Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

CHƯƠNG 4 : ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
TIẾT 28:
Kiến thức

Bài 20:

MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ Ngày soạn: 13/11/2011

A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. − Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất).
Kĩ năng

− Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử. B. Trọng tâm: − Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. C. Hướng dẫn thực hiện − Đưa các ví dụ (có tính so sánh giữa hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ) để giúp HS thấy đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ: + Luôn chứa nguyên tố C (còn có các nguyên tố khác) + Liên kết hóa học thường là liên kết cộng hóa trị + Thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi và thường ít tan trong nước (dễ tan trong các dung môi hữu cơ) + Đa số bị oxi hóa bởi O2 (cháy); các phản ứng thường xảy ra chậm, không hoàn toàn (cần xúc tác, đun nóng) và theo nhiều hướng khác nhau. − Dẫn ra một số hợp chất hữu cơ để giúp HS phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố, theo loại liên kết, theo nhóm chức... D. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của GV và HS HĐ1: 5’ GV yêu cầu HS kể tên 5 hợp chất thuộc loại hợp chất vô cơ và 5 hợp chất thuộc loại hợp chất hữu cơ. GV ghi CT của các hợp chất trên và yêu cầu HS tìm ra những đặc điểm chung về thành phần nguyên tố tạo nên hợp chất hữu cơ. HS rút ra khái niệm về Hợp chất hữu cơ -GV bổ sung: hóa học hữu cơ là nghành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. HĐ2: 5’ GV ghi 1 số CT của các HC và dẫn xuất của HC và yêu cầu HS sắp xếp các chất trên thành 2 loại và gọi tên mỗi loại hợp chất. Nội dung I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ: - Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua …) - Thành phần nguyên tố: nhất thiết phải có C, hay gặp H, O, N, sau đó đến halogen, S… - Hóa học hữu cơ là nghành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. II. Phân loại hợp chất hữu cơ: Có 2 loại chính: 1/ Hiđrocacbon: chỉ chứa C và H Gồm: HC no, ko no, thơm. 2/ Dẫn xuất của HC: ngoài C, H còn có O, N… Gồm: dẫn xuất hal, ancol, phenol, anđehit, axit, este…

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

1

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

- GV cho HS xem bảng phân loại chất hữu cơ. - GV giới thiệu cách phân loại khác theo mạch cacbon. HĐ3: 5’ -GV yêu cầu HS nhận xét về liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ. HS phải nêu được đặc điểm cấu tạo cơ bản của Hợp chất hữu cơ là chỉ chứa liên kết CHT - GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk về tính chất vật lí và tính chất hóa học.

HĐ4: 30’ - GV giới thiệu mục đích, nguyên tắc và yêu cầu HS đọc SGK để nắm vững cách tiến hành của phép phân tích định tính. - GV yêu cầu HS tìm hiểu mục đích và nguyên tắc phân tích định lượng -GV diễn giảng cách phân tích định lượng: C  CO2 KOH → cân bình →   H SO H  H2O  → cân bình → 
2 4

III. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ: 1/ Đặc điểm cấu tạo: liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là lk CHT. 2/ Tính chất vật lí: sgk 3/ Tính chất hóa học: - kém bền với nhiệt và dễ cháy. - pư thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng. IV. Sơ lược về phân tích nguyên tố: 1/ Phân tích định tính: a. Mục đích: sgk b. Nguyên tắc: sgk c. P2 tiến hành: sgk 2/ Phân tích định lượng: a. Mục đích: sgk b. Nguyên tắc: sgk c. P2 tiến hành: - Cân chính xác ag chất hữu cơ chứa C, H, O, N rồi nung với CuO, hỗn hợp H2O và CO2 sinh ra được dẫn lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc(hoặc CaCl2 khan, P2O5…) để hấp thụ H2O và bình 2 đựng bazơ(NaOH, Ca(OH)2…) để hấp thụ CO2, độ tăng khối lượng bình 1 và bình 2 chính là khối lượng của H2O và CO2. Khí N2 được đo thể tích ở đktc. d. Biểu thức tính: mC = mH =
m CO .12
2

44 m H O .2
2

hoặc mC = nCO2 . 12 ;

%C =

mC .100 a

18

hoặc mH = nH2O. 2 ; %H =
mN .100 a

mH .100 a

mN = nN2.28 ; %N =

H N  NH3 → chuẩn độ.... →
+

mC =

m CO .12,0
2

44,0 m H O .2,0 mH = 18,0 VN .28,0 mN = 22,4
2 2

mO = a – (mC + mH + mN) ; %O = 100- (%C + %H + %N) Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 3g chất hữu cơ A thu được 4,4g CO2 và 1,8g H2O. Tính khối lượng và % khối lượng của mỗi nguyên tố trong A?

Tính được
m C .100% a m H .100% %H = a

%C =

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

2

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

m .100% %N= N a

%O =100% - %C - %H -%N 1. Củng cố - Làm bài tập 3 sách giáo khoa. 2. Dặn dò - Làm bài tập về nhà. - Chuẩn bị nội dung bài “Công thức phân tử hợp chất hữu cơ”

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

3

C. công thức đơn giản nhất.. Na2CO3 → C . Hướng dẫn thực hiện − Phương pháp phân tích nguyên tố : + Hướng dẫn HS cách xác định các nguyên tố: cacbon (CO2. nitơ (N2. mH. D. khối lượng các ng.v.. phân tích định lượng. Quảng Nam mC m mO mN m m m m 4 .. B. E. HS: ôn lại P2 phân tích định tính. Na2CO3). N căn cứ vào các số liệu phân tích định lượng. NH3 → N v. O. NH3). Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Bài 21: Biết được : − Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung. halogen (X2. − Hướng dẫn HS cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử: + Lập công thức từ % khối lượng nguyên tố + Lập công thức từ khối lượng sản phẩm phản ứng cháy số mol (CxHyOzNt) = 12 x = yH = 16 z = 14t ⇒ x : y : z : t = C = H = O = N 12 1 16 14 + Tính khối lượng mol phân tử từ tỷ khối và khối lượng riêng − Luyện tập: + Tính thành phần phần trăm khối lượng của C. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ: 5’ Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1: 3’ I. Trọng tâm: − Phân tích nguyên tố: phân tích định tính và phân tích định lượng − Cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử. HCl. Chuẩn bị: GV: 1 số bài tập xác định CTPT hợp chất hữu cơ. lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.2012 TIẾT 29: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Ngày soạn: 16/11/2011 A. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.. hiđro (H2O. N2. HX). − Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính. − Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm.tố.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi. công thức phân tử và công thức cấu tạo. HCl → H . mN hoặc phần trăm tối giản về số nguyên tử giữa các nguyên tố. định lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ. HĐ2: 7’ 2/ Cách thiết lập CT đơn giản nhất: Dựa trên ý nghĩa của CTĐGN cho biết tỉ lệ Bước 1: Tìm mc. Công thức đơn giản nhất: GV cho HS nghiên cứu sgk để nắm được 1/ Định nghĩa: CTĐGN là công thức biểu thị tỉ ĐN về CTĐGN. + Xác định được công thức đơn giản nhất và công thức phân tử. H. NH3). Kĩ năng − Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi. + Hướng dẫn HS cách xác định lượng các nguyên tố dựa vào định luật thành phần không đổi: CO2. H2O. mO.

z. số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố khác nhau + trong 1 số trường hợp. hướng dẫn HS làm các tố: ví dụ cụ thể Xét sơ đồ: CxHyOzNt → xC + yH + zO + tN Khối lượng: Mg 12xg yg 16zg 14tg % khối lượng: 100% %C %H %O %N Ta có tỉ lệ: M 12x y 16z 14t = = = = 100% %C %H %O %N Hoặc: M 12x y 16z 14t = = = = a mC m H mO m N ⇒ x. Quảng Nam 5 .2012 GV hướng dẫn HS rút ra biểu thức về tỉ lệ Bước 2: Đặt CT cho hợp chất hữu cơ CxHyOzNt số nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất Bước 3: Lập tỉ lệ: x : y : z : t = mC mH mO m N hữu cơ. t và CTPT Ví dụ: sgk b.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . N2 rồi lập tỉ lệ vào pư GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. giả sử M = 60 thì ta có: 30n = 60 ⇒ n =2 Vậy CTPT là: C2H4O2 c. 3/ Cách thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ: HĐ4: 20’ GV đưa ra các phương pháp thiết a.Tìm số mol CO2. . H2O. Công thức phân tử: 1. Định nghĩa: CTPT là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân HĐ3: 5’ tử. y. CTĐGN cũng chínhlà CTPT.Nếu CTĐGN là CH2O thì CTPT được biểu . Quan hệ giữa CTĐGN và CTPT: nhận xét rút ra ĐN.GV đưa ra một số thí dụ về CTPT. Ví dụ: sgk II. Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy: . Thông qua CTĐGN: nếu biết M của chất hữu cơ thì xácđịnh được CTPT Ví dụ: CTĐGN là CH2O thì CTPT có dạng (CH2O)n . Dựa vào thành phần khối lượng các nguyên lập CTPT như sgk. HS 2. .HS quan sát về thành phần và số nguyên diễn (CH2O)n tử giữa CTĐGN và CTPT rút ra nhận xét: + Ví dụ: n = 1 thì CTPT là CH2O thành phần nguyên tố giống nhau n = 2 thì CTPT là C2H4O2 + trong nhiều trường hợp. 12 : 1 : 16 : 14 %C %H %O %N : : : 12 1 16 14 Hoặc x : y : z : t = Đưa về tỉ lệ nguyên đơn giản nhất sẽ được CTĐGN.

)O2 → xCO2 t N2 2 y z 4 2 + y H2O + 2 Tacótỉlệ: 1 x y t = = = ⇒ x. y. Quảng Nam 6 . t và kết n n CO 2 2n H 2O 2n N 2 hợp với M tìm z Ví dụ: sgk HĐ5: củng cố: 5’ GV ôn lại các CT tính M .BT 3/95 sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2012 đốt cháy tổng quát: CxHyOzNt + (x+ .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .

C2H6O (liên kết đơn.tử trong . Kĩ năng − Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể. CTCT biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết VD: C3H6.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Các loại công thức cấu tạo -GV cho HS nghiên cứu sgk rút ra khái niệm 2/ Các loại CTCT: Có 2 loại: về các loại CTCT: CTCT khai triển. Cùng 1 CTPT nhưng có thể có nhiều đoán tính chất hóa học cơ bản. Quảng Nam II.CTCT thu gọn. .CTCT khai triển. chất đồng phân. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Nội dung thuyết cấu tạo hoá học . − Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ. Trọng tâm: − Nội dung thuyết cấu tạo hoá học.31: Bài 22: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Ngày soạn: 6/11/2011 A. CTCT thu . − Phân biệt được chất đồng đẳng. đồng phân. chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể. D. HS rút ra khái niệm về cấu tạo hóa 1.tử. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu nội dung thuyết cấu tạo hoá học. − Dẫn ra một số ví dụ để giúp HS thấy các loại liên kết trong hợp chất hữu cơ: liên kết đơn và liên kết bội (liên kết đôi và ba). chất đồng phân − Liên kết đơn. liên kết bội) của các nguyên Giúp HS thấy được: CTCT là CT biểu diễn tử trong phân tử. − Dẫn ra một số ví dụ để hình thành khái niệm: chất đồng đẳng. − Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể theo dãy đồng đẳng của nó (ngược lại phân biệt đồng đẳng và đồng phân từ các công thức cấu tạo cụ thể). bội (đôi. chất đồng đẳng. B. Nội dung a) Luận điểm 1: -Trong phân tử hợp chất hữu cơ. các nguyên 7 . thứ tự lk và cách thức lk giữa các ng. Công thức cấu tạo CTCT. VD như sgk HĐ2: 7’ GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. CTCT khác nhau 2. Khái niệm đồng đẳng. Khái niệm học.Biết CTCT của hợp chất hữu cơ sẽ dự ph. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của giáo viên Nội dung HĐ1: 10’ GV phân tích thí dụ về CTPT.2012 TIẾT 30. gọn. Thuyết cấu tạo hoá học 1. ba) trong phân tử chất hữu cơ C. I.

Dặn dò: . -Vậy thế nào là đồng đẳng? HĐ6: 5’ Củng cố Làm bài tập 5 SGK. Thí dụ b. b) Luận điểm 2: sgk -Trong phân tử hợp chất hữu cơ.Chuẩn bị nội dung phần còn lại bài học.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Sự thay đổi liên kết đó tức là thay đổi cấu tạo hoá học sẽ tạo ra chất mới. số lk mà C có thể tạo ra là bao nhiêu? -Hãy nhận xét về mạch C.tử C với các ng. chúng hợp thành dãy đồng đẳng.Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng. C6H12(mạch vòng) -Trong các vd trên. c) Luận điểm 3: Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học 2/ Ý nghĩa: Thuyết cấu tạo hóa học giúp giải thích hiện tượng đồng đẳng và đồng phân. C4H8 như sgk. Đồng đẳng.tố khác? HĐ4: 5’ GV đưa vd cụ thể về sự phụ thuộc của tính chất hợp chất hữu cơ theo thành phần phân tử và cấu tạo hóa học như sgk rồi rút ra nhận xét? HĐ5: 10’ -VD: xét các hiđrocacbon C2H4. Đồng đẳng a. HS rút ra nhận xét? -Các chất trên còn có tính chất hóa học tương tự nhau. Quảng Nam 8 .tử của các ng. Khái niệm . tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định.GV đưa ra vd: C2H6O có 2 CTCT khác nhau tương ứng với 2 chất có tính chất hoàn toàn khác nhau. mạch không hở (mạch nhánh và mạch không nhánh). GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hoá học. Cho HS nhận xét? -Cho HS rút ra nội dung của luận điểm 1.2012 . đồng phân 1. . chúng được gọi là đồng đẳng. C3H6. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (mạch vòng. về khả năng lk của ng. cacbon có hoá trị bốn.Làm bài tập về nhà. II. HĐ3: 8’GV đưa ra vd CTCT của C4H10.

.tử. -LK CHT trong hợp chất hữu cơ chia thành lk σ là lk bền.tử chất hữu cơ. Lk π kém bền hơn lk σ -Lk đôi được hình thành ntn? VD: C2H4 3/ Liên kết ba: do 3 cặp e chung giữa 2 ng.2012 TIẾT 31: Hoạt động của GV và HS HĐ1: 15’ . IV.tử. đượcbiểu diễn bằng 1 gạch nối giữa 2 ng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.. loại lk 1/ Liên kết đơn: (hay lk σ ) do 1 cặp e chung tạo chủ yếu là lk gì? nên . gồm 1 lk σ và 1 lk π . Quảng Nam 9 . nó được hình thành ntn? 2/ Liên kết đôi: do 2 cặp e chung giữa 2 ng. biểu diễn bằng 2 gạch song song.6. 2 loại: lk xich ma ( σ ) và lk pi ( π ) Vd: CH4 -lk đơn là lk σ . loại nhóm chức.tử tạo . đp thể.tử tạo nên. -LK ba được hìnhthành ntn? VD: C2H2 HĐ8: 20’ Củng cố toàn bài: BT 1. ta gọi chúng là đồng phân của nhau.GV hướng dẫn HS phân biệt các loại đồng -Có 2 loại đồng phân: phân: đồng phân cấu tạo và đồng phân lập + Đồng phân cấu tạo: gồm đp mạch cacbon. đp vị trí lk bội hoặc nhóm chức.7-sgk. Nội dung 2/ Đồng phân: a) vd: sgk b) Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT được gọi là các chất đồng phân của nhau. nên.2. + Đp lập thể: đp khác nhau về vị trí không gian của các nhóm ng. gồm lk σ và 2 lk π ..GV đưa vd C2H6O có 2 CTCT.lk σ là lk bền. Vậy thế nào là đồng phân? HS nêu khái niệm.5. Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ: HĐ2: 10’ -Trong ph.

cộng. Trọng tâm: − Phân loại phản ứng hữu cơ cơ bản : Thế. − Dẫn ra một số ví dụ để thấy được đặc điểm của phản ứng hữu cơ là thường xảy ra chậm và tạo thành hỗn hợp sản phẩm − Luyện tập: + Nhận biết được loại phản ứng theo các phương trình hoá học cụ thể.. cộng. II. tách. tách . H3C C OC2H5 O + H2O Hoạt động 2: 10’ Pư cộng Giáo viên đưa ra các thí dụ. Phản ứng thế Giáo viên đưa ra thí -Phản ứng thế là phản ứng trong Thí dụ 1 askt dụ. Phản ứng tách 10 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 2. Kĩ năng Nhận biết được loại phản ứng thông qua các phương trình hoá học cụ thể. Phân loại phản ứng hữu cơ thế khái niệm. phản ứng cộng. B. Vậy pư cộng là gì ? Thí dụ 3 C2H5OH + HBr → C2H5OH + H2O F Phản ứng thế là phản ứng trong đó một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác. 1. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Sơ lược về các loại phản ứng hữu cơ cơ bản : Phản ứng thế.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .2012 TIẾT : Bài 23: PHẢN ỨNG HỮU CƠ Ngày soạn: 18/11/2011 A. Quảng Nam . Phản ứng cộng Thí dụ 1 C2H4 + Br2→ C2H4Br2 Học sinh quan sát thí dụ và trả Thí dụ 2 lời khái niệm C2H2 + HCl → C2H3Cl -Phản ứng cộng là phản ứng trong đó phân tử hợp chất hữu cơ F Phản ứng cộng là phản ứng trong kết hợp với phân tử khác tạo đó phân tử hợp chất hữu cơ kết hợp thành phân tử mới.. đó một nguyên tử hoặc nhóm CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl Phản ứng thế là gì ? nguyên tử trong phân tử hợp chất Thí dụ 2 hữu cơ bị thay thế bởi một H3C C OH + HOC2H5 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử O khác. phản ứng tách. C. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của gv Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: 10’ Pư Học sinh quan sát và phát biểu I. 3. với phân tử khác tạo thành phân tử mới. Hướng dẫn thực hiện − Dẫn ra một số phản ứng hữu cơ và hướng dẫn HS quan sát để phân biệt một số loại phản ứng hữu cơ cơ bản : thế.

2. Hoạt động 5: 5’ Củng cố Làm bài tập 2 sách giáo khoa: Chọn kết luận đúng: 1.Làm bài tập sách giáo khoa và sách bài tập. B. Phản ứng hữu cơ thường thu được nhiều sản phẩm. Học sinh nhận xét và đưa ra nhận xét về đặc điểm phản ứng hoá học hữu cơ.Chuẩn bị nội dung tiết luyện tập. Nguyên nhân của các đặc điểm đó. Đặc điểm của phản ứng hoá học trong hoá học hữu cơ 1. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. D. II. Do các liên kết có độ bền tương tự nhau nên trong cùng một điều kiện có thể phân cắt nhiều liên kết. Phản ứng tách là gì ? Học sinh quan sát thí dụ và trả lời khái niệm . 3. Do các liên kết trong phân tử các chất hữu cơ ít phân cực nên khó phân cắt. Các phản ứng hoá học trong hữu cơ thường xảy ra chậm. . Phản ứng hữu cơ thường thu được nhiều sản phẩm.Phản ứng tách là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ Thí dụ 1 CH2 CH2 H OH H+. F Phản ứng tách là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ. Các phản ứng hoá học trong hữu cơ thường xảy ra chậm. Quảng Nam 11 .2012 Hoạt động 3: 10’ Phản ứng tách Giáo viên lấy thí dụ.170oC CH2=CH2 + H2O Thí dụ 2 CH3-CH2-CH2-CH3 CH3-CH=CH-CH3 +H2 CH2=CH-CH2-CH3 +H2 Hoạt động 4: 10’ đặc điểm của phản ứng hoá học hữu cơ Giáo viên mô tả các thí dụ trong sách giáo khoa. 2. A * Dặn dò .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .

hợp chất vô cơ. CH2=CH-CH2C≡ CH HĐ4: 4/ Các loại CT biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ BT6: Hãy kẻ cácmũi tên thể hiện quan hệ giữa các đơn vị kiến thức sau: Phân tích định tính Phân tích định lượng → CTĐGN  CTP BT7: BT số 2 sgk M thuyetCTHH → CTCT Đồng phân GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. viết CTCT của 1 số chất hữu cơ đơn giản. Tiến trình bài luyện tập: I. GV: chuẩn bị thêm 1 số bài tập.tố trong phân tử hợp chất hữu cơ: Để ôn lại các khái niệm hợp chất hữu cơ. C2H5OH. Từ đó ôn lại khái niệm hợp chất hữu cơ. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: Củng cố các kiến thức: . 33 : Bài 24: LUYỆN TẬP: HỢP CHẤT HỮU CƠ. liên kết trong phân tử. BT4: BT1 sgk. CH3-CH=CH-CH2-CH3 . phân loại. nhận dạng một vài loại pư của các chất hữu cơ đơn giản.2012 TIẾT 32. thành phần các ng.tố trong hợp chất hữu cơ. CxHyOzNt. C5H12. đồng đẳng. CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO Ngày soạn: 28/11/2011 A. C4H6. CxHyClz) HĐ2: 2/ Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố: HS ôn tập thông qua hệ thống bài tập: BT3: Chia các chất sau đây thành 2 loại chính và đặt tên cho mỗi loại: C 3H8.Hợp chất hữu cơ: Khái niệm. thành phần các ng. BT2: Hãy viết 1 số CTTQ để biểu diễn hợp chất hữu cơ.tố trong trong ph.tử hợp chất hữu cơ.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . HĐ3: 3/ Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ: BT5: Có những liên kết nào trong các hợp chất hữu cơ sau đây? CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3. C. từ đó trình bày về th. (CxHy. phần ng. CH3COOH. 2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định CTPT. câu hỏi trắc nghiệm. Quảng Nam 12 . đồng phân.Phản ứng của hợp chất hữu cơ. CH3Cl. CxHyOz. Chuẩn bị: HS: chuẩn bị kiến thức để ôn tập. B. Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: 1/ Khái niệm hợp chất hữu cơ. . sử dụng các BT sau: BT1: Hãy viết 1 số thí dụ minh họa về hợp chất hữu cơ. CH3-C≡ C-CH2-CH3 . C6H12O6. C5H10.

4.Bước 1: Xác định thành phần % các nguyên tố trong metyliơgenol: %C.12 = 11:14 : 2 ⇒ CTĐGN: C11H14O2 ⇒ CTPT có dạng: (C11H14O2)n Bước 3: Lập CTPT của M: 178n = 178 ⇒ n = 1 ⇒ CTPT là C11H14O2 BT8: bài 3 sgk HĐ5: 5/ Các loại pư hóa học hay gặp trong hóa học hữu cơ: Trong hh hữu cơ thường gặp những loại pư nào? Hãy nêu đặc điểm từng loại pư đó? BT 7. pư thế: a) . %H đã biết ⇒ %O = 17. 4. Bài tập: sgk 1. . C2H2. B. 0 : 1. D. 2. b) 3C2H2 → C6H6 (pư cộng) t hanhoattinh mengiam → c) C2H5OH + O2 (kk)  CH3COOH + H2O (pư oxh không hoàn toàn) 25− 30oC * Bài tập bổ sung: Câu 1: Tính chất nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ A. công thức phân tử. C4H8O4. Đồng đẳng: C3H7OH và C4H9OH. D. C2H4ON.18 : 7. C3H6. D. D. Công thức phân tử của X là A. liên kết hoá học ở các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị. 1. 2. Câu 5: Hợp chất hữu có X có tỉ khối so với hiđro bằng 30. hoá trị của cacbon. phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy hoàn toàn. Công thức phân tử của X là A. CH3-O-C2h5 và C2H5-O-C2H5 Đồng phân: CH3-O-C2H5 và C3H7OH . 5.98 13 . 4. công thức cấu tạo. 0 = 6. Câu 4: Những chất đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng A. theo một hướng nhất định. CH2O.86 :1. C2H6O. 7. C3H8O: 2 CTCT . B. C2H4O2.16 7. C3H6O.2012 %C %H %O 74. Số chất có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản là A. D. C2H6O2. không tan hoặc ít tan trong nước. 0 = 12. Câu 7: Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 45.8 sgk (HS lên bảng giải) HĐ6: Củng cố bài. a) C2H4 + H2  C2H6 (pư cộng) . C3H6O3. . Câu 3: Chất X có công thức phân tử C4H8O4N2. C6H12O6. C2H4O2N. B. 2. C3H8O. A 5. C6H6 là hiđrocacbon. pư cộng: b) . 4.98 Bước 2: Lập CTĐGN của M: x : y : z = 12. 1. 0 : 16. nhất thiết phải chứa cacbon. C2H5-O-C2H5 và C4H9OH. B. 1.86 17. Công thức đơn giản nhất của X là A. C. pư tách: c). C.C. C4H8O4N. B. D. 0 : 1. C2H6O. Quảng Nam Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . C2H4O2. Câu 6: Trong phân tử hợp chất hữu cơ.to → 8.Kĩ năng giải BT lập CTPT.Cách viết PTHH của các loại pư. B. C4H8O4N2. 3. công thức hoá học. C. C. B. C. công thức lập thể. Câu 2: Cho các chất có công thức phân tử sau: CH4. B. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. hiđro lần lượt là A. 3. C6H6. các chất còn lại là dẫn xuất của hiđrocacbon. C4H10O: 4 CTCT 6. d) 600oC Ni. D. C. 0 : 16.

B. 1. CH2O. O). D. Câu 17: Các phản ứng thuộc loại phản ứng thế là A. C. Biết khối lượng mol phân tử của Z bằng 46 g/mol. D. (4). (1). 5. C6H6.  . 6.  Câu 15: Các phản ứng thuộc loại phản ứng tách là A. cacbua …). 8. là hợp chất của cacbon. HCN. 4. B. D. Câu 14: Khái niệm nào sau đây đúng khi nói về hợp chất hữu cơ A. Khối lượng mol phân tử của Y bằng 74 g/mol. C5H12. C6H12O6. 5. C3H6.t (5) C5H10 + H2 Ni→ C5H12. 6. B. CH2O2. C2H2. 5. sau phản ứng thu được 4. C3H8. CO2. Số chất có cùng công thức đơn giản CH2O là A. H = 1. CH3CHO (4). 4. 4. C2H4O2. (2). C. (2). C3H6O. . Al4C3. 3. 6. C. 3. (1). 2. 2. 1. B. 5. 5. C3H6O2. là hợp chất của cacbon (trừ CO. 4. 4. 2. 1. 3.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . D. (4). (2). xt (4) C7H16 t → CH4 + C6H12.  . C2H6O. 5. Có bao nhiêu chất hữu cơ A. xianua. 3.64%. 1.26%. 3. CO. B. là hợp chất của cacbon và hiđro. C. Các chất là đồng phân của nhau là A. 6. CH3COONa. Câu 16: Các phản ứng thuộc loại phản ứng cộng là A. → (2) C3H6 + Br2  C3H6Br2.1% và 43. C3H6O3. 5. C3H8 .4 gam H2O. C2H6. H = 1. O = 16) A. Quảng Nam 14 . Công thức phân tử của Y là (Cho C = 12. Câu 13: Cho các chất: C2H2.48 lít khí CO2 và 5. C2H4.6 gam chất hữu cơ Z (chứa C. Câu 11: Cho các chất có công thức phân tử sau: CH4. 3. D. (3). 1. 1. Câu 10: Hợp chất Y có phần trăm khối lượng cacbon. Đọc kỹ và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17 Cho phương trình hoá học của các phản ứng → (1) CH4 + Cl2 as CH3Cl + HCl. 5.2012 Câu 8: Cho các chất sau: CH4. C. C. hiđro. muối cacbonat. 0 0 0 2 4 0 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. H. B. oxi lần lượt là 48. (NH4)2CO3. 4. B. D. C4H10O. B. D. 2. O = 16) A. 7. 2. 1. 1. C. CaC2. CH3OCH3 (2). Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 4.t C2H5OH H SO → C2H4 + H2O. 2. 6. 5.  . C4H10. 6. 6. 4. B. 4. CHF3. Câu 12: Cho các chất sau: CH3CH2OH (1). C2H4O2. D. D. C6H12O6. (NH2)2CO. CH5N. C. 3. 2. C. Có bao nhiêu chất là đồng đẳng của nhau A. D. 2. 3. xt (3) C3H7OH + HCl t → C3H7Cl + H2O. C. CH3CH2CH2OH (3). B. 5. là hợp chất của cacbon với hiđro và oxi. Công thức phân tử của X là (Cho C = 12.

Tác dụng với chất oxh. Do chúng đều có mức oxi hoá trung gian nên chúng có thể tăng hoặc giảm mức oxi hóa thể GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. CHUẨN BỊ : Hệ thống câu hỏi và bài tập IV.2012 TIẾT 34. bản để học sinh về nhà làm.Tác dụng với chất khử hoá học cơ bản ? So sánh độ hoạt động trong một chu kỳ.Tập tinh cẩn thận trong tính toán .Tích số ion của nước. Điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung Khái niệm pH. C% .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . tự nhau. Trọng tâm : Ôn tập theo đề cương . PHƯƠNG PHÁP : Hoạt động nhóm – nêu và giải quyết vấn đề . 3.Photpho II.bazơ ? Tích số . 4. CTPT .Sự điện li Sự điện li ? chất điện li ? Phân biệt chất điện li .Silic 1. II. Điện li hỏi. III. 35: ÔN TẬP HỌC KÌ I Ngày soạn: 5/12/2011 I. Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong .Cacbon .Chất điện li mạnh yếu ? Phân biệt chất điện li mạnh & yếu. Học sinh xem lại một số dạng bài tập cơ bản .Rèn luyện các kỹ nặng : * Hoàn thành chuỗi . Bài tập Giáo viên hướng dẫn một số dạng bài tập cơ .Tính oxi hoá đơn chất ? Nguyên nhân giống nhau tính chất .Điều kiện phản ứng trao đổi. Kỹ năng : . Quảng Nam 15 . Quan điểm của Areniut về axit .bazơ theo Areniut. ion của nước ? . viết phương trình phản ứng . Chuẩn kiến thức và kỹ năng: 1. củng cố lại các kiến thức đã học trong suốt học kỳ I 2. Lý thuyết Điện li . xác định CTCT đúng của hợp chất hữu cơ . THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG : Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 :Học sinh lần lượt trả lời các câu I. tách các chất * Nhận biết các chất dựa vào phương pháp hoá học * Giải bài toán dựa vào phương trình phản ứng .So sánh nồng độ ion chất điện li. tin tưởng vào khoa học thực nghiệm . Đơn chất So sánh tính chất hoá học cơ bản của các loại . C% * lập CTĐG . . dịch. Kiến thức : Ôn tập . tính % khối lượng hỗn hợp . Hoạt động 3 Đơn chất Nitơ .Photpho .Tính tỉ mỉ .Nồng độ dung dịch. Nitơ . 1. dung dịch ? Hoạt động 2 bài tập 2.Tính pH của dung dịch. Thái độ : . . một nhóm. điều chế . CM … .Silic Cacbon .Axit .Tính khử HS :Tính chất hoá học của các đơn chất tương .

tác dụng với dung dịch HF. silic. Hoạt động 4 Hợp chất của nitơ.2012 hiện tính oxi hoá hoặc khử. Tính chất hoá học đặc trưng của silic đioxit ? SiO2 là thành phần chính của thuỷ tinh. cacbon. điện li ba nấc. N2FNH3FNH4NO2→NH3 ↓ ↓ Al(OH)3 NO ↑ ↓ Al(NO3)3←HNO3← NO2 b.48 lít khí duy nhất NO2 (đktc). Tính bazơ yếu : tác dụng với dung dịch muối của kim loại có hiđroxit không tan. Hiđroxit photpho H3PO4 là axit trung bình. CO2 có tính oxi hoá yếu (không đặc trưng) và tính oxit axit. photpho. b. Hiđroxit cacbon H2CO3 Hiđroxit silic H2SiO3 chỉ tác dụng với kiềm mạnh. Hoạt động 5 Bài tập 1 Bài tập 1 Hoàn thành dãy chuyển hoá sau: a. điện li ba nấc và không có tính oxi hoá mạnh như HNO3. Oxit Oxit cacbon CO có tính khử mạnh CO2 có là oxit axit SiO2 c. sinh ra 4. Tính khử : tác dụng với chất oxi hoá. Hợp chất với hiđro chỉ xét hợp chất hiđro của nitơ.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . cacbon. Các oxit của cacbon tính chất hoá học cơ bản ? HS:CO có tính khử mạnh. photpho. P → P2O5 → H3PO4 Bài tập 2 Cho 3 gam Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư. Tính chất hoá học cơ bản của amoniac ? Cho thí dụ ? Amoniac có tính bazơ yếu và tính khử. Quảng Nam . silic. Hợp chất với hiđro NH3 có tính bazơ yếu và tính khử. Tính chất hoá học cơ bản ? HS: Hiđroxit nitơ HNO3 là chất oxi hoá mạnh và tính axit mạnh. Bài tập 3 Nung 52. Xác định phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Hiđroxit Hiđroxit nitơ HNO3 là chất oxi hoá mạnh và tính axit mạnh Hiđroxit photpho H3PO4 là axit trung bình.65gam CaCO3 ở 1000oC và 16 2. Hiđroxit cacbon H2CO3 Hiđroxit silic H2SiO3 Hoạt động 6 Bài tập 2 Hoạt động 7 Bài tập 3 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Hợp chất a. đun nóng. Hiđroxit của nitơ.

được dd B. a/ Tính % khối lượng hỗn hợp đầu b/ Cho toàn bộ dd A ( ở trên ) vào 100ml dung dịch NaOH 1.Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại có trong hh? Bài 2 : Cho mg hh Zn . b.2M .8M. ZnO td vừa đủ 100 ml dd HNO3 1M thu được 448 ml một chất khí NO duy nhất (đktc ) và dd A. Củng cố : Kết hợp trong quá trình ôn tập 4. bìng ( 2 ) đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình 1 tăng 2. Tính nồng độ mol/l dung Giả sử rằng thể tích dung dịch trong các phản ứng đều không thay đổi Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn 1.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .72 lit khí không màu dễ hóa nâu trong không khí (đktc) a.16g .Viết các PTPƯ xảy ra.2012 cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500ml dung dịch NaOH 1. Xác định CTĐG nhất của A ?. Bài tập về nhà : Bài 1 : Cho 9 g hh gồm Mg và Al tác dụng hết với dd HNO3 lõang thu được 6. Hỏi thu được những muối nào ? Khối lượng là bao nhiêu ? Biết rằng hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95%. 3. bìng 2 tăng thu được 10g kết tủa trắng . Quảng Nam 17 . Tìm CTPT cùa A ? GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.44g hchc A rồi cho sản phẩm lần lượt đi qua bình ( 1 ) đựng H2SO4 đặc .

t 0 . xúc tác và nhiệt.. tính chất của ankan. có thể chỉ ra phản ứng dnagj tổng quát: as CnH2n+2 + Cl2  CnH2n+1Cl + HCl → as . viết công thức cấu tạo và gọi tên.. khối lượng riêng..2012 CHƯƠNG 5: TIẾT 37.. − Tính chất hoá học của ankan GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và tên gọi: ankan ⇒ Công thức tổng quát của ankan. tính tan). ứng dụng của ankan.. mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử.+ Cl2  CnHCl2n+1 + HCl → as CnHCl2n+1 + Cl2  CnCl2n+2 + HCl → Lưu ý: sự tạo sản phẩm chính là sản phẩm thế ở nguyên tử C bậc cao hơn. gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng..Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Công thức chung. hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái.5O2  2CH3COOH + H2O → 0 − Xác định công thức phân tử. phản ứng cháy..xt CnH2n+2  CxH2x+2 + Cn−xH2(n−x) → + Phản ứng oxi hoá (cháy.. phản ứng crăckinh). Kĩ năng −Tính chất hoá học (phản ứng thế. Quảng Nam 18 . − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. − Dựa vào kiến thức đồng phân (đã học ở bài trên) để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của các đồng phân ankan (có < 7 nguyên tử C) từ công thức phân tử. nhiệt độ sôi. phản ứng tách hiđro. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Định nghĩa hiđrocacbon. nhiệt độ nóng chảy.. − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm C. đồng phân mạch cacbon. Η 2Ο 3n + 1 t0 CnH2n+2 + ( ) O2  nCO2 + (n+1)H2O (tỷ lệ mol > 1) → CΟ2 2 t .xt + Phản ứng tách hiđro. − Quan sát thí nghiệm. đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp..xt CH4 + O2  H-CH=O + H2O → t 0 . đồng phân của ankan và tên gọi tương ứng. oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi). CnH2n+2  CnH2n + H2 → t 0 .xt C4H10 + 2. crăckinh. − Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí. 38 : Kiến thức HIĐROCACBON NO ANKAN Ngày soạn: 19/12/2011 Bài 25: A. − Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan. −Viết được công thức cấu tạo. ankan có tham gia : + Phản ứng thế: hướng dẫn HS dựa vào phương trình hóa học của phản ứng thế CH4 bởi halogen (SGK) viết phương trình hóa học của phản ứng thế C2H6 bởi halogen Sau đó.. tính nhiệt lượng của phản ứng cháy.. − Tính chất hoá học của ankan : Tương đối trơ ở nhiệt độ thường nhưng dưới tác dụng của ánh sáng. mạch nhánh. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử của ankan. B.

CH3 * CH3 – CH – CH – CH2 – CH3 . b) Ankan có nhánh: được gọi tên theo “danh HS rút ra nhận xét về đặc điểm trong tên pháp thay thế” như sau: gọi của ankan và gốc ankyl..chỉ có lk đơn C-C và C-H hướng từ ng.Thế nào là đồng đẳng? I. có nhiều nhánh nhất làm . − Luyện tập: + Viết công thức cấu tạo.tử C ra HS nhận xét rút ra kết luận 4 đỉnh của 1 tứ diện đều.Chỉ số n có giá trị ntn? .Học sinh nghiên cứu sgk rút ra đặc Vd: C4H10 (2 đp) điểm cấu trúc của ankan C5H12 (3 đp) HĐ2:13’ . Tiến trình bài giảng: Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1:7’ ..Mạch C là mạch hở. C3H8 . ankan có đồng phân về mạch điểm cấu tạo của ankan? cacbon (mạch ko nhánh và có nhánh) . C2H6. mạch nhánh. các ng. danh pháp: .GV đưa ra nhiều dạng mạch phân .Với 3 chất đầu dãy đồng đẳng.Biết chất đầu tiên của dãy ankan là 1/ Dãy đồng đẳng ankan: metan CH4. gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng.2012 − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm (từ CH3COONa và Al4C3). Quảng Nam 19 .1 sgk.GV đưa ra 1 số vd để HS đọc tên theo 2 *Một số ankan còn có tên thông thường.1 sgk.GV nêu cách nhận ra mạch C chính. + Xác định công thức phân tử. viết công thức cấu tạo của một số ankan . D.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . em hãy viết CTCT cho các chất 3/ Danh pháp: đó. ankan là ntn? . đồng phân.HS : đặc điểm tên ankan có đuôi an và mạch chính. CTC: CnH2n+2 (n ≥ 1) HS viết công thức phân tử một số đồng * Đặc điểm cấu tạo: đẳng của CH4 . tên gốc ankyl có đuôi yl -Đánh STT mạch chính từ phía gần nhánh và . nhiều nhánh hơn. Đồng đẳng.Gọi tên: vị trí nhánh + tên nhánh(gốc ankyl) nhánh giúp HS nhận diện và đánh số theo thứ tự vần chữ cái + tên ankan tương ứng chính xác. Các chất này có 1 hay nhiều CTCT a) An kan ko phân nhánh: mạch hở? . .Viết CTCT cho các chất C4H10 và C5H12? HĐ3:20’ . . . với mạch chính.GV giới thiệu bảng 5. -Chọn mạch C dài nhất. + Viết các phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học của ankan.GV cho HS quan sát mô hình phân tử 2/ Đồng phân: butan giúp HS rút ra nhận xét về đặc -Từ C4H10 trở đi.tử C không cùng -Vậy CT chung của dãy đồng đẳng nằm trên 1 đường thẳng.HS nhận xét rút ra kết luận về khái CH3 C2H5 CH3 niệm bậc của nguyên tử C * CH3 – CH – CH – CH2 – C – CH3 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. em hãy lập CT các chất đồng gồm: đẳng tiếp theo? CH4.xem bảng 5. cách và cho HS thấy được sự khác nhau Ví dụ: *CH3 – CH – CH2 – CH3 giữa 2 cách gọi tên đó. + Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp và tính nhiệt lượng của phản ứng cháy . .

tử cacbon: được xác định bằng số lk của nó với các ng. -Nhiệt độ nóng chảy . Quảng Nam 20 . Củng cố : * Một người gọi tên hợp chất hữu cơ A là : 2 .2012 Cho HS tự nghiên cứu bậc của ng.Ankan không tan trong nước → Kị nước .2. tos.metyl butan . tính tan theo chiều tăng của PTK? II. Sai * Viết công thức cấu tạo thu gọn của chất sau : 3 – etyl – 2. qui luật biến đổi về tonc. C6H10 c. Đúng b.3 . ga .tử đã viết ở trên. . . đúng hay sai ? a. Tính chất vật lí: GV Ví dụ về ankan: xăng . trạng thái khí Từ C5 → C17 : lỏng ] Từ C18 trở đi ở trạng thái rắn . nhiệt độ sôi .Ankan là những chất không màu . C8H18 d. dễ bay hơi.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . HĐ4: 5’ -GV yêu cầu HS dựa vào sgk thống kê các đặc điểm của ankan: trạng thái.Ankan là những dung môi không phân cực → hòa tan được những chất không phân cực . nến … . kl riêng của các ankan tăng theo số nguyên tử cacbon ( tăng theo phân tử khối . . các ankan từ C1 → C4 ở → Hs rút ra tính chất vật lí .Ankan nhẹ hơn nước . dễ bắt lửa. kém bắt lửa. Bài 5 sgk: a) Xăng dầu gồm các ankan có mạch cacbon ngắn.etyl .4 – trimetylheptan * Các hợp chất dưới đây hợp chất nào là ankan ? a. không có C2H5 C2H5 CH3 * CH3 CH3 – C – CH3 CH3 CH3 * CH3 – CH – CH2 – C – CH3 CH3 CH3 Bậc của ng. khó bay hơi. 4.tử C khác. Nhựa đường gồm các ankan có mạch cacbon rất lớn.ở điều kiện thường .tử C. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. C7H14 b. chỉ ra bậc C trong các ph. klượng riêng.

Quảng Nam 21 .t 0 0 0 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Ví dụ : CH3CH2CH2Cl + HCl C3H8 + Cl2 CH3CHClCH3 + HCl • Nhận xét : .…… * Bước đứt dây chuyền : Clo + Clo → Cl2 o CH3 + Clo → CH3Cl o CH3 + o CH3 → CH3CH3 CH2Cl2 + Cl2 as  → CHCl 3  + HCl as  CHCl3 + Cl2  → CHCl4 + HCl . Pt … ) +C2H6 * Các ankan không những bị tách H tạo thành Hydrocacbon không no mà 3.Các phản ứng trên gọi là phản ứng halogen hoá . Fe . Phản ứng Oxi hóa hoàn toàn CnH2n+2+O2  t nCO2 + (n+1)H2O → còn bị gãy các liên kết C – C tạo ra các phân tử nhỏ hơn ( n CO2< nH2O) HĐ3:10’ Ví dụ : GV yêu cầu Nhận xét tỷ lệ mol CO2 CH4 +2O2 t CO2 + 2H2O → và H2O sinh ra sau phản ứng . HĐ2: 10’ 2/ Phản ứng tách : Giáo viên hướng dẫn HS viết các * đehiđrôhoá: phương trình phản ứng : t CH3-CH3  → CH2=CH2 + H2 • C2H6  → t * Phản ứng crackinh: • C3H8  → ( bẻ gãy lk C-C ) HS nhận xét : CH3CH=CH2 * Dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác ( C4H10 CH2=CH2 Cr2O3 . .GV trình bày phần cơ chế phản ứng ( chỉ cần sơ lược ) Là cơ chế gốc dây chuyền * Bước khơi mào → Clo + Clo Cl o o Cl as * Bước phát triển dây chuyền CH3 – H + Clo → o CH3 + HCl o CH3 + Clo – oCl → CH3Cl + Clo CH3o –o H + Clo → ….Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Phản ứng thế bởi halogen: (đặc trưng) Ví dụ :  CH4 + Cl2  → CH3Cl + HCl  CH3Cl + Cl2  → CH2Cl2 + HCl as as .2012 TIẾT 38: Hoạt động của GV và HS HĐ1: 15’ * GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo các ankan.Viết phương trình phản ứng thế Cl vào CH4 ? .Nguyên tử hiđrô liên kết với cacbon ở bậc cao hơn dễ bị thế hơn nguyên tử hiđro liên kết với nguyên tử cacbon ở bậc thấp . Viết ptpư : các sản phẩm thế được gọi là dẫn xuất halogen của C3H8 + Cl2 và C3H8 + Br2 hiđrocacbon . Tính chất hóa học: Ankan tương đối trơ về mặt hoá học : Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit . từ đặc điểm cấu tạo hướng dẫn HS dự đoán khả năng tham gia phản ứng của ankan HS:Phân tử ankan chỉ có các liên kết C–C và C–H đó là liên kết σ bền vững → ankan tương đối trơ về mặt hoá học Nội dung III.Các đồng đẳng : Từ C3H8 trở đi thì Clo (nhất là brôm) ưu tiên thế ở trong mạch. bazơ và chất oxyhoá mạnh ( KMnO4 ) 1.HS nhận xét : số mol H2O luôn luôn o o xt.

Không bị oxyhoá bởi dung dịch KMnO4 nhưng ở nhiệt độ.1 mol CxHy → 0. khí dầu mỏ.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .2012 lớn hơn CO2 .2mol H2O . Điều chế : a/ Trong công nghiệp : lấy từ khí thiên nhiên.1mol CO2 và 0. Quảng Nam 22 .Điều chế và Ứng dụng 1/. b/ Phòng thí nghiệm : CH3COONa + NaOH t → CH4 + Na2CO3 Al4C3 + 12H2O → 3CH4 ↑ + 4Al(OH)3 2/ Ứng dụng : sgk 0 4/ Củng cố : 5’ * Đốt cháy 0. Viết chương trình chung. Xác định dãy đồng đẳng của A. * Làm bài tập 7/ 114 SGK * Viết phản ứng Isobutan + Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. xúc tác thích hợp ankan có thể bị oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxy xt CH4 + O2 t→ HCHO + H2O HĐ4: 5’ GV giới thiệu phương pháp điều chế ankan trong công nghiệp -Làm thí nghiệm điều chế CH4 từ Natri axetat với vôi tôi xút Hoạt động 6: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Tìm những ứng dụng có liên quan đến tính chất hoá học của ankan ? 0 III.

2012 TIẾT : Bài 26: XICLOANKAN Ngày soạn: 28/12/2011 A. B. C. HBr (chỉ xảy ra với xiclopropan) * với H2: (xảy ra với vòng xiclo có 4. xiclopropan. pư tách của propan. tách. − ứng dụng của xicloankan. xiclopropan. Br2. Kĩ năng − Quan sát mô hình phân tử và rút ra được nhận xét về cấu tạo của xicloankan. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số xicloankan và tên gọi ⇒ Công thức tổng quát của mono xicloankan. − Luyện tập: Viết được phương trình hoá học dạng công thức cấu tạo biểu diễn tính chất hoá học của xicloankan. 6 nguyên tử C) + Phản ứng thế và phản ứng oxi hoá (tương tự ankan). − Tính chất hoá học của xiclohexan. Quảng Nam 23 . Trọng tâm: − Cấu trúc phân tử của xiclohexan. cháy tương tự ankan . Phản ứng cộng mở vòng (với H2. HBr) của xicloankan có 3  4 nguyên tử cacbon. III. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Khái niệm. Tiến trình bài giảng: * Kiểm tra bài cũ: 5’ 1/ Viết đồng phân và gọi tên các ankan có CTPT C6H14? 2/ Viết pư thế của butan với clo.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Từ cấu tạo phân tử. − Tính chất hoá học : Phản ứng thế. Br2. đặc điểm cấu tạo phân tử. suy đoán được tính chất hoá học cơ bản của xicloankan. − Tính chất hoá học của xicloankan : + Phản ứng cộng mở vòng: * với : H2. pư cháy của pentan? 3/ Viết pư điều chế CH4 trong PTN? GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Dựa vào kiến thức đồng phân (đã học ở bài trên) để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân xicloankan (có < 7 nguyên tử C) từ công thức phân tử. xiclobutan. xiclobutan. − Viết được phương trình hoá học dạng công thức cấu tạo biểu diễn tính chất hoá học của xicloankan. 5.

-Một số xicloankan được điều chế từ ankan bằng p2 -Một số xicloankan được điều chế từ ankan tách hiđro các ankcn.2012 Hoạt động của GV và HS HĐ1:10’ .GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm pư thế Vd: sgk và xác định sp thế của pư thế của xiclopentan với brom? 2/ pư cộng mở vòng: (với vòng 3. Ứng dụng: (sgk) . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. cạnh) .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . 1 trong các lk b) Riêng xiclobutan còn tác dụng được với brom C-C của vòng bị bẻ gãy và tác nhân cộng hoặc axit: chia làm 2 phần cộng hợp vào 2 đầu của lk pthh: sgk vừa bị bẽ gãy. em hãy cho biết đặc điểm về cấu tạo phân tử của xicloankan. gọi HS viết CnH2n + 3n/2 O2  nCO2 + nH2O → ⇒ khi ankan cháy: nH2O = nCO2 pthh cảu pư tách hiđro của C6H12 .. Vd: metyl xiclo hexan. pthh: sgk -Khi tham pư cộng mở vòng. to) pư cộng mở vòng.Từ đặc điểm cấu tạo của II.liệu điều chế các chất khác. thiệu 2 cách đ. dung môi hoặc làm ng. Vd: sgk .GV nêu vấn đề: Tương tự ankan.Xicloankan chủ yếu được lấy từ quá trình chưng cất . Tính chất hóa học: xicloankan. tạo thành hợp chất no nhưng 3/ pư tách: mạch hở. HĐ2:10’ .GV bày cách gọi tên xicloankan. -Monoxicloankan có CTC:CnH2n(n ≥ 3 ) . chế: .4 cạnh) HĐ3:10’ -Các xicloankan đơn vòng 3 hoặc a) Xiclopropan và xiclobutan có pư cộng mở vòng 4 cạnh có cấu trúc kém bền nên dễ tham gia với H2( Ni.Từ CTCT của các xicloankan trong bảng 5.Cách gọi tên: Vị trí nhánh (nếu có 2 nhánh trở lên)+ tên nhánh + xiclo + tên ankan không nhánh tương ứng với số C trong vòng. chưng cất dầu mỏ. HĐ6: 5’ Củng cố bài bằng BT sgk. các 4/ Pư oxi hóa: to xicloankan cũng bị tách hiđro. từ đó hãy cho biết công thức chung của xicloankan đơn vòng? . Điều chế: HĐ4: 5’ GV g. Cấu tạo: * Xicloankan là những hiđrocacbon no có mạch vòng. .2.6. đóng vòng. Vd: sgk IV.Xicloankan chủ yếu được lấy từ quá trình dầu mỏ. bằng p2 tách hiđro các ankcn.Xicloankan được dùng làm nhiên liệu. Quảng Nam 24 .. 1.Yêu cầu HS viết pthh chung của pư cháy của xlcloankan và nhận xét? III. đóng vòng. Nội dung I.1-đimetyl xiclo butan. hãy dự đoán tính chất hóa học của nó? 1/ Pư thế: (với vòng 5.Đặc điểm cấu tạo: mạch vòng và chỉ có lk xich ma.

cho BT minh họa. . Chuẩn kiến thức và kỹ năng .6 kJ. cho BT minh họa. yêu cầu HS hoàn thành bảng? B. viết pthh của pư thế có chú ý vận dụng qui luật thế vào phân tử ankan.GV: + kẻ sẵn bảng tổng kết như sgk nhưng chưa điền dữ liệu.Đặc điểm về cấu trúc và CT chung của ankan? HS: Ankan là hiđroaccbon no mạch hở.00 lit nước từ 25 oC lên 100. Quảng Nam 25 . + Hệ thống lại các kiến thức đã được học.18 J.Rèn luyện kĩ năng lập CTPT của hợp chất hữu cơ. viết đồng phân và gọi tên? * Dạng BT hỗn hợp 2 ankan đồng đẳng: GV nêu cách làm.18 = 314 J Do đó nhiệt lượng cần tiêu tốn cho 1. 4 ≈ 7.HS: + Chuẩn bị các BT trong chương 5 trước khi đến lớp. BT: 1) Đốt cháy hoàn toàn 10. 1.Rèn kĩ năng viết CTCT và gọi tên các ankan. Vậy để có 314 kJ cần đốt cháy lượng CH4 là: 55. BT: 1) Tìm CT ankan A biết tỉ khối của A đối với H2 bằng 30? 2) Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon thu được 6. Từ đó. 4. Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: .Ankan có loại đồng phân nào? HS: Từ C4H10 trở đi có đồng phân về mạch cacbon.45g một ankan thu được 4. Tìm CTPT.2g H 2O.875.00.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . 64 314 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.00g nước lên 1oC cần tiêu tốn nhiệt lượng là 4.0oC là: 3. . 6 = 5.4g CO2.0 .103 = 314.103 J = 314 kJ. 0 22.6g H2O. Tìm CT của hiđrocacbon? 3) Đốt cháy hoàn toàn 1.90(lit) * Dạng bài tập tìm CT ankan: GV nêu cách làm.00 g nước tử 25 oC lên 100oC cần tiêu tốn nhiệt lượng là: 75. Tiến trình bài luyện tập: A.2012 TIẾT 39: Bài 27: Luyện tập: ANKAN VÀ XICLOANKAN Ngày soạn: 10/1/2012 A.Các pư chính của hiđrocacbon no là gì? HS: Là pư thế và pư tách. . + Hệ thống BT bám sát nội dung luyện tập. 64g . . có CTPT chung là CnH2n+2 (n >=1). để trống phần cấu tạo và tính chất hóa học. Chuẩn bị: . khi nâng nhiệt độ 1. Tìm CT 2 ankan và % về khối lượng của mỗi ankan trong hỗn hợp? 2) Một hỗn hợp 2 ankan ở thể khí có tỉ khối đối với C2H4 bằng 0. . thể tích CH4(đktc) cần phải đốt là: 16.14 . B. Tìm các CT có thể có của ankan? 5. Bài tập: Từ bài 1 đến bài 6 sgk Bài 4: Nâng nhiệt độ của 1. Mặt khác: 1g CH4 khi cháy tỏa ra 55.Só sánh ankan và xicloankan về cấu tạo và tính chất hóa học: HĐ2: GV lập bảng như trong sgk.6g CO2 và 3.2g hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 16. III. Vậy.

+ Bông rắc CuSO4 khan chuyển từ màu trắng → màu xanh (CuSO4. Xác định sự có mặt của C.2012 TIẾT 40: Bài thực hành 3: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ. thành công các thí nghiệm trên. mô tả hiện tượng. H. hoá chất để tiến hành được an toàn.2. Hướng dẫn thực hiện − Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Nghiền chất rắn + Trộn chất rắn và cho hỗn hợp vào ống nghiệm + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Lắp dụng cụ theo hình vẽ + Đun nóng ống nghiệm + Đưa đầu ống dẫn khí vào chất lỏng trong ống nghiệm + Đưa que diêm đang cháy đến đầu ống dẫn khí − Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1. Trọng tâm − Phân tích định tính C. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Mục đích. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. − Điều chế và thu khí metan.1 và 5. . Điều chế và thử tính chất của metan a) Ngọn lửa cháy sáng ⇒ CH4 bị đốt cháy Ở mẩu sứ có đọng giọt nước ⇒ Phản ứng cháy CH4 tạo H2O b) Không có hiện tượng gì ⇒ CH4 không làm mất màu dung dịch Br2. ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA METAN.5H2O) ⇒ có H2O tạo thành + Ống nghiệm đựng dung dịch Ca(OH)2 có vẩn đục (CaCO3) ⇒ có CO2 tạo thành Thí nghiệm 2. B.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Phân tích định tính các nguyên tố C và H. Ngày soạn: 11/1/2012 A. những yêu cầu cần đạt và các điểm cần lưu ý khi làm thí nghiệm với các chất hữu cơ và làm thí nghiệm đốt cháy khí metan. Quảng Nam Bài 28: − Dẫn khí metan vào dung dịch thuốc tím. 26 .Lưu ý HS 1 số kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong bài. Tiến trình bài thực hành: HĐ1: . cách tiến hành. sau đó mới tắt đèn cồn. . − Viết tường trình thí nghiệm. c) Không có hiện tượng gì ⇒ CH4 không làm mất màu dung dịch KMnO4.GV nêu những thí nghiệm thực hiện trong bài thực hành. giải thích và viết các phương trình hoá học.GV biểu diễn cho HS xem cách lắp dụng cụ thí nghiệm như hình 5. Sau khi làm xong thí nghiệm phải bỏ ống nghiệm chứa dd Ca(OH)2 ra trước. − Quan sát. − Điều chế và thử tính chất của metan C. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ. III. HĐ2: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Đốt cháy khí metan. H trong hợp chất hữu cơ + Phần chất rắn trong đáy ống nghiệm chuyển dần từ màu đen (CuO) → màu đỏ (Cu) ⇒ chất hữu cơ đã bị oxi trong CuO oxi hóa.

Quan sát màu của dd brom. để nguội. đều với xút rắn.5 : 1 về khối lượng(có thể cho hỗn hợp vào bát sứ. ta đun nóng hợp chất hữu cơ với CuO để chuyển ng.2012 Thí nghiệm 1: Xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro. HĐ3: Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của metan. Quảng Nam 27 .2) HS làm thí nghiệm: Lấp 1 thìa nhỏ hỗn hợp: CH 3COONa. tán nhỏ. sau đó phủ lên mặt lớp bông một lượng CuSO4 khan. Cách tiến hành: thực hiện thí nghiệm như hướng dẫn trong sgk. xốp. Quan sát màu của ngọn lửa ở đầu ống dẫn khí. Lưu ý: .tố H thành H2O. bảo quản trong lọ kín để dùng). Lưu ý: .. thương theo tỉ lệ 1. . Để nhận được H2O tạo thành. CaO. Sau đó trộn nhanh CH 3COONa khan với hỗn hợp vôi tôi xút theo tỉ lệ 2:3 về khối lượng. Kẹp ống nghiệm trên giá thí nghiệm. Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm.Cần để pư điều chế CH4 xảy ra mạnh và lượng khí metan tạo thành đủ để đẩy hết phần không khí trong ống nghiệm rồi mới đốt(đề phòng pư nổ mạnh). NaOH cho vào ống nghiệm. trộn nhanh.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .1.Để nhận ra ng. .tố C thành CO2 và ng. đặt 1 lớp bông không thấm nước như hình 5.(hình 5. hóa chất . Đập ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí hình chữ L xuyên qua.CaO tạo ra hỗn hợp hóa chất khô để thí nghiệm thành công và bảo vệ ống nghiệm không bị chảy ra do pư với NaOH khi đun nóng. đun nóng cho nước bay hơi hết. châm lửa đốt ở đầu ống dẫn khí.. cần làm thí nghiệm trong ống nghiệm sạch.GV chuẩn bị trước hỗn hợp vôi tôi xút và CH 3COONa khan như sau: Chọn lấy những cục vôi sống mới nung.Sau khi đã cho hỗn hợp saccarozơ và CuO vào đáy ống nghiệm. nhẹ. tán nhỏ. Rút kinh nghiệm sau buổi thực hành. viết tường trình. Đưa ống dẫn khí vào ống nghiệm chứa dd brom. HĐ4: công việc cuối buổi thực hành: HS thu dọn dụng cụ.. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. khô. .tố C và H trong thành phần hợp chất hữu cơ. sau đó tập trung ngọn lửa vào phần ống nghiệm chứa hỗn hợp hóa chất.

đặc điểm cấu tạo phân tử. − Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. C. 0 CnH2n + ( 3n t0 ) O2  nCO2 + nH2O → 2 (tỷ lệ mol Η 2Ο = 1) CΟ2 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. cộng hiđro. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken. Ni . phản ứng trùng hợp cụ thể. nhiệt độ sôi. Quảng Nam 28 . − Tính chất hoá học của anken. Trọng tâm: − Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế của anken. − Xác định công thức phân tử. − Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp.2012 CHƯƠNG 6: TIẾT 41. brom trong dung dịch). tính tan) của anken. − Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử). cộng HX (HBr và nước) theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp. − Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Công thức chung. khối lượng riêng. − Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể. phản ứng oxi hoá. − Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy. − Dựa vào kiến thức đồng phân để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi một số đồng phân cấu tạo của anken (có < 6 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . B. cộng halogen (clo. viết công thức cấu tạo. 42: Kiến thức HIĐROCACBON KHÔNG NO Bài 29: ANKEN Ngày soạn: 6/1/2012 A. ứng dụng. đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học. but-1-en và but-2-en. phản ứng trùng hợp . gọi tên anken. (Chú ý liên hệ công thức phân tử chung để dẫn đến đồng phân mạch vòng xicloankan) − Tính chất hoá học của anken : + Phản ứng cộng hiđro. đồng phân vị trí liên kết đôi).t CnH2n + H2  CnH2n+ 2 → CnH2n + Br2 → CnH2nBr2 (làm mất màu dung dịch brom) CnH2n + HX → CnH2n+1X CnH2n + H2O → CnH2n+1OH (ancol) + Phản ứng trùng hợp etylen. − Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch. + Phản ứng oxi hoá (cháy và làm mất màu thuốc tím). propen. Kĩ năng − Quan sát thí nghiệm. cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp . mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất. − Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể.

tử anken có một lk a) Đồng phân cấu tạo: Từ C4H8 trở đi có đồng phân đôi C=C nên anken(n ≥ 4) còn có anken về vị trí lk đôi và đp về mạch C. -Nếu có mạch chính ở cùng 1 phía của lk đôi gọi là -HS nhận xét rồi rút ra kết luận về đp đồng phân cis-.1 sgk) Vd: CH2=CH-CH3 . + Xác định công thức phân tử. C3H6: propilen. 2/ Đồng phân: -GV: Do trong ph. b) Tên thay thế: Xuất phát từ tên ankan tương ứng chỉ -GV nêu cách gọi tên theo dp hệ bỏ đuôi –an rồi thêm vị trí lk đôi( nếu mạch từ 4C trở thống. viết công thức cấu tạo. C4H8.CTC: CnH2n (n ≥ etilen C2H4(CH2=CH2) 2). C4H8: butilen.1 sgk. tos. CH3-C= C .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . đánh STT mạch chính từ phía gần lk đôi hơn. VD: C4H8 b) đồng phân hình học: Là đp về vị trí ko gian của các -GV viết CTCT của but-2-en dưới nhóm ng.CH-CH3 HĐ3:5’ GV hướng dẫn HS nghiên CH2=CH-CH2-CH3 CH3C2H5C2H5 cứu sgk và trả lời các câu hỏi có liên CH3-CH=CH-CH3 . HĐ4:10’ Anken có 1 lk pi kém bền. thêm đồng phân vị trí lk đôi ngoài đp Vd: C4H8 có 3 đồng phân. C3H6. kl riêng. (xem bảng 6.tử xung quanh lk đôi dạng cis. gọi tên anken. -Lưu ý: mạch chính là mạch dài nhất có chứa lk đôi và -GV cho tên gọi và HS ghi CTCT. HĐ2:10’ . -Nếu có mạch chính ở về 2 phía khác nhau của lk đôi được gọi là đp transVd: ứng với CTCT CH3-CH=CH-CH3 có các đồng phân hình học: cis-but-2-en và trans-but-2-en. -ilen. từ đó rút ra khái niệm về anken hở. tính tan. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản I. có 1 liên kết đôi trong phân tử. Tính chất vật lí: (sgk) qui luật biến đổi về tonc.tử C bằng cách đổi đuôi thường: –an thành C2H4: etilen. + Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng. phản ứng trùng hợp cụ thể. Quảng Nam 29 . Đồng đẳng.. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. II. D. các CTCT và gọi HS gọi tên.GV: 3 chất đầu dãy có tên 3/ Danh pháp: thông thường: xuất phát từ tên ankan a) Tên thông thường: 3 chất đầu dãy có tên thông có cùng số ng. hình học. phản ứng oxi hoá. -HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo của Vậy: anken(hay olefin ) là những HC không no mạch etilen. đồng phân.và trans-. và CTC.. cho lên) sau đó thêm đuôi –en. CH2=CH-CH(CH3)2 quan đến tính chất vật lí: trạng thái. có tính chất tương tự nhau.2012 − Phương pháp điều chế anken: + Trong phòng thí nghiệm: tách nước của ancol + Trong công nghiệp: tách hiđro hoặc crăckinh ankan − Luyện tập: + Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử). tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có anken cụ thể . về mạch C như ankan. danh pháp: HĐ1:15’-GV giới thiệu chất đơn giản 1/ Dãy đồng đẳng anken: nhất của dãy đồng đẳng của anken là Gồm: Etilen (CH2=CH2). cho HS xem bảng 6.

⇒ khi anken cháy: nCO2 = nH2O b) Pư oxh không hoàn toàn: Các anken đều có khả -GV nêu hiện tượng của pư giữa năng làm nhạt dần màu dd KMnO4: anken với dd thuốc tím. Cl. HS khái quát. yêu cầu HS xác định bậc của C HX có thể cho hh 2 sp: và rút ra qui tắc cộng Maccopnhicop. -Về pư cộng: được xét với 1 số tác nhân: H2.. TQ: 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2H2O IV.. Tính chất hóa học: ..to CnH2n + H2  CnH2n+2 → b) Cộng halogen: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br -GV gọi HS viết pthh cộng Br2 CnH2n + Br2 → CnH2nBr2 Vậy các anken làm nhạt dần màu đỏ nâu của dd brom. viết pthh và 3CH2=CH2 +2KMnO4 + 4H2O → lưu ý cho HS đây cũng là pư nhận 3HO-CH2-CH2-OH + 2MnO2 + 2KOH.tử không đối xứng khi td với C3H6. gây nên tính chất hóa học đặc trưng của anken: dễ tham gia pư cộng tạo thành hợp chất no tương ứng.xt → dài và PTK lớn. CH3-CH=CH2 + HBr → 2 sp Qui tắc cộng Maccopnhicop: sgk TIẾT 64: HĐ6:10’ -Các anken còn có thể tham 2/ Pư trùng hợp: t . III. -GV giới thiệu 1 pthh cùng đk pư cộng H2. c) Cộng HX (X là OH. hợp? -GV lưu ý cho HS các khái niệm mới: polime. 1/ Pư cộng: a) Cộng hiđro: Ni. nCH2=CH2  ( CH2 – CH2 )n → tạo thành những phân tử có mạch rất nCH2=CH-CH3  t .p.p khí etilen? CnH2n+2  CnH2n + H2 → -GV lấy thí dụ. X2. 3/ Pư oxi hóa: hệ số trùng hợp. HX. nhận xét tỉ lệ CnH2n + 2 O2  nCO2 + nH2O mol của CO2 và H2O.p. 170oC HĐ8:5’ GV giới thiệu p2 điều chế C2H5OH  CH2=CH2 + H2O → etilen trong PTN (hình 6.3 sgk). mắc xích polime. Ứng dụng: (sgk) + o o 2 4 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Br. đk của pư tr. a) pư oxh hoàn toàn: HĐ7: 15’.to CH2=CH2 + H2  CH3-CH3 → Ni.lk pi kém bền nên anken dễ tham gia pư cộng (tính chất đặc trưng).xt gia pư cộng hợp liên tiếp với nhau. viết V.. Đây là pư nhận biết anken với ankan. Điều chế: 1/ Trong phòng thí nghiệm: điều chế etilen từ ancol etylic: H SO dac. ĐN pư trùng hợp: sgk -Yêu cầu HS nêu khái niệm pư trùng hợp.to HĐ5:5’ -GV yêu cầu HS viết pthh pư CH2=CH2 + H-OH  CH3-CH2-OH → cộng của C2H với HX. Quảng Nam 30 . biết anken với ankan. Cho 2/ Trong công nghiệp: Các anken được điều chế từ HS nhận xét đk pư và nêu cách thu ankan bằng pư tách hiđro: to.): H .2012 dễ bị phân cắt.GV cho HS tự viết pthh 3n to → của pư cháy tổng quát. HS viết pt dạng tổng quát.xt. monome.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . CH2=CH2 + H-Br → CH3-CH2-Br -GV viết pthh của pư cộng HBr vào -Các anken có cấu tạo ph.

pư cộng của anken.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Quảng Nam 31 .2012 pthh tổng quát -Cho HS nghiên cứu sgk và rút ra những ứng dụng của anken? HĐ9: 15’củng cố bài: cấu tạo của anken. BT sgk: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.

Định nghĩa và phân loại: khái quát đưa ra công thức chung và 1/ Định nghĩa: Ankađien là hiđrocacbon mạch hở có điều kiện của chỉ số n. 3–đien và isopren : Phản ứng cộng hiđro. − Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien cụ thể. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số ankađien và tên gọi ⇒ Công thức chung của ankađien và đặc điểm cấu tạo (đặc biệt là ankađien liên hợp). C. III. + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta–1. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử. Quảng Nam 32 . cách gọi tên của ankađien. − Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien và ankin cụ thể (không quá 5 nguyên tử C trong phân tử). mô hình phân tử. B. Điều chế buta-1. 2 liên kết đôi C=C trong ph. − Tính chất hoá học của buta–1. loại ankađien. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ:5’ 1/ Viết các đồng phân và gọi tên các anken có CTPT C4H8? 2/ Viết pư cộng H2.3-đien từ butan hoặc butilen và isopren từ isopentan trong công nghiệp. đặc điểm cấu tạo của ankađien.2012 TIẾT 43: Kiến thức Bài 30: ANKAĐIEN Ngày soạn: 10/1/2012 A. 2 và cộng 1. rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankađien. − Phương pháp điều chế buta-1. − Dự đoán được tính chất hoá học. 3–đien từ butan và isopren từ isopentan trong công nghiệp bằng cách đehiđro hóa ankan. HBr. phản ứng trùng hợp tạo cao su.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . tính chất hoá học của ankađien liên hợp (buta-1. − Phương pháp sản xuất buta–1.3-đien. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Định nghĩa.3-ddien và isopren). HS I. kiểm tra và kết luận. tử Thí dụ: sgk -GV yêu cầu HS viết các CTCT của -CTC của các ankađien là: CnH2n-2 (n ≥ 3) ankađien có CTPT C5H8.Ankađien có 2 lk đôi cạnh nhau. công thức chung. − Tính chất hoá học của ankađien (buta-1. 4). Br2.3-ddien và isopren. H2O vào propen và pư trùng hợp propen? 3/ Viết pt điều chế etilen từu ancol etylic và từ butan? Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1: 5’-GV lấy thí dụ 1 số anken. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta-1.3–đien và isopren. Ví dụ: anlen -Ankađien có 2 lk đôi cách nhau 1 lk đơn được gọi là GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Kĩ năng − Quan sát được thí nghiệm. 2/ Phân loại: Có 3 loại: -Căn cư vào vị trí của 2 lk đôi để phân . − Đặc điểm cấu tạo. cộng halogen và hiđro halogenua.3-đien và isopren : phản ứng cộng 1.

3-đien a) Phản ứng oxh hoàn toàn: và isopren với dd thuốc tím tương tự 3n − 1 CnH2n-2 + O2 → nCO2 + (n-1)H2O anken. lưu ý hướng trùng hợp chủ yếu là 1.3-đien và isopren cũng làm mất màu dd KMnO4 như anken.4:  CH3-CH=CH-CH2Br → (sản phẩm chính) 2/ Phản ứng trùng hợp: nCH2=CH-CH=CH2 to. Từ đó nhận xét khả năng pư.4-đien. Ứng dụng: sgk ankađien liên hợp.3-đien.2 hoặc 1. 2 ⇒ nCO2 > nH2O b) Phản ứng oxh không hoàn toàn: Buta-1.4. 3/ Phản ứng oxh: -GV thông báo về pư của buta-1.xt → CH3-CH2-CH2-CH3  CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 to.p. Quảng Nam 33 . +tỉ lệ 1:2: cộng đồng thời vào 2 lk đôi.2:  CH2=CH-CHBr-CH3 → (sản phẩm chính) 40oC Cộng 1.2:  CH2=CH-CHBr-CH2Br → 40oC Cộng 1.4. đk để có pư trùng hợp. Tính chất hóa học: 1/ Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro: to.4:  CH2Br-CH=CH-CH2Br → Cộng đồng thời vào 2 lk đôi: → CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br c) Cộng hiđrohalogenua: −80oC Cộng 1. -Tương tự HS viết pư trùng hợp isopren? -Cho HS tự viết pư cháy. HĐ3: 15’ GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm pư trùng hợp. về nhiệt độ.p. -Cộng HX: GV lưu ý HS viết sp chính theo qui tắc cộng Maccopnhicop. -Tùy theo đk về tỉ lệ mol.xt  polibutađien → to. II.3-đien -Ankađien có 2 lk đôi cách nhau từ 2 lk đơn trở lên.Ni → CH2=CH-CH=CH2 +2H2  b) Cộng brom: −80oC Cộng 1.2012 HĐ2: 10’ GV yêu cầu HS so sánh những điểm giống và khác nhau về cấu tạo của anken và ankađien. -Hướng dẫn HS viết pư trùng hợp của buta-1. pư cộng có thể xảy ra: +tỉ lệ 1:1: cộng 1. IV.xt → CH3-CH(CH3)-CH2-CH3  HĐ4: 5’ Cho HS viết pthh điều chế như CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2 sgk. Điều chế: to. Ví dụ: buta-1.xt nCH2=C(CH3)-CH=CH2  → HĐ5: 5’ củng cố bài bằng BT sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Ví dụ: penta-1. III.

1 số anken có đồng phân hình học . Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: GV hướng dẫn HS kẻ bảng ôn tập lại phần kiến thức cần nắm vững như sau: Anken Ankađien 1. C5H8. ddBr2 .to.Có đồng phân về vị trí lk đôi và tạo đồng phân về mạch cacbon.xt ( − H2) + H2.3-đien và isopren. Bài 1-sgk: a) CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br b) 3CH3-CH=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 → 3CH3-CH(OH)-CH2(OH) + 2MnO2 + 2KOH Bài 2-sgk: Dẫn lần lượt từng khí trong mỗi bình qua dd Ca(OH)2. B. CTPT chung CnH2n ( n ≥ 2) CnH2n-2 (n ≥ 3) . anken. HBr.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . ankađien bằng phương pháp hóa học.to. C.xt to. ankađien. ddBr2 học đặc trưng . khí nào cho kết tủa trắng là CO2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O Hai khí còn lại lần lượt qua nước brom.Có 2 lk đôi C=C 2. Chuẩn bị: Bảng sơ đồ chuyển hóa giữa ankan. Tính chất hóa .HS biết cách phân biệt ankan. Quảng Nam 34 .xt ( − H2) to. . Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ: 1/ Viết các đồng phân và gọi tên các ankađien có CTPT: C4H6. 2/ Viết pthh của pư giữa isopren với H2. pư trùng hợp buta-1. 2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết pthh minh họa tính chất hóa học của anken. đồng phân về mạch cacbon.to C2H4 + H2  C2H6 → as C2H6 + Cl2  C2H5Cl + HCl → Bài 4-sgk: 500oC. Sự chuyển hóa Ankan ←→ Ankađien ←→ Anken ←→ Ankan       + H2.Có 1 lk đôi C=C .to.2012 TIẾT 44: Bài 31: Luyện tập: ANKEN VÀ ANKAĐIEN Ngày soạn: 14/1/2012 A. HX. Br2.Pư trùng hợp to. HX.Pư trùng hợp . khí nào làm mất màu nước brom là etilen: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br Bài 3-sgk: 1500oC 2CH4  C2H2 + 3H2 → Pd / PbCO3 → C2H2 + H2  C2H4 to Ni.Pư cộng: H2.xt CH3 – CH3  CH2=CH2 + H2 → GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Pư cộng: H2.Có đồng phân về vị trí lk đôi và . anken và ankađien. .Củng cố về tính chất hóa học của anken và ankađien.xt 4. B.1 số ankađien có đồng phân hình học 3. Bài tập: HĐ2: GV gọi HS lên bảng giải các bài tập sgk. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: . anken và ankađien.xt ( − H2) giữa ankan. Đặc điểm cấu . Bài luyện tập: A.xt + H2.

2-đicloetan) as CH3 – CH3 + 2Cl2  CH3 – CHCl2 (1.p nCH2 =CH-CH=CH2 → (-CH2-CH=CH-CH2-)n Na Bài 7-sgk: A GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Quảng Nam 35 .2012 Bài 5-sgk: A to.xt Bài 6-sgk: CH2=CH-CH2-CH3  CH2=CH-CH=CH2 + H2 → to.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ CH2=CH2 + Cl2 → CH2Cl – CH2Cl (1.1-đicloetan) → Năm học 2011 .

tính chất vật lí (quy luật biến đổi về trạng thái. công thức chung. Kĩ năng − Quan sát được thí nghiệm. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên của ankin. cộng HX (HBr và nước) theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp. danh pháp hệ thống của ankin. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen. phản ứng oxi hoá). nhiệt độ sôi.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . cộng halogen (clo. Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. (Chú ý liên hệ công thức tổng quát để dẫn đến đồng phân ankađien) − Tính chất hoá học của ankin : + Phản ứng cộng hiđro. trong công nghiệp. Trọng tâm: − Dãy đồng đẳng. kiểm tra và kết luận. Pd . đồng phân.t Ni . mô hình phân tử. Quảng Nam 36 . B. brom trong dung dịch). đồng phân và cách gọi tên theo danh pháp thông thường. đặc điểm cấu trúc phân tử. HX . − Dự đoán được tính chất hoá học. − Tính chất hoá học của ankin : Phản ứng cộng H2. nhiệt độ nóng chảy. tính tan) của ankin.H SO → CH≡ CH + H2O  CH3CH=O (andehit axetic) 80 C + Phản ứng đime hóa và trime hóa axetilen + Phản ứng thế bởi kim loại nặng (Ag) HC≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag− C− C≡ Ag↓ + 2NH4NO3 R− CH + AgNO3 + NH3 → R− C− C≡ C≡ Ag↓ + NH4NO3 + Phản ứng oxi hoá (cháy và làm mất màu thuốc tím). Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Định nghĩa. 0 0 4 0 2 4 CnH2n−2 + ( 3n − 1 t0 ) O2  nCO2 + (n− 2O 1)H → 2 (tỷ lệ mol Η 2Ο < 1) CΟ2 − Phương pháp điều chế axetilen: + Trong phòng thí nghiệm: CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑ GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank-1-in . danh pháp.t CnH2n−2 + H2  CnH2n hoặc CnH2n−2 + 2H2  CnH2n+ 2 → → CnH2n−2 + 2Br2 → CnH2n−2Br4 (làm mất màu dung dịch brom) CnH2n−2 + HX → CnH2n−1X hoặc CnH2n−2 + 2HX → CnH2nX2 HgSO . rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankin.2012 TIẾT 45: Kiến thức Bài 32: ANKIN Ngày soạn: 18/1/2012 A. Br2. đồng phân vị trí liên kết đôi). C. − Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học. − Tính thành phần phần trăm về thể tích khí trong hỗn hợp. − Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể. đặc điểm cấu tạo. khối lượng riêng. − Dựa vào kiến thức đồng phân để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân ankin (có < 6 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C. − Tính chất hoá học của ankin − Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm.

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

+ Trong công nghiệp:

1500oC → 2CH4  lµ l¹nh nhanh m

C2H2 + 3H2

− Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien và ankin cụ thể (không quá 5 nguyên tử C trong phân tử). + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta–1,3–đien và isopren. + Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng oxi hoá, phản thế cụ thể. Phân biệt anken với ankin và ank-1-in với ank-2-in + Tính khối lượng sản phẩm tạo thành của phản ứng trùng hợp qua nhiều phản ứng ; + Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên ankin, tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có ankin cụ thể ; III. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp: HĐ1: 7’ GV đưa ra CT của axetilen, 1/ Dãy đồng đẳng ankin: cho HS nêu các CT tiếp theo và CTC Gồm: C2H2(CH≡ CH), C3H4, C4H6 ... CnH2n-2 (n ≥ 2), của ankin có tính chất tương tự axetilen. *Ankin là những HC ko no mạch hở có 1 lk ba trong phân tử. -GV yêu cầu HS viết CTCT các đồng 2/ Đồng phân:Từ C4H6 trở đi có đồng phsan ankin về phân của C4H6, C5H8, phân loại các vị trí lk ba và về mạch C. đồng phân. Vd: C5H8 có 3 ankin đồng phân. 3/ Danh pháp: HĐ2: 8’ GV đưa ra CT gọi tên thông a) Danh pháp thông thường: thường và yêu cầu HS gọi tên một số Tên các gốc HC lk với C mang nối ba + axetilen chất. Vd: CH≡ CH axetilen CH≡ C-CH3 metylaxetilen CH3-C≡ C-CH2-CH3 etylmetylaxetilen CH3-CH2-CH2-C≡ CH propylaxetilen b)Danh pháp thay thế: Tương tự anken chỉ đổi đuôi en thành in -GV thông báo cách gọi tên thay thế Vd: CH≡ CH etin (axetilen) của ankin tương tự anken chỉ đổi đuôi en thành in. Cho 1 số CTCT và yêu CH≡ C-CH3 propin CH≡ C-CH2-CH3 but-1-in cầu HS đọc tên. CH3-C≡ C-C(CH3)2-CH2-CH3 Các ankin có dạng R-C≡ CH gọi là ank-1-in. II. Tính chất vật lí: sgk

HĐ3: 3’ GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk để rút ra những tính chất vật III. Tính chất hóa học: Ankin có 2 lk π nên dễ tham gia pư cộng. lí của ankin. 1/ Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro: Ni,to → HĐ4: 15’ Từ đặc điểm về cấu tạo của vd: CH≡ CH + H2  CH2=CH2
GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

37

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ
Ni,to

Năm học 2011 - 2012

anken và ankin, hãy dự đoán về tính CH2=CH2 + H2  CH3-CH3 → chất hóa học của ankin? Nếu dùng xt là Pd/PbCO3 hoặc Pd/BaSO4, ankin chỉ -GV gọi HS viết pthhcủa pư cộng với cộng 1 ph.tử hiđro tạo thành anken: Pd / PbCO3,to hiđro, nêu các đk của pư ? → Vd: CH≡ CH + H2  CH2=CH2 Đặc tính này được dùng để điều chế anken từ ankin. b) Cộng brom, clo: qua 2 giai đoạn: Vd: CH≡ CH + Br2(dd) → CHBr=CHBr 1,2-đibrometen CHBr=CHBr + Br2 → CHBr2-CHBr2 GV hướng dẫn HS viết các pthh của 1,1,2,2-tetrabrometan các pư cộng, nhấn mạnh các đk pư để ⇒ các ankin đều làm mất màu dd Brom. được các sp đặc trưng. c) Cộng HX(X là OH, Cl, Br, CH3COO ...) Ankin td với HX qua 2 giai đoạn liên tiếp. to,xt → Vd: CH≡ CH + HCl  CH2=CHCl Vinylclorua to,xt -GV hướng dẫn HS viết pthh của pư CH2=CHCl + HCl  CH3-CHCl2 → cộng H2O vào axetilen, propin. 1,1-đicloetan *Khi có xt thích hợp, ankin td với HCl sinh ra dẫn xuất monoclo của anken: HgCl2 → Vd:CH≡ CH + HCl  CH2=CHCl 150 − 200oC *Pư cộng HX của ankin cũng tuân theo qui tắc Maccôp-nhi-côp: + HCl + HCl → → Vd: CH3-C≡ CH  CH3-CCl=CH2  CH3CCl2-CH3 -GV lưu ý HS pư cộng HX, H2O vào * Pư cộng H2O của các ankin chỉ xảy ra theo tỉ lệ mol ankin cũng tuân theo qui tắc Mac-côp- 1:1 HgSO4 → Vd: CH≡ CH+H2O  [CH2=CH-OH] nhi-côp. Ko bền → CH3-CH=O (anđehit axetic) d) Pư đime hóa và trime hóa: to,xt → 2CH≡ CH  CH≡ C-CH=CH2 Vinyl axetilen 600oC → 3CH≡ CH  C6H6 (benzen) botC 2/ Pư thế bằng ion kim loại: -Từ đặc điểm cấu tạo của ankin, GV Vd: CH≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → hướng dẫn HS viết ptpư đime hóa và AgC≡ CAg ↓ + 2NH4NO3 trime hóa. CH3-C≡ CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡ CAg ↓ + NH4NO3 Nhận xét: Ng.tử H lk trực tiếp với ng.tử C của lk ba có tính linh động cao hơn các ng.tử H khác nên có thể bị HĐ5: 5’ GV làm TN C2H2 td với dd thay thế bằng ion kim loại.. Đây là pư đặc trưng để AgNO3/NH3, HS quan sát nhận xét nhận biết ank-1-in với anken và các ankin khác. hiện tượng pư? 3/ Pư oxi hóa: -GV viết pthh, gọi HS nêu nhận xét a) Oxh hoàn toàn: như sgk
GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

38

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

3n − 1 CnH2n-2 + O2 → nCO2 + (n-1)H2O 2 ⇒ nH2O < nCO2

Năm học 2011 - 2012

b) Oxh không hoàn toàn: Các ankin đều làm mất màu dd thuốc tím. -GV cho HS tự viết pư cháy và nhận IV. Điều chế: xét về số mol của CO2 và H2O. CaC2 + 2H2O → C2H2 ↑ + Ca(OH)2 (trong PTN và CN) 1500oC 2CH4  C2H2 + 3H2 (trong CN) → V. Ứng dụng: sgk -GV làm TN dẫn khí C2H qua dd KMnO4, HS nhận xét hiện tượng? HĐ6: 3’ GV hướng dẫn HS viết pthh điều chế C2H2 trong PTN và trong CN -GV hưỡng dẫn HS tìm hiểu ứng dụng của C2H2 theo sgk. HĐ7: 4’ củng cố bài

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

39

p . NH 4 Cl .Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của ankin. Tính chất hóa -pư cộng. đồng phân vị trí lk ba.to → CH2=CH – CH= CH2  PbCO 3  1:1 e) CH≡CH + Br2  → CHBr=CHBr CHBr=CHBr + HBr → CH2Br – CHBr2 Bài 4: H = 80% GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. ankin. B. học -pư oxh không hoàn toàn: làm -pư oxh không hoàn toàn: làm mất mất màu dd KMnO4 màu dd KMnO4 Ứng dụng Điều chế PE. đồng phân phân vị trí lk đôi. 2/ Kĩ năng: . axetilen còn dùng làm nhiên liệu Sự chuyển hóa SGK lẫn nhau giữa ankan. gọi tên và viết pthh minh họa tính chất của ankin. xt (4) nCH2=CH – CH=CH2 → (.CH2 –CH=CH-CH2-)n polibutađien Pd / PbCO 3. anken. hình học. HS lần lượt điền các thông tin theo đề mục: Anken Ankin Công thức CnH2n (n ≥ 2) CnH2n-2 (n ≥ 2) chung Đặc điểm cấu Có 1 lk đôi C=C Có 1 lk ba C≡C tạo Đồng phân Đồng phân mạch cacbon.to Bài 3: a) CH≡ CH + H2    → CH2=CH2  CH2=CH2 + Cl2 → CH2Cl – CH2Cl b) CH≡ CH + 2HCl askt CH3 – CHCl2 → 1:1 c) CH≡ CH + Br2  → CHBr=CHBr CuCl . Tiến trình bài giảng: A. HĐ2: GV hướng dẫn HS giải BT vận dụng: Bài 1: C2H2 tạo kết tủa vàng nhạt: CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg ↓ + 2NH4NO3 C2H4 làm dd brom nhạt màu: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br Bài 2: (1) 2CH4 1500→ C2H2 + 3H2  oC (2) 2CH≡CH CuCl  → CH2=CH – C ≡ CH  . PP và là ng.liệu Điều chế PVC. Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: GV lập bảng sau với các ô trống. Quảng Nam 40 . .100 oC d) 2CH≡CH    → CH2=CH – C ≡ CH CH2=CH – C ≡ CH + H2 Pd /  . sản xuất cao su tổng hợp ra các chất hữu cơ buna.100 oC (3) CH2=CH – C ≡ CH + H2 Pd /  . .Rèn luyện kĩ năng viết đồng phân. hữu cơ. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: . NH 4Cl .2012 TIẾT 46. là ng.Kĩ năng giải các bài tập về hỗn hợp hiđrocacbon. ankin bằng phương pháp hóa học. pư trùng hợp. -pư cộng và pư thế của ankin.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . đồng Đồng phân mạch cacbon. anken.47: Bài 33: Luyện tập: ANKIN Ngày soạn: 23/1/2012 A.to → CH2=CH – CH= CH2  PbCO 3  to .Phân biệt ankan.liệu để tổng hợp các chất khác.

2012 Bài 5: %V: 33.2%C3H8 Bài 6: C Bài 7: A GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . 36.9%C2H4 .9%C2H2 .3%C2H4 . 35. 41. Quảng Nam 41 . 25%C3H8 %m: 27.7%C2H2 .

Tiến trình bài thực hành: HĐ1: . với dung dịch AgNO3 trong NH3. Kẹp ống nghiệm trên giá. lưu ý HS cẩn thận khi làm TN với H2SO4 đậm đặc. HĐ2: Thí nghiệm 1: Điều chế và thử tính chất của etilen. Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. − Điều chế và thử tính chất của axetilen. mô tả hiện tượng. Bông tẩm NaOH GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.GV biểu diễn cách lắp dụng cụ TN để đốt cháy C 2H4. và chừng 4 ml H2SO4 đặc. thành công các thí nghiệm trên. cho tiếp vào ống nghiệm khoảng 2 ml C 2H5OH khan. Trọng tâm − Điều chế và thử tính chất của etilen . Hướng dẫn thực hiện − Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút + Lắc ống nghiệm + Đun nóng chất lỏng trong ống nghiệm + Đốt khí sinh ra ở đầu ống vuốt nhọn + Dẫn khí đi qua ống nghiệm có chứa chất lỏng − Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ. − Điều chế và thử tính chất của axetilen : Phản ứng cháy. − Quan sát. B. HS làm TN: Cho vào ống nghiệm 1 ít cát sạch. phản ứng với dung dịch brom. lắc đều. C. AXETILEN Ngày soạn: 1/2/2012 A. quan sát màu ngọn lửa. khí etilen được tạo thành. sau đó tập trung đun phần chứa hóa chất đeens khi hỗn hợp trong ống chuyển thành màu đen. cách tiến hành. những yêu cầu cần đạt được. Đậy ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí bằng thủy tinh đầu vuốt nhọn. Điều chế và thử tính chất của axetilen + khí cháy sáng xanh ở đầu ống vuốt nhọn + KMnO4 bị mất màu tím (do C2H2 tạo ra phản ứng với KMnO4) + có kết tủa màu vàng (Ag− C− ) xuất hiện C≡ Ag↓ III. Quảng Nam 42 . − Điều chế và thử tính chất của etilen : Phản ứng cháy và phản ứng với dung dịch brom. Đốt khí sinh ra ở đầu vuốt nhọn của ống dẫn khí. hoá chất để tiến hành được an toàn. giải thích và viết các phương trình hoá học. các TN đốt cháy C2H4.GV nêu mục đích các TN trong bài thực hành.2012 TIẾT 48: Bài 34: BÀI THỰC HÀNH 4: ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA ETILEN. C2H2 và lưu ý HS ôn luyện 1 số nội dung kiến thức liên quan đến bài thực hành. . C2H2. − Viết tường trình thí nghiệm. Điều chế và thử tính chất của etilen + khí cháy sáng xanh ở đầu ống vuốt nhọn + Brom bị mất màu nâu (do C2H4 tạo ra phản ứng với Br2) + KMnO4 bị mất màu tím (do C2H4 tạo ra phản ứng với KMnO4) Thí nghiệm 2.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Mục đích.

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. GV có thể hướng dẫn HS giải thích: . Quảng Nam 43 . Dẫn khí C2H4 lần lượt vào ống nghiệm chứa dd Br2 và dd KMnO4 (hình 6.2) HĐ3: Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của axetilen HS làm thí nghiệm như hướng dẫn trong sgk. hướng dẫn HS viết tường trình.2012 đặc có tác dụng giữu lại khí SO2. Khi cho C2H2 qua dd AgNO3 trong NH3 thấy có kết tủa vàng nhạt: C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg ↓ + 2NH4NO3 HĐ4: Công việc cuối buổi thực hành: GV hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ hóa chất. CO2 là những sp phụ được tạo thnàh do pư của dd H 2SO4 đặc với C2H5OH. vệ sinh phòng thí nghiệm.pư tạo thành axetilen: CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 Axetilen là hiđrocacbon không no nên làm mất màu dd brom.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . GV rút kinh nghiệm tiết thực hành.

nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen. anken. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2012 TIẾT 49: KIỂM TRA MỘT TIẾT CHƯƠNG 7: HIĐROCACBON THƠM. 51: THƠM KHÁC. quy tắc thế). + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen. NGUỒN HIĐROCACBON TRONG THIÊN NHIÊN. − Tính chất hoá học: Giúp HS nhận xét mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của ankan. Quảng Nam − Xác định công thức phân tử. đồng phân. (so sánh phản ứng thế với ankan và phản ứng cộng với anken) + Phản ứng oxi hoá hoàn toàn. C. danh pháp. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy. − Tính khối lượng benzen. 8 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C. Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh. HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON. TIẾT 50. Phản ứng thế nguyên tử H ở mạch nhánh của ankyl benzen + Phản ứng cộng Cl2. công thức chung. 44 . Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên của benzen và đồng đẳng. B. oxi hoá nhóm ankyl → nhóm cacboxyl − Luyện tập: + Viết được cấu tạo đồng phân một số chất trong dãy đồng đẳng. − Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng. Trọng tâm: − Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng. viết công thức cấu tạo và gọi tên. + Phân biệt một số hiđrocacbon thơm bằng phương pháp hoá học. toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp. + Xác định công thức phân tử. đặc điểm cấu tạo. Từ đó suy ra các phản ứng đặc trưng của benzen và đồng đẳng + Phản ứng thế của benzen và toluen : Halogen hoá. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen. nitro hoá vòng benzen(điều kiện phản ứng. phản ứng cộng vào vòng benzen . Bài 35: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. viết công thức cấu tạo và gọi tên. − Hướng dẫn HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân ankyl benzen (có 7. H2 vào vòng benzen . toluen. MỘT SỐ HIĐROCACBON Ngày soạn: 3/2/2012 A. Kĩ năng − Định nghĩa. Vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng. đồng phân vị trí nhóm thế trên vòng benzen). − Tính chất hoá học benzen và toluen. vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế).

Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1: 2’ GV cho HS nghiên cứu .tử benzen và đồng đẳng. Được chia thành 2 loại: hiđrocacbon thơm? + Có 1 vòng benzen trong ph. toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp . (Xem bảng 7.Hiđrocacbon thơm là những HC trong ph.1 sgk và rút ra nhận xét về loại đồng phân của HC thơm? 2/ Đồng phân.tử có chứa 1 phần mở đầu rút ra các nhận xét về hay nhiều vòng benzen.1 -Đánh STT mạch chính sao cho tổng chỉ số trong tên sgk. CnH2n-6 (n ≥ 6).. D. -GV yêu cầu HS quan sát CTCT của các HC thơm trong bảng 7. cho HS rút ra II. C8H10. p. -GV cho HS gọi tên như bảng 7. từ đó xác định được 2 trung tâm pư là vòng benzen và mạch nhánh ankyl. Tính chất vật lí: sgk III. b) Danh pháp: m. + Có nhiều vòng benzen trong phân tử.tử. hãy viết CT 1số chất tiếp theo 1/ Dãy đồng đẳng của benzen:Gồm: C6H6(benzen). HĐ3: 30’ GV hướng dẫn HS phân tích đặc điểm cấu tạo ph. HĐ2: 3’ GV: Benzen có CTPT là A. và CT chung cho dãy đồng đẳng? C7H8. nhánh. Tính chất hóa học: 1/ Phản ứng thế: a) Thế ng. R 1 o m 6 5 4 p 2 3 O m- -Gọi tên: Vị trí và Tên các gốc ankyl+ benzen *Tên thông thường: một số chất có tên thông thường.tử H của vòng benzen: * Pư với halogen: 45 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.. -Ngoài ra còn có thể tính theo vị trí o. -GV cho HS đọc sgk về tính chất vật lí của HC thơm. đồng phân. gọi là nhỏ nhất. * Tên thay thế: -Mạch chính là vòng benzen.1 sgk) 3/ Cấu tạo: -GV giới thiệu 2 CTCT của benzen. danh pháp: a) Đồng phân: Từ C8H10 trở đi có đồng phân về vị trí -GV lưu ý cách đánh số mạch chính tương đối của các nhóm ankyl xung quanh vòng sao cho tổng chỉ số của nhánh là nhỏ benzen và đồng phân về cấu tạo mạch C của mạch nhất. -GV biểu diễn TN sgk. Quảng Nam . Đồng đẳng. danh pháp: đẳng.2012 + Tính khối lượng benzen. BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG: C6H6 là chất đứng đầu dãy đồng I.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . HS nhận xét rút ra đặc điểm cấu tạo của benzen.

viết pthh pư oxh b) Phản ứng oxh hoàn toàn: 3n − 3 ko ht toluen. -GV hướng dẫn HS viết ptpư giữa benzen và toluen với HNO3. TIẾT 51: HĐ4: 5’ -GV gợi ý. xt +3 H  → C6H11CH2CH3 (etylxiclohexan)  2. Ni → xiclohexan   b) Cộng clo: Benzen + 3Cl2 as hexacloran → 3/ Phản ứng oxi hóa: -GV hướng dẫn HS viết pthh của pư a) Pư oxh không hoàn toàn: cộng với clo. * Qui tắc thế: Các ankylbenzen dễ tham gia pư thế ng. -Ở to thường. C6H5CH3 +2KMnO4 to C6H5COOK + 2MnO2 + → HĐ5: 10’ -GV làm TN như sgk. → CnH2n-6 + O2 to nCO2 + (n-3)H2O 2 HĐ6: 5’ -GV nêu câu hỏi: Stiren có CTPT là C8H8 và có 1 vòng benzen. MỘT VÀI HIĐROCACBON THƠM KHÁC: I. HS KOH + H2O. p 46 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. b) Phản ứng cộng H2: + H 2 . như hướng dẫn sgk.to . nhận xét hiện tượng pư.CTCT: C6H5-CH=CH2 2/ Tính chất hóa học: a) Phản ứng với dd brom: stiren làm mất màu dd brom: C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br. Ni . p . b) Thế ng.tử H của C mạch nhánh tương tự ankan. xt C6H5-CH=CH2   → C6H5-CH2-CH3 . benzen và các ankylbenzen đều không làm mất màu dd KMnO4. HS quan sát.2012 BotFe đk của pư giữa benzen và brom? Benzen + Br2  →  Br 2 . Fe (dùng giấy quì tím ướt để trên miệng Toluen → ống nghiệm để phát hiện hơi HBr) -Hướng dẫn HS viết pthh của benzen và toluen với brom. quan sát hiện tượng.CTPT: C8H8 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . hãy viết CTCT của stiren? -GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk để biết tính chất vật lí của stiren? HĐ7: 10’ -Em hãy so sánh cấu tạo B. Nhận xét sp của pư và từ đó rút ra qui tắc thế.tử H của mạch nhánh: VD:Toluen +Br2 to benzylbromua + HBr → 2/ Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro: Benzen + 3H2 to. khi đun nóng thì chỉ có toluen và các ankylbenzen làm mất màu thuốc tím. HS viết pthh và chú ý đến đk của pư. Quảng Nam . Stiren: 1/ Cấu tạo và tính chất vật lí: .tử H của vòng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên hơn ở vị trí ortho và para so với nhóm ankyl. * Pư với axit nitric: Benzen + HNO3(đặc) H 2 SO 4→  đac Toluen + HNO3 -GV biểu diễn TN benzen pư với HNO3. -Nếu đun hoặc chiếu sáng toluen hoặc các ankylbenzen với brom sẽ xảy ra pư thế ng.to .

vd: . xt . HS quan sát và nghiên cứu sgk rút ra tính chất vật lí của naphtalen. từ đó. Pthh xem sgk b) Phản ứng cộng: sgk -Naphtalen không làm mất màu dd KMnO4 ở đk thường. H2SO4 đặc..Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . nhận xét về tính chất hóa học của stiren? -GV cho HS viết các pthh? c) Phản ứng trùng hợp: nC6H5-CH=CH2 to . Naphtalen: 1/ Cấu tạo và tính chất vật lí: -CTPT: C10H8 . Quảng Nam 47 . HĐ9: 5’ Dựa trên cấu tạo ph.thế với Br2. to. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM: SGK HĐ8: 5’ -GV đưa ra CTCT vòng của naphtalen và yêu cầu HS viết CTPT? -GV làm TN naphtalen thăng hoa. to. tan trong benzen và có tính thăng hoa. p→ polistiren . C. 2/ Tính chất hóa học: tương tự benzen.là chất rắn.(băng phiến) .2012 phân tử của stiren với các HC đã học.tử của naphtalen. xt II. GV yêu cầu HS nhận xét về tính chất hóa học của naphtalen? -Cho HS viết pthh minh họa? HĐ10: 2’ GV cho HS nghiên cứu sgk về ứng dụng của 1 số HC thơm? HĐ11: 3’ củng cố bài: bằng các BT sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. a) Phản ứng thế: xảy ra dễ hơn benzen và thường vào vị trí số 1.CTCT: Naphtalen có cấu tạo phẳng.thế với HNO3.

to → C6H5Cl   Fe. + Không có hiện tượng là benzen.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Yêu cầu HS viết CTCT các chất. Etylbenzen với Cl2 (đk as).2012 TIẾT 52: Bài 36: LUYỆN TẬP: HIĐROCACBON THƠM Ngày soạn: 10/2/2012 A.Kĩ năng giải toán về hiđrocacbon thơm. HĐ3: GV rèn luyện cho HS kĩ năng giải các BT hóa học về HC thơm thông qua việc giao BT cho HS giải.Benzen với H2 (xt: Ni). Hướng dẫn giải: Sơ đồ pư: . .Củng cố tính chất hóa học cơ bản của hiđrocacbon thơm. nhận được toluen khi đun nóng. Bài 2: Mục đích: Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa các HC thơm với nhau và với các HC thơm khác. . Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: .Rèn luyện kĩ năng viết pthh minh họa tính chất hóa học của HC thơm. .C C2H2 600 oC→ C6H6 Cl 2. 2/ Kĩ năng: . . mối liên hệ giữa các HC đã học với các HC thơm. .Pư cộng H2 vào vòng benzen tạo thành xicloankan hoặc ankylxiclohexan.. .Stiren với dd Br2. thế hiđro .Bài tập: Bài 1: Mục đích: Rèn luyện kĩ năng viết CTCT. tên các HC thơm. B.tử H của vòng benzen (thế halogen. H 2 SO 4 d C6H6    → C6H5NO2 Bài 4: Mục đích: rèn luyện kĩ năng giải bài toán hóa học. Đánh số thứ tự vòng benzen theo đúng qui tắc. Từ đó rút ra tính chất hóa học chung của hiđrocacbon thơm: . HBr. HĐ2: HS viết pthh: . hệ thống hóa các tính chất hóa học của HC thơm.Tìm mối liên quan giữa chất đã biết và chất cần tìm.Toluen với Br2 (bột Fe).HS viết pthh ở dạng CTPT.So sánh tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm với ankan. Ôn tập.Hưopứng dẫn giải: C8H10 viết được 4 CTCT. B. HNO3 (H2SO4 đặc). C8H8: Tên ácc nhóm amkyl(chỉ rõ vị trí nhóm ankyl) + benzen..  HNO 3. anken.tử H của nhóm ankyl liên kết với vòng benzen.Kiến thức cơ bản: HĐ1: GV yêu cầu HS rèn luyện kĩ năng viết CTCT và gọi tên các HC thơm có CTPT C8H10. . Tiến trình bài luyện tập: A. Hướng dẫn giải:. sau đó chữa BT avf chốt lại kiến thức trọng tâm. . H2O vào lk bội ở nhánh của vòng benzen. + Dùng dd KMnO4 nhận được stiren ở đk thường.Pư cộng với Br2. Quảng Nam 48 . Bài 3: Mục đích: Khắc sâu tính chất hóa học của HC thơm. với dd KMnO4 (to).to CH4 1500→ C2H2 + H 2  3) → C2H4  oC  ( Pd / PbCO  .) .Dựa vào CTCT để xác định thuốc thử dùng để nhận biết: + Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex-1-in. Hướng dẫn giải: .Pư thế ng.Pư thế ng. .Pư oxh nhánh ankyl bằng dd KMnO4 đun nóng.

0. b) CTCT của X: C6H5-CH3: toluen.0 = 56.75 (kg) 23.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .0. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Công thức phân tử X là C7H8. Bài 5: a) Tìm CTPT của X: Ankyl benzen: CnH2n-6: 12n 91. Quảng Nam 49 .0 = 47.31 = 14n − 6 100 N = 7.0 Khối lượng HNO3 pư là: 92.25 (kg).2012 23.189.227.0 Đáp số: Khối lượng TNT là: 92.

tính chất. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1:3’ GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk. Kĩ năng − Đọc. Trọng tâm: − Thành phần hoá học. − Tìm được thông tin tư liệu về dầu mỏ và than ở Việt Nam. C6H2. khí thiên nhiên. cách chưng cất. người ta phải làm Bằng cách khoan những giếng dầu. tính chất.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Quảng Nam 50 . phương pháp khai thác. cách chưng cất và chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hoá học. cách chế biến khí mỏ dầu và khí thiên nhiên. Dầu mỏ: cho biết: Túi dầu là gì? Đặc điểm túi dầu ra sao? Dầu mỏ nằm trong các túi dầu trong lòng đất. tính chất. B. naphtalen. ứng dụng của các sản phẩm từ dầu mỏ.Chế biến hóa học: pp thường dùng là crăckinh. gọi là dầu thô. + Cách chế biến. sử dụng của nó bằng cách nào? rifominh. Cần phải nâng cao giá trị . cách chế biến. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Bài 37: Biết được : − Thành phần. Hướng dẫn thực hiện − Dùng sơ đồ. than mỏ trong đời sống. I. +Nhóm xicloankan: C5H10.Chưng cất phân đoạn.2012 TIẾT 53: NGUỒN HIĐROCACBON TRONG THIÊN NHIÊN Ngày soạn: 10/2/2012 A. C. dầu mỏ? gồm: -Nêu thành phần của dầu mỏ? +Nhóm ankan: từ C1 đến C50. -GV bổ sung thông tin để trả lời câu hỏi: +Nhóm HC thơm: C6H6.. HĐ2: 22’ GV yêu cầu HS tìm hiểu sgk 1/ Thành phần: để có những nhận xét về tính chất của -Dầu mỏ là hỗn hợp của rất nhiều HC khác nhau. gì? Hiện tượng nào khiến ta xác định được sự có mặt của dầu mỏ? 3/ Chế biến: -Dầu mỏ mới lấy lên từ giếng dầu được . + Thành phần hoá học. tranh ảnh để giới thiệu: + Thành phần hoá học. phương pháp khai thác. ứng dụng của các sản phẩm từ than mỏ. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Tìm hiểu được ứng dụng của các sản phẩm dầu mỏ.. − Thành phần. cách chưng cất và chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hoá học .. crăckinh và rifominh . toluen. xilen.. + Ứng dụng của các sản phẩm từ dầu mỏ. ứng dụng của than mỏ. tại sao dầu mỏ lại có mùi khó chịu và gây hại cho động cơ? Tại sao dầu mỏ ở miền Nam Việt nam lại thuận lợi cho việc chế hóa và sử dụng? 2/ Khai thác: -Để khai thác dầu mỏ. tóm tắt được thông tin trong bài học và trả lời câu hỏi. D. ứng dụng của khí thiên nhiên. cách chế biến và ứng dụng của khí mỏ dầu và khí thiên nhiên. − Thành phần.

. Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu: 1/ Thành phần: a) Khí thiên nhiên: Có nhiều trong các mỏ khí -Thành phần chủ yếu là CH4 (95%). . CO.Có những nguồn HC nào trong tự nhiên? -Thành phần.. to.Nguyên nhân hình than mỏ là gì? Có những loại than mỏ nào? -Than mỡ nung ở to cao thu được than cốc. . cách khai thác. chế biến dầu mỏ. +Nhựa than đá là chất lỏng chứa nhiều HC thơm và phenol.Khí lò cốc: gồm H2. . phenol. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. III. CO2. -Đặc điểm và thành phần của khí lò cốc là gì? +Khí lò cốc là hỗn hợp của các chất dễ cháy. b) Khí mỏ dầu: Có trong các mỏ dầu. HĐ3:15’ . 2/ Ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu. than mỡ và than nâu. HĐ4: 5’ củng cố bài: .Nhựathan đá: là chất lỏng có chứa nhiều HC thơm và phenol.xt Vd: CH3CH2CH2CH2CH3  → CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 CH3CH2CH(CH3)CH2CH3 to.Nêu ứng dụng của các nguồn HC đó? + Crăckinh: bẽ gãy crackinh Vd: C8H18 → C4H10 + C4H8 + Rofominh: biến đổi cấu trúc. CH4. nung Than mỡ  than cốc+nhựa than đá+khí → lò cốc.. Quảng Nam 51 . Từ nhựa than đá tách ra được nhiều chất có giá trị như benzen. O2..Thành phần gồm có CH4(50-70% thể tích) và 1 số ankan khác.xt C6H14  C6H12 + H2 → Xiclohexan to.Than mỏ: có 3 loại chính: than gầy. toluen. N2.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Than mỏ: . nhựa than đá và khí lò cốc.. từ không thơm thành thơm.2012 -Rifominh là quá trình dùng xt và nhiệt làm biến đổi cấu trúc HC từ mạch không nhánh thành mạch nhánh.xt Xiclohexan  benzen + 3H2 → 4/ Ứng dụng: sgk II.

+ Phân biệt các hiđrocacbon. D. .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất. vật lí . trí lk ba. Tính . dung nguyên liệu.Pư oxh.. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng. dụng nguyên liệu. viết công thức cấu tạo và gọi tên.2012 TIẾT 54: Kiến thức Bài 38: HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON Ngày soạn: 15/2/2012 A. viết công thức cấu tạo và gọi tên. phân trí lk đôi. .Có đồng phân cấu -Có đồng phân mạch cacbon mạch cacbon. . .Pư oxh .. điểm C. − Tách chất ra khỏi hỗn hợp khí.Phản ứng thế .Có đồng phân vị . Hướng dẫn HS nêu được mối quan hệ hai  → chiều “Tính chất hóa học ← Phương pháp điều chế”  − Luyện tập: + Điền chất vào sơ đồ trống + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất.Pư thế (halogen. .Có đồng phân vị nhánh ankyl.Pư cộng.Không màu. mạch cacbon của tạo mạch cacbon. B.. Ứng Làm nhiên liệu.Có đồng phân . Tính . B.Ở đk thường. Kĩ năng − Lập được sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon.Pư cộng (H2.Pư oxh mạch của lk ba đầu nhánh.Có đồng phân . hỗn hợp lỏng. Trọng tâm − Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng.Có 1 lk ba C≡C. .Làm nguyên liệu Làm nguyên liệu Làm dung môi. − Xác định công thức phân tử. + Xác định công thức phân tử. . Hướng dẫn thực hiện − Lập được sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon. Sự chuyển hóa giữa các loại hiđrocacbon: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. C-H .Pư cộng (H2.Có đồng phân vị tử . chất (halogen) HX.Pư oxh. môi.) HX. Quảng Nam 52 .Pư trùng hợp. C. mạch. các hợp chất từ C1 – C4 là chất khí.-Có 1 lk đôi C=C .tử C .Chỉ có lk đơn C. . Hệ thống hóa về hiđrocacbon: HĐ1: GV kẻ bảng như sgk. chừa trống các ô để gọi HS điền vào.Có vòng benzen. ≥ C5 là chất lỏng hoặc rắn.) nitro) hóa -Pư tách. tiếp với ng.Không tan trong nước. Ankan Anken Ankin Ankylbenzen CTPT CnH2n+2 (n ≥ 1) CnH2n ( n ≥ 2) CnH2n-2 ( n ≥ 2) CnH2n-6 (n ≥ 6) Đặc . Br2.Pư thế H lk trực .Có đồng phân trí tương đối của hình học các nhóm ankyl. . Tiến trình bài giảng: A. học . chất . Br2..

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . b) Cho hỗn hợp qua dd Br2 dư.p. to. còn lại là H2.p.xt Bài 3: a) C2H6  C2H4 + H2 → to. loại bỏ C2H2 và C2H4.xt nCH2=CH-CH=CH2  (CH2-CH=CH-CH2)n → Fe c) C6H6 + Br2  C6H5Br + HBr → Bài 5: C GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sp cháy qua nước vôi trong nhận CH4. *Bài tập: sgk Bài 2: a) Dùng dd AgNO3/NH3 nhận khí C2H2 Dùng dd Br2 nhận C2H4 Dùng tàn đóm nhận O2.2012 HĐ2: GV yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mối quan hệ chuyển hóa giữa các loại hiđrocacbon trong sgk và vận dụng viết các pthh minh họa. Quảng Nam 53 .xt nCH2=CH2  (CH2 – CH2)n → 1500oC b) 2CH4  C2H2 + 3H2 → to.xt 2C2H2  CH2=CH-C≡CH → Pd / PbCO3 → CH2=CH-C≡CH + H2  CH2=CH-CH=CH2 to to.

Khi thay thế nguyên tử H của phân tử hiđrocacbon bằng ng.tử halogen ta được dẫn xuất . Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số hiđrocacbon no và dẫn xuất halogen tương ứng kèm theo tên gọi và bậc của mỗi chất  → − Dựa vào mối quan hệ hữu cơ “tính chất ← điều chế” để dạy tính chất hóa học:  Từ hai cách tạo ra dẫn xuất halogen: + Thay thế nhóm OH trong ancol bằng nguyên tử halogen + Cộng hợp halogen hoặc hiđro halogenua vào anken suy ra hai tính chất hóa học chính của dẫn xuất halogen là: + Thay thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH + Tách hiđro halogenua D.2012 CHƯƠNG 8: DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL TIẾT 55: Bài 39: DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIĐROCACBON Ngày soạn: 22/2/2012 A.GV bổ sung và hệ thống lại các pư tạo ra + Thế nhóm OH của ph. Trọng tâm: − Tính chất hoá học của dẫn xuất halogen. C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O + Cộng HX hơặc X2 vào phân tử HC: CH2=CH2 + HBr → CH3-CH2Br CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br + Thế ng.GV: Các dẫn xuất hal được phân loại dựa . Phân loại: HĐ1:20’ Tìm hiểu khái niệm và phân loại 1/ Khái niệm: dẫn xuất halogen của HC.tử H của HC bằng ng.tử hal: dẫn xuất hal. CH2=CHCl. − Một số ứng dụng cơ bản (nguyên liệu tổng hợp hữu cơ và một số lĩnh vực khác).Hãy cho ví dụ về các pư tạo ra dẫn xuất halogen của hiđrocacbon. ancol).tử ancol bằng ng. Quảng Nam 54 . C. hal đã học? Vd: CH3Cl. − Tính chất hoá học cơ bản (phản ứng tạo thành anken. (chỉ viết phương trình hóa học với dẫn xuất halogen của hiđrocacbon no có 2 −3 nguyên tử cacbon) B.Có thể thu được dẫn xuất hal của HC bằng nhiều pư khác nhau: .Dẫn xuất hal của HC no mạch hở: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. lấy thí dụ minh hoạ.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Kĩ năng − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học và một số ứng dụng chính.tử hal: as CH4 + Cl2  CH3Cl + HCl → 2/ Phân loại: . Khái niệm. C6H5Br . phân loại dẫn xuất halogen. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản I. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Khái niệm.

Dẫn xuất hal của HC không no. CH2Cl-CH2Cl. 1-clobutan B.GV mô tả hoặc làm TN. Tên của X là: A. cho HS III.Dẫn xuất hal của HC thơm: C6H5Br. II. liệu cho tổng hợp hữu cơ: dẫn xuất hal. GV cũng cung cấp thêm mặt nCH2=CHCl tổng hợp PVC trái của việc sử dụng các dẫn xuất hal do CH2=CCl-CH=CH2 tổng hợp cao su cloropren CF2=CF2 tổng hợp ra teflon độc tính của nó. 2/ Làm dung môi: 3/ Các lĩnh vực khác: sgk HĐ5: 5’ Củng cố: 1/ Hoàn thành dãy chuyển hóa sau: CH3-CH3 → CH3CH2Cl → CH2=CH2 → CH3CH2Cl → CH3-CH2OH 2/ Đun nóng hợp chất X có CTPT C4H9Cl với dd KOH/C2H5OH thu được hỗn hợp 2 anken đồng phân cấu tạo. tert-butyl clorua GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Dựa vào đâu để xác định bậc của hal? CH2=CHCl .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .tử hal bằng nhóm –OH: to → xuất hal. HS biết được tính chất của dẫn 1/ Pư thế ng.tử C lk với ng. Ứng dụng: HĐ4: 5’ cho HS tìm hiểu về ứng dụng của 1/ Làm ng.2012 vào bản chất của hal.Có thể nhận biết C2H4 sinh ra trong pư TQ: R-X + NaOH  R-OH + NaX → tách HX bằng dd Br2. CH3C6H4Br * Bậc của dẫn xuất hal bằng bậc của ng.tử hal và CH3Cl. Vd: CH3-CH2-Br + NaOH(loãng)  CH3-CH2-OH + NaBr to . . mạch hở: .tử hal: Bậc 1: CH3-CH2Cl Bậc 2: CH3-CHCl-CH3 HĐ2:5’ Cho HS tìm hiểu t/chất vật lí theo Bậc 3: (CH3)3 C-Br sgk. Quảng Nam 55 . Tính chất hóa học: xem sgk. số lượng ng. Tính chất vật lí: sgk HĐ3:10’ . 2-clobutan C. 1-clo-2metylpropan D. 2/ Pư tách hiđrohalogenua: C2H5OH → Vd: CH3-CH2Br + KOH  to CH2=CH2 + KBr + H2O IV. CHBr2-CHBr2 đặc điểm cấu tạo của gốc HC.

đa chức) + Đồng phân: mạch C. − Công thức chung. − Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Định nghĩa. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu tạo của ancol − Quan hệ giữa đặc điểm cấu tao với tính chất vật lí (nhiệt độ sôi. tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2). cấu tạo. Hướng dẫn thực hiện − Đặc điểm cấu tạo. xeton . điều chế glixerol. − Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C −5C). phân loại ancol. nhiều nhóm OH) để giúp HS tự rút ra: + Đặc điểm cấu tạo: gốc hiđrocacbon + “nhóm OH” Công thức tông quát : CnH2n+1OH (no. công thức cấu tạo của ancol. − Phương pháp điều chế ancol từ anken. phản ứng oxi hoá ancol bậc I. đồng phân và danh pháp của ancol: vì ancol etylic đã học ở lóp 9 THCS nên từ chất này và thêm một số ancol khác (gốc không no. đặc điểm cấu tạo phân tử. một nối đôi. + Dựa vào bảng hằng số vật lí của một số ancol (trang 181 SGK) đặt vấn đề vì sao GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. thế − OH OH). − ứng dụng của etanol.2012 TIẾT 56: Bài 40: ANCOL Ngày soạn:28/2/2012 A. Liên kết hiđro. CnH2n+2Ox hay CnH2n+2−x(OH)x (no. − Xác định công thức phân tử. vị trí nhóm OH − Tính chất vật lí và khái niệm liên kết hiđro + GV cho HS ôn lại kiến thức về liên kết hiđro đã học ở lớp 10 ⇒ hình thành liên kết hiđro của ancol với ancol và ancol với nước. Phản ứng cháy. phân loại. đơn chức). bậc II thành anđehit. đơn chức) CnH2n−1OH (không no. tính tan) − Tính chất hoá học − Phương pháp điều chế ancol C. Kĩ năng − Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol. − Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm − (thế H. đồng phân. danh pháp (gốc − chức và thay thế).Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol. độ tan trong nước . − Công thức phân tử. B. Quảng Nam 56 . điều chế etanol từ tinh bột. − Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi. phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete. − Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể.

hóa este của ancol và glixerol (thực hiện dưới dạng bài tập lí thuyết) + Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học. Phản ứng cháy − Phương pháp điều chế etanol và glixerol (hiđrat hóa. Từ đó dẫn dắt HS xây dựng ĐN về ancol Cũng có thể nhận xét: về hình thức. lên men. mạch hở: Phân tử có 1 để tìm hiểu sự phân loại. công thức cấu tạo của ancol D. + Phản ứng oxi hoá ancol bậc I → anđehit. no.tử H lk với R3 ng.2012 nhiệt độ sôi.tử ankan Bậc 1: R-CH2OH và xác định lại bậc của ng. phân loại: -GV cho HS viết vài CT ancol(đã biết và 1/ Định nghĩa: giới thiệu thêm).. b) Ancol không no.bậc 2.tử C có bậc khác nhau bằng nhóm OH.tử C lk với nhóm –OH xác định bậc của ng. Định nghĩa. *Bậc ancol:. Hướng dẫn HS làm hai TN này để khắc sâu. đơn chức. oxi hoá.tử H của HC bằng OH ta được ancol. C3H7OH. viết CTCT chung của ancol bậc1. Tiến trình bài giảng: 1/ Kiểm tra bài cũ:(5’) a)Thế nào là dẫn xuất hal của hiđrocacabon? cho ví dụ? Có các pư nào để tạo ra dẫn xuất hal của hiđrocacbon? b) Viết các pthh cho dãy chuyển hóa sau: etan → etylclorua → etilen → ancoletylic → etylbromuaetilen 2/ Bài mới: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1: 8’ Tìm hiểu các ĐN ancol.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .tử Bậc 2: R1-CHOH-R2 1 vài ankan. mạch hở: Phân tử có 1 nhóm –OH lk với ng.tử C trong ph. + Phản ứng thế nhóm OH ancol (tạo dẫn xuất halogen) + Phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete .tử C no của gốc GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.tử cacbon về cấu tạo phân tử của các ancol trên.bậc 3.GV yêu cầu HS nêu lại cách Bậc ancol: là bậc của ng. tổng hợp) − Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo các loại đồng phân ancol cụ thể và gọi tên + Viết được phương trình hoá học cho các phản ứng thế. Quảng Nam 57 . đơn chức. tách. Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có -GV yêu cầu HS nhận xét điểm giống nhau nhóm hiđroxyl –OH lk trực tiếp với ng. bậc ancol I. + Xác định công thức phân tử. 2/ Phân loại: HĐ2: 7’ GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk a) Ancol no.. nhóm -OH lk với gốc ankyl: CnH2n+1OH Vd: CH3OH. được các ancol có bậc tương ứng.tử C trong ph. phản ứng riêng của glixerol). Bậc 3: R1-COH-R2 -GV hướng dẫn HS thay ng. khi thay thế ng. ancol bậc II → xeton. tính tan (của ancol cụ thể) khác nhau? (gợi ý đến lực liên kết phân tử và yếu tố làm tăng lực liên kết phân tử) + Kết luân về ảnh hưởng của liên kết hiđro đến nhiệt độ sôi và tính tan − Tính chất hoá học: dựa vào tính chất của ancol etylic đã học ở lớp 9 THCS giúp HS thấy: + Phản ứng thế H của nhóm OH (phản ứng chung của ancol. axit.

CTCT các đồng phân vị trí nhóm chức. Quảng Nam hiđrocacbon không no. đồng phân vị trí nhóm chức..tử ancol có lk hiđro. đơn chức có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm chức. HĐ4: 15’ Tìm hiểu về danh pháp -Tên thông thường: GV nêu cách gọi tên 2/ Danh pháp: thông thường. CH3-CH=CH-CH2-OH. sau đó gắn nhóm OH vào các ng. Vd: C4H10O có các ancol đồng phân sau: 4 đồng phân 58 . từ đó giới thiệu đồng phân mạch C. a) Tên thông thường: Ancol + tên gốc ankyl + ic Vd: C2H5OH: ancol etylic. -GV dẫn dắt HS cách làm thuận lợi để tạo ra CTCT các đồng phân mạch C. -GV yêu cầu HS so sánh mạch C và vị trí OH trong các CTCT.tử C no thuộc mạch nhánh của vòng benzen. -Dánh STT mạch chính bắt đầu từ phía gần nhóm OH nhất. VD: như sgk -GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk để tìm III. II. CH3-CH2-CH2OH: ancol propylic CH3CHOHCH3: ancol isopropylic -Tên thay thế: GV nêu cách chọn mạch CH2=CH-CH2OH: ancol alylic chính. c) Ancol thơm. Đồng phân. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. cho vd b) Tên thay thế: và gọi HS gọi tên. đơn chức: Phân tử có nhóm –OH lk với ng. Tính chất vật lí: sgk ng. Vd: C6H5-CH2-OH : ancol benzylic d) Ancol vòng no đơn chức: Ph. độ tan trong nước của Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn to sôi của các HC ancol đều cao hơn nhiều so với các chất có cùng PTK hoặc đồng phân ete của nó là do đồng PTK: giữa các ph. đánh số thứ tự. Vd: Xiclohexanol e) Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhómOH ancol.tử C khác nhau trong mạch. -Gọi tên: Vị trí nhánh+ tên nhánh + tên HC tương ứng với C trong mạch chính +vị trí nhóm-OH+ol HĐ5: 5’ Tìm hiểu về tính chất vật lí. cách gọi tên.tử C no thuộc gốc HC vòng no.tử có 1 nhóm –OH lk với ng. danh pháp: 1/ Đồng phân: Ancol no mạch hở. -Chọn mạch C dài nhất có chứa nhóm OH làm mạch chính. GV hướng dẫn HS cách viết CTCT của các ancol đồng phân : -Viết mạch C ko nhánh..Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . =Xét lk hiđr +Xét ảnh hưởng của lk hiđro đến tính chất vật lí.2012 HĐ3: 5’ Tìm hiểu về đồng phân của ancol. Vd: CH2=CH-CH2-OH. lấy vd và cho HS gọi tên. tos.nhân tonc.

Quảng Nam 59 . H 2SO4. OH CH3-CO-CH3 + Cu + H2O oxh Từ TN của CuO với etanol.tử H lk với ng. Các ancol trong dãy đồng đẳng ancol etylic đều không màu. sánh do có khả năng tạo lk hiđro tốt hơn ancol đơn chức có PTK tương đuơng.140oC C2H5-OH + H-OC2H5  → C2H5-O-C2H5 + H2O Đietyl ete (ete etylic) 3/ Pư tách nước: H 2SO4. -Pư với ancol: hướng dẫn HS viết pthh. cho HS nghiên Vậy:ancol bậc 1 → anđehit oxh cứu sgk để thấy được sự biến đổi chất hữu Ancol bậc 2 → xeton GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.170oC CH2–CH2  CH2=CH2+H2O → H OH Đây là pư điều chế etilen trong PTN. nặng hơn nước và có vị ngọt. -GV cho HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo của ph. HĐ7: 10’ Nghiên cứu pư thế H của nhóm OH -GV mô tả TN pư của ancol với Na. -Pư với ax vô cơ: hướng dẫn HS viết pthh. 1/ Phản ứng thế H của nhóm OH: a) Tính chất chung của ancol: Tác dụng với kim loại kiềm: C2H5-OH + Na → C2H5-ONa + 1/2H2 TQ: R(OH)n + Na → R(ONa)n + n/2H2 b) Tính chất đặc trưng của glixerol: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O Đây là pư để nhận biết ancol đơn chức với ancol đa chức có các nhóm OH đứng cạnh nhau trong phân tử.tử C bên cạnh tạo thành 1 lk đôi.2012 -GV thông báo thêm: các poli ancol như etylenglicol. glixerol là các chất lỏng. của glixerol với Cu(OH)2 IV. Gv cho HS làm bt số1 SGK TIẾT 85: HĐ6: 3’Khái quát tính chất hóa học của ancol.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Tính chất hóa học: * Đặc điểm cấu tạo: HĐ8: 5’ Pư thế nhóm OH.tử ancol và trên cơ sở t/chất của ancol etylic đểtừ đó HS có thể vận dụng suy ra tính chất chung của ancol. vẽ sơ đồ tách nước như sgk 4/ Phản ứng oxi hóa: a) Pư oxh không hoàn toàn: to VD: CH3-CH2OH + CuO  → CH3CH=O + Cu + H2O to HĐ10: 10’ Nghiện cứu về pư oxh không CH3-CH-CH3 + CuO  → hoàn toàn ancol.to TQ: CnH2n+1OH  CnH2n+H2O → HĐ9: 5’ Ng/cứu pư tách nước Tách nước tạo thành anken: GV yêu cầu HS tái hiện lại pư điều chế etilen từ etanol trong PTN để thấy được bản chất của pư: Nhóm –OH của ancol tách ra cùng ng. 2/ Phản ứng thế nhóm OH: a) Pư với axit vô cơ: to C2H5-OH + H-Br  C2H5-Br + H2O → b) Pư với ancol: H 2SO4.

nêu ứng dụng của ancol.2g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức X.tử H của nhóm OH tách ra cùng Ancol bậc 3 không bị oxh ng.tử ancol X no đơn chức. C2H6O và C3H8O C. → (C6H10O5)n  C6H12O6  xt. từ đó có thể biết được lí RCH2OH + CuO  RCHO + Cu + → do các trương fhợp xảy ra pư và không pư. CH4O B. CTPT của X là: A. C4H10O 2. tên gọi. mạch hở bằng 60%. H2O to RCH(OH)R’+ CuO  R-CO-R’ + → Cu + H2O b) Pư oxh hoàn toàn: Vd: C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O TQ: CnH2n+1OH + O2 → ⇒ đc ancol no thì nH2O> nCO2 V. C2H6O B. tính chất hóa học) Câu hỏi trắc nghiệm: 1. Phần trăm khối lượng của ng. C2H5Br + NaOH  C2H5Oh + NaBr → -GV yêu cầu HS đọc sgk và tóm tắt cách 2/ Phương pháp sinh hóa: + H2O enzim → điều chế. C4H10O D.tử C gắn nhóm OH tạo TQ: to thành lk đôi C=O. Điều chế: 1/ Phương pháp tổng hợp: a) Cho anken hợp nước: H2SO4dac.to C2H4 + H2O  C2H5-OH → HĐ11: 4’ Tìm hiểu về phương pháp điều b) Thủy phân dẫn xuất halogen trong dd kiềm: to chế và ứng dụng.7. Cho 9.4%. CH 4O và C3H8O D. C3H8O C. C3H8O D.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Bài5: a) %mC2H5OH = 75.2012 cơ: ng. C5H12O 3. C3H7OH = 24. dY/X = 0.Giúp HS phân biệt được qui mô điều chế. C 2H6O và C4H10O Bài tập sgk: Bài 1: 8 đồng phân.to .24 lit H 2(đktc). C2H6O C. Y tác dụng với Na dư thu được 2. C2H5OH VI.6% Bài6: CTPT: C3H8O Bài 7: 547 lit Bài 8: 4-metylpentan-1-ol Bài 9: C GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. CH4O và C2H6O B. CTPT của X là: A. Khi đun ancol X với H2SO4 đặc thu được anken Y.tố C trong ph.tử H lk với ng. Quảng Nam 60 . Hai ancol đó là: A. Ứng dụng: sgk HĐ12: 8’ củng cố toàn bài: -GV hướng dẫn tổng kết các nội dung chính(CTCT.

nhiệt độ nóng chảy. GV đưa ra một cấu tạo mà khi thay gốc ankyl bằng gốc phenyl thì có tính chất gì khác không? Dùng TN đối chứng (etanol và phenol) với NaOH để HS thấy tính chất hoá học khác hẳn. NaOH. các pthh điều chế ancol etylic. liên hệ giải thích vì sao benzen không tác dụng với nước brom? + Kết luận về ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử − Một số phương pháp điều chế phenol hiện nay (từ benzen qua cumen hoặc qua dẫn xuất halogen) − Luyện tập: + Viết các phương trình hoá học của phản ứng giữa phenol với Na. với NaOH.2012 TIẾT 57: Kiến thức Bài 41: PHENOL Ngày soạn:5/3/2012 A. Quảng Nam 61 . − Khái niệm về ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ. Tiến trình: 1/ Kiểm tra bài cũ:5’ Viết pthh của pư giữa ancol etylic với: Na. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của phenol − Phương pháp điều chế phenol. nhiệt độ sôi. HCl. ancol etylic. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Khái niệm. C. GV đề nghị HS so sánh cấu tạo và rút ra nhận xét ⇒ phenol có nhóm OH kết hợp trực tiếp với vòng benzen (GV đưa ra một cấu tạo của rượu thơm để so sánh và phân biệt rượu thơm với phenol về mặt cấu tạo) − Tính chất hoá học: cần phải khắc sâu kiến thức ảnh hưởng hai chiều của vòng benzen tới nhóm OH và nhóm OH tới vòng benzen (làm một số TN đối chiếu để tạo tình huống) + Phản ứng thế H ở nhóm OH (tính axit. nước brom. nước brom. ứng dụng của phenol.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Kĩ năng − Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học. B. liên hệ giải thích vì sao ancol không tác dụng với NaOH? + phản ứng thế H ở vòng benzen (tác dụng với nước brom). natri hiđroxit). − Tính chất vật lí : Trạng thái. + phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học + Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng D. từ benzen) . − Một số phương pháp điều chế phenol (từ cumen. tính tan. Hướng dẫn thực hiện − Đặc điểm cấu tạo phenol: Từ công thức cấu tạo cua ancol. tách nước. − Tính chất hoá học : Tác dụng với natri. Viết pthh của pư giữa glixerol với Cu(OH)2. phân loại phenol. 2/Bài mới: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của phenol. tác dụng với natri. natri hiđroxit.

b/ Phản ứng thế ng. CTCT của phenol. PHÂN LOẠI -GV cho HS nghiên cứu sgk. Nhận xét: Vòng benzen đã làm tăng khả năng pư của ng. a/ Phản ứng thế ng. Ví dụ: HO OH CH3 1. ĐỊNH NGHĨA.tử H thuộc nhómOH trong ph.cứu tính chất hóa học của 3. -Nhóm –OH lkết trực tiếp với ng. -Cho HS nghiên cứu sgk để biết CTPT. mà phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với ng. vàng + 3H2O Nhận xét: Ng. số lượng nhóm chức.2-đihiđroxi-4-metylbenzen II.tử cacbon của vòng benzen. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.tử phenol so với trong ph.tử H của vòng benzen trong ph. PHENOL: 1. từ đó dự đoán phenol cũng có pư thế ng. phân loại I.2012 Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1:10’Tìm hiểu ĐN. Tính chất vật lí: sgk HĐ3: 15’ ng. nhưng tính axit rất yếu. tính chất vật lí của phenol.tử ancol .tử H của nhóm-OH: * Tác dụng với kim loại kiềm: GV dẫn dắt HS so sánh điểm giống nhau C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 và khác nhau về cấu tạo của phenol và ancol. Tính chất hóa học: phenol. từ đó rút ra 1.tử H của vòng benzen: C6H5OH +3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr -Từ cấu tạo của phenol có vòng benzen. Quảng Nam 62 .tử H của C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH ↓ vòng benzen. không làm đổi màu quì tím.Phenol đa chức: có 2 hay nhiều nhóm –OH phenol. . Định nghĩa:Phenol là những hợp chất hữu cơ ĐN về phenol. Phân loại: loại phenol tương tự phân loại ancol theo . GV giới thiệu hợp OH OH chất phenol đơn giản nhất: C6H5OH phenol CH3 m-crezol .tử H của nhóm OH giống ancol: td * Tác dụng với dd bazơ: với kl kiềm. Trắng dự đoán phenol có pư thế ng.tử C của vòng benzen được gọi là –OH phenol.Chất tiêu biểu : C6H5OH gọi là phenol -Phân loại: GV hướng dẫn HS cách phân 2.tử H của nhóm-OH: -Pư thế ng.Phenol đơn chức: có 1 nhóm –OH phenol.tử HĐ2: 5’ Tìm hiểu cấu tạo.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Cấu tạo: CTPT: C6H6O CTCT: C6H5OH 2. C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O ⇒ phenol có tính axit.

2012 -GV kết luận về tính chất về ảnh hưởng qua lại giữa các ng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .tử H của vòng benzen trong ph. sau đó tóm tắt các phuơng pháp điều chế và ứng dụng của phenol phenol dễ bị thay thế hơn ng. CH2 = CH − CH3 → *C6H6  C6H5-CH(CH3)2 H+ O2vaddH2SO4  C6H5OH + CH3-CO-CH3 → → C6H5Br → C6H5ONa → C6H5OH *C6H6 5.tử.tử.tử các HC thơm. Quảng Nam 63 . GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk. Ứng dụng: sgk HĐ5: 5’ củng cố bài So sánh ancol và phenol về cấu tạo và tính chất chất hóa học? GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Điều chế: Trong công nghiệp điều chế phenol từ cumen và từ benzen.tử trong ph. Ảnh hưởng của vòng benzen đến nhóm OH và ảnh hưởng của nhóm OH đến vòng benzen được gọi là ảnh hưởng qua lại giữa các ng. nhóm ng. HĐ4: 5’ Điều chế và ứng dụng của phenol. 4.tử trong phân tử. Đó là ảnh hưởng của nhóm –OH tới vòng benzen.

tử halogen. phản ứng cháy : CnH2n+1OH +O2 → CO2 + H2O x 2 Phenol O-H 1. CTCT. Chuẩn bị: .Hệ thống câu hỏi về các nội dung chính cần tổng kết(CT chung. Kiến thức cơ bản: HĐ1: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ.tử C lk với nhóm -OH 1. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .Viết pthh biểu diễn các pư của ancol và phenol. Tác dụng với dd kiềm: t0 R-X +NaOH dd→ R-OH  + Na X ( Nếu R gốc không no tác dụng với H2O khi đun nóng.HNO3 *C6H5OH+3Br2 → C6H2 Br3OH ↓ trắng +3HBr 2. Phản ứng tách HX tạo anken: Ancol R-O-H Bậc của ancol bằng bậc của ng. Tác dụng với k loại kiềm và dd kiềm: C6H5OH+Na → C6H5ONa +½H2 C6H5OH+NaOH → C6H5ONa+H2O (axitphenic không làm đổi màu quì tím yếu hơnH2CO3) C6H5ONa +CO2+H2O → C6H5OH + NaHCO3 3. II. phenol qua dẫn xuất halogen. Pư với ancol tạo ete: H 2SO4d → 2C2H5OH  C2H5OC2H5 140oC +H2O 4. so sánh etanol với phenol về đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học. Tiến trình: A. nếu R gốc phenyl khi tác dụng với dd kiềm đ k t0caovà pcao) 2. . .Viết pthh của pư chuyển hóa từ HC thành các dẫn xuất. 1/ Cấu trúc cảu dẫn xuất halogen của HC.59: Bài 42: Luyện tập: DẪN XUẤT HALOGEN-ANCOL-PHENOL Ngày soạn:9 /3/2012 A. thông qua hệ thống câu hỏi. ancol.Mối quan hệ chuyển hóa giữa Hc và ancol-phenol qua hợp chất trung gian là dẫn xuất halogen. GV yêu cầu HS lần lượt bổ sung kiến thức vào các ô trong bảng.6 tribromphenol .tử C lk với ng. tính chất).Củng cố và hệ thống lại tính chất hóa học của dẫn xuất halogen và 1 số p2 điều chế. 2/ Kĩ năng: . GV chuẩn bị bảng trống như sgk.2012 TIẾT 58. ancol. Tác dụng với kim loại kiềm: R(0H)x+xNa → R(ONa)x+ H2 2.Phản ứng oxihoa: a. Hệ thống câu hỏi liên quan kết nối HC với ancol. ancol. phenol? 2/ Cách xác định bậc của dẫn xuất halogen và bậc ancol? 3/ Nêu tính chất háo học của dẫn xuất . III. Quảng Nam . danh pháp. 1.Tác dụng với ddbrom.Pư tách nước tạo anken: SO dac 1700 CnH2n+1OH H 2 4→  CnH2n +H2O 4. phản ứng này dùng để nhận biết phenol 64 CH3CH2Cl + KOH   →  ancol t 0 CH2=CH2 + KCl+H2O GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Tác dụng với axit vô cơ: R(OH)X+xHA → RAX+XH2O 3. phenol? Cấu trúc Bậc của nhóm chức T/Chất HOÁ HỌC Dẫn xuất halogen R-X Bậc của dẫn xuất halogen bằng bậc của ng.4. . phenol? 4/ các phương pháp điều chế dẫn xuất halogen của HC.HS: ôn tập.

tên gọi của ancol và dẫn xuất halogen . C4H10O: có 4 đồng phân ancol.R-X +NaOH dd → R-OH +  Na -ROH+HX → RX+ H2O X -đ. Quảng Nam 65 .to C2H5OH  CH3COOH + Br2 / Fe + CO 2 + H 2 O + Br2 NaOH → → → C6H6  C6H5Br  C6H5ONa → C6H5OH  Br3C6H2OH BT6: 66. 33.tử các bon liên tiếp t/d Cu(OH)2 tạo dd xanh lam Điều -Halogen hoá .chế etanol từ tinh bột HĐ2: Luyện tập về đồng phân. C4H8O: có 4 đồng phân ancol: CH2=CH-CH2-CH2OH but-3-en-1-ol CH2=CH-CH(OH)-CH3 but-3-en-2-ol CH3-CH=CH-CH2OH but-2-en-1-ol CH2=C(CH3)-CH2-OH 2-metylprop-3-en-1-ol HĐ3: Luyện tập về tính chất của ancol và phenol -Yêu cầu HS làm BT 2.2% etanol . * Với poliancol có có 2nhóm OH ở hai ng.2012 -C6H6 → C6H5Cl → C6H5ONa → C6H5OH -oxh cumen 1500oC  →  → → → Men BT5: CH4  C2H2 Pd / PbCO3 . Oxhoa hữu hạn: 0 RCH2OH+CuO T Cu+H2O → +RCH=O(an đehit ) 0 RCH OHR1+ CuO T → H2O + Cu + RC =OR1 (xeton).5 sgk + H2 + H2O + O2 * C6H5OH +3HNO3 → C6H2(NO2)3OH ↓ +3H2O Ax picric vàng Năm học 2011 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ b. hướng dẫn HS ôn tập chuẩn bị kt 1 tiết GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.CnH2n +H2O → CnH2n+1OH t0 chế hiđrocacbon: . dặn dò: GV tóm tắt lại các điểm mấu chốt trong chương.3.Yêu cầu HS làm BT 1 sgk C4H9Cl: 4 đồng phân.8% phenol BT7: A HĐ4:Củng cố.to C2H4 H+ .

kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : − Etanol tác dụng với natri. − Glixerol tác dụng với Cu(OH)2. GLIXEROL VÀ PHENOL. kết tủa màu xanh tan dần thành dung dịch xanh đậm. − Viết tường trình thí nghiệm. − Tính chất của phenol. Ngày soạn:12 /3/2012 A. dung dịch brom. glixerol và phenol + Phương án lí thuyết. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Mục đích. Phân biệt ancol. − Tính chất của glixerol. Quảng Nam 66 . Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ. − Viết tường trình thí nghiệm. Tác dụng của phenol với NaOH và nước brom + Mẩu phenol ít tan trong nước nhưng tan ngay khi thêm dung dịch NaOH + Có kết tủa trắng xuất hiện ⇒ do phenol tác dụng với Br2 tạo C6H2Br3OH ↓ Thí nghiệm 4. − Phenol tác dụng với NaOH. mô tả hiện tượng. C. Hướng dẫn thực hiện − Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút + Lắc ống nghiệm + Cho chất rắn vào ống nghiệm chứa chất lỏng + Bịt miệng ống nghiệm và đưa vào ngọn lửa rồi thả tay bịt ra − Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1. cách tiến hành. thành công các thí nghiệm trên. chạy trên bề mặt chất lỏng. giải thích và viết các phương trình hoá học. B. Tác dụng của glixerol với Cu(OH)2 + ống thứ nhất.2012 TIẾT 60: Bài 43: Bài thực hành 5: TÍNH CHẤT CỦA ETANOL. Trọng tâm − Tính chất của etanol. hoá chất để tiến hành được an toàn. − Quan sát. Etanol tác dụng với Natri + Viên Na vo tròn. + ống thứ hai kết tủa không biến đổi Thí nghiệm 3. * Cả ba chất đều tác dung được với Na giải phóng H2 * Chỉ có một chất tác dụng được với dung dịch NaOH và nước Br2 * Chỉ có một chất hoà tan được Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh + Cách thực hiện: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. nhỏ dần đồng thời có khí bay lên mạnh (Na tác dụng với nước giải phóng H2) + Khi thả tay bịt miệng ống nghiệm ra thấy có tiếng nổ nhỏ (H2 phản ứng với O2 không khí gây nổ) Thí nghiệm 2.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .

giải thích. . HS thực hiện thí nghiệm: Cho 0. nút kín. GV làm như sau: lấy etanol 96o hoặc 99o vào lọ có nút nhám kín.2012 * Nhỏ nước brom. dd brom. chất nào tạo kết tủa trắng là phenol * Thêm kết tủa Cu(OH)2 và lắc. hóa chất. thêm CuSO4 khan (màu trắng) vào lọ. lớp học. . vào ống thứ hai 23 giọt etanol. phenol ra người và áo quần. Khi pư kết thúc đưa miệng ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn cồn và bỏ ngón tay bịt miệng ống nghiệm. Lưu ý: thực hiện TN cẩn thận. Bịt miệng ống nghiệm bằng ngón tay cái. so sánh hiện tượng xảy ra khi thực hiện TN glixerol. . mỗi ống 3-5 giọt dd CuSO4 5% sau đó cho tiếp 2-3 ml dd NaOH 10%. sau đó thêm từng giọt dd brom. vệ sinh phòng thí nghiệm. sau đó gạn lấy etanol khan để làm thí nghiệm. HS tiến hành TN: Cho 1 mẫu Na bằng hạt đậu xanh vào ống nghiệm khô chứa 2 ml etanol khan. lắc nhẹ tiếp tục nhỏ thêm vào ống thứu nhất 2-3 giọt glixerol. HĐ4: TN3: Phenol tác dụng với nước brom. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . HĐ2: TN 1: etanol tác dụng với natri.HS thu dọn dụng cụ. để khoảng 4-5 giờ. Quan sát và giải thích các hiện tượng..GV làm mẫu và hướng dẫn HS quan sát. Quan sát hiện tượng.Dùng Cu(OH)2 nhận glixerol. đồng thời lắc nhẹ. Quan sát các hiện tượng và giải thích. . Quảng Nam 67 . phenol. Quan sát sự tạo thành kết tủa. không để dính brom. Lưu ý: để có etanol khan.Còn lại là etanol. -GV lưu ý HS 1 số kiến thức có liên quan đến các TN trong bài thực hành.5 ml dd phenol vào ống nghiệm.GV hướng dẫn HS viết tường trình.Dùng dd brom nhận phenol. etanol với Cu(OH)2. Chất còn lại là etanol D. glixerol. HĐ3: TN 2: Glixerol tác dụng với Cu(OH)2 HS thực hiện thí nghiệm: Lấy 2 ống nghiệm. Tiến trình bài thực hành: HĐ1: GV nêu mục đích của các TN trong bài thực hành và lưu ý HS cẩn thận khi làm TN với phenol. HĐ6: Công việc cuối buổi thực hành: .GV rút kinh nghiệm tiết thực hành và dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau. Lắc nhẹ cả 2 ống nghiệm. . HĐ5: TN 4: phân biệt các dd etanol. . chất nào hoà tan kết tủa thành dung dịch màu xanh là glixerol.

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Quảng Nam 68 .2012 KIỂM TRA 1 TIẾT MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 4 – MÔN HÓA 11CB Nội dung Biết Hiểu Vận dụng Tổng Benzen và ankyl benzen 2 1 1 4 Một số hiđrocacbon thơm khác 1 1 2 Hệ thống hóa về hiđrocacbon 1 2 1 4 Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên 1 1 Dẫn xuất halogen của 1 1 1 3 hiđrocacbon 2 2 2 6 Ancol 2 1 1 4 Phenol 2 2 2 6 Tổng hợp 12 10 8 30 TIẾT 61: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.

tính chất. − Phương pháp điều chế andehit và xeton (chỉ xét anđehit no.XETON Ngày soạn:16 / 3/2012 A. mạch hở (bảng ở trang 199 SGK) + Công thức tổng quát: CnH2nO hay Cn−1H2n−1CH=O với n ≥ 1 (no. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của andehit và xeton. − Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng. − Sơ lược về xeton (đặc điểm cấu tạo. nhiệt độ nóng chảy. tên của một số andehit no.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Định nghĩa. − Quan sát thí nghiệm. danh pháp của anđehit. − Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I. đơn chức. nhiệt độ sôi. tính tan. mạch hở chủ yếu là metanal và etanal và xeton tiêu biểu là axeton) C. tiến hành TN tráng bạc với H-CH=O R-CH=O + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 → R-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓ chất khử chất oxi hóa GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu công thức.2012 CHƯƠNG 9: ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXILIC TIẾT 62. liên kết hóa học trong nhóm định chức. đơn chức) + Cách gọi tên: * Thông thường: andehit + tên axit tương ứng * Hệ thống: tên hiđrocacbon tương ứng + đuôi AL − Đặc điểm cấu tạo phân tử anđehit: HS quan sát công thức cụ thể và rút ra nhận xét: + nhóm định chức. dung dịch bạc nitrat trong amoniac) . axeton. + Trong nhóm − CH=O có liên kết đôi C=O gồm một liên kết σ bền và một liên kết π kém bền (tương tự liên kết đôi C=C trong phân tử anken) nên anđehit có một số tính chất giống anken − Tính chất hoá học: to. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của anđehit fomic và anđehit axetic. Kĩ năng − Dự đoán được tính chất hoá học đặc trưng của anđehit và xeton . ứng dụng chính). Kiểm tra dự đoán và kết luận.xt + Phản ứng cộng hiđro: R-CH=O + H2  R-CH2OH (ancol bậc nhất) → chất oxi hóa chất khử + Phản ứng oxi hoá (tác dụng với nước brom. − Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit. Quảng Nam 69 . đơn chức. phân loại. − Tính chất hoá học của anđehit no đơn chức (đại diện là anđehit axetic) : Tính khử (tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac). 63: Bài 44: ANĐEHIT . B. − Nhận biết anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng. hình ảnh và rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất. − Tính chất vật lí : Trạng thái. anđehit axetic từ etilen. tính oxi hoá (tác dụng với hiđro). Một số ứng dụng chính của anđehit. điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan. dung dịch thuốc tím.

-Chọn mạch C dài nhất có chứa nhóm –CHO làm mạch chính. phản ứng oxi hóa của anđehit. danh I.Ađh no. loại nhóm chức anđehit hoặc xeton) và gọi tên + Viết các phương trình hoá học cho phản ứng cộng. Tên thông thường: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. -Phân loại: HS nghiên cứu sgk.tử cacbon hoặc ng. đơn chức. CH3CHO.t 2 0 → CH2=CH2  CH3CH=O . vừa thể hiện tính khử. đơn chức. Cho 1 số CTCT để HS lựa chọn ađh: ng.. Vd: H-CH=O. b. đơn phân loại đó đối với các thí dụ đã nêu ở phân chức. CnH2n+1CHO(n≥0) hay CnH2nO(n≥1) -Danh pháp: từ tên của 1 vài ađh no..tử hiđro. phân loại. Định nghĩa. CH3-CH=O.tử H. O=CH-CH=O. GV a. H-CHO. xt .xt Khác với anđehit: xeton không dự phản ứng tráng bạc − Luyện tập: + Viết cấu tạo các đồng phân CnH2nO (mạch C. Gồm H-CHO. không no. mạch trong phân tử có 1 nhóm –CHO lk với gốc hở.. đa chức. nêu các tiêu chí 2/ Phân loại: ađh no. + Phân biệt được anđehit và xeton bằng phương pháp hoá học. C2H5-CHO. O=CH-CH=O Nhóm –CH=O là nhóm chức anđehit. − Phương pháp điều chế: + Oxi hóa ancol: ancol bậc I → anđehit .t − Giới thiệu một số xeton cụ thể kèm theo tên gọi − Giống với anđehit: xeton cộng H2 tạo thành ancol bậc II 2 2 0 + O2 R C CH3 + H2  R CH CH3 → P O OH to. vị trí nhóm chức. thơm. D. đơn chức..1 sgk. ftrên. +O → + Oxi hóa hiđrocacbon: CH4  H-CH=O . mạch hở: là hợp chất + Tập trung phần thí dụ đối với ađh no. Quảng Nam 70 . C6H5-CH=O.. Tên thay thế: hướng dẫn HS rút ra cách gọi tên theo 2 cách. PdCl . Danh pháp: pháp. . CH3OH. + Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit tham gia phản ứng. 3/ Danh pháp: mạch hở được nêu trong bảng 9.2012 Anđehit vừa thể hiện tính oxi hóa. -Đánh STT mạch chính bắt đầu từ C của nhóm –CHO -Gọi tên: vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + al VD: H-CHO CH3-CHO.. Phân loại.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . ankyl hoặc ng. 1/ Định nghĩa: ađh là những hợp chất hữu cơ -ĐN: GV cho HS nghiên cứu sgk để tìm hiểu về mà phân tử có nhóm –CH=O lk trực tiếp với ĐN ađh. axeton (có thể dưới dạng sơ đồ). ANĐEHIT: HĐ1:15’ Tìm hiểu về ĐN.CuCl . Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản A.

xt 2CH2=CH2+O2  2CH3CHO → HgSO . 1/ Phản ứng cộng hiđro: t .xt CH4 + O2  HCHO + H2O → t . Từ đặc điểm cấu tạo của nhóm -CHO.2012 HĐ2: 10’ Nghiên cứu cấu tạo.xt * 2RCHO + O2  2RCOOH → Trong các pư trên. tos. -Điều chế: GV yêu cầu HS liên hệ với tính chất của ancol bậc 1 để nêu được 1 p2 điều chế chung. -HS nghiên cứu sgk để biết được p2 công nghiệp hiện đại điều chế 1 số ađh. Ứng dụng: sgk B.. độ tan so với ancol tương ứng. Định nghĩa: Xeton là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm C=O lk trực tiếp với 2 ng. TIẾT 63: HĐ1: 5’ Tìm hiểu về xeton. Nhận xét: ađh vừa thể hiện tính oxh. vừa thể hiện tính khử. ađh đóng vai trò là chất khử. TN: sgk t → HCHO + 2AgNO3 +H2O + 3NH3  HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag ↓ t → TQ:RCHO+2AgNO 3+H2O +3NH3  RCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag Pư trên được gọi là pư tráng bạc. Đặc điểm cấu tạo.tử cacbon.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . từ đó biết được ĐN về xeton. XETON: I. -Pư oxh: GV hướng dẫn cho HS thấy sự biến đổi cấu tạo phân tử từ ađh thành ax.Ni → TQ: R-CH=O + H2  và dẫn dến quan hệ 2 chiều: Ađh là chất oxh trong các pư trên. VD: CH3-CH=O + H2  → cộng HX vào lk đôi C=C của anken. t . -Ứng dụng: GV giới thiệu 1 số vật dụng làm từ nhựa phenolfomanđehit. -Cách gọi tên: tên các gốc HC + xeton. ứng dụng.. Tính chất vật lí: 1/ Đặc điểm cấu tạo: sgk 2/ Tính chất vật lí: sgk III. -HS nghiên cứu sgk. Điều chế: 1/ Từ ancol: oxh ancol bậc 1 thu được ađh tương ứng: t → R-CHO + CuO  R-CHO+H2O+ Cu VD: CH3CH2OH + CuO 2/ Từ hiđrocacbon: t .. GV dẫn dắt HS đến các dự đoán về tính chất vật lí(ko tạo lk hiđro). tính chất vật lí.. tráng ruột phích. dùng làm gương soi.80 C C2H2 + H2O  CH3CHO → V. Tính chất hóa học: HĐ3:15’ Tìm hiểu về tính chất hóa học của ađh. từ axetilen điều chế CH3CHO. Quảng Nam 71 . VD:CH3-CO-CH3: đimetyl xeton(axeton) o o o o o o 4 o GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 2/ Phản ứng oxh không hoàn toàn: o o HĐ4: 5’ Tìm hiểu về điều chế. ađh + tên ax tương ứng VD: sgk II.  →  Ancol bậc 1 ← anđehit.Ni -PƯ cộng: Cho HS vận dụng pư cộng hiđro. nhậm xét t . IV.

Ứng dụng: sgk o o o HĐ3: (30’)củng cố toàn bài: Cho HS giải BT 1.6. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. xeton cộng hiđro tạo thành t . Điều chế: 1/ Từ ancol: oxh không hoàn toàn ancol bậc 2 thu được xeton: t → R-CHOH-R’+CuO  R-CO-R’ +Cu+H2O t → CH3-CHOH-CH3+CuO  CH3-CO-CH3 + Cu + H2O 2/ Từ hiđrocacbon: Cumen → CH3-CO-CH3 IV.3. Quảng Nam 72 .5.Ni HĐ2:10’GV hướng dẫn HS dự đoán về tính ancol:R-CO-R’+H2  R-CHOH-R’ → chất hóa học của xeton trên cơ sở những điểm VD: sgk tương đồng về cấu tạo hóa học với ađh: có -Khác với ađh. III. Tính chất hóa học: Giống ađh.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . II.2012 CH3-CO-C6H5 metyl phenyl xeton (axetophenon) CH3-CO-CH=CH2 metyl vinyl xeton.2.9-sgk. xeton không tham gia pư nhóm C=O nên có pư cộng như ađh.8.7. tráng bạc.

− Tính chất hoá học : Tính axit yếu (phân li thuận nghịch trong dung dịch. + Phản ứng thế nhóm OH (tác dụng với ancol tạo thành este). Liên kết hiđro. − Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch axit trong phản ứng. ứng dụng của axit cacboxylic. (bảng ở trang 206 SGK) ⇒ + Công thức tổng quát: CnH2nO2 hay Cn−1H2n−1COOH với n ≥ 1 (no. Liên kết O− trong phân tử axit phân cực hơn liên kết O− trong phân tử ancol H H nên nguyên tử H trong nhóm COOH linh động hơn nguyên tử H trong nhóm OH của ancol. Khái niệm phản ứng este hoá. đơn chức) + Cách gọi tên: * Hệ thống: tên hiđrocacbon tương ứng + đuôi OIC − Đặc điểm cấu trúc phân tử: + nhóm định chức. tác dụng với ancol tạo thành este. đơn chức. liên kết hóa học trong nhóm định chức: được coi là sự kết hợp của nhóm C=O với nhóm OH. B. − Phương pháp điều chế: dùng một số bài tập để chỉ ra mối liên hệ giữa axit với các hợp chất đã học: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. đơn chức. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học. phenol bằng phương pháp hoá học. * hướng dẫn HS làm một số TN minh họa tác dụng với quỳ tím. rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất. TN hình 9. phân loại.65 : Bài 45: AXIT CACBOXILIC Ngày soạn:22 /3/2012 A.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . kim loại hoạt động mạnh). mô hình. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số loại axit: no. không no. danh pháp. oxit bazơ. Kĩ năng − Quan sát thí nghiệm. đặc điểm cấu tạo phân tử. oxit bazơ. − Tính chất hoá học : + Tính axit: trong dung dịch axit cacboxylic phân li thuận nghịch. tính tan trong nước giữa axit với ancol có cùng số nguyên tử C (vẽ công thức biểu diễn liên kết hiđro liên phân tử). − Dự đoán được tính chất hoá học của axit cacboxylic no. đơn chức và axit đa chức. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Định nghĩa. − Giới thiệu một số axit no. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử của axit cacboxylic.3 SGK cho thấy axit cacboxylic là axit yếu. mạch hở. đơn chức. thơm. đơn chức. Quảng Nam 73 . độ tan trong nước . tác dụng với bazơ. + có liên kết hiđro liên phân tử không? mức độ liên kết so với ancol? so sánh nhiệt độ sôi. muối của axit yếu hơn. − Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi. bazơ. − Phân biệt axit cụ thể với ancol. mạch hở. kim loại hoạt động mạnh. mạch hở. mạch hở. − Phương pháp điều chế. − Tính chất hoá học của axit cacboxylic − Phương pháp điều chế axit cacboxylic C.2012 TIẾT 64. muối của axit yếu hơn.

họp thành dãy đồng đẳng có CTPT -HS tự cho ví dụ. VD: HOOC-(CH2)4-COOH ax ađipic. đơn chức: Ph. đơn chức..tử có gốc hiđrocacbon thơm lk với 1 nhóm –COOH. để suy ra ng. Yêu cầu HS thuộc tên thường HOOC-COOH ax etanđioic (ax oxalic) của 1 vài ax đơn giản.tắc gọi tên theo danh pháp VD: CH3COOH ax etanoic. Axit không no. thay thế. no đơn chức mạch hở. + Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch của axit tham gia phản ứng. tạo dẫn xuất axit. Quảng Nam 74 . HOOC-CH2-COOH ax malonic. + Phân biệt axit cụ thể với ancol. với tên của các ankan có cùng số ng.tử C hpặc ng. VD: CH2=CH-COOH.. anđehit. C2H5-COOH.. Tự rút ra CTPT của ax CnH2n+1COOH(n≥0) hay CnH2nO2(n≥1). C2H5COOH. đơn chức. HOOC-COOH..tử C Cách chọn mạch chính giống ađh.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . phenol bằng phương pháp hoá học. mạch hở: Phân tử có gốc hiđrocacbon không no. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ(5’) 1/ Viết ácc đồng phân anđehit và xeton của C4H8O và gọi tên? 2/ Anđehit axetic pư được với chất nào sau đây? viết pthh nếu có: Na.tử có 2 hay nhiều nhóm –COOH. Axit thơm.tử H lk với 1 nhóm – bằng cách tương tự. b. CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH. d. HĐ3: 10’ Tìm hiểu về danh pháp của ax 3/ Danh pháp: cacboxilic. giúp HS đưa ra cách COOH như: H-COOH. phân loại axit.tử có gốc ankyl hoặc ng. D. VD: C6H5-COOH. a. hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl(-COOH) lk trực tiếp với ng. CH2=CH-COOH ax propenoic(ax acrylic) b. c. Định nghĩa... mạch hở: -Từ kiến thức về cách phân loại của ađh. danh pháp: HS tìm hiểu theo sgk và theo dựa vào 1/ Định nghĩa: Axit cacboxilic là những hợp chất anđehit. NaOH. I. 2/ Phân loại: HĐ2: 10’ Tìm hiểu về cách phân loại a.2012 + Oxi hóa ancol. Axit đa chức: ph. Tên thông thường: 1 số ax có tên thông thường GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. CH3COOH.tử H. ddAgNO3/NH3? Viết pt điều chế CH3CHO? Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HĐ1: 5’ Tìm hiểu về ĐN. Tên thay thế: Axit + vị trí + tên nhánh + tên -Cho HS nghiên cứu bảng 9. CH3-C6H4-COOH. Axit no. mạch hở lk với 1 nhóm –COOH. H 2.. ankan + Lên men giấm + Tổng hợp metanol với CO − Luyện tập: + Viết cấu tạo các đồng phân axit CnH2nO2 (mạch C. vị trí nhóm chức) và gọi tên + Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho các phản ứng: tính axit..2 và so sánh mạch chính + oic. VD: H-COOH. Ph. phân loại.. danh pháp.

b. từ đó dự đoán giữa các ph.tử ax có lk hiđro bền hơn lk hiđro giữa các ph. III. Tác dụng với kloại đứng trước H tạo thành muối và giải phóng hiđro: CH3COOH + Zn. HĐ6:5’ củng cố sau tiết 1 bằng BT số 1 sgk.3 trong sgk.) Lưu ý: đặc điểm của pư là thuận nghịch. ax cacboxilic phân li thuận nghịch  → VD: CH3COOH ← H+ + CH3COO Dd ax cacboxilic làm quì tím hóa đỏ.C = O O–H Nhóm –COOH gồm 1 nhóm C=O và 1nhóm OH. Cho HS nghiên cứu sgk rồi rút ra những tính chất vật lí của axit.tử có thể tạo được lk hiđro tương tự ancol. do ảnh hưởng của nhóm C=O hút điện tử mạnh nên H trong nhóm OH của ax linh động hơn trong ancol. HĐ5:5’Nghiên cứu tính chất vật lí.H  → RCOOH + R’OH ← RCOOR’ + H2O  VD: CH3-COOH + C2H5ỌH Đặc điểm của pư este háo là thuận nghịch và cần axit H2SO4 đặc làm chất xt. gv dẫn dắt HS so sánh nồng độ của ion H+ trong 2 dd HCl 1M và CH3COOH 1M. II. sau đó vận dụng viết các pthh minh họa tính chất của axit cacboxilic. -Qua hình vẽ 9.2012 HĐ4: 5’ Nghiên cứu cấu tạo phân tử của axit. HS nhận xét sự biến đổi các chất qua hiện tượng quan sát được(sự tách lớp của chất lỏng sau khi pư.. V. IV. oxit bazơ tạo thành muối và nước: VD: CH3COOH + NaOH CH3COOH + Zn c. TIẾT 65: HĐ7: 5’ Nghiên cứu tính chất phân li ko hoàn toàn của ax cacboxilic. HĐ10:10’ Tìm hiểu một số p2 điều chế và ứng dụng cảu axit axetic.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .Trong dd. HS thấy trong nhóm chức-COOH có nhóm –OH. Quảng Nam 75 . từ đó suy ra khả năng phân li không hoàn toàn của ax cacboxilic. và cần H2SO4 đặc làm xt. HĐ8:10’ Xét 1 số pư của axit -HS nghiên cứu nội dung sgk. -Trên cơ sở sgk. Tính chất hóa học: 1/ Tính axit: a... Al. mùi thơm. 2/ Pư thế nhóm –OH(pư este hóa): t . Điều chế: 1/ P2 lên men giấm: mengiam → C2HOH + O2  CH3COOH + H2O.50atm 4CH3COOH + 2H2O -Oxh không hoàn toàn các ankan có mạch C dài để tổng hợp các ax có PTK lớn: o + o HĐ9: 5’ Nghiên cứu pư este hóa -GV biểu diễn TN.. Na. Đặc điểm cấu tạo: . Tính chất vật lí: sgk Tos của ax cao hơn nhiệt độ sôi của ancol tương ứng do giữua các ph.tử ancol. 2/ Oxh anđehit axetic: xt → CH3CHO + 1/2O2  CH3COOH xt → RCHO + 1/2O2  RCOOH 3/ Oxh ankan: -Oxh butan thu được ax axetic: xt → 2CH3CH2CH2CH3 +5O2  180 C. Tác dụng với bazơ. -GV giới thiệu các phương pháp điều chế theo sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Tác dụng với muối: CH3COOH + CaCO3 d.

2012 2RCH2CH2R’ + 5O2  2RCOOH → +2R’COOH + 2H2O 2 4/ Từ metanol: (p hiện đại) t .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ t o .xt Năm học 2011 . Ứng dụng: sgk o 2 HĐ11:15’củng cố toàn bài: BT sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Quảng Nam 76 .xt CH3OH + CO  CH3COOH → +O + CO → → CH4  CH3OH  CH3COOH VI.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful