P. 1
Ung Dung Cua Enzyme Va Protein

Ung Dung Cua Enzyme Va Protein

|Views: 527|Likes:
Được xuất bản bởiNhuThuy Kieu

More info:

Published by: NhuThuy Kieu on Mar 26, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PPT, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

12/11/2012

pdf

text

original

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC BỘ MÔN KHOA HỌC SỰ SỐNG

TIỂU LUẬN:
ỨNG DỤNG CỦA ENZIM VÀ PROTEIN
Nhóm 5: Dương Thị Kim Thư Nguyễn Thị Thu Nguyễn Thị Huyền Trang Đỗ Quốc Việt Nguyễn Quốc Nam

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2009

ỨNG DỤNG CỦA ENZYME I. Ứng dụng của enzim amylase
1. THUỐC, HOÁ CHẤT CHỨA HOẠT TÍNH ENZYME AMYLASE PHỤC VỤ TRONG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN * Ứng dụng: - Enzyme amylase thường được bổ sung trong thành phần các hợp chất hóa học * Đối tượng - Cá ăn thực vật và cá ăn động vật * Cơ chế -Đối với cá ăn thực vật -Đối với cá ăn thịt động vật 2. ỨNG DỤNG ENZYME AMYLASE TRONG SẢN XUẤT CHẤT TẨY RỬA Chất tẩy rửa bao gồm những chất kiềm, sodium silicate, sodium bicarbonate, sodium tripolyphosphate - Mục đích: loại bỏ các chất vô cơ, hữu cơ bám vào quần áo như : protein, lipid, carbohydrate và những chất màu Enzyme -amylase của vi khuẩn là một trong những enzyme thường được ứng dụng trong công nghiệp sản xuất chất tẩy rửa

3.ỨNG DỤNG ENZYME AMYLASE TRONG Y HỌC VÀ DƯỢC PHẨM *VAI TRÕ CỦA ENZYME AMYLASE TRONG TIÊU HÓA VÀ BIẾN DƯỠNG CARBOHYDRAT • Sự tiêu hoá tinh bột  amylase Tinh bột Dextrin + maltose + glucose Thủy phân -1,4 của amylose

 -1,6 glucosidase
Dextrin Thủy phân -1,6 của amylospectin  glucosidase (maltase) Maltose + glucose

Maltose
 glucosidase (lactase) Lactose

2 glucose

Glucose + galactose

 fructofuranisidase (sucrase)
Suctose Glucose + fructose

4. ỨNG DỤNG ENZYME AMYLASE TRONG CHUẨN ÐOÁN VIÊM TUỲ CẤP Ở TRẺ EM

Dựa vào các đặc tính biểu hiện của enzyme amylase người ta tiến hành nghiên cứu phương pháp chuẩn đoán bệnh viêm tuyến tuỵ *Ðối tượng: - enzyme s-amylase - p- amylase - LIPRE - S-AMYLASE và LIPRE - P-AMYLASE và LIPRE Theo nghiên cứu người ta nhận thấy: Với điểm cắt: S-AM =400 u\ l; P-AM=150 u\ l thì giá trị của enzyme S-amylase, P- amylase, lipre máu trong chuẩn đoán viêm tụy cấp ở trẻ em đáng tin cậy và đạt giá trị cao nhất. * Kết luận: - Khi chọn lựa điểm cắt thích hợp và phối hợp cả 2 enzyme samylase + lipre hoặc p-amylase + lipre trong chuẩn đoán viêm tụy cấp ở trẻ em thì giá trị chuẩn đoán chính xác cao nhất.

4 amylose B-amylase Tinh bột Maltose + B dextrin (glucogen) *ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT GLUCOZA VÀ MẬT Chúng ta đã biết từ tinh bột có thể thu được các phẩm vật đường khác nhau khi thủy phân tinh bột bằng acid cũng như bằng Enzym amylase sẽ thu được mật. ỨNG DỤNG ENZYME AMYLASE TRONG CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM *ỨNG DỤNG ENZYME AMYLASE TRONG CNSX MÌ CHÍNH .Nguyên liệu sử dụng chủ yếu : Tinh bột sắn. rỉ đường mía A-amylase Tinh bột Dextrin + maltose + glucose Thuỷ phân A-1. Mật glucoza hay mật maltoza thường được dùng trong sản xuất bánh kẹo và trong sản xuất các sản phẩm ăn kiên cho trẻ em và người bệnh .5.

Nấm men.* ỨNG DỤNG ENZYME AMYLASE TRONG CNSX BIA    Nguyên liệu sử dụng: Ngũ cốc. nước. hoa Houblon. người ta thường sử dụng emzyme amylase có trong mầm đại mạch. . chất phụ gia Các chủng vi sinh vật sử dụng : -Saccharomyces cerevisizae ( lên men nổi) -Saccharomyces cerevisidae (Lên men chìm) Trong công nghệ sản xuất bia.

* ỨNG DỤNG ENZYME AMYLASE TRONG CNSX CỒN * ỨNG DỤNG TRONG SẢN XUẤT SIRO Quá trình chuyển hóa tinh bột thành siro fructose .

các loại enzyme này tham gia thủy phân tinh bột deå taïo thaønh đường. hương vị tốt cho bánh. người ta sử dụng enzyme nhằm giải quyết một số vấn đề sau: +làm tăng nhanh thể tích bánh +làm màu sắc của bánh đẹp hơn +làm tăng mùi thơm cho bánh. . *ỨNG DỤNG AMYLASE TRONG SẢN XUẤT BÁNH KẸO Mục đích + Làm tăng mùi và vị bánh. làm tăng thể tích của bánh và tạo ra màu sắc. + Đường khử và các amino acid tự do có trong khối bột sẽ cùng tham gia vào các phản ứng oxy .hóa khử và kết quả tạo cho bánh quy có mùi. CO2. người ta sử dụng cả hai loại Enzyme a -amylase và ß_amylase. Trong sản xuất bánh mì. khi chế biến bột thành các loại bánh quy các Enzyme protease và amylase của bột hoạt động làm tăng hàm lượng các amino acid tự do và làm tăng lượng đường khử. Nhờ đó nấm men Saccharomyces cerevisiae sẽ dễ dàng chuyển hóa chúng thành cồn.* ỨNG DỤNG AMYLASE TRONG CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT BÁNH MÌ Trong sản xuất bánh mì. vị màu hấp dẫn.

Ứng dụng của enzyme trong y học 1. các lỗ trên sợi hay màng của các vi hạt .1 Enzyme cố định : Ngày nay người ta đã tìm ra hơn 120 bệnh về rối loạn chuyển hóa ở người .  Enzym được sử dụng trong các phản ứng miễn dịch .II. đa số các bệnh này là do thiếu một loại enzyme đặc biệt nào đó . làm tổn hại hệ thần kinh và đưa đến chậm phát triển trí tuệ nghiêm trọng . Một enzyme có chức năng tương tự không có nguồn gốc từ cơ thể người không thể đưa một cách trực tiếp vào cơ thể bởi vì nó sẽ gây ra một đáp ứng miễn nhiễm có hại cho cơ thể .Ứng dụng của enzyme trong chữa bệnh:  Enzym như chất cho thêm vào cơ thể để chữa bệnh kém tiêu hóa đối với một số người . Khi đó . 1. Những người bị mắc bệnh này thường thiếu enzyme chuyển đổi phenylalanine . sợi hay gel . Ví dụ : bệnh phenylcetone niệu (phenylketonuria) do một khuyết tật bẩm sinh về chuyển hóa protein . Để giải quyết vấn đề này người ta cô lập enzyme trong các vi hạt .  Enzym được sử dụng như chất làm sạch vết thương và làm lành vết thương . enzyme có thể không gây ra đáp ứng miễn nhiễm có hại nào trong khi cơ chất của nó có kích thước nhỏ có thể đi xuyên qua gel . tạo ra quá mức amino acid phenylamine trong máu .

Một enzyme có chức năng tương tự không có nguồn gốc từ cơ thể người không thể đưa một cách trực tiếp vào cơ thể bởi vì nó sẽ gây ra một đáp ứng miễn nhiễm có hại cho cơ thể . Khi đó .1. sợi hay gel . các lỗ trên sợi hay màng của các vi hạt . Ví dụ : bệnh phenylcetone niệu (phenylketonuria) do một khuyết tật bẩm sinh về chuyển hóa protein . Những người bị mắc bệnh này thường thiếu enzyme chuyển đổi phenylalanine .1 Enzyme cố định : Ngày nay người ta đã tìm ra hơn 120 bệnh về rối loạn chuyển hóa ở người . làm tổn hại hệ thần kinh và đưa đến chậm phát triển trí tuệ nghiêm trọng . tạo ra quá mức amino acid phenylamine trong máu . enzyme có thể không gây ra đáp ứng miễn nhiễm có hại nào trong khi cơ chất của nó có kích thước nhỏ có thể đi xuyên qua gel . Để giải quyết vấn đề này người ta cô lập enzyme trong các vi hạt . đa số các bệnh này là do thiếu một loại enzyme đặc biệt nào đó .

người ta đã tiến hành thử nghiệm trên quá trình chuyển đổi steroid .Trong thiết bị nhân tạo này .Đưa vi tiểu cầu có gắn enzyme L-asparaginaza vào cơ thể .Cũng theo nguyên tắc này người ta có ý tưởng làm thận nhân tạo .Khi đó urea sẽ bị urease phân hủy tạo thành ammonia . . Cortisol là một loại thuốc hữu dụng dung trong điều trị bệnh viêm khớp . cortisol có thể được sản xuất từ một loại tiền chất rất rẻ tiền là 11-deoxycortisol nhờ cột enzyme cố định 11-β-hydroxylase Trong một tương lai gần enzym sẽ được sử dụng rộng rãi trong ngành y tế để làm đầu dò cho các thiết bị phân tích y tế và để chữa bệnh. urease và hạt resin hấp thụ hay than chì được kết thành nang với nhau . Ngòai ra còn có một số ứng dụng : -Vi tiểu cầu chứa catalaza đã có thể thay thế một cách hiệu quả các catalaza còn thiếu ở trong cơ. ammonia sẽ được hấp thụ trong các vi nang : khuếch tán urease hấp thụ lên serin UREA UREA HCO-3 + NH4 Vào vi nang hay than chì Trong số các thử nghiệm lâm sàng quy mô nhỏ về enzyme cố định . có khả năng ức chế sự phát triển của một số u ác tính bởi sự phát triển của các u này phụ thuộc vào sự có mặt của L-asparagin. .

thương hàn. làm tiêu giải trong bệnh bạch hầu. giúp tiêu hóa tốt chất đạm trong thức ăn . -Được dùng để điều trị lở loét . sau chấn thương. -Chiết xuất papain được dùng trong phẫu thuật cột sống như là một loại “dao phẫu thuật tự nhiên” để mở đĩa đệm cột sống. -Có khả năng giảm độc đối với toxin và toxanpunin.2 Enzyme từ nguồn thực vật: a/ Bromelin :  Cơ chế tác dụng: -Vai trò hỗ trợ tiêu hóa. -Papain giúp kìm hãm một số vi trùng gây bệnh như gram và tiêu diệt nhiều vi trùng khác như: staphilooccus. chống kết dính sau phẫu thuật. -Có tác dụng ngừa thai và gây sẩy thai do hoạt tính của nó đối với progesteron của thai phụ. làm thuốc tẩy nhiều loại giun.Papain gần giống với Chymopapain nhưng có họat tính mạnh hơn gấp nhiều lần . . -Nhựa papain thô dùng để điều trị rối loạn tiêu hóa do thiếu men. -Làm lành vết thương -Giảm đau nhức cơ -Chống rối loạn tim mạch. -Giảm đau và phù nề sau phẩu thuật. Ngoài ra còn có một số nghiên cứu khác b/ Papain và Chymopapain:  Cơ chế tác dụng : -Trong nhựa quả đu đủ có chứa Papain và Chymopapain .1. -Khi tinh chế dầu gan cá thường bổ sung papain để tăng hàm lượng vitamin A và D.

1. hay mảnh nhỏ . -Pepsin phân hủy cơ chất . khối lượng thức ăn giảm và khả năng tiêu hóa protein tăng lên . Ở heo enzyme tập trung ở những tế bào của phần đáy bao tử . Các enzyme này khi mới được tiết ra đều ở dạng tiền enzyme (proenzyme) bất hoạt ( trypsinogen và chymotrypsinogen ). b Trypsin va Chymotrypsin :  -Trypsin và Chymotripsin là những protease kiềm tiết từ tuyến tụy của đông vật máu nóng . trong hay hơi đặc . trắng hay vàng nhạt .Được ứng dụng để chữa bệnh kém tiiêu hóa .3 Enzyme từ nguồn động vật: a/ Pepsin:  Cơ chế tác dụng : -Pepsin là một enzyme phân hủy Protein . làm giảm độ acid trong dạ dày . chim . Ngoài ra chúng cũng có thể cắt cả liên kết carbon –carbon.phân bố trên các phần khác nhau của dạ dày . liên kết peptide . vị hơi chua . Các enzyme này thuộc nhóm enzyme phân cắt các liên kết amide . Sản phẩm : chế phẩm enzyme tồn tại ở dạng bột vô định hình . Họat động trong dịch vị của động vật có vú . bò sát và cá. .Nhờ họat động phân hủy protein . -Trypsin cũng được ứng dụng để chữa bệnh kém tiêu hóa . -Tuy nhiên vai trò chính của enzyme này trong cơ thể là thủy phân liên kết peptide trong suốt quá trình tiêu hóa protein ở ruột non. mùi đặc biệt giống mùi nước thịt . sau đó chúng được hoạt hóa và trở thành dạng hoạt động là trypsin và chymochypsin ở trong tá tràng .

2.2. Urea + H2O 2NH3 + CO2 2-Cetoglutarate + 2NH4+ + 2NADH 2L-glutamate + 2NAD+ +2H2O +Phương pháp xác định glucose với glucose-oxidase Trong phản ứng đầu tiên.3.3) có hoạt tính 6.1.3.2’-azino-bis (3-ethyl 2.3 – dihydrobenzothiazol sulfanote (ABTS) đước sử dụng như chromogen.Ứng dụng của enzyme trong chẩn đoán bệnh 2. dưới tác dụng của enzym horse-radish peroxidase (EC.1. glucose bị oxy hóa bởi glucose oxidase (EC.5. .1.7 UI/ml.4.1 Ứng dụng enzym trong xác định nồng độ cơ chất được xác định theo 2 phương pháp : a/Phương pháp xác định điểm cuối : +Phương pháp xác định urea Urea bị thủy phân bởi urease (EC.2 UI/ml tác động.1.1.4).7) sẽ tạo màu theo phản ứng sau: H2O2 + chromogen màu + H2O horse radish peroxidase Trong phân tích này.1. tạo thành peroxide hydro theo phương trình sau: Glucose-oxidase 10 UI/ml Glucose + O2 + H2O gluconate + H2O2 Trong phản ứng thứ hai peroxide hydro. Và amoniac được tạo thành khi cho enzym glutamate dehydrogenase (EC.11.5) ở 0.1.

3.1.3.3) và carbpxylesterase (EC.7. ADP được tạo thành sẽ tiếp tục được phosphoryl hóa đến ATP với phosphor enol pyruvate và pyruvate kinase 9EC.3.27) và NADH sẽ giảm dần . Cuối cùng pyruvate được hydrogen hóa bởi L-lactate dehydrogenase ( EC. Xác định họat tính của creatine kinase (EC .1 ) Sau dó .lactone 6-phosphate + NADPH + H+ Ở phản ứng đầu . + Phương pháp xác định glucose : phản ứng xảy ra trong phương pháp này như sau: D-glucose + ATP D-glucose -6-phosphate + ADP D-glucose -6-phosphate +NAD. glucose -6phosphate bị hydrogen hóa bởi tác động của glucose-6-phosphate dehydrogenase (EC.2 Xác định họat tính enzyme : Xác định họat tính của alkaline phosphatase (EC.8 sản phẩm sẽ phân tán và tốc độ phản ứng sẽ tăng theo độ hấp thụ ở bước sóng 405nm .P+ D-glucose-δ.1. Triglyceride + 3 H2O glycerol + 3 acide béo Glycerol + ATP glycerol 3 phosphate + ADP ADP + phosphor enol pyruvate ATP + pyruvate Pyruvate + NADH + H+ L-lactate +NAD+ 2.40) .2.1.2.3.1.1.Sự tạo thành NADPH sẽ được xác định bằng máy quang điện + Xác định triglyceride : Chất béo được thủy phân bằng lipase ( EC .30) .1.1.7.b.2) Creatine phosphate +ADP creatine +ATP ATP được tạo thành trong phản ứng này nhờ xúc tác của enzyme creatine kinase .1.1.1) 4-Nitro phenyl phosphate + H2O phosphate + 4-nitro phenolate Ở pH tối ưu 9. Glycerol sau đó sẽ được phosphoryl hóa bởi glycerol kinase (EC .7.1.3.7.2.1.1) .49 ) . glucpse được phosphoryl hóa bởi hexokinase (EC .1. Phuơng pháp động học : (kinetic methods) Phương pháp này chỉ xác định nồng độ cơ chất dưới giá trị Km .1.2.1.

+Enzyne alkaline phosphatase ( EC .1. .1. ở nhiệt độ 37oC . ở 37o C .3’.3. Cơ chất thường sử dụng là chromogen-2-2’azinobis [3-ethybenzothiazoline-sulfonate] (ABTS) và peroxidase có họat tính riêng là 100u/c ở 25oC.11.3 Thực hành miễn dịch : Enzyme được sử dụng ở đây để xác định hỗn hợp kháng nguyên – kháng thể . +β – galactosidase ( EC . hùynh quang để xác định phản ứng . Người ta thường sử dụng enzyme này với họat tính 2500UI /mg .1.2. Ta có thể sử dụng máy so màu quang điện .5% carbphydrate .23) Người ta thường sử dụng enzyme này có họat tính riêng lớn hơn 250UI/mg với cơ chất là 4-nitrophenyl-β-D-galactosidase .1.2.βgalactosidase .3. Xác định họat tính enzyme này bằng máy quang điện . +Horseral peroxidase (EC . Để xác định họat tính alkaline phophatase có thể sử dụng máy hùynh quang với 4methylumbelliferyphosphatase làm cơ chất .5’-tetramethyl benzidine.7) Enzyme này chứa 2 đến 3 nhóm họat động aminE trong phân tử và chứa 12-14. Họat tính của β-galactosidase được đo bằng máy quang điện với 4-methylumbellifery.3) Enzyme này được ứng dụng trong phản ứng miễn dịch . Ngòai ra ta có thể sử dụng 5-bromo-4-chloro-3-indolyl.1. tạo thành trong phản ứng miễn dịch .β-galactosidase. Trong miễn dịch người ta thường sử dụng cơ chất là 3. 5.

III. *Glucose Glucose được xác định bằng phương pháp Enzymehexokinase. Ứng dụng Enzyme trong phân tích thực phẩm 1. Các loại đường những đối tượng được phân tích thường xuyên.Xác định carbohydrate Trong thực phẩm. Phản ứng của quá trình đó xảy ra như sau : Hexokinase D-glucose + ATP ADP + glucose 6-phosphate Glucose 6-phosphate-dehydrogenase Glucose-6-phosphate + NADP+ D-gluconate -6phosphate + NADPH + H+ . carbohydrate chiếm khối lượng lớn và đóng vai trò quan trọng trong dinh dữơng.

phosphate Fuctose-6-phosphate .phosphate Glucose-phosphate -isomerase Fructose 6.phosphate glucose-6-phosphate * Galactose D-galactonic acid + NADH + H+ D.phosphate Phosphonase-isomerase Mannose-6. D. Ta có thể xác định fructose sau khi xác định glucose.galactose + NAD+ * Manose • hexokinase D-manose + ATP ADP + Mannose-6.* Fructose Enzyme hexokinase cũng tác động lên fructose.glucose + ATP ===== > ADP + Fructose -6.

*Saccharose Saccharose thường không có trong tế bào động vật. Xác định lactose theo phương trình phản ứng sau : Lactose + H2O D. Xác định saccharose theo phương trình sau : Saccharose + H2O D-glucose + D-fructose *Maltose Xác định theo phương trình sau : Maltose + H2O 2-D – glucose *Lactose Lactose thường có trong sữa.galactose + D-glucose .

Xác định rafinose theo phương trình phản ứng sau : Rafinose + H2O D-galactose + saccharose *Tinh bột Tinh bột có nhiều trong thực vật và có cả ở một số loài vsv. thực vật và vsv. . động vật .*Rafinose Rafinose có trong củ cải đường. Chúng đóng vai trò rất quan trọng trong sinh lý người . Chúng còn được tạo ra do quá trình lên men. Xác định trong acid hữu cơ Acid hữu cơ và muối của chúng có nhiều nguyên liệu và sản phẩm thực phẩm. Xác định tinh bột theo phản ứng sau : Tinh bột + ( n – 1 ) H2O n – D-glucose 2.

*Acetic acid Acetic acid thuộc nhóm acid bay hơi . Phản ứng trong phương pháp này được trình bày như sau : Acetyl-CoA. Người ta thường sử dụng enzyme để xác định acetic acid.synthetase Acetate + ATP + CoA Acetyl-CoA + AMP + Pyrophosphate Citrate-dehydrogenase Acetyl-CoA + Oxaloacetate + H2O L-malete dehydrogenase L-malate + NAD+ H+ Phản ứng sau cùng được xem như phản ứng chỉ thị . Acetate có nhiều trong vang oxaloacetate + NADH + citrate +CoA .

trong sản phẩm thịt .5 dimethylthiazolyl -2 )-2.5-diphenyltetrazolium bromide Ascobacte được oxy hoá tiếp : L-ascorbic acid + ½ đehydro ascorbic acid + H2O Người ta thường xác định ascorbic acid trong nước quả . Chúng được sử dụng như chất phụ gia thực phẩm.*Ascorbic acid Giống như vitamin . Người ta sử dụng enzyme để xác định ascorbic acid theo phương trình sau: L – ascorbic acid ( XH2 ) + MTT dehydro ascorbic acid ( X) + fomazan + H+ MTT : 3 – ( 4. Dehydro ascorbic acid + dithiothreitol L-ascorbic acid + dithiothreitol . quả . ascorbic acid đóng vai tro sinh học lớn trong sinh lí người và động vật. trong rau . trong sữa .

trong sữa. Chúng có nhiều trong trái cây .oxoglutarate Oxaloacetate + L-glutamate Oxaloacetate + NADH + H+ L-malate + NAD+ *Citric acid Citric acid đóng vai trò rất cơ bản trong trao đổi chất ở vi sinh vật.*Aspartic acid Aspartic acid có nhiều trong nước táo và được xác định theo phản ứng sau: L-Aspartate + A. Xác định citric acid theo phương trình sau: Citrate Oxaloacetate + acetate .

*Formic acid Acid Formic là sản phẩm trao đổi chất của vi khuẩn và của nấm sợi. việc sử dụng acid này trong bảo quản thực phẩm phải tuân theo luật an toàn và vệ sinh thực phẩm. Tuy nhiên. Acid này được xem như chất bảo quản nhiều thực phẩm. Người ta xác định nồng độ lượng acid formic theo phương trình sau : Formate + NAD+ + H2O Hydrogencarbonate + NADH + H+ *Glucomic acid Người ta thường sử dụng enzyme gluconate kinase để xác định acid glucomic.PGDH D-gluconate-6-phosphate+NADP+ D-ribulose-5-phosphate + NADPH+ + H+ + CO2 . phản ứng xảy ra như sau : Gluconate-kinase D-gluconate + ATP D-gluconate 6-phosphate + ADP 6.

Phản ứng xảy ra như sau : L-lactate-dehydrogenase L –lactate + NAD+ Pyruvate + NADH + H+ L-lactate-dehydrogenase D – lactate + NAD+ Pyruvate + NADH + H+ . Người ta xác định lactic acid bằng lactate dehydrogenase. Phản ứng xẩy ra như sau : Glutamate-dhydrogenase L-glutamate + NAD+ + H2O A-Oxoglutarate + NADH + NH4+ *Acid Isocitric Người ta thường sử dụng enzyme isocitrate dehydrogenase để xác định isocitric acid. Phản ứng xảy ra như sau: iso-citratedehydrogenase D-isocitrate + NADP+ A-Oxoglutarate + NADPH + CO2 +H+ *Acid Lactic Acid Lactic được tạo ra nhiều trong quá trình lên men.*Glutamic acid Người ta sử dụng enzyme glutamate dehydrogenase để xác định glutamic acid.

*Acid Malic Acid Malic có nhiều trong nho . trong rau . đóng vai trò quan trọng trong hấp thụ calcium ở cơ thể người.aspartate + A-oxoglutarate *Acid Oxalic Acid Oxalic . Phản ứng xảy ra như sau: Oxalate-dehydrogenase Oxalate Formate + CO4 . phản ứng xảy ra như sau: Malate-dehydrogenase L-malate + NAD+ GOT Oxaloacetat + NADH + H+ Oxaloacetate + L-glutamate L. quả khác. Người ta xác định Malic acid bằng malate dehydrogenase và NAD+ . Người ta sử dụng enzyme oxalate dehydrogenase để xác định oxalic acid.

synthetase Succinate + ITP + CoA IDP + succinyl-CoA + P Pyruvate-kinase IDP + PEP ITP + pyruvate . Người ta xác định succinic acid bằng enzym succinyl –CoA-synthetase Phản ứng xảy ra như sau: Succinyl-CoA. Người ta sử dụng enzyme L-lactate dehydogenase.*Acid Pyruvic Pyruvic acid là một acid cơ bản trong chu trình chuyển hóa ở mọi cơ thể. Phản ứng xảy ra như sau: L-lactate-dehydrogenase Pyruvate + NADH + H+ L-lactate + NAD+ *Acid Succinic Acid Succinic cũng là một acid quan trọng trong chu trình tricarboxylic acid.

Xác định alcohol: a. Người ta xác định glycerol bằng enzyme glycerol kinase và pyruvate kinese. Ngoài những phương pháp bình thường. Phản ứng xảy ra như sau: ADH Ethanol + NAD+ Acetaldehyde +NADH + H+ b.3.Xác định glycerol: Glycerol phổ biến nhiều trong thiên nhiên và có nhiều trong quá trình lên men. Phản ứng xảy ra như sau: Glycerol-kinase Glycerol + ATP Pyruvate -kinase ADP + PEP ATP + Pyruvate glycerol-3-phosphate + ADP . ngừơi ta con sử dụng enzyme để xác định ethanol. Xác định ethanol: Ethanol là sản phẩm lên men đường bởi nấm men.

Phản ứng xảy ra như sau : Sorbitol-dehydrogenase Xylitol + NAD+ xylulose + NADH + H+ C. Xác định các thành phần khác *Xác định cholesterol Cholesterol là một steroid có ý nghĩa rất lớn trong sinh lí người và động vật. Phản ứng xảy ra như sau: Cholesterol-oxidase Cholesterol + O2 Cholestenone + H2O2 Cholesterol-oxidase H2O2 + methanol Formaldehyde + 2H2O Formaldehyde + NH4++ 2acetylacetone Lutidine + 3H2O . Người ta xác định cholesterol bằng enzyme cholesterol oxidase và catalase. người ta cũng xác định xylitol bằng enzyme sorbitol dehydrogenase.*Xác định alcohol đường Người ta xác định sorbitol bằng enzyme sorbitol dehydrogenase phản ứng xảy ra như sau : Sorbitol-dehydrogenase D – Sorbitol + NAD+ D-fructose + NADH + H+ Tương tự .

Người ta sử dụng enzyme glutamate dehydrogenase để xác định amoniac. Phản ứng xảy ra như sau: Glutanate dehydrogenase Oxoglutarate + NADH + H+ + NH4 L-glutamate + NAD+ + H2O . Phản ứng xảy ra như sau : Acetal dehydrogenase Acetaldehyde + NAD+ + H2O acid axetic + NADH + H+ *Xác định Amoniac Đây là chất chứa nitrogen đơn giản nhất.*Xác định triglyceride Người ta xác định triglyceride bằng esterase và lipase. Phản ứng xảy ra như sau: esterase và lipase Triglyceride + 3H2O glycerol + 3 acid béo *Xác định acetaldehyde Đây là chất taoi mùi cho bia và yauort và các loại nước giải khát. Người ta xác định acetaldehyde bằng enzyme acetaldehyde dehydrogenase.

Phản ứng xảy ra như sau : creatiminase Creatinine + H2O creatine creatine kinase Creatine + ATP creatine phosphate + ADP .+ H2O2 NADH-peroxidase H2O2 + NADH + H+ 2H2O + NAD+ *Xác định creatin và creatinine Hai chất này có trong cơ. enzyme được ứng dụng để xác định sulfite là sulfite oxidase.*Xác định Nitrate Lần đầu tiên sử dụng enzyme để xác định nitrate.+ O2 + H2O SO42. Enzyme được sử dụng để xác định creatinine là creatiminase . Phản ứng xảy ra như sau: Nitrate reductase Nitrate + NADPH + H+ Nitrite + NADP+ + H2O *Xác định Sulfite: Xác định sulfite bằng enzyme được bắt đầu từ năm 1983. xác định creatine là creatine kinase. Enzyme được sử dụng để xác định nitrate là nitrate reductate. Phản ứng xảy ra như sau : Sulfite oxidase SO32.

2diglyceride + phosphorylcholine Alkaline-phosphatase Phosphorylcholine + H2O choline + Pi Choline . Phản ứng xảy ra như sau: urease Urea + H2O 2NH3 + CO2 Lecithin + H2O .C 1.kinase Choline + ATP phosphoryicholine + ADP *Xác định urea Người ta sử dụng urase để xác định urea.*Xác định lecithin Lecithin là một phospholipide quan trọng. Người ta xác định lecithin bằng phản ứng và những enzyme sau: Phospholipase .

.MỘT SỐ ỨNG DỤNG TIÊU BIỂU TRONG CHUẨN ĐOÁN BỆNH 1. sấy khô và sử dụng trực tiếp như một loại enzym cố định.IV. Chủng nấm mốc này được nuôi cấy trong những dạng hạt. Quá trình này làm tăng thêm 3% hiệu suất và làm giảm đáng kể việc gây ô nhiễm do thải bỏ rác ủ đường. Raffinase cố định có thể cũng được sử dụng để loại bỏ Raffinose và Stachyose từ sữa đậu nành như là một loại sữa thay thế trong một chế độ ăn kiêng đặc biệt. Chế phẩm này được khuấy trộn với nước chiết củ cải đường trong một Reactor có cánh khuấy theo từng mẻ. thu nhận những dạng hạt này. ngừng khuấy và bơm nước chiết củ cải đường ra khỏi các hệ enzym lắng ở đáy enzym bị mất đi sẽ được bù thêm vào để tiếp tục tiến hành phản ứng với mẻ ở điều kiện Bazơ trong giai đoạn đầu của quá trình tinh sạch nước củ cải đường và không gây ra bất kỳ trở ngại nào trong suốt quá trình Sucrose được tái tạo. Khi quá trình loại bỏ Raffinase hoàn tất.Galactosidase: là chủng nấm mốc Mortierella vinacea var: +Raffinoseutilizer. Ứng dụng của enzym Raffinase cố định: Sự phát triển của enzym Raffinase (Galactosidase) phù hợp với các ứng dụng thương mại là một thành công trong lĩnh vực công nghệ enzym +Chủng sinh vật có khả năng sản xuất . có thể đáp ứng được các yêu cầu này.

Ứng dụng của enzym Invertase cố định Invertase là loại enzym được sử dụng trong qui mô lớn.Khi sử dụng enzym sẽ tránh được những vấn đề mà phương pháp Acid thường gặp phải đó là màu đậm. . . các yếu tố giới hạn thường là sự ngoại nhiễm vi sinh vật hoặc khử màu không tốt.7. Cách tiến hành: . dưới dạng enzym cố định ===> Sản xuất Sirô vàng bằng enzym Invertase của nấm men. nồng độ muối và tro cao. . hiệu suất chuyển đổi tương đối thấp. sau đó lọc qua lớp Calcium Sulphate và hấp thụ trong than xương.Một lớp than xương có chứa Invertase được thêm vào trong than xương đang được sử dụng để khử màu của Sirô. Nếu Invertase tự do có thể được sử dụng (thời gian phản ứng khoảng 1 ngày) thì việc sử dụng enzym cố định (thời gian phản ứng khoảng 15 ngày) làm cho qui trình sản xuất trở nên cạnh tranh hơn có thể sản xuất 16 tấn Sirô nghịch đảo bằng cách sử dụng 1 lít enzym hạt. ít khi là mất hoạt tính enzym. sản phẩm không có mùi vị tinh tế như quá trình sử dụng nguyên liệu được thủy giải bằng acid (ð Sử dụng enzym cố định). Chế phẩm này rất ổn định.2.Các tế bào nấm men sẽ tự hủy và sản phẩm của sự thự hủy sẽ được làm sạch bằng cách điều chỉnh pH về 4.

nhiệt độ 27-280C. nấm sợi Aspergillus Sojae.000. Công nghiệp da Enzyme thường dùng là các protease kiềm của vi khuẩn. rennin được hoà tan với nước theo tỷ lệ 1:10 rồi cho vào bồn đông tụ. 3.3-9. -Trộn bột có enzyme với thịt.5-2% soda. Pacreatic. 0.6% enzyme từ Bacillus Subtilis. Làm mềm thịt *Các phương pháp làm mềm thịt bằng enzyme: -Ngâm thịt vào chế phẩm enzyme.5% surfactant. -Tiêm chế phẩm enzyme vào thịt sau khi giết mổ. nấm sợi. lượng chế phẩm rennin cần sử dụng trung bình 5-10g/100kg sữa. 1. 0. thời gian 12-18 giờ. 2. pH 9. Phương pháp này thực hiện lần đầu vào năm 1960 và được phát triển nhiều vào những năm gần đây. Lượng enzyme cho vào khoảng 50-200g protease có hoạt tính 100.ỨNG DỤNG CỦA HỆ PROTEASE 1.Trong sản xuất Phô mai Tuỳ loại phômai mà lượng enzyme rennin cho vào có khác nhau. Thời gian ngâm kéo dài khoảng 6-12 giờ.III. Nhưng với quy trình sản xuất phômai Bleu des Causses thì với hoạt tính đông tụ 1:10.000.6. hàm lượng rennin sử dụng là 25-35ml cho 100 lít sữa nguyên liệu. có tổng hoạt tính là 4000.000 để tách một tấn lông. -Tiêm dung dịch chế phẩm enzyme vào hệ tuần hoàn của động vật trước khi giết mổ. . Ví dụ như trong quá trình sản xuất phômai Blanc thì với hoạt tính đông tụ sữa 1:10. Cách tiến hành: 500% nước có nhiệt độ 280C.

còn protein thì khó bị loại hơn các chất khác. Những yêu cầu trên chỉ có serine protease của vi khuẩn là đáp ứng được. cấu trúc bánh mì dễ bị thay đổi.SẢN XUẤT BÁNH MÌ Người ta sử dụng enzyme protease nhằm làm giảm độ nhớt của bột nhào do gluten gây ra nhờ đó bột nhào có đủ điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của nấm men và qúa trình tạo ra CO2 vừa ổn định vừa đảm bảo cho việc tạo thành các phản ứng melanoidin trên vỏ bánh mì.5-1%. bánh mì nỡ ra nhưng bị teo lại khi nhiệt độ trở về bình thường. 5.4. + Có khả năng giữ được hoạt tính của các chất tham gia thành phần bột giặt. Nếu sử dụng protease có hoạt tính qúa mạnh thì cấu trúc gluten sẽ bị phá huỷ và khi đó khả năng giữ CO2 sẽ bị giảm. Fungal protease của hãng Miles lab. Do đó người ta sử dụng enzyme protease kiềm. . Lượng chế phẩm protease đưa vào thành phần của bột giặt chỉ khoảng 0. SẢN XUẤT CHẤT TẨY RỬA Các chất carbonhydrate và lipide dễ dàng hoà tan vào môi trường kiềm của bột giặt. + Có khả năng hoạt động trong môi trường pH 9-11 và phải chịu được nhiệt độ khoảng 950C. Các chế phẩm protease nấm sợi được bán rộng rãi trên thế giới gồm có Amano “A” của hãng AMANO. Các protease ứng dụng trong sản xuất bột giặt phải đáp ứng được những nhu cầu sau: + Hiệu quả tẩy sạch cao.

protein. --Trong chọn tạo giống lúa. . động vật.. để các nhà khoa học chọn lọc được những dòng. Một số giống lúa đặc sản được cải thiện phẩm chất thành công và nhiều giống lúa triển vọng ra đời bằng kỹ thuật này.. giống có phẩm chất tốt. có thể ứng dụng trên thực vật.Ứng dụng kỹ thuật điện di protein SDS-PAGE cải thiện và nâng cao phẩm chất các giống lúa -Điện di protein SDS-PAGE (Sodium Dodecyl Sulfate PolyAcrylamide) là kỹ thuật phổ biến trong lĩnh vực công nghệ sinh học. amylose.ỨNG DỤNG CỦA PROTEIN I. vi sinh vật. -Kỹ thuật điện di protein SDS-PAGE được tiến sĩ Võ Công Thành tiếp thu từ Trường Đại học Công nông Tokyo (Nhật Bản) và ứng dụng vào công tác chọn tạo các giống cây trồng từ năm 1997 đến nay. kỹ thuật này giúp phát hiện nhanh những tính chất nổi bật như mùi thơm.

lưu trữ dữ liệu bằng Protein không chỉ có độ ổn định cao đáp ứng tốt yêu cầu của các sản phẩm ứng dụng thương mại mà còn có thể giúp tăng cường hiệu suất vận hành của ứng dụng lên tương đối cao. Minh chứng cho kết quả nghiên cứu của mình. Không những thế khả năng lưu trữ dữ liệu của Protein còn vượt qua mọi công nghệ lưu trữ từ tính và quang học hiện đang được ứng dụng rộng rãi. . Quá trình “in dữ liệu” kéo dài trong khoảng một phút. Protein có thể được dùng để lưu trữ dữ liệu số      Giáo sư Tetsuro Majima thuộc trường ĐH Osaka (Nhật Bản) cho biết Protein còn có thể được sử dụng để lưu trữ dữ liệu máy tính điện tử. Ngoài ra thiết bị ứng dụng công nghệ lưu trữ bằng Protein còn hoàn toàn “miễn dịch” trước ảnh hưởng của từ tính . Theo kết quả nghiên cứu của giáo sư Majima. yếu điểm của công nghệ lưu trữ bằng Protein nằm ở chỗ các thiết bị ứng dụng công nghệ này không thể được lưu trữ trong điều kiện môi trường bình thường mà phải luôn được giữ trong trường có nhiệt độ dưới 4 OC nhằm bảo đảm tránh sự xâm nhập của các loại vi khuẩn phá vỡ cấu trúc Protein. Sử dụng kết hợp ánh sáng và các hoá chất các chuyên gia nghiên cứu có thể dễ dàng đọc lại hoặc xoá bỏ “các dữ liệu” đó tương tự như chức năng của các loại bộ nhớ hiện nay. các nhà khoa học Nhật Bản đã sử dụng một loại Protein huỳnh quang (fluorescent protein) đặc biệt để “in” dữ liệu lên một mặt kính . Tuy nhiên.nguyên nhân thường xuyên gây nên những sự cố hỏng hóc hoặc mất dữ liệu trên các loại ổ đĩa cứng hiện nay.II.ở đây được gọi là “protein patterns”.

Nhờ đó. Tuy nhiên. một số nhà khoa học cho rằng. các tế bào ung thư này không còn có khả năng bám vào và phát triển ở các cơ quan khác sau khi tách ra khỏi khối u gốc vì không có sự trợ giúp của galectin-3. IL-7 mang lại hiệu quả cao nhất. Sử dụng protein để chống di căn ung thư . Kết quả cho thấy. nó đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các tế bào ung thư bám dính. có khả năng đánh bật một số dạng HIV ra khỏi nơi ẩn nấp. thử nghiệm mới chỉ tiến hành trên chuột. liệu pháp này mới có thể chứng minh được tác dụng của nó đối với cơ thể người. đặc biệt đối với các dạng HIV không phản ứng với IL-2. bằng cách sử dụng một protein có trong cơ thể người (đã thay đổi cấu trúc) khiến cho các tế bào ung thư không có khả năng bám dính. Nhóm nghiên cứu đã kiểm tra tác động của các loại thuốc và protein IL khác nhau để xem loại nào kích thích virus HIV tốt nhất.III. -Protein nói trên có tên là galectin-3. Sử dụng protein đánh bật HIV khỏi nơi ẩn nấp - . -Tuy nhiên. Không ai dò được mức HIV trong cơ thể họ là bao nhiêu. các tế bào ung thư có thể tách ra từ một khối u. -TS Roger Pomerantz và đồng nghiệp đã lấy máu của một số bệnh nhân HIV dương tính đang uống hỗn hợp các loại thuốc chống HIV có tên gọi liệu pháp chống retrovirus tích cực . bám vào các cơ quan khác và lại phát triển thành các khối u ác tính ở trong cơ thể. IV. và còn phải rất lâu nữa. nhóm của ông sẽ được phép sử dụng interleukin như một liệu pháp trong việc điều trị cho bệnh nhân HIV. -Pomerantz hy vọng hai năm tới. Bình thường.Các chuyên gia thuộc ĐH Thomas Jefferson vừa phát hiện ra một loại protein có tên interleukin-7 (IL-7). sau khi được thay đổi cấu trúc. -Một nhóm nghiên cứu ở Trung tâm Y tế VA San Francisco (Mỹ) có thể ngăn chặn sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư trên chuột.

xơ gan. các tế bào gốc chưa thuần (wildtype) được cấy vào protein phát quang xanh lục (GFP) biểu hiện trong huyết tương ký hiệu là pAD44-12. Bacillus S11 (BS11) trong cơ thể sống. Các tế bào được biến đổi pAD44-12 (BS11-GFP) và không biến đổi (đối chứng. Sử dụng protein phát quang xanh lục làm dấu trong việc giám sát vi khuẩn hữu ích Bacillus S11 ở tôm sú. người ta cũng tin rằng các mỹ nhân Cleopatra và Marie Antoinette cũng đã sử dụng dưỡng chất này như một loại dưỡng da tự nhiên. chúng ta cũng đã nghe đến nhiều ứng dụng của Protein Placenta trong ngành y học trong việc chữa trị bệnh viêm gan. mụn và tàn nhang . -Ngày nay. -Từ thời xa xưa. protein này mang một đọan gen với tên gfpmut3a chứa đọan gen họat hóa UW85 cấu thành vi khuẩn Bacillus cereus và huyết tương bình thường không được cấy protein phát quang của loại vi khuẩn này. triệu chứng dị ứng hoặc bệnh da liễu như mũi đỏ. Hoặc ở Tây Âu. chứng viêm da. Penaeus monodon. rối loạn kinh nguyệt. Protein Placenta: Dưỡng chất kỳ diệu cho làn da -Sử dụng như thành phần chính trong các loại thảo dược và thuốc bổ quý dâng lên cho vua chúa. chứng da bị sừng hóa. dưỡng chất Placenta được Để giám sát vi khuẩn hữu ích VI.V. BS11-pAD) biểu hiện khả năng phát quang nhưng với mức độ không cao.

Placenta giúp kích thích trao đổi chất. phó giám đốc Trung tâm Công trình Y sinh học tại Viện Kỹ thuật Massachusetts đã có thể tạo ra một lọai chất tẩy peptide từ axit amin là thứ làm ổn định protein và cho phép nó truyền năng lượng. loại bỏ những tế bào cũ và chuẩn bị cho lớp sừng chuyển hóa thành da. máy tính xách tay và các thiết bị điện tử khác. Bên cạnh đó. nó có khả năng ngăn chặn quá trình oxy hóa – 1 quá trình phá vỡ cấu trúc da khiến da lão hóa sớm. Shuguang Zhang. Placenta có khả năng ngăn chặn sự hình thành hắc sắc tố trên da (melanine) bằng cách ngăn chặn hoạt động của tyrosine – enzyme sản xuất melanine. Họ sử dụng tiến trình này để gia tăng tuổi thọ của pin trong điện thoại di động. thì nhóm nhà khoa học Mỹ đã tạo được một dòng điện kéo dài ba tuần.Dùng protein từ rau bina giúp kéo dài tuổi thọ của pin -Các nhà nghiên cứu Mỹ đã tìm được cách khai thác năng lượng dùng trong tiến trình quang hợp để biến ánh sáng thành năng lượng.phẩm Ashiyaroyal. -Trong khi những nỗ lực trước đây đã tạo ra những dòng điện chỉ kéo dài khỏang vài giờ. Với lượng axit amino tự nhiên khổng lồ. . và giá lại rẻ. Placenta có thể cung cấp một lượng ẩm tối đa ngay cả làn da mất nước trầm trọng nhất -Công dụng của Protein Placenta được phát huy tối đa trong dòng sản VII. tăng vòng luân chuyển của da. thứ làm cho nó có màu xanh đậm. -Các nhà nghiên cứu chọn rau bina vì rau này chứa nhiều diệp lục tố.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->