Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

CHƯƠNG 4 : ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
TIẾT 28:
Kiến thức

Bài 20:

MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ Ngày soạn: 13/11/2011

A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. − Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất).
Kĩ năng

− Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử. B. Trọng tâm: − Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. C. Hướng dẫn thực hiện − Đưa các ví dụ (có tính so sánh giữa hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ) để giúp HS thấy đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ: + Luôn chứa nguyên tố C (còn có các nguyên tố khác) + Liên kết hóa học thường là liên kết cộng hóa trị + Thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi và thường ít tan trong nước (dễ tan trong các dung môi hữu cơ) + Đa số bị oxi hóa bởi O2 (cháy); các phản ứng thường xảy ra chậm, không hoàn toàn (cần xúc tác, đun nóng) và theo nhiều hướng khác nhau. − Dẫn ra một số hợp chất hữu cơ để giúp HS phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố, theo loại liên kết, theo nhóm chức... D. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của GV và HS HĐ1: 5’ GV yêu cầu HS kể tên 5 hợp chất thuộc loại hợp chất vô cơ và 5 hợp chất thuộc loại hợp chất hữu cơ. GV ghi CT của các hợp chất trên và yêu cầu HS tìm ra những đặc điểm chung về thành phần nguyên tố tạo nên hợp chất hữu cơ. HS rút ra khái niệm về Hợp chất hữu cơ -GV bổ sung: hóa học hữu cơ là nghành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. HĐ2: 5’ GV ghi 1 số CT của các HC và dẫn xuất của HC và yêu cầu HS sắp xếp các chất trên thành 2 loại và gọi tên mỗi loại hợp chất. Nội dung I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ: - Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua …) - Thành phần nguyên tố: nhất thiết phải có C, hay gặp H, O, N, sau đó đến halogen, S… - Hóa học hữu cơ là nghành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. II. Phân loại hợp chất hữu cơ: Có 2 loại chính: 1/ Hiđrocacbon: chỉ chứa C và H Gồm: HC no, ko no, thơm. 2/ Dẫn xuất của HC: ngoài C, H còn có O, N… Gồm: dẫn xuất hal, ancol, phenol, anđehit, axit, este…

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

1

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

- GV cho HS xem bảng phân loại chất hữu cơ. - GV giới thiệu cách phân loại khác theo mạch cacbon. HĐ3: 5’ -GV yêu cầu HS nhận xét về liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ. HS phải nêu được đặc điểm cấu tạo cơ bản của Hợp chất hữu cơ là chỉ chứa liên kết CHT - GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk về tính chất vật lí và tính chất hóa học.

HĐ4: 30’ - GV giới thiệu mục đích, nguyên tắc và yêu cầu HS đọc SGK để nắm vững cách tiến hành của phép phân tích định tính. - GV yêu cầu HS tìm hiểu mục đích và nguyên tắc phân tích định lượng -GV diễn giảng cách phân tích định lượng: C  CO2 KOH → cân bình →   H SO H  H2O  → cân bình → 
2 4

III. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ: 1/ Đặc điểm cấu tạo: liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là lk CHT. 2/ Tính chất vật lí: sgk 3/ Tính chất hóa học: - kém bền với nhiệt và dễ cháy. - pư thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng. IV. Sơ lược về phân tích nguyên tố: 1/ Phân tích định tính: a. Mục đích: sgk b. Nguyên tắc: sgk c. P2 tiến hành: sgk 2/ Phân tích định lượng: a. Mục đích: sgk b. Nguyên tắc: sgk c. P2 tiến hành: - Cân chính xác ag chất hữu cơ chứa C, H, O, N rồi nung với CuO, hỗn hợp H2O và CO2 sinh ra được dẫn lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc(hoặc CaCl2 khan, P2O5…) để hấp thụ H2O và bình 2 đựng bazơ(NaOH, Ca(OH)2…) để hấp thụ CO2, độ tăng khối lượng bình 1 và bình 2 chính là khối lượng của H2O và CO2. Khí N2 được đo thể tích ở đktc. d. Biểu thức tính: mC = mH =
m CO .12
2

44 m H O .2
2

hoặc mC = nCO2 . 12 ;

%C =

mC .100 a

18

hoặc mH = nH2O. 2 ; %H =
mN .100 a

mH .100 a

mN = nN2.28 ; %N =

H N  NH3 → chuẩn độ.... →
+

mC =

m CO .12,0
2

44,0 m H O .2,0 mH = 18,0 VN .28,0 mN = 22,4
2 2

mO = a – (mC + mH + mN) ; %O = 100- (%C + %H + %N) Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 3g chất hữu cơ A thu được 4,4g CO2 và 1,8g H2O. Tính khối lượng và % khối lượng của mỗi nguyên tố trong A?

Tính được
m C .100% a m H .100% %H = a

%C =

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

2

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

m .100% %N= N a

%O =100% - %C - %H -%N 1. Củng cố - Làm bài tập 3 sách giáo khoa. 2. Dặn dò - Làm bài tập về nhà. - Chuẩn bị nội dung bài “Công thức phân tử hợp chất hữu cơ”

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

3

. HCl.. E. khối lượng các ng. NH3 → N v. B. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. D. Na2CO3 → C . H. HĐ2: 7’ 2/ Cách thiết lập CT đơn giản nhất: Dựa trên ý nghĩa của CTĐGN cho biết tỉ lệ Bước 1: Tìm mc. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Bài 21: Biết được : − Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung. công thức phân tử và công thức cấu tạo. N căn cứ vào các số liệu phân tích định lượng. mO. − Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm. HS: ôn lại P2 phân tích định tính. hiđro (H2O.tố. Công thức đơn giản nhất: GV cho HS nghiên cứu sgk để nắm được 1/ Định nghĩa: CTĐGN là công thức biểu thị tỉ ĐN về CTĐGN. Chuẩn bị: GV: 1 số bài tập xác định CTPT hợp chất hữu cơ. halogen (X2.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Na2CO3). NH3). công thức đơn giản nhất.. − Hướng dẫn HS cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử: + Lập công thức từ % khối lượng nguyên tố + Lập công thức từ khối lượng sản phẩm phản ứng cháy số mol (CxHyOzNt) = 12 x = yH = 16 z = 14t ⇒ x : y : z : t = C = H = O = N 12 1 16 14 + Tính khối lượng mol phân tử từ tỷ khối và khối lượng riêng − Luyện tập: + Tính thành phần phần trăm khối lượng của C. N2. mH. Kĩ năng − Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi. O. NH3). HCl → H . lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. Trọng tâm: − Phân tích nguyên tố: phân tích định tính và phân tích định lượng − Cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử. Quảng Nam mC m mO mN m m m m 4 . phân tích định lượng. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ: 5’ Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1: 3’ I. nitơ (N2. C. + Xác định được công thức đơn giản nhất và công thức phân tử.2012 TIẾT 29: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Ngày soạn: 16/11/2011 A.v. mN hoặc phần trăm tối giản về số nguyên tử giữa các nguyên tố. − Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính. Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi.. HX). H2O. định lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ. Hướng dẫn thực hiện − Phương pháp phân tích nguyên tố : + Hướng dẫn HS cách xác định các nguyên tố: cacbon (CO2. + Hướng dẫn HS cách xác định lượng các nguyên tố dựa vào định luật thành phần không đổi: CO2.

. .Tìm số mol CO2. y. Dựa vào thành phần khối lượng các nguyên lập CTPT như sgk. N2 rồi lập tỉ lệ vào pư GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Ví dụ: sgk II. 12 : 1 : 16 : 14 %C %H %O %N : : : 12 1 16 14 Hoặc x : y : z : t = Đưa về tỉ lệ nguyên đơn giản nhất sẽ được CTĐGN. số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố khác nhau + trong 1 số trường hợp. Quan hệ giữa CTĐGN và CTPT: nhận xét rút ra ĐN. Thông qua CTĐGN: nếu biết M của chất hữu cơ thì xácđịnh được CTPT Ví dụ: CTĐGN là CH2O thì CTPT có dạng (CH2O)n . hướng dẫn HS làm các tố: ví dụ cụ thể Xét sơ đồ: CxHyOzNt → xC + yH + zO + tN Khối lượng: Mg 12xg yg 16zg 14tg % khối lượng: 100% %C %H %O %N Ta có tỉ lệ: M 12x y 16z 14t = = = = 100% %C %H %O %N Hoặc: M 12x y 16z 14t = = = = a mC m H mO m N ⇒ x. Định nghĩa: CTPT là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân HĐ3: 5’ tử.GV đưa ra một số thí dụ về CTPT. HS 2. Quảng Nam 5 . giả sử M = 60 thì ta có: 30n = 60 ⇒ n =2 Vậy CTPT là: C2H4O2 c.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Công thức phân tử: 1. CTĐGN cũng chínhlà CTPT.Nếu CTĐGN là CH2O thì CTPT được biểu . H2O. t và CTPT Ví dụ: sgk b.2012 GV hướng dẫn HS rút ra biểu thức về tỉ lệ Bước 2: Đặt CT cho hợp chất hữu cơ CxHyOzNt số nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất Bước 3: Lập tỉ lệ: x : y : z : t = mC mH mO m N hữu cơ.HS quan sát về thành phần và số nguyên diễn (CH2O)n tử giữa CTĐGN và CTPT rút ra nhận xét: + Ví dụ: n = 1 thì CTPT là CH2O thành phần nguyên tố giống nhau n = 2 thì CTPT là C2H4O2 + trong nhiều trường hợp. Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy: . 3/ Cách thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ: HĐ4: 20’ GV đưa ra các phương pháp thiết a. z.

t và kết n n CO 2 2n H 2O 2n N 2 hợp với M tìm z Ví dụ: sgk HĐ5: củng cố: 5’ GV ôn lại các CT tính M . y. Quảng Nam 6 .BT 3/95 sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2012 đốt cháy tổng quát: CxHyOzNt + (x+ .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .)O2 → xCO2 t N2 2 y z 4 2 + y H2O + 2 Tacótỉlệ: 1 x y t = = = ⇒ x.

Khái niệm học. Các loại công thức cấu tạo -GV cho HS nghiên cứu sgk rút ra khái niệm 2/ Các loại CTCT: Có 2 loại: về các loại CTCT: CTCT khai triển. CTCT thu . Công thức cấu tạo CTCT. − Phân biệt được chất đồng đẳng. CTCT khác nhau 2. các nguyên 7 . bội (đôi. I.tử. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu nội dung thuyết cấu tạo hoá học. Kĩ năng − Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể.31: Bài 22: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Ngày soạn: 6/11/2011 A. D. chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể. HS rút ra khái niệm về cấu tạo hóa 1. VD như sgk HĐ2: 7’ GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. CTCT biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết VD: C3H6. Cùng 1 CTPT nhưng có thể có nhiều đoán tính chất hóa học cơ bản.tử trong . Trọng tâm: − Nội dung thuyết cấu tạo hoá học. Khái niệm đồng đẳng. chất đồng phân − Liên kết đơn. C2H6O (liên kết đơn. gọn. thứ tự lk và cách thức lk giữa các ng. Nội dung a) Luận điểm 1: -Trong phân tử hợp chất hữu cơ. Thuyết cấu tạo hoá học 1. − Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể theo dãy đồng đẳng của nó (ngược lại phân biệt đồng đẳng và đồng phân từ các công thức cấu tạo cụ thể). liên kết bội) của các nguyên Giúp HS thấy được: CTCT là CT biểu diễn tử trong phân tử.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ. − Dẫn ra một số ví dụ để hình thành khái niệm: chất đồng đẳng. − Dẫn ra một số ví dụ để giúp HS thấy các loại liên kết trong hợp chất hữu cơ: liên kết đơn và liên kết bội (liên kết đôi và ba). đồng phân.2012 TIẾT 30.CTCT thu gọn. Quảng Nam II. chất đồng đẳng.Biết CTCT của hợp chất hữu cơ sẽ dự ph.CTCT khai triển. B. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Nội dung thuyết cấu tạo hoá học . chất đồng phân. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của giáo viên Nội dung HĐ1: 10’ GV phân tích thí dụ về CTPT. . ba) trong phân tử chất hữu cơ C.

Thí dụ b.Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng. Khái niệm . HS rút ra nhận xét? -Các chất trên còn có tính chất hóa học tương tự nhau. mạch không hở (mạch nhánh và mạch không nhánh). Sự thay đổi liên kết đó tức là thay đổi cấu tạo hoá học sẽ tạo ra chất mới. Cho HS nhận xét? -Cho HS rút ra nội dung của luận điểm 1. II. C3H6. b) Luận điểm 2: sgk -Trong phân tử hợp chất hữu cơ. -Vậy thế nào là đồng đẳng? HĐ6: 5’ Củng cố Làm bài tập 5 SGK. về khả năng lk của ng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . C6H12(mạch vòng) -Trong các vd trên. . chúng được gọi là đồng đẳng. HĐ3: 8’GV đưa ra vd CTCT của C4H10.tử của các ng. Dặn dò: .2012 .tử C với các ng. chúng hợp thành dãy đồng đẳng. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (mạch vòng.tố khác? HĐ4: 5’ GV đưa vd cụ thể về sự phụ thuộc của tính chất hợp chất hữu cơ theo thành phần phân tử và cấu tạo hóa học như sgk rồi rút ra nhận xét? HĐ5: 10’ -VD: xét các hiđrocacbon C2H4. cacbon có hoá trị bốn. Quảng Nam 8 .Làm bài tập về nhà. C4H8 như sgk. Đồng đẳng a. số lk mà C có thể tạo ra là bao nhiêu? -Hãy nhận xét về mạch C.Chuẩn bị nội dung phần còn lại bài học. Đồng đẳng. c) Luận điểm 3: Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học 2/ Ý nghĩa: Thuyết cấu tạo hóa học giúp giải thích hiện tượng đồng đẳng và đồng phân. đồng phân 1. tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định. Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hoá học.GV đưa ra vd: C2H6O có 2 CTCT khác nhau tương ứng với 2 chất có tính chất hoàn toàn khác nhau. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.

nên. đượcbiểu diễn bằng 1 gạch nối giữa 2 ng. + Đp lập thể: đp khác nhau về vị trí không gian của các nhóm ng. biểu diễn bằng 2 gạch song song.tử chất hữu cơ.5.tử.. Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ: HĐ2: 10’ -Trong ph.6.tử tạo . ta gọi chúng là đồng phân của nhau. loại lk 1/ Liên kết đơn: (hay lk σ ) do 1 cặp e chung tạo chủ yếu là lk gì? nên .GV hướng dẫn HS phân biệt các loại đồng -Có 2 loại đồng phân: phân: đồng phân cấu tạo và đồng phân lập + Đồng phân cấu tạo: gồm đp mạch cacbon. 2 loại: lk xich ma ( σ ) và lk pi ( π ) Vd: CH4 -lk đơn là lk σ ..2012 TIẾT 31: Hoạt động của GV và HS HĐ1: 15’ . IV.2. loại nhóm chức.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .7-sgk. -LK CHT trong hợp chất hữu cơ chia thành lk σ là lk bền. Lk π kém bền hơn lk σ -Lk đôi được hình thành ntn? VD: C2H4 3/ Liên kết ba: do 3 cặp e chung giữa 2 ng.tử. đp thể. gồm 1 lk σ và 1 lk π . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Vậy thế nào là đồng phân? HS nêu khái niệm.lk σ là lk bền.GV đưa vd C2H6O có 2 CTCT. Quảng Nam 9 . gồm lk σ và 2 lk π . đp vị trí lk bội hoặc nhóm chức.tử tạo nên. Nội dung 2/ Đồng phân: a) vd: sgk b) Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT được gọi là các chất đồng phân của nhau. nó được hình thành ntn? 2/ Liên kết đôi: do 2 cặp e chung giữa 2 ng. . -LK ba được hìnhthành ntn? VD: C2H2 HĐ8: 20’ Củng cố toàn bài: BT 1.

Vậy pư cộng là gì ? Thí dụ 3 C2H5OH + HBr → C2H5OH + H2O F Phản ứng thế là phản ứng trong đó một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác. Trọng tâm: − Phân loại phản ứng hữu cơ cơ bản : Thế. cộng. Kĩ năng Nhận biết được loại phản ứng thông qua các phương trình hoá học cụ thể. phản ứng tách. tách. phản ứng cộng. H3C C OC2H5 O + H2O Hoạt động 2: 10’ Pư cộng Giáo viên đưa ra các thí dụ. B.2012 TIẾT : Bài 23: PHẢN ỨNG HỮU CƠ Ngày soạn: 18/11/2011 A.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . C. cộng. tách . Hướng dẫn thực hiện − Dẫn ra một số phản ứng hữu cơ và hướng dẫn HS quan sát để phân biệt một số loại phản ứng hữu cơ cơ bản : thế. đó một nguyên tử hoặc nhóm CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl Phản ứng thế là gì ? nguyên tử trong phân tử hợp chất Thí dụ 2 hữu cơ bị thay thế bởi một H3C C OH + HOC2H5 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử O khác.. Phản ứng cộng Thí dụ 1 C2H4 + Br2→ C2H4Br2 Học sinh quan sát thí dụ và trả Thí dụ 2 lời khái niệm C2H2 + HCl → C2H3Cl -Phản ứng cộng là phản ứng trong đó phân tử hợp chất hữu cơ F Phản ứng cộng là phản ứng trong kết hợp với phân tử khác tạo đó phân tử hợp chất hữu cơ kết hợp thành phân tử mới. 2. với phân tử khác tạo thành phân tử mới. − Dẫn ra một số ví dụ để thấy được đặc điểm của phản ứng hữu cơ là thường xảy ra chậm và tạo thành hỗn hợp sản phẩm − Luyện tập: + Nhận biết được loại phản ứng theo các phương trình hoá học cụ thể. 1. Phân loại phản ứng hữu cơ thế khái niệm. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Sơ lược về các loại phản ứng hữu cơ cơ bản : Phản ứng thế. Phản ứng tách 10 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Quảng Nam . Phản ứng thế Giáo viên đưa ra thí -Phản ứng thế là phản ứng trong Thí dụ 1 askt dụ. 3. II.. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của gv Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: 10’ Pư Học sinh quan sát và phát biểu I.

B. Phản ứng tách là gì ? Học sinh quan sát thí dụ và trả lời khái niệm . Do các liên kết có độ bền tương tự nhau nên trong cùng một điều kiện có thể phân cắt nhiều liên kết.2012 Hoạt động 3: 10’ Phản ứng tách Giáo viên lấy thí dụ. Quảng Nam 11 . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. . Học sinh nhận xét và đưa ra nhận xét về đặc điểm phản ứng hoá học hữu cơ. II.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . A * Dặn dò .Chuẩn bị nội dung tiết luyện tập. Đặc điểm của phản ứng hoá học trong hoá học hữu cơ 1. D.170oC CH2=CH2 + H2O Thí dụ 2 CH3-CH2-CH2-CH3 CH3-CH=CH-CH3 +H2 CH2=CH-CH2-CH3 +H2 Hoạt động 4: 10’ đặc điểm của phản ứng hoá học hữu cơ Giáo viên mô tả các thí dụ trong sách giáo khoa. Hoạt động 5: 5’ Củng cố Làm bài tập 2 sách giáo khoa: Chọn kết luận đúng: 1. Phản ứng hữu cơ thường thu được nhiều sản phẩm. Nguyên nhân của các đặc điểm đó. 2. Do các liên kết trong phân tử các chất hữu cơ ít phân cực nên khó phân cắt. Phản ứng hữu cơ thường thu được nhiều sản phẩm. F Phản ứng tách là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ. 2. 3. Các phản ứng hoá học trong hữu cơ thường xảy ra chậm. Các phản ứng hoá học trong hữu cơ thường xảy ra chậm.Phản ứng tách là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ Thí dụ 1 CH2 CH2 H OH H+.Làm bài tập sách giáo khoa và sách bài tập.

tố trong phân tử hợp chất hữu cơ: Để ôn lại các khái niệm hợp chất hữu cơ. C5H12. GV: chuẩn bị thêm 1 số bài tập. Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: 1/ Khái niệm hợp chất hữu cơ. CH3-C≡ C-CH2-CH3 . Quảng Nam 12 . C. BT4: BT1 sgk. từ đó trình bày về th. . thành phần các ng.tử hợp chất hữu cơ. HĐ3: 3/ Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ: BT5: Có những liên kết nào trong các hợp chất hữu cơ sau đây? CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3.tố trong hợp chất hữu cơ. CxHyOzNt. phần ng. Tiến trình bài luyện tập: I. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: Củng cố các kiến thức: . (CxHy. đồng phân. sử dụng các BT sau: BT1: Hãy viết 1 số thí dụ minh họa về hợp chất hữu cơ. B. liên kết trong phân tử. C4H6. CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO Ngày soạn: 28/11/2011 A. thành phần các ng.2012 TIẾT 32. CxHyClz) HĐ2: 2/ Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố: HS ôn tập thông qua hệ thống bài tập: BT3: Chia các chất sau đây thành 2 loại chính và đặt tên cho mỗi loại: C 3H8.Hợp chất hữu cơ: Khái niệm.tố trong trong ph. 2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định CTPT. hợp chất vô cơ. viết CTCT của 1 số chất hữu cơ đơn giản.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . BT2: Hãy viết 1 số CTTQ để biểu diễn hợp chất hữu cơ. Chuẩn bị: HS: chuẩn bị kiến thức để ôn tập. nhận dạng một vài loại pư của các chất hữu cơ đơn giản. C2H5OH. C5H10. CH3COOH. câu hỏi trắc nghiệm. CxHyOz. CH2=CH-CH2C≡ CH HĐ4: 4/ Các loại CT biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ BT6: Hãy kẻ cácmũi tên thể hiện quan hệ giữa các đơn vị kiến thức sau: Phân tích định tính Phân tích định lượng → CTĐGN  CTP BT7: BT số 2 sgk M thuyetCTHH → CTCT Đồng phân GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. phân loại. C6H12O6. CH3-CH=CH-CH2-CH3 .Phản ứng của hợp chất hữu cơ. 33 : Bài 24: LUYỆN TẬP: HỢP CHẤT HỮU CƠ. đồng đẳng. CH3Cl. Từ đó ôn lại khái niệm hợp chất hữu cơ.

CH3-O-C2h5 và C2H5-O-C2H5 Đồng phân: CH3-O-C2H5 và C3H7OH . C2H4ON. 2. 4. C. liên kết hoá học ở các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. C3H6. hiđro lần lượt là A. a) C2H4 + H2  C2H6 (pư cộng) . 1. C3H6O3. D. C2H4O2. Câu 2: Cho các chất có công thức phân tử sau: CH4. Câu 6: Trong phân tử hợp chất hữu cơ. công thức hoá học. 1. pư cộng: b) . B. Câu 5: Hợp chất hữu có X có tỉ khối so với hiđro bằng 30.C.86 17.18 : 7. Số chất có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản là A.86 :1. pư tách: c). B. D. 0 = 6. . công thức lập thể. 3. D. 4. 7.2012 %C %H %O 74. C6H12O6.8 sgk (HS lên bảng giải) HĐ6: Củng cố bài. B. 4. C4H10O: 4 CTCT 6.Kĩ năng giải BT lập CTPT. 0 = 12. C2H6O. %H đã biết ⇒ %O = 17.Bước 1: Xác định thành phần % các nguyên tố trong metyliơgenol: %C. C6H6 là hiđrocacbon. phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy hoàn toàn. công thức phân tử. Câu 7: Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 45. Công thức đơn giản nhất của X là A. 1. C6H6.98 13 . C. B.12 = 11:14 : 2 ⇒ CTĐGN: C11H14O2 ⇒ CTPT có dạng: (C11H14O2)n Bước 3: Lập CTPT của M: 178n = 178 ⇒ n = 1 ⇒ CTPT là C11H14O2 BT8: bài 3 sgk HĐ5: 5/ Các loại pư hóa học hay gặp trong hóa học hữu cơ: Trong hh hữu cơ thường gặp những loại pư nào? Hãy nêu đặc điểm từng loại pư đó? BT 7. C3H8O. Công thức phân tử của X là A. D. nhất thiết phải chứa cacbon. 0 : 1. Quảng Nam Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Câu 4: Những chất đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng A. C. C3H8O: 2 CTCT . C2H4O2N. C4H8O4. Công thức phân tử của X là A. 4. C4H8O4N2. C2H6O2. 2. B. C2H2. C. . d) 600oC Ni. C. Câu 3: Chất X có công thức phân tử C4H8O4N2.to → 8. b) 3C2H2 → C6H6 (pư cộng) t hanhoattinh mengiam → c) C2H5OH + O2 (kk)  CH3COOH + H2O (pư oxh không hoàn toàn) 25− 30oC * Bài tập bổ sung: Câu 1: Tính chất nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ A.Cách viết PTHH của các loại pư. 0 : 16. A 5. D. B. không tan hoặc ít tan trong nước. C. B. Bài tập: sgk 1. 3. 5. C3H6O. công thức cấu tạo. D. B. CH2O. Đồng đẳng: C3H7OH và C4H9OH.16 7. theo một hướng nhất định.98 Bước 2: Lập CTĐGN của M: x : y : z = 12. các chất còn lại là dẫn xuất của hiđrocacbon. C4H8O4N. hoá trị của cacbon. C2H4O2. 0 : 16. 2. D. pư thế: a) . C2H6O. C2H5-O-C2H5 và C4H9OH. 0 : 1.

4. Câu 11: Cho các chất có công thức phân tử sau: CH4. H = 1. (1). 6. 4. 4. C4H10. D. Câu 13: Cho các chất: C2H2. 6. C4H10O. Các chất là đồng phân của nhau là A. 1. C6H12O6. xianua. (2). 3. 3. 2. cacbua …). C3H8 . (1). B. (4). muối cacbonat. 7. 2. Đọc kỹ và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17 Cho phương trình hoá học của các phản ứng → (1) CH4 + Cl2 as CH3Cl + HCl. là hợp chất của cacbon (trừ CO. 3. 5. C3H6O.26%. là hợp chất của cacbon. D.6 gam chất hữu cơ Z (chứa C.  . C3H6. B. 3. O = 16) A.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . (2). (NH4)2CO3. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 4. Khối lượng mol phân tử của Y bằng 74 g/mol. C. 5. Câu 14: Khái niệm nào sau đây đúng khi nói về hợp chất hữu cơ A. C. C3H8. 2.1% và 43. Quảng Nam 14 . D. 4. 1. C2H6. 4. D. C6H12O6. C2H4O2. 1. D. 2.  . C2H2. H = 1. H. 5. C2H4O2. Câu 12: Cho các chất sau: CH3CH2OH (1). 6. Số chất có cùng công thức đơn giản CH2O là A.2012 Câu 8: Cho các chất sau: CH4. 6. C2H4. D. 1. oxi lần lượt là 48. B. 3. 1. 5. 4. xt (4) C7H16 t → CH4 + C6H12. 3. 8. C. 6. C. 1. HCN. 5. (2). C5H12. B. CO2. C. 5. CaC2. CH3CHO (4). C. Có bao nhiêu chất hữu cơ A. Công thức phân tử của Y là (Cho C = 12. 1. C. 2.  Câu 15: Các phản ứng thuộc loại phản ứng tách là A. C. CO. (4). Câu 17: Các phản ứng thuộc loại phản ứng thế là A.  . 3. D.64%. B. sau phản ứng thu được 4. 5. 6. CH5N. C. D. Al4C3. CH3OCH3 (2). hiđro. Biết khối lượng mol phân tử của Z bằng 46 g/mol. 5. CH2O. là hợp chất của cacbon với hiđro và oxi. . C2H6O. 4. Câu 10: Hợp chất Y có phần trăm khối lượng cacbon. CHF3. (NH2)2CO. xt (3) C3H7OH + HCl t → C3H7Cl + H2O. → (2) C3H6 + Br2  C3H6Br2. 4. CH3CH2CH2OH (3). D. B. CH2O2. 2. B. 3. C. Có bao nhiêu chất là đồng đẳng của nhau A. B. 5.4 gam H2O. 0 0 0 2 4 0 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Công thức phân tử của X là (Cho C = 12. C3H6O3. D. C3H6O2. 5. O = 16) A. 2. CH3COONa. B.48 lít khí CO2 và 5. B. 2.t (5) C5H10 + H2 Ni→ C5H12. Câu 16: Các phản ứng thuộc loại phản ứng cộng là A. là hợp chất của cacbon và hiđro. O). 1. (3).t C2H5OH H SO → C2H4 + H2O. 6. C6H6.

CM … . Quan điểm của Areniut về axit . tách các chất * Nhận biết các chất dựa vào phương pháp hoá học * Giải bài toán dựa vào phương trình phản ứng . Bài tập Giáo viên hướng dẫn một số dạng bài tập cơ .Tính pH của dung dịch.bazơ theo Areniut. CHUẨN BỊ : Hệ thống câu hỏi và bài tập IV. .So sánh nồng độ ion chất điện li. 4.2012 TIẾT 34. III. điều chế . bản để học sinh về nhà làm.Tính tỉ mỉ .Silic Cacbon . C% * lập CTĐG . Trọng tâm : Ôn tập theo đề cương .Axit . C% . . 3.Photpho .Silic 1. Thái độ : . viết phương trình phản ứng . THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG : Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 :Học sinh lần lượt trả lời các câu I.bazơ ? Tích số .Tác dụng với chất oxh. Kiến thức : Ôn tập . CTPT . Điện li hỏi. củng cố lại các kiến thức đã học trong suốt học kỳ I 2. 1.Điều kiện phản ứng trao đổi.Sự điện li Sự điện li ? chất điện li ? Phân biệt chất điện li .Tính oxi hoá đơn chất ? Nguyên nhân giống nhau tính chất . Học sinh xem lại một số dạng bài tập cơ bản . Quảng Nam 15 . ion của nước ? .Cacbon . tự nhau. Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong . tính % khối lượng hỗn hợp .Photpho II.Rèn luyện các kỹ nặng : * Hoàn thành chuỗi . Hoạt động 3 Đơn chất Nitơ .Chất điện li mạnh yếu ? Phân biệt chất điện li mạnh & yếu. II. tin tưởng vào khoa học thực nghiệm .Nồng độ dung dịch. Chuẩn kiến thức và kỹ năng: 1.Tác dụng với chất khử hoá học cơ bản ? So sánh độ hoạt động trong một chu kỳ.Tập tinh cẩn thận trong tính toán . một nhóm. Đơn chất So sánh tính chất hoá học cơ bản của các loại .Tính khử HS :Tính chất hoá học của các đơn chất tương .Tích số ion của nước. Kỹ năng : . dung dịch ? Hoạt động 2 bài tập 2. Điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung Khái niệm pH. Do chúng đều có mức oxi hoá trung gian nên chúng có thể tăng hoặc giảm mức oxi hóa thể GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. PHƯƠNG PHÁP : Hoạt động nhóm – nêu và giải quyết vấn đề . xác định CTCT đúng của hợp chất hữu cơ . Lý thuyết Điện li . 35: ÔN TẬP HỌC KÌ I Ngày soạn: 5/12/2011 I. dịch.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Nitơ .

đun nóng. Hoạt động 4 Hợp chất của nitơ. Hợp chất với hiđro NH3 có tính bazơ yếu và tính khử. N2FNH3FNH4NO2→NH3 ↓ ↓ Al(OH)3 NO ↑ ↓ Al(NO3)3←HNO3← NO2 b. Hiđroxit Hiđroxit nitơ HNO3 là chất oxi hoá mạnh và tính axit mạnh Hiđroxit photpho H3PO4 là axit trung bình. photpho. P → P2O5 → H3PO4 Bài tập 2 Cho 3 gam Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư. Hiđroxit cacbon H2CO3 Hiđroxit silic H2SiO3 chỉ tác dụng với kiềm mạnh. Quảng Nam . Oxit Oxit cacbon CO có tính khử mạnh CO2 có là oxit axit SiO2 c.65gam CaCO3 ở 1000oC và 16 2.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Bài tập 3 Nung 52. tác dụng với dung dịch HF. Hiđroxit của nitơ. Xác định phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. Hiđroxit cacbon H2CO3 Hiđroxit silic H2SiO3 Hoạt động 6 Bài tập 2 Hoạt động 7 Bài tập 3 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Tính khử : tác dụng với chất oxi hoá. photpho. Tính bazơ yếu : tác dụng với dung dịch muối của kim loại có hiđroxit không tan. Tính chất hoá học cơ bản ? HS: Hiđroxit nitơ HNO3 là chất oxi hoá mạnh và tính axit mạnh. cacbon. silic. sinh ra 4. Hoạt động 5 Bài tập 1 Bài tập 1 Hoàn thành dãy chuyển hoá sau: a. Tính chất hoá học đặc trưng của silic đioxit ? SiO2 là thành phần chính của thuỷ tinh.2012 hiện tính oxi hoá hoặc khử. điện li ba nấc. b. Các oxit của cacbon tính chất hoá học cơ bản ? HS:CO có tính khử mạnh. cacbon. Hợp chất với hiđro chỉ xét hợp chất hiđro của nitơ. Hiđroxit photpho H3PO4 là axit trung bình. CO2 có tính oxi hoá yếu (không đặc trưng) và tính oxit axit. điện li ba nấc và không có tính oxi hoá mạnh như HNO3.48 lít khí duy nhất NO2 (đktc). silic. Tính chất hoá học cơ bản của amoniac ? Cho thí dụ ? Amoniac có tính bazơ yếu và tính khử. Hợp chất a.

Tính nồng độ mol/l dung Giả sử rằng thể tích dung dịch trong các phản ứng đều không thay đổi Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn 1. Củng cố : Kết hợp trong quá trình ôn tập 4. Xác định CTĐG nhất của A ?.Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại có trong hh? Bài 2 : Cho mg hh Zn . bìng ( 2 ) đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình 1 tăng 2.16g . b.8M. 3.2M .72 lit khí không màu dễ hóa nâu trong không khí (đktc) a.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Hỏi thu được những muối nào ? Khối lượng là bao nhiêu ? Biết rằng hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95%. ZnO td vừa đủ 100 ml dd HNO3 1M thu được 448 ml một chất khí NO duy nhất (đktc ) và dd A.2012 cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500ml dung dịch NaOH 1. Bài tập về nhà : Bài 1 : Cho 9 g hh gồm Mg và Al tác dụng hết với dd HNO3 lõang thu được 6. a/ Tính % khối lượng hỗn hợp đầu b/ Cho toàn bộ dd A ( ở trên ) vào 100ml dung dịch NaOH 1.Viết các PTPƯ xảy ra. Tìm CTPT cùa A ? GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. bìng 2 tăng thu được 10g kết tủa trắng .44g hchc A rồi cho sản phẩm lần lượt đi qua bình ( 1 ) đựng H2SO4 đặc .được dd B. Quảng Nam 17 .

B. −Viết được công thức cấu tạo. − Dựa vào kiến thức đồng phân (đã học ở bài trên) để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của các đồng phân ankan (có < 7 nguyên tử C) từ công thức phân tử.. xúc tác và nhiệt. viết công thức cấu tạo và gọi tên.xt CnH2n+2  CxH2x+2 + Cn−xH2(n−x) → + Phản ứng oxi hoá (cháy. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử của ankan. − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. tính tan)... − Tính chất hoá học của ankan GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Kĩ năng −Tính chất hoá học (phản ứng thế. − Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan. có thể chỉ ra phản ứng dnagj tổng quát: as CnH2n+2 + Cl2  CnH2n+1Cl + HCl → as . đồng phân mạch cacbon.xt C4H10 + 2. mạch nhánh.. − Quan sát thí nghiệm. hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng. mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử.+ Cl2  CnHCl2n+1 + HCl → as CnHCl2n+1 + Cl2  CnCl2n+2 + HCl → Lưu ý: sự tạo sản phẩm chính là sản phẩm thế ở nguyên tử C bậc cao hơn.. gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng.. đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Định nghĩa hiđrocacbon.xt CH4 + O2  H-CH=O + H2O → t 0 . đồng phân của ankan và tên gọi tương ứng.. crăckinh. − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm C. − Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí. khối lượng riêng. Η 2Ο 3n + 1 t0 CnH2n+2 + ( ) O2  nCO2 + (n+1)H2O (tỷ lệ mol > 1) → CΟ2 2 t ..5O2  2CH3COOH + H2O → 0 − Xác định công thức phân tử. oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi). phản ứng crăckinh)..xt + Phản ứng tách hiđro.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . CnH2n+2  CnH2n + H2 → t 0 . phản ứng tách hiđro. tính chất của ankan. nhiệt độ sôi. 38 : Kiến thức HIĐROCACBON NO ANKAN Ngày soạn: 19/12/2011 Bài 25: A.. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và tên gọi: ankan ⇒ Công thức tổng quát của ankan. − Tính chất hoá học của ankan : Tương đối trơ ở nhiệt độ thường nhưng dưới tác dụng của ánh sáng. t 0 . phản ứng cháy. ứng dụng của ankan. Quảng Nam 18 . ankan có tham gia : + Phản ứng thế: hướng dẫn HS dựa vào phương trình hóa học của phản ứng thế CH4 bởi halogen (SGK) viết phương trình hóa học của phản ứng thế C2H6 bởi halogen Sau đó.. nhiệt độ nóng chảy..2012 CHƯƠNG 5: TIẾT 37. tính nhiệt lượng của phản ứng cháy. − Công thức chung.

+ Xác định công thức phân tử. nhiều nhánh hơn. mạch nhánh. . CTC: CnH2n+2 (n ≥ 1) HS viết công thức phân tử một số đồng * Đặc điểm cấu tạo: đẳng của CH4 .GV đưa ra nhiều dạng mạch phân .GV giới thiệu bảng 5. gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng.Học sinh nghiên cứu sgk rút ra đặc Vd: C4H10 (2 đp) điểm cấu trúc của ankan C5H12 (3 đp) HĐ2:13’ . ankan có đồng phân về mạch điểm cấu tạo của ankan? cacbon (mạch ko nhánh và có nhánh) . em hãy lập CT các chất đồng gồm: đẳng tiếp theo? CH4. C2H6. Các chất này có 1 hay nhiều CTCT a) An kan ko phân nhánh: mạch hở? . danh pháp: . C3H8 .GV cho HS quan sát mô hình phân tử 2/ Đồng phân: butan giúp HS rút ra nhận xét về đặc -Từ C4H10 trở đi.Thế nào là đồng đẳng? I. -Chọn mạch C dài nhất.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . b) Ankan có nhánh: được gọi tên theo “danh HS rút ra nhận xét về đặc điểm trong tên pháp thay thế” như sau: gọi của ankan và gốc ankyl. em hãy viết CTCT cho các chất 3/ Danh pháp: đó. viết công thức cấu tạo của một số ankan .tử C không cùng -Vậy CT chung của dãy đồng đẳng nằm trên 1 đường thẳng. − Luyện tập: + Viết công thức cấu tạo. . D. tên gốc ankyl có đuôi yl -Đánh STT mạch chính từ phía gần nhánh và . Quảng Nam 19 ..GV nêu cách nhận ra mạch C chính.chỉ có lk đơn C-C và C-H hướng từ ng.tử C ra HS nhận xét rút ra kết luận 4 đỉnh của 1 tứ diện đều.1 sgk. ankan là ntn? . CH3 * CH3 – CH – CH – CH2 – CH3 .1 sgk.Chỉ số n có giá trị ntn? .2012 − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm (từ CH3COONa và Al4C3). các ng. cách và cho HS thấy được sự khác nhau Ví dụ: *CH3 – CH – CH2 – CH3 giữa 2 cách gọi tên đó. có nhiều nhánh nhất làm . Tiến trình bài giảng: Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1:7’ .HS nhận xét rút ra kết luận về khái CH3 C2H5 CH3 niệm bậc của nguyên tử C * CH3 – CH – CH – CH2 – C – CH3 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. .Mạch C là mạch hở.Viết CTCT cho các chất C4H10 và C5H12? HĐ3:20’ . Đồng đẳng. với mạch chính.Với 3 chất đầu dãy đồng đẳng. . + Viết các phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học của ankan.HS : đặc điểm tên ankan có đuôi an và mạch chính.Gọi tên: vị trí nhánh + tên nhánh(gốc ankyl) nhánh giúp HS nhận diện và đánh số theo thứ tự vần chữ cái + tên ankan tương ứng chính xác.. đồng phân.GV đưa ra 1 số vd để HS đọc tên theo 2 *Một số ankan còn có tên thông thường.xem bảng 5. + Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp và tính nhiệt lượng của phản ứng cháy .Biết chất đầu tiên của dãy ankan là 1/ Dãy đồng đẳng ankan: metan CH4.

etyl . C7H14 b.Ankan không tan trong nước → Kị nước . 4. các ankan từ C1 → C4 ở → Hs rút ra tính chất vật lí . chỉ ra bậc C trong các ph. nến … .2012 Cho HS tự nghiên cứu bậc của ng.tử C.Ankan là những dung môi không phân cực → hòa tan được những chất không phân cực . Quảng Nam 20 . trạng thái khí Từ C5 → C17 : lỏng ] Từ C18 trở đi ở trạng thái rắn .2. .4 – trimetylheptan * Các hợp chất dưới đây hợp chất nào là ankan ? a. khó bay hơi.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Củng cố : * Một người gọi tên hợp chất hữu cơ A là : 2 .tử C khác. không có C2H5 C2H5 CH3 * CH3 CH3 – C – CH3 CH3 CH3 * CH3 – CH – CH2 – C – CH3 CH3 CH3 Bậc của ng. HĐ4: 5’ -GV yêu cầu HS dựa vào sgk thống kê các đặc điểm của ankan: trạng thái. kl riêng của các ankan tăng theo số nguyên tử cacbon ( tăng theo phân tử khối . . Đúng b. tos. Tính chất vật lí: GV Ví dụ về ankan: xăng . dễ bay hơi. kém bắt lửa. dễ bắt lửa. Nhựa đường gồm các ankan có mạch cacbon rất lớn. qui luật biến đổi về tonc. C8H18 d.3 . ga . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Ankan nhẹ hơn nước .tử đã viết ở trên. Bài 5 sgk: a) Xăng dầu gồm các ankan có mạch cacbon ngắn.metyl butan . đúng hay sai ? a. -Nhiệt độ nóng chảy . klượng riêng. nhiệt độ sôi .tử cacbon: được xác định bằng số lk của nó với các ng. C6H10 c. Sai * Viết công thức cấu tạo thu gọn của chất sau : 3 – etyl – 2.ở điều kiện thường . tính tan theo chiều tăng của PTK? II.Ankan là những chất không màu . .

GV trình bày phần cơ chế phản ứng ( chỉ cần sơ lược ) Là cơ chế gốc dây chuyền * Bước khơi mào → Clo + Clo Cl o o Cl as * Bước phát triển dây chuyền CH3 – H + Clo → o CH3 + HCl o CH3 + Clo – oCl → CH3Cl + Clo CH3o –o H + Clo → ….Các đồng đẳng : Từ C3H8 trở đi thì Clo (nhất là brôm) ưu tiên thế ở trong mạch. Ví dụ : CH3CH2CH2Cl + HCl C3H8 + Cl2 CH3CHClCH3 + HCl • Nhận xét : . Quảng Nam 21 .Viết phương trình phản ứng thế Cl vào CH4 ? . bazơ và chất oxyhoá mạnh ( KMnO4 ) 1.Các phản ứng trên gọi là phản ứng halogen hoá .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .Nguyên tử hiđrô liên kết với cacbon ở bậc cao hơn dễ bị thế hơn nguyên tử hiđro liên kết với nguyên tử cacbon ở bậc thấp .t 0 0 0 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Pt … ) +C2H6 * Các ankan không những bị tách H tạo thành Hydrocacbon không no mà 3.…… * Bước đứt dây chuyền : Clo + Clo → Cl2 o CH3 + Clo → CH3Cl o CH3 + o CH3 → CH3CH3 CH2Cl2 + Cl2 as  → CHCl 3  + HCl as  CHCl3 + Cl2  → CHCl4 + HCl .HS nhận xét : số mol H2O luôn luôn o o xt. Tính chất hóa học: Ankan tương đối trơ về mặt hoá học : Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit . . từ đặc điểm cấu tạo hướng dẫn HS dự đoán khả năng tham gia phản ứng của ankan HS:Phân tử ankan chỉ có các liên kết C–C và C–H đó là liên kết σ bền vững → ankan tương đối trơ về mặt hoá học Nội dung III. Phản ứng thế bởi halogen: (đặc trưng) Ví dụ :  CH4 + Cl2  → CH3Cl + HCl  CH3Cl + Cl2  → CH2Cl2 + HCl as as . Viết ptpư : các sản phẩm thế được gọi là dẫn xuất halogen của C3H8 + Cl2 và C3H8 + Br2 hiđrocacbon .2012 TIẾT 38: Hoạt động của GV và HS HĐ1: 15’ * GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo các ankan. HĐ2: 10’ 2/ Phản ứng tách : Giáo viên hướng dẫn HS viết các * đehiđrôhoá: phương trình phản ứng : t CH3-CH3  → CH2=CH2 + H2 • C2H6  → t * Phản ứng crackinh: • C3H8  → ( bẻ gãy lk C-C ) HS nhận xét : CH3CH=CH2 * Dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác ( C4H10 CH2=CH2 Cr2O3 . Fe . Phản ứng Oxi hóa hoàn toàn CnH2n+2+O2  t nCO2 + (n+1)H2O → còn bị gãy các liên kết C – C tạo ra các phân tử nhỏ hơn ( n CO2< nH2O) HĐ3:10’ Ví dụ : GV yêu cầu Nhận xét tỷ lệ mol CO2 CH4 +2O2 t CO2 + 2H2O → và H2O sinh ra sau phản ứng .

Điều chế : a/ Trong công nghiệp : lấy từ khí thiên nhiên. khí dầu mỏ.Không bị oxyhoá bởi dung dịch KMnO4 nhưng ở nhiệt độ. b/ Phòng thí nghiệm : CH3COONa + NaOH t → CH4 + Na2CO3 Al4C3 + 12H2O → 3CH4 ↑ + 4Al(OH)3 2/ Ứng dụng : sgk 0 4/ Củng cố : 5’ * Đốt cháy 0. xúc tác thích hợp ankan có thể bị oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxy xt CH4 + O2 t→ HCHO + H2O HĐ4: 5’ GV giới thiệu phương pháp điều chế ankan trong công nghiệp -Làm thí nghiệm điều chế CH4 từ Natri axetat với vôi tôi xút Hoạt động 6: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Tìm những ứng dụng có liên quan đến tính chất hoá học của ankan ? 0 III. * Làm bài tập 7/ 114 SGK * Viết phản ứng Isobutan + Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Xác định dãy đồng đẳng của A.1mol CO2 và 0. Viết chương trình chung.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .1 mol CxHy → 0.2012 lớn hơn CO2 . Quảng Nam 22 .Điều chế và Ứng dụng 1/.2mol H2O .

xiclobutan. cháy tương tự ankan . − Luyện tập: Viết được phương trình hoá học dạng công thức cấu tạo biểu diễn tính chất hoá học của xicloankan. − Tính chất hoá học của xiclohexan.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Viết được phương trình hoá học dạng công thức cấu tạo biểu diễn tính chất hoá học của xicloankan. xiclopropan. xiclobutan. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Khái niệm. Br2. − Từ cấu tạo phân tử. B. đặc điểm cấu tạo phân tử. − Tính chất hoá học : Phản ứng thế. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số xicloankan và tên gọi ⇒ Công thức tổng quát của mono xicloankan. C. Br2. − Dựa vào kiến thức đồng phân (đã học ở bài trên) để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân xicloankan (có < 7 nguyên tử C) từ công thức phân tử. III. − Tính chất hoá học của xicloankan : + Phản ứng cộng mở vòng: * với : H2. Quảng Nam 23 . tách. suy đoán được tính chất hoá học cơ bản của xicloankan. Tiến trình bài giảng: * Kiểm tra bài cũ: 5’ 1/ Viết đồng phân và gọi tên các ankan có CTPT C6H14? 2/ Viết pư thế của butan với clo. 6 nguyên tử C) + Phản ứng thế và phản ứng oxi hoá (tương tự ankan). 5. HBr (chỉ xảy ra với xiclopropan) * với H2: (xảy ra với vòng xiclo có 4. − ứng dụng của xicloankan. pư tách của propan. pư cháy của pentan? 3/ Viết pư điều chế CH4 trong PTN? GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Trọng tâm: − Cấu trúc phân tử của xiclohexan. Phản ứng cộng mở vòng (với H2. Kĩ năng − Quan sát mô hình phân tử và rút ra được nhận xét về cấu tạo của xicloankan. xiclopropan. HBr) của xicloankan có 3  4 nguyên tử cacbon.2012 TIẾT : Bài 26: XICLOANKAN Ngày soạn: 28/12/2011 A.

đóng vòng.Xicloankan chủ yếu được lấy từ quá trình chưng cất .Xicloankan chủ yếu được lấy từ quá trình dầu mỏ.Cách gọi tên: Vị trí nhánh (nếu có 2 nhánh trở lên)+ tên nhánh + xiclo + tên ankan không nhánh tương ứng với số C trong vòng. đóng vòng.liệu điều chế các chất khác. HĐ6: 5’ Củng cố bài bằng BT sgk.GV nêu vấn đề: Tương tự ankan. Quảng Nam 24 . dung môi hoặc làm ng. -Một số xicloankan được điều chế từ ankan bằng p2 -Một số xicloankan được điều chế từ ankan tách hiđro các ankcn.Từ đặc điểm cấu tạo của II. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. em hãy cho biết đặc điểm về cấu tạo phân tử của xicloankan.GV bày cách gọi tên xicloankan. bằng p2 tách hiđro các ankcn. tạo thành hợp chất no nhưng 3/ pư tách: mạch hở. 1.GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm pư thế Vd: sgk và xác định sp thế của pư thế của xiclopentan với brom? 2/ pư cộng mở vòng: (với vòng 3. từ đó hãy cho biết công thức chung của xicloankan đơn vòng? . thiệu 2 cách đ. các 4/ Pư oxi hóa: to xicloankan cũng bị tách hiđro. cạnh) .Yêu cầu HS viết pthh chung của pư cháy của xlcloankan và nhận xét? III. gọi HS viết CnH2n + 3n/2 O2  nCO2 + nH2O → ⇒ khi ankan cháy: nH2O = nCO2 pthh cảu pư tách hiđro của C6H12 . chế: . Vd: sgk .2.Từ CTCT của các xicloankan trong bảng 5. Tính chất hóa học: xicloankan. chưng cất dầu mỏ. Vd: metyl xiclo hexan. Cấu tạo: * Xicloankan là những hiđrocacbon no có mạch vòng.4 cạnh) HĐ3:10’ -Các xicloankan đơn vòng 3 hoặc a) Xiclopropan và xiclobutan có pư cộng mở vòng 4 cạnh có cấu trúc kém bền nên dễ tham gia với H2( Ni. Nội dung I.Xicloankan được dùng làm nhiên liệu. . Vd: sgk IV. HĐ2:10’ . Điều chế: HĐ4: 5’ GV g.Đặc điểm cấu tạo: mạch vòng và chỉ có lk xich ma.6. hãy dự đoán tính chất hóa học của nó? 1/ Pư thế: (với vòng 5. to) pư cộng mở vòng. -Monoxicloankan có CTC:CnH2n(n ≥ 3 ) .1-đimetyl xiclo butan.2012 Hoạt động của GV và HS HĐ1:10’ ... 1 trong các lk b) Riêng xiclobutan còn tác dụng được với brom C-C của vòng bị bẻ gãy và tác nhân cộng hoặc axit: chia làm 2 phần cộng hợp vào 2 đầu của lk pthh: sgk vừa bị bẽ gãy. pthh: sgk -Khi tham pư cộng mở vòng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Ứng dụng: (sgk) .

III. Vậy để có 314 kJ cần đốt cháy lượng CH4 là: 55. . Tìm các CT có thể có của ankan? 5. + Hệ thống lại các kiến thức đã được học. 1. viết đồng phân và gọi tên? * Dạng BT hỗn hợp 2 ankan đồng đẳng: GV nêu cách làm.Só sánh ankan và xicloankan về cấu tạo và tính chất hóa học: HĐ2: GV lập bảng như trong sgk.6g CO2 và 3.2g hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 16. 64 314 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Rèn luyện kĩ năng lập CTPT của hợp chất hữu cơ.18 = 314 J Do đó nhiệt lượng cần tiêu tốn cho 1.875. Tìm CT của hiđrocacbon? 3) Đốt cháy hoàn toàn 1. Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: . có CTPT chung là CnH2n+2 (n >=1). viết pthh của pư thế có chú ý vận dụng qui luật thế vào phân tử ankan. 4.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .00g nước lên 1oC cần tiêu tốn nhiệt lượng là 4.GV: + kẻ sẵn bảng tổng kết như sgk nhưng chưa điền dữ liệu.18 J.00 lit nước từ 25 oC lên 100.4g CO2. Mặt khác: 1g CH4 khi cháy tỏa ra 55. . BT: 1) Tìm CT ankan A biết tỉ khối của A đối với H2 bằng 30? 2) Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon thu được 6.103 J = 314 kJ. Tiến trình bài luyện tập: A. 4 ≈ 7. .14 . .6g H2O.Đặc điểm về cấu trúc và CT chung của ankan? HS: Ankan là hiđroaccbon no mạch hở. khi nâng nhiệt độ 1.Các pư chính của hiđrocacbon no là gì? HS: Là pư thế và pư tách.45g một ankan thu được 4. Từ đó. Tìm CTPT.0oC là: 3. 0 22.Rèn kĩ năng viết CTCT và gọi tên các ankan. BT: 1) Đốt cháy hoàn toàn 10. Quảng Nam 25 . cho BT minh họa. Vậy. Chuẩn bị: . Tìm CT 2 ankan và % về khối lượng của mỗi ankan trong hỗn hợp? 2) Một hỗn hợp 2 ankan ở thể khí có tỉ khối đối với C2H4 bằng 0.Ankan có loại đồng phân nào? HS: Từ C4H10 trở đi có đồng phân về mạch cacbon.2012 TIẾT 39: Bài 27: Luyện tập: ANKAN VÀ XICLOANKAN Ngày soạn: 10/1/2012 A. yêu cầu HS hoàn thành bảng? B. thể tích CH4(đktc) cần phải đốt là: 16. 64g .00.90(lit) * Dạng bài tập tìm CT ankan: GV nêu cách làm. + Hệ thống BT bám sát nội dung luyện tập. 6 = 5.HS: + Chuẩn bị các BT trong chương 5 trước khi đến lớp. .00 g nước tử 25 oC lên 100oC cần tiêu tốn nhiệt lượng là: 75. Chuẩn kiến thức và kỹ năng .103 = 314.0 .6 kJ. B. để trống phần cấu tạo và tính chất hóa học.2g H 2O. cho BT minh họa. Bài tập: Từ bài 1 đến bài 6 sgk Bài 4: Nâng nhiệt độ của 1.

− Điều chế và thử tính chất của metan C. H. Trọng tâm − Phân tích định tính C. sau đó mới tắt đèn cồn. giải thích và viết các phương trình hoá học. Ngày soạn: 11/1/2012 A.5H2O) ⇒ có H2O tạo thành + Ống nghiệm đựng dung dịch Ca(OH)2 có vẩn đục (CaCO3) ⇒ có CO2 tạo thành Thí nghiệm 2. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Mục đích. Tiến trình bài thực hành: HĐ1: . mô tả hiện tượng. III.2.GV nêu những thí nghiệm thực hiện trong bài thực hành.1 và 5.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Điều chế và thu khí metan. cách tiến hành. những yêu cầu cần đạt và các điểm cần lưu ý khi làm thí nghiệm với các chất hữu cơ và làm thí nghiệm đốt cháy khí metan. Sau khi làm xong thí nghiệm phải bỏ ống nghiệm chứa dd Ca(OH)2 ra trước. Quảng Nam Bài 28: − Dẫn khí metan vào dung dịch thuốc tím. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ. Xác định sự có mặt của C. − Phân tích định tính các nguyên tố C và H. + Bông rắc CuSO4 khan chuyển từ màu trắng → màu xanh (CuSO4. .2012 TIẾT 40: Bài thực hành 3: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ. Hướng dẫn thực hiện − Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Nghiền chất rắn + Trộn chất rắn và cho hỗn hợp vào ống nghiệm + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Lắp dụng cụ theo hình vẽ + Đun nóng ống nghiệm + Đưa đầu ống dẫn khí vào chất lỏng trong ống nghiệm + Đưa que diêm đang cháy đến đầu ống dẫn khí − Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1.Lưu ý HS 1 số kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong bài. Điều chế và thử tính chất của metan a) Ngọn lửa cháy sáng ⇒ CH4 bị đốt cháy Ở mẩu sứ có đọng giọt nước ⇒ Phản ứng cháy CH4 tạo H2O b) Không có hiện tượng gì ⇒ CH4 không làm mất màu dung dịch Br2.GV biểu diễn cho HS xem cách lắp dụng cụ thí nghiệm như hình 5. hoá chất để tiến hành được an toàn. − Quan sát. − Đốt cháy khí metan. thành công các thí nghiệm trên. ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA METAN. c) Không có hiện tượng gì ⇒ CH4 không làm mất màu dung dịch KMnO4. H trong hợp chất hữu cơ + Phần chất rắn trong đáy ống nghiệm chuyển dần từ màu đen (CuO) → màu đỏ (Cu) ⇒ chất hữu cơ đã bị oxi trong CuO oxi hóa. . kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. HĐ2: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Viết tường trình thí nghiệm. 26 . B.

Đưa ống dẫn khí vào ống nghiệm chứa dd brom. Quan sát màu của dd brom.5 : 1 về khối lượng(có thể cho hỗn hợp vào bát sứ. .. . hóa chất . khô. nhẹ.tố C và H trong thành phần hợp chất hữu cơ. .CaO tạo ra hỗn hợp hóa chất khô để thí nghiệm thành công và bảo vệ ống nghiệm không bị chảy ra do pư với NaOH khi đun nóng. tán nhỏ. Rút kinh nghiệm sau buổi thực hành. tán nhỏ. để nguội. cần làm thí nghiệm trong ống nghiệm sạch.tố C thành CO2 và ng. CaO.2012 Thí nghiệm 1: Xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro. HĐ3: Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của metan. đều với xút rắn.Cần để pư điều chế CH4 xảy ra mạnh và lượng khí metan tạo thành đủ để đẩy hết phần không khí trong ống nghiệm rồi mới đốt(đề phòng pư nổ mạnh).tố H thành H2O. NaOH cho vào ống nghiệm. xốp. châm lửa đốt ở đầu ống dẫn khí. ta đun nóng hợp chất hữu cơ với CuO để chuyển ng. sau đó phủ lên mặt lớp bông một lượng CuSO4 khan.Để nhận ra ng. Kẹp ống nghiệm trên giá thí nghiệm. Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm. HĐ4: công việc cuối buổi thực hành: HS thu dọn dụng cụ.Sau khi đã cho hỗn hợp saccarozơ và CuO vào đáy ống nghiệm. đun nóng cho nước bay hơi hết. thương theo tỉ lệ 1. Đập ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí hình chữ L xuyên qua. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Lưu ý: . đặt 1 lớp bông không thấm nước như hình 5. Cách tiến hành: thực hiện thí nghiệm như hướng dẫn trong sgk. Lưu ý: .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .(hình 5. Sau đó trộn nhanh CH 3COONa khan với hỗn hợp vôi tôi xút theo tỉ lệ 2:3 về khối lượng. viết tường trình.2) HS làm thí nghiệm: Lấp 1 thìa nhỏ hỗn hợp: CH 3COONa. Quảng Nam 27 . Quan sát màu của ngọn lửa ở đầu ống dẫn khí.. bảo quản trong lọ kín để dùng). Để nhận được H2O tạo thành. sau đó tập trung ngọn lửa vào phần ống nghiệm chứa hỗn hợp hóa chất.GV chuẩn bị trước hỗn hợp vôi tôi xút và CH 3COONa khan như sau: Chọn lấy những cục vôi sống mới nung. trộn nhanh..1.

C. Quảng Nam 28 . cộng HX (HBr và nước) theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp. but-1-en và but-2-en. Ni .t CnH2n + H2  CnH2n+ 2 → CnH2n + Br2 → CnH2nBr2 (làm mất màu dung dịch brom) CnH2n + HX → CnH2n+1X CnH2n + H2O → CnH2n+1OH (ancol) + Phản ứng trùng hợp etylen. + Phản ứng oxi hoá (cháy và làm mất màu thuốc tím). phản ứng trùng hợp cụ thể. (Chú ý liên hệ công thức phân tử chung để dẫn đến đồng phân mạch vòng xicloankan) − Tính chất hoá học của anken : + Phản ứng cộng hiđro. nhiệt độ sôi. gọi tên anken. − Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy. mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất. − Xác định công thức phân tử. brom trong dung dịch). cộng hiđro. đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học. − Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch. viết công thức cấu tạo. Trọng tâm: − Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế của anken.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . đồng phân vị trí liên kết đôi). − Dựa vào kiến thức đồng phân để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi một số đồng phân cấu tạo của anken (có < 6 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Công thức chung. cộng halogen (clo. − Tính chất hoá học của anken. Kĩ năng − Quan sát thí nghiệm. phản ứng oxi hoá. − Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng. cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp . − Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử). − Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken. − Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp. ứng dụng. − Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. propen. phản ứng trùng hợp . tính tan) của anken. 42: Kiến thức HIĐROCACBON KHÔNG NO Bài 29: ANKEN Ngày soạn: 6/1/2012 A. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken. khối lượng riêng. B.2012 CHƯƠNG 6: TIẾT 41. đặc điểm cấu tạo phân tử. 0 CnH2n + ( 3n t0 ) O2  nCO2 + nH2O → 2 (tỷ lệ mol Η 2Ο = 1) CΟ2 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể.

và trans-. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. -Nếu có mạch chính ở về 2 phía khác nhau của lk đôi được gọi là đp transVd: ứng với CTCT CH3-CH=CH-CH3 có các đồng phân hình học: cis-but-2-en và trans-but-2-en. HĐ2:10’ . VD: C4H8 b) đồng phân hình học: Là đp về vị trí ko gian của các -GV viết CTCT của but-2-en dưới nhóm ng.. phản ứng trùng hợp cụ thể. và CTC.2012 − Phương pháp điều chế anken: + Trong phòng thí nghiệm: tách nước của ancol + Trong công nghiệp: tách hiđro hoặc crăckinh ankan − Luyện tập: + Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử). cho lên) sau đó thêm đuôi –en. tính tan. -ilen. + Xác định công thức phân tử. từ đó rút ra khái niệm về anken hở. tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có anken cụ thể . về mạch C như ankan. II. CH2=CH-CH(CH3)2 quan đến tính chất vật lí: trạng thái. thêm đồng phân vị trí lk đôi ngoài đp Vd: C4H8 có 3 đồng phân. Quảng Nam 29 . C4H8.GV: 3 chất đầu dãy có tên 3/ Danh pháp: thông thường: xuất phát từ tên ankan a) Tên thông thường: 3 chất đầu dãy có tên thông có cùng số ng.1 sgk.tử anken có một lk a) Đồng phân cấu tạo: Từ C4H8 trở đi có đồng phân đôi C=C nên anken(n ≥ 4) còn có anken về vị trí lk đôi và đp về mạch C. (xem bảng 6. -HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo của Vậy: anken(hay olefin ) là những HC không no mạch etilen.1 sgk) Vd: CH2=CH-CH3 . + Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . -Nếu có mạch chính ở cùng 1 phía của lk đôi gọi là -HS nhận xét rồi rút ra kết luận về đp đồng phân cis-.. có 1 liên kết đôi trong phân tử.tử C bằng cách đổi đuôi thường: –an thành C2H4: etilen. viết công thức cấu tạo. có tính chất tương tự nhau. D.CH-CH3 HĐ3:5’ GV hướng dẫn HS nghiên CH2=CH-CH2-CH3 CH3C2H5C2H5 cứu sgk và trả lời các câu hỏi có liên CH3-CH=CH-CH3 . Tính chất vật lí: (sgk) qui luật biến đổi về tonc. C4H8: butilen. phản ứng oxi hoá. C3H6. Đồng đẳng. cho HS xem bảng 6. hình học. b) Tên thay thế: Xuất phát từ tên ankan tương ứng chỉ -GV nêu cách gọi tên theo dp hệ bỏ đuôi –an rồi thêm vị trí lk đôi( nếu mạch từ 4C trở thống. CH3-C= C . 2/ Đồng phân: -GV: Do trong ph. các CTCT và gọi HS gọi tên. đánh STT mạch chính từ phía gần lk đôi hơn. danh pháp: HĐ1:15’-GV giới thiệu chất đơn giản 1/ Dãy đồng đẳng anken: nhất của dãy đồng đẳng của anken là Gồm: Etilen (CH2=CH2).CTC: CnH2n (n ≥ etilen C2H4(CH2=CH2) 2). gọi tên anken. -Lưu ý: mạch chính là mạch dài nhất có chứa lk đôi và -GV cho tên gọi và HS ghi CTCT. tos. HĐ4:10’ Anken có 1 lk pi kém bền. kl riêng.tử xung quanh lk đôi dạng cis. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản I. đồng phân. C3H6: propilen.

monome.p.to HĐ5:5’ -GV yêu cầu HS viết pthh pư CH2=CH2 + H-OH  CH3-CH2-OH → cộng của C2H với HX. HX. -Về pư cộng: được xét với 1 số tác nhân: H2. nCH2=CH2  ( CH2 – CH2 )n → tạo thành những phân tử có mạch rất nCH2=CH-CH3  t .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . viết pthh và 3CH2=CH2 +2KMnO4 + 4H2O → lưu ý cho HS đây cũng là pư nhận 3HO-CH2-CH2-OH + 2MnO2 + 2KOH. yêu cầu HS xác định bậc của C HX có thể cho hh 2 sp: và rút ra qui tắc cộng Maccopnhicop. biết anken với ankan. hợp? -GV lưu ý cho HS các khái niệm mới: polime. Cl.. mắc xích polime.p khí etilen? CnH2n+2  CnH2n + H2 → -GV lấy thí dụ.lk pi kém bền nên anken dễ tham gia pư cộng (tính chất đặc trưng). CH3-CH=CH2 + HBr → 2 sp Qui tắc cộng Maccopnhicop: sgk TIẾT 64: HĐ6:10’ -Các anken còn có thể tham 2/ Pư trùng hợp: t . TQ: 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2H2O IV. Br.GV cho HS tự viết pthh 3n to → của pư cháy tổng quát.): H . đk của pư tr.2012 dễ bị phân cắt.xt → dài và PTK lớn. ĐN pư trùng hợp: sgk -Yêu cầu HS nêu khái niệm pư trùng hợp. X2. HS viết pt dạng tổng quát.p. Ứng dụng: (sgk) + o o 2 4 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.. -GV giới thiệu 1 pthh cùng đk pư cộng H2. ⇒ khi anken cháy: nCO2 = nH2O b) Pư oxh không hoàn toàn: Các anken đều có khả -GV nêu hiện tượng của pư giữa năng làm nhạt dần màu dd KMnO4: anken với dd thuốc tím.xt. nhận xét tỉ lệ CnH2n + 2 O2  nCO2 + nH2O mol của CO2 và H2O. 1/ Pư cộng: a) Cộng hiđro: Ni.tử không đối xứng khi td với C3H6.to CH2=CH2 + H2  CH3-CH3 → Ni.3 sgk). 3/ Pư oxi hóa: hệ số trùng hợp. Đây là pư nhận biết anken với ankan. a) pư oxh hoàn toàn: HĐ7: 15’.. CH2=CH2 + H-Br → CH3-CH2-Br -GV viết pthh của pư cộng HBr vào -Các anken có cấu tạo ph. 170oC HĐ8:5’ GV giới thiệu p2 điều chế C2H5OH  CH2=CH2 + H2O → etilen trong PTN (hình 6.. HS khái quát. Cho 2/ Trong công nghiệp: Các anken được điều chế từ HS nhận xét đk pư và nêu cách thu ankan bằng pư tách hiđro: to. Quảng Nam 30 . gây nên tính chất hóa học đặc trưng của anken: dễ tham gia pư cộng tạo thành hợp chất no tương ứng.to CnH2n + H2  CnH2n+2 → b) Cộng halogen: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br -GV gọi HS viết pthh cộng Br2 CnH2n + Br2 → CnH2nBr2 Vậy các anken làm nhạt dần màu đỏ nâu của dd brom. c) Cộng HX (X là OH. viết V.xt gia pư cộng hợp liên tiếp với nhau. III. Tính chất hóa học: . Điều chế: 1/ Trong phòng thí nghiệm: điều chế etilen từ ancol etylic: H SO dac.

BT sgk: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2012 pthh tổng quát -Cho HS nghiên cứu sgk và rút ra những ứng dụng của anken? HĐ9: 15’củng cố bài: cấu tạo của anken.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . pư cộng của anken. Quảng Nam 31 .

Kĩ năng − Quan sát được thí nghiệm. 2/ Phân loại: Có 3 loại: -Căn cư vào vị trí của 2 lk đôi để phân .3-đien và isopren : phản ứng cộng 1. − Dự đoán được tính chất hoá học. kiểm tra và kết luận. − Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien cụ thể.3-ddien và isopren. Định nghĩa và phân loại: khái quát đưa ra công thức chung và 1/ Định nghĩa: Ankađien là hiđrocacbon mạch hở có điều kiện của chỉ số n. công thức chung. C. mô hình phân tử. 2 liên kết đôi C=C trong ph. loại ankađien. III.3-ddien và isopren). 4).2012 TIẾT 43: Kiến thức Bài 30: ANKAĐIEN Ngày soạn: 10/1/2012 A. tính chất hoá học của ankađien liên hợp (buta-1. 3–đien và isopren : Phản ứng cộng hiđro.Ankađien có 2 lk đôi cạnh nhau. rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankađien. − Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien và ankin cụ thể (không quá 5 nguyên tử C trong phân tử). B. HBr. Br2.3-đien. − Tính chất hoá học của ankađien (buta-1. 2 và cộng 1. phản ứng trùng hợp tạo cao su. Quảng Nam 32 . đặc điểm cấu tạo của ankađien. H2O vào propen và pư trùng hợp propen? 3/ Viết pt điều chế etilen từu ancol etylic và từ butan? Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1: 5’-GV lấy thí dụ 1 số anken. Điều chế buta-1. − Tính chất hoá học của buta–1.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử. − Phương pháp sản xuất buta–1. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta-1. − Phương pháp điều chế buta-1. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Định nghĩa. + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta–1. − Đặc điểm cấu tạo. Ví dụ: anlen -Ankađien có 2 lk đôi cách nhau 1 lk đơn được gọi là GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.3–đien và isopren.3-đien từ butan hoặc butilen và isopren từ isopentan trong công nghiệp. cách gọi tên của ankađien. HS I. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ:5’ 1/ Viết các đồng phân và gọi tên các anken có CTPT C4H8? 2/ Viết pư cộng H2. 3–đien từ butan và isopren từ isopentan trong công nghiệp bằng cách đehiđro hóa ankan. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số ankađien và tên gọi ⇒ Công thức chung của ankađien và đặc điểm cấu tạo (đặc biệt là ankađien liên hợp). tử Thí dụ: sgk -GV yêu cầu HS viết các CTCT của -CTC của các ankađien là: CnH2n-2 (n ≥ 3) ankađien có CTPT C5H8. cộng halogen và hiđro halogenua.

+tỉ lệ 1:2: cộng đồng thời vào 2 lk đôi.3-đien -Ankađien có 2 lk đôi cách nhau từ 2 lk đơn trở lên. Ví dụ: penta-1.4:  CH2Br-CH=CH-CH2Br → Cộng đồng thời vào 2 lk đôi: → CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br c) Cộng hiđrohalogenua: −80oC Cộng 1. 3/ Phản ứng oxh: -GV thông báo về pư của buta-1. -Cộng HX: GV lưu ý HS viết sp chính theo qui tắc cộng Maccopnhicop.2:  CH2=CH-CHBr-CH2Br → 40oC Cộng 1. IV. II. đk để có pư trùng hợp. 2 ⇒ nCO2 > nH2O b) Phản ứng oxh không hoàn toàn: Buta-1. -Hướng dẫn HS viết pư trùng hợp của buta-1.4.3-đien và isopren cũng làm mất màu dd KMnO4 như anken. Điều chế: to. Tính chất hóa học: 1/ Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro: to.4:  CH3-CH=CH-CH2Br → (sản phẩm chính) 2/ Phản ứng trùng hợp: nCH2=CH-CH=CH2 to. -Tương tự HS viết pư trùng hợp isopren? -Cho HS tự viết pư cháy. về nhiệt độ.2 hoặc 1. HĐ3: 15’ GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm pư trùng hợp. Ứng dụng: sgk ankađien liên hợp.3-đien.4.2:  CH2=CH-CHBr-CH3 → (sản phẩm chính) 40oC Cộng 1. Ví dụ: buta-1. -Tùy theo đk về tỉ lệ mol.3-đien a) Phản ứng oxh hoàn toàn: và isopren với dd thuốc tím tương tự 3n − 1 CnH2n-2 + O2 → nCO2 + (n-1)H2O anken.Ni → CH2=CH-CH=CH2 +2H2  b) Cộng brom: −80oC Cộng 1.xt nCH2=C(CH3)-CH=CH2  → HĐ5: 5’ củng cố bài bằng BT sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. lưu ý hướng trùng hợp chủ yếu là 1.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .xt → CH3-CH(CH3)-CH2-CH3  HĐ4: 5’ Cho HS viết pthh điều chế như CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2 sgk. pư cộng có thể xảy ra: +tỉ lệ 1:1: cộng 1.xt → CH3-CH2-CH2-CH3  CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 to. Quảng Nam 33 .p. Từ đó nhận xét khả năng pư.2012 HĐ2: 10’ GV yêu cầu HS so sánh những điểm giống và khác nhau về cấu tạo của anken và ankađien.xt  polibutađien → to. III.4-đien.p.

anken.Pư trùng hợp . C.Có đồng phân về vị trí lk đôi và . HX.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . pư trùng hợp buta-1.xt ( − H2) + H2.xt ( − H2) giữa ankan. ddBr2 học đặc trưng .to. đồng phân về mạch cacbon.xt CH3 – CH3  CH2=CH2 + H2 → GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Pư cộng: H2.Pư trùng hợp to. khí nào cho kết tủa trắng là CO2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O Hai khí còn lại lần lượt qua nước brom. ankađien.xt ( − H2) to. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ: 1/ Viết các đồng phân và gọi tên các ankađien có CTPT: C4H6. B.xt to. Br2. Chuẩn bị: Bảng sơ đồ chuyển hóa giữa ankan.Có 1 lk đôi C=C .xt 4.to.xt + H2. Bài luyện tập: A. . HX. CTPT chung CnH2n ( n ≥ 2) CnH2n-2 (n ≥ 3) .1 số ankađien có đồng phân hình học 3.to. khí nào làm mất màu nước brom là etilen: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br Bài 3-sgk: 1500oC 2CH4  C2H2 + 3H2 → Pd / PbCO3 → C2H2 + H2  C2H4 to Ni. anken và ankađien.Pư cộng: H2. 2/ Viết pthh của pư giữa isopren với H2. HBr. B.Củng cố về tính chất hóa học của anken và ankađien. 2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết pthh minh họa tính chất hóa học của anken. C5H8. Tính chất hóa . anken và ankađien. Quảng Nam 34 . . Đặc điểm cấu . Bài tập: HĐ2: GV gọi HS lên bảng giải các bài tập sgk.2012 TIẾT 44: Bài 31: Luyện tập: ANKEN VÀ ANKAĐIEN Ngày soạn: 14/1/2012 A.HS biết cách phân biệt ankan. ddBr2 . Sự chuyển hóa Ankan ←→ Ankađien ←→ Anken ←→ Ankan       + H2. Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: GV hướng dẫn HS kẻ bảng ôn tập lại phần kiến thức cần nắm vững như sau: Anken Ankađien 1. Bài 1-sgk: a) CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br b) 3CH3-CH=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 → 3CH3-CH(OH)-CH2(OH) + 2MnO2 + 2KOH Bài 2-sgk: Dẫn lần lượt từng khí trong mỗi bình qua dd Ca(OH)2.1 số anken có đồng phân hình học .Có đồng phân về vị trí lk đôi và tạo đồng phân về mạch cacbon. ankađien bằng phương pháp hóa học.3-đien và isopren. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: .to C2H4 + H2  C2H6 → as C2H6 + Cl2  C2H5Cl + HCl → Bài 4-sgk: 500oC.Có 2 lk đôi C=C 2.

2-đicloetan) as CH3 – CH3 + 2Cl2  CH3 – CHCl2 (1.1-đicloetan) → Năm học 2011 .2012 Bài 5-sgk: A to.p nCH2 =CH-CH=CH2 → (-CH2-CH=CH-CH2-)n Na Bài 7-sgk: A GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.xt Bài 6-sgk: CH2=CH-CH2-CH3  CH2=CH-CH=CH2 + H2 → to.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ CH2=CH2 + Cl2 → CH2Cl – CH2Cl (1. Quảng Nam 35 .

đồng phân vị trí liên kết đôi). 0 0 4 0 2 4 CnH2n−2 + ( 3n − 1 t0 ) O2  nCO2 + (n− 2O 1)H → 2 (tỷ lệ mol Η 2Ο < 1) CΟ2 − Phương pháp điều chế axetilen: + Trong phòng thí nghiệm: CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑ GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. nhiệt độ sôi. C. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên của ankin. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Định nghĩa. brom trong dung dịch). − Tính thành phần phần trăm về thể tích khí trong hỗn hợp. − Tính chất hoá học của ankin − Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm. công thức chung. − Tính chất hoá học của ankin : Phản ứng cộng H2. cộng halogen (clo. (Chú ý liên hệ công thức tổng quát để dẫn đến đồng phân ankađien) − Tính chất hoá học của ankin : + Phản ứng cộng hiđro. khối lượng riêng. Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. tính tan) của ankin.t CnH2n−2 + H2  CnH2n hoặc CnH2n−2 + 2H2  CnH2n+ 2 → → CnH2n−2 + 2Br2 → CnH2n−2Br4 (làm mất màu dung dịch brom) CnH2n−2 + HX → CnH2n−1X hoặc CnH2n−2 + 2HX → CnH2nX2 HgSO . B. Br2. cộng HX (HBr và nước) theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen. đồng phân và cách gọi tên theo danh pháp thông thường. − Dựa vào kiến thức đồng phân để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân ankin (có < 6 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C. Quảng Nam 36 . Kĩ năng − Quan sát được thí nghiệm. đặc điểm cấu trúc phân tử. mô hình phân tử. trong công nghiệp. phản ứng oxi hoá). Pd .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . đồng phân.t Ni . Trọng tâm: − Dãy đồng đẳng. HX . kiểm tra và kết luận.H SO → CH≡ CH + H2O  CH3CH=O (andehit axetic) 80 C + Phản ứng đime hóa và trime hóa axetilen + Phản ứng thế bởi kim loại nặng (Ag) HC≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag− C− C≡ Ag↓ + 2NH4NO3 R− CH + AgNO3 + NH3 → R− C− C≡ C≡ Ag↓ + NH4NO3 + Phản ứng oxi hoá (cháy và làm mất màu thuốc tím). − Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể. đặc điểm cấu tạo. danh pháp. − Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học. rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankin. Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank-1-in . danh pháp hệ thống của ankin.2012 TIẾT 45: Kiến thức Bài 32: ANKIN Ngày soạn: 18/1/2012 A. nhiệt độ nóng chảy. − Dự đoán được tính chất hoá học. tính chất vật lí (quy luật biến đổi về trạng thái.

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

+ Trong công nghiệp:

1500oC → 2CH4  lµ l¹nh nhanh m

C2H2 + 3H2

− Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien và ankin cụ thể (không quá 5 nguyên tử C trong phân tử). + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta–1,3–đien và isopren. + Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng oxi hoá, phản thế cụ thể. Phân biệt anken với ankin và ank-1-in với ank-2-in + Tính khối lượng sản phẩm tạo thành của phản ứng trùng hợp qua nhiều phản ứng ; + Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên ankin, tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có ankin cụ thể ; III. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp: HĐ1: 7’ GV đưa ra CT của axetilen, 1/ Dãy đồng đẳng ankin: cho HS nêu các CT tiếp theo và CTC Gồm: C2H2(CH≡ CH), C3H4, C4H6 ... CnH2n-2 (n ≥ 2), của ankin có tính chất tương tự axetilen. *Ankin là những HC ko no mạch hở có 1 lk ba trong phân tử. -GV yêu cầu HS viết CTCT các đồng 2/ Đồng phân:Từ C4H6 trở đi có đồng phsan ankin về phân của C4H6, C5H8, phân loại các vị trí lk ba và về mạch C. đồng phân. Vd: C5H8 có 3 ankin đồng phân. 3/ Danh pháp: HĐ2: 8’ GV đưa ra CT gọi tên thông a) Danh pháp thông thường: thường và yêu cầu HS gọi tên một số Tên các gốc HC lk với C mang nối ba + axetilen chất. Vd: CH≡ CH axetilen CH≡ C-CH3 metylaxetilen CH3-C≡ C-CH2-CH3 etylmetylaxetilen CH3-CH2-CH2-C≡ CH propylaxetilen b)Danh pháp thay thế: Tương tự anken chỉ đổi đuôi en thành in -GV thông báo cách gọi tên thay thế Vd: CH≡ CH etin (axetilen) của ankin tương tự anken chỉ đổi đuôi en thành in. Cho 1 số CTCT và yêu CH≡ C-CH3 propin CH≡ C-CH2-CH3 but-1-in cầu HS đọc tên. CH3-C≡ C-C(CH3)2-CH2-CH3 Các ankin có dạng R-C≡ CH gọi là ank-1-in. II. Tính chất vật lí: sgk

HĐ3: 3’ GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk để rút ra những tính chất vật III. Tính chất hóa học: Ankin có 2 lk π nên dễ tham gia pư cộng. lí của ankin. 1/ Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro: Ni,to → HĐ4: 15’ Từ đặc điểm về cấu tạo của vd: CH≡ CH + H2  CH2=CH2
GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

37

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ
Ni,to

Năm học 2011 - 2012

anken và ankin, hãy dự đoán về tính CH2=CH2 + H2  CH3-CH3 → chất hóa học của ankin? Nếu dùng xt là Pd/PbCO3 hoặc Pd/BaSO4, ankin chỉ -GV gọi HS viết pthhcủa pư cộng với cộng 1 ph.tử hiđro tạo thành anken: Pd / PbCO3,to hiđro, nêu các đk của pư ? → Vd: CH≡ CH + H2  CH2=CH2 Đặc tính này được dùng để điều chế anken từ ankin. b) Cộng brom, clo: qua 2 giai đoạn: Vd: CH≡ CH + Br2(dd) → CHBr=CHBr 1,2-đibrometen CHBr=CHBr + Br2 → CHBr2-CHBr2 GV hướng dẫn HS viết các pthh của 1,1,2,2-tetrabrometan các pư cộng, nhấn mạnh các đk pư để ⇒ các ankin đều làm mất màu dd Brom. được các sp đặc trưng. c) Cộng HX(X là OH, Cl, Br, CH3COO ...) Ankin td với HX qua 2 giai đoạn liên tiếp. to,xt → Vd: CH≡ CH + HCl  CH2=CHCl Vinylclorua to,xt -GV hướng dẫn HS viết pthh của pư CH2=CHCl + HCl  CH3-CHCl2 → cộng H2O vào axetilen, propin. 1,1-đicloetan *Khi có xt thích hợp, ankin td với HCl sinh ra dẫn xuất monoclo của anken: HgCl2 → Vd:CH≡ CH + HCl  CH2=CHCl 150 − 200oC *Pư cộng HX của ankin cũng tuân theo qui tắc Maccôp-nhi-côp: + HCl + HCl → → Vd: CH3-C≡ CH  CH3-CCl=CH2  CH3CCl2-CH3 -GV lưu ý HS pư cộng HX, H2O vào * Pư cộng H2O của các ankin chỉ xảy ra theo tỉ lệ mol ankin cũng tuân theo qui tắc Mac-côp- 1:1 HgSO4 → Vd: CH≡ CH+H2O  [CH2=CH-OH] nhi-côp. Ko bền → CH3-CH=O (anđehit axetic) d) Pư đime hóa và trime hóa: to,xt → 2CH≡ CH  CH≡ C-CH=CH2 Vinyl axetilen 600oC → 3CH≡ CH  C6H6 (benzen) botC 2/ Pư thế bằng ion kim loại: -Từ đặc điểm cấu tạo của ankin, GV Vd: CH≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → hướng dẫn HS viết ptpư đime hóa và AgC≡ CAg ↓ + 2NH4NO3 trime hóa. CH3-C≡ CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡ CAg ↓ + NH4NO3 Nhận xét: Ng.tử H lk trực tiếp với ng.tử C của lk ba có tính linh động cao hơn các ng.tử H khác nên có thể bị HĐ5: 5’ GV làm TN C2H2 td với dd thay thế bằng ion kim loại.. Đây là pư đặc trưng để AgNO3/NH3, HS quan sát nhận xét nhận biết ank-1-in với anken và các ankin khác. hiện tượng pư? 3/ Pư oxi hóa: -GV viết pthh, gọi HS nêu nhận xét a) Oxh hoàn toàn: như sgk
GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

38

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

3n − 1 CnH2n-2 + O2 → nCO2 + (n-1)H2O 2 ⇒ nH2O < nCO2

Năm học 2011 - 2012

b) Oxh không hoàn toàn: Các ankin đều làm mất màu dd thuốc tím. -GV cho HS tự viết pư cháy và nhận IV. Điều chế: xét về số mol của CO2 và H2O. CaC2 + 2H2O → C2H2 ↑ + Ca(OH)2 (trong PTN và CN) 1500oC 2CH4  C2H2 + 3H2 (trong CN) → V. Ứng dụng: sgk -GV làm TN dẫn khí C2H qua dd KMnO4, HS nhận xét hiện tượng? HĐ6: 3’ GV hướng dẫn HS viết pthh điều chế C2H2 trong PTN và trong CN -GV hưỡng dẫn HS tìm hiểu ứng dụng của C2H2 theo sgk. HĐ7: 4’ củng cố bài

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

39

100 oC d) 2CH≡CH    → CH2=CH – C ≡ CH CH2=CH – C ≡ CH + H2 Pd /  . Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: GV lập bảng sau với các ô trống. hữu cơ.Rèn luyện kĩ năng viết đồng phân. đồng Đồng phân mạch cacbon. . Tính chất hóa -pư cộng.CH2 –CH=CH-CH2-)n polibutađien Pd / PbCO 3. p . -pư cộng và pư thế của ankin. hình học.to → CH2=CH – CH= CH2  PbCO 3  1:1 e) CH≡CH + Br2  → CHBr=CHBr CHBr=CHBr + HBr → CH2Br – CHBr2 Bài 4: H = 80% GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. NH 4Cl .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .100 oC (3) CH2=CH – C ≡ CH + H2 Pd /  . sản xuất cao su tổng hợp ra các chất hữu cơ buna. . là ng. đồng phân phân vị trí lk đôi. xt (4) nCH2=CH – CH=CH2 → (. B. anken.Kĩ năng giải các bài tập về hỗn hợp hiđrocacbon. ankin bằng phương pháp hóa học.Phân biệt ankan. PP và là ng. 2/ Kĩ năng: . pư trùng hợp.to → CH2=CH – CH= CH2  PbCO 3  to . Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: .to Bài 3: a) CH≡ CH + H2    → CH2=CH2  CH2=CH2 + Cl2 → CH2Cl – CH2Cl b) CH≡ CH + 2HCl askt CH3 – CHCl2 → 1:1 c) CH≡ CH + Br2  → CHBr=CHBr CuCl .liệu để tổng hợp các chất khác. Tiến trình bài giảng: A.liệu Điều chế PVC. Quảng Nam 40 . học -pư oxh không hoàn toàn: làm -pư oxh không hoàn toàn: làm mất mất màu dd KMnO4 màu dd KMnO4 Ứng dụng Điều chế PE. anken.2012 TIẾT 46. gọi tên và viết pthh minh họa tính chất của ankin. HĐ2: GV hướng dẫn HS giải BT vận dụng: Bài 1: C2H2 tạo kết tủa vàng nhạt: CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg ↓ + 2NH4NO3 C2H4 làm dd brom nhạt màu: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br Bài 2: (1) 2CH4 1500→ C2H2 + 3H2  oC (2) 2CH≡CH CuCl  → CH2=CH – C ≡ CH  . đồng phân vị trí lk ba. NH 4 Cl . ankin.47: Bài 33: Luyện tập: ANKIN Ngày soạn: 23/1/2012 A. HS lần lượt điền các thông tin theo đề mục: Anken Ankin Công thức CnH2n (n ≥ 2) CnH2n-2 (n ≥ 2) chung Đặc điểm cấu Có 1 lk đôi C=C Có 1 lk ba C≡C tạo Đồng phân Đồng phân mạch cacbon.Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của ankin. axetilen còn dùng làm nhiên liệu Sự chuyển hóa SGK lẫn nhau giữa ankan.

9%C2H4 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .9%C2H2 . 41. 35.7%C2H2 . Quảng Nam 41 .2%C3H8 Bài 6: C Bài 7: A GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 25%C3H8 %m: 27. 36.2012 Bài 5: %V: 33.3%C2H4 .

lưu ý HS cẩn thận khi làm TN với H2SO4 đậm đặc. Đậy ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí bằng thủy tinh đầu vuốt nhọn. Trọng tâm − Điều chế và thử tính chất của etilen . Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm. giải thích và viết các phương trình hoá học. HĐ2: Thí nghiệm 1: Điều chế và thử tính chất của etilen. Kẹp ống nghiệm trên giá. − Điều chế và thử tính chất của etilen : Phản ứng cháy và phản ứng với dung dịch brom. thành công các thí nghiệm trên.GV nêu mục đích các TN trong bài thực hành. − Viết tường trình thí nghiệm. khí etilen được tạo thành. B. Điều chế và thử tính chất của axetilen + khí cháy sáng xanh ở đầu ống vuốt nhọn + KMnO4 bị mất màu tím (do C2H2 tạo ra phản ứng với KMnO4) + có kết tủa màu vàng (Ag− C− ) xuất hiện C≡ Ag↓ III. hoá chất để tiến hành được an toàn. quan sát màu ngọn lửa. những yêu cầu cần đạt được. − Điều chế và thử tính chất của axetilen. Quảng Nam 42 . Bông tẩm NaOH GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. HS làm TN: Cho vào ống nghiệm 1 ít cát sạch. . kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. Tiến trình bài thực hành: HĐ1: . Điều chế và thử tính chất của etilen + khí cháy sáng xanh ở đầu ống vuốt nhọn + Brom bị mất màu nâu (do C2H4 tạo ra phản ứng với Br2) + KMnO4 bị mất màu tím (do C2H4 tạo ra phản ứng với KMnO4) Thí nghiệm 2. lắc đều. cách tiến hành.GV biểu diễn cách lắp dụng cụ TN để đốt cháy C 2H4. các TN đốt cháy C2H4. C. và chừng 4 ml H2SO4 đặc. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Mục đích. Đốt khí sinh ra ở đầu vuốt nhọn của ống dẫn khí. − Điều chế và thử tính chất của axetilen : Phản ứng cháy. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ. phản ứng với dung dịch brom. sau đó tập trung đun phần chứa hóa chất đeens khi hỗn hợp trong ống chuyển thành màu đen.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .2012 TIẾT 48: Bài 34: BÀI THỰC HÀNH 4: ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA ETILEN. C2H2. mô tả hiện tượng. cho tiếp vào ống nghiệm khoảng 2 ml C 2H5OH khan. Hướng dẫn thực hiện − Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút + Lắc ống nghiệm + Đun nóng chất lỏng trong ống nghiệm + Đốt khí sinh ra ở đầu ống vuốt nhọn + Dẫn khí đi qua ống nghiệm có chứa chất lỏng − Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1. AXETILEN Ngày soạn: 1/2/2012 A. C2H2 và lưu ý HS ôn luyện 1 số nội dung kiến thức liên quan đến bài thực hành. với dung dịch AgNO3 trong NH3. − Quan sát.

vệ sinh phòng thí nghiệm. Khi cho C2H2 qua dd AgNO3 trong NH3 thấy có kết tủa vàng nhạt: C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg ↓ + 2NH4NO3 HĐ4: Công việc cuối buổi thực hành: GV hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ hóa chất.2) HĐ3: Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của axetilen HS làm thí nghiệm như hướng dẫn trong sgk.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .2012 đặc có tác dụng giữu lại khí SO2. Dẫn khí C2H4 lần lượt vào ống nghiệm chứa dd Br2 và dd KMnO4 (hình 6. hướng dẫn HS viết tường trình.pư tạo thành axetilen: CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 Axetilen là hiđrocacbon không no nên làm mất màu dd brom. CO2 là những sp phụ được tạo thnàh do pư của dd H 2SO4 đặc với C2H5OH. Quảng Nam 43 . GV có thể hướng dẫn HS giải thích: . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. GV rút kinh nghiệm tiết thực hành.

2012 TIẾT 49: KIỂM TRA MỘT TIẾT CHƯƠNG 7: HIĐROCACBON THƠM. − Tính chất hoá học: Giúp HS nhận xét mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của ankan. (so sánh phản ứng thế với ankan và phản ứng cộng với anken) + Phản ứng oxi hoá hoàn toàn. Từ đó suy ra các phản ứng đặc trưng của benzen và đồng đẳng + Phản ứng thế của benzen và toluen : Halogen hoá. − Tính chất hoá học benzen và toluen. HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON. − Tính khối lượng benzen. TIẾT 50.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . oxi hoá nhóm ankyl → nhóm cacboxyl − Luyện tập: + Viết được cấu tạo đồng phân một số chất trong dãy đồng đẳng. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen. 44 . nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen. danh pháp. Vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng. đồng phân. đặc điểm cấu tạo. đồng phân vị trí nhóm thế trên vòng benzen). phản ứng cộng vào vòng benzen . 51: THƠM KHÁC. NGUỒN HIĐROCACBON TRONG THIÊN NHIÊN. + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen. + Xác định công thức phân tử. C. toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp. 8 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C. Trọng tâm: − Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng. quy tắc thế). Bài 35: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy. − Hướng dẫn HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân ankyl benzen (có 7. viết công thức cấu tạo và gọi tên. − Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế). Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh. Kĩ năng − Định nghĩa. anken. H2 vào vòng benzen . Phản ứng thế nguyên tử H ở mạch nhánh của ankyl benzen + Phản ứng cộng Cl2. B. toluen. + Phân biệt một số hiđrocacbon thơm bằng phương pháp hoá học. nitro hoá vòng benzen(điều kiện phản ứng. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên của benzen và đồng đẳng. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. viết công thức cấu tạo và gọi tên. − Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng. MỘT SỐ HIĐROCACBON Ngày soạn: 3/2/2012 A. vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng. công thức chung. Quảng Nam − Xác định công thức phân tử.

p. từ đó xác định được 2 trung tâm pư là vòng benzen và mạch nhánh ankyl. danh pháp: đẳng. HĐ2: 3’ GV: Benzen có CTPT là A. toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp . Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1: 2’ GV cho HS nghiên cứu .1 -Đánh STT mạch chính sao cho tổng chỉ số trong tên sgk. -Ngoài ra còn có thể tính theo vị trí o. (Xem bảng 7.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Tính chất hóa học: 1/ Phản ứng thế: a) Thế ng.1 sgk) 3/ Cấu tạo: -GV giới thiệu 2 CTCT của benzen.tử benzen và đồng đẳng. -GV cho HS gọi tên như bảng 7.. D. hãy viết CT 1số chất tiếp theo 1/ Dãy đồng đẳng của benzen:Gồm: C6H6(benzen).tử. b) Danh pháp: m. R 1 o m 6 5 4 p 2 3 O m- -Gọi tên: Vị trí và Tên các gốc ankyl+ benzen *Tên thông thường: một số chất có tên thông thường. HĐ3: 30’ GV hướng dẫn HS phân tích đặc điểm cấu tạo ph. C8H10. BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG: C6H6 là chất đứng đầu dãy đồng I. -GV cho HS đọc sgk về tính chất vật lí của HC thơm. đồng phân. và CT chung cho dãy đồng đẳng? C7H8. Quảng Nam .1 sgk và rút ra nhận xét về loại đồng phân của HC thơm? 2/ Đồng phân.tử H của vòng benzen: * Pư với halogen: 45 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. + Có nhiều vòng benzen trong phân tử. * Tên thay thế: -Mạch chính là vòng benzen.2012 + Tính khối lượng benzen. -GV biểu diễn TN sgk. nhánh. Đồng đẳng. Được chia thành 2 loại: hiđrocacbon thơm? + Có 1 vòng benzen trong ph. cho HS rút ra II.tử có chứa 1 phần mở đầu rút ra các nhận xét về hay nhiều vòng benzen. CnH2n-6 (n ≥ 6). gọi là nhỏ nhất. Tính chất vật lí: sgk III.. HS nhận xét rút ra đặc điểm cấu tạo của benzen.Hiđrocacbon thơm là những HC trong ph. danh pháp: a) Đồng phân: Từ C8H10 trở đi có đồng phân về vị trí -GV lưu ý cách đánh số mạch chính tương đối của các nhóm ankyl xung quanh vòng sao cho tổng chỉ số của nhánh là nhỏ benzen và đồng phân về cấu tạo mạch C của mạch nhất. -GV yêu cầu HS quan sát CTCT của các HC thơm trong bảng 7.

TIẾT 51: HĐ4: 5’ -GV gợi ý. Ni → xiclohexan   b) Cộng clo: Benzen + 3Cl2 as hexacloran → 3/ Phản ứng oxi hóa: -GV hướng dẫn HS viết pthh của pư a) Pư oxh không hoàn toàn: cộng với clo. nhận xét hiện tượng pư. khi đun nóng thì chỉ có toluen và các ankylbenzen làm mất màu thuốc tím. p . C6H5CH3 +2KMnO4 to C6H5COOK + 2MnO2 + → HĐ5: 10’ -GV làm TN như sgk. p 46 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. như hướng dẫn sgk. Quảng Nam . HS quan sát. hãy viết CTCT của stiren? -GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk để biết tính chất vật lí của stiren? HĐ7: 10’ -Em hãy so sánh cấu tạo B. Ni . HS KOH + H2O.tử H của C mạch nhánh tương tự ankan. -Nếu đun hoặc chiếu sáng toluen hoặc các ankylbenzen với brom sẽ xảy ra pư thế ng. xt +3 H  → C6H11CH2CH3 (etylxiclohexan)  2.tử H của mạch nhánh: VD:Toluen +Br2 to benzylbromua + HBr → 2/ Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro: Benzen + 3H2 to.tử H của vòng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên hơn ở vị trí ortho và para so với nhóm ankyl.to . → CnH2n-6 + O2 to nCO2 + (n-3)H2O 2 HĐ6: 5’ -GV nêu câu hỏi: Stiren có CTPT là C8H8 và có 1 vòng benzen.CTCT: C6H5-CH=CH2 2/ Tính chất hóa học: a) Phản ứng với dd brom: stiren làm mất màu dd brom: C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br. -GV hướng dẫn HS viết ptpư giữa benzen và toluen với HNO3.to . quan sát hiện tượng. b) Thế ng.2012 BotFe đk của pư giữa benzen và brom? Benzen + Br2  →  Br 2 . b) Phản ứng cộng H2: + H 2 . Stiren: 1/ Cấu tạo và tính chất vật lí: .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . * Qui tắc thế: Các ankylbenzen dễ tham gia pư thế ng. -Ở to thường. Nhận xét sp của pư và từ đó rút ra qui tắc thế.CTPT: C8H8 . Fe (dùng giấy quì tím ướt để trên miệng Toluen → ống nghiệm để phát hiện hơi HBr) -Hướng dẫn HS viết pthh của benzen và toluen với brom. MỘT VÀI HIĐROCACBON THƠM KHÁC: I. benzen và các ankylbenzen đều không làm mất màu dd KMnO4. HS viết pthh và chú ý đến đk của pư. * Pư với axit nitric: Benzen + HNO3(đặc) H 2 SO 4→  đac Toluen + HNO3 -GV biểu diễn TN benzen pư với HNO3. viết pthh pư oxh b) Phản ứng oxh hoàn toàn: 3n − 3 ko ht toluen. xt C6H5-CH=CH2   → C6H5-CH2-CH3 .

(băng phiến) . to. Naphtalen: 1/ Cấu tạo và tính chất vật lí: -CTPT: C10H8 .tử của naphtalen. GV yêu cầu HS nhận xét về tính chất hóa học của naphtalen? -Cho HS viết pthh minh họa? HĐ10: 2’ GV cho HS nghiên cứu sgk về ứng dụng của 1 số HC thơm? HĐ11: 3’ củng cố bài: bằng các BT sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. nhận xét về tính chất hóa học của stiren? -GV cho HS viết các pthh? c) Phản ứng trùng hợp: nC6H5-CH=CH2 to .CTCT: Naphtalen có cấu tạo phẳng. HĐ9: 5’ Dựa trên cấu tạo ph. HS quan sát và nghiên cứu sgk rút ra tính chất vật lí của naphtalen.thế với Br2. Pthh xem sgk b) Phản ứng cộng: sgk -Naphtalen không làm mất màu dd KMnO4 ở đk thường. p→ polistiren .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .là chất rắn. vd: .2012 phân tử của stiren với các HC đã học. tan trong benzen và có tính thăng hoa. 2/ Tính chất hóa học: tương tự benzen. a) Phản ứng thế: xảy ra dễ hơn benzen và thường vào vị trí số 1. to.thế với HNO3. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM: SGK HĐ8: 5’ -GV đưa ra CTCT vòng của naphtalen và yêu cầu HS viết CTPT? -GV làm TN naphtalen thăng hoa. xt II. Quảng Nam 47 . xt .. H2SO4 đặc. từ đó. C.

. H2O vào lk bội ở nhánh của vòng benzen. Bài 3: Mục đích: Khắc sâu tính chất hóa học của HC thơm. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: . HĐ3: GV rèn luyện cho HS kĩ năng giải các BT hóa học về HC thơm thông qua việc giao BT cho HS giải.Pư thế ng. . Hướng dẫn giải: .Kĩ năng giải toán về hiđrocacbon thơm. C8H8: Tên ácc nhóm amkyl(chỉ rõ vị trí nhóm ankyl) + benzen. . H 2 SO 4 d C6H6    → C6H5NO2 Bài 4: Mục đích: rèn luyện kĩ năng giải bài toán hóa học. Từ đó rút ra tính chất hóa học chung của hiđrocacbon thơm: . B. . + Không có hiện tượng là benzen.) . . Etylbenzen với Cl2 (đk as). Đánh số thứ tự vòng benzen theo đúng qui tắc.Stiren với dd Br2. Quảng Nam 48 . hệ thống hóa các tính chất hóa học của HC thơm.Pư oxh nhánh ankyl bằng dd KMnO4 đun nóng.to CH4 1500→ C2H2 + H 2  3) → C2H4  oC  ( Pd / PbCO  .Hưopứng dẫn giải: C8H10 viết được 4 CTCT. . với dd KMnO4 (to).Pư cộng H2 vào vòng benzen tạo thành xicloankan hoặc ankylxiclohexan.HS viết pthh ở dạng CTPT.Yêu cầu HS viết CTCT các chất. Ôn tập.C C2H2 600 oC→ C6H6 Cl 2. 2/ Kĩ năng: . .Dựa vào CTCT để xác định thuốc thử dùng để nhận biết: + Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex-1-in. Hướng dẫn giải: Sơ đồ pư: .to → C6H5Cl   Fe.  HNO 3.Pư thế ng. mối liên hệ giữa các HC đã học với các HC thơm. HBr. sau đó chữa BT avf chốt lại kiến thức trọng tâm.Bài tập: Bài 1: Mục đích: Rèn luyện kĩ năng viết CTCT. HNO3 (H2SO4 đặc). nhận được toluen khi đun nóng. anken.tử H của vòng benzen (thế halogen. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. .Toluen với Br2 (bột Fe).Rèn luyện kĩ năng viết pthh minh họa tính chất hóa học của HC thơm.Củng cố tính chất hóa học cơ bản của hiđrocacbon thơm. HĐ2: HS viết pthh: .tử H của nhóm ankyl liên kết với vòng benzen.Pư cộng với Br2.Tìm mối liên quan giữa chất đã biết và chất cần tìm. .. Hướng dẫn giải:. thế hiđro .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . B.Kiến thức cơ bản: HĐ1: GV yêu cầu HS rèn luyện kĩ năng viết CTCT và gọi tên các HC thơm có CTPT C8H10.Benzen với H2 (xt: Ni). . tên các HC thơm. + Dùng dd KMnO4 nhận được stiren ở đk thường. Tiến trình bài luyện tập: A. .2012 TIẾT 52: Bài 36: LUYỆN TẬP: HIĐROCACBON THƠM Ngày soạn: 10/2/2012 A.So sánh tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm với ankan. Bài 2: Mục đích: Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa các HC thơm với nhau và với các HC thơm khác.

0 Khối lượng HNO3 pư là: 92. Công thức phân tử X là C7H8. Quảng Nam 49 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .0 = 47.227.75 (kg) 23. b) CTCT của X: C6H5-CH3: toluen.2012 23.0 Đáp số: Khối lượng TNT là: 92. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.31 = 14n − 6 100 N = 7.0. Bài 5: a) Tìm CTPT của X: Ankyl benzen: CnH2n-6: 12n 91.0.0 = 56.25 (kg).189.

ứng dụng của khí thiên nhiên. I. B. tính chất. + Thành phần hoá học. phương pháp khai thác. tính chất. Dầu mỏ: cho biết: Túi dầu là gì? Đặc điểm túi dầu ra sao? Dầu mỏ nằm trong các túi dầu trong lòng đất. tranh ảnh để giới thiệu: + Thành phần hoá học. D. cách chế biến và ứng dụng của khí mỏ dầu và khí thiên nhiên. Kĩ năng − Đọc. + Cách chế biến. ứng dụng của các sản phẩm từ than mỏ. Quảng Nam 50 . than mỏ trong đời sống. naphtalen. − Tìm được thông tin tư liệu về dầu mỏ và than ở Việt Nam. HĐ2: 22’ GV yêu cầu HS tìm hiểu sgk 1/ Thành phần: để có những nhận xét về tính chất của -Dầu mỏ là hỗn hợp của rất nhiều HC khác nhau. Cần phải nâng cao giá trị . tóm tắt được thông tin trong bài học và trả lời câu hỏi. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1:3’ GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 ..Chưng cất phân đoạn. toluen. tính chất. Trọng tâm: − Thành phần hoá học.. dầu mỏ? gồm: -Nêu thành phần của dầu mỏ? +Nhóm ankan: từ C1 đến C50. khí thiên nhiên. cách chế biến khí mỏ dầu và khí thiên nhiên. ứng dụng của các sản phẩm từ dầu mỏ. − Tìm hiểu được ứng dụng của các sản phẩm dầu mỏ. gì? Hiện tượng nào khiến ta xác định được sự có mặt của dầu mỏ? 3/ Chế biến: -Dầu mỏ mới lấy lên từ giếng dầu được . người ta phải làm Bằng cách khoan những giếng dầu.2012 TIẾT 53: NGUỒN HIĐROCACBON TRONG THIÊN NHIÊN Ngày soạn: 10/2/2012 A. gọi là dầu thô. tại sao dầu mỏ lại có mùi khó chịu và gây hại cho động cơ? Tại sao dầu mỏ ở miền Nam Việt nam lại thuận lợi cho việc chế hóa và sử dụng? 2/ Khai thác: -Để khai thác dầu mỏ. sử dụng của nó bằng cách nào? rifominh.. C. Hướng dẫn thực hiện − Dùng sơ đồ. cách chưng cất. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. crăckinh và rifominh . -GV bổ sung thông tin để trả lời câu hỏi: +Nhóm HC thơm: C6H6. cách chưng cất và chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hoá học . − Thành phần. + Ứng dụng của các sản phẩm từ dầu mỏ. − Thành phần. +Nhóm xicloankan: C5H10.Chế biến hóa học: pp thường dùng là crăckinh. cách chế biến. xilen. cách chưng cất và chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hoá học.. C6H2. ứng dụng của than mỏ. phương pháp khai thác. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Bài 37: Biết được : − Thành phần.

III. . phenol.2012 -Rifominh là quá trình dùng xt và nhiệt làm biến đổi cấu trúc HC từ mạch không nhánh thành mạch nhánh.Nhựathan đá: là chất lỏng có chứa nhiều HC thơm và phenol. . CO2. +Nhựa than đá là chất lỏng chứa nhiều HC thơm và phenol..Khí lò cốc: gồm H2. . chế biến dầu mỏ. Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu: 1/ Thành phần: a) Khí thiên nhiên: Có nhiều trong các mỏ khí -Thành phần chủ yếu là CH4 (95%). Quảng Nam 51 . to. HĐ4: 5’ củng cố bài: .Nguyên nhân hình than mỏ là gì? Có những loại than mỏ nào? -Than mỡ nung ở to cao thu được than cốc. -Đặc điểm và thành phần của khí lò cốc là gì? +Khí lò cốc là hỗn hợp của các chất dễ cháy. N2. Từ nhựa than đá tách ra được nhiều chất có giá trị như benzen.xt Xiclohexan  benzen + 3H2 → 4/ Ứng dụng: sgk II. than mỡ và than nâu. 2/ Ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu.xt Vd: CH3CH2CH2CH2CH3  → CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 CH3CH2CH(CH3)CH2CH3 to. HĐ3:15’ . nhựa than đá và khí lò cốc.. b) Khí mỏ dầu: Có trong các mỏ dầu.Thành phần gồm có CH4(50-70% thể tích) và 1 số ankan khác.. cách khai thác. CH4. từ không thơm thành thơm.xt C6H14  C6H12 + H2 → Xiclohexan to. O2. toluen.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . CO. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Than mỏ: .Có những nguồn HC nào trong tự nhiên? -Thành phần.. . nung Than mỡ  than cốc+nhựa than đá+khí → lò cốc.Nêu ứng dụng của các nguồn HC đó? + Crăckinh: bẽ gãy crackinh Vd: C8H18 → C4H10 + C4H8 + Rofominh: biến đổi cấu trúc.Than mỏ: có 3 loại chính: than gầy.

Trọng tâm − Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng. B. Br2..Có đồng phân .-Có 1 lk đôi C=C . điểm C. Quảng Nam 52 .Có đồng phân cấu -Có đồng phân mạch cacbon mạch cacbon. + Phân biệt các hiđrocacbon. .Pư thế H lk trực .Có đồng phân . mạch cacbon của tạo mạch cacbon. mạch.Pư thế (halogen. viết công thức cấu tạo và gọi tên. − Tách chất ra khỏi hỗn hợp khí. . Tính . tiếp với ng. viết công thức cấu tạo và gọi tên. Kĩ năng − Lập được sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon. Br2.Có đồng phân trí tương đối của hình học các nhóm ankyl. học . ≥ C5 là chất lỏng hoặc rắn.Có đồng phân vị . Ứng Làm nhiên liệu. . các hợp chất từ C1 – C4 là chất khí.Pư oxh. Hướng dẫn HS nêu được mối quan hệ hai  → chiều “Tính chất hóa học ← Phương pháp điều chế”  − Luyện tập: + Điền chất vào sơ đồ trống + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng. Tính . Hướng dẫn thực hiện − Lập được sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon. vật lí .Có đồng phân vị tử .Có 1 lk ba C≡C. Hệ thống hóa về hiđrocacbon: HĐ1: GV kẻ bảng như sgk.. dung nguyên liệu. − Xác định công thức phân tử. Tiến trình bài giảng: A. C.Pư oxh mạch của lk ba đầu nhánh.Pư cộng (H2.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất.Chỉ có lk đơn C. môi. dụng nguyên liệu.tử C .2012 TIẾT 54: Kiến thức Bài 38: HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON Ngày soạn: 15/2/2012 A. chất (halogen) HX.Làm nguyên liệu Làm nguyên liệu Làm dung môi. . chừa trống các ô để gọi HS điền vào. + Xác định công thức phân tử.Không tan trong nước.Pư oxh. trí lk ba.Pư oxh .) nitro) hóa -Pư tách..Ở đk thường.Phản ứng thế .. C-H . Ankan Anken Ankin Ankylbenzen CTPT CnH2n+2 (n ≥ 1) CnH2n ( n ≥ 2) CnH2n-2 ( n ≥ 2) CnH2n-6 (n ≥ 6) Đặc . . D.Có đồng phân vị nhánh ankyl.) HX.Pư trùng hợp. chất .Có vòng benzen.Pư cộng. Sự chuyển hóa giữa các loại hiđrocacbon: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. . phân trí lk đôi. . B.Pư cộng (H2.Không màu. . hỗn hợp lỏng. .

còn lại là H2.xt nCH2=CH2  (CH2 – CH2)n → 1500oC b) 2CH4  C2H2 + 3H2 → to. to.xt nCH2=CH-CH=CH2  (CH2-CH=CH-CH2)n → Fe c) C6H6 + Br2  C6H5Br + HBr → Bài 5: C GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . loại bỏ C2H2 và C2H4. b) Cho hỗn hợp qua dd Br2 dư.p.2012 HĐ2: GV yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mối quan hệ chuyển hóa giữa các loại hiđrocacbon trong sgk và vận dụng viết các pthh minh họa.xt Bài 3: a) C2H6  C2H4 + H2 → to. Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sp cháy qua nước vôi trong nhận CH4.p. *Bài tập: sgk Bài 2: a) Dùng dd AgNO3/NH3 nhận khí C2H2 Dùng dd Br2 nhận C2H4 Dùng tàn đóm nhận O2. Quảng Nam 53 .xt 2C2H2  CH2=CH-C≡CH → Pd / PbCO3 → CH2=CH-C≡CH + H2  CH2=CH-CH=CH2 to to.

Hãy cho ví dụ về các pư tạo ra dẫn xuất halogen của hiđrocacbon.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . ancol).GV bổ sung và hệ thống lại các pư tạo ra + Thế nhóm OH của ph.tử ancol bằng ng. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Khái niệm. (chỉ viết phương trình hóa học với dẫn xuất halogen của hiđrocacbon no có 2 −3 nguyên tử cacbon) B. phân loại dẫn xuất halogen.Có thể thu được dẫn xuất hal của HC bằng nhiều pư khác nhau: . CH2=CHCl. hal đã học? Vd: CH3Cl. C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O + Cộng HX hơặc X2 vào phân tử HC: CH2=CH2 + HBr → CH3-CH2Br CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br + Thế ng. Trọng tâm: − Tính chất hoá học của dẫn xuất halogen. C.tử halogen ta được dẫn xuất .tử H của HC bằng ng. C6H5Br . Quảng Nam 54 .2012 CHƯƠNG 8: DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL TIẾT 55: Bài 39: DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIĐROCACBON Ngày soạn: 22/2/2012 A.tử hal: dẫn xuất hal. Khi thay thế nguyên tử H của phân tử hiđrocacbon bằng ng. Khái niệm. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản I. − Một số ứng dụng cơ bản (nguyên liệu tổng hợp hữu cơ và một số lĩnh vực khác). lấy thí dụ minh hoạ. Kĩ năng − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học và một số ứng dụng chính. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số hiđrocacbon no và dẫn xuất halogen tương ứng kèm theo tên gọi và bậc của mỗi chất  → − Dựa vào mối quan hệ hữu cơ “tính chất ← điều chế” để dạy tính chất hóa học:  Từ hai cách tạo ra dẫn xuất halogen: + Thay thế nhóm OH trong ancol bằng nguyên tử halogen + Cộng hợp halogen hoặc hiđro halogenua vào anken suy ra hai tính chất hóa học chính của dẫn xuất halogen là: + Thay thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH + Tách hiđro halogenua D.Dẫn xuất hal của HC no mạch hở: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Phân loại: HĐ1:20’ Tìm hiểu khái niệm và phân loại 1/ Khái niệm: dẫn xuất halogen của HC.GV: Các dẫn xuất hal được phân loại dựa .tử hal: as CH4 + Cl2  CH3Cl + HCl → 2/ Phân loại: . − Tính chất hoá học cơ bản (phản ứng tạo thành anken.

Dẫn xuất hal của HC thơm: C6H5Br. 2-clobutan C. tert-butyl clorua GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 2/ Làm dung môi: 3/ Các lĩnh vực khác: sgk HĐ5: 5’ Củng cố: 1/ Hoàn thành dãy chuyển hóa sau: CH3-CH3 → CH3CH2Cl → CH2=CH2 → CH3CH2Cl → CH3-CH2OH 2/ Đun nóng hợp chất X có CTPT C4H9Cl với dd KOH/C2H5OH thu được hỗn hợp 2 anken đồng phân cấu tạo.Có thể nhận biết C2H4 sinh ra trong pư TQ: R-X + NaOH  R-OH + NaX → tách HX bằng dd Br2. . HS biết được tính chất của dẫn 1/ Pư thế ng.tử hal: Bậc 1: CH3-CH2Cl Bậc 2: CH3-CHCl-CH3 HĐ2:5’ Cho HS tìm hiểu t/chất vật lí theo Bậc 3: (CH3)3 C-Br sgk.tử hal bằng nhóm –OH: to → xuất hal. GV cũng cung cấp thêm mặt nCH2=CHCl tổng hợp PVC trái của việc sử dụng các dẫn xuất hal do CH2=CCl-CH=CH2 tổng hợp cao su cloropren CF2=CF2 tổng hợp ra teflon độc tính của nó. Tính chất hóa học: xem sgk.Dẫn xuất hal của HC không no. Tính chất vật lí: sgk HĐ3:10’ .Dựa vào đâu để xác định bậc của hal? CH2=CHCl . CH2Cl-CH2Cl. liệu cho tổng hợp hữu cơ: dẫn xuất hal. số lượng ng.tử C lk với ng. 1-clobutan B. II. 1-clo-2metylpropan D.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . CH3C6H4Br * Bậc của dẫn xuất hal bằng bậc của ng.2012 vào bản chất của hal.GV mô tả hoặc làm TN. Vd: CH3-CH2-Br + NaOH(loãng)  CH3-CH2-OH + NaBr to . Ứng dụng: HĐ4: 5’ cho HS tìm hiểu về ứng dụng của 1/ Làm ng. CHBr2-CHBr2 đặc điểm cấu tạo của gốc HC. Tên của X là: A.tử hal và CH3Cl. mạch hở: . Quảng Nam 55 . 2/ Pư tách hiđrohalogenua: C2H5OH → Vd: CH3-CH2Br + KOH  to CH2=CH2 + KBr + H2O IV. cho HS III.

+ Dựa vào bảng hằng số vật lí của một số ancol (trang 181 SGK) đặt vấn đề vì sao GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học. công thức cấu tạo của ancol. đồng phân. − ứng dụng của etanol. đặc điểm cấu tạo phân tử. Phản ứng cháy. điều chế etanol từ tinh bột. thế − OH OH).Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2). vị trí nhóm OH − Tính chất vật lí và khái niệm liên kết hiđro + GV cho HS ôn lại kiến thức về liên kết hiđro đã học ở lớp 10 ⇒ hình thành liên kết hiđro của ancol với ancol và ancol với nước. phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete. Liên kết hiđro. − Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol. một nối đôi. Hướng dẫn thực hiện − Đặc điểm cấu tạo. xeton . − Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi. độ tan trong nước . Kĩ năng − Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol. phân loại ancol. danh pháp (gốc − chức và thay thế). − Công thức phân tử. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Định nghĩa. Quảng Nam 56 . cấu tạo. tính tan) − Tính chất hoá học − Phương pháp điều chế ancol C. − Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể. − Phương pháp điều chế ancol từ anken. phân loại.2012 TIẾT 56: Bài 40: ANCOL Ngày soạn:28/2/2012 A. − Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C −5C). điều chế glixerol. − Xác định công thức phân tử. B. − Công thức chung. bậc II thành anđehit. đơn chức) CnH2n−1OH (không no. đa chức) + Đồng phân: mạch C. CnH2n+2Ox hay CnH2n+2−x(OH)x (no. đơn chức). phản ứng oxi hoá ancol bậc I. đồng phân và danh pháp của ancol: vì ancol etylic đã học ở lóp 9 THCS nên từ chất này và thêm một số ancol khác (gốc không no. nhiều nhóm OH) để giúp HS tự rút ra: + Đặc điểm cấu tạo: gốc hiđrocacbon + “nhóm OH” Công thức tông quát : CnH2n+1OH (no. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu tạo của ancol − Quan hệ giữa đặc điểm cấu tao với tính chất vật lí (nhiệt độ sôi. − Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm − (thế H.

tử cacbon về cấu tạo phân tử của các ancol trên.GV yêu cầu HS nêu lại cách Bậc ancol: là bậc của ng. C3H7OH. b) Ancol không no. Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có -GV yêu cầu HS nhận xét điểm giống nhau nhóm hiđroxyl –OH lk trực tiếp với ng. lên men. + Xác định công thức phân tử. nhóm -OH lk với gốc ankyl: CnH2n+1OH Vd: CH3OH.2012 nhiệt độ sôi. Quảng Nam 57 .tử C trong ph. hóa este của ancol và glixerol (thực hiện dưới dạng bài tập lí thuyết) + Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học.bậc 3. Hướng dẫn HS làm hai TN này để khắc sâu. no. tổng hợp) − Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo các loại đồng phân ancol cụ thể và gọi tên + Viết được phương trình hoá học cho các phản ứng thế. mạch hở: Phân tử có 1 để tìm hiểu sự phân loại. 2/ Phân loại: HĐ2: 7’ GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk a) Ancol no.. ancol bậc II → xeton.tử C trong ph. khi thay thế ng. oxi hoá. + Phản ứng oxi hoá ancol bậc I → anđehit. phản ứng riêng của glixerol).tử C có bậc khác nhau bằng nhóm OH.. + Phản ứng thế nhóm OH ancol (tạo dẫn xuất halogen) + Phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete .tử Bậc 2: R1-CHOH-R2 1 vài ankan.tử H của HC bằng OH ta được ancol. axit.bậc 2. phân loại: -GV cho HS viết vài CT ancol(đã biết và 1/ Định nghĩa: giới thiệu thêm).tử C no của gốc GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Định nghĩa. mạch hở: Phân tử có 1 nhóm –OH lk với ng. Bậc 3: R1-COH-R2 -GV hướng dẫn HS thay ng. tách.tử H lk với R3 ng. Tiến trình bài giảng: 1/ Kiểm tra bài cũ:(5’) a)Thế nào là dẫn xuất hal của hiđrocacabon? cho ví dụ? Có các pư nào để tạo ra dẫn xuất hal của hiđrocacbon? b) Viết các pthh cho dãy chuyển hóa sau: etan → etylclorua → etilen → ancoletylic → etylbromuaetilen 2/ Bài mới: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1: 8’ Tìm hiểu các ĐN ancol. *Bậc ancol:. bậc ancol I.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . công thức cấu tạo của ancol D.tử ankan Bậc 1: R-CH2OH và xác định lại bậc của ng.tử C lk với nhóm –OH xác định bậc của ng. tính tan (của ancol cụ thể) khác nhau? (gợi ý đến lực liên kết phân tử và yếu tố làm tăng lực liên kết phân tử) + Kết luân về ảnh hưởng của liên kết hiđro đến nhiệt độ sôi và tính tan − Tính chất hoá học: dựa vào tính chất của ancol etylic đã học ở lớp 9 THCS giúp HS thấy: + Phản ứng thế H của nhóm OH (phản ứng chung của ancol. viết CTCT chung của ancol bậc1. Phản ứng cháy − Phương pháp điều chế etanol và glixerol (hiđrat hóa. được các ancol có bậc tương ứng. đơn chức. Từ đó dẫn dắt HS xây dựng ĐN về ancol Cũng có thể nhận xét: về hình thức. đơn chức.

độ tan trong nước của Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn to sôi của các HC ancol đều cao hơn nhiều so với các chất có cùng PTK hoặc đồng phân ete của nó là do đồng PTK: giữa các ph. a) Tên thông thường: Ancol + tên gốc ankyl + ic Vd: C2H5OH: ancol etylic. CH3-CH2-CH2OH: ancol propylic CH3CHOHCH3: ancol isopropylic -Tên thay thế: GV nêu cách chọn mạch CH2=CH-CH2OH: ancol alylic chính. -Chọn mạch C dài nhất có chứa nhóm OH làm mạch chính. từ đó giới thiệu đồng phân mạch C..Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . =Xét lk hiđr +Xét ảnh hưởng của lk hiđro đến tính chất vật lí. Quảng Nam hiđrocacbon không no. II.tử C khác nhau trong mạch. đơn chức có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm chức. Vd: CH2=CH-CH2-OH. CH3-CH=CH-CH2-OH. Vd: Xiclohexanol e) Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhómOH ancol. Vd: C4H10O có các ancol đồng phân sau: 4 đồng phân 58 . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2012 HĐ3: 5’ Tìm hiểu về đồng phân của ancol. GV hướng dẫn HS cách viết CTCT của các ancol đồng phân : -Viết mạch C ko nhánh. đơn chức: Phân tử có nhóm –OH lk với ng. sau đó gắn nhóm OH vào các ng. Đồng phân. c) Ancol thơm.tử ancol có lk hiđro. cho vd b) Tên thay thế: và gọi HS gọi tên.tử có 1 nhóm –OH lk với ng. Tính chất vật lí: sgk ng. đồng phân vị trí nhóm chức. đánh số thứ tự.nhân tonc.tử C no thuộc gốc HC vòng no. -Dánh STT mạch chính bắt đầu từ phía gần nhóm OH nhất. VD: như sgk -GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk để tìm III. cách gọi tên. Vd: C6H5-CH2-OH : ancol benzylic d) Ancol vòng no đơn chức: Ph. HĐ4: 15’ Tìm hiểu về danh pháp -Tên thông thường: GV nêu cách gọi tên 2/ Danh pháp: thông thường.. lấy vd và cho HS gọi tên. CTCT các đồng phân vị trí nhóm chức. tos.tử C no thuộc mạch nhánh của vòng benzen. -GV yêu cầu HS so sánh mạch C và vị trí OH trong các CTCT. -Gọi tên: Vị trí nhánh+ tên nhánh + tên HC tương ứng với C trong mạch chính +vị trí nhóm-OH+ol HĐ5: 5’ Tìm hiểu về tính chất vật lí. -GV dẫn dắt HS cách làm thuận lợi để tạo ra CTCT các đồng phân mạch C. danh pháp: 1/ Đồng phân: Ancol no mạch hở.

glixerol là các chất lỏng.2012 -GV thông báo thêm: các poli ancol như etylenglicol. của glixerol với Cu(OH)2 IV. vẽ sơ đồ tách nước như sgk 4/ Phản ứng oxi hóa: a) Pư oxh không hoàn toàn: to VD: CH3-CH2OH + CuO  → CH3CH=O + Cu + H2O to HĐ10: 10’ Nghiện cứu về pư oxh không CH3-CH-CH3 + CuO  → hoàn toàn ancol. Quảng Nam 59 . OH CH3-CO-CH3 + Cu + H2O oxh Từ TN của CuO với etanol. -Pư với ax vô cơ: hướng dẫn HS viết pthh. -GV cho HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo của ph.140oC C2H5-OH + H-OC2H5  → C2H5-O-C2H5 + H2O Đietyl ete (ete etylic) 3/ Pư tách nước: H 2SO4. sánh do có khả năng tạo lk hiđro tốt hơn ancol đơn chức có PTK tương đuơng. HĐ7: 10’ Nghiên cứu pư thế H của nhóm OH -GV mô tả TN pư của ancol với Na. H 2SO4. 1/ Phản ứng thế H của nhóm OH: a) Tính chất chung của ancol: Tác dụng với kim loại kiềm: C2H5-OH + Na → C2H5-ONa + 1/2H2 TQ: R(OH)n + Na → R(ONa)n + n/2H2 b) Tính chất đặc trưng của glixerol: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O Đây là pư để nhận biết ancol đơn chức với ancol đa chức có các nhóm OH đứng cạnh nhau trong phân tử.170oC CH2–CH2  CH2=CH2+H2O → H OH Đây là pư điều chế etilen trong PTN.tử H lk với ng. 2/ Phản ứng thế nhóm OH: a) Pư với axit vô cơ: to C2H5-OH + H-Br  C2H5-Br + H2O → b) Pư với ancol: H 2SO4. Tính chất hóa học: * Đặc điểm cấu tạo: HĐ8: 5’ Pư thế nhóm OH.tử C bên cạnh tạo thành 1 lk đôi. Các ancol trong dãy đồng đẳng ancol etylic đều không màu. -Pư với ancol: hướng dẫn HS viết pthh.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .to TQ: CnH2n+1OH  CnH2n+H2O → HĐ9: 5’ Ng/cứu pư tách nước Tách nước tạo thành anken: GV yêu cầu HS tái hiện lại pư điều chế etilen từ etanol trong PTN để thấy được bản chất của pư: Nhóm –OH của ancol tách ra cùng ng. Gv cho HS làm bt số1 SGK TIẾT 85: HĐ6: 3’Khái quát tính chất hóa học của ancol. nặng hơn nước và có vị ngọt.tử ancol và trên cơ sở t/chất của ancol etylic đểtừ đó HS có thể vận dụng suy ra tính chất chung của ancol. cho HS nghiên Vậy:ancol bậc 1 → anđehit oxh cứu sgk để thấy được sự biến đổi chất hữu Ancol bậc 2 → xeton GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.

6% Bài6: CTPT: C3H8O Bài 7: 547 lit Bài 8: 4-metylpentan-1-ol Bài 9: C GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.tử H của nhóm OH tách ra cùng Ancol bậc 3 không bị oxh ng. Quảng Nam 60 .4%. CH4O và C2H6O B. tính chất hóa học) Câu hỏi trắc nghiệm: 1. C3H7OH = 24.to .Giúp HS phân biệt được qui mô điều chế. Hai ancol đó là: A. dY/X = 0. H2O to RCH(OH)R’+ CuO  R-CO-R’ + → Cu + H2O b) Pư oxh hoàn toàn: Vd: C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O TQ: CnH2n+1OH + O2 → ⇒ đc ancol no thì nH2O> nCO2 V. C2H6O và C3H8O C. C2H6O C. từ đó có thể biết được lí RCH2OH + CuO  RCHO + Cu + → do các trương fhợp xảy ra pư và không pư. C3H8O D.24 lit H 2(đktc).7. C2H5Br + NaOH  C2H5Oh + NaBr → -GV yêu cầu HS đọc sgk và tóm tắt cách 2/ Phương pháp sinh hóa: + H2O enzim → điều chế. C4H10O 2. nêu ứng dụng của ancol.tử ancol X no đơn chức.tử C gắn nhóm OH tạo TQ: to thành lk đôi C=O. Bài5: a) %mC2H5OH = 75. Khi đun ancol X với H2SO4 đặc thu được anken Y. tên gọi.tử H lk với ng. Y tác dụng với Na dư thu được 2. mạch hở bằng 60%.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . C2H6O B.to C2H4 + H2O  C2H5-OH → HĐ11: 4’ Tìm hiểu về phương pháp điều b) Thủy phân dẫn xuất halogen trong dd kiềm: to chế và ứng dụng. Phần trăm khối lượng của ng. CTPT của X là: A. → (C6H10O5)n  C6H12O6  xt.2g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức X. C4H10O D.tố C trong ph. Ứng dụng: sgk HĐ12: 8’ củng cố toàn bài: -GV hướng dẫn tổng kết các nội dung chính(CTCT.2012 cơ: ng. CH4O B. Điều chế: 1/ Phương pháp tổng hợp: a) Cho anken hợp nước: H2SO4dac. C2H5OH VI. CTPT của X là: A. Cho 9. CH 4O và C3H8O D. C3H8O C. C 2H6O và C4H10O Bài tập sgk: Bài 1: 8 đồng phân. C5H12O 3.

2/Bài mới: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. natri hiđroxit). nhiệt độ sôi. − Tính chất hoá học : Tác dụng với natri. tính tan. C. nước brom. − Một số phương pháp điều chế phenol (từ cumen. Viết pthh của pư giữa glixerol với Cu(OH)2. ancol etylic. GV đề nghị HS so sánh cấu tạo và rút ra nhận xét ⇒ phenol có nhóm OH kết hợp trực tiếp với vòng benzen (GV đưa ra một cấu tạo của rượu thơm để so sánh và phân biệt rượu thơm với phenol về mặt cấu tạo) − Tính chất hoá học: cần phải khắc sâu kiến thức ảnh hưởng hai chiều của vòng benzen tới nhóm OH và nhóm OH tới vòng benzen (làm một số TN đối chiếu để tạo tình huống) + Phản ứng thế H ở nhóm OH (tính axit. nước brom. liên hệ giải thích vì sao benzen không tác dụng với nước brom? + Kết luận về ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử − Một số phương pháp điều chế phenol hiện nay (từ benzen qua cumen hoặc qua dẫn xuất halogen) − Luyện tập: + Viết các phương trình hoá học của phản ứng giữa phenol với Na. − Khái niệm về ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ. liên hệ giải thích vì sao ancol không tác dụng với NaOH? + phản ứng thế H ở vòng benzen (tác dụng với nước brom). với NaOH.2012 TIẾT 57: Kiến thức Bài 41: PHENOL Ngày soạn:5/3/2012 A. từ benzen) . Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Khái niệm. Tiến trình: 1/ Kiểm tra bài cũ:5’ Viết pthh của pư giữa ancol etylic với: Na. NaOH. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của phenol.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . + phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học + Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng D. phân loại phenol. Quảng Nam 61 . − Tính chất vật lí : Trạng thái. Hướng dẫn thực hiện − Đặc điểm cấu tạo phenol: Từ công thức cấu tạo cua ancol. Kĩ năng − Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học. B. − Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng. các pthh điều chế ancol etylic. ứng dụng của phenol. tác dụng với natri. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của phenol − Phương pháp điều chế phenol. GV đưa ra một cấu tạo mà khi thay gốc ankyl bằng gốc phenyl thì có tính chất gì khác không? Dùng TN đối chứng (etanol và phenol) với NaOH để HS thấy tính chất hoá học khác hẳn. natri hiđroxit. nhiệt độ nóng chảy. tách nước. HCl.

tử phenol so với trong ph. GV giới thiệu hợp OH OH chất phenol đơn giản nhất: C6H5OH phenol CH3 m-crezol .Phenol đa chức: có 2 hay nhiều nhóm –OH phenol.tử H của nhóm OH giống ancol: td * Tác dụng với dd bazơ: với kl kiềm. từ đó rút ra 1.Phenol đơn chức: có 1 nhóm –OH phenol.tử H thuộc nhómOH trong ph. ĐỊNH NGHĨA.2-đihiđroxi-4-metylbenzen II. Cấu tạo: CTPT: C6H6O CTCT: C6H5OH 2.tử cacbon của vòng benzen. mà phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với ng.tử H của vòng benzen trong ph. Tính chất hóa học: phenol.tử H của C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH ↓ vòng benzen.tử HĐ2: 5’ Tìm hiểu cấu tạo. Phân loại: loại phenol tương tự phân loại ancol theo .tử H của nhóm-OH: * Tác dụng với kim loại kiềm: GV dẫn dắt HS so sánh điểm giống nhau C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 và khác nhau về cấu tạo của phenol và ancol. PHÂN LOẠI -GV cho HS nghiên cứu sgk. vàng + 3H2O Nhận xét: Ng. số lượng nhóm chức.2012 Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1:10’Tìm hiểu ĐN. phân loại I.tử H của vòng benzen: C6H5OH +3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr -Từ cấu tạo của phenol có vòng benzen. PHENOL: 1. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Nhận xét: Vòng benzen đã làm tăng khả năng pư của ng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .tử H của nhóm-OH: -Pư thế ng.tử C của vòng benzen được gọi là –OH phenol.cứu tính chất hóa học của 3. a/ Phản ứng thế ng. -Nhóm –OH lkết trực tiếp với ng. b/ Phản ứng thế ng.Chất tiêu biểu : C6H5OH gọi là phenol -Phân loại: GV hướng dẫn HS cách phân 2. CTCT của phenol. . từ đó dự đoán phenol cũng có pư thế ng.tử ancol . tính chất vật lí của phenol. -Cho HS nghiên cứu sgk để biết CTPT. Tính chất vật lí: sgk HĐ3: 15’ ng. Ví dụ: HO OH CH3 1. không làm đổi màu quì tím. C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O ⇒ phenol có tính axit. Định nghĩa:Phenol là những hợp chất hữu cơ ĐN về phenol. Trắng dự đoán phenol có pư thế ng. nhưng tính axit rất yếu. Quảng Nam 62 .

tử.tử H của vòng benzen trong ph.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . nhóm ng. Quảng Nam 63 . sau đó tóm tắt các phuơng pháp điều chế và ứng dụng của phenol phenol dễ bị thay thế hơn ng. CH2 = CH − CH3 → *C6H6  C6H5-CH(CH3)2 H+ O2vaddH2SO4  C6H5OH + CH3-CO-CH3 → → C6H5Br → C6H5ONa → C6H5OH *C6H6 5. Ảnh hưởng của vòng benzen đến nhóm OH và ảnh hưởng của nhóm OH đến vòng benzen được gọi là ảnh hưởng qua lại giữa các ng.2012 -GV kết luận về tính chất về ảnh hưởng qua lại giữa các ng. Đó là ảnh hưởng của nhóm –OH tới vòng benzen.tử các HC thơm.tử trong ph.tử trong phân tử. GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk. HĐ4: 5’ Điều chế và ứng dụng của phenol. Ứng dụng: sgk HĐ5: 5’ củng cố bài So sánh ancol và phenol về cấu tạo và tính chất chất hóa học? GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.tử. Điều chế: Trong công nghiệp điều chế phenol từ cumen và từ benzen. 4.

phản ứng này dùng để nhận biết phenol 64 CH3CH2Cl + KOH   →  ancol t 0 CH2=CH2 + KCl+H2O GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.59: Bài 42: Luyện tập: DẪN XUẤT HALOGEN-ANCOL-PHENOL Ngày soạn:9 /3/2012 A.Mối quan hệ chuyển hóa giữa Hc và ancol-phenol qua hợp chất trung gian là dẫn xuất halogen.Hệ thống câu hỏi về các nội dung chính cần tổng kết(CT chung. nếu R gốc phenyl khi tác dụng với dd kiềm đ k t0caovà pcao) 2.HNO3 *C6H5OH+3Br2 → C6H2 Br3OH ↓ trắng +3HBr 2.tử C lk với nhóm -OH 1. Quảng Nam . Tác dụng với kim loại kiềm: R(0H)x+xNa → R(ONa)x+ H2 2.Viết pthh của pư chuyển hóa từ HC thành các dẫn xuất.HS: ôn tập. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: . ancol. ancol. GV chuẩn bị bảng trống như sgk. phenol qua dẫn xuất halogen. Phản ứng tách HX tạo anken: Ancol R-O-H Bậc của ancol bằng bậc của ng. Tiến trình: A.4. phản ứng cháy : CnH2n+1OH +O2 → CO2 + H2O x 2 Phenol O-H 1. danh pháp. phenol? 2/ Cách xác định bậc của dẫn xuất halogen và bậc ancol? 3/ Nêu tính chất háo học của dẫn xuất . Hệ thống câu hỏi liên quan kết nối HC với ancol.Pư tách nước tạo anken: SO dac 1700 CnH2n+1OH H 2 4→  CnH2n +H2O 4.Tác dụng với axit vô cơ: R(OH)X+xHA → RAX+XH2O 3. . ancol. 2/ Kĩ năng: . II. thông qua hệ thống câu hỏi. so sánh etanol với phenol về đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học. phenol? 4/ các phương pháp điều chế dẫn xuất halogen của HC. GV yêu cầu HS lần lượt bổ sung kiến thức vào các ô trong bảng. III. tính chất). 1. Chuẩn bị: .tử C lk với ng. Tác dụng với dd kiềm: t0 R-X +NaOH dd→ R-OH  + Na X ( Nếu R gốc không no tác dụng với H2O khi đun nóng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . phenol? Cấu trúc Bậc của nhóm chức T/Chất HOÁ HỌC Dẫn xuất halogen R-X Bậc của dẫn xuất halogen bằng bậc của ng. Kiến thức cơ bản: HĐ1: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ.Phản ứng oxihoa: a.6 tribromphenol . Pư với ancol tạo ete: H 2SO4d → 2C2H5OH  C2H5OC2H5 140oC +H2O 4.Viết pthh biểu diễn các pư của ancol và phenol.Tác dụng với ddbrom.2012 TIẾT 58.Củng cố và hệ thống lại tính chất hóa học của dẫn xuất halogen và 1 số p2 điều chế. . 1/ Cấu trúc cảu dẫn xuất halogen của HC. CTCT. .tử halogen. Tác dụng với k loại kiềm và dd kiềm: C6H5OH+Na → C6H5ONa +½H2 C6H5OH+NaOH → C6H5ONa+H2O (axitphenic không làm đổi màu quì tím yếu hơnH2CO3) C6H5ONa +CO2+H2O → C6H5OH + NaHCO3 3.

chế etanol từ tinh bột HĐ2: Luyện tập về đồng phân.to C2H4 H+ . 33. * Với poliancol có có 2nhóm OH ở hai ng.tử các bon liên tiếp t/d Cu(OH)2 tạo dd xanh lam Điều -Halogen hoá . dặn dò: GV tóm tắt lại các điểm mấu chốt trong chương.2012 -C6H6 → C6H5Cl → C6H5ONa → C6H5OH -oxh cumen 1500oC  →  → → → Men BT5: CH4  C2H2 Pd / PbCO3 .to C2H5OH  CH3COOH + Br2 / Fe + CO 2 + H 2 O + Br2 NaOH → → → C6H6  C6H5Br  C6H5ONa → C6H5OH  Br3C6H2OH BT6: 66.8% phenol BT7: A HĐ4:Củng cố. hướng dẫn HS ôn tập chuẩn bị kt 1 tiết GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. C4H8O: có 4 đồng phân ancol: CH2=CH-CH2-CH2OH but-3-en-1-ol CH2=CH-CH(OH)-CH3 but-3-en-2-ol CH3-CH=CH-CH2OH but-2-en-1-ol CH2=C(CH3)-CH2-OH 2-metylprop-3-en-1-ol HĐ3: Luyện tập về tính chất của ancol và phenol -Yêu cầu HS làm BT 2. C4H10O: có 4 đồng phân ancol.2% etanol . Oxhoa hữu hạn: 0 RCH2OH+CuO T Cu+H2O → +RCH=O(an đehit ) 0 RCH OHR1+ CuO T → H2O + Cu + RC =OR1 (xeton). Quảng Nam 65 .CnH2n +H2O → CnH2n+1OH t0 chế hiđrocacbon: .5 sgk + H2 + H2O + O2 * C6H5OH +3HNO3 → C6H2(NO2)3OH ↓ +3H2O Ax picric vàng Năm học 2011 . tên gọi của ancol và dẫn xuất halogen .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ b.R-X +NaOH dd → R-OH +  Na -ROH+HX → RX+ H2O X -đ.3.Yêu cầu HS làm BT 1 sgk C4H9Cl: 4 đồng phân.

giải thích và viết các phương trình hoá học. Trọng tâm − Tính chất của etanol. Ngày soạn:12 /3/2012 A. chạy trên bề mặt chất lỏng. hoá chất để tiến hành được an toàn. nhỏ dần đồng thời có khí bay lên mạnh (Na tác dụng với nước giải phóng H2) + Khi thả tay bịt miệng ống nghiệm ra thấy có tiếng nổ nhỏ (H2 phản ứng với O2 không khí gây nổ) Thí nghiệm 2. kết tủa màu xanh tan dần thành dung dịch xanh đậm. GLIXEROL VÀ PHENOL. + ống thứ hai kết tủa không biến đổi Thí nghiệm 3. Tác dụng của glixerol với Cu(OH)2 + ống thứ nhất. thành công các thí nghiệm trên. − Glixerol tác dụng với Cu(OH)2. B. C. − Viết tường trình thí nghiệm. glixerol và phenol + Phương án lí thuyết. Etanol tác dụng với Natri + Viên Na vo tròn. − Viết tường trình thí nghiệm. Hướng dẫn thực hiện − Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút + Lắc ống nghiệm + Cho chất rắn vào ống nghiệm chứa chất lỏng + Bịt miệng ống nghiệm và đưa vào ngọn lửa rồi thả tay bịt ra − Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : − Etanol tác dụng với natri. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ. cách tiến hành.2012 TIẾT 60: Bài 43: Bài thực hành 5: TÍNH CHẤT CỦA ETANOL. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Mục đích. Tác dụng của phenol với NaOH và nước brom + Mẩu phenol ít tan trong nước nhưng tan ngay khi thêm dung dịch NaOH + Có kết tủa trắng xuất hiện ⇒ do phenol tác dụng với Br2 tạo C6H2Br3OH ↓ Thí nghiệm 4. mô tả hiện tượng. − Phenol tác dụng với NaOH. Phân biệt ancol.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Quảng Nam 66 . − Tính chất của glixerol. dung dịch brom. − Quan sát. − Tính chất của phenol. * Cả ba chất đều tác dung được với Na giải phóng H2 * Chỉ có một chất tác dụng được với dung dịch NaOH và nước Br2 * Chỉ có một chất hoà tan được Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh + Cách thực hiện: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.

Dùng dd brom nhận phenol.. đồng thời lắc nhẹ. Lưu ý: để có etanol khan. Bịt miệng ống nghiệm bằng ngón tay cái. etanol với Cu(OH)2. phenol. thêm CuSO4 khan (màu trắng) vào lọ.2012 * Nhỏ nước brom. Tiến trình bài thực hành: HĐ1: GV nêu mục đích của các TN trong bài thực hành và lưu ý HS cẩn thận khi làm TN với phenol. Khi pư kết thúc đưa miệng ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn cồn và bỏ ngón tay bịt miệng ống nghiệm. nút kín. Quan sát các hiện tượng và giải thích. HĐ6: Công việc cuối buổi thực hành: . . Lắc nhẹ cả 2 ống nghiệm. sau đó gạn lấy etanol khan để làm thí nghiệm.GV làm mẫu và hướng dẫn HS quan sát. vào ống thứ hai 23 giọt etanol.GV hướng dẫn HS viết tường trình. Quan sát hiện tượng. lắc nhẹ tiếp tục nhỏ thêm vào ống thứu nhất 2-3 giọt glixerol. hóa chất. chất nào hoà tan kết tủa thành dung dịch màu xanh là glixerol.GV rút kinh nghiệm tiết thực hành và dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau. chất nào tạo kết tủa trắng là phenol * Thêm kết tủa Cu(OH)2 và lắc. không để dính brom. . .HS thu dọn dụng cụ. Quảng Nam 67 . mỗi ống 3-5 giọt dd CuSO4 5% sau đó cho tiếp 2-3 ml dd NaOH 10%. sau đó thêm từng giọt dd brom. HĐ5: TN 4: phân biệt các dd etanol. vệ sinh phòng thí nghiệm. HS tiến hành TN: Cho 1 mẫu Na bằng hạt đậu xanh vào ống nghiệm khô chứa 2 ml etanol khan. lớp học. . Chất còn lại là etanol D. -GV lưu ý HS 1 số kiến thức có liên quan đến các TN trong bài thực hành. glixerol. HĐ4: TN3: Phenol tác dụng với nước brom. dd brom.Dùng Cu(OH)2 nhận glixerol. HĐ3: TN 2: Glixerol tác dụng với Cu(OH)2 HS thực hiện thí nghiệm: Lấy 2 ống nghiệm.5 ml dd phenol vào ống nghiệm.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . . HS thực hiện thí nghiệm: Cho 0. so sánh hiện tượng xảy ra khi thực hiện TN glixerol. giải thích. .Còn lại là etanol. Lưu ý: thực hiện TN cẩn thận. phenol ra người và áo quần. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Quan sát và giải thích các hiện tượng. GV làm như sau: lấy etanol 96o hoặc 99o vào lọ có nút nhám kín. để khoảng 4-5 giờ. Quan sát sự tạo thành kết tủa. HĐ2: TN 1: etanol tác dụng với natri.

Quảng Nam 68 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .2012 KIỂM TRA 1 TIẾT MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 4 – MÔN HÓA 11CB Nội dung Biết Hiểu Vận dụng Tổng Benzen và ankyl benzen 2 1 1 4 Một số hiđrocacbon thơm khác 1 1 2 Hệ thống hóa về hiđrocacbon 1 2 1 4 Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên 1 1 Dẫn xuất halogen của 1 1 1 3 hiđrocacbon 2 2 2 6 Ancol 2 1 1 4 Phenol 2 2 2 6 Tổng hợp 12 10 8 30 TIẾT 61: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.

nhiệt độ sôi. tính oxi hoá (tác dụng với hiđro). Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu công thức. Quảng Nam 69 . axeton.XETON Ngày soạn:16 / 3/2012 A. tên của một số andehit no. − Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit. tiến hành TN tráng bạc với H-CH=O R-CH=O + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 → R-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓ chất khử chất oxi hóa GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Tính chất vật lí : Trạng thái. + Trong nhóm − CH=O có liên kết đôi C=O gồm một liên kết σ bền và một liên kết π kém bền (tương tự liên kết đôi C=C trong phân tử anken) nên anđehit có một số tính chất giống anken − Tính chất hoá học: to. đơn chức) + Cách gọi tên: * Thông thường: andehit + tên axit tương ứng * Hệ thống: tên hiđrocacbon tương ứng + đuôi AL − Đặc điểm cấu tạo phân tử anđehit: HS quan sát công thức cụ thể và rút ra nhận xét: + nhóm định chức. 63: Bài 44: ANĐEHIT . nhiệt độ nóng chảy. − Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I. dung dịch thuốc tím. − Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng. − Phương pháp điều chế andehit và xeton (chỉ xét anđehit no. phân loại. tính tan. − Tính chất hoá học của anđehit no đơn chức (đại diện là anđehit axetic) : Tính khử (tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac). đơn chức. − Quan sát thí nghiệm.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . ứng dụng chính). Kĩ năng − Dự đoán được tính chất hoá học đặc trưng của anđehit và xeton . Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Định nghĩa. B. điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan. mạch hở chủ yếu là metanal và etanal và xeton tiêu biểu là axeton) C. − Nhận biết anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng. liên kết hóa học trong nhóm định chức. hình ảnh và rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của andehit và xeton. Kiểm tra dự đoán và kết luận. dung dịch bạc nitrat trong amoniac) .2012 CHƯƠNG 9: ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXILIC TIẾT 62. tính chất. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của anđehit fomic và anđehit axetic. − Sơ lược về xeton (đặc điểm cấu tạo. danh pháp của anđehit.xt + Phản ứng cộng hiđro: R-CH=O + H2  R-CH2OH (ancol bậc nhất) → chất oxi hóa chất khử + Phản ứng oxi hoá (tác dụng với nước brom. Một số ứng dụng chính của anđehit. anđehit axetic từ etilen. mạch hở (bảng ở trang 199 SGK) + Công thức tổng quát: CnH2nO hay Cn−1H2n−1CH=O với n ≥ 1 (no. đơn chức.

danh I. đơn chức. loại nhóm chức anđehit hoặc xeton) và gọi tên + Viết các phương trình hoá học cho phản ứng cộng. C6H5-CH=O. Định nghĩa.1 sgk. CH3-CH=O. đơn chức. nêu các tiêu chí 2/ Phân loại: ađh no. + Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit tham gia phản ứng..Ađh no.xt Khác với anđehit: xeton không dự phản ứng tráng bạc − Luyện tập: + Viết cấu tạo các đồng phân CnH2nO (mạch C. 1/ Định nghĩa: ađh là những hợp chất hữu cơ -ĐN: GV cho HS nghiên cứu sgk để tìm hiểu về mà phân tử có nhóm –CH=O lk trực tiếp với ĐN ađh. mạch hở: là hợp chất + Tập trung phần thí dụ đối với ađh no..Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . GV a. ANĐEHIT: HĐ1:15’ Tìm hiểu về ĐN. ftrên.tử hiđro. đơn phân loại đó đối với các thí dụ đã nêu ở phân chức. H-CHO.tử H.2012 Anđehit vừa thể hiện tính oxi hóa.. đa chức. vị trí nhóm chức.. D. đơn chức. Cho 1 số CTCT để HS lựa chọn ađh: ng. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản A. PdCl ..t − Giới thiệu một số xeton cụ thể kèm theo tên gọi − Giống với anđehit: xeton cộng H2 tạo thành ancol bậc II 2 2 0 + O2 R C CH3 + H2  R CH CH3 → P O OH to. thơm. không no. mạch trong phân tử có 1 nhóm –CHO lk với gốc hở. − Phương pháp điều chế: + Oxi hóa ancol: ancol bậc I → anđehit . . -Chọn mạch C dài nhất có chứa nhóm –CHO làm mạch chính. CH3OH. CnH2n+1CHO(n≥0) hay CnH2nO(n≥1) -Danh pháp: từ tên của 1 vài ađh no. ankyl hoặc ng. +O → + Oxi hóa hiđrocacbon: CH4  H-CH=O . 3/ Danh pháp: mạch hở được nêu trong bảng 9. CH3CHO.t 2 0 → CH2=CH2  CH3CH=O . Tên thông thường: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. C2H5-CHO. phản ứng oxi hóa của anđehit. Gồm H-CHO. -Phân loại: HS nghiên cứu sgk. xt . phân loại.tử cacbon hoặc ng. Vd: H-CH=O.CuCl . Danh pháp: pháp. -Đánh STT mạch chính bắt đầu từ C của nhóm –CHO -Gọi tên: vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + al VD: H-CHO CH3-CHO. O=CH-CH=O Nhóm –CH=O là nhóm chức anđehit. b. Quảng Nam 70 . O=CH-CH=O. Phân loại.. vừa thể hiện tính khử. axeton (có thể dưới dạng sơ đồ). Tên thay thế: hướng dẫn HS rút ra cách gọi tên theo 2 cách. + Phân biệt được anđehit và xeton bằng phương pháp hoá học.

Nhận xét: ađh vừa thể hiện tính oxh. -HS nghiên cứu sgk để biết được p2 công nghiệp hiện đại điều chế 1 số ađh. tráng ruột phích. -Pư oxh: GV hướng dẫn cho HS thấy sự biến đổi cấu tạo phân tử từ ađh thành ax. Tính chất hóa học: HĐ3:15’ Tìm hiểu về tính chất hóa học của ađh. ađh đóng vai trò là chất khử. GV dẫn dắt HS đến các dự đoán về tính chất vật lí(ko tạo lk hiđro).2012 HĐ2: 10’ Nghiên cứu cấu tạo. Từ đặc điểm cấu tạo của nhóm -CHO.80 C C2H2 + H2O  CH3CHO → V. Quảng Nam 71 .. 2/ Phản ứng oxh không hoàn toàn: o o HĐ4: 5’ Tìm hiểu về điều chế. -Cách gọi tên: tên các gốc HC + xeton. độ tan so với ancol tương ứng... vừa thể hiện tính khử. Tính chất vật lí: 1/ Đặc điểm cấu tạo: sgk 2/ Tính chất vật lí: sgk III.Ni → TQ: R-CH=O + H2  và dẫn dến quan hệ 2 chiều: Ađh là chất oxh trong các pư trên.. -HS nghiên cứu sgk. TN: sgk t → HCHO + 2AgNO3 +H2O + 3NH3  HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag ↓ t → TQ:RCHO+2AgNO 3+H2O +3NH3  RCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag Pư trên được gọi là pư tráng bạc. 1/ Phản ứng cộng hiđro: t . -Điều chế: GV yêu cầu HS liên hệ với tính chất của ancol bậc 1 để nêu được 1 p2 điều chế chung. t .xt 2CH2=CH2+O2  2CH3CHO → HgSO . dùng làm gương soi. ứng dụng. từ axetilen điều chế CH3CHO. tos.xt CH4 + O2  HCHO + H2O → t . nhậm xét t . IV. từ đó biết được ĐN về xeton. Điều chế: 1/ Từ ancol: oxh ancol bậc 1 thu được ađh tương ứng: t → R-CHO + CuO  R-CHO+H2O+ Cu VD: CH3CH2OH + CuO 2/ Từ hiđrocacbon: t .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .  →  Ancol bậc 1 ← anđehit. VD: CH3-CH=O + H2  → cộng HX vào lk đôi C=C của anken.tử cacbon. tính chất vật lí. Định nghĩa: Xeton là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm C=O lk trực tiếp với 2 ng. -Ứng dụng: GV giới thiệu 1 số vật dụng làm từ nhựa phenolfomanđehit. Ứng dụng: sgk B. Đặc điểm cấu tạo. XETON: I. VD:CH3-CO-CH3: đimetyl xeton(axeton) o o o o o o 4 o GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. ađh + tên ax tương ứng VD: sgk II.xt * 2RCHO + O2  2RCOOH → Trong các pư trên. TIẾT 63: HĐ1: 5’ Tìm hiểu về xeton.Ni -PƯ cộng: Cho HS vận dụng pư cộng hiđro.

Điều chế: 1/ Từ ancol: oxh không hoàn toàn ancol bậc 2 thu được xeton: t → R-CHOH-R’+CuO  R-CO-R’ +Cu+H2O t → CH3-CHOH-CH3+CuO  CH3-CO-CH3 + Cu + H2O 2/ Từ hiđrocacbon: Cumen → CH3-CO-CH3 IV.3. II. Quảng Nam 72 .2. III.Ni HĐ2:10’GV hướng dẫn HS dự đoán về tính ancol:R-CO-R’+H2  R-CHOH-R’ → chất hóa học của xeton trên cơ sở những điểm VD: sgk tương đồng về cấu tạo hóa học với ađh: có -Khác với ađh.9-sgk. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. tráng bạc. Ứng dụng: sgk o o o HĐ3: (30’)củng cố toàn bài: Cho HS giải BT 1.8.5. Tính chất hóa học: Giống ađh.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . xeton cộng hiđro tạo thành t . xeton không tham gia pư nhóm C=O nên có pư cộng như ađh.6.7.2012 CH3-CO-C6H5 metyl phenyl xeton (axetophenon) CH3-CO-CH=CH2 metyl vinyl xeton.

− Phương pháp điều chế: dùng một số bài tập để chỉ ra mối liên hệ giữa axit với các hợp chất đã học: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Tính chất hoá học : + Tính axit: trong dung dịch axit cacboxylic phân li thuận nghịch. − Dự đoán được tính chất hoá học của axit cacboxylic no. rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất. đơn chức) + Cách gọi tên: * Hệ thống: tên hiđrocacbon tương ứng + đuôi OIC − Đặc điểm cấu trúc phân tử: + nhóm định chức. Liên kết hiđro. phenol bằng phương pháp hoá học. + có liên kết hiđro liên phân tử không? mức độ liên kết so với ancol? so sánh nhiệt độ sôi. phân loại. đơn chức. B. Kĩ năng − Quan sát thí nghiệm. mạch hở. − Tính chất hoá học của axit cacboxylic − Phương pháp điều chế axit cacboxylic C. đơn chức và axit đa chức.65 : Bài 45: AXIT CACBOXILIC Ngày soạn:22 /3/2012 A. − Phân biệt axit cụ thể với ancol. tác dụng với bazơ. liên kết hóa học trong nhóm định chức: được coi là sự kết hợp của nhóm C=O với nhóm OH. mạch hở. danh pháp. đơn chức. − Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch axit trong phản ứng. Liên kết O− trong phân tử axit phân cực hơn liên kết O− trong phân tử ancol H H nên nguyên tử H trong nhóm COOH linh động hơn nguyên tử H trong nhóm OH của ancol. − Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi. kim loại hoạt động mạnh. (bảng ở trang 206 SGK) ⇒ + Công thức tổng quát: CnH2nO2 hay Cn−1H2n−1COOH với n ≥ 1 (no.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . đặc điểm cấu tạo phân tử. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Định nghĩa. độ tan trong nước . đơn chức. không no. ứng dụng của axit cacboxylic. TN hình 9. Quảng Nam 73 . muối của axit yếu hơn. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số loại axit: no. tính tan trong nước giữa axit với ancol có cùng số nguyên tử C (vẽ công thức biểu diễn liên kết hiđro liên phân tử). * hướng dẫn HS làm một số TN minh họa tác dụng với quỳ tím. − Giới thiệu một số axit no. + Phản ứng thế nhóm OH (tác dụng với ancol tạo thành este). oxit bazơ. mạch hở. kim loại hoạt động mạnh). − Phương pháp điều chế.3 SGK cho thấy axit cacboxylic là axit yếu. Khái niệm phản ứng este hoá. oxit bazơ. bazơ. muối của axit yếu hơn. − Tính chất hoá học : Tính axit yếu (phân li thuận nghịch trong dung dịch.2012 TIẾT 64. tác dụng với ancol tạo thành este. đơn chức. mạch hở. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học. thơm. mô hình. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử của axit cacboxylic.

ddAgNO3/NH3? Viết pt điều chế CH3CHO? Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HĐ1: 5’ Tìm hiểu về ĐN. Tự rút ra CTPT của ax CnH2n+1COOH(n≥0) hay CnH2nO2(n≥1). đơn chức.tử có gốc ankyl hoặc ng. mạch hở: -Từ kiến thức về cách phân loại của ađh. Yêu cầu HS thuộc tên thường HOOC-COOH ax etanđioic (ax oxalic) của 1 vài ax đơn giản.2012 + Oxi hóa ancol.tử H lk với 1 nhóm – bằng cách tương tự. H 2. C2H5COOH. Định nghĩa. vị trí nhóm chức) và gọi tên + Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho các phản ứng: tính axit.tử H. VD: CH2=CH-COOH. Axit không no. c. đơn chức. ankan + Lên men giấm + Tổng hợp metanol với CO − Luyện tập: + Viết cấu tạo các đồng phân axit CnH2nO2 (mạch C. thay thế. danh pháp. Tên thay thế: Axit + vị trí + tên nhánh + tên -Cho HS nghiên cứu bảng 9. với tên của các ankan có cùng số ng..tử có gốc hiđrocacbon thơm lk với 1 nhóm –COOH. CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH.tử có 2 hay nhiều nhóm –COOH. họp thành dãy đồng đẳng có CTPT -HS tự cho ví dụ. + Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch của axit tham gia phản ứng.. b. đơn chức: Ph. CH3COOH. hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl(-COOH) lk trực tiếp với ng. Ph. phân loại.. d. NaOH. giúp HS đưa ra cách COOH như: H-COOH. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ(5’) 1/ Viết ácc đồng phân anđehit và xeton của C4H8O và gọi tên? 2/ Anđehit axetic pư được với chất nào sau đây? viết pthh nếu có: Na.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . HOOC-CH2-COOH ax malonic. VD: C6H5-COOH. Tên thông thường: 1 số ax có tên thông thường GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. CH2=CH-COOH ax propenoic(ax acrylic) b. VD: H-COOH.. để suy ra ng. HĐ3: 10’ Tìm hiểu về danh pháp của ax 3/ Danh pháp: cacboxilic. danh pháp: HS tìm hiểu theo sgk và theo dựa vào 1/ Định nghĩa: Axit cacboxilic là những hợp chất anđehit. Axit no. phenol bằng phương pháp hoá học.tử C Cách chọn mạch chính giống ađh.. mạch hở: Phân tử có gốc hiđrocacbon không no.. HOOC-COOH. phân loại axit.tử C hpặc ng. mạch hở lk với 1 nhóm –COOH. D.. C2H5-COOH. Axit đa chức: ph. CH3-C6H4-COOH. Quảng Nam 74 .. a. 2/ Phân loại: HĐ2: 10’ Tìm hiểu về cách phân loại a. + Phân biệt axit cụ thể với ancol. no đơn chức mạch hở. tạo dẫn xuất axit. anđehit.2 và so sánh mạch chính + oic.. I. VD: HOOC-(CH2)4-COOH ax ađipic. Axit thơm.tắc gọi tên theo danh pháp VD: CH3COOH ax etanoic.

HĐ5:5’Nghiên cứu tính chất vật lí.tử ax có lk hiđro bền hơn lk hiđro giữa các ph. mùi thơm.. Điều chế: 1/ P2 lên men giấm: mengiam → C2HOH + O2  CH3COOH + H2O. -GV giới thiệu các phương pháp điều chế theo sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. từ đó dự đoán giữa các ph.Trong dd.C = O O–H Nhóm –COOH gồm 1 nhóm C=O và 1nhóm OH. sau đó vận dụng viết các pthh minh họa tính chất của axit cacboxilic. Đặc điểm cấu tạo: . TIẾT 65: HĐ7: 5’ Nghiên cứu tính chất phân li ko hoàn toàn của ax cacboxilic. từ đó suy ra khả năng phân li không hoàn toàn của ax cacboxilic..2012 HĐ4: 5’ Nghiên cứu cấu tạo phân tử của axit. HĐ10:10’ Tìm hiểu một số p2 điều chế và ứng dụng cảu axit axetic. oxit bazơ tạo thành muối và nước: VD: CH3COOH + NaOH CH3COOH + Zn c. Tính chất hóa học: 1/ Tính axit: a. b. HĐ6:5’ củng cố sau tiết 1 bằng BT số 1 sgk.) Lưu ý: đặc điểm của pư là thuận nghịch. Tính chất vật lí: sgk Tos của ax cao hơn nhiệt độ sôi của ancol tương ứng do giữua các ph. -Qua hình vẽ 9.tử ancol.H  → RCOOH + R’OH ← RCOOR’ + H2O  VD: CH3-COOH + C2H5ỌH Đặc điểm của pư este háo là thuận nghịch và cần axit H2SO4 đặc làm chất xt. HS thấy trong nhóm chức-COOH có nhóm –OH. Cho HS nghiên cứu sgk rồi rút ra những tính chất vật lí của axit. Quảng Nam 75 . 2/ Oxh anđehit axetic: xt → CH3CHO + 1/2O2  CH3COOH xt → RCHO + 1/2O2  RCOOH 3/ Oxh ankan: -Oxh butan thu được ax axetic: xt → 2CH3CH2CH2CH3 +5O2  180 C. ax cacboxilic phân li thuận nghịch  → VD: CH3COOH ← H+ + CH3COO Dd ax cacboxilic làm quì tím hóa đỏ. Tác dụng với muối: CH3COOH + CaCO3 d. III. IV. -Trên cơ sở sgk..50atm 4CH3COOH + 2H2O -Oxh không hoàn toàn các ankan có mạch C dài để tổng hợp các ax có PTK lớn: o + o HĐ9: 5’ Nghiên cứu pư este hóa -GV biểu diễn TN. 2/ Pư thế nhóm –OH(pư este hóa): t . do ảnh hưởng của nhóm C=O hút điện tử mạnh nên H trong nhóm OH của ax linh động hơn trong ancol.3 trong sgk. Al.. Tác dụng với kloại đứng trước H tạo thành muối và giải phóng hiđro: CH3COOH + Zn. gv dẫn dắt HS so sánh nồng độ của ion H+ trong 2 dd HCl 1M và CH3COOH 1M. II. Na. Tác dụng với bazơ.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . HĐ8:10’ Xét 1 số pư của axit -HS nghiên cứu nội dung sgk. và cần H2SO4 đặc làm xt. V. HS nhận xét sự biến đổi các chất qua hiện tượng quan sát được(sự tách lớp của chất lỏng sau khi pư.tử có thể tạo được lk hiđro tương tự ancol.

Ứng dụng: sgk o 2 HĐ11:15’củng cố toàn bài: BT sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.xt Năm học 2011 .2012 2RCH2CH2R’ + 5O2  2RCOOH → +2R’COOH + 2H2O 2 4/ Từ metanol: (p hiện đại) t . Quảng Nam 76 .xt CH3OH + CO  CH3COOH → +O + CO → → CH4  CH3OH  CH3COOH VI.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ t o .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful