đại của dòng điện
tuần hồn.
I
ccm
=
I
I cc
*
=
1 , 0
26 , 3
= 32,6 (A)
Từ công thức I
ccm
=
X
U
ct
2
. 6
suy ra X
ct
=
I
U
ccm
2
. 6
=
6 , 32
201 . 6
= 15,1 (Ω)
Điện cảm cuộn dây cân bằng cần có là :
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 36
Từ công thức X
ct
= ωL
cb
suy ra L
cb
=
ω
Xct
=
314
1 , 15
0,048 (H)
1. Xác định điện cảm của mạch:
Điện cảm tổng của mạch là :
L
Σ
= U
∼d(1)max
/ 2 .k.m.ω.I
∼d(1)max

Trong đó : L
Σ
: Điện cảm tổng trong mạch
U
∼d(1)max
: Biên độ thành phần sóng hài bậc nhất của chỉnh lưu
m : Số lần đập mạch trong một chu kỳ (m=3)
k : Sóng hài (bậc một k =1)
ω = 314 (rad/s)
I
∼d(1)max
: Trị hiệu dụng của dòng điện sóng hài bậc một, thường lấy
I
∼d(1)max
< 10%I
đmĐ

Với U
∼d(1)max
=
1 .
. . 2
2 2
max 0 cos

m k
Ud α
α tg
m k
max
. . 1
2
2 2
+
2. Xác định góc mở cực tiểu và cực đại:
Dải điều chỉnh của động cơ :
D =
ω
ω
min
max
=
ω
ω
min
dm

Trong đó : ω
đm
= ω = 105 (rad/s)
Tìm ω
min
:
ω
min
= (M
cmax
– M
đm
)
β
1

M
cmax
= M
đm
. k
qt

Giả sử ta cho động cơ làm việc với mô men cản lớn nhất bằng hai lần mô men định
mức (k
qt
= 2)
Độ cứng của đặc tính cơ :
β =
R
k
u
dm
) (
2
φ
=
668 , 0
86 , 1
2
= 5,179
Mô men định mức của động cơ :
M
đm
= kφ
đm
I
ư
= 1,86.32.6 = 60,636 (Nm)
Vậy ω
min
= M
đm
(k
qt
– 1)
β
1
= 60,636 ( 2 – 1 )
179 , 5
1
= 11,7 (rad/s)
Dải điều chỉnh của động cơ là :
D =
ω
ω
min
dm
=
7 , 11
105
= 8,97 ≈ 9
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 37
Đối với chỉnh lưu tia ba pha, ở chế độ dòng điện và điện áp định mức thường chọn
góc điều khiển ban đầu α = 10 ÷ 30
0
, trị số này cần có để đáp ứng khả năng bù sụt
áp khi điện áp nguồn lưới giảm và sụt áp do tăng tải của bộ chỉnh lưu.
Chọn góc mở cực tiểu α
min
= 10
0

Khi góc mở nhỏ nhất α = α
min
thì điện áp trên tải là lớn nhất U
dmax
=U
d0
cosα
min

tương ứng với tốc độ động cơ là lớn nhất ω
max

đm
. Khi góc mở lớn nhất α=α
max

thì điện áp trên tải là nhỏ nhất U
dmin
=U
d0
cosα
max
và tương ứng với tốc độ động cơ sẽ
nhỏ nhất ω=ω
min
.
Từ đó ta có :
U
U
d
d
min
max
=
α
α
cos
cos
max
min
=
ω
ω
min
max
= D
Suy ra α
max
=
D
α arccos min
=
9
10 arccos
0
= 84
0

Biên độ thành phần sóng hài bậc một của điện áp chỉnh lưu là:
U
∼d(1)max
=
1 .
. . 2
2 2
max 0 cos

m K
Ud α
α tg
m K
max
. 1
2
2 2
+ +
=
1 .
. 8 , 234 . 2
3 1
84 cos
2 2
0

84 3 1
0
2
2 2
. . 1
tg
+ = 175,2 (V)
Trị hiệu dụng của dòng điện sóng hài bậc một :
I
∼d(1)max
= 8%I
đmĐ
= 0,08.32,6 = 2,608 (A)
Trị số điện cảm tổng của mạch :
L
Σ
= U
∼d(1)max
/ . . . . 2 ω m K I
∼d(1)max
=
608 , 2 . 314 . 3 . 1 . 2
2 , 175
= 0,0504 (H) =50,4(mH)
Điện cảm của mạch phần ứng động cơ được tính :
L
ưĐ
= k
d

P
n I
U
dm dm
dm
. . .
. 30
π

Trong đó : k
d
= 0,2 : Động cơ có cuộn bù
n
đm
: Tốc độ quay định mức của động cơ (vòng/phút), n
đm
=9,55.ω
đm
=
9,55.105 = 1002 (vòng/phút)
U
đm
: Điện áp định mức của động cơ (V)
I
đm
: Dòng điện định mức của động cơ (A)
p : Số đôi cực , p =
ndm
f . 60
=
1002
50 . 60
= 3
Thay số vào ta được :
L
ưĐ
=0,2
3 . 1002 . 6 , 32 .
220 . 30
π
= 0,0043 (mH) = 4,3 (H)
Điện cảm của cuộn kháng lọc thành phần sóng hài :
L
kl
= L
Σ
- ( L
ưĐ
+L
ba
+L
cb
) = 50,4 – ( 4,3 + 0,63 + 48 )<0
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 38
Vậy không cần cuộn kháng lọc thành phần sóng hài bậc cao.
• Kết cấu cuộn kháng cân bằng:
1. Tổng trở cuộn kháng cân bằng:
Thông thường dây quấn cuộn kháng cân bằng có tiết diện khá lớn.Vì vậy điện trở
thuần của cuộn kháng nhỏ có thể bỏ qua.
Z
cb
= X
cb
= 15,1 (Ω)
2. Điện áp dơi trên cuộn kháng:
ΔU
ck
= Z
cb
.I
cc
= 15,1.3,26 = 49,226 (V)
3. Công suất cuộn kháng:
P
ck
= U
ck
.I
cc
= 49,226.3,26 = 160,5 (W)
Vì cuộn kháng chia về hai bên nên công suất của mỗi bên là
P =
2
Pck
=
2
5 , 160
= 80,25 (W)
4. Tính tốn lõi sắt cuộn kháng cân bằng:
Q
Fe
= k
f
P
'

Trong đó : Q
Fe
: Tiết diện lõi thép (cm
2
)
P : Công suất một cuộn (W)
f

= f.m = 50.3 = 150 (Hz) với m là số lần đập mạch
k : Hệ số phụ thuộc phương thức làm mát. Chọn cuộn kháng khô k =6
Thay số vào ta được :
Q
Fe
= 6
50 . 3
25 , 80
= 4,38 (cm
2
)
Chuẩn hố tiết diện trụ theo kích thức có sẵn : Chọn Q
Fe
=4,55(cm
2
)
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 39
5. Với tiết diện trụ Q
Fe
= 4,55 (cm
2
) ta có kết cấu mạch từ:

a
c
h
H
L/2
L
a/2
b
a/2

6. Chọn loại thép có ký hiệu III dày 0,35 (mm) có các thông số sau:
a = 20 (mm) , b = 25 (mm)
7. Cuộn kháng cân bằng có tác dụng vừa hạn chế dòng cân bằng vừa hạn chế
thành phần sóng hài. Khi có thành phần dòng xoay chiều bậc nhất I
∼(1)
chạy qua
cuộn kháng thì trong cuộn kháng xuất hiện một sức điện động tự cảm
E
ck
=4,44.w.f

.B.Q.k
dq
. Gần đúng ta có thể viết E
ck
=ΔU=49,226 (V)
8. Số vòng dây cuộn kháng cân bằng:
w
ck
=
Q
k
f
Fe
dq
B
U
. . . . 44 , 4
'
Δ

Với B = 1 (T), k
dq
= 1,1 .Theo (1 – 45 )
Thay vào ta được
W
ck
=
10
4
. 55 , 4 . 1 . 1 , 1 . 3 . 50 . 44 , 4
226 , 49

= 147,68 (vòng) ≈ 148 (vòng)
9. Chọn mật độ dòng điện: J = 2,5 (A/mm
2
), chọn dây đồng
10. Tiết diện dây quấn cuộn kháng:
S
cu
=
J
I d
=
5 , 2
6 , 32
= 13,04 (mm
2
)
11. Chọn dây:
Với tiết diện dây dẫn là S
cu
= 13,04 (mm
2
), theo bảng 3 chọn S
cu
=13(mm
2
) dây tiết
diện hình chữ nhật có kích thước a×b = 3,28×4,1(mm×mm) với cách điện 0,45
(mm). Vậy tiết diện kể cả cách điện là S
cu
=3,28×4,1=13,45(mm)
Tính lại mật độ dòng điện :
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 40
J =
S
I
ck
d
=
04 , 13
6 , 32
= 2,507 (A)
12. Chọn hệ số lấp đầy:
k

=
Q
S
CS
cu
W.
= 0,7
13. Diện tích cửa sổ mạch từ:
Q
cs
=
K
S
ld
cu
W.
=
7 , 0
45 , 13 . 148
= 28,44 (cm
2
)
14. Kích thức mạch từ:
Q
cs
= c.h , chọn m =
a
h
= 3
Suy ra : h = 3.a = 3.20 = 60 (mm)
c =
h
Q
cs
=
6
44 , 18
= 4,74 (cm)
15. Chiều cao mạch từ:
H = h + a = 60 + 20 = 80 (mm)
16. Chiều dài mạch từ:
L = 2.c + 2.a = 2.4,47 + 2.2 = 13,48 (cm)
17. Chọn khoảng cách từ gông đến cuộn dây: h
g
= 3 (mm)
18. Tính số vòng dây trên một lớp:
w
1
=
b
h
k
g
h 2 −
=
1 , 4
3 . 2 60 −
= 13,17 (vòng) lấy bằng 13 (vòng)
19. Tính số lớp dây quấn:
n
1
=
1
W
w
=
13
148
= 11,38 (lớp) lấy bằng 12 (lớp)
20. Chọn khoảng cách cách điện giữa dây quấn với trụ: a
01
= 0,4(cm), cách điện
giữa các lớp δ = 0,1 (mm)
21. Bề dày cuộn dây:
B
d
= ( a
k
+δ )n = (3,28 + 0,1).12 = 40,56 (mm)
22. Tổng bề dày cuộn dây:
B

= B
d
+ a
01
= 40,56 + 4 = 44,56 (mm)
23. Chiều dài của vòng dây trong cùng:
l
1
= 2(a+b) + 2πa
01
= 2(20 + 25) +2.π.4 = 115,12 (mm)
24. Chiều dài của vòng dây ngồi cùng:
l
2
= 2(a +b) +2π(a
01
+ b
d
) = 2(20 + 25) +2.π(4 + 40,56) = 369,84 (mm)
25. Chiều dài trung bình của một vòng dây:
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 41
l
tb
=
2
2 1 l l
+
=
2
84 , 369 12 , 115 +
= 242,48 (mm)
26. Điện trở trong của dây quấn ở 75
0
C:
R = ρ
75

S
l
cu
tb
w .
= 0,02135
45 , 13
148 . . 48 , 242
10
3 −
= 0,057 (Ω)
27. Sụt áp trên điện trở cuộn kháng:
ΔU
r
= r.I
cc
= 0,057.3,26 = 0,18 (V)
28. Thể tích sắt cuộn kháng:
V
Fe
= 2.a.b.h + 2 .
2
a
.b.L = a.b.( 2h +L)
= 20.25.10
-4
(2.60 + 134,8).10
-2
= 0,15 (dm
3
)
29. Khối lượng sắt một cuộn:
M
Fe
=V
Fe
.m
Fe
= 0,15.7,85 = 1,18 (kg)
Trong đó: m
Fe
là trọng lượng riêng của sắt m
Fe
= 7,85 (kg/dm
3
)
30. Khối lượng đồng một cuộn:
M
cu
=V
cu
.m
cu
=S
cu
.l
tb
.w.m
cu
=13,45.10
-4
.242,48.10
-2
.148.8,9 =4,29(kg)
Trong đó : m
cu
= 8,9 (kg) là trọng lượng riêng của đồng
31. Tổng khối lượng sắt và đồng của hai cuộn kháng là:
Khối lượng sắt :
M = 2M
Fe
= 2.1,18 = 2,36 (kg)
Khối lượng đồng :
M = 2M
cu
= 2.4,3 = 8,6 (kg)
IV. TÍNH CHỌN CÁC THIẾT BỊ BẢOVỆ:
1. Bảo vệ quá nhiệt cho các van bán dẫn:
Khi làm việc với dòng điện chạy trên van có sụt áp, do đó có tổn hao công suất ΔP ,
tổn hao này sinh ra nhiệt đốt nóng van bán dẫn. Mặt khác van bán dẫn chỉ được
phép làm việc dưới nhiệt độ cho phép T
cp
nào đó, nếu quá nhiệt độ cho phép thì các
van bán dẫn sẽ bị phá hỏng. Để van bán dẫn làm việc an tồn, không bị chọc thủng
về nhiệt, ta phải chọn và thiết kế hệ thống toả nhiệt hợp lý.
• Tính cánh toả nhiệt :
Tổn thất công suất trên một Tiristor.
ΔP = ΔU.I
lv
= 1,6.18,256 = 29,2 (W)
Diện tích bề mặt toả nhiệt.
S
m
=
τ .
Km
P Δ

Trong đó : ΔP : Tổn hao công suất (W)
τ : Độ chênh lệch nhiệt độ so với môi trường
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 42
Chọn nhiệt độ môi trường 40
0
C . Nhiệt độ làm việc cho phép của Tiristor là T
cp
=
125
0
C ,chọn nhiệt độ trên cánh toả nhiệt là T
lv
= 80
0
C vậy ta có độ chênh lệch nhiệt
độ là : τ = T
lv
– T
mt
= 80 – 40 = 40
0
C
K
m
: Hệ số toả nhiệt bằng đối lưu và bức xạ, chọn K
m
=8 (w/m
2 0
C)
Vậy S
m
=
τ .
Km
P Δ
=
40 . 8
2 , 29
= 0,0913 (m
2
)
Chọn loại toả nhiệt có 7 cánh , có dạng như hình vẽ :

Trongđó: a=10(cm),b=10(cm),c=0,2(cm),d=8,5(cm),h=10(cm),m=0,6(cm),
n=1,5(cm)
Từ công thức S=2ab + 2bh + (x – 1)db + 2an + 2xdc, và chọn các thông số như trên
thì ta tính ra được số cánh toả nhiệt x=7 cánh.
2. Bảo vệ quá dòng điện cho van:
Aptômát dùng để đóng cắt mạch lực, tự động bảo vệ khi quá tải và ngắn mạch
Thyristor, ngắn mạch đầu ra củabộ biến đổi và ngắn mạch ở thứ cấp máy biến áp
Chọn Aptômát ba pha đặt ở sơ cấp máy biến áp có các thông số dược tính như sau
I
đm
=1,1I
1
=1,1.17,3 = 19,03 (A) , chọn áptômát có dòng định mức mỗi cực
và điện áp định mức mỗi cực là I
đm
=20 (A),U
đm
= 220 (V)
Chỉnh định dòng ngắt mạch :
I
ngắt
= 1,2I
mm
= 1,2.2,5.17,3 = 51,19 (A), chọn áptômát có I
ngắt
=52(A)
Dòng quá tải :
I
qt
= 1,5I
1
= 1,5.17,3 = 25,95 (A), chọn áptômát có dòng quá tải là I
qt
=26(A)
Chọn cầu dao : Cầu dao để tạo khoảng cách an tồn khi sữa chữa hệ truyền động có
các thông số như sau
I
đm
= 1,1I
1
= 1,1,.17,3 = 19,03 (A)
Chọn cầu dao mã hiệu 5TE7113 có ba cực có các thông số sau U
đm
=400(V),I
đm
= 25
(A)
1. Bảo vệ quá điện áp cho van:
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 43
Bảo vệ quá điện áp do quá trình đóng cắt các Thyristor được thực hiện bằng cách
mắc R – C song song với Tiristor. Khi có sự chuyển mạch, các điện tích tích tụ
trong các lớp bán dẫn phóng ra ngồi tạo ra dòng điện ngược trong khoảng thời gian
ngắn, sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện ngược gây ra sức điện động cảm
ứng rất lớn trong các điện cảm làm cho quá điện áp giữa anod và catod của Tiristor.
Khi có mạch R – C mắc song song với Tiristor tạo ra mạch vòng phóng điện tích
trong quá trình chuyển mạch nên Tiristor không bị quá điện áp.
R
1
C
1

T
1


Mạch R
1
– C
1
bảo vệ quá điên áp do chuyển mạch.
Theo kinh nghiệm R
1
=(5 ÷ 30 ) (Ω); C =(0,25 ÷ 4 ) (μF )
Để bảo vệ xung điện áp từ lưới điện, ta mắc mạch R – C như hình vẽ dưới Nhờ có
mạch lọc này mà đỉnh xung gần như nằm lại hồn tồn trên điện trở đường dây.

R
R
2
2 2
C
R
2
C
2
2
C

Mạch bảo vệ quá điện áp cho van từ lưới
R
2
=(5 ÷ 20 ) (Ω), C
2
= 4 (μF )
Chọn công tắc tơ :
Ta dùng một công tắc tơ để mở máy động cơ, công tắc tơ gồm có : Ba tiếp điểm
chính có buồng dập hồ quang. Ba tiếp điểm phụ, trong đó hai tiếp điểm thường mở,
một tiếp điểm thường đóng
Dòng điện định mức của công tắc tơ : I
đm
= 25 (A)
Điện áp định mức của công tắc tơ : U
đm
= 220 (V)



Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 44

S¬ ®å m¹ch ®éng lùc cã c¸c thiÕt bÞ b¶o vÖ
T
R
R C
CBII
L
6 T
C
5
T
4
R C
N
A
C
B
T
R C
L
CBI
3 T
R C
2 T
1
k
MBA
R
2 2
C R
2
R C
2
C
2 2
R C
§
CD
AP
D
®Ìn
xanh
k
M
k
®Ìn ®á
k
k

Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 45
CHƯƠNG III
TÍNH CHỌN – THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN
I. Cơ sở lý thuyết điều khiển Thyristor:
Thyristor chỉ được mở cho dòng điện chạy qua khi có điện áp dương đặt lên cực
anode và có xung điện áp dương đặt vào cực điều khiển, sau khi Thyristor đã mở thì
xung điều khiển không còn tác dụng nữa, dòng điện chạy qua Thyristor do thông số
của mạch động lực quyết định và Thyristor sẽ khóa khi dòng điện chạy qua nó bằng
không, muốn mở lại ta phải cấp xung điều khiển lại.
Do đó, với điện áp hình sin, tuỳ thuộc vào thời điểm cấp xung điều khiển mà ta có
thể khống chế được dòng điện qua Thyristor. Để thực hiện được các đặc điểm này
ta có thể dùng hai nguyên tắc sau .
Nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính.
Nguyên tắc điều khiển nằm ngang.
Hiện nay điều khiển Thyristor trong sơ đồ chỉnh lưu, người ta thường dùng nguyên
tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính, nên em sử dụng phương pháp này để thiết kế
mạch điều khiển.
• Nội dung của phương pháp này
Khi điện áp xoay chiều hình sin đặt vào cực anode của Thyristor, để có thể điều
khiển được góc mở α trong điện áp dương anode, ta cần tạo một điện áp tựa răng
cưa U
rc
trong vùng điện áp dương.
Dùng điện áp một chiều U
đk
có thể điều chỉnh được biên độ, ta so sánh điện áp U
đk

với điện áp tựa U
rc
. Tại thời điểm U
đk
= U
rc
thì phát xung điều khiển X
đk
, lúc này
Thyristor sẽ được mở từ thời điểm phát ( X
đk
) cho đến khi có dòng điện bằng
không.
Như vậy bằng cách làm thay đổi biên độ U
đk
, ta có thể điều chỉnh được thời điểm
phát xung, tức là điều chỉnh được góc α.
Ta có quan hệ α = f(
U
U
rc
dk
)
Sơ đồ nguyên lý điều khiển thẳng đứng tuyến tính.
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 46

2
α
U
0
0
U
t t
1 2
xung ñieàu khieån
d
U
0
0
U
U
π
r c
U
t
3
t
4
ñk
π 3
U
π

II. Các yêu cầu đối với mạch điều khiển:
Mạch điều khiển dùng để tạo ra các xung điều khiển có độ rộng thích hợp và thay
đổi thời điểm phát xung để mở Thyristor của bộ chỉnh lưu. Do vậy mạch điều khiển
quyết định chất lượng và độ tin cậy của bộ chỉnh lưu Thyristor .
Yêu cầu chính của mạch điều khiển :
Nguồn điều khiển cần có một biên độ điện áp và dòng điện đủ lớn để kích thông
một cách tin cậy cho van.
Yêu cầu về xung điều khiển :
Xung phải có độ rộng đủ để mở van, phải có sườn trước thẳng đứng để đảm bảo
chính xác thời điểm mở Thyristor, xung điều khiển có dạng xung kim.
Yêu cầu về tính đối xứng :
Bộ biến đổi có nhiều pha vì vậy mà độ đối xứng của các xung điều khiển giữa các
kênh sẽ quyết định chất lượng và đặc tính của hệ. Sự mất đối xứng của xung điều
khiển sẽ gây ra sự mất đối xứng khi làm việc của mạch lực và mất cân bằng giá trị
trung bình của dòng qua Thyristor làm động cơ làm việc không ổn định .
Yêu cầu của dải điều chỉnh :
Dải điều chỉnh xác định chế độ làm việc của các bộ biến đổi và đặc tính tải. Dải
điều chỉnh phải thích hợp với từng loại bộ chỉnh lưu và yêu cầu của tải.
Yêu cầu về độ tin cậy và cơ cấu của mạch điều khiển :
Hệ thống phải tác động nhanh .
Xung điều khiển không bị ảnh hưởng bởi sự dao động của nhiệt độ, nhiễu và điện
áp nguồn .
Thiết bị dễ lắp ráp, thay thế .
Bộ điều khiển đơn giản, gọn nhẹ, dễ vận hành
III. Cấu trúc mạch điều khiển:
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 47
Mạch điều khiển bao gồm các khâu cơ bản sau .

So saùnh taïo
xung
ñk
U
Ñoàng pha
K
Khuyeác ñaïi
G
A

1. Khâu đồng pha:
a. Nhiệm vụ của khâu đồng pha: Nhận điện áp từ anode của Thyristor và điện áp
tựa trùng pha với điện áp anode của Thyristor. Điện áp tựa là U
rc
, điện áp tựa này
phải biến thiên liên tục trong vùng anode của Thyristor.
b. Giới thiệu một số sơ đồ đồng pha:
Sơ đồ tạo điện áp tựa (U
rc
) bằng Tranzitor (Tr) và tụ điện (c)


Hoạt động của sơ đồ : Nửa chu kỳ đầu U
A
>0 có dòng chạy từA→R
1
→D→ B điện
áp đặt lên cực Bazơ của Tranzitor có giá trị dương, Tr phân cực ngược nên Tr khố.
Tụ C được nạp phụ thuộc vào giá trị nguồn E với hằng số thời gian T=R
2
C.
Nửa chu kỳ sau U
A
<0, lúc này D bị phân cực ngược , D khố còn Tr phân cực thuận,
Tr dẫn và tụ C được xả qua Tr.
Bằng cách này ta có điện áp U
rc
là điện áp tựa trong vùng điện áp A dương và trùng
với U
AT
.
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 48
Ưu điểm : Điện áp tựa biến thiên tuyến tính phủ hết nữa chu kỳ điện áp dương
anode của Thyristor vì vậy có thể điều khiển trong suốt dải từ 0÷180
0
, sơ đồ đơn
giản.
Sơ đồ tạo điện áp tựa (U
rc
) bằng bộ ghép quang .
R
D
N
A 1
Tr
D
0
Gheùp
quang
+E
R
2
C
U
r c
+
M
-
0
U
0
r c
U
U
A
U
U
A

T
t
t

Hoạt động : Nửa chu kỳ đầu U
A
>0 , Diốt phân cực ngược nên khố, dòng chạy từ
A→R
1
→D
0
→N. Lúc này D
0
phát quang chiếu vào mặt ghép nên Tr thông tụ C xả
qua Tranzitor quang .
Nữa chu kỳ sau U
A
<0 , D
0
phân cực ngược, D phân cực thuận có dòng đi từ
N→D→R
1
→A, do không phát sáng, Tranzitor không dẫn, tụ C được nạp từ
+E→R
2
→C→M thời gian nạp tụ phụ thuộc vào hằng số thời gian T=R
2
C .
Ưu điểm : Không phải dùng biến áp đồng pha, nên đơn giản trong chế tạo và lắp đặt
Nhược điểm của hai sơ đồ trên là : Việc mở, khố các Tranzitor trong vùng điện áp
lân cận 0 là thiếu chính xác làm cho việc nạp, xả tụ trong vùng điện áp lưới gần 0
không được như ý muốn .
Sơ đồ tạo điện áp răng cưa bằng khuyếch đại thuật tốn :
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 49



Hoạt động : Nữa chu kỳ đầu U
A
>0 trùng pha với điện áp dương anode của Thyristor
qua khyếch đại thuật tốn A
1
cho ta một chuỗi xung chùm hình chữ nhật trùng pha
với điện áp nguồn, điện áp dương chữ nhật U
B
qua diot D
1
tới A
2
tích phân thành
điện áp răng cưa U
rc
do Tr phân cực ngược bị khố .
Nữa chu kỳ sau U
A
<0 qua khuyếch đại thuật tốn A
1
, U
B
âm, D
1
khố lúc này Tr làm
ngắn mạch A
2
và tụ C, tụ C xả năng lượng qua Tr nên U
rc
=0 (trong vùng điện áp U
B

âm)
Vậy nên đầu ra của A
2
chúng ta có chuỗi điện áp răng cưa U
rc
gián đoạn
Ưu điểm : Tác động nhanh, có sườn răng cưa dốc, độ chính xác cao.
c. Với sự phát triển của khoa học kỹ thuật ngày càng hiện đại nên vi mạch dược chế
tạo ngày càng nhiều, chất lượng ngày càng cao, kích thước ngày càng gọn . Ứng
dụng các vi mạch vào thiết kế mạch đồng pha cho ta chất lượng điện áp tựa tốt nên
em chọn sơ đồ này.
2. Khâu so sánh:
a. Nhiệm vụ: So sánh giữa điện áp tựa răng cưa U
rc
với điện áp điều khiển U
đk
xác
định thời điểm hai điện áp này bằng nhau (U
đk
=U
rc
). Tại thời điểm U
đk
=U
rc
thì phát
lệnh mở Thyristor. Lệnh mở Thyristor được thể hiện bằng sự thay đổi đột ngột điện
áp (xung điện áp).
b. Giới thiệu một số sơ đồ khâu so sánh:
Sơ đồ khâu so sánh thực hiện bằng Tranzitor.
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 50
θ θ θ θ

Hoạt động : Từ 0 ÷ θ
1
→U
đk
>U
rc
→U
b
>0 →Tranzitor khố→U
ra
≠0 . Từ θ
1
÷θ
2

→U
đk
<U
rc
→U
b
<0 →Tranzitor dẫn→U
ra
=0.
Nhược điểm: Tại các điểm θ
1
và θ
3
điện áp ra không phải là thẳng đứng. Vì có một
vùng Tranzitor làm việc ở chế độ khuyếch đại nên đường thực là đường 1 →điểm
mở Tiristor thiếu chính xác
Sơ đồ khâu so sánh dùng khuyếch đại thuật tốn :

θ θ θ θ

Hoạt động : Điện áp ra U
ra
sẽ bị đảo dấu so với tín hiệu vào, tín hiệu U
rc
được so
sánh với U
đk
tại đầu vào của khuyếch đại thuật tốn .
Từ 0 ÷ θ
1
với U
đk
>U
rc
→U
b
>0 →U
ra
=- U
nguồn
.
Từ θ
1
÷ θ
2
với U
đk
<U
rc
→U
b
<0 →U
ra
= U
nguồn
.
Ưu điểm : Vì có hệ số khuyếch đại lớn nên điện áp ra nhảy cấp thẳng đứng, độ
chính xác cao, ổn định nên có thể phát xung điều khiển chính xác tại
U
đk
= U
rc
.
c. Vì ưu điểm là có thể phát xung điều khiển chính xác tại U
đk
= U
rc
nên em chọn sơ
đồ này dùng cho khâu so sánh .
3. Khâu khuyếch đại tạo xung:
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 51
a. Nhiệm vụ: Tạo xung phù hợp để mở Thyristor, xung để mở Thyristor có yêu cầu
:
Đủ công suất có nghĩa là đủ U
đk
, I
đk
.
Đủ độ rộng (độ rộng xung điều khiển phải lớn hơn thời gian mở Thyristor) chọn = 3
lần
Có sườn trước dốc thẳng đứng, thường gặp là xung chữ nhật, xung kim. Mục đích
là để Tiristor mở tức thời, dạng xung mong muốn là xung chữ nhật, thường tạo ra
được là xung kim.
Cách ly giữa mạch điều khiển với mạch động lực. Vì mạch điều khiển được cấu tạo
từ các linh kiện điện tử công suất bé (điện áp và dòng điện bé) còn mạch lực là các
thiết bị điện tử công suất lớn, điện áp cao. Cách ly thường dùng biến áp xung.
b. Sơ đồ khuyếch đại tạo xung:

Điện áp vào có dạng hình chữ nhật, cần mở Tiristor ở θ
1
và θ
3
khi có xung vào thì
có dòng I
b
→có dòng I
c
. Dòng I
c
là dòng của cuộn điện cảm tăng theo qui luật mũ,
với sự biến thiên của I
c
sẽ cảm ứng sang thứ cấp biến áp xung điều khiển. Dùng
xung dương vì xung dương năng lượng được lấy từ nguồn E, còn xung âm do năng
lượng của cuộn dây điện cảm xả ra, năng lượng này nhỏ.
Công suất thì lấy từ công suất của Tranzitor và biến áp
Độ rộng xung được chọn bằng số vòng dây biến áp xung
Nhược điểm : Tranzitor được mở suốt từ θ
1
÷ θ
2
. Từ θ
1
÷ θ
2
>> t
x
→sử dụng dư
công suất của Tr
2
và biến áp xung. Để hạn chế dòng điện trung bình qua Tr
2
ta hạn
chế khoảng mở của Tr
2
bằng cách nối thêm một tụ điện . Sơ đồ :
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 52
θ θ θ θ

Tại θ
1
có xung vào →tụ được nạp để có dòng I
b
→có I
c
. Theo sơ đồ này, Tr chỉ mở
cho dòng điện chạy trong khoảng thời gian nạp tụ nên dòng hiệu dụng của Tr bé
hơn .
c. chọn sơ đồ có thêm tụ nối làm khâu khuyếch đại:
Nhận xét: Sau khi đã chọn xong ba khâu cơ bản ở trên, để giảm công suất cho tầng
khuyếch đại và tăng số lượng xung kích mở, nhằm đảm bảo Tiristor mở một cách
chắc chắn, người ta dùng bộ phát xung chùm cho các thyristor.
Vì tín hiệu của khâu so sánh, gửi sang tầng khuyếch đại dạng xung chữ nhật có độ
rộng từ thời điểm cần phát xung điều khiển cho đến cuối nửa chu kỳ làm cho
Tranzitor dẫn trong thời gian dài và cuộn sơ cấp biến áp xung có dòng chạy qua lâu,
làm toả nhiệt của Tranzitor lớn, làm giảm tuổi thọ của Tranzitor. Do đó thêm khâu
tao xung chùm có tần số cao, trước khi vào tầng khuyếch đại. Ta đưa thêm vào
mạch cổng AND với tín hiệu vào nhận từ khâu so sánh và từ bộ phát xung chùm.
Sơ đồ khối:

& Töø boä phaùt xung chuøm
Taàng
khuyeách ñaïi
Töø khaâu so saùnh
T

Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 53
Một số sơ đồ khâu tạo xung :

C
C
1
2
R
R
2
1
4
555
6
2 1
7
8
5
r a
U
+U
R
1
-
+
C
R
2
A
3
R
r a
U

Vi mạch 555 tạo xung chùm cho ta chất lượng xung khá tốt và sơ đồ cũng tương đối
giản.
Trong mạch điều khiển, thường sử dụng khuyếch đại thuật tốn. Do đó để đồng dạng
về linh kiện, khâu tạo xung chùm ta cũng sử dụng khuyếch đại thuật tốn, với lại sơ
đồ này có ưu điểm hơn sơ đồ 555 về mức độ đơn giản hơn.






Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 54


SÔÑOÀ NGUYEÂNLYÙ MOÄTKEÂNHÑIEÀUKHIEÅN
16
R -
A
-
A
1
+
B
+
1
D
3
R
-
A2
R
22
R
10
11
A
D C
R
9
-
3
8
R
R
+
E
dk
-
R
12
U
+
+
13
R
5
C2
R
4
R
2
1
C
1
Tr
+
R
5
-
4
A
R
6
R
7
2 D
G
R
R
14
15
17
R
24
+
A
7
- R
23
4
7
D
&
R
C
R
25
D
8
4
Tr
D
9
Tr
5
BAX
R
26 10
D
+E
T
2
+E
A
+
6
-
18
F
R
3
D
&
H
C3
R
19
4
D
R
20
2
Tr
Tr
3
5
D
BAX
21
R
6
D
T
1
1 R
A
1
U
-
R
R0
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 55

d k
d k
G
G
X
0
0
X
0
0
U
0
U
2
t
1
t
t
2
t
t
1
G
U
0
t
8
θ
1
F
U
6
0
θ
θ
5
1
θ
0
2
θ
U
θ
7
θ
4
3
θ
0
C
U
0
0
B
0
U
F
t
t
t
d k + U
E
U
- U d k
0 C
+ U
U
t
t
t
U
U
U
≡ c a
A T
0
t
U
A
- U d



GIẢI THÍCH NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA MẠCH ĐIỀU KHIỂN
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 56
Điện áp vào trùng pha với điện áp U
AT
của Tiristor, qua chỉnh lưu cầu Diốt, ta đưa
vào điện áp (-U
d
) để so sánh với điện áp ra của chỉnh lưu cầu ta đựơc điện áp U
A

cho qua điện trởR
1
(để giảm dòng) đến khuyếch đại thuật tốn A
1
(mắc theo kiểu
không đảo ). Cho ta điện áp ở B (U
B
) là một chuổi xung chữ nhật đối xứng . U
B
>0
qua Diốt D, tới khâu tích phân gồm tụ C
1
và khuyếch đại thuật tốn A
2
(mắc theo kiểu
đảo) tạo ra điện áp răng cưa U
rc
ở đầu ra của A
2
(U
c
). Khi U
B
<0 làm mở thông Tr
1
,
kết quả là tụ C xả năng lượng hết để chuẩn bị cho lần tiếp theo và khuyếch đại thuật
tốn A
2
bị ngắn mạch lúc này U
c
=0 (U
rc
=0) trong vùng U
B
<0.
Đầu ra của A
2
ta nhận được chuỗi điện áp răng cưa gián đoạn, để cho U
rc
có cả phần
âm và dương ta cộng thêm điện áp không đổi U
0
=
1
2
U
rc
để kéo U
rc
lên một nửa
dương và một nửa âm ta có U
D
=U
c
+U
0
. Điện áp U
D
=
1
2
U
rc
để có biên độ của U
D
=U
rc

ta cho qua khâu khuyếch đại A
3
mắc theo kiểu không đảo ta được U
E
=U
rc
. Điện áp
U
E
được so sánh với điện áp điều khiển tại đầu vào của A
6
mắc theo kiểu đảo và
U
E
+U
đk
quyết định dấu điện áp đầu ra của A
6
.
Điện áp điều khiển chia làm hai nhánh một nhánh cho qua cổng đảo được U
đk1
. Khi
U
đk
>0 qua khâu đảo được –U
đk1
còn nhánh kia vẫn còn U
đk
>0 đi vào A
7

Đối với T
1
: Từ 0 ÷ θ
1
thì U
E
>U
đk
được U
F
là âm
Từ θ
1
÷ θ
2
thì U
E
<U
đk
được U
F
là dương , còn lại tương tự
Mạch đa hài A
4
tạo xung chùm ở đầu ra G cho ta một chuỗi xung hình chữ nhật tần
số cao.
Hai tín hiệu U
F
và U
G
được đưa vào cổng AND , đồng thời U
F
và U
G
trong khoảng
θ
1
÷ θ
2
và θ
3
÷ θ
4
có cùng điện áp dương thì đầu ra của cổng AND có xung ra U
H

làm mở thông Tr
2
và Tr
2
mở thông Tr
3
. Kết quả là cuộn thứ cấp máy biến áp xung
có một chuỗi xung nhọn X
đk
để đưa tới mở T
1
còn T
4
ở chế độ chờ sẵn để chuẩn bị
làm việc ở chế độ nghịch lưu phụ thuộc
IV. TÍNH CHỌN MẠCH ĐIỀU KHIỂN:
Mạch điều khiển được tính xuất phát từ yêu cầu về xung mở Thyristor nên khi tính
mạch điều khiển ta phải tính từ máy biến áp xung ngược tới khâu đồng pha.
Thyristor đã chọn có các thông số sau .
Điện áp điều khiển Thyristor : U
g
= 2,5 (V)
Dòng điện điều khiển Thyristor : I
g
= 70 (mA)
Thời gian chuyển mạch Thyristor : t
cm
= 30 (μs)
1. Tính tốn máy biến áp xung:
Với thời gian chuyển mạch (mở và khố) t
cm
= 30 (μs). Để Thyristor mở và khố chắc
chắn ta chọn, độ rộng xung điều khiển của máy biến áp xung là
t
x
= 100 (μs) và thời gian ngắt là t
n
= 50 (μs)
1.1. Tần số của máy biến áp xung là:
Thời gian một chu kỳ xung là :
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 57
T
ck
= t
x
+ t
n
= 100 + 50 = 150 (μs)
Tần số của máy biến áp xung là : f =
1
ck
T
=
6
1
150.10

= 6,7 (kz)

®k

2. Chọn Diốt loại:
chọn tất cả các diốt trong mạch điều khiển loại 1N4004
có U
N
= 500 (V)
I = 1 (A)
ΔU = 1,1 (V)
3. Điện áp thứ cấp máy biến áp xung:
U
2
= U
g
+ ΔU
D
= 2,5 + 1,1 = 3,6 (V)
4. Dòng điện thứ cấp máy biến áp xung:
I
2
= k
dt
I
g
= 1,2.70 = 84 (mA)
Với k
dt
: hệ số dự trữ (k
dt
= 1,2)
5. Theo kinh ngiệm thiết kế máy biến áp xung thường lấy tỉ số biến áp:
m = 2 ÷ 3 , chọn m = 3
6. Điện áp đặt cuộn sơ cấp máy biến áp xung:
U
1
= mU
2
= 3.3,6 = 10,8 (V)
7. Dòng điện sơ cấp biến áp xung:
I
1
=
2
I
m
= ( )
84
28
3
mA =
8. Chọn vật liệu làm lõi biến áp xung:
Vì xung điều khiển là xung chùm có tần số cao (6,7 kz), để giảm tổn hao do dòng
điện xốy gây ra, ta chọn vật liệu làm lõi sắt Ferít HM. Lõi có dạng hình xuyến, làm
việc trên một phần của đặc tính từ hố có : ΔB=0,3(T),
ΔH =30 (A/m) không có khe hở không khí
9. Mật độ từ thẩm trung bình của lõi sắt:
μ
tb
=
( )
7
0
0, 3
7962 /
. 4. .10 .30
B
H m
H

Δ
= =
μ Δ π

Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 58
trong đó μ
0
= 4.π.10
-7
là mật độ từ thẩm không khí.
10. Xác định thể tích lõi Ferít:
V = Q.l =
0 1 1
2
. . . . .
tb x
t sU I
B
μ μ
Δ

Trong đó : Q : là tiết diện lõi Ferít
l : chiều dài trung bình đường sức từ
t
x
: độ rộng xung
s : độ xụt biên độ xung : s = 0,15
vậy : V =
( )
7 6 3
6 3
2
7962.4. .10 .100.10 .0,15.10,8.28.10
0, 504.10
0, 3
m
π
− − −

=
11. Theo bảng 55 ta chọn lõi Ferít hình xuyến băng cuộn loại Qπ-18/23-4 có
kích thước là :
Q=0,1 (cm
2
)
l = 6,45 (cm)
V = Q.l = 0,1.6,45 = 0,645 (cm
3
)
Q
CS
= 2,55 (cm
2
)
d = 23 (mm)
a =2,5 (mm)
b = 4 (mm)
D = 28 (mm)
12. Số vòng dây quấn sơ cấp biến áp xung:
Theo định luật cảm ứng điện từ
U
1
= w
1
Q
1
. .
x
dB B
w Q
dt t
Δ
=
Suy ra : w
1
=
6
1
4
. 10,8.100.10
360
. 0,1.0, 3.10
x
U t
Q B


= =
Δ
(vòng)
13. Dòng điện hiệu dụng trong dây quấn sơ cấp:
I
hd1
=I
1 ( )
100
28. 0, 023
150
x
ck
t
A
T
= =
14. Tiết diện dây quấn sơ cấp:
S
1
=
1
1
hd
I
j
chọn mật độ dòng điện ϑ
1
=4 (A/mm
2
)
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 59
S
1
=
( )
2
0, 023
0, 00575
4
mm =
Tra bảng 3 chọn dây dẫn đồng có các thông số sau.
S
cu
= 0,0785 : tiết diện tính tốn lõi đồng
d
1
= 0,1 (mm)
Đường kính ngồi : D
1
=0,12 (mm)
Điện trở dây dẫn : r
1
=2,291 (Ω/m)
Khối lượng đồng : G
cu
= 0,0698 (g/m)
15. Đường kính trong của cuộn dây:
D
1
=
2 2
2 a b cd + +
cd : Cách điện giữa dây quấn với lõi từ (chọn cd =0,1 (mm))
D
1
= ( )
2 2
2, 5 4 2.0,1 4, 92 mm + + =
Vì dây dẫn rất nhỏ nên coi D
tb
≈D
1
≈4,92 ≈5 (mm)
16. Chiều dài dây quấn sơ cấp biến áp xung:
l
1
=πw
1
D
tb
=π.360.5 = 565,2 (cm)
17. Điện trở dây quấn sơ cấp:
R
w1
= r
1
.l = 2,291.5,652 = 12,95 (Ω)
18. Số vòng dây quấn thứ cấp:
w
2
=
1
ba
w
k
=
360
120
3
= (vòng)
19. Dòng điện hiệu dụng trong dây quấn thứ cấp:
I
hd
=I
2 ( )
100
84. 0, 0686
150
x
ck
t
A
T
= =

20. Tiết diện dây quấn thứ cấp:
S
2
=
2 hd
I
2
j

Chọn mật độ dòng điện j
2
= j
1
=4 (A/mm
2
)
S
2
=
( )
2 2
2
0, 0686
0, 01715
4
hd
I
mm = =
j

Tra bảng 3 chọn dây đồng mã hiệu π∋π có.
S
cu2
= 0,01767 (mm
2
)
d
2
= 0,15 (mm)
r
2
= 1,018 (Ω/m)
m
cu2
= 0,157 (g/m)
d
n
= 0,17 (mm)
21. Kiểm tra hệ số lấp đầy:
k
ld
=
1 1 2 2
2
. . 0, 00785.360 0, 01767.120
0, 0194
2, 55.10
cs
s w s w
Q
+ +
= =
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 60
Như vậy cửa sổ đủ diện tích cần thiết
2.1. Tính khâu khuyếch đại công suất:
Điện trở R
21
dùng để hạn chế dòng vào sơ cấp biến áp xung.
R
21
=
1
1 hd
E U
I


Nguồn cung cấp cho mạch tạo xung chọn E =+15 (V)
Vây R
21
=
15 10,8
183
0, 023

= (Ω)
Điện áp rơi trên điện trở R
21
ở chế độ bình thường là
ΔU
R21
= I
hd1
R
21
=0,023.183 = 4,2 (V)
Chọn Tranristor Tr
3
loại NPN , ta chọn loại 2SC1040 do Nhật chế tạo có các thông
số sau .
Điện áp giữa Colector và Bazơ khi hở mạch Emitor là : U
CB03
=45 (V)
Điện áp giữa Emitor và Bazơ khi hở mạch Colector là : U
EB03
=5 (V)
Điện áp giữa Colector và Emitor ở trạng thái khố là : U
CE3
= 41 (V)
Dòng điện lớn nhất ở Colector có thể chịu được là : I
C3
= 1,2 (A)
Hệ số khuyếch đại : β
3
=15 ÷ 200
Dòng làm việc của Colector khi làm việc bình thường là .
I
C3
= I
hd1
= 0,023 (A)
Dòng điện cấp cho cực Bazơ của Tr
3
đủ để mở thông, chọn β
3
=15
I
b3
=
( )
3 3
0, 023
0, 00153 1, 53.10
15
C
I
A

3
= = =
β

Chọn Tr
2
loại NPN, chọn loại 2SC651 do Nhật chế tạo có các thông số sau.
Điện áp giữa Colector và Bazơ khi Emitor hở mạch : U
CB02
=45 (V)
Điện áp giữa Emitor và Bazơ khi Colector hở mạch : U
EB02
=4 (V)
Điện áp giữa Colector và Emitor ở trạng thái khố : U
CE2
= 41 (V)
Dòng điện lớn nhất mà Colector có thể chịu được : I
C2
=300 (mA)
Hệ số khuyếch đại : β
2
=20 ÷ 200 , chọn β
2
=20
Dòng điện cấp cho cực Bazơ của Tr
2
đủ để mở thông là
I
b2
= ( )
3
3 3
2
1, 53.10
0, 077.10
20
b
I
A


= =
β

Hệ số khuyếch đậi của khâu khuyếch đại là
β=β
2

3
=
1
3
2
0, 023
300
0, 077.10
hd
b
I
I

= = (lần)
3.1. Chọn cổng AND loại CMOS4081:
Nguồn nuôi V
DD
= +15 (V)
Sở đồ chân:
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 61

Nhiệt độ làm việc : -40
0
C ÷ 80
0
C
Điện áp ứng với mức logíc “1” : 2 ÷ 4,5 (V)
Dòng điện nhỏ hơn 1 (mA)
Công suất tiêu thụ : P = 2,5 (mw/1cổng)
• Chọn tụ C
3
và R
20

Điện trở R
20
dùng để hạn chế dòng điện đưa vào Bazơ của tranristor Tr
2
chọn R
20

thoả mãn điều kiện
R
20
≥ ( )
3
2
4, 5
58, 441
0, 077.10
b
U
k
I

= = Ω
Chọn R
20
= 59 (kΩ)
Chọn C
3
.R
20
= t
x
= 100 (μs), suy ra C
3
=
( )
3
20
100
0, 0017
59.10
x
t
F
R
= = μ
Điện trở R
19
dùng để xả tụ
C
3
R
19
= T
n
, suy ra R
19
= ( )
6
6
3
50.10
29, 4
0, 0017.10
n
T
K
C


= = Ω
Chọn R
19
= 30 (kΩ)
4.1. Tính chọn khâu so sánh và khâu khuyếch đại:
Tồn bộ mạch điều khiển ta dùng IC khuyếch đại thuật tốn loại TL084 do hãng
TexasInstruments chế tạo
Điện áp nguồn nuôi V
cc
= ± 18 (V), chọn V
cc
= ±15 (V)
Hiệu điện thế giữa cổng không đảo và cổng đảo : U
d
= ±30 (V)
Nhiệt độ làm việc : t = -25
0
C ÷ 85
0
C
Công suất tiêu thụ : P = 680 (mw)
Tổng trở đầu vào : R
in
= 10
6
(Ω)
Dòng điện đầu ra : I
ra
= 30 (pA) , thường chọn dòng vào khoảng 1 (mA)
Tốc độ biến thiên điện áp cho phép : ( ) 13 /
du
V s
dt
= μ
Ta có sơ đồ chân :
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 62


Thường chọn R
17
= ( ) ( )
22 3
15
15 15
1.10
cc
vao
V
K R K
I

= = Ω = = Ω
Chọn R
18
= R
23
= R
16
= 5 (KΩ), R
13
=R
14
=R
15
=R
21
= 15 (KΩ)
Chọn chiết áp R
12
= 50 (KΩ), chiết áp R
10
=50 (KΩ)
Chọn R
8
= R
9
= 15 (KΩ), R
11
= 30 (KΩ)
5.1. Tính khâu đồng pha:
Thời gian nạp tụ C
1
là : t
nạp
= R
3
.C
1

Để điện áp răng cưa tuyến tính trong ½ chu kỳ điện áp dương anode của Thyristor ta
phải chọn t
nạp
≥T
1/2
chu kỳ với tần số lưới f = ( )
1
50
Hz
Thời gian một chu kỳ là : T
ck
= ( )
1 1
0, 02
50
s
f
= =
Thời gian ½ chu kỳ là : T
1/2ck
= ( )
0, 02
0, 01
2 2
ck
T
s = =
Chọn thời gian nạp tụ là : t
nạp
= 0,01 (s)
Chọn tụ C
1
= 1 (μF) – 16 (V)
Vậy R
3
= ( )
6
1
0, 01
10
1.10
nap
t
K
C

= = Ω
Ta chọn R
3
là biến trở 20 (KΩ), chọn biến trở R
0
= 30 (KΩ), chọn điện trở
R=5(KΩ).
Chọn Tranristor Tr
1
loại PNP mã hiệu A564 có các thông số sau
Điện áp giữa C và B khi E hở mạch là : U
CB01
= -25 (V)
Điện áp giữa E và B khi C hở mạch là : U
EB01
= - 7 (V)
Dòng điện lớn nhất ở Colector có thể chịu được là : I
c1
= 100 (mA)
Hệ số khuyếch đại : β
1
= 250
Nhiệt độ lớn nhất ở mặt tiếp giáp là : T
cp
= 150
0
C
Dòng điện cực đại của Bazơ là : I
b1
= ( )
100
0, 4
250
c
I
mA = =
β

Điện trở R
2
dùng để hạn chế dòng đi vào Bazơ của Tranristor Tr
1
được chọn như sau
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 63
Chọn R
2
sao cho I
b2
≤ 0,4 (mA). Vậy ta có R
2
= ( )
max
3
15
37, 5
0, 4.10
N
B
U
K
I

= = Ω
Chọn R
2
= 38 (KΩ)
Chọn điện áp xoay chiều đồng pha : U
2
= 9 (V)
Ta dùng R
1
để hạn chế dòng vào khuyếch đại thuật tốn dược tính như sau
R
1
= ( )
2
3
9
9
1.10
v
U
K
I

= = Ω
Điện áp tựa răng cưa lớn nhất là.
U
rc
=-
'
3 1 0
1
.
nap
t
B
U dt
R C


Ta biết U
B
= V
cc
= 15 (V)
U
B

=U
B
- ΔU
D
= 15 – 1,1 = 13,9 (V)
Thay số vào ta được
U
rc
= - ( )
0,01
3 6 2
0
1 13, 9.0, 01
13, 9 13, 9
10.10 .1.10 10
dt V
− −
= − =


U
đkmax
=U
đkkhi αmin


α=18 ÷ 20

Ta lấy α = 20
0
suy ra U
đkmax
< U
rcmax
ta có
U
đkmax
= U
rcmax
.cosα
min
= 13,9.cos20
0
= 13,06 (V)
Ta điều chỉnh chiết áp R
10
để lấy U
0
= ( )
max
13, 9
6, 59
2 2
rc
U
V = =
Để U
rc
có nửa âm và nửa dương thì U
0
= 6,59 (V) và cho qua khuyếch đại A
3
mắc
theo kiểu không đảo ta được U
rcmax
= ÷ 13.9 (V)
6.1. Tính khâu tạo xung chùm:
Mạch tạo xung chùm có tần số
f = ( )
6
1 1
5
2 2.100.10
x
Kz
t

= =
Chu kỳ của xung chùm là : T = ( )
3
1 1
200
5.10
s
f
= = μ
Chọn R
4
= R
5
= 15 (KΩ), thì T = 2,2R
6
C
2
= 200 (μs)
Chọn tụ C
2
= 1 (μF) – 16 (V) . Vậy R
6
= ( )
6
6
2
200.10
91
2, 2 2, 2.1.10
T
C


= = Ω
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 64
Chọn điện trở R
6
là biến trở 2 (KΩ) để thuận tiện cho việc điều chỉnh khi lắp mạch,
chọn điện trở R
7
dùng để hạn chế dòng ra của mạch xung chùm có giá trị R
7
= 5
(KΩ)
Tồn mạch điều khiển dùng 21 khuyếch đại thuật tốn nên ta dùng 6 IC TL084 , 6
cổng AND dùng 2 IC CMOS4081 , dùng 3 Tranristor loại PNP mã hiệu A564 , 12
Tranristor loại NPN gồm 6 Tranristor mã hiệu 2SC651 và 6 Tranristor mã hiệu
2SC1040
7.1. Tính chọn nguồn cấp cho mạch điều khiển và biến áp đồng pha:
Cuộn thứ cấp của mỗi pha w
2
được chia ra làm hai phần bằng nhau có trung tính ở
giữa
Nguồn nuôi điện áp dùng trong mạch điều khiển là một nguồn điện áp ổn định vì vậy
ta phải dùng IC ổn áp
Theo bảng IX.3-[8], cần tạo nguồn cung cấp ±15 (V) ta chọn IC ổn áp loại 7815 có
các thông số sau : U
Vào
= 35 (V) ; U
ra
= +15 (V) ; I
tải
= 1,5 (A) và loại 7915 có các
thông số sau : U
vào
= 40 (V) ; U
ra
= -15 (V) ; I
tải
= 1,5 (A)
Ta có sơ đồ mạch tạo nguồn nuôi như hình vẽ sau :

μ
μ


1. Công suất của khâu khuyếch đại công suất:
P
1
=6.I
1max
.E = 6.0,3.15 = 27 (w)
2. Công suất tiêu thụ của mạch đồng pha:
P
2
= 3.I
v
.U
2
= 3.1.10
-3
.9 = 0,027 (w)
3. Công suất tiêu thụ cho IC TL084 là:
P
3
= 6. 0,68 = 4,08 (w)
Ngồi ra công suất tiêu thụ của cổng AND và các bộ điều chỉnh chiếm khoảng 5%
4. Do đó ta có công suất sử dụng nguồn nuôi:
P
n
= 1,05 (P
1
+ P
2
+ P
3
) = 1,05 ( 27 +0,027 + 4,08 )= 33 (w)
5. Công suất máy biến áp có kể đến hệ số dự trữ trong máy:
S = k
dt
.P
n
= 1,1.33 = 37 (VA)
Trong đó k
dt
=1,1 : Hệ ssó dự trữ của máy
6. Dòng điện thứ cấp máy biến áp:
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 65
I
2
= ( )
2
37
1, 37
3 3.9
S
A
U
= =
7. Dòng điện sơ cấp máy biến áp:
I
1
= ( )
1
37
0, 034
3 3.380
S
A
U
= =
8. Tiết diện trụ máy biến áp được tính theo công thức kinh nghiệm:
Q
T
= k
a
( )
2
37
6. 2, 97
. 3.50
S
cm
m f
= =
Trong đó k
a
=6 : Hệ số phụ thuộc vào phương thức làm mát .
m = 3 : Số trụ đặt dây quấn máy biến áp .
f = 50 (Hz) : Tần số điện áp lưới .
9. Chuẩn tiết diện theo bảng [ 3 ]:
Q
T
= 2,91 (cm
2
) , chọn lá thép có bề
dày 0,35 (mm).
Loại III có a × b =20 × 20
A = 20 (mm)
B = 20 (mm)
H = 50 (mm)
Hệ số ép chặt k
c
= 0,9












Hình 1.7.1 : Kích thước mạch từ biến áp .
10. Chọn mật độ từ cảm trong trụ: B
T
= 1 (T)
11. Số vòng dây quấn sơ cấp:
W
1
=
1
4
380
5882
4, 44. . . 4, 44.50.1.2, 91.10
T
U
f BQ

= = (vòng)
12. Chọn mật độ dòng điện: J
1
= J
2
= 2,5 (A/mm
2
)
13. Tiết diện dây quấn sơ cấp:
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 66
S
1
=
( )
2 1
1
0, 034
0, 0136
2, 5
I
mm
J
= =
14. Đường kính dây quấn sơ cấp:
d
1
= ( )
1
4 4.0, 0136
0,1316
S
mm
π π
= =
Chuẩn hố d
1
= 0,14 (mm), đường kính kể cả cách điện là d
n1
= 0,16(mm)
15. Số vòng dây quấn thứ cấp:
W
2
=W
1
2
1
9
5882. 140
380
U
U
= =
(vòng)
16. Tiết diện dây quấn thứ cấp:
S
2
=
( )
2 2
2
1, 37
0, 548
2, 5
I
mm
J
= =
17. Đường kính dây quấn thứ cấp:
d
2
= ( )
4 4.0548
0,836
S
mm
π π
= =
Chuẩn hố đường kính d
2
=0,86 (mm), đường kính kể cả cách điện là d
n2
=0,92(mm)
18. Chọn hệ số lấp đầy: k

= 0,7
Với k

=
( )
2 2
1 1 2 2
4
.
n n
d w d w
c h
π
+

19. Chiều rộng cửa sổ mạch từ:
C =
( ) ( )
( )
2 2 2 2
1 1 2 2
0,16 .5882 0, 92 .140
4 4
6
0, 7.50
n n
ld
d w d w
mm
k h
π π
+ +
= =
Chọn C = 8 (mm), trong đó 8 - 6 = 2 (mm) dùng cho cách điện lõi, sơ cấp, thứ cấp .
20. Chiều rộng tồn bộ mạch từ:
L = 2C +3a = 2.8 + 3.20 = 76 (mm)
21. Chiều cao mạch từ:
H = h + 2a = 50 + 2.20 = 90 (mm)
8.1 Tính chọn Diốt cho nguồn nuôi:
1. Dòng điện hiệu dụng qua Diốt:
I
Dhd
= ( )
2
1, 37
0, 97
2 2
I
A = =
2. Điện áp ngược lớn nhất mà Diốt chịu được:
U
Nmax
= ( )
2
6. 6.9 22 U V = =
3. Chọn Diốt có dòng định mức:
I
đm
≥ k
i
.I
Dhd
= 10 .0,97 = 9,7 (A)
4. Chọn Diốt chịu được điện áp ngược lớn nhất là:
U
N
= k
u
U
Nmax
= 2.22 = 44 (V)
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 67
5. Chọn 12 Diốt loại: B – 15 có U
N
= 100 ÷ 1000 (V), dòng hiệu dụng trung bình là
I
tb
= 15 (A)


CHƯƠNG IV
TÍNH CÁC THÔNG SỐ VÀ ĐẶC TÍNH CỦA HỆ THỐNG HỞ
1. Tính các thông số:
Các thông số đã cho
U = 200 (V)
I
đm
= 32,6 (A)
R
ư
= 0,668 (Ω)
ω = 105 (rad/s)

đm
= 1,86 (vs)
Điện trở của bộ biến đổi .
R

= R
v
+ R
ba
+ R
kcb
+ R
γ

Trong đó : R
v
: Điện trở của van R
v
≈ 0
R
ba
= 0,349 (Ω) : Điện trở của máy biến áp
R
k cb
= 0,057 (Ω) : Điện trở của cuộn kháng cân bằng
R
γ
=
2
ba
m
x
π
: Điện trở đẳng trị do chuyển mạch van
Vậy R

= 0,349 + 0,057 + ( )
3
.0,199 0, 501

= Ω
Điện trở tổng của cả mạch là .
R
Σ
= R
ư
+ R

= 0,668 + 0,501 = 1,169 (Ω)
Độ cứng đặc tính cơ của hệ .
β
CL – Đ
=
( )
2
2
1, 86
3
1,169
dm
K
R
φ
Σ
= =
Để tốc độ của hệ đi qua điểm làm việc định mức thì ta có.
ω
hệ
=
( )
d0
dm
235.5
126, 6 rad / s
1, 86
U
k
= =
φ

Đặc tính cơ không tải của động cơ .
ω
o
= ω
đm
+ ( )
60, 6
105 116, 7 /
5,179
= + =
dc
M
rad s
β

Đặc tính cơ thấp nhất của hệ hở .
ω
min
= ( )
105
11, 67 /
9
dm
rad s
D
ω
= =
Tốc độ không tải lý tưởng thấp nhất của hệ .
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 68
ω
0min
= ω
min
+ ( )
60, 6
11, 67 31, 87 /
3
dm
CL D
M
rad s
β

= + =
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 69
2. Đồ thị đặc tính cơ của hệ hở:

ω

ΔωΤΝ §TTN
}
}Δω


3. Đánh giá chất lượng của hệ hở:
Từ đồ thị đặc tính cơ, ta thấy đặc tính của hệ mềm hơn đặc tính tự nhiên của động
cơ.
Sụt tốc tĩnh của động cơ khi điện áp nguồn không đổi .
Δω
TN
= ( )
0, 668
32, 6 11, 7 /
1, 86
u
u
dm
R
I rad s

= =
Sụt tốc tĩnh của hệ ứng với tải định mức .
Δω
hệ
= ( )
1,169
32, 6 20, 48 /
1, 86
u
dm
R
I rad s

Σ
= =
Dải điều chỉnh .
D =
min
105
9
11, 67
dm
ω
ω
= =
Sai số cho phép của hệ hở .
S
cp
= ( )
0min
20, 48
0, 64 /
31, 87
he
rad s
ω
ω
Δ
= =
Hiệu suất của hệ hở .
η
hệ

Đ

CL

Hiệu suất của chỉnh lưu ở chế độ định mức .
η
CL
=
0
. 220.32, 6
0, 7
3 . .cos 3.201.18, 9.cos 20
d d
f f
U I
U I ϕ
= =
lấy ϕ = 20
0

Hiệu suất của động cơ .
η
Đ
=
3
6.10
0, 84
220.32, 6
ra
vao
P
P
= =
Đồ án tốt nghiệp
Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội 70
Hiệu suất của hệ .
η
hệ

Đ

CL
= 0,7.0,84 = 0,59
• Kết luận:
Từ đồ thị đặc tính cơ ta thấy đặc tính cơ của hệ Chỉnh lưu – Động cơ mềm hơn
đặc tính tự nhiên của động cơ khi chưa có bộ biến đổi. Nguyên nhân là vì điện
trở của bộ biến đổi gần bằng điện trở của động cơ nên làm cho đặc tính cơ của
hệ mêm hơn đặc tính tự nhiên. Để đặc tính cơ của hệ được cứng hơn ta thiết kế
mạch vòng làm phản hồi tốc độ và phản hồi dòng điện, thì khi đó đặc tính cơ
của hệ sẽ cứng hơn và phạm vi điều chỉnh sẽ rộng hơn. Nhưng vì thời gian có
hạn với lại thầy không yêu cầu tính mạch vòng phản hồi nên em không tính

Đồ

án tốt nghiệp

Eư = trong đó :

PN 2πa

φω

=

κφω

(2)

φ : Từ thông kích từ dưới mỗi cực từ ω : Tốc độ góc (rad/s)
k=

p : Số đôi cực từ chính N : Số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng a : Số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng (wb)

PN : Hệ số cấu tạo của động cơ 2πa Nếu biểu diễn sức điện động theo tốc độ quay n (vòng/ phút) thì Eư = keφ n ( 3)
n 2π n = 9,55 60 PN φ n Eư = 60 a

ω=

vì vậy

với ke = ke =

PN : Hệ số sức điện động của động cơ 60 a
k ≈ 0,105 k 9,55 Uu R u + R f Iư(4) Kφ ( Kφ )

Thay (1) vào (2) và biến đổi ta được ω=

Biểu thức (4) là phương trình đặc tính cơ điện của động cơ.Mặt khác, mômen điện (5) từ Mđt = kφ I u Nếu bỏ qua tổn thất trong các ổ trục, tổn thất tự quạt mát và tổn thất trong thép thì mômen cơ trên trục của động cơ bằng mômen điện từ, ta ký hiệu là M, tức là Mđt = Mcơ =M Vậy phương trình đặc tính cơ của động cơ là ω=

Uu - R + R
u

f

(kφ )

2

M

(6)

Biểu thức (6) là phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập Nếu không xét đến ảnh hưởng của phản ứng phần ứng ngang trục làm giảm từ thông φ của động cơ tức là xem φ=const thì quan hệ ω=f(M,I) là tuyến tính.

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

2

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->