MỤC LỤC

Thông tin chung về môn học

1

Chương I Chương II Chương III

Bài mở đầu: Nhập môn Đường lối cách mạng của Đảng 5 Cộng sản Việt Nam Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh 7 chính trị đầu tiên (1920-1930) Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945) Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975) 22 36

Chương IV Chương V Chương VI Chương VII Chương VIII

Đường lối công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới (1986- nay) 53 Chủ trương xã hội kinh tế thị trường định hướng xã hội 67 chủ nghĩa thời kỳ đổi mới (1986- nay) Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới 80 (1986- nay) Đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới 93 (1986- nay) Đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới (1986- nay) 109

1

TẬP BÀI GIẢNG MÔN HỌC ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (Dành cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh) THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC
I. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC

1. Kiến thức (1). Nắm vững được điều kiện lịch sử, quá trình ra đời tất yếu của Đảng – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam. (2.) Hiểu nội dung cơ bản của mỗi đường lối và một số chính sách của Đảng trong quá trình cách mạng Việt Nam. (3). Đánh giá đường lối và hiệu quả thực hiện đường lối. 2. Kỹ năng (1). Rèn luyện năng lực tư duy độc lập trong nghiên cứu đường lối cách mạng của Đảng. (2). Hình thành duy phê phán, kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá những vấn đề liên quan đến môn học. Từ đó, vận dụng kiến thức đã học để chủ động, tích cực nhận thức những vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội theo đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. (3). Rèn luyện kỹ năng viết, có kỹ năng làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trình bày kết quả nghiên cứu. 3. Thái độ (1) Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam. (2) Quyết tâm phấn đấu thực hiện đường lối cách mạng của Đảng. (3) Có thái độ nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu khoa học, trong nhận thức về cuộc sống, xã hội, tự rèn luyện bản thân trở thành người có phẩm chất , bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, trình độ chuyên môn tốt; hình thành tình cảm, niềm tin vào con đường cách mạng mà dân tộc ta đã lựa chọn.
II. THỜI LƯỢNG VÀ CÁC MÔN HỌC TIÊN QUYẾT

1. Thời lượng Gồm 45 tiết (03 tín chỉ), thực hiện theo nguyên tắc chia tổng số tiết như sau: - Giảng lý thuyết: 30 tiết. - Thảo luận trên lớp: 12 tiết. 2

- Tự học: 03 tiết. 2. Môn học tiên quyết Tư tưởng Hồ Chí Minh.
III. TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC

Môn học bao gồm 8 chương, là một hệ thống tri thức về quá trình hoạch định đường lối của Đảng, gắn liền với những hoạt động đa dạng, phong phú, nhằm thực hiện đường lối của Đảng, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng ra đời (1930) cho đến nay. Môn học trình bày một cách khách quan, có hệ thống quá trình ra đời của Đảng – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam và đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam, các biện pháp, giải pháp trong tổ chức thực hiện. Trên cơ sở đó, so sánh với yêu cầu thực tiễn, thông qua sự kiểm nghiệm của thực tiễn để đánh giá đường lối của Đảng; khẳng định những thành công, chỉ ra những hạn chế trong quá trình hoạch định, thực hiện đường lối, từ đó làm rõ những nguyên tắc, những quy luật khách quan chi phối quá trình Đảng hoạch định, thực hiện đường lối. IV. HỌC LIỆU (xếp theo thứ tự ưu tiên) 1. Học liệu bắt buộc 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (dành cho các trường đại học và cao đẳng), tái bản lần thứ nhất, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (2009), Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2. Học liệu tham khảo 4. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập (54 tập), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3

8. Nxb. Kiểm tra đánh giá thường xuyên 2. Hà Nội. Chính trị quốc gia. Lao động. Kiểm tra đánh giá định kỳ 3. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006).6. các Đại hội và Hội nghị Trung ương. Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ. ĐÁNH GIÁ 1. Hà Nội. Chính trị quốc gia. 9. Đối tượng nghiên cứu • Khái niệm “đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam” Khái niệm “Đường lối” 4 . Nxb. Nxb. Nxb. thắng lợi và bài học. Chính trị quốc gia. Hà Nội. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN Họ và tên: Vũ Thị Thu Hà Địa chỉ làm việc: . thắng lợi và bài học. Thi cuối kỳ VI. cứu nước.Bộ môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam . Chính trị quốc gia. 2003).Khoa Lý luận Chính trị và Xã hội Số điện thoại: 0936428075 Địa chỉ E-mail: hanghia1612@gmail. V. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1995). KIỂM TRA. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1. 7. 10. Lê Mậu Hãn (2006). ĐỐI TƯỢNG.com NỘI DUNG Chương mở đầu NHẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM I. Hà Nội. Nxb. Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Đảng Cộng sản Việt Nam.

xây dựng thành đường lối. trong đó chú trọng đến một số đường lối. một chính đảng.Là hệ thống quan điểm.. chủ trương. phương hướng. một tổ chức chính trị xã hội vạch ra. nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định trong một thời kỳ nhất định. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam và các biện pháp. từ thực tiễn tổng kết thành lý luận. Hoạch định đường lối là công việc quan trọng hàng đầu của một nhà nước. mục tiêu. chỉ thị . .Làm rõ sự ra đời tất yếu của ĐCSVN . tư tưởng. quân sự. chủ trương của Đảng về mục tiêu.. tổ chức. • Đối tượng nghiên cứu . nhiệm vụ. của Đảng. giải pháp trong tổ chức thực hiện. của chính đảng đó đối với quốc gia dân tộc. Đường lối đúng là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển thắng lợi trên tất cả các lĩnh vực. bổ sung và hoàn thiện đường lối..Làm rõ quá trình hình thành. .xã hội. thông qua thực tiễn để kiểm nghiệm. chủ trương quan trọng.chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam.. Khái niệm “Đường lối cách mạng của Đảng CSVN” .Căn cứ vào phạm vi và nội dung. văn hóa…).Là chuẩn tắc cơ bản về phương hướng. đề ra biện pháp thực hiện trên mọi lĩnh vực hoặc một lĩnh vực nhất định. nghị quyết. . nổi bật thời kỳ đổi mới II. -Đường lối đúng đắn là kết quả của một quá trình nghiên cứu tìm tòi vận dụng lý luận vào thực tiễn. lực lượng. do một nhà nước. phương châm.Đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh. . quân sự. 2. hoặc từng lĩnh vực hoạt động của một nhà nước. phát triển và kết quả thực hiện đường lối cách mạng của Đảng. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam (từ CMDTDCND đến CMXHCN). phương thức tổ chức thực tiễn về chính trị. kinh tế. Nhiệm vụ nghiên cứu . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC 1. quyết định vị trí của nhà nước.. chính sách của Đảng về phương hướng. một chính đảng. Phương pháp nghiên cứu 5 .Sự ra đời của Đảng và hệ thống quan điểm.Đường lối là cơ sở để hoạch định chính sách. văn hoá . một chính đảng. có thể phân loại thành đường lối đường lối chung và đường lối trên các lĩnh vực cụ thể (chính trị.

. chính sách của Đảng. 6 . 2. chính trị. quy nạp và diễn dịch. so sánh.• Cơ sở phương pháp luận .Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic. xã hội… theo đường lối. các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng • Các phương pháp nghiên cứu . ..Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng. Ý nghĩa của việc học tập môn học .Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng. định hướng phấn đấu theo mục tiêu. nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước. tổng hợp. tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế. cụ thể hoá và trừu tượng hóa. ngoài ra có sự kết hợp các phương pháp khác như phân tích.Là chủ nghĩa Mác-Lênin. lý tưởng và đường lối của Đảng. về đường lối của Đảng trong CMDTDCND và CMXHCN.Sinh viên có cơ sở vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động. chú trọng một số đường lối.. chủ trương quan trọng của Đảng trong thời kỳ đổi mới.

. thuộc địa với đế quốc). những thành phần ưu tú. trong đó có Việt Nam. lay chuyển. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX. trực tiếp đến phong trào cộng sản. .Chương I ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN (1920-1930) I. có sức ảnh hưởng to lớn.Ở Việt Nam. công nhân quốc tế và sự hình thành các tổ chức cộng sản quốc tế. .Sự xâm chiếm.Chủ nghĩa Mác-Lênin là một tiền đề lý luận dẫn tới sự ra đời của ĐCS.Chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (ĐQCN).Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng của ĐCS. + Chống CNĐQ. nhất là các nước châu Á. giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa trở thành một nội dung lớn của phong trào cách mạng thế giới.Tư tưởng về ĐCS của chủ nghĩa Mác-Lênin đã ảnh hưởng to lớn.Bản chất của CNĐQ là chiến tranh. khai thác. • Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin . sự phản ứng của các nước thuộc địa ngày càng gay gắt. là xâm lược thuộc địa. đầu thế kỷ XX • Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó . lôi cuốn quần chúng nhân dân. chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã tạo ra những tiền đề cần thiết cho sự ra đời của ĐCSVN. HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1. đã chỉ rõ: Muốn giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh. tích cực ở những nước tự thuộc địa vào phong trào cộng sản. giai cấp công nhân phải lập ra ĐCS để đáp ứng yêu cầu khách quan trong cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống áp bức bóc lột. nô dịch và thống trị thuộc địa tàn bạo của CNĐQ làm cho mâu thuẫn giữa các nước xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ (2 mâu thuẫn chủ yếu: Đế quốc với đế quốc. . . • Tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản Cách mạng Tháng Mười Nga ( 7-11-1917): 7 .

kết cấu giai cấp thay đổi. .Kìm hãm. Luận cương đã chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng cho các dân tộc bị áp bức.Dẫn đến sự ra đời của hàng loạt các ĐCS: ĐCS Mỹ (1919). Về văn hoá .Tại Đại hội II của Quốc tế Cộng sản (1920). nô dịch về văn hoá. Nó không chỉ tác động sâu sắc đến phong trào cách mạng vô sản ở các nước tư bản. ĐCS Trung Quốc. ĐCS Anh.Làm cho phong trào cách mạng vô sản ở các nước TBCN Phương Tây và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa Phương Đông có quan hệ mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung.Là bằng chứng chứng minh rằng chủ nghĩa Mác. cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự giải phóng mình.CNĐQ. xuất hiện nhiều giai tầng mới. Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản III (3-1919): . • Sự phân hóa xã hội và các mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam Sự phân hóa xã hội Xã hội Việt Nam diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc. Hoàn cảnh trong nước cuối thế kỷ XIX. . Về kinh tế .Thi hành chính sách kinh tế phản động. Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin được công bố.Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. đầu thế kỷ XX • Chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam Về chính trị .Đã làm biến đổi căn bản tình hình thế giới.. . Sử dụng chính sách “ Ngu dân dễ trị”.Thực dân Pháp thi hành chính sách chuyên chế điển hình.Lênin đã trở thành hiện thực và được truyền bá rộng rãi. mà còn lan toả sâu rộng tới các nước thuộc địa. 2. đồng thời ở một số giai tầng lại tiếp tục có sự phân hóa: 8 . Pháp (1920). ĐCS Mông Cổ (1921)… . bóc lột nặng nề.

Giai cấp địa chủ. vị trí các giai cấp ở Việt Nam đều bị mâu thuẫn này chi phối. trong đó mâu thuẫn bao trùm. . . II. NGUYỄN ÁI QUỐC VÀ QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP ĐẢNG 1. ông đưa vua Hàm Nghi lên vùng núi Tân Sở. chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp và tay sai.5-7-1885. nhưng phong trào yêu nước còn kéo dài đến đầu thế kỷ XIX. . + Hai mâu thuẫn đó gắn chặt với nhau. Tính chất và mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam . Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884-1913): 9 .Mâu thuẫn xã hội thay đổi: + Mâu thuẫn cơ bản vốn có trong lòng xã hội Việt Nam phong kiến là mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến không mất đi mà vẫn tiếp tục tồn tại..Tiểu tư sản.Giai cấp nông dân. Thượng thư bộ binh Tôn Thất Thuyết đánh toà khâm sứ Trung Kỳ. . Vua bị bắt.Tại đây. gay gắt. . Thái độ. nhà Vua xuống chiếu Cần Vương.Ngày 1-11-1885.Giai cấp công nhân. cứu nước” nhanh chóng lan ra nhiều vùng ở Trung Kỳ và Bắc Kỳ. Quảng Trị.Giai cấp tư sản (phân hóa thành tư sản dân tộc và tư sản mại bản). + Hình thành mâu thuẫn mới: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược. + Xã hội Việt Nam từ một xã hội phong kiến độc lập đã trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến.Tính chất xã hội thay đổi: + Chính sách cai trị của thực dân Pháp đã làm thay đổi tính chất xã hội Việt Nam. ngày 13-7-1885. Phong trào “Phò vua. phong kiến (chia làm hai bộ phận:Tầng lớp trên và địa chủ vừa và nhỏ). . . Cuộc khủng hoảng con đường cứu nước • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến Phong trào Cần Vương (1885-1896): . Bị thất bại. cơ bản.

Hạn chế lớn của ông là chủ trương dựa vào Nhật để đánh Pháp. Nguyễn Quyền lãnh đạo. + Việt Nam Quang phục Hội (1912): Cách mạng Tân Hợi nổ ra. bài trừ mê tín dị đoan. dân chủ và cải cách văn hoá . • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) . rước beo cửa sau”. Trần Quý Cáp đứng đầu.xã hội. tuyên truyền cho việc học chữ quốc ngữ. Sự thất bại này chứng tỏ hệ tư tưởng phong kiến không thể giúp nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ và hoàn toàn bất lực trước nhiệm vụ của lịch sử đề ra. phản đối vũ trang bạo động chống Pháp. chẳng khác gì “đuổi hổ cửa trước.Xu hướng bạo động: + Phong trào Đông Du (1906-1908): Do Phan Bội Châu (1867-1940) khởi xướng và lãnh đạo. Huỳnh Thúc Kháng. Hạn chế của ông là dựa vào Pháp chống chính quyền tay sai. giương cao ngọn cờ. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918 .1930) 10 . lập ra Việt Nam Quang phục hội (5-1912) để chống Pháp.Xu hướng cải lương: + Phong trào Duy Tân (1906-1908): Do Phan Châu Chinh.Phong trào diễn ra dưới sự lãnh đạo của người anh hùng áo vải Hoàng Hoa Thám.. Phong trào diễn ra khá sôi nổi.địa bàn trọng yếu về mặt quân sự. . “chẳng khác nào xin giặc rủ lòng thương”.xã hội. dưới các hình thức tuyên truyền cải cách văn hoá . + Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907): Do Lương Văn Can. nhưng cuối cùng các phong trào đều bị dập tắt. kêu gọi Pháp cho phép thực hiện những cải cách dân chủ. song cũng không giành được thắng lợi . Phong trào kéo dài gần 30 năm. Ông chuyển sang lập trường dân chủ tư sản. chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn ảnh hưởng đến Phan Bội Châu.Kết luận: Mặc dù chiến đấu rất anh dũng. ở vùng rừng núi Yên Thế.

. Phong trào thất bại.Phong trào cách mạng quốc gia tư sản: + Gắn liền với hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng. địa chủ. phong trào tẩy chay Hoa kiều.Phong trào yêu nước dân chủ công khai: + Những phần tử tiểu tư sản yêu nước khác tập trung trong những tổ chức như “Tâm Tâm xã” (1923). tham gia các hoạt động chính trị. + Ra đời ngày 25-12-1927. 2. binh lính trong quân đội. phong trào chống độc quyền xuất khẩu gạo ở cảng Sài Gòn của Pháp. + Tổ chức khởi nghĩa Yên Bái vào ngày 9-2-1930 và nhanh chóng bị thực dân Pháp đàn áp. Tiêu biểu là Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu (1923). dân chủ... hào lý. với một loạt các nhà xuất bản như: Nam đồng thư xã.Phong trào quốc gia cải lương của tầng lớp tiểu tư sản thành thị và địa chủ lớp trên: + Năm 1919. phá bỏ ngôi vua. + Năm 1923. “Hội phục Việt” 1925).. + Địa bàn hoạt động: Đồng bằng. Cường học thư xã… . “Đảng Thanh niên” ( 1926). với khẩu hiệu: “Người Việt Nam không mang vàng đi đổ sông Ngô”. chấn hưng hàng nội hoá. + Lãnh tụ : Nguyễn Thái Học. + Tư tưởng chính: Đánh đổ thực dân Pháp. trung du Bắc Bộ. “ Nước Annam trẻ”. bài trừ hàng hoá ngoại. “ Người Việt Nam mua hàng Việt Nam”. “ Việt Nam nghĩa hoà Đoàn” (1925). Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước • Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc 11 . Tiền thân là Nam đồng thư xã. + Cuộc đấu tranh chống độc quyền nước mắm (1920-1926). “ L’ Annam”. thành lập chính quyền của người Việt Nam. + Họ xuất bản một số tờ báo tiến bộ như “Chuông rè”. + Tiến hành các hoạt động ám sát và bị thực dân Pháp đàn áp. Phạm Tuấn Tài. + Cuộc đấu tranh đòi mở rộng các quyền tự do. chấm dứt vai trò của giai cấp tư sản. + Thành phần: Công chức.

• Những bước phát triển nhận thức trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc . khi bỏ phiếu tán thành thành lập ĐCS Pháp và gia nhập Quốc tế III.1916: Ra đi với xuất phát điểm là chủ nghĩa yêu nước.1917.1917-1920: Dưới tác động của hàng loạt sự kiện (Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi. . chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi tư tưởng của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga. ngoài con đường cách mạng vô sản (7-1920).. Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và đường lối giải phóng dân tộc vào Việt Nam • Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc những năm 20 (XX) 12 .1911-1916: Nguyễn Tất Thành đi qua nhiều nước. Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam. Bản yêu sách 8 điểm bị từ chối. mang tính đột phá về chất: + Cách mạng vô sản là là cuộc cách mạng triệt để nhất (1917). Nguyễn Ái Quốc tiếp tục rút ra hàng loạt những kết luận quan trọng.12-1920. + Các dân tộc muốn được độc lập tự do thực sự phải trông cậy trước hết vào lực lượng của bản thân mình. đọc được Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin…). 3. với các châu lục khác nhau. khảo nghiệm cách mạng trên hai phương diện lý luận và thực tiễn.1920: Hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau. Nguyễn Ái Quốc rút ra những kết luận mang tính nền tảng cho nhận thức và hành động: + Nhận thức rõ bạn – thù. phải tự mình giải phóng mình (1919). đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin và lựa chọn con đường cứu nước và giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản. . . + Nhận ra hạn chế của các nhà yêu nước đương thời ở Việt Nam. qua nhiều thuộc địa.1911. + Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác. qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn. + Tìm ra hạn chế của cách mạng dân chủ tư sản là những cuộc cách mạng không giải phóng được công nông và quần chúng lao động.

đoàn kết với các lực lượng cách mạng quốc tế. đó là học thuyết Mác . . phải nêu cao tính chủ động cách mạng.Về lực lượng cách mạng: “công nông là người chủ cách mệnh”. “có mưu chước”. bài viết của Người trong chặng đường hoạt động từ năm 1921 đến 1927. chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới. tức là làm cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên cách mạng XHCN.Tháng 6-1925. độc lập và nó có thể thành công trước cách mạng ở “chính quốc”. • Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925) và phong trào “vô sản hóa” (1928) . .Cách mạng ở thuộc địa trước hết là giải phóng dân tộc. hiểu biết tình thế. giải phóng con người. . sau đó mở đường tiến lên giải phóng hoàn toàn lao động.Lênin. . . mà có tính chủ động. 13 . Từ đó xác định.Phải thực hiện liên minh. phải biết vận dụng đúng đắn học thuyết đó vào cách mạng Việt Nam. công nhân là giai cấp lãnh đạo. Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao động và giai cấp công nhân. Phải thực hiện liên minh chiến đấu giữa các lực lượng cách mạng ở thuộc địa và “chính quốc”.Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng của thời đại cách mạng vô sản.Cách mạng muốn thắng lợi phải có đảng lãnh đạo. xuất bản báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận.Hội tiến hành đào tạo đội ngũ cán bộ cách mạng và xây dựng hệ thống tổ chức trong nước.Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng. “là gốc cách mệnh”. tiểu tư sản trí thức là bạn đồng minh của cách mạng. Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. . tự cường. Quần chúng cần được giác ngộ và tổ chức lại thành đội ngũ vững bền.Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và cách mạng ở “chính quốc” có quan hệ khăng khít với nhau. Đảng muốn vững phải có học thuyết cách mạng.Hệ thống quan điểm và lý luận về “Đường cách mệnh” thể hiện khá hoàn chỉnh qua các tác phẩm. . . chuẩn bị tích cực cho việc thành lập ĐCS ở Việt Nam. là kẻ thù trực tiếp của nhân dân các nước thuộc địa. Cách mạng thuộc địa không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở “chính quốc”.Vạch rõ bản chất phản động của chủ nghĩa thực dân. Nội dung hệ thống quan điểm đó là: . ý thức tự lực.

+ Từ năm 1922. năm 1929 đã tăng tới 1. + Năm 1920. Hội thực hiện chủ trương "vô sản hoá" đưa hội viên của mình vào các nhà máy. đã nổ ra 25 cuộc bãi công của công nhân. Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản và các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời • Phong trào công nhân chuyển sang tự giác .Năm 1928. Cuộc đấu tranh này đã tập hợp đông đảo thợ nhuộm của nhiều cơ sở nhuộm. + Năm 1921. . + Tiêu biểu nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân xưởng Ba Son (Sài Gòn.chính trị quan trọng. tài liệu cách mạng từ nước ngoài về nước. . hơn 200 thuỷ thủ của 5 chiếc tàu Pháp đang buông neo ở cảng Sài Gòn đã bãi công đòi phụ cấp đắt đỏ. đồn điền Phú Riềng (tháng 8.Hoạt động truyền bá chủ nghĩa chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng cách mạng Hồ Chí Minh của Hội đã có tác dụng tích cực.700 hội viên) và phát triển ở nhiều trung tâm kinh tế . đồn điền trong nước cùng sống và làm việc với công nhân. Đấu tranh của 600 công nhân nhuộm Sài Gòn . . làm dấy lên một phong trào đấu tranh ngày càng mạnh mẽ ở Việt Nam.Từ năm 1920-1925. có 17 cuộc đấu tranh của công nhân trong cả nước. truyền bá lý luận. ý thức tổ chức của công nhân. 4. Công nhân Việt Nam làm việc trên các hãng tàu của Pháp đã gia nhập tổ chức này. 14 . tiêu biểu là những phong trào sau: + Năm 1919. tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh giải phóng dân tộc.Chợ Lớn. bãi công của thuỷ thủ tàu Sácnô đang đậu ở cảng Hải Phòng đòi tăng lương và phản đối việc đưa lính Việt Nam sang đàn áp nhân dân Xyri. .Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhanh chóng phát triển (năm 1928 có 300 hội viên.Trong hai năm 1926-1927. Tiêu biểu là bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (7-1926). các cuộc đấu tranh đã thể hiện rõ rệt tinh thần đoàn kết giai cấp. đồn điền Cam Tiên (12-1926). hầm mỏ. Liên đoàn công nhân tàu biển ở Viễn Đông đã được thành lập. Nguyễn Ái Quốc đã đánh giá cuộc bãi công đó như là “dấu hiệu của thời đại mới”. Họ đã góp phần đưa đón cán bộ.Năm 1928-1929. đặc biệt là phong trào công nhân.8-1925).. 9-1927). phong trào công nhân có nét mới.

Đầu tháng 5-1929. Tổng bộ Thanh niên và Kỳ bộ Nam kỳ đã quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng vào tháng 8-1929. Xu thế thành lập một ĐCS đã chín muồi. • Sự ra đời của các tổ chức cộng sản Phong trào công nhân cuối những năm 20 phát triển không đồng đều. Nắm bắt được đòi hỏi của phong trào. . Hội nghị thành lập Đảng và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng • Hội nghị thành lập Đảng . .Phong trào nông dân đến năm 1927 đã phát triển khá mạnh ở nhiều vùng trong cả nước. .Tháng 1-1930. III. mạnh nhất là phong trào công nhân ở Bắc Kỳ. HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG 1. .Phong trào công nhân và phong trào nông dân đã có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau. đoàn đại biểu Kỳ bộ Bắc Kỳ đưa ra đề nghị giải tán tổ chức Thanh niên và thành lập ĐCS. . những người lãnh đạo trong kỳ bộ Bắc Kỳ nhận ra sự cấp thiết phải thành lập một ĐCS thay cho Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên..Ngày 27-10-1929.Trước ảnh hưởng sâu rộng của Đông Dương Cộng sản đảng. Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời từ trong phái cấp tiến của Đảng Tân Việt.Tháng 3-1929. nên Đoàn đã bỏ đại hội ra về. trong tài liệu của Quốc tế cộng sản gửi những người cộng sản ở Đông Dương đã nêu rõ: “Nhiệm vụ quan trọng nhất và cấp bách nhất 15 . xuất bản báo Đỏ làm cơ quan ngôn luận của mình.Đêm 17-6-1929. Nhưng đề nghị đó không được chấp nhận. . để tiếp tục đưa phong trào giải phóng dân tộc tiến lên. bảy đồng chí trong kỳ bộ Bắc Kỳ. Hội nghị đã thông qua Tuyên ngôn. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên họp tại số nhà 5D Hàm Long (Hà Nội) quyết định thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên. 20 đại biểu của Kỳ bộ Bắc Kỳ đã họp tại 312 phố Khâm Thiên tuyên bố thành lập Đông Dương Cộng sản đảng. tại Đại hội I của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Điều lệ và quyết định xuất bản báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận của Đảng.

.Cuối năm 1929.Hội nghị thảo luận và nhất trí với năm điểm lớn theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc và quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản lấy tên là ĐCSVN. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960). căn cứ vào những tài liệu hiện có. ● Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng .của tất cả những người cộng sản Đông Dương là thành lập một đảng cách mạng”.Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng đã chỉ ra những định hướng lớn của cách mạng Việt Nam. đã ra Nghị quyết lấy ngày 3-2-1930 làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng. Hội nghị bắt đầu họp từ ngày 6-1-19301. điều lệ tóm tắt và chương trình tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. . . 2. Nguyễn Ái Quốc từ Thái Lan trở lại Hương Cảng (Trung Quốc) chủ động triệu tập đại biểu của hai nhóm Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản đảng và chủ trì Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng tại Cửu Long. .ĐCSVN ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng nước ta.Cương lĩnh Hồ Chí Minh. . ĐCSVN đã hoàn tất việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam. . chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước. sách lược vắn tắt. nhiệm vụ cách mạng và con đường thực hiện: + Nhấn mạnh chủ trương chiến lược: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. Đông Dương cộng sản liên đoàn chính thức gia nhập ĐCSVN.Với sự ra đời của Đảng. 1 16 .Ngày 24-2-1930. Hương Cảng (Trung Quốc). Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng • Khái quát nội dung Cương lĩnh . khi nhận được tin về phân liệt của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và những người cộng sản chia thành nhiều phe phái. Những văn kiện này hợp thành cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng .Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt.Sự ra đời của Đảng chứng tỏ giai cấp công nhân nước ta đã trưởng thành và đủ khả năng đảm nhiệm vai trò lãnh đạo của cách mạng Việt Nam. cách mạng Việt Nam đã trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới..

Cương lĩnh của Đảng chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp cách mạng. mục tiêu cách mạng. Các nhiệm vụ đó bao hàm cả nội dung dân tộc. phong trào yêu nước Việt Nam. Hai cuộc vận động này liên quan mật thiết với nhau. nổi bật là nhiệm vụ ''đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến. cuộc vận động trước thành công tạo điều kiện cho cuộc vận động sau giành thắng lợi. đứng trong mặt trận cách mạng của các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân thế giới. mục tiêu cách mạng. cũng là lúc Việt Nam Quốc dân Đảng tan rã. Ngọn cờ phản đế. là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác . Song. khẳng định vai trò lãnh đạo của ĐCSVN là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Cương lĩnh xác định trên những lĩnh vực chính trị. Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập''. mở đường cho cách mạng phát triển đến thắng lợi hoàn toàn. + Để thực hiện phương hướng. hướng vào giải quyết những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của một xã hội thuộc địa. Hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. ảnh hưởng và thúc đẩy lẫn nhau. các lực lượng tiến bộ và cá nhân yêu nước. nửa phong kiến và định hướng phát trtển theo nội dung và xu thế của thời đại.ĐCS ra đời là sản phẩm của lịch sử đấu tranh dân tộc và giải quyết yêu cầu của cách mạng Việt Nam trong thời đại mới. dân chủ và XHCN.Lênin và phong trào công nhân. 17 . Đó là đường lối chính trị hoàn toàn đúng đắn phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam. tập trung lực lượng đánh đổ kẻ thù chủ yếu của dân tộc là CNĐQ Pháp và tay sai. mà đội quân tiên phong của mặt trận này là Liên Xô. Đi tới xã hội cộng sản. kinh tế. cách mạng Việt Nam phải trải hai cuộc vận động: (1). ĐCSVN ra đời. + Cương lĩnh cũng xác định. (2). ● Kết luận Năm 1930. + Về nhiệm vụ.Với phương hướng chiến lược này. sứ mệnh lịch sử của giai cấp tư sản kết thúc. . Cùng với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái. nhiệm vụ. cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. phản phong được chuyển qua tay giai cấp công nhân. văn hóa.

BÀI TẬP. C. D. Dưới chế độ phong kiến. D. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. trong nước những năm cuối thế kỷ XIX. B. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930? 5.. nhân dân Việt Nam có yêu cầu bức thiết nhất về: A. B. Dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. THẢO LUẬN I.Lênin? 6. Ruộng đất. Từ đây. Tự do hội họp. Độc lập dân tộc. vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên? 7. có đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo. Phân tích những đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới.một Đảng mác-xít kiên cường. Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. C. Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản. Con đường của Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác. Quyền làm việc ngày 8 tiếng. đầu thế kỷ XX tác động trực tiếp đến sự ra đời của ĐCSVN? 2. Phân tích các chuyển biến lớn về kinh tế. Bài tập 1. 18 . cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo duy nhất của ĐCSVN . Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là giữa: A. Phân tích những tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Sự biến đổi của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp? 4. Giai công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến. Câu 2. Sự thành lập.ĐCS ra đời là sự kiện có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình phát triển của lịch sử Việt Nam. đủ sức đương đầu với mọi kẻ thù và sẽ dẫn dắt dân tộc giành những thắng lợi vẻ vang trong lịch sử dân tộc. thực dân. xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX? 3.

Những giai cấp bị trị ở Việt Nam dưới chế độ thuộc địa của đế quốc Pháp là: A.Yêu cầu cầu thống nhất lực lượng của cách mạng Việt Nam và sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc. tư sản dân tộc. Đông Dương cộng sản liên đoàn. nông dân. Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 được tổ chức vì: A. Câu 7. Câu 8. Nguyễn Ái Quốc nhận được chỉ thị của Quốc tế Cộng sản. Câu 6. C. An Nam cộng sản Đảng. Câu 4. Đông Dương cộng sản Đảng. tư sản dân tộc. D. An Nam cộng sản Đảng. Đông Dương cộng sản Đảng. B. nông dân. tiểu tư sản. D. 1919. Năm 1930 (ĐCSVN ra đời). B. Công nhân. Được sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản. 1918. Đông Dương cộng sản liên đoàn. Công nhân. 1917. C. B. Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Quyết định chấp nhận Đông Dương cộng sản liên đoàn là bộ phận của ĐCSVN vào ngày: 19 . C. B. Đông Dương cộng sản liên đoàn. B. D. Đông Dương cộng sản Đảng. C. An Nam cộng sản Đảng. Công nhân. Câu 5. tiểu tư sản. D. Năm 1920 (tổ chức Công hội ở Sài Gòn được thành lập). Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị. Đại biểu các tổ chức cộng sản nào đã tham dự hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930? A. Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son). 1920. nông dân.Câu 3. tiểu tư sản. Phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác vào: A. Công nhân và nông dân. C. địa chủ vừa và nhỏ. Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản vào năm: A. Năm 1929 (sự ra đời của các tổ chức cộng sản) D.

C. giải phóng dân tộc. 22-2-1930. B. 20-2-1930 C.lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô viết. Câu 10. Chủ nghĩa Mác . Chủ nghĩa Mác .Hãy chứng minh rằng. 2. Làm tư sản dân quyền cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế để đi tới xã hội cộng sản.A. Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản. B.Lênin với phong trào đấu tranh theo khuynh hướng phong kiến. Tiểu luận .Lênin với phong trào yêu nước và phong trào công nhân. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là: A. Cả ba phương án trên.Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước. Câu 9. Cách mạng tư sản dân quyền – phản đế và điền địa . Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của: A. ĐCSVN ra đời là một tất yếu lịch sử? . . để dự bị điều kiện đi tới CMXHCN. B. Chủ nghĩa Mác .Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (1920-1930).Nguyễn Ái Quốc và sự lựa chọn con đường cứu nước.Lênin với phong trào công nhân. 20 . ĐSC lại ra đời lại có thêm yếu tố sự truyền bá chủ nghĩa Mác . Nguyễn Ái Quốc lại đến với chủ nghĩa Mác. D. Bài tập nhóm . . Chủ nghĩa Mác . D.Lênin? . 22-3-1930. D. 24-2-1930.Lênin vào phong trào yêu nước? II.Lênin với phong trào yêu nước.Những bước phát triển nhận thức quan trọng của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1920). C.Tại sao ở Việt Nam.

21 . Quy luật ra đời của ĐCSVN? 4.III. Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng (đầu năm 1930). Tại sao các phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đều thất bại và không tìm được lối thoát cho cách mạng Việt Nam? 2. Hãy chứng minh rằng: Tiền đề cho việc giải quyết những mâu thuẫn của xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX nằm ngay chính trong lòng xã hội Việt Nam? 3. tính sáng tạo của Chánh cương vắn tắt. Phân tích và làm rõ nét đặc sắc. Thảo luận 1.

Trịnh Nhu (2000). Chính trị Quốc gia. 6. số 3. Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước. Hà Nội. Tạp chí Nghiên cứu lý luận. tr. Phạm Xanh (1990). Lê Mậu Hãn (1990). 9-28. Tạp chí Lịch sử Đảng. ĐCSVN. Thông tin lý luận. tr. Hà Nội. Phân tích các yếu tố hình thành ĐCSVN và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng? 5. “Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về quy luật hình thành ĐCSVN”. Chính trị quốc gia. 30-34. Phân tích nội dung cơ bản về đường lối cách mạng Việt Nam của Đảng nêu ra trong Chánh cương vắn tắt. Tập 2. số 5. Tạp chí Nghệ thuật quân sự Việt Nam. “Nguyễn Ái Quốc với sự kiện thành lập ĐCSVN”. “Đường cách mệnh”. Nguyễn Ái Quốc lại lựa chọn con đường cách mạng vô sản? 3. Chính trị quốc gia. 22 . số 6. Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng tháng 2-1930? HỌC LIỆU 1. 2. số 1. 10-13. 10. giai cấp của Việt Nam dưới tác động của các cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp? 2. tr. Hồ Chí Minh toàn tập (2000). 21-128. 3. Lê Mậu Hãn (2006). Đường cách mệnh. 5-6. “Hồ Chí Minh với ngọn cờ độc lập dân tộc trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng”. tr. “Những cống hiến lịch sử của Nguyễn Ái Quốc vào quá trình thành lập ĐCSVN”. 9. 5. tháng 1-2. Nxb. Lê Ngọc (1997). Nguyễn Đình Bài (2003). 7. 4. Song Thành (2000). tháng 7. Tạp chí Lịch sử Đảng. Đinh Xuân Lâm (2001).tác phẩm đặt nền móng đường lối cứu nước mới”. Phân tích quá trình Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về mặt tư tưởng. Nguyễn Ái Quốc với việc truyền bá chủ nghĩa MácLênin ở Việt Nam (1921-1930). Hà Nội. tr. các Đại hội và Hội nghị Trung ương. Bản án chế độ thực dân Pháp. Hà Nội. 257-318. tr. tháng 2. “Về con đường cứu nước Hồ Chí Minh”. 10-13. tr. Phân tích những mâu thuẫn cơ bản và sự chuyển biến về mặt xã hội.CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Hồ Chí Minh toàn tập (2000). 8. 22-25. tr. Nxb. Nxb. số 3. Tập 2. Tạp chí Lịch sử Đảng. tr. Tạp chí Cộng sản. 18. Nxb. tháng 3. chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng năm 1930? 4.

nhất là ở Trung Quốc. Đây là sự kiện ảnh hưởng trực tiếp đối với phong trào cách mạng ở Việt Nam. . • Tình hình trong nước . Ấn Độ… đã có tác động tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam. bảo vệ hòa bình. chấm dứt thời kỳ ổn định tạm thời của CNTB. Bối cảnh lịch sử • Tình hình thế giới . ĐCS Đông Dương phát động phong trào chống phát-xít. .Trong khi đó. chống chiến tranh. . làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp ngày càng tăng. phong trào cách mạng trên thế giới phát triển mạnh. giai cấp tư sản trút gánh nặng này lên vai nhân dân các nước thuộc địa. Thực dân Pháp tăng cường bóc lột thuộc địa.Chương II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945) I. 2.Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tàn phá kinh tế các nước TBCN.ĐCSVN ra đời đầu năm 1930 đã sẵn sàng lãnh đạo cách mạng.Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: Diễn ra mâu thuẫn ngày càng kịch liệt giữa một bên là dân tộc ta trong đó có công nhân. . tấm gương xây dựng CNXH của Liên Xô. nông dân và toàn thể dân tộc với một bên là đế quốc Pháp và tay 23 . đẩy lùi sản xuất về mức cuối thế kỷ XIX.Để cứu vãn tình hình.Đứng trước nguy cơ của chủ nghĩa phát-xít.Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và nguy cơ một cuộc khủng hoảng kinh tế mới làm cho mâu thuẫn xã hội ở các nước TBCN thêm sâu sắc. .Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tác động trực tiếp đến tình hình kinh tế Đông Dương và ở Việt Nam. Nhận thức và quan điểm của Đảng về những nội dung cơ bản của cuộc đấu tranh giành chính quyền (1930-1939) • Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ . QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH `CHÍNH QUYỀN (1930 – 1939) 1.

các hội nghị của BCH Trung ương Đảng đã tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể. Văn kiện Đảng toàn tập. 24 . Sách lược vắn tắt. tăng cường bóc lột nhân dân và ráo riết chuẩn bị chiến tranh và kêu gọi các tầng lớp nhân dân phải thống nhất hơn nữa trong cuộc đấu tranh đòi các quyền tự do. Tuyên ngôn nêu rõ: họa phát-xít đang đến gần. lần thứ 4 (9-1937). mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Đông Dương. hoàn chỉnh từng bước các chủ trương và biện pháp đấu tranh. Đảng nêu một quan điểm mới: "Cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa.Luận cương tháng 10-1930. nêu lên tư tưởng chiến lược cách mạng đúng đắn của Chính cương vắn tắt. Hội nghị toàn thể (3-1938)… . Cụ thể là Hội nghị lần thứ 3 (3-1937). nhân dân Việt Nam phải làm "tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"2.Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936) Trong văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới công bố tháng 101936. thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp. Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng". chống chiến tranh. từ đó xác định nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ phong kiến. . muốn giải quyết vấn đề điền địa thì cần phải đánh đổ đế quốc. .Tháng 3-1939.sai của chúng. Chính phủ Pháp đang bóp nghẹt tự do. tr. làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. . Luận cương xác định: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền” và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày. Nghĩa là không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa.Trong hai năm 1937-1938. . Muốn giải quyết mâu thuẫn đó. dân chủ. Đảng ra Bản tuyên ngôn của Đảng Cộng sản Đông Dương đối với thời cuộc. 2. trước mắt của cách mạng. Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị về vấn đề thành lập Hội phản đế đồng minh. bổ sung. 2 Đảng Cộng sản Việt Nam (2002). Trong hai nhiệm vụ này. dân chủ. Luận cương chỉ rõ rằng.Chỉ thị về vấn đề thành lập Hội phản đế đồng minh Ngày 18-11-1930. Sđd.

. tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu. bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự. .Trong những năm 1936 – 1939. dựa vững vào nông dân nghèo để lãnh đạo họ làm cách mạng ruộng đất.Luận cương tháng 10-1930: + Giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền. trong khi liên lạc với các giai cấp phải thận trọng. + Nông dân: Đảng phải thu phục được đông đảo nông dân. Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ. . Về vấn đề lực lượng trong đấu tranh giành chính quyền . + Trong giai cấp tiểu tư sản. không đi vào con đường thoả hiệp. trí thức. Đảng đã tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu cụ thể trước mắt của cách mạng. trung. tiểu địa chủ và tư sản Việt Nam. thông qua các hội nghị Trung ương.Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cương lĩnh xác định đối với từng giai cấp: + Công nhân: Đảng phải vận động và thu phục được đông đảo công nhân làm cho giai cấp công nhân lãnh đạo được dân chúng. lợi dụng hoặc trung lập phú nông.Chỉ thị thành lập Hội Phản đế đồng minh Đông Dương (18-11-1930): Thường vụ Trung ương Đảng đã phân tích. đặt ra nhiệm vụ chính trị cụ thể của cách mạng trong một hoàn cảnh cụ thể. + Đảng phải lôi kéo được tiểu tư sản. còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và khi cách mạng phát triển cao thì họ theo đế quốc. địa chủ có đầu óc oán ghét đế quốc Pháp. vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng. thiếu một tổ chức thật quảng đại quần chúng để lôi cuốn các tầng lớp trí thức dân tộc. + Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng. tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng. + Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị mới đi theo cách mạng mà thôi. mong muốn quốc gia độc lập. từ đó tập hợp rộng rãi những lực lượng chính trị. chỉ rõ tính "biệt phái" của phong trào. Dân cày (nông dân) là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cách mạng. tư sản dân tộc. trung nông đi về phía giai cấp vô sản. 25 .

.. . II. chống phong kiến và tiến lên thực hiện CNXH. chống phátxít và chiến tranh. Từ đó đưa ra chủ trương tập hợp lực lượng đông đảo. ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1939-1941) 1. các tầng lớp nhân dân khác + Hình thức tập hợp lực lượng là Mặt trận nhân dân phản đế.Hội nghị Trung ương tháng 7-1936: Mục tiêu chiến lược vẫn là chống đế quốc và phong kiến. đòi tự do. giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày. + Đoàn kết quốc tế: Cần đoàn kết chặt chẽ không chỉ với giai cấp công nhân và ĐCS Pháp. hợp pháp và nửa hợp pháp. không hợp pháp sang hình thức tổ chức công khai. Đến năm 1938. kiên quyết thực hiện khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền khi có thời cơ. mà cả các đảng phái. song mục tiêu trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa. Hình thức tập hợp lực lượng: Quyết định thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế. nhằm tập hợp quần chúng rộng rãi. . dân chủ. • Về phương pháp cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền .Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương (6-1932): Công nông Đông Dương dưới sự lãnh đạo của ĐCS sẽ nổi lên võ trang bạo động thực hiện những nhiệm vụ chống đế quốc. Mặt trận này đổi tên Mặt trận dân chủ Đông Dương.Hội nghị Trung ương tháng 7-1936: Chủ trương chuyển hình thức tổ chức bí mật. Bối cảnh ra đời đường lối • Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ 26 . Phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động”. Mặt trận nhân dân Pháp.Luận cương tháng 10-1930: Phải dùng bạo lực của quần chúng chống lại bạo lực phản cách mạng. mà còn phải ủng hộ Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp. cơm áo và hoà bình.Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936) Chủ trương tập hợp trong hàng ngũ cách mạng không chỉ có công nông. giáo dục và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.

.Dựng nên Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim. đàn áp phong trào cách mạng.1939) thay cho Mặt trận dân chủ trước đó. Xác định. .Ngày 22-9-1940. làm công cụ tuyên truyền. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. nhân dân Việt Nam sống rên xiết dưới ách áp bức Nhật-Pháp. Hội nghị Trung ương 6 chủ trương xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi và vững chắc. lập viện văn hoá. Nhật Bản cho quân vượt biên giới Việt-Trung đánh vào Lạng Sơn chính thức xâm lược Đông Dương. mật thám. phát-xít hoá bộ máy cai trị. . Hội nghị Trung ương 7 thành lập 27 . tăng cường lực lượng cảnh sát.Ở Việt Nam. bộ máy đàn áp được tăng cường. giành độc lập hoàn toàn cho đất nước: Chống đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu vì đế quốc Pháp.Pháp tiến hành cải tổ bộ máy cai trị.Phát xít Nhật ra sức tuyên truyền cho thuyết “Đại Đông Á”. Nhiệm vụ chống phong kiến đặt ra thực hiện từng bước và phải đặt dưới nhiệm vụ GPDT.Phát-xít Nhật và thực dân Pháp thực thi ở Đông Dương một nền kinh tế độc quyền phục vụ chiến tranh. . . đề cao chúng. 2. mở trường dạy tiếng Nhật.Nêu cao nhiệm vụ GPDT. tổ chức trao đổi các đoàn văn hóa.Về vấn đề lực lượng: Để đoàn kết và huy động được sức mạnh của toàn dân thực hiện mục tiêu GPDT. 7. y tế. (2). du lịch. Đó là Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (11. Nhật là kẻ thù chủ yếu. Từ đó. Thực dân Pháp nhanh chóng đầu hàng và dâng Đông Dương cho Nhật. nắm một số tờ báo tay sai. • Chính sách cai trị thời chiến của Nhật – Pháp ở Đông Dương . đặt các cơ quan thông tin.Quân Nhật cướp ruộng đất của nông dân. giáo dục. 8 đã đưa ra một hệ thống các quan điểm.Ngày 1-9-1939. . chủ trương của Đảng trên những vấn đề chủ yếu sau đây: (1).. hoàn thiện đường lối Các Hội nghị Trung ương 6. tôn giáo giữa Nhật và Việt Nam. Chúng thủ tiêu những gì mà nhân dân ta giành được trong thời gian trước. nhổ lúa để trồng đay và thầu dầu phục vụ nhu cầu chiến tranh. phát-xít Đức tấn công Ba Lan.

Chương trình và Điều lệ. 28 . Bổ sung. (3). chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa . quân Trung Quốc phản công.Nhà nước cách mạng của dân.Đảng hết sức chú trọng phân tích tình thế cách mạng cả trong nước và quốc tế để chủ động chuẩn bị về mọi mặt thúc đẩy thời cơ cách mạng: + Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 và tháng 11. (5). mà lựa chọn hình thức “Chính phủ cộng hoà dân chủ” . HOÀN CHỈNH ĐƯỜNG LỐI.1940 đã đề cập tới tình thế và thời cơ để cách mạng tiến lên giành thắng lợi. quân Nhật đang mắc sự phản công của Anh Mỹ và đặt ra yêu cầu chuẩn bị các điều kiện cần thiết.Về phương pháp cách mạng: Khẳng định vấn đề khởi nghĩa vũ trang: Cuộc cách mạng Đông Dương phải tiến hành bằng một cuộc khởi nghĩa võ trang.Mặt trận dân tộc chống phát – xít. Hội nghị Trung ương quyết định thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh).Cuối tháng 10-1941. do dân. các hội cứu quốc ra đời ở nhiều nơi. vì dân và do ĐCS lãnh đạo. (4). Việt Nam độc lập đồng minh công bố Tuyên ngôn.viết công nông binh''. tháng 5-1941. Từ cuối năm 1941 đến năm 1942. hoàn chỉnh đường lối • Xây dựng lực lượng mọi mặt. BỔ SUNG.Vấn đề chính quyền và hình thức tổ chức nhà nước Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 chủ trương chưa đưa khẩu hiệu lập “Chính phủ Xô. III. TIẾN HÀNH THẮNG LỢI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (1945) 1. + Đặc biệt Hội nghị Trung ương tháng 5-1941 đã dự báo Liên Xô thắng trận.

Trong hai năm 1943-1944. Nhật làm cuộc đảo chính lật đổ Pháp. . học sinh.Ở Đông Dương. . khoa học.Đầu năm 1945. chính trị. Hội nghị chủ trương mở rộng Mặt trận Việt Minh.Lạng. . nhiều đội du kích thoát ly ra đời. Tổng bộ Việt Minh ra Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”. xây dựng nền văn hoá dân tộc. . Hồ Chí Minh đã quyết định hoãn phát động chiến tranh du kích trong liên tỉnh Cao .Pháp trở nên gay gắt. Phát -xít Nhật ở vào tình thế khốn quẫn. • Những chuyển biến mới của tình hình . Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do đồng chí Võ Nguyên Giáp lãnh đạo. Nhiều sách báo được xuất bản.Tháng 2-1943.Thông qua Mặt trận Việt Minh. . chú ý giữ vững sự thống nhất trong hàng ngũ của mình. Hà Nội). Để phòng hậu họa. các nhóm yêu nước ở trong và ngoài nước chưa ra nhập Việt Minh.Bắc . đại chúng.Ngày 22-12-1944. liên minh với tất cả các đảng phái. chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.Sau đảo chính.. . • Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (123-1945) 29 . tăng cường hạt nhân lãnh đạo và đội ngũ cán bộ.Đảng coi trọng công tác củng cố Đảng.Trên mặt trận văn hóa và tư tưởng. . nông dân.Tháng 10-1944. quân Nhật bị đẩy lùi khỏi Miama và Philipin. lực lượng Pháp theo phái Đơgôn đang chờ quân Đồng minh vào để nổi dậy đánh Nhật. Hội Văn hoá cứu quốc ra đời (6-1941). Đảng mở rộng các tổ chức quần chúng và lãnh đạo nhiều cuộc đấu tranh của công nhân. được thành lập.Ở Thái Bình Dương. chính sách cai trị Đông Dương của Nhật vẫn không có gì thay đổi. chủ trương thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. . Mâu thuẫn giữa Nhật. Nhật giữ nguyên bộ máy cai trị của Pháp ở Đông Dương để phục vụ chúng. chuyển sang phòng ngự và bị thất bại liên tiếp. 8 giờ tối 9-3-1945. . kết nạp thêm những người ưu tú.Đầu tháng 5-1944. tiểu thương ở ngay các trung tâm kinh tế. Đảng cũng thu được nhiều thành tựu. Ban thường vụ Trung ương Đảng đã họp ở Võng La (Đông Anh. . Đề cương văn hoá Việt Nam (1943) đã chống văn hóa phát xít và phong kiến.

Ngay đêm 9-3. nhưng sẽ đi đến chín muồi nhanh chóng. thay đổi khẩu hiệu đấu tranh cho phù hợp. tiến tới Tổng khởi nghĩa. phải đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng.Lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay quân Nhật. Nghị quyết của Hội nghị thể hiện trong bản Chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ra ngày 12-3-1945. xác định: + Thời cơ cách mạng xuất hiện. Hội nghị mở rộng của Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Đình Bảng (Từ Sơn. nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thực chín muồi. phía sau sơ hở. + Phát động cao trào kháng Nhật. không kể thành phố hay nông thôn. Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất cho cách mạng Việt Nam.. + Chỉ thị xác định không được trông chờ và ỷ lại vào bên ngoài. trước mắt và duy nhất của cách mạng Đông Dương lúc này là phát-xít Nhật. cứu nước. sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. chính quyền cách mạng của nhân dân Nhật ra đời. quân đội viễn chinh Nhật hoang mang. để làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa. Bắc Ninh) do đồng chí Trường Chinh chủ trì. + Xác định kẻ thù chính. 30 . phải dựa vào sức mình là chính. • Hội nghị Tân trào (13-9-1945) và Đại hội quốc dân Tân trào (16-91945) Hội nghị Tân Trào chủ trương: . cụ thể. + Nguyên tắc chỉ đạo Tổng khởi nghĩa: Thống nhất. + Dự đoán thời cơ khởi nghĩa: Quân Đồng minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật. kịp thời. tập trung. Nhật chống đỡ. + Phương châm đấu tranh: Tiến hành khởi nghĩa từng phần. nhưng chỉ trong một khoảng thời gian ngắn. phải làm tan rã tinh thần quân địch trước khi đánh…. mất tinh thần. Chỉ thị có nội dung như sau: + Chỉ thị vạch rõ bản chất hành động của phát -xít Nhật là đảo chính chứ không phải là cuộc cách mạng và chỉ ra nguyên nhân của cuộc chính biến và nhận định: Đảo chính Nhật . cách mạng Nhật bùng nổ.Pháp dẫn đến khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương. quân sự và chính trị phải phối hợp. Nhật bị mất nước như Pháp năm 1940.

Trong tháng 5. lãnh đạo đất nước khi cách mạng thắng lợi. tiêu diệt phát xít Đức tận hang ổ của chúng.Từ giữa tháng 3-1945 trở đi. phát xít Nhật đang đi gần đến chỗ thất bại hoàn toàn. . Tiến hành thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945) • Khởi nghĩa từng phần.Phong trào đấu tranh vũ trang. 2.Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. sẵn sàng tiếp quản. . . 6-1945. • Phát động Tổng khởi nghĩa và Cách mạng tháng Tám thắng lợi . phát xít Đức đầu hàng không điều kiện. tránh không để xuất hiện một “khoảng trống quyền lực. quần chúng nổi dậy thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng ở nhiều làng. . Cao trào kháng Nhật cứu nước đã diễn ra rất sôi nổi.Ngày 4-6-1945. chính quyền nhân dân đã hình thành. cuộc khởi nghĩa nổ ra ở Ba Tơ. đáp ứng đúng nguyện vọng cấp bách của nhân dân ta.+ Cử Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc do đồng chí Trường Chinh làm Trưởng ban.Nhiệt liệt ủng hộ chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng và 10 chính sách của Việt Minh . Ở Quảng Ngãi. Ngày 2-51945. . khu giải phóng chính thức được thành lập gồm hầu hết các tỉnh phía Bắc.Quyết định lập Uỷ ban giải phóng dân tộc Việt Nam tức Chính phủ lâm thời do đồng chí Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. Hồng quân Liên Xô chiếm Béclin. khởi nghĩa từng phần đã diễn ra trong nhiều nơi ở vùng thượng du và trung du Bắc Kỳ. 31 . Đại hội quốc dân: . Đội du kích Ba Tơ được thành lập.Ở Bắc Giang. Ở khu giải phóng và một số địa phương.Đảng kịp thời đề ra khẩu hiệu “Phá kho thóc. động viên được hàng triệu quần chúng tiến lên trận tuyến cách mạng. giành chính quyền bộ phận . Ở Châu Á. giải quyết nạn đói”. các cuộc khởi nghĩa từng phần liên tục nổ ra và nhiều chiến khu được thành lập ở cả ba miền. tồn tại song song với chính quyền tay sai của phát xít Nhật. mạnh mẽ và phong phú cả về nội dung và hình thức. Đội du kích Bắc Giang được thành lập. Ngày 9-5-1945.

diễn ra trên toàn quốc.Đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng thể hiện sự phân tích thấu đáo tình hình thực tiễn. .Trước sự phát triển hết sức nhanh chóng của tình hình. giao thông liên lạc khó khăn. • Ý nghĩa của đường lối . cụ thể hoá và phát triển một cách sáng tạo. lý luận cách mạng khoa học và thực tiễn sinh động của xã hội. Hai phương diện đó kết hợp lại là một bảo đảm chắc chắn cho thắng lợi của cách mạng. kịp thời đề ra những chủ trương kiên quyết. Cách mạng tháng Tám mở đầu ngày 19 tại Hà Nội và kết thúc ngày 28 tại Hà Tiên. đã tạo ra được một sự đồng đều về không gian và thời gian của cuộc khởi nghĩa trong điều kiện một nước nông nghiệp. thúc đẩy tình thế cách mạng mau chóng chín muồi. tập hợp lực lượng đông đảo cho cách mạng.. nhờ đó dấy lên các cao trào cách mạng.Đảng đưa ra đường lối GPDT đúng đắn. . đồng thời. đường lối đó được tổ chức thực hiện.Về cơ bản. được hoạch định trên cơ sở tư duy chính trị. trước khi quân đồng minh vào Đông Dương. tạo ra "10 ngày rung chuyển thế giới" theo cách của mình.Cách mạng Tháng Tám 1945 là một kỳ tích trong lịch sử phong trào GPDT trên thế giới. . về cơ bản trong cùng một thời gian. 32 . giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai. Một cuộc khởi nghĩa của toàn dân. lạc hậu. đất nước. Trung ương Đảng quyết định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa. thúc đẩy CNĐQ thực dân đi đến suy tàn và sụp đổ. làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 thắng lợi.

Làm rõ bước phát triển và hạn chế trong nhận thức của Đảng vấn đề lực lượng cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền (1930 -1939)? 2. BÀI TẬP. là ý chí và quyết tâm tự cứu lấy mình. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1.Lênin vững mạnh. xác định và nắm bắt thời cơ. trong dự báo. vì lợi ích của nhân dân và sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân. Làm rõ quan điểm của Đảng về vấn đề phương pháp cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền (1930 -1939)? 3. một đảng Mác . sự nhạy bén trong điều chỉnh chủ trương.Đường lối huy động được sức mạnh của lực lượng toàn dân tộc. nêu cao tinh thân yêu nước. là nội lực. toàn dân làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám. Bài tập 1.Đường lối cho thấy sự sáng suốt. . VẤN ĐỀ THẢO LUẬN I. với cái gốc là sức mạnh dân tộc. tạo điều kiện cho Cách mạng tháng Tám thắng lợi một cách nhanh chóng. đem sức ta mà giải phóng cho ta. đứng lên làm chủ vận mệnh của mình. việc Đảng giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước tại Hội nghị Trung ương 8 là một trong những động lực thúc đẩy thắng lợi của công cuộc giải phóng dân tộc trên bán đảo Đông Dương? 33 . tạo nên bước nhảy vọt vĩ đại.Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác.Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc. . khát vọng độc lập tự do ý chí tự lực.Đường lối giành chính quyền của Đảng đã kết hợp thành công sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại. tư duy biện chứng của Đảng trong việc nhận định tình hình. quyết tâm đem sức ta mà tự giải phóng cho ta. tự cường.. là kim chỉ nam cho toàn Đảng. . Quá trình đó để lại những kinh nghiệm quý báu cho chặng đường lịch sử tiếp theo. khẳng định tầm quan trọng của một đường lối đúng. Chứng minh rằng. ít đổ máu.nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người dân của nước độc lập tự do. đánh dấu một cuộc biến đổi cực kỳ to lớn trong lịch sử tiến hoá của dân tộc ta .

Tự vệ chiến đấu. Chánh cương vắn tắt. C. Sách lược vắn tắt. 34 . Luận cương chính trị tháng 10-1930. Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18-11-1930). D. Vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng. Tự vệ đỏ. Phương hướng chiến lược của cách mạng. điều chỉnh sáng suốt. B. Câu 2. C. Văn kiện của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu là: A.4. D. Sách lược vắn tắt. Chứng minh rằng. Chính cương vắn tắt. kịp thời cho đường lối đấu tranh giành chính quyền. D. B. B. Phương pháp cách mạng. Du kích. D. C. đảm bảo cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933. Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương (15-6-1932). điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930 là: A. Câu 5. Văn kiện nào Đảng nhấn mạnh “cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa”? A. C. Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10-1936). Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm 1930 là: A. Tự vệ. Trong các điểm sau. B. Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3-1935). Nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết định sự bùng nổ và phát triển của cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930 là: A. Câu 4. Hội nghị Tân Trào (13-8-1945). Câu 3. Đại hội Quốc dân Tân Trào (16-8-1945) đã có những bổ sung. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng và mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Luận cương chính trị tháng 10-1930.

Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng. D. Đó là lúc kẻ thù cũ ngã gục. chống chiến tranh. Cả A. C. Hội nghị tháng 5-1941. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương và sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh vì: A. Đó là lúc quân Đồng minh chưa thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta. BCH Trung ương Đảng chủ trương thành lập nước Việt Nam DCCH và giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước tại Hội nghị: A. C. Hòa bình. Tất cả các mục tiêu trên. Câu 8. C. 2. Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng: A. B. Một bộ phận phản động thuộc địa và tay sai. A. Hội nghị tháng 11-1940. dân chủ. dân sinh. Độc lập dân tộc. D. Đối tượng của cách mạng trong giai đoạn 1936-1939 là: A. B. Ruộng đất cho dân cày. Sự lãnh đạo của ĐCSVN. Mục tiêu cụ thể.B. Mọi lực lượng dân tộc có nhu cầu dân chủ. Bọn đế quốc xâm lược. tiểu tư sản. D. Chính sách tăng cường vơ vét. địa chủ. C. Trong cao trào dân chủ 1936-1939. dân sinh và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương chống phát-xít. Chính sách khủng bố trắng của đế quốc Pháp. B. D. Câu 10. Câu 6. nông dân. C. Câu 9. Bài tập nhóm 35 . Đế quốc và phong kiến. Hội nghị tháng 10-1930. bóc lột của đế quốc Pháp. C. B. trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là: A. B. Địa chủ phong kiến. Công nhân và nông dân. Công nhân. C. Câu 7. tư sản. D. Hội nghị tháng 11-1939. kẻ thù mới chưa kịp đến. Cả dân tộc Việt Nam. B.

Vấn đề xác định thời cơ. phát triển được lực lượng quần chúng đông đảo cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945? 2. tập dượt. Đảng đã tập hợp.. nội dung cơ bản đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng (1939-1941)? 2. quá trình chuẩn bị lực lượng mọi mặt và tiếp tục bổ sung. đáp ứng yêu cầu khách quan của xã hội Việt Nam? II. tích cực chuẩn bị cho thời cơ. nắm bắt đúng thời cơ trong đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng? 4. điều chỉnh đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng trong những năm 1941-1945 là một trong những đảm bảo vững chắc cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945? 4. III. bổ sung. phù hợp.Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (123-1945) của Ban thường vụ Trung ương Đảng? . 1936-1939 là những cuộc tổng diễn tập và thông qua đó. Căn cứ vào đâu để nói phong trào cách mạng 1930-1935. Chứng minh rằng. đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng (1930-1945) sáng tạo. Làm rõ sự sáng suốt của ĐCS Đông Dương thông qua quá trình hoàn thiện đường lối giải phóng dân tộc thời kỳ 1939-1941? 3. Quá trình xác định. . Tiểu luận . hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng trong thời kỳ 1939-1945? 3.Phân tích những nội dung bổ sung cho đường lối cách mạng giải phóng dân tộc trong bản Chỉ thị “Nhật. Hình thái Tổng khởi nghĩa giành chính quyền sáng tạo của Đảng trong đường lối đấu tranh giành chính quyền và trong Cách mạng tháng Tám 1945? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. hoàn chỉnh đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945). Phân tích bối cảnh lịch sử ra đời. Thảo luận 1.Phân tích quá trình Đảng giải quyết quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ thời kỳ hình thành và bổ sung.Hãy chứng minh rằng. dự đoán. Phân tích ý nghĩa đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng? HỌC LIỆU 36 .Tiến trình nhận thức và phát triển đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng thời kỳ 1930-1945.

“Tình hình chính trị ở Việt Nam từ Nhật đảo chính Pháp đến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945”. số 5. Trình Mưu. Lê Mậu Hãn (2002). “Bàn về nguyên nhân trực tiếp đưa đến thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám”. Phan Văn Hoàng (1998). số 16. 4. “Trí tuệ và sức mạnh của Đảng. số 4. số 4. 167-170. “Bàn thêm về tính chất của Cách mạng tháng Tám”. “Nghệ thuật thế và thời trong Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1954 của Hồ Chí Minh”. tr. 2001. tr. 18-24. 50-51. 3. Tạp chí Lịch sử quân sự. 203-210. Tạp chí Lịch sử Đảng. 161-166. tr. 10-17. tháng 8. 9-42. 2003). số 4 (125). tr. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. Nxb Lao động. tr. 60-62. của dân tộc. tr. số 23. sách lược chủ động và sáng tạo của Đảng”. Văn Tạo (2005). tr. 8. Tạp chí Lịch sử Đảng. “Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5-1941) và bước ngoặt lịch sử của cách mạng Việt Nam”. 121-126. 13-17. 37 . tháng 5.Thắng lợi của đường lối chiến lược. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. số 4 (299). Tạp chí Lịch sử Đảng. Tạp chí Cộng sản. 103-109. Hoàng Minh Thảo (2000). tr. 10. Tạp chí Cộng sản. Song Thành (2001). 2. Vũ Quang Hiển (2002).cội nguồn thắng lợi của Cách mạng tháng Tám”. Tạp chí Nghệ thuật quân sự. tháng 7.8. 7. 5. “Về Đại hội lần thứ I của Đảng”. Tạp chí Nghiên cứu lịch sử. Tô Bửu Giám (2005). “Cách mạng tháng Tám . 50.1. tr 83-87. 1-3. 6. số 1.

kiến quốc” và quá trình tích cực chuẩn bị kháng chiến toàn quốc (1945-1946) . + Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. chống thực dân Pháp xâm lược.Chủ trương “kháng chiến.Sau Cách mạng Tháng Tám. 38 . .tài chính. phản động bao vây và chống phá quyết liệt: . thử thách rất nghiêm trọng. vạch rõ những nhiệm vụ chiến lược và cần kíp. chính quyền nhân dân vừa mới được thành lập đã phải đương đầu với những khó khăn. BCH Trung ương Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc. Đất nước bị các thế lực đế quốc.Trong lúc đó. cải thiện đời sống nhân dân. xã hội: Nạn đói. động viên nhân dân tự nguyện đóng góp cho công quỹ hàng chục triệu đồng và hàng trăm kilôgam vàng. động viên nhân dân tiết kiệm giúp nhau chống giặc đói. + Đảng chú trọng xây dựng và phát triển các công cụ bạo lực của cách mạng. vận mệnh dân tộc như "ngàn cân treo sợi tóc"… Chủ trương “kháng chiến. 95% số dân không biết chữ. kiến quốc”: + Ngày 25-11-1945. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ CAN THIỆP MỸ (1945-1954) 1. Chỉ thị vạch ra những biện pháp cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ trên. + Về kinh tế . chuẩn bị kháng chiến toàn quốc: + Xây dựng nền móng của chế độ mới. bài trừ nội phản. Đảng và Chính phủ phát động thi đua sản xuất.Chương III ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975) I. ta còn phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng về kinh tế. Nhiệm vụ bao trùm là bảo vệ. xác định cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng với kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược.Tích cực xây dựng thực lực. Bối cảnh ra đời và quá trình hình thành đường lối (1945-1947) • Bối cảnh ra đời đường lối kháng chiến Tình hình chung sau khi Cách mạng tháng Tám thắng lợi . củng cố chính quyền cách mạng. tình hình tài chính rất khó khăn. trước mắt là: Củng cố chính quyền cách mạng. Cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ cơ bản.

mở rộng tuyên truyền quốc tế: . Điều đó thể hiện rõ sự ưu việt của chế độ mới. Về mọi mặt. từ 9-1945 đến 3-1946. + Thực hiện sách lược hòa hoãn. . diệt "giặc dốt".Hệ thống chính quyền được củng cố từ Trung ương đến địa phương. nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai của chúng ở miền Bắc để tập trung chống Pháp ở miền Nam.Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” (12-12-1946) của Ban thường vụ Trung ương Đảng và “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946) của Chủ tịch Hồ Chí Minh: + Bản Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” làm rõ tính chất.Từng bước loại bớt các kẻ thù dân tộc.Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất (10-1946) và Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” (11-1946): + Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất đề ra những chủ trương.+ Về văn hóa – xã hội. tổ chức để quân và dân có thể sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mới với một kẻ thù nguy hiểm. củng cố . Đảng đã vận động toàn dân xây dựng nền văn hóa mới. từng bước khắc phục giặc đói. bảo vệ chính quyền cách mạng. + Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” nêu lên những vấn đề có tầm chiến lược và toàn cục cần phải tiến hành khi bước vào cuộc kháng chiến. Đảng và Chính phủ ta đã chọn giải pháp thương lượng với Pháp. dân chủ. hợp pháp. chính trị xây dựng lực lượng. .Sau 19 tháng. đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể. các chính sách của cuộc kháng chiến như đoàn kết toàn dân. đồng thời xây dựng được nền tài chính độc lập. Chính phủ VNDCCH đã hoàn toàn hợp hiến. xây 39 .Đất nước có gần 1 năm tương đối hoà bình để ổn định kinh tế. biện pháp cụ thể về tư tưởng. mục đích của cuộc kháng chiến. tập trung vào kẻ thù chính là thực dân Pháp. Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện sách lược hoà hoãn. • Quá trình hình thành đường lối kháng chiến . đồng thời khẳng định niềm tin sắt đá vào thắng lợi cuối cùng. Thực lực đất nước sau hơn 1 năm xây dựng. nhằm mục đích buộc quân Tưởng rút ngay về nước. từ 3-1946 đến 12-1946. không từ bỏ dã tâm xâm lược đất nước ta. bắt đầu từ 2/9/45-19/12/46. nhân dân ta được hưởng những quyền dân sinh. chống nạn mù chữ. giặc dốt. .

2. nhiệm vụ giải phóng dân tộc là yêu cầu nóng bỏng và cấp bách nhất. dựa vào sức mình là chính… bổ sung kịp thời những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn kháng chiến qua gần một năm. đoàn kết quốc tế (cả với nhân dân Pháp) để chống bọn thực dân Pháp phản động. phát triển chế độ dân chủ nhân dân. nhằm tạo ra sức mạnh to lớn đối trọng với bọn xâm lược Pháp. nên nó có tính chất dân tộc giải phóng. về chương trình kháng chiến. xuyên suốt toàn bộ cuộc kháng chiến. . Chủ trương được đề ra dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin “cách mạng là sự nghiệp của toàn dân” và so sánh lực lượng giữa ta-địch. đồng thời còn dự đoán về các giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến. về tuyên truyền trong kháng chiến . Trong quá trình kháng chiến.dựng thực lực về mọi mặt. đất nước. + “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là lời hịch của non sông.. Nội dung đường lối kháng chiến . về cơ quan lãnh đạo kháng chiến.Cuộc kháng chiến chống Pháp còn mang tính chất dân chủ mới. khơi dậy tình yêu quê hương. toàn diện. phải từng bước thực hiện cải cách dân chủ và thực chất của vấn đề dân chủ lúc này là từng bước thực hiện “người cày có ruộng”. lâu dài. kháng chiến toàn dân. 40 . giành độc lập tự do và thống nhất thực sự. Đó chính là Cương lĩnh kháng chiến khái quát ở trình độ cao. hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc. mục đích kháng chiến.Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” (1947) của đồng chí Trường Chinh tiếp tục làm sáng tỏ thêm những vấn đề thuộc về đường lối kháng chiến như: Tính chất. mọi lúc. dựa vào sức mình là chính: + Toàn dân: Là chiến lược quan trọng. cơ bản. ý chí ‘quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”. . cốt lõi nhất.Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc kháng chiến toàn dân. lâu dài. lòng tự hào dân tộc.Cuộc kháng chiến nhằm vào kẻ thù chính là bọn thực dân phản động Pháp đang dùng vũ lực cướp lại nước ta..Cuộc kháng chiến chống Pháp là tiếp tục sự nghiệp của cuộc Cách mạng Tháng Tám. chứa đựng tư tưởng và đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Dùng sức mạnh toàn dân để tiến hành kháng chiến ở khắp mọi nơi. đất nước. . toàn diện. . Lúc này.

đánh giá tình hình sau ngày kháng chiến bùng nổ. tài lực của cả nước. tản cư nhân dân ra xa vùng chiến sự. lập ra Uỷ ban kháng chiến các cấp. hoàn chỉnh đường lối kháng chiến (1948-1954) • Bổ sung đường lối kháng chiến trong những năm 1948-1950 Trong suốt năm 1947 đến đầu năm 1951. giúp đỡ quốc tế để chiến thắng kẻ thù. kiệm. cầm cự. dân chủ trên thế giới. . cuộc kháng chiến sẽ trải qua ba giai đoạn: phòng ngự. + Tự lực cánh sinh: Dựa vào sức lực của toàn dân. chính. tự túc. đoàn kết toàn dân. đánh đổ văn hoá nô dịch. phản cộng. ra sức phá kinh tế địch. động viên các nhà văn hoá tham gia kháng chiến.Triển vọng của cuộc kháng chiến: Cuộc kháng chiến sẽ lâu dài. bàn những nhiệm vụ: 41 . đồng thời ra sức tranh thủ sự ủng hộ. thực hiện quân. các dân tộc yêu chuộng hoà bình. tự cấp. Campuchia anh em. vật lực. vào đường lối của Đảng. cô lập kẻ thù. chỗ yếu của ta từng bước được khắc phục. Về văn hoá. Về kinh tế. xây dựng kinh tế theo hướng “vừa kháng chiến. thiên thời của đất nước ta. xoá nạn mù chữ. đoàn kết với hai dân tộc Lào. thực hiện cần. 3. ngu dân xâm lược của thực dân Pháp. Về quân sự. song nhất định thắng lợi. Quá trình bổ sung. với nhân dân Pháp. vào các điều kiện nhân hoà.+ Toàn diện là phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của toàn dân để đánh giặc trên mọi phương diện: Về chính trị. chỗ mạnh của địch ngày một hạn chế. động viên nhân lực. dân nhất trí.địch. toàn dân tăng gia sản xuất. vừa đánh địch vừa xây dựng lực lượng. không cho chúng lấy chiến tranh nuôi chiến tranh. các HNTƯ của Đảng liên tục được nhóm họp. gian khổ. củng cố chế độ cộng hoà dân chủ. triệt để dùng “du kích vận động chiến”. tiến công địch khắp nơi. Chủ trương này được đề ra dựa trên âm mưu của địch: đánh nhanh. thắng nhanh và so sánh lực lượng giữa ta . địa lợi. + Đánh lâu dài: Ta thực hiện chủ trương này để làm cho những chỗ yếu cơ bản của địch ngày càng bộc lộ. liêm. chỗ mạnh của ta ngày một phát huy. tranh thủ thêm nhiều bầu bạn. với các nước châu Á và các dân tộc bị áp bức. xây dựng nền văn hoá mới. vừa kiến quốc”.

giai cấp nông dân. Đây là một quá trình lâu dài. . Ngoài ra. .tài chính kháng chiến. và đại thể trải qua ba giai đoạn.Các Hội nghị đã cụ thể hóa đường lối kháng chiến và chủ trương đẩy mạnh kháng chiến. .Lực lượng của cách mạng Việt Nam gồm có: Giai cấp công nhân. phát triển chế độ dân chủ nhân dân. .Tính chất của cách mạng Việt Nam là CMDTDCND. củng cố các đoàn thể. còn có những thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến bộ. cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ. Cách mạng Việt Nam do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. xây dựng kinh tế. công tác chính trị. • Đại hội II của Đảng (2-1951) và các Hội nghị Trung ương (khóa II) tiếp tục bổ sung. . bồi dưỡng sức dân và bảo đảm cung cấp cho quân đội. đoàn. đoàn.Đối tượng của cách mạng Việt Nam: Có hai đối tượng.Chuẩn bị chuyển sang tổng phản công.Đẩy mạnh mặt trận quân sự. xây dựng và chuẩn bị cho Đại hội lần thứ II của Đảng. . nhằm thúc đẩy kháng chiến tiến lên giai đoạn mới. . tập trung giải quyết các nhiệm vụ: + Xây dựng kinh tế . kinh tế.Nhiệm vụ cơ bản hiện nay của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược. văn hoá. các cơ quan chuyên môn của Hội. Đối tượng phụ hiện nay là phong kiến. hoàn chỉnh đường lối kháng chiến Chính cương Đảng Lao động Việt Nam . đối tượng chính hiện nay là chủ nghĩa đế quốc xâm lược.Phát triển. nhất định sẽ tiến lên CNXH. làm cho người cày có ruộng. Các Hội nghị Trung ương (1952-1954) . cụ thể lúc này là phong kiến phản động. tổ chức các Hội. xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến. giai cấp tiểu tư sản và tư sản dân tộc.Xây dựng lực lượng. chủ trương thực hiện triệt để giảm tô. gây cơ sở cho CNXH. giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc.. 42 . Từ tháng 1-1953.Chính cương cũng nêu rõ 15 chính sách lớn của Đảng để đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi và đặt cơ sở kiến thiết quốc gia.

.10-1947. Ban thường vụ Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Biên giới. + Xây dựng từng bước nền kinh tế kháng chiến. bảo toàn và tăng cường bồi dưỡng lực lượng của ta. 4. Tiến hành thắng lợi kháng chiến chống Pháp và ý nghĩa đường lối kháng chiến • Tiến hành thắng lợi kháng chiến chống Pháp Tiến hành kháng chiến toàn dân. cuộc chiến đấu của nhân dân ta chống Pháp bùng nổ. + Xây dựng Đảng vững mạnh . + Xây dựng văn hoá . quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng kịp thời chuyển sang phản công thắng lợi.chuẩn bị tiến tới cải cách ruộng đất và từ tháng 11. Tây Nguyên và Nam Bộ đã tiêu hao. phát triển lực lượng ba thứ quân.xã hội. + Thực hiện phương châm tác chiến là tiêu diệt địch. + Xây dựng lực lượng vũ trang. . + Tiến hành chỉnh Đảng. tiến hành cải cách ruộng đất trong kháng chiến. tăng cường công tác địch vận. toàn diện. .Đêm 19-12-1946. Thắng lợi của Chiến dịch biên giới đã mở ra bước ngoặt chuyển cuộc kháng chiến của ta từ hình thái chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy. kết hợp chiến tranh chính quy với chiến tranh du kích ở trình độ cao hơn.Xây dựng thực lực kháng chiến về mọi mặt: + Xây dựng hệ thống chính trị. tiêu diệt sinh lực địch.Cuộc kháng chiến phát triển thắng lợi: 43 .Tiêu biểu là cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội trong vòng 2 tháng đã bảo vệ an toàn các cơ quan lãnh đạo của Đảng và nhân dân di tản ra vùng tự do. . chỉnh quân coi đó là nhiệm vụ trung tâm của công tác xây dựng Đảng. phát triển chiến tranh du kích (1946-1950) . xây dựng quân đội.Đảng phát triển phong trào du kích chiến rộng khắp ở hậu địc.Tháng 6-1950.h từ đồng bằng Bắc Bộ đến miền Trung.1953. Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi (1951-1954) .

Đường lối kháng chiến của Đảng thể hiện tư tưởng kết hợp độc lập dân tộc và CNXH trong điều kiện chiến tranh cách mạng bảo vệ Tổ quốc.Đường lối kháng chiến lâu dài. lâu dài. cầm cự. kết hợp và phục vụ cho nhiệm vụ chống đế quốc. đánh vào vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ. là sự vận dụng lý luận chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin và kinh nghiệm quân sự một số nước anh em vào điều kiện Việt Nam. tự lực cánh sinh là chính. . sáng tạo. + Từ cuối năm 1951. + Cuộc tấn công chiến lược Đông . . đồng thời đẩy mạnh chiến tranh du kích ở đồng bằng Bắc Bộ lên quy mô cao hơn. Nhiệm vụ cách mạng ruộng đất. Quang Trung). động lực.kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi cho thấy Đảng đạt tầm cao tư tưởng và trí tuệ Việt Nam. . sức mạnh cho toàn dân Việt Nam chiến đấu và chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. còn nhiều biểu hiện của sự rập khuôn theo lý luận quân sự nước ngoài như lý luận kháng chiến ba giai đoạn (phòng ngự.Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chứng minh sự tài tình của việc hoạch định đường lối. Đường lối đó là đúng đắn. kháng chiến toàn dân.+ Giai đoạn 1950-1953: Ta liên tiếp mở các chiến dịch (Trần Hưng Đạo.Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.Đường lối kháng chiến của Đảng là sự kế thừa. tập trung vào nhiệm vụ chống đế quốc. Những hạn chế ấy được dần nhận thức qua thực tiễn của cuộc kháng chiến 44 .Tuy nhiên. toàn diện. .Đường lối kháng chiến của Đảng là đường lối đấu tranh nhân dân. toàn dân đánh giặc. chống phong kiến được tiến hành từng bước. Đó là đường lối chiến tranh nhân dân. cũng như thời đại. toàn diện toàn dân là niềm tin. Chúng buộc phải ngồi vào bàn Hội nghị Giơnevơ • Ý nghĩa của đường lối kháng chiến . tổng phản công). nâng lên tầm cao mới tư tưởng quân sự truyền thống của cha ông ta. Với chiến thắng Điện Biên Phủ . giải phóng dân tộc. Hoàng Hoa Thám. cũng như tổ chức chỉ đạo kháng chiến của Đảng. ta quyết định tiêu diệt địch ở Hoà Bình. . do chưa có thực tiễn chỉ đạo kháng chiến nên cũng có những điểm hạn chế.

Lực lượng xâm lược gây chiến chủ yếu trên thế giới là đế quốc Mỹ.Latinh. bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH.Tranh thủ các yếu tố thuận lợi trên thế giới. công nhân quốc tế và hệ thống XHCN xuất hiện những bất đồng ngày càng nghiêm trọng và những sai lầm về tư tưởng chính trị.Nhanh chóng ổn định tình hình. Chúng ra sức xây dựng chính quyền tay sai và tiến hành đàn áp dã man phong trào cách mạng. châu Phi và châu Mỹ.Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ. đồng thời thực hiện nhiệm vụ dân chủ. . hệ thống thuộc địa của CNĐQ bị thu hẹp và đi vào quá trình tan rã. nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền. . . II. chủ yếu là mang lại ruộng đất cho nông dân. .Tuy CNĐQ đã suy yếu.Miền Nam: Bị biến thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ.Sự lớn mạnh của Liên Xô. trong phong trào cộng sản. . phá hoại Tổng tuyển cử.Xác định đường lối chiến lược đúng đắn cho cách mạng Việt Nam. 45 . THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (1954.và từng bước bổ sung đường lối kháng chiến. tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ của cuộc CMDTDCND trên miền Bắc. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ.Yêu cầu đặt ra cho cách mạng Việt Nam . . nhưng chừng nào còn CNĐQ thì vẫn còn miếng đất để xảy ra chiến tranh. .Mặt khác. • Tình hình trong nước . Bối cảnh hình thành đường lối (1954-1960) • Tình hình thế giới . Trung Quốc và các nước khác trong hệ thống XHCN là chỗ dựa vững chắc của cách mạng Việt Nam.Miền Bắc: Được hoàn toàn giải phóng. . vượt qua khó khăn thực hiện những nhiệm vụ của cuộc CMDTDCND trên cả nước. phát triển một cách khoa học nghệ thuật chiến tranh nhân dân.Phong trào giải phóng dân tộc cuồn cuộn dâng cao ở châu Á. CỨU NƯỚC.1975) 1. lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.

cứu nước được bổ sung.. các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) quyết định ổn định tình hình miền Bắc.Trong những năm 1958 – 1960.. . 3. hoàn thành độc lập và dân chủ. con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. 2. ổn định đời sống nhân dân.Các Hội nghị cũng xác định: Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai. Quá trình hình thành đường lối (1954-1960) • Chủ trương củng cố miền Bắc . đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam.Đưa cách mạng Việt Nam tiến lên phù hợp với tình hình đất nước trong giai đoạn mới và xu thế phát triển chung của thời đại. khằng định quan hệ giữa CMXHCN ở miền Bắc và CMDTDCND ở miền Nam. điều cốt lõi là phải ra sức củng cố miền Bắc. khôi phục kinh tế.. cứu nước 46 . đưa miền Bắc lên CNXH.Trong những năm 1954 -1957.Đề cương cách mạng miền Nam (8-1956) của Xứ ủy Nam Bộ khẳng định con đường duy nhất tự cứu mình là con đường cách mạng.Trong những năm 1954-1957. hàn gắn vết thương chiến tranh. . hoàn thiện tại Đại hội III của Đảng (9-1960) và các Nghị quyết Trung ương.Nghị quyết Trung ương 15 (1-1959): + Xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến. thực hiện thống nhất. để sớm đưa miền Bắc trở lại bình thường sau chín năm chiến tranh. . . trước hết là phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp. các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) và Bộ Chính trị đã đưa ra các nhiệm vụ cụ thể cho cách mạng miền Nam. các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) quyết định thực hiện cải tạo XHCN. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. tăng cường và mở rộng hoạt động quan hệ quốc tế. Nghị quyết của BCT khoá III.Đường lối kháng chiến chống Mỹ. . • Chủ trương giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh ở miền Nam . củng cố hòa bình. Nội dung và ý nghĩa đường lối kháng chiến chống Mỹ. ổn định xã hội.

hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước. + Vị trí của mỗi chiến lược: Cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà. tiến hành đồng thời ở cả hai miền: + Một là.Đảng xác định cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này có hai chiến lược cách mạng khác nhau. hoàn thành nhiệm vụ CMDTDCND trong cả nước”. quân sự vô cùng to lớn. tác động lẫn nhau cùng phát triển và đều hướng vào mục tiêu chung trước mắt của cả nước là thực hiện hoà bình. thống nhất Tổ quốc. + Hai là. Nó có tác dụng “quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai. tự chủ của Đảng trong việc tìm ra lời giải cho một tình huống khó khăn. thống nhất nước nhà. cứu nước đã phản ánh đúng quy luật vận động của cách mạng ở từng miền và chung của cả nước giai đoạn cách mạng 1954-1975. . . tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc. xây dựng miền Bắc thành căn cứ vững mạnh của cách mạng cả nước. nguyện vọng chung của toàn Đảng. đối đầu với đế quốc đầu sỏ có tiềm năng kinh tế. + Mối quan hệ giữa hai chiến lược: Hai chiến lược cách mạng khác nhau tiến hành đồng thời ở hai miền có mối liên hệ mật thiết. • Ý nghĩa của đường lối . thống nhất Tổ quốc. sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam. 47 . nhằm giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai. thực hiện hoà bình. đường lối chống Mỹ.Đường lối đã thể hiện tinh thần độc lập. Cuộc CMDTDCND ở miền Nam giữ một vị trí rất quan trọng.Lịch sử đã chứng minh rằng. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. tìm ra đáp số đúng cho một thực tế chưa có tiền lệ trong lịch sử. hậu thuẫn và chi viện đắc lực cho cách mạng miền Nam. gắn bó.• Đại hội III (9-1960) của Đảng và nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ . tinh thần cách mạng tiến công.Đường lối thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ. phản ánh ý chí. toàn quân và toàn dân. thực hiện thống nhất nước nhà.

4.Lênin.Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ. tranh thủ được sự đồng tình giúp đỡ của cả Liên Xô và Trung Quốc. tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức thắng đánh thắng giặc Mỹ xâm lược. Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (3-1965) và lần thứ 12 (12-1965): 48 . toàn dân.Đường lối là kết quả của sự vận dụng học thuyết Mác. đồng bằng và rừng núi. phù hợp với lợi ích của dân tộc. cứu nước (1961-1975) • Bổ sung. hoàn chỉnh đường lối (1961-1975) Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị tháng 1-1960 và tháng 2-1962: . thực hiện phương châm đánh địch bằng ba mũi giáp công: quân sự.Đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối cách mạng ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành được những thành tựu to lớn trong xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam. đường lối ấy đã đạt tầm cao trí tuệ nhân loại và thời đại.Tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược: Đô thị. . chính trị và binh vận. tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ giữa đấu tranh cách mạng và bảo vệ hoà bình. Nó đồng thời cho thấy. toàn diện. lâu dài.Tiếp tục giữ vững tư tưởng chiến lược tiến công. sáng tạo của đường lối kháng chiến chống Mỹ mà Đảng đề ra. sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.Cách mạng miền Nam sẽ phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng. nhân loại và xu thế của thời đại. đưa đấu tranh vũ trang phát triển lên song song với đấu tranh chính trị. là một đóng góp đáng kể vào kho tàng lý luận quân sự thế giới. thể hiện nhất quán tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.Đây là đường lối chiến tranh nhân dân. giải phóng miền Nam. dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới. . . Quá trình bổ sung. tạo ra được sức mạnh tổng hợp để dân tộc ta đủ sức đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược. . cứu nước là một minh chứng hùng hồn cho sự đúng đắn. hoàn chỉnh và thực hiện thắng lợi đường lối kháng chiến chống Mỹ. . từ đó huy động và kết hợp được sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến.. thống nhất đất nước.

vừa đàm. đánh địch trên cả ba vùng chiến lược.. Tiếp tục kiên trì phương châm đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị. . đồng thời phát động chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc. . con đường cách mạng miền Nam vẫn là con đường cách mạng bạo lực. 49 . miền Nam là tiền tuyến lớn. .Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: Trong cuộc chiến tranh chống Mỹ của nhân dân cả nước. Hội nghị Trung ương lần thứ 21 (7-1973) .Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế.Quyết định đẩy mạnh đấu tranh quân sự trên cả hai miền.Phương châm chỉ đạo chiến lược: Tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam. thực hiện kháng chiến lâu dài. để chi viện cho cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam. đồng thời đưa mặt trận ngoại giao thành một mặt trận quan trọng để mở ra cục diện “vừa đánh. thực hiện đường lối chủ trương của Đảng.Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến công. miền Bắc là hậu phương lớn. điển hình là chiến thắng lịch sử của trận “Điện Biên Phủ trên không” trên bầu trời Hà Nội cuối năm 1972. công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được những thành tự đáng tự hào. Hội nghị Trung ương lần thứ 13 (1-1967) . triệt đề vận dụng ba mũi giáp công. . chế độ XHCN bước đầu được hình thành. bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh.Ta phải nắm vững thời cơ. cứu nước theo đường lối của Đảng Thực hiện kế hoạch nhà nước ở miền Bắc (1961-1975) . kiên quyết tiến công và liên tục tiến công. giữ vững chiến lược tiến công và chỉ đạo linh hoạt để đưa cách mạng tiến lên.Ở miền Bắc. • Thực hiện thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ.Dù tình hình phát triển như thế nào. dựa vào sức mình là chính. .Quân dân miền Bắc đã đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ. một chế độ xã hội mới.

đập tan toàn bộ chính quyền địch. Nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mỹ. nền tảng. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Paris. Phân tích những yếu tố chủ yếu. chỉ đạo đúng đắn của Đảng. Phân tích nội dung “kháng chiến toàn diện” trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 2. lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ. làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ. . buộc chúng phải đầu hàng vô điều kiện.Giai đoạn 1965-1968 đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ và chư hầu.Giai đoạn 1969-1975 đã đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ và tay sai mà đỉnh cao là Đại thắng Mùa Xuân 1975 với Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. giải phóng hoàn toàn miền Nam. Phân tích ý nghĩa đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 3.Miền Bắc không chỉ chia lửa với các chiến trường mà còn hoàn thành xuất sắc vai trò căn cứ địa của cách mạng cả nước và nhiệm vụ hậu phương lớn đối với chiến trường miền Nam.Ở miền Nam. quân dân ta đã vượt lên mọi gian khổ hy sinh. Phân tích bối cảnh ra đời của đường lối kháng chiến chống Mỹ. BÀI TẬP.Giai đoạn 1961-1965 đã giữ vững và phát triển thế tiến công. cứu nước (1961-1975) . THẢO LUẬN I. buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh. đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ. . . Phân tích quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược trong đường lối kháng chiến chống Mỹ? 5. . cứu nước? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 50 . VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN.nguỵ.Trong giai đoạn 1954-1960 đã đánh bại “Chiến tranh đơn phương” của Mỹ . cứu nước (sau tháng 7-1954)? 4. bền bỉ và anh dũng chiến đấu. Bài tập 1. với sự lãnh đạo. đưa cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công..

Câu 3. C. B. ngày 25-11-1945. Cả A. Những văn kiện nào dưới đây được coi như Cương lĩnh kháng chiến của Đảng? A. Chỉ thị “Nhật. Đánh đuổi đế quốc xâm lược.Câu 1. Câu 4. Phương án A. B. Phát triển chế độ dân chủ nhân dân. làm cho người cày có ruộng C.Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. B. Xoá bỏ những tàn dư phong kiến. Câu 2. C. Chỉ thị “Kháng chiến. B. Trên cơ sở phân tích tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám. cấp thiết nhất được xác định trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là: A. giành độc lập tự do và thống nhất thực sự. Xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến. B. D. C. B. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của đồng chí Trường Chinh. C. Câu 5. C. đem lại ruộng đất cho nông dân. Chỉ thị thành lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến. Đối tượng phụ là phong kiến. 51 . D. kiến quốc”. gây cơ sở cho CNXH D. C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Trung ương Đảng đã đề ra: A. Cả A. D. Chính cương Đảng Lao động Việt Nam đã nêu ra các nhiệm vụ cơ bản cho cách mạng Việt Nam là: A. B. Nhiệm vụ hàng đầu. B. Quyết định cải tổ UBDTGP thành Chính phủ lâm thời. cụ thể là phong kiến phản động. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Trung ương Đảng. Cả A. Đế quốc và phong kiến Việt Nam. C. giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc B. cụ thể là thực dân Pháp. Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược. Xây dựng chế độ dân chủ mới. D. Hai đối tượng của cách mạng Việt Nam được nêu ra tại Chính cương Đảng Lao động Việt Nam là: A. Chống đế quốc.

Đại hội lần thứ III (1960) C. Tăng cường các lực lượng vũ trang tại chỗ. Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước được thông qua tại Đại hội nào của Đảng? A. Hội nghị nào của Đảng quyết định mở cuộc Tổng tấn công và nổi dậy giải phóng Sài Gòn trước tháng 5-1975? A. C. Câu 10. tư sản dân tộc. C. B. tư sản dân tộc. B. Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ. Cả A. địa chủ yêu nước. tiểu tư sản. Đẩy lùi chương trình “bình định” của địch. trí thức. Hội nghị Bộ Chính trị (10-1974) C. Đại hội lần thứ V (1982) Câu 9. Lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu. Chuyển hướng tiến công. Tiếp tục thế giữ gìn lực lượng. Nhân dân. nông dân. C. Bài tập nhóm . Đảng chủ trương đánh bại “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ bằng con đường: A. B. lấy nông thôn làm hướng chính. Lực lượng tạo nên động lực cho cách mạng Việt Nam được nêu ra trong Chính cương Đảng Lao động Việt Nam là: A. B. C. trí thức. Hội nghị Bộ Chính trị (3-1975) 2. Nhân dân miền Nam phải dùng con đường bạo lực cách mạng để tự giải phóng mình. Đại hội lần thứ II (1951) B. Công nhân. Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1-1959) xác định: A. địa chủ. Hội nghị Trung ương 23 (khoá III . D. Câu 8. D. nông dân.Câu 6. tư sản dân tộc.12/1974) D. Công nhân. Đại hội lần thứ IV (1976) D. Hội nghị Trung ương 21 (khoá III -7/1973) B. Công nhân. D. Câu 7.Phân tích bối cảnh ra đời đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và quá trình hình thành đường lối? 52 .

Phân tích những nội dung bổ sung. Thảo luận 1. . III. hoàn chỉnh đường lối kháng chiến chống Mỹ. đường lối kháng chiến chống Mỹ.Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp. vị trí và mối quan hệ của chiến lược cách mạng XHCN ở miền Bắc và chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam trong 53 . Chứng minh rằng.Làm rõ sự sáng suốt của Đảng thể hiện qua việc xác định tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền. kinh nghiệm đánh giặc của cha ông và tinh hoa quân sự tiên tiến trên thế giới? 2. hướng vào mục tiêu chung thống nhất nước nhà trong đường lối kháng chiến chống Mỹ. Hãy chứng mình rằng. được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951). những nội dung cơ bản về đường lối cách mạng miền Nam của Đảng do Hội nghị lần thứ 15 (1-1959) xác định là một trong những yếu tố quan trọng để hình thành đường lối kháng chiến chống Mỹ. Tiểu luận .Sự thành công trong việc giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cách mạng ở hai miền theo đường lối kháng chiến chống Mỹ. Phân tích cơ sở hoạch định đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 2. cứu nước của Đảng. . những bổ sung cho đường lối kháng chiến chống Pháp trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam. Phân tích nhiệm vụ. cứu nước (1961-1975)? II. Làm rõ sự sáng tạo của Đảng ta thông qua nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược? 3.Sự kế thừa và phát triển trong đường lối kháng chiến chống Mỹ. phù hợp thực tiễn? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. cứu nước? 4.. đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng là sự kết hợp nhuần nhuyễn quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh cách mạng. cứu nước trong so sánh với đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. có tư duy nhạy bén và linh hoạt trong lãnh đạo cách mạng? 3. cứu nước do Đảng đề ra là đúng đắn. cứu nước? . Chứng minh rằng. thể hiện Đảng có bước trưởng thành. Hãy chứng minh rằng.

số 4. 4. 6. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. tr. Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp: thắng lợi và bài học. 10. Hà Nội. Kháng chiến nhất định thắng lợi. Tạp chí Lịch sử Đảng. cứu nước? 6. “Tính ưu việt và sức mạnh của CNXH ở miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. Phân tích ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống Mỹ. Lao động. tr. Trường Chinh (1947). “Tìm hiểu về đường lối chống Mỹ. Tạp chí Giáo dục lý luận. tháng 2. Chính trị quốc gia. Tạp chí Lý luận chính trị. số 12. “Chiến thắng Điện Biên Phủ trong lịch sử và bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam”. Sự thật. Tạp chí Lịch sử Đảng. Các bước phát triển trong đường lối chống Mỹ. số 6. Trần Ngọc Tuệ (2005). 649-652. 33-35. tr. tầm nhìn chiến lược của Đảng”. Hà Nội 3. 54 . tháng 4. 624-632. Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). Nxb. 9. 2003). Hồ Khang (2001). Tạp chí Lịch sử quân sự.đường lối kháng chiến chống Mỹ. tr. 3-6. tr. 17-21. Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ. Nxb. Nxb. “Cơ sở hình thành quyết tâm chiến lược giải phóng miền Nam mùa Xuân 1975 của Đảng”. 9-11. 4. 21-23+35. tr. 437-445. tháng 12. cứu nước”. Chính trị quốc gia. Trần Trung Thành (2000). số 4. 546-552. “Chỉ thị kháng chiến kiến quốc ngày 25-11-1945. Nguyễn Huy Thục (2000). Tạp chí Lịch sử Đảng. 420-425. cứu nước của Đảng trong cách mạng miền Nam”. Hà Nội. Nguyễn Đình Lê (2005). 8. 7. cứu nước: Thắng lợi và bài học. tr. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). cứu nước do Đại hội lần thứ III (9-1960) của Đảng xác định? 5. “Tầm vóc lịch sử vĩ đại và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ. 569-576. 7-11. cứu nước? HỌC LIỆU 1. tháng 4. Phan Huy Lê (2004). số 4. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. 5. Doãn Hùng (2005). Nxb. số 4. 3. Tạp chí Lịch sử Đảng. 12-16. tr. 289-306. số 2 (146). cứu nước”. “Những nước cờ chiến lược Xuân 1975”.

Cơ sở vật chất .Mục tiêu cơ bản: Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. quan hệ sản xuất tiến bộ. HĐH.Tất cả các nước có nền kinh tế lạc hậu. • Mục tiêu của CNH . BỔ SUNG ĐƯỜNG LỐI CNH XHCN GẮN VỚI THỂ CHẾ KINH TẾ KẾ HOẠCH HÓA TẬP TRUNG BAO CẤP (1960-1986) 1. nước mạnh.Chương IV ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. có cơ cấu kinh tế hợp lý.an ninh vững chắc. phù hợp với trình độ kỹ thuật (công nghệ) tương ứng mà lực lượng lao động xã hội sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu xã hội. 2. . Đường lối CNH XHCN được hình thành. . cơ bản để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. HĐH mới có thể xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH. quốc phòng . vì Chỉ có CNH. dân giàu. xã hội công bằng văn minh.NAY) I. mức sống vật chất và tinh thần cao. từng bước bổ sung (1960 -1986) • Đường lối CNH được từng bước hình thành trong những năm 1960-1975 55 . QUA TRÌNH HÌNH THÀNH. nhất là những nước tiến lên CNXH không qua chế độ TBCN như nước ta tất yếu phải tiến hành CNH. HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.Những mục tiêu cụ thể: Đẩy mạnh CNH. Tính tất yếu và mục tiêu của CNH • Tính tất yếu của CNH đối với các quốc gia đang phát triển .kỹ thuật của một xã hội là toàn bộ hệ thống các yếu tố vật chất của LLSX xã hội. phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.

56 . • Hạn chế của CNH trước năm 1986 .1971): + Tiếp tục bổ sung cho đường lối CNH: CNH được tiến hành bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý. + Để thúc đẩy quá trình CNH. . đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”.Đại hội lần thứ V (1982): + Đưa ra khái niệm “chặng đường đầu tiên” của thời kỳ quá độ.HNTƯ 19 (3 . + Phải lấy nông nghiệp làm cơ sở và xây dựng cơ cấu công . nắm chắc xuất phát điểm của quá trình CNH ở nước ta. . “Chặng đường đầu tiên” có vai trò tạo tiền đề cho CNH XHCN theo tư duy mới. • Những điều chỉnh quan trọng trong đường lối CNH những năm 1976-1986 . ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý. Đại hội V xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. do đó về nhận thức chưa hiểu sâu.. trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. + Thực hiện CNH XHCN ở miền Bắc nước ta là “xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại.1971): “Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”.nông nghiệp hợp lý. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.Đại hội IV (1976): + Nhất quán với quan điểm của HNTƯ 19 (3 .Đại hội lần thứ III của Đảng: + Nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. cần “tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng trong đó cuộc CMKHKT là then chốt nhằm đưa miền Bắc tiến lên công nghiệp hiện đại”.Chưa xác định rõ đặc điểm cơ bản của nước ta quá độ lên CNXH. kết hợp công nghiệp với nông nghiệp và lấy công nghiệp nặng làm nền tảng.

thị trường hoá. CNH được tiến hành trong nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu. gắn với nền kinh tế mở. quan liêu. thực hiện “bước quá độ nhỏ trong bước quá độ lớn”. Đổi mới đường lối CNH và bổ sung. coi trọng tính khả thi và tính hiệu quả của các chương trình CNH. ĐIỀU CHỈNH ĐƯỜNG LỐI CNH (1986 .NAY) 1. Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước. + (4).Quá chú trọng và đề cao sự cân đối của kinh tế trong nước Phân công lại lao động trong quá trình CNH chỉ giới hạn trong phạm vi nền kinh tế nội địa. với cơ chế quản lý tập trung.Chúng ta tiến hành CNH trên cơ sở của mô hình kinh tế hiện vật. Cơ cấu kinh tế trong chặng đường đầu tiên là nông – công nghiệp dịch vụ.Chưa đặt vấn đề CNH gắn liền với quá trình HĐH. Bước đi của CNH: Sắp xếp nền kinh tế theo một cơ cấu hợp lý.Đại hội VII (1991): 57 .Đại hội VI chưa bàn sâu về chính sách CNH. . Tốc độ của CNH: Trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ. phù hợp với trình độ LLSX trong thời kỳ quá độ lên CNXH. ĐỔI MỚI.Thiếu sự hợp tác với những lực lượng kinh tế hùng mạnh trên thế giới.. Mục tiêu CNH: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế (phát triển cân đối và nhịp độ tăng trưởng ổn định). điều chỉnh đường lối • Bước 1: Đổi mới đường lối CNH trong những năm 1986-1994 . . . + (3). trước tiên là điều chỉnh cơ cấu kinh tế. mà chỉ tạo tiền đề cần thiết để đẩy mạnh CNH ở chặng đường tiếp theo. + (2). nhưng đã đưa ra một số quan điểm mang tính chất đổi mới: + (1). Phương thức tiến hành CNH: Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. . chưa thể đẩy mạnh CNH. II. bao cấp.

HĐH ở nước ta. CNH đất nước theo hướng hiện đại gắn liền với việc phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm”. xác định mục tiêu. nhất trí với quan điểm về CNH của HNTƯ 7.2001 .Đại hội IX (2001) bổ sung thêm về con đường CNH rút ngắn. xã hội. kinh doanh.nay . phương tiện và phương pháp tiên tiến. đi nhanh vào công nghệ hiện đại ở những khâu quyết định.+ “Phát triển LLSX. quan điểm chỉ đạo quá trình CNH. có thể và cần phải bằng con đường rút ngắn. tiến hành trên cơ sở nền kinh tế thị trường. với nội dung trọng yếu là CNH nông nghiệp. + CNH là quá trình HĐH. HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản. hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực.Đại hội VIII (1996): + Đại hội VIII của Đảng được coi là đại hội của CNH. tạo ra năng suất lao động cao. tự chủ và yêu cầu phát triển bền vững: 58 . HĐH. định vị CNH trên cơ sở HĐH. khóa VII (7 – 1994) ra Nghị quyết về phát triển công nghiệp. . về xây dựng nền kinh tế độc lập. của nền kinh tế mở và trên nền tảng khoa học – công nghệ hiện đại. kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại. từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến lao động kỹ thuật cùng với công nghệ. coi đây là khái niệm kép. hay CNH hiện đại. + Hội nghị cũng đưa ra khái niệm: CNH. dịch vụ và quản lý kinh tế. + Tiến hành CNH theo định hướng mở cửa. trong đó CNH và HĐH có mối quan hệ mật thiết với nhau.HNTƯ 7. + Xác định: CNH là sự nghiệp của toàn dân với sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế. hiện đại dựa trên cơ sở phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học. HĐH đất nước + Về căn bản. • Bước 3: Điều chỉnh đường lối CNH từ năm 2001. toàn diện các hoạt động sản xuất. • Bước 2: Bổ sung đường lối CNH trong những năm 1994. công nghệ. công nghệ: + Bổ sung thêm: CNH.

HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức . 59 . HĐH rút ngắn. • Định hướng CNH . các lĩnh vực có lợi thế. . HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức. còn mục tiêu sâu xa là trở thành một nước “dân giầu. bảo vệ môi trường tự nhiên. hiện đại hóa . bảo tồn đa dạng sinh học.Ba là: lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. “coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH. chất lượng. sản phẩm nông nghiệp. Tổng quát về nội dung cơ bản của đường lối CNH. HĐH”. HĐH thời kỳ đổi mới • Mục tiêu CNH . nông thôn và việc nâng cao năng suất. văn minh”. HĐH.Đạt và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh. HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.+ Tư duy mới của Đại hội lần thứ IX là cách đặt vấn đề về con đường CNH.Cốt lõi của CNH là phát triển LLSX để đạt tới trình độ hiện đại. + Hướng CNH. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. nước mạnh.Hai là: CNH. HĐH nông nghiệp.Một là: Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và CNH.Đại hội X (2006) có một bước tiến mới: + Xác định CNH.Năm là: Phát triển nhanh. hiệu quả và bền vững. HĐH ở nước ta: Phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm. tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. + Đẩy nhanh CNH. HĐH là nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. . đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. dân chủ. . . xã hội công bằng.Bốn là: Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CNH. các ngành. + CNH. • Quan điểm công nghiệp hóa. HĐH phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lập và tự chủ. ổn định và bền vững. . 2.Mục tiêu đến năm 2020 của quá trình CNH.

Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường ở nông thôn và đổi mới các chính sách phát triển nông nghiệp. nhiều thành phần.Phát triển nhanh các ngành công nghiệp và dịch vụ dựa trên tri thức.Dựa chủ yếu vào các nguồn nội lực. năng xuất các sản phẩm nông nghiệp. HĐH nông nghiệp. kết hợp và tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài. HĐH đất nước. . . HĐH nông nghiệp.. nông thôn • Chủ trương đẩy mạnh CNH. nâng cao chất lượng. HĐH nông nghiệp. • Một số biện pháp đẩy mạnh CNH. nông thôn là một trong những nội dung quan trọng nhất của toàn bộ quá trình CNH.Đẩy nhanh CNH.Làm tốt công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp. . khơi dậy và huy động các nguồn sức mạnh tiềm tàng của tất cả các lực lượng. HĐH nông nghiệp. . Chủ trương. công nghệ hiện đại.Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nông thôn với củng cố an ninh trật tự và bảo vệ tổ quốc. . nông thôn. trong đó.Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ. nhanh chóng cải thiện đời sống của người dân nông thôn trên tất cả các mặt. đa dạng hoá các loại hình tổ chức sản xuất. .Phát triển kinh tế phải đi liền và kết hợp chặt chẽ với việc giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn. . thành phần kinh tế. khoa học và công nghệ. nông thôn. 60 . HĐH nông nghiệp.Phải ưu tiên cho mục tiêu phát triển LLSX ở nông thôn đồng thời xây dựng QHSX phù hợp. đặc biệt chú trọng phát huy nguồn lực con người và ứng dụng các thành tựu khoa học. 3. nông thôn. biện pháp đẩy mạnh CNH. .Không ngừng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.Coi CNH.kinh doanh trong nông nghiệp và nông thôn trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật. nông thôn . nông thôn .Nắm bắt tri thức và công nghệ mới nhất để HĐH nông nghiệp và các ngành kinh tế hiện có. .Phát triển mạnh mẽ nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu. .

khoa học. phải phát triển khoa học.Nâng cao trình độ và đảm bảo tính đồng bộ của nguồn lao động nông thôn thông qua đổi mới chính sách đào tạo và dạy nghề. hội nhập kinh tế quốc tế.Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. khoa học và công nghệ. Quan hệ giữa CNH. từ đó điều chỉnh và bổ sung những điều cần thiết. . nhanh chóng hình thành và hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. công nghệ. . • Một số giải pháp lớn từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam . giáo dục và đào tạo. tạo lập khung khổ pháp lý mới. công nghệ. đặc biệt là về những mặt quan trọng: Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN. phát triển con người…. cần soát xét lại toàn bộ các chủ trương. đào tạo nhân tài.Phát triển kinh tế tri thức không chỉ là những hoạt động thuần tuý kinh tế. công nghệ và giáo dục là quốc sách hàng đầu. phát triển xã hội. phát triển văn hóa. công nghệ cao. tăng cường năng lực khoa học. biện pháp từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam .Thứ nhất: Về phương diện. chính sách đổi mới và phát triển đất nước từ nay đến năm 2010. phát triển con người. phát triển giáo dục. . Để có kinh tế tri thức. 4. hoạch định chủ trương.Tiếp tục đổi mới chính sách. chính sách..Chăm lo phát triển nguồn nhân lực. HĐH rút ngắn với từng bước phát triển kinh tế tri thức • Chủ trương. 61 . . phát triển văn hoá.Thứ hai: Cần xác định rõ rằng từ nay đến năm 2010 và một số năm sau đó là bước tạo lập những yếu tố cơ bản ban đầu và tạo đà tăng tốc ban đầu cho việc từng bước phát triển kinh tế tri thức thông qua định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế. nâng cao dân trí. nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và phát triển các ngành kinh tế dựa trên nền tảng khoa học.

tập trung vào các ngành công nghệ thấp. Ngành xây dựng tăng trưởng nhanh. Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng. . Năm 2007 đạt trên 800 USD/ người. lâm nghiệp và thủy sản giảm. vốn và lao động. HĐH đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng. thời kỳ 2001-2005 đạt 16. Kết quả . hiệu quả. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐƯỜNG LỐI CNH 1. cơ khí chế tạo. gắn với sản xuất.Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao. Đến nay cả nước đã có hơn 100 khu công nghiệp. Thu nhập đầu người bình quân hàng năm tăng lên đáng kể. Xây dựng đô thị và nhà ở phát triển nhanh.7% / năm. Đời sống vật chất. Kinh tế vùng chưa có sự liên kết chặt chẽ. Trong từng ngành kinh tế đều có sự chuyển dịch tích cực về cơ cấu sản xuất.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm . 62 . nhiều khu hoạt động có hiệu quả. Các ngành công nghiệp đều có nhiều phát triển như công nghiệp chế tác. với thị trường. kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể. sử dụng nhiều tài nguyên. .Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp hơn nhiều so với nhiều nước trong khu vực thời kỳ đầu CNH. tỷ trọng nông. khả năng độc lập. .III. khu chế xuất tập trung. chưa được quan tâm đúng mức. các năm 2006-2007 đạt 8%/ năm. năng suất lao động còn thấp.Cơ sở vật chất. Công nghiệp nông thôn và miền núi có bước tăng trưởng cao hơn tốc độ trung bình cả nước. tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện 2. tiêu hao vật chất cao. cơ cấu công nghệ theo hướng tiến bộ.Những thành tựu của CNH. HĐH đã góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao. tài nguyên của đất nước còn bị lãng phí. Cơ cấu lao động có sự chuyển đổi tích cực gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. hiệu quả thấp. . nội địa hóa sản phẩm ngày càng tăng.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH. tự chủ của nền kinh tế được nâng cao. Hạn chế và nguyên nhân • Hạn chế .Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh để đi nhanh vào cơ cấu kinh tế hiện đại.

sự vận dụng sáng tạo quan điểm kinh tế của chủ nghĩa Mác – Lênin. HĐH ở Việt Nam hiện nay. Đảng đã xác lập được hệ quan điểm về CNH mang tính chất lý luận. hội nhập và toàn cầu hóa. công bằng dân chủ văn minh. . để tìm ra con đường đi thích hợp. có tác dụng định hướng cho toàn bộ quá trình CNH. . cạnh tranh và bình đẳng. .Ngoài ra còn có các nguyên nhân cụ thể như công tác quy hoạch chất lượng kém.Đường lối CNH của Đảng là một trong những yếu tố quan trọng. xây dựng xã hội dân giầu nước mạnh. Việt Nam đang là một nước ở vào trình độ thấp 63 . .Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng tốt nhất các nguồn lực. kinh tế khu vực và thế giới vận động không ngừng. . cả nội lục và ngoại lực vào công cuộc phát triển kinh tế .Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém. quản lý kém. nhiều bất hợp lý.Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả.Đường lối CNH ở Việt Nam thời kỳ đổi mới do Đảng xác định là kết quả đổi mới tư duy lý luận của Đảng.Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý. rập khuôn máy móc. .Đường lối CNH của Đảng là sự kết hợp nhuẫn nhuyễn. 3. Công tác quy hoạch chất lượng thấp. .Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. .xã hội vẫn còn lạc hậu. . thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển.Kết cấu hạ tầng kinh tế . Công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới. tiến trình CNH là một dòng chảy liên tục. mà bước ngoặt là chuyển từ tư duy giáo điều.Tuy nhiên. công tác quản lý yếu kém. những lý thuyết kinh tế tiên tiến trên thế giới vào thực tiễn Việt Nam trong một thế giới mở. chưa tạo được đầy đủ môi trường hợp tác.Đổi mới tư duy lý luận về CNH. tôn trọng quy luật và hành động theo quy luật khách quan. cơ cấu đầu tư bất hợp lý làm cho đầu tư kém hiệu quả.. duy ý chí sang lấy thực tiễn làm xuất phát điểm. Ý nghĩa đường lối CNH .xã hội. cơ bản tạo điều kiện cho quá trình CNH ở Việt Nam đạt những thành tựu cần thiết cho công cuộc xây dựng CNXH. • Nguyên nhân .

của sự phát triển. Câu 2. C. Chưa hướng vào mục tiêu trung tâm phục vụ sản xuất nông nghiệp và hàng tiêu dùng. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. B. So sánh sự khác nhau giữa chủ trương công nghiệp hoá của Đại hội IV và Đại hội V của Đảng? 4. muốn trách lạc hậu. Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng xác định: A. Chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế trong đường lối CNH trước đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. 64 . D. Do vậy. THẢO LUẬN I. điều chỉnh cho phù hợp với những điều kiện phát triển mới. Phân tích mục tiêu của quá trình CNH ở Việt Nam? 3. trình độ cách mạng khoa học – công nghệ không ngừng được nâng cao của thế giới. Chứng minh rằng. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ. tiếp cận với tiến trình phát triển hiện đại của thế giới. đường lối CNH. Hạn chế trong đường lối công nghiệp hóa thời kỳ 1961-1965: A. đối với các quốc gia đang phát triển. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. CNH là con đường tất yếu? 2. giáo điều. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và nông nghiệp. B. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. công nghiệp nhẹ và nông nghiệp. cần liên tục được bổ sung. Quan niệm về công nghiệp hoá còn giản đơn. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. BÀI TẬP. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. Bài tập 1.

Khái niệm “chặng đường đầu tiên” của thời kỳ quá độ được đưa ra tại: A. B. Văn kiện nào của Đảng xác định: “Tiến hành đồng thời 3 cuộc cách mạng về quan hệ sản xuất. Một trong những mục tiêu cơ bản của CNH ở nước ta là: A. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng xác định: A. Câu 3. khoa học .1989). Cải biến nước ta thành một nước nông nghiệp hiện đại. Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. D. Câu 6. B. Phương thức tiến hành CNH được Đại hội lần thứ VI (1986) của xác định là: A. C. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ IV của Đảng (1976) C. D. trong đó cách mạng khoa học . D. Cả A. có cơ cấu kinh tế hợp lý. có cơ cấu kinh tế hợp lý. B.kỹ thụât là then chốt”? A. có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. Câu 7. B. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ III của Đảng (1960). C. B. công nghiệp nhẹ là mặt trận hàng đầu. Công nghiệp là mặt trận hàng đầu.1989). có cơ cấu kinh tế hợp lý. Nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. Câu 4. 65 . Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. 3. D. Đầu tư quá nhiều vào xây dựng cơ bản trong điều kiện có chiến tranh phá hoại. coi trọng tính khả thi và tính hiệu quả của các chương trình CNH. Hội nghị Trung ương 6 (khoá VI. D. 3. Ưu tiên phát triển công nghiệp và hàng tiêu dùng. C. Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên CNXH (1991). Cải biến nước ta thành một nước công – nông nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp nhẹ phát triển. có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. tư tưởng văn hoá. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng.C. Nông nghiệp. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khoá VI. C. có cơ cấu kinh tế hợp lý. Đại hội lần thứ IV (1976) của Đảng. Câu 5.kỹ thuật.

D.Phân tích những đặc điểm của CNH trước đổi mới? . Hội nghị Trung ương 7. CNH được tiến hành trong nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu. HĐH nước ta là: A. nước mạnh. B. Tiểu luận 66 . Trở thành một nước có nền kinh tế tri thức phát triển. Câu 8. dân chủ. Đến năm 2020. Câu 10. xã hội công bằng.nay? . nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. D. Cả A. Khoa học và công nghệ. Nền tảng và động lực của CNH.khái niệm kép. C. Trở thành một nước hội nhập sâu.B. B. rộng vào sự phát triển chung của khu vực và thế giới. C. gắn với nền kinh tế mở. Bài tập nhóm . Kinh tế thị trường định hướng XHCN. Mục tiêu sâu xa của CNH. HĐH ở nước ta thời kỳ đổi mới là: A. Nguồn nhân lực.( khóa VII. Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước. 2. hiện đại hóa”. C.Phân tích và làm rõ những bước phát triển trong đường lối CNH của Đảng từ năm 1986. quan điểm công nghiệp hoá. lần đầu tiên được đưa ra tại: A. Trở thành một nước “dân giầu. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. C. D. Khái niệm “công nghiệp hóa. D. Hội nhập kinh tế quốc tế. B. phù hợp với trình độ LLSX trong thời kỳ quá độ lên CNXH. văn minh”. (7 – 1994) C. Câu 9.Phân tích mục tiêu. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. hiện đại hoá được đề ra tại Đại hội lần thứ VIII của Đảng? II.

Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về vấn đề CNH. HĐH nông nghiệp nông thôn? 5. định hướng của đường lối CNH từ năm 1986 – nay? . Phân tích mục tiêu và phương hướng của đường lối CNH thời kỳ đổi mới? 2. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). HĐH rút ngắn với phát triển kinh tế tri thức trong đường lối CNH. Hà Nội. Hà Nội. Nxb. 3. Phân tích ý nghĩa đường lối CNH từ sau đổi mới? HỌC LIỆU 1. 317-327. Chính trị quốc gia.Phân tích mục tiêu. Nxb.Với một nước nông nghiệp lạc hậu. tr. tại sao lại cần thiết đẩy mạnh CNH nông nghiệp. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Phân tích quá trình đổi mới tư duy về CNH của Đảng từ Đại hội VI (1986) đến nay? 4.Mối quan hệ giữa CNH. Thảo luận . tr. 80-91. nông thôn? CÂU HỎI ÔN TẬP 1.. Lý luận chính trị. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006). Chính trị quốc gia. Phân tích quan điểm chỉ đạo quá trình CNH ở Việt Nam? 3. đang phát triển như Việt Nam. HĐH nền kinh tế ở Việt Nam. Nxb. . tr. 67 . Phân tích những nội dung và định hướng CNH rút ngắn gắn với phát triển kinh tế tri thức? 6. . Đại học quốc gia Hà Nội (2008).Phân tích nội dung đường lối CNH trước đổi mới? .Sự cần thiết của CNH rút ngắn với từng bước phát triển kinh tế tri thức? . biện pháp đẩy mạnh CNH nông nghiệp. Phân tích chủ trương.So sánh đường lối CNH trước và sau đổi mới. 165-209. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Hà Nội. Giáo trình lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. nông thôn? Chủ trương. quan điểm. III. Trình bày kết quả. hạn chế và nguyên nhân hạn chế của quá trình thực hiện đường lối CNH từ năm 1986 – nay? 7. biện pháp đẩy mạnh CNH.

68 . Nxb.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). tr. Hà Nội.94. tr. Vững bước trên con đường đã chọn. 2006). tr.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Nxb. Học viện chính trị .2006). Học viện chính trị . Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. 212 – 220. Nxb. Nxb. 427-429. 212-225. tr. tr. Hà Nội. Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. 100-130. Hà Nội. 6. Chính trị quốc gia. tr. Nxb. Chính trị quốc gia. Nxb. 10. 9. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. 308.325. Lý luận chính trị. Nguyễn Ngọc Hà. 7. Nguyễn Duy Quý (2008). Nxb. 87 . Lý luận chính trị. Khoa học xã hội. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. 8. Chính trị quốc gia. 97-113.4. 5. Doãn Hùng. Hà Nội. Hà Nội. Hà Nội. tr. Hội đồng lý luận Trung ương (2004). Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Lý luận chính trị. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006).

hình thức kế hoạch hoá.Cơ chế (theo nghĩa cơ học) là bộ máy cùng với những quy tắc. 69 . . kinh doanh của các doanh nghiệp. Đặc điểm của cơ chế tập trung quan liêu.Cơ chế kinh tế: là bản thân nền kinh tế cùng với hình thức hoạt động của nền kinh tế đó dưới tác động của các quy luật kinh tế và quy luật khác. 2. quan hệ hiện vật là chủ yếu. CƠ CHẾ QUẢN LÝ KINH TẾ TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ KHUYẾT TẬT 1. • Khuyết tật của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp . .Các cơ quản hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất. . . chế độ cấp phát vốn. . không thừa nhận sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ. những hình thức nhằm vận hành bộ máy đó. .Nhà nước bao cấp bằng những hình thức qua những hình thức như giá cả.Bộ máy quản lý cồng kềnh. nhiều cấp trung gian vừa kém năng động vừa sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực. Hình thức.Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới.Quan hệ hàng hóa .. hình thức hạch toán kinh tế . coi kế hoạch là đặc trưng quan trọng nhất của nền kinh tế XHCN.Xây dựng nền kinh tế khép kín về LLSX. cách thức và phương tiện mà nhà nước sử dụng để phát triển nền kinh tế quốc dân. tem phiếu.Chương V CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986 – NAY) I.tiền tệ bị coi nhẹ. chỉ là hình thức. chính sách kinh tế. bao cấp và khuyết tật của nó • Đặc điểm của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp . cách thức gồm: Hình thức pháp luật..Kìm hãm tiến bộ khoa học công nghệ.Cơ chế quản lý kinh tế: là những hình thức. Khái niệm cơ chế quản lý kinh tế . .

Không kích thích tính năng động.. 2.NAY) 1. CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986.Kinh tế thị trường: Là nền kinh tế hàng hoá phát triển ở giai đoạn cao.Nội dung các chỉ thị.Đề cập ba nội dung quan trọng của cái cách: Giá cả.Thị trường: Là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế hình thành trong lĩnh vực mua bán. Quyết định 25 CP. Các chủ thể kinh tế đều chịu sự tác động quy luật thị trường và thái độ ứng xử của họ đều tìm kiếm lợi ích cho mình thông qua sự điều tiết của giá cả. tiền tệ (giá – lương – tiền). Khái niệm về thị trường và kinh tế thị trường . tiền lương. về CNH. . quyết định trên là nhằm giải phóng sức sản xuất. 26CP của Chính phủ (1981) . Những đột phá đầu tiên trong đổi mới tư duy về cơ chế quản lý kinh tế của Đảng (1979-1986) • Bước 1: Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (8-1979) Hội nghị đã đột phá vào khâu quan trọng nhất của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp: Chế độ công hữu và kế hoạch hóa trực tiếp.. Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường của Đảng và mô hình kinh tế tổng quát thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở Việt Nam • Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường của Đảng 70 . • Bước 2: Chỉ thị 100..Cơ chế thị trường: là một cơ chế trong đó các chủ thể kinh tế tương tác lẫn nhau thông qua thị trường để xác định những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh tế. II. 2. . . trong đó yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” đều thông qua thị trường.Triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động. • Bước 4: Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985) . về thành phần kinh tế. Bước 3: Đại hội V của Đảng (1982) Đưa ra những tư duy mới về cơ chế quản lý kinh tế. sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh.

+ Xác định “phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. thời kỳ này chưa sử dụng khái niệm “kinh tế thị trường”. Bước 2: Coi kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của CNTB. có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN”. quan liêu. không đối lập với CNXH (1994-2001) . chuyển mạnh các đơn vị kinh tế sang hoạch toán kinh doanh.1994) . vừa là đối tượng của kế hoạch hóa. Khẳng định thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần. + Tuy nhiên. chế độ sở hữu. thực hiện một giá thống nhất tuân theo thị trường (lần đầu tiên đề cập). vận hành theo cơ chế thị trường. dứt khoát xóa bỏ cơ chế hai giá. gắn với thế giới (lần đầu tiên đề cập).Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1-1994). Bước 3: Coi kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ (2001. cơ chế quản lý. là con đường đi lên CNXH của Việt Nam. vận hành theo cơ chế thị trường.Xác định nền kinh tế của ta là “nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN. + Phát triển nền kinh tế hàng hóa có kế hoạch gồm nhiều thành phần kinh tế đi lên CNXH. . có sự quản lý của nhà nước”. đan kết với nhau. QHSX. + Quan điểm về một thị trường thống nhất trong cả nước. Đại hội VIII (1996): + Có nghĩa là nền kinh tế của ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. còn có chế vận hành của nền kinh tế đó là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.Đại hội VI (12-1986) và Hội nghị Trung ương 6 (khóa VI. khẳng định đây là chủ trương chiến lược. Đại hội VII (1991): + Phê phán nghiêm khắc cơ chế quản lý tập trung.Bước1: Thừa nhận cơ chế thị trường nhưng không coi nền kinh tế của nước ta là kinh tế thị trường (1986. 3-1989). chế độ phân phối gắn kết với nhau. theo định hướng XHCN.2006) 71 . bao cấp và đề ra chủ trương đổi mới quản lý kinh tế. + Các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất có nhiều loại hình hỗn hợp. + Thị trường vừa là căn cứ.

hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và đầy đủ hơn (2006. . khu vực và song phương.Đại hội X của Đảng chủ trương: + Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. xác định nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH. Mô hình kinh tế tổng quát thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam • Những nội dung cơ bản của mô kinh tế thị trường định hướng XHCN . kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. phát triển mạnh các thành phần kinh tế và các loại hình sản xuất. phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh.. + Làm rõ hơn về định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường ở nước ta. kinh doanh.2008) . . + Quyết định đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại.Về chế độ phân phối: Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế. nâng cao vai trò và hoàn thiện quản lý của Nhà nước. phát triển mạnh các thành phần kinh tế. dựa trên 4 tiêu chí: Mục đích. đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất kinh 72 . khuyến khích và đãi ngộ xứng đáng tài năng. phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh. là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu. các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh. Bước 4: Gắn kinh tế thị trường của nước ta với nền kinh tế thị trương toàn cầu hóa. + Bốn nội dung quan trọng nhất là: Nắm vững định hướng XHCN trong nền kinh tế nước ta.Về định hướng XHCN: Kinh tế Nhà nước phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. định hướng xã hội và phân phối.Đại hội IX của Đảng (2001) chính thức đưa ra khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN". định hướng quản lý. phương hướng phát triển. 3.Về những biện pháp xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý của Nhà nước.

triệt để xoá bao cấp trong kinh doanh. coi đó là nội dung rất quan trọng của định hướng XHCN. đa dạng hóa thị trường và đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại . 4. ..Thể chế kinh tế nói chung là một hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế.Bao gồm các yếu tố chủ yếu là các đạo luật.Về thị trường: Hình thành và phát triển hệ thống thị trường ở Việt Nam như thị trường hàng hóa . quy chế.dịch vụ. chuẩn mực về kinh tế gắn với các chế tài về xử lý vi phạm. Đây là vấn đề mang tính bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. quy tắc. tồn tại bên cạnh các bộ phận khác như thể chế chính trị. thị trường đất đai.Về phân bổ các nguồn vốn: Chuyển dịch cơ chế phân bổ các nguồn vốn vay Nhà nước mang tính hành chính sang cho vay theo cơ chế thị trường. hạn chế và kiểm soát độc quyền kinh doanh -Phát triển kinh tế phải gắn liền với phát triển văn hóa. thị trường khoa học và công nghệ. xã hội: Hướng vào phát triển và lành mạnh hóa xã hội..doanh và thông qua phúc lợi xã hội. các tổ chức kinh tế.Thể chế kinh tế là một bộ phận cấu thành của hệ thống thể chế xã hội. .Về vai trò của Đảng và Nhà nước trong kinh tế thị trường: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lý của Nhà nước.Vấn đề chủ thể và chủ đạo trong kinh tế thị trường định hướng XHCN: Thực hiện chế độ công hữu về TLSX (bao gồm sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể) trên cơ sở đa dạng hóa các quan hệ sở hữu. Tiếp tục tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN (2008 – nay) • Mục tiêu và quan điểm cơ bản Khái niệm thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường .Về hội nhập kinh tế quốc tế: Coi vấn đề xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là đường lối chiến lược để phát triển kinh tế. kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo. thể chế giáo dục… . thực hiện công bằng xã hội. Đây là một nguyên tắc phân phối công bằng trong hoàn cảnh thu nhập kinh tế còn thấp. thị trường tài chính. các cơ quan 73 . thị trường lao động. . Trong nền kinh tế nhiều thành phần. các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế. . .

bảo đảm cho nền kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển thuận lợi. hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của nhân dân trong quản lý. giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường. Bốn là. giữ vững định hướng XHCN. . xã hội đảm bảo tiến bộ. Mục tiêu này yêu cầu phải hoàn thành cơ bản vào năm 2020. cơ chế vận hành nền kinh tế. hội nhập kinh tế quốc tế thành công. giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa. phù hợp với điều kiện của Việt Nam. giữa thể chế kinh tế với thể chế 74 . thông lệ quốc tế. thúc đẩy kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển nhanh. bảo vệ môi trường. Phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước đi đôi với phát triển mạnh mẽ các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp. đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước. bền vững. phát triển đồng bộ. tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch. luật lệ và hệ thống các thực thể.Làm cho các thể chế phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường. .xã hội. Năm là. từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật. nâng cao hiệu lực. Ba là.Nhận thức đầy đủ. hiệu quả. Quan điểm về hoàn thiện thể chế chính trị thị trường định hướng XHCN: . Hai là. từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới. trao đổi trên thị trường.Thể chế kinh tế thị trường là một tổng thể bao gồm các bộ quy tắc. tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường. đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công. phát triển kinh tế . truyền thống văn hóa và văn minh kinh doanh.quản lý nhà nước về kinh tế. bảo đảm định hướng XHCN của nền kinh tế. công bằng xã hội. .Những năm trước mắt cần đạt các mục tiêu: Một là.Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN: .

phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường.Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng.Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế.. thị trường và xã hội. hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước. . chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. + Kinh tế thị trường là cơ sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng XHCN.Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta. phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. giữa Nhà nước. .Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là làm cho nó phù hợp với các yêu cầu và nguyên tắc của kinh tế thị trường định hướng XHCN. chủ quyền quốc gia. chính sách cho hoạt động của thị trường. vừa chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế của XHCN và các yếu tố đảm bảo tính định hướng XHCN.Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường: + Hoàn thiện thể chế về giá. Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. hệ thống luật pháp. . + Kinh tế thị trường định hướng XHCN là nền kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường.. trật tự an toàn xã hội. đồng thời phải có bước đi vững chắc.chính trị. xã hội. . cơ chế. • Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN . tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng. loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh + Hoàn thiện thể chế về sở hữu và thể chế phân phối. 75 .Chủ động. giữ vững an ninh chính trị. bức xúc.Một số điểm cần thống nhất là: + Cần thiết sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện xây dựng XHCN. đồng thời giữ vững độc lập. . vừa làm tổng kết rút kinh nghiệm. làm cho nó vận hành thông suốt và có hiệu quả. . về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh.

. từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường. 76 . phân tán. chưa hiệu quả và sức cạnh tranh thấp. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xã hội còn thấp. kéo dài còn nhiều.Trong hơn 20 năm xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN. dàn trải. nước ta đã chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu. . Môi trường đầu tư tuy đã được cải thiện song vẫn chưa tương xứng với yêu cầu. còn nhiều ách tắc làm ảnh hưởng lớn đến thu hút vốn đầu tư cả trong nước và ngoài nước.Chế độ sở hữu với nhiều hình thức và cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được hình thành. III. . dứt điểm. nền kinh tế phát triển vẫn còn chưa vững chắc. .Trong chỉ đạo điều hành. 2.xã hội. lãng phí. thất thoát và tiêu cực. xóa đói. Thành tựu .Công tác quản lý đầu tư.Việc gắn kết phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội. số dự án dở dang.Hoàn thiện thể chế vai trò lãnh đạo của Đảng. quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế . yếu kém và nguyên nhân • Hạn chế. TÁC ĐỘNG CỦA CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 1. .Các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước.Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ. gắn với thị trường khu vực và thế giới.Sau hơn 20 năm đổi mới. giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực. cơ cấu đầu tư chưa thật hợp lý. yếu kém . . quản lý xã hội còn bộc lộ nhiều thiếu sót. công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch còn thiếu tập trung. . bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.Việc đầu tư để đổi mới thiết bị công nghệ cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm. công bằng xã hội trong từng bước. sơ hở gây lãng phí. một số lĩnh vực còn mang tính tự phát. . Hạn chế.

xã hội.Cải cách kinh tế thị trường chưa đáp ứng tốt yêu cầu chủ động. . tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. . thực hiện và giám sát của các cơ quan dân cư. 3.Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam còn yếu. . để xây dựng hệ thống kinh tế thị trường phát triển (kinh tế thị trường định hướng XHCN). đẩy nhanh CNH. . chủ động hướng kinh tế thị trường phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhân dân. 77 .Đây là sự tiếp thu có chọn lọc thành tựu và văn minh nhân loại. nhất là trong giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc. sự phồn vinh và hạnh phúc toàn xã hội. nhân văn. nhằm phát huy những thế mạnh của kinh tế thị trường..Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là thấm nhuần sự kết hợp giữa tính tất yếu thời đại với nhu cầu phát triển của dân tộc với các giá trị truyền thống dân chủ. các tổ chức xã hội. Nhận thức về kinh tế thị trường định hướng XHCN còn nhiều hạn chế do công tác lý luận chưa theo kịp đòi hỏi của thực tiễn. các đoàn thể chính trị . Đó là sự vận dụng sáng tạo quy luật chung vào những hoàn cảnh cụ thể của đất nước. nghề nghiệp còn yếu. . Thể chế kinh tế thị trường chưa thực sự tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và thuận lợi đối với các chủ thể kinh doanh.Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta trong những năm qua chưa thực sự tạo dựng những cơ sở đủ tương thích để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.Sự lựa chọn mô hình phát triển "Kinh tế thị trường định hướng XHCN" là sự khẳng định quyết tâm khắc phục triệt để hệ thống kế hoạch hoá tập trung (đồng nghĩa với nền kinh tế phi thị trường và lạc hậu). • Nguyên nhân . HĐH và phát triển kinh tế vững chắc. Mặt trận Tổ quốc. Ý nghĩa của việc lựa chọn mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và một số vấn đề nảy sinh từ thực tiễn • Ý nghĩa của việc lựa chọn mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN .Việc xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là vấn đề hoàn toàn mới chưa có tiền lệ trong lịch sử. tổ chức thực hiện của Nhà nước còn chậm.Năng lực thể chế hóa và quản lý. .Vai trò tham gia hoạch định chính sách.

- Khẳng định quyết tâm và vai trò sáng tạo rất cao của kiến trúc thượng tầng chính trị - pháp luật là ĐCS, Nhà nước pháp quyền XHCN, nhằm tạo lập thể chế kinh tế thị trường văn minh, theo định hướng XHCN. BÀI TẬP, VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN, THẢO LUẬN I. Bài tập 1. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. Phân tích những đặc điểm của cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới? 2. Phân tích tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII? 3. Phân tích tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội X? 4. Phân tích hạn chế và nguyên nhân hạn chế của kinh tế thị trường định hướng XHCN? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, Nhà nước bao cấp bằng những hình thức: A. Bao cấp qua giá. B. Bao cấp qua chế độ tem phiếu. C. Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn D. Cả A, B,C. Câu 2. Khuyết tật của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp là: A. Thủ tiêu cạnh tranh và kìm hãm tiến bộ khoa học công nghệ. B. Triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động. C. Không kích thích tính năng động, sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh. D. Cả A, B, C. Câu 3. Đặc điểm chủ yếu của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp là: A. Nhà nước quản lý nền kinh tế dựa trên cơ chế thị trường. B. Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính; quan hệ hàng hóa - tiền tệ bị coi nhẹ; nền kinh tế khép kín về LLSX. C. Bộ máy quản lý gọn nhẹ, đơn giản, năng động. D. Thừa nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ.

78

Câu 4. Ba nội dung quan trọng của cái cách: Giá cả, tiền lương, tiền tệ (giá – lương – tiền) được đề cập tại: A. Đại hội lần thứ V(1982) của Đảng. B. Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985) C. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. D. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. Câu 5. Kinh tế thị trường là sản phẩm riêng có của: A. Nhà nước tư sản. B. Chủ nghĩa tư bản. C. Thành tựu phát triển chung của nhân loại. D. Văn minh phương Tây. Câu 6. Giai đoạn nào Đảng thừa nhận cơ chế thị trường, nhưng không coi nền kinh tế của nước ta là kinh tế thị trường? A. 1975-1985. B. 1986- 1994. C. 1994- 2001. D. 2001-2006. Câu 7. Đại hội VII của Đảng (6 - 1991) đã đưa ra kết luận quan trọng: A. Sản xuất hàng hóa đối lập với CNXH, tuy nhiên nó tồn tại khách quan. B. Sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH, nó tồn tại khách quan và cần thiết cho xây dựng CNXH. C. Sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH, tuy nhiên nó không cần thiết cho xây dựng CNXH. D. Sản xuất hàng hóa tồn tại khách quan, nhưng không cần thiết cho xây dựng CNXH. Câu 8. Đại hội VIII (6 - 1996) của Đảng xác định: A. Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là “cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”. B. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN. C. Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là cơ chế thị trường. 79

D. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Câu 9. Khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN" được chính thức đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Hội nghị Trung ương 7, ( khóa VII, (7 – 1994) C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 10. Mục đích căn bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là: A. Mở rộng thị trường và phát triền đồng bộ các loại thị trường. B. Phát triển LLSX, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH, nâng cao đời sống nhân dân. C. Hội nhập kinh tế quốc tế. D. Tiến hành CNH, HĐH đất nước. 2. Bài tập nhóm - Những bước đột phá trong đổi mới tư duy của Đảng về cơ chế quản lý kinh tế trước đổi mới. - Tác động của chủ trương xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta thời kỳ đổi mới? II. Tiểu luận - Những chuyển biến cơ bản trong tư duy lý luận kinh tế của Đảng về bản chất, vai trò của kinh tế thị trường; về CNXH và kinh tế thị trường. - Mô hình kinh tế tổng quát được xác định tại Đại hội IX (2001). III. Thảo luận - Phân tích thành tựu, hạn chế của quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới và chỉ ra những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục giải quyết? - Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam? Tại sao phải tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? - So sánh mô hình kinh tế ở nước ta trước và sau đổi mới? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày khái niệm cơ chế quản lý kinh tế, những đặc điểm, khuyết tật của cơ chế kế hoạch hóa tập trung? 80

Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Chính trị quốc gia. 2. Hà Nội. Chính trị quốc gia. Hà Nội. Hà Nội. Doãn Hùng. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). tr. Phân tích ý nghĩa của sự lựa chọn xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam của Đảng? HỌC LIỆU 1. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. 6. 210-270. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Hà Nội. 243-346. Nxb. 10. 128. Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). tr. Phân tích chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? 6.88. 8. 47-86. Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. Chính trị quốc gia. Hà Nội. Lý luận chính trị. Chính trị quốc gia. 81 . Chính trị quốc gia.2. Nxb. Học viện chính trị . Đại học Quốc gia Hà Nội (2008). Nxb. 7. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. 62-72. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.152. tr. 83 . Phân tích quá trình đổi mới tư duy của Đảng về kinh tế thị trường định hướng XHCN? 4. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. 91-104. Hà Nội. Nguyễn Duy Quý (2008). Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Nxb. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). Sự thật. Nxb. tr.87. Nxb. Hà Nội. Nxb. tr. 9. tr. Hà Nội. Phân tích tính tất yếu của đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở Việt Nam? 3. 52-83.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). 4. 48-99. Nxb. tr. Nguyễn Ngọc Hà. 77 .2006). 2006). Nxb. Chính trị quốc gia. Nguyễn Trọng Phúc (2001). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Lý luận chính trị. tr. tr. Khoa học xã hội. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). tr. Phân tích mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? 5. 5. 3. Nxb.

kĩ thuật Việt Nam.Tổ chức chính trị . . và một số tổ chức chính trị .Trong mọi xã hội có giai cấp. . quyền lực của chủ thể cầm quyền được thực hiện bằng một hệ thống thiết chế và tổ chức chính trị nhất định. Hội liên hiệp phụ nữ. để củng cố.Chương VI CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986.Tổ chức xã hội: Các hiệp hội kinh tế. . XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRƯỚC ĐỔI MỚI (1975-1985) 1.Tổ chức chính trị: ĐCSVN. Liên hiệp các hội hữu nghị Việt Nam.Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp. được ghi nhận về mặt pháp lý trong Hiến pháp 1992.xã hội: Mặt trận Tổ quốc.. Đó là hệ thống chính trị. thay cho khái niệm “hệ thống chuyên chính vô sản”. Hội nông dân. • Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam Trong cấu trúc của hệ thống chính trị . Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.nghề nghiệp như Liên hiệp các hội khoa học..Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các đảng chính trị.NAY) I. Hội cựu chiến binh. các tổ chức xã hội nghề nghiệp và các tổ chức xã hội khác.. 82 . “nhà nước chuyên chính vô sản” được dùng phổ biến trước đổi mới. Nhà nước và thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền.. Nhà nước và các tổ chức chính trị .xã hội . .xã hội Việt Nam hiện nay có thể phân biệt ba loại thiết chế là: . do đó hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp của giai cấp cầm quyền. Hệ thống chính trị và cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam • Hệ thống chính trị . Công đoàn. .Hệ thống chính trị là khái niệm được Hội nghị Trung ương 6 khoá VI của Đảng (3-1989) đưa ra.xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội. Hội nhà báo Việt Nam. duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền. các đoàn thể quần chúng như Đoàn thanh niên.

Được hình thành từ năm 1930.Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong giai đoạn mới là bỏ qua qua giai đoạn phát triển TBCN.2. giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức). .Xuất phát điểm nước ta là nông nghiệp lạc hậu. hệ thống chính trị nước ta là hệ thống chuyên chính vô sản. Mặt trận dân tộc thống nhất. khối liên minh công nông. 83 . . thống nhất. độc lập. Cách tổ chức và hoạt động của hệ thống chuyên chính vô sản bị tác động bởi mô hình kinh tế đó. tiến nhanh. hoạt động trong phạm vi cả nước. . tiến vững chắc lên CNXH. . . • Cơ sở hình thành hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta Cơ sở lý luận: . chính quyền cách mạng. Cơ sở xã hội: . Cơ sở chính trị: .Sau tháng 4-1975.Đường lối cách mạng Việt Nam trong thời kỳ đầu quá độ lên CNXH (1975-1986). .Đất nước đã hoà bình. Quá trình xây dựng hệ thống chính trị trước đổi mới (1975-1985) • Hoàn cảnh lịch sử .Lý luận của chủ nghĩa Mác. tiến mạnh.Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị đó là sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng.Lênin về thời kỳ quá độ và về chuyên chính vô sản. Cơ sở kinh tế: . bắt rễ vững chắc trong lòng xã hội và dân tộc. . sản xuất nhỏ.Cách mạng khoa học-kỹ thuật thế giới phát triển mạnh mẽ. khẳng định Nhà nước ta là nhà nước chuyên chính vô sản.Đã có hệ thống chuyên chính vô sản được thử thách (1960-1975) gồm: Đảng. .Kết cấu xã hội bao gồm chủ yếu là hai giai cấp và một tầng lớp (giai cấp công nhân. kết quả thực hiện cải tạo XHCN.Hệ thống XHCN đang có những bước tiến nhất định. .xã hội. .Kết cấu xã hội là kết quả của cuộc đất tranh ai thắng ai trong lĩnh vực chính trị .Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp.Nhà nước trở thành một tổ chức kinh tế bao trùm.

có nhiệm vụ tập hợp quần chúng hoàn thành nhiệm vụ cách mạng. quen dùng biện pháp mệnh lệnh hành chính. . .• Đặc điểm của hệ thống chính trị trước đổi mới .Duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế. hạn chế. nhân dân làm chủ. tư tưởng tiểu tư sản vừa tả khuynh. nhân dân ở từng cấp. chậm đổi mới. nhà nước quản lý. các đoàn thể tham gia và kiểm tra công việc của nhà nước. Nhà nước. tập trung. nhân dân làm chủ.Nhà nước trong thời kỳ quá độ là Nhà nước chuyên chính vô sản thực hiện chế độ dân chủ XHCN.Mặt trận.Mối quan hệ Đảng. • Thành tựu.Đã hình thành được cơ chế chung trong hệ thống chính trị các cấp Đảng lãnh đạo. .Đã khắc phục được cách hiểu và cách làm chưa thực sự đúng về hệ thống chuyên chính vô sản của những năm trước. vừa hữu khuynh trong vai trò lãnh đạo của Đảng.Bệnh chủ quan.NAY) 1. . . Nhà nước quản lý. duy ý chí.Cơ chế chung trong quản lý toàn bộ xã hội là Đảng lãnh đạo.Đảng là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội trong điều kiện chuyên chính vô sản. Quá trình đổi mới nhận thức về xây dựng hệ thống chính trị • Nhu cầu cấp thiết đổi mới hệ thống chính trị 84 .Quyền làm chủ của nhân dân lao động được thể chế hoá bằng pháp luật.Bộ máy nhà nước cồng kềnh. quan liêu bao cấp. Nguyên nhân .Hệ thống chính trị vô sản có biểu hiện bảo thủ.Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm với nhiệm vụ của giai đoạn mới. nguyên nhân hạn chế của quá trình xây dựng hệ thống chính trị trước đổi mới Thành tựu . . từng đơn vị chưa xác định rõ. mỗi tổ chức chưa làm tốt chức năng của mình. . . CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. Hạn chế . II. . kém hiệu quả. trì trệ.

Động lực chủ yếu để phát triển đất nước.. . • Nhận thức mới về xây dựng hệ thống chính trị Nhận thức về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị.Nhu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế. + Khắc phục tình trạng trình nước nghèo kém phát triển.Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay: + Thực hiện thắng lợi công nghiệp hoá. khắc phục những hành động tiêu cực sai trái + Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu. đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân.Nhu cầu phải đảm bảo giữ vững ổn định chính trị. . Nhận thức về mục tiêu đổi mới hệ thống chính trị. sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. quan liêu. . . 85 . tạo điều kiện đổi mới hệ thống chính trị xã hội. + Thực hiện công bẵng xã hội. + Đấu tranh ngăn chặn. + Bảo vệ độc lập. Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và động lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới . . nhân dân hạnh phúc.Nhu cầu phát huy dân chủ XHCN . Toàn bộ tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị nước ta.Đổi mới hệ thống chính trị là đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. .Nhu cầu chuyển đổi đổi mới từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung. xây dựng nước ta thành một nước XHCN phồn vinh. phù hợp sẽ thúc đẩy đổi mới và phát triển kinh tế. chống áp bức bất công. xã hội.Đổi mới hệ thống chính trị kịp thời. bắt đầu từ đổi mới kinh tế (tư duy kinh tế).Đổi mới là một quá trình. . một giai đoạn mới là nhằm xây dựng hoàn thiện nền dân chủ XHCN. hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Đổi mới thành công kinh tế. từng bước đổi mới hệ thống chính trị. hành động chống phá của các thế lực thù địch. bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.

. 86 . trí thức do Đảng lãnh đạo. sau đó các kỳ Đại hội Đảng tiếp tục khẳng định nhiệm vụ xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và làm rõ thêm nội dung của nó. nguồn lực của các thành phần kinh tế. có chức năng thể chế hoá. nhân dân làm chủ". + Một là: Nhà nước quản lý xã hội bằng hiến pháp và pháp luật + Hai là: pháp luật giữ vị trí cao nhất trong điều chỉnh các quan hệ xã hội + Ba là: người dân được hưởng mọi quyền dân chủ. . + Kết hợp hài hoà các lợi ích cá nhân tập thể. + Phát huy mọi tiềm năng. thông qua Nhà nước và các cơ quan đại diện. Nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị. Nhận thức mới về xây dựng nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị. dân tộc và tôn giáo. hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật. Nhận thức mới về vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị. .Hệ thống chính trị vận hành theo cơ chế: "Đảng lãnh đạo. do dân vì dân do Đảng cộng sản lãnh đạo. có quyền tự do sống. tổ chức thực hiện đường lối. làm chủ trực tiếp ở cơ sở. tầng lớp xã hội. là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân. quan điểm của Đảng . thông qua cơ chế dân biết. lao động theo sở thích trong phạm vi pháp luật cho phép.Lần đầu tiên thuật ngữ "Xây dựng nhà nước pháp quyền" đề cập đầu tiên tại Hội nghị trung ương 2 khoá VII (1991).MTTQVN là liên minh chính trị của các đoàn thể nhân dân và các cá nhân tiêu biểu của các giai cấp. dân làm.Đảng cộng sản cầm quyền là Đảng lãnh đạo Nhà nước không làm thay Nhà nước. nông dân. dân bàn. của toàn xã hội. không chấp nhận đa nguyên. Làm chủ thông qua hình thức tự quản. đa đảng đối lập. hạt nhân lãnh đạo.Đảng vừa là bộ phận của hệ thống chính trị. xã hội. .Nhân dân là người làm chủ xã hội. . Nhà nước quản lý. dân kiểm tra.+ Đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công nhân. .

MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội và phát huy vai trò các thành tố. 87 . trong đó Hiến pháp và các đạo luật phải giữ địa vị tối cao.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng kiên định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng. lợi ích và nguyện vọng của nhân dân. vận động. . đổi mới kinh tế.Nhà nước pháp quyền là nhà nước phải có hệ thống pháp luật đồng bộ. tích cực. có bước đi vững chắc.Đảng lãnh đạo bằng công tác tuyên truyền.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. với các thành tố của hệ thống chính trị.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng cần chủ động.. . . thuyết phục. các chính sách lớn. chủ trương. • Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Đặc trưng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam (1) . thể hiện được ý chí. quyết tâm. đồng bộ với đổi mới tổ chức. Xây dựng các thiết chế trong hệ thống chính trị • Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị Quan điểm đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng .Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng phải được tiến hành đồng bộ với nhiệm vụ xây dựng và chỉnh đổn Đảng. vừa rút kinh nghiệm. tổ chức kiểm tra bằng hành động gương mẫu của đảng viên. hoạt động một hệ thống chính trị.Đảng không làm thay công việc của các tổ chức khác trong hệ thống chính trị. với đổi mới kinh tế. . vừa làm vừa tổng kết. . thận trọng. chất lượng cao. phù hợp với hiện thực khách quan.Đảng giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo chính quyền và các đoàn thể. định hướng cho sự phát triển và kiểm tra việc tổ chức thực hiện đường lối. thúc đẩy tiến bộ xã hội.Đảng lãnh đạo Nhà nước thông qua việc đề ra đường lối. 2. Nội dung đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng . hoàn chỉnh. . chủ trương của Đảng và Hiến pháp.Đảng quan tâm xây dựng củng cố nhà nước. pháp luật của Nhà nước.

vững mạnh. chịu trách nhiệm trước công dân về mọi hoạt động của mình.Đẩy mạnh cải cách hành chính (thể chế. (3) .Nhà nước pháp quyền là nhà nước bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. hợp pháp của công dân. bảo vệ công lý. Những bước đi xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam .Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do ĐCSVN lãnh đạo. bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vị được phân cấp. bộ máy. + Xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra. (4) . sự phản biện xã hội của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận. (5) . quyền con người. .(2) .Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân. nhiệm vụ. giám sát tính hợp hiến. tài chính công). Phương hướng. hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền .Hoàn thiện hệ thống pháp luật: + Tăng tính khả thi. bảo đảm thực hiện và bảo vệ được các quyền tự do và lợi ích chính đáng. Nhà nước tôn trọng và thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam đã cam kết. cán bộ. . nghiêm minh.Nhà nước pháp quyền là nhà nước tổ chức theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất. tăng cường pháp chế trong xã hội. lạm quyền. đồng thời đảm bảo sự giám sát của nhân dân. giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam 88 . nhằm xây dựng các cơ quan tư pháp trong sạch. xâm hại tới lợi ích hợp pháp của công dân từ phía nhà nước.Đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền: lập pháp.Thực hiện cải cách tư pháp. hành pháp và tư pháp. cụ thể trong các quy định văn bản pháp luật. nhằm hạn chế sự lộng quyền. . Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua hình thức dân chủ đại diện (do cơ quan nhà nước do mình bầu ra) và hình thức dân chủ trực tiếp. dân chủ. xử lý nghiêm minh mọi vi phạm pháp luật.Nhà nước pháp quyền là nhà nước thực hiện việc quản lý xã hội bằng pháp luật.

+ Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. + Xây dựng hệ thống các cơ quan tư pháp: + Nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.Phương hướng: Xây dựng cơ chế vận hành của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. hành pháp và tư pháp. . hành pháp. vận động. + Thực hiện các giải pháp nhằm chấn chỉnh tổ chức bộ máy hành chính và hoạt động của cơ quan hành chính. công chức: • Xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội . phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp.Nhà nước ban hành cơ chế để Mặt trận và các đoàn thể thực hiện vai trò giám sát và phản biện xã hội 4. Đẩy mạnh cải cách hành chính. + Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ. có sự phân công. đại diện quyền và lợi ích hợp pháp cho nhân dân . Kết quả quá trình xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới • Ưu điểm Hệ thống chính trị đã có nhiều đổi mới.Về Đảng: + Thường xuyên coi trọng xây dựng và chỉnh đốn Đảng 89 . + Quản lý nhà nước bằng pháp luật được tăng cường . bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân. đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ. phân biệt quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh. quyền lực của nhà nước là thống nhất. cán bộ. Cụ thể là: . tư pháp). + Bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn (lập pháp.Mặt trận và các đoàn thể chính trị có vai trò tập hợp.Về Nhà nước: + Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước được phân định rõ hơn. đoàn kết nhân dân..Nhiệm vụ và giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam: + Hoàn thiện hệ thống pháp luật.

. nhũng nhiễu của một bộ phận công chức nhà nước. Phân tích cơ sở hình thành hệ thống chính trị chuyên chính vô sản ở Việt Nam? 90 . tình trạng quan liêu.Lý luận về hệ thống chính trị và đổi mới hệ thống chính trị nước ta còn nhiều điều chưa tốt. phát huy dân chủ + Tham gia vào công tác xây dựng Đảng. chậm so với đổi mới kinh tế.Vai trò giám sát. quyền làm chủ nhân dân còn bị vi phạm. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1.Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị còn chậm đổi mới. Bài tập 1. chính quyền • Nhược điểm .Năng lực và hiệu quả hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị chưa ngang tầm với đòi hỏi của tình hình mới.Trong hoạch định. đội ngũ cán bộ của hệ thống chính trị nói chung chất lượng con hạn chế. nạn tham nhũng trong hệ thống chính trị còn trầm trọng. phản biện của Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị còn yếu chưa có cơ chế thật hợp lý.Đổi mới hệ thống chính trị chưa quan tâm đúng mực. . .Về Mặt trận và các đoàn thể chính trị: + Bộ máy tổ chức được đổi mới một bước + Đa dạng hoá các hình thức để tập hợp nhân dân. THẢO LUẬN I. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. thực hiện một số chủ trương giải pháp còn thiếu dứt khoát. không triệt để. BÀI TẬP. . dân chủ trong Đảng được phát huy.+ Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị có nhiều đổi mới. Phân tích cấu trúc hệ thống chính trị ở Việt Nam? 2.Nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị chưa thật sự thống nhất. • Nguyên nhân . . mối quan hệ giữa Đảng với dân được củng cố . . hách dịch.Cải cách nền hành chính quốc gia còn chậm.

Câu 2. Sau năm 1975. Sau năm 1945. Hội nghị Trung ương VI (khoá 6 -3/ 1989). Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân ra đời vào thời gian nào? A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976). C. Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị trong hệ thống chuyên chính vô sản là: A. Câu 4. Nhân dân lao động. B. Phát huy tính ưu việt và vai trò tích cực của chính trị đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Mục tiêu tổng quát đổi mới kiện toàn hệ thống chính trị ở nước ta trong công cuộc đổi mới hiện nay là: A. Phân tích nội dung xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam thời kỳ đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1.3. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986). Liên minh công nhân. Vai trò nòng cốt của Mặt trận tổ quốc Việt Nam. Liên minh công nhân và nông dân. Sau năm 1930. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. D. B. Sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng. nông dân và tầng lớp trí thức. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991). Câu 3. B. Trình bày thành tựu. C. Tính phản biện xã hội của các tổ chức xã hội. D. hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế quá trình đổi mới hệ thống chính trị nước ta từ 1986 đến nay? 4. B. Thể hiện đúng đắn và đầy đủ hơn bản chất XHCN của chế độ chính trị được kiến lập sau Cách mạng tháng Tám. D. B. C. Sau năm 1954. Thuật ngữ "Hệ thống chính trị" lần đầu tiên được đề cập tại: A. Giai cấp công nhân. Sự quản lý điều hành của nhà nước. C. D. C. Câu 5. Cở sở xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản là: A. 91 .

Sản phẩm riêng của văn minh phương Đông. Sản phẩm riêng của xã hội TBCN. Tinh hoa. D. Vấn đề mấu chốt nhất trong đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị là : A.D. Đảng lãnh đạo. Nhà nước quản lý. Nhà nước pháp quyền là : A. Câu 7. Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc. C. Cơ chế vận hành của hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới là: A. nhân dân làm chủ. 2. hoàn thiện hệ thống pháp luật. sản phẩm trí tuệ của loài người và của nền văn minh nhân loại. D. D. Đảng lãnh đạo. Thuật ngữ “Nhà nước pháp quyền” lần đầu tiên được sử dụng tại : A. do dân. Đổi mới phương thức hoạt động của Nhà nước. nhân dân làm chủ. B. nhân dân làm chủ. Đổi mới phương thức hoạt động của các tổ chức xã hội. Sản phẩm riêng của chế độ phong kiến phương Tây. Nhà nước quản lý. Bài tập nhóm 92 . B. Đổi mới phương thức hoạt động của Đảng. B. Nhà nước quản lý. Đảng lãnh đạo. Làm cho chế độ chính trị đã được kiến lập sau Cách mạng Tháng Tám ngày càng bền vững hơn. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986). Câu 10. C. vì dân. D. Trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị là: A. C. C. B. Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Đảng. Từng bước hiện đại hoá trong một Nhà nước pháp quyền của dân. Câu 6. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996). C. Câu 9. B. Câu 8. Xây dựng. Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII (1994). D. Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991). Đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Phân tích đặc điểm. Phân tích hoàn cảnh lịch sử và cơ sở hình thành hệ thống chính trị chuyên chính vô sản ở Việt Nam? 2. . Phân tích mối quan hệ giữa các thiết chế trong hệ thống chính trị Việt Nam thời kỳ đổi mới và sự cần thiết phải đổi mới đồng bộ các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị? 5. hạn chế của hệ thống chính trị trước đổi mới? 3. .Phân tích mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới ? .. Phân tích quá trình xây dựng các thiết chế chính trị ở Việt Nam thời kỳ đổi mới? 93 .Mô hình Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và vấn đề giải quyết mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong hệ thống chính trị.Nhu cầu cấp thiết phải đổi mới hệ thống chính trị và mục tiêu tổng quát đổi mới hệ thống chính trị? . III.Phân tích và so sánh đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam trước và sau đổi mới ? . Tiểu luận .Quá trình nhận thức của Đảng về đổi mới hệ thống chính trị từ năm 1986 đến nay. Thảo luận .Phân biệt Nhà nước pháp quyền TBCN và Nhà nước pháp quyền XHCN? .Phân tích cơ chế vận hành của hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới ? Cơ chế này được triển khai thực hiện đến đâu trên thực tế ? II. thành công. cơ sở cho việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam thời kỳ đổi mới.Vấn đề tạo lập những điều kiện. Trình bày tiến trình nhận thức của Đảng về đổi mới hệ thống chính trị và phân tích những nhận thức mới về xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới? 4.Vấn đề trọng tâm và mấu chốt trong đổi mới hệ thống chính trị? Tại sao? .Xây dựng các thiết chế trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới? Mối quan hệ giữa chúng? CÂU HỎI ÔN TẬP 1.

Hà Nội. Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). 305-332. Chính trị quốc gia. 9. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. Lý luận chính trị. tr. Khoa học xã hội. 6.476.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Nxb. tr. 4. Chính trị quốc gia. tr. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). 5. Đại học quốc gia Hà Nội (2008). Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). 8. Chính trị quốc gia. tr. 3. Sự thật. Học viện chính trị . Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Nxb. 124 . Hà Nội. 114-222. 146-164. Nxb. tr. Hà Nội.6. tr. Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb. Hà Nội. tr. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. 131-137. Hà Nội. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. 109-123. tr. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. Nxb. 271-321. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Hà Nội. Nxb. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). Nxb. 2. Doãn Hùng. Chính trị quốc gia. Chính trị quốc gia. Lý luận chính trị. Nguyễn Ngọc Hà. Lý luận chính trị. Học viện chính trị . Trình bày kết quả và phân tích nguyên nhân hạn chế của quá trình đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam? HỌC LIỆU 1. 2006).2006). tr. Nxb. 10. 7. 80-91. Nguyễn Duy Quý (2008). 129-135. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). Hà Nội. tr. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. Hà Nội. Nxb. 94 .129. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nxb. 347.

sáng tạo tinh thần. khoa học.Dân tộc. ĐCS phải lãnh đạo. văn hóa là một mặt trận. . .Cùng với kinh tế và chính trị. hiện đại. kiến quốc” (25-11-1945). • Quan điểm xây dựng nền văn hóa mới Đề cương văn hóa 1943 Đã đề xuất những tư tưởng lớn cho một nền văn hóa mới của Việt Nam: . tinh thần của xã hội loài người trong suốt quá trình lịch sử. + Xây dựng nền văn hoá dân chủ mới Việt Nam có tính chất dân tộc. xã hội. Xây dựng nền văn hóa trước đổi mới • Khái niệm “Văn hoá” . là tổng hoà của tất cả các khía cạnh của đời sống. Văn hóa là một hiện tượng khách quan. 7-1948). .Thể hiện qua các văn kiện: + Chỉ thị “Kháng chiến.Sự phát triển của nền văn hóa dân tộc gắn liền với độc lập dân tộc và quyền dân chủ của nhân dân. đại chúng mà khẩu hiệu thiết thực lúc đó là Dân tộc. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA 1. 95 . Đường lối văn hoá kháng chiến (1945-1954) . cổ động văn hoá cứu quốc.Quan niệm hẹp: Những giá trị. nhân văn" theo cách thể hiện ngày nay. khoa học.Nội dung: + Xác định mối quan hệ giữa văn hoá và cách mạng giải phóng dân tộc.Quan niệm rộng: Bao gồm cả quá trình sáng tạo và trình độ phát triển vật chất.Chương VII ĐƯỜNG LỐI VĂN HOÁ VÀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986 – NAY) I. đại chúng nêu trong đề cương thực chất bao gồm ba tính chất "dân tộc. .“Văn hóa là tất cả những sáng tạo hữu thức của một cộng đồng người vì mục đích tồn tại và phát triển ”. + Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (Trường Chinh. . Dân chủ (nghĩa là yêu nước và tiến bộ). ở đó người cộng sản phải hoạt động.

Xây dựng nền văn hoá mới có nội dung XHCN và tính chất dân tộc. nâng cao dần trình độ văn hoá. . giáo dục tinh thần làm chủ tập thể. phê phán tư tưởng tư sản. lỗi thời trong di sản văn hoá phong kiến. của những giá trị tinh thần cao quý của con người Việt Nam. chống tư tưởng tư sản và tàn dư tư tưởng phong kiến. phát triển mạnh khoa học. có trình độ văn hoá ngày càng cao. Tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng và văn hoá (1954-1986) . đồng thời bài trừ cái xấu xa. hủ hoại. có tính Đảng và tính nhân dân. . . Hạn chế và nguyên nhân . xoá bỏ ảnh hưởng của tư tưởng. + Giáo dục lại nhân dân. văn hoá nghệ thuật. . cải cách việc học theo tinh thần mới. đồng thời học cái hay.Công tác tư tưởng và văn hoá thiếu tính sắc bén.+ Tích cực bài trừ nạn mù chữ. Việc xây dựng thể chế văn hoá còn chậm. thiếu tính chiến đấu. cổ động thực hành đời sống mới.Đã xoá bỏ dần những mặt lạc hậu. phản động. phát triển hệ thống giáo dục. ngăn ngừa sức thâm nhập của văn hoá thực dân. bước đầu xây dựng nền văn hoá dân chủ mới có tính chất dân tộc. • Kết quả xây dựng nền văn hóa trước đổi mới Thành tựu . bài trừ cách dạy học nhồi sọ.Văn hoá cứu quốc đã động viên nhân dân tham gia tích cực vào công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. Sự suy thoái về đạo đức.Từng bước xoá mù chữ.Mục tiêu: Làm cho nhân dân thoát nạn mù chữ và thói hư tật xấu do xã hội cũ để lại.Nhiệm vụ: Tiến hành cải cách giáo dục trong cả nước. + Phát triển cái hay trong văn hoá dân tộc. kỹ thuật tiên tiến để xây dựng CNXH. văn hoá thực dân mới ở miền Nam. + Hình thành đội ngũ trí thức mới đóng góp tích cực cho công cuộc kháng chiến kiến quốc 9 năm và cho cách mạng Việt Nam. cổ vũ quần chúng trong chiến đấu và sản xuất. cái tốt của văn hoá thế giới. đại chúng. có hiểu biết cần thiết về khoa học. lối sống có 96 . Trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ có thắng lợi của chính sách văn hoá. trong nền văn hoá nô dịch của thực dân Pháp. khoa học. nâng cao đời sống vật chất và văn hoá. mở đại học và trung học.

mai một. lưu giữ.Mục tiêu. phong phú và đa dạng.Đường lối xây dựng.Về văn hóa: + Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến. nội dung cuộc cách mạng tư tưởng văn hoá giai đoạn này cũng bị quy định bởi cuộc cách mạng QHSX mà tư tưởng chỉ đạo là triệt để xoá bỏ tư hữu. . tạo ra một đời sống tinh thần cao đẹp.Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII. dân chủ. hiện đại hoá 97 • . vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế . bao cấp và tâm lý bình quân chủ nghĩa đã làm giảm động lực phát triển văn hoá. có vị trí to lớn trong sự nghiệp xây dựng CNXH. quan liêu.nay . thậm chí bị phá huỷ. bóc lột càng nhanh càng tốt. Một số công trình văn hoá vật thể và phi vật thể truyền thống không được quan tâm bảo tồn.xã hội (Đại hội VIII). giáo dục.Chiến tranh cùng với cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung. phát triển văn hoá giai đoạn 1954-1986 bị chi phối bởi tư duy chính trị “nắm vững chuyên chính vô sản”. . Đời sống văn học nghệ thuật còn những bất cập.Lênin. 7-1998) nêu ra 5 quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình phát triển văn hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá.xã hội. + Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội. có nội dung nhân đạo. .Về khoa học – kỹ thuật: + Đây là một động lực to lớn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế . kìm hãm năng lực tự do sáng tạo. 2. đậm đà bản sắc dân tộc. Phát triển đường lối văn hóa thời kỳ đổi mới Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về xây dựng nền văn hoá thời kỳ đổi mới Giai đoạn 1986-1998 . + Tính chất của nền văn hóa: Là nền văn hóa XHCN đậm đà bản sắc dân tộc.chiều hướng phát triển. được xây dựng trên cơ sở thế giới quan khoa học của chủ nghĩa Mác . tiến bộ (Đại hội VII). vừa là mục tiêu. + Khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc. Giai đoạn 1998. .

xã hội xác định: “Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người. + Đây chính là bước phát triển quan trọng trong nhận thức của Đảng về vị trí của văn hoá và công tác văn hoá trong quan hệ với các mặt công tác khác (Hội nghị Trung ương 9.đất nước. do con người”. + Văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển + Văn hoá là một mục tiêu của phát triển Chiến lược phát triển kinh tế . + Phát triển văn hoá đồng bộ với phát triển kinh tế (Hội nghị Trung ương lần thứ 9. chỉnh đốn Đảng là then chốt với nhiệm vụ không ngừng nâng cao văn hoá . xác định chức năng. đảm bảo đúng định hướng XHCN (Đại hội IX . + Đảm bảo sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm. + Văn hóa văn hóa phải tham gia vào việc điều tiết nền kinh tế thị trường. gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế xã hội. vai trò của văn hóa . • Nội dung đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa thời kỳ đổi mới Chức năng. nâng cấp chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. làm cho văn hóa thấm sâu hơn vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. đặc trưng. + Phát triển sâu rộng. vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế .nền tảng tinh thần của xã hội. 1-2004). . vừa là mục tiêu. 7-2004). Đó là chiến lược phát triển bền vững .Đại hội IX.2001). tiến bộ.Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội. 98 . các Hội nghị Trung ương khóa IX và Đại hội X: + Văn hóa phải nhằm xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện. hướng nền nước ta trở thành nền kinh tế thị trường văn minh.Văn hóa là một mặt trận. xây dựng.xã hội. trở thành nhân tố thúc đẩy con người hoàn thiện nhân cách. bản chất của nền văn hóa mà chúng ta xây dựng. vai trò. + Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội.

tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Định hướng phát triển nền văn hóa Việt Nam . mở rộng giao lưu. .xã hội: . lối sống và đời sống văn hóa là những lĩnh vực then chốt đã có những chuyển biến quan trọng. có những biến đổi sâu sắc. tạo được sự đồng thuận và nguồn lực xã hội trong việc bảo vệ và phát huy di sản văn hóa. đa dạng đời sống văn hóa. đóng góp tích cực vào quá trình dân chủ hóa xã hội. 99 . đạt được nhiều thành tựu.Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo.Nền văn hóa tiên tiến.Xây dựng và hoàn thiện các giá trị mới và nhân cách con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá. quan trọng và gian khổ không kém mặt trận kinh tế. đậm đà bản sắc dân tộc. .Làm cho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. . đạo đức. làm phong phú. . . Kết quả xây dựng nền văn hóa thời kỳ đổi mới • Thành tựu . Đặc trưng nền văn hóa Việt Nam . 3. Chủ thể xây dựng.Xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì. thận trọng. mặt trận chính trị. phát triển văn hóa .Nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. . trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng. hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.Lĩnh vực văn học.Bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. .Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo. Nhiều giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc được đề cao và phát huy. nghệ thuật có bước phát triển mới.Phát triển văn hoá gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển kinh tế .Văn hoá là một mặt trận của cách mạng Việt Nam. . phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ.Nhận thức về giá trị di sản văn hóa và truyền thống văn hóa ngày càng được nâng cao.Tư tưởng.

truyền thông đi kèm với làn sóng giao thoa.. văn nghệ. phức tạp trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế . văn nghệ.Hoạt động văn học. dẫn tới sự bỡ ngỡ. chậm đổi mới công tác xây dựng thể chế văn hóa. văn nghệ sĩ và của nhân dân tham gia xây dựng. phát triển sự nghiệp văn hóa. giao lưu. . sự quản lý của Nhà nước.Giao lưu văn hóa còn thiếu chủ động. . tuy chưa hoàn chỉnh nhưng về căn bản bảo đảm được sự lãnh đạo của Đảng. luôn biến động và sự tác động nhiều chiều. đặc biệt là lĩnh vực tư tưởng. chưa tạo được nhiều nguồn lực để mở rộng hợp tác. Những nguyên nhân chủ yếu .Về khách quan: + Những thành tựu to lớn và sự biến đổi nhanh chóng. vừa là những vấn đề rất mới mẻ. nghệ thuật còn những mặt bất cập. đạo đức. chưa đủ mạnh để tác động có hiệu quả đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội. Chất lượng xây dựng đời sống văn hóa còn nhiều mặt hạn chế. trong khi trình độ cán bộ và phương tiện kỹ thuật để quản lý 100 . thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình” về văn hóa. đồng thời. + Các thế lực thù địch ráo riết chống phá ta trên mặt trận tư tưởng. chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển.Việc xây dựng thể chế và thiết chế văn hóa đã chú ý đến những yêu cầu của thời kỳ mới.Quan tâm chưa đúng mức.Giao lưu văn hóa với nước ngoài từng bước được mở rộng cùng với quá trình đa phương hóa. mặt trái của cơ chế thị trường và toàn cầu hóa ảnh hưởng tiêu cực đối với đời sống văn hóa. có mặt tích cực nhưng cũng không ít những tiêu cực. phát huy tiềm năng sáng tạo của trí thức. + Sự bùng nổ về thông tin.Di sản văn hóa đang đứng trước nhiều thách thức.Những thành tựu và tiến bộ đạt được trong lĩnh vực văn hóa còn chưa tương xứng và chưa vững chắc.xã hội vừa là nguồn cảm hứng sáng tạo. lối sống. văn hóa. . lúng túng trong lực lượng hoạt động văn hóa. đa dạng hóa các mối quan hệ quốc tế của Nhà nước ta . du nhập văn hóa với nhiều yếu tố văn hóa mới. • Hạn chế và nguyên nhân Những yếu kém . .

bị động trong tổ chức thực hiện. chưa coi phát triển văn hóa là trách nhiệm của toàn xã hội. đa dạng. Chính sách xã hội trước đổi mới • Đặc điểm của chính sách xã hội trước đổi mới Thời kỳ 1945 – 1954 . đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế . + Đầu tư cho lĩnh vực xã hội nói chung và văn hóa nói riêng. văn hóa và chính trị. văn nghệ. nhiều ngành. chưa tương xứng với yêu cầu mới. Chính phủ có chủ trương để các tầng lớp nhân dân chủ động tự mình giải quyết các vấn đề xã hội Thời kỳ 1954 – 1975 . văn nghệ trong nền kinh tế thị trường. trong một bộ phận cán bộ lãnh đạo chưa đúng tầm. + Trước những biến đổi nhanh chóng. nhận thức về vị trí. vai trò của văn hóa của nhiều cấp. các lĩnh vực đi đôi với xây dựng và phát triển văn hóa. hạn chế. CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.những vấn đề mới mẻ này còn hạn chế. chưa quan tâm gắn phát triển kinh tế. Chế độ phân phối về thực chất là theo chủ nghĩa bình quân.Về chủ quan: + Trong khi tập trung sức vào nhiệm vụ kinh tế. Thời kỳ 1975 – 1985 Các vấn đề xã hội được giải quyết theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp.xã hội nghiêm trọng. phức tạp của đời sống văn hóa. dẫn đến sự lúng túng. chưa nhận thấy rõ mối quan hệ gắn bó giữa kinh tế. sự chỉ đạo của các cấp từ Trung ương đến địa phương còn bộc lộ sự bất cập. phương thức lãnh đạo còn chậm được đổi mới. • Kết quả thực hiện chính sách xã hội trước đổi mới 101 . Chưa có nhiều cơ chế và chính sách cụ thể phát huy nội lực của nhân dân.Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình CNXH kiểu cũ thời chiến. II.Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình dân chủ nhân dân. chưa lường hết tính phức tạp và những tác động của mặt trái kinh tế thị trường đối với đời sống văn hóa. . phát triển các ngành.

về giai cấp. sâu sắc về xã hội. y tế. 2. về cơ cấu dân cư gắn liền với việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN đặt ra những yêu cầu mới về quản lý xã hội và phát triển xã hội. đồng thời lại áp dụng và duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu. ..nay) • Nhu cầu đổi mới chính sách xã hội . "Chính sách xã hội đúng đắn vì hạnh phúc con người là động lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng CNXH”. công bằng xã hội chưa được đề cập một cách thỏa đáng trong nhận thức của Đảng. xuất hiện những yêu cầu mới về vấn đề xã hội. kéo dài. đồng thời đạt được thành tựu phát triển đáng tự hào trên một số lĩnh vực như văn hoá.nay) . • Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội Nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội trong những năm 1986 -1996 . 102 . . đặt đúng vị trí. . hoàn thành nghĩa vụ của hậu phương đối với tiền tuyến lớn. . tạo niềm tin vào chế độ. Nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội thời kỳ đẩy mạnh CNH.Công cuộc đổi mới tất yếu tạo ra những chuyển biến toàn diện. bao cấp.Những chuyển biến mới về xã hội.Đại hội VIII (1996): Tiếp tục phát triển nhận thức lý luận về kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.Đại hội VI (1986): Lần đầu tiên đưa ra thuật ngữ "chính sách xã hội". HĐH đất nước (1996.Đại hội VII (1991): Đặt ra vấn đề kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội. vai trò của chính sách xã hội. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng về chính sách xã hội (1986 . giáo dục.Xu thế toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng. kỷ cương và an ninh xã hội. tất yếu tác động đến đời sống xã hội của hàng loạt quốc gia dân tộc.Vấn đề quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ. . đạo đức.Bảo đảm xã hội ổn định trong chiến tranh ác liệt. lối sống. thông qua năm quan điểm để hoạch định hệ thống chính sách xã hội.Nguyên nhân cơ bản là do chúng ta chưa đặt đúng tầm chính sách xã hội trong mối quan hệ với chính sách thuộc các lĩnh vực khác.

Bốn là.Đảm bảo cung ứng dịch vụ công thiết yêu. lý luận của Đảng về sự kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ.Đại hội IX (2001): Làm rõ thêm quan điểm kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. đặt nội dung "giải quyết tốt các vấn đề xã hội" trong tổng thể "Đường lối và chiến lược phát triển kinh tế . công bằng xã hội. từng lĩnh vực. kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội. + Thực hiện bình đẳng trong các quan hệ xã hội.Khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật. . xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ.Đại hội X (2006) và các Hội nghị Trung ương khóa X: + Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước. gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ. 103 . Quan điểm. . từng địa phương.xã hội" đã thể hiện một bước phát triển mới trong nhận thức. . (2). tạo việc làm và thu nhập.Ba là. giữa cống hiến và hưởng thụ. bình đẳng cho mọi người dân. + Giải quyết tốt các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình thực thi các cam kết với WTO. coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người găn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI)..Một là. • Biện pháp (1). và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội. công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển. . Đại hội IX đã gắn bó các yếu tố kinh tế . biện pháp giải quyết một số vấn đề xã hội • Quan điểm .Hai là. giảm nghèo. thực hiện có hiệu quả mục tiêu xoá đói.Chính phủ đầu năm 2008: Trong chiến lược chống lạm phát đã chủ trương mở rộng các chính sách an sinh xã hội 3. nhấn mạnh những nội dung mới: + Chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hoá xã hội. chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế. + Như vậy. .xã hội.

Đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng. ỷ lại vào nhà nước và tập thể.Từ chỗ nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế. .Từ chỗ muốn nhanh chóng xây dựng một cơ cấu xã hội “thuần nhất” chỉ còn có giai cấp công nhân. nhận thức về vấn đề phát triển xã hội của Đảng và nhân dân ta đã có nhiều thay đổi có ý nghĩa bước ngoặt rất quan trọng sau đây: . xem trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội.kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội.Từ tâm lý thụ động.Từ chỗ đề cao quá mức lợi ích của tập thể một cách chung chung.Từ chỗ không chấp nhận có sự phân hoá giàu – nghèo đã đi đến khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói giảm nghèo. đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế. xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ. chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. 4. (4). Nhờ vậy.Chú trọng các chính sách ưu đãi. đồng thời phân phối theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất .Phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả. chính sách đề các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm .Từ chỗ không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác với chính sách kinh tế đã đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội. Kết quả thực hiện chính sách xã hội thời kỳ đổi mới • Thành tựu Sau 20 năm đổi mới chính sách xã hội. . Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển . thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.(3). trừu tượng: thi hành chế độ phân phối theo lao động trên danh nghĩa nhưng thực tế là bình quân – cào bằng đã từng bước chuyển sang thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế. cải thiện nòi giống. trông chờ viện trợ đã chuyển sang tính năng động. công bằng xã hội được thể hiện ngày một rõ hơn. coi việc có một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển. . giai cấp nông dân tập thể và tầng lớp trí thức đã đi 104 . (5). chủ động và tích cực của tất cả các tầng lớp dân cư”.

VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN.Bên cạnh giai cấp công nhân.Hệ thống giáo dục. nâng cao đời sống của nhân dân. giảm nghèo. được quốc tế thừa nhận và nêu gương. ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững xã hội.Tăng trưởng kinh tế vẫn tách rời mục tiêu và chính sách xã hội. chạy theo số lượng. • Hạn chế . . biết làm giàu.Công tác xóa đói.Môi trường sinh thái bị ô nhiễm tiếp tục tăng thêm. y tế lạc hậu. rủi ro.Tệ nạn xã hội gia tăng và diễn biến rất phức tạp. . chưa tương xứng với vị trí quốc sách hàng đầu của lĩnh vực này trong giai đoạn mới. lĩnh vực phát triển xã hội đã đạt nhiều thành tựư. Tính năng động xã hội khác hẳn thời bao cấp. giảm nghèo được nhân dân đồng tình. thách thức. giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức đã xuất hiện ngày càng đông đảo các doanh nhân. BÀI TẬP. giải quyết việc làm. gây thiệt hại lớn về kinh tế và an sinh xã hội. • Nguyên nhân . chủ trang trại và các nhóm xã hội khác phấn đấu vì sự nghiệp “dân giàu. . biết cạnh tranh và hành động vì cộng đồng. Bài tập 1. trong đó các giai cấp. . Một xã hội mở đang dần dần hình thành với những con người không chờ bao cấp. tiểu chủ. xuống cấp. THẢO LUẬN I.Sự phân hoá giàu nghèo và bất công xã hội tiếp tục gia tăng đáng lo ngại. nước mạnh”. có nhiều bất cập. dám nghĩ dám chịu trách nhiệm. . Thành tựu xoá đói. không theo kịp sự phát triển kinh tế xã hội. không chấp nhận đói nghèo. khoa học và công nghệ vẫn còn nhiều hạn chế. an sinh xã hội chưa được đảm bảo. các tầng lớp dân cư đều có nghĩa vụ. góp phần xây dựng nước Việt Nam giàu mạnh.Qua 20 năm đổi mới. . phòng chống các tệ nạn xã hội vẫn còn nhiều khó khăn.đến quan niệm cần thiết xây dựng một cộng đồng xã hội đa dạng. vì Tổ quốc. lạc hậu.Quản lý xã hội còn nhiều bất cập. cởi mở hơn. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 105 . sự phát triển của giáo dục và đào tạo. tài nguyên bị khai thác bừa bãi và tàn phá. . quyền lợi chính đáng. đề cao pháp luật hơn. Cách thức quản lý xã hội dân chủ. đoàn kết chặt chẽ.

1. Phân tích những nội dung cơ bản về xây dựng nền văn hóa trước đổi mới? 2. Trình bày thành tựu, hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế của quá trình xây dựng nền văn hóa trước đổi mới? 3. Phân tích quan điểm: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội”? 4. Phân tích quan điểm: “Giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu”? 5. Phân tích những quan điểm cốt lõi chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Văn kiện nào của Đảng lần đầu tiên xác định “văn hóa là một trong ba mặt trận (kinh tế, chính trị, văn hóa) của cách mạng Việt Nam? A. Đề cương văn hóa 1943. B. Chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc” (25-11-1945). C. Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (7-1948). D. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991) Câu 2. Ba nguyên tắc của nền văn hoá mới: “Dân tộc hoá, đại chúng hoá, khoa học hoá” xuất hiện đầu tiên trong văn kiện: A. Đề cương văn hóa 1943. B. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946). C. Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (7-1948). D. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991) Câu 3. Đường lối xây dựng, phát triển văn hoá giai đoạn nào bị chi phối bởi tư duy chính trị “nắm vững chuyên chính vô sản”? A. 1930-1945. B. 1945-1954. C. 1954-1986. D. 1986- nay. Câu 4. Chủ trương tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng - văn hoá đồng thời với cuộc cách mạng về QHSX và cách mạng về khoa học, kỹ thuật được xác định tại: A. Đại hội lần thứ II (1951) của Đảng. B. Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng. C. Đại hội lần thứ IV (1976) của Đảng. 106

D. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng. Câu 5. Quan điểm: “Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” lần đầu tiên được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 6. Quan điểm: “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội” lần đầu tiên được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 7. Năm quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình phát triển văn hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. C. Hội nghị Trung ương 5 (khoá VIII, 7-1998). D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 8. Thuật ngữ "chính sách xã hội" lần đầu tiên được đưa ra tại Đại hội: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 9. Quan điểm cơ bản trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới là: A. Ưu tiên mục tiêu công bằng xã hội. B. Ưu tiên mục tiêu xã hội trên mục tiêu kinh tế. C. Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội. D. Chú trọng các mục tiêu kinh tế, từng bước thực hiện mục tiêu xã hội. Câu 10. Quan điểm của Đảng về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với thực hiện chính sách xã hội là: 107

A. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội. B. Thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. C. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc dẩy phát triển kinh tế. D. Phát triển kinh tế và thực hiện chính sách xã hội không liên quan trực tiếp và tác động qua lại 2. Bài tập nhóm - So sánh những nội dung cơ bản về xây dựng nền văn hóa trước và sau đổi mới? - Trong đường lối văn hóa thời kỳ đổi mới, những quan điểm cơ bản nào Đảng đã kế thừa từ đường lối xây dựng văn hóa trước đổi mới? - Chính sách xã hội thời kỳ đổi mới đã có những bước phát triển và tiến bộ gì so với trước đổi mới? - Tại sao cần phải tạo được sự thống nhất, đồng bộ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội? II. Tiểu luận - Cách mạng văn hóa –tư tưởng trước đổi mới và quan hệ của nó với cách mạng về QHSX và cách mạng về khoa học- kỹ thuật. - Vai trò động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của văn hóa thời kỳ đổi mới. - Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới. - Phân tích và so sánh chính sách trước và sau đổi mới. III. Thảo luận - Tại sao nói văn hóa là nguồn lực nội sinh cho sự phát triển của mỗi dân tộc? Vấn đề đó được thể hiện trong nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới như thế nào? - Tại sao nói: Văn hoá có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới? Sự thể hiện ở nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới? 108

Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). 3. Phân tích nhận thức của Đảng đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? 4. 4. Phân tích quan điểm chỉ đạo và biện pháp thực hiện chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Kết quả quá trình thực hiện chính sách xã hội từ năm 1986 đến nay? HỌC LIỆU 1. Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Chính trị quốc gia. Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. tr. Văn hóa là gì? Phân biệt “văn hóa” với “văn minh”? 2. tr. Hà Nội. 5. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Nxb. 185-193.. Phân tích những nội dung cơ bản của chính sách xã hội trước đổi mới? 6. Hà Nội.Vấn đề xóa đói giảm nghèo trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân căn bản dẫn đến tình trạng tái nghèo hiện nay? . Nxb. 109 . Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). Chính trị quốc gia. hạn chế trong kết quả thực hiện đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân nào là chính yếu? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Chính trị quốc gia. 107-215. 321-364. Nxb.Phân tích những nguyên nhân gây nên những bất cập. Lý luận chính trị. Sự thật. 6. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội (2008). 2. 212 – 220. 73-85. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Phân tích quan điểm xây dựng nền văn hóa mới của Đảng? Thành tựu. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. tr. Nxb. tr. tr. Chính trị quốc gia. Hà Nội.Định hướng xây dựng nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới có gì giống và khác biệt so với định hướng xây dựng nền văn hóa Việt Nam trước đổi mới? . Hà Nội. 104-118. Nxb. hạn chế của quá trình xây dựng nền văn hóa mới? 3. tr. Phân tích những nội dung cơ bản trong đường lối văn hóa của Đảng thời kỳ đổi mới? 5.

Học viện chính trị . 9. 318-441. Chính trị quốc gia. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. Nxb. 173-238. Lý luận chính trị. Nxb. Nxb. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. 10. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay.2006). Nxb. 8. 212-225. Lý luận chính trị. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Học viện chính trị . Hà Nội. tr. Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. tr. 2006).hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008).hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). Hà Nội. 110 . tr. Nguyễn Ngọc Hà. Nguyễn Duy Quý (2008). 223-280.7. Khoa học xã hội. Hà Nội. Doãn Hùng. tr.

. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI PHỤC VỤ KHÔI PHỤC.Công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được một số thành tựu quan trọng. hệ thống XHCN đã mở rộng phạm vi.Năm 1975 nước ta hoàn toàn giải phóng.NAY) I. ngày 24 – 2 – 1976.Các thế lực thù địch sử dụng những âm mưu thâm độc phá hoại nước ta. . thống nhất tiến lên CNXH với khí thế của một dân tộc vừa giành được thắng lợi vĩ đại. Đó là cuộc chiến tranh phá hoại nhiều mặt của các thế lực thù địch. Nước ta đang ở trong tình trạng vừa có hòa bình. đến giữa thập kỉ 70 (XX).Tuy nhiên. đất nước hòa bình. hai cuộc chiến tranh hai đầu biên giới làm suy giảm tiềm lực của đất nước .xã hội ở các nước XHCN xuất hiện sự trì trệ và mất ổn định. Hoàn cảnh lịch sử ra đời đường lối • Tình hình thế giới . vừa có chiến tranh. các nước ASEAN ký Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali). . Đây cũng chính là thuận lợi cơ bản của nước ta. phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh. • Tình hình trong nước . khối quân sự SEATO tan rã.Tình hình Đông Nam Á cũng có những chuyển biến mới. tình hình kinh tế . 111 . Trong các nước XHCN cũng xuất hiện những mâu thuẫn bất đồng.Chương VIII ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. mở ra cục diện hòa bình hợp tác trong khu vực. . Mỹ đã rút quân khỏi Đông Nam Á lục địa. -Với thắng lợi của cách mạng Việt Nam và các nước Đông Dương.Sự tiến bộ nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đã thúc đẩy LLSX thế giới phát triển mạnh mẽ. PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC (1975-1985) 1. Sau năm 1975. nước ta cũng đã gặp vô vàn khó khăn: Hậu quả nặng nề của hơn 30 năm chiến tranh.Bên cạnh đó.

112 . tự chủ. đấu tranh vì hòa bình. văn hóa. + Đoàn kết. độc lập dân tộc. tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng nước ta . bình đẳng và cùng có lợi. chủ quyền. + Làm hết sức mình để góp phần khôi phục và củng cố đoàn kết giữa các nước XHCH và phong trào cộng sản quốc tế. tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước XHCN. nóng vội.Thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường về mặt nhà nước. muốn tiến nhanh lên CNXH trong một thời gian ngắn đã dẫn đến những khó khăn về kinh tế xã hội. Nội dung đường lối đối ngoại • Mục tiêu. thực dân cũ và mới..Tiếp tục kề vai. độc lập dân tộc và CNXH. khoa học – kỹ thuật với tất cả các nước. . sát cánh với các nước XHCN anh em và tất cả các dân tộc trên thế giới. về kinh tế. . coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam.Đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động. .Với các nước XHCN: + Ra sức củng cố. hòa bình. không phân biệt chế độ chính trị. Phương hướng cụ thể . trên cơ sở tôn trọng độc lập.Ủng hộ các cuộc đấu tranh chống đế quốc. vì hòa bình. • Chính sách đối ngoại Phương hướng chung . hợp tác. Đại hội lần thứ V (1982): . dân chủ và CNXH. nhiệm vụ đối ngoại Được xác định tại Đại hội lần thứ IV (1976). hợp tác toàn diện với Liên Xô.Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH ở nước ta. 2.Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập.Tư tưởng chủ quan.

trung lập ổn định. phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình. phổi hợp vì mục tiêu hòa bình. Xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc. + Sẵn sàng thiết lập.Đối với các nước trong khu vực: + Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia.Mở rông quan hệ với các nước. . + Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên chính thức quỹ tiền tệ quốc tế (IMF. trong đó đặc biệt là với Liên Xô. 3.Với các nước XHCN: + Quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước XHCN được tăng cường.15-9-1976). nước ta đã thiết lập quan hệ ngoâi giao với 23 nước.1977. + Đối với các nước ASEAN: Chủ trương thiết lập quan hệ láng giềng tốt. các tổ chức quốc tế: + Từ năm 1975 . ghế thành viên chính thức ngân hàng thế giới (WB. Việt Nam ký hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô. 21-9113 .. hòa bình và trung lập thực sự. Kết quả thực hiện đường lối • Thành tựu . ổn định của khu vực. Viện trợ hàng năm và kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam với Liên Xô và các nước XHCN khác trong khối SEV đều tăng (riêng ngoại thương chiếm 70 đến 80% kim ngạch buôn bán của Việt Nam). dân chủ. Kêu gọi các nước ASEAN cùng các nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại giữa hai bên. + Ủng hộ sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân các nước Đông Nam Á vì độc lập dân tộc. ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt – Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn biến phức tạp. góp phần xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình tự do. Từ năm 1978. + Ngày 31-11-1978. Việt Nam gia nhập hội đồng tương trợ kinh tế (khối SEV). + Ngày 29-6-1978.

lối suy nghĩ và hành động giản đơn. 23-9-1976). + Với các nước khác thuộc khu vực Đông Nam Á. các tổ chức quốc tế. hợp tác của các nước. II. góp phần khôi phục đất nước sau chiến tranh. . tham gia tích cực các hoạt động Phong trào không liên kết… + Từ năm 1977. duy ý chí. nước ta bị bao vây.Những kết quả trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với cách mạng Việt Nam: + Tranh thủ được nguồn viện trợ đáng kể.1976). không đổi mới quan hệ đối ngoại cho phù hợp với tình hình. đồng thời phát huy được vai trò của nước ta trên trường quốc tế. lấy cớ sự kiện Campuchia. cuối năm 1976. một số nước tư bản mở quan hệ hợp tác kinh tế với Việt Nam. từ năm 1979. lấy cớ sự kiện “Campuchia”. các nước ASEAn tham gia liên minh thực hiện bao vây cô lập Việt Nam). hữu nghị và hợp tác. cấm vận vế kinh tế.Do “bệnh chủ quan. Nguyên nhân . nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan”. Philppin và Thái Lan là nước cuối cùng trong tổ chức ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (tuy nhên. nhằm xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI ĐỔI MỚI PHỤC VỤ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1986.Quan hệ quốc tế của Việt Nam cũng gặo những trở ngại lớn.NAY) 114 .Chưa nắm bắt được xu thế chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn và chạy đua kinh tế trên thế giới. cô lập về chính trị. gia nhập ngân hàng châu Á (ADB.Từ những năm cuối của thập kỉ 70. vừa phải đương đầu với “một kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt” của các thế lực thù địch. không tranh thủ được các nhân tố thuận lợi trong quan hệ quốc tế để khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh. . . + Tạo thuận lợi để triển khai các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn sau. • Hạn chế và nguyên nhân Hạn chế . + Tranh thủ được sự ủng hộ. tiếp nhận ghế thành viên Liên hợp quốc (20-9-1977).

1. Nhu cầu cấp thiết đổi mới đường lối đối ngoại • Những thay đổi to lớn trên thế giới, thời cơ và thách thức Ảnh hưởng của cách mạng khoa học – công nghệ - Từ giữa thập kỷ 80, cuộc cách mạng khoa học công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin) tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống của các quốc gia dân tộc. - Khoa học –kỹ thuật, công nghệ trở thành động lực phát triển của nền kinh tế; tham gia trực tiếp vào nền sản xuất và trở thành một trong những yếu tố quan trọng của LLSX. Diễn biến mới trong quan hệ quốc tế - Các nước XHCN lâm vào khủng hoảng sâu sắc. Đến đầu thập kỷ 90, chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ, dẫn đến những biến đổi to lớn về quan hệ quốc tế. - Trật tự thế giới được hình thành từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai trên cơ sở hai khối đối lập do Liên Xô và Hoa kỳ đứng đầu (trật tự thế giới hai cực) tan rã, mở ra một trật tự thế giới mới. Trong thời kỳ này, những cuộc chiến tranh cục bộ xung đột, tranh chấp vẫn còn, nhưng xu thế của thế giới là hòa bình hợp tác và phát triển. - Trước diễn biến mới của tình hình thế giới, các quốc gia, các tổ chức và lực lượng chính trị quốc tế thực hiện điều chỉnh chiến lược đối nội, đối ngoại và phương thức hành động cho phù hợp với nhu cầu nhiệm vụ bên trong và xu hướng phát triển của thế giới. - Các nước đấu tranh mạnh mẽ nhằm xác lập vai trò, vị thế của mình đối với khu vực và thế giới. Xu hướng đa cực hoá chính trị đang trở thành phổ biến của thế giới đương đại. Xu thế toàn cầu hóa và tác động của nó - Dưới góc độ kinh tế, toàn cầu hóa là quá trình LLSX và quan hệ kinh tế quốc tế phát triển vượt qua các rào cản bởi biên giới quốc gia và khu vực, lan tỏa ra phạm vi toàn cầu, trong đó hàng hóa, vốn, tiền tệ, thông tin, lao động… vận động thông thoáng; sự phân công lao động mang tính quốc tế. - Những tác động tích cực của toàn cầu hóa: Trên cơ sở thị trường được mở rộng, trao đổi hàng hóa tăng mạnh đã thúc đẩy phát triển sản xuất nhà nước; nguồn vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý cùng các hình thức đầu tư, hợp tác khác mang lại lợi ích cho các bên hợp tác. Mặt khác toàn cầu hóa làm 115

tăng tính tùy thuộc lẫn nhau, nâng cao sự hiểu biết giữa các quốc gia, thuận lợi cho việc xây dựng môi trường hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nuớc. Những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa: Xuất phát từ việc các nước công nghiệp phát triển thao túng, chi phối quá trình toàn cầu hóa tạo nên sự bình đẳng trong quan hệ quốc tế và làm tăng sự phân cực giữa nước giàu và nước nghèo. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương - Nổi lên của tam giác chiến lược mới Mỹ - Trung - Nhật - nhân tố chủ yếu chi phối an ninh chính trị của khu vực châu Á - Thái Bình Dương. - Trong khu vực tuy vẫn tồn tại nhiều nguy cơ bùng nổ xung đột, nhưng châu Á - Thái Bình Dương sau chiến tranh lạnh vẫn được đánh giá là khu vực yên tĩnh và ổn định nhất của thế giới. - Châu Á - Thái Bình Dương trở thành khu vực có tiềm lực lớn và năng động nhất về phát triển kinh tế. Tuy nhiên, quá trình hợp tác phát triển kinh tế của khu vực cũng đang gặp phải những khó khăn trở ngại. • Tình hình đất nước và yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam Tình hình đất nước - Đất nước đang ở trong tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng. - Hậu quả của hai cuộc chiến tranh biên giới và sức ép từ biên giới phía Bắc. - Đất nước đứng trước những thách thức và tác động sâu sắc từ những đảo lộn diễn ra trên thế giới. - Sự đối đầu, thù địch của Mỹ và một số nước khác trong khu vực đối với Việt Nam gây khó khăn nghiêm trọng cho sự phát triển của cách mạng Việt Nam. - Từ năm 1979, xuất hiện vấn đề Campuchia, quan hệ giữa Việt Nam nói riêng và các nước Đông Dương nói chung với nhiều nước trên thế giới và với ASEAN giảm xuống mức thấp nhất. Yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng Việt Nam - Giải tỏa tình trạng đối đầu, thù địch, phá thế bị bao vây, cấm vận, tiến tới bình thường hóa và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, tạo môi trường quốc tế thuận lợi để tập trung xây dựng kinh tế là nhu cầu cấp thiết và cấp bách đối với nước ta. - Nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế. - Tăng cường hợp tác đa phương với khu vực sẽ tạo nên sự đan xen quyền lợi, sự phụ thuộc về lợi ích kinh tế giữa các nước với nhau và giữa các nước với Việt Nam. 116

3. Các giai đoạn phát triển nhận thức của Đảng về đối ngoại • 1986-1995: Phá thế bao vây, cấm vận, đa dạng phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế 1986- 1988: Giai đoạn khởi đầu đổi mới tư duy - Đại hội VI (1966) và Nghị quyết 13 BCT: + Đổi mới phương thức tập hợp lực lượng. + Ra sức tranh thủ các nước anh em, bè bạn và dư luận rộng rãi trên thế giới, phân hóa hàng ngũ đối phương, chuyển cuộc đấu tranh từ trạng thái đối đầu sang đấu tranh và hợp tác trong cùng tồn tại hòa bình; + Ra sức lợi dụng sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật và xu thế quốc tế hóa cao của kinh tế thế giới. 1989- 1995: Hình thành đường lối mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại - Các Hội nghị Trung ương khóa VI, Đại hội VII (1991) và các Hội nghị Trung ương khóa VII về đối ngoại: + Chuyển mạnh hoạt động ngoại giao từ quan hệ chính trị là chủ yếu sang quan hệ chính trị - kinh tế, mở rộng quan hệ kinh tế, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. + “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới”, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển. + Mở rộng quan hệ đối ngoại theo phương châm "thêm bạn, bớt thù"; nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, đoàn kết quốc tế. + Mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại của Việt Nam, cả về chính trị, kinh tế, văn hóa.... + Nguyên tắc triển khai mạnh mẽ và đồng bộ đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá và đa phương hoá quan hệ đối ngoại là giữ vững nguyên tắc độc lập, thống nhất và CNXH, đồng thời phải rất sáng tạo, năng động, linh hoạt phù hợp với vị trí, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nước ta cũng như diễn biến của tình hình thế giới và khu vực, phù hợp với đặc điểm từng đối tượng ta có quan hệ. 1996 - nay: Nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế 117

các trung tâm kinh tế. với phong trào không liên kết. đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế. góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình. tham gia tích cực và đóng góp cho hoạt động của các tổ chức quốc tế. để phát triển kinh tế . Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. chính sách đối ngoại rộng mở. .+ Tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế. dân chủ và tiến bộ xã hội. Nội dung đường lối đối ngoại đổi mới • Mục tiêu. tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. chính trị khu vực và quốc tế. + Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ. + Đoàn kết với các nước đang phát triển.Tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo Mục tiêu. nhiệm vụ đối ngoại . đa phương hóa. + Ra sức tăng cường quan hệ với các nước láng giềng và các nước trong tổ chức ASEAN. hòa bình. 3. dân chủ. đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác. Việt Nam là bạn. nước mạnh. các diễn đàn quốc tế. . văn minh. HĐH và duy trì sự phát triển bền vững cho đất nước. Đồng thời chủ trương “xây dựng nền kinh tế mở” và “đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới”.xã hội. hợp tác nhiều mặt với các nước. không ngừng củng cố quan hệ với các nước bạn bè truyền thống. tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực". đa dạng hóa các quan hệ quốc tế. Tư tưởng chỉ đạo 118 .Kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa. xã hội công bằng. ổn định. thực hiện dân giàu. + Coi trọng quan hệ với các nước phát triển và các trung tâm kinh tế chính trị thế giới. độc lập dân tộc. hợp tác và phát triển. hiện đại hóa.Giữ vững môi trường hòa bình. + Phát huy tốt nội lực kết hợp với mở rộng hợp tác quốc tế là vấn đề cơ bản quyết định thành công sự nghiệp CNH. .Phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế.

.Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập WTO.Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế.Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. nâng cao hiệu quả. tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. không phân biệt chế độ chính trị xã hội. đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước. kinh tế . cố gắng thúc đẩy mặt hợp tác.Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc.Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. khu vực và toàn cầu.Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam. chủ động tham gia các tổ chức đa phương.Chủ động và tích cực hộ nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp. nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác. hội nhập kinh tế quốc tế . Xác định hội nhập kinh tế quốc tế là công việc của toàn dân.Đẩy mạnh cải cách hành chính. . .Giữ vững ổn định chính trị.xã hội. tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. • Một số chủ trương. . tránh trực diện đối đầu. đẩy nhanh nhịp độ cải cách thể chế. ổn định. . giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. . Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. . .Kết hợp đối ngoại của Đảng.Giữ vững độc lập tự chủ. định hướng của Đảng và Nhà nước. chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương.Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu. đấu tranh để hợp tác. tôn trọng phát huy quyền làm chủ của nhân dân. hiệu lực của bộ máy nhà nước.Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài. hợp tác với khu vực. . . tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa. 119 . quy định của WTO. bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Coi trọng quan hệ hòa bình. bền vững. đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.. chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại. xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ. tránh bị đẩy vào thế cô lập. ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân. cơ chế. .

không đồng bộ. 4. xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập..Một số chủ trương.Việt Nam đã tăng cường quan hệ đoàn kết. hội nhập kinh tế quốc tế. gây khó khăn trong việc thực hiện các cam kết của các tổ chức kinh tế quốc tế. 120 . Kết quả thực hiện đường lối • Thành tựu .Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. phấn đấu xây dựng đường biên giới trên đất liền và trên biển thành đường biên giới hòa bình. cơ chế. . Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đang toàn cầu hóa.xã hội. . doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế. chúng ta còn bị lúng túng. hữu nghị. hợp tác cùng phát triển. hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh.Trong hai thập kỷ qua.Trong quan hệ với các nước. hữu nghị và hợp tác với các ĐCS và công nhân. đến nay nước ta đã phát triển quan hệ đa phương. xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Từ chỗ bị bao vây. chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại. . ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân. Chưa xây dựng được quan hệ lợi ích đan xen. . • Hạn chế và nguyên nhân . sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại.Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng. các phong trào cách mạng và tiến bộ trên thế giới. tùy thuộc lẫn nhau giữa các nước. . bị động. vùng chồng lấn trên biển với các nước liên quan.Giữ vững và tăng cường quốc phòng. lãnh thổ. chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại. cô lập về chính trị. tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. . đa dạng với các chủ thể quan hệ quốc tế.Các hoạt động đối ngoại đã góp phần giữ vững môi trường hòa bình. nhất là các nước lớn. ta đã giải quyết được một số vấn đề do lịch sử để lại về biên giới. phát triển kinh tế .Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội. thông qua đàm phán hòa bình. các đảng cánh tả.Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. an ninh trong quá trình hội nhập. .Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa. . cấm vận về kinh tế. ổn định. .

cán bộ doanh nghiệp ít hiểu biết về luật pháp quốc tế. Từ 1975 . 121 . BÀI TẬP. . VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. 1954-1975. coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam” được xác định vào giai đoạn: A. B. 19 nước. Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại những năm 1975-1985 và so sánh với mục tiêu. Bài tập 1. Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới của Đảng và chứng minh rằng đường lối đối ngoại của Đảng đã đáp ứng được nhu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. 1975-1985.. về kỹ thuật kinh doanh. 1986-1996. kết cấu hạ tầng và các ngành dịch vụ cơ bản phục vụ sản xuất kinh doanh đều kém phát triển và có chi phí cao hơn các nước khác trong khu vực. THẢO LUẬN I.Doanh nghiệp nước ta hầu hết quy mô nhỏ.1977. hợp tác toàn diện với Liên Xô. Phân tích những quan điểm về đối ngoại của Đại hội IV (1976) và kết quả thực hiện? 4. nước ta thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với bao nhiêu nước? A. 1945-1954. C.Đội ngũ cán bộ lĩnh vực đối ngoại nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng và chất lượng. yếu kém cả về quản lý và công nghệ. nhiệm vụ đối ngoại đã đề ra? 3. Quan điểm “Đoàn kết. Câu 2. D. . trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp. trình độ trang thiết bị lạc hậu.Chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết. Tại sao nói: Đường lối đối ngoại của Đảng những năm 1975-1985 còn mang nặng dấu ấn ý thức hệ và phe phái? 5. Phân tích hoàn cảnh lịch sử ra đời đường lối đối ngoại thời kỳ 1975-1985? 2.

Khu vực châu Á – Thái Bình Dương là khu vực: A. trao đổi hàng hóa. C. Phá thế bị bao vây. D. B. Tăng tính tùy thuộc lẫn nhau. 21 nước. Philippin và Thái Lan. Philippin. D. Quan hệ Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc. B. Câu 4. Chú trọng củng cố. Còn tồn tại những bất ổn như vấn đề hạt nhân. tăng cường vũ trang. Cả A. phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với Lào và Campuchia. 122 .B. Những nước cuối cùng trong ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam là: A. C. lãnh hải. tranh chấp lãnh thổ. C. Yêu cầu. D. Xu thế hòa bình hợp tác trong khu vực phát triển mạnh. Thái Lan và Myama. C. B. chống tụt hậu về kinh tế. D. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng xác định: A. B. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong những năm 19751985 là: A. D. Brunay và Thái Lan. B. Tham gia vào phân công lao động quốc tế. Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia. nâng cao sự hiểu biết giữa Việt Nam với các quốc gia khác. 25 nước. cấm vận. Câu 5. Có tiềm lực lớn và năng động về kinh tế. tăng cường hợp tác về mọi mặt với Lào và Campuchia. Câu 6. thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nước ta với các quốc gia khác. Câu 3. C. 23 nước. Sẵn sàng thiết lập. Thái Lan và Inđonêxia. C. Mở rộng thị trường.

Nghị quyết Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ (khóa VII. là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991) xác định: A. Việt Nam sẵn sàng là bạn. nhằm kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp phát triển đất nước. B. Nghị quyết Đại hội lần thứ VI (12-1986) của Đảng. mở rộng cửa để tiếp thu vốn. để tranh thủ cơ hội. phấn đấu vì hòa bình. Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước. Đại hội lần thứ IX (4-2004) của Đảng. 2.Phân tích những yếu tố. độc lập và phát triển.1988). điều kiện lịch sử tác động đến quá trình hoạch định đường lối đối ngoại trước đổi mới? 123 . B. 1-2004). độc lập và phát triển. phấn đấu vì hòa bình. Chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế” được đề ra tại: A. 12-1997). B. Hội nghị Trung ương lần thứ 4 (khóa VIII. D. Hội nghị Trung ương lần thứ 9 (khóa IX. tiếp cận thị trường thế giới. Bài tập nhóm . C. nhằm tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. để học tập kinh nghiệm quản lý của nước ngoài. Việt Nam sẵn sàng là bạn. Việt Nam sẵn sàng là bạn. C. 1-1994). chú trọng hiệu quả hợp tác trên tinh thần bình đẳng. Việt Nam muốn đổi mới phương thức hợp tác. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001) tuyên bố: A. Đại hội lần thứ VII (6-1991) của Đảng. là đối tác tin cậy của các nước. C. Nghị quyết 13 Bộ Chính trị (5. Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước. là đối tác tin cậy của các nước. Việt Nam sẵn sàng là bạn. D. Câu 9. là đối tác tin cậy của các nước. Văn kiện nào của Đảng đánh dấu bước đột phá quan trọng trong đổi mới tư duy đối ngoại của Đảng những năm 1986 đến nay? A. D. Nghị quyết Đại hội lần thứ VII (6-1991) của Đảng. xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ D. Câu 10. B. C. công nghệ. Câu 8. Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới.Câu 7.

đa dạng hóa các quan hệ đối ngoại và vấn đề phá thế bao vây. nhận thức của Đảng về đổi mới đường lối đối ngoại đã có những bước phát triển vượt bậc so với trước đổi mới? . III.Quan hệ với các nước láng giềng và khu vực của Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986.nay).nay). . Phân tích hoàn cảnh ra đời và mục tiêu.Hãy chứng minh rằng. nhiệm vụ đối ngoại những năm 1975-1985? 2.nay). chính sách đối ngoại của Đảng trước đổi mới có gì giống và khác biệt so với thời kỳ đổi mới? . Phân tích những thay đổi to lớn trên thế giới. đường lối đối ngoại thời kỳ này đã đáp ứng được nhu cầu thực tiến của cách mạng Việt Nam? II. thời cơ và thách thức đối với cách mạng Việt Nam trong những năm đổi mới? 124 .Những nhận thức về mục tiêu.So sánh đường lối đối ngoại trước và sau đổi mới. Thảo luận .Vấn đề kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại những năm đổi mới (1986.Tại sao nói: Đường lối đối ngoại đổi mới có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình xây dựng CNXH những năm 1986 đến nay? . . nhiệm vụ.Nhận thức của Đảng về vấn đề hợp tác và đấu tranh trong quan hệ đối ngoại thời kỳ đổi mới (1986. . từ đó chỉ ra những bước phát triển của đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới? .Đa phương hóa. cấm vận.nay).Phân tích những nguyên nhân gây nên những tồn tại. hạn chế trong kết quả thực hiện đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân nào là chính yếu? CÂU HỎI ÔN TẬP 1.Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ thời kỳ đổi mới (1986. cô lập thời kỳ đổi mới (1986. Phân tích chính sách đối ngoại của Đảng những năm 1975-1985? Ưu điểm? Hạn chế? 3. .nay)..Vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế? Tác dụng.Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới và chứng minh rằng. Tiểu luận . ảnh hưởng của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam? .

Chính trị quốc gia.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). 113-120. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Hà Nội. 77-89. 292-296. 302-348. đường lối đó là đúng đắn. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. Nxb. 400-475. Nxb. Hà Nội.4. 10. Nguyễn Dy Niên (2002). Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI. 2. Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Nxb. tr. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Học viện chính trị . tr. 442-468. tr. VII. 3. 125 . Chính trị quốc gia. tr. Chính trị quốc gia. tr. tr. tr. Lý luận chính trị. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Học viện chính trị . Hà Nội. Nxb. VIII. 83-96.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Hà Nội. 288-340.319-329. Nguyễn Duy Quý (2008). tr. Lý luận chính trị.95-100. Hà Nội. tr. phù hợp? HỌC LIỆU 1. 9. 8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005). 6. Nxb. Nxb. 2006). Nxb. trong nhận thức của Đảng về đổi mới đường lối đối ngoại những năm 1986. IX). Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội (1986. tr.104-109.2006). Nguyễn Ngọc Hà. Chính trị quốc gia. Lý luận chính trị. 7. Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh. Nxb. Phân tích những nội dung cơ bản của đường lối đối ngoại đổi mới và chứng minh rằng. 112-116. đường lối đối ngoại đổi mới đã đáp ứng được nhu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? 6. Chính trị quốc gia. Ngoại giao Việt Nam 1945-2000 (2002). Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. Hà Nội. Hãy chứng minh rằng. Nguyễn Trọng Phúc (2001). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Hà Nội. Khoa học xã hội. Đại học quốc gia Hà Nội (2008). Nxb. 5. 211-236. Hà Nội. Hà Nội.123-129. Chính trị quốc gia. 4. Hãy chứng minh rằng. Doãn Hùng. Hà Nội. Nxb.nay đã có những bước đột phá và phát triển quan trọng? 5. 449-470.

126 .

Master your semester with Scribd & The New York Times

Special offer for students: Only $4.99/month.

Master your semester with Scribd & The New York Times

Cancel anytime.