MỤC LỤC

Thông tin chung về môn học

1

Chương I Chương II Chương III

Bài mở đầu: Nhập môn Đường lối cách mạng của Đảng 5 Cộng sản Việt Nam Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh 7 chính trị đầu tiên (1920-1930) Đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945) Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược (1945-1975) 22 36

Chương IV Chương V Chương VI Chương VII Chương VIII

Đường lối công nghiệp hóa thời kỳ đổi mới (1986- nay) 53 Chủ trương xã hội kinh tế thị trường định hướng xã hội 67 chủ nghĩa thời kỳ đổi mới (1986- nay) Chủ trương xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới 80 (1986- nay) Đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới 93 (1986- nay) Đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới (1986- nay) 109

1

TẬP BÀI GIẢNG MÔN HỌC ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM (Dành cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh) THÔNG TIN CHUNG VỀ MÔN HỌC
I. MỤC TIÊU CỦA MÔN HỌC

1. Kiến thức (1). Nắm vững được điều kiện lịch sử, quá trình ra đời tất yếu của Đảng – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam. (2.) Hiểu nội dung cơ bản của mỗi đường lối và một số chính sách của Đảng trong quá trình cách mạng Việt Nam. (3). Đánh giá đường lối và hiệu quả thực hiện đường lối. 2. Kỹ năng (1). Rèn luyện năng lực tư duy độc lập trong nghiên cứu đường lối cách mạng của Đảng. (2). Hình thành duy phê phán, kỹ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá những vấn đề liên quan đến môn học. Từ đó, vận dụng kiến thức đã học để chủ động, tích cực nhận thức những vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội theo đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước. (3). Rèn luyện kỹ năng viết, có kỹ năng làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trình bày kết quả nghiên cứu. 3. Thái độ (1) Tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng đối với cách mạng Việt Nam. (2) Quyết tâm phấn đấu thực hiện đường lối cách mạng của Đảng. (3) Có thái độ nghiêm túc trong học tập, nghiên cứu khoa học, trong nhận thức về cuộc sống, xã hội, tự rèn luyện bản thân trở thành người có phẩm chất , bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, trình độ chuyên môn tốt; hình thành tình cảm, niềm tin vào con đường cách mạng mà dân tộc ta đã lựa chọn.
II. THỜI LƯỢNG VÀ CÁC MÔN HỌC TIÊN QUYẾT

1. Thời lượng Gồm 45 tiết (03 tín chỉ), thực hiện theo nguyên tắc chia tổng số tiết như sau: - Giảng lý thuyết: 30 tiết. - Thảo luận trên lớp: 12 tiết. 2

- Tự học: 03 tiết. 2. Môn học tiên quyết Tư tưởng Hồ Chí Minh.
III. TÓM TẮT NỘI DUNG MÔN HỌC

Môn học bao gồm 8 chương, là một hệ thống tri thức về quá trình hoạch định đường lối của Đảng, gắn liền với những hoạt động đa dạng, phong phú, nhằm thực hiện đường lối của Đảng, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam từ khi Đảng ra đời (1930) cho đến nay. Môn học trình bày một cách khách quan, có hệ thống quá trình ra đời của Đảng – chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam và đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng về phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam, các biện pháp, giải pháp trong tổ chức thực hiện. Trên cơ sở đó, so sánh với yêu cầu thực tiễn, thông qua sự kiểm nghiệm của thực tiễn để đánh giá đường lối của Đảng; khẳng định những thành công, chỉ ra những hạn chế trong quá trình hoạch định, thực hiện đường lối, từ đó làm rõ những nguyên tắc, những quy luật khách quan chi phối quá trình Đảng hoạch định, thực hiện đường lối. IV. HỌC LIỆU (xếp theo thứ tự ưu tiên) 1. Học liệu bắt buộc 1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Giáo trình Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (dành cho các trường đại học và cao đẳng), tái bản lần thứ nhất, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3. Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh (2009), Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 2. Học liệu tham khảo 4. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập (54 tập), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII, VIII, IX), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội. 3

10. Hà Nội. Đối tượng nghiên cứu • Khái niệm “đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam” Khái niệm “Đường lối” 4 . Hà Nội. ĐÁNH GIÁ 1. KIỂM TRA. Nxb. Kiểm tra đánh giá thường xuyên 2. Chính trị quốc gia. 2003). Hà Nội. Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ. Nxb.Bộ môn Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam . Nxb. cứu nước. 9. Chính trị quốc gia.com NỘI DUNG Chương mở đầu NHẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM I. Chính trị quốc gia. Nxb. thắng lợi và bài học. Nxb. V. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1995). THÔNG TIN VỀ GIẢNG VIÊN Họ và tên: Vũ Thị Thu Hà Địa chỉ làm việc: . Đảng Cộng sản Việt Nam. ĐỐI TƯỢNG. thắng lợi và bài học.Khoa Lý luận Chính trị và Xã hội Số điện thoại: 0936428075 Địa chỉ E-mail: hanghia1612@gmail. 8. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Kiểm tra đánh giá định kỳ 3. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. các Đại hội và Hội nghị Trung ương. Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006).6. Lao động. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. Chính trị quốc gia. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). Hà Nội. Thi cuối kỳ VI. Lê Mậu Hãn (2006). NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1. 7.

quân sự. từ thực tiễn tổng kết thành lý luận. Nhiệm vụ nghiên cứu . một chính đảng.Sự ra đời của Đảng và hệ thống quan điểm. xây dựng thành đường lối. văn hoá .xã hội.Đường lối cách mạng của Đảng được thể hiện qua cương lĩnh. nhiệm vụ. . . PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA CỦA VIỆC HỌC TẬP MÔN HỌC 1. chủ trương của Đảng về mục tiêu.. nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định trong một thời kỳ nhất định. phương thức tổ chức thực tiễn về chính trị. thông qua thực tiễn để kiểm nghiệm. bổ sung và hoàn thiện đường lối.chủ thể hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam. phương châm. Khái niệm “Đường lối cách mạng của Đảng CSVN” . lực lượng. -Đường lối đúng đắn là kết quả của một quá trình nghiên cứu tìm tòi vận dụng lý luận vào thực tiễn. đề ra biện pháp thực hiện trên mọi lĩnh vực hoặc một lĩnh vực nhất định. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam và các biện pháp..Làm rõ sự ra đời tất yếu của ĐCSVN . một chính đảng. Phương pháp nghiên cứu 5 . một chính đảng. chỉ thị . mục tiêu. chủ trương.Làm rõ quá trình hình thành. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam (từ CMDTDCND đến CMXHCN). quân sự. của chính đảng đó đối với quốc gia dân tộc. phát triển và kết quả thực hiện đường lối cách mạng của Đảng. quyết định vị trí của nhà nước.Là chuẩn tắc cơ bản về phương hướng. kinh tế. một tổ chức chính trị xã hội vạch ra. chủ trương quan trọng. tư tưởng. tổ chức. 2. hoặc từng lĩnh vực hoạt động của một nhà nước. . nghị quyết. nổi bật thời kỳ đổi mới II.. Đường lối đúng là một trong những nhân tố quyết định sự phát triển thắng lợi trên tất cả các lĩnh vực.. • Đối tượng nghiên cứu .. phương hướng.Đường lối là cơ sở để hoạch định chính sách. trong đó chú trọng đến một số đường lối. của Đảng. do một nhà nước.Căn cứ vào phạm vi và nội dung.Là hệ thống quan điểm. chính sách của Đảng về phương hướng. Hoạch định đường lối là công việc quan trọng hàng đầu của một nhà nước. . giải pháp trong tổ chức thực hiện. văn hóa…). có thể phân loại thành đường lối đường lối chung và đường lối trên các lĩnh vực cụ thể (chính trị.

Bồi dưỡng cho sinh viên niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng. về đường lối của Đảng trong CMDTDCND và CMXHCN. quy nạp và diễn dịch. chính trị.Sinh viên có cơ sở vận dụng kiến thức chuyên ngành để chủ động. định hướng phấn đấu theo mục tiêu. cụ thể hoá và trừu tượng hóa.Là chủ nghĩa Mác-Lênin.. tổng hợp. nâng cao ý thức trách nhiệm công dân trước những nhiệm vụ trọng đại của đất nước. 2. tích cực giải quyết những vấn đề kinh tế. các quan điểm có ý nghĩa phương pháp luận của Hồ Chí Minh và các quan điểm của Đảng • Các phương pháp nghiên cứu . 6 . xã hội… theo đường lối. .• Cơ sở phương pháp luận . chủ trương quan trọng của Đảng trong thời kỳ đổi mới.Trang bị cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về sự ra đời của Đảng. chính sách của Đảng. so sánh. . lý tưởng và đường lối của Đảng. ngoài ra có sự kết hợp các phương pháp khác như phân tích.Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgic.. Ý nghĩa của việc học tập môn học . chú trọng một số đường lối.

lay chuyển. đã chỉ rõ: Muốn giành được thắng lợi trong cuộc đấu tranh. sự phản ứng của các nước thuộc địa ngày càng gay gắt. lôi cuốn quần chúng nhân dân.Chủ nghĩa Mác-Lênin là hệ tư tưởng của ĐCS. .Sự xâm chiếm. • Tác động của Cách mạng Tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản Cách mạng Tháng Mười Nga ( 7-11-1917): 7 . khai thác. công nhân quốc tế và sự hình thành các tổ chức cộng sản quốc tế. tích cực ở những nước tự thuộc địa vào phong trào cộng sản.Chương I ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN (1920-1930) I. đầu thế kỷ XX • Sự chuyển biến của CNTB và hậu quả của nó .Ở Việt Nam. HOÀN CẢNH RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM 1. + Chống CNĐQ. giành độc lập cho các dân tộc thuộc địa trở thành một nội dung lớn của phong trào cách mạng thế giới. Hoàn cảnh quốc tế cuối thế kỷ XIX. trong đó có Việt Nam. trực tiếp đến phong trào cộng sản.Tư tưởng về ĐCS của chủ nghĩa Mác-Lênin đã ảnh hưởng to lớn. có sức ảnh hưởng to lớn. những thành phần ưu tú. .Bản chất của CNĐQ là chiến tranh. • Ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin . . nô dịch và thống trị thuộc địa tàn bạo của CNĐQ làm cho mâu thuẫn giữa các nước xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ (2 mâu thuẫn chủ yếu: Đế quốc với đế quốc. nhất là các nước châu Á.Chủ nghĩa Mác-Lênin là một tiền đề lý luận dẫn tới sự ra đời của ĐCS.Chuyển từ giai đoạn tự do cạnh tranh sang giai đoạn độc quyền (ĐQCN). . thuộc địa với đế quốc). là xâm lược thuộc địa. giai cấp công nhân phải lập ra ĐCS để đáp ứng yêu cầu khách quan trong cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống áp bức bóc lột. . chủ nghĩa Mác-Lênin kết hợp với phong trào công nhân và phong trào yêu nước đã tạo ra những tiền đề cần thiết cho sự ra đời của ĐCSVN.

2. xuất hiện nhiều giai tầng mới.Thi hành chính sách kinh tế phản động.Lênin đã trở thành hiện thực và được truyền bá rộng rãi. bóc lột nặng nề. Pháp (1920). ĐCS Anh. ..CNĐQ.Tại Đại hội II của Quốc tế Cộng sản (1920). Nó không chỉ tác động sâu sắc đến phong trào cách mạng vô sản ở các nước tư bản. Hoàn cảnh trong nước cuối thế kỷ XIX. đồng thời ở một số giai tầng lại tiếp tục có sự phân hóa: 8 . Về văn hoá .Thực dân Pháp thi hành chính sách chuyên chế điển hình. .Là bằng chứng chứng minh rằng chủ nghĩa Mác.Đã làm biến đổi căn bản tình hình thế giới. kết cấu giai cấp thay đổi. cổ vũ các dân tộc bị áp bức đứng lên tự giải phóng mình. ĐCS Trung Quốc. nô dịch về văn hoá. ĐCS Mông Cổ (1921)… . đầu thế kỷ XX • Chính sách cai trị của thực dân Pháp ở Việt Nam Về chính trị . • Sự phân hóa xã hội và các mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam Sự phân hóa xã hội Xã hội Việt Nam diễn ra quá trình phân hóa sâu sắc. Sử dụng chính sách “ Ngu dân dễ trị”. Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản III (3-1919): .Làm cho phong trào cách mạng vô sản ở các nước TBCN Phương Tây và phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa Phương Đông có quan hệ mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung.Thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.Dẫn đến sự ra đời của hàng loạt các ĐCS: ĐCS Mỹ (1919). Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin được công bố. mà còn lan toả sâu rộng tới các nước thuộc địa.Kìm hãm. Luận cương đã chỉ ra phương hướng đấu tranh giải phóng cho các dân tộc bị áp bức. Về kinh tế . .

Cuộc khủng hoảng con đường cứu nước • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến Phong trào Cần Vương (1885-1896): .Tại đây.Giai cấp nông dân.Tiểu tư sản. vị trí các giai cấp ở Việt Nam đều bị mâu thuẫn này chi phối. . chủ yếu là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc ta với thực dân Pháp và tay sai. . gay gắt.Ngày 1-11-1885. + Hình thành mâu thuẫn mới: Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp xâm lược. Phong trào “Phò vua. .Mâu thuẫn xã hội thay đổi: + Mâu thuẫn cơ bản vốn có trong lòng xã hội Việt Nam phong kiến là mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến không mất đi mà vẫn tiếp tục tồn tại. Bị thất bại. Thượng thư bộ binh Tôn Thất Thuyết đánh toà khâm sứ Trung Kỳ. trong đó mâu thuẫn bao trùm. nhà Vua xuống chiếu Cần Vương. ông đưa vua Hàm Nghi lên vùng núi Tân Sở.Giai cấp công nhân. Tính chất và mâu thuẫn của xã hội thuộc địa Việt Nam . . cơ bản..Giai cấp tư sản (phân hóa thành tư sản dân tộc và tư sản mại bản). cứu nước” nhanh chóng lan ra nhiều vùng ở Trung Kỳ và Bắc Kỳ. Quảng Trị. II. NGUYỄN ÁI QUỐC VÀ QUÁ TRÌNH VẬN ĐỘNG THÀNH LẬP ĐẢNG 1.5-7-1885. Khởi nghĩa nông dân Yên Thế (1884-1913): 9 . + Hai mâu thuẫn đó gắn chặt với nhau. Thái độ. ngày 13-7-1885. . + Xã hội Việt Nam từ một xã hội phong kiến độc lập đã trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến. Vua bị bắt.Giai cấp địa chủ. . . nhưng phong trào yêu nước còn kéo dài đến đầu thế kỷ XIX.Tính chất xã hội thay đổi: + Chính sách cai trị của thực dân Pháp đã làm thay đổi tính chất xã hội Việt Nam. phong kiến (chia làm hai bộ phận:Tầng lớp trên và địa chủ vừa và nhỏ).

Nguyễn Quyền lãnh đạo.địa bàn trọng yếu về mặt quân sự. giương cao ngọn cờ. Ông chuyển sang lập trường dân chủ tư sản. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918 .Kết luận: Mặc dù chiến đấu rất anh dũng.Phong trào diễn ra dưới sự lãnh đạo của người anh hùng áo vải Hoàng Hoa Thám. dân chủ và cải cách văn hoá . “chẳng khác nào xin giặc rủ lòng thương”. chẳng khác gì “đuổi hổ cửa trước. phản đối vũ trang bạo động chống Pháp. Trần Quý Cáp đứng đầu. + Việt Nam Quang phục Hội (1912): Cách mạng Tân Hợi nổ ra. dưới các hình thức tuyên truyền cải cách văn hoá . Hạn chế lớn của ông là chủ trương dựa vào Nhật để đánh Pháp. rước beo cửa sau”. • Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản Trước Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) .xã hội.. ở vùng rừng núi Yên Thế. Hạn chế của ông là dựa vào Pháp chống chính quyền tay sai.Xu hướng bạo động: + Phong trào Đông Du (1906-1908): Do Phan Bội Châu (1867-1940) khởi xướng và lãnh đạo.xã hội. song cũng không giành được thắng lợi . Huỳnh Thúc Kháng.1930) 10 . lập ra Việt Nam Quang phục hội (5-1912) để chống Pháp. Phong trào kéo dài gần 30 năm. + Phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục (1907): Do Lương Văn Can.Xu hướng cải lương: + Phong trào Duy Tân (1906-1908): Do Phan Châu Chinh. Sự thất bại này chứng tỏ hệ tư tưởng phong kiến không thể giúp nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ và hoàn toàn bất lực trước nhiệm vụ của lịch sử đề ra. chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn ảnh hưởng đến Phan Bội Châu. . kêu gọi Pháp cho phép thực hiện những cải cách dân chủ. tuyên truyền cho việc học chữ quốc ngữ. nhưng cuối cùng các phong trào đều bị dập tắt. bài trừ mê tín dị đoan. Phong trào diễn ra khá sôi nổi.

bài trừ hàng hoá ngoại. “ Nước Annam trẻ”.Phong trào yêu nước dân chủ công khai: + Những phần tử tiểu tư sản yêu nước khác tập trung trong những tổ chức như “Tâm Tâm xã” (1923). dân chủ. “ Việt Nam nghĩa hoà Đoàn” (1925). + Ra đời ngày 25-12-1927.. Phạm Tuấn Tài. + Lãnh tụ : Nguyễn Thái Học. binh lính trong quân đội. “ Người Việt Nam mua hàng Việt Nam”. chấn hưng hàng nội hoá. tham gia các hoạt động chính trị. thành lập chính quyền của người Việt Nam. với một loạt các nhà xuất bản như: Nam đồng thư xã. phá bỏ ngôi vua. “Đảng Thanh niên” ( 1926). “ L’ Annam”..Phong trào quốc gia cải lương của tầng lớp tiểu tư sản thành thị và địa chủ lớp trên: + Năm 1919. phong trào tẩy chay Hoa kiều. địa chủ. Tiền thân là Nam đồng thư xã.. + Địa bàn hoạt động: Đồng bằng. trung du Bắc Bộ. + Cuộc đấu tranh đòi mở rộng các quyền tự do. Tiêu biểu là Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu (1923). + Tổ chức khởi nghĩa Yên Bái vào ngày 9-2-1930 và nhanh chóng bị thực dân Pháp đàn áp. . Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước • Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc 11 . + Thành phần: Công chức. Cường học thư xã… . + Năm 1923. Phong trào thất bại. + Cuộc đấu tranh chống độc quyền nước mắm (1920-1926). “Hội phục Việt” 1925).Phong trào cách mạng quốc gia tư sản: + Gắn liền với hoạt động của Việt Nam Quốc dân Đảng. + Họ xuất bản một số tờ báo tiến bộ như “Chuông rè”. hào lý. với khẩu hiệu: “Người Việt Nam không mang vàng đi đổ sông Ngô”. + Tư tưởng chính: Đánh đổ thực dân Pháp. 2. phong trào chống độc quyền xuất khẩu gạo ở cảng Sài Gòn của Pháp. chấm dứt vai trò của giai cấp tư sản. + Tiến hành các hoạt động ám sát và bị thực dân Pháp đàn áp.

đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa của Lênin và lựa chọn con đường cứu nước và giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản. Bản yêu sách 8 điểm bị từ chối.1916: Ra đi với xuất phát điểm là chủ nghĩa yêu nước. . phải tự mình giải phóng mình (1919). chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi tư tưởng của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga.. khảo nghiệm cách mạng trên hai phương diện lý luận và thực tiễn. Nguyễn Ái Quốc tiếp tục rút ra hàng loạt những kết luận quan trọng. + Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác. + Nhận ra hạn chế của các nhà yêu nước đương thời ở Việt Nam.1911.1911-1916: Nguyễn Tất Thành đi qua nhiều nước. + Tìm ra hạn chế của cách mạng dân chủ tư sản là những cuộc cách mạng không giải phóng được công nông và quần chúng lao động. Nguyễn Ái Quốc rút ra những kết luận mang tính nền tảng cho nhận thức và hành động: + Nhận thức rõ bạn – thù. • Những bước phát triển nhận thức trong quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc .12-1920. Nguyễn Ái Quốc trở thành người cộng sản đầu tiên của dân tộc Việt Nam. qua nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn. . đọc được Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin…). 3. ngoài con đường cách mạng vô sản (7-1920). qua nhiều thuộc địa.1917.1917-1920: Dưới tác động của hàng loạt sự kiện (Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi. với các châu lục khác nhau. .1920: Hoạt động trên nhiều địa bàn khác nhau. Nguyễn Ái Quốc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và đường lối giải phóng dân tộc vào Việt Nam • Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc những năm 20 (XX) 12 . khi bỏ phiếu tán thành thành lập ĐCS Pháp và gia nhập Quốc tế III. + Các dân tộc muốn được độc lập tự do thực sự phải trông cậy trước hết vào lực lượng của bản thân mình. mang tính đột phá về chất: + Cách mạng vô sản là là cuộc cách mạng triệt để nhất (1917).

Vạch rõ bản chất phản động của chủ nghĩa thực dân. .Hội tiến hành đào tạo đội ngũ cán bộ cách mạng và xây dựng hệ thống tổ chức trong nước.Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và cách mạng ở “chính quốc” có quan hệ khăng khít với nhau. chuẩn bị tích cực cho việc thành lập ĐCS ở Việt Nam. . . 13 . “có mưu chước”. . Đảng muốn vững phải có học thuyết cách mạng. bài viết của Người trong chặng đường hoạt động từ năm 1921 đến 1927. Quần chúng cần được giác ngộ và tổ chức lại thành đội ngũ vững bền. phải nêu cao tính chủ động cách mạng. độc lập và nó có thể thành công trước cách mạng ở “chính quốc”. mà có tính chủ động. đó là học thuyết Mác . đoàn kết với các lực lượng cách mạng quốc tế. giải phóng con người. . Nội dung hệ thống quan điểm đó là: .Hệ thống quan điểm và lý luận về “Đường cách mệnh” thể hiện khá hoàn chỉnh qua các tác phẩm.Cách mạng muốn thắng lợi phải có đảng lãnh đạo. là kẻ thù trực tiếp của nhân dân các nước thuộc địa. tiểu tư sản trí thức là bạn đồng minh của cách mạng. phải biết vận dụng đúng đắn học thuyết đó vào cách mạng Việt Nam. Giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng nhân dân lao động và giai cấp công nhân.Tháng 6-1925. Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. tự cường. xuất bản báo Thanh niên làm cơ quan ngôn luận.Cách mạng ở thuộc địa trước hết là giải phóng dân tộc. Cách mạng thuộc địa không phụ thuộc vào cách mạng vô sản ở “chính quốc”.Lênin. ý thức tự lực. chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới.Phải thực hiện liên minh. . công nhân là giai cấp lãnh đạo. . Phải thực hiện liên minh chiến đấu giữa các lực lượng cách mạng ở thuộc địa và “chính quốc”. Từ đó xác định. . “là gốc cách mệnh”. tức là làm cách mạng giải phóng dân tộc tiến lên cách mạng XHCN.Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng. hiểu biết tình thế. • Thành lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (6-1925) và phong trào “vô sản hóa” (1928) . sau đó mở đường tiến lên giải phóng hoàn toàn lao động.Về lực lượng cách mạng: “công nông là người chủ cách mệnh”.Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng của thời đại cách mạng vô sản.

+ Từ năm 1922. phong trào công nhân có nét mới. Cuộc đấu tranh này đã tập hợp đông đảo thợ nhuộm của nhiều cơ sở nhuộm. hơn 200 thuỷ thủ của 5 chiếc tàu Pháp đang buông neo ở cảng Sài Gòn đã bãi công đòi phụ cấp đắt đỏ. ý thức tổ chức của công nhân.. Công nhân Việt Nam làm việc trên các hãng tàu của Pháp đã gia nhập tổ chức này. Nguyễn Ái Quốc đã đánh giá cuộc bãi công đó như là “dấu hiệu của thời đại mới”. Tiêu biểu là bãi công của công nhân nhà máy sợi Nam Định (7-1926).Trong hai năm 1926-1927. . đồn điền Cam Tiên (12-1926). tài liệu cách mạng từ nước ngoài về nước. 9-1927). bãi công của thuỷ thủ tàu Sácnô đang đậu ở cảng Hải Phòng đòi tăng lương và phản đối việc đưa lính Việt Nam sang đàn áp nhân dân Xyri. .Từ năm 1920-1925. Sự phát triển của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản và các tổ chức cộng sản ở Việt Nam ra đời • Phong trào công nhân chuyển sang tự giác .Năm 1928. năm 1929 đã tăng tới 1. tiêu biểu là những phong trào sau: + Năm 1919.Chợ Lớn. đã nổ ra 25 cuộc bãi công của công nhân. truyền bá lý luận. . + Năm 1920. Đấu tranh của 600 công nhân nhuộm Sài Gòn . đồn điền Phú Riềng (tháng 8.700 hội viên) và phát triển ở nhiều trung tâm kinh tế . Họ đã góp phần đưa đón cán bộ. . đồn điền trong nước cùng sống và làm việc với công nhân. 14 . đặc biệt là phong trào công nhân. Hội thực hiện chủ trương "vô sản hoá" đưa hội viên của mình vào các nhà máy. hầm mỏ. 4.chính trị quan trọng.Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhanh chóng phát triển (năm 1928 có 300 hội viên. tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh giải phóng dân tộc. + Tiêu biểu nhất là cuộc bãi công của 1000 công nhân xưởng Ba Son (Sài Gòn. Liên đoàn công nhân tàu biển ở Viễn Đông đã được thành lập.Hoạt động truyền bá chủ nghĩa chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng cách mạng Hồ Chí Minh của Hội đã có tác dụng tích cực. làm dấy lên một phong trào đấu tranh ngày càng mạnh mẽ ở Việt Nam. các cuộc đấu tranh đã thể hiện rõ rệt tinh thần đoàn kết giai cấp. có 17 cuộc đấu tranh của công nhân trong cả nước.Năm 1928-1929. + Năm 1921.8-1925).

Hội nghị đã thông qua Tuyên ngôn. . để tiếp tục đưa phong trào giải phóng dân tộc tiến lên. . .Phong trào công nhân và phong trào nông dân đã có tác dụng hỗ trợ lẫn nhau. nên Đoàn đã bỏ đại hội ra về. Xu thế thành lập một ĐCS đã chín muồi. trong tài liệu của Quốc tế cộng sản gửi những người cộng sản ở Đông Dương đã nêu rõ: “Nhiệm vụ quan trọng nhất và cấp bách nhất 15 .Trước ảnh hưởng sâu rộng của Đông Dương Cộng sản đảng.Ngày 27-10-1929. Điều lệ và quyết định xuất bản báo Búa liềm làm cơ quan ngôn luận của Đảng. xuất bản báo Đỏ làm cơ quan ngôn luận của mình.Tháng 3-1929. Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời từ trong phái cấp tiến của Đảng Tân Việt. . Nắm bắt được đòi hỏi của phong trào. . những người lãnh đạo trong kỳ bộ Bắc Kỳ nhận ra sự cấp thiết phải thành lập một ĐCS thay cho Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Hội nghị thành lập Đảng và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng • Hội nghị thành lập Đảng . .Tháng 1-1930.Phong trào nông dân đến năm 1927 đã phát triển khá mạnh ở nhiều vùng trong cả nước.. đoàn đại biểu Kỳ bộ Bắc Kỳ đưa ra đề nghị giải tán tổ chức Thanh niên và thành lập ĐCS. 20 đại biểu của Kỳ bộ Bắc Kỳ đã họp tại 312 phố Khâm Thiên tuyên bố thành lập Đông Dương Cộng sản đảng. Nhưng đề nghị đó không được chấp nhận.Đầu tháng 5-1929.Đêm 17-6-1929. III. • Sự ra đời của các tổ chức cộng sản Phong trào công nhân cuối những năm 20 phát triển không đồng đều. bảy đồng chí trong kỳ bộ Bắc Kỳ. HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG VÀ CƯƠNG LĨNH CHÍNH TRỊ ĐẦU TIÊN CỦA ĐẢNG 1. mạnh nhất là phong trào công nhân ở Bắc Kỳ. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên họp tại số nhà 5D Hàm Long (Hà Nội) quyết định thành lập chi bộ cộng sản đầu tiên. Tổng bộ Thanh niên và Kỳ bộ Nam kỳ đã quyết định thành lập An Nam Cộng sản đảng vào tháng 8-1929. tại Đại hội I của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

của tất cả những người cộng sản Đông Dương là thành lập một đảng cách mạng”. . ● Ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng . . Những văn kiện này hợp thành cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng . Hương Cảng (Trung Quốc). ĐCSVN đã hoàn tất việc hợp nhất ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam.Sự ra đời của Đảng chứng tỏ giai cấp công nhân nước ta đã trưởng thành và đủ khả năng đảm nhiệm vai trò lãnh đạo của cách mạng Việt Nam.. . sách lược vắn tắt.Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện: Chánh cương vắn tắt.ĐCSVN ra đời là bước ngoặt vĩ đại trong lịch sử cách mạng nước ta.Hội nghị thảo luận và nhất trí với năm điểm lớn theo đề nghị của Nguyễn Ái Quốc và quyết định hợp nhất các tổ chức cộng sản lấy tên là ĐCSVN. đã ra Nghị quyết lấy ngày 3-2-1930 làm ngày kỷ niệm thành lập Đảng.Cương lĩnh Hồ Chí Minh.Ngày 24-2-1930. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9-1960). Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng • Khái quát nội dung Cương lĩnh . .Với sự ra đời của Đảng. 1 16 . điều lệ tóm tắt và chương trình tóm tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo. Nguyễn Ái Quốc từ Thái Lan trở lại Hương Cảng (Trung Quốc) chủ động triệu tập đại biểu của hai nhóm Đông Dương Cộng sản Đảng và An Nam Cộng sản đảng và chủ trì Hội nghị hợp nhất thành lập Đảng tại Cửu Long. nhiệm vụ cách mạng và con đường thực hiện: + Nhấn mạnh chủ trương chiến lược: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”.Cuối năm 1929.Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng đã chỉ ra những định hướng lớn của cách mạng Việt Nam. chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước. khi nhận được tin về phân liệt của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên và những người cộng sản chia thành nhiều phe phái. . căn cứ vào những tài liệu hiện có. Đông Dương cộng sản liên đoàn chính thức gia nhập ĐCSVN. 2. cách mạng Việt Nam đã trở thành một bộ phận của cách mạng thế giới. Hội nghị bắt đầu họp từ ngày 6-1-19301. .

+ Để thực hiện phương hướng. ● Kết luận Năm 1930. Song. các lực lượng tiến bộ và cá nhân yêu nước. kinh tế. Cương lĩnh xác định trên những lĩnh vực chính trị. Cương lĩnh của Đảng chủ trương đoàn kết tất cả các giai cấp cách mạng. Các nhiệm vụ đó bao hàm cả nội dung dân tộc. Ngọn cờ phản đế. 17 .Với phương hướng chiến lược này. mở đường cho cách mạng phát triển đến thắng lợi hoàn toàn. + Cương lĩnh cũng xác định. dân chủ và XHCN. cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. Đó là đường lối chính trị hoàn toàn đúng đắn phù hợp với hoàn cảnh cụ thể của Việt Nam. phong trào yêu nước Việt Nam. cũng là lúc Việt Nam Quốc dân Đảng tan rã. Đi tới xã hội cộng sản. + Về nhiệm vụ. sứ mệnh lịch sử của giai cấp tư sản kết thúc. ĐCSVN ra đời.ĐCS ra đời là sản phẩm của lịch sử đấu tranh dân tộc và giải quyết yêu cầu của cách mạng Việt Nam trong thời đại mới. nửa phong kiến và định hướng phát trtển theo nội dung và xu thế của thời đại. cuộc vận động trước thành công tạo điều kiện cho cuộc vận động sau giành thắng lợi. mục tiêu cách mạng. tập trung lực lượng đánh đổ kẻ thù chủ yếu của dân tộc là CNĐQ Pháp và tay sai. nhiệm vụ. hướng vào giải quyết những mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của một xã hội thuộc địa. Hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc và giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân. ảnh hưởng và thúc đẩy lẫn nhau. Hai cuộc vận động này liên quan mật thiết với nhau. phản phong được chuyển qua tay giai cấp công nhân. .Lênin và phong trào công nhân. Làm cho nước Nam được hoàn toàn độc lập''. văn hóa. mà đội quân tiên phong của mặt trận này là Liên Xô. nổi bật là nhiệm vụ ''đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến. cách mạng Việt Nam phải trải hai cuộc vận động: (1). Cùng với sự thất bại của cuộc khởi nghĩa Yên Bái. (2). đứng trong mặt trận cách mạng của các dân tộc bị áp bức và giai cấp công nhân thế giới. khẳng định vai trò lãnh đạo của ĐCSVN là nhân tố quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam. mục tiêu cách mạng. là sản phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác .

Lênin? 6. THẢO LUẬN I.ĐCS ra đời là sự kiện có ý nghĩa quyết định đối với toàn bộ quá trình phát triển của lịch sử Việt Nam. Phân tích các chuyển biến lớn về kinh tế. Con đường của Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. D. Sự biến đổi của các giai cấp trong xã hội Việt Nam sau hai cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp? 4. vai trò của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên? 7. Giai cấp nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến. nhân dân Việt Nam có yêu cầu bức thiết nhất về: A. BÀI TẬP. có đường lối cách mạng khoa học và sáng tạo. D. Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu ở Việt Nam đầu thế kỷ XX là giữa: A. thực dân. Ruộng đất. Câu 2. Bài tập 1. Tự do hội họp. xã hội Việt Nam đầu thế kỷ XX? 3. C. đủ sức đương đầu với mọi kẻ thù và sẽ dẫn dắt dân tộc giành những thắng lợi vẻ vang trong lịch sử dân tộc. cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo duy nhất của ĐCSVN . Giai cấp công nhân với giai cấp tư sản. Giai công nhân và nông dân với đế quốc và phong kiến. Phân tích những tư tưởng cốt lõi trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Phân tích những đặc điểm nổi bật của tình hình thế giới. đầu thế kỷ XX tác động trực tiếp đến sự ra đời của ĐCSVN? 2.một Đảng mác-xít kiên cường. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. Dưới chế độ phong kiến. B. Độc lập dân tộc. Từ đây. 18 . B. Nguyên nhân thất bại và ý nghĩa lịch sử của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930? 5. Quyền làm việc ngày 8 tiếng.. C. trong nước những năm cuối thế kỷ XIX. Dân tộc Việt Nam với đế quốc xâm lược và tay sai của chúng. Sự thành lập.

Năm 1929 (sự ra đời của các tổ chức cộng sản) D. An Nam cộng sản Đảng. C. Công nhân. Câu 6. D. D. Năm 1925 (cuộc bãi công Ba Son). nông dân. Đông Dương cộng sản Đảng. Câu 8.Yêu cầu cầu thống nhất lực lượng của cách mạng Việt Nam và sự chủ động của Nguyễn Ái Quốc. D. B. B. Đông Dương cộng sản Đảng. Đại biểu các tổ chức cộng sản nào đã tham dự hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930? A. Đông Dương cộng sản liên đoàn. 1920. Công nhân và nông dân. Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường giải phóng dân tộc là con đường cách mạng vô sản vào năm: A. C.Câu 3. 1917. B. Năm 1930 (ĐCSVN ra đời). Đông Dương cộng sản liên đoàn. C. nông dân. Công nhân. 1919. Câu 7. tư sản dân tộc. Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930 được tổ chức vì: A. địa chủ vừa và nhỏ. C. Phong trào công nhân Việt Nam hoàn toàn trở thành một phong trào tự giác vào: A. An Nam cộng sản Đảng. C. An Nam cộng sản Đảng. Năm 1920 (tổ chức Công hội ở Sài Gòn được thành lập). Công nhân. Những giai cấp bị trị ở Việt Nam dưới chế độ thuộc địa của đế quốc Pháp là: A. tiểu tư sản. tiểu tư sản. tiểu tư sản. Nguyễn Ái Quốc nhận được chỉ thị của Quốc tế Cộng sản. B. Đông Dương cộng sản Đảng. B. Được sự uỷ nhiệm của Quốc tế Cộng sản. Đông Dương cộng sản liên đoàn. tư sản dân tộc. 1918. D. Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Quyết định chấp nhận Đông Dương cộng sản liên đoàn là bộ phận của ĐCSVN vào ngày: 19 . Các tổ chức cộng sản trong nước đề nghị. nông dân. Câu 4. Câu 5.

Làm tư sản dân quyền cách mạng có tính chất thổ địa và phản đế để đi tới xã hội cộng sản. 20-2-1930 C. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp của: A. Cách mạng tư sản dân quyền – phản đế và điền địa . Chủ nghĩa Mác .Lênin vào phong trào yêu nước? II. Nguyễn Ái Quốc lại đến với chủ nghĩa Mác. B. C. ĐCSVN ra đời là một tất yếu lịch sử? . Câu 9. Chủ nghĩa Mác .Nguyễn Ái Quốc và sự lựa chọn con đường cứu nước. Chủ nghĩa Mác . D.Lênin với phong trào yêu nước và phong trào công nhân.Những bước phát triển nhận thức quan trọng của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình tìm đường cứu nước (1911-1920).Lênin với phong trào công nhân. Bài tập nhóm .lập chính quyền của công nông bằng hình thức Xô viết.Lênin với phong trào yêu nước. 22-3-1930. để dự bị điều kiện đi tới CMXHCN. D. B. ĐSC lại ra đời lại có thêm yếu tố sự truyền bá chủ nghĩa Mác . .Hãy chứng minh rằng. 20 .Hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (1920-1930). Câu 10. 2.Lênin với phong trào đấu tranh theo khuynh hướng phong kiến. giải phóng dân tộc.Lênin? .Tại sao ở Việt Nam. Tiểu luận . Chủ nghĩa Mác . 22-2-1930. Cả ba phương án trên. D. Cương lĩnh đầu tiên của Đảng đã xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam là: A. . C.Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước. B.A. Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản. 24-2-1930.

Phân tích và làm rõ nét đặc sắc. tính sáng tạo của Chánh cương vắn tắt. Hãy chứng minh rằng: Tiền đề cho việc giải quyết những mâu thuẫn của xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX nằm ngay chính trong lòng xã hội Việt Nam? 3. Quy luật ra đời của ĐCSVN? 4. Thảo luận 1. Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng (đầu năm 1930). 21 .III. Tại sao các phong trào yêu nước ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX đều thất bại và không tìm được lối thoát cho cách mạng Việt Nam? 2.

số 6. Chính trị quốc gia. 9. 10-13. Phân tích những mâu thuẫn cơ bản và sự chuyển biến về mặt xã hội. Tạp chí Nghệ thuật quân sự Việt Nam. Hồ Chí Minh toàn tập (2000). “Những cống hiến lịch sử của Nguyễn Ái Quốc vào quá trình thành lập ĐCSVN”. “Về con đường cứu nước Hồ Chí Minh”. Tạp chí Lịch sử Đảng. Phân tích quá trình Nguyễn Ái Quốc chuẩn bị về mặt tư tưởng. tr. Tạp chí Cộng sản. Tại sao trong quá trình tìm đường cứu nước. Lê Mậu Hãn (1990). tháng 3. tr. 6. Hồ Chí Minh toàn tập (2000). số 5. Nguyễn Đình Bài (2003). số 3. Hà Nội. 7. 5. Hà Nội. số 1. Lê Ngọc (1997). Nxb. tr. 4. 10. giai cấp của Việt Nam dưới tác động của các cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp? 2. 5-6. Đinh Xuân Lâm (2001). Trịnh Nhu (2000). 2. Song Thành (2000). Chính trị Quốc gia. 3. tháng 2.CÂU HỎI ÔN TẬP 1. tr. tr. Bản án chế độ thực dân Pháp.tác phẩm đặt nền móng đường lối cứu nước mới”. Sách lược vắn tắt được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng tháng 2-1930? HỌC LIỆU 1. tr. 30-34. chính trị và tổ chức cho việc thành lập Đảng năm 1930? 4. Lê Mậu Hãn (2006). 21-128. Tạp chí Lịch sử Đảng. Tạp chí Lịch sử Đảng. Nguyễn Ái Quốc lại lựa chọn con đường cách mạng vô sản? 3. Nguyễn Ái Quốc với việc truyền bá chủ nghĩa MácLênin ở Việt Nam (1921-1930). Hà Nội. 10-13. Hà Nội. tr. “Hồ Chí Minh với ngọn cờ độc lập dân tộc trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng”. 257-318. Phạm Xanh (1990). Nxb. 22-25. tháng 1-2. “Đường cách mệnh”. Tập 2. “Nguyễn Ái Quốc với sự kiện thành lập ĐCSVN”. Nxb. ĐCSVN. các Đại hội và Hội nghị Trung ương. 22 . tr. số 3. Phân tích nội dung cơ bản về đường lối cách mạng Việt Nam của Đảng nêu ra trong Chánh cương vắn tắt. tháng 7. 18. Phân tích các yếu tố hình thành ĐCSVN và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập Đảng? 5. Thông tin lý luận. Tạp chí Nghiên cứu lý luận. Đường cách mệnh. tr. Chính trị quốc gia. “Giá trị tư tưởng Hồ Chí Minh về quy luật hình thành ĐCSVN”. 8. 9-28. Nxb. Tập 2.

Ấn Độ… đã có tác động tích cực đến phong trào cách mạng Việt Nam.ĐCSVN ra đời đầu năm 1930 đã sẵn sàng lãnh đạo cách mạng. làm cho mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam và thực dân Pháp ngày càng tăng. . • Tình hình trong nước .Chương II ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930-1945) I. Đây là sự kiện ảnh hưởng trực tiếp đối với phong trào cách mạng ở Việt Nam. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH `CHÍNH QUYỀN (1930 – 1939) 1. giai cấp tư sản trút gánh nặng này lên vai nhân dân các nước thuộc địa.Trong khi đó. tấm gương xây dựng CNXH của Liên Xô. Bối cảnh lịch sử • Tình hình thế giới . Nhận thức và quan điểm của Đảng về những nội dung cơ bản của cuộc đấu tranh giành chính quyền (1930-1939) • Về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ . đẩy lùi sản xuất về mức cuối thế kỷ XIX. .Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng: Diễn ra mâu thuẫn ngày càng kịch liệt giữa một bên là dân tộc ta trong đó có công nhân. 2. chống chiến tranh. ĐCS Đông Dương phát động phong trào chống phát-xít. nhất là ở Trung Quốc. Thực dân Pháp tăng cường bóc lột thuộc địa.Đứng trước nguy cơ của chủ nghĩa phát-xít. .Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tác động trực tiếp đến tình hình kinh tế Đông Dương và ở Việt Nam.Để cứu vãn tình hình. chấm dứt thời kỳ ổn định tạm thời của CNTB. phong trào cách mạng trên thế giới phát triển mạnh. . bảo vệ hòa bình. nông dân và toàn thể dân tộc với một bên là đế quốc Pháp và tay 23 . .Hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 và nguy cơ một cuộc khủng hoảng kinh tế mới làm cho mâu thuẫn xã hội ở các nước TBCN thêm sâu sắc.Cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 tàn phá kinh tế các nước TBCN.

Trong hai nhiệm vụ này. chống chiến tranh.Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936) Trong văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới công bố tháng 101936. dân chủ. 2.sai của chúng. Văn kiện Đảng toàn tập. Muốn giải quyết mâu thuẫn đó.Luận cương tháng 10-1930.Tháng 3-1939. Cụ thể là Hội nghị lần thứ 3 (3-1937).Chỉ thị về vấn đề thành lập Hội phản đế đồng minh Ngày 18-11-1930. làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. dân chủ. Hội nghị toàn thể (3-1938)… . Luận cương xác định: “Vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền” và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày. nêu lên tư tưởng chiến lược cách mạng đúng đắn của Chính cương vắn tắt. Lý thuyết ấy có chỗ không xác đáng". 24 . . Đảng ra Bản tuyên ngôn của Đảng Cộng sản Đông Dương đối với thời cuộc.Trong hai năm 1937-1938. Nghĩa là không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển cách mạng điền địa. muốn giải quyết vấn đề điền địa thì cần phải đánh đổ đế quốc. Đảng nêu một quan điểm mới: "Cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa. tr. 2 Đảng Cộng sản Việt Nam (2002). lần thứ 4 (9-1937). hoàn chỉnh từng bước các chủ trương và biện pháp đấu tranh. . . bổ sung. Ban thường vụ Trung ương Đảng ra chỉ thị về vấn đề thành lập Hội phản đế đồng minh. các hội nghị của BCH Trung ương Đảng đã tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể. thực hành cách mạng ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp. Luận cương chỉ rõ rằng. mâu thuẫn giai cấp diễn ra gay gắt ở Đông Dương. Sđd. Sách lược vắn tắt. . Tuyên ngôn nêu rõ: họa phát-xít đang đến gần. Chính phủ Pháp đang bóp nghẹt tự do. tăng cường bóc lột nhân dân và ráo riết chuẩn bị chiến tranh và kêu gọi các tầng lớp nhân dân phải thống nhất hơn nữa trong cuộc đấu tranh đòi các quyền tự do. trước mắt của cách mạng. nhân dân Việt Nam phải làm "tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản"2. từ đó xác định nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ phong kiến.

đặt ra nhiệm vụ chính trị cụ thể của cách mạng trong một hoàn cảnh cụ thể.Trong những năm 1936 – 1939.Chỉ thị thành lập Hội Phản đế đồng minh Đông Dương (18-11-1930): Thường vụ Trung ương Đảng đã phân tích. vừa là giai cấp lãnh đạo cách mạng. tiểu tư sản trí thức thì có xu hướng quốc gia chủ nghĩa và chỉ có thể hăng hái tham gia chống đế quốc trong thời kỳ đầu. + Tư sản thương nghiệp thì đứng về phe đế quốc và địa chủ chống lại cách mạng. . Dân cày (nông dân) là lực lượng đông đảo nhất và là động lực mạnh của cách mạng. thông qua các hội nghị Trung ương. Đảng đã tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu cụ thể trước mắt của cách mạng. chỉ rõ tính "biệt phái" của phong trào. . + Trong giai cấp tiểu tư sản. từ đó tập hợp rộng rãi những lực lượng chính trị. không đi vào con đường thoả hiệp. trí thức. tư sản dân tộc.Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cương lĩnh xác định đối với từng giai cấp: + Công nhân: Đảng phải vận động và thu phục được đông đảo công nhân làm cho giai cấp công nhân lãnh đạo được dân chúng. Về vấn đề lực lượng trong đấu tranh giành chính quyền .. thiếu một tổ chức thật quảng đại quần chúng để lôi cuốn các tầng lớp trí thức dân tộc. tiểu tư sản thương gia thì không tán thành cách mạng. mong muốn quốc gia độc lập. bộ phận thủ công nghiệp thì có thái độ do dự. trong khi liên lạc với các giai cấp phải thận trọng. + Chỉ có các phần tử lao khổ ở đô thị mới đi theo cách mạng mà thôi. còn tư sản công nghiệp thì đứng về phía quốc gia cải lương và khi cách mạng phát triển cao thì họ theo đế quốc. + Đảng phải lôi kéo được tiểu tư sản. trung.Luận cương tháng 10-1930: + Giai cấp vô sản vừa là động lực chính của cách mạng tư sản dân quyền. địa chủ có đầu óc oán ghét đế quốc Pháp. lợi dụng hoặc trung lập phú nông. 25 . trung nông đi về phía giai cấp vô sản. dựa vững vào nông dân nghèo để lãnh đạo họ làm cách mạng ruộng đất. tiểu địa chủ và tư sản Việt Nam. Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ. + Nông dân: Đảng phải thu phục được đông đảo nông dân.

song mục tiêu trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa. + Đoàn kết quốc tế: Cần đoàn kết chặt chẽ không chỉ với giai cấp công nhân và ĐCS Pháp.Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương (6-1932): Công nông Đông Dương dưới sự lãnh đạo của ĐCS sẽ nổi lên võ trang bạo động thực hiện những nhiệm vụ chống đế quốc.Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10-1936) Chủ trương tập hợp trong hàng ngũ cách mạng không chỉ có công nông. hợp pháp và nửa hợp pháp. mà còn phải ủng hộ Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp.Hội nghị Trung ương tháng 7-1936: Mục tiêu chiến lược vẫn là chống đế quốc và phong kiến. không hợp pháp sang hình thức tổ chức công khai. Mặt trận nhân dân Pháp. . nhằm tập hợp quần chúng rộng rãi. • Về phương pháp cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền . Bối cảnh ra đời đường lối • Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ 26 . II. Từ đó đưa ra chủ trương tập hợp lực lượng đông đảo. Mặt trận này đổi tên Mặt trận dân chủ Đông Dương. . giành độc lập cho dân tộc và ruộng đất cho dân cày.Luận cương tháng 10-1930: Phải dùng bạo lực của quần chúng chống lại bạo lực phản cách mạng. mà cả các đảng phái. Hình thức tập hợp lực lượng: Quyết định thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế. Phải ra sức chuẩn bị cho quần chúng về con đường “võ trang bạo động”. giáo dục và lãnh đạo quần chúng đấu tranh. các tầng lớp nhân dân khác + Hình thức tập hợp lực lượng là Mặt trận nhân dân phản đế. chống phátxít và chiến tranh. kiên quyết thực hiện khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền khi có thời cơ. ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1939-1941) 1.Hội nghị Trung ương tháng 7-1936: Chủ trương chuyển hình thức tổ chức bí mật. dân chủ. cơm áo và hoà bình. Đến năm 1938. . chống phong kiến và tiến lên thực hiện CNXH. đòi tự do..

giáo dục. lập viện văn hoá. Thực dân Pháp nhanh chóng đầu hàng và dâng Đông Dương cho Nhật. Đó là Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương (11. đặt các cơ quan thông tin. mở trường dạy tiếng Nhật. đàn áp phong trào cách mạng. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.Về vấn đề lực lượng: Để đoàn kết và huy động được sức mạnh của toàn dân thực hiện mục tiêu GPDT. phát-xít Đức tấn công Ba Lan.Phát xít Nhật ra sức tuyên truyền cho thuyết “Đại Đông Á”. du lịch.. tổ chức trao đổi các đoàn văn hóa. nhân dân Việt Nam sống rên xiết dưới ách áp bức Nhật-Pháp. y tế.Nêu cao nhiệm vụ GPDT. mật thám. Chúng thủ tiêu những gì mà nhân dân ta giành được trong thời gian trước. Nhật là kẻ thù chủ yếu. . Hội nghị Trung ương 7 thành lập 27 .1939) thay cho Mặt trận dân chủ trước đó. . bộ máy đàn áp được tăng cường.Quân Nhật cướp ruộng đất của nông dân. nhổ lúa để trồng đay và thầu dầu phục vụ nhu cầu chiến tranh. đề cao chúng. 8 đã đưa ra một hệ thống các quan điểm.Ngày 22-9-1940.Ngày 1-9-1939. chủ trương của Đảng trên những vấn đề chủ yếu sau đây: (1). nắm một số tờ báo tay sai. Từ đó. tôn giáo giữa Nhật và Việt Nam.Phát-xít Nhật và thực dân Pháp thực thi ở Đông Dương một nền kinh tế độc quyền phục vụ chiến tranh. Xác định. hoàn thiện đường lối Các Hội nghị Trung ương 6. 2. . . phát-xít hoá bộ máy cai trị.Pháp tiến hành cải tổ bộ máy cai trị. . giành độc lập hoàn toàn cho đất nước: Chống đế quốc là nhiệm vụ hàng đầu vì đế quốc Pháp.Dựng nên Chính phủ bù nhìn Trần Trọng Kim. làm công cụ tuyên truyền. Nhiệm vụ chống phong kiến đặt ra thực hiện từng bước và phải đặt dưới nhiệm vụ GPDT. .Ở Việt Nam. Nhật Bản cho quân vượt biên giới Việt-Trung đánh vào Lạng Sơn chính thức xâm lược Đông Dương. • Chính sách cai trị thời chiến của Nhật – Pháp ở Đông Dương . Hội nghị Trung ương 6 chủ trương xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi và vững chắc. (2). tăng cường lực lượng cảnh sát. 7.

(3). Chương trình và Điều lệ.Đảng hết sức chú trọng phân tích tình thế cách mạng cả trong nước và quốc tế để chủ động chuẩn bị về mọi mặt thúc đẩy thời cơ cách mạng: + Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 và tháng 11. do dân. tháng 5-1941. Việt Nam độc lập đồng minh công bố Tuyên ngôn. (4).1940 đã đề cập tới tình thế và thời cơ để cách mạng tiến lên giành thắng lợi.Vấn đề chính quyền và hình thức tổ chức nhà nước Hội nghị Trung ương tháng 11-1939 chủ trương chưa đưa khẩu hiệu lập “Chính phủ Xô. III. BỔ SUNG. Từ cuối năm 1941 đến năm 1942. + Đặc biệt Hội nghị Trung ương tháng 5-1941 đã dự báo Liên Xô thắng trận. TIẾN HÀNH THẮNG LỢI CÁCH MẠNG THÁNG TÁM (1945) 1.Về phương pháp cách mạng: Khẳng định vấn đề khởi nghĩa vũ trang: Cuộc cách mạng Đông Dương phải tiến hành bằng một cuộc khởi nghĩa võ trang. HOÀN CHỈNH ĐƯỜNG LỐI. hoàn chỉnh đường lối • Xây dựng lực lượng mọi mặt. chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa . quân Nhật đang mắc sự phản công của Anh Mỹ và đặt ra yêu cầu chuẩn bị các điều kiện cần thiết. Hội nghị Trung ương quyết định thành lập Việt Nam độc lập đồng minh (Việt Minh). Bổ sung.Cuối tháng 10-1941. quân Trung Quốc phản công. (5).viết công nông binh''. mà lựa chọn hình thức “Chính phủ cộng hoà dân chủ” . các hội cứu quốc ra đời ở nhiều nơi.Nhà nước cách mạng của dân. vì dân và do ĐCS lãnh đạo. 28 .Mặt trận dân tộc chống phát – xít.

học sinh. Hội nghị chủ trương mở rộng Mặt trận Việt Minh.Sau đảo chính. . chủ trương thành lập Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân. • Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (123-1945) 29 .Trên mặt trận văn hóa và tư tưởng. xây dựng nền văn hoá dân tộc. nông dân. Hội Văn hoá cứu quốc ra đời (6-1941). Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân do đồng chí Võ Nguyên Giáp lãnh đạo. tiểu thương ở ngay các trung tâm kinh tế. . Đảng cũng thu được nhiều thành tựu. kết nạp thêm những người ưu tú. Đảng mở rộng các tổ chức quần chúng và lãnh đạo nhiều cuộc đấu tranh của công nhân. quân Nhật bị đẩy lùi khỏi Miama và Philipin. 8 giờ tối 9-3-1945. Nhiều sách báo được xuất bản. Ban thường vụ Trung ương Đảng đã họp ở Võng La (Đông Anh. Tổng bộ Việt Minh ra Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa”.Pháp trở nên gay gắt. chú ý giữ vững sự thống nhất trong hàng ngũ của mình. lực lượng Pháp theo phái Đơgôn đang chờ quân Đồng minh vào để nổi dậy đánh Nhật.Thông qua Mặt trận Việt Minh. Để phòng hậu họa.Đầu năm 1945.Tháng 2-1943. Phát -xít Nhật ở vào tình thế khốn quẫn. các nhóm yêu nước ở trong và ngoài nước chưa ra nhập Việt Minh. . được thành lập. Nhật làm cuộc đảo chính lật đổ Pháp. nhiều đội du kích thoát ly ra đời. chuyển sang phòng ngự và bị thất bại liên tiếp.Bắc . . Đề cương văn hoá Việt Nam (1943) đã chống văn hóa phát xít và phong kiến.Ở Đông Dương.Đầu tháng 5-1944. Mâu thuẫn giữa Nhật.Lạng. khoa học. . liên minh với tất cả các đảng phái..Trong hai năm 1943-1944. . tăng cường hạt nhân lãnh đạo và đội ngũ cán bộ. chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. .Ngày 22-12-1944. . .Tháng 10-1944. Hà Nội). chính trị. chính sách cai trị Đông Dương của Nhật vẫn không có gì thay đổi.Ở Thái Bình Dương. Hồ Chí Minh đã quyết định hoãn phát động chiến tranh du kích trong liên tỉnh Cao . Nhật giữ nguyên bộ máy cai trị của Pháp ở Đông Dương để phục vụ chúng. • Những chuyển biến mới của tình hình . đại chúng.Đảng coi trọng công tác củng cố Đảng. .

• Hội nghị Tân trào (13-9-1945) và Đại hội quốc dân Tân trào (16-91945) Hội nghị Tân Trào chủ trương: . + Phát động cao trào kháng Nhật. Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất cho cách mạng Việt Nam. Nghị quyết của Hội nghị thể hiện trong bản Chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ra ngày 12-3-1945. nhưng sẽ đi đến chín muồi nhanh chóng. phải đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng. không kể thành phố hay nông thôn. kịp thời. nhưng chỉ trong một khoảng thời gian ngắn. phía sau sơ hở. Bắc Ninh) do đồng chí Trường Chinh chủ trì.Pháp dẫn đến khủng hoảng chính trị sâu sắc ở Đông Dương. + Chỉ thị xác định không được trông chờ và ỷ lại vào bên ngoài. chính quyền cách mạng của nhân dân Nhật ra đời.Lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa giành chính quyền từ tay quân Nhật. thay đổi khẩu hiệu đấu tranh cho phù hợp. tập trung. Nhật bị mất nước như Pháp năm 1940. cứu nước. cụ thể. phải làm tan rã tinh thần quân địch trước khi đánh…. sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương. cách mạng Nhật bùng nổ.. + Xác định kẻ thù chính. xác định: + Thời cơ cách mạng xuất hiện. để làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa. 30 . + Nguyên tắc chỉ đạo Tổng khởi nghĩa: Thống nhất. mất tinh thần. tiến tới Tổng khởi nghĩa. + Dự đoán thời cơ khởi nghĩa: Quân Đồng minh kéo vào Đông Dương đánh Nhật. quân sự và chính trị phải phối hợp. trước mắt và duy nhất của cách mạng Đông Dương lúc này là phát-xít Nhật. Chỉ thị có nội dung như sau: + Chỉ thị vạch rõ bản chất hành động của phát -xít Nhật là đảo chính chứ không phải là cuộc cách mạng và chỉ ra nguyên nhân của cuộc chính biến và nhận định: Đảo chính Nhật . Nhật chống đỡ. quân đội viễn chinh Nhật hoang mang. phải dựa vào sức mình là chính.Ngay đêm 9-3. Hội nghị mở rộng của Ban Thường vụ Trung ương Đảng họp ở Đình Bảng (Từ Sơn. nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thực chín muồi. + Phương châm đấu tranh: Tiến hành khởi nghĩa từng phần.

Tiến hành thắng lợi Cách mạng tháng Tám (1945) • Khởi nghĩa từng phần. 6-1945.Phong trào đấu tranh vũ trang.Nhiệt liệt ủng hộ chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng và 10 chính sách của Việt Minh .Từ giữa tháng 3-1945 trở đi. Ngày 2-51945. Cao trào kháng Nhật cứu nước đã diễn ra rất sôi nổi. phát xít Nhật đang đi gần đến chỗ thất bại hoàn toàn. 31 . 2. . tồn tại song song với chính quyền tay sai của phát xít Nhật. cuộc khởi nghĩa nổ ra ở Ba Tơ. . . giành chính quyền bộ phận . Đại hội quốc dân: .Đảng kịp thời đề ra khẩu hiệu “Phá kho thóc. phát xít Đức đầu hàng không điều kiện.+ Cử Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc do đồng chí Trường Chinh làm Trưởng ban. Ở Châu Á. Đội du kích Ba Tơ được thành lập. lãnh đạo đất nước khi cách mạng thắng lợi. khu giải phóng chính thức được thành lập gồm hầu hết các tỉnh phía Bắc. sẵn sàng tiếp quản. đáp ứng đúng nguyện vọng cấp bách của nhân dân ta. Đội du kích Bắc Giang được thành lập. chính quyền nhân dân đã hình thành. • Phát động Tổng khởi nghĩa và Cách mạng tháng Tám thắng lợi . .Trong tháng 5.Ở Bắc Giang. mạnh mẽ và phong phú cả về nội dung và hình thức. Ở Quảng Ngãi.Quyết định lập Uỷ ban giải phóng dân tộc Việt Nam tức Chính phủ lâm thời do đồng chí Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. Ngày 9-5-1945. Hồng quân Liên Xô chiếm Béclin. giải quyết nạn đói”. . các cuộc khởi nghĩa từng phần liên tục nổ ra và nhiều chiến khu được thành lập ở cả ba miền. Ở khu giải phóng và một số địa phương. tránh không để xuất hiện một “khoảng trống quyền lực. động viên được hàng triệu quần chúng tiến lên trận tuyến cách mạng. tiêu diệt phát xít Đức tận hang ổ của chúng. khởi nghĩa từng phần đã diễn ra trong nhiều nơi ở vùng thượng du và trung du Bắc Kỳ.Chiến tranh thế giới lần thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc. quần chúng nổi dậy thành lập Uỷ ban dân tộc giải phóng ở nhiều làng.Ngày 4-6-1945.

Trung ương Đảng quyết định phát động toàn dân Tổng khởi nghĩa. giao thông liên lạc khó khăn.. . diễn ra trên toàn quốc. đường lối đó được tổ chức thực hiện. Cách mạng tháng Tám mở đầu ngày 19 tại Hà Nội và kết thúc ngày 28 tại Hà Tiên. kịp thời đề ra những chủ trương kiên quyết. tạo ra "10 ngày rung chuyển thế giới" theo cách của mình. Một cuộc khởi nghĩa của toàn dân. thúc đẩy CNĐQ thực dân đi đến suy tàn và sụp đổ. .Đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng thể hiện sự phân tích thấu đáo tình hình thực tiễn.Đảng đưa ra đường lối GPDT đúng đắn. lý luận cách mạng khoa học và thực tiễn sinh động của xã hội. trước khi quân đồng minh vào Đông Dương. • Ý nghĩa của đường lối . lạc hậu.Cách mạng Tháng Tám 1945 là một kỳ tích trong lịch sử phong trào GPDT trên thế giới. về cơ bản trong cùng một thời gian. làm tiền đề cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 thắng lợi. 32 . được hoạch định trên cơ sở tư duy chính trị. đất nước. Hai phương diện đó kết hợp lại là một bảo đảm chắc chắn cho thắng lợi của cách mạng. đồng thời.Về cơ bản. giành chính quyền từ tay phát xít Nhật và tay sai. thúc đẩy tình thế cách mạng mau chóng chín muồi. đã tạo ra được một sự đồng đều về không gian và thời gian của cuộc khởi nghĩa trong điều kiện một nước nông nghiệp. .Trước sự phát triển hết sức nhanh chóng của tình hình. cụ thể hoá và phát triển một cách sáng tạo. nhờ đó dấy lên các cao trào cách mạng. tập hợp lực lượng đông đảo cho cách mạng.

. tư duy biện chứng của Đảng trong việc nhận định tình hình.Đường lối giành chính quyền của Đảng đã kết hợp thành công sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại. đem sức ta mà giải phóng cho ta. là ý chí và quyết tâm tự cứu lấy mình.Lênin về cách mạng giải phóng dân tộc. tạo điều kiện cho Cách mạng tháng Tám thắng lợi một cách nhanh chóng. đứng lên làm chủ vận mệnh của mình. nêu cao tinh thân yêu nước. . . tạo nên bước nhảy vọt vĩ đại. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. ít đổ máu. khát vọng độc lập tự do ý chí tự lực. khẳng định tầm quan trọng của một đường lối đúng.Góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác. trong dự báo. xác định và nắm bắt thời cơ. là nội lực. toàn dân làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám. tự cường. với cái gốc là sức mạnh dân tộc.Đường lối huy động được sức mạnh của lực lượng toàn dân tộc.Lênin vững mạnh. là kim chỉ nam cho toàn Đảng. Làm rõ bước phát triển và hạn chế trong nhận thức của Đảng vấn đề lực lượng cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền (1930 -1939)? 2. đánh dấu một cuộc biến đổi cực kỳ to lớn trong lịch sử tiến hoá của dân tộc ta . việc Đảng giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi từng nước tại Hội nghị Trung ương 8 là một trong những động lực thúc đẩy thắng lợi của công cuộc giải phóng dân tộc trên bán đảo Đông Dương? 33 . Làm rõ quan điểm của Đảng về vấn đề phương pháp cách mạng trong đấu tranh giành chính quyền (1930 -1939)? 3. Quá trình đó để lại những kinh nghiệm quý báu cho chặng đường lịch sử tiếp theo. sự nhạy bén trong điều chỉnh chủ trương. vì lợi ích của nhân dân và sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân.Đường lối cho thấy sự sáng suốt. . một đảng Mác . Chứng minh rằng. quyết tâm đem sức ta mà tự giải phóng cho ta. Bài tập 1. VẤN ĐỀ THẢO LUẬN I.nhân dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người dân của nước độc lập tự do. BÀI TẬP.

kịp thời cho đường lối đấu tranh giành chính quyền. Chứng minh rằng. B. Đại hội Quốc dân Tân Trào (16-8-1945) đã có những bổ sung. Chỉ thị thành lập Hội phản đế đồng minh (18-11-1930). Sách lược vắn tắt. Phương hướng chiến lược của cách mạng. Tự vệ đỏ. B. Tự vệ. Trong các điểm sau. C. Vai trò lãnh đạo cách mạng của Đảng. Phương pháp cách mạng. Chánh cương vắn tắt. D. Tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933. Luận cương chính trị tháng 10-1930. Câu 3. B. Văn kiện của Đảng đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu là: A. Nguyên nhân chủ yếu và có ý nghĩa quyết định sự bùng nổ và phát triển của cao trào cách mạng Việt Nam năm 1930 là: A. Tên của lực lượng vũ trang được thành lập ở Nghệ Tĩnh trong cao trào cách mạng năm 1930 là: A. Chung quanh vấn đề chiến sách mới của Đảng (10-1936). đảm bảo cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. D. Câu 2. Câu 5. D. C. B. C. Tự vệ chiến đấu. C.4. Chủ trương tập hợp lực lượng cách mạng và mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến. Hội nghị Tân Trào (13-8-1945). Du kích. Chính cương vắn tắt. Văn kiện nào Đảng nhấn mạnh “cuộc dân tộc giải phóng không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa”? A. Nghị quyết Đại hội lần thứ nhất của Đảng (3-1935). Câu 4. điều chỉnh sáng suốt. điểm khác nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng và Luận cương chính trị tháng 10-1930 là: A. Chương trình hành động của ĐCS Đông Dương (15-6-1932). Luận cương chính trị tháng 10-1930. 34 . Sách lược vắn tắt. D.

bóc lột của đế quốc Pháp. Bài tập nhóm 35 . C. Một bộ phận phản động thuộc địa và tay sai. Đó là lúc quân Đồng minh chưa thể dựng ra một chính quyền trái với ý chí và nguyện vọng của nhân dân ta. D. Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương và sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh vì: A. dân sinh và một bộ phận người Pháp ở Đông Dương chống phát-xít. C. Hội nghị tháng 11-1940. D. kẻ thù mới chưa kịp đến. C. Địa chủ phong kiến. Đảng chủ trương tập hợp những lực lượng: A. B. Câu 6. Chính sách tăng cường vơ vét. nông dân. B. Đó là lúc so sánh lực lượng có lợi nhất đối với cách mạng. Đối tượng của cách mạng trong giai đoạn 1936-1939 là: A. Tất cả các mục tiêu trên. tư sản. trước mắt của cao trào cách mạng 1936-1939 là: A. C. dân sinh. BCH Trung ương Đảng chủ trương thành lập nước Việt Nam DCCH và giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ từng nước tại Hội nghị: A. C. 2. A. Câu 7. địa chủ. B. Cả dân tộc Việt Nam. C. Câu 9. Cả A. Mọi lực lượng dân tộc có nhu cầu dân chủ. Trong cao trào dân chủ 1936-1939. Chính sách khủng bố trắng của đế quốc Pháp. chống chiến tranh. Công nhân. C. Mục tiêu cụ thể. Câu 8. Hội nghị tháng 11-1939. tiểu tư sản. D. dân chủ. B.B. Hòa bình. Bọn đế quốc xâm lược. D. Câu 10. Đó là lúc kẻ thù cũ ngã gục. Sự lãnh đạo của ĐCSVN. Độc lập dân tộc. B. Đế quốc và phong kiến. B. D. Hội nghị tháng 5-1941. Hội nghị tháng 10-1930. Công nhân và nông dân. Ruộng đất cho dân cày.

. 1936-1939 là những cuộc tổng diễn tập và thông qua đó. Quá trình xác định. III. hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc của Đảng trong thời kỳ 1939-1945? 3. Vấn đề xác định thời cơ. nắm bắt đúng thời cơ trong đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng? 4. Phân tích bối cảnh lịch sử ra đời. điều chỉnh đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng trong những năm 1941-1945 là một trong những đảm bảo vững chắc cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945? 4. nội dung cơ bản đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng (1939-1941)? 2.Hãy chứng minh rằng. quá trình chuẩn bị lực lượng mọi mặt và tiếp tục bổ sung. Chứng minh rằng. tập dượt. Căn cứ vào đâu để nói phong trào cách mạng 1930-1935. Làm rõ sự sáng suốt của ĐCS Đông Dương thông qua quá trình hoàn thiện đường lối giải phóng dân tộc thời kỳ 1939-1941? 3. Phân tích ý nghĩa đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng? HỌC LIỆU 36 . Thảo luận 1. dự đoán. tích cực chuẩn bị cho thời cơ.Phân tích quá trình Đảng giải quyết quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ thời kỳ hình thành và bổ sung. Đảng đã tập hợp. đáp ứng yêu cầu khách quan của xã hội Việt Nam? II. Hình thái Tổng khởi nghĩa giành chính quyền sáng tạo của Đảng trong đường lối đấu tranh giành chính quyền và trong Cách mạng tháng Tám 1945? CÂU HỎI ÔN TẬP 1.Phân tích những nội dung bổ sung cho đường lối cách mạng giải phóng dân tộc trong bản Chỉ thị “Nhật.. Tiểu luận . bổ sung. hoàn chỉnh đường lối đấu tranh giành chính quyền (1930-1945).Tiến trình nhận thức và phát triển đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng thời kỳ 1930-1945.Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” (123-1945) của Ban thường vụ Trung ương Đảng? . phù hợp. phát triển được lực lượng quần chúng đông đảo cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945? 2. đường lối đấu tranh giành chính quyền của Đảng (1930-1945) sáng tạo.

Tạp chí Nghệ thuật quân sự. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. tr. số 4 (125). Tạp chí Lịch sử Đảng. “Trí tuệ và sức mạnh của Đảng. 121-126. tháng 5. “Về Đại hội lần thứ I của Đảng”. Tạp chí Cộng sản. số 16. Vũ Quang Hiển (2002). “Bàn về nguyên nhân trực tiếp đưa đến thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám”. 167-170. sách lược chủ động và sáng tạo của Đảng”. số 4. 50-51. 7. tr. Tạp chí Lịch sử quân sự. tr.Thắng lợi của đường lối chiến lược. 5.1. “Cách mạng tháng Tám . tr. 203-210. 161-166. số 23. tháng 7. Hoàng Minh Thảo (2000). tr. “Nghệ thuật thế và thời trong Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng Tám năm 1954 của Hồ Chí Minh”. Tạp chí Nghiên cứu lịch sử. của dân tộc. Phan Văn Hoàng (1998). 60-62. Tạp chí Cộng sản. Tô Bửu Giám (2005). 103-109. 18-24. 4.cội nguồn thắng lợi của Cách mạng tháng Tám”. số 4 (299). 37 . Lê Mậu Hãn (2002). tr. 2. 9-42. 6. Song Thành (2001). 8. tr. 13-17. tr 83-87. 10-17. Nxb Lao động. tr. 50. “Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5-1941) và bước ngoặt lịch sử của cách mạng Việt Nam”. số 4. “Bàn thêm về tính chất của Cách mạng tháng Tám”. Tạp chí Lịch sử Đảng. Văn Tạo (2005). số 1. “Tình hình chính trị ở Việt Nam từ Nhật đảo chính Pháp đến Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945”. 2003). Trình Mưu. Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. số 5. 10. Tạp chí Lịch sử Đảng.8. 3. 1-3. 2001. tháng 8.

Cách mạng Việt Nam có nhiệm vụ cơ bản.Trong lúc đó.Chương III ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945-1975) I. động viên nhân dân tiết kiệm giúp nhau chống giặc đói. trước mắt là: Củng cố chính quyền cách mạng.Chủ trương “kháng chiến. bài trừ nội phản. + Đảng chú trọng xây dựng và phát triển các công cụ bạo lực của cách mạng. + Củng cố khối đại đoàn kết toàn dân. chính quyền nhân dân vừa mới được thành lập đã phải đương đầu với những khó khăn. . + Về kinh tế .Sau Cách mạng Tháng Tám. vận mệnh dân tộc như "ngàn cân treo sợi tóc"… Chủ trương “kháng chiến. 95% số dân không biết chữ. vạch rõ những nhiệm vụ chiến lược và cần kíp.tài chính. thử thách rất nghiêm trọng. cải thiện đời sống nhân dân. tình hình tài chính rất khó khăn. BCH Trung ương Đảng ra Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc. Đảng và Chính phủ phát động thi đua sản xuất. phản động bao vây và chống phá quyết liệt: . chống thực dân Pháp xâm lược. củng cố chính quyền cách mạng. ta còn phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng về kinh tế. xã hội: Nạn đói. Nhiệm vụ bao trùm là bảo vệ. kiến quốc”: + Ngày 25-11-1945. 38 . Đất nước bị các thế lực đế quốc.Tích cực xây dựng thực lực. kiến quốc” và quá trình tích cực chuẩn bị kháng chiến toàn quốc (1945-1946) . xác định cách mạng Đông Dương lúc này vẫn là cuộc cách mạng dân tộc giải phóng với kẻ thù chính là thực dân Pháp xâm lược. Bối cảnh ra đời và quá trình hình thành đường lối (1945-1947) • Bối cảnh ra đời đường lối kháng chiến Tình hình chung sau khi Cách mạng tháng Tám thắng lợi . chuẩn bị kháng chiến toàn quốc: + Xây dựng nền móng của chế độ mới. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC VÀ CAN THIỆP MỸ (1945-1954) 1. động viên nhân dân tự nguyện đóng góp cho công quỹ hàng chục triệu đồng và hàng trăm kilôgam vàng. Chỉ thị vạch ra những biện pháp cụ thể để thực hiện các nhiệm vụ trên.

diệt "giặc dốt". nhằm mục đích buộc quân Tưởng rút ngay về nước. dân chủ. đồng thời khẳng định niềm tin sắt đá vào thắng lợi cuối cùng. . chính trị xây dựng lực lượng.Hệ thống chính quyền được củng cố từ Trung ương đến địa phương. . từ 3-1946 đến 12-1946. mở rộng tuyên truyền quốc tế: . chống nạn mù chữ. từng bước khắc phục giặc đói. đời sống của nhân dân được cải thiện đáng kể. • Quá trình hình thành đường lối kháng chiến .+ Về văn hóa – xã hội. Đảng đã vận động toàn dân xây dựng nền văn hóa mới. Thực lực đất nước sau hơn 1 năm xây dựng. củng cố .Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất (10-1946) và Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” (11-1946): + Hội nghị quân sự toàn quốc lần thứ nhất đề ra những chủ trương.Sau 19 tháng. Đảng và Chính phủ ta đã thực hiện sách lược hoà hoãn.Từng bước loại bớt các kẻ thù dân tộc.Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” (12-12-1946) của Ban thường vụ Trung ương Đảng và “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946) của Chủ tịch Hồ Chí Minh: + Bản Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” làm rõ tính chất. + Chỉ thị “Công việc khẩn cấp bây giờ” nêu lên những vấn đề có tầm chiến lược và toàn cục cần phải tiến hành khi bước vào cuộc kháng chiến. đồng thời xây dựng được nền tài chính độc lập.Đất nước có gần 1 năm tương đối hoà bình để ổn định kinh tế. biện pháp cụ thể về tư tưởng. xây 39 . từ 9-1945 đến 3-1946. Điều đó thể hiện rõ sự ưu việt của chế độ mới. nhân dân ta được hưởng những quyền dân sinh. tổ chức để quân và dân có thể sẵn sàng bước vào cuộc chiến đấu mới với một kẻ thù nguy hiểm. Đảng và Chính phủ ta đã chọn giải pháp thương lượng với Pháp. nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai của chúng ở miền Bắc để tập trung chống Pháp ở miền Nam. không từ bỏ dã tâm xâm lược đất nước ta. tập trung vào kẻ thù chính là thực dân Pháp. các chính sách của cuộc kháng chiến như đoàn kết toàn dân. bắt đầu từ 2/9/45-19/12/46. . giặc dốt. Về mọi mặt. bảo vệ chính quyền cách mạng. + Thực hiện sách lược hòa hoãn. Chính phủ VNDCCH đã hoàn toàn hợp hiến. mục đích của cuộc kháng chiến. hợp pháp.

dựa vào sức mình là chính… bổ sung kịp thời những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn kháng chiến qua gần một năm. . lâu dài. Lúc này.. khơi dậy tình yêu quê hương. . xuyên suốt toàn bộ cuộc kháng chiến. về cơ quan lãnh đạo kháng chiến. ý chí ‘quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh”.Cuộc kháng chiến nhằm vào kẻ thù chính là bọn thực dân phản động Pháp đang dùng vũ lực cướp lại nước ta. toàn diện. mọi lúc. cốt lõi nhất. Dùng sức mạnh toàn dân để tiến hành kháng chiến ở khắp mọi nơi. chứa đựng tư tưởng và đường lối chiến tranh nhân dân của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh. đồng thời còn dự đoán về các giai đoạn phát triển của cuộc kháng chiến. + “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” là lời hịch của non sông. mục đích kháng chiến.Cuộc kháng chiến chống Pháp là tiếp tục sự nghiệp của cuộc Cách mạng Tháng Tám. nhằm tạo ra sức mạnh to lớn đối trọng với bọn xâm lược Pháp.Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp là cuộc kháng chiến toàn dân. hoàn thành nhiệm vụ giải phóng dân tộc.Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” (1947) của đồng chí Trường Chinh tiếp tục làm sáng tỏ thêm những vấn đề thuộc về đường lối kháng chiến như: Tính chất. lâu dài. . lòng tự hào dân tộc. kháng chiến toàn dân. 2. về chương trình kháng chiến. phải từng bước thực hiện cải cách dân chủ và thực chất của vấn đề dân chủ lúc này là từng bước thực hiện “người cày có ruộng”. nhiệm vụ giải phóng dân tộc là yêu cầu nóng bỏng và cấp bách nhất. Chủ trương được đề ra dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin “cách mạng là sự nghiệp của toàn dân” và so sánh lực lượng giữa ta-địch. đoàn kết quốc tế (cả với nhân dân Pháp) để chống bọn thực dân Pháp phản động. về tuyên truyền trong kháng chiến .. . 40 .Cuộc kháng chiến chống Pháp còn mang tính chất dân chủ mới. đất nước. Nội dung đường lối kháng chiến . Trong quá trình kháng chiến. đất nước. phát triển chế độ dân chủ nhân dân. dựa vào sức mình là chính: + Toàn dân: Là chiến lược quan trọng. cơ bản.dựng thực lực về mọi mặt. giành độc lập tự do và thống nhất thực sự. nên nó có tính chất dân tộc giải phóng. toàn diện. Đó chính là Cương lĩnh kháng chiến khái quát ở trình độ cao.

địch. xây dựng nền văn hoá mới. thắng nhanh và so sánh lực lượng giữa ta . thực hiện cần. Chủ trương này được đề ra dựa trên âm mưu của địch: đánh nhanh. động viên nhân lực. chính. song nhất định thắng lợi. thực hiện quân. địa lợi. kiệm. với nhân dân Pháp. Về quân sự. vào các điều kiện nhân hoà. Về kinh tế.Triển vọng của cuộc kháng chiến: Cuộc kháng chiến sẽ lâu dài. Quá trình bổ sung. củng cố chế độ cộng hoà dân chủ. tự túc. tản cư nhân dân ra xa vùng chiến sự. tài lực của cả nước. phản cộng. dân chủ trên thế giới. các HNTƯ của Đảng liên tục được nhóm họp. xây dựng kinh tế theo hướng “vừa kháng chiến. cuộc kháng chiến sẽ trải qua ba giai đoạn: phòng ngự.+ Toàn diện là phát huy cao nhất sức mạnh tổng hợp của toàn dân để đánh giặc trên mọi phương diện: Về chính trị. chỗ yếu của ta từng bước được khắc phục. với các nước châu Á và các dân tộc bị áp bức. vào đường lối của Đảng. xoá nạn mù chữ. toàn dân tăng gia sản xuất. liêm. bàn những nhiệm vụ: 41 . chỗ mạnh của ta ngày một phát huy. cô lập kẻ thù. đoàn kết với hai dân tộc Lào. . thiên thời của đất nước ta. hoàn chỉnh đường lối kháng chiến (1948-1954) • Bổ sung đường lối kháng chiến trong những năm 1948-1950 Trong suốt năm 1947 đến đầu năm 1951. Campuchia anh em. gian khổ. + Tự lực cánh sinh: Dựa vào sức lực của toàn dân. tiến công địch khắp nơi. các dân tộc yêu chuộng hoà bình. tự cấp. Về văn hoá. giúp đỡ quốc tế để chiến thắng kẻ thù. động viên các nhà văn hoá tham gia kháng chiến. cầm cự. ngu dân xâm lược của thực dân Pháp. đánh giá tình hình sau ngày kháng chiến bùng nổ. vật lực. + Đánh lâu dài: Ta thực hiện chủ trương này để làm cho những chỗ yếu cơ bản của địch ngày càng bộc lộ. triệt để dùng “du kích vận động chiến”. đánh đổ văn hoá nô dịch. lập ra Uỷ ban kháng chiến các cấp. tranh thủ thêm nhiều bầu bạn. chỗ mạnh của địch ngày một hạn chế. đồng thời ra sức tranh thủ sự ủng hộ. dân nhất trí. vừa đánh địch vừa xây dựng lực lượng. vừa kiến quốc”. ra sức phá kinh tế địch. không cho chúng lấy chiến tranh nuôi chiến tranh. đoàn kết toàn dân. 3.

hoàn chỉnh đường lối kháng chiến Chính cương Đảng Lao động Việt Nam . nhằm thúc đẩy kháng chiến tiến lên giai đoạn mới. tổ chức các Hội. phát triển chế độ dân chủ nhân dân. kinh tế. Đây là một quá trình lâu dài. tập trung giải quyết các nhiệm vụ: + Xây dựng kinh tế . và đại thể trải qua ba giai đoạn.Đối tượng của cách mạng Việt Nam: Có hai đối tượng. Đối tượng phụ hiện nay là phong kiến.Xây dựng lực lượng.Các Hội nghị đã cụ thể hóa đường lối kháng chiến và chủ trương đẩy mạnh kháng chiến. giai cấp nông dân. .Nhiệm vụ cơ bản hiện nay của cách mạng Việt Nam là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược. . . đối tượng chính hiện nay là chủ nghĩa đế quốc xâm lược. cụ thể lúc này là đế quốc Pháp và bọn can thiệp Mỹ. giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc. gây cơ sở cho CNXH.Chính cương cũng nêu rõ 15 chính sách lớn của Đảng để đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi và đặt cơ sở kiến thiết quốc gia. xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến. củng cố các đoàn thể. Từ tháng 1-1953. . nhất định sẽ tiến lên CNXH. làm cho người cày có ruộng.tài chính kháng chiến. văn hoá. các cơ quan chuyên môn của Hội.Chuẩn bị chuyển sang tổng phản công. 42 . xây dựng kinh tế. giai cấp tiểu tư sản và tư sản dân tộc. • Đại hội II của Đảng (2-1951) và các Hội nghị Trung ương (khóa II) tiếp tục bổ sung..Lực lượng của cách mạng Việt Nam gồm có: Giai cấp công nhân. Ngoài ra. Cách mạng Việt Nam do Đảng của giai cấp công nhân lãnh đạo. . chủ trương thực hiện triệt để giảm tô. Các Hội nghị Trung ương (1952-1954) . . đoàn. . bồi dưỡng sức dân và bảo đảm cung cấp cho quân đội.Phát triển. đoàn. còn có những thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến bộ. công tác chính trị.Đẩy mạnh mặt trận quân sự. cụ thể lúc này là phong kiến phản động.Tính chất của cách mạng Việt Nam là CMDTDCND. xây dựng và chuẩn bị cho Đại hội lần thứ II của Đảng.

chuẩn bị tiến tới cải cách ruộng đất và từ tháng 11. chỉnh quân coi đó là nhiệm vụ trung tâm của công tác xây dựng Đảng. Ban thường vụ Trung ương Đảng quyết định mở chiến dịch Biên giới. . .Đêm 19-12-1946.Tiêu biểu là cuộc chiến đấu của quân dân Hà Nội trong vòng 2 tháng đã bảo vệ an toàn các cơ quan lãnh đạo của Đảng và nhân dân di tản ra vùng tự do. + Tiến hành chỉnh Đảng.1953.10-1947.xã hội. 4.h từ đồng bằng Bắc Bộ đến miền Trung. . Thắng lợi của Chiến dịch biên giới đã mở ra bước ngoặt chuyển cuộc kháng chiến của ta từ hình thái chiến tranh du kích lên chiến tranh chính quy. tăng cường công tác địch vận. + Xây dựng từng bước nền kinh tế kháng chiến. xây dựng quân đội.Tháng 6-1950. tiêu diệt sinh lực địch. kết hợp chiến tranh chính quy với chiến tranh du kích ở trình độ cao hơn. tiến hành cải cách ruộng đất trong kháng chiến.Xây dựng thực lực kháng chiến về mọi mặt: + Xây dựng hệ thống chính trị. Tiến hành thắng lợi kháng chiến chống Pháp và ý nghĩa đường lối kháng chiến • Tiến hành thắng lợi kháng chiến chống Pháp Tiến hành kháng chiến toàn dân. quân và dân ta đã chiến đấu anh dũng kịp thời chuyển sang phản công thắng lợi. toàn diện. . bảo toàn và tăng cường bồi dưỡng lực lượng của ta. Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi (1951-1954) . phát triển lực lượng ba thứ quân.Đảng phát triển phong trào du kích chiến rộng khắp ở hậu địc. + Xây dựng Đảng vững mạnh .Cuộc kháng chiến phát triển thắng lợi: 43 . phát triển chiến tranh du kích (1946-1950) . cuộc chiến đấu của nhân dân ta chống Pháp bùng nổ. + Thực hiện phương châm tác chiến là tiêu diệt địch. + Xây dựng văn hoá . Tây Nguyên và Nam Bộ đã tiêu hao. + Xây dựng lực lượng vũ trang.

là sự vận dụng lý luận chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin và kinh nghiệm quân sự một số nước anh em vào điều kiện Việt Nam.Đường lối kháng chiến của Đảng thể hiện tư tưởng kết hợp độc lập dân tộc và CNXH trong điều kiện chiến tranh cách mạng bảo vệ Tổ quốc. sáng tạo. giải phóng dân tộc. kháng chiến toàn dân. cầm cự. sức mạnh cho toàn dân Việt Nam chiến đấu và chiến thắng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và can thiệp Mỹ. tổng phản công).Tuy nhiên. còn nhiều biểu hiện của sự rập khuôn theo lý luận quân sự nước ngoài như lý luận kháng chiến ba giai đoạn (phòng ngự. tự lực cánh sinh là chính. + Cuộc tấn công chiến lược Đông .Đường lối kháng chiến của Đảng là đường lối đấu tranh nhân dân. Đó là đường lối chiến tranh nhân dân.Đường lối kháng chiến lâu dài. Hoàng Hoa Thám. . toàn dân đánh giặc. lâu dài.kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi cho thấy Đảng đạt tầm cao tư tưởng và trí tuệ Việt Nam. chống phong kiến được tiến hành từng bước. . Quang Trung). .Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến. toàn diện toàn dân là niềm tin. cũng như tổ chức chỉ đạo kháng chiến của Đảng. Với chiến thắng Điện Biên Phủ . Những hạn chế ấy được dần nhận thức qua thực tiễn của cuộc kháng chiến 44 . ta quyết định tiêu diệt địch ở Hoà Bình. do chưa có thực tiễn chỉ đạo kháng chiến nên cũng có những điểm hạn chế. + Từ cuối năm 1951. cũng như thời đại. Chúng buộc phải ngồi vào bàn Hội nghị Giơnevơ • Ý nghĩa của đường lối kháng chiến . toàn diện. đánh vào vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ. .Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp chứng minh sự tài tình của việc hoạch định đường lối. đồng thời đẩy mạnh chiến tranh du kích ở đồng bằng Bắc Bộ lên quy mô cao hơn. nâng lên tầm cao mới tư tưởng quân sự truyền thống của cha ông ta. động lực. Đường lối đó là đúng đắn. tập trung vào nhiệm vụ chống đế quốc. .Đường lối kháng chiến của Đảng là sự kế thừa.+ Giai đoạn 1950-1953: Ta liên tiếp mở các chiến dịch (Trần Hưng Đạo. kết hợp và phục vụ cho nhiệm vụ chống đế quốc. Nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.

Phong trào giải phóng dân tộc cuồn cuộn dâng cao ở châu Á.Tranh thủ các yếu tố thuận lợi trên thế giới. . lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời. bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH. đồng thời thực hiện nhiệm vụ dân chủ. ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ. phát triển một cách khoa học nghệ thuật chiến tranh nhân dân. . hệ thống thuộc địa của CNĐQ bị thu hẹp và đi vào quá trình tan rã. Bối cảnh hình thành đường lối (1954-1960) • Tình hình thế giới .và từng bước bổ sung đường lối kháng chiến.Miền Nam: Bị biến thành thuộc địa kiểu mới của đế quốc Mỹ.Miền Bắc: Được hoàn toàn giải phóng. . • Tình hình trong nước . THỐNG NHẤT TỔ QUỐC (1954. Lực lượng xâm lược gây chiến chủ yếu trên thế giới là đế quốc Mỹ.Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ.Yêu cầu đặt ra cho cách mạng Việt Nam . CỨU NƯỚC. trong phong trào cộng sản. chủ yếu là mang lại ruộng đất cho nông dân.Sự lớn mạnh của Liên Xô.Nhanh chóng ổn định tình hình.1975) 1. công nhân quốc tế và hệ thống XHCN xuất hiện những bất đồng ngày càng nghiêm trọng và những sai lầm về tư tưởng chính trị. phá hoại Tổng tuyển cử.Tuy CNĐQ đã suy yếu. 45 .Xác định đường lối chiến lược đúng đắn cho cách mạng Việt Nam.Latinh. . II. châu Phi và châu Mỹ. Trung Quốc và các nước khác trong hệ thống XHCN là chỗ dựa vững chắc của cách mạng Việt Nam. nhưng chừng nào còn CNĐQ thì vẫn còn miếng đất để xảy ra chiến tranh. . nước ta tạm thời bị chia cắt làm hai miền. . . vượt qua khó khăn thực hiện những nhiệm vụ của cuộc CMDTDCND trên cả nước. Chúng ra sức xây dựng chính quyền tay sai và tiến hành đàn áp dã man phong trào cách mạng. .Mặt khác. tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ của cuộc CMDTDCND trên miền Bắc.

đưa miền Bắc lên CNXH. củng cố hòa bình. thực hiện thống nhất. ổn định đời sống nhân dân.Đề cương cách mạng miền Nam (8-1956) của Xứ ủy Nam Bộ khẳng định con đường duy nhất tự cứu mình là con đường cách mạng. hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) quyết định ổn định tình hình miền Bắc. trước hết là phục hồi và phát triển sản xuất nông nghiệp. ổn định xã hội. cứu nước được bổ sung.Đưa cách mạng Việt Nam tiến lên phù hợp với tình hình đất nước trong giai đoạn mới và xu thế phát triển chung của thời đại. • Chủ trương giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh ở miền Nam . 2. các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) quyết định thực hiện cải tạo XHCN. Nội dung và ý nghĩa đường lối kháng chiến chống Mỹ. 3. Nghị quyết của BCT khoá III. hoàn thành độc lập và dân chủ. . . hoàn thiện tại Đại hội III của Đảng (9-1960) và các Nghị quyết Trung ương. ..Các Hội nghị cũng xác định: Muốn chống đế quốc Mỹ và tay sai. Quá trình hình thành đường lối (1954-1960) • Chủ trương củng cố miền Bắc . .Trong những năm 1954 -1957. khằng định quan hệ giữa CMXHCN ở miền Bắc và CMDTDCND ở miền Nam.Nghị quyết Trung ương 15 (1-1959): + Xác định nhiệm vụ cơ bản của cách mạng miền Nam là giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc và phong kiến.Đường lối kháng chiến chống Mỹ.. tăng cường và mở rộng hoạt động quan hệ quốc tế. điều cốt lõi là phải ra sức củng cố miền Bắc. hàn gắn vết thương chiến tranh.Trong những năm 1958 – 1960. cứu nước 46 . đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam. . để sớm đưa miền Bắc trở lại bình thường sau chín năm chiến tranh..Trong những năm 1954-1957. con đường phát triển cơ bản của cách mạng Việt Nam ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân. các Hội nghị BCH Trung ương Đảng (khoá II) và Bộ Chính trị đã đưa ra các nhiệm vụ cụ thể cho cách mạng miền Nam. khôi phục kinh tế.

Cuộc CMDTDCND ở miền Nam giữ một vị trí rất quan trọng. đường lối chống Mỹ. nhằm giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và tay sai. tiến hành cách mạng XHCN ở miền Bắc. . tác động lẫn nhau cùng phát triển và đều hướng vào mục tiêu chung trước mắt của cả nước là thực hiện hoà bình. đối đầu với đế quốc đầu sỏ có tiềm năng kinh tế. tìm ra đáp số đúng cho một thực tế chưa có tiền lệ trong lịch sử.Đường lối thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ. .Đường lối đã thể hiện tinh thần độc lập.• Đại hội III (9-1960) của Đảng và nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ . thống nhất Tổ quốc.Đảng xác định cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này có hai chiến lược cách mạng khác nhau. tinh thần cách mạng tiến công. nguyện vọng chung của toàn Đảng. hậu thuẫn và chi viện đắc lực cho cách mạng miền Nam. tiến hành đồng thời ở cả hai miền: + Một là. thống nhất Tổ quốc. tự chủ của Đảng trong việc tìm ra lời giải cho một tình huống khó khăn. gắn bó. phản ánh ý chí. • Ý nghĩa của đường lối . hoàn thành nhiệm vụ CMDTDCND trong cả nước”. hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước. + Mối quan hệ giữa hai chiến lược: Hai chiến lược cách mạng khác nhau tiến hành đồng thời ở hai miền có mối liên hệ mật thiết.Lịch sử đã chứng minh rằng. thống nhất nước nhà. xây dựng miền Bắc thành căn cứ vững mạnh của cách mạng cả nước. + Vị trí của mỗi chiến lược: Cuộc cách mạng XHCN ở miền Bắc giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất nước nhà. toàn quân và toàn dân. Nó có tác dụng “quyết định trực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc Mỹ và bè lũ tay sai. thực hiện thống nhất nước nhà. quân sự vô cùng to lớn. cứu nước đã phản ánh đúng quy luật vận động của cách mạng ở từng miền và chung của cả nước giai đoạn cách mạng 1954-1975. thực hiện hoà bình. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. 47 . sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam. + Hai là.

thể hiện nhất quán tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với CNXH. cứu nước (1961-1975) • Bổ sung. Nó đồng thời cho thấy.Cách mạng miền Nam sẽ phát triển từ khởi nghĩa từng phần lên chiến tranh cách mạng. sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại. đồng bằng và rừng núi. lâu dài. tư tưởng Hồ Chí Minh về quan hệ giữa đấu tranh cách mạng và bảo vệ hoà bình. nhân loại và xu thế của thời đại.Đường lối là kết quả của sự vận dụng học thuyết Mác. thống nhất đất nước. tạo ra được sức mạnh tổng hợp để dân tộc ta đủ sức đánh thắng đế quốc Mỹ xâm lược. 4. chính trị và binh vận. . từ đó huy động và kết hợp được sức mạnh của hậu phương và tiền tuyến. cứu nước là một minh chứng hùng hồn cho sự đúng đắn. thực hiện phương châm đánh địch bằng ba mũi giáp công: quân sự. dựa vào sức mình là chính được phát triển trong hoàn cảnh mới. sáng tạo của đường lối kháng chiến chống Mỹ mà Đảng đề ra. hoàn chỉnh đường lối (1961-1975) Nghị quyết Hội nghị Bộ Chính trị tháng 1-1960 và tháng 2-1962: . phù hợp với lợi ích của dân tộc. toàn dân.. đường lối ấy đã đạt tầm cao trí tuệ nhân loại và thời đại. đưa đấu tranh vũ trang phát triển lên song song với đấu tranh chính trị.Đây là đường lối chiến tranh nhân dân.Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống Mỹ. Hội nghị Trung ương lần thứ 11 (3-1965) và lần thứ 12 (12-1965): 48 . giải phóng miền Nam. là một đóng góp đáng kể vào kho tàng lý luận quân sự thế giới. . .Tiếp tục giữ vững tư tưởng chiến lược tiến công.Lênin.Tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược: Đô thị. tranh thủ được sự đồng tình giúp đỡ của cả Liên Xô và Trung Quốc. toàn diện. hoàn chỉnh và thực hiện thắng lợi đường lối kháng chiến chống Mỹ. . Quá trình bổ sung. tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức thắng đánh thắng giặc Mỹ xâm lược. .Đường lối chiến lược chung cho cả nước và đường lối cách mạng ở mỗi miền là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành được những thành tựu to lớn trong xây dựng CNXH ở miền Bắc và đấu tranh thắng lợi chống các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và tay sai ở miền Nam.

thực hiện đường lối chủ trương của Đảng.Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: Trong cuộc chiến tranh chống Mỹ của nhân dân cả nước. điển hình là chiến thắng lịch sử của trận “Điện Biên Phủ trên không” trên bầu trời Hà Nội cuối năm 1972. Hội nghị Trung ương lần thứ 13 (1-1967) . • Thực hiện thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ. Tiếp tục kiên trì phương châm đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính trị. kiên quyết tiến công và liên tục tiến công. thực hiện kháng chiến lâu dài. cứu nước theo đường lối của Đảng Thực hiện kế hoạch nhà nước ở miền Bắc (1961-1975) .Ta phải nắm vững thời cơ. 49 .Quân dân miền Bắc đã đánh thắng cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ.Dù tình hình phát triển như thế nào. đồng thời phát động chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc. bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh. . Hội nghị Trung ương lần thứ 21 (7-1973) . .Phương châm chỉ đạo chiến lược: Tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh cục bộ của Mỹ ở miền Nam. triệt đề vận dụng ba mũi giáp công. chế độ XHCN bước đầu được hình thành. một chế độ xã hội mới. đồng thời đưa mặt trận ngoại giao thành một mặt trận quan trọng để mở ra cục diện “vừa đánh. . đánh địch trên cả ba vùng chiến lược. dựa vào sức mình là chính. giữ vững chiến lược tiến công và chỉ đạo linh hoạt để đưa cách mạng tiến lên. .Ở miền Bắc. để chi viện cho cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam. . miền Bắc là hậu phương lớn.Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế. miền Nam là tiền tuyến lớn. công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được những thành tự đáng tự hào.Quyết định đẩy mạnh đấu tranh quân sự trên cả hai miền.Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến công. con đường cách mạng miền Nam vẫn là con đường cách mạng bạo lực.. vừa đàm.

Phân tích ý nghĩa đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 3. làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ. . .Giai đoạn 1965-1968 đã đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mỹ và chư hầu. . Nhân dân miền Nam kháng chiến chống Mỹ. quân dân ta đã vượt lên mọi gian khổ hy sinh. lần lượt đánh bại các chiến lược chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ. . buộc Mỹ phải xuống thang chiến tranh. giải phóng hoàn toàn miền Nam. buộc chúng phải đầu hàng vô điều kiện. chỉ đạo đúng đắn của Đảng. đưa cách mạng từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. Phân tích bối cảnh ra đời của đường lối kháng chiến chống Mỹ. nền tảng. THẢO LUẬN I.Giai đoạn 1969-1975 đã đánh bại chiến lược “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ và tay sai mà đỉnh cao là Đại thắng Mùa Xuân 1975 với Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử. Phân tích quan hệ giữa hai nhiệm vụ chiến lược trong đường lối kháng chiến chống Mỹ? 5. Phân tích nội dung “kháng chiến toàn diện” trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 2. với sự lãnh đạo. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN.nguỵ.Trong giai đoạn 1954-1960 đã đánh bại “Chiến tranh đơn phương” của Mỹ . cứu nước (sau tháng 7-1954)? 4. đập tan toàn bộ chính quyền địch.Giai đoạn 1961-1965 đã giữ vững và phát triển thế tiến công. chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán với ta tại Paris. bền bỉ và anh dũng chiến đấu.Miền Bắc không chỉ chia lửa với các chiến trường mà còn hoàn thành xuất sắc vai trò căn cứ địa của cách mạng cả nước và nhiệm vụ hậu phương lớn đối với chiến trường miền Nam. cứu nước? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm 50 . Bài tập 1. BÀI TẬP. đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mỹ.. Phân tích những yếu tố chủ yếu.Ở miền Nam. cứu nước (1961-1975) .

C. B. cụ thể là thực dân Pháp. Quyết định cải tổ UBDTGP thành Chính phủ lâm thời. D. Cả A. kiến quốc”. B. Xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến. Trung ương Đảng đã đề ra: A. D. đem lại ruộng đất cho nông dân. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh. 51 . giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc B. B. Phương án A. C. Những văn kiện nào dưới đây được coi như Cương lĩnh kháng chiến của Đảng? A.Câu 1. Đối tượng chính là chủ nghĩa đế quốc xâm lược. C. Câu 3. Câu 4. B. Hai đối tượng của cách mạng Việt Nam được nêu ra tại Chính cương Đảng Lao động Việt Nam là: A. B. Phát triển chế độ dân chủ nhân dân. Đối tượng phụ là phong kiến. Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của đồng chí Trường Chinh. cụ thể là phong kiến phản động. C. Câu 5. C. Chỉ thị “Nhật. Chống đế quốc. D. Cả A. Câu 2. cấp thiết nhất được xác định trong đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp là: A. Chỉ thị thành lập Chính phủ Liên hiệp kháng chiến. Cả A. D. Chỉ thị “Kháng chiến. Trên cơ sở phân tích tình hình nước ta sau Cách mạng tháng Tám. Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Trung ương Đảng. Đế quốc và phong kiến Việt Nam.Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”. Xoá bỏ những tàn dư phong kiến. B. B. Xây dựng chế độ dân chủ mới. C. Chính cương Đảng Lao động Việt Nam đã nêu ra các nhiệm vụ cơ bản cho cách mạng Việt Nam là: A. làm cho người cày có ruộng C. Nhiệm vụ hàng đầu. Đánh đuổi đế quốc xâm lược. B. ngày 25-11-1945. C. giành độc lập tự do và thống nhất thực sự. gây cơ sở cho CNXH D.

Lực lượng tạo nên động lực cho cách mạng Việt Nam được nêu ra trong Chính cương Đảng Lao động Việt Nam là: A. địa chủ. Đại hội lần thứ III (1960) C. D. Câu 8. C. C. Hội nghị Bộ Chính trị (3-1975) 2. Hội nghị Trung ương 23 (khoá III .Phân tích bối cảnh ra đời đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp và quá trình hình thành đường lối? 52 . Nhân dân miền Nam phải dùng con đường bạo lực cách mạng để tự giải phóng mình. Hội nghị Trung ương 21 (khoá III -7/1973) B.12/1974) D. Đẩy lùi chương trình “bình định” của địch. tiểu tư sản. Tăng cường các lực lượng vũ trang tại chỗ. Cả A.Câu 6. D. Nhân dân. tư sản dân tộc. trí thức. nông dân. lấy nông thôn làm hướng chính. C. địa chủ yêu nước. trí thức. Hội nghị nào của Đảng quyết định mở cuộc Tổng tấn công và nổi dậy giải phóng Sài Gòn trước tháng 5-1975? A. tư sản dân tộc. Đại hội lần thứ IV (1976) D. B. Đại hội lần thứ II (1951) B. Đại hội lần thứ V (1982) Câu 9. Lấy đấu tranh chính trị là chủ yếu. Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1-1959) xác định: A. Tiếp tục thế giữ gìn lực lượng. Công nhân. nông dân. Bài tập nhóm . Câu 10. Chuyển hướng tiến công. Công nhân. B. D. Câu 7. Đảng chủ trương đánh bại “Việt Nam hoá chiến tranh” của Mỹ bằng con đường: A. B. Đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ. tư sản dân tộc. Hội nghị Bộ Chính trị (10-1974) C. C. Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước được thông qua tại Đại hội nào của Đảng? A. B. Công nhân.

thể hiện Đảng có bước trưởng thành. Chứng minh rằng. Hãy chứng mình rằng. cứu nước? 4. đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng là sự kết hợp nhuần nhuyễn quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về chiến tranh cách mạng. cứu nước trong so sánh với đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. Tiểu luận . phù hợp thực tiễn? CÂU HỎI ÔN TẬP 1.Sự kế thừa và phát triển trong đường lối kháng chiến chống Mỹ. Thảo luận 1.. những bổ sung cho đường lối kháng chiến chống Pháp trong Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam. cứu nước của Đảng. Chứng minh rằng. III. cứu nước (1961-1975)? II. có tư duy nhạy bén và linh hoạt trong lãnh đạo cách mạng? 3.Sự thành công trong việc giải quyết mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ cách mạng ở hai miền theo đường lối kháng chiến chống Mỹ. cứu nước? .Quá trình hình thành và nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp.Phân tích những nội dung bổ sung. hướng vào mục tiêu chung thống nhất nước nhà trong đường lối kháng chiến chống Mỹ. Hãy chứng minh rằng. đường lối kháng chiến chống Mỹ. Phân tích cơ sở hoạch định đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng? 2. . hoàn chỉnh đường lối kháng chiến chống Mỹ. vị trí và mối quan hệ của chiến lược cách mạng XHCN ở miền Bắc và chiến lược cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam trong 53 . cứu nước do Đảng đề ra là đúng đắn. được thông qua tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II (2-1951). những nội dung cơ bản về đường lối cách mạng miền Nam của Đảng do Hội nghị lần thứ 15 (1-1959) xác định là một trong những yếu tố quan trọng để hình thành đường lối kháng chiến chống Mỹ. Làm rõ sự sáng tạo của Đảng ta thông qua nội dung của đường lối kháng chiến chống thực dân pháp xâm lược? 3. kinh nghiệm đánh giặc của cha ông và tinh hoa quân sự tiên tiến trên thế giới? 2. . Phân tích nhiệm vụ.Làm rõ sự sáng suốt của Đảng thể hiện qua việc xác định tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược ở hai miền.

số 2 (146). Nxb. tr. Chính trị quốc gia. 420-425. Ban Chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). Trần Ngọc Tuệ (2005). 624-632. tr. Phan Huy Lê (2004). Tổng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp: thắng lợi và bài học. số 4. Tìm hiểu lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam qua các Đại hội và Hội nghị Trung ương 1930-2002. cứu nước”. tr. 17-21. 289-306. Nxb. cứu nước do Đại hội lần thứ III (9-1960) của Đảng xác định? 5. Nguyễn Huy Thục (2000). cứu nước”. Trần Trung Thành (2000). “Cơ sở hình thành quyết tâm chiến lược giải phóng miền Nam mùa Xuân 1975 của Đảng”. Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị (1996). Chính trị quốc gia. “Những nước cờ chiến lược Xuân 1975”. số 12. 54 . Nguyễn Trọng Phúc (chủ biên. Tạp chí Lịch sử Đảng. Tổng kết cuộc kháng chiến chống Mỹ. Doãn Hùng (2005). Tạp chí Lịch sử Đảng. tháng 2. tr. tr. Tạp chí Giáo dục lý luận. “Tìm hiểu về đường lối chống Mỹ. 4. Tạp chí Lịch sử Đảng. 8. “Tầm vóc lịch sử vĩ đại và bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến chống Mỹ. 569-576. Tạp chí Lịch sử Đảng. “Chỉ thị kháng chiến kiến quốc ngày 25-11-1945. Hà Nội 3. “Tính ưu việt và sức mạnh của CNXH ở miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ. tháng 4. 437-445. Tạp chí Lịch sử quân sự.đường lối kháng chiến chống Mỹ. 5. cứu nước: Thắng lợi và bài học. Hồ Khang (2001). tr. 6. tầm nhìn chiến lược của Đảng”. Kháng chiến nhất định thắng lợi. 12-16. Nxb. 2003). Trường Chinh (1947). 21-23+35. 3-6. số 6. tr. 7. 9. 9-11. Sự thật. tr. 3. Hà Nội. 7-11. 649-652. cứu nước? 6. 10. Nxb. Tạp chí Lý luận chính trị. số 4. tháng 12. cứu nước? HỌC LIỆU 1. Hà Nội. Nguyễn Đình Lê (2005). 546-552. Các bước phát triển trong đường lối chống Mỹ. Phân tích ý nghĩa của đường lối kháng chiến chống Mỹ. 33-35. số 4. 4. Lao động. tháng 4. số 4. cứu nước của Đảng trong cách mạng miền Nam”. “Chiến thắng Điện Biên Phủ trong lịch sử và bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam”.

HĐH. BỔ SUNG ĐƯỜNG LỐI CNH XHCN GẮN VỚI THỂ CHẾ KINH TẾ KẾ HOẠCH HÓA TẬP TRUNG BAO CẤP (1960-1986) 1. . mức sống vật chất và tinh thần cao. • Mục tiêu của CNH . nước mạnh. . Đường lối CNH XHCN được hình thành.Chương IV ĐƯỜNG LỐI CÔNG NGHIỆP HOÁ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986.Tất cả các nước có nền kinh tế lạc hậu. có cơ cấu kinh tế hợp lý.an ninh vững chắc.Cơ sở vật chất . HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. HĐH mới có thể xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho CNXH. QUA TRÌNH HÌNH THÀNH. Tính tất yếu và mục tiêu của CNH • Tính tất yếu của CNH đối với các quốc gia đang phát triển .kỹ thuật của một xã hội là toàn bộ hệ thống các yếu tố vật chất của LLSX xã hội. cơ bản để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.Mục tiêu cơ bản: Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. 2. quan hệ sản xuất tiến bộ.Những mục tiêu cụ thể: Đẩy mạnh CNH. nhất là những nước tiến lên CNXH không qua chế độ TBCN như nước ta tất yếu phải tiến hành CNH. xã hội công bằng văn minh. từng bước bổ sung (1960 -1986) • Đường lối CNH được từng bước hình thành trong những năm 1960-1975 55 . dân giàu.NAY) I. vì Chỉ có CNH. quốc phòng . phù hợp với trình độ phát triển của LLSX. phù hợp với trình độ kỹ thuật (công nghệ) tương ứng mà lực lượng lao động xã hội sử dụng để sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu xã hội.

nông nghiệp hợp lý. “Chặng đường đầu tiên” có vai trò tạo tiền đề cho CNH XHCN theo tư duy mới.Đại hội lần thứ III của Đảng: + Nhiệm vụ trung tâm của cả thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. . Đại hội V xem nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. .Chưa xác định rõ đặc điểm cơ bản của nước ta quá độ lên CNXH.HNTƯ 19 (3 .Đại hội IV (1976): + Nhất quán với quan điểm của HNTƯ 19 (3 . ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý. + Phải lấy nông nghiệp làm cơ sở và xây dựng cơ cấu công .1971): “Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. cần “tiến hành đồng thời ba cuộc cách mạng trong đó cuộc CMKHKT là then chốt nhằm đưa miền Bắc tiến lên công nghiệp hiện đại”. + Để thúc đẩy quá trình CNH. + Thực hiện CNH XHCN ở miền Bắc nước ta là “xây dựng một nền kinh tế XHCN cân đối và hiện đại. • Hạn chế của CNH trước năm 1986 . nắm chắc xuất phát điểm của quá trình CNH ở nước ta.1971): + Tiếp tục bổ sung cho đường lối CNH: CNH được tiến hành bằng cách ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý.. do đó về nhận thức chưa hiểu sâu.Đại hội lần thứ V (1982): + Đưa ra khái niệm “chặng đường đầu tiên” của thời kỳ quá độ. trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ. • Những điều chỉnh quan trọng trong đường lối CNH những năm 1976-1986 . kết hợp công nghiệp với nông nghiệp và lấy công nghiệp nặng làm nền tảng. 56 . đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ”.

Tốc độ của CNH: Trong chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ. Phương thức tiến hành CNH: Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. thực hiện “bước quá độ nhỏ trong bước quá độ lớn”.. thị trường hoá.NAY) 1. .Quá chú trọng và đề cao sự cân đối của kinh tế trong nước Phân công lại lao động trong quá trình CNH chỉ giới hạn trong phạm vi nền kinh tế nội địa. + (2). chưa thể đẩy mạnh CNH. Đổi mới đường lối CNH và bổ sung. Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước. + (4). phù hợp với trình độ LLSX trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Bước đi của CNH: Sắp xếp nền kinh tế theo một cơ cấu hợp lý. .Đại hội VI chưa bàn sâu về chính sách CNH. + (3). bao cấp. nhưng đã đưa ra một số quan điểm mang tính chất đổi mới: + (1). ĐỔI MỚI. .Đại hội VII (1991): 57 . Cơ cấu kinh tế trong chặng đường đầu tiên là nông – công nghiệp dịch vụ. CNH được tiến hành trong nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu.Chúng ta tiến hành CNH trên cơ sở của mô hình kinh tế hiện vật. quan liêu. mà chỉ tạo tiền đề cần thiết để đẩy mạnh CNH ở chặng đường tiếp theo. coi trọng tính khả thi và tính hiệu quả của các chương trình CNH. điều chỉnh đường lối • Bước 1: Đổi mới đường lối CNH trong những năm 1986-1994 . .Thiếu sự hợp tác với những lực lượng kinh tế hùng mạnh trên thế giới. ĐIỀU CHỈNH ĐƯỜNG LỐI CNH (1986 . trước tiên là điều chỉnh cơ cấu kinh tế. với cơ chế quản lý tập trung. gắn với nền kinh tế mở. II.Chưa đặt vấn đề CNH gắn liền với quá trình HĐH. Mục tiêu CNH: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế (phát triển cân đối và nhịp độ tăng trưởng ổn định).

• Bước 2: Bổ sung đường lối CNH trong những năm 1994. có thể và cần phải bằng con đường rút ngắn. + CNH là quá trình HĐH. với nội dung trọng yếu là CNH nông nghiệp. kinh doanh. xác định mục tiêu. HĐH ở nước ta. nhất trí với quan điểm về CNH của HNTƯ 7. khóa VII (7 – 1994) ra Nghị quyết về phát triển công nghiệp. . HĐH.Đại hội IX (2001) bổ sung thêm về con đường CNH rút ngắn.HNTƯ 7. + Xác định: CNH là sự nghiệp của toàn dân với sự tham gia của tất cả các thành phần kinh tế. HĐH đất nước + Về căn bản. tiến hành trên cơ sở nền kinh tế thị trường.+ “Phát triển LLSX. trong đó CNH và HĐH có mối quan hệ mật thiết với nhau. kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đại. công nghệ: + Bổ sung thêm: CNH. tạo ra năng suất lao động cao. đi nhanh vào công nghệ hiện đại ở những khâu quyết định.nay . xã hội. của nền kinh tế mở và trên nền tảng khoa học – công nghệ hiện đại. công nghệ. phương tiện và phương pháp tiên tiến. tự chủ và yêu cầu phát triển bền vững: 58 . HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản. + Tiến hành CNH theo định hướng mở cửa. hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực. coi đây là khái niệm kép. từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến lao động kỹ thuật cùng với công nghệ. định vị CNH trên cơ sở HĐH.2001 . + Hội nghị cũng đưa ra khái niệm: CNH. hay CNH hiện đại. dịch vụ và quản lý kinh tế.Đại hội VIII (1996): + Đại hội VIII của Đảng được coi là đại hội của CNH. hiện đại dựa trên cơ sở phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học. quan điểm chỉ đạo quá trình CNH. • Bước 3: Điều chỉnh đường lối CNH từ năm 2001. CNH đất nước theo hướng hiện đại gắn liền với việc phát triển một nền nông nghiệp toàn diện là nhiệm vụ trung tâm”. về xây dựng nền kinh tế độc lập. toàn diện các hoạt động sản xuất.

Cốt lõi của CNH là phát triển LLSX để đạt tới trình độ hiện đại. bảo tồn đa dạng sinh học. tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. • Định hướng CNH . xã hội công bằng. HĐH rút ngắn. văn minh”. dân chủ. hiện đại hóa . ổn định và bền vững. chất lượng.+ Tư duy mới của Đại hội lần thứ IX là cách đặt vấn đề về con đường CNH. chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. . nông thôn và việc nâng cao năng suất. HĐH. 2. HĐH là nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Tổng quát về nội dung cơ bản của đường lối CNH.Ba là: lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững. 59 . HĐH phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lập và tự chủ. bảo vệ môi trường tự nhiên. + Đẩy nhanh CNH. . HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức . HĐH thời kỳ đổi mới • Mục tiêu CNH .Đại hội X (2006) có một bước tiến mới: + Xác định CNH. HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.Đạt và duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh.Mục tiêu đến năm 2020 của quá trình CNH.Bốn là: Khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CNH.Một là: Công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và CNH.Hai là: CNH. . . HĐH”. hiệu quả và bền vững. + Hướng CNH.Năm là: Phát triển nhanh. sản phẩm nông nghiệp. HĐH nông nghiệp. HĐH ở nước ta: Phát triển nhanh và có hiệu quả các sản phẩm. đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. HĐH đất nước gắn với phát triển kinh tế tri thức. nước mạnh. các lĩnh vực có lợi thế. các ngành. + CNH. . • Quan điểm công nghiệp hóa. còn mục tiêu sâu xa là trở thành một nước “dân giầu. “coi kinh tế tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH.

nhanh chóng cải thiện đời sống của người dân nông thôn trên tất cả các mặt. đa dạng hoá các loại hình tổ chức sản xuất. đặc biệt chú trọng phát huy nguồn lực con người và ứng dụng các thành tựu khoa học. nâng cao chất lượng. • Một số biện pháp đẩy mạnh CNH. HĐH nông nghiệp. nhiều thành phần. HĐH đất nước. trong đó. công nghệ hiện đại. . .Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế nông thôn với củng cố an ninh trật tự và bảo vệ tổ quốc. . nông thôn là một trong những nội dung quan trọng nhất của toàn bộ quá trình CNH. biện pháp đẩy mạnh CNH.Phát triển nhanh các ngành công nghiệp và dịch vụ dựa trên tri thức. . HĐH nông nghiệp. Chủ trương.Phát triển mạnh mẽ nền kinh tế nhiều hình thức sở hữu. 60 .Đẩy nhanh CNH. HĐH nông nghiệp. . nông thôn .Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường ở nông thôn và đổi mới các chính sách phát triển nông nghiệp. .Dựa chủ yếu vào các nguồn nội lực.kinh doanh trong nông nghiệp và nông thôn trên cơ sở bình đẳng trước pháp luật. .Coi CNH. thành phần kinh tế.Phải ưu tiên cho mục tiêu phát triển LLSX ở nông thôn đồng thời xây dựng QHSX phù hợp. HĐH nông nghiệp. .. nông thôn • Chủ trương đẩy mạnh CNH. kết hợp và tranh thủ tối đa các nguồn lực từ bên ngoài.Không ngừng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.Nắm bắt tri thức và công nghệ mới nhất để HĐH nông nghiệp và các ngành kinh tế hiện có. nông thôn. nông thôn. HĐH nông nghiệp. . nông thôn. . năng xuất các sản phẩm nông nghiệp. 3.Phát triển kinh tế phải đi liền và kết hợp chặt chẽ với việc giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn.Làm tốt công tác quy hoạch phát triển nông nghiệp. nông thôn . khơi dậy và huy động các nguồn sức mạnh tiềm tàng của tất cả các lực lượng. khoa học và công nghệ.Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của các ngành công nghiệp và dịch vụ.

hội nhập kinh tế quốc tế. . phát triển con người. tăng cường năng lực khoa học. Quan hệ giữa CNH.Chăm lo phát triển nguồn nhân lực. 61 . chính sách.Thứ nhất: Về phương diện. 4. hoạch định chủ trương. nâng cao dân trí.Phát triển kinh tế tri thức không chỉ là những hoạt động thuần tuý kinh tế. . phải phát triển khoa học. cần soát xét lại toàn bộ các chủ trương. . đào tạo nhân tài. đặc biệt là về những mặt quan trọng: Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN. phát triển giáo dục. .Đẩy mạnh việc nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ vào phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn.. công nghệ. nhanh chóng hình thành và hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. khoa học và công nghệ. phát triển con người…. tạo lập khung khổ pháp lý mới. phát triển xã hội. phát triển văn hóa. công nghệ và giáo dục là quốc sách hàng đầu. HĐH rút ngắn với từng bước phát triển kinh tế tri thức • Chủ trương.Nâng cao trình độ và đảm bảo tính đồng bộ của nguồn lao động nông thôn thông qua đổi mới chính sách đào tạo và dạy nghề.Thứ hai: Cần xác định rõ rằng từ nay đến năm 2010 và một số năm sau đó là bước tạo lập những yếu tố cơ bản ban đầu và tạo đà tăng tốc ban đầu cho việc từng bước phát triển kinh tế tri thức thông qua định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế. công nghệ. công nghệ cao. Để có kinh tế tri thức. chính sách đổi mới và phát triển đất nước từ nay đến năm 2010. từ đó điều chỉnh và bổ sung những điều cần thiết. khoa học. phát triển văn hoá.Tiếp tục đổi mới chính sách. nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và phát triển các ngành kinh tế dựa trên nền tảng khoa học. giáo dục và đào tạo. • Một số giải pháp lớn từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam . biện pháp từng bước phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam .

. khả năng độc lập. năng suất lao động còn thấp. Trong từng ngành kinh tế đều có sự chuyển dịch tích cực về cơ cấu sản xuất. . HĐH đã góp phần quan trọng đưa nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng khá cao. tiêu hao vật chất cao. Ngành xây dựng tăng trưởng nhanh. cơ cấu công nghệ theo hướng tiến bộ. .Cơ sở vật chất. thời kỳ 2001-2005 đạt 16. nhiều khu hoạt động có hiệu quả. tinh thần của nhân dân tiếp tục được cải thiện 2. Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng. các năm 2006-2007 đạt 8%/ năm.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm . Năm 2007 đạt trên 800 USD/ người.Tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn thấp hơn nhiều so với nhiều nước trong khu vực thời kỳ đầu CNH. tự chủ của nền kinh tế được nâng cao. Xây dựng đô thị và nhà ở phát triển nhanh. chưa được quan tâm đúng mức. Kết quả . lâm nghiệp và thủy sản giảm. Kinh tế vùng chưa có sự liên kết chặt chẽ. tài nguyên của đất nước còn bị lãng phí. 62 . hiệu quả.Những thành tựu của CNH. hiệu quả thấp.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH. vốn và lao động.III. tỷ trọng nông. Cơ cấu lao động có sự chuyển đổi tích cực gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. khu chế xuất tập trung. HĐH đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng.Nguồn lực của đất nước chưa được sử dụng có hiệu quả cao.7% / năm. . kỹ thuật của đất nước được tăng cường đáng kể. Đến nay cả nước đã có hơn 100 khu công nghiệp. sử dụng nhiều tài nguyên. Đời sống vật chất. Hạn chế và nguyên nhân • Hạn chế . với thị trường. nội địa hóa sản phẩm ngày càng tăng. tập trung vào các ngành công nghệ thấp. Các ngành công nghiệp đều có nhiều phát triển như công nghiệp chế tác. Công nghiệp nông thôn và miền núi có bước tăng trưởng cao hơn tốc độ trung bình cả nước. KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐƯỜNG LỐI CNH 1. cơ khí chế tạo. Thu nhập đầu người bình quân hàng năm tăng lên đáng kể.Các vùng kinh tế trọng điểm chưa phát huy được thế mạnh để đi nhanh vào cơ cấu kinh tế hiện đại. gắn với sản xuất.

nhiều bất hợp lý. . cơ bản tạo điều kiện cho quá trình CNH ở Việt Nam đạt những thành tựu cần thiết cho công cuộc xây dựng CNXH.xã hội.Đường lối CNH của Đảng là một trong những yếu tố quan trọng. cả nội lục và ngoại lực vào công cuộc phát triển kinh tế . công tác quản lý yếu kém. cơ cấu đầu tư bất hợp lý làm cho đầu tư kém hiệu quả. Công tác quy hoạch chất lượng thấp.Ngoài ra còn có các nguyên nhân cụ thể như công tác quy hoạch chất lượng kém. có tác dụng định hướng cho toàn bộ quá trình CNH. .Cơ cấu thành phần kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng. . rập khuôn máy móc.xã hội vẫn còn lạc hậu.Kết cấu hạ tầng kinh tế . . mà bước ngoặt là chuyển từ tư duy giáo điều.Nhiều chính sách và giải pháp chưa đủ mạnh để huy động và sử dụng tốt nhất các nguồn lực. . .Đường lối CNH của Đảng là sự kết hợp nhuẫn nhuyễn. kinh tế khu vực và thế giới vận động không ngừng. . Việt Nam đang là một nước ở vào trình độ thấp 63 . để tìm ra con đường đi thích hợp. Ý nghĩa đường lối CNH . duy ý chí sang lấy thực tiễn làm xuất phát điểm. . xây dựng xã hội dân giầu nước mạnh.Cải cách hành chính còn chậm và kém hiệu quả.Đường lối CNH ở Việt Nam thời kỳ đổi mới do Đảng xác định là kết quả đổi mới tư duy lý luận của Đảng. tiến trình CNH là một dòng chảy liên tục.Cơ cấu đầu tư chưa hợp lý. cạnh tranh và bình đẳng. Công tác tổ chức cán bộ chậm đổi mới.Tuy nhiên. những lý thuyết kinh tế tiên tiến trên thế giới vào thực tiễn Việt Nam trong một thế giới mở. 3.Chỉ đạo và tổ chức thực hiện yếu kém.Đổi mới tư duy lý luận về CNH.. hội nhập và toàn cầu hóa. tôn trọng quy luật và hành động theo quy luật khách quan. chưa tạo được đầy đủ môi trường hợp tác. . thiếu đồng bộ chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển. sự vận dụng sáng tạo quan điểm kinh tế của chủ nghĩa Mác – Lênin. quản lý kém. công bằng dân chủ văn minh. Đảng đã xác lập được hệ quan điểm về CNH mang tính chất lý luận. HĐH ở Việt Nam hiện nay. • Nguyên nhân .

Chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế trong đường lối CNH trước đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. B. giáo điều. công nghiệp nhẹ và nông nghiệp. D. cần liên tục được bổ sung. điều chỉnh cho phù hợp với những điều kiện phát triển mới. Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng xác định: A. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. Quan niệm về công nghiệp hoá còn giản đơn. BÀI TẬP. đường lối CNH. Câu 2. muốn trách lạc hậu. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. Chứng minh rằng. Hạn chế trong đường lối công nghiệp hóa thời kỳ 1961-1965: A. Bài tập 1. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng. Phân tích mục tiêu của quá trình CNH ở Việt Nam? 3. 64 . mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và nông nghiệp. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN.của sự phát triển. THẢO LUẬN I. mà mấu chốt là ưu tiên phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. tiếp cận với tiến trình phát triển hiện đại của thế giới. Chưa hướng vào mục tiêu trung tâm phục vụ sản xuất nông nghiệp và hàng tiêu dùng. đối với các quốc gia đang phát triển. B. So sánh sự khác nhau giữa chủ trương công nghiệp hoá của Đại hội IV và Đại hội V của Đảng? 4. Nhiệm vụ trung tâm suốt thời kỳ quá độ ở nước ta là CNH XHCN. C. Do vậy. CNH là con đường tất yếu? 2. trình độ cách mạng khoa học – công nghệ không ngừng được nâng cao của thế giới.

Nông nghiệp. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. Một trong những mục tiêu cơ bản của CNH ở nước ta là: A. C. Văn kiện nào của Đảng xác định: “Tiến hành đồng thời 3 cuộc cách mạng về quan hệ sản xuất. có cơ cấu kinh tế hợp lý. công nghiệp nhẹ là mặt trận hàng đầu. trong đó cách mạng khoa học . B. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng xác định: A. Phải xuất phát từ nhu cầu thực tiễn. có cơ cấu kinh tế hợp lý. D. Ưu tiên phát triển công nghiệp và hàng tiêu dùng. Câu 5. C. Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (khoá VI. D. Đầu tư quá nhiều vào xây dựng cơ bản trong điều kiện có chiến tranh phá hoại. C. B. Cải biến nước ta thành một nước nông nghiệp hiện đại.1989). có cơ cấu kinh tế hợp lý. Cả A. có cơ cấu kinh tế hợp lý. C. Công nghiệp là mặt trận hàng đầu. Câu 3. 3. Câu 7. Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ IV của Đảng (1976) C. có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp nhẹ phát triển. coi trọng tính khả thi và tính hiệu quả của các chương trình CNH. Câu 6. B. tư tưởng văn hoá. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng. có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. Cải biến nước ta thành một nước công – nông nghiệp có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại. B. Phương thức tiến hành CNH được Đại hội lần thứ VI (1986) của xác định là: A. Câu 4. 3. Báo cáo chính trị tại Đại hội lần thứ III của Đảng (1960). 65 . D. Cương lĩnh xây dựng đất nước thời kỳ quá độ lên CNXH (1991). Nông nghiệp là mặt trận hàng đầu. B. Hội nghị Trung ương 6 (khoá VI. D.C.1989). khoa học . D. Khái niệm “chặng đường đầu tiên” của thời kỳ quá độ được đưa ra tại: A.kỹ thuật. Đại hội lần thứ IV (1976) của Đảng.kỹ thụât là then chốt”? A.

Câu 8. C.Phân tích những đặc điểm của CNH trước đổi mới? . Đến năm 2020. nước mạnh.( khóa VII. HĐH nước ta là: A. D. nước ta về cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Cả A. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Trở thành một nước có nền kinh tế tri thức phát triển. Nguồn nhân lực. gắn với nền kinh tế mở. lần đầu tiên được đưa ra tại: A. C. D. Khoa học và công nghệ. Tiểu luận 66 . B. Bài tập nhóm . B. Nền tảng và động lực của CNH. hiện đại hoá được đề ra tại Đại hội lần thứ VIII của Đảng? II. CNH được tiến hành trong nền kinh tế nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu. Mục tiêu sâu xa của CNH. văn minh”.B.khái niệm kép. hiện đại hóa”. D.Phân tích và làm rõ những bước phát triển trong đường lối CNH của Đảng từ năm 1986. Trở thành một nước hội nhập sâu. Hội nghị Trung ương 7. C. Câu 10. 2. Kinh tế thị trường định hướng XHCN. Hội nhập kinh tế quốc tế. Khái niệm “công nghiệp hóa. B. Trở thành một nước “dân giầu. Quá trình CNH phải được tiến hành từng bước. B. C.nay? . D. quan điểm công nghiệp hoá. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng.Phân tích mục tiêu. Câu 9. phù hợp với trình độ LLSX trong thời kỳ quá độ lên CNXH. (7 – 1994) C. xã hội công bằng. rộng vào sự phát triển chung của khu vực và thế giới. dân chủ. HĐH ở nước ta thời kỳ đổi mới là: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng.

HĐH rút ngắn với phát triển kinh tế tri thức trong đường lối CNH. Phân tích những nội dung và định hướng CNH rút ngắn gắn với phát triển kinh tế tri thức? 6. HĐH nông nghiệp nông thôn? 5.Với một nước nông nghiệp lạc hậu.. Nxb. Phân tích quan điểm chỉ đạo quá trình CNH ở Việt Nam? 3. Phân tích mục tiêu và phương hướng của đường lối CNH thời kỳ đổi mới? 2. 3. . Trình bày kết quả. biện pháp đẩy mạnh CNH. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006). 80-91. hạn chế và nguyên nhân hạn chế của quá trình thực hiện đường lối CNH từ năm 1986 – nay? 7. Đại học quốc gia Hà Nội (2008). Thảo luận . III. quan điểm. HĐH nền kinh tế ở Việt Nam. 67 . Chính trị quốc gia.Sự cần thiết của CNH rút ngắn với từng bước phát triển kinh tế tri thức? . Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.Phân tích nội dung đường lối CNH trước đổi mới? . Hà Nội. Phân tích quá trình đổi mới tư duy về CNH của Đảng từ Đại hội VI (1986) đến nay? 4. Nxb. biện pháp đẩy mạnh CNH nông nghiệp.Mối quan hệ giữa CNH. tr. Phân tích ý nghĩa đường lối CNH từ sau đổi mới? HỌC LIỆU 1. tại sao lại cần thiết đẩy mạnh CNH nông nghiệp. Phân tích chủ trương.Phân tích mục tiêu. Chính trị quốc gia. 317-327. tr. 165-209. Hà Nội. nông thôn? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Hà Nội.So sánh đường lối CNH trước và sau đổi mới. Giáo trình lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. 2. định hướng của đường lối CNH từ năm 1986 – nay? . tr.Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về vấn đề CNH. Lý luận chính trị. . đang phát triển như Việt Nam. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Nxb. nông thôn? Chủ trương.

10. Hà Nội. 100-130. Học viện chính trị . Nguyễn Duy Quý (2008). Chính trị quốc gia. 212-225. 212 – 220. Khoa học xã hội. 68 . 9. Hà Nội. 2006). tr. tr. 8. Nxb. tr. Hà Nội. tr. tr. Lý luận chính trị. Lý luận chính trị. Nxb.325. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). 7. 6. 308. Vững bước trên con đường đã chọn. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). tr. Hà Nội. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay.2006). Chính trị quốc gia. Chính trị quốc gia.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). Hội đồng lý luận Trung ương (2004). Nxb. 427-429. 5. 87 . Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Học viện chính trị . Hà Nội.4. Hà Nội.94. 97-113. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Doãn Hùng. tr. Nguyễn Ngọc Hà.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Nxb. Lý luận chính trị. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. Nxb. Nxb. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Nxb. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. Hà Nội.

..tiền tệ bị coi nhẹ.Bộ máy quản lý cồng kềnh. . Hình thức. 2.Cơ chế kinh tế: là bản thân nền kinh tế cùng với hình thức hoạt động của nền kinh tế đó dưới tác động của các quy luật kinh tế và quy luật khác.Cơ chế quản lý kinh tế: là những hình thức.. . chế độ cấp phát vốn. hình thức hạch toán kinh tế .Các cơ quản hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất. chính sách kinh tế. hình thức kế hoạch hoá. coi kế hoạch là đặc trưng quan trọng nhất của nền kinh tế XHCN. Đặc điểm của cơ chế tập trung quan liêu. quan hệ hiện vật là chủ yếu. chỉ là hình thức. nhiều cấp trung gian vừa kém năng động vừa sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực. bao cấp và khuyết tật của nó • Đặc điểm của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp . cách thức và phương tiện mà nhà nước sử dụng để phát triển nền kinh tế quốc dân.Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết áp đặt từ trên xuống dưới. . những hình thức nhằm vận hành bộ máy đó. 69 .Cơ chế (theo nghĩa cơ học) là bộ máy cùng với những quy tắc.Xây dựng nền kinh tế khép kín về LLSX. CƠ CHẾ QUẢN LÝ KINH TẾ TRƯỚC ĐỔI MỚI VÀ KHUYẾT TẬT 1.Chương V CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986 – NAY) I. Khái niệm cơ chế quản lý kinh tế . không thừa nhận sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ quá độ. .Quan hệ hàng hóa .Kìm hãm tiến bộ khoa học công nghệ.Nhà nước bao cấp bằng những hình thức qua những hình thức như giá cả. • Khuyết tật của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp . . cách thức gồm: Hình thức pháp luật. tem phiếu. kinh doanh của các doanh nghiệp. .

. Những đột phá đầu tiên trong đổi mới tư duy về cơ chế quản lý kinh tế của Đảng (1979-1986) • Bước 1: Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (8-1979) Hội nghị đã đột phá vào khâu quan trọng nhất của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp: Chế độ công hữu và kế hoạch hóa trực tiếp. • Bước 2: Chỉ thị 100..Kinh tế thị trường: Là nền kinh tế hàng hoá phát triển ở giai đoạn cao.Triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động. về thành phần kinh tế. . về CNH. sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh. II. tiền lương. Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường của Đảng và mô hình kinh tế tổng quát thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở Việt Nam • Quá trình đổi mới nhận thức về kinh tế thị trường của Đảng 70 . Các chủ thể kinh tế đều chịu sự tác động quy luật thị trường và thái độ ứng xử của họ đều tìm kiếm lợi ích cho mình thông qua sự điều tiết của giá cả. .Đề cập ba nội dung quan trọng của cái cách: Giá cả. Quyết định 25 CP.Thị trường: Là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế hình thành trong lĩnh vực mua bán.Nội dung các chỉ thị. Khái niệm về thị trường và kinh tế thị trường .Không kích thích tính năng động. CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. quyết định trên là nhằm giải phóng sức sản xuất. tiền tệ (giá – lương – tiền). • Bước 4: Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985) .. trong đó yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” đều thông qua thị trường. 2.NAY) 1. 26CP của Chính phủ (1981) . Bước 3: Đại hội V của Đảng (1982) Đưa ra những tư duy mới về cơ chế quản lý kinh tế.Cơ chế thị trường: là một cơ chế trong đó các chủ thể kinh tế tương tác lẫn nhau thông qua thị trường để xác định những vấn đề cơ bản của hoạt động kinh tế. 2..

Đại hội VI (12-1986) và Hội nghị Trung ương 6 (khóa VI. chế độ phân phối gắn kết với nhau. có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN”. + Thị trường vừa là căn cứ. cơ chế quản lý. + Các hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất có nhiều loại hình hỗn hợp. + Quan điểm về một thị trường thống nhất trong cả nước. gắn với thế giới (lần đầu tiên đề cập). theo định hướng XHCN. vận hành theo cơ chế thị trường. vận hành theo cơ chế thị trường. + Xác định “phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. 3-1989).1994) . khẳng định đây là chủ trương chiến lược. chế độ sở hữu. thời kỳ này chưa sử dụng khái niệm “kinh tế thị trường”. là con đường đi lên CNXH của Việt Nam. QHSX.Xác định nền kinh tế của ta là “nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN. Đại hội VIII (1996): + Có nghĩa là nền kinh tế của ta là nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. bao cấp và đề ra chủ trương đổi mới quản lý kinh tế.Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khóa VII (1-1994). quan liêu. chuyển mạnh các đơn vị kinh tế sang hoạch toán kinh doanh. + Phát triển nền kinh tế hàng hóa có kế hoạch gồm nhiều thành phần kinh tế đi lên CNXH. đan kết với nhau. Đại hội VII (1991): + Phê phán nghiêm khắc cơ chế quản lý tập trung.Bước1: Thừa nhận cơ chế thị trường nhưng không coi nền kinh tế của nước ta là kinh tế thị trường (1986.2006) 71 . + Tuy nhiên. không đối lập với CNXH (1994-2001) . Khẳng định thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần. Bước 2: Coi kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của CNTB. thực hiện một giá thống nhất tuân theo thị trường (lần đầu tiên đề cập). dứt khoát xóa bỏ cơ chế hai giá. . vừa là đối tượng của kế hoạch hóa. còn có chế vận hành của nền kinh tế đó là cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. có sự quản lý của nhà nước”. Bước 3: Coi kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ (2001.

3.. đồng thời phân phối theo mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác vào sản xuất kinh 72 . phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh.Về định hướng XHCN: Kinh tế Nhà nước phát huy vai trò chủ đạo trong nền kinh tế. xác định nền kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quát của nước ta trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH. là lực lượng vật chất quan trọng và là công cụ để Nhà nước định hướng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.Đại hội IX của Đảng (2001) chính thức đưa ra khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN".Về những biện pháp xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng XHCN: Nâng cao vai trò và hiệu lực quản lý của Nhà nước.Về chế độ phân phối: Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế. Mô hình kinh tế tổng quát thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam • Những nội dung cơ bản của mô kinh tế thị trường định hướng XHCN . + Làm rõ hơn về định hướng XHCN trong nền kinh tế thị trường ở nước ta. nâng cao vai trò và hoàn thiện quản lý của Nhà nước. hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng và đầy đủ hơn (2006. khu vực và song phương. Bước 4: Gắn kinh tế thị trường của nước ta với nền kinh tế thị trương toàn cầu hóa. phát triển đồng bộ và quản lý có hiệu quả sự vận hành các loại thị trường cơ bản theo cơ chế cạnh tranh lành mạnh. phương hướng phát triển. phát triển mạnh các thành phần kinh tế. hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn với các thể chế kinh tế toàn cầu.Đại hội X của Đảng chủ trương: + Tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. định hướng quản lý. định hướng xã hội và phân phối. phát triển mạnh các thành phần kinh tế và các loại hình sản xuất. các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh. khuyến khích và đãi ngộ xứng đáng tài năng. + Quyết định đẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại. kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân. kinh doanh. + Bốn nội dung quan trọng nhất là: Nắm vững định hướng XHCN trong nền kinh tế nước ta. dựa trên 4 tiêu chí: Mục đích. . .2008) .

triệt để xoá bao cấp trong kinh doanh. . thực hiện công bằng xã hội..Thể chế kinh tế nói chung là một hệ thống các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các chủ thể kinh tế. tồn tại bên cạnh các bộ phận khác như thể chế chính trị. thể chế giáo dục… . đa dạng hóa thị trường và đa phương hóa quan hệ kinh tế đối ngoại . Trong nền kinh tế nhiều thành phần. . Đây là vấn đề mang tính bản chất của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. hạn chế và kiểm soát độc quyền kinh doanh -Phát triển kinh tế phải gắn liền với phát triển văn hóa.Về phân bổ các nguồn vốn: Chuyển dịch cơ chế phân bổ các nguồn vốn vay Nhà nước mang tính hành chính sang cho vay theo cơ chế thị trường. chuẩn mực về kinh tế gắn với các chế tài về xử lý vi phạm. Tiếp tục tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN (2008 – nay) • Mục tiêu và quan điểm cơ bản Khái niệm thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường .doanh và thông qua phúc lợi xã hội. thị trường khoa học và công nghệ. thị trường đất đai. coi đó là nội dung rất quan trọng của định hướng XHCN. . .Về hội nhập kinh tế quốc tế: Coi vấn đề xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế là đường lối chiến lược để phát triển kinh tế. xã hội: Hướng vào phát triển và lành mạnh hóa xã hội.Về vai trò của Đảng và Nhà nước trong kinh tế thị trường: Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng và vai trò quản lý của Nhà nước.Bao gồm các yếu tố chủ yếu là các đạo luật. Đây là một nguyên tắc phân phối công bằng trong hoàn cảnh thu nhập kinh tế còn thấp.dịch vụ. kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo. 4. các cơ quan 73 .Vấn đề chủ thể và chủ đạo trong kinh tế thị trường định hướng XHCN: Thực hiện chế độ công hữu về TLSX (bao gồm sở hữu toàn dân và sở hữu tập thể) trên cơ sở đa dạng hóa các quan hệ sở hữu. các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế. quy chế. quy tắc. .Về thị trường: Hình thành và phát triển hệ thống thị trường ở Việt Nam như thị trường hàng hóa .Thể chế kinh tế là một bộ phận cấu thành của hệ thống thể chế xã hội. thị trường tài chính.. các tổ chức kinh tế. thị trường lao động.

Năm là. công bằng xã hội. đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước. nâng cao hiệu lực. hiệu quả. đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công. thông lệ quốc tế. Ba là. giữa thể chế kinh tế với thể chế 74 . . . tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh tế thị trường. Hai là. Mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN: . truyền thống văn hóa và văn minh kinh doanh. Mục tiêu này yêu cầu phải hoàn thành cơ bản vào năm 2020. Bốn là. từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật.Bảo đảm tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế. phù hợp với điều kiện của Việt Nam. cơ chế vận hành nền kinh tế.Thể chế kinh tế thị trường là một tổng thể bao gồm các bộ quy tắc. bảo đảm định hướng XHCN của nền kinh tế. bảo vệ môi trường. Quan điểm về hoàn thiện thể chế chính trị thị trường định hướng XHCN: . giữa các yếu tố thị trường và các loại thị trường. hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của nhân dân trong quản lý.Làm cho các thể chế phù hợp với những nguyên tắc cơ bản của kinh tế thị trường. phát triển đồng bộ. giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa. .Nhận thức đầy đủ. trao đổi trên thị trường. từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới. thúc đẩy kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển nhanh. hội nhập kinh tế quốc tế thành công. giữ vững định hướng XHCN.xã hội. Phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước đi đôi với phát triển mạnh mẽ các thành phần kinh tế và các loại hình doanh nghiệp. tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch.quản lý nhà nước về kinh tế. bảo đảm cho nền kinh tế thị trường định hướng XHCN phát triển thuận lợi. phát triển kinh tế . xã hội đảm bảo tiến bộ. luật lệ và hệ thống các thực thể.Những năm trước mắt cần đạt các mục tiêu: Một là. bền vững.

chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. về cạnh tranh và kiểm soát độc quyền trong kinh doanh. Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. trật tự an toàn xã hội.Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là làm cho nó phù hợp với các yêu cầu và nguyên tắc của kinh tế thị trường định hướng XHCN. cơ chế. vừa chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế của XHCN và các yếu tố đảm bảo tính định hướng XHCN. hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước. xã hội.Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần kinh tế.Một số điểm cần thống nhất là: + Cần thiết sử dụng kinh tế thị trường làm phương tiện xây dựng XHCN. phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường. . . bức xúc. + Kinh tế thị trường định hướng XHCN là nền kinh tế vừa tuân theo quy luật của kinh tế thị trường. • Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN Thống nhất nhận thức về nền kinh tế thị trường định hướng XHCN .Hoàn thiện thể chế đảm bảo đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường: + Hoàn thiện thể chế về giá.Chủ động. . 75 . loại hình doanh nghiệp và các tổ chức sản xuất kinh doanh + Hoàn thiện thể chế về sở hữu và thể chế phân phối. giữa Nhà nước.Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng..chính trị.. đồng thời phải có bước đi vững chắc. . + Kinh tế thị trường là cơ sở kinh tế của sự phát triển theo định hướng XHCN. hệ thống luật pháp. tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng. . giữ vững an ninh chính trị. chủ quyền quốc gia. chính sách cho hoạt động của thị trường. thị trường và xã hội. .Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại và kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta. làm cho nó vận hành thông suốt và có hiệu quả. vừa làm tổng kết rút kinh nghiệm. đồng thời giữ vững độc lập. phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.

kéo dài còn nhiều. còn nhiều ách tắc làm ảnh hưởng lớn đến thu hút vốn đầu tư cả trong nước và ngoài nước.Việc gắn kết phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội. công bằng xã hội trong từng bước.xã hội. Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xã hội còn thấp.Sau hơn 20 năm đổi mới. . . công tác quy hoạch và thực hiện quy hoạch còn thiếu tập trung. Hạn chế. phân tán. xóa đói. dàn trải. 2. quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế . . một số lĩnh vực còn mang tính tự phát. từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường. 76 . sơ hở gây lãng phí. . Môi trường đầu tư tuy đã được cải thiện song vẫn chưa tương xứng với yêu cầu. bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN. gắn với thị trường khu vực và thế giới.Việc đầu tư để đổi mới thiết bị công nghệ cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm. quản lý xã hội còn bộc lộ nhiều thiếu sót. TÁC ĐỘNG CỦA CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI 1.Chế độ sở hữu với nhiều hình thức và cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được hình thành. dứt điểm. yếu kém và nguyên nhân • Hạn chế.. nước ta đã chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch tập trung quan liêu. Thành tựu . giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực. III. chưa hiệu quả và sức cạnh tranh thấp. nền kinh tế phát triển vẫn còn chưa vững chắc. lãng phí. thất thoát và tiêu cực.Hoàn thiện thể chế vai trò lãnh đạo của Đảng.Trong hơn 20 năm xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN.Các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước.Công tác quản lý đầu tư. cơ cấu đầu tư chưa thật hợp lý. .Hoàn thiện thể chế gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ. . số dự án dở dang. yếu kém . .Trong chỉ đạo điều hành.

chủ động hướng kinh tế thị trường phục vụ cho việc nâng cao đời sống nhân dân. các tổ chức xã hội.Cải cách kinh tế thị trường chưa đáp ứng tốt yêu cầu chủ động. . • Nguyên nhân . .xã hội.Đây là sự tiếp thu có chọn lọc thành tựu và văn minh nhân loại. Mặt trận Tổ quốc. nhằm phát huy những thế mạnh của kinh tế thị trường. HĐH và phát triển kinh tế vững chắc.Sự lựa chọn mô hình phát triển "Kinh tế thị trường định hướng XHCN" là sự khẳng định quyết tâm khắc phục triệt để hệ thống kế hoạch hoá tập trung (đồng nghĩa với nền kinh tế phi thị trường và lạc hậu).. đẩy nhanh CNH. .Việc xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là vấn đề hoàn toàn mới chưa có tiền lệ trong lịch sử. 77 . 3. .Năng lực thể chế hóa và quản lý. tổ chức thực hiện của Nhà nước còn chậm. thực hiện và giám sát của các cơ quan dân cư.Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là thấm nhuần sự kết hợp giữa tính tất yếu thời đại với nhu cầu phát triển của dân tộc với các giá trị truyền thống dân chủ.Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam còn yếu. tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. . nghề nghiệp còn yếu.Phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta trong những năm qua chưa thực sự tạo dựng những cơ sở đủ tương thích để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. các đoàn thể chính trị . Nhận thức về kinh tế thị trường định hướng XHCN còn nhiều hạn chế do công tác lý luận chưa theo kịp đòi hỏi của thực tiễn. nhân văn. để xây dựng hệ thống kinh tế thị trường phát triển (kinh tế thị trường định hướng XHCN). Đó là sự vận dụng sáng tạo quy luật chung vào những hoàn cảnh cụ thể của đất nước. Thể chế kinh tế thị trường chưa thực sự tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và thuận lợi đối với các chủ thể kinh doanh. sự phồn vinh và hạnh phúc toàn xã hội.Vai trò tham gia hoạch định chính sách. . nhất là trong giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc. Ý nghĩa của việc lựa chọn mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và một số vấn đề nảy sinh từ thực tiễn • Ý nghĩa của việc lựa chọn mô hình phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN .

- Khẳng định quyết tâm và vai trò sáng tạo rất cao của kiến trúc thượng tầng chính trị - pháp luật là ĐCS, Nhà nước pháp quyền XHCN, nhằm tạo lập thể chế kinh tế thị trường văn minh, theo định hướng XHCN. BÀI TẬP, VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN, THẢO LUẬN I. Bài tập 1. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. Phân tích những đặc điểm của cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới? 2. Phân tích tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII? 3. Phân tích tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội X? 4. Phân tích hạn chế và nguyên nhân hạn chế của kinh tế thị trường định hướng XHCN? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, Nhà nước bao cấp bằng những hình thức: A. Bao cấp qua giá. B. Bao cấp qua chế độ tem phiếu. C. Bao cấp theo chế độ cấp phát vốn D. Cả A, B,C. Câu 2. Khuyết tật của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp là: A. Thủ tiêu cạnh tranh và kìm hãm tiến bộ khoa học công nghệ. B. Triệt tiêu động lực kinh tế đối với người lao động. C. Không kích thích tính năng động, sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinh doanh. D. Cả A, B, C. Câu 3. Đặc điểm chủ yếu của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp là: A. Nhà nước quản lý nền kinh tế dựa trên cơ chế thị trường. B. Nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính; quan hệ hàng hóa - tiền tệ bị coi nhẹ; nền kinh tế khép kín về LLSX. C. Bộ máy quản lý gọn nhẹ, đơn giản, năng động. D. Thừa nhận sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế trong thời kỳ quá độ.

78

Câu 4. Ba nội dung quan trọng của cái cách: Giá cả, tiền lương, tiền tệ (giá – lương – tiền) được đề cập tại: A. Đại hội lần thứ V(1982) của Đảng. B. Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (6-1985) C. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. D. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. Câu 5. Kinh tế thị trường là sản phẩm riêng có của: A. Nhà nước tư sản. B. Chủ nghĩa tư bản. C. Thành tựu phát triển chung của nhân loại. D. Văn minh phương Tây. Câu 6. Giai đoạn nào Đảng thừa nhận cơ chế thị trường, nhưng không coi nền kinh tế của nước ta là kinh tế thị trường? A. 1975-1985. B. 1986- 1994. C. 1994- 2001. D. 2001-2006. Câu 7. Đại hội VII của Đảng (6 - 1991) đã đưa ra kết luận quan trọng: A. Sản xuất hàng hóa đối lập với CNXH, tuy nhiên nó tồn tại khách quan. B. Sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH, nó tồn tại khách quan và cần thiết cho xây dựng CNXH. C. Sản xuất hàng hóa không đối lập với CNXH, tuy nhiên nó không cần thiết cho xây dựng CNXH. D. Sản xuất hàng hóa tồn tại khách quan, nhưng không cần thiết cho xây dựng CNXH. Câu 8. Đại hội VIII (6 - 1996) của Đảng xác định: A. Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là “cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước”. B. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN. C. Cơ chế vận hành của nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng XHCN ở nước ta là cơ chế thị trường. 79

D. Phát triển nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Câu 9. Khái niệm "kinh tế thị trường định hướng XHCN" được chính thức đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Hội nghị Trung ương 7, ( khóa VII, (7 – 1994) C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 10. Mục đích căn bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là: A. Mở rộng thị trường và phát triền đồng bộ các loại thị trường. B. Phát triển LLSX, phát triển kinh tế để xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của CNXH, nâng cao đời sống nhân dân. C. Hội nhập kinh tế quốc tế. D. Tiến hành CNH, HĐH đất nước. 2. Bài tập nhóm - Những bước đột phá trong đổi mới tư duy của Đảng về cơ chế quản lý kinh tế trước đổi mới. - Tác động của chủ trương xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta thời kỳ đổi mới? II. Tiểu luận - Những chuyển biến cơ bản trong tư duy lý luận kinh tế của Đảng về bản chất, vai trò của kinh tế thị trường; về CNXH và kinh tế thị trường. - Mô hình kinh tế tổng quát được xác định tại Đại hội IX (2001). III. Thảo luận - Phân tích thành tựu, hạn chế của quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới và chỉ ra những vấn đề còn tồn tại cần tiếp tục giải quyết? - Những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam? Tại sao phải tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? - So sánh mô hình kinh tế ở nước ta trước và sau đổi mới? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Trình bày khái niệm cơ chế quản lý kinh tế, những đặc điểm, khuyết tật của cơ chế kế hoạch hóa tập trung? 80

tr. Nxb. tr. Doãn Hùng. Hà Nội. 2006). Nxb. 10. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Phân tích tính tất yếu của đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở Việt Nam? 3. 2. Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới. Khoa học xã hội.2. Chính trị quốc gia. Hà Nội. 128. Nguyễn Duy Quý (2008). 91-104. Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). Chính trị quốc gia. tr. tr. Phân tích mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? 5. Chính trị quốc gia. Sự thật. Nxb. tr. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. 5. Chính trị quốc gia. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. tr. Lý luận chính trị. tr. Lý luận chính trị. 6. Phân tích quá trình đổi mới tư duy của Đảng về kinh tế thị trường định hướng XHCN? 4. tr. Nxb. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. 243-346. 3. 210-270. Hà Nội.2006). 62-72. Đại học Quốc gia Hà Nội (2008). tr. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). Phân tích ý nghĩa của sự lựa chọn xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam của Đảng? HỌC LIỆU 1.152. Nxb. Hà Nội. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Chính trị quốc gia. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Nxb. Nxb. tr. Nxb. Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). 48-99. Nguyễn Ngọc Hà.87. Nxb. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Hà Nội.88. 9. 8. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). 47-86. Hà Nội. 83 . 77 . 4. Học viện chính trị . 52-83. Nxb. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. 81 . 7. Hà Nội.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). Chính trị quốc gia. Phân tích chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN? 6. Nguyễn Trọng Phúc (2001). Đảng Cộng sản Việt Nam (2001).

các đoàn thể quần chúng như Đoàn thanh niên.Tổ chức chính trị . “nhà nước chuyên chính vô sản” được dùng phổ biến trước đổi mới. Liên hiệp các hội hữu nghị Việt Nam. .Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các đảng chính trị.Hệ thống chính trị là khái niệm được Hội nghị Trung ương 6 khoá VI của Đảng (3-1989) đưa ra.Chương VI CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. Nhà nước và các tổ chức chính trị . . Công đoàn. duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền. XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ TRƯỚC ĐỔI MỚI (1975-1985) 1.Tổ chức chính trị: ĐCSVN.Tổ chức xã hội: Các hiệp hội kinh tế.Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp. do đó hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp của giai cấp cầm quyền. Nhà nước và thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền.. Hệ thống chính trị và cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam • Hệ thống chính trị ..xã hội . .nghề nghiệp như Liên hiệp các hội khoa học.xã hội: Mặt trận Tổ quốc.NAY) I. Đó là hệ thống chính trị. Hội cựu chiến binh. Hội nông dân. .. được ghi nhận về mặt pháp lý trong Hiến pháp 1992. Nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam.xã hội Việt Nam hiện nay có thể phân biệt ba loại thiết chế là: .Trong mọi xã hội có giai cấp. Hội nhà báo Việt Nam. kĩ thuật Việt Nam. các tổ chức xã hội nghề nghiệp và các tổ chức xã hội khác. thay cho khái niệm “hệ thống chuyên chính vô sản”. • Cấu trúc của hệ thống chính trị Việt Nam Trong cấu trúc của hệ thống chính trị . Hội liên hiệp phụ nữ. và một số tổ chức chính trị . để củng cố. .xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội.. 82 . quyền lực của chủ thể cầm quyền được thực hiện bằng một hệ thống thiết chế và tổ chức chính trị nhất định.

sản xuất nhỏ.Đường lối cách mạng Việt Nam trong thời kỳ đầu quá độ lên CNXH (1975-1986).2. Mặt trận dân tộc thống nhất. Cơ sở kinh tế: . chính quyền cách mạng. .Hệ thống XHCN đang có những bước tiến nhất định. khẳng định Nhà nước ta là nhà nước chuyên chính vô sản. Quá trình xây dựng hệ thống chính trị trước đổi mới (1975-1985) • Hoàn cảnh lịch sử . thống nhất. hệ thống chính trị nước ta là hệ thống chuyên chính vô sản. . .Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng nước ta trong giai đoạn mới là bỏ qua qua giai đoạn phát triển TBCN. 83 . .Sau tháng 4-1975.Lý luận của chủ nghĩa Mác.Đã có hệ thống chuyên chính vô sản được thử thách (1960-1975) gồm: Đảng. Cơ sở xã hội: .xã hội.Xuất phát điểm nước ta là nông nghiệp lạc hậu. bắt rễ vững chắc trong lòng xã hội và dân tộc.Cách mạng khoa học-kỹ thuật thế giới phát triển mạnh mẽ.Nhà nước trở thành một tổ chức kinh tế bao trùm.Đất nước đã hoà bình.Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị đó là sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng. . . hoạt động trong phạm vi cả nước. .Kết cấu xã hội bao gồm chủ yếu là hai giai cấp và một tầng lớp (giai cấp công nhân. Cách tổ chức và hoạt động của hệ thống chuyên chính vô sản bị tác động bởi mô hình kinh tế đó.Được hình thành từ năm 1930. tiến nhanh. khối liên minh công nông. • Cơ sở hình thành hệ thống chuyên chính vô sản ở nước ta Cơ sở lý luận: . độc lập.Nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. Cơ sở chính trị: . .Lênin về thời kỳ quá độ và về chuyên chính vô sản. tiến vững chắc lên CNXH. kết quả thực hiện cải tạo XHCN. giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức). . . tiến mạnh.Kết cấu xã hội là kết quả của cuộc đất tranh ai thắng ai trong lĩnh vực chính trị .

. • Thành tựu.Quyền làm chủ của nhân dân lao động được thể chế hoá bằng pháp luật. . vừa hữu khuynh trong vai trò lãnh đạo của Đảng.Mặt trận. nhà nước quản lý. nhân dân làm chủ. kém hiệu quả. tập trung. mỗi tổ chức chưa làm tốt chức năng của mình.Sự lãnh đạo của Đảng chưa ngang tầm với nhiệm vụ của giai đoạn mới. .NAY) 1. .Đã hình thành được cơ chế chung trong hệ thống chính trị các cấp Đảng lãnh đạo. . . nguyên nhân hạn chế của quá trình xây dựng hệ thống chính trị trước đổi mới Thành tựu .Bệnh chủ quan.Mối quan hệ Đảng. CHỦ TRƯƠNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. . quan liêu bao cấp. hạn chế.• Đặc điểm của hệ thống chính trị trước đổi mới .Đã khắc phục được cách hiểu và cách làm chưa thực sự đúng về hệ thống chuyên chính vô sản của những năm trước. từng đơn vị chưa xác định rõ. nhân dân làm chủ.Đảng là người lãnh đạo toàn bộ hoạt động xã hội trong điều kiện chuyên chính vô sản. Hạn chế . quen dùng biện pháp mệnh lệnh hành chính. II.Bộ máy nhà nước cồng kềnh. tư tưởng tiểu tư sản vừa tả khuynh. Quá trình đổi mới nhận thức về xây dựng hệ thống chính trị • Nhu cầu cấp thiết đổi mới hệ thống chính trị 84 . chậm đổi mới. duy ý chí.Duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế. . nhân dân ở từng cấp. các đoàn thể tham gia và kiểm tra công việc của nhà nước. .Cơ chế chung trong quản lý toàn bộ xã hội là Đảng lãnh đạo. có nhiệm vụ tập hợp quần chúng hoàn thành nhiệm vụ cách mạng. Nhà nước quản lý.Hệ thống chính trị vô sản có biểu hiện bảo thủ.Nhà nước trong thời kỳ quá độ là Nhà nước chuyên chính vô sản thực hiện chế độ dân chủ XHCN. trì trệ. Nhà nước. Nguyên nhân .

Đổi mới thành công kinh tế. .Nhu cầu phải đảm bảo giữ vững ổn định chính trị. 85 . + Đấu tranh ngăn chặn. . . bắt đầu từ đổi mới kinh tế (tư duy kinh tế). hiện đại hoá theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Đổi mới là một quá trình.Nhu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế. + Bảo vệ độc lập. Nhận thức về mục tiêu đổi mới hệ thống chính trị. đảm bảo quyền lực thuộc về nhân dân. Nhận thức mới về đấu tranh giai cấp và động lực chủ yếu phát triển đất nước trong giai đoạn mới . + Khắc phục tình trạng trình nước nghèo kém phát triển. .Động lực chủ yếu để phát triển đất nước. phù hợp sẽ thúc đẩy đổi mới và phát triển kinh tế. bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.Đổi mới hệ thống chính trị là đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. .. từng bước đổi mới hệ thống chính trị.Nhu cầu phát huy dân chủ XHCN . sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.Nhu cầu chuyển đổi đổi mới từ thể chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung. nhân dân hạnh phúc.Đổi mới hệ thống chính trị kịp thời. xây dựng nước ta thành một nước XHCN phồn vinh. . khắc phục những hành động tiêu cực sai trái + Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu. • Nhận thức mới về xây dựng hệ thống chính trị Nhận thức về mối quan hệ giữa đổi mới kinh tế và đổi mới hệ thống chính trị. Toàn bộ tổ chức hoạt động của hệ thống chính trị nước ta. xã hội. . + Thực hiện công bẵng xã hội. một giai đoạn mới là nhằm xây dựng hoàn thiện nền dân chủ XHCN.Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp trong giai đoạn hiện nay: + Thực hiện thắng lợi công nghiệp hoá. quan liêu. tạo điều kiện đổi mới hệ thống chính trị xã hội. chống áp bức bất công. hành động chống phá của các thế lực thù địch.

. có quyền tự do sống.Lần đầu tiên thuật ngữ "Xây dựng nhà nước pháp quyền" đề cập đầu tiên tại Hội nghị trung ương 2 khoá VII (1991). dân tộc và tôn giáo. hạt nhân lãnh đạo.MTTQVN là liên minh chính trị của các đoàn thể nhân dân và các cá nhân tiêu biểu của các giai cấp. xã hội.Đảng cộng sản cầm quyền là Đảng lãnh đạo Nhà nước không làm thay Nhà nước. .Nhân dân là người làm chủ xã hội. Nhận thức mới về vai trò của Đảng trong hệ thống chính trị. là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân.Đảng vừa là bộ phận của hệ thống chính trị. thông qua Nhà nước và các cơ quan đại diện. Nhận thức mới về cơ cấu và cơ chế vận hành của hệ thống chính trị. thông qua cơ chế dân biết. + Phát huy mọi tiềm năng.+ Đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minh công nhân. . lao động theo sở thích trong phạm vi pháp luật cho phép. hoạt động trong khuôn khổ hiến pháp và pháp luật. không chấp nhận đa nguyên. nông dân. sau đó các kỳ Đại hội Đảng tiếp tục khẳng định nhiệm vụ xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và làm rõ thêm nội dung của nó. dân làm.Hệ thống chính trị vận hành theo cơ chế: "Đảng lãnh đạo. .Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân. . tầng lớp xã hội. làm chủ trực tiếp ở cơ sở. 86 . Làm chủ thông qua hình thức tự quản. nhân dân làm chủ". tổ chức thực hiện đường lối. trí thức do Đảng lãnh đạo. dân kiểm tra. Nhận thức mới về xây dựng nhà nước pháp quyền trong hệ thống chính trị. do dân vì dân do Đảng cộng sản lãnh đạo. quan điểm của Đảng . . nguồn lực của các thành phần kinh tế. có chức năng thể chế hoá. đa đảng đối lập. dân bàn. + Một là: Nhà nước quản lý xã hội bằng hiến pháp và pháp luật + Hai là: pháp luật giữ vị trí cao nhất trong điều chỉnh các quan hệ xã hội + Ba là: người dân được hưởng mọi quyền dân chủ. Nhà nước quản lý. + Kết hợp hài hoà các lợi ích cá nhân tập thể. của toàn xã hội.

với các thành tố của hệ thống chính trị.Nhà nước pháp quyền là nhà nước phải có hệ thống pháp luật đồng bộ.Đảng giới thiệu những đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào hoạt động trong các cơ quan lãnh đạo chính quyền và các đoàn thể.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng kiên định nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Đảng. tích cực. phù hợp với hiện thực khách quan.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng cần chủ động. chủ trương. chủ trương của Đảng và Hiến pháp. tổ chức kiểm tra bằng hành động gương mẫu của đảng viên. . chất lượng cao. 2. trong đó Hiến pháp và các đạo luật phải giữ địa vị tối cao. . đổi mới kinh tế. định hướng cho sự phát triển và kiểm tra việc tổ chức thực hiện đường lối. có bước đi vững chắc. 87 . đồng bộ với đổi mới tổ chức. thúc đẩy tiến bộ xã hội. hoàn chỉnh.Đảng lãnh đạo Nhà nước thông qua việc đề ra đường lối. . thuyết phục. pháp luật của Nhà nước. thận trọng. vừa làm vừa tổng kết.Đảng quan tâm xây dựng củng cố nhà nước. Nội dung đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng .Đảng lãnh đạo bằng công tác tuyên truyền. lợi ích và nguyện vọng của nhân dân.Đảng không làm thay công việc của các tổ chức khác trong hệ thống chính trị. .. • Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Đặc trưng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam (1) . hoạt động một hệ thống chính trị. với đổi mới kinh tế. thể hiện được ý chí. Xây dựng các thiết chế trong hệ thống chính trị • Xây dựng Đảng trong hệ thống chính trị Quan điểm đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng . vừa rút kinh nghiệm. vận động. các chính sách lớn.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng phải được tiến hành đồng bộ với nhiệm vụ xây dựng và chỉnh đổn Đảng. . quyết tâm. . MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội và phát huy vai trò các thành tố.Đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng.

Thực hiện cải cách tư pháp. sự phản biện xã hội của Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận. Nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua hình thức dân chủ đại diện (do cơ quan nhà nước do mình bầu ra) và hình thức dân chủ trực tiếp. hành pháp và tư pháp. bảo vệ công lý. tài chính công). lạm quyền. bảo đảm thực hiện và bảo vệ được các quyền tự do và lợi ích chính đáng. xâm hại tới lợi ích hợp pháp của công dân từ phía nhà nước. giám sát tính hợp hiến. xử lý nghiêm minh mọi vi phạm pháp luật. vững mạnh.Nhà nước pháp quyền là nhà nước bảo đảm quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. (3) . .Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam do ĐCSVN lãnh đạo. Những bước đi xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam . (5) . giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam 88 . cán bộ.(2) .Hoàn thiện hệ thống pháp luật: + Tăng tính khả thi. có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền: lập pháp. dân chủ.Nhà nước pháp quyền là nhà nước tổ chức theo nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất. Nhà nước tôn trọng và thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế mà CHXHCN Việt Nam đã cam kết. .Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân. (4) . hợp pháp trong các hoạt động và quyết định của các cơ quan công quyền . hợp pháp của công dân. chịu trách nhiệm trước công dân về mọi hoạt động của mình.Đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội.Nhà nước pháp quyền là nhà nước thực hiện việc quản lý xã hội bằng pháp luật. nhiệm vụ. .Đẩy mạnh cải cách hành chính (thể chế. bộ máy. nhằm hạn chế sự lộng quyền. nghiêm minh. đồng thời đảm bảo sự giám sát của nhân dân. Phương hướng. bảo đảm quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương trong phạm vị được phân cấp. tăng cường pháp chế trong xã hội. nhằm xây dựng các cơ quan tư pháp trong sạch. cụ thể trong các quy định văn bản pháp luật. + Xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra. quyền con người.

phối hợp giữa các cơ quan trong việc thực hiện quyền lập pháp. Kết quả quá trình xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới • Ưu điểm Hệ thống chính trị đã có nhiều đổi mới. Đẩy mạnh cải cách hành chính. Cụ thể là: . hành pháp. đoàn kết nhân dân. . quyền lực của nhà nước là thống nhất. + Xây dựng hệ thống các cơ quan tư pháp: + Nâng cao chất lượng tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. + Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội. + Thực hiện các giải pháp nhằm chấn chỉnh tổ chức bộ máy hành chính và hoạt động của cơ quan hành chính.Về Nhà nước: + Nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước được phân định rõ hơn. + Bộ máy nhà nước từng bước được kiện toàn (lập pháp.Nhiệm vụ và giải pháp hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam: + Hoàn thiện hệ thống pháp luật.Phương hướng: Xây dựng cơ chế vận hành của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. vận động. phân biệt quản lý nhà nước và quản lý sản xuất kinh doanh.. công chức: • Xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội .Mặt trận và các đoàn thể chính trị có vai trò tập hợp. bảo đảm nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước đều thuộc về nhân dân. cán bộ.Về Đảng: + Thường xuyên coi trọng xây dựng và chỉnh đốn Đảng 89 . có sự phân công. tư pháp). + Đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ. hành pháp và tư pháp.Nhà nước ban hành cơ chế để Mặt trận và các đoàn thể thực hiện vai trò giám sát và phản biện xã hội 4. đại diện quyền và lợi ích hợp pháp cho nhân dân . đổi mới tổ chức và hoạt động của Chính phủ. + Quản lý nhà nước bằng pháp luật được tăng cường .

phản biện của Mặt trận Tổ quốc và tổ chức chính trị còn yếu chưa có cơ chế thật hợp lý. phát huy dân chủ + Tham gia vào công tác xây dựng Đảng.Cải cách nền hành chính quốc gia còn chậm.Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị còn chậm đổi mới.Lý luận về hệ thống chính trị và đổi mới hệ thống chính trị nước ta còn nhiều điều chưa tốt. quyền làm chủ nhân dân còn bị vi phạm.Trong hoạch định. Bài tập 1. nạn tham nhũng trong hệ thống chính trị còn trầm trọng. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. BÀI TẬP. đội ngũ cán bộ của hệ thống chính trị nói chung chất lượng con hạn chế. hách dịch. . THẢO LUẬN I.Năng lực và hiệu quả hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị chưa ngang tầm với đòi hỏi của tình hình mới.Vai trò giám sát. . . Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1.Đổi mới hệ thống chính trị chưa quan tâm đúng mực.Nhận thức về đổi mới hệ thống chính trị chưa thật sự thống nhất. . . • Nguyên nhân . chính quyền • Nhược điểm . mối quan hệ giữa Đảng với dân được củng cố . . Phân tích cấu trúc hệ thống chính trị ở Việt Nam? 2. không triệt để. Phân tích cơ sở hình thành hệ thống chính trị chuyên chính vô sản ở Việt Nam? 90 . thực hiện một số chủ trương giải pháp còn thiếu dứt khoát.+ Phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị có nhiều đổi mới. chậm so với đổi mới kinh tế. tình trạng quan liêu. dân chủ trong Đảng được phát huy.Về Mặt trận và các đoàn thể chính trị: + Bộ máy tổ chức được đổi mới một bước + Đa dạng hoá các hình thức để tập hợp nhân dân. nhũng nhiễu của một bộ phận công chức nhà nước.

Trình bày thành tựu. B. Câu 2. Điểm cốt lõi của cơ sở chính trị trong hệ thống chuyên chính vô sản là: A. Liên minh công nhân. Câu 3. C. C. Sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng. C. Sau năm 1975. Sau năm 1954. D. B. Nhân dân lao động. Hệ thống chính trị dân chủ nhân dân ra đời vào thời gian nào? A. Phân tích nội dung xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam thời kỳ đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Sự quản lý điều hành của nhà nước. Cở sở xã hội của hệ thống chuyên chính vô sản là: A. C. D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng (1976). B. nông dân và tầng lớp trí thức. Giai cấp công nhân. Câu 5. B. Xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Phát huy tính ưu việt và vai trò tích cực của chính trị đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế quá trình đổi mới hệ thống chính trị nước ta từ 1986 đến nay? 4. Thuật ngữ "Hệ thống chính trị" lần đầu tiên được đề cập tại: A. Sau năm 1945. C. Mục tiêu tổng quát đổi mới kiện toàn hệ thống chính trị ở nước ta trong công cuộc đổi mới hiện nay là: A. Liên minh công nhân và nông dân. D.3. D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986). Tính phản biện xã hội của các tổ chức xã hội. B. Sau năm 1930. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991). 91 . Hội nghị Trung ương VI (khoá 6 -3/ 1989). Thể hiện đúng đắn và đầy đủ hơn bản chất XHCN của chế độ chính trị được kiến lập sau Cách mạng tháng Tám. Câu 4. Vai trò nòng cốt của Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ khoá VII (1994). hoàn thiện hệ thống pháp luật. B. C. Làm cho chế độ chính trị đã được kiến lập sau Cách mạng Tháng Tám ngày càng bền vững hơn. do dân. B. Xây dựng. Đổi mới phương thức hoạt động của các tổ chức xã hội. Sản phẩm riêng của văn minh phương Đông. Đổi mới phương thức hoạt động của Nhà nước. D. B. Từng bước hiện đại hoá trong một Nhà nước pháp quyền của dân. C. Nhà nước quản lý. Nhà nước pháp quyền là : A. Bài tập nhóm 92 . nhân dân làm chủ. Đổi mới phương thức hoạt động của Đảng. nhân dân làm chủ. Câu 7. Nhà nước quản lý.D. Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Đảng. B. Cơ chế vận hành của hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới là: A. Sản phẩm riêng của xã hội TBCN. D. Câu 6. sản phẩm trí tuệ của loài người và của nền văn minh nhân loại. Câu 8. Nhà nước và Mặt trận Tổ quốc. Đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 2. C. Trọng tâm của đổi mới hệ thống chính trị là: A. Đảng lãnh đạo. Câu 10. Câu 9. D. Tinh hoa. C. C. Đảng lãnh đạo. Nhà nước quản lý. Thuật ngữ “Nhà nước pháp quyền” lần đầu tiên được sử dụng tại : A. D. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII (1991). D. nhân dân làm chủ. vì dân. Sản phẩm riêng của chế độ phong kiến phương Tây. B. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI (1986). Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII (1996). Đổi mới tổ chức và phương thức hoạt động của Quốc hội. Đảng lãnh đạo. Vấn đề mấu chốt nhất trong đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống chính trị là : A.

Trình bày tiến trình nhận thức của Đảng về đổi mới hệ thống chính trị và phân tích những nhận thức mới về xây dựng hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới? 4..Mô hình Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam và vấn đề giải quyết mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong hệ thống chính trị.Phân tích cơ chế vận hành của hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới ? Cơ chế này được triển khai thực hiện đến đâu trên thực tế ? II. Thảo luận . .Phân tích và so sánh đặc điểm của hệ thống chính trị Việt Nam trước và sau đổi mới ? . Tiểu luận . Phân tích quá trình xây dựng các thiết chế chính trị ở Việt Nam thời kỳ đổi mới? 93 . III.Vấn đề tạo lập những điều kiện. .Quá trình nhận thức của Đảng về đổi mới hệ thống chính trị từ năm 1986 đến nay.Nhu cầu cấp thiết phải đổi mới hệ thống chính trị và mục tiêu tổng quát đổi mới hệ thống chính trị? . cơ sở cho việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam thời kỳ đổi mới.Vấn đề trọng tâm và mấu chốt trong đổi mới hệ thống chính trị? Tại sao? .Phân tích mối quan hệ giữa Đảng và Nhà nước trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới ? . hạn chế của hệ thống chính trị trước đổi mới? 3. thành công. Phân tích hoàn cảnh lịch sử và cơ sở hình thành hệ thống chính trị chuyên chính vô sản ở Việt Nam? 2.Xây dựng các thiết chế trong hệ thống chính trị thời kỳ đổi mới? Mối quan hệ giữa chúng? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. Phân tích đặc điểm. Phân tích mối quan hệ giữa các thiết chế trong hệ thống chính trị Việt Nam thời kỳ đổi mới và sự cần thiết phải đổi mới đồng bộ các yếu tố cấu thành hệ thống chính trị? 5.Phân biệt Nhà nước pháp quyền TBCN và Nhà nước pháp quyền XHCN? .

7. 3. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Đại học quốc gia Hà Nội (2008). 8. Nxb. Lý luận chính trị. 271-321. 2006). 114-222. Trình bày kết quả và phân tích nguyên nhân hạn chế của quá trình đổi mới hệ thống chính trị ở Việt Nam? HỌC LIỆU 1. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam.2006).129. Chính trị quốc gia. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII.6. Nxb. Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. tr. tr. Nxb. Nxb. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. Sự thật. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. 6. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. 347. Lý luận chính trị.476. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). 129-135. Nxb. 4. Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. Chính trị quốc gia. Nxb. tr.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). tr. Nguyễn Ngọc Hà. Hà Nội. Nxb. tr. 2. Lý luận chính trị. Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. 80-91. Học viện chính trị . 10. Chính trị quốc gia. Chính trị quốc gia. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). Doãn Hùng. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. Hà Nội. Hà Nội. 305-332. tr. Hà Nội. Nxb. tr. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). tr. tr. Hà Nội. 94 . 146-164. Học viện chính trị . Nxb. 131-137. Hà Nội. 5. 109-123. Hà Nội. Nguyễn Duy Quý (2008). 9. Hà Nội. Khoa học xã hội. Nxb. Chính trị quốc gia. tr. 124 .hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII.

+ Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (Trường Chinh.Dân tộc.Thể hiện qua các văn kiện: + Chỉ thị “Kháng chiến. khoa học. + Xây dựng nền văn hoá dân chủ mới Việt Nam có tính chất dân tộc. sáng tạo tinh thần. đại chúng mà khẩu hiệu thiết thực lúc đó là Dân tộc.Nội dung: + Xác định mối quan hệ giữa văn hoá và cách mạng giải phóng dân tộc. ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA 1. 95 . Xây dựng nền văn hóa trước đổi mới • Khái niệm “Văn hoá” . Đường lối văn hoá kháng chiến (1945-1954) . xã hội. . là tổng hoà của tất cả các khía cạnh của đời sống. kiến quốc” (25-11-1945). . hiện đại. văn hóa là một mặt trận. Dân chủ (nghĩa là yêu nước và tiến bộ). đại chúng nêu trong đề cương thực chất bao gồm ba tính chất "dân tộc.Quan niệm hẹp: Những giá trị. khoa học. tinh thần của xã hội loài người trong suốt quá trình lịch sử.Quan niệm rộng: Bao gồm cả quá trình sáng tạo và trình độ phát triển vật chất. • Quan điểm xây dựng nền văn hóa mới Đề cương văn hóa 1943 Đã đề xuất những tư tưởng lớn cho một nền văn hóa mới của Việt Nam: . ở đó người cộng sản phải hoạt động. .Sự phát triển của nền văn hóa dân tộc gắn liền với độc lập dân tộc và quyền dân chủ của nhân dân. Văn hóa là một hiện tượng khách quan. nhân văn" theo cách thể hiện ngày nay.Cùng với kinh tế và chính trị. cổ động văn hoá cứu quốc. . ĐCS phải lãnh đạo.“Văn hóa là tất cả những sáng tạo hữu thức của một cộng đồng người vì mục đích tồn tại và phát triển ”.Chương VII ĐƯỜNG LỐI VĂN HOÁ VÀ CHÍNH SÁCH XÃ HỘI THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986 – NAY) I. 7-1948). .

nâng cao đời sống vật chất và văn hoá. phát triển hệ thống giáo dục. lối sống có 96 . ngăn ngừa sức thâm nhập của văn hoá thực dân. hủ hoại. Sự suy thoái về đạo đức. đại chúng. của những giá trị tinh thần cao quý của con người Việt Nam. khoa học. bài trừ cách dạy học nhồi sọ. . + Hình thành đội ngũ trí thức mới đóng góp tích cực cho công cuộc kháng chiến kiến quốc 9 năm và cho cách mạng Việt Nam. trong nền văn hoá nô dịch của thực dân Pháp. văn hoá nghệ thuật. có tính Đảng và tính nhân dân. phát triển mạnh khoa học. lỗi thời trong di sản văn hoá phong kiến. cổ vũ quần chúng trong chiến đấu và sản xuất.Từng bước xoá mù chữ. bước đầu xây dựng nền văn hoá dân chủ mới có tính chất dân tộc. văn hoá thực dân mới ở miền Nam. có trình độ văn hoá ngày càng cao. + Giáo dục lại nhân dân.Mục tiêu: Làm cho nhân dân thoát nạn mù chữ và thói hư tật xấu do xã hội cũ để lại. có hiểu biết cần thiết về khoa học.Văn hoá cứu quốc đã động viên nhân dân tham gia tích cực vào công cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược. mở đại học và trung học.Đã xoá bỏ dần những mặt lạc hậu. cải cách việc học theo tinh thần mới. cái tốt của văn hoá thế giới.+ Tích cực bài trừ nạn mù chữ. thiếu tính chiến đấu.Xây dựng nền văn hoá mới có nội dung XHCN và tính chất dân tộc. đồng thời học cái hay. Việc xây dựng thể chế văn hoá còn chậm. Trong thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ có thắng lợi của chính sách văn hoá. đồng thời bài trừ cái xấu xa. chống tư tưởng tư sản và tàn dư tư tưởng phong kiến. xoá bỏ ảnh hưởng của tư tưởng. Tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng và văn hoá (1954-1986) . Hạn chế và nguyên nhân . kỹ thuật tiên tiến để xây dựng CNXH. . nâng cao dần trình độ văn hoá. phê phán tư tưởng tư sản. giáo dục tinh thần làm chủ tập thể. .Nhiệm vụ: Tiến hành cải cách giáo dục trong cả nước. + Phát triển cái hay trong văn hoá dân tộc. • Kết quả xây dựng nền văn hóa trước đổi mới Thành tựu . phản động. cổ động thực hành đời sống mới.Công tác tư tưởng và văn hoá thiếu tính sắc bén. .

7-1998) nêu ra 5 quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình phát triển văn hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá.Chiến tranh cùng với cơ chế quản lý kế hoạch hoá tập trung. Một số công trình văn hoá vật thể và phi vật thể truyền thống không được quan tâm bảo tồn. Phát triển đường lối văn hóa thời kỳ đổi mới Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về xây dựng nền văn hoá thời kỳ đổi mới Giai đoạn 1986-1998 .chiều hướng phát triển. lưu giữ. tạo ra một đời sống tinh thần cao đẹp. 2. tiến bộ (Đại hội VII). bóc lột càng nhanh càng tốt. . dân chủ.Đường lối xây dựng. kìm hãm năng lực tự do sáng tạo.Về khoa học – kỹ thuật: + Đây là một động lực to lớn đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế . Đời sống văn học nghệ thuật còn những bất cập. + Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội. phát triển văn hoá giai đoạn 1954-1986 bị chi phối bởi tư duy chính trị “nắm vững chuyên chính vô sản”. vừa là mục tiêu.Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII. giáo dục. phong phú và đa dạng. nội dung cuộc cách mạng tư tưởng văn hoá giai đoạn này cũng bị quy định bởi cuộc cách mạng QHSX mà tư tưởng chỉ đạo là triệt để xoá bỏ tư hữu. thậm chí bị phá huỷ. Giai đoạn 1998. vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế . được xây dựng trên cơ sở thế giới quan khoa học của chủ nghĩa Mác . hiện đại hoá 97 • .nay .Mục tiêu. quan liêu.Về văn hóa: + Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến. mai một. đậm đà bản sắc dân tộc. có vị trí to lớn trong sự nghiệp xây dựng CNXH. . + Tính chất của nền văn hóa: Là nền văn hóa XHCN đậm đà bản sắc dân tộc. bao cấp và tâm lý bình quân chủ nghĩa đã làm giảm động lực phát triển văn hoá. + Khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc.xã hội. .Lênin. .xã hội (Đại hội VIII). có nội dung nhân đạo.

vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế . vai trò. • Nội dung đường lối xây dựng và phát triển nền văn hóa thời kỳ đổi mới Chức năng. 7-2004). bản chất của nền văn hóa mà chúng ta xây dựng. . xây dựng. 1-2004).2001). đảm bảo đúng định hướng XHCN (Đại hội IX . + Phát triển văn hoá đồng bộ với phát triển kinh tế (Hội nghị Trung ương lần thứ 9.xã hội xác định: “Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con người. + Phát triển sâu rộng. + Đảm bảo sự gắn kết giữa nhiệm vụ phát triển kinh tế là trung tâm. Đó là chiến lược phát triển bền vững . vai trò của văn hóa . làm cho văn hóa thấm sâu hơn vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.nền tảng tinh thần của xã hội. 98 . vừa là mục tiêu. tiến bộ.Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội. + Đây chính là bước phát triển quan trọng trong nhận thức của Đảng về vị trí của văn hoá và công tác văn hoá trong quan hệ với các mặt công tác khác (Hội nghị Trung ương 9. xác định chức năng. trở thành nhân tố thúc đẩy con người hoàn thiện nhân cách. + Văn hoá là động lực thúc đẩy sự phát triển + Văn hoá là một mục tiêu của phát triển Chiến lược phát triển kinh tế . do con người”.đất nước.Đại hội IX.xã hội. các Hội nghị Trung ương khóa IX và Đại hội X: + Văn hóa phải nhằm xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện. chỉnh đốn Đảng là then chốt với nhiệm vụ không ngừng nâng cao văn hoá . đặc trưng. hướng nền nước ta trở thành nền kinh tế thị trường văn minh.Văn hóa là một mặt trận. + Văn hóa văn hóa phải tham gia vào việc điều tiết nền kinh tế thị trường. + Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội. nâng cấp chất lượng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc. gắn kết chặt chẽ và đồng bộ hơn với phát triển kinh tế xã hội.

lối sống và đời sống văn hóa là những lĩnh vực then chốt đã có những chuyển biến quan trọng. đóng góp tích cực vào quá trình dân chủ hóa xã hội. . Định hướng phát triển nền văn hóa Việt Nam .Xây dựng và phát triển văn hóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo. giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. . thận trọng.Xây dựng và hoàn thiện các giá trị mới và nhân cách con người Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá. tạo được sự đồng thuận và nguồn lực xã hội trong việc bảo vệ và phát huy di sản văn hóa. . .xã hội: . trong đó đội ngũ trí thức giữ vai trò quan trọng.Nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ. đa dạng đời sống văn hóa. phát triển văn hóa . phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. nghệ thuật có bước phát triển mới. làm phong phú. hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế.Lĩnh vực văn học. quan trọng và gian khổ không kém mặt trận kinh tế. 99 .Làm cho văn hoá thấm sâu vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. . . .Bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc.Văn hoá là một mặt trận của cách mạng Việt Nam.Nền văn hóa thống nhất mà đa dạng trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. đậm đà bản sắc dân tộc. Đặc trưng nền văn hóa Việt Nam . Kết quả xây dựng nền văn hóa thời kỳ đổi mới • Thành tựu .Tư tưởng. đạt được nhiều thành tựu. có những biến đổi sâu sắc. 3.Nhận thức về giá trị di sản văn hóa và truyền thống văn hóa ngày càng được nâng cao.Nền văn hóa tiên tiến. đạo đức. mặt trận chính trị. mở rộng giao lưu.Phát triển văn hoá gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển kinh tế . Nhiều giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc được đề cao và phát huy.Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo. Chủ thể xây dựng. tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại. .Xây dựng và phát triển văn hóa là một sự nghiệp cách mạng lâu dài đòi hỏi phải có ý chí cách mạng và sự kiên trì.

• Hạn chế và nguyên nhân Những yếu kém . trong khi trình độ cán bộ và phương tiện kỹ thuật để quản lý 100 . có mặt tích cực nhưng cũng không ít những tiêu cực.Hoạt động văn học.Về khách quan: + Những thành tựu to lớn và sự biến đổi nhanh chóng. đồng thời. phát huy tiềm năng sáng tạo của trí thức. lối sống.Giao lưu văn hóa còn thiếu chủ động. văn nghệ. tuy chưa hoàn chỉnh nhưng về căn bản bảo đảm được sự lãnh đạo của Đảng. + Sự bùng nổ về thông tin. chậm đổi mới công tác xây dựng thể chế văn hóa. văn nghệ. lúng túng trong lực lượng hoạt động văn hóa.Những thành tựu và tiến bộ đạt được trong lĩnh vực văn hóa còn chưa tương xứng và chưa vững chắc. nghệ thuật còn những mặt bất cập.. mặt trái của cơ chế thị trường và toàn cầu hóa ảnh hưởng tiêu cực đối với đời sống văn hóa. giao lưu. chưa tạo được nhiều nguồn lực để mở rộng hợp tác. sự quản lý của Nhà nước. chưa đủ mạnh để tác động có hiệu quả đối với các lĩnh vực của đời sống xã hội.Việc xây dựng thể chế và thiết chế văn hóa đã chú ý đến những yêu cầu của thời kỳ mới.Quan tâm chưa đúng mức. đa dạng hóa các mối quan hệ quốc tế của Nhà nước ta . luôn biến động và sự tác động nhiều chiều. Chất lượng xây dựng đời sống văn hóa còn nhiều mặt hạn chế. phát triển sự nghiệp văn hóa.Di sản văn hóa đang đứng trước nhiều thách thức. văn hóa. . chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa bảo tồn và phát triển. . phức tạp trên tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế . văn nghệ sĩ và của nhân dân tham gia xây dựng. dẫn tới sự bỡ ngỡ. du nhập văn hóa với nhiều yếu tố văn hóa mới. đạo đức. thực hiện âm mưu “diễn biến hòa bình” về văn hóa. truyền thông đi kèm với làn sóng giao thoa.Giao lưu văn hóa với nước ngoài từng bước được mở rộng cùng với quá trình đa phương hóa. . . Những nguyên nhân chủ yếu . vừa là những vấn đề rất mới mẻ. + Các thế lực thù địch ráo riết chống phá ta trên mặt trận tư tưởng. đặc biệt là lĩnh vực tư tưởng.xã hội vừa là nguồn cảm hứng sáng tạo.

chưa lường hết tính phức tạp và những tác động của mặt trái kinh tế thị trường đối với đời sống văn hóa. Chính phủ có chủ trương để các tầng lớp nhân dân chủ động tự mình giải quyết các vấn đề xã hội Thời kỳ 1954 – 1975 . phương thức lãnh đạo còn chậm được đổi mới. phức tạp của đời sống văn hóa. CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. văn hóa và chính trị.những vấn đề mới mẻ này còn hạn chế.Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình dân chủ nhân dân. trong một bộ phận cán bộ lãnh đạo chưa đúng tầm. Chính sách xã hội trước đổi mới • Đặc điểm của chính sách xã hội trước đổi mới Thời kỳ 1945 – 1954 . hạn chế. chưa nhận thấy rõ mối quan hệ gắn bó giữa kinh tế.Các vấn đề xã hội được giải quyết trong mô hình CNXH kiểu cũ thời chiến. bị động trong tổ chức thực hiện. chưa coi phát triển văn hóa là trách nhiệm của toàn xã hội.Về chủ quan: + Trong khi tập trung sức vào nhiệm vụ kinh tế. đa dạng. chưa tương xứng với yêu cầu mới. vai trò của văn hóa của nhiều cấp. II. dẫn đến sự lúng túng. phát triển các ngành. đất nước lâm vào khủng hoảng kinh tế . chưa quan tâm gắn phát triển kinh tế. nhận thức về vị trí. các lĩnh vực đi đôi với xây dựng và phát triển văn hóa. văn nghệ trong nền kinh tế thị trường.xã hội nghiêm trọng. sự chỉ đạo của các cấp từ Trung ương đến địa phương còn bộc lộ sự bất cập. nhiều ngành. . Chưa có nhiều cơ chế và chính sách cụ thể phát huy nội lực của nhân dân. Chế độ phân phối về thực chất là theo chủ nghĩa bình quân. văn nghệ. • Kết quả thực hiện chính sách xã hội trước đổi mới 101 . Thời kỳ 1975 – 1985 Các vấn đề xã hội được giải quyết theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp. + Đầu tư cho lĩnh vực xã hội nói chung và văn hóa nói riêng. + Trước những biến đổi nhanh chóng.

Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng về chính sách xã hội (1986 .Vấn đề quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và tiến bộ. sâu sắc về xã hội. 2.Những chuyển biến mới về xã hội. bao cấp. HĐH đất nước (1996. y tế. xuất hiện những yêu cầu mới về vấn đề xã hội. 102 . đồng thời lại áp dụng và duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập trung quan liêu.nay) . công bằng xã hội chưa được đề cập một cách thỏa đáng trong nhận thức của Đảng. tạo niềm tin vào chế độ. . đạo đức. . vai trò của chính sách xã hội.nay) • Nhu cầu đổi mới chính sách xã hội . kỷ cương và an ninh xã hội. đồng thời đạt được thành tựu phát triển đáng tự hào trên một số lĩnh vực như văn hoá. Nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội thời kỳ đẩy mạnh CNH.Đại hội VII (1991): Đặt ra vấn đề kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội. . .Nguyên nhân cơ bản là do chúng ta chưa đặt đúng tầm chính sách xã hội trong mối quan hệ với chính sách thuộc các lĩnh vực khác. đặt đúng vị trí. lối sống. giáo dục. . kéo dài. về cơ cấu dân cư gắn liền với việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN đặt ra những yêu cầu mới về quản lý xã hội và phát triển xã hội.Đại hội VIII (1996): Tiếp tục phát triển nhận thức lý luận về kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.Xu thế toàn cầu hóa ngày càng sâu rộng. • Quá trình phát triển nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội Nhận thức của Đảng về đổi mới chính sách xã hội trong những năm 1986 -1996 . về giai cấp. "Chính sách xã hội đúng đắn vì hạnh phúc con người là động lực to lớn phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng CNXH”. tất yếu tác động đến đời sống xã hội của hàng loạt quốc gia dân tộc. thông qua năm quan điểm để hoạch định hệ thống chính sách xã hội.. hoàn thành nghĩa vụ của hậu phương đối với tiền tuyến lớn.Công cuộc đổi mới tất yếu tạo ra những chuyển biến toàn diện.Bảo đảm xã hội ổn định trong chiến tranh ác liệt.Đại hội VI (1986): Lần đầu tiên đưa ra thuật ngữ "chính sách xã hội".

. xây dựng và hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng kinh tế với tiến bộ. chính sách xã hội được thực hiện trên cơ sở phát triển kinh tế. Quan điểm. thực hiện có hiệu quả mục tiêu xoá đói.. từng lĩnh vực. lý luận của Đảng về sự kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ. . • Biện pháp (1).xã hội. nhấn mạnh những nội dung mới: + Chính sách xã hội phải hướng vào phát triển và làm lành mạnh hoá xã hội.xã hội" đã thể hiện một bước phát triển mới trong nhận thức. kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội.Đảm bảo cung ứng dịch vụ công thiết yêu. đặt nội dung "giải quyết tốt các vấn đề xã hội" trong tổng thể "Đường lối và chiến lược phát triển kinh tế . giảm nghèo. . biện pháp giải quyết một số vấn đề xã hội • Quan điểm . Đại hội IX đã gắn bó các yếu tố kinh tế . và chỉ tiêu phát triển các lĩnh vực xã hội. bình đẳng cho mọi người dân. công bằng xã hội trong từng bước và từng chính sách phát triển.Hai là.Đại hội X (2006) và các Hội nghị Trung ương khóa X: + Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội trong phạm vi cả nước.Bốn là. tạo việc làm và thu nhập. công bằng xã hội. giữa cống hiến và hưởng thụ. + Như vậy. .Chính phủ đầu năm 2008: Trong chiến lược chống lạm phát đã chủ trương mở rộng các chính sách an sinh xã hội 3. coi trọng chỉ tiêu GDP bình quân đầu người găn với chỉ tiêu phát triển con người (HDI).Ba là. .Một là. từng địa phương. + Thực hiện bình đẳng trong các quan hệ xã hội. 103 . (2).Đại hội IX (2001): Làm rõ thêm quan điểm kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội. gắn bó hữu cơ giữa quyền lợi và nghĩa vụ. + Giải quyết tốt các vấn đề xã hội nảy sinh trong quá trình thực thi các cam kết với WTO.Khuyến khích mọi người dân làm giàu theo pháp luật.

. ỷ lại vào nhà nước và tập thể.Từ tâm lý thụ động.Từ chỗ không đặt đúng tầm quan trọng của chính sách xã hội trong mối quan hệ tương tác với chính sách kinh tế đã đi đến thống nhất chính sách kinh tế với chính sách xã hội. chính sách đề các thành phần kinh tế và người lao động đều tham gia tạo việc làm .Từ chỗ nhà nước bao cấp toàn bộ trong việc giải quyết việc làm đã dần dần chuyển trọng tâm sang thiết lập cơ chế. (5). xem trình độ phát triển kinh tế là điều kiện vật chất để thực hiện chính sách xã hội.Chú trọng các chính sách ưu đãi. coi việc có một bộ phận dân cư giàu trước là cần thiết cho sự phát triển.kinh doanh và thông qua phúc lợi xã hội. trông chờ viện trợ đã chuyển sang tính năng động. 4. đồng thời thực hiện tốt chính sách xã hội là động lực quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế. thực hiện tốt các chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình. (4). xây dựng chiến lược quốc gia về nâng cao sức khoẻ.Từ chỗ đề cao quá mức lợi ích của tập thể một cách chung chung.Từ chỗ muốn nhanh chóng xây dựng một cơ cấu xã hội “thuần nhất” chỉ còn có giai cấp công nhân. trừu tượng: thi hành chế độ phân phối theo lao động trên danh nghĩa nhưng thực tế là bình quân – cào bằng đã từng bước chuyển sang thực hiện phân phối chủ yếu theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế. Nhờ vậy. chủ động và tích cực của tất cả các tầng lớp dân cư”. giai cấp nông dân tập thể và tầng lớp trí thức đã đi 104 . Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển . . . chăm sóc sức khoẻ cộng đồng. công bằng xã hội được thể hiện ngày một rõ hơn.Phát triển hệ thống y tế công bằng và hiệu quả.(3).Từ chỗ không chấp nhận có sự phân hoá giàu – nghèo đã đi đến khuyến khích mọi người làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực xoá đói giảm nghèo.Đổi mới cơ chế quản lý và phương thức cung ứng các dịch vụ công cộng. Kết quả thực hiện chính sách xã hội thời kỳ đổi mới • Thành tựu Sau 20 năm đổi mới chính sách xã hội. cải thiện nòi giống. đồng thời phân phối theo mức đóng góp các nguồn lực khác vào sản xuất . nhận thức về vấn đề phát triển xã hội của Đảng và nhân dân ta đã có nhiều thay đổi có ý nghĩa bước ngoặt rất quan trọng sau đây: .

Thành tựu xoá đói. xuống cấp.Sự phân hoá giàu nghèo và bất công xã hội tiếp tục gia tăng đáng lo ngại. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 105 .Môi trường sinh thái bị ô nhiễm tiếp tục tăng thêm. rủi ro. nâng cao đời sống của nhân dân. THẢO LUẬN I.Qua 20 năm đổi mới. quyền lợi chính đáng. tài nguyên bị khai thác bừa bãi và tàn phá. gây thiệt hại lớn về kinh tế và an sinh xã hội. thách thức. Một xã hội mở đang dần dần hình thành với những con người không chờ bao cấp. giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức đã xuất hiện ngày càng đông đảo các doanh nhân. khoa học và công nghệ vẫn còn nhiều hạn chế. không chấp nhận đói nghèo. .Quản lý xã hội còn nhiều bất cập. . VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN. biết cạnh tranh và hành động vì cộng đồng. lạc hậu.Tăng trưởng kinh tế vẫn tách rời mục tiêu và chính sách xã hội. các tầng lớp dân cư đều có nghĩa vụ. ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững xã hội. . đoàn kết chặt chẽ. giảm nghèo. an sinh xã hội chưa được đảm bảo. trong đó các giai cấp.Tệ nạn xã hội gia tăng và diễn biến rất phức tạp. phòng chống các tệ nạn xã hội vẫn còn nhiều khó khăn. giải quyết việc làm. chủ trang trại và các nhóm xã hội khác phấn đấu vì sự nghiệp “dân giàu. . Tính năng động xã hội khác hẳn thời bao cấp. đề cao pháp luật hơn. • Nguyên nhân .Bên cạnh giai cấp công nhân. • Hạn chế . tiểu chủ. dám nghĩ dám chịu trách nhiệm. cởi mở hơn. Cách thức quản lý xã hội dân chủ. nước mạnh”. góp phần xây dựng nước Việt Nam giàu mạnh. . chưa tương xứng với vị trí quốc sách hàng đầu của lĩnh vực này trong giai đoạn mới. . được quốc tế thừa nhận và nêu gương. . sự phát triển của giáo dục và đào tạo. y tế lạc hậu. biết làm giàu. BÀI TẬP. không theo kịp sự phát triển kinh tế xã hội.Công tác xóa đói. có nhiều bất cập. chạy theo số lượng. lĩnh vực phát triển xã hội đã đạt nhiều thành tựư. Bài tập 1. vì Tổ quốc.đến quan niệm cần thiết xây dựng một cộng đồng xã hội đa dạng.Hệ thống giáo dục. giảm nghèo được nhân dân đồng tình.

1. Phân tích những nội dung cơ bản về xây dựng nền văn hóa trước đổi mới? 2. Trình bày thành tựu, hạn chế và phân tích nguyên nhân hạn chế của quá trình xây dựng nền văn hóa trước đổi mới? 3. Phân tích quan điểm: “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội”? 4. Phân tích quan điểm: “Giáo dục và đào tạo, cùng với khoa học và công nghệ được coi là quốc sách hàng đầu”? 5. Phân tích những quan điểm cốt lõi chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Văn kiện nào của Đảng lần đầu tiên xác định “văn hóa là một trong ba mặt trận (kinh tế, chính trị, văn hóa) của cách mạng Việt Nam? A. Đề cương văn hóa 1943. B. Chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc” (25-11-1945). C. Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (7-1948). D. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991) Câu 2. Ba nguyên tắc của nền văn hoá mới: “Dân tộc hoá, đại chúng hoá, khoa học hoá” xuất hiện đầu tiên trong văn kiện: A. Đề cương văn hóa 1943. B. “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” (19-12-1946). C. Báo cáo “Chủ nghĩa Mác và văn hoá Việt Nam” (7-1948). D. Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (1991) Câu 3. Đường lối xây dựng, phát triển văn hoá giai đoạn nào bị chi phối bởi tư duy chính trị “nắm vững chuyên chính vô sản”? A. 1930-1945. B. 1945-1954. C. 1954-1986. D. 1986- nay. Câu 4. Chủ trương tiến hành cuộc cách mạng tư tưởng - văn hoá đồng thời với cuộc cách mạng về QHSX và cách mạng về khoa học, kỹ thuật được xác định tại: A. Đại hội lần thứ II (1951) của Đảng. B. Đại hội lần thứ III (1960) của Đảng. C. Đại hội lần thứ IV (1976) của Đảng. 106

D. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng. Câu 5. Quan điểm: “Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc” lần đầu tiên được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 6. Quan điểm: “Văn hoá là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội” lần đầu tiên được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 7. Năm quan điểm cơ bản chỉ đạo quá trình phát triển văn hoá trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước được đưa ra tại: A. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. C. Hội nghị Trung ương 5 (khoá VIII, 7-1998). D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 8. Thuật ngữ "chính sách xã hội" lần đầu tiên được đưa ra tại Đại hội: A. Đại hội lần thứ VI (1986) của Đảng. B. Đại hội lần thứ VII (1991) của Đảng. C. Đại hội lần thứ VIII (1996) của Đảng. D. Đại hội lần thứ IX (2001) của Đảng. Câu 9. Quan điểm cơ bản trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới là: A. Ưu tiên mục tiêu công bằng xã hội. B. Ưu tiên mục tiêu xã hội trên mục tiêu kinh tế. C. Kết hợp các mục tiêu kinh tế với các mục tiêu xã hội. D. Chú trọng các mục tiêu kinh tế, từng bước thực hiện mục tiêu xã hội. Câu 10. Quan điểm của Đảng về mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với thực hiện chính sách xã hội là: 107

A. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội. B. Thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. C. Phát triển kinh tế là cơ sở và tiền đề để thực hiện các chính sách xã hội, đồng thời thực hiện tốt các chính sách xã hội là động lực thúc dẩy phát triển kinh tế. D. Phát triển kinh tế và thực hiện chính sách xã hội không liên quan trực tiếp và tác động qua lại 2. Bài tập nhóm - So sánh những nội dung cơ bản về xây dựng nền văn hóa trước và sau đổi mới? - Trong đường lối văn hóa thời kỳ đổi mới, những quan điểm cơ bản nào Đảng đã kế thừa từ đường lối xây dựng văn hóa trước đổi mới? - Chính sách xã hội thời kỳ đổi mới đã có những bước phát triển và tiến bộ gì so với trước đổi mới? - Tại sao cần phải tạo được sự thống nhất, đồng bộ giữa chính sách kinh tế và chính sách xã hội? II. Tiểu luận - Cách mạng văn hóa –tư tưởng trước đổi mới và quan hệ của nó với cách mạng về QHSX và cách mạng về khoa học- kỹ thuật. - Vai trò động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của văn hóa thời kỳ đổi mới. - Quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới. - Phân tích và so sánh chính sách trước và sau đổi mới. III. Thảo luận - Tại sao nói văn hóa là nguồn lực nội sinh cho sự phát triển của mỗi dân tộc? Vấn đề đó được thể hiện trong nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới như thế nào? - Tại sao nói: Văn hoá có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bồi dưỡng, phát huy nhân tố con người và xây dựng xã hội mới? Sự thể hiện ở nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới? 108

Vấn đề xóa đói giảm nghèo trong chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân căn bản dẫn đến tình trạng tái nghèo hiện nay? . Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI. 321-364. 2. Phân tích những nội dung cơ bản trong đường lối văn hóa của Đảng thời kỳ đổi mới? 5. tr. 5. tr. Hà Nội.Phân tích những nguyên nhân gây nên những bất cập. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX. 109 . 73-85. Phân tích quan điểm xây dựng nền văn hóa mới của Đảng? Thành tựu. Chính trị quốc gia. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). Văn hóa là gì? Phân biệt “văn hóa” với “văn minh”? 2. 104-118. Hà Nội. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII. Nxb. Nxb. Nxb. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996). 212 – 220. 4. Đại học quốc gia Hà Nội (2008).Định hướng xây dựng nền văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới có gì giống và khác biệt so với định hướng xây dựng nền văn hóa Việt Nam trước đổi mới? . Lý luận chính trị. Hà Nội. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991). Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Phân tích quan điểm chỉ đạo và biện pháp thực hiện chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Kết quả quá trình thực hiện chính sách xã hội từ năm 1986 đến nay? HỌC LIỆU 1. Chính trị quốc gia. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987). Chính trị quốc gia. Sự thật. Hà Nội. Phân tích nhận thức của Đảng đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? 4. 3. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII. Hà Nội. Nxb. tr. Phân tích những nội dung cơ bản của chính sách xã hội trước đổi mới? 6. Nxb. tr. 6. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. tr. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001). Hà Nội. 185-193. Chính trị quốc gia. hạn chế trong kết quả thực hiện đường lối văn hóa và chính sách xã hội thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân nào là chính yếu? CÂU HỎI ÔN TẬP 1. 107-215. Nxb.. hạn chế của quá trình xây dựng nền văn hóa mới? 3. tr.

Nxb. Hà Nội. tr. 110 . Nxb.2006). 318-441. 9. tr. tr. 223-280. Lý luận chính trị. Nxb. Học viện chính trị . Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên CNXH (1986. Chính trị quốc gia. Hà Nội. Hà Nội. 8. Nguyễn Ngọc Hà.7.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. Nxb. 2006).hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). 212-225. Học viện chính trị . Lý luận chính trị. Khoa học xã hội. Nguyễn Duy Quý (2008). Doãn Hùng. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. tr. 10. 173-238. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam. Hà Nội.

tình hình kinh tế . đất nước hòa bình. -Với thắng lợi của cách mạng Việt Nam và các nước Đông Dương. Mỹ đã rút quân khỏi Đông Nam Á lục địa.Bên cạnh đó.Tuy nhiên. 111 . các nước ASEAN ký Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á (gọi tắt là Hiệp ước Bali). • Tình hình trong nước . đến giữa thập kỉ 70 (XX). ngày 24 – 2 – 1976.NAY) I. khối quân sự SEATO tan rã. PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TỔ QUỐC (1975-1985) 1. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI PHỤC VỤ KHÔI PHỤC. vừa có chiến tranh. phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh.Năm 1975 nước ta hoàn toàn giải phóng. mở ra cục diện hòa bình hợp tác trong khu vực.xã hội ở các nước XHCN xuất hiện sự trì trệ và mất ổn định. . Sau năm 1975.Chương VIII ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI THỜI KỲ ĐỔI MỚI (1986. Đây cũng chính là thuận lợi cơ bản của nước ta. hệ thống XHCN đã mở rộng phạm vi. . Nước ta đang ở trong tình trạng vừa có hòa bình. . Hoàn cảnh lịch sử ra đời đường lối • Tình hình thế giới . Đó là cuộc chiến tranh phá hoại nhiều mặt của các thế lực thù địch.Các thế lực thù địch sử dụng những âm mưu thâm độc phá hoại nước ta. thống nhất tiến lên CNXH với khí thế của một dân tộc vừa giành được thắng lợi vĩ đại.Tình hình Đông Nam Á cũng có những chuyển biến mới. hai cuộc chiến tranh hai đầu biên giới làm suy giảm tiềm lực của đất nước .Công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được một số thành tựu quan trọng. Trong các nước XHCN cũng xuất hiện những mâu thuẫn bất đồng. . nước ta cũng đã gặp vô vàn khó khăn: Hậu quả nặng nề của hơn 30 năm chiến tranh.Sự tiến bộ nhanh chóng của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ đã thúc đẩy LLSX thế giới phát triển mạnh mẽ.

+ Làm hết sức mình để góp phần khôi phục và củng cố đoàn kết giữa các nước XHCH và phong trào cộng sản quốc tế. trên cơ sở tôn trọng độc lập. . hòa bình.Tiếp tục kề vai. hợp tác. sát cánh với các nước XHCN anh em và tất cả các dân tộc trên thế giới. 2. khoa học – kỹ thuật với tất cả các nước. .Ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi để xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của CNXH ở nước ta. về kinh tế. Đại hội lần thứ V (1982): .Đối ngoại phải trở thành một mặt trận chủ động. độc lập dân tộc. đấu tranh vì hòa bình. tự chủ. • Chính sách đối ngoại Phương hướng chung . bình đẳng và cùng có lợi. tích cực trong đấu tranh nhằm làm thất bại chính sách của các thế lực hiếu chiến mưu toan chống phá cách mạng nước ta . + Đoàn kết. hợp tác toàn diện với Liên Xô.. nóng vội.Với các nước XHCN: + Ra sức củng cố.Thiết lập và mở rộng quan hệ bình thường về mặt nhà nước. vì hòa bình. dân chủ và CNXH. 112 . thực dân cũ và mới. Nội dung đường lối đối ngoại • Mục tiêu. muốn tiến nhanh lên CNXH trong một thời gian ngắn đã dẫn đến những khó khăn về kinh tế xã hội.Thực hiện đường lối đối ngoại độc lập. văn hóa.Ủng hộ các cuộc đấu tranh chống đế quốc. không phân biệt chế độ chính trị. tăng cường tình đoàn kết chiến đấu và quan hệ hợp tác với tất cả các nước XHCN. độc lập dân tộc và CNXH. chủ quyền. coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam. Phương hướng cụ thể . nhiệm vụ đối ngoại Được xác định tại Đại hội lần thứ IV (1976). .Tư tưởng chủ quan.

Việt Nam ký hiệp ước hữu nghị và hợp tác toàn diện với Liên Xô.15-9-1976).Đối với các nước trong khu vực: + Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia. phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước trong khu vực trên cơ sở các nguyên tắc cùng tồn tại hòa bình. nước ta đã thiết lập quan hệ ngoâi giao với 23 nước. ghế thành viên chính thức ngân hàng thế giới (WB. + Đối với các nước ASEAN: Chủ trương thiết lập quan hệ láng giềng tốt. các tổ chức quốc tế: + Từ năm 1975 . Xác định quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc. góp phần xây dựng khu vực Đông Nam Á hòa bình tự do. Kêu gọi các nước ASEAN cùng các nước Đông Dương đối thoại và thương lượng để giải quyết các trở ngại giữa hai bên. . + Ngày 29-6-1978. 21-9113 .. trung lập ổn định. Viện trợ hàng năm và kim ngạch buôn bán giữa Việt Nam với Liên Xô và các nước XHCN khác trong khối SEV đều tăng (riêng ngoại thương chiếm 70 đến 80% kim ngạch buôn bán của Việt Nam).Mở rông quan hệ với các nước.Với các nước XHCN: + Quan hệ đối ngoại của Việt Nam với các nước XHCN được tăng cường. + Sẵn sàng thiết lập. Việt Nam gia nhập hội đồng tương trợ kinh tế (khối SEV). Kết quả thực hiện đường lối • Thành tựu . + Ngày 31-11-1978. + Ủng hộ sự nghiệp chính nghĩa của nhân dân các nước Đông Nam Á vì độc lập dân tộc. trong đó đặc biệt là với Liên Xô. + Việt Nam tiếp nhận ghế thành viên chính thức quỹ tiền tệ quốc tế (IMF.1977. hòa bình và trung lập thực sự. ổn định của khu vực. dân chủ. Từ năm 1978. phổi hợp vì mục tiêu hòa bình. ra sức bảo vệ mối quan hệ đặc biệt Việt – Lào trong bối cảnh vấn đề Campuchia đang diễn biến phức tạp. 3.

một số nước tư bản mở quan hệ hợp tác kinh tế với Việt Nam. hợp tác của các nước. nước ta bị bao vây. cuối năm 1976. các tổ chức quốc tế. nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan”. các nước ASEAn tham gia liên minh thực hiện bao vây cô lập Việt Nam). .Những kết quả trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với cách mạng Việt Nam: + Tranh thủ được nguồn viện trợ đáng kể. lối suy nghĩ và hành động giản đơn. lấy cớ sự kiện Campuchia. nhằm xây dựng Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình. tiếp nhận ghế thành viên Liên hợp quốc (20-9-1977). Philppin và Thái Lan là nước cuối cùng trong tổ chức ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam (tuy nhên. ĐƯỜNG LỐI ĐỐI NGOẠI ĐỔI MỚI PHỤC VỤ CÔNG CUỘC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI (1986. + Với các nước khác thuộc khu vực Đông Nam Á. + Tranh thủ được sự ủng hộ. không đổi mới quan hệ đối ngoại cho phù hợp với tình hình.1976). không tranh thủ được các nhân tố thuận lợi trong quan hệ quốc tế để khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến tranh. lấy cớ sự kiện “Campuchia”. . tham gia tích cực các hoạt động Phong trào không liên kết… + Từ năm 1977. gia nhập ngân hàng châu Á (ADB. đồng thời phát huy được vai trò của nước ta trên trường quốc tế.Quan hệ quốc tế của Việt Nam cũng gặo những trở ngại lớn. II.NAY) 114 . góp phần khôi phục đất nước sau chiến tranh.Chưa nắm bắt được xu thế chuyển từ đối đầu sang hòa hoãn và chạy đua kinh tế trên thế giới. vừa phải đương đầu với “một kiểu chiến tranh phá hoại nhiều mặt” của các thế lực thù địch. từ năm 1979. Nguyên nhân . • Hạn chế và nguyên nhân Hạn chế . hữu nghị và hợp tác. + Tạo thuận lợi để triển khai các hoạt động đối ngoại trong giai đoạn sau. 23-9-1976).Do “bệnh chủ quan. duy ý chí.Từ những năm cuối của thập kỉ 70. cấm vận vế kinh tế. cô lập về chính trị. .

1. Nhu cầu cấp thiết đổi mới đường lối đối ngoại • Những thay đổi to lớn trên thế giới, thời cơ và thách thức Ảnh hưởng của cách mạng khoa học – công nghệ - Từ giữa thập kỷ 80, cuộc cách mạng khoa học công nghệ (đặc biệt là công nghệ thông tin) tiếp tục phát triển mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến mọi mặt đời sống của các quốc gia dân tộc. - Khoa học –kỹ thuật, công nghệ trở thành động lực phát triển của nền kinh tế; tham gia trực tiếp vào nền sản xuất và trở thành một trong những yếu tố quan trọng của LLSX. Diễn biến mới trong quan hệ quốc tế - Các nước XHCN lâm vào khủng hoảng sâu sắc. Đến đầu thập kỷ 90, chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ, dẫn đến những biến đổi to lớn về quan hệ quốc tế. - Trật tự thế giới được hình thành từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai trên cơ sở hai khối đối lập do Liên Xô và Hoa kỳ đứng đầu (trật tự thế giới hai cực) tan rã, mở ra một trật tự thế giới mới. Trong thời kỳ này, những cuộc chiến tranh cục bộ xung đột, tranh chấp vẫn còn, nhưng xu thế của thế giới là hòa bình hợp tác và phát triển. - Trước diễn biến mới của tình hình thế giới, các quốc gia, các tổ chức và lực lượng chính trị quốc tế thực hiện điều chỉnh chiến lược đối nội, đối ngoại và phương thức hành động cho phù hợp với nhu cầu nhiệm vụ bên trong và xu hướng phát triển của thế giới. - Các nước đấu tranh mạnh mẽ nhằm xác lập vai trò, vị thế của mình đối với khu vực và thế giới. Xu hướng đa cực hoá chính trị đang trở thành phổ biến của thế giới đương đại. Xu thế toàn cầu hóa và tác động của nó - Dưới góc độ kinh tế, toàn cầu hóa là quá trình LLSX và quan hệ kinh tế quốc tế phát triển vượt qua các rào cản bởi biên giới quốc gia và khu vực, lan tỏa ra phạm vi toàn cầu, trong đó hàng hóa, vốn, tiền tệ, thông tin, lao động… vận động thông thoáng; sự phân công lao động mang tính quốc tế. - Những tác động tích cực của toàn cầu hóa: Trên cơ sở thị trường được mở rộng, trao đổi hàng hóa tăng mạnh đã thúc đẩy phát triển sản xuất nhà nước; nguồn vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lý cùng các hình thức đầu tư, hợp tác khác mang lại lợi ích cho các bên hợp tác. Mặt khác toàn cầu hóa làm 115

tăng tính tùy thuộc lẫn nhau, nâng cao sự hiểu biết giữa các quốc gia, thuận lợi cho việc xây dựng môi trường hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các nuớc. Những tác động tiêu cực của toàn cầu hóa: Xuất phát từ việc các nước công nghiệp phát triển thao túng, chi phối quá trình toàn cầu hóa tạo nên sự bình đẳng trong quan hệ quốc tế và làm tăng sự phân cực giữa nước giàu và nước nghèo. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương - Nổi lên của tam giác chiến lược mới Mỹ - Trung - Nhật - nhân tố chủ yếu chi phối an ninh chính trị của khu vực châu Á - Thái Bình Dương. - Trong khu vực tuy vẫn tồn tại nhiều nguy cơ bùng nổ xung đột, nhưng châu Á - Thái Bình Dương sau chiến tranh lạnh vẫn được đánh giá là khu vực yên tĩnh và ổn định nhất của thế giới. - Châu Á - Thái Bình Dương trở thành khu vực có tiềm lực lớn và năng động nhất về phát triển kinh tế. Tuy nhiên, quá trình hợp tác phát triển kinh tế của khu vực cũng đang gặp phải những khó khăn trở ngại. • Tình hình đất nước và yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam Tình hình đất nước - Đất nước đang ở trong tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội trầm trọng. - Hậu quả của hai cuộc chiến tranh biên giới và sức ép từ biên giới phía Bắc. - Đất nước đứng trước những thách thức và tác động sâu sắc từ những đảo lộn diễn ra trên thế giới. - Sự đối đầu, thù địch của Mỹ và một số nước khác trong khu vực đối với Việt Nam gây khó khăn nghiêm trọng cho sự phát triển của cách mạng Việt Nam. - Từ năm 1979, xuất hiện vấn đề Campuchia, quan hệ giữa Việt Nam nói riêng và các nước Đông Dương nói chung với nhiều nước trên thế giới và với ASEAN giảm xuống mức thấp nhất. Yêu cầu, nhiệm vụ cách mạng Việt Nam - Giải tỏa tình trạng đối đầu, thù địch, phá thế bị bao vây, cấm vận, tiến tới bình thường hóa và mở rộng quan hệ hợp tác với các nước, tạo môi trường quốc tế thuận lợi để tập trung xây dựng kinh tế là nhu cầu cấp thiết và cấp bách đối với nước ta. - Nhu cầu chống tụt hậu về kinh tế. - Tăng cường hợp tác đa phương với khu vực sẽ tạo nên sự đan xen quyền lợi, sự phụ thuộc về lợi ích kinh tế giữa các nước với nhau và giữa các nước với Việt Nam. 116

3. Các giai đoạn phát triển nhận thức của Đảng về đối ngoại • 1986-1995: Phá thế bao vây, cấm vận, đa dạng phương hóa, đa dạng hóa các quan hệ quốc tế 1986- 1988: Giai đoạn khởi đầu đổi mới tư duy - Đại hội VI (1966) và Nghị quyết 13 BCT: + Đổi mới phương thức tập hợp lực lượng. + Ra sức tranh thủ các nước anh em, bè bạn và dư luận rộng rãi trên thế giới, phân hóa hàng ngũ đối phương, chuyển cuộc đấu tranh từ trạng thái đối đầu sang đấu tranh và hợp tác trong cùng tồn tại hòa bình; + Ra sức lợi dụng sự phát triển mạnh mẽ của khoa học - kỹ thuật và xu thế quốc tế hóa cao của kinh tế thế giới. 1989- 1995: Hình thành đường lối mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại - Các Hội nghị Trung ương khóa VI, Đại hội VII (1991) và các Hội nghị Trung ương khóa VII về đối ngoại: + Chuyển mạnh hoạt động ngoại giao từ quan hệ chính trị là chủ yếu sang quan hệ chính trị - kinh tế, mở rộng quan hệ kinh tế, phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước. + “Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới”, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển. + Mở rộng quan hệ đối ngoại theo phương châm "thêm bạn, bớt thù"; nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, đoàn kết quốc tế. + Mở rộng, đa phương hóa, đa dạng hóa các mối quan hệ đối ngoại của Việt Nam, cả về chính trị, kinh tế, văn hóa.... + Nguyên tắc triển khai mạnh mẽ và đồng bộ đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hoá và đa phương hoá quan hệ đối ngoại là giữ vững nguyên tắc độc lập, thống nhất và CNXH, đồng thời phải rất sáng tạo, năng động, linh hoạt phù hợp với vị trí, điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của nước ta cũng như diễn biến của tình hình thế giới và khu vực, phù hợp với đặc điểm từng đối tượng ta có quan hệ. 1996 - nay: Nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển, chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế 117

. Đồng thời chủ trương “xây dựng nền kinh tế mở” và “đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới”. . tham gia tích cực vào tiến trình hợp tác quốc tế và khu vực". các trung tâm kinh tế. chính sách đối ngoại rộng mở.Phát huy vai trò và nâng cao vị thế của Việt Nam trong quan hệ quốc tế. tạo thêm nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước.Tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. Việt Nam là bạn.Kết hợp nội lực với các nguồn lực từ bên ngoài tạo thành nguồn lực tổng hợp để đẩy mạnh công nghiệp hóa. hiện đại hóa. với phong trào không liên kết. độc lập dân tộc. thực hiện dân giàu. Tư tưởng chỉ đạo 118 . tham gia tích cực và đóng góp cho hoạt động của các tổ chức quốc tế. góp phần vào cuộc đấu tranh chung của nhân dân thế giới vì hòa bình. chính trị khu vực và quốc tế. để phát triển kinh tế . dân chủ và tiến bộ xã hội. nhiệm vụ đối ngoại . + Ra sức tăng cường quan hệ với các nước láng giềng và các nước trong tổ chức ASEAN. không ngừng củng cố quan hệ với các nước bạn bè truyền thống.+ Tiếp tục mở rộng quan hệ quốc tế. đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực khác.Giữ vững môi trường hòa bình. 3. các diễn đàn quốc tế. HĐH và duy trì sự phát triển bền vững cho đất nước. + Đoàn kết với các nước đang phát triển. nước mạnh. hợp tác nhiều mặt với các nước. Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. văn minh. + Coi trọng quan hệ với các nước phát triển và các trung tâm kinh tế chính trị thế giới. xã hội công bằng.xã hội. Nội dung đường lối đối ngoại đổi mới • Mục tiêu. + Phát huy tốt nội lực kết hợp với mở rộng hợp tác quốc tế là vấn đề cơ bản quyết định thành công sự nghiệp CNH. hòa bình. + Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ. đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế. . dân chủ. nhiệm vụ và tư tưởng chỉ đạo Mục tiêu. đa phương hóa. hợp tác và phát triển. đa dạng hóa các quan hệ quốc tế. ổn định.

Nắm vững hai mặt hợp tác và đấu tranh trong quan hệ quốc tế. .Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. . tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh của đất nước trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.. . khu vực và toàn cầu. kinh tế . đấu tranh để hợp tác. . không phân biệt chế độ chính trị xã hội. tránh trực diện đối đầu. đồng thời thực hiện nghĩa vụ quốc tế theo khả năng của Việt Nam. . . bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. đẩy nhanh nhịp độ cải cách thể chế.Phát huy tối đa nội lực đi đôi với thu hút và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài.Mở rộng quan hệ với mọi quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. cố gắng thúc đẩy mặt hợp tác. định hướng của Đảng và Nhà nước. Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân. chính sách lớn về mở rộng quan hệ đối ngoại. đa dạng hóa quan hệ đối ngoại. nâng cao hiệu quả. giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.Đưa các quan hệ quốc tế đã được thiết lập đi vào chiều sâu. nhưng vẫn phải đấu tranh dưới hình thức và mức độ thích hợp với từng đối tác. cơ chế.Giữ vững ổn định chính trị. bền vững. • Một số chủ trương. tự cường đi đôi với đẩy mạnh đa phương hóa. . hợp tác với khu vực.Đẩy mạnh cải cách hành chính.Bổ sung và hoàn thiện hệ thống pháp luật và thể chế kinh tế phù hợp với các nguyên tắc. tránh bị đẩy vào thế cô lập. đồng thời phát huy vai trò của Nhà nước. . chủ động tham gia các tổ chức đa phương. ổn định. hội nhập kinh tế quốc tế . .Trên cơ sở thực hiện các cam kết gia nhập WTO. xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ. . hiệu lực của bộ máy nhà nước.Giữ vững độc lập tự chủ. ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân. Xác định hội nhập kinh tế quốc tế là công việc của toàn dân.xã hội. tôn trọng phát huy quyền làm chủ của nhân dân. tăng cường sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế. quy định của WTO.Bảo đảm lợi ích dân tộc chân chính là xây dựng thành công và bảo vệ vững chắc Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.Chủ động và tích cực hộ nhập kinh tế quốc tế theo lộ trình phù hợp.Kết hợp đối ngoại của Đảng. chính sách kinh tế phù hợp với chủ trương. Coi trọng quan hệ hòa bình. 119 . .

. tạo các điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới. an ninh trong quá trình hội nhập.Phối hợp chặt chẽ hoạt động đối ngoại của Đảng. cô lập về chính trị. Chưa xây dựng được quan hệ lợi ích đan xen. đến nay nước ta đã phát triển quan hệ đa phương. hội nhập kinh tế quốc tế.Giải quyết tốt các vấn đề văn hóa. lãnh thổ. chúng ta còn bị lúng túng. hợp tác cùng phát triển. Kết quả thực hiện đường lối • Thành tựu .Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. nhất là các nước lớn. . gây khó khăn trong việc thực hiện các cam kết của các tổ chức kinh tế quốc tế. • Hạn chế và nguyên nhân . .Đổi mới và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng. . 120 . hữu nghị và hợp tác với các ĐCS và công nhân.Từ chỗ bị bao vây. . chính sách chậm được đổi mới so với yêu cầu mở rộng quan hệ đối ngoại.Trong quan hệ với các nước.Giữ vững và tăng cường quốc phòng. doanh nghiệp và sản phẩm trong hội nhập kinh tế quốc tế. ta đã giải quyết được một số vấn đề do lịch sử để lại về biên giới. cấm vận về kinh tế. 4.xã hội. . tùy thuộc lẫn nhau giữa các nước. sự quản lý của Nhà nước đối với các hoạt động đối ngoại. các đảng cánh tả. . ngoại giao Nhà nước và đối ngoại nhân dân. cơ chế. hệ thống luật pháp chưa hoàn chỉnh. phấn đấu xây dựng đường biên giới trên đất liền và trên biển thành đường biên giới hòa bình. . xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập. bị động..Một số chủ trương. ổn định. phát triển kinh tế . hữu nghị. .Các hoạt động đối ngoại đã góp phần giữ vững môi trường hòa bình. chính trị đối ngoại và kinh tế đối ngoại. Nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới đang toàn cầu hóa. xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.Trong hai thập kỷ qua. đa dạng với các chủ thể quan hệ quốc tế. các phong trào cách mạng và tiến bộ trên thế giới. không đồng bộ.Xây dựng và vận hành có hiệu quả mạng lưới an sinh xã hội.Việt Nam đã tăng cường quan hệ đoàn kết. thông qua đàm phán hòa bình. vùng chồng lấn trên biển với các nước liên quan.

1954-1975. Tại sao nói: Đường lối đối ngoại của Đảng những năm 1975-1985 còn mang nặng dấu ấn ý thức hệ và phe phái? 5.Chưa hình thành được một kế hoạch tổng thể và dài hạn về hội nhập kinh tế quốc tế và một lộ trình hợp lý cho việc thực hiện các cam kết. kết cấu hạ tầng và các ngành dịch vụ cơ bản phục vụ sản xuất kinh doanh đều kém phát triển và có chi phí cao hơn các nước khác trong khu vực. Phân tích hoàn cảnh lịch sử ra đời đường lối đối ngoại thời kỳ 1975-1985? 2. hợp tác toàn diện với Liên Xô.Đội ngũ cán bộ lĩnh vực đối ngoại nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu cả về số lượng và chất lượng. Câu 2. 1945-1954. Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới của Đảng và chứng minh rằng đường lối đối ngoại của Đảng đã đáp ứng được nhu cầu thực tiễn cách mạng Việt Nam? • Trả lời câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. nhiệm vụ đối ngoại đã đề ra? 3.. THẢO LUẬN I. Bài tập cá nhân • Viết tự luận 1. D. nước ta thiết lập thêm quan hệ ngoại giao với bao nhiêu nước? A. 1975-1985. Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại những năm 1975-1985 và so sánh với mục tiêu. .1977. B. Bài tập 1. Phân tích những quan điểm về đối ngoại của Đại hội IV (1976) và kết quả thực hiện? 4. cán bộ doanh nghiệp ít hiểu biết về luật pháp quốc tế. . Từ 1975 . yếu kém cả về quản lý và công nghệ. 121 . BÀI TẬP. 19 nước. trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp. coi quan hệ với Liên Xô là hòn đá tảng trong chính sách đối ngoại của Việt Nam” được xác định vào giai đoạn: A. VẤN ĐỀ TIỂU LUẬN.Doanh nghiệp nước ta hầu hết quy mô nhỏ. C. 1986-1996. Quan điểm “Đoàn kết. về kỹ thuật kinh doanh. trình độ trang thiết bị lạc hậu.

Philippin và Thái Lan. nâng cao sự hiểu biết giữa Việt Nam với các quốc gia khác.B. C. 21 nước. Câu 4. Yêu cầu. Câu 3. 122 . Chú trọng củng cố. 23 nước. Có tiềm lực lớn và năng động về kinh tế. B. thu hẹp khoảng cách phát triển giữa nước ta với các quốc gia khác. Thái Lan và Myama. nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam trong những năm 19751985 là: A. Câu 5. D. Philippin. B. tăng cường vũ trang. D. C. Phá thế bị bao vây. Sẵn sàng thiết lập. cấm vận. Cả A. Quan hệ Việt Nam – Lào – Campuchia có ý nghĩa sống còn đối với vận mệnh của ba dân tộc. D. C. C. 25 nước. B. trao đổi hàng hóa. Còn tồn tại những bất ổn như vấn đề hạt nhân. Xu thế hòa bình hợp tác trong khu vực phát triển mạnh. tranh chấp lãnh thổ. chống tụt hậu về kinh tế. C. Tham gia vào phân công lao động quốc tế. Câu 6. B. D. Đại hội lần thứ V (1982) của Đảng xác định: A. tăng cường hợp tác về mọi mặt với Lào và Campuchia. B. Thái Lan và Inđonêxia. Những nước cuối cùng trong ASEAN thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam là: A. Tăng tính tùy thuộc lẫn nhau. lãnh hải. Bảo vệ và phát triển mối quan hệ đặc biệt Việt Nam – Lào – Campuchia. Brunay và Thái Lan. C. Mở rộng thị trường. phát triển quan hệ hữu nghị và hợp tác với Lào và Campuchia. Khu vực châu Á – Thái Bình Dương là khu vực: A. D.

C. Hội nghị Trung ương lần thứ 4 (khóa VIII.1988). Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới. là đối tác tin cậy của các nước. C. Câu 10. Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước. Nghị quyết Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ (khóa VII.Câu 7. Việt Nam sẵn sàng là bạn. Đại hội lần thứ IX (4-2004) của Đảng. Nghị quyết Đại hội lần thứ VII (6-1991) của Đảng. D. Hội nghị Trung ương lần thứ 9 (khóa IX. Việt Nam muốn là bạn với tất cả các nước. nhằm tích cực hội nhập kinh tế quốc tế. 1-2004). B. Việt Nam sẵn sàng là bạn. Việt Nam sẵn sàng là bạn. Nghị quyết 13 Bộ Chính trị (5. nhằm kết hợp nội lực với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp phát triển đất nước. điều kiện lịch sử tác động đến quá trình hoạch định đường lối đối ngoại trước đổi mới? 123 . 1-1994). D. để tranh thủ cơ hội. để học tập kinh nghiệm quản lý của nước ngoài. mở rộng cửa để tiếp thu vốn. phấn đấu vì hòa bình. Việt Nam sẵn sàng là bạn. B. Câu 8. độc lập và phát triển. Văn kiện nào của Đảng đánh dấu bước đột phá quan trọng trong đổi mới tư duy đối ngoại của Đảng những năm 1986 đến nay? A. Chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế” được đề ra tại: A.Phân tích những yếu tố. D. 12-1997). phấn đấu vì hòa bình. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII của Đảng (6-1991) xác định: A. chú trọng hiệu quả hợp tác trên tinh thần bình đẳng. là đối tác tin cậy của các nước. là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế. C. 2. Bài tập nhóm . xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ D. tiếp cận thị trường thế giới. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4-2001) tuyên bố: A. Đại hội lần thứ VII (6-1991) của Đảng. là đối tác tin cậy của các nước. công nghệ. Câu 9. B. B. Việt Nam muốn đổi mới phương thức hợp tác. độc lập và phát triển. C. Nghị quyết Đại hội lần thứ VI (12-1986) của Đảng.

Phân tích kết quả thực hiện đường lối đối ngoại đổi mới và chứng minh rằng. .Vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế? Tác dụng. cấm vận. cô lập thời kỳ đổi mới (1986.So sánh đường lối đối ngoại trước và sau đổi mới.nay).. ảnh hưởng của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam? .nay). nhiệm vụ. Phân tích những thay đổi to lớn trên thế giới. đường lối đối ngoại thời kỳ này đã đáp ứng được nhu cầu thực tiến của cách mạng Việt Nam? II. Phân tích chính sách đối ngoại của Đảng những năm 1975-1985? Ưu điểm? Hạn chế? 3. III. hạn chế trong kết quả thực hiện đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới? Nguyên nhân nào là chính yếu? CÂU HỎI ÔN TẬP 1.Nhận thức của Đảng về vấn đề hợp tác và đấu tranh trong quan hệ đối ngoại thời kỳ đổi mới (1986.Đa phương hóa.nay). Tiểu luận . nhiệm vụ đối ngoại những năm 1975-1985? 2. thời cơ và thách thức đối với cách mạng Việt Nam trong những năm đổi mới? 124 . . đa dạng hóa các quan hệ đối ngoại và vấn đề phá thế bao vây. . chính sách đối ngoại của Đảng trước đổi mới có gì giống và khác biệt so với thời kỳ đổi mới? .Phân tích những nguyên nhân gây nên những tồn tại.Quan hệ với các nước láng giềng và khu vực của Việt Nam thời kỳ đổi mới (1986. . nhận thức của Đảng về đổi mới đường lối đối ngoại đã có những bước phát triển vượt bậc so với trước đổi mới? .Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ thời kỳ đổi mới (1986. từ đó chỉ ra những bước phát triển của đường lối đối ngoại thời kỳ đổi mới? . Thảo luận .nay). Phân tích hoàn cảnh ra đời và mục tiêu.Hãy chứng minh rằng.Những nhận thức về mục tiêu.Tại sao nói: Đường lối đối ngoại đổi mới có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình xây dựng CNXH những năm 1986 đến nay? .Vấn đề kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại những năm đổi mới (1986.nay).

4. 400-475. Lý luận chính trị. tr. đường lối đó là đúng đắn. Học viện chính trị . Lý luận chính trị. Nxb. Chính trị quốc gia. Chính trị quốc gia.nay đã có những bước đột phá và phát triển quan trọng? 5. 3. Hà Nội. trong nhận thức của Đảng về đổi mới đường lối đối ngoại những năm 1986. Hà Nội. Nguyễn Trọng Phúc (2001).104-109. tr. Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới đất nước. 442-468. Hà Nội. Ngoại giao Việt Nam 1945-2000 (2002). Nxb. Nxb.95-100. tr. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006). phù hợp? HỌC LIỆU 1. 8. Một số kinh nghiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lãnh đạo sự nghiệp đổi mới. Nxb. 302-348. 2. tr. 5. 83-96. Nxb. 7. 2006). Quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng từ năm 1986 đến nay. IX). Nguyễn Dy Niên (2002). 125 . Đại học quốc gia Hà Nội (2008).2006). Nxb. 449-470. 77-89. 6. Chính trị quốc gia. Doãn Hùng. 288-340. Phân tích những nội dung cơ bản của đường lối đối ngoại đổi mới và chứng minh rằng. Đoàn Minh Huấn (Chủ biên. Hãy chứng minh rằng. VII. đường lối đối ngoại đổi mới đã đáp ứng được nhu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc? 6. Hà Nội. 10. tr. tr. Hà Nội.123-129. Nxb. Học viện chính trị . Hà Nội. Một số chuyên đề Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. tr. Nguyễn Ngọc Hà. Đảng Cộng sản Việt Nam – những tìm tòi và đổi mới trên con đường đi lên chủ nghĩa xã hội (1986. Chính trị quốc gia. tr. Tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh. 4. Hãy chứng minh rằng. tr. Nxb. VIII. Nxb. 9. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X. Hà Nội. Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam.319-329. 112-116. Hà Nội. Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI. Chính trị quốc gia. 211-236. Lý luận chính trị. tr. Hà Nội. 113-120. Chính trị quốc gia. 292-296.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2008). Khoa học xã hội.hành chính quốc gia Hồ Chí Minh (2009). Nguyễn Duy Quý (2008). Đảng Cộng sản Việt Nam (2005). Hà Nội. Nxb.

126 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful