MỤC LỤC

Thông tin chung về môn học

1

Chương I Chương II Chương III

Bài mở đầu: Nhập môn Đường lối cách mạng của Đảng 5 Cộng sản Việt Nam Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh 7 chính trị đầu tiên (1920-1930) Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945) Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975) 22 36

Chương IV Chương V Chương VI Chương VII Chương VIII

Đường lối công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới (1986- nay) 53 Chủ trương xã hội kinh tế thị trường định hướng xã hội 67 chủ nghĩa thời kỳ đổi mới (1986- nay) Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới 80 (1986- nay) Đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới 93 (1986- nay) Đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới (1986- nay) 109

1

TẬP BÀI GIẢNG MÔN HỌC ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (Dành cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh) THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC
I. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC

1. Kiến thức (1). Nắm vững được điều kiện lịch sử, quá trình ra đời tất yếu của Đảng – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam. (2.) Hiểu nội dung cơ bản của mỗi đường lối và một số chính sách của Đảng trong quá trình cách mạng Việt Nam. (3). Đánh giá đường lối và hiệu quả thực hiện đường lối. 2. Kỹ năng (1). Rèn luyện năng lực tư duy độc lập trong nghiên cứu đường lối cách mạng của Đảng. (2). Hình thành duy phê phán, kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá những vấn đề liên quan đến môn học. Từ đó, vận dụng kiến thức đã học để chủ động, tích cực nhận thức những vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội theo đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. (3). Rèn luyện kỹ năng viết, có kỹ năng làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trình bày kết quả nghiên cứu. 3. Thái độ (1) Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam. (2) Quyết tâm phấn đấu thực hiện đường lối cách mạng của Đảng. (3) Có thái độ nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu khoa học, trong nhận thức về cuộc sống, xã hội, tự rèn luyện bản thân trở thành người có phẩm chất , bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, trình độ chuyên môn tốt; hình thành tình cảm, niềm tin vào con đường cách mạng mà dân tộc ta đã lựa chọn.
II. THỜI LƯỢNG VÀ CÁC MÔN HỌC TIÊN QUYẾT

1. Thời lượng Gồm 45 tiết (03 tín chỉ), thực hiện theo nguyên tắc chia tổng số tiết như sau: - Giảng lý thuyết: 30 tiết. - Thảo luận trên lớp: 12 tiết. 2

- Tự học: 03 tiết. 2. Môn học tiên quyết Tư tưởng Hồ Chí Minh.
III. TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC

Môn học bao gồm 8 chương, là một hệ thống tri thức về quá trình hoạch định đường lối của Đảng, gắn liền với những hoạt động đa dạng, phong phú, nhằm thực hiện đường lối của Đảng, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng ra đời (1930) cho đến nay. Môn học trình bày một cách khách quan, có hệ thống quá trình ra đời của Đảng – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam và đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam, các biện pháp, giải pháp trong tổ chức thực hiện. Trên cơ sở đó, so sánh với yêu cầu thực tiễn, thông qua sự kiểm nghiệm của thực tiễn để đánh giá đường lối của Đảng; khẳng định những thành công, chỉ ra những hạn chế trong quá trình hoạch định, thực hiện đường lối, từ đó làm rõ những nguyên tắc, những quy luật khách quan chi phối quá trình Đảng hoạch định, thực hiện đường lối. IV. HỌC LIỆU (xếp theo thứ tự ưu tiên) 1. Học liệu bắt buộc 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (dành cho các trường đại học và cao đẳng), tái bản lần thứ nhất, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (2009), Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2. Học liệu tham khảo 4. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập (54 tập), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3

ĐÁNH GIÁ 1. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. thắng lợi và bài học. Chính trị quốc gia. Chính trị quốc gia. Đảng Cộng sản Việt Nam. Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Thi cuối kỳ VI. Nxb. Nxb. Đối tượng nghiên cứu • Khái niệm “đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam” Khái niệm “Đường lối” 4 . Chính trị quốc gia. ĐỐI TƯỢNG. các Đại hội và Hội nghị Trung ương. Nxb. Lao động.com NỘI DUNG Chương mở đầu NHẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM I.Khoa Lý luận Chính trị và Xã hội Số điện thoại: 0936428075 Địa chỉ E-mail: hanghia1612@gmail. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). 8. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN Họ và tên: Vũ Thị Thu Hà Địa chỉ làm việc: . 2003). Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Hà Nội. Lê Mậu Hãn (2006).Bộ môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam . 10. Hà Nội. Nxb.6. thắng lợi và bài học. V. Kiểm tra đánh giá định kỳ 3. Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ. Kiểm tra đánh giá thường xuyên 2. 7. Hà Nội. Nxb. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1. KIỂM TRA. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. cứu nước. 9. Hà Nội. Chính trị quốc gia. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1995).

chủ trương. một chính đảng.xã hội. tổ chức.Là chuẩn tắc cơ bản về phương hướng. mục tiêu. có thể phân loại thành đường lối đường lối chung và đường lối trên các lĩnh vực cụ thể (chính trị.Làm rõ sự ra đời tất yếu của ĐCSVN . từ thực tiễn tổng kết thành lý luận. quân sự. chủ trương của Đảng về mục tiêu. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam và các biện pháp. thông qua thực tiễn để kiểm nghiệm. phương thức tổ chức thực tiễn về chính trị. .. Hoạch định đường lối là công việc quan trọng hàng đầu của một nhà nước. một chính đảng. nghị quyết. nổi bật thời kỳ đổi mới II. bổ sung và hoàn thiện đường lối. ..chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam. .Căn cứ vào phạm vi và nội dung. Đường lối đúng là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển thắng lợi trên tất cả các lĩnh vực. xây dựng thành đường lối. tư tưởng. của chính đảng đó đối với quốc gia dân tộc. văn hóa…). hoặc từng lĩnh vực hoạt động của một nhà nước. nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định trong một thời kỳ nhất định. kinh tế. đề ra biện pháp thực hiện trên mọi lĩnh vực hoặc một lĩnh vực nhất định. một chính đảng. văn hoá . của Đảng. chính sách của Đảng về phương hướng. Nhiệm vụ nghiên cứu . -Đường lối đúng đắn là kết quả của một quá trình nghiên cứu tìm tòi vận dụng lý luận vào thực tiễn.Đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh.Là hệ thống quan điểm. • Đối tượng nghiên cứu .Đường lối là cơ sở để hoạch định chính sách.Sự ra đời của Đảng và hệ thống quan điểm. một tổ chức chính trị xã hội vạch ra. giải pháp trong tổ chức thực hiện. 2. nhiệm vụ.. phương châm. quyết định vị trí của nhà nước.. trong đó chú trọng đến một số đường lối. . Khái niệm “Đường lối cách mạng của Đảng CSVN” . Phương pháp nghiên cứu 5 . chủ trương quan trọng. lực lượng.. do một nhà nước. chỉ thị . phương hướng.Làm rõ quá trình hình thành. quân sự. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam (từ CMDTDCND đến CMXHCN). PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC 1. phát triển và kết quả thực hiện đường lối cách mạng của Đảng.

.Sinh viên có cơ sở vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động. .• Cơ sở phương pháp luận . quy nạp và diễn dịch.Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic. các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng • Các phương pháp nghiên cứu ..Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng. xã hội… theo đường lối. về đường lối của Đảng trong CMDTDCND và CMXHCN. so sánh. lý tưởng và đường lối của Đảng. định hướng phấn đấu theo mục tiêu. chính trị. . nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước.Là chủ nghĩa Mác-Lênin. ngoài ra có sự kết hợp các phương pháp khác như phân tích. chính sách của Đảng. 2. chú trọng một số đường lối. cụ thể hoá và trừu tượng hóa. chủ trương quan trọng của Đảng trong thời kỳ đổi mới. tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế. 6 . Ý nghĩa của việc học tập môn học . tổng hợp.Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng.

lôi cuốn quần chúng nhân dân.Ở Việt Nam.Sự xâm chiếm. đầu thế kỷ XX • Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó . giai cấp công nhân phải lập ra ĐCS để đáp ứng yêu cầu khách quan trong cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống áp bức bóc lột.Chủ nghĩa Mác-Lênin là một tiền đề lý luận dẫn tới sự ra đời của ĐCS. có sức ảnh hưởng to lớn. HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1. tích cực ở những nước tự thuộc địa vào phong trào cộng sản. .Chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (ĐQCN).Bản chất của CNĐQ là chiến tranh. • Tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản Cách mạng Tháng Mười Nga ( 7-11-1917): 7 . Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX. thuộc địa với đế quốc). nhất là các nước châu Á. lay chuyển. • Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin .Tư tưởng về ĐCS của chủ nghĩa Mác-Lênin đã ảnh hưởng to lớn. . công nhân quốc tế và sự hình thành các tổ chức cộng sản quốc tế. những thành phần ưu tú. trực tiếp đến phong trào cộng sản. . sự phản ứng của các nước thuộc địa ngày càng gay gắt. là xâm lược thuộc địa. . trong đó có Việt Nam. khai thác. đã chỉ rõ: Muốn giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh. chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã tạo ra những tiền đề cần thiết cho sự ra đời của ĐCSVN. giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa trở thành một nội dung lớn của phong trào cách mạng thế giới. . + Chống CNĐQ.Chương I ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN (1920-1930) I.Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng của ĐCS. nô dịch và thống trị thuộc địa tàn bạo của CNĐQ làm cho mâu thuẫn giữa các nước xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ (2 mâu thuẫn chủ yếu: Đế quốc với đế quốc.

xuất hiện nhiều giai tầng mới.Thực dân Pháp thi hành chính sách chuyên chế điển hình.Tại Đại hội II của Quốc tế Cộng sản (1920). Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin được công bố.Kìm hãm. đầu thế kỷ XX • Chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam Về chính trị .Đã làm biến đổi căn bản tình hình thế giới. kết cấu giai cấp thay đổi.Là bằng chứng chứng minh rằng chủ nghĩa Mác.Thi hành chính sách kinh tế phản động. Luận cương đã chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng cho các dân tộc bị áp bức. ĐCS Trung Quốc. bóc lột nặng nề. ĐCS Mông Cổ (1921)… . Sử dụng chính sách “ Ngu dân dễ trị”. . Pháp (1920). nô dịch về văn hoá.Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. Về văn hoá . Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản III (3-1919): . Hoàn cảnh trong nước cuối thế kỷ XIX. đồng thời ở một số giai tầng lại tiếp tục có sự phân hóa: 8 . ĐCS Anh. 2. .Dẫn đến sự ra đời của hàng loạt các ĐCS: ĐCS Mỹ (1919).Làm cho phong trào cách mạng vô sản ở các nước TBCN Phương Tây và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa Phương Đông có quan hệ mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung.Lênin đã trở thành hiện thực và được truyền bá rộng rãi.. . mà còn lan toả sâu rộng tới các nước thuộc địa. cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự giải phóng mình. • Sự phân hóa xã hội và các mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam Sự phân hóa xã hội Xã hội Việt Nam diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc.CNĐQ. Nó không chỉ tác động sâu sắc đến phong trào cách mạng vô sản ở các nước tư bản. Về kinh tế .

Quảng Trị. . Tính chất và mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam . phong kiến (chia làm hai bộ phận:Tầng lớp trên và địa chủ vừa và nhỏ).Tiểu tư sản. chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp và tay sai. Bị thất bại. + Hai mâu thuẫn đó gắn chặt với nhau.Giai cấp công nhân. cứu nước” nhanh chóng lan ra nhiều vùng ở Trung Kỳ và Bắc Kỳ.Giai cấp tư sản (phân hóa thành tư sản dân tộc và tư sản mại bản). ông đưa vua Hàm Nghi lên vùng núi Tân Sở.Mâu thuẫn xã hội thay đổi: + Mâu thuẫn cơ bản vốn có trong lòng xã hội Việt Nam phong kiến là mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến không mất đi mà vẫn tiếp tục tồn tại. ngày 13-7-1885. nhà Vua xuống chiếu Cần Vương. vị trí các giai cấp ở Việt Nam đều bị mâu thuẫn này chi phối. . + Xã hội Việt Nam từ một xã hội phong kiến độc lập đã trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến. Vua bị bắt. cơ bản. Phong trào “Phò vua. . nhưng phong trào yêu nước còn kéo dài đến đầu thế kỷ XIX. + Hình thành mâu thuẫn mới: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược.Ngày 1-11-1885.Tính chất xã hội thay đổi: + Chính sách cai trị của thực dân Pháp đã làm thay đổi tính chất xã hội Việt Nam. .. Cuộc khủng hoảng con đường cứu nước • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến Phong trào Cần Vương (1885-1896): . Thượng thư bộ binh Tôn Thất Thuyết đánh toà khâm sứ Trung Kỳ. gay gắt.5-7-1885. II.Giai cấp nông dân. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884-1913): 9 .Tại đây. trong đó mâu thuẫn bao trùm. . NGUYỄN ÁI QUỐC VÀ QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP ĐẢNG 1. . .Giai cấp địa chủ. Thái độ.

Hạn chế lớn của ông là chủ trương dựa vào Nhật để đánh Pháp. Sự thất bại này chứng tỏ hệ tư tưởng phong kiến không thể giúp nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ và hoàn toàn bất lực trước nhiệm vụ của lịch sử đề ra. Hạn chế của ông là dựa vào Pháp chống chính quyền tay sai. phản đối vũ trang bạo động chống Pháp. chẳng khác gì “đuổi hổ cửa trước. Phong trào kéo dài gần 30 năm. giương cao ngọn cờ. song cũng không giành được thắng lợi . Huỳnh Thúc Kháng.xã hội.1930) 10 . Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918 . ở vùng rừng núi Yên Thế. rước beo cửa sau”. nhưng cuối cùng các phong trào đều bị dập tắt. kêu gọi Pháp cho phép thực hiện những cải cách dân chủ. chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn ảnh hưởng đến Phan Bội Châu. Ông chuyển sang lập trường dân chủ tư sản.Phong trào diễn ra dưới sự lãnh đạo của người anh hùng áo vải Hoàng Hoa Thám.Xu hướng cải lương: + Phong trào Duy Tân (1906-1908): Do Phan Châu Chinh. lập ra Việt Nam Quang phục hội (5-1912) để chống Pháp.Kết luận: Mặc dù chiến đấu rất anh dũng.địa bàn trọng yếu về mặt quân sự. dưới các hình thức tuyên truyền cải cách văn hoá . • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) . “chẳng khác nào xin giặc rủ lòng thương”. + Việt Nam Quang phục Hội (1912): Cách mạng Tân Hợi nổ ra. dân chủ và cải cách văn hoá . Nguyễn Quyền lãnh đạo. Phong trào diễn ra khá sôi nổi. .xã hội.Xu hướng bạo động: + Phong trào Đông Du (1906-1908): Do Phan Bội Châu (1867-1940) khởi xướng và lãnh đạo. + Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907): Do Lương Văn Can.. bài trừ mê tín dị đoan. Trần Quý Cáp đứng đầu. tuyên truyền cho việc học chữ quốc ngữ.

+ Cuộc đấu tranh chống độc quyền nước mắm (1920-1926).Phong trào yêu nước dân chủ công khai: + Những phần tử tiểu tư sản yêu nước khác tập trung trong những tổ chức như “Tâm Tâm xã” (1923). “ Nước Annam trẻ”. + Năm 1923.. . với một loạt các nhà xuất bản như: Nam đồng thư xã. phong trào tẩy chay Hoa kiều. trung du Bắc Bộ. thành lập chính quyền của người Việt Nam. với khẩu hiệu: “Người Việt Nam không mang vàng đi đổ sông Ngô”. Tiền thân là Nam đồng thư xã. dân chủ. phong trào chống độc quyền xuất khẩu gạo ở cảng Sài Gòn của Pháp. + Tổ chức khởi nghĩa Yên Bái vào ngày 9-2-1930 và nhanh chóng bị thực dân Pháp đàn áp. 2.Phong trào quốc gia cải lương của tầng lớp tiểu tư sản thành thị và địa chủ lớp trên: + Năm 1919. bài trừ hàng hoá ngoại. chấm dứt vai trò của giai cấp tư sản. hào lý. + Cuộc đấu tranh đòi mở rộng các quyền tự do. Cường học thư xã… . “ Người Việt Nam mua hàng Việt Nam”. phá bỏ ngôi vua. tham gia các hoạt động chính trị. + Tiến hành các hoạt động ám sát và bị thực dân Pháp đàn áp. + Lãnh tụ : Nguyễn Thái Học. chấn hưng hàng nội hoá. địa chủ. Phạm Tuấn Tài.. “Đảng Thanh niên” ( 1926). binh lính trong quân đội.. Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước • Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc 11 . Phong trào thất bại. + Địa bàn hoạt động: Đồng bằng. “Hội phục Việt” 1925). + Ra đời ngày 25-12-1927. + Thành phần: Công chức. + Tư tưởng chính: Đánh đổ thực dân Pháp. “ L’ Annam”.Phong trào cách mạng quốc gia tư sản: + Gắn liền với hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng. + Họ xuất bản một số tờ báo tiến bộ như “Chuông rè”. “ Việt Nam nghĩa hoà Đoàn” (1925). Tiêu biểu là Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu (1923).

+ Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác.. khảo nghiệm cách mạng trên hai phương diện lý luận và thực tiễn. đọc được Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin…). 3. phải tự mình giải phóng mình (1919). . qua nhiều thuộc địa. Nguyễn Ái Quốc rút ra những kết luận mang tính nền tảng cho nhận thức và hành động: + Nhận thức rõ bạn – thù. Bản yêu sách 8 điểm bị từ chối.1920: Hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau.1916: Ra đi với xuất phát điểm là chủ nghĩa yêu nước. .1917. + Các dân tộc muốn được độc lập tự do thực sự phải trông cậy trước hết vào lực lượng của bản thân mình. Nguyễn Ái Quốc tiếp tục rút ra hàng loạt những kết luận quan trọng. ngoài con đường cách mạng vô sản (7-1920). với các châu lục khác nhau. khi bỏ phiếu tán thành thành lập ĐCS Pháp và gia nhập Quốc tế III. Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và đường lối giải phóng dân tộc vào Việt Nam • Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc những năm 20 (XX) 12 .12-1920. đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin và lựa chọn con đường cứu nước và giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản. chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi tư tưởng của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.1917-1920: Dưới tác động của hàng loạt sự kiện (Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi. . + Tìm ra hạn chế của cách mạng dân chủ tư sản là những cuộc cách mạng không giải phóng được công nông và quần chúng lao động. qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn.1911-1916: Nguyễn Tất Thành đi qua nhiều nước. Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam. • Những bước phát triển nhận thức trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc . mang tính đột phá về chất: + Cách mạng vô sản là là cuộc cách mạng triệt để nhất (1917).1911. + Nhận ra hạn chế của các nhà yêu nước đương thời ở Việt Nam.

Cách mạng thuộc địa không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở “chính quốc”. giải phóng con người. là kẻ thù trực tiếp của nhân dân các nước thuộc địa.Vạch rõ bản chất phản động của chủ nghĩa thực dân. . phải nêu cao tính chủ động cách mạng. “có mưu chước”. bài viết của Người trong chặng đường hoạt động từ năm 1921 đến 1927. phải biết vận dụng đúng đắn học thuyết đó vào cách mạng Việt Nam. sau đó mở đường tiến lên giải phóng hoàn toàn lao động.Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và cách mạng ở “chính quốc” có quan hệ khăng khít với nhau. độc lập và nó có thể thành công trước cách mạng ở “chính quốc”. Từ đó xác định. đó là học thuyết Mác .Hệ thống quan điểm và lý luận về “Đường cách mệnh” thể hiện khá hoàn chỉnh qua các tác phẩm.Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng của thời đại cách mạng vô sản. chuẩn bị tích cực cho việc thành lập ĐCS ở Việt Nam. công nhân là giai cấp lãnh đạo. . Nội dung hệ thống quan điểm đó là: . tự cường. “là gốc cách mệnh”.Về lực lượng cách mạng: “công nông là người chủ cách mệnh”. . tức là làm cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên cách mạng XHCN. Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao động và giai cấp công nhân.Cách mạng ở thuộc địa trước hết là giải phóng dân tộc. Phải thực hiện liên minh chiến đấu giữa các lực lượng cách mạng ở thuộc địa và “chính quốc”.Phải thực hiện liên minh. đoàn kết với các lực lượng cách mạng quốc tế. . xuất bản báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận. chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới. . tiểu tư sản trí thức là bạn đồng minh của cách mạng. ý thức tự lực. .Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng.Hội tiến hành đào tạo đội ngũ cán bộ cách mạng và xây dựng hệ thống tổ chức trong nước.Lênin. 13 . .Tháng 6-1925. hiểu biết tình thế. Đảng muốn vững phải có học thuyết cách mạng. Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. • Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925) và phong trào “vô sản hóa” (1928) . .Cách mạng muốn thắng lợi phải có đảng lãnh đạo. Quần chúng cần được giác ngộ và tổ chức lại thành đội ngũ vững bền. mà có tính chủ động.

+ Tiêu biểu nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân xưởng Ba Son (Sài Gòn. ý thức tổ chức của công nhân.Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhanh chóng phát triển (năm 1928 có 300 hội viên.Năm 1928.Hoạt động truyền bá chủ nghĩa chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng cách mạng Hồ Chí Minh của Hội đã có tác dụng tích cực. . năm 1929 đã tăng tới 1. tài liệu cách mạng từ nước ngoài về nước. làm dấy lên một phong trào đấu tranh ngày càng mạnh mẽ ở Việt Nam. . có 17 cuộc đấu tranh của công nhân trong cả nước. Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản và các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời • Phong trào công nhân chuyển sang tự giác . đã nổ ra 25 cuộc bãi công của công nhân. + Năm 1921. .chính trị quan trọng.Chợ Lớn. Nguyễn Ái Quốc đã đánh giá cuộc bãi công đó như là “dấu hiệu của thời đại mới”.Trong hai năm 1926-1927. .. Đấu tranh của 600 công nhân nhuộm Sài Gòn . Liên đoàn công nhân tàu biển ở Viễn Đông đã được thành lập. Cuộc đấu tranh này đã tập hợp đông đảo thợ nhuộm của nhiều cơ sở nhuộm. + Từ năm 1922. hầm mỏ. tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh giải phóng dân tộc. 14 . đồn điền Phú Riềng (tháng 8. Họ đã góp phần đưa đón cán bộ.700 hội viên) và phát triển ở nhiều trung tâm kinh tế . đặc biệt là phong trào công nhân. đồn điền trong nước cùng sống và làm việc với công nhân. + Năm 1920. bãi công của thuỷ thủ tàu Sácnô đang đậu ở cảng Hải Phòng đòi tăng lương và phản đối việc đưa lính Việt Nam sang đàn áp nhân dân Xyri. hơn 200 thuỷ thủ của 5 chiếc tàu Pháp đang buông neo ở cảng Sài Gòn đã bãi công đòi phụ cấp đắt đỏ.Từ năm 1920-1925. 9-1927). đồn điền Cam Tiên (12-1926). Tiêu biểu là bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (7-1926). Hội thực hiện chủ trương "vô sản hoá" đưa hội viên của mình vào các nhà máy.8-1925). các cuộc đấu tranh đã thể hiện rõ rệt tinh thần đoàn kết giai cấp. Công nhân Việt Nam làm việc trên các hãng tàu của Pháp đã gia nhập tổ chức này. phong trào công nhân có nét mới. 4. truyền bá lý luận. tiêu biểu là những phong trào sau: + Năm 1919.Năm 1928-1929.

tại Đại hội I của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.Tháng 3-1929. Điều lệ và quyết định xuất bản báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận của Đảng. Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời từ trong phái cấp tiến của Đảng Tân Việt. • Sự ra đời của các tổ chức cộng sản Phong trào công nhân cuối những năm 20 phát triển không đồng đều. bảy đồng chí trong kỳ bộ Bắc Kỳ.Phong trào nông dân đến năm 1927 đã phát triển khá mạnh ở nhiều vùng trong cả nước.Đầu tháng 5-1929. trong tài liệu của Quốc tế cộng sản gửi những người cộng sản ở Đông Dương đã nêu rõ: “Nhiệm vụ quan trọng nhất và cấp bách nhất 15 . mạnh nhất là phong trào công nhân ở Bắc Kỳ. nên Đoàn đã bỏ đại hội ra về. Hội nghị thành lập Đảng và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng • Hội nghị thành lập Đảng . HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG 1.Tháng 1-1930. Hội nghị đã thông qua Tuyên ngôn. Nhưng đề nghị đó không được chấp nhận.Đêm 17-6-1929. 20 đại biểu của Kỳ bộ Bắc Kỳ đã họp tại 312 phố Khâm Thiên tuyên bố thành lập Đông Dương Cộng sản đảng. đoàn đại biểu Kỳ bộ Bắc Kỳ đưa ra đề nghị giải tán tổ chức Thanh niên và thành lập ĐCS. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên họp tại số nhà 5D Hàm Long (Hà Nội) quyết định thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên. Xu thế thành lập một ĐCS đã chín muồi. những người lãnh đạo trong kỳ bộ Bắc Kỳ nhận ra sự cấp thiết phải thành lập một ĐCS thay cho Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. . Nắm bắt được đòi hỏi của phong trào. để tiếp tục đưa phong trào giải phóng dân tộc tiến lên. . xuất bản báo Đỏ làm cơ quan ngôn luận của mình. . .Phong trào công nhân và phong trào nông dân đã có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau. .Ngày 27-10-1929. Tổng bộ Thanh niên và Kỳ bộ Nam kỳ đã quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng vào tháng 8-1929. .Trước ảnh hưởng sâu rộng của Đông Dương Cộng sản đảng.. III.

Sự ra đời của Đảng chứng tỏ giai cấp công nhân nước ta đã trưởng thành và đủ khả năng đảm nhiệm vai trò lãnh đạo của cách mạng Việt Nam.ĐCSVN ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng nước ta. Hương Cảng (Trung Quốc). 1 16 .. 2. điều lệ tóm tắt và chương trình tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. sách lược vắn tắt. Những văn kiện này hợp thành cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng . Nguyễn Ái Quốc từ Thái Lan trở lại Hương Cảng (Trung Quốc) chủ động triệu tập đại biểu của hai nhóm Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản đảng và chủ trì Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng tại Cửu Long. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng • Khái quát nội dung Cương lĩnh . khi nhận được tin về phân liệt của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và những người cộng sản chia thành nhiều phe phái. ĐCSVN đã hoàn tất việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam. Đông Dương cộng sản liên đoàn chính thức gia nhập ĐCSVN. . . .Ngày 24-2-1930. chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước. . cách mạng Việt Nam đã trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới. ● Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng .Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt. nhiệm vụ cách mạng và con đường thực hiện: + Nhấn mạnh chủ trương chiến lược: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960). Hội nghị bắt đầu họp từ ngày 6-1-19301. căn cứ vào những tài liệu hiện có.của tất cả những người cộng sản Đông Dương là thành lập một đảng cách mạng”. .Hội nghị thảo luận và nhất trí với năm điểm lớn theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc và quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản lấy tên là ĐCSVN.Với sự ra đời của Đảng.Cương lĩnh Hồ Chí Minh.Cuối năm 1929. đã ra Nghị quyết lấy ngày 3-2-1930 làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng. .Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng đã chỉ ra những định hướng lớn của cách mạng Việt Nam.

Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập''. nửa phong kiến và định hướng phát trtển theo nội dung và xu thế của thời đại. Các nhiệm vụ đó bao hàm cả nội dung dân tộc. mà đội quân tiên phong của mặt trận này là Liên Xô. mục tiêu cách mạng. Ngọn cờ phản đế. phong trào yêu nước Việt Nam. + Về nhiệm vụ. là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác . + Cương lĩnh cũng xác định. cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. cũng là lúc Việt Nam Quốc dân Đảng tan rã. ● Kết luận Năm 1930. Cùng với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái. Hai cuộc vận động này liên quan mật thiết với nhau.ĐCS ra đời là sản phẩm của lịch sử đấu tranh dân tộc và giải quyết yêu cầu của cách mạng Việt Nam trong thời đại mới. đứng trong mặt trận cách mạng của các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân thế giới. phản phong được chuyển qua tay giai cấp công nhân. mục tiêu cách mạng. tập trung lực lượng đánh đổ kẻ thù chủ yếu của dân tộc là CNĐQ Pháp và tay sai. (2). Hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. Đó là đường lối chính trị hoàn toàn đúng đắn phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam. + Để thực hiện phương hướng.Với phương hướng chiến lược này. các lực lượng tiến bộ và cá nhân yêu nước. kinh tế. cuộc vận động trước thành công tạo điều kiện cho cuộc vận động sau giành thắng lợi. Đi tới xã hội cộng sản. khẳng định vai trò lãnh đạo của ĐCSVN là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. 17 . nhiệm vụ. hướng vào giải quyết những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của một xã hội thuộc địa. ĐCSVN ra đời.Lênin và phong trào công nhân. cách mạng Việt Nam phải trải hai cuộc vận động: (1). Song. ảnh hưởng và thúc đẩy lẫn nhau. văn hóa. nổi bật là nhiệm vụ ''đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến. Cương lĩnh của Đảng chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp cách mạng. sứ mệnh lịch sử của giai cấp tư sản kết thúc. . dân chủ và XHCN. Cương lĩnh xác định trên những lĩnh vực chính trị. mở đường cho cách mạng phát triển đến thắng lợi hoàn toàn.

18 . B. THẢO LUẬN I. Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản. Dưới chế độ phong kiến. Dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng. Phân tích những đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới. vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên? 7. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. thực dân. nhân dân Việt Nam có yêu cầu bức thiết nhất về: A. đầu thế kỷ XX tác động trực tiếp đến sự ra đời của ĐCSVN? 2. Tự do hội họp. Con đường của Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác. D. Phân tích những tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. C. Quyền làm việc ngày 8 tiếng. Sự thành lập.Lênin? 6. Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là giữa: A. Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. Phân tích các chuyển biến lớn về kinh tế. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930? 5.ĐCS ra đời là sự kiện có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình phát triển của lịch sử Việt Nam. xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX? 3.một Đảng mác-xít kiên cường. Giai công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến. C. có đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo. Độc lập dân tộc. đủ sức đương đầu với mọi kẻ thù và sẽ dẫn dắt dân tộc giành những thắng lợi vẻ vang trong lịch sử dân tộc. Câu 2. cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo duy nhất của ĐCSVN . Từ đây. Ruộng đất. B. trong nước những năm cuối thế kỷ XIX.. D. Bài tập 1. Sự biến đổi của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp? 4. BÀI TẬP. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1.

C. D. B. Năm 1920 (tổ chức Công hội ở Sài Gòn được thành lập). C. B. Đông Dương cộng sản Đảng. Công nhân.Câu 3. An Nam cộng sản Đảng. Công nhân và nông dân. D. Đông Dương cộng sản liên đoàn. nông dân. Công nhân. D.Yêu cầu cầu thống nhất lực lượng của cách mạng Việt Nam và sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc. Đông Dương cộng sản liên đoàn. D. 1918. An Nam cộng sản Đảng. Đại biểu các tổ chức cộng sản nào đã tham dự hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930? A. 1919. Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son). Năm 1930 (ĐCSVN ra đời). Phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác vào: A. tiểu tư sản. tiểu tư sản. Những giai cấp bị trị ở Việt Nam dưới chế độ thuộc địa của đế quốc Pháp là: A. Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản vào năm: A. C. Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 được tổ chức vì: A. Được sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản. nông dân. Đông Dương cộng sản liên đoàn. B. Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị. Đông Dương cộng sản Đảng. Câu 8. 1920. tư sản dân tộc. tiểu tư sản. Công nhân. Câu 7. Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Quyết định chấp nhận Đông Dương cộng sản liên đoàn là bộ phận của ĐCSVN vào ngày: 19 . B. Câu 5. Câu 4. tư sản dân tộc. Câu 6. An Nam cộng sản Đảng. Năm 1929 (sự ra đời của các tổ chức cộng sản) D. 1917. địa chủ vừa và nhỏ. C. nông dân. C. Nguyễn Ái Quốc nhận được chỉ thị của Quốc tế Cộng sản. B. Đông Dương cộng sản Đảng.

Làm tư sản dân quyền cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế để đi tới xã hội cộng sản. D. 20-2-1930 C. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là: A.Những bước phát triển nhận thức quan trọng của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1920).Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (1920-1930).Lênin với phong trào đấu tranh theo khuynh hướng phong kiến.Lênin với phong trào yêu nước và phong trào công nhân.Lênin với phong trào công nhân. Cách mạng tư sản dân quyền – phản đế và điền địa . Nguyễn Ái Quốc lại đến với chủ nghĩa Mác. Tiểu luận . . Chủ nghĩa Mác . 24-2-1930. Câu 9.Lênin vào phong trào yêu nước? II.Lênin với phong trào yêu nước.A. Chủ nghĩa Mác .Lênin? . B.lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô viết. Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.Hãy chứng minh rằng. D. Bài tập nhóm . ĐSC lại ra đời lại có thêm yếu tố sự truyền bá chủ nghĩa Mác . B. ĐCSVN ra đời là một tất yếu lịch sử? . Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của: A.Nguyễn Ái Quốc và sự lựa chọn con đường cứu nước. B. D. để dự bị điều kiện đi tới CMXHCN. 20 . 22-3-1930. C.Tại sao ở Việt Nam. Chủ nghĩa Mác . C. giải phóng dân tộc. Chủ nghĩa Mác . . 22-2-1930. Cả ba phương án trên. Câu 10. 2.Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước.

Hãy chứng minh rằng: Tiền đề cho việc giải quyết những mâu thuẫn của xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX nằm ngay chính trong lòng xã hội Việt Nam? 3. Quy luật ra đời của ĐCSVN? 4. Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng (đầu năm 1930). tính sáng tạo của Chánh cương vắn tắt. 21 . Tại sao các phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đều thất bại và không tìm được lối thoát cho cách mạng Việt Nam? 2. Thảo luận 1. Phân tích và làm rõ nét đặc sắc.III.

7. số 3. số 1. Lê Mậu Hãn (1990). 4. Nxb. tr. 257-318. tr. Tạp chí Nghệ thuật quân sự Việt Nam. 21-128. chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng năm 1930? 4. 22-25. tr. Hà Nội. 8. tr. Phân tích quá trình Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về mặt tư tưởng. tháng 1-2. tr. Lê Ngọc (1997). 2. Phân tích nội dung cơ bản về đường lối cách mạng Việt Nam của Đảng nêu ra trong Chánh cương vắn tắt. Đường cách mệnh. Nxb. tháng 3. ĐCSVN. 9. Trịnh Nhu (2000). tháng 2. Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng tháng 2-1930? HỌC LIỆU 1. Nxb. Tạp chí Lịch sử Đảng. Phân tích các yếu tố hình thành ĐCSVN và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng? 5. Nxb. Nguyễn Ái Quốc với việc truyền bá chủ nghĩa MácLênin ở Việt Nam (1921-1930). Phân tích những mâu thuẫn cơ bản và sự chuyển biến về mặt xã hội. Hà Nội. “Đường cách mệnh”. 6. các Đại hội và Hội nghị Trung ương. Thông tin lý luận. 5-6. Tạp chí Cộng sản. Chính trị quốc gia. Nguyễn Đình Bài (2003). Song Thành (2000).tác phẩm đặt nền móng đường lối cứu nước mới”. 10. 18. giai cấp của Việt Nam dưới tác động của các cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp? 2. Phạm Xanh (1990). Tập 2. Bản án chế độ thực dân Pháp. 5. tr. Hồ Chí Minh toàn tập (2000). số 6. “Những cống hiến lịch sử của Nguyễn Ái Quốc vào quá trình thành lập ĐCSVN”. tr. 3. Hồ Chí Minh toàn tập (2000). tháng 7. 22 . “Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về quy luật hình thành ĐCSVN”. “Hồ Chí Minh với ngọn cờ độc lập dân tộc trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng”. 10-13. Chính trị quốc gia.CÂU HỎI ÔN TẬP 1. 9-28. số 5. Tạp chí Nghiên cứu lý luận. tr. Lê Mậu Hãn (2006). Tạp chí Lịch sử Đảng. số 3. Tạp chí Lịch sử Đảng. Nguyễn Ái Quốc lại lựa chọn con đường cách mạng vô sản? 3. “Về con đường cứu nước Hồ Chí Minh”. 10-13. Tập 2. Đinh Xuân Lâm (2001). tr. Hà Nội. “Nguyễn Ái Quốc với sự kiện thành lập ĐCSVN”. Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước. Chính trị Quốc gia. 30-34. Hà Nội.

• Tình hình trong nước . Bối cảnh lịch sử • Tình hình thế giới . . . nông dân và toàn thể dân tộc với một bên là đế quốc Pháp và tay 23 . 2. ĐCS Đông Dương phát động phong trào chống phát-xít. Đây là sự kiện ảnh hưởng trực tiếp đối với phong trào cách mạng ở Việt Nam. Nhận thức và quan điểm của Đảng về những nội dung cơ bản của cuộc đấu tranh giành chính quyền (1930-1939) • Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ . .Đứng trước nguy cơ của chủ nghĩa phát-xít. chấm dứt thời kỳ ổn định tạm thời của CNTB.Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và nguy cơ một cuộc khủng hoảng kinh tế mới làm cho mâu thuẫn xã hội ở các nước TBCN thêm sâu sắc. chống chiến tranh. .Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tác động trực tiếp đến tình hình kinh tế Đông Dương và ở Việt Nam. bảo vệ hòa bình. đẩy lùi sản xuất về mức cuối thế kỷ XIX. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH `CHÍNH QUYỀN (1930 – 1939) 1.Chương II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945) I. phong trào cách mạng trên thế giới phát triển mạnh.Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tàn phá kinh tế các nước TBCN. . tấm gương xây dựng CNXH của Liên Xô. Ấn Độ… đã có tác động tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam. làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp ngày càng tăng.Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: Diễn ra mâu thuẫn ngày càng kịch liệt giữa một bên là dân tộc ta trong đó có công nhân.ĐCSVN ra đời đầu năm 1930 đã sẵn sàng lãnh đạo cách mạng. Thực dân Pháp tăng cường bóc lột thuộc địa.Để cứu vãn tình hình.Trong khi đó. giai cấp tư sản trút gánh nặng này lên vai nhân dân các nước thuộc địa. nhất là ở Trung Quốc.

tăng cường bóc lột nhân dân và ráo riết chuẩn bị chiến tranh và kêu gọi các tầng lớp nhân dân phải thống nhất hơn nữa trong cuộc đấu tranh đòi các quyền tự do. nhân dân Việt Nam phải làm "tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"2. . dân chủ. Văn kiện Đảng toàn tập. Sách lược vắn tắt. thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp. Chính phủ Pháp đang bóp nghẹt tự do. Tuyên ngôn nêu rõ: họa phát-xít đang đến gần. muốn giải quyết vấn đề điền địa thì cần phải đánh đổ đế quốc. . Sđd. hoàn chỉnh từng bước các chủ trương và biện pháp đấu tranh. tr. lần thứ 4 (9-1937). chống chiến tranh. Đảng nêu một quan điểm mới: "Cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa. Hội nghị toàn thể (3-1938)… .Trong hai năm 1937-1938. Luận cương xác định: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền” và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày. 2 Đảng Cộng sản Việt Nam (2002). Đảng ra Bản tuyên ngôn của Đảng Cộng sản Đông Dương đối với thời cuộc. Nghĩa là không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa. bổ sung. 2. . nêu lên tư tưởng chiến lược cách mạng đúng đắn của Chính cương vắn tắt. từ đó xác định nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ phong kiến. Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị về vấn đề thành lập Hội phản đế đồng minh.sai của chúng. Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng". trước mắt của cách mạng. . các hội nghị của BCH Trung ương Đảng đã tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể. Trong hai nhiệm vụ này. dân chủ. mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Đông Dương.Tháng 3-1939. Muốn giải quyết mâu thuẫn đó. 24 .Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936) Trong văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới công bố tháng 101936.Luận cương tháng 10-1930. Luận cương chỉ rõ rằng. làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Cụ thể là Hội nghị lần thứ 3 (3-1937).Chỉ thị về vấn đề thành lập Hội phản đế đồng minh Ngày 18-11-1930.

+ Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị mới đi theo cách mạng mà thôi. còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và khi cách mạng phát triển cao thì họ theo đế quốc.Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cương lĩnh xác định đối với từng giai cấp: + Công nhân: Đảng phải vận động và thu phục được đông đảo công nhân làm cho giai cấp công nhân lãnh đạo được dân chúng. trí thức. Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ.Luận cương tháng 10-1930: + Giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền. tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng. + Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng. + Đảng phải lôi kéo được tiểu tư sản.Trong những năm 1936 – 1939. Đảng đã tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu cụ thể trước mắt của cách mạng. . tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu. tiểu địa chủ và tư sản Việt Nam. thông qua các hội nghị Trung ương. 25 . trung. trong khi liên lạc với các giai cấp phải thận trọng. không đi vào con đường thoả hiệp. thiếu một tổ chức thật quảng đại quần chúng để lôi cuốn các tầng lớp trí thức dân tộc. chỉ rõ tính "biệt phái" của phong trào.Chỉ thị thành lập Hội Phản đế đồng minh Đông Dương (18-11-1930): Thường vụ Trung ương Đảng đã phân tích. trung nông đi về phía giai cấp vô sản. đặt ra nhiệm vụ chính trị cụ thể của cách mạng trong một hoàn cảnh cụ thể. . + Trong giai cấp tiểu tư sản. từ đó tập hợp rộng rãi những lực lượng chính trị. mong muốn quốc gia độc lập. địa chủ có đầu óc oán ghét đế quốc Pháp. Dân cày (nông dân) là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cách mạng. tư sản dân tộc. dựa vững vào nông dân nghèo để lãnh đạo họ làm cách mạng ruộng đất.. vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng. bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự. lợi dụng hoặc trung lập phú nông. + Nông dân: Đảng phải thu phục được đông đảo nông dân. Về vấn đề lực lượng trong đấu tranh giành chính quyền .

dân chủ. Đến năm 1938. giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày. mà còn phải ủng hộ Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp. chống phong kiến và tiến lên thực hiện CNXH. cơm áo và hoà bình. mà cả các đảng phái. kiên quyết thực hiện khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền khi có thời cơ.Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936) Chủ trương tập hợp trong hàng ngũ cách mạng không chỉ có công nông. giáo dục và lãnh đạo quần chúng đấu tranh.. Mặt trận này đổi tên Mặt trận dân chủ Đông Dương. . • Về phương pháp cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền .Hội nghị Trung ương tháng 7-1936: Chủ trương chuyển hình thức tổ chức bí mật. Hình thức tập hợp lực lượng: Quyết định thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế. hợp pháp và nửa hợp pháp. các tầng lớp nhân dân khác + Hình thức tập hợp lực lượng là Mặt trận nhân dân phản đế. . ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1939-1941) 1. không hợp pháp sang hình thức tổ chức công khai. + Đoàn kết quốc tế: Cần đoàn kết chặt chẽ không chỉ với giai cấp công nhân và ĐCS Pháp. .Luận cương tháng 10-1930: Phải dùng bạo lực của quần chúng chống lại bạo lực phản cách mạng.Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương (6-1932): Công nông Đông Dương dưới sự lãnh đạo của ĐCS sẽ nổi lên võ trang bạo động thực hiện những nhiệm vụ chống đế quốc. đòi tự do. chống phátxít và chiến tranh. Bối cảnh ra đời đường lối • Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ 26 . Mặt trận nhân dân Pháp.Hội nghị Trung ương tháng 7-1936: Mục tiêu chiến lược vẫn là chống đế quốc và phong kiến. nhằm tập hợp quần chúng rộng rãi. song mục tiêu trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa. II. Từ đó đưa ra chủ trương tập hợp lực lượng đông đảo. Phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động”.

8 đã đưa ra một hệ thống các quan điểm. . phát-xít Đức tấn công Ba Lan. nhân dân Việt Nam sống rên xiết dưới ách áp bức Nhật-Pháp. du lịch. . (2). Đó là Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (11. Hội nghị Trung ương 7 thành lập 27 . Xác định. mật thám. lập viện văn hoá.1939) thay cho Mặt trận dân chủ trước đó. làm công cụ tuyên truyền. .Phát xít Nhật ra sức tuyên truyền cho thuyết “Đại Đông Á”. bộ máy đàn áp được tăng cường. tổ chức trao đổi các đoàn văn hóa. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.Ở Việt Nam.Phát-xít Nhật và thực dân Pháp thực thi ở Đông Dương một nền kinh tế độc quyền phục vụ chiến tranh..Nêu cao nhiệm vụ GPDT. . 7. Nhật là kẻ thù chủ yếu. Thực dân Pháp nhanh chóng đầu hàng và dâng Đông Dương cho Nhật. tôn giáo giữa Nhật và Việt Nam.Ngày 22-9-1940. phát-xít hoá bộ máy cai trị.Dựng nên Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim. Chúng thủ tiêu những gì mà nhân dân ta giành được trong thời gian trước.Ngày 1-9-1939. . mở trường dạy tiếng Nhật. y tế. tăng cường lực lượng cảnh sát. 2.Pháp tiến hành cải tổ bộ máy cai trị. giành độc lập hoàn toàn cho đất nước: Chống đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu vì đế quốc Pháp. Nhiệm vụ chống phong kiến đặt ra thực hiện từng bước và phải đặt dưới nhiệm vụ GPDT. nhổ lúa để trồng đay và thầu dầu phục vụ nhu cầu chiến tranh. đàn áp phong trào cách mạng. giáo dục. chủ trương của Đảng trên những vấn đề chủ yếu sau đây: (1). . Hội nghị Trung ương 6 chủ trương xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi và vững chắc.Quân Nhật cướp ruộng đất của nông dân. hoàn thiện đường lối Các Hội nghị Trung ương 6. • Chính sách cai trị thời chiến của Nhật – Pháp ở Đông Dương . Từ đó.Về vấn đề lực lượng: Để đoàn kết và huy động được sức mạnh của toàn dân thực hiện mục tiêu GPDT. đề cao chúng. đặt các cơ quan thông tin. Nhật Bản cho quân vượt biên giới Việt-Trung đánh vào Lạng Sơn chính thức xâm lược Đông Dương. nắm một số tờ báo tay sai.

1940 đã đề cập tới tình thế và thời cơ để cách mạng tiến lên giành thắng lợi. (4). quân Trung Quốc phản công. vì dân và do ĐCS lãnh đạo. TIẾN HÀNH THẮNG LỢI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (1945) 1. do dân. Chương trình và Điều lệ.Cuối tháng 10-1941. quân Nhật đang mắc sự phản công của Anh Mỹ và đặt ra yêu cầu chuẩn bị các điều kiện cần thiết. mà lựa chọn hình thức “Chính phủ cộng hoà dân chủ” . chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa . tháng 5-1941. HOÀN CHỈNH ĐƯỜNG LỐI.Mặt trận dân tộc chống phát – xít.Nhà nước cách mạng của dân. Bổ sung. III. 28 .viết công nông binh''.Đảng hết sức chú trọng phân tích tình thế cách mạng cả trong nước và quốc tế để chủ động chuẩn bị về mọi mặt thúc đẩy thời cơ cách mạng: + Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 và tháng 11.Về phương pháp cách mạng: Khẳng định vấn đề khởi nghĩa vũ trang: Cuộc cách mạng Đông Dương phải tiến hành bằng một cuộc khởi nghĩa võ trang. Hội nghị Trung ương quyết định thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh). các hội cứu quốc ra đời ở nhiều nơi. (5).Vấn đề chính quyền và hình thức tổ chức nhà nước Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 chủ trương chưa đưa khẩu hiệu lập “Chính phủ Xô. + Đặc biệt Hội nghị Trung ương tháng 5-1941 đã dự báo Liên Xô thắng trận. Việt Nam độc lập đồng minh công bố Tuyên ngôn. (3). BỔ SUNG. Từ cuối năm 1941 đến năm 1942. hoàn chỉnh đường lối • Xây dựng lực lượng mọi mặt.

Sau đảo chính.Thông qua Mặt trận Việt Minh. khoa học. .Lạng.Đảng coi trọng công tác củng cố Đảng. Hội nghị chủ trương mở rộng Mặt trận Việt Minh.Pháp trở nên gay gắt. Hồ Chí Minh đã quyết định hoãn phát động chiến tranh du kích trong liên tỉnh Cao .Trên mặt trận văn hóa và tư tưởng.Ngày 22-12-1944. Mâu thuẫn giữa Nhật. .Đầu năm 1945. Đảng mở rộng các tổ chức quần chúng và lãnh đạo nhiều cuộc đấu tranh của công nhân. . 8 giờ tối 9-3-1945. Nhiều sách báo được xuất bản. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do đồng chí Võ Nguyên Giáp lãnh đạo.Bắc . Nhật giữ nguyên bộ máy cai trị của Pháp ở Đông Dương để phục vụ chúng. . chú ý giữ vững sự thống nhất trong hàng ngũ của mình. chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. liên minh với tất cả các đảng phái. . • Những chuyển biến mới của tình hình . chính trị. tiểu thương ở ngay các trung tâm kinh tế. chuyển sang phòng ngự và bị thất bại liên tiếp.Ở Đông Dương. Nhật làm cuộc đảo chính lật đổ Pháp. học sinh. Đề cương văn hoá Việt Nam (1943) đã chống văn hóa phát xít và phong kiến. . kết nạp thêm những người ưu tú. Phát -xít Nhật ở vào tình thế khốn quẫn. quân Nhật bị đẩy lùi khỏi Miama và Philipin. . xây dựng nền văn hoá dân tộc. Ban thường vụ Trung ương Đảng đã họp ở Võng La (Đông Anh. nông dân. Tổng bộ Việt Minh ra Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”. Đảng cũng thu được nhiều thành tựu.Tháng 2-1943. lực lượng Pháp theo phái Đơgôn đang chờ quân Đồng minh vào để nổi dậy đánh Nhật. Để phòng hậu họa.Đầu tháng 5-1944. được thành lập.Ở Thái Bình Dương. Hội Văn hoá cứu quốc ra đời (6-1941). .Trong hai năm 1943-1944. Hà Nội). • Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (123-1945) 29 . nhiều đội du kích thoát ly ra đời.Tháng 10-1944. chính sách cai trị Đông Dương của Nhật vẫn không có gì thay đổi. chủ trương thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. tăng cường hạt nhân lãnh đạo và đội ngũ cán bộ. các nhóm yêu nước ở trong và ngoài nước chưa ra nhập Việt Minh. đại chúng.. . .

30 . Chỉ thị có nội dung như sau: + Chỉ thị vạch rõ bản chất hành động của phát -xít Nhật là đảo chính chứ không phải là cuộc cách mạng và chỉ ra nguyên nhân của cuộc chính biến và nhận định: Đảo chính Nhật . + Phát động cao trào kháng Nhật. + Dự đoán thời cơ khởi nghĩa: Quân Đồng minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật. + Xác định kẻ thù chính. • Hội nghị Tân trào (13-9-1945) và Đại hội quốc dân Tân trào (16-91945) Hội nghị Tân Trào chủ trương: . Bắc Ninh) do đồng chí Trường Chinh chủ trì. + Phương châm đấu tranh: Tiến hành khởi nghĩa từng phần. Hội nghị mở rộng của Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Đình Bảng (Từ Sơn. nhưng sẽ đi đến chín muồi nhanh chóng. cụ thể. + Nguyên tắc chỉ đạo Tổng khởi nghĩa: Thống nhất. phải dựa vào sức mình là chính. + Chỉ thị xác định không được trông chờ và ỷ lại vào bên ngoài. nhưng chỉ trong một khoảng thời gian ngắn. tiến tới Tổng khởi nghĩa. phía sau sơ hở. nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thực chín muồi. quân đội viễn chinh Nhật hoang mang. kịp thời. chính quyền cách mạng của nhân dân Nhật ra đời. Nghị quyết của Hội nghị thể hiện trong bản Chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ra ngày 12-3-1945. Nhật chống đỡ.Pháp dẫn đến khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương. phải đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng. tập trung.Lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay quân Nhật. Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất cho cách mạng Việt Nam. cách mạng Nhật bùng nổ. xác định: + Thời cơ cách mạng xuất hiện. không kể thành phố hay nông thôn. để làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa. phải làm tan rã tinh thần quân địch trước khi đánh…. sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. quân sự và chính trị phải phối hợp.Ngay đêm 9-3. Nhật bị mất nước như Pháp năm 1940. cứu nước.. thay đổi khẩu hiệu đấu tranh cho phù hợp. trước mắt và duy nhất của cách mạng Đông Dương lúc này là phát-xít Nhật. mất tinh thần.

Trong tháng 5.Nhiệt liệt ủng hộ chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng và 10 chính sách của Việt Minh .+ Cử Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc do đồng chí Trường Chinh làm Trưởng ban. phát xít Nhật đang đi gần đến chỗ thất bại hoàn toàn. chính quyền nhân dân đã hình thành. . mạnh mẽ và phong phú cả về nội dung và hình thức. . • Phát động Tổng khởi nghĩa và Cách mạng tháng Tám thắng lợi . giải quyết nạn đói”. Đội du kích Ba Tơ được thành lập. giành chính quyền bộ phận .Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.Ở Bắc Giang. tồn tại song song với chính quyền tay sai của phát xít Nhật. Đại hội quốc dân: . Hồng quân Liên Xô chiếm Béclin. Ngày 2-51945. Đội du kích Bắc Giang được thành lập. . 2. đáp ứng đúng nguyện vọng cấp bách của nhân dân ta. lãnh đạo đất nước khi cách mạng thắng lợi. cuộc khởi nghĩa nổ ra ở Ba Tơ. quần chúng nổi dậy thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng ở nhiều làng. Ở Châu Á. 6-1945. khu giải phóng chính thức được thành lập gồm hầu hết các tỉnh phía Bắc. . Tiến hành thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945) • Khởi nghĩa từng phần. Ở khu giải phóng và một số địa phương. 31 .Đảng kịp thời đề ra khẩu hiệu “Phá kho thóc. tiêu diệt phát xít Đức tận hang ổ của chúng. Ở Quảng Ngãi. tránh không để xuất hiện một “khoảng trống quyền lực. sẵn sàng tiếp quản. động viên được hàng triệu quần chúng tiến lên trận tuyến cách mạng. các cuộc khởi nghĩa từng phần liên tục nổ ra và nhiều chiến khu được thành lập ở cả ba miền. khởi nghĩa từng phần đã diễn ra trong nhiều nơi ở vùng thượng du và trung du Bắc Kỳ.Ngày 4-6-1945.Phong trào đấu tranh vũ trang. phát xít Đức đầu hàng không điều kiện.Từ giữa tháng 3-1945 trở đi. . Cao trào kháng Nhật cứu nước đã diễn ra rất sôi nổi.Quyết định lập Uỷ ban giải phóng dân tộc Việt Nam tức Chính phủ lâm thời do đồng chí Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. Ngày 9-5-1945.

giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai. Cách mạng tháng Tám mở đầu ngày 19 tại Hà Nội và kết thúc ngày 28 tại Hà Tiên.Cách mạng Tháng Tám 1945 là một kỳ tích trong lịch sử phong trào GPDT trên thế giới.Đảng đưa ra đường lối GPDT đúng đắn. giao thông liên lạc khó khăn. đường lối đó được tổ chức thực hiện. Hai phương diện đó kết hợp lại là một bảo đảm chắc chắn cho thắng lợi của cách mạng. làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 thắng lợi. 32 . thúc đẩy CNĐQ thực dân đi đến suy tàn và sụp đổ. tạo ra "10 ngày rung chuyển thế giới" theo cách của mình. • Ý nghĩa của đường lối . cụ thể hoá và phát triển một cách sáng tạo. tập hợp lực lượng đông đảo cho cách mạng. . thúc đẩy tình thế cách mạng mau chóng chín muồi. . nhờ đó dấy lên các cao trào cách mạng. lạc hậu.Trước sự phát triển hết sức nhanh chóng của tình hình. về cơ bản trong cùng một thời gian. trước khi quân đồng minh vào Đông Dương. được hoạch định trên cơ sở tư duy chính trị. Trung ương Đảng quyết định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa. đồng thời. Một cuộc khởi nghĩa của toàn dân. kịp thời đề ra những chủ trương kiên quyết.Đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng thể hiện sự phân tích thấu đáo tình hình thực tiễn. .Về cơ bản. lý luận cách mạng khoa học và thực tiễn sinh động của xã hội. đã tạo ra được một sự đồng đều về không gian và thời gian của cuộc khởi nghĩa trong điều kiện một nước nông nghiệp.. diễn ra trên toàn quốc. đất nước.

là kim chỉ nam cho toàn Đảng.nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người dân của nước độc lập tự do. tư duy biện chứng của Đảng trong việc nhận định tình hình. Làm rõ quan điểm của Đảng về vấn đề phương pháp cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền (1930 -1939)? 3.Đường lối huy động được sức mạnh của lực lượng toàn dân tộc. khát vọng độc lập tự do ý chí tự lực. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. .Đường lối cho thấy sự sáng suốt. toàn dân làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám. với cái gốc là sức mạnh dân tộc. đứng lên làm chủ vận mệnh của mình. trong dự báo. là nội lực. một đảng Mác . VẤN ĐỀ THẢO LUẬN I..Đường lối giành chính quyền của Đảng đã kết hợp thành công sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại. . vì lợi ích của nhân dân và sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân. BÀI TẬP. Bài tập 1. xác định và nắm bắt thời cơ. đánh dấu một cuộc biến đổi cực kỳ to lớn trong lịch sử tiến hoá của dân tộc ta . Quá trình đó để lại những kinh nghiệm quý báu cho chặng đường lịch sử tiếp theo. quyết tâm đem sức ta mà tự giải phóng cho ta. nêu cao tinh thân yêu nước. tạo điều kiện cho Cách mạng tháng Tám thắng lợi một cách nhanh chóng. đem sức ta mà giải phóng cho ta. là ý chí và quyết tâm tự cứu lấy mình. Chứng minh rằng.Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác.Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc. tự cường. sự nhạy bén trong điều chỉnh chủ trương. ít đổ máu. Làm rõ bước phát triển và hạn chế trong nhận thức của Đảng vấn đề lực lượng cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền (1930 -1939)? 2. . khẳng định tầm quan trọng của một đường lối đúng. tạo nên bước nhảy vọt vĩ đại.Lênin vững mạnh. việc Đảng giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước tại Hội nghị Trung ương 8 là một trong những động lực thúc đẩy thắng lợi của công cuộc giải phóng dân tộc trên bán đảo Đông Dương? 33 .

Văn kiện nào Đảng nhấn mạnh “cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa”? A. kịp thời cho đường lối đấu tranh giành chính quyền. Tự vệ đỏ. Luận cương chính trị tháng 10-1930. Vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng. Nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết định sự bùng nổ và phát triển của cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930 là: A. D. D. C. Tự vệ chiến đấu. Du kích. Tự vệ. Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10-1936). Chính cương vắn tắt. Câu 2. B. B. Câu 5. Sách lược vắn tắt. Luận cương chính trị tháng 10-1930. Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18-11-1930). B. đảm bảo cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930 là: A. Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933. Câu 4. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng và mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Sách lược vắn tắt. C. Đại hội Quốc dân Tân Trào (16-8-1945) đã có những bổ sung. C. Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3-1935). Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương (15-6-1932). Trong các điểm sau. C. Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm 1930 là: A.4. B. điều chỉnh sáng suốt. Hội nghị Tân Trào (13-8-1945). Chứng minh rằng. 34 . D. Phương pháp cách mạng. D. Văn kiện của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu là: A. Chánh cương vắn tắt. Phương hướng chiến lược của cách mạng. Câu 3.

nông dân. Đó là lúc quân Đồng minh chưa thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta. D. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương và sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh vì: A.B. kẻ thù mới chưa kịp đến. Địa chủ phong kiến. tiểu tư sản. Hội nghị tháng 10-1930. Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng. C. dân sinh và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương chống phát-xít. C. Hòa bình. B. Tất cả các mục tiêu trên. Hội nghị tháng 11-1939. Chính sách tăng cường vơ vét. dân chủ. Bọn đế quốc xâm lược. Chính sách khủng bố trắng của đế quốc Pháp. Độc lập dân tộc. địa chủ. Câu 10. B. tư sản. Bài tập nhóm 35 . B. Đó là lúc kẻ thù cũ ngã gục. BCH Trung ương Đảng chủ trương thành lập nước Việt Nam DCCH và giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước tại Hội nghị: A. C. D. B. Câu 9. bóc lột của đế quốc Pháp. Cả dân tộc Việt Nam. Đế quốc và phong kiến. Mục tiêu cụ thể. C. Mọi lực lượng dân tộc có nhu cầu dân chủ. Câu 7. Hội nghị tháng 11-1940. 2. C. dân sinh. Cả A. A. Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng: A. C. B. trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là: A. Công nhân. Đối tượng của cách mạng trong giai đoạn 1936-1939 là: A. D. Hội nghị tháng 5-1941. B. Sự lãnh đạo của ĐCSVN. Ruộng đất cho dân cày. C. D. Trong cao trào dân chủ 1936-1939. D. Câu 8. Một bộ phận phản động thuộc địa và tay sai. Câu 6. chống chiến tranh. Công nhân và nông dân.

Chứng minh rằng. III.Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (123-1945) của Ban thường vụ Trung ương Đảng? ..Phân tích quá trình Đảng giải quyết quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ thời kỳ hình thành và bổ sung. quá trình chuẩn bị lực lượng mọi mặt và tiếp tục bổ sung. đáp ứng yêu cầu khách quan của xã hội Việt Nam? II. điều chỉnh đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng trong những năm 1941-1945 là một trong những đảm bảo vững chắc cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945? 4. tập dượt. Thảo luận 1. 1936-1939 là những cuộc tổng diễn tập và thông qua đó. nắm bắt đúng thời cơ trong đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng? 4. nội dung cơ bản đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng (1939-1941)? 2. đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng (1930-1945) sáng tạo. dự đoán. phù hợp.Hãy chứng minh rằng. Phân tích bối cảnh lịch sử ra đời. tích cực chuẩn bị cho thời cơ. Hình thái Tổng khởi nghĩa giành chính quyền sáng tạo của Đảng trong đường lối đấu tranh giành chính quyền và trong Cách mạng tháng Tám 1945? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Tiểu luận . phát triển được lực lượng quần chúng đông đảo cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945? 2. Đảng đã tập hợp. Làm rõ sự sáng suốt của ĐCS Đông Dương thông qua quá trình hoàn thiện đường lối giải phóng dân tộc thời kỳ 1939-1941? 3. hoàn chỉnh đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945).Phân tích những nội dung bổ sung cho đường lối cách mạng giải phóng dân tộc trong bản Chỉ thị “Nhật. Căn cứ vào đâu để nói phong trào cách mạng 1930-1935.Tiến trình nhận thức và phát triển đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng thời kỳ 1930-1945. Phân tích ý nghĩa đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng? HỌC LIỆU 36 . Vấn đề xác định thời cơ. hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng trong thời kỳ 1939-1945? 3. Quá trình xác định. . bổ sung.

sách lược chủ động và sáng tạo của Đảng”. 2003). 8. tháng 7. 121-126. tháng 8. số 4. 2. tháng 5.Thắng lợi của đường lối chiến lược. Tạp chí Lịch sử Đảng. 2001. 10-17. số 4 (125). tr. số 4 (299). Tô Bửu Giám (2005). 3. 6.8. 60-62.1. 4. Trình Mưu. “Nghệ thuật thế và thời trong Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1954 của Hồ Chí Minh”. Tạp chí Nghiên cứu lịch sử. Tạp chí Cộng sản. 203-210. số 5. số 1. tr. tr. “Bàn thêm về tính chất của Cách mạng tháng Tám”. “Cách mạng tháng Tám . 10. tr. “Trí tuệ và sức mạnh của Đảng. Tạp chí Lịch sử quân sự. “Bàn về nguyên nhân trực tiếp đưa đến thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám”. Văn Tạo (2005). 50-51.cội nguồn thắng lợi của Cách mạng tháng Tám”. 13-17. “Tình hình chính trị ở Việt Nam từ Nhật đảo chính Pháp đến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945”. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. Tạp chí Lịch sử Đảng. “Về Đại hội lần thứ I của Đảng”. Song Thành (2001). 5. số 23. tr. 161-166. tr. tr. Vũ Quang Hiển (2002). 50. Nxb Lao động. tr. Hoàng Minh Thảo (2000). Phan Văn Hoàng (1998). 167-170. 37 . Tạp chí Lịch sử Đảng. của dân tộc. 103-109. tr 83-87. số 4. số 16. 7. Tạp chí Cộng sản. Lê Mậu Hãn (2002). 1-3. 18-24. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. 9-42. Tạp chí Nghệ thuật quân sự. “Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5-1941) và bước ngoặt lịch sử của cách mạng Việt Nam”.

Sau Cách mạng Tháng Tám. vạch rõ những nhiệm vụ chiến lược và cần kíp. xác định cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng với kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược.Tích cực xây dựng thực lực. cải thiện đời sống nhân dân. 38 . chống thực dân Pháp xâm lược. củng cố chính quyền cách mạng. kiến quốc”: + Ngày 25-11-1945. chuẩn bị kháng chiến toàn quốc: + Xây dựng nền móng của chế độ mới. kiến quốc” và quá trình tích cực chuẩn bị kháng chiến toàn quốc (1945-1946) . Bối cảnh ra đời và quá trình hình thành đường lối (1945-1947) • Bối cảnh ra đời đường lối kháng chiến Tình hình chung sau khi Cách mạng tháng Tám thắng lợi . vận mệnh dân tộc như "ngàn cân treo sợi tóc"… Chủ trương “kháng chiến. tình hình tài chính rất khó khăn.Chủ trương “kháng chiến. . + Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. chính quyền nhân dân vừa mới được thành lập đã phải đương đầu với những khó khăn. xã hội: Nạn đói. thử thách rất nghiêm trọng. BCH Trung ương Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ CAN THIỆP MỸ (1945-1954) 1.tài chính. + Đảng chú trọng xây dựng và phát triển các công cụ bạo lực của cách mạng.Trong lúc đó. 95% số dân không biết chữ. ta còn phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng về kinh tế. động viên nhân dân tự nguyện đóng góp cho công quỹ hàng chục triệu đồng và hàng trăm kilôgam vàng. bài trừ nội phản. Cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ cơ bản. Đất nước bị các thế lực đế quốc. Nhiệm vụ bao trùm là bảo vệ. trước mắt là: Củng cố chính quyền cách mạng.Chương III ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975) I. Chỉ thị vạch ra những biện pháp cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ trên. + Về kinh tế . phản động bao vây và chống phá quyết liệt: . Đảng và Chính phủ phát động thi đua sản xuất. động viên nhân dân tiết kiệm giúp nhau chống giặc đói.

. Chính phủ VNDCCH đã hoàn toàn hợp hiến. + Thực hiện sách lược hòa hoãn.Từng bước loại bớt các kẻ thù dân tộc. biện pháp cụ thể về tư tưởng.Đất nước có gần 1 năm tương đối hoà bình để ổn định kinh tế. Đảng đã vận động toàn dân xây dựng nền văn hóa mới. xây 39 . tổ chức để quân và dân có thể sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mới với một kẻ thù nguy hiểm. chính trị xây dựng lực lượng. Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện sách lược hoà hoãn. . giặc dốt. . nhằm mục đích buộc quân Tưởng rút ngay về nước. nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai của chúng ở miền Bắc để tập trung chống Pháp ở miền Nam. mở rộng tuyên truyền quốc tế: .Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất (10-1946) và Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” (11-1946): + Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất đề ra những chủ trương. đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể. + Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” nêu lên những vấn đề có tầm chiến lược và toàn cục cần phải tiến hành khi bước vào cuộc kháng chiến.+ Về văn hóa – xã hội.Sau 19 tháng. nhân dân ta được hưởng những quyền dân sinh.Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” (12-12-1946) của Ban thường vụ Trung ương Đảng và “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946) của Chủ tịch Hồ Chí Minh: + Bản Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” làm rõ tính chất. tập trung vào kẻ thù chính là thực dân Pháp. • Quá trình hình thành đường lối kháng chiến . hợp pháp. các chính sách của cuộc kháng chiến như đoàn kết toàn dân. Điều đó thể hiện rõ sự ưu việt của chế độ mới. Đảng và Chính phủ ta đã chọn giải pháp thương lượng với Pháp. đồng thời xây dựng được nền tài chính độc lập.Hệ thống chính quyền được củng cố từ Trung ương đến địa phương. củng cố . từ 9-1945 đến 3-1946. từ 3-1946 đến 12-1946. không từ bỏ dã tâm xâm lược đất nước ta. diệt "giặc dốt". từng bước khắc phục giặc đói. Về mọi mặt. Thực lực đất nước sau hơn 1 năm xây dựng. chống nạn mù chữ. mục đích của cuộc kháng chiến. bắt đầu từ 2/9/45-19/12/46. bảo vệ chính quyền cách mạng. đồng thời khẳng định niềm tin sắt đá vào thắng lợi cuối cùng. dân chủ.

hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc.dựng thực lực về mọi mặt. đoàn kết quốc tế (cả với nhân dân Pháp) để chống bọn thực dân Pháp phản động. ý chí ‘quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”. 2.Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” (1947) của đồng chí Trường Chinh tiếp tục làm sáng tỏ thêm những vấn đề thuộc về đường lối kháng chiến như: Tính chất. + “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là lời hịch của non sông. dựa vào sức mình là chính: + Toàn dân: Là chiến lược quan trọng. đất nước. . Nội dung đường lối kháng chiến . xuyên suốt toàn bộ cuộc kháng chiến. Chủ trương được đề ra dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin “cách mạng là sự nghiệp của toàn dân” và so sánh lực lượng giữa ta-địch. mục đích kháng chiến. toàn diện. đồng thời còn dự đoán về các giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến. đất nước.. phát triển chế độ dân chủ nhân dân. Dùng sức mạnh toàn dân để tiến hành kháng chiến ở khắp mọi nơi. về tuyên truyền trong kháng chiến .. lâu dài. cốt lõi nhất. mọi lúc.Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc kháng chiến toàn dân. toàn diện. nhiệm vụ giải phóng dân tộc là yêu cầu nóng bỏng và cấp bách nhất. phải từng bước thực hiện cải cách dân chủ và thực chất của vấn đề dân chủ lúc này là từng bước thực hiện “người cày có ruộng”. kháng chiến toàn dân. về cơ quan lãnh đạo kháng chiến. Đó chính là Cương lĩnh kháng chiến khái quát ở trình độ cao. .Cuộc kháng chiến nhằm vào kẻ thù chính là bọn thực dân phản động Pháp đang dùng vũ lực cướp lại nước ta.Cuộc kháng chiến chống Pháp là tiếp tục sự nghiệp của cuộc Cách mạng Tháng Tám. nhằm tạo ra sức mạnh to lớn đối trọng với bọn xâm lược Pháp. dựa vào sức mình là chính… bổ sung kịp thời những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn kháng chiến qua gần một năm. cơ bản. lòng tự hào dân tộc. khơi dậy tình yêu quê hương. lâu dài. nên nó có tính chất dân tộc giải phóng. . . Trong quá trình kháng chiến. về chương trình kháng chiến. chứa đựng tư tưởng và đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh. giành độc lập tự do và thống nhất thực sự. 40 .Cuộc kháng chiến chống Pháp còn mang tính chất dân chủ mới. Lúc này.

Về kinh tế. vào các điều kiện nhân hoà. chỗ mạnh của địch ngày một hạn chế.+ Toàn diện là phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của toàn dân để đánh giặc trên mọi phương diện: Về chính trị. thiên thời của đất nước ta. toàn dân tăng gia sản xuất.Triển vọng của cuộc kháng chiến: Cuộc kháng chiến sẽ lâu dài. cầm cự. đoàn kết toàn dân. củng cố chế độ cộng hoà dân chủ. 3. phản cộng. tản cư nhân dân ra xa vùng chiến sự. Quá trình bổ sung. vật lực. vừa đánh địch vừa xây dựng lực lượng. tự cấp. bàn những nhiệm vụ: 41 .địch. xoá nạn mù chữ. liêm. đánh giá tình hình sau ngày kháng chiến bùng nổ. tranh thủ thêm nhiều bầu bạn. giúp đỡ quốc tế để chiến thắng kẻ thù. Về văn hoá. xây dựng nền văn hoá mới. kiệm. dân nhất trí. + Đánh lâu dài: Ta thực hiện chủ trương này để làm cho những chỗ yếu cơ bản của địch ngày càng bộc lộ. vào đường lối của Đảng. ngu dân xâm lược của thực dân Pháp. lập ra Uỷ ban kháng chiến các cấp. động viên nhân lực. thực hiện cần. + Tự lực cánh sinh: Dựa vào sức lực của toàn dân. Chủ trương này được đề ra dựa trên âm mưu của địch: đánh nhanh. đánh đổ văn hoá nô dịch. động viên các nhà văn hoá tham gia kháng chiến. thắng nhanh và so sánh lực lượng giữa ta . song nhất định thắng lợi. gian khổ. chỗ mạnh của ta ngày một phát huy. với nhân dân Pháp. Campuchia anh em. cuộc kháng chiến sẽ trải qua ba giai đoạn: phòng ngự. xây dựng kinh tế theo hướng “vừa kháng chiến. chỗ yếu của ta từng bước được khắc phục. đồng thời ra sức tranh thủ sự ủng hộ. thực hiện quân. các HNTƯ của Đảng liên tục được nhóm họp. cô lập kẻ thù. vừa kiến quốc”. triệt để dùng “du kích vận động chiến”. không cho chúng lấy chiến tranh nuôi chiến tranh. địa lợi. . tự túc. đoàn kết với hai dân tộc Lào. tiến công địch khắp nơi. với các nước châu Á và các dân tộc bị áp bức. chính. Về quân sự. hoàn chỉnh đường lối kháng chiến (1948-1954) • Bổ sung đường lối kháng chiến trong những năm 1948-1950 Trong suốt năm 1947 đến đầu năm 1951. dân chủ trên thế giới. ra sức phá kinh tế địch. tài lực của cả nước. các dân tộc yêu chuộng hoà bình.

Nhiệm vụ cơ bản hiện nay của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược. . Đây là một quá trình lâu dài. cụ thể lúc này là phong kiến phản động. Các Hội nghị Trung ương (1952-1954) . phát triển chế độ dân chủ nhân dân. văn hoá. các cơ quan chuyên môn của Hội. giai cấp nông dân. đoàn. xây dựng kinh tế. còn có những thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến bộ. công tác chính trị.Đẩy mạnh mặt trận quân sự. kinh tế. chủ trương thực hiện triệt để giảm tô. • Đại hội II của Đảng (2-1951) và các Hội nghị Trung ương (khóa II) tiếp tục bổ sung.Đối tượng của cách mạng Việt Nam: Có hai đối tượng. củng cố các đoàn thể. 42 .Chuẩn bị chuyển sang tổng phản công. Cách mạng Việt Nam do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo.. .Tính chất của cách mạng Việt Nam là CMDTDCND. giai cấp tiểu tư sản và tư sản dân tộc. Ngoài ra. cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ. làm cho người cày có ruộng.Phát triển. đối tượng chính hiện nay là chủ nghĩa đế quốc xâm lược. . và đại thể trải qua ba giai đoạn. gây cơ sở cho CNXH. . xây dựng và chuẩn bị cho Đại hội lần thứ II của Đảng.Xây dựng lực lượng.Chính cương cũng nêu rõ 15 chính sách lớn của Đảng để đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi và đặt cơ sở kiến thiết quốc gia. nhằm thúc đẩy kháng chiến tiến lên giai đoạn mới.Các Hội nghị đã cụ thể hóa đường lối kháng chiến và chủ trương đẩy mạnh kháng chiến. Đối tượng phụ hiện nay là phong kiến. nhất định sẽ tiến lên CNXH. tập trung giải quyết các nhiệm vụ: + Xây dựng kinh tế .tài chính kháng chiến. hoàn chỉnh đường lối kháng chiến Chính cương Đảng Lao động Việt Nam . giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc. đoàn. xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến. bồi dưỡng sức dân và bảo đảm cung cấp cho quân đội. Từ tháng 1-1953. . tổ chức các Hội.Lực lượng của cách mạng Việt Nam gồm có: Giai cấp công nhân. . .

h từ đồng bằng Bắc Bộ đến miền Trung. phát triển lực lượng ba thứ quân. + Xây dựng lực lượng vũ trang.Cuộc kháng chiến phát triển thắng lợi: 43 . + Thực hiện phương châm tác chiến là tiêu diệt địch. . Tiến hành thắng lợi kháng chiến chống Pháp và ý nghĩa đường lối kháng chiến • Tiến hành thắng lợi kháng chiến chống Pháp Tiến hành kháng chiến toàn dân. Ban thường vụ Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Biên giới. tiến hành cải cách ruộng đất trong kháng chiến. quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng kịp thời chuyển sang phản công thắng lợi.Đảng phát triển phong trào du kích chiến rộng khắp ở hậu địc. phát triển chiến tranh du kích (1946-1950) . + Xây dựng từng bước nền kinh tế kháng chiến. xây dựng quân đội.Xây dựng thực lực kháng chiến về mọi mặt: + Xây dựng hệ thống chính trị. Thắng lợi của Chiến dịch biên giới đã mở ra bước ngoặt chuyển cuộc kháng chiến của ta từ hình thái chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy. + Tiến hành chỉnh Đảng.chuẩn bị tiến tới cải cách ruộng đất và từ tháng 11. chỉnh quân coi đó là nhiệm vụ trung tâm của công tác xây dựng Đảng. tăng cường công tác địch vận.Đêm 19-12-1946. . + Xây dựng Đảng vững mạnh . 4. Tây Nguyên và Nam Bộ đã tiêu hao.Tháng 6-1950. tiêu diệt sinh lực địch. Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi (1951-1954) .Tiêu biểu là cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội trong vòng 2 tháng đã bảo vệ an toàn các cơ quan lãnh đạo của Đảng và nhân dân di tản ra vùng tự do.xã hội.10-1947. . + Xây dựng văn hoá . toàn diện.1953. kết hợp chiến tranh chính quy với chiến tranh du kích ở trình độ cao hơn. cuộc chiến đấu của nhân dân ta chống Pháp bùng nổ. . bảo toàn và tăng cường bồi dưỡng lực lượng của ta.

.Đường lối kháng chiến lâu dài. là sự vận dụng lý luận chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin và kinh nghiệm quân sự một số nước anh em vào điều kiện Việt Nam. tập trung vào nhiệm vụ chống đế quốc. đánh vào vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ. .Đường lối kháng chiến của Đảng là đường lối đấu tranh nhân dân.+ Giai đoạn 1950-1953: Ta liên tiếp mở các chiến dịch (Trần Hưng Đạo. lâu dài. + Cuộc tấn công chiến lược Đông . . nâng lên tầm cao mới tư tưởng quân sự truyền thống của cha ông ta. Chúng buộc phải ngồi vào bàn Hội nghị Giơnevơ • Ý nghĩa của đường lối kháng chiến . . cũng như thời đại. Những hạn chế ấy được dần nhận thức qua thực tiễn của cuộc kháng chiến 44 . . ta quyết định tiêu diệt địch ở Hoà Bình. Hoàng Hoa Thám. Đường lối đó là đúng đắn. Nhiệm vụ cách mạng ruộng đất. giải phóng dân tộc. + Từ cuối năm 1951. đồng thời đẩy mạnh chiến tranh du kích ở đồng bằng Bắc Bộ lên quy mô cao hơn. toàn dân đánh giặc. kháng chiến toàn dân.Đường lối kháng chiến của Đảng là sự kế thừa. tổng phản công). cũng như tổ chức chỉ đạo kháng chiến của Đảng. sức mạnh cho toàn dân Việt Nam chiến đấu và chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. toàn diện. Với chiến thắng Điện Biên Phủ . Đó là đường lối chiến tranh nhân dân. kết hợp và phục vụ cho nhiệm vụ chống đế quốc.Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. còn nhiều biểu hiện của sự rập khuôn theo lý luận quân sự nước ngoài như lý luận kháng chiến ba giai đoạn (phòng ngự.kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi cho thấy Đảng đạt tầm cao tư tưởng và trí tuệ Việt Nam. chống phong kiến được tiến hành từng bước. sáng tạo. cầm cự. tự lực cánh sinh là chính. toàn diện toàn dân là niềm tin.Tuy nhiên. động lực.Đường lối kháng chiến của Đảng thể hiện tư tưởng kết hợp độc lập dân tộc và CNXH trong điều kiện chiến tranh cách mạng bảo vệ Tổ quốc. do chưa có thực tiễn chỉ đạo kháng chiến nên cũng có những điểm hạn chế. Quang Trung).Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chứng minh sự tài tình của việc hoạch định đường lối.

nhưng chừng nào còn CNĐQ thì vẫn còn miếng đất để xảy ra chiến tranh.Tuy CNĐQ đã suy yếu. Trung Quốc và các nước khác trong hệ thống XHCN là chỗ dựa vững chắc của cách mạng Việt Nam. II.Yêu cầu đặt ra cho cách mạng Việt Nam . bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH.và từng bước bổ sung đường lối kháng chiến. phát triển một cách khoa học nghệ thuật chiến tranh nhân dân.1975) 1. tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ của cuộc CMDTDCND trên miền Bắc. .Xác định đường lối chiến lược đúng đắn cho cách mạng Việt Nam. . đồng thời thực hiện nhiệm vụ dân chủ. Bối cảnh hình thành đường lối (1954-1960) • Tình hình thế giới . . hệ thống thuộc địa của CNĐQ bị thu hẹp và đi vào quá trình tan rã. lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời. vượt qua khó khăn thực hiện những nhiệm vụ của cuộc CMDTDCND trên cả nước.Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ. . châu Phi và châu Mỹ. . nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ.Mặt khác. THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (1954. chủ yếu là mang lại ruộng đất cho nông dân. Chúng ra sức xây dựng chính quyền tay sai và tiến hành đàn áp dã man phong trào cách mạng.Phong trào giải phóng dân tộc cuồn cuộn dâng cao ở châu Á. Lực lượng xâm lược gây chiến chủ yếu trên thế giới là đế quốc Mỹ.Latinh. công nhân quốc tế và hệ thống XHCN xuất hiện những bất đồng ngày càng nghiêm trọng và những sai lầm về tư tưởng chính trị.Tranh thủ các yếu tố thuận lợi trên thế giới. . phá hoại Tổng tuyển cử.Nhanh chóng ổn định tình hình.Sự lớn mạnh của Liên Xô.Miền Nam: Bị biến thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ. 45 . • Tình hình trong nước . . trong phong trào cộng sản. . CỨU NƯỚC.Miền Bắc: Được hoàn toàn giải phóng.

ổn định đời sống nhân dân.Đưa cách mạng Việt Nam tiến lên phù hợp với tình hình đất nước trong giai đoạn mới và xu thế phát triển chung của thời đại. . các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) quyết định thực hiện cải tạo XHCN. thực hiện thống nhất. 3.. .. để sớm đưa miền Bắc trở lại bình thường sau chín năm chiến tranh. trước hết là phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp.Trong những năm 1954 -1957. đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam. .Các Hội nghị cũng xác định: Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai. Quá trình hình thành đường lối (1954-1960) • Chủ trương củng cố miền Bắc .Trong những năm 1958 – 1960. hoàn thành độc lập và dân chủ. ổn định xã hội. . hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. củng cố hòa bình. khôi phục kinh tế. tăng cường và mở rộng hoạt động quan hệ quốc tế. các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) quyết định ổn định tình hình miền Bắc. Nội dung và ý nghĩa đường lối kháng chiến chống Mỹ.Đường lối kháng chiến chống Mỹ. cứu nước 46 .Đề cương cách mạng miền Nam (8-1956) của Xứ ủy Nam Bộ khẳng định con đường duy nhất tự cứu mình là con đường cách mạng. đưa miền Bắc lên CNXH. . điều cốt lõi là phải ra sức củng cố miền Bắc. Nghị quyết của BCT khoá III..Trong những năm 1954-1957. khằng định quan hệ giữa CMXHCN ở miền Bắc và CMDTDCND ở miền Nam. hàn gắn vết thương chiến tranh. các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) và Bộ Chính trị đã đưa ra các nhiệm vụ cụ thể cho cách mạng miền Nam. • Chủ trương giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh ở miền Nam . 2. con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. hoàn thiện tại Đại hội III của Đảng (9-1960) và các Nghị quyết Trung ương. cứu nước được bổ sung.Nghị quyết Trung ương 15 (1-1959): + Xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến.

hậu thuẫn và chi viện đắc lực cho cách mạng miền Nam. phản ánh ý chí. gắn bó.Đường lối đã thể hiện tinh thần độc lập. tiến hành đồng thời ở cả hai miền: + Một là. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam.• Đại hội III (9-1960) của Đảng và nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ . • Ý nghĩa của đường lối . tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc. xây dựng miền Bắc thành căn cứ vững mạnh của cách mạng cả nước. thực hiện thống nhất nước nhà. thực hiện hoà bình. . cứu nước đã phản ánh đúng quy luật vận động của cách mạng ở từng miền và chung của cả nước giai đoạn cách mạng 1954-1975. thống nhất Tổ quốc. . tinh thần cách mạng tiến công.Đảng xác định cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này có hai chiến lược cách mạng khác nhau. sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam. + Vị trí của mỗi chiến lược: Cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà. Nó có tác dụng “quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai. + Mối quan hệ giữa hai chiến lược: Hai chiến lược cách mạng khác nhau tiến hành đồng thời ở hai miền có mối liên hệ mật thiết. Cuộc CMDTDCND ở miền Nam giữ một vị trí rất quan trọng. nguyện vọng chung của toàn Đảng.Đường lối thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ. toàn quân và toàn dân. đối đầu với đế quốc đầu sỏ có tiềm năng kinh tế. thống nhất nước nhà. 47 .Lịch sử đã chứng minh rằng. tác động lẫn nhau cùng phát triển và đều hướng vào mục tiêu chung trước mắt của cả nước là thực hiện hoà bình. tự chủ của Đảng trong việc tìm ra lời giải cho một tình huống khó khăn. tìm ra đáp số đúng cho một thực tế chưa có tiền lệ trong lịch sử. nhằm giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai. hoàn thành nhiệm vụ CMDTDCND trong cả nước”. đường lối chống Mỹ. + Hai là. quân sự vô cùng to lớn. thống nhất Tổ quốc. hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước.

hoàn chỉnh đường lối (1961-1975) Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị tháng 1-1960 và tháng 2-1962: . . cứu nước là một minh chứng hùng hồn cho sự đúng đắn. tạo ra được sức mạnh tổng hợp để dân tộc ta đủ sức đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược. là một đóng góp đáng kể vào kho tàng lý luận quân sự thế giới.Tiếp tục giữ vững tư tưởng chiến lược tiến công. thực hiện phương châm đánh địch bằng ba mũi giáp công: quân sự.Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ. tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ giữa đấu tranh cách mạng và bảo vệ hoà bình. giải phóng miền Nam. .Tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược: Đô thị. nhân loại và xu thế của thời đại.Đường lối là kết quả của sự vận dụng học thuyết Mác. Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (3-1965) và lần thứ 12 (12-1965): 48 . từ đó huy động và kết hợp được sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến.Lênin. phù hợp với lợi ích của dân tộc. Nó đồng thời cho thấy. toàn diện. lâu dài. thống nhất đất nước. dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới.Cách mạng miền Nam sẽ phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng. tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức thắng đánh thắng giặc Mỹ xâm lược. sáng tạo của đường lối kháng chiến chống Mỹ mà Đảng đề ra. thể hiện nhất quán tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH. đường lối ấy đã đạt tầm cao trí tuệ nhân loại và thời đại. đồng bằng và rừng núi. cứu nước (1961-1975) • Bổ sung. chính trị và binh vận. . Quá trình bổ sung. đưa đấu tranh vũ trang phát triển lên song song với đấu tranh chính trị. toàn dân. . hoàn chỉnh và thực hiện thắng lợi đường lối kháng chiến chống Mỹ..Đây là đường lối chiến tranh nhân dân. 4. tranh thủ được sự đồng tình giúp đỡ của cả Liên Xô và Trung Quốc. sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. .Đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối cách mạng ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành được những thành tựu to lớn trong xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam.

Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế. . cứu nước theo đường lối của Đảng Thực hiện kế hoạch nhà nước ở miền Bắc (1961-1975) . 49 . đồng thời đưa mặt trận ngoại giao thành một mặt trận quan trọng để mở ra cục diện “vừa đánh. bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh. Hội nghị Trung ương lần thứ 13 (1-1967) . vừa đàm. Tiếp tục kiên trì phương châm đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị. đồng thời phát động chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc. triệt đề vận dụng ba mũi giáp công. miền Nam là tiền tuyến lớn..Ở miền Bắc.Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến công. . giữ vững chiến lược tiến công và chỉ đạo linh hoạt để đưa cách mạng tiến lên. dựa vào sức mình là chính. kiên quyết tiến công và liên tục tiến công.Phương châm chỉ đạo chiến lược: Tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam. chế độ XHCN bước đầu được hình thành.Dù tình hình phát triển như thế nào. Hội nghị Trung ương lần thứ 21 (7-1973) . đánh địch trên cả ba vùng chiến lược. . con đường cách mạng miền Nam vẫn là con đường cách mạng bạo lực.Ta phải nắm vững thời cơ.Quân dân miền Bắc đã đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ.Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: Trong cuộc chiến tranh chống Mỹ của nhân dân cả nước. thực hiện đường lối chủ trương của Đảng. . thực hiện kháng chiến lâu dài. • Thực hiện thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ. một chế độ xã hội mới.Quyết định đẩy mạnh đấu tranh quân sự trên cả hai miền. công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được những thành tự đáng tự hào. điển hình là chiến thắng lịch sử của trận “Điện Biên Phủ trên không” trên bầu trời Hà Nội cuối năm 1972. . để chi viện cho cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam. miền Bắc là hậu phương lớn.

Nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mỹ.. lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ. bền bỉ và anh dũng chiến đấu.Miền Bắc không chỉ chia lửa với các chiến trường mà còn hoàn thành xuất sắc vai trò căn cứ địa của cách mạng cả nước và nhiệm vụ hậu phương lớn đối với chiến trường miền Nam. buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh. . Phân tích nội dung “kháng chiến toàn diện” trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 2. cứu nước? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 50 . cứu nước (sau tháng 7-1954)? 4.Giai đoạn 1961-1965 đã giữ vững và phát triển thế tiến công.Ở miền Nam. cứu nước (1961-1975) . chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Paris.Giai đoạn 1969-1975 đã đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ và tay sai mà đỉnh cao là Đại thắng Mùa Xuân 1975 với Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. buộc chúng phải đầu hàng vô điều kiện. BÀI TẬP. Phân tích quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược trong đường lối kháng chiến chống Mỹ? 5. Phân tích ý nghĩa đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 3. làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ. Phân tích những yếu tố chủ yếu. Phân tích bối cảnh ra đời của đường lối kháng chiến chống Mỹ. đưa cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. giải phóng hoàn toàn miền Nam. với sự lãnh đạo.Giai đoạn 1965-1968 đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ và chư hầu. . THẢO LUẬN I. quân dân ta đã vượt lên mọi gian khổ hy sinh.Trong giai đoạn 1954-1960 đã đánh bại “Chiến tranh đơn phương” của Mỹ . Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. nền tảng. đập tan toàn bộ chính quyền địch. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. chỉ đạo đúng đắn của Đảng.nguỵ. . Bài tập 1. đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ. .

Cả A. cấp thiết nhất được xác định trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là: A. B. Xây dựng chế độ dân chủ mới. B.Câu 1. giành độc lập tự do và thống nhất thực sự. B. cụ thể là phong kiến phản động. giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc B. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của đồng chí Trường Chinh. Chính cương Đảng Lao động Việt Nam đã nêu ra các nhiệm vụ cơ bản cho cách mạng Việt Nam là: A. C. C. Câu 2. Cả A. B. B. kiến quốc”. Đối tượng phụ là phong kiến. C. Những văn kiện nào dưới đây được coi như Cương lĩnh kháng chiến của Đảng? A. D. Câu 3. đem lại ruộng đất cho nông dân. Nhiệm vụ hàng đầu. Phương án A. làm cho người cày có ruộng C. B. Đế quốc và phong kiến Việt Nam. Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược. cụ thể là thực dân Pháp. gây cơ sở cho CNXH D. Trung ương Đảng đã đề ra: A. Trên cơ sở phân tích tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám. C. Xoá bỏ những tàn dư phong kiến. D. Câu 4. Chống đế quốc. B. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Trung ương Đảng. Chỉ thị “Kháng chiến. ngày 25-11-1945. Phát triển chế độ dân chủ nhân dân.Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. Xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến. C. Hai đối tượng của cách mạng Việt Nam được nêu ra tại Chính cương Đảng Lao động Việt Nam là: A. B. Chỉ thị thành lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến. Cả A. D. Đánh đuổi đế quốc xâm lược. C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. C. Chỉ thị “Nhật. Câu 5. 51 . D. Quyết định cải tổ UBDTGP thành Chính phủ lâm thời.

Cả A. Hội nghị Bộ Chính trị (10-1974) C. B. Câu 7. lấy nông thôn làm hướng chính. nông dân.Phân tích bối cảnh ra đời đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và quá trình hình thành đường lối? 52 . nông dân. Tăng cường các lực lượng vũ trang tại chỗ. Tiếp tục thế giữ gìn lực lượng. địa chủ. B. Đại hội lần thứ IV (1976) D. D. Hội nghị Trung ương 21 (khoá III -7/1973) B. Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1-1959) xác định: A. tư sản dân tộc. C. Công nhân. C. Đại hội lần thứ III (1960) C. Lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu.Câu 6. Hội nghị nào của Đảng quyết định mở cuộc Tổng tấn công và nổi dậy giải phóng Sài Gòn trước tháng 5-1975? A. Lực lượng tạo nên động lực cho cách mạng Việt Nam được nêu ra trong Chính cương Đảng Lao động Việt Nam là: A. tư sản dân tộc. Đẩy lùi chương trình “bình định” của địch. Câu 10. tiểu tư sản. Công nhân. Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ. B. Câu 8. Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước được thông qua tại Đại hội nào của Đảng? A.12/1974) D. D. Chuyển hướng tiến công. trí thức. Bài tập nhóm . B. Nhân dân. địa chủ yêu nước. D. Đại hội lần thứ V (1982) Câu 9. Nhân dân miền Nam phải dùng con đường bạo lực cách mạng để tự giải phóng mình. tư sản dân tộc. Hội nghị Trung ương 23 (khoá III . Đảng chủ trương đánh bại “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ bằng con đường: A. Đại hội lần thứ II (1951) B. C. C. Công nhân. Hội nghị Bộ Chính trị (3-1975) 2. trí thức.

Chứng minh rằng. Phân tích cơ sở hoạch định đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 2. Thảo luận 1. cứu nước? . cứu nước do Đảng đề ra là đúng đắn. những nội dung cơ bản về đường lối cách mạng miền Nam của Đảng do Hội nghị lần thứ 15 (1-1959) xác định là một trong những yếu tố quan trọng để hình thành đường lối kháng chiến chống Mỹ. hoàn chỉnh đường lối kháng chiến chống Mỹ. đường lối kháng chiến chống Mỹ.. vị trí và mối quan hệ của chiến lược cách mạng XHCN ở miền Bắc và chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam trong 53 . . Hãy chứng minh rằng. cứu nước trong so sánh với đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. III. đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng là sự kết hợp nhuần nhuyễn quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh cách mạng. Phân tích nhiệm vụ. thể hiện Đảng có bước trưởng thành. kinh nghiệm đánh giặc của cha ông và tinh hoa quân sự tiên tiến trên thế giới? 2. hướng vào mục tiêu chung thống nhất nước nhà trong đường lối kháng chiến chống Mỹ. được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951). Tiểu luận . có tư duy nhạy bén và linh hoạt trong lãnh đạo cách mạng? 3.Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp. cứu nước của Đảng. Hãy chứng mình rằng.Sự kế thừa và phát triển trong đường lối kháng chiến chống Mỹ.Làm rõ sự sáng suốt của Đảng thể hiện qua việc xác định tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền. Chứng minh rằng. Làm rõ sự sáng tạo của Đảng ta thông qua nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược? 3. cứu nước? 4. phù hợp thực tiễn? CÂU HỎI ÔN TẬP 1.Phân tích những nội dung bổ sung. . những bổ sung cho đường lối kháng chiến chống Pháp trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam.Sự thành công trong việc giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cách mạng ở hai miền theo đường lối kháng chiến chống Mỹ. cứu nước (1961-1975)? II.

Chính trị quốc gia. cứu nước do Đại hội lần thứ III (9-1960) của Đảng xác định? 5. 17-21. tr. Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ. số 4. tr. Tạp chí Lịch sử Đảng. Trần Trung Thành (2000). Lao động. số 4. số 4. số 4. 437-445. Phan Huy Lê (2004). cứu nước”. 624-632. tầm nhìn chiến lược của Đảng”. “Tầm vóc lịch sử vĩ đại và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ. Nxb. 54 . Phân tích ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống Mỹ. Hà Nội 3. cứu nước? HỌC LIỆU 1. 7-11. Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). “Tìm hiểu về đường lối chống Mỹ. 546-552. Tạp chí Lịch sử Đảng. 4. 6. 649-652. 3-6. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. Tạp chí Giáo dục lý luận. số 6. Chính trị quốc gia. Tạp chí Lịch sử Đảng.đường lối kháng chiến chống Mỹ. cứu nước”. “Những nước cờ chiến lược Xuân 1975”. Hà Nội. 5. 7. Nguyễn Huy Thục (2000). “Chiến thắng Điện Biên Phủ trong lịch sử và bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam”. 12-16. tr. số 2 (146). Hồ Khang (2001). cứu nước? 6. Trường Chinh (1947). cứu nước của Đảng trong cách mạng miền Nam”. Nxb. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). Kháng chiến nhất định thắng lợi. tháng 4. 9. tr. 420-425. Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp: thắng lợi và bài học. 3. Trần Ngọc Tuệ (2005). “Chỉ thị kháng chiến kiến quốc ngày 25-11-1945. 33-35. 8. 569-576. tháng 2. tháng 4. Sự thật. Nxb. Hà Nội. 9-11. 21-23+35. tháng 12. 10. cứu nước: Thắng lợi và bài học. tr. tr. Tạp chí Lý luận chính trị. 289-306. Nguyễn Đình Lê (2005). Tạp chí Lịch sử Đảng. tr. Các bước phát triển trong đường lối chống Mỹ. Nxb. “Cơ sở hình thành quyết tâm chiến lược giải phóng miền Nam mùa Xuân 1975 của Đảng”. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. 4. số 12. tr. “Tính ưu việt và sức mạnh của CNXH ở miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. 2003). Doãn Hùng (2005). Tạp chí Lịch sử quân sự.

Mục tiêu cơ bản: Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. QUA TRÌNH HÌNH THÀNH. HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.NAY) I. cơ bản để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.kỹ thuật của một xã hội là toàn bộ hệ thống các yếu tố vật chất của LLSX xã hội. phù hợp với trình độ kỹ thuật (công nghệ) tương ứng mà lực lượng lao động xã hội sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu xã hội. từng bước bổ sung (1960 -1986) • Đường lối CNH được từng bước hình thành trong những năm 1960-1975 55 . Đường lối CNH XHCN được hình thành.Chương IV ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. quốc phòng . phù hợp với trình độ phát triển của LLSX. 2. BỔ SUNG ĐƯỜNG LỐI CNH XHCN GẮN VỚI THỂ CHẾ KINH TẾ KẾ HOẠCH HÓA TẬP TRUNG BAO CẤP (1960-1986) 1.Những mục tiêu cụ thể: Đẩy mạnh CNH. nước mạnh. HĐH. Tính tất yếu và mục tiêu của CNH • Tính tất yếu của CNH đối với các quốc gia đang phát triển .Tất cả các nước có nền kinh tế lạc hậu. có cơ cấu kinh tế hợp lý. mức sống vật chất và tinh thần cao. nhất là những nước tiến lên CNXH không qua chế độ TBCN như nước ta tất yếu phải tiến hành CNH. HĐH mới có thể xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH. . . quan hệ sản xuất tiến bộ. vì Chỉ có CNH. dân giàu.Cơ sở vật chất . • Mục tiêu của CNH . xã hội công bằng văn minh.an ninh vững chắc.

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý.1971): + Tiếp tục bổ sung cho đường lối CNH: CNH được tiến hành bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý. do đó về nhận thức chưa hiểu sâu. + Phải lấy nông nghiệp làm cơ sở và xây dựng cơ cấu công . đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”. trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. “Chặng đường đầu tiên” có vai trò tạo tiền đề cho CNH XHCN theo tư duy mới. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. Đại hội V xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.Đại hội lần thứ V (1982): + Đưa ra khái niệm “chặng đường đầu tiên” của thời kỳ quá độ. . nắm chắc xuất phát điểm của quá trình CNH ở nước ta. • Những điều chỉnh quan trọng trong đường lối CNH những năm 1976-1986 .nông nghiệp hợp lý.1971): “Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”. • Hạn chế của CNH trước năm 1986 . kết hợp công nghiệp với nông nghiệp và lấy công nghiệp nặng làm nền tảng.Đại hội IV (1976): + Nhất quán với quan điểm của HNTƯ 19 (3 . cần “tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng trong đó cuộc CMKHKT là then chốt nhằm đưa miền Bắc tiến lên công nghiệp hiện đại”.Chưa xác định rõ đặc điểm cơ bản của nước ta quá độ lên CNXH.HNTƯ 19 (3 . . + Để thúc đẩy quá trình CNH. 56 ..Đại hội lần thứ III của Đảng: + Nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. + Thực hiện CNH XHCN ở miền Bắc nước ta là “xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại.

Thiếu sự hợp tác với những lực lượng kinh tế hùng mạnh trên thế giới. ĐIỀU CHỈNH ĐƯỜNG LỐI CNH (1986 . Bước đi của CNH: Sắp xếp nền kinh tế theo một cơ cấu hợp lý. II. CNH được tiến hành trong nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu. điều chỉnh đường lối • Bước 1: Đổi mới đường lối CNH trong những năm 1986-1994 . coi trọng tính khả thi và tính hiệu quả của các chương trình CNH.Đại hội VII (1991): 57 . chưa thể đẩy mạnh CNH. mà chỉ tạo tiền đề cần thiết để đẩy mạnh CNH ở chặng đường tiếp theo.Quá chú trọng và đề cao sự cân đối của kinh tế trong nước Phân công lại lao động trong quá trình CNH chỉ giới hạn trong phạm vi nền kinh tế nội địa. Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước. quan liêu. Cơ cấu kinh tế trong chặng đường đầu tiên là nông – công nghiệp dịch vụ. . + (4). . Đổi mới đường lối CNH và bổ sung. .NAY) 1. ĐỔI MỚI. gắn với nền kinh tế mở. Mục tiêu CNH: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế (phát triển cân đối và nhịp độ tăng trưởng ổn định). Phương thức tiến hành CNH: Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. thị trường hoá.Đại hội VI chưa bàn sâu về chính sách CNH.Chúng ta tiến hành CNH trên cơ sở của mô hình kinh tế hiện vật. với cơ chế quản lý tập trung. nhưng đã đưa ra một số quan điểm mang tính chất đổi mới: + (1). Tốc độ của CNH: Trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ. thực hiện “bước quá độ nhỏ trong bước quá độ lớn”. bao cấp. .. phù hợp với trình độ LLSX trong thời kỳ quá độ lên CNXH. + (3).Chưa đặt vấn đề CNH gắn liền với quá trình HĐH. + (2). trước tiên là điều chỉnh cơ cấu kinh tế.

quan điểm chỉ đạo quá trình CNH. công nghệ. phương tiện và phương pháp tiên tiến. • Bước 3: Điều chỉnh đường lối CNH từ năm 2001. coi đây là khái niệm kép. có thể và cần phải bằng con đường rút ngắn.+ “Phát triển LLSX. HĐH đất nước + Về căn bản. định vị CNH trên cơ sở HĐH. khóa VII (7 – 1994) ra Nghị quyết về phát triển công nghiệp. CNH đất nước theo hướng hiện đại gắn liền với việc phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm”. + Tiến hành CNH theo định hướng mở cửa. kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại. tự chủ và yêu cầu phát triển bền vững: 58 . dịch vụ và quản lý kinh tế. xác định mục tiêu. + Xác định: CNH là sự nghiệp của toàn dân với sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế. nhất trí với quan điểm về CNH của HNTƯ 7.nay .Đại hội VIII (1996): + Đại hội VIII của Đảng được coi là đại hội của CNH. toàn diện các hoạt động sản xuất. hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực. HĐH ở nước ta. hay CNH hiện đại.Đại hội IX (2001) bổ sung thêm về con đường CNH rút ngắn. trong đó CNH và HĐH có mối quan hệ mật thiết với nhau. từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến lao động kỹ thuật cùng với công nghệ. HĐH. hiện đại dựa trên cơ sở phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học. công nghệ: + Bổ sung thêm: CNH. • Bước 2: Bổ sung đường lối CNH trong những năm 1994. về xây dựng nền kinh tế độc lập. của nền kinh tế mở và trên nền tảng khoa học – công nghệ hiện đại. + Hội nghị cũng đưa ra khái niệm: CNH. tạo ra năng suất lao động cao. HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản. kinh doanh. xã hội. tiến hành trên cơ sở nền kinh tế thị trường. . + CNH là quá trình HĐH.2001 .HNTƯ 7. đi nhanh vào công nghệ hiện đại ở những khâu quyết định. với nội dung trọng yếu là CNH nông nghiệp.

chất lượng. HĐH rút ngắn. HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế. ổn định và bền vững. hiệu quả và bền vững. tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. nước mạnh. HĐH”. 2.Mục tiêu đến năm 2020 của quá trình CNH.Ba là: lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. . HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức. HĐH phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lập và tự chủ. xã hội công bằng. 59 . . sản phẩm nông nghiệp.+ Tư duy mới của Đại hội lần thứ IX là cách đặt vấn đề về con đường CNH.Một là: Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và CNH. + Đẩy nhanh CNH. . + CNH. • Quan điểm công nghiệp hóa.Năm là: Phát triển nhanh. các lĩnh vực có lợi thế. các ngành.Đại hội X (2006) có một bước tiến mới: + Xác định CNH. HĐH thời kỳ đổi mới • Mục tiêu CNH . bảo tồn đa dạng sinh học. HĐH ở nước ta: Phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm. Tổng quát về nội dung cơ bản của đường lối CNH. HĐH. nông thôn và việc nâng cao năng suất. dân chủ. . .Bốn là: Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CNH.Cốt lõi của CNH là phát triển LLSX để đạt tới trình độ hiện đại. HĐH nông nghiệp. “coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH. văn minh”. • Định hướng CNH . còn mục tiêu sâu xa là trở thành một nước “dân giầu. HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức . + Hướng CNH. hiện đại hóa . chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.Đạt và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh. bảo vệ môi trường tự nhiên.Hai là: CNH. HĐH là nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

trong đó. HĐH nông nghiệp.Không ngừng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. . . HĐH nông nghiệp. nông thôn là một trong những nội dung quan trọng nhất của toàn bộ quá trình CNH. đa dạng hoá các loại hình tổ chức sản xuất.. 60 . thành phần kinh tế.Phát triển nhanh các ngành công nghiệp và dịch vụ dựa trên tri thức. . • Một số biện pháp đẩy mạnh CNH.Coi CNH.Phải ưu tiên cho mục tiêu phát triển LLSX ở nông thôn đồng thời xây dựng QHSX phù hợp. biện pháp đẩy mạnh CNH.Phát triển kinh tế phải đi liền và kết hợp chặt chẽ với việc giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn. HĐH nông nghiệp. kết hợp và tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài. HĐH nông nghiệp. nông thôn. 3. .Làm tốt công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp. nhanh chóng cải thiện đời sống của người dân nông thôn trên tất cả các mặt. . nông thôn .kinh doanh trong nông nghiệp và nông thôn trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật. . đặc biệt chú trọng phát huy nguồn lực con người và ứng dụng các thành tựu khoa học.Phát triển mạnh mẽ nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu.Dựa chủ yếu vào các nguồn nội lực. nông thôn . . HĐH đất nước. nông thôn. nâng cao chất lượng. nông thôn.Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường ở nông thôn và đổi mới các chính sách phát triển nông nghiệp.Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ. .Đẩy nhanh CNH. nhiều thành phần. Chủ trương. HĐH nông nghiệp.Nắm bắt tri thức và công nghệ mới nhất để HĐH nông nghiệp và các ngành kinh tế hiện có. khoa học và công nghệ. .Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nông thôn với củng cố an ninh trật tự và bảo vệ tổ quốc. năng xuất các sản phẩm nông nghiệp. nông thôn • Chủ trương đẩy mạnh CNH. . công nghệ hiện đại. khơi dậy và huy động các nguồn sức mạnh tiềm tàng của tất cả các lực lượng.

giáo dục và đào tạo.Chăm lo phát triển nguồn nhân lực. khoa học và công nghệ. tạo lập khung khổ pháp lý mới. phát triển con người….Thứ nhất: Về phương diện. . công nghệ. • Một số giải pháp lớn từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam . tăng cường năng lực khoa học. công nghệ cao. đặc biệt là về những mặt quan trọng: Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN. biện pháp từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam . Quan hệ giữa CNH. công nghệ và giáo dục là quốc sách hàng đầu. phát triển văn hóa. phải phát triển khoa học. hoạch định chủ trương. phát triển xã hội. chính sách đổi mới và phát triển đất nước từ nay đến năm 2010. nhanh chóng hình thành và hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn.Nâng cao trình độ và đảm bảo tính đồng bộ của nguồn lao động nông thôn thông qua đổi mới chính sách đào tạo và dạy nghề. HĐH rút ngắn với từng bước phát triển kinh tế tri thức • Chủ trương. từ đó điều chỉnh và bổ sung những điều cần thiết. 61 . 4. cần soát xét lại toàn bộ các chủ trương. khoa học. Để có kinh tế tri thức. nâng cao dân trí. phát triển văn hoá.Thứ hai: Cần xác định rõ rằng từ nay đến năm 2010 và một số năm sau đó là bước tạo lập những yếu tố cơ bản ban đầu và tạo đà tăng tốc ban đầu cho việc từng bước phát triển kinh tế tri thức thông qua định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế.. .Phát triển kinh tế tri thức không chỉ là những hoạt động thuần tuý kinh tế. phát triển giáo dục. chính sách. . phát triển con người. nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và phát triển các ngành kinh tế dựa trên nền tảng khoa học.Tiếp tục đổi mới chính sách. công nghệ. hội nhập kinh tế quốc tế. đào tạo nhân tài. .

năng suất lao động còn thấp. Kinh tế vùng chưa có sự liên kết chặt chẽ. tài nguyên của đất nước còn bị lãng phí.Những thành tựu của CNH. tỷ trọng nông.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH. tiêu hao vật chất cao. khu chế xuất tập trung. Hạn chế và nguyên nhân • Hạn chế .Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm . HĐH đã góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao.Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp hơn nhiều so với nhiều nước trong khu vực thời kỳ đầu CNH. với thị trường. thời kỳ 2001-2005 đạt 16. Kết quả . nhiều khu hoạt động có hiệu quả. tập trung vào các ngành công nghệ thấp. nội địa hóa sản phẩm ngày càng tăng. lâm nghiệp và thủy sản giảm. tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện 2. sử dụng nhiều tài nguyên. Đời sống vật chất. khả năng độc lập. hiệu quả. cơ khí chế tạo. .Cơ sở vật chất. Xây dựng đô thị và nhà ở phát triển nhanh.Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh để đi nhanh vào cơ cấu kinh tế hiện đại. kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể. HĐH đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng. Trong từng ngành kinh tế đều có sự chuyển dịch tích cực về cơ cấu sản xuất. Năm 2007 đạt trên 800 USD/ người. gắn với sản xuất. Ngành xây dựng tăng trưởng nhanh. hiệu quả thấp. vốn và lao động. . chưa được quan tâm đúng mức. Đến nay cả nước đã có hơn 100 khu công nghiệp.7% / năm. Thu nhập đầu người bình quân hàng năm tăng lên đáng kể. .III. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐƯỜNG LỐI CNH 1. Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng. Cơ cấu lao động có sự chuyển đổi tích cực gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. các năm 2006-2007 đạt 8%/ năm. . cơ cấu công nghệ theo hướng tiến bộ. Các ngành công nghiệp đều có nhiều phát triển như công nghiệp chế tác. tự chủ của nền kinh tế được nâng cao.Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao. Công nghiệp nông thôn và miền núi có bước tăng trưởng cao hơn tốc độ trung bình cả nước. 62 .

Đảng đã xác lập được hệ quan điểm về CNH mang tính chất lý luận.Đổi mới tư duy lý luận về CNH. thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. . công tác quản lý yếu kém. mà bước ngoặt là chuyển từ tư duy giáo điều. quản lý kém. .Đường lối CNH của Đảng là sự kết hợp nhuẫn nhuyễn.Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả. rập khuôn máy móc. tôn trọng quy luật và hành động theo quy luật khách quan.Ngoài ra còn có các nguyên nhân cụ thể như công tác quy hoạch chất lượng kém. Ý nghĩa đường lối CNH . HĐH ở Việt Nam hiện nay. . những lý thuyết kinh tế tiên tiến trên thế giới vào thực tiễn Việt Nam trong một thế giới mở. công bằng dân chủ văn minh. có tác dụng định hướng cho toàn bộ quá trình CNH..Tuy nhiên. Việt Nam đang là một nước ở vào trình độ thấp 63 .Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém.Đường lối CNH của Đảng là một trong những yếu tố quan trọng. để tìm ra con đường đi thích hợp. duy ý chí sang lấy thực tiễn làm xuất phát điểm. cả nội lục và ngoại lực vào công cuộc phát triển kinh tế . xây dựng xã hội dân giầu nước mạnh.xã hội vẫn còn lạc hậu.Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý.Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng tốt nhất các nguồn lực. sự vận dụng sáng tạo quan điểm kinh tế của chủ nghĩa Mác – Lênin. . hội nhập và toàn cầu hóa.Kết cấu hạ tầng kinh tế . . tiến trình CNH là một dòng chảy liên tục. cơ bản tạo điều kiện cho quá trình CNH ở Việt Nam đạt những thành tựu cần thiết cho công cuộc xây dựng CNXH. nhiều bất hợp lý. . . chưa tạo được đầy đủ môi trường hợp tác. .Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. Công tác quy hoạch chất lượng thấp.Đường lối CNH ở Việt Nam thời kỳ đổi mới do Đảng xác định là kết quả đổi mới tư duy lý luận của Đảng. • Nguyên nhân . kinh tế khu vực và thế giới vận động không ngừng. Công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới. cạnh tranh và bình đẳng.xã hội. . 3. cơ cấu đầu tư bất hợp lý làm cho đầu tư kém hiệu quả.

đối với các quốc gia đang phát triển. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. Bài tập 1. Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng xác định: A. D. B. cần liên tục được bổ sung. Hạn chế trong đường lối công nghiệp hóa thời kỳ 1961-1965: A. 64 . BÀI TẬP. công nghiệp nhẹ và nông nghiệp. Quan niệm về công nghiệp hoá còn giản đơn. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. B.của sự phát triển. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. Do vậy. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và nông nghiệp. muốn trách lạc hậu. So sánh sự khác nhau giữa chủ trương công nghiệp hoá của Đại hội IV và Đại hội V của Đảng? 4. Chứng minh rằng. Câu 2. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ. tiếp cận với tiến trình phát triển hiện đại của thế giới. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. Chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế trong đường lối CNH trước đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. CNH là con đường tất yếu? 2. Phân tích mục tiêu của quá trình CNH ở Việt Nam? 3. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. C. trình độ cách mạng khoa học – công nghệ không ngừng được nâng cao của thế giới. Chưa hướng vào mục tiêu trung tâm phục vụ sản xuất nông nghiệp và hàng tiêu dùng. giáo điều. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. điều chỉnh cho phù hợp với những điều kiện phát triển mới. đường lối CNH. THẢO LUẬN I. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN.

Câu 3. Hội nghị Trung ương 6 (khoá VI.1989). Nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. Ưu tiên phát triển công nghiệp và hàng tiêu dùng. Cải biến nước ta thành một nước công – nông nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. Nông nghiệp. Văn kiện nào của Đảng xác định: “Tiến hành đồng thời 3 cuộc cách mạng về quan hệ sản xuất. Phương thức tiến hành CNH được Đại hội lần thứ VI (1986) của xác định là: A. C. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. Cả A. C. Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. B. B. tư tưởng văn hoá. 65 . 3.1989). Công nghiệp là mặt trận hàng đầu. D. 3. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng. Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp nhẹ phát triển. Câu 4. D. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ IV của Đảng (1976) C. Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. Cải biến nước ta thành một nước nông nghiệp hiện đại. C. Một trong những mục tiêu cơ bản của CNH ở nước ta là: A. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khoá VI. B. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng xác định: A. D. Đại hội lần thứ IV (1976) của Đảng. có cơ cấu kinh tế hợp lý.C. Câu 5.kỹ thụât là then chốt”? A. có cơ cấu kinh tế hợp lý. coi trọng tính khả thi và tính hiệu quả của các chương trình CNH. D. B. Khái niệm “chặng đường đầu tiên” của thời kỳ quá độ được đưa ra tại: A. B. công nghiệp nhẹ là mặt trận hàng đầu. Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên CNXH (1991). Câu 7.kỹ thuật. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ III của Đảng (1960). Câu 6. Đầu tư quá nhiều vào xây dựng cơ bản trong điều kiện có chiến tranh phá hoại. D. có cơ cấu kinh tế hợp lý. trong đó cách mạng khoa học . có cơ cấu kinh tế hợp lý. C. khoa học . có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.

Câu 8. C. Hội nghị Trung ương 7. rộng vào sự phát triển chung của khu vực và thế giới. 2. Tiểu luận 66 . lần đầu tiên được đưa ra tại: A. Đến năm 2020. Hội nhập kinh tế quốc tế.Phân tích những đặc điểm của CNH trước đổi mới? . C. (7 – 1994) C. D. Mục tiêu sâu xa của CNH. B. gắn với nền kinh tế mở. Kinh tế thị trường định hướng XHCN. Nền tảng và động lực của CNH. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng.nay? . dân chủ. D.( khóa VII. Khái niệm “công nghiệp hóa. Cả A. Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước.khái niệm kép. Câu 9.B. Bài tập nhóm . D.Phân tích và làm rõ những bước phát triển trong đường lối CNH của Đảng từ năm 1986. B. Trở thành một nước hội nhập sâu. Khoa học và công nghệ. hiện đại hoá được đề ra tại Đại hội lần thứ VIII của Đảng? II. Trở thành một nước “dân giầu. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. phù hợp với trình độ LLSX trong thời kỳ quá độ lên CNXH. C.Phân tích mục tiêu. văn minh”. D. Câu 10. xã hội công bằng. Nguồn nhân lực. HĐH nước ta là: A. hiện đại hóa”. nước mạnh. CNH được tiến hành trong nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu. B. quan điểm công nghiệp hoá. B. HĐH ở nước ta thời kỳ đổi mới là: A. Trở thành một nước có nền kinh tế tri thức phát triển. nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. C.

. Phân tích ý nghĩa đường lối CNH từ sau đổi mới? HỌC LIỆU 1. Hà Nội. HĐH rút ngắn với phát triển kinh tế tri thức trong đường lối CNH. định hướng của đường lối CNH từ năm 1986 – nay? . Nxb. Hà Nội. Đại học quốc gia Hà Nội (2008). nông thôn? Chủ trương. 3. Chính trị quốc gia. 165-209. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. biện pháp đẩy mạnh CNH nông nghiệp.Mối quan hệ giữa CNH. . Nxb. 67 . III. Thảo luận . Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Phân tích chủ trương. nông thôn? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Phân tích quá trình đổi mới tư duy về CNH của Đảng từ Đại hội VI (1986) đến nay? 4. Lý luận chính trị. Nxb. Trình bày kết quả.Sự cần thiết của CNH rút ngắn với từng bước phát triển kinh tế tri thức? .Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về vấn đề CNH. 80-91. 2. tr. tr. quan điểm.Phân tích mục tiêu. Hà Nội.Với một nước nông nghiệp lạc hậu. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII.. Phân tích những nội dung và định hướng CNH rút ngắn gắn với phát triển kinh tế tri thức? 6.So sánh đường lối CNH trước và sau đổi mới. Phân tích mục tiêu và phương hướng của đường lối CNH thời kỳ đổi mới? 2. đang phát triển như Việt Nam. hạn chế và nguyên nhân hạn chế của quá trình thực hiện đường lối CNH từ năm 1986 – nay? 7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006). Phân tích quan điểm chỉ đạo quá trình CNH ở Việt Nam? 3. biện pháp đẩy mạnh CNH. tr. HĐH nền kinh tế ở Việt Nam. tại sao lại cần thiết đẩy mạnh CNH nông nghiệp. HĐH nông nghiệp nông thôn? 5.Phân tích nội dung đường lối CNH trước đổi mới? . Chính trị quốc gia. Giáo trình lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. 317-327.

7. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Nxb. 68 . Nxb. Học viện chính trị .2006). 97-113. 10. Nxb. tr. 8. Học viện chính trị . Hà Nội. Hà Nội. Nxb. 2006). Doãn Hùng.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). tr.325. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. 212 – 220. Lý luận chính trị. 100-130. 6. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. Chính trị quốc gia. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X.94.4. Chính trị quốc gia. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Nguyễn Ngọc Hà.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Lý luận chính trị. Khoa học xã hội. 308. tr. Hà Nội. Hà Nội. Chính trị quốc gia. Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Vững bước trên con đường đã chọn. 9. 87 . Nguyễn Duy Quý (2008). Hà Nội. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. 427-429. Nxb. Hội đồng lý luận Trung ương (2004). tr. Nxb. Lý luận chính trị. Hà Nội. tr. 212-225. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. tr. tr. Nxb. 5.

. nhiều cấp trung gian vừa kém năng động vừa sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực.Cơ chế (theo nghĩa cơ học) là bộ máy cùng với những quy tắc. Khái niệm cơ chế quản lý kinh tế . .Các cơ quản hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất. . tem phiếu. chính sách kinh tế. 2.Cơ chế quản lý kinh tế: là những hình thức. quan hệ hiện vật là chủ yếu. những hình thức nhằm vận hành bộ máy đó. . . Đặc điểm của cơ chế tập trung quan liêu. hình thức hạch toán kinh tế . Hình thức. 69 . cách thức gồm: Hình thức pháp luật.Cơ chế kinh tế: là bản thân nền kinh tế cùng với hình thức hoạt động của nền kinh tế đó dưới tác động của các quy luật kinh tế và quy luật khác. CƠ CHẾ QUẢN LÝ KINH TẾ TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ KHUYẾT TẬT 1.tiền tệ bị coi nhẹ. kinh doanh của các doanh nghiệp. chế độ cấp phát vốn. • Khuyết tật của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp .Xây dựng nền kinh tế khép kín về LLSX.Kìm hãm tiến bộ khoa học công nghệ.Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới.Chương V CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986 – NAY) I. . bao cấp và khuyết tật của nó • Đặc điểm của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp . không thừa nhận sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ. .Nhà nước bao cấp bằng những hình thức qua những hình thức như giá cả. . chỉ là hình thức. cách thức và phương tiện mà nhà nước sử dụng để phát triển nền kinh tế quốc dân.Quan hệ hàng hóa ..Bộ máy quản lý cồng kềnh. coi kế hoạch là đặc trưng quan trọng nhất của nền kinh tế XHCN. hình thức kế hoạch hoá.

NAY) 1. tiền lương.Kinh tế thị trường: Là nền kinh tế hàng hoá phát triển ở giai đoạn cao. • Bước 4: Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985) . sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh. II. Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường của Đảng và mô hình kinh tế tổng quát thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở Việt Nam • Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường của Đảng 70 . CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. Các chủ thể kinh tế đều chịu sự tác động quy luật thị trường và thái độ ứng xử của họ đều tìm kiếm lợi ích cho mình thông qua sự điều tiết của giá cả. • Bước 2: Chỉ thị 100. trong đó yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” đều thông qua thị trường. Khái niệm về thị trường và kinh tế thị trường . . Quyết định 25 CP.Không kích thích tính năng động. về CNH. về thành phần kinh tế. quyết định trên là nhằm giải phóng sức sản xuất. 2.Nội dung các chỉ thị..Đề cập ba nội dung quan trọng của cái cách: Giá cả. 2.Cơ chế thị trường: là một cơ chế trong đó các chủ thể kinh tế tương tác lẫn nhau thông qua thị trường để xác định những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh tế. Những đột phá đầu tiên trong đổi mới tư duy về cơ chế quản lý kinh tế của Đảng (1979-1986) • Bước 1: Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (8-1979) Hội nghị đã đột phá vào khâu quan trọng nhất của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp: Chế độ công hữu và kế hoạch hóa trực tiếp.. .Triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động. .. 26CP của Chính phủ (1981) .Thị trường: Là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế hình thành trong lĩnh vực mua bán. Bước 3: Đại hội V của Đảng (1982) Đưa ra những tư duy mới về cơ chế quản lý kinh tế. tiền tệ (giá – lương – tiền).

Xác định nền kinh tế của ta là “nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN. gắn với thế giới (lần đầu tiên đề cập). vận hành theo cơ chế thị trường. + Tuy nhiên. chuyển mạnh các đơn vị kinh tế sang hoạch toán kinh doanh. dứt khoát xóa bỏ cơ chế hai giá. . quan liêu. có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN”. vận hành theo cơ chế thị trường. chế độ sở hữu. vừa là đối tượng của kế hoạch hóa. Bước 3: Coi kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ (2001. Đại hội VII (1991): + Phê phán nghiêm khắc cơ chế quản lý tập trung. còn có chế vận hành của nền kinh tế đó là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. thời kỳ này chưa sử dụng khái niệm “kinh tế thị trường”. bao cấp và đề ra chủ trương đổi mới quản lý kinh tế. cơ chế quản lý. QHSX. có sự quản lý của nhà nước”. khẳng định đây là chủ trương chiến lược. + Xác định “phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.2006) 71 . Bước 2: Coi kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của CNTB.Bước1: Thừa nhận cơ chế thị trường nhưng không coi nền kinh tế của nước ta là kinh tế thị trường (1986.Đại hội VI (12-1986) và Hội nghị Trung ương 6 (khóa VI. thực hiện một giá thống nhất tuân theo thị trường (lần đầu tiên đề cập). đan kết với nhau.Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1-1994). chế độ phân phối gắn kết với nhau. + Thị trường vừa là căn cứ. không đối lập với CNXH (1994-2001) . Khẳng định thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần. + Các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất có nhiều loại hình hỗn hợp. Đại hội VIII (1996): + Có nghĩa là nền kinh tế của ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. + Quan điểm về một thị trường thống nhất trong cả nước. theo định hướng XHCN. + Phát triển nền kinh tế hàng hóa có kế hoạch gồm nhiều thành phần kinh tế đi lên CNXH. là con đường đi lên CNXH của Việt Nam. 3-1989).1994) .

3.Về những biện pháp xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý của Nhà nước. phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh. . kinh doanh. phương hướng phát triển. khuyến khích và đãi ngộ xứng đáng tài năng. Mô hình kinh tế tổng quát thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam • Những nội dung cơ bản của mô kinh tế thị trường định hướng XHCN . + Bốn nội dung quan trọng nhất là: Nắm vững định hướng XHCN trong nền kinh tế nước ta. + Quyết định đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại. . đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất kinh 72 . là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. dựa trên 4 tiêu chí: Mục đích. + Làm rõ hơn về định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường ở nước ta.Về định hướng XHCN: Kinh tế Nhà nước phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. phát triển mạnh các thành phần kinh tế và các loại hình sản xuất. phát triển mạnh các thành phần kinh tế. kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. xác định nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH. Bước 4: Gắn kinh tế thị trường của nước ta với nền kinh tế thị trương toàn cầu hóa. hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu.. phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh. hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và đầy đủ hơn (2006. khu vực và song phương.2008) . các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh. định hướng xã hội và phân phối.Đại hội IX của Đảng (2001) chính thức đưa ra khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN". định hướng quản lý.Đại hội X của Đảng chủ trương: + Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.Về chế độ phân phối: Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế. nâng cao vai trò và hoàn thiện quản lý của Nhà nước.

các tổ chức kinh tế.Về hội nhập kinh tế quốc tế: Coi vấn đề xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là đường lối chiến lược để phát triển kinh tế. các cơ quan 73 . các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế. triệt để xoá bao cấp trong kinh doanh..Thể chế kinh tế nói chung là một hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế. 4. Đây là một nguyên tắc phân phối công bằng trong hoàn cảnh thu nhập kinh tế còn thấp. đa dạng hóa thị trường và đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại . Trong nền kinh tế nhiều thành phần. thị trường khoa học và công nghệ. thực hiện công bằng xã hội. chuẩn mực về kinh tế gắn với các chế tài về xử lý vi phạm.dịch vụ. thị trường tài chính. . Đây là vấn đề mang tính bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.Bao gồm các yếu tố chủ yếu là các đạo luật. quy tắc. kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo. thị trường lao động. hạn chế và kiểm soát độc quyền kinh doanh -Phát triển kinh tế phải gắn liền với phát triển văn hóa. .Thể chế kinh tế là một bộ phận cấu thành của hệ thống thể chế xã hội. thể chế giáo dục… . .Về thị trường: Hình thành và phát triển hệ thống thị trường ở Việt Nam như thị trường hàng hóa .doanh và thông qua phúc lợi xã hội. .Về vai trò của Đảng và Nhà nước trong kinh tế thị trường: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lý của Nhà nước. xã hội: Hướng vào phát triển và lành mạnh hóa xã hội. coi đó là nội dung rất quan trọng của định hướng XHCN.. . tồn tại bên cạnh các bộ phận khác như thể chế chính trị. quy chế. Tiếp tục tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN (2008 – nay) • Mục tiêu và quan điểm cơ bản Khái niệm thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường .Vấn đề chủ thể và chủ đạo trong kinh tế thị trường định hướng XHCN: Thực hiện chế độ công hữu về TLSX (bao gồm sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể) trên cơ sở đa dạng hóa các quan hệ sở hữu. thị trường đất đai.Về phân bổ các nguồn vốn: Chuyển dịch cơ chế phân bổ các nguồn vốn vay Nhà nước mang tính hành chính sang cho vay theo cơ chế thị trường.

Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN: . Ba là. từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật. . xã hội đảm bảo tiến bộ. bảo đảm cho nền kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển thuận lợi.Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. hiệu quả. phát triển kinh tế . Phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước đi đôi với phát triển mạnh mẽ các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp. bền vững.Nhận thức đầy đủ. cơ chế vận hành nền kinh tế. Mục tiêu này yêu cầu phải hoàn thành cơ bản vào năm 2020.Thể chế kinh tế thị trường là một tổng thể bao gồm các bộ quy tắc. giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa. truyền thống văn hóa và văn minh kinh doanh. nâng cao hiệu lực.Những năm trước mắt cần đạt các mục tiêu: Một là. giữa thể chế kinh tế với thể chế 74 .quản lý nhà nước về kinh tế. Quan điểm về hoàn thiện thể chế chính trị thị trường định hướng XHCN: . thông lệ quốc tế. đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công.Làm cho các thể chế phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường. hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của nhân dân trong quản lý. trao đổi trên thị trường. . hội nhập kinh tế quốc tế thành công. tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch. từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới. phát triển đồng bộ. giữ vững định hướng XHCN. Bốn là. tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường. luật lệ và hệ thống các thực thể. Năm là.xã hội. Hai là. giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường. đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước. phù hợp với điều kiện của Việt Nam. công bằng xã hội. . thúc đẩy kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển nhanh. bảo đảm định hướng XHCN của nền kinh tế. bảo vệ môi trường.

. về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh.Một số điểm cần thống nhất là: + Cần thiết sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện xây dựng XHCN. + Kinh tế thị trường định hướng XHCN là nền kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường. phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường. • Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN .Chủ động. hệ thống luật pháp. .Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng. giữ vững an ninh chính trị.. vừa chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế của XHCN và các yếu tố đảm bảo tính định hướng XHCN.chính trị. chủ quyền quốc gia. xã hội.Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta. bức xúc. . đồng thời giữ vững độc lập.Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường: + Hoàn thiện thể chế về giá. trật tự an toàn xã hội. thị trường và xã hội. Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh + Hoàn thiện thể chế về sở hữu và thể chế phân phối. tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng. .Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế. làm cho nó vận hành thông suốt và có hiệu quả. cơ chế.. chính sách cho hoạt động của thị trường. . giữa Nhà nước. . vừa làm tổng kết rút kinh nghiệm. + Kinh tế thị trường là cơ sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng XHCN. hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước. chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. đồng thời phải có bước đi vững chắc. 75 .Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là làm cho nó phù hợp với các yêu cầu và nguyên tắc của kinh tế thị trường định hướng XHCN.

Việc gắn kết phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội. lãng phí. Thành tựu . bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. quản lý xã hội còn bộc lộ nhiều thiếu sót.Hoàn thiện thể chế vai trò lãnh đạo của Đảng. nước ta đã chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu. công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch còn thiếu tập trung. gắn với thị trường khu vực và thế giới. xóa đói. . phân tán. . . sơ hở gây lãng phí.Chế độ sở hữu với nhiều hình thức và cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được hình thành. quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế .Trong chỉ đạo điều hành. yếu kém và nguyên nhân • Hạn chế. kéo dài còn nhiều. .Trong hơn 20 năm xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN. còn nhiều ách tắc làm ảnh hưởng lớn đến thu hút vốn đầu tư cả trong nước và ngoài nước. cơ cấu đầu tư chưa thật hợp lý. từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường. Môi trường đầu tư tuy đã được cải thiện song vẫn chưa tương xứng với yêu cầu. nền kinh tế phát triển vẫn còn chưa vững chắc. giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực. một số lĩnh vực còn mang tính tự phát.Việc đầu tư để đổi mới thiết bị công nghệ cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm. . số dự án dở dang. TÁC ĐỘNG CỦA CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 1. công bằng xã hội trong từng bước. . dàn trải. thất thoát và tiêu cực. Hạn chế. 76 . yếu kém . III. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xã hội còn thấp. dứt điểm.xã hội. .. chưa hiệu quả và sức cạnh tranh thấp.Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ.Công tác quản lý đầu tư.Các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước.Sau hơn 20 năm đổi mới. 2.

các tổ chức xã hội. Đó là sự vận dụng sáng tạo quy luật chung vào những hoàn cảnh cụ thể của đất nước.Đây là sự tiếp thu có chọn lọc thành tựu và văn minh nhân loại. • Nguyên nhân . đẩy nhanh CNH. . nhằm phát huy những thế mạnh của kinh tế thị trường. chủ động hướng kinh tế thị trường phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhân dân. HĐH và phát triển kinh tế vững chắc. Thể chế kinh tế thị trường chưa thực sự tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và thuận lợi đối với các chủ thể kinh doanh. . nghề nghiệp còn yếu.xã hội. .Sự lựa chọn mô hình phát triển "Kinh tế thị trường định hướng XHCN" là sự khẳng định quyết tâm khắc phục triệt để hệ thống kế hoạch hoá tập trung (đồng nghĩa với nền kinh tế phi thị trường và lạc hậu). sự phồn vinh và hạnh phúc toàn xã hội.Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta trong những năm qua chưa thực sự tạo dựng những cơ sở đủ tương thích để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Ý nghĩa của việc lựa chọn mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và một số vấn đề nảy sinh từ thực tiễn • Ý nghĩa của việc lựa chọn mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN .Vai trò tham gia hoạch định chính sách. 77 . các đoàn thể chính trị . nhất là trong giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc.Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam còn yếu.Cải cách kinh tế thị trường chưa đáp ứng tốt yêu cầu chủ động.Việc xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là vấn đề hoàn toàn mới chưa có tiền lệ trong lịch sử. tổ chức thực hiện của Nhà nước còn chậm. nhân văn.Năng lực thể chế hóa và quản lý. Mặt trận Tổ quốc. thực hiện và giám sát của các cơ quan dân cư. . . để xây dựng hệ thống kinh tế thị trường phát triển (kinh tế thị trường định hướng XHCN). .Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là thấm nhuần sự kết hợp giữa tính tất yếu thời đại với nhu cầu phát triển của dân tộc với các giá trị truyền thống dân chủ. 3. tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.. Nhận thức về kinh tế thị trường định hướng XHCN còn nhiều hạn chế do công tác lý luận chưa theo kịp đòi hỏi của thực tiễn.

- Khẳng định quyết tâm và vai trò sáng tạo rất cao của kiến trúc thượng tầng chính trị - pháp luật là ĐCS, Nhà nước pháp quyền XHCN, nhằm tạo lập thể chế kinh tế thị trường văn minh, theo định hướng XHCN. BÀI TẬP, VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN, THẢO LUẬN I. Bài tập 1. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. Phân tích những đặc điểm của cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới? 2. Phân tích tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII? 3. Phân tích tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội X? 4. Phân tích hạn chế và nguyên nhân hạn chế của kinh tế thị trường định hướng XHCN? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, Nhà nước bao cấp bằng những hình thức: A. Bao cấp qua giá. B. Bao cấp qua chế độ tem phiếu. C. Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn D. Cả A, B,C. Câu 2. Khuyết tật của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp là: A. Thủ tiêu cạnh tranh và kìm hãm tiến bộ khoa học công nghệ. B. Triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động. C. Không kích thích tính năng động, sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh. D. Cả A, B, C. Câu 3. Đặc điểm chủ yếu của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp là: A. Nhà nước quản lý nền kinh tế dựa trên cơ chế thị trường. B. Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính; quan hệ hàng hóa - tiền tệ bị coi nhẹ; nền kinh tế khép kín về LLSX. C. Bộ máy quản lý gọn nhẹ, đơn giản, năng động. D. Thừa nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ.

78

Câu 4. Ba nội dung quan trọng của cái cách: Giá cả, tiền lương, tiền tệ (giá – lương – tiền) được đề cập tại: A. Đại hội lần thứ V(1982) của Đảng. B. Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985) C. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. D. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. Câu 5. Kinh tế thị trường là sản phẩm riêng có của: A. Nhà nước tư sản. B. Chủ nghĩa tư bản. C. Thành tựu phát triển chung của nhân loại. D. Văn minh phương Tây. Câu 6. Giai đoạn nào Đảng thừa nhận cơ chế thị trường, nhưng không coi nền kinh tế của nước ta là kinh tế thị trường? A. 1975-1985. B. 1986- 1994. C. 1994- 2001. D. 2001-2006. Câu 7. Đại hội VII của Đảng (6 - 1991) đã đưa ra kết luận quan trọng: A. Sản xuất hàng hóa đối lập với CNXH, tuy nhiên nó tồn tại khách quan. B. Sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH, nó tồn tại khách quan và cần thiết cho xây dựng CNXH. C. Sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH, tuy nhiên nó không cần thiết cho xây dựng CNXH. D. Sản xuất hàng hóa tồn tại khách quan, nhưng không cần thiết cho xây dựng CNXH. Câu 8. Đại hội VIII (6 - 1996) của Đảng xác định: A. Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là “cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”. B. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN. C. Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là cơ chế thị trường. 79

D. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Câu 9. Khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN" được chính thức đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Hội nghị Trung ương 7, ( khóa VII, (7 – 1994) C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 10. Mục đích căn bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là: A. Mở rộng thị trường và phát triền đồng bộ các loại thị trường. B. Phát triển LLSX, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH, nâng cao đời sống nhân dân. C. Hội nhập kinh tế quốc tế. D. Tiến hành CNH, HĐH đất nước. 2. Bài tập nhóm - Những bước đột phá trong đổi mới tư duy của Đảng về cơ chế quản lý kinh tế trước đổi mới. - Tác động của chủ trương xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta thời kỳ đổi mới? II. Tiểu luận - Những chuyển biến cơ bản trong tư duy lý luận kinh tế của Đảng về bản chất, vai trò của kinh tế thị trường; về CNXH và kinh tế thị trường. - Mô hình kinh tế tổng quát được xác định tại Đại hội IX (2001). III. Thảo luận - Phân tích thành tựu, hạn chế của quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới và chỉ ra những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục giải quyết? - Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam? Tại sao phải tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? - So sánh mô hình kinh tế ở nước ta trước và sau đổi mới? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày khái niệm cơ chế quản lý kinh tế, những đặc điểm, khuyết tật của cơ chế kế hoạch hóa tập trung? 80

Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). 81 . tr. 47-86. tr. 3. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. Nxb. tr. Nxb. Hà Nội. Chính trị quốc gia. Hà Nội. Nguyễn Trọng Phúc (2001). 243-346. Chính trị quốc gia. 6. 62-72. Nguyễn Ngọc Hà. Hà Nội. Chính trị quốc gia. Nxb.87. Hà Nội. 2006). Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Hà Nội. 8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). Phân tích ý nghĩa của sự lựa chọn xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam của Đảng? HỌC LIỆU 1. Đại học Quốc gia Hà Nội (2008).hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). Nxb. 5. 10. 77 . 4. Lý luận chính trị. Hà Nội. Sự thật. Hà Nội.2006). Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. 2. Chính trị quốc gia. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. 210-270. Nxb. 7. 9. tr. Nxb. tr. tr. tr. Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. tr. Học viện chính trị . Lý luận chính trị. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. 83 . Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Hà Nội. 91-104. 48-99. Phân tích chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? 6. Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới.88. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Nxb. tr.152. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Chính trị quốc gia. Chính trị quốc gia. Khoa học xã hội. Phân tích quá trình đổi mới tư duy của Đảng về kinh tế thị trường định hướng XHCN? 4. 128. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. tr. Nxb. Doãn Hùng. 52-83. Phân tích tính tất yếu của đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở Việt Nam? 3. Nxb. Hà Nội.2. Nguyễn Duy Quý (2008). Nxb. Phân tích mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? 5.

Công đoàn. các đoàn thể quần chúng như Đoàn thanh niên. “nhà nước chuyên chính vô sản” được dùng phổ biến trước đổi mới.. Hội cựu chiến binh. . quyền lực của chủ thể cầm quyền được thực hiện bằng một hệ thống thiết chế và tổ chức chính trị nhất định.xã hội .nghề nghiệp như Liên hiệp các hội khoa học. kĩ thuật Việt Nam. . Nhà nước và các tổ chức chính trị .Hệ thống chính trị là khái niệm được Hội nghị Trung ương 6 khoá VI của Đảng (3-1989) đưa ra.xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội. Nhà nước và thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền.Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp. Hội nhà báo Việt Nam..Tổ chức chính trị: ĐCSVN.Chương VI CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. các tổ chức xã hội nghề nghiệp và các tổ chức xã hội khác. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRƯỚC ĐỔI MỚI (1975-1985) 1. Hội liên hiệp phụ nữ. do đó hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp của giai cấp cầm quyền.Trong mọi xã hội có giai cấp.. Liên hiệp các hội hữu nghị Việt Nam.Tổ chức chính trị . Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam..xã hội Việt Nam hiện nay có thể phân biệt ba loại thiết chế là: . . thay cho khái niệm “hệ thống chuyên chính vô sản”. được ghi nhận về mặt pháp lý trong Hiến pháp 1992. Đó là hệ thống chính trị. và một số tổ chức chính trị .xã hội: Mặt trận Tổ quốc.Tổ chức xã hội: Các hiệp hội kinh tế. Hệ thống chính trị và cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam • Hệ thống chính trị .NAY) I. . . Hội nông dân. duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền.Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các đảng chính trị. 82 . • Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam Trong cấu trúc của hệ thống chính trị . để củng cố.

độc lập. . bắt rễ vững chắc trong lòng xã hội và dân tộc. . . tiến mạnh.Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong giai đoạn mới là bỏ qua qua giai đoạn phát triển TBCN.Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị đó là sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng.Lênin về thời kỳ quá độ và về chuyên chính vô sản.Đất nước đã hoà bình. hoạt động trong phạm vi cả nước. sản xuất nhỏ.Được hình thành từ năm 1930.xã hội. khẳng định Nhà nước ta là nhà nước chuyên chính vô sản. . Mặt trận dân tộc thống nhất.Nhà nước trở thành một tổ chức kinh tế bao trùm.Đã có hệ thống chuyên chính vô sản được thử thách (1960-1975) gồm: Đảng.Kết cấu xã hội bao gồm chủ yếu là hai giai cấp và một tầng lớp (giai cấp công nhân. . Quá trình xây dựng hệ thống chính trị trước đổi mới (1975-1985) • Hoàn cảnh lịch sử . kết quả thực hiện cải tạo XHCN.Đường lối cách mạng Việt Nam trong thời kỳ đầu quá độ lên CNXH (1975-1986). Cơ sở xã hội: .Cách mạng khoa học-kỹ thuật thế giới phát triển mạnh mẽ. . .Xuất phát điểm nước ta là nông nghiệp lạc hậu.Lý luận của chủ nghĩa Mác. Cơ sở chính trị: . tiến nhanh. Cách tổ chức và hoạt động của hệ thống chuyên chính vô sản bị tác động bởi mô hình kinh tế đó. 83 . Cơ sở kinh tế: . tiến vững chắc lên CNXH.2. giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức).Sau tháng 4-1975.Hệ thống XHCN đang có những bước tiến nhất định. . khối liên minh công nông. thống nhất. . hệ thống chính trị nước ta là hệ thống chuyên chính vô sản.Kết cấu xã hội là kết quả của cuộc đất tranh ai thắng ai trong lĩnh vực chính trị . • Cơ sở hình thành hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta Cơ sở lý luận: . . chính quyền cách mạng.Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp.

Mặt trận.NAY) 1. nhân dân làm chủ.Nhà nước trong thời kỳ quá độ là Nhà nước chuyên chính vô sản thực hiện chế độ dân chủ XHCN. . có nhiệm vụ tập hợp quần chúng hoàn thành nhiệm vụ cách mạng. . hạn chế. chậm đổi mới. .Đã hình thành được cơ chế chung trong hệ thống chính trị các cấp Đảng lãnh đạo. Hạn chế . tư tưởng tiểu tư sản vừa tả khuynh.Bộ máy nhà nước cồng kềnh.Đã khắc phục được cách hiểu và cách làm chưa thực sự đúng về hệ thống chuyên chính vô sản của những năm trước. mỗi tổ chức chưa làm tốt chức năng của mình. Nhà nước quản lý. duy ý chí. . • Thành tựu. Nhà nước. vừa hữu khuynh trong vai trò lãnh đạo của Đảng. . Quá trình đổi mới nhận thức về xây dựng hệ thống chính trị • Nhu cầu cấp thiết đổi mới hệ thống chính trị 84 . tập trung.• Đặc điểm của hệ thống chính trị trước đổi mới .Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm với nhiệm vụ của giai đoạn mới. Nguyên nhân . trì trệ.Duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế. nhân dân làm chủ.Mối quan hệ Đảng. kém hiệu quả. các đoàn thể tham gia và kiểm tra công việc của nhà nước. . nguyên nhân hạn chế của quá trình xây dựng hệ thống chính trị trước đổi mới Thành tựu . nhân dân ở từng cấp.Bệnh chủ quan. CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. từng đơn vị chưa xác định rõ.Đảng là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội trong điều kiện chuyên chính vô sản.Quyền làm chủ của nhân dân lao động được thể chế hoá bằng pháp luật. . nhà nước quản lý. .Cơ chế chung trong quản lý toàn bộ xã hội là Đảng lãnh đạo. II. quen dùng biện pháp mệnh lệnh hành chính. quan liêu bao cấp. .Hệ thống chính trị vô sản có biểu hiện bảo thủ.

.. từng bước đổi mới hệ thống chính trị. một giai đoạn mới là nhằm xây dựng hoàn thiện nền dân chủ XHCN. bắt đầu từ đổi mới kinh tế (tư duy kinh tế). + Thực hiện công bẵng xã hội. .Động lực chủ yếu để phát triển đất nước. . + Bảo vệ độc lập. sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Nhu cầu phải đảm bảo giữ vững ổn định chính trị.Đổi mới hệ thống chính trị là đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp.Đổi mới hệ thống chính trị kịp thời. xây dựng nước ta thành một nước XHCN phồn vinh. bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa. . khắc phục những hành động tiêu cực sai trái + Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu.Nhu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế. Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và động lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới .Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay: + Thực hiện thắng lợi công nghiệp hoá.Đổi mới là một quá trình. . tạo điều kiện đổi mới hệ thống chính trị xã hội. . xã hội. nhân dân hạnh phúc. + Đấu tranh ngăn chặn. đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân. Toàn bộ tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị nước ta.Đổi mới thành công kinh tế. Nhận thức về mục tiêu đổi mới hệ thống chính trị.Nhu cầu chuyển đổi đổi mới từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung. + Khắc phục tình trạng trình nước nghèo kém phát triển. . chống áp bức bất công.Nhu cầu phát huy dân chủ XHCN . 85 . phù hợp sẽ thúc đẩy đổi mới và phát triển kinh tế. quan liêu. hành động chống phá của các thế lực thù địch. • Nhận thức mới về xây dựng hệ thống chính trị Nhận thức về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị.

của toàn xã hội.Hệ thống chính trị vận hành theo cơ chế: "Đảng lãnh đạo.Đảng cộng sản cầm quyền là Đảng lãnh đạo Nhà nước không làm thay Nhà nước. hạt nhân lãnh đạo. dân làm. lao động theo sở thích trong phạm vi pháp luật cho phép. Nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị. làm chủ trực tiếp ở cơ sở. + Một là: Nhà nước quản lý xã hội bằng hiến pháp và pháp luật + Hai là: pháp luật giữ vị trí cao nhất trong điều chỉnh các quan hệ xã hội + Ba là: người dân được hưởng mọi quyền dân chủ. dân bàn. trí thức do Đảng lãnh đạo. dân tộc và tôn giáo. . nguồn lực của các thành phần kinh tế. nhân dân làm chủ".MTTQVN là liên minh chính trị của các đoàn thể nhân dân và các cá nhân tiêu biểu của các giai cấp. 86 . Làm chủ thông qua hình thức tự quản. có chức năng thể chế hoá. xã hội. . đa đảng đối lập. quan điểm của Đảng . . thông qua cơ chế dân biết.Đảng vừa là bộ phận của hệ thống chính trị. tổ chức thực hiện đường lối. sau đó các kỳ Đại hội Đảng tiếp tục khẳng định nhiệm vụ xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và làm rõ thêm nội dung của nó. . .+ Đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công nhân. Nhà nước quản lý. hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật.Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân. thông qua Nhà nước và các cơ quan đại diện. nông dân. có quyền tự do sống. Nhận thức mới về xây dựng nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị. tầng lớp xã hội. . + Phát huy mọi tiềm năng. là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. + Kết hợp hài hoà các lợi ích cá nhân tập thể. do dân vì dân do Đảng cộng sản lãnh đạo. không chấp nhận đa nguyên.Nhân dân là người làm chủ xã hội.Lần đầu tiên thuật ngữ "Xây dựng nhà nước pháp quyền" đề cập đầu tiên tại Hội nghị trung ương 2 khoá VII (1991). Nhận thức mới về vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị. dân kiểm tra.

Đảng không làm thay công việc của các tổ chức khác trong hệ thống chính trị. đổi mới kinh tế. thể hiện được ý chí. chủ trương. với các thành tố của hệ thống chính trị.Đảng lãnh đạo Nhà nước thông qua việc đề ra đường lối. hoạt động một hệ thống chính trị.Nhà nước pháp quyền là nhà nước phải có hệ thống pháp luật đồng bộ. phù hợp với hiện thực khách quan. . định hướng cho sự phát triển và kiểm tra việc tổ chức thực hiện đường lối. tích cực. thuyết phục. chủ trương của Đảng và Hiến pháp.Đảng quan tâm xây dựng củng cố nhà nước.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. lợi ích và nguyện vọng của nhân dân.. thận trọng. vừa làm vừa tổng kết. . Xây dựng các thiết chế trong hệ thống chính trị • Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị Quan điểm đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng . hoàn chỉnh. có bước đi vững chắc. thúc đẩy tiến bộ xã hội. đồng bộ với đổi mới tổ chức.Đảng giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo chính quyền và các đoàn thể.Đảng lãnh đạo bằng công tác tuyên truyền. các chính sách lớn. 87 . tổ chức kiểm tra bằng hành động gương mẫu của đảng viên. pháp luật của Nhà nước.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng cần chủ động. trong đó Hiến pháp và các đạo luật phải giữ địa vị tối cao. quyết tâm. . chất lượng cao. • Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Đặc trưng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam (1) . . .Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng kiên định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng. với đổi mới kinh tế.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng phải được tiến hành đồng bộ với nhiệm vụ xây dựng và chỉnh đổn Đảng. vừa rút kinh nghiệm. MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội và phát huy vai trò các thành tố. 2. Nội dung đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng . . vận động.

(2) . nhằm xây dựng các cơ quan tư pháp trong sạch. hợp pháp của công dân. xử lý nghiêm minh mọi vi phạm pháp luật. lạm quyền. Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua hình thức dân chủ đại diện (do cơ quan nhà nước do mình bầu ra) và hình thức dân chủ trực tiếp.Nhà nước pháp quyền là nhà nước bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. (5) .Đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. (4) . (3) . tài chính công).Nhà nước pháp quyền là nhà nước thực hiện việc quản lý xã hội bằng pháp luật. xâm hại tới lợi ích hợp pháp của công dân từ phía nhà nước. Những bước đi xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam . . có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền: lập pháp. hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền . sự phản biện xã hội của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận. nhiệm vụ. Phương hướng. + Xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra.Đẩy mạnh cải cách hành chính (thể chế. tăng cường pháp chế trong xã hội. chịu trách nhiệm trước công dân về mọi hoạt động của mình. giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam 88 .Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do ĐCSVN lãnh đạo. vững mạnh. nhằm hạn chế sự lộng quyền.Nhà nước pháp quyền là nhà nước tổ chức theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất. hành pháp và tư pháp. quyền con người. bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vị được phân cấp. đồng thời đảm bảo sự giám sát của nhân dân. .Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân. Nhà nước tôn trọng và thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam đã cam kết. bảo đảm thực hiện và bảo vệ được các quyền tự do và lợi ích chính đáng. giám sát tính hợp hiến. cán bộ.Thực hiện cải cách tư pháp. dân chủ.Hoàn thiện hệ thống pháp luật: + Tăng tính khả thi. bảo vệ công lý. nghiêm minh. . cụ thể trong các quy định văn bản pháp luật. bộ máy.

. quyền lực của nhà nước là thống nhất.Nhà nước ban hành cơ chế để Mặt trận và các đoàn thể thực hiện vai trò giám sát và phản biện xã hội 4. Đẩy mạnh cải cách hành chính. hành pháp. + Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. + Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ. có sự phân công. + Xây dựng hệ thống các cơ quan tư pháp: + Nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ.Nhiệm vụ và giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam: + Hoàn thiện hệ thống pháp luật. cán bộ. + Thực hiện các giải pháp nhằm chấn chỉnh tổ chức bộ máy hành chính và hoạt động của cơ quan hành chính. vận động.Mặt trận và các đoàn thể chính trị có vai trò tập hợp. đoàn kết nhân dân. hành pháp và tư pháp. phân biệt quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh.Phương hướng: Xây dựng cơ chế vận hành của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. + Quản lý nhà nước bằng pháp luật được tăng cường . tư pháp). phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp.Về Nhà nước: + Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước được phân định rõ hơn. . Kết quả quá trình xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới • Ưu điểm Hệ thống chính trị đã có nhiều đổi mới. đại diện quyền và lợi ích hợp pháp cho nhân dân .Về Đảng: + Thường xuyên coi trọng xây dựng và chỉnh đốn Đảng 89 . bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân. + Bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn (lập pháp. Cụ thể là: . công chức: • Xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội .

quyền làm chủ nhân dân còn bị vi phạm. Phân tích cấu trúc hệ thống chính trị ở Việt Nam? 2. nhũng nhiễu của một bộ phận công chức nhà nước. Phân tích cơ sở hình thành hệ thống chính trị chuyên chính vô sản ở Việt Nam? 90 .Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị còn chậm đổi mới. BÀI TẬP. đội ngũ cán bộ của hệ thống chính trị nói chung chất lượng con hạn chế. . thực hiện một số chủ trương giải pháp còn thiếu dứt khoát. . không triệt để. chậm so với đổi mới kinh tế. hách dịch. Bài tập 1.Vai trò giám sát.Nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị chưa thật sự thống nhất. phát huy dân chủ + Tham gia vào công tác xây dựng Đảng. mối quan hệ giữa Đảng với dân được củng cố . dân chủ trong Đảng được phát huy.Năng lực và hiệu quả hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị chưa ngang tầm với đòi hỏi của tình hình mới.Cải cách nền hành chính quốc gia còn chậm.Về Mặt trận và các đoàn thể chính trị: + Bộ máy tổ chức được đổi mới một bước + Đa dạng hoá các hình thức để tập hợp nhân dân. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. nạn tham nhũng trong hệ thống chính trị còn trầm trọng. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1.Trong hoạch định. .+ Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị có nhiều đổi mới.Đổi mới hệ thống chính trị chưa quan tâm đúng mực. . phản biện của Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị còn yếu chưa có cơ chế thật hợp lý. .Lý luận về hệ thống chính trị và đổi mới hệ thống chính trị nước ta còn nhiều điều chưa tốt. THẢO LUẬN I. . • Nguyên nhân . tình trạng quan liêu. chính quyền • Nhược điểm .

91 . Câu 3. B. Sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng.3. D. C. Câu 2. B. Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị trong hệ thống chuyên chính vô sản là: A. Cở sở xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản là: A. Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân ra đời vào thời gian nào? A. Sau năm 1954. Câu 4. Câu 5. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976). D. Sau năm 1945. Liên minh công nhân. Sau năm 1930. Vai trò nòng cốt của Mặt trận tổ quốc Việt Nam. Sau năm 1975. Tính phản biện xã hội của các tổ chức xã hội. Phát huy tính ưu việt và vai trò tích cực của chính trị đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. B. Thuật ngữ "Hệ thống chính trị" lần đầu tiên được đề cập tại: A. D. C. Liên minh công nhân và nông dân. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986). Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. B. hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế quá trình đổi mới hệ thống chính trị nước ta từ 1986 đến nay? 4. Sự quản lý điều hành của nhà nước. C. Trình bày thành tựu. Mục tiêu tổng quát đổi mới kiện toàn hệ thống chính trị ở nước ta trong công cuộc đổi mới hiện nay là: A. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991). Phân tích nội dung xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam thời kỳ đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Giai cấp công nhân. B. nông dân và tầng lớp trí thức. Hội nghị Trung ương VI (khoá 6 -3/ 1989). Thể hiện đúng đắn và đầy đủ hơn bản chất XHCN của chế độ chính trị được kiến lập sau Cách mạng tháng Tám. C. C. D. Nhân dân lao động.

Làm cho chế độ chính trị đã được kiến lập sau Cách mạng Tháng Tám ngày càng bền vững hơn. vì dân. do dân. Xây dựng. Nhà nước pháp quyền là : A. D. Trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị là: A. Đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Đổi mới phương thức hoạt động của Nhà nước. Câu 7. C. Sản phẩm riêng của văn minh phương Đông. sản phẩm trí tuệ của loài người và của nền văn minh nhân loại. D. B.D. Nhà nước quản lý. Nhà nước quản lý. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991). Câu 6. Sản phẩm riêng của chế độ phong kiến phương Tây. 2. Đảng lãnh đạo. B. nhân dân làm chủ. C. nhân dân làm chủ. Đảng lãnh đạo. C. B. D. Tinh hoa. C. hoàn thiện hệ thống pháp luật. nhân dân làm chủ. Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội. Cơ chế vận hành của hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới là: A. Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Đảng. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996). B. D. D. Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc. Đảng lãnh đạo. C. Sản phẩm riêng của xã hội TBCN. Vấn đề mấu chốt nhất trong đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị là : A. Câu 10. Nhà nước quản lý. Câu 8. Đổi mới phương thức hoạt động của Đảng. Từng bước hiện đại hoá trong một Nhà nước pháp quyền của dân. Thuật ngữ “Nhà nước pháp quyền” lần đầu tiên được sử dụng tại : A. B. Đổi mới phương thức hoạt động của các tổ chức xã hội. Bài tập nhóm 92 . Câu 9. Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII (1994). Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986).

Phân tích đặc điểm. thành công. Phân tích quá trình xây dựng các thiết chế chính trị ở Việt Nam thời kỳ đổi mới? 93 .Phân biệt Nhà nước pháp quyền TBCN và Nhà nước pháp quyền XHCN? .Quá trình nhận thức của Đảng về đổi mới hệ thống chính trị từ năm 1986 đến nay.Phân tích cơ chế vận hành của hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới ? Cơ chế này được triển khai thực hiện đến đâu trên thực tế ? II.Vấn đề tạo lập những điều kiện.Phân tích mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới ? .Xây dựng các thiết chế trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới? Mối quan hệ giữa chúng? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Tiểu luận ..Mô hình Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và vấn đề giải quyết mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong hệ thống chính trị. cơ sở cho việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam thời kỳ đổi mới.Nhu cầu cấp thiết phải đổi mới hệ thống chính trị và mục tiêu tổng quát đổi mới hệ thống chính trị? . Phân tích hoàn cảnh lịch sử và cơ sở hình thành hệ thống chính trị chuyên chính vô sản ở Việt Nam? 2.Vấn đề trọng tâm và mấu chốt trong đổi mới hệ thống chính trị? Tại sao? . Phân tích mối quan hệ giữa các thiết chế trong hệ thống chính trị Việt Nam thời kỳ đổi mới và sự cần thiết phải đổi mới đồng bộ các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị? 5. Thảo luận . hạn chế của hệ thống chính trị trước đổi mới? 3. Trình bày tiến trình nhận thức của Đảng về đổi mới hệ thống chính trị và phân tích những nhận thức mới về xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới? 4.Phân tích và so sánh đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam trước và sau đổi mới ? . III. . .

Hà Nội. 347. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. tr. Đại học quốc gia Hà Nội (2008). Nguyễn Ngọc Hà. Hà Nội. 146-164. Chính trị quốc gia. Lý luận chính trị.476. Học viện chính trị . 109-123. Chính trị quốc gia. Lý luận chính trị. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991).129. Doãn Hùng. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Nxb. tr. Khoa học xã hội. 8. tr. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. 129-135. Lý luận chính trị. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Hà Nội. 7.6. Sự thật. Hà Nội. 124 . Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nguyễn Duy Quý (2008). 2006). tr. 131-137. tr. Nxb. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. Hà Nội. Chính trị quốc gia. 114-222. 271-321. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). tr. Nxb. tr. Nxb. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Học viện chính trị . Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Nxb. 3. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. tr. Chính trị quốc gia.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). 80-91. Hà Nội. tr. 2. Nxb. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Hà Nội. Nxb. 4. tr. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Hà Nội. Hà Nội. Trình bày kết quả và phân tích nguyên nhân hạn chế của quá trình đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam? HỌC LIỆU 1.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009).2006). 10. 305-332. Hà Nội. Nxb. 6. 9. Chính trị quốc gia. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. 94 . Nxb. Nxb. 5.

Xây dựng nền văn hóa trước đổi mới • Khái niệm “Văn hoá” .Cùng với kinh tế và chính trị. tinh thần của xã hội loài người trong suốt quá trình lịch sử. kiến quốc” (25-11-1945). . hiện đại. Văn hóa là một hiện tượng khách quan. • Quan điểm xây dựng nền văn hóa mới Đề cương văn hóa 1943 Đã đề xuất những tư tưởng lớn cho một nền văn hóa mới của Việt Nam: . đại chúng nêu trong đề cương thực chất bao gồm ba tính chất "dân tộc.“Văn hóa là tất cả những sáng tạo hữu thức của một cộng đồng người vì mục đích tồn tại và phát triển ”. ở đó người cộng sản phải hoạt động.Thể hiện qua các văn kiện: + Chỉ thị “Kháng chiến. Dân chủ (nghĩa là yêu nước và tiến bộ). đại chúng mà khẩu hiệu thiết thực lúc đó là Dân tộc.Quan niệm hẹp: Những giá trị. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA 1. văn hóa là một mặt trận.Quan niệm rộng: Bao gồm cả quá trình sáng tạo và trình độ phát triển vật chất. 7-1948). Đường lối văn hoá kháng chiến (1945-1954) . ĐCS phải lãnh đạo. xã hội.Dân tộc. + Xây dựng nền văn hoá dân chủ mới Việt Nam có tính chất dân tộc. . sáng tạo tinh thần. khoa học.Chương VII ĐƯỜNG LỐI VĂN HOÁ VÀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986 – NAY) I.Nội dung: + Xác định mối quan hệ giữa văn hoá và cách mạng giải phóng dân tộc.Sự phát triển của nền văn hóa dân tộc gắn liền với độc lập dân tộc và quyền dân chủ của nhân dân. cổ động văn hoá cứu quốc. là tổng hoà của tất cả các khía cạnh của đời sống. + Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (Trường Chinh. . . khoa học. 95 . . nhân văn" theo cách thể hiện ngày nay.

Đã xoá bỏ dần những mặt lạc hậu.Văn hoá cứu quốc đã động viên nhân dân tham gia tích cực vào công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. giáo dục tinh thần làm chủ tập thể. Trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ có thắng lợi của chính sách văn hoá. đồng thời học cái hay. nâng cao dần trình độ văn hoá. khoa học. + Phát triển cái hay trong văn hoá dân tộc. nâng cao đời sống vật chất và văn hoá. mở đại học và trung học. cổ động thực hành đời sống mới. đại chúng. chống tư tưởng tư sản và tàn dư tư tưởng phong kiến.+ Tích cực bài trừ nạn mù chữ. cải cách việc học theo tinh thần mới. xoá bỏ ảnh hưởng của tư tưởng. kỹ thuật tiên tiến để xây dựng CNXH. Việc xây dựng thể chế văn hoá còn chậm. văn hoá thực dân mới ở miền Nam. thiếu tính chiến đấu. Hạn chế và nguyên nhân .Nhiệm vụ: Tiến hành cải cách giáo dục trong cả nước. phê phán tư tưởng tư sản.Xây dựng nền văn hoá mới có nội dung XHCN và tính chất dân tộc. .Từng bước xoá mù chữ. . • Kết quả xây dựng nền văn hóa trước đổi mới Thành tựu . Tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng và văn hoá (1954-1986) . văn hoá nghệ thuật. bước đầu xây dựng nền văn hoá dân chủ mới có tính chất dân tộc. Sự suy thoái về đạo đức. phát triển mạnh khoa học.Công tác tư tưởng và văn hoá thiếu tính sắc bén. có tính Đảng và tính nhân dân. phản động. ngăn ngừa sức thâm nhập của văn hoá thực dân. + Hình thành đội ngũ trí thức mới đóng góp tích cực cho công cuộc kháng chiến kiến quốc 9 năm và cho cách mạng Việt Nam. bài trừ cách dạy học nhồi sọ. hủ hoại. đồng thời bài trừ cái xấu xa. có hiểu biết cần thiết về khoa học. cái tốt của văn hoá thế giới. trong nền văn hoá nô dịch của thực dân Pháp. + Giáo dục lại nhân dân. . phát triển hệ thống giáo dục. lối sống có 96 . có trình độ văn hoá ngày càng cao. cổ vũ quần chúng trong chiến đấu và sản xuất. của những giá trị tinh thần cao quý của con người Việt Nam.Mục tiêu: Làm cho nhân dân thoát nạn mù chữ và thói hư tật xấu do xã hội cũ để lại. . lỗi thời trong di sản văn hoá phong kiến.

kìm hãm năng lực tự do sáng tạo. phong phú và đa dạng. + Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội. giáo dục. 2. .xã hội (Đại hội VIII). quan liêu. Giai đoạn 1998.Về văn hóa: + Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến. mai một.Mục tiêu. . tạo ra một đời sống tinh thần cao đẹp.Đường lối xây dựng.Chiến tranh cùng với cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung. nội dung cuộc cách mạng tư tưởng văn hoá giai đoạn này cũng bị quy định bởi cuộc cách mạng QHSX mà tư tưởng chỉ đạo là triệt để xoá bỏ tư hữu. có nội dung nhân đạo. Đời sống văn học nghệ thuật còn những bất cập.nay .Lênin. bóc lột càng nhanh càng tốt. vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế .chiều hướng phát triển. thậm chí bị phá huỷ. Phát triển đường lối văn hóa thời kỳ đổi mới Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về xây dựng nền văn hoá thời kỳ đổi mới Giai đoạn 1986-1998 . lưu giữ. dân chủ. đậm đà bản sắc dân tộc. 7-1998) nêu ra 5 quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình phát triển văn hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá.Về khoa học – kỹ thuật: + Đây là một động lực to lớn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế . có vị trí to lớn trong sự nghiệp xây dựng CNXH.xã hội. bao cấp và tâm lý bình quân chủ nghĩa đã làm giảm động lực phát triển văn hoá. . vừa là mục tiêu.Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII. phát triển văn hoá giai đoạn 1954-1986 bị chi phối bởi tư duy chính trị “nắm vững chuyên chính vô sản”. Một số công trình văn hoá vật thể và phi vật thể truyền thống không được quan tâm bảo tồn. . + Khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc. tiến bộ (Đại hội VII). hiện đại hoá 97 • . + Tính chất của nền văn hóa: Là nền văn hóa XHCN đậm đà bản sắc dân tộc. được xây dựng trên cơ sở thế giới quan khoa học của chủ nghĩa Mác .

xã hội xác định: “Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người. + Phát triển văn hoá đồng bộ với phát triển kinh tế (Hội nghị Trung ương lần thứ 9. 7-2004). làm cho văn hóa thấm sâu hơn vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. đặc trưng. xây dựng. các Hội nghị Trung ương khóa IX và Đại hội X: + Văn hóa phải nhằm xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện. + Văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển + Văn hoá là một mục tiêu của phát triển Chiến lược phát triển kinh tế . vai trò. + Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội. + Văn hóa văn hóa phải tham gia vào việc điều tiết nền kinh tế thị trường. vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế . nâng cấp chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. đảm bảo đúng định hướng XHCN (Đại hội IX . + Phát triển sâu rộng. gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế xã hội. + Đây chính là bước phát triển quan trọng trong nhận thức của Đảng về vị trí của văn hoá và công tác văn hoá trong quan hệ với các mặt công tác khác (Hội nghị Trung ương 9.Đại hội IX. .đất nước. + Đảm bảo sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm. Đó là chiến lược phát triển bền vững . 1-2004). vai trò của văn hóa . vừa là mục tiêu.2001). • Nội dung đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa thời kỳ đổi mới Chức năng. trở thành nhân tố thúc đẩy con người hoàn thiện nhân cách. do con người”. bản chất của nền văn hóa mà chúng ta xây dựng. xác định chức năng.xã hội. 98 . chỉnh đốn Đảng là then chốt với nhiệm vụ không ngừng nâng cao văn hoá . tiến bộ.Văn hóa là một mặt trận.Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội.nền tảng tinh thần của xã hội. hướng nền nước ta trở thành nền kinh tế thị trường văn minh.

Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo. đạo đức.Văn hoá là một mặt trận của cách mạng Việt Nam. quan trọng và gian khổ không kém mặt trận kinh tế. . có những biến đổi sâu sắc. . đóng góp tích cực vào quá trình dân chủ hóa xã hội.Nhận thức về giá trị di sản văn hóa và truyền thống văn hóa ngày càng được nâng cao.Làm cho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. đa dạng đời sống văn hóa.xã hội: . trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng. hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. 99 .Xây dựng và hoàn thiện các giá trị mới và nhân cách con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá. . .Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo.Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ.Phát triển văn hoá gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển kinh tế . Định hướng phát triển nền văn hóa Việt Nam .Xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì. phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. nghệ thuật có bước phát triển mới.Nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. . mở rộng giao lưu. tạo được sự đồng thuận và nguồn lực xã hội trong việc bảo vệ và phát huy di sản văn hóa. lối sống và đời sống văn hóa là những lĩnh vực then chốt đã có những chuyển biến quan trọng. phát triển văn hóa . 3. làm phong phú. . giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.Tư tưởng. Chủ thể xây dựng. . Đặc trưng nền văn hóa Việt Nam .Nền văn hóa tiên tiến. tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.Lĩnh vực văn học. thận trọng. đạt được nhiều thành tựu. mặt trận chính trị. Kết quả xây dựng nền văn hóa thời kỳ đổi mới • Thành tựu . Nhiều giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc được đề cao và phát huy. đậm đà bản sắc dân tộc. .Bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc.

Việc xây dựng thể chế và thiết chế văn hóa đã chú ý đến những yêu cầu của thời kỳ mới. . mặt trái của cơ chế thị trường và toàn cầu hóa ảnh hưởng tiêu cực đối với đời sống văn hóa. có mặt tích cực nhưng cũng không ít những tiêu cực.Quan tâm chưa đúng mức.Về khách quan: + Những thành tựu to lớn và sự biến đổi nhanh chóng.Giao lưu văn hóa với nước ngoài từng bước được mở rộng cùng với quá trình đa phương hóa. du nhập văn hóa với nhiều yếu tố văn hóa mới. dẫn tới sự bỡ ngỡ. thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình” về văn hóa. giao lưu. văn nghệ sĩ và của nhân dân tham gia xây dựng. chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển. Chất lượng xây dựng đời sống văn hóa còn nhiều mặt hạn chế. văn nghệ. truyền thông đi kèm với làn sóng giao thoa. đồng thời. phát triển sự nghiệp văn hóa. văn nghệ. Những nguyên nhân chủ yếu . chậm đổi mới công tác xây dựng thể chế văn hóa. đặc biệt là lĩnh vực tư tưởng..Những thành tựu và tiến bộ đạt được trong lĩnh vực văn hóa còn chưa tương xứng và chưa vững chắc.Di sản văn hóa đang đứng trước nhiều thách thức. lúng túng trong lực lượng hoạt động văn hóa.Hoạt động văn học. lối sống. . . + Sự bùng nổ về thông tin. phức tạp trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế . sự quản lý của Nhà nước. • Hạn chế và nguyên nhân Những yếu kém . chưa tạo được nhiều nguồn lực để mở rộng hợp tác. chưa đủ mạnh để tác động có hiệu quả đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội. + Các thế lực thù địch ráo riết chống phá ta trên mặt trận tư tưởng. phát huy tiềm năng sáng tạo của trí thức. luôn biến động và sự tác động nhiều chiều. .Giao lưu văn hóa còn thiếu chủ động. nghệ thuật còn những mặt bất cập. đạo đức. vừa là những vấn đề rất mới mẻ. trong khi trình độ cán bộ và phương tiện kỹ thuật để quản lý 100 . đa dạng hóa các mối quan hệ quốc tế của Nhà nước ta .xã hội vừa là nguồn cảm hứng sáng tạo. văn hóa. tuy chưa hoàn chỉnh nhưng về căn bản bảo đảm được sự lãnh đạo của Đảng.

đa dạng. CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1.Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình dân chủ nhân dân. vai trò của văn hóa của nhiều cấp.những vấn đề mới mẻ này còn hạn chế. phức tạp của đời sống văn hóa. trong một bộ phận cán bộ lãnh đạo chưa đúng tầm. chưa coi phát triển văn hóa là trách nhiệm của toàn xã hội. phương thức lãnh đạo còn chậm được đổi mới. Chính sách xã hội trước đổi mới • Đặc điểm của chính sách xã hội trước đổi mới Thời kỳ 1945 – 1954 . Chế độ phân phối về thực chất là theo chủ nghĩa bình quân. chưa lường hết tính phức tạp và những tác động của mặt trái kinh tế thị trường đối với đời sống văn hóa. chưa quan tâm gắn phát triển kinh tế. Chính phủ có chủ trương để các tầng lớp nhân dân chủ động tự mình giải quyết các vấn đề xã hội Thời kỳ 1954 – 1975 . sự chỉ đạo của các cấp từ Trung ương đến địa phương còn bộc lộ sự bất cập.Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình CNXH kiểu cũ thời chiến. nhận thức về vị trí. bị động trong tổ chức thực hiện. hạn chế.Về chủ quan: + Trong khi tập trung sức vào nhiệm vụ kinh tế. + Trước những biến đổi nhanh chóng. chưa nhận thấy rõ mối quan hệ gắn bó giữa kinh tế. phát triển các ngành.xã hội nghiêm trọng. • Kết quả thực hiện chính sách xã hội trước đổi mới 101 . văn nghệ trong nền kinh tế thị trường. chưa tương xứng với yêu cầu mới. Chưa có nhiều cơ chế và chính sách cụ thể phát huy nội lực của nhân dân. các lĩnh vực đi đôi với xây dựng và phát triển văn hóa. II. Thời kỳ 1975 – 1985 Các vấn đề xã hội được giải quyết theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. dẫn đến sự lúng túng. văn nghệ. + Đầu tư cho lĩnh vực xã hội nói chung và văn hóa nói riêng. đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế . . nhiều ngành. văn hóa và chính trị.

2. Nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội thời kỳ đẩy mạnh CNH.Vấn đề quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ. đạo đức. tạo niềm tin vào chế độ. "Chính sách xã hội đúng đắn vì hạnh phúc con người là động lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng CNXH”. . . tất yếu tác động đến đời sống xã hội của hàng loạt quốc gia dân tộc.Đại hội VIII (1996): Tiếp tục phát triển nhận thức lý luận về kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. kỷ cương và an ninh xã hội. 102 . lối sống.nay) • Nhu cầu đổi mới chính sách xã hội ..Nguyên nhân cơ bản là do chúng ta chưa đặt đúng tầm chính sách xã hội trong mối quan hệ với chính sách thuộc các lĩnh vực khác.Những chuyển biến mới về xã hội.Đại hội VI (1986): Lần đầu tiên đưa ra thuật ngữ "chính sách xã hội". .Công cuộc đổi mới tất yếu tạo ra những chuyển biến toàn diện. . • Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội Nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội trong những năm 1986 -1996 . . về giai cấp. vai trò của chính sách xã hội. sâu sắc về xã hội.Bảo đảm xã hội ổn định trong chiến tranh ác liệt. về cơ cấu dân cư gắn liền với việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN đặt ra những yêu cầu mới về quản lý xã hội và phát triển xã hội. đồng thời đạt được thành tựu phát triển đáng tự hào trên một số lĩnh vực như văn hoá. hoàn thành nghĩa vụ của hậu phương đối với tiền tuyến lớn.nay) . thông qua năm quan điểm để hoạch định hệ thống chính sách xã hội. đặt đúng vị trí. công bằng xã hội chưa được đề cập một cách thỏa đáng trong nhận thức của Đảng. kéo dài. bao cấp.Xu thế toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng. HĐH đất nước (1996.Đại hội VII (1991): Đặt ra vấn đề kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội. xuất hiện những yêu cầu mới về vấn đề xã hội. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng về chính sách xã hội (1986 . y tế. đồng thời lại áp dụng và duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu. giáo dục.

.. bình đẳng cho mọi người dân. công bằng xã hội. từng lĩnh vực. đặt nội dung "giải quyết tốt các vấn đề xã hội" trong tổng thể "Đường lối và chiến lược phát triển kinh tế . Đại hội IX đã gắn bó các yếu tố kinh tế . thực hiện có hiệu quả mục tiêu xoá đói.Đảm bảo cung ứng dịch vụ công thiết yêu. và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội.Ba là.Khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật. gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ. .Một là. .xã hội.Đại hội X (2006) và các Hội nghị Trung ương khóa X: + Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước. (2).Chính phủ đầu năm 2008: Trong chiến lược chống lạm phát đã chủ trương mở rộng các chính sách an sinh xã hội 3. công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển. xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ. tạo việc làm và thu nhập. từng địa phương.xã hội" đã thể hiện một bước phát triển mới trong nhận thức.Hai là. + Thực hiện bình đẳng trong các quan hệ xã hội. • Biện pháp (1). coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người găn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI). lý luận của Đảng về sự kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ. + Như vậy. + Giải quyết tốt các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình thực thi các cam kết với WTO. .Bốn là. kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội.Đại hội IX (2001): Làm rõ thêm quan điểm kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. biện pháp giải quyết một số vấn đề xã hội • Quan điểm . chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế. giữa cống hiến và hưởng thụ. 103 . Quan điểm. . nhấn mạnh những nội dung mới: + Chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hoá xã hội. giảm nghèo.

xem trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội. Nhờ vậy. đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế.Từ chỗ nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế. ỷ lại vào nhà nước và tập thể. coi việc có một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển. .kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội. chính sách đề các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm . đồng thời phân phối theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất .Từ chỗ đề cao quá mức lợi ích của tập thể một cách chung chung.Đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng.Từ chỗ không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác với chính sách kinh tế đã đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội. xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ. (5). trừu tượng: thi hành chế độ phân phối theo lao động trên danh nghĩa nhưng thực tế là bình quân – cào bằng đã từng bước chuyển sang thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế.Từ chỗ không chấp nhận có sự phân hoá giàu – nghèo đã đi đến khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói giảm nghèo. 4. Kết quả thực hiện chính sách xã hội thời kỳ đổi mới • Thành tựu Sau 20 năm đổi mới chính sách xã hội.Chú trọng các chính sách ưu đãi. (4). nhận thức về vấn đề phát triển xã hội của Đảng và nhân dân ta đã có nhiều thay đổi có ý nghĩa bước ngoặt rất quan trọng sau đây: .Từ tâm lý thụ động. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển . giai cấp nông dân tập thể và tầng lớp trí thức đã đi 104 . cải thiện nòi giống. thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình. chủ động và tích cực của tất cả các tầng lớp dân cư”. chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. trông chờ viện trợ đã chuyển sang tính năng động. . .(3).Từ chỗ muốn nhanh chóng xây dựng một cơ cấu xã hội “thuần nhất” chỉ còn có giai cấp công nhân.Phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả. công bằng xã hội được thể hiện ngày một rõ hơn.

• Nguyên nhân . thách thức. dám nghĩ dám chịu trách nhiệm. Một xã hội mở đang dần dần hình thành với những con người không chờ bao cấp.Quản lý xã hội còn nhiều bất cập. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. BÀI TẬP. • Hạn chế .Tệ nạn xã hội gia tăng và diễn biến rất phức tạp. có nhiều bất cập. . đề cao pháp luật hơn.đến quan niệm cần thiết xây dựng một cộng đồng xã hội đa dạng. Bài tập 1. y tế lạc hậu. cởi mở hơn. biết cạnh tranh và hành động vì cộng đồng.Môi trường sinh thái bị ô nhiễm tiếp tục tăng thêm. giảm nghèo. an sinh xã hội chưa được đảm bảo. Thành tựu xoá đói. gây thiệt hại lớn về kinh tế và an sinh xã hội. lĩnh vực phát triển xã hội đã đạt nhiều thành tựư. rủi ro. chưa tương xứng với vị trí quốc sách hàng đầu của lĩnh vực này trong giai đoạn mới. . trong đó các giai cấp. quyền lợi chính đáng. biết làm giàu. phòng chống các tệ nạn xã hội vẫn còn nhiều khó khăn. THẢO LUẬN I. sự phát triển của giáo dục và đào tạo. .Bên cạnh giai cấp công nhân. . . các tầng lớp dân cư đều có nghĩa vụ. Tính năng động xã hội khác hẳn thời bao cấp.Công tác xóa đói. đoàn kết chặt chẽ. nước mạnh”. ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững xã hội. . xuống cấp. giảm nghèo được nhân dân đồng tình.Hệ thống giáo dục. lạc hậu. khoa học và công nghệ vẫn còn nhiều hạn chế.Qua 20 năm đổi mới. tiểu chủ. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 105 . không chấp nhận đói nghèo. tài nguyên bị khai thác bừa bãi và tàn phá. góp phần xây dựng nước Việt Nam giàu mạnh. không theo kịp sự phát triển kinh tế xã hội. được quốc tế thừa nhận và nêu gương. giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức đã xuất hiện ngày càng đông đảo các doanh nhân. vì Tổ quốc. . nâng cao đời sống của nhân dân. Cách thức quản lý xã hội dân chủ.Tăng trưởng kinh tế vẫn tách rời mục tiêu và chính sách xã hội. chạy theo số lượng.Sự phân hoá giàu nghèo và bất công xã hội tiếp tục gia tăng đáng lo ngại. chủ trang trại và các nhóm xã hội khác phấn đấu vì sự nghiệp “dân giàu. giải quyết việc làm.

1. Phân tích những nội dung cơ bản về xây dựng nền văn hóa trước đổi mới? 2. Trình bày thành tựu, hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế của quá trình xây dựng nền văn hóa trước đổi mới? 3. Phân tích quan điểm: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội”? 4. Phân tích quan điểm: “Giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu”? 5. Phân tích những quan điểm cốt lõi chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Văn kiện nào của Đảng lần đầu tiên xác định “văn hóa là một trong ba mặt trận (kinh tế, chính trị, văn hóa) của cách mạng Việt Nam? A. Đề cương văn hóa 1943. B. Chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc” (25-11-1945). C. Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (7-1948). D. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991) Câu 2. Ba nguyên tắc của nền văn hoá mới: “Dân tộc hoá, đại chúng hoá, khoa học hoá” xuất hiện đầu tiên trong văn kiện: A. Đề cương văn hóa 1943. B. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946). C. Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (7-1948). D. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991) Câu 3. Đường lối xây dựng, phát triển văn hoá giai đoạn nào bị chi phối bởi tư duy chính trị “nắm vững chuyên chính vô sản”? A. 1930-1945. B. 1945-1954. C. 1954-1986. D. 1986- nay. Câu 4. Chủ trương tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng - văn hoá đồng thời với cuộc cách mạng về QHSX và cách mạng về khoa học, kỹ thuật được xác định tại: A. Đại hội lần thứ II (1951) của Đảng. B. Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng. C. Đại hội lần thứ IV (1976) của Đảng. 106

D. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng. Câu 5. Quan điểm: “Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” lần đầu tiên được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 6. Quan điểm: “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội” lần đầu tiên được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 7. Năm quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình phát triển văn hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. C. Hội nghị Trung ương 5 (khoá VIII, 7-1998). D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 8. Thuật ngữ "chính sách xã hội" lần đầu tiên được đưa ra tại Đại hội: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 9. Quan điểm cơ bản trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới là: A. Ưu tiên mục tiêu công bằng xã hội. B. Ưu tiên mục tiêu xã hội trên mục tiêu kinh tế. C. Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội. D. Chú trọng các mục tiêu kinh tế, từng bước thực hiện mục tiêu xã hội. Câu 10. Quan điểm của Đảng về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với thực hiện chính sách xã hội là: 107

A. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội. B. Thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. C. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc dẩy phát triển kinh tế. D. Phát triển kinh tế và thực hiện chính sách xã hội không liên quan trực tiếp và tác động qua lại 2. Bài tập nhóm - So sánh những nội dung cơ bản về xây dựng nền văn hóa trước và sau đổi mới? - Trong đường lối văn hóa thời kỳ đổi mới, những quan điểm cơ bản nào Đảng đã kế thừa từ đường lối xây dựng văn hóa trước đổi mới? - Chính sách xã hội thời kỳ đổi mới đã có những bước phát triển và tiến bộ gì so với trước đổi mới? - Tại sao cần phải tạo được sự thống nhất, đồng bộ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội? II. Tiểu luận - Cách mạng văn hóa –tư tưởng trước đổi mới và quan hệ của nó với cách mạng về QHSX và cách mạng về khoa học- kỹ thuật. - Vai trò động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của văn hóa thời kỳ đổi mới. - Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới. - Phân tích và so sánh chính sách trước và sau đổi mới. III. Thảo luận - Tại sao nói văn hóa là nguồn lực nội sinh cho sự phát triển của mỗi dân tộc? Vấn đề đó được thể hiện trong nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới như thế nào? - Tại sao nói: Văn hoá có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới? Sự thể hiện ở nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới? 108

Hà Nội.Vấn đề xóa đói giảm nghèo trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân căn bản dẫn đến tình trạng tái nghèo hiện nay? . Đại học quốc gia Hà Nội (2008). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Hà Nội. Nxb. Lý luận chính trị. Hà Nội. tr. 104-118.Định hướng xây dựng nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới có gì giống và khác biệt so với định hướng xây dựng nền văn hóa Việt Nam trước đổi mới? . tr. Nxb. 109 . Sự thật. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. tr. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. 4.Phân tích những nguyên nhân gây nên những bất cập. tr. tr. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Phân tích quan điểm chỉ đạo và biện pháp thực hiện chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Kết quả quá trình thực hiện chính sách xã hội từ năm 1986 đến nay? HỌC LIỆU 1. Chính trị quốc gia. Nxb. 107-215. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). Hà Nội. Nxb. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). hạn chế của quá trình xây dựng nền văn hóa mới? 3.. 3. tr. Phân tích những nội dung cơ bản của chính sách xã hội trước đổi mới? 6. Hà Nội. Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Phân tích quan điểm xây dựng nền văn hóa mới của Đảng? Thành tựu. Văn hóa là gì? Phân biệt “văn hóa” với “văn minh”? 2. Chính trị quốc gia. 321-364. 2. Phân tích nhận thức của Đảng đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? 4. 185-193. Nxb. hạn chế trong kết quả thực hiện đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân nào là chính yếu? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Chính trị quốc gia. Nxb. 6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). 5. 212 – 220. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Chính trị quốc gia. 73-85. Phân tích những nội dung cơ bản trong đường lối văn hóa của Đảng thời kỳ đổi mới? 5.

Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. Hà Nội. 2006). tr. Học viện chính trị . Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Nxb. Khoa học xã hội. Chính trị quốc gia. Nxb. Nguyễn Ngọc Hà. tr. Hà Nội.2006). Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. 223-280. Hà Nội.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). Doãn Hùng. 173-238. 318-441. Nguyễn Duy Quý (2008). Lý luận chính trị. Lý luận chính trị. Nxb. Nxb. Học viện chính trị . Hà Nội.7. 10. 110 . tr. tr. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. 8. 9. 212-225.

Sau năm 1975. Nước ta đang ở trong tình trạng vừa có hòa bình.xã hội ở các nước XHCN xuất hiện sự trì trệ và mất ổn định. PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC (1975-1985) 1. . Hoàn cảnh lịch sử ra đời đường lối • Tình hình thế giới . hai cuộc chiến tranh hai đầu biên giới làm suy giảm tiềm lực của đất nước .Tình hình Đông Nam Á cũng có những chuyển biến mới. mở ra cục diện hòa bình hợp tác trong khu vực. . Đó là cuộc chiến tranh phá hoại nhiều mặt của các thế lực thù địch.Các thế lực thù địch sử dụng những âm mưu thâm độc phá hoại nước ta. phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh. các nước ASEAN ký Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali). đến giữa thập kỉ 70 (XX). Trong các nước XHCN cũng xuất hiện những mâu thuẫn bất đồng. • Tình hình trong nước . ngày 24 – 2 – 1976. . đất nước hòa bình.Chương VIII ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986.Tuy nhiên. tình hình kinh tế . -Với thắng lợi của cách mạng Việt Nam và các nước Đông Dương. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI PHỤC VỤ KHÔI PHỤC. khối quân sự SEATO tan rã. 111 . vừa có chiến tranh.Sự tiến bộ nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đã thúc đẩy LLSX thế giới phát triển mạnh mẽ. hệ thống XHCN đã mở rộng phạm vi.Năm 1975 nước ta hoàn toàn giải phóng. nước ta cũng đã gặp vô vàn khó khăn: Hậu quả nặng nề của hơn 30 năm chiến tranh. Đây cũng chính là thuận lợi cơ bản của nước ta. thống nhất tiến lên CNXH với khí thế của một dân tộc vừa giành được thắng lợi vĩ đại.NAY) I. Mỹ đã rút quân khỏi Đông Nam Á lục địa.Bên cạnh đó.Công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được một số thành tựu quan trọng. .

. đấu tranh vì hòa bình. về kinh tế.Thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường về mặt nhà nước. nhiệm vụ đối ngoại Được xác định tại Đại hội lần thứ IV (1976). hòa bình. + Làm hết sức mình để góp phần khôi phục và củng cố đoàn kết giữa các nước XHCH và phong trào cộng sản quốc tế.Tư tưởng chủ quan. tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng nước ta . không phân biệt chế độ chính trị. nóng vội.Với các nước XHCN: + Ra sức củng cố. khoa học – kỹ thuật với tất cả các nước. thực dân cũ và mới.Ủng hộ các cuộc đấu tranh chống đế quốc. văn hóa. Đại hội lần thứ V (1982): . hợp tác. • Chính sách đối ngoại Phương hướng chung .Đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động. Nội dung đường lối đối ngoại • Mục tiêu. tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước XHCN. chủ quyền. trên cơ sở tôn trọng độc lập. bình đẳng và cùng có lợi. dân chủ và CNXH. vì hòa bình.Tiếp tục kề vai. Phương hướng cụ thể . muốn tiến nhanh lên CNXH trong một thời gian ngắn đã dẫn đến những khó khăn về kinh tế xã hội. hợp tác toàn diện với Liên Xô. sát cánh với các nước XHCN anh em và tất cả các dân tộc trên thế giới. độc lập dân tộc và CNXH. độc lập dân tộc. . + Đoàn kết. coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam. 2. 112 . tự chủ..Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH ở nước ta. .Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập.

21-9113 . dân chủ. + Ngày 29-6-1978. + Ủng hộ sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân các nước Đông Nam Á vì độc lập dân tộc.1977. Từ năm 1978. ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt – Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn biến phức tạp. 3. trung lập ổn định. các tổ chức quốc tế: + Từ năm 1975 .15-9-1976). Xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc. Kết quả thực hiện đường lối • Thành tựu . hòa bình và trung lập thực sự. Việt Nam ký hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô. Việt Nam gia nhập hội đồng tương trợ kinh tế (khối SEV).. trong đó đặc biệt là với Liên Xô.Mở rông quan hệ với các nước. + Ngày 31-11-1978. góp phần xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình tự do. + Sẵn sàng thiết lập. .Đối với các nước trong khu vực: + Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia. ghế thành viên chính thức ngân hàng thế giới (WB. Viện trợ hàng năm và kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam với Liên Xô và các nước XHCN khác trong khối SEV đều tăng (riêng ngoại thương chiếm 70 đến 80% kim ngạch buôn bán của Việt Nam). phổi hợp vì mục tiêu hòa bình.Với các nước XHCN: + Quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước XHCN được tăng cường. + Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên chính thức quỹ tiền tệ quốc tế (IMF. nước ta đã thiết lập quan hệ ngoâi giao với 23 nước. phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình. Kêu gọi các nước ASEAN cùng các nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại giữa hai bên. ổn định của khu vực. + Đối với các nước ASEAN: Chủ trương thiết lập quan hệ láng giềng tốt.

1976). hữu nghị và hợp tác. nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan”. + Với các nước khác thuộc khu vực Đông Nam Á. 23-9-1976).Từ những năm cuối của thập kỉ 70. gia nhập ngân hàng châu Á (ADB. cô lập về chính trị.Những kết quả trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với cách mạng Việt Nam: + Tranh thủ được nguồn viện trợ đáng kể. II. một số nước tư bản mở quan hệ hợp tác kinh tế với Việt Nam. hợp tác của các nước.NAY) 114 . từ năm 1979. cuối năm 1976.Quan hệ quốc tế của Việt Nam cũng gặo những trở ngại lớn.Chưa nắm bắt được xu thế chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn và chạy đua kinh tế trên thế giới. không tranh thủ được các nhân tố thuận lợi trong quan hệ quốc tế để khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh. . tiếp nhận ghế thành viên Liên hợp quốc (20-9-1977). lấy cớ sự kiện Campuchia. góp phần khôi phục đất nước sau chiến tranh. vừa phải đương đầu với “một kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt” của các thế lực thù địch. . + Tạo thuận lợi để triển khai các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn sau. các nước ASEAn tham gia liên minh thực hiện bao vây cô lập Việt Nam). tham gia tích cực các hoạt động Phong trào không liên kết… + Từ năm 1977. không đổi mới quan hệ đối ngoại cho phù hợp với tình hình. các tổ chức quốc tế. duy ý chí. lối suy nghĩ và hành động giản đơn. Nguyên nhân . . lấy cớ sự kiện “Campuchia”. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI ĐỔI MỚI PHỤC VỤ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1986. đồng thời phát huy được vai trò của nước ta trên trường quốc tế.Do “bệnh chủ quan. + Tranh thủ được sự ủng hộ. nước ta bị bao vây. cấm vận vế kinh tế. nhằm xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình. Philppin và Thái Lan là nước cuối cùng trong tổ chức ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (tuy nhên. • Hạn chế và nguyên nhân Hạn chế .

1. Nhu cầu cấp thiết đổi mới đường lối đối ngoại • Những thay đổi to lớn trên thế giới, thời cơ và thách thức Ảnh hưởng của cách mạng khoa học – công nghệ - Từ giữa thập kỷ 80, cuộc cách mạng khoa học công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin) tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống của các quốc gia dân tộc. - Khoa học –kỹ thuật, công nghệ trở thành động lực phát triển của nền kinh tế; tham gia trực tiếp vào nền sản xuất và trở thành một trong những yếu tố quan trọng của LLSX. Diễn biến mới trong quan hệ quốc tế - Các nước XHCN lâm vào khủng hoảng sâu sắc. Đến đầu thập kỷ 90, chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ, dẫn đến những biến đổi to lớn về quan hệ quốc tế. - Trật tự thế giới được hình thành từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai trên cơ sở hai khối đối lập do Liên Xô và Hoa kỳ đứng đầu (trật tự thế giới hai cực) tan rã, mở ra một trật tự thế giới mới. Trong thời kỳ này, những cuộc chiến tranh cục bộ xung đột, tranh chấp vẫn còn, nhưng xu thế của thế giới là hòa bình hợp tác và phát triển. - Trước diễn biến mới của tình hình thế giới, các quốc gia, các tổ chức và lực lượng chính trị quốc tế thực hiện điều chỉnh chiến lược đối nội, đối ngoại và phương thức hành động cho phù hợp với nhu cầu nhiệm vụ bên trong và xu hướng phát triển của thế giới. - Các nước đấu tranh mạnh mẽ nhằm xác lập vai trò, vị thế của mình đối với khu vực và thế giới. Xu hướng đa cực hoá chính trị đang trở thành phổ biến của thế giới đương đại. Xu thế toàn cầu hóa và tác động của nó - Dưới góc độ kinh tế, toàn cầu hóa là quá trình LLSX và quan hệ kinh tế quốc tế phát triển vượt qua các rào cản bởi biên giới quốc gia và khu vực, lan tỏa ra phạm vi toàn cầu, trong đó hàng hóa, vốn, tiền tệ, thông tin, lao động… vận động thông thoáng; sự phân công lao động mang tính quốc tế. - Những tác động tích cực của toàn cầu hóa: Trên cơ sở thị trường được mở rộng, trao đổi hàng hóa tăng mạnh đã thúc đẩy phát triển sản xuất nhà nước; nguồn vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý cùng các hình thức đầu tư, hợp tác khác mang lại lợi ích cho các bên hợp tác. Mặt khác toàn cầu hóa làm 115

tăng tính tùy thuộc lẫn nhau, nâng cao sự hiểu biết giữa các quốc gia, thuận lợi cho việc xây dựng môi trường hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nuớc. Những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa: Xuất phát từ việc các nước công nghiệp phát triển thao túng, chi phối quá trình toàn cầu hóa tạo nên sự bình đẳng trong quan hệ quốc tế và làm tăng sự phân cực giữa nước giàu và nước nghèo. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương - Nổi lên của tam giác chiến lược mới Mỹ - Trung - Nhật - nhân tố chủ yếu chi phối an ninh chính trị của khu vực châu Á - Thái Bình Dương. - Trong khu vực tuy vẫn tồn tại nhiều nguy cơ bùng nổ xung đột, nhưng châu Á - Thái Bình Dương sau chiến tranh lạnh vẫn được đánh giá là khu vực yên tĩnh và ổn định nhất của thế giới. - Châu Á - Thái Bình Dương trở thành khu vực có tiềm lực lớn và năng động nhất về phát triển kinh tế. Tuy nhiên, quá trình hợp tác phát triển kinh tế của khu vực cũng đang gặp phải những khó khăn trở ngại. • Tình hình đất nước và yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam Tình hình đất nước - Đất nước đang ở trong tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng. - Hậu quả của hai cuộc chiến tranh biên giới và sức ép từ biên giới phía Bắc. - Đất nước đứng trước những thách thức và tác động sâu sắc từ những đảo lộn diễn ra trên thế giới. - Sự đối đầu, thù địch của Mỹ và một số nước khác trong khu vực đối với Việt Nam gây khó khăn nghiêm trọng cho sự phát triển của cách mạng Việt Nam. - Từ năm 1979, xuất hiện vấn đề Campuchia, quan hệ giữa Việt Nam nói riêng và các nước Đông Dương nói chung với nhiều nước trên thế giới và với ASEAN giảm xuống mức thấp nhất. Yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng Việt Nam - Giải tỏa tình trạng đối đầu, thù địch, phá thế bị bao vây, cấm vận, tiến tới bình thường hóa và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, tạo môi trường quốc tế thuận lợi để tập trung xây dựng kinh tế là nhu cầu cấp thiết và cấp bách đối với nước ta. - Nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế. - Tăng cường hợp tác đa phương với khu vực sẽ tạo nên sự đan xen quyền lợi, sự phụ thuộc về lợi ích kinh tế giữa các nước với nhau và giữa các nước với Việt Nam. 116

3. Các giai đoạn phát triển nhận thức của Đảng về đối ngoại • 1986-1995: Phá thế bao vây, cấm vận, đa dạng phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế 1986- 1988: Giai đoạn khởi đầu đổi mới tư duy - Đại hội VI (1966) và Nghị quyết 13 BCT: + Đổi mới phương thức tập hợp lực lượng. + Ra sức tranh thủ các nước anh em, bè bạn và dư luận rộng rãi trên thế giới, phân hóa hàng ngũ đối phương, chuyển cuộc đấu tranh từ trạng thái đối đầu sang đấu tranh và hợp tác trong cùng tồn tại hòa bình; + Ra sức lợi dụng sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật và xu thế quốc tế hóa cao của kinh tế thế giới. 1989- 1995: Hình thành đường lối mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại - Các Hội nghị Trung ương khóa VI, Đại hội VII (1991) và các Hội nghị Trung ương khóa VII về đối ngoại: + Chuyển mạnh hoạt động ngoại giao từ quan hệ chính trị là chủ yếu sang quan hệ chính trị - kinh tế, mở rộng quan hệ kinh tế, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. + “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới”, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển. + Mở rộng quan hệ đối ngoại theo phương châm "thêm bạn, bớt thù"; nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, đoàn kết quốc tế. + Mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại của Việt Nam, cả về chính trị, kinh tế, văn hóa.... + Nguyên tắc triển khai mạnh mẽ và đồng bộ đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá và đa phương hoá quan hệ đối ngoại là giữ vững nguyên tắc độc lập, thống nhất và CNXH, đồng thời phải rất sáng tạo, năng động, linh hoạt phù hợp với vị trí, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nước ta cũng như diễn biến của tình hình thế giới và khu vực, phù hợp với đặc điểm từng đối tượng ta có quan hệ. 1996 - nay: Nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế 117

xã hội. + Đoàn kết với các nước đang phát triển. đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế. nhiệm vụ đối ngoại .Tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. HĐH và duy trì sự phát triển bền vững cho đất nước.+ Tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế. văn minh. xã hội công bằng. để phát triển kinh tế . các diễn đàn quốc tế. + Coi trọng quan hệ với các nước phát triển và các trung tâm kinh tế chính trị thế giới. chính sách đối ngoại rộng mở. tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. hiện đại hóa.Giữ vững môi trường hòa bình. Tư tưởng chỉ đạo 118 . Việt Nam là bạn. đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác. hợp tác nhiều mặt với các nước. tham gia tích cực và đóng góp cho hoạt động của các tổ chức quốc tế. nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo Mục tiêu. + Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ. đa phương hóa. thực hiện dân giàu. nước mạnh. dân chủ và tiến bộ xã hội. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. dân chủ. + Ra sức tăng cường quan hệ với các nước láng giềng và các nước trong tổ chức ASEAN. với phong trào không liên kết.Kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa. . độc lập dân tộc. đa dạng hóa các quan hệ quốc tế.Phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế. 3. hợp tác và phát triển. hòa bình. góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình. các trung tâm kinh tế. . ổn định. Đồng thời chủ trương “xây dựng nền kinh tế mở” và “đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới”. tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực". Nội dung đường lối đối ngoại đổi mới • Mục tiêu. + Phát huy tốt nội lực kết hợp với mở rộng hợp tác quốc tế là vấn đề cơ bản quyết định thành công sự nghiệp CNH. chính trị khu vực và quốc tế. không ngừng củng cố quan hệ với các nước bạn bè truyền thống. .

Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế. . ổn định. tránh trực diện đối đầu.Giữ vững ổn định chính trị. tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. hiệu lực của bộ máy nhà nước. giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. tránh bị đẩy vào thế cô lập. hội nhập kinh tế quốc tế . tôn trọng phát huy quyền làm chủ của nhân dân. đẩy nhanh nhịp độ cải cách thể chế.xã hội.Giữ vững độc lập tự chủ. tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa. chủ động tham gia các tổ chức đa phương. kinh tế . nâng cao hiệu quả. đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. cố gắng thúc đẩy mặt hợp tác. cơ chế..Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. . xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ. định hướng của Đảng và Nhà nước.Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài.Chủ động và tích cực hộ nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp.Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu. ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân.Kết hợp đối ngoại của Đảng. . Coi trọng quan hệ hòa bình. Xác định hội nhập kinh tế quốc tế là công việc của toàn dân. đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam. đấu tranh để hợp tác. chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại. .Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập WTO. . • Một số chủ trương. 119 . bền vững. quy định của WTO. bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. không phân biệt chế độ chính trị xã hội. . .Đẩy mạnh cải cách hành chính. nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác. . hợp tác với khu vực. chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương. khu vực và toàn cầu.Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc. đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước.Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. .Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. . .

hợp tác cùng phát triển. nhất là các nước lớn. vùng chồng lấn trên biển với các nước liên quan. . xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. cấm vận về kinh tế. không đồng bộ. gây khó khăn trong việc thực hiện các cam kết của các tổ chức kinh tế quốc tế. các đảng cánh tả. ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân. . thông qua đàm phán hòa bình. 120 .Các hoạt động đối ngoại đã góp phần giữ vững môi trường hòa bình. . xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập. chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại.Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng. chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại. hội nhập kinh tế quốc tế.Một số chủ trương. 4. . . ta đã giải quyết được một số vấn đề do lịch sử để lại về biên giới. phát triển kinh tế . tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế..Việt Nam đã tăng cường quan hệ đoàn kết. Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đang toàn cầu hóa. chúng ta còn bị lúng túng. sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại.Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa.Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. bị động.Trong quan hệ với các nước. đến nay nước ta đã phát triển quan hệ đa phương. • Hạn chế và nguyên nhân . ổn định. cô lập về chính trị. tùy thuộc lẫn nhau giữa các nước. .Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội. . Chưa xây dựng được quan hệ lợi ích đan xen.Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. lãnh thổ. đa dạng với các chủ thể quan hệ quốc tế. phấn đấu xây dựng đường biên giới trên đất liền và trên biển thành đường biên giới hòa bình. .Trong hai thập kỷ qua. cơ chế. hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh. an ninh trong quá trình hội nhập. Kết quả thực hiện đường lối • Thành tựu .Giữ vững và tăng cường quốc phòng.Từ chỗ bị bao vây.xã hội. . hữu nghị. các phong trào cách mạng và tiến bộ trên thế giới. hữu nghị và hợp tác với các ĐCS và công nhân.

B. yếu kém cả về quản lý và công nghệ. Phân tích hoàn cảnh lịch sử ra đời đường lối đối ngoại thời kỳ 1975-1985? 2. hợp tác toàn diện với Liên Xô. 1954-1975. Câu 2. cán bộ doanh nghiệp ít hiểu biết về luật pháp quốc tế. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN.Đội ngũ cán bộ lĩnh vực đối ngoại nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng và chất lượng. trình độ trang thiết bị lạc hậu. Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại những năm 1975-1985 và so sánh với mục tiêu. Tại sao nói: Đường lối đối ngoại của Đảng những năm 1975-1985 còn mang nặng dấu ấn ý thức hệ và phe phái? 5.1977. trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp. . 1986-1996. coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam” được xác định vào giai đoạn: A. . Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới của Đảng và chứng minh rằng đường lối đối ngoại của Đảng đã đáp ứng được nhu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Bài tập 1. kết cấu hạ tầng và các ngành dịch vụ cơ bản phục vụ sản xuất kinh doanh đều kém phát triển và có chi phí cao hơn các nước khác trong khu vực. D.Doanh nghiệp nước ta hầu hết quy mô nhỏ. 1975-1985. 121 . về kỹ thuật kinh doanh. THẢO LUẬN I. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. Quan điểm “Đoàn kết. 1945-1954.. nước ta thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với bao nhiêu nước? A.Chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết. 19 nước. C. Từ 1975 . nhiệm vụ đối ngoại đã đề ra? 3. Phân tích những quan điểm về đối ngoại của Đại hội IV (1976) và kết quả thực hiện? 4. BÀI TẬP.

B. 122 . Có tiềm lực lớn và năng động về kinh tế. Thái Lan và Myama. Tăng tính tùy thuộc lẫn nhau. D. trao đổi hàng hóa. D. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong những năm 19751985 là: A. C. phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với Lào và Campuchia. Còn tồn tại những bất ổn như vấn đề hạt nhân. Mở rộng thị trường. Câu 4. tăng cường vũ trang. C. chống tụt hậu về kinh tế. C. 21 nước. Khu vực châu Á – Thái Bình Dương là khu vực: A. Brunay và Thái Lan. D. 25 nước. B. Tham gia vào phân công lao động quốc tế. D. C. cấm vận. D. Philippin. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng xác định: A. Phá thế bị bao vây. Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia. C. Chú trọng củng cố. Thái Lan và Inđonêxia. Xu thế hòa bình hợp tác trong khu vực phát triển mạnh. B. tăng cường hợp tác về mọi mặt với Lào và Campuchia. Câu 3. tranh chấp lãnh thổ. thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nước ta với các quốc gia khác. Quan hệ Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc. Sẵn sàng thiết lập. B. C. Philippin và Thái Lan. B. Những nước cuối cùng trong ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam là: A. Câu 5. nâng cao sự hiểu biết giữa Việt Nam với các quốc gia khác. B. lãnh hải. Câu 6. Yêu cầu. Cả A. 23 nước.

chú trọng hiệu quả hợp tác trên tinh thần bình đẳng. Việt Nam sẵn sàng là bạn. Nghị quyết Đại hội lần thứ VI (12-1986) của Đảng.1988). Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước. D. là đối tác tin cậy của các nước.Câu 7. D. C. Câu 8. là đối tác tin cậy của các nước. công nghệ. Việt Nam sẵn sàng là bạn. Chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế” được đề ra tại: A. độc lập và phát triển. B. Đại hội lần thứ VII (6-1991) của Đảng. Câu 10. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991) xác định: A. Hội nghị Trung ương lần thứ 9 (khóa IX. Việt Nam sẵn sàng là bạn. Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới. là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế. xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ D. Đại hội lần thứ IX (4-2004) của Đảng. 2. Việt Nam sẵn sàng là bạn. Bài tập nhóm . điều kiện lịch sử tác động đến quá trình hoạch định đường lối đối ngoại trước đổi mới? 123 . C.Phân tích những yếu tố. Hội nghị Trung ương lần thứ 4 (khóa VIII. 1-1994). để học tập kinh nghiệm quản lý của nước ngoài. nhằm kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp phát triển đất nước. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001) tuyên bố: A. độc lập và phát triển. Nghị quyết 13 Bộ Chính trị (5. 1-2004). 12-1997). C. nhằm tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Văn kiện nào của Đảng đánh dấu bước đột phá quan trọng trong đổi mới tư duy đối ngoại của Đảng những năm 1986 đến nay? A. Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước. là đối tác tin cậy của các nước. phấn đấu vì hòa bình. để tranh thủ cơ hội. Nghị quyết Đại hội lần thứ VII (6-1991) của Đảng. Nghị quyết Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ (khóa VII. mở rộng cửa để tiếp thu vốn. D. tiếp cận thị trường thế giới. B. B. B. C. phấn đấu vì hòa bình. Câu 9. Việt Nam muốn đổi mới phương thức hợp tác.

nay).nay). đường lối đối ngoại thời kỳ này đã đáp ứng được nhu cầu thực tiến của cách mạng Việt Nam? II.Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới và chứng minh rằng. Phân tích chính sách đối ngoại của Đảng những năm 1975-1985? Ưu điểm? Hạn chế? 3.. .Tại sao nói: Đường lối đối ngoại đổi mới có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình xây dựng CNXH những năm 1986 đến nay? .nay). ảnh hưởng của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam? . III. cô lập thời kỳ đổi mới (1986.Hãy chứng minh rằng.Đa phương hóa. nhận thức của Đảng về đổi mới đường lối đối ngoại đã có những bước phát triển vượt bậc so với trước đổi mới? .So sánh đường lối đối ngoại trước và sau đổi mới. nhiệm vụ. từ đó chỉ ra những bước phát triển của đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới? . . .Vấn đề kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại những năm đổi mới (1986. Tiểu luận . đa dạng hóa các quan hệ đối ngoại và vấn đề phá thế bao vây.nay). nhiệm vụ đối ngoại những năm 1975-1985? 2.Quan hệ với các nước láng giềng và khu vực của Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986. . Thảo luận . chính sách đối ngoại của Đảng trước đổi mới có gì giống và khác biệt so với thời kỳ đổi mới? .nay). hạn chế trong kết quả thực hiện đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân nào là chính yếu? CÂU HỎI ÔN TẬP 1.Phân tích những nguyên nhân gây nên những tồn tại.Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ thời kỳ đổi mới (1986.Nhận thức của Đảng về vấn đề hợp tác và đấu tranh trong quan hệ đối ngoại thời kỳ đổi mới (1986. Phân tích hoàn cảnh ra đời và mục tiêu. Phân tích những thay đổi to lớn trên thế giới.Vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế? Tác dụng. cấm vận. thời cơ và thách thức đối với cách mạng Việt Nam trong những năm đổi mới? 124 .Những nhận thức về mục tiêu.

125 . Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước.319-329. 10. Hà Nội.104-109. trong nhận thức của Đảng về đổi mới đường lối đối ngoại những năm 1986. 7. Học viện chính trị . Ngoại giao Việt Nam 1945-2000 (2002). Nxb. 113-120. IX). Chính trị quốc gia. tr. 292-296. Học viện chính trị . tr. Chính trị quốc gia. Chính trị quốc gia. 3. VIII. Hà Nội. Nxb. Nxb. đường lối đối ngoại đổi mới đã đáp ứng được nhu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? 6.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. 9. tr. tr. Nguyễn Ngọc Hà. 449-470. Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội (1986. 4. VII. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. Chính trị quốc gia. Hà Nội.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. đường lối đó là đúng đắn. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. 2006). tr. 112-116. tr. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005). Lý luận chính trị. Nguyễn Trọng Phúc (2001). Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh. Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI. Khoa học xã hội. 302-348. tr. tr.123-129. Hà Nội. Nguyễn Duy Quý (2008). 5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). tr. 2. Đại học quốc gia Hà Nội (2008). Doãn Hùng. 6.4. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. 83-96. Nguyễn Dy Niên (2002). Nxb. Hà Nội. Nxb. Hà Nội. Hà Nội. Phân tích những nội dung cơ bản của đường lối đối ngoại đổi mới và chứng minh rằng. phù hợp? HỌC LIỆU 1.2006).95-100. Nxb.nay đã có những bước đột phá và phát triển quan trọng? 5. Lý luận chính trị. Hà Nội. 8. 400-475. 211-236. Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới. Hãy chứng minh rằng. Nxb. Nxb. 442-468. Nxb. Hà Nội. tr. 288-340. Hãy chứng minh rằng. Chính trị quốc gia. 77-89. Nxb. Chính trị quốc gia. Lý luận chính trị.

126 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful