MỤC LỤC

Thông tin chung về môn học

1

Chương I Chương II Chương III

Bài mở đầu: Nhập môn Đường lối cách mạng của Đảng 5 Cộng sản Việt Nam Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh 7 chính trị đầu tiên (1920-1930) Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945) Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975) 22 36

Chương IV Chương V Chương VI Chương VII Chương VIII

Đường lối công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới (1986- nay) 53 Chủ trương xã hội kinh tế thị trường định hướng xã hội 67 chủ nghĩa thời kỳ đổi mới (1986- nay) Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới 80 (1986- nay) Đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới 93 (1986- nay) Đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới (1986- nay) 109

1

TẬP BÀI GIẢNG MÔN HỌC ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (Dành cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh) THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC
I. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC

1. Kiến thức (1). Nắm vững được điều kiện lịch sử, quá trình ra đời tất yếu của Đảng – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam. (2.) Hiểu nội dung cơ bản của mỗi đường lối và một số chính sách của Đảng trong quá trình cách mạng Việt Nam. (3). Đánh giá đường lối và hiệu quả thực hiện đường lối. 2. Kỹ năng (1). Rèn luyện năng lực tư duy độc lập trong nghiên cứu đường lối cách mạng của Đảng. (2). Hình thành duy phê phán, kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá những vấn đề liên quan đến môn học. Từ đó, vận dụng kiến thức đã học để chủ động, tích cực nhận thức những vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội theo đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. (3). Rèn luyện kỹ năng viết, có kỹ năng làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trình bày kết quả nghiên cứu. 3. Thái độ (1) Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam. (2) Quyết tâm phấn đấu thực hiện đường lối cách mạng của Đảng. (3) Có thái độ nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu khoa học, trong nhận thức về cuộc sống, xã hội, tự rèn luyện bản thân trở thành người có phẩm chất , bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, trình độ chuyên môn tốt; hình thành tình cảm, niềm tin vào con đường cách mạng mà dân tộc ta đã lựa chọn.
II. THỜI LƯỢNG VÀ CÁC MÔN HỌC TIÊN QUYẾT

1. Thời lượng Gồm 45 tiết (03 tín chỉ), thực hiện theo nguyên tắc chia tổng số tiết như sau: - Giảng lý thuyết: 30 tiết. - Thảo luận trên lớp: 12 tiết. 2

- Tự học: 03 tiết. 2. Môn học tiên quyết Tư tưởng Hồ Chí Minh.
III. TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC

Môn học bao gồm 8 chương, là một hệ thống tri thức về quá trình hoạch định đường lối của Đảng, gắn liền với những hoạt động đa dạng, phong phú, nhằm thực hiện đường lối của Đảng, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng ra đời (1930) cho đến nay. Môn học trình bày một cách khách quan, có hệ thống quá trình ra đời của Đảng – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam và đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam, các biện pháp, giải pháp trong tổ chức thực hiện. Trên cơ sở đó, so sánh với yêu cầu thực tiễn, thông qua sự kiểm nghiệm của thực tiễn để đánh giá đường lối của Đảng; khẳng định những thành công, chỉ ra những hạn chế trong quá trình hoạch định, thực hiện đường lối, từ đó làm rõ những nguyên tắc, những quy luật khách quan chi phối quá trình Đảng hoạch định, thực hiện đường lối. IV. HỌC LIỆU (xếp theo thứ tự ưu tiên) 1. Học liệu bắt buộc 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (dành cho các trường đại học và cao đẳng), tái bản lần thứ nhất, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (2009), Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2. Học liệu tham khảo 4. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập (54 tập), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3

Đối tượng nghiên cứu • Khái niệm “đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam” Khái niệm “Đường lối” 4 . Hà Nội. Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Chính trị quốc gia.Bộ môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam . ĐÁNH GIÁ 1. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Chính trị quốc gia. Hà Nội. Chính trị quốc gia. Nxb. Hà Nội. Hà Nội. Chính trị quốc gia. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN Họ và tên: Vũ Thị Thu Hà Địa chỉ làm việc: . 7. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. ĐỐI TƯỢNG. 8. 2003). thắng lợi và bài học. Kiểm tra đánh giá thường xuyên 2. Lê Mậu Hãn (2006). Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). Nxb. Nxb. Nxb. Lao động. thắng lợi và bài học. Kiểm tra đánh giá định kỳ 3. 9.6. cứu nước. V. Nxb. KIỂM TRA. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1995).Khoa Lý luận Chính trị và Xã hội Số điện thoại: 0936428075 Địa chỉ E-mail: hanghia1612@gmail.com NỘI DUNG Chương mở đầu NHẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM I. các Đại hội và Hội nghị Trung ương. Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ. Thi cuối kỳ VI. 10. Đảng Cộng sản Việt Nam.

giải pháp trong tổ chức thực hiện... 2. chủ trương quan trọng. phát triển và kết quả thực hiện đường lối cách mạng của Đảng. một tổ chức chính trị xã hội vạch ra. phương hướng. trong đó chú trọng đến một số đường lối.Làm rõ quá trình hình thành. thông qua thực tiễn để kiểm nghiệm. chỉ thị . . Nhiệm vụ nghiên cứu . phương châm. nghị quyết. đề ra biện pháp thực hiện trên mọi lĩnh vực hoặc một lĩnh vực nhất định. xây dựng thành đường lối. tư tưởng. văn hoá . bổ sung và hoàn thiện đường lối. chính sách của Đảng về phương hướng.. nổi bật thời kỳ đổi mới II. Khái niệm “Đường lối cách mạng của Đảng CSVN” .Sự ra đời của Đảng và hệ thống quan điểm. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC 1. .Căn cứ vào phạm vi và nội dung.Đường lối là cơ sở để hoạch định chính sách. . mục tiêu. của chính đảng đó đối với quốc gia dân tộc. do một nhà nước.Là chuẩn tắc cơ bản về phương hướng.xã hội. chủ trương.Đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh.chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam. Phương pháp nghiên cứu 5 . nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định trong một thời kỳ nhất định.. quyết định vị trí của nhà nước.Là hệ thống quan điểm. có thể phân loại thành đường lối đường lối chung và đường lối trên các lĩnh vực cụ thể (chính trị. tổ chức. Hoạch định đường lối là công việc quan trọng hàng đầu của một nhà nước. một chính đảng. kinh tế. văn hóa…). -Đường lối đúng đắn là kết quả của một quá trình nghiên cứu tìm tòi vận dụng lý luận vào thực tiễn. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam (từ CMDTDCND đến CMXHCN). quân sự. nhiệm vụ. lực lượng. chủ trương của Đảng về mục tiêu. • Đối tượng nghiên cứu . quân sự. Đường lối đúng là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển thắng lợi trên tất cả các lĩnh vực. .Làm rõ sự ra đời tất yếu của ĐCSVN . phương thức tổ chức thực tiễn về chính trị. từ thực tiễn tổng kết thành lý luận. của Đảng. hoặc từng lĩnh vực hoạt động của một nhà nước. một chính đảng. một chính đảng.. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam và các biện pháp.

. về đường lối của Đảng trong CMDTDCND và CMXHCN. 6 . . các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng • Các phương pháp nghiên cứu . nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước.Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng. chú trọng một số đường lối. lý tưởng và đường lối của Đảng. quy nạp và diễn dịch. ngoài ra có sự kết hợp các phương pháp khác như phân tích.Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng.Là chủ nghĩa Mác-Lênin. chủ trương quan trọng của Đảng trong thời kỳ đổi mới. 2..• Cơ sở phương pháp luận .Sinh viên có cơ sở vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động. tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế. cụ thể hoá và trừu tượng hóa.Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic. xã hội… theo đường lối. . chính trị. định hướng phấn đấu theo mục tiêu. Ý nghĩa của việc học tập môn học . tổng hợp. chính sách của Đảng. so sánh.

chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã tạo ra những tiền đề cần thiết cho sự ra đời của ĐCSVN. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX. giai cấp công nhân phải lập ra ĐCS để đáp ứng yêu cầu khách quan trong cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống áp bức bóc lột. sự phản ứng của các nước thuộc địa ngày càng gay gắt. • Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin . nhất là các nước châu Á. .Bản chất của CNĐQ là chiến tranh. thuộc địa với đế quốc). tích cực ở những nước tự thuộc địa vào phong trào cộng sản.Tư tưởng về ĐCS của chủ nghĩa Mác-Lênin đã ảnh hưởng to lớn.Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng của ĐCS. .Sự xâm chiếm. những thành phần ưu tú. . giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa trở thành một nội dung lớn của phong trào cách mạng thế giới. nô dịch và thống trị thuộc địa tàn bạo của CNĐQ làm cho mâu thuẫn giữa các nước xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ (2 mâu thuẫn chủ yếu: Đế quốc với đế quốc. đầu thế kỷ XX • Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó .Chủ nghĩa Mác-Lênin là một tiền đề lý luận dẫn tới sự ra đời của ĐCS. trực tiếp đến phong trào cộng sản.Chương I ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN (1920-1930) I. . • Tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản Cách mạng Tháng Mười Nga ( 7-11-1917): 7 . lay chuyển. có sức ảnh hưởng to lớn. khai thác.Chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (ĐQCN). lôi cuốn quần chúng nhân dân. trong đó có Việt Nam. . HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1. + Chống CNĐQ. đã chỉ rõ: Muốn giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh. công nhân quốc tế và sự hình thành các tổ chức cộng sản quốc tế.Ở Việt Nam. là xâm lược thuộc địa.

Đã làm biến đổi căn bản tình hình thế giới. bóc lột nặng nề.Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Luận cương đã chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng cho các dân tộc bị áp bức.Làm cho phong trào cách mạng vô sản ở các nước TBCN Phương Tây và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa Phương Đông có quan hệ mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung. . đồng thời ở một số giai tầng lại tiếp tục có sự phân hóa: 8 .Thi hành chính sách kinh tế phản động. cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự giải phóng mình. xuất hiện nhiều giai tầng mới. Pháp (1920).Dẫn đến sự ra đời của hàng loạt các ĐCS: ĐCS Mỹ (1919). nô dịch về văn hoá.Thực dân Pháp thi hành chính sách chuyên chế điển hình. . Hoàn cảnh trong nước cuối thế kỷ XIX. đầu thế kỷ XX • Chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam Về chính trị . Về kinh tế . Sử dụng chính sách “ Ngu dân dễ trị”.Lênin đã trở thành hiện thực và được truyền bá rộng rãi. . mà còn lan toả sâu rộng tới các nước thuộc địa. Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản III (3-1919): .Kìm hãm. ĐCS Trung Quốc.CNĐQ. Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin được công bố.. 2.Là bằng chứng chứng minh rằng chủ nghĩa Mác.Tại Đại hội II của Quốc tế Cộng sản (1920). • Sự phân hóa xã hội và các mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam Sự phân hóa xã hội Xã hội Việt Nam diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc. Về văn hoá . kết cấu giai cấp thay đổi. Nó không chỉ tác động sâu sắc đến phong trào cách mạng vô sản ở các nước tư bản. ĐCS Anh. ĐCS Mông Cổ (1921)… .

vị trí các giai cấp ở Việt Nam đều bị mâu thuẫn này chi phối. trong đó mâu thuẫn bao trùm. .Giai cấp địa chủ. . Cuộc khủng hoảng con đường cứu nước • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến Phong trào Cần Vương (1885-1896): . cứu nước” nhanh chóng lan ra nhiều vùng ở Trung Kỳ và Bắc Kỳ. ngày 13-7-1885. + Hình thành mâu thuẫn mới: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884-1913): 9 .Tính chất xã hội thay đổi: + Chính sách cai trị của thực dân Pháp đã làm thay đổi tính chất xã hội Việt Nam.Giai cấp công nhân. . nhưng phong trào yêu nước còn kéo dài đến đầu thế kỷ XIX. Thượng thư bộ binh Tôn Thất Thuyết đánh toà khâm sứ Trung Kỳ. + Hai mâu thuẫn đó gắn chặt với nhau. + Xã hội Việt Nam từ một xã hội phong kiến độc lập đã trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến. NGUYỄN ÁI QUỐC VÀ QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP ĐẢNG 1. .Giai cấp nông dân. . Phong trào “Phò vua. .Tại đây. Bị thất bại.Mâu thuẫn xã hội thay đổi: + Mâu thuẫn cơ bản vốn có trong lòng xã hội Việt Nam phong kiến là mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến không mất đi mà vẫn tiếp tục tồn tại. gay gắt. . phong kiến (chia làm hai bộ phận:Tầng lớp trên và địa chủ vừa và nhỏ).Giai cấp tư sản (phân hóa thành tư sản dân tộc và tư sản mại bản).Ngày 1-11-1885. nhà Vua xuống chiếu Cần Vương. Thái độ.5-7-1885. Vua bị bắt. ông đưa vua Hàm Nghi lên vùng núi Tân Sở. II. Quảng Trị. cơ bản. chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp và tay sai.. Tính chất và mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam .Tiểu tư sản.

Kết luận: Mặc dù chiến đấu rất anh dũng. Phong trào diễn ra khá sôi nổi. Sự thất bại này chứng tỏ hệ tư tưởng phong kiến không thể giúp nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ và hoàn toàn bất lực trước nhiệm vụ của lịch sử đề ra. Hạn chế lớn của ông là chủ trương dựa vào Nhật để đánh Pháp. Ông chuyển sang lập trường dân chủ tư sản.Xu hướng cải lương: + Phong trào Duy Tân (1906-1908): Do Phan Châu Chinh. tuyên truyền cho việc học chữ quốc ngữ. kêu gọi Pháp cho phép thực hiện những cải cách dân chủ. Phong trào kéo dài gần 30 năm. Trần Quý Cáp đứng đầu. Hạn chế của ông là dựa vào Pháp chống chính quyền tay sai. + Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907): Do Lương Văn Can. chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn ảnh hưởng đến Phan Bội Châu. . Huỳnh Thúc Kháng. + Việt Nam Quang phục Hội (1912): Cách mạng Tân Hợi nổ ra. lập ra Việt Nam Quang phục hội (5-1912) để chống Pháp. “chẳng khác nào xin giặc rủ lòng thương”.địa bàn trọng yếu về mặt quân sự. song cũng không giành được thắng lợi . rước beo cửa sau”.. chẳng khác gì “đuổi hổ cửa trước. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918 .Xu hướng bạo động: + Phong trào Đông Du (1906-1908): Do Phan Bội Châu (1867-1940) khởi xướng và lãnh đạo.xã hội.1930) 10 .xã hội. giương cao ngọn cờ. dân chủ và cải cách văn hoá . phản đối vũ trang bạo động chống Pháp. • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) . nhưng cuối cùng các phong trào đều bị dập tắt. Nguyễn Quyền lãnh đạo. ở vùng rừng núi Yên Thế. dưới các hình thức tuyên truyền cải cách văn hoá . bài trừ mê tín dị đoan.Phong trào diễn ra dưới sự lãnh đạo của người anh hùng áo vải Hoàng Hoa Thám.

“ Nước Annam trẻ”. “ Việt Nam nghĩa hoà Đoàn” (1925). + Cuộc đấu tranh đòi mở rộng các quyền tự do. Tiền thân là Nam đồng thư xã. + Tổ chức khởi nghĩa Yên Bái vào ngày 9-2-1930 và nhanh chóng bị thực dân Pháp đàn áp. chấn hưng hàng nội hoá. + Ra đời ngày 25-12-1927. Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước • Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc 11 . bài trừ hàng hoá ngoại. + Thành phần: Công chức. tham gia các hoạt động chính trị. Phạm Tuấn Tài. + Họ xuất bản một số tờ báo tiến bộ như “Chuông rè”. + Tư tưởng chính: Đánh đổ thực dân Pháp.Phong trào cách mạng quốc gia tư sản: + Gắn liền với hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng. phong trào chống độc quyền xuất khẩu gạo ở cảng Sài Gòn của Pháp. dân chủ. “ Người Việt Nam mua hàng Việt Nam”... thành lập chính quyền của người Việt Nam. + Lãnh tụ : Nguyễn Thái Học. phong trào tẩy chay Hoa kiều. binh lính trong quân đội. hào lý.Phong trào yêu nước dân chủ công khai: + Những phần tử tiểu tư sản yêu nước khác tập trung trong những tổ chức như “Tâm Tâm xã” (1923). Phong trào thất bại. Tiêu biểu là Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu (1923). . với một loạt các nhà xuất bản như: Nam đồng thư xã. “ L’ Annam”.. với khẩu hiệu: “Người Việt Nam không mang vàng đi đổ sông Ngô”. “Đảng Thanh niên” ( 1926).Phong trào quốc gia cải lương của tầng lớp tiểu tư sản thành thị và địa chủ lớp trên: + Năm 1919. chấm dứt vai trò của giai cấp tư sản. địa chủ. “Hội phục Việt” 1925). trung du Bắc Bộ. + Địa bàn hoạt động: Đồng bằng. Cường học thư xã… . 2. + Tiến hành các hoạt động ám sát và bị thực dân Pháp đàn áp. + Năm 1923. + Cuộc đấu tranh chống độc quyền nước mắm (1920-1926). phá bỏ ngôi vua.

1911. Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và đường lối giải phóng dân tộc vào Việt Nam • Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc những năm 20 (XX) 12 . Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam.1917-1920: Dưới tác động của hàng loạt sự kiện (Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi. khảo nghiệm cách mạng trên hai phương diện lý luận và thực tiễn.1920: Hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau. + Nhận ra hạn chế của các nhà yêu nước đương thời ở Việt Nam. . đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin và lựa chọn con đường cứu nước và giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản. 3. với các châu lục khác nhau.1911-1916: Nguyễn Tất Thành đi qua nhiều nước. ngoài con đường cách mạng vô sản (7-1920). phải tự mình giải phóng mình (1919). + Tìm ra hạn chế của cách mạng dân chủ tư sản là những cuộc cách mạng không giải phóng được công nông và quần chúng lao động. khi bỏ phiếu tán thành thành lập ĐCS Pháp và gia nhập Quốc tế III. . . + Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác.1917. qua nhiều thuộc địa. đọc được Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin…). • Những bước phát triển nhận thức trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc .12-1920. mang tính đột phá về chất: + Cách mạng vô sản là là cuộc cách mạng triệt để nhất (1917). + Các dân tộc muốn được độc lập tự do thực sự phải trông cậy trước hết vào lực lượng của bản thân mình. Nguyễn Ái Quốc tiếp tục rút ra hàng loạt những kết luận quan trọng. chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi tư tưởng của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga. Nguyễn Ái Quốc rút ra những kết luận mang tính nền tảng cho nhận thức và hành động: + Nhận thức rõ bạn – thù.. Bản yêu sách 8 điểm bị từ chối.1916: Ra đi với xuất phát điểm là chủ nghĩa yêu nước. qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn.

tức là làm cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên cách mạng XHCN.Phải thực hiện liên minh. chuẩn bị tích cực cho việc thành lập ĐCS ở Việt Nam. . .Về lực lượng cách mạng: “công nông là người chủ cách mệnh”.Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và cách mạng ở “chính quốc” có quan hệ khăng khít với nhau.Hội tiến hành đào tạo đội ngũ cán bộ cách mạng và xây dựng hệ thống tổ chức trong nước. Phải thực hiện liên minh chiến đấu giữa các lực lượng cách mạng ở thuộc địa và “chính quốc”. đó là học thuyết Mác . độc lập và nó có thể thành công trước cách mạng ở “chính quốc”. phải biết vận dụng đúng đắn học thuyết đó vào cách mạng Việt Nam. .Lênin. “có mưu chước”.Cách mạng ở thuộc địa trước hết là giải phóng dân tộc. Đảng muốn vững phải có học thuyết cách mạng. công nhân là giai cấp lãnh đạo. Quần chúng cần được giác ngộ và tổ chức lại thành đội ngũ vững bền.Tháng 6-1925. . là kẻ thù trực tiếp của nhân dân các nước thuộc địa. chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới. • Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925) và phong trào “vô sản hóa” (1928) . Nội dung hệ thống quan điểm đó là: . xuất bản báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận. đoàn kết với các lực lượng cách mạng quốc tế. sau đó mở đường tiến lên giải phóng hoàn toàn lao động. Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. . mà có tính chủ động. bài viết của Người trong chặng đường hoạt động từ năm 1921 đến 1927. Từ đó xác định. tiểu tư sản trí thức là bạn đồng minh của cách mạng.Cách mạng muốn thắng lợi phải có đảng lãnh đạo.Hệ thống quan điểm và lý luận về “Đường cách mệnh” thể hiện khá hoàn chỉnh qua các tác phẩm. .Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng.Vạch rõ bản chất phản động của chủ nghĩa thực dân. hiểu biết tình thế. phải nêu cao tính chủ động cách mạng. Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao động và giai cấp công nhân. giải phóng con người. ý thức tự lực. Cách mạng thuộc địa không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở “chính quốc”. . 13 . . “là gốc cách mệnh”.Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng của thời đại cách mạng vô sản. tự cường.

. 4. bãi công của thuỷ thủ tàu Sácnô đang đậu ở cảng Hải Phòng đòi tăng lương và phản đối việc đưa lính Việt Nam sang đàn áp nhân dân Xyri. phong trào công nhân có nét mới. làm dấy lên một phong trào đấu tranh ngày càng mạnh mẽ ở Việt Nam. . hầm mỏ. hơn 200 thuỷ thủ của 5 chiếc tàu Pháp đang buông neo ở cảng Sài Gòn đã bãi công đòi phụ cấp đắt đỏ.Năm 1928-1929. . đặc biệt là phong trào công nhân.Trong hai năm 1926-1927. Nguyễn Ái Quốc đã đánh giá cuộc bãi công đó như là “dấu hiệu của thời đại mới”. Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản và các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời • Phong trào công nhân chuyển sang tự giác . Cuộc đấu tranh này đã tập hợp đông đảo thợ nhuộm của nhiều cơ sở nhuộm. các cuộc đấu tranh đã thể hiện rõ rệt tinh thần đoàn kết giai cấp. đồn điền trong nước cùng sống và làm việc với công nhân.Chợ Lớn. Công nhân Việt Nam làm việc trên các hãng tàu của Pháp đã gia nhập tổ chức này. năm 1929 đã tăng tới 1. + Năm 1920. + Từ năm 1922.700 hội viên) và phát triển ở nhiều trung tâm kinh tế . tài liệu cách mạng từ nước ngoài về nước. đồn điền Cam Tiên (12-1926).Năm 1928. Họ đã góp phần đưa đón cán bộ. đã nổ ra 25 cuộc bãi công của công nhân. + Tiêu biểu nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân xưởng Ba Son (Sài Gòn.Từ năm 1920-1925.8-1925). truyền bá lý luận..Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhanh chóng phát triển (năm 1928 có 300 hội viên.chính trị quan trọng. 9-1927). có 17 cuộc đấu tranh của công nhân trong cả nước. Liên đoàn công nhân tàu biển ở Viễn Đông đã được thành lập. + Năm 1921. tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh giải phóng dân tộc. 14 . ý thức tổ chức của công nhân. . Tiêu biểu là bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (7-1926). đồn điền Phú Riềng (tháng 8. Đấu tranh của 600 công nhân nhuộm Sài Gòn .Hoạt động truyền bá chủ nghĩa chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng cách mạng Hồ Chí Minh của Hội đã có tác dụng tích cực. Hội thực hiện chủ trương "vô sản hoá" đưa hội viên của mình vào các nhà máy. tiêu biểu là những phong trào sau: + Năm 1919.

Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời từ trong phái cấp tiến của Đảng Tân Việt. Điều lệ và quyết định xuất bản báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận của Đảng. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên họp tại số nhà 5D Hàm Long (Hà Nội) quyết định thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên. Nhưng đề nghị đó không được chấp nhận. . HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG 1.Ngày 27-10-1929.Trước ảnh hưởng sâu rộng của Đông Dương Cộng sản đảng. Hội nghị đã thông qua Tuyên ngôn. . Hội nghị thành lập Đảng và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng • Hội nghị thành lập Đảng .Đầu tháng 5-1929.Phong trào công nhân và phong trào nông dân đã có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau. trong tài liệu của Quốc tế cộng sản gửi những người cộng sản ở Đông Dương đã nêu rõ: “Nhiệm vụ quan trọng nhất và cấp bách nhất 15 . những người lãnh đạo trong kỳ bộ Bắc Kỳ nhận ra sự cấp thiết phải thành lập một ĐCS thay cho Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Nắm bắt được đòi hỏi của phong trào. III. Xu thế thành lập một ĐCS đã chín muồi. mạnh nhất là phong trào công nhân ở Bắc Kỳ. .Phong trào nông dân đến năm 1927 đã phát triển khá mạnh ở nhiều vùng trong cả nước. 20 đại biểu của Kỳ bộ Bắc Kỳ đã họp tại 312 phố Khâm Thiên tuyên bố thành lập Đông Dương Cộng sản đảng.. . để tiếp tục đưa phong trào giải phóng dân tộc tiến lên.Tháng 3-1929. . nên Đoàn đã bỏ đại hội ra về.Tháng 1-1930. xuất bản báo Đỏ làm cơ quan ngôn luận của mình. . đoàn đại biểu Kỳ bộ Bắc Kỳ đưa ra đề nghị giải tán tổ chức Thanh niên và thành lập ĐCS. tại Đại hội I của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. • Sự ra đời của các tổ chức cộng sản Phong trào công nhân cuối những năm 20 phát triển không đồng đều.Đêm 17-6-1929. Tổng bộ Thanh niên và Kỳ bộ Nam kỳ đã quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng vào tháng 8-1929. bảy đồng chí trong kỳ bộ Bắc Kỳ.

ĐCSVN ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng nước ta.Hội nghị thảo luận và nhất trí với năm điểm lớn theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc và quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản lấy tên là ĐCSVN.Với sự ra đời của Đảng.Cuối năm 1929. điều lệ tóm tắt và chương trình tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. . Nguyễn Ái Quốc từ Thái Lan trở lại Hương Cảng (Trung Quốc) chủ động triệu tập đại biểu của hai nhóm Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản đảng và chủ trì Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng tại Cửu Long. căn cứ vào những tài liệu hiện có. ĐCSVN đã hoàn tất việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam. Những văn kiện này hợp thành cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng . Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng • Khái quát nội dung Cương lĩnh . cách mạng Việt Nam đã trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới.Cương lĩnh Hồ Chí Minh. nhiệm vụ cách mạng và con đường thực hiện: + Nhấn mạnh chủ trương chiến lược: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt. khi nhận được tin về phân liệt của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và những người cộng sản chia thành nhiều phe phái. 2. . Hội nghị bắt đầu họp từ ngày 6-1-19301. Hương Cảng (Trung Quốc). ● Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng .. sách lược vắn tắt. .của tất cả những người cộng sản Đông Dương là thành lập một đảng cách mạng”. . Đông Dương cộng sản liên đoàn chính thức gia nhập ĐCSVN. . chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.Sự ra đời của Đảng chứng tỏ giai cấp công nhân nước ta đã trưởng thành và đủ khả năng đảm nhiệm vai trò lãnh đạo của cách mạng Việt Nam. . 1 16 .Ngày 24-2-1930. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960). đã ra Nghị quyết lấy ngày 3-2-1930 làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng.Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng đã chỉ ra những định hướng lớn của cách mạng Việt Nam.

Cương lĩnh của Đảng chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp cách mạng.Lênin và phong trào công nhân. . cách mạng Việt Nam phải trải hai cuộc vận động: (1). mà đội quân tiên phong của mặt trận này là Liên Xô. các lực lượng tiến bộ và cá nhân yêu nước. Đó là đường lối chính trị hoàn toàn đúng đắn phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam. đứng trong mặt trận cách mạng của các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân thế giới. tập trung lực lượng đánh đổ kẻ thù chủ yếu của dân tộc là CNĐQ Pháp và tay sai.ĐCS ra đời là sản phẩm của lịch sử đấu tranh dân tộc và giải quyết yêu cầu của cách mạng Việt Nam trong thời đại mới. 17 . ● Kết luận Năm 1930. Song. cũng là lúc Việt Nam Quốc dân Đảng tan rã. Ngọn cờ phản đế. (2). khẳng định vai trò lãnh đạo của ĐCSVN là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. Hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. sứ mệnh lịch sử của giai cấp tư sản kết thúc. + Cương lĩnh cũng xác định. phản phong được chuyển qua tay giai cấp công nhân. ĐCSVN ra đời. nhiệm vụ. phong trào yêu nước Việt Nam. + Để thực hiện phương hướng. + Về nhiệm vụ. dân chủ và XHCN. Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập''. cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. văn hóa. mục tiêu cách mạng. ảnh hưởng và thúc đẩy lẫn nhau. nổi bật là nhiệm vụ ''đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến. Đi tới xã hội cộng sản. Cùng với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái. Các nhiệm vụ đó bao hàm cả nội dung dân tộc.Với phương hướng chiến lược này. Hai cuộc vận động này liên quan mật thiết với nhau. mục tiêu cách mạng. hướng vào giải quyết những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của một xã hội thuộc địa. Cương lĩnh xác định trên những lĩnh vực chính trị. kinh tế. là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác . mở đường cho cách mạng phát triển đến thắng lợi hoàn toàn. nửa phong kiến và định hướng phát trtển theo nội dung và xu thế của thời đại. cuộc vận động trước thành công tạo điều kiện cho cuộc vận động sau giành thắng lợi.

Phân tích những đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới. đủ sức đương đầu với mọi kẻ thù và sẽ dẫn dắt dân tộc giành những thắng lợi vẻ vang trong lịch sử dân tộc. Giai công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930? 5. Phân tích những tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX? 3. Dưới chế độ phong kiến. D.. Bài tập 1. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. Sự thành lập. B. thực dân. Quyền làm việc ngày 8 tiếng. Phân tích các chuyển biến lớn về kinh tế. trong nước những năm cuối thế kỷ XIX. Sự biến đổi của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp? 4.Lênin? 6. C. Ruộng đất. Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. Câu 2. đầu thế kỷ XX tác động trực tiếp đến sự ra đời của ĐCSVN? 2. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. THẢO LUẬN I.một Đảng mác-xít kiên cường. Từ đây. BÀI TẬP. Độc lập dân tộc. B. cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo duy nhất của ĐCSVN . có đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo. vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên? 7. Con đường của Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác. D. Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản. Tự do hội họp. 18 . Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là giữa: A.ĐCS ra đời là sự kiện có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình phát triển của lịch sử Việt Nam. Dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng. C. nhân dân Việt Nam có yêu cầu bức thiết nhất về: A.

C. B. Câu 7. D. Đông Dương cộng sản liên đoàn. Công nhân và nông dân. tư sản dân tộc. 1920. C. tư sản dân tộc. D. Được sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản. tiểu tư sản. Đông Dương cộng sản liên đoàn. Đông Dương cộng sản liên đoàn. C. B. Công nhân. 1918. địa chủ vừa và nhỏ. Công nhân. Đông Dương cộng sản Đảng. Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị. C. Nguyễn Ái Quốc nhận được chỉ thị của Quốc tế Cộng sản. Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Quyết định chấp nhận Đông Dương cộng sản liên đoàn là bộ phận của ĐCSVN vào ngày: 19 . Công nhân. nông dân. 1917. Những giai cấp bị trị ở Việt Nam dưới chế độ thuộc địa của đế quốc Pháp là: A. Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 được tổ chức vì: A. Câu 4.Yêu cầu cầu thống nhất lực lượng của cách mạng Việt Nam và sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc.Câu 3. Câu 5. D. An Nam cộng sản Đảng. B. C. Đại biểu các tổ chức cộng sản nào đã tham dự hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930? A. Năm 1929 (sự ra đời của các tổ chức cộng sản) D. Câu 8. Năm 1920 (tổ chức Công hội ở Sài Gòn được thành lập). Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son). An Nam cộng sản Đảng. Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản vào năm: A. Phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác vào: A. tiểu tư sản. nông dân. nông dân. Đông Dương cộng sản Đảng. tiểu tư sản. Năm 1930 (ĐCSVN ra đời). Câu 6. An Nam cộng sản Đảng. B. 1919. B. D. Đông Dương cộng sản Đảng.

D. 22-3-1930. Tiểu luận .lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô viết. . 24-2-1930.Những bước phát triển nhận thức quan trọng của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1920). Bài tập nhóm . Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước. C. Làm tư sản dân quyền cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế để đi tới xã hội cộng sản. giải phóng dân tộc.Lênin với phong trào yêu nước và phong trào công nhân. 20 .Lênin vào phong trào yêu nước? II. B. Chủ nghĩa Mác . Chủ nghĩa Mác . B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của: A.Nguyễn Ái Quốc và sự lựa chọn con đường cứu nước. Câu 10.Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (1920-1930). B. 2. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là: A. 22-2-1930. ĐCSVN ra đời là một tất yếu lịch sử? .Lênin? . Chủ nghĩa Mác .Lênin với phong trào yêu nước. C. D.Tại sao ở Việt Nam. Nguyễn Ái Quốc lại đến với chủ nghĩa Mác.Hãy chứng minh rằng. Cách mạng tư sản dân quyền – phản đế và điền địa .Lênin với phong trào đấu tranh theo khuynh hướng phong kiến. Câu 9. để dự bị điều kiện đi tới CMXHCN.A. D. Cả ba phương án trên. Chủ nghĩa Mác . 20-2-1930 C.Lênin với phong trào công nhân. . ĐSC lại ra đời lại có thêm yếu tố sự truyền bá chủ nghĩa Mác .

Thảo luận 1. 21 . Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng (đầu năm 1930).III. Quy luật ra đời của ĐCSVN? 4. Tại sao các phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đều thất bại và không tìm được lối thoát cho cách mạng Việt Nam? 2. tính sáng tạo của Chánh cương vắn tắt. Hãy chứng minh rằng: Tiền đề cho việc giải quyết những mâu thuẫn của xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX nằm ngay chính trong lòng xã hội Việt Nam? 3. Phân tích và làm rõ nét đặc sắc.

tháng 1-2. Chính trị Quốc gia. ĐCSVN. 30-34. số 6. Nguyễn Ái Quốc với việc truyền bá chủ nghĩa MácLênin ở Việt Nam (1921-1930). Tạp chí Lịch sử Đảng. Tập 2. Trịnh Nhu (2000). 10-13. Nxb. 6. Phân tích những mâu thuẫn cơ bản và sự chuyển biến về mặt xã hội. Hà Nội. Thông tin lý luận. tháng 7. tr. Hồ Chí Minh toàn tập (2000). 4. Phân tích quá trình Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về mặt tư tưởng. “Những cống hiến lịch sử của Nguyễn Ái Quốc vào quá trình thành lập ĐCSVN”. Hồ Chí Minh toàn tập (2000). 7. 8. 21-128. tr. Nguyễn Đình Bài (2003). Phân tích nội dung cơ bản về đường lối cách mạng Việt Nam của Đảng nêu ra trong Chánh cương vắn tắt. Tập 2. Nxb. số 3. 10-13. Phân tích các yếu tố hình thành ĐCSVN và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng? 5. Tạp chí Nghệ thuật quân sự Việt Nam. “Về con đường cứu nước Hồ Chí Minh”. số 3. giai cấp của Việt Nam dưới tác động của các cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp? 2. số 5. Song Thành (2000). 3. “Nguyễn Ái Quốc với sự kiện thành lập ĐCSVN”. tr. Chính trị quốc gia. 257-318. Hà Nội. Nxb. Đường cách mệnh. “Hồ Chí Minh với ngọn cờ độc lập dân tộc trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng”. Tạp chí Lịch sử Đảng. 10. Hà Nội. tr. Tạp chí Cộng sản. “Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về quy luật hình thành ĐCSVN”. tr. Đinh Xuân Lâm (2001). Lê Ngọc (1997). tr. Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng tháng 2-1930? HỌC LIỆU 1. 5. Phạm Xanh (1990). tr. 22-25. các Đại hội và Hội nghị Trung ương. Chính trị quốc gia. Tạp chí Lịch sử Đảng. tháng 3. “Đường cách mệnh”. Lê Mậu Hãn (1990). 18. Tạp chí Nghiên cứu lý luận. Hà Nội. Nxb. 9-28. Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước. Nguyễn Ái Quốc lại lựa chọn con đường cách mạng vô sản? 3.CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Lê Mậu Hãn (2006). chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng năm 1930? 4. 22 . 2. Bản án chế độ thực dân Pháp. tháng 2.tác phẩm đặt nền móng đường lối cứu nước mới”. 5-6. tr. 9. tr. số 1.

chống chiến tranh. ĐCS Đông Dương phát động phong trào chống phát-xít. phong trào cách mạng trên thế giới phát triển mạnh.Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tác động trực tiếp đến tình hình kinh tế Đông Dương và ở Việt Nam. Đây là sự kiện ảnh hưởng trực tiếp đối với phong trào cách mạng ở Việt Nam.Chương II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945) I. chấm dứt thời kỳ ổn định tạm thời của CNTB. • Tình hình trong nước . bảo vệ hòa bình. đẩy lùi sản xuất về mức cuối thế kỷ XIX. giai cấp tư sản trút gánh nặng này lên vai nhân dân các nước thuộc địa.ĐCSVN ra đời đầu năm 1930 đã sẵn sàng lãnh đạo cách mạng. tấm gương xây dựng CNXH của Liên Xô.Đứng trước nguy cơ của chủ nghĩa phát-xít.Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và nguy cơ một cuộc khủng hoảng kinh tế mới làm cho mâu thuẫn xã hội ở các nước TBCN thêm sâu sắc. Thực dân Pháp tăng cường bóc lột thuộc địa.Trong khi đó. 2. . làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp ngày càng tăng. .Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: Diễn ra mâu thuẫn ngày càng kịch liệt giữa một bên là dân tộc ta trong đó có công nhân.Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tàn phá kinh tế các nước TBCN. Ấn Độ… đã có tác động tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam. . nhất là ở Trung Quốc. nông dân và toàn thể dân tộc với một bên là đế quốc Pháp và tay 23 . .Để cứu vãn tình hình. . Nhận thức và quan điểm của Đảng về những nội dung cơ bản của cuộc đấu tranh giành chính quyền (1930-1939) • Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ . QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH `CHÍNH QUYỀN (1930 – 1939) 1. Bối cảnh lịch sử • Tình hình thế giới .

dân chủ. Đảng ra Bản tuyên ngôn của Đảng Cộng sản Đông Dương đối với thời cuộc. mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Đông Dương. Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng". Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị về vấn đề thành lập Hội phản đế đồng minh. làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Đảng nêu một quan điểm mới: "Cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa.Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936) Trong văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới công bố tháng 101936. chống chiến tranh. Hội nghị toàn thể (3-1938)… . Muốn giải quyết mâu thuẫn đó.sai của chúng. Sđd. Luận cương xác định: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền” và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày. Chính phủ Pháp đang bóp nghẹt tự do. Luận cương chỉ rõ rằng. bổ sung. 2 Đảng Cộng sản Việt Nam (2002). 2. lần thứ 4 (9-1937). Tuyên ngôn nêu rõ: họa phát-xít đang đến gần. Trong hai nhiệm vụ này. Sách lược vắn tắt. tr.Luận cương tháng 10-1930. Nghĩa là không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa. nhân dân Việt Nam phải làm "tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"2. các hội nghị của BCH Trung ương Đảng đã tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể. từ đó xác định nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ phong kiến.Chỉ thị về vấn đề thành lập Hội phản đế đồng minh Ngày 18-11-1930. . . thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp. hoàn chỉnh từng bước các chủ trương và biện pháp đấu tranh.Tháng 3-1939. 24 . . . nêu lên tư tưởng chiến lược cách mạng đúng đắn của Chính cương vắn tắt. Văn kiện Đảng toàn tập. tăng cường bóc lột nhân dân và ráo riết chuẩn bị chiến tranh và kêu gọi các tầng lớp nhân dân phải thống nhất hơn nữa trong cuộc đấu tranh đòi các quyền tự do. dân chủ. muốn giải quyết vấn đề điền địa thì cần phải đánh đổ đế quốc. Cụ thể là Hội nghị lần thứ 3 (3-1937).Trong hai năm 1937-1938. trước mắt của cách mạng.

lợi dụng hoặc trung lập phú nông.Trong những năm 1936 – 1939.Chỉ thị thành lập Hội Phản đế đồng minh Đông Dương (18-11-1930): Thường vụ Trung ương Đảng đã phân tích. mong muốn quốc gia độc lập. trí thức.. vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng. Về vấn đề lực lượng trong đấu tranh giành chính quyền . trung.Luận cương tháng 10-1930: + Giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền. Dân cày (nông dân) là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cách mạng. + Nông dân: Đảng phải thu phục được đông đảo nông dân. dựa vững vào nông dân nghèo để lãnh đạo họ làm cách mạng ruộng đất. trung nông đi về phía giai cấp vô sản. địa chủ có đầu óc oán ghét đế quốc Pháp. . Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ. thiếu một tổ chức thật quảng đại quần chúng để lôi cuốn các tầng lớp trí thức dân tộc. thông qua các hội nghị Trung ương. từ đó tập hợp rộng rãi những lực lượng chính trị. tiểu địa chủ và tư sản Việt Nam. chỉ rõ tính "biệt phái" của phong trào. + Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng. + Đảng phải lôi kéo được tiểu tư sản. tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng. 25 . trong khi liên lạc với các giai cấp phải thận trọng. bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự.Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cương lĩnh xác định đối với từng giai cấp: + Công nhân: Đảng phải vận động và thu phục được đông đảo công nhân làm cho giai cấp công nhân lãnh đạo được dân chúng. + Trong giai cấp tiểu tư sản. tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu. Đảng đã tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu cụ thể trước mắt của cách mạng. . không đi vào con đường thoả hiệp. tư sản dân tộc. + Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị mới đi theo cách mạng mà thôi. đặt ra nhiệm vụ chính trị cụ thể của cách mạng trong một hoàn cảnh cụ thể. còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và khi cách mạng phát triển cao thì họ theo đế quốc.

Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương (6-1932): Công nông Đông Dương dưới sự lãnh đạo của ĐCS sẽ nổi lên võ trang bạo động thực hiện những nhiệm vụ chống đế quốc. không hợp pháp sang hình thức tổ chức công khai. cơm áo và hoà bình. các tầng lớp nhân dân khác + Hình thức tập hợp lực lượng là Mặt trận nhân dân phản đế.Luận cương tháng 10-1930: Phải dùng bạo lực của quần chúng chống lại bạo lực phản cách mạng. Phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động”. Từ đó đưa ra chủ trương tập hợp lực lượng đông đảo.Hội nghị Trung ương tháng 7-1936: Chủ trương chuyển hình thức tổ chức bí mật. chống phátxít và chiến tranh. + Đoàn kết quốc tế: Cần đoàn kết chặt chẽ không chỉ với giai cấp công nhân và ĐCS Pháp. • Về phương pháp cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền . song mục tiêu trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa. II..Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936) Chủ trương tập hợp trong hàng ngũ cách mạng không chỉ có công nông. Mặt trận nhân dân Pháp. mà cả các đảng phái. giáo dục và lãnh đạo quần chúng đấu tranh. Hình thức tập hợp lực lượng: Quyết định thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế. nhằm tập hợp quần chúng rộng rãi. . hợp pháp và nửa hợp pháp. giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày. dân chủ. mà còn phải ủng hộ Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp.Hội nghị Trung ương tháng 7-1936: Mục tiêu chiến lược vẫn là chống đế quốc và phong kiến. Đến năm 1938. Mặt trận này đổi tên Mặt trận dân chủ Đông Dương. . đòi tự do. . kiên quyết thực hiện khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền khi có thời cơ. ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1939-1941) 1. chống phong kiến và tiến lên thực hiện CNXH. Bối cảnh ra đời đường lối • Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ 26 .

. Nhiệm vụ chống phong kiến đặt ra thực hiện từng bước và phải đặt dưới nhiệm vụ GPDT. y tế. .Về vấn đề lực lượng: Để đoàn kết và huy động được sức mạnh của toàn dân thực hiện mục tiêu GPDT. Nhật Bản cho quân vượt biên giới Việt-Trung đánh vào Lạng Sơn chính thức xâm lược Đông Dương. phát-xít Đức tấn công Ba Lan. Từ đó.Ngày 1-9-1939. Thực dân Pháp nhanh chóng đầu hàng và dâng Đông Dương cho Nhật. giáo dục.. bộ máy đàn áp được tăng cường. Nhật là kẻ thù chủ yếu.Dựng nên Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim. Hội nghị Trung ương 6 chủ trương xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi và vững chắc. đàn áp phong trào cách mạng. tổ chức trao đổi các đoàn văn hóa. giành độc lập hoàn toàn cho đất nước: Chống đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu vì đế quốc Pháp. tăng cường lực lượng cảnh sát. (2).Phát-xít Nhật và thực dân Pháp thực thi ở Đông Dương một nền kinh tế độc quyền phục vụ chiến tranh. nắm một số tờ báo tay sai.Phát xít Nhật ra sức tuyên truyền cho thuyết “Đại Đông Á”. chủ trương của Đảng trên những vấn đề chủ yếu sau đây: (1). mật thám. đề cao chúng. Đó là Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (11. du lịch.Quân Nhật cướp ruộng đất của nông dân.Ở Việt Nam. tôn giáo giữa Nhật và Việt Nam.Nêu cao nhiệm vụ GPDT. mở trường dạy tiếng Nhật. 2.Pháp tiến hành cải tổ bộ máy cai trị. Xác định. .Ngày 22-9-1940. nhân dân Việt Nam sống rên xiết dưới ách áp bức Nhật-Pháp. . 8 đã đưa ra một hệ thống các quan điểm. làm công cụ tuyên truyền. . hoàn thiện đường lối Các Hội nghị Trung ương 6. . Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. lập viện văn hoá. phát-xít hoá bộ máy cai trị. đặt các cơ quan thông tin. • Chính sách cai trị thời chiến của Nhật – Pháp ở Đông Dương . Chúng thủ tiêu những gì mà nhân dân ta giành được trong thời gian trước. 7. Hội nghị Trung ương 7 thành lập 27 . nhổ lúa để trồng đay và thầu dầu phục vụ nhu cầu chiến tranh.1939) thay cho Mặt trận dân chủ trước đó.

III.viết công nông binh''. Bổ sung. quân Nhật đang mắc sự phản công của Anh Mỹ và đặt ra yêu cầu chuẩn bị các điều kiện cần thiết. Hội nghị Trung ương quyết định thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh). (5).1940 đã đề cập tới tình thế và thời cơ để cách mạng tiến lên giành thắng lợi.Về phương pháp cách mạng: Khẳng định vấn đề khởi nghĩa vũ trang: Cuộc cách mạng Đông Dương phải tiến hành bằng một cuộc khởi nghĩa võ trang. vì dân và do ĐCS lãnh đạo.Nhà nước cách mạng của dân. tháng 5-1941. (3). mà lựa chọn hình thức “Chính phủ cộng hoà dân chủ” . các hội cứu quốc ra đời ở nhiều nơi. TIẾN HÀNH THẮNG LỢI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (1945) 1. Việt Nam độc lập đồng minh công bố Tuyên ngôn. quân Trung Quốc phản công. + Đặc biệt Hội nghị Trung ương tháng 5-1941 đã dự báo Liên Xô thắng trận.Cuối tháng 10-1941. Chương trình và Điều lệ. HOÀN CHỈNH ĐƯỜNG LỐI. BỔ SUNG. do dân. chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa . (4). 28 . Từ cuối năm 1941 đến năm 1942.Mặt trận dân tộc chống phát – xít. hoàn chỉnh đường lối • Xây dựng lực lượng mọi mặt.Vấn đề chính quyền và hình thức tổ chức nhà nước Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 chủ trương chưa đưa khẩu hiệu lập “Chính phủ Xô.Đảng hết sức chú trọng phân tích tình thế cách mạng cả trong nước và quốc tế để chủ động chuẩn bị về mọi mặt thúc đẩy thời cơ cách mạng: + Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 và tháng 11.

Hội Văn hoá cứu quốc ra đời (6-1941). • Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (123-1945) 29 . quân Nhật bị đẩy lùi khỏi Miama và Philipin. Đề cương văn hoá Việt Nam (1943) đã chống văn hóa phát xít và phong kiến. nhiều đội du kích thoát ly ra đời. chuyển sang phòng ngự và bị thất bại liên tiếp. khoa học..Bắc .Trong hai năm 1943-1944. đại chúng. .Thông qua Mặt trận Việt Minh. xây dựng nền văn hoá dân tộc. . chủ trương thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. Nhật giữ nguyên bộ máy cai trị của Pháp ở Đông Dương để phục vụ chúng. Hồ Chí Minh đã quyết định hoãn phát động chiến tranh du kích trong liên tỉnh Cao .Đầu tháng 5-1944. chính trị.Sau đảo chính. chú ý giữ vững sự thống nhất trong hàng ngũ của mình. các nhóm yêu nước ở trong và ngoài nước chưa ra nhập Việt Minh. . . Đảng mở rộng các tổ chức quần chúng và lãnh đạo nhiều cuộc đấu tranh của công nhân. kết nạp thêm những người ưu tú. Nhật làm cuộc đảo chính lật đổ Pháp.Ở Đông Dương.Đầu năm 1945. tăng cường hạt nhân lãnh đạo và đội ngũ cán bộ. Mâu thuẫn giữa Nhật. Tổng bộ Việt Minh ra Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”. • Những chuyển biến mới của tình hình . Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do đồng chí Võ Nguyên Giáp lãnh đạo.Tháng 2-1943.Trên mặt trận văn hóa và tư tưởng. .Lạng. . Phát -xít Nhật ở vào tình thế khốn quẫn. . Hội nghị chủ trương mở rộng Mặt trận Việt Minh. . học sinh. . liên minh với tất cả các đảng phái. nông dân. Để phòng hậu họa.Đảng coi trọng công tác củng cố Đảng. Đảng cũng thu được nhiều thành tựu.Tháng 10-1944. Nhiều sách báo được xuất bản. chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. được thành lập.Pháp trở nên gay gắt. chính sách cai trị Đông Dương của Nhật vẫn không có gì thay đổi. tiểu thương ở ngay các trung tâm kinh tế. lực lượng Pháp theo phái Đơgôn đang chờ quân Đồng minh vào để nổi dậy đánh Nhật.Ngày 22-12-1944. Hà Nội). .Ở Thái Bình Dương. 8 giờ tối 9-3-1945. Ban thường vụ Trung ương Đảng đã họp ở Võng La (Đông Anh.

Hội nghị mở rộng của Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Đình Bảng (Từ Sơn.. cách mạng Nhật bùng nổ. + Phát động cao trào kháng Nhật. nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thực chín muồi. phải đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng. Nhật bị mất nước như Pháp năm 1940. Nhật chống đỡ. + Nguyên tắc chỉ đạo Tổng khởi nghĩa: Thống nhất. để làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa. Bắc Ninh) do đồng chí Trường Chinh chủ trì. + Xác định kẻ thù chính. phải làm tan rã tinh thần quân địch trước khi đánh…. • Hội nghị Tân trào (13-9-1945) và Đại hội quốc dân Tân trào (16-91945) Hội nghị Tân Trào chủ trương: . Chỉ thị có nội dung như sau: + Chỉ thị vạch rõ bản chất hành động của phát -xít Nhật là đảo chính chứ không phải là cuộc cách mạng và chỉ ra nguyên nhân của cuộc chính biến và nhận định: Đảo chính Nhật . nhưng sẽ đi đến chín muồi nhanh chóng. cụ thể.Pháp dẫn đến khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương. quân sự và chính trị phải phối hợp. + Dự đoán thời cơ khởi nghĩa: Quân Đồng minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật. sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. không kể thành phố hay nông thôn. + Chỉ thị xác định không được trông chờ và ỷ lại vào bên ngoài. chính quyền cách mạng của nhân dân Nhật ra đời. nhưng chỉ trong một khoảng thời gian ngắn. quân đội viễn chinh Nhật hoang mang. cứu nước. kịp thời. + Phương châm đấu tranh: Tiến hành khởi nghĩa từng phần. thay đổi khẩu hiệu đấu tranh cho phù hợp. phải dựa vào sức mình là chính.Lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay quân Nhật. xác định: + Thời cơ cách mạng xuất hiện. tập trung. mất tinh thần. trước mắt và duy nhất của cách mạng Đông Dương lúc này là phát-xít Nhật. phía sau sơ hở.Ngay đêm 9-3. Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất cho cách mạng Việt Nam. tiến tới Tổng khởi nghĩa. 30 . Nghị quyết của Hội nghị thể hiện trong bản Chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ra ngày 12-3-1945.

• Phát động Tổng khởi nghĩa và Cách mạng tháng Tám thắng lợi . . giải quyết nạn đói”. Đội du kích Ba Tơ được thành lập. giành chính quyền bộ phận . Ngày 2-51945. Ngày 9-5-1945. Tiến hành thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945) • Khởi nghĩa từng phần. chính quyền nhân dân đã hình thành. các cuộc khởi nghĩa từng phần liên tục nổ ra và nhiều chiến khu được thành lập ở cả ba miền. tồn tại song song với chính quyền tay sai của phát xít Nhật. lãnh đạo đất nước khi cách mạng thắng lợi. Đội du kích Bắc Giang được thành lập.Nhiệt liệt ủng hộ chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng và 10 chính sách của Việt Minh . Cao trào kháng Nhật cứu nước đã diễn ra rất sôi nổi. đáp ứng đúng nguyện vọng cấp bách của nhân dân ta.+ Cử Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc do đồng chí Trường Chinh làm Trưởng ban. 31 . tránh không để xuất hiện một “khoảng trống quyền lực.Phong trào đấu tranh vũ trang. mạnh mẽ và phong phú cả về nội dung và hình thức. quần chúng nổi dậy thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng ở nhiều làng. . Ở Châu Á.Trong tháng 5.Đảng kịp thời đề ra khẩu hiệu “Phá kho thóc. cuộc khởi nghĩa nổ ra ở Ba Tơ. . tiêu diệt phát xít Đức tận hang ổ của chúng. động viên được hàng triệu quần chúng tiến lên trận tuyến cách mạng. Hồng quân Liên Xô chiếm Béclin. sẵn sàng tiếp quản. Ở Quảng Ngãi.Từ giữa tháng 3-1945 trở đi. 6-1945.Ngày 4-6-1945.Quyết định lập Uỷ ban giải phóng dân tộc Việt Nam tức Chính phủ lâm thời do đồng chí Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. 2. khu giải phóng chính thức được thành lập gồm hầu hết các tỉnh phía Bắc.Ở Bắc Giang. khởi nghĩa từng phần đã diễn ra trong nhiều nơi ở vùng thượng du và trung du Bắc Kỳ. . phát xít Nhật đang đi gần đến chỗ thất bại hoàn toàn. Đại hội quốc dân: . . phát xít Đức đầu hàng không điều kiện. Ở khu giải phóng và một số địa phương.Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.

tạo ra "10 ngày rung chuyển thế giới" theo cách của mình. thúc đẩy CNĐQ thực dân đi đến suy tàn và sụp đổ.Cách mạng Tháng Tám 1945 là một kỳ tích trong lịch sử phong trào GPDT trên thế giới.. được hoạch định trên cơ sở tư duy chính trị. tập hợp lực lượng đông đảo cho cách mạng. về cơ bản trong cùng một thời gian.Đảng đưa ra đường lối GPDT đúng đắn. giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai. .Đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng thể hiện sự phân tích thấu đáo tình hình thực tiễn. Trung ương Đảng quyết định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa. Hai phương diện đó kết hợp lại là một bảo đảm chắc chắn cho thắng lợi của cách mạng. . lạc hậu. đường lối đó được tổ chức thực hiện. . trước khi quân đồng minh vào Đông Dương. • Ý nghĩa của đường lối . đất nước. làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 thắng lợi. 32 .Về cơ bản. đồng thời. lý luận cách mạng khoa học và thực tiễn sinh động của xã hội. Một cuộc khởi nghĩa của toàn dân. thúc đẩy tình thế cách mạng mau chóng chín muồi. giao thông liên lạc khó khăn. Cách mạng tháng Tám mở đầu ngày 19 tại Hà Nội và kết thúc ngày 28 tại Hà Tiên. diễn ra trên toàn quốc. nhờ đó dấy lên các cao trào cách mạng. đã tạo ra được một sự đồng đều về không gian và thời gian của cuộc khởi nghĩa trong điều kiện một nước nông nghiệp. kịp thời đề ra những chủ trương kiên quyết. cụ thể hoá và phát triển một cách sáng tạo.Trước sự phát triển hết sức nhanh chóng của tình hình.

Đường lối giành chính quyền của Đảng đã kết hợp thành công sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại. . tư duy biện chứng của Đảng trong việc nhận định tình hình. việc Đảng giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước tại Hội nghị Trung ương 8 là một trong những động lực thúc đẩy thắng lợi của công cuộc giải phóng dân tộc trên bán đảo Đông Dương? 33 . ít đổ máu. Làm rõ quan điểm của Đảng về vấn đề phương pháp cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền (1930 -1939)? 3. với cái gốc là sức mạnh dân tộc. BÀI TẬP. vì lợi ích của nhân dân và sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.Lênin vững mạnh. là nội lực. đứng lên làm chủ vận mệnh của mình.nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người dân của nước độc lập tự do. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. xác định và nắm bắt thời cơ. trong dự báo.Đường lối huy động được sức mạnh của lực lượng toàn dân tộc. một đảng Mác . nêu cao tinh thân yêu nước. VẤN ĐỀ THẢO LUẬN I. quyết tâm đem sức ta mà tự giải phóng cho ta. sự nhạy bén trong điều chỉnh chủ trương. toàn dân làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám. Bài tập 1. Làm rõ bước phát triển và hạn chế trong nhận thức của Đảng vấn đề lực lượng cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền (1930 -1939)? 2. tạo nên bước nhảy vọt vĩ đại. là ý chí và quyết tâm tự cứu lấy mình.Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác. Quá trình đó để lại những kinh nghiệm quý báu cho chặng đường lịch sử tiếp theo. tạo điều kiện cho Cách mạng tháng Tám thắng lợi một cách nhanh chóng. đánh dấu một cuộc biến đổi cực kỳ to lớn trong lịch sử tiến hoá của dân tộc ta . . là kim chỉ nam cho toàn Đảng. . đem sức ta mà giải phóng cho ta.Đường lối cho thấy sự sáng suốt. khẳng định tầm quan trọng của một đường lối đúng.. tự cường. Chứng minh rằng. khát vọng độc lập tự do ý chí tự lực.Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc.

Văn kiện nào Đảng nhấn mạnh “cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa”? A. Đại hội Quốc dân Tân Trào (16-8-1945) đã có những bổ sung. Du kích. Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18-11-1930). Sách lược vắn tắt. Vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng. Sách lược vắn tắt. kịp thời cho đường lối đấu tranh giành chính quyền. Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10-1936). Luận cương chính trị tháng 10-1930. B. Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3-1935). Câu 2. D. điều chỉnh sáng suốt. D.4. Hội nghị Tân Trào (13-8-1945). Nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết định sự bùng nổ và phát triển của cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930 là: A. Phương pháp cách mạng. Tự vệ chiến đấu. C. Trong các điểm sau. Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933. Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương (15-6-1932). Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng và mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Chứng minh rằng. D. Câu 4. B. C. điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930 là: A. C. Luận cương chính trị tháng 10-1930. C. Tự vệ. đảm bảo cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. B. 34 . Chánh cương vắn tắt. Văn kiện của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu là: A. Phương hướng chiến lược của cách mạng. Tự vệ đỏ. Câu 5. B. Câu 3. Chính cương vắn tắt. Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm 1930 là: A. D.

dân chủ. D. D. kẻ thù mới chưa kịp đến. trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là: A. Đế quốc và phong kiến. Cả A. Tất cả các mục tiêu trên. Hội nghị tháng 11-1939. C. Chính sách khủng bố trắng của đế quốc Pháp. B. Câu 6. C. 2. Mọi lực lượng dân tộc có nhu cầu dân chủ. D. Công nhân. nông dân. Trong cao trào dân chủ 1936-1939. B. D. Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương và sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh vì: A. C. C. D. Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng: A. Bài tập nhóm 35 . Đó là lúc quân Đồng minh chưa thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta. B. Đối tượng của cách mạng trong giai đoạn 1936-1939 là: A. Một bộ phận phản động thuộc địa và tay sai.B. tư sản. dân sinh và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương chống phát-xít. Mục tiêu cụ thể. B. A. Độc lập dân tộc. Cả dân tộc Việt Nam. Địa chủ phong kiến. tiểu tư sản. Ruộng đất cho dân cày. bóc lột của đế quốc Pháp. C. Hội nghị tháng 11-1940. Công nhân và nông dân. chống chiến tranh. B. Câu 7. Hội nghị tháng 10-1930. Đó là lúc kẻ thù cũ ngã gục. C. Hội nghị tháng 5-1941. C. địa chủ. Bọn đế quốc xâm lược. Câu 8. Câu 10. Sự lãnh đạo của ĐCSVN. dân sinh. Hòa bình. B. Chính sách tăng cường vơ vét. Câu 9. BCH Trung ương Đảng chủ trương thành lập nước Việt Nam DCCH và giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước tại Hội nghị: A.

1936-1939 là những cuộc tổng diễn tập và thông qua đó. Quá trình xác định. Phân tích bối cảnh lịch sử ra đời. Thảo luận 1. Chứng minh rằng.. hoàn chỉnh đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945).Phân tích những nội dung bổ sung cho đường lối cách mạng giải phóng dân tộc trong bản Chỉ thị “Nhật. Tiểu luận . Căn cứ vào đâu để nói phong trào cách mạng 1930-1935. quá trình chuẩn bị lực lượng mọi mặt và tiếp tục bổ sung. dự đoán. điều chỉnh đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng trong những năm 1941-1945 là một trong những đảm bảo vững chắc cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945? 4. Làm rõ sự sáng suốt của ĐCS Đông Dương thông qua quá trình hoàn thiện đường lối giải phóng dân tộc thời kỳ 1939-1941? 3. Vấn đề xác định thời cơ. nắm bắt đúng thời cơ trong đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng? 4. Phân tích ý nghĩa đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng? HỌC LIỆU 36 . phù hợp.Hãy chứng minh rằng. . phát triển được lực lượng quần chúng đông đảo cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945? 2. đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng (1930-1945) sáng tạo. nội dung cơ bản đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng (1939-1941)? 2. tập dượt. III. đáp ứng yêu cầu khách quan của xã hội Việt Nam? II. Đảng đã tập hợp.Phân tích quá trình Đảng giải quyết quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ thời kỳ hình thành và bổ sung.Tiến trình nhận thức và phát triển đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng thời kỳ 1930-1945. tích cực chuẩn bị cho thời cơ. Hình thái Tổng khởi nghĩa giành chính quyền sáng tạo của Đảng trong đường lối đấu tranh giành chính quyền và trong Cách mạng tháng Tám 1945? CÂU HỎI ÔN TẬP 1.Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (123-1945) của Ban thường vụ Trung ương Đảng? . hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng trong thời kỳ 1939-1945? 3. bổ sung.

số 1. 8.Thắng lợi của đường lối chiến lược. Văn Tạo (2005). Tạp chí Lịch sử Đảng. “Bàn về nguyên nhân trực tiếp đưa đến thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám”. Nxb Lao động. 5. Tạp chí Lịch sử quân sự. 50. 3. Trình Mưu. Tạp chí Lịch sử Đảng.1. tháng 7. 4. “Nghệ thuật thế và thời trong Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1954 của Hồ Chí Minh”. Tạp chí Lịch sử Đảng. số 4. 167-170. Tô Bửu Giám (2005). số 4.8. “Cách mạng tháng Tám . tr. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. Tạp chí Nghiên cứu lịch sử. tháng 5. Hoàng Minh Thảo (2000). 10. 13-17. 161-166. tr. 60-62. tr 83-87. “Tình hình chính trị ở Việt Nam từ Nhật đảo chính Pháp đến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945”. Vũ Quang Hiển (2002). 37 . số 4 (299). tr. tr. của dân tộc. tr. Tạp chí Cộng sản. Tạp chí Cộng sản. 9-42. Tạp chí Nghệ thuật quân sự. “Về Đại hội lần thứ I của Đảng”. tr. tr. 50-51. Lê Mậu Hãn (2002). 203-210. 6. 10-17. số 16. 121-126. số 23. Phan Văn Hoàng (1998). “Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5-1941) và bước ngoặt lịch sử của cách mạng Việt Nam”. số 4 (125). 103-109. 2003). tr. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. “Bàn thêm về tính chất của Cách mạng tháng Tám”. 18-24. “Trí tuệ và sức mạnh của Đảng. 1-3. 2. 2001. tháng 8. 7. số 5.cội nguồn thắng lợi của Cách mạng tháng Tám”. sách lược chủ động và sáng tạo của Đảng”. Song Thành (2001).

kiến quốc”: + Ngày 25-11-1945. vận mệnh dân tộc như "ngàn cân treo sợi tóc"… Chủ trương “kháng chiến. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ CAN THIỆP MỸ (1945-1954) 1.Sau Cách mạng Tháng Tám. + Về kinh tế . Đảng và Chính phủ phát động thi đua sản xuất. vạch rõ những nhiệm vụ chiến lược và cần kíp. BCH Trung ương Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc. 95% số dân không biết chữ. Chỉ thị vạch ra những biện pháp cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ trên. cải thiện đời sống nhân dân. động viên nhân dân tiết kiệm giúp nhau chống giặc đói. chính quyền nhân dân vừa mới được thành lập đã phải đương đầu với những khó khăn. chuẩn bị kháng chiến toàn quốc: + Xây dựng nền móng của chế độ mới. Cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ cơ bản. tình hình tài chính rất khó khăn. ta còn phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng về kinh tế. chống thực dân Pháp xâm lược. phản động bao vây và chống phá quyết liệt: . Đất nước bị các thế lực đế quốc. Bối cảnh ra đời và quá trình hình thành đường lối (1945-1947) • Bối cảnh ra đời đường lối kháng chiến Tình hình chung sau khi Cách mạng tháng Tám thắng lợi . xã hội: Nạn đói. + Đảng chú trọng xây dựng và phát triển các công cụ bạo lực của cách mạng. Nhiệm vụ bao trùm là bảo vệ.Trong lúc đó. trước mắt là: Củng cố chính quyền cách mạng. động viên nhân dân tự nguyện đóng góp cho công quỹ hàng chục triệu đồng và hàng trăm kilôgam vàng.Chủ trương “kháng chiến. .tài chính.Chương III ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975) I. bài trừ nội phản. kiến quốc” và quá trình tích cực chuẩn bị kháng chiến toàn quốc (1945-1946) . + Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. xác định cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng với kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược. củng cố chính quyền cách mạng.Tích cực xây dựng thực lực. thử thách rất nghiêm trọng. 38 .

giặc dốt.Sau 19 tháng. Đảng đã vận động toàn dân xây dựng nền văn hóa mới.Từng bước loại bớt các kẻ thù dân tộc. .Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” (12-12-1946) của Ban thường vụ Trung ương Đảng và “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946) của Chủ tịch Hồ Chí Minh: + Bản Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” làm rõ tính chất. Điều đó thể hiện rõ sự ưu việt của chế độ mới. từ 9-1945 đến 3-1946. + Thực hiện sách lược hòa hoãn. Về mọi mặt.+ Về văn hóa – xã hội. nhằm mục đích buộc quân Tưởng rút ngay về nước. • Quá trình hình thành đường lối kháng chiến . . củng cố . không từ bỏ dã tâm xâm lược đất nước ta. từ 3-1946 đến 12-1946. bảo vệ chính quyền cách mạng. diệt "giặc dốt". tập trung vào kẻ thù chính là thực dân Pháp. bắt đầu từ 2/9/45-19/12/46. nhân dân ta được hưởng những quyền dân sinh. đồng thời khẳng định niềm tin sắt đá vào thắng lợi cuối cùng. biện pháp cụ thể về tư tưởng. các chính sách của cuộc kháng chiến như đoàn kết toàn dân.Hệ thống chính quyền được củng cố từ Trung ương đến địa phương. hợp pháp. chính trị xây dựng lực lượng.Đất nước có gần 1 năm tương đối hoà bình để ổn định kinh tế. + Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” nêu lên những vấn đề có tầm chiến lược và toàn cục cần phải tiến hành khi bước vào cuộc kháng chiến. dân chủ. nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai của chúng ở miền Bắc để tập trung chống Pháp ở miền Nam. Chính phủ VNDCCH đã hoàn toàn hợp hiến. mở rộng tuyên truyền quốc tế: . Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện sách lược hoà hoãn. Thực lực đất nước sau hơn 1 năm xây dựng. xây 39 . tổ chức để quân và dân có thể sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mới với một kẻ thù nguy hiểm. . từng bước khắc phục giặc đói.Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất (10-1946) và Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” (11-1946): + Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất đề ra những chủ trương. mục đích của cuộc kháng chiến. đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể. chống nạn mù chữ. đồng thời xây dựng được nền tài chính độc lập. Đảng và Chính phủ ta đã chọn giải pháp thương lượng với Pháp.

. lâu dài. Nội dung đường lối kháng chiến . ý chí ‘quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”. nhằm tạo ra sức mạnh to lớn đối trọng với bọn xâm lược Pháp.dựng thực lực về mọi mặt. toàn diện. mục đích kháng chiến. Lúc này. 2. phải từng bước thực hiện cải cách dân chủ và thực chất của vấn đề dân chủ lúc này là từng bước thực hiện “người cày có ruộng”. mọi lúc. Đó chính là Cương lĩnh kháng chiến khái quát ở trình độ cao. Trong quá trình kháng chiến. .. Dùng sức mạnh toàn dân để tiến hành kháng chiến ở khắp mọi nơi.Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” (1947) của đồng chí Trường Chinh tiếp tục làm sáng tỏ thêm những vấn đề thuộc về đường lối kháng chiến như: Tính chất. về cơ quan lãnh đạo kháng chiến. về chương trình kháng chiến. về tuyên truyền trong kháng chiến .. đất nước. lòng tự hào dân tộc.Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc kháng chiến toàn dân. 40 . cơ bản. phát triển chế độ dân chủ nhân dân.Cuộc kháng chiến nhằm vào kẻ thù chính là bọn thực dân phản động Pháp đang dùng vũ lực cướp lại nước ta. toàn diện. kháng chiến toàn dân. đoàn kết quốc tế (cả với nhân dân Pháp) để chống bọn thực dân Pháp phản động. khơi dậy tình yêu quê hương. . . lâu dài. đất nước. hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc. + “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là lời hịch của non sông.Cuộc kháng chiến chống Pháp còn mang tính chất dân chủ mới. chứa đựng tư tưởng và đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.Cuộc kháng chiến chống Pháp là tiếp tục sự nghiệp của cuộc Cách mạng Tháng Tám. cốt lõi nhất. nhiệm vụ giải phóng dân tộc là yêu cầu nóng bỏng và cấp bách nhất. nên nó có tính chất dân tộc giải phóng. dựa vào sức mình là chính… bổ sung kịp thời những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn kháng chiến qua gần một năm. giành độc lập tự do và thống nhất thực sự. đồng thời còn dự đoán về các giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến. xuyên suốt toàn bộ cuộc kháng chiến. dựa vào sức mình là chính: + Toàn dân: Là chiến lược quan trọng. Chủ trương được đề ra dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin “cách mạng là sự nghiệp của toàn dân” và so sánh lực lượng giữa ta-địch.

dân chủ trên thế giới. đồng thời ra sức tranh thủ sự ủng hộ.địch. 3.+ Toàn diện là phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của toàn dân để đánh giặc trên mọi phương diện: Về chính trị. cô lập kẻ thù. xây dựng nền văn hoá mới. song nhất định thắng lợi. Quá trình bổ sung. xoá nạn mù chữ.Triển vọng của cuộc kháng chiến: Cuộc kháng chiến sẽ lâu dài. Campuchia anh em. ra sức phá kinh tế địch. cuộc kháng chiến sẽ trải qua ba giai đoạn: phòng ngự. Về quân sự. Chủ trương này được đề ra dựa trên âm mưu của địch: đánh nhanh. tản cư nhân dân ra xa vùng chiến sự. không cho chúng lấy chiến tranh nuôi chiến tranh. tranh thủ thêm nhiều bầu bạn. chỗ mạnh của địch ngày một hạn chế. giúp đỡ quốc tế để chiến thắng kẻ thù. Về văn hoá. địa lợi. động viên nhân lực. đánh đổ văn hoá nô dịch. vào đường lối của Đảng. động viên các nhà văn hoá tham gia kháng chiến. + Đánh lâu dài: Ta thực hiện chủ trương này để làm cho những chỗ yếu cơ bản của địch ngày càng bộc lộ. tự túc. đoàn kết toàn dân. đánh giá tình hình sau ngày kháng chiến bùng nổ. với nhân dân Pháp. thắng nhanh và so sánh lực lượng giữa ta . đoàn kết với hai dân tộc Lào. . thực hiện quân. chính. triệt để dùng “du kích vận động chiến”. hoàn chỉnh đường lối kháng chiến (1948-1954) • Bổ sung đường lối kháng chiến trong những năm 1948-1950 Trong suốt năm 1947 đến đầu năm 1951. cầm cự. tự cấp. vừa đánh địch vừa xây dựng lực lượng. kiệm. thiên thời của đất nước ta. toàn dân tăng gia sản xuất. vật lực. dân nhất trí. chỗ mạnh của ta ngày một phát huy. vào các điều kiện nhân hoà. + Tự lực cánh sinh: Dựa vào sức lực của toàn dân. vừa kiến quốc”. liêm. các dân tộc yêu chuộng hoà bình. chỗ yếu của ta từng bước được khắc phục. Về kinh tế. bàn những nhiệm vụ: 41 . gian khổ. tiến công địch khắp nơi. lập ra Uỷ ban kháng chiến các cấp. phản cộng. củng cố chế độ cộng hoà dân chủ. ngu dân xâm lược của thực dân Pháp. thực hiện cần. các HNTƯ của Đảng liên tục được nhóm họp. với các nước châu Á và các dân tộc bị áp bức. tài lực của cả nước. xây dựng kinh tế theo hướng “vừa kháng chiến.

giai cấp tiểu tư sản và tư sản dân tộc. gây cơ sở cho CNXH. • Đại hội II của Đảng (2-1951) và các Hội nghị Trung ương (khóa II) tiếp tục bổ sung.Nhiệm vụ cơ bản hiện nay của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược. cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ. phát triển chế độ dân chủ nhân dân. nhằm thúc đẩy kháng chiến tiến lên giai đoạn mới. văn hoá. . Từ tháng 1-1953. Các Hội nghị Trung ương (1952-1954) .Xây dựng lực lượng.Đẩy mạnh mặt trận quân sự.Đối tượng của cách mạng Việt Nam: Có hai đối tượng. đoàn.tài chính kháng chiến.Tính chất của cách mạng Việt Nam là CMDTDCND. nhất định sẽ tiến lên CNXH.Lực lượng của cách mạng Việt Nam gồm có: Giai cấp công nhân.. . 42 . làm cho người cày có ruộng. tổ chức các Hội. đoàn. . . . . . kinh tế. xây dựng và chuẩn bị cho Đại hội lần thứ II của Đảng. còn có những thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến bộ.Các Hội nghị đã cụ thể hóa đường lối kháng chiến và chủ trương đẩy mạnh kháng chiến. chủ trương thực hiện triệt để giảm tô. giai cấp nông dân. bồi dưỡng sức dân và bảo đảm cung cấp cho quân đội. xây dựng kinh tế. và đại thể trải qua ba giai đoạn. Ngoài ra. cụ thể lúc này là phong kiến phản động. công tác chính trị. giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc. củng cố các đoàn thể.Phát triển. Đối tượng phụ hiện nay là phong kiến.Chính cương cũng nêu rõ 15 chính sách lớn của Đảng để đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi và đặt cơ sở kiến thiết quốc gia. tập trung giải quyết các nhiệm vụ: + Xây dựng kinh tế . Đây là một quá trình lâu dài. hoàn chỉnh đường lối kháng chiến Chính cương Đảng Lao động Việt Nam .Chuẩn bị chuyển sang tổng phản công. Cách mạng Việt Nam do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. đối tượng chính hiện nay là chủ nghĩa đế quốc xâm lược. các cơ quan chuyên môn của Hội. xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến.

Xây dựng thực lực kháng chiến về mọi mặt: + Xây dựng hệ thống chính trị. . + Xây dựng từng bước nền kinh tế kháng chiến.Đêm 19-12-1946. + Xây dựng lực lượng vũ trang. xây dựng quân đội. + Xây dựng Đảng vững mạnh . . toàn diện. + Thực hiện phương châm tác chiến là tiêu diệt địch.Cuộc kháng chiến phát triển thắng lợi: 43 . tăng cường công tác địch vận. + Xây dựng văn hoá . phát triển chiến tranh du kích (1946-1950) .chuẩn bị tiến tới cải cách ruộng đất và từ tháng 11. . 4. . Tây Nguyên và Nam Bộ đã tiêu hao. phát triển lực lượng ba thứ quân. Tiến hành thắng lợi kháng chiến chống Pháp và ý nghĩa đường lối kháng chiến • Tiến hành thắng lợi kháng chiến chống Pháp Tiến hành kháng chiến toàn dân. kết hợp chiến tranh chính quy với chiến tranh du kích ở trình độ cao hơn.Tiêu biểu là cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội trong vòng 2 tháng đã bảo vệ an toàn các cơ quan lãnh đạo của Đảng và nhân dân di tản ra vùng tự do.10-1947. tiến hành cải cách ruộng đất trong kháng chiến. bảo toàn và tăng cường bồi dưỡng lực lượng của ta. cuộc chiến đấu của nhân dân ta chống Pháp bùng nổ.Tháng 6-1950. quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng kịp thời chuyển sang phản công thắng lợi. Ban thường vụ Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Biên giới. chỉnh quân coi đó là nhiệm vụ trung tâm của công tác xây dựng Đảng.Đảng phát triển phong trào du kích chiến rộng khắp ở hậu địc. + Tiến hành chỉnh Đảng.xã hội. Thắng lợi của Chiến dịch biên giới đã mở ra bước ngoặt chuyển cuộc kháng chiến của ta từ hình thái chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy. tiêu diệt sinh lực địch.1953. Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi (1951-1954) .h từ đồng bằng Bắc Bộ đến miền Trung.

kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi cho thấy Đảng đạt tầm cao tư tưởng và trí tuệ Việt Nam. Những hạn chế ấy được dần nhận thức qua thực tiễn của cuộc kháng chiến 44 . kháng chiến toàn dân. . toàn dân đánh giặc. nâng lên tầm cao mới tư tưởng quân sự truyền thống của cha ông ta. tập trung vào nhiệm vụ chống đế quốc. . động lực. tự lực cánh sinh là chính. lâu dài. đánh vào vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ. là sự vận dụng lý luận chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin và kinh nghiệm quân sự một số nước anh em vào điều kiện Việt Nam.Tuy nhiên. . . kết hợp và phục vụ cho nhiệm vụ chống đế quốc. Chúng buộc phải ngồi vào bàn Hội nghị Giơnevơ • Ý nghĩa của đường lối kháng chiến . Đường lối đó là đúng đắn. sáng tạo. + Từ cuối năm 1951.Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. cầm cự. Đó là đường lối chiến tranh nhân dân. ta quyết định tiêu diệt địch ở Hoà Bình.Đường lối kháng chiến lâu dài.Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chứng minh sự tài tình của việc hoạch định đường lối. còn nhiều biểu hiện của sự rập khuôn theo lý luận quân sự nước ngoài như lý luận kháng chiến ba giai đoạn (phòng ngự. chống phong kiến được tiến hành từng bước. Quang Trung). cũng như thời đại. Với chiến thắng Điện Biên Phủ . cũng như tổ chức chỉ đạo kháng chiến của Đảng. Hoàng Hoa Thám. đồng thời đẩy mạnh chiến tranh du kích ở đồng bằng Bắc Bộ lên quy mô cao hơn. tổng phản công). do chưa có thực tiễn chỉ đạo kháng chiến nên cũng có những điểm hạn chế. sức mạnh cho toàn dân Việt Nam chiến đấu và chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. Nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.Đường lối kháng chiến của Đảng thể hiện tư tưởng kết hợp độc lập dân tộc và CNXH trong điều kiện chiến tranh cách mạng bảo vệ Tổ quốc. + Cuộc tấn công chiến lược Đông .+ Giai đoạn 1950-1953: Ta liên tiếp mở các chiến dịch (Trần Hưng Đạo. . toàn diện. giải phóng dân tộc.Đường lối kháng chiến của Đảng là đường lối đấu tranh nhân dân.Đường lối kháng chiến của Đảng là sự kế thừa. toàn diện toàn dân là niềm tin.

Miền Bắc: Được hoàn toàn giải phóng. .và từng bước bổ sung đường lối kháng chiến.Tuy CNĐQ đã suy yếu.Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ.Yêu cầu đặt ra cho cách mạng Việt Nam . . . châu Phi và châu Mỹ.Latinh. THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (1954.Tranh thủ các yếu tố thuận lợi trên thế giới. chủ yếu là mang lại ruộng đất cho nông dân. hệ thống thuộc địa của CNĐQ bị thu hẹp và đi vào quá trình tan rã. nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền. . tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ của cuộc CMDTDCND trên miền Bắc. Bối cảnh hình thành đường lối (1954-1960) • Tình hình thế giới . công nhân quốc tế và hệ thống XHCN xuất hiện những bất đồng ngày càng nghiêm trọng và những sai lầm về tư tưởng chính trị.Nhanh chóng ổn định tình hình. . ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ. phá hoại Tổng tuyển cử.Mặt khác. đồng thời thực hiện nhiệm vụ dân chủ. trong phong trào cộng sản. .Miền Nam: Bị biến thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ. . nhưng chừng nào còn CNĐQ thì vẫn còn miếng đất để xảy ra chiến tranh. • Tình hình trong nước . vượt qua khó khăn thực hiện những nhiệm vụ của cuộc CMDTDCND trên cả nước. II. Trung Quốc và các nước khác trong hệ thống XHCN là chỗ dựa vững chắc của cách mạng Việt Nam. bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH. Chúng ra sức xây dựng chính quyền tay sai và tiến hành đàn áp dã man phong trào cách mạng. phát triển một cách khoa học nghệ thuật chiến tranh nhân dân. Lực lượng xâm lược gây chiến chủ yếu trên thế giới là đế quốc Mỹ.Sự lớn mạnh của Liên Xô. .Phong trào giải phóng dân tộc cuồn cuộn dâng cao ở châu Á. 45 . CỨU NƯỚC.1975) 1. lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.Xác định đường lối chiến lược đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.

Trong những năm 1958 – 1960. hoàn thiện tại Đại hội III của Đảng (9-1960) và các Nghị quyết Trung ương. thực hiện thống nhất. ổn định xã hội.Đường lối kháng chiến chống Mỹ.. • Chủ trương giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh ở miền Nam . củng cố hòa bình. . ổn định đời sống nhân dân. con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. cứu nước được bổ sung. . Nghị quyết của BCT khoá III. 2. hoàn thành độc lập và dân chủ. trước hết là phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp. các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) quyết định thực hiện cải tạo XHCN. đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam.Đề cương cách mạng miền Nam (8-1956) của Xứ ủy Nam Bộ khẳng định con đường duy nhất tự cứu mình là con đường cách mạng. .Trong những năm 1954 -1957..Nghị quyết Trung ương 15 (1-1959): + Xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến.Các Hội nghị cũng xác định: Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai. 3.Đưa cách mạng Việt Nam tiến lên phù hợp với tình hình đất nước trong giai đoạn mới và xu thế phát triển chung của thời đại. . các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) quyết định ổn định tình hình miền Bắc. đưa miền Bắc lên CNXH. cứu nước 46 . hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. tăng cường và mở rộng hoạt động quan hệ quốc tế. Quá trình hình thành đường lối (1954-1960) • Chủ trương củng cố miền Bắc . điều cốt lõi là phải ra sức củng cố miền Bắc. khằng định quan hệ giữa CMXHCN ở miền Bắc và CMDTDCND ở miền Nam. khôi phục kinh tế. hàn gắn vết thương chiến tranh. . Nội dung và ý nghĩa đường lối kháng chiến chống Mỹ..Trong những năm 1954-1957. các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) và Bộ Chính trị đã đưa ra các nhiệm vụ cụ thể cho cách mạng miền Nam. để sớm đưa miền Bắc trở lại bình thường sau chín năm chiến tranh.

thực hiện thống nhất nước nhà. tiến hành đồng thời ở cả hai miền: + Một là. gắn bó. nguyện vọng chung của toàn Đảng. tác động lẫn nhau cùng phát triển và đều hướng vào mục tiêu chung trước mắt của cả nước là thực hiện hoà bình. thống nhất nước nhà. 47 . hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước. + Vị trí của mỗi chiến lược: Cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà. • Ý nghĩa của đường lối . thực hiện hoà bình. sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam. đối đầu với đế quốc đầu sỏ có tiềm năng kinh tế. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. tìm ra đáp số đúng cho một thực tế chưa có tiền lệ trong lịch sử. tinh thần cách mạng tiến công. tự chủ của Đảng trong việc tìm ra lời giải cho một tình huống khó khăn. hậu thuẫn và chi viện đắc lực cho cách mạng miền Nam. cứu nước đã phản ánh đúng quy luật vận động của cách mạng ở từng miền và chung của cả nước giai đoạn cách mạng 1954-1975. + Hai là. Cuộc CMDTDCND ở miền Nam giữ một vị trí rất quan trọng. phản ánh ý chí. .• Đại hội III (9-1960) của Đảng và nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ . . đường lối chống Mỹ. quân sự vô cùng to lớn. thống nhất Tổ quốc. tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc.Đảng xác định cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này có hai chiến lược cách mạng khác nhau. hoàn thành nhiệm vụ CMDTDCND trong cả nước”.Đường lối đã thể hiện tinh thần độc lập. nhằm giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai. thống nhất Tổ quốc. xây dựng miền Bắc thành căn cứ vững mạnh của cách mạng cả nước. Nó có tác dụng “quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai.Lịch sử đã chứng minh rằng.Đường lối thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ. + Mối quan hệ giữa hai chiến lược: Hai chiến lược cách mạng khác nhau tiến hành đồng thời ở hai miền có mối liên hệ mật thiết. toàn quân và toàn dân.

cứu nước (1961-1975) • Bổ sung. nhân loại và xu thế của thời đại.Cách mạng miền Nam sẽ phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng. sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. đưa đấu tranh vũ trang phát triển lên song song với đấu tranh chính trị. toàn diện. chính trị và binh vận.Lênin. . 4. Quá trình bổ sung. . dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới.Tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược: Đô thị. tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức thắng đánh thắng giặc Mỹ xâm lược. tạo ra được sức mạnh tổng hợp để dân tộc ta đủ sức đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược.Tiếp tục giữ vững tư tưởng chiến lược tiến công. đường lối ấy đã đạt tầm cao trí tuệ nhân loại và thời đại. đồng bằng và rừng núi. thống nhất đất nước. tranh thủ được sự đồng tình giúp đỡ của cả Liên Xô và Trung Quốc. lâu dài. tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ giữa đấu tranh cách mạng và bảo vệ hoà bình. Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (3-1965) và lần thứ 12 (12-1965): 48 . sáng tạo của đường lối kháng chiến chống Mỹ mà Đảng đề ra.Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ. cứu nước là một minh chứng hùng hồn cho sự đúng đắn. thực hiện phương châm đánh địch bằng ba mũi giáp công: quân sự. phù hợp với lợi ích của dân tộc. . thể hiện nhất quán tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.Đây là đường lối chiến tranh nhân dân.Đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối cách mạng ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành được những thành tựu to lớn trong xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam. hoàn chỉnh và thực hiện thắng lợi đường lối kháng chiến chống Mỹ. .Đường lối là kết quả của sự vận dụng học thuyết Mác. Nó đồng thời cho thấy.. . toàn dân. giải phóng miền Nam. từ đó huy động và kết hợp được sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến. hoàn chỉnh đường lối (1961-1975) Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị tháng 1-1960 và tháng 2-1962: . là một đóng góp đáng kể vào kho tàng lý luận quân sự thế giới.

đồng thời phát động chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc. điển hình là chiến thắng lịch sử của trận “Điện Biên Phủ trên không” trên bầu trời Hà Nội cuối năm 1972. cứu nước theo đường lối của Đảng Thực hiện kế hoạch nhà nước ở miền Bắc (1961-1975) . . công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được những thành tự đáng tự hào. .Quân dân miền Bắc đã đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ. Tiếp tục kiên trì phương châm đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị. .Quyết định đẩy mạnh đấu tranh quân sự trên cả hai miền.Ta phải nắm vững thời cơ.Phương châm chỉ đạo chiến lược: Tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam.Ở miền Bắc. miền Bắc là hậu phương lớn.Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến công.. dựa vào sức mình là chính. để chi viện cho cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam. một chế độ xã hội mới. thực hiện kháng chiến lâu dài. vừa đàm.Dù tình hình phát triển như thế nào. Hội nghị Trung ương lần thứ 13 (1-1967) . thực hiện đường lối chủ trương của Đảng. chế độ XHCN bước đầu được hình thành.Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: Trong cuộc chiến tranh chống Mỹ của nhân dân cả nước. Hội nghị Trung ương lần thứ 21 (7-1973) . miền Nam là tiền tuyến lớn. giữ vững chiến lược tiến công và chỉ đạo linh hoạt để đưa cách mạng tiến lên. đồng thời đưa mặt trận ngoại giao thành một mặt trận quan trọng để mở ra cục diện “vừa đánh. bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh. • Thực hiện thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ. . 49 .Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế. kiên quyết tiến công và liên tục tiến công. . con đường cách mạng miền Nam vẫn là con đường cách mạng bạo lực. đánh địch trên cả ba vùng chiến lược. triệt đề vận dụng ba mũi giáp công.

lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ. giải phóng hoàn toàn miền Nam. làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ. quân dân ta đã vượt lên mọi gian khổ hy sinh. .Trong giai đoạn 1954-1960 đã đánh bại “Chiến tranh đơn phương” của Mỹ . Nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mỹ. .Giai đoạn 1961-1965 đã giữ vững và phát triển thế tiến công.Giai đoạn 1965-1968 đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ và chư hầu. cứu nước (1961-1975) ..Miền Bắc không chỉ chia lửa với các chiến trường mà còn hoàn thành xuất sắc vai trò căn cứ địa của cách mạng cả nước và nhiệm vụ hậu phương lớn đối với chiến trường miền Nam. Phân tích những yếu tố chủ yếu. Phân tích quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược trong đường lối kháng chiến chống Mỹ? 5. với sự lãnh đạo. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. nền tảng.Giai đoạn 1969-1975 đã đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ và tay sai mà đỉnh cao là Đại thắng Mùa Xuân 1975 với Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ. đập tan toàn bộ chính quyền địch. Phân tích ý nghĩa đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 3. . chỉ đạo đúng đắn của Đảng. đưa cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. cứu nước (sau tháng 7-1954)? 4. THẢO LUẬN I. buộc chúng phải đầu hàng vô điều kiện.Ở miền Nam.nguỵ. bền bỉ và anh dũng chiến đấu. cứu nước? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 50 . BÀI TẬP. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. . Bài tập 1. Phân tích bối cảnh ra đời của đường lối kháng chiến chống Mỹ. Phân tích nội dung “kháng chiến toàn diện” trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 2. buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh. chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Paris.

Đánh đuổi đế quốc xâm lược. B. cụ thể là thực dân Pháp. C. B. B. Quyết định cải tổ UBDTGP thành Chính phủ lâm thời. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. D. cấp thiết nhất được xác định trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là: A. Cả A. Câu 4. Chống đế quốc. D. B. C. Trung ương Đảng đã đề ra: A. kiến quốc”. C. Chính cương Đảng Lao động Việt Nam đã nêu ra các nhiệm vụ cơ bản cho cách mạng Việt Nam là: A. Câu 3. C. B. Chỉ thị “Nhật. D. Trên cơ sở phân tích tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám. Chỉ thị thành lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến. Chỉ thị “Kháng chiến. Hai đối tượng của cách mạng Việt Nam được nêu ra tại Chính cương Đảng Lao động Việt Nam là: A. C. Đối tượng phụ là phong kiến. Cả A.Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. C. Cả A. Xoá bỏ những tàn dư phong kiến. B. Nhiệm vụ hàng đầu. Phát triển chế độ dân chủ nhân dân. Xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến. Câu 2. C. đem lại ruộng đất cho nông dân. giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc B. ngày 25-11-1945. Phương án A. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Trung ương Đảng. Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược. cụ thể là phong kiến phản động. Đế quốc và phong kiến Việt Nam. 51 . B. giành độc lập tự do và thống nhất thực sự. Xây dựng chế độ dân chủ mới. gây cơ sở cho CNXH D. Những văn kiện nào dưới đây được coi như Cương lĩnh kháng chiến của Đảng? A. làm cho người cày có ruộng C. Câu 5.Câu 1. B. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của đồng chí Trường Chinh. D.

Đảng chủ trương đánh bại “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ bằng con đường: A. D. Bài tập nhóm .Phân tích bối cảnh ra đời đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và quá trình hình thành đường lối? 52 . Công nhân. lấy nông thôn làm hướng chính. trí thức. tư sản dân tộc. Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1-1959) xác định: A. Câu 8. Nhân dân miền Nam phải dùng con đường bạo lực cách mạng để tự giải phóng mình. Chuyển hướng tiến công. Câu 10. Lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu. Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước được thông qua tại Đại hội nào của Đảng? A. Đại hội lần thứ V (1982) Câu 9. địa chủ. nông dân. C. Đẩy lùi chương trình “bình định” của địch. tư sản dân tộc. Hội nghị nào của Đảng quyết định mở cuộc Tổng tấn công và nổi dậy giải phóng Sài Gòn trước tháng 5-1975? A. B. Hội nghị Trung ương 21 (khoá III -7/1973) B. Đại hội lần thứ IV (1976) D.12/1974) D. Đại hội lần thứ III (1960) C. Câu 7. Nhân dân. Công nhân. C. B. Hội nghị Bộ Chính trị (3-1975) 2. Tiếp tục thế giữ gìn lực lượng. B. Hội nghị Trung ương 23 (khoá III . C. Cả A. D. B. D. Hội nghị Bộ Chính trị (10-1974) C. Đại hội lần thứ II (1951) B. Công nhân. Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ. nông dân.Câu 6. tư sản dân tộc. tiểu tư sản. C. Lực lượng tạo nên động lực cho cách mạng Việt Nam được nêu ra trong Chính cương Đảng Lao động Việt Nam là: A. địa chủ yêu nước. Tăng cường các lực lượng vũ trang tại chỗ. trí thức.

cứu nước trong so sánh với đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. Thảo luận 1. Hãy chứng minh rằng. cứu nước? 4. vị trí và mối quan hệ của chiến lược cách mạng XHCN ở miền Bắc và chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam trong 53 . Hãy chứng mình rằng. những bổ sung cho đường lối kháng chiến chống Pháp trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam. được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951). Phân tích nhiệm vụ. kinh nghiệm đánh giặc của cha ông và tinh hoa quân sự tiên tiến trên thế giới? 2. Chứng minh rằng. những nội dung cơ bản về đường lối cách mạng miền Nam của Đảng do Hội nghị lần thứ 15 (1-1959) xác định là một trong những yếu tố quan trọng để hình thành đường lối kháng chiến chống Mỹ. cứu nước (1961-1975)? II. thể hiện Đảng có bước trưởng thành. . phù hợp thực tiễn? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Phân tích cơ sở hoạch định đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 2. có tư duy nhạy bén và linh hoạt trong lãnh đạo cách mạng? 3. hướng vào mục tiêu chung thống nhất nước nhà trong đường lối kháng chiến chống Mỹ. .Sự kế thừa và phát triển trong đường lối kháng chiến chống Mỹ. cứu nước của Đảng.Phân tích những nội dung bổ sung. Chứng minh rằng. đường lối kháng chiến chống Mỹ. III. Tiểu luận . Làm rõ sự sáng tạo của Đảng ta thông qua nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược? 3. hoàn chỉnh đường lối kháng chiến chống Mỹ. cứu nước do Đảng đề ra là đúng đắn.Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp. đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng là sự kết hợp nhuần nhuyễn quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh cách mạng..Sự thành công trong việc giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cách mạng ở hai miền theo đường lối kháng chiến chống Mỹ.Làm rõ sự sáng suốt của Đảng thể hiện qua việc xác định tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền. cứu nước? .

Tạp chí Lịch sử Đảng. Trường Chinh (1947). tháng 4. 5. Hồ Khang (2001). Tạp chí Lý luận chính trị. số 4. Sự thật. cứu nước? 6. Các bước phát triển trong đường lối chống Mỹ. tr. 17-21. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. Phan Huy Lê (2004). cứu nước”. số 4. 649-652. “Tính ưu việt và sức mạnh của CNXH ở miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. Nxb. Nguyễn Đình Lê (2005). tr. Tạp chí Lịch sử Đảng. 420-425. “Cơ sở hình thành quyết tâm chiến lược giải phóng miền Nam mùa Xuân 1975 của Đảng”. Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). Hà Nội. “Tầm vóc lịch sử vĩ đại và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ. Hà Nội. Chính trị quốc gia. số 4. Tạp chí Lịch sử Đảng. Lao động. 6. Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ. Kháng chiến nhất định thắng lợi. 8. “Chỉ thị kháng chiến kiến quốc ngày 25-11-1945. 3. tr. 7-11. tháng 2. Nguyễn Huy Thục (2000). 54 . Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). 2003). số 4. 33-35. 7. số 12. 9. 3-6. cứu nước do Đại hội lần thứ III (9-1960) của Đảng xác định? 5. “Những nước cờ chiến lược Xuân 1975”. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. 4. tháng 4. Hà Nội 3. số 6. 289-306. 9-11. Trần Trung Thành (2000). cứu nước? HỌC LIỆU 1. Doãn Hùng (2005). “Tìm hiểu về đường lối chống Mỹ. số 2 (146). tr. tr. 624-632. 12-16. Tạp chí Giáo dục lý luận. cứu nước: Thắng lợi và bài học. Nxb. 10. Tạp chí Lịch sử quân sự. tr. tháng 12. Chính trị quốc gia. 21-23+35. “Chiến thắng Điện Biên Phủ trong lịch sử và bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam”. tr.đường lối kháng chiến chống Mỹ. Trần Ngọc Tuệ (2005). 546-552. Tạp chí Lịch sử Đảng. cứu nước”. tr. Nxb. cứu nước của Đảng trong cách mạng miền Nam”. 437-445. 569-576. 4. Phân tích ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống Mỹ. Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp: thắng lợi và bài học. tầm nhìn chiến lược của Đảng”. Nxb.

có cơ cấu kinh tế hợp lý. từng bước bổ sung (1960 -1986) • Đường lối CNH được từng bước hình thành trong những năm 1960-1975 55 . phù hợp với trình độ kỹ thuật (công nghệ) tương ứng mà lực lượng lao động xã hội sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu xã hội. quốc phòng . BỔ SUNG ĐƯỜNG LỐI CNH XHCN GẮN VỚI THỂ CHẾ KINH TẾ KẾ HOẠCH HÓA TẬP TRUNG BAO CẤP (1960-1986) 1. dân giàu. Tính tất yếu và mục tiêu của CNH • Tính tất yếu của CNH đối với các quốc gia đang phát triển . HĐH.kỹ thuật của một xã hội là toàn bộ hệ thống các yếu tố vật chất của LLSX xã hội.Mục tiêu cơ bản: Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.Những mục tiêu cụ thể: Đẩy mạnh CNH. nhất là những nước tiến lên CNXH không qua chế độ TBCN như nước ta tất yếu phải tiến hành CNH. quan hệ sản xuất tiến bộ.Chương IV ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. mức sống vật chất và tinh thần cao.an ninh vững chắc. vì Chỉ có CNH. phù hợp với trình độ phát triển của LLSX. HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.Tất cả các nước có nền kinh tế lạc hậu.Cơ sở vật chất . • Mục tiêu của CNH . . nước mạnh. xã hội công bằng văn minh. QUA TRÌNH HÌNH THÀNH.NAY) I. Đường lối CNH XHCN được hình thành. HĐH mới có thể xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH. . cơ bản để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. 2.

1971): “Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”.Chưa xác định rõ đặc điểm cơ bản của nước ta quá độ lên CNXH.nông nghiệp hợp lý. kết hợp công nghiệp với nông nghiệp và lấy công nghiệp nặng làm nền tảng. + Để thúc đẩy quá trình CNH. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.. • Những điều chỉnh quan trọng trong đường lối CNH những năm 1976-1986 .1971): + Tiếp tục bổ sung cho đường lối CNH: CNH được tiến hành bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý. nắm chắc xuất phát điểm của quá trình CNH ở nước ta. trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.Đại hội lần thứ III của Đảng: + Nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. • Hạn chế của CNH trước năm 1986 . 56 . ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý. . đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”.Đại hội IV (1976): + Nhất quán với quan điểm của HNTƯ 19 (3 . “Chặng đường đầu tiên” có vai trò tạo tiền đề cho CNH XHCN theo tư duy mới. cần “tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng trong đó cuộc CMKHKT là then chốt nhằm đưa miền Bắc tiến lên công nghiệp hiện đại”. + Thực hiện CNH XHCN ở miền Bắc nước ta là “xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại. Đại hội V xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. do đó về nhận thức chưa hiểu sâu. + Phải lấy nông nghiệp làm cơ sở và xây dựng cơ cấu công . .Đại hội lần thứ V (1982): + Đưa ra khái niệm “chặng đường đầu tiên” của thời kỳ quá độ.HNTƯ 19 (3 .

trước tiên là điều chỉnh cơ cấu kinh tế. thị trường hoá. Mục tiêu CNH: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế (phát triển cân đối và nhịp độ tăng trưởng ổn định).Đại hội VII (1991): 57 . ĐỔI MỚI. . Bước đi của CNH: Sắp xếp nền kinh tế theo một cơ cấu hợp lý. . + (2). CNH được tiến hành trong nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu.Đại hội VI chưa bàn sâu về chính sách CNH. nhưng đã đưa ra một số quan điểm mang tính chất đổi mới: + (1). . Phương thức tiến hành CNH: Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. II. ĐIỀU CHỈNH ĐƯỜNG LỐI CNH (1986 . + (4). Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước. thực hiện “bước quá độ nhỏ trong bước quá độ lớn”. gắn với nền kinh tế mở. chưa thể đẩy mạnh CNH. + (3).Quá chú trọng và đề cao sự cân đối của kinh tế trong nước Phân công lại lao động trong quá trình CNH chỉ giới hạn trong phạm vi nền kinh tế nội địa. điều chỉnh đường lối • Bước 1: Đổi mới đường lối CNH trong những năm 1986-1994 . với cơ chế quản lý tập trung.Thiếu sự hợp tác với những lực lượng kinh tế hùng mạnh trên thế giới. quan liêu.NAY) 1.Chúng ta tiến hành CNH trên cơ sở của mô hình kinh tế hiện vật. mà chỉ tạo tiền đề cần thiết để đẩy mạnh CNH ở chặng đường tiếp theo. phù hợp với trình độ LLSX trong thời kỳ quá độ lên CNXH. coi trọng tính khả thi và tính hiệu quả của các chương trình CNH.. Tốc độ của CNH: Trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ. . Đổi mới đường lối CNH và bổ sung. Cơ cấu kinh tế trong chặng đường đầu tiên là nông – công nghiệp dịch vụ.Chưa đặt vấn đề CNH gắn liền với quá trình HĐH. bao cấp.

hiện đại dựa trên cơ sở phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học. CNH đất nước theo hướng hiện đại gắn liền với việc phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm”. khóa VII (7 – 1994) ra Nghị quyết về phát triển công nghiệp. HĐH ở nước ta. kinh doanh. tiến hành trên cơ sở nền kinh tế thị trường. HĐH đất nước + Về căn bản.nay .2001 . tạo ra năng suất lao động cao. + Hội nghị cũng đưa ra khái niệm: CNH. + CNH là quá trình HĐH. tự chủ và yêu cầu phát triển bền vững: 58 . kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại. xác định mục tiêu. hay CNH hiện đại. • Bước 3: Điều chỉnh đường lối CNH từ năm 2001. + Tiến hành CNH theo định hướng mở cửa. + Xác định: CNH là sự nghiệp của toàn dân với sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế. HĐH. xã hội. công nghệ: + Bổ sung thêm: CNH. toàn diện các hoạt động sản xuất. với nội dung trọng yếu là CNH nông nghiệp. dịch vụ và quản lý kinh tế. về xây dựng nền kinh tế độc lập. . trong đó CNH và HĐH có mối quan hệ mật thiết với nhau. công nghệ. HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản. nhất trí với quan điểm về CNH của HNTƯ 7. của nền kinh tế mở và trên nền tảng khoa học – công nghệ hiện đại. quan điểm chỉ đạo quá trình CNH. từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến lao động kỹ thuật cùng với công nghệ. hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực.Đại hội VIII (1996): + Đại hội VIII của Đảng được coi là đại hội của CNH. đi nhanh vào công nghệ hiện đại ở những khâu quyết định. định vị CNH trên cơ sở HĐH. có thể và cần phải bằng con đường rút ngắn.Đại hội IX (2001) bổ sung thêm về con đường CNH rút ngắn.HNTƯ 7. coi đây là khái niệm kép. • Bước 2: Bổ sung đường lối CNH trong những năm 1994.+ “Phát triển LLSX. phương tiện và phương pháp tiên tiến.

Năm là: Phát triển nhanh. hiệu quả và bền vững.Mục tiêu đến năm 2020 của quá trình CNH.Đại hội X (2006) có một bước tiến mới: + Xác định CNH.Hai là: CNH. các ngành. . HĐH phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lập và tự chủ. “coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH.Đạt và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh. HĐH”. còn mục tiêu sâu xa là trở thành một nước “dân giầu. Tổng quát về nội dung cơ bản của đường lối CNH.Bốn là: Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CNH.+ Tư duy mới của Đại hội lần thứ IX là cách đặt vấn đề về con đường CNH. + CNH. • Định hướng CNH .Cốt lõi của CNH là phát triển LLSX để đạt tới trình độ hiện đại. . + Hướng CNH. ổn định và bền vững. 59 . HĐH rút ngắn. . tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.Một là: Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và CNH. đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. HĐH thời kỳ đổi mới • Mục tiêu CNH . HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế. sản phẩm nông nghiệp. HĐH. hiện đại hóa . . HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức . HĐH ở nước ta: Phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm. nước mạnh. nông thôn và việc nâng cao năng suất. chất lượng. các lĩnh vực có lợi thế. văn minh”. HĐH nông nghiệp. xã hội công bằng. HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức. dân chủ. 2. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. + Đẩy nhanh CNH. • Quan điểm công nghiệp hóa. HĐH là nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.Ba là: lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. bảo tồn đa dạng sinh học. bảo vệ môi trường tự nhiên. .

Không ngừng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. năng xuất các sản phẩm nông nghiệp. Chủ trương. HĐH nông nghiệp.Nắm bắt tri thức và công nghệ mới nhất để HĐH nông nghiệp và các ngành kinh tế hiện có. đặc biệt chú trọng phát huy nguồn lực con người và ứng dụng các thành tựu khoa học.Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nông thôn với củng cố an ninh trật tự và bảo vệ tổ quốc. công nghệ hiện đại. . nông thôn. trong đó. . HĐH nông nghiệp.Dựa chủ yếu vào các nguồn nội lực.Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ.Đẩy nhanh CNH. nông thôn. nông thôn • Chủ trương đẩy mạnh CNH.Làm tốt công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp. khơi dậy và huy động các nguồn sức mạnh tiềm tàng của tất cả các lực lượng. HĐH nông nghiệp. nhiều thành phần. . HĐH nông nghiệp. . 3. . kết hợp và tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài. .Phải ưu tiên cho mục tiêu phát triển LLSX ở nông thôn đồng thời xây dựng QHSX phù hợp. .Phát triển kinh tế phải đi liền và kết hợp chặt chẽ với việc giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn. HĐH đất nước.Coi CNH. thành phần kinh tế. HĐH nông nghiệp.Phát triển nhanh các ngành công nghiệp và dịch vụ dựa trên tri thức. khoa học và công nghệ.Phát triển mạnh mẽ nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu. nông thôn là một trong những nội dung quan trọng nhất của toàn bộ quá trình CNH. biện pháp đẩy mạnh CNH. nâng cao chất lượng. • Một số biện pháp đẩy mạnh CNH.. 60 . nhanh chóng cải thiện đời sống của người dân nông thôn trên tất cả các mặt. đa dạng hoá các loại hình tổ chức sản xuất. nông thôn . nông thôn . .Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường ở nông thôn và đổi mới các chính sách phát triển nông nghiệp. . . nông thôn.kinh doanh trong nông nghiệp và nông thôn trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật.

61 .Phát triển kinh tế tri thức không chỉ là những hoạt động thuần tuý kinh tế.Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Quan hệ giữa CNH. công nghệ. . tạo lập khung khổ pháp lý mới. cần soát xét lại toàn bộ các chủ trương.Chăm lo phát triển nguồn nhân lực. phát triển văn hóa. nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và phát triển các ngành kinh tế dựa trên nền tảng khoa học. tăng cường năng lực khoa học. công nghệ và giáo dục là quốc sách hàng đầu. công nghệ cao. phát triển con người.Thứ nhất: Về phương diện. chính sách đổi mới và phát triển đất nước từ nay đến năm 2010. hoạch định chủ trương.Nâng cao trình độ và đảm bảo tính đồng bộ của nguồn lao động nông thôn thông qua đổi mới chính sách đào tạo và dạy nghề. phát triển xã hội. . phải phát triển khoa học. phát triển con người…. chính sách. giáo dục và đào tạo. phát triển giáo dục. phát triển văn hoá. hội nhập kinh tế quốc tế. từ đó điều chỉnh và bổ sung những điều cần thiết. HĐH rút ngắn với từng bước phát triển kinh tế tri thức • Chủ trương. Để có kinh tế tri thức. đào tạo nhân tài.Thứ hai: Cần xác định rõ rằng từ nay đến năm 2010 và một số năm sau đó là bước tạo lập những yếu tố cơ bản ban đầu và tạo đà tăng tốc ban đầu cho việc từng bước phát triển kinh tế tri thức thông qua định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 4. khoa học và công nghệ. • Một số giải pháp lớn từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam . đặc biệt là về những mặt quan trọng: Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN. nhanh chóng hình thành và hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. công nghệ.Tiếp tục đổi mới chính sách. biện pháp từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam . . . nâng cao dân trí. khoa học..

. Cơ cấu lao động có sự chuyển đổi tích cực gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. hiệu quả. cơ cấu công nghệ theo hướng tiến bộ. tự chủ của nền kinh tế được nâng cao.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm . . tập trung vào các ngành công nghệ thấp. lâm nghiệp và thủy sản giảm. Ngành xây dựng tăng trưởng nhanh. Đời sống vật chất. Các ngành công nghiệp đều có nhiều phát triển như công nghiệp chế tác.Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp hơn nhiều so với nhiều nước trong khu vực thời kỳ đầu CNH. Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng. khả năng độc lập. Hạn chế và nguyên nhân • Hạn chế . Thu nhập đầu người bình quân hàng năm tăng lên đáng kể. sử dụng nhiều tài nguyên. cơ khí chế tạo.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH. HĐH đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng.Những thành tựu của CNH. tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện 2.III. kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐƯỜNG LỐI CNH 1. chưa được quan tâm đúng mức. với thị trường.Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao. tỷ trọng nông. Kết quả . gắn với sản xuất. năng suất lao động còn thấp.Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh để đi nhanh vào cơ cấu kinh tế hiện đại. Năm 2007 đạt trên 800 USD/ người. khu chế xuất tập trung. Đến nay cả nước đã có hơn 100 khu công nghiệp. thời kỳ 2001-2005 đạt 16. HĐH đã góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao.Cơ sở vật chất.7% / năm. . Xây dựng đô thị và nhà ở phát triển nhanh. . các năm 2006-2007 đạt 8%/ năm. 62 . nội địa hóa sản phẩm ngày càng tăng. Công nghiệp nông thôn và miền núi có bước tăng trưởng cao hơn tốc độ trung bình cả nước. hiệu quả thấp. tài nguyên của đất nước còn bị lãng phí. vốn và lao động. Trong từng ngành kinh tế đều có sự chuyển dịch tích cực về cơ cấu sản xuất. nhiều khu hoạt động có hiệu quả. Kinh tế vùng chưa có sự liên kết chặt chẽ. tiêu hao vật chất cao.

• Nguyên nhân .Tuy nhiên. Công tác quy hoạch chất lượng thấp. Công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới. HĐH ở Việt Nam hiện nay. . có tác dụng định hướng cho toàn bộ quá trình CNH. tiến trình CNH là một dòng chảy liên tục. . 3.Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng tốt nhất các nguồn lực.xã hội vẫn còn lạc hậu. nhiều bất hợp lý. duy ý chí sang lấy thực tiễn làm xuất phát điểm. quản lý kém. để tìm ra con đường đi thích hợp. . cả nội lục và ngoại lực vào công cuộc phát triển kinh tế . tôn trọng quy luật và hành động theo quy luật khách quan.Đường lối CNH của Đảng là sự kết hợp nhuẫn nhuyễn. sự vận dụng sáng tạo quan điểm kinh tế của chủ nghĩa Mác – Lênin. công bằng dân chủ văn minh. rập khuôn máy móc. mà bước ngoặt là chuyển từ tư duy giáo điều.Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. . . Đảng đã xác lập được hệ quan điểm về CNH mang tính chất lý luận. .. . kinh tế khu vực và thế giới vận động không ngừng.Kết cấu hạ tầng kinh tế . cơ cấu đầu tư bất hợp lý làm cho đầu tư kém hiệu quả. những lý thuyết kinh tế tiên tiến trên thế giới vào thực tiễn Việt Nam trong một thế giới mở. Ý nghĩa đường lối CNH . xây dựng xã hội dân giầu nước mạnh. chưa tạo được đầy đủ môi trường hợp tác.Ngoài ra còn có các nguyên nhân cụ thể như công tác quy hoạch chất lượng kém.Đường lối CNH của Đảng là một trong những yếu tố quan trọng.xã hội.Đường lối CNH ở Việt Nam thời kỳ đổi mới do Đảng xác định là kết quả đổi mới tư duy lý luận của Đảng. cơ bản tạo điều kiện cho quá trình CNH ở Việt Nam đạt những thành tựu cần thiết cho công cuộc xây dựng CNXH.Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý. cạnh tranh và bình đẳng. Việt Nam đang là một nước ở vào trình độ thấp 63 . .Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém.Đổi mới tư duy lý luận về CNH. công tác quản lý yếu kém. . hội nhập và toàn cầu hóa.Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả. thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển.

Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. Chưa hướng vào mục tiêu trung tâm phục vụ sản xuất nông nghiệp và hàng tiêu dùng. giáo điều. cần liên tục được bổ sung. Chứng minh rằng. 64 . trình độ cách mạng khoa học – công nghệ không ngừng được nâng cao của thế giới. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. So sánh sự khác nhau giữa chủ trương công nghiệp hoá của Đại hội IV và Đại hội V của Đảng? 4.của sự phát triển. đường lối CNH. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng xác định: A. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và nông nghiệp. đối với các quốc gia đang phát triển. B. D. B. Câu 2. Chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế trong đường lối CNH trước đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. muốn trách lạc hậu. công nghiệp nhẹ và nông nghiệp. Quan niệm về công nghiệp hoá còn giản đơn. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. điều chỉnh cho phù hợp với những điều kiện phát triển mới. CNH là con đường tất yếu? 2. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. tiếp cận với tiến trình phát triển hiện đại của thế giới. Hạn chế trong đường lối công nghiệp hóa thời kỳ 1961-1965: A. Phân tích mục tiêu của quá trình CNH ở Việt Nam? 3. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ. C. THẢO LUẬN I. Do vậy. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. Bài tập 1. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. BÀI TẬP.

Câu 5. C. Cải biến nước ta thành một nước công – nông nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. có cơ cấu kinh tế hợp lý.C. B. D. C. có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.kỹ thụât là then chốt”? A. Khái niệm “chặng đường đầu tiên” của thời kỳ quá độ được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ IV (1976) của Đảng. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ IV của Đảng (1976) C. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ III của Đảng (1960). coi trọng tính khả thi và tính hiệu quả của các chương trình CNH. Nông nghiệp. 3. có cơ cấu kinh tế hợp lý. Một trong những mục tiêu cơ bản của CNH ở nước ta là: A.1989). B. Phương thức tiến hành CNH được Đại hội lần thứ VI (1986) của xác định là: A. có cơ cấu kinh tế hợp lý. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khoá VI. Văn kiện nào của Đảng xác định: “Tiến hành đồng thời 3 cuộc cách mạng về quan hệ sản xuất. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng. B. khoa học . Câu 3. Câu 6. công nghiệp nhẹ là mặt trận hàng đầu. Câu 4. C. trong đó cách mạng khoa học . D. 3. có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. Cải biến nước ta thành một nước nông nghiệp hiện đại. B. D. D. Công nghiệp là mặt trận hàng đầu.kỹ thuật. Ưu tiên phát triển công nghiệp và hàng tiêu dùng. Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. D. tư tưởng văn hoá. có cơ cấu kinh tế hợp lý. 65 . B. C. Cả A. Câu 7. Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. Đầu tư quá nhiều vào xây dựng cơ bản trong điều kiện có chiến tranh phá hoại. Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên CNXH (1991).1989). Nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. Hội nghị Trung ương 6 (khoá VI. Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp nhẹ phát triển. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng xác định: A.

Trở thành một nước “dân giầu.( khóa VII. C. D. nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. HĐH ở nước ta thời kỳ đổi mới là: A.B. B. Hội nhập kinh tế quốc tế. phù hợp với trình độ LLSX trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Câu 10. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. Trở thành một nước có nền kinh tế tri thức phát triển. CNH được tiến hành trong nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu.Phân tích và làm rõ những bước phát triển trong đường lối CNH của Đảng từ năm 1986. Nền tảng và động lực của CNH. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. Khoa học và công nghệ. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. nước mạnh.nay? . Câu 9.Phân tích mục tiêu.khái niệm kép. hiện đại hóa”. Hội nghị Trung ương 7. gắn với nền kinh tế mở. C. Mục tiêu sâu xa của CNH. Tiểu luận 66 . 2. Trở thành một nước hội nhập sâu. Cả A. văn minh”. Câu 8. B. Nguồn nhân lực. D. HĐH nước ta là: A. hiện đại hoá được đề ra tại Đại hội lần thứ VIII của Đảng? II. Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước. xã hội công bằng. D. Kinh tế thị trường định hướng XHCN. Đến năm 2020. Bài tập nhóm . C. Khái niệm “công nghiệp hóa. B. (7 – 1994) C. lần đầu tiên được đưa ra tại: A. B. dân chủ. D. rộng vào sự phát triển chung của khu vực và thế giới. C.Phân tích những đặc điểm của CNH trước đổi mới? . quan điểm công nghiệp hoá.

HĐH nền kinh tế ở Việt Nam. . Nxb.Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về vấn đề CNH. . Phân tích chủ trương. 165-209..Mối quan hệ giữa CNH. tr. Phân tích những nội dung và định hướng CNH rút ngắn gắn với phát triển kinh tế tri thức? 6. 80-91. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). đang phát triển như Việt Nam. Nxb. Lý luận chính trị. Phân tích mục tiêu và phương hướng của đường lối CNH thời kỳ đổi mới? 2. 317-327. Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. hạn chế và nguyên nhân hạn chế của quá trình thực hiện đường lối CNH từ năm 1986 – nay? 7. nông thôn? Chủ trương. Giáo trình lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. biện pháp đẩy mạnh CNH. nông thôn? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày kết quả. tr. Phân tích quá trình đổi mới tư duy về CNH của Đảng từ Đại hội VI (1986) đến nay? 4. định hướng của đường lối CNH từ năm 1986 – nay? . Hà Nội.Phân tích nội dung đường lối CNH trước đổi mới? . Đại học quốc gia Hà Nội (2008). HĐH rút ngắn với phát triển kinh tế tri thức trong đường lối CNH. tại sao lại cần thiết đẩy mạnh CNH nông nghiệp. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.Với một nước nông nghiệp lạc hậu.Phân tích mục tiêu. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006). Chính trị quốc gia. quan điểm. HĐH nông nghiệp nông thôn? 5. tr. III. Nxb.Sự cần thiết của CNH rút ngắn với từng bước phát triển kinh tế tri thức? . Phân tích quan điểm chỉ đạo quá trình CNH ở Việt Nam? 3. Hà Nội. biện pháp đẩy mạnh CNH nông nghiệp. 2. 67 . Thảo luận . Phân tích ý nghĩa đường lối CNH từ sau đổi mới? HỌC LIỆU 1.So sánh đường lối CNH trước và sau đổi mới. 3. Chính trị quốc gia.

Khoa học xã hội. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. 68 . Nxb. 97-113. Chính trị quốc gia. 212-225. tr. 7. Hà Nội. 308. tr. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Hà Nội. Nguyễn Duy Quý (2008). Nxb. 9. 5. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. Nxb. Hà Nội. 6. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Hội đồng lý luận Trung ương (2004). Học viện chính trị .4. 212 – 220. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Hà Nội. Học viện chính trị . Lý luận chính trị. Vững bước trên con đường đã chọn. Nguyễn Ngọc Hà. 10. tr. 100-130. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Doãn Hùng. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. 8.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). Nxb. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Chính trị quốc gia. tr. tr. Nxb.94. Hà Nội. Nxb. Hà Nội. Nxb.2006). Lý luận chính trị. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. tr. tr. Hà Nội. Lý luận chính trị. 87 . 2006). 427-429. Chính trị quốc gia.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008).325.

Cơ chế (theo nghĩa cơ học) là bộ máy cùng với những quy tắc.Các cơ quản hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất.tiền tệ bị coi nhẹ.Cơ chế kinh tế: là bản thân nền kinh tế cùng với hình thức hoạt động của nền kinh tế đó dưới tác động của các quy luật kinh tế và quy luật khác. không thừa nhận sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ.Nhà nước bao cấp bằng những hình thức qua những hình thức như giá cả. bao cấp và khuyết tật của nó • Đặc điểm của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp . chế độ cấp phát vốn.Xây dựng nền kinh tế khép kín về LLSX. kinh doanh của các doanh nghiệp. tem phiếu.Chương V CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986 – NAY) I.Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới. 2. CƠ CHẾ QUẢN LÝ KINH TẾ TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ KHUYẾT TẬT 1. chính sách kinh tế. . Khái niệm cơ chế quản lý kinh tế . • Khuyết tật của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp . . cách thức và phương tiện mà nhà nước sử dụng để phát triển nền kinh tế quốc dân. hình thức hạch toán kinh tế ... . . 69 . coi kế hoạch là đặc trưng quan trọng nhất của nền kinh tế XHCN. cách thức gồm: Hình thức pháp luật.Cơ chế quản lý kinh tế: là những hình thức. hình thức kế hoạch hoá. . chỉ là hình thức. nhiều cấp trung gian vừa kém năng động vừa sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực. . những hình thức nhằm vận hành bộ máy đó.Quan hệ hàng hóa .Kìm hãm tiến bộ khoa học công nghệ. Hình thức.Bộ máy quản lý cồng kềnh. quan hệ hiện vật là chủ yếu. . Đặc điểm của cơ chế tập trung quan liêu.

Khái niệm về thị trường và kinh tế thị trường . II. Quyết định 25 CP. quyết định trên là nhằm giải phóng sức sản xuất. trong đó yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” đều thông qua thị trường.Thị trường: Là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế hình thành trong lĩnh vực mua bán..Nội dung các chỉ thị. Các chủ thể kinh tế đều chịu sự tác động quy luật thị trường và thái độ ứng xử của họ đều tìm kiếm lợi ích cho mình thông qua sự điều tiết của giá cả. . • Bước 2: Chỉ thị 100. về CNH. tiền tệ (giá – lương – tiền). CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. tiền lương. sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh. Những đột phá đầu tiên trong đổi mới tư duy về cơ chế quản lý kinh tế của Đảng (1979-1986) • Bước 1: Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (8-1979) Hội nghị đã đột phá vào khâu quan trọng nhất của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp: Chế độ công hữu và kế hoạch hóa trực tiếp. 26CP của Chính phủ (1981) .Đề cập ba nội dung quan trọng của cái cách: Giá cả.. • Bước 4: Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985) .Không kích thích tính năng động. 2.. Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường của Đảng và mô hình kinh tế tổng quát thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở Việt Nam • Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường của Đảng 70 .Triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động. . Bước 3: Đại hội V của Đảng (1982) Đưa ra những tư duy mới về cơ chế quản lý kinh tế.NAY) 1. về thành phần kinh tế. 2. .Kinh tế thị trường: Là nền kinh tế hàng hoá phát triển ở giai đoạn cao.Cơ chế thị trường: là một cơ chế trong đó các chủ thể kinh tế tương tác lẫn nhau thông qua thị trường để xác định những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh tế.

Đại hội VIII (1996): + Có nghĩa là nền kinh tế của ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. chế độ phân phối gắn kết với nhau. + Phát triển nền kinh tế hàng hóa có kế hoạch gồm nhiều thành phần kinh tế đi lên CNXH. chuyển mạnh các đơn vị kinh tế sang hoạch toán kinh doanh. Khẳng định thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần.Bước1: Thừa nhận cơ chế thị trường nhưng không coi nền kinh tế của nước ta là kinh tế thị trường (1986. khẳng định đây là chủ trương chiến lược. Bước 3: Coi kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ (2001. vận hành theo cơ chế thị trường. có sự quản lý của nhà nước”. chế độ sở hữu. vận hành theo cơ chế thị trường. không đối lập với CNXH (1994-2001) . theo định hướng XHCN. cơ chế quản lý. + Các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất có nhiều loại hình hỗn hợp. Đại hội VII (1991): + Phê phán nghiêm khắc cơ chế quản lý tập trung.2006) 71 . còn có chế vận hành của nền kinh tế đó là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN”. thực hiện một giá thống nhất tuân theo thị trường (lần đầu tiên đề cập). là con đường đi lên CNXH của Việt Nam. dứt khoát xóa bỏ cơ chế hai giá.Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1-1994). gắn với thế giới (lần đầu tiên đề cập). + Quan điểm về một thị trường thống nhất trong cả nước. . vừa là đối tượng của kế hoạch hóa. Bước 2: Coi kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của CNTB. bao cấp và đề ra chủ trương đổi mới quản lý kinh tế. + Thị trường vừa là căn cứ. 3-1989). + Xác định “phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. thời kỳ này chưa sử dụng khái niệm “kinh tế thị trường”. đan kết với nhau. QHSX.Xác định nền kinh tế của ta là “nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN.Đại hội VI (12-1986) và Hội nghị Trung ương 6 (khóa VI. quan liêu.1994) . + Tuy nhiên.

phát triển mạnh các thành phần kinh tế và các loại hình sản xuất. các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh. nâng cao vai trò và hoàn thiện quản lý của Nhà nước. đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất kinh 72 . định hướng quản lý. phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh.Về định hướng XHCN: Kinh tế Nhà nước phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. định hướng xã hội và phân phối.. phương hướng phát triển. . kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.Đại hội IX của Đảng (2001) chính thức đưa ra khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN". hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và đầy đủ hơn (2006. khuyến khích và đãi ngộ xứng đáng tài năng. dựa trên 4 tiêu chí: Mục đích. là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.2008) . hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu. . phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh. Bước 4: Gắn kinh tế thị trường của nước ta với nền kinh tế thị trương toàn cầu hóa. 3. + Bốn nội dung quan trọng nhất là: Nắm vững định hướng XHCN trong nền kinh tế nước ta. Mô hình kinh tế tổng quát thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam • Những nội dung cơ bản của mô kinh tế thị trường định hướng XHCN . + Làm rõ hơn về định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường ở nước ta.Về những biện pháp xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý của Nhà nước. kinh doanh. + Quyết định đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại. phát triển mạnh các thành phần kinh tế. xác định nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH.Về chế độ phân phối: Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế.Đại hội X của Đảng chủ trương: + Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. khu vực và song phương.

Về hội nhập kinh tế quốc tế: Coi vấn đề xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là đường lối chiến lược để phát triển kinh tế. Đây là một nguyên tắc phân phối công bằng trong hoàn cảnh thu nhập kinh tế còn thấp. các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế. .Về thị trường: Hình thành và phát triển hệ thống thị trường ở Việt Nam như thị trường hàng hóa . 4. tồn tại bên cạnh các bộ phận khác như thể chế chính trị. Tiếp tục tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN (2008 – nay) • Mục tiêu và quan điểm cơ bản Khái niệm thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường . kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo. thị trường tài chính. quy chế. thị trường lao động. xã hội: Hướng vào phát triển và lành mạnh hóa xã hội.doanh và thông qua phúc lợi xã hội. Đây là vấn đề mang tính bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. các tổ chức kinh tế. triệt để xoá bao cấp trong kinh doanh. thực hiện công bằng xã hội. . . .dịch vụ.Về vai trò của Đảng và Nhà nước trong kinh tế thị trường: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lý của Nhà nước.Về phân bổ các nguồn vốn: Chuyển dịch cơ chế phân bổ các nguồn vốn vay Nhà nước mang tính hành chính sang cho vay theo cơ chế thị trường.Thể chế kinh tế nói chung là một hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế. quy tắc. đa dạng hóa thị trường và đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại . thể chế giáo dục… .. coi đó là nội dung rất quan trọng của định hướng XHCN. thị trường đất đai. hạn chế và kiểm soát độc quyền kinh doanh -Phát triển kinh tế phải gắn liền với phát triển văn hóa.Bao gồm các yếu tố chủ yếu là các đạo luật. các cơ quan 73 .Vấn đề chủ thể và chủ đạo trong kinh tế thị trường định hướng XHCN: Thực hiện chế độ công hữu về TLSX (bao gồm sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể) trên cơ sở đa dạng hóa các quan hệ sở hữu. .. thị trường khoa học và công nghệ. Trong nền kinh tế nhiều thành phần. chuẩn mực về kinh tế gắn với các chế tài về xử lý vi phạm.Thể chế kinh tế là một bộ phận cấu thành của hệ thống thể chế xã hội.

từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật.Thể chế kinh tế thị trường là một tổng thể bao gồm các bộ quy tắc. Năm là. Phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước đi đôi với phát triển mạnh mẽ các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp. Ba là. truyền thống văn hóa và văn minh kinh doanh.Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước. nâng cao hiệu lực. công bằng xã hội. Bốn là. .Nhận thức đầy đủ. thông lệ quốc tế. Hai là. Quan điểm về hoàn thiện thể chế chính trị thị trường định hướng XHCN: . Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN: . bền vững. luật lệ và hệ thống các thực thể. cơ chế vận hành nền kinh tế. bảo đảm cho nền kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển thuận lợi. trao đổi trên thị trường. giữa thể chế kinh tế với thể chế 74 .Những năm trước mắt cần đạt các mục tiêu: Một là. tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường. hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của nhân dân trong quản lý. hội nhập kinh tế quốc tế thành công. Mục tiêu này yêu cầu phải hoàn thành cơ bản vào năm 2020. phù hợp với điều kiện của Việt Nam. bảo vệ môi trường. xã hội đảm bảo tiến bộ. từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới. tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch. thúc đẩy kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển nhanh. hiệu quả.Làm cho các thể chế phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường. đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công. . giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường. phát triển đồng bộ. giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa.quản lý nhà nước về kinh tế.xã hội. bảo đảm định hướng XHCN của nền kinh tế. . phát triển kinh tế . giữ vững định hướng XHCN.

đồng thời giữ vững độc lập. • Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN . vừa làm tổng kết rút kinh nghiệm. chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường: + Hoàn thiện thể chế về giá. chính sách cho hoạt động của thị trường. + Kinh tế thị trường định hướng XHCN là nền kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường. tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng. . hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước. xã hội. vừa chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế của XHCN và các yếu tố đảm bảo tính định hướng XHCN. giữa Nhà nước. làm cho nó vận hành thông suốt và có hiệu quả. chủ quyền quốc gia. . bức xúc.Một số điểm cần thống nhất là: + Cần thiết sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện xây dựng XHCN. 75 . phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường. thị trường và xã hội. + Kinh tế thị trường là cơ sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng XHCN.Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế. Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. giữ vững an ninh chính trị.. . trật tự an toàn xã hội. hệ thống luật pháp. phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. cơ chế.Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta. . đồng thời phải có bước đi vững chắc.Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng. về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh..chính trị. . . loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh + Hoàn thiện thể chế về sở hữu và thể chế phân phối.Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là làm cho nó phù hợp với các yêu cầu và nguyên tắc của kinh tế thị trường định hướng XHCN.Chủ động.

sơ hở gây lãng phí. từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xã hội còn thấp. giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực. . lãng phí. quản lý xã hội còn bộc lộ nhiều thiếu sót. nền kinh tế phát triển vẫn còn chưa vững chắc. . cơ cấu đầu tư chưa thật hợp lý. nước ta đã chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu. Thành tựu . công bằng xã hội trong từng bước. chưa hiệu quả và sức cạnh tranh thấp. phân tán.Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ.Các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước. Môi trường đầu tư tuy đã được cải thiện song vẫn chưa tương xứng với yêu cầu. bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. .Sau hơn 20 năm đổi mới. . thất thoát và tiêu cực. số dự án dở dang.Việc gắn kết phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội. 2.Trong hơn 20 năm xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN. Hạn chế. TÁC ĐỘNG CỦA CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 1. . kéo dài còn nhiều. . . yếu kém .. còn nhiều ách tắc làm ảnh hưởng lớn đến thu hút vốn đầu tư cả trong nước và ngoài nước.xã hội. xóa đói. gắn với thị trường khu vực và thế giới. yếu kém và nguyên nhân • Hạn chế. một số lĩnh vực còn mang tính tự phát. 76 . dàn trải.Công tác quản lý đầu tư. công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch còn thiếu tập trung.Hoàn thiện thể chế vai trò lãnh đạo của Đảng.Trong chỉ đạo điều hành. dứt điểm.Việc đầu tư để đổi mới thiết bị công nghệ cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm. quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế .Chế độ sở hữu với nhiều hình thức và cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được hình thành. III.

nghề nghiệp còn yếu.Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là thấm nhuần sự kết hợp giữa tính tất yếu thời đại với nhu cầu phát triển của dân tộc với các giá trị truyền thống dân chủ. thực hiện và giám sát của các cơ quan dân cư. HĐH và phát triển kinh tế vững chắc. các đoàn thể chính trị . . 77 . đẩy nhanh CNH.. chủ động hướng kinh tế thị trường phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhân dân.Việc xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là vấn đề hoàn toàn mới chưa có tiền lệ trong lịch sử. Đó là sự vận dụng sáng tạo quy luật chung vào những hoàn cảnh cụ thể của đất nước. . .Sự lựa chọn mô hình phát triển "Kinh tế thị trường định hướng XHCN" là sự khẳng định quyết tâm khắc phục triệt để hệ thống kế hoạch hoá tập trung (đồng nghĩa với nền kinh tế phi thị trường và lạc hậu). tổ chức thực hiện của Nhà nước còn chậm. Thể chế kinh tế thị trường chưa thực sự tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và thuận lợi đối với các chủ thể kinh doanh.Năng lực thể chế hóa và quản lý. nhằm phát huy những thế mạnh của kinh tế thị trường. . • Nguyên nhân . các tổ chức xã hội. tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. 3. Mặt trận Tổ quốc. . nhất là trong giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc.Đây là sự tiếp thu có chọn lọc thành tựu và văn minh nhân loại.xã hội.Vai trò tham gia hoạch định chính sách. sự phồn vinh và hạnh phúc toàn xã hội. Nhận thức về kinh tế thị trường định hướng XHCN còn nhiều hạn chế do công tác lý luận chưa theo kịp đòi hỏi của thực tiễn. để xây dựng hệ thống kinh tế thị trường phát triển (kinh tế thị trường định hướng XHCN). Ý nghĩa của việc lựa chọn mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và một số vấn đề nảy sinh từ thực tiễn • Ý nghĩa của việc lựa chọn mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN . .Cải cách kinh tế thị trường chưa đáp ứng tốt yêu cầu chủ động. nhân văn.Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam còn yếu.Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta trong những năm qua chưa thực sự tạo dựng những cơ sở đủ tương thích để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

- Khẳng định quyết tâm và vai trò sáng tạo rất cao của kiến trúc thượng tầng chính trị - pháp luật là ĐCS, Nhà nước pháp quyền XHCN, nhằm tạo lập thể chế kinh tế thị trường văn minh, theo định hướng XHCN. BÀI TẬP, VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN, THẢO LUẬN I. Bài tập 1. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. Phân tích những đặc điểm của cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới? 2. Phân tích tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII? 3. Phân tích tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội X? 4. Phân tích hạn chế và nguyên nhân hạn chế của kinh tế thị trường định hướng XHCN? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, Nhà nước bao cấp bằng những hình thức: A. Bao cấp qua giá. B. Bao cấp qua chế độ tem phiếu. C. Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn D. Cả A, B,C. Câu 2. Khuyết tật của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp là: A. Thủ tiêu cạnh tranh và kìm hãm tiến bộ khoa học công nghệ. B. Triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động. C. Không kích thích tính năng động, sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh. D. Cả A, B, C. Câu 3. Đặc điểm chủ yếu của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp là: A. Nhà nước quản lý nền kinh tế dựa trên cơ chế thị trường. B. Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính; quan hệ hàng hóa - tiền tệ bị coi nhẹ; nền kinh tế khép kín về LLSX. C. Bộ máy quản lý gọn nhẹ, đơn giản, năng động. D. Thừa nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ.

78

Câu 4. Ba nội dung quan trọng của cái cách: Giá cả, tiền lương, tiền tệ (giá – lương – tiền) được đề cập tại: A. Đại hội lần thứ V(1982) của Đảng. B. Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985) C. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. D. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. Câu 5. Kinh tế thị trường là sản phẩm riêng có của: A. Nhà nước tư sản. B. Chủ nghĩa tư bản. C. Thành tựu phát triển chung của nhân loại. D. Văn minh phương Tây. Câu 6. Giai đoạn nào Đảng thừa nhận cơ chế thị trường, nhưng không coi nền kinh tế của nước ta là kinh tế thị trường? A. 1975-1985. B. 1986- 1994. C. 1994- 2001. D. 2001-2006. Câu 7. Đại hội VII của Đảng (6 - 1991) đã đưa ra kết luận quan trọng: A. Sản xuất hàng hóa đối lập với CNXH, tuy nhiên nó tồn tại khách quan. B. Sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH, nó tồn tại khách quan và cần thiết cho xây dựng CNXH. C. Sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH, tuy nhiên nó không cần thiết cho xây dựng CNXH. D. Sản xuất hàng hóa tồn tại khách quan, nhưng không cần thiết cho xây dựng CNXH. Câu 8. Đại hội VIII (6 - 1996) của Đảng xác định: A. Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là “cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”. B. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN. C. Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là cơ chế thị trường. 79

D. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Câu 9. Khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN" được chính thức đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Hội nghị Trung ương 7, ( khóa VII, (7 – 1994) C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 10. Mục đích căn bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là: A. Mở rộng thị trường và phát triền đồng bộ các loại thị trường. B. Phát triển LLSX, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH, nâng cao đời sống nhân dân. C. Hội nhập kinh tế quốc tế. D. Tiến hành CNH, HĐH đất nước. 2. Bài tập nhóm - Những bước đột phá trong đổi mới tư duy của Đảng về cơ chế quản lý kinh tế trước đổi mới. - Tác động của chủ trương xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta thời kỳ đổi mới? II. Tiểu luận - Những chuyển biến cơ bản trong tư duy lý luận kinh tế của Đảng về bản chất, vai trò của kinh tế thị trường; về CNXH và kinh tế thị trường. - Mô hình kinh tế tổng quát được xác định tại Đại hội IX (2001). III. Thảo luận - Phân tích thành tựu, hạn chế của quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới và chỉ ra những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục giải quyết? - Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam? Tại sao phải tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? - So sánh mô hình kinh tế ở nước ta trước và sau đổi mới? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày khái niệm cơ chế quản lý kinh tế, những đặc điểm, khuyết tật của cơ chế kế hoạch hóa tập trung? 80

Học viện chính trị . tr. Nguyễn Duy Quý (2008). Phân tích mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? 5. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). Nxb. 83 . Nxb. Hà Nội. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. 48-99. 10. Phân tích ý nghĩa của sự lựa chọn xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam của Đảng? HỌC LIỆU 1. tr.88. tr. Lý luận chính trị. tr. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Phân tích quá trình đổi mới tư duy của Đảng về kinh tế thị trường định hướng XHCN? 4. tr.2006). Nguyễn Ngọc Hà. 81 . 210-270. 62-72. Nxb. Chính trị quốc gia. Doãn Hùng. Phân tích chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? 6. 6. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). tr. Chính trị quốc gia. 77 . Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Hà Nội. 5. Nxb. Nxb. tr. 2006). Chính trị quốc gia. Đại học Quốc gia Hà Nội (2008). 91-104. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. Hà Nội. Phân tích tính tất yếu của đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở Việt Nam? 3. Hà Nội. Sự thật.87. Lý luận chính trị. tr. Khoa học xã hội. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. 8.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). 52-83. 7. 128. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. tr.152. 243-346. Hà Nội. Nxb. Hà Nội. Nguyễn Trọng Phúc (2001). Nxb. tr. Nxb. Hà Nội. Chính trị quốc gia. Hà Nội. Chính trị quốc gia. 3. Nxb. 2. Nxb. Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. 4. Hà Nội.2. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). 9. 47-86. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. Chính trị quốc gia.

.xã hội: Mặt trận Tổ quốc. duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền.Tổ chức chính trị . quyền lực của chủ thể cầm quyền được thực hiện bằng một hệ thống thiết chế và tổ chức chính trị nhất định. • Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam Trong cấu trúc của hệ thống chính trị ..Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các đảng chính trị.Hệ thống chính trị là khái niệm được Hội nghị Trung ương 6 khoá VI của Đảng (3-1989) đưa ra. 82 . . “nhà nước chuyên chính vô sản” được dùng phổ biến trước đổi mới. Hội cựu chiến binh. .NAY) I. để củng cố. Hội nhà báo Việt Nam.Tổ chức xã hội: Các hiệp hội kinh tế.. .nghề nghiệp như Liên hiệp các hội khoa học.. Hệ thống chính trị và cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam • Hệ thống chính trị . và một số tổ chức chính trị .xã hội Việt Nam hiện nay có thể phân biệt ba loại thiết chế là: .Chương VI CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986.Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp.xã hội . kĩ thuật Việt Nam. Nhà nước và thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền. . Công đoàn. .xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội. do đó hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp của giai cấp cầm quyền. thay cho khái niệm “hệ thống chuyên chính vô sản”.Trong mọi xã hội có giai cấp. được ghi nhận về mặt pháp lý trong Hiến pháp 1992. Liên hiệp các hội hữu nghị Việt Nam.Tổ chức chính trị: ĐCSVN. Hội liên hiệp phụ nữ. Đó là hệ thống chính trị. Nhà nước và các tổ chức chính trị . XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRƯỚC ĐỔI MỚI (1975-1985) 1. các đoàn thể quần chúng như Đoàn thanh niên. các tổ chức xã hội nghề nghiệp và các tổ chức xã hội khác. Hội nông dân. Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.

Nhà nước trở thành một tổ chức kinh tế bao trùm.Xuất phát điểm nước ta là nông nghiệp lạc hậu. .Hệ thống XHCN đang có những bước tiến nhất định. .Đường lối cách mạng Việt Nam trong thời kỳ đầu quá độ lên CNXH (1975-1986). . tiến nhanh. giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức).Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp.2. bắt rễ vững chắc trong lòng xã hội và dân tộc.Lý luận của chủ nghĩa Mác.Kết cấu xã hội bao gồm chủ yếu là hai giai cấp và một tầng lớp (giai cấp công nhân. sản xuất nhỏ.Cách mạng khoa học-kỹ thuật thế giới phát triển mạnh mẽ. khối liên minh công nông.Kết cấu xã hội là kết quả của cuộc đất tranh ai thắng ai trong lĩnh vực chính trị . Cách tổ chức và hoạt động của hệ thống chuyên chính vô sản bị tác động bởi mô hình kinh tế đó. . Cơ sở xã hội: . kết quả thực hiện cải tạo XHCN. Cơ sở kinh tế: .Sau tháng 4-1975.Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong giai đoạn mới là bỏ qua qua giai đoạn phát triển TBCN. Quá trình xây dựng hệ thống chính trị trước đổi mới (1975-1985) • Hoàn cảnh lịch sử . 83 .Đã có hệ thống chuyên chính vô sản được thử thách (1960-1975) gồm: Đảng.Được hình thành từ năm 1930. • Cơ sở hình thành hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta Cơ sở lý luận: . độc lập. . tiến mạnh. . hệ thống chính trị nước ta là hệ thống chuyên chính vô sản. Cơ sở chính trị: .Đất nước đã hoà bình. hoạt động trong phạm vi cả nước. . chính quyền cách mạng. .Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị đó là sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng.Lênin về thời kỳ quá độ và về chuyên chính vô sản. Mặt trận dân tộc thống nhất. .xã hội. . khẳng định Nhà nước ta là nhà nước chuyên chính vô sản. tiến vững chắc lên CNXH. thống nhất.

Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm với nhiệm vụ của giai đoạn mới.Bệnh chủ quan. nguyên nhân hạn chế của quá trình xây dựng hệ thống chính trị trước đổi mới Thành tựu . . từng đơn vị chưa xác định rõ. chậm đổi mới. . CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986.Duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế. các đoàn thể tham gia và kiểm tra công việc của nhà nước.Nhà nước trong thời kỳ quá độ là Nhà nước chuyên chính vô sản thực hiện chế độ dân chủ XHCN. quen dùng biện pháp mệnh lệnh hành chính. có nhiệm vụ tập hợp quần chúng hoàn thành nhiệm vụ cách mạng.Mặt trận. duy ý chí. • Thành tựu. . nhân dân làm chủ.Hệ thống chính trị vô sản có biểu hiện bảo thủ. tư tưởng tiểu tư sản vừa tả khuynh. kém hiệu quả. Nguyên nhân . vừa hữu khuynh trong vai trò lãnh đạo của Đảng. . trì trệ.Đã hình thành được cơ chế chung trong hệ thống chính trị các cấp Đảng lãnh đạo. tập trung. Nhà nước. Hạn chế . .• Đặc điểm của hệ thống chính trị trước đổi mới .NAY) 1. quan liêu bao cấp. .Cơ chế chung trong quản lý toàn bộ xã hội là Đảng lãnh đạo.Quyền làm chủ của nhân dân lao động được thể chế hoá bằng pháp luật.Mối quan hệ Đảng. Nhà nước quản lý. nhà nước quản lý.Đảng là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội trong điều kiện chuyên chính vô sản. nhân dân làm chủ. . nhân dân ở từng cấp. .Đã khắc phục được cách hiểu và cách làm chưa thực sự đúng về hệ thống chuyên chính vô sản của những năm trước. II. hạn chế. . mỗi tổ chức chưa làm tốt chức năng của mình.Bộ máy nhà nước cồng kềnh. Quá trình đổi mới nhận thức về xây dựng hệ thống chính trị • Nhu cầu cấp thiết đổi mới hệ thống chính trị 84 .

Đổi mới hệ thống chính trị kịp thời. quan liêu.Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay: + Thực hiện thắng lợi công nghiệp hoá. Nhận thức về mục tiêu đổi mới hệ thống chính trị.Nhu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế. Toàn bộ tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị nước ta. . .. . xây dựng nước ta thành một nước XHCN phồn vinh. + Khắc phục tình trạng trình nước nghèo kém phát triển. đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân.Động lực chủ yếu để phát triển đất nước.Nhu cầu phát huy dân chủ XHCN . một giai đoạn mới là nhằm xây dựng hoàn thiện nền dân chủ XHCN. . + Đấu tranh ngăn chặn.Nhu cầu phải đảm bảo giữ vững ổn định chính trị. .Nhu cầu chuyển đổi đổi mới từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung. bắt đầu từ đổi mới kinh tế (tư duy kinh tế). từng bước đổi mới hệ thống chính trị. chống áp bức bất công. khắc phục những hành động tiêu cực sai trái + Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu. phù hợp sẽ thúc đẩy đổi mới và phát triển kinh tế.Đổi mới là một quá trình. Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và động lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới . 85 . nhân dân hạnh phúc. xã hội. hành động chống phá của các thế lực thù địch. bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.Đổi mới thành công kinh tế. tạo điều kiện đổi mới hệ thống chính trị xã hội. hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa. . • Nhận thức mới về xây dựng hệ thống chính trị Nhận thức về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị.Đổi mới hệ thống chính trị là đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. . sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. + Bảo vệ độc lập. + Thực hiện công bẵng xã hội.

Đảng vừa là bộ phận của hệ thống chính trị.Lần đầu tiên thuật ngữ "Xây dựng nhà nước pháp quyền" đề cập đầu tiên tại Hội nghị trung ương 2 khoá VII (1991). nông dân.Hệ thống chính trị vận hành theo cơ chế: "Đảng lãnh đạo. . xã hội. Nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị. nguồn lực của các thành phần kinh tế. hạt nhân lãnh đạo. tầng lớp xã hội.Nhân dân là người làm chủ xã hội. Nhận thức mới về vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị. + Một là: Nhà nước quản lý xã hội bằng hiến pháp và pháp luật + Hai là: pháp luật giữ vị trí cao nhất trong điều chỉnh các quan hệ xã hội + Ba là: người dân được hưởng mọi quyền dân chủ. tổ chức thực hiện đường lối. lao động theo sở thích trong phạm vi pháp luật cho phép. . thông qua Nhà nước và các cơ quan đại diện. có chức năng thể chế hoá. dân kiểm tra. 86 . Nhà nước quản lý. quan điểm của Đảng . do dân vì dân do Đảng cộng sản lãnh đạo. dân tộc và tôn giáo. . trí thức do Đảng lãnh đạo. dân làm.Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân.+ Đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công nhân. . có quyền tự do sống.Đảng cộng sản cầm quyền là Đảng lãnh đạo Nhà nước không làm thay Nhà nước. đa đảng đối lập. của toàn xã hội. Nhận thức mới về xây dựng nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị. dân bàn. là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật. .MTTQVN là liên minh chính trị của các đoàn thể nhân dân và các cá nhân tiêu biểu của các giai cấp. không chấp nhận đa nguyên. Làm chủ thông qua hình thức tự quản. sau đó các kỳ Đại hội Đảng tiếp tục khẳng định nhiệm vụ xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và làm rõ thêm nội dung của nó. + Phát huy mọi tiềm năng. + Kết hợp hài hoà các lợi ích cá nhân tập thể. . nhân dân làm chủ". làm chủ trực tiếp ở cơ sở. thông qua cơ chế dân biết.

. chủ trương của Đảng và Hiến pháp. có bước đi vững chắc. thận trọng.Đảng quan tâm xây dựng củng cố nhà nước. với các thành tố của hệ thống chính trị. Xây dựng các thiết chế trong hệ thống chính trị • Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị Quan điểm đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng . . .Đảng không làm thay công việc của các tổ chức khác trong hệ thống chính trị. đổi mới kinh tế. phù hợp với hiện thực khách quan. trong đó Hiến pháp và các đạo luật phải giữ địa vị tối cao. vận động. MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội và phát huy vai trò các thành tố. . với đổi mới kinh tế. lợi ích và nguyện vọng của nhân dân. vừa rút kinh nghiệm..Nhà nước pháp quyền là nhà nước phải có hệ thống pháp luật đồng bộ.Đảng lãnh đạo bằng công tác tuyên truyền.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng phải được tiến hành đồng bộ với nhiệm vụ xây dựng và chỉnh đổn Đảng. . thuyết phục. chủ trương. vừa làm vừa tổng kết. tổ chức kiểm tra bằng hành động gương mẫu của đảng viên. hoàn chỉnh. thể hiện được ý chí. pháp luật của Nhà nước. • Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Đặc trưng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam (1) . hoạt động một hệ thống chính trị. 2. định hướng cho sự phát triển và kiểm tra việc tổ chức thực hiện đường lối.Đảng giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo chính quyền và các đoàn thể. .Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. quyết tâm. các chính sách lớn.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng kiên định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng cần chủ động.Đảng lãnh đạo Nhà nước thông qua việc đề ra đường lối. thúc đẩy tiến bộ xã hội. chất lượng cao. tích cực. 87 . Nội dung đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng . đồng bộ với đổi mới tổ chức.

quyền con người. tài chính công). (5) . nhằm xây dựng các cơ quan tư pháp trong sạch.Thực hiện cải cách tư pháp.(2) . (3) . bảo vệ công lý. hợp pháp của công dân. xâm hại tới lợi ích hợp pháp của công dân từ phía nhà nước. dân chủ. Nhà nước tôn trọng và thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam đã cam kết. có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền: lập pháp.Nhà nước pháp quyền là nhà nước tổ chức theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất. sự phản biện xã hội của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận. vững mạnh.Đẩy mạnh cải cách hành chính (thể chế. cán bộ. giám sát tính hợp hiến. nhiệm vụ. . xử lý nghiêm minh mọi vi phạm pháp luật. (4) . lạm quyền.Nhà nước pháp quyền là nhà nước bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. cụ thể trong các quy định văn bản pháp luật. tăng cường pháp chế trong xã hội. .Hoàn thiện hệ thống pháp luật: + Tăng tính khả thi. đồng thời đảm bảo sự giám sát của nhân dân. hành pháp và tư pháp. nghiêm minh. Những bước đi xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam . giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam 88 . bảo đảm thực hiện và bảo vệ được các quyền tự do và lợi ích chính đáng. hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền .Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do ĐCSVN lãnh đạo. bộ máy. nhằm hạn chế sự lộng quyền.Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân.Nhà nước pháp quyền là nhà nước thực hiện việc quản lý xã hội bằng pháp luật. . + Xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra. Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua hình thức dân chủ đại diện (do cơ quan nhà nước do mình bầu ra) và hình thức dân chủ trực tiếp. Phương hướng. chịu trách nhiệm trước công dân về mọi hoạt động của mình.Đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vị được phân cấp.

phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp. + Quản lý nhà nước bằng pháp luật được tăng cường . bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân. + Xây dựng hệ thống các cơ quan tư pháp: + Nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Đẩy mạnh cải cách hành chính. Kết quả quá trình xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới • Ưu điểm Hệ thống chính trị đã có nhiều đổi mới.Về Đảng: + Thường xuyên coi trọng xây dựng và chỉnh đốn Đảng 89 . + Thực hiện các giải pháp nhằm chấn chỉnh tổ chức bộ máy hành chính và hoạt động của cơ quan hành chính. vận động.Nhiệm vụ và giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam: + Hoàn thiện hệ thống pháp luật. có sự phân công. phân biệt quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh. Cụ thể là: . đại diện quyền và lợi ích hợp pháp cho nhân dân . + Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ..Nhà nước ban hành cơ chế để Mặt trận và các đoàn thể thực hiện vai trò giám sát và phản biện xã hội 4. . + Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. tư pháp). đoàn kết nhân dân.Phương hướng: Xây dựng cơ chế vận hành của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ. + Bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn (lập pháp.Mặt trận và các đoàn thể chính trị có vai trò tập hợp. công chức: • Xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội . hành pháp và tư pháp. hành pháp. cán bộ.Về Nhà nước: + Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước được phân định rõ hơn. quyền lực của nhà nước là thống nhất.

Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. phản biện của Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị còn yếu chưa có cơ chế thật hợp lý. THẢO LUẬN I. . nhũng nhiễu của một bộ phận công chức nhà nước. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN.Nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị chưa thật sự thống nhất. • Nguyên nhân . chính quyền • Nhược điểm . . Bài tập 1.Năng lực và hiệu quả hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị chưa ngang tầm với đòi hỏi của tình hình mới. .Cải cách nền hành chính quốc gia còn chậm. thực hiện một số chủ trương giải pháp còn thiếu dứt khoát.Trong hoạch định.Vai trò giám sát. BÀI TẬP. dân chủ trong Đảng được phát huy. không triệt để. nạn tham nhũng trong hệ thống chính trị còn trầm trọng. . phát huy dân chủ + Tham gia vào công tác xây dựng Đảng.Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị còn chậm đổi mới. chậm so với đổi mới kinh tế. Phân tích cấu trúc hệ thống chính trị ở Việt Nam? 2. .Về Mặt trận và các đoàn thể chính trị: + Bộ máy tổ chức được đổi mới một bước + Đa dạng hoá các hình thức để tập hợp nhân dân. Phân tích cơ sở hình thành hệ thống chính trị chuyên chính vô sản ở Việt Nam? 90 . hách dịch.+ Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị có nhiều đổi mới.Đổi mới hệ thống chính trị chưa quan tâm đúng mực.Lý luận về hệ thống chính trị và đổi mới hệ thống chính trị nước ta còn nhiều điều chưa tốt. tình trạng quan liêu. đội ngũ cán bộ của hệ thống chính trị nói chung chất lượng con hạn chế. . mối quan hệ giữa Đảng với dân được củng cố . quyền làm chủ nhân dân còn bị vi phạm.

Giai cấp công nhân. Sau năm 1975. Thể hiện đúng đắn và đầy đủ hơn bản chất XHCN của chế độ chính trị được kiến lập sau Cách mạng tháng Tám. D. B. B. Sau năm 1930. Hội nghị Trung ương VI (khoá 6 -3/ 1989). 91 . Liên minh công nhân và nông dân. B. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị trong hệ thống chuyên chính vô sản là: A. Câu 3. B. D. Tính phản biện xã hội của các tổ chức xã hội. Sau năm 1954. Câu 4. Vai trò nòng cốt của Mặt trận tổ quốc Việt Nam. Thuật ngữ "Hệ thống chính trị" lần đầu tiên được đề cập tại: A. C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991). D. nông dân và tầng lớp trí thức. hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế quá trình đổi mới hệ thống chính trị nước ta từ 1986 đến nay? 4. Nhân dân lao động.3. C. Phát huy tính ưu việt và vai trò tích cực của chính trị đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân ra đời vào thời gian nào? A. Sau năm 1945. Sự quản lý điều hành của nhà nước. Phân tích nội dung xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam thời kỳ đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Trình bày thành tựu. Câu 2. Sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976). Liên minh công nhân. C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986). C. C. Cở sở xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản là: A. B. Mục tiêu tổng quát đổi mới kiện toàn hệ thống chính trị ở nước ta trong công cuộc đổi mới hiện nay là: A. Câu 5. D.

Câu 9. Vấn đề mấu chốt nhất trong đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị là : A. Nhà nước quản lý. 2. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986). sản phẩm trí tuệ của loài người và của nền văn minh nhân loại. C. D. Làm cho chế độ chính trị đã được kiến lập sau Cách mạng Tháng Tám ngày càng bền vững hơn. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991). Đổi mới phương thức hoạt động của Đảng. B. Câu 7. Đổi mới phương thức hoạt động của Nhà nước. do dân. Đảng lãnh đạo. Câu 10. Bài tập nhóm 92 . Câu 6. Đảng lãnh đạo. B. hoàn thiện hệ thống pháp luật. Đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Xây dựng. vì dân. B. Sản phẩm riêng của văn minh phương Đông. Đổi mới phương thức hoạt động của các tổ chức xã hội. nhân dân làm chủ. Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII (1994). Sản phẩm riêng của chế độ phong kiến phương Tây. Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Đảng. B. Tinh hoa. nhân dân làm chủ. Nhà nước pháp quyền là : A. C. Đảng lãnh đạo. D. Sản phẩm riêng của xã hội TBCN. Câu 8. D. C. Từng bước hiện đại hoá trong một Nhà nước pháp quyền của dân. D. B. Nhà nước quản lý. Cơ chế vận hành của hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới là: A. Nhà nước quản lý. Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội. C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996). Thuật ngữ “Nhà nước pháp quyền” lần đầu tiên được sử dụng tại : A. C. D. Trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị là: A.D. nhân dân làm chủ. Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc.

Phân tích mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới ? .Phân biệt Nhà nước pháp quyền TBCN và Nhà nước pháp quyền XHCN? . Tiểu luận . thành công. III.Quá trình nhận thức của Đảng về đổi mới hệ thống chính trị từ năm 1986 đến nay. .Mô hình Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và vấn đề giải quyết mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong hệ thống chính trị. Phân tích mối quan hệ giữa các thiết chế trong hệ thống chính trị Việt Nam thời kỳ đổi mới và sự cần thiết phải đổi mới đồng bộ các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị? 5. Trình bày tiến trình nhận thức của Đảng về đổi mới hệ thống chính trị và phân tích những nhận thức mới về xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới? 4.Nhu cầu cấp thiết phải đổi mới hệ thống chính trị và mục tiêu tổng quát đổi mới hệ thống chính trị? . . Thảo luận . hạn chế của hệ thống chính trị trước đổi mới? 3. Phân tích hoàn cảnh lịch sử và cơ sở hình thành hệ thống chính trị chuyên chính vô sản ở Việt Nam? 2.Vấn đề trọng tâm và mấu chốt trong đổi mới hệ thống chính trị? Tại sao? .Phân tích và so sánh đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam trước và sau đổi mới ? .Phân tích cơ chế vận hành của hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới ? Cơ chế này được triển khai thực hiện đến đâu trên thực tế ? II. Phân tích đặc điểm. Phân tích quá trình xây dựng các thiết chế chính trị ở Việt Nam thời kỳ đổi mới? 93 .Vấn đề tạo lập những điều kiện..Xây dựng các thiết chế trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới? Mối quan hệ giữa chúng? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. cơ sở cho việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam thời kỳ đổi mới.

2006). 129-135. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. 305-332. Sự thật. Lý luận chính trị. tr. 3. 5. 347. 4. tr. tr. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. tr. Hà Nội. 7. Hà Nội. 114-222.476. tr. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. Chính trị quốc gia.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). tr. Nxb. 131-137. 2006). Nxb. Nguyễn Duy Quý (2008). 6. 146-164. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. tr. Hà Nội. Doãn Hùng.129. 9. Hà Nội. Khoa học xã hội. Lý luận chính trị. 109-123. 10. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. 94 . Nxb. Hà Nội. Học viện chính trị . Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb. Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). 124 . Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. Hà Nội. Trình bày kết quả và phân tích nguyên nhân hạn chế của quá trình đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam? HỌC LIỆU 1. 2. 80-91. Nxb. Học viện chính trị . Nguyễn Ngọc Hà. tr. Chính trị quốc gia. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. Nxb. Nxb. Chính trị quốc gia. Nxb. Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội (2008).hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). Nxb. 271-321. tr. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Lý luận chính trị. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. Hà Nội. Chính trị quốc gia. 8.6. Chính trị quốc gia. tr.

. đại chúng mà khẩu hiệu thiết thực lúc đó là Dân tộc. hiện đại. Đường lối văn hoá kháng chiến (1945-1954) . .Dân tộc.Thể hiện qua các văn kiện: + Chỉ thị “Kháng chiến.Nội dung: + Xác định mối quan hệ giữa văn hoá và cách mạng giải phóng dân tộc.“Văn hóa là tất cả những sáng tạo hữu thức của một cộng đồng người vì mục đích tồn tại và phát triển ”. Văn hóa là một hiện tượng khách quan. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA 1. 7-1948). Xây dựng nền văn hóa trước đổi mới • Khái niệm “Văn hoá” .Sự phát triển của nền văn hóa dân tộc gắn liền với độc lập dân tộc và quyền dân chủ của nhân dân.Quan niệm rộng: Bao gồm cả quá trình sáng tạo và trình độ phát triển vật chất. Dân chủ (nghĩa là yêu nước và tiến bộ). . kiến quốc” (25-11-1945). là tổng hoà của tất cả các khía cạnh của đời sống. khoa học. đại chúng nêu trong đề cương thực chất bao gồm ba tính chất "dân tộc. xã hội. văn hóa là một mặt trận. + Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (Trường Chinh. nhân văn" theo cách thể hiện ngày nay. + Xây dựng nền văn hoá dân chủ mới Việt Nam có tính chất dân tộc.Cùng với kinh tế và chính trị.Quan niệm hẹp: Những giá trị.Chương VII ĐƯỜNG LỐI VĂN HOÁ VÀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986 – NAY) I. cổ động văn hoá cứu quốc. . ĐCS phải lãnh đạo. 95 . khoa học. sáng tạo tinh thần. tinh thần của xã hội loài người trong suốt quá trình lịch sử. . • Quan điểm xây dựng nền văn hóa mới Đề cương văn hóa 1943 Đã đề xuất những tư tưởng lớn cho một nền văn hóa mới của Việt Nam: . ở đó người cộng sản phải hoạt động.

văn hoá thực dân mới ở miền Nam. phê phán tư tưởng tư sản. . cải cách việc học theo tinh thần mới. + Hình thành đội ngũ trí thức mới đóng góp tích cực cho công cuộc kháng chiến kiến quốc 9 năm và cho cách mạng Việt Nam. kỹ thuật tiên tiến để xây dựng CNXH. phản động. có trình độ văn hoá ngày càng cao. bước đầu xây dựng nền văn hoá dân chủ mới có tính chất dân tộc.Từng bước xoá mù chữ.+ Tích cực bài trừ nạn mù chữ. Sự suy thoái về đạo đức.Đã xoá bỏ dần những mặt lạc hậu. lối sống có 96 . phát triển mạnh khoa học. cổ vũ quần chúng trong chiến đấu và sản xuất. giáo dục tinh thần làm chủ tập thể. chống tư tưởng tư sản và tàn dư tư tưởng phong kiến. của những giá trị tinh thần cao quý của con người Việt Nam.Công tác tư tưởng và văn hoá thiếu tính sắc bén. thiếu tính chiến đấu. đồng thời bài trừ cái xấu xa. • Kết quả xây dựng nền văn hóa trước đổi mới Thành tựu . cái tốt của văn hoá thế giới. Việc xây dựng thể chế văn hoá còn chậm.Xây dựng nền văn hoá mới có nội dung XHCN và tính chất dân tộc. . mở đại học và trung học. có hiểu biết cần thiết về khoa học. cổ động thực hành đời sống mới. đồng thời học cái hay. nâng cao đời sống vật chất và văn hoá. + Phát triển cái hay trong văn hoá dân tộc. ngăn ngừa sức thâm nhập của văn hoá thực dân. khoa học. văn hoá nghệ thuật. + Giáo dục lại nhân dân. đại chúng. bài trừ cách dạy học nhồi sọ. hủ hoại. Hạn chế và nguyên nhân . .Mục tiêu: Làm cho nhân dân thoát nạn mù chữ và thói hư tật xấu do xã hội cũ để lại. Tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng và văn hoá (1954-1986) . nâng cao dần trình độ văn hoá. . xoá bỏ ảnh hưởng của tư tưởng. Trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ có thắng lợi của chính sách văn hoá.Văn hoá cứu quốc đã động viên nhân dân tham gia tích cực vào công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. có tính Đảng và tính nhân dân. phát triển hệ thống giáo dục. lỗi thời trong di sản văn hoá phong kiến. trong nền văn hoá nô dịch của thực dân Pháp.Nhiệm vụ: Tiến hành cải cách giáo dục trong cả nước.

Mục tiêu. + Khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc. vừa là mục tiêu. dân chủ. phong phú và đa dạng.chiều hướng phát triển. 7-1998) nêu ra 5 quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình phát triển văn hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá. .Về khoa học – kỹ thuật: + Đây là một động lực to lớn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế . + Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội. lưu giữ.Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII. tạo ra một đời sống tinh thần cao đẹp. mai một. nội dung cuộc cách mạng tư tưởng văn hoá giai đoạn này cũng bị quy định bởi cuộc cách mạng QHSX mà tư tưởng chỉ đạo là triệt để xoá bỏ tư hữu. quan liêu. Phát triển đường lối văn hóa thời kỳ đổi mới Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về xây dựng nền văn hoá thời kỳ đổi mới Giai đoạn 1986-1998 . phát triển văn hoá giai đoạn 1954-1986 bị chi phối bởi tư duy chính trị “nắm vững chuyên chính vô sản”. bóc lột càng nhanh càng tốt.Chiến tranh cùng với cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung. tiến bộ (Đại hội VII).nay .xã hội (Đại hội VIII). Một số công trình văn hoá vật thể và phi vật thể truyền thống không được quan tâm bảo tồn. có vị trí to lớn trong sự nghiệp xây dựng CNXH. được xây dựng trên cơ sở thế giới quan khoa học của chủ nghĩa Mác . . hiện đại hoá 97 • .Về văn hóa: + Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến.Lênin. có nội dung nhân đạo. vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế . giáo dục. kìm hãm năng lực tự do sáng tạo. . đậm đà bản sắc dân tộc. . + Tính chất của nền văn hóa: Là nền văn hóa XHCN đậm đà bản sắc dân tộc. bao cấp và tâm lý bình quân chủ nghĩa đã làm giảm động lực phát triển văn hoá. 2.xã hội.Đường lối xây dựng. thậm chí bị phá huỷ. Đời sống văn học nghệ thuật còn những bất cập. Giai đoạn 1998.

Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội. đặc trưng. 98 . nâng cấp chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.Đại hội IX. Đó là chiến lược phát triển bền vững . xây dựng. vai trò của văn hóa . bản chất của nền văn hóa mà chúng ta xây dựng. gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế xã hội. xác định chức năng.Văn hóa là một mặt trận. + Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội. vai trò.đất nước. + Phát triển văn hoá đồng bộ với phát triển kinh tế (Hội nghị Trung ương lần thứ 9.xã hội xác định: “Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người. vừa là mục tiêu. + Đây chính là bước phát triển quan trọng trong nhận thức của Đảng về vị trí của văn hoá và công tác văn hoá trong quan hệ với các mặt công tác khác (Hội nghị Trung ương 9. đảm bảo đúng định hướng XHCN (Đại hội IX . + Đảm bảo sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm. vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế .xã hội. .nền tảng tinh thần của xã hội. + Văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển + Văn hoá là một mục tiêu của phát triển Chiến lược phát triển kinh tế . hướng nền nước ta trở thành nền kinh tế thị trường văn minh. tiến bộ.2001). + Văn hóa văn hóa phải tham gia vào việc điều tiết nền kinh tế thị trường. chỉnh đốn Đảng là then chốt với nhiệm vụ không ngừng nâng cao văn hoá . do con người”. + Phát triển sâu rộng. 7-2004). các Hội nghị Trung ương khóa IX và Đại hội X: + Văn hóa phải nhằm xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện. trở thành nhân tố thúc đẩy con người hoàn thiện nhân cách. làm cho văn hóa thấm sâu hơn vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. 1-2004). • Nội dung đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa thời kỳ đổi mới Chức năng.

Xây dựng và hoàn thiện các giá trị mới và nhân cách con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá. giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. làm phong phú. đa dạng đời sống văn hóa. Chủ thể xây dựng. đóng góp tích cực vào quá trình dân chủ hóa xã hội. Kết quả xây dựng nền văn hóa thời kỳ đổi mới • Thành tựu .Phát triển văn hoá gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển kinh tế . . nghệ thuật có bước phát triển mới. quan trọng và gian khổ không kém mặt trận kinh tế.Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo. tạo được sự đồng thuận và nguồn lực xã hội trong việc bảo vệ và phát huy di sản văn hóa. Nhiều giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc được đề cao và phát huy. có những biến đổi sâu sắc.Văn hoá là một mặt trận của cách mạng Việt Nam. .Nhận thức về giá trị di sản văn hóa và truyền thống văn hóa ngày càng được nâng cao. tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. 3.Làm cho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.Bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng. đạt được nhiều thành tựu. hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. .Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ.Xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì. lối sống và đời sống văn hóa là những lĩnh vực then chốt đã có những chuyển biến quan trọng. Đặc trưng nền văn hóa Việt Nam . .Lĩnh vực văn học. mở rộng giao lưu. đậm đà bản sắc dân tộc. . đạo đức.Nền văn hóa tiên tiến.Tư tưởng. thận trọng.Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo. . Định hướng phát triển nền văn hóa Việt Nam . mặt trận chính trị. .xã hội: . 99 . phát triển văn hóa . .Nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

. Chất lượng xây dựng đời sống văn hóa còn nhiều mặt hạn chế. chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển. đặc biệt là lĩnh vực tư tưởng. du nhập văn hóa với nhiều yếu tố văn hóa mới. trong khi trình độ cán bộ và phương tiện kỹ thuật để quản lý 100 . Những nguyên nhân chủ yếu .Di sản văn hóa đang đứng trước nhiều thách thức.Giao lưu văn hóa với nước ngoài từng bước được mở rộng cùng với quá trình đa phương hóa.Việc xây dựng thể chế và thiết chế văn hóa đã chú ý đến những yêu cầu của thời kỳ mới. phức tạp trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế . . có mặt tích cực nhưng cũng không ít những tiêu cực. phát triển sự nghiệp văn hóa. lối sống. mặt trái của cơ chế thị trường và toàn cầu hóa ảnh hưởng tiêu cực đối với đời sống văn hóa. đạo đức. + Các thế lực thù địch ráo riết chống phá ta trên mặt trận tư tưởng.Giao lưu văn hóa còn thiếu chủ động. dẫn tới sự bỡ ngỡ. chưa đủ mạnh để tác động có hiệu quả đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội. tuy chưa hoàn chỉnh nhưng về căn bản bảo đảm được sự lãnh đạo của Đảng. . văn nghệ sĩ và của nhân dân tham gia xây dựng. văn nghệ. nghệ thuật còn những mặt bất cập.Hoạt động văn học. . chậm đổi mới công tác xây dựng thể chế văn hóa. • Hạn chế và nguyên nhân Những yếu kém .Về khách quan: + Những thành tựu to lớn và sự biến đổi nhanh chóng.Quan tâm chưa đúng mức. phát huy tiềm năng sáng tạo của trí thức. lúng túng trong lực lượng hoạt động văn hóa. chưa tạo được nhiều nguồn lực để mở rộng hợp tác. văn nghệ. đa dạng hóa các mối quan hệ quốc tế của Nhà nước ta . thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình” về văn hóa. + Sự bùng nổ về thông tin. luôn biến động và sự tác động nhiều chiều.xã hội vừa là nguồn cảm hứng sáng tạo. sự quản lý của Nhà nước. đồng thời. truyền thông đi kèm với làn sóng giao thoa.Những thành tựu và tiến bộ đạt được trong lĩnh vực văn hóa còn chưa tương xứng và chưa vững chắc. văn hóa. giao lưu. vừa là những vấn đề rất mới mẻ. .

Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình dân chủ nhân dân. chưa quan tâm gắn phát triển kinh tế. văn nghệ trong nền kinh tế thị trường. văn hóa và chính trị. dẫn đến sự lúng túng. Chế độ phân phối về thực chất là theo chủ nghĩa bình quân. + Trước những biến đổi nhanh chóng. vai trò của văn hóa của nhiều cấp. phương thức lãnh đạo còn chậm được đổi mới. CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. sự chỉ đạo của các cấp từ Trung ương đến địa phương còn bộc lộ sự bất cập. chưa tương xứng với yêu cầu mới. Thời kỳ 1975 – 1985 Các vấn đề xã hội được giải quyết theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. nhận thức về vị trí. phức tạp của đời sống văn hóa. hạn chế. . đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế .những vấn đề mới mẻ này còn hạn chế. các lĩnh vực đi đôi với xây dựng và phát triển văn hóa.Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình CNXH kiểu cũ thời chiến. chưa nhận thấy rõ mối quan hệ gắn bó giữa kinh tế. + Đầu tư cho lĩnh vực xã hội nói chung và văn hóa nói riêng.Về chủ quan: + Trong khi tập trung sức vào nhiệm vụ kinh tế. phát triển các ngành. chưa coi phát triển văn hóa là trách nhiệm của toàn xã hội. đa dạng. văn nghệ. bị động trong tổ chức thực hiện. trong một bộ phận cán bộ lãnh đạo chưa đúng tầm. nhiều ngành. • Kết quả thực hiện chính sách xã hội trước đổi mới 101 .xã hội nghiêm trọng. Chính phủ có chủ trương để các tầng lớp nhân dân chủ động tự mình giải quyết các vấn đề xã hội Thời kỳ 1954 – 1975 . Chưa có nhiều cơ chế và chính sách cụ thể phát huy nội lực của nhân dân. II. Chính sách xã hội trước đổi mới • Đặc điểm của chính sách xã hội trước đổi mới Thời kỳ 1945 – 1954 . chưa lường hết tính phức tạp và những tác động của mặt trái kinh tế thị trường đối với đời sống văn hóa.

vai trò của chính sách xã hội. HĐH đất nước (1996. về cơ cấu dân cư gắn liền với việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN đặt ra những yêu cầu mới về quản lý xã hội và phát triển xã hội.Những chuyển biến mới về xã hội. đồng thời lại áp dụng và duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu.Nguyên nhân cơ bản là do chúng ta chưa đặt đúng tầm chính sách xã hội trong mối quan hệ với chính sách thuộc các lĩnh vực khác. 2. giáo dục. • Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội Nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội trong những năm 1986 -1996 . tất yếu tác động đến đời sống xã hội của hàng loạt quốc gia dân tộc.nay) .nay) • Nhu cầu đổi mới chính sách xã hội .Vấn đề quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng về chính sách xã hội (1986 .Đại hội VIII (1996): Tiếp tục phát triển nhận thức lý luận về kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. . . . về giai cấp. "Chính sách xã hội đúng đắn vì hạnh phúc con người là động lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng CNXH”. bao cấp.Công cuộc đổi mới tất yếu tạo ra những chuyển biến toàn diện. sâu sắc về xã hội.Bảo đảm xã hội ổn định trong chiến tranh ác liệt.. tạo niềm tin vào chế độ.Đại hội VI (1986): Lần đầu tiên đưa ra thuật ngữ "chính sách xã hội". hoàn thành nghĩa vụ của hậu phương đối với tiền tuyến lớn. đặt đúng vị trí. . .Đại hội VII (1991): Đặt ra vấn đề kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội. Nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội thời kỳ đẩy mạnh CNH. xuất hiện những yêu cầu mới về vấn đề xã hội. thông qua năm quan điểm để hoạch định hệ thống chính sách xã hội. đạo đức. 102 .Xu thế toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng. lối sống. kỷ cương và an ninh xã hội. công bằng xã hội chưa được đề cập một cách thỏa đáng trong nhận thức của Đảng. y tế. đồng thời đạt được thành tựu phát triển đáng tự hào trên một số lĩnh vực như văn hoá. kéo dài.

công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển.Hai là. • Biện pháp (1).Ba là.Một là. Đại hội IX đã gắn bó các yếu tố kinh tế . bình đẳng cho mọi người dân.xã hội" đã thể hiện một bước phát triển mới trong nhận thức. kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội. coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người găn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI).Bốn là.Đại hội X (2006) và các Hội nghị Trung ương khóa X: + Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước. thực hiện có hiệu quả mục tiêu xoá đói. giảm nghèo. . + Giải quyết tốt các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình thực thi các cam kết với WTO. . tạo việc làm và thu nhập.xã hội. lý luận của Đảng về sự kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ.. .Chính phủ đầu năm 2008: Trong chiến lược chống lạm phát đã chủ trương mở rộng các chính sách an sinh xã hội 3. công bằng xã hội.Đại hội IX (2001): Làm rõ thêm quan điểm kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. + Như vậy. + Thực hiện bình đẳng trong các quan hệ xã hội. và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội. từng địa phương. 103 . . gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ. chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế. từng lĩnh vực. nhấn mạnh những nội dung mới: + Chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hoá xã hội.Khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật. đặt nội dung "giải quyết tốt các vấn đề xã hội" trong tổng thể "Đường lối và chiến lược phát triển kinh tế . Quan điểm. giữa cống hiến và hưởng thụ. (2).Đảm bảo cung ứng dịch vụ công thiết yêu. xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ. . biện pháp giải quyết một số vấn đề xã hội • Quan điểm .

. nhận thức về vấn đề phát triển xã hội của Đảng và nhân dân ta đã có nhiều thay đổi có ý nghĩa bước ngoặt rất quan trọng sau đây: . .Đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng. 4.Từ chỗ muốn nhanh chóng xây dựng một cơ cấu xã hội “thuần nhất” chỉ còn có giai cấp công nhân. (4).Từ chỗ nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế. Kết quả thực hiện chính sách xã hội thời kỳ đổi mới • Thành tựu Sau 20 năm đổi mới chính sách xã hội.Từ chỗ không chấp nhận có sự phân hoá giàu – nghèo đã đi đến khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói giảm nghèo.Từ tâm lý thụ động.(3). chủ động và tích cực của tất cả các tầng lớp dân cư”. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển . xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ. thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội.Từ chỗ đề cao quá mức lợi ích của tập thể một cách chung chung. giai cấp nông dân tập thể và tầng lớp trí thức đã đi 104 . trông chờ viện trợ đã chuyển sang tính năng động.Từ chỗ không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác với chính sách kinh tế đã đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội. công bằng xã hội được thể hiện ngày một rõ hơn. (5). ỷ lại vào nhà nước và tập thể. cải thiện nòi giống. xem trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội. .Phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả. coi việc có một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển. Nhờ vậy. đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế. chính sách đề các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm . trừu tượng: thi hành chế độ phân phối theo lao động trên danh nghĩa nhưng thực tế là bình quân – cào bằng đã từng bước chuyển sang thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế.Chú trọng các chính sách ưu đãi. chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. đồng thời phân phối theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất .

an sinh xã hội chưa được đảm bảo.Công tác xóa đói. giảm nghèo.đến quan niệm cần thiết xây dựng một cộng đồng xã hội đa dạng. chạy theo số lượng. không chấp nhận đói nghèo. .Sự phân hoá giàu nghèo và bất công xã hội tiếp tục gia tăng đáng lo ngại. chủ trang trại và các nhóm xã hội khác phấn đấu vì sự nghiệp “dân giàu.Hệ thống giáo dục. lạc hậu. Thành tựu xoá đói. thách thức.Tệ nạn xã hội gia tăng và diễn biến rất phức tạp. . giải quyết việc làm. sự phát triển của giáo dục và đào tạo. chưa tương xứng với vị trí quốc sách hàng đầu của lĩnh vực này trong giai đoạn mới. . các tầng lớp dân cư đều có nghĩa vụ. nước mạnh”.Bên cạnh giai cấp công nhân. lĩnh vực phát triển xã hội đã đạt nhiều thành tựư. Bài tập 1.Tăng trưởng kinh tế vẫn tách rời mục tiêu và chính sách xã hội. biết làm giàu. có nhiều bất cập. . Tính năng động xã hội khác hẳn thời bao cấp. giảm nghèo được nhân dân đồng tình. • Nguyên nhân . gây thiệt hại lớn về kinh tế và an sinh xã hội. Một xã hội mở đang dần dần hình thành với những con người không chờ bao cấp. dám nghĩ dám chịu trách nhiệm. . đoàn kết chặt chẽ. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 105 . . BÀI TẬP. rủi ro.Môi trường sinh thái bị ô nhiễm tiếp tục tăng thêm. Cách thức quản lý xã hội dân chủ. • Hạn chế . VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. trong đó các giai cấp. không theo kịp sự phát triển kinh tế xã hội. y tế lạc hậu.Qua 20 năm đổi mới. quyền lợi chính đáng. vì Tổ quốc. . khoa học và công nghệ vẫn còn nhiều hạn chế.Quản lý xã hội còn nhiều bất cập. THẢO LUẬN I. được quốc tế thừa nhận và nêu gương. đề cao pháp luật hơn. góp phần xây dựng nước Việt Nam giàu mạnh. ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững xã hội. nâng cao đời sống của nhân dân. giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức đã xuất hiện ngày càng đông đảo các doanh nhân. xuống cấp. biết cạnh tranh và hành động vì cộng đồng. tiểu chủ. cởi mở hơn. tài nguyên bị khai thác bừa bãi và tàn phá. phòng chống các tệ nạn xã hội vẫn còn nhiều khó khăn.

1. Phân tích những nội dung cơ bản về xây dựng nền văn hóa trước đổi mới? 2. Trình bày thành tựu, hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế của quá trình xây dựng nền văn hóa trước đổi mới? 3. Phân tích quan điểm: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội”? 4. Phân tích quan điểm: “Giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu”? 5. Phân tích những quan điểm cốt lõi chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Văn kiện nào của Đảng lần đầu tiên xác định “văn hóa là một trong ba mặt trận (kinh tế, chính trị, văn hóa) của cách mạng Việt Nam? A. Đề cương văn hóa 1943. B. Chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc” (25-11-1945). C. Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (7-1948). D. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991) Câu 2. Ba nguyên tắc của nền văn hoá mới: “Dân tộc hoá, đại chúng hoá, khoa học hoá” xuất hiện đầu tiên trong văn kiện: A. Đề cương văn hóa 1943. B. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946). C. Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (7-1948). D. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991) Câu 3. Đường lối xây dựng, phát triển văn hoá giai đoạn nào bị chi phối bởi tư duy chính trị “nắm vững chuyên chính vô sản”? A. 1930-1945. B. 1945-1954. C. 1954-1986. D. 1986- nay. Câu 4. Chủ trương tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng - văn hoá đồng thời với cuộc cách mạng về QHSX và cách mạng về khoa học, kỹ thuật được xác định tại: A. Đại hội lần thứ II (1951) của Đảng. B. Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng. C. Đại hội lần thứ IV (1976) của Đảng. 106

D. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng. Câu 5. Quan điểm: “Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” lần đầu tiên được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 6. Quan điểm: “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội” lần đầu tiên được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 7. Năm quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình phát triển văn hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. C. Hội nghị Trung ương 5 (khoá VIII, 7-1998). D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 8. Thuật ngữ "chính sách xã hội" lần đầu tiên được đưa ra tại Đại hội: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 9. Quan điểm cơ bản trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới là: A. Ưu tiên mục tiêu công bằng xã hội. B. Ưu tiên mục tiêu xã hội trên mục tiêu kinh tế. C. Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội. D. Chú trọng các mục tiêu kinh tế, từng bước thực hiện mục tiêu xã hội. Câu 10. Quan điểm của Đảng về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với thực hiện chính sách xã hội là: 107

A. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội. B. Thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. C. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc dẩy phát triển kinh tế. D. Phát triển kinh tế và thực hiện chính sách xã hội không liên quan trực tiếp và tác động qua lại 2. Bài tập nhóm - So sánh những nội dung cơ bản về xây dựng nền văn hóa trước và sau đổi mới? - Trong đường lối văn hóa thời kỳ đổi mới, những quan điểm cơ bản nào Đảng đã kế thừa từ đường lối xây dựng văn hóa trước đổi mới? - Chính sách xã hội thời kỳ đổi mới đã có những bước phát triển và tiến bộ gì so với trước đổi mới? - Tại sao cần phải tạo được sự thống nhất, đồng bộ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội? II. Tiểu luận - Cách mạng văn hóa –tư tưởng trước đổi mới và quan hệ của nó với cách mạng về QHSX và cách mạng về khoa học- kỹ thuật. - Vai trò động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của văn hóa thời kỳ đổi mới. - Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới. - Phân tích và so sánh chính sách trước và sau đổi mới. III. Thảo luận - Tại sao nói văn hóa là nguồn lực nội sinh cho sự phát triển của mỗi dân tộc? Vấn đề đó được thể hiện trong nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới như thế nào? - Tại sao nói: Văn hoá có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới? Sự thể hiện ở nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới? 108

tr. 73-85. Phân tích những nội dung cơ bản trong đường lối văn hóa của Đảng thời kỳ đổi mới? 5.Vấn đề xóa đói giảm nghèo trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân căn bản dẫn đến tình trạng tái nghèo hiện nay? . Nxb. Đại học quốc gia Hà Nội (2008). 2. 104-118. tr. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). 321-364. 3. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Hà Nội. 107-215. Chính trị quốc gia. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Nxb. Sự thật. 5. Lý luận chính trị. Chính trị quốc gia. Hà Nội. hạn chế trong kết quả thực hiện đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân nào là chính yếu? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. 185-193. Văn hóa là gì? Phân biệt “văn hóa” với “văn minh”? 2. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). 212 – 220. Hà Nội. tr..Định hướng xây dựng nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới có gì giống và khác biệt so với định hướng xây dựng nền văn hóa Việt Nam trước đổi mới? . Nxb. hạn chế của quá trình xây dựng nền văn hóa mới? 3. 109 . 4. tr. Hà Nội. 6.Phân tích những nguyên nhân gây nên những bất cập. Phân tích những nội dung cơ bản của chính sách xã hội trước đổi mới? 6. Phân tích quan điểm chỉ đạo và biện pháp thực hiện chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Kết quả quá trình thực hiện chính sách xã hội từ năm 1986 đến nay? HỌC LIỆU 1. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). Nxb. tr. tr. Nxb. Phân tích quan điểm xây dựng nền văn hóa mới của Đảng? Thành tựu. Phân tích nhận thức của Đảng đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? 4. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Chính trị quốc gia. Nxb. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Hà Nội. Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. Chính trị quốc gia.

Chính trị quốc gia. tr. Học viện chính trị . Nxb. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. tr. Hà Nội. 9.2006). Khoa học xã hội. 2006). 110 . Lý luận chính trị. Nxb. Doãn Hùng. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. Nguyễn Duy Quý (2008). Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. tr. Hà Nội. 8. Lý luận chính trị. Nxb. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay.7. 173-238. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. 10. 212-225. Học viện chính trị . tr.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). 223-280. 318-441.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Hà Nội. Nguyễn Ngọc Hà. Hà Nội. Nxb.

-Với thắng lợi của cách mạng Việt Nam và các nước Đông Dương.Sự tiến bộ nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đã thúc đẩy LLSX thế giới phát triển mạnh mẽ.Công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được một số thành tựu quan trọng. thống nhất tiến lên CNXH với khí thế của một dân tộc vừa giành được thắng lợi vĩ đại. mở ra cục diện hòa bình hợp tác trong khu vực.NAY) I. phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh. . hệ thống XHCN đã mở rộng phạm vi. nước ta cũng đã gặp vô vàn khó khăn: Hậu quả nặng nề của hơn 30 năm chiến tranh. hai cuộc chiến tranh hai đầu biên giới làm suy giảm tiềm lực của đất nước .Tình hình Đông Nam Á cũng có những chuyển biến mới. Nước ta đang ở trong tình trạng vừa có hòa bình. PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC (1975-1985) 1. đất nước hòa bình. 111 . tình hình kinh tế . . .Chương VIII ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. • Tình hình trong nước . các nước ASEAN ký Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali). Sau năm 1975. khối quân sự SEATO tan rã. vừa có chiến tranh. Mỹ đã rút quân khỏi Đông Nam Á lục địa.Tuy nhiên. ngày 24 – 2 – 1976. Hoàn cảnh lịch sử ra đời đường lối • Tình hình thế giới . Đó là cuộc chiến tranh phá hoại nhiều mặt của các thế lực thù địch. Trong các nước XHCN cũng xuất hiện những mâu thuẫn bất đồng. Đây cũng chính là thuận lợi cơ bản của nước ta. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI PHỤC VỤ KHÔI PHỤC. đến giữa thập kỉ 70 (XX). .Các thế lực thù địch sử dụng những âm mưu thâm độc phá hoại nước ta.Năm 1975 nước ta hoàn toàn giải phóng.xã hội ở các nước XHCN xuất hiện sự trì trệ và mất ổn định.Bên cạnh đó.

Ủng hộ các cuộc đấu tranh chống đế quốc. tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng nước ta . Đại hội lần thứ V (1982): .Tư tưởng chủ quan. độc lập dân tộc và CNXH. nóng vội. tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước XHCN. muốn tiến nhanh lên CNXH trong một thời gian ngắn đã dẫn đến những khó khăn về kinh tế xã hội. coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam. về kinh tế..Thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường về mặt nhà nước. . . + Làm hết sức mình để góp phần khôi phục và củng cố đoàn kết giữa các nước XHCH và phong trào cộng sản quốc tế. bình đẳng và cùng có lợi. • Chính sách đối ngoại Phương hướng chung . dân chủ và CNXH. + Đoàn kết. Nội dung đường lối đối ngoại • Mục tiêu. nhiệm vụ đối ngoại Được xác định tại Đại hội lần thứ IV (1976). không phân biệt chế độ chính trị. hợp tác toàn diện với Liên Xô. thực dân cũ và mới.Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập. hòa bình. đấu tranh vì hòa bình. sát cánh với các nước XHCN anh em và tất cả các dân tộc trên thế giới. 2. độc lập dân tộc.Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH ở nước ta. khoa học – kỹ thuật với tất cả các nước. Phương hướng cụ thể . chủ quyền.Tiếp tục kề vai. . 112 . tự chủ. hợp tác. văn hóa. vì hòa bình.Đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động.Với các nước XHCN: + Ra sức củng cố. trên cơ sở tôn trọng độc lập.

1977. + Ngày 31-11-1978. 21-9113 . phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình. dân chủ. .. ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt – Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn biến phức tạp. + Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên chính thức quỹ tiền tệ quốc tế (IMF. Kết quả thực hiện đường lối • Thành tựu . trong đó đặc biệt là với Liên Xô. Từ năm 1978.15-9-1976). các tổ chức quốc tế: + Từ năm 1975 . + Sẵn sàng thiết lập. Việt Nam gia nhập hội đồng tương trợ kinh tế (khối SEV).Đối với các nước trong khu vực: + Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia. Viện trợ hàng năm và kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam với Liên Xô và các nước XHCN khác trong khối SEV đều tăng (riêng ngoại thương chiếm 70 đến 80% kim ngạch buôn bán của Việt Nam). + Ngày 29-6-1978. + Đối với các nước ASEAN: Chủ trương thiết lập quan hệ láng giềng tốt. Việt Nam ký hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô. góp phần xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình tự do. + Ủng hộ sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân các nước Đông Nam Á vì độc lập dân tộc. 3. trung lập ổn định.Với các nước XHCN: + Quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước XHCN được tăng cường. nước ta đã thiết lập quan hệ ngoâi giao với 23 nước. Kêu gọi các nước ASEAN cùng các nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại giữa hai bên.Mở rông quan hệ với các nước. phổi hợp vì mục tiêu hòa bình. Xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc. hòa bình và trung lập thực sự. ổn định của khu vực. ghế thành viên chính thức ngân hàng thế giới (WB.

cấm vận vế kinh tế. cô lập về chính trị. cuối năm 1976. gia nhập ngân hàng châu Á (ADB. . + Với các nước khác thuộc khu vực Đông Nam Á. . Nguyên nhân . góp phần khôi phục đất nước sau chiến tranh. + Tạo thuận lợi để triển khai các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn sau. các tổ chức quốc tế. vừa phải đương đầu với “một kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt” của các thế lực thù địch. 23-9-1976). không đổi mới quan hệ đối ngoại cho phù hợp với tình hình. . không tranh thủ được các nhân tố thuận lợi trong quan hệ quốc tế để khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh. + Tranh thủ được sự ủng hộ. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI ĐỔI MỚI PHỤC VỤ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1986. nhằm xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình. lấy cớ sự kiện “Campuchia”. • Hạn chế và nguyên nhân Hạn chế .1976). II. các nước ASEAn tham gia liên minh thực hiện bao vây cô lập Việt Nam). lấy cớ sự kiện Campuchia.Do “bệnh chủ quan.Chưa nắm bắt được xu thế chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn và chạy đua kinh tế trên thế giới. hợp tác của các nước. tiếp nhận ghế thành viên Liên hợp quốc (20-9-1977).Từ những năm cuối của thập kỉ 70. Philppin và Thái Lan là nước cuối cùng trong tổ chức ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (tuy nhên. lối suy nghĩ và hành động giản đơn.Quan hệ quốc tế của Việt Nam cũng gặo những trở ngại lớn. đồng thời phát huy được vai trò của nước ta trên trường quốc tế. nước ta bị bao vây.NAY) 114 . từ năm 1979.Những kết quả trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với cách mạng Việt Nam: + Tranh thủ được nguồn viện trợ đáng kể. nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan”. duy ý chí. một số nước tư bản mở quan hệ hợp tác kinh tế với Việt Nam. tham gia tích cực các hoạt động Phong trào không liên kết… + Từ năm 1977. hữu nghị và hợp tác.

1. Nhu cầu cấp thiết đổi mới đường lối đối ngoại • Những thay đổi to lớn trên thế giới, thời cơ và thách thức Ảnh hưởng của cách mạng khoa học – công nghệ - Từ giữa thập kỷ 80, cuộc cách mạng khoa học công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin) tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống của các quốc gia dân tộc. - Khoa học –kỹ thuật, công nghệ trở thành động lực phát triển của nền kinh tế; tham gia trực tiếp vào nền sản xuất và trở thành một trong những yếu tố quan trọng của LLSX. Diễn biến mới trong quan hệ quốc tế - Các nước XHCN lâm vào khủng hoảng sâu sắc. Đến đầu thập kỷ 90, chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ, dẫn đến những biến đổi to lớn về quan hệ quốc tế. - Trật tự thế giới được hình thành từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai trên cơ sở hai khối đối lập do Liên Xô và Hoa kỳ đứng đầu (trật tự thế giới hai cực) tan rã, mở ra một trật tự thế giới mới. Trong thời kỳ này, những cuộc chiến tranh cục bộ xung đột, tranh chấp vẫn còn, nhưng xu thế của thế giới là hòa bình hợp tác và phát triển. - Trước diễn biến mới của tình hình thế giới, các quốc gia, các tổ chức và lực lượng chính trị quốc tế thực hiện điều chỉnh chiến lược đối nội, đối ngoại và phương thức hành động cho phù hợp với nhu cầu nhiệm vụ bên trong và xu hướng phát triển của thế giới. - Các nước đấu tranh mạnh mẽ nhằm xác lập vai trò, vị thế của mình đối với khu vực và thế giới. Xu hướng đa cực hoá chính trị đang trở thành phổ biến của thế giới đương đại. Xu thế toàn cầu hóa và tác động của nó - Dưới góc độ kinh tế, toàn cầu hóa là quá trình LLSX và quan hệ kinh tế quốc tế phát triển vượt qua các rào cản bởi biên giới quốc gia và khu vực, lan tỏa ra phạm vi toàn cầu, trong đó hàng hóa, vốn, tiền tệ, thông tin, lao động… vận động thông thoáng; sự phân công lao động mang tính quốc tế. - Những tác động tích cực của toàn cầu hóa: Trên cơ sở thị trường được mở rộng, trao đổi hàng hóa tăng mạnh đã thúc đẩy phát triển sản xuất nhà nước; nguồn vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý cùng các hình thức đầu tư, hợp tác khác mang lại lợi ích cho các bên hợp tác. Mặt khác toàn cầu hóa làm 115

tăng tính tùy thuộc lẫn nhau, nâng cao sự hiểu biết giữa các quốc gia, thuận lợi cho việc xây dựng môi trường hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nuớc. Những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa: Xuất phát từ việc các nước công nghiệp phát triển thao túng, chi phối quá trình toàn cầu hóa tạo nên sự bình đẳng trong quan hệ quốc tế và làm tăng sự phân cực giữa nước giàu và nước nghèo. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương - Nổi lên của tam giác chiến lược mới Mỹ - Trung - Nhật - nhân tố chủ yếu chi phối an ninh chính trị của khu vực châu Á - Thái Bình Dương. - Trong khu vực tuy vẫn tồn tại nhiều nguy cơ bùng nổ xung đột, nhưng châu Á - Thái Bình Dương sau chiến tranh lạnh vẫn được đánh giá là khu vực yên tĩnh và ổn định nhất của thế giới. - Châu Á - Thái Bình Dương trở thành khu vực có tiềm lực lớn và năng động nhất về phát triển kinh tế. Tuy nhiên, quá trình hợp tác phát triển kinh tế của khu vực cũng đang gặp phải những khó khăn trở ngại. • Tình hình đất nước và yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam Tình hình đất nước - Đất nước đang ở trong tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng. - Hậu quả của hai cuộc chiến tranh biên giới và sức ép từ biên giới phía Bắc. - Đất nước đứng trước những thách thức và tác động sâu sắc từ những đảo lộn diễn ra trên thế giới. - Sự đối đầu, thù địch của Mỹ và một số nước khác trong khu vực đối với Việt Nam gây khó khăn nghiêm trọng cho sự phát triển của cách mạng Việt Nam. - Từ năm 1979, xuất hiện vấn đề Campuchia, quan hệ giữa Việt Nam nói riêng và các nước Đông Dương nói chung với nhiều nước trên thế giới và với ASEAN giảm xuống mức thấp nhất. Yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng Việt Nam - Giải tỏa tình trạng đối đầu, thù địch, phá thế bị bao vây, cấm vận, tiến tới bình thường hóa và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, tạo môi trường quốc tế thuận lợi để tập trung xây dựng kinh tế là nhu cầu cấp thiết và cấp bách đối với nước ta. - Nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế. - Tăng cường hợp tác đa phương với khu vực sẽ tạo nên sự đan xen quyền lợi, sự phụ thuộc về lợi ích kinh tế giữa các nước với nhau và giữa các nước với Việt Nam. 116

3. Các giai đoạn phát triển nhận thức của Đảng về đối ngoại • 1986-1995: Phá thế bao vây, cấm vận, đa dạng phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế 1986- 1988: Giai đoạn khởi đầu đổi mới tư duy - Đại hội VI (1966) và Nghị quyết 13 BCT: + Đổi mới phương thức tập hợp lực lượng. + Ra sức tranh thủ các nước anh em, bè bạn và dư luận rộng rãi trên thế giới, phân hóa hàng ngũ đối phương, chuyển cuộc đấu tranh từ trạng thái đối đầu sang đấu tranh và hợp tác trong cùng tồn tại hòa bình; + Ra sức lợi dụng sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật và xu thế quốc tế hóa cao của kinh tế thế giới. 1989- 1995: Hình thành đường lối mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại - Các Hội nghị Trung ương khóa VI, Đại hội VII (1991) và các Hội nghị Trung ương khóa VII về đối ngoại: + Chuyển mạnh hoạt động ngoại giao từ quan hệ chính trị là chủ yếu sang quan hệ chính trị - kinh tế, mở rộng quan hệ kinh tế, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. + “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới”, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển. + Mở rộng quan hệ đối ngoại theo phương châm "thêm bạn, bớt thù"; nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, đoàn kết quốc tế. + Mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại của Việt Nam, cả về chính trị, kinh tế, văn hóa.... + Nguyên tắc triển khai mạnh mẽ và đồng bộ đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá và đa phương hoá quan hệ đối ngoại là giữ vững nguyên tắc độc lập, thống nhất và CNXH, đồng thời phải rất sáng tạo, năng động, linh hoạt phù hợp với vị trí, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nước ta cũng như diễn biến của tình hình thế giới và khu vực, phù hợp với đặc điểm từng đối tượng ta có quan hệ. 1996 - nay: Nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế 117

hợp tác và phát triển. 3. dân chủ và tiến bộ xã hội. độc lập dân tộc.Giữ vững môi trường hòa bình. hiện đại hóa. không ngừng củng cố quan hệ với các nước bạn bè truyền thống. tham gia tích cực và đóng góp cho hoạt động của các tổ chức quốc tế. đa dạng hóa các quan hệ quốc tế. . các diễn đàn quốc tế.+ Tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế. Việt Nam là bạn. + Đoàn kết với các nước đang phát triển. chính sách đối ngoại rộng mở. đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác. ổn định. thực hiện dân giàu. xã hội công bằng. đa phương hóa.Phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế. dân chủ. văn minh. . Tư tưởng chỉ đạo 118 . Nội dung đường lối đối ngoại đổi mới • Mục tiêu. hợp tác nhiều mặt với các nước. + Coi trọng quan hệ với các nước phát triển và các trung tâm kinh tế chính trị thế giới. nước mạnh. đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế. HĐH và duy trì sự phát triển bền vững cho đất nước. với phong trào không liên kết.Tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. nhiệm vụ đối ngoại . góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình. để phát triển kinh tế . Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. chính trị khu vực và quốc tế. + Ra sức tăng cường quan hệ với các nước láng giềng và các nước trong tổ chức ASEAN.xã hội. . Đồng thời chủ trương “xây dựng nền kinh tế mở” và “đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới”. tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực". các trung tâm kinh tế. hòa bình.Kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa. + Phát huy tốt nội lực kết hợp với mở rộng hợp tác quốc tế là vấn đề cơ bản quyết định thành công sự nghiệp CNH. nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo Mục tiêu. tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. + Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ.

hội nhập kinh tế quốc tế . . . quy định của WTO. 119 . chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại. Xác định hội nhập kinh tế quốc tế là công việc của toàn dân..Giữ vững ổn định chính trị. hợp tác với khu vực.Chủ động và tích cực hộ nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp. bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.Giữ vững độc lập tự chủ. nâng cao hiệu quả. ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân. tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. tránh bị đẩy vào thế cô lập. định hướng của Đảng và Nhà nước. nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác.Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc. tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. . đấu tranh để hợp tác.Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế. đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam. . xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ. . tôn trọng phát huy quyền làm chủ của nhân dân. giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. cố gắng thúc đẩy mặt hợp tác. đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước. • Một số chủ trương. tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa. . Coi trọng quan hệ hòa bình.Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. . đẩy nhanh nhịp độ cải cách thể chế. hiệu lực của bộ máy nhà nước. khu vực và toàn cầu.xã hội. không phân biệt chế độ chính trị xã hội.Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập WTO. . . kinh tế . bền vững.Kết hợp đối ngoại của Đảng.Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài. . chủ động tham gia các tổ chức đa phương. tránh trực diện đối đầu. cơ chế. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. ổn định. .Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu.Đẩy mạnh cải cách hành chính. chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương.Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

hội nhập kinh tế quốc tế. Kết quả thực hiện đường lối • Thành tựu . hợp tác cùng phát triển.Một số chủ trương. các đảng cánh tả.Việt Nam đã tăng cường quan hệ đoàn kết.Trong hai thập kỷ qua. . đến nay nước ta đã phát triển quan hệ đa phương. . ổn định. vùng chồng lấn trên biển với các nước liên quan. phát triển kinh tế . hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh. 4. chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại. gây khó khăn trong việc thực hiện các cam kết của các tổ chức kinh tế quốc tế.Từ chỗ bị bao vây. cơ chế. . ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng. doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế. không đồng bộ. tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại.Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa.xã hội. thông qua đàm phán hòa bình. an ninh trong quá trình hội nhập.Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. . • Hạn chế và nguyên nhân . đa dạng với các chủ thể quan hệ quốc tế. nhất là các nước lớn.Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. 120 .Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội. .Giữ vững và tăng cường quốc phòng. tùy thuộc lẫn nhau giữa các nước. . xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. hữu nghị và hợp tác với các ĐCS và công nhân. các phong trào cách mạng và tiến bộ trên thế giới. bị động. phấn đấu xây dựng đường biên giới trên đất liền và trên biển thành đường biên giới hòa bình. . cô lập về chính trị. Chưa xây dựng được quan hệ lợi ích đan xen. ta đã giải quyết được một số vấn đề do lịch sử để lại về biên giới. . xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập. lãnh thổ.. chúng ta còn bị lúng túng.Các hoạt động đối ngoại đã góp phần giữ vững môi trường hòa bình. cấm vận về kinh tế. Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đang toàn cầu hóa. .Trong quan hệ với các nước. chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại. hữu nghị.

Từ 1975 . về kỹ thuật kinh doanh. 1986-1996. Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới của Đảng và chứng minh rằng đường lối đối ngoại của Đảng đã đáp ứng được nhu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. C. Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại những năm 1975-1985 và so sánh với mục tiêu. trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Tại sao nói: Đường lối đối ngoại của Đảng những năm 1975-1985 còn mang nặng dấu ấn ý thức hệ và phe phái? 5. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. cán bộ doanh nghiệp ít hiểu biết về luật pháp quốc tế. yếu kém cả về quản lý và công nghệ. hợp tác toàn diện với Liên Xô. kết cấu hạ tầng và các ngành dịch vụ cơ bản phục vụ sản xuất kinh doanh đều kém phát triển và có chi phí cao hơn các nước khác trong khu vực. nhiệm vụ đối ngoại đã đề ra? 3. D.Chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết. Câu 2.Đội ngũ cán bộ lĩnh vực đối ngoại nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng và chất lượng. .Doanh nghiệp nước ta hầu hết quy mô nhỏ. . Phân tích những quan điểm về đối ngoại của Đại hội IV (1976) và kết quả thực hiện? 4. nước ta thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với bao nhiêu nước? A. 19 nước. 1945-1954. THẢO LUẬN I. Phân tích hoàn cảnh lịch sử ra đời đường lối đối ngoại thời kỳ 1975-1985? 2. 1975-1985. coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam” được xác định vào giai đoạn: A. Quan điểm “Đoàn kết. BÀI TẬP.. trình độ trang thiết bị lạc hậu.1977. B. Bài tập 1. 121 . 1954-1975.

Mở rộng thị trường. B.B. Philippin và Thái Lan. 21 nước. D. C. Câu 6. C. Chú trọng củng cố. Brunay và Thái Lan. nâng cao sự hiểu biết giữa Việt Nam với các quốc gia khác. Thái Lan và Myama. thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nước ta với các quốc gia khác. 23 nước. Tăng tính tùy thuộc lẫn nhau. 25 nước. Câu 5. Tham gia vào phân công lao động quốc tế. Còn tồn tại những bất ổn như vấn đề hạt nhân. D. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong những năm 19751985 là: A. tranh chấp lãnh thổ. phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với Lào và Campuchia. Phá thế bị bao vây. D. B. B. C. Xu thế hòa bình hợp tác trong khu vực phát triển mạnh. Quan hệ Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc. 122 . lãnh hải. C. Philippin. Sẵn sàng thiết lập. Những nước cuối cùng trong ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam là: A. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng xác định: A. C. Có tiềm lực lớn và năng động về kinh tế. Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia. Thái Lan và Inđonêxia. tăng cường hợp tác về mọi mặt với Lào và Campuchia. cấm vận. Khu vực châu Á – Thái Bình Dương là khu vực: A. Câu 3. B. trao đổi hàng hóa. B. Câu 4. D. chống tụt hậu về kinh tế. D. tăng cường vũ trang. C. Cả A. Yêu cầu.

12-1997). Đại hội lần thứ IX (4-2004) của Đảng. Nghị quyết Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ (khóa VII. Việt Nam sẵn sàng là bạn. 1-2004). C. Văn kiện nào của Đảng đánh dấu bước đột phá quan trọng trong đổi mới tư duy đối ngoại của Đảng những năm 1986 đến nay? A. Hội nghị Trung ương lần thứ 4 (khóa VIII. Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới. B. độc lập và phát triển. Việt Nam sẵn sàng là bạn. Hội nghị Trung ương lần thứ 9 (khóa IX. Câu 8. D. Việt Nam sẵn sàng là bạn. công nghệ. xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ D. C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991) xác định: A. B. độc lập và phát triển. C. nhằm kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp phát triển đất nước. chú trọng hiệu quả hợp tác trên tinh thần bình đẳng. phấn đấu vì hòa bình. Nghị quyết 13 Bộ Chính trị (5. B. nhằm tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước. phấn đấu vì hòa bình. Việt Nam sẵn sàng là bạn. Nghị quyết Đại hội lần thứ VI (12-1986) của Đảng. Đại hội lần thứ VII (6-1991) của Đảng. C.1988). là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001) tuyên bố: A. là đối tác tin cậy của các nước. Câu 10. Chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế” được đề ra tại: A. điều kiện lịch sử tác động đến quá trình hoạch định đường lối đối ngoại trước đổi mới? 123 .Câu 7. Bài tập nhóm .Phân tích những yếu tố. 1-1994). 2. để tranh thủ cơ hội. D. mở rộng cửa để tiếp thu vốn. là đối tác tin cậy của các nước. để học tập kinh nghiệm quản lý của nước ngoài. D. Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước. Việt Nam muốn đổi mới phương thức hợp tác. B. tiếp cận thị trường thế giới. là đối tác tin cậy của các nước. Câu 9. Nghị quyết Đại hội lần thứ VII (6-1991) của Đảng.

nay). cấm vận..Phân tích những nguyên nhân gây nên những tồn tại. . đường lối đối ngoại thời kỳ này đã đáp ứng được nhu cầu thực tiến của cách mạng Việt Nam? II. III. cô lập thời kỳ đổi mới (1986. chính sách đối ngoại của Đảng trước đổi mới có gì giống và khác biệt so với thời kỳ đổi mới? . .Tại sao nói: Đường lối đối ngoại đổi mới có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình xây dựng CNXH những năm 1986 đến nay? .Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới và chứng minh rằng.nay). Phân tích những thay đổi to lớn trên thế giới.Những nhận thức về mục tiêu. nhiệm vụ đối ngoại những năm 1975-1985? 2.nay).Vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế? Tác dụng. Thảo luận . nhận thức của Đảng về đổi mới đường lối đối ngoại đã có những bước phát triển vượt bậc so với trước đổi mới? .nay). Tiểu luận . Phân tích chính sách đối ngoại của Đảng những năm 1975-1985? Ưu điểm? Hạn chế? 3. Phân tích hoàn cảnh ra đời và mục tiêu.Hãy chứng minh rằng. thời cơ và thách thức đối với cách mạng Việt Nam trong những năm đổi mới? 124 . ảnh hưởng của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam? . từ đó chỉ ra những bước phát triển của đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới? . .Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ thời kỳ đổi mới (1986. đa dạng hóa các quan hệ đối ngoại và vấn đề phá thế bao vây.nay).Vấn đề kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại những năm đổi mới (1986. nhiệm vụ. . hạn chế trong kết quả thực hiện đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân nào là chính yếu? CÂU HỎI ÔN TẬP 1.Đa phương hóa.Nhận thức của Đảng về vấn đề hợp tác và đấu tranh trong quan hệ đối ngoại thời kỳ đổi mới (1986.Quan hệ với các nước láng giềng và khu vực của Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986.So sánh đường lối đối ngoại trước và sau đổi mới.

Hãy chứng minh rằng. Nxb. 77-89.2006). Hà Nội.123-129. tr. Nxb. Hà Nội. 211-236. tr. trong nhận thức của Đảng về đổi mới đường lối đối ngoại những năm 1986.319-329. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. 5. Học viện chính trị . Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. tr. Hà Nội. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Hà Nội. Hà Nội. 400-475. Nxb. tr. 3. Hãy chứng minh rằng. tr. Ngoại giao Việt Nam 1945-2000 (2002). Hà Nội. Nxb. Chính trị quốc gia. 292-296. Nguyễn Duy Quý (2008). 449-470. Chính trị quốc gia. tr. IX). Nguyễn Ngọc Hà. Phân tích những nội dung cơ bản của đường lối đối ngoại đổi mới và chứng minh rằng.4. VIII.nay đã có những bước đột phá và phát triển quan trọng? 5. Nguyễn Dy Niên (2002). Đại học quốc gia Hà Nội (2008). tr. phù hợp? HỌC LIỆU 1.95-100. 112-116.104-109. 9. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005). Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội (1986. Lý luận chính trị. 2. Doãn Hùng. 6. tr. Lý luận chính trị. 83-96. 302-348. Chính trị quốc gia.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). Nxb. Nguyễn Trọng Phúc (2001). Nxb. Hà Nội. 4. Chính trị quốc gia. Học viện chính trị . Chính trị quốc gia. Chính trị quốc gia. VII. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. đường lối đối ngoại đổi mới đã đáp ứng được nhu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? 6. 10. Hà Nội. Nxb. Khoa học xã hội. 288-340. đường lối đó là đúng đắn. Hà Nội.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. tr. Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI. 125 . tr. Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh. 8. 442-468. Nxb. Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới. Lý luận chính trị. 113-120. 7. Nxb. Nxb. 2006).

126 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful