P. 1
Giao an Hoa Huu co 11

Giao an Hoa Huu co 11

|Views: 226|Likes:
Được xuất bản bởiChan Canh Hup

More info:

Published by: Chan Canh Hup on Mar 22, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/28/2015

pdf

text

original

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

CHƯƠNG 4 : ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
TIẾT 28:
Kiến thức

Bài 20:

MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ Ngày soạn: 13/11/2011

A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. − Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất).
Kĩ năng

− Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử. B. Trọng tâm: − Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. C. Hướng dẫn thực hiện − Đưa các ví dụ (có tính so sánh giữa hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ) để giúp HS thấy đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ: + Luôn chứa nguyên tố C (còn có các nguyên tố khác) + Liên kết hóa học thường là liên kết cộng hóa trị + Thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi và thường ít tan trong nước (dễ tan trong các dung môi hữu cơ) + Đa số bị oxi hóa bởi O2 (cháy); các phản ứng thường xảy ra chậm, không hoàn toàn (cần xúc tác, đun nóng) và theo nhiều hướng khác nhau. − Dẫn ra một số hợp chất hữu cơ để giúp HS phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố, theo loại liên kết, theo nhóm chức... D. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của GV và HS HĐ1: 5’ GV yêu cầu HS kể tên 5 hợp chất thuộc loại hợp chất vô cơ và 5 hợp chất thuộc loại hợp chất hữu cơ. GV ghi CT của các hợp chất trên và yêu cầu HS tìm ra những đặc điểm chung về thành phần nguyên tố tạo nên hợp chất hữu cơ. HS rút ra khái niệm về Hợp chất hữu cơ -GV bổ sung: hóa học hữu cơ là nghành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. HĐ2: 5’ GV ghi 1 số CT của các HC và dẫn xuất của HC và yêu cầu HS sắp xếp các chất trên thành 2 loại và gọi tên mỗi loại hợp chất. Nội dung I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ: - Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua …) - Thành phần nguyên tố: nhất thiết phải có C, hay gặp H, O, N, sau đó đến halogen, S… - Hóa học hữu cơ là nghành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. II. Phân loại hợp chất hữu cơ: Có 2 loại chính: 1/ Hiđrocacbon: chỉ chứa C và H Gồm: HC no, ko no, thơm. 2/ Dẫn xuất của HC: ngoài C, H còn có O, N… Gồm: dẫn xuất hal, ancol, phenol, anđehit, axit, este…

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

1

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

- GV cho HS xem bảng phân loại chất hữu cơ. - GV giới thiệu cách phân loại khác theo mạch cacbon. HĐ3: 5’ -GV yêu cầu HS nhận xét về liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ. HS phải nêu được đặc điểm cấu tạo cơ bản của Hợp chất hữu cơ là chỉ chứa liên kết CHT - GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk về tính chất vật lí và tính chất hóa học.

HĐ4: 30’ - GV giới thiệu mục đích, nguyên tắc và yêu cầu HS đọc SGK để nắm vững cách tiến hành của phép phân tích định tính. - GV yêu cầu HS tìm hiểu mục đích và nguyên tắc phân tích định lượng -GV diễn giảng cách phân tích định lượng: C  CO2 KOH → cân bình →   H SO H  H2O  → cân bình → 
2 4

III. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ: 1/ Đặc điểm cấu tạo: liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là lk CHT. 2/ Tính chất vật lí: sgk 3/ Tính chất hóa học: - kém bền với nhiệt và dễ cháy. - pư thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng. IV. Sơ lược về phân tích nguyên tố: 1/ Phân tích định tính: a. Mục đích: sgk b. Nguyên tắc: sgk c. P2 tiến hành: sgk 2/ Phân tích định lượng: a. Mục đích: sgk b. Nguyên tắc: sgk c. P2 tiến hành: - Cân chính xác ag chất hữu cơ chứa C, H, O, N rồi nung với CuO, hỗn hợp H2O và CO2 sinh ra được dẫn lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc(hoặc CaCl2 khan, P2O5…) để hấp thụ H2O và bình 2 đựng bazơ(NaOH, Ca(OH)2…) để hấp thụ CO2, độ tăng khối lượng bình 1 và bình 2 chính là khối lượng của H2O và CO2. Khí N2 được đo thể tích ở đktc. d. Biểu thức tính: mC = mH =
m CO .12
2

44 m H O .2
2

hoặc mC = nCO2 . 12 ;

%C =

mC .100 a

18

hoặc mH = nH2O. 2 ; %H =
mN .100 a

mH .100 a

mN = nN2.28 ; %N =

H N  NH3 → chuẩn độ.... →
+

mC =

m CO .12,0
2

44,0 m H O .2,0 mH = 18,0 VN .28,0 mN = 22,4
2 2

mO = a – (mC + mH + mN) ; %O = 100- (%C + %H + %N) Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 3g chất hữu cơ A thu được 4,4g CO2 và 1,8g H2O. Tính khối lượng và % khối lượng của mỗi nguyên tố trong A?

Tính được
m C .100% a m H .100% %H = a

%C =

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

2

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

m .100% %N= N a

%O =100% - %C - %H -%N 1. Củng cố - Làm bài tập 3 sách giáo khoa. 2. Dặn dò - Làm bài tập về nhà. - Chuẩn bị nội dung bài “Công thức phân tử hợp chất hữu cơ”

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

3

Quảng Nam mC m mO mN m m m m 4 . B. O.v. Na2CO3). NH3). Hướng dẫn thực hiện − Phương pháp phân tích nguyên tố : + Hướng dẫn HS cách xác định các nguyên tố: cacbon (CO2. halogen (X2. Na2CO3 → C ..Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . công thức đơn giản nhất. + Hướng dẫn HS cách xác định lượng các nguyên tố dựa vào định luật thành phần không đổi: CO2. Trọng tâm: − Phân tích nguyên tố: phân tích định tính và phân tích định lượng − Cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử. hiđro (H2O. Kĩ năng − Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi. C.. HCl → H . Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ: 5’ Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1: 3’ I. định lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ. mO. − Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính. N căn cứ vào các số liệu phân tích định lượng. N2.. khối lượng các ng.. nitơ (N2. NH3). Chuẩn bị: GV: 1 số bài tập xác định CTPT hợp chất hữu cơ. mH. công thức phân tử và công thức cấu tạo. NH3 → N v. D. HĐ2: 7’ 2/ Cách thiết lập CT đơn giản nhất: Dựa trên ý nghĩa của CTĐGN cho biết tỉ lệ Bước 1: Tìm mc. HX). E.2012 TIẾT 29: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Ngày soạn: 16/11/2011 A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Bài 21: Biết được : − Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung. + Xác định được công thức đơn giản nhất và công thức phân tử. − Hướng dẫn HS cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử: + Lập công thức từ % khối lượng nguyên tố + Lập công thức từ khối lượng sản phẩm phản ứng cháy số mol (CxHyOzNt) = 12 x = yH = 16 z = 14t ⇒ x : y : z : t = C = H = O = N 12 1 16 14 + Tính khối lượng mol phân tử từ tỷ khối và khối lượng riêng − Luyện tập: + Tính thành phần phần trăm khối lượng của C. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm. Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi. mN hoặc phần trăm tối giản về số nguyên tử giữa các nguyên tố. H. HCl. phân tích định lượng.tố. Công thức đơn giản nhất: GV cho HS nghiên cứu sgk để nắm được 1/ Định nghĩa: CTĐGN là công thức biểu thị tỉ ĐN về CTĐGN. HS: ôn lại P2 phân tích định tính. lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. H2O.

H2O. Ví dụ: sgk II. Định nghĩa: CTPT là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân HĐ3: 5’ tử. HS 2. hướng dẫn HS làm các tố: ví dụ cụ thể Xét sơ đồ: CxHyOzNt → xC + yH + zO + tN Khối lượng: Mg 12xg yg 16zg 14tg % khối lượng: 100% %C %H %O %N Ta có tỉ lệ: M 12x y 16z 14t = = = = 100% %C %H %O %N Hoặc: M 12x y 16z 14t = = = = a mC m H mO m N ⇒ x. Thông qua CTĐGN: nếu biết M của chất hữu cơ thì xácđịnh được CTPT Ví dụ: CTĐGN là CH2O thì CTPT có dạng (CH2O)n .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . N2 rồi lập tỉ lệ vào pư GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. CTĐGN cũng chínhlà CTPT. Quảng Nam 5 .2012 GV hướng dẫn HS rút ra biểu thức về tỉ lệ Bước 2: Đặt CT cho hợp chất hữu cơ CxHyOzNt số nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất Bước 3: Lập tỉ lệ: x : y : z : t = mC mH mO m N hữu cơ. Quan hệ giữa CTĐGN và CTPT: nhận xét rút ra ĐN. t và CTPT Ví dụ: sgk b. . .Tìm số mol CO2. số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố khác nhau + trong 1 số trường hợp.HS quan sát về thành phần và số nguyên diễn (CH2O)n tử giữa CTĐGN và CTPT rút ra nhận xét: + Ví dụ: n = 1 thì CTPT là CH2O thành phần nguyên tố giống nhau n = 2 thì CTPT là C2H4O2 + trong nhiều trường hợp. 12 : 1 : 16 : 14 %C %H %O %N : : : 12 1 16 14 Hoặc x : y : z : t = Đưa về tỉ lệ nguyên đơn giản nhất sẽ được CTĐGN. Dựa vào thành phần khối lượng các nguyên lập CTPT như sgk. Công thức phân tử: 1. giả sử M = 60 thì ta có: 30n = 60 ⇒ n =2 Vậy CTPT là: C2H4O2 c. 3/ Cách thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ: HĐ4: 20’ GV đưa ra các phương pháp thiết a. y.Nếu CTĐGN là CH2O thì CTPT được biểu .GV đưa ra một số thí dụ về CTPT. Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy: . z.

2012 đốt cháy tổng quát: CxHyOzNt + (x+ . Quảng Nam 6 .)O2 → xCO2 t N2 2 y z 4 2 + y H2O + 2 Tacótỉlệ: 1 x y t = = = ⇒ x. t và kết n n CO 2 2n H 2O 2n N 2 hợp với M tìm z Ví dụ: sgk HĐ5: củng cố: 5’ GV ôn lại các CT tính M . y.BT 3/95 sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .

Nội dung a) Luận điểm 1: -Trong phân tử hợp chất hữu cơ. Kĩ năng − Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể.CTCT khai triển.CTCT thu gọn. B. CTCT thu . − Phân biệt được chất đồng đẳng. VD như sgk HĐ2: 7’ GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2012 TIẾT 30. Khái niệm học. CTCT biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết VD: C3H6. D. thứ tự lk và cách thức lk giữa các ng. − Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ. .tử. bội (đôi. − Dẫn ra một số ví dụ để giúp HS thấy các loại liên kết trong hợp chất hữu cơ: liên kết đơn và liên kết bội (liên kết đôi và ba). Tiến trình bài giảng: Hoạt động của giáo viên Nội dung HĐ1: 10’ GV phân tích thí dụ về CTPT. Thuyết cấu tạo hoá học 1. chất đồng đẳng. gọn. CTCT khác nhau 2. chất đồng phân. HS rút ra khái niệm về cấu tạo hóa 1. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Nội dung thuyết cấu tạo hoá học . − Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể theo dãy đồng đẳng của nó (ngược lại phân biệt đồng đẳng và đồng phân từ các công thức cấu tạo cụ thể). chất đồng phân − Liên kết đơn. I.31: Bài 22: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Ngày soạn: 6/11/2011 A. Các loại công thức cấu tạo -GV cho HS nghiên cứu sgk rút ra khái niệm 2/ Các loại CTCT: Có 2 loại: về các loại CTCT: CTCT khai triển.tử trong .Biết CTCT của hợp chất hữu cơ sẽ dự ph. Công thức cấu tạo CTCT. liên kết bội) của các nguyên Giúp HS thấy được: CTCT là CT biểu diễn tử trong phân tử. Quảng Nam II. Cùng 1 CTPT nhưng có thể có nhiều đoán tính chất hóa học cơ bản.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Khái niệm đồng đẳng. đồng phân. chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể. các nguyên 7 . Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu nội dung thuyết cấu tạo hoá học. C2H6O (liên kết đơn. ba) trong phân tử chất hữu cơ C. Trọng tâm: − Nội dung thuyết cấu tạo hoá học. − Dẫn ra một số ví dụ để hình thành khái niệm: chất đồng đẳng.

mạch không hở (mạch nhánh và mạch không nhánh).tố khác? HĐ4: 5’ GV đưa vd cụ thể về sự phụ thuộc của tính chất hợp chất hữu cơ theo thành phần phân tử và cấu tạo hóa học như sgk rồi rút ra nhận xét? HĐ5: 10’ -VD: xét các hiđrocacbon C2H4. Sự thay đổi liên kết đó tức là thay đổi cấu tạo hoá học sẽ tạo ra chất mới.Chuẩn bị nội dung phần còn lại bài học.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .2012 . C3H6. số lk mà C có thể tạo ra là bao nhiêu? -Hãy nhận xét về mạch C.Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng. Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hoá học. tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định.tử của các ng. về khả năng lk của ng. Thí dụ b. Quảng Nam 8 . đồng phân 1. C6H12(mạch vòng) -Trong các vd trên. Đồng đẳng. HĐ3: 8’GV đưa ra vd CTCT của C4H10. c) Luận điểm 3: Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học 2/ Ý nghĩa: Thuyết cấu tạo hóa học giúp giải thích hiện tượng đồng đẳng và đồng phân.Làm bài tập về nhà. C4H8 như sgk. Cho HS nhận xét? -Cho HS rút ra nội dung của luận điểm 1. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (mạch vòng. Khái niệm . II. HS rút ra nhận xét? -Các chất trên còn có tính chất hóa học tương tự nhau. b) Luận điểm 2: sgk -Trong phân tử hợp chất hữu cơ. cacbon có hoá trị bốn. -Vậy thế nào là đồng đẳng? HĐ6: 5’ Củng cố Làm bài tập 5 SGK. Dặn dò: . .tử C với các ng. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Đồng đẳng a. chúng hợp thành dãy đồng đẳng.GV đưa ra vd: C2H6O có 2 CTCT khác nhau tương ứng với 2 chất có tính chất hoàn toàn khác nhau. chúng được gọi là đồng đẳng.

ta gọi chúng là đồng phân của nhau. Nội dung 2/ Đồng phân: a) vd: sgk b) Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT được gọi là các chất đồng phân của nhau. Lk π kém bền hơn lk σ -Lk đôi được hình thành ntn? VD: C2H4 3/ Liên kết ba: do 3 cặp e chung giữa 2 ng. 2 loại: lk xich ma ( σ ) và lk pi ( π ) Vd: CH4 -lk đơn là lk σ . Vậy thế nào là đồng phân? HS nêu khái niệm. Quảng Nam 9 .GV đưa vd C2H6O có 2 CTCT. -LK CHT trong hợp chất hữu cơ chia thành lk σ là lk bền. loại lk 1/ Liên kết đơn: (hay lk σ ) do 1 cặp e chung tạo chủ yếu là lk gì? nên .GV hướng dẫn HS phân biệt các loại đồng -Có 2 loại đồng phân: phân: đồng phân cấu tạo và đồng phân lập + Đồng phân cấu tạo: gồm đp mạch cacbon. gồm lk σ và 2 lk π . -LK ba được hìnhthành ntn? VD: C2H2 HĐ8: 20’ Củng cố toàn bài: BT 1. nó được hình thành ntn? 2/ Liên kết đôi: do 2 cặp e chung giữa 2 ng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .tử. + Đp lập thể: đp khác nhau về vị trí không gian của các nhóm ng. biểu diễn bằng 2 gạch song song. Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ: HĐ2: 10’ -Trong ph.tử chất hữu cơ.tử tạo .5. đp thể.lk σ là lk bền.6. đp vị trí lk bội hoặc nhóm chức..2. IV.. đượcbiểu diễn bằng 1 gạch nối giữa 2 ng.tử tạo nên. gồm 1 lk σ và 1 lk π . loại nhóm chức. . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.tử.2012 TIẾT 31: Hoạt động của GV và HS HĐ1: 15’ .7-sgk. nên.

Phân loại phản ứng hữu cơ thế khái niệm. 1. C. tách . Phản ứng tách 10 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.. đó một nguyên tử hoặc nhóm CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl Phản ứng thế là gì ? nguyên tử trong phân tử hợp chất Thí dụ 2 hữu cơ bị thay thế bởi một H3C C OH + HOC2H5 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử O khác. Kĩ năng Nhận biết được loại phản ứng thông qua các phương trình hoá học cụ thể.2012 TIẾT : Bài 23: PHẢN ỨNG HỮU CƠ Ngày soạn: 18/11/2011 A. cộng. Phản ứng cộng Thí dụ 1 C2H4 + Br2→ C2H4Br2 Học sinh quan sát thí dụ và trả Thí dụ 2 lời khái niệm C2H2 + HCl → C2H3Cl -Phản ứng cộng là phản ứng trong đó phân tử hợp chất hữu cơ F Phản ứng cộng là phản ứng trong kết hợp với phân tử khác tạo đó phân tử hợp chất hữu cơ kết hợp thành phân tử mới. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Sơ lược về các loại phản ứng hữu cơ cơ bản : Phản ứng thế. Vậy pư cộng là gì ? Thí dụ 3 C2H5OH + HBr → C2H5OH + H2O F Phản ứng thế là phản ứng trong đó một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác. phản ứng cộng. cộng. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của gv Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: 10’ Pư Học sinh quan sát và phát biểu I. với phân tử khác tạo thành phân tử mới.. 2. Trọng tâm: − Phân loại phản ứng hữu cơ cơ bản : Thế. Hướng dẫn thực hiện − Dẫn ra một số phản ứng hữu cơ và hướng dẫn HS quan sát để phân biệt một số loại phản ứng hữu cơ cơ bản : thế. Quảng Nam . Phản ứng thế Giáo viên đưa ra thí -Phản ứng thế là phản ứng trong Thí dụ 1 askt dụ. H3C C OC2H5 O + H2O Hoạt động 2: 10’ Pư cộng Giáo viên đưa ra các thí dụ. B. II. phản ứng tách. − Dẫn ra một số ví dụ để thấy được đặc điểm của phản ứng hữu cơ là thường xảy ra chậm và tạo thành hỗn hợp sản phẩm − Luyện tập: + Nhận biết được loại phản ứng theo các phương trình hoá học cụ thể.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . tách. 3.

Làm bài tập sách giáo khoa và sách bài tập. Đặc điểm của phản ứng hoá học trong hoá học hữu cơ 1.Phản ứng tách là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ Thí dụ 1 CH2 CH2 H OH H+. Hoạt động 5: 5’ Củng cố Làm bài tập 2 sách giáo khoa: Chọn kết luận đúng: 1. Phản ứng tách là gì ? Học sinh quan sát thí dụ và trả lời khái niệm . Phản ứng hữu cơ thường thu được nhiều sản phẩm. Do các liên kết trong phân tử các chất hữu cơ ít phân cực nên khó phân cắt.Chuẩn bị nội dung tiết luyện tập. Các phản ứng hoá học trong hữu cơ thường xảy ra chậm. D. B. 2. Các phản ứng hoá học trong hữu cơ thường xảy ra chậm. Do các liên kết có độ bền tương tự nhau nên trong cùng một điều kiện có thể phân cắt nhiều liên kết. Phản ứng hữu cơ thường thu được nhiều sản phẩm. 2. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. A * Dặn dò .170oC CH2=CH2 + H2O Thí dụ 2 CH3-CH2-CH2-CH3 CH3-CH=CH-CH3 +H2 CH2=CH-CH2-CH3 +H2 Hoạt động 4: 10’ đặc điểm của phản ứng hoá học hữu cơ Giáo viên mô tả các thí dụ trong sách giáo khoa. . Học sinh nhận xét và đưa ra nhận xét về đặc điểm phản ứng hoá học hữu cơ. Nguyên nhân của các đặc điểm đó.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . F Phản ứng tách là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ. 3.2012 Hoạt động 3: 10’ Phản ứng tách Giáo viên lấy thí dụ. II. Quảng Nam 11 .

GV: chuẩn bị thêm 1 số bài tập. CH3COOH. CH3-CH=CH-CH2-CH3 . B. đồng phân. C5H12. hợp chất vô cơ. C4H6. viết CTCT của 1 số chất hữu cơ đơn giản. thành phần các ng. Quảng Nam 12 . thành phần các ng. từ đó trình bày về th. CH3-C≡ C-CH2-CH3 . sử dụng các BT sau: BT1: Hãy viết 1 số thí dụ minh họa về hợp chất hữu cơ.Hợp chất hữu cơ: Khái niệm.tố trong hợp chất hữu cơ. Tiến trình bài luyện tập: I. CxHyClz) HĐ2: 2/ Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố: HS ôn tập thông qua hệ thống bài tập: BT3: Chia các chất sau đây thành 2 loại chính và đặt tên cho mỗi loại: C 3H8. CxHyOzNt. CH3Cl. BT4: BT1 sgk. C5H10.tố trong trong ph. CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO Ngày soạn: 28/11/2011 A. CxHyOz.Phản ứng của hợp chất hữu cơ. phần ng. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: Củng cố các kiến thức: . Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: 1/ Khái niệm hợp chất hữu cơ. HĐ3: 3/ Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ: BT5: Có những liên kết nào trong các hợp chất hữu cơ sau đây? CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3. nhận dạng một vài loại pư của các chất hữu cơ đơn giản. 2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định CTPT.tố trong phân tử hợp chất hữu cơ: Để ôn lại các khái niệm hợp chất hữu cơ. đồng đẳng. C6H12O6. 33 : Bài 24: LUYỆN TẬP: HỢP CHẤT HỮU CƠ.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Từ đó ôn lại khái niệm hợp chất hữu cơ. phân loại.tử hợp chất hữu cơ. BT2: Hãy viết 1 số CTTQ để biểu diễn hợp chất hữu cơ. Chuẩn bị: HS: chuẩn bị kiến thức để ôn tập. (CxHy.2012 TIẾT 32. CH2=CH-CH2C≡ CH HĐ4: 4/ Các loại CT biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ BT6: Hãy kẻ cácmũi tên thể hiện quan hệ giữa các đơn vị kiến thức sau: Phân tích định tính Phân tích định lượng → CTĐGN  CTP BT7: BT số 2 sgk M thuyetCTHH → CTCT Đồng phân GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. liên kết trong phân tử. . C2H5OH. C. câu hỏi trắc nghiệm.

C2H6O2. công thức hoá học.98 Bước 2: Lập CTĐGN của M: x : y : z = 12. C4H8O4. C3H6O. phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy hoàn toàn. 2. hiđro lần lượt là A. C. A 5. Câu 3: Chất X có công thức phân tử C4H8O4N2. B. B. . 4. B. 3. 0 : 1. Công thức phân tử của X là A. D.18 : 7. Số chất có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản là A. C.to → 8. d) 600oC Ni. C4H8O4N. C4H8O4N2.Bước 1: Xác định thành phần % các nguyên tố trong metyliơgenol: %C. công thức lập thể. Bài tập: sgk 1. C2H4O2N. D.86 17. C2H6O. C2H4O2. 4. C. Câu 6: Trong phân tử hợp chất hữu cơ. 1. D. Câu 7: Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 45. B.Kĩ năng giải BT lập CTPT. 7. C2H4ON. công thức phân tử. 5. theo một hướng nhất định. D.Cách viết PTHH của các loại pư. a) C2H4 + H2  C2H6 (pư cộng) .8 sgk (HS lên bảng giải) HĐ6: Củng cố bài. 0 : 1.2012 %C %H %O 74. C2H6O. CH3-O-C2h5 và C2H5-O-C2H5 Đồng phân: CH3-O-C2H5 và C3H7OH . CH2O. C. D. Công thức đơn giản nhất của X là A. C6H6 là hiđrocacbon. công thức cấu tạo. 0 : 16. Câu 2: Cho các chất có công thức phân tử sau: CH4. D. %H đã biết ⇒ %O = 17. C4H10O: 4 CTCT 6.16 7. 0 = 12. 1. C2H2. pư thế: a) . pư cộng: b) . C3H8O. B. B.12 = 11:14 : 2 ⇒ CTĐGN: C11H14O2 ⇒ CTPT có dạng: (C11H14O2)n Bước 3: Lập CTPT của M: 178n = 178 ⇒ n = 1 ⇒ CTPT là C11H14O2 BT8: bài 3 sgk HĐ5: 5/ Các loại pư hóa học hay gặp trong hóa học hữu cơ: Trong hh hữu cơ thường gặp những loại pư nào? Hãy nêu đặc điểm từng loại pư đó? BT 7. C. C2H4O2. . B. b) 3C2H2 → C6H6 (pư cộng) t hanhoattinh mengiam → c) C2H5OH + O2 (kk)  CH3COOH + H2O (pư oxh không hoàn toàn) 25− 30oC * Bài tập bổ sung: Câu 1: Tính chất nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ A. C6H12O6. Công thức phân tử của X là A. Đồng đẳng: C3H7OH và C4H9OH. C. 4. 3.C. Câu 5: Hợp chất hữu có X có tỉ khối so với hiđro bằng 30. 2. Câu 4: Những chất đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng A. không tan hoặc ít tan trong nước. hoá trị của cacbon. pư tách: c). C3H6O3. 0 = 6.86 :1. Quảng Nam Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . nhất thiết phải chứa cacbon.98 13 . 0 : 16. C3H8O: 2 CTCT . 2. liên kết hoá học ở các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. C3H6. D. B. các chất còn lại là dẫn xuất của hiđrocacbon. 4. C6H6. 1. C2H5-O-C2H5 và C4H9OH.

Câu 10: Hợp chất Y có phần trăm khối lượng cacbon.  . 2. H = 1. 1. Các chất là đồng phân của nhau là A. CO2. C3H6O2. B. (1). C2H4O2. CH3CHO (4). C3H6O3. (4).  Câu 15: Các phản ứng thuộc loại phản ứng tách là A. Khối lượng mol phân tử của Y bằng 74 g/mol.26%. 5. 4. hiđro. C4H10. CH3OCH3 (2). (NH4)2CO3. B. . 7. (2). cacbua …). 4. 2. 0 0 0 2 4 0 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. C6H12O6. 1. B.2012 Câu 8: Cho các chất sau: CH4. D. (1). D. B. CaC2. 2.1% và 43. C. 4. Biết khối lượng mol phân tử của Z bằng 46 g/mol. (NH2)2CO. 4. 6. Câu 14: Khái niệm nào sau đây đúng khi nói về hợp chất hữu cơ A. H. C5H12. Có bao nhiêu chất hữu cơ A. O = 16) A. 1. là hợp chất của cacbon (trừ CO. 6.  . C. C. → (2) C3H6 + Br2  C3H6Br2. C. CH3CH2CH2OH (3). D. oxi lần lượt là 48. Câu 11: Cho các chất có công thức phân tử sau: CH4. là hợp chất của cacbon và hiđro.6 gam chất hữu cơ Z (chứa C. D. 2. C4H10O. là hợp chất của cacbon với hiđro và oxi. (2). 2. 3. Số chất có cùng công thức đơn giản CH2O là A. O). 2. Al4C3. 5. xianua. 1. 4. C. Câu 16: Các phản ứng thuộc loại phản ứng cộng là A. 6. Câu 13: Cho các chất: C2H2. D. Đọc kỹ và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17 Cho phương trình hoá học của các phản ứng → (1) CH4 + Cl2 as CH3Cl + HCl. B. (3). (2). 2. Công thức phân tử của Y là (Cho C = 12. 3. 3. D.64%. C2H6O. C6H6. xt (3) C3H7OH + HCl t → C3H7Cl + H2O. 6. 4. O = 16) A. C2H2. CO.48 lít khí CO2 và 5. B. HCN. 1. C6H12O6. 3.  . sau phản ứng thu được 4.4 gam H2O. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 4. 1. 5. C. 5. CH3COONa. C3H8. C3H8 . 1. D. 8. muối cacbonat. 1. 5. C. Quảng Nam 14 . Câu 17: Các phản ứng thuộc loại phản ứng thế là A. CHF3. 4. C2H4. 3. D. B. C3H6O. 6. xt (4) C7H16 t → CH4 + C6H12. 3.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . (4). 5. 5. 5.t C2H5OH H SO → C2H4 + H2O. 5. C2H4O2. là hợp chất của cacbon. 5. C. CH2O. CH5N. B. Công thức phân tử của X là (Cho C = 12. CH2O2. 4. 6. D. 6. C. C3H6. C. B. C2H6. 2. 3. B. H = 1. Câu 12: Cho các chất sau: CH3CH2OH (1). Có bao nhiêu chất là đồng đẳng của nhau A. D.t (5) C5H10 + H2 Ni→ C5H12. 3.

Sự điện li Sự điện li ? chất điện li ? Phân biệt chất điện li .So sánh nồng độ ion chất điện li.Tác dụng với chất khử hoá học cơ bản ? So sánh độ hoạt động trong một chu kỳ. dịch. 4. CM … .Cacbon . một nhóm.Chất điện li mạnh yếu ? Phân biệt chất điện li mạnh & yếu.Tích số ion của nước. củng cố lại các kiến thức đã học trong suốt học kỳ I 2. tách các chất * Nhận biết các chất dựa vào phương pháp hoá học * Giải bài toán dựa vào phương trình phản ứng . PHƯƠNG PHÁP : Hoạt động nhóm – nêu và giải quyết vấn đề . tự nhau.Tính tỉ mỉ . Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong . bản để học sinh về nhà làm.Tác dụng với chất oxh. tin tưởng vào khoa học thực nghiệm . III. .Điều kiện phản ứng trao đổi. Hoạt động 3 Đơn chất Nitơ . Quảng Nam 15 . THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG : Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 :Học sinh lần lượt trả lời các câu I. tính % khối lượng hỗn hợp . Thái độ : . 3. Điện li hỏi.Axit . 1. điều chế . viết phương trình phản ứng .Silic 1. Học sinh xem lại một số dạng bài tập cơ bản . Chuẩn kiến thức và kỹ năng: 1. dung dịch ? Hoạt động 2 bài tập 2.Tập tinh cẩn thận trong tính toán .Tính khử HS :Tính chất hoá học của các đơn chất tương . Lý thuyết Điện li .bazơ theo Areniut. C% . C% * lập CTĐG .Photpho II. xác định CTCT đúng của hợp chất hữu cơ .Tính oxi hoá đơn chất ? Nguyên nhân giống nhau tính chất .Tính pH của dung dịch. Do chúng đều có mức oxi hoá trung gian nên chúng có thể tăng hoặc giảm mức oxi hóa thể GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. ion của nước ? . Đơn chất So sánh tính chất hoá học cơ bản của các loại .2012 TIẾT 34.bazơ ? Tích số .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . CHUẨN BỊ : Hệ thống câu hỏi và bài tập IV. Bài tập Giáo viên hướng dẫn một số dạng bài tập cơ . Quan điểm của Areniut về axit . CTPT .Rèn luyện các kỹ nặng : * Hoàn thành chuỗi .Photpho . Kiến thức : Ôn tập . . Nitơ .Nồng độ dung dịch. Kỹ năng : . II.Silic Cacbon . Điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung Khái niệm pH. 35: ÔN TẬP HỌC KÌ I Ngày soạn: 5/12/2011 I. Trọng tâm : Ôn tập theo đề cương .

Hợp chất a. Tính bazơ yếu : tác dụng với dung dịch muối của kim loại có hiđroxit không tan. Hoạt động 4 Hợp chất của nitơ. photpho. Oxit Oxit cacbon CO có tính khử mạnh CO2 có là oxit axit SiO2 c. Hiđroxit cacbon H2CO3 Hiđroxit silic H2SiO3 chỉ tác dụng với kiềm mạnh. Các oxit của cacbon tính chất hoá học cơ bản ? HS:CO có tính khử mạnh.65gam CaCO3 ở 1000oC và 16 2. photpho. Quảng Nam . Hiđroxit photpho H3PO4 là axit trung bình. điện li ba nấc và không có tính oxi hoá mạnh như HNO3. Hợp chất với hiđro NH3 có tính bazơ yếu và tính khử. Hoạt động 5 Bài tập 1 Bài tập 1 Hoàn thành dãy chuyển hoá sau: a. b. CO2 có tính oxi hoá yếu (không đặc trưng) và tính oxit axit. Xác định phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. silic. Tính chất hoá học cơ bản ? HS: Hiđroxit nitơ HNO3 là chất oxi hoá mạnh và tính axit mạnh. Hiđroxit của nitơ. cacbon. Tính khử : tác dụng với chất oxi hoá. điện li ba nấc. silic.48 lít khí duy nhất NO2 (đktc). Tính chất hoá học cơ bản của amoniac ? Cho thí dụ ? Amoniac có tính bazơ yếu và tính khử. Bài tập 3 Nung 52. Hiđroxit Hiđroxit nitơ HNO3 là chất oxi hoá mạnh và tính axit mạnh Hiđroxit photpho H3PO4 là axit trung bình. cacbon. Hiđroxit cacbon H2CO3 Hiđroxit silic H2SiO3 Hoạt động 6 Bài tập 2 Hoạt động 7 Bài tập 3 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. đun nóng. N2FNH3FNH4NO2→NH3 ↓ ↓ Al(OH)3 NO ↑ ↓ Al(NO3)3←HNO3← NO2 b. Hợp chất với hiđro chỉ xét hợp chất hiđro của nitơ. tác dụng với dung dịch HF. P → P2O5 → H3PO4 Bài tập 2 Cho 3 gam Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư. sinh ra 4.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .2012 hiện tính oxi hoá hoặc khử. Tính chất hoá học đặc trưng của silic đioxit ? SiO2 là thành phần chính của thuỷ tinh.

3. Củng cố : Kết hợp trong quá trình ôn tập 4.16g . Tìm CTPT cùa A ? GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Bài tập về nhà : Bài 1 : Cho 9 g hh gồm Mg và Al tác dụng hết với dd HNO3 lõang thu được 6.44g hchc A rồi cho sản phẩm lần lượt đi qua bình ( 1 ) đựng H2SO4 đặc . ZnO td vừa đủ 100 ml dd HNO3 1M thu được 448 ml một chất khí NO duy nhất (đktc ) và dd A.Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại có trong hh? Bài 2 : Cho mg hh Zn . b.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .2012 cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500ml dung dịch NaOH 1. a/ Tính % khối lượng hỗn hợp đầu b/ Cho toàn bộ dd A ( ở trên ) vào 100ml dung dịch NaOH 1. bìng 2 tăng thu được 10g kết tủa trắng .72 lit khí không màu dễ hóa nâu trong không khí (đktc) a. Quảng Nam 17 . Tính nồng độ mol/l dung Giả sử rằng thể tích dung dịch trong các phản ứng đều không thay đổi Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn 1. Hỏi thu được những muối nào ? Khối lượng là bao nhiêu ? Biết rằng hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95%.được dd B. Xác định CTĐG nhất của A ?.Viết các PTPƯ xảy ra.8M. bìng ( 2 ) đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình 1 tăng 2.2M .

tính tan). − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. 38 : Kiến thức HIĐROCACBON NO ANKAN Ngày soạn: 19/12/2011 Bài 25: A. − Tính chất hoá học của ankan GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.. tính nhiệt lượng của phản ứng cháy. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và tên gọi: ankan ⇒ Công thức tổng quát của ankan. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Định nghĩa hiđrocacbon. Quảng Nam 18 . khối lượng riêng. − Dựa vào kiến thức đồng phân (đã học ở bài trên) để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của các đồng phân ankan (có < 7 nguyên tử C) từ công thức phân tử. đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái. Η 2Ο 3n + 1 t0 CnH2n+2 + ( ) O2  nCO2 + (n+1)H2O (tỷ lệ mol > 1) → CΟ2 2 t . − Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan. viết công thức cấu tạo và gọi tên.... ứng dụng của ankan.xt CH4 + O2  H-CH=O + H2O → t 0 . oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi). t 0 . đồng phân của ankan và tên gọi tương ứng.. B.. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử của ankan. phản ứng crăckinh)..xt + Phản ứng tách hiđro. − Công thức chung. − Quan sát thí nghiệm. CnH2n+2  CnH2n + H2 → t 0 . tính chất của ankan. − Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí. hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng. đồng phân mạch cacbon..2012 CHƯƠNG 5: TIẾT 37. phản ứng cháy..xt CnH2n+2  CxH2x+2 + Cn−xH2(n−x) → + Phản ứng oxi hoá (cháy. gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng.. có thể chỉ ra phản ứng dnagj tổng quát: as CnH2n+2 + Cl2  CnH2n+1Cl + HCl → as . mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử..5O2  2CH3COOH + H2O → 0 − Xác định công thức phân tử. −Viết được công thức cấu tạo.xt C4H10 + 2. mạch nhánh. − Tính chất hoá học của ankan : Tương đối trơ ở nhiệt độ thường nhưng dưới tác dụng của ánh sáng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .. crăckinh. − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm C. nhiệt độ nóng chảy. nhiệt độ sôi. xúc tác và nhiệt. phản ứng tách hiđro. ankan có tham gia : + Phản ứng thế: hướng dẫn HS dựa vào phương trình hóa học của phản ứng thế CH4 bởi halogen (SGK) viết phương trình hóa học của phản ứng thế C2H6 bởi halogen Sau đó.+ Cl2  CnHCl2n+1 + HCl → as CnHCl2n+1 + Cl2  CnCl2n+2 + HCl → Lưu ý: sự tạo sản phẩm chính là sản phẩm thế ở nguyên tử C bậc cao hơn. Kĩ năng −Tính chất hoá học (phản ứng thế.

Biết chất đầu tiên của dãy ankan là 1/ Dãy đồng đẳng ankan: metan CH4. cách và cho HS thấy được sự khác nhau Ví dụ: *CH3 – CH – CH2 – CH3 giữa 2 cách gọi tên đó.Gọi tên: vị trí nhánh + tên nhánh(gốc ankyl) nhánh giúp HS nhận diện và đánh số theo thứ tự vần chữ cái + tên ankan tương ứng chính xác. − Luyện tập: + Viết công thức cấu tạo. C2H6.Học sinh nghiên cứu sgk rút ra đặc Vd: C4H10 (2 đp) điểm cấu trúc của ankan C5H12 (3 đp) HĐ2:13’ .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . + Viết các phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học của ankan. tên gốc ankyl có đuôi yl -Đánh STT mạch chính từ phía gần nhánh và .GV giới thiệu bảng 5. đồng phân. mạch nhánh.GV đưa ra nhiều dạng mạch phân . danh pháp: .1 sgk. .GV nêu cách nhận ra mạch C chính. C3H8 . CTC: CnH2n+2 (n ≥ 1) HS viết công thức phân tử một số đồng * Đặc điểm cấu tạo: đẳng của CH4 . với mạch chính..Mạch C là mạch hở.HS nhận xét rút ra kết luận về khái CH3 C2H5 CH3 niệm bậc của nguyên tử C * CH3 – CH – CH – CH2 – C – CH3 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. -Chọn mạch C dài nhất. viết công thức cấu tạo của một số ankan . + Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp và tính nhiệt lượng của phản ứng cháy .Với 3 chất đầu dãy đồng đẳng. em hãy lập CT các chất đồng gồm: đẳng tiếp theo? CH4.2012 − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm (từ CH3COONa và Al4C3).tử C không cùng -Vậy CT chung của dãy đồng đẳng nằm trên 1 đường thẳng.GV đưa ra 1 số vd để HS đọc tên theo 2 *Một số ankan còn có tên thông thường.chỉ có lk đơn C-C và C-H hướng từ ng.HS : đặc điểm tên ankan có đuôi an và mạch chính. b) Ankan có nhánh: được gọi tên theo “danh HS rút ra nhận xét về đặc điểm trong tên pháp thay thế” như sau: gọi của ankan và gốc ankyl. ankan là ntn? .tử C ra HS nhận xét rút ra kết luận 4 đỉnh của 1 tứ diện đều. Quảng Nam 19 . các ng.1 sgk. . gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng. Các chất này có 1 hay nhiều CTCT a) An kan ko phân nhánh: mạch hở? . + Xác định công thức phân tử. ankan có đồng phân về mạch điểm cấu tạo của ankan? cacbon (mạch ko nhánh và có nhánh) . . có nhiều nhánh nhất làm . Đồng đẳng.Thế nào là đồng đẳng? I.Chỉ số n có giá trị ntn? . D. CH3 * CH3 – CH – CH – CH2 – CH3 .. em hãy viết CTCT cho các chất 3/ Danh pháp: đó.Viết CTCT cho các chất C4H10 và C5H12? HĐ3:20’ . nhiều nhánh hơn. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1:7’ . .GV cho HS quan sát mô hình phân tử 2/ Đồng phân: butan giúp HS rút ra nhận xét về đặc -Từ C4H10 trở đi.xem bảng 5.

Đúng b. Nhựa đường gồm các ankan có mạch cacbon rất lớn.Ankan không tan trong nước → Kị nước . . klượng riêng.Ankan là những dung môi không phân cực → hòa tan được những chất không phân cực . tính tan theo chiều tăng của PTK? II. dễ bay hơi. đúng hay sai ? a. Tính chất vật lí: GV Ví dụ về ankan: xăng .ở điều kiện thường . Sai * Viết công thức cấu tạo thu gọn của chất sau : 3 – etyl – 2.tử cacbon: được xác định bằng số lk của nó với các ng. C8H18 d. Bài 5 sgk: a) Xăng dầu gồm các ankan có mạch cacbon ngắn. 4. kl riêng của các ankan tăng theo số nguyên tử cacbon ( tăng theo phân tử khối . qui luật biến đổi về tonc. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. chỉ ra bậc C trong các ph.tử C. trạng thái khí Từ C5 → C17 : lỏng ] Từ C18 trở đi ở trạng thái rắn .Ankan là những chất không màu . ga .Ankan nhẹ hơn nước .etyl .tử C khác. dễ bắt lửa. -Nhiệt độ nóng chảy . kém bắt lửa. tos. C7H14 b.3 . C6H10 c. HĐ4: 5’ -GV yêu cầu HS dựa vào sgk thống kê các đặc điểm của ankan: trạng thái.4 – trimetylheptan * Các hợp chất dưới đây hợp chất nào là ankan ? a. . nến … . các ankan từ C1 → C4 ở → Hs rút ra tính chất vật lí .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .metyl butan . Củng cố : * Một người gọi tên hợp chất hữu cơ A là : 2 . Quảng Nam 20 . nhiệt độ sôi .tử đã viết ở trên.2.2012 Cho HS tự nghiên cứu bậc của ng. . không có C2H5 C2H5 CH3 * CH3 CH3 – C – CH3 CH3 CH3 * CH3 – CH – CH2 – C – CH3 CH3 CH3 Bậc của ng. khó bay hơi.

Nguyên tử hiđrô liên kết với cacbon ở bậc cao hơn dễ bị thế hơn nguyên tử hiđro liên kết với nguyên tử cacbon ở bậc thấp .Viết phương trình phản ứng thế Cl vào CH4 ? . Tính chất hóa học: Ankan tương đối trơ về mặt hoá học : Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit . Quảng Nam 21 . từ đặc điểm cấu tạo hướng dẫn HS dự đoán khả năng tham gia phản ứng của ankan HS:Phân tử ankan chỉ có các liên kết C–C và C–H đó là liên kết σ bền vững → ankan tương đối trơ về mặt hoá học Nội dung III. Viết ptpư : các sản phẩm thế được gọi là dẫn xuất halogen của C3H8 + Cl2 và C3H8 + Br2 hiđrocacbon . Ví dụ : CH3CH2CH2Cl + HCl C3H8 + Cl2 CH3CHClCH3 + HCl • Nhận xét : .GV trình bày phần cơ chế phản ứng ( chỉ cần sơ lược ) Là cơ chế gốc dây chuyền * Bước khơi mào → Clo + Clo Cl o o Cl as * Bước phát triển dây chuyền CH3 – H + Clo → o CH3 + HCl o CH3 + Clo – oCl → CH3Cl + Clo CH3o –o H + Clo → …. Pt … ) +C2H6 * Các ankan không những bị tách H tạo thành Hydrocacbon không no mà 3.2012 TIẾT 38: Hoạt động của GV và HS HĐ1: 15’ * GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo các ankan. .…… * Bước đứt dây chuyền : Clo + Clo → Cl2 o CH3 + Clo → CH3Cl o CH3 + o CH3 → CH3CH3 CH2Cl2 + Cl2 as  → CHCl 3  + HCl as  CHCl3 + Cl2  → CHCl4 + HCl . bazơ và chất oxyhoá mạnh ( KMnO4 ) 1.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .t 0 0 0 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Phản ứng Oxi hóa hoàn toàn CnH2n+2+O2  t nCO2 + (n+1)H2O → còn bị gãy các liên kết C – C tạo ra các phân tử nhỏ hơn ( n CO2< nH2O) HĐ3:10’ Ví dụ : GV yêu cầu Nhận xét tỷ lệ mol CO2 CH4 +2O2 t CO2 + 2H2O → và H2O sinh ra sau phản ứng . Phản ứng thế bởi halogen: (đặc trưng) Ví dụ :  CH4 + Cl2  → CH3Cl + HCl  CH3Cl + Cl2  → CH2Cl2 + HCl as as .Các phản ứng trên gọi là phản ứng halogen hoá .Các đồng đẳng : Từ C3H8 trở đi thì Clo (nhất là brôm) ưu tiên thế ở trong mạch. Fe .HS nhận xét : số mol H2O luôn luôn o o xt. HĐ2: 10’ 2/ Phản ứng tách : Giáo viên hướng dẫn HS viết các * đehiđrôhoá: phương trình phản ứng : t CH3-CH3  → CH2=CH2 + H2 • C2H6  → t * Phản ứng crackinh: • C3H8  → ( bẻ gãy lk C-C ) HS nhận xét : CH3CH=CH2 * Dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác ( C4H10 CH2=CH2 Cr2O3 .

1 mol CxHy → 0. Xác định dãy đồng đẳng của A.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . * Làm bài tập 7/ 114 SGK * Viết phản ứng Isobutan + Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Không bị oxyhoá bởi dung dịch KMnO4 nhưng ở nhiệt độ. xúc tác thích hợp ankan có thể bị oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxy xt CH4 + O2 t→ HCHO + H2O HĐ4: 5’ GV giới thiệu phương pháp điều chế ankan trong công nghiệp -Làm thí nghiệm điều chế CH4 từ Natri axetat với vôi tôi xút Hoạt động 6: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Tìm những ứng dụng có liên quan đến tính chất hoá học của ankan ? 0 III. Điều chế : a/ Trong công nghiệp : lấy từ khí thiên nhiên.Điều chế và Ứng dụng 1/.1mol CO2 và 0. khí dầu mỏ. b/ Phòng thí nghiệm : CH3COONa + NaOH t → CH4 + Na2CO3 Al4C3 + 12H2O → 3CH4 ↑ + 4Al(OH)3 2/ Ứng dụng : sgk 0 4/ Củng cố : 5’ * Đốt cháy 0. Viết chương trình chung.2mol H2O . Quảng Nam 22 .2012 lớn hơn CO2 .

xiclopropan. − Luyện tập: Viết được phương trình hoá học dạng công thức cấu tạo biểu diễn tính chất hoá học của xicloankan. − Tính chất hoá học của xiclohexan. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số xicloankan và tên gọi ⇒ Công thức tổng quát của mono xicloankan. Phản ứng cộng mở vòng (với H2. Br2. − Từ cấu tạo phân tử. − Tính chất hoá học : Phản ứng thế. − Dựa vào kiến thức đồng phân (đã học ở bài trên) để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân xicloankan (có < 7 nguyên tử C) từ công thức phân tử. 6 nguyên tử C) + Phản ứng thế và phản ứng oxi hoá (tương tự ankan). Trọng tâm: − Cấu trúc phân tử của xiclohexan.2012 TIẾT : Bài 26: XICLOANKAN Ngày soạn: 28/12/2011 A. Br2. III. xiclopropan. xiclobutan. Kĩ năng − Quan sát mô hình phân tử và rút ra được nhận xét về cấu tạo của xicloankan.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Tính chất hoá học của xicloankan : + Phản ứng cộng mở vòng: * với : H2. − Viết được phương trình hoá học dạng công thức cấu tạo biểu diễn tính chất hoá học của xicloankan. cháy tương tự ankan . Tiến trình bài giảng: * Kiểm tra bài cũ: 5’ 1/ Viết đồng phân và gọi tên các ankan có CTPT C6H14? 2/ Viết pư thế của butan với clo. 5. B. C. tách. pư cháy của pentan? 3/ Viết pư điều chế CH4 trong PTN? GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. pư tách của propan. − ứng dụng của xicloankan. đặc điểm cấu tạo phân tử. Quảng Nam 23 . xiclobutan. HBr) của xicloankan có 3  4 nguyên tử cacbon. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Khái niệm. suy đoán được tính chất hoá học cơ bản của xicloankan. HBr (chỉ xảy ra với xiclopropan) * với H2: (xảy ra với vòng xiclo có 4.

từ đó hãy cho biết công thức chung của xicloankan đơn vòng? . Quảng Nam 24 . .liệu điều chế các chất khác. đóng vòng.GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm pư thế Vd: sgk và xác định sp thế của pư thế của xiclopentan với brom? 2/ pư cộng mở vòng: (với vòng 3. gọi HS viết CnH2n + 3n/2 O2  nCO2 + nH2O → ⇒ khi ankan cháy: nH2O = nCO2 pthh cảu pư tách hiđro của C6H12 .1-đimetyl xiclo butan.GV bày cách gọi tên xicloankan..Đặc điểm cấu tạo: mạch vòng và chỉ có lk xich ma. to) pư cộng mở vòng.Cách gọi tên: Vị trí nhánh (nếu có 2 nhánh trở lên)+ tên nhánh + xiclo + tên ankan không nhánh tương ứng với số C trong vòng.6.4 cạnh) HĐ3:10’ -Các xicloankan đơn vòng 3 hoặc a) Xiclopropan và xiclobutan có pư cộng mở vòng 4 cạnh có cấu trúc kém bền nên dễ tham gia với H2( Ni. Tính chất hóa học: xicloankan.Xicloankan chủ yếu được lấy từ quá trình chưng cất . chế: . HĐ2:10’ . cạnh) . Vd: sgk . các 4/ Pư oxi hóa: to xicloankan cũng bị tách hiđro. Ứng dụng: (sgk) . pthh: sgk -Khi tham pư cộng mở vòng. dung môi hoặc làm ng. chưng cất dầu mỏ. bằng p2 tách hiđro các ankcn. thiệu 2 cách đ.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .Yêu cầu HS viết pthh chung của pư cháy của xlcloankan và nhận xét? III.2. Điều chế: HĐ4: 5’ GV g.Xicloankan được dùng làm nhiên liệu..Từ đặc điểm cấu tạo của II. Vd: metyl xiclo hexan. hãy dự đoán tính chất hóa học của nó? 1/ Pư thế: (với vòng 5. 1 trong các lk b) Riêng xiclobutan còn tác dụng được với brom C-C của vòng bị bẻ gãy và tác nhân cộng hoặc axit: chia làm 2 phần cộng hợp vào 2 đầu của lk pthh: sgk vừa bị bẽ gãy. 1. em hãy cho biết đặc điểm về cấu tạo phân tử của xicloankan.GV nêu vấn đề: Tương tự ankan. HĐ6: 5’ Củng cố bài bằng BT sgk.Từ CTCT của các xicloankan trong bảng 5. -Một số xicloankan được điều chế từ ankan bằng p2 -Một số xicloankan được điều chế từ ankan tách hiđro các ankcn. -Monoxicloankan có CTC:CnH2n(n ≥ 3 ) . Nội dung I. Vd: sgk IV. Cấu tạo: * Xicloankan là những hiđrocacbon no có mạch vòng.Xicloankan chủ yếu được lấy từ quá trình dầu mỏ. đóng vòng.2012 Hoạt động của GV và HS HĐ1:10’ . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. tạo thành hợp chất no nhưng 3/ pư tách: mạch hở.

yêu cầu HS hoàn thành bảng? B.HS: + Chuẩn bị các BT trong chương 5 trước khi đến lớp.6 kJ.2g H 2O. .Các pư chính của hiđrocacbon no là gì? HS: Là pư thế và pư tách. khi nâng nhiệt độ 1. BT: 1) Đốt cháy hoàn toàn 10.18 = 314 J Do đó nhiệt lượng cần tiêu tốn cho 1.Só sánh ankan và xicloankan về cấu tạo và tính chất hóa học: HĐ2: GV lập bảng như trong sgk.6g H2O. Tìm CTPT. + Hệ thống BT bám sát nội dung luyện tập. 0 22. 6 = 5. viết đồng phân và gọi tên? * Dạng BT hỗn hợp 2 ankan đồng đẳng: GV nêu cách làm. Tìm các CT có thể có của ankan? 5.00.6g CO2 và 3. + Hệ thống lại các kiến thức đã được học.Rèn luyện kĩ năng lập CTPT của hợp chất hữu cơ. viết pthh của pư thế có chú ý vận dụng qui luật thế vào phân tử ankan.00 g nước tử 25 oC lên 100oC cần tiêu tốn nhiệt lượng là: 75. Mặt khác: 1g CH4 khi cháy tỏa ra 55.875.00g nước lên 1oC cần tiêu tốn nhiệt lượng là 4.2g hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 16.Ankan có loại đồng phân nào? HS: Từ C4H10 trở đi có đồng phân về mạch cacbon.4g CO2.103 = 314. Chuẩn bị: . Từ đó. thể tích CH4(đktc) cần phải đốt là: 16. Chuẩn kiến thức và kỹ năng . III. B.103 J = 314 kJ. để trống phần cấu tạo và tính chất hóa học. .00 lit nước từ 25 oC lên 100. Tìm CT 2 ankan và % về khối lượng của mỗi ankan trong hỗn hợp? 2) Một hỗn hợp 2 ankan ở thể khí có tỉ khối đối với C2H4 bằng 0.18 J. 4. Tìm CT của hiđrocacbon? 3) Đốt cháy hoàn toàn 1. 64 314 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. cho BT minh họa. . Vậy để có 314 kJ cần đốt cháy lượng CH4 là: 55. Bài tập: Từ bài 1 đến bài 6 sgk Bài 4: Nâng nhiệt độ của 1.Rèn kĩ năng viết CTCT và gọi tên các ankan. . .2012 TIẾT 39: Bài 27: Luyện tập: ANKAN VÀ XICLOANKAN Ngày soạn: 10/1/2012 A.GV: + kẻ sẵn bảng tổng kết như sgk nhưng chưa điền dữ liệu.Đặc điểm về cấu trúc và CT chung của ankan? HS: Ankan là hiđroaccbon no mạch hở.45g một ankan thu được 4.90(lit) * Dạng bài tập tìm CT ankan: GV nêu cách làm.0oC là: 3. cho BT minh họa. Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: . Vậy. 1. 4 ≈ 7. Quảng Nam 25 . Tiến trình bài luyện tập: A. có CTPT chung là CnH2n+2 (n >=1). BT: 1) Tìm CT ankan A biết tỉ khối của A đối với H2 bằng 30? 2) Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon thu được 6.14 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .0 . 64g .

. III. giải thích và viết các phương trình hoá học. − Đốt cháy khí metan. + Bông rắc CuSO4 khan chuyển từ màu trắng → màu xanh (CuSO4. mô tả hiện tượng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Điều chế và thử tính chất của metan a) Ngọn lửa cháy sáng ⇒ CH4 bị đốt cháy Ở mẩu sứ có đọng giọt nước ⇒ Phản ứng cháy CH4 tạo H2O b) Không có hiện tượng gì ⇒ CH4 không làm mất màu dung dịch Br2.5H2O) ⇒ có H2O tạo thành + Ống nghiệm đựng dung dịch Ca(OH)2 có vẩn đục (CaCO3) ⇒ có CO2 tạo thành Thí nghiệm 2. HĐ2: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Quảng Nam Bài 28: − Dẫn khí metan vào dung dịch thuốc tím.2012 TIẾT 40: Bài thực hành 3: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ. Hướng dẫn thực hiện − Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Nghiền chất rắn + Trộn chất rắn và cho hỗn hợp vào ống nghiệm + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Lắp dụng cụ theo hình vẽ + Đun nóng ống nghiệm + Đưa đầu ống dẫn khí vào chất lỏng trong ống nghiệm + Đưa que diêm đang cháy đến đầu ống dẫn khí − Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1. . thành công các thí nghiệm trên. − Điều chế và thử tính chất của metan C. Trọng tâm − Phân tích định tính C. c) Không có hiện tượng gì ⇒ CH4 không làm mất màu dung dịch KMnO4. H trong hợp chất hữu cơ + Phần chất rắn trong đáy ống nghiệm chuyển dần từ màu đen (CuO) → màu đỏ (Cu) ⇒ chất hữu cơ đã bị oxi trong CuO oxi hóa. sau đó mới tắt đèn cồn. B.Lưu ý HS 1 số kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong bài. − Điều chế và thu khí metan. − Quan sát. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. − Phân tích định tính các nguyên tố C và H. − Viết tường trình thí nghiệm. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Mục đích. Ngày soạn: 11/1/2012 A. ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA METAN. hoá chất để tiến hành được an toàn.2. H. những yêu cầu cần đạt và các điểm cần lưu ý khi làm thí nghiệm với các chất hữu cơ và làm thí nghiệm đốt cháy khí metan.GV nêu những thí nghiệm thực hiện trong bài thực hành. cách tiến hành.1 và 5. 26 . Xác định sự có mặt của C. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ.GV biểu diễn cho HS xem cách lắp dụng cụ thí nghiệm như hình 5. Tiến trình bài thực hành: HĐ1: . Sau khi làm xong thí nghiệm phải bỏ ống nghiệm chứa dd Ca(OH)2 ra trước.

tố C và H trong thành phần hợp chất hữu cơ.tố C thành CO2 và ng. Rút kinh nghiệm sau buổi thực hành. Lưu ý: .tố H thành H2O. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. đun nóng cho nước bay hơi hết. Quan sát màu của ngọn lửa ở đầu ống dẫn khí. HĐ4: công việc cuối buổi thực hành: HS thu dọn dụng cụ.GV chuẩn bị trước hỗn hợp vôi tôi xút và CH 3COONa khan như sau: Chọn lấy những cục vôi sống mới nung..Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .5 : 1 về khối lượng(có thể cho hỗn hợp vào bát sứ. để nguội. xốp. đặt 1 lớp bông không thấm nước như hình 5. Sau đó trộn nhanh CH 3COONa khan với hỗn hợp vôi tôi xút theo tỉ lệ 2:3 về khối lượng. Cách tiến hành: thực hiện thí nghiệm như hướng dẫn trong sgk. Để nhận được H2O tạo thành.Sau khi đã cho hỗn hợp saccarozơ và CuO vào đáy ống nghiệm.Để nhận ra ng. thương theo tỉ lệ 1. CaO.Cần để pư điều chế CH4 xảy ra mạnh và lượng khí metan tạo thành đủ để đẩy hết phần không khí trong ống nghiệm rồi mới đốt(đề phòng pư nổ mạnh). hóa chất . sau đó tập trung ngọn lửa vào phần ống nghiệm chứa hỗn hợp hóa chất. châm lửa đốt ở đầu ống dẫn khí. viết tường trình. khô. trộn nhanh. Đập ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí hình chữ L xuyên qua.. bảo quản trong lọ kín để dùng). đều với xút rắn..(hình 5. tán nhỏ. . NaOH cho vào ống nghiệm. Quảng Nam 27 . Quan sát màu của dd brom. HĐ3: Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của metan.CaO tạo ra hỗn hợp hóa chất khô để thí nghiệm thành công và bảo vệ ống nghiệm không bị chảy ra do pư với NaOH khi đun nóng. cần làm thí nghiệm trong ống nghiệm sạch. tán nhỏ. nhẹ. ta đun nóng hợp chất hữu cơ với CuO để chuyển ng. Lưu ý: .2) HS làm thí nghiệm: Lấp 1 thìa nhỏ hỗn hợp: CH 3COONa. Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm. Kẹp ống nghiệm trên giá thí nghiệm. Đưa ống dẫn khí vào ống nghiệm chứa dd brom. .2012 Thí nghiệm 1: Xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro.1. . sau đó phủ lên mặt lớp bông một lượng CuSO4 khan.

0 CnH2n + ( 3n t0 ) O2  nCO2 + nH2O → 2 (tỷ lệ mol Η 2Ο = 1) CΟ2 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. đặc điểm cấu tạo phân tử. − Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Công thức chung. propen. phản ứng trùng hợp cụ thể. − Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken. phản ứng oxi hoá. − Dựa vào kiến thức đồng phân để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi một số đồng phân cấu tạo của anken (có < 6 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy. − Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp. + Phản ứng oxi hoá (cháy và làm mất màu thuốc tím). Kĩ năng − Quan sát thí nghiệm. gọi tên anken. ứng dụng. phản ứng trùng hợp . B. cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp . đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học. viết công thức cấu tạo. but-1-en và but-2-en. đồng phân vị trí liên kết đôi). tính tan) của anken. − Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.t CnH2n + H2  CnH2n+ 2 → CnH2n + Br2 → CnH2nBr2 (làm mất màu dung dịch brom) CnH2n + HX → CnH2n+1X CnH2n + H2O → CnH2n+1OH (ancol) + Phản ứng trùng hợp etylen. − Tính chất hoá học của anken. C. − Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử). cộng halogen (clo. mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất. nhiệt độ sôi. Ni . 42: Kiến thức HIĐROCACBON KHÔNG NO Bài 29: ANKEN Ngày soạn: 6/1/2012 A. brom trong dung dịch). − Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch. − Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng. cộng HX (HBr và nước) theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp. Quảng Nam 28 . cộng hiđro.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Xác định công thức phân tử. (Chú ý liên hệ công thức phân tử chung để dẫn đến đồng phân mạch vòng xicloankan) − Tính chất hoá học của anken : + Phản ứng cộng hiđro. khối lượng riêng.2012 CHƯƠNG 6: TIẾT 41. − Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể. Trọng tâm: − Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế của anken.

cho lên) sau đó thêm đuôi –en. Đồng đẳng. các CTCT và gọi HS gọi tên. về mạch C như ankan. tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có anken cụ thể .và trans-. VD: C4H8 b) đồng phân hình học: Là đp về vị trí ko gian của các -GV viết CTCT của but-2-en dưới nhóm ng.tử xung quanh lk đôi dạng cis. + Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng. (xem bảng 6.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .tử anken có một lk a) Đồng phân cấu tạo: Từ C4H8 trở đi có đồng phân đôi C=C nên anken(n ≥ 4) còn có anken về vị trí lk đôi và đp về mạch C. b) Tên thay thế: Xuất phát từ tên ankan tương ứng chỉ -GV nêu cách gọi tên theo dp hệ bỏ đuôi –an rồi thêm vị trí lk đôi( nếu mạch từ 4C trở thống. danh pháp: HĐ1:15’-GV giới thiệu chất đơn giản 1/ Dãy đồng đẳng anken: nhất của dãy đồng đẳng của anken là Gồm: Etilen (CH2=CH2).1 sgk) Vd: CH2=CH-CH3 . hình học. tos. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. viết công thức cấu tạo. -Lưu ý: mạch chính là mạch dài nhất có chứa lk đôi và -GV cho tên gọi và HS ghi CTCT. C4H8: butilen. đồng phân. đánh STT mạch chính từ phía gần lk đôi hơn.2012 − Phương pháp điều chế anken: + Trong phòng thí nghiệm: tách nước của ancol + Trong công nghiệp: tách hiđro hoặc crăckinh ankan − Luyện tập: + Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử). HĐ4:10’ Anken có 1 lk pi kém bền.GV: 3 chất đầu dãy có tên 3/ Danh pháp: thông thường: xuất phát từ tên ankan a) Tên thông thường: 3 chất đầu dãy có tên thông có cùng số ng. Quảng Nam 29 . tính tan. phản ứng trùng hợp cụ thể. từ đó rút ra khái niệm về anken hở.CH-CH3 HĐ3:5’ GV hướng dẫn HS nghiên CH2=CH-CH2-CH3 CH3C2H5C2H5 cứu sgk và trả lời các câu hỏi có liên CH3-CH=CH-CH3 .1 sgk. phản ứng oxi hoá.CTC: CnH2n (n ≥ etilen C2H4(CH2=CH2) 2). thêm đồng phân vị trí lk đôi ngoài đp Vd: C4H8 có 3 đồng phân. CH2=CH-CH(CH3)2 quan đến tính chất vật lí: trạng thái. kl riêng. Tính chất vật lí: (sgk) qui luật biến đổi về tonc. 2/ Đồng phân: -GV: Do trong ph. có 1 liên kết đôi trong phân tử. HĐ2:10’ .. cho HS xem bảng 6.tử C bằng cách đổi đuôi thường: –an thành C2H4: etilen. -Nếu có mạch chính ở cùng 1 phía của lk đôi gọi là -HS nhận xét rồi rút ra kết luận về đp đồng phân cis-. CH3-C= C .. và CTC. C3H6. + Xác định công thức phân tử. -Nếu có mạch chính ở về 2 phía khác nhau của lk đôi được gọi là đp transVd: ứng với CTCT CH3-CH=CH-CH3 có các đồng phân hình học: cis-but-2-en và trans-but-2-en. C4H8. D. gọi tên anken. C3H6: propilen. có tính chất tương tự nhau. -HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo của Vậy: anken(hay olefin ) là những HC không no mạch etilen. -ilen. II. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản I.

ĐN pư trùng hợp: sgk -Yêu cầu HS nêu khái niệm pư trùng hợp.p khí etilen? CnH2n+2  CnH2n + H2 → -GV lấy thí dụ. viết pthh và 3CH2=CH2 +2KMnO4 + 4H2O → lưu ý cho HS đây cũng là pư nhận 3HO-CH2-CH2-OH + 2MnO2 + 2KOH.p.to HĐ5:5’ -GV yêu cầu HS viết pthh pư CH2=CH2 + H-OH  CH3-CH2-OH → cộng của C2H với HX..xt. 1/ Pư cộng: a) Cộng hiđro: Ni.. III. đk của pư tr. a) pư oxh hoàn toàn: HĐ7: 15’.2012 dễ bị phân cắt. HS khái quát. Ứng dụng: (sgk) + o o 2 4 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Tính chất hóa học: .GV cho HS tự viết pthh 3n to → của pư cháy tổng quát. yêu cầu HS xác định bậc của C HX có thể cho hh 2 sp: và rút ra qui tắc cộng Maccopnhicop. CH3-CH=CH2 + HBr → 2 sp Qui tắc cộng Maccopnhicop: sgk TIẾT 64: HĐ6:10’ -Các anken còn có thể tham 2/ Pư trùng hợp: t . ⇒ khi anken cháy: nCO2 = nH2O b) Pư oxh không hoàn toàn: Các anken đều có khả -GV nêu hiện tượng của pư giữa năng làm nhạt dần màu dd KMnO4: anken với dd thuốc tím.. CH2=CH2 + H-Br → CH3-CH2-Br -GV viết pthh của pư cộng HBr vào -Các anken có cấu tạo ph. monome. HX. nCH2=CH2  ( CH2 – CH2 )n → tạo thành những phân tử có mạch rất nCH2=CH-CH3  t .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .to CnH2n + H2  CnH2n+2 → b) Cộng halogen: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br -GV gọi HS viết pthh cộng Br2 CnH2n + Br2 → CnH2nBr2 Vậy các anken làm nhạt dần màu đỏ nâu của dd brom.xt → dài và PTK lớn.to CH2=CH2 + H2  CH3-CH3 → Ni. TQ: 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2H2O IV. hợp? -GV lưu ý cho HS các khái niệm mới: polime.tử không đối xứng khi td với C3H6. Đây là pư nhận biết anken với ankan.): H .3 sgk). 3/ Pư oxi hóa: hệ số trùng hợp.. viết V. X2. -GV giới thiệu 1 pthh cùng đk pư cộng H2.xt gia pư cộng hợp liên tiếp với nhau. Cho 2/ Trong công nghiệp: Các anken được điều chế từ HS nhận xét đk pư và nêu cách thu ankan bằng pư tách hiđro: to. mắc xích polime. biết anken với ankan. Quảng Nam 30 . Điều chế: 1/ Trong phòng thí nghiệm: điều chế etilen từ ancol etylic: H SO dac. 170oC HĐ8:5’ GV giới thiệu p2 điều chế C2H5OH  CH2=CH2 + H2O → etilen trong PTN (hình 6. nhận xét tỉ lệ CnH2n + 2 O2  nCO2 + nH2O mol của CO2 và H2O. Cl.p.lk pi kém bền nên anken dễ tham gia pư cộng (tính chất đặc trưng). HS viết pt dạng tổng quát. Br. gây nên tính chất hóa học đặc trưng của anken: dễ tham gia pư cộng tạo thành hợp chất no tương ứng. -Về pư cộng: được xét với 1 số tác nhân: H2. c) Cộng HX (X là OH.

pư cộng của anken. BT sgk: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2012 pthh tổng quát -Cho HS nghiên cứu sgk và rút ra những ứng dụng của anken? HĐ9: 15’củng cố bài: cấu tạo của anken. Quảng Nam 31 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .

Quảng Nam 32 . HBr.Ankađien có 2 lk đôi cạnh nhau. 3–đien và isopren : Phản ứng cộng hiđro. Định nghĩa và phân loại: khái quát đưa ra công thức chung và 1/ Định nghĩa: Ankađien là hiđrocacbon mạch hở có điều kiện của chỉ số n.2012 TIẾT 43: Kiến thức Bài 30: ANKAĐIEN Ngày soạn: 10/1/2012 A. − Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien và ankin cụ thể (không quá 5 nguyên tử C trong phân tử). B.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .3-ddien và isopren). C. tử Thí dụ: sgk -GV yêu cầu HS viết các CTCT của -CTC của các ankađien là: CnH2n-2 (n ≥ 3) ankađien có CTPT C5H8. mô hình phân tử.3-ddien và isopren. − Đặc điểm cấu tạo. 2/ Phân loại: Có 3 loại: -Căn cư vào vị trí của 2 lk đôi để phân .3-đien. − Phương pháp sản xuất buta–1. − Tính chất hoá học của ankađien (buta-1. − Phương pháp điều chế buta-1. Kĩ năng − Quan sát được thí nghiệm. Điều chế buta-1. Br2. cộng halogen và hiđro halogenua.3-đien và isopren : phản ứng cộng 1. 4). 2 liên kết đôi C=C trong ph. đặc điểm cấu tạo của ankađien. kiểm tra và kết luận. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta-1. 3–đien từ butan và isopren từ isopentan trong công nghiệp bằng cách đehiđro hóa ankan. 2 và cộng 1.3–đien và isopren. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số ankađien và tên gọi ⇒ Công thức chung của ankađien và đặc điểm cấu tạo (đặc biệt là ankađien liên hợp). III. − Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien cụ thể.3-đien từ butan hoặc butilen và isopren từ isopentan trong công nghiệp. − Dự đoán được tính chất hoá học. phản ứng trùng hợp tạo cao su. loại ankađien. cách gọi tên của ankađien. + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta–1. HS I. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử. công thức chung. H2O vào propen và pư trùng hợp propen? 3/ Viết pt điều chế etilen từu ancol etylic và từ butan? Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1: 5’-GV lấy thí dụ 1 số anken. − Tính chất hoá học của buta–1. tính chất hoá học của ankađien liên hợp (buta-1. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ:5’ 1/ Viết các đồng phân và gọi tên các anken có CTPT C4H8? 2/ Viết pư cộng H2. rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankađien. Ví dụ: anlen -Ankađien có 2 lk đôi cách nhau 1 lk đơn được gọi là GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Định nghĩa.

Ví dụ: penta-1.xt → CH3-CH2-CH2-CH3  CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 to. lưu ý hướng trùng hợp chủ yếu là 1. -Cộng HX: GV lưu ý HS viết sp chính theo qui tắc cộng Maccopnhicop. Tính chất hóa học: 1/ Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro: to. II. -Tương tự HS viết pư trùng hợp isopren? -Cho HS tự viết pư cháy. pư cộng có thể xảy ra: +tỉ lệ 1:1: cộng 1. IV.2012 HĐ2: 10’ GV yêu cầu HS so sánh những điểm giống và khác nhau về cấu tạo của anken và ankađien. Quảng Nam 33 .4.3-đien và isopren cũng làm mất màu dd KMnO4 như anken.p.4-đien.3-đien -Ankađien có 2 lk đôi cách nhau từ 2 lk đơn trở lên.2:  CH2=CH-CHBr-CH3 → (sản phẩm chính) 40oC Cộng 1. đk để có pư trùng hợp. về nhiệt độ.2 hoặc 1. Điều chế: to. +tỉ lệ 1:2: cộng đồng thời vào 2 lk đôi.xt → CH3-CH(CH3)-CH2-CH3  HĐ4: 5’ Cho HS viết pthh điều chế như CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2 sgk.2:  CH2=CH-CHBr-CH2Br → 40oC Cộng 1. -Hướng dẫn HS viết pư trùng hợp của buta-1. Ứng dụng: sgk ankađien liên hợp.3-đien a) Phản ứng oxh hoàn toàn: và isopren với dd thuốc tím tương tự 3n − 1 CnH2n-2 + O2 → nCO2 + (n-1)H2O anken. Ví dụ: buta-1.p.xt nCH2=C(CH3)-CH=CH2  → HĐ5: 5’ củng cố bài bằng BT sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.4.3-đien.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . HĐ3: 15’ GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm pư trùng hợp. -Tùy theo đk về tỉ lệ mol. Từ đó nhận xét khả năng pư. 3/ Phản ứng oxh: -GV thông báo về pư của buta-1.4:  CH3-CH=CH-CH2Br → (sản phẩm chính) 2/ Phản ứng trùng hợp: nCH2=CH-CH=CH2 to. III.Ni → CH2=CH-CH=CH2 +2H2  b) Cộng brom: −80oC Cộng 1. 2 ⇒ nCO2 > nH2O b) Phản ứng oxh không hoàn toàn: Buta-1.xt  polibutađien → to.4:  CH2Br-CH=CH-CH2Br → Cộng đồng thời vào 2 lk đôi: → CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br c) Cộng hiđrohalogenua: −80oC Cộng 1.

Có 1 lk đôi C=C .to. HBr.Pư trùng hợp to. đồng phân về mạch cacbon.xt ( − H2) to.xt CH3 – CH3  CH2=CH2 + H2 → GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.1 số ankađien có đồng phân hình học 3. C5H8.to C2H4 + H2  C2H6 → as C2H6 + Cl2  C2H5Cl + HCl → Bài 4-sgk: 500oC.xt 4. Quảng Nam 34 . CTPT chung CnH2n ( n ≥ 2) CnH2n-2 (n ≥ 3) .3-đien và isopren. B. Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: GV hướng dẫn HS kẻ bảng ôn tập lại phần kiến thức cần nắm vững như sau: Anken Ankađien 1.xt ( − H2) + H2. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ: 1/ Viết các đồng phân và gọi tên các ankađien có CTPT: C4H6.to. ankađien bằng phương pháp hóa học. Sự chuyển hóa Ankan ←→ Ankađien ←→ Anken ←→ Ankan       + H2. Đặc điểm cấu .Có đồng phân về vị trí lk đôi và . Bài tập: HĐ2: GV gọi HS lên bảng giải các bài tập sgk. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: . C.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . ddBr2 học đặc trưng .to. anken và ankađien.Pư cộng: H2. . Tính chất hóa . Chuẩn bị: Bảng sơ đồ chuyển hóa giữa ankan. Br2.xt ( − H2) giữa ankan. HX.Pư cộng: H2. Bài 1-sgk: a) CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br b) 3CH3-CH=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 → 3CH3-CH(OH)-CH2(OH) + 2MnO2 + 2KOH Bài 2-sgk: Dẫn lần lượt từng khí trong mỗi bình qua dd Ca(OH)2.Có 2 lk đôi C=C 2.Pư trùng hợp . 2/ Viết pthh của pư giữa isopren với H2. 2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết pthh minh họa tính chất hóa học của anken. anken. ankađien. . anken và ankađien. khí nào cho kết tủa trắng là CO2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O Hai khí còn lại lần lượt qua nước brom. pư trùng hợp buta-1. ddBr2 .Củng cố về tính chất hóa học của anken và ankađien.2012 TIẾT 44: Bài 31: Luyện tập: ANKEN VÀ ANKAĐIEN Ngày soạn: 14/1/2012 A. HX. khí nào làm mất màu nước brom là etilen: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br Bài 3-sgk: 1500oC 2CH4  C2H2 + 3H2 → Pd / PbCO3 → C2H2 + H2  C2H4 to Ni.HS biết cách phân biệt ankan. Bài luyện tập: A.Có đồng phân về vị trí lk đôi và tạo đồng phân về mạch cacbon.1 số anken có đồng phân hình học .xt to.xt + H2. B.

Quảng Nam 35 .2012 Bài 5-sgk: A to.xt Bài 6-sgk: CH2=CH-CH2-CH3  CH2=CH-CH=CH2 + H2 → to.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ CH2=CH2 + Cl2 → CH2Cl – CH2Cl (1.p nCH2 =CH-CH=CH2 → (-CH2-CH=CH-CH2-)n Na Bài 7-sgk: A GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2-đicloetan) as CH3 – CH3 + 2Cl2  CH3 – CHCl2 (1.1-đicloetan) → Năm học 2011 .

đồng phân.H SO → CH≡ CH + H2O  CH3CH=O (andehit axetic) 80 C + Phản ứng đime hóa và trime hóa axetilen + Phản ứng thế bởi kim loại nặng (Ag) HC≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag− C− C≡ Ag↓ + 2NH4NO3 R− CH + AgNO3 + NH3 → R− C− C≡ C≡ Ag↓ + NH4NO3 + Phản ứng oxi hoá (cháy và làm mất màu thuốc tím).2012 TIẾT 45: Kiến thức Bài 32: ANKIN Ngày soạn: 18/1/2012 A. rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankin. Pd . đặc điểm cấu tạo. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen.t CnH2n−2 + H2  CnH2n hoặc CnH2n−2 + 2H2  CnH2n+ 2 → → CnH2n−2 + 2Br2 → CnH2n−2Br4 (làm mất màu dung dịch brom) CnH2n−2 + HX → CnH2n−1X hoặc CnH2n−2 + 2HX → CnH2nX2 HgSO . phản ứng oxi hoá). C. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Định nghĩa. Quảng Nam 36 . khối lượng riêng. tính chất vật lí (quy luật biến đổi về trạng thái. − Tính chất hoá học của ankin : Phản ứng cộng H2. tính tan) của ankin. danh pháp. − Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể. − Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học. Trọng tâm: − Dãy đồng đẳng. B. đặc điểm cấu trúc phân tử. cộng HX (HBr và nước) theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp. đồng phân và cách gọi tên theo danh pháp thông thường. − Dự đoán được tính chất hoá học. 0 0 4 0 2 4 CnH2n−2 + ( 3n − 1 t0 ) O2  nCO2 + (n− 2O 1)H → 2 (tỷ lệ mol Η 2Ο < 1) CΟ2 − Phương pháp điều chế axetilen: + Trong phòng thí nghiệm: CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑ GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. nhiệt độ sôi.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . danh pháp hệ thống của ankin. công thức chung. Kĩ năng − Quan sát được thí nghiệm. − Tính chất hoá học của ankin − Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm.t Ni . (Chú ý liên hệ công thức tổng quát để dẫn đến đồng phân ankađien) − Tính chất hoá học của ankin : + Phản ứng cộng hiđro. kiểm tra và kết luận. brom trong dung dịch). − Tính thành phần phần trăm về thể tích khí trong hỗn hợp. nhiệt độ nóng chảy. HX . mô hình phân tử. Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. đồng phân vị trí liên kết đôi). Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên của ankin. Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank-1-in . Br2. cộng halogen (clo. − Dựa vào kiến thức đồng phân để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân ankin (có < 6 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C. trong công nghiệp.

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

+ Trong công nghiệp:

1500oC → 2CH4  lµ l¹nh nhanh m

C2H2 + 3H2

− Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien và ankin cụ thể (không quá 5 nguyên tử C trong phân tử). + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta–1,3–đien và isopren. + Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng oxi hoá, phản thế cụ thể. Phân biệt anken với ankin và ank-1-in với ank-2-in + Tính khối lượng sản phẩm tạo thành của phản ứng trùng hợp qua nhiều phản ứng ; + Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên ankin, tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có ankin cụ thể ; III. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp: HĐ1: 7’ GV đưa ra CT của axetilen, 1/ Dãy đồng đẳng ankin: cho HS nêu các CT tiếp theo và CTC Gồm: C2H2(CH≡ CH), C3H4, C4H6 ... CnH2n-2 (n ≥ 2), của ankin có tính chất tương tự axetilen. *Ankin là những HC ko no mạch hở có 1 lk ba trong phân tử. -GV yêu cầu HS viết CTCT các đồng 2/ Đồng phân:Từ C4H6 trở đi có đồng phsan ankin về phân của C4H6, C5H8, phân loại các vị trí lk ba và về mạch C. đồng phân. Vd: C5H8 có 3 ankin đồng phân. 3/ Danh pháp: HĐ2: 8’ GV đưa ra CT gọi tên thông a) Danh pháp thông thường: thường và yêu cầu HS gọi tên một số Tên các gốc HC lk với C mang nối ba + axetilen chất. Vd: CH≡ CH axetilen CH≡ C-CH3 metylaxetilen CH3-C≡ C-CH2-CH3 etylmetylaxetilen CH3-CH2-CH2-C≡ CH propylaxetilen b)Danh pháp thay thế: Tương tự anken chỉ đổi đuôi en thành in -GV thông báo cách gọi tên thay thế Vd: CH≡ CH etin (axetilen) của ankin tương tự anken chỉ đổi đuôi en thành in. Cho 1 số CTCT và yêu CH≡ C-CH3 propin CH≡ C-CH2-CH3 but-1-in cầu HS đọc tên. CH3-C≡ C-C(CH3)2-CH2-CH3 Các ankin có dạng R-C≡ CH gọi là ank-1-in. II. Tính chất vật lí: sgk

HĐ3: 3’ GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk để rút ra những tính chất vật III. Tính chất hóa học: Ankin có 2 lk π nên dễ tham gia pư cộng. lí của ankin. 1/ Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro: Ni,to → HĐ4: 15’ Từ đặc điểm về cấu tạo của vd: CH≡ CH + H2  CH2=CH2
GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

37

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ
Ni,to

Năm học 2011 - 2012

anken và ankin, hãy dự đoán về tính CH2=CH2 + H2  CH3-CH3 → chất hóa học của ankin? Nếu dùng xt là Pd/PbCO3 hoặc Pd/BaSO4, ankin chỉ -GV gọi HS viết pthhcủa pư cộng với cộng 1 ph.tử hiđro tạo thành anken: Pd / PbCO3,to hiđro, nêu các đk của pư ? → Vd: CH≡ CH + H2  CH2=CH2 Đặc tính này được dùng để điều chế anken từ ankin. b) Cộng brom, clo: qua 2 giai đoạn: Vd: CH≡ CH + Br2(dd) → CHBr=CHBr 1,2-đibrometen CHBr=CHBr + Br2 → CHBr2-CHBr2 GV hướng dẫn HS viết các pthh của 1,1,2,2-tetrabrometan các pư cộng, nhấn mạnh các đk pư để ⇒ các ankin đều làm mất màu dd Brom. được các sp đặc trưng. c) Cộng HX(X là OH, Cl, Br, CH3COO ...) Ankin td với HX qua 2 giai đoạn liên tiếp. to,xt → Vd: CH≡ CH + HCl  CH2=CHCl Vinylclorua to,xt -GV hướng dẫn HS viết pthh của pư CH2=CHCl + HCl  CH3-CHCl2 → cộng H2O vào axetilen, propin. 1,1-đicloetan *Khi có xt thích hợp, ankin td với HCl sinh ra dẫn xuất monoclo của anken: HgCl2 → Vd:CH≡ CH + HCl  CH2=CHCl 150 − 200oC *Pư cộng HX của ankin cũng tuân theo qui tắc Maccôp-nhi-côp: + HCl + HCl → → Vd: CH3-C≡ CH  CH3-CCl=CH2  CH3CCl2-CH3 -GV lưu ý HS pư cộng HX, H2O vào * Pư cộng H2O của các ankin chỉ xảy ra theo tỉ lệ mol ankin cũng tuân theo qui tắc Mac-côp- 1:1 HgSO4 → Vd: CH≡ CH+H2O  [CH2=CH-OH] nhi-côp. Ko bền → CH3-CH=O (anđehit axetic) d) Pư đime hóa và trime hóa: to,xt → 2CH≡ CH  CH≡ C-CH=CH2 Vinyl axetilen 600oC → 3CH≡ CH  C6H6 (benzen) botC 2/ Pư thế bằng ion kim loại: -Từ đặc điểm cấu tạo của ankin, GV Vd: CH≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → hướng dẫn HS viết ptpư đime hóa và AgC≡ CAg ↓ + 2NH4NO3 trime hóa. CH3-C≡ CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡ CAg ↓ + NH4NO3 Nhận xét: Ng.tử H lk trực tiếp với ng.tử C của lk ba có tính linh động cao hơn các ng.tử H khác nên có thể bị HĐ5: 5’ GV làm TN C2H2 td với dd thay thế bằng ion kim loại.. Đây là pư đặc trưng để AgNO3/NH3, HS quan sát nhận xét nhận biết ank-1-in với anken và các ankin khác. hiện tượng pư? 3/ Pư oxi hóa: -GV viết pthh, gọi HS nêu nhận xét a) Oxh hoàn toàn: như sgk
GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

38

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

3n − 1 CnH2n-2 + O2 → nCO2 + (n-1)H2O 2 ⇒ nH2O < nCO2

Năm học 2011 - 2012

b) Oxh không hoàn toàn: Các ankin đều làm mất màu dd thuốc tím. -GV cho HS tự viết pư cháy và nhận IV. Điều chế: xét về số mol của CO2 và H2O. CaC2 + 2H2O → C2H2 ↑ + Ca(OH)2 (trong PTN và CN) 1500oC 2CH4  C2H2 + 3H2 (trong CN) → V. Ứng dụng: sgk -GV làm TN dẫn khí C2H qua dd KMnO4, HS nhận xét hiện tượng? HĐ6: 3’ GV hướng dẫn HS viết pthh điều chế C2H2 trong PTN và trong CN -GV hưỡng dẫn HS tìm hiểu ứng dụng của C2H2 theo sgk. HĐ7: 4’ củng cố bài

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

39

.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .Rèn luyện kĩ năng viết đồng phân. HS lần lượt điền các thông tin theo đề mục: Anken Ankin Công thức CnH2n (n ≥ 2) CnH2n-2 (n ≥ 2) chung Đặc điểm cấu Có 1 lk đôi C=C Có 1 lk ba C≡C tạo Đồng phân Đồng phân mạch cacbon.to → CH2=CH – CH= CH2  PbCO 3  to . PP và là ng. học -pư oxh không hoàn toàn: làm -pư oxh không hoàn toàn: làm mất mất màu dd KMnO4 màu dd KMnO4 Ứng dụng Điều chế PE.CH2 –CH=CH-CH2-)n polibutađien Pd / PbCO 3. anken. gọi tên và viết pthh minh họa tính chất của ankin. p . ankin bằng phương pháp hóa học. NH 4Cl .100 oC (3) CH2=CH – C ≡ CH + H2 Pd /  .100 oC d) 2CH≡CH    → CH2=CH – C ≡ CH CH2=CH – C ≡ CH + H2 Pd /  .Phân biệt ankan.liệu Điều chế PVC.liệu để tổng hợp các chất khác. Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: GV lập bảng sau với các ô trống. NH 4 Cl . 2/ Kĩ năng: . -pư cộng và pư thế của ankin. pư trùng hợp. hữu cơ. Tính chất hóa -pư cộng. Quảng Nam 40 .to → CH2=CH – CH= CH2  PbCO 3  1:1 e) CH≡CH + Br2  → CHBr=CHBr CHBr=CHBr + HBr → CH2Br – CHBr2 Bài 4: H = 80% GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. . ankin. đồng Đồng phân mạch cacbon. Tiến trình bài giảng: A.Kĩ năng giải các bài tập về hỗn hợp hiđrocacbon. đồng phân vị trí lk ba.2012 TIẾT 46. là ng. sản xuất cao su tổng hợp ra các chất hữu cơ buna. xt (4) nCH2=CH – CH=CH2 → (. HĐ2: GV hướng dẫn HS giải BT vận dụng: Bài 1: C2H2 tạo kết tủa vàng nhạt: CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg ↓ + 2NH4NO3 C2H4 làm dd brom nhạt màu: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br Bài 2: (1) 2CH4 1500→ C2H2 + 3H2  oC (2) 2CH≡CH CuCl  → CH2=CH – C ≡ CH  .Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của ankin. đồng phân phân vị trí lk đôi.47: Bài 33: Luyện tập: ANKIN Ngày soạn: 23/1/2012 A.to Bài 3: a) CH≡ CH + H2    → CH2=CH2  CH2=CH2 + Cl2 → CH2Cl – CH2Cl b) CH≡ CH + 2HCl askt CH3 – CHCl2 → 1:1 c) CH≡ CH + Br2  → CHBr=CHBr CuCl . hình học. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: . axetilen còn dùng làm nhiên liệu Sự chuyển hóa SGK lẫn nhau giữa ankan. anken. B.

9%C2H4 .7%C2H2 . 35.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Quảng Nam 41 .9%C2H2 .2012 Bài 5: %V: 33.2%C3H8 Bài 6: C Bài 7: A GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 25%C3H8 %m: 27. 36. 41.3%C2H4 .

các TN đốt cháy C2H4. C2H2. lắc đều. − Viết tường trình thí nghiệm. giải thích và viết các phương trình hoá học. Điều chế và thử tính chất của axetilen + khí cháy sáng xanh ở đầu ống vuốt nhọn + KMnO4 bị mất màu tím (do C2H2 tạo ra phản ứng với KMnO4) + có kết tủa màu vàng (Ag− C− ) xuất hiện C≡ Ag↓ III. cách tiến hành. − Quan sát. C. Quảng Nam 42 . Đậy ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí bằng thủy tinh đầu vuốt nhọn. − Điều chế và thử tính chất của etilen : Phản ứng cháy và phản ứng với dung dịch brom.GV biểu diễn cách lắp dụng cụ TN để đốt cháy C 2H4. sau đó tập trung đun phần chứa hóa chất đeens khi hỗn hợp trong ống chuyển thành màu đen. Đốt khí sinh ra ở đầu vuốt nhọn của ống dẫn khí. quan sát màu ngọn lửa. B. Kẹp ống nghiệm trên giá. C2H2 và lưu ý HS ôn luyện 1 số nội dung kiến thức liên quan đến bài thực hành. .GV nêu mục đích các TN trong bài thực hành. những yêu cầu cần đạt được. HS làm TN: Cho vào ống nghiệm 1 ít cát sạch. Bông tẩm NaOH GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Mục đích. với dung dịch AgNO3 trong NH3. khí etilen được tạo thành. AXETILEN Ngày soạn: 1/2/2012 A. Điều chế và thử tính chất của etilen + khí cháy sáng xanh ở đầu ống vuốt nhọn + Brom bị mất màu nâu (do C2H4 tạo ra phản ứng với Br2) + KMnO4 bị mất màu tím (do C2H4 tạo ra phản ứng với KMnO4) Thí nghiệm 2. Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm. Trọng tâm − Điều chế và thử tính chất của etilen . thành công các thí nghiệm trên. hoá chất để tiến hành được an toàn. Hướng dẫn thực hiện − Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút + Lắc ống nghiệm + Đun nóng chất lỏng trong ống nghiệm + Đốt khí sinh ra ở đầu ống vuốt nhọn + Dẫn khí đi qua ống nghiệm có chứa chất lỏng − Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1.2012 TIẾT 48: Bài 34: BÀI THỰC HÀNH 4: ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA ETILEN. HĐ2: Thí nghiệm 1: Điều chế và thử tính chất của etilen. cho tiếp vào ống nghiệm khoảng 2 ml C 2H5OH khan. lưu ý HS cẩn thận khi làm TN với H2SO4 đậm đặc. Tiến trình bài thực hành: HĐ1: . − Điều chế và thử tính chất của axetilen : Phản ứng cháy. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. mô tả hiện tượng. và chừng 4 ml H2SO4 đặc. phản ứng với dung dịch brom. − Điều chế và thử tính chất của axetilen. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ.

hướng dẫn HS viết tường trình. GV có thể hướng dẫn HS giải thích: .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Quảng Nam 43 . Khi cho C2H2 qua dd AgNO3 trong NH3 thấy có kết tủa vàng nhạt: C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg ↓ + 2NH4NO3 HĐ4: Công việc cuối buổi thực hành: GV hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ hóa chất. Dẫn khí C2H4 lần lượt vào ống nghiệm chứa dd Br2 và dd KMnO4 (hình 6.2012 đặc có tác dụng giữu lại khí SO2. CO2 là những sp phụ được tạo thnàh do pư của dd H 2SO4 đặc với C2H5OH.pư tạo thành axetilen: CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 Axetilen là hiđrocacbon không no nên làm mất màu dd brom. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. vệ sinh phòng thí nghiệm.2) HĐ3: Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của axetilen HS làm thí nghiệm như hướng dẫn trong sgk. GV rút kinh nghiệm tiết thực hành.

Kĩ năng − Định nghĩa. − Tính chất hoá học benzen và toluen. 51: THƠM KHÁC. oxi hoá nhóm ankyl → nhóm cacboxyl − Luyện tập: + Viết được cấu tạo đồng phân một số chất trong dãy đồng đẳng. quy tắc thế). danh pháp. Từ đó suy ra các phản ứng đặc trưng của benzen và đồng đẳng + Phản ứng thế của benzen và toluen : Halogen hoá. − Hướng dẫn HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân ankyl benzen (có 7. toluen. MỘT SỐ HIĐROCACBON Ngày soạn: 3/2/2012 A. 8 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C. + Xác định công thức phân tử. nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen. nitro hoá vòng benzen(điều kiện phản ứng. Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh. Vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng. − Tính chất hoá học: Giúp HS nhận xét mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của ankan. Quảng Nam − Xác định công thức phân tử. Bài 35: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. anken. đặc điểm cấu tạo. − Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế). Phản ứng thế nguyên tử H ở mạch nhánh của ankyl benzen + Phản ứng cộng Cl2. C. phản ứng cộng vào vòng benzen . HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên của benzen và đồng đẳng. vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. NGUỒN HIĐROCACBON TRONG THIÊN NHIÊN. + Phân biệt một số hiđrocacbon thơm bằng phương pháp hoá học. + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen. viết công thức cấu tạo và gọi tên. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen. công thức chung. toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp.2012 TIẾT 49: KIỂM TRA MỘT TIẾT CHƯƠNG 7: HIĐROCACBON THƠM. đồng phân. (so sánh phản ứng thế với ankan và phản ứng cộng với anken) + Phản ứng oxi hoá hoàn toàn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . B. viết công thức cấu tạo và gọi tên. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy. Trọng tâm: − Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng. TIẾT 50. 44 . − Tính khối lượng benzen. − Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng. đồng phân vị trí nhóm thế trên vòng benzen). H2 vào vòng benzen .

toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp . từ đó xác định được 2 trung tâm pư là vòng benzen và mạch nhánh ankyl.1 sgk và rút ra nhận xét về loại đồng phân của HC thơm? 2/ Đồng phân.tử benzen và đồng đẳng. -Ngoài ra còn có thể tính theo vị trí o.1 sgk) 3/ Cấu tạo: -GV giới thiệu 2 CTCT của benzen. HS nhận xét rút ra đặc điểm cấu tạo của benzen. b) Danh pháp: m.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Đồng đẳng. nhánh. cho HS rút ra II. -GV yêu cầu HS quan sát CTCT của các HC thơm trong bảng 7..tử H của vòng benzen: * Pư với halogen: 45 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. CnH2n-6 (n ≥ 6).1 -Đánh STT mạch chính sao cho tổng chỉ số trong tên sgk. HĐ3: 30’ GV hướng dẫn HS phân tích đặc điểm cấu tạo ph.2012 + Tính khối lượng benzen. hãy viết CT 1số chất tiếp theo 1/ Dãy đồng đẳng của benzen:Gồm: C6H6(benzen). -GV cho HS gọi tên như bảng 7. Được chia thành 2 loại: hiđrocacbon thơm? + Có 1 vòng benzen trong ph.. HĐ2: 3’ GV: Benzen có CTPT là A. (Xem bảng 7. và CT chung cho dãy đồng đẳng? C7H8. đồng phân. Quảng Nam . * Tên thay thế: -Mạch chính là vòng benzen. C8H10. Tính chất vật lí: sgk III. danh pháp: a) Đồng phân: Từ C8H10 trở đi có đồng phân về vị trí -GV lưu ý cách đánh số mạch chính tương đối của các nhóm ankyl xung quanh vòng sao cho tổng chỉ số của nhánh là nhỏ benzen và đồng phân về cấu tạo mạch C của mạch nhất. BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG: C6H6 là chất đứng đầu dãy đồng I. danh pháp: đẳng.Hiđrocacbon thơm là những HC trong ph. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1: 2’ GV cho HS nghiên cứu . + Có nhiều vòng benzen trong phân tử. Tính chất hóa học: 1/ Phản ứng thế: a) Thế ng. p. -GV cho HS đọc sgk về tính chất vật lí của HC thơm. -GV biểu diễn TN sgk. gọi là nhỏ nhất.tử. D.tử có chứa 1 phần mở đầu rút ra các nhận xét về hay nhiều vòng benzen. R 1 o m 6 5 4 p 2 3 O m- -Gọi tên: Vị trí và Tên các gốc ankyl+ benzen *Tên thông thường: một số chất có tên thông thường.

HS KOH + H2O. MỘT VÀI HIĐROCACBON THƠM KHÁC: I. HS viết pthh và chú ý đến đk của pư. Nhận xét sp của pư và từ đó rút ra qui tắc thế. -Ở to thường. hãy viết CTCT của stiren? -GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk để biết tính chất vật lí của stiren? HĐ7: 10’ -Em hãy so sánh cấu tạo B.tử H của C mạch nhánh tương tự ankan. p .tử H của mạch nhánh: VD:Toluen +Br2 to benzylbromua + HBr → 2/ Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro: Benzen + 3H2 to.CTCT: C6H5-CH=CH2 2/ Tính chất hóa học: a) Phản ứng với dd brom: stiren làm mất màu dd brom: C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br. như hướng dẫn sgk. benzen và các ankylbenzen đều không làm mất màu dd KMnO4. HS quan sát. xt +3 H  → C6H11CH2CH3 (etylxiclohexan)  2. xt C6H5-CH=CH2   → C6H5-CH2-CH3 . khi đun nóng thì chỉ có toluen và các ankylbenzen làm mất màu thuốc tím.to . p 46 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. -Nếu đun hoặc chiếu sáng toluen hoặc các ankylbenzen với brom sẽ xảy ra pư thế ng. Ni → xiclohexan   b) Cộng clo: Benzen + 3Cl2 as hexacloran → 3/ Phản ứng oxi hóa: -GV hướng dẫn HS viết pthh của pư a) Pư oxh không hoàn toàn: cộng với clo. nhận xét hiện tượng pư. Ni . b) Thế ng. Quảng Nam .2012 BotFe đk của pư giữa benzen và brom? Benzen + Br2  →  Br 2 . TIẾT 51: HĐ4: 5’ -GV gợi ý. * Qui tắc thế: Các ankylbenzen dễ tham gia pư thế ng. Stiren: 1/ Cấu tạo và tính chất vật lí: . C6H5CH3 +2KMnO4 to C6H5COOK + 2MnO2 + → HĐ5: 10’ -GV làm TN như sgk. -GV hướng dẫn HS viết ptpư giữa benzen và toluen với HNO3. viết pthh pư oxh b) Phản ứng oxh hoàn toàn: 3n − 3 ko ht toluen. Fe (dùng giấy quì tím ướt để trên miệng Toluen → ống nghiệm để phát hiện hơi HBr) -Hướng dẫn HS viết pthh của benzen và toluen với brom. b) Phản ứng cộng H2: + H 2 .to . quan sát hiện tượng.CTPT: C8H8 . → CnH2n-6 + O2 to nCO2 + (n-3)H2O 2 HĐ6: 5’ -GV nêu câu hỏi: Stiren có CTPT là C8H8 và có 1 vòng benzen.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .tử H của vòng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên hơn ở vị trí ortho và para so với nhóm ankyl. * Pư với axit nitric: Benzen + HNO3(đặc) H 2 SO 4→  đac Toluen + HNO3 -GV biểu diễn TN benzen pư với HNO3.

xt . 2/ Tính chất hóa học: tương tự benzen. Quảng Nam 47 .(băng phiến) . Naphtalen: 1/ Cấu tạo và tính chất vật lí: -CTPT: C10H8 . to.CTCT: Naphtalen có cấu tạo phẳng. từ đó. vd: . GV yêu cầu HS nhận xét về tính chất hóa học của naphtalen? -Cho HS viết pthh minh họa? HĐ10: 2’ GV cho HS nghiên cứu sgk về ứng dụng của 1 số HC thơm? HĐ11: 3’ củng cố bài: bằng các BT sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. HS quan sát và nghiên cứu sgk rút ra tính chất vật lí của naphtalen.2012 phân tử của stiren với các HC đã học.là chất rắn. p→ polistiren . xt II. H2SO4 đặc. nhận xét về tính chất hóa học của stiren? -GV cho HS viết các pthh? c) Phản ứng trùng hợp: nC6H5-CH=CH2 to .thế với Br2.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . a) Phản ứng thế: xảy ra dễ hơn benzen và thường vào vị trí số 1. tan trong benzen và có tính thăng hoa..thế với HNO3. to. C. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM: SGK HĐ8: 5’ -GV đưa ra CTCT vòng của naphtalen và yêu cầu HS viết CTPT? -GV làm TN naphtalen thăng hoa. HĐ9: 5’ Dựa trên cấu tạo ph. Pthh xem sgk b) Phản ứng cộng: sgk -Naphtalen không làm mất màu dd KMnO4 ở đk thường.tử của naphtalen.

Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: . .Pư thế ng.Pư oxh nhánh ankyl bằng dd KMnO4 đun nóng.Dựa vào CTCT để xác định thuốc thử dùng để nhận biết: + Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex-1-in. HNO3 (H2SO4 đặc).Stiren với dd Br2. Etylbenzen với Cl2 (đk as).Kĩ năng giải toán về hiđrocacbon thơm. Bài 2: Mục đích: Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa các HC thơm với nhau và với các HC thơm khác.So sánh tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm với ankan. Quảng Nam 48 .tử H của vòng benzen (thế halogen.to CH4 1500→ C2H2 + H 2  3) → C2H4  oC  ( Pd / PbCO  .Pư cộng H2 vào vòng benzen tạo thành xicloankan hoặc ankylxiclohexan. .Benzen với H2 (xt: Ni).tử H của nhóm ankyl liên kết với vòng benzen.to → C6H5Cl   Fe. với dd KMnO4 (to). H 2 SO 4 d C6H6    → C6H5NO2 Bài 4: Mục đích: rèn luyện kĩ năng giải bài toán hóa học. Tiến trình bài luyện tập: A. Từ đó rút ra tính chất hóa học chung của hiđrocacbon thơm: . HĐ3: GV rèn luyện cho HS kĩ năng giải các BT hóa học về HC thơm thông qua việc giao BT cho HS giải. H2O vào lk bội ở nhánh của vòng benzen.Rèn luyện kĩ năng viết pthh minh họa tính chất hóa học của HC thơm.  HNO 3.Yêu cầu HS viết CTCT các chất. Bài 3: Mục đích: Khắc sâu tính chất hóa học của HC thơm. .HS viết pthh ở dạng CTPT. anken.Pư cộng với Br2. . B. nhận được toluen khi đun nóng. . tên các HC thơm.Hưopứng dẫn giải: C8H10 viết được 4 CTCT. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. B. Đánh số thứ tự vòng benzen theo đúng qui tắc. . Hướng dẫn giải:.Củng cố tính chất hóa học cơ bản của hiđrocacbon thơm.. . + Không có hiện tượng là benzen. HĐ2: HS viết pthh: .C C2H2 600 oC→ C6H6 Cl 2. hệ thống hóa các tính chất hóa học của HC thơm.Kiến thức cơ bản: HĐ1: GV yêu cầu HS rèn luyện kĩ năng viết CTCT và gọi tên các HC thơm có CTPT C8H10. Hướng dẫn giải: Sơ đồ pư: . Ôn tập.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . C8H8: Tên ácc nhóm amkyl(chỉ rõ vị trí nhóm ankyl) + benzen.Bài tập: Bài 1: Mục đích: Rèn luyện kĩ năng viết CTCT. mối liên hệ giữa các HC đã học với các HC thơm.2012 TIẾT 52: Bài 36: LUYỆN TẬP: HIĐROCACBON THƠM Ngày soạn: 10/2/2012 A.. 2/ Kĩ năng: . thế hiđro . Hướng dẫn giải: . sau đó chữa BT avf chốt lại kiến thức trọng tâm. HBr. . .Tìm mối liên quan giữa chất đã biết và chất cần tìm.Pư thế ng.) . .Toluen với Br2 (bột Fe). + Dùng dd KMnO4 nhận được stiren ở đk thường.

0 = 56. Công thức phân tử X là C7H8.0.25 (kg).0 Đáp số: Khối lượng TNT là: 92.227.75 (kg) 23.189.0 = 47.0 Khối lượng HNO3 pư là: 92.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .2012 23.0.31 = 14n − 6 100 N = 7. Quảng Nam 49 . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. b) CTCT của X: C6H5-CH3: toluen. Bài 5: a) Tìm CTPT của X: Ankyl benzen: CnH2n-6: 12n 91.

crăckinh và rifominh . Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1:3’ GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk. − Tìm hiểu được ứng dụng của các sản phẩm dầu mỏ..Chế biến hóa học: pp thường dùng là crăckinh. gì? Hiện tượng nào khiến ta xác định được sự có mặt của dầu mỏ? 3/ Chế biến: -Dầu mỏ mới lấy lên từ giếng dầu được . tính chất. toluen. C6H2. ứng dụng của khí thiên nhiên. khí thiên nhiên. + Thành phần hoá học. − Thành phần. cách chưng cất và chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hoá học . Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Bài 37: Biết được : − Thành phần. + Cách chế biến. naphtalen. tại sao dầu mỏ lại có mùi khó chịu và gây hại cho động cơ? Tại sao dầu mỏ ở miền Nam Việt nam lại thuận lợi cho việc chế hóa và sử dụng? 2/ Khai thác: -Để khai thác dầu mỏ. − Tìm được thông tin tư liệu về dầu mỏ và than ở Việt Nam. + Ứng dụng của các sản phẩm từ dầu mỏ. +Nhóm xicloankan: C5H10. HĐ2: 22’ GV yêu cầu HS tìm hiểu sgk 1/ Thành phần: để có những nhận xét về tính chất của -Dầu mỏ là hỗn hợp của rất nhiều HC khác nhau. B. cách chế biến khí mỏ dầu và khí thiên nhiên. ứng dụng của các sản phẩm từ dầu mỏ. sử dụng của nó bằng cách nào? rifominh.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . tính chất. tóm tắt được thông tin trong bài học và trả lời câu hỏi. ứng dụng của các sản phẩm từ than mỏ. xilen. Trọng tâm: − Thành phần hoá học. cách chưng cất.. cách chế biến. I. người ta phải làm Bằng cách khoan những giếng dầu.Chưng cất phân đoạn. D. tranh ảnh để giới thiệu: + Thành phần hoá học. Dầu mỏ: cho biết: Túi dầu là gì? Đặc điểm túi dầu ra sao? Dầu mỏ nằm trong các túi dầu trong lòng đất. than mỏ trong đời sống. gọi là dầu thô. Hướng dẫn thực hiện − Dùng sơ đồ. tính chất. Cần phải nâng cao giá trị . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2012 TIẾT 53: NGUỒN HIĐROCACBON TRONG THIÊN NHIÊN Ngày soạn: 10/2/2012 A. -GV bổ sung thông tin để trả lời câu hỏi: +Nhóm HC thơm: C6H6. Kĩ năng − Đọc. Quảng Nam 50 . C.. − Thành phần. cách chưng cất và chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hoá học. phương pháp khai thác. phương pháp khai thác.. cách chế biến và ứng dụng của khí mỏ dầu và khí thiên nhiên. ứng dụng của than mỏ. dầu mỏ? gồm: -Nêu thành phần của dầu mỏ? +Nhóm ankan: từ C1 đến C50.

O2. Than mỏ: .Nêu ứng dụng của các nguồn HC đó? + Crăckinh: bẽ gãy crackinh Vd: C8H18 → C4H10 + C4H8 + Rofominh: biến đổi cấu trúc. ..Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . HĐ3:15’ . CO. phenol.. cách khai thác. than mỡ và than nâu. nung Than mỡ  than cốc+nhựa than đá+khí → lò cốc. từ không thơm thành thơm.Than mỏ: có 3 loại chính: than gầy. -Đặc điểm và thành phần của khí lò cốc là gì? +Khí lò cốc là hỗn hợp của các chất dễ cháy. Quảng Nam 51 .Khí lò cốc: gồm H2. Từ nhựa than đá tách ra được nhiều chất có giá trị như benzen. nhựa than đá và khí lò cốc.Thành phần gồm có CH4(50-70% thể tích) và 1 số ankan khác. 2/ Ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu. CO2. III. . +Nhựa than đá là chất lỏng chứa nhiều HC thơm và phenol. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2012 -Rifominh là quá trình dùng xt và nhiệt làm biến đổi cấu trúc HC từ mạch không nhánh thành mạch nhánh.Nhựathan đá: là chất lỏng có chứa nhiều HC thơm và phenol.. HĐ4: 5’ củng cố bài: . . . to. b) Khí mỏ dầu: Có trong các mỏ dầu..xt Xiclohexan  benzen + 3H2 → 4/ Ứng dụng: sgk II.Nguyên nhân hình than mỏ là gì? Có những loại than mỏ nào? -Than mỡ nung ở to cao thu được than cốc. chế biến dầu mỏ. toluen.Có những nguồn HC nào trong tự nhiên? -Thành phần.xt C6H14  C6H12 + H2 → Xiclohexan to. CH4. N2. Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu: 1/ Thành phần: a) Khí thiên nhiên: Có nhiều trong các mỏ khí -Thành phần chủ yếu là CH4 (95%).xt Vd: CH3CH2CH2CH2CH3  → CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 CH3CH2CH(CH3)CH2CH3 to.

Có đồng phân cấu -Có đồng phân mạch cacbon mạch cacbon. Br2.-Có 1 lk đôi C=C . .Chỉ có lk đơn C. dụng nguyên liệu.Làm nguyên liệu Làm nguyên liệu Làm dung môi.Pư oxh. ≥ C5 là chất lỏng hoặc rắn. + Xác định công thức phân tử.Pư cộng (H2. Hướng dẫn HS nêu được mối quan hệ hai  → chiều “Tính chất hóa học ← Phương pháp điều chế”  − Luyện tập: + Điền chất vào sơ đồ trống + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất.Pư thế H lk trực . các hợp chất từ C1 – C4 là chất khí. . B.Pư oxh mạch của lk ba đầu nhánh.) nitro) hóa -Pư tách. mạch cacbon của tạo mạch cacbon. chất (halogen) HX. . Trọng tâm − Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng..) HX.. Tiến trình bài giảng: A.Có đồng phân . Tính . dung nguyên liệu. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng. viết công thức cấu tạo và gọi tên.Có vòng benzen. môi. điểm C.Pư trùng hợp. vật lí . chất .Không màu. chừa trống các ô để gọi HS điền vào. Kĩ năng − Lập được sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon. . Tính . .tử C .Phản ứng thế .Có đồng phân trí tương đối của hình học các nhóm ankyl.2012 TIẾT 54: Kiến thức Bài 38: HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON Ngày soạn: 15/2/2012 A. .Pư oxh .Ở đk thường. Br2. Ankan Anken Ankin Ankylbenzen CTPT CnH2n+2 (n ≥ 1) CnH2n ( n ≥ 2) CnH2n-2 ( n ≥ 2) CnH2n-6 (n ≥ 6) Đặc .Pư cộng.Không tan trong nước.Pư cộng (H2. Sự chuyển hóa giữa các loại hiđrocacbon: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.. C-H . học . − Tách chất ra khỏi hỗn hợp khí.Pư thế (halogen. viết công thức cấu tạo và gọi tên. D. Hệ thống hóa về hiđrocacbon: HĐ1: GV kẻ bảng như sgk. Quảng Nam 52 .Có đồng phân vị . . − Xác định công thức phân tử. Ứng Làm nhiên liệu. Hướng dẫn thực hiện − Lập được sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon. tiếp với ng.Có 1 lk ba C≡C.Có đồng phân vị nhánh ankyl. + Phân biệt các hiđrocacbon. .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . trí lk ba.Pư oxh. B. mạch. .. phân trí lk đôi. C.Có đồng phân vị tử . hỗn hợp lỏng.Có đồng phân .

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sp cháy qua nước vôi trong nhận CH4.2012 HĐ2: GV yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mối quan hệ chuyển hóa giữa các loại hiđrocacbon trong sgk và vận dụng viết các pthh minh họa. b) Cho hỗn hợp qua dd Br2 dư.p. loại bỏ C2H2 và C2H4.xt nCH2=CH2  (CH2 – CH2)n → 1500oC b) 2CH4  C2H2 + 3H2 → to.xt Bài 3: a) C2H6  C2H4 + H2 → to.xt 2C2H2  CH2=CH-C≡CH → Pd / PbCO3 → CH2=CH-C≡CH + H2  CH2=CH-CH=CH2 to to.p. *Bài tập: sgk Bài 2: a) Dùng dd AgNO3/NH3 nhận khí C2H2 Dùng dd Br2 nhận C2H4 Dùng tàn đóm nhận O2. Quảng Nam 53 .xt nCH2=CH-CH=CH2  (CH2-CH=CH-CH2)n → Fe c) C6H6 + Br2  C6H5Br + HBr → Bài 5: C GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. còn lại là H2. to.

Hãy cho ví dụ về các pư tạo ra dẫn xuất halogen của hiđrocacbon.tử H của HC bằng ng. Phân loại: HĐ1:20’ Tìm hiểu khái niệm và phân loại 1/ Khái niệm: dẫn xuất halogen của HC. Khái niệm.tử hal: dẫn xuất hal. CH2=CHCl.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .GV: Các dẫn xuất hal được phân loại dựa .tử ancol bằng ng. C. Quảng Nam 54 .tử hal: as CH4 + Cl2  CH3Cl + HCl → 2/ Phân loại: .tử halogen ta được dẫn xuất . ancol). Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Khái niệm. Trọng tâm: − Tính chất hoá học của dẫn xuất halogen. phân loại dẫn xuất halogen. (chỉ viết phương trình hóa học với dẫn xuất halogen của hiđrocacbon no có 2 −3 nguyên tử cacbon) B. C6H5Br .Có thể thu được dẫn xuất hal của HC bằng nhiều pư khác nhau: . − Một số ứng dụng cơ bản (nguyên liệu tổng hợp hữu cơ và một số lĩnh vực khác). Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản I. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số hiđrocacbon no và dẫn xuất halogen tương ứng kèm theo tên gọi và bậc của mỗi chất  → − Dựa vào mối quan hệ hữu cơ “tính chất ← điều chế” để dạy tính chất hóa học:  Từ hai cách tạo ra dẫn xuất halogen: + Thay thế nhóm OH trong ancol bằng nguyên tử halogen + Cộng hợp halogen hoặc hiđro halogenua vào anken suy ra hai tính chất hóa học chính của dẫn xuất halogen là: + Thay thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH + Tách hiđro halogenua D. C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O + Cộng HX hơặc X2 vào phân tử HC: CH2=CH2 + HBr → CH3-CH2Br CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br + Thế ng.2012 CHƯƠNG 8: DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL TIẾT 55: Bài 39: DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIĐROCACBON Ngày soạn: 22/2/2012 A. − Tính chất hoá học cơ bản (phản ứng tạo thành anken. Khi thay thế nguyên tử H của phân tử hiđrocacbon bằng ng. hal đã học? Vd: CH3Cl.GV bổ sung và hệ thống lại các pư tạo ra + Thế nhóm OH của ph.Dẫn xuất hal của HC no mạch hở: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Kĩ năng − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học và một số ứng dụng chính. lấy thí dụ minh hoạ.

1-clo-2metylpropan D. Tính chất vật lí: sgk HĐ3:10’ .tử hal bằng nhóm –OH: to → xuất hal. CHBr2-CHBr2 đặc điểm cấu tạo của gốc HC. số lượng ng. Tính chất hóa học: xem sgk. mạch hở: . Vd: CH3-CH2-Br + NaOH(loãng)  CH3-CH2-OH + NaBr to .Có thể nhận biết C2H4 sinh ra trong pư TQ: R-X + NaOH  R-OH + NaX → tách HX bằng dd Br2. CH3C6H4Br * Bậc của dẫn xuất hal bằng bậc của ng. cho HS III. 1-clobutan B.tử C lk với ng. Quảng Nam 55 .Dựa vào đâu để xác định bậc của hal? CH2=CHCl .GV mô tả hoặc làm TN.2012 vào bản chất của hal.tử hal và CH3Cl. II. liệu cho tổng hợp hữu cơ: dẫn xuất hal. Ứng dụng: HĐ4: 5’ cho HS tìm hiểu về ứng dụng của 1/ Làm ng. HS biết được tính chất của dẫn 1/ Pư thế ng. . Tên của X là: A.Dẫn xuất hal của HC không no. 2/ Làm dung môi: 3/ Các lĩnh vực khác: sgk HĐ5: 5’ Củng cố: 1/ Hoàn thành dãy chuyển hóa sau: CH3-CH3 → CH3CH2Cl → CH2=CH2 → CH3CH2Cl → CH3-CH2OH 2/ Đun nóng hợp chất X có CTPT C4H9Cl với dd KOH/C2H5OH thu được hỗn hợp 2 anken đồng phân cấu tạo. 2/ Pư tách hiđrohalogenua: C2H5OH → Vd: CH3-CH2Br + KOH  to CH2=CH2 + KBr + H2O IV. tert-butyl clorua GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.tử hal: Bậc 1: CH3-CH2Cl Bậc 2: CH3-CHCl-CH3 HĐ2:5’ Cho HS tìm hiểu t/chất vật lí theo Bậc 3: (CH3)3 C-Br sgk. CH2Cl-CH2Cl. 2-clobutan C.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .Dẫn xuất hal của HC thơm: C6H5Br. GV cũng cung cấp thêm mặt nCH2=CHCl tổng hợp PVC trái của việc sử dụng các dẫn xuất hal do CH2=CCl-CH=CH2 tổng hợp cao su cloropren CF2=CF2 tổng hợp ra teflon độc tính của nó.

− Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học. thế − OH OH). đồng phân. − Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm − (thế H. CnH2n+2Ox hay CnH2n+2−x(OH)x (no.2012 TIẾT 56: Bài 40: ANCOL Ngày soạn:28/2/2012 A. điều chế glixerol. − ứng dụng của etanol. xeton . tính tan) − Tính chất hoá học − Phương pháp điều chế ancol C. − Công thức chung. đơn chức). nhiều nhóm OH) để giúp HS tự rút ra: + Đặc điểm cấu tạo: gốc hiđrocacbon + “nhóm OH” Công thức tông quát : CnH2n+1OH (no. Quảng Nam 56 . phân loại ancol. Kĩ năng − Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Định nghĩa. phân loại. phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete. một nối đôi. − Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C −5C). − Xác định công thức phân tử. cấu tạo. − Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể. Hướng dẫn thực hiện − Đặc điểm cấu tạo. công thức cấu tạo của ancol.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . độ tan trong nước . Liên kết hiđro. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu tạo của ancol − Quan hệ giữa đặc điểm cấu tao với tính chất vật lí (nhiệt độ sôi. tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2). đơn chức) CnH2n−1OH (không no. vị trí nhóm OH − Tính chất vật lí và khái niệm liên kết hiđro + GV cho HS ôn lại kiến thức về liên kết hiđro đã học ở lớp 10 ⇒ hình thành liên kết hiđro của ancol với ancol và ancol với nước. điều chế etanol từ tinh bột. − Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol. danh pháp (gốc − chức và thay thế). B. đặc điểm cấu tạo phân tử. đồng phân và danh pháp của ancol: vì ancol etylic đã học ở lóp 9 THCS nên từ chất này và thêm một số ancol khác (gốc không no. bậc II thành anđehit. đa chức) + Đồng phân: mạch C. phản ứng oxi hoá ancol bậc I. + Dựa vào bảng hằng số vật lí của một số ancol (trang 181 SGK) đặt vấn đề vì sao GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Công thức phân tử. − Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi. − Phương pháp điều chế ancol từ anken. Phản ứng cháy.

b) Ancol không no.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . tách.bậc 3. + Xác định công thức phân tử.tử C lk với nhóm –OH xác định bậc của ng. Quảng Nam 57 . bậc ancol I. khi thay thế ng. ancol bậc II → xeton.GV yêu cầu HS nêu lại cách Bậc ancol: là bậc của ng.tử ankan Bậc 1: R-CH2OH và xác định lại bậc của ng. axit. Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có -GV yêu cầu HS nhận xét điểm giống nhau nhóm hiđroxyl –OH lk trực tiếp với ng. lên men.. tính tan (của ancol cụ thể) khác nhau? (gợi ý đến lực liên kết phân tử và yếu tố làm tăng lực liên kết phân tử) + Kết luân về ảnh hưởng của liên kết hiđro đến nhiệt độ sôi và tính tan − Tính chất hoá học: dựa vào tính chất của ancol etylic đã học ở lớp 9 THCS giúp HS thấy: + Phản ứng thế H của nhóm OH (phản ứng chung của ancol.tử C trong ph. *Bậc ancol:.tử C trong ph. được các ancol có bậc tương ứng. + Phản ứng oxi hoá ancol bậc I → anđehit. hóa este của ancol và glixerol (thực hiện dưới dạng bài tập lí thuyết) + Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học. Tiến trình bài giảng: 1/ Kiểm tra bài cũ:(5’) a)Thế nào là dẫn xuất hal của hiđrocacabon? cho ví dụ? Có các pư nào để tạo ra dẫn xuất hal của hiđrocacbon? b) Viết các pthh cho dãy chuyển hóa sau: etan → etylclorua → etilen → ancoletylic → etylbromuaetilen 2/ Bài mới: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1: 8’ Tìm hiểu các ĐN ancol. Phản ứng cháy − Phương pháp điều chế etanol và glixerol (hiđrat hóa. Hướng dẫn HS làm hai TN này để khắc sâu. viết CTCT chung của ancol bậc1.2012 nhiệt độ sôi.tử H của HC bằng OH ta được ancol. C3H7OH.tử C no của gốc GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.tử C có bậc khác nhau bằng nhóm OH.. oxi hoá. phân loại: -GV cho HS viết vài CT ancol(đã biết và 1/ Định nghĩa: giới thiệu thêm). công thức cấu tạo của ancol D. 2/ Phân loại: HĐ2: 7’ GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk a) Ancol no.bậc 2. Định nghĩa. Bậc 3: R1-COH-R2 -GV hướng dẫn HS thay ng.tử Bậc 2: R1-CHOH-R2 1 vài ankan. tổng hợp) − Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo các loại đồng phân ancol cụ thể và gọi tên + Viết được phương trình hoá học cho các phản ứng thế. no. mạch hở: Phân tử có 1 nhóm –OH lk với ng. đơn chức. mạch hở: Phân tử có 1 để tìm hiểu sự phân loại. đơn chức. nhóm -OH lk với gốc ankyl: CnH2n+1OH Vd: CH3OH. Từ đó dẫn dắt HS xây dựng ĐN về ancol Cũng có thể nhận xét: về hình thức. phản ứng riêng của glixerol).tử H lk với R3 ng. + Phản ứng thế nhóm OH ancol (tạo dẫn xuất halogen) + Phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete .tử cacbon về cấu tạo phân tử của các ancol trên.

tử C no thuộc mạch nhánh của vòng benzen. -Chọn mạch C dài nhất có chứa nhóm OH làm mạch chính. tos. đơn chức có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm chức. -GV dẫn dắt HS cách làm thuận lợi để tạo ra CTCT các đồng phân mạch C.tử có 1 nhóm –OH lk với ng.nhân tonc. Đồng phân. a) Tên thông thường: Ancol + tên gốc ankyl + ic Vd: C2H5OH: ancol etylic. đồng phân vị trí nhóm chức. Vd: C4H10O có các ancol đồng phân sau: 4 đồng phân 58 . II.. lấy vd và cho HS gọi tên. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. độ tan trong nước của Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn to sôi của các HC ancol đều cao hơn nhiều so với các chất có cùng PTK hoặc đồng phân ete của nó là do đồng PTK: giữa các ph. -GV yêu cầu HS so sánh mạch C và vị trí OH trong các CTCT. Vd: CH2=CH-CH2-OH.tử C khác nhau trong mạch.tử ancol có lk hiđro.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . -Dánh STT mạch chính bắt đầu từ phía gần nhóm OH nhất. Tính chất vật lí: sgk ng. sau đó gắn nhóm OH vào các ng.2012 HĐ3: 5’ Tìm hiểu về đồng phân của ancol. Quảng Nam hiđrocacbon không no. Vd: Xiclohexanol e) Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhómOH ancol. cách gọi tên. =Xét lk hiđr +Xét ảnh hưởng của lk hiđro đến tính chất vật lí. CH3-CH=CH-CH2-OH. -Gọi tên: Vị trí nhánh+ tên nhánh + tên HC tương ứng với C trong mạch chính +vị trí nhóm-OH+ol HĐ5: 5’ Tìm hiểu về tính chất vật lí. c) Ancol thơm. HĐ4: 15’ Tìm hiểu về danh pháp -Tên thông thường: GV nêu cách gọi tên 2/ Danh pháp: thông thường. danh pháp: 1/ Đồng phân: Ancol no mạch hở. VD: như sgk -GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk để tìm III. Vd: C6H5-CH2-OH : ancol benzylic d) Ancol vòng no đơn chức: Ph. đơn chức: Phân tử có nhóm –OH lk với ng.. từ đó giới thiệu đồng phân mạch C. cho vd b) Tên thay thế: và gọi HS gọi tên. CTCT các đồng phân vị trí nhóm chức. CH3-CH2-CH2OH: ancol propylic CH3CHOHCH3: ancol isopropylic -Tên thay thế: GV nêu cách chọn mạch CH2=CH-CH2OH: ancol alylic chính. GV hướng dẫn HS cách viết CTCT của các ancol đồng phân : -Viết mạch C ko nhánh. đánh số thứ tự.tử C no thuộc gốc HC vòng no.

Tính chất hóa học: * Đặc điểm cấu tạo: HĐ8: 5’ Pư thế nhóm OH.170oC CH2–CH2  CH2=CH2+H2O → H OH Đây là pư điều chế etilen trong PTN. vẽ sơ đồ tách nước như sgk 4/ Phản ứng oxi hóa: a) Pư oxh không hoàn toàn: to VD: CH3-CH2OH + CuO  → CH3CH=O + Cu + H2O to HĐ10: 10’ Nghiện cứu về pư oxh không CH3-CH-CH3 + CuO  → hoàn toàn ancol. -Pư với ax vô cơ: hướng dẫn HS viết pthh.2012 -GV thông báo thêm: các poli ancol như etylenglicol. OH CH3-CO-CH3 + Cu + H2O oxh Từ TN của CuO với etanol. 2/ Phản ứng thế nhóm OH: a) Pư với axit vô cơ: to C2H5-OH + H-Br  C2H5-Br + H2O → b) Pư với ancol: H 2SO4. nặng hơn nước và có vị ngọt.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . cho HS nghiên Vậy:ancol bậc 1 → anđehit oxh cứu sgk để thấy được sự biến đổi chất hữu Ancol bậc 2 → xeton GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. -GV cho HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo của ph. Gv cho HS làm bt số1 SGK TIẾT 85: HĐ6: 3’Khái quát tính chất hóa học của ancol. glixerol là các chất lỏng. sánh do có khả năng tạo lk hiđro tốt hơn ancol đơn chức có PTK tương đuơng.tử ancol và trên cơ sở t/chất của ancol etylic đểtừ đó HS có thể vận dụng suy ra tính chất chung của ancol. HĐ7: 10’ Nghiên cứu pư thế H của nhóm OH -GV mô tả TN pư của ancol với Na. H 2SO4. Quảng Nam 59 . Các ancol trong dãy đồng đẳng ancol etylic đều không màu. -Pư với ancol: hướng dẫn HS viết pthh.140oC C2H5-OH + H-OC2H5  → C2H5-O-C2H5 + H2O Đietyl ete (ete etylic) 3/ Pư tách nước: H 2SO4.tử C bên cạnh tạo thành 1 lk đôi.to TQ: CnH2n+1OH  CnH2n+H2O → HĐ9: 5’ Ng/cứu pư tách nước Tách nước tạo thành anken: GV yêu cầu HS tái hiện lại pư điều chế etilen từ etanol trong PTN để thấy được bản chất của pư: Nhóm –OH của ancol tách ra cùng ng.tử H lk với ng. của glixerol với Cu(OH)2 IV. 1/ Phản ứng thế H của nhóm OH: a) Tính chất chung của ancol: Tác dụng với kim loại kiềm: C2H5-OH + Na → C2H5-ONa + 1/2H2 TQ: R(OH)n + Na → R(ONa)n + n/2H2 b) Tính chất đặc trưng của glixerol: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O Đây là pư để nhận biết ancol đơn chức với ancol đa chức có các nhóm OH đứng cạnh nhau trong phân tử.

C5H12O 3. tính chất hóa học) Câu hỏi trắc nghiệm: 1.2012 cơ: ng. Điều chế: 1/ Phương pháp tổng hợp: a) Cho anken hợp nước: H2SO4dac. C2H6O B.Giúp HS phân biệt được qui mô điều chế. Y tác dụng với Na dư thu được 2.24 lit H 2(đktc). → (C6H10O5)n  C6H12O6  xt. tên gọi. C4H10O 2.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Phần trăm khối lượng của ng. Ứng dụng: sgk HĐ12: 8’ củng cố toàn bài: -GV hướng dẫn tổng kết các nội dung chính(CTCT. C 2H6O và C4H10O Bài tập sgk: Bài 1: 8 đồng phân. Bài5: a) %mC2H5OH = 75. CH 4O và C3H8O D. C3H8O C. C2H6O C.4%. C2H6O và C3H8O C. dY/X = 0. C3H7OH = 24. Hai ancol đó là: A. từ đó có thể biết được lí RCH2OH + CuO  RCHO + Cu + → do các trương fhợp xảy ra pư và không pư. C3H8O D. CH4O B.to . H2O to RCH(OH)R’+ CuO  R-CO-R’ + → Cu + H2O b) Pư oxh hoàn toàn: Vd: C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O TQ: CnH2n+1OH + O2 → ⇒ đc ancol no thì nH2O> nCO2 V.tố C trong ph. C2H5OH VI. Khi đun ancol X với H2SO4 đặc thu được anken Y. mạch hở bằng 60%. Cho 9. CH4O và C2H6O B.tử H của nhóm OH tách ra cùng Ancol bậc 3 không bị oxh ng.tử ancol X no đơn chức. C4H10O D. nêu ứng dụng của ancol.tử C gắn nhóm OH tạo TQ: to thành lk đôi C=O. C2H5Br + NaOH  C2H5Oh + NaBr → -GV yêu cầu HS đọc sgk và tóm tắt cách 2/ Phương pháp sinh hóa: + H2O enzim → điều chế. Quảng Nam 60 . CTPT của X là: A.7.tử H lk với ng.6% Bài6: CTPT: C3H8O Bài 7: 547 lit Bài 8: 4-metylpentan-1-ol Bài 9: C GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. CTPT của X là: A.2g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức X.to C2H4 + H2O  C2H5-OH → HĐ11: 4’ Tìm hiểu về phương pháp điều b) Thủy phân dẫn xuất halogen trong dd kiềm: to chế và ứng dụng.

Trọng tâm: − Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của phenol − Phương pháp điều chế phenol. Hướng dẫn thực hiện − Đặc điểm cấu tạo phenol: Từ công thức cấu tạo cua ancol. Viết pthh của pư giữa glixerol với Cu(OH)2. Kĩ năng − Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học. C. − Khái niệm về ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ. − Tính chất hoá học : Tác dụng với natri. từ benzen) . liên hệ giải thích vì sao benzen không tác dụng với nước brom? + Kết luận về ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử − Một số phương pháp điều chế phenol hiện nay (từ benzen qua cumen hoặc qua dẫn xuất halogen) − Luyện tập: + Viết các phương trình hoá học của phản ứng giữa phenol với Na. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của phenol. B. − Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng. các pthh điều chế ancol etylic. − Tính chất vật lí : Trạng thái. ứng dụng của phenol. GV đề nghị HS so sánh cấu tạo và rút ra nhận xét ⇒ phenol có nhóm OH kết hợp trực tiếp với vòng benzen (GV đưa ra một cấu tạo của rượu thơm để so sánh và phân biệt rượu thơm với phenol về mặt cấu tạo) − Tính chất hoá học: cần phải khắc sâu kiến thức ảnh hưởng hai chiều của vòng benzen tới nhóm OH và nhóm OH tới vòng benzen (làm một số TN đối chiếu để tạo tình huống) + Phản ứng thế H ở nhóm OH (tính axit. Quảng Nam 61 . nước brom. với NaOH.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . tác dụng với natri. 2/Bài mới: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. nhiệt độ sôi. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Khái niệm. nước brom. nhiệt độ nóng chảy. NaOH. tính tan. liên hệ giải thích vì sao ancol không tác dụng với NaOH? + phản ứng thế H ở vòng benzen (tác dụng với nước brom). Tiến trình: 1/ Kiểm tra bài cũ:5’ Viết pthh của pư giữa ancol etylic với: Na. tách nước. phân loại phenol. natri hiđroxit. GV đưa ra một cấu tạo mà khi thay gốc ankyl bằng gốc phenyl thì có tính chất gì khác không? Dùng TN đối chứng (etanol và phenol) với NaOH để HS thấy tính chất hoá học khác hẳn. + phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học + Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng D. natri hiđroxit).2012 TIẾT 57: Kiến thức Bài 41: PHENOL Ngày soạn:5/3/2012 A. ancol etylic. HCl. − Một số phương pháp điều chế phenol (từ cumen.

Phenol đa chức: có 2 hay nhiều nhóm –OH phenol. Cấu tạo: CTPT: C6H6O CTCT: C6H5OH 2. Nhận xét: Vòng benzen đã làm tăng khả năng pư của ng.tử H của nhóm OH giống ancol: td * Tác dụng với dd bazơ: với kl kiềm. Quảng Nam 62 . PHENOL: 1. Tính chất hóa học: phenol.tử H của nhóm-OH: -Pư thế ng. vàng + 3H2O Nhận xét: Ng.tử phenol so với trong ph. b/ Phản ứng thế ng.tử H của nhóm-OH: * Tác dụng với kim loại kiềm: GV dẫn dắt HS so sánh điểm giống nhau C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 và khác nhau về cấu tạo của phenol và ancol. GV giới thiệu hợp OH OH chất phenol đơn giản nhất: C6H5OH phenol CH3 m-crezol . Phân loại: loại phenol tương tự phân loại ancol theo . PHÂN LOẠI -GV cho HS nghiên cứu sgk.tử H của vòng benzen: C6H5OH +3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr -Từ cấu tạo của phenol có vòng benzen. -Nhóm –OH lkết trực tiếp với ng. mà phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với ng. Tính chất vật lí: sgk HĐ3: 15’ ng. phân loại I. a/ Phản ứng thế ng. C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O ⇒ phenol có tính axit.tử HĐ2: 5’ Tìm hiểu cấu tạo.tử H của C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH ↓ vòng benzen. Ví dụ: HO OH CH3 1.tử cacbon của vòng benzen.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .cứu tính chất hóa học của 3. không làm đổi màu quì tím. tính chất vật lí của phenol. từ đó rút ra 1. CTCT của phenol.2012 Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1:10’Tìm hiểu ĐN.tử ancol . Định nghĩa:Phenol là những hợp chất hữu cơ ĐN về phenol. . Trắng dự đoán phenol có pư thế ng. số lượng nhóm chức. ĐỊNH NGHĨA.2-đihiđroxi-4-metylbenzen II. nhưng tính axit rất yếu.tử C của vòng benzen được gọi là –OH phenol.Phenol đơn chức: có 1 nhóm –OH phenol. -Cho HS nghiên cứu sgk để biết CTPT.tử H của vòng benzen trong ph. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.tử H thuộc nhómOH trong ph.Chất tiêu biểu : C6H5OH gọi là phenol -Phân loại: GV hướng dẫn HS cách phân 2. từ đó dự đoán phenol cũng có pư thế ng.

CH2 = CH − CH3 → *C6H6  C6H5-CH(CH3)2 H+ O2vaddH2SO4  C6H5OH + CH3-CO-CH3 → → C6H5Br → C6H5ONa → C6H5OH *C6H6 5. nhóm ng. HĐ4: 5’ Điều chế và ứng dụng của phenol.2012 -GV kết luận về tính chất về ảnh hưởng qua lại giữa các ng. Quảng Nam 63 . sau đó tóm tắt các phuơng pháp điều chế và ứng dụng của phenol phenol dễ bị thay thế hơn ng.tử H của vòng benzen trong ph.tử các HC thơm. Đó là ảnh hưởng của nhóm –OH tới vòng benzen. Ảnh hưởng của vòng benzen đến nhóm OH và ảnh hưởng của nhóm OH đến vòng benzen được gọi là ảnh hưởng qua lại giữa các ng.tử.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Điều chế: Trong công nghiệp điều chế phenol từ cumen và từ benzen. Ứng dụng: sgk HĐ5: 5’ củng cố bài So sánh ancol và phenol về cấu tạo và tính chất chất hóa học? GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.tử trong phân tử.tử. 4. GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk.tử trong ph.

Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: .HNO3 *C6H5OH+3Br2 → C6H2 Br3OH ↓ trắng +3HBr 2. Hệ thống câu hỏi liên quan kết nối HC với ancol.59: Bài 42: Luyện tập: DẪN XUẤT HALOGEN-ANCOL-PHENOL Ngày soạn:9 /3/2012 A.Viết pthh biểu diễn các pư của ancol và phenol. . GV yêu cầu HS lần lượt bổ sung kiến thức vào các ô trong bảng. ancol. so sánh etanol với phenol về đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học. tính chất). phản ứng cháy : CnH2n+1OH +O2 → CO2 + H2O x 2 Phenol O-H 1. 1.4. Tiến trình: A. III.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .Mối quan hệ chuyển hóa giữa Hc và ancol-phenol qua hợp chất trung gian là dẫn xuất halogen. nếu R gốc phenyl khi tác dụng với dd kiềm đ k t0caovà pcao) 2. thông qua hệ thống câu hỏi. II.Củng cố và hệ thống lại tính chất hóa học của dẫn xuất halogen và 1 số p2 điều chế. Quảng Nam . CTCT. phenol? 4/ các phương pháp điều chế dẫn xuất halogen của HC. Tác dụng với dd kiềm: t0 R-X +NaOH dd→ R-OH  + Na X ( Nếu R gốc không no tác dụng với H2O khi đun nóng. . danh pháp.tử C lk với ng.Tác dụng với axit vô cơ: R(OH)X+xHA → RAX+XH2O 3. Phản ứng tách HX tạo anken: Ancol R-O-H Bậc của ancol bằng bậc của ng. Chuẩn bị: . ancol.Tác dụng với ddbrom. ancol.Hệ thống câu hỏi về các nội dung chính cần tổng kết(CT chung. GV chuẩn bị bảng trống như sgk. phenol qua dẫn xuất halogen. Tác dụng với kim loại kiềm: R(0H)x+xNa → R(ONa)x+ H2 2.Viết pthh của pư chuyển hóa từ HC thành các dẫn xuất.2012 TIẾT 58.Phản ứng oxihoa: a. Kiến thức cơ bản: HĐ1: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ.tử halogen. Tác dụng với k loại kiềm và dd kiềm: C6H5OH+Na → C6H5ONa +½H2 C6H5OH+NaOH → C6H5ONa+H2O (axitphenic không làm đổi màu quì tím yếu hơnH2CO3) C6H5ONa +CO2+H2O → C6H5OH + NaHCO3 3.Pư tách nước tạo anken: SO dac 1700 CnH2n+1OH H 2 4→  CnH2n +H2O 4. phenol? Cấu trúc Bậc của nhóm chức T/Chất HOÁ HỌC Dẫn xuất halogen R-X Bậc của dẫn xuất halogen bằng bậc của ng. phản ứng này dùng để nhận biết phenol 64 CH3CH2Cl + KOH   →  ancol t 0 CH2=CH2 + KCl+H2O GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 2/ Kĩ năng: . phenol? 2/ Cách xác định bậc của dẫn xuất halogen và bậc ancol? 3/ Nêu tính chất háo học của dẫn xuất . .6 tribromphenol . Pư với ancol tạo ete: H 2SO4d → 2C2H5OH  C2H5OC2H5 140oC +H2O 4.tử C lk với nhóm -OH 1.HS: ôn tập. 1/ Cấu trúc cảu dẫn xuất halogen của HC.

C4H10O: có 4 đồng phân ancol. 33.to C2H4 H+ . Oxhoa hữu hạn: 0 RCH2OH+CuO T Cu+H2O → +RCH=O(an đehit ) 0 RCH OHR1+ CuO T → H2O + Cu + RC =OR1 (xeton). tên gọi của ancol và dẫn xuất halogen .3. C4H8O: có 4 đồng phân ancol: CH2=CH-CH2-CH2OH but-3-en-1-ol CH2=CH-CH(OH)-CH3 but-3-en-2-ol CH3-CH=CH-CH2OH but-2-en-1-ol CH2=C(CH3)-CH2-OH 2-metylprop-3-en-1-ol HĐ3: Luyện tập về tính chất của ancol và phenol -Yêu cầu HS làm BT 2.R-X +NaOH dd → R-OH +  Na -ROH+HX → RX+ H2O X -đ.2012 -C6H6 → C6H5Cl → C6H5ONa → C6H5OH -oxh cumen 1500oC  →  → → → Men BT5: CH4  C2H2 Pd / PbCO3 . Quảng Nam 65 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ b. dặn dò: GV tóm tắt lại các điểm mấu chốt trong chương. * Với poliancol có có 2nhóm OH ở hai ng.chế etanol từ tinh bột HĐ2: Luyện tập về đồng phân. hướng dẫn HS ôn tập chuẩn bị kt 1 tiết GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.to C2H5OH  CH3COOH + Br2 / Fe + CO 2 + H 2 O + Br2 NaOH → → → C6H6  C6H5Br  C6H5ONa → C6H5OH  Br3C6H2OH BT6: 66.tử các bon liên tiếp t/d Cu(OH)2 tạo dd xanh lam Điều -Halogen hoá .5 sgk + H2 + H2O + O2 * C6H5OH +3HNO3 → C6H2(NO2)3OH ↓ +3H2O Ax picric vàng Năm học 2011 .CnH2n +H2O → CnH2n+1OH t0 chế hiđrocacbon: .Yêu cầu HS làm BT 1 sgk C4H9Cl: 4 đồng phân.8% phenol BT7: A HĐ4:Củng cố.2% etanol .

− Viết tường trình thí nghiệm. − Quan sát. nhỏ dần đồng thời có khí bay lên mạnh (Na tác dụng với nước giải phóng H2) + Khi thả tay bịt miệng ống nghiệm ra thấy có tiếng nổ nhỏ (H2 phản ứng với O2 không khí gây nổ) Thí nghiệm 2. − Phenol tác dụng với NaOH. giải thích và viết các phương trình hoá học. glixerol và phenol + Phương án lí thuyết. Phân biệt ancol. − Viết tường trình thí nghiệm. Trọng tâm − Tính chất của etanol. − Tính chất của phenol. dung dịch brom. kết tủa màu xanh tan dần thành dung dịch xanh đậm.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . thành công các thí nghiệm trên. Ngày soạn:12 /3/2012 A. Hướng dẫn thực hiện − Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút + Lắc ống nghiệm + Cho chất rắn vào ống nghiệm chứa chất lỏng + Bịt miệng ống nghiệm và đưa vào ngọn lửa rồi thả tay bịt ra − Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1. Tác dụng của glixerol với Cu(OH)2 + ống thứ nhất. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ.2012 TIẾT 60: Bài 43: Bài thực hành 5: TÍNH CHẤT CỦA ETANOL. C. chạy trên bề mặt chất lỏng. cách tiến hành. − Glixerol tác dụng với Cu(OH)2. − Tính chất của glixerol. * Cả ba chất đều tác dung được với Na giải phóng H2 * Chỉ có một chất tác dụng được với dung dịch NaOH và nước Br2 * Chỉ có một chất hoà tan được Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh + Cách thực hiện: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Tác dụng của phenol với NaOH và nước brom + Mẩu phenol ít tan trong nước nhưng tan ngay khi thêm dung dịch NaOH + Có kết tủa trắng xuất hiện ⇒ do phenol tác dụng với Br2 tạo C6H2Br3OH ↓ Thí nghiệm 4. + ống thứ hai kết tủa không biến đổi Thí nghiệm 3. B. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Mục đích. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : − Etanol tác dụng với natri. mô tả hiện tượng. Etanol tác dụng với Natri + Viên Na vo tròn. hoá chất để tiến hành được an toàn. Quảng Nam 66 . GLIXEROL VÀ PHENOL.

mỗi ống 3-5 giọt dd CuSO4 5% sau đó cho tiếp 2-3 ml dd NaOH 10%. Quan sát hiện tượng. hóa chất. HĐ6: Công việc cuối buổi thực hành: .. Quảng Nam 67 . dd brom. HĐ5: TN 4: phân biệt các dd etanol. giải thích. Khi pư kết thúc đưa miệng ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn cồn và bỏ ngón tay bịt miệng ống nghiệm.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .2012 * Nhỏ nước brom.Dùng dd brom nhận phenol. nút kín. HS thực hiện thí nghiệm: Cho 0. glixerol.5 ml dd phenol vào ống nghiệm. đồng thời lắc nhẹ. HĐ4: TN3: Phenol tác dụng với nước brom. Quan sát các hiện tượng và giải thích. so sánh hiện tượng xảy ra khi thực hiện TN glixerol.Còn lại là etanol. sau đó gạn lấy etanol khan để làm thí nghiệm. . HĐ2: TN 1: etanol tác dụng với natri. . Lưu ý: để có etanol khan. etanol với Cu(OH)2. sau đó thêm từng giọt dd brom.HS thu dọn dụng cụ. phenol. . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. HS tiến hành TN: Cho 1 mẫu Na bằng hạt đậu xanh vào ống nghiệm khô chứa 2 ml etanol khan. . chất nào hoà tan kết tủa thành dung dịch màu xanh là glixerol. phenol ra người và áo quần. lắc nhẹ tiếp tục nhỏ thêm vào ống thứu nhất 2-3 giọt glixerol. lớp học. vệ sinh phòng thí nghiệm.Dùng Cu(OH)2 nhận glixerol.GV làm mẫu và hướng dẫn HS quan sát. Chất còn lại là etanol D. để khoảng 4-5 giờ.GV hướng dẫn HS viết tường trình. . không để dính brom. vào ống thứ hai 23 giọt etanol. GV làm như sau: lấy etanol 96o hoặc 99o vào lọ có nút nhám kín. Lắc nhẹ cả 2 ống nghiệm. Quan sát sự tạo thành kết tủa.GV rút kinh nghiệm tiết thực hành và dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau. Quan sát và giải thích các hiện tượng. . -GV lưu ý HS 1 số kiến thức có liên quan đến các TN trong bài thực hành. Bịt miệng ống nghiệm bằng ngón tay cái. chất nào tạo kết tủa trắng là phenol * Thêm kết tủa Cu(OH)2 và lắc. Lưu ý: thực hiện TN cẩn thận. thêm CuSO4 khan (màu trắng) vào lọ. HĐ3: TN 2: Glixerol tác dụng với Cu(OH)2 HS thực hiện thí nghiệm: Lấy 2 ống nghiệm. Tiến trình bài thực hành: HĐ1: GV nêu mục đích của các TN trong bài thực hành và lưu ý HS cẩn thận khi làm TN với phenol.

Quảng Nam 68 .2012 KIỂM TRA 1 TIẾT MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 4 – MÔN HÓA 11CB Nội dung Biết Hiểu Vận dụng Tổng Benzen và ankyl benzen 2 1 1 4 Một số hiđrocacbon thơm khác 1 1 2 Hệ thống hóa về hiđrocacbon 1 2 1 4 Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên 1 1 Dẫn xuất halogen của 1 1 1 3 hiđrocacbon 2 2 2 6 Ancol 2 1 1 4 Phenol 2 2 2 6 Tổng hợp 12 10 8 30 TIẾT 61: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .

− Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng. B. ứng dụng chính). liên kết hóa học trong nhóm định chức. − Tính chất hoá học của anđehit no đơn chức (đại diện là anđehit axetic) : Tính khử (tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac). mạch hở (bảng ở trang 199 SGK) + Công thức tổng quát: CnH2nO hay Cn−1H2n−1CH=O với n ≥ 1 (no. đơn chức. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của andehit và xeton. hình ảnh và rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất. nhiệt độ nóng chảy. tính tan. + Trong nhóm − CH=O có liên kết đôi C=O gồm một liên kết σ bền và một liên kết π kém bền (tương tự liên kết đôi C=C trong phân tử anken) nên anđehit có một số tính chất giống anken − Tính chất hoá học: to.xt + Phản ứng cộng hiđro: R-CH=O + H2  R-CH2OH (ancol bậc nhất) → chất oxi hóa chất khử + Phản ứng oxi hoá (tác dụng với nước brom. dung dịch bạc nitrat trong amoniac) .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . tiến hành TN tráng bạc với H-CH=O R-CH=O + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 → R-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓ chất khử chất oxi hóa GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. tính oxi hoá (tác dụng với hiđro). Một số ứng dụng chính của anđehit. Kiểm tra dự đoán và kết luận. − Nhận biết anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng. anđehit axetic từ etilen. phân loại. danh pháp của anđehit. đơn chức. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu công thức. đơn chức) + Cách gọi tên: * Thông thường: andehit + tên axit tương ứng * Hệ thống: tên hiđrocacbon tương ứng + đuôi AL − Đặc điểm cấu tạo phân tử anđehit: HS quan sát công thức cụ thể và rút ra nhận xét: + nhóm định chức. nhiệt độ sôi. − Phương pháp điều chế andehit và xeton (chỉ xét anđehit no. Quảng Nam 69 . − Quan sát thí nghiệm. − Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I. − Sơ lược về xeton (đặc điểm cấu tạo. dung dịch thuốc tím. mạch hở chủ yếu là metanal và etanal và xeton tiêu biểu là axeton) C. axeton. − Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit.XETON Ngày soạn:16 / 3/2012 A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Định nghĩa. 63: Bài 44: ANĐEHIT . tên của một số andehit no. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của anđehit fomic và anđehit axetic. Kĩ năng − Dự đoán được tính chất hoá học đặc trưng của anđehit và xeton . điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan.2012 CHƯƠNG 9: ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXILIC TIẾT 62. − Tính chất vật lí : Trạng thái. tính chất.

2012 Anđehit vừa thể hiện tính oxi hóa. -Đánh STT mạch chính bắt đầu từ C của nhóm –CHO -Gọi tên: vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + al VD: H-CHO CH3-CHO.tử cacbon hoặc ng. Định nghĩa. nêu các tiêu chí 2/ Phân loại: ađh no. thơm.t 2 0 → CH2=CH2  CH3CH=O . ANĐEHIT: HĐ1:15’ Tìm hiểu về ĐN. Vd: H-CH=O. +O → + Oxi hóa hiđrocacbon: CH4  H-CH=O . 1/ Định nghĩa: ađh là những hợp chất hữu cơ -ĐN: GV cho HS nghiên cứu sgk để tìm hiểu về mà phân tử có nhóm –CH=O lk trực tiếp với ĐN ađh. GV a. CH3OH. + Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit tham gia phản ứng. ftrên.xt Khác với anđehit: xeton không dự phản ứng tráng bạc − Luyện tập: + Viết cấu tạo các đồng phân CnH2nO (mạch C. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản A. Quảng Nam 70 . b.tử H. đơn chức. danh I. O=CH-CH=O. không no. Phân loại. -Phân loại: HS nghiên cứu sgk. phản ứng oxi hóa của anđehit. đơn phân loại đó đối với các thí dụ đã nêu ở phân chức. C2H5-CHO.. mạch hở: là hợp chất + Tập trung phần thí dụ đối với ađh no. .tử hiđro.. CH3-CH=O.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . vị trí nhóm chức. CnH2n+1CHO(n≥0) hay CnH2nO(n≥1) -Danh pháp: từ tên của 1 vài ađh no. Cho 1 số CTCT để HS lựa chọn ađh: ng. Tên thông thường: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.. loại nhóm chức anđehit hoặc xeton) và gọi tên + Viết các phương trình hoá học cho phản ứng cộng. axeton (có thể dưới dạng sơ đồ). phân loại. đơn chức. O=CH-CH=O Nhóm –CH=O là nhóm chức anđehit. ankyl hoặc ng. vừa thể hiện tính khử. + Phân biệt được anđehit và xeton bằng phương pháp hoá học. CH3CHO. -Chọn mạch C dài nhất có chứa nhóm –CHO làm mạch chính.Ađh no. D. Tên thay thế: hướng dẫn HS rút ra cách gọi tên theo 2 cách. đa chức..CuCl . Gồm H-CHO.t − Giới thiệu một số xeton cụ thể kèm theo tên gọi − Giống với anđehit: xeton cộng H2 tạo thành ancol bậc II 2 2 0 + O2 R C CH3 + H2  R CH CH3 → P O OH to. 3/ Danh pháp: mạch hở được nêu trong bảng 9. Danh pháp: pháp.1 sgk. mạch trong phân tử có 1 nhóm –CHO lk với gốc hở.. PdCl . đơn chức. − Phương pháp điều chế: + Oxi hóa ancol: ancol bậc I → anđehit . xt .. H-CHO. C6H5-CH=O.

dùng làm gương soi.80 C C2H2 + H2O  CH3CHO → V. ađh + tên ax tương ứng VD: sgk II. GV dẫn dắt HS đến các dự đoán về tính chất vật lí(ko tạo lk hiđro).. Tính chất vật lí: 1/ Đặc điểm cấu tạo: sgk 2/ Tính chất vật lí: sgk III. -HS nghiên cứu sgk để biết được p2 công nghiệp hiện đại điều chế 1 số ađh..xt 2CH2=CH2+O2  2CH3CHO → HgSO . Tính chất hóa học: HĐ3:15’ Tìm hiểu về tính chất hóa học của ađh. -Điều chế: GV yêu cầu HS liên hệ với tính chất của ancol bậc 1 để nêu được 1 p2 điều chế chung.. TN: sgk t → HCHO + 2AgNO3 +H2O + 3NH3  HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag ↓ t → TQ:RCHO+2AgNO 3+H2O +3NH3  RCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag Pư trên được gọi là pư tráng bạc. -Pư oxh: GV hướng dẫn cho HS thấy sự biến đổi cấu tạo phân tử từ ađh thành ax. nhậm xét t . VD:CH3-CO-CH3: đimetyl xeton(axeton) o o o o o o 4 o GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. -Ứng dụng: GV giới thiệu 1 số vật dụng làm từ nhựa phenolfomanđehit. XETON: I. Đặc điểm cấu tạo. tos. Nhận xét: ađh vừa thể hiện tính oxh. ứng dụng.xt * 2RCHO + O2  2RCOOH → Trong các pư trên. Quảng Nam 71 . t . 1/ Phản ứng cộng hiđro: t .Ni → TQ: R-CH=O + H2  và dẫn dến quan hệ 2 chiều: Ađh là chất oxh trong các pư trên.Ni -PƯ cộng: Cho HS vận dụng pư cộng hiđro. -Cách gọi tên: tên các gốc HC + xeton. TIẾT 63: HĐ1: 5’ Tìm hiểu về xeton. VD: CH3-CH=O + H2  → cộng HX vào lk đôi C=C của anken. IV. vừa thể hiện tính khử.tử cacbon.xt CH4 + O2  HCHO + H2O → t . ađh đóng vai trò là chất khử. 2/ Phản ứng oxh không hoàn toàn: o o HĐ4: 5’ Tìm hiểu về điều chế.2012 HĐ2: 10’ Nghiên cứu cấu tạo.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Định nghĩa: Xeton là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm C=O lk trực tiếp với 2 ng. tráng ruột phích.  →  Ancol bậc 1 ← anđehit. -HS nghiên cứu sgk. Điều chế: 1/ Từ ancol: oxh ancol bậc 1 thu được ađh tương ứng: t → R-CHO + CuO  R-CHO+H2O+ Cu VD: CH3CH2OH + CuO 2/ Từ hiđrocacbon: t . tính chất vật lí. từ đó biết được ĐN về xeton. từ axetilen điều chế CH3CHO. Từ đặc điểm cấu tạo của nhóm -CHO. độ tan so với ancol tương ứng.. Ứng dụng: sgk B.

8. Điều chế: 1/ Từ ancol: oxh không hoàn toàn ancol bậc 2 thu được xeton: t → R-CHOH-R’+CuO  R-CO-R’ +Cu+H2O t → CH3-CHOH-CH3+CuO  CH3-CO-CH3 + Cu + H2O 2/ Từ hiđrocacbon: Cumen → CH3-CO-CH3 IV. II.6.Ni HĐ2:10’GV hướng dẫn HS dự đoán về tính ancol:R-CO-R’+H2  R-CHOH-R’ → chất hóa học của xeton trên cơ sở những điểm VD: sgk tương đồng về cấu tạo hóa học với ađh: có -Khác với ađh.7. Quảng Nam 72 .3.9-sgk. tráng bạc.5.2. Ứng dụng: sgk o o o HĐ3: (30’)củng cố toàn bài: Cho HS giải BT 1.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .2012 CH3-CO-C6H5 metyl phenyl xeton (axetophenon) CH3-CO-CH=CH2 metyl vinyl xeton. Tính chất hóa học: Giống ađh. III. xeton không tham gia pư nhóm C=O nên có pư cộng như ađh. xeton cộng hiđro tạo thành t . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.

B. oxit bazơ.65 : Bài 45: AXIT CACBOXILIC Ngày soạn:22 /3/2012 A. Liên kết hiđro. muối của axit yếu hơn. phân loại. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Định nghĩa. đơn chức) + Cách gọi tên: * Hệ thống: tên hiđrocacbon tương ứng + đuôi OIC − Đặc điểm cấu trúc phân tử: + nhóm định chức.3 SGK cho thấy axit cacboxylic là axit yếu. mạch hở.2012 TIẾT 64. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học. Khái niệm phản ứng este hoá. + có liên kết hiđro liên phân tử không? mức độ liên kết so với ancol? so sánh nhiệt độ sôi. rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất. đơn chức và axit đa chức. đặc điểm cấu tạo phân tử. mạch hở. tác dụng với bazơ. − Phương pháp điều chế. danh pháp. Kĩ năng − Quan sát thí nghiệm. mạch hở. mạch hở. đơn chức. đơn chức. liên kết hóa học trong nhóm định chức: được coi là sự kết hợp của nhóm C=O với nhóm OH. thơm. độ tan trong nước . − Tính chất hoá học của axit cacboxylic − Phương pháp điều chế axit cacboxylic C. mô hình. không no. (bảng ở trang 206 SGK) ⇒ + Công thức tổng quát: CnH2nO2 hay Cn−1H2n−1COOH với n ≥ 1 (no. muối của axit yếu hơn. tính tan trong nước giữa axit với ancol có cùng số nguyên tử C (vẽ công thức biểu diễn liên kết hiđro liên phân tử). − Tính chất hoá học : + Tính axit: trong dung dịch axit cacboxylic phân li thuận nghịch. − Tính chất hoá học : Tính axit yếu (phân li thuận nghịch trong dung dịch. ứng dụng của axit cacboxylic.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Liên kết O− trong phân tử axit phân cực hơn liên kết O− trong phân tử ancol H H nên nguyên tử H trong nhóm COOH linh động hơn nguyên tử H trong nhóm OH của ancol. − Giới thiệu một số axit no. − Phân biệt axit cụ thể với ancol. − Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch axit trong phản ứng. kim loại hoạt động mạnh). + Phản ứng thế nhóm OH (tác dụng với ancol tạo thành este). oxit bazơ. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử của axit cacboxylic. − Phương pháp điều chế: dùng một số bài tập để chỉ ra mối liên hệ giữa axit với các hợp chất đã học: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. đơn chức. − Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi. * hướng dẫn HS làm một số TN minh họa tác dụng với quỳ tím. − Dự đoán được tính chất hoá học của axit cacboxylic no. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số loại axit: no. kim loại hoạt động mạnh. TN hình 9. đơn chức. phenol bằng phương pháp hoá học. tác dụng với ancol tạo thành este. bazơ. Quảng Nam 73 .

+ Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch của axit tham gia phản ứng.. phenol bằng phương pháp hoá học. CH3-C6H4-COOH. Yêu cầu HS thuộc tên thường HOOC-COOH ax etanđioic (ax oxalic) của 1 vài ax đơn giản. mạch hở: Phân tử có gốc hiđrocacbon không no. phân loại. đơn chức. danh pháp.tử C hpặc ng.2 và so sánh mạch chính + oic. HĐ3: 10’ Tìm hiểu về danh pháp của ax 3/ Danh pháp: cacboxilic. mạch hở: -Từ kiến thức về cách phân loại của ađh. d. danh pháp: HS tìm hiểu theo sgk và theo dựa vào 1/ Định nghĩa: Axit cacboxilic là những hợp chất anđehit. C2H5COOH. 2/ Phân loại: HĐ2: 10’ Tìm hiểu về cách phân loại a.tử có gốc hiđrocacbon thơm lk với 1 nhóm –COOH.. Axit đa chức: ph.. Tên thông thường: 1 số ax có tên thông thường GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn..tắc gọi tên theo danh pháp VD: CH3COOH ax etanoic. tạo dẫn xuất axit. VD: H-COOH. HOOC-COOH. b. Axit không no. CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH. a. Ph. H 2.tử H lk với 1 nhóm – bằng cách tương tự. ddAgNO3/NH3? Viết pt điều chế CH3CHO? Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HĐ1: 5’ Tìm hiểu về ĐN. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ(5’) 1/ Viết ácc đồng phân anđehit và xeton của C4H8O và gọi tên? 2/ Anđehit axetic pư được với chất nào sau đây? viết pthh nếu có: Na. anđehit. c.tử có gốc ankyl hoặc ng.tử C Cách chọn mạch chính giống ađh.. với tên của các ankan có cùng số ng. I. HOOC-CH2-COOH ax malonic. VD: CH2=CH-COOH. mạch hở lk với 1 nhóm –COOH. CH3COOH. Axit no. VD: HOOC-(CH2)4-COOH ax ađipic.. Tự rút ra CTPT của ax CnH2n+1COOH(n≥0) hay CnH2nO2(n≥1). CH2=CH-COOH ax propenoic(ax acrylic) b. hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl(-COOH) lk trực tiếp với ng. họp thành dãy đồng đẳng có CTPT -HS tự cho ví dụ. Định nghĩa. NaOH. D. Axit thơm. đơn chức. Quảng Nam 74 . thay thế.. ankan + Lên men giấm + Tổng hợp metanol với CO − Luyện tập: + Viết cấu tạo các đồng phân axit CnH2nO2 (mạch C. phân loại axit. vị trí nhóm chức) và gọi tên + Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho các phản ứng: tính axit.2012 + Oxi hóa ancol. no đơn chức mạch hở.. VD: C6H5-COOH. Tên thay thế: Axit + vị trí + tên nhánh + tên -Cho HS nghiên cứu bảng 9.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .. C2H5-COOH. để suy ra ng. + Phân biệt axit cụ thể với ancol.tử H.tử có 2 hay nhiều nhóm –COOH. giúp HS đưa ra cách COOH như: H-COOH. đơn chức: Ph.

III.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . II.Trong dd. HĐ5:5’Nghiên cứu tính chất vật lí. TIẾT 65: HĐ7: 5’ Nghiên cứu tính chất phân li ko hoàn toàn của ax cacboxilic. HĐ6:5’ củng cố sau tiết 1 bằng BT số 1 sgk. V. Tác dụng với kloại đứng trước H tạo thành muối và giải phóng hiđro: CH3COOH + Zn. từ đó suy ra khả năng phân li không hoàn toàn của ax cacboxilic. b. -Qua hình vẽ 9.. 2/ Oxh anđehit axetic: xt → CH3CHO + 1/2O2  CH3COOH xt → RCHO + 1/2O2  RCOOH 3/ Oxh ankan: -Oxh butan thu được ax axetic: xt → 2CH3CH2CH2CH3 +5O2  180 C. mùi thơm.H  → RCOOH + R’OH ← RCOOR’ + H2O  VD: CH3-COOH + C2H5ỌH Đặc điểm của pư este háo là thuận nghịch và cần axit H2SO4 đặc làm chất xt. Tính chất vật lí: sgk Tos của ax cao hơn nhiệt độ sôi của ancol tương ứng do giữua các ph. oxit bazơ tạo thành muối và nước: VD: CH3COOH + NaOH CH3COOH + Zn c. gv dẫn dắt HS so sánh nồng độ của ion H+ trong 2 dd HCl 1M và CH3COOH 1M.tử ax có lk hiđro bền hơn lk hiđro giữa các ph.. -GV giới thiệu các phương pháp điều chế theo sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Al.3 trong sgk.tử ancol. Tính chất hóa học: 1/ Tính axit: a. Cho HS nghiên cứu sgk rồi rút ra những tính chất vật lí của axit. HS nhận xét sự biến đổi các chất qua hiện tượng quan sát được(sự tách lớp của chất lỏng sau khi pư. Đặc điểm cấu tạo: . 2/ Pư thế nhóm –OH(pư este hóa): t . Quảng Nam 75 ..) Lưu ý: đặc điểm của pư là thuận nghịch.C = O O–H Nhóm –COOH gồm 1 nhóm C=O và 1nhóm OH. do ảnh hưởng của nhóm C=O hút điện tử mạnh nên H trong nhóm OH của ax linh động hơn trong ancol.50atm 4CH3COOH + 2H2O -Oxh không hoàn toàn các ankan có mạch C dài để tổng hợp các ax có PTK lớn: o + o HĐ9: 5’ Nghiên cứu pư este hóa -GV biểu diễn TN. HS thấy trong nhóm chức-COOH có nhóm –OH. Điều chế: 1/ P2 lên men giấm: mengiam → C2HOH + O2  CH3COOH + H2O.. HĐ10:10’ Tìm hiểu một số p2 điều chế và ứng dụng cảu axit axetic. ax cacboxilic phân li thuận nghịch  → VD: CH3COOH ← H+ + CH3COO Dd ax cacboxilic làm quì tím hóa đỏ. và cần H2SO4 đặc làm xt. từ đó dự đoán giữa các ph. Tác dụng với bazơ. Tác dụng với muối: CH3COOH + CaCO3 d. Na.2012 HĐ4: 5’ Nghiên cứu cấu tạo phân tử của axit.tử có thể tạo được lk hiđro tương tự ancol. HĐ8:10’ Xét 1 số pư của axit -HS nghiên cứu nội dung sgk. sau đó vận dụng viết các pthh minh họa tính chất của axit cacboxilic. -Trên cơ sở sgk. IV.

2012 2RCH2CH2R’ + 5O2  2RCOOH → +2R’COOH + 2H2O 2 4/ Từ metanol: (p hiện đại) t . Ứng dụng: sgk o 2 HĐ11:15’củng cố toàn bài: BT sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ t o . Quảng Nam 76 .xt CH3OH + CO  CH3COOH → +O + CO → → CH4  CH3OH  CH3COOH VI.xt Năm học 2011 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->