Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

CHƯƠNG 4 : ĐẠI CƯƠNG VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ
TIẾT 28:
Kiến thức

Bài 20:

MỞ ĐẦU VỀ HÓA HỌC HỮU CƠ Ngày soạn: 13/11/2011

A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. − Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố (hiđrocacbon và dẫn xuất).
Kĩ năng

− Phân biệt được hiđrocacbon và dẫn xuất của hiđrocacbon theo thành phần phân tử. B. Trọng tâm: − Đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ. C. Hướng dẫn thực hiện − Đưa các ví dụ (có tính so sánh giữa hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ) để giúp HS thấy đặc điểm chung của các hợp chất hữu cơ: + Luôn chứa nguyên tố C (còn có các nguyên tố khác) + Liên kết hóa học thường là liên kết cộng hóa trị + Thường có nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi thấp, dễ bay hơi và thường ít tan trong nước (dễ tan trong các dung môi hữu cơ) + Đa số bị oxi hóa bởi O2 (cháy); các phản ứng thường xảy ra chậm, không hoàn toàn (cần xúc tác, đun nóng) và theo nhiều hướng khác nhau. − Dẫn ra một số hợp chất hữu cơ để giúp HS phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố, theo loại liên kết, theo nhóm chức... D. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của GV và HS HĐ1: 5’ GV yêu cầu HS kể tên 5 hợp chất thuộc loại hợp chất vô cơ và 5 hợp chất thuộc loại hợp chất hữu cơ. GV ghi CT của các hợp chất trên và yêu cầu HS tìm ra những đặc điểm chung về thành phần nguyên tố tạo nên hợp chất hữu cơ. HS rút ra khái niệm về Hợp chất hữu cơ -GV bổ sung: hóa học hữu cơ là nghành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. HĐ2: 5’ GV ghi 1 số CT của các HC và dẫn xuất của HC và yêu cầu HS sắp xếp các chất trên thành 2 loại và gọi tên mỗi loại hợp chất. Nội dung I. Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ: - Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua, cacbua …) - Thành phần nguyên tố: nhất thiết phải có C, hay gặp H, O, N, sau đó đến halogen, S… - Hóa học hữu cơ là nghành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. II. Phân loại hợp chất hữu cơ: Có 2 loại chính: 1/ Hiđrocacbon: chỉ chứa C và H Gồm: HC no, ko no, thơm. 2/ Dẫn xuất của HC: ngoài C, H còn có O, N… Gồm: dẫn xuất hal, ancol, phenol, anđehit, axit, este…

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

1

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

- GV cho HS xem bảng phân loại chất hữu cơ. - GV giới thiệu cách phân loại khác theo mạch cacbon. HĐ3: 5’ -GV yêu cầu HS nhận xét về liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ. HS phải nêu được đặc điểm cấu tạo cơ bản của Hợp chất hữu cơ là chỉ chứa liên kết CHT - GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk về tính chất vật lí và tính chất hóa học.

HĐ4: 30’ - GV giới thiệu mục đích, nguyên tắc và yêu cầu HS đọc SGK để nắm vững cách tiến hành của phép phân tích định tính. - GV yêu cầu HS tìm hiểu mục đích và nguyên tắc phân tích định lượng -GV diễn giảng cách phân tích định lượng: C  CO2 KOH → cân bình →   H SO H  H2O  → cân bình → 
2 4

III. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ: 1/ Đặc điểm cấu tạo: liên kết hóa học trong phân tử hợp chất hữu cơ chủ yếu là lk CHT. 2/ Tính chất vật lí: sgk 3/ Tính chất hóa học: - kém bền với nhiệt và dễ cháy. - pư thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng. IV. Sơ lược về phân tích nguyên tố: 1/ Phân tích định tính: a. Mục đích: sgk b. Nguyên tắc: sgk c. P2 tiến hành: sgk 2/ Phân tích định lượng: a. Mục đích: sgk b. Nguyên tắc: sgk c. P2 tiến hành: - Cân chính xác ag chất hữu cơ chứa C, H, O, N rồi nung với CuO, hỗn hợp H2O và CO2 sinh ra được dẫn lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc(hoặc CaCl2 khan, P2O5…) để hấp thụ H2O và bình 2 đựng bazơ(NaOH, Ca(OH)2…) để hấp thụ CO2, độ tăng khối lượng bình 1 và bình 2 chính là khối lượng của H2O và CO2. Khí N2 được đo thể tích ở đktc. d. Biểu thức tính: mC = mH =
m CO .12
2

44 m H O .2
2

hoặc mC = nCO2 . 12 ;

%C =

mC .100 a

18

hoặc mH = nH2O. 2 ; %H =
mN .100 a

mH .100 a

mN = nN2.28 ; %N =

H N  NH3 → chuẩn độ.... →
+

mC =

m CO .12,0
2

44,0 m H O .2,0 mH = 18,0 VN .28,0 mN = 22,4
2 2

mO = a – (mC + mH + mN) ; %O = 100- (%C + %H + %N) Ví dụ: Đốt cháy hoàn toàn 3g chất hữu cơ A thu được 4,4g CO2 và 1,8g H2O. Tính khối lượng và % khối lượng của mỗi nguyên tố trong A?

Tính được
m C .100% a m H .100% %H = a

%C =

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

2

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

m .100% %N= N a

%O =100% - %C - %H -%N 1. Củng cố - Làm bài tập 3 sách giáo khoa. 2. Dặn dò - Làm bài tập về nhà. - Chuẩn bị nội dung bài “Công thức phân tử hợp chất hữu cơ”

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

3

− Hướng dẫn HS cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử: + Lập công thức từ % khối lượng nguyên tố + Lập công thức từ khối lượng sản phẩm phản ứng cháy số mol (CxHyOzNt) = 12 x = yH = 16 z = 14t ⇒ x : y : z : t = C = H = O = N 12 1 16 14 + Tính khối lượng mol phân tử từ tỷ khối và khối lượng riêng − Luyện tập: + Tính thành phần phần trăm khối lượng của C. B. NH3 → N v. O.v. + Hướng dẫn HS cách xác định lượng các nguyên tố dựa vào định luật thành phần không đổi: CO2.. HCl → H . N2. NH3). D. E. định lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ. hiđro (H2O.2012 TIẾT 29: CÔNG THỨC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Ngày soạn: 16/11/2011 A. Na2CO3 → C . H. − Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm. H2O. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Bài 21: Biết được : − Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức chung. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ: 5’ Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1: 3’ I. Quảng Nam mC m mO mN m m m m 4 .. Chuẩn bị: GV: 1 số bài tập xác định CTPT hợp chất hữu cơ. mH. khối lượng các ng. HCl. lệ tối giản về số nguyên tử của các nguyên tố trong phân tử. công thức phân tử và công thức cấu tạo. mN hoặc phần trăm tối giản về số nguyên tử giữa các nguyên tố. + Xác định được công thức đơn giản nhất và công thức phân tử. Trọng tâm: − Phân tích nguyên tố: phân tích định tính và phân tích định lượng − Cách thiết lập công thức đơn giản nhất và công thức phân tử.tố. N căn cứ vào các số liệu phân tích định lượng. HS: ôn lại P2 phân tích định tính. − Sơ lược về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính. Hướng dẫn thực hiện − Phương pháp phân tích nguyên tố : + Hướng dẫn HS cách xác định các nguyên tố: cacbon (CO2.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Na2CO3). GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Kĩ năng − Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi. Công thức đơn giản nhất: GV cho HS nghiên cứu sgk để nắm được 1/ Định nghĩa: CTĐGN là công thức biểu thị tỉ ĐN về CTĐGN. nitơ (N2. C. mO. công thức đơn giản nhất. HX). phân tích định lượng. halogen (X2... Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi. NH3). HĐ2: 7’ 2/ Cách thiết lập CT đơn giản nhất: Dựa trên ý nghĩa của CTĐGN cho biết tỉ lệ Bước 1: Tìm mc.

HS 2.Nếu CTĐGN là CH2O thì CTPT được biểu . y.Tìm số mol CO2. hướng dẫn HS làm các tố: ví dụ cụ thể Xét sơ đồ: CxHyOzNt → xC + yH + zO + tN Khối lượng: Mg 12xg yg 16zg 14tg % khối lượng: 100% %C %H %O %N Ta có tỉ lệ: M 12x y 16z 14t = = = = 100% %C %H %O %N Hoặc: M 12x y 16z 14t = = = = a mC m H mO m N ⇒ x. . giả sử M = 60 thì ta có: 30n = 60 ⇒ n =2 Vậy CTPT là: C2H4O2 c. N2 rồi lập tỉ lệ vào pư GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. . H2O. Công thức phân tử: 1. Thông qua CTĐGN: nếu biết M của chất hữu cơ thì xácđịnh được CTPT Ví dụ: CTĐGN là CH2O thì CTPT có dạng (CH2O)n . 12 : 1 : 16 : 14 %C %H %O %N : : : 12 1 16 14 Hoặc x : y : z : t = Đưa về tỉ lệ nguyên đơn giản nhất sẽ được CTĐGN. Định nghĩa: CTPT là công thức biểu thị số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân HĐ3: 5’ tử. Quảng Nam 5 . Quan hệ giữa CTĐGN và CTPT: nhận xét rút ra ĐN.2012 GV hướng dẫn HS rút ra biểu thức về tỉ lệ Bước 2: Đặt CT cho hợp chất hữu cơ CxHyOzNt số nguyên tử các nguyên tố trong hợp chất Bước 3: Lập tỉ lệ: x : y : z : t = mC mH mO m N hữu cơ.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Ví dụ: sgk II. Dựa vào thành phần khối lượng các nguyên lập CTPT như sgk. số lượng nguyên tử mỗi nguyên tố khác nhau + trong 1 số trường hợp.HS quan sát về thành phần và số nguyên diễn (CH2O)n tử giữa CTĐGN và CTPT rút ra nhận xét: + Ví dụ: n = 1 thì CTPT là CH2O thành phần nguyên tố giống nhau n = 2 thì CTPT là C2H4O2 + trong nhiều trường hợp. 3/ Cách thiết lập CTPT hợp chất hữu cơ: HĐ4: 20’ GV đưa ra các phương pháp thiết a. Tính trực tiếp theo khối lượng sản phẩm đốt cháy: . CTĐGN cũng chínhlà CTPT. z.GV đưa ra một số thí dụ về CTPT. t và CTPT Ví dụ: sgk b.

t và kết n n CO 2 2n H 2O 2n N 2 hợp với M tìm z Ví dụ: sgk HĐ5: củng cố: 5’ GV ôn lại các CT tính M .2012 đốt cháy tổng quát: CxHyOzNt + (x+ .)O2 → xCO2 t N2 2 y z 4 2 + y H2O + 2 Tacótỉlệ: 1 x y t = = = ⇒ x.BT 3/95 sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Quảng Nam 6 . y.

Quảng Nam II. chất đồng phân − Liên kết đơn.2012 TIẾT 30. VD như sgk HĐ2: 7’ GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của giáo viên Nội dung HĐ1: 10’ GV phân tích thí dụ về CTPT. C2H6O (liên kết đơn. Thuyết cấu tạo hoá học 1. B. − Dẫn ra một số ví dụ để hình thành khái niệm: chất đồng đẳng.31: Bài 22: CẤU TRÚC PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ Ngày soạn: 6/11/2011 A. chất đồng phân. bội (đôi. D. .CTCT khai triển. Trọng tâm: − Nội dung thuyết cấu tạo hoá học. Khái niệm học. đồng phân. gọn. Các loại công thức cấu tạo -GV cho HS nghiên cứu sgk rút ra khái niệm 2/ Các loại CTCT: Có 2 loại: về các loại CTCT: CTCT khai triển. Công thức cấu tạo CTCT. − Liên kết cộng hoá trị và khái niệm về cấu trúc không gian của phân tử chất hữu cơ. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu nội dung thuyết cấu tạo hoá học. − Phân biệt được chất đồng đẳng. các nguyên 7 . HS rút ra khái niệm về cấu tạo hóa 1. ba) trong phân tử chất hữu cơ C. Kĩ năng − Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể. CTCT biểu diễn thứ tự và cách thức liên kết VD: C3H6. chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể. thứ tự lk và cách thức lk giữa các ng.tử trong . chất đồng đẳng. liên kết bội) của các nguyên Giúp HS thấy được: CTCT là CT biểu diễn tử trong phân tử. Khái niệm đồng đẳng.CTCT thu gọn. I. − Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể theo dãy đồng đẳng của nó (ngược lại phân biệt đồng đẳng và đồng phân từ các công thức cấu tạo cụ thể). − Dẫn ra một số ví dụ để giúp HS thấy các loại liên kết trong hợp chất hữu cơ: liên kết đơn và liên kết bội (liên kết đôi và ba). Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Nội dung thuyết cấu tạo hoá học .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Nội dung a) Luận điểm 1: -Trong phân tử hợp chất hữu cơ. Cùng 1 CTPT nhưng có thể có nhiều đoán tính chất hóa học cơ bản. CTCT khác nhau 2.tử.Biết CTCT của hợp chất hữu cơ sẽ dự ph. CTCT thu .

Thí dụ b. mạch không hở (mạch nhánh và mạch không nhánh). chúng hợp thành dãy đồng đẳng. số lk mà C có thể tạo ra là bao nhiêu? -Hãy nhận xét về mạch C. Đồng đẳng a. Sự thay đổi liên kết đó tức là thay đổi cấu tạo hoá học sẽ tạo ra chất mới. Thứ tự liên kết đó gọi là cấu tạo hoá học. cacbon có hoá trị bốn. Dặn dò: .tử của các ng. HS rút ra nhận xét? -Các chất trên còn có tính chất hóa học tương tự nhau. -Vậy thế nào là đồng đẳng? HĐ6: 5’ Củng cố Làm bài tập 5 SGK. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Nguyên tử cacbon không những có thể liên kết với nguyên tử của các nguyên tố khác mà còn liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon (mạch vòng. C6H12(mạch vòng) -Trong các vd trên. Khái niệm . Cho HS nhận xét? -Cho HS rút ra nội dung của luận điểm 1.Chuẩn bị nội dung phần còn lại bài học. chúng được gọi là đồng đẳng.tố khác? HĐ4: 5’ GV đưa vd cụ thể về sự phụ thuộc của tính chất hợp chất hữu cơ theo thành phần phân tử và cấu tạo hóa học như sgk rồi rút ra nhận xét? HĐ5: 10’ -VD: xét các hiđrocacbon C2H4. b) Luận điểm 2: sgk -Trong phân tử hợp chất hữu cơ.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . HĐ3: 8’GV đưa ra vd CTCT của C4H10. . tử liên kết với nhau theo đúng hoá trị và theo một thứ tự nhất định. C3H6. Đồng đẳng. II. về khả năng lk của ng. C4H8 như sgk.2012 .GV đưa ra vd: C2H6O có 2 CTCT khác nhau tương ứng với 2 chất có tính chất hoàn toàn khác nhau. c) Luận điểm 3: Tính chất của các chất phụ thuộc vào thành phần phân tử và cấu tạo hóa học 2/ Ý nghĩa: Thuyết cấu tạo hóa học giúp giải thích hiện tượng đồng đẳng và đồng phân. đồng phân 1.tử C với các ng.Làm bài tập về nhà.Những hợp chất có thành phần phân tử hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 nhưng có tính chất hoá học tương tự nhau là những chất đồng đẳng. Quảng Nam 8 .

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. loại nhóm chức..2012 TIẾT 31: Hoạt động của GV và HS HĐ1: 15’ .tử chất hữu cơ. 2 loại: lk xich ma ( σ ) và lk pi ( π ) Vd: CH4 -lk đơn là lk σ . Quảng Nam 9 . Lk π kém bền hơn lk σ -Lk đôi được hình thành ntn? VD: C2H4 3/ Liên kết ba: do 3 cặp e chung giữa 2 ng. biểu diễn bằng 2 gạch song song. gồm lk σ và 2 lk π . loại lk 1/ Liên kết đơn: (hay lk σ ) do 1 cặp e chung tạo chủ yếu là lk gì? nên . gồm 1 lk σ và 1 lk π .GV đưa vd C2H6O có 2 CTCT. đượcbiểu diễn bằng 1 gạch nối giữa 2 ng.tử.lk σ là lk bền.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .5. . đp thể. nên. IV.tử tạo nên.tử tạo . Liên kết hóa học và cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ: HĐ2: 10’ -Trong ph.2. Nội dung 2/ Đồng phân: a) vd: sgk b) Khái niệm: Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng CTPT được gọi là các chất đồng phân của nhau. nó được hình thành ntn? 2/ Liên kết đôi: do 2 cặp e chung giữa 2 ng. ta gọi chúng là đồng phân của nhau. + Đp lập thể: đp khác nhau về vị trí không gian của các nhóm ng. đp vị trí lk bội hoặc nhóm chức..tử. -LK CHT trong hợp chất hữu cơ chia thành lk σ là lk bền.GV hướng dẫn HS phân biệt các loại đồng -Có 2 loại đồng phân: phân: đồng phân cấu tạo và đồng phân lập + Đồng phân cấu tạo: gồm đp mạch cacbon.6. -LK ba được hìnhthành ntn? VD: C2H2 HĐ8: 20’ Củng cố toàn bài: BT 1.7-sgk. Vậy thế nào là đồng phân? HS nêu khái niệm.

II. 3. phản ứng tách. Phản ứng cộng Thí dụ 1 C2H4 + Br2→ C2H4Br2 Học sinh quan sát thí dụ và trả Thí dụ 2 lời khái niệm C2H2 + HCl → C2H3Cl -Phản ứng cộng là phản ứng trong đó phân tử hợp chất hữu cơ F Phản ứng cộng là phản ứng trong kết hợp với phân tử khác tạo đó phân tử hợp chất hữu cơ kết hợp thành phân tử mới. tách. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của gv Hoạt động của học sinh Nội dung Hoạt động 1: 10’ Pư Học sinh quan sát và phát biểu I.. B. H3C C OC2H5 O + H2O Hoạt động 2: 10’ Pư cộng Giáo viên đưa ra các thí dụ. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Sơ lược về các loại phản ứng hữu cơ cơ bản : Phản ứng thế. − Dẫn ra một số ví dụ để thấy được đặc điểm của phản ứng hữu cơ là thường xảy ra chậm và tạo thành hỗn hợp sản phẩm − Luyện tập: + Nhận biết được loại phản ứng theo các phương trình hoá học cụ thể. Phản ứng tách 10 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. cộng. Phản ứng thế Giáo viên đưa ra thí -Phản ứng thế là phản ứng trong Thí dụ 1 askt dụ. C. với phân tử khác tạo thành phân tử mới. Quảng Nam .2012 TIẾT : Bài 23: PHẢN ỨNG HỮU CƠ Ngày soạn: 18/11/2011 A. đó một nguyên tử hoặc nhóm CH4 + Cl2 → CH3Cl + HCl Phản ứng thế là gì ? nguyên tử trong phân tử hợp chất Thí dụ 2 hữu cơ bị thay thế bởi một H3C C OH + HOC2H5 nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử O khác. 2. Phân loại phản ứng hữu cơ thế khái niệm. phản ứng cộng. tách . 1.. Trọng tâm: − Phân loại phản ứng hữu cơ cơ bản : Thế. Kĩ năng Nhận biết được loại phản ứng thông qua các phương trình hoá học cụ thể. cộng. Hướng dẫn thực hiện − Dẫn ra một số phản ứng hữu cơ và hướng dẫn HS quan sát để phân biệt một số loại phản ứng hữu cơ cơ bản : thế. Vậy pư cộng là gì ? Thí dụ 3 C2H5OH + HBr → C2H5OH + H2O F Phản ứng thế là phản ứng trong đó một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ bị thay thế bởi một nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử khác.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .

Hoạt động 5: 5’ Củng cố Làm bài tập 2 sách giáo khoa: Chọn kết luận đúng: 1.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . B. Do các liên kết trong phân tử các chất hữu cơ ít phân cực nên khó phân cắt.Làm bài tập sách giáo khoa và sách bài tập.170oC CH2=CH2 + H2O Thí dụ 2 CH3-CH2-CH2-CH3 CH3-CH=CH-CH3 +H2 CH2=CH-CH2-CH3 +H2 Hoạt động 4: 10’ đặc điểm của phản ứng hoá học hữu cơ Giáo viên mô tả các thí dụ trong sách giáo khoa. A * Dặn dò . II. F Phản ứng tách là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ.Chuẩn bị nội dung tiết luyện tập. Đặc điểm của phản ứng hoá học trong hoá học hữu cơ 1. Các phản ứng hoá học trong hữu cơ thường xảy ra chậm.2012 Hoạt động 3: 10’ Phản ứng tách Giáo viên lấy thí dụ.Phản ứng tách là phản ứng trong đó hai hay nhiều nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử hợp chất hữu cơ Thí dụ 1 CH2 CH2 H OH H+. Phản ứng tách là gì ? Học sinh quan sát thí dụ và trả lời khái niệm . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Các phản ứng hoá học trong hữu cơ thường xảy ra chậm. 2. Quảng Nam 11 . Nguyên nhân của các đặc điểm đó. Do các liên kết có độ bền tương tự nhau nên trong cùng một điều kiện có thể phân cắt nhiều liên kết. Học sinh nhận xét và đưa ra nhận xét về đặc điểm phản ứng hoá học hữu cơ. D. 3. Phản ứng hữu cơ thường thu được nhiều sản phẩm. . 2. Phản ứng hữu cơ thường thu được nhiều sản phẩm.

2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giải bài tập xác định CTPT.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . CH3-CH=CH-CH2-CH3 . BT2: Hãy viết 1 số CTTQ để biểu diễn hợp chất hữu cơ. CH3Cl. CH2=CH-CH2C≡ CH HĐ4: 4/ Các loại CT biểu diễn phân tử hợp chất hữu cơ BT6: Hãy kẻ cácmũi tên thể hiện quan hệ giữa các đơn vị kiến thức sau: Phân tích định tính Phân tích định lượng → CTĐGN  CTP BT7: BT số 2 sgk M thuyetCTHH → CTCT Đồng phân GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. BT4: BT1 sgk. CH3-C≡ C-CH2-CH3 . HĐ3: 3/ Liên kết trong phân tử hợp chất hữu cơ: BT5: Có những liên kết nào trong các hợp chất hữu cơ sau đây? CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3. C5H12. C4H6.2012 TIẾT 32. CH3COOH. C6H12O6. nhận dạng một vài loại pư của các chất hữu cơ đơn giản. Chuẩn bị: HS: chuẩn bị kiến thức để ôn tập. C5H10. CxHyOz.tố trong hợp chất hữu cơ. Từ đó ôn lại khái niệm hợp chất hữu cơ. phân loại. CÔNG THỨC PHÂN TỬ VÀ CÔNG THỨC CẤU TẠO Ngày soạn: 28/11/2011 A. C.Hợp chất hữu cơ: Khái niệm. 33 : Bài 24: LUYỆN TẬP: HỢP CHẤT HỮU CƠ. câu hỏi trắc nghiệm. Tiến trình bài luyện tập: I. C2H5OH. Quảng Nam 12 . phần ng.Phản ứng của hợp chất hữu cơ. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: Củng cố các kiến thức: . .tử hợp chất hữu cơ. (CxHy. B. viết CTCT của 1 số chất hữu cơ đơn giản.tố trong trong ph. CxHyClz) HĐ2: 2/ Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên tố: HS ôn tập thông qua hệ thống bài tập: BT3: Chia các chất sau đây thành 2 loại chính và đặt tên cho mỗi loại: C 3H8. sử dụng các BT sau: BT1: Hãy viết 1 số thí dụ minh họa về hợp chất hữu cơ. đồng phân. thành phần các ng. từ đó trình bày về th. đồng đẳng. thành phần các ng. hợp chất vô cơ. CxHyOzNt.tố trong phân tử hợp chất hữu cơ: Để ôn lại các khái niệm hợp chất hữu cơ. liên kết trong phân tử. GV: chuẩn bị thêm 1 số bài tập. Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: 1/ Khái niệm hợp chất hữu cơ.

98 13 . công thức cấu tạo. B. Câu 5: Hợp chất hữu có X có tỉ khối so với hiđro bằng 30. C. C4H8O4N. hoá trị của cacbon. 0 = 6. Đồng đẳng: C3H7OH và C4H9OH.16 7. 4.2012 %C %H %O 74. C. 3. C2H6O. nhất thiết phải chứa cacbon. Câu 6: Trong phân tử hợp chất hữu cơ. C3H6O3. pư thế: a) . pư cộng: b) . không tan hoặc ít tan trong nước. 2.Kĩ năng giải BT lập CTPT. công thức phân tử. công thức hoá học.18 : 7. 0 : 16. C3H6. D.86 :1. Quảng Nam Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . C. C. C3H8O: 2 CTCT . C2H4ON. Công thức đơn giản nhất của X là A. C3H8O. 0 = 12. Số chất có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản là A.Cách viết PTHH của các loại pư. 4. D. D. 2. 0 : 16. . 2. C2H4O2N.86 17. C4H8O4. B. CH3-O-C2h5 và C2H5-O-C2H5 Đồng phân: CH3-O-C2H5 và C3H7OH . . C2H4O2. pư tách: c). Bài tập: sgk 1. Công thức phân tử của X là A. C4H10O: 4 CTCT 6. 5. 4.to → 8.Bước 1: Xác định thành phần % các nguyên tố trong metyliơgenol: %C.98 Bước 2: Lập CTĐGN của M: x : y : z = 12. C3H6O. công thức lập thể. C6H12O6. 1. theo một hướng nhất định. d) 600oC Ni. D. a) C2H4 + H2  C2H6 (pư cộng) . C6H6 là hiđrocacbon. C2H2. B. B. C6H6. Câu 7: Hợp chất X có công thức đơn giản nhất là CH2O và có tỉ khối hơi so với hiđro bằng 45. CH2O. C4H8O4N2.12 = 11:14 : 2 ⇒ CTĐGN: C11H14O2 ⇒ CTPT có dạng: (C11H14O2)n Bước 3: Lập CTPT của M: 178n = 178 ⇒ n = 1 ⇒ CTPT là C11H14O2 BT8: bài 3 sgk HĐ5: 5/ Các loại pư hóa học hay gặp trong hóa học hữu cơ: Trong hh hữu cơ thường gặp những loại pư nào? Hãy nêu đặc điểm từng loại pư đó? BT 7. %H đã biết ⇒ %O = 17. A 5. b) 3C2H2 → C6H6 (pư cộng) t hanhoattinh mengiam → c) C2H5OH + O2 (kk)  CH3COOH + H2O (pư oxh không hoàn toàn) 25− 30oC * Bài tập bổ sung: Câu 1: Tính chất nào sau đây không phải là của các hợp chất hữu cơ A. phản ứng của các hợp chất hữu cơ thường xảy hoàn toàn.C. D. 1. B. D. D. liên kết hoá học ở các hợp chất hữu cơ thường là liên kết cộng hoá trị.8 sgk (HS lên bảng giải) HĐ6: Củng cố bài. 0 : 1. C2H4O2. Câu 3: Chất X có công thức phân tử C4H8O4N2. B. C2H6O2. C2H5-O-C2H5 và C4H9OH. 7. B. Công thức phân tử của X là A. 4. C. hiđro lần lượt là A. 1. 3. các chất còn lại là dẫn xuất của hiđrocacbon. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Câu 4: Những chất đồng phân là những hợp chất khác nhau nhưng có cùng A. C. B. C2H6O. 0 : 1. Câu 2: Cho các chất có công thức phân tử sau: CH4.

Câu 17: Các phản ứng thuộc loại phản ứng thế là A. 3. C5H12. D.4 gam H2O. 3. C4H10. (1). 2. 5.  . (2). C3H8. 1. C2H4O2. (4). C6H6.64%. Khối lượng mol phân tử của Y bằng 74 g/mol. CH2O2. 3. C6H12O6. xt (3) C3H7OH + HCl t → C3H7Cl + H2O. Công thức phân tử của X là (Cho C = 12. 1. 1. CO. 3. 5. Quảng Nam 14 . 6. B.6 gam chất hữu cơ Z (chứa C. 5. Câu 14: Khái niệm nào sau đây đúng khi nói về hợp chất hữu cơ A. D. (NH4)2CO3. 4. 5. C. Các chất là đồng phân của nhau là A. C. 5. C2H6. B. 7.1% và 43. là hợp chất của cacbon. 1. O = 16) A. 2. (4).  . Câu 13: Cho các chất: C2H2. C. O = 16) A. 1. C. 2. C3H6O. B. C3H6O2. HCN.26%. C3H8 . 4. 4. C2H2. 3. 4. C3H6. Công thức phân tử của Y là (Cho C = 12.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . 5. CH3OCH3 (2). Số chất có cùng công thức đơn giản CH2O là A. (1). 4. Đọc kỹ và trả lời các câu hỏi từ 15 đến 17 Cho phương trình hoá học của các phản ứng → (1) CH4 + Cl2 as CH3Cl + HCl.  Câu 15: Các phản ứng thuộc loại phản ứng tách là A. CH3CH2CH2OH (3). D.48 lít khí CO2 và 5. là hợp chất của cacbon (trừ CO. C. O). → (2) C3H6 + Br2  C3H6Br2. C. D. xt (4) C7H16 t → CH4 + C6H12. Câu 11: Cho các chất có công thức phân tử sau: CH4. Câu 16: Các phản ứng thuộc loại phản ứng cộng là A. 6. C. 2. hiđro. B. Câu 9: Đốt cháy hoàn toàn 4. 5. 4. CH3COONa.  . (2). oxi lần lượt là 48. CaC2.t C2H5OH H SO → C2H4 + H2O. H. C. 6. . C4H10O. C2H4. 6. Al4C3. 3. Biết khối lượng mol phân tử của Z bằng 46 g/mol. CH2O. B. H = 1. 1. 6. Câu 12: Cho các chất sau: CH3CH2OH (1). D. B. C3H6O3. 3. B. CH3CHO (4). D. 2. 4. C2H4O2.2012 Câu 8: Cho các chất sau: CH4. 4. cacbua …). 1. 3. 2. 2. C6H12O6. sau phản ứng thu được 4. (2).t (5) C5H10 + H2 Ni→ C5H12. D. C. (NH2)2CO. D. 5. D. C. H = 1. Câu 10: Hợp chất Y có phần trăm khối lượng cacbon. Có bao nhiêu chất hữu cơ A. là hợp chất của cacbon và hiđro. 1. 6. B. 6. (3). 8. B. 5. B. Có bao nhiêu chất là đồng đẳng của nhau A. 5. CO2. xianua. 2. muối cacbonat. CHF3. CH5N. D. C2H6O. là hợp chất của cacbon với hiđro và oxi. 0 0 0 2 4 0 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.

Chất điện li mạnh yếu ? Phân biệt chất điện li mạnh & yếu. CM … . .Axit .Tác dụng với chất oxh.Tính tỉ mỉ . Do chúng đều có mức oxi hoá trung gian nên chúng có thể tăng hoặc giảm mức oxi hóa thể GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Lý thuyết Điện li . PHƯƠNG PHÁP : Hoạt động nhóm – nêu và giải quyết vấn đề . Chuẩn kiến thức và kỹ năng: 1. củng cố lại các kiến thức đã học trong suốt học kỳ I 2. CHUẨN BỊ : Hệ thống câu hỏi và bài tập IV.Nồng độ dung dịch. tin tưởng vào khoa học thực nghiệm . 4. . III.Silic Cacbon .Tính pH của dung dịch. C% * lập CTĐG .Điều kiện phản ứng trao đổi.Photpho II. 35: ÔN TẬP HỌC KÌ I Ngày soạn: 5/12/2011 I. Quan điểm của Areniut về axit . xác định CTCT đúng của hợp chất hữu cơ .Tích số ion của nước.Photpho . Thái độ : . tách các chất * Nhận biết các chất dựa vào phương pháp hoá học * Giải bài toán dựa vào phương trình phản ứng . tự nhau. Quảng Nam 15 . THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG : Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1 :Học sinh lần lượt trả lời các câu I.Tác dụng với chất khử hoá học cơ bản ? So sánh độ hoạt động trong một chu kỳ.Cacbon . Kiến thức : Ôn tập . Đơn chất So sánh tính chất hoá học cơ bản của các loại . Bản chất của phản ứng trao đổi ion trong .bazơ theo Areniut.Silic 1. Bài tập Giáo viên hướng dẫn một số dạng bài tập cơ .Tính khử HS :Tính chất hoá học của các đơn chất tương .Tập tinh cẩn thận trong tính toán . bản để học sinh về nhà làm. Học sinh xem lại một số dạng bài tập cơ bản . ion của nước ? . 3.So sánh nồng độ ion chất điện li. tính % khối lượng hỗn hợp .Rèn luyện các kỹ nặng : * Hoàn thành chuỗi . II. một nhóm. Trọng tâm : Ôn tập theo đề cương . điều chế . Điện li hỏi.bazơ ? Tích số .2012 TIẾT 34. Nitơ .Sự điện li Sự điện li ? chất điện li ? Phân biệt chất điện li . Hoạt động 3 Đơn chất Nitơ . Kỹ năng : . viết phương trình phản ứng .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . dung dịch ? Hoạt động 2 bài tập 2. 1. Điều kiện của phản ứng trao đổi ion trong dung Khái niệm pH.Tính oxi hoá đơn chất ? Nguyên nhân giống nhau tính chất . C% . CTPT . dịch.

Tính bazơ yếu : tác dụng với dung dịch muối của kim loại có hiđroxit không tan. Tính chất hoá học cơ bản của amoniac ? Cho thí dụ ? Amoniac có tính bazơ yếu và tính khử. Tính chất hoá học đặc trưng của silic đioxit ? SiO2 là thành phần chính của thuỷ tinh. Hoạt động 5 Bài tập 1 Bài tập 1 Hoàn thành dãy chuyển hoá sau: a. đun nóng.65gam CaCO3 ở 1000oC và 16 2.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Hiđroxit photpho H3PO4 là axit trung bình. photpho. Tính khử : tác dụng với chất oxi hoá.2012 hiện tính oxi hoá hoặc khử. P → P2O5 → H3PO4 Bài tập 2 Cho 3 gam Cu và Al tác dụng với dung dịch HNO3 đặc dư. điện li ba nấc và không có tính oxi hoá mạnh như HNO3. Hiđroxit cacbon H2CO3 Hiđroxit silic H2SiO3 chỉ tác dụng với kiềm mạnh. Hiđroxit của nitơ. N2FNH3FNH4NO2→NH3 ↓ ↓ Al(OH)3 NO ↑ ↓ Al(NO3)3←HNO3← NO2 b. silic. silic. Các oxit của cacbon tính chất hoá học cơ bản ? HS:CO có tính khử mạnh. tác dụng với dung dịch HF. b. Oxit Oxit cacbon CO có tính khử mạnh CO2 có là oxit axit SiO2 c. Hợp chất với hiđro chỉ xét hợp chất hiđro của nitơ. điện li ba nấc. Hiđroxit Hiđroxit nitơ HNO3 là chất oxi hoá mạnh và tính axit mạnh Hiđroxit photpho H3PO4 là axit trung bình. Tính chất hoá học cơ bản ? HS: Hiđroxit nitơ HNO3 là chất oxi hoá mạnh và tính axit mạnh. Hiđroxit cacbon H2CO3 Hiđroxit silic H2SiO3 Hoạt động 6 Bài tập 2 Hoạt động 7 Bài tập 3 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Xác định phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp. photpho. sinh ra 4. cacbon.48 lít khí duy nhất NO2 (đktc). Bài tập 3 Nung 52. Hợp chất a. Hoạt động 4 Hợp chất của nitơ. Quảng Nam . Hợp chất với hiđro NH3 có tính bazơ yếu và tính khử. cacbon. CO2 có tính oxi hoá yếu (không đặc trưng) và tính oxit axit.

72 lit khí không màu dễ hóa nâu trong không khí (đktc) a. a/ Tính % khối lượng hỗn hợp đầu b/ Cho toàn bộ dd A ( ở trên ) vào 100ml dung dịch NaOH 1. Quảng Nam 17 .44g hchc A rồi cho sản phẩm lần lượt đi qua bình ( 1 ) đựng H2SO4 đặc .2M . ZnO td vừa đủ 100 ml dd HNO3 1M thu được 448 ml một chất khí NO duy nhất (đktc ) và dd A. bìng ( 2 ) đựng nước vôi trong dư thấy khối lượng bình 1 tăng 2.16g .8M. Tính nồng độ mol/l dung Giả sử rằng thể tích dung dịch trong các phản ứng đều không thay đổi Bài 3 : Đốt cháy hoàn toàn 1.Viết các PTPƯ xảy ra. Tìm CTPT cùa A ? GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.2012 cho toàn bộ lượng khí thoát ra hấp thụ hết vào 500ml dung dịch NaOH 1. bìng 2 tăng thu được 10g kết tủa trắng . 3. Xác định CTĐG nhất của A ?.được dd B.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Hỏi thu được những muối nào ? Khối lượng là bao nhiêu ? Biết rằng hiệu suất của phản ứng nhiệt phân CaCO3 là 95%. b.Tính % theo khối lượng của mỗi kim loại có trong hh? Bài 2 : Cho mg hh Zn . Bài tập về nhà : Bài 1 : Cho 9 g hh gồm Mg và Al tác dụng hết với dd HNO3 lõang thu được 6. Củng cố : Kết hợp trong quá trình ôn tập 4.

2012 CHƯƠNG 5: TIẾT 37. Quảng Nam 18 . hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng.xt CnH2n+2  CxH2x+2 + Cn−xH2(n−x) → + Phản ứng oxi hoá (cháy. mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc phân tử. đồng phân mạch cacbon.. viết công thức cấu tạo và gọi tên. ứng dụng của ankan. tính nhiệt lượng của phản ứng cháy. gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng. khối lượng riêng... Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Định nghĩa hiđrocacbon. t 0 . phản ứng crăckinh).... − Quan sát thí nghiệm. tính chất của ankan. xúc tác và nhiệt.. đồng phân của ankan và tên gọi tương ứng..xt C4H10 + 2.+ Cl2  CnHCl2n+1 + HCl → as CnHCl2n+1 + Cl2  CnCl2n+2 + HCl → Lưu ý: sự tạo sản phẩm chính là sản phẩm thế ở nguyên tử C bậc cao hơn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .xt CH4 + O2  H-CH=O + H2O → t 0 .. − Công thức chung.. crăckinh. − Tính thành phần phần trăm về thể tích và khối lượng ankan trong hỗn hợp khí. phản ứng cháy. − Tính chất hoá học của ankan : Tương đối trơ ở nhiệt độ thường nhưng dưới tác dụng của ánh sáng. − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm C. oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxi). − Viết các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan.. có thể chỉ ra phản ứng dnagj tổng quát: as CnH2n+2 + Cl2  CnH2n+1Cl + HCl → as . tính tan). phản ứng tách hiđro. mạch nhánh. đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp.xt + Phản ứng tách hiđro. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử của ankan. Kĩ năng −Tính chất hoá học (phản ứng thế. − Tính chất hoá học của ankan GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 38 : Kiến thức HIĐROCACBON NO ANKAN Ngày soạn: 19/12/2011 Bài 25: A. − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm và khai thác các ankan trong công nghiệp. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và tên gọi: ankan ⇒ Công thức tổng quát của ankan. B. CnH2n+2  CnH2n + H2 → t 0 . −Viết được công thức cấu tạo. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về trạng thái. − Dựa vào kiến thức đồng phân (đã học ở bài trên) để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của các đồng phân ankan (có < 7 nguyên tử C) từ công thức phân tử. nhiệt độ sôi. nhiệt độ nóng chảy.5O2  2CH3COOH + H2O → 0 − Xác định công thức phân tử. Η 2Ο 3n + 1 t0 CnH2n+2 + ( ) O2  nCO2 + (n+1)H2O (tỷ lệ mol > 1) → CΟ2 2 t .. ankan có tham gia : + Phản ứng thế: hướng dẫn HS dựa vào phương trình hóa học của phản ứng thế CH4 bởi halogen (SGK) viết phương trình hóa học của phản ứng thế C2H6 bởi halogen Sau đó.

GV đưa ra 1 số vd để HS đọc tên theo 2 *Một số ankan còn có tên thông thường. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của GV và HS Nội dung HĐ1:7’ .Gọi tên: vị trí nhánh + tên nhánh(gốc ankyl) nhánh giúp HS nhận diện và đánh số theo thứ tự vần chữ cái + tên ankan tương ứng chính xác. tên gốc ankyl có đuôi yl -Đánh STT mạch chính từ phía gần nhánh và . + Xác định công thức phân tử.Viết CTCT cho các chất C4H10 và C5H12? HĐ3:20’ .HS nhận xét rút ra kết luận về khái CH3 C2H5 CH3 niệm bậc của nguyên tử C * CH3 – CH – CH – CH2 – C – CH3 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. .GV nêu cách nhận ra mạch C chính. ankan có đồng phân về mạch điểm cấu tạo của ankan? cacbon (mạch ko nhánh và có nhánh) . đồng phân. Các chất này có 1 hay nhiều CTCT a) An kan ko phân nhánh: mạch hở? .xem bảng 5. b) Ankan có nhánh: được gọi tên theo “danh HS rút ra nhận xét về đặc điểm trong tên pháp thay thế” như sau: gọi của ankan và gốc ankyl. .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .Chỉ số n có giá trị ntn? . với mạch chính. nhiều nhánh hơn. cách và cho HS thấy được sự khác nhau Ví dụ: *CH3 – CH – CH2 – CH3 giữa 2 cách gọi tên đó. + Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp và tính nhiệt lượng của phản ứng cháy . Quảng Nam 19 . mạch nhánh. CH3 * CH3 – CH – CH – CH2 – CH3 .Thế nào là đồng đẳng? I.Học sinh nghiên cứu sgk rút ra đặc Vd: C4H10 (2 đp) điểm cấu trúc của ankan C5H12 (3 đp) HĐ2:13’ .1 sgk. − Luyện tập: + Viết công thức cấu tạo.1 sgk. gọi tên một số ankan đồng phân mạch thẳng.Với 3 chất đầu dãy đồng đẳng. C2H6. các ng.2012 − Phương pháp điều chế metan trong phòng thí nghiệm (từ CH3COONa và Al4C3).GV giới thiệu bảng 5.chỉ có lk đơn C-C và C-H hướng từ ng. em hãy viết CTCT cho các chất 3/ Danh pháp: đó. viết công thức cấu tạo của một số ankan . + Viết các phương trình hoá học biểu diễn phản ứng hoá học của ankan.Mạch C là mạch hở.HS : đặc điểm tên ankan có đuôi an và mạch chính. danh pháp: . CTC: CnH2n+2 (n ≥ 1) HS viết công thức phân tử một số đồng * Đặc điểm cấu tạo: đẳng của CH4 . có nhiều nhánh nhất làm . .. ..tử C không cùng -Vậy CT chung của dãy đồng đẳng nằm trên 1 đường thẳng.GV cho HS quan sát mô hình phân tử 2/ Đồng phân: butan giúp HS rút ra nhận xét về đặc -Từ C4H10 trở đi. C3H8 .Biết chất đầu tiên của dãy ankan là 1/ Dãy đồng đẳng ankan: metan CH4. -Chọn mạch C dài nhất. em hãy lập CT các chất đồng gồm: đẳng tiếp theo? CH4. ankan là ntn? .GV đưa ra nhiều dạng mạch phân .tử C ra HS nhận xét rút ra kết luận 4 đỉnh của 1 tứ diện đều. Đồng đẳng. D.

Đúng b. chỉ ra bậc C trong các ph. nến … . Tính chất vật lí: GV Ví dụ về ankan: xăng . qui luật biến đổi về tonc.etyl .tử đã viết ở trên. . dễ bắt lửa. Bài 5 sgk: a) Xăng dầu gồm các ankan có mạch cacbon ngắn. tos. các ankan từ C1 → C4 ở → Hs rút ra tính chất vật lí .tử C khác. klượng riêng. nhiệt độ sôi . Nhựa đường gồm các ankan có mạch cacbon rất lớn. . trạng thái khí Từ C5 → C17 : lỏng ] Từ C18 trở đi ở trạng thái rắn . GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. kl riêng của các ankan tăng theo số nguyên tử cacbon ( tăng theo phân tử khối . C7H14 b.2012 Cho HS tự nghiên cứu bậc của ng. 4. .tử cacbon: được xác định bằng số lk của nó với các ng.metyl butan .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Sai * Viết công thức cấu tạo thu gọn của chất sau : 3 – etyl – 2. -Nhiệt độ nóng chảy .3 .Ankan không tan trong nước → Kị nước . tính tan theo chiều tăng của PTK? II.Ankan nhẹ hơn nước . dễ bay hơi. Củng cố : * Một người gọi tên hợp chất hữu cơ A là : 2 .2. HĐ4: 5’ -GV yêu cầu HS dựa vào sgk thống kê các đặc điểm của ankan: trạng thái. Quảng Nam 20 .4 – trimetylheptan * Các hợp chất dưới đây hợp chất nào là ankan ? a. ga . C6H10 c. khó bay hơi. đúng hay sai ? a. kém bắt lửa.tử C.ở điều kiện thường . C8H18 d.Ankan là những chất không màu .Ankan là những dung môi không phân cực → hòa tan được những chất không phân cực . không có C2H5 C2H5 CH3 * CH3 CH3 – C – CH3 CH3 CH3 * CH3 – CH – CH2 – C – CH3 CH3 CH3 Bậc của ng.

Quảng Nam 21 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . từ đặc điểm cấu tạo hướng dẫn HS dự đoán khả năng tham gia phản ứng của ankan HS:Phân tử ankan chỉ có các liên kết C–C và C–H đó là liên kết σ bền vững → ankan tương đối trơ về mặt hoá học Nội dung III. Phản ứng thế bởi halogen: (đặc trưng) Ví dụ :  CH4 + Cl2  → CH3Cl + HCl  CH3Cl + Cl2  → CH2Cl2 + HCl as as . Fe . .t 0 0 0 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Viết ptpư : các sản phẩm thế được gọi là dẫn xuất halogen của C3H8 + Cl2 và C3H8 + Br2 hiđrocacbon . Phản ứng Oxi hóa hoàn toàn CnH2n+2+O2  t nCO2 + (n+1)H2O → còn bị gãy các liên kết C – C tạo ra các phân tử nhỏ hơn ( n CO2< nH2O) HĐ3:10’ Ví dụ : GV yêu cầu Nhận xét tỷ lệ mol CO2 CH4 +2O2 t CO2 + 2H2O → và H2O sinh ra sau phản ứng .GV trình bày phần cơ chế phản ứng ( chỉ cần sơ lược ) Là cơ chế gốc dây chuyền * Bước khơi mào → Clo + Clo Cl o o Cl as * Bước phát triển dây chuyền CH3 – H + Clo → o CH3 + HCl o CH3 + Clo – oCl → CH3Cl + Clo CH3o –o H + Clo → ….Các đồng đẳng : Từ C3H8 trở đi thì Clo (nhất là brôm) ưu tiên thế ở trong mạch.Các phản ứng trên gọi là phản ứng halogen hoá . bazơ và chất oxyhoá mạnh ( KMnO4 ) 1.2012 TIẾT 38: Hoạt động của GV và HS HĐ1: 15’ * GV yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo các ankan.HS nhận xét : số mol H2O luôn luôn o o xt. Tính chất hóa học: Ankan tương đối trơ về mặt hoá học : Ở nhiệt độ thường chúng không phản ứng với axit . Ví dụ : CH3CH2CH2Cl + HCl C3H8 + Cl2 CH3CHClCH3 + HCl • Nhận xét : . Pt … ) +C2H6 * Các ankan không những bị tách H tạo thành Hydrocacbon không no mà 3.Viết phương trình phản ứng thế Cl vào CH4 ? .…… * Bước đứt dây chuyền : Clo + Clo → Cl2 o CH3 + Clo → CH3Cl o CH3 + o CH3 → CH3CH3 CH2Cl2 + Cl2 as  → CHCl 3  + HCl as  CHCl3 + Cl2  → CHCl4 + HCl . HĐ2: 10’ 2/ Phản ứng tách : Giáo viên hướng dẫn HS viết các * đehiđrôhoá: phương trình phản ứng : t CH3-CH3  → CH2=CH2 + H2 • C2H6  → t * Phản ứng crackinh: • C3H8  → ( bẻ gãy lk C-C ) HS nhận xét : CH3CH=CH2 * Dưới tác dụng của nhiệt và xúc tác ( C4H10 CH2=CH2 Cr2O3 .Nguyên tử hiđrô liên kết với cacbon ở bậc cao hơn dễ bị thế hơn nguyên tử hiđro liên kết với nguyên tử cacbon ở bậc thấp .

b/ Phòng thí nghiệm : CH3COONa + NaOH t → CH4 + Na2CO3 Al4C3 + 12H2O → 3CH4 ↑ + 4Al(OH)3 2/ Ứng dụng : sgk 0 4/ Củng cố : 5’ * Đốt cháy 0. * Làm bài tập 7/ 114 SGK * Viết phản ứng Isobutan + Cl2 theo tỉ lệ mol 1 : 1 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Viết chương trình chung.2012 lớn hơn CO2 .Không bị oxyhoá bởi dung dịch KMnO4 nhưng ở nhiệt độ. khí dầu mỏ.2mol H2O . Điều chế : a/ Trong công nghiệp : lấy từ khí thiên nhiên. Quảng Nam 22 .Điều chế và Ứng dụng 1/. xúc tác thích hợp ankan có thể bị oxi hoá không hoàn toàn tạo thành dẫn xuất chứa oxy xt CH4 + O2 t→ HCHO + H2O HĐ4: 5’ GV giới thiệu phương pháp điều chế ankan trong công nghiệp -Làm thí nghiệm điều chế CH4 từ Natri axetat với vôi tôi xút Hoạt động 6: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Tìm những ứng dụng có liên quan đến tính chất hoá học của ankan ? 0 III.1 mol CxHy → 0.1mol CO2 và 0.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Xác định dãy đồng đẳng của A.

Trọng tâm: − Cấu trúc phân tử của xiclohexan.2012 TIẾT : Bài 26: XICLOANKAN Ngày soạn: 28/12/2011 A. − Tính chất hoá học của xiclohexan. Quảng Nam 23 . − ứng dụng của xicloankan. Tiến trình bài giảng: * Kiểm tra bài cũ: 5’ 1/ Viết đồng phân và gọi tên các ankan có CTPT C6H14? 2/ Viết pư thế của butan với clo. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Khái niệm. − Dựa vào kiến thức đồng phân (đã học ở bài trên) để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân xicloankan (có < 7 nguyên tử C) từ công thức phân tử. xiclobutan. B. HBr) của xicloankan có 3  4 nguyên tử cacbon. 5. suy đoán được tính chất hoá học cơ bản của xicloankan. − Tính chất hoá học của xicloankan : + Phản ứng cộng mở vòng: * với : H2. Kĩ năng − Quan sát mô hình phân tử và rút ra được nhận xét về cấu tạo của xicloankan. − Viết được phương trình hoá học dạng công thức cấu tạo biểu diễn tính chất hoá học của xicloankan. pư tách của propan. − Từ cấu tạo phân tử.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . tách. Br2. III. 6 nguyên tử C) + Phản ứng thế và phản ứng oxi hoá (tương tự ankan). − Tính chất hoá học : Phản ứng thế. − Luyện tập: Viết được phương trình hoá học dạng công thức cấu tạo biểu diễn tính chất hoá học của xicloankan. xiclobutan. pư cháy của pentan? 3/ Viết pư điều chế CH4 trong PTN? GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. C. xiclopropan. đặc điểm cấu tạo phân tử. Br2. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số xicloankan và tên gọi ⇒ Công thức tổng quát của mono xicloankan. HBr (chỉ xảy ra với xiclopropan) * với H2: (xảy ra với vòng xiclo có 4. xiclopropan. Phản ứng cộng mở vòng (với H2. cháy tương tự ankan .

GV nêu vấn đề: Tương tự ankan.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .4 cạnh) HĐ3:10’ -Các xicloankan đơn vòng 3 hoặc a) Xiclopropan và xiclobutan có pư cộng mở vòng 4 cạnh có cấu trúc kém bền nên dễ tham gia với H2( Ni. HĐ6: 5’ Củng cố bài bằng BT sgk. các 4/ Pư oxi hóa: to xicloankan cũng bị tách hiđro.Xicloankan chủ yếu được lấy từ quá trình dầu mỏ. Vd: sgk . -Một số xicloankan được điều chế từ ankan bằng p2 -Một số xicloankan được điều chế từ ankan tách hiđro các ankcn. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Yêu cầu HS viết pthh chung của pư cháy của xlcloankan và nhận xét? III.GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm pư thế Vd: sgk và xác định sp thế của pư thế của xiclopentan với brom? 2/ pư cộng mở vòng: (với vòng 3.6.Từ đặc điểm cấu tạo của II.Xicloankan chủ yếu được lấy từ quá trình chưng cất . Vd: metyl xiclo hexan.. Nội dung I. Tính chất hóa học: xicloankan.2012 Hoạt động của GV và HS HĐ1:10’ . tạo thành hợp chất no nhưng 3/ pư tách: mạch hở.1-đimetyl xiclo butan. thiệu 2 cách đ. Cấu tạo: * Xicloankan là những hiđrocacbon no có mạch vòng.Cách gọi tên: Vị trí nhánh (nếu có 2 nhánh trở lên)+ tên nhánh + xiclo + tên ankan không nhánh tương ứng với số C trong vòng. gọi HS viết CnH2n + 3n/2 O2  nCO2 + nH2O → ⇒ khi ankan cháy: nH2O = nCO2 pthh cảu pư tách hiđro của C6H12 .2. 1. Quảng Nam 24 . đóng vòng. cạnh) . pthh: sgk -Khi tham pư cộng mở vòng.GV bày cách gọi tên xicloankan. 1 trong các lk b) Riêng xiclobutan còn tác dụng được với brom C-C của vòng bị bẻ gãy và tác nhân cộng hoặc axit: chia làm 2 phần cộng hợp vào 2 đầu của lk pthh: sgk vừa bị bẽ gãy. chưng cất dầu mỏ. Ứng dụng: (sgk) .Từ CTCT của các xicloankan trong bảng 5. từ đó hãy cho biết công thức chung của xicloankan đơn vòng? . -Monoxicloankan có CTC:CnH2n(n ≥ 3 ) . dung môi hoặc làm ng. Điều chế: HĐ4: 5’ GV g.. to) pư cộng mở vòng. hãy dự đoán tính chất hóa học của nó? 1/ Pư thế: (với vòng 5.Đặc điểm cấu tạo: mạch vòng và chỉ có lk xich ma. chế: . Vd: sgk IV. bằng p2 tách hiđro các ankcn. em hãy cho biết đặc điểm về cấu tạo phân tử của xicloankan. . HĐ2:10’ .Xicloankan được dùng làm nhiên liệu. đóng vòng.liệu điều chế các chất khác.

Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: . Chuẩn bị: . 64 314 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 6 = 5.2g H 2O.2012 TIẾT 39: Bài 27: Luyện tập: ANKAN VÀ XICLOANKAN Ngày soạn: 10/1/2012 A.6g CO2 và 3.18 = 314 J Do đó nhiệt lượng cần tiêu tốn cho 1. để trống phần cấu tạo và tính chất hóa học. Tìm CTPT. Vậy.2g hỗn hợp 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp thu được 16. Tìm các CT có thể có của ankan? 5.14 .00 lit nước từ 25 oC lên 100.Só sánh ankan và xicloankan về cấu tạo và tính chất hóa học: HĐ2: GV lập bảng như trong sgk. cho BT minh họa. BT: 1) Tìm CT ankan A biết tỉ khối của A đối với H2 bằng 30? 2) Đốt cháy hoàn toàn 1 hiđrocacbon thu được 6. 64g . yêu cầu HS hoàn thành bảng? B. thể tích CH4(đktc) cần phải đốt là: 16. cho BT minh họa.GV: + kẻ sẵn bảng tổng kết như sgk nhưng chưa điền dữ liệu.45g một ankan thu được 4. Vậy để có 314 kJ cần đốt cháy lượng CH4 là: 55. III. Tìm CT 2 ankan và % về khối lượng của mỗi ankan trong hỗn hợp? 2) Một hỗn hợp 2 ankan ở thể khí có tỉ khối đối với C2H4 bằng 0. + Hệ thống BT bám sát nội dung luyện tập.90(lit) * Dạng bài tập tìm CT ankan: GV nêu cách làm. viết pthh của pư thế có chú ý vận dụng qui luật thế vào phân tử ankan.875.103 J = 314 kJ.HS: + Chuẩn bị các BT trong chương 5 trước khi đến lớp. 4. Mặt khác: 1g CH4 khi cháy tỏa ra 55. Tiến trình bài luyện tập: A. khi nâng nhiệt độ 1. Từ đó.Rèn kĩ năng viết CTCT và gọi tên các ankan.0oC là: 3.6g H2O. Quảng Nam 25 .6 kJ. viết đồng phân và gọi tên? * Dạng BT hỗn hợp 2 ankan đồng đẳng: GV nêu cách làm. . BT: 1) Đốt cháy hoàn toàn 10. .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Tìm CT của hiđrocacbon? 3) Đốt cháy hoàn toàn 1.00 g nước tử 25 oC lên 100oC cần tiêu tốn nhiệt lượng là: 75.4g CO2.Đặc điểm về cấu trúc và CT chung của ankan? HS: Ankan là hiđroaccbon no mạch hở.Các pư chính của hiđrocacbon no là gì? HS: Là pư thế và pư tách. có CTPT chung là CnH2n+2 (n >=1). .00g nước lên 1oC cần tiêu tốn nhiệt lượng là 4.Ankan có loại đồng phân nào? HS: Từ C4H10 trở đi có đồng phân về mạch cacbon. 0 22. Bài tập: Từ bài 1 đến bài 6 sgk Bài 4: Nâng nhiệt độ của 1. . 1. B.18 J. + Hệ thống lại các kiến thức đã được học.103 = 314. .Rèn luyện kĩ năng lập CTPT của hợp chất hữu cơ.0 . 4 ≈ 7.00. Chuẩn kiến thức và kỹ năng .

Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Mục đích. .1 và 5. Xác định sự có mặt của C. III. thành công các thí nghiệm trên. − Quan sát. sau đó mới tắt đèn cồn.2012 TIẾT 40: Bài thực hành 3: PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH NGUYÊN TỐ.2. − Phân tích định tính các nguyên tố C và H. Ngày soạn: 11/1/2012 A. H. 26 . kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. giải thích và viết các phương trình hoá học. − Điều chế và thu khí metan. − Đốt cháy khí metan. cách tiến hành. Hướng dẫn thực hiện − Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Nghiền chất rắn + Trộn chất rắn và cho hỗn hợp vào ống nghiệm + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Lắp dụng cụ theo hình vẽ + Đun nóng ống nghiệm + Đưa đầu ống dẫn khí vào chất lỏng trong ống nghiệm + Đưa que diêm đang cháy đến đầu ống dẫn khí − Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1. c) Không có hiện tượng gì ⇒ CH4 không làm mất màu dung dịch KMnO4. H trong hợp chất hữu cơ + Phần chất rắn trong đáy ống nghiệm chuyển dần từ màu đen (CuO) → màu đỏ (Cu) ⇒ chất hữu cơ đã bị oxi trong CuO oxi hóa. những yêu cầu cần đạt và các điểm cần lưu ý khi làm thí nghiệm với các chất hữu cơ và làm thí nghiệm đốt cháy khí metan.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Viết tường trình thí nghiệm. Trọng tâm − Phân tích định tính C. HĐ2: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA METAN.5H2O) ⇒ có H2O tạo thành + Ống nghiệm đựng dung dịch Ca(OH)2 có vẩn đục (CaCO3) ⇒ có CO2 tạo thành Thí nghiệm 2.GV biểu diễn cho HS xem cách lắp dụng cụ thí nghiệm như hình 5.GV nêu những thí nghiệm thực hiện trong bài thực hành. Tiến trình bài thực hành: HĐ1: . . hoá chất để tiến hành được an toàn. Sau khi làm xong thí nghiệm phải bỏ ống nghiệm chứa dd Ca(OH)2 ra trước. B.Lưu ý HS 1 số kiến thức liên quan đến các thí nghiệm trong bài. Quảng Nam Bài 28: − Dẫn khí metan vào dung dịch thuốc tím. Điều chế và thử tính chất của metan a) Ngọn lửa cháy sáng ⇒ CH4 bị đốt cháy Ở mẩu sứ có đọng giọt nước ⇒ Phản ứng cháy CH4 tạo H2O b) Không có hiện tượng gì ⇒ CH4 không làm mất màu dung dịch Br2. mô tả hiện tượng. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ. + Bông rắc CuSO4 khan chuyển từ màu trắng → màu xanh (CuSO4. − Điều chế và thử tính chất của metan C.

HĐ3: Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của metan. trộn nhanh.. cần làm thí nghiệm trong ống nghiệm sạch. . xốp. Quan sát màu của dd brom. đều với xút rắn. Đập ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí hình chữ L xuyên qua.2) HS làm thí nghiệm: Lấp 1 thìa nhỏ hỗn hợp: CH 3COONa. đun nóng cho nước bay hơi hết. ta đun nóng hợp chất hữu cơ với CuO để chuyển ng. Để nhận được H2O tạo thành. nhẹ.tố H thành H2O.(hình 5. Quan sát màu của ngọn lửa ở đầu ống dẫn khí. Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm. Lưu ý: . thương theo tỉ lệ 1. để nguội.. hóa chất . sau đó tập trung ngọn lửa vào phần ống nghiệm chứa hỗn hợp hóa chất.1. CaO.5 : 1 về khối lượng(có thể cho hỗn hợp vào bát sứ.Cần để pư điều chế CH4 xảy ra mạnh và lượng khí metan tạo thành đủ để đẩy hết phần không khí trong ống nghiệm rồi mới đốt(đề phòng pư nổ mạnh).Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Quảng Nam 27 . khô.Để nhận ra ng. đặt 1 lớp bông không thấm nước như hình 5. Lưu ý: .CaO tạo ra hỗn hợp hóa chất khô để thí nghiệm thành công và bảo vệ ống nghiệm không bị chảy ra do pư với NaOH khi đun nóng.2012 Thí nghiệm 1: Xác định định tính nguyên tố cacbon và hiđro. viết tường trình. . Sau đó trộn nhanh CH 3COONa khan với hỗn hợp vôi tôi xút theo tỉ lệ 2:3 về khối lượng.tố C thành CO2 và ng. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. bảo quản trong lọ kín để dùng).GV chuẩn bị trước hỗn hợp vôi tôi xút và CH 3COONa khan như sau: Chọn lấy những cục vôi sống mới nung. NaOH cho vào ống nghiệm. châm lửa đốt ở đầu ống dẫn khí. tán nhỏ..tố C và H trong thành phần hợp chất hữu cơ. . sau đó phủ lên mặt lớp bông một lượng CuSO4 khan. Kẹp ống nghiệm trên giá thí nghiệm. Cách tiến hành: thực hiện thí nghiệm như hướng dẫn trong sgk. Đưa ống dẫn khí vào ống nghiệm chứa dd brom. Rút kinh nghiệm sau buổi thực hành. HĐ4: công việc cuối buổi thực hành: HS thu dọn dụng cụ.Sau khi đã cho hỗn hợp saccarozơ và CuO vào đáy ống nghiệm. tán nhỏ.

cộng halogen (clo. 0 CnH2n + ( 3n t0 ) O2  nCO2 + nH2O → 2 (tỷ lệ mol Η 2Ο = 1) CΟ2 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2KOH GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. đồng phân vị trí liên kết đôi). − Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken. − Xác định công thức phân tử. cộng hiđro. brom trong dung dịch). phản ứng trùng hợp cụ thể. mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất.t CnH2n + H2  CnH2n+ 2 → CnH2n + Br2 → CnH2nBr2 (làm mất màu dung dịch brom) CnH2n + HX → CnH2n+1X CnH2n + H2O → CnH2n+1OH (ancol) + Phản ứng trùng hợp etylen. − Tính chất hoá học của anken. but-1-en và but-2-en. − Phân biệt được một số anken với ankan cụ thể. viết công thức cấu tạo. − Tính thành phần phần trăm về thể tích trong hỗn hợp khí có một anken cụ thể. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken. − Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Tính chất hoá học : Phản ứng cộng brom trong dung dịch. Kĩ năng − Quan sát thí nghiệm. C. Trọng tâm: − Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế của anken. phản ứng trùng hợp . − Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. − Dựa vào kiến thức đồng phân để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi một số đồng phân cấu tạo của anken (có < 6 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C. tính tan) của anken. − Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử). đặc điểm cấu tạo phân tử. đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học.2012 CHƯƠNG 6: TIẾT 41. B. + Phản ứng oxi hoá (cháy và làm mất màu thuốc tím). propen. 42: Kiến thức HIĐROCACBON KHÔNG NO Bài 29: ANKEN Ngày soạn: 6/1/2012 A. Ni . Quảng Nam 28 . khối lượng riêng. ứng dụng. − Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy. phản ứng oxi hoá. nhiệt độ sôi. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Công thức chung. cộng HX theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp . − Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp. (Chú ý liên hệ công thức phân tử chung để dẫn đến đồng phân mạch vòng xicloankan) − Tính chất hoá học của anken : + Phản ứng cộng hiđro. gọi tên anken. cộng HX (HBr và nước) theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp.

HĐ4:10’ Anken có 1 lk pi kém bền.. từ đó rút ra khái niệm về anken hở.1 sgk.và trans-. Tính chất vật lí: (sgk) qui luật biến đổi về tonc. tos. CH2=CH-CH(CH3)2 quan đến tính chất vật lí: trạng thái. (xem bảng 6. đồng phân. -Nếu có mạch chính ở về 2 phía khác nhau của lk đôi được gọi là đp transVd: ứng với CTCT CH3-CH=CH-CH3 có các đồng phân hình học: cis-but-2-en và trans-but-2-en. Quảng Nam 29 . -ilen. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản I. D.CH-CH3 HĐ3:5’ GV hướng dẫn HS nghiên CH2=CH-CH2-CH3 CH3C2H5C2H5 cứu sgk và trả lời các câu hỏi có liên CH3-CH=CH-CH3 . + Xác định công thức phân tử. kl riêng.tử C bằng cách đổi đuôi thường: –an thành C2H4: etilen. -Lưu ý: mạch chính là mạch dài nhất có chứa lk đôi và -GV cho tên gọi và HS ghi CTCT. b) Tên thay thế: Xuất phát từ tên ankan tương ứng chỉ -GV nêu cách gọi tên theo dp hệ bỏ đuôi –an rồi thêm vị trí lk đôi( nếu mạch từ 4C trở thống.CTC: CnH2n (n ≥ etilen C2H4(CH2=CH2) 2). Đồng đẳng. các CTCT và gọi HS gọi tên.tử xung quanh lk đôi dạng cis.tử anken có một lk a) Đồng phân cấu tạo: Từ C4H8 trở đi có đồng phân đôi C=C nên anken(n ≥ 4) còn có anken về vị trí lk đôi và đp về mạch C.2012 − Phương pháp điều chế anken: + Trong phòng thí nghiệm: tách nước của ancol + Trong công nghiệp: tách hiđro hoặc crăckinh ankan − Luyện tập: + Viết công thức cấu tạo và gọi tên các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử). VD: C4H8 b) đồng phân hình học: Là đp về vị trí ko gian của các -GV viết CTCT của but-2-en dưới nhóm ng. phản ứng oxi hoá. thêm đồng phân vị trí lk đôi ngoài đp Vd: C4H8 có 3 đồng phân. C3H6: propilen. đánh STT mạch chính từ phía gần lk đôi hơn. CH3-C= C .GV: 3 chất đầu dãy có tên 3/ Danh pháp: thông thường: xuất phát từ tên ankan a) Tên thông thường: 3 chất đầu dãy có tên thông có cùng số ng. tính tan. về mạch C như ankan.1 sgk) Vd: CH2=CH-CH3 . có tính chất tương tự nhau.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . -HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo của Vậy: anken(hay olefin ) là những HC không no mạch etilen. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. -Nếu có mạch chính ở cùng 1 phía của lk đôi gọi là -HS nhận xét rồi rút ra kết luận về đp đồng phân cis-. tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có anken cụ thể . C4H8: butilen. có 1 liên kết đôi trong phân tử. phản ứng trùng hợp cụ thể. HĐ2:10’ . hình học. gọi tên anken. 2/ Đồng phân: -GV: Do trong ph. danh pháp: HĐ1:15’-GV giới thiệu chất đơn giản 1/ Dãy đồng đẳng anken: nhất của dãy đồng đẳng của anken là Gồm: Etilen (CH2=CH2). C4H8. + Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng.. cho lên) sau đó thêm đuôi –en. II. và CTC. C3H6. viết công thức cấu tạo. cho HS xem bảng 6.

. yêu cầu HS xác định bậc của C HX có thể cho hh 2 sp: và rút ra qui tắc cộng Maccopnhicop.xt. Quảng Nam 30 .to CnH2n + H2  CnH2n+2 → b) Cộng halogen: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br -GV gọi HS viết pthh cộng Br2 CnH2n + Br2 → CnH2nBr2 Vậy các anken làm nhạt dần màu đỏ nâu của dd brom.lk pi kém bền nên anken dễ tham gia pư cộng (tính chất đặc trưng).xt → dài và PTK lớn. 170oC HĐ8:5’ GV giới thiệu p2 điều chế C2H5OH  CH2=CH2 + H2O → etilen trong PTN (hình 6. mắc xích polime. viết V. Ứng dụng: (sgk) + o o 2 4 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 1/ Pư cộng: a) Cộng hiđro: Ni.): H ..GV cho HS tự viết pthh 3n to → của pư cháy tổng quát. đk của pư tr. HX. gây nên tính chất hóa học đặc trưng của anken: dễ tham gia pư cộng tạo thành hợp chất no tương ứng.to HĐ5:5’ -GV yêu cầu HS viết pthh pư CH2=CH2 + H-OH  CH3-CH2-OH → cộng của C2H với HX. CH3-CH=CH2 + HBr → 2 sp Qui tắc cộng Maccopnhicop: sgk TIẾT 64: HĐ6:10’ -Các anken còn có thể tham 2/ Pư trùng hợp: t . Tính chất hóa học: . HS khái quát.p. viết pthh và 3CH2=CH2 +2KMnO4 + 4H2O → lưu ý cho HS đây cũng là pư nhận 3HO-CH2-CH2-OH + 2MnO2 + 2KOH.xt gia pư cộng hợp liên tiếp với nhau. ĐN pư trùng hợp: sgk -Yêu cầu HS nêu khái niệm pư trùng hợp. Cl. monome. Br. -GV giới thiệu 1 pthh cùng đk pư cộng H2.tử không đối xứng khi td với C3H6. Đây là pư nhận biết anken với ankan. ⇒ khi anken cháy: nCO2 = nH2O b) Pư oxh không hoàn toàn: Các anken đều có khả -GV nêu hiện tượng của pư giữa năng làm nhạt dần màu dd KMnO4: anken với dd thuốc tím. III.p khí etilen? CnH2n+2  CnH2n + H2 → -GV lấy thí dụ.. X2. hợp? -GV lưu ý cho HS các khái niệm mới: polime. nCH2=CH2  ( CH2 – CH2 )n → tạo thành những phân tử có mạch rất nCH2=CH-CH3  t . CH2=CH2 + H-Br → CH3-CH2-Br -GV viết pthh của pư cộng HBr vào -Các anken có cấu tạo ph. nhận xét tỉ lệ CnH2n + 2 O2  nCO2 + nH2O mol của CO2 và H2O.. Cho 2/ Trong công nghiệp: Các anken được điều chế từ HS nhận xét đk pư và nêu cách thu ankan bằng pư tách hiđro: to. Điều chế: 1/ Trong phòng thí nghiệm: điều chế etilen từ ancol etylic: H SO dac.p.to CH2=CH2 + H2  CH3-CH3 → Ni. c) Cộng HX (X là OH.2012 dễ bị phân cắt.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .3 sgk). biết anken với ankan. HS viết pt dạng tổng quát. 3/ Pư oxi hóa: hệ số trùng hợp. TQ: 3CnH2n + 2KMnO4 + 4H2O → 3CnH2n(OH)2 + 2MnO2 + 2H2O IV. a) pư oxh hoàn toàn: HĐ7: 15’. -Về pư cộng: được xét với 1 số tác nhân: H2.

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . BT sgk: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. pư cộng của anken.2012 pthh tổng quát -Cho HS nghiên cứu sgk và rút ra những ứng dụng của anken? HĐ9: 15’củng cố bài: cấu tạo của anken. Quảng Nam 31 .

− Đặc điểm cấu tạo. − Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien cụ thể. rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankađien. − Tính chất hoá học của ankađien (buta-1. Kĩ năng − Quan sát được thí nghiệm. − Phương pháp sản xuất buta–1.3-ddien và isopren). H2O vào propen và pư trùng hợp propen? 3/ Viết pt điều chế etilen từu ancol etylic và từ butan? Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1: 5’-GV lấy thí dụ 1 số anken. 2 liên kết đôi C=C trong ph.3-đien. − Phương pháp điều chế buta-1. loại ankađien. B. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ:5’ 1/ Viết các đồng phân và gọi tên các anken có CTPT C4H8? 2/ Viết pư cộng H2.3-đien và isopren : phản ứng cộng 1. Quảng Nam 32 . − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta-1.2012 TIẾT 43: Kiến thức Bài 30: ANKAĐIEN Ngày soạn: 10/1/2012 A. kiểm tra và kết luận. − Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien và ankin cụ thể (không quá 5 nguyên tử C trong phân tử). HBr.3–đien và isopren. 3–đien và isopren : Phản ứng cộng hiđro. Định nghĩa và phân loại: khái quát đưa ra công thức chung và 1/ Định nghĩa: Ankađien là hiđrocacbon mạch hở có điều kiện của chỉ số n. 2 và cộng 1. Br2. công thức chung.3-đien từ butan hoặc butilen và isopren từ isopentan trong công nghiệp.Ankađien có 2 lk đôi cạnh nhau. cộng halogen và hiđro halogenua. phản ứng trùng hợp tạo cao su. C. 4). cách gọi tên của ankađien. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Định nghĩa. − Tính chất hoá học của buta–1. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số ankađien và tên gọi ⇒ Công thức chung của ankađien và đặc điểm cấu tạo (đặc biệt là ankađien liên hợp). tính chất hoá học của ankađien liên hợp (buta-1. HS I. 3–đien từ butan và isopren từ isopentan trong công nghiệp bằng cách đehiđro hóa ankan.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta–1. 2/ Phân loại: Có 3 loại: -Căn cư vào vị trí của 2 lk đôi để phân . đặc điểm cấu tạo của ankađien. tử Thí dụ: sgk -GV yêu cầu HS viết các CTCT của -CTC của các ankađien là: CnH2n-2 (n ≥ 3) ankađien có CTPT C5H8. − Dự đoán được tính chất hoá học. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử.3-ddien và isopren. Điều chế buta-1. mô hình phân tử. Ví dụ: anlen -Ankađien có 2 lk đôi cách nhau 1 lk đơn được gọi là GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. III.

3-đien -Ankađien có 2 lk đôi cách nhau từ 2 lk đơn trở lên.2:  CH2=CH-CHBr-CH2Br → 40oC Cộng 1. IV.3-đien. pư cộng có thể xảy ra: +tỉ lệ 1:1: cộng 1. III. II.2 hoặc 1. Quảng Nam 33 . về nhiệt độ. -Hướng dẫn HS viết pư trùng hợp của buta-1.xt nCH2=C(CH3)-CH=CH2  → HĐ5: 5’ củng cố bài bằng BT sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 2 ⇒ nCO2 > nH2O b) Phản ứng oxh không hoàn toàn: Buta-1. -Tương tự HS viết pư trùng hợp isopren? -Cho HS tự viết pư cháy.4-đien.Ni → CH2=CH-CH=CH2 +2H2  b) Cộng brom: −80oC Cộng 1. HĐ3: 15’ GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm pư trùng hợp.4. Ví dụ: buta-1.4. Ứng dụng: sgk ankađien liên hợp. Tính chất hóa học: 1/ Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro: to.2:  CH2=CH-CHBr-CH3 → (sản phẩm chính) 40oC Cộng 1. Từ đó nhận xét khả năng pư.3-đien a) Phản ứng oxh hoàn toàn: và isopren với dd thuốc tím tương tự 3n − 1 CnH2n-2 + O2 → nCO2 + (n-1)H2O anken.2012 HĐ2: 10’ GV yêu cầu HS so sánh những điểm giống và khác nhau về cấu tạo của anken và ankađien. 3/ Phản ứng oxh: -GV thông báo về pư của buta-1. đk để có pư trùng hợp.4:  CH3-CH=CH-CH2Br → (sản phẩm chính) 2/ Phản ứng trùng hợp: nCH2=CH-CH=CH2 to.p.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . -Tùy theo đk về tỉ lệ mol. +tỉ lệ 1:2: cộng đồng thời vào 2 lk đôi.xt → CH3-CH2-CH2-CH3  CH2=CH-CH=CH2 + 2H2 to.xt → CH3-CH(CH3)-CH2-CH3  HĐ4: 5’ Cho HS viết pthh điều chế như CH2=C(CH3)-CH=CH2 + 2H2 sgk. Điều chế: to. lưu ý hướng trùng hợp chủ yếu là 1. -Cộng HX: GV lưu ý HS viết sp chính theo qui tắc cộng Maccopnhicop.4:  CH2Br-CH=CH-CH2Br → Cộng đồng thời vào 2 lk đôi: → CH2Br-CHBr-CHBr-CH2Br c) Cộng hiđrohalogenua: −80oC Cộng 1.p.3-đien và isopren cũng làm mất màu dd KMnO4 như anken.xt  polibutađien → to. Ví dụ: penta-1.

Pư cộng: H2. C5H8.xt + H2. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: . Bài luyện tập: A. B.xt 4. Sự chuyển hóa Ankan ←→ Ankađien ←→ Anken ←→ Ankan       + H2. Bài 1-sgk: a) CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br b) 3CH3-CH=CH2 + 4H2O + 2KMnO4 → 3CH3-CH(OH)-CH2(OH) + 2MnO2 + 2KOH Bài 2-sgk: Dẫn lần lượt từng khí trong mỗi bình qua dd Ca(OH)2. . ankađien bằng phương pháp hóa học.xt ( − H2) + H2. đồng phân về mạch cacbon.3-đien và isopren.Pư trùng hợp to.HS biết cách phân biệt ankan. C. .Pư trùng hợp . Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ: 1/ Viết các đồng phân và gọi tên các ankađien có CTPT: C4H6. Br2.Có 1 lk đôi C=C . anken và ankađien. khí nào làm mất màu nước brom là etilen: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br Bài 3-sgk: 1500oC 2CH4  C2H2 + 3H2 → Pd / PbCO3 → C2H2 + H2  C2H4 to Ni. anken. Chuẩn bị: Bảng sơ đồ chuyển hóa giữa ankan.xt ( − H2) to.Có đồng phân về vị trí lk đôi và tạo đồng phân về mạch cacbon. Quảng Nam 34 .xt CH3 – CH3  CH2=CH2 + H2 → GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. ddBr2 học đặc trưng . Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: GV hướng dẫn HS kẻ bảng ôn tập lại phần kiến thức cần nắm vững như sau: Anken Ankađien 1.to. Bài tập: HĐ2: GV gọi HS lên bảng giải các bài tập sgk. Tính chất hóa .to.xt to. ankađien. B. CTPT chung CnH2n ( n ≥ 2) CnH2n-2 (n ≥ 3) . Đặc điểm cấu .xt ( − H2) giữa ankan.1 số ankađien có đồng phân hình học 3.to.Có 2 lk đôi C=C 2. 2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết pthh minh họa tính chất hóa học của anken. khí nào cho kết tủa trắng là CO2: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O Hai khí còn lại lần lượt qua nước brom.Củng cố về tính chất hóa học của anken và ankađien.Pư cộng: H2. 2/ Viết pthh của pư giữa isopren với H2. HX. ddBr2 . pư trùng hợp buta-1. HX.to C2H4 + H2  C2H6 → as C2H6 + Cl2  C2H5Cl + HCl → Bài 4-sgk: 500oC.2012 TIẾT 44: Bài 31: Luyện tập: ANKEN VÀ ANKAĐIEN Ngày soạn: 14/1/2012 A. HBr.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . anken và ankađien.1 số anken có đồng phân hình học .Có đồng phân về vị trí lk đôi và .

1-đicloetan) → Năm học 2011 .2-đicloetan) as CH3 – CH3 + 2Cl2  CH3 – CHCl2 (1.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ CH2=CH2 + Cl2 → CH2Cl – CH2Cl (1.p nCH2 =CH-CH=CH2 → (-CH2-CH=CH-CH2-)n Na Bài 7-sgk: A GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.xt Bài 6-sgk: CH2=CH-CH2-CH3  CH2=CH-CH=CH2 + H2 → to.2012 Bài 5-sgk: A to. Quảng Nam 35 .

B. Quảng Nam 36 . Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên của ankin. C.H SO → CH≡ CH + H2O  CH3CH=O (andehit axetic) 80 C + Phản ứng đime hóa và trime hóa axetilen + Phản ứng thế bởi kim loại nặng (Ag) HC≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag− C− C≡ Ag↓ + 2NH4NO3 R− CH + AgNO3 + NH3 → R− C− C≡ C≡ Ag↓ + NH4NO3 + Phản ứng oxi hoá (cháy và làm mất màu thuốc tím). − Viết được công thức cấu tạo của một số ankin cụ thể.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Dựa vào kiến thức đồng phân để giúp HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân ankin (có < 6 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C. rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất của ankin.2012 TIẾT 45: Kiến thức Bài 32: ANKIN Ngày soạn: 18/1/2012 A. − Dự đoán được tính chất hoá học. công thức chung. Trọng tâm: − Dãy đồng đẳng. Kĩ năng − Quan sát được thí nghiệm. nhiệt độ nóng chảy. Điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. nhiệt độ sôi. khối lượng riêng. danh pháp. tính chất vật lí (quy luật biến đổi về trạng thái. (Chú ý liên hệ công thức tổng quát để dẫn đến đồng phân ankađien) − Tính chất hoá học của ankin : + Phản ứng cộng hiđro. Br2. HX . đồng phân vị trí liên kết đôi). brom trong dung dịch). danh pháp hệ thống của ankin. 0 0 4 0 2 4 CnH2n−2 + ( 3n − 1 t0 ) O2  nCO2 + (n− 2O 1)H → 2 (tỷ lệ mol Η 2Ο < 1) CΟ2 − Phương pháp điều chế axetilen: + Trong phòng thí nghiệm: CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑ GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Tính chất hoá học của ankin : Phản ứng cộng H2. cộng halogen (clo. Pd . cộng HX (HBr và nước) theo quy tắc Mac-côp-nhi-côp. − Phân biệt ank-1-in với anken bằng phương pháp hoá học. trong công nghiệp. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Định nghĩa. tính tan) của ankin. kiểm tra và kết luận. đặc điểm cấu tạo. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của axetilen. đặc điểm cấu trúc phân tử.t CnH2n−2 + H2  CnH2n hoặc CnH2n−2 + 2H2  CnH2n+ 2 → → CnH2n−2 + 2Br2 → CnH2n−2Br4 (làm mất màu dung dịch brom) CnH2n−2 + HX → CnH2n−1X hoặc CnH2n−2 + 2HX → CnH2nX2 HgSO . − Tính thành phần phần trăm về thể tích khí trong hỗn hợp. phản ứng oxi hoá).t Ni . đồng phân. mô hình phân tử. đồng phân và cách gọi tên theo danh pháp thông thường. Phản ứng thế nguyên tử H linh động của ank-1-in . − Tính chất hoá học của ankin − Phương pháp điều chế axetilen trong phòng thí nghiệm.

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

Năm học 2011 - 2012

+ Trong công nghiệp:

1500oC → 2CH4  lµ l¹nh nhanh m

C2H2 + 3H2

− Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo của một số ankađien và ankin cụ thể (không quá 5 nguyên tử C trong phân tử). + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của buta–1,3–đien và isopren. + Viết các phương trình hoá học của một số phản ứng cộng, phản ứng oxi hoá, phản thế cụ thể. Phân biệt anken với ankin và ank-1-in với ank-2-in + Tính khối lượng sản phẩm tạo thành của phản ứng trùng hợp qua nhiều phản ứng ; + Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên ankin, tính thành phần phần trăm thể tích trong hỗn hợp khí có ankin cụ thể ; III. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản I. Đồng đẳng, đồng phân, danh pháp: HĐ1: 7’ GV đưa ra CT của axetilen, 1/ Dãy đồng đẳng ankin: cho HS nêu các CT tiếp theo và CTC Gồm: C2H2(CH≡ CH), C3H4, C4H6 ... CnH2n-2 (n ≥ 2), của ankin có tính chất tương tự axetilen. *Ankin là những HC ko no mạch hở có 1 lk ba trong phân tử. -GV yêu cầu HS viết CTCT các đồng 2/ Đồng phân:Từ C4H6 trở đi có đồng phsan ankin về phân của C4H6, C5H8, phân loại các vị trí lk ba và về mạch C. đồng phân. Vd: C5H8 có 3 ankin đồng phân. 3/ Danh pháp: HĐ2: 8’ GV đưa ra CT gọi tên thông a) Danh pháp thông thường: thường và yêu cầu HS gọi tên một số Tên các gốc HC lk với C mang nối ba + axetilen chất. Vd: CH≡ CH axetilen CH≡ C-CH3 metylaxetilen CH3-C≡ C-CH2-CH3 etylmetylaxetilen CH3-CH2-CH2-C≡ CH propylaxetilen b)Danh pháp thay thế: Tương tự anken chỉ đổi đuôi en thành in -GV thông báo cách gọi tên thay thế Vd: CH≡ CH etin (axetilen) của ankin tương tự anken chỉ đổi đuôi en thành in. Cho 1 số CTCT và yêu CH≡ C-CH3 propin CH≡ C-CH2-CH3 but-1-in cầu HS đọc tên. CH3-C≡ C-C(CH3)2-CH2-CH3 Các ankin có dạng R-C≡ CH gọi là ank-1-in. II. Tính chất vật lí: sgk

HĐ3: 3’ GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk để rút ra những tính chất vật III. Tính chất hóa học: Ankin có 2 lk π nên dễ tham gia pư cộng. lí của ankin. 1/ Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro: Ni,to → HĐ4: 15’ Từ đặc điểm về cấu tạo của vd: CH≡ CH + H2  CH2=CH2
GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

37

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ
Ni,to

Năm học 2011 - 2012

anken và ankin, hãy dự đoán về tính CH2=CH2 + H2  CH3-CH3 → chất hóa học của ankin? Nếu dùng xt là Pd/PbCO3 hoặc Pd/BaSO4, ankin chỉ -GV gọi HS viết pthhcủa pư cộng với cộng 1 ph.tử hiđro tạo thành anken: Pd / PbCO3,to hiđro, nêu các đk của pư ? → Vd: CH≡ CH + H2  CH2=CH2 Đặc tính này được dùng để điều chế anken từ ankin. b) Cộng brom, clo: qua 2 giai đoạn: Vd: CH≡ CH + Br2(dd) → CHBr=CHBr 1,2-đibrometen CHBr=CHBr + Br2 → CHBr2-CHBr2 GV hướng dẫn HS viết các pthh của 1,1,2,2-tetrabrometan các pư cộng, nhấn mạnh các đk pư để ⇒ các ankin đều làm mất màu dd Brom. được các sp đặc trưng. c) Cộng HX(X là OH, Cl, Br, CH3COO ...) Ankin td với HX qua 2 giai đoạn liên tiếp. to,xt → Vd: CH≡ CH + HCl  CH2=CHCl Vinylclorua to,xt -GV hướng dẫn HS viết pthh của pư CH2=CHCl + HCl  CH3-CHCl2 → cộng H2O vào axetilen, propin. 1,1-đicloetan *Khi có xt thích hợp, ankin td với HCl sinh ra dẫn xuất monoclo của anken: HgCl2 → Vd:CH≡ CH + HCl  CH2=CHCl 150 − 200oC *Pư cộng HX của ankin cũng tuân theo qui tắc Maccôp-nhi-côp: + HCl + HCl → → Vd: CH3-C≡ CH  CH3-CCl=CH2  CH3CCl2-CH3 -GV lưu ý HS pư cộng HX, H2O vào * Pư cộng H2O của các ankin chỉ xảy ra theo tỉ lệ mol ankin cũng tuân theo qui tắc Mac-côp- 1:1 HgSO4 → Vd: CH≡ CH+H2O  [CH2=CH-OH] nhi-côp. Ko bền → CH3-CH=O (anđehit axetic) d) Pư đime hóa và trime hóa: to,xt → 2CH≡ CH  CH≡ C-CH=CH2 Vinyl axetilen 600oC → 3CH≡ CH  C6H6 (benzen) botC 2/ Pư thế bằng ion kim loại: -Từ đặc điểm cấu tạo của ankin, GV Vd: CH≡ CH + 2AgNO3 + 2NH3 → hướng dẫn HS viết ptpư đime hóa và AgC≡ CAg ↓ + 2NH4NO3 trime hóa. CH3-C≡ CH + AgNO3 + NH3 → CH3-C≡ CAg ↓ + NH4NO3 Nhận xét: Ng.tử H lk trực tiếp với ng.tử C của lk ba có tính linh động cao hơn các ng.tử H khác nên có thể bị HĐ5: 5’ GV làm TN C2H2 td với dd thay thế bằng ion kim loại.. Đây là pư đặc trưng để AgNO3/NH3, HS quan sát nhận xét nhận biết ank-1-in với anken và các ankin khác. hiện tượng pư? 3/ Pư oxi hóa: -GV viết pthh, gọi HS nêu nhận xét a) Oxh hoàn toàn: như sgk
GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

38

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ

3n − 1 CnH2n-2 + O2 → nCO2 + (n-1)H2O 2 ⇒ nH2O < nCO2

Năm học 2011 - 2012

b) Oxh không hoàn toàn: Các ankin đều làm mất màu dd thuốc tím. -GV cho HS tự viết pư cháy và nhận IV. Điều chế: xét về số mol của CO2 và H2O. CaC2 + 2H2O → C2H2 ↑ + Ca(OH)2 (trong PTN và CN) 1500oC 2CH4  C2H2 + 3H2 (trong CN) → V. Ứng dụng: sgk -GV làm TN dẫn khí C2H qua dd KMnO4, HS nhận xét hiện tượng? HĐ6: 3’ GV hướng dẫn HS viết pthh điều chế C2H2 trong PTN và trong CN -GV hưỡng dẫn HS tìm hiểu ứng dụng của C2H2 theo sgk. HĐ7: 4’ củng cố bài

GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Nam

39

to → CH2=CH – CH= CH2  PbCO 3  1:1 e) CH≡CH + Br2  → CHBr=CHBr CHBr=CHBr + HBr → CH2Br – CHBr2 Bài 4: H = 80% GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 2/ Kĩ năng: . đồng Đồng phân mạch cacbon. Tiến trình bài giảng: A. . ankin bằng phương pháp hóa học. PP và là ng. hình học.CH2 –CH=CH-CH2-)n polibutađien Pd / PbCO 3.100 oC (3) CH2=CH – C ≡ CH + H2 Pd /  .to Bài 3: a) CH≡ CH + H2    → CH2=CH2  CH2=CH2 + Cl2 → CH2Cl – CH2Cl b) CH≡ CH + 2HCl askt CH3 – CHCl2 → 1:1 c) CH≡ CH + Br2  → CHBr=CHBr CuCl . hữu cơ. axetilen còn dùng làm nhiên liệu Sự chuyển hóa SGK lẫn nhau giữa ankan.liệu Điều chế PVC.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .100 oC d) 2CH≡CH    → CH2=CH – C ≡ CH CH2=CH – C ≡ CH + H2 Pd /  . NH 4Cl .Rèn luyện kĩ năng viết đồng phân. anken.Củng cố kiến thức về tính chất hóa học của ankin.liệu để tổng hợp các chất khác. là ng. đồng phân vị trí lk ba.2012 TIẾT 46.to → CH2=CH – CH= CH2  PbCO 3  to . đồng phân phân vị trí lk đôi. Tính chất hóa -pư cộng. Kiến thức cần nắm vững: HĐ1: GV lập bảng sau với các ô trống. -pư cộng và pư thế của ankin. p . B. HĐ2: GV hướng dẫn HS giải BT vận dụng: Bài 1: C2H2 tạo kết tủa vàng nhạt: CH≡CH + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg ↓ + 2NH4NO3 C2H4 làm dd brom nhạt màu: CH2=CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br Bài 2: (1) 2CH4 1500→ C2H2 + 3H2  oC (2) 2CH≡CH CuCl  → CH2=CH – C ≡ CH  . xt (4) nCH2=CH – CH=CH2 → (.Kĩ năng giải các bài tập về hỗn hợp hiđrocacbon.47: Bài 33: Luyện tập: ANKIN Ngày soạn: 23/1/2012 A. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: . NH 4 Cl . HS lần lượt điền các thông tin theo đề mục: Anken Ankin Công thức CnH2n (n ≥ 2) CnH2n-2 (n ≥ 2) chung Đặc điểm cấu Có 1 lk đôi C=C Có 1 lk ba C≡C tạo Đồng phân Đồng phân mạch cacbon.Phân biệt ankan. Quảng Nam 40 . pư trùng hợp. anken. . gọi tên và viết pthh minh họa tính chất của ankin. sản xuất cao su tổng hợp ra các chất hữu cơ buna. học -pư oxh không hoàn toàn: làm -pư oxh không hoàn toàn: làm mất mất màu dd KMnO4 màu dd KMnO4 Ứng dụng Điều chế PE. ankin.

36.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .9%C2H2 . 25%C3H8 %m: 27.3%C2H4 .7%C2H2 . Quảng Nam 41 . 41.2012 Bài 5: %V: 33.9%C2H4 .2%C3H8 Bài 6: C Bài 7: A GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 35.

lắc đều. phản ứng với dung dịch brom. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ. cách tiến hành. C.GV nêu mục đích các TN trong bài thực hành. sau đó tập trung đun phần chứa hóa chất đeens khi hỗn hợp trong ống chuyển thành màu đen. cho tiếp vào ống nghiệm khoảng 2 ml C 2H5OH khan. B. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Mục đích. HS làm TN: Cho vào ống nghiệm 1 ít cát sạch. mô tả hiện tượng. Điều chế và thử tính chất của etilen + khí cháy sáng xanh ở đầu ống vuốt nhọn + Brom bị mất màu nâu (do C2H4 tạo ra phản ứng với Br2) + KMnO4 bị mất màu tím (do C2H4 tạo ra phản ứng với KMnO4) Thí nghiệm 2. quan sát màu ngọn lửa. và chừng 4 ml H2SO4 đặc. AXETILEN Ngày soạn: 1/2/2012 A. giải thích và viết các phương trình hoá học. Dùng đèn cồn đun nóng đều ống nghiệm. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm cụ thể. HĐ2: Thí nghiệm 1: Điều chế và thử tính chất của etilen. C2H2. Quảng Nam 42 . − Điều chế và thử tính chất của axetilen : Phản ứng cháy. hoá chất để tiến hành được an toàn. với dung dịch AgNO3 trong NH3. Điều chế và thử tính chất của axetilen + khí cháy sáng xanh ở đầu ống vuốt nhọn + KMnO4 bị mất màu tím (do C2H2 tạo ra phản ứng với KMnO4) + có kết tủa màu vàng (Ag− C− ) xuất hiện C≡ Ag↓ III. Trọng tâm − Điều chế và thử tính chất của etilen . C2H2 và lưu ý HS ôn luyện 1 số nội dung kiến thức liên quan đến bài thực hành. − Điều chế và thử tính chất của etilen : Phản ứng cháy và phản ứng với dung dịch brom. − Điều chế và thử tính chất của axetilen. Đậy ống nghiệm bằng nút có ống dẫn khí bằng thủy tinh đầu vuốt nhọn.2012 TIẾT 48: Bài 34: BÀI THỰC HÀNH 4: ĐIỀU CHẾ VÀ TÍNH CHẤT CỦA ETILEN.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Đốt khí sinh ra ở đầu vuốt nhọn của ống dẫn khí. thành công các thí nghiệm trên. . Bông tẩm NaOH GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.GV biểu diễn cách lắp dụng cụ TN để đốt cháy C 2H4. − Viết tường trình thí nghiệm. những yêu cầu cần đạt được. Kẹp ống nghiệm trên giá. − Quan sát. Hướng dẫn thực hiện − Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút + Lắc ống nghiệm + Đun nóng chất lỏng trong ống nghiệm + Đốt khí sinh ra ở đầu ống vuốt nhọn + Dẫn khí đi qua ống nghiệm có chứa chất lỏng − Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1. khí etilen được tạo thành. Tiến trình bài thực hành: HĐ1: . lưu ý HS cẩn thận khi làm TN với H2SO4 đậm đặc. các TN đốt cháy C2H4.

pư tạo thành axetilen: CaC2 + 2H2O → C2H2 + Ca(OH)2 Axetilen là hiđrocacbon không no nên làm mất màu dd brom. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Quảng Nam 43 . GV có thể hướng dẫn HS giải thích: . vệ sinh phòng thí nghiệm. Khi cho C2H2 qua dd AgNO3 trong NH3 thấy có kết tủa vàng nhạt: C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → AgC≡CAg ↓ + 2NH4NO3 HĐ4: Công việc cuối buổi thực hành: GV hướng dẫn HS thu dọn dụng cụ hóa chất. CO2 là những sp phụ được tạo thnàh do pư của dd H 2SO4 đặc với C2H5OH. GV rút kinh nghiệm tiết thực hành.2012 đặc có tác dụng giữu lại khí SO2.2) HĐ3: Thí nghiệm 2: Điều chế và thử tính chất của axetilen HS làm thí nghiệm như hướng dẫn trong sgk. hướng dẫn HS viết tường trình.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Dẫn khí C2H4 lần lượt vào ống nghiệm chứa dd Br2 và dd KMnO4 (hình 6.

viết công thức cấu tạo và gọi tên. đặc điểm cấu tạo. danh pháp. 44 . Kĩ năng − Định nghĩa. − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen. 8 nguyên tử C) từ công thức phân tử (đồng phân mạch C. anken. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Từ đó suy ra các phản ứng đặc trưng của benzen và đồng đẳng + Phản ứng thế của benzen và toluen : Halogen hoá. MỘT SỐ HIĐROCACBON Ngày soạn: 3/2/2012 A. quy tắc thế). NGUỒN HIĐROCACBON TRONG THIÊN NHIÊN. + Xác định công thức phân tử. Quảng Nam − Xác định công thức phân tử. viết công thức cấu tạo và gọi tên. Trọng tâm: − Cấu trúc phân tử của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng. công thức chung. HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON. nitro hoá vòng benzen(điều kiện phản ứng. đồng phân vị trí nhóm thế trên vòng benzen). − Viết được công thức cấu tạo của benzen và một số chất trong dãy đồng đẳng. vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng. C. đồng phân. toluen. Vận dụng quy tắc thế để dự đoán sản phẩm phản ứng. − Tính khối lượng benzen. + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của benzen. nhiệt độ sôi của các chất trong dãy đồng đẳng benzen. − Tính chất hoá học benzen và toluen.2012 TIẾT 49: KIỂM TRA MỘT TIẾT CHƯƠNG 7: HIĐROCACBON THƠM. phản ứng cộng vào vòng benzen . H2 vào vòng benzen . Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Tính chất vật lí : Quy luật biến đổi nhiệt độ nóng chảy. oxi hoá nhóm ankyl → nhóm cacboxyl − Luyện tập: + Viết được cấu tạo đồng phân một số chất trong dãy đồng đẳng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Phản ứng thế và oxi hoá mạch nhánh. − Tính chất hoá học : Phản ứng thế (quy tắc thế). − Hướng dẫn HS viết được cấu tạo và tên gọi của một số đồng phân ankyl benzen (có 7. − Tính chất hoá học: Giúp HS nhận xét mối liên quan giữa cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của ankan. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu dãy đồng đẳng và cách gọi tên của benzen và đồng đẳng. Phản ứng thế nguyên tử H ở mạch nhánh của ankyl benzen + Phản ứng cộng Cl2. B. Bài 35: BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG. (so sánh phản ứng thế với ankan và phản ứng cộng với anken) + Phản ứng oxi hoá hoàn toàn. 51: THƠM KHÁC. toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm về khối lượng của chất trong hỗn hợp. + Phân biệt một số hiđrocacbon thơm bằng phương pháp hoá học. TIẾT 50.

1 sgk) 3/ Cấu tạo: -GV giới thiệu 2 CTCT của benzen. CnH2n-6 (n ≥ 6). (Xem bảng 7. từ đó xác định được 2 trung tâm pư là vòng benzen và mạch nhánh ankyl. + Có nhiều vòng benzen trong phân tử.tử H của vòng benzen: * Pư với halogen: 45 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Quảng Nam . BENZEN VÀ ĐỒNG ĐẲNG: C6H6 là chất đứng đầu dãy đồng I. gọi là nhỏ nhất.1 -Đánh STT mạch chính sao cho tổng chỉ số trong tên sgk.. danh pháp: đẳng. p.tử.tử có chứa 1 phần mở đầu rút ra các nhận xét về hay nhiều vòng benzen.. R 1 o m 6 5 4 p 2 3 O m- -Gọi tên: Vị trí và Tên các gốc ankyl+ benzen *Tên thông thường: một số chất có tên thông thường. HĐ2: 3’ GV: Benzen có CTPT là A. Được chia thành 2 loại: hiđrocacbon thơm? + Có 1 vòng benzen trong ph. -GV cho HS đọc sgk về tính chất vật lí của HC thơm. đồng phân. -GV biểu diễn TN sgk. danh pháp: a) Đồng phân: Từ C8H10 trở đi có đồng phân về vị trí -GV lưu ý cách đánh số mạch chính tương đối của các nhóm ankyl xung quanh vòng sao cho tổng chỉ số của nhánh là nhỏ benzen và đồng phân về cấu tạo mạch C của mạch nhất. Tính chất hóa học: 1/ Phản ứng thế: a) Thế ng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .1 sgk và rút ra nhận xét về loại đồng phân của HC thơm? 2/ Đồng phân. -Ngoài ra còn có thể tính theo vị trí o.2012 + Tính khối lượng benzen. cho HS rút ra II.Hiđrocacbon thơm là những HC trong ph. HĐ3: 30’ GV hướng dẫn HS phân tích đặc điểm cấu tạo ph. hãy viết CT 1số chất tiếp theo 1/ Dãy đồng đẳng của benzen:Gồm: C6H6(benzen). Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1: 2’ GV cho HS nghiên cứu . và CT chung cho dãy đồng đẳng? C7H8. toluen tham gia phản ứng hoặc thành phần phần trăm khối lượng của các chất trong hỗn hợp . HS nhận xét rút ra đặc điểm cấu tạo của benzen. Tính chất vật lí: sgk III. -GV yêu cầu HS quan sát CTCT của các HC thơm trong bảng 7. * Tên thay thế: -Mạch chính là vòng benzen. C8H10. nhánh. D. Đồng đẳng. -GV cho HS gọi tên như bảng 7.tử benzen và đồng đẳng. b) Danh pháp: m.

p 46 GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. xt C6H5-CH=CH2   → C6H5-CH2-CH3 . HS viết pthh và chú ý đến đk của pư.2012 BotFe đk của pư giữa benzen và brom? Benzen + Br2  →  Br 2 . b) Phản ứng cộng H2: + H 2 .to . benzen và các ankylbenzen đều không làm mất màu dd KMnO4. -Ở to thường. * Pư với axit nitric: Benzen + HNO3(đặc) H 2 SO 4→  đac Toluen + HNO3 -GV biểu diễn TN benzen pư với HNO3. HS KOH + H2O.to . p . Ni . viết pthh pư oxh b) Phản ứng oxh hoàn toàn: 3n − 3 ko ht toluen. Fe (dùng giấy quì tím ướt để trên miệng Toluen → ống nghiệm để phát hiện hơi HBr) -Hướng dẫn HS viết pthh của benzen và toluen với brom.CTPT: C8H8 . -GV hướng dẫn HS viết ptpư giữa benzen và toluen với HNO3. khi đun nóng thì chỉ có toluen và các ankylbenzen làm mất màu thuốc tím. b) Thế ng. hãy viết CTCT của stiren? -GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk để biết tính chất vật lí của stiren? HĐ7: 10’ -Em hãy so sánh cấu tạo B. xt +3 H  → C6H11CH2CH3 (etylxiclohexan)  2. * Qui tắc thế: Các ankylbenzen dễ tham gia pư thế ng.tử H của C mạch nhánh tương tự ankan. quan sát hiện tượng. -Nếu đun hoặc chiếu sáng toluen hoặc các ankylbenzen với brom sẽ xảy ra pư thế ng.tử H của mạch nhánh: VD:Toluen +Br2 to benzylbromua + HBr → 2/ Phản ứng cộng: a) Cộng hiđro: Benzen + 3H2 to.tử H của vòng benzen hơn benzen và sự thế ưu tiên hơn ở vị trí ortho và para so với nhóm ankyl. C6H5CH3 +2KMnO4 to C6H5COOK + 2MnO2 + → HĐ5: 10’ -GV làm TN như sgk. Stiren: 1/ Cấu tạo và tính chất vật lí: . TIẾT 51: HĐ4: 5’ -GV gợi ý. nhận xét hiện tượng pư. như hướng dẫn sgk. Ni → xiclohexan   b) Cộng clo: Benzen + 3Cl2 as hexacloran → 3/ Phản ứng oxi hóa: -GV hướng dẫn HS viết pthh của pư a) Pư oxh không hoàn toàn: cộng với clo. HS quan sát.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .CTCT: C6H5-CH=CH2 2/ Tính chất hóa học: a) Phản ứng với dd brom: stiren làm mất màu dd brom: C6H5-CH=CH2 + Br2 → C6H5-CHBr-CH2Br. → CnH2n-6 + O2 to nCO2 + (n-3)H2O 2 HĐ6: 5’ -GV nêu câu hỏi: Stiren có CTPT là C8H8 và có 1 vòng benzen. MỘT VÀI HIĐROCACBON THƠM KHÁC: I. Nhận xét sp của pư và từ đó rút ra qui tắc thế. Quảng Nam .

xt II. p→ polistiren . H2SO4 đặc. ỨNG DỤNG CỦA MỘT SỐ HIĐROCACBON THƠM: SGK HĐ8: 5’ -GV đưa ra CTCT vòng của naphtalen và yêu cầu HS viết CTPT? -GV làm TN naphtalen thăng hoa. Quảng Nam 47 .thế với Br2.thế với HNO3. a) Phản ứng thế: xảy ra dễ hơn benzen và thường vào vị trí số 1. 2/ Tính chất hóa học: tương tự benzen. to. HS quan sát và nghiên cứu sgk rút ra tính chất vật lí của naphtalen. Naphtalen: 1/ Cấu tạo và tính chất vật lí: -CTPT: C10H8 .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . tan trong benzen và có tính thăng hoa. to. xt .2012 phân tử của stiren với các HC đã học.là chất rắn. Pthh xem sgk b) Phản ứng cộng: sgk -Naphtalen không làm mất màu dd KMnO4 ở đk thường. nhận xét về tính chất hóa học của stiren? -GV cho HS viết các pthh? c) Phản ứng trùng hợp: nC6H5-CH=CH2 to . GV yêu cầu HS nhận xét về tính chất hóa học của naphtalen? -Cho HS viết pthh minh họa? HĐ10: 2’ GV cho HS nghiên cứu sgk về ứng dụng của 1 số HC thơm? HĐ11: 3’ củng cố bài: bằng các BT sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. vd: . HĐ9: 5’ Dựa trên cấu tạo ph.CTCT: Naphtalen có cấu tạo phẳng. từ đó.(băng phiến) .tử của naphtalen. C..

. HĐ2: HS viết pthh: .Yêu cầu HS viết CTCT các chất. Bài 2: Mục đích: Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa các HC thơm với nhau và với các HC thơm khác. nhận được toluen khi đun nóng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . 2/ Kĩ năng: .. HNO3 (H2SO4 đặc). .Pư thế ng. .tử H của vòng benzen (thế halogen. + Không có hiện tượng là benzen.to CH4 1500→ C2H2 + H 2  3) → C2H4  oC  ( Pd / PbCO  . Hướng dẫn giải: .Pư cộng với Br2. sau đó chữa BT avf chốt lại kiến thức trọng tâm. H2O vào lk bội ở nhánh của vòng benzen. thế hiđro . Bài 3: Mục đích: Khắc sâu tính chất hóa học của HC thơm.Pư oxh nhánh ankyl bằng dd KMnO4 đun nóng.to → C6H5Cl   Fe. Từ đó rút ra tính chất hóa học chung của hiđrocacbon thơm: . tên các HC thơm. Etylbenzen với Cl2 (đk as). . B.Stiren với dd Br2.Toluen với Br2 (bột Fe).Kiến thức cơ bản: HĐ1: GV yêu cầu HS rèn luyện kĩ năng viết CTCT và gọi tên các HC thơm có CTPT C8H10. mối liên hệ giữa các HC đã học với các HC thơm. với dd KMnO4 (to). Đánh số thứ tự vòng benzen theo đúng qui tắc. Hướng dẫn giải:.Benzen với H2 (xt: Ni). .Pư cộng H2 vào vòng benzen tạo thành xicloankan hoặc ankylxiclohexan.Dựa vào CTCT để xác định thuốc thử dùng để nhận biết: + Dùng dd AgNO3/NH3 nhận được hex-1-in. C8H8: Tên ácc nhóm amkyl(chỉ rõ vị trí nhóm ankyl) + benzen. hệ thống hóa các tính chất hóa học của HC thơm.Kĩ năng giải toán về hiđrocacbon thơm. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. B.Củng cố tính chất hóa học cơ bản của hiđrocacbon thơm.Pư thế ng.So sánh tính chất hóa học của hiđrocacbon thơm với ankan. Hướng dẫn giải: Sơ đồ pư: .) .Hưopứng dẫn giải: C8H10 viết được 4 CTCT. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: . Tiến trình bài luyện tập: A. . .C C2H2 600 oC→ C6H6 Cl 2.2012 TIẾT 52: Bài 36: LUYỆN TẬP: HIĐROCACBON THƠM Ngày soạn: 10/2/2012 A. Ôn tập. HĐ3: GV rèn luyện cho HS kĩ năng giải các BT hóa học về HC thơm thông qua việc giao BT cho HS giải.  HNO 3.tử H của nhóm ankyl liên kết với vòng benzen. + Dùng dd KMnO4 nhận được stiren ở đk thường. Quảng Nam 48 . .Tìm mối liên quan giữa chất đã biết và chất cần tìm.. H 2 SO 4 d C6H6    → C6H5NO2 Bài 4: Mục đích: rèn luyện kĩ năng giải bài toán hóa học.Bài tập: Bài 1: Mục đích: Rèn luyện kĩ năng viết CTCT. anken.Rèn luyện kĩ năng viết pthh minh họa tính chất hóa học của HC thơm.HS viết pthh ở dạng CTPT. . . HBr.

0.227. Công thức phân tử X là C7H8.75 (kg) 23.0 = 47.0 Đáp số: Khối lượng TNT là: 92.0.25 (kg).0 Khối lượng HNO3 pư là: 92.189.2012 23.0 = 56. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. b) CTCT của X: C6H5-CH3: toluen.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Bài 5: a) Tìm CTPT của X: Ankyl benzen: CnH2n-6: 12n 91. Quảng Nam 49 .31 = 14n − 6 100 N = 7.

dầu mỏ? gồm: -Nêu thành phần của dầu mỏ? +Nhóm ankan: từ C1 đến C50. tóm tắt được thông tin trong bài học và trả lời câu hỏi. + Cách chế biến. Cần phải nâng cao giá trị . sử dụng của nó bằng cách nào? rifominh. gì? Hiện tượng nào khiến ta xác định được sự có mặt của dầu mỏ? 3/ Chế biến: -Dầu mỏ mới lấy lên từ giếng dầu được . − Thành phần. người ta phải làm Bằng cách khoan những giếng dầu. Quảng Nam 50 . +Nhóm xicloankan: C5H10. cách chưng cất và chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hoá học. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Kĩ năng − Đọc. HĐ2: 22’ GV yêu cầu HS tìm hiểu sgk 1/ Thành phần: để có những nhận xét về tính chất của -Dầu mỏ là hỗn hợp của rất nhiều HC khác nhau. cách chưng cất. D.. C.2012 TIẾT 53: NGUỒN HIĐROCACBON TRONG THIÊN NHIÊN Ngày soạn: 10/2/2012 A.Chưng cất phân đoạn.. Hướng dẫn thực hiện − Dùng sơ đồ. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1:3’ GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Bài 37: Biết được : − Thành phần. -GV bổ sung thông tin để trả lời câu hỏi: +Nhóm HC thơm: C6H6. naphtalen. B. gọi là dầu thô.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . tính chất. cách chế biến. + Ứng dụng của các sản phẩm từ dầu mỏ.. Dầu mỏ: cho biết: Túi dầu là gì? Đặc điểm túi dầu ra sao? Dầu mỏ nằm trong các túi dầu trong lòng đất. tranh ảnh để giới thiệu: + Thành phần hoá học. xilen. cách chưng cất và chế biến dầu mỏ bằng phương pháp hoá học . tính chất. toluen. I. phương pháp khai thác. ứng dụng của các sản phẩm từ dầu mỏ. C6H2. khí thiên nhiên. cách chế biến khí mỏ dầu và khí thiên nhiên. − Tìm hiểu được ứng dụng của các sản phẩm dầu mỏ.. ứng dụng của khí thiên nhiên. phương pháp khai thác. − Tìm được thông tin tư liệu về dầu mỏ và than ở Việt Nam. than mỏ trong đời sống. + Thành phần hoá học. cách chế biến và ứng dụng của khí mỏ dầu và khí thiên nhiên. tại sao dầu mỏ lại có mùi khó chịu và gây hại cho động cơ? Tại sao dầu mỏ ở miền Nam Việt nam lại thuận lợi cho việc chế hóa và sử dụng? 2/ Khai thác: -Để khai thác dầu mỏ. ứng dụng của các sản phẩm từ than mỏ. crăckinh và rifominh . tính chất. ứng dụng của than mỏ.Chế biến hóa học: pp thường dùng là crăckinh. − Thành phần. Trọng tâm: − Thành phần hoá học.

phenol. Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu: 1/ Thành phần: a) Khí thiên nhiên: Có nhiều trong các mỏ khí -Thành phần chủ yếu là CH4 (95%).Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .Thành phần gồm có CH4(50-70% thể tích) và 1 số ankan khác. chế biến dầu mỏ. toluen. CO2. .xt Xiclohexan  benzen + 3H2 → 4/ Ứng dụng: sgk II. Từ nhựa than đá tách ra được nhiều chất có giá trị như benzen. than mỡ và than nâu. CO. O2. Than mỏ: ..Nhựathan đá: là chất lỏng có chứa nhiều HC thơm và phenol. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.xt C6H14  C6H12 + H2 → Xiclohexan to. cách khai thác. HĐ3:15’ .Có những nguồn HC nào trong tự nhiên? -Thành phần. .. Quảng Nam 51 . từ không thơm thành thơm. III.Khí lò cốc: gồm H2. N2.. nung Than mỡ  than cốc+nhựa than đá+khí → lò cốc.2012 -Rifominh là quá trình dùng xt và nhiệt làm biến đổi cấu trúc HC từ mạch không nhánh thành mạch nhánh. .Nguyên nhân hình than mỏ là gì? Có những loại than mỏ nào? -Than mỡ nung ở to cao thu được than cốc. 2/ Ứng dụng: Làm nhiên liệu và nguyên liệu. b) Khí mỏ dầu: Có trong các mỏ dầu. +Nhựa than đá là chất lỏng chứa nhiều HC thơm và phenol. HĐ4: 5’ củng cố bài: . -Đặc điểm và thành phần của khí lò cốc là gì? +Khí lò cốc là hỗn hợp của các chất dễ cháy. nhựa than đá và khí lò cốc.Nêu ứng dụng của các nguồn HC đó? + Crăckinh: bẽ gãy crackinh Vd: C8H18 → C4H10 + C4H8 + Rofominh: biến đổi cấu trúc.Than mỏ: có 3 loại chính: than gầy. CH4. ..xt Vd: CH3CH2CH2CH2CH3  → CH3CH(CH3)CH2CH2CH3 CH3CH2CH(CH3)CH2CH3 to. to.

dụng nguyên liệu. B. Br2. Hướng dẫn HS nêu được mối quan hệ hai  → chiều “Tính chất hóa học ← Phương pháp điều chế”  − Luyện tập: + Điền chất vào sơ đồ trống + Viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất. dung nguyên liệu. + Phân biệt các hiđrocacbon. Hệ thống hóa về hiđrocacbon: HĐ1: GV kẻ bảng như sgk.2012 TIẾT 54: Kiến thức Bài 38: HỆ THỐNG HÓA VỀ HIĐROCACBON Ngày soạn: 15/2/2012 A. Quảng Nam 52 . C. chừa trống các ô để gọi HS điền vào.Pư trùng hợp. .Có đồng phân vị . C-H . vật lí .Chỉ có lk đơn C. + Xác định công thức phân tử. Trọng tâm − Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : Mối quan hệ giữa các loại hiđrocacbon quan trọng. Hướng dẫn thực hiện − Lập được sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon. .) HX.) nitro) hóa -Pư tách.Làm nguyên liệu Làm nguyên liệu Làm dung môi. phân trí lk đôi. Kĩ năng − Lập được sơ đồ quan hệ giữa các loại hiđrocacbon. Br2. − Xác định công thức phân tử. . học ..Pư cộng. Sự chuyển hóa giữa các loại hiđrocacbon: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Ứng Làm nhiên liệu. viết công thức cấu tạo và gọi tên. . .Không màu. trí lk ba. viết công thức cấu tạo và gọi tên.Có 1 lk ba C≡C. D.tử C .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 ..Pư thế H lk trực .Pư oxh .Pư thế (halogen.Có đồng phân cấu -Có đồng phân mạch cacbon mạch cacbon..Ở đk thường. Tính ..-Có 1 lk đôi C=C .Có vòng benzen.Pư cộng (H2. tiếp với ng. . − Tách chất ra khỏi hỗn hợp khí. điểm C.Có đồng phân .Không tan trong nước.Có đồng phân vị nhánh ankyl. ≥ C5 là chất lỏng hoặc rắn. . B. hỗn hợp lỏng. môi. Tiến trình bài giảng: A.Pư oxh. . Tính . mạch cacbon của tạo mạch cacbon.Có đồng phân vị tử .Pư cộng (H2. . chất (halogen) HX. chất .Pư oxh mạch của lk ba đầu nhánh. Ankan Anken Ankin Ankylbenzen CTPT CnH2n+2 (n ≥ 1) CnH2n ( n ≥ 2) CnH2n-2 ( n ≥ 2) CnH2n-6 (n ≥ 6) Đặc .Phản ứng thế . − Viết được các phương trình hoá học biểu diễn mối quan hệ giữa các chất.Có đồng phân trí tương đối của hình học các nhóm ankyl. các hợp chất từ C1 – C4 là chất khí.Có đồng phân . mạch.Pư oxh.

xt 2C2H2  CH2=CH-C≡CH → Pd / PbCO3 → CH2=CH-C≡CH + H2  CH2=CH-CH=CH2 to to. b) Cho hỗn hợp qua dd Br2 dư.xt Bài 3: a) C2H6  C2H4 + H2 → to.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .xt nCH2=CH-CH=CH2  (CH2-CH=CH-CH2)n → Fe c) C6H6 + Br2  C6H5Br + HBr → Bài 5: C GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.p. *Bài tập: sgk Bài 2: a) Dùng dd AgNO3/NH3 nhận khí C2H2 Dùng dd Br2 nhận C2H4 Dùng tàn đóm nhận O2. loại bỏ C2H2 và C2H4. còn lại là H2. to.xt nCH2=CH2  (CH2 – CH2)n → 1500oC b) 2CH4  C2H2 + 3H2 → to. Quảng Nam 53 .p. Đốt cháy 2 khí còn lại rồi dẫn sp cháy qua nước vôi trong nhận CH4.2012 HĐ2: GV yêu cầu HS tìm hiểu sơ đồ mối quan hệ chuyển hóa giữa các loại hiđrocacbon trong sgk và vận dụng viết các pthh minh họa.

Kĩ năng − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học và một số ứng dụng chính. − Tính chất hoá học cơ bản (phản ứng tạo thành anken. Khi thay thế nguyên tử H của phân tử hiđrocacbon bằng ng. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Khái niệm.Có thể thu được dẫn xuất hal của HC bằng nhiều pư khác nhau: .tử ancol bằng ng. phân loại dẫn xuất halogen.2012 CHƯƠNG 8: DẪN XUẤT HALOGEN – ANCOL – PHENOL TIẾT 55: Bài 39: DẪN XUẤT HALOGEN CỦA HIĐROCACBON Ngày soạn: 22/2/2012 A. Phân loại: HĐ1:20’ Tìm hiểu khái niệm và phân loại 1/ Khái niệm: dẫn xuất halogen của HC.tử halogen ta được dẫn xuất .tử H của HC bằng ng. Trọng tâm: − Tính chất hoá học của dẫn xuất halogen. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số hiđrocacbon no và dẫn xuất halogen tương ứng kèm theo tên gọi và bậc của mỗi chất  → − Dựa vào mối quan hệ hữu cơ “tính chất ← điều chế” để dạy tính chất hóa học:  Từ hai cách tạo ra dẫn xuất halogen: + Thay thế nhóm OH trong ancol bằng nguyên tử halogen + Cộng hợp halogen hoặc hiđro halogenua vào anken suy ra hai tính chất hóa học chính của dẫn xuất halogen là: + Thay thế nguyên tử halogen bằng nhóm OH + Tách hiđro halogenua D. Khái niệm.Dẫn xuất hal của HC no mạch hở: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . ancol). lấy thí dụ minh hoạ. C6H5Br . C2H5OH + HBr → C2H5Br + H2O + Cộng HX hơặc X2 vào phân tử HC: CH2=CH2 + HBr → CH3-CH2Br CH2=CH2 + Br2 → CH2Br-CH2Br + Thế ng. C. − Một số ứng dụng cơ bản (nguyên liệu tổng hợp hữu cơ và một số lĩnh vực khác).GV bổ sung và hệ thống lại các pư tạo ra + Thế nhóm OH của ph.Hãy cho ví dụ về các pư tạo ra dẫn xuất halogen của hiđrocacbon. CH2=CHCl.tử hal: as CH4 + Cl2  CH3Cl + HCl → 2/ Phân loại: . hal đã học? Vd: CH3Cl. (chỉ viết phương trình hóa học với dẫn xuất halogen của hiđrocacbon no có 2 −3 nguyên tử cacbon) B.tử hal: dẫn xuất hal.GV: Các dẫn xuất hal được phân loại dựa . Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản I. Quảng Nam 54 .

Dẫn xuất hal của HC thơm: C6H5Br.GV mô tả hoặc làm TN. Ứng dụng: HĐ4: 5’ cho HS tìm hiểu về ứng dụng của 1/ Làm ng. Tính chất hóa học: xem sgk. Tên của X là: A. 2/ Làm dung môi: 3/ Các lĩnh vực khác: sgk HĐ5: 5’ Củng cố: 1/ Hoàn thành dãy chuyển hóa sau: CH3-CH3 → CH3CH2Cl → CH2=CH2 → CH3CH2Cl → CH3-CH2OH 2/ Đun nóng hợp chất X có CTPT C4H9Cl với dd KOH/C2H5OH thu được hỗn hợp 2 anken đồng phân cấu tạo. cho HS III.tử hal bằng nhóm –OH: to → xuất hal. . CH3C6H4Br * Bậc của dẫn xuất hal bằng bậc của ng.tử C lk với ng.tử hal: Bậc 1: CH3-CH2Cl Bậc 2: CH3-CHCl-CH3 HĐ2:5’ Cho HS tìm hiểu t/chất vật lí theo Bậc 3: (CH3)3 C-Br sgk. Quảng Nam 55 .Dựa vào đâu để xác định bậc của hal? CH2=CHCl . 2-clobutan C.Có thể nhận biết C2H4 sinh ra trong pư TQ: R-X + NaOH  R-OH + NaX → tách HX bằng dd Br2.2012 vào bản chất của hal. CHBr2-CHBr2 đặc điểm cấu tạo của gốc HC.Dẫn xuất hal của HC không no. Tính chất vật lí: sgk HĐ3:10’ . II. 2/ Pư tách hiđrohalogenua: C2H5OH → Vd: CH3-CH2Br + KOH  to CH2=CH2 + KBr + H2O IV. CH2Cl-CH2Cl. tert-butyl clorua GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. liệu cho tổng hợp hữu cơ: dẫn xuất hal. Vd: CH3-CH2-Br + NaOH(loãng)  CH3-CH2-OH + NaBr to . 1-clo-2metylpropan D.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . 1-clobutan B.tử hal và CH3Cl. HS biết được tính chất của dẫn 1/ Pư thế ng. số lượng ng. mạch hở: . GV cũng cung cấp thêm mặt nCH2=CHCl tổng hợp PVC trái của việc sử dụng các dẫn xuất hal do CH2=CCl-CH=CH2 tổng hợp cao su cloropren CF2=CF2 tổng hợp ra teflon độc tính của nó.

Quảng Nam 56 . Phản ứng cháy. phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete. nhiều nhóm OH) để giúp HS tự rút ra: + Đặc điểm cấu tạo: gốc hiđrocacbon + “nhóm OH” Công thức tông quát : CnH2n+1OH (no. Liên kết hiđro. − ứng dụng của etanol. Hướng dẫn thực hiện − Đặc điểm cấu tạo. đơn chức). vị trí nhóm OH − Tính chất vật lí và khái niệm liên kết hiđro + GV cho HS ôn lại kiến thức về liên kết hiđro đã học ở lớp 10 ⇒ hình thành liên kết hiđro của ancol với ancol và ancol với nước. − Công thức phân tử. Kĩ năng − Viết được công thức cấu tạo các đồng phân ancol. − Công thức chung. phân loại ancol.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH)2). CnH2n+2Ox hay CnH2n+2−x(OH)x (no. độ tan trong nước . đồng phân. một nối đôi. đa chức) + Đồng phân: mạch C. − Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi. đặc điểm cấu tạo phân tử. bậc II thành anđehit. − Viết được phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của ancol và glixerol. B. phản ứng oxi hoá ancol bậc I. − Phương pháp điều chế ancol từ anken. − Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học. cấu tạo. − Đọc được tên khi biết công thức cấu tạo của các ancol (có 4C −5C). xeton . công thức cấu tạo của ancol. + Dựa vào bảng hằng số vật lí của một số ancol (trang 181 SGK) đặt vấn đề vì sao GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu tạo của ancol − Quan hệ giữa đặc điểm cấu tao với tính chất vật lí (nhiệt độ sôi. tính tan) − Tính chất hoá học − Phương pháp điều chế ancol C. thế − OH OH). phân loại. điều chế etanol từ tinh bột. đơn chức) CnH2n−1OH (không no. đồng phân và danh pháp của ancol: vì ancol etylic đã học ở lóp 9 THCS nên từ chất này và thêm một số ancol khác (gốc không no. − Dự đoán được tính chất hoá học của một số ancol đơn chức cụ thể. − Xác định công thức phân tử. − Tính chất hoá học : Phản ứng của nhóm − (thế H.2012 TIẾT 56: Bài 40: ANCOL Ngày soạn:28/2/2012 A. điều chế glixerol. danh pháp (gốc − chức và thay thế). Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Định nghĩa.

viết CTCT chung của ancol bậc1. + Phản ứng oxi hoá ancol bậc I → anđehit. bậc ancol I. lên men. phân loại: -GV cho HS viết vài CT ancol(đã biết và 1/ Định nghĩa: giới thiệu thêm).tử H của HC bằng OH ta được ancol. Tiến trình bài giảng: 1/ Kiểm tra bài cũ:(5’) a)Thế nào là dẫn xuất hal của hiđrocacabon? cho ví dụ? Có các pư nào để tạo ra dẫn xuất hal của hiđrocacbon? b) Viết các pthh cho dãy chuyển hóa sau: etan → etylclorua → etilen → ancoletylic → etylbromuaetilen 2/ Bài mới: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1: 8’ Tìm hiểu các ĐN ancol. tính tan (của ancol cụ thể) khác nhau? (gợi ý đến lực liên kết phân tử và yếu tố làm tăng lực liên kết phân tử) + Kết luân về ảnh hưởng của liên kết hiđro đến nhiệt độ sôi và tính tan − Tính chất hoá học: dựa vào tính chất của ancol etylic đã học ở lớp 9 THCS giúp HS thấy: + Phản ứng thế H của nhóm OH (phản ứng chung của ancol.tử C no của gốc GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . mạch hở: Phân tử có 1 nhóm –OH lk với ng.bậc 2. Từ đó dẫn dắt HS xây dựng ĐN về ancol Cũng có thể nhận xét: về hình thức. *Bậc ancol:. Phản ứng cháy − Phương pháp điều chế etanol và glixerol (hiđrat hóa.tử Bậc 2: R1-CHOH-R2 1 vài ankan. axit. Ancol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có -GV yêu cầu HS nhận xét điểm giống nhau nhóm hiđroxyl –OH lk trực tiếp với ng. tổng hợp) − Luyện tập: + Viết được công thức cấu tạo các loại đồng phân ancol cụ thể và gọi tên + Viết được phương trình hoá học cho các phản ứng thế. no. + Phản ứng thế nhóm OH ancol (tạo dẫn xuất halogen) + Phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete .. được các ancol có bậc tương ứng.tử C trong ph. nhóm -OH lk với gốc ankyl: CnH2n+1OH Vd: CH3OH.tử H lk với R3 ng. + Xác định công thức phân tử.bậc 3. 2/ Phân loại: HĐ2: 7’ GV yêu cầu HS nghiên cứu sgk a) Ancol no. tách. Quảng Nam 57 . hóa este của ancol và glixerol (thực hiện dưới dạng bài tập lí thuyết) + Phân biệt được ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học. đơn chức. Định nghĩa..GV yêu cầu HS nêu lại cách Bậc ancol: là bậc của ng. Bậc 3: R1-COH-R2 -GV hướng dẫn HS thay ng. đơn chức. ancol bậc II → xeton. mạch hở: Phân tử có 1 để tìm hiểu sự phân loại. C3H7OH. b) Ancol không no.tử cacbon về cấu tạo phân tử của các ancol trên. khi thay thế ng. công thức cấu tạo của ancol D.2012 nhiệt độ sôi. oxi hoá. phản ứng riêng của glixerol). Hướng dẫn HS làm hai TN này để khắc sâu.tử C trong ph.tử C lk với nhóm –OH xác định bậc của ng.tử C có bậc khác nhau bằng nhóm OH.tử ankan Bậc 1: R-CH2OH và xác định lại bậc của ng.

Vd: CH2=CH-CH2-OH. CH3-CH=CH-CH2-OH. cách gọi tên. đồng phân vị trí nhóm chức. từ đó giới thiệu đồng phân mạch C.tử ancol có lk hiđro. cho vd b) Tên thay thế: và gọi HS gọi tên. tos. CH3-CH2-CH2OH: ancol propylic CH3CHOHCH3: ancol isopropylic -Tên thay thế: GV nêu cách chọn mạch CH2=CH-CH2OH: ancol alylic chính. đơn chức có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí nhóm chức. GV hướng dẫn HS cách viết CTCT của các ancol đồng phân : -Viết mạch C ko nhánh.nhân tonc. Tính chất vật lí: sgk ng. VD: như sgk -GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk để tìm III. Vd: C6H5-CH2-OH : ancol benzylic d) Ancol vòng no đơn chức: Ph. -Chọn mạch C dài nhất có chứa nhóm OH làm mạch chính. Quảng Nam hiđrocacbon không no. -GV yêu cầu HS so sánh mạch C và vị trí OH trong các CTCT.tử C no thuộc gốc HC vòng no. đánh số thứ tự. sau đó gắn nhóm OH vào các ng. độ tan trong nước của Nhiệt độ sôi của ancol cao hơn to sôi của các HC ancol đều cao hơn nhiều so với các chất có cùng PTK hoặc đồng phân ete của nó là do đồng PTK: giữa các ph.tử có 1 nhóm –OH lk với ng. HĐ4: 15’ Tìm hiểu về danh pháp -Tên thông thường: GV nêu cách gọi tên 2/ Danh pháp: thông thường.tử C no thuộc mạch nhánh của vòng benzen. =Xét lk hiđr +Xét ảnh hưởng của lk hiđro đến tính chất vật lí. -GV dẫn dắt HS cách làm thuận lợi để tạo ra CTCT các đồng phân mạch C. Đồng phân.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . đơn chức: Phân tử có nhóm –OH lk với ng. Vd: Xiclohexanol e) Ancol đa chức: Phân tử có 2 hay nhiều nhómOH ancol. -Gọi tên: Vị trí nhánh+ tên nhánh + tên HC tương ứng với C trong mạch chính +vị trí nhóm-OH+ol HĐ5: 5’ Tìm hiểu về tính chất vật lí. a) Tên thông thường: Ancol + tên gốc ankyl + ic Vd: C2H5OH: ancol etylic. Vd: C4H10O có các ancol đồng phân sau: 4 đồng phân 58 ... lấy vd và cho HS gọi tên. -Dánh STT mạch chính bắt đầu từ phía gần nhóm OH nhất.tử C khác nhau trong mạch. c) Ancol thơm.2012 HĐ3: 5’ Tìm hiểu về đồng phân của ancol. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. danh pháp: 1/ Đồng phân: Ancol no mạch hở. II. CTCT các đồng phân vị trí nhóm chức.

Các ancol trong dãy đồng đẳng ancol etylic đều không màu. glixerol là các chất lỏng. nặng hơn nước và có vị ngọt.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .to TQ: CnH2n+1OH  CnH2n+H2O → HĐ9: 5’ Ng/cứu pư tách nước Tách nước tạo thành anken: GV yêu cầu HS tái hiện lại pư điều chế etilen từ etanol trong PTN để thấy được bản chất của pư: Nhóm –OH của ancol tách ra cùng ng. HĐ7: 10’ Nghiên cứu pư thế H của nhóm OH -GV mô tả TN pư của ancol với Na. -GV cho HS nhắc lại đặc điểm cấu tạo của ph. của glixerol với Cu(OH)2 IV.170oC CH2–CH2  CH2=CH2+H2O → H OH Đây là pư điều chế etilen trong PTN. vẽ sơ đồ tách nước như sgk 4/ Phản ứng oxi hóa: a) Pư oxh không hoàn toàn: to VD: CH3-CH2OH + CuO  → CH3CH=O + Cu + H2O to HĐ10: 10’ Nghiện cứu về pư oxh không CH3-CH-CH3 + CuO  → hoàn toàn ancol. H 2SO4. sánh do có khả năng tạo lk hiđro tốt hơn ancol đơn chức có PTK tương đuơng.tử C bên cạnh tạo thành 1 lk đôi. OH CH3-CO-CH3 + Cu + H2O oxh Từ TN của CuO với etanol. cho HS nghiên Vậy:ancol bậc 1 → anđehit oxh cứu sgk để thấy được sự biến đổi chất hữu Ancol bậc 2 → xeton GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 2/ Phản ứng thế nhóm OH: a) Pư với axit vô cơ: to C2H5-OH + H-Br  C2H5-Br + H2O → b) Pư với ancol: H 2SO4. 1/ Phản ứng thế H của nhóm OH: a) Tính chất chung của ancol: Tác dụng với kim loại kiềm: C2H5-OH + Na → C2H5-ONa + 1/2H2 TQ: R(OH)n + Na → R(ONa)n + n/2H2 b) Tính chất đặc trưng của glixerol: 2C3H5(OH)3 + Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O Đây là pư để nhận biết ancol đơn chức với ancol đa chức có các nhóm OH đứng cạnh nhau trong phân tử. Gv cho HS làm bt số1 SGK TIẾT 85: HĐ6: 3’Khái quát tính chất hóa học của ancol. Quảng Nam 59 . -Pư với ax vô cơ: hướng dẫn HS viết pthh. Tính chất hóa học: * Đặc điểm cấu tạo: HĐ8: 5’ Pư thế nhóm OH. -Pư với ancol: hướng dẫn HS viết pthh.tử ancol và trên cơ sở t/chất của ancol etylic đểtừ đó HS có thể vận dụng suy ra tính chất chung của ancol.140oC C2H5-OH + H-OC2H5  → C2H5-O-C2H5 + H2O Đietyl ete (ete etylic) 3/ Pư tách nước: H 2SO4.tử H lk với ng.2012 -GV thông báo thêm: các poli ancol như etylenglicol.

Y tác dụng với Na dư thu được 2.tử H lk với ng. C2H5Br + NaOH  C2H5Oh + NaBr → -GV yêu cầu HS đọc sgk và tóm tắt cách 2/ Phương pháp sinh hóa: + H2O enzim → điều chế.tử ancol X no đơn chức. C5H12O 3. mạch hở bằng 60%. Ứng dụng: sgk HĐ12: 8’ củng cố toàn bài: -GV hướng dẫn tổng kết các nội dung chính(CTCT.24 lit H 2(đktc). H2O to RCH(OH)R’+ CuO  R-CO-R’ + → Cu + H2O b) Pư oxh hoàn toàn: Vd: C2H5OH + 3O2 → 2CO2 + 3H2O TQ: CnH2n+1OH + O2 → ⇒ đc ancol no thì nH2O> nCO2 V. CTPT của X là: A. CH 4O và C3H8O D. từ đó có thể biết được lí RCH2OH + CuO  RCHO + Cu + → do các trương fhợp xảy ra pư và không pư. C3H7OH = 24. tên gọi.tử C gắn nhóm OH tạo TQ: to thành lk đôi C=O.2012 cơ: ng. CH4O B.to . Khi đun ancol X với H2SO4 đặc thu được anken Y. C4H10O 2. C2H6O B.6% Bài6: CTPT: C3H8O Bài 7: 547 lit Bài 8: 4-metylpentan-1-ol Bài 9: C GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.7.to C2H4 + H2O  C2H5-OH → HĐ11: 4’ Tìm hiểu về phương pháp điều b) Thủy phân dẫn xuất halogen trong dd kiềm: to chế và ứng dụng. C2H6O và C3H8O C. → (C6H10O5)n  C6H12O6  xt. Cho 9. Điều chế: 1/ Phương pháp tổng hợp: a) Cho anken hợp nước: H2SO4dac.Giúp HS phân biệt được qui mô điều chế. nêu ứng dụng của ancol. CH4O và C2H6O B. C2H6O C. dY/X = 0. C3H8O D.tố C trong ph. Phần trăm khối lượng của ng. Hai ancol đó là: A.2g hỗn hợp 2 ancol no đơn chức X. tính chất hóa học) Câu hỏi trắc nghiệm: 1. C2H5OH VI.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Bài5: a) %mC2H5OH = 75. Quảng Nam 60 .4%. C 2H6O và C4H10O Bài tập sgk: Bài 1: 8 đồng phân. CTPT của X là: A. C4H10O D.tử H của nhóm OH tách ra cùng Ancol bậc 3 không bị oxh ng. C3H8O C.

Quảng Nam 61 . − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của phenol. − Tính chất hoá học : Tác dụng với natri. Kĩ năng − Phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học. nước brom. − Một số phương pháp điều chế phenol (từ cumen. với NaOH. Hướng dẫn thực hiện − Đặc điểm cấu tạo phenol: Từ công thức cấu tạo cua ancol. phân loại phenol. GV đưa ra một cấu tạo mà khi thay gốc ankyl bằng gốc phenyl thì có tính chất gì khác không? Dùng TN đối chứng (etanol và phenol) với NaOH để HS thấy tính chất hoá học khác hẳn. NaOH.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . nhiệt độ nóng chảy. nhiệt độ sôi. từ benzen) . HCl. C. liên hệ giải thích vì sao ancol không tác dụng với NaOH? + phản ứng thế H ở vòng benzen (tác dụng với nước brom). 2/Bài mới: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. − Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học của phenol − Phương pháp điều chế phenol. liên hệ giải thích vì sao benzen không tác dụng với nước brom? + Kết luận về ảnh hưởng qua lại giữa các nhóm nguyên tử trong phân tử − Một số phương pháp điều chế phenol hiện nay (từ benzen qua cumen hoặc qua dẫn xuất halogen) − Luyện tập: + Viết các phương trình hoá học của phản ứng giữa phenol với Na. Tiến trình: 1/ Kiểm tra bài cũ:5’ Viết pthh của pư giữa ancol etylic với: Na. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Biết được : − Khái niệm. Viết pthh của pư giữa glixerol với Cu(OH)2. ancol etylic.2012 TIẾT 57: Kiến thức Bài 41: PHENOL Ngày soạn:5/3/2012 A. − Khái niệm về ảnh hưởng qua lại giữa các nguyên tử trong phân tử hợp chất hữu cơ. tính tan. tách nước. + phân biệt dung dịch phenol với ancol cụ thể bằng phương pháp hoá học + Tính khối lượng phenol tham gia và tạo thành trong phản ứng D. các pthh điều chế ancol etylic. natri hiđroxit). natri hiđroxit. ứng dụng của phenol. B. nước brom. GV đề nghị HS so sánh cấu tạo và rút ra nhận xét ⇒ phenol có nhóm OH kết hợp trực tiếp với vòng benzen (GV đưa ra một cấu tạo của rượu thơm để so sánh và phân biệt rượu thơm với phenol về mặt cấu tạo) − Tính chất hoá học: cần phải khắc sâu kiến thức ảnh hưởng hai chiều của vòng benzen tới nhóm OH và nhóm OH tới vòng benzen (làm một số TN đối chiếu để tạo tình huống) + Phản ứng thế H ở nhóm OH (tính axit. − Tính chất vật lí : Trạng thái. tác dụng với natri.

không làm đổi màu quì tím.tử H của nhóm OH giống ancol: td * Tác dụng với dd bazơ: với kl kiềm.tử H của vòng benzen: C6H5OH +3Br2 → C6H2Br3OH ↓ + 3HBr -Từ cấu tạo của phenol có vòng benzen. Định nghĩa:Phenol là những hợp chất hữu cơ ĐN về phenol.tử C của vòng benzen được gọi là –OH phenol.Chất tiêu biểu : C6H5OH gọi là phenol -Phân loại: GV hướng dẫn HS cách phân 2.tử H thuộc nhómOH trong ph. PHÂN LOẠI -GV cho HS nghiên cứu sgk.tử HĐ2: 5’ Tìm hiểu cấu tạo.2-đihiđroxi-4-metylbenzen II. Trắng dự đoán phenol có pư thế ng. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Phenol đa chức: có 2 hay nhiều nhóm –OH phenol. vàng + 3H2O Nhận xét: Ng. b/ Phản ứng thế ng.tử H của C6H5OH + 3HNO3 → C6H2(NO2)3OH ↓ vòng benzen. phân loại I.tử H của vòng benzen trong ph.tử phenol so với trong ph. Phân loại: loại phenol tương tự phân loại ancol theo . Cấu tạo: CTPT: C6H6O CTCT: C6H5OH 2. mà phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với ng.tử H của nhóm-OH: -Pư thế ng. từ đó rút ra 1.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Tính chất vật lí: sgk HĐ3: 15’ ng. Quảng Nam 62 .tử ancol .tử H của nhóm-OH: * Tác dụng với kim loại kiềm: GV dẫn dắt HS so sánh điểm giống nhau C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2H2 và khác nhau về cấu tạo của phenol và ancol. nhưng tính axit rất yếu. a/ Phản ứng thế ng. Ví dụ: HO OH CH3 1. Nhận xét: Vòng benzen đã làm tăng khả năng pư của ng. C6H5OH + NaOH → C6H5ONa + H2O ⇒ phenol có tính axit. CTCT của phenol.2012 Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản HĐ1:10’Tìm hiểu ĐN. số lượng nhóm chức.tử cacbon của vòng benzen. -Nhóm –OH lkết trực tiếp với ng. -Cho HS nghiên cứu sgk để biết CTPT. PHENOL: 1. GV giới thiệu hợp OH OH chất phenol đơn giản nhất: C6H5OH phenol CH3 m-crezol . tính chất vật lí của phenol. ĐỊNH NGHĨA.cứu tính chất hóa học của 3. Tính chất hóa học: phenol. từ đó dự đoán phenol cũng có pư thế ng. .Phenol đơn chức: có 1 nhóm –OH phenol.

tử. GV hướng dẫn HS nghiên cứu sgk. Ảnh hưởng của vòng benzen đến nhóm OH và ảnh hưởng của nhóm OH đến vòng benzen được gọi là ảnh hưởng qua lại giữa các ng. Quảng Nam 63 . Đó là ảnh hưởng của nhóm –OH tới vòng benzen. Điều chế: Trong công nghiệp điều chế phenol từ cumen và từ benzen.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . 4. Ứng dụng: sgk HĐ5: 5’ củng cố bài So sánh ancol và phenol về cấu tạo và tính chất chất hóa học? GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.tử các HC thơm.tử trong phân tử. sau đó tóm tắt các phuơng pháp điều chế và ứng dụng của phenol phenol dễ bị thay thế hơn ng. HĐ4: 5’ Điều chế và ứng dụng của phenol.tử H của vòng benzen trong ph.tử.tử trong ph.2012 -GV kết luận về tính chất về ảnh hưởng qua lại giữa các ng. CH2 = CH − CH3 → *C6H6  C6H5-CH(CH3)2 H+ O2vaddH2SO4  C6H5OH + CH3-CO-CH3 → → C6H5Br → C6H5ONa → C6H5OH *C6H6 5. nhóm ng.

thông qua hệ thống câu hỏi. . Pư với ancol tạo ete: H 2SO4d → 2C2H5OH  C2H5OC2H5 140oC +H2O 4. ancol. GV chuẩn bị bảng trống như sgk.6 tribromphenol .Mối quan hệ chuyển hóa giữa Hc và ancol-phenol qua hợp chất trung gian là dẫn xuất halogen. Quảng Nam . CTCT. phản ứng cháy : CnH2n+1OH +O2 → CO2 + H2O x 2 Phenol O-H 1.HS: ôn tập.Củng cố và hệ thống lại tính chất hóa học của dẫn xuất halogen và 1 số p2 điều chế. phenol? 2/ Cách xác định bậc của dẫn xuất halogen và bậc ancol? 3/ Nêu tính chất háo học của dẫn xuất . Tác dụng với k loại kiềm và dd kiềm: C6H5OH+Na → C6H5ONa +½H2 C6H5OH+NaOH → C6H5ONa+H2O (axitphenic không làm đổi màu quì tím yếu hơnH2CO3) C6H5ONa +CO2+H2O → C6H5OH + NaHCO3 3. Chuẩn bị: . Tác dụng với kim loại kiềm: R(0H)x+xNa → R(ONa)x+ H2 2.59: Bài 42: Luyện tập: DẪN XUẤT HALOGEN-ANCOL-PHENOL Ngày soạn:9 /3/2012 A.HNO3 *C6H5OH+3Br2 → C6H2 Br3OH ↓ trắng +3HBr 2. danh pháp.Tác dụng với axit vô cơ: R(OH)X+xHA → RAX+XH2O 3. tính chất).Tác dụng với ddbrom.tử C lk với nhóm -OH 1. so sánh etanol với phenol về đặc điểm cấu tạo và tính chất hóa học. 1/ Cấu trúc cảu dẫn xuất halogen của HC. II.Viết pthh biểu diễn các pư của ancol và phenol. III. Phản ứng tách HX tạo anken: Ancol R-O-H Bậc của ancol bằng bậc của ng. ancol. ancol. 1.4. Chuẩn kiến thức và kỹ năng 1/ Kiến thức: .tử C lk với ng.Phản ứng oxihoa: a. phenol qua dẫn xuất halogen. GV yêu cầu HS lần lượt bổ sung kiến thức vào các ô trong bảng. . phản ứng này dùng để nhận biết phenol 64 CH3CH2Cl + KOH   →  ancol t 0 CH2=CH2 + KCl+H2O GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Hệ thống câu hỏi liên quan kết nối HC với ancol. Tác dụng với dd kiềm: t0 R-X +NaOH dd→ R-OH  + Na X ( Nếu R gốc không no tác dụng với H2O khi đun nóng.tử halogen.Hệ thống câu hỏi về các nội dung chính cần tổng kết(CT chung. phenol? 4/ các phương pháp điều chế dẫn xuất halogen của HC.2012 TIẾT 58.Pư tách nước tạo anken: SO dac 1700 CnH2n+1OH H 2 4→  CnH2n +H2O 4. 2/ Kĩ năng: . nếu R gốc phenyl khi tác dụng với dd kiềm đ k t0caovà pcao) 2.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Kiến thức cơ bản: HĐ1: Hệ thống lại các kiến thức cần nhớ. . Tiến trình: A. phenol? Cấu trúc Bậc của nhóm chức T/Chất HOÁ HỌC Dẫn xuất halogen R-X Bậc của dẫn xuất halogen bằng bậc của ng.Viết pthh của pư chuyển hóa từ HC thành các dẫn xuất.

5 sgk + H2 + H2O + O2 * C6H5OH +3HNO3 → C6H2(NO2)3OH ↓ +3H2O Ax picric vàng Năm học 2011 .2% etanol . C4H8O: có 4 đồng phân ancol: CH2=CH-CH2-CH2OH but-3-en-1-ol CH2=CH-CH(OH)-CH3 but-3-en-2-ol CH3-CH=CH-CH2OH but-2-en-1-ol CH2=C(CH3)-CH2-OH 2-metylprop-3-en-1-ol HĐ3: Luyện tập về tính chất của ancol và phenol -Yêu cầu HS làm BT 2.to C2H4 H+ .to C2H5OH  CH3COOH + Br2 / Fe + CO 2 + H 2 O + Br2 NaOH → → → C6H6  C6H5Br  C6H5ONa → C6H5OH  Br3C6H2OH BT6: 66.chế etanol từ tinh bột HĐ2: Luyện tập về đồng phân. C4H10O: có 4 đồng phân ancol.tử các bon liên tiếp t/d Cu(OH)2 tạo dd xanh lam Điều -Halogen hoá .8% phenol BT7: A HĐ4:Củng cố.R-X +NaOH dd → R-OH +  Na -ROH+HX → RX+ H2O X -đ. Oxhoa hữu hạn: 0 RCH2OH+CuO T Cu+H2O → +RCH=O(an đehit ) 0 RCH OHR1+ CuO T → H2O + Cu + RC =OR1 (xeton). 33. Quảng Nam 65 . tên gọi của ancol và dẫn xuất halogen . * Với poliancol có có 2nhóm OH ở hai ng.2012 -C6H6 → C6H5Cl → C6H5ONa → C6H5OH -oxh cumen 1500oC  →  → → → Men BT5: CH4  C2H2 Pd / PbCO3 .3. dặn dò: GV tóm tắt lại các điểm mấu chốt trong chương.CnH2n +H2O → CnH2n+1OH t0 chế hiđrocacbon: .Yêu cầu HS làm BT 1 sgk C4H9Cl: 4 đồng phân. hướng dẫn HS ôn tập chuẩn bị kt 1 tiết GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ b.

kết tủa màu xanh tan dần thành dung dịch xanh đậm. Tác dụng của phenol với NaOH và nước brom + Mẩu phenol ít tan trong nước nhưng tan ngay khi thêm dung dịch NaOH + Có kết tủa trắng xuất hiện ⇒ do phenol tác dụng với Br2 tạo C6H2Br3OH ↓ Thí nghiệm 4. chạy trên bề mặt chất lỏng. Etanol tác dụng với Natri + Viên Na vo tròn. GLIXEROL VÀ PHENOL. + ống thứ hai kết tủa không biến đổi Thí nghiệm 3. − Glixerol tác dụng với Cu(OH)2. thành công các thí nghiệm trên. Phân biệt ancol. cách tiến hành. − Viết tường trình thí nghiệm. Trọng tâm − Tính chất của etanol. − Phenol tác dụng với NaOH.2012 TIẾT 60: Bài 43: Bài thực hành 5: TÍNH CHẤT CỦA ETANOL. giải thích và viết các phương trình hoá học.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . * Cả ba chất đều tác dung được với Na giải phóng H2 * Chỉ có một chất tác dụng được với dung dịch NaOH và nước Br2 * Chỉ có một chất hoà tan được Cu(OH)2 thành dung dịch màu xanh + Cách thực hiện: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Ngày soạn:12 /3/2012 A. B. − Tính chất của phenol. Tác dụng của glixerol với Cu(OH)2 + ống thứ nhất. kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm : − Etanol tác dụng với natri. dung dịch brom. − Viết tường trình thí nghiệm. − Tính chất của glixerol. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : Mục đích. Hướng dẫn thực hiện − Hướng dẫn HS các thao tác của từng TN như: + Rót chất lỏng vào ống nghiệm + Nhỏ giọt chất lỏng vào ống nghiệm bằng công tơ hút + Lắc ống nghiệm + Cho chất rắn vào ống nghiệm chứa chất lỏng + Bịt miệng ống nghiệm và đưa vào ngọn lửa rồi thả tay bịt ra − Hướng dẫn HS quan sát hiện tượng xảy ra và nhận xét Thí nghiệm 1. Kĩ năng − Sử dụng dụng cụ. glixerol và phenol + Phương án lí thuyết. hoá chất để tiến hành được an toàn. mô tả hiện tượng. nhỏ dần đồng thời có khí bay lên mạnh (Na tác dụng với nước giải phóng H2) + Khi thả tay bịt miệng ống nghiệm ra thấy có tiếng nổ nhỏ (H2 phản ứng với O2 không khí gây nổ) Thí nghiệm 2. − Quan sát. C. Quảng Nam 66 .

đồng thời lắc nhẹ. HS thực hiện thí nghiệm: Cho 0. Lắc nhẹ cả 2 ống nghiệm. nút kín.Dùng Cu(OH)2 nhận glixerol. etanol với Cu(OH)2. Lưu ý: để có etanol khan.. Quan sát các hiện tượng và giải thích. lắc nhẹ tiếp tục nhỏ thêm vào ống thứu nhất 2-3 giọt glixerol. . dd brom.Còn lại là etanol.GV làm mẫu và hướng dẫn HS quan sát. HS tiến hành TN: Cho 1 mẫu Na bằng hạt đậu xanh vào ống nghiệm khô chứa 2 ml etanol khan. giải thích. phenol.5 ml dd phenol vào ống nghiệm. -GV lưu ý HS 1 số kiến thức có liên quan đến các TN trong bài thực hành. sau đó gạn lấy etanol khan để làm thí nghiệm.Dùng dd brom nhận phenol. thêm CuSO4 khan (màu trắng) vào lọ. chất nào tạo kết tủa trắng là phenol * Thêm kết tủa Cu(OH)2 và lắc. để khoảng 4-5 giờ. không để dính brom. sau đó thêm từng giọt dd brom. . Lưu ý: thực hiện TN cẩn thận. glixerol. Khi pư kết thúc đưa miệng ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn cồn và bỏ ngón tay bịt miệng ống nghiệm. HĐ6: Công việc cuối buổi thực hành: .GV hướng dẫn HS viết tường trình. vào ống thứ hai 23 giọt etanol.2012 * Nhỏ nước brom. Quan sát và giải thích các hiện tượng. . vệ sinh phòng thí nghiệm. so sánh hiện tượng xảy ra khi thực hiện TN glixerol. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Bịt miệng ống nghiệm bằng ngón tay cái. HĐ3: TN 2: Glixerol tác dụng với Cu(OH)2 HS thực hiện thí nghiệm: Lấy 2 ống nghiệm. HĐ5: TN 4: phân biệt các dd etanol.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Chất còn lại là etanol D. HĐ2: TN 1: etanol tác dụng với natri. hóa chất. mỗi ống 3-5 giọt dd CuSO4 5% sau đó cho tiếp 2-3 ml dd NaOH 10%. HĐ4: TN3: Phenol tác dụng với nước brom.HS thu dọn dụng cụ. GV làm như sau: lấy etanol 96o hoặc 99o vào lọ có nút nhám kín. Quan sát hiện tượng.GV rút kinh nghiệm tiết thực hành và dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau. . Tiến trình bài thực hành: HĐ1: GV nêu mục đích của các TN trong bài thực hành và lưu ý HS cẩn thận khi làm TN với phenol. phenol ra người và áo quần. Quan sát sự tạo thành kết tủa. Quảng Nam 67 . lớp học. . . chất nào hoà tan kết tủa thành dung dịch màu xanh là glixerol.

Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 .2012 KIỂM TRA 1 TIẾT MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT LẦN 4 – MÔN HÓA 11CB Nội dung Biết Hiểu Vận dụng Tổng Benzen và ankyl benzen 2 1 1 4 Một số hiđrocacbon thơm khác 1 1 2 Hệ thống hóa về hiđrocacbon 1 2 1 4 Nguồn hiđrocacbon thiên nhiên 1 1 Dẫn xuất halogen của 1 1 1 3 hiđrocacbon 2 2 2 6 Ancol 2 1 1 4 Phenol 2 2 2 6 Tổng hợp 12 10 8 30 TIẾT 61: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Quảng Nam 68 .

mạch hở (bảng ở trang 199 SGK) + Công thức tổng quát: CnH2nO hay Cn−1H2n−1CH=O với n ≥ 1 (no.2012 CHƯƠNG 9: ANĐEHIT – XETON – AXIT CACBOXILIC TIẾT 62. Một số ứng dụng chính của anđehit. mạch hở chủ yếu là metanal và etanal và xeton tiêu biểu là axeton) C. − Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng. − Sơ lược về xeton (đặc điểm cấu tạo. đơn chức) + Cách gọi tên: * Thông thường: andehit + tên axit tương ứng * Hệ thống: tên hiđrocacbon tương ứng + đuôi AL − Đặc điểm cấu tạo phân tử anđehit: HS quan sát công thức cụ thể và rút ra nhận xét: + nhóm định chức. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử và tính chất hoá học của andehit và xeton. − Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit. + Trong nhóm − CH=O có liên kết đôi C=O gồm một liên kết σ bền và một liên kết π kém bền (tương tự liên kết đôi C=C trong phân tử anken) nên anđehit có một số tính chất giống anken − Tính chất hoá học: to. tính oxi hoá (tác dụng với hiđro). axeton. B. điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan. tính tan. − Tính chất hoá học của anđehit no đơn chức (đại diện là anđehit axetic) : Tính khử (tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac). ứng dụng chính). − Nhận biết anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng. danh pháp của anđehit. − Phương pháp điều chế andehit và xeton (chỉ xét anđehit no. anđehit axetic từ etilen. tính chất. − Tính chất vật lí : Trạng thái. tiến hành TN tráng bạc với H-CH=O R-CH=O + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 → R-COONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag↓ chất khử chất oxi hóa GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.xt + Phản ứng cộng hiđro: R-CH=O + H2  R-CH2OH (ancol bậc nhất) → chất oxi hóa chất khử + Phản ứng oxi hoá (tác dụng với nước brom. 63: Bài 44: ANĐEHIT . liên kết hóa học trong nhóm định chức. đơn chức. − Quan sát thí nghiệm. Kĩ năng − Dự đoán được tính chất hoá học đặc trưng của anđehit và xeton .XETON Ngày soạn:16 / 3/2012 A. dung dịch bạc nitrat trong amoniac) . Quảng Nam 69 . phân loại. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của anđehit fomic và anđehit axetic. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu công thức. Kiểm tra dự đoán và kết luận. hình ảnh và rút ra nhận xét về cấu tạo và tính chất. dung dịch thuốc tím. − Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I. Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Định nghĩa.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . nhiệt độ sôi. nhiệt độ nóng chảy. tên của một số andehit no. đơn chức.

+O → + Oxi hóa hiđrocacbon: CH4  H-CH=O .CuCl . Định nghĩa. đơn chức.tử hiđro. C6H5-CH=O. -Chọn mạch C dài nhất có chứa nhóm –CHO làm mạch chính.tử H. Tên thông thường: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. 1/ Định nghĩa: ađh là những hợp chất hữu cơ -ĐN: GV cho HS nghiên cứu sgk để tìm hiểu về mà phân tử có nhóm –CH=O lk trực tiếp với ĐN ađh.t − Giới thiệu một số xeton cụ thể kèm theo tên gọi − Giống với anđehit: xeton cộng H2 tạo thành ancol bậc II 2 2 0 + O2 R C CH3 + H2  R CH CH3 → P O OH to. mạch trong phân tử có 1 nhóm –CHO lk với gốc hở.Ađh no.xt Khác với anđehit: xeton không dự phản ứng tráng bạc − Luyện tập: + Viết cấu tạo các đồng phân CnH2nO (mạch C. − Phương pháp điều chế: + Oxi hóa ancol: ancol bậc I → anđehit . vừa thể hiện tính khử. phân loại.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . H-CHO. C2H5-CHO.1 sgk. -Phân loại: HS nghiên cứu sgk. đơn phân loại đó đối với các thí dụ đã nêu ở phân chức. không no. đa chức. . + Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit tham gia phản ứng. Cho 1 số CTCT để HS lựa chọn ađh: ng. Phân loại.. CH3-CH=O. Quảng Nam 70 . phản ứng oxi hóa của anđehit. thơm. đơn chức. loại nhóm chức anđehit hoặc xeton) và gọi tên + Viết các phương trình hoá học cho phản ứng cộng. b... xt . mạch hở: là hợp chất + Tập trung phần thí dụ đối với ađh no. Gồm H-CHO. + Phân biệt được anđehit và xeton bằng phương pháp hoá học. ankyl hoặc ng..tử cacbon hoặc ng.. Vd: H-CH=O. CH3OH. CnH2n+1CHO(n≥0) hay CnH2nO(n≥1) -Danh pháp: từ tên của 1 vài ađh no.t 2 0 → CH2=CH2  CH3CH=O . vị trí nhóm chức. GV a. PdCl . CH3CHO. axeton (có thể dưới dạng sơ đồ). nêu các tiêu chí 2/ Phân loại: ađh no. O=CH-CH=O Nhóm –CH=O là nhóm chức anđehit. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thầy Kiến thức cơ bản A. O=CH-CH=O. ftrên.. đơn chức. ANĐEHIT: HĐ1:15’ Tìm hiểu về ĐN. Danh pháp: pháp. D. 3/ Danh pháp: mạch hở được nêu trong bảng 9. -Đánh STT mạch chính bắt đầu từ C của nhóm –CHO -Gọi tên: vị trí nhánh + tên nhánh + tên mạch chính + al VD: H-CHO CH3-CHO.2012 Anđehit vừa thể hiện tính oxi hóa. Tên thay thế: hướng dẫn HS rút ra cách gọi tên theo 2 cách. danh I.

-Điều chế: GV yêu cầu HS liên hệ với tính chất của ancol bậc 1 để nêu được 1 p2 điều chế chung. XETON: I. ađh đóng vai trò là chất khử.Ni -PƯ cộng: Cho HS vận dụng pư cộng hiđro. -Ứng dụng: GV giới thiệu 1 số vật dụng làm từ nhựa phenolfomanđehit. TIẾT 63: HĐ1: 5’ Tìm hiểu về xeton. từ đó biết được ĐN về xeton. vừa thể hiện tính khử. Nhận xét: ađh vừa thể hiện tính oxh. -HS nghiên cứu sgk để biết được p2 công nghiệp hiện đại điều chế 1 số ađh. Đặc điểm cấu tạo. GV dẫn dắt HS đến các dự đoán về tính chất vật lí(ko tạo lk hiđro). 1/ Phản ứng cộng hiđro: t .  →  Ancol bậc 1 ← anđehit.xt CH4 + O2  HCHO + H2O → t . TN: sgk t → HCHO + 2AgNO3 +H2O + 3NH3  HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag ↓ t → TQ:RCHO+2AgNO 3+H2O +3NH3  RCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag Pư trên được gọi là pư tráng bạc.. Quảng Nam 71 . độ tan so với ancol tương ứng. IV. Điều chế: 1/ Từ ancol: oxh ancol bậc 1 thu được ađh tương ứng: t → R-CHO + CuO  R-CHO+H2O+ Cu VD: CH3CH2OH + CuO 2/ Từ hiđrocacbon: t .Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Ứng dụng: sgk B.tử cacbon. 2/ Phản ứng oxh không hoàn toàn: o o HĐ4: 5’ Tìm hiểu về điều chế. dùng làm gương soi. Từ đặc điểm cấu tạo của nhóm -CHO. nhậm xét t . -Pư oxh: GV hướng dẫn cho HS thấy sự biến đổi cấu tạo phân tử từ ađh thành ax.xt 2CH2=CH2+O2  2CH3CHO → HgSO .80 C C2H2 + H2O  CH3CHO → V.xt * 2RCHO + O2  2RCOOH → Trong các pư trên. -HS nghiên cứu sgk. từ axetilen điều chế CH3CHO..2012 HĐ2: 10’ Nghiên cứu cấu tạo. t . Tính chất vật lí: 1/ Đặc điểm cấu tạo: sgk 2/ Tính chất vật lí: sgk III.. ứng dụng.. tính chất vật lí. VD:CH3-CO-CH3: đimetyl xeton(axeton) o o o o o o 4 o GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. -Cách gọi tên: tên các gốc HC + xeton.Ni → TQ: R-CH=O + H2  và dẫn dến quan hệ 2 chiều: Ađh là chất oxh trong các pư trên. ađh + tên ax tương ứng VD: sgk II. tráng ruột phích. Định nghĩa: Xeton là những hợp chất hữu cơ mà phân tử có nhóm C=O lk trực tiếp với 2 ng. Tính chất hóa học: HĐ3:15’ Tìm hiểu về tính chất hóa học của ađh. tos. VD: CH3-CH=O + H2  → cộng HX vào lk đôi C=C của anken.

8. III. xeton cộng hiđro tạo thành t . Tính chất hóa học: Giống ađh.5. II.Ni HĐ2:10’GV hướng dẫn HS dự đoán về tính ancol:R-CO-R’+H2  R-CHOH-R’ → chất hóa học của xeton trên cơ sở những điểm VD: sgk tương đồng về cấu tạo hóa học với ađh: có -Khác với ađh. tráng bạc. Quảng Nam 72 .2012 CH3-CO-C6H5 metyl phenyl xeton (axetophenon) CH3-CO-CH=CH2 metyl vinyl xeton.9-sgk.7.6. Điều chế: 1/ Từ ancol: oxh không hoàn toàn ancol bậc 2 thu được xeton: t → R-CHOH-R’+CuO  R-CO-R’ +Cu+H2O t → CH3-CHOH-CH3+CuO  CH3-CO-CH3 + Cu + H2O 2/ Từ hiđrocacbon: Cumen → CH3-CO-CH3 IV.3. xeton không tham gia pư nhóm C=O nên có pư cộng như ađh.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Ứng dụng: sgk o o o HĐ3: (30’)củng cố toàn bài: Cho HS giải BT 1.2. GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.

tác dụng với bazơ. + Phản ứng thế nhóm OH (tác dụng với ancol tạo thành este). Chuẩn kiến thức và kỹ năng Kiến thức Biết được : − Định nghĩa. Liên kết hiđro. ứng dụng của axit cacboxylic. oxit bazơ. tính tan trong nước giữa axit với ancol có cùng số nguyên tử C (vẽ công thức biểu diễn liên kết hiđro liên phân tử). TN hình 9. kim loại hoạt động mạnh. bazơ.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . − Giới thiệu một số axit no. − Phương pháp điều chế: dùng một số bài tập để chỉ ra mối liên hệ giữa axit với các hợp chất đã học: GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Liên kết O− trong phân tử axit phân cực hơn liên kết O− trong phân tử ancol H H nên nguyên tử H trong nhóm COOH linh động hơn nguyên tử H trong nhóm OH của ancol. mô hình. oxit bazơ. + có liên kết hiđro liên phân tử không? mức độ liên kết so với ancol? so sánh nhiệt độ sôi.2012 TIẾT 64. − Tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi. đặc điểm cấu tạo phân tử. − Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch axit trong phản ứng. đơn chức và axit đa chức. Kĩ năng − Quan sát thí nghiệm. * hướng dẫn HS làm một số TN minh họa tác dụng với quỳ tím. Khái niệm phản ứng este hoá. tác dụng với ancol tạo thành este. − Dự đoán được tính chất hoá học của axit cacboxylic no. kim loại hoạt động mạnh). rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất. muối của axit yếu hơn. đơn chức. độ tan trong nước . − Tính chất hoá học của axit cacboxylic − Phương pháp điều chế axit cacboxylic C. − Tính chất hoá học : + Tính axit: trong dung dịch axit cacboxylic phân li thuận nghịch.3 SGK cho thấy axit cacboxylic là axit yếu. liên kết hóa học trong nhóm định chức: được coi là sự kết hợp của nhóm C=O với nhóm OH. đơn chức) + Cách gọi tên: * Hệ thống: tên hiđrocacbon tương ứng + đuôi OIC − Đặc điểm cấu trúc phân tử: + nhóm định chức. − Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học. đơn chức. mạch hở. − Tính chất hoá học : Tính axit yếu (phân li thuận nghịch trong dung dịch. mạch hở. phenol bằng phương pháp hoá học. thơm. muối của axit yếu hơn. Hướng dẫn thực hiện − Giới thiệu một số loại axit: no. Trọng tâm: − Đặc điểm cấu trúc phân tử của axit cacboxylic. B. đơn chức. (bảng ở trang 206 SGK) ⇒ + Công thức tổng quát: CnH2nO2 hay Cn−1H2n−1COOH với n ≥ 1 (no.65 : Bài 45: AXIT CACBOXILIC Ngày soạn:22 /3/2012 A. danh pháp. không no. − Phân biệt axit cụ thể với ancol. mạch hở. phân loại. Quảng Nam 73 . − Phương pháp điều chế. mạch hở. đơn chức.

I.2 và so sánh mạch chính + oic.tắc gọi tên theo danh pháp VD: CH3COOH ax etanoic. C2H5COOH. đơn chức.. D. a.. mạch hở: -Từ kiến thức về cách phân loại của ađh. Ph. Định nghĩa. VD: CH2=CH-COOH. VD: C6H5-COOH. mạch hở lk với 1 nhóm –COOH. giúp HS đưa ra cách COOH như: H-COOH.tử H lk với 1 nhóm – bằng cách tương tự. HĐ3: 10’ Tìm hiểu về danh pháp của ax 3/ Danh pháp: cacboxilic. ankan + Lên men giấm + Tổng hợp metanol với CO − Luyện tập: + Viết cấu tạo các đồng phân axit CnH2nO2 (mạch C. anđehit. NaOH. Tiến trình bài giảng: Kiểm tra bài cũ(5’) 1/ Viết ácc đồng phân anđehit và xeton của C4H8O và gọi tên? 2/ Anđehit axetic pư được với chất nào sau đây? viết pthh nếu có: Na.. hữu cơ mà phân tử có nhóm cacboxyl(-COOH) lk trực tiếp với ng.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . họp thành dãy đồng đẳng có CTPT -HS tự cho ví dụ. C2H5-COOH. tạo dẫn xuất axit.2012 + Oxi hóa ancol.tử C hpặc ng. Axit thơm. mạch hở: Phân tử có gốc hiđrocacbon không no. Yêu cầu HS thuộc tên thường HOOC-COOH ax etanđioic (ax oxalic) của 1 vài ax đơn giản. Tự rút ra CTPT của ax CnH2n+1COOH(n≥0) hay CnH2nO2(n≥1). + Phân biệt axit cụ thể với ancol. Tên thông thường: 1 số ax có tên thông thường GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn. Axit đa chức: ph.. CH3COOH. phân loại axit.tử C Cách chọn mạch chính giống ađh. VD: H-COOH.tử có gốc ankyl hoặc ng. phenol bằng phương pháp hoá học. phân loại. no đơn chức mạch hở.. H 2. d. thay thế. ddAgNO3/NH3? Viết pt điều chế CH3CHO? Bài mới: Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản HĐ1: 5’ Tìm hiểu về ĐN.. b. CH3(CH2)7CH=CH(CH2)7COOH.tử H... + Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch của axit tham gia phản ứng. Axit không no. với tên của các ankan có cùng số ng. Axit no. Quảng Nam 74 . vị trí nhóm chức) và gọi tên + Viết các phương trình hoá học minh hoạ cho các phản ứng: tính axit.tử có 2 hay nhiều nhóm –COOH. để suy ra ng. CH3-C6H4-COOH. Tên thay thế: Axit + vị trí + tên nhánh + tên -Cho HS nghiên cứu bảng 9. danh pháp. HOOC-CH2-COOH ax malonic. đơn chức: Ph. VD: HOOC-(CH2)4-COOH ax ađipic. c. danh pháp: HS tìm hiểu theo sgk và theo dựa vào 1/ Định nghĩa: Axit cacboxilic là những hợp chất anđehit. CH2=CH-COOH ax propenoic(ax acrylic) b. HOOC-COOH. 2/ Phân loại: HĐ2: 10’ Tìm hiểu về cách phân loại a.. đơn chức.tử có gốc hiđrocacbon thơm lk với 1 nhóm –COOH.

và cần H2SO4 đặc làm xt. HĐ10:10’ Tìm hiểu một số p2 điều chế và ứng dụng cảu axit axetic. -GV giới thiệu các phương pháp điều chế theo sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.. b. sau đó vận dụng viết các pthh minh họa tính chất của axit cacboxilic.tử ax có lk hiđro bền hơn lk hiđro giữa các ph. 2/ Pư thế nhóm –OH(pư este hóa): t .2012 HĐ4: 5’ Nghiên cứu cấu tạo phân tử của axit. HĐ8:10’ Xét 1 số pư của axit -HS nghiên cứu nội dung sgk.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ Năm học 2011 . Điều chế: 1/ P2 lên men giấm: mengiam → C2HOH + O2  CH3COOH + H2O. oxit bazơ tạo thành muối và nước: VD: CH3COOH + NaOH CH3COOH + Zn c. IV.tử ancol.50atm 4CH3COOH + 2H2O -Oxh không hoàn toàn các ankan có mạch C dài để tổng hợp các ax có PTK lớn: o + o HĐ9: 5’ Nghiên cứu pư este hóa -GV biểu diễn TN. Tác dụng với bazơ.tử có thể tạo được lk hiđro tương tự ancol. Cho HS nghiên cứu sgk rồi rút ra những tính chất vật lí của axit. ax cacboxilic phân li thuận nghịch  → VD: CH3COOH ← H+ + CH3COO Dd ax cacboxilic làm quì tím hóa đỏ. HS thấy trong nhóm chức-COOH có nhóm –OH. Tác dụng với muối: CH3COOH + CaCO3 d. Tính chất hóa học: 1/ Tính axit: a. gv dẫn dắt HS so sánh nồng độ của ion H+ trong 2 dd HCl 1M và CH3COOH 1M.C = O O–H Nhóm –COOH gồm 1 nhóm C=O và 1nhóm OH.Trong dd. Quảng Nam 75 . III. II...3 trong sgk. HĐ6:5’ củng cố sau tiết 1 bằng BT số 1 sgk.) Lưu ý: đặc điểm của pư là thuận nghịch.. 2/ Oxh anđehit axetic: xt → CH3CHO + 1/2O2  CH3COOH xt → RCHO + 1/2O2  RCOOH 3/ Oxh ankan: -Oxh butan thu được ax axetic: xt → 2CH3CH2CH2CH3 +5O2  180 C. TIẾT 65: HĐ7: 5’ Nghiên cứu tính chất phân li ko hoàn toàn của ax cacboxilic. Tính chất vật lí: sgk Tos của ax cao hơn nhiệt độ sôi của ancol tương ứng do giữua các ph. V.H  → RCOOH + R’OH ← RCOOR’ + H2O  VD: CH3-COOH + C2H5ỌH Đặc điểm của pư este háo là thuận nghịch và cần axit H2SO4 đặc làm chất xt. HS nhận xét sự biến đổi các chất qua hiện tượng quan sát được(sự tách lớp của chất lỏng sau khi pư. từ đó suy ra khả năng phân li không hoàn toàn của ax cacboxilic. Na. Đặc điểm cấu tạo: . từ đó dự đoán giữa các ph. -Qua hình vẽ 9. Al. mùi thơm. HĐ5:5’Nghiên cứu tính chất vật lí. Tác dụng với kloại đứng trước H tạo thành muối và giải phóng hiđro: CH3COOH + Zn. do ảnh hưởng của nhóm C=O hút điện tử mạnh nên H trong nhóm OH của ax linh động hơn trong ancol. -Trên cơ sở sgk.

2012 2RCH2CH2R’ + 5O2  2RCOOH → +2R’COOH + 2H2O 2 4/ Từ metanol: (p hiện đại) t . Ứng dụng: sgk o 2 HĐ11:15’củng cố toàn bài: BT sgk GV: Nguyễn thị Anh Thảo – Trường THPT Lê Quý Đôn.Giáo án hóa học lớp 11 cơ bản – Hóa hữu cơ t o .xt Năm học 2011 . Quảng Nam 76 .xt CH3OH + CO  CH3COOH → +O + CO → → CH4  CH3OH  CH3COOH VI.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful