Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

CHƯƠNG 4 : ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
TIẾT 28:
Kiến thức

Bài 20:

MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ Ngày soạn: 13/11/2011

A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. − Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất).
Kĩ năng

− Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử. B. Trọng tâm: − Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. C. Hướng dẫn thực hiện − Đưa các ví dụ (có tính so sánh giữa hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ) để giúp HS thấy đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ: + Luôn chứa nguyên tố C (còn có các nguyên tố khác) + Liên kết hóa học thường là liên kết cộng hóa trị + Thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi và thường ít tan trong nước (dễ tan trong các dung môi hữu cơ) + Đa số bị oxi hóa bởi O2 (cháy); các phản ứng thường xảy ra chậm, không hoàn toàn (cần xúc tác, đun nóng) và theo nhiều hướng khác nhau. − Dẫn ra một số hợp chất hữu cơ để giúp HS phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố, theo loại liên kết, theo nhóm chức... D. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của GV và HS HĐ1: 5’ GV yêu cầu HS kể tên 5 hợp chất thuộc loại hợp chất vô cơ và 5 hợp chất thuộc loại hợp chất hữu cơ. GV ghi CT của các hợp chất trên và yêu cầu HS tìm ra những đặc điểm chung về thành phần nguyên tố tạo nên hợp chất hữu cơ. HS rút ra khái niệm về Hợp chất hữu cơ -GV bổ sung: hóa học hữu cơ là nghành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. HĐ2: 5’ GV ghi 1 số CT của các HC và dẫn xuất của HC và yêu cầu HS sắp xếp các chất trên thành 2 loại và gọi tên mỗi loại hợp chất. Nội dung I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ: - Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua …) - Thành phần nguyên tố: nhất thiết phải có C, hay gặp H, O, N, sau đó đến halogen, S… - Hóa học hữu cơ là nghành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. II. Phân loại hợp chất hữu cơ: Có 2 loại chính: 1/ Hiđrocacbon: chỉ chứa C và H Gồm: HC no, ko no, thơm. 2/ Dẫn xuất của HC: ngoài C, H còn có O, N… Gồm: dẫn xuất hal, ancol, phenol, anđehit, axit, este…

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

1

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

- GV cho HS xem bảng phân loại chất hữu cơ. - GV giới thiệu cách phân loại khác theo mạch cacbon. HĐ3: 5’ -GV yêu cầu HS nhận xét về liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ. HS phải nêu được đặc điểm cấu tạo cơ bản của Hợp chất hữu cơ là chỉ chứa liên kết CHT - GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk về tính chất vật lí và tính chất hóa học.

HĐ4: 30’ - GV giới thiệu mục đích, nguyên tắc và yêu cầu HS đọc SGK để nắm vững cách tiến hành của phép phân tích định tính. - GV yêu cầu HS tìm hiểu mục đích và nguyên tắc phân tích định lượng -GV diễn giảng cách phân tích định lượng: C  CO2 KOH → cân bình →   H SO H  H2O  → cân bình → 
2 4

III. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ: 1/ Đặc điểm cấu tạo: liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là lk CHT. 2/ Tính chất vật lí: sgk 3/ Tính chất hóa học: - kém bền với nhiệt và dễ cháy. - pư thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng. IV. Sơ lược về phân tích nguyên tố: 1/ Phân tích định tính: a. Mục đích: sgk b. Nguyên tắc: sgk c. P2 tiến hành: sgk 2/ Phân tích định lượng: a. Mục đích: sgk b. Nguyên tắc: sgk c. P2 tiến hành: - Cân chính xác ag chất hữu cơ chứa C, H, O, N rồi nung với CuO, hỗn hợp H2O và CO2 sinh ra được dẫn lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc(hoặc CaCl2 khan, P2O5…) để hấp thụ H2O và bình 2 đựng bazơ(NaOH, Ca(OH)2…) để hấp thụ CO2, độ tăng khối lượng bình 1 và bình 2 chính là khối lượng của H2O và CO2. Khí N2 được đo thể tích ở đktc. d. Biểu thức tính: mC = mH =
m CO .12
2

44 m H O .2
2

hoặc mC = nCO2 . 12 ;

%C =

mC .100 a

18

hoặc mH = nH2O. 2 ; %H =
mN .100 a

mH .100 a

mN = nN2.28 ; %N =

H N  NH3 → chuẩn độ.... →
+

mC =

m CO .12,0
2

44,0 m H O .2,0 mH = 18,0 VN .28,0 mN = 22,4
2 2

mO = a – (mC + mH + mN) ; %O = 100- (%C + %H + %N) Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 3g chất hữu cơ A thu được 4,4g CO2 và 1,8g H2O. Tính khối lượng và % khối lượng của mỗi nguyên tố trong A?

Tính được
m C .100% a m H .100% %H = a

%C =

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

2

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

m .100% %N= N a

%O =100% - %C - %H -%N 1. Củng cố - Làm bài tập 3 sách giáo khoa. 2. Dặn dò - Làm bài tập về nhà. - Chuẩn bị nội dung bài “Công thức phân tử hợp chất hữu cơ”

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

3

N2. Trọng tâm: − Phân tích nguyên tố: phân tích định tính và phân tích định lượng − Cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử. NH3). khối lượng các ng. mN hoặc phần trăm tối giản về số nguyên tử giữa các nguyên tố. mH. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.tố.. mO. Công thức đơn giản nhất: GV cho HS nghiên cứu sgk để nắm được 1/ Định nghĩa: CTĐGN là công thức biểu thị tỉ ĐN về CTĐGN. Hướng dẫn thực hiện − Phương pháp phân tích nguyên tố : + Hướng dẫn HS cách xác định các nguyên tố: cacbon (CO2.2012 TIẾT 29: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Ngày soạn: 16/11/2011 A. HCl. Na2CO3 → C . lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử.. O.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . nitơ (N2. định lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ. hiđro (H2O. công thức phân tử và công thức cấu tạo. HĐ2: 7’ 2/ Cách thiết lập CT đơn giản nhất: Dựa trên ý nghĩa của CTĐGN cho biết tỉ lệ Bước 1: Tìm mc.. C. phân tích định lượng. − Hướng dẫn HS cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử: + Lập công thức từ % khối lượng nguyên tố + Lập công thức từ khối lượng sản phẩm phản ứng cháy số mol (CxHyOzNt) = 12 x = yH = 16 z = 14t ⇒ x : y : z : t = C = H = O = N 12 1 16 14 + Tính khối lượng mol phân tử từ tỷ khối và khối lượng riêng − Luyện tập: + Tính thành phần phần trăm khối lượng của C. D. công thức đơn giản nhất. Na2CO3). Quảng Nam mC m mO mN m m m m 4 . NH3). + Xác định được công thức đơn giản nhất và công thức phân tử. HCl → H . NH3 → N v. halogen (X2. B. − Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm. H2O. E. + Hướng dẫn HS cách xác định lượng các nguyên tố dựa vào định luật thành phần không đổi: CO2. Chuẩn bị: GV: 1 số bài tập xác định CTPT hợp chất hữu cơ.v. HX). N căn cứ vào các số liệu phân tích định lượng. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Bài 21: Biết được : − Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung. H. Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi. HS: ôn lại P2 phân tích định tính. − Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ: 5’ Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1: 3’ I. Kĩ năng − Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi..

Ví dụ: sgk II. Quảng Nam 5 . Thông qua CTĐGN: nếu biết M của chất hữu cơ thì xácđịnh được CTPT Ví dụ: CTĐGN là CH2O thì CTPT có dạng (CH2O)n . Quan hệ giữa CTĐGN và CTPT: nhận xét rút ra ĐN.Nếu CTĐGN là CH2O thì CTPT được biểu .2012 GV hướng dẫn HS rút ra biểu thức về tỉ lệ Bước 2: Đặt CT cho hợp chất hữu cơ CxHyOzNt số nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất Bước 3: Lập tỉ lệ: x : y : z : t = mC mH mO m N hữu cơ.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . N2 rồi lập tỉ lệ vào pư GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 12 : 1 : 16 : 14 %C %H %O %N : : : 12 1 16 14 Hoặc x : y : z : t = Đưa về tỉ lệ nguyên đơn giản nhất sẽ được CTĐGN. Định nghĩa: CTPT là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân HĐ3: 5’ tử. Công thức phân tử: 1. số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố khác nhau + trong 1 số trường hợp.HS quan sát về thành phần và số nguyên diễn (CH2O)n tử giữa CTĐGN và CTPT rút ra nhận xét: + Ví dụ: n = 1 thì CTPT là CH2O thành phần nguyên tố giống nhau n = 2 thì CTPT là C2H4O2 + trong nhiều trường hợp. H2O. giả sử M = 60 thì ta có: 30n = 60 ⇒ n =2 Vậy CTPT là: C2H4O2 c. HS 2.GV đưa ra một số thí dụ về CTPT. z. Dựa vào thành phần khối lượng các nguyên lập CTPT như sgk. t và CTPT Ví dụ: sgk b. . y. hướng dẫn HS làm các tố: ví dụ cụ thể Xét sơ đồ: CxHyOzNt → xC + yH + zO + tN Khối lượng: Mg 12xg yg 16zg 14tg % khối lượng: 100% %C %H %O %N Ta có tỉ lệ: M 12x y 16z 14t = = = = 100% %C %H %O %N Hoặc: M 12x y 16z 14t = = = = a mC m H mO m N ⇒ x. Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy: . 3/ Cách thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ: HĐ4: 20’ GV đưa ra các phương pháp thiết a.Tìm số mol CO2. CTĐGN cũng chínhlà CTPT. .

Quảng Nam 6 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . y.BT 3/95 sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. t và kết n n CO 2 2n H 2O 2n N 2 hợp với M tìm z Ví dụ: sgk HĐ5: củng cố: 5’ GV ôn lại các CT tính M .)O2 → xCO2 t N2 2 y z 4 2 + y H2O + 2 Tacótỉlệ: 1 x y t = = = ⇒ x.2012 đốt cháy tổng quát: CxHyOzNt + (x+ .

− Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể theo dãy đồng đẳng của nó (ngược lại phân biệt đồng đẳng và đồng phân từ các công thức cấu tạo cụ thể). Kĩ năng − Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể. chất đồng đẳng. − Phân biệt được chất đồng đẳng. Nội dung a) Luận điểm 1: -Trong phân tử hợp chất hữu cơ. . Trọng tâm: − Nội dung thuyết cấu tạo hoá học. B. liên kết bội) của các nguyên Giúp HS thấy được: CTCT là CT biểu diễn tử trong phân tử. đồng phân.CTCT khai triển. C2H6O (liên kết đơn.2012 TIẾT 30. CTCT thu . Thuyết cấu tạo hoá học 1. chất đồng phân − Liên kết đơn. bội (đôi. − Dẫn ra một số ví dụ để hình thành khái niệm: chất đồng đẳng. Quảng Nam II. VD như sgk HĐ2: 7’ GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Các loại công thức cấu tạo -GV cho HS nghiên cứu sgk rút ra khái niệm 2/ Các loại CTCT: Có 2 loại: về các loại CTCT: CTCT khai triển. chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể.Biết CTCT của hợp chất hữu cơ sẽ dự ph. CTCT khác nhau 2.CTCT thu gọn. Cùng 1 CTPT nhưng có thể có nhiều đoán tính chất hóa học cơ bản. I.tử. D. Khái niệm học. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của giáo viên Nội dung HĐ1: 10’ GV phân tích thí dụ về CTPT. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu nội dung thuyết cấu tạo hoá học.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . thứ tự lk và cách thức lk giữa các ng. Công thức cấu tạo CTCT. gọn. − Dẫn ra một số ví dụ để giúp HS thấy các loại liên kết trong hợp chất hữu cơ: liên kết đơn và liên kết bội (liên kết đôi và ba). CTCT biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết VD: C3H6. Khái niệm đồng đẳng.tử trong . ba) trong phân tử chất hữu cơ C. HS rút ra khái niệm về cấu tạo hóa 1. − Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Nội dung thuyết cấu tạo hoá học . các nguyên 7 . chất đồng phân.31: Bài 22: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Ngày soạn: 6/11/2011 A.

c) Luận điểm 3: Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học 2/ Ý nghĩa: Thuyết cấu tạo hóa học giúp giải thích hiện tượng đồng đẳng và đồng phân. số lk mà C có thể tạo ra là bao nhiêu? -Hãy nhận xét về mạch C. Đồng đẳng.tử C với các ng. Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hoá học. Đồng đẳng a. chúng hợp thành dãy đồng đẳng. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.tử của các ng. II. .GV đưa ra vd: C2H6O có 2 CTCT khác nhau tương ứng với 2 chất có tính chất hoàn toàn khác nhau. b) Luận điểm 2: sgk -Trong phân tử hợp chất hữu cơ. cacbon có hoá trị bốn. C3H6.Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng.tố khác? HĐ4: 5’ GV đưa vd cụ thể về sự phụ thuộc của tính chất hợp chất hữu cơ theo thành phần phân tử và cấu tạo hóa học như sgk rồi rút ra nhận xét? HĐ5: 10’ -VD: xét các hiđrocacbon C2H4. mạch không hở (mạch nhánh và mạch không nhánh). Quảng Nam 8 . đồng phân 1.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định.Chuẩn bị nội dung phần còn lại bài học. Khái niệm . Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (mạch vòng. HS rút ra nhận xét? -Các chất trên còn có tính chất hóa học tương tự nhau. C6H12(mạch vòng) -Trong các vd trên. Dặn dò: . về khả năng lk của ng. Thí dụ b.Làm bài tập về nhà. Cho HS nhận xét? -Cho HS rút ra nội dung của luận điểm 1. C4H8 như sgk. -Vậy thế nào là đồng đẳng? HĐ6: 5’ Củng cố Làm bài tập 5 SGK.2012 . chúng được gọi là đồng đẳng. HĐ3: 8’GV đưa ra vd CTCT của C4H10. Sự thay đổi liên kết đó tức là thay đổi cấu tạo hoá học sẽ tạo ra chất mới.

tử tạo . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2. Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ: HĐ2: 10’ -Trong ph.7-sgk.tử tạo nên.tử chất hữu cơ. IV.GV đưa vd C2H6O có 2 CTCT. nó được hình thành ntn? 2/ Liên kết đôi: do 2 cặp e chung giữa 2 ng. 2 loại: lk xich ma ( σ ) và lk pi ( π ) Vd: CH4 -lk đơn là lk σ . Quảng Nam 9 . nên.lk σ là lk bền.tử. Lk π kém bền hơn lk σ -Lk đôi được hình thành ntn? VD: C2H4 3/ Liên kết ba: do 3 cặp e chung giữa 2 ng. biểu diễn bằng 2 gạch song song. + Đp lập thể: đp khác nhau về vị trí không gian của các nhóm ng.6. đp thể. đượcbiểu diễn bằng 1 gạch nối giữa 2 ng.tử.2012 TIẾT 31: Hoạt động của GV và HS HĐ1: 15’ .. gồm lk σ và 2 lk π . -LK ba được hìnhthành ntn? VD: C2H2 HĐ8: 20’ Củng cố toàn bài: BT 1. -LK CHT trong hợp chất hữu cơ chia thành lk σ là lk bền. đp vị trí lk bội hoặc nhóm chức.5. gồm 1 lk σ và 1 lk π . Nội dung 2/ Đồng phân: a) vd: sgk b) Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT được gọi là các chất đồng phân của nhau. . ta gọi chúng là đồng phân của nhau. loại nhóm chức. loại lk 1/ Liên kết đơn: (hay lk σ ) do 1 cặp e chung tạo chủ yếu là lk gì? nên ..GV hướng dẫn HS phân biệt các loại đồng -Có 2 loại đồng phân: phân: đồng phân cấu tạo và đồng phân lập + Đồng phân cấu tạo: gồm đp mạch cacbon. Vậy thế nào là đồng phân? HS nêu khái niệm.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .

Quảng Nam . đó một nguyên tử hoặc nhóm CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl Phản ứng thế là gì ? nguyên tử trong phân tử hợp chất Thí dụ 2 hữu cơ bị thay thế bởi một H3C C OH + HOC2H5 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử O khác. với phân tử khác tạo thành phân tử mới. Trọng tâm: − Phân loại phản ứng hữu cơ cơ bản : Thế.. cộng. Phản ứng tách 10 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2012 TIẾT : Bài 23: PHẢN ỨNG HỮU CƠ Ngày soạn: 18/11/2011 A.. Phản ứng cộng Thí dụ 1 C2H4 + Br2→ C2H4Br2 Học sinh quan sát thí dụ và trả Thí dụ 2 lời khái niệm C2H2 + HCl → C2H3Cl -Phản ứng cộng là phản ứng trong đó phân tử hợp chất hữu cơ F Phản ứng cộng là phản ứng trong kết hợp với phân tử khác tạo đó phân tử hợp chất hữu cơ kết hợp thành phân tử mới. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Sơ lược về các loại phản ứng hữu cơ cơ bản : Phản ứng thế. phản ứng cộng. 1. tách. Kĩ năng Nhận biết được loại phản ứng thông qua các phương trình hoá học cụ thể. Phản ứng thế Giáo viên đưa ra thí -Phản ứng thế là phản ứng trong Thí dụ 1 askt dụ. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của gv Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: 10’ Pư Học sinh quan sát và phát biểu I. Hướng dẫn thực hiện − Dẫn ra một số phản ứng hữu cơ và hướng dẫn HS quan sát để phân biệt một số loại phản ứng hữu cơ cơ bản : thế.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . B. − Dẫn ra một số ví dụ để thấy được đặc điểm của phản ứng hữu cơ là thường xảy ra chậm và tạo thành hỗn hợp sản phẩm − Luyện tập: + Nhận biết được loại phản ứng theo các phương trình hoá học cụ thể. Vậy pư cộng là gì ? Thí dụ 3 C2H5OH + HBr → C2H5OH + H2O F Phản ứng thế là phản ứng trong đó một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác. tách . 2. II. phản ứng tách. 3. C. cộng. H3C C OC2H5 O + H2O Hoạt động 2: 10’ Pư cộng Giáo viên đưa ra các thí dụ. Phân loại phản ứng hữu cơ thế khái niệm.

Phản ứng hữu cơ thường thu được nhiều sản phẩm.2012 Hoạt động 3: 10’ Phản ứng tách Giáo viên lấy thí dụ. B. Các phản ứng hoá học trong hữu cơ thường xảy ra chậm. F Phản ứng tách là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ. Phản ứng tách là gì ? Học sinh quan sát thí dụ và trả lời khái niệm . . Hoạt động 5: 5’ Củng cố Làm bài tập 2 sách giáo khoa: Chọn kết luận đúng: 1. Do các liên kết có độ bền tương tự nhau nên trong cùng một điều kiện có thể phân cắt nhiều liên kết. II. Quảng Nam 11 .Làm bài tập sách giáo khoa và sách bài tập. D. 3. Do các liên kết trong phân tử các chất hữu cơ ít phân cực nên khó phân cắt. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 2.Phản ứng tách là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ Thí dụ 1 CH2 CH2 H OH H+. Đặc điểm của phản ứng hoá học trong hoá học hữu cơ 1. Học sinh nhận xét và đưa ra nhận xét về đặc điểm phản ứng hoá học hữu cơ. A * Dặn dò . Nguyên nhân của các đặc điểm đó. 2.Chuẩn bị nội dung tiết luyện tập.170oC CH2=CH2 + H2O Thí dụ 2 CH3-CH2-CH2-CH3 CH3-CH=CH-CH3 +H2 CH2=CH-CH2-CH3 +H2 Hoạt động 4: 10’ đặc điểm của phản ứng hoá học hữu cơ Giáo viên mô tả các thí dụ trong sách giáo khoa. Phản ứng hữu cơ thường thu được nhiều sản phẩm. Các phản ứng hoá học trong hữu cơ thường xảy ra chậm.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .

CH3COOH. Tiến trình bài luyện tập: I. phân loại. CH3-CH=CH-CH2-CH3 . CH2=CH-CH2C≡ CH HĐ4: 4/ Các loại CT biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ BT6: Hãy kẻ cácmũi tên thể hiện quan hệ giữa các đơn vị kiến thức sau: Phân tích định tính Phân tích định lượng → CTĐGN  CTP BT7: BT số 2 sgk M thuyetCTHH → CTCT Đồng phân GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: Củng cố các kiến thức: . CxHyOzNt. thành phần các ng. 33 : Bài 24: LUYỆN TẬP: HỢP CHẤT HỮU CƠ. B.2012 TIẾT 32. hợp chất vô cơ. CxHyClz) HĐ2: 2/ Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố: HS ôn tập thông qua hệ thống bài tập: BT3: Chia các chất sau đây thành 2 loại chính và đặt tên cho mỗi loại: C 3H8. đồng phân. sử dụng các BT sau: BT1: Hãy viết 1 số thí dụ minh họa về hợp chất hữu cơ. CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO Ngày soạn: 28/11/2011 A. C2H5OH.tố trong trong ph. C. CxHyOz. C5H12. đồng đẳng. C5H10. từ đó trình bày về th. liên kết trong phân tử.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . (CxHy. Chuẩn bị: HS: chuẩn bị kiến thức để ôn tập.tố trong phân tử hợp chất hữu cơ: Để ôn lại các khái niệm hợp chất hữu cơ. phần ng. HĐ3: 3/ Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ: BT5: Có những liên kết nào trong các hợp chất hữu cơ sau đây? CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3.Hợp chất hữu cơ: Khái niệm. C6H12O6. thành phần các ng. BT2: Hãy viết 1 số CTTQ để biểu diễn hợp chất hữu cơ. Từ đó ôn lại khái niệm hợp chất hữu cơ.tố trong hợp chất hữu cơ. C4H6. BT4: BT1 sgk. viết CTCT của 1 số chất hữu cơ đơn giản. nhận dạng một vài loại pư của các chất hữu cơ đơn giản. Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: 1/ Khái niệm hợp chất hữu cơ. CH3Cl. . GV: chuẩn bị thêm 1 số bài tập. 2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định CTPT.tử hợp chất hữu cơ.Phản ứng của hợp chất hữu cơ. Quảng Nam 12 . CH3-C≡ C-CH2-CH3 . câu hỏi trắc nghiệm.

Đồng đẳng: C3H7OH và C4H9OH. hiđro lần lượt là A. không tan hoặc ít tan trong nước. liên kết hoá học ở các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị.Kĩ năng giải BT lập CTPT. C2H6O. Quảng Nam Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . 0 = 6. B.Cách viết PTHH của các loại pư. B. C2H6O2. C4H10O: 4 CTCT 6. pư cộng: b) . C6H6. nhất thiết phải chứa cacbon. C3H8O: 2 CTCT . Câu 4: Những chất đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng A. hoá trị của cacbon. C.98 Bước 2: Lập CTĐGN của M: x : y : z = 12.Bước 1: Xác định thành phần % các nguyên tố trong metyliơgenol: %C.8 sgk (HS lên bảng giải) HĐ6: Củng cố bài. a) C2H4 + H2  C2H6 (pư cộng) . Công thức đơn giản nhất của X là A. 0 : 1. C6H12O6. b) 3C2H2 → C6H6 (pư cộng) t hanhoattinh mengiam → c) C2H5OH + O2 (kk)  CH3COOH + H2O (pư oxh không hoàn toàn) 25− 30oC * Bài tập bổ sung: Câu 1: Tính chất nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ A. C. 5.86 :1. D.98 13 . 7. B. %H đã biết ⇒ %O = 17. C2H4O2N. 2. 0 = 12. D. công thức cấu tạo. B. 1. Số chất có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản là A. D. C2H6O. C6H6 là hiđrocacbon. 2. Câu 2: Cho các chất có công thức phân tử sau: CH4. C2H5-O-C2H5 và C4H9OH.12 = 11:14 : 2 ⇒ CTĐGN: C11H14O2 ⇒ CTPT có dạng: (C11H14O2)n Bước 3: Lập CTPT của M: 178n = 178 ⇒ n = 1 ⇒ CTPT là C11H14O2 BT8: bài 3 sgk HĐ5: 5/ Các loại pư hóa học hay gặp trong hóa học hữu cơ: Trong hh hữu cơ thường gặp những loại pư nào? Hãy nêu đặc điểm từng loại pư đó? BT 7. 0 : 1. Câu 5: Hợp chất hữu có X có tỉ khối so với hiđro bằng 30. Công thức phân tử của X là A. 4.18 : 7. 4. 3. công thức hoá học. Bài tập: sgk 1. theo một hướng nhất định. pư thế: a) . d) 600oC Ni. C3H6. các chất còn lại là dẫn xuất của hiđrocacbon. C4H8O4N2. D.2012 %C %H %O 74. pư tách: c). 3. C2H4O2. 2. D. C3H8O. . Công thức phân tử của X là A. C. 0 : 16. 1. phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy hoàn toàn. Câu 7: Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 45.16 7. Câu 6: Trong phân tử hợp chất hữu cơ. Câu 3: Chất X có công thức phân tử C4H8O4N2. 4. C. C3H6O3. CH3-O-C2h5 và C2H5-O-C2H5 Đồng phân: CH3-O-C2H5 và C3H7OH . D. C4H8O4. B. C. CH2O. B. 1. C2H4ON. C2H4O2. công thức lập thể. 4. C3H6O. công thức phân tử. D. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. C4H8O4N.to → 8.86 17. 0 : 16. C2H2.C. B. . B. C. A 5.

4. 5. D. 8. D. C3H8 . (4). xt (4) C7H16 t → CH4 + C6H12. 6. 4. (NH4)2CO3. xianua. Quảng Nam 14 . → (2) C3H6 + Br2  C3H6Br2. CH3OCH3 (2). (1). 2. Công thức phân tử của X là (Cho C = 12. cacbua …).1% và 43. HCN. CH3COONa. CH3CH2CH2OH (3). 2.4 gam H2O. C. 5. C3H6O2. 1. . D. 1.  . 6. C. C.2012 Câu 8: Cho các chất sau: CH4. D. CH3CHO (4). C4H10O. CH2O.  Câu 15: Các phản ứng thuộc loại phản ứng tách là A. xt (3) C3H7OH + HCl t → C3H7Cl + H2O. B. C6H12O6. 3. CH5N. Al4C3. 4. 2.  . C3H8. CHF3. 3. D. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 4. Số chất có cùng công thức đơn giản CH2O là A. (2). Câu 11: Cho các chất có công thức phân tử sau: CH4. 1. C6H6. hiđro. B. 2. Câu 16: Các phản ứng thuộc loại phản ứng cộng là A. H. 5. H = 1.6 gam chất hữu cơ Z (chứa C. C2H6. 5.t C2H5OH H SO → C2H4 + H2O. 3. 5. 1. 2. Có bao nhiêu chất là đồng đẳng của nhau A. C. B. 5. 1. Câu 13: Cho các chất: C2H2. C. B. Có bao nhiêu chất hữu cơ A.t (5) C5H10 + H2 Ni→ C5H12. Câu 10: Hợp chất Y có phần trăm khối lượng cacbon. (NH2)2CO. D. CH2O2. C2H2. Câu 17: Các phản ứng thuộc loại phản ứng thế là A. 3. C6H12O6. C2H4O2. 2. 3. O = 16) A. C. CO2. (4). D. 1. Câu 12: Cho các chất sau: CH3CH2OH (1). H = 1. là hợp chất của cacbon với hiđro và oxi. Công thức phân tử của Y là (Cho C = 12. B.64%. D. 2. Câu 14: Khái niệm nào sau đây đúng khi nói về hợp chất hữu cơ A. 5. 5. là hợp chất của cacbon và hiđro. C.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . 4. 6. (2). 0 0 0 2 4 0 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Khối lượng mol phân tử của Y bằng 74 g/mol. 1. (1). 3. B. 3. B. 3. Đọc kỹ và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17 Cho phương trình hoá học của các phản ứng → (1) CH4 + Cl2 as CH3Cl + HCl.26%. O). 6. B. C. 4. (3). D. C2H6O. C. D. CO. B. 4. 5. Các chất là đồng phân của nhau là A. B. là hợp chất của cacbon. C3H6O. muối cacbonat. CaC2. C. 1. C5H12. C2H4O2. 6. oxi lần lượt là 48. sau phản ứng thu được 4. 2. 4. là hợp chất của cacbon (trừ CO. C4H10. 6. C3H6. 4. 6.  . (2). C2H4. 7. Biết khối lượng mol phân tử của Z bằng 46 g/mol. C3H6O3. O = 16) A.48 lít khí CO2 và 5. 5.

Do chúng đều có mức oxi hoá trung gian nên chúng có thể tăng hoặc giảm mức oxi hóa thể GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. tách các chất * Nhận biết các chất dựa vào phương pháp hoá học * Giải bài toán dựa vào phương trình phản ứng .Tập tinh cẩn thận trong tính toán . bản để học sinh về nhà làm.bazơ ? Tích số . Bài tập Giáo viên hướng dẫn một số dạng bài tập cơ . Nitơ . Quảng Nam 15 . . 1. Điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung Khái niệm pH. PHƯƠNG PHÁP : Hoạt động nhóm – nêu và giải quyết vấn đề .Tính oxi hoá đơn chất ? Nguyên nhân giống nhau tính chất .Tính pH của dung dịch. một nhóm. Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong . Thái độ : . tin tưởng vào khoa học thực nghiệm . Kiến thức : Ôn tập .So sánh nồng độ ion chất điện li. dung dịch ? Hoạt động 2 bài tập 2.Nồng độ dung dịch.Sự điện li Sự điện li ? chất điện li ? Phân biệt chất điện li .Tính khử HS :Tính chất hoá học của các đơn chất tương .Tác dụng với chất oxh. Điện li hỏi. 35: ÔN TẬP HỌC KÌ I Ngày soạn: 5/12/2011 I.Tích số ion của nước.bazơ theo Areniut.Silic 1.Cacbon . xác định CTCT đúng của hợp chất hữu cơ . Kỹ năng : . . tính % khối lượng hỗn hợp . CHUẨN BỊ : Hệ thống câu hỏi và bài tập IV.Rèn luyện các kỹ nặng : * Hoàn thành chuỗi .Axit . 3. Trọng tâm : Ôn tập theo đề cương .Photpho II. 4. củng cố lại các kiến thức đã học trong suốt học kỳ I 2.Silic Cacbon .Tính tỉ mỉ . CM … . ion của nước ? . Học sinh xem lại một số dạng bài tập cơ bản . Hoạt động 3 Đơn chất Nitơ .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . C% . CTPT . THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG : Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 :Học sinh lần lượt trả lời các câu I. tự nhau. III. Chuẩn kiến thức và kỹ năng: 1. viết phương trình phản ứng .Tác dụng với chất khử hoá học cơ bản ? So sánh độ hoạt động trong một chu kỳ. Đơn chất So sánh tính chất hoá học cơ bản của các loại . II. C% * lập CTĐG .Photpho . Lý thuyết Điện li .Chất điện li mạnh yếu ? Phân biệt chất điện li mạnh & yếu.2012 TIẾT 34.Điều kiện phản ứng trao đổi. dịch. Quan điểm của Areniut về axit . điều chế .

Hiđroxit của nitơ. Hoạt động 4 Hợp chất của nitơ. Quảng Nam . điện li ba nấc. silic. Hiđroxit Hiđroxit nitơ HNO3 là chất oxi hoá mạnh và tính axit mạnh Hiđroxit photpho H3PO4 là axit trung bình. Tính chất hoá học đặc trưng của silic đioxit ? SiO2 là thành phần chính của thuỷ tinh. sinh ra 4. P → P2O5 → H3PO4 Bài tập 2 Cho 3 gam Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư. Hiđroxit cacbon H2CO3 Hiđroxit silic H2SiO3 chỉ tác dụng với kiềm mạnh. đun nóng. tác dụng với dung dịch HF. Tính chất hoá học cơ bản ? HS: Hiđroxit nitơ HNO3 là chất oxi hoá mạnh và tính axit mạnh. silic. Hợp chất với hiđro NH3 có tính bazơ yếu và tính khử. Hợp chất a.65gam CaCO3 ở 1000oC và 16 2. Oxit Oxit cacbon CO có tính khử mạnh CO2 có là oxit axit SiO2 c. Hiđroxit photpho H3PO4 là axit trung bình. Tính bazơ yếu : tác dụng với dung dịch muối của kim loại có hiđroxit không tan. b. Các oxit của cacbon tính chất hoá học cơ bản ? HS:CO có tính khử mạnh.2012 hiện tính oxi hoá hoặc khử. Tính chất hoá học cơ bản của amoniac ? Cho thí dụ ? Amoniac có tính bazơ yếu và tính khử.48 lít khí duy nhất NO2 (đktc). cacbon. Hợp chất với hiđro chỉ xét hợp chất hiđro của nitơ. điện li ba nấc và không có tính oxi hoá mạnh như HNO3. Tính khử : tác dụng với chất oxi hoá. Hiđroxit cacbon H2CO3 Hiđroxit silic H2SiO3 Hoạt động 6 Bài tập 2 Hoạt động 7 Bài tập 3 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Hoạt động 5 Bài tập 1 Bài tập 1 Hoàn thành dãy chuyển hoá sau: a.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . photpho. photpho. N2FNH3FNH4NO2→NH3 ↓ ↓ Al(OH)3 NO ↑ ↓ Al(NO3)3←HNO3← NO2 b. cacbon. Xác định phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Bài tập 3 Nung 52. CO2 có tính oxi hoá yếu (không đặc trưng) và tính oxit axit.

Tính nồng độ mol/l dung Giả sử rằng thể tích dung dịch trong các phản ứng đều không thay đổi Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn 1. Bài tập về nhà : Bài 1 : Cho 9 g hh gồm Mg và Al tác dụng hết với dd HNO3 lõang thu được 6. bìng ( 2 ) đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình 1 tăng 2.Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại có trong hh? Bài 2 : Cho mg hh Zn .44g hchc A rồi cho sản phẩm lần lượt đi qua bình ( 1 ) đựng H2SO4 đặc . Quảng Nam 17 .16g . Hỏi thu được những muối nào ? Khối lượng là bao nhiêu ? Biết rằng hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95%.2M . ZnO td vừa đủ 100 ml dd HNO3 1M thu được 448 ml một chất khí NO duy nhất (đktc ) và dd A.72 lit khí không màu dễ hóa nâu trong không khí (đktc) a. Xác định CTĐG nhất của A ?.8M. a/ Tính % khối lượng hỗn hợp đầu b/ Cho toàn bộ dd A ( ở trên ) vào 100ml dung dịch NaOH 1.2012 cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500ml dung dịch NaOH 1. bìng 2 tăng thu được 10g kết tủa trắng .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .Viết các PTPƯ xảy ra. 3.được dd B. Tìm CTPT cùa A ? GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. b. Củng cố : Kết hợp trong quá trình ôn tập 4.

xúc tác và nhiệt.. phản ứng cháy.5O2  2CH3COOH + H2O → 0 − Xác định công thức phân tử. nhiệt độ sôi. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Định nghĩa hiđrocacbon. − Công thức chung.. − Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí.+ Cl2  CnHCl2n+1 + HCl → as CnHCl2n+1 + Cl2  CnCl2n+2 + HCl → Lưu ý: sự tạo sản phẩm chính là sản phẩm thế ở nguyên tử C bậc cao hơn. oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi)... t 0 . mạch nhánh. hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng. Kĩ năng −Tính chất hoá học (phản ứng thế. − Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái.. − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm C. − Tính chất hoá học của ankan GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. B..xt + Phản ứng tách hiđro.. đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp. ankan có tham gia : + Phản ứng thế: hướng dẫn HS dựa vào phương trình hóa học của phản ứng thế CH4 bởi halogen (SGK) viết phương trình hóa học của phản ứng thế C2H6 bởi halogen Sau đó. tính chất của ankan.. viết công thức cấu tạo và gọi tên. crăckinh. − Quan sát thí nghiệm. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử của ankan. −Viết được công thức cấu tạo. ứng dụng của ankan. đồng phân của ankan và tên gọi tương ứng. Η 2Ο 3n + 1 t0 CnH2n+2 + ( ) O2  nCO2 + (n+1)H2O (tỷ lệ mol > 1) → CΟ2 2 t . Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và tên gọi: ankan ⇒ Công thức tổng quát của ankan. mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử. có thể chỉ ra phản ứng dnagj tổng quát: as CnH2n+2 + Cl2  CnH2n+1Cl + HCl → as . phản ứng tách hiđro... nhiệt độ nóng chảy. CnH2n+2  CnH2n + H2 → t 0 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 ..2012 CHƯƠNG 5: TIẾT 37.xt CnH2n+2  CxH2x+2 + Cn−xH2(n−x) → + Phản ứng oxi hoá (cháy.xt CH4 + O2  H-CH=O + H2O → t 0 . − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. đồng phân mạch cacbon. tính tan). Quảng Nam 18 .xt C4H10 + 2.. phản ứng crăckinh). 38 : Kiến thức HIĐROCACBON NO ANKAN Ngày soạn: 19/12/2011 Bài 25: A. − Tính chất hoá học của ankan : Tương đối trơ ở nhiệt độ thường nhưng dưới tác dụng của ánh sáng. − Dựa vào kiến thức đồng phân (đã học ở bài trên) để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của các đồng phân ankan (có < 7 nguyên tử C) từ công thức phân tử. gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng. khối lượng riêng. tính nhiệt lượng của phản ứng cháy.

− Luyện tập: + Viết công thức cấu tạo.1 sgk. đồng phân.2012 − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm (từ CH3COONa và Al4C3). D. em hãy lập CT các chất đồng gồm: đẳng tiếp theo? CH4. ankan có đồng phân về mạch điểm cấu tạo của ankan? cacbon (mạch ko nhánh và có nhánh) .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .tử C không cùng -Vậy CT chung của dãy đồng đẳng nằm trên 1 đường thẳng. ankan là ntn? .Gọi tên: vị trí nhánh + tên nhánh(gốc ankyl) nhánh giúp HS nhận diện và đánh số theo thứ tự vần chữ cái + tên ankan tương ứng chính xác.GV đưa ra nhiều dạng mạch phân . nhiều nhánh hơn. + Viết các phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học của ankan. Quảng Nam 19 . + Xác định công thức phân tử.GV cho HS quan sát mô hình phân tử 2/ Đồng phân: butan giúp HS rút ra nhận xét về đặc -Từ C4H10 trở đi.Viết CTCT cho các chất C4H10 và C5H12? HĐ3:20’ . .Học sinh nghiên cứu sgk rút ra đặc Vd: C4H10 (2 đp) điểm cấu trúc của ankan C5H12 (3 đp) HĐ2:13’ . em hãy viết CTCT cho các chất 3/ Danh pháp: đó. .Thế nào là đồng đẳng? I..Chỉ số n có giá trị ntn? .Biết chất đầu tiên của dãy ankan là 1/ Dãy đồng đẳng ankan: metan CH4.GV giới thiệu bảng 5.tử C ra HS nhận xét rút ra kết luận 4 đỉnh của 1 tứ diện đều. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1:7’ . Đồng đẳng. C3H8 . . . có nhiều nhánh nhất làm .Với 3 chất đầu dãy đồng đẳng. mạch nhánh. viết công thức cấu tạo của một số ankan .xem bảng 5.Mạch C là mạch hở. + Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp và tính nhiệt lượng của phản ứng cháy . tên gốc ankyl có đuôi yl -Đánh STT mạch chính từ phía gần nhánh và . danh pháp: . b) Ankan có nhánh: được gọi tên theo “danh HS rút ra nhận xét về đặc điểm trong tên pháp thay thế” như sau: gọi của ankan và gốc ankyl. CTC: CnH2n+2 (n ≥ 1) HS viết công thức phân tử một số đồng * Đặc điểm cấu tạo: đẳng của CH4 .GV đưa ra 1 số vd để HS đọc tên theo 2 *Một số ankan còn có tên thông thường.chỉ có lk đơn C-C và C-H hướng từ ng.HS : đặc điểm tên ankan có đuôi an và mạch chính. với mạch chính. CH3 * CH3 – CH – CH – CH2 – CH3 . Các chất này có 1 hay nhiều CTCT a) An kan ko phân nhánh: mạch hở? .HS nhận xét rút ra kết luận về khái CH3 C2H5 CH3 niệm bậc của nguyên tử C * CH3 – CH – CH – CH2 – C – CH3 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. C2H6.1 sgk. gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng.GV nêu cách nhận ra mạch C chính. -Chọn mạch C dài nhất.. cách và cho HS thấy được sự khác nhau Ví dụ: *CH3 – CH – CH2 – CH3 giữa 2 cách gọi tên đó. các ng.

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. qui luật biến đổi về tonc.tử C.etyl . kl riêng của các ankan tăng theo số nguyên tử cacbon ( tăng theo phân tử khối .4 – trimetylheptan * Các hợp chất dưới đây hợp chất nào là ankan ? a. các ankan từ C1 → C4 ở → Hs rút ra tính chất vật lí .2012 Cho HS tự nghiên cứu bậc của ng. -Nhiệt độ nóng chảy . Bài 5 sgk: a) Xăng dầu gồm các ankan có mạch cacbon ngắn. Đúng b.Ankan nhẹ hơn nước . .Ankan là những chất không màu . không có C2H5 C2H5 CH3 * CH3 CH3 – C – CH3 CH3 CH3 * CH3 – CH – CH2 – C – CH3 CH3 CH3 Bậc của ng. Quảng Nam 20 .ở điều kiện thường . Tính chất vật lí: GV Ví dụ về ankan: xăng . klượng riêng. . chỉ ra bậc C trong các ph. kém bắt lửa. Củng cố : * Một người gọi tên hợp chất hữu cơ A là : 2 . Sai * Viết công thức cấu tạo thu gọn của chất sau : 3 – etyl – 2. 4. C6H10 c. C7H14 b. ga . .Ankan không tan trong nước → Kị nước .metyl butan .2. đúng hay sai ? a. tos.tử đã viết ở trên. nến … . C8H18 d. Nhựa đường gồm các ankan có mạch cacbon rất lớn.Ankan là những dung môi không phân cực → hòa tan được những chất không phân cực .tử cacbon: được xác định bằng số lk của nó với các ng.tử C khác. tính tan theo chiều tăng của PTK? II.3 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . trạng thái khí Từ C5 → C17 : lỏng ] Từ C18 trở đi ở trạng thái rắn . khó bay hơi. nhiệt độ sôi . dễ bay hơi. HĐ4: 5’ -GV yêu cầu HS dựa vào sgk thống kê các đặc điểm của ankan: trạng thái. dễ bắt lửa.

Nguyên tử hiđrô liên kết với cacbon ở bậc cao hơn dễ bị thế hơn nguyên tử hiđro liên kết với nguyên tử cacbon ở bậc thấp . từ đặc điểm cấu tạo hướng dẫn HS dự đoán khả năng tham gia phản ứng của ankan HS:Phân tử ankan chỉ có các liên kết C–C và C–H đó là liên kết σ bền vững → ankan tương đối trơ về mặt hoá học Nội dung III. Quảng Nam 21 .t 0 0 0 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.HS nhận xét : số mol H2O luôn luôn o o xt.Các phản ứng trên gọi là phản ứng halogen hoá .GV trình bày phần cơ chế phản ứng ( chỉ cần sơ lược ) Là cơ chế gốc dây chuyền * Bước khơi mào → Clo + Clo Cl o o Cl as * Bước phát triển dây chuyền CH3 – H + Clo → o CH3 + HCl o CH3 + Clo – oCl → CH3Cl + Clo CH3o –o H + Clo → …. Phản ứng Oxi hóa hoàn toàn CnH2n+2+O2  t nCO2 + (n+1)H2O → còn bị gãy các liên kết C – C tạo ra các phân tử nhỏ hơn ( n CO2< nH2O) HĐ3:10’ Ví dụ : GV yêu cầu Nhận xét tỷ lệ mol CO2 CH4 +2O2 t CO2 + 2H2O → và H2O sinh ra sau phản ứng . HĐ2: 10’ 2/ Phản ứng tách : Giáo viên hướng dẫn HS viết các * đehiđrôhoá: phương trình phản ứng : t CH3-CH3  → CH2=CH2 + H2 • C2H6  → t * Phản ứng crackinh: • C3H8  → ( bẻ gãy lk C-C ) HS nhận xét : CH3CH=CH2 * Dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác ( C4H10 CH2=CH2 Cr2O3 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .Viết phương trình phản ứng thế Cl vào CH4 ? . Phản ứng thế bởi halogen: (đặc trưng) Ví dụ :  CH4 + Cl2  → CH3Cl + HCl  CH3Cl + Cl2  → CH2Cl2 + HCl as as . Ví dụ : CH3CH2CH2Cl + HCl C3H8 + Cl2 CH3CHClCH3 + HCl • Nhận xét : . . Tính chất hóa học: Ankan tương đối trơ về mặt hoá học : Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit . Pt … ) +C2H6 * Các ankan không những bị tách H tạo thành Hydrocacbon không no mà 3. Fe .Các đồng đẳng : Từ C3H8 trở đi thì Clo (nhất là brôm) ưu tiên thế ở trong mạch. bazơ và chất oxyhoá mạnh ( KMnO4 ) 1.2012 TIẾT 38: Hoạt động của GV và HS HĐ1: 15’ * GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo các ankan. Viết ptpư : các sản phẩm thế được gọi là dẫn xuất halogen của C3H8 + Cl2 và C3H8 + Br2 hiđrocacbon .…… * Bước đứt dây chuyền : Clo + Clo → Cl2 o CH3 + Clo → CH3Cl o CH3 + o CH3 → CH3CH3 CH2Cl2 + Cl2 as  → CHCl 3  + HCl as  CHCl3 + Cl2  → CHCl4 + HCl .

Quảng Nam 22 . xúc tác thích hợp ankan có thể bị oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxy xt CH4 + O2 t→ HCHO + H2O HĐ4: 5’ GV giới thiệu phương pháp điều chế ankan trong công nghiệp -Làm thí nghiệm điều chế CH4 từ Natri axetat với vôi tôi xút Hoạt động 6: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Tìm những ứng dụng có liên quan đến tính chất hoá học của ankan ? 0 III.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . * Làm bài tập 7/ 114 SGK * Viết phản ứng Isobutan + Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Viết chương trình chung. khí dầu mỏ.1mol CO2 và 0.Không bị oxyhoá bởi dung dịch KMnO4 nhưng ở nhiệt độ.2mol H2O . Điều chế : a/ Trong công nghiệp : lấy từ khí thiên nhiên.1 mol CxHy → 0. b/ Phòng thí nghiệm : CH3COONa + NaOH t → CH4 + Na2CO3 Al4C3 + 12H2O → 3CH4 ↑ + 4Al(OH)3 2/ Ứng dụng : sgk 0 4/ Củng cố : 5’ * Đốt cháy 0.2012 lớn hơn CO2 . Xác định dãy đồng đẳng của A.Điều chế và Ứng dụng 1/.

Br2. Kĩ năng − Quan sát mô hình phân tử và rút ra được nhận xét về cấu tạo của xicloankan. pư cháy của pentan? 3/ Viết pư điều chế CH4 trong PTN? GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. xiclopropan. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số xicloankan và tên gọi ⇒ Công thức tổng quát của mono xicloankan. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Khái niệm.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . xiclobutan. đặc điểm cấu tạo phân tử. 6 nguyên tử C) + Phản ứng thế và phản ứng oxi hoá (tương tự ankan). Trọng tâm: − Cấu trúc phân tử của xiclohexan. − Dựa vào kiến thức đồng phân (đã học ở bài trên) để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân xicloankan (có < 7 nguyên tử C) từ công thức phân tử. pư tách của propan. tách. B. − ứng dụng của xicloankan. Tiến trình bài giảng: * Kiểm tra bài cũ: 5’ 1/ Viết đồng phân và gọi tên các ankan có CTPT C6H14? 2/ Viết pư thế của butan với clo. C. − Tính chất hoá học của xicloankan : + Phản ứng cộng mở vòng: * với : H2. HBr (chỉ xảy ra với xiclopropan) * với H2: (xảy ra với vòng xiclo có 4. cháy tương tự ankan . 5. Br2. Quảng Nam 23 . − Tính chất hoá học của xiclohexan. HBr) của xicloankan có 3  4 nguyên tử cacbon. − Từ cấu tạo phân tử. xiclopropan. − Luyện tập: Viết được phương trình hoá học dạng công thức cấu tạo biểu diễn tính chất hoá học của xicloankan. suy đoán được tính chất hoá học cơ bản của xicloankan. − Tính chất hoá học : Phản ứng thế.2012 TIẾT : Bài 26: XICLOANKAN Ngày soạn: 28/12/2011 A. − Viết được phương trình hoá học dạng công thức cấu tạo biểu diễn tính chất hoá học của xicloankan. xiclobutan. III. Phản ứng cộng mở vòng (với H2.

Điều chế: HĐ4: 5’ GV g. -Monoxicloankan có CTC:CnH2n(n ≥ 3 ) .4 cạnh) HĐ3:10’ -Các xicloankan đơn vòng 3 hoặc a) Xiclopropan và xiclobutan có pư cộng mở vòng 4 cạnh có cấu trúc kém bền nên dễ tham gia với H2( Ni. -Một số xicloankan được điều chế từ ankan bằng p2 -Một số xicloankan được điều chế từ ankan tách hiđro các ankcn. các 4/ Pư oxi hóa: to xicloankan cũng bị tách hiđro.Cách gọi tên: Vị trí nhánh (nếu có 2 nhánh trở lên)+ tên nhánh + xiclo + tên ankan không nhánh tương ứng với số C trong vòng. đóng vòng.GV bày cách gọi tên xicloankan.GV nêu vấn đề: Tương tự ankan. từ đó hãy cho biết công thức chung của xicloankan đơn vòng? .2. 1 trong các lk b) Riêng xiclobutan còn tác dụng được với brom C-C của vòng bị bẻ gãy và tác nhân cộng hoặc axit: chia làm 2 phần cộng hợp vào 2 đầu của lk pthh: sgk vừa bị bẽ gãy. Tính chất hóa học: xicloankan.Xicloankan được dùng làm nhiên liệu.1-đimetyl xiclo butan. Cấu tạo: * Xicloankan là những hiđrocacbon no có mạch vòng. gọi HS viết CnH2n + 3n/2 O2  nCO2 + nH2O → ⇒ khi ankan cháy: nH2O = nCO2 pthh cảu pư tách hiđro của C6H12 . to) pư cộng mở vòng.. Ứng dụng: (sgk) . Vd: sgk IV.Xicloankan chủ yếu được lấy từ quá trình dầu mỏ.Từ CTCT của các xicloankan trong bảng 5.6. bằng p2 tách hiđro các ankcn. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.. chế: . Quảng Nam 24 . chưng cất dầu mỏ. HĐ2:10’ .GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm pư thế Vd: sgk và xác định sp thế của pư thế của xiclopentan với brom? 2/ pư cộng mở vòng: (với vòng 3.liệu điều chế các chất khác. . dung môi hoặc làm ng. cạnh) . thiệu 2 cách đ. đóng vòng.Đặc điểm cấu tạo: mạch vòng và chỉ có lk xich ma.Yêu cầu HS viết pthh chung của pư cháy của xlcloankan và nhận xét? III.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Vd: sgk . 1. Nội dung I.Xicloankan chủ yếu được lấy từ quá trình chưng cất .Từ đặc điểm cấu tạo của II. tạo thành hợp chất no nhưng 3/ pư tách: mạch hở. em hãy cho biết đặc điểm về cấu tạo phân tử của xicloankan. pthh: sgk -Khi tham pư cộng mở vòng.2012 Hoạt động của GV và HS HĐ1:10’ . hãy dự đoán tính chất hóa học của nó? 1/ Pư thế: (với vòng 5. HĐ6: 5’ Củng cố bài bằng BT sgk. Vd: metyl xiclo hexan.

6 kJ. B. để trống phần cấu tạo và tính chất hóa học. Vậy. 4.18 = 314 J Do đó nhiệt lượng cần tiêu tốn cho 1.00 lit nước từ 25 oC lên 100.HS: + Chuẩn bị các BT trong chương 5 trước khi đến lớp. .6g H2O. Tìm các CT có thể có của ankan? 5. 0 22. 64g .90(lit) * Dạng bài tập tìm CT ankan: GV nêu cách làm.00 g nước tử 25 oC lên 100oC cần tiêu tốn nhiệt lượng là: 75.6g CO2 và 3. Chuẩn kiến thức và kỹ năng . có CTPT chung là CnH2n+2 (n >=1). cho BT minh họa. Từ đó. Tìm CT 2 ankan và % về khối lượng của mỗi ankan trong hỗn hợp? 2) Một hỗn hợp 2 ankan ở thể khí có tỉ khối đối với C2H4 bằng 0. viết đồng phân và gọi tên? * Dạng BT hỗn hợp 2 ankan đồng đẳng: GV nêu cách làm.Só sánh ankan và xicloankan về cấu tạo và tính chất hóa học: HĐ2: GV lập bảng như trong sgk.0 . 1. Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: . + Hệ thống lại các kiến thức đã được học.2g hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 16.Các pư chính của hiđrocacbon no là gì? HS: Là pư thế và pư tách.875. cho BT minh họa.Rèn kĩ năng viết CTCT và gọi tên các ankan. yêu cầu HS hoàn thành bảng? B. Tìm CT của hiđrocacbon? 3) Đốt cháy hoàn toàn 1. III.Rèn luyện kĩ năng lập CTPT của hợp chất hữu cơ.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . 4 ≈ 7.00g nước lên 1oC cần tiêu tốn nhiệt lượng là 4. .Đặc điểm về cấu trúc và CT chung của ankan? HS: Ankan là hiđroaccbon no mạch hở. khi nâng nhiệt độ 1. + Hệ thống BT bám sát nội dung luyện tập.2g H 2O.103 J = 314 kJ. .14 . Vậy để có 314 kJ cần đốt cháy lượng CH4 là: 55. thể tích CH4(đktc) cần phải đốt là: 16.103 = 314. Quảng Nam 25 . . BT: 1) Tìm CT ankan A biết tỉ khối của A đối với H2 bằng 30? 2) Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon thu được 6. Bài tập: Từ bài 1 đến bài 6 sgk Bài 4: Nâng nhiệt độ của 1.00.45g một ankan thu được 4.2012 TIẾT 39: Bài 27: Luyện tập: ANKAN VÀ XICLOANKAN Ngày soạn: 10/1/2012 A. Chuẩn bị: .GV: + kẻ sẵn bảng tổng kết như sgk nhưng chưa điền dữ liệu. Tiến trình bài luyện tập: A. Mặt khác: 1g CH4 khi cháy tỏa ra 55. .Ankan có loại đồng phân nào? HS: Từ C4H10 trở đi có đồng phân về mạch cacbon. 64 314 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.18 J. BT: 1) Đốt cháy hoàn toàn 10. Tìm CTPT. viết pthh của pư thế có chú ý vận dụng qui luật thế vào phân tử ankan.4g CO2. 6 = 5.0oC là: 3.

HĐ2: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Phân tích định tính các nguyên tố C và H. . giải thích và viết các phương trình hoá học. − Viết tường trình thí nghiệm. − Điều chế và thu khí metan. Quảng Nam Bài 28: − Dẫn khí metan vào dung dịch thuốc tím. − Điều chế và thử tính chất của metan C. những yêu cầu cần đạt và các điểm cần lưu ý khi làm thí nghiệm với các chất hữu cơ và làm thí nghiệm đốt cháy khí metan. Tiến trình bài thực hành: HĐ1: . cách tiến hành. B.GV nêu những thí nghiệm thực hiện trong bài thực hành. mô tả hiện tượng. thành công các thí nghiệm trên. + Bông rắc CuSO4 khan chuyển từ màu trắng → màu xanh (CuSO4. Sau khi làm xong thí nghiệm phải bỏ ống nghiệm chứa dd Ca(OH)2 ra trước. Hướng dẫn thực hiện − Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Nghiền chất rắn + Trộn chất rắn và cho hỗn hợp vào ống nghiệm + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Lắp dụng cụ theo hình vẽ + Đun nóng ống nghiệm + Đưa đầu ống dẫn khí vào chất lỏng trong ống nghiệm + Đưa que diêm đang cháy đến đầu ống dẫn khí − Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1. sau đó mới tắt đèn cồn. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Mục đích.5H2O) ⇒ có H2O tạo thành + Ống nghiệm đựng dung dịch Ca(OH)2 có vẩn đục (CaCO3) ⇒ có CO2 tạo thành Thí nghiệm 2.GV biểu diễn cho HS xem cách lắp dụng cụ thí nghiệm như hình 5. 26 .2. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ. .2012 TIẾT 40: Bài thực hành 3: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ. ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA METAN. H trong hợp chất hữu cơ + Phần chất rắn trong đáy ống nghiệm chuyển dần từ màu đen (CuO) → màu đỏ (Cu) ⇒ chất hữu cơ đã bị oxi trong CuO oxi hóa.1 và 5. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. Ngày soạn: 11/1/2012 A. III. − Đốt cháy khí metan. c) Không có hiện tượng gì ⇒ CH4 không làm mất màu dung dịch KMnO4. − Quan sát. Trọng tâm − Phân tích định tính C.Lưu ý HS 1 số kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong bài. Điều chế và thử tính chất của metan a) Ngọn lửa cháy sáng ⇒ CH4 bị đốt cháy Ở mẩu sứ có đọng giọt nước ⇒ Phản ứng cháy CH4 tạo H2O b) Không có hiện tượng gì ⇒ CH4 không làm mất màu dung dịch Br2. hoá chất để tiến hành được an toàn. Xác định sự có mặt của C. H.

nhẹ. tán nhỏ. đặt 1 lớp bông không thấm nước như hình 5. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. ta đun nóng hợp chất hữu cơ với CuO để chuyển ng. Lưu ý: . . viết tường trình.Sau khi đã cho hỗn hợp saccarozơ và CuO vào đáy ống nghiệm.CaO tạo ra hỗn hợp hóa chất khô để thí nghiệm thành công và bảo vệ ống nghiệm không bị chảy ra do pư với NaOH khi đun nóng. .5 : 1 về khối lượng(có thể cho hỗn hợp vào bát sứ.(hình 5. CaO. thương theo tỉ lệ 1.1. Sau đó trộn nhanh CH 3COONa khan với hỗn hợp vôi tôi xút theo tỉ lệ 2:3 về khối lượng. cần làm thí nghiệm trong ống nghiệm sạch.Cần để pư điều chế CH4 xảy ra mạnh và lượng khí metan tạo thành đủ để đẩy hết phần không khí trong ống nghiệm rồi mới đốt(đề phòng pư nổ mạnh). đều với xút rắn.GV chuẩn bị trước hỗn hợp vôi tôi xút và CH 3COONa khan như sau: Chọn lấy những cục vôi sống mới nung. Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm.tố C và H trong thành phần hợp chất hữu cơ. Kẹp ống nghiệm trên giá thí nghiệm. Đưa ống dẫn khí vào ống nghiệm chứa dd brom. Cách tiến hành: thực hiện thí nghiệm như hướng dẫn trong sgk. HĐ3: Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của metan.. sau đó tập trung ngọn lửa vào phần ống nghiệm chứa hỗn hợp hóa chất.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 ..tố H thành H2O. hóa chất . Quan sát màu của ngọn lửa ở đầu ống dẫn khí.Để nhận ra ng. Quan sát màu của dd brom. Lưu ý: . Quảng Nam 27 ..tố C thành CO2 và ng.2012 Thí nghiệm 1: Xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro. sau đó phủ lên mặt lớp bông một lượng CuSO4 khan. Để nhận được H2O tạo thành. HĐ4: công việc cuối buổi thực hành: HS thu dọn dụng cụ. châm lửa đốt ở đầu ống dẫn khí. Rút kinh nghiệm sau buổi thực hành. tán nhỏ. . trộn nhanh. bảo quản trong lọ kín để dùng). khô. đun nóng cho nước bay hơi hết. NaOH cho vào ống nghiệm. để nguội. Đập ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí hình chữ L xuyên qua.2) HS làm thí nghiệm: Lấp 1 thìa nhỏ hỗn hợp: CH 3COONa. xốp.

Trọng tâm: − Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế của anken. − Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp. 0 CnH2n + ( 3n t0 ) O2  nCO2 + nH2O → 2 (tỷ lệ mol Η 2Ο = 1) CΟ2 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Dựa vào kiến thức đồng phân để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi một số đồng phân cấu tạo của anken (có < 6 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken. 42: Kiến thức HIĐROCACBON KHÔNG NO Bài 29: ANKEN Ngày soạn: 6/1/2012 A.2012 CHƯƠNG 6: TIẾT 41. đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy. propen. tính tan) của anken. phản ứng trùng hợp . ứng dụng. nhiệt độ sôi. Kĩ năng − Quan sát thí nghiệm. Quảng Nam 28 . − Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng.t CnH2n + H2  CnH2n+ 2 → CnH2n + Br2 → CnH2nBr2 (làm mất màu dung dịch brom) CnH2n + HX → CnH2n+1X CnH2n + H2O → CnH2n+1OH (ancol) + Phản ứng trùng hợp etylen. Ni . cộng halogen (clo. đặc điểm cấu tạo phân tử. mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất. − Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch. đồng phân vị trí liên kết đôi). cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp . viết công thức cấu tạo. brom trong dung dịch). + Phản ứng oxi hoá (cháy và làm mất màu thuốc tím). gọi tên anken. − Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken. B. phản ứng oxi hoá. cộng hiđro. (Chú ý liên hệ công thức phân tử chung để dẫn đến đồng phân mạch vòng xicloankan) − Tính chất hoá học của anken : + Phản ứng cộng hiđro. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Công thức chung. phản ứng trùng hợp cụ thể. − Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. − Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử). C. − Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể. − Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể. − Tính chất hoá học của anken. cộng HX (HBr và nước) theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . khối lượng riêng. − Xác định công thức phân tử. but-1-en và but-2-en.

có tính chất tương tự nhau. có 1 liên kết đôi trong phân tử.GV: 3 chất đầu dãy có tên 3/ Danh pháp: thông thường: xuất phát từ tên ankan a) Tên thông thường: 3 chất đầu dãy có tên thông có cùng số ng. phản ứng oxi hoá. VD: C4H8 b) đồng phân hình học: Là đp về vị trí ko gian của các -GV viết CTCT của but-2-en dưới nhóm ng.2012 − Phương pháp điều chế anken: + Trong phòng thí nghiệm: tách nước của ancol + Trong công nghiệp: tách hiđro hoặc crăckinh ankan − Luyện tập: + Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử). tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có anken cụ thể . Tính chất vật lí: (sgk) qui luật biến đổi về tonc. CH3-C= C . + Xác định công thức phân tử. C4H8: butilen. cho HS xem bảng 6. và CTC. Quảng Nam 29 . b) Tên thay thế: Xuất phát từ tên ankan tương ứng chỉ -GV nêu cách gọi tên theo dp hệ bỏ đuôi –an rồi thêm vị trí lk đôi( nếu mạch từ 4C trở thống. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản I.tử xung quanh lk đôi dạng cis..1 sgk) Vd: CH2=CH-CH3 . 2/ Đồng phân: -GV: Do trong ph. -Lưu ý: mạch chính là mạch dài nhất có chứa lk đôi và -GV cho tên gọi và HS ghi CTCT.tử anken có một lk a) Đồng phân cấu tạo: Từ C4H8 trở đi có đồng phân đôi C=C nên anken(n ≥ 4) còn có anken về vị trí lk đôi và đp về mạch C. CH2=CH-CH(CH3)2 quan đến tính chất vật lí: trạng thái. + Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng. cho lên) sau đó thêm đuôi –en. từ đó rút ra khái niệm về anken hở. thêm đồng phân vị trí lk đôi ngoài đp Vd: C4H8 có 3 đồng phân. viết công thức cấu tạo. Đồng đẳng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . -Nếu có mạch chính ở cùng 1 phía của lk đôi gọi là -HS nhận xét rồi rút ra kết luận về đp đồng phân cis-. kl riêng. (xem bảng 6.và trans-. HĐ4:10’ Anken có 1 lk pi kém bền. -ilen.1 sgk. -HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo của Vậy: anken(hay olefin ) là những HC không no mạch etilen. danh pháp: HĐ1:15’-GV giới thiệu chất đơn giản 1/ Dãy đồng đẳng anken: nhất của dãy đồng đẳng của anken là Gồm: Etilen (CH2=CH2). đánh STT mạch chính từ phía gần lk đôi hơn. C3H6: propilen. tính tan. đồng phân. HĐ2:10’ . các CTCT và gọi HS gọi tên. C3H6. II.. tos.tử C bằng cách đổi đuôi thường: –an thành C2H4: etilen. về mạch C như ankan. gọi tên anken. phản ứng trùng hợp cụ thể.CTC: CnH2n (n ≥ etilen C2H4(CH2=CH2) 2). hình học.CH-CH3 HĐ3:5’ GV hướng dẫn HS nghiên CH2=CH-CH2-CH3 CH3C2H5C2H5 cứu sgk và trả lời các câu hỏi có liên CH3-CH=CH-CH3 . D. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. -Nếu có mạch chính ở về 2 phía khác nhau của lk đôi được gọi là đp transVd: ứng với CTCT CH3-CH=CH-CH3 có các đồng phân hình học: cis-but-2-en và trans-but-2-en. C4H8.

⇒ khi anken cháy: nCO2 = nH2O b) Pư oxh không hoàn toàn: Các anken đều có khả -GV nêu hiện tượng của pư giữa năng làm nhạt dần màu dd KMnO4: anken với dd thuốc tím. HX.3 sgk). X2. biết anken với ankan. -Về pư cộng: được xét với 1 số tác nhân: H2. hợp? -GV lưu ý cho HS các khái niệm mới: polime.to CnH2n + H2  CnH2n+2 → b) Cộng halogen: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br -GV gọi HS viết pthh cộng Br2 CnH2n + Br2 → CnH2nBr2 Vậy các anken làm nhạt dần màu đỏ nâu của dd brom. Ứng dụng: (sgk) + o o 2 4 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. nCH2=CH2  ( CH2 – CH2 )n → tạo thành những phân tử có mạch rất nCH2=CH-CH3  t . TQ: 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2H2O IV.xt.): H . CH3-CH=CH2 + HBr → 2 sp Qui tắc cộng Maccopnhicop: sgk TIẾT 64: HĐ6:10’ -Các anken còn có thể tham 2/ Pư trùng hợp: t . HS viết pt dạng tổng quát. Đây là pư nhận biết anken với ankan. HS khái quát.xt → dài và PTK lớn.tử không đối xứng khi td với C3H6. 170oC HĐ8:5’ GV giới thiệu p2 điều chế C2H5OH  CH2=CH2 + H2O → etilen trong PTN (hình 6. Cho 2/ Trong công nghiệp: Các anken được điều chế từ HS nhận xét đk pư và nêu cách thu ankan bằng pư tách hiđro: to.p. III. a) pư oxh hoàn toàn: HĐ7: 15’.to HĐ5:5’ -GV yêu cầu HS viết pthh pư CH2=CH2 + H-OH  CH3-CH2-OH → cộng của C2H với HX. CH2=CH2 + H-Br → CH3-CH2-Br -GV viết pthh của pư cộng HBr vào -Các anken có cấu tạo ph. Br. Cl. ĐN pư trùng hợp: sgk -Yêu cầu HS nêu khái niệm pư trùng hợp. nhận xét tỉ lệ CnH2n + 2 O2  nCO2 + nH2O mol của CO2 và H2O.. c) Cộng HX (X là OH. viết pthh và 3CH2=CH2 +2KMnO4 + 4H2O → lưu ý cho HS đây cũng là pư nhận 3HO-CH2-CH2-OH + 2MnO2 + 2KOH. Tính chất hóa học: .p khí etilen? CnH2n+2  CnH2n + H2 → -GV lấy thí dụ. mắc xích polime.lk pi kém bền nên anken dễ tham gia pư cộng (tính chất đặc trưng).GV cho HS tự viết pthh 3n to → của pư cháy tổng quát.p.2012 dễ bị phân cắt. viết V.. Điều chế: 1/ Trong phòng thí nghiệm: điều chế etilen từ ancol etylic: H SO dac. 3/ Pư oxi hóa: hệ số trùng hợp. gây nên tính chất hóa học đặc trưng của anken: dễ tham gia pư cộng tạo thành hợp chất no tương ứng. monome. -GV giới thiệu 1 pthh cùng đk pư cộng H2.xt gia pư cộng hợp liên tiếp với nhau.to CH2=CH2 + H2  CH3-CH3 → Ni. đk của pư tr. 1/ Pư cộng: a) Cộng hiđro: Ni. Quảng Nam 30 ... yêu cầu HS xác định bậc của C HX có thể cho hh 2 sp: và rút ra qui tắc cộng Maccopnhicop.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .

pư cộng của anken.2012 pthh tổng quát -Cho HS nghiên cứu sgk và rút ra những ứng dụng của anken? HĐ9: 15’củng cố bài: cấu tạo của anken. BT sgk: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Quảng Nam 31 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .

HBr. 4). Ví dụ: anlen -Ankađien có 2 lk đôi cách nhau 1 lk đơn được gọi là GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien cụ thể.2012 TIẾT 43: Kiến thức Bài 30: ANKAĐIEN Ngày soạn: 10/1/2012 A. 3–đien từ butan và isopren từ isopentan trong công nghiệp bằng cách đehiđro hóa ankan. 3–đien và isopren : Phản ứng cộng hiđro. 2 liên kết đôi C=C trong ph. Br2.3-đien. − Đặc điểm cấu tạo.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số ankađien và tên gọi ⇒ Công thức chung của ankađien và đặc điểm cấu tạo (đặc biệt là ankađien liên hợp). mô hình phân tử. rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankađien. 2 và cộng 1. B. − Dự đoán được tính chất hoá học. Định nghĩa và phân loại: khái quát đưa ra công thức chung và 1/ Định nghĩa: Ankađien là hiđrocacbon mạch hở có điều kiện của chỉ số n. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta-1. cách gọi tên của ankađien. loại ankađien. tử Thí dụ: sgk -GV yêu cầu HS viết các CTCT của -CTC của các ankađien là: CnH2n-2 (n ≥ 3) ankađien có CTPT C5H8.3–đien và isopren. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Định nghĩa.3-đien từ butan hoặc butilen và isopren từ isopentan trong công nghiệp. − Phương pháp sản xuất buta–1. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ:5’ 1/ Viết các đồng phân và gọi tên các anken có CTPT C4H8? 2/ Viết pư cộng H2. đặc điểm cấu tạo của ankađien. phản ứng trùng hợp tạo cao su. Kĩ năng − Quan sát được thí nghiệm. C.3-đien và isopren : phản ứng cộng 1. − Tính chất hoá học của ankađien (buta-1. tính chất hoá học của ankađien liên hợp (buta-1. − Phương pháp điều chế buta-1. H2O vào propen và pư trùng hợp propen? 3/ Viết pt điều chế etilen từu ancol etylic và từ butan? Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1: 5’-GV lấy thí dụ 1 số anken. III. cộng halogen và hiđro halogenua. kiểm tra và kết luận. + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta–1.3-ddien và isopren).Ankađien có 2 lk đôi cạnh nhau. 2/ Phân loại: Có 3 loại: -Căn cư vào vị trí của 2 lk đôi để phân . công thức chung. − Tính chất hoá học của buta–1. Quảng Nam 32 . Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử. − Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien và ankin cụ thể (không quá 5 nguyên tử C trong phân tử).3-ddien và isopren. Điều chế buta-1. HS I.

3/ Phản ứng oxh: -GV thông báo về pư của buta-1. Ví dụ: penta-1. Tính chất hóa học: 1/ Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro: to.2 hoặc 1.xt nCH2=C(CH3)-CH=CH2  → HĐ5: 5’ củng cố bài bằng BT sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.p.xt  polibutađien → to.4. Điều chế: to.3-đien. lưu ý hướng trùng hợp chủ yếu là 1. về nhiệt độ. HĐ3: 15’ GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm pư trùng hợp. đk để có pư trùng hợp.2:  CH2=CH-CHBr-CH3 → (sản phẩm chính) 40oC Cộng 1. Ứng dụng: sgk ankađien liên hợp.p.3-đien a) Phản ứng oxh hoàn toàn: và isopren với dd thuốc tím tương tự 3n − 1 CnH2n-2 + O2 → nCO2 + (n-1)H2O anken.xt → CH3-CH2-CH2-CH3  CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 to. IV.2:  CH2=CH-CHBr-CH2Br → 40oC Cộng 1. Quảng Nam 33 . pư cộng có thể xảy ra: +tỉ lệ 1:1: cộng 1.4:  CH2Br-CH=CH-CH2Br → Cộng đồng thời vào 2 lk đôi: → CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br c) Cộng hiđrohalogenua: −80oC Cộng 1.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . +tỉ lệ 1:2: cộng đồng thời vào 2 lk đôi.4-đien.2012 HĐ2: 10’ GV yêu cầu HS so sánh những điểm giống và khác nhau về cấu tạo của anken và ankađien.4.4:  CH3-CH=CH-CH2Br → (sản phẩm chính) 2/ Phản ứng trùng hợp: nCH2=CH-CH=CH2 to. Từ đó nhận xét khả năng pư. Ví dụ: buta-1. -Tùy theo đk về tỉ lệ mol. -Tương tự HS viết pư trùng hợp isopren? -Cho HS tự viết pư cháy. III. 2 ⇒ nCO2 > nH2O b) Phản ứng oxh không hoàn toàn: Buta-1.xt → CH3-CH(CH3)-CH2-CH3  HĐ4: 5’ Cho HS viết pthh điều chế như CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2 sgk. -Hướng dẫn HS viết pư trùng hợp của buta-1.Ni → CH2=CH-CH=CH2 +2H2  b) Cộng brom: −80oC Cộng 1.3-đien -Ankađien có 2 lk đôi cách nhau từ 2 lk đơn trở lên. -Cộng HX: GV lưu ý HS viết sp chính theo qui tắc cộng Maccopnhicop.3-đien và isopren cũng làm mất màu dd KMnO4 như anken. II.

Tính chất hóa . ankađien bằng phương pháp hóa học. anken. Br2. HBr.Có 2 lk đôi C=C 2. Chuẩn bị: Bảng sơ đồ chuyển hóa giữa ankan.xt ( − H2) to. Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: GV hướng dẫn HS kẻ bảng ôn tập lại phần kiến thức cần nắm vững như sau: Anken Ankađien 1. Bài tập: HĐ2: GV gọi HS lên bảng giải các bài tập sgk.to.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Bài 1-sgk: a) CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br b) 3CH3-CH=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 → 3CH3-CH(OH)-CH2(OH) + 2MnO2 + 2KOH Bài 2-sgk: Dẫn lần lượt từng khí trong mỗi bình qua dd Ca(OH)2. C5H8. HX.xt ( − H2) giữa ankan. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ: 1/ Viết các đồng phân và gọi tên các ankađien có CTPT: C4H6.Pư trùng hợp to.1 số anken có đồng phân hình học . ankađien.Có 1 lk đôi C=C . Quảng Nam 34 . đồng phân về mạch cacbon. 2/ Viết pthh của pư giữa isopren với H2. Sự chuyển hóa Ankan ←→ Ankađien ←→ Anken ←→ Ankan       + H2.Có đồng phân về vị trí lk đôi và .xt ( − H2) + H2. ddBr2 .xt 4.Có đồng phân về vị trí lk đôi và tạo đồng phân về mạch cacbon. anken và ankađien.Củng cố về tính chất hóa học của anken và ankađien. . pư trùng hợp buta-1.to C2H4 + H2  C2H6 → as C2H6 + Cl2  C2H5Cl + HCl → Bài 4-sgk: 500oC.Pư trùng hợp . khí nào cho kết tủa trắng là CO2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O Hai khí còn lại lần lượt qua nước brom. B. . Đặc điểm cấu . 2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết pthh minh họa tính chất hóa học của anken. anken và ankađien.xt + H2.Pư cộng: H2.3-đien và isopren.xt CH3 – CH3  CH2=CH2 + H2 → GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. ddBr2 học đặc trưng . C. CTPT chung CnH2n ( n ≥ 2) CnH2n-2 (n ≥ 3) .to. khí nào làm mất màu nước brom là etilen: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br Bài 3-sgk: 1500oC 2CH4  C2H2 + 3H2 → Pd / PbCO3 → C2H2 + H2  C2H4 to Ni.xt to.Pư cộng: H2. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: .HS biết cách phân biệt ankan. HX.2012 TIẾT 44: Bài 31: Luyện tập: ANKEN VÀ ANKAĐIEN Ngày soạn: 14/1/2012 A.to. Bài luyện tập: A. B.1 số ankađien có đồng phân hình học 3.

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ CH2=CH2 + Cl2 → CH2Cl – CH2Cl (1. Quảng Nam 35 .p nCH2 =CH-CH=CH2 → (-CH2-CH=CH-CH2-)n Na Bài 7-sgk: A GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2-đicloetan) as CH3 – CH3 + 2Cl2  CH3 – CHCl2 (1.1-đicloetan) → Năm học 2011 .xt Bài 6-sgk: CH2=CH-CH2-CH3  CH2=CH-CH=CH2 + H2 → to.2012 Bài 5-sgk: A to.

rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankin. kiểm tra và kết luận. nhiệt độ sôi. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen. − Dựa vào kiến thức đồng phân để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân ankin (có < 6 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C. tính chất vật lí (quy luật biến đổi về trạng thái. − Tính thành phần phần trăm về thể tích khí trong hỗn hợp. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên của ankin. Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank-1-in .2012 TIẾT 45: Kiến thức Bài 32: ANKIN Ngày soạn: 18/1/2012 A. cộng halogen (clo. danh pháp.t CnH2n−2 + H2  CnH2n hoặc CnH2n−2 + 2H2  CnH2n+ 2 → → CnH2n−2 + 2Br2 → CnH2n−2Br4 (làm mất màu dung dịch brom) CnH2n−2 + HX → CnH2n−1X hoặc CnH2n−2 + 2HX → CnH2nX2 HgSO . − Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể. khối lượng riêng. Br2. brom trong dung dịch). Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Định nghĩa.H SO → CH≡ CH + H2O  CH3CH=O (andehit axetic) 80 C + Phản ứng đime hóa và trime hóa axetilen + Phản ứng thế bởi kim loại nặng (Ag) HC≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag− C− C≡ Ag↓ + 2NH4NO3 R− CH + AgNO3 + NH3 → R− C− C≡ C≡ Ag↓ + NH4NO3 + Phản ứng oxi hoá (cháy và làm mất màu thuốc tím). nhiệt độ nóng chảy. HX . − Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học. phản ứng oxi hoá). − Tính chất hoá học của ankin : Phản ứng cộng H2. (Chú ý liên hệ công thức tổng quát để dẫn đến đồng phân ankađien) − Tính chất hoá học của ankin : + Phản ứng cộng hiđro. danh pháp hệ thống của ankin. Quảng Nam 36 . đặc điểm cấu trúc phân tử. đồng phân và cách gọi tên theo danh pháp thông thường. B. công thức chung. − Tính chất hoá học của ankin − Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . đặc điểm cấu tạo. 0 0 4 0 2 4 CnH2n−2 + ( 3n − 1 t0 ) O2  nCO2 + (n− 2O 1)H → 2 (tỷ lệ mol Η 2Ο < 1) CΟ2 − Phương pháp điều chế axetilen: + Trong phòng thí nghiệm: CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑ GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.t Ni . Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. Pd . đồng phân. − Dự đoán được tính chất hoá học. trong công nghiệp. tính tan) của ankin. C. mô hình phân tử. cộng HX (HBr và nước) theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp. đồng phân vị trí liên kết đôi). Trọng tâm: − Dãy đồng đẳng. Kĩ năng − Quan sát được thí nghiệm.

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

+ Trong công nghiệp:

1500oC → 2CH4  lµ l¹nh nhanh m

C2H2 + 3H2

− Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien và ankin cụ thể (không quá 5 nguyên tử C trong phân tử). + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta–1,3–đien và isopren. + Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng oxi hoá, phản thế cụ thể. Phân biệt anken với ankin và ank-1-in với ank-2-in + Tính khối lượng sản phẩm tạo thành của phản ứng trùng hợp qua nhiều phản ứng ; + Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên ankin, tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có ankin cụ thể ; III. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp: HĐ1: 7’ GV đưa ra CT của axetilen, 1/ Dãy đồng đẳng ankin: cho HS nêu các CT tiếp theo và CTC Gồm: C2H2(CH≡ CH), C3H4, C4H6 ... CnH2n-2 (n ≥ 2), của ankin có tính chất tương tự axetilen. *Ankin là những HC ko no mạch hở có 1 lk ba trong phân tử. -GV yêu cầu HS viết CTCT các đồng 2/ Đồng phân:Từ C4H6 trở đi có đồng phsan ankin về phân của C4H6, C5H8, phân loại các vị trí lk ba và về mạch C. đồng phân. Vd: C5H8 có 3 ankin đồng phân. 3/ Danh pháp: HĐ2: 8’ GV đưa ra CT gọi tên thông a) Danh pháp thông thường: thường và yêu cầu HS gọi tên một số Tên các gốc HC lk với C mang nối ba + axetilen chất. Vd: CH≡ CH axetilen CH≡ C-CH3 metylaxetilen CH3-C≡ C-CH2-CH3 etylmetylaxetilen CH3-CH2-CH2-C≡ CH propylaxetilen b)Danh pháp thay thế: Tương tự anken chỉ đổi đuôi en thành in -GV thông báo cách gọi tên thay thế Vd: CH≡ CH etin (axetilen) của ankin tương tự anken chỉ đổi đuôi en thành in. Cho 1 số CTCT và yêu CH≡ C-CH3 propin CH≡ C-CH2-CH3 but-1-in cầu HS đọc tên. CH3-C≡ C-C(CH3)2-CH2-CH3 Các ankin có dạng R-C≡ CH gọi là ank-1-in. II. Tính chất vật lí: sgk

HĐ3: 3’ GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk để rút ra những tính chất vật III. Tính chất hóa học: Ankin có 2 lk π nên dễ tham gia pư cộng. lí của ankin. 1/ Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro: Ni,to → HĐ4: 15’ Từ đặc điểm về cấu tạo của vd: CH≡ CH + H2  CH2=CH2
GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

37

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ
Ni,to

Năm học 2011 - 2012

anken và ankin, hãy dự đoán về tính CH2=CH2 + H2  CH3-CH3 → chất hóa học của ankin? Nếu dùng xt là Pd/PbCO3 hoặc Pd/BaSO4, ankin chỉ -GV gọi HS viết pthhcủa pư cộng với cộng 1 ph.tử hiđro tạo thành anken: Pd / PbCO3,to hiđro, nêu các đk của pư ? → Vd: CH≡ CH + H2  CH2=CH2 Đặc tính này được dùng để điều chế anken từ ankin. b) Cộng brom, clo: qua 2 giai đoạn: Vd: CH≡ CH + Br2(dd) → CHBr=CHBr 1,2-đibrometen CHBr=CHBr + Br2 → CHBr2-CHBr2 GV hướng dẫn HS viết các pthh của 1,1,2,2-tetrabrometan các pư cộng, nhấn mạnh các đk pư để ⇒ các ankin đều làm mất màu dd Brom. được các sp đặc trưng. c) Cộng HX(X là OH, Cl, Br, CH3COO ...) Ankin td với HX qua 2 giai đoạn liên tiếp. to,xt → Vd: CH≡ CH + HCl  CH2=CHCl Vinylclorua to,xt -GV hướng dẫn HS viết pthh của pư CH2=CHCl + HCl  CH3-CHCl2 → cộng H2O vào axetilen, propin. 1,1-đicloetan *Khi có xt thích hợp, ankin td với HCl sinh ra dẫn xuất monoclo của anken: HgCl2 → Vd:CH≡ CH + HCl  CH2=CHCl 150 − 200oC *Pư cộng HX của ankin cũng tuân theo qui tắc Maccôp-nhi-côp: + HCl + HCl → → Vd: CH3-C≡ CH  CH3-CCl=CH2  CH3CCl2-CH3 -GV lưu ý HS pư cộng HX, H2O vào * Pư cộng H2O của các ankin chỉ xảy ra theo tỉ lệ mol ankin cũng tuân theo qui tắc Mac-côp- 1:1 HgSO4 → Vd: CH≡ CH+H2O  [CH2=CH-OH] nhi-côp. Ko bền → CH3-CH=O (anđehit axetic) d) Pư đime hóa và trime hóa: to,xt → 2CH≡ CH  CH≡ C-CH=CH2 Vinyl axetilen 600oC → 3CH≡ CH  C6H6 (benzen) botC 2/ Pư thế bằng ion kim loại: -Từ đặc điểm cấu tạo của ankin, GV Vd: CH≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → hướng dẫn HS viết ptpư đime hóa và AgC≡ CAg ↓ + 2NH4NO3 trime hóa. CH3-C≡ CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡ CAg ↓ + NH4NO3 Nhận xét: Ng.tử H lk trực tiếp với ng.tử C của lk ba có tính linh động cao hơn các ng.tử H khác nên có thể bị HĐ5: 5’ GV làm TN C2H2 td với dd thay thế bằng ion kim loại.. Đây là pư đặc trưng để AgNO3/NH3, HS quan sát nhận xét nhận biết ank-1-in với anken và các ankin khác. hiện tượng pư? 3/ Pư oxi hóa: -GV viết pthh, gọi HS nêu nhận xét a) Oxh hoàn toàn: như sgk
GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

38

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

3n − 1 CnH2n-2 + O2 → nCO2 + (n-1)H2O 2 ⇒ nH2O < nCO2

Năm học 2011 - 2012

b) Oxh không hoàn toàn: Các ankin đều làm mất màu dd thuốc tím. -GV cho HS tự viết pư cháy và nhận IV. Điều chế: xét về số mol của CO2 và H2O. CaC2 + 2H2O → C2H2 ↑ + Ca(OH)2 (trong PTN và CN) 1500oC 2CH4  C2H2 + 3H2 (trong CN) → V. Ứng dụng: sgk -GV làm TN dẫn khí C2H qua dd KMnO4, HS nhận xét hiện tượng? HĐ6: 3’ GV hướng dẫn HS viết pthh điều chế C2H2 trong PTN và trong CN -GV hưỡng dẫn HS tìm hiểu ứng dụng của C2H2 theo sgk. HĐ7: 4’ củng cố bài

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

39

axetilen còn dùng làm nhiên liệu Sự chuyển hóa SGK lẫn nhau giữa ankan. xt (4) nCH2=CH – CH=CH2 → (. Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: GV lập bảng sau với các ô trống. Quảng Nam 40 . ankin. sản xuất cao su tổng hợp ra các chất hữu cơ buna.Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của ankin.Kĩ năng giải các bài tập về hỗn hợp hiđrocacbon. pư trùng hợp. hình học. gọi tên và viết pthh minh họa tính chất của ankin.Rèn luyện kĩ năng viết đồng phân. 2/ Kĩ năng: . HĐ2: GV hướng dẫn HS giải BT vận dụng: Bài 1: C2H2 tạo kết tủa vàng nhạt: CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg ↓ + 2NH4NO3 C2H4 làm dd brom nhạt màu: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br Bài 2: (1) 2CH4 1500→ C2H2 + 3H2  oC (2) 2CH≡CH CuCl  → CH2=CH – C ≡ CH  . là ng. NH 4 Cl . đồng Đồng phân mạch cacbon. đồng phân vị trí lk ba. học -pư oxh không hoàn toàn: làm -pư oxh không hoàn toàn: làm mất mất màu dd KMnO4 màu dd KMnO4 Ứng dụng Điều chế PE. HS lần lượt điền các thông tin theo đề mục: Anken Ankin Công thức CnH2n (n ≥ 2) CnH2n-2 (n ≥ 2) chung Đặc điểm cấu Có 1 lk đôi C=C Có 1 lk ba C≡C tạo Đồng phân Đồng phân mạch cacbon.to → CH2=CH – CH= CH2  PbCO 3  to . p . .2012 TIẾT 46. -pư cộng và pư thế của ankin. ankin bằng phương pháp hóa học. PP và là ng. NH 4Cl .47: Bài 33: Luyện tập: ANKIN Ngày soạn: 23/1/2012 A. hữu cơ.liệu để tổng hợp các chất khác.100 oC d) 2CH≡CH    → CH2=CH – C ≡ CH CH2=CH – C ≡ CH + H2 Pd /  .to → CH2=CH – CH= CH2  PbCO 3  1:1 e) CH≡CH + Br2  → CHBr=CHBr CHBr=CHBr + HBr → CH2Br – CHBr2 Bài 4: H = 80% GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Phân biệt ankan. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: .to Bài 3: a) CH≡ CH + H2    → CH2=CH2  CH2=CH2 + Cl2 → CH2Cl – CH2Cl b) CH≡ CH + 2HCl askt CH3 – CHCl2 → 1:1 c) CH≡ CH + Br2  → CHBr=CHBr CuCl .liệu Điều chế PVC. anken. Tiến trình bài giảng: A. anken. đồng phân phân vị trí lk đôi. Tính chất hóa -pư cộng.100 oC (3) CH2=CH – C ≡ CH + H2 Pd /  .CH2 –CH=CH-CH2-)n polibutađien Pd / PbCO 3.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . . B.

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .2012 Bài 5: %V: 33.3%C2H4 .9%C2H4 .2%C3H8 Bài 6: C Bài 7: A GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 35. 36. 41.9%C2H2 . 25%C3H8 %m: 27. Quảng Nam 41 .7%C2H2 .

với dung dịch AgNO3 trong NH3. sau đó tập trung đun phần chứa hóa chất đeens khi hỗn hợp trong ống chuyển thành màu đen.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Quan sát. − Điều chế và thử tính chất của axetilen : Phản ứng cháy. − Viết tường trình thí nghiệm. C2H2. Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm. . quan sát màu ngọn lửa. − Điều chế và thử tính chất của axetilen. HS làm TN: Cho vào ống nghiệm 1 ít cát sạch.GV nêu mục đích các TN trong bài thực hành. hoá chất để tiến hành được an toàn. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Mục đích.GV biểu diễn cách lắp dụng cụ TN để đốt cháy C 2H4. thành công các thí nghiệm trên. HĐ2: Thí nghiệm 1: Điều chế và thử tính chất của etilen. B. giải thích và viết các phương trình hoá học. Kẹp ống nghiệm trên giá. khí etilen được tạo thành. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. Đốt khí sinh ra ở đầu vuốt nhọn của ống dẫn khí. AXETILEN Ngày soạn: 1/2/2012 A. Điều chế và thử tính chất của etilen + khí cháy sáng xanh ở đầu ống vuốt nhọn + Brom bị mất màu nâu (do C2H4 tạo ra phản ứng với Br2) + KMnO4 bị mất màu tím (do C2H4 tạo ra phản ứng với KMnO4) Thí nghiệm 2. phản ứng với dung dịch brom. Điều chế và thử tính chất của axetilen + khí cháy sáng xanh ở đầu ống vuốt nhọn + KMnO4 bị mất màu tím (do C2H2 tạo ra phản ứng với KMnO4) + có kết tủa màu vàng (Ag− C− ) xuất hiện C≡ Ag↓ III. cho tiếp vào ống nghiệm khoảng 2 ml C 2H5OH khan. Đậy ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí bằng thủy tinh đầu vuốt nhọn. − Điều chế và thử tính chất của etilen : Phản ứng cháy và phản ứng với dung dịch brom. lắc đều. Tiến trình bài thực hành: HĐ1: . C. Hướng dẫn thực hiện − Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút + Lắc ống nghiệm + Đun nóng chất lỏng trong ống nghiệm + Đốt khí sinh ra ở đầu ống vuốt nhọn + Dẫn khí đi qua ống nghiệm có chứa chất lỏng − Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1. và chừng 4 ml H2SO4 đặc. C2H2 và lưu ý HS ôn luyện 1 số nội dung kiến thức liên quan đến bài thực hành.2012 TIẾT 48: Bài 34: BÀI THỰC HÀNH 4: ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA ETILEN. mô tả hiện tượng. cách tiến hành. những yêu cầu cần đạt được. Quảng Nam 42 . Trọng tâm − Điều chế và thử tính chất của etilen . lưu ý HS cẩn thận khi làm TN với H2SO4 đậm đặc. Bông tẩm NaOH GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ. các TN đốt cháy C2H4.

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2012 đặc có tác dụng giữu lại khí SO2.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .pư tạo thành axetilen: CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 Axetilen là hiđrocacbon không no nên làm mất màu dd brom.2) HĐ3: Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của axetilen HS làm thí nghiệm như hướng dẫn trong sgk. Quảng Nam 43 . Dẫn khí C2H4 lần lượt vào ống nghiệm chứa dd Br2 và dd KMnO4 (hình 6. GV có thể hướng dẫn HS giải thích: . vệ sinh phòng thí nghiệm. CO2 là những sp phụ được tạo thnàh do pư của dd H 2SO4 đặc với C2H5OH. Khi cho C2H2 qua dd AgNO3 trong NH3 thấy có kết tủa vàng nhạt: C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg ↓ + 2NH4NO3 HĐ4: Công việc cuối buổi thực hành: GV hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ hóa chất. hướng dẫn HS viết tường trình. GV rút kinh nghiệm tiết thực hành.

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2012 TIẾT 49: KIỂM TRA MỘT TIẾT CHƯƠNG 7: HIĐROCACBON THƠM. Trọng tâm: − Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng. nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen. vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng. viết công thức cấu tạo và gọi tên. 8 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C. Vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen. HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON. Kĩ năng − Định nghĩa. đồng phân vị trí nhóm thế trên vòng benzen). 51: THƠM KHÁC. anken. Phản ứng thế nguyên tử H ở mạch nhánh của ankyl benzen + Phản ứng cộng Cl2. Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh. đồng phân. toluen. + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen. quy tắc thế). oxi hoá nhóm ankyl → nhóm cacboxyl − Luyện tập: + Viết được cấu tạo đồng phân một số chất trong dãy đồng đẳng. + Xác định công thức phân tử. toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp. 44 . danh pháp. Từ đó suy ra các phản ứng đặc trưng của benzen và đồng đẳng + Phản ứng thế của benzen và toluen : Halogen hoá. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy. − Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế). − Tính chất hoá học benzen và toluen. C. B. công thức chung. phản ứng cộng vào vòng benzen . TIẾT 50. MỘT SỐ HIĐROCACBON Ngày soạn: 3/2/2012 A. − Tính khối lượng benzen. viết công thức cấu tạo và gọi tên. Quảng Nam − Xác định công thức phân tử.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . NGUỒN HIĐROCACBON TRONG THIÊN NHIÊN. − Tính chất hoá học: Giúp HS nhận xét mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của ankan. − Hướng dẫn HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân ankyl benzen (có 7. Bài 35: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. − Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên của benzen và đồng đẳng. đặc điểm cấu tạo. H2 vào vòng benzen . nitro hoá vòng benzen(điều kiện phản ứng. (so sánh phản ứng thế với ankan và phản ứng cộng với anken) + Phản ứng oxi hoá hoàn toàn. + Phân biệt một số hiđrocacbon thơm bằng phương pháp hoá học.

tử. đồng phân. Được chia thành 2 loại: hiđrocacbon thơm? + Có 1 vòng benzen trong ph. CnH2n-6 (n ≥ 6). -GV biểu diễn TN sgk.2012 + Tính khối lượng benzen. Quảng Nam . danh pháp: đẳng. -Ngoài ra còn có thể tính theo vị trí o. HĐ2: 3’ GV: Benzen có CTPT là A. D... Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1: 2’ GV cho HS nghiên cứu . p.1 -Đánh STT mạch chính sao cho tổng chỉ số trong tên sgk. từ đó xác định được 2 trung tâm pư là vòng benzen và mạch nhánh ankyl. gọi là nhỏ nhất. Đồng đẳng. C8H10. toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp .1 sgk) 3/ Cấu tạo: -GV giới thiệu 2 CTCT của benzen.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG: C6H6 là chất đứng đầu dãy đồng I. -GV cho HS gọi tên như bảng 7. -GV cho HS đọc sgk về tính chất vật lí của HC thơm. Tính chất hóa học: 1/ Phản ứng thế: a) Thế ng.Hiđrocacbon thơm là những HC trong ph.tử có chứa 1 phần mở đầu rút ra các nhận xét về hay nhiều vòng benzen. nhánh. danh pháp: a) Đồng phân: Từ C8H10 trở đi có đồng phân về vị trí -GV lưu ý cách đánh số mạch chính tương đối của các nhóm ankyl xung quanh vòng sao cho tổng chỉ số của nhánh là nhỏ benzen và đồng phân về cấu tạo mạch C của mạch nhất. Tính chất vật lí: sgk III. hãy viết CT 1số chất tiếp theo 1/ Dãy đồng đẳng của benzen:Gồm: C6H6(benzen).tử benzen và đồng đẳng. -GV yêu cầu HS quan sát CTCT của các HC thơm trong bảng 7.tử H của vòng benzen: * Pư với halogen: 45 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.1 sgk và rút ra nhận xét về loại đồng phân của HC thơm? 2/ Đồng phân. * Tên thay thế: -Mạch chính là vòng benzen. cho HS rút ra II. + Có nhiều vòng benzen trong phân tử. và CT chung cho dãy đồng đẳng? C7H8. b) Danh pháp: m. HS nhận xét rút ra đặc điểm cấu tạo của benzen. HĐ3: 30’ GV hướng dẫn HS phân tích đặc điểm cấu tạo ph. (Xem bảng 7. R 1 o m 6 5 4 p 2 3 O m- -Gọi tên: Vị trí và Tên các gốc ankyl+ benzen *Tên thông thường: một số chất có tên thông thường.

viết pthh pư oxh b) Phản ứng oxh hoàn toàn: 3n − 3 ko ht toluen. như hướng dẫn sgk. * Pư với axit nitric: Benzen + HNO3(đặc) H 2 SO 4→  đac Toluen + HNO3 -GV biểu diễn TN benzen pư với HNO3. HS quan sát.to . khi đun nóng thì chỉ có toluen và các ankylbenzen làm mất màu thuốc tím. -GV hướng dẫn HS viết ptpư giữa benzen và toluen với HNO3. b) Thế ng. Nhận xét sp của pư và từ đó rút ra qui tắc thế. * Qui tắc thế: Các ankylbenzen dễ tham gia pư thế ng. b) Phản ứng cộng H2: + H 2 . p .to .CTCT: C6H5-CH=CH2 2/ Tính chất hóa học: a) Phản ứng với dd brom: stiren làm mất màu dd brom: C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br. quan sát hiện tượng. hãy viết CTCT của stiren? -GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk để biết tính chất vật lí của stiren? HĐ7: 10’ -Em hãy so sánh cấu tạo B.tử H của vòng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên hơn ở vị trí ortho và para so với nhóm ankyl.tử H của mạch nhánh: VD:Toluen +Br2 to benzylbromua + HBr → 2/ Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro: Benzen + 3H2 to. benzen và các ankylbenzen đều không làm mất màu dd KMnO4. nhận xét hiện tượng pư. TIẾT 51: HĐ4: 5’ -GV gợi ý. Fe (dùng giấy quì tím ướt để trên miệng Toluen → ống nghiệm để phát hiện hơi HBr) -Hướng dẫn HS viết pthh của benzen và toluen với brom. HS viết pthh và chú ý đến đk của pư. -Ở to thường. → CnH2n-6 + O2 to nCO2 + (n-3)H2O 2 HĐ6: 5’ -GV nêu câu hỏi: Stiren có CTPT là C8H8 và có 1 vòng benzen.2012 BotFe đk của pư giữa benzen và brom? Benzen + Br2  →  Br 2 . Ni → xiclohexan   b) Cộng clo: Benzen + 3Cl2 as hexacloran → 3/ Phản ứng oxi hóa: -GV hướng dẫn HS viết pthh của pư a) Pư oxh không hoàn toàn: cộng với clo. C6H5CH3 +2KMnO4 to C6H5COOK + 2MnO2 + → HĐ5: 10’ -GV làm TN như sgk. -Nếu đun hoặc chiếu sáng toluen hoặc các ankylbenzen với brom sẽ xảy ra pư thế ng. Ni .tử H của C mạch nhánh tương tự ankan. xt C6H5-CH=CH2   → C6H5-CH2-CH3 . HS KOH + H2O. MỘT VÀI HIĐROCACBON THƠM KHÁC: I. Quảng Nam . p 46 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.CTPT: C8H8 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Stiren: 1/ Cấu tạo và tính chất vật lí: . xt +3 H  → C6H11CH2CH3 (etylxiclohexan)  2.

từ đó. H2SO4 đặc.là chất rắn.2012 phân tử của stiren với các HC đã học.. HĐ9: 5’ Dựa trên cấu tạo ph. to. xt . HS quan sát và nghiên cứu sgk rút ra tính chất vật lí của naphtalen. C. xt II. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM: SGK HĐ8: 5’ -GV đưa ra CTCT vòng của naphtalen và yêu cầu HS viết CTPT? -GV làm TN naphtalen thăng hoa.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .(băng phiến) . to. p→ polistiren .thế với Br2.tử của naphtalen. GV yêu cầu HS nhận xét về tính chất hóa học của naphtalen? -Cho HS viết pthh minh họa? HĐ10: 2’ GV cho HS nghiên cứu sgk về ứng dụng của 1 số HC thơm? HĐ11: 3’ củng cố bài: bằng các BT sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. vd: . Naphtalen: 1/ Cấu tạo và tính chất vật lí: -CTPT: C10H8 . 2/ Tính chất hóa học: tương tự benzen.CTCT: Naphtalen có cấu tạo phẳng. nhận xét về tính chất hóa học của stiren? -GV cho HS viết các pthh? c) Phản ứng trùng hợp: nC6H5-CH=CH2 to . tan trong benzen và có tính thăng hoa. a) Phản ứng thế: xảy ra dễ hơn benzen và thường vào vị trí số 1. Quảng Nam 47 .thế với HNO3. Pthh xem sgk b) Phản ứng cộng: sgk -Naphtalen không làm mất màu dd KMnO4 ở đk thường.

anken. . B.Pư cộng với Br2. . .Kĩ năng giải toán về hiđrocacbon thơm.  HNO 3.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . sau đó chữa BT avf chốt lại kiến thức trọng tâm.Pư thế ng. HĐ3: GV rèn luyện cho HS kĩ năng giải các BT hóa học về HC thơm thông qua việc giao BT cho HS giải.Bài tập: Bài 1: Mục đích: Rèn luyện kĩ năng viết CTCT. Tiến trình bài luyện tập: A. Hướng dẫn giải: . Bài 3: Mục đích: Khắc sâu tính chất hóa học của HC thơm. Etylbenzen với Cl2 (đk as). . thế hiđro .Hưopứng dẫn giải: C8H10 viết được 4 CTCT. C8H8: Tên ácc nhóm amkyl(chỉ rõ vị trí nhóm ankyl) + benzen. .Rèn luyện kĩ năng viết pthh minh họa tính chất hóa học của HC thơm. tên các HC thơm. .HS viết pthh ở dạng CTPT. HNO3 (H2SO4 đặc). GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Đánh số thứ tự vòng benzen theo đúng qui tắc.to → C6H5Cl   Fe. . với dd KMnO4 (to).tử H của vòng benzen (thế halogen.. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: . .2012 TIẾT 52: Bài 36: LUYỆN TẬP: HIĐROCACBON THƠM Ngày soạn: 10/2/2012 A. HĐ2: HS viết pthh: . 2/ Kĩ năng: .Pư thế ng.Pư cộng H2 vào vòng benzen tạo thành xicloankan hoặc ankylxiclohexan. + Không có hiện tượng là benzen.Yêu cầu HS viết CTCT các chất. . Bài 2: Mục đích: Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa các HC thơm với nhau và với các HC thơm khác.Pư oxh nhánh ankyl bằng dd KMnO4 đun nóng. HBr. Từ đó rút ra tính chất hóa học chung của hiđrocacbon thơm: . hệ thống hóa các tính chất hóa học của HC thơm. Hướng dẫn giải:. Hướng dẫn giải: Sơ đồ pư: .Toluen với Br2 (bột Fe). nhận được toluen khi đun nóng. H 2 SO 4 d C6H6    → C6H5NO2 Bài 4: Mục đích: rèn luyện kĩ năng giải bài toán hóa học.to CH4 1500→ C2H2 + H 2  3) → C2H4  oC  ( Pd / PbCO  .tử H của nhóm ankyl liên kết với vòng benzen.Kiến thức cơ bản: HĐ1: GV yêu cầu HS rèn luyện kĩ năng viết CTCT và gọi tên các HC thơm có CTPT C8H10.So sánh tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm với ankan. B.C C2H2 600 oC→ C6H6 Cl 2. mối liên hệ giữa các HC đã học với các HC thơm.Stiren với dd Br2. H2O vào lk bội ở nhánh của vòng benzen.. Quảng Nam 48 .Củng cố tính chất hóa học cơ bản của hiđrocacbon thơm. . + Dùng dd KMnO4 nhận được stiren ở đk thường. Ôn tập.Tìm mối liên quan giữa chất đã biết và chất cần tìm.Dựa vào CTCT để xác định thuốc thử dùng để nhận biết: + Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex-1-in.Benzen với H2 (xt: Ni).) .

0 = 47. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. b) CTCT của X: C6H5-CH3: toluen.25 (kg).0 Đáp số: Khối lượng TNT là: 92.0.31 = 14n − 6 100 N = 7. Công thức phân tử X là C7H8.75 (kg) 23.0 = 56. Quảng Nam 49 .2012 23.0 Khối lượng HNO3 pư là: 92.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .0.227. Bài 5: a) Tìm CTPT của X: Ankyl benzen: CnH2n-6: 12n 91.189.

gọi là dầu thô. Hướng dẫn thực hiện − Dùng sơ đồ. sử dụng của nó bằng cách nào? rifominh. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . ứng dụng của các sản phẩm từ than mỏ. -GV bổ sung thông tin để trả lời câu hỏi: +Nhóm HC thơm: C6H6. C6H2. Cần phải nâng cao giá trị . cách chế biến. crăckinh và rifominh . phương pháp khai thác. − Thành phần.. cách chế biến khí mỏ dầu và khí thiên nhiên. cách chưng cất và chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hoá học. Trọng tâm: − Thành phần hoá học. xilen. C. + Cách chế biến. khí thiên nhiên. than mỏ trong đời sống. phương pháp khai thác. tính chất. tranh ảnh để giới thiệu: + Thành phần hoá học. Dầu mỏ: cho biết: Túi dầu là gì? Đặc điểm túi dầu ra sao? Dầu mỏ nằm trong các túi dầu trong lòng đất. gì? Hiện tượng nào khiến ta xác định được sự có mặt của dầu mỏ? 3/ Chế biến: -Dầu mỏ mới lấy lên từ giếng dầu được . tóm tắt được thông tin trong bài học và trả lời câu hỏi. B. − Thành phần. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1:3’ GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk.Chưng cất phân đoạn. I.. + Ứng dụng của các sản phẩm từ dầu mỏ. Kĩ năng − Đọc. − Tìm được thông tin tư liệu về dầu mỏ và than ở Việt Nam. + Thành phần hoá học. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Bài 37: Biết được : − Thành phần. cách chưng cất và chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hoá học . ứng dụng của các sản phẩm từ dầu mỏ. +Nhóm xicloankan: C5H10.. tính chất. tính chất. cách chưng cất..Chế biến hóa học: pp thường dùng là crăckinh. HĐ2: 22’ GV yêu cầu HS tìm hiểu sgk 1/ Thành phần: để có những nhận xét về tính chất của -Dầu mỏ là hỗn hợp của rất nhiều HC khác nhau. người ta phải làm Bằng cách khoan những giếng dầu. ứng dụng của khí thiên nhiên. D. − Tìm hiểu được ứng dụng của các sản phẩm dầu mỏ. Quảng Nam 50 . cách chế biến và ứng dụng của khí mỏ dầu và khí thiên nhiên. ứng dụng của than mỏ. toluen.2012 TIẾT 53: NGUỒN HIĐROCACBON TRONG THIÊN NHIÊN Ngày soạn: 10/2/2012 A. tại sao dầu mỏ lại có mùi khó chịu và gây hại cho động cơ? Tại sao dầu mỏ ở miền Nam Việt nam lại thuận lợi cho việc chế hóa và sử dụng? 2/ Khai thác: -Để khai thác dầu mỏ. dầu mỏ? gồm: -Nêu thành phần của dầu mỏ? +Nhóm ankan: từ C1 đến C50. naphtalen.

xt Vd: CH3CH2CH2CH2CH3  → CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 CH3CH2CH(CH3)CH2CH3 to.2012 -Rifominh là quá trình dùng xt và nhiệt làm biến đổi cấu trúc HC từ mạch không nhánh thành mạch nhánh. chế biến dầu mỏ.Khí lò cốc: gồm H2. CH4. từ không thơm thành thơm. . +Nhựa than đá là chất lỏng chứa nhiều HC thơm và phenol. Than mỏ: . nung Than mỡ  than cốc+nhựa than đá+khí → lò cốc. HĐ4: 5’ củng cố bài: . Quảng Nam 51 .Thành phần gồm có CH4(50-70% thể tích) và 1 số ankan khác..xt Xiclohexan  benzen + 3H2 → 4/ Ứng dụng: sgk II.Nguyên nhân hình than mỏ là gì? Có những loại than mỏ nào? -Than mỡ nung ở to cao thu được than cốc.xt C6H14  C6H12 + H2 → Xiclohexan to. -Đặc điểm và thành phần của khí lò cốc là gì? +Khí lò cốc là hỗn hợp của các chất dễ cháy. N2..Than mỏ: có 3 loại chính: than gầy. b) Khí mỏ dầu: Có trong các mỏ dầu.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . toluen. O2.Nhựathan đá: là chất lỏng có chứa nhiều HC thơm và phenol. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu: 1/ Thành phần: a) Khí thiên nhiên: Có nhiều trong các mỏ khí -Thành phần chủ yếu là CH4 (95%).Có những nguồn HC nào trong tự nhiên? -Thành phần. Từ nhựa than đá tách ra được nhiều chất có giá trị như benzen. CO. III. nhựa than đá và khí lò cốc. . HĐ3:15’ . than mỡ và than nâu. 2/ Ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu. CO2. . . cách khai thác. to..Nêu ứng dụng của các nguồn HC đó? + Crăckinh: bẽ gãy crackinh Vd: C8H18 → C4H10 + C4H8 + Rofominh: biến đổi cấu trúc. phenol..

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . mạch cacbon của tạo mạch cacbon. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng.Pư oxh mạch của lk ba đầu nhánh. Tính . Br2. C-H . dụng nguyên liệu.. .Có đồng phân vị . trí lk ba. ≥ C5 là chất lỏng hoặc rắn.Có đồng phân cấu -Có đồng phân mạch cacbon mạch cacbon.Có vòng benzen. Sự chuyển hóa giữa các loại hiđrocacbon: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Br2..Pư oxh.Pư thế (halogen.Ở đk thường. các hợp chất từ C1 – C4 là chất khí. chừa trống các ô để gọi HS điền vào. chất . Hướng dẫn thực hiện − Lập được sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon. Ứng Làm nhiên liệu.) HX. mạch.Có đồng phân trí tương đối của hình học các nhóm ankyl. Ankan Anken Ankin Ankylbenzen CTPT CnH2n+2 (n ≥ 1) CnH2n ( n ≥ 2) CnH2n-2 ( n ≥ 2) CnH2n-6 (n ≥ 6) Đặc . − Tách chất ra khỏi hỗn hợp khí.Pư trùng hợp. Hướng dẫn HS nêu được mối quan hệ hai  → chiều “Tính chất hóa học ← Phương pháp điều chế”  − Luyện tập: + Điền chất vào sơ đồ trống + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất. chất (halogen) HX.Pư cộng (H2. phân trí lk đôi. viết công thức cấu tạo và gọi tên.Có đồng phân vị nhánh ankyl. vật lí . .Làm nguyên liệu Làm nguyên liệu Làm dung môi.) nitro) hóa -Pư tách.Pư thế H lk trực .. môi.Có 1 lk ba C≡C.Có đồng phân .2012 TIẾT 54: Kiến thức Bài 38: HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON Ngày soạn: 15/2/2012 A. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất. Tiến trình bài giảng: A. .-Có 1 lk đôi C=C . dung nguyên liệu. Kĩ năng − Lập được sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon. + Xác định công thức phân tử. Trọng tâm − Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng. .Có đồng phân . học .Phản ứng thế . hỗn hợp lỏng. .Không tan trong nước. Tính .Pư oxh .Không màu.tử C .Chỉ có lk đơn C. B. . Hệ thống hóa về hiđrocacbon: HĐ1: GV kẻ bảng như sgk..Pư oxh. D. điểm C. B. viết công thức cấu tạo và gọi tên. Quảng Nam 52 . . tiếp với ng.Có đồng phân vị tử . C.Pư cộng (H2. . . + Phân biệt các hiđrocacbon.Pư cộng. − Xác định công thức phân tử.

xt Bài 3: a) C2H6  C2H4 + H2 → to.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Quảng Nam 53 . b) Cho hỗn hợp qua dd Br2 dư.xt nCH2=CH2  (CH2 – CH2)n → 1500oC b) 2CH4  C2H2 + 3H2 → to. to. *Bài tập: sgk Bài 2: a) Dùng dd AgNO3/NH3 nhận khí C2H2 Dùng dd Br2 nhận C2H4 Dùng tàn đóm nhận O2.xt 2C2H2  CH2=CH-C≡CH → Pd / PbCO3 → CH2=CH-C≡CH + H2  CH2=CH-CH=CH2 to to.p. loại bỏ C2H2 và C2H4.2012 HĐ2: GV yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mối quan hệ chuyển hóa giữa các loại hiđrocacbon trong sgk và vận dụng viết các pthh minh họa.xt nCH2=CH-CH=CH2  (CH2-CH=CH-CH2)n → Fe c) C6H6 + Br2  C6H5Br + HBr → Bài 5: C GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. còn lại là H2. Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sp cháy qua nước vôi trong nhận CH4.p.

GV: Các dẫn xuất hal được phân loại dựa . − Một số ứng dụng cơ bản (nguyên liệu tổng hợp hữu cơ và một số lĩnh vực khác).GV bổ sung và hệ thống lại các pư tạo ra + Thế nhóm OH của ph. C. Khi thay thế nguyên tử H của phân tử hiđrocacbon bằng ng.tử hal: as CH4 + Cl2  CH3Cl + HCl → 2/ Phân loại: .Dẫn xuất hal của HC no mạch hở: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Trọng tâm: − Tính chất hoá học của dẫn xuất halogen. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Khái niệm. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản I. Phân loại: HĐ1:20’ Tìm hiểu khái niệm và phân loại 1/ Khái niệm: dẫn xuất halogen của HC. phân loại dẫn xuất halogen. hal đã học? Vd: CH3Cl. (chỉ viết phương trình hóa học với dẫn xuất halogen của hiđrocacbon no có 2 −3 nguyên tử cacbon) B. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số hiđrocacbon no và dẫn xuất halogen tương ứng kèm theo tên gọi và bậc của mỗi chất  → − Dựa vào mối quan hệ hữu cơ “tính chất ← điều chế” để dạy tính chất hóa học:  Từ hai cách tạo ra dẫn xuất halogen: + Thay thế nhóm OH trong ancol bằng nguyên tử halogen + Cộng hợp halogen hoặc hiđro halogenua vào anken suy ra hai tính chất hóa học chính của dẫn xuất halogen là: + Thay thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH + Tách hiđro halogenua D. C6H5Br . Quảng Nam 54 .tử ancol bằng ng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . CH2=CHCl. Kĩ năng − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học và một số ứng dụng chính.tử halogen ta được dẫn xuất . ancol).tử H của HC bằng ng. − Tính chất hoá học cơ bản (phản ứng tạo thành anken.tử hal: dẫn xuất hal.2012 CHƯƠNG 8: DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL TIẾT 55: Bài 39: DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIĐROCACBON Ngày soạn: 22/2/2012 A.Có thể thu được dẫn xuất hal của HC bằng nhiều pư khác nhau: . C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O + Cộng HX hơặc X2 vào phân tử HC: CH2=CH2 + HBr → CH3-CH2Br CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br + Thế ng. Khái niệm.Hãy cho ví dụ về các pư tạo ra dẫn xuất halogen của hiđrocacbon. lấy thí dụ minh hoạ.

Vd: CH3-CH2-Br + NaOH(loãng)  CH3-CH2-OH + NaBr to .Dẫn xuất hal của HC không no. HS biết được tính chất của dẫn 1/ Pư thế ng. CH2Cl-CH2Cl. số lượng ng.GV mô tả hoặc làm TN. GV cũng cung cấp thêm mặt nCH2=CHCl tổng hợp PVC trái của việc sử dụng các dẫn xuất hal do CH2=CCl-CH=CH2 tổng hợp cao su cloropren CF2=CF2 tổng hợp ra teflon độc tính của nó.2012 vào bản chất của hal.Dựa vào đâu để xác định bậc của hal? CH2=CHCl .tử hal và CH3Cl. II.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . 2-clobutan C. cho HS III. 2/ Pư tách hiđrohalogenua: C2H5OH → Vd: CH3-CH2Br + KOH  to CH2=CH2 + KBr + H2O IV.Có thể nhận biết C2H4 sinh ra trong pư TQ: R-X + NaOH  R-OH + NaX → tách HX bằng dd Br2. 1-clo-2metylpropan D. Ứng dụng: HĐ4: 5’ cho HS tìm hiểu về ứng dụng của 1/ Làm ng. CHBr2-CHBr2 đặc điểm cấu tạo của gốc HC.tử hal bằng nhóm –OH: to → xuất hal. CH3C6H4Br * Bậc của dẫn xuất hal bằng bậc của ng. tert-butyl clorua GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. liệu cho tổng hợp hữu cơ: dẫn xuất hal. Quảng Nam 55 . Tên của X là: A.tử C lk với ng.tử hal: Bậc 1: CH3-CH2Cl Bậc 2: CH3-CHCl-CH3 HĐ2:5’ Cho HS tìm hiểu t/chất vật lí theo Bậc 3: (CH3)3 C-Br sgk. mạch hở: . 1-clobutan B. Tính chất vật lí: sgk HĐ3:10’ . . Tính chất hóa học: xem sgk. 2/ Làm dung môi: 3/ Các lĩnh vực khác: sgk HĐ5: 5’ Củng cố: 1/ Hoàn thành dãy chuyển hóa sau: CH3-CH3 → CH3CH2Cl → CH2=CH2 → CH3CH2Cl → CH3-CH2OH 2/ Đun nóng hợp chất X có CTPT C4H9Cl với dd KOH/C2H5OH thu được hỗn hợp 2 anken đồng phân cấu tạo.Dẫn xuất hal của HC thơm: C6H5Br.

đồng phân.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Quảng Nam 56 . + Dựa vào bảng hằng số vật lí của một số ancol (trang 181 SGK) đặt vấn đề vì sao GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. đơn chức) CnH2n−1OH (không no.2012 TIẾT 56: Bài 40: ANCOL Ngày soạn:28/2/2012 A. − Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C −5C). − Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể. − Phương pháp điều chế ancol từ anken. − Công thức chung. Liên kết hiđro. − Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học. đơn chức). − Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi. − ứng dụng của etanol. độ tan trong nước . phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete. B. − Công thức phân tử. − Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol. Kĩ năng − Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol. điều chế glixerol. bậc II thành anđehit. đồng phân và danh pháp của ancol: vì ancol etylic đã học ở lóp 9 THCS nên từ chất này và thêm một số ancol khác (gốc không no. một nối đôi. nhiều nhóm OH) để giúp HS tự rút ra: + Đặc điểm cấu tạo: gốc hiđrocacbon + “nhóm OH” Công thức tông quát : CnH2n+1OH (no. phân loại ancol. cấu tạo. phân loại. tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2). điều chế etanol từ tinh bột. − Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm − (thế H. công thức cấu tạo của ancol. − Xác định công thức phân tử. đặc điểm cấu tạo phân tử. vị trí nhóm OH − Tính chất vật lí và khái niệm liên kết hiđro + GV cho HS ôn lại kiến thức về liên kết hiđro đã học ở lớp 10 ⇒ hình thành liên kết hiđro của ancol với ancol và ancol với nước. danh pháp (gốc − chức và thay thế). Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Định nghĩa. đa chức) + Đồng phân: mạch C. phản ứng oxi hoá ancol bậc I. xeton . Phản ứng cháy. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu tạo của ancol − Quan hệ giữa đặc điểm cấu tao với tính chất vật lí (nhiệt độ sôi. Hướng dẫn thực hiện − Đặc điểm cấu tạo. CnH2n+2Ox hay CnH2n+2−x(OH)x (no. tính tan) − Tính chất hoá học − Phương pháp điều chế ancol C. thế − OH OH).

tổng hợp) − Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo các loại đồng phân ancol cụ thể và gọi tên + Viết được phương trình hoá học cho các phản ứng thế. tách. đơn chức.tử C lk với nhóm –OH xác định bậc của ng. hóa este của ancol và glixerol (thực hiện dưới dạng bài tập lí thuyết) + Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . đơn chức. tính tan (của ancol cụ thể) khác nhau? (gợi ý đến lực liên kết phân tử và yếu tố làm tăng lực liên kết phân tử) + Kết luân về ảnh hưởng của liên kết hiđro đến nhiệt độ sôi và tính tan − Tính chất hoá học: dựa vào tính chất của ancol etylic đã học ở lớp 9 THCS giúp HS thấy: + Phản ứng thế H của nhóm OH (phản ứng chung của ancol.tử H lk với R3 ng. Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có -GV yêu cầu HS nhận xét điểm giống nhau nhóm hiđroxyl –OH lk trực tiếp với ng. nhóm -OH lk với gốc ankyl: CnH2n+1OH Vd: CH3OH.bậc 2. khi thay thế ng. + Phản ứng oxi hoá ancol bậc I → anđehit. ancol bậc II → xeton.tử C có bậc khác nhau bằng nhóm OH.tử C trong ph. phân loại: -GV cho HS viết vài CT ancol(đã biết và 1/ Định nghĩa: giới thiệu thêm). Định nghĩa. C3H7OH.tử C no của gốc GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.tử H của HC bằng OH ta được ancol. Quảng Nam 57 . oxi hoá. lên men.tử C trong ph. + Phản ứng thế nhóm OH ancol (tạo dẫn xuất halogen) + Phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete . Phản ứng cháy − Phương pháp điều chế etanol và glixerol (hiđrat hóa. no.tử ankan Bậc 1: R-CH2OH và xác định lại bậc của ng. 2/ Phân loại: HĐ2: 7’ GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk a) Ancol no. *Bậc ancol:.. mạch hở: Phân tử có 1 nhóm –OH lk với ng.bậc 3. được các ancol có bậc tương ứng. viết CTCT chung của ancol bậc1. axit. Hướng dẫn HS làm hai TN này để khắc sâu.tử Bậc 2: R1-CHOH-R2 1 vài ankan.tử cacbon về cấu tạo phân tử của các ancol trên. Tiến trình bài giảng: 1/ Kiểm tra bài cũ:(5’) a)Thế nào là dẫn xuất hal của hiđrocacabon? cho ví dụ? Có các pư nào để tạo ra dẫn xuất hal của hiđrocacbon? b) Viết các pthh cho dãy chuyển hóa sau: etan → etylclorua → etilen → ancoletylic → etylbromuaetilen 2/ Bài mới: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1: 8’ Tìm hiểu các ĐN ancol. bậc ancol I.2012 nhiệt độ sôi. Bậc 3: R1-COH-R2 -GV hướng dẫn HS thay ng. công thức cấu tạo của ancol D. mạch hở: Phân tử có 1 để tìm hiểu sự phân loại. + Xác định công thức phân tử. phản ứng riêng của glixerol). Từ đó dẫn dắt HS xây dựng ĐN về ancol Cũng có thể nhận xét: về hình thức. b) Ancol không no.GV yêu cầu HS nêu lại cách Bậc ancol: là bậc của ng..

đồng phân vị trí nhóm chức. VD: như sgk -GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk để tìm III. CH3-CH2-CH2OH: ancol propylic CH3CHOHCH3: ancol isopropylic -Tên thay thế: GV nêu cách chọn mạch CH2=CH-CH2OH: ancol alylic chính. =Xét lk hiđr +Xét ảnh hưởng của lk hiđro đến tính chất vật lí. cho vd b) Tên thay thế: và gọi HS gọi tên. danh pháp: 1/ Đồng phân: Ancol no mạch hở. CH3-CH=CH-CH2-OH. Vd: Xiclohexanol e) Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhómOH ancol.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .tử ancol có lk hiđro. đơn chức: Phân tử có nhóm –OH lk với ng. đánh số thứ tự. sau đó gắn nhóm OH vào các ng.tử có 1 nhóm –OH lk với ng. Vd: CH2=CH-CH2-OH. -Gọi tên: Vị trí nhánh+ tên nhánh + tên HC tương ứng với C trong mạch chính +vị trí nhóm-OH+ol HĐ5: 5’ Tìm hiểu về tính chất vật lí. Vd: C6H5-CH2-OH : ancol benzylic d) Ancol vòng no đơn chức: Ph. lấy vd và cho HS gọi tên. từ đó giới thiệu đồng phân mạch C. -GV yêu cầu HS so sánh mạch C và vị trí OH trong các CTCT.tử C no thuộc mạch nhánh của vòng benzen.tử C khác nhau trong mạch.. CTCT các đồng phân vị trí nhóm chức.tử C no thuộc gốc HC vòng no. a) Tên thông thường: Ancol + tên gốc ankyl + ic Vd: C2H5OH: ancol etylic. Quảng Nam hiđrocacbon không no. -GV dẫn dắt HS cách làm thuận lợi để tạo ra CTCT các đồng phân mạch C. GV hướng dẫn HS cách viết CTCT của các ancol đồng phân : -Viết mạch C ko nhánh. Đồng phân. đơn chức có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm chức. tos. -Dánh STT mạch chính bắt đầu từ phía gần nhóm OH nhất. -Chọn mạch C dài nhất có chứa nhóm OH làm mạch chính..nhân tonc. cách gọi tên. II. HĐ4: 15’ Tìm hiểu về danh pháp -Tên thông thường: GV nêu cách gọi tên 2/ Danh pháp: thông thường. độ tan trong nước của Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn to sôi của các HC ancol đều cao hơn nhiều so với các chất có cùng PTK hoặc đồng phân ete của nó là do đồng PTK: giữa các ph. Vd: C4H10O có các ancol đồng phân sau: 4 đồng phân 58 .2012 HĐ3: 5’ Tìm hiểu về đồng phân của ancol. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Tính chất vật lí: sgk ng. c) Ancol thơm.

vẽ sơ đồ tách nước như sgk 4/ Phản ứng oxi hóa: a) Pư oxh không hoàn toàn: to VD: CH3-CH2OH + CuO  → CH3CH=O + Cu + H2O to HĐ10: 10’ Nghiện cứu về pư oxh không CH3-CH-CH3 + CuO  → hoàn toàn ancol.2012 -GV thông báo thêm: các poli ancol như etylenglicol. 1/ Phản ứng thế H của nhóm OH: a) Tính chất chung của ancol: Tác dụng với kim loại kiềm: C2H5-OH + Na → C2H5-ONa + 1/2H2 TQ: R(OH)n + Na → R(ONa)n + n/2H2 b) Tính chất đặc trưng của glixerol: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O Đây là pư để nhận biết ancol đơn chức với ancol đa chức có các nhóm OH đứng cạnh nhau trong phân tử.tử C bên cạnh tạo thành 1 lk đôi. sánh do có khả năng tạo lk hiđro tốt hơn ancol đơn chức có PTK tương đuơng.to TQ: CnH2n+1OH  CnH2n+H2O → HĐ9: 5’ Ng/cứu pư tách nước Tách nước tạo thành anken: GV yêu cầu HS tái hiện lại pư điều chế etilen từ etanol trong PTN để thấy được bản chất của pư: Nhóm –OH của ancol tách ra cùng ng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Các ancol trong dãy đồng đẳng ancol etylic đều không màu. của glixerol với Cu(OH)2 IV.tử H lk với ng. H 2SO4. Gv cho HS làm bt số1 SGK TIẾT 85: HĐ6: 3’Khái quát tính chất hóa học của ancol. -GV cho HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo của ph.tử ancol và trên cơ sở t/chất của ancol etylic đểtừ đó HS có thể vận dụng suy ra tính chất chung của ancol.140oC C2H5-OH + H-OC2H5  → C2H5-O-C2H5 + H2O Đietyl ete (ete etylic) 3/ Pư tách nước: H 2SO4. Tính chất hóa học: * Đặc điểm cấu tạo: HĐ8: 5’ Pư thế nhóm OH. OH CH3-CO-CH3 + Cu + H2O oxh Từ TN của CuO với etanol. HĐ7: 10’ Nghiên cứu pư thế H của nhóm OH -GV mô tả TN pư của ancol với Na.170oC CH2–CH2  CH2=CH2+H2O → H OH Đây là pư điều chế etilen trong PTN. Quảng Nam 59 . nặng hơn nước và có vị ngọt. glixerol là các chất lỏng. cho HS nghiên Vậy:ancol bậc 1 → anđehit oxh cứu sgk để thấy được sự biến đổi chất hữu Ancol bậc 2 → xeton GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. -Pư với ancol: hướng dẫn HS viết pthh. 2/ Phản ứng thế nhóm OH: a) Pư với axit vô cơ: to C2H5-OH + H-Br  C2H5-Br + H2O → b) Pư với ancol: H 2SO4. -Pư với ax vô cơ: hướng dẫn HS viết pthh.

Quảng Nam 60 . Hai ancol đó là: A.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Y tác dụng với Na dư thu được 2. CH4O B. C2H5OH VI. Ứng dụng: sgk HĐ12: 8’ củng cố toàn bài: -GV hướng dẫn tổng kết các nội dung chính(CTCT.to C2H4 + H2O  C2H5-OH → HĐ11: 4’ Tìm hiểu về phương pháp điều b) Thủy phân dẫn xuất halogen trong dd kiềm: to chế và ứng dụng.tử H của nhóm OH tách ra cùng Ancol bậc 3 không bị oxh ng. C2H5Br + NaOH  C2H5Oh + NaBr → -GV yêu cầu HS đọc sgk và tóm tắt cách 2/ Phương pháp sinh hóa: + H2O enzim → điều chế. C2H6O B.4%. → (C6H10O5)n  C6H12O6  xt. mạch hở bằng 60%. Khi đun ancol X với H2SO4 đặc thu được anken Y. CTPT của X là: A.tố C trong ph.tử C gắn nhóm OH tạo TQ: to thành lk đôi C=O.Giúp HS phân biệt được qui mô điều chế. tính chất hóa học) Câu hỏi trắc nghiệm: 1. C4H10O D. CTPT của X là: A.tử ancol X no đơn chức. C3H8O D. H2O to RCH(OH)R’+ CuO  R-CO-R’ + → Cu + H2O b) Pư oxh hoàn toàn: Vd: C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O TQ: CnH2n+1OH + O2 → ⇒ đc ancol no thì nH2O> nCO2 V.24 lit H 2(đktc). tên gọi. dY/X = 0. C5H12O 3.2012 cơ: ng. C 2H6O và C4H10O Bài tập sgk: Bài 1: 8 đồng phân. Điều chế: 1/ Phương pháp tổng hợp: a) Cho anken hợp nước: H2SO4dac.7. C3H7OH = 24. C2H6O C. CH4O và C2H6O B. C3H8O C. Cho 9. nêu ứng dụng của ancol.2g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức X. C2H6O và C3H8O C. C4H10O 2. từ đó có thể biết được lí RCH2OH + CuO  RCHO + Cu + → do các trương fhợp xảy ra pư và không pư. CH 4O và C3H8O D. Phần trăm khối lượng của ng.tử H lk với ng. Bài5: a) %mC2H5OH = 75.6% Bài6: CTPT: C3H8O Bài 7: 547 lit Bài 8: 4-metylpentan-1-ol Bài 9: C GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.to .

GV đề nghị HS so sánh cấu tạo và rút ra nhận xét ⇒ phenol có nhóm OH kết hợp trực tiếp với vòng benzen (GV đưa ra một cấu tạo của rượu thơm để so sánh và phân biệt rượu thơm với phenol về mặt cấu tạo) − Tính chất hoá học: cần phải khắc sâu kiến thức ảnh hưởng hai chiều của vòng benzen tới nhóm OH và nhóm OH tới vòng benzen (làm một số TN đối chiếu để tạo tình huống) + Phản ứng thế H ở nhóm OH (tính axit. tách nước. phân loại phenol. Quảng Nam 61 . với NaOH. − Tính chất hoá học : Tác dụng với natri. tác dụng với natri. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của phenol. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của phenol − Phương pháp điều chế phenol. − Một số phương pháp điều chế phenol (từ cumen. ancol etylic. + phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học + Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng D. natri hiđroxit. NaOH. nước brom. HCl. − Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng. − Tính chất vật lí : Trạng thái. liên hệ giải thích vì sao ancol không tác dụng với NaOH? + phản ứng thế H ở vòng benzen (tác dụng với nước brom). Tiến trình: 1/ Kiểm tra bài cũ:5’ Viết pthh của pư giữa ancol etylic với: Na. C. natri hiđroxit). Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Khái niệm. Kĩ năng − Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học.2012 TIẾT 57: Kiến thức Bài 41: PHENOL Ngày soạn:5/3/2012 A. B. các pthh điều chế ancol etylic. Hướng dẫn thực hiện − Đặc điểm cấu tạo phenol: Từ công thức cấu tạo cua ancol. − Khái niệm về ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ. nước brom. Viết pthh của pư giữa glixerol với Cu(OH)2. tính tan. nhiệt độ sôi. liên hệ giải thích vì sao benzen không tác dụng với nước brom? + Kết luận về ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử − Một số phương pháp điều chế phenol hiện nay (từ benzen qua cumen hoặc qua dẫn xuất halogen) − Luyện tập: + Viết các phương trình hoá học của phản ứng giữa phenol với Na. GV đưa ra một cấu tạo mà khi thay gốc ankyl bằng gốc phenyl thì có tính chất gì khác không? Dùng TN đối chứng (etanol và phenol) với NaOH để HS thấy tính chất hoá học khác hẳn. từ benzen) .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . nhiệt độ nóng chảy. ứng dụng của phenol. 2/Bài mới: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.

từ đó dự đoán phenol cũng có pư thế ng. Nhận xét: Vòng benzen đã làm tăng khả năng pư của ng.tử H của C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH ↓ vòng benzen. Phân loại: loại phenol tương tự phân loại ancol theo .2012 Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1:10’Tìm hiểu ĐN. Quảng Nam 62 . Trắng dự đoán phenol có pư thế ng. không làm đổi màu quì tím.tử HĐ2: 5’ Tìm hiểu cấu tạo.2-đihiđroxi-4-metylbenzen II. C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O ⇒ phenol có tính axit. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. -Cho HS nghiên cứu sgk để biết CTPT. nhưng tính axit rất yếu. vàng + 3H2O Nhận xét: Ng. . a/ Phản ứng thế ng. GV giới thiệu hợp OH OH chất phenol đơn giản nhất: C6H5OH phenol CH3 m-crezol .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Cấu tạo: CTPT: C6H6O CTCT: C6H5OH 2. phân loại I.tử C của vòng benzen được gọi là –OH phenol. -Nhóm –OH lkết trực tiếp với ng. mà phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với ng. số lượng nhóm chức. Tính chất hóa học: phenol. b/ Phản ứng thế ng. Ví dụ: HO OH CH3 1. PHENOL: 1.Phenol đa chức: có 2 hay nhiều nhóm –OH phenol. từ đó rút ra 1.tử H của nhóm-OH: -Pư thế ng.tử phenol so với trong ph.tử H của nhóm-OH: * Tác dụng với kim loại kiềm: GV dẫn dắt HS so sánh điểm giống nhau C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 và khác nhau về cấu tạo của phenol và ancol. tính chất vật lí của phenol.Phenol đơn chức: có 1 nhóm –OH phenol.tử ancol .Chất tiêu biểu : C6H5OH gọi là phenol -Phân loại: GV hướng dẫn HS cách phân 2.tử H của vòng benzen trong ph.tử H của vòng benzen: C6H5OH +3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr -Từ cấu tạo của phenol có vòng benzen.tử H thuộc nhómOH trong ph.cứu tính chất hóa học của 3. ĐỊNH NGHĨA.tử cacbon của vòng benzen. Định nghĩa:Phenol là những hợp chất hữu cơ ĐN về phenol. PHÂN LOẠI -GV cho HS nghiên cứu sgk.tử H của nhóm OH giống ancol: td * Tác dụng với dd bazơ: với kl kiềm. Tính chất vật lí: sgk HĐ3: 15’ ng. CTCT của phenol.

2012 -GV kết luận về tính chất về ảnh hưởng qua lại giữa các ng. GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .tử trong ph. CH2 = CH − CH3 → *C6H6  C6H5-CH(CH3)2 H+ O2vaddH2SO4  C6H5OH + CH3-CO-CH3 → → C6H5Br → C6H5ONa → C6H5OH *C6H6 5.tử.tử. sau đó tóm tắt các phuơng pháp điều chế và ứng dụng của phenol phenol dễ bị thay thế hơn ng. Ảnh hưởng của vòng benzen đến nhóm OH và ảnh hưởng của nhóm OH đến vòng benzen được gọi là ảnh hưởng qua lại giữa các ng. nhóm ng.tử các HC thơm.tử H của vòng benzen trong ph. Quảng Nam 63 . Điều chế: Trong công nghiệp điều chế phenol từ cumen và từ benzen. Đó là ảnh hưởng của nhóm –OH tới vòng benzen. Ứng dụng: sgk HĐ5: 5’ củng cố bài So sánh ancol và phenol về cấu tạo và tính chất chất hóa học? GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. HĐ4: 5’ Điều chế và ứng dụng của phenol.tử trong phân tử. 4.

1. .Viết pthh của pư chuyển hóa từ HC thành các dẫn xuất. Tác dụng với k loại kiềm và dd kiềm: C6H5OH+Na → C6H5ONa +½H2 C6H5OH+NaOH → C6H5ONa+H2O (axitphenic không làm đổi màu quì tím yếu hơnH2CO3) C6H5ONa +CO2+H2O → C6H5OH + NaHCO3 3. III. ancol.4. GV chuẩn bị bảng trống như sgk. 1/ Cấu trúc cảu dẫn xuất halogen của HC. Tác dụng với dd kiềm: t0 R-X +NaOH dd→ R-OH  + Na X ( Nếu R gốc không no tác dụng với H2O khi đun nóng. Phản ứng tách HX tạo anken: Ancol R-O-H Bậc của ancol bằng bậc của ng. Tiến trình: A. ancol.HS: ôn tập. . phản ứng cháy : CnH2n+1OH +O2 → CO2 + H2O x 2 Phenol O-H 1.HNO3 *C6H5OH+3Br2 → C6H2 Br3OH ↓ trắng +3HBr 2. 2/ Kĩ năng: . Chuẩn bị: .tử halogen.tử C lk với ng. so sánh etanol với phenol về đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học.59: Bài 42: Luyện tập: DẪN XUẤT HALOGEN-ANCOL-PHENOL Ngày soạn:9 /3/2012 A. Pư với ancol tạo ete: H 2SO4d → 2C2H5OH  C2H5OC2H5 140oC +H2O 4. phản ứng này dùng để nhận biết phenol 64 CH3CH2Cl + KOH   →  ancol t 0 CH2=CH2 + KCl+H2O GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. tính chất).Củng cố và hệ thống lại tính chất hóa học của dẫn xuất halogen và 1 số p2 điều chế.Hệ thống câu hỏi về các nội dung chính cần tổng kết(CT chung. . CTCT. Tác dụng với kim loại kiềm: R(0H)x+xNa → R(ONa)x+ H2 2. GV yêu cầu HS lần lượt bổ sung kiến thức vào các ô trong bảng.tử C lk với nhóm -OH 1.Pư tách nước tạo anken: SO dac 1700 CnH2n+1OH H 2 4→  CnH2n +H2O 4. danh pháp. ancol. phenol? 2/ Cách xác định bậc của dẫn xuất halogen và bậc ancol? 3/ Nêu tính chất háo học của dẫn xuất . thông qua hệ thống câu hỏi. phenol qua dẫn xuất halogen.2012 TIẾT 58. phenol? 4/ các phương pháp điều chế dẫn xuất halogen của HC.Mối quan hệ chuyển hóa giữa Hc và ancol-phenol qua hợp chất trung gian là dẫn xuất halogen.Tác dụng với ddbrom. Kiến thức cơ bản: HĐ1: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ.Viết pthh biểu diễn các pư của ancol và phenol.Tác dụng với axit vô cơ: R(OH)X+xHA → RAX+XH2O 3. Quảng Nam .6 tribromphenol . phenol? Cấu trúc Bậc của nhóm chức T/Chất HOÁ HỌC Dẫn xuất halogen R-X Bậc của dẫn xuất halogen bằng bậc của ng. nếu R gốc phenyl khi tác dụng với dd kiềm đ k t0caovà pcao) 2. Hệ thống câu hỏi liên quan kết nối HC với ancol.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .Phản ứng oxihoa: a. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: . II.

2% etanol . 33.to C2H4 H+ .CnH2n +H2O → CnH2n+1OH t0 chế hiđrocacbon: .3.R-X +NaOH dd → R-OH +  Na -ROH+HX → RX+ H2O X -đ. tên gọi của ancol và dẫn xuất halogen .Yêu cầu HS làm BT 1 sgk C4H9Cl: 4 đồng phân.5 sgk + H2 + H2O + O2 * C6H5OH +3HNO3 → C6H2(NO2)3OH ↓ +3H2O Ax picric vàng Năm học 2011 . C4H10O: có 4 đồng phân ancol.tử các bon liên tiếp t/d Cu(OH)2 tạo dd xanh lam Điều -Halogen hoá .to C2H5OH  CH3COOH + Br2 / Fe + CO 2 + H 2 O + Br2 NaOH → → → C6H6  C6H5Br  C6H5ONa → C6H5OH  Br3C6H2OH BT6: 66. Oxhoa hữu hạn: 0 RCH2OH+CuO T Cu+H2O → +RCH=O(an đehit ) 0 RCH OHR1+ CuO T → H2O + Cu + RC =OR1 (xeton). C4H8O: có 4 đồng phân ancol: CH2=CH-CH2-CH2OH but-3-en-1-ol CH2=CH-CH(OH)-CH3 but-3-en-2-ol CH3-CH=CH-CH2OH but-2-en-1-ol CH2=C(CH3)-CH2-OH 2-metylprop-3-en-1-ol HĐ3: Luyện tập về tính chất của ancol và phenol -Yêu cầu HS làm BT 2. dặn dò: GV tóm tắt lại các điểm mấu chốt trong chương. hướng dẫn HS ôn tập chuẩn bị kt 1 tiết GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.chế etanol từ tinh bột HĐ2: Luyện tập về đồng phân.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ b. * Với poliancol có có 2nhóm OH ở hai ng.2012 -C6H6 → C6H5Cl → C6H5ONa → C6H5OH -oxh cumen 1500oC  →  → → → Men BT5: CH4  C2H2 Pd / PbCO3 . Quảng Nam 65 .8% phenol BT7: A HĐ4:Củng cố.

Hướng dẫn thực hiện − Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút + Lắc ống nghiệm + Cho chất rắn vào ống nghiệm chứa chất lỏng + Bịt miệng ống nghiệm và đưa vào ngọn lửa rồi thả tay bịt ra − Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1. + ống thứ hai kết tủa không biến đổi Thí nghiệm 3. chạy trên bề mặt chất lỏng. hoá chất để tiến hành được an toàn. Trọng tâm − Tính chất của etanol. − Viết tường trình thí nghiệm. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : − Etanol tác dụng với natri. Phân biệt ancol. GLIXEROL VÀ PHENOL. − Tính chất của glixerol. B. kết tủa màu xanh tan dần thành dung dịch xanh đậm. − Tính chất của phenol. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ. thành công các thí nghiệm trên. C. mô tả hiện tượng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Quảng Nam 66 . − Viết tường trình thí nghiệm. Tác dụng của phenol với NaOH và nước brom + Mẩu phenol ít tan trong nước nhưng tan ngay khi thêm dung dịch NaOH + Có kết tủa trắng xuất hiện ⇒ do phenol tác dụng với Br2 tạo C6H2Br3OH ↓ Thí nghiệm 4.2012 TIẾT 60: Bài 43: Bài thực hành 5: TÍNH CHẤT CỦA ETANOL. * Cả ba chất đều tác dung được với Na giải phóng H2 * Chỉ có một chất tác dụng được với dung dịch NaOH và nước Br2 * Chỉ có một chất hoà tan được Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh + Cách thực hiện: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Glixerol tác dụng với Cu(OH)2. giải thích và viết các phương trình hoá học. Etanol tác dụng với Natri + Viên Na vo tròn. − Quan sát. − Phenol tác dụng với NaOH. cách tiến hành. glixerol và phenol + Phương án lí thuyết. Ngày soạn:12 /3/2012 A. Tác dụng của glixerol với Cu(OH)2 + ống thứ nhất. nhỏ dần đồng thời có khí bay lên mạnh (Na tác dụng với nước giải phóng H2) + Khi thả tay bịt miệng ống nghiệm ra thấy có tiếng nổ nhỏ (H2 phản ứng với O2 không khí gây nổ) Thí nghiệm 2. dung dịch brom. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Mục đích.

sau đó gạn lấy etanol khan để làm thí nghiệm. phenol. Lưu ý: thực hiện TN cẩn thận. . Quan sát sự tạo thành kết tủa. etanol với Cu(OH)2. Lắc nhẹ cả 2 ống nghiệm. nút kín. Quan sát và giải thích các hiện tượng.GV rút kinh nghiệm tiết thực hành và dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau. chất nào hoà tan kết tủa thành dung dịch màu xanh là glixerol. Khi pư kết thúc đưa miệng ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn cồn và bỏ ngón tay bịt miệng ống nghiệm. sau đó thêm từng giọt dd brom.GV hướng dẫn HS viết tường trình.. GV làm như sau: lấy etanol 96o hoặc 99o vào lọ có nút nhám kín.Còn lại là etanol. Quan sát các hiện tượng và giải thích. glixerol. chất nào tạo kết tủa trắng là phenol * Thêm kết tủa Cu(OH)2 và lắc.GV làm mẫu và hướng dẫn HS quan sát.5 ml dd phenol vào ống nghiệm. hóa chất. lắc nhẹ tiếp tục nhỏ thêm vào ống thứu nhất 2-3 giọt glixerol. HĐ5: TN 4: phân biệt các dd etanol. HĐ2: TN 1: etanol tác dụng với natri. HS thực hiện thí nghiệm: Cho 0. so sánh hiện tượng xảy ra khi thực hiện TN glixerol. thêm CuSO4 khan (màu trắng) vào lọ. vào ống thứ hai 23 giọt etanol. Tiến trình bài thực hành: HĐ1: GV nêu mục đích của các TN trong bài thực hành và lưu ý HS cẩn thận khi làm TN với phenol.2012 * Nhỏ nước brom. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. HĐ3: TN 2: Glixerol tác dụng với Cu(OH)2 HS thực hiện thí nghiệm: Lấy 2 ống nghiệm.HS thu dọn dụng cụ.Dùng Cu(OH)2 nhận glixerol. phenol ra người và áo quần. HĐ4: TN3: Phenol tác dụng với nước brom. . lớp học. để khoảng 4-5 giờ. không để dính brom. Quảng Nam 67 . Lưu ý: để có etanol khan. mỗi ống 3-5 giọt dd CuSO4 5% sau đó cho tiếp 2-3 ml dd NaOH 10%. vệ sinh phòng thí nghiệm. HĐ6: Công việc cuối buổi thực hành: .Dùng dd brom nhận phenol. Bịt miệng ống nghiệm bằng ngón tay cái. giải thích. dd brom. HS tiến hành TN: Cho 1 mẫu Na bằng hạt đậu xanh vào ống nghiệm khô chứa 2 ml etanol khan. đồng thời lắc nhẹ. . . . . Quan sát hiện tượng. Chất còn lại là etanol D. -GV lưu ý HS 1 số kiến thức có liên quan đến các TN trong bài thực hành.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .

Quảng Nam 68 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .2012 KIỂM TRA 1 TIẾT MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 4 – MÔN HÓA 11CB Nội dung Biết Hiểu Vận dụng Tổng Benzen và ankyl benzen 2 1 1 4 Một số hiđrocacbon thơm khác 1 1 2 Hệ thống hóa về hiđrocacbon 1 2 1 4 Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên 1 1 Dẫn xuất halogen của 1 1 1 3 hiđrocacbon 2 2 2 6 Ancol 2 1 1 4 Phenol 2 2 2 6 Tổng hợp 12 10 8 30 TIẾT 61: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.

Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu công thức. − Tính chất hoá học của anđehit no đơn chức (đại diện là anđehit axetic) : Tính khử (tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac).Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Tính chất vật lí : Trạng thái. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của anđehit fomic và anđehit axetic. − Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit. dung dịch thuốc tím. liên kết hóa học trong nhóm định chức. dung dịch bạc nitrat trong amoniac) . − Nhận biết anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Định nghĩa. ứng dụng chính). điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan.XETON Ngày soạn:16 / 3/2012 A. B. − Sơ lược về xeton (đặc điểm cấu tạo. tên của một số andehit no. + Trong nhóm − CH=O có liên kết đôi C=O gồm một liên kết σ bền và một liên kết π kém bền (tương tự liên kết đôi C=C trong phân tử anken) nên anđehit có một số tính chất giống anken − Tính chất hoá học: to. phân loại. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của andehit và xeton. tính oxi hoá (tác dụng với hiđro). mạch hở chủ yếu là metanal và etanal và xeton tiêu biểu là axeton) C. đơn chức) + Cách gọi tên: * Thông thường: andehit + tên axit tương ứng * Hệ thống: tên hiđrocacbon tương ứng + đuôi AL − Đặc điểm cấu tạo phân tử anđehit: HS quan sát công thức cụ thể và rút ra nhận xét: + nhóm định chức. nhiệt độ nóng chảy.xt + Phản ứng cộng hiđro: R-CH=O + H2  R-CH2OH (ancol bậc nhất) → chất oxi hóa chất khử + Phản ứng oxi hoá (tác dụng với nước brom. tiến hành TN tráng bạc với H-CH=O R-CH=O + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 → R-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓ chất khử chất oxi hóa GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. đơn chức. nhiệt độ sôi. mạch hở (bảng ở trang 199 SGK) + Công thức tổng quát: CnH2nO hay Cn−1H2n−1CH=O với n ≥ 1 (no. − Quan sát thí nghiệm.2012 CHƯƠNG 9: ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXILIC TIẾT 62. anđehit axetic từ etilen. Kiểm tra dự đoán và kết luận. Kĩ năng − Dự đoán được tính chất hoá học đặc trưng của anđehit và xeton . − Phương pháp điều chế andehit và xeton (chỉ xét anđehit no. axeton. Một số ứng dụng chính của anđehit. đơn chức. − Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng. tính tan. 63: Bài 44: ANĐEHIT . Quảng Nam 69 . tính chất. − Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I. hình ảnh và rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất. danh pháp của anđehit.

b. Định nghĩa. 1/ Định nghĩa: ađh là những hợp chất hữu cơ -ĐN: GV cho HS nghiên cứu sgk để tìm hiểu về mà phân tử có nhóm –CH=O lk trực tiếp với ĐN ađh. đa chức.. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản A.2012 Anđehit vừa thể hiện tính oxi hóa.. CH3CHO. -Chọn mạch C dài nhất có chứa nhóm –CHO làm mạch chính. mạch hở: là hợp chất + Tập trung phần thí dụ đối với ađh no.. danh I. đơn phân loại đó đối với các thí dụ đã nêu ở phân chức. + Phân biệt được anđehit và xeton bằng phương pháp hoá học. .t − Giới thiệu một số xeton cụ thể kèm theo tên gọi − Giống với anđehit: xeton cộng H2 tạo thành ancol bậc II 2 2 0 + O2 R C CH3 + H2  R CH CH3 → P O OH to. C6H5-CH=O. CH3-CH=O. -Đánh STT mạch chính bắt đầu từ C của nhóm –CHO -Gọi tên: vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + al VD: H-CHO CH3-CHO. loại nhóm chức anđehit hoặc xeton) và gọi tên + Viết các phương trình hoá học cho phản ứng cộng. ANĐEHIT: HĐ1:15’ Tìm hiểu về ĐN.t 2 0 → CH2=CH2  CH3CH=O . O=CH-CH=O. C2H5-CHO.tử H.. xt .Ađh no. -Phân loại: HS nghiên cứu sgk. +O → + Oxi hóa hiđrocacbon: CH4  H-CH=O .xt Khác với anđehit: xeton không dự phản ứng tráng bạc − Luyện tập: + Viết cấu tạo các đồng phân CnH2nO (mạch C. đơn chức.. D. PdCl . H-CHO. axeton (có thể dưới dạng sơ đồ).1 sgk. 3/ Danh pháp: mạch hở được nêu trong bảng 9. Vd: H-CH=O. không no. Danh pháp: pháp. Gồm H-CHO. CnH2n+1CHO(n≥0) hay CnH2nO(n≥1) -Danh pháp: từ tên của 1 vài ađh no. Tên thông thường: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. ftrên. phân loại.CuCl . phản ứng oxi hóa của anđehit. O=CH-CH=O Nhóm –CH=O là nhóm chức anđehit. vị trí nhóm chức. CH3OH. thơm. GV a. mạch trong phân tử có 1 nhóm –CHO lk với gốc hở. vừa thể hiện tính khử. đơn chức. + Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit tham gia phản ứng.. Phân loại. − Phương pháp điều chế: + Oxi hóa ancol: ancol bậc I → anđehit . Tên thay thế: hướng dẫn HS rút ra cách gọi tên theo 2 cách. nêu các tiêu chí 2/ Phân loại: ađh no.tử hiđro. Cho 1 số CTCT để HS lựa chọn ađh: ng. Quảng Nam 70 .tử cacbon hoặc ng. ankyl hoặc ng. đơn chức.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .

Từ đặc điểm cấu tạo của nhóm -CHO. tính chất vật lí. dùng làm gương soi. -Cách gọi tên: tên các gốc HC + xeton.tử cacbon.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Tính chất hóa học: HĐ3:15’ Tìm hiểu về tính chất hóa học của ađh. Đặc điểm cấu tạo.Ni -PƯ cộng: Cho HS vận dụng pư cộng hiđro. độ tan so với ancol tương ứng.xt * 2RCHO + O2  2RCOOH → Trong các pư trên. tráng ruột phích. Quảng Nam 71 . từ đó biết được ĐN về xeton. tos.2012 HĐ2: 10’ Nghiên cứu cấu tạo.80 C C2H2 + H2O  CH3CHO → V. TN: sgk t → HCHO + 2AgNO3 +H2O + 3NH3  HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag ↓ t → TQ:RCHO+2AgNO 3+H2O +3NH3  RCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag Pư trên được gọi là pư tráng bạc.xt 2CH2=CH2+O2  2CH3CHO → HgSO .. GV dẫn dắt HS đến các dự đoán về tính chất vật lí(ko tạo lk hiđro).. TIẾT 63: HĐ1: 5’ Tìm hiểu về xeton. VD:CH3-CO-CH3: đimetyl xeton(axeton) o o o o o o 4 o GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. ađh + tên ax tương ứng VD: sgk II.Ni → TQ: R-CH=O + H2  và dẫn dến quan hệ 2 chiều: Ađh là chất oxh trong các pư trên.  →  Ancol bậc 1 ← anđehit. -Pư oxh: GV hướng dẫn cho HS thấy sự biến đổi cấu tạo phân tử từ ađh thành ax. Tính chất vật lí: 1/ Đặc điểm cấu tạo: sgk 2/ Tính chất vật lí: sgk III. Định nghĩa: Xeton là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm C=O lk trực tiếp với 2 ng. Nhận xét: ađh vừa thể hiện tính oxh. ađh đóng vai trò là chất khử. 1/ Phản ứng cộng hiđro: t . ứng dụng.. IV. 2/ Phản ứng oxh không hoàn toàn: o o HĐ4: 5’ Tìm hiểu về điều chế.xt CH4 + O2  HCHO + H2O → t . Điều chế: 1/ Từ ancol: oxh ancol bậc 1 thu được ađh tương ứng: t → R-CHO + CuO  R-CHO+H2O+ Cu VD: CH3CH2OH + CuO 2/ Từ hiđrocacbon: t . Ứng dụng: sgk B. -HS nghiên cứu sgk để biết được p2 công nghiệp hiện đại điều chế 1 số ađh. nhậm xét t . VD: CH3-CH=O + H2  → cộng HX vào lk đôi C=C của anken. -HS nghiên cứu sgk. t . vừa thể hiện tính khử. -Ứng dụng: GV giới thiệu 1 số vật dụng làm từ nhựa phenolfomanđehit. -Điều chế: GV yêu cầu HS liên hệ với tính chất của ancol bậc 1 để nêu được 1 p2 điều chế chung. từ axetilen điều chế CH3CHO. XETON: I..

tráng bạc. II.8. Ứng dụng: sgk o o o HĐ3: (30’)củng cố toàn bài: Cho HS giải BT 1.5.2012 CH3-CO-C6H5 metyl phenyl xeton (axetophenon) CH3-CO-CH=CH2 metyl vinyl xeton. Điều chế: 1/ Từ ancol: oxh không hoàn toàn ancol bậc 2 thu được xeton: t → R-CHOH-R’+CuO  R-CO-R’ +Cu+H2O t → CH3-CHOH-CH3+CuO  CH3-CO-CH3 + Cu + H2O 2/ Từ hiđrocacbon: Cumen → CH3-CO-CH3 IV. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. xeton không tham gia pư nhóm C=O nên có pư cộng như ađh.Ni HĐ2:10’GV hướng dẫn HS dự đoán về tính ancol:R-CO-R’+H2  R-CHOH-R’ → chất hóa học của xeton trên cơ sở những điểm VD: sgk tương đồng về cấu tạo hóa học với ađh: có -Khác với ađh. III. Tính chất hóa học: Giống ađh.3.2. Quảng Nam 72 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .6. xeton cộng hiđro tạo thành t .9-sgk.7.

đặc điểm cấu tạo phân tử. − Tính chất hoá học của axit cacboxylic − Phương pháp điều chế axit cacboxylic C. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử của axit cacboxylic. − Dự đoán được tính chất hoá học của axit cacboxylic no. ứng dụng của axit cacboxylic. − Phương pháp điều chế: dùng một số bài tập để chỉ ra mối liên hệ giữa axit với các hợp chất đã học: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. oxit bazơ. rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất. oxit bazơ.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Tính chất hoá học : Tính axit yếu (phân li thuận nghịch trong dung dịch. tác dụng với ancol tạo thành este. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số loại axit: no. phenol bằng phương pháp hoá học. kim loại hoạt động mạnh. muối của axit yếu hơn. thơm. liên kết hóa học trong nhóm định chức: được coi là sự kết hợp của nhóm C=O với nhóm OH. − Tính chất hoá học : + Tính axit: trong dung dịch axit cacboxylic phân li thuận nghịch. muối của axit yếu hơn. đơn chức. đơn chức. đơn chức) + Cách gọi tên: * Hệ thống: tên hiđrocacbon tương ứng + đuôi OIC − Đặc điểm cấu trúc phân tử: + nhóm định chức. mạch hở. − Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch axit trong phản ứng. độ tan trong nước . Quảng Nam 73 . mạch hở.2012 TIẾT 64. (bảng ở trang 206 SGK) ⇒ + Công thức tổng quát: CnH2nO2 hay Cn−1H2n−1COOH với n ≥ 1 (no. mạch hở. đơn chức và axit đa chức. − Giới thiệu một số axit no. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học. Liên kết hiđro. kim loại hoạt động mạnh). mạch hở. + có liên kết hiđro liên phân tử không? mức độ liên kết so với ancol? so sánh nhiệt độ sôi. tính tan trong nước giữa axit với ancol có cùng số nguyên tử C (vẽ công thức biểu diễn liên kết hiđro liên phân tử). Khái niệm phản ứng este hoá. đơn chức. TN hình 9. Kĩ năng − Quan sát thí nghiệm. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Định nghĩa. đơn chức. − Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi. phân loại. bazơ.3 SGK cho thấy axit cacboxylic là axit yếu. − Phân biệt axit cụ thể với ancol. Liên kết O− trong phân tử axit phân cực hơn liên kết O− trong phân tử ancol H H nên nguyên tử H trong nhóm COOH linh động hơn nguyên tử H trong nhóm OH của ancol. B. * hướng dẫn HS làm một số TN minh họa tác dụng với quỳ tím. danh pháp.65 : Bài 45: AXIT CACBOXILIC Ngày soạn:22 /3/2012 A. mô hình. + Phản ứng thế nhóm OH (tác dụng với ancol tạo thành este). − Phương pháp điều chế. tác dụng với bazơ. không no.

Tên thông thường: 1 số ax có tên thông thường GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.tử có gốc ankyl hoặc ng. danh pháp: HS tìm hiểu theo sgk và theo dựa vào 1/ Định nghĩa: Axit cacboxilic là những hợp chất anđehit. ddAgNO3/NH3? Viết pt điều chế CH3CHO? Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HĐ1: 5’ Tìm hiểu về ĐN. mạch hở lk với 1 nhóm –COOH. CH2=CH-COOH ax propenoic(ax acrylic) b.tử C Cách chọn mạch chính giống ađh.tử H lk với 1 nhóm – bằng cách tương tự. CH3COOH. đơn chức: Ph. HĐ3: 10’ Tìm hiểu về danh pháp của ax 3/ Danh pháp: cacboxilic. Axit không no. VD: CH2=CH-COOH. d. CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH. 2/ Phân loại: HĐ2: 10’ Tìm hiểu về cách phân loại a. phân loại axit. phân loại. NaOH. thay thế. b. đơn chức.. để suy ra ng. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ(5’) 1/ Viết ácc đồng phân anđehit và xeton của C4H8O và gọi tên? 2/ Anđehit axetic pư được với chất nào sau đây? viết pthh nếu có: Na. c.tử C hpặc ng. Ph. C2H5-COOH. đơn chức.2 và so sánh mạch chính + oic. Axit no.tắc gọi tên theo danh pháp VD: CH3COOH ax etanoic. Axit đa chức: ph. D.. a. I. HOOC-CH2-COOH ax malonic. HOOC-COOH. H 2. + Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch của axit tham gia phản ứng. Yêu cầu HS thuộc tên thường HOOC-COOH ax etanđioic (ax oxalic) của 1 vài ax đơn giản. VD: HOOC-(CH2)4-COOH ax ađipic..tử có gốc hiđrocacbon thơm lk với 1 nhóm –COOH.2012 + Oxi hóa ancol. ankan + Lên men giấm + Tổng hợp metanol với CO − Luyện tập: + Viết cấu tạo các đồng phân axit CnH2nO2 (mạch C. mạch hở: -Từ kiến thức về cách phân loại của ađh. VD: C6H5-COOH. mạch hở: Phân tử có gốc hiđrocacbon không no. Quảng Nam 74 . vị trí nhóm chức) và gọi tên + Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho các phản ứng: tính axit. C2H5COOH.. VD: H-COOH.tử có 2 hay nhiều nhóm –COOH. Tự rút ra CTPT của ax CnH2n+1COOH(n≥0) hay CnH2nO2(n≥1).tử H. danh pháp.. no đơn chức mạch hở. Tên thay thế: Axit + vị trí + tên nhánh + tên -Cho HS nghiên cứu bảng 9.. + Phân biệt axit cụ thể với ancol. Axit thơm. tạo dẫn xuất axit.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . anđehit... phenol bằng phương pháp hoá học. với tên của các ankan có cùng số ng. CH3-C6H4-COOH. giúp HS đưa ra cách COOH như: H-COOH. hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl(-COOH) lk trực tiếp với ng. họp thành dãy đồng đẳng có CTPT -HS tự cho ví dụ. Định nghĩa..

sau đó vận dụng viết các pthh minh họa tính chất của axit cacboxilic. HS nhận xét sự biến đổi các chất qua hiện tượng quan sát được(sự tách lớp của chất lỏng sau khi pư.. Tính chất vật lí: sgk Tos của ax cao hơn nhiệt độ sôi của ancol tương ứng do giữua các ph. HĐ6:5’ củng cố sau tiết 1 bằng BT số 1 sgk. Tác dụng với bazơ..Trong dd. Na. Tính chất hóa học: 1/ Tính axit: a. từ đó dự đoán giữa các ph. Điều chế: 1/ P2 lên men giấm: mengiam → C2HOH + O2  CH3COOH + H2O.tử ancol. oxit bazơ tạo thành muối và nước: VD: CH3COOH + NaOH CH3COOH + Zn c. do ảnh hưởng của nhóm C=O hút điện tử mạnh nên H trong nhóm OH của ax linh động hơn trong ancol.) Lưu ý: đặc điểm của pư là thuận nghịch. Cho HS nghiên cứu sgk rồi rút ra những tính chất vật lí của axit. HĐ8:10’ Xét 1 số pư của axit -HS nghiên cứu nội dung sgk.tử có thể tạo được lk hiđro tương tự ancol. 2/ Pư thế nhóm –OH(pư este hóa): t . HS thấy trong nhóm chức-COOH có nhóm –OH. 2/ Oxh anđehit axetic: xt → CH3CHO + 1/2O2  CH3COOH xt → RCHO + 1/2O2  RCOOH 3/ Oxh ankan: -Oxh butan thu được ax axetic: xt → 2CH3CH2CH2CH3 +5O2  180 C. Al. và cần H2SO4 đặc làm xt. II. ax cacboxilic phân li thuận nghịch  → VD: CH3COOH ← H+ + CH3COO Dd ax cacboxilic làm quì tím hóa đỏ. -Trên cơ sở sgk. Quảng Nam 75 . TIẾT 65: HĐ7: 5’ Nghiên cứu tính chất phân li ko hoàn toàn của ax cacboxilic.50atm 4CH3COOH + 2H2O -Oxh không hoàn toàn các ankan có mạch C dài để tổng hợp các ax có PTK lớn: o + o HĐ9: 5’ Nghiên cứu pư este hóa -GV biểu diễn TN. III. -GV giới thiệu các phương pháp điều chế theo sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2012 HĐ4: 5’ Nghiên cứu cấu tạo phân tử của axit. Tác dụng với muối: CH3COOH + CaCO3 d. -Qua hình vẽ 9.C = O O–H Nhóm –COOH gồm 1 nhóm C=O và 1nhóm OH. mùi thơm.H  → RCOOH + R’OH ← RCOOR’ + H2O  VD: CH3-COOH + C2H5ỌH Đặc điểm của pư este háo là thuận nghịch và cần axit H2SO4 đặc làm chất xt. HĐ5:5’Nghiên cứu tính chất vật lí.. Đặc điểm cấu tạo: . V. IV.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . gv dẫn dắt HS so sánh nồng độ của ion H+ trong 2 dd HCl 1M và CH3COOH 1M. Tác dụng với kloại đứng trước H tạo thành muối và giải phóng hiđro: CH3COOH + Zn. từ đó suy ra khả năng phân li không hoàn toàn của ax cacboxilic.tử ax có lk hiđro bền hơn lk hiđro giữa các ph. b..3 trong sgk. HĐ10:10’ Tìm hiểu một số p2 điều chế và ứng dụng cảu axit axetic.

xt Năm học 2011 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ t o . Quảng Nam 76 .xt CH3OH + CO  CH3COOH → +O + CO → → CH4  CH3OH  CH3COOH VI.2012 2RCH2CH2R’ + 5O2  2RCOOH → +2R’COOH + 2H2O 2 4/ Từ metanol: (p hiện đại) t . Ứng dụng: sgk o 2 HĐ11:15’củng cố toàn bài: BT sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful