MỤC LỤC

Thông tin chung về môn học

1

Chương I Chương II Chương III

Bài mở đầu: Nhập môn Đường lối cách mạng của Đảng 5 Cộng sản Việt Nam Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh 7 chính trị đầu tiên (1920-1930) Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945) Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975) 22 36

Chương IV Chương V Chương VI Chương VII Chương VIII

Đường lối công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới (1986- nay) 53 Chủ trương xã hội kinh tế thị trường định hướng xã hội 67 chủ nghĩa thời kỳ đổi mới (1986- nay) Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới 80 (1986- nay) Đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới 93 (1986- nay) Đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới (1986- nay) 109

1

TẬP BÀI GIẢNG MÔN HỌC ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (Dành cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh) THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC
I. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC

1. Kiến thức (1). Nắm vững được điều kiện lịch sử, quá trình ra đời tất yếu của Đảng – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam. (2.) Hiểu nội dung cơ bản của mỗi đường lối và một số chính sách của Đảng trong quá trình cách mạng Việt Nam. (3). Đánh giá đường lối và hiệu quả thực hiện đường lối. 2. Kỹ năng (1). Rèn luyện năng lực tư duy độc lập trong nghiên cứu đường lối cách mạng của Đảng. (2). Hình thành duy phê phán, kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá những vấn đề liên quan đến môn học. Từ đó, vận dụng kiến thức đã học để chủ động, tích cực nhận thức những vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội theo đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. (3). Rèn luyện kỹ năng viết, có kỹ năng làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trình bày kết quả nghiên cứu. 3. Thái độ (1) Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam. (2) Quyết tâm phấn đấu thực hiện đường lối cách mạng của Đảng. (3) Có thái độ nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu khoa học, trong nhận thức về cuộc sống, xã hội, tự rèn luyện bản thân trở thành người có phẩm chất , bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, trình độ chuyên môn tốt; hình thành tình cảm, niềm tin vào con đường cách mạng mà dân tộc ta đã lựa chọn.
II. THỜI LƯỢNG VÀ CÁC MÔN HỌC TIÊN QUYẾT

1. Thời lượng Gồm 45 tiết (03 tín chỉ), thực hiện theo nguyên tắc chia tổng số tiết như sau: - Giảng lý thuyết: 30 tiết. - Thảo luận trên lớp: 12 tiết. 2

- Tự học: 03 tiết. 2. Môn học tiên quyết Tư tưởng Hồ Chí Minh.
III. TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC

Môn học bao gồm 8 chương, là một hệ thống tri thức về quá trình hoạch định đường lối của Đảng, gắn liền với những hoạt động đa dạng, phong phú, nhằm thực hiện đường lối của Đảng, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng ra đời (1930) cho đến nay. Môn học trình bày một cách khách quan, có hệ thống quá trình ra đời của Đảng – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam và đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam, các biện pháp, giải pháp trong tổ chức thực hiện. Trên cơ sở đó, so sánh với yêu cầu thực tiễn, thông qua sự kiểm nghiệm của thực tiễn để đánh giá đường lối của Đảng; khẳng định những thành công, chỉ ra những hạn chế trong quá trình hoạch định, thực hiện đường lối, từ đó làm rõ những nguyên tắc, những quy luật khách quan chi phối quá trình Đảng hoạch định, thực hiện đường lối. IV. HỌC LIỆU (xếp theo thứ tự ưu tiên) 1. Học liệu bắt buộc 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (dành cho các trường đại học và cao đẳng), tái bản lần thứ nhất, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (2009), Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2. Học liệu tham khảo 4. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập (54 tập), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3

Hà Nội. THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN Họ và tên: Vũ Thị Thu Hà Địa chỉ làm việc: .6. ĐÁNH GIÁ 1. Hà Nội. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. thắng lợi và bài học. ĐỐI TƯỢNG. V. Nxb. cứu nước. Kiểm tra đánh giá định kỳ 3. Nxb. Nxb. Lao động. Chính trị quốc gia. Thi cuối kỳ VI. Nxb. Chính trị quốc gia.Khoa Lý luận Chính trị và Xã hội Số điện thoại: 0936428075 Địa chỉ E-mail: hanghia1612@gmail. KIỂM TRA. Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. 8. Hà Nội. Chính trị quốc gia. 7. các Đại hội và Hội nghị Trung ương. 9. Đối tượng nghiên cứu • Khái niệm “đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam” Khái niệm “Đường lối” 4 . NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1995). 2003). Lê Mậu Hãn (2006). thắng lợi và bài học. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006).com NỘI DUNG Chương mở đầu NHẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM I.Bộ môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam . Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). Đảng Cộng sản Việt Nam. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Kiểm tra đánh giá thường xuyên 2. Chính trị quốc gia. Hà Nội. Nxb. 10.

nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định trong một thời kỳ nhất định. do một nhà nước. 2. văn hoá . chỉ thị . văn hóa…). chủ trương.Căn cứ vào phạm vi và nội dung. lực lượng. Nhiệm vụ nghiên cứu . nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam và các biện pháp. một chính đảng. một chính đảng. một chính đảng. nổi bật thời kỳ đổi mới II. ... hoặc từng lĩnh vực hoạt động của một nhà nước. Đường lối đúng là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển thắng lợi trên tất cả các lĩnh vực. . quân sự. kinh tế. phương châm. có thể phân loại thành đường lối đường lối chung và đường lối trên các lĩnh vực cụ thể (chính trị.Sự ra đời của Đảng và hệ thống quan điểm.. tư tưởng. thông qua thực tiễn để kiểm nghiệm.Làm rõ sự ra đời tất yếu của ĐCSVN . quân sự. phát triển và kết quả thực hiện đường lối cách mạng của Đảng. mục tiêu. . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC 1. Hoạch định đường lối là công việc quan trọng hàng đầu của một nhà nước.Đường lối là cơ sở để hoạch định chính sách. phương hướng.xã hội.. trong đó chú trọng đến một số đường lối. nhiệm vụ. đề ra biện pháp thực hiện trên mọi lĩnh vực hoặc một lĩnh vực nhất định. chủ trương quan trọng.Làm rõ quá trình hình thành. nghị quyết.chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam. • Đối tượng nghiên cứu . chủ trương của Đảng về mục tiêu. tổ chức.Là chuẩn tắc cơ bản về phương hướng.Đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh. của chính đảng đó đối với quốc gia dân tộc. một tổ chức chính trị xã hội vạch ra. . xây dựng thành đường lối. bổ sung và hoàn thiện đường lối.. -Đường lối đúng đắn là kết quả của một quá trình nghiên cứu tìm tòi vận dụng lý luận vào thực tiễn. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam (từ CMDTDCND đến CMXHCN). phương thức tổ chức thực tiễn về chính trị. quyết định vị trí của nhà nước. giải pháp trong tổ chức thực hiện. từ thực tiễn tổng kết thành lý luận. chính sách của Đảng về phương hướng.Là hệ thống quan điểm. của Đảng. Khái niệm “Đường lối cách mạng của Đảng CSVN” . Phương pháp nghiên cứu 5 .

xã hội… theo đường lối.. . so sánh.Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic. quy nạp và diễn dịch. Ý nghĩa của việc học tập môn học . lý tưởng và đường lối của Đảng. chủ trương quan trọng của Đảng trong thời kỳ đổi mới. cụ thể hoá và trừu tượng hóa. định hướng phấn đấu theo mục tiêu. 6 . chính trị. tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế.• Cơ sở phương pháp luận . các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng • Các phương pháp nghiên cứu . về đường lối của Đảng trong CMDTDCND và CMXHCN. ngoài ra có sự kết hợp các phương pháp khác như phân tích. tổng hợp. .Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng. chú trọng một số đường lối. nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước. 2.Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng.Là chủ nghĩa Mác-Lênin..Sinh viên có cơ sở vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động. chính sách của Đảng.

là xâm lược thuộc địa. giai cấp công nhân phải lập ra ĐCS để đáp ứng yêu cầu khách quan trong cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống áp bức bóc lột. trong đó có Việt Nam. trực tiếp đến phong trào cộng sản. có sức ảnh hưởng to lớn. .Ở Việt Nam. nhất là các nước châu Á.Sự xâm chiếm. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX.Tư tưởng về ĐCS của chủ nghĩa Mác-Lênin đã ảnh hưởng to lớn. chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã tạo ra những tiền đề cần thiết cho sự ra đời của ĐCSVN.Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng của ĐCS.Chủ nghĩa Mác-Lênin là một tiền đề lý luận dẫn tới sự ra đời của ĐCS. • Tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản Cách mạng Tháng Mười Nga ( 7-11-1917): 7 . . những thành phần ưu tú. giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa trở thành một nội dung lớn của phong trào cách mạng thế giới.Bản chất của CNĐQ là chiến tranh. tích cực ở những nước tự thuộc địa vào phong trào cộng sản. .Chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (ĐQCN). • Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin . + Chống CNĐQ. nô dịch và thống trị thuộc địa tàn bạo của CNĐQ làm cho mâu thuẫn giữa các nước xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ (2 mâu thuẫn chủ yếu: Đế quốc với đế quốc. HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1. . lôi cuốn quần chúng nhân dân. công nhân quốc tế và sự hình thành các tổ chức cộng sản quốc tế. đã chỉ rõ: Muốn giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh. lay chuyển.Chương I ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN (1920-1930) I. thuộc địa với đế quốc). khai thác. đầu thế kỷ XX • Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó . sự phản ứng của các nước thuộc địa ngày càng gay gắt. .

Pháp (1920).Làm cho phong trào cách mạng vô sản ở các nước TBCN Phương Tây và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa Phương Đông có quan hệ mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung. Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản III (3-1919): . đồng thời ở một số giai tầng lại tiếp tục có sự phân hóa: 8 . ĐCS Anh.Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế. nô dịch về văn hoá. bóc lột nặng nề. mà còn lan toả sâu rộng tới các nước thuộc địa.Thi hành chính sách kinh tế phản động.CNĐQ. Luận cương đã chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng cho các dân tộc bị áp bức. .Tại Đại hội II của Quốc tế Cộng sản (1920). Về văn hoá . .Lênin đã trở thành hiện thực và được truyền bá rộng rãi. xuất hiện nhiều giai tầng mới. Hoàn cảnh trong nước cuối thế kỷ XIX. kết cấu giai cấp thay đổi.Dẫn đến sự ra đời của hàng loạt các ĐCS: ĐCS Mỹ (1919).Là bằng chứng chứng minh rằng chủ nghĩa Mác. • Sự phân hóa xã hội và các mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam Sự phân hóa xã hội Xã hội Việt Nam diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc. ĐCS Trung Quốc. 2. .Kìm hãm.Thực dân Pháp thi hành chính sách chuyên chế điển hình. Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin được công bố.Đã làm biến đổi căn bản tình hình thế giới. ĐCS Mông Cổ (1921)… . Nó không chỉ tác động sâu sắc đến phong trào cách mạng vô sản ở các nước tư bản. cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự giải phóng mình. Sử dụng chính sách “ Ngu dân dễ trị”.. đầu thế kỷ XX • Chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam Về chính trị . Về kinh tế .

cứu nước” nhanh chóng lan ra nhiều vùng ở Trung Kỳ và Bắc Kỳ.. .Tiểu tư sản. + Hình thành mâu thuẫn mới: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược. ông đưa vua Hàm Nghi lên vùng núi Tân Sở.Giai cấp nông dân. Bị thất bại. cơ bản.Ngày 1-11-1885. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884-1913): 9 . nhà Vua xuống chiếu Cần Vương. Phong trào “Phò vua. . phong kiến (chia làm hai bộ phận:Tầng lớp trên và địa chủ vừa và nhỏ). Vua bị bắt. . + Hai mâu thuẫn đó gắn chặt với nhau. . NGUYỄN ÁI QUỐC VÀ QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP ĐẢNG 1. Thượng thư bộ binh Tôn Thất Thuyết đánh toà khâm sứ Trung Kỳ. II.Tại đây.5-7-1885. + Xã hội Việt Nam từ một xã hội phong kiến độc lập đã trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến. Thái độ. nhưng phong trào yêu nước còn kéo dài đến đầu thế kỷ XIX. Tính chất và mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam . ngày 13-7-1885. Cuộc khủng hoảng con đường cứu nước • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến Phong trào Cần Vương (1885-1896): . Quảng Trị. chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp và tay sai. trong đó mâu thuẫn bao trùm.Giai cấp địa chủ. .Mâu thuẫn xã hội thay đổi: + Mâu thuẫn cơ bản vốn có trong lòng xã hội Việt Nam phong kiến là mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến không mất đi mà vẫn tiếp tục tồn tại. vị trí các giai cấp ở Việt Nam đều bị mâu thuẫn này chi phối. gay gắt. .Giai cấp tư sản (phân hóa thành tư sản dân tộc và tư sản mại bản). .Tính chất xã hội thay đổi: + Chính sách cai trị của thực dân Pháp đã làm thay đổi tính chất xã hội Việt Nam.Giai cấp công nhân.

Phong trào diễn ra dưới sự lãnh đạo của người anh hùng áo vải Hoàng Hoa Thám. ở vùng rừng núi Yên Thế. Sự thất bại này chứng tỏ hệ tư tưởng phong kiến không thể giúp nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ và hoàn toàn bất lực trước nhiệm vụ của lịch sử đề ra.xã hội. Phong trào diễn ra khá sôi nổi. kêu gọi Pháp cho phép thực hiện những cải cách dân chủ.Xu hướng bạo động: + Phong trào Đông Du (1906-1908): Do Phan Bội Châu (1867-1940) khởi xướng và lãnh đạo.Xu hướng cải lương: + Phong trào Duy Tân (1906-1908): Do Phan Châu Chinh.Kết luận: Mặc dù chiến đấu rất anh dũng. bài trừ mê tín dị đoan. dân chủ và cải cách văn hoá . Hạn chế lớn của ông là chủ trương dựa vào Nhật để đánh Pháp. + Việt Nam Quang phục Hội (1912): Cách mạng Tân Hợi nổ ra. nhưng cuối cùng các phong trào đều bị dập tắt. “chẳng khác nào xin giặc rủ lòng thương”. phản đối vũ trang bạo động chống Pháp.. • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) .1930) 10 . Trần Quý Cáp đứng đầu.địa bàn trọng yếu về mặt quân sự. chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn ảnh hưởng đến Phan Bội Châu. Ông chuyển sang lập trường dân chủ tư sản. tuyên truyền cho việc học chữ quốc ngữ.xã hội. lập ra Việt Nam Quang phục hội (5-1912) để chống Pháp. + Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907): Do Lương Văn Can. dưới các hình thức tuyên truyền cải cách văn hoá . Hạn chế của ông là dựa vào Pháp chống chính quyền tay sai. Nguyễn Quyền lãnh đạo. Phong trào kéo dài gần 30 năm. rước beo cửa sau”. song cũng không giành được thắng lợi . chẳng khác gì “đuổi hổ cửa trước. Huỳnh Thúc Kháng. . Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918 . giương cao ngọn cờ.

“ Nước Annam trẻ”. + Họ xuất bản một số tờ báo tiến bộ như “Chuông rè”. “Hội phục Việt” 1925). Tiêu biểu là Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu (1923). + Tổ chức khởi nghĩa Yên Bái vào ngày 9-2-1930 và nhanh chóng bị thực dân Pháp đàn áp. hào lý.Phong trào quốc gia cải lương của tầng lớp tiểu tư sản thành thị và địa chủ lớp trên: + Năm 1919. “ Việt Nam nghĩa hoà Đoàn” (1925). thành lập chính quyền của người Việt Nam. tham gia các hoạt động chính trị. Phạm Tuấn Tài. + Năm 1923. + Tư tưởng chính: Đánh đổ thực dân Pháp. phong trào tẩy chay Hoa kiều. “Đảng Thanh niên” ( 1926). + Tiến hành các hoạt động ám sát và bị thực dân Pháp đàn áp. dân chủ.Phong trào yêu nước dân chủ công khai: + Những phần tử tiểu tư sản yêu nước khác tập trung trong những tổ chức như “Tâm Tâm xã” (1923). “ Người Việt Nam mua hàng Việt Nam”.. Phong trào thất bại. + Địa bàn hoạt động: Đồng bằng. chấm dứt vai trò của giai cấp tư sản. + Lãnh tụ : Nguyễn Thái Học. phá bỏ ngôi vua. Tiền thân là Nam đồng thư xã. + Thành phần: Công chức. Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước • Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc 11 .. “ L’ Annam”. bài trừ hàng hoá ngoại.Phong trào cách mạng quốc gia tư sản: + Gắn liền với hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng. + Ra đời ngày 25-12-1927. + Cuộc đấu tranh đòi mở rộng các quyền tự do.. trung du Bắc Bộ. 2. Cường học thư xã… . . phong trào chống độc quyền xuất khẩu gạo ở cảng Sài Gòn của Pháp. binh lính trong quân đội. + Cuộc đấu tranh chống độc quyền nước mắm (1920-1926). với một loạt các nhà xuất bản như: Nam đồng thư xã. với khẩu hiệu: “Người Việt Nam không mang vàng đi đổ sông Ngô”. chấn hưng hàng nội hoá. địa chủ.

3. . + Các dân tộc muốn được độc lập tự do thực sự phải trông cậy trước hết vào lực lượng của bản thân mình. đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin và lựa chọn con đường cứu nước và giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản. + Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác. phải tự mình giải phóng mình (1919).1917-1920: Dưới tác động của hàng loạt sự kiện (Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi. Bản yêu sách 8 điểm bị từ chối. + Nhận ra hạn chế của các nhà yêu nước đương thời ở Việt Nam. Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và đường lối giải phóng dân tộc vào Việt Nam • Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc những năm 20 (XX) 12 . + Tìm ra hạn chế của cách mạng dân chủ tư sản là những cuộc cách mạng không giải phóng được công nông và quần chúng lao động. Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam. chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi tư tưởng của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga. mang tính đột phá về chất: + Cách mạng vô sản là là cuộc cách mạng triệt để nhất (1917). Nguyễn Ái Quốc tiếp tục rút ra hàng loạt những kết luận quan trọng.1911.. với các châu lục khác nhau. • Những bước phát triển nhận thức trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc . đọc được Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin…).1920: Hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau. khi bỏ phiếu tán thành thành lập ĐCS Pháp và gia nhập Quốc tế III.12-1920. khảo nghiệm cách mạng trên hai phương diện lý luận và thực tiễn. qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn.1911-1916: Nguyễn Tất Thành đi qua nhiều nước. Nguyễn Ái Quốc rút ra những kết luận mang tính nền tảng cho nhận thức và hành động: + Nhận thức rõ bạn – thù. qua nhiều thuộc địa. . ngoài con đường cách mạng vô sản (7-1920). .1916: Ra đi với xuất phát điểm là chủ nghĩa yêu nước.1917.

“là gốc cách mệnh”. hiểu biết tình thế. tiểu tư sản trí thức là bạn đồng minh của cách mạng. Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao động và giai cấp công nhân. tức là làm cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên cách mạng XHCN. độc lập và nó có thể thành công trước cách mạng ở “chính quốc”.Lênin. ý thức tự lực. phải nêu cao tính chủ động cách mạng. đoàn kết với các lực lượng cách mạng quốc tế. .Vạch rõ bản chất phản động của chủ nghĩa thực dân. . bài viết của Người trong chặng đường hoạt động từ năm 1921 đến 1927.Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng của thời đại cách mạng vô sản.Tháng 6-1925. giải phóng con người. . 13 . sau đó mở đường tiến lên giải phóng hoàn toàn lao động. Cách mạng thuộc địa không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở “chính quốc”. Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. đó là học thuyết Mác . công nhân là giai cấp lãnh đạo. chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới. xuất bản báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận. “có mưu chước”. Đảng muốn vững phải có học thuyết cách mạng. . Nội dung hệ thống quan điểm đó là: . . Quần chúng cần được giác ngộ và tổ chức lại thành đội ngũ vững bền. tự cường. .Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và cách mạng ở “chính quốc” có quan hệ khăng khít với nhau. chuẩn bị tích cực cho việc thành lập ĐCS ở Việt Nam. là kẻ thù trực tiếp của nhân dân các nước thuộc địa.Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng. • Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925) và phong trào “vô sản hóa” (1928) .Hệ thống quan điểm và lý luận về “Đường cách mệnh” thể hiện khá hoàn chỉnh qua các tác phẩm.Về lực lượng cách mạng: “công nông là người chủ cách mệnh”.Phải thực hiện liên minh. Từ đó xác định. phải biết vận dụng đúng đắn học thuyết đó vào cách mạng Việt Nam. .Cách mạng ở thuộc địa trước hết là giải phóng dân tộc. . Phải thực hiện liên minh chiến đấu giữa các lực lượng cách mạng ở thuộc địa và “chính quốc”.Cách mạng muốn thắng lợi phải có đảng lãnh đạo.Hội tiến hành đào tạo đội ngũ cán bộ cách mạng và xây dựng hệ thống tổ chức trong nước. mà có tính chủ động.

đồn điền Cam Tiên (12-1926). Hội thực hiện chủ trương "vô sản hoá" đưa hội viên của mình vào các nhà máy. đã nổ ra 25 cuộc bãi công của công nhân.chính trị quan trọng. + Tiêu biểu nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân xưởng Ba Son (Sài Gòn. bãi công của thuỷ thủ tàu Sácnô đang đậu ở cảng Hải Phòng đòi tăng lương và phản đối việc đưa lính Việt Nam sang đàn áp nhân dân Xyri. 14 . tiêu biểu là những phong trào sau: + Năm 1919.Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhanh chóng phát triển (năm 1928 có 300 hội viên. Tiêu biểu là bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (7-1926).Hoạt động truyền bá chủ nghĩa chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng cách mạng Hồ Chí Minh của Hội đã có tác dụng tích cực. Nguyễn Ái Quốc đã đánh giá cuộc bãi công đó như là “dấu hiệu của thời đại mới”. đặc biệt là phong trào công nhân. Cuộc đấu tranh này đã tập hợp đông đảo thợ nhuộm của nhiều cơ sở nhuộm.700 hội viên) và phát triển ở nhiều trung tâm kinh tế . Công nhân Việt Nam làm việc trên các hãng tàu của Pháp đã gia nhập tổ chức này.Chợ Lớn. . đồn điền Phú Riềng (tháng 8.8-1925). các cuộc đấu tranh đã thể hiện rõ rệt tinh thần đoàn kết giai cấp. hầm mỏ.Năm 1928-1929. Liên đoàn công nhân tàu biển ở Viễn Đông đã được thành lập. tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh giải phóng dân tộc. tài liệu cách mạng từ nước ngoài về nước. Đấu tranh của 600 công nhân nhuộm Sài Gòn . phong trào công nhân có nét mới. . có 17 cuộc đấu tranh của công nhân trong cả nước. làm dấy lên một phong trào đấu tranh ngày càng mạnh mẽ ở Việt Nam. truyền bá lý luận. . 4. 9-1927).Năm 1928. .Trong hai năm 1926-1927.. hơn 200 thuỷ thủ của 5 chiếc tàu Pháp đang buông neo ở cảng Sài Gòn đã bãi công đòi phụ cấp đắt đỏ.Từ năm 1920-1925. năm 1929 đã tăng tới 1. Họ đã góp phần đưa đón cán bộ. ý thức tổ chức của công nhân. + Năm 1921. + Từ năm 1922. Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản và các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời • Phong trào công nhân chuyển sang tự giác . + Năm 1920. đồn điền trong nước cùng sống và làm việc với công nhân.

nên Đoàn đã bỏ đại hội ra về.Phong trào nông dân đến năm 1927 đã phát triển khá mạnh ở nhiều vùng trong cả nước. HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG 1. Nhưng đề nghị đó không được chấp nhận.Đêm 17-6-1929. Xu thế thành lập một ĐCS đã chín muồi. Điều lệ và quyết định xuất bản báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận của Đảng.Đầu tháng 5-1929. mạnh nhất là phong trào công nhân ở Bắc Kỳ. Tổng bộ Thanh niên và Kỳ bộ Nam kỳ đã quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng vào tháng 8-1929. . đoàn đại biểu Kỳ bộ Bắc Kỳ đưa ra đề nghị giải tán tổ chức Thanh niên và thành lập ĐCS.. . tại Đại hội I của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. 20 đại biểu của Kỳ bộ Bắc Kỳ đã họp tại 312 phố Khâm Thiên tuyên bố thành lập Đông Dương Cộng sản đảng. bảy đồng chí trong kỳ bộ Bắc Kỳ. .Tháng 3-1929. những người lãnh đạo trong kỳ bộ Bắc Kỳ nhận ra sự cấp thiết phải thành lập một ĐCS thay cho Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. . Hội nghị thành lập Đảng và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng • Hội nghị thành lập Đảng . .Trước ảnh hưởng sâu rộng của Đông Dương Cộng sản đảng. III. • Sự ra đời của các tổ chức cộng sản Phong trào công nhân cuối những năm 20 phát triển không đồng đều. xuất bản báo Đỏ làm cơ quan ngôn luận của mình. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên họp tại số nhà 5D Hàm Long (Hà Nội) quyết định thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên.Tháng 1-1930. trong tài liệu của Quốc tế cộng sản gửi những người cộng sản ở Đông Dương đã nêu rõ: “Nhiệm vụ quan trọng nhất và cấp bách nhất 15 .Phong trào công nhân và phong trào nông dân đã có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau. để tiếp tục đưa phong trào giải phóng dân tộc tiến lên. Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời từ trong phái cấp tiến của Đảng Tân Việt. Hội nghị đã thông qua Tuyên ngôn.Ngày 27-10-1929. . Nắm bắt được đòi hỏi của phong trào.

Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960). Hương Cảng (Trung Quốc).Sự ra đời của Đảng chứng tỏ giai cấp công nhân nước ta đã trưởng thành và đủ khả năng đảm nhiệm vai trò lãnh đạo của cách mạng Việt Nam.của tất cả những người cộng sản Đông Dương là thành lập một đảng cách mạng”. nhiệm vụ cách mạng và con đường thực hiện: + Nhấn mạnh chủ trương chiến lược: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.Cuối năm 1929. căn cứ vào những tài liệu hiện có.ĐCSVN ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng nước ta. . điều lệ tóm tắt và chương trình tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. ĐCSVN đã hoàn tất việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.Cương lĩnh Hồ Chí Minh. Nguyễn Ái Quốc từ Thái Lan trở lại Hương Cảng (Trung Quốc) chủ động triệu tập đại biểu của hai nhóm Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản đảng và chủ trì Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng tại Cửu Long.Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng đã chỉ ra những định hướng lớn của cách mạng Việt Nam. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng • Khái quát nội dung Cương lĩnh .Với sự ra đời của Đảng. 1 16 . ● Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng . cách mạng Việt Nam đã trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới. sách lược vắn tắt. đã ra Nghị quyết lấy ngày 3-2-1930 làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng. Những văn kiện này hợp thành cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng . . Hội nghị bắt đầu họp từ ngày 6-1-19301.. . Đông Dương cộng sản liên đoàn chính thức gia nhập ĐCSVN. . 2.Ngày 24-2-1930.Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt. khi nhận được tin về phân liệt của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và những người cộng sản chia thành nhiều phe phái. . .Hội nghị thảo luận và nhất trí với năm điểm lớn theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc và quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản lấy tên là ĐCSVN. chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước.

+ Về nhiệm vụ. kinh tế. Đi tới xã hội cộng sản. dân chủ và XHCN. Cùng với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái. ĐCSVN ra đời. ● Kết luận Năm 1930. cách mạng Việt Nam phải trải hai cuộc vận động: (1). sứ mệnh lịch sử của giai cấp tư sản kết thúc. mà đội quân tiên phong của mặt trận này là Liên Xô. văn hóa.Lênin và phong trào công nhân. các lực lượng tiến bộ và cá nhân yêu nước. hướng vào giải quyết những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của một xã hội thuộc địa. nhiệm vụ. Đó là đường lối chính trị hoàn toàn đúng đắn phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam. 17 . Song. Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập''. cũng là lúc Việt Nam Quốc dân Đảng tan rã. khẳng định vai trò lãnh đạo của ĐCSVN là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. tập trung lực lượng đánh đổ kẻ thù chủ yếu của dân tộc là CNĐQ Pháp và tay sai. Hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. Ngọn cờ phản đế. Các nhiệm vụ đó bao hàm cả nội dung dân tộc. Cương lĩnh của Đảng chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp cách mạng. Cương lĩnh xác định trên những lĩnh vực chính trị. là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác . phong trào yêu nước Việt Nam. đứng trong mặt trận cách mạng của các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân thế giới. phản phong được chuyển qua tay giai cấp công nhân. mục tiêu cách mạng. mở đường cho cách mạng phát triển đến thắng lợi hoàn toàn.Với phương hướng chiến lược này. cuộc vận động trước thành công tạo điều kiện cho cuộc vận động sau giành thắng lợi.ĐCS ra đời là sản phẩm của lịch sử đấu tranh dân tộc và giải quyết yêu cầu của cách mạng Việt Nam trong thời đại mới. mục tiêu cách mạng. + Cương lĩnh cũng xác định. + Để thực hiện phương hướng. . nổi bật là nhiệm vụ ''đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến. Hai cuộc vận động này liên quan mật thiết với nhau. nửa phong kiến và định hướng phát trtển theo nội dung và xu thế của thời đại. ảnh hưởng và thúc đẩy lẫn nhau. (2).

vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên? 7. B. THẢO LUẬN I. trong nước những năm cuối thế kỷ XIX. cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo duy nhất của ĐCSVN . xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX? 3. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930? 5. C. D. Bài tập 1. Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là giữa: A.Lênin? 6. Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản. Giai công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến. Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. Quyền làm việc ngày 8 tiếng. Sự biến đổi của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp? 4. Sự thành lập. Từ đây. Phân tích các chuyển biến lớn về kinh tế. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN.ĐCS ra đời là sự kiện có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình phát triển của lịch sử Việt Nam.một Đảng mác-xít kiên cường. đủ sức đương đầu với mọi kẻ thù và sẽ dẫn dắt dân tộc giành những thắng lợi vẻ vang trong lịch sử dân tộc. C. Dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng. Câu 2. có đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo. Phân tích những đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới. 18 . Tự do hội họp. Dưới chế độ phong kiến. Con đường của Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác. nhân dân Việt Nam có yêu cầu bức thiết nhất về: A. thực dân. Độc lập dân tộc. D. B. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1.. Ruộng đất. đầu thế kỷ XX tác động trực tiếp đến sự ra đời của ĐCSVN? 2. BÀI TẬP. Phân tích những tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1.

C. B. nông dân. D. Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Quyết định chấp nhận Đông Dương cộng sản liên đoàn là bộ phận của ĐCSVN vào ngày: 19 . Đông Dương cộng sản liên đoàn. 1918. 1919. tiểu tư sản. Được sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản. An Nam cộng sản Đảng. tiểu tư sản. nông dân. nông dân. tư sản dân tộc. Công nhân. B. tư sản dân tộc. D. Năm 1929 (sự ra đời của các tổ chức cộng sản) D. Đông Dương cộng sản Đảng. Câu 6. Năm 1920 (tổ chức Công hội ở Sài Gòn được thành lập). Câu 5. C. An Nam cộng sản Đảng. Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son). Phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác vào: A. Câu 7. D. Đại biểu các tổ chức cộng sản nào đã tham dự hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930? A. B. Nguyễn Ái Quốc nhận được chỉ thị của Quốc tế Cộng sản. Công nhân. C. B. Câu 8. Đông Dương cộng sản Đảng. 1920. Công nhân. Công nhân và nông dân. 1917. Những giai cấp bị trị ở Việt Nam dưới chế độ thuộc địa của đế quốc Pháp là: A. Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị. Đông Dương cộng sản liên đoàn. địa chủ vừa và nhỏ. Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 được tổ chức vì: A. B. An Nam cộng sản Đảng. Đông Dương cộng sản Đảng. C. tiểu tư sản. Câu 4. Năm 1930 (ĐCSVN ra đời). Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản vào năm: A.Yêu cầu cầu thống nhất lực lượng của cách mạng Việt Nam và sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc. D.Câu 3. Đông Dương cộng sản liên đoàn. C.

24-2-1930. 22-3-1930.A. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của: A. D.Lênin với phong trào đấu tranh theo khuynh hướng phong kiến. giải phóng dân tộc. C.Nguyễn Ái Quốc và sự lựa chọn con đường cứu nước. để dự bị điều kiện đi tới CMXHCN. Chủ nghĩa Mác . D. Chủ nghĩa Mác . ĐSC lại ra đời lại có thêm yếu tố sự truyền bá chủ nghĩa Mác . 20 . Cách mạng tư sản dân quyền – phản đế và điền địa .Tại sao ở Việt Nam.lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô viết. Tiểu luận .Lênin với phong trào công nhân. . Câu 9. Câu 10. C. Nguyễn Ái Quốc lại đến với chủ nghĩa Mác.Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là: A.Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (1920-1930).Những bước phát triển nhận thức quan trọng của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1920). Chủ nghĩa Mác . Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản. 22-2-1930. D.Hãy chứng minh rằng. 2.Lênin với phong trào yêu nước và phong trào công nhân. B.Lênin vào phong trào yêu nước? II. 20-2-1930 C.Lênin với phong trào yêu nước. B. ĐCSVN ra đời là một tất yếu lịch sử? .Lênin? . . Chủ nghĩa Mác . B. Bài tập nhóm . Cả ba phương án trên. Làm tư sản dân quyền cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế để đi tới xã hội cộng sản.

Hãy chứng minh rằng: Tiền đề cho việc giải quyết những mâu thuẫn của xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX nằm ngay chính trong lòng xã hội Việt Nam? 3. Tại sao các phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đều thất bại và không tìm được lối thoát cho cách mạng Việt Nam? 2.III. tính sáng tạo của Chánh cương vắn tắt. Phân tích và làm rõ nét đặc sắc. Quy luật ra đời của ĐCSVN? 4. Thảo luận 1. Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng (đầu năm 1930). 21 .

tr. tr. Nguyễn Ái Quốc với việc truyền bá chủ nghĩa MácLênin ở Việt Nam (1921-1930). Tập 2. 5. 30-34. Nxb. 22 . 18. 21-128. 257-318. tháng 3. 3. Tạp chí Lịch sử Đảng. Nxb. 9. số 1. “Những cống hiến lịch sử của Nguyễn Ái Quốc vào quá trình thành lập ĐCSVN”. 10-13. Tạp chí Nghệ thuật quân sự Việt Nam. tr. Trịnh Nhu (2000). 10. ĐCSVN. “Nguyễn Ái Quốc với sự kiện thành lập ĐCSVN”. Phân tích nội dung cơ bản về đường lối cách mạng Việt Nam của Đảng nêu ra trong Chánh cương vắn tắt. 22-25. 5-6. tr. “Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về quy luật hình thành ĐCSVN”. Tập 2. Hà Nội. Lê Mậu Hãn (1990). Nguyễn Ái Quốc lại lựa chọn con đường cách mạng vô sản? 3.CÂU HỎI ÔN TẬP 1. 7. Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng tháng 2-1930? HỌC LIỆU 1. Tạp chí Lịch sử Đảng. Chính trị Quốc gia. Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước. Song Thành (2000). tr. Tạp chí Cộng sản. tr.tác phẩm đặt nền móng đường lối cứu nước mới”. giai cấp của Việt Nam dưới tác động của các cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp? 2. số 3. số 5. Phạm Xanh (1990). chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng năm 1930? 4. tr. “Đường cách mệnh”. các Đại hội và Hội nghị Trung ương. Chính trị quốc gia. Lê Mậu Hãn (2006). 8. Đinh Xuân Lâm (2001). Tạp chí Nghiên cứu lý luận. Nguyễn Đình Bài (2003). Chính trị quốc gia. số 6. tr. Tạp chí Lịch sử Đảng. Phân tích các yếu tố hình thành ĐCSVN và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng? 5. 9-28. Bản án chế độ thực dân Pháp. số 3. 4. Hồ Chí Minh toàn tập (2000). “Về con đường cứu nước Hồ Chí Minh”. Phân tích những mâu thuẫn cơ bản và sự chuyển biến về mặt xã hội. “Hồ Chí Minh với ngọn cờ độc lập dân tộc trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng”. Nxb. tháng 7. Phân tích quá trình Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về mặt tư tưởng. Hà Nội. tháng 1-2. 6. Đường cách mệnh. tr. 2. 10-13. Nxb. tháng 2. Lê Ngọc (1997). Thông tin lý luận. Hà Nội. Hồ Chí Minh toàn tập (2000). Hà Nội.

Ấn Độ… đã có tác động tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam. Bối cảnh lịch sử • Tình hình thế giới .Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và nguy cơ một cuộc khủng hoảng kinh tế mới làm cho mâu thuẫn xã hội ở các nước TBCN thêm sâu sắc. tấm gương xây dựng CNXH của Liên Xô. ĐCS Đông Dương phát động phong trào chống phát-xít. 2. chấm dứt thời kỳ ổn định tạm thời của CNTB. • Tình hình trong nước .Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: Diễn ra mâu thuẫn ngày càng kịch liệt giữa một bên là dân tộc ta trong đó có công nhân. . Thực dân Pháp tăng cường bóc lột thuộc địa. . .Trong khi đó. chống chiến tranh. .Đứng trước nguy cơ của chủ nghĩa phát-xít.Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tác động trực tiếp đến tình hình kinh tế Đông Dương và ở Việt Nam. bảo vệ hòa bình. phong trào cách mạng trên thế giới phát triển mạnh. giai cấp tư sản trút gánh nặng này lên vai nhân dân các nước thuộc địa. . làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp ngày càng tăng. nông dân và toàn thể dân tộc với một bên là đế quốc Pháp và tay 23 . nhất là ở Trung Quốc.Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tàn phá kinh tế các nước TBCN. đẩy lùi sản xuất về mức cuối thế kỷ XIX.ĐCSVN ra đời đầu năm 1930 đã sẵn sàng lãnh đạo cách mạng.Để cứu vãn tình hình. Nhận thức và quan điểm của Đảng về những nội dung cơ bản của cuộc đấu tranh giành chính quyền (1930-1939) • Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ . Đây là sự kiện ảnh hưởng trực tiếp đối với phong trào cách mạng ở Việt Nam. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH `CHÍNH QUYỀN (1930 – 1939) 1.Chương II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945) I.

Luận cương tháng 10-1930.Chỉ thị về vấn đề thành lập Hội phản đế đồng minh Ngày 18-11-1930. mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Đông Dương. 2. Luận cương chỉ rõ rằng. . hoàn chỉnh từng bước các chủ trương và biện pháp đấu tranh. Chính phủ Pháp đang bóp nghẹt tự do. Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng". . Văn kiện Đảng toàn tập. Sách lược vắn tắt. Luận cương xác định: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền” và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày. chống chiến tranh. trước mắt của cách mạng. Trong hai nhiệm vụ này.sai của chúng. 24 . từ đó xác định nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ phong kiến. muốn giải quyết vấn đề điền địa thì cần phải đánh đổ đế quốc. dân chủ. nêu lên tư tưởng chiến lược cách mạng đúng đắn của Chính cương vắn tắt. Tuyên ngôn nêu rõ: họa phát-xít đang đến gần. tr. Nghĩa là không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa. Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị về vấn đề thành lập Hội phản đế đồng minh. Đảng nêu một quan điểm mới: "Cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa. làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.Tháng 3-1939. dân chủ. 2 Đảng Cộng sản Việt Nam (2002). Sđd. lần thứ 4 (9-1937). bổ sung. các hội nghị của BCH Trung ương Đảng đã tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể. thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp. Hội nghị toàn thể (3-1938)… . Cụ thể là Hội nghị lần thứ 3 (3-1937). Muốn giải quyết mâu thuẫn đó.Trong hai năm 1937-1938. .Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936) Trong văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới công bố tháng 101936. Đảng ra Bản tuyên ngôn của Đảng Cộng sản Đông Dương đối với thời cuộc. . nhân dân Việt Nam phải làm "tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"2. tăng cường bóc lột nhân dân và ráo riết chuẩn bị chiến tranh và kêu gọi các tầng lớp nhân dân phải thống nhất hơn nữa trong cuộc đấu tranh đòi các quyền tự do.

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cương lĩnh xác định đối với từng giai cấp: + Công nhân: Đảng phải vận động và thu phục được đông đảo công nhân làm cho giai cấp công nhân lãnh đạo được dân chúng. + Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng.. địa chủ có đầu óc oán ghét đế quốc Pháp. vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng. Dân cày (nông dân) là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cách mạng. Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ. thông qua các hội nghị Trung ương. Về vấn đề lực lượng trong đấu tranh giành chính quyền . tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng. + Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị mới đi theo cách mạng mà thôi. thiếu một tổ chức thật quảng đại quần chúng để lôi cuốn các tầng lớp trí thức dân tộc.Luận cương tháng 10-1930: + Giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền. lợi dụng hoặc trung lập phú nông. tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu. trung. + Nông dân: Đảng phải thu phục được đông đảo nông dân.Trong những năm 1936 – 1939. tư sản dân tộc. còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và khi cách mạng phát triển cao thì họ theo đế quốc. đặt ra nhiệm vụ chính trị cụ thể của cách mạng trong một hoàn cảnh cụ thể. mong muốn quốc gia độc lập. trung nông đi về phía giai cấp vô sản. trí thức. chỉ rõ tính "biệt phái" của phong trào. không đi vào con đường thoả hiệp. bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự. 25 . trong khi liên lạc với các giai cấp phải thận trọng. dựa vững vào nông dân nghèo để lãnh đạo họ làm cách mạng ruộng đất. tiểu địa chủ và tư sản Việt Nam.Chỉ thị thành lập Hội Phản đế đồng minh Đông Dương (18-11-1930): Thường vụ Trung ương Đảng đã phân tích. từ đó tập hợp rộng rãi những lực lượng chính trị. . + Trong giai cấp tiểu tư sản. + Đảng phải lôi kéo được tiểu tư sản. Đảng đã tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu cụ thể trước mắt của cách mạng. .

Đến năm 1938. mà còn phải ủng hộ Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp. mà cả các đảng phái. cơm áo và hoà bình.Hội nghị Trung ương tháng 7-1936: Mục tiêu chiến lược vẫn là chống đế quốc và phong kiến. • Về phương pháp cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền . . nhằm tập hợp quần chúng rộng rãi. ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1939-1941) 1. kiên quyết thực hiện khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền khi có thời cơ.Hội nghị Trung ương tháng 7-1936: Chủ trương chuyển hình thức tổ chức bí mật. hợp pháp và nửa hợp pháp. Từ đó đưa ra chủ trương tập hợp lực lượng đông đảo. + Đoàn kết quốc tế: Cần đoàn kết chặt chẽ không chỉ với giai cấp công nhân và ĐCS Pháp. . Mặt trận này đổi tên Mặt trận dân chủ Đông Dương.. chống phátxít và chiến tranh. II. . không hợp pháp sang hình thức tổ chức công khai.Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương (6-1932): Công nông Đông Dương dưới sự lãnh đạo của ĐCS sẽ nổi lên võ trang bạo động thực hiện những nhiệm vụ chống đế quốc. các tầng lớp nhân dân khác + Hình thức tập hợp lực lượng là Mặt trận nhân dân phản đế.Luận cương tháng 10-1930: Phải dùng bạo lực của quần chúng chống lại bạo lực phản cách mạng. Phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động”. Hình thức tập hợp lực lượng: Quyết định thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế. giáo dục và lãnh đạo quần chúng đấu tranh. chống phong kiến và tiến lên thực hiện CNXH. Bối cảnh ra đời đường lối • Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ 26 . song mục tiêu trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa. dân chủ. đòi tự do. Mặt trận nhân dân Pháp. giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày.Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936) Chủ trương tập hợp trong hàng ngũ cách mạng không chỉ có công nông.

Chúng thủ tiêu những gì mà nhân dân ta giành được trong thời gian trước. tôn giáo giữa Nhật và Việt Nam.Pháp tiến hành cải tổ bộ máy cai trị. Nhật là kẻ thù chủ yếu. .Nêu cao nhiệm vụ GPDT.. Nhiệm vụ chống phong kiến đặt ra thực hiện từng bước và phải đặt dưới nhiệm vụ GPDT. giáo dục. Thực dân Pháp nhanh chóng đầu hàng và dâng Đông Dương cho Nhật. mở trường dạy tiếng Nhật.Phát-xít Nhật và thực dân Pháp thực thi ở Đông Dương một nền kinh tế độc quyền phục vụ chiến tranh. . chủ trương của Đảng trên những vấn đề chủ yếu sau đây: (1). Nhật Bản cho quân vượt biên giới Việt-Trung đánh vào Lạng Sơn chính thức xâm lược Đông Dương.1939) thay cho Mặt trận dân chủ trước đó. phát-xít Đức tấn công Ba Lan. tăng cường lực lượng cảnh sát. nhân dân Việt Nam sống rên xiết dưới ách áp bức Nhật-Pháp. 7.Ngày 1-9-1939. .Quân Nhật cướp ruộng đất của nông dân. 8 đã đưa ra một hệ thống các quan điểm. y tế.Ở Việt Nam. hoàn thiện đường lối Các Hội nghị Trung ương 6. lập viện văn hoá. • Chính sách cai trị thời chiến của Nhật – Pháp ở Đông Dương . nhổ lúa để trồng đay và thầu dầu phục vụ nhu cầu chiến tranh. .Phát xít Nhật ra sức tuyên truyền cho thuyết “Đại Đông Á”. làm công cụ tuyên truyền. du lịch. . đàn áp phong trào cách mạng. giành độc lập hoàn toàn cho đất nước: Chống đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu vì đế quốc Pháp. 2. . mật thám. Từ đó. Đó là Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (11. nắm một số tờ báo tay sai. Hội nghị Trung ương 6 chủ trương xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi và vững chắc. Hội nghị Trung ương 7 thành lập 27 . (2). bộ máy đàn áp được tăng cường. đề cao chúng. Xác định.Dựng nên Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim. đặt các cơ quan thông tin. phát-xít hoá bộ máy cai trị.Ngày 22-9-1940. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ. tổ chức trao đổi các đoàn văn hóa.Về vấn đề lực lượng: Để đoàn kết và huy động được sức mạnh của toàn dân thực hiện mục tiêu GPDT.

Nhà nước cách mạng của dân. 28 .Vấn đề chính quyền và hình thức tổ chức nhà nước Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 chủ trương chưa đưa khẩu hiệu lập “Chính phủ Xô.1940 đã đề cập tới tình thế và thời cơ để cách mạng tiến lên giành thắng lợi. (5).viết công nông binh''.Về phương pháp cách mạng: Khẳng định vấn đề khởi nghĩa vũ trang: Cuộc cách mạng Đông Dương phải tiến hành bằng một cuộc khởi nghĩa võ trang. quân Trung Quốc phản công. tháng 5-1941. vì dân và do ĐCS lãnh đạo. HOÀN CHỈNH ĐƯỜNG LỐI. (3). Hội nghị Trung ương quyết định thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh).Mặt trận dân tộc chống phát – xít.Đảng hết sức chú trọng phân tích tình thế cách mạng cả trong nước và quốc tế để chủ động chuẩn bị về mọi mặt thúc đẩy thời cơ cách mạng: + Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 và tháng 11. + Đặc biệt Hội nghị Trung ương tháng 5-1941 đã dự báo Liên Xô thắng trận. Việt Nam độc lập đồng minh công bố Tuyên ngôn. Bổ sung. BỔ SUNG. các hội cứu quốc ra đời ở nhiều nơi. III.Cuối tháng 10-1941. mà lựa chọn hình thức “Chính phủ cộng hoà dân chủ” . chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa . (4). do dân. TIẾN HÀNH THẮNG LỢI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (1945) 1. hoàn chỉnh đường lối • Xây dựng lực lượng mọi mặt. Từ cuối năm 1941 đến năm 1942. quân Nhật đang mắc sự phản công của Anh Mỹ và đặt ra yêu cầu chuẩn bị các điều kiện cần thiết. Chương trình và Điều lệ.

Để phòng hậu họa. Hội Văn hoá cứu quốc ra đời (6-1941). đại chúng. nông dân.. kết nạp thêm những người ưu tú. Phát -xít Nhật ở vào tình thế khốn quẫn. quân Nhật bị đẩy lùi khỏi Miama và Philipin. Mâu thuẫn giữa Nhật. Nhật làm cuộc đảo chính lật đổ Pháp. • Những chuyển biến mới của tình hình . các nhóm yêu nước ở trong và ngoài nước chưa ra nhập Việt Minh.Thông qua Mặt trận Việt Minh. . liên minh với tất cả các đảng phái. .Tháng 2-1943. Đảng mở rộng các tổ chức quần chúng và lãnh đạo nhiều cuộc đấu tranh của công nhân. 8 giờ tối 9-3-1945. tăng cường hạt nhân lãnh đạo và đội ngũ cán bộ. tiểu thương ở ngay các trung tâm kinh tế.Đảng coi trọng công tác củng cố Đảng.Ở Thái Bình Dương.Đầu tháng 5-1944. xây dựng nền văn hoá dân tộc. được thành lập.Pháp trở nên gay gắt.Bắc . . chú ý giữ vững sự thống nhất trong hàng ngũ của mình. chính sách cai trị Đông Dương của Nhật vẫn không có gì thay đổi. . Hà Nội). học sinh. . lực lượng Pháp theo phái Đơgôn đang chờ quân Đồng minh vào để nổi dậy đánh Nhật. • Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (123-1945) 29 . Đề cương văn hoá Việt Nam (1943) đã chống văn hóa phát xít và phong kiến. chuyển sang phòng ngự và bị thất bại liên tiếp. Đảng cũng thu được nhiều thành tựu. Hồ Chí Minh đã quyết định hoãn phát động chiến tranh du kích trong liên tỉnh Cao . .Trong hai năm 1943-1944. khoa học. nhiều đội du kích thoát ly ra đời.Đầu năm 1945. Tổng bộ Việt Minh ra Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”. Hội nghị chủ trương mở rộng Mặt trận Việt Minh.Ngày 22-12-1944.Ở Đông Dương. chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.Trên mặt trận văn hóa và tư tưởng.Tháng 10-1944. . Nhật giữ nguyên bộ máy cai trị của Pháp ở Đông Dương để phục vụ chúng. chủ trương thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. Ban thường vụ Trung ương Đảng đã họp ở Võng La (Đông Anh. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do đồng chí Võ Nguyên Giáp lãnh đạo. chính trị. . . Nhiều sách báo được xuất bản. .Lạng.Sau đảo chính.

trước mắt và duy nhất của cách mạng Đông Dương lúc này là phát-xít Nhật. nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thực chín muồi. Nghị quyết của Hội nghị thể hiện trong bản Chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ra ngày 12-3-1945. • Hội nghị Tân trào (13-9-1945) và Đại hội quốc dân Tân trào (16-91945) Hội nghị Tân Trào chủ trương: . tập trung. Hội nghị mở rộng của Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Đình Bảng (Từ Sơn. mất tinh thần. quân đội viễn chinh Nhật hoang mang. 30 .Pháp dẫn đến khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương. Nhật bị mất nước như Pháp năm 1940. + Xác định kẻ thù chính. + Nguyên tắc chỉ đạo Tổng khởi nghĩa: Thống nhất. sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. Bắc Ninh) do đồng chí Trường Chinh chủ trì. cách mạng Nhật bùng nổ.. cụ thể. không kể thành phố hay nông thôn. Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất cho cách mạng Việt Nam.Lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay quân Nhật. để làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa. quân sự và chính trị phải phối hợp. phía sau sơ hở. nhưng chỉ trong một khoảng thời gian ngắn. chính quyền cách mạng của nhân dân Nhật ra đời.Ngay đêm 9-3. tiến tới Tổng khởi nghĩa. Nhật chống đỡ. nhưng sẽ đi đến chín muồi nhanh chóng. + Phương châm đấu tranh: Tiến hành khởi nghĩa từng phần. + Chỉ thị xác định không được trông chờ và ỷ lại vào bên ngoài. thay đổi khẩu hiệu đấu tranh cho phù hợp. cứu nước. phải làm tan rã tinh thần quân địch trước khi đánh…. xác định: + Thời cơ cách mạng xuất hiện. kịp thời. + Phát động cao trào kháng Nhật. + Dự đoán thời cơ khởi nghĩa: Quân Đồng minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật. phải dựa vào sức mình là chính. Chỉ thị có nội dung như sau: + Chỉ thị vạch rõ bản chất hành động của phát -xít Nhật là đảo chính chứ không phải là cuộc cách mạng và chỉ ra nguyên nhân của cuộc chính biến và nhận định: Đảo chính Nhật . phải đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng.

Ở Quảng Ngãi. 6-1945. phát xít Đức đầu hàng không điều kiện.Quyết định lập Uỷ ban giải phóng dân tộc Việt Nam tức Chính phủ lâm thời do đồng chí Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. . . Đội du kích Bắc Giang được thành lập. Hồng quân Liên Xô chiếm Béclin. tránh không để xuất hiện một “khoảng trống quyền lực. đáp ứng đúng nguyện vọng cấp bách của nhân dân ta. tồn tại song song với chính quyền tay sai của phát xít Nhật. mạnh mẽ và phong phú cả về nội dung và hình thức.Ở Bắc Giang. sẵn sàng tiếp quản. . Cao trào kháng Nhật cứu nước đã diễn ra rất sôi nổi.Phong trào đấu tranh vũ trang. chính quyền nhân dân đã hình thành. . động viên được hàng triệu quần chúng tiến lên trận tuyến cách mạng.Đảng kịp thời đề ra khẩu hiệu “Phá kho thóc. lãnh đạo đất nước khi cách mạng thắng lợi. 2. .Nhiệt liệt ủng hộ chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng và 10 chính sách của Việt Minh . các cuộc khởi nghĩa từng phần liên tục nổ ra và nhiều chiến khu được thành lập ở cả ba miền. • Phát động Tổng khởi nghĩa và Cách mạng tháng Tám thắng lợi . giành chính quyền bộ phận . 31 . giải quyết nạn đói”.Từ giữa tháng 3-1945 trở đi. Ở khu giải phóng và một số địa phương. quần chúng nổi dậy thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng ở nhiều làng. Ngày 9-5-1945. Tiến hành thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945) • Khởi nghĩa từng phần. khu giải phóng chính thức được thành lập gồm hầu hết các tỉnh phía Bắc. tiêu diệt phát xít Đức tận hang ổ của chúng. cuộc khởi nghĩa nổ ra ở Ba Tơ. Đội du kích Ba Tơ được thành lập. khởi nghĩa từng phần đã diễn ra trong nhiều nơi ở vùng thượng du và trung du Bắc Kỳ. Ở Châu Á.+ Cử Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc do đồng chí Trường Chinh làm Trưởng ban. Ngày 2-51945. Đại hội quốc dân: .Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. phát xít Nhật đang đi gần đến chỗ thất bại hoàn toàn.Ngày 4-6-1945.Trong tháng 5.

Trung ương Đảng quyết định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa. • Ý nghĩa của đường lối . làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 thắng lợi. . về cơ bản trong cùng một thời gian.Cách mạng Tháng Tám 1945 là một kỳ tích trong lịch sử phong trào GPDT trên thế giới. đường lối đó được tổ chức thực hiện. tập hợp lực lượng đông đảo cho cách mạng. được hoạch định trên cơ sở tư duy chính trị. . . giao thông liên lạc khó khăn. Hai phương diện đó kết hợp lại là một bảo đảm chắc chắn cho thắng lợi của cách mạng. diễn ra trên toàn quốc.Đảng đưa ra đường lối GPDT đúng đắn.. kịp thời đề ra những chủ trương kiên quyết. thúc đẩy CNĐQ thực dân đi đến suy tàn và sụp đổ. đất nước. cụ thể hoá và phát triển một cách sáng tạo.Về cơ bản. nhờ đó dấy lên các cao trào cách mạng. trước khi quân đồng minh vào Đông Dương. Cách mạng tháng Tám mở đầu ngày 19 tại Hà Nội và kết thúc ngày 28 tại Hà Tiên. giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai. lạc hậu. 32 . tạo ra "10 ngày rung chuyển thế giới" theo cách của mình.Trước sự phát triển hết sức nhanh chóng của tình hình. đồng thời. thúc đẩy tình thế cách mạng mau chóng chín muồi. Một cuộc khởi nghĩa của toàn dân. lý luận cách mạng khoa học và thực tiễn sinh động của xã hội. đã tạo ra được một sự đồng đều về không gian và thời gian của cuộc khởi nghĩa trong điều kiện một nước nông nghiệp.Đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng thể hiện sự phân tích thấu đáo tình hình thực tiễn.

khát vọng độc lập tự do ý chí tự lực.Đường lối huy động được sức mạnh của lực lượng toàn dân tộc.Đường lối giành chính quyền của Đảng đã kết hợp thành công sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại. sự nhạy bén trong điều chỉnh chủ trương. là kim chỉ nam cho toàn Đảng. tạo điều kiện cho Cách mạng tháng Tám thắng lợi một cách nhanh chóng. nêu cao tinh thân yêu nước. vì lợi ích của nhân dân và sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân. Quá trình đó để lại những kinh nghiệm quý báu cho chặng đường lịch sử tiếp theo. toàn dân làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám. Chứng minh rằng. là ý chí và quyết tâm tự cứu lấy mình.. việc Đảng giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước tại Hội nghị Trung ương 8 là một trong những động lực thúc đẩy thắng lợi của công cuộc giải phóng dân tộc trên bán đảo Đông Dương? 33 . tư duy biện chứng của Đảng trong việc nhận định tình hình. . đem sức ta mà giải phóng cho ta. tự cường. đánh dấu một cuộc biến đổi cực kỳ to lớn trong lịch sử tiến hoá của dân tộc ta .Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác. xác định và nắm bắt thời cơ. trong dự báo.Đường lối cho thấy sự sáng suốt. .Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc. . Bài tập 1. BÀI TẬP. một đảng Mác . với cái gốc là sức mạnh dân tộc. Làm rõ bước phát triển và hạn chế trong nhận thức của Đảng vấn đề lực lượng cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền (1930 -1939)? 2.Lênin vững mạnh. VẤN ĐỀ THẢO LUẬN I.nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người dân của nước độc lập tự do. tạo nên bước nhảy vọt vĩ đại. đứng lên làm chủ vận mệnh của mình. khẳng định tầm quan trọng của một đường lối đúng. ít đổ máu. là nội lực. quyết tâm đem sức ta mà tự giải phóng cho ta. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. Làm rõ quan điểm của Đảng về vấn đề phương pháp cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền (1930 -1939)? 3.

Vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng. Câu 2. Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10-1936). D. Câu 4. D. Văn kiện nào Đảng nhấn mạnh “cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa”? A. Phương hướng chiến lược của cách mạng. Sách lược vắn tắt. Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3-1935). Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18-11-1930). B. D. Văn kiện của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu là: A. Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương (15-6-1932). Câu 5. C. C. B. Tự vệ chiến đấu. Du kích. Chính cương vắn tắt. Phương pháp cách mạng. kịp thời cho đường lối đấu tranh giành chính quyền. B. Tự vệ đỏ. Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm 1930 là: A. Tự vệ. B. C. Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933. D. Luận cương chính trị tháng 10-1930. Câu 3. Đại hội Quốc dân Tân Trào (16-8-1945) đã có những bổ sung.4. Sách lược vắn tắt. Hội nghị Tân Trào (13-8-1945). Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng và mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Chứng minh rằng. điều chỉnh sáng suốt. Trong các điểm sau. đảm bảo cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Chánh cương vắn tắt. Luận cương chính trị tháng 10-1930. Nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết định sự bùng nổ và phát triển của cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930 là: A. C. điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930 là: A. 34 .

Sự lãnh đạo của ĐCSVN. D. dân sinh. Mục tiêu cụ thể. Hội nghị tháng 11-1939. B. Câu 10. dân chủ. Bọn đế quốc xâm lược. trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là: A. D. Đối tượng của cách mạng trong giai đoạn 1936-1939 là: A. nông dân. chống chiến tranh. Tất cả các mục tiêu trên. Đế quốc và phong kiến. C. C. Hòa bình. Câu 8. Cả dân tộc Việt Nam. Hội nghị tháng 10-1930. D. Đó là lúc kẻ thù cũ ngã gục. Độc lập dân tộc. dân sinh và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương chống phát-xít. Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng: A. Một bộ phận phản động thuộc địa và tay sai. Câu 7. B.B. Công nhân và nông dân. Công nhân. D. Chính sách khủng bố trắng của đế quốc Pháp. B. C. Hội nghị tháng 11-1940. Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng. C. Câu 6. Chính sách tăng cường vơ vét. Ruộng đất cho dân cày. Mọi lực lượng dân tộc có nhu cầu dân chủ. Cả A. Địa chủ phong kiến. tiểu tư sản. A. Đó là lúc quân Đồng minh chưa thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta. B. tư sản. Bài tập nhóm 35 . B. C. Hội nghị tháng 5-1941. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương và sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh vì: A. địa chủ. Trong cao trào dân chủ 1936-1939. bóc lột của đế quốc Pháp. D. B. 2. C. Câu 9. BCH Trung ương Đảng chủ trương thành lập nước Việt Nam DCCH và giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước tại Hội nghị: A. kẻ thù mới chưa kịp đến. C.

1936-1939 là những cuộc tổng diễn tập và thông qua đó. .. Quá trình xác định. điều chỉnh đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng trong những năm 1941-1945 là một trong những đảm bảo vững chắc cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945? 4. nắm bắt đúng thời cơ trong đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng? 4. dự đoán. Thảo luận 1. hoàn chỉnh đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945). Căn cứ vào đâu để nói phong trào cách mạng 1930-1935. Làm rõ sự sáng suốt của ĐCS Đông Dương thông qua quá trình hoàn thiện đường lối giải phóng dân tộc thời kỳ 1939-1941? 3.Hãy chứng minh rằng. Hình thái Tổng khởi nghĩa giành chính quyền sáng tạo của Đảng trong đường lối đấu tranh giành chính quyền và trong Cách mạng tháng Tám 1945? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Phân tích bối cảnh lịch sử ra đời.Phân tích quá trình Đảng giải quyết quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ thời kỳ hình thành và bổ sung. tích cực chuẩn bị cho thời cơ. Đảng đã tập hợp. III. hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng trong thời kỳ 1939-1945? 3. tập dượt. Vấn đề xác định thời cơ.Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (123-1945) của Ban thường vụ Trung ương Đảng? . phát triển được lực lượng quần chúng đông đảo cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945? 2. nội dung cơ bản đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng (1939-1941)? 2. Phân tích ý nghĩa đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng? HỌC LIỆU 36 .Phân tích những nội dung bổ sung cho đường lối cách mạng giải phóng dân tộc trong bản Chỉ thị “Nhật. Chứng minh rằng.Tiến trình nhận thức và phát triển đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng thời kỳ 1930-1945. bổ sung. đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng (1930-1945) sáng tạo. Tiểu luận . quá trình chuẩn bị lực lượng mọi mặt và tiếp tục bổ sung. phù hợp. đáp ứng yêu cầu khách quan của xã hội Việt Nam? II.

50. 1-3. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên.Thắng lợi của đường lối chiến lược. Phan Văn Hoàng (1998). 60-62. 4. 9-42. 6. 161-166. “Bàn thêm về tính chất của Cách mạng tháng Tám”. “Về Đại hội lần thứ I của Đảng”. “Cách mạng tháng Tám .1. Tạp chí Lịch sử Đảng. tháng 5. tháng 8. 13-17. “Tình hình chính trị ở Việt Nam từ Nhật đảo chính Pháp đến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945”. 37 . Tạp chí Nghệ thuật quân sự. Tạp chí Cộng sản. 50-51. Song Thành (2001). 203-210. tháng 7. Tạp chí Lịch sử Đảng. “Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5-1941) và bước ngoặt lịch sử của cách mạng Việt Nam”. 121-126. số 4 (299). của dân tộc. tr. tr. số 23. 3. Tô Bửu Giám (2005). 8. Trình Mưu. “Trí tuệ và sức mạnh của Đảng. 10-17.8. Tạp chí Lịch sử quân sự. số 4. Vũ Quang Hiển (2002). Tạp chí Cộng sản. số 1. tr. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002.cội nguồn thắng lợi của Cách mạng tháng Tám”. Văn Tạo (2005). 2001. tr. 2003). 7. số 4. tr. Hoàng Minh Thảo (2000). 103-109. 18-24. tr. “Nghệ thuật thế và thời trong Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1954 của Hồ Chí Minh”. Lê Mậu Hãn (2002). sách lược chủ động và sáng tạo của Đảng”. 2. tr. tr 83-87. 167-170. Tạp chí Lịch sử Đảng. số 4 (125). Tạp chí Nghiên cứu lịch sử. số 5. tr. 5. “Bàn về nguyên nhân trực tiếp đưa đến thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám”. Nxb Lao động. số 16. 10.

+ Đảng chú trọng xây dựng và phát triển các công cụ bạo lực của cách mạng.Chủ trương “kháng chiến. + Về kinh tế . bài trừ nội phản. trước mắt là: Củng cố chính quyền cách mạng.Chương III ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975) I. động viên nhân dân tiết kiệm giúp nhau chống giặc đói.Tích cực xây dựng thực lực. 38 . cải thiện đời sống nhân dân.tài chính. chuẩn bị kháng chiến toàn quốc: + Xây dựng nền móng của chế độ mới.Trong lúc đó. chính quyền nhân dân vừa mới được thành lập đã phải đương đầu với những khó khăn. Chỉ thị vạch ra những biện pháp cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ trên. chống thực dân Pháp xâm lược. vạch rõ những nhiệm vụ chiến lược và cần kíp. Đảng và Chính phủ phát động thi đua sản xuất. xác định cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng với kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược. Đất nước bị các thế lực đế quốc. động viên nhân dân tự nguyện đóng góp cho công quỹ hàng chục triệu đồng và hàng trăm kilôgam vàng. . tình hình tài chính rất khó khăn. thử thách rất nghiêm trọng. Cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ cơ bản.Sau Cách mạng Tháng Tám. Bối cảnh ra đời và quá trình hình thành đường lối (1945-1947) • Bối cảnh ra đời đường lối kháng chiến Tình hình chung sau khi Cách mạng tháng Tám thắng lợi . xã hội: Nạn đói. Nhiệm vụ bao trùm là bảo vệ. + Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ CAN THIỆP MỸ (1945-1954) 1. phản động bao vây và chống phá quyết liệt: . BCH Trung ương Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc. kiến quốc”: + Ngày 25-11-1945. kiến quốc” và quá trình tích cực chuẩn bị kháng chiến toàn quốc (1945-1946) . củng cố chính quyền cách mạng. vận mệnh dân tộc như "ngàn cân treo sợi tóc"… Chủ trương “kháng chiến. 95% số dân không biết chữ. ta còn phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng về kinh tế.

từng bước khắc phục giặc đói. nhằm mục đích buộc quân Tưởng rút ngay về nước.Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất (10-1946) và Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” (11-1946): + Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất đề ra những chủ trương. nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai của chúng ở miền Bắc để tập trung chống Pháp ở miền Nam. nhân dân ta được hưởng những quyền dân sinh. + Thực hiện sách lược hòa hoãn. các chính sách của cuộc kháng chiến như đoàn kết toàn dân.Sau 19 tháng. mở rộng tuyên truyền quốc tế: . . bắt đầu từ 2/9/45-19/12/46. Chính phủ VNDCCH đã hoàn toàn hợp hiến. đồng thời khẳng định niềm tin sắt đá vào thắng lợi cuối cùng. củng cố . không từ bỏ dã tâm xâm lược đất nước ta. . Thực lực đất nước sau hơn 1 năm xây dựng.+ Về văn hóa – xã hội. đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể. chống nạn mù chữ.Đất nước có gần 1 năm tương đối hoà bình để ổn định kinh tế. xây 39 . từ 3-1946 đến 12-1946.Hệ thống chính quyền được củng cố từ Trung ương đến địa phương. Về mọi mặt. Đảng và Chính phủ ta đã chọn giải pháp thương lượng với Pháp.Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” (12-12-1946) của Ban thường vụ Trung ương Đảng và “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946) của Chủ tịch Hồ Chí Minh: + Bản Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” làm rõ tính chất. • Quá trình hình thành đường lối kháng chiến . tổ chức để quân và dân có thể sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mới với một kẻ thù nguy hiểm. hợp pháp. + Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” nêu lên những vấn đề có tầm chiến lược và toàn cục cần phải tiến hành khi bước vào cuộc kháng chiến. dân chủ. . diệt "giặc dốt". giặc dốt. biện pháp cụ thể về tư tưởng.Từng bước loại bớt các kẻ thù dân tộc. bảo vệ chính quyền cách mạng. tập trung vào kẻ thù chính là thực dân Pháp. mục đích của cuộc kháng chiến. chính trị xây dựng lực lượng. đồng thời xây dựng được nền tài chính độc lập. Điều đó thể hiện rõ sự ưu việt của chế độ mới. Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện sách lược hoà hoãn. từ 9-1945 đến 3-1946. Đảng đã vận động toàn dân xây dựng nền văn hóa mới.

khơi dậy tình yêu quê hương. Đó chính là Cương lĩnh kháng chiến khái quát ở trình độ cao. nhằm tạo ra sức mạnh to lớn đối trọng với bọn xâm lược Pháp. phải từng bước thực hiện cải cách dân chủ và thực chất của vấn đề dân chủ lúc này là từng bước thực hiện “người cày có ruộng”. về chương trình kháng chiến. ý chí ‘quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”. Nội dung đường lối kháng chiến . .dựng thực lực về mọi mặt. lâu dài. đoàn kết quốc tế (cả với nhân dân Pháp) để chống bọn thực dân Pháp phản động. về tuyên truyền trong kháng chiến . lòng tự hào dân tộc.. lâu dài. 40 . kháng chiến toàn dân. Trong quá trình kháng chiến. nên nó có tính chất dân tộc giải phóng. . đất nước. toàn diện. mọi lúc. xuyên suốt toàn bộ cuộc kháng chiến. + “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là lời hịch của non sông. đất nước. hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc. dựa vào sức mình là chính… bổ sung kịp thời những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn kháng chiến qua gần một năm.Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc kháng chiến toàn dân.. Lúc này. .Cuộc kháng chiến nhằm vào kẻ thù chính là bọn thực dân phản động Pháp đang dùng vũ lực cướp lại nước ta.Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” (1947) của đồng chí Trường Chinh tiếp tục làm sáng tỏ thêm những vấn đề thuộc về đường lối kháng chiến như: Tính chất.Cuộc kháng chiến chống Pháp còn mang tính chất dân chủ mới. dựa vào sức mình là chính: + Toàn dân: Là chiến lược quan trọng. về cơ quan lãnh đạo kháng chiến. chứa đựng tư tưởng và đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh. phát triển chế độ dân chủ nhân dân. Chủ trương được đề ra dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin “cách mạng là sự nghiệp của toàn dân” và so sánh lực lượng giữa ta-địch. Dùng sức mạnh toàn dân để tiến hành kháng chiến ở khắp mọi nơi. 2. giành độc lập tự do và thống nhất thực sự. cốt lõi nhất. toàn diện. cơ bản. . nhiệm vụ giải phóng dân tộc là yêu cầu nóng bỏng và cấp bách nhất. mục đích kháng chiến. đồng thời còn dự đoán về các giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến.Cuộc kháng chiến chống Pháp là tiếp tục sự nghiệp của cuộc Cách mạng Tháng Tám.

+ Toàn diện là phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của toàn dân để đánh giặc trên mọi phương diện: Về chính trị. Chủ trương này được đề ra dựa trên âm mưu của địch: đánh nhanh. . động viên các nhà văn hoá tham gia kháng chiến. xây dựng nền văn hoá mới. vật lực. song nhất định thắng lợi. dân nhất trí. chỗ mạnh của địch ngày một hạn chế. Về văn hoá. đoàn kết toàn dân. thắng nhanh và so sánh lực lượng giữa ta . vào đường lối của Đảng. cầm cự. giúp đỡ quốc tế để chiến thắng kẻ thù. + Đánh lâu dài: Ta thực hiện chủ trương này để làm cho những chỗ yếu cơ bản của địch ngày càng bộc lộ. hoàn chỉnh đường lối kháng chiến (1948-1954) • Bổ sung đường lối kháng chiến trong những năm 1948-1950 Trong suốt năm 1947 đến đầu năm 1951. đoàn kết với hai dân tộc Lào. thiên thời của đất nước ta. địa lợi. liêm. với các nước châu Á và các dân tộc bị áp bức. lập ra Uỷ ban kháng chiến các cấp. tài lực của cả nước. Quá trình bổ sung. cuộc kháng chiến sẽ trải qua ba giai đoạn: phòng ngự. chính. xây dựng kinh tế theo hướng “vừa kháng chiến. chỗ mạnh của ta ngày một phát huy. ngu dân xâm lược của thực dân Pháp. xoá nạn mù chữ. tranh thủ thêm nhiều bầu bạn. triệt để dùng “du kích vận động chiến”. đánh giá tình hình sau ngày kháng chiến bùng nổ. ra sức phá kinh tế địch. phản cộng.địch. 3. tự cấp. các dân tộc yêu chuộng hoà bình. đồng thời ra sức tranh thủ sự ủng hộ. vừa kiến quốc”. + Tự lực cánh sinh: Dựa vào sức lực của toàn dân. dân chủ trên thế giới. tự túc. vừa đánh địch vừa xây dựng lực lượng.Triển vọng của cuộc kháng chiến: Cuộc kháng chiến sẽ lâu dài. động viên nhân lực. chỗ yếu của ta từng bước được khắc phục. củng cố chế độ cộng hoà dân chủ. đánh đổ văn hoá nô dịch. tản cư nhân dân ra xa vùng chiến sự. toàn dân tăng gia sản xuất. vào các điều kiện nhân hoà. bàn những nhiệm vụ: 41 . cô lập kẻ thù. các HNTƯ của Đảng liên tục được nhóm họp. Về kinh tế. không cho chúng lấy chiến tranh nuôi chiến tranh. gian khổ. thực hiện cần. Campuchia anh em. tiến công địch khắp nơi. Về quân sự. với nhân dân Pháp. kiệm. thực hiện quân.

Xây dựng lực lượng. Cách mạng Việt Nam do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. làm cho người cày có ruộng. phát triển chế độ dân chủ nhân dân. . cụ thể lúc này là phong kiến phản động. . tổ chức các Hội. . giai cấp tiểu tư sản và tư sản dân tộc. củng cố các đoàn thể. và đại thể trải qua ba giai đoạn.Đẩy mạnh mặt trận quân sự. Ngoài ra. Từ tháng 1-1953. kinh tế.Chính cương cũng nêu rõ 15 chính sách lớn của Đảng để đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi và đặt cơ sở kiến thiết quốc gia. xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến. đối tượng chính hiện nay là chủ nghĩa đế quốc xâm lược.Lực lượng của cách mạng Việt Nam gồm có: Giai cấp công nhân. . . nhất định sẽ tiến lên CNXH. giai cấp nông dân. xây dựng kinh tế. đoàn. xây dựng và chuẩn bị cho Đại hội lần thứ II của Đảng. .tài chính kháng chiến. còn có những thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến bộ. các cơ quan chuyên môn của Hội. chủ trương thực hiện triệt để giảm tô. văn hoá. đoàn. .Các Hội nghị đã cụ thể hóa đường lối kháng chiến và chủ trương đẩy mạnh kháng chiến. • Đại hội II của Đảng (2-1951) và các Hội nghị Trung ương (khóa II) tiếp tục bổ sung.Tính chất của cách mạng Việt Nam là CMDTDCND. Các Hội nghị Trung ương (1952-1954) . cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ.Nhiệm vụ cơ bản hiện nay của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược. gây cơ sở cho CNXH. tập trung giải quyết các nhiệm vụ: + Xây dựng kinh tế . Đối tượng phụ hiện nay là phong kiến. 42 . giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc.Đối tượng của cách mạng Việt Nam: Có hai đối tượng.Chuẩn bị chuyển sang tổng phản công. Đây là một quá trình lâu dài.. hoàn chỉnh đường lối kháng chiến Chính cương Đảng Lao động Việt Nam . công tác chính trị. bồi dưỡng sức dân và bảo đảm cung cấp cho quân đội.Phát triển. nhằm thúc đẩy kháng chiến tiến lên giai đoạn mới.

tiến hành cải cách ruộng đất trong kháng chiến. phát triển lực lượng ba thứ quân. + Tiến hành chỉnh Đảng. bảo toàn và tăng cường bồi dưỡng lực lượng của ta.Đêm 19-12-1946. toàn diện. kết hợp chiến tranh chính quy với chiến tranh du kích ở trình độ cao hơn. phát triển chiến tranh du kích (1946-1950) . Ban thường vụ Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Biên giới.Tiêu biểu là cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội trong vòng 2 tháng đã bảo vệ an toàn các cơ quan lãnh đạo của Đảng và nhân dân di tản ra vùng tự do. . Tây Nguyên và Nam Bộ đã tiêu hao. + Xây dựng lực lượng vũ trang. chỉnh quân coi đó là nhiệm vụ trung tâm của công tác xây dựng Đảng. xây dựng quân đội.Đảng phát triển phong trào du kích chiến rộng khắp ở hậu địc. 4.h từ đồng bằng Bắc Bộ đến miền Trung. + Thực hiện phương châm tác chiến là tiêu diệt địch.Tháng 6-1950. + Xây dựng Đảng vững mạnh . tiêu diệt sinh lực địch.Xây dựng thực lực kháng chiến về mọi mặt: + Xây dựng hệ thống chính trị. + Xây dựng văn hoá . Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi (1951-1954) . . tăng cường công tác địch vận. quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng kịp thời chuyển sang phản công thắng lợi. cuộc chiến đấu của nhân dân ta chống Pháp bùng nổ. Tiến hành thắng lợi kháng chiến chống Pháp và ý nghĩa đường lối kháng chiến • Tiến hành thắng lợi kháng chiến chống Pháp Tiến hành kháng chiến toàn dân.Cuộc kháng chiến phát triển thắng lợi: 43 . .chuẩn bị tiến tới cải cách ruộng đất và từ tháng 11.xã hội.10-1947. Thắng lợi của Chiến dịch biên giới đã mở ra bước ngoặt chuyển cuộc kháng chiến của ta từ hình thái chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy. + Xây dựng từng bước nền kinh tế kháng chiến.1953. .

Đường lối kháng chiến của Đảng là đường lối đấu tranh nhân dân. sức mạnh cho toàn dân Việt Nam chiến đấu và chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ.kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi cho thấy Đảng đạt tầm cao tư tưởng và trí tuệ Việt Nam. cũng như tổ chức chỉ đạo kháng chiến của Đảng. cầm cự.Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. Nhiệm vụ cách mạng ruộng đất. Những hạn chế ấy được dần nhận thức qua thực tiễn của cuộc kháng chiến 44 . tập trung vào nhiệm vụ chống đế quốc. .Đường lối kháng chiến của Đảng là sự kế thừa. kháng chiến toàn dân. tự lực cánh sinh là chính. Hoàng Hoa Thám. đồng thời đẩy mạnh chiến tranh du kích ở đồng bằng Bắc Bộ lên quy mô cao hơn. ta quyết định tiêu diệt địch ở Hoà Bình. giải phóng dân tộc. chống phong kiến được tiến hành từng bước. còn nhiều biểu hiện của sự rập khuôn theo lý luận quân sự nước ngoài như lý luận kháng chiến ba giai đoạn (phòng ngự. lâu dài. đánh vào vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ. . + Cuộc tấn công chiến lược Đông .Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chứng minh sự tài tình của việc hoạch định đường lối. toàn diện toàn dân là niềm tin. Chúng buộc phải ngồi vào bàn Hội nghị Giơnevơ • Ý nghĩa của đường lối kháng chiến . + Từ cuối năm 1951.Đường lối kháng chiến của Đảng thể hiện tư tưởng kết hợp độc lập dân tộc và CNXH trong điều kiện chiến tranh cách mạng bảo vệ Tổ quốc. kết hợp và phục vụ cho nhiệm vụ chống đế quốc. là sự vận dụng lý luận chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin và kinh nghiệm quân sự một số nước anh em vào điều kiện Việt Nam. toàn dân đánh giặc. tổng phản công). Đó là đường lối chiến tranh nhân dân.Tuy nhiên. Với chiến thắng Điện Biên Phủ . . Đường lối đó là đúng đắn.Đường lối kháng chiến lâu dài. Quang Trung). . nâng lên tầm cao mới tư tưởng quân sự truyền thống của cha ông ta. toàn diện. cũng như thời đại. . động lực. do chưa có thực tiễn chỉ đạo kháng chiến nên cũng có những điểm hạn chế. sáng tạo.+ Giai đoạn 1950-1953: Ta liên tiếp mở các chiến dịch (Trần Hưng Đạo.

bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH. nhưng chừng nào còn CNĐQ thì vẫn còn miếng đất để xảy ra chiến tranh. .Phong trào giải phóng dân tộc cuồn cuộn dâng cao ở châu Á.Nhanh chóng ổn định tình hình. hệ thống thuộc địa của CNĐQ bị thu hẹp và đi vào quá trình tan rã. .và từng bước bổ sung đường lối kháng chiến.Tranh thủ các yếu tố thuận lợi trên thế giới. phá hoại Tổng tuyển cử.Latinh. CỨU NƯỚC.Miền Nam: Bị biến thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ. .Xác định đường lối chiến lược đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.Miền Bắc: Được hoàn toàn giải phóng. phát triển một cách khoa học nghệ thuật chiến tranh nhân dân. lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ.Yêu cầu đặt ra cho cách mạng Việt Nam . trong phong trào cộng sản. . chủ yếu là mang lại ruộng đất cho nông dân. .1975) 1.Tuy CNĐQ đã suy yếu. Bối cảnh hình thành đường lối (1954-1960) • Tình hình thế giới . Trung Quốc và các nước khác trong hệ thống XHCN là chỗ dựa vững chắc của cách mạng Việt Nam. nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền. vượt qua khó khăn thực hiện những nhiệm vụ của cuộc CMDTDCND trên cả nước. THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (1954. Chúng ra sức xây dựng chính quyền tay sai và tiến hành đàn áp dã man phong trào cách mạng.Sự lớn mạnh của Liên Xô. . • Tình hình trong nước . châu Phi và châu Mỹ. công nhân quốc tế và hệ thống XHCN xuất hiện những bất đồng ngày càng nghiêm trọng và những sai lầm về tư tưởng chính trị. 45 . đồng thời thực hiện nhiệm vụ dân chủ. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ. tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ của cuộc CMDTDCND trên miền Bắc. . Lực lượng xâm lược gây chiến chủ yếu trên thế giới là đế quốc Mỹ. II. .Mặt khác.

điều cốt lõi là phải ra sức củng cố miền Bắc. ổn định xã hội. ổn định đời sống nhân dân. khôi phục kinh tế. đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam. . .Đường lối kháng chiến chống Mỹ. khằng định quan hệ giữa CMXHCN ở miền Bắc và CMDTDCND ở miền Nam. Quá trình hình thành đường lối (1954-1960) • Chủ trương củng cố miền Bắc . cứu nước 46 . các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) quyết định thực hiện cải tạo XHCN. . ..Trong những năm 1954-1957. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. 2. hoàn thành độc lập và dân chủ. con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân.Các Hội nghị cũng xác định: Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai. Nghị quyết của BCT khoá III. • Chủ trương giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh ở miền Nam . 3. các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) và Bộ Chính trị đã đưa ra các nhiệm vụ cụ thể cho cách mạng miền Nam. để sớm đưa miền Bắc trở lại bình thường sau chín năm chiến tranh. Nội dung và ý nghĩa đường lối kháng chiến chống Mỹ. tăng cường và mở rộng hoạt động quan hệ quốc tế.Đưa cách mạng Việt Nam tiến lên phù hợp với tình hình đất nước trong giai đoạn mới và xu thế phát triển chung của thời đại. hàn gắn vết thương chiến tranh.Trong những năm 1954 -1957. củng cố hòa bình. cứu nước được bổ sung. trước hết là phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp. . hoàn thiện tại Đại hội III của Đảng (9-1960) và các Nghị quyết Trung ương.Trong những năm 1958 – 1960.. thực hiện thống nhất. các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) quyết định ổn định tình hình miền Bắc. đưa miền Bắc lên CNXH.Đề cương cách mạng miền Nam (8-1956) của Xứ ủy Nam Bộ khẳng định con đường duy nhất tự cứu mình là con đường cách mạng.Nghị quyết Trung ương 15 (1-1959): + Xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến..

sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam. hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước. quân sự vô cùng to lớn. tác động lẫn nhau cùng phát triển và đều hướng vào mục tiêu chung trước mắt của cả nước là thực hiện hoà bình.Đảng xác định cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này có hai chiến lược cách mạng khác nhau. phản ánh ý chí. nguyện vọng chung của toàn Đảng.• Đại hội III (9-1960) của Đảng và nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ . Nó có tác dụng “quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai. tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc. thực hiện hoà bình. đối đầu với đế quốc đầu sỏ có tiềm năng kinh tế. nhằm giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai. + Vị trí của mỗi chiến lược: Cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà. thực hiện thống nhất nước nhà. tự chủ của Đảng trong việc tìm ra lời giải cho một tình huống khó khăn. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. tinh thần cách mạng tiến công. + Hai là.Đường lối thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ. thống nhất nước nhà. 47 . . gắn bó. toàn quân và toàn dân. . hậu thuẫn và chi viện đắc lực cho cách mạng miền Nam. cứu nước đã phản ánh đúng quy luật vận động của cách mạng ở từng miền và chung của cả nước giai đoạn cách mạng 1954-1975. xây dựng miền Bắc thành căn cứ vững mạnh của cách mạng cả nước.Đường lối đã thể hiện tinh thần độc lập. tiến hành đồng thời ở cả hai miền: + Một là. hoàn thành nhiệm vụ CMDTDCND trong cả nước”. • Ý nghĩa của đường lối . tìm ra đáp số đúng cho một thực tế chưa có tiền lệ trong lịch sử. đường lối chống Mỹ. + Mối quan hệ giữa hai chiến lược: Hai chiến lược cách mạng khác nhau tiến hành đồng thời ở hai miền có mối liên hệ mật thiết. Cuộc CMDTDCND ở miền Nam giữ một vị trí rất quan trọng. thống nhất Tổ quốc.Lịch sử đã chứng minh rằng. thống nhất Tổ quốc.

giải phóng miền Nam. thống nhất đất nước. tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức thắng đánh thắng giặc Mỹ xâm lược. Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (3-1965) và lần thứ 12 (12-1965): 48 . tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ giữa đấu tranh cách mạng và bảo vệ hoà bình. toàn diện.Cách mạng miền Nam sẽ phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng. .Tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược: Đô thị. thể hiện nhất quán tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.Tiếp tục giữ vững tư tưởng chiến lược tiến công. sáng tạo của đường lối kháng chiến chống Mỹ mà Đảng đề ra. tạo ra được sức mạnh tổng hợp để dân tộc ta đủ sức đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược. phù hợp với lợi ích của dân tộc.Lênin.Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ. đưa đấu tranh vũ trang phát triển lên song song với đấu tranh chính trị. sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. hoàn chỉnh đường lối (1961-1975) Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị tháng 1-1960 và tháng 2-1962: . Nó đồng thời cho thấy. lâu dài. .Đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối cách mạng ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành được những thành tựu to lớn trong xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam. dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới. . hoàn chỉnh và thực hiện thắng lợi đường lối kháng chiến chống Mỹ. đường lối ấy đã đạt tầm cao trí tuệ nhân loại và thời đại. cứu nước là một minh chứng hùng hồn cho sự đúng đắn. ..Đường lối là kết quả của sự vận dụng học thuyết Mác. cứu nước (1961-1975) • Bổ sung. nhân loại và xu thế của thời đại. tranh thủ được sự đồng tình giúp đỡ của cả Liên Xô và Trung Quốc. Quá trình bổ sung.Đây là đường lối chiến tranh nhân dân. chính trị và binh vận. . đồng bằng và rừng núi. thực hiện phương châm đánh địch bằng ba mũi giáp công: quân sự. từ đó huy động và kết hợp được sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến. là một đóng góp đáng kể vào kho tàng lý luận quân sự thế giới. toàn dân. 4.

.Dù tình hình phát triển như thế nào. thực hiện đường lối chủ trương của Đảng. • Thực hiện thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ. miền Nam là tiền tuyến lớn.Quyết định đẩy mạnh đấu tranh quân sự trên cả hai miền. điển hình là chiến thắng lịch sử của trận “Điện Biên Phủ trên không” trên bầu trời Hà Nội cuối năm 1972. dựa vào sức mình là chính. 49 .Ta phải nắm vững thời cơ. để chi viện cho cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam. giữ vững chiến lược tiến công và chỉ đạo linh hoạt để đưa cách mạng tiến lên.Quân dân miền Bắc đã đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ. . đồng thời đưa mặt trận ngoại giao thành một mặt trận quan trọng để mở ra cục diện “vừa đánh. . Tiếp tục kiên trì phương châm đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị. bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh. đồng thời phát động chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc. vừa đàm. miền Bắc là hậu phương lớn.Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế. cứu nước theo đường lối của Đảng Thực hiện kế hoạch nhà nước ở miền Bắc (1961-1975) .Phương châm chỉ đạo chiến lược: Tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam. triệt đề vận dụng ba mũi giáp công. . một chế độ xã hội mới. .Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: Trong cuộc chiến tranh chống Mỹ của nhân dân cả nước.. Hội nghị Trung ương lần thứ 21 (7-1973) . Hội nghị Trung ương lần thứ 13 (1-1967) .Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến công. đánh địch trên cả ba vùng chiến lược. chế độ XHCN bước đầu được hình thành.Ở miền Bắc. con đường cách mạng miền Nam vẫn là con đường cách mạng bạo lực. kiên quyết tiến công và liên tục tiến công. công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được những thành tự đáng tự hào. thực hiện kháng chiến lâu dài.

. Nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mỹ. với sự lãnh đạo. chỉ đạo đúng đắn của Đảng. lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ. đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ. .Giai đoạn 1969-1975 đã đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ và tay sai mà đỉnh cao là Đại thắng Mùa Xuân 1975 với Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. buộc chúng phải đầu hàng vô điều kiện. Bài tập 1.Giai đoạn 1961-1965 đã giữ vững và phát triển thế tiến công. Phân tích bối cảnh ra đời của đường lối kháng chiến chống Mỹ.Ở miền Nam.Giai đoạn 1965-1968 đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ và chư hầu. . . bền bỉ và anh dũng chiến đấu.Trong giai đoạn 1954-1960 đã đánh bại “Chiến tranh đơn phương” của Mỹ . đưa cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. giải phóng hoàn toàn miền Nam. làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ. buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh. Phân tích ý nghĩa đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 3. đập tan toàn bộ chính quyền địch. Phân tích nội dung “kháng chiến toàn diện” trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 2. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. nền tảng.Miền Bắc không chỉ chia lửa với các chiến trường mà còn hoàn thành xuất sắc vai trò căn cứ địa của cách mạng cả nước và nhiệm vụ hậu phương lớn đối với chiến trường miền Nam. chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Paris.nguỵ. cứu nước (sau tháng 7-1954)? 4. quân dân ta đã vượt lên mọi gian khổ hy sinh. . BÀI TẬP. THẢO LUẬN I. cứu nước? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 50 . Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. Phân tích những yếu tố chủ yếu. cứu nước (1961-1975) . Phân tích quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược trong đường lối kháng chiến chống Mỹ? 5.

Chỉ thị “Kháng chiến. D. C. Chính cương Đảng Lao động Việt Nam đã nêu ra các nhiệm vụ cơ bản cho cách mạng Việt Nam là: A. ngày 25-11-1945. Trung ương Đảng đã đề ra: A. Câu 5. Câu 3. Quyết định cải tổ UBDTGP thành Chính phủ lâm thời. Chỉ thị thành lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến. đem lại ruộng đất cho nông dân. giành độc lập tự do và thống nhất thực sự. cụ thể là phong kiến phản động. B. gây cơ sở cho CNXH D. B. cấp thiết nhất được xác định trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là: A. Đánh đuổi đế quốc xâm lược. Chống đế quốc. Nhiệm vụ hàng đầu. giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc B. Câu 2. Cả A. C. Đối tượng phụ là phong kiến. C. Hai đối tượng của cách mạng Việt Nam được nêu ra tại Chính cương Đảng Lao động Việt Nam là: A. B. cụ thể là thực dân Pháp. Chỉ thị “Nhật. D. B. Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược. Những văn kiện nào dưới đây được coi như Cương lĩnh kháng chiến của Đảng? A. C. Đế quốc và phong kiến Việt Nam. Trên cơ sở phân tích tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám. B.Câu 1. D. làm cho người cày có ruộng C. Phát triển chế độ dân chủ nhân dân. kiến quốc”. C. Cả A. B.Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. C. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Phương án A. 51 . Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Trung ương Đảng. B. Xoá bỏ những tàn dư phong kiến. Xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến. Câu 4. B. Xây dựng chế độ dân chủ mới. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của đồng chí Trường Chinh. C. Cả A. D.

B. Đẩy lùi chương trình “bình định” của địch. Nhân dân miền Nam phải dùng con đường bạo lực cách mạng để tự giải phóng mình. B. Hội nghị Trung ương 23 (khoá III . Hội nghị Bộ Chính trị (3-1975) 2. Công nhân. Đại hội lần thứ III (1960) C. C. Lực lượng tạo nên động lực cho cách mạng Việt Nam được nêu ra trong Chính cương Đảng Lao động Việt Nam là: A. Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1-1959) xác định: A. B. Đại hội lần thứ IV (1976) D. Hội nghị nào của Đảng quyết định mở cuộc Tổng tấn công và nổi dậy giải phóng Sài Gòn trước tháng 5-1975? A. Đại hội lần thứ II (1951) B. Bài tập nhóm . tư sản dân tộc. C.12/1974) D. trí thức. Đảng chủ trương đánh bại “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ bằng con đường: A. Công nhân. Lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu. D. C. Nhân dân. Tăng cường các lực lượng vũ trang tại chỗ. D. nông dân.Phân tích bối cảnh ra đời đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và quá trình hình thành đường lối? 52 . Chuyển hướng tiến công. Cả A.Câu 6. Câu 8. Công nhân. Tiếp tục thế giữ gìn lực lượng. C. Câu 7. tư sản dân tộc. tư sản dân tộc. B. Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ. D. tiểu tư sản. Hội nghị Bộ Chính trị (10-1974) C. địa chủ yêu nước. Hội nghị Trung ương 21 (khoá III -7/1973) B. Câu 10. nông dân. Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước được thông qua tại Đại hội nào của Đảng? A. trí thức. địa chủ. Đại hội lần thứ V (1982) Câu 9. lấy nông thôn làm hướng chính.

hoàn chỉnh đường lối kháng chiến chống Mỹ. . cứu nước do Đảng đề ra là đúng đắn. vị trí và mối quan hệ của chiến lược cách mạng XHCN ở miền Bắc và chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam trong 53 . Phân tích cơ sở hoạch định đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 2. cứu nước? 4.. Tiểu luận . cứu nước (1961-1975)? II. những bổ sung cho đường lối kháng chiến chống Pháp trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam. Chứng minh rằng.Làm rõ sự sáng suốt của Đảng thể hiện qua việc xác định tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền. thể hiện Đảng có bước trưởng thành. . kinh nghiệm đánh giặc của cha ông và tinh hoa quân sự tiên tiến trên thế giới? 2. Hãy chứng minh rằng. Làm rõ sự sáng tạo của Đảng ta thông qua nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược? 3. đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng là sự kết hợp nhuần nhuyễn quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh cách mạng. cứu nước của Đảng.Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.Sự thành công trong việc giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cách mạng ở hai miền theo đường lối kháng chiến chống Mỹ. những nội dung cơ bản về đường lối cách mạng miền Nam của Đảng do Hội nghị lần thứ 15 (1-1959) xác định là một trong những yếu tố quan trọng để hình thành đường lối kháng chiến chống Mỹ. cứu nước? .Phân tích những nội dung bổ sung. Thảo luận 1.Sự kế thừa và phát triển trong đường lối kháng chiến chống Mỹ. Chứng minh rằng. cứu nước trong so sánh với đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951). có tư duy nhạy bén và linh hoạt trong lãnh đạo cách mạng? 3. hướng vào mục tiêu chung thống nhất nước nhà trong đường lối kháng chiến chống Mỹ. đường lối kháng chiến chống Mỹ. phù hợp thực tiễn? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Hãy chứng mình rằng. III. Phân tích nhiệm vụ.

Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ. Chính trị quốc gia. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). “Chỉ thị kháng chiến kiến quốc ngày 25-11-1945. tháng 4. “Những nước cờ chiến lược Xuân 1975”. Kháng chiến nhất định thắng lợi. số 4. Nguyễn Đình Lê (2005). 54 . Tạp chí Lịch sử Đảng. cứu nước do Đại hội lần thứ III (9-1960) của Đảng xác định? 5. Trần Ngọc Tuệ (2005). Nxb. 3. 2003). tr. “Tầm vóc lịch sử vĩ đại và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ. 9-11. Tạp chí Giáo dục lý luận. 420-425. tầm nhìn chiến lược của Đảng”. 5. tháng 12. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. tr. cứu nước: Thắng lợi và bài học. Doãn Hùng (2005). “Tính ưu việt và sức mạnh của CNXH ở miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. Nguyễn Huy Thục (2000). 6. Nxb. cứu nước của Đảng trong cách mạng miền Nam”. tr. Hà Nội. 8. Trần Trung Thành (2000). cứu nước”. Phân tích ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống Mỹ. 3-6. 649-652. “Tìm hiểu về đường lối chống Mỹ. 12-16. Tạp chí Lịch sử Đảng. 17-21. Các bước phát triển trong đường lối chống Mỹ. cứu nước? HỌC LIỆU 1. 437-445. số 4. tr. Tạp chí Lịch sử Đảng. 4. 546-552. Chính trị quốc gia. tr. số 4. cứu nước? 6. Nxb. Trường Chinh (1947). số 12. tháng 4. 9. Hà Nội 3. Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp: thắng lợi và bài học. số 2 (146). Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). số 4. 624-632. 7. Tạp chí Lịch sử quân sự. Hà Nội. Hồ Khang (2001). 289-306. cứu nước”. 21-23+35. Tạp chí Lịch sử Đảng. 10. “Cơ sở hình thành quyết tâm chiến lược giải phóng miền Nam mùa Xuân 1975 của Đảng”. 7-11. số 6.đường lối kháng chiến chống Mỹ. Phan Huy Lê (2004). “Chiến thắng Điện Biên Phủ trong lịch sử và bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam”. Tạp chí Lý luận chính trị. 569-576. tr. Nxb. Lao động. tr. 33-35. tháng 2. 4. Sự thật. tr.

mức sống vật chất và tinh thần cao. HĐH mới có thể xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH. quốc phòng . vì Chỉ có CNH. có cơ cấu kinh tế hợp lý. QUA TRÌNH HÌNH THÀNH.Chương IV ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986.NAY) I.Những mục tiêu cụ thể: Đẩy mạnh CNH. xã hội công bằng văn minh.an ninh vững chắc.kỹ thuật của một xã hội là toàn bộ hệ thống các yếu tố vật chất của LLSX xã hội. quan hệ sản xuất tiến bộ. • Mục tiêu của CNH . . Tính tất yếu và mục tiêu của CNH • Tính tất yếu của CNH đối với các quốc gia đang phát triển . BỔ SUNG ĐƯỜNG LỐI CNH XHCN GẮN VỚI THỂ CHẾ KINH TẾ KẾ HOẠCH HÓA TẬP TRUNG BAO CẤP (1960-1986) 1. 2. từng bước bổ sung (1960 -1986) • Đường lối CNH được từng bước hình thành trong những năm 1960-1975 55 . nhất là những nước tiến lên CNXH không qua chế độ TBCN như nước ta tất yếu phải tiến hành CNH. phù hợp với trình độ kỹ thuật (công nghệ) tương ứng mà lực lượng lao động xã hội sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu xã hội. dân giàu. cơ bản để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. . phù hợp với trình độ phát triển của LLSX. Đường lối CNH XHCN được hình thành. HĐH.Cơ sở vật chất .Mục tiêu cơ bản: Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. nước mạnh.Tất cả các nước có nền kinh tế lạc hậu.

Đại hội lần thứ V (1982): + Đưa ra khái niệm “chặng đường đầu tiên” của thời kỳ quá độ. • Những điều chỉnh quan trọng trong đường lối CNH những năm 1976-1986 .1971): “Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”. kết hợp công nghiệp với nông nghiệp và lấy công nghiệp nặng làm nền tảng. + Để thúc đẩy quá trình CNH. nắm chắc xuất phát điểm của quá trình CNH ở nước ta.nông nghiệp hợp lý. đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”. .. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. do đó về nhận thức chưa hiểu sâu. • Hạn chế của CNH trước năm 1986 . ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý. 56 .Đại hội lần thứ III của Đảng: + Nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN.Đại hội IV (1976): + Nhất quán với quan điểm của HNTƯ 19 (3 . + Phải lấy nông nghiệp làm cơ sở và xây dựng cơ cấu công . Đại hội V xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. + Thực hiện CNH XHCN ở miền Bắc nước ta là “xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại. cần “tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng trong đó cuộc CMKHKT là then chốt nhằm đưa miền Bắc tiến lên công nghiệp hiện đại”.Chưa xác định rõ đặc điểm cơ bản của nước ta quá độ lên CNXH. . “Chặng đường đầu tiên” có vai trò tạo tiền đề cho CNH XHCN theo tư duy mới.1971): + Tiếp tục bổ sung cho đường lối CNH: CNH được tiến hành bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý.HNTƯ 19 (3 .

gắn với nền kinh tế mở. Phương thức tiến hành CNH: Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. II.Chưa đặt vấn đề CNH gắn liền với quá trình HĐH.Thiếu sự hợp tác với những lực lượng kinh tế hùng mạnh trên thế giới. + (2).Đại hội VII (1991): 57 .Đại hội VI chưa bàn sâu về chính sách CNH. ĐỔI MỚI.Quá chú trọng và đề cao sự cân đối của kinh tế trong nước Phân công lại lao động trong quá trình CNH chỉ giới hạn trong phạm vi nền kinh tế nội địa. CNH được tiến hành trong nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu. với cơ chế quản lý tập trung. . . .. + (4). điều chỉnh đường lối • Bước 1: Đổi mới đường lối CNH trong những năm 1986-1994 . nhưng đã đưa ra một số quan điểm mang tính chất đổi mới: + (1). . quan liêu. mà chỉ tạo tiền đề cần thiết để đẩy mạnh CNH ở chặng đường tiếp theo.Chúng ta tiến hành CNH trên cơ sở của mô hình kinh tế hiện vật. bao cấp. Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước. Đổi mới đường lối CNH và bổ sung. Tốc độ của CNH: Trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ. trước tiên là điều chỉnh cơ cấu kinh tế. Bước đi của CNH: Sắp xếp nền kinh tế theo một cơ cấu hợp lý.NAY) 1. chưa thể đẩy mạnh CNH. coi trọng tính khả thi và tính hiệu quả của các chương trình CNH. Mục tiêu CNH: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế (phát triển cân đối và nhịp độ tăng trưởng ổn định). Cơ cấu kinh tế trong chặng đường đầu tiên là nông – công nghiệp dịch vụ. thị trường hoá. thực hiện “bước quá độ nhỏ trong bước quá độ lớn”. ĐIỀU CHỈNH ĐƯỜNG LỐI CNH (1986 . phù hợp với trình độ LLSX trong thời kỳ quá độ lên CNXH. + (3).

phương tiện và phương pháp tiên tiến. HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản.Đại hội VIII (1996): + Đại hội VIII của Đảng được coi là đại hội của CNH. HĐH. quan điểm chỉ đạo quá trình CNH. công nghệ: + Bổ sung thêm: CNH. tạo ra năng suất lao động cao. công nghệ. có thể và cần phải bằng con đường rút ngắn. xã hội. đi nhanh vào công nghệ hiện đại ở những khâu quyết định.Đại hội IX (2001) bổ sung thêm về con đường CNH rút ngắn. hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực. tự chủ và yêu cầu phát triển bền vững: 58 . của nền kinh tế mở và trên nền tảng khoa học – công nghệ hiện đại. HĐH ở nước ta. từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến lao động kỹ thuật cùng với công nghệ. kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại. • Bước 3: Điều chỉnh đường lối CNH từ năm 2001. khóa VII (7 – 1994) ra Nghị quyết về phát triển công nghiệp. + Xác định: CNH là sự nghiệp của toàn dân với sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế.nay . về xây dựng nền kinh tế độc lập. CNH đất nước theo hướng hiện đại gắn liền với việc phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm”. + Tiến hành CNH theo định hướng mở cửa. + CNH là quá trình HĐH. hay CNH hiện đại. HĐH đất nước + Về căn bản. toàn diện các hoạt động sản xuất. . hiện đại dựa trên cơ sở phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học. nhất trí với quan điểm về CNH của HNTƯ 7. tiến hành trên cơ sở nền kinh tế thị trường. coi đây là khái niệm kép. + Hội nghị cũng đưa ra khái niệm: CNH. dịch vụ và quản lý kinh tế. xác định mục tiêu.+ “Phát triển LLSX. • Bước 2: Bổ sung đường lối CNH trong những năm 1994. với nội dung trọng yếu là CNH nông nghiệp. định vị CNH trên cơ sở HĐH. kinh doanh. trong đó CNH và HĐH có mối quan hệ mật thiết với nhau.2001 .HNTƯ 7.

Mục tiêu đến năm 2020 của quá trình CNH. HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế. đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.Hai là: CNH. HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức.Một là: Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và CNH.Năm là: Phát triển nhanh. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. bảo tồn đa dạng sinh học. xã hội công bằng.Bốn là: Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CNH. “coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH. HĐH nông nghiệp. HĐH ở nước ta: Phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm.Đạt và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh. ổn định và bền vững. + CNH. HĐH thời kỳ đổi mới • Mục tiêu CNH . . 2. HĐH phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lập và tự chủ. • Định hướng CNH . nước mạnh. HĐH rút ngắn.Đại hội X (2006) có một bước tiến mới: + Xác định CNH. văn minh”. nông thôn và việc nâng cao năng suất. các ngành.+ Tư duy mới của Đại hội lần thứ IX là cách đặt vấn đề về con đường CNH. dân chủ. hiệu quả và bền vững. . . chất lượng. HĐH. Tổng quát về nội dung cơ bản của đường lối CNH. . + Đẩy nhanh CNH. còn mục tiêu sâu xa là trở thành một nước “dân giầu. . các lĩnh vực có lợi thế. bảo vệ môi trường tự nhiên. • Quan điểm công nghiệp hóa. HĐH”. tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. + Hướng CNH.Cốt lõi của CNH là phát triển LLSX để đạt tới trình độ hiện đại. HĐH là nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. 59 . hiện đại hóa . sản phẩm nông nghiệp. HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức .Ba là: lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững.

.Dựa chủ yếu vào các nguồn nội lực. đa dạng hoá các loại hình tổ chức sản xuất. nhanh chóng cải thiện đời sống của người dân nông thôn trên tất cả các mặt. nông thôn là một trong những nội dung quan trọng nhất của toàn bộ quá trình CNH. nông thôn. • Một số biện pháp đẩy mạnh CNH. .Coi CNH.Phải ưu tiên cho mục tiêu phát triển LLSX ở nông thôn đồng thời xây dựng QHSX phù hợp. HĐH nông nghiệp. . nông thôn • Chủ trương đẩy mạnh CNH.Phát triển nhanh các ngành công nghiệp và dịch vụ dựa trên tri thức. khoa học và công nghệ.Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nông thôn với củng cố an ninh trật tự và bảo vệ tổ quốc. HĐH nông nghiệp. nông thôn.Làm tốt công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp. . Chủ trương. nông thôn.Phát triển mạnh mẽ nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu. . khơi dậy và huy động các nguồn sức mạnh tiềm tàng của tất cả các lực lượng.. năng xuất các sản phẩm nông nghiệp. nâng cao chất lượng. công nghệ hiện đại. . nhiều thành phần. HĐH đất nước. đặc biệt chú trọng phát huy nguồn lực con người và ứng dụng các thành tựu khoa học. HĐH nông nghiệp. . . nông thôn . . 3. nông thôn . thành phần kinh tế.Không ngừng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.Nắm bắt tri thức và công nghệ mới nhất để HĐH nông nghiệp và các ngành kinh tế hiện có.kinh doanh trong nông nghiệp và nông thôn trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật. HĐH nông nghiệp. 60 . biện pháp đẩy mạnh CNH.Phát triển kinh tế phải đi liền và kết hợp chặt chẽ với việc giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn.Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ. kết hợp và tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài.Đẩy nhanh CNH.Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường ở nông thôn và đổi mới các chính sách phát triển nông nghiệp. . HĐH nông nghiệp. trong đó.

từ đó điều chỉnh và bổ sung những điều cần thiết. công nghệ cao. cần soát xét lại toàn bộ các chủ trương.Thứ nhất: Về phương diện. phát triển văn hoá. tăng cường năng lực khoa học. nhanh chóng hình thành và hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. hoạch định chủ trương. hội nhập kinh tế quốc tế. công nghệ.Phát triển kinh tế tri thức không chỉ là những hoạt động thuần tuý kinh tế. . khoa học. phát triển con người…. • Một số giải pháp lớn từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam . biện pháp từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam .Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn. phải phát triển khoa học.Thứ hai: Cần xác định rõ rằng từ nay đến năm 2010 và một số năm sau đó là bước tạo lập những yếu tố cơ bản ban đầu và tạo đà tăng tốc ban đầu cho việc từng bước phát triển kinh tế tri thức thông qua định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế. phát triển con người. . Quan hệ giữa CNH. đặc biệt là về những mặt quan trọng: Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN. chính sách. phát triển văn hóa. công nghệ. 61 . phát triển xã hội.. đào tạo nhân tài. nâng cao dân trí. . giáo dục và đào tạo. . chính sách đổi mới và phát triển đất nước từ nay đến năm 2010. phát triển giáo dục.Tiếp tục đổi mới chính sách. Để có kinh tế tri thức. 4.Nâng cao trình độ và đảm bảo tính đồng bộ của nguồn lao động nông thôn thông qua đổi mới chính sách đào tạo và dạy nghề.Chăm lo phát triển nguồn nhân lực. khoa học và công nghệ. HĐH rút ngắn với từng bước phát triển kinh tế tri thức • Chủ trương. tạo lập khung khổ pháp lý mới. công nghệ và giáo dục là quốc sách hàng đầu. nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và phát triển các ngành kinh tế dựa trên nền tảng khoa học.

tập trung vào các ngành công nghệ thấp. tự chủ của nền kinh tế được nâng cao. với thị trường. Hạn chế và nguyên nhân • Hạn chế . Đời sống vật chất. kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể. thời kỳ 2001-2005 đạt 16. Trong từng ngành kinh tế đều có sự chuyển dịch tích cực về cơ cấu sản xuất.III. Thu nhập đầu người bình quân hàng năm tăng lên đáng kể. Năm 2007 đạt trên 800 USD/ người. Kinh tế vùng chưa có sự liên kết chặt chẽ. khu chế xuất tập trung. tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện 2. HĐH đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng. HĐH đã góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐƯỜNG LỐI CNH 1. Các ngành công nghiệp đều có nhiều phát triển như công nghiệp chế tác. hiệu quả. . Công nghiệp nông thôn và miền núi có bước tăng trưởng cao hơn tốc độ trung bình cả nước. 62 .7% / năm. Cơ cấu lao động có sự chuyển đổi tích cực gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. cơ cấu công nghệ theo hướng tiến bộ. Xây dựng đô thị và nhà ở phát triển nhanh. cơ khí chế tạo. các năm 2006-2007 đạt 8%/ năm. .Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH.Những thành tựu của CNH. .Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh để đi nhanh vào cơ cấu kinh tế hiện đại. Ngành xây dựng tăng trưởng nhanh. vốn và lao động. nhiều khu hoạt động có hiệu quả. hiệu quả thấp.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm . lâm nghiệp và thủy sản giảm. tài nguyên của đất nước còn bị lãng phí. sử dụng nhiều tài nguyên. tỷ trọng nông.Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp hơn nhiều so với nhiều nước trong khu vực thời kỳ đầu CNH. Đến nay cả nước đã có hơn 100 khu công nghiệp. gắn với sản xuất. năng suất lao động còn thấp. nội địa hóa sản phẩm ngày càng tăng. . tiêu hao vật chất cao. chưa được quan tâm đúng mức.Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao.Cơ sở vật chất. Kết quả . Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng. khả năng độc lập.

cơ cấu đầu tư bất hợp lý làm cho đầu tư kém hiệu quả. 3. . . mà bước ngoặt là chuyển từ tư duy giáo điều.Đổi mới tư duy lý luận về CNH. Công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới. . tôn trọng quy luật và hành động theo quy luật khách quan.Đường lối CNH của Đảng là một trong những yếu tố quan trọng. sự vận dụng sáng tạo quan điểm kinh tế của chủ nghĩa Mác – Lênin.Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. . Công tác quy hoạch chất lượng thấp.Tuy nhiên. HĐH ở Việt Nam hiện nay.Ngoài ra còn có các nguyên nhân cụ thể như công tác quy hoạch chất lượng kém.Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém. cạnh tranh và bình đẳng.xã hội. Ý nghĩa đường lối CNH .Kết cấu hạ tầng kinh tế . quản lý kém.. thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. Đảng đã xác lập được hệ quan điểm về CNH mang tính chất lý luận. những lý thuyết kinh tế tiên tiến trên thế giới vào thực tiễn Việt Nam trong một thế giới mở. . . . hội nhập và toàn cầu hóa. công tác quản lý yếu kém. Việt Nam đang là một nước ở vào trình độ thấp 63 . chưa tạo được đầy đủ môi trường hợp tác. nhiều bất hợp lý.Đường lối CNH của Đảng là sự kết hợp nhuẫn nhuyễn.Đường lối CNH ở Việt Nam thời kỳ đổi mới do Đảng xác định là kết quả đổi mới tư duy lý luận của Đảng.xã hội vẫn còn lạc hậu.Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả. tiến trình CNH là một dòng chảy liên tục. có tác dụng định hướng cho toàn bộ quá trình CNH. . . cả nội lục và ngoại lực vào công cuộc phát triển kinh tế . • Nguyên nhân . rập khuôn máy móc. xây dựng xã hội dân giầu nước mạnh. kinh tế khu vực và thế giới vận động không ngừng. để tìm ra con đường đi thích hợp. duy ý chí sang lấy thực tiễn làm xuất phát điểm. công bằng dân chủ văn minh.Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý.Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng tốt nhất các nguồn lực. cơ bản tạo điều kiện cho quá trình CNH ở Việt Nam đạt những thành tựu cần thiết cho công cuộc xây dựng CNXH.

Quan niệm về công nghiệp hoá còn giản đơn. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. Chưa hướng vào mục tiêu trung tâm phục vụ sản xuất nông nghiệp và hàng tiêu dùng. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. đối với các quốc gia đang phát triển. cần liên tục được bổ sung. Hạn chế trong đường lối công nghiệp hóa thời kỳ 1961-1965: A. B. So sánh sự khác nhau giữa chủ trương công nghiệp hoá của Đại hội IV và Đại hội V của Đảng? 4.của sự phát triển. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. trình độ cách mạng khoa học – công nghệ không ngừng được nâng cao của thế giới. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. Phân tích mục tiêu của quá trình CNH ở Việt Nam? 3. Chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế trong đường lối CNH trước đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. THẢO LUẬN I. BÀI TẬP. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. 64 . tiếp cận với tiến trình phát triển hiện đại của thế giới. Câu 2. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ. CNH là con đường tất yếu? 2. Chứng minh rằng. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. D. B. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và nông nghiệp. Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng xác định: A. Do vậy. công nghiệp nhẹ và nông nghiệp. muốn trách lạc hậu. điều chỉnh cho phù hợp với những điều kiện phát triển mới. giáo điều. C. Bài tập 1. đường lối CNH.

Công nghiệp là mặt trận hàng đầu. có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. D. C. Hội nghị Trung ương 6 (khoá VI. có cơ cấu kinh tế hợp lý. 3. có cơ cấu kinh tế hợp lý.1989). Một trong những mục tiêu cơ bản của CNH ở nước ta là: A. Câu 7. Câu 5. 65 . Nông nghiệp. coi trọng tính khả thi và tính hiệu quả của các chương trình CNH. tư tưởng văn hoá. Khái niệm “chặng đường đầu tiên” của thời kỳ quá độ được đưa ra tại: A. C. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng xác định: A. Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp nhẹ phát triển. D.1989). D. Câu 6.kỹ thụât là then chốt”? A. Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. D. B. Câu 3. 3. Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khoá VI.kỹ thuật. Phương thức tiến hành CNH được Đại hội lần thứ VI (1986) của xác định là: A. có cơ cấu kinh tế hợp lý. Nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. Ưu tiên phát triển công nghiệp và hàng tiêu dùng. B. C. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ IV của Đảng (1976) C. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ III của Đảng (1960). công nghiệp nhẹ là mặt trận hàng đầu. B. C. D. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. có cơ cấu kinh tế hợp lý. Cải biến nước ta thành một nước công – nông nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng. Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên CNXH (1991). khoa học . B. có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. trong đó cách mạng khoa học . B. Văn kiện nào của Đảng xác định: “Tiến hành đồng thời 3 cuộc cách mạng về quan hệ sản xuất.C. Đầu tư quá nhiều vào xây dựng cơ bản trong điều kiện có chiến tranh phá hoại. Cả A. Cải biến nước ta thành một nước nông nghiệp hiện đại. Đại hội lần thứ IV (1976) của Đảng. Câu 4.

Nguồn nhân lực. Hội nghị Trung ương 7. B. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. hiện đại hóa”. 2. rộng vào sự phát triển chung của khu vực và thế giới. D. Mục tiêu sâu xa của CNH.Phân tích mục tiêu. Câu 10. Câu 9. Bài tập nhóm . C. B. dân chủ. Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước. Khoa học và công nghệ. lần đầu tiên được đưa ra tại: A. Trở thành một nước có nền kinh tế tri thức phát triển. C. xã hội công bằng. Trở thành một nước hội nhập sâu. Đến năm 2020. C. C.B.( khóa VII. D. D. Khái niệm “công nghiệp hóa. Tiểu luận 66 .khái niệm kép.Phân tích những đặc điểm của CNH trước đổi mới? . HĐH ở nước ta thời kỳ đổi mới là: A. B. Kinh tế thị trường định hướng XHCN. HĐH nước ta là: A. hiện đại hoá được đề ra tại Đại hội lần thứ VIII của Đảng? II. Trở thành một nước “dân giầu.nay? . (7 – 1994) C. Nền tảng và động lực của CNH. nước mạnh. văn minh”. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. Cả A. nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. CNH được tiến hành trong nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu.Phân tích và làm rõ những bước phát triển trong đường lối CNH của Đảng từ năm 1986. phù hợp với trình độ LLSX trong thời kỳ quá độ lên CNXH. gắn với nền kinh tế mở. D. Câu 8. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. Hội nhập kinh tế quốc tế. quan điểm công nghiệp hoá. B.

Phân tích nội dung đường lối CNH trước đổi mới? . 67 . Hà Nội. quan điểm. 317-327. Hà Nội. Thảo luận . HĐH rút ngắn với phát triển kinh tế tri thức trong đường lối CNH. . Nxb.. 2. 80-91.So sánh đường lối CNH trước và sau đổi mới. Phân tích ý nghĩa đường lối CNH từ sau đổi mới? HỌC LIỆU 1. HĐH nông nghiệp nông thôn? 5. Chính trị quốc gia. HĐH nền kinh tế ở Việt Nam. tr. 165-209. Phân tích quá trình đổi mới tư duy về CNH của Đảng từ Đại hội VI (1986) đến nay? 4. . biện pháp đẩy mạnh CNH. định hướng của đường lối CNH từ năm 1986 – nay? . Trình bày kết quả. Phân tích chủ trương. tr. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006). nông thôn? Chủ trương. tr.Với một nước nông nghiệp lạc hậu. Phân tích mục tiêu và phương hướng của đường lối CNH thời kỳ đổi mới? 2. Đại học quốc gia Hà Nội (2008). đang phát triển như Việt Nam.Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về vấn đề CNH. Chính trị quốc gia. hạn chế và nguyên nhân hạn chế của quá trình thực hiện đường lối CNH từ năm 1986 – nay? 7.Sự cần thiết của CNH rút ngắn với từng bước phát triển kinh tế tri thức? . Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Lý luận chính trị. Giáo trình lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Phân tích quan điểm chỉ đạo quá trình CNH ở Việt Nam? 3. 3. Phân tích những nội dung và định hướng CNH rút ngắn gắn với phát triển kinh tế tri thức? 6. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Hà Nội. III. biện pháp đẩy mạnh CNH nông nghiệp.Phân tích mục tiêu. Nxb. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Nxb.Mối quan hệ giữa CNH. tại sao lại cần thiết đẩy mạnh CNH nông nghiệp. nông thôn? CÂU HỎI ÔN TẬP 1.

Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. 68 . Chính trị quốc gia. Hà Nội. Hà Nội. Hà Nội. 2006). Học viện chính trị . Lý luận chính trị. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. Nxb. tr. tr. Nguyễn Ngọc Hà. Nxb. 9. Doãn Hùng. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Hà Nội. 5. Hà Nội. 100-130. 427-429.4. Nxb. tr. Hà Nội. tr. 212-225. 8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Nxb.325. tr. Nxb.2006). Hà Nội. Vững bước trên con đường đã chọn. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. Nguyễn Duy Quý (2008). 308. 6. Lý luận chính trị. Chính trị quốc gia. 97-113. Chính trị quốc gia. Học viện chính trị . 10. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. tr. 212 – 220. Khoa học xã hội. Lý luận chính trị. Nxb. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. 87 . Nxb. 7. tr. Hội đồng lý luận Trung ương (2004).94. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009).

cách thức và phương tiện mà nhà nước sử dụng để phát triển nền kinh tế quốc dân. quan hệ hiện vật là chủ yếu.Các cơ quản hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất.Kìm hãm tiến bộ khoa học công nghệ. chế độ cấp phát vốn. cách thức gồm: Hình thức pháp luật.Chương V CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986 – NAY) I.tiền tệ bị coi nhẹ. những hình thức nhằm vận hành bộ máy đó. chỉ là hình thức. coi kế hoạch là đặc trưng quan trọng nhất của nền kinh tế XHCN. chính sách kinh tế. • Khuyết tật của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp . không thừa nhận sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ.Cơ chế kinh tế: là bản thân nền kinh tế cùng với hình thức hoạt động của nền kinh tế đó dưới tác động của các quy luật kinh tế và quy luật khác. bao cấp và khuyết tật của nó • Đặc điểm của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp . 69 . . . tem phiếu. kinh doanh của các doanh nghiệp. . Hình thức. . hình thức kế hoạch hoá.Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới.Cơ chế (theo nghĩa cơ học) là bộ máy cùng với những quy tắc.. CƠ CHẾ QUẢN LÝ KINH TẾ TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ KHUYẾT TẬT 1. 2.Cơ chế quản lý kinh tế: là những hình thức. .Nhà nước bao cấp bằng những hình thức qua những hình thức như giá cả. Khái niệm cơ chế quản lý kinh tế . nhiều cấp trung gian vừa kém năng động vừa sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực.. .Xây dựng nền kinh tế khép kín về LLSX.Quan hệ hàng hóa .Bộ máy quản lý cồng kềnh. hình thức hạch toán kinh tế . . Đặc điểm của cơ chế tập trung quan liêu.

Bước 3: Đại hội V của Đảng (1982) Đưa ra những tư duy mới về cơ chế quản lý kinh tế.. về thành phần kinh tế. CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh. II.Kinh tế thị trường: Là nền kinh tế hàng hoá phát triển ở giai đoạn cao.Triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động. tiền tệ (giá – lương – tiền). về CNH. trong đó yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” đều thông qua thị trường. quyết định trên là nhằm giải phóng sức sản xuất. . Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường của Đảng và mô hình kinh tế tổng quát thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở Việt Nam • Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường của Đảng 70 . • Bước 2: Chỉ thị 100. . Quyết định 25 CP. tiền lương. 2. 2. Những đột phá đầu tiên trong đổi mới tư duy về cơ chế quản lý kinh tế của Đảng (1979-1986) • Bước 1: Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (8-1979) Hội nghị đã đột phá vào khâu quan trọng nhất của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp: Chế độ công hữu và kế hoạch hóa trực tiếp. • Bước 4: Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985) . .. Khái niệm về thị trường và kinh tế thị trường .Nội dung các chỉ thị.Thị trường: Là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế hình thành trong lĩnh vực mua bán.NAY) 1. Các chủ thể kinh tế đều chịu sự tác động quy luật thị trường và thái độ ứng xử của họ đều tìm kiếm lợi ích cho mình thông qua sự điều tiết của giá cả.Đề cập ba nội dung quan trọng của cái cách: Giá cả.Cơ chế thị trường: là một cơ chế trong đó các chủ thể kinh tế tương tác lẫn nhau thông qua thị trường để xác định những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh tế..Không kích thích tính năng động. 26CP của Chính phủ (1981) .

. gắn với thế giới (lần đầu tiên đề cập). đan kết với nhau. chế độ sở hữu. khẳng định đây là chủ trương chiến lược. 3-1989). quan liêu. Đại hội VII (1991): + Phê phán nghiêm khắc cơ chế quản lý tập trung.2006) 71 . vừa là đối tượng của kế hoạch hóa. Bước 2: Coi kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của CNTB. là con đường đi lên CNXH của Việt Nam. dứt khoát xóa bỏ cơ chế hai giá.Xác định nền kinh tế của ta là “nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN. bao cấp và đề ra chủ trương đổi mới quản lý kinh tế. + Quan điểm về một thị trường thống nhất trong cả nước. vận hành theo cơ chế thị trường.Bước1: Thừa nhận cơ chế thị trường nhưng không coi nền kinh tế của nước ta là kinh tế thị trường (1986.Đại hội VI (12-1986) và Hội nghị Trung ương 6 (khóa VI. + Các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất có nhiều loại hình hỗn hợp. + Tuy nhiên. + Thị trường vừa là căn cứ. thời kỳ này chưa sử dụng khái niệm “kinh tế thị trường”. theo định hướng XHCN.1994) . Khẳng định thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần. có sự quản lý của nhà nước”. còn có chế vận hành của nền kinh tế đó là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. + Phát triển nền kinh tế hàng hóa có kế hoạch gồm nhiều thành phần kinh tế đi lên CNXH.Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1-1994). có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN”. Bước 3: Coi kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ (2001. cơ chế quản lý. vận hành theo cơ chế thị trường. thực hiện một giá thống nhất tuân theo thị trường (lần đầu tiên đề cập). Đại hội VIII (1996): + Có nghĩa là nền kinh tế của ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. + Xác định “phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. QHSX. không đối lập với CNXH (1994-2001) . chuyển mạnh các đơn vị kinh tế sang hoạch toán kinh doanh. chế độ phân phối gắn kết với nhau.

kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.2008) . Bước 4: Gắn kinh tế thị trường của nước ta với nền kinh tế thị trương toàn cầu hóa. kinh doanh.. khuyến khích và đãi ngộ xứng đáng tài năng. phát triển mạnh các thành phần kinh tế và các loại hình sản xuất. đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất kinh 72 . xác định nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH.Về những biện pháp xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý của Nhà nước.Về chế độ phân phối: Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế. . các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh. Mô hình kinh tế tổng quát thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam • Những nội dung cơ bản của mô kinh tế thị trường định hướng XHCN . là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và đầy đủ hơn (2006. nâng cao vai trò và hoàn thiện quản lý của Nhà nước.Về định hướng XHCN: Kinh tế Nhà nước phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. định hướng quản lý. phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh. phương hướng phát triển. khu vực và song phương.Đại hội X của Đảng chủ trương: + Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. . + Quyết định đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại. 3. phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh. + Bốn nội dung quan trọng nhất là: Nắm vững định hướng XHCN trong nền kinh tế nước ta. phát triển mạnh các thành phần kinh tế.Đại hội IX của Đảng (2001) chính thức đưa ra khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN". định hướng xã hội và phân phối. hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu. + Làm rõ hơn về định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường ở nước ta. dựa trên 4 tiêu chí: Mục đích.

thể chế giáo dục… .dịch vụ. . chuẩn mực về kinh tế gắn với các chế tài về xử lý vi phạm. các tổ chức kinh tế. Trong nền kinh tế nhiều thành phần.. kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo. Đây là vấn đề mang tính bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. đa dạng hóa thị trường và đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại . thị trường lao động. . .Về thị trường: Hình thành và phát triển hệ thống thị trường ở Việt Nam như thị trường hàng hóa .Thể chế kinh tế nói chung là một hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế. 4. hạn chế và kiểm soát độc quyền kinh doanh -Phát triển kinh tế phải gắn liền với phát triển văn hóa. các cơ quan 73 . thị trường tài chính. Tiếp tục tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN (2008 – nay) • Mục tiêu và quan điểm cơ bản Khái niệm thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường .Về vai trò của Đảng và Nhà nước trong kinh tế thị trường: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lý của Nhà nước. .doanh và thông qua phúc lợi xã hội.Về phân bổ các nguồn vốn: Chuyển dịch cơ chế phân bổ các nguồn vốn vay Nhà nước mang tính hành chính sang cho vay theo cơ chế thị trường. thị trường khoa học và công nghệ. thị trường đất đai.Bao gồm các yếu tố chủ yếu là các đạo luật. các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế.. coi đó là nội dung rất quan trọng của định hướng XHCN. xã hội: Hướng vào phát triển và lành mạnh hóa xã hội.Về hội nhập kinh tế quốc tế: Coi vấn đề xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là đường lối chiến lược để phát triển kinh tế. quy tắc. quy chế. thực hiện công bằng xã hội.Vấn đề chủ thể và chủ đạo trong kinh tế thị trường định hướng XHCN: Thực hiện chế độ công hữu về TLSX (bao gồm sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể) trên cơ sở đa dạng hóa các quan hệ sở hữu. tồn tại bên cạnh các bộ phận khác như thể chế chính trị. Đây là một nguyên tắc phân phối công bằng trong hoàn cảnh thu nhập kinh tế còn thấp. triệt để xoá bao cấp trong kinh doanh. .Thể chế kinh tế là một bộ phận cấu thành của hệ thống thể chế xã hội.

hiệu quả.Làm cho các thể chế phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường. công bằng xã hội. bền vững.Những năm trước mắt cần đạt các mục tiêu: Một là. Mục tiêu này yêu cầu phải hoàn thành cơ bản vào năm 2020. Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN: . hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của nhân dân trong quản lý. Năm là. Quan điểm về hoàn thiện thể chế chính trị thị trường định hướng XHCN: . giữ vững định hướng XHCN. hội nhập kinh tế quốc tế thành công. cơ chế vận hành nền kinh tế. phù hợp với điều kiện của Việt Nam. Hai là. truyền thống văn hóa và văn minh kinh doanh.quản lý nhà nước về kinh tế. Ba là. từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật. thông lệ quốc tế. phát triển kinh tế .Thể chế kinh tế thị trường là một tổng thể bao gồm các bộ quy tắc. bảo đảm cho nền kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển thuận lợi. Bốn là. Phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước đi đôi với phát triển mạnh mẽ các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp. giữa thể chế kinh tế với thể chế 74 . giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa. tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch.xã hội.Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. . từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới. tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường. thúc đẩy kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển nhanh. đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công.Nhận thức đầy đủ. trao đổi trên thị trường. nâng cao hiệu lực. . luật lệ và hệ thống các thực thể. đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước. phát triển đồng bộ. giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường. . bảo vệ môi trường. xã hội đảm bảo tiến bộ. bảo đảm định hướng XHCN của nền kinh tế.

giữ vững an ninh chính trị.Chủ động. thị trường và xã hội. .Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế.Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng. cơ chế. + Kinh tế thị trường định hướng XHCN là nền kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường. Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh + Hoàn thiện thể chế về sở hữu và thể chế phân phối. • Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN . + Kinh tế thị trường là cơ sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng XHCN.Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là làm cho nó phù hợp với các yêu cầu và nguyên tắc của kinh tế thị trường định hướng XHCN..chính trị. đồng thời phải có bước đi vững chắc. hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước. chủ quyền quốc gia.Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường: + Hoàn thiện thể chế về giá.Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta. phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. . hệ thống luật pháp. . .. trật tự an toàn xã hội. . đồng thời giữ vững độc lập. 75 . vừa chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế của XHCN và các yếu tố đảm bảo tính định hướng XHCN. bức xúc. về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh.Một số điểm cần thống nhất là: + Cần thiết sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện xây dựng XHCN. vừa làm tổng kết rút kinh nghiệm. chính sách cho hoạt động của thị trường. . xã hội. phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường. giữa Nhà nước. làm cho nó vận hành thông suốt và có hiệu quả. chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng.

Chế độ sở hữu với nhiều hình thức và cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được hình thành. Thành tựu .Trong hơn 20 năm xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN. Môi trường đầu tư tuy đã được cải thiện song vẫn chưa tương xứng với yêu cầu.Sau hơn 20 năm đổi mới. . dàn trải. số dự án dở dang. TÁC ĐỘNG CỦA CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 1. quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế . xóa đói. 2. chưa hiệu quả và sức cạnh tranh thấp. bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.. yếu kém . quản lý xã hội còn bộc lộ nhiều thiếu sót. III. công bằng xã hội trong từng bước. công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch còn thiếu tập trung. lãng phí. . kéo dài còn nhiều.Công tác quản lý đầu tư.Các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước. gắn với thị trường khu vực và thế giới. sơ hở gây lãng phí. . giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực.Việc đầu tư để đổi mới thiết bị công nghệ cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm. cơ cấu đầu tư chưa thật hợp lý. một số lĩnh vực còn mang tính tự phát. nước ta đã chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu. phân tán. . thất thoát và tiêu cực. còn nhiều ách tắc làm ảnh hưởng lớn đến thu hút vốn đầu tư cả trong nước và ngoài nước. từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường.Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ. dứt điểm. Hạn chế.xã hội. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xã hội còn thấp.Trong chỉ đạo điều hành. . yếu kém và nguyên nhân • Hạn chế. . nền kinh tế phát triển vẫn còn chưa vững chắc. .Hoàn thiện thể chế vai trò lãnh đạo của Đảng. 76 .Việc gắn kết phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội.

Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam còn yếu. để xây dựng hệ thống kinh tế thị trường phát triển (kinh tế thị trường định hướng XHCN). các tổ chức xã hội. HĐH và phát triển kinh tế vững chắc. Mặt trận Tổ quốc. đẩy nhanh CNH. Ý nghĩa của việc lựa chọn mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và một số vấn đề nảy sinh từ thực tiễn • Ý nghĩa của việc lựa chọn mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN .Cải cách kinh tế thị trường chưa đáp ứng tốt yêu cầu chủ động. .Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là thấm nhuần sự kết hợp giữa tính tất yếu thời đại với nhu cầu phát triển của dân tộc với các giá trị truyền thống dân chủ.xã hội. . .Năng lực thể chế hóa và quản lý.Đây là sự tiếp thu có chọn lọc thành tựu và văn minh nhân loại. • Nguyên nhân . tổ chức thực hiện của Nhà nước còn chậm. . 3. nhất là trong giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc. tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. sự phồn vinh và hạnh phúc toàn xã hội. nhằm phát huy những thế mạnh của kinh tế thị trường. Thể chế kinh tế thị trường chưa thực sự tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và thuận lợi đối với các chủ thể kinh doanh. Nhận thức về kinh tế thị trường định hướng XHCN còn nhiều hạn chế do công tác lý luận chưa theo kịp đòi hỏi của thực tiễn.Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta trong những năm qua chưa thực sự tạo dựng những cơ sở đủ tương thích để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.. nhân văn. thực hiện và giám sát của các cơ quan dân cư. . các đoàn thể chính trị .Việc xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là vấn đề hoàn toàn mới chưa có tiền lệ trong lịch sử. nghề nghiệp còn yếu.Sự lựa chọn mô hình phát triển "Kinh tế thị trường định hướng XHCN" là sự khẳng định quyết tâm khắc phục triệt để hệ thống kế hoạch hoá tập trung (đồng nghĩa với nền kinh tế phi thị trường và lạc hậu). . Đó là sự vận dụng sáng tạo quy luật chung vào những hoàn cảnh cụ thể của đất nước. 77 . chủ động hướng kinh tế thị trường phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhân dân.Vai trò tham gia hoạch định chính sách.

- Khẳng định quyết tâm và vai trò sáng tạo rất cao của kiến trúc thượng tầng chính trị - pháp luật là ĐCS, Nhà nước pháp quyền XHCN, nhằm tạo lập thể chế kinh tế thị trường văn minh, theo định hướng XHCN. BÀI TẬP, VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN, THẢO LUẬN I. Bài tập 1. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. Phân tích những đặc điểm của cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới? 2. Phân tích tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII? 3. Phân tích tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội X? 4. Phân tích hạn chế và nguyên nhân hạn chế của kinh tế thị trường định hướng XHCN? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, Nhà nước bao cấp bằng những hình thức: A. Bao cấp qua giá. B. Bao cấp qua chế độ tem phiếu. C. Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn D. Cả A, B,C. Câu 2. Khuyết tật của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp là: A. Thủ tiêu cạnh tranh và kìm hãm tiến bộ khoa học công nghệ. B. Triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động. C. Không kích thích tính năng động, sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh. D. Cả A, B, C. Câu 3. Đặc điểm chủ yếu của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp là: A. Nhà nước quản lý nền kinh tế dựa trên cơ chế thị trường. B. Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính; quan hệ hàng hóa - tiền tệ bị coi nhẹ; nền kinh tế khép kín về LLSX. C. Bộ máy quản lý gọn nhẹ, đơn giản, năng động. D. Thừa nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ.

78

Câu 4. Ba nội dung quan trọng của cái cách: Giá cả, tiền lương, tiền tệ (giá – lương – tiền) được đề cập tại: A. Đại hội lần thứ V(1982) của Đảng. B. Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985) C. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. D. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. Câu 5. Kinh tế thị trường là sản phẩm riêng có của: A. Nhà nước tư sản. B. Chủ nghĩa tư bản. C. Thành tựu phát triển chung của nhân loại. D. Văn minh phương Tây. Câu 6. Giai đoạn nào Đảng thừa nhận cơ chế thị trường, nhưng không coi nền kinh tế của nước ta là kinh tế thị trường? A. 1975-1985. B. 1986- 1994. C. 1994- 2001. D. 2001-2006. Câu 7. Đại hội VII của Đảng (6 - 1991) đã đưa ra kết luận quan trọng: A. Sản xuất hàng hóa đối lập với CNXH, tuy nhiên nó tồn tại khách quan. B. Sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH, nó tồn tại khách quan và cần thiết cho xây dựng CNXH. C. Sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH, tuy nhiên nó không cần thiết cho xây dựng CNXH. D. Sản xuất hàng hóa tồn tại khách quan, nhưng không cần thiết cho xây dựng CNXH. Câu 8. Đại hội VIII (6 - 1996) của Đảng xác định: A. Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là “cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”. B. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN. C. Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là cơ chế thị trường. 79

D. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Câu 9. Khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN" được chính thức đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Hội nghị Trung ương 7, ( khóa VII, (7 – 1994) C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 10. Mục đích căn bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là: A. Mở rộng thị trường và phát triền đồng bộ các loại thị trường. B. Phát triển LLSX, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH, nâng cao đời sống nhân dân. C. Hội nhập kinh tế quốc tế. D. Tiến hành CNH, HĐH đất nước. 2. Bài tập nhóm - Những bước đột phá trong đổi mới tư duy của Đảng về cơ chế quản lý kinh tế trước đổi mới. - Tác động của chủ trương xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta thời kỳ đổi mới? II. Tiểu luận - Những chuyển biến cơ bản trong tư duy lý luận kinh tế của Đảng về bản chất, vai trò của kinh tế thị trường; về CNXH và kinh tế thị trường. - Mô hình kinh tế tổng quát được xác định tại Đại hội IX (2001). III. Thảo luận - Phân tích thành tựu, hạn chế của quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới và chỉ ra những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục giải quyết? - Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam? Tại sao phải tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? - So sánh mô hình kinh tế ở nước ta trước và sau đổi mới? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày khái niệm cơ chế quản lý kinh tế, những đặc điểm, khuyết tật của cơ chế kế hoạch hóa tập trung? 80

Lý luận chính trị. tr. 243-346. tr. Chính trị quốc gia. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. 10. Nxb. Nguyễn Trọng Phúc (2001). 2006). Nxb. Nguyễn Ngọc Hà. Hà Nội. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Hà Nội. Hà Nội. Nxb. 48-99. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội (2008). Chính trị quốc gia. Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. tr. Hà Nội. Nxb. tr. Phân tích tính tất yếu của đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở Việt Nam? 3. 210-270. 5. Hà Nội. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. Hà Nội. 7. Chính trị quốc gia. Nxb. Phân tích chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? 6. 47-86.87. Chính trị quốc gia. tr. 6. Hà Nội. 83 . Nxb. 62-72. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Phân tích ý nghĩa của sự lựa chọn xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam của Đảng? HỌC LIỆU 1. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. 2. tr. Hà Nội. Nxb. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Hà Nội. Nxb. tr. Khoa học xã hội.88.2006). Phân tích mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? 5. tr. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. 77 . Nxb. Phân tích quá trình đổi mới tư duy của Đảng về kinh tế thị trường định hướng XHCN? 4. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). 81 . 3. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. 4. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). Nguyễn Duy Quý (2008). Hà Nội. tr. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. 91-104.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Doãn Hùng. Học viện chính trị . tr. Chính trị quốc gia. Sự thật.2. 9. 52-83. 8. 128.152. Lý luận chính trị. Chính trị quốc gia.

Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp. Công đoàn. Hội nông dân. “nhà nước chuyên chính vô sản” được dùng phổ biến trước đổi mới.Trong mọi xã hội có giai cấp. Hội liên hiệp phụ nữ. Nhà nước và thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền. .Tổ chức chính trị: ĐCSVN.xã hội Việt Nam hiện nay có thể phân biệt ba loại thiết chế là: . thay cho khái niệm “hệ thống chuyên chính vô sản”.Chương VI CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. . các tổ chức xã hội nghề nghiệp và các tổ chức xã hội khác.NAY) I.Hệ thống chính trị là khái niệm được Hội nghị Trung ương 6 khoá VI của Đảng (3-1989) đưa ra.. kĩ thuật Việt Nam. Đó là hệ thống chính trị. .Tổ chức xã hội: Các hiệp hội kinh tế.. Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. . quyền lực của chủ thể cầm quyền được thực hiện bằng một hệ thống thiết chế và tổ chức chính trị nhất định. Hệ thống chính trị và cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam • Hệ thống chính trị . 82 .xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội. Liên hiệp các hội hữu nghị Việt Nam.Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các đảng chính trị.xã hội: Mặt trận Tổ quốc.nghề nghiệp như Liên hiệp các hội khoa học. để củng cố. Nhà nước và các tổ chức chính trị . Hội cựu chiến binh. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRƯỚC ĐỔI MỚI (1975-1985) 1. các đoàn thể quần chúng như Đoàn thanh niên. duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền. • Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam Trong cấu trúc của hệ thống chính trị ..Tổ chức chính trị . Hội nhà báo Việt Nam. do đó hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp của giai cấp cầm quyền. và một số tổ chức chính trị . được ghi nhận về mặt pháp lý trong Hiến pháp 1992. ..xã hội .

Lênin về thời kỳ quá độ và về chuyên chính vô sản. . Mặt trận dân tộc thống nhất.xã hội. • Cơ sở hình thành hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta Cơ sở lý luận: .Đường lối cách mạng Việt Nam trong thời kỳ đầu quá độ lên CNXH (1975-1986). . sản xuất nhỏ. . bắt rễ vững chắc trong lòng xã hội và dân tộc.Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong giai đoạn mới là bỏ qua qua giai đoạn phát triển TBCN. Cơ sở xã hội: . . Quá trình xây dựng hệ thống chính trị trước đổi mới (1975-1985) • Hoàn cảnh lịch sử . .Kết cấu xã hội là kết quả của cuộc đất tranh ai thắng ai trong lĩnh vực chính trị . khối liên minh công nông.Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị đó là sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng.Sau tháng 4-1975. . thống nhất.Được hình thành từ năm 1930. . Cơ sở chính trị: .Lý luận của chủ nghĩa Mác. giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức). 83 . hoạt động trong phạm vi cả nước. khẳng định Nhà nước ta là nhà nước chuyên chính vô sản.Nhà nước trở thành một tổ chức kinh tế bao trùm.Hệ thống XHCN đang có những bước tiến nhất định. độc lập. . Cơ sở kinh tế: . tiến nhanh.Cách mạng khoa học-kỹ thuật thế giới phát triển mạnh mẽ.Đã có hệ thống chuyên chính vô sản được thử thách (1960-1975) gồm: Đảng. Cách tổ chức và hoạt động của hệ thống chuyên chính vô sản bị tác động bởi mô hình kinh tế đó.2. hệ thống chính trị nước ta là hệ thống chuyên chính vô sản. tiến vững chắc lên CNXH. .Kết cấu xã hội bao gồm chủ yếu là hai giai cấp và một tầng lớp (giai cấp công nhân. kết quả thực hiện cải tạo XHCN.Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. chính quyền cách mạng. . tiến mạnh.Đất nước đã hoà bình.Xuất phát điểm nước ta là nông nghiệp lạc hậu.

kém hiệu quả.NAY) 1. Hạn chế .Đã khắc phục được cách hiểu và cách làm chưa thực sự đúng về hệ thống chuyên chính vô sản của những năm trước. mỗi tổ chức chưa làm tốt chức năng của mình. .Mối quan hệ Đảng.Cơ chế chung trong quản lý toàn bộ xã hội là Đảng lãnh đạo. nhân dân ở từng cấp.• Đặc điểm của hệ thống chính trị trước đổi mới . Nguyên nhân .Duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế. .Đã hình thành được cơ chế chung trong hệ thống chính trị các cấp Đảng lãnh đạo. II. duy ý chí. trì trệ. Nhà nước. vừa hữu khuynh trong vai trò lãnh đạo của Đảng. Nhà nước quản lý. có nhiệm vụ tập hợp quần chúng hoàn thành nhiệm vụ cách mạng. nhân dân làm chủ.Bộ máy nhà nước cồng kềnh.Đảng là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội trong điều kiện chuyên chính vô sản. . nhà nước quản lý. CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. . Quá trình đổi mới nhận thức về xây dựng hệ thống chính trị • Nhu cầu cấp thiết đổi mới hệ thống chính trị 84 .Quyền làm chủ của nhân dân lao động được thể chế hoá bằng pháp luật. • Thành tựu. . các đoàn thể tham gia và kiểm tra công việc của nhà nước.Mặt trận. chậm đổi mới. tập trung. . nhân dân làm chủ. quen dùng biện pháp mệnh lệnh hành chính. hạn chế. . .Nhà nước trong thời kỳ quá độ là Nhà nước chuyên chính vô sản thực hiện chế độ dân chủ XHCN.Hệ thống chính trị vô sản có biểu hiện bảo thủ. tư tưởng tiểu tư sản vừa tả khuynh. nguyên nhân hạn chế của quá trình xây dựng hệ thống chính trị trước đổi mới Thành tựu .Bệnh chủ quan. quan liêu bao cấp. từng đơn vị chưa xác định rõ.Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm với nhiệm vụ của giai đoạn mới. .

từng bước đổi mới hệ thống chính trị. . . • Nhận thức mới về xây dựng hệ thống chính trị Nhận thức về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị. . chống áp bức bất công.Đổi mới hệ thống chính trị kịp thời. xây dựng nước ta thành một nước XHCN phồn vinh.Đổi mới là một quá trình.Đổi mới hệ thống chính trị là đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. 85 . nhân dân hạnh phúc. tạo điều kiện đổi mới hệ thống chính trị xã hội.Động lực chủ yếu để phát triển đất nước. .Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay: + Thực hiện thắng lợi công nghiệp hoá. + Đấu tranh ngăn chặn. . đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân. quan liêu. phù hợp sẽ thúc đẩy đổi mới và phát triển kinh tế.Nhu cầu phát huy dân chủ XHCN . . .Đổi mới thành công kinh tế. + Bảo vệ độc lập. sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.. Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và động lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới .Nhu cầu phải đảm bảo giữ vững ổn định chính trị. hành động chống phá của các thế lực thù địch. Toàn bộ tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị nước ta. một giai đoạn mới là nhằm xây dựng hoàn thiện nền dân chủ XHCN. + Khắc phục tình trạng trình nước nghèo kém phát triển. bắt đầu từ đổi mới kinh tế (tư duy kinh tế). xã hội. bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa. khắc phục những hành động tiêu cực sai trái + Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu. + Thực hiện công bẵng xã hội.Nhu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế.Nhu cầu chuyển đổi đổi mới từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung. Nhận thức về mục tiêu đổi mới hệ thống chính trị.

thông qua cơ chế dân biết. nguồn lực của các thành phần kinh tế. của toàn xã hội. . hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật. dân bàn. tổ chức thực hiện đường lối. Nhận thức mới về vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị. lao động theo sở thích trong phạm vi pháp luật cho phép.Nhân dân là người làm chủ xã hội.Lần đầu tiên thuật ngữ "Xây dựng nhà nước pháp quyền" đề cập đầu tiên tại Hội nghị trung ương 2 khoá VII (1991).Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân. + Một là: Nhà nước quản lý xã hội bằng hiến pháp và pháp luật + Hai là: pháp luật giữ vị trí cao nhất trong điều chỉnh các quan hệ xã hội + Ba là: người dân được hưởng mọi quyền dân chủ. đa đảng đối lập. . trí thức do Đảng lãnh đạo. làm chủ trực tiếp ở cơ sở. hạt nhân lãnh đạo. nông dân. xã hội. 86 . . + Phát huy mọi tiềm năng. thông qua Nhà nước và các cơ quan đại diện.+ Đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công nhân. Nhà nước quản lý. . Nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị. . + Kết hợp hài hoà các lợi ích cá nhân tập thể. dân tộc và tôn giáo.Đảng vừa là bộ phận của hệ thống chính trị. dân làm. Làm chủ thông qua hình thức tự quản. có chức năng thể chế hoá. là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.Đảng cộng sản cầm quyền là Đảng lãnh đạo Nhà nước không làm thay Nhà nước. dân kiểm tra. có quyền tự do sống. không chấp nhận đa nguyên. . do dân vì dân do Đảng cộng sản lãnh đạo. Nhận thức mới về xây dựng nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị.Hệ thống chính trị vận hành theo cơ chế: "Đảng lãnh đạo. tầng lớp xã hội. sau đó các kỳ Đại hội Đảng tiếp tục khẳng định nhiệm vụ xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và làm rõ thêm nội dung của nó.MTTQVN là liên minh chính trị của các đoàn thể nhân dân và các cá nhân tiêu biểu của các giai cấp. quan điểm của Đảng . nhân dân làm chủ".

trong đó Hiến pháp và các đạo luật phải giữ địa vị tối cao.Đảng lãnh đạo Nhà nước thông qua việc đề ra đường lối.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng kiên định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng. tổ chức kiểm tra bằng hành động gương mẫu của đảng viên. Xây dựng các thiết chế trong hệ thống chính trị • Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị Quan điểm đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng . thúc đẩy tiến bộ xã hội. vừa rút kinh nghiệm. 2. quyết tâm. đồng bộ với đổi mới tổ chức. pháp luật của Nhà nước. định hướng cho sự phát triển và kiểm tra việc tổ chức thực hiện đường lối. . với các thành tố của hệ thống chính trị.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng cần chủ động. 87 . chủ trương của Đảng và Hiến pháp. vận động.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng phải được tiến hành đồng bộ với nhiệm vụ xây dựng và chỉnh đổn Đảng.Đảng giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo chính quyền và các đoàn thể. phù hợp với hiện thực khách quan. có bước đi vững chắc. Nội dung đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng . .Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng. thận trọng. các chính sách lớn. • Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Đặc trưng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam (1) . .. MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội và phát huy vai trò các thành tố. thuyết phục. hoàn chỉnh.Nhà nước pháp quyền là nhà nước phải có hệ thống pháp luật đồng bộ. chất lượng cao. .Đảng lãnh đạo bằng công tác tuyên truyền.Đảng quan tâm xây dựng củng cố nhà nước. chủ trương. . hoạt động một hệ thống chính trị.Đảng không làm thay công việc của các tổ chức khác trong hệ thống chính trị. thể hiện được ý chí. vừa làm vừa tổng kết. tích cực. với đổi mới kinh tế. đổi mới kinh tế. . lợi ích và nguyện vọng của nhân dân.

Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do ĐCSVN lãnh đạo. bảo đảm thực hiện và bảo vệ được các quyền tự do và lợi ích chính đáng. cán bộ. hành pháp và tư pháp. giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam 88 . Nhà nước tôn trọng và thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam đã cam kết. hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền . quyền con người. dân chủ. nghiêm minh.Nhà nước pháp quyền là nhà nước tổ chức theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất. xâm hại tới lợi ích hợp pháp của công dân từ phía nhà nước. (4) . hợp pháp của công dân. (5) . nhằm hạn chế sự lộng quyền.Đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. . bộ máy.Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân. + Xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra. đồng thời đảm bảo sự giám sát của nhân dân.Hoàn thiện hệ thống pháp luật: + Tăng tính khả thi. vững mạnh. Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua hình thức dân chủ đại diện (do cơ quan nhà nước do mình bầu ra) và hình thức dân chủ trực tiếp. bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vị được phân cấp. tăng cường pháp chế trong xã hội. bảo vệ công lý. (3) .Đẩy mạnh cải cách hành chính (thể chế. tài chính công). Những bước đi xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam . nhiệm vụ.Nhà nước pháp quyền là nhà nước thực hiện việc quản lý xã hội bằng pháp luật. lạm quyền. sự phản biện xã hội của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận. . . chịu trách nhiệm trước công dân về mọi hoạt động của mình.(2) . có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền: lập pháp. cụ thể trong các quy định văn bản pháp luật. xử lý nghiêm minh mọi vi phạm pháp luật. Phương hướng. nhằm xây dựng các cơ quan tư pháp trong sạch.Nhà nước pháp quyền là nhà nước bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân.Thực hiện cải cách tư pháp. giám sát tính hợp hiến.

phân biệt quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh. công chức: • Xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội . phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp.Mặt trận và các đoàn thể chính trị có vai trò tập hợp. bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân. + Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. Đẩy mạnh cải cách hành chính. Cụ thể là: . có sự phân công.Về Đảng: + Thường xuyên coi trọng xây dựng và chỉnh đốn Đảng 89 . . cán bộ. + Quản lý nhà nước bằng pháp luật được tăng cường . vận động. đại diện quyền và lợi ích hợp pháp cho nhân dân .Nhà nước ban hành cơ chế để Mặt trận và các đoàn thể thực hiện vai trò giám sát và phản biện xã hội 4. + Thực hiện các giải pháp nhằm chấn chỉnh tổ chức bộ máy hành chính và hoạt động của cơ quan hành chính. + Bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn (lập pháp.Về Nhà nước: + Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước được phân định rõ hơn. quyền lực của nhà nước là thống nhất.. hành pháp và tư pháp. tư pháp). + Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ. + Xây dựng hệ thống các cơ quan tư pháp: + Nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.Nhiệm vụ và giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam: + Hoàn thiện hệ thống pháp luật. Kết quả quá trình xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới • Ưu điểm Hệ thống chính trị đã có nhiều đổi mới. hành pháp. đoàn kết nhân dân.Phương hướng: Xây dựng cơ chế vận hành của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ.

Cải cách nền hành chính quốc gia còn chậm. nhũng nhiễu của một bộ phận công chức nhà nước. chậm so với đổi mới kinh tế. phát huy dân chủ + Tham gia vào công tác xây dựng Đảng. không triệt để. .Về Mặt trận và các đoàn thể chính trị: + Bộ máy tổ chức được đổi mới một bước + Đa dạng hoá các hình thức để tập hợp nhân dân. . BÀI TẬP.Năng lực và hiệu quả hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị chưa ngang tầm với đòi hỏi của tình hình mới. • Nguyên nhân . nạn tham nhũng trong hệ thống chính trị còn trầm trọng. tình trạng quan liêu. phản biện của Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị còn yếu chưa có cơ chế thật hợp lý.Trong hoạch định. dân chủ trong Đảng được phát huy.Đổi mới hệ thống chính trị chưa quan tâm đúng mực.Vai trò giám sát. . .Nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị chưa thật sự thống nhất. THẢO LUẬN I. Phân tích cấu trúc hệ thống chính trị ở Việt Nam? 2. đội ngũ cán bộ của hệ thống chính trị nói chung chất lượng con hạn chế.Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị còn chậm đổi mới. chính quyền • Nhược điểm . VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN.Lý luận về hệ thống chính trị và đổi mới hệ thống chính trị nước ta còn nhiều điều chưa tốt. . . Phân tích cơ sở hình thành hệ thống chính trị chuyên chính vô sản ở Việt Nam? 90 . Bài tập 1. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. mối quan hệ giữa Đảng với dân được củng cố . thực hiện một số chủ trương giải pháp còn thiếu dứt khoát. hách dịch. quyền làm chủ nhân dân còn bị vi phạm.+ Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị có nhiều đổi mới.

Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị trong hệ thống chuyên chính vô sản là: A. Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân ra đời vào thời gian nào? A. Câu 2. Câu 3. Câu 5. C. C. B. B. B. C. Liên minh công nhân. Mục tiêu tổng quát đổi mới kiện toàn hệ thống chính trị ở nước ta trong công cuộc đổi mới hiện nay là: A. Thể hiện đúng đắn và đầy đủ hơn bản chất XHCN của chế độ chính trị được kiến lập sau Cách mạng tháng Tám. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976). D. Thuật ngữ "Hệ thống chính trị" lần đầu tiên được đề cập tại: A. Giai cấp công nhân. Phân tích nội dung xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam thời kỳ đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986). Sau năm 1954. B. B. Liên minh công nhân và nông dân. Sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng. Nhân dân lao động. Sau năm 1930. Hội nghị Trung ương VI (khoá 6 -3/ 1989). 91 . Sự quản lý điều hành của nhà nước. Trình bày thành tựu. Tính phản biện xã hội của các tổ chức xã hội. hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế quá trình đổi mới hệ thống chính trị nước ta từ 1986 đến nay? 4. nông dân và tầng lớp trí thức. Sau năm 1975. Cở sở xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản là: A. C. Phát huy tính ưu việt và vai trò tích cực của chính trị đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. D. D.3. D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991). Vai trò nòng cốt của Mặt trận tổ quốc Việt Nam. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Sau năm 1945. C. Câu 4.

B. do dân. hoàn thiện hệ thống pháp luật. D. Đổi mới phương thức hoạt động của các tổ chức xã hội.D. Đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986). nhân dân làm chủ. Đảng lãnh đạo. Nhà nước quản lý. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991). Nhà nước quản lý. C. Câu 6. sản phẩm trí tuệ của loài người và của nền văn minh nhân loại. Bài tập nhóm 92 . B. Nhà nước pháp quyền là : A. Sản phẩm riêng của xã hội TBCN. Đổi mới phương thức hoạt động của Nhà nước. Sản phẩm riêng của chế độ phong kiến phương Tây. Xây dựng. Cơ chế vận hành của hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới là: A. D. 2. D. Trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị là: A. Câu 8. D. B. B. Đổi mới phương thức hoạt động của Đảng. Tinh hoa. Đảng lãnh đạo. C. nhân dân làm chủ. Đảng lãnh đạo. D. Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội. Thuật ngữ “Nhà nước pháp quyền” lần đầu tiên được sử dụng tại : A. C. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996). Làm cho chế độ chính trị đã được kiến lập sau Cách mạng Tháng Tám ngày càng bền vững hơn. Sản phẩm riêng của văn minh phương Đông. Câu 10. Câu 9. vì dân. Câu 7. Nhà nước quản lý. Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc. Từng bước hiện đại hoá trong một Nhà nước pháp quyền của dân. B. Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII (1994). Vấn đề mấu chốt nhất trong đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị là : A. C. nhân dân làm chủ. Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Đảng. C.

Phân tích quá trình xây dựng các thiết chế chính trị ở Việt Nam thời kỳ đổi mới? 93 . hạn chế của hệ thống chính trị trước đổi mới? 3. Phân tích mối quan hệ giữa các thiết chế trong hệ thống chính trị Việt Nam thời kỳ đổi mới và sự cần thiết phải đổi mới đồng bộ các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị? 5.Phân tích và so sánh đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam trước và sau đổi mới ? .Vấn đề tạo lập những điều kiện. Thảo luận . Tiểu luận . .Vấn đề trọng tâm và mấu chốt trong đổi mới hệ thống chính trị? Tại sao? .Xây dựng các thiết chế trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới? Mối quan hệ giữa chúng? CÂU HỎI ÔN TẬP 1.Nhu cầu cấp thiết phải đổi mới hệ thống chính trị và mục tiêu tổng quát đổi mới hệ thống chính trị? .Phân tích cơ chế vận hành của hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới ? Cơ chế này được triển khai thực hiện đến đâu trên thực tế ? II. cơ sở cho việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam thời kỳ đổi mới.Mô hình Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và vấn đề giải quyết mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong hệ thống chính trị. Phân tích hoàn cảnh lịch sử và cơ sở hình thành hệ thống chính trị chuyên chính vô sản ở Việt Nam? 2. Phân tích đặc điểm.Phân tích mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới ? . Trình bày tiến trình nhận thức của Đảng về đổi mới hệ thống chính trị và phân tích những nhận thức mới về xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới? 4.Phân biệt Nhà nước pháp quyền TBCN và Nhà nước pháp quyền XHCN? ..Quá trình nhận thức của Đảng về đổi mới hệ thống chính trị từ năm 1986 đến nay. thành công. . III.

6. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. 2006). Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Hà Nội. 10. Nxb.129. Hà Nội. 8. Lý luận chính trị. 2. Nxb. Nguyễn Ngọc Hà. Nxb. Sự thật. Nxb. Chính trị quốc gia. 347. Nxb. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. tr. 7. Chính trị quốc gia. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Nxb. 4. Hà Nội. Nguyễn Duy Quý (2008). Hà Nội. 129-135. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. Trình bày kết quả và phân tích nguyên nhân hạn chế của quá trình đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam? HỌC LIỆU 1. 114-222. Nxb. tr.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Hà Nội. Học viện chính trị . Hà Nội. Lý luận chính trị. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. 124 . 146-164. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. tr. 9. Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. 109-123. Chính trị quốc gia. tr.6. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam.2006). Chính trị quốc gia. 131-137. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. 5. Lý luận chính trị. 305-332.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). tr. 3. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). Chính trị quốc gia. tr. Hà Nội. Doãn Hùng. 271-321. Đại học quốc gia Hà Nội (2008). Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI.476. tr. tr. Học viện chính trị . 80-91. Nxb. Nxb. Nxb. Khoa học xã hội. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). 94 . tr. tr.

Dân tộc. . 95 . cổ động văn hoá cứu quốc.Nội dung: + Xác định mối quan hệ giữa văn hoá và cách mạng giải phóng dân tộc. đại chúng nêu trong đề cương thực chất bao gồm ba tính chất "dân tộc.Quan niệm rộng: Bao gồm cả quá trình sáng tạo và trình độ phát triển vật chất. là tổng hoà của tất cả các khía cạnh của đời sống. khoa học. nhân văn" theo cách thể hiện ngày nay. + Xây dựng nền văn hoá dân chủ mới Việt Nam có tính chất dân tộc. Văn hóa là một hiện tượng khách quan. ĐCS phải lãnh đạo. . Dân chủ (nghĩa là yêu nước và tiến bộ). . kiến quốc” (25-11-1945).Quan niệm hẹp: Những giá trị. tinh thần của xã hội loài người trong suốt quá trình lịch sử. đại chúng mà khẩu hiệu thiết thực lúc đó là Dân tộc.Thể hiện qua các văn kiện: + Chỉ thị “Kháng chiến. văn hóa là một mặt trận. xã hội. ở đó người cộng sản phải hoạt động. + Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (Trường Chinh. khoa học.Cùng với kinh tế và chính trị. 7-1948). . sáng tạo tinh thần. .“Văn hóa là tất cả những sáng tạo hữu thức của một cộng đồng người vì mục đích tồn tại và phát triển ”. Đường lối văn hoá kháng chiến (1945-1954) . Xây dựng nền văn hóa trước đổi mới • Khái niệm “Văn hoá” . • Quan điểm xây dựng nền văn hóa mới Đề cương văn hóa 1943 Đã đề xuất những tư tưởng lớn cho một nền văn hóa mới của Việt Nam: . ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA 1. hiện đại.Chương VII ĐƯỜNG LỐI VĂN HOÁ VÀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986 – NAY) I.Sự phát triển của nền văn hóa dân tộc gắn liền với độc lập dân tộc và quyền dân chủ của nhân dân.

+ Tích cực bài trừ nạn mù chữ. lỗi thời trong di sản văn hoá phong kiến.Từng bước xoá mù chữ. của những giá trị tinh thần cao quý của con người Việt Nam. chống tư tưởng tư sản và tàn dư tư tưởng phong kiến. Việc xây dựng thể chế văn hoá còn chậm.Công tác tư tưởng và văn hoá thiếu tính sắc bén. có hiểu biết cần thiết về khoa học. đồng thời học cái hay. mở đại học và trung học.Văn hoá cứu quốc đã động viên nhân dân tham gia tích cực vào công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.Đã xoá bỏ dần những mặt lạc hậu. Sự suy thoái về đạo đức. khoa học. bài trừ cách dạy học nhồi sọ. cái tốt của văn hoá thế giới. ngăn ngừa sức thâm nhập của văn hoá thực dân.Xây dựng nền văn hoá mới có nội dung XHCN và tính chất dân tộc. . cổ vũ quần chúng trong chiến đấu và sản xuất. . cổ động thực hành đời sống mới. + Giáo dục lại nhân dân. phản động. có tính Đảng và tính nhân dân. Trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ có thắng lợi của chính sách văn hoá. phát triển hệ thống giáo dục. . + Phát triển cái hay trong văn hoá dân tộc. + Hình thành đội ngũ trí thức mới đóng góp tích cực cho công cuộc kháng chiến kiến quốc 9 năm và cho cách mạng Việt Nam. đại chúng.Nhiệm vụ: Tiến hành cải cách giáo dục trong cả nước.Mục tiêu: Làm cho nhân dân thoát nạn mù chữ và thói hư tật xấu do xã hội cũ để lại. lối sống có 96 . nâng cao dần trình độ văn hoá. Tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng và văn hoá (1954-1986) . hủ hoại. Hạn chế và nguyên nhân . trong nền văn hoá nô dịch của thực dân Pháp. văn hoá nghệ thuật. phát triển mạnh khoa học. nâng cao đời sống vật chất và văn hoá. bước đầu xây dựng nền văn hoá dân chủ mới có tính chất dân tộc. giáo dục tinh thần làm chủ tập thể. đồng thời bài trừ cái xấu xa. xoá bỏ ảnh hưởng của tư tưởng. • Kết quả xây dựng nền văn hóa trước đổi mới Thành tựu . cải cách việc học theo tinh thần mới. kỹ thuật tiên tiến để xây dựng CNXH. thiếu tính chiến đấu. . phê phán tư tưởng tư sản. văn hoá thực dân mới ở miền Nam. có trình độ văn hoá ngày càng cao.

bao cấp và tâm lý bình quân chủ nghĩa đã làm giảm động lực phát triển văn hoá.Mục tiêu. Đời sống văn học nghệ thuật còn những bất cập. nội dung cuộc cách mạng tư tưởng văn hoá giai đoạn này cũng bị quy định bởi cuộc cách mạng QHSX mà tư tưởng chỉ đạo là triệt để xoá bỏ tư hữu.Về văn hóa: + Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến. quan liêu.Lênin. dân chủ. vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế . có nội dung nhân đạo. phong phú và đa dạng.Về khoa học – kỹ thuật: + Đây là một động lực to lớn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế . vừa là mục tiêu. + Tính chất của nền văn hóa: Là nền văn hóa XHCN đậm đà bản sắc dân tộc. lưu giữ. 7-1998) nêu ra 5 quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình phát triển văn hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá. bóc lột càng nhanh càng tốt.xã hội (Đại hội VIII). thậm chí bị phá huỷ.chiều hướng phát triển. đậm đà bản sắc dân tộc. hiện đại hoá 97 • . Phát triển đường lối văn hóa thời kỳ đổi mới Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về xây dựng nền văn hoá thời kỳ đổi mới Giai đoạn 1986-1998 . . mai một. có vị trí to lớn trong sự nghiệp xây dựng CNXH. Giai đoạn 1998. phát triển văn hoá giai đoạn 1954-1986 bị chi phối bởi tư duy chính trị “nắm vững chuyên chính vô sản”. . tiến bộ (Đại hội VII). . tạo ra một đời sống tinh thần cao đẹp.xã hội.Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII. kìm hãm năng lực tự do sáng tạo. được xây dựng trên cơ sở thế giới quan khoa học của chủ nghĩa Mác . 2. + Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội.nay . giáo dục. . Một số công trình văn hoá vật thể và phi vật thể truyền thống không được quan tâm bảo tồn. + Khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc.Đường lối xây dựng.Chiến tranh cùng với cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung.

đặc trưng. + Văn hóa văn hóa phải tham gia vào việc điều tiết nền kinh tế thị trường. xác định chức năng. 1-2004).xã hội xác định: “Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người. + Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội. 98 .Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội. hướng nền nước ta trở thành nền kinh tế thị trường văn minh. + Phát triển sâu rộng. Đó là chiến lược phát triển bền vững . xây dựng. do con người”. • Nội dung đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa thời kỳ đổi mới Chức năng. vai trò của văn hóa . . + Phát triển văn hoá đồng bộ với phát triển kinh tế (Hội nghị Trung ương lần thứ 9. vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế .đất nước. chỉnh đốn Đảng là then chốt với nhiệm vụ không ngừng nâng cao văn hoá . nâng cấp chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. bản chất của nền văn hóa mà chúng ta xây dựng.xã hội. vai trò. gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế xã hội. đảm bảo đúng định hướng XHCN (Đại hội IX . 7-2004). các Hội nghị Trung ương khóa IX và Đại hội X: + Văn hóa phải nhằm xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện.2001).nền tảng tinh thần của xã hội. vừa là mục tiêu. + Đây chính là bước phát triển quan trọng trong nhận thức của Đảng về vị trí của văn hoá và công tác văn hoá trong quan hệ với các mặt công tác khác (Hội nghị Trung ương 9.Văn hóa là một mặt trận. trở thành nhân tố thúc đẩy con người hoàn thiện nhân cách. + Văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển + Văn hoá là một mục tiêu của phát triển Chiến lược phát triển kinh tế . + Đảm bảo sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm. làm cho văn hóa thấm sâu hơn vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. tiến bộ.Đại hội IX.

giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. đóng góp tích cực vào quá trình dân chủ hóa xã hội. 99 .Tư tưởng. thận trọng.Xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì. . nghệ thuật có bước phát triển mới. 3. .Lĩnh vực văn học.Xây dựng và hoàn thiện các giá trị mới và nhân cách con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá.xã hội: . . Đặc trưng nền văn hóa Việt Nam . lối sống và đời sống văn hóa là những lĩnh vực then chốt đã có những chuyển biến quan trọng. trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng. tạo được sự đồng thuận và nguồn lực xã hội trong việc bảo vệ và phát huy di sản văn hóa.Phát triển văn hoá gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển kinh tế . .Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ. Định hướng phát triển nền văn hóa Việt Nam .Nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Nhiều giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc được đề cao và phát huy.Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo. đạo đức. đạt được nhiều thành tựu.Nhận thức về giá trị di sản văn hóa và truyền thống văn hóa ngày càng được nâng cao. mặt trận chính trị. . làm phong phú.Văn hoá là một mặt trận của cách mạng Việt Nam. đa dạng đời sống văn hóa. có những biến đổi sâu sắc.Làm cho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. quan trọng và gian khổ không kém mặt trận kinh tế. phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo. hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. mở rộng giao lưu.Nền văn hóa tiên tiến. . Kết quả xây dựng nền văn hóa thời kỳ đổi mới • Thành tựu . . Chủ thể xây dựng. . phát triển văn hóa .Bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc. đậm đà bản sắc dân tộc. tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

phát triển sự nghiệp văn hóa. . + Các thế lực thù địch ráo riết chống phá ta trên mặt trận tư tưởng. lối sống. vừa là những vấn đề rất mới mẻ. trong khi trình độ cán bộ và phương tiện kỹ thuật để quản lý 100 . chậm đổi mới công tác xây dựng thể chế văn hóa. đặc biệt là lĩnh vực tư tưởng. văn nghệ sĩ và của nhân dân tham gia xây dựng.Những thành tựu và tiến bộ đạt được trong lĩnh vực văn hóa còn chưa tương xứng và chưa vững chắc. văn hóa. Những nguyên nhân chủ yếu . chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển. chưa tạo được nhiều nguồn lực để mở rộng hợp tác. du nhập văn hóa với nhiều yếu tố văn hóa mới. dẫn tới sự bỡ ngỡ. nghệ thuật còn những mặt bất cập.Giao lưu văn hóa với nước ngoài từng bước được mở rộng cùng với quá trình đa phương hóa. Chất lượng xây dựng đời sống văn hóa còn nhiều mặt hạn chế. chưa đủ mạnh để tác động có hiệu quả đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội. tuy chưa hoàn chỉnh nhưng về căn bản bảo đảm được sự lãnh đạo của Đảng. mặt trái của cơ chế thị trường và toàn cầu hóa ảnh hưởng tiêu cực đối với đời sống văn hóa. + Sự bùng nổ về thông tin.Về khách quan: + Những thành tựu to lớn và sự biến đổi nhanh chóng. thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình” về văn hóa.Hoạt động văn học. luôn biến động và sự tác động nhiều chiều. có mặt tích cực nhưng cũng không ít những tiêu cực. đồng thời. . lúng túng trong lực lượng hoạt động văn hóa. phức tạp trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế . . .. sự quản lý của Nhà nước.Việc xây dựng thể chế và thiết chế văn hóa đã chú ý đến những yêu cầu của thời kỳ mới. đạo đức. văn nghệ. đa dạng hóa các mối quan hệ quốc tế của Nhà nước ta . giao lưu.Di sản văn hóa đang đứng trước nhiều thách thức.Quan tâm chưa đúng mức. văn nghệ.Giao lưu văn hóa còn thiếu chủ động. truyền thông đi kèm với làn sóng giao thoa.xã hội vừa là nguồn cảm hứng sáng tạo. phát huy tiềm năng sáng tạo của trí thức. • Hạn chế và nguyên nhân Những yếu kém .

vai trò của văn hóa của nhiều cấp. hạn chế. trong một bộ phận cán bộ lãnh đạo chưa đúng tầm. Chưa có nhiều cơ chế và chính sách cụ thể phát huy nội lực của nhân dân. văn nghệ trong nền kinh tế thị trường. CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. chưa tương xứng với yêu cầu mới. nhiều ngành. dẫn đến sự lúng túng. sự chỉ đạo của các cấp từ Trung ương đến địa phương còn bộc lộ sự bất cập.Về chủ quan: + Trong khi tập trung sức vào nhiệm vụ kinh tế. bị động trong tổ chức thực hiện. phương thức lãnh đạo còn chậm được đổi mới. văn hóa và chính trị. + Đầu tư cho lĩnh vực xã hội nói chung và văn hóa nói riêng.xã hội nghiêm trọng. chưa lường hết tính phức tạp và những tác động của mặt trái kinh tế thị trường đối với đời sống văn hóa.những vấn đề mới mẻ này còn hạn chế. Chế độ phân phối về thực chất là theo chủ nghĩa bình quân. chưa nhận thấy rõ mối quan hệ gắn bó giữa kinh tế. các lĩnh vực đi đôi với xây dựng và phát triển văn hóa. Chính sách xã hội trước đổi mới • Đặc điểm của chính sách xã hội trước đổi mới Thời kỳ 1945 – 1954 . nhận thức về vị trí. Thời kỳ 1975 – 1985 Các vấn đề xã hội được giải quyết theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. + Trước những biến đổi nhanh chóng. chưa coi phát triển văn hóa là trách nhiệm của toàn xã hội.Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình CNXH kiểu cũ thời chiến. phát triển các ngành. . II. đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế .Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình dân chủ nhân dân. • Kết quả thực hiện chính sách xã hội trước đổi mới 101 . Chính phủ có chủ trương để các tầng lớp nhân dân chủ động tự mình giải quyết các vấn đề xã hội Thời kỳ 1954 – 1975 . đa dạng. chưa quan tâm gắn phát triển kinh tế. văn nghệ. phức tạp của đời sống văn hóa.

102 . vai trò của chính sách xã hội. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng về chính sách xã hội (1986 .Đại hội VII (1991): Đặt ra vấn đề kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội.nay) • Nhu cầu đổi mới chính sách xã hội . HĐH đất nước (1996. Nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội thời kỳ đẩy mạnh CNH.Đại hội VI (1986): Lần đầu tiên đưa ra thuật ngữ "chính sách xã hội". về giai cấp.nay) .Công cuộc đổi mới tất yếu tạo ra những chuyển biến toàn diện. lối sống. đồng thời đạt được thành tựu phát triển đáng tự hào trên một số lĩnh vực như văn hoá. về cơ cấu dân cư gắn liền với việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN đặt ra những yêu cầu mới về quản lý xã hội và phát triển xã hội.. đặt đúng vị trí. thông qua năm quan điểm để hoạch định hệ thống chính sách xã hội. bao cấp. kỷ cương và an ninh xã hội. tất yếu tác động đến đời sống xã hội của hàng loạt quốc gia dân tộc. . tạo niềm tin vào chế độ. y tế. 2. .Những chuyển biến mới về xã hội. đạo đức. hoàn thành nghĩa vụ của hậu phương đối với tiền tuyến lớn. . • Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội Nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội trong những năm 1986 -1996 .Đại hội VIII (1996): Tiếp tục phát triển nhận thức lý luận về kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. giáo dục. "Chính sách xã hội đúng đắn vì hạnh phúc con người là động lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng CNXH”. đồng thời lại áp dụng và duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu.Vấn đề quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ. kéo dài.Bảo đảm xã hội ổn định trong chiến tranh ác liệt. xuất hiện những yêu cầu mới về vấn đề xã hội.Xu thế toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng. . công bằng xã hội chưa được đề cập một cách thỏa đáng trong nhận thức của Đảng. sâu sắc về xã hội.Nguyên nhân cơ bản là do chúng ta chưa đặt đúng tầm chính sách xã hội trong mối quan hệ với chính sách thuộc các lĩnh vực khác. .

Đại hội X (2006) và các Hội nghị Trung ương khóa X: + Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước. (2). kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội..Bốn là.Đại hội IX (2001): Làm rõ thêm quan điểm kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. bình đẳng cho mọi người dân.Ba là. + Giải quyết tốt các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình thực thi các cam kết với WTO. biện pháp giải quyết một số vấn đề xã hội • Quan điểm . và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội. giảm nghèo. chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế.Hai là.xã hội" đã thể hiện một bước phát triển mới trong nhận thức. từng địa phương.xã hội. gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ. thực hiện có hiệu quả mục tiêu xoá đói. giữa cống hiến và hưởng thụ. + Như vậy. tạo việc làm và thu nhập. công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển. . . . công bằng xã hội. coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người găn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI). từng lĩnh vực.Khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật. lý luận của Đảng về sự kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ. . 103 .Một là. + Thực hiện bình đẳng trong các quan hệ xã hội.Đảm bảo cung ứng dịch vụ công thiết yêu. Đại hội IX đã gắn bó các yếu tố kinh tế . xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ. • Biện pháp (1). nhấn mạnh những nội dung mới: + Chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hoá xã hội.Chính phủ đầu năm 2008: Trong chiến lược chống lạm phát đã chủ trương mở rộng các chính sách an sinh xã hội 3. . Quan điểm. đặt nội dung "giải quyết tốt các vấn đề xã hội" trong tổng thể "Đường lối và chiến lược phát triển kinh tế .

thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình. coi việc có một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển.Từ chỗ không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác với chính sách kinh tế đã đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội. cải thiện nòi giống. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển . chính sách đề các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm . . Kết quả thực hiện chính sách xã hội thời kỳ đổi mới • Thành tựu Sau 20 năm đổi mới chính sách xã hội. xem trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội. đồng thời phân phối theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất . (5). . (4). giai cấp nông dân tập thể và tầng lớp trí thức đã đi 104 . .kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội. trông chờ viện trợ đã chuyển sang tính năng động. xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ. chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.Từ chỗ muốn nhanh chóng xây dựng một cơ cấu xã hội “thuần nhất” chỉ còn có giai cấp công nhân.Từ tâm lý thụ động.(3). Nhờ vậy.Từ chỗ đề cao quá mức lợi ích của tập thể một cách chung chung.Đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng.Chú trọng các chính sách ưu đãi. nhận thức về vấn đề phát triển xã hội của Đảng và nhân dân ta đã có nhiều thay đổi có ý nghĩa bước ngoặt rất quan trọng sau đây: .Từ chỗ nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế. 4.Từ chỗ không chấp nhận có sự phân hoá giàu – nghèo đã đi đến khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói giảm nghèo. ỷ lại vào nhà nước và tập thể. công bằng xã hội được thể hiện ngày một rõ hơn. đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế.Phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả. trừu tượng: thi hành chế độ phân phối theo lao động trên danh nghĩa nhưng thực tế là bình quân – cào bằng đã từng bước chuyển sang thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế. chủ động và tích cực của tất cả các tầng lớp dân cư”.

Cách thức quản lý xã hội dân chủ. cởi mở hơn.Tệ nạn xã hội gia tăng và diễn biến rất phức tạp. lạc hậu.Sự phân hoá giàu nghèo và bất công xã hội tiếp tục gia tăng đáng lo ngại. sự phát triển của giáo dục và đào tạo. lĩnh vực phát triển xã hội đã đạt nhiều thành tựư.đến quan niệm cần thiết xây dựng một cộng đồng xã hội đa dạng. chưa tương xứng với vị trí quốc sách hàng đầu của lĩnh vực này trong giai đoạn mới. gây thiệt hại lớn về kinh tế và an sinh xã hội. . tiểu chủ. dám nghĩ dám chịu trách nhiệm. . biết làm giàu. các tầng lớp dân cư đều có nghĩa vụ. nước mạnh”. Bài tập 1. trong đó các giai cấp. không theo kịp sự phát triển kinh tế xã hội. chủ trang trại và các nhóm xã hội khác phấn đấu vì sự nghiệp “dân giàu. ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững xã hội.Tăng trưởng kinh tế vẫn tách rời mục tiêu và chính sách xã hội. đoàn kết chặt chẽ. vì Tổ quốc. tài nguyên bị khai thác bừa bãi và tàn phá. đề cao pháp luật hơn. giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức đã xuất hiện ngày càng đông đảo các doanh nhân. . biết cạnh tranh và hành động vì cộng đồng. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 105 .Bên cạnh giai cấp công nhân. phòng chống các tệ nạn xã hội vẫn còn nhiều khó khăn.Hệ thống giáo dục. . an sinh xã hội chưa được đảm bảo. THẢO LUẬN I. góp phần xây dựng nước Việt Nam giàu mạnh.Quản lý xã hội còn nhiều bất cập.Môi trường sinh thái bị ô nhiễm tiếp tục tăng thêm. Một xã hội mở đang dần dần hình thành với những con người không chờ bao cấp. giảm nghèo. quyền lợi chính đáng. giảm nghèo được nhân dân đồng tình. • Hạn chế . giải quyết việc làm. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. Thành tựu xoá đói.Qua 20 năm đổi mới. BÀI TẬP. chạy theo số lượng. khoa học và công nghệ vẫn còn nhiều hạn chế. y tế lạc hậu. nâng cao đời sống của nhân dân. được quốc tế thừa nhận và nêu gương. Tính năng động xã hội khác hẳn thời bao cấp. . . thách thức. • Nguyên nhân . không chấp nhận đói nghèo. xuống cấp.Công tác xóa đói. . rủi ro. có nhiều bất cập.

1. Phân tích những nội dung cơ bản về xây dựng nền văn hóa trước đổi mới? 2. Trình bày thành tựu, hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế của quá trình xây dựng nền văn hóa trước đổi mới? 3. Phân tích quan điểm: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội”? 4. Phân tích quan điểm: “Giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu”? 5. Phân tích những quan điểm cốt lõi chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Văn kiện nào của Đảng lần đầu tiên xác định “văn hóa là một trong ba mặt trận (kinh tế, chính trị, văn hóa) của cách mạng Việt Nam? A. Đề cương văn hóa 1943. B. Chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc” (25-11-1945). C. Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (7-1948). D. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991) Câu 2. Ba nguyên tắc của nền văn hoá mới: “Dân tộc hoá, đại chúng hoá, khoa học hoá” xuất hiện đầu tiên trong văn kiện: A. Đề cương văn hóa 1943. B. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946). C. Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (7-1948). D. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991) Câu 3. Đường lối xây dựng, phát triển văn hoá giai đoạn nào bị chi phối bởi tư duy chính trị “nắm vững chuyên chính vô sản”? A. 1930-1945. B. 1945-1954. C. 1954-1986. D. 1986- nay. Câu 4. Chủ trương tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng - văn hoá đồng thời với cuộc cách mạng về QHSX và cách mạng về khoa học, kỹ thuật được xác định tại: A. Đại hội lần thứ II (1951) của Đảng. B. Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng. C. Đại hội lần thứ IV (1976) của Đảng. 106

D. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng. Câu 5. Quan điểm: “Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” lần đầu tiên được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 6. Quan điểm: “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội” lần đầu tiên được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 7. Năm quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình phát triển văn hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. C. Hội nghị Trung ương 5 (khoá VIII, 7-1998). D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 8. Thuật ngữ "chính sách xã hội" lần đầu tiên được đưa ra tại Đại hội: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 9. Quan điểm cơ bản trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới là: A. Ưu tiên mục tiêu công bằng xã hội. B. Ưu tiên mục tiêu xã hội trên mục tiêu kinh tế. C. Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội. D. Chú trọng các mục tiêu kinh tế, từng bước thực hiện mục tiêu xã hội. Câu 10. Quan điểm của Đảng về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với thực hiện chính sách xã hội là: 107

A. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội. B. Thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. C. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc dẩy phát triển kinh tế. D. Phát triển kinh tế và thực hiện chính sách xã hội không liên quan trực tiếp và tác động qua lại 2. Bài tập nhóm - So sánh những nội dung cơ bản về xây dựng nền văn hóa trước và sau đổi mới? - Trong đường lối văn hóa thời kỳ đổi mới, những quan điểm cơ bản nào Đảng đã kế thừa từ đường lối xây dựng văn hóa trước đổi mới? - Chính sách xã hội thời kỳ đổi mới đã có những bước phát triển và tiến bộ gì so với trước đổi mới? - Tại sao cần phải tạo được sự thống nhất, đồng bộ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội? II. Tiểu luận - Cách mạng văn hóa –tư tưởng trước đổi mới và quan hệ của nó với cách mạng về QHSX và cách mạng về khoa học- kỹ thuật. - Vai trò động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của văn hóa thời kỳ đổi mới. - Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới. - Phân tích và so sánh chính sách trước và sau đổi mới. III. Thảo luận - Tại sao nói văn hóa là nguồn lực nội sinh cho sự phát triển của mỗi dân tộc? Vấn đề đó được thể hiện trong nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới như thế nào? - Tại sao nói: Văn hoá có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới? Sự thể hiện ở nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới? 108

321-364. Lý luận chính trị. Văn hóa là gì? Phân biệt “văn hóa” với “văn minh”? 2. Nxb. Nxb.Vấn đề xóa đói giảm nghèo trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân căn bản dẫn đến tình trạng tái nghèo hiện nay? . Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. tr. 212 – 220. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). 4. Phân tích nhận thức của Đảng đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? 4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). tr. 107-215. hạn chế trong kết quả thực hiện đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân nào là chính yếu? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). 5. Chính trị quốc gia. tr. 3. Phân tích quan điểm chỉ đạo và biện pháp thực hiện chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Kết quả quá trình thực hiện chính sách xã hội từ năm 1986 đến nay? HỌC LIỆU 1. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. tr. Hà Nội. Nxb.. hạn chế của quá trình xây dựng nền văn hóa mới? 3. Đại học quốc gia Hà Nội (2008). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Nxb. Phân tích quan điểm xây dựng nền văn hóa mới của Đảng? Thành tựu. 73-85. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Hà Nội. Sự thật. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Chính trị quốc gia.Định hướng xây dựng nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới có gì giống và khác biệt so với định hướng xây dựng nền văn hóa Việt Nam trước đổi mới? . Phân tích những nội dung cơ bản trong đường lối văn hóa của Đảng thời kỳ đổi mới? 5. Phân tích những nội dung cơ bản của chính sách xã hội trước đổi mới? 6. 109 . 185-193. 6. 104-118. Chính trị quốc gia. Nxb. Chính trị quốc gia. Hà Nội. tr.Phân tích những nguyên nhân gây nên những bất cập. Nxb. tr. Hà Nội. 2.

Hà Nội.2006). tr. 110 .7. 9. Nxb. 8. Học viện chính trị . 173-238. Nxb. 223-280. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. Nguyễn Ngọc Hà. Lý luận chính trị. Hà Nội. tr. 212-225. 10. Nxb. 2006). Nguyễn Duy Quý (2008). Khoa học xã hội. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). tr. Doãn Hùng. Hà Nội. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Chính trị quốc gia. Học viện chính trị . Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Nxb. tr. Hà Nội. Lý luận chính trị.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. 318-441.

Năm 1975 nước ta hoàn toàn giải phóng.Chương VIII ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986.Tình hình Đông Nam Á cũng có những chuyển biến mới. hệ thống XHCN đã mở rộng phạm vi. thống nhất tiến lên CNXH với khí thế của một dân tộc vừa giành được thắng lợi vĩ đại. Đây cũng chính là thuận lợi cơ bản của nước ta.NAY) I. phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh. -Với thắng lợi của cách mạng Việt Nam và các nước Đông Dương.Sự tiến bộ nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đã thúc đẩy LLSX thế giới phát triển mạnh mẽ.Tuy nhiên. nước ta cũng đã gặp vô vàn khó khăn: Hậu quả nặng nề của hơn 30 năm chiến tranh. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI PHỤC VỤ KHÔI PHỤC. 111 . . ngày 24 – 2 – 1976.xã hội ở các nước XHCN xuất hiện sự trì trệ và mất ổn định. vừa có chiến tranh. các nước ASEAN ký Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali). . Sau năm 1975. Nước ta đang ở trong tình trạng vừa có hòa bình. .Các thế lực thù địch sử dụng những âm mưu thâm độc phá hoại nước ta. PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC (1975-1985) 1. đến giữa thập kỉ 70 (XX). . Hoàn cảnh lịch sử ra đời đường lối • Tình hình thế giới .Bên cạnh đó. • Tình hình trong nước .Công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được một số thành tựu quan trọng. hai cuộc chiến tranh hai đầu biên giới làm suy giảm tiềm lực của đất nước . đất nước hòa bình. Trong các nước XHCN cũng xuất hiện những mâu thuẫn bất đồng. mở ra cục diện hòa bình hợp tác trong khu vực. Đó là cuộc chiến tranh phá hoại nhiều mặt của các thế lực thù địch. tình hình kinh tế . Mỹ đã rút quân khỏi Đông Nam Á lục địa. khối quân sự SEATO tan rã.

+ Làm hết sức mình để góp phần khôi phục và củng cố đoàn kết giữa các nước XHCH và phong trào cộng sản quốc tế. Nội dung đường lối đối ngoại • Mục tiêu. hòa bình.Đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động. . thực dân cũ và mới. không phân biệt chế độ chính trị. sát cánh với các nước XHCN anh em và tất cả các dân tộc trên thế giới.Tiếp tục kề vai. trên cơ sở tôn trọng độc lập. .Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH ở nước ta. độc lập dân tộc. bình đẳng và cùng có lợi.Tư tưởng chủ quan. • Chính sách đối ngoại Phương hướng chung . tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng nước ta . đấu tranh vì hòa bình. muốn tiến nhanh lên CNXH trong một thời gian ngắn đã dẫn đến những khó khăn về kinh tế xã hội. Phương hướng cụ thể .Ủng hộ các cuộc đấu tranh chống đế quốc. vì hòa bình. hợp tác. nóng vội. + Đoàn kết. Đại hội lần thứ V (1982): .Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập.Với các nước XHCN: + Ra sức củng cố. dân chủ và CNXH. coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam.Thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường về mặt nhà nước. . tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước XHCN. chủ quyền. hợp tác toàn diện với Liên Xô. nhiệm vụ đối ngoại Được xác định tại Đại hội lần thứ IV (1976). văn hóa. 112 . 2. tự chủ. khoa học – kỹ thuật với tất cả các nước. về kinh tế.. độc lập dân tộc và CNXH.

Với các nước XHCN: + Quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước XHCN được tăng cường. Việt Nam gia nhập hội đồng tương trợ kinh tế (khối SEV). 3.Đối với các nước trong khu vực: + Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia. trong đó đặc biệt là với Liên Xô. + Ủng hộ sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân các nước Đông Nam Á vì độc lập dân tộc. nước ta đã thiết lập quan hệ ngoâi giao với 23 nước. Xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc. + Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên chính thức quỹ tiền tệ quốc tế (IMF. Việt Nam ký hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô. phổi hợp vì mục tiêu hòa bình. ổn định của khu vực.15-9-1976). dân chủ.. các tổ chức quốc tế: + Từ năm 1975 . ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt – Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn biến phức tạp. phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình.Mở rông quan hệ với các nước. Từ năm 1978. 21-9113 . góp phần xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình tự do. + Sẵn sàng thiết lập. . Viện trợ hàng năm và kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam với Liên Xô và các nước XHCN khác trong khối SEV đều tăng (riêng ngoại thương chiếm 70 đến 80% kim ngạch buôn bán của Việt Nam). ghế thành viên chính thức ngân hàng thế giới (WB.1977. hòa bình và trung lập thực sự. + Đối với các nước ASEAN: Chủ trương thiết lập quan hệ láng giềng tốt. Kết quả thực hiện đường lối • Thành tựu . + Ngày 31-11-1978. + Ngày 29-6-1978. Kêu gọi các nước ASEAN cùng các nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại giữa hai bên. trung lập ổn định.

ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI ĐỔI MỚI PHỤC VỤ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1986. + Tạo thuận lợi để triển khai các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn sau. tham gia tích cực các hoạt động Phong trào không liên kết… + Từ năm 1977. từ năm 1979.NAY) 114 . không đổi mới quan hệ đối ngoại cho phù hợp với tình hình. các tổ chức quốc tế. + Với các nước khác thuộc khu vực Đông Nam Á. lối suy nghĩ và hành động giản đơn. 23-9-1976).Quan hệ quốc tế của Việt Nam cũng gặo những trở ngại lớn. hợp tác của các nước. Philppin và Thái Lan là nước cuối cùng trong tổ chức ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (tuy nhên. Nguyên nhân .1976). đồng thời phát huy được vai trò của nước ta trên trường quốc tế. vừa phải đương đầu với “một kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt” của các thế lực thù địch. + Tranh thủ được sự ủng hộ. cuối năm 1976. gia nhập ngân hàng châu Á (ADB.Do “bệnh chủ quan. lấy cớ sự kiện Campuchia. cấm vận vế kinh tế. góp phần khôi phục đất nước sau chiến tranh. cô lập về chính trị. nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan”. các nước ASEAn tham gia liên minh thực hiện bao vây cô lập Việt Nam). . II.Từ những năm cuối của thập kỉ 70. duy ý chí. nước ta bị bao vây. hữu nghị và hợp tác. nhằm xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình. . tiếp nhận ghế thành viên Liên hợp quốc (20-9-1977). không tranh thủ được các nhân tố thuận lợi trong quan hệ quốc tế để khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh. lấy cớ sự kiện “Campuchia”. một số nước tư bản mở quan hệ hợp tác kinh tế với Việt Nam. • Hạn chế và nguyên nhân Hạn chế . .Chưa nắm bắt được xu thế chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn và chạy đua kinh tế trên thế giới.Những kết quả trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với cách mạng Việt Nam: + Tranh thủ được nguồn viện trợ đáng kể.

1. Nhu cầu cấp thiết đổi mới đường lối đối ngoại • Những thay đổi to lớn trên thế giới, thời cơ và thách thức Ảnh hưởng của cách mạng khoa học – công nghệ - Từ giữa thập kỷ 80, cuộc cách mạng khoa học công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin) tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống của các quốc gia dân tộc. - Khoa học –kỹ thuật, công nghệ trở thành động lực phát triển của nền kinh tế; tham gia trực tiếp vào nền sản xuất và trở thành một trong những yếu tố quan trọng của LLSX. Diễn biến mới trong quan hệ quốc tế - Các nước XHCN lâm vào khủng hoảng sâu sắc. Đến đầu thập kỷ 90, chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ, dẫn đến những biến đổi to lớn về quan hệ quốc tế. - Trật tự thế giới được hình thành từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai trên cơ sở hai khối đối lập do Liên Xô và Hoa kỳ đứng đầu (trật tự thế giới hai cực) tan rã, mở ra một trật tự thế giới mới. Trong thời kỳ này, những cuộc chiến tranh cục bộ xung đột, tranh chấp vẫn còn, nhưng xu thế của thế giới là hòa bình hợp tác và phát triển. - Trước diễn biến mới của tình hình thế giới, các quốc gia, các tổ chức và lực lượng chính trị quốc tế thực hiện điều chỉnh chiến lược đối nội, đối ngoại và phương thức hành động cho phù hợp với nhu cầu nhiệm vụ bên trong và xu hướng phát triển của thế giới. - Các nước đấu tranh mạnh mẽ nhằm xác lập vai trò, vị thế của mình đối với khu vực và thế giới. Xu hướng đa cực hoá chính trị đang trở thành phổ biến của thế giới đương đại. Xu thế toàn cầu hóa và tác động của nó - Dưới góc độ kinh tế, toàn cầu hóa là quá trình LLSX và quan hệ kinh tế quốc tế phát triển vượt qua các rào cản bởi biên giới quốc gia và khu vực, lan tỏa ra phạm vi toàn cầu, trong đó hàng hóa, vốn, tiền tệ, thông tin, lao động… vận động thông thoáng; sự phân công lao động mang tính quốc tế. - Những tác động tích cực của toàn cầu hóa: Trên cơ sở thị trường được mở rộng, trao đổi hàng hóa tăng mạnh đã thúc đẩy phát triển sản xuất nhà nước; nguồn vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý cùng các hình thức đầu tư, hợp tác khác mang lại lợi ích cho các bên hợp tác. Mặt khác toàn cầu hóa làm 115

tăng tính tùy thuộc lẫn nhau, nâng cao sự hiểu biết giữa các quốc gia, thuận lợi cho việc xây dựng môi trường hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nuớc. Những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa: Xuất phát từ việc các nước công nghiệp phát triển thao túng, chi phối quá trình toàn cầu hóa tạo nên sự bình đẳng trong quan hệ quốc tế và làm tăng sự phân cực giữa nước giàu và nước nghèo. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương - Nổi lên của tam giác chiến lược mới Mỹ - Trung - Nhật - nhân tố chủ yếu chi phối an ninh chính trị của khu vực châu Á - Thái Bình Dương. - Trong khu vực tuy vẫn tồn tại nhiều nguy cơ bùng nổ xung đột, nhưng châu Á - Thái Bình Dương sau chiến tranh lạnh vẫn được đánh giá là khu vực yên tĩnh và ổn định nhất của thế giới. - Châu Á - Thái Bình Dương trở thành khu vực có tiềm lực lớn và năng động nhất về phát triển kinh tế. Tuy nhiên, quá trình hợp tác phát triển kinh tế của khu vực cũng đang gặp phải những khó khăn trở ngại. • Tình hình đất nước và yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam Tình hình đất nước - Đất nước đang ở trong tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng. - Hậu quả của hai cuộc chiến tranh biên giới và sức ép từ biên giới phía Bắc. - Đất nước đứng trước những thách thức và tác động sâu sắc từ những đảo lộn diễn ra trên thế giới. - Sự đối đầu, thù địch của Mỹ và một số nước khác trong khu vực đối với Việt Nam gây khó khăn nghiêm trọng cho sự phát triển của cách mạng Việt Nam. - Từ năm 1979, xuất hiện vấn đề Campuchia, quan hệ giữa Việt Nam nói riêng và các nước Đông Dương nói chung với nhiều nước trên thế giới và với ASEAN giảm xuống mức thấp nhất. Yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng Việt Nam - Giải tỏa tình trạng đối đầu, thù địch, phá thế bị bao vây, cấm vận, tiến tới bình thường hóa và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, tạo môi trường quốc tế thuận lợi để tập trung xây dựng kinh tế là nhu cầu cấp thiết và cấp bách đối với nước ta. - Nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế. - Tăng cường hợp tác đa phương với khu vực sẽ tạo nên sự đan xen quyền lợi, sự phụ thuộc về lợi ích kinh tế giữa các nước với nhau và giữa các nước với Việt Nam. 116

3. Các giai đoạn phát triển nhận thức của Đảng về đối ngoại • 1986-1995: Phá thế bao vây, cấm vận, đa dạng phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế 1986- 1988: Giai đoạn khởi đầu đổi mới tư duy - Đại hội VI (1966) và Nghị quyết 13 BCT: + Đổi mới phương thức tập hợp lực lượng. + Ra sức tranh thủ các nước anh em, bè bạn và dư luận rộng rãi trên thế giới, phân hóa hàng ngũ đối phương, chuyển cuộc đấu tranh từ trạng thái đối đầu sang đấu tranh và hợp tác trong cùng tồn tại hòa bình; + Ra sức lợi dụng sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật và xu thế quốc tế hóa cao của kinh tế thế giới. 1989- 1995: Hình thành đường lối mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại - Các Hội nghị Trung ương khóa VI, Đại hội VII (1991) và các Hội nghị Trung ương khóa VII về đối ngoại: + Chuyển mạnh hoạt động ngoại giao từ quan hệ chính trị là chủ yếu sang quan hệ chính trị - kinh tế, mở rộng quan hệ kinh tế, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. + “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới”, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển. + Mở rộng quan hệ đối ngoại theo phương châm "thêm bạn, bớt thù"; nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, đoàn kết quốc tế. + Mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại của Việt Nam, cả về chính trị, kinh tế, văn hóa.... + Nguyên tắc triển khai mạnh mẽ và đồng bộ đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá và đa phương hoá quan hệ đối ngoại là giữ vững nguyên tắc độc lập, thống nhất và CNXH, đồng thời phải rất sáng tạo, năng động, linh hoạt phù hợp với vị trí, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nước ta cũng như diễn biến của tình hình thế giới và khu vực, phù hợp với đặc điểm từng đối tượng ta có quan hệ. 1996 - nay: Nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế 117

thực hiện dân giàu. HĐH và duy trì sự phát triển bền vững cho đất nước. dân chủ và tiến bộ xã hội. nước mạnh. Tư tưởng chỉ đạo 118 . độc lập dân tộc.Kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa. . chính trị khu vực và quốc tế. đa phương hóa. Đồng thời chủ trương “xây dựng nền kinh tế mở” và “đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới”. các diễn đàn quốc tế. Việt Nam là bạn. + Coi trọng quan hệ với các nước phát triển và các trung tâm kinh tế chính trị thế giới.+ Tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế. ổn định.Giữ vững môi trường hòa bình. hợp tác và phát triển.xã hội.Phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế. + Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ. . văn minh. + Ra sức tăng cường quan hệ với các nước láng giềng và các nước trong tổ chức ASEAN. + Phát huy tốt nội lực kết hợp với mở rộng hợp tác quốc tế là vấn đề cơ bản quyết định thành công sự nghiệp CNH. với phong trào không liên kết. tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước. góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình. hiện đại hóa. chính sách đối ngoại rộng mở. nhiệm vụ đối ngoại . nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo Mục tiêu. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế.Tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. . hợp tác nhiều mặt với các nước. các trung tâm kinh tế. tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực". đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác. đa dạng hóa các quan hệ quốc tế. không ngừng củng cố quan hệ với các nước bạn bè truyền thống. dân chủ. + Đoàn kết với các nước đang phát triển. để phát triển kinh tế . 3. đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế. xã hội công bằng. Nội dung đường lối đối ngoại đổi mới • Mục tiêu. hòa bình. tham gia tích cực và đóng góp cho hoạt động của các tổ chức quốc tế.

quy định của WTO. ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân. . đẩy nhanh nhịp độ cải cách thể chế. tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. định hướng của Đảng và Nhà nước. . .Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài. tránh bị đẩy vào thế cô lập. không phân biệt chế độ chính trị xã hội. đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. .Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa. chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại.xã hội. kinh tế .Chủ động và tích cực hộ nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp. nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác. . 119 .Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu. xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ. hội nhập kinh tế quốc tế . tôn trọng phát huy quyền làm chủ của nhân dân. chủ động tham gia các tổ chức đa phương. tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. . .Giữ vững ổn định chính trị. • Một số chủ trương. tránh trực diện đối đầu.Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc. . giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. cơ chế. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước. .Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. hợp tác với khu vực.Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập WTO. đấu tranh để hợp tác. chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương. Xác định hội nhập kinh tế quốc tế là công việc của toàn dân.Kết hợp đối ngoại của Đảng. tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa. . hiệu lực của bộ máy nhà nước.Giữ vững độc lập tự chủ. nâng cao hiệu quả.Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Coi trọng quan hệ hòa bình. đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam. khu vực và toàn cầu.. cố gắng thúc đẩy mặt hợp tác. .Đẩy mạnh cải cách hành chính. bền vững.Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế. ổn định.

Các hoạt động đối ngoại đã góp phần giữ vững môi trường hòa bình. thông qua đàm phán hòa bình. .Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.xã hội. hội nhập kinh tế quốc tế. an ninh trong quá trình hội nhập.Một số chủ trương. doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế. xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập.Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa. sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại.Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. hữu nghị. . vùng chồng lấn trên biển với các nước liên quan. tùy thuộc lẫn nhau giữa các nước. lãnh thổ. Chưa xây dựng được quan hệ lợi ích đan xen. 120 . . 4. không đồng bộ. cô lập về chính trị. phấn đấu xây dựng đường biên giới trên đất liền và trên biển thành đường biên giới hòa bình. • Hạn chế và nguyên nhân ..Việt Nam đã tăng cường quan hệ đoàn kết. chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại.Từ chỗ bị bao vây.Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng.Trong quan hệ với các nước. nhất là các nước lớn. hợp tác cùng phát triển. gây khó khăn trong việc thực hiện các cam kết của các tổ chức kinh tế quốc tế.Trong hai thập kỷ qua. đa dạng với các chủ thể quan hệ quốc tế. Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đang toàn cầu hóa. cấm vận về kinh tế. các phong trào cách mạng và tiến bộ trên thế giới. cơ chế. hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh. . chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại. ổn định.Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội. đến nay nước ta đã phát triển quan hệ đa phương.Giữ vững và tăng cường quốc phòng. các đảng cánh tả. . ta đã giải quyết được một số vấn đề do lịch sử để lại về biên giới. Kết quả thực hiện đường lối • Thành tựu . . ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân. tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. . . . hữu nghị và hợp tác với các ĐCS và công nhân. phát triển kinh tế . chúng ta còn bị lúng túng. bị động.

Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới của Đảng và chứng minh rằng đường lối đối ngoại của Đảng đã đáp ứng được nhu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. D. Từ 1975 . Phân tích hoàn cảnh lịch sử ra đời đường lối đối ngoại thời kỳ 1975-1985? 2. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. nước ta thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với bao nhiêu nước? A. Tại sao nói: Đường lối đối ngoại của Đảng những năm 1975-1985 còn mang nặng dấu ấn ý thức hệ và phe phái? 5. yếu kém cả về quản lý và công nghệ. Phân tích những quan điểm về đối ngoại của Đại hội IV (1976) và kết quả thực hiện? 4. Câu 2. Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại những năm 1975-1985 và so sánh với mục tiêu. hợp tác toàn diện với Liên Xô. kết cấu hạ tầng và các ngành dịch vụ cơ bản phục vụ sản xuất kinh doanh đều kém phát triển và có chi phí cao hơn các nước khác trong khu vực..1977. C. nhiệm vụ đối ngoại đã đề ra? 3. 1954-1975. trình độ trang thiết bị lạc hậu.Chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết. THẢO LUẬN I. 1986-1996.Doanh nghiệp nước ta hầu hết quy mô nhỏ. coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam” được xác định vào giai đoạn: A. . . cán bộ doanh nghiệp ít hiểu biết về luật pháp quốc tế. 19 nước. trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp. BÀI TẬP. 1975-1985. về kỹ thuật kinh doanh. 1945-1954.Đội ngũ cán bộ lĩnh vực đối ngoại nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng và chất lượng. 121 . B. Quan điểm “Đoàn kết. Bài tập 1.

Câu 3. Brunay và Thái Lan. Mở rộng thị trường. C. D. Thái Lan và Inđonêxia. D. nâng cao sự hiểu biết giữa Việt Nam với các quốc gia khác. Câu 6. Chú trọng củng cố. Khu vực châu Á – Thái Bình Dương là khu vực: A.B. Phá thế bị bao vây. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng xác định: A. 25 nước. B. C. Sẵn sàng thiết lập. Cả A. C. B. Tăng tính tùy thuộc lẫn nhau. chống tụt hậu về kinh tế. 21 nước. Còn tồn tại những bất ổn như vấn đề hạt nhân. Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia. B. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong những năm 19751985 là: A. Tham gia vào phân công lao động quốc tế. cấm vận. C. Thái Lan và Myama. B. D. C. Philippin. tăng cường hợp tác về mọi mặt với Lào và Campuchia. thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nước ta với các quốc gia khác. Quan hệ Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc. tăng cường vũ trang. C. Có tiềm lực lớn và năng động về kinh tế. 23 nước. Yêu cầu. lãnh hải. D. Câu 5. Những nước cuối cùng trong ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam là: A. Xu thế hòa bình hợp tác trong khu vực phát triển mạnh. phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với Lào và Campuchia. D. trao đổi hàng hóa. Philippin và Thái Lan. 122 . tranh chấp lãnh thổ. Câu 4. B.

Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới. tiếp cận thị trường thế giới. Đại hội lần thứ VII (6-1991) của Đảng. phấn đấu vì hòa bình. Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước. 1-1994). Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước. Nghị quyết 13 Bộ Chính trị (5. Câu 8. B. Việt Nam sẵn sàng là bạn. Việt Nam sẵn sàng là bạn. D.Phân tích những yếu tố. điều kiện lịch sử tác động đến quá trình hoạch định đường lối đối ngoại trước đổi mới? 123 . Hội nghị Trung ương lần thứ 9 (khóa IX. C. C. để học tập kinh nghiệm quản lý của nước ngoài. phấn đấu vì hòa bình. là đối tác tin cậy của các nước. D. chú trọng hiệu quả hợp tác trên tinh thần bình đẳng. Chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế” được đề ra tại: A. Đại hội lần thứ IX (4-2004) của Đảng. Câu 10. Nghị quyết Đại hội lần thứ VII (6-1991) của Đảng. B. xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991) xác định: A. C. độc lập và phát triển. Việt Nam sẵn sàng là bạn. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001) tuyên bố: A. nhằm tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. B. Bài tập nhóm . công nghệ. là đối tác tin cậy của các nước. 12-1997).1988). là đối tác tin cậy của các nước. Nghị quyết Đại hội lần thứ VI (12-1986) của Đảng. 1-2004). Việt Nam sẵn sàng là bạn. 2. Câu 9. B. Nghị quyết Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ (khóa VII. Việt Nam muốn đổi mới phương thức hợp tác. nhằm kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp phát triển đất nước. mở rộng cửa để tiếp thu vốn. để tranh thủ cơ hội. Văn kiện nào của Đảng đánh dấu bước đột phá quan trọng trong đổi mới tư duy đối ngoại của Đảng những năm 1986 đến nay? A. C. Hội nghị Trung ương lần thứ 4 (khóa VIII. là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế.Câu 7. độc lập và phát triển. D.

ảnh hưởng của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam? . cấm vận.Vấn đề kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại những năm đổi mới (1986. Phân tích hoàn cảnh ra đời và mục tiêu.Vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế? Tác dụng. chính sách đối ngoại của Đảng trước đổi mới có gì giống và khác biệt so với thời kỳ đổi mới? ..Đa phương hóa.nay).nay).Phân tích những nguyên nhân gây nên những tồn tại.nay).Nhận thức của Đảng về vấn đề hợp tác và đấu tranh trong quan hệ đối ngoại thời kỳ đổi mới (1986. đường lối đối ngoại thời kỳ này đã đáp ứng được nhu cầu thực tiến của cách mạng Việt Nam? II.Quan hệ với các nước láng giềng và khu vực của Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986. đa dạng hóa các quan hệ đối ngoại và vấn đề phá thế bao vây.Hãy chứng minh rằng. Tiểu luận . .nay). .Tại sao nói: Đường lối đối ngoại đổi mới có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình xây dựng CNXH những năm 1986 đến nay? .Những nhận thức về mục tiêu. III. Thảo luận . Phân tích những thay đổi to lớn trên thế giới. nhận thức của Đảng về đổi mới đường lối đối ngoại đã có những bước phát triển vượt bậc so với trước đổi mới? . . từ đó chỉ ra những bước phát triển của đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới? . cô lập thời kỳ đổi mới (1986.Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới và chứng minh rằng. . nhiệm vụ đối ngoại những năm 1975-1985? 2. nhiệm vụ.Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ thời kỳ đổi mới (1986. thời cơ và thách thức đối với cách mạng Việt Nam trong những năm đổi mới? 124 .nay).So sánh đường lối đối ngoại trước và sau đổi mới. hạn chế trong kết quả thực hiện đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân nào là chính yếu? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Phân tích chính sách đối ngoại của Đảng những năm 1975-1985? Ưu điểm? Hạn chế? 3.

Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). 8.95-100. Nxb. 83-96. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nxb. tr. Lý luận chính trị. Lý luận chính trị. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội (1986. tr. Hà Nội. 7. 4. Nguyễn Dy Niên (2002). Chính trị quốc gia. 442-468. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. tr. tr. Hãy chứng minh rằng. Chính trị quốc gia. Học viện chính trị . Nguyễn Trọng Phúc (2001). Nxb. 400-475.2006). 211-236. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. tr. Nxb. IX). Chính trị quốc gia. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. 125 .123-129. Nxb. Hà Nội.4. Nxb. VIII. Hà Nội. Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh. Nxb.319-329. 288-340. Hà Nội. Đại học quốc gia Hà Nội (2008). Hà Nội. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. Nguyễn Duy Quý (2008). VII. 5. đường lối đó là đúng đắn. Hà Nội. Hà Nội. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. 302-348. Doãn Hùng. 10.104-109. 112-116. Chính trị quốc gia. Phân tích những nội dung cơ bản của đường lối đối ngoại đổi mới và chứng minh rằng. trong nhận thức của Đảng về đổi mới đường lối đối ngoại những năm 1986. tr.nay đã có những bước đột phá và phát triển quan trọng? 5. đường lối đối ngoại đổi mới đã đáp ứng được nhu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? 6. Hà Nội. 77-89. Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI. Hà Nội. 6. Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới. Nxb. 2006). Khoa học xã hội. Lý luận chính trị. Chính trị quốc gia. tr.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). tr. Hãy chứng minh rằng. Hà Nội.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). 2. Chính trị quốc gia. 292-296. Nxb. 449-470. tr. tr. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005). 9. Nxb. 113-120. Học viện chính trị . Nguyễn Ngọc Hà. phù hợp? HỌC LIỆU 1. 3. Ngoại giao Việt Nam 1945-2000 (2002).

126 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful