Các giai đoạn hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh?

Giai đoạn nào có ý nghĩa vạch đường cho cách mạng Việt Nam? Chứng minh?Quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh được chia thành các giai đoạn như sau:a. Từ 1890-1911: Thời kỳ hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cách mạng. Bác tiếp thu truyền thống dân tộc, hấp thụ vốn văn hoá Quốc học và Hán học, tiếp xúc với văn hoá phương Tây, chứng kiến cuộc sống khổ cực của đồng bào. Bác nảy ý định đi tìm đường cứu nước, sang phương Tây tìm hiểu xem thế giới làm gì rồi trở về giúp đồng bào mình. b. Từ 1911-1920: Thời kỳ tìm tòi con đường cứu nước giải phóng dân tộc. Năm 1911, Bác sang Pháp, sau đó sang Anh, Mỹ. Năm 1913, Người từ Mỹ quay lại Anh tham gia công đoàn thuỷ thủ Anh. Năm 1917, Người từ Anh lại sang Pháp vào lúc nổ ra cách mạng Tháng Mười Nga, Pa-ri sôi động tìm hiểu cách mạng tháng Mười. Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc ra nhập Đảng xã hội Pháp. Tháng 8/1919, Bác gửi bản yêu sách của nhân dân An-nam đến hội nghị Véc-xay. Đại hội XVIII Đảng xã hội Pháp thảo luận vấn đề gia nhập Quốc tế III, ngày 30/12/1920 Hồ Chí Minh biểu quyết tán thành Đảng cộng sản Pháp, trở thành người cộng sản. Giai đoạn này đánh dấu sự phát triển vượt bậc thế giới quan của Hồ Chí Minh từ giác ngộ chủ nghĩa dân tộc đến giác ngộ chủ nghĩa Mác-Lênin, từ chiến sĩ chống thực dân trở thành chiến sĩ cộng sản Việt Nam. Đây là giai đoạn quan trọng có ý nghĩa vạch đường cho cach1 mạng Việt Nam. c. Từ 1921-1930: thời kỳ hình thành cơ bản tư tưởng Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam: vừa khoa học vừa thực tiễn. Hồ Chí Minh đã hoạt động thực tiễn và lý luận phong phú trên địa bàn Pháp như: tích cực hoạt động trong ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng xã hội Pháp, xuất bản tờ Le Paria nhằm truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam (từ 1921-1923). Năm 1923-1924, tại Liên-Xô, dự đại hội Quốc tế Nông dân, dự đại hội V Quốc tế cộng sản. Năm 1924, Bác về Quảng Châu, tổ chức Việt Nam thanh niên cách mạng, mở lớp huấn luyện cán bộ. Năm 1925, tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp” được xuất bản tại Pa-ri. Năm 1927, Bác xuất bản tác phẩm “Đường Kách Mệnh”. Tháng 2/1930, Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị hợp nhất và thành lập Đảng cộng sản Việt Nam. Người trực tiếp thảo văn kiện “Chánh cương vắn tắt, sách lược vắn tắt của Đảng”. Ngày 3/2/1930, Hồ Chí Minh trở thành nhà tư tưởng theo đúng nghĩa. Tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng Việt Nam được hình thành cơ bản. Có thể tóm tắt nội dung chính của những quan điểm lớn, độc đáo, sáng tạo của Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam như sau:- Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải đi theo con đường cách mạng vô sản.- Cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có quan hệ mật thiết với nhau.- Cách mạng thuộc địa trước hết là một cuộc “dân tộc cách mạng”, đánh đuổi đế quốc xâm lược, giành lại độc lập, tự do.- Giải phóng dân tộc là việc chung của cả dân chúng; phải tập hợp lực lượng dân tộc thành một sức mạnh to lớn chống đế quốc và tay sai.- Phải đoàn kết và liên minh với các lực lượng cách mạng quốc tế.- Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, phải đoàn kết dân tộc, phải tổ chức quần chúng, lãnh đạo và tổ chức đấu tranh bằng hình thức và khẩu hiệu thích hợp.- Cách mạng trước hết phải có đảng lãnh đạo, vận động và tổ chức quần chúng đấu tranh. Đảng có vững cách mạng mới thành công…Cùng với chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng cách mạng của Hồ Chí Minh trong những năm 20 của thế kỷ XXđược truyền bá vào Việt Nam, làm cho phong trào dân tộc và giai cấp ở nước ta là phong trào tự giác. d. Từ 1930-1945: thời kỳ thử thách, kiên trì giữ vững quan điểm, nêu cao tư tưởng độc lập, tự do và quyền dân tộc cơ bản. Đây là thời kỳ thắng

lợi của tư tưởng Hồ Chí Minh cả về phương diện lý luận và phương diện thực tiễn. Khẳng định quan điểm của Hồ Chí Minh về con đường cách mạng Việt Nam là đúng đắn. Thời kỳ này Hồ Chí Minh và Quốc tế cộng sản mâu thuẫn trong nhận thức về liên minh các lực lượng cách mạng, Hồ Chí Minh đã giữ vững quan điểm cách mạng của mình, vượt qua khuynh hướng “tả” của Quốc tế cộng sản, lãnh đạo cách mạng Việt Nam thắng lợi. Điều này phản ánh quy luật của cách mạng Việt Nam, giá trị và sức sống của tư tưởng Hồ Chí Minh.e. Từ 1945-1969: thời kỳ phát triển mới về tư tưởng kháng chiến và kiến quốc. Đây là thời kỳ mà Hồ Chí Minh cùng trung ương Đảng lãnh đạo nhân dân ta vừa tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp, vừa xây dựng chế độ dân chủ nhân dân mà đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ; tiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc. Tư tưởng Hồ Chí Minh có bước phát triển mới:- Tư tưởng kết hợp kháng chiến với kiến quốc, tiến hành kháng chiến kết hợp với xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, tiến hành đồng thời hai chiến lược cách mạng khác nhau.- Tư tưởng chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính.- Xây dựng quyền làm chủ của nhân dân, xây dựng Nhà nước của dân, do dân, vì dân.- Xây dựng Đảng Cộng sản với tư cách là một Đảng cầm quyền…Tư tưởng Hồ Chí Minh hình thành trên cơ sở khoa học và cách mạng, có quá trình trưởng thành liên tục trong đấu tranh cách mạng chống kẻ thù, chống nhận thức chưa phù hợp giữa trong nước và quốc tế về cách mạng Việt Nam. Tư tưởng Hồ Chí Minh là sản phẩm tất yếu của cách mạng Việt Nam trong thời đại mới, là nhọn cờ thắng lợi của dân tộc Việt Nam trong cuộc đấu tranh vì độc lập, tự do, vì giải phóng dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Tư tưởng Hồ Chí Minh là một chân lý, có ý nghĩa lớn trong những năm đầu thế kỷ XXI này.c) Ý nghĩa học tập tư tưởng Hồ Chí Minh- Tư tưởng Hồ Chí Minh là chủ nghĩa Mác-Lênin ở Việt Nam. Học tập tư tưởng Hồ Chí Minh cần phải:- Nắm vững nội dung cốt lõi của hệ tư tưởng Hồ Chí Minh, trang bị thế giới quan cách mạng theo tư tưởng của Hồ Chí Minh. - Học tập nhân sinh quan cách mạng của Hồ Chí Minh: đạo đức, nhân cách mẫu mực của tinh thần độc lập, tự chủ, đổi mới và sáng tạo.Tư tưởng Hồ Chí Minh soi đường cho Đảng và nhân dân Việt Nam xây dựng mục tiêu: dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.Đối với thanh niên, học sinh, sinh viên cần coi trọng giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức cách mạng…Đảng cần chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng cho họ, đào tạo họ thành những người vừa “hồng” vừa “chuyên”. Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc quan trọng và rất cần thiết. Câu hỏi 8: Vận dụng tư tưởng đạo đức, nhân văn, văn hóa Hồ Chí Minh trong xây dựng nền văn hóa mới?1. Học tập tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức, lối sống.Bồi dưỡng thế giới quan, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.Nêu cao tinh thần yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có ý chí vươn lên trong lao động, học tập, bảo vệ Tổ quốc XHCNBiết giữ gìn đạo đức, nhân phẩm, lương tâm, danh dự.2. Học tập và vận dụng tư tưởng nhân văn Hồ Chí MinhXây dựng một xã hội nhân văn theo quan điểm Hồ Chí Minh phải bảo đảm công bằng xã hội, quan tâm đến lợi ích cá nhân, tập thể và xã hội. Xét đến cùng là phấn đấu cho độc lập ,tự do, hạnh phúc, công bằng, dân chủ của con người. Tất cả vì con người và do con người. Bồi dưỡng tinh thần nhân ái, khoan dung góp phần hoàn thiện nhân cách con người mới.3. Vận dụng và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hoá: Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là xây dựng con người Việt Nam trong giai đoạn cách mạng mới

Trên.các Dtộc trong XH VN. sáng tạo. cần kiệm.Mác nêu khẩu hiệu “Vô sản toàn thế giới liên hiệp lại”.tuyên truyền.Có tinh thần yêu nước. qui ước của cộng đồng.yêu nước.Có lối sống lành mạnh.xây dựng khối đại đoàn kết Dtộc.nó kết thành 1 làn sóng vô cùng to lớn và mạnh mẽ.nhân dân là người sáng tạo ra lịch sử.Lênin làm cách mạng vô sản thành công ở nước tiền tư bản. Câu 8: Phân tích quan điểm cơ bản của HCM về đại đoàn kết dân tộc.đại đoàn kết quốc tế.nó nhấn chìm tất cả bè lũ cướp nước…” HCM còn nhấn mạnh phải phát huy truyền thống ấy trong giai đoạn cách mạng mới “phải giải thích.tình cảm.tâm hồn của mỗi con người VN..làng xã. b)Từ quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin: cách mạng là sự nghiệp của quần chúng.nước).làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công việc yêu nước.công việc kháng chiến”.quốc gia.mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi.. Người khẳng định “từ xưa đến nay. năng suất cao. Chở thuyền là dân..tạo thành quan hệ 3 tầng: gia đình.đại đoàn kết Dtộc đã hình thành và củng cố trong lịch sử dựng nước và giữ nước của Dtộc. trung thực. nếp sống văn minh. phấn đấu vì độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng phải trở thành giai cấp Dtộc.Truyền thống đoàn kết.cả nước trung sức.Khẩu hiệu của Mác được mở rộng . Tập hợp bốn phương manh lệ.được các anh hùng trong lịch sử nâng lên thành phép đánh giặc.Lao động chăm chỉ có kỹ thuật.nhân ái được phản ánh trong kho tàng văn học dân gian.1 triết lý sống.lật thuyền cũng là dân… Đó là TT tập hợp lực lượng các Dtộc của các nhà yêu nước trong lịch sử. Tướng.như sau:.thành phép tư duy và ứng sử chính trị. nhân nghĩa.Đối với mỗi người VN. Ý nghĩa của luận điểm Đoàn kết.Đây cũng chính là sợi dây liên kết các giai tầng. đoàn kết phấn đấu vì lợi ích chung. đại đoàn kết Thành công.nó lướt qua mọi sự khó khăn và nguy hiểm.trị nước. đại thành công Trả lời 1)Cơ sở hình thành TT HCM về đại đoàn kết Dtộc a)Tinh thần yêu nước gắn liền với ý thức cố kết cộng đồng Dtộc. Nhiễu điều phủ lấy giá gương… 1 cây làm chẳng nên non… Tất cả đã trở thành dấu ấn trong cấu trúc XH truyền thống VN. tự cường dân tộc. tôn trọng kỷ cương.lực lượng công-nông là cơ sở để xây dựng lực lượng to lớn của cách mạng.lãnh đạo.làng.tổ chức. thành công.HCM đã sớm kế thừa truyền thống yêu nước-nhân nghĩa-đoàn kết của Dtộc.(Nhà.sỹ 1 lòng phụ tử.nhân nghĩa và đoàn kết trở thành 1 tình cảm tự nhiên. đoàn kết.dưới đồng lòng.tạo thành truyền thống bền vững thấm sâu vào TT.Có ý thức tập thể.

Chủ nghĩa Mác-Lênin là cơ sở lý luận qtrọng nhất đối với quá trình hình thành TT HCM về đại đoàn kết Dtộc.với TT là đoàn kết các giai tầng.phụng sự tổ .HCM đặc biệt chú ý đến cách mạng của Trung quốc và Ấn độ.HCM đã nêu: “Đoàn kết là sức mạnh.vừa bi tráng đã chứng tỏ nếu chỉ có yêu nước thôi thì không đủ để đánh thắng giặc.chưa có sự lãnh đạo đúng đắn.đoàn kết là then chốt của thành công”.Các phong trào cách mạng VN thực tế vừa hào hùng.HCM đã thấy hạn chế trong phương pháp tập hợp lực lượng của các nhà yêu nước tiền bối.của giai cấp.xây dựng khối đại đoàn kết Dtộc bền vững thì mới giành thắng lợi.đoàn kết.“Sử ta đã dạy cho ta rằng.HCM khảo sát tình hình các nước tư bản chủ nghĩa và các nước thuộc địa.bài học kinh nghiệm quý báu. 2)Quan điểm cơ bản của Hồ Chí Minh đại đoàn kết Dtộc a) Đại đoàn kết Dtộc là vấn đề cơ bản có ý nghĩa chiến lược.” Yêu cầu của thời đại mới là phải có lực lượng lãnh đạo đủ sức qui tụ cả Dtộc vào đấu tranh cách mạng.Người đã tìm hiểu thấu đáo con đường cách mạng tháng Mười.“Đoàn kết là điểm mẹ.“Vô sản toàn thế giới và các Dtộc bị áp bức đoàn kết lại”.điểm này mà thực hiện tốt đẻ ra con cháu đều tốt”. c) Từ thực tiễn đấu tranh cách mạng HCM tổng kết.đặc biệt là bài học huy động lực lượng quần chúng công – nông giành và giữ chính quyền xô-viết non trẻ.từ đó Người rút ra bài học kinh nghiệm để hình thành và hoàn chỉnh TT về đại đoàn kết của mình.“Đoàn kết.đến chốn. Trong từng thời kỳ của cách mạng.Thành công.Người cho rằng đây là cuộc cách mạng đến nơi.là nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng TT đại đoàn kết Dtộc được quán triệt trong mọi đường lối.đại thành công.các đảng phái.quyết định thành công của cách mạng.Đó là chiến lược tập hợp lực lượng nhằm hình thành sức mạnh to lớn của Dtộc chống kẻ thù của Dtộc.” b) Đại đoàn kết là mục tiêu.chính sách của Đảng là lực lượng lãnh đạo duy nhất của cách mạng VN.Trong các phong trào cách mạng thuộc địa và phụ thuộc. Khi ở nước ngoài.chưa biết đoàn kết.nhưng đại đoàn kết Dtộc phải là vấn đề sống còn của cách mạng.đại đoàn kết.đánh giá các di sản truyền thống về TT tập hợp lực lượng của các nhà yêu nước VN tiền bối và các phong trào cách mạng ở nhiều nước trên thế giới.xuyên suốt toàn bộ tiến trình cách mạng VN.TT HCM về đại đoàn kết Dtộc nhất quán.khi nào dân ta biết đoàn kết thì khi đó dân ta dành thắng lợi.có thể phải điều chỉnh chính sách và phương pháp tập hợp lực lượng cho phù hợp với từng đối tượng.HCM đến với chủ nghĩa Mác-Lênin vì Người đã tìm thấy con đường giải phóng các Dtộc bị áp bức khỏi ách nô lệ.đề ra đường lối cách mạng đúng đắn.Bác đã tìm cách sang Pháp để tìm hiểu và trở về giúp đồng bào mình.thành công.Bác nhìn thấy tiềm ẩn to lớn của họ và cũng thấy hạn chế là các Dtộc thuộc địa chưa có tổ chức.đoàn kết là thắng lợi….các tôn giáo… nhằm thực hiện mục tiêu của từng giai đoạn cách mạng.tìm thấy sự cần thiết và con đường tập hợp lực lượng cách mạng trong phạm vi từng nước và trên phạm vi toàn thế giới.nhất là các phong trào giải phóng Dtộc thuộc địa.Trong lời kết thúc buổi ra mắt của Đảng Lao động VN năm 1951.HCM nêu mục đích của Đảng Lao động VN gồm 8 chữ: “đoàn kết toàn dân. Thắng lợi của cách mạng tháng mười Nga.

đấu tranh thống nhất nước nhà.mà biết lỗi thì đoàn kết với họ.“liên minh côngnông và lao động trí óc làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân”.Vấn đề đại đoàn kết Dtộc phải xuất phát từ đòi hỏi khách quan của cách mạng do quần chúng tiến hành.Đại đoàn kết Dtộc là 1 chính sách chứ không thể là 1 thủ đoạn chính trị.giàu.“đại đoàn kết trước hết là đoàn kết đại đa số nhân dân.già.hai là.mà đa số nhân dân ta là công nhân.Trong khi xây dựng khối đại đoàn kết Dtộc phải tin vào dân.là cuộc sống ấm no.Vậy ai có tài.quyết định thắng lợi của cách mạng VN. Như vậy đại đoàn kết không đơn thuần là phương pháp tập hợp lực lượng cách mạng.trẻ.trai.tự phát của quần chúng thành hiện thực có tổ chức.Mỗi người “ai cũng ít hay nhiều có tấm lòng yêu nước” tiềm ẩn.ba là.giúp nhau cùng tiến bộ để phục vụ nhân dân”.“con Lạc.hướng dẫn.Cần thức tỉnh lương tri của mỗi con người thì lòng yêu nước sẽ bộc lộ.Trước Cách mạng tháng 8 và trong kháng chiến nhiệm vụ của tuyên huấn là làm sao cho đồng bào hiểu được mấy điều: 1 là.“trong bầu trời không có gì quý = dân.độ lượng.tập hợp.nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng.Về sau HCM mở rộng.hạnh phúc cho nhân dân.hạnh phúc của nhân dân. Đại đoàn kết Dtộc là nền tảng là gốc rễ là nguồn sức mạnh vô địch.“bất kỳ ai mà thật thà tán thành hoà bình.nghèo… Đoàn kết với mỗi người dân cụ thể.chỉ toàn bộ con dân nước Việt.dựa vào dân và phấn đấu vì quyền lợi của nhân dân.Vì vấn đề cơ bản của cách mạng suy cho cùng là phải có bộ tham mưu đưa ra đường lối tập hợp sức mạnh toàn dân đánh giặc.Người mà có lầm lạc.làm cách mạng đòi độc lập Dtộc.trong thế giới không có gì mạnh = lực lượng đoàn kết của nhân dân”.đoàn kết.thống nhất.cho nên liên minh công-nông là nền tảng của mặt trận Dtộc thống nhất”.ta còn phải đoàn kết là để xây dựng nước nhà.“con Rồng.có lòng phụng sự tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đều đoàn kết với họ”.có sức.tránh khoét sâu cách biệt.cháu Tiên”.với toàn thể đông đảo quần chúng và cả hai đối tượng trên đều là chủ thể của khối đại đoàn kết Dtộc. Bác Hồ nêu “Ta đoàn kết là để đấu tranh thống nhất và độc lập Tổ quốc.đoàn kết.đoàn kết.nông dân và các tầng lớp nhân dân lao động khác”.thành sức mạnh vô địch của cuộc đấu tranh vì độc lập cho Dtộc.xây dựng chủ nghĩa XH.tổ chức thành khối vững chắc và hoạt . Điều kiện để thực hiện khối đại đoàn kết toàn dân là: phải kế thừa truyền thống yêu nước-nhân nghĩa.tín ngưỡng.TT đại đoàn kết toàn dân là đoàn kết với tất cả nhân dân không phân biệt: Dtộc thiểu số hay đa số.Trong khi tập hợp khối đại đoàn kết thì “lực lượng chủ yếu của khối đại đoàn kết Dtộc là liên minh công-nông.phải có tấm lòng khoan dung.chuyển ~ đòi hỏi khách quan.gái.mà đó là mục tiêu.thành lực lượng vật chất có tổ chức thể hiện khối đại đoàn kết Dtộc là mặt trận Dtộc thống nhất dưới sụ lãnh đạo của Đảng Khối đại đoàn kết Dtộc phải được giác ngộ về mục tiêu.cần thật thà đoàn kết với nhau.Sau kháng chiến Bác lại nêu nhiệm vụ của tuyên huấn là để dân hiểu: 1 là.Điểm chung để quy tụ khối đại đoàn kết Dtộc là nền độc Dtộc.cháu Hồng”.hai là.Đảng phải có sứ mệnh thức tỉnh. d) Đại đoàn kết phải trở thành sức mạnh vật chất.có đức.độc lập Dtộc thì dù người đó trước đây chống lại chúng ta bây giờ chúng ta cũng thật thà đoàn kết với họ.” “cần xoá bỏ hết mọi thành kiến. c) Đại đoàn kết Dtộc là đại đoàn kết toàn dân Dân và nhân dân là khái niệm có nội hàm rộng.quốc”.

“Cách mạng An-nam là bộ phận của cách mạng thế giới.Thời đại mở ra mối quan hệ quốc tế giữa các Dtộc làm cho vận mệnh của mỗi Dtộc không tách rời vận mệnh chung của thế giới.Ai làm cách mạng trong thế giới đều là đồng chí của nhân dân An-nam cả”.giải phóng Dtộc VN theo con đường vô sản.khối liên minh này chắc chắn sẽ là 1 trong ~ cái cánh của cách mạng vô sản”.HCM đã phát biểu: “Hôm nay tôi đến đây góp phần cùng các đồng chí vào cách mạng thế giới”.kỷ nguyên quá độ lên chủ nghĩa XH trên phạm vi toàn thế giới.Và đưa quần chúng vào tổ chức phù hợp với từng giai tầng.Do đánh giá thấp vị trí của cách mạng thuộc địa và Đảng cộng sản chưa làm gì để giáo dục giai cấp công nhân nước mình tinh thần quốc tế chủ nghĩa chân chính.Trong từng thời kỳ mặt trận có tên gọi khác nhau nhưng đó phải là mặt trận chính trị rộng rãi tập hợp đông đảo các lực lượng phấn đấu vì hoà bình.~ đặc điểm chủ yếu của bối cảnh lịch sử thời đại ấy”.Ví dụ có hội hữu ái.thiếu sự phối hợp hành động và cả sự cổ vũ lẫn nhau”.vì mục tiêu của Dtộc.HCM đã phê phán gay gắt giai cấp công nhân và đảng cộng sản ở chính quốc thờ ơ với cách mạng thuộc địa.Tại đại hội V Quốc tế cộng sản.chủ nghĩa đế quốc tập trung nọc độc ở thuộc địa.thắng lợi của Cách mạng tháng mười Nga đã mở ra kỷ nguyên mới.HCM đã phát triển và vượt xa so với Mác.đọng theo 1 đường lối chính trị đúng đắn.tôn giáo.Có thể nói Đảng cộng sản Pháp làm rất ít cho thuộc địa”.hội công.… Mặt trận Dtộc thống nhất là nơi qui tụ mọi tổ chức và cá nhân yêu nước.nhân dân thuộc địa là người thủ tiêu chủ nghĩa thực dân.Tất yếu khách quan phải liên minh chiến đấu chặt chẽ giữa các nước thuộc địa với giai cấp vô sản ở các nước đế quốc để chiến thắng kẻ thù chung.CNTBtừ tự do cạnh tranh bước sang độc quyền đã phát triển thành hệ thống và làm xuất hiện hệ thống thuộc địa.HCM kiến nghị ban phương Đông của Quốc tế Cộng sản “làm cho các Dtộc hiểu biết nhau hơn và đoàn kết lại để đặt cơ sở cho 1 liên minh phương Đông tương lai.do “họ thiếu sự tin cậy lẫn nhau.Thời đại mà 1 nhóm nước lớn do bọn tư bản tài chính cầm đầu thống trị các nước phụ thuộc và nửa phụ thuộc.giới tính.hội nông.từng lứa tuổi. Hai là.Tại Đại hội Tua năm 1920.giai cấp tư sản đã tiến hơn 1 bước so với giai cấp vô sản.phù hợp với từng bước phát triển của phong trào cách mạng.“Tôi rất buồn vì điều này.Theo Lênin phải “nhận thức rõ thời đại mà ta đang sống”… “giai cấp nào đang là giai cấp trung tâm của thời đại”… “xây dựng nội dung căn bản của thời đại.hội phụ nữ.Người chỉ ra sự cách biệt của các Dtộc phương Đông. Thời đại mà HCM hoạt động chính trị đã có nhiều đổi thay nổi bật hai sự kiện qtrọng là: 1 là. 3 Nội dung TT HCM về kết hợp sức mạnh Dtộc với sức mạnh thời đại a) Nắm bắt chính xác đặc điểm và xu thế phát triển của thời đại.Nhờ nắm bắt đặc điểm và xu thế của thời đại Nguyễn Ái Quốc đã xác định đường lối chiến lược và phương pháp cách mạng đúng đắn cho sự nghiệp cứu nước.phương hướng phát triển chính của thời đại.Bởi vậy mà công cuộc giải phóng các nước và các Dtộc bị áp bức là bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản.ngành nghề. Bác chú ý mối quan hệ giữa cách mạng phương Đông và phương Tây.đặt cách mạng VN trong sự gắn bó với cách mạng vô sản thế giới. .HCM nói “Tôi sẽ thức tỉnh các đồng chí…” HCM cho rằng nền tảng sức mạnh là ở nhân dân thuộc địa.

dựa vào sức mình là chính. HCM nêu cao tinh thần “tự lực cánh sinh.đa dạng hoá các quan hệ đối ngoại “tiến bộ chung phụ thuộc vào việc phát triển chủ nghĩa quốc tế và văn minh chỉ có lợi khi các quan hệ quốc tế được mở .yêu Tổ quốc gắn liền với yêu chủ nghĩa XH.đối với ngũ cường là thái độ bạn bè”. c) Giữ vững độc lập tự chủ.nhờ đó chủ nghĩa yêu nước có thêm sức mạnh và phát triển thành chủ nghĩa anh hùng cách mạng trong thời đại mới.thì trước hết phải tự giúp mình đã”.lực lượng hoà bình hơn hẳn lực lượng chiến tranh thì chủ nghĩa XH là nhân tố quyết định đời sống XH loài người.tranh thủ sự giúp đỡ của các nước XHCN.vì tự do và ấm no.Bác sớm có TT đa phương hoá. Trong qúa trình tìm đường cứu nước Bác là người đầu tiên đặt nền móng cho tình hữu nghị giữa nhân dân VN với nhân dân các nước trên thế giới.Người còn nói “đem sức ta mà giải phóng cho ta.đồng thời không quên nghĩa vụ quốc tế cao cả của mình.các Dtộc thuộc địa tất yếu đi theo cách mạng XH chủ nghĩa.“1 Dtộc không tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ Dtộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng được hưởng độc lập”.) Kết hợp chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế.Nguyễn Ái Quốc kêu gọi “vì nền hoà bình thế giới.sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.“muốn người ta giúp cho.làm cho tinh thần yêu nước là 1 bộ phận của tinh thần quốc tế. Sau cách mạng giải phóng Dtộc giành độc lập.Các Đảng Cộng sản dù lớn hay nhỏ đều bình đẳng và độc lập. “Anh em phải làm thế nào để được giải phóng? Vận dụng công thức của Mác. d) Mở rộng tối đa quan hệ hữu nghị.… họ còn giúp đỡ ~ người anh em mình ở phương Tây trong sự nghiệp giải phóng hoàn toàn” Muốn tranh thủ sức mạnh thời đại cần phải có 1 đường lối độc lập tự chủ đúng đắn. Hệ thống XH chủ nghĩa ngày càng lớn mạnh.tranh thủ sự ủng hộ của nhân loại tiến bộ.b) Kết hợp chặt chẽ chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế vô sản.Với TT này khi Người gửi lời kêu gọi tới anh em ở thuộc địa có viết.cách mạng giải phóng Dtộc là bộ phận khăng khít của cách mạng vô sản trong phạm vi toàn thế giới.các Đảng Cộng sản kiên trì đấu tranh chống lại mọi khuynh hướng sai lầm làm suy yếu khối đại đoàn kết để thống nhất các lực lượng cách mạng thế giới.hợp tác.Bác nói “chính sách ngoại giao của chính phủ VN thì chỉ có 1 điều tức là thân thiện với tất cả các nước dân chủ trên thế giới để giữ gìn hoà bình” “thái độ của VN đối với ~ nước Á châu là thái độ anh em.Kết hợp chặt chẽ mục tiêu đấu tranh cho độc lập Dtộc mình với bốn mục tiêu của thời đại: hoà bình.dựa vào sức mình là chính”.Bác thường nói: “phải coi cuộc đấu tranh của bạn như cuộc đấu tranh của ta”.” Phải biến chủ nghĩa yêu nước truyền thống thành chủ nghĩa nghĩa yêu nước XH chủ nghĩa.Các đảng cộng sản phải giáo dục chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế vô sản cho nhân dân lao động nước mình.~ người bị bóc lột thuộc mọi chủng tộc cần đoàn kết lại và chống bọn áp bức”. cách mạng giải phóng Dtộc phải phát triển thành cách mạng XH chủ nghĩa thì mới giành được thắng lợi hoàn toàn.độc lập Dtộc gắn liền với chủ nghĩa XH Để kết hợp sức mạnh Dtộc với sức mạnh thời đại.chúng tôi xin nói với anh em rằng.độc lập Dtộc.chủ nghĩa XH.công cuộc giải phóng anh em chỉ có thể thực hiện được = sự nỗ lực của bản thân anh em”.nhân dân ta không quên nghĩa vụ quốc tế cao cả.HCM viết: “trong thời đại ngày nay.dân chủ.sẵn sàng “làm bạn với tất cả các nước dân chủ”.(liên hệ thực tiễn của VN.

lần đầu tiên biết đến "chính sách kt mới" của Lênin.rộng và tăng cường”. Lênin đã phát triển luận điểm về CNXH ở điều kiện CNTB đã chuyển sang giai đoạn độc quyền. NAQ đến LX.Trong hợp tác chú ý giữ gìn bản sắc VH Dtộc. qua "thuyết đại đồng của " Nho giáo. Với trí tuệ thiên tài. HCM khẳng định vai trò quyết định của sức sx đối với phát triển của xh cũng như đối với sự chuyển biến từ xh nọ sang xh kia.phương pháp ứng xử sáng tạo phù hợp với từng giai đoạn của cách mạng phát huy tối đa sức mạnh thời đại và sức mạnh Dtộc đưa cách mạng VN đến thắng lợi trọn vẹn. chế độ công điền ở phương đông là cơ sở kinh tế tạo nên sự cố kết cộng đồng bền chặt của người VN. trong ls loài người có 5 hình thức quan hệ sx chính. Khi ra nước ngoài khảo sát cách mạng thế giới.với tinh thần quốc tế trong sáng. khi trở .láng giềng xa và các nước Đông Nam Á. Tthcm về CNXH có nguồn gốc sâu xa từ chủ nghĩa yêu nước.Lào. và nhấn mạnh "không phải quốc gia dt nào cũng đều trải qua các bước phát triển tuần tự như vậy". Đến năm 1923. giữ vững định hướng XHCN. tức giai đoạn ĐQCN. được hình thành từ lâu đời trong ls dựng nước và giữ nước của dt. CMT10 Nga năm 1917 đã làm cho lý luận trở thành hiện thực: CNXH với tư cách là 1 xh mới.với đức độ khiêm nhường và thái độ thiện trí. HCM đã từng biết đến tt CNXH sơ khai ở phương Đông. HCM dành ưu tiên cho quan hệ với các nước láng giềng châu Á. * Tthcm về CNXH 1-Cơ sở hình thành tthcm về CNXH ở VN + HCM tiếp cận tư tưởng CNXH từ quan điểm hình thái KT-XH của Mác. Bác cũng khẳng định. Vận dụng tư tưởng đó vào thực tiễn VN. NAQ trực tiếp tham gia phong trào công nhân.phát triển. nô dịch về tinh thần.phức tạp của thời đại đề ra đường lối cách mạng đúng đắn. Tư tưởng hcm về CNXH và con đường đi lên CNXH ở VN. 2. Bác sớm đến với tư tưởng quá độ tiến thẳng lên CNXH không trải qua giai đoạn TBCN. NAQ đã tìm thấy trong học thuyết Mác về lý tưởng một xh nhân đạo. Luận điểm cơ bản của Mác-ăngghen về 1 xh mới với những đặc trưng bản chất là xóa bỏ chế độ người bóc lột người dựa trên tư hữu về tư liệu sx.Campuchia). xóa bỏ tình trạng bị áp bức về chính trị.Sự nghiệp đổi mới phù hợp với xu hướng thời đại.HCM vượt qua mọi trở ngại.Vận dụng sáng tạo quan điểm của HCM. về con đường thực hiện ước mơ giải phóng các dt bị áp bức khỏi ách nô lệ.Láng giềng gần (Trung quốc. một bước phát triển cao và tốt đẹp hơn so với CNTB. truyền thống nhân ái và tư tưởng cộng đồng làng xã VN. + HCM đã tiếp cận CNXH từ quan điểm duy vật ls khoa học. PHÁT HUY BÀI HỌC KẾT HỢP SỨC MẠNH DÂN TỘC VỚI SỨC MẠNH THỜI ĐẠI TRONG BỐI CẢNH QUỐC TẾ HIỆN NAY 1. được nhìn thấy thành tự của nhân dân xô-viết trên co đường xây dựng xh mới.phấn đấu vì hoà bình. từ sự giác ngộ về sứ mệnh ls của GCCN-giai cấp trung tâm của thời đại.độc lập.từ trong mối quan hệ chồng chéo. 3.

Bằng thực tiễn chỉ đạo xây dựng CNXH ở nước ta.. bản chất của CNXH. HCM sớm nhìn thấy phong trào yêu nước VN đang rơi vào khủng hoảng về đường lối. chúng ta liên tục phải đấu tranh chống ngoại xâm. trọng đạo lý. .Từ đặc điểm ls dt: nước ta không trải qua thời kỳ chiếm hữu nô lệ mang đậm dấu ấn phong kiến phương đông.. Tư tưởng độc lập dt gắn liền với CNXH xuất phát từ thực tiễn CMVN. + HCM đến với CNXH từ tư duy độc lập sáng tạo tự chủ. kéo dài. mâu thuận giai cấp không gay gắt. luôn tìm tận gốc của sự vật.Về bản chất của CNXH: Nêu khái quát luận giải của các nhà kinh điển về giai cấp thấp của CNXH.. Lênin phát triển quan điểm của Mác và nêu 2 giai đoạn phát triển của phương thức sx mới: giai đoạn thấp và giai cấp cao. trung. bản sắc riêng: đó là nền văn hóa lấy nhân nghĩa làm gốc. một dt trọng hiền tại. . giáo dục họ về ý thức tổ chức và pp tổ chức". hiện tượng. trừ tham.Tư duy triết học phương đông: coi trọng hòa đồng.. HCM quan niệm. trừ độc. có ý thức tổ chức và trở thành giai cấp tự giác đứng lên làm cách mạng. Mác. cố kết cộng động quốc gia dt. kết hợp lý trí khoa học và tình cảm cách mạng. Tất cả điều này là giá trị cơ bản của tinh thần và tư tưởng XHCN ở VN: tinh thần yêu nước. quyết liệt."chúng ta phải ghi lấy dấu hiệu của thời đại".). vào thời điểm khác nhau bác nêu bản chất của CNXH là: . Tư duy của HCM là tư duy rộng mở và văn hóa. CNXH là thống nhất với văn hóa. có hệ tư tưởng độc lập. như ở phương tây. NAQ đã bắt đầu truyền bá tư tưởng CNXH trong dân. nền văn hóa mang tính dân chủ. NAQ coi đó là "dấu hiệu chứng tỏ GCCN đã bắt đầu giác ngộ về lực lượng và giá trị của mình". Năm 1922.CMT10 Nga giành thắng lợi đã mở ra con đường hiện thực cho gpdt ở phương đông: độc lập dt gắn liền với CNXH.Từ truyền thống văn hóa lâu đời.. hiếu học.CMVN đầu thế kỷ 20 đặt ra yêu cầu khách quan là tìm 1 ý thức hệ mới đủ sức vạch ra đường lối và phương pháp CM đúng đắn đem lại thắng lợi cho CMVN. + HCM tiếp cận CNXH từ chủ nghĩa yêu nước và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dt. đạo đức.. Ăngghen dự kiến phác thảo về xh mới với 4 đặc trưng cơ bản. . thổ nhĩ kỳ. Đặc điểm của định hướng tư duy tự chủ sáng tạo là: định hướng tư duy trên cơ sở thực tiễn. lấy đất và nước làm nền tảng với chế độ công điền hình thành cộng đồng thêm bền chặt. Là nước nông nghiệp. mà còn phải giác ngộ. có tính chất khoan dung. hình thành chủ nghĩa yêu nước truyền thống. Quan niệm của HCM về bản chất của CNXH thống nhất với các nhà kinh điển đã nêu. . nhật. Tuy hoạt động ở nước ngoài người vẫn theo dõi phong trào công nhân ở VN. do đó hình thành quốc gia dt từ sớm.thành người cộng sản Người đã tìm hiểu và viết nhiều bài về GCCN (ấn. CMVN đòi hỏi có 1 giai cấp tiên tiến đại diện cho phương thức sx mới. . yêu thường đùm bọc trong họan nạn đấu tranh. "CNXH là giai đoạn phát triển cảo hơn so với CNTB về mặt văn hóa và giải phóng con người". ngày từ buổi đầu dựng nước. lần đầu công nhân ở chợ lớn bãi công. "GCCN ở chính quốc không phải chỉ tỏ tình đoàn kết với những người anh em ở đấy bằng lời nói mà thôi. + HCM tiếp cận CNXH từ yêu cầu thực tiễn của CMVN và xu hướng phát triển của thời đại. đạo đức nhân nghĩa. 2-Quan điểm của HCM về đặc trưng. . vì vậy cách mạng chưa đem lại gpdt.

chính. trong đó lấy con người làm động lực quyết định. Phải quan tâm đến phụ nữ (1 nửa của xh). Đó cũng là động lực quan trọng nhất để xây dựng thành công CNXH. có tinh thần sáng tạo. + Muốn có CNXH thì phải làm ìg? Nhiệm vụ quan trọng nhất là phát triển sx. có nền kt phát triển cao. độc lập.+ Làm cho nhân dân lao động thoát nạn bần cùng. hình thành sở hữu nhà nước-nó phải lãnh đạo kt quốc dân. có quyền lao động. + CNXH phải gắn với phát triển khoa học kỹ thuật và văn hóa của nhân dân. lạc hậu. một xh phát triển cao về văn hóa. + Về con người XHCN. "Nhà nước ta là nhà nước dân chủ nhân dân dựa trên nền tảng liên minh công nông do giai cấp công nhân lãnh đạo". kiệm. bình đẳng. khoa học công nghệ. Phát huy động lực của cộng đồng là phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết. tự chủ. phải có phẩm chất cơ bản sau: Con người có tinh thần và năng lực làm chủ. Đó là nền văn hóa lấy hạnh phúc của đồng bào. có đạo đức XHCN: cần. xe lửa. phải giải phóng phụ nữ. dựa trên lực lượng sx hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sx. Sx là mặt trận chính của chúng ta. dân có quyền và có nghĩa vụ làm chủ. "Làm trái với LX cũng là Mác-xít". là công trình tập thể của nhân dân do nhân dân xây dựng dưới sự lãnh đạo của Đảng. xa xỉ". Về động lực của CNXH + Phát huy các nguồn động lực cho việc xây dựng CNXH: vốn. ngân hàng làm của chung. + Nhấn mạnh tính chất sở hữu công cộng: lấy nhà máy. + Về kt: Xây dựng kt XHCN với công nghiệp và nông nghiệp hiện đại. xây dựng bình đẳng nam-nữ. Phát huy động lực con người trên cả hai phương diện: cộng đồng và cá nhân. Phát huy sức mạnh của cá nhân trên cơ sở kích thích hành động gắn liền với lợi ích vật . có kiến thức khoa học kỹ thuật. mọi người đều có công ăn việc làm. thực hiện công bằng. + CNXH là do quần chúng nhân dân tự xây dựng nên dưới sự lãnh đạo của Đảng. hợp lý. quan tâm thực hiện chính sách xh. được ấm no và sống 1 đời hạnh phúc. một xh công bằng. ai cũng phải lao động. dt làm cơ sở để phát triển. + Về văn hóa: có văn hóa phát triển cao (vừa mang tính chất XHCN. văn hóa "phải sửa đổi được thói tham nhũng. con người (năng lực của con người). dân chủ. chính phủ là đầy tớ của dân. quyền lực thuộc về dân.động lực chủ yếu để phát triển đất nước. khoa học và kỹ thuật tiên tiến.Quan niệm của HCM về mục tiêu và động lực của CNXH Mục tiêu của CNXH: + Về chế độ chính trị: nhân dân làm chủ. đạo đức. phù hoa. vừa mang tính chất dt-tức là nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dt). chí công vô tư. lười biếng. + Về mối quan hệ xh: thực hiện công bằng. "CNXH chỉ có thể xây dựng được với sự giác ngộ đầy đủ và lao động sáng tạo của hàng chục triệu người". CNXH chỉ thắng CNTB khi nào có năng suất lao động cao hơn hẳn. "Phải làm cho ai cũng có lý tưởng. tự do". nhạy bén với cái mới. + CNXH là không có người bóc lột người. liêm. Có thể khái quát bản chất của CNXH theo tthcm: Chế độ do nhân dân làm chủ. xây dựng mối quan hệ tốt đẹp giữa người với người. Công nghiệp hóa-hiện đại hóa là quy luật tất yếu có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau. . Mục tiêu là giải phóng nhân dân lao động khỏi nghèo nàn.

bảo thủ.Theo Bác các căn bệnh trên sẽ phá hoại đọa đức cách mạng.". giáo điều. đạo đức. HCM dự đoán "chắc đôi ba. bác gọi đó là giặc nội xâm. bước đi phù hợp với VN. Chống bè phái mất đoàn kết nội bộ. chống chủ quan." Về độ dài của thời kỳ quá độ: lúc đầu dựa theo kinh nghiệm của LX và TQ. + Tính khách quan của thời kỳ quá độ: Mác cho rằng: hình thức quá độ trực tiếp từ xh TBCN lên CNXH diễn ra ở các nước TB phát triển nhất ở châu âu không thể là gì khác ngoài thực hiện CCVS.. "Mâu thuẫn cơ bản trong thời kỳ quá độ" là mâu thuẫn giữa 1 bên là yêu cầu phải tiến lên xây dựng 1 chế độ xh mới có "công. Lênin cho rằng: quá độ gián tiếp không qua CNTB ở những nước tiểu nông cần có sự giúp đỡ từ bên ngoài của 1 nước công nghiệp tiên tiến đã làm cách mạng XHCN thành công và điều kiện bên trong phải có 1 chính Đảng vô sản lãnh đạo đất nước đi theo CNXH. làm suy giảm uy tín và ngăn trở sự nghiệp cách mạng của đảng. xuất phát từ thực tiễn nước Nga. pháp luật đối với hoạt động của con người. Bác nêu khẩu hiệu 3 khoán và 1 thưởng. Chống chủ nghĩa cá nhân. phá hoại mục tiêu của chúng ta. Bác coi đó là kẻ thù hung ác của CNXH.. . gian khổ và lâu dài". . bốn kế hoạch dài hạn. chỉ sợ không công bằng". Chống tham ô lãng phí. Nếu dân rét. Thưởng phạt công minh. Sử dụng vai trò điều chỉnh các nhân tố tinh thần khác như: văn hóa. Đây là vấn đề mới cần nhận thức và tìm giải pháp đúng đắn để có hình thức. đảng và chính phủ có lỗi". có nước thì phải kinh qua chế độ dân chủ mới. mà các dt phát triển theo con đường khác nhau. biến chất của cán bộ.. nông nghiệp hiện đại.. Đảng và Chính phủ có lỗi. * Tthcm về con đường đi lên CNXH ở VN 1.chất chính đáng của người lao động. "phải chăm nom đến chỗ ăn. không chỉ là quá độ về chính trị.. chỗ ở. khoa học kỹ thuật tiên tiến" với 1 bên là tình trạng lạc hậu phải đối phó với bao thế lực cản trở. việc làm của nhân dân".Về thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN. Tránh bình quân. đặc biệt là trong phân phối phải theo nguyên tắc: "không sợ thiếu.. Tác động cả về chính trị và tinh thần trên cơ sở phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động và ý thức làm chủ. rồi tiến lên CNXH". "Nếu dân đói. Bác coi đó là bạn đồng minh của thực dân phong kiến. chống lười biếng. Sau vấn đề dân chủ là thực hiện công bằng xh. "Khoán là 1 điều kiện của CNXH.HCM xây dựng quan niệm quá độ gián tiếp căn cứ vào thực tiễn của VN: HCM chỉ ra đặc điểm và mâu thuẫn của thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN: "Đặc điểm to lớn nhất của nước ta trong thời kỳ quá độ từ 1 nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXH không kinh qua giai đoạn phát triển TBCN". + Khác phục lực cản: Căn bệnh thoái hóa.Có nước thì đi thẳng tiến đến CNXH." sau đó quan niệm được điều chỉnh: "xây dựng CNXH là 1 cuộc đấu tranh cách mạng phức tạp. ..Cần nhận thức rõ tính quy luật chung và đặc điểm ls cụ thể của mỗi nước khi bước vào thời kỳ quá độ: "tùy hoàn cảnh. Sự sáng tạo của Lênin bổ xung cho học thuyết Mác. + HCM thống nhất với các nhà kinh điển và nhấn mạng hình thức quá độ "rút ngắn" áp dụng cho VN..

như vậy CNXH không đồng nhất với đói nghèo. nâng cao hiệu lực quản lý của nhà nước. 2-Về bước đi. xây dựng đội ngũ cán bộ đủ đức và tài.Phải học tập kinh nghiệm của các nước anh em nhưng không áp dụng máy móc vì nước ta có đặc điểm riêng của ta.. Kẻ thù muốn đè bẹp ta về kt thay bằng quân sự. văn hóa. văn hóa. CNXH là do dân và vì dân. "Ta không thể giống LX. sáng tạo.Về nhiệm vụ ls của thời kỳ quá độ. "làm trái với LX cũng là mác-xít" .. "bước ngắn. "ta không thể giống LX vì LX có phong tục tập quán khác... cuộc đấu tranh gay go giữa cái cũ đang suy tàn và cái mới đang nảy nở. những lực lượng đạt được ở thời kỳ tư bản nhưng sao cho không đi chệch sang CNTB. dồi dào".. vì vậy ta phải phát triển kt. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng CNXH. Về bước đi công nghiệp... mà từng bước tiến lên cuộc sống sung túc.. tùy theo hoàn cảnh.. biện pháp 10.Ta cho nông nghiệp là quan trọng và ưu tiên.. thoái hóa cán bộ. sau mới đến công nghiệp nặng". rồi đến tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp nhẹ..Về bước đi: phải qua nhiều bước. xh: bác nêu phải khắc phục sự yếu kém về kiến thức. đỡ phạm sai lầm thì phải học kinh nghiệm của các nước anh em" nhưng "áp dụng kinh nghiệm ấy 1 cách sáng tạo". xã hội..tất cả sẽ dẫn đến những biểu hiện xấu xa. không bình quân. mà xây dựng là chủ yếu và lâu dài." Phương pháp xây dựng CNXH là "làm cho người nghèo thì đủ ăn. rập khuôn phải tìm tòi cách riêng cho phù hợp với thực tiễn của VN.. "Muốn đỡ bớt mò mẫm. HCM chỉ ra nhiệm vụ cụ thể về chính trị. * Vận dụng tthcm về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở VN 1. . Chính phủ chỉ giúp đỡ kế hoạch. Cách làm.. Chính trị. Người nêu: phải xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật của CNXH.. sự bấp bênh về chính trị. chính sách 20. người giàu thì giàu thêm".chớ ham làm mau. rồi lại đến hình thức hợp tác xã.là khe hở CNTB dễ dàng lợi dụng.. . phát huy tính tích cực. là đem tài dân. Kinh tế.. bước dài. Tư tưởng. tạo lập những yếu tố. biện pháp. chống giáo điều.có như thể mới hoàn thành kế hoạch. người đủ ăn thì khá giàu. sự trì trệ về kt. kt. cổ động. Kiên trì mục tiêu độc lập dt và CNXH trên nền tảng CNMLN và tthcm. sử dụng hình thức và phương tiện của CNTB để xây dựng CNXH.. HCM nhấn mạnh "muốn cải tạo XHCN thì phải cải tạo chính mình.. ham rầm rộ. "..Về nhân tố đảm bảo được thực hiện thắng lợi CNXH ở VN: phải giữ vững và tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng. Người đề ra 4 chính sách: Công-tư đều lợi.Đi bước nào vững chắc bước ấy.Về phương pháp.. đảng viên. cứ tiến dần dần".cho nên sự nghiệp xây dựng CNXH khó khăn và phức tạp. chủ động của các tổ chức chính trị-xh. côngnông giúp nhau. nếu không có tư tưởng XHCN thì không làm việc XHCN được". lưu thông trong ngoài. . Bước đi nông nghiệp: từ cải cách ruộng đất." "Tất cả các dt đều tiến tới CNXH không phải 1 cách hoàn toàn giống nhau".. tự chủ.. có lịch sử khác. biện pháp và phương thức xây dựng CNXH ở VN. vừa cải tạo kt cũ vừa xây dựng kt mới. cách thức tiến hành: người nêu cao tinh thần độc lập. Chỉ tiêu 1. ... chủ thợ đều lợi. sức dân để làm lợi cho dân. lạc hậu về văn hóa.

"CM gpdt muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS. NAQ đã sáng tỏ. tham nhũng. Vì vậy trong cuộc đấu tranh chống CNĐQ. Tháng 2/1930. chắc chắn nhất.. giai cấp vô sản chính quốc và nhân dân các dt thuộc địa có chúng 1 kẻ thù. CNĐQ như con đỉa hai vòi. Đổi mới là sự nghiệp của nhân dân. NAQ đã hoạt động lý luận và thực tiễn trong ĐCS Pháp và quốc tế cộng sản. 1 mặt. 2.2. chúng đấu tranh với nhau để giành giật thuộc địa. Vì vậy. trên cơ sở liên minh công nông. Tất cả điều đó hình thành cơ bản tthcm về con đường cách mạng gpdt của VN. làm trong sạch bộ máy nhà nước. lần đầu tiên NAQ đọc được "Sơ thảo luận cương về các vấn đề dt và thuộc địa" của Lênin. muốn gpdt thằng công "trước hết phải có đảng cách mệnh. mở lớp huấn luyện chính trị. NAQ khẳng định. đấu tranh chống quan liêu. "Đường Kách Mệnh" 1927.. nông. giải phóng con người (Bác phê phán các lãnh tụ yêu nước tiền bối chưa nhận thức được tần quan trọng của chính đảng cách mạng và 1 đường lối chính trị đúng đắn). thực hiện cần kiệm xây dựng CNXH. đào tạo cán bộ. HCM đã khảo sát các cuộc cách mạng lớn trên TG. điều lệ vắn tắt. Muốn đánh thắng CNĐQ.. tức là phải theo đường lối M-L". mặt khác. 1 vòi bám vào chính quốc. nhưng chủ nghĩa chân chính nhất. từ giác ngộ dt đến giác ngộ giai cấp.đảng có vững cách mệnh mới thành công. Chỉ có cuộc cách mạng do chính đảng giai cấp vô sản lãnh đạo mới thực hiện được sự thống nhất giữa gpdt. gpgc. NAQ đã từ CN yêu nước đến với CNMLN." Với việc gia nhập quốc tế cộng sản III.đảng muốn vững thì phải có chủ nghĩa làm cốt. Năm 1924.. CM gpdt phải có đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo theo nguyên tắc đảng kiểu mới của Lênin.. 1 vòi bám vào thuộc địa.. tin tưởng và cảm động đến phát khóc "khi ấy ngồi 1 mình trong. Câu 4: Phân tích những luận điểm cơ bản của HCM về CM giải phóng dân tộc Trả lời: Từ 1911-1920. 4.. 3-CM gpdt là sự nghiệp đoàn kết của toàn dân. công. Đổi mới phải kết hợp sức mạnh dt với sức mạnh thời đại.. đưa họ về nước hoạt động.Bây giờ chủ nghĩa nhiều. Xd đảng vững mạnh. phải đoàn kết toàn dân "sỹ. Khi CNĐQ đã thành một hệ thống TG. cách mạng nhất là chủ nghĩa Lênin". 1. sáng lập Hội VN thanh niên CM. học thuyết nhiều. NAQ đến Quảng Châu. Năm 1920. phải đồng thời cắt cả hai vòi của nó đi. xuất bản báo Thanh niên.CM gpdt muốn thắng lợi phải do đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo.CM gpdt muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS. từ người yêu nước trở thành người cộng sản. Sở dĩ các phong trào yêu nước VN cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 thất bại là do chưa có đường lối và phương pháp đấu tranh đúng đắn. HCM soạn thảo Chánh cương vắn tắt. thương đều . chúng thống nhất với nhau để đàn áp phong trào đấu tranh của các dt thuộc địa. CM gpdt là "việc chung của cả dân chúng". khởi dậy mạnh mẽ các nguồn lực nhất là nguồn lực nội sinh để công nghiệp hóa-hiện đại hóa. sách lược vắn tắt. NAQ xuất bản tác phẩm "Bản án chế độ thực dân Pháp" 1925. 3. CMVS ở chính quốc phải kết hợp với CM gpdt ở thuộc địa.

thanh niên. các đại biểu của quốc tế cộng sản cho rằng NAQ đi theo chủ nghĩa dt mà "quên mất lợi ích đấu tranh giai cấp"." Dựa vào quan điểm của Mác. điền chủ cũng bị tư sản áp bức. ."Trong khi liên lạc giai cấp. CMVN đã chứng minh luận điểm của HCM là đúng. Ngay từ đại hội V quốc tế cộng sản (1924).. tân việt. Do đó phải được chuẩn bị trong quần chúng.. trí thức. Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ". Cần vận động tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân VN đang bị mất nước.công-nông là gốc của CM". NAQ đã chỉ rõ: vận mệnh của giai cấp vô sản thế giới và đặc biệt là vận mệnh giai cấp VS ở các nước đi xâm lược thuộc địa phải gắn chặt với vận mệnh của giai cấp bị áp bức ở các nước thuộc địa. theo kiểu cách mạng châu âu. phải cận thận. HCM nêu rõ:"Đảng phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản. Trong Sách lược vắn tắt. Người đã nói: CM thuộc địa không những không phục thuộc vào CMVS ở chính quốc mà có thể giành thắng lợi trước". Do nhận thức khác nhau về yêu cầu. NAQ đi đến kết luận: "công cuộc giải phóng anh. tư bản An-nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng. Cốt của liên minh công-nông "công-nông là người chủ cách mạng . mục tiêu của CMVS ở các nước TB phát triển với cách mạng gpdt ở thuộc địa. nổ ra ở thành phố. Luận cương về phong trào CM ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa nêu ở đại hội VI quốc tế cộng sản 1928: "chỉ có thể thực hiện hoàn toàn công cuộc gpdt các thuộc địa khi giai cấp VS giành được thắng lợi ở các nước TB tiên tiến". Đây là cống hiến sáng tạo của HCM vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa M-L. Còn đối với bọn phú nông. Mục tiêu của cách mạng gpdt là đánh đổ Đế quốc pháp và đại địa chủ phong kiến giành độc lập dt. sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc. liên minh với các giai tầng khác phải chú ý đến lợi ích của giai cấp công-nông của dt. Trong phong trào cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểm cho rằng CM thuộc địa phụ thuộc vào CMVS ở chính quốc thắng lợi. Ý kiến này đã giảm tính chủ động. 5-CM gpdt phải được thực hiện bằng con đường bạo lực. trung. còn học trò. sáng tạo của CM thuộc địa. phải gắn mật . kết hợp lực lượng chính trị của quần chúng với lực lượng vũ trang trong nhân dân."họ có thể giúp đỡ những người anh em mình ở Phương Tây trong nhiệm vụ giải phóng hoàn toàn"." NAQ nhận thức thuộc địa là khâu yếu của CNĐQ và nhờ đánh giá đúng sức mạnh của chủ nghĩa yyn và tinh thần dt. phải trùng hợp với cách mạng vô sản pháp. em chỉ có thể thực hiện được bằng sự nỗ lực của bản thân anh em. lại bị chi phối bởi quan điểm tả khuynh của quốc tế cộng sản VI. "sự nghiệp giải phóng của giai cấp công nhân phải là sự nghiệp của bản thân giai cấp công nhân". chí ít là cho họ trung lập. trung nông. Thành lập mặt trận dt thống nhất. ba hạng người ấy là bầu bạn của công-nông". nhà buôn nhỏ.. để huy động sức mạnh của đại đoàn kết toàn dân.Cuộc khởi nghĩa của quần chúng phải có t/chất 1 cuộc khởi nghĩa vũ trang chứ không phải là nổi loạn. ngày từ năm 1924.nhất trị chống lại cường quyền". 4-CM gpdt phải được tiến hành chủ động. Phải được nước Nga ủng hộ. HCM vẫn nhấn mạnh: công-nông là gốc của cách mạng. không khi nào nhựng một chút lợi ích gì của công-nông mà đi vào thỏa hiệp".. tiểu địa chỉ... Công nông là gốc. song không cực khổ bằng công-nông.kéo họ đi về phe VS giai cấp..

hôm nay xây dựng và phát triển kt. Hội nghị TW 6(khóa 7) đã xác định rõ nguồn lực và phát huy nguồn lực để xây dựng và phát triển đất nước. . tương trợ giữa các dt sao cho đạt mục tiêu: nhân dân no ấm hơn. Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản dẫn đến sự ra đời của dt TBCN. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của đảng nêu: vấn đề dt và đại đoàn kết dt luôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp cách mạng. Hội nghị TW8 khóa 1 nhận định: cuộc cách mạng Đông Dương kết thúc bằng 1 cuộc khởi nghĩa vũ trang.. Để thực hiện luận điểm: kết hợp nhuần nhuyễn dân tộc với giai cấp. kết hợp vấn đề dt và giai cấp đưa CMVN từ gpdt lên CNXH.Dân tộc là vấn đề rộng lớn. 2-Quán triệt tthcm nhận thức và giải quyết vấn đề dt trên quan điểm giai cấp. lónh thổ. bộ tộc. xây dựng tổ chức chính trị của quần chúng. Bản làng vui tươi hơn. lập đội du kích vũ trang. Để chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang. .thiết với sự nghiệp CMVS thế giới. Tháng 5/1941. các nước đế quốc thi hành chính sách vũ trang xâm lươc. Giao thông thuận tiện hơn. phát động cuộc Tổng khởi nghĩa tháng 8 và giành thắng lợi chỉ trong vòng có hơn 10 ngày. giải quyết tốt mối quan hệ giữa các dt anh em trong cộng đồng các dt VN. nô dịch các dt nhỏ từ đó xuất hiện vấn đề dt thuộc .mở đường cho cuộc khởi nghĩa lớn. Trong đấu tranh giành chính quyền phải sử dụng bạo lực của quần chúng cách mạng chống bạo lực phản cách mạng.. thực hiện sự đoàn kết. mạnh khỏe hơn. cướp bóc. Lênin về vấn đề dt. HCM nói: đồng bào miền núi đã có nhiều công trạng vẻ vang và oanh liệt. kinh tế. các nhóm dt và bộ tộc. các cấp bộ Đảng phải thi hành đúng chính sách dt. CNTB bước sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa. đón thời cơ. Câu 3: Phân tích những luận điểm cơ bản của TT HCM về vấn đề dân tộc. Văn hóa sẽ cao hơn. tư tưởng và văn hóa giữa các dt. 3-Chăm lo xây dựng khối đại đoàn kết dt. Lịch sử ghi nhận công lao của các dt miền núi đóng góp to lớn vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống xâm lươc. dt là sản phẩm của quá trỡnh phỏt triển lõu dài của ls. đào tạo. bao gồm những quan hệ về chớnh trị. Cần khơi dậy truyền thống yêu nước của con người VN biến thành động lực để chiến thắng kẻ thù. bình đẳng. Quốc phòng vững vàng hơn. phỏp lý. mở đầu có thể là cuộc khởi nghĩa từng phần. Khẳng định rõ vai trờ. Trong công tác đền ơn.Sơ lược quan điểm của Mác.Hỡnh thức cộng đồng tiền dt như thị tộc. đáp nghĩa HCM chỉ thị. của ĐCS. nguồn động lực mạnh mẽ xây dựng và bảo vệ tổ quốc. bộ lạc. ăngghen. Trong đó nguồn lực con người cả về thể chất và tinh thần là quan trọng nhất. *Vận dụng tthcm về vấn đề dt trong công cuộc đổi mới hiện nay 1-Khởi dậy sức mạnh của chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dt. Kiên trì mục tiêu độc lập dt và CNXH. . độc lập dân tộc và CNXH. Đại đoàn kết dt rộng rãi trên nền tảng liên minh công-nông và tầng lớp trí thức do Đảng lãnh đạo. CN yêu nước với CN quốc tế của HCM trong tình hình hiện nay chúng ta phải làm gì? Trả lời: 1. từng địa phương. huấn luyện cán bộ. sứ mệnh ls của gcvs. HCM chỉ đạo: Phải xây dựng căn cứ địa cách mạng.Theo quan điểm của CNMLN.

HCM đó tiếp xỳc với Tuyờn ngụn độc lập của Mỹ 1776 và tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của pháp 1791. muốn gpdt chỉ cú thể trụng cậy vào chớnh mỡnh. của đời sống KT-CT-XH . tự do là quyền bất khả xâm phạm của các dt. toàn vẹn lónh thổ. bản chất của dt. Độc lập tự do là quyền tự nhiên của dt. . Mác và Ăngghen nêu lên quan điểm cơ bản có tính chất phương pháp luận để nhận thức và giải quyết vấn đề nguồn gốc. tự do ngụn luận. thiêng liêng và vô cùng quý giá. hội họp. thay thế bằng chế độ đạo luật.Điều này thể hiện ở mục tiêu của CMVN là: Đánh đổ đế quốc pháp và phong kiến.. Tư tưởng này thể hiện tính nhân văn cao cả và triệt để cách mạng của HCM. phong trào đấu tranh chống ap bức dt sẽ dẫn đến hỡnh thành cỏc quốc gia dt độc lập. NAQ thay mặt những người VN yêu nước tại Pháp gửi đến hội nghị Vécxây bản yêu sách của nhân dân An-Nam đũi quyền bỡnh đẳng cho dt VN.. chính sách của các đảng cộng sản về vấn đề dt. Tất cả các dt trên TG phải được độc lập hoàn toàn và thật sự. tự do. nếu không độc lập chẳng có nghĩa gỡ. chúng thực hiện sự áp bức về chính trị. NAQ rút ra bài học: muốn bỡnh đẳng thực sự phải đấu tranh giành độc lập dtlàm CM. Trong nền độc lập đó mọi người dân đều ấm no.Hai là.Khi các nước đế quốc đi xâm chiếm thuộc địa để mở rộng thị trường. . thành lập nhà nước dt độc lập. làm chó .Sự phát triển của vấn đề dt. quyền mưu cầu hạnh phúc". mặc đủ ấm". Trong hành trỡnh tỡm đường cứu nước cho dt khi cũn ở phỏp NAQ đấu tranh để đũi độc lập dt cho nhân dân An Nam: . quân sự. . .thái độ của gc công nhân và Đảng của nó về vấn đề dt. đũi quyền bỡnh đẳng về chế độ pháp lý cho người bản xứ Đông Dương như đối với châu âu. bóc lột thực dân. . ngoại giao. chính trị. hạnh phúc. đó giành được độc lập. thiết lập sự thống nhất quốc tế của CNTB.Một là. do dt VN quyết định.Vấn đề dt thuộc địa thực chất là vấn đề đấu tranh giải phóng dt thuộc địa nhằm thủ tiêu sự thống trị của nước ngoài. . Theo HCM độc lập tự do triệt để theo nguyên tắc: Nước VN là của người VN. thực hiện quyền dt tự quyết. Độc lập trên tất cả các mặt kinh tế. vào lực lượng của bản thân mỡnh. đũi quyền tự do dõn chủ tối thiểu cho nhõn dõn.Ngày 18/6/1919. . bóc lột về kinh tế. nhân dân VN không chấp nhận bất cứ sự can thiệp nào từ bên ngoài. dt nào cũng có quyền sống. 2. Mọi vấn đề của chủ quyền quốc gia do dt đó tự quyết định. nô dịch về văn hóa đối với các nước bị xâm chiếm-thỡ vấn đề dt trở thành vấn đề dt thuộc địa. dân chỉ thấy giá trị của độc lập khi ăn đủ no.địa. + Với việc tăng cường và phát triển các mối quan hệ giữa các dt sẽ dẫn tới việc phá hủy hàng rào ngăn cách giữa các dt. xóa bỏ chế độ cai trị bằng sắc lệnh. Bản yêu sách không được chấp nhận.Lênin đó phỏt triển quan điểm này thành hệ thống lý luận toàn diện và sõu sắc về dt. làm cơ sở cho cương lĩnh. Vấn đề dt theo tthcm và vấn đề dt thuộc địa. . HCM núi: "chỳng ta đó hy sinh. xóa bỏ ách áp bức. giành độc lập dt. quyền sung sướng và quyền tự do. tự do bỏo chớ. Vấn đề dt theo tthcm trong thời đại cách mạng vô sản thế kỷ 20 có mấy luận điểm cơ bản sau: a) Độc lập. những quan hệ cơ bản của dt. người đó khỏi quỏt chõn lý: "tất cả cỏc dt trờn thế giới sinh ra đều có quyền bỡnh đẳng. theo Lênin có 2 xu hướng trong điều kiện của CNTB: + Sự thức tỉnh ý thức dt. đường lối.

b) Chủ nhĩa yêu nước và tinh thần dt là 1 động lực to lớn của đất nước: điều này có ý nghĩa đối với các dt phương đông. mối quan hệ dt và giai cấp được đặt ra. Khác với chủ nghĩa xô vanh..nhất định chủ nghĩa dt ấy sẽ biến thành chủ nghĩa quốc tế". Theo quan điểm của CNMLN.. "Sự nghiệp của người bản xứ gắn mật thiết với sự nghiệp của VS toàn TG. ở giai đoạn đầu của nó là mang tính chất dt. chủ nghĩa dt hẹp hũi của cỏc nước tư bản. . Lờnin mới phỏt triển vấn đề dt thành học thuyết về cách mạng thuộc địa. CMVS ở chính quốc không thể giành thắng lợi nếu không liên minh với cuộc đấu tranh của các dt bị áp bức ở thuộc địa. chủ nghĩa yêu nước với chủ nghĩa quốc tế. đoàn kết lại". c) Kết hợp nhuần nhuyễn dt với gc. Cũng theo Mác-Ăngghen..KHi chủ nghĩa dt của họ thắng lợi. NAQ kiến nghị quốc tế cộng sản "phát động chủ nghĩa dt bản xứ nhân danh quốc tế cộng sản . tư CN yêu nước đến với CNMLN. Chủ nghĩa dt bản xứ là chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa dt chân chính. .khụng phải theo cỏi nghĩa như giai cấp tư sản hiểu".. Toàn thể dt VN quyết đem hết tất cả tinh thần và lực lượng. .thỡ đó càng là thắng lợi cả cho người An-nam". chỉ trên lập trường của giai cấp vô sản. và muốn có hũa bỡnh thật sự thỡ phải cú độc lập thật sự. tính mạng và của cải để giữ quyền tự do độc lập ấy". . đó nhận thức được mối quan hệ chặt chẽ giữa dt và giai cấp trong cách mạng gpdt theo con đường CMVS. động lực to lớn để phát triển đất nước. khi CNĐQ đó trở thành 1 hệ thống TG. và sự thật đó thành 1 nước tự do. thật sự cách mạng trong các nước thuộc địa". chỉ có giai cấp vô sản mới thống nhất được lợi ích dt-lợi ích của mỡnh với các lợi ích của nhân dân lao động và của cả dt. sự dấu tranh gc không giống như ở Phương Tây.HCM. Tuy nhiờn Mỏc và ăngghen không đi sâu nghiên cứu vấn đề dt vỡ ở Tõy Ây vấn đề dt đó được giải quyết trong cách mạng tư sản. Chỉ có xóa bỏ áp bức. đối với Mác.Thời đại Lênin. Trong Tuyên ngôn ĐCS. nên sự phân hóa giai cấp ở Đông Dương chưa triệt để. phải tự mỡnh trở thành giai cấp dt. . bóc lột giai cấp thỡ mới xúa bỏ ỏp bức dt. Lênin đó thực sự "đặt tiền đề cho 1 thời đại mới. vấn đề dt chỉ là thứ yếu so với vấn đề giai cấp..Dưới ánh sáng của CNMLN khi HCM bàn về vấn đề dt và cách mạng gpdt thỡ độc lập dt phải gắn liền với CNXH. . mỗi khi CNCS giành được chút ít thắng lợi trong 1 nước nào đó.. Hũa bỡnh khụng thể tỏch rời độc lập dt. Mác kêu gọi "giai cấp vô sản mỗi nước trước hết phải giành lấy chính quyền.Bác đấu tranh để đũi hũa bỡnh chõn chớnh trong nền độc lập dt.. HCM đó đọc bản tuyên ngôn độc lập và khẳng định: "Nước VN có quyền hưởng tự do và độc lập. Do kinh tế chư phát triển. cách mạng vô sản mới giải quyết đúng đắn vấn đề dt.Vấn đề dt bao giờ cũng được nhận thức và giải quyết theo lập trường của 1 giai cấp nhất định.nước Nam hoàn toàn độc lập. Nhõn dõn VN yờu chuộng hũa bỡnh. Mác-Ăngghen đó đề cập mối quan hệ dt và giai cấp: cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản nhằm lật đổ ách thống trị của giai cấp tư sản. Lênin cho rằng. .. Sau CMT8 thành công. đem lại độc lập thật sự cho dt mỡnh và cho dt khỏc. độc lập. độc lập dt và CNXH. Khẩu hiệu Mác được bổ sung:"Vô sản toàn TG và các dt bị áp bức. cỏch mạng gpdt trở thành bộ phận của CMVS. phải tự vươn lên thành giai cấp dt. sống trong hũa bỡnh để xd cuộc sống ấm no hạnh phúc cũng là quyền cơ bản của dt.

HCM thấy rừ mối quan hệ giữa sự nghiệp gpdt với sự nghiệp giải phúng giai cấp của giai cấp vụ sản. Trong mấy nghỡn năm phát triển của lịch sử. quyền sung sướng và quyền tự do". độc lập dt với CNXH thể hiện một số điểm sau: + Độc lập dt gắn liền với CNXH. dân tộc vn đó tạo ra anh hựng thời đạiHCM người anh hùng dân tộc. Chủ nghĩa dt thống nhất với chủ nghĩa quốc tế trong sáng. CNCS mới giải phóng được các dt bị áp bức và những người lao động trên thế giứoi khỏi ách nô lệ". yêu nhân dân phải gắn với yêu CNXH. "là mọi người được ăn no. tương lai của cách mạng thuộc địa. Tổ quốc mỗi ngày một giàu mạnh thờm". Tư tưởng HCM về kết hợp dt với giai cấp. NAQ đó phờ phỏn quan điểm của các ĐCS Tây âu không đánh giá đúng vai trũ. Tthcm. CN yờu nước truyền thống đó phỏt triển thành chủ nghĩa yờu nước hiện đại. HCM khụng chỉ đấu tranh cho độc lập dt mỡnh mà cũn đấu tranh cho tất cả các dt bị áp bức. trong chính cương vắn tắt. tự do". Tư tưởng HCM về sự gắn bó giữa độc lập dt và CNXH vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóng dt trong CMVS vừa phản ánh mối quan hệ khăng khít giữa các mục tiêu gpdt. HCM xác định "chỉ có CNXH. . Từ thực tiễn của đấu tranh cách mạng. HCM nói. độc lập dt gắn liền với CNXH. "Dân tộc nào cũng có quyền sống. sung sướng. "Giúp bạn là tự giúp mỡnh". Năm 1930. vị trớ.HCM nêu. sông không quyờn nghĩa vụ quốc tế cao cả của mỡnh trong việc giỳp đỡ các ĐCS ở 1 số nước Đông Nam Á. cách mạng XHCN. dt với quốc tế. phân tích nguồn gốc TT HCM. đồng thời biết tranh thủ sự đoàn kết.. sách lược vắn tắt. giải phóng con người. dân chủ (tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng). "Cả hai cuộc giải phúng này chỉ cú thể là sự nghiệp của CNCS và của cỏch mạng thế giới". ủng hộ Lao và Campuchia chống Pháp. mà trước hết giành độc lập dt. các nước thuộc địa phương đông không phải làm ngay CMVS. Câu 1. Có độc lập dt rồi mới bàn đến cách mạng XHCN. vỡ cú tiến lờn CNXH thỡ nhõn dõn mỡnh mỗi ngày 1 no ấm thờm. Do đó "giành được độc lập rồi phải tiến lên CNXH. giải phóng giai cấp. Trong những nguồn gốc đó nguồn gốc nào là quan trọng nhất.Nguồn gốc hình thành tthcm: a) Truyền thống văn hóa và tư tưởng tốt đẹp của dtvn: HCM là một trong những người co ưu tú của dt. ủng hộ nhân dân TQ chống Nhật. vỡ mục tiờu của CNXH là "làm sao cho dõn giàu nước mạnh". bằng thắng lợi của cỏch mạng mỗi nước mà đóng góp vào thắng lợi chung của cỏch mạng thế giới. Năm 1960. mặc ấm. + Độc lập cho dt mỡnh và cho tất cả cỏc dt khỏc. ủng hộ của giai cấp vô sản và nhân dân lao động TG để đấu trành giành độc lập cho dt. và NAQ đi đến luận điểm: các dt thuộc địa phải dựa và sức mỡnh là chớnh. từ cách mạng gpdt tiến lên làm cách mạng XHCN. HCM nêu cao tinh thần tự quyết của dt. HCM xác định con đường của cách mạng VN phải trải qua hai giai đoạn: CM dt. yêu Tổ quốc. quyết định bản chất TT HCM? Tại sao? TRả Lời: 1. sự nghiệp và cuộc đời HCM bắt nguồn từ truyền thống của dân tộc.

hũa vào cộng đồng chống kẻ thù chung của dân tộc là chủ nghĩa thực dân. tin vào sự tất thắng của chõn lý và chớnh nghĩa dự phải vượt qua muôn ngàn khó khăn. Người đó tỡm hiểu cuộc Đại cách mạng Pháp 1791.. bỡnh đẳng. HCM là nhà mác-xít tỉnh táo và sáng suốt. HCM đó kế thừa và khỏi quỏt lờn một chõn lý: "Dõn ta cú một lũng nồng nàn yờu nước. vốn sống. Người đó nhỡn thấy mặt trỏi của "lý tưởng" tự do. + Phật giáo vào vn từ sớm và có ảnh hưởng rất mạnh đối với vn. bỡnh đẳng. đồng tỡnh. + Nho giáo nói chung và Khổng giáo nói riêng là khoa học về đạo đức và phép ứng xử. mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thỡ tinh thần ấy lại sụi nổi lờn. nú kết thành 1 làn súng vụ cựng to lớn và mạnh mẽ. . Phật giáo cũng đề cảo nếp sống đạo đức. Bác đó nghe thấy ba từ Phỏp: tự do. dân chủ hơn so với nho giáo. phân chia đẳng cấp-quân tử và tiểu nhân. Trước khi ra nước ngoài. + Văn hóa phương Đông: Người đó tiếp thu tư tưởng của Nho giáo. Tuyên ngôn độc lập của Mỹ 1776.Chủ nghĩa yêu nước và ý chí bất khuất đấu tranh để dựng nước và giữ nựớc. gian khổ. Phật giáo có tư tưởng vị tha. "Lúc đầu chính là chủ nghĩa yêu nước chứ chưa phải chủ nghĩa cộng sản đó giỳp Tụi tin theo Lenin và đi theo quốc tế 3". -Văn hóa tây phương: + HCM chịu ảnh hưởng sâu rộng của nền văn hóa dân chủ và cách mạng phương tây. bác ái. Tinh thần nhân nghĩa và truyền thống nhân nghĩa đoàn kết. chắc chắn. Tuy nhiên HCM cũng phê phán Nho giáo có tư tưởng tiêu cực như bảo vệ chế độ Phong kiến. nú lướt qua mọi sự khó khăn và nguy hiểm. từ bi. +Truyền thống cần cự. trong sạch. bác ái. đồng sức. Lần đầu sang Pháp HCM đó thể hiện bản lĩnh. Trong những năm hoạt động cách mạng ở nước ngoài. Trên hành trỡnh cứu nước. nú nhấn chỡm mọi bề lũ cướp nước và bán nước". coi trọng lao động. thông minh. Đặc biệt nho giáo đè cao văn hóa. ham học hỏi. Chủ nghĩa yêu nước là chuẩn mực cao nhất trong bảng giá trị văn hóa tinh thần của dân tộc vn. HCM đó chịu ảnh hưởng của nho giáo rất nhiều và bác dùng nho giáo như là phương tiện để chuyền tải chủ nghĩa M-L vào vn. chỉ đề cao nghề đọc sách. Đây là tư tưởng tiến bộ hơn hẳn so với các học thuyết cổ đại là ngu dân để trị. biết khai thác những yếu tố tích cực của tư tưởng văn hóa phương đống để phục vụ cho sự nghiệp của CMVN. niềm tin vào chớnh mỡnh. mở rộng cửa đón nhận tinh hoa văn hóa bên ngoài làm giàu cho văn hóa vn. phật giáo có tư tưởng bỡnh đẳng. tương ái trong khó khăn. và tư tưởng tiến bộ của văn hóa phương đông. tư tưởng triết lý hành động. Người đó tiếp thu tinh hoa v/hóa nhân loại. sáng tạo. Chính nhờ tiếp thu truyền thống của dân tộc mà HCM đó tỡm thấy con đường đi cho dân tộc. dũng cảm. HCM đó được trang bị và hấp thụ nền Quốc học và Hán học khá vững vàng. lễ giáo và tạo ra truyền thống hiếu học trong dân. + Tư tưởng dân chủ tiến bộ như chủ nghĩa tam dân của Tôn Trung Sơn có ảnh hưởng đến tư tưởng HCM. đồng minh. b) Tinh hoa văn hóa nhân loại: Trước khi ra đi tỡm đường cứu nước. tương thân. nhõn cỏch phẩm chất cao thượng. nguy hiểm. lý tưởng về 1 xh bỡnh trị. Bác nhấn mạnh 4 chữ: đồng lũng. Phật giáo vào vn kết hợp với chủ nghĩa yêu nước sống gắn bó với dõn. tư duy độc lập tự chủ. chăm làm điều thiện. Truyền thống lạc quan yêu đời. vốn kinh nghiệm để làm giàu tri thức của mỡnh và phục vụ cho cmvn. Phật giáo.

Nhờ đó bác đó tiếp thu chủ nghĩa M-L như 1 lẽ tự nhiên "tất yếu khách quan và hợp với quy luật". Với tất cả điều kiện tự nhiên và xh của nó qua các thời kỳ đều trở thành khả năng của sự phát triển lịch sử. đầu thế kỷ 20. CNMLN là cơ sở chủ yếu nhất hỡnh thành tthcm. 1 chiến sĩ cộng sản nhiệt thành cách mạng. . Thứ ba. đây là cái cần thiết cho chúng ta. Quan điểm của Mác là mọi cái đều có thể trở thành hiện thực trong những điều kiện nhất định. có óc phê phán tinh tường và sáng suốt trong việc nghiên cứu. Đôi lúc ta đồng nhất Thiên chúa giáo với mê tín do ấn tượng tông giáo vào vn đi kèm với tư tưởng xâm lược. c) Chủ nghĩa M-L là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của tthcm: những phạm trù cơ bản của tthcm đều nằm trong phạm trù cơ bản của chủ nghĩa M-L và góp phần làm phong phú thêm CNMLN ở mọi thời đại các dân tộc bị áp bức vùng lên giành độc lập.Từ 1890-1911: giai đoạn hỡnh thành tư tưởng yêu nước và trí hướng cách mạng. Bác tiếp thu có chọn lọc tư tưởng văn hóa Đông-Tây để phục vụ cho CMVN. + bác có tâm hồn của 1 người yêu nước vĩ đại. triệt để nhất và khoa học nhất. Bỏc hồ từ 1 người tỡm đường cứu nước đó trở thành người dẫn đường cho cả dt đi theo. tự chủ và sáng tạo ở người. cách mạng nhất. không tỡm kết luận cú sẵn mà tự tỡm ra giải phỏp riờng. + Thiên chúa giáo là tôn giáo lớn của phương tây. Mác là nhà tư tưởng của những cái có thể. bỏc đến với CNMLN nhằm tỡm ra con đường gpdt tức là từ như cầu thực tiễn của cách mạng. "khi ấy ngồi 1 mỡnh trong phũng mà tụi núi to lờn như đang đứng trước đông đảo quần chúng: hời đồng bào bị đọa đầy đau khổ. vốn chính trị. khi tiếp thu CNMLN đó khụng sao chộp. vốn kinh nghiệm đấu tranh của các phong trào gpdt. sẵn sàng chịu đựng hy sinh cao đẹp vỡ độc lập của tổ quốc. bác đó phõn tớch. Thứ hai. + Không ngừng học tập nhằm chiếm lĩnh vốn tri thức. chứ không như các học giả phương tây đến với CNMLN là giải quyết vấn đề tư duy hơn hành động. kinh viện. Từ chủ nghĩa yêu nước bác đến với CNMLN và tin theo Lênin. một năng lực trí tuệ sắc sảo. +HCM đó đến với CNMLN ntn? Nhờ có bản lĩnh vững vàng và nâng cao khả năng độc lập. khụng kinh viện. + Tư duy độc lập và sáng tạo. tỡm hiểu cuộc cỏch mạng tư sản hiện đại. Bác tiếp thu . quan điểm và phương pháp của CNMLN chứ không tỡm kết luận cú sẵn. thương người cùng khổ. 2-Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển tthcm. Bác đó hoàn thiện vốn văn hóa. + Khi ra đi tỡm đường cứu nước bác đó cú một vốn học vấn chắc chắn. +Bác đến với chủ nghĩa M-L là tỡm con đường giải phóng cho dân tộc. +Người vận dụng CNMLN theo phương pháp mác-xít và theo tinh thần phương đông. một trái tim yêu thương dâ.bác ái. người tiếp thu CNMLN cốt tỡm ra bản chất. tự do. tổng kết cỏc phũng trào yờu nước vn chống pháp cuối thế kỷ 19. Điểm tích cực nhất của Thiên chú giáo là lũng nhõn ỏi. Người hồi tưởng. Chủ nghĩa M-L là bộ phận văn hóa đặc sắc nhất của nhân loại: tinh túy nhất. không sách vở. d) Nhõn tố chủ quan thuộc về phẩm chất cỏ nhõn của NAQ. vỡ hạnh phỳc của nhõn dõn. vốn sống thực tiễn phong phú. vận dụng lập trường. đây là con đường giải phóng cho chúng ta". cụ thể cho CMVN. HCM quan niệm tôn giáo là văn hóa. sỏch vở.

Năm 1911. Tư tưởng HCM hỡnh thành trờn cơ sở khoa học và cách mạng. phương tây. bác về quảng châu tổ chức vn thanh niên cách mạng. HCM trở thành nhà tư tưởng theo đúng nghĩa. trí. không có lợi ích riêng phải lo toan. Nội dung cốt lừi của tthcm là độc lập dt gắn liền với cnxh. liêm. Tư tưởng HCM là mẫu mực của tinh thần độc lập. Ngày 3/2/1930. Năm 1927. HCM hoạt động tích cực trong ban nghiên cứu thuộc địa của Đảng xh pháp. Theo Người đạo đức cách mạng thể hiện trong năm điều: nhân. Nhà tư tưởng là nhà lónh đạo tự giác. bác sáng pháp. hấp thụ vốn văn hóa quốc học và hán học. Năm 1919. bác gửi bản yêu sách của nhân dân An-nam đến hội nghị Véc-xay. Bác nảy ý định đi tỡm đường cứu nước. Người từ Anh lại sang Pháp vào lúc nổ ra CMT10 Nga. Năm 1924. Họ biết giải quyết trước những vấn đề lý luận. tiếp xúc với văn hóa tây phương. -Từ 1921-1930: giai đoạn cơ bản hỡnh thành tthcm về con đường CMVN. bác xuất bản tác phẩm "Đường Kách Mệnh". CMT8 là thắng lợi đầu tiên của tthcm về CMVN. sỏch lược và tổ chức mà phong trào quần chúng húc vào 1 cách tự phát. chớnh trị. mở lớp huấn luyện cán bộ. xuất bản tờ Le parie nhằm truyền bá CNMLN vào vn. chứng kiến cuộc sống khổ cực của đồng bào. Nhân: thật thà thương yêu. giá trị và sức sống của tthcm. . Tư tưởng HCM là CNMLN ở vn. Năm 1919. Pari sôi động tỡm hiểu CMT10. Lênin viết:"Một người chỉ xứng danh là nhà tư tưởng khi nào họ đi trước phong trào tự phát của quần chúng. sau đó sang anh.truyền thống dt. bổ xung và phát triển tthcm về CMVN. Thời kỳ này HCM và quốc tế cộng sản mâu thuẫn trong nhận thức về liên minh các lực lượng cách mạng. không e cực khổ. là đạo lý của con người vn trong thời đại mới. chống nhận thức chưa phù hợp giữa trong nước và quốc tế về CMVN. . có quá trỡnh trưởng thành liên tục trong đấu tranh cách mạng chống kẻ thù. kiên trỡ con đường đó xỏc định cho CMVN. Người trực tiếp thảo văn kiện "Chánh cương vắn tắt. biết nâng thành phong trào tự giác. nghĩa. Điều này phản ánh quy luật của CMVN. đổi mới và sáng tạo.Từ 1991-1920: giai đoạn tỡm tũi. đồng bào. kết tinh các giá trị tinh thần và truyền thống dtvn. ngày 30/12/1920 HCM biểu quyết tán thành DCS pháp. *í nghĩa của việc học tập tthcm. .Năm 1913. sách lược vắn tắt của Đảng". chỉ đường cho nó. Học tập và vận dụng sáng tạo tthcm là một trong những biện pháp rất quan trọng để nâng cao dân trí và bản lĩnh con người vn trong giai đoạn hiện nay.Từ 1930-1941: giai đoạn vượt qua thử thách. Năm 1923. bác sang Nga dự đại hội V quốc tế cộng sản. không ham giàu sang. hết lòng giúp đỡ đồng chí. Tháng 8/1920. Tháng 2/1930. là kết tinh của văn hóa phương đông. dũng. trở thành người cộng sản. Khẳng định quan điểm của HCM về CMVN. tự chủ. Đạo đức cách mạng được Bác Hồ đề cập lần đầu trong tác phẩm “ Sửa đổi lề lối làm việc” ( 1947 ). thắng lợi mùa xuân 1975. những việc có hại đến Đảng đến nhân dân. Thắng lợi 1954. có ý nghĩa lỡn trong những năm đầu thế kỷ này. chống lại những người. .Từ 1941-1960: giai đoạn phát triển và thắng lợi của tthcm. phải có lý luận và biết tổ chức hoạt động". NAQ ra nhập Đảng xh Pháp. tthcm là một chân lý. khảo nghiệm. NAQ chủ trỡ hội nghị hợp nhất và thành lập ĐCSVN. mỹ. Đại hội 18 đảng xh pháp thảo luận vấn đề gia nhập quốc tế III. người từ Mỹ qua lại anh tham gia công đoàn thủy thủ anh.

Thấy khuyết điểm có gan sửa chữa. Ngoài lợi ích của Đảng. không có việc gì phải giấu Đảng. Thấy việc phải thì làm. luôn luôn dùng tự phê bình để nâng cao tư tưởng và cải tiến công tác của mình và cùng đồng chí mình tiến bộ. . lãnh tụ Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm tới giáo dục. đề phòng người gian. Cực khổ khó khăn. Biết xem người. dễ tìm phương hướng. Đạo đức cách mạng được hiểu là : .Ra sức làm việc cho Đảng. chính. chính sách của Đảng. có gan chịu đựng. đạo đức là một trong những vấn đề quan tâm hàng đầu của Hồ Chí Minh trong sự nghiệp cách mạng. Cây phải có gốc. Không sợ người ta phê bình mình. không rụt rè . Người cách mạng phải có đạo đức. cho Tổ quốc. Liêm: không tham địa vị. Nếu cần. không tham sung sướng . sáng suốt. cần. 15 THÁNG 4 2010 08:46 Chủ tịch Hồ Chí Minh là người nêu một tấm gương mẫu mực về thực hành đạo đức cách mạng để toàn Đảng. có gan chống lại những vinh hoa. gặp việc phải có gan làm. không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không thể lãnh đạo nhân dân. Hồ Chí Minh quan niệm đạo đức là nền tảng và là sức mạnh của người cách mạng. thực hiện tốt đường lối. Dễ hiểu lí luận. không có tư tâm. ngọn nguồn của sông nước: Người cách mạng phải có đạo đức cách mạng làm nền tảng thì mới hoàn thành được nhiệm vụ cách mạng vẻ vang vì sự nghiệp độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. kiệm. không có nguồn thì sông cạn. lên trước lợi ích riêng của cá nhân mình. gan góc. đều ra sức làm cẩn thận. Có thể nói. ham làm. Đó là điều chủ chốt nhất. Thống kê trong di sản Hồ Chí Minh để lại có tới gần 50 bài và tác phẩm bàn về vấn đề đạo đức. Hết lòng hết sức phục vụ nhân dân. thì có gan hi sinh cả tính mạng cho Đảng. Những người làm cách mạng phải có đạo đức. nhút nhát. Suốt cuộc đời hoạt động cách mạng. Người viết: “Cũng như sông thì có nguồn mới có nước. Dũng: là dũng cảm. mà phê bình người khác cũng luôn luôn đúng đắn.Đạo đức cách mạng là quyết tâm suốt đời đấu tranh cho Đảng. Vì vậy. phú quý. đảng viên và nhân dân. coi đó là cái gốc của cây.Đặt lợi ích của Đảng và của nhân dân lao động lên trên. Vì vậy. ham tiến bộ. Vì Đảng. liêm. không làm việc bậy. không có gốc thì cây héo. Trí : vì không có tư túi nó làm mù quáng. không tham tiền tài. biết vì Đảng mà cần cất nhắc người tốt. chí công vô tư THỨ NĂM. . mà quang minh chính đại. mà biết làm việc có lợi. thì nói. gương mẫu trong mọi việc. cho nên đầu óc trong sạch. toàn dân noi theo. tránh việc có hại cho Đảng. thì bất kì to nhỏ.Nghĩa : ngay thẳng. biết xét việc.Ra sức học tập chủ nghĩa Mác Lênin. . Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng. vì dân mà đấu tranh quên mình. không có lợi ích riêng phải lo toan. không bao giờ hủ hoá. Lúc Đảng giao cho việc. rèn luyện đạo đức cách mạng cho cán bộ. Chỉ có một thứ ham là ham học. giữ vững kỉ luật của Đảng. không ham người tâng bốc mình. cho cách mạng. không có đạo .

. nhiệm vụ nào cũng hoàn thành. là trẻ hay già. Người căn dặn. coi nhẹ mặt tài. Người cho rằng có tài mà không có đức là người vô dụng nhưng có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó. đức là gốc nhưng đức và tài phải kết hợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ cách mạng. Câu nói đó của Người vừa là lời kêu gọi hành động. Tình yêu thương của Người còn thể hiện đối với những người có sai lầm khuyết điểm. Với tấm lòng bao dung của một người cha. trung với nước hiếu với dân. đồng bào ai cũng có cơm ăn áo mặc. Hồ Chí Minh yêu thương đồng bào. Hai là. hiếu với cha mẹ" trong đạo đức truyền thống của xã hội phong kiến phương Đông. hễ là người Việt Nam yêu nước thì đều có chỗ trong tấm lòng nhân ái của Người. dân ta được hoàn toàn tự do.đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân” Người quan niệm đạo đức tạo ra sức mạnh. Người dành tình yêu thương rộng lớn cho những người cùng khổ.. không phân biệt một ai. ham muốn tột bậc. nhân tố quyết định sự thắng lợi của mọi công việc: “Công việc thành công hoặc thất bại. chúng ta: "Mỗi con người đều có thiện và ác ở . phản ánh đạo đức ngày nay cao rộng hơn là “Trung với nước hiếu với dân”. đồng chí của Người. mà còn lâu dài về sau. yêu thương con người. Đây là phẩm chất quan trọng nhất. không phân biệt họ ở miền xuôi hay miền ngược. bao trùm nhất và chi phối các phẩm chất khác. Cho nên. ai cũng được học hành". Quan niệm của Hồ Chí Minh về con người rất toàn diện và độc đáo. vừa là định hướng chính trị-đạo đức cho mỗi người Việt Nam không phải chỉ trong cuộc đấu tranh cách mạng trước mắt. kẻ thù nào cũng đánh thắng”. “Trung với nước hiếu với dân. đều do cán bộ tốt hay kém”. Những người lao động bị áp bức bóc lột. Từ khái niệm cũ "trung với vua. . Quan niệm lấy đức làm gốc của Hồ Chí Minh không có nghĩa là tuyệt đối hoá mặt đức. Người viết: "Tôi chỉ có một sự ham muốn. khó khăn nào cũng vượt qua. Hồ Chí Minh đã xác định tình yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất. không trừ một ai. suốt đời phấn đấu hy sinh vì độc lập tự do của Tổ quốc vì chủ nghĩa xã hội. trai hay gái. Hồ Chí Minh đưa vào đó một nội dung mới. là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập.Theo Hồ Chí Minh những chuẩn mực chung nhất của nền đạo đức cách mạng Việt Nam gồm những điểm sau: Một là. Đó là một cuộc cách mạng trong quan niệm đạo đức.

sửa đổi điều dở của bản thân mình. . đảng viên luôn luôn chú ý đến phẩm chất yêu thương con người.Theo Hồ Chí Minh thì: Cần tức là lao động cần cù. mà Hồ Chí Minh đã nêu lên bằng mệnh đề "Bốn phương vô sản đều là anh em". không dựa dẫm. đoàn kết thật thà. chí công vô tư. với việc". không xem khinh người dưới. Phải thấy rõ "lao động là nghĩa vụ thiêng liêng. Vì vậy mà quang minh chính đại. là nguồn sống.trong lòng ta. lao động với tinh thần tự lực cánh sinh. của nước. Đối với việc: để việc công lên trên. phải biết làm cho phần tốt ở trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân và phần xấu bị mất dần đi. chứ không phải đập cho tơi bời". Chính. việc nhà. cần kiệm liêm chính. không phô trương hình thức. không lười biếng. luôn giữ thái độ chân thành. Ba là. phải tiết kiệm từ cái to đến cái nhỏ. phải "lo trước thiên hạ. Kiệm tức là tiết kiệm sức lao động. nguồn hạnh phúc của chúng ta". Đối với những người có thói hư tật xấu. Không tham sung sướng. Liêm tức là "luôn luôn tôn trọng giữ gìn của công và của dân". "không xâm phạm một đồng xu. không liên hoan. không bao giờ hủ hoá". của bản thân mình. "không xa xỉ. Đối với mình: không tự cao. hạt thóc của Nhà nước. chè chén lu bù. Người nói: "Đem lòng chí công vô tư mà đối với người. từ hạng người phản lại Tổ quốc và nhân dân. là . nhắc nhở mỗi cán bộ. Người căn dặn Đảng: Phải có tình đồng chí thương yêu lẫn nhau. vui sau thiên hạ". thẳng thắn. với nhân dân lao động các nước. lao động có kế hoạch. không tham lam". siêng năng. mà Hồ Chí Minh đã dày công vun đắp bằng hoạt động cách mạng thực tiễn của bản thân mình và bằng sự nghiệp cách mạng của cả dân tộc. Không tham tiền tài. đó là thái độ của người cách mạng. tự đại. không bừa bãi". của nhân dân". "nghĩa là không tà. Đối với người: không nịnh hót người trên. khi hưởng thụ thì mình nên đi sau”. “Khi làm bất cứ việc gì cũng đừng nghĩ đến mình trước. ta cũng phải giúp họ tiến bộ bằng cách làm cho cái phần thiện trong con người nảy nở để đẩy lùi phần ác. lên trước việc tư. Chí công vô tư. đứng đắn". "Không tham địa vị. khiêm tốn. luôn chịu khó học tập cầu tiến bộ. Phải "trong sạch. tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản. Đó là. tinh thần quốc tế trong sáng. không hoang phí. tiết kiệm tiền của của dân. Trong Di chúc. không dối trá. luôn tự kiểm điểm để phát triển điều hay. Không ham người tâng bốc mình. lừa lọc. có năng suất cao. sáng tạo. tiết kiệm thì giờ. nhiều cái nhỏ cộng lại thành cái to. không ỷ lại. Bốn là. là tinh thần đoàn kết với các dân tộc bị áp bức.

vì những mục tiêu lớn của thời đại là hoà bình. Cổ vũ “người tốt. phải nêu tấm gương đạo đức cách mạng trước quần chúng. khơi dậy ý thức tự giác. Theo Hồ Chí Minh. Nó do đấu tranh. + Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời. Trung với nước. + Xây đi đôi với chống. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu ra những nguyên tắc cơ bản để định hướng sự lãnh đạo của Đảng và việc rèn luyện của mỗi người. Người đưa ra lời khuyên rất dễ hiểu: "Đạo đức cách mạng không phải trên trời sa xuống. cán bộ. suốt đời hy sinh cho cách mạng để giành lấy độc lập và tự do là nhằm xoá bỏ áp bức. ra sức bồi dưỡng các phẩm chất đạo đức. làng nước theo sau. việc tốt”. đạo đức luôn luôn gắn liền với kinh tế. Đảng và nhân dân ta quán triệt tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh. củng cố.tinh thần đoàn kết của nhân dân Việt Nam với tất cả những người tiến bộ trên thế giới vì hoà bình. hướng mọi người vào cuộc đấu tranh cho sự trong sạch. bóc lột. đạo đức lành mạnh ở mọi người. là độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. Nâng cao đạo đức cách mạng. phát triển kinh tế đem lại đời sống ấm no. Xây dựng nền đạo đức cách mạng. các điển hình tiêu biểu. Theo Hồ Chí Minh. Sống theo phương châm “Mình vì mọi người. + Nói đi đôi với làm. lành mạnh về đạo đức. hiếu với dân. thứ giặc “nội xâm” phá từ trong ra. dân chủ và tiến bộ xã hội. rèn luyện bền bỉ hàng ngày mà phát triển. đảng viên đi trước. phải nêu gương về đạo đức. kiên quyết đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân nguồn gốc của mọi thứ tệ nạn. mọi người vì mình”. công lý và tiến bộ xã hội. vận dụng các nguyên tắc xây dựng đạo đức mà Người đã nêu ra. vàng càng luyện càng trong". cho mỗi con người. hơn nữa phải là chủ nghĩa yêu nước chân chính và chủ nghĩa quốc tế vô sản trong sáng. Cán bộ đảng viên phải đầu tầu gương mẫu “miệng nói tay làm”. độc lập dân tộc. Cũng như ngọc càng mài càng sáng. hạnh phúc cho nhân dân. các dân tộc. chủ nghĩa quốc tế vô sản gắn liền với chủ nghĩa yêu nước. Người cũng khẳng định đạo đức không phải là thứ có sẵn trong mỗi người mà đạo đức là do con người tiếp thu được qua giáo dục và tạo thành nhờ bản thân tích cực tu dưỡng bền bỉ rèn luyện trong môi trường sống và trong cuộc đấu tranh cách mạng. giáo dục chuẩn mực đạo đức mới. là hợp tác và hữu nghị với tất cả các nước. Hồ Chí Minh . Nâng cao đạo đức trong tình hình mới.

Trung với nước. Học tập tư tưởng trong đạo đức Hồ Chí Minh. con người. thương người. Người coi những tệ nạn đó là tội ác. phải xứng đáng là người lãnh đạo. chúng ta còn phải đấu tranh quyết liệt chống các tệ nạn xã hội nảy sinh trong nền kinh tế thị trường đang làm phương hại đến nền đạo đức cách mạng. Ngay từ năm 1952. chí công vô tư. Hai mặt đó phải tiến hành song song. như đã được nêu ra trong nhiều nghị quyết của Đảng. nhưng việc tranh đấu với kẻ địch trong người. lãng phí quan liêu cũng nặng như tội lỗi "Việt gian. mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đạo đức cách mạng. là người đày tớ thật trung thành của nhân dân” . Người cho rằng: "Việc tranh đấu với kẻ địch ở tiền tuyến bằng súng. là một khó khăn. hiếu với dân. thật sự cần kiệm liêm chính. Trong cuộc đấu tranh này. chí công vô tư. đau xót". Phải giữ gìn “Đảng ta thật trong sạch. trong tinh thần. toàn dân: “Đảng ta là một Đảng cầm quyền. Người đã nêu rõ những tệ nạn cần phải chống gồm ba loại hình là tham ô. biểu dương các tập thể. là kẻ thù khá nguy hiểm của nhân dân. tinh thần quốc tế trong sáng nêu trong di sản của Người. soi sáng cho Đảng và nhân dân . Phải khắc phục các nguyên nhân đẻ ra các tệ nạn tiêu cực. dấy lên phong trào “người tốt việc tốt”. phát triển kinh tế phải đi đôi với phát triển văn hoá. trong nội bộ. mật thám". càng phải khắc phục nguyên nhân đã để cho các tệ nạn tiêu cực phát triển. là bạn đồng minh của thực dân. cá nhân có thành tích xuất sắc. Người đã chỉ rõ tội lỗi của những kẻ tham ô. đạo đức. “giặc ở trong lòng” phá từ trong phá ra. phải lấy việc xây dựng Đảng làm nhiệm vụ then chốt. Tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh vẫn còn giữ nguyên tính thời sự. Tinh thần này đã được thể hiện trong câu nói bất hủ của Hồ Chí Minh "Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội trước hết cần có những con người xã hội chủ nghĩa". lãng phí quan liêu. Đảng và Nhà nước tiếp tục cổ động phong trào thi đua yêu nước trong thời kỳ đổi mới. phong kiến. Chúng ta càng thấm thía lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong Di chúc Người để lại cho toàn Đảng.luôn luôn chủ trương tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với phát triển mọi mặt của xã hội. là thứ “giặc nội xâm”. Cuộc sống đang đòi hỏi phải làm trong sạch Đảng và làm lành mạnh đời sống đạo đức của xã hội. đó là nguyên nhân đẻ ra các tệ nạn tiêu cực ảnh hưởng nghiêm trọng đến chế độ. bên cạnh việc xây dựng những phẩm chất đạo đức. nêu gương sáng đạo đức cách mạng để mọi người tôn vinh và noi theo. bằng gươm còn dễ. Chủ tịch Hồ Chí Minh là người đã sớm nhận ra sự nguy hiểm của bệnh "cá nhân". Học tập tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới đất nước do Đảng Cộng sản Việt Nam khởi xướng. cần kiệm liêm chính.

ta hoàn thành sự nghiệp vẻ vang. . xây dựng nền đạo đức Việt Nam ngang tầm với những yêu cầu của giai đoạn cách mạng mới.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful