P. 1
Bai Giang Mon Duong Loi. Ha (1)

Bai Giang Mon Duong Loi. Ha (1)

|Views: 488|Likes:
Được xuất bản bởiAnh Tuấn Vũ

More info:

Published by: Anh Tuấn Vũ on Mar 26, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/26/2012

pdf

text

original

MỤC LỤC

Thông tin chung về môn học

1

Chương I Chương II Chương III

Bài mở đầu: Nhập môn Đường lối cách mạng của Đảng 5 Cộng sản Việt Nam Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh 7 chính trị đầu tiên (1920-1930) Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945) Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975) 22 36

Chương IV Chương V Chương VI Chương VII Chương VIII

Đường lối công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới (1986- nay) 53 Chủ trương xã hội kinh tế thị trường định hướng xã hội 67 chủ nghĩa thời kỳ đổi mới (1986- nay) Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới 80 (1986- nay) Đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới 93 (1986- nay) Đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới (1986- nay) 109

1

TẬP BÀI GIẢNG MÔN HỌC ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (Dành cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh) THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC
I. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC

1. Kiến thức (1). Nắm vững được điều kiện lịch sử, quá trình ra đời tất yếu của Đảng – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam. (2.) Hiểu nội dung cơ bản của mỗi đường lối và một số chính sách của Đảng trong quá trình cách mạng Việt Nam. (3). Đánh giá đường lối và hiệu quả thực hiện đường lối. 2. Kỹ năng (1). Rèn luyện năng lực tư duy độc lập trong nghiên cứu đường lối cách mạng của Đảng. (2). Hình thành duy phê phán, kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá những vấn đề liên quan đến môn học. Từ đó, vận dụng kiến thức đã học để chủ động, tích cực nhận thức những vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội theo đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. (3). Rèn luyện kỹ năng viết, có kỹ năng làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trình bày kết quả nghiên cứu. 3. Thái độ (1) Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam. (2) Quyết tâm phấn đấu thực hiện đường lối cách mạng của Đảng. (3) Có thái độ nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu khoa học, trong nhận thức về cuộc sống, xã hội, tự rèn luyện bản thân trở thành người có phẩm chất , bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, trình độ chuyên môn tốt; hình thành tình cảm, niềm tin vào con đường cách mạng mà dân tộc ta đã lựa chọn.
II. THỜI LƯỢNG VÀ CÁC MÔN HỌC TIÊN QUYẾT

1. Thời lượng Gồm 45 tiết (03 tín chỉ), thực hiện theo nguyên tắc chia tổng số tiết như sau: - Giảng lý thuyết: 30 tiết. - Thảo luận trên lớp: 12 tiết. 2

- Tự học: 03 tiết. 2. Môn học tiên quyết Tư tưởng Hồ Chí Minh.
III. TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC

Môn học bao gồm 8 chương, là một hệ thống tri thức về quá trình hoạch định đường lối của Đảng, gắn liền với những hoạt động đa dạng, phong phú, nhằm thực hiện đường lối của Đảng, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng ra đời (1930) cho đến nay. Môn học trình bày một cách khách quan, có hệ thống quá trình ra đời của Đảng – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam và đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam, các biện pháp, giải pháp trong tổ chức thực hiện. Trên cơ sở đó, so sánh với yêu cầu thực tiễn, thông qua sự kiểm nghiệm của thực tiễn để đánh giá đường lối của Đảng; khẳng định những thành công, chỉ ra những hạn chế trong quá trình hoạch định, thực hiện đường lối, từ đó làm rõ những nguyên tắc, những quy luật khách quan chi phối quá trình Đảng hoạch định, thực hiện đường lối. IV. HỌC LIỆU (xếp theo thứ tự ưu tiên) 1. Học liệu bắt buộc 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (dành cho các trường đại học và cao đẳng), tái bản lần thứ nhất, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (2009), Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2. Học liệu tham khảo 4. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập (54 tập), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3

Chính trị quốc gia. Thi cuối kỳ VI. cứu nước. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1. Kiểm tra đánh giá định kỳ 3. Nxb. Hà Nội.Khoa Lý luận Chính trị và Xã hội Số điện thoại: 0936428075 Địa chỉ E-mail: hanghia1612@gmail. 10. 7. 2003). KIỂM TRA. Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ. Nxb. thắng lợi và bài học. thắng lợi và bài học. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. 8. Chính trị quốc gia. Đối tượng nghiên cứu • Khái niệm “đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam” Khái niệm “Đường lối” 4 . Nxb. Nxb. Lao động.com NỘI DUNG Chương mở đầu NHẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM I. Chính trị quốc gia. Đảng Cộng sản Việt Nam. ĐÁNH GIÁ 1. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN Họ và tên: Vũ Thị Thu Hà Địa chỉ làm việc: . V.6. Nxb. Hà Nội. Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1995). Chính trị quốc gia. 9. ĐỐI TƯỢNG.Bộ môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam . Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). Hà Nội. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Lê Mậu Hãn (2006). các Đại hội và Hội nghị Trung ương. Hà Nội. Kiểm tra đánh giá thường xuyên 2.

chính sách của Đảng về phương hướng. tổ chức. chỉ thị .Căn cứ vào phạm vi và nội dung. . chủ trương của Đảng về mục tiêu. Phương pháp nghiên cứu 5 . một tổ chức chính trị xã hội vạch ra. có thể phân loại thành đường lối đường lối chung và đường lối trên các lĩnh vực cụ thể (chính trị. văn hoá . chủ trương quan trọng. Khái niệm “Đường lối cách mạng của Đảng CSVN” . phương thức tổ chức thực tiễn về chính trị.Sự ra đời của Đảng và hệ thống quan điểm. nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định trong một thời kỳ nhất định. giải pháp trong tổ chức thực hiện. mục tiêu. Đường lối đúng là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển thắng lợi trên tất cả các lĩnh vực.xã hội. văn hóa…). . một chính đảng. tư tưởng. Nhiệm vụ nghiên cứu . một chính đảng.Đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh.Là chuẩn tắc cơ bản về phương hướng. từ thực tiễn tổng kết thành lý luận. nổi bật thời kỳ đổi mới II. -Đường lối đúng đắn là kết quả của một quá trình nghiên cứu tìm tòi vận dụng lý luận vào thực tiễn. đề ra biện pháp thực hiện trên mọi lĩnh vực hoặc một lĩnh vực nhất định. của chính đảng đó đối với quốc gia dân tộc. một chính đảng.Làm rõ sự ra đời tất yếu của ĐCSVN ... hoặc từng lĩnh vực hoạt động của một nhà nước. do một nhà nước. nghị quyết. xây dựng thành đường lối. bổ sung và hoàn thiện đường lối. lực lượng. Hoạch định đường lối là công việc quan trọng hàng đầu của một nhà nước.. . . phương hướng.chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam.Làm rõ quá trình hình thành. trong đó chú trọng đến một số đường lối. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC 1.Đường lối là cơ sở để hoạch định chính sách. 2. quân sự. quân sự. kinh tế. nhiệm vụ.Là hệ thống quan điểm. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam và các biện pháp. quyết định vị trí của nhà nước.. của Đảng. phát triển và kết quả thực hiện đường lối cách mạng của Đảng. chủ trương. phương châm.. thông qua thực tiễn để kiểm nghiệm. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam (từ CMDTDCND đến CMXHCN). • Đối tượng nghiên cứu .

tổng hợp. lý tưởng và đường lối của Đảng. định hướng phấn đấu theo mục tiêu. so sánh..Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic. .Sinh viên có cơ sở vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động. 6 .Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng. 2.. nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước. ngoài ra có sự kết hợp các phương pháp khác như phân tích.Là chủ nghĩa Mác-Lênin. chính sách của Đảng.Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng.• Cơ sở phương pháp luận . quy nạp và diễn dịch. . các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng • Các phương pháp nghiên cứu . chú trọng một số đường lối. chủ trương quan trọng của Đảng trong thời kỳ đổi mới. Ý nghĩa của việc học tập môn học . cụ thể hoá và trừu tượng hóa. xã hội… theo đường lối. chính trị. về đường lối của Đảng trong CMDTDCND và CMXHCN. tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế.

. những thành phần ưu tú. • Tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản Cách mạng Tháng Mười Nga ( 7-11-1917): 7 . .Chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (ĐQCN). thuộc địa với đế quốc). tích cực ở những nước tự thuộc địa vào phong trào cộng sản. . • Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin . trực tiếp đến phong trào cộng sản. có sức ảnh hưởng to lớn. .Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng của ĐCS.Chủ nghĩa Mác-Lênin là một tiền đề lý luận dẫn tới sự ra đời của ĐCS. nô dịch và thống trị thuộc địa tàn bạo của CNĐQ làm cho mâu thuẫn giữa các nước xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ (2 mâu thuẫn chủ yếu: Đế quốc với đế quốc. HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1. giai cấp công nhân phải lập ra ĐCS để đáp ứng yêu cầu khách quan trong cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống áp bức bóc lột. đầu thế kỷ XX • Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó . trong đó có Việt Nam.Ở Việt Nam. chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã tạo ra những tiền đề cần thiết cho sự ra đời của ĐCSVN. + Chống CNĐQ. khai thác. công nhân quốc tế và sự hình thành các tổ chức cộng sản quốc tế. lay chuyển. . giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa trở thành một nội dung lớn của phong trào cách mạng thế giới. nhất là các nước châu Á. là xâm lược thuộc địa. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX.Bản chất của CNĐQ là chiến tranh.Sự xâm chiếm.Chương I ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN (1920-1930) I. lôi cuốn quần chúng nhân dân. đã chỉ rõ: Muốn giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh. sự phản ứng của các nước thuộc địa ngày càng gay gắt.Tư tưởng về ĐCS của chủ nghĩa Mác-Lênin đã ảnh hưởng to lớn.

2. • Sự phân hóa xã hội và các mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam Sự phân hóa xã hội Xã hội Việt Nam diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc. ĐCS Trung Quốc.Là bằng chứng chứng minh rằng chủ nghĩa Mác. nô dịch về văn hoá. Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản III (3-1919): . Về văn hoá .Lênin đã trở thành hiện thực và được truyền bá rộng rãi.CNĐQ. đầu thế kỷ XX • Chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam Về chính trị . Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin được công bố.Kìm hãm.. . kết cấu giai cấp thay đổi. Nó không chỉ tác động sâu sắc đến phong trào cách mạng vô sản ở các nước tư bản. cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự giải phóng mình.Dẫn đến sự ra đời của hàng loạt các ĐCS: ĐCS Mỹ (1919). Về kinh tế . xuất hiện nhiều giai tầng mới. Sử dụng chính sách “ Ngu dân dễ trị”. Pháp (1920). đồng thời ở một số giai tầng lại tiếp tục có sự phân hóa: 8 .Thi hành chính sách kinh tế phản động. .Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.Thực dân Pháp thi hành chính sách chuyên chế điển hình. mà còn lan toả sâu rộng tới các nước thuộc địa.Tại Đại hội II của Quốc tế Cộng sản (1920).Làm cho phong trào cách mạng vô sản ở các nước TBCN Phương Tây và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa Phương Đông có quan hệ mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung. . ĐCS Mông Cổ (1921)… . bóc lột nặng nề. Luận cương đã chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng cho các dân tộc bị áp bức.Đã làm biến đổi căn bản tình hình thế giới. Hoàn cảnh trong nước cuối thế kỷ XIX. ĐCS Anh.

. + Hình thành mâu thuẫn mới: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược. phong kiến (chia làm hai bộ phận:Tầng lớp trên và địa chủ vừa và nhỏ).Ngày 1-11-1885.Giai cấp tư sản (phân hóa thành tư sản dân tộc và tư sản mại bản). trong đó mâu thuẫn bao trùm. . ông đưa vua Hàm Nghi lên vùng núi Tân Sở. Vua bị bắt. Phong trào “Phò vua. . ngày 13-7-1885. . cứu nước” nhanh chóng lan ra nhiều vùng ở Trung Kỳ và Bắc Kỳ. + Xã hội Việt Nam từ một xã hội phong kiến độc lập đã trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến. . nhưng phong trào yêu nước còn kéo dài đến đầu thế kỷ XIX. .Giai cấp công nhân.Tiểu tư sản. gay gắt. Cuộc khủng hoảng con đường cứu nước • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến Phong trào Cần Vương (1885-1896): . cơ bản. + Hai mâu thuẫn đó gắn chặt với nhau. Quảng Trị.Giai cấp địa chủ. Thượng thư bộ binh Tôn Thất Thuyết đánh toà khâm sứ Trung Kỳ. II. Thái độ.Giai cấp nông dân. vị trí các giai cấp ở Việt Nam đều bị mâu thuẫn này chi phối. Tính chất và mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam . .Tính chất xã hội thay đổi: + Chính sách cai trị của thực dân Pháp đã làm thay đổi tính chất xã hội Việt Nam. nhà Vua xuống chiếu Cần Vương. chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp và tay sai. NGUYỄN ÁI QUỐC VÀ QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP ĐẢNG 1.5-7-1885.Mâu thuẫn xã hội thay đổi: + Mâu thuẫn cơ bản vốn có trong lòng xã hội Việt Nam phong kiến là mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến không mất đi mà vẫn tiếp tục tồn tại. Bị thất bại. . Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884-1913): 9 .Tại đây.

nhưng cuối cùng các phong trào đều bị dập tắt. Hạn chế lớn của ông là chủ trương dựa vào Nhật để đánh Pháp.. .Phong trào diễn ra dưới sự lãnh đạo của người anh hùng áo vải Hoàng Hoa Thám.Xu hướng cải lương: + Phong trào Duy Tân (1906-1908): Do Phan Châu Chinh. bài trừ mê tín dị đoan.địa bàn trọng yếu về mặt quân sự.xã hội. ở vùng rừng núi Yên Thế. tuyên truyền cho việc học chữ quốc ngữ. dưới các hình thức tuyên truyền cải cách văn hoá . Nguyễn Quyền lãnh đạo. dân chủ và cải cách văn hoá . phản đối vũ trang bạo động chống Pháp. + Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907): Do Lương Văn Can. chẳng khác gì “đuổi hổ cửa trước. Huỳnh Thúc Kháng. + Việt Nam Quang phục Hội (1912): Cách mạng Tân Hợi nổ ra. Hạn chế của ông là dựa vào Pháp chống chính quyền tay sai.xã hội.Xu hướng bạo động: + Phong trào Đông Du (1906-1908): Do Phan Bội Châu (1867-1940) khởi xướng và lãnh đạo. Phong trào diễn ra khá sôi nổi. “chẳng khác nào xin giặc rủ lòng thương”.1930) 10 . Sự thất bại này chứng tỏ hệ tư tưởng phong kiến không thể giúp nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ và hoàn toàn bất lực trước nhiệm vụ của lịch sử đề ra. rước beo cửa sau”. • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) . lập ra Việt Nam Quang phục hội (5-1912) để chống Pháp. Phong trào kéo dài gần 30 năm. song cũng không giành được thắng lợi . kêu gọi Pháp cho phép thực hiện những cải cách dân chủ. giương cao ngọn cờ. Trần Quý Cáp đứng đầu. chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn ảnh hưởng đến Phan Bội Châu.Kết luận: Mặc dù chiến đấu rất anh dũng. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918 . Ông chuyển sang lập trường dân chủ tư sản.

địa chủ. Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước • Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc 11 . với một loạt các nhà xuất bản như: Nam đồng thư xã. dân chủ. + Tổ chức khởi nghĩa Yên Bái vào ngày 9-2-1930 và nhanh chóng bị thực dân Pháp đàn áp.Phong trào quốc gia cải lương của tầng lớp tiểu tư sản thành thị và địa chủ lớp trên: + Năm 1919. + Ra đời ngày 25-12-1927. “ Nước Annam trẻ”. chấn hưng hàng nội hoá. Tiền thân là Nam đồng thư xã. với khẩu hiệu: “Người Việt Nam không mang vàng đi đổ sông Ngô”. phong trào tẩy chay Hoa kiều. + Tư tưởng chính: Đánh đổ thực dân Pháp. tham gia các hoạt động chính trị. Phạm Tuấn Tài. + Thành phần: Công chức.Phong trào cách mạng quốc gia tư sản: + Gắn liền với hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng. trung du Bắc Bộ. . “Đảng Thanh niên” ( 1926). Cường học thư xã… . + Năm 1923. phong trào chống độc quyền xuất khẩu gạo ở cảng Sài Gòn của Pháp. + Cuộc đấu tranh đòi mở rộng các quyền tự do. + Lãnh tụ : Nguyễn Thái Học. “ Người Việt Nam mua hàng Việt Nam”. thành lập chính quyền của người Việt Nam. + Tiến hành các hoạt động ám sát và bị thực dân Pháp đàn áp. hào lý. + Địa bàn hoạt động: Đồng bằng. + Cuộc đấu tranh chống độc quyền nước mắm (1920-1926). phá bỏ ngôi vua. Tiêu biểu là Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu (1923).. + Họ xuất bản một số tờ báo tiến bộ như “Chuông rè”. “ L’ Annam”.Phong trào yêu nước dân chủ công khai: + Những phần tử tiểu tư sản yêu nước khác tập trung trong những tổ chức như “Tâm Tâm xã” (1923)... bài trừ hàng hoá ngoại. “Hội phục Việt” 1925). binh lính trong quân đội. 2. “ Việt Nam nghĩa hoà Đoàn” (1925). Phong trào thất bại. chấm dứt vai trò của giai cấp tư sản.

12-1920. khi bỏ phiếu tán thành thành lập ĐCS Pháp và gia nhập Quốc tế III. . Nguyễn Ái Quốc tiếp tục rút ra hàng loạt những kết luận quan trọng. • Những bước phát triển nhận thức trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc . + Nhận ra hạn chế của các nhà yêu nước đương thời ở Việt Nam. + Các dân tộc muốn được độc lập tự do thực sự phải trông cậy trước hết vào lực lượng của bản thân mình. đọc được Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin…).1920: Hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau. Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam.1911-1916: Nguyễn Tất Thành đi qua nhiều nước. Bản yêu sách 8 điểm bị từ chối. .1916: Ra đi với xuất phát điểm là chủ nghĩa yêu nước. 3. qua nhiều thuộc địa. + Tìm ra hạn chế của cách mạng dân chủ tư sản là những cuộc cách mạng không giải phóng được công nông và quần chúng lao động. với các châu lục khác nhau. Nguyễn Ái Quốc rút ra những kết luận mang tính nền tảng cho nhận thức và hành động: + Nhận thức rõ bạn – thù. khảo nghiệm cách mạng trên hai phương diện lý luận và thực tiễn.1911.1917-1920: Dưới tác động của hàng loạt sự kiện (Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi. qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn. + Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác. đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin và lựa chọn con đường cứu nước và giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản.1917. phải tự mình giải phóng mình (1919). . ngoài con đường cách mạng vô sản (7-1920). Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và đường lối giải phóng dân tộc vào Việt Nam • Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc những năm 20 (XX) 12 . chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi tư tưởng của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.. mang tính đột phá về chất: + Cách mạng vô sản là là cuộc cách mạng triệt để nhất (1917).

xuất bản báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận.Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng của thời đại cách mạng vô sản. Phải thực hiện liên minh chiến đấu giữa các lực lượng cách mạng ở thuộc địa và “chính quốc”. chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới. đoàn kết với các lực lượng cách mạng quốc tế. .Vạch rõ bản chất phản động của chủ nghĩa thực dân. chuẩn bị tích cực cho việc thành lập ĐCS ở Việt Nam. . tiểu tư sản trí thức là bạn đồng minh của cách mạng. Nội dung hệ thống quan điểm đó là: . độc lập và nó có thể thành công trước cách mạng ở “chính quốc”.Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng.Hệ thống quan điểm và lý luận về “Đường cách mệnh” thể hiện khá hoàn chỉnh qua các tác phẩm. phải nêu cao tính chủ động cách mạng.Tháng 6-1925. giải phóng con người. Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Đảng muốn vững phải có học thuyết cách mạng.Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và cách mạng ở “chính quốc” có quan hệ khăng khít với nhau.Hội tiến hành đào tạo đội ngũ cán bộ cách mạng và xây dựng hệ thống tổ chức trong nước.Cách mạng muốn thắng lợi phải có đảng lãnh đạo. .Về lực lượng cách mạng: “công nông là người chủ cách mệnh”. . “có mưu chước”. . ý thức tự lực. mà có tính chủ động.Phải thực hiện liên minh. • Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925) và phong trào “vô sản hóa” (1928) . “là gốc cách mệnh”.Cách mạng ở thuộc địa trước hết là giải phóng dân tộc. hiểu biết tình thế. . tự cường. công nhân là giai cấp lãnh đạo. Cách mạng thuộc địa không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở “chính quốc”. đó là học thuyết Mác . là kẻ thù trực tiếp của nhân dân các nước thuộc địa.Lênin. tức là làm cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên cách mạng XHCN. bài viết của Người trong chặng đường hoạt động từ năm 1921 đến 1927. Từ đó xác định. Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao động và giai cấp công nhân. sau đó mở đường tiến lên giải phóng hoàn toàn lao động. Quần chúng cần được giác ngộ và tổ chức lại thành đội ngũ vững bền. 13 . . phải biết vận dụng đúng đắn học thuyết đó vào cách mạng Việt Nam. .

bãi công của thuỷ thủ tàu Sácnô đang đậu ở cảng Hải Phòng đòi tăng lương và phản đối việc đưa lính Việt Nam sang đàn áp nhân dân Xyri. đồn điền Cam Tiên (12-1926).700 hội viên) và phát triển ở nhiều trung tâm kinh tế . 14 . + Từ năm 1922.chính trị quan trọng. đã nổ ra 25 cuộc bãi công của công nhân. Họ đã góp phần đưa đón cán bộ. Đấu tranh của 600 công nhân nhuộm Sài Gòn . Cuộc đấu tranh này đã tập hợp đông đảo thợ nhuộm của nhiều cơ sở nhuộm. + Tiêu biểu nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân xưởng Ba Son (Sài Gòn. tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh giải phóng dân tộc. Nguyễn Ái Quốc đã đánh giá cuộc bãi công đó như là “dấu hiệu của thời đại mới”. . Công nhân Việt Nam làm việc trên các hãng tàu của Pháp đã gia nhập tổ chức này. tài liệu cách mạng từ nước ngoài về nước. . Hội thực hiện chủ trương "vô sản hoá" đưa hội viên của mình vào các nhà máy. hầm mỏ.8-1925). Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản và các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời • Phong trào công nhân chuyển sang tự giác . . 4. có 17 cuộc đấu tranh của công nhân trong cả nước.Năm 1928-1929. ý thức tổ chức của công nhân. + Năm 1920.Năm 1928.Trong hai năm 1926-1927. đặc biệt là phong trào công nhân. Tiêu biểu là bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (7-1926). năm 1929 đã tăng tới 1. + Năm 1921. làm dấy lên một phong trào đấu tranh ngày càng mạnh mẽ ở Việt Nam. Liên đoàn công nhân tàu biển ở Viễn Đông đã được thành lập. phong trào công nhân có nét mới. tiêu biểu là những phong trào sau: + Năm 1919. hơn 200 thuỷ thủ của 5 chiếc tàu Pháp đang buông neo ở cảng Sài Gòn đã bãi công đòi phụ cấp đắt đỏ. các cuộc đấu tranh đã thể hiện rõ rệt tinh thần đoàn kết giai cấp. đồn điền trong nước cùng sống và làm việc với công nhân.Từ năm 1920-1925.. đồn điền Phú Riềng (tháng 8. truyền bá lý luận.Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhanh chóng phát triển (năm 1928 có 300 hội viên.Hoạt động truyền bá chủ nghĩa chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng cách mạng Hồ Chí Minh của Hội đã có tác dụng tích cực. .Chợ Lớn. 9-1927).

Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên họp tại số nhà 5D Hàm Long (Hà Nội) quyết định thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên. trong tài liệu của Quốc tế cộng sản gửi những người cộng sản ở Đông Dương đã nêu rõ: “Nhiệm vụ quan trọng nhất và cấp bách nhất 15 . HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG 1. III. tại Đại hội I của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. . Hội nghị thành lập Đảng và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng • Hội nghị thành lập Đảng . xuất bản báo Đỏ làm cơ quan ngôn luận của mình. mạnh nhất là phong trào công nhân ở Bắc Kỳ. bảy đồng chí trong kỳ bộ Bắc Kỳ.Tháng 3-1929. . . đoàn đại biểu Kỳ bộ Bắc Kỳ đưa ra đề nghị giải tán tổ chức Thanh niên và thành lập ĐCS.Phong trào công nhân và phong trào nông dân đã có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau. Điều lệ và quyết định xuất bản báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận của Đảng.Đêm 17-6-1929. những người lãnh đạo trong kỳ bộ Bắc Kỳ nhận ra sự cấp thiết phải thành lập một ĐCS thay cho Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên..Đầu tháng 5-1929.Phong trào nông dân đến năm 1927 đã phát triển khá mạnh ở nhiều vùng trong cả nước.Tháng 1-1930. 20 đại biểu của Kỳ bộ Bắc Kỳ đã họp tại 312 phố Khâm Thiên tuyên bố thành lập Đông Dương Cộng sản đảng. Hội nghị đã thông qua Tuyên ngôn. Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời từ trong phái cấp tiến của Đảng Tân Việt. Xu thế thành lập một ĐCS đã chín muồi. Nắm bắt được đòi hỏi của phong trào.Trước ảnh hưởng sâu rộng của Đông Dương Cộng sản đảng. . . Nhưng đề nghị đó không được chấp nhận. • Sự ra đời của các tổ chức cộng sản Phong trào công nhân cuối những năm 20 phát triển không đồng đều. . để tiếp tục đưa phong trào giải phóng dân tộc tiến lên. nên Đoàn đã bỏ đại hội ra về. Tổng bộ Thanh niên và Kỳ bộ Nam kỳ đã quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng vào tháng 8-1929.Ngày 27-10-1929.

Nguyễn Ái Quốc từ Thái Lan trở lại Hương Cảng (Trung Quốc) chủ động triệu tập đại biểu của hai nhóm Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản đảng và chủ trì Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng tại Cửu Long.Với sự ra đời của Đảng. cách mạng Việt Nam đã trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới. chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.Sự ra đời của Đảng chứng tỏ giai cấp công nhân nước ta đã trưởng thành và đủ khả năng đảm nhiệm vai trò lãnh đạo của cách mạng Việt Nam. sách lược vắn tắt. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960).Ngày 24-2-1930.Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng đã chỉ ra những định hướng lớn của cách mạng Việt Nam. khi nhận được tin về phân liệt của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và những người cộng sản chia thành nhiều phe phái. . căn cứ vào những tài liệu hiện có. nhiệm vụ cách mạng và con đường thực hiện: + Nhấn mạnh chủ trương chiến lược: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”. . Đông Dương cộng sản liên đoàn chính thức gia nhập ĐCSVN.. Hương Cảng (Trung Quốc). 1 16 . . ● Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng . điều lệ tóm tắt và chương trình tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng • Khái quát nội dung Cương lĩnh .của tất cả những người cộng sản Đông Dương là thành lập một đảng cách mạng”.Hội nghị thảo luận và nhất trí với năm điểm lớn theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc và quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản lấy tên là ĐCSVN. đã ra Nghị quyết lấy ngày 3-2-1930 làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng. ĐCSVN đã hoàn tất việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam. Hội nghị bắt đầu họp từ ngày 6-1-19301. 2. .Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt. Những văn kiện này hợp thành cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng .ĐCSVN ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng nước ta. .Cuối năm 1929.Cương lĩnh Hồ Chí Minh. .

Các nhiệm vụ đó bao hàm cả nội dung dân tộc. mục tiêu cách mạng. ảnh hưởng và thúc đẩy lẫn nhau. Hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. dân chủ và XHCN. Ngọn cờ phản đế. mục tiêu cách mạng. kinh tế. hướng vào giải quyết những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của một xã hội thuộc địa. sứ mệnh lịch sử của giai cấp tư sản kết thúc. khẳng định vai trò lãnh đạo của ĐCSVN là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. ● Kết luận Năm 1930. Cùng với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái. 17 . phản phong được chuyển qua tay giai cấp công nhân. đứng trong mặt trận cách mạng của các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân thế giới. nổi bật là nhiệm vụ ''đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến. nửa phong kiến và định hướng phát trtển theo nội dung và xu thế của thời đại. phong trào yêu nước Việt Nam.ĐCS ra đời là sản phẩm của lịch sử đấu tranh dân tộc và giải quyết yêu cầu của cách mạng Việt Nam trong thời đại mới. mở đường cho cách mạng phát triển đến thắng lợi hoàn toàn. Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập''. tập trung lực lượng đánh đổ kẻ thù chủ yếu của dân tộc là CNĐQ Pháp và tay sai. cách mạng Việt Nam phải trải hai cuộc vận động: (1). Hai cuộc vận động này liên quan mật thiết với nhau. Đi tới xã hội cộng sản. + Để thực hiện phương hướng.Lênin và phong trào công nhân. Cương lĩnh của Đảng chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp cách mạng. mà đội quân tiên phong của mặt trận này là Liên Xô. cuộc vận động trước thành công tạo điều kiện cho cuộc vận động sau giành thắng lợi. Đó là đường lối chính trị hoàn toàn đúng đắn phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam. . là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác . nhiệm vụ. các lực lượng tiến bộ và cá nhân yêu nước. + Về nhiệm vụ. (2). ĐCSVN ra đời.Với phương hướng chiến lược này. Song. cũng là lúc Việt Nam Quốc dân Đảng tan rã. + Cương lĩnh cũng xác định. văn hóa. Cương lĩnh xác định trên những lĩnh vực chính trị. cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới.

nhân dân Việt Nam có yêu cầu bức thiết nhất về: A. Ruộng đất. B.một Đảng mác-xít kiên cường. D. Phân tích những đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới. D. Sự biến đổi của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp? 4. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. Từ đây. Phân tích những tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Tự do hội họp. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930? 5. THẢO LUẬN I. C. Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. trong nước những năm cuối thế kỷ XIX. 18 . cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo duy nhất của ĐCSVN . Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là giữa: A. Giai công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến. đủ sức đương đầu với mọi kẻ thù và sẽ dẫn dắt dân tộc giành những thắng lợi vẻ vang trong lịch sử dân tộc. Sự thành lập. C. có đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo.Lênin? 6. Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản. Độc lập dân tộc. Bài tập 1. vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên? 7. BÀI TẬP. đầu thế kỷ XX tác động trực tiếp đến sự ra đời của ĐCSVN? 2.. Câu 2. xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX? 3. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. thực dân.ĐCS ra đời là sự kiện có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình phát triển của lịch sử Việt Nam. Dưới chế độ phong kiến. Phân tích các chuyển biến lớn về kinh tế. Dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng. B. Quyền làm việc ngày 8 tiếng. Con đường của Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác.

tiểu tư sản. Công nhân. Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản vào năm: A. An Nam cộng sản Đảng. Phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác vào: A. C. Câu 5. nông dân. B. Được sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản. tư sản dân tộc. 1919. B. Đông Dương cộng sản liên đoàn. C. B. D. Câu 6. An Nam cộng sản Đảng. D. Công nhân và nông dân. tư sản dân tộc. D. C. Đông Dương cộng sản Đảng. An Nam cộng sản Đảng. Câu 4. Đông Dương cộng sản Đảng. 1920. nông dân. Năm 1920 (tổ chức Công hội ở Sài Gòn được thành lập). Câu 7. Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 được tổ chức vì: A. C. Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son). Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị. B. Những giai cấp bị trị ở Việt Nam dưới chế độ thuộc địa của đế quốc Pháp là: A. Nguyễn Ái Quốc nhận được chỉ thị của Quốc tế Cộng sản. Công nhân. C.Yêu cầu cầu thống nhất lực lượng của cách mạng Việt Nam và sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc. Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Quyết định chấp nhận Đông Dương cộng sản liên đoàn là bộ phận của ĐCSVN vào ngày: 19 . tiểu tư sản. Đại biểu các tổ chức cộng sản nào đã tham dự hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930? A. B. tiểu tư sản. Câu 8. địa chủ vừa và nhỏ. Công nhân. nông dân. Năm 1930 (ĐCSVN ra đời). D.Câu 3. Đông Dương cộng sản Đảng. Đông Dương cộng sản liên đoàn. 1918. Đông Dương cộng sản liên đoàn. Năm 1929 (sự ra đời của các tổ chức cộng sản) D. 1917.

Lênin? . Bài tập nhóm .Tại sao ở Việt Nam. 20 . D. để dự bị điều kiện đi tới CMXHCN. C. Chủ nghĩa Mác . Cách mạng tư sản dân quyền – phản đế và điền địa . Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản.Hãy chứng minh rằng.Lênin với phong trào công nhân. . B. 20-2-1930 C. Cả ba phương án trên. Nguyễn Ái Quốc lại đến với chủ nghĩa Mác.A.lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô viết. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của: A. Chủ nghĩa Mác . B. C. ĐSC lại ra đời lại có thêm yếu tố sự truyền bá chủ nghĩa Mác . Câu 10. 22-2-1930.Lênin với phong trào đấu tranh theo khuynh hướng phong kiến.Lênin với phong trào yêu nước và phong trào công nhân. ĐCSVN ra đời là một tất yếu lịch sử? . Chủ nghĩa Mác .Lênin vào phong trào yêu nước? II. Chủ nghĩa Mác . Tiểu luận . Câu 9. D. .Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước.Những bước phát triển nhận thức quan trọng của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1920). giải phóng dân tộc. 24-2-1930. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là: A. 2. B.Lênin với phong trào yêu nước.Nguyễn Ái Quốc và sự lựa chọn con đường cứu nước.Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (1920-1930). Làm tư sản dân quyền cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế để đi tới xã hội cộng sản. 22-3-1930. D.

Thảo luận 1. Phân tích và làm rõ nét đặc sắc. Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng (đầu năm 1930). Hãy chứng minh rằng: Tiền đề cho việc giải quyết những mâu thuẫn của xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX nằm ngay chính trong lòng xã hội Việt Nam? 3. 21 .III. Tại sao các phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đều thất bại và không tìm được lối thoát cho cách mạng Việt Nam? 2. tính sáng tạo của Chánh cương vắn tắt. Quy luật ra đời của ĐCSVN? 4.

257-318. Song Thành (2000). “Hồ Chí Minh với ngọn cờ độc lập dân tộc trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng”. các Đại hội và Hội nghị Trung ương. Chính trị Quốc gia. tr. Tạp chí Nghệ thuật quân sự Việt Nam. “Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về quy luật hình thành ĐCSVN”.CÂU HỎI ÔN TẬP 1. tháng 2. 10-13. Phân tích nội dung cơ bản về đường lối cách mạng Việt Nam của Đảng nêu ra trong Chánh cương vắn tắt. Tập 2. tr. 22-25. 10-13. Lê Mậu Hãn (1990).tác phẩm đặt nền móng đường lối cứu nước mới”. tr. Hà Nội. Đinh Xuân Lâm (2001). Phân tích các yếu tố hình thành ĐCSVN và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng? 5. Thông tin lý luận. Hà Nội. số 6. Hồ Chí Minh toàn tập (2000). Phân tích những mâu thuẫn cơ bản và sự chuyển biến về mặt xã hội. ĐCSVN. tr. 3. Chính trị quốc gia. Nxb. chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng năm 1930? 4. Phân tích quá trình Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về mặt tư tưởng. Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng tháng 2-1930? HỌC LIỆU 1. Tạp chí Nghiên cứu lý luận. 5-6. số 3. Tạp chí Lịch sử Đảng. tháng 1-2. Hà Nội. “Về con đường cứu nước Hồ Chí Minh”. Nxb. 9. “Nguyễn Ái Quốc với sự kiện thành lập ĐCSVN”. Nxb. Tạp chí Cộng sản. Nguyễn Ái Quốc với việc truyền bá chủ nghĩa MácLênin ở Việt Nam (1921-1930). 8. Tạp chí Lịch sử Đảng. 9-28. Tạp chí Lịch sử Đảng. Nguyễn Đình Bài (2003). Hà Nội. “Đường cách mệnh”. Chính trị quốc gia. 6. Nxb. Nguyễn Ái Quốc lại lựa chọn con đường cách mạng vô sản? 3. 30-34. 5. tr. Lê Ngọc (1997). 18. 22 . Tập 2. Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước. Lê Mậu Hãn (2006). “Những cống hiến lịch sử của Nguyễn Ái Quốc vào quá trình thành lập ĐCSVN”. 21-128. tr. Đường cách mệnh. tháng 3. Trịnh Nhu (2000). 4. Bản án chế độ thực dân Pháp. số 3. tr. 7. số 1. Hồ Chí Minh toàn tập (2000). 10. 2. số 5. tr. giai cấp của Việt Nam dưới tác động của các cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp? 2. tr. tháng 7. Phạm Xanh (1990).

đẩy lùi sản xuất về mức cuối thế kỷ XIX. bảo vệ hòa bình. Bối cảnh lịch sử • Tình hình thế giới . chấm dứt thời kỳ ổn định tạm thời của CNTB. phong trào cách mạng trên thế giới phát triển mạnh. . 2. • Tình hình trong nước .Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tàn phá kinh tế các nước TBCN. . ĐCS Đông Dương phát động phong trào chống phát-xít. . . giai cấp tư sản trút gánh nặng này lên vai nhân dân các nước thuộc địa.ĐCSVN ra đời đầu năm 1930 đã sẵn sàng lãnh đạo cách mạng. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH `CHÍNH QUYỀN (1930 – 1939) 1. nông dân và toàn thể dân tộc với một bên là đế quốc Pháp và tay 23 .Đứng trước nguy cơ của chủ nghĩa phát-xít. Ấn Độ… đã có tác động tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam.Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tác động trực tiếp đến tình hình kinh tế Đông Dương và ở Việt Nam.Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: Diễn ra mâu thuẫn ngày càng kịch liệt giữa một bên là dân tộc ta trong đó có công nhân.Để cứu vãn tình hình.Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và nguy cơ một cuộc khủng hoảng kinh tế mới làm cho mâu thuẫn xã hội ở các nước TBCN thêm sâu sắc. chống chiến tranh. nhất là ở Trung Quốc. . làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp ngày càng tăng.Chương II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945) I. Đây là sự kiện ảnh hưởng trực tiếp đối với phong trào cách mạng ở Việt Nam.Trong khi đó. Nhận thức và quan điểm của Đảng về những nội dung cơ bản của cuộc đấu tranh giành chính quyền (1930-1939) • Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ . tấm gương xây dựng CNXH của Liên Xô. Thực dân Pháp tăng cường bóc lột thuộc địa.

bổ sung. Trong hai nhiệm vụ này.Tháng 3-1939. Tuyên ngôn nêu rõ: họa phát-xít đang đến gần. Đảng ra Bản tuyên ngôn của Đảng Cộng sản Đông Dương đối với thời cuộc. dân chủ. trước mắt của cách mạng. . 2 Đảng Cộng sản Việt Nam (2002).Trong hai năm 1937-1938. Đảng nêu một quan điểm mới: "Cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa. Luận cương xác định: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền” và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày. làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.Luận cương tháng 10-1930. Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị về vấn đề thành lập Hội phản đế đồng minh. Cụ thể là Hội nghị lần thứ 3 (3-1937). muốn giải quyết vấn đề điền địa thì cần phải đánh đổ đế quốc. Hội nghị toàn thể (3-1938)… . nhân dân Việt Nam phải làm "tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"2. Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng". nêu lên tư tưởng chiến lược cách mạng đúng đắn của Chính cương vắn tắt. . lần thứ 4 (9-1937). . . chống chiến tranh. Nghĩa là không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa. thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp. Luận cương chỉ rõ rằng. tr. Văn kiện Đảng toàn tập.Chỉ thị về vấn đề thành lập Hội phản đế đồng minh Ngày 18-11-1930. Chính phủ Pháp đang bóp nghẹt tự do. 24 . dân chủ. tăng cường bóc lột nhân dân và ráo riết chuẩn bị chiến tranh và kêu gọi các tầng lớp nhân dân phải thống nhất hơn nữa trong cuộc đấu tranh đòi các quyền tự do.sai của chúng. Sách lược vắn tắt. Muốn giải quyết mâu thuẫn đó. từ đó xác định nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ phong kiến. 2. Sđd.Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936) Trong văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới công bố tháng 101936. các hội nghị của BCH Trung ương Đảng đã tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể. mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Đông Dương. hoàn chỉnh từng bước các chủ trương và biện pháp đấu tranh.

chỉ rõ tính "biệt phái" của phong trào. . trí thức.Chỉ thị thành lập Hội Phản đế đồng minh Đông Dương (18-11-1930): Thường vụ Trung ương Đảng đã phân tích. vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng. tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng.Trong những năm 1936 – 1939. + Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị mới đi theo cách mạng mà thôi. + Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng. Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ. tiểu địa chủ và tư sản Việt Nam. trong khi liên lạc với các giai cấp phải thận trọng. mong muốn quốc gia độc lập. Đảng đã tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu cụ thể trước mắt của cách mạng. trung.Luận cương tháng 10-1930: + Giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền. trung nông đi về phía giai cấp vô sản. + Trong giai cấp tiểu tư sản. thiếu một tổ chức thật quảng đại quần chúng để lôi cuốn các tầng lớp trí thức dân tộc. thông qua các hội nghị Trung ương.. dựa vững vào nông dân nghèo để lãnh đạo họ làm cách mạng ruộng đất. còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và khi cách mạng phát triển cao thì họ theo đế quốc. Về vấn đề lực lượng trong đấu tranh giành chính quyền . tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu. địa chủ có đầu óc oán ghét đế quốc Pháp. + Đảng phải lôi kéo được tiểu tư sản. Dân cày (nông dân) là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cách mạng. 25 . . đặt ra nhiệm vụ chính trị cụ thể của cách mạng trong một hoàn cảnh cụ thể.Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cương lĩnh xác định đối với từng giai cấp: + Công nhân: Đảng phải vận động và thu phục được đông đảo công nhân làm cho giai cấp công nhân lãnh đạo được dân chúng. bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự. + Nông dân: Đảng phải thu phục được đông đảo nông dân. từ đó tập hợp rộng rãi những lực lượng chính trị. không đi vào con đường thoả hiệp. tư sản dân tộc. lợi dụng hoặc trung lập phú nông.

Hình thức tập hợp lực lượng: Quyết định thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế. Bối cảnh ra đời đường lối • Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ 26 . mà cả các đảng phái. chống phong kiến và tiến lên thực hiện CNXH. . Đến năm 1938. chống phátxít và chiến tranh. kiên quyết thực hiện khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền khi có thời cơ. giáo dục và lãnh đạo quần chúng đấu tranh. mà còn phải ủng hộ Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp.Hội nghị Trung ương tháng 7-1936: Chủ trương chuyển hình thức tổ chức bí mật. ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1939-1941) 1. Phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động”. Mặt trận này đổi tên Mặt trận dân chủ Đông Dương. song mục tiêu trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa. giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày. . các tầng lớp nhân dân khác + Hình thức tập hợp lực lượng là Mặt trận nhân dân phản đế. không hợp pháp sang hình thức tổ chức công khai. cơm áo và hoà bình. Từ đó đưa ra chủ trương tập hợp lực lượng đông đảo. • Về phương pháp cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền . hợp pháp và nửa hợp pháp.Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936) Chủ trương tập hợp trong hàng ngũ cách mạng không chỉ có công nông. . dân chủ.Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương (6-1932): Công nông Đông Dương dưới sự lãnh đạo của ĐCS sẽ nổi lên võ trang bạo động thực hiện những nhiệm vụ chống đế quốc.Hội nghị Trung ương tháng 7-1936: Mục tiêu chiến lược vẫn là chống đế quốc và phong kiến. nhằm tập hợp quần chúng rộng rãi.Luận cương tháng 10-1930: Phải dùng bạo lực của quần chúng chống lại bạo lực phản cách mạng.. Mặt trận nhân dân Pháp. đòi tự do. II. + Đoàn kết quốc tế: Cần đoàn kết chặt chẽ không chỉ với giai cấp công nhân và ĐCS Pháp.

giáo dục. • Chính sách cai trị thời chiến của Nhật – Pháp ở Đông Dương . phát-xít hoá bộ máy cai trị. chủ trương của Đảng trên những vấn đề chủ yếu sau đây: (1).Phát-xít Nhật và thực dân Pháp thực thi ở Đông Dương một nền kinh tế độc quyền phục vụ chiến tranh. . tổ chức trao đổi các đoàn văn hóa.. Nhật là kẻ thù chủ yếu.Pháp tiến hành cải tổ bộ máy cai trị.Về vấn đề lực lượng: Để đoàn kết và huy động được sức mạnh của toàn dân thực hiện mục tiêu GPDT. phát-xít Đức tấn công Ba Lan.1939) thay cho Mặt trận dân chủ trước đó. bộ máy đàn áp được tăng cường. hoàn thiện đường lối Các Hội nghị Trung ương 6. Xác định.Quân Nhật cướp ruộng đất của nông dân. du lịch.Nêu cao nhiệm vụ GPDT. nhổ lúa để trồng đay và thầu dầu phục vụ nhu cầu chiến tranh. 2. Nhật Bản cho quân vượt biên giới Việt-Trung đánh vào Lạng Sơn chính thức xâm lược Đông Dương. Từ đó. 7. 8 đã đưa ra một hệ thống các quan điểm. tôn giáo giữa Nhật và Việt Nam.Dựng nên Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim. . làm công cụ tuyên truyền.Phát xít Nhật ra sức tuyên truyền cho thuyết “Đại Đông Á”. mật thám. Đó là Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (11. lập viện văn hoá.Ngày 1-9-1939.Ngày 22-9-1940. . . nắm một số tờ báo tay sai. Hội nghị Trung ương 7 thành lập 27 . giành độc lập hoàn toàn cho đất nước: Chống đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu vì đế quốc Pháp. Hội nghị Trung ương 6 chủ trương xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi và vững chắc. Nhiệm vụ chống phong kiến đặt ra thực hiện từng bước và phải đặt dưới nhiệm vụ GPDT. tăng cường lực lượng cảnh sát. mở trường dạy tiếng Nhật. Chúng thủ tiêu những gì mà nhân dân ta giành được trong thời gian trước. nhân dân Việt Nam sống rên xiết dưới ách áp bức Nhật-Pháp. y tế. (2). . Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. đề cao chúng. . Thực dân Pháp nhanh chóng đầu hàng và dâng Đông Dương cho Nhật. đặt các cơ quan thông tin. đàn áp phong trào cách mạng.Ở Việt Nam.

(4). tháng 5-1941. III.1940 đã đề cập tới tình thế và thời cơ để cách mạng tiến lên giành thắng lợi. Hội nghị Trung ương quyết định thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh).Nhà nước cách mạng của dân. các hội cứu quốc ra đời ở nhiều nơi. Bổ sung.Cuối tháng 10-1941. (3). quân Nhật đang mắc sự phản công của Anh Mỹ và đặt ra yêu cầu chuẩn bị các điều kiện cần thiết.Đảng hết sức chú trọng phân tích tình thế cách mạng cả trong nước và quốc tế để chủ động chuẩn bị về mọi mặt thúc đẩy thời cơ cách mạng: + Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 và tháng 11. vì dân và do ĐCS lãnh đạo. Việt Nam độc lập đồng minh công bố Tuyên ngôn. Chương trình và Điều lệ. + Đặc biệt Hội nghị Trung ương tháng 5-1941 đã dự báo Liên Xô thắng trận. BỔ SUNG. hoàn chỉnh đường lối • Xây dựng lực lượng mọi mặt. mà lựa chọn hình thức “Chính phủ cộng hoà dân chủ” . chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa . Từ cuối năm 1941 đến năm 1942. TIẾN HÀNH THẮNG LỢI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (1945) 1. 28 . (5). quân Trung Quốc phản công.Vấn đề chính quyền và hình thức tổ chức nhà nước Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 chủ trương chưa đưa khẩu hiệu lập “Chính phủ Xô.Về phương pháp cách mạng: Khẳng định vấn đề khởi nghĩa vũ trang: Cuộc cách mạng Đông Dương phải tiến hành bằng một cuộc khởi nghĩa võ trang.Mặt trận dân tộc chống phát – xít. do dân.viết công nông binh''. HOÀN CHỈNH ĐƯỜNG LỐI.

Ngày 22-12-1944.Lạng. quân Nhật bị đẩy lùi khỏi Miama và Philipin. . được thành lập..Tháng 10-1944. 8 giờ tối 9-3-1945.Đầu tháng 5-1944. chuyển sang phòng ngự và bị thất bại liên tiếp. Hồ Chí Minh đã quyết định hoãn phát động chiến tranh du kích trong liên tỉnh Cao . Phát -xít Nhật ở vào tình thế khốn quẫn. .Thông qua Mặt trận Việt Minh. chủ trương thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. nhiều đội du kích thoát ly ra đời.Đầu năm 1945. xây dựng nền văn hoá dân tộc. kết nạp thêm những người ưu tú. liên minh với tất cả các đảng phái. • Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (123-1945) 29 . chú ý giữ vững sự thống nhất trong hàng ngũ của mình. .Trên mặt trận văn hóa và tư tưởng.Ở Thái Bình Dương.Bắc . . chính trị. . Để phòng hậu họa. . lực lượng Pháp theo phái Đơgôn đang chờ quân Đồng minh vào để nổi dậy đánh Nhật. đại chúng.Trong hai năm 1943-1944. Hội Văn hoá cứu quốc ra đời (6-1941). Tổng bộ Việt Minh ra Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”. tăng cường hạt nhân lãnh đạo và đội ngũ cán bộ. Nhật giữ nguyên bộ máy cai trị của Pháp ở Đông Dương để phục vụ chúng. . Mâu thuẫn giữa Nhật. . Đề cương văn hoá Việt Nam (1943) đã chống văn hóa phát xít và phong kiến. học sinh. chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. chính sách cai trị Đông Dương của Nhật vẫn không có gì thay đổi.Đảng coi trọng công tác củng cố Đảng. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do đồng chí Võ Nguyên Giáp lãnh đạo. Nhiều sách báo được xuất bản. Hà Nội). nông dân.Tháng 2-1943. Đảng cũng thu được nhiều thành tựu. khoa học. các nhóm yêu nước ở trong và ngoài nước chưa ra nhập Việt Minh. Hội nghị chủ trương mở rộng Mặt trận Việt Minh.Pháp trở nên gay gắt. . Nhật làm cuộc đảo chính lật đổ Pháp. • Những chuyển biến mới của tình hình .Ở Đông Dương.Sau đảo chính. tiểu thương ở ngay các trung tâm kinh tế. Đảng mở rộng các tổ chức quần chúng và lãnh đạo nhiều cuộc đấu tranh của công nhân. Ban thường vụ Trung ương Đảng đã họp ở Võng La (Đông Anh. .

. kịp thời.Lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay quân Nhật. • Hội nghị Tân trào (13-9-1945) và Đại hội quốc dân Tân trào (16-91945) Hội nghị Tân Trào chủ trương: . phải làm tan rã tinh thần quân địch trước khi đánh…. Nghị quyết của Hội nghị thể hiện trong bản Chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ra ngày 12-3-1945. Hội nghị mở rộng của Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Đình Bảng (Từ Sơn. quân sự và chính trị phải phối hợp. nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thực chín muồi. cụ thể. chính quyền cách mạng của nhân dân Nhật ra đời. Nhật chống đỡ. Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất cho cách mạng Việt Nam.Ngay đêm 9-3. + Xác định kẻ thù chính. Nhật bị mất nước như Pháp năm 1940. + Chỉ thị xác định không được trông chờ và ỷ lại vào bên ngoài. quân đội viễn chinh Nhật hoang mang. nhưng chỉ trong một khoảng thời gian ngắn. + Nguyên tắc chỉ đạo Tổng khởi nghĩa: Thống nhất. để làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa. cứu nước. + Phát động cao trào kháng Nhật. nhưng sẽ đi đến chín muồi nhanh chóng. phía sau sơ hở. phải dựa vào sức mình là chính. 30 . + Dự đoán thời cơ khởi nghĩa: Quân Đồng minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật. Bắc Ninh) do đồng chí Trường Chinh chủ trì. sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. xác định: + Thời cơ cách mạng xuất hiện. trước mắt và duy nhất của cách mạng Đông Dương lúc này là phát-xít Nhật. tiến tới Tổng khởi nghĩa. tập trung. + Phương châm đấu tranh: Tiến hành khởi nghĩa từng phần.Pháp dẫn đến khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương. phải đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng. không kể thành phố hay nông thôn. thay đổi khẩu hiệu đấu tranh cho phù hợp. Chỉ thị có nội dung như sau: + Chỉ thị vạch rõ bản chất hành động của phát -xít Nhật là đảo chính chứ không phải là cuộc cách mạng và chỉ ra nguyên nhân của cuộc chính biến và nhận định: Đảo chính Nhật . cách mạng Nhật bùng nổ. mất tinh thần.

. lãnh đạo đất nước khi cách mạng thắng lợi.Phong trào đấu tranh vũ trang. Ngày 2-51945. cuộc khởi nghĩa nổ ra ở Ba Tơ. đáp ứng đúng nguyện vọng cấp bách của nhân dân ta.Nhiệt liệt ủng hộ chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng và 10 chính sách của Việt Minh . Ở Châu Á.Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.Quyết định lập Uỷ ban giải phóng dân tộc Việt Nam tức Chính phủ lâm thời do đồng chí Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. Ngày 9-5-1945. tiêu diệt phát xít Đức tận hang ổ của chúng.Ngày 4-6-1945.Từ giữa tháng 3-1945 trở đi. khu giải phóng chính thức được thành lập gồm hầu hết các tỉnh phía Bắc. Cao trào kháng Nhật cứu nước đã diễn ra rất sôi nổi. động viên được hàng triệu quần chúng tiến lên trận tuyến cách mạng. tránh không để xuất hiện một “khoảng trống quyền lực. phát xít Nhật đang đi gần đến chỗ thất bại hoàn toàn.Đảng kịp thời đề ra khẩu hiệu “Phá kho thóc. 2. Ở Quảng Ngãi.Ở Bắc Giang. • Phát động Tổng khởi nghĩa và Cách mạng tháng Tám thắng lợi . Đại hội quốc dân: . Đội du kích Ba Tơ được thành lập. quần chúng nổi dậy thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng ở nhiều làng. giải quyết nạn đói”. chính quyền nhân dân đã hình thành. giành chính quyền bộ phận . 6-1945. sẵn sàng tiếp quản. 31 . tồn tại song song với chính quyền tay sai của phát xít Nhật. . phát xít Đức đầu hàng không điều kiện. Ở khu giải phóng và một số địa phương.Trong tháng 5. . Hồng quân Liên Xô chiếm Béclin. khởi nghĩa từng phần đã diễn ra trong nhiều nơi ở vùng thượng du và trung du Bắc Kỳ. .+ Cử Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc do đồng chí Trường Chinh làm Trưởng ban. . các cuộc khởi nghĩa từng phần liên tục nổ ra và nhiều chiến khu được thành lập ở cả ba miền. mạnh mẽ và phong phú cả về nội dung và hình thức. Tiến hành thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945) • Khởi nghĩa từng phần. Đội du kích Bắc Giang được thành lập.

Hai phương diện đó kết hợp lại là một bảo đảm chắc chắn cho thắng lợi của cách mạng. đã tạo ra được một sự đồng đều về không gian và thời gian của cuộc khởi nghĩa trong điều kiện một nước nông nghiệp. Cách mạng tháng Tám mở đầu ngày 19 tại Hà Nội và kết thúc ngày 28 tại Hà Tiên. diễn ra trên toàn quốc. kịp thời đề ra những chủ trương kiên quyết.Về cơ bản. tập hợp lực lượng đông đảo cho cách mạng.Cách mạng Tháng Tám 1945 là một kỳ tích trong lịch sử phong trào GPDT trên thế giới. Trung ương Đảng quyết định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa. . giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai. • Ý nghĩa của đường lối . Một cuộc khởi nghĩa của toàn dân. cụ thể hoá và phát triển một cách sáng tạo. nhờ đó dấy lên các cao trào cách mạng.Đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng thể hiện sự phân tích thấu đáo tình hình thực tiễn. trước khi quân đồng minh vào Đông Dương. đường lối đó được tổ chức thực hiện. thúc đẩy CNĐQ thực dân đi đến suy tàn và sụp đổ. lý luận cách mạng khoa học và thực tiễn sinh động của xã hội. đồng thời. được hoạch định trên cơ sở tư duy chính trị. về cơ bản trong cùng một thời gian. đất nước. lạc hậu. . . thúc đẩy tình thế cách mạng mau chóng chín muồi. 32 . giao thông liên lạc khó khăn.. làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 thắng lợi. tạo ra "10 ngày rung chuyển thế giới" theo cách của mình.Đảng đưa ra đường lối GPDT đúng đắn.Trước sự phát triển hết sức nhanh chóng của tình hình.

Đường lối giành chính quyền của Đảng đã kết hợp thành công sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại. Quá trình đó để lại những kinh nghiệm quý báu cho chặng đường lịch sử tiếp theo. Bài tập 1. tư duy biện chứng của Đảng trong việc nhận định tình hình. sự nhạy bén trong điều chỉnh chủ trương. với cái gốc là sức mạnh dân tộc. ít đổ máu. khẳng định tầm quan trọng của một đường lối đúng.Đường lối cho thấy sự sáng suốt. là kim chỉ nam cho toàn Đảng. toàn dân làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám. tạo nên bước nhảy vọt vĩ đại. Làm rõ bước phát triển và hạn chế trong nhận thức của Đảng vấn đề lực lượng cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền (1930 -1939)? 2. BÀI TẬP. khát vọng độc lập tự do ý chí tự lực. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1.. tạo điều kiện cho Cách mạng tháng Tám thắng lợi một cách nhanh chóng.Đường lối huy động được sức mạnh của lực lượng toàn dân tộc. trong dự báo. tự cường.Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác. . đứng lên làm chủ vận mệnh của mình. Chứng minh rằng. . quyết tâm đem sức ta mà tự giải phóng cho ta.nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người dân của nước độc lập tự do. VẤN ĐỀ THẢO LUẬN I. . đem sức ta mà giải phóng cho ta. là nội lực.Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc. một đảng Mác . đánh dấu một cuộc biến đổi cực kỳ to lớn trong lịch sử tiến hoá của dân tộc ta . là ý chí và quyết tâm tự cứu lấy mình. việc Đảng giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước tại Hội nghị Trung ương 8 là một trong những động lực thúc đẩy thắng lợi của công cuộc giải phóng dân tộc trên bán đảo Đông Dương? 33 .Lênin vững mạnh. Làm rõ quan điểm của Đảng về vấn đề phương pháp cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền (1930 -1939)? 3. xác định và nắm bắt thời cơ. vì lợi ích của nhân dân và sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân. nêu cao tinh thân yêu nước.

C. Phương pháp cách mạng. B. đảm bảo cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Hội nghị Tân Trào (13-8-1945). điều chỉnh sáng suốt. Văn kiện nào Đảng nhấn mạnh “cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa”? A. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng và mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. 34 . Chánh cương vắn tắt. Tự vệ chiến đấu. Chính cương vắn tắt. điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930 là: A. B. Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương (15-6-1932). Câu 5. Tự vệ. Câu 2. Sách lược vắn tắt. Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3-1935). Câu 4. Tự vệ đỏ. C. B. Câu 3. D.4. D. Đại hội Quốc dân Tân Trào (16-8-1945) đã có những bổ sung. Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933. D. Vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng. Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10-1936). Phương hướng chiến lược của cách mạng. Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18-11-1930). B. Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm 1930 là: A. Trong các điểm sau. Chứng minh rằng. kịp thời cho đường lối đấu tranh giành chính quyền. Văn kiện của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu là: A. Sách lược vắn tắt. D. C. Du kích. C. Luận cương chính trị tháng 10-1930. Luận cương chính trị tháng 10-1930. Nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết định sự bùng nổ và phát triển của cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930 là: A.

Chính sách tăng cường vơ vét. C. nông dân. BCH Trung ương Đảng chủ trương thành lập nước Việt Nam DCCH và giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước tại Hội nghị: A. B. Cả dân tộc Việt Nam. trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là: A. Hội nghị tháng 5-1941. Công nhân và nông dân. C. Đối tượng của cách mạng trong giai đoạn 1936-1939 là: A. Bọn đế quốc xâm lược. Hòa bình. D. Hội nghị tháng 10-1930. Câu 6. Đó là lúc kẻ thù cũ ngã gục. bóc lột của đế quốc Pháp. Câu 9. dân chủ. Sự lãnh đạo của ĐCSVN. Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng. Câu 8. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương và sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh vì: A. Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng: A. kẻ thù mới chưa kịp đến. dân sinh. D. Tất cả các mục tiêu trên. Mục tiêu cụ thể. Đó là lúc quân Đồng minh chưa thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta. Đế quốc và phong kiến. D. B. Ruộng đất cho dân cày. dân sinh và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương chống phát-xít. Địa chủ phong kiến. Cả A. Hội nghị tháng 11-1940. tiểu tư sản. Bài tập nhóm 35 . A. C. Câu 7. B. tư sản. B. C. Chính sách khủng bố trắng của đế quốc Pháp. Hội nghị tháng 11-1939. B. C. Mọi lực lượng dân tộc có nhu cầu dân chủ. C. C. chống chiến tranh. 2. Một bộ phận phản động thuộc địa và tay sai.B. D. địa chủ. B. Công nhân. D. Trong cao trào dân chủ 1936-1939. Câu 10. Độc lập dân tộc.

III. tập dượt.. 1936-1939 là những cuộc tổng diễn tập và thông qua đó. Vấn đề xác định thời cơ. nội dung cơ bản đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng (1939-1941)? 2. Đảng đã tập hợp. Căn cứ vào đâu để nói phong trào cách mạng 1930-1935. Quá trình xác định. hoàn chỉnh đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945). Tiểu luận . tích cực chuẩn bị cho thời cơ.Hãy chứng minh rằng. bổ sung. Chứng minh rằng.Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (123-1945) của Ban thường vụ Trung ương Đảng? . quá trình chuẩn bị lực lượng mọi mặt và tiếp tục bổ sung. nắm bắt đúng thời cơ trong đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng? 4. phát triển được lực lượng quần chúng đông đảo cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945? 2. hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng trong thời kỳ 1939-1945? 3. Phân tích ý nghĩa đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng? HỌC LIỆU 36 .Tiến trình nhận thức và phát triển đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng thời kỳ 1930-1945. . Thảo luận 1. phù hợp. Làm rõ sự sáng suốt của ĐCS Đông Dương thông qua quá trình hoàn thiện đường lối giải phóng dân tộc thời kỳ 1939-1941? 3.Phân tích những nội dung bổ sung cho đường lối cách mạng giải phóng dân tộc trong bản Chỉ thị “Nhật. Phân tích bối cảnh lịch sử ra đời. Hình thái Tổng khởi nghĩa giành chính quyền sáng tạo của Đảng trong đường lối đấu tranh giành chính quyền và trong Cách mạng tháng Tám 1945? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. đáp ứng yêu cầu khách quan của xã hội Việt Nam? II.Phân tích quá trình Đảng giải quyết quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ thời kỳ hình thành và bổ sung. điều chỉnh đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng trong những năm 1941-1945 là một trong những đảm bảo vững chắc cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945? 4. dự đoán. đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng (1930-1945) sáng tạo.

8. Phan Văn Hoàng (1998). “Trí tuệ và sức mạnh của Đảng. 2. “Bàn thêm về tính chất của Cách mạng tháng Tám”. Tạp chí Lịch sử Đảng. 18-24. tr.1. tr. 50-51. 2001. “Bàn về nguyên nhân trực tiếp đưa đến thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám”. số 4 (125). Tạp chí Lịch sử Đảng. tr. số 4. số 5. số 16. 4. “Nghệ thuật thế và thời trong Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1954 của Hồ Chí Minh”. 103-109. 60-62. 10-17. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. số 4. tr.Thắng lợi của đường lối chiến lược. tháng 7. Song Thành (2001). của dân tộc. Tạp chí Nghiên cứu lịch sử. 2003). tr. tháng 8. tr. 203-210. Tạp chí Lịch sử Đảng. Lê Mậu Hãn (2002). sách lược chủ động và sáng tạo của Đảng”. tr. Tạp chí Cộng sản. tr 83-87. Tô Bửu Giám (2005). số 1. số 4 (299). 167-170. “Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5-1941) và bước ngoặt lịch sử của cách mạng Việt Nam”. 1-3. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. 10. “Cách mạng tháng Tám . 121-126. Trình Mưu. 37 . 13-17. Vũ Quang Hiển (2002). 50. 7. Văn Tạo (2005). tháng 5. 8. “Tình hình chính trị ở Việt Nam từ Nhật đảo chính Pháp đến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945”. 3. 161-166. Tạp chí Nghệ thuật quân sự. tr. Nxb Lao động. số 23. “Về Đại hội lần thứ I của Đảng”. Tạp chí Cộng sản. Hoàng Minh Thảo (2000). 6. Tạp chí Lịch sử quân sự. 5.cội nguồn thắng lợi của Cách mạng tháng Tám”. 9-42.

chính quyền nhân dân vừa mới được thành lập đã phải đương đầu với những khó khăn. vạch rõ những nhiệm vụ chiến lược và cần kíp. kiến quốc”: + Ngày 25-11-1945. động viên nhân dân tiết kiệm giúp nhau chống giặc đói.Tích cực xây dựng thực lực. bài trừ nội phản.tài chính. cải thiện đời sống nhân dân.Chủ trương “kháng chiến. trước mắt là: Củng cố chính quyền cách mạng. Nhiệm vụ bao trùm là bảo vệ. thử thách rất nghiêm trọng. . động viên nhân dân tự nguyện đóng góp cho công quỹ hàng chục triệu đồng và hàng trăm kilôgam vàng. củng cố chính quyền cách mạng. kiến quốc” và quá trình tích cực chuẩn bị kháng chiến toàn quốc (1945-1946) . Cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ cơ bản. + Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. tình hình tài chính rất khó khăn. 38 . 95% số dân không biết chữ. vận mệnh dân tộc như "ngàn cân treo sợi tóc"… Chủ trương “kháng chiến. xã hội: Nạn đói. Đất nước bị các thế lực đế quốc. ta còn phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng về kinh tế. chống thực dân Pháp xâm lược.Chương III ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975) I. + Đảng chú trọng xây dựng và phát triển các công cụ bạo lực của cách mạng. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ CAN THIỆP MỸ (1945-1954) 1. BCH Trung ương Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc. Chỉ thị vạch ra những biện pháp cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ trên. phản động bao vây và chống phá quyết liệt: . xác định cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng với kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược.Sau Cách mạng Tháng Tám. Đảng và Chính phủ phát động thi đua sản xuất. + Về kinh tế . Bối cảnh ra đời và quá trình hình thành đường lối (1945-1947) • Bối cảnh ra đời đường lối kháng chiến Tình hình chung sau khi Cách mạng tháng Tám thắng lợi . chuẩn bị kháng chiến toàn quốc: + Xây dựng nền móng của chế độ mới.Trong lúc đó.

Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện sách lược hoà hoãn. củng cố .+ Về văn hóa – xã hội. + Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” nêu lên những vấn đề có tầm chiến lược và toàn cục cần phải tiến hành khi bước vào cuộc kháng chiến. Đảng đã vận động toàn dân xây dựng nền văn hóa mới. đồng thời khẳng định niềm tin sắt đá vào thắng lợi cuối cùng. .Từng bước loại bớt các kẻ thù dân tộc.Hệ thống chính quyền được củng cố từ Trung ương đến địa phương. nhân dân ta được hưởng những quyền dân sinh.Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất (10-1946) và Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” (11-1946): + Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất đề ra những chủ trương. từ 9-1945 đến 3-1946. chống nạn mù chữ. đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể. Thực lực đất nước sau hơn 1 năm xây dựng. giặc dốt. từ 3-1946 đến 12-1946. bảo vệ chính quyền cách mạng. tổ chức để quân và dân có thể sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mới với một kẻ thù nguy hiểm. mở rộng tuyên truyền quốc tế: . . đồng thời xây dựng được nền tài chính độc lập. + Thực hiện sách lược hòa hoãn. diệt "giặc dốt". các chính sách của cuộc kháng chiến như đoàn kết toàn dân.Đất nước có gần 1 năm tương đối hoà bình để ổn định kinh tế. Đảng và Chính phủ ta đã chọn giải pháp thương lượng với Pháp. không từ bỏ dã tâm xâm lược đất nước ta. từng bước khắc phục giặc đói.Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” (12-12-1946) của Ban thường vụ Trung ương Đảng và “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946) của Chủ tịch Hồ Chí Minh: + Bản Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” làm rõ tính chất. biện pháp cụ thể về tư tưởng. . chính trị xây dựng lực lượng. tập trung vào kẻ thù chính là thực dân Pháp. mục đích của cuộc kháng chiến. Chính phủ VNDCCH đã hoàn toàn hợp hiến. nhằm mục đích buộc quân Tưởng rút ngay về nước. xây 39 .Sau 19 tháng. dân chủ. • Quá trình hình thành đường lối kháng chiến . hợp pháp. bắt đầu từ 2/9/45-19/12/46. Điều đó thể hiện rõ sự ưu việt của chế độ mới. Về mọi mặt. nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai của chúng ở miền Bắc để tập trung chống Pháp ở miền Nam.

đoàn kết quốc tế (cả với nhân dân Pháp) để chống bọn thực dân Pháp phản động. về chương trình kháng chiến. 40 . mục đích kháng chiến. . nhằm tạo ra sức mạnh to lớn đối trọng với bọn xâm lược Pháp. dựa vào sức mình là chính… bổ sung kịp thời những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn kháng chiến qua gần một năm. khơi dậy tình yêu quê hương. xuyên suốt toàn bộ cuộc kháng chiến. cốt lõi nhất. phải từng bước thực hiện cải cách dân chủ và thực chất của vấn đề dân chủ lúc này là từng bước thực hiện “người cày có ruộng”.Cuộc kháng chiến chống Pháp còn mang tính chất dân chủ mới.Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” (1947) của đồng chí Trường Chinh tiếp tục làm sáng tỏ thêm những vấn đề thuộc về đường lối kháng chiến như: Tính chất. chứa đựng tư tưởng và đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh. đồng thời còn dự đoán về các giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến. hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc. về cơ quan lãnh đạo kháng chiến. Đó chính là Cương lĩnh kháng chiến khái quát ở trình độ cao. . Chủ trương được đề ra dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin “cách mạng là sự nghiệp của toàn dân” và so sánh lực lượng giữa ta-địch. cơ bản. toàn diện. lòng tự hào dân tộc.Cuộc kháng chiến chống Pháp là tiếp tục sự nghiệp của cuộc Cách mạng Tháng Tám.Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc kháng chiến toàn dân.. ý chí ‘quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”. Nội dung đường lối kháng chiến . về tuyên truyền trong kháng chiến . . . Dùng sức mạnh toàn dân để tiến hành kháng chiến ở khắp mọi nơi. lâu dài. toàn diện. dựa vào sức mình là chính: + Toàn dân: Là chiến lược quan trọng. + “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là lời hịch của non sông. đất nước. phát triển chế độ dân chủ nhân dân. nên nó có tính chất dân tộc giải phóng. đất nước. kháng chiến toàn dân. giành độc lập tự do và thống nhất thực sự. nhiệm vụ giải phóng dân tộc là yêu cầu nóng bỏng và cấp bách nhất.Cuộc kháng chiến nhằm vào kẻ thù chính là bọn thực dân phản động Pháp đang dùng vũ lực cướp lại nước ta. Lúc này.dựng thực lực về mọi mặt.. lâu dài. 2. mọi lúc. Trong quá trình kháng chiến.

song nhất định thắng lợi. đồng thời ra sức tranh thủ sự ủng hộ. xây dựng kinh tế theo hướng “vừa kháng chiến. 3. vừa kiến quốc”. Campuchia anh em. vào các điều kiện nhân hoà. đánh đổ văn hoá nô dịch. Về quân sự. Về văn hoá. với nhân dân Pháp.Triển vọng của cuộc kháng chiến: Cuộc kháng chiến sẽ lâu dài. chỗ yếu của ta từng bước được khắc phục.địch. tài lực của cả nước. vào đường lối của Đảng. gian khổ. tự túc. toàn dân tăng gia sản xuất. các dân tộc yêu chuộng hoà bình. tự cấp. vừa đánh địch vừa xây dựng lực lượng. chỗ mạnh của ta ngày một phát huy. liêm. tản cư nhân dân ra xa vùng chiến sự. đánh giá tình hình sau ngày kháng chiến bùng nổ. các HNTƯ của Đảng liên tục được nhóm họp. + Đánh lâu dài: Ta thực hiện chủ trương này để làm cho những chỗ yếu cơ bản của địch ngày càng bộc lộ. . tranh thủ thêm nhiều bầu bạn. ngu dân xâm lược của thực dân Pháp.+ Toàn diện là phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của toàn dân để đánh giặc trên mọi phương diện: Về chính trị. động viên các nhà văn hoá tham gia kháng chiến. bàn những nhiệm vụ: 41 . đoàn kết với hai dân tộc Lào. động viên nhân lực. cầm cự. triệt để dùng “du kích vận động chiến”. xây dựng nền văn hoá mới. vật lực. chính. Chủ trương này được đề ra dựa trên âm mưu của địch: đánh nhanh. dân chủ trên thế giới. tiến công địch khắp nơi. cuộc kháng chiến sẽ trải qua ba giai đoạn: phòng ngự. thiên thời của đất nước ta. ra sức phá kinh tế địch. cô lập kẻ thù. với các nước châu Á và các dân tộc bị áp bức. thắng nhanh và so sánh lực lượng giữa ta . địa lợi. thực hiện cần. kiệm. dân nhất trí. không cho chúng lấy chiến tranh nuôi chiến tranh. Về kinh tế. Quá trình bổ sung. hoàn chỉnh đường lối kháng chiến (1948-1954) • Bổ sung đường lối kháng chiến trong những năm 1948-1950 Trong suốt năm 1947 đến đầu năm 1951. lập ra Uỷ ban kháng chiến các cấp. thực hiện quân. giúp đỡ quốc tế để chiến thắng kẻ thù. xoá nạn mù chữ. phản cộng. + Tự lực cánh sinh: Dựa vào sức lực của toàn dân. chỗ mạnh của địch ngày một hạn chế. đoàn kết toàn dân. củng cố chế độ cộng hoà dân chủ.

bồi dưỡng sức dân và bảo đảm cung cấp cho quân đội.Xây dựng lực lượng.Đẩy mạnh mặt trận quân sự. nhất định sẽ tiến lên CNXH. hoàn chỉnh đường lối kháng chiến Chính cương Đảng Lao động Việt Nam . Đây là một quá trình lâu dài. Các Hội nghị Trung ương (1952-1954) . xây dựng và chuẩn bị cho Đại hội lần thứ II của Đảng. Ngoài ra. . Từ tháng 1-1953. làm cho người cày có ruộng. và đại thể trải qua ba giai đoạn. đối tượng chính hiện nay là chủ nghĩa đế quốc xâm lược. . . nhằm thúc đẩy kháng chiến tiến lên giai đoạn mới. đoàn.. đoàn. cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ.Tính chất của cách mạng Việt Nam là CMDTDCND.Phát triển. cụ thể lúc này là phong kiến phản động. phát triển chế độ dân chủ nhân dân.Nhiệm vụ cơ bản hiện nay của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược. giai cấp tiểu tư sản và tư sản dân tộc. gây cơ sở cho CNXH. chủ trương thực hiện triệt để giảm tô.Các Hội nghị đã cụ thể hóa đường lối kháng chiến và chủ trương đẩy mạnh kháng chiến. tập trung giải quyết các nhiệm vụ: + Xây dựng kinh tế . xây dựng kinh tế.Lực lượng của cách mạng Việt Nam gồm có: Giai cấp công nhân. công tác chính trị. • Đại hội II của Đảng (2-1951) và các Hội nghị Trung ương (khóa II) tiếp tục bổ sung. các cơ quan chuyên môn của Hội. tổ chức các Hội. . xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến. văn hoá.tài chính kháng chiến.Chính cương cũng nêu rõ 15 chính sách lớn của Đảng để đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi và đặt cơ sở kiến thiết quốc gia. kinh tế. củng cố các đoàn thể.Chuẩn bị chuyển sang tổng phản công. giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc. còn có những thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến bộ. .Đối tượng của cách mạng Việt Nam: Có hai đối tượng. . Cách mạng Việt Nam do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. Đối tượng phụ hiện nay là phong kiến. . 42 . giai cấp nông dân.

chỉnh quân coi đó là nhiệm vụ trung tâm của công tác xây dựng Đảng. + Xây dựng lực lượng vũ trang. Thắng lợi của Chiến dịch biên giới đã mở ra bước ngoặt chuyển cuộc kháng chiến của ta từ hình thái chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy. Ban thường vụ Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Biên giới. xây dựng quân đội. tiêu diệt sinh lực địch.xã hội. toàn diện. kết hợp chiến tranh chính quy với chiến tranh du kích ở trình độ cao hơn. + Xây dựng văn hoá .10-1947. phát triển chiến tranh du kích (1946-1950) .Xây dựng thực lực kháng chiến về mọi mặt: + Xây dựng hệ thống chính trị. cuộc chiến đấu của nhân dân ta chống Pháp bùng nổ. tăng cường công tác địch vận.Tiêu biểu là cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội trong vòng 2 tháng đã bảo vệ an toàn các cơ quan lãnh đạo của Đảng và nhân dân di tản ra vùng tự do. + Thực hiện phương châm tác chiến là tiêu diệt địch. tiến hành cải cách ruộng đất trong kháng chiến.1953. . . + Tiến hành chỉnh Đảng.Đêm 19-12-1946. quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng kịp thời chuyển sang phản công thắng lợi. . Tây Nguyên và Nam Bộ đã tiêu hao.Tháng 6-1950.chuẩn bị tiến tới cải cách ruộng đất và từ tháng 11.Cuộc kháng chiến phát triển thắng lợi: 43 . bảo toàn và tăng cường bồi dưỡng lực lượng của ta. + Xây dựng từng bước nền kinh tế kháng chiến. Tiến hành thắng lợi kháng chiến chống Pháp và ý nghĩa đường lối kháng chiến • Tiến hành thắng lợi kháng chiến chống Pháp Tiến hành kháng chiến toàn dân. 4. Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi (1951-1954) . . phát triển lực lượng ba thứ quân. + Xây dựng Đảng vững mạnh .h từ đồng bằng Bắc Bộ đến miền Trung.Đảng phát triển phong trào du kích chiến rộng khắp ở hậu địc.

toàn dân đánh giặc.Đường lối kháng chiến lâu dài. còn nhiều biểu hiện của sự rập khuôn theo lý luận quân sự nước ngoài như lý luận kháng chiến ba giai đoạn (phòng ngự. kháng chiến toàn dân. tổng phản công). động lực. + Cuộc tấn công chiến lược Đông . tập trung vào nhiệm vụ chống đế quốc. đồng thời đẩy mạnh chiến tranh du kích ở đồng bằng Bắc Bộ lên quy mô cao hơn.Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chứng minh sự tài tình của việc hoạch định đường lối. do chưa có thực tiễn chỉ đạo kháng chiến nên cũng có những điểm hạn chế. . toàn diện. Hoàng Hoa Thám. Chúng buộc phải ngồi vào bàn Hội nghị Giơnevơ • Ý nghĩa của đường lối kháng chiến .Đường lối kháng chiến của Đảng là sự kế thừa. toàn diện toàn dân là niềm tin. Đường lối đó là đúng đắn. . chống phong kiến được tiến hành từng bước. ta quyết định tiêu diệt địch ở Hoà Bình. sức mạnh cho toàn dân Việt Nam chiến đấu và chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. tự lực cánh sinh là chính. sáng tạo. .Đường lối kháng chiến của Đảng là đường lối đấu tranh nhân dân. Đó là đường lối chiến tranh nhân dân. Những hạn chế ấy được dần nhận thức qua thực tiễn của cuộc kháng chiến 44 . cũng như thời đại. đánh vào vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ. nâng lên tầm cao mới tư tưởng quân sự truyền thống của cha ông ta. lâu dài. . Nhiệm vụ cách mạng ruộng đất. Với chiến thắng Điện Biên Phủ . cầm cự.Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. + Từ cuối năm 1951. kết hợp và phục vụ cho nhiệm vụ chống đế quốc. là sự vận dụng lý luận chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin và kinh nghiệm quân sự một số nước anh em vào điều kiện Việt Nam.Tuy nhiên.Đường lối kháng chiến của Đảng thể hiện tư tưởng kết hợp độc lập dân tộc và CNXH trong điều kiện chiến tranh cách mạng bảo vệ Tổ quốc. . Quang Trung). giải phóng dân tộc. cũng như tổ chức chỉ đạo kháng chiến của Đảng.kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi cho thấy Đảng đạt tầm cao tư tưởng và trí tuệ Việt Nam.+ Giai đoạn 1950-1953: Ta liên tiếp mở các chiến dịch (Trần Hưng Đạo.

nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền. phát triển một cách khoa học nghệ thuật chiến tranh nhân dân.Miền Nam: Bị biến thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ. công nhân quốc tế và hệ thống XHCN xuất hiện những bất đồng ngày càng nghiêm trọng và những sai lầm về tư tưởng chính trị. II. hệ thống thuộc địa của CNĐQ bị thu hẹp và đi vào quá trình tan rã.Yêu cầu đặt ra cho cách mạng Việt Nam . . • Tình hình trong nước .và từng bước bổ sung đường lối kháng chiến.1975) 1.Phong trào giải phóng dân tộc cuồn cuộn dâng cao ở châu Á. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ.Tranh thủ các yếu tố thuận lợi trên thế giới. CỨU NƯỚC. Trung Quốc và các nước khác trong hệ thống XHCN là chỗ dựa vững chắc của cách mạng Việt Nam. châu Phi và châu Mỹ.Latinh.Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ. bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH.Tuy CNĐQ đã suy yếu. đồng thời thực hiện nhiệm vụ dân chủ. Lực lượng xâm lược gây chiến chủ yếu trên thế giới là đế quốc Mỹ. . phá hoại Tổng tuyển cử. . THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (1954.Xác định đường lối chiến lược đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.Sự lớn mạnh của Liên Xô.Mặt khác. trong phong trào cộng sản. . .Miền Bắc: Được hoàn toàn giải phóng. . nhưng chừng nào còn CNĐQ thì vẫn còn miếng đất để xảy ra chiến tranh. lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời. Bối cảnh hình thành đường lối (1954-1960) • Tình hình thế giới .Nhanh chóng ổn định tình hình. . . Chúng ra sức xây dựng chính quyền tay sai và tiến hành đàn áp dã man phong trào cách mạng. vượt qua khó khăn thực hiện những nhiệm vụ của cuộc CMDTDCND trên cả nước. tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ của cuộc CMDTDCND trên miền Bắc. 45 . chủ yếu là mang lại ruộng đất cho nông dân.

Trong những năm 1958 – 1960. hoàn thiện tại Đại hội III của Đảng (9-1960) và các Nghị quyết Trung ương. ổn định đời sống nhân dân. . củng cố hòa bình. thực hiện thống nhất. .Đề cương cách mạng miền Nam (8-1956) của Xứ ủy Nam Bộ khẳng định con đường duy nhất tự cứu mình là con đường cách mạng. . điều cốt lõi là phải ra sức củng cố miền Bắc. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. hàn gắn vết thương chiến tranh. đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam. đưa miền Bắc lên CNXH.Các Hội nghị cũng xác định: Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai. Quá trình hình thành đường lối (1954-1960) • Chủ trương củng cố miền Bắc . . 3. Nội dung và ý nghĩa đường lối kháng chiến chống Mỹ. các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) và Bộ Chính trị đã đưa ra các nhiệm vụ cụ thể cho cách mạng miền Nam. các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) quyết định ổn định tình hình miền Bắc. trước hết là phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp. 2. cứu nước 46 ..Trong những năm 1954-1957.Trong những năm 1954 -1957..Nghị quyết Trung ương 15 (1-1959): + Xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến. tăng cường và mở rộng hoạt động quan hệ quốc tế. • Chủ trương giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh ở miền Nam . hoàn thành độc lập và dân chủ. Nghị quyết của BCT khoá III. để sớm đưa miền Bắc trở lại bình thường sau chín năm chiến tranh. .Đưa cách mạng Việt Nam tiến lên phù hợp với tình hình đất nước trong giai đoạn mới và xu thế phát triển chung của thời đại. cứu nước được bổ sung. các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) quyết định thực hiện cải tạo XHCN. ổn định xã hội. khôi phục kinh tế. con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.Đường lối kháng chiến chống Mỹ.. khằng định quan hệ giữa CMXHCN ở miền Bắc và CMDTDCND ở miền Nam.

toàn quân và toàn dân. sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam. gắn bó. • Ý nghĩa của đường lối . tiến hành đồng thời ở cả hai miền: + Một là. thống nhất Tổ quốc. hoàn thành nhiệm vụ CMDTDCND trong cả nước”. phản ánh ý chí. . + Mối quan hệ giữa hai chiến lược: Hai chiến lược cách mạng khác nhau tiến hành đồng thời ở hai miền có mối liên hệ mật thiết. hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước. nguyện vọng chung của toàn Đảng. nhằm giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai.• Đại hội III (9-1960) của Đảng và nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ . Cuộc CMDTDCND ở miền Nam giữ một vị trí rất quan trọng. tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc. hậu thuẫn và chi viện đắc lực cho cách mạng miền Nam. đường lối chống Mỹ. thực hiện thống nhất nước nhà.Đường lối thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ. tự chủ của Đảng trong việc tìm ra lời giải cho một tình huống khó khăn.Đảng xác định cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này có hai chiến lược cách mạng khác nhau. + Vị trí của mỗi chiến lược: Cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà. tinh thần cách mạng tiến công. Nó có tác dụng “quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai. tác động lẫn nhau cùng phát triển và đều hướng vào mục tiêu chung trước mắt của cả nước là thực hiện hoà bình. tìm ra đáp số đúng cho một thực tế chưa có tiền lệ trong lịch sử. . quân sự vô cùng to lớn. thực hiện hoà bình.Đường lối đã thể hiện tinh thần độc lập. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. đối đầu với đế quốc đầu sỏ có tiềm năng kinh tế. + Hai là. thống nhất Tổ quốc. cứu nước đã phản ánh đúng quy luật vận động của cách mạng ở từng miền và chung của cả nước giai đoạn cách mạng 1954-1975. thống nhất nước nhà. xây dựng miền Bắc thành căn cứ vững mạnh của cách mạng cả nước. 47 .Lịch sử đã chứng minh rằng.

từ đó huy động và kết hợp được sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến.Tiếp tục giữ vững tư tưởng chiến lược tiến công. sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. . cứu nước (1961-1975) • Bổ sung.Cách mạng miền Nam sẽ phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng. lâu dài. . thống nhất đất nước.Đường lối là kết quả của sự vận dụng học thuyết Mác. chính trị và binh vận.Lênin. tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ giữa đấu tranh cách mạng và bảo vệ hoà bình. . Nó đồng thời cho thấy.Tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược: Đô thị. hoàn chỉnh đường lối (1961-1975) Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị tháng 1-1960 và tháng 2-1962: . là một đóng góp đáng kể vào kho tàng lý luận quân sự thế giới. tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức thắng đánh thắng giặc Mỹ xâm lược. phù hợp với lợi ích của dân tộc. đường lối ấy đã đạt tầm cao trí tuệ nhân loại và thời đại. toàn dân.Đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối cách mạng ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành được những thành tựu to lớn trong xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam. toàn diện. cứu nước là một minh chứng hùng hồn cho sự đúng đắn. Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (3-1965) và lần thứ 12 (12-1965): 48 . thực hiện phương châm đánh địch bằng ba mũi giáp công: quân sự. tạo ra được sức mạnh tổng hợp để dân tộc ta đủ sức đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược. hoàn chỉnh và thực hiện thắng lợi đường lối kháng chiến chống Mỹ. tranh thủ được sự đồng tình giúp đỡ của cả Liên Xô và Trung Quốc. đưa đấu tranh vũ trang phát triển lên song song với đấu tranh chính trị. giải phóng miền Nam.Đây là đường lối chiến tranh nhân dân. thể hiện nhất quán tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH. . sáng tạo của đường lối kháng chiến chống Mỹ mà Đảng đề ra. nhân loại và xu thế của thời đại. Quá trình bổ sung. đồng bằng và rừng núi. .Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ.. dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới. 4.

một chế độ xã hội mới. con đường cách mạng miền Nam vẫn là con đường cách mạng bạo lực. dựa vào sức mình là chính. . • Thực hiện thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ. thực hiện kháng chiến lâu dài. điển hình là chiến thắng lịch sử của trận “Điện Biên Phủ trên không” trên bầu trời Hà Nội cuối năm 1972. để chi viện cho cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam.Quân dân miền Bắc đã đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ. miền Nam là tiền tuyến lớn. .Ở miền Bắc. kiên quyết tiến công và liên tục tiến công.Quyết định đẩy mạnh đấu tranh quân sự trên cả hai miền. Hội nghị Trung ương lần thứ 21 (7-1973) . cứu nước theo đường lối của Đảng Thực hiện kế hoạch nhà nước ở miền Bắc (1961-1975) . . 49 . Tiếp tục kiên trì phương châm đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị. triệt đề vận dụng ba mũi giáp công. đồng thời đưa mặt trận ngoại giao thành một mặt trận quan trọng để mở ra cục diện “vừa đánh. . thực hiện đường lối chủ trương của Đảng.Phương châm chỉ đạo chiến lược: Tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam. vừa đàm. miền Bắc là hậu phương lớn. công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được những thành tự đáng tự hào.Dù tình hình phát triển như thế nào.Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: Trong cuộc chiến tranh chống Mỹ của nhân dân cả nước. bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh. .Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế. giữ vững chiến lược tiến công và chỉ đạo linh hoạt để đưa cách mạng tiến lên.Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến công. chế độ XHCN bước đầu được hình thành. đánh địch trên cả ba vùng chiến lược.. Hội nghị Trung ương lần thứ 13 (1-1967) . đồng thời phát động chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc.Ta phải nắm vững thời cơ.

bền bỉ và anh dũng chiến đấu.Trong giai đoạn 1954-1960 đã đánh bại “Chiến tranh đơn phương” của Mỹ . cứu nước (1961-1975) . buộc chúng phải đầu hàng vô điều kiện. cứu nước (sau tháng 7-1954)? 4.Giai đoạn 1969-1975 đã đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ và tay sai mà đỉnh cao là Đại thắng Mùa Xuân 1975 với Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Phân tích bối cảnh ra đời của đường lối kháng chiến chống Mỹ. cứu nước? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 50 . đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ. Bài tập 1. đưa cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mỹ. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh. nền tảng. Phân tích ý nghĩa đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 3. . giải phóng hoàn toàn miền Nam. Phân tích những yếu tố chủ yếu. đập tan toàn bộ chính quyền địch. chỉ đạo đúng đắn của Đảng. BÀI TẬP. .Ở miền Nam.. THẢO LUẬN I. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. quân dân ta đã vượt lên mọi gian khổ hy sinh. .Miền Bắc không chỉ chia lửa với các chiến trường mà còn hoàn thành xuất sắc vai trò căn cứ địa của cách mạng cả nước và nhiệm vụ hậu phương lớn đối với chiến trường miền Nam.Giai đoạn 1965-1968 đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ và chư hầu. lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ. chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Paris.Giai đoạn 1961-1965 đã giữ vững và phát triển thế tiến công. Phân tích quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược trong đường lối kháng chiến chống Mỹ? 5. . với sự lãnh đạo. làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ.nguỵ. Phân tích nội dung “kháng chiến toàn diện” trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 2.

cụ thể là phong kiến phản động. Câu 2. Phương án A. Đế quốc và phong kiến Việt Nam. Xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến. Xoá bỏ những tàn dư phong kiến. Câu 3. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Trung ương Đảng. C. B. Cả A. C. 51 . Chỉ thị “Nhật. Những văn kiện nào dưới đây được coi như Cương lĩnh kháng chiến của Đảng? A. B. C. cụ thể là thực dân Pháp. Nhiệm vụ hàng đầu. kiến quốc”. ngày 25-11-1945. Chỉ thị thành lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến. B. Câu 5. D. Xây dựng chế độ dân chủ mới. Cả A. Trên cơ sở phân tích tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám. cấp thiết nhất được xác định trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là: A. gây cơ sở cho CNXH D. B.Câu 1.Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. Quyết định cải tổ UBDTGP thành Chính phủ lâm thời. đem lại ruộng đất cho nông dân. C. Chống đế quốc. Đánh đuổi đế quốc xâm lược. Chính cương Đảng Lao động Việt Nam đã nêu ra các nhiệm vụ cơ bản cho cách mạng Việt Nam là: A. Phát triển chế độ dân chủ nhân dân. C. Cả A. Đối tượng phụ là phong kiến. B. B. Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược. C. D. D. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của đồng chí Trường Chinh. B. D. C. giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc B. B. giành độc lập tự do và thống nhất thực sự. làm cho người cày có ruộng C. Hai đối tượng của cách mạng Việt Nam được nêu ra tại Chính cương Đảng Lao động Việt Nam là: A. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Chỉ thị “Kháng chiến. Câu 4. Trung ương Đảng đã đề ra: A.

Công nhân. Hội nghị Trung ương 23 (khoá III . nông dân.12/1974) D. Hội nghị Bộ Chính trị (3-1975) 2.Câu 6. Lực lượng tạo nên động lực cho cách mạng Việt Nam được nêu ra trong Chính cương Đảng Lao động Việt Nam là: A. Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước được thông qua tại Đại hội nào của Đảng? A. Nhân dân miền Nam phải dùng con đường bạo lực cách mạng để tự giải phóng mình. tư sản dân tộc. Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1-1959) xác định: A. địa chủ yêu nước.Phân tích bối cảnh ra đời đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và quá trình hình thành đường lối? 52 . Hội nghị nào của Đảng quyết định mở cuộc Tổng tấn công và nổi dậy giải phóng Sài Gòn trước tháng 5-1975? A. Chuyển hướng tiến công. Nhân dân. Đại hội lần thứ IV (1976) D. Đẩy lùi chương trình “bình định” của địch. Đại hội lần thứ III (1960) C. Đại hội lần thứ II (1951) B. Câu 10. B. Hội nghị Bộ Chính trị (10-1974) C. B. trí thức. D. D. C. Tiếp tục thế giữ gìn lực lượng. Công nhân. B. Đại hội lần thứ V (1982) Câu 9. Câu 8. C. Câu 7. tư sản dân tộc. Cả A. tư sản dân tộc. địa chủ. Hội nghị Trung ương 21 (khoá III -7/1973) B. Lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu. B. lấy nông thôn làm hướng chính. Công nhân. Tăng cường các lực lượng vũ trang tại chỗ. C. C. nông dân. trí thức. D. Bài tập nhóm . tiểu tư sản. Đảng chủ trương đánh bại “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ bằng con đường: A. Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ.

Thảo luận 1. Hãy chứng mình rằng. đường lối kháng chiến chống Mỹ.. cứu nước trong so sánh với đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.Phân tích những nội dung bổ sung. phù hợp thực tiễn? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. . Hãy chứng minh rằng.Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp. Tiểu luận . cứu nước? . Chứng minh rằng. cứu nước của Đảng. Phân tích nhiệm vụ. III. vị trí và mối quan hệ của chiến lược cách mạng XHCN ở miền Bắc và chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam trong 53 .Sự thành công trong việc giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cách mạng ở hai miền theo đường lối kháng chiến chống Mỹ. kinh nghiệm đánh giặc của cha ông và tinh hoa quân sự tiên tiến trên thế giới? 2. có tư duy nhạy bén và linh hoạt trong lãnh đạo cách mạng? 3. cứu nước (1961-1975)? II. Chứng minh rằng. . thể hiện Đảng có bước trưởng thành. những nội dung cơ bản về đường lối cách mạng miền Nam của Đảng do Hội nghị lần thứ 15 (1-1959) xác định là một trong những yếu tố quan trọng để hình thành đường lối kháng chiến chống Mỹ. cứu nước? 4. hướng vào mục tiêu chung thống nhất nước nhà trong đường lối kháng chiến chống Mỹ. đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng là sự kết hợp nhuần nhuyễn quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh cách mạng. hoàn chỉnh đường lối kháng chiến chống Mỹ. được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951).Sự kế thừa và phát triển trong đường lối kháng chiến chống Mỹ.Làm rõ sự sáng suốt của Đảng thể hiện qua việc xác định tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền. Làm rõ sự sáng tạo của Đảng ta thông qua nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược? 3. những bổ sung cho đường lối kháng chiến chống Pháp trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam. Phân tích cơ sở hoạch định đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 2. cứu nước do Đảng đề ra là đúng đắn.

7. Tạp chí Lịch sử quân sự. 17-21. “Tính ưu việt và sức mạnh của CNXH ở miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. Hà Nội. tr. cứu nước? 6. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. Tạp chí Lịch sử Đảng. Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp: thắng lợi và bài học. “Chiến thắng Điện Biên Phủ trong lịch sử và bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam”. 624-632. “Cơ sở hình thành quyết tâm chiến lược giải phóng miền Nam mùa Xuân 1975 của Đảng”. 289-306. Tạp chí Lịch sử Đảng. cứu nước: Thắng lợi và bài học. 649-652. Nxb. tháng 2.đường lối kháng chiến chống Mỹ. số 4. Chính trị quốc gia. Phân tích ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống Mỹ. Tạp chí Lý luận chính trị. tháng 4. “Chỉ thị kháng chiến kiến quốc ngày 25-11-1945. Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). Nguyễn Đình Lê (2005). Tạp chí Lịch sử Đảng. số 4. Nxb. Trần Ngọc Tuệ (2005). Chính trị quốc gia. “Tìm hiểu về đường lối chống Mỹ. 54 . Tạp chí Giáo dục lý luận. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). 4. “Những nước cờ chiến lược Xuân 1975”. 6. 5. Nguyễn Huy Thục (2000). tr. Lao động. tháng 12. cứu nước của Đảng trong cách mạng miền Nam”. số 12. cứu nước”. tr. Phan Huy Lê (2004). cứu nước”. số 2 (146). 10. tr. số 6. 8. 7-11. 2003). 3. Hà Nội 3. 9. Doãn Hùng (2005). 546-552. Các bước phát triển trong đường lối chống Mỹ. tr. Tạp chí Lịch sử Đảng. 3-6. Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ. 4. tr. Nxb. Nxb. Trần Trung Thành (2000). 420-425. tháng 4. Trường Chinh (1947). 21-23+35. “Tầm vóc lịch sử vĩ đại và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ. Sự thật. 33-35. tr. Kháng chiến nhất định thắng lợi. 437-445. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. Hồ Khang (2001). số 4. 12-16. cứu nước do Đại hội lần thứ III (9-1960) của Đảng xác định? 5. tầm nhìn chiến lược của Đảng”. 9-11. số 4. tr. 569-576. cứu nước? HỌC LIỆU 1. Hà Nội.

QUA TRÌNH HÌNH THÀNH. HĐH mới có thể xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH. HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Đường lối CNH XHCN được hình thành.Tất cả các nước có nền kinh tế lạc hậu.Chương IV ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. từng bước bổ sung (1960 -1986) • Đường lối CNH được từng bước hình thành trong những năm 1960-1975 55 .an ninh vững chắc. nước mạnh. nhất là những nước tiến lên CNXH không qua chế độ TBCN như nước ta tất yếu phải tiến hành CNH. cơ bản để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. xã hội công bằng văn minh. vì Chỉ có CNH. dân giàu. . quan hệ sản xuất tiến bộ. quốc phòng . • Mục tiêu của CNH . HĐH. phù hợp với trình độ kỹ thuật (công nghệ) tương ứng mà lực lượng lao động xã hội sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu xã hội.NAY) I. . BỔ SUNG ĐƯỜNG LỐI CNH XHCN GẮN VỚI THỂ CHẾ KINH TẾ KẾ HOẠCH HÓA TẬP TRUNG BAO CẤP (1960-1986) 1.Cơ sở vật chất . mức sống vật chất và tinh thần cao.Những mục tiêu cụ thể: Đẩy mạnh CNH. Tính tất yếu và mục tiêu của CNH • Tính tất yếu của CNH đối với các quốc gia đang phát triển . có cơ cấu kinh tế hợp lý. 2. phù hợp với trình độ phát triển của LLSX.Mục tiêu cơ bản: Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại.kỹ thuật của một xã hội là toàn bộ hệ thống các yếu tố vật chất của LLSX xã hội.

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý.1971): “Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”. • Những điều chỉnh quan trọng trong đường lối CNH những năm 1976-1986 . trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.Đại hội lần thứ V (1982): + Đưa ra khái niệm “chặng đường đầu tiên” của thời kỳ quá độ. do đó về nhận thức chưa hiểu sâu. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. 56 . kết hợp công nghiệp với nông nghiệp và lấy công nghiệp nặng làm nền tảng..Chưa xác định rõ đặc điểm cơ bản của nước ta quá độ lên CNXH. nắm chắc xuất phát điểm của quá trình CNH ở nước ta. + Phải lấy nông nghiệp làm cơ sở và xây dựng cơ cấu công . + Để thúc đẩy quá trình CNH. + Thực hiện CNH XHCN ở miền Bắc nước ta là “xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại. “Chặng đường đầu tiên” có vai trò tạo tiền đề cho CNH XHCN theo tư duy mới.Đại hội IV (1976): + Nhất quán với quan điểm của HNTƯ 19 (3 .nông nghiệp hợp lý. Đại hội V xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.HNTƯ 19 (3 . . . cần “tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng trong đó cuộc CMKHKT là then chốt nhằm đưa miền Bắc tiến lên công nghiệp hiện đại”. đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”.1971): + Tiếp tục bổ sung cho đường lối CNH: CNH được tiến hành bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý.Đại hội lần thứ III của Đảng: + Nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. • Hạn chế của CNH trước năm 1986 .

+ (3). Đổi mới đường lối CNH và bổ sung. với cơ chế quản lý tập trung. Bước đi của CNH: Sắp xếp nền kinh tế theo một cơ cấu hợp lý. ĐỔI MỚI. thị trường hoá. chưa thể đẩy mạnh CNH. bao cấp. + (2). quan liêu. gắn với nền kinh tế mở. . mà chỉ tạo tiền đề cần thiết để đẩy mạnh CNH ở chặng đường tiếp theo. .Đại hội VII (1991): 57 . Tốc độ của CNH: Trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ. + (4). Phương thức tiến hành CNH: Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. II. điều chỉnh đường lối • Bước 1: Đổi mới đường lối CNH trong những năm 1986-1994 . .Quá chú trọng và đề cao sự cân đối của kinh tế trong nước Phân công lại lao động trong quá trình CNH chỉ giới hạn trong phạm vi nền kinh tế nội địa.NAY) 1. trước tiên là điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Mục tiêu CNH: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế (phát triển cân đối và nhịp độ tăng trưởng ổn định).Đại hội VI chưa bàn sâu về chính sách CNH.Chúng ta tiến hành CNH trên cơ sở của mô hình kinh tế hiện vật. Cơ cấu kinh tế trong chặng đường đầu tiên là nông – công nghiệp dịch vụ. ĐIỀU CHỈNH ĐƯỜNG LỐI CNH (1986 .Thiếu sự hợp tác với những lực lượng kinh tế hùng mạnh trên thế giới. coi trọng tính khả thi và tính hiệu quả của các chương trình CNH. phù hợp với trình độ LLSX trong thời kỳ quá độ lên CNXH. thực hiện “bước quá độ nhỏ trong bước quá độ lớn”..Chưa đặt vấn đề CNH gắn liền với quá trình HĐH. Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước. CNH được tiến hành trong nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu. . nhưng đã đưa ra một số quan điểm mang tính chất đổi mới: + (1).

+ Xác định: CNH là sự nghiệp của toàn dân với sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế. + Tiến hành CNH theo định hướng mở cửa. xã hội.2001 . HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản. xác định mục tiêu. hiện đại dựa trên cơ sở phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học. nhất trí với quan điểm về CNH của HNTƯ 7. công nghệ. HĐH đất nước + Về căn bản. + Hội nghị cũng đưa ra khái niệm: CNH.Đại hội VIII (1996): + Đại hội VIII của Đảng được coi là đại hội của CNH. tự chủ và yêu cầu phát triển bền vững: 58 . coi đây là khái niệm kép. • Bước 2: Bổ sung đường lối CNH trong những năm 1994. HĐH ở nước ta. tiến hành trên cơ sở nền kinh tế thị trường. hay CNH hiện đại. dịch vụ và quản lý kinh tế. với nội dung trọng yếu là CNH nông nghiệp. về xây dựng nền kinh tế độc lập. kinh doanh. tạo ra năng suất lao động cao. trong đó CNH và HĐH có mối quan hệ mật thiết với nhau.+ “Phát triển LLSX.nay . công nghệ: + Bổ sung thêm: CNH. • Bước 3: Điều chỉnh đường lối CNH từ năm 2001. . HĐH. CNH đất nước theo hướng hiện đại gắn liền với việc phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm”. quan điểm chỉ đạo quá trình CNH. kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại. đi nhanh vào công nghệ hiện đại ở những khâu quyết định. của nền kinh tế mở và trên nền tảng khoa học – công nghệ hiện đại. toàn diện các hoạt động sản xuất. khóa VII (7 – 1994) ra Nghị quyết về phát triển công nghiệp. + CNH là quá trình HĐH. phương tiện và phương pháp tiên tiến. có thể và cần phải bằng con đường rút ngắn. định vị CNH trên cơ sở HĐH.HNTƯ 7. hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực.Đại hội IX (2001) bổ sung thêm về con đường CNH rút ngắn. từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến lao động kỹ thuật cùng với công nghệ.

bảo vệ môi trường tự nhiên. “coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH.+ Tư duy mới của Đại hội lần thứ IX là cách đặt vấn đề về con đường CNH. tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. hiện đại hóa . 59 . . chất lượng. hiệu quả và bền vững. + CNH. HĐH phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lập và tự chủ. bảo tồn đa dạng sinh học. dân chủ. nước mạnh. các lĩnh vực có lợi thế. HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.Bốn là: Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CNH. . nông thôn và việc nâng cao năng suất. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.Ba là: lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. còn mục tiêu sâu xa là trở thành một nước “dân giầu. • Quan điểm công nghiệp hóa.Đại hội X (2006) có một bước tiến mới: + Xác định CNH. HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức. các ngành. • Định hướng CNH . HĐH nông nghiệp. HĐH thời kỳ đổi mới • Mục tiêu CNH . . 2.Một là: Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và CNH. đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Tổng quát về nội dung cơ bản của đường lối CNH. ổn định và bền vững. xã hội công bằng. HĐH ở nước ta: Phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm. HĐH là nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. HĐH. HĐH”. .Mục tiêu đến năm 2020 của quá trình CNH.Hai là: CNH. + Hướng CNH.Cốt lõi của CNH là phát triển LLSX để đạt tới trình độ hiện đại. .Đạt và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh. + Đẩy nhanh CNH.Năm là: Phát triển nhanh. văn minh”. HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức . HĐH rút ngắn. sản phẩm nông nghiệp.

Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ. nông thôn .Dựa chủ yếu vào các nguồn nội lực. • Một số biện pháp đẩy mạnh CNH. thành phần kinh tế. nâng cao chất lượng.Coi CNH.Phát triển kinh tế phải đi liền và kết hợp chặt chẽ với việc giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn. Chủ trương.kinh doanh trong nông nghiệp và nông thôn trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật. đa dạng hoá các loại hình tổ chức sản xuất.Phát triển nhanh các ngành công nghiệp và dịch vụ dựa trên tri thức.Phát triển mạnh mẽ nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu. . HĐH nông nghiệp. trong đó. HĐH nông nghiệp. nhanh chóng cải thiện đời sống của người dân nông thôn trên tất cả các mặt. 3. kết hợp và tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài.Không ngừng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. . HĐH nông nghiệp. HĐH đất nước. biện pháp đẩy mạnh CNH. năng xuất các sản phẩm nông nghiệp. HĐH nông nghiệp. đặc biệt chú trọng phát huy nguồn lực con người và ứng dụng các thành tựu khoa học. HĐH nông nghiệp.Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nông thôn với củng cố an ninh trật tự và bảo vệ tổ quốc. nông thôn là một trong những nội dung quan trọng nhất của toàn bộ quá trình CNH. . . khơi dậy và huy động các nguồn sức mạnh tiềm tàng của tất cả các lực lượng.Đẩy nhanh CNH. khoa học và công nghệ. nông thôn • Chủ trương đẩy mạnh CNH. . công nghệ hiện đại. nông thôn. . 60 .Nắm bắt tri thức và công nghệ mới nhất để HĐH nông nghiệp và các ngành kinh tế hiện có.Làm tốt công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp.Phải ưu tiên cho mục tiêu phát triển LLSX ở nông thôn đồng thời xây dựng QHSX phù hợp. . nông thôn .. nông thôn.Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường ở nông thôn và đổi mới các chính sách phát triển nông nghiệp. . . nông thôn. nhiều thành phần. .

.Nâng cao trình độ và đảm bảo tính đồng bộ của nguồn lao động nông thôn thông qua đổi mới chính sách đào tạo và dạy nghề. . . khoa học và công nghệ. Để có kinh tế tri thức. phát triển giáo dục. công nghệ cao. nâng cao dân trí. phát triển xã hội. cần soát xét lại toàn bộ các chủ trương.. khoa học.Phát triển kinh tế tri thức không chỉ là những hoạt động thuần tuý kinh tế. hội nhập kinh tế quốc tế. tạo lập khung khổ pháp lý mới. . nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và phát triển các ngành kinh tế dựa trên nền tảng khoa học. đào tạo nhân tài. phát triển văn hoá. phát triển văn hóa.Chăm lo phát triển nguồn nhân lực. 4. từ đó điều chỉnh và bổ sung những điều cần thiết.Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. đặc biệt là về những mặt quan trọng: Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN. nhanh chóng hình thành và hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. chính sách đổi mới và phát triển đất nước từ nay đến năm 2010.Tiếp tục đổi mới chính sách.Thứ nhất: Về phương diện. công nghệ. tăng cường năng lực khoa học. Quan hệ giữa CNH. chính sách. 61 . HĐH rút ngắn với từng bước phát triển kinh tế tri thức • Chủ trương. phải phát triển khoa học. hoạch định chủ trương. giáo dục và đào tạo.Thứ hai: Cần xác định rõ rằng từ nay đến năm 2010 và một số năm sau đó là bước tạo lập những yếu tố cơ bản ban đầu và tạo đà tăng tốc ban đầu cho việc từng bước phát triển kinh tế tri thức thông qua định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế. phát triển con người. công nghệ. • Một số giải pháp lớn từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam . phát triển con người…. biện pháp từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam . công nghệ và giáo dục là quốc sách hàng đầu.

năng suất lao động còn thấp. Cơ cấu lao động có sự chuyển đổi tích cực gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.7% / năm. . Thu nhập đầu người bình quân hàng năm tăng lên đáng kể. HĐH đã góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao. Kết quả . Đời sống vật chất.Những thành tựu của CNH. lâm nghiệp và thủy sản giảm. với thị trường. Trong từng ngành kinh tế đều có sự chuyển dịch tích cực về cơ cấu sản xuất. thời kỳ 2001-2005 đạt 16. hiệu quả. cơ khí chế tạo. .Cơ sở vật chất. Hạn chế và nguyên nhân • Hạn chế . Công nghiệp nông thôn và miền núi có bước tăng trưởng cao hơn tốc độ trung bình cả nước. sử dụng nhiều tài nguyên. Các ngành công nghiệp đều có nhiều phát triển như công nghiệp chế tác. tập trung vào các ngành công nghệ thấp. tài nguyên của đất nước còn bị lãng phí. vốn và lao động. Xây dựng đô thị và nhà ở phát triển nhanh.Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp hơn nhiều so với nhiều nước trong khu vực thời kỳ đầu CNH.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm . kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể. nhiều khu hoạt động có hiệu quả. gắn với sản xuất. cơ cấu công nghệ theo hướng tiến bộ. Kinh tế vùng chưa có sự liên kết chặt chẽ. khả năng độc lập. hiệu quả thấp.Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh để đi nhanh vào cơ cấu kinh tế hiện đại. tự chủ của nền kinh tế được nâng cao. Ngành xây dựng tăng trưởng nhanh. chưa được quan tâm đúng mức. . Năm 2007 đạt trên 800 USD/ người. nội địa hóa sản phẩm ngày càng tăng. khu chế xuất tập trung. 62 .Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH.Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao. Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng. các năm 2006-2007 đạt 8%/ năm. Đến nay cả nước đã có hơn 100 khu công nghiệp. . HĐH đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng. tỷ trọng nông.III. tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện 2. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐƯỜNG LỐI CNH 1. tiêu hao vật chất cao.

xã hội vẫn còn lạc hậu. . Đảng đã xác lập được hệ quan điểm về CNH mang tính chất lý luận. sự vận dụng sáng tạo quan điểm kinh tế của chủ nghĩa Mác – Lênin. hội nhập và toàn cầu hóa.Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý.Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém. cả nội lục và ngoại lực vào công cuộc phát triển kinh tế . Việt Nam đang là một nước ở vào trình độ thấp 63 .Đường lối CNH của Đảng là sự kết hợp nhuẫn nhuyễn.Đường lối CNH của Đảng là một trong những yếu tố quan trọng. xây dựng xã hội dân giầu nước mạnh. Công tác quy hoạch chất lượng thấp. có tác dụng định hướng cho toàn bộ quá trình CNH.Kết cấu hạ tầng kinh tế . . . . .Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng tốt nhất các nguồn lực.. quản lý kém. cạnh tranh và bình đẳng.Tuy nhiên.Ngoài ra còn có các nguyên nhân cụ thể như công tác quy hoạch chất lượng kém. rập khuôn máy móc. những lý thuyết kinh tế tiên tiến trên thế giới vào thực tiễn Việt Nam trong một thế giới mở. Công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới.Đổi mới tư duy lý luận về CNH. tiến trình CNH là một dòng chảy liên tục. Ý nghĩa đường lối CNH . 3.Đường lối CNH ở Việt Nam thời kỳ đổi mới do Đảng xác định là kết quả đổi mới tư duy lý luận của Đảng.Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. . nhiều bất hợp lý. .xã hội. HĐH ở Việt Nam hiện nay. để tìm ra con đường đi thích hợp. công bằng dân chủ văn minh. tôn trọng quy luật và hành động theo quy luật khách quan. cơ cấu đầu tư bất hợp lý làm cho đầu tư kém hiệu quả. . duy ý chí sang lấy thực tiễn làm xuất phát điểm. • Nguyên nhân . kinh tế khu vực và thế giới vận động không ngừng. . chưa tạo được đầy đủ môi trường hợp tác. thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. mà bước ngoặt là chuyển từ tư duy giáo điều.Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả. công tác quản lý yếu kém. cơ bản tạo điều kiện cho quá trình CNH ở Việt Nam đạt những thành tựu cần thiết cho công cuộc xây dựng CNXH.

Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. THẢO LUẬN I. Hạn chế trong đường lối công nghiệp hóa thời kỳ 1961-1965: A. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. muốn trách lạc hậu. tiếp cận với tiến trình phát triển hiện đại của thế giới. BÀI TẬP.của sự phát triển. giáo điều. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ. B. Chứng minh rằng. CNH là con đường tất yếu? 2. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. công nghiệp nhẹ và nông nghiệp. So sánh sự khác nhau giữa chủ trương công nghiệp hoá của Đại hội IV và Đại hội V của Đảng? 4. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. cần liên tục được bổ sung. C. B. Do vậy. Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng xác định: A. đối với các quốc gia đang phát triển. Phân tích mục tiêu của quá trình CNH ở Việt Nam? 3. Chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế trong đường lối CNH trước đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. D. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. điều chỉnh cho phù hợp với những điều kiện phát triển mới. Câu 2. 64 . Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. Chưa hướng vào mục tiêu trung tâm phục vụ sản xuất nông nghiệp và hàng tiêu dùng. Quan niệm về công nghiệp hoá còn giản đơn. Bài tập 1. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và nông nghiệp. trình độ cách mạng khoa học – công nghệ không ngừng được nâng cao của thế giới. đường lối CNH.

D. Văn kiện nào của Đảng xác định: “Tiến hành đồng thời 3 cuộc cách mạng về quan hệ sản xuất. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khoá VI. công nghiệp nhẹ là mặt trận hàng đầu. B. có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên CNXH (1991). 3. 65 . Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ IV của Đảng (1976) C. Một trong những mục tiêu cơ bản của CNH ở nước ta là: A. D. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. Câu 5. trong đó cách mạng khoa học . B. Cải biến nước ta thành một nước nông nghiệp hiện đại. C. Đầu tư quá nhiều vào xây dựng cơ bản trong điều kiện có chiến tranh phá hoại. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng. C. có cơ cấu kinh tế hợp lý. Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn.kỹ thụât là then chốt”? A. khoa học .C. Hội nghị Trung ương 6 (khoá VI. Câu 7. D. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ III của Đảng (1960). Công nghiệp là mặt trận hàng đầu. B. Đại hội lần thứ IV (1976) của Đảng. D. C. có cơ cấu kinh tế hợp lý.kỹ thuật. 3.1989). B. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng xác định: A. D.1989). có cơ cấu kinh tế hợp lý. tư tưởng văn hoá. Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp nhẹ phát triển. coi trọng tính khả thi và tính hiệu quả của các chương trình CNH. C. Cải biến nước ta thành một nước công – nông nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. B. Khái niệm “chặng đường đầu tiên” của thời kỳ quá độ được đưa ra tại: A. Câu 4. có cơ cấu kinh tế hợp lý. Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. Câu 3. Câu 6. Nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. Phương thức tiến hành CNH được Đại hội lần thứ VI (1986) của xác định là: A. có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. Ưu tiên phát triển công nghiệp và hàng tiêu dùng. Nông nghiệp. Cả A.

( khóa VII. HĐH nước ta là: A. Khái niệm “công nghiệp hóa. dân chủ. Trở thành một nước hội nhập sâu. lần đầu tiên được đưa ra tại: A. (7 – 1994) C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng.Phân tích và làm rõ những bước phát triển trong đường lối CNH của Đảng từ năm 1986. Trở thành một nước “dân giầu. nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Câu 10. Khoa học và công nghệ. Nguồn nhân lực. Nền tảng và động lực của CNH. HĐH ở nước ta thời kỳ đổi mới là: A. 2. hiện đại hoá được đề ra tại Đại hội lần thứ VIII của Đảng? II. C. Câu 9. C. D. B. nước mạnh. rộng vào sự phát triển chung của khu vực và thế giới. Kinh tế thị trường định hướng XHCN. quan điểm công nghiệp hoá. Câu 8. Cả A. phù hợp với trình độ LLSX trong thời kỳ quá độ lên CNXH. B. gắn với nền kinh tế mở. D.khái niệm kép. B.B. Trở thành một nước có nền kinh tế tri thức phát triển. hiện đại hóa”. Hội nhập kinh tế quốc tế. D. Đến năm 2020.Phân tích những đặc điểm của CNH trước đổi mới? . Mục tiêu sâu xa của CNH. CNH được tiến hành trong nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu. Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước. C. văn minh”. Bài tập nhóm . xã hội công bằng. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B.nay? . D. C.Phân tích mục tiêu. Tiểu luận 66 . Hội nghị Trung ương 7.

Phân tích chủ trương. Chính trị quốc gia. HĐH nông nghiệp nông thôn? 5. Hà Nội. đang phát triển như Việt Nam. nông thôn? Chủ trương. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006). quan điểm. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.Với một nước nông nghiệp lạc hậu.So sánh đường lối CNH trước và sau đổi mới. biện pháp đẩy mạnh CNH nông nghiệp. Hà Nội. Phân tích mục tiêu và phương hướng của đường lối CNH thời kỳ đổi mới? 2. HĐH nền kinh tế ở Việt Nam. Thảo luận . 2. 317-327. . nông thôn? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII.Sự cần thiết của CNH rút ngắn với từng bước phát triển kinh tế tri thức? . tr.Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về vấn đề CNH.Phân tích mục tiêu. . Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Nxb. Lý luận chính trị. Giáo trình lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Phân tích quá trình đổi mới tư duy về CNH của Đảng từ Đại hội VI (1986) đến nay? 4. Trình bày kết quả. 67 . 80-91. 3. III. Phân tích những nội dung và định hướng CNH rút ngắn gắn với phát triển kinh tế tri thức? 6. tr. Hà Nội. tại sao lại cần thiết đẩy mạnh CNH nông nghiệp. 165-209. HĐH rút ngắn với phát triển kinh tế tri thức trong đường lối CNH. định hướng của đường lối CNH từ năm 1986 – nay? . Nxb. tr.Mối quan hệ giữa CNH. Chính trị quốc gia. Phân tích ý nghĩa đường lối CNH từ sau đổi mới? HỌC LIỆU 1.. Nxb. Phân tích quan điểm chỉ đạo quá trình CNH ở Việt Nam? 3. Đại học quốc gia Hà Nội (2008).Phân tích nội dung đường lối CNH trước đổi mới? . biện pháp đẩy mạnh CNH. hạn chế và nguyên nhân hạn chế của quá trình thực hiện đường lối CNH từ năm 1986 – nay? 7.

Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. tr. Hà Nội. Nxb. tr. Hà Nội. Nxb. Nxb. Hà Nội. Chính trị quốc gia. Học viện chính trị . Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Hà Nội. Hà Nội. Vững bước trên con đường đã chọn. 10. Lý luận chính trị. 308. tr. 9. Doãn Hùng. 2006). Đoàn Minh Huấn (Chủ biên.4. 5.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). 97-113. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. Nxb.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). Học viện chính trị . Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. 68 . Hà Nội. Lý luận chính trị. Nxb. tr. Nxb. tr. Nguyễn Duy Quý (2008).94. Khoa học xã hội.325. Chính trị quốc gia. 8. Nguyễn Ngọc Hà. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). 212 – 220.2006). 7. Chính trị quốc gia. tr. 87 . tr. 100-130. Nxb. 6. 212-225. 427-429. Hội đồng lý luận Trung ương (2004). Lý luận chính trị.

hình thức kế hoạch hoá.Bộ máy quản lý cồng kềnh.Các cơ quản hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất. . những hình thức nhằm vận hành bộ máy đó. CƠ CHẾ QUẢN LÝ KINH TẾ TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ KHUYẾT TẬT 1. coi kế hoạch là đặc trưng quan trọng nhất của nền kinh tế XHCN.Xây dựng nền kinh tế khép kín về LLSX. chính sách kinh tế.. .Cơ chế kinh tế: là bản thân nền kinh tế cùng với hình thức hoạt động của nền kinh tế đó dưới tác động của các quy luật kinh tế và quy luật khác. bao cấp và khuyết tật của nó • Đặc điểm của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp . Hình thức.tiền tệ bị coi nhẹ. . Đặc điểm của cơ chế tập trung quan liêu. 2. hình thức hạch toán kinh tế . chế độ cấp phát vốn. 69 . chỉ là hình thức. nhiều cấp trung gian vừa kém năng động vừa sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực. kinh doanh của các doanh nghiệp. .Quan hệ hàng hóa .. Khái niệm cơ chế quản lý kinh tế .Cơ chế quản lý kinh tế: là những hình thức. • Khuyết tật của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp .Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới.Cơ chế (theo nghĩa cơ học) là bộ máy cùng với những quy tắc. không thừa nhận sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ.Nhà nước bao cấp bằng những hình thức qua những hình thức như giá cả.Chương V CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986 – NAY) I. cách thức gồm: Hình thức pháp luật. tem phiếu. quan hệ hiện vật là chủ yếu. . . cách thức và phương tiện mà nhà nước sử dụng để phát triển nền kinh tế quốc dân. .Kìm hãm tiến bộ khoa học công nghệ.

• Bước 2: Chỉ thị 100. 2. II. tiền lương. tiền tệ (giá – lương – tiền).Thị trường: Là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế hình thành trong lĩnh vực mua bán. Các chủ thể kinh tế đều chịu sự tác động quy luật thị trường và thái độ ứng xử của họ đều tìm kiếm lợi ích cho mình thông qua sự điều tiết của giá cả. CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986.. . Quyết định 25 CP. sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh.Không kích thích tính năng động. . Khái niệm về thị trường và kinh tế thị trường ..NAY) 1. • Bước 4: Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985) . 26CP của Chính phủ (1981) .Triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động. về CNH.. 2. Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường của Đảng và mô hình kinh tế tổng quát thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở Việt Nam • Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường của Đảng 70 .Nội dung các chỉ thị.Kinh tế thị trường: Là nền kinh tế hàng hoá phát triển ở giai đoạn cao.Đề cập ba nội dung quan trọng của cái cách: Giá cả. Bước 3: Đại hội V của Đảng (1982) Đưa ra những tư duy mới về cơ chế quản lý kinh tế. Những đột phá đầu tiên trong đổi mới tư duy về cơ chế quản lý kinh tế của Đảng (1979-1986) • Bước 1: Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (8-1979) Hội nghị đã đột phá vào khâu quan trọng nhất của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp: Chế độ công hữu và kế hoạch hóa trực tiếp. .Cơ chế thị trường: là một cơ chế trong đó các chủ thể kinh tế tương tác lẫn nhau thông qua thị trường để xác định những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh tế. về thành phần kinh tế. trong đó yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” đều thông qua thị trường. quyết định trên là nhằm giải phóng sức sản xuất.

+ Tuy nhiên. theo định hướng XHCN. Đại hội VII (1991): + Phê phán nghiêm khắc cơ chế quản lý tập trung. cơ chế quản lý. Đại hội VIII (1996): + Có nghĩa là nền kinh tế của ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. gắn với thế giới (lần đầu tiên đề cập). vận hành theo cơ chế thị trường. . vận hành theo cơ chế thị trường. + Xác định “phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. + Quan điểm về một thị trường thống nhất trong cả nước.Xác định nền kinh tế của ta là “nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN. 3-1989). + Thị trường vừa là căn cứ. QHSX. thực hiện một giá thống nhất tuân theo thị trường (lần đầu tiên đề cập). có sự quản lý của nhà nước”. quan liêu. vừa là đối tượng của kế hoạch hóa. thời kỳ này chưa sử dụng khái niệm “kinh tế thị trường”. là con đường đi lên CNXH của Việt Nam.Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1-1994). đan kết với nhau. + Các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất có nhiều loại hình hỗn hợp.2006) 71 . chế độ phân phối gắn kết với nhau. có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN”. Khẳng định thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần. khẳng định đây là chủ trương chiến lược. bao cấp và đề ra chủ trương đổi mới quản lý kinh tế. + Phát triển nền kinh tế hàng hóa có kế hoạch gồm nhiều thành phần kinh tế đi lên CNXH. Bước 3: Coi kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ (2001. còn có chế vận hành của nền kinh tế đó là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. chế độ sở hữu.Đại hội VI (12-1986) và Hội nghị Trung ương 6 (khóa VI. chuyển mạnh các đơn vị kinh tế sang hoạch toán kinh doanh. dứt khoát xóa bỏ cơ chế hai giá.Bước1: Thừa nhận cơ chế thị trường nhưng không coi nền kinh tế của nước ta là kinh tế thị trường (1986. không đối lập với CNXH (1994-2001) .1994) . Bước 2: Coi kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của CNTB.

+ Quyết định đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại. + Làm rõ hơn về định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường ở nước ta. xác định nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH..Đại hội X của Đảng chủ trương: + Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. kinh doanh. các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh. định hướng xã hội và phân phối. khuyến khích và đãi ngộ xứng đáng tài năng. phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh. hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu. nâng cao vai trò và hoàn thiện quản lý của Nhà nước. Bước 4: Gắn kinh tế thị trường của nước ta với nền kinh tế thị trương toàn cầu hóa.Về định hướng XHCN: Kinh tế Nhà nước phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. phương hướng phát triển. kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh. Mô hình kinh tế tổng quát thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam • Những nội dung cơ bản của mô kinh tế thị trường định hướng XHCN . khu vực và song phương. phát triển mạnh các thành phần kinh tế.Về những biện pháp xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý của Nhà nước. dựa trên 4 tiêu chí: Mục đích. . 3. hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và đầy đủ hơn (2006.2008) .Đại hội IX của Đảng (2001) chính thức đưa ra khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN". định hướng quản lý.Về chế độ phân phối: Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế. phát triển mạnh các thành phần kinh tế và các loại hình sản xuất. là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. + Bốn nội dung quan trọng nhất là: Nắm vững định hướng XHCN trong nền kinh tế nước ta. đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất kinh 72 . .

coi đó là nội dung rất quan trọng của định hướng XHCN. Tiếp tục tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN (2008 – nay) • Mục tiêu và quan điểm cơ bản Khái niệm thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường . . 4. hạn chế và kiểm soát độc quyền kinh doanh -Phát triển kinh tế phải gắn liền với phát triển văn hóa.Thể chế kinh tế là một bộ phận cấu thành của hệ thống thể chế xã hội.Về phân bổ các nguồn vốn: Chuyển dịch cơ chế phân bổ các nguồn vốn vay Nhà nước mang tính hành chính sang cho vay theo cơ chế thị trường. kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo. thực hiện công bằng xã hội. thể chế giáo dục… ...Về vai trò của Đảng và Nhà nước trong kinh tế thị trường: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lý của Nhà nước. quy tắc. . thị trường đất đai. .Vấn đề chủ thể và chủ đạo trong kinh tế thị trường định hướng XHCN: Thực hiện chế độ công hữu về TLSX (bao gồm sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể) trên cơ sở đa dạng hóa các quan hệ sở hữu. chuẩn mực về kinh tế gắn với các chế tài về xử lý vi phạm. xã hội: Hướng vào phát triển và lành mạnh hóa xã hội. thị trường khoa học và công nghệ.doanh và thông qua phúc lợi xã hội.Về hội nhập kinh tế quốc tế: Coi vấn đề xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là đường lối chiến lược để phát triển kinh tế. .Về thị trường: Hình thành và phát triển hệ thống thị trường ở Việt Nam như thị trường hàng hóa . Đây là một nguyên tắc phân phối công bằng trong hoàn cảnh thu nhập kinh tế còn thấp. các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế.dịch vụ. quy chế. các cơ quan 73 . tồn tại bên cạnh các bộ phận khác như thể chế chính trị. thị trường lao động. đa dạng hóa thị trường và đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại .Thể chế kinh tế nói chung là một hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế.Bao gồm các yếu tố chủ yếu là các đạo luật. thị trường tài chính. . Trong nền kinh tế nhiều thành phần. triệt để xoá bao cấp trong kinh doanh. Đây là vấn đề mang tính bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. các tổ chức kinh tế.

từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật.Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. xã hội đảm bảo tiến bộ. tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch. Năm là. phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Mục tiêu này yêu cầu phải hoàn thành cơ bản vào năm 2020. giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường. hội nhập kinh tế quốc tế thành công. bảo đảm cho nền kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển thuận lợi. Quan điểm về hoàn thiện thể chế chính trị thị trường định hướng XHCN: . bảo đảm định hướng XHCN của nền kinh tế. bền vững. giữa thể chế kinh tế với thể chế 74 . Hai là.quản lý nhà nước về kinh tế. Bốn là. trao đổi trên thị trường. phát triển đồng bộ. phát triển kinh tế . . .Những năm trước mắt cần đạt các mục tiêu: Một là. Ba là. giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa. luật lệ và hệ thống các thực thể. thông lệ quốc tế.Thể chế kinh tế thị trường là một tổng thể bao gồm các bộ quy tắc. hiệu quả. công bằng xã hội. Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN: . tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường. giữ vững định hướng XHCN.Nhận thức đầy đủ.xã hội. truyền thống văn hóa và văn minh kinh doanh. . cơ chế vận hành nền kinh tế. bảo vệ môi trường. đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công. từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới. nâng cao hiệu lực. Phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước đi đôi với phát triển mạnh mẽ các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp. đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước.Làm cho các thể chế phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường. hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của nhân dân trong quản lý. thúc đẩy kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển nhanh.

Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường: + Hoàn thiện thể chế về giá. .. chính sách cho hoạt động của thị trường. trật tự an toàn xã hội.Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là làm cho nó phù hợp với các yêu cầu và nguyên tắc của kinh tế thị trường định hướng XHCN. .chính trị.Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế. về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh. phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường. thị trường và xã hội. tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng. vừa chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế của XHCN và các yếu tố đảm bảo tính định hướng XHCN. bức xúc. phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. hệ thống luật pháp. giữa Nhà nước. chủ quyền quốc gia. . làm cho nó vận hành thông suốt và có hiệu quả. cơ chế. đồng thời giữ vững độc lập.Chủ động. vừa làm tổng kết rút kinh nghiệm. chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. . 75 . xã hội. Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. giữ vững an ninh chính trị. hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước. loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh + Hoàn thiện thể chế về sở hữu và thể chế phân phối. + Kinh tế thị trường định hướng XHCN là nền kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường. + Kinh tế thị trường là cơ sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng XHCN..Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng.Một số điểm cần thống nhất là: + Cần thiết sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện xây dựng XHCN.Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta. đồng thời phải có bước đi vững chắc. . • Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN . .

Hoàn thiện thể chế vai trò lãnh đạo của Đảng.Trong chỉ đạo điều hành.Các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước.Chế độ sở hữu với nhiều hình thức và cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được hình thành. nước ta đã chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu. công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch còn thiếu tập trung. chưa hiệu quả và sức cạnh tranh thấp. phân tán.Việc đầu tư để đổi mới thiết bị công nghệ cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm. yếu kém .xã hội. . xóa đói. TÁC ĐỘNG CỦA CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 1. 76 . một số lĩnh vực còn mang tính tự phát.. kéo dài còn nhiều. . yếu kém và nguyên nhân • Hạn chế. giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực.Sau hơn 20 năm đổi mới. .Việc gắn kết phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội. 2. công bằng xã hội trong từng bước. quản lý xã hội còn bộc lộ nhiều thiếu sót. . bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. dứt điểm. III. Môi trường đầu tư tuy đã được cải thiện song vẫn chưa tương xứng với yêu cầu. còn nhiều ách tắc làm ảnh hưởng lớn đến thu hút vốn đầu tư cả trong nước và ngoài nước. cơ cấu đầu tư chưa thật hợp lý. .Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ. Thành tựu . Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xã hội còn thấp.Trong hơn 20 năm xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN. lãng phí. quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế . .Công tác quản lý đầu tư. thất thoát và tiêu cực. gắn với thị trường khu vực và thế giới. nền kinh tế phát triển vẫn còn chưa vững chắc. số dự án dở dang. dàn trải. từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường. . sơ hở gây lãng phí. Hạn chế.

thực hiện và giám sát của các cơ quan dân cư. Đó là sự vận dụng sáng tạo quy luật chung vào những hoàn cảnh cụ thể của đất nước. sự phồn vinh và hạnh phúc toàn xã hội. các tổ chức xã hội. nhằm phát huy những thế mạnh của kinh tế thị trường. Nhận thức về kinh tế thị trường định hướng XHCN còn nhiều hạn chế do công tác lý luận chưa theo kịp đòi hỏi của thực tiễn.. Ý nghĩa của việc lựa chọn mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và một số vấn đề nảy sinh từ thực tiễn • Ý nghĩa của việc lựa chọn mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN . để xây dựng hệ thống kinh tế thị trường phát triển (kinh tế thị trường định hướng XHCN).Cải cách kinh tế thị trường chưa đáp ứng tốt yêu cầu chủ động. • Nguyên nhân .Đây là sự tiếp thu có chọn lọc thành tựu và văn minh nhân loại.Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta trong những năm qua chưa thực sự tạo dựng những cơ sở đủ tương thích để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. các đoàn thể chính trị . . 77 . nhất là trong giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc. . Thể chế kinh tế thị trường chưa thực sự tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và thuận lợi đối với các chủ thể kinh doanh. chủ động hướng kinh tế thị trường phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhân dân. tổ chức thực hiện của Nhà nước còn chậm.Sự lựa chọn mô hình phát triển "Kinh tế thị trường định hướng XHCN" là sự khẳng định quyết tâm khắc phục triệt để hệ thống kế hoạch hoá tập trung (đồng nghĩa với nền kinh tế phi thị trường và lạc hậu). đẩy nhanh CNH. nhân văn.Việc xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là vấn đề hoàn toàn mới chưa có tiền lệ trong lịch sử.Vai trò tham gia hoạch định chính sách. nghề nghiệp còn yếu. . Mặt trận Tổ quốc.xã hội.Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là thấm nhuần sự kết hợp giữa tính tất yếu thời đại với nhu cầu phát triển của dân tộc với các giá trị truyền thống dân chủ.Năng lực thể chế hóa và quản lý. 3. HĐH và phát triển kinh tế vững chắc. . .Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam còn yếu. . tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.

- Khẳng định quyết tâm và vai trò sáng tạo rất cao của kiến trúc thượng tầng chính trị - pháp luật là ĐCS, Nhà nước pháp quyền XHCN, nhằm tạo lập thể chế kinh tế thị trường văn minh, theo định hướng XHCN. BÀI TẬP, VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN, THẢO LUẬN I. Bài tập 1. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. Phân tích những đặc điểm của cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới? 2. Phân tích tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII? 3. Phân tích tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội X? 4. Phân tích hạn chế và nguyên nhân hạn chế của kinh tế thị trường định hướng XHCN? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, Nhà nước bao cấp bằng những hình thức: A. Bao cấp qua giá. B. Bao cấp qua chế độ tem phiếu. C. Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn D. Cả A, B,C. Câu 2. Khuyết tật của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp là: A. Thủ tiêu cạnh tranh và kìm hãm tiến bộ khoa học công nghệ. B. Triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động. C. Không kích thích tính năng động, sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh. D. Cả A, B, C. Câu 3. Đặc điểm chủ yếu của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp là: A. Nhà nước quản lý nền kinh tế dựa trên cơ chế thị trường. B. Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính; quan hệ hàng hóa - tiền tệ bị coi nhẹ; nền kinh tế khép kín về LLSX. C. Bộ máy quản lý gọn nhẹ, đơn giản, năng động. D. Thừa nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ.

78

Câu 4. Ba nội dung quan trọng của cái cách: Giá cả, tiền lương, tiền tệ (giá – lương – tiền) được đề cập tại: A. Đại hội lần thứ V(1982) của Đảng. B. Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985) C. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. D. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. Câu 5. Kinh tế thị trường là sản phẩm riêng có của: A. Nhà nước tư sản. B. Chủ nghĩa tư bản. C. Thành tựu phát triển chung của nhân loại. D. Văn minh phương Tây. Câu 6. Giai đoạn nào Đảng thừa nhận cơ chế thị trường, nhưng không coi nền kinh tế của nước ta là kinh tế thị trường? A. 1975-1985. B. 1986- 1994. C. 1994- 2001. D. 2001-2006. Câu 7. Đại hội VII của Đảng (6 - 1991) đã đưa ra kết luận quan trọng: A. Sản xuất hàng hóa đối lập với CNXH, tuy nhiên nó tồn tại khách quan. B. Sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH, nó tồn tại khách quan và cần thiết cho xây dựng CNXH. C. Sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH, tuy nhiên nó không cần thiết cho xây dựng CNXH. D. Sản xuất hàng hóa tồn tại khách quan, nhưng không cần thiết cho xây dựng CNXH. Câu 8. Đại hội VIII (6 - 1996) của Đảng xác định: A. Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là “cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”. B. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN. C. Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là cơ chế thị trường. 79

D. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Câu 9. Khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN" được chính thức đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Hội nghị Trung ương 7, ( khóa VII, (7 – 1994) C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 10. Mục đích căn bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là: A. Mở rộng thị trường và phát triền đồng bộ các loại thị trường. B. Phát triển LLSX, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH, nâng cao đời sống nhân dân. C. Hội nhập kinh tế quốc tế. D. Tiến hành CNH, HĐH đất nước. 2. Bài tập nhóm - Những bước đột phá trong đổi mới tư duy của Đảng về cơ chế quản lý kinh tế trước đổi mới. - Tác động của chủ trương xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta thời kỳ đổi mới? II. Tiểu luận - Những chuyển biến cơ bản trong tư duy lý luận kinh tế của Đảng về bản chất, vai trò của kinh tế thị trường; về CNXH và kinh tế thị trường. - Mô hình kinh tế tổng quát được xác định tại Đại hội IX (2001). III. Thảo luận - Phân tích thành tựu, hạn chế của quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới và chỉ ra những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục giải quyết? - Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam? Tại sao phải tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? - So sánh mô hình kinh tế ở nước ta trước và sau đổi mới? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày khái niệm cơ chế quản lý kinh tế, những đặc điểm, khuyết tật của cơ chế kế hoạch hóa tập trung? 80

Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Phân tích ý nghĩa của sự lựa chọn xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam của Đảng? HỌC LIỆU 1. Chính trị quốc gia. Nxb. tr. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. 52-83. Sự thật. Chính trị quốc gia. Hà Nội. tr.2. tr. Hà Nội.87. 47-86. Nxb. Lý luận chính trị. 5. Nxb. Nxb. Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới.2006). 77 . 2006). 7. Hà Nội. 6. Doãn Hùng. Đại học Quốc gia Hà Nội (2008). Nguyễn Ngọc Hà. 128. Nxb. Chính trị quốc gia. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). 4. Hà Nội. Nxb. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). tr. Nxb. Hà Nội. 243-346. 81 . Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. tr. Phân tích quá trình đổi mới tư duy của Đảng về kinh tế thị trường định hướng XHCN? 4. tr. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. 210-270. Phân tích mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? 5. Chính trị quốc gia. 62-72. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Nxb.152. 8. Học viện chính trị . Hà Nội. Khoa học xã hội.88. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). 10. 2. Nxb. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Hà Nội. Chính trị quốc gia. Nguyễn Trọng Phúc (2001). tr. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). tr. 9. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. 91-104. Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. tr. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. 3. Hà Nội. 83 . tr. Phân tích tính tất yếu của đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở Việt Nam? 3. Nxb. Phân tích chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? 6. 48-99. Nguyễn Duy Quý (2008). Chính trị quốc gia. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Hà Nội. Lý luận chính trị.

NAY) I. Hội nhà báo Việt Nam. 82 .xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội.Trong mọi xã hội có giai cấp. Hệ thống chính trị và cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam • Hệ thống chính trị . và một số tổ chức chính trị . . . Nhà nước và thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền. Hội liên hiệp phụ nữ.xã hội Việt Nam hiện nay có thể phân biệt ba loại thiết chế là: .Tổ chức chính trị ... .xã hội . Hội nông dân.Chương VI CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. .Tổ chức chính trị: ĐCSVN. Đó là hệ thống chính trị. “nhà nước chuyên chính vô sản” được dùng phổ biến trước đổi mới. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRƯỚC ĐỔI MỚI (1975-1985) 1. các tổ chức xã hội nghề nghiệp và các tổ chức xã hội khác. . thay cho khái niệm “hệ thống chuyên chính vô sản”. kĩ thuật Việt Nam.Tổ chức xã hội: Các hiệp hội kinh tế.. để củng cố. duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền. Nhà nước và các tổ chức chính trị . Hội cựu chiến binh.xã hội: Mặt trận Tổ quốc.nghề nghiệp như Liên hiệp các hội khoa học.Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp. Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. quyền lực của chủ thể cầm quyền được thực hiện bằng một hệ thống thiết chế và tổ chức chính trị nhất định.Hệ thống chính trị là khái niệm được Hội nghị Trung ương 6 khoá VI của Đảng (3-1989) đưa ra. được ghi nhận về mặt pháp lý trong Hiến pháp 1992. • Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam Trong cấu trúc của hệ thống chính trị .Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các đảng chính trị. các đoàn thể quần chúng như Đoàn thanh niên. Liên hiệp các hội hữu nghị Việt Nam. Công đoàn.. do đó hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp của giai cấp cầm quyền.

Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị đó là sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng. 83 . tiến vững chắc lên CNXH. . chính quyền cách mạng. . Cơ sở kinh tế: . Cơ sở chính trị: . . Cơ sở xã hội: .Hệ thống XHCN đang có những bước tiến nhất định. giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức).Lý luận của chủ nghĩa Mác. . khối liên minh công nông.Được hình thành từ năm 1930. hệ thống chính trị nước ta là hệ thống chuyên chính vô sản. Cách tổ chức và hoạt động của hệ thống chuyên chính vô sản bị tác động bởi mô hình kinh tế đó.Đường lối cách mạng Việt Nam trong thời kỳ đầu quá độ lên CNXH (1975-1986).xã hội. khẳng định Nhà nước ta là nhà nước chuyên chính vô sản. Mặt trận dân tộc thống nhất.Nhà nước trở thành một tổ chức kinh tế bao trùm. tiến nhanh.Đất nước đã hoà bình. . hoạt động trong phạm vi cả nước.Lênin về thời kỳ quá độ và về chuyên chính vô sản.Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong giai đoạn mới là bỏ qua qua giai đoạn phát triển TBCN. thống nhất.Sau tháng 4-1975. kết quả thực hiện cải tạo XHCN.Xuất phát điểm nước ta là nông nghiệp lạc hậu. . • Cơ sở hình thành hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta Cơ sở lý luận: . .Kết cấu xã hội là kết quả của cuộc đất tranh ai thắng ai trong lĩnh vực chính trị .Kết cấu xã hội bao gồm chủ yếu là hai giai cấp và một tầng lớp (giai cấp công nhân. . sản xuất nhỏ. tiến mạnh. . Quá trình xây dựng hệ thống chính trị trước đổi mới (1975-1985) • Hoàn cảnh lịch sử .Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp.Cách mạng khoa học-kỹ thuật thế giới phát triển mạnh mẽ. bắt rễ vững chắc trong lòng xã hội và dân tộc. độc lập. .2.Đã có hệ thống chuyên chính vô sản được thử thách (1960-1975) gồm: Đảng.

Cơ chế chung trong quản lý toàn bộ xã hội là Đảng lãnh đạo.Duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế. Hạn chế . vừa hữu khuynh trong vai trò lãnh đạo của Đảng. nhân dân làm chủ. hạn chế.Mặt trận. . tư tưởng tiểu tư sản vừa tả khuynh. quan liêu bao cấp.• Đặc điểm của hệ thống chính trị trước đổi mới .Hệ thống chính trị vô sản có biểu hiện bảo thủ.Nhà nước trong thời kỳ quá độ là Nhà nước chuyên chính vô sản thực hiện chế độ dân chủ XHCN. . nhân dân ở từng cấp. có nhiệm vụ tập hợp quần chúng hoàn thành nhiệm vụ cách mạng. Nhà nước quản lý. II. trì trệ.Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm với nhiệm vụ của giai đoạn mới. . duy ý chí. .Đảng là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội trong điều kiện chuyên chính vô sản. CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. Quá trình đổi mới nhận thức về xây dựng hệ thống chính trị • Nhu cầu cấp thiết đổi mới hệ thống chính trị 84 .Bệnh chủ quan. • Thành tựu. các đoàn thể tham gia và kiểm tra công việc của nhà nước.Bộ máy nhà nước cồng kềnh. . nguyên nhân hạn chế của quá trình xây dựng hệ thống chính trị trước đổi mới Thành tựu . Nguyên nhân .Quyền làm chủ của nhân dân lao động được thể chế hoá bằng pháp luật.Đã hình thành được cơ chế chung trong hệ thống chính trị các cấp Đảng lãnh đạo. mỗi tổ chức chưa làm tốt chức năng của mình. nhân dân làm chủ.NAY) 1. . kém hiệu quả. tập trung. . . Nhà nước. từng đơn vị chưa xác định rõ.Đã khắc phục được cách hiểu và cách làm chưa thực sự đúng về hệ thống chuyên chính vô sản của những năm trước. quen dùng biện pháp mệnh lệnh hành chính. nhà nước quản lý.Mối quan hệ Đảng. . chậm đổi mới.

Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và động lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới .Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay: + Thực hiện thắng lợi công nghiệp hoá. .. đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân. • Nhận thức mới về xây dựng hệ thống chính trị Nhận thức về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị. xã hội. từng bước đổi mới hệ thống chính trị. + Đấu tranh ngăn chặn. quan liêu. 85 . sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Nhu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế. xây dựng nước ta thành một nước XHCN phồn vinh. .Đổi mới thành công kinh tế. nhân dân hạnh phúc. chống áp bức bất công. Toàn bộ tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị nước ta. hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa. bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.Nhu cầu chuyển đổi đổi mới từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung. + Thực hiện công bẵng xã hội.Đổi mới là một quá trình. .Đổi mới hệ thống chính trị là đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp.Động lực chủ yếu để phát triển đất nước.Đổi mới hệ thống chính trị kịp thời. . Nhận thức về mục tiêu đổi mới hệ thống chính trị. . tạo điều kiện đổi mới hệ thống chính trị xã hội. + Bảo vệ độc lập.Nhu cầu phát huy dân chủ XHCN .Nhu cầu phải đảm bảo giữ vững ổn định chính trị. một giai đoạn mới là nhằm xây dựng hoàn thiện nền dân chủ XHCN. . khắc phục những hành động tiêu cực sai trái + Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu. hành động chống phá của các thế lực thù địch. phù hợp sẽ thúc đẩy đổi mới và phát triển kinh tế. + Khắc phục tình trạng trình nước nghèo kém phát triển. bắt đầu từ đổi mới kinh tế (tư duy kinh tế). .

Nhận thức mới về vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị. sau đó các kỳ Đại hội Đảng tiếp tục khẳng định nhiệm vụ xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và làm rõ thêm nội dung của nó. .Đảng cộng sản cầm quyền là Đảng lãnh đạo Nhà nước không làm thay Nhà nước. của toàn xã hội.Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân. dân bàn. nhân dân làm chủ". + Phát huy mọi tiềm năng. nguồn lực của các thành phần kinh tế.+ Đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công nhân.Nhân dân là người làm chủ xã hội. dân làm. + Kết hợp hài hoà các lợi ích cá nhân tập thể. nông dân.MTTQVN là liên minh chính trị của các đoàn thể nhân dân và các cá nhân tiêu biểu của các giai cấp. thông qua Nhà nước và các cơ quan đại diện.Hệ thống chính trị vận hành theo cơ chế: "Đảng lãnh đạo. Nhà nước quản lý. quan điểm của Đảng . hạt nhân lãnh đạo. + Một là: Nhà nước quản lý xã hội bằng hiến pháp và pháp luật + Hai là: pháp luật giữ vị trí cao nhất trong điều chỉnh các quan hệ xã hội + Ba là: người dân được hưởng mọi quyền dân chủ. . do dân vì dân do Đảng cộng sản lãnh đạo. không chấp nhận đa nguyên. . 86 . có quyền tự do sống. Làm chủ thông qua hình thức tự quản.Đảng vừa là bộ phận của hệ thống chính trị. xã hội. hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật. trí thức do Đảng lãnh đạo. có chức năng thể chế hoá. dân kiểm tra. . thông qua cơ chế dân biết.Lần đầu tiên thuật ngữ "Xây dựng nhà nước pháp quyền" đề cập đầu tiên tại Hội nghị trung ương 2 khoá VII (1991). dân tộc và tôn giáo. . Nhận thức mới về xây dựng nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị. . Nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị. tổ chức thực hiện đường lối. đa đảng đối lập. là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. lao động theo sở thích trong phạm vi pháp luật cho phép. làm chủ trực tiếp ở cơ sở. tầng lớp xã hội.

hoạt động một hệ thống chính trị.Đảng quan tâm xây dựng củng cố nhà nước. định hướng cho sự phát triển và kiểm tra việc tổ chức thực hiện đường lối. tích cực. đồng bộ với đổi mới tổ chức. MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội và phát huy vai trò các thành tố. vừa làm vừa tổng kết. thể hiện được ý chí..Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. trong đó Hiến pháp và các đạo luật phải giữ địa vị tối cao. .Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng kiên định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng. chủ trương của Đảng và Hiến pháp.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng phải được tiến hành đồng bộ với nhiệm vụ xây dựng và chỉnh đổn Đảng. • Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Đặc trưng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam (1) .Đảng giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo chính quyền và các đoàn thể. lợi ích và nguyện vọng của nhân dân. quyết tâm. có bước đi vững chắc. pháp luật của Nhà nước. các chính sách lớn. vừa rút kinh nghiệm.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng cần chủ động. vận động. đổi mới kinh tế. . . . Xây dựng các thiết chế trong hệ thống chính trị • Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị Quan điểm đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng . phù hợp với hiện thực khách quan.Đảng lãnh đạo bằng công tác tuyên truyền. 2. chủ trương. thận trọng. thúc đẩy tiến bộ xã hội.Đảng lãnh đạo Nhà nước thông qua việc đề ra đường lối. . tổ chức kiểm tra bằng hành động gương mẫu của đảng viên. với các thành tố của hệ thống chính trị. với đổi mới kinh tế. 87 . thuyết phục.Nhà nước pháp quyền là nhà nước phải có hệ thống pháp luật đồng bộ. hoàn chỉnh.Đảng không làm thay công việc của các tổ chức khác trong hệ thống chính trị. chất lượng cao. Nội dung đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng . .

Nhà nước pháp quyền là nhà nước thực hiện việc quản lý xã hội bằng pháp luật.Nhà nước pháp quyền là nhà nước tổ chức theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất. Những bước đi xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam . nghiêm minh. + Xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra. xâm hại tới lợi ích hợp pháp của công dân từ phía nhà nước. Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua hình thức dân chủ đại diện (do cơ quan nhà nước do mình bầu ra) và hình thức dân chủ trực tiếp. tăng cường pháp chế trong xã hội. . hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền . sự phản biện xã hội của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.Thực hiện cải cách tư pháp. lạm quyền. Phương hướng. hợp pháp của công dân.Đẩy mạnh cải cách hành chính (thể chế.Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do ĐCSVN lãnh đạo. chịu trách nhiệm trước công dân về mọi hoạt động của mình. (3) .Hoàn thiện hệ thống pháp luật: + Tăng tính khả thi. (4) .Nhà nước pháp quyền là nhà nước bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. Nhà nước tôn trọng và thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam đã cam kết. đồng thời đảm bảo sự giám sát của nhân dân. bảo vệ công lý. nhiệm vụ.Đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam 88 . cụ thể trong các quy định văn bản pháp luật.(2) . nhằm hạn chế sự lộng quyền. có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền: lập pháp. hành pháp và tư pháp. dân chủ. bộ máy. xử lý nghiêm minh mọi vi phạm pháp luật. . bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vị được phân cấp.Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân. . nhằm xây dựng các cơ quan tư pháp trong sạch. bảo đảm thực hiện và bảo vệ được các quyền tự do và lợi ích chính đáng. vững mạnh. tài chính công). giám sát tính hợp hiến. quyền con người. (5) . cán bộ.

+ Thực hiện các giải pháp nhằm chấn chỉnh tổ chức bộ máy hành chính và hoạt động của cơ quan hành chính.Mặt trận và các đoàn thể chính trị có vai trò tập hợp.Phương hướng: Xây dựng cơ chế vận hành của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. đại diện quyền và lợi ích hợp pháp cho nhân dân . cán bộ. Cụ thể là: . + Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ. + Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. hành pháp và tư pháp. + Bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn (lập pháp.Về Đảng: + Thường xuyên coi trọng xây dựng và chỉnh đốn Đảng 89 . phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp.Nhà nước ban hành cơ chế để Mặt trận và các đoàn thể thực hiện vai trò giám sát và phản biện xã hội 4. Kết quả quá trình xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới • Ưu điểm Hệ thống chính trị đã có nhiều đổi mới. + Quản lý nhà nước bằng pháp luật được tăng cường . Đẩy mạnh cải cách hành chính. phân biệt quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh. vận động.Nhiệm vụ và giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam: + Hoàn thiện hệ thống pháp luật.Về Nhà nước: + Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước được phân định rõ hơn. có sự phân công. quyền lực của nhà nước là thống nhất. tư pháp). + Xây dựng hệ thống các cơ quan tư pháp: + Nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. hành pháp. đoàn kết nhân dân.. . bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân. công chức: • Xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội . đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ.

. đội ngũ cán bộ của hệ thống chính trị nói chung chất lượng con hạn chế. thực hiện một số chủ trương giải pháp còn thiếu dứt khoát. BÀI TẬP. Phân tích cơ sở hình thành hệ thống chính trị chuyên chính vô sản ở Việt Nam? 90 .Về Mặt trận và các đoàn thể chính trị: + Bộ máy tổ chức được đổi mới một bước + Đa dạng hoá các hình thức để tập hợp nhân dân. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. mối quan hệ giữa Đảng với dân được củng cố . .Đổi mới hệ thống chính trị chưa quan tâm đúng mực. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. • Nguyên nhân .Lý luận về hệ thống chính trị và đổi mới hệ thống chính trị nước ta còn nhiều điều chưa tốt. dân chủ trong Đảng được phát huy.Cải cách nền hành chính quốc gia còn chậm. tình trạng quan liêu. . .Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị còn chậm đổi mới. nhũng nhiễu của một bộ phận công chức nhà nước. phản biện của Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị còn yếu chưa có cơ chế thật hợp lý.Năng lực và hiệu quả hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị chưa ngang tầm với đòi hỏi của tình hình mới. không triệt để.+ Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị có nhiều đổi mới. . nạn tham nhũng trong hệ thống chính trị còn trầm trọng. Phân tích cấu trúc hệ thống chính trị ở Việt Nam? 2.Nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị chưa thật sự thống nhất.Vai trò giám sát. quyền làm chủ nhân dân còn bị vi phạm. hách dịch. Bài tập 1.Trong hoạch định. chậm so với đổi mới kinh tế. phát huy dân chủ + Tham gia vào công tác xây dựng Đảng. THẢO LUẬN I. chính quyền • Nhược điểm . .

C. Câu 4. Hội nghị Trung ương VI (khoá 6 -3/ 1989). B. C. Sự quản lý điều hành của nhà nước. Thể hiện đúng đắn và đầy đủ hơn bản chất XHCN của chế độ chính trị được kiến lập sau Cách mạng tháng Tám. Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị trong hệ thống chuyên chính vô sản là: A. D. Cở sở xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản là: A. Liên minh công nhân và nông dân. Mục tiêu tổng quát đổi mới kiện toàn hệ thống chính trị ở nước ta trong công cuộc đổi mới hiện nay là: A. C.3. Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân ra đời vào thời gian nào? A. Thuật ngữ "Hệ thống chính trị" lần đầu tiên được đề cập tại: A. B. Trình bày thành tựu. 91 . Sau năm 1954. Vai trò nòng cốt của Mặt trận tổ quốc Việt Nam. Liên minh công nhân. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986). Câu 5. C. D. Sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Giai cấp công nhân. Câu 2. C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976). hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế quá trình đổi mới hệ thống chính trị nước ta từ 1986 đến nay? 4. Sau năm 1930. Nhân dân lao động. D. B. D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991). Câu 3. Phát huy tính ưu việt và vai trò tích cực của chính trị đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Tính phản biện xã hội của các tổ chức xã hội. Sau năm 1975. nông dân và tầng lớp trí thức. Sau năm 1945. B. B. Phân tích nội dung xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam thời kỳ đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1.

Từng bước hiện đại hoá trong một Nhà nước pháp quyền của dân. Thuật ngữ “Nhà nước pháp quyền” lần đầu tiên được sử dụng tại : A. Sản phẩm riêng của văn minh phương Đông. do dân. B. C. B. Làm cho chế độ chính trị đã được kiến lập sau Cách mạng Tháng Tám ngày càng bền vững hơn. Câu 6. Sản phẩm riêng của chế độ phong kiến phương Tây. D. Xây dựng. Đổi mới phương thức hoạt động của Đảng. D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996). Bài tập nhóm 92 . Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986). Câu 7. D. Nhà nước quản lý. B. Nhà nước pháp quyền là : A. Câu 10. D. Sản phẩm riêng của xã hội TBCN. nhân dân làm chủ. nhân dân làm chủ. Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII (1994). D. Đảng lãnh đạo. Đảng lãnh đạo. Đổi mới phương thức hoạt động của các tổ chức xã hội. C. Vấn đề mấu chốt nhất trong đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị là : A.D. Đảng lãnh đạo. Nhà nước quản lý. Đổi mới phương thức hoạt động của Nhà nước. Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội. Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Đảng. Câu 8. Trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị là: A. B. hoàn thiện hệ thống pháp luật. Nhà nước quản lý. nhân dân làm chủ. vì dân. B. C. Câu 9. Đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. C. sản phẩm trí tuệ của loài người và của nền văn minh nhân loại. Tinh hoa. C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991). 2. Cơ chế vận hành của hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới là: A. Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc.

Nhu cầu cấp thiết phải đổi mới hệ thống chính trị và mục tiêu tổng quát đổi mới hệ thống chính trị? . Phân tích hoàn cảnh lịch sử và cơ sở hình thành hệ thống chính trị chuyên chính vô sản ở Việt Nam? 2.. Phân tích mối quan hệ giữa các thiết chế trong hệ thống chính trị Việt Nam thời kỳ đổi mới và sự cần thiết phải đổi mới đồng bộ các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị? 5.Phân tích cơ chế vận hành của hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới ? Cơ chế này được triển khai thực hiện đến đâu trên thực tế ? II. III. hạn chế của hệ thống chính trị trước đổi mới? 3. Trình bày tiến trình nhận thức của Đảng về đổi mới hệ thống chính trị và phân tích những nhận thức mới về xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới? 4.Phân tích và so sánh đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam trước và sau đổi mới ? .Xây dựng các thiết chế trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới? Mối quan hệ giữa chúng? CÂU HỎI ÔN TẬP 1.Vấn đề trọng tâm và mấu chốt trong đổi mới hệ thống chính trị? Tại sao? . thành công.Phân biệt Nhà nước pháp quyền TBCN và Nhà nước pháp quyền XHCN? . cơ sở cho việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam thời kỳ đổi mới. .Quá trình nhận thức của Đảng về đổi mới hệ thống chính trị từ năm 1986 đến nay. Thảo luận .Vấn đề tạo lập những điều kiện. . Phân tích đặc điểm. Phân tích quá trình xây dựng các thiết chế chính trị ở Việt Nam thời kỳ đổi mới? 93 .Phân tích mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới ? .Mô hình Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và vấn đề giải quyết mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong hệ thống chính trị. Tiểu luận .

Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). 94 . 10. 5. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. Lý luận chính trị. 109-123. Hà Nội. 146-164. 2. Chính trị quốc gia. Hà Nội. 347. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). Trình bày kết quả và phân tích nguyên nhân hạn chế của quá trình đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam? HỌC LIỆU 1. Chính trị quốc gia. Lý luận chính trị. Đại học quốc gia Hà Nội (2008). tr. Khoa học xã hội. Nxb. tr. Hà Nội. Nxb. tr. tr.6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). tr. Hà Nội. 124 . 2006). Lý luận chính trị. Hà Nội. 6. Chính trị quốc gia. 271-321. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). Chính trị quốc gia. 7. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. tr. Học viện chính trị . Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). tr. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Học viện chính trị . Hà Nội. Nxb. 80-91. tr. Nxb. Hà Nội. Sự thật. Nguyễn Ngọc Hà. Nxb. 3.476. 129-135. 305-332. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Nguyễn Duy Quý (2008). 8.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008).2006). 131-137. tr. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Nxb. Doãn Hùng. 114-222. 4. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nxb. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. 9. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Hà Nội. Hà Nội. Nxb. Nxb. Hà Nội. Nxb. Chính trị quốc gia.129. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. tr.

7-1948).Dân tộc. . 95 . ĐCS phải lãnh đạo. Văn hóa là một hiện tượng khách quan. Xây dựng nền văn hóa trước đổi mới • Khái niệm “Văn hoá” .Sự phát triển của nền văn hóa dân tộc gắn liền với độc lập dân tộc và quyền dân chủ của nhân dân.Cùng với kinh tế và chính trị. khoa học. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA 1. đại chúng mà khẩu hiệu thiết thực lúc đó là Dân tộc. . nhân văn" theo cách thể hiện ngày nay. . xã hội. văn hóa là một mặt trận. ở đó người cộng sản phải hoạt động. Dân chủ (nghĩa là yêu nước và tiến bộ). khoa học. tinh thần của xã hội loài người trong suốt quá trình lịch sử. hiện đại. + Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (Trường Chinh. là tổng hoà của tất cả các khía cạnh của đời sống. sáng tạo tinh thần. cổ động văn hoá cứu quốc. .Chương VII ĐƯỜNG LỐI VĂN HOÁ VÀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986 – NAY) I. kiến quốc” (25-11-1945). đại chúng nêu trong đề cương thực chất bao gồm ba tính chất "dân tộc. . Đường lối văn hoá kháng chiến (1945-1954) .“Văn hóa là tất cả những sáng tạo hữu thức của một cộng đồng người vì mục đích tồn tại và phát triển ”.Quan niệm hẹp: Những giá trị.Thể hiện qua các văn kiện: + Chỉ thị “Kháng chiến. + Xây dựng nền văn hoá dân chủ mới Việt Nam có tính chất dân tộc.Nội dung: + Xác định mối quan hệ giữa văn hoá và cách mạng giải phóng dân tộc. • Quan điểm xây dựng nền văn hóa mới Đề cương văn hóa 1943 Đã đề xuất những tư tưởng lớn cho một nền văn hóa mới của Việt Nam: .Quan niệm rộng: Bao gồm cả quá trình sáng tạo và trình độ phát triển vật chất.

bài trừ cách dạy học nhồi sọ.Xây dựng nền văn hoá mới có nội dung XHCN và tính chất dân tộc. lỗi thời trong di sản văn hoá phong kiến. Việc xây dựng thể chế văn hoá còn chậm.Công tác tư tưởng và văn hoá thiếu tính sắc bén. + Phát triển cái hay trong văn hoá dân tộc. • Kết quả xây dựng nền văn hóa trước đổi mới Thành tựu . . cải cách việc học theo tinh thần mới. bước đầu xây dựng nền văn hoá dân chủ mới có tính chất dân tộc. + Giáo dục lại nhân dân. . giáo dục tinh thần làm chủ tập thể.Đã xoá bỏ dần những mặt lạc hậu. + Hình thành đội ngũ trí thức mới đóng góp tích cực cho công cuộc kháng chiến kiến quốc 9 năm và cho cách mạng Việt Nam. . của những giá trị tinh thần cao quý của con người Việt Nam. Tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng và văn hoá (1954-1986) .Văn hoá cứu quốc đã động viên nhân dân tham gia tích cực vào công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. đồng thời học cái hay. cổ động thực hành đời sống mới. Sự suy thoái về đạo đức. Hạn chế và nguyên nhân . thiếu tính chiến đấu. khoa học. nâng cao dần trình độ văn hoá. văn hoá nghệ thuật. ngăn ngừa sức thâm nhập của văn hoá thực dân. kỹ thuật tiên tiến để xây dựng CNXH.Mục tiêu: Làm cho nhân dân thoát nạn mù chữ và thói hư tật xấu do xã hội cũ để lại. trong nền văn hoá nô dịch của thực dân Pháp. đồng thời bài trừ cái xấu xa. phản động. hủ hoại. có hiểu biết cần thiết về khoa học. văn hoá thực dân mới ở miền Nam. nâng cao đời sống vật chất và văn hoá. phát triển hệ thống giáo dục.+ Tích cực bài trừ nạn mù chữ.Nhiệm vụ: Tiến hành cải cách giáo dục trong cả nước. mở đại học và trung học. đại chúng. có trình độ văn hoá ngày càng cao. cái tốt của văn hoá thế giới. phê phán tư tưởng tư sản. phát triển mạnh khoa học. có tính Đảng và tính nhân dân. cổ vũ quần chúng trong chiến đấu và sản xuất. lối sống có 96 . chống tư tưởng tư sản và tàn dư tư tưởng phong kiến. xoá bỏ ảnh hưởng của tư tưởng. . Trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ có thắng lợi của chính sách văn hoá.Từng bước xoá mù chữ.

quan liêu. . Phát triển đường lối văn hóa thời kỳ đổi mới Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về xây dựng nền văn hoá thời kỳ đổi mới Giai đoạn 1986-1998 . phong phú và đa dạng. lưu giữ. phát triển văn hoá giai đoạn 1954-1986 bị chi phối bởi tư duy chính trị “nắm vững chuyên chính vô sản”. mai một. vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế . . Giai đoạn 1998.Lênin. 2. Một số công trình văn hoá vật thể và phi vật thể truyền thống không được quan tâm bảo tồn. .Mục tiêu. dân chủ. Đời sống văn học nghệ thuật còn những bất cập. có vị trí to lớn trong sự nghiệp xây dựng CNXH.chiều hướng phát triển.nay . 7-1998) nêu ra 5 quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình phát triển văn hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá.Về văn hóa: + Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến.xã hội (Đại hội VIII).Chiến tranh cùng với cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung.Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII. kìm hãm năng lực tự do sáng tạo. vừa là mục tiêu.xã hội. được xây dựng trên cơ sở thế giới quan khoa học của chủ nghĩa Mác . + Khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc. tạo ra một đời sống tinh thần cao đẹp. thậm chí bị phá huỷ. nội dung cuộc cách mạng tư tưởng văn hoá giai đoạn này cũng bị quy định bởi cuộc cách mạng QHSX mà tư tưởng chỉ đạo là triệt để xoá bỏ tư hữu. bóc lột càng nhanh càng tốt. bao cấp và tâm lý bình quân chủ nghĩa đã làm giảm động lực phát triển văn hoá. giáo dục.Về khoa học – kỹ thuật: + Đây là một động lực to lớn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế . hiện đại hoá 97 • . tiến bộ (Đại hội VII). đậm đà bản sắc dân tộc. + Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội.Đường lối xây dựng. . + Tính chất của nền văn hóa: Là nền văn hóa XHCN đậm đà bản sắc dân tộc. có nội dung nhân đạo.

+ Phát triển sâu rộng. vai trò của văn hóa . bản chất của nền văn hóa mà chúng ta xây dựng. xây dựng.xã hội xác định: “Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người.xã hội. 98 . + Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội. do con người”. làm cho văn hóa thấm sâu hơn vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. + Đây chính là bước phát triển quan trọng trong nhận thức của Đảng về vị trí của văn hoá và công tác văn hoá trong quan hệ với các mặt công tác khác (Hội nghị Trung ương 9.2001).Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội. vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế .Văn hóa là một mặt trận. + Văn hóa văn hóa phải tham gia vào việc điều tiết nền kinh tế thị trường. nâng cấp chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. đặc trưng. + Phát triển văn hoá đồng bộ với phát triển kinh tế (Hội nghị Trung ương lần thứ 9.đất nước. vừa là mục tiêu. gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế xã hội. Đó là chiến lược phát triển bền vững . tiến bộ.nền tảng tinh thần của xã hội.Đại hội IX. 1-2004). đảm bảo đúng định hướng XHCN (Đại hội IX . vai trò. + Đảm bảo sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm. xác định chức năng. • Nội dung đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa thời kỳ đổi mới Chức năng. chỉnh đốn Đảng là then chốt với nhiệm vụ không ngừng nâng cao văn hoá . hướng nền nước ta trở thành nền kinh tế thị trường văn minh. các Hội nghị Trung ương khóa IX và Đại hội X: + Văn hóa phải nhằm xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện. . 7-2004). trở thành nhân tố thúc đẩy con người hoàn thiện nhân cách. + Văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển + Văn hoá là một mục tiêu của phát triển Chiến lược phát triển kinh tế .

Xây dựng và hoàn thiện các giá trị mới và nhân cách con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá.Phát triển văn hoá gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển kinh tế .Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo. hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. mở rộng giao lưu. trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.Tư tưởng.Văn hoá là một mặt trận của cách mạng Việt Nam.Làm cho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. 99 . đóng góp tích cực vào quá trình dân chủ hóa xã hội. tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. đạt được nhiều thành tựu. .Bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc.xã hội: . . có những biến đổi sâu sắc. . . 3. phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. đạo đức.Xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì.Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo. Kết quả xây dựng nền văn hóa thời kỳ đổi mới • Thành tựu .Lĩnh vực văn học.Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ. thận trọng. nghệ thuật có bước phát triển mới. đậm đà bản sắc dân tộc. .Nền văn hóa tiên tiến. Nhiều giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc được đề cao và phát huy. Định hướng phát triển nền văn hóa Việt Nam . . quan trọng và gian khổ không kém mặt trận kinh tế. Chủ thể xây dựng.Nhận thức về giá trị di sản văn hóa và truyền thống văn hóa ngày càng được nâng cao. mặt trận chính trị. Đặc trưng nền văn hóa Việt Nam . lối sống và đời sống văn hóa là những lĩnh vực then chốt đã có những chuyển biến quan trọng. . giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. .Nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. tạo được sự đồng thuận và nguồn lực xã hội trong việc bảo vệ và phát huy di sản văn hóa. đa dạng đời sống văn hóa. phát triển văn hóa . làm phong phú.

Quan tâm chưa đúng mức. sự quản lý của Nhà nước. văn nghệ sĩ và của nhân dân tham gia xây dựng. luôn biến động và sự tác động nhiều chiều.Về khách quan: + Những thành tựu to lớn và sự biến đổi nhanh chóng. • Hạn chế và nguyên nhân Những yếu kém . + Các thế lực thù địch ráo riết chống phá ta trên mặt trận tư tưởng. văn nghệ. Chất lượng xây dựng đời sống văn hóa còn nhiều mặt hạn chế.Những thành tựu và tiến bộ đạt được trong lĩnh vực văn hóa còn chưa tương xứng và chưa vững chắc. giao lưu. phức tạp trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế . lối sống. phát triển sự nghiệp văn hóa. chậm đổi mới công tác xây dựng thể chế văn hóa. đa dạng hóa các mối quan hệ quốc tế của Nhà nước ta .. . . + Sự bùng nổ về thông tin. có mặt tích cực nhưng cũng không ít những tiêu cực. đặc biệt là lĩnh vực tư tưởng. nghệ thuật còn những mặt bất cập.Giao lưu văn hóa với nước ngoài từng bước được mở rộng cùng với quá trình đa phương hóa. chưa tạo được nhiều nguồn lực để mở rộng hợp tác. chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển. lúng túng trong lực lượng hoạt động văn hóa. Những nguyên nhân chủ yếu .xã hội vừa là nguồn cảm hứng sáng tạo. truyền thông đi kèm với làn sóng giao thoa. văn nghệ. du nhập văn hóa với nhiều yếu tố văn hóa mới. chưa đủ mạnh để tác động có hiệu quả đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội. đạo đức. trong khi trình độ cán bộ và phương tiện kỹ thuật để quản lý 100 . văn hóa.Việc xây dựng thể chế và thiết chế văn hóa đã chú ý đến những yêu cầu của thời kỳ mới. . . mặt trái của cơ chế thị trường và toàn cầu hóa ảnh hưởng tiêu cực đối với đời sống văn hóa. phát huy tiềm năng sáng tạo của trí thức. dẫn tới sự bỡ ngỡ. tuy chưa hoàn chỉnh nhưng về căn bản bảo đảm được sự lãnh đạo của Đảng. thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình” về văn hóa.Giao lưu văn hóa còn thiếu chủ động.Di sản văn hóa đang đứng trước nhiều thách thức. vừa là những vấn đề rất mới mẻ.Hoạt động văn học. đồng thời.

nhận thức về vị trí. II. CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. • Kết quả thực hiện chính sách xã hội trước đổi mới 101 . văn nghệ trong nền kinh tế thị trường. phức tạp của đời sống văn hóa. chưa nhận thấy rõ mối quan hệ gắn bó giữa kinh tế. đa dạng. chưa lường hết tính phức tạp và những tác động của mặt trái kinh tế thị trường đối với đời sống văn hóa.Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình dân chủ nhân dân. chưa quan tâm gắn phát triển kinh tế. bị động trong tổ chức thực hiện. nhiều ngành. chưa coi phát triển văn hóa là trách nhiệm của toàn xã hội. đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế .Về chủ quan: + Trong khi tập trung sức vào nhiệm vụ kinh tế. Chính sách xã hội trước đổi mới • Đặc điểm của chính sách xã hội trước đổi mới Thời kỳ 1945 – 1954 . các lĩnh vực đi đôi với xây dựng và phát triển văn hóa.xã hội nghiêm trọng. . văn nghệ.Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình CNXH kiểu cũ thời chiến. chưa tương xứng với yêu cầu mới. Chính phủ có chủ trương để các tầng lớp nhân dân chủ động tự mình giải quyết các vấn đề xã hội Thời kỳ 1954 – 1975 . + Trước những biến đổi nhanh chóng. phát triển các ngành. dẫn đến sự lúng túng. Chưa có nhiều cơ chế và chính sách cụ thể phát huy nội lực của nhân dân. văn hóa và chính trị. vai trò của văn hóa của nhiều cấp. sự chỉ đạo của các cấp từ Trung ương đến địa phương còn bộc lộ sự bất cập. + Đầu tư cho lĩnh vực xã hội nói chung và văn hóa nói riêng. trong một bộ phận cán bộ lãnh đạo chưa đúng tầm. Chế độ phân phối về thực chất là theo chủ nghĩa bình quân. Thời kỳ 1975 – 1985 Các vấn đề xã hội được giải quyết theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. hạn chế.những vấn đề mới mẻ này còn hạn chế. phương thức lãnh đạo còn chậm được đổi mới.

tất yếu tác động đến đời sống xã hội của hàng loạt quốc gia dân tộc.Vấn đề quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ. tạo niềm tin vào chế độ. lối sống.Công cuộc đổi mới tất yếu tạo ra những chuyển biến toàn diện. Nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội thời kỳ đẩy mạnh CNH.nay) .Bảo đảm xã hội ổn định trong chiến tranh ác liệt. đồng thời lại áp dụng và duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu. "Chính sách xã hội đúng đắn vì hạnh phúc con người là động lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng CNXH”. y tế. kéo dài. kỷ cương và an ninh xã hội. thông qua năm quan điểm để hoạch định hệ thống chính sách xã hội. vai trò của chính sách xã hội.Đại hội VIII (1996): Tiếp tục phát triển nhận thức lý luận về kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. 102 .Những chuyển biến mới về xã hội. hoàn thành nghĩa vụ của hậu phương đối với tiền tuyến lớn.Nguyên nhân cơ bản là do chúng ta chưa đặt đúng tầm chính sách xã hội trong mối quan hệ với chính sách thuộc các lĩnh vực khác.Xu thế toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng. đồng thời đạt được thành tựu phát triển đáng tự hào trên một số lĩnh vực như văn hoá. bao cấp. về cơ cấu dân cư gắn liền với việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN đặt ra những yêu cầu mới về quản lý xã hội và phát triển xã hội. xuất hiện những yêu cầu mới về vấn đề xã hội. đặt đúng vị trí. về giai cấp. . HĐH đất nước (1996.. 2. .Đại hội VI (1986): Lần đầu tiên đưa ra thuật ngữ "chính sách xã hội". sâu sắc về xã hội. . công bằng xã hội chưa được đề cập một cách thỏa đáng trong nhận thức của Đảng. . giáo dục. . Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng về chính sách xã hội (1986 . đạo đức.nay) • Nhu cầu đổi mới chính sách xã hội .Đại hội VII (1991): Đặt ra vấn đề kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội. • Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội Nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội trong những năm 1986 -1996 .

và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội. . công bằng xã hội. . nhấn mạnh những nội dung mới: + Chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hoá xã hội. đặt nội dung "giải quyết tốt các vấn đề xã hội" trong tổng thể "Đường lối và chiến lược phát triển kinh tế . công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển.Khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật. gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ. chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế.Đại hội IX (2001): Làm rõ thêm quan điểm kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. Đại hội IX đã gắn bó các yếu tố kinh tế .xã hội. .Một là. lý luận của Đảng về sự kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ.Đảm bảo cung ứng dịch vụ công thiết yêu.Chính phủ đầu năm 2008: Trong chiến lược chống lạm phát đã chủ trương mở rộng các chính sách an sinh xã hội 3.. Quan điểm. kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội. giữa cống hiến và hưởng thụ. . + Như vậy. coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người găn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI). từng lĩnh vực. từng địa phương. + Giải quyết tốt các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình thực thi các cam kết với WTO.xã hội" đã thể hiện một bước phát triển mới trong nhận thức. + Thực hiện bình đẳng trong các quan hệ xã hội. tạo việc làm và thu nhập. 103 . (2). bình đẳng cho mọi người dân. giảm nghèo.Bốn là. • Biện pháp (1).Hai là.Đại hội X (2006) và các Hội nghị Trung ương khóa X: + Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước. . thực hiện có hiệu quả mục tiêu xoá đói. biện pháp giải quyết một số vấn đề xã hội • Quan điểm .Ba là. xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ.

chủ động và tích cực của tất cả các tầng lớp dân cư”.(3). chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.Từ chỗ đề cao quá mức lợi ích của tập thể một cách chung chung. 4. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển . đồng thời phân phối theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất . (5). trừu tượng: thi hành chế độ phân phối theo lao động trên danh nghĩa nhưng thực tế là bình quân – cào bằng đã từng bước chuyển sang thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế. cải thiện nòi giống.Chú trọng các chính sách ưu đãi. trông chờ viện trợ đã chuyển sang tính năng động.Từ tâm lý thụ động. thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình. ỷ lại vào nhà nước và tập thể. nhận thức về vấn đề phát triển xã hội của Đảng và nhân dân ta đã có nhiều thay đổi có ý nghĩa bước ngoặt rất quan trọng sau đây: . công bằng xã hội được thể hiện ngày một rõ hơn. . . Kết quả thực hiện chính sách xã hội thời kỳ đổi mới • Thành tựu Sau 20 năm đổi mới chính sách xã hội. đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế.Từ chỗ nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế.Đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng. .Từ chỗ không chấp nhận có sự phân hoá giàu – nghèo đã đi đến khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói giảm nghèo.Phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả. xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ. Nhờ vậy. (4).Từ chỗ không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác với chính sách kinh tế đã đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội.kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội. chính sách đề các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm . xem trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội. coi việc có một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển.Từ chỗ muốn nhanh chóng xây dựng một cơ cấu xã hội “thuần nhất” chỉ còn có giai cấp công nhân. giai cấp nông dân tập thể và tầng lớp trí thức đã đi 104 .

giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức đã xuất hiện ngày càng đông đảo các doanh nhân. . BÀI TẬP. không chấp nhận đói nghèo. các tầng lớp dân cư đều có nghĩa vụ. trong đó các giai cấp. . • Hạn chế .Tăng trưởng kinh tế vẫn tách rời mục tiêu và chính sách xã hội. giảm nghèo được nhân dân đồng tình. chạy theo số lượng.đến quan niệm cần thiết xây dựng một cộng đồng xã hội đa dạng.Môi trường sinh thái bị ô nhiễm tiếp tục tăng thêm. góp phần xây dựng nước Việt Nam giàu mạnh. y tế lạc hậu.Hệ thống giáo dục. lạc hậu. Bài tập 1. nâng cao đời sống của nhân dân. rủi ro.Công tác xóa đói. Tính năng động xã hội khác hẳn thời bao cấp. xuống cấp.Qua 20 năm đổi mới. cởi mở hơn. giảm nghèo. ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững xã hội. Thành tựu xoá đói. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN.Bên cạnh giai cấp công nhân. . thách thức. • Nguyên nhân . giải quyết việc làm. vì Tổ quốc. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 105 . . tiểu chủ. nước mạnh”. khoa học và công nghệ vẫn còn nhiều hạn chế. được quốc tế thừa nhận và nêu gương.Tệ nạn xã hội gia tăng và diễn biến rất phức tạp. THẢO LUẬN I. sự phát triển của giáo dục và đào tạo. không theo kịp sự phát triển kinh tế xã hội. . biết cạnh tranh và hành động vì cộng đồng.Sự phân hoá giàu nghèo và bất công xã hội tiếp tục gia tăng đáng lo ngại. đề cao pháp luật hơn. có nhiều bất cập. lĩnh vực phát triển xã hội đã đạt nhiều thành tựư. gây thiệt hại lớn về kinh tế và an sinh xã hội. phòng chống các tệ nạn xã hội vẫn còn nhiều khó khăn. dám nghĩ dám chịu trách nhiệm. Một xã hội mở đang dần dần hình thành với những con người không chờ bao cấp. . đoàn kết chặt chẽ. tài nguyên bị khai thác bừa bãi và tàn phá. quyền lợi chính đáng. Cách thức quản lý xã hội dân chủ. . biết làm giàu. chủ trang trại và các nhóm xã hội khác phấn đấu vì sự nghiệp “dân giàu. chưa tương xứng với vị trí quốc sách hàng đầu của lĩnh vực này trong giai đoạn mới. an sinh xã hội chưa được đảm bảo.Quản lý xã hội còn nhiều bất cập.

1. Phân tích những nội dung cơ bản về xây dựng nền văn hóa trước đổi mới? 2. Trình bày thành tựu, hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế của quá trình xây dựng nền văn hóa trước đổi mới? 3. Phân tích quan điểm: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội”? 4. Phân tích quan điểm: “Giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu”? 5. Phân tích những quan điểm cốt lõi chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Văn kiện nào của Đảng lần đầu tiên xác định “văn hóa là một trong ba mặt trận (kinh tế, chính trị, văn hóa) của cách mạng Việt Nam? A. Đề cương văn hóa 1943. B. Chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc” (25-11-1945). C. Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (7-1948). D. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991) Câu 2. Ba nguyên tắc của nền văn hoá mới: “Dân tộc hoá, đại chúng hoá, khoa học hoá” xuất hiện đầu tiên trong văn kiện: A. Đề cương văn hóa 1943. B. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946). C. Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (7-1948). D. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991) Câu 3. Đường lối xây dựng, phát triển văn hoá giai đoạn nào bị chi phối bởi tư duy chính trị “nắm vững chuyên chính vô sản”? A. 1930-1945. B. 1945-1954. C. 1954-1986. D. 1986- nay. Câu 4. Chủ trương tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng - văn hoá đồng thời với cuộc cách mạng về QHSX và cách mạng về khoa học, kỹ thuật được xác định tại: A. Đại hội lần thứ II (1951) của Đảng. B. Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng. C. Đại hội lần thứ IV (1976) của Đảng. 106

D. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng. Câu 5. Quan điểm: “Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” lần đầu tiên được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 6. Quan điểm: “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội” lần đầu tiên được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 7. Năm quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình phát triển văn hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. C. Hội nghị Trung ương 5 (khoá VIII, 7-1998). D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 8. Thuật ngữ "chính sách xã hội" lần đầu tiên được đưa ra tại Đại hội: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 9. Quan điểm cơ bản trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới là: A. Ưu tiên mục tiêu công bằng xã hội. B. Ưu tiên mục tiêu xã hội trên mục tiêu kinh tế. C. Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội. D. Chú trọng các mục tiêu kinh tế, từng bước thực hiện mục tiêu xã hội. Câu 10. Quan điểm của Đảng về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với thực hiện chính sách xã hội là: 107

A. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội. B. Thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. C. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc dẩy phát triển kinh tế. D. Phát triển kinh tế và thực hiện chính sách xã hội không liên quan trực tiếp và tác động qua lại 2. Bài tập nhóm - So sánh những nội dung cơ bản về xây dựng nền văn hóa trước và sau đổi mới? - Trong đường lối văn hóa thời kỳ đổi mới, những quan điểm cơ bản nào Đảng đã kế thừa từ đường lối xây dựng văn hóa trước đổi mới? - Chính sách xã hội thời kỳ đổi mới đã có những bước phát triển và tiến bộ gì so với trước đổi mới? - Tại sao cần phải tạo được sự thống nhất, đồng bộ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội? II. Tiểu luận - Cách mạng văn hóa –tư tưởng trước đổi mới và quan hệ của nó với cách mạng về QHSX và cách mạng về khoa học- kỹ thuật. - Vai trò động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của văn hóa thời kỳ đổi mới. - Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới. - Phân tích và so sánh chính sách trước và sau đổi mới. III. Thảo luận - Tại sao nói văn hóa là nguồn lực nội sinh cho sự phát triển của mỗi dân tộc? Vấn đề đó được thể hiện trong nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới như thế nào? - Tại sao nói: Văn hoá có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới? Sự thể hiện ở nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới? 108

Đại học quốc gia Hà Nội (2008). 4. Sự thật. Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Phân tích những nội dung cơ bản trong đường lối văn hóa của Đảng thời kỳ đổi mới? 5. Chính trị quốc gia. 104-118.Vấn đề xóa đói giảm nghèo trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân căn bản dẫn đến tình trạng tái nghèo hiện nay? . 321-364. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Hà Nội. 2. Phân tích quan điểm chỉ đạo và biện pháp thực hiện chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Kết quả quá trình thực hiện chính sách xã hội từ năm 1986 đến nay? HỌC LIỆU 1. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. Chính trị quốc gia. hạn chế trong kết quả thực hiện đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân nào là chính yếu? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Phân tích nhận thức của Đảng đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? 4. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). 107-215. Nxb. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.Định hướng xây dựng nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới có gì giống và khác biệt so với định hướng xây dựng nền văn hóa Việt Nam trước đổi mới? . tr. Hà Nội. Chính trị quốc gia. 109 . Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. tr. 212 – 220. 73-85. tr.. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb.Phân tích những nguyên nhân gây nên những bất cập. tr. 6. Văn hóa là gì? Phân biệt “văn hóa” với “văn minh”? 2. 5. Hà Nội. Hà Nội. hạn chế của quá trình xây dựng nền văn hóa mới? 3. tr. tr. 185-193. Lý luận chính trị. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Nxb. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). 3. Phân tích những nội dung cơ bản của chính sách xã hội trước đổi mới? 6. Hà Nội. Phân tích quan điểm xây dựng nền văn hóa mới của Đảng? Thành tựu. Chính trị quốc gia. Nxb. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Nxb. Nxb.

9. 223-280. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. 2006). Học viện chính trị . Nguyễn Ngọc Hà. Nguyễn Duy Quý (2008).hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Nxb. tr. 8. Khoa học xã hội. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Nxb. Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. 10. tr. Hà Nội.2006). tr. 110 . Nxb. Chính trị quốc gia. Nxb. 212-225. Hà Nội. Hà Nội. 318-441. Doãn Hùng. Lý luận chính trị.7. 173-238. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. Học viện chính trị . Lý luận chính trị.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). tr.

-Với thắng lợi của cách mạng Việt Nam và các nước Đông Dương. • Tình hình trong nước .Năm 1975 nước ta hoàn toàn giải phóng. đến giữa thập kỉ 70 (XX). Sau năm 1975. . .Bên cạnh đó. hệ thống XHCN đã mở rộng phạm vi. hai cuộc chiến tranh hai đầu biên giới làm suy giảm tiềm lực của đất nước . . Hoàn cảnh lịch sử ra đời đường lối • Tình hình thế giới . Đây cũng chính là thuận lợi cơ bản của nước ta.Các thế lực thù địch sử dụng những âm mưu thâm độc phá hoại nước ta.Sự tiến bộ nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đã thúc đẩy LLSX thế giới phát triển mạnh mẽ.NAY) I. phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh. vừa có chiến tranh.Chương VIII ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986.Tình hình Đông Nam Á cũng có những chuyển biến mới. mở ra cục diện hòa bình hợp tác trong khu vực. tình hình kinh tế . Nước ta đang ở trong tình trạng vừa có hòa bình.xã hội ở các nước XHCN xuất hiện sự trì trệ và mất ổn định. Trong các nước XHCN cũng xuất hiện những mâu thuẫn bất đồng. Mỹ đã rút quân khỏi Đông Nam Á lục địa.Tuy nhiên. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI PHỤC VỤ KHÔI PHỤC. thống nhất tiến lên CNXH với khí thế của một dân tộc vừa giành được thắng lợi vĩ đại. ngày 24 – 2 – 1976. . PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC (1975-1985) 1. đất nước hòa bình.Công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được một số thành tựu quan trọng. khối quân sự SEATO tan rã. Đó là cuộc chiến tranh phá hoại nhiều mặt của các thế lực thù địch. các nước ASEAN ký Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali). 111 . nước ta cũng đã gặp vô vàn khó khăn: Hậu quả nặng nề của hơn 30 năm chiến tranh.

tự chủ. bình đẳng và cùng có lợi. đấu tranh vì hòa bình. chủ quyền. vì hòa bình.Tư tưởng chủ quan.. không phân biệt chế độ chính trị. tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước XHCN. hợp tác toàn diện với Liên Xô. Nội dung đường lối đối ngoại • Mục tiêu. nóng vội. trên cơ sở tôn trọng độc lập. 2. muốn tiến nhanh lên CNXH trong một thời gian ngắn đã dẫn đến những khó khăn về kinh tế xã hội. • Chính sách đối ngoại Phương hướng chung . . thực dân cũ và mới. sát cánh với các nước XHCN anh em và tất cả các dân tộc trên thế giới. nhiệm vụ đối ngoại Được xác định tại Đại hội lần thứ IV (1976).Đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động. + Đoàn kết. coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam. 112 .Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập.Tiếp tục kề vai.Ủng hộ các cuộc đấu tranh chống đế quốc. dân chủ và CNXH. độc lập dân tộc. khoa học – kỹ thuật với tất cả các nước. . tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng nước ta .Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH ở nước ta. hợp tác. + Làm hết sức mình để góp phần khôi phục và củng cố đoàn kết giữa các nước XHCH và phong trào cộng sản quốc tế.Thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường về mặt nhà nước. Đại hội lần thứ V (1982): .Với các nước XHCN: + Ra sức củng cố. Phương hướng cụ thể . độc lập dân tộc và CNXH. hòa bình. . văn hóa. về kinh tế.

+ Sẵn sàng thiết lập. Xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc. Kêu gọi các nước ASEAN cùng các nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại giữa hai bên.1977. Viện trợ hàng năm và kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam với Liên Xô và các nước XHCN khác trong khối SEV đều tăng (riêng ngoại thương chiếm 70 đến 80% kim ngạch buôn bán của Việt Nam). ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt – Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn biến phức tạp. Việt Nam ký hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô. nước ta đã thiết lập quan hệ ngoâi giao với 23 nước. hòa bình và trung lập thực sự.15-9-1976). Kết quả thực hiện đường lối • Thành tựu . phổi hợp vì mục tiêu hòa bình. + Ủng hộ sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân các nước Đông Nam Á vì độc lập dân tộc. + Đối với các nước ASEAN: Chủ trương thiết lập quan hệ láng giềng tốt. 3.Đối với các nước trong khu vực: + Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia.Mở rông quan hệ với các nước. phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình. trong đó đặc biệt là với Liên Xô. ổn định của khu vực. các tổ chức quốc tế: + Từ năm 1975 . . trung lập ổn định. góp phần xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình tự do. 21-9113 . + Ngày 29-6-1978. ghế thành viên chính thức ngân hàng thế giới (WB. + Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên chính thức quỹ tiền tệ quốc tế (IMF. Từ năm 1978.. dân chủ. + Ngày 31-11-1978. Việt Nam gia nhập hội đồng tương trợ kinh tế (khối SEV).Với các nước XHCN: + Quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước XHCN được tăng cường.

cấm vận vế kinh tế. + Tạo thuận lợi để triển khai các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn sau. . tham gia tích cực các hoạt động Phong trào không liên kết… + Từ năm 1977. II. các nước ASEAn tham gia liên minh thực hiện bao vây cô lập Việt Nam).1976).Do “bệnh chủ quan.Những kết quả trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với cách mạng Việt Nam: + Tranh thủ được nguồn viện trợ đáng kể. vừa phải đương đầu với “một kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt” của các thế lực thù địch. hợp tác của các nước. + Tranh thủ được sự ủng hộ. Philppin và Thái Lan là nước cuối cùng trong tổ chức ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (tuy nhên. từ năm 1979. lấy cớ sự kiện Campuchia. Nguyên nhân . hữu nghị và hợp tác. . gia nhập ngân hàng châu Á (ADB. các tổ chức quốc tế. nước ta bị bao vây. không đổi mới quan hệ đối ngoại cho phù hợp với tình hình. đồng thời phát huy được vai trò của nước ta trên trường quốc tế. • Hạn chế và nguyên nhân Hạn chế .Chưa nắm bắt được xu thế chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn và chạy đua kinh tế trên thế giới. nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan”. cô lập về chính trị. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI ĐỔI MỚI PHỤC VỤ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1986.Từ những năm cuối của thập kỉ 70. không tranh thủ được các nhân tố thuận lợi trong quan hệ quốc tế để khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh. nhằm xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình. + Với các nước khác thuộc khu vực Đông Nam Á. tiếp nhận ghế thành viên Liên hợp quốc (20-9-1977). duy ý chí. lối suy nghĩ và hành động giản đơn. góp phần khôi phục đất nước sau chiến tranh. .Quan hệ quốc tế của Việt Nam cũng gặo những trở ngại lớn. 23-9-1976). lấy cớ sự kiện “Campuchia”.NAY) 114 . một số nước tư bản mở quan hệ hợp tác kinh tế với Việt Nam. cuối năm 1976.

1. Nhu cầu cấp thiết đổi mới đường lối đối ngoại • Những thay đổi to lớn trên thế giới, thời cơ và thách thức Ảnh hưởng của cách mạng khoa học – công nghệ - Từ giữa thập kỷ 80, cuộc cách mạng khoa học công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin) tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống của các quốc gia dân tộc. - Khoa học –kỹ thuật, công nghệ trở thành động lực phát triển của nền kinh tế; tham gia trực tiếp vào nền sản xuất và trở thành một trong những yếu tố quan trọng của LLSX. Diễn biến mới trong quan hệ quốc tế - Các nước XHCN lâm vào khủng hoảng sâu sắc. Đến đầu thập kỷ 90, chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ, dẫn đến những biến đổi to lớn về quan hệ quốc tế. - Trật tự thế giới được hình thành từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai trên cơ sở hai khối đối lập do Liên Xô và Hoa kỳ đứng đầu (trật tự thế giới hai cực) tan rã, mở ra một trật tự thế giới mới. Trong thời kỳ này, những cuộc chiến tranh cục bộ xung đột, tranh chấp vẫn còn, nhưng xu thế của thế giới là hòa bình hợp tác và phát triển. - Trước diễn biến mới của tình hình thế giới, các quốc gia, các tổ chức và lực lượng chính trị quốc tế thực hiện điều chỉnh chiến lược đối nội, đối ngoại và phương thức hành động cho phù hợp với nhu cầu nhiệm vụ bên trong và xu hướng phát triển của thế giới. - Các nước đấu tranh mạnh mẽ nhằm xác lập vai trò, vị thế của mình đối với khu vực và thế giới. Xu hướng đa cực hoá chính trị đang trở thành phổ biến của thế giới đương đại. Xu thế toàn cầu hóa và tác động của nó - Dưới góc độ kinh tế, toàn cầu hóa là quá trình LLSX và quan hệ kinh tế quốc tế phát triển vượt qua các rào cản bởi biên giới quốc gia và khu vực, lan tỏa ra phạm vi toàn cầu, trong đó hàng hóa, vốn, tiền tệ, thông tin, lao động… vận động thông thoáng; sự phân công lao động mang tính quốc tế. - Những tác động tích cực của toàn cầu hóa: Trên cơ sở thị trường được mở rộng, trao đổi hàng hóa tăng mạnh đã thúc đẩy phát triển sản xuất nhà nước; nguồn vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý cùng các hình thức đầu tư, hợp tác khác mang lại lợi ích cho các bên hợp tác. Mặt khác toàn cầu hóa làm 115

tăng tính tùy thuộc lẫn nhau, nâng cao sự hiểu biết giữa các quốc gia, thuận lợi cho việc xây dựng môi trường hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nuớc. Những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa: Xuất phát từ việc các nước công nghiệp phát triển thao túng, chi phối quá trình toàn cầu hóa tạo nên sự bình đẳng trong quan hệ quốc tế và làm tăng sự phân cực giữa nước giàu và nước nghèo. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương - Nổi lên của tam giác chiến lược mới Mỹ - Trung - Nhật - nhân tố chủ yếu chi phối an ninh chính trị của khu vực châu Á - Thái Bình Dương. - Trong khu vực tuy vẫn tồn tại nhiều nguy cơ bùng nổ xung đột, nhưng châu Á - Thái Bình Dương sau chiến tranh lạnh vẫn được đánh giá là khu vực yên tĩnh và ổn định nhất của thế giới. - Châu Á - Thái Bình Dương trở thành khu vực có tiềm lực lớn và năng động nhất về phát triển kinh tế. Tuy nhiên, quá trình hợp tác phát triển kinh tế của khu vực cũng đang gặp phải những khó khăn trở ngại. • Tình hình đất nước và yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam Tình hình đất nước - Đất nước đang ở trong tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng. - Hậu quả của hai cuộc chiến tranh biên giới và sức ép từ biên giới phía Bắc. - Đất nước đứng trước những thách thức và tác động sâu sắc từ những đảo lộn diễn ra trên thế giới. - Sự đối đầu, thù địch của Mỹ và một số nước khác trong khu vực đối với Việt Nam gây khó khăn nghiêm trọng cho sự phát triển của cách mạng Việt Nam. - Từ năm 1979, xuất hiện vấn đề Campuchia, quan hệ giữa Việt Nam nói riêng và các nước Đông Dương nói chung với nhiều nước trên thế giới và với ASEAN giảm xuống mức thấp nhất. Yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng Việt Nam - Giải tỏa tình trạng đối đầu, thù địch, phá thế bị bao vây, cấm vận, tiến tới bình thường hóa và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, tạo môi trường quốc tế thuận lợi để tập trung xây dựng kinh tế là nhu cầu cấp thiết và cấp bách đối với nước ta. - Nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế. - Tăng cường hợp tác đa phương với khu vực sẽ tạo nên sự đan xen quyền lợi, sự phụ thuộc về lợi ích kinh tế giữa các nước với nhau và giữa các nước với Việt Nam. 116

3. Các giai đoạn phát triển nhận thức của Đảng về đối ngoại • 1986-1995: Phá thế bao vây, cấm vận, đa dạng phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế 1986- 1988: Giai đoạn khởi đầu đổi mới tư duy - Đại hội VI (1966) và Nghị quyết 13 BCT: + Đổi mới phương thức tập hợp lực lượng. + Ra sức tranh thủ các nước anh em, bè bạn và dư luận rộng rãi trên thế giới, phân hóa hàng ngũ đối phương, chuyển cuộc đấu tranh từ trạng thái đối đầu sang đấu tranh và hợp tác trong cùng tồn tại hòa bình; + Ra sức lợi dụng sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật và xu thế quốc tế hóa cao của kinh tế thế giới. 1989- 1995: Hình thành đường lối mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại - Các Hội nghị Trung ương khóa VI, Đại hội VII (1991) và các Hội nghị Trung ương khóa VII về đối ngoại: + Chuyển mạnh hoạt động ngoại giao từ quan hệ chính trị là chủ yếu sang quan hệ chính trị - kinh tế, mở rộng quan hệ kinh tế, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. + “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới”, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển. + Mở rộng quan hệ đối ngoại theo phương châm "thêm bạn, bớt thù"; nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, đoàn kết quốc tế. + Mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại của Việt Nam, cả về chính trị, kinh tế, văn hóa.... + Nguyên tắc triển khai mạnh mẽ và đồng bộ đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá và đa phương hoá quan hệ đối ngoại là giữ vững nguyên tắc độc lập, thống nhất và CNXH, đồng thời phải rất sáng tạo, năng động, linh hoạt phù hợp với vị trí, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nước ta cũng như diễn biến của tình hình thế giới và khu vực, phù hợp với đặc điểm từng đối tượng ta có quan hệ. 1996 - nay: Nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế 117

tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. Tư tưởng chỉ đạo 118 . . chính trị khu vực và quốc tế. HĐH và duy trì sự phát triển bền vững cho đất nước. nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo Mục tiêu. độc lập dân tộc. không ngừng củng cố quan hệ với các nước bạn bè truyền thống. + Đoàn kết với các nước đang phát triển. để phát triển kinh tế . các diễn đàn quốc tế. đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác. + Coi trọng quan hệ với các nước phát triển và các trung tâm kinh tế chính trị thế giới.xã hội. hòa bình. dân chủ. ổn định. nước mạnh. đa dạng hóa các quan hệ quốc tế. góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình. . + Phát huy tốt nội lực kết hợp với mở rộng hợp tác quốc tế là vấn đề cơ bản quyết định thành công sự nghiệp CNH. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. hợp tác và phát triển. Nội dung đường lối đối ngoại đổi mới • Mục tiêu. đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế.Phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế. . + Ra sức tăng cường quan hệ với các nước láng giềng và các nước trong tổ chức ASEAN. + Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ.Kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa. tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực". văn minh. chính sách đối ngoại rộng mở. thực hiện dân giàu.+ Tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế. Đồng thời chủ trương “xây dựng nền kinh tế mở” và “đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới”. đa phương hóa. 3. dân chủ và tiến bộ xã hội.Tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. các trung tâm kinh tế. với phong trào không liên kết. nhiệm vụ đối ngoại . tham gia tích cực và đóng góp cho hoạt động của các tổ chức quốc tế. xã hội công bằng.Giữ vững môi trường hòa bình. Việt Nam là bạn. hiện đại hóa. hợp tác nhiều mặt với các nước.

Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. quy định của WTO.Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. . . bền vững. không phân biệt chế độ chính trị xã hội.Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu. xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ. đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam. . nâng cao hiệu quả. . đấu tranh để hợp tác.Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc. nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác. . Coi trọng quan hệ hòa bình. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. Xác định hội nhập kinh tế quốc tế là công việc của toàn dân. . cố gắng thúc đẩy mặt hợp tác. tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa.Giữ vững độc lập tự chủ. đẩy nhanh nhịp độ cải cách thể chế. .Chủ động và tích cực hộ nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp. chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại.xã hội. ổn định. tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. hội nhập kinh tế quốc tế . định hướng của Đảng và Nhà nước. hiệu lực của bộ máy nhà nước. khu vực và toàn cầu.Giữ vững ổn định chính trị. 119 . giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. .Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. hợp tác với khu vực. đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.Kết hợp đối ngoại của Đảng.Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài. . ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân. • Một số chủ trương. chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương. tránh bị đẩy vào thế cô lập. tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.. bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. tôn trọng phát huy quyền làm chủ của nhân dân. đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước. .Đẩy mạnh cải cách hành chính.Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập WTO. . cơ chế.Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế. tránh trực diện đối đầu. kinh tế . chủ động tham gia các tổ chức đa phương.

xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. . .Trong quan hệ với các nước. xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập. đa dạng với các chủ thể quan hệ quốc tế. .Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. ổn định. bị động. sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại. . cô lập về chính trị.Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng. gây khó khăn trong việc thực hiện các cam kết của các tổ chức kinh tế quốc tế.. . phát triển kinh tế . hữu nghị.Giữ vững và tăng cường quốc phòng.Các hoạt động đối ngoại đã góp phần giữ vững môi trường hòa bình. chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại.Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. không đồng bộ. cấm vận về kinh tế. hội nhập kinh tế quốc tế. hữu nghị và hợp tác với các ĐCS và công nhân. ta đã giải quyết được một số vấn đề do lịch sử để lại về biên giới. Chưa xây dựng được quan hệ lợi ích đan xen. 120 . lãnh thổ. doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế. thông qua đàm phán hòa bình. . . các phong trào cách mạng và tiến bộ trên thế giới.Việt Nam đã tăng cường quan hệ đoàn kết. an ninh trong quá trình hội nhập. • Hạn chế và nguyên nhân .Trong hai thập kỷ qua. phấn đấu xây dựng đường biên giới trên đất liền và trên biển thành đường biên giới hòa bình.xã hội. vùng chồng lấn trên biển với các nước liên quan. đến nay nước ta đã phát triển quan hệ đa phương. tùy thuộc lẫn nhau giữa các nước. hợp tác cùng phát triển. các đảng cánh tả.Một số chủ trương. 4. hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh. ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân. cơ chế.Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội.Từ chỗ bị bao vây. nhất là các nước lớn. . Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đang toàn cầu hóa. Kết quả thực hiện đường lối • Thành tựu . chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại. chúng ta còn bị lúng túng. tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. .Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa.

Chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết. BÀI TẬP. Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới của Đảng và chứng minh rằng đường lối đối ngoại của Đảng đã đáp ứng được nhu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. trình độ trang thiết bị lạc hậu.Doanh nghiệp nước ta hầu hết quy mô nhỏ. . Tại sao nói: Đường lối đối ngoại của Đảng những năm 1975-1985 còn mang nặng dấu ấn ý thức hệ và phe phái? 5. Câu 2. Bài tập 1. 1945-1954. 121 . coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam” được xác định vào giai đoạn: A. hợp tác toàn diện với Liên Xô. Từ 1975 . 1986-1996. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. cán bộ doanh nghiệp ít hiểu biết về luật pháp quốc tế. nhiệm vụ đối ngoại đã đề ra? 3.Đội ngũ cán bộ lĩnh vực đối ngoại nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng và chất lượng. Phân tích hoàn cảnh lịch sử ra đời đường lối đối ngoại thời kỳ 1975-1985? 2. B. D. 1975-1985. Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại những năm 1975-1985 và so sánh với mục tiêu.1977. C. trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. . Phân tích những quan điểm về đối ngoại của Đại hội IV (1976) và kết quả thực hiện? 4. kết cấu hạ tầng và các ngành dịch vụ cơ bản phục vụ sản xuất kinh doanh đều kém phát triển và có chi phí cao hơn các nước khác trong khu vực. 1954-1975. THẢO LUẬN I. yếu kém cả về quản lý và công nghệ. 19 nước. về kỹ thuật kinh doanh.. Quan điểm “Đoàn kết. nước ta thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với bao nhiêu nước? A.

chống tụt hậu về kinh tế. 25 nước. Có tiềm lực lớn và năng động về kinh tế. tranh chấp lãnh thổ. B. thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nước ta với các quốc gia khác. Cả A. D. Tham gia vào phân công lao động quốc tế. Câu 3. B. Xu thế hòa bình hợp tác trong khu vực phát triển mạnh. Khu vực châu Á – Thái Bình Dương là khu vực: A. B. Thái Lan và Myama. Chú trọng củng cố. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng xác định: A. D.B. Câu 6. tăng cường hợp tác về mọi mặt với Lào và Campuchia. Thái Lan và Inđonêxia. tăng cường vũ trang. C. D. Sẵn sàng thiết lập. C. 23 nước. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong những năm 19751985 là: A. Câu 4. Brunay và Thái Lan. C. Yêu cầu. Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia. B. trao đổi hàng hóa. Mở rộng thị trường. Philippin. Câu 5. 21 nước. Những nước cuối cùng trong ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam là: A. B. C. phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với Lào và Campuchia. Còn tồn tại những bất ổn như vấn đề hạt nhân. Tăng tính tùy thuộc lẫn nhau. 122 . lãnh hải. Philippin và Thái Lan. cấm vận. C. Phá thế bị bao vây. D. nâng cao sự hiểu biết giữa Việt Nam với các quốc gia khác. Quan hệ Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc. C. D.

Việt Nam sẵn sàng là bạn. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991) xác định: A.1988). C. để học tập kinh nghiệm quản lý của nước ngoài. phấn đấu vì hòa bình. Việt Nam sẵn sàng là bạn. chú trọng hiệu quả hợp tác trên tinh thần bình đẳng. Nghị quyết Đại hội lần thứ VII (6-1991) của Đảng. Việt Nam muốn đổi mới phương thức hợp tác. Bài tập nhóm . 2. Đại hội lần thứ IX (4-2004) của Đảng. xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ D. 1-1994). nhằm tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. Câu 10. B. là đối tác tin cậy của các nước. điều kiện lịch sử tác động đến quá trình hoạch định đường lối đối ngoại trước đổi mới? 123 . Chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế” được đề ra tại: A. D. là đối tác tin cậy của các nước. Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới. Hội nghị Trung ương lần thứ 9 (khóa IX. là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế. phấn đấu vì hòa bình. 12-1997). C. Nghị quyết Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ (khóa VII. C. Câu 8. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001) tuyên bố: A. độc lập và phát triển. Đại hội lần thứ VII (6-1991) của Đảng. B. B. Nghị quyết 13 Bộ Chính trị (5. Hội nghị Trung ương lần thứ 4 (khóa VIII. D. D. Nghị quyết Đại hội lần thứ VI (12-1986) của Đảng. Việt Nam sẵn sàng là bạn. Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước. Văn kiện nào của Đảng đánh dấu bước đột phá quan trọng trong đổi mới tư duy đối ngoại của Đảng những năm 1986 đến nay? A. C. độc lập và phát triển. 1-2004). để tranh thủ cơ hội. Việt Nam sẵn sàng là bạn. nhằm kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp phát triển đất nước.Phân tích những yếu tố.Câu 7. tiếp cận thị trường thế giới. mở rộng cửa để tiếp thu vốn. là đối tác tin cậy của các nước. Câu 9. công nghệ. Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước. B.

nay).Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới và chứng minh rằng.Quan hệ với các nước láng giềng và khu vực của Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986. cấm vận.Vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế? Tác dụng. Phân tích chính sách đối ngoại của Đảng những năm 1975-1985? Ưu điểm? Hạn chế? 3. Phân tích những thay đổi to lớn trên thế giới.Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ thời kỳ đổi mới (1986. từ đó chỉ ra những bước phát triển của đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới? . chính sách đối ngoại của Đảng trước đổi mới có gì giống và khác biệt so với thời kỳ đổi mới? . .Những nhận thức về mục tiêu. đa dạng hóa các quan hệ đối ngoại và vấn đề phá thế bao vây.Tại sao nói: Đường lối đối ngoại đổi mới có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình xây dựng CNXH những năm 1986 đến nay? . cô lập thời kỳ đổi mới (1986. .nay). Thảo luận . đường lối đối ngoại thời kỳ này đã đáp ứng được nhu cầu thực tiến của cách mạng Việt Nam? II. hạn chế trong kết quả thực hiện đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân nào là chính yếu? CÂU HỎI ÔN TẬP 1.Vấn đề kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại những năm đổi mới (1986.Nhận thức của Đảng về vấn đề hợp tác và đấu tranh trong quan hệ đối ngoại thời kỳ đổi mới (1986. nhận thức của Đảng về đổi mới đường lối đối ngoại đã có những bước phát triển vượt bậc so với trước đổi mới? .So sánh đường lối đối ngoại trước và sau đổi mới.nay).nay).Phân tích những nguyên nhân gây nên những tồn tại. Phân tích hoàn cảnh ra đời và mục tiêu. III. ảnh hưởng của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam? . thời cơ và thách thức đối với cách mạng Việt Nam trong những năm đổi mới? 124 . nhiệm vụ đối ngoại những năm 1975-1985? 2. nhiệm vụ.Hãy chứng minh rằng. . Tiểu luận . .Đa phương hóa..nay).

Hà Nội.319-329. 113-120. đường lối đó là đúng đắn. Học viện chính trị . Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. đường lối đối ngoại đổi mới đã đáp ứng được nhu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? 6. 211-236. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005). Nxb. Chính trị quốc gia. Nxb. 400-475. 83-96. 9. Nguyễn Dy Niên (2002). Hãy chứng minh rằng. Chính trị quốc gia. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Nguyễn Duy Quý (2008).2006). 4. Hà Nội. Nxb. Lý luận chính trị. IX). 302-348. Hà Nội.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). Đại học quốc gia Hà Nội (2008). 10. 112-116. Hà Nội. 2006). Nguyễn Trọng Phúc (2001). Hà Nội. Chính trị quốc gia. Ngoại giao Việt Nam 1945-2000 (2002). Nxb. Hà Nội. Lý luận chính trị. Hà Nội. 8. trong nhận thức của Đảng về đổi mới đường lối đối ngoại những năm 1986. Doãn Hùng. 3. Phân tích những nội dung cơ bản của đường lối đối ngoại đổi mới và chứng minh rằng. tr. 292-296. VIII. 2. Nxb.95-100. 77-89. 6. 442-468.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Chính trị quốc gia. Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới. Hà Nội. Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nxb. Hãy chứng minh rằng. Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI. 288-340. tr. 7. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Chính trị quốc gia. Lý luận chính trị. VII.123-129. Hà Nội. tr. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). tr.4. Nxb. tr. 449-470. Nxb. phù hợp? HỌC LIỆU 1. 125 . Chính trị quốc gia. Khoa học xã hội. Hà Nội. Nxb. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội (1986.nay đã có những bước đột phá và phát triển quan trọng? 5. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay.104-109. Học viện chính trị . tr. tr. tr. Nguyễn Ngọc Hà. tr. Nxb. tr. 5.

126 .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->