PHẦN I: TRIẾT HỌC Câu 1: Vì sao có thể nói sự ra đời của triết học Mác là 1 tất yếu ls?

Là 1 cuộc cm trên lĩnh vực triết học? Trả lời: 1. Tính tất yếu ls của sự ra đời triết học mác . Triết học mác ko fải là 1 sp có t/c chủ quan, đồng thời nó cũng ko phải từ trên trời rơi xuống. Triết học mác là sp tất yếu của ls, nó ra đời do sự đòi hỏi của thực tiễn kt-xh, nó có nguồn gốc lý luận và có tiền đề khoa học tự nhiên. a. ĐK kinh tế -xã hội Triết học mác ra đời gắn liền với đk khách quan của sự pt kt-xh lúc bấy giờ.Thế kỷ thứ XIX cũng là thời kỳ CNTB đã bộc lộ những mâu thuẫn xã hội sâu sắc. Đặc biệt là mâu thuẫn giữa gc TS và gc VS. Mâu thuẫn ấy đc biểu hiện thông qua các cuộc đấu tranh gc hết sức quyết liệt ở châu âu ( tiêu biểu là các cuộc đấu tranh của CN thợ dệt Ly Ông ở pháp năm 1831 và 1834, pt hiến chương ở Anh cuối những năm 30 của thế ky XIX, cuộc k/n của Cn thợ dệt Xi-le-di ở Đức năm 1844,vì là những cuộc đấu trang mang tính chất tự phát nên tất cả đều thất bại). Trước tình hình trên cần fải có lý luận cách mạng khoa học cho cuộc đấu tranh của gc công nhân, đồng thời đòi hỏi 1 sự kiến giải mới về sự pt của tự nhiên, xh và tư duy. Và tất yếu xuất hiện 1 học thuyết mới, đó là học thuyết triết học khoa học do mác và ăngghen đề xướng, sau này đc Lênin pt. b. Nguồn gốc lý luận Triết học mác ra đời còn là kết quả của sự kế thừa có phê phán toàn bộ những thành tựu tư tưởng của nhân loại sáng tạo ra ở thế kỷ XIX, đó là triết học cổ điển đức, kính tế trính trị cổ điển Anh và CNXH không tưởng Pháp-Anh.: - Triết học mác đã kế thừa có fê fán toàn bộ triết học trước đó, đặc biệt là triết học cổ điển Đức. Triết học cổ điển Đức có 2 thành tựu gắn với tên tuổi của đại biểu nổi tiếng đó CNDV của Phơbách và Phép biện chứng của Hêghen. Chính Mác và Ăngghen đã kế thừa những lý luận tiến bộ của 2 vị tiền bối này nhưng fê fán tính chất duy tâm trong fép biện chứng của Hêghen và tính chất siêu hình trong CNDV của Phơbách để sáng tạo nên CNDV biện chứng. Vì thế, triết học cổ điển Đức đc coi là nguồn gốc lý luận trực tiếp cho sự ra đời triết học mác. - Cùng với triết học cổ điển Đức, Mác và Ăngghen đã kế thừa những tư tưởng tiến bộ của những nhà kinh tế chính trịc cổ điển Anh, đặc biệt là thuyết giá trị ( Ricácđô, Adamximit) và những tư tưởng tiến bộ của các nhà CNXH ko tư tưởng Pháp (Xanhximong, Phurie Ooen ) để xây dựng những quan điểm chính trị-XH của mình. c. Tiền đề khoa học tự nhiên: - Tiền đề khoa học tự nhiên của triết học mác đó là những phát minh lớn của nhân loại, gồm: Học thuyết tế bào, học thuyết tiến hoá và đinh luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng. Với những phát minh đó khoa học đã vạch các sự vật hiện tượng trong thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn có mối liên hệ thống nhất với nhau và luôn vận động. - Những phát minh mới của KHTN đó đã làm bộc lộ tính hạn chế, chật hẹp, bất lực của phương pháp tư duy siêu hình trong việc nhận thức thế giới, đồng thời cung cấp cơ sở khoa học để phát triển tư duy biện chứng và hình thành phép biện chứng duy vật. KL: Như vậy, triết học mác cũng như chủ nghĩa mác ra đời như 1 tất yếu lịch sử. Không những là phản ánh thực tiễn xh, nhất là thực tiễn phong trào cách mạng của gc CN, mà còn là sự pt hợp logíc của ls tư tưởng nhân loại. 2. Sự ra đời của triết học mác là 1 bước ngoặt cm trong triết học: điều đó được thể hiện ở những điểm sau:

a. C.Mác và Ăngghen đã kế thừa 1 cách có phê phán thành tựu tư duy của nhân loại, sáng tạo nên chủ nghĩa duy vật triết triệt để, không điều hoà với CNDT và phép siêu hình. - Triết học mác đã khắc phục và sự tách rời giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong LS pt của triết học. Nếu trước đây, triết học duy vật ko thoát khỏi lối tư duy siêu hình máy móc và phép biện chứng bị nấp sau cái vỏ duy tâm thần bí, thì đến mác và ăngghen, triết học duy vật và phép biện chứng gắn kết thành CNDVBC. Như vậy CNCVBC đã khắc phục đc tính chất duy tâm và siêu hình trong triết học. - Đặc biệt mác và ăngghen đã làm cho CNDV trở nên hoàn bị bằng cách từ chỗ chỉ nhận thức giới tự nhiên, 2 ông đã mở rộng nghiên cứu ls xh để sáng tạo nên chủ nghĩa duy vật lich sử. Mà theo Lênin :” cn duy vật ls của mác là thành tưu vĩ đại nhất của tư tưởng khoa học. Trước mác, các nhà triết học hiểu sự pt xh 1 cách duy tâm coi động lực pt của xh là có trong ý thức, tinh thần của con người. Đối lập với quan điểm trên, mác đã giải quyết đúng đắn vấn đề cơ bản của triết học trong đời sống xh. Mác cho rằng ko phải ý thức xh quyết định tồn tại xh, mà ngược lại tồn tại xh quyết định ý thức xh; sự pt của xh phụ thuộc vào nguyên nhân vật chất chứ ko phụ thuộc vào lực lương tinh thần; sự pt của xh mang tính quy luật, là quá trình ls tự nhiên, của các hình thái kt-xh; trong sự pt ấy, quần chúng nhân dân là lực lượng quyết đinh sáng tạo ls… b. Với sự ra đời của triết học mác, vai trò xh của triết học cũng như vị trí của triết học trong hệ thống tri thức khoa học cũng biến đổi. + Triết học mác khác về chất so với triết học trước kia, các học thuyết triết học trước đó chỉ nhằm giải thích thế giới, còn triết học mác ko chỉ giải thích thế giới mà còn cải tạo thế giới phục vụ cuộc sống con người. Mác đã cho rằng: “ Các nhà triết học trước kia chỉ giải thích thế giới bằng nhiều các khác nhau, song vấn đề là ở chỗ cải tạo thế giới. Triết học mác đã chỉ ra vai trò quyết định của hoạt động thực tiễn trong sư tồn tại, phát triển của xh và trong nhận thức. Nếu ko hiểu đúng vai trò của thực tiễn, nhất là thực tiễn sx xh, thì tất yếu dẫn đến cn duy tâm. Trong nhận thức, thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức, là nơi mà lý luận hướng đến để giải thích và cải tạo thế giới. Tuy vậy, ông cũng ko coi nhẹ lý luận. Ông cho rằng: lý luận khi đã thâm nhập vào quần chúng, sẽ trờ thành lực lượng vật chất vô cùng to lớn. c. Triết học mác là thế giới quan khoa học của gc công nhân. + Lần đầu tiên gc vs và nd lao động đã có 1 vũ khí tinh thần để đấu tranh giải phóng gc mình và cả xh ra khỏi sự áp ức bóc lột. Như vậy triết học mác là “ vũ khí tinh thần,,của gc vs là lực lượng “ vât chất,, của triết học mác. Sự thống nhất chặt chẽ giữa triết học mác và gc vs làm cho triết học mác thực sự thể hiện tính cách mạng của mình và gc vô sản mới thực hiện được sứ mệnh ls là lật đổ xh cũ, từng bước xây dựng 1 xh mới. d. Triết học mác chấm dứt tham vọng ở nhiều nhà triết học duy tâm coi triết học là “ khoa học của mọi khoa học, đứng trên mọi khoa học. + Mác đã làm biến đổi căn bản tính chất của triết học, đối tượng nghiên cứu và mối liên hệ của nó với các khoa học khác. Triết học mác đóng vai trò là thế giới quan và phương pháp luận của các khoa học cụ thể. Các tri thức của các khoa học cụ thể là cơ sở để cụ thể hoá và phát triển triết học mác. - Triết học mác có nhứng giá trị của mình đã thể hiện tính nhân văn sâu sắc của mình, nó là vũ khí để xoá bỏ xh cũ và xd xh mới tốt đẹp, vì mục tiêu giải phóng gc, giải phóng dân tộc và giải phóng con người 1 cách toàn diện.

Câu 2: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin? Ý nghĩa của định nghĩa? 1. Định nghĩa vật chất của lênin Trong tác phẩm “chủ nghĩa kinh nghiệm và chủ nghĩa duy vật phê phán” Lênin đã đưa ra đinh nghĩa về “vật chất” như sau: “vật chất là một phạm trù triết học dung để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác củ chúng ta chụp lại, chép lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”. 2. Phân tích định nghĩa Cách định nghĩa: Phạm trù vật chất la phạm trù rộng, mà cho đến nay, thực ra nhận thức luận chưa qua được. Khi định nghĩa phạm trù này không thể quy nó về vật thể hoặc một thuộc tính cụ thể nào đó, cũng không thể quy về phạm trù rộng hơn phạm trù vật chất. Do vậy chỉ có thể định nghĩa phạm trù vật chất trong quan hệ với ý thứcm phạm trù đối lập với nó và trong quan hệ ấy, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai. Trong định nghĩa này, Lênin phân biệt 2 vấn đề: -Thứ nhất: cần phân biệt vật chất với tư cách là phạm trù triết học với các quan niệm về khoa học tự nhiên về cấu tạo và các thuộc tính cụ thể của các đối tượng, các dạng vật chất khác nhau. Vật chất với tư cách là phạm trù triết học nó chỉ vật chất nói chung, vô hạn, vô tận, còn các đối tượng, các dạng vật chất khoa học cụ thể nghiên cứu đều có giới hạn. Vì vậy, không thể quy vật chất nói chung về vật thể, không thể đồng nhất vật chất nói chung với các dạng cụ thể của vật chất như các nhà triết học duy vật trong lịch sử Cổ đại và Cận đại. -Thứ hai: là trong nhận thức luận, khi vật chất đối lập với ý thức, cái quan trọng để nhận biết vật chất là thuộc tính khách quan. Khách quan theo Lênin là “cái đang tồn tại độc lập với loài người và với cảm giác của con người”. Trong đời sống xã hội, “vật chất là cái tồn tại xã hội không phụ thuộc vào ý thức xã hội của con người”. Về mặt nhận thức luận thì khái niệm vật chất chính là “ thực tại khách quan tồn tại độc lập với ý thức của con người và được con người phản ánh”. Như vậy, định nghĩa phạm trù vật chất của Lênin bao gồm những nội dung cơ bản sau: + Vật chất là cái tồn tại khách quan bên ngoài ý thức và không phụ thuộc vào ý thức, bất kể sự tồn tại ấy con người nhận thức được hay chưa nhận thức được. + Vật chất là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hay trực tiếp tác động lên giác quan của con người. + Cảm giác, tư duy, ý thức chỉ là sự phản ánh vật chất. Với những nội dung cơ bản trên, phạm trù vật chất trong quan niệm của Lênin có ý nghĩa cô cùng to lớn. 3.Ý nghĩa của định nghĩa Chống chủ nghĩa duy tâm dưới mọi hình thức. Chống thuyết “Bất khả tri” cho rằng: con người chỉ nhận thức được bề ngoài của sự vật hiện tượng chứ không nhận thức được bản chất của sự vật hiện tượng. Lênin khắng định: con người có thể nhận thức được bản chất của thế giới. Khắc phục những hạn chế của chủ nghĩa duy vật trước Mác (đó là quan điểm siêu hình máy móc, quy vật chất nói chung về những dạng cụ thể của vật chất). Là thế giới quan, phương pháp luận cho các ngành khoa học hiện đại tiếp tục phát triển.

nhu cầu tra đổi kinh nghiệm và nhu cầu trao đổi tư tưởng cho nhau xuất hiện. ý thức phụ thuộc vào hoạt động bộ óc con ngưòi. Ý thức không phải thuần tuý là hiện tượng cá nhân mà là một hiện tượng trong xã hội. Không có ngôn ngữ thì ý thức không thể tong tại và thể hiện được. về vật đựơc phản ánh. trao đổi tri thức từ thế hệ này sang thế hệ khác. do đó không có phương tiện trao đổi xã hội về mặt ngôn ngữ thì ý thức không thể hình thành và phát triển được. Lao động cũng cung cấp cho con người những phương tiện cần thiết để sống. Ngôn ngữ do nhu cầu của lao động và nhờ lao động mà hình thành. Phản ánh tâm lý này mang tính bản năng ở động vật có hệ thần kinh cao cấp với bộ óc khá hoàn thiện. không thể tách rời ý thức ra khỏi hoạt động.một tổ chức vật chất cao-sinh ra được ý thức thì chúng ta phải xét đến mối liên hệ vật chất giữa bộ óc với thế giới khách quan. do đó khi óc bị tổn thương thì thì hoạt đông của ý thức sẽ không bình thường. b. mà chỉ là thuộc tính của vật chất.Câu 3: Hãy trình bày nguồn gốc và bản chất của ý thức? Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? Ý nghĩa của vấn đề này? 1. Vì vậy. Ý thức là sự phản ánh thế giới bên ngoài vào đầu óc cong người. Mọi dạng vật chất đều có thuộc tính chung là phản ánh. + Phản ánh là hình thức phản xạ có điều kiện và không có điều kiện ở động vật có hệ thần kinh trung ương. cong người tách ra khỏi giới động vật. + Phản ánh ý thức của con nguời là hình thức phản ánh cao nhất. Nhờ ngôn ngữ mà con ngừơi tổng kết thực tiễn. Lao động không xuất hiện ở trạng thái đơn nhất. thuộc tính của chúng cũng phát triển từ thấp đến cao. . Nhờ có lao động. đồng thời là công cự của tư duy nhằm khái quát hoá. + Phản ánh sinh học trong giới tự nhiên hữu sinh. Chính nhu cầu đó đòi hỏi xuất hiện ngôn ngữ. mà chỉ là thuộc tính của một dạng vật chất của ý thức. nhưng không phải là của mọi dạng vật chất. Bộ óc cong người là cơ quan phản ánh song chỉ có riêng bộ óc thôi thì chưa có thể có ý thức. Thế giới vật chất luôn vận động và phát triển. nhưng không phải là của mọi dạng vật chất. Ý thức không thể diễn ra. mới có ý thức về thế giới đó. Nguồn gốc xã hội Lao động là điều kiện đầu tiên và chủ yếu để con người tồn tại. Nguồn gốc tự nhiên -CNDVBC cho rằng ý thức là một thuộc tính của vật chất. Nội dung của ý thức là thông tin về thế giới bên ngoài. đồng thời lao động sáng tạo ra cả bản than con người. Chính thông qua hoạt động lao động nhằm cả tạo thế giưói khách quan mà con người mới có thể phản ánh được thế giới khách quan. nguồn gốc của ý thức: gồm có hai nguồn gốc chính là: a. Vì vậy. “Phản ánh” là sự tái tạo những đặc điểm của hệ thống vật chất này ở hệ thống vật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng. Không có tác động của thế giới bên ngoài lên các giác quan và qua đố đến bộ óc thì hoạt động ý thức không xảy ra. bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác dộng lên bộ óc – đó là nguồn gốc tự nhiên của ý thức. trao đổi thông tin.  Như vậy. chọn lọc. Ý thức là chức năng của bộ óc con người. từ đơn giản đến phức tạp. trừu tượng hoá hiện thực. đã có định huớng. Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung có ý thức. Ý thức ra đời là kết quả phát triển lâu dài của thuộc tính phản ánh của vật chất. + Phản ánh vật lý. Ngôn ngữ vừa là phương tiện giao tiếp trong xã hội. Nhưng để cho bộ óc con người. ngay tùe ddaauf nó đã mang tính tập thể xã hội. hoá học trong giới tự nhiên vô sinh mang tính thụ động. tách rời hoạt động sinh lí thần kinh của bộ óc người.

Cả vật chất và ý thức đều là “hiện thực” nghĩa là đều tồn tại. nó sinh ra ý thức: + Nguồn gốc của ý thức chính là vật chất: Bộ não người – cơ quan phản ánh thế giới xung quanh. tồn tại của ý thức gắn liền vời hoạt động thực tiễn lịch sử. nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là lao động.Dựa trên các tri thức về quy luật khách quan. tâm lý… thay đổi). trừu tượng hoá.Vật chất quyết định nội dung của ý thức. hoang cảnh khách quan thì sẽ thúc đẩy hoặc tạo sự lợi nhuận cho sự phát triển của đối tượng vật chất. sự tác động của thế giới vật chất vào bộ não người. tạo thành nguồn gốc tự nhiên. Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức a) Vật chất là cái có trước. Hơn nữa. . Do đó. những sinh hoạt vật chất thay đổi sẽ làm cho thói quen. nhung ý thức lại có tính độc lập tương đooid của nó. phản ánh cả hiện tại. . mà có tính năng động.Ý thức là một hiện tượng xã hội. Bản chất của ý thức. nguyên xi thế giới vật chất. sáng tạo. . . . + Lao động và các ngôn ngữ trong hoạt động thực tiễn cùng với nguôn gốc tự nhiệ quyết định sự hình thành. con người đề ra mục tiêu. Nhưng giữa chúng có sự khác nhau mang tính đối lập.Vì vậy. ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ não con người. ý thức tác động đén vật chất theo hai hướng chủ yếu: + Nêu ý thức phản náh đúng đắn điều kiện vật chất. là cái phản ánh. Ý thức phản ánh hiện thực khách quan vào bộ óc con người thông qua thực tiễn xã hội. . Vì vậy. cả trực tiếp lẫn gián tiếp. Tất cả những hiệ tượng ý thức của con người và xã hội loài người.Tính sáng tạo của ý thức thể hiện ra rất phong phú: phản ánh của ý thức có sự kết hợp cả cảm giác lẫn tư duy.Ý thức do vật chất sinh ra và quy định.Vật chất còn là điều kiện khách quan để hiện thực hoá ý thức tư tưởng. + Chuyển mô hình từ tư duy ra hiệ thực khách quan. còn vật chat là cái được phản ánh. .Vật chất quyết định sự thay đổi của ý thức. . Sự ra đời. mà còn sáng tạo hiện thực. Ý thức là sản phẩm xã hội. CNDVBC cho rằng bản chẩt của ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người 1cách năng động sáng tạo. b) Sự tác động trở lại của ý thức đối với vật chất . phản ánh vừa có tính cụ thể vừa có tính khái quát. xác định phương pháp. sự phản ánh của ý thức đối với vật chất là sự phản ánh tinh thần. . là một hiện tượng xã hội. máy móc. chịu sự chi phối không chỉ các quy luật sinh học mà chủ yếu là các quy luật xã hội.Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan. ý thức không chỉ phản ánh được bản chất của sự vật. đơn giản như sao chép.Tóm lại. Ý thức phản ánh. nó có tác động trở lại đối với vật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người. phương hướng. Ý thức mang bản chất xã hội. . quá khú và tuơng lai. không chỉ phản ánh đúng hiện thực. một hiện tượng ý thức nào thay đổi xét cho cùng đều bắt nguồn từ nguyên nhân vật chất (thí dụ. chụp ảnh. tồn tại và phát triển của ý thức. phản ánh sáng tạo và chủ động chứ không thụ động. do nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt hiện thực của con người quy định. mà còn vạch ra quy luật vận động phát triển của chúng. dung ý chí để thực hiện mục tiêu ấy. là thực tiễn xã hội. Ý thức ra đời trong quá trình con người hoạt động cải tạo thế giới. Những chủ chương.Ý thức là quá trình năng động sáng tạo thống nhất ba mặt sau: + Trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng phản ánh. kế hoạch của con người chỉ được thực hiện trên những cơ sở vật chất nhất định. + Mô hình hoá đối tượng trong tư duy dưới dạng hính ảnh tinh thần. cho nên Sự phản ánh của ý thức không phải là thụ động. .

sự thâm nhập lẫn nhau – đó là tiền đề cho sự chuyển hoá của các mặt đối lập. + Tránh được quan điểm duy tâm. Các khái niệm và nội dung chính . động lực của sự vận động và phát triển.Sự đấu tranh của các mặt đối lập là sự bài trừ. Mâu thuẫn lại hình thành và phát triển làm cho sự vật vận động và phát triển không ngừng. nếu có điều kiện hai mặt đối lập sẽ chuyển hoá lẫn nhau. + Tránh được quan điểm duy vật tầm thường. . . + Thấy đựơc tính sáng tạo của ý thức. xung đột. giai cấp thống trị và giai cấp bị trị…) . Quy luật này vạch ra nguồn gốc. lực hút và lực đẩy. cho rằng ý thức hoàn toàn phụ thuộc vào vật chất. mâu thuẫn và đấu tranh với nhau. . tránh bệnh chủ quan duy ý chí.Quá trình diễn tiến của mâu thuẫn được mô hình hoá như sau: Hai mặt đối lập/khác nhauđối lập xung độtmâu thuẫn đấu tranhchuyển hoá. chỉ sự liên hệ chặt chẽ. mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại cho mình.Mặt đối lâp là những mặt có khuynh hướng vận động trái ngược nhau. .Nội dung của quy luật được tóm tắt như sau: Bất cứ sự vật nào cũng có hai mặt đối lập trong bản than nó tạo thành mâu thuẫn biện chứng. sau đó chúng đối lập. tuyệt đối hoá vai trò của ý thức. sự giống nhau.Ý nghĩa phươngpháp luận .+ Ngược lại. sự tác động cuả ý thức đối với vật chất cũng chỉ có một mức độ nhất định chứ nó không thể sinh ra học tiêu diệt quy luật vận động của vật chất được. sự thống nhất của các mặt đối lập cũ bị phá vỡm để hình thành sự thống nhất của các mặt đối lập mới. nếu ý thức phản ánh sai lệch hiện thực sẽ làm cho hoạt động của người không phù hợp với quy luật khách quan. b. . Quá tình phát triển của 1 mâu thuẫn là quá trình các mặt đối lập tương tác lẫn nhau thể hiện chỉ là sự khác nhau của hai mặt. + Cả hai mặt đối lập chuyển lên hình thức mới cao hơn.Nắm được mối quan hệ biện chứng giữa vật chất sẽ: +Củng cố lập trường thế giới quan duy tâm và biện chứng.Tuy vậy. 4. ràng buộc lẫn nhau của các mặt đối lập. Mâu thuẫn giải quyết.Sự thống nhất còn bao hàm cả sự đồng nhất giữa các mặt đối lập. Câu 4: Trình bày nội dụng quy luật hệ thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? VD ýnghĩa 1. đồng nhất chính là sự tương quan. vai trò của quy luật: đây là một trong ba quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật.Sự thống nhất của các mặt đối lập. quy định. hiện tương (ví dụ: đồng hoá và dị hoá trong sinh vật. phủ định lẫn nhau giữa chúng (đấu tranh chính kà sự giải quyết mâu thuẫn của các mặt đối lập) . cùng tồn tại trong một sự vật. .Từ mối quan hệ của ý thức và vật chất đòi hỏi: + Mọi suy nghĩ và hành động của cong người phải xuất phát từ thực tế khách quan. + Đồng thời phải không ngừng nâng chao tính năng động chủ quan.Sự chuyển hoá của các mặt đối lập: có hai hình thức cơ bản: + Mặt đối lập này chuyển hoá thành mặt đối lập kia. Vị trí. . do đó sẽ kìm hãm sự phát triển của vật chất. Nội dung quy luật a. không có mặt này thì không có mặt kia và ngược lại (ví dụ: không có giai cấp thống trị thì khong có giai cấp nào gọi là bị trị và ngược lại).

Quy luật này chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển. . Chính vì vậy. hiện tượng vận động và phát triển không ngừng.mâu thuẫn không đối kháng (mâu thuẫn này chỉ có trong xã hôi có giai cấp. đong. trong quan hệ này la lượng nhưng trong quan hệ khác lại la chất (do đó tư duy không được máy móc trong xem xét các sự vật) c) Mối qhệ biện chứng giữa chất và lượng . hiện tượng xac đinh (tính quy định). làm cho sự vật. . giá trị của hàng hoá… Sự phân biệt giữa chất và lượng mang tính tương đối.Mâu thuẫn cơ bản . .Đấu tranh của các mặt đối lập là nguồn gốc và là động lực vảu sự vận động và phát triển: vì đấu tranh luôn phá vỡ thể thống nhất để tạo sự vận động và phát triển của sự vật. vĩnh viễn. về độ lớn: to-nhỏ. . lòng tốt. *Chú ý: Học phải phân tích được các loại mâu thuẫn và vai trò của từng loại mâu thuẫn đối với sự vận động và phát phát triển của sự vật. .Mâu thuẫn đối kháng . đo. Chất không tồn tại thuần tuý. tốc độ: nhanh-chậm. giải quyết mâu thuẫn trong hoàn cảnh cụ thể. còn đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối. Tổng hợp các thuộc tính của sự vật tạo thành chất của sự vật đó. các thuộc tính cấu thành nó.Mâu thuẫn bên trong – mâu thuẫn bên ngoài. hiện tượng khác (Ví dụ: dầu khác nước vì chúng khác nhau về chất) Chất có tính khách quan gắn với một sự vật.Không được điều hoà hoặc thủ tiêu mâu thuẫn. giữa hai giai cấp đối kháng). Trong số những thuộc tính của sự vật chỉ có những thuộc tính cơ bản đặc trưng cho chất của sự vật (Ví dụ: Con người có thuộc tinh cơ bản là lao động và ngôn ngữ) Mỗi một thuộc tính có thể là một chất bao gôm nhiều thuộc tính ở cấp thấp hơn.Phải biết sử dụng. màu sắc: đậm-nhạt… Lựơng cũng có tính khách quan. 2. Mỗi một sự vật có nhiều thuộc tính. . vai trò của quy luật:Đây là một trong 3quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật. tạm thời. b) Khái niệm chất và khái niệm lượng . đếm được: 5Kg gạo… + Một loại không xác định được bằng định lượng mà chỉ định tính: cách mạng đang lên cao. . Các thuộc tính về lượng có hai loại: + Một loại có thể xác định được bằng định lượng: cân. tồn tại và phát triển của mâu thuẫn.Chất của sự vật là sự thông nhất hữu cơ các thuộc tính làm cho nó la nó và phân biệt được với các sự vật..Sự thông nhất của các mặt đối lập chỉ là tương đối. .Đứng trước bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng phải thấy sự tác động của hai mặt đối lập (mâu thuẫn). Việc giải quyết mâu thuẫn phải bằng cách đấu tranh của các mặt đối lập Câu 5: Phân tích nội dung quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại? Ý nghĩa của quy luật? 1. trình độ: cao-thấp. c. là cái vốn có của sự vật.Lượng của sự vật là khái niệm dùng để biểu thị những đại lượng. Một số loại mâu thuẫn . Ý nghĩ của quy luật .Phải nẳm bắt đầu sự phát sinh. Nội dung quy luật a) vị trí. quy mô: lớn–bé. chỉ có sự vạtt có chất mới tồn tại. những con số của các yếu tố. .Mâu thuẫn chủ yếu .mâu thuẫn thứ yếu.Phải phân tích cụ thể mâu thuẫn.mâu thuẫn không cơ bản.

phát triển của sự vật. . trình độ… lại thiết lập sự thống nhất giữa chất và lượng ở trình độ mới. xã hội và tư duy: + Trong tự nhiên: khi tăng hoặc giảm số lượng các nguyên tố hoá học thì hình thành các vật thể có chất khác nhau. Ý nghĩa của quy luật . . . d) Những hình thức bước nhảy . . . ngại khó khăn. chất là mặt tương đối ổn định còn lượng là mặt thường xuyên biến đổi.Khi lượng biến đổi vượt độ thì làm cho chất căn bản của sự vật thay đổi. “Bước nhảy” là bước ngoặt của sự thay đổi về lượng đã đưa đến sự thay đổi về chất. phương thức sx và xã hội mới ra đời.Bước nhảy khác nhau về tốc độ. Nước sôi ở 100 0C bốc thành hơi nước chỉ trong điều kiện áp suất bình thường.chất và lượng thống nhất với nhau trong sự vật.Khi sự vật mới ra đời với chất mới sẽ quy định một lượng mới tương ứng với nó về quy mô. + Trong tư duy: khi tích luỹ đủ lượng tri thức thì học sinh chuyển lên cấp học cao hơn. . bước nhảy chậm. vội vàng. .chất mới lại mở đường cho lượng mới phát triển nhanh hơn trong “độ” mới. trì trệ. không giám làm cách mạng.Đây là quy luật phổ biến trong cả tự nhiên.Giữa lượng và chất có sự thống nhất tương đối trong độ.Tại thời điểm sảy ra bước nhảy gọi là “điểm nút”-sự vật cũ mất đi.Bước nhảy trong tự nhiên không cần thông qua hoạt động của con người.. Nghiên cứu những hình thức bước nhảy có ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện bước nhảy cho phù hợp để dành thắng lợi trong cách mạng. + Bước nhảy đột biến. Chất mới ra đời với lượng mới. đó là giới hạn mà sự biến đổi về lượng chưa làm cho chất căn bản của sự vật thay đổi.Trong hoạt động nhận thức. + Trong xã hội: lực lượng sản xuất thay đổi làm quan hệ sản xuất thay đổi và phương thức sản xuất cũng như xã hội cũ mất đi. + Hữu khuynh: Tư tưởng bảo thủ. . bước nhảy trong xã hội phải thông qua hoạt động của con người. còn chất tương đối ổn định.Quan hệ giữa lượng và chất có mâu thuẫn: Lượng thường biến đổi nhanh hơn (tăng hoặc giảm). lượng và chất mới lại có quá trình phát triển mới… cứ thế. . bước nhảy toàn bộ. . Không có sự vật nào chỉ có chất hoặc lượng thuần tuý. bước nhảy dần dần. chủ quan duy ý chí.Bước nhảy khác nhau về quy mô: + Bước nhảy lớn. sự thay đổi về lượng có thể làm cho chất của sự vật thay đổi va ngược lại (chất đổilượng đổi). quan hệ giữa lượng và chất có tính biện chứng. và hoạt động thực tiến phải tránh 2 khuynh hướng: + Tả khuynh: tư tưởng nôn nóng. . quá trình tá động biện chứng giữa chất và lượng tạo nên cách thức vận động. nhịp độ: + Bước nhảy nhanh. sự vật mới ra đời. tốc độ. . bước nhảy nhỏ + Bước nhảy cục bộ.Muốn thay đổi về chất thì phải tích luỹ về lượng. 2. .Khi chất của sự vật thay đổi gọi là bước nhảy (hay còn gọi là nhảy vọt).Lượng biến đổi làm chất biến đổi phải có điêu kiện: ví dụ. * Quy luật này được tóm tắt như sau: trong bất cứ sự vật nào cũng có 2 mặt chất và lượng. “ĐỘ” là một phạm trù triết học dung để chỉ giới hạn của sự thống nhất giữa lượng và chất. Lượng biến đổi đến lúc nào đó sẽ phá vỡ sự thống nhất trong khuôn khổ chất cũ (trong độ). sợ sệt không giám thực hiện bước nhảy vọt.

+ Hoạt động thực nghiệm khoa học (Nhằm tạo ra môi trường giống hoặc gần giống môi trường sống bên ngoài: hoạt động này ngày càng đóng vai trò quan trọng). .xã hội: Là hoạt động của con người trong xã hội và trong những giai đoạn lịch sử nhất định. Tuy nhiên cũng có trường hợp không nhất thiết phải qua thực tiễn khiêpr nghiệm mới biết nhận thức đó là đúng hay sai.Trong hoạt động thực tiễn . 2. . b) Thực tiễn là mục đích của nhận thức: Mục đích của mọi nhận thức không phải vì bản thân nhận thức. hoạt động sản xuất vật chất có vai trò quan trọng nhất. . Khác hoạt đông bản năng của động vật.hoạt động thực tiễn rất đa dạng.Trong hoạt động thực tiễn. Mọi lý luận khoa học chỉ có ý nghĩa khi nó được ứng dụng vào thực tiễn. KH đại dương. dần dần hình thành tri thức về thế giới. các phương tiện để tác động vào thế giới. Tất cả những hoạt động bên ngoài hoạt động tinh thần của con người đều là hoạt động thực tiễn. quy luật vận động. a) Thực tiễn là cơ sở. . con người nắm bắt lấy các đặc điểm thuộc tính đó. Nhưng xét đến cùng thì những nguyên tắc đó cũng đã được chứng minh từ trong thực tiễn.Có tính lịch sử .xã hội. con người dung cac song cụ. làm thế giới bộc lộ những đặc điểm. là cơ sở cho các hoạt động khác của con người và cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.Trong bản thân nhận thức có động lực trí tuệ. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức Thực tiễn và nhận thức không ngừng phát triển trong sự tác động lẫn nhau.Câu 6: Thực tiễn là gì? Hãy phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? Ý nghĩa của vấn đề này? 1. mà có thể thông qua quy tắc logic vẫn có thể biết được nhận thức đó là thế nào. động lực của nhận thức . do đó. hoạt động thực tiễn tạo ra động lực đầu tiên để con người nhận thức thế giới. biến đổi xã hội vì nhu cầu của con người. làm tăng khả năng nhận thức của con người về thế giới. các giác quan của con người ngày càng phát triển. khó khăn và thất bại. phương tiện có tác dụng nối dài các giác quan. trong nhận thức mà ở thực tiễn. . . Nhưng suy cho cùng thì đông lực cơ bản của nhận thức là thực tiễn. thuộc tính.Trong hoạt động thực tiễn. Điều đó buộc con người phải giải đáp những câu hỏi do thực tiễn đặt ra. cơ bản có 3hình thức: + Hoạt động sxuất vật chất + Hoạt động chính trị . KH vũ trụ…) . nhờ vậy làm tăng khả năng nhận thức của con người về thế giới.xã hội của con người nhằm cải biến thế giới khách quan. Khái niệm thực tiễn Thực tiến là toàn bộ hoạt động vật chất có mục đích mang tính lịch sử. . mà vì thực tiễn nhằm cải biến giới tự nhiên. . con người chế tạo ra các công cụ. kết cấu. con ngườidần tự hoàn thiện bản than mình. Vậy. nguồn gốc.Trong 3 hoạt động trên. mục đích của nhận thức và là cơ sở của chân lý. muốn lao động sx con người phải tìm hiểu thế giới xung quanh. Khi nhận thức được xác nhận là đúng. c) Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý: Làm sao để nhận biết được nhận thức của con người đúng hay sai? Tiêu chuẩn để đánh giá cuối cùng không nằm trong lý luận. nhận thức đó sẽ trở thành chân lý. Ănghen nói: Chính thực tiễn đã “đặt hàng” cho cac nhà khoa học phải giải đáp những bế tắc của thực tiễn (ngày càng nhiều ngành khoa học mới ra đời để đấp ứng yêu cầu của thực tiễn như KH vật liệu mới. nguồn gốc. .Con người muốn tồn tại thì phải lao động sx để tạo ra những sản phẩm phục vụ cho con người.Là hoạt động có mục đích.Thực tiễn là hoạt động vật chất. động lực. Trong hoạt động thực tiễn con người đã vấp phải nhiều trở ngại. trong đó thực tiễn đóng vai trò là cơ sở.

là mặt xh của ptsx. vì mọi công cụ ld và thành tựu khoa học đều do người ld tạo ra. PTSX xet về tổ chức kết cấu. phương tiện ld nhưng công cụ ld là yếu tố quan trọng nhất vì nó quyết định năng xuất ld. 3. LLSX là sự kết hợp giữa người ld với tư liệu sx (trong TLSX gồm nhiều yếu tố khác nhau như: đối tượng ld. quan liêu. máy móc. QHSX bao gồm: + quan hệ sở hữu đối với tư liệu sx + quan hệ tổ chức. người ld là nhân tố quan trọng nhất. . kỹ thuật. Ngày nay. Là tương đối ở chỗ: Thực tiễn ngay một lúc không thể khẳng định được cái đúng. Câu 7: Trình bày các khái niệm phương thức sản xuất. Trong llsx. Ngày nay. . thì nguồn thì nguồn lực trí thức trở thành nguồn lực vô tận. khoa học trở thành llsx trực tiếp. bản thân thực tiễn không đứng yên một chỗ mà biến đổi và phát triển liên tục. Hơn nữa. b) khái niệm llsx: LLSX biểu hiện mối quan hệ giữa con người với tự nhiên. bác bỏ cái sai. nên nó không cho phép người ta hiểu biết bất kỳ một cái gì hóa thành chân lý vĩnh viễn. a) Các khái niệm Tính chất của LLSX là tính chất cá nhân hay xã hộI( Tính chất xã hộI hoá) trong việc sử dụng tư liệu sx (chủ yếu la công cụ LD) của con ngườI để tạo ra sản phẩm. là sự thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của con người trong từng giai đoạn lịch sử nhất định.Ý nghĩa ppháp luận . đem lại sự biến đổi về chất của llsx. lực lượng sản xuất. quản lý quá trình sx + qhệ trong phân phối sp Ba mặt đó có mối quan hệ hữu cơ với nhau.Nghiên cứu lý luận phải đi đôi với thực tiễn. tồn tại khách quan độc lập với ý thức. Nó vừa là ngành sx riêng vừa thâm nhập vào cáo yếu tố cấu thành llsx.Từ vai trò của thực tiễn đối với nhận thức. kỹ năng của ngườI ld. quan hệ sx và quy luật về sự phù hợp giữa QHSX với tính chất và trình độ sx. thực tiễn có khả năng xác định cái đúng. là sự thống nhật biện chứng giữa hai mặt llsx va qhsx. 2) Nội dung quy luật về sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ của LLSX. quy mô sx. Các khái niệm a) khái niệm phương thức sx: PTSX là cách con người thực hiện quá trình sx ra của cải vật chất ở từng giai đoạn lich sử nhất định của xã hội loài người. bác bỏ cái sai một cách tức thì.Nhưng không được tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn. trong đó quan hệ sở hữu đối với tlsx là mặt quyết định các quan hệ khác. trình độ phân công ld xh… . Sự vận dụng của đảng ta trong đường lối đổi mới? 1. giáo điều. loài người bước vào nền kinh tế tri thức. tính chất ld và cách mạng của LLSX). Trình độ của llsx là trình độ phát triển của công cụ ld. Xa rời thực tiễn dẫn đến bệnh chủ quan.Thực tiễn là tiêu chuẩn của chân lý vừa có tính tuyệt đối lại vừa có tính tương đối: Tuyệt đối là ở chỗ: Thực tiễn là tiêu chuẩn khách quan để kiểm nghiệm chân lý. học phải đi đôi với hành. đòi hỏi phải quán triệt quan điểm thực tiễn: việc nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn. c) khái niệm qhsx: QHSX là những quan hệ cơ bản giữa người với người trong quá trình sx xã hội. tuyệt đối hóa vai trò của thực tiễn sẽ rơi vào chủ nghĩa thực dụng.

. phân phối. tlsx phát triển. nhờ vậy trình độ của người ld cũng được nâng cao. Công cụ lđ biến đổi pt làm cho các yếu tố của tlsx phát triển. “phát triển kt hàng hoá nhiều thành phần. Nó diễn ra như sau: LLSX va QHSX phát triển không đồng bộ. + Về QHSX cần xác lập cũng phải đa dạng. cho nên ngay từ đầu chúng ta phải xây dựng ca llsx lẫn qhsx mới. trong quá trình sx. vì llsx bao giờ cũng pt nhanh hơn. + Không phủ hợp thì nó kìm hãm sự phát triển của llsx. Hai là. với lợi ích giai cấp thống trị (giai cấp thống trị luôn muốn duy trì kiểu qhsx có lợi cho mình). bán tự động…) và có nhiều tính chất (cá thể. thủ công. với tập quán. tức là không có qhsx. thiết lập một qhsx mới phù hợp với tính chất và trình độ mới của llsx.Sự tác động trở lại của qhsx đối với llsx: + Nếu phù hợp thì nó trở thành động lực để pt llsx. 3) Vận dụng quy luật này trong đường lối đổi mới của đảng ta . và một đòi hỏi khách quan xảy ra là phải xoá bỏ qhsx cũ. Như vậy. thói quen ld… Khi llsx phát triển lên một trình độ mới dẫn đến tất yếu mâu thuẫn với qhsx cũ. Đại hội đảng lần thứ IX đã xác định có 6 thành phần kinh tế cơ bản. người ld nâng cao trình độ thì llsx được nâng lên một trình độ mới. phong phú về hình thức sở hữu. qhsx lạc hậu so với tính chất và trình độ cuat llsx.Căn cứ vào thực trạng trình độ của llsx ở nước ta tồn tại nhiều trình độ (thô sơ. người ld luôn tìm cách cải tạo công cụ ld để người ld bớt nặng nhọc và có năng suất cao hơn. do đó. xã hội). vận hành theo cơ chế thị trường. hiện đại hoã để đến 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp. không có quan hệ giữa người với người trong quá trình sx. PK. trong đó llsx là nội cung vật chất-kỹ thuật. . còn qhsx là hình thức xh của ptsx. do đó nội dung quyết định hình thức. llsx mới và qhsx mới tạo thành một ptsx mới. Đây là yếu tố có ý nghĩa quyết định chống lại”nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới”.đảng ta đã chủ trương: + Về LLSX: Đẩy mạnh công nghiệp hoá. TBCN và phương thức SX CSCN tương lai. nó tạo ra những tiền đề. điều kiện cho người ld kết hợp và tư liệu sx kết hợp hài hoà nhất để sx xã hội phát triển.Nước ta là một nước lạc hậu tiến lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN. . Sự tác động của quay luật này đã đưa xh loài người trải qua các ptsx kế tiếp nhau từ thấp lên cao: CXNT. thậm chí phá hoại llsx.Sự phù hợp của QHSX vớI tính chất và trình độ của LLSX là cả ba mặt của QHSX tạo điều kiện tạo địa bàn cho llsx phát triển. b) Mối quan hệ biện chứng mang tính quy luật giữa LLSX và qhsx LLSX quyết định sự hình thành và biến đổi qhsx: + Nếu không có LLsx thì không có quá trình sx. máy móc. cơ khí. Trong đó llsx phát triển tương đối cao ld thủ công được thay thế bằng ld cơ khí. qhsx “tiên tiến vượt trước” giả tạo so với tính chất và trình độ của llsx *KL: Quy luật về sự phù hợp của qhsx với trình độ của llsx là quy luật chung nhất của sự phát triển xh. Tương ứng với nó là chế độ xh mới ra đời. CHNL. + Trong mỗi PTSX có hai mặt la llsx và qhsx. đó chính là nên kinh tế thị trường định hướng XHCN” . do trong yếu tố LLSX có yếu tố động là công cụ sản xuất. có sự quản lý của nhà nước theo quy định hướng XHCN. Mặt khác khi con người cải tạo và sử dụng công cụ ld mới sẽ tích luỹ được kinh nghiệm và kỹ năng ld. quản lý. Trong khi đó qhsx phát triển chậm hơn vì nó gần với các thiết chế xã hội. nó diễn ra ở dạng: Một là.

tiến bộ đại diện cho LLSX mới. Nguồn gốc hình thành giai cấp . sự xuất hiện chế độ tư hữu là nguyên nhân quyết định trực tiếp sự ra đời giai cấp. sư khác nhau của họ về sở hữu đối với tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trong quyết định nhất. Tập đoàn nào nắm tư liệu sản xuất sẽ trở thành giai cấp thống trị xã hội và tất yếu sẽ chiếm đoạt các sản phẩm lao động của các tập đoàn lao động khác. Từ đó dẫn đến đấu tranh giai cấp trong xã hội.chế độ có giai cấp chính thức hình thành kể từ đó. vai trò của đấu tranh giai cấp?Quan điểm của đảng ta về đặc điểm và nội dung của đấu trận giai cấp ở nước ta hiện nay? 1. đó chính là cơ sở của sự xuất hiện giai cấp. bộ lạc đã chiếm đoạt của cải dư thừa làm của riêng . Những người có chức quyền trong các thị tộc. Giai cấp là những tập đoàn người mà tập đoàn này có thể chiếm đoạt lao động của tập đoàn khác.giai cấp chưa xuất hiện. Nguồn gốc hình thành giai cấp. 2. Đó bà bản chất của những xung đột giai cấp trong các xã hội có giai cấp đối kháng.+ Trong thời đại ngày nay. Định nghĩa giai cấp của Lênin Trong tác phẩm sáng kiến vĩ đại. lạc hậu. bất bình đẳng về kinh tế nảy sinh.Vai trò của đấu tranh giai cấp : -Nguồn gốc của đấu tranh giai cấp : trong xã hội có giai cấp thì tất yếu có đấu tranh giai cấp.Các giai cấp có mối quan hệ khác nhau đối với tư liệu sản xuất . + Sự tồi tại các giai cấp đối kháng gắn với chế độ chiếm hữu nô lệ. Lênin đã đưa ra định nghĩa về giai cấp như sau: “người ta gọi giai cấp là những tập đoàn người to lớn gồm những người khác nhau về địa vị của họ trong 1 hệ thống sản xuất xã hội nhất định trong lịch sử. Công cụ sản xuất bằng kim loại ra đời thay thế công cụ bằng đá.Các giai cấp có vai trò khác nhau trong tổ chức lao động xã hội . chế độ phong kiến và chế độ tư bản chủ nghĩa.Giai cấp là 1 tập đoàn người có địa vị khác nhau trong 1 hệ thống sản xuất xã hội nhất định . bóc lột đại diện cho những QHSX đã lỗi thời. Sản xuất ngày càng phát triển với sự phát triển của LLSX. với 1 bên là giai cấp thống trị.Các giai cấp có sự khác nhau về phương thức và qui mô thu nhập của cải xã hội Trong những sự khác nhau trên đây. Biểu hiện mâu thuẫn này về mặt phương diện xã hội là mâu thuẫn giữa 1 bên là lực lượng cách mạng. năng suất lao động rất thấp.đấu tranh giai cấp có nguồn gốc sâu xa từ mâu thuẫn giữa LLSX phát triển với QHSX lỗi thời lạc hậu. QHSX ăn chung làm chung không còn phù hợp nữa. trong nội bộ công xã. khác nhau về quan hệ của họ(thường thường thì những quan hệ này được pháp luật qui định và thừa nhận) đối với những tư liệu sản xuất cách thức hưởng thụ và về phần của cải XH ít hoặc nhiều mà họ được hưởng. . . chế độ tư hữu ra đời. 3. -Trong xã hội nguyên thủy. phân công lao động xã hội từng bước hình thành của cải dư thừa xuất hiện . .năng suất lao động nhờ đó tăng lên đáng kể. vấn đề toàn cầu hoá đang diễn ra mạnh mẽ đảng ta chủ trương mở rộng quan hệ đa phương hoá. để tồn tại họ phải sống nương tựa vào nhau. sản phẩm làn ra chưa đủ nuôi sống người nguyên thủy. Bài học mà đảng ta rút ra trong việc cải tạo nền kinh tế . + Như vậy. LLSX chưa phát triển. Câu 8: Hãy phân tích định nghĩa giai cấp của LêNin. đa dạng hoá các quan hệ quốc tế nhằm phát triển LLSX và QHSX.xã hội và xây dựng qhsx xhcn: nhận thức đúng quy luật và làm theo quy luật khách quan thì sẽ dành thắng lợi.Tù binh bắt được trong các cuộc chiến tranh không bị giết như trước được sử dụng làm nô lệ phục vụ cho những người giàu và có địa vị trong xã hội.do chỗ các tập đoàn đó có 1 địa vị khác nhau trong 1 chế độ kinh tế nhất định “ Từ định nghĩa trên có thể nêu ra 4 đặc trưng của giai cấp như sau: .

về lực lượng phải phát huy sức mạnh của cả dân tộc. Đảng ta tiếp tục khẳng định hiện nay và cả trong thời kì quá độ của nước ta còn tồn tại 1 cách khách quan các giai cấp và đấu tranh giai cấp. mềm dẻo trong sách lược đấu tranh. tiêu cực. -Do đó đấu tranh giai cấp là động lực của sự phát triển xã hội nói chung . -Cuộc đấu tranh đó tạo ra môi trường mới văn hóa nghệ thuật.-Nguyên nhân trực tiếp của đấu tranh giai cấp là do sự đối lập về lợi ích cơ bản (lợi ích kinh tế) giữa giai cấp thống trị và bị thống trị -Vai trò: đấu tranh giai cấp là động lực trực tiếp của sự phát triển trong xã hội có giai cấp đối kháng. bảo vệ độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. nước mạnh. các lực lượng đi theo con đường chủ nghĩa xã hội. thực hiện công bằng xã hội chống áp bức bất công . quản lí và phân phối. khắc phục tình trạng nước nghèo kém phát triển. khoa học và các mặt khác của đời sống xã hội phát triển . . Nội dung đấu tranh giai cấp ở nước ta hiên nay -Đấu tranh với xu hướng phát triển tự phát xa rời mục tiêu CNXH đến TBCN -Đấu tranh thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa. hành động tiêu cực. mà đỉnh cao là cách mạng xã hội mà mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX được giải quyết. tham nhũng. . -Đấu tranh chống các thế lực thù địch chống phá cách mạng Việt Nam. 4. xã hội công bằng dân chủ văn minh. sai trái. văn hóa tư tưởng. -Thời kì hiện nay cơ cấu xã hội cũng tồn tại nhiều giai cấp khác nhau.Cho nên trận tuyến đấu tranh giai cấp ở nước ta được xác định: + Một bên là quần chúng nhân dân lao động. đoàn kết thành 1 khối dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN + Bên kia là các tổ chức. Đấu tranh giai cấp của nước ta hiện nay trong điều kiện mới với những nội dung mới và hình thức mới đấu tranh trên cả 3 lĩnh vực kinh tế. đảm bảo sự thống nhất giữa lợi ích giai cấp và dân tộc Câu 9. Thông qua đấu tranh giai cấp. Nhà nước là gì ? Nhà nước là tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo vệ trật tự hiện hành và đàn áp sự phản kháng của giai cấp khác . với nhiều thành phần kinh tế khác nhau.Do đó đấu tranh giai cấp ở nước ta hiện nay là cuộc đấu tranh nhằm thực hiện thắng lợi 2 nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc vì mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội dân giàu. chính trị.Quan điểm của đảng ta về đặc điểm và nội dung của đấu tranh giai cấp của nước ta hiên nay -Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX. dẫn đến sự chuyển biến từ hình thái kinh tế xã hội thấp lên hình thái kinh tế xã hội cao hơn. -Đấu tranh ngăn chặn và khắc phục các tư tưởng. Nhà nước là gì ? Hãy trình bày nguồn gốc bản chất và chức năng của nhà nước? Đặc trưng và chức năng cơ bản của nhà nước vô sản? Liên hệ quá trình xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa ở nước ta ? 1. lúc ngấm ngầm một cuộc đấu tranh mà bao giờ cũng kết thúc bằng 1 cuộc cách mạng xã hội. Kết luận: Những kẻ áp bức và người bị áp bức luôn đối lập nhau về lợi ích đã tiến hành lúc công khai. Trong đấu tranh phải kiên định tinh thần cách mạng. -Đấu tranh giai cấp đã cải tạo chính bản than giai cấp cách mạng -Cuộc đấu tranh của quần chúng lao động bị áp bức đã buộc giai cấp thống trị phải đối mới việc sở hữu. đặc điểm đấu tranh giai cấp của nước ta hiện nay khác với giai đoạn trước. các phần tử chống phá độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội ở đây.

Nhà nước hình thành hệ thống thuế khóa để duy trì và tăng cường bộ máy cai trị . chức năng của nhà nước được phân chia khac nhau. thể hiện ở những đặc điểm sau: .Nhà nước vô sản cũng có 3 đặc trưng và 2 chức năng như các nhà nước khác trong lịch sử nhưng có điểm khác ở chỗ: . khoa hoc để phát triển đất nước . Để thảm họa đó không diễn ra. đó là nhà nước . nhà nước không nguyên nghĩa hay nhà nước nửa nhà nước.. bản chất và chức năng của nhà nước a) Nguồn gốc ra đời của nhà nước: Quan điểm của Mac. Dưới góc độ tính chất của quyền lực hính trị nhà nước có chức năng thống trị chính trị của giai cấp và chức năng xã hội: + Chức năng thống trị của giai cấp: Thực hiện quyền lực của giai cấp thống trị với xã hội + Chức năng xã hội : Nhà nước làm các nghĩa vụ duy trì giải quyết các mối quan hệ xã hội như quản lý vĩ mô nên fkinh tế điều chỉnh các quan hệ theo pháp luật. Dưới góc độ phạm vi tác động cảu quyền lực nhà nước đối với đời sống xã hội thì nhà nước có hai chức năng đối nội và đối ngoại: + Chức năng đối nội: Là những mặt hoạt động của nhà nước diễn ra ở trong nước .Lực lượng sản xuất phát triển đã dẫn đến sự ra đời chế độ tư hữu và từ đó xã hội phân chia thành các giai cấp đối kháng. Như vậy. chính trị xã hội và tư tưởng nhằm trấn áp các giai cấp khác vafbaor vệ kinh tế. một cơ quan quyền lực đặc biệt ra đời. tòa án. Tùy theo góc độ khác nhau. Đặc trưng và chức năng cơ bản của nhà nước vô sản . địa vị thống trị của giai cấp thống trị . Nhà nước sử dụng công cụ bạo lực và bộ máy thống trị nói chung để duy trì các mặt trật tự về kinh tế. + Chức năng đối ngoại: Giải quyết các mối quan hệ đối ngoại đối với các nước khac như chống xâm lược để bảo vệ lãnh thổ hoặc xâm lược để mở rộng lãnh thổ.Nhà nước có một bộ máy quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội như quân đội. Điều đó dẫn đến nguy cơ các giai cấp chẳng những tiêu diệt lẫn nhau mà còn tiêu diệt luôn cả xã hội . . thành mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được .Le Nin khẳng định : ”Nhà nước là một phạm trù lich sử. Cho nên bản chất của nhà nước chính là bản chất của giai cấp đang thống trị và không có nhà nước chung chung phi giai cấp . Nguồn gốc.2. nhà tu. thiết lập các quan hệ trao đổi về kinh tế. c) Đặc trưng của nhà nước: Bất kì nhà nước nào cũng có 3 đặc trưng cơ bản sau: .Nhà nước là của giai cấp thống trị tổ chức ra để thực hiện quyền lực chính trị và lợi ích của giai cấp thống trị . b) Bản chất của nhà nước: . đàn áp sự chống đối của các giai cấp khác hoặc bảo vệ tổ quốc . nguyên nhân trực tiếp của sự xuất hiện nhà nước là mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được . .Nhà nước quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định . và bộ máy hành chính quan liêu. nhà nước chỉ ra đời.Nhà nước vô sản là nhà nước kiểu mới. 3. tồn tại trong một giai đoạn nhất định của sự phát triển xã hội và sẽ mất đi khi những cơ sở tồn tại của nó không còn nữa”. Trong hai chức năng trên thì chức năng đối nội quyết định chức năng đối ngoài vì quyền lực thống trị trước hết phải được khẳng định trong phạm vi lãnh thổ quốc gia . cảnh sát. văn hóa. d) Chức năng của nhà nước: Bất kì nhà nước nào trong lịch sử cũng ó hai chức năng . Cụ thể nhà nước ra đời có nguồn gốc sau: .

Mặt khác.+ Là nhà nước của giai cấp công nhân. có sự phân công phối hợp chặt chẽ giữa 3 cơ quan quyền lực: lập pháp. 4.Nhà nước vô sản thực hiện chức năng vừa trấn áp bằng bạo lực đối với bọn phản cách mạng. PHẦN 2:KTẾ CTRỊ Câu 1: Phân tích đk ra đời . Còn sx hàng hoá là hình thức kinh tế mà ở đó sp sx ra để bán.Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang bản chất của giai cấp công nhân đặt dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản Việt Nam .Nhà nước ta được tổ chuwcsvaf hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. chống lại một thiểu số bóc lột và chống đối đã bị đánh đổ nhưng chưa bị tiêu diệt . Sản xuất tự cấp. . tự túc là hình thức kt mà ở đó sp sx ra chỉ để thoã mãn nhu cầu của những người sx trong nội bộ đơn vị kt ấy. chúng ta sẽ từng bước hoàn thiện nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở Nước ta . Trong đó tổ chức xây dựng xã hội mới là chức năng chủ yếu thuộc bản chất của nhà nước xã hội chủ nghĩa. tự túc và sx hàng hoá. tổ chức bộ máy và kiện toàn đội ngũ cán bộ công chức.Nhà nước vô sản là nhà nước quá độ sẽ tự tiêu vong . nâng cao chất lượng công tác lập pháp và giám sát tối cao của hội đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước. có ý nghĩa quyết định thắng lợi của chủ nghĩa xã hội .Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X khẳng định : Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa VIệt Nam là trụ cột của hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay để thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo ệ tổ quốc Việt Nam . + Là nhà nước của dân . Liên hệ quá trình xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa ở nước ta . xử lý nghiêm kịp thời mọi vi phạm . + Đẩy mạnh cuộc ddaaaus tranh chống bệnh quan liêu. .Để nhà nước ta thực sự là nhà nước pháp quyền của dân. . quyền lực tối cao của nhân dân lao động được ủy nhiệm cho bộ máy công chức nhà nước thực hiện . tham nhũng trong bộ máy nhà nước . . cải cách tổ chức và hoạt động tư pháp . lấy học thuyets Mâc. Tức là hết vai trò lịch sử khi xã hội không còn chế độ tư hữu và đối kháng giai cấp . vừa tổ chức xây dựng xã hội mới. thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động . . do dân và vì dân. chúng ta chúng ta phải thực hiện đồng bộ một loạt nhiệm vụ sau: + Đổi mới. bao gồm cải cách thể chế hành chính. tội phạm . song do vị trí đặc điểm của giai cấp này nên nhà nước đại diện cho lợi ích của đa số nhân dân lao động. . Bộ máy nhà nước ta được tổ chức và xây dựng thông qua tổng tuyển cử của nhân dân lao động. kiện toàn tổ chức. có 2 hình thức sx rõ rệt là : sx tự cấp. cần phải kết hợp những biện pháp cấp bách với những giải pháp có tầm chiến lược nhằm vừa hoàn thiện cơ chế chính sách. + Quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân .Bằng việc thực hiện tổng hợp và đồng bộ những nhiệm vụ đó.Lenin làm hệ tư tưởng chính trị chính thống. tồn tại và ưu thế của sx hàng hoá Trả lời: * Sản xuất hàng hoá: Trong ls pt của nền sx xh. trong giai đoạn trước mắt. . hành pháp và tư pháp . + Là nhà nước do Đảng cộng sản tổ chức và lãnh đạo. do dân và vì dân. dựa trên khối lien minh công nông và trí thức. cải cách nên fhanhf chính nhà nước. Các qh kt giữa những người sx được thực hiện thông qua việc mua bán sp của nhau trên thị trường.

. cho XH. chế độ tư hữu làm cho lđ của họ mang tính chất lđ tư nhân. Những người khác muốn chi phối sp của họ ko thể chi phối trực tiếp mà phải chi phối gián tiếp thông qua trao đổi dưới hình thức hàng hoá. phải có chế độ tư hữu hoặc các hình thưc sở hữu khác nhau đối với TLSX.Giá trị phản ánh mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hoá.Vậy giá trị của hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá đó. Điều này làm cho những người sx hàng hoá độc lập với nhau. mỗi người có quyền chi phối sp của mình. làm cho năng suất lđ tăng lên cao. có quyền đem trao đổi sp với sp của người khác. phải trao đổi sp cho nhau. mua bán dưới hình thức hàng hoá. *Cách xác định lượng giá trị hàng hoá: . Như vậy phân công lđ xã hội biểu hiện sự pt của LLSX. là nội dung vật chất của của cải vì vậy nó là một phạm trù vĩnh viễn.có cơ sở chung là sự hao phí sức lao động của con người.* Đk ra đời .Trong nền kinh tế hàng hoá giá trị sử dụng là vật mang giá trị trao đổi. Phân công lđ xã hội là sự chuyên môn hoá sx. Để có trao đổi phải sx ra nó.Do đó giá trị là cơ sở của giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện của giá trị. nhưng nhu cầu cs đòi hỏi phải có nhiều loại sp. Đây là qh mâu thuẫn. nâng cao năng suất lđ xã hội hoá sx nhanh chóng. Câu 2: Phân tích các thuộc tính của hàng hoá. So với kt tự nhiên kt hàng hoá có những ưu thế đặc biệt sau: -Thúc đẩy LLSX. vì chúng đều là sản phẩm của lao động.Hai là. Vì vậy người sx này phải dựa vào người sx khác.Giá trị sử dụng của hàng hoá có đặc điểm là: giá trị sử dụng không fải cho người sản xuất trực tiếp ra nó mà là cho người khác. * Tính ưu việt của KT hàng hoá. làm cho họ độc lập với nhau. mỗi người chỉ sx 1 hay 1 số sp nhất định. *2thuộctínhcủahàng hoá -Giá trị sử dụng là công cụ của vật phẩm thoả mãn nhu cầu nào đó của con người. Do đó giá trị là một phạm trù lịch sử nó chỉ tồn tại trong nền kinh tế hàng hoá. -Giá trị của hàng hoá Muốn hiểu được giá trị của hàng hoá fải đi từ giá trị trao đổi. Như vậy. Rõ rang. còn chế độ tư hữu lại chia rẽ họ. hình thành các mối liên hệ kt và sự phụ thuộc vào nhau của những người sx.Vì vậy không phải bất kỳ vật phẩm nào cũng là hàng hoá. Thí dụ:1m vải=5kg thóc Hai hàng hoá vải và thóc có giá trị sử dụng khác nhau lại có thể trao đổi được lại với nhau theo một quan hệ tỉ lệ nhất định.Giá trị sử dụng đến tay người khác -người tiêu dung phải thong qua trao đổi mua bán. vì vậy sx hàng hoá là tất yếu khách quan. -Làm thay đổi tình hình cung cầu theo hướng nâng cao đời sống và thái độ phục vụ có lợi cho người tiêu dung. Giá trị sử dụng của hàng hoá do thuộc tính tự nhiên của hang hoá quy định. hình thành thị trường trong nước và thế giới. Sự hao phí lao động đó chính là giá trị của hàng hoá. Tuy nhiên kt hàng hoá cũng có những mặt trái của nó như việc phân hoá những người sx hàng hóa và các mặt tiêu cực khac. tạo cơ sở cho trao đổi và làm cho việc trao đổi sp trở thành tất yếu. phân công lđ xã hội làm cho những người sx phụ thuộc vào nhau. có sự phân công lđ xã hội. tồn tại của sx hàng hoá. . chuyên môn hoá sx ngày càng sâu sắc.Cách xác định lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng tới nó? Hàng hoá là sản phẩm của lao động thoả mãn nhu cầu nào đó của con người và đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi mua bán.Một là. hợp tác hoá chẹt chẽ. làm cho sự phân công. Phân công lđ làm cho lđ của người sx hàng hoá trở thành lđ xh. Mâu thuẫn này chỉ được giải quyết thông qua trao đổi. Giá trị trao đổi là biểu hiện quan hệ tỷ lệ về số lượng trao đổi lẫn nhau giữa các giá trị sử dụng khác nhau.

làm cho giá cả và giá trị thay đổi tương ứng.Giá trị hàng hoá thay đổi tỷ lệ nghịch với năng suất lao động. giá cả. Khi giá cả một hàng hóa nào đó tăng lên sẽ làm cho nhu cầu về nó giảm đi tương đối . Câu 3.thực phẩm tăng lên thì nhu cầu về nó thường khôing giảm hoặc giảm ko đáng kể.…) Mối quan hệ giữa cung và cầu diễn ra trên thị trường .khi nhu cầu về hàng hóa nào đó tăng lên trong khi mức cung ko thay đổi sẽ làm cho giá cả tăng lên và kích thích sản xuất nó. ppháp tổ chức quản lý Cần phân biệt tăng năng suất lao động với tăng cường độ lao động.thị trường tư liệu sản xuất. trình độ tay nghề trung bình và cường độ lao động trung bình. máy móc thiết bị..còn việc giảm nhu cầu về hàng hóa đó sẽ dẫn đến giảm cung.nhưng việc tăng giá hàng xa xỉ sẽ làm cho nhhu cầu về chúng giảm nhiều. Còn năng suất lao động lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: trình độ kỹ thuật của người lao động. *Các nhân tố ảnh hưởng tới cầu( thu nhập. *Các nhân tố ảnh hưởng tới cung( sản xuất . Đây là sự tác động phức tạp theo chiều hướng và mức độ khác nhau. thị trường khoa học công nghệ… Vai trò của thị trường thể hiện qua những chức năng sau. *Các chức năng của thị trường.cầu hàng hóa. *Nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hoá: Có nhiều nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hoá:Năng suất lao động có ảnh hưởng trực tiếp tới lượng giá trị hàng hoá. thị hiếu của người tiêu dùng…) Cung là khối lượng hàng hóa hiện có ở thị trường hoặc chuẩn bị cung cấp cho thị trường . Thị trường là lĩnh vực trao đổi mua bán hàng hóa mà ở đó các chủ thể kinh tế thường xuyên tác động với nhau để xác định giá cả và sản lượng. Mối quan hệ cung – cầu thường xuyên tác động lẫn nhau trên thị trường thông qua các trường hợp:cung =cầu.Để sản xuất ra một hàng hoá có các loại lao động khác nhau tạo ra các loại hàng hoá có giá trị khác nhau đó là lao động giản đơn và lao động phức tạp. Trong sản xuất hàng hoá.Chẳng hạn khi giá lương thực . sức mua của đồng tiền . .Trên thị trường. Sự tăng giá cả có a/h tới cầu thường không giống nhau với các loại hàng hóa.thị trường tiền tệ. Phân tích mối quan hệ cung – càu và các chức năng cơ bản của thị trường? *Cầu là nhu cầu có khả năng thanh toán. Quan hệ cung –cầu có ảnh hưởng tới giá cả và ngược lại giá cả cũng tác đọng lên cung và cầu .môt nền kinh tế hàng hóa chỉ có thế phát triển mạnh mẽ khi có đủ các dạng thị truờng như:thị trường hàng tiêu dùng.nghĩa là kích thích tăng cung.Nếu giá trị hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá thì lượng giá trị của hàng hoá chính là lượng lao động xã hội hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó( bao gồm lao động vật hoá và lao động sống). không thể dựa vào giá trị cá biệt để trao đổi mà fải dựa vào giá trị xã hội của hàng hoá. Thị trường có vai trò có vai trò to lớn với nền sản xuất hàng hóa.Thông thường thời gian lao động XH cần thiết của 1 loại hàng hoá nào đó gần sát với thời gian lao động cá biệt của những người cung cấp đại bộ phận loại hàng hoá đó trên thị trường. nghĩa là tăng cung hành hóa đó. Giá trị xã hội của hàng hoá được tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất một loại hàng hoá nào đó. giá cả hàng hóa.cung >cầu. thị trường sức lao động và dịch vụ. hao phí lao động cá biệt tạo thành giá trị cá biệt của hàng hoá. nhưng lại kích thích sản xuất .cung<cầu.Năng suất lao động được đo bằng số lượng thời gian hao phí để chế tạo ra một sản phẩm.Đó là thời gian cần thiết để sản xuất một hàng hoá trong điều kiện sản xuất bình thường của XH nghĩa là với trình độ kỹ thuật trung bình. độc lập vơis ý muốn chủ quan của con người được gọi là quy luật cung. Nó thúc đẩy sự phát triển mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hóa .

Trong . ứng dụng những thành tựu mới nhất của KH-KT vào sản xuất. bán hang để tiết kiệm chi phí lưu thong và tiêu thụ sản phẩm nhanh hơn. Đối với tổng hàng hoá quy luật này yêu cầu tổng giá cả sau khi bán phải bằng tổng giá trị hàng hoá trong sản xuất.Mục đích của họ là thu được nhiều lãi. Biểu hiện của quy luật này qua hai giai đoạn phá triển của chủ nghĩa tư bản? 1.quy luật giá trị có tác dụng điều tiết sự vận động đó. Vì vậy. người nghèo.hàng hoá nào đang ế thừa. người sản xuất hàng hoá còn fải thường xuyên cải tiến chất lượng.Trong sản xuất quy luật này yêu cầu thời gian lao động hao phí cá biệt để sản xuất hàng hoá phải phù hợp với thời gian lao động cần thiết. cải tiến tổ chức quản lý sản xuất thực hành tiết kiệm.Người có nhiều lãi hơn là người sản xuất ra hàng hoá có giá trị cá biệt thấp hơn so với giá trị XH của hàng hoá. còn dẫn đến phân hoá những người sản xuất hàng hoá thành kẻ giàu. họ độc lập và hình như không chịu sự chi phối nào.cải tiến các biện pháp lưu thong. Tác dụng điều tiết lưu thong của quy luật giá trị được biểu hiện ở chỗ hàng hoá bao giờ cũng được đưa từ nơi có giá bán thấp sang nơi có giá bán cao hơn. Như vậy. nhìn bề ngoài sản xuất và trao đổi hàng hoá là công việc riêng của từng người. Câu 4: Phân tích quy luật giá trị. sức lao động) chuyển dịch từ ngành này sang ngành khác. -Thúc đẩy LLSX phát triển: trong nền kinh tế hàng hoá người sản xuất hàng hoá nào cũng muốn có nhiều lãi. có giá cao. nâng cao trình độ tay nghề. Xác định mức độ giá trị của hàng hóa được thực hiện. Kết quả là các yếu tố sản xuất (TLSX.Giá cả hàng hoá là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá. làm cho quy mô ngành này mở rộng. phân phối các nguồn hàng hoá hợp lý hơn giữa các vùng của đất nước. quy luật giá trị có tác dụng thúc đẩy LLSX phát triển.Sự cạnh tranh quyết liệt càng thúc đẩy các quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn.Nội dung của quy luật giá trị: Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá ở đâu có sản xuất và trao đổi thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động.Ngoài ra để thu được nhiều lãi. nếu các điều kiện khác giống nhau.Tác dụng của quy luật giá trị Trong nền sản xuất hàng hoá quy luật giá trị có 3 tác dụng sau: -Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá:người sản xuất hàng hoá sản xuất cái gì.Thừa nhận (or ko thừa nhận) giá trị sử dụng XH của hàng hóa. giữa cung và cầu đối với các loại hàng hoá trong xh. b.Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở thời gian lao động xã hội cần thiết. Trong lưu thông( trao đổi) đối với mỗi hàng hoá giá cả có thể bán cao hơn hoặc thấp hơn giá trị nhưng bao giờ cũng xoay quanh giá trị. Kích thích hoặc hạn chế sx và tiêu dùng. mẫu mã hàng hoá cho phù hợp với nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Muốn vậy những người sản xuất phải tìm mọi cách cải tiến kĩ thuật sản xuất. ngành kia thu hẹp. nhưng trên thực tế mọi người sản xuất và trao đổi hàng hoá đều chịu sự chi phối của quy luật giá trị. có giá thấp.bán cho ai và bằng công nghệ nào là do họ quyết định. Sự hoạt động của quy luật giá trị được biểu hiện thong qua giá cả hàng hoá trên thị trường.Dựa vào sự biến động của giá cả thị trường người ta biết được hàng hoá nào đang khan hiếm.Quy luật giá trị: a. Cung cấp thông tin cho người sx và tiêu dùng. -Phân hoá những người sản xuất hàng hoá:sự tác động của quy luật giá trị bên cạnh mặt tích cực.Kết quả là năng suất lao động tăng lên nhanh chóng. Từ đó họ sẽ mở rộng những mặt hang đang khan hiếm. có cao và thu được nhiều lãi và ngược lại sẽ thu hẹp sản xuất thậm chí đóng cửa không sản xuất những mặt ế thừa không tiêu thụ được. Đó là sự điều tiết sản xuất của quy luật giá trị.

Có fải lưu thong tạo ra giá trị thặng dư k? Sự lưu thông thuần tuý dù trao đổi ngang giá hay trao đổi không ngang giá cũng không hề làm tăng them giá trị. Ngược lại: những người không có các điều kiện trên hoặc gặp rủi ro.Mọi tư bản đều xuất hiện với một khối lượng tiền tệ nhất định và vận động theo công thức T-H-T’ . Hai thuộc tính của hàng hoá sức lao động:hàng hoá sức lao động cũng có hai thuộc tính như hàng hoá thông thường: -Giá trị sức lao động cũng do số lượng lao động XH cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra nó quyết định. Để giải quyết được mâu thuẫn này phải tìm trên thị trường 1 hàng hoá có khả năng tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản than nó. Họ không có tư liệu sản xuất và của cải khác trong điều kiện đó bụôc họ phải đi làm thuê tức là bán sức lao động của mình. muốn sản xuất và tái sản xuất ra nó con người cần phải tiêu dùng một lượng tư liệu sinh hoạt nhất định. có kiến thức.Hàng hoá sức lao động: Sức lao động là toàn bộ thể lực. trí lực của con người. tai nạn sẽ dẫn đến mất vốn. Sức lao động tồn tại trong cơ thể sống con người.Trong giai đoạn CNTB độc quyền giá trị được biểu hiện thành quy luật giá cả độc quyền. tất yếu dẫn đến kết quả là: những người có điều kiện sản xuất thuận lợi. trang bị kĩ thuật tốt. người nghèo. là khả năng lao động của con người.phá sản. Tác dụng này của quy luật giá trị một mặt đào thải các yếu kém. Nhưng mới thoạt nhìn vào công thức chung ta lại có cảm giác giá trị thặng dư đựơc tạo ra trong lưu thong. Sự phân tích trên cho thấy trong lưu thông không làm cho T lớn lên.có vốn sẽ phát tài và trở thành giàu có. Đó là hàng hoá sức lao động. Việc xác lập giá trị hàng hoá sức lao động như trên là tất yếu đối với quá trình tái sản xuất XH. Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá: người có sức lao động tự dovề than thể. mặt khác phân hoá XH thành kẻ giàu. người này được lợi trong mua và bán. được quyền làm chủ sức lao động của mình để có thể đi làm thuê (bán sức lao động). Biểu hiện của quy luật này qua hai giai đoạn phát triển của CNTB: Trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh quy luật giá trị được biểu hiện thành quy luật giá cả sản xuất. -Trường hợp trao đổi ngang giá. những người tham gia trao đổi chỉ có lợi về mặt giá trị sử dụng chứ không có lợi về mặt giá trị. phân tích vì sao hàng hoá sức lao động là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫnđó? 1. còn xét thêm phạm vi toàn XH thì đó chỉ là sự phân phối lại giá trị mà thôi. thì người khác sẽ mất đi khi bán và mua. nghĩa là . có trình độ cao. Trong trường hợp trao đổi không ngang giá. nhưng nếu nằm ngoài lưu thông (tức là tiền tệ để trong két) thì tiền tệ cũng không làm tăng them giá trị. Vì vậy giá trị hàng hoá sức lao động được tính bằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần thiết về mặt vật chất và tinh thần để duy trì đời sống bình thường của người công nhân và gia đình anh ta kể cả những phí tổn học tập để người công nhân có một trình độ nhất định. 2. nên không tạo ra m.sản xuất hàng hoá dưới tác động của quy luật giá trị và các quy luật khác.trong đó T’=T+t.kí hiệu là m. tạo ra những điều kiện cho sự ra đời và phát triển nền sản xuất hàng hoá lớn hiện đại. số tiền trội lên so với số tiền ứng ra ban đầu được Mac gọi là giá trị thăng dư. Câu 5:Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản. kích thích các nhân tố tích cực phát triển. đó là nền sản xuất hàng hoá TBCN.Như vậy mâu thuẫn của công thức chung của tư bản biểu hiện ở chỗ: tiền tệ vừa lớn lên trong lưu thông vừa không được tạo ra trong lưu thông. nghĩa là nó chỉ được tạo ra trong sản xuất. Giá trị hàng hoá sức lao động có được phụ thuộc vào yếu tố tinh thần và lịch sử. đây là công thức chung của tư bản *Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản Lí luận giá trị khẳng định rằng giá trị hàng hoá là do lao động XH của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá.

KT tư bản chủ nghĩa) tùy hoàn cảnh cụ thể mà xác định cơ cấu của từng giai đoạn cho phù hợp. tài nguyên quốc gia và tài sản thuộc sở hữu nhà nước như đất đai.Qua thực tế 20 năm đổi mới đại hội 10 của đảng đã xác định nền kinh tế nước ta gồm 5 thành phần cơ bản: * Kinh tế nhà nước: Dựa trên hình thức sở hữu công hữu về TLSX chủ yếu. .Trên cơ sở nguyên lí và tp kinh tế chủ yếu mà Lênin chỉ ra trong thời kì quá độ (KT XHCN.Sự tồn tại kinh tế nhiều thành phần là đặc trưng trong TKQĐ lên CNXH và là tất yếu khách quan bởi vì có 1 số thành phần kinh tế do PTSX cũ để lại. Đó chính là nguồn gốc của giá trị thặng dư. kinh nghiệm quản lí để tăng trưởng kinh tế nhanh và có hiệu quả. tức là tồn tại nhiều hình thức tổ chức kinh tế.. DNNN giữ vị trí then chốt ở các ngành. Các thành phần kinh tế nền tảng của kinh tế XHCN ngày càng phát triển và sẽ lôi cuốn định hướng các thành phần kinh tế. Đây là đặc điểm riêng có của hàng hoá sức lao động.nó phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể của từng nước: khí hậu. nâng cao hiệu quả kinh tế trong các thành phần kinh tế và trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân. nhiều thành phần kinh tế. nó nhằm thoả mãn nhu cầu của người mua để sử dụng vào quá trình lao động sản xuất. . . tầng lớp xã hội. hoàn cảnh ra đời và phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân. + Sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế đáp ứng đc lợi ích kinh tế của các giai cấp. nhiều hiinhf thức sở hữu.. một số tp kinh tế mới đc hình thành trong quá trình xây dựng QHSX mới. các tiềm năng của đất nước như sức lao động. Câu 6: Trình bầy tính tất yếu và phân tích các thành phần kinh tế ở nước ra hiện nay theo tinh thần đại hội đảng toàn quốc lần 10.Kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền KTQD vai trò đó đc thể hiện: .Sự tồn tại kinh tế nhiều thành phần không nhữg là khách quan mà còn là động lực thúc đẩy kích thích sự phát triển LLSX XH bởi vì: + Sự tồn tại kinh tế nhiều thành phần. KTTB tư nhân. các tác dụng khai thác sử dụng nguồn lực. tăng trưởng kinh tế. tập quán.Nguyên nhân cơ bản của sự tồn tại kinh tế nhiều thành phần trong KTQĐ suy đến cùng là o quy luật QHSX phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX. Khác với hàng hoá thông thường khi được sử dụng nó có khả năng tạo ra một lượng giá trị mới hơn giá trị ban đầu của bản thân nó. Ở nước ta do trình độ LLSX còn thấp lại phân bổ không đều giữa các ngành . kiểu quan hệ kinh tế đc đặc trưng bởi hình thức sở hữu nhất định về TLSX. lĩnh vực kinh tế và địa bàn quan trọng của đất nước. + Sự tồn tại nhiều thành phần kinh tế là cơ sở để phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta. kinh tế của những người sản xuất hàng hóa nhỏ. . . nhiều phuơng thức quản lí phù hợp với trình độ khác nhau của LLSX. Do đó thành phần kinh tế tồn tại ở những hình thức tổ chức kinh tế nhất định trong đó căn cứ vào QHSX (Trước hết là quan hệ sở hữu) nào thống trị để xác định từng thành phần kinh tế cụ thể. . vố. Đặc điểm này là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản. KTNN bao gồm các doanh nghiệp nhà nước.. tài nguyên. .Thành phần kinh tế là khu vực kinh tế. khác hội nhập và PTSX mới. Tại sao kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo? * Tính tất yếu khách quan và ý nghĩa của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần. -Giá trị sử dụng của hàng hoá sức lao động là công dụng của hàng hoá sức lao động. Chính sự phù hợp này có tác dụng thúc đẩy năng xuất lao động. nguồn gốc. các vùng nên tất yếu còn tồn tại nhiều loại hình kt. hầm mỏ. trình độ văn minh.

tổ chức quản lí tiên tiến.. + Nhà nước khuyến khích KTTBTN phát triển rộng dãi trong các ngành nghề sx kinh doanh mà pháp luật không cấm. chỉ giữ lại những doanh nghiệp quan trọng chủ lực của nền kinh tế. các hộ sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp vừa và nhỏ không giới hạn quy mô địa bàn lĩnh vực. xd quỹ hỗ trợ phát triển HTX. .KT cá thể tiểu chủ: + Thành phần kimnh tế này dựa trên hình thức tư hữu nhỏ về TLSX. TP kinh tế này có vai trò đáng kể trong giải quyết việc làm và tăng trưởng kinh tế. * Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: thành phần này dựa trên hình thức sở hữu hầu như tuyệt đối là vốn của nước ngoài nhưng chủ sở hữu không nhất thiết là các nhà tư bản.. Những năm gần đây tỉ trọng kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tăng đáng kể (chiếm gần 25% vốn đầu tư nước ngoài) và vai trò của nó đối với tăng trưởng kinh tế cũng lớn lên (<16%GDP) . .) . vốn góp và mức độ tham gia dịch vụ của các xã viên.Nhà nước giúp đỡ tạo điều kiện cho HTX phát triển như đào tạo cán bộ.. Hạn chế của thành phần kinh tế này là ở tính tự phát. manh mún và chậm ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất.Một là các doanh nghiệp nhà nước đi đầu trong các ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ nâng cao năng xuất lao động. Sự tồn tại của TPKT này là rất cần thiết. khai thác các nguồn vốn và góp phần giải quết các vấn đề XH khác. sức lao động. KT cá thể. KTTBNN có khả năng to lớn về vốn. cho thuê. liên kinh tế nhiểu thành phầnết rộng dãi người lao động. Vì vậy cần tạo điều kiện để nền kt này phát triển và hướng dẫn vào KT tập thể 1 cách tự nguyện hoặc làm vệ tinh cho các DNNN và HTX. cần phát triển mạnh mẽ trong KTQD ở nước ta. công nghệ. kinh doanh có lãi .Ba là KTNN cùng với kinh tế tập thể dần trở thành nền tảng vững chắc của nền KTQD. bán.. .Kinh tế tư bản tư nhân: Là thành phần KT dựa trên hình thức sở hữu tư nhân TBCN về TLSX và bóc lột lao động làm thuê. sự khác nhau giữa kinh tế cá thể và tiểu chủ là ở chỗ: Trong kinh tế cá thể nguồn thu nhập hoàn toàn dựa vào lao động và vốn của bản thân và gia đình. tiểu chủ. chất lượng.. và vốn cảu bản thân. giải quết việc làm. hiệu quả kinh tế xã hộivaf chấp hành pháp luật. phân phối theo kết quả kinh doanh . HTX đc tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc cơ bản là: Tự nguyện bình đẳng. để nang cao hiệu quả của nền kinh tế. . gia đình nhưng có thuê lao động. Trong TKQĐ ở nước ta thành phần kinh tế này có vai trò đáng kể trong việc phát triển lực lượng sản xuất. Hiện nay Đảng và nhà nước đang tổ chức sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước. * Kinh tế tư bản nhà nước: Là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu hỗn hợp về vốn giữa TBNN và KTTBTN trong và ngoài nước dưới các hình thức hợp tác liên doanh. số còn lại cho phép cổ phần hóa. ứng dụng khoa học công nghệ. còn trong kinh tế cá thể tuy nguông thu nhập vẫn chủ yếu dựa vào lao động. Nó có khả năng sử dụng và phát huy hiệu quả các tiềm năng về vốn. tạo môi trường kinh doanh thuận lợi và xét về lâu dài có thể hướng thành phần KT này đi vào KTTBNN dưới những hình thức khác nhau. . các kinh nghiệm sản xuất ngành nghề chuyền thống.Hai là KTNN là chỗ dựa để nhà nước thực hiện chức năng điều tiết quản lí vĩ mô nền kinh tế theo định hướng XHCN hỗ trợ và lôi cuốn các thành phần kinh tế khác cùng phát triển theo dịnh hướng XHCN. * Kinh tế tư nhân (KTTN bao gồm KT TB tư nhân.. * Kinh tế tập thể: dựa trên hình thức sở hữu tập thể và sở hữu của các thành viên KTTT bao gồm các hình thức hợp tác đa dạng trọng đó HTX là nòng cốt. + Ở nước ta trình độ LLSX còn thâos TP KT này có vai trò to lớn trong nhiều ngành nghề và ở khắp các địa bàn cả nước. cùng có lợi và quản lí dân chủ.HTX đc hình thành trên cơ sở đóng góp cổ phần và tham gia lao động trực tiếp của các xã viên.

PHẦN 3: CNXHKH Câu 1: trình bày khái niệm hình thái kinh tế. trong xã hội đó. phù hợp với khát vọng của nhân dân lao động đó là xoá bỏ mọi áp bức bất công.khái niệm HTKT-XH cộng sản chủ nghĩa: Sự phát triển của xã hội loài người là một quá trình lịch sử tự nhiên của sự thay thế các hình thái kinh tế. Theo Mác.xã hội Cũng trong quá trình phát triển nền đại công nghiệp hiện đại CNTB đã sản sinh ra giai cấp công nhân hiện đại. chính trị xã hội do chính CNTB tạo ra. Trong chế độ xã hội chủ nghĩa chế độ kinh tế và sự phát triển văn hoá mới đạt được giới hạn đảm baoe cho xã hội thực hiện nguyên tắc “làm the năng lực. mặt khác nó đã tạo tiền để vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của HTKT-XH mới. Do đó sự ra đời của HTKT-XH CSCN cũng bắt nguồn từ những nhân tố kinh tế.TBCNvà CSCN) Sự thay đổi PTSX này bằng PTSX khác là do trình độ phát triển của LLSX.xã hội từ thấp đến cao (CSNT. + điều kiện chính trị.Ănghen thì HTKT-XH cộng sản chủ nghĩa phát triển từ thấp lên cao. Xã hội có đủ điều kiện vật chất và tinh thần để thực hiện nguyên tắc: “làm the năng lực. trong chủ nghĩa cộng sản con người không còn lệ thuộc vào một cách phiến diện và cứng nhắc vào sự phân công lao động . xây dựng kinh tế nhiểu thành phầnết cấu hạ tầng kinh tế xã hội gắn với thu hút công nghệ hiện đại. còn lao động không chỉ là phương tiện sinh sống mà nó trở thành nhu cầu bậc nhất của cuộc sống. từ giai cấp xã hội chủ nghĩa lên giai đoạn xã hội chủ nghĩa lên giai đoạn cộng sản chủ nghĩa.xã hội chủ nghĩa và điều kiện cơ bản của sự ra đời của nó. tin học hoá… đã vượt ra khỏi khuôn khổ của QHSX dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN về TLSX. sự phát triển tự do của mỗi người là điều kiện cho sự phát triển tự do cho tất cả mọi người. Mâu thuẫn chính trị. 2. . bình đẳng và được hạnh phúc. + điều kiện kinh tế Sự ra đời ngày càng phát triển mạnh mẽ của nền đại công nghiệp đã tạo ra một LLSX mang tính chất xã hội hoá cao. HTKT-XH CSCN chỉ được hình thành thông qua cách mạng vô sản nhằm thực hiênj bước qua độ HTKT-XH TBCN sang HTKT-XH CSCN. Những điều kiện cơ bản cho sự ra đời của HTKT-XH CSCN Sự thay đổi PTSX khác là do sự phát triển của llsx quyết định. hưởng theo lao động”. điện tử . cải thiện môi trường pháp lí và kinh tế để thu hút mạnh vốn đầu tư nước ngoài hướng vàoo xuất.CHNL. 1. Sự ra đời của HTKT-XH cộng sản chủ nghĩa bắt nguồn những nhân tố kinh tế.Đối với thành phần KT này cần tạo điều kiện thuận lợi để nó phát triển. không ngừng phát triển về số lượng và chất lượng. Sự ra đời nhà nước của giai cấp công nhân là diều kiện tiên quyết cho sự ra đời của HTKT-XH CSCN HTKT-XH CSCN ra đời tuân theo quy luật vận độngkhách quan của lịch sử . con người được tự do. tạo thêm việc làm. hưởng theo nhu cầu”.xã hội có thể được giải quyết triệt để sau khi giai cấp công nhân thiết lập được chính quyền nhà nước của mình.PK. chính trị xã hội do chính CNTB tạo ra. sự ra đời của HTKT-XH CSCN bắt nguồn từ mâu thuẫn kinh tế và được biểu hiện ra về mặt xã hội là mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản. đạt tới trình độ tự động hoá . Sự phát triển của LLSX đòi hỏi phải xoá bỏ QHSX TBCN.

Đây là thời kỳ gc cn thực hiện nhiệm vụ như giải quyết mối quan hệ giữa gc và dân tộc. văn hoá xh. Theo Lênin thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ tiếp tục cuộc đấu tranh gc với những nội dung và hình thức mới của đời sống xh để tổ chức và xd thành công 1 xh mới –xh XHCN. Còn sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn. Những đăc trưng cơ bản của xhcn. Các HTKT-XH đều có những tiêu chí giống nhau và cái đề phân biệt giữa HTKT-XH này với HTKT-XH khác chính là những đặc trưng cơ bản được biểu hiện trên các mặt chính trị.Câu 2: Nêu rõ những đặc trưng cơ bản của xhcn và thời kỳ quá độ lên cnxh? Trả lời: 1. củng cố và ko ngừng hoàn thiện nhằm thực hiện dân chủ cho nhân dân. Đó là nhà nước kiểu mới. + Về xã hội: Gắn liền với các thành phần kt là cơ cấu xh có nhiều gc. + Về vh tinh thần: Bên cạnh hệ tư tưởng của GCCN. 2. quản lý lao động bằng kỷ thuật: chặt chẽ. + Trên lĩnh vực chính trị: Do vẫn còn sự khác biệt gc ( trong đó có cả gc bóc lột) do đó nhà nước vẫn tồn tại – đó là nhà nước chuyên chính vô sản. miền trong 1 quốc gia. do dân và vì dân. hưởng theo lao động). giữa dt và quốc tế và giải quyết tốt các vấn đề về tôn giáo. + Về trính trị: Nhà nước của gc cn được thiết lập. cải tạo QHSX. + Trên lĩnh vực kinh tế: Cơ sở vật chất của CNXH là nền CN hiện đại.công cụ chủ yếu nhất để cải tạo. Dù hình thức nhà nước XHCN có khác nhau do đặc điểm ls của mỗi quốc gia dân tộc. nhưng đều mang bản chất gc công nhân do đảng cs lãnh đạo. + Trên lĩnh vực văn hoá –xã hội. giữa các vùng. với nhiều hình thức sở hữu khác nhau về TLSX trong đó sở hữu nhà nước đóng vai trò chủ đạo. do đó gc công nhân 1 mặt pt mạnh mẽ LLSX. mặt khác sử dụng nhà nước để từng bước xoá bỏ chế độ tư hữu. xd và bảo vệ những thành quả của CNXH. có kế hoach và tự giác cao. Thời kỳ quá độ lên CNXH là thời kỳ cải biến CM sâu sắc. NN phát triển theo hướng hiện đại hoá. gia đình…cũng như sự phát triển văn hoá giáo dục. thì những tàn dư của nền vh cũ. Tổ chức. thiết lập QHSX mới trên cơ sở chế độ công hữu những TLSX lớn chủ yếu. Nền văn hoá XHCN là nền tảng tinh thần của xã hội XHCN. Thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động ( làm theo năng lực. Vì vậy. có nhiều lợi ích chung và những lợi ích khác nhau. hệ tư tưởng lạc hậu từng bước đc đẩy lùi. . Những đặc điểm cơ bản của thời kỳ quá độ lên CNXH. Những đặc điểm cơ bản đó là: Đặc điểm nổi bât của thời kỳ quá độ lên CNXH là sự tồn tại đan xen giữa những nhân tố của xh mới và những tàn tích của xh cũ trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xh. nhà nước của dân. vh XHCN phải hướng mọi hoạt động vào việc xd con người phát triển toàn diện thực hiện công cuộc giải phóng con người khỏi mọi áp ức bóc lột và bất công. +Về kinh tế: Thời kỳ này tồn tại nền kt nhiều thành phần. trong đó những nguyên tắc cơ bản của xh XHCN được thực hiện. nhằm tạo ra những tiền đề vật chất và tinh thần cần thiết cho xh mới. giữa lđ trí óc và lđ chân tay. kt. nền vh mới XHCN đang được hình thành và phát triển. toàn diện và lâu dài trên các lĩnh vực của đời sống XH. Ở gđ đầu vẫn tồn tại nhiều thành phần kịh tế. bảo vệ thành quả cách mạng và đập tan những âm mưu của các thế lực phản động.

tư tưởng và tổ chức ngang tầm nhiệm vụ.Phương hướng cơ bản xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở VN.Những đặc trưng cơ bản của xã hội xã hội chủ nghĩa -Do nhân dân lao động làm chủ. thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình. bất công làm theo năng lực. Trình bầy phương hướng và những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. truyền thống khác nhau cho nên ở từng quốc gia có tính đặc thù khác nhau. Kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể đóng vai trò nền tảng của nền kinh tế quốc dân. phát triển nền kinh tế hang hoá nhiều thành phần. có điều kiện phát triển toàn diện cá nhân. hình thức. đk lịch sử. nhịp độ pt ko giống nhau. Tất cả những đặc trưng trên để tiến tới một xã hội dân giàu. chống những tư tưởng văn hoá phản tiến bộ. chuyên chính với mọi hành động xâm phạm lợi ích quốc gia và của nhân dân. 2. hữu nghị hợp tác với tất cả các nước. đậm đà bản sắc dân tộc. thực hiện nhiều hình thức phân phối. hạnh phúc. Năm 1991 tại đại hội VII. hưởng theo lao động. -Có 1 nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lương sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các tư liệu sản xuất chủ yếu. tập hợp mọi lực lượng phấn đấu vì sự nghiệp dân giàu nước mạnh.con người phải được giải phóng khỏi áp bức bóc lột. -Phù hợp với sự phát triển của LLSX.Như vậy. văn hoá và thẩm mĩ ngày càng cao. đảng ta đã xác định đặc trưng và phương hướng xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam như sau: 1. thiết lập từng bước quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa từ thấp đến cao với sự đa dạng về hình thức sở hữu. dân tộc mình. sáng tạo các nguyên lý. -Các dân tộc trong nước bình đẳng đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ. xét về mặt bản chất thì thời kỳ quá độ lên CNXH nằm trong gđ thấp của hình thái KT-XH CSCN. không ngừng nâng cao năng suất lao động và cải thiện đời sống nhân dân. xây dựng một xã hội dân chủ văn minh vì lợi ích chân chính và phẩm giá của con người với trình độ tri thức. -Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. quy luật chung vào hoàn cảnh cụ thể của nước mình. -Có quan hệ hữu nghị và hợp tác với nhân dân tất cả các nước trên thế giới. -Có nền văn hóa tiên tiến. vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. -Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa trên lĩnh vực tư tưởng – văn hoá làm cho thế giới quan của Chủ nghĩa mác – lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vị trí chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội. -Xây dựng đảng trong sạch vững mạnh về chính trị. có cuộc sống ấm no. củng cố và mở rộng Mặt trận thống nhất.kế thừa và phát triển những truyền thống văn hoá tốt đẹp của các dân tộc trong nước. . nước mạnh XH công bằng dân chủ văn minh. đẩy mạnh CNH. -Xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa – nhà nước của dân do dân và vì dân. lấy phân phối theo kết quả lao động và hiệu quả kinh tế là chủ yếu. Nhưng do điểm xuất phát. -Thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc. dẫn đến bước đi. lấy lien minh công nông và tầng lớp trí thức làm nền tảng dưới sự lãnh đạo của đảng cộng sản. tự do. giữ nghiêm kỉ cương xã hội. trình độ pt. Câu 3. nhằm từng bước xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội. thực hiện đầy đủ quyền dân chủ của nhân dân. HĐH đất nước là nhiệm vụ trọng tâm. -Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân do dân và vì dân. chống lại những truyền thống tốt đẹp của dân tộc. Nó đòi hỏi các đảng cộng sản fải vận dụng linh hoạt. bảo đảm cho đảng làm tròn trách nhiệm lãnh đạo cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước ta. -Phát triển LLSX. tiếp thu những tinh hoa văn hoá nhân loại.

*Những đặc điểm cơ bản của thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta. 1. giai cấp công nhân có xu hướng “ tri thức hoá” ngày càng tăng và ngày càng tiếp thu thêm nhiều những người từ tầng lớp trí thức vào hàng ngũ mình. lại phải khắc phục hậu quả nặng nề do chiến tranh để lại. xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên tiến. Phân tích những thuộc tính cơ bản của giai cấp công nhân và những nội dung cơ bản để xác đinh kn về giai cấp công nhân và khái niệm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. giữ vai trò lãnh đạo của ĐCSVN. khắc phục nững tư tưởng lạc hậu. đây là một sự nghiệp khó khăn. bảo thủ. -Về chính trị:Không ngừng củng cố và hoàn thiện nhà nước của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. -Về văn hoá:nền văn hoá mới với thế giới quan của chủ nghĩa Mác – Lenin và tư tưởng Hồ Chí Minh giữ vai trò chủ đạo trong đời sống tinh thần của xã hội. từng bước hiện đại hoá LLSX phát triển QHSX phù hợp. dân chủ. thực hiện thắng lợi CNH – HĐH. xã hội công băng. các vùng miền của TQ. chấp nhận sự khác nhau về ý kiến. -Về vị trí trong quan hệ sản xuất TBCN: đó là những người sản xuất không có tư liệu sản xuất. từng bước giải phóng con người khỏi những quan hệ thiếu lành mạnh. Phân tích. Ngày nay. phát triển cả LLSX mới lẫn QHSX mới. -Về mặt xã hội:nâng cao hiệu quả đảm bảo quyền công dân. tích cực xoá đói giảm nghèo xóa bỏ sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn. quán triệt quan điểm lấy dân làm gốc. thực chất thời kì tiến lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là tạo sự biến đổi về chất trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội. nhưng sự phát triển trình độ tri thức không làm thay đổi bản chất của giai cấp . phải bán sức lao động cho tư bản và bị các nhà tư bản bóc lột giá trị thặng dư. sử dụng nhiêù hình thức sở hữu. Nhưng dù khái niệm giai cấp công nhân có nhiều tên goi khác nhau như thế nào thì nó vẫn chỉ mang 2 thuộc tính cơ bản: -Về phương thức lao động. bước vào thời kì quá độ Việt Nam xây dựng. bộ mặt của giai cấp công nhân có nhiều thay đổi. Câu 4. lâu dài và phức tạp với nhiều chặng đường. do sự phát triển của CNTB. Trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. g/c vô sản đại cơ khí. Việt Nam quá độ lên chủ nghĩa xã hội với xuất phát thấp. xã hội có tính chất quá độ.Khái niệm về giai cấp công nhân. cơ cấu ngành nghề của giai cấp công nhân có sự biến đổi theo hướng mở rộng: bên cạnh công nhân của nền công nghiệp cơ khí đã xuất hiện công nhân của nền CNH với việc ứng dụng phổ biến công nghệ thông tin vào sản xuất. xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa văn minh hiện đại. PThực hiện hiệu quả những vấn đề trên nhằm đạt mục tiêu: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội. đậm đà bản sắc dân tộc. g/c vô sản đại công nghiệp. thế giới quan nhưng về hành động thì phải tuân thủ pháp luật. -Về kinh tế:phát triể nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Trong các lĩnh vực của đời sống xã hội diễn ra đan chen và đấu tranh giữa cái cũ và cái mới. dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh là nhiệm vụ cơ bản của đảng và nhân dân ta. Mac–ănghen đã dùng rất nhiều thuật ngữ khác nhau để nói về g/c công nhân như: g/c vô sản. đảm bảo lợi ích của giai cấp công nhân thống nhất với lợi ích của nhân dân lao động và của dân tộc. Do đ ó. quyền con người: giải quyết việc làm. giữa các dân tộc. nhiều hình thức tổ chức kinh tế. phương thức sản xuất: đó là những người lao động trực tiếp hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính công nghiệp hiện đại và xã hội hoá cao. với nền kinh tế sản xuất nhỏ và lạc hậu. cùng với sự tiến bộ của khoa học công nghệ. giữa các tầng lớp trong xã hội. giai cấp công nhân ngày càng tăng về cả chất và lượng. cùng với kinh tế tập thể trở thành nền tảng của nền kinh tế đất nước. văn minh.

với nhịp độ phát triển của LLSX có tính chất xh hoá ngày càng cao: là LLSX cơ bản. Toàn bộ những nhiệm vụ và mục tiêu đó được gọi là sứ mệnh của 1 g/c -Sứ mệnh lsử của giai cấp công nhân là lãnh đạo các tầng lớp nhân dân lao động đấu tranh để xoá bỏ CNTB. vật chất và cải tạo các quan hệ xh. từ một hình thái kinh tế-xã hội này sang một hình thái kinh tế-xã hội khác hơn luôn có một giai cấp đứng ở vị trí trung tâm. bán sức lao động của mình cho nhà tư bản. lãnh đạo cuộc đấu tranh cải tạo XH cũ. Anghenviết:“hoàn thành được kỳ công giải phóng thế giới là sứ mệnh lsử của g/c vô sản hiện đại” -Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay.là người làm thuê. xh. trong đó có lợi ích chính đáng của bản thân họ”. chuẩn bị thời cơ. một số công nhân đã có cổ phần trong xí nghiệp.Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân -Trong mỗi thời kỳ chuyển biến của CM XH loài người. chính quyền đã thuộc về giai cấp công nhân. nhưng thực tế TLSX cơ bản quyết định nền sản xuất TBCN vẫn nằm trong tay giai cấp tư sản. xây dựng chế độ xh mới phù hợp với yêu cầu khách quan của tién trình lịch sử. xây dựng và bảo vệ chế độ XHCN. làm chủ những TLSX chủ yếu và cùng nhau hợp tác lao động vì lợi ích chung của toàn XH. +Ở các nước XHCN. xây dựng một xh tự do cho mỗi người là tự do cho tất cả mọi người. dân chủ. người ta có thể đưa ra một định nghĩa hoàn chỉnh về giai cấp công nhân như sau: “Giai cấp công nhân là một tập đoàn Xh ổn định. Tức là xoá bỏ chế độ người bóc lột người. giai cấp công nhân cấn quán triệt những nội dung cơ bản sau đây: +Ở các nước TBCN khi chính quyền nằm trong tay g/c tư sản. đóng vai trò là động lực chủ yếu và là lực lượng lãnh đạo quá trình chuyển biến đó. 2. đã bắt đàu có một số TLSX phụ. đời sống của công nhân đã có nhiều thay đổi quan trọng: phần đông họ không còn là những người vô sản trần trụi. người công nhân vẫn chỉ là người đi bán sức lao động cho giai cấp tư sản. từng bước xây dựng CNXH và CNCS. trực tiếp và gián tiếp tham gia vào quá tình sản xuất. trong tiến trình thực hiện sứ mệnh của mình. Ở các nước TB. xây dựng XH mới. giai cấp công nhân phải tuỳ vào điều kiện hoàn cảnh đăc thùcủa nước mình mà đưa ra những chiến lược và sách lược phù hợp để có thể thực hiện được sứ mệnh lsử của mình. nếu tình thế CM xảy ra thì tiến hành CM XHCN. Giai cấp này có nhiệm vụ lịch sử là thủ tiêu chế độ XH cũ. ở các nước XHCN họ là những người cùng nhân dân lao động. tái sản xuất ra của cải. tiên tiến. nhưng trong điều kiện còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế thì còn một bộ phận công nhân vẫn phải làm thuê cho các DN tư nhân. trước đây họ bán sức lao động chân tay thì giờ đây họ bán cả sức lao động trí óc (điều đó lí giải tại sao hiện nay nhà tư bản không tăng cường bóc lột công nhân bằng thời gian lao động mà bằng giá trị thặng dư đạt được lại tăng gấp bội). Trong thời kỳ quá độ lên CNXH. Căn cứ vào 2 tiêu chí cơ bản trên. xét toàn bộ giai cấp thì giai cấp công nhân đã là người làm chủ. . áp bức bất công. họ bị bóc lột với những hình thức ngày càng tinh vi hơn. Ở các nước XHCN. giai cấp công nhân đã trở thành giai cấp cầm quyền. khi chưa có tình thế CM thì giai cấp công nhân cần tập trung lực lượng đấu tranh đòi quyền lợi kinh tế. giai cấp công nhân là những người không có hoặc về cơ bản là không có TLSX. hình thành và phát triển cùng với quá trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại. Để thực hiện sứ mệnh lsử của mình. Đây là nội dung cơ bản bao trùm sứ mệnh lsử của giai cấp công nhân.công nhân. làm tốt nghĩa vụ quốc tế. Ở các nước tư bản do có sự phát triển của sản xuất và văn minh. thì phải sử dụng chính quỳên đó để cải tạo xh cũ. phải làm thuê cho giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư. là lực lượng chủ yếu của tièn trình quá độ từ CNTBlên CNXH. họ vẫn bị những chủ sở hữu tư nhân bóc lột về giá trị thặng dư.

MacAnghen viết: “Tất cả các phong trào trước đó đều do thiểu số thực hiện. Địa vị này quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân . tầng lớp khác dưới sự áp bức bóc lột của giai cấp tiw sản và họ đều muốn giải phóng. 1 yêu cầu khách quan xảy ra là phải xóa bỏ qhsx cũ. b.Trong chế độ TBCN giai cấp công nhân có lợi ích cơ bản mâu thuẫn với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản và thống nhất với lợi ích của nhân dân lao động . Họ đều bị nhà TB bóc lột và đều có nhu cầu đc giải phóngthur tiêu chế độ tư hữu. tuy nhiên kết quả đó cũng ko nuôi sống đc bản thân họ chứ chưa kể đến gia đình họ. xây dựng qhsx mới XHCN phù hợp với quá trình phát triển của LLSX đó là tất yếu khách quan. Chính điều đó đã thống nhất lợi ích của giai cấp công nhân với lợi ích cơ bản của các giai cấp.giai cấp công nhân là giai cấp tiên tiến nhất tính chất tiên tiến biểu hiện trong lao động sản xuất. là 1 lực lượng lao động ngày càng trưởng thành và lớn mạnh trong quy trình công nghiệp ngày càng hiện đại và lao động của họ làm ra tuyệt đại bộ phận của cải trong XH. ngược lại phong trào vô sảncuar khối đại đa số mưu lợi cho khối đại đa số”..Giai cấp công nhân là một bộ phân quan trọng nhấn và cách mạng nhất trong các bộ phận cấu thành LLSXcuar XHTB. Vì vậy sứ mệnh lsử của nó là: xây dựng đất nước thành một nước XHCN giàu mạnh. làm cho họ bị phấ sản và rơi vào hàng ngũ vô sản. chúng ta thấy rằng giai cấp công nhân có những đặc điểm mà các giai tầng XH khác không thể có đc.. a. Chính điều đó mà giai cấp công nhân đã đc giao phó xứ mệnh lịch sử là thủ tiêu TBCN xây dựng chủ nghĩa XH và chủ nghĩa CS. cạnh tranh với hàng hóa của những người sản xuất nhỏ. chất lượng cao. thiết lập chế độ công hữu về TLSX. lãnh đạo đất nước. họ ko có tư liệu sản xuất họ phải làm thuê cho giai cấp công nhân cấp tư sản và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư. mưu lợi cho thiểu số. Tóm lại: Qua nghiên cứu địa vị của giai cấp công nhân trong nền KTXH. văn minh…đồng thời làm tròn nghĩa vụ đối với giai cấp công nhân quốc tế. Như vậy chính điều đó đã làm cho giai cấp công nhân ko chịu sống cuộc sống bị bóc lột mà quyết tâm đứng lên lật đổ giai cấp tư sản. . Vì vậy nó đại diện cho nền sản xuất tiên tiến nhất.Giai cấp công nhân là 1 giai cấp đại diện cho 1 lực lượng sản xuất đc xh hóa ngày càng cao. . g/c đang nắm chính quyền CM. Trong XHTBCN với sự xuất hiện của nền đại công nghiệp. Địa vị kinh tế xh của giai cấp công nhân.Tính chất tiên tiến này là đặc điểm hết sức cơ bản quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. Những đặc điểm chính trị XH yếu tố khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân . công bằng. Họ đại diện cho LLSX xh tiên tiến có trình độ XH hóa ngày càng cao. của nền sx lớn. trong đấu tranh xây dựng XH mới. phục vụ cho sự phát triển của xã hội. hàng hóa rẻ. Họ bị lệ thuộc hoàn toàn trong quá trình phân phối các kết quả lao động của chính họ. Nó do các yếu tố khách quan quy định: .+Đối với giai cấp công nhân Việt NAm.bị bóc lột nặng nề. . Chúng ta thấy rằng trong LLSX của PTSX TBCN. Tính chất xh hóa ngày càng cao thì mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX TBCN ngày càng gay gắt. Câu5: Những quan điểm cơ bản cuả các nhà kinh điển của CN Mac-lênin về đk khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN ?. LLL Đ này là yếu tố hết sức cách mạng vì nó luôn biến đổi về số lượng và chất lượng để đáp ứng với sự phát triển của nền đại công nghiệp. giai cấp công nhân chính là lực lượng lao động sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất nuôi sống XH.

giai cấp công nhân là giai cấp có tính tổ chức và kỉ luật cao. xây dựng 1 chế độ xã hội mới ấm no hạnh phúc. + Họ có 1 học thuyết cách mạng và khao học soi dường đó là CN Mac-Lênin. khoa học cn. + Họ có sự lãnh đạo của ĐCS là đội tiền phong chính trị chỉ đường dẫn lối cho phong trao của giai câos công nhân. có cơ cấu tổ chức SX chặt chẽ. phối hợp đấu tranh trên phạm vi quốc tế. Đặc điểm này đc thể hiện ở tinh thần đoàn kết chặt chẽ và giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần đoàn kết quốc tế vô sản chân chínhcungf đấu tranh vì 1 mục tiêu chung là xóa bỏ chủ nghĩa TB. + Do giai cấp tư sản liên minh với nhau trên phạm vi thế giới để chống lại phong trào đấu tranh của CN và các dán tộc bị áp bức. + Tính chất tiên tiến của giai cấp công nhân còn do giai cấp công nhân ngày càng đc bổ xung những tri thức do nhận thức đc quy luật tất yếu của lịch sử hình thành và phát triển của chính giai cấp mình.. . Tính chất triệt để cách mạng đó có đc là do: + Dưới chế độ TBCN giai cấp công nhân ko có TLSX. Đặc điểm này có đc là do: + Điều kiện SX tập trung và trình độ kĩ thuật ngày càng hiện đại. Do đó 1 yêu cầu đặt ra là: Muốn giải phóng giai cấp vô sản thì phải làm 1 cuộc CM lật đổ sự thống trị của giai cấp TS. Nhưng do đk và dặc thù từng nước mà giai cấp công nhân có thể thực hiện đc sứ mệnh lịch sử của mình ở các mức độ khác nhau. xây dựng 1 XH mới . Do đó muốn hoàn thành sự nghiệp giải phóng XH giai cấp công nhân cần phản đoàn kết lại.XH XHCN và CSCN của giai cấp công nhân.. thiết lập 1 chế độ XH mới chế độ XHCN và CNCS. . Bản chất trên có đc là do: + Do PTSX của chủ nghĩa TB quy định đó là quy trình quốc tế hóa trong sản xuất đã tạo cho giai cấp công nhân liên minh với nhau. xóa bỏ mọi sự khác biệt về giai câp và đấu tranh giai cấp. ddc hình thành từ địa vị kinh tế XH trong lòng PTSX TBCN. Mấu thuẫn giữa giai cấp TS và VS ngày càng gay gắt và k thể điều hòa đc. Vì thế nó đc giao phó cho sứ mệnh lịch sử trong cuộc đấu tranh chống lại giai cấp tư sản. + Do giai cấp công nhân đc vũ trang bằng hệ tư tửng tiên tiến là học thuyết Mac-Lênin và đc ĐCS lãnh đạo..giai cấp công nhân là lực lượng có tinh thần CM triệt để. . kĩ năng kĩ sảo. .+ họ là lực lượng nằm trong guồng máy sx công nghiệp ngày càng hiện đại. 1 XH viết đc lên lá cờ của mình là: Làm theo năng lực.đã tôi luyện cho giai cấp công nhân hiện đại có tính tổ chức và kỉ luật cao. giúp giai cấp công nhân nhận thức thế giới và cải tạo thế giới theo quy luật phát triển của lao động của lịch sử.giai cấp công nhân có bản chất quốc tế và bản sắc dân tộc. guồng máy trên đòi hỏi giai cấp công nhân cần phải không ngừng nâng cao về trình độ tri thức. hưởng theo nhu cầu. Tóm lại: Trên đây là những đặc điểm cơ bản và mang tính chất phổ biến của giai cấp công nhân trên toàn thế giới. Tính triệt để trong phong trào CM của giai cấp công nhân là ko phải duy trì chế độ tư hữu mà xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu. xây dựng chủ nghĩa XH và CNCS. + mặt khác trong cuộc đấu tranh chống giai cấp tư sản đã cung cấp cho giai cấp công nhân những kinh nghiệm đấu tranh chính trị giúp họ trở thành giai cấp tiên tiến.. với bộ máy đàn áp khổng lồ và nhiều thủ đoạn thâm độc của giai cấp tư sản đòi hỏi giai cấp công nhân phải đoàn kết lại thành 1 tổ chức chặt chẽ mới chiến thắng đc kẻ thù. + Trong đấu tranh chống giai cất tư sản. bị áp bức bóc lột nặng nề. xóa bỏ mọi hình thức bóc lột. Tính tổ chức kỉ luật thể hiện ở chỗ: họ đc tập hợp thành 1 đội ngũ thống nhất có sự liên kết chặt chẽ kỉ luật nghiêm minh trong sản xuất cũng như trong chiến đấu.

không bị ảnh hưởng bởi khuynh hướng cơ hội chủ nghĩa. cuộc kháng chiến chống Mỹ (1954-1975). Song sự hình thành giai cấp công nhân Việt Nam có những đặc điểm riêng về kinh tế-xh. có địa vị kinh tế xh và những đặc trưng cơ bản. nó luôn gắn bó với phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.Đặc điểm cơ bản của giai cấp công nhân VN Từ khi xuất hiện trên vũ đài đấu tranh. Điều đó cắt nghĩa vì sao giai cấp công nhân Việt Nam tuy còn tương đối non trẻ chưa phát triển về số lượng cũng như chất lượng. như: CM tháng 8 năm 1945. tư sản. đế quốc) nhưng kế thừa truyền thống yêu nước nồng nàn.7 % tổng sản phẩm XH. xh và bảo vệ tổ quốc. là một bộ phận của giai cấp công nhân quốc tế. văn hóa. đội ngũ giai cấp công nhân ở nước ta có nhiều biến động mạnh mẽ về nơi làm việc. bóc lột (phong kiến. Tóm lai: những đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế kết hợp với những đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam đã giúp chi giai cấp công nhân Việt Nam sớm đứng ở vị . giai cấp công nhân Việt Nan là g/c mới xuất hiện. chịu 3 tầng áp bức.Vài nét về sự ra đời và phát triển của giai cấp công nhân VN -Giai cấp công nhân VN ra đời từ cuộc khai thác thuộc địa lần 1 và thực dân Pháp và liên tục phát triển mạnh mẽ trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai. sớm có Đảng Mac-lênin lãnh đạo. công nghiệp chưa phát triển. mức sống.6 thành phần dân số. hiện nay giai cấp công nhân đang là lực lượng xung kích trên mọi mặt trận như: phát triển kinh tế. ý chí đấu tranh bất khuất của dân tộc. trình độ văn hoá không đồng đều. So với trình độ của đất nước thì số lượng giai cấp công nhân vẫn còn ít. thu nhập. tiến vững chắc lên CNXH và CNCS. cho nên giai cấp công nhân Việt Nam vừa có những đặc điểm riêng vừa có những đặc điểm chung. cuộc kháng chiến chống Pháp 9 năm (1946-1954). Những đặc điểm chủ yếu đó là: Thứ nhất: họ không phải là sản phẩm trực tiếp của nền đại công nghiệp mà là sản phẩm trực tiếp của 2 cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp. -Ra đời muộn. văn hoá. nhằm góp phần đưa đất nước tiến nhanh. đây là lực lượng làm ra 3.6 lực lượng lao động XH. tiến mạnh. sau đó tiến hành CM XHCN. Thứ 2: giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước khi có g/c tư sản trong nước. Đặc biệt là trong thời kỳ đổi mới. trình độ thấp hơn nhiều so với giai cấp công nhân của các nước TBCN phát triển. nhưng đã đảm bảo sứ mệnh là người lãnh đạo CM dân tộc dân chủ nhân dân. giai cấp công nhân lãnh đạo CM VN giành nhiều thắng lợi. số lượng còn nhỏ bé. -Tuy nhiên hiện nay giai cấp công nhân VN đang đứng trước thực trạng: hiện nay giai cấp công nhân VN gồm 5 triệu người lao động (trong đó có 2 triệu công nhân kỹ thuật và 3 triệu công đoàn viên chức. Trước sự chuyển dịch của cơ cấu kinh tế. bị phá sản do chính sách cướp đoạt ruộng đất của thực dân Pháp 2. chăm sóc sức khoẻ. điều kiện làm việc. -Đa số xuất thân từ nông dân. do phần lớn xuất thân từ nông dân cho nên dễ dàng thực hiện sự liên minh công. 1. về lsử. Thứ 4: giai cấp công nhân Việt Nam ra đời sau CM tháng 10 Nga vĩ đại. cở sở của khối đoàn kết rộng rãi. 3. có sứ mệnh lsử như giai cấp công nhân quốc tế. chiếm 1. Họ lao động ở mọi thành phần kinh tế của đất nước. Trong CM dân tộc. dân chủ nhân dân. Thứ 3: ra đời muộn ở một nứơc thuộc địa nửa phong kiến.Câu6: Phân tích những điều kiện để giai cấp công nhân VN làm tròn sứ mệnh lsử của mình đối với CM VN? 1.nông bền vững.Truyền thống CM của giai cấp công nhân VN -Giai cấp công nhân VN nhanh chóng vươn lên đảm nhận sứ mệnh lsử của mình.

đặc biệt là thủ tục liên quan tới công dân và doanh nghiệp. quản lý vĩ mô có hiệu quả…thực thi pháp luật. trên cơ sở đó từng bước đổi mới hệ thống chính trị đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của mội lĩnh vực xã hội. . phát triển kinh tế và đời sống nhân dân. từ so sánh lực lượng chính trị khách quan hiện nay ở nước ta và từ yêu cầu của nhân dân là ổn định để phát triển của Đảng.Phải tiến hành cải cách hành chính. trong quá trình xây dựng. nhiệm vụ. . Đảng ta chỉ rõ: “Nhà nước ta là công cụ chủ yếu để thực hiện quyền làm chủ của nhân đan. . vì dân. Từng bước hiện đại hóa cơ quan hành chính các cấp. năng động.Đại hội lần IX của Đảng đã đề ra là: Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN.Bốn là. gắn với các địa phương.Đổi mới quốc hội cơ quan quyền lực cao nhất của nước ta. đa đảng đối lập” tạo ra sự rối loạn xã hội. ở nước ta quốc hội do cử tri trực tiếp bầu ra bằng bổ phiếu kín. Vì thế ko thay đổi mục tiêu.Ba là. làm chủ. . hành pháp. tổ chức cán bộ và các mối quan hệ giữa các tổ chức chính trị hợp pháp và đang có vai trò đối với cả nước ta. Đại hội toàn quốc lần VIII của Đảng đã chỉ rõ:” toàn bộ tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị nước ta trong giai đoạn mới là nhằm xây dựng và từng bước hoàn thiện nền dân chủ XHCN. *Đảng ta đã vận dụng. quyền con người. có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp.Một là. phương thức hoạt động. . Quyền lực Nhà nước là thống nhất. . cơ sở. *Phương hướng cải cách nhà nước ta hiện nay. hoạt động (hành chính công). nhiệm vụ của chuyên chính vô sản vẫn được thực hiện ngày càng tốt hơn. tư pháp…. kế hoạch…phục vụ pháp triển kinh tế. quyền hạn và nội dung cụ thể. thiệt hại đến lợi ích của nhân dân. quyền lực của nhân dân trên thực tế của mọi lĩnh vực xã hội. . do dân. trong đó có vấn đề vai trò. Đây là một nhiệm vụ trọng tâm của việc thể hiện các quyền dân chủ. Nguyên tắc của đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta là: . đổi mới là một quá trình có nội dungt oàn diện của cả xã hội ta. . đảm bảo quyền thuộc về nhân dân”. nhà nước và nhân dân ta ko chấp nhận “đa nguyên chính trị.độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.Chức năng quyền hạn lớn nhất của quốc hội là nghiên cứu ban hành hiến pháp và hệ thống pháp luật.XH trên cả nước. hoàn thiện nền dân chủ XHXN thì những nguyên tắc chức năng. xuất phát từ thực tiễn cách mạng nước ta từ khi có đảng cộng sản VN lãnh đạo.Hai là. . Trên cơ sở đổi mới Quốc hội mà kiện toàn. đồng thời làm chức năng giám sát vì vậy cần nâng cao năng lực am hiểu và lập pháp lập qui của các cơ quan đại biểu quốc hội.Đối với chính phủ và các cơ quan hành pháp. dưới sự lãnh đạo của Đảng CSVN. là Nhà nước pháp quyền của dân. nâng cao năng lực và hiệu quả cảu các cấp Hội đồng nhân dân với những chức năng.Cải cách bộ máy hành chính theo hướng bố trí lại các cơ quan nhà nước cho tinh gọn. Câu 7: Phân tích những vấn đề có tính nguyên tắc định hướng xã hội chủ nghĩa trong đường lối đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta? Phương hướng cải cách nhà nước ở nước ta hiện nay. Trước hết là cải cách thủ tục hành chính. cụ thể hóa mở rộng hệ thống chính trị XHCN. song có trọng điểm: đó là trên cơ sở ổn định. . con đường XHCN.trí tiên phong lãnh đạo cách mạng Việt Nam trong CM dân tộc dân chủ nhân dân và ngày nay giai cấp công nhân Việt NAm cùng toàn thể dân tộc tiến hành cuộc CM XHCN từng bước giành thắng lợi hết sức to lớn. đổi mới trong sự ổn định để phát triển đất nước ta đi lên CNXH. chính sách. đổi mới hệ thống chính trị là đổi mới nội dung.

nông.Trí thức bao gồm những người lao động trí óc phức tạp và sangs tạo có trình độ học vấn đủ để am hiểu và hoạt động trong lĩnh vực cảu mình. Nông dân ko có hệ tư tưởng riêng mà tư tưởng của họ phụ thuộc vào giai cấp thống trị. . đánh giá sử dụng đãi ngộ cán bộ. . của dân. vì dân.Do yêu cầu của cách mạng. liên minh tự nhiên với giai cấp nông dân. khoa học và công nghệ để thảo mãn lợi ích kte trước mắt và lâu dài. Đặc điểm của giai cấp công nhân.Ăngghen đã chỉ ra rằng nguyên nhân chủ yếu của thất bại trong cuộc đấu tranh của GCCN là do GCCN ko tổ chức đc mối liên minh với người bạn tự nhiên cảu mình là GC nông dân. trí thức trong thời kỳ quá độ ở VN. giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức trong mối quan hệ liên minh công.GCND là giai cấp của những lao động sx của cải vật chất trong nông-lâm-ngư nghiệp… trực tiếp sử dụng tư liệu sx cơ bản và đặc thù gắn với thiên nhiên là đất. + Liên minh công. Vai trò và địa vị của họ phụ thuộc vào giai cấp thống trị xh.Giai cấp CN nc ta có đầy đủ phẩm chất của GCCN hiện đại ngoài ra còn có những đặc điểm riêng.Trong đk của chủ nghĩa đế quốc Lênin đã vận dụng pháp triển lý luận của Mác và tổ chức liên minh công nông và các tầng lớp lao động khác trong cách mạng XHCN. Tính tất yếu của liên minh.Trong một nước nông nghiệp đại đa số dân cư là nông dân thì giai cấp công nhân liên minh với họ là một điều tất yếu. Họ xuất thân từ công nhân. đổi mới việc quản lý. rừng. là động lực để phát triển đất nước. vì dân. do vậy. -Tăng cường vai trò lãnh đạo của TƯ đảng và các cấp ủy đảng đối với mọi mặt tổ chức và hoạt động của Nhà nước trong quá trình cải cách Nhà nước. Trí thức ko có phương thức sx riêng và địa vị xh độc lập.. Do sự nghiệp xd CNXH phải gắn chặt nông nghiệp với công nghiệp. trong cuộc đấu tranh này GCCN luôn đơn độc và cuộc cách mạng vô sản đã trở thành bài ca ai điếu. . Trí thức ở nc ta đã có nhiều đóng góp trong quá trình đấu tranh CM và xd CNXH. nông. . Sản phẩm lao động của trí thức tác động quyết định đến năng suất lao động. Qua mối liên minh này lực lượng đông đảo nhất của XH là nông dân. công nhân đc tập hợp về mục tiêu cung là xây dựng CNXH.Đổ mới năng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức nhà nước bằng cách nâng cao chất lượng đào tạo lại công chức theo yêu cầu của cải cách nhà nước. là cơ sở của khối đại đoàn kết dân tộc. họ là những người có tư hưu nhỏ. Nông dân có phương thức sx phân tán năng xuất thấp. đến sự phát triển của xã hội cả về đời sống vật chất và tinh thần. có điều kiện sớm giữ vai trò lãnh đạo ngay từ khi có Đảng của mình. nông dân và các tầng lớp lao động khác. đó là ra đời trước GCTS dân tộc. Người khẳng định chuyên chính vô sản là một hình thức đb của liên minh giai cấp giữa giai cấp vô sản. . . trí thức dưới góc độ kinh tế giữ vai trò quyết định. thể hiện trên thực tế là Nhà nước pháp quyền XHCNVN. Câu 8: Trình bày tính tất yếu và đạc điểm của giai cấp công nhân. biển để sx ra nông sản. ở nc ta trí thức trở thành người làm chủ xh và góp phần to lớn trong xd CNXH. . đội tiên phong của những người lao động với đông đảo những tầng lớp lao động không phải vô sản. với dvu. Đảng ta đb coi trọng liên minh này và coi đó là nền tảng Nhà nước của dân do dân. do dân. Mác. sao cho đúng định hướng: Nhà nước ta ngày càng vững mạnh. nông dân và tầng lớp tri thức ở nước ta. đại bộ phận được đào tạo trong xh mới.

Chủ tịch HCM đã nói: Nước VN là một. bên cạnh mặt cố kết tạo nên tính cộng đồng chung. Một số dân tộc có quan hệ dòng tộc với các dt ở các nước láng giêngf và khu vực. . nhưng ko thành địa bàn riêng biệt.Các dt VN có hình thái cư trú xen kẽ giữa các dt ngày càng tăng.quốc gia dân tộc.Đặc trưng nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở nước ta là sự cố kết dân tộc. đều có nền văn hóa riêng. phản ánh truyền thống lịch sử. bộ tộc.Các dt VN đều có đời sống văn hóa mang bản sắc riêng rất phong phú. có chung sinh hoạt kte. kế thừa và phát triển cao hơn những nhân tố tộc người ở bộ lạc. gắn bó với nhau bởi quyền lợi chính trị. hải đảo…Nhiều vùng đồng bào dân tộc thiểu số trước đay là căn cứ cách mạng và kháng chiến. đó là các vùng biên giới. chêch lẹch nhau. tuy trong từng khu vực nhất định có những dt sống tương đối tập trung. có lãnh thổ quốc gia. an ninh và giao lưu quốc tế. xh và hậu quả của các chế độ áp bức bóc lột trong lịch sử nên trình độ phát triển kte.Câu 9: Khái niệm? Khái quát tình hình các dân tộc ở VN và nội dung cơ bản các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước? 1. có ngôn ngữ riêng. dt VN la một. . Đảng và Nhà nước ta ngay từ khi thành lập cho đến nay luôn luôn coi vấn đề dân tộc và xd khối đại đoàn kết toàn dân tộc có tầm quan trọng đặc biệt.Các dt thiểu số dù chiểm chỉ 13% ds cả nước nhưng lại cư trú trên các địa bàn có vị trí chiền lược quan trọng về chính trị. . 1 . dân tộc là một bộ phậncuar quốc gia. nền kinh tế thống nhất. khái niệm dân tộc được hiểu theo nhiều nghĩa. bảo vệ tổ quốc. Tuy nhiên. quốc ngữ chung avf có ý thức về sự thống nhất của mình. với nghĩa thứ 2. dân tộc được hiểu theo nghĩa thứ 1. kte. phân bố rải rác trên địa bàn cả nước. vùng rừng núi cao. Đặc trưng cơ bản của dân tộc VN. trong mối quan hệ với nghĩa thứ 2 thì sắc thái nội dung của nó mới bộc lộ đầy đủ. đồng bào các dt đều là anh em ruột thịt. trong đó có hai nghĩa được dùng phổ biến nhất: . xuất hiện sau bộ lạc. Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước ta hiện nay. quốc phòng. . là con cháu 1 nhà thương yêu đoàn kết giúp đỡ nhau là nghĩa vụ thiêng liêng của các dt. . . văn hóa…giữa các dt còn khác biệt. tuy nhiên. văn hóa có những đặc thù. có nơi có lức vẫn xảy ra hiện tượng tiêu cực trong qhe dt nhưng ko nghiêm trọng. Khái niệm: Ngày nay. ko có nênd kte riêng và sự thống nhất hữu cơ giữa dt và quốc gia trên mọi mặt của đời sống xh ngày càng được củng cố. xd đất nước qua mấy ngàn năm lịch sử cho đến ngày nay. Do đó. làm thành nhân dân một nước. dù nhiều người hay ít người. niềm tự hào của dt bằng những bản sắc độc đáo.Dựa trên quan điểm của CN Mác. 53 dân tộc còn lại chiếm 13% ds.Thứ hai: Dân tộc là một cộng đồng người ổn định.Lênin về vấn đề dt và thực tiễn lịch sử đấu tranh CMVN. chỉ khi đặt nó bên cạnh nghĩa thứ 2. bất cứ dt nào. kinh tế. thành sức mạnh và đã được thử thách trong các cuộc đấu tranh chống ngoại xâm. văn hóa và truyền thống đấu tranh chung trong suốt quá trình lịch sử lau dài dựng nước và giữ nước. Dtoc Kinh chiếm 87% ds. các dt ở nc ta ko có lãnh thổ riêng. . VN là một quốc gia đa dân tộc thống nhất gồm 54 dân tộc. Với nghĩa thứ nhất. hòa hợp dt trong một cộng đồng thống nhất đã trở thành truyền thống. . dân tộc là toàn bộ nhân dân của quốc gia đó. đời sống tinh thần. Dưới góc độ môn học CNXHKH. Bởi vì.Thứ nhất: dân tộc là một cộng đồng người có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững.Do đk tự nhiên. 2. bộ tộc và thể hiện ý thức tự giác của dân cư đó.

là sự thâu lượm cái siêu nhiên. văn hóa. cái vô hình. Nguồn gốc của tôn giáo. đoàn kết. phát huy mối quan hệ tốt đẹp. kỳ thị. bởi vì. + Tăng cường bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ cán bộ dt thiểu số. đại đoàn kết. ko cho phép bất cứ tư tưởng khinh miệt. gắn bó giữa đồng bào tại chỗ và đồng bào từ nơi khác đến. truyền thống. Mặt khác. + Tiếp tục phát huy truyền thống đoàn kết và đấu tranh kiên cường của các dt vì sự nghiệp dân giàu nước mạnh. chống tư tưởng dân tộc hẹp hòi. tập quán. chỉ tinh thần đó mới phù hợp với đòi hỏi khách quan của công cuộc phát triển dt và xd đát nước. từng bước nâng cao dân trí đồng bào các dt.Do khi khả năng nhận thức cảu con người đối với mọi hiện tượng (tự nhiên và xã hội) rất hạn chế nên họ phản ánh sai lệch bản chất các hiện tượng ấy đi đến thần thánh hóa nó. nó còn nhằm phát huy nội lực của mỗi dt kết hợp với sự giúp đỡ có hiệu quả của các dt anh em trong cả nước. siêu nhiên.Người còn khẳng định: “Đoàn kết. quán xuyến all các lĩnh vực của đời sống xh. bản chất. ổn định đời sống của đồng bào. Thứ nhất: nguồn gốc nhận thức: . Như vậy chính sách dt của Đảng và NN mang tính toàn diện. đồng thời giáo dục tinh thần đoàn kết hợp tác cho cán bộ các dt. nguồn gốc. chống tư tưởng dt lớn và dt hẹp hòi. tín ngưỡng của đồng bào các dt. đảm bảo cho đồng bào các dt khai thác được thế mạnh của địa phương để làm giàu cho mình và đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. cần lắng nghe ý kiến của đồng bào và có chính sách thật cụ thể nhằm làm cho nền văn hóa chung vừa hiện đại vừa đậm đà bản sắc dt. tính chất của mỗi chính sách dt có ý nghĩa quyết định tới việc định hướng và đổi mới các biện pháp thực hiện chính sách dt. Đây là vấn đề cực kỳ quan trọng để khắc phục sự chênh lệch về kte. cần có sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các đội ngũ cán bộ thuộc mọi dt trong cả nước. thành công. bảo đảm sự bình đẳng thực sự giữa các dt. tổng hợp.xh của các dt là nền tảng để tăng cường đoàn kết và thực hiện quyền bình đẳng dt là cơ sở để từng bước khắc phục sự chênh lệch về trình độ phát triển giữa các dt. nhất là các dt thiểu số ở vùng núi cao. ngày càng phong phú và rực rỡ. nó tôn trọng quyền làm chủ của mỗi con người và quyền tự quyết cảu mỗi dt. liên quan tới mỗi dt và quan hệ giữa các dt trong cả cộng đồng quốc gia. nó ko bỏ sót bất cứ dt nào. đồng thời còn mang tính nhân đạo. Đảng và Nhà nước coi việc giải quyết đúng đắn vấn đề dt là nhiệm vụ có tính chiến lược nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp. . ko dt nào có thể chỉ sử dụng đội ngũ cán bộ xuất thân từ dt mình. NN ta hiện nay? 1. Câu 10: Phân tích nguồn gốc. Trong công cuộc đó. đại thành công”. + Tôn trọng lợi ích. cũng như tiền năng riêng của từng dt trong sự nghiệp đấu tranh giành độc lập dt và đưa đất nước quá độ lên CNXH. Những chính sách dt cơ bản của Đảng và NN ta đc biểu hiện cụ thể như sau: + Có chính sách phát triển kinh tế hàng hóa ở các vùng dt thiểu số phù hợp với đk và đặc điểm từng vùng. bản chất cảu tôn giáo? nêu khái quát về tôn giáo ở VN hiện nay và nội dung cơ bản của quan điểm và chính sách đối với tôn giáo của Đảng. Bởi vì. Phát triển kt. ngược lại. từng dt. văn hóa. nội dung. chính sách dt còn mang tính cm và tiến bộ. Đi đôi với phát huy tiềm lực kte của các vùng dt cần chú trọng bảo vệ môi trường thiên nhiên. hải đảo. Do đó. + KN tôn giáo: Tôn giáo bắt nguồn từ tiếng latinh(Religion) là sự rằng buộc vào cái hiện thực và cái hư ảo. nghiêm cấm mọi hành vi miệt thị và chia rẽ dt. tính chất của tôn giáo. thành công. ngôn ngữ. Trong mỗi thời kỳ cách mạng. Nhận thức đúng đắn bản chất. làm cho chính sách dt đI vào cuộc sống. chia rẽ dt. Đây là vấn đề quan trọng và rất tế nhị.

Chúng đã xd một hệ thống giáo lý. Bất hạnh ngày càng được tăng lên khi giai cấp thống trị nhận thấy vai trò quyền lực của tôn giáo nên đã nắm lấy tôn giáo như một thứ công cụ để áp bức về tinh thần đối với quần chúng nhân dân. Đó là nguồn gốc đầu tiên của tôn giáo và được lưu truyền qua các thế hệ cho đến ngày nay. Thứ 2: Nguồn gốc kt. lực lượng sản xuất. họ nghĩ là do thần thánh thượng đế gây ra. săn bắn và hái lượm) trình độ nhận thức của con người thời kỳ này là hết sức thấp kém (trình độ sản xuất). nhẫn nhục. của lực lượng sx xã hội. chính vì thế họ ko giải thích được các hiện tượng tự nhiên nảy sinh ảnh hưởng. thiếu sức mạnh của lý trí tạo ra những xúc cảm tiêu cực. bào lực. che chở cho cuộc sống của họ. sự tồn tại phổ biến của những bất công xh. Sự vận dụng của đảng ta trong đường lối đổi mới? Câu 8: Hãy phân tích định nghĩa giai cấp của LêNin. chính vì thế họ đi tìm niềm an ủi ở thế giới quan tôn giáo mong được sự giúp đỡ.trong xh có giai cấp…là nguồn gốc kinh tếxh xuất hiện tín ngưỡng tôn giáo. Đó là trình độ thấp kém của khoa học.xh. giáo sỹ và trung tâm hoạt đọng hay còn gọi là các tổ chức giáo hội bao gồm: Tôn giáo lức này ngoài tính cách tư tưởng đã có thêm tính chính trị (giai cấp) đó là nguồn gốc thứ 2 xuất hiện tôn giáo. quan hệ sx và quy luật về sự phù hợp giữa QHSX với tính chất và trình độ sx. vai trò của đấu tranh giai cấp?Quan điểm của đảng ta về đặc điểm và nội dung của đấu trận giai cấp ở nước ta hiện nay? . Triết học Câu 1: Vì sao có thể nói sự ra đời của triết học Mác là 1 tất yếu ls? Là 1 cuộc cm trên lĩnh vực triết học? Câu 2: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin? Ý nghĩa của định nghĩa? Câu 3: Hãy trình bày nguồn gốc và bản chất của ý thức? Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức? Ý nghĩa của vấn đề này? Câu 4: Trình bày nội dụng quy luật hệ thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập? VD ýnghĩa Câu 5: Phân tích nội dung quy luật chuyển hoá từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại? Ý nghĩa của quy luật? Câu 6: Thực tiễn là gì? Hãy phân tích vai trò của thực tiễn đối với nhận thức? Ý nghĩa của vấn đề này? Câu 7: Trình bày các khái niệm phương thức sản xuất. Mục Lục Phần 1. tác động đến cuộc sống của bản thân. Trình độ phát triển tự nhiên LLSX dẫn đến xuất hiện chế độ tư hữu nên xuất hiện giai cấp. bóc lột khổ cực. Giai cấp nào nắm TLSX là giai cấp thống trị. Nguồn gốc hình thành giai cấp. tạo điều kiện nảy sinh ý thức tôn giáo. chịu khó. ở lỗ. khổ hạnh. Những trí thức của giai cấp thống trị làm xâm nhập tôn giáo ru ngủ nhân dân bằng các luật điệu: Tôn giáo thực hiện là bể khổ.sự áp bức bóc lột về kinh tế. Thứ ba: Nguồn gốc tâm lý của tôn giáo (Tôn giáo ko có chức năng đền bù hư ảo) Đó là tâm trạng sợ sệt.kỹ thuật.Trong xh nguyên thủy khi mà loài người vừa mới thoát khỏi loài vượn người để trở thành con người. do điều kiện kt xh thất kém (ăn lông. Tôn giáo bên kia ( lên thiên đường) sẽ được giải thoát. yếu đuối.

tồn tại và ưu thế của sx hàng hoá Câu 2: Phân tích các thuộc tính của hàng hoá. Câu 8: Trình bày tính tất yếu và đạc điểm của giai cấp công nhân. Nhà nước là gì ? Hãy trình bày nguồn gốc bản chất và chức năng của nhà nước? Đặc trưng và chức năng cơ bản của nhà nước vô sản? Liên hệ quá trình xây dựng nhà nước xã hội chủ nghĩa ở nước ta ? PHẦN 2:KTẾ CTRỊ Câu 1: Phân tích đk ra đời . Phân tích mối quan hệ cung – càu và các chức năng cơ bản của thị trường? Câu 4: Phân tích quy luật giá trị. giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức trong mối quan hệ liên minh công. phân tích vì sao hàng hoá sức lao động là chìa khoá để giải quyết mâu thuẫnđó? Câu 6: Trình bầy tính tất yếu và phân tích các thành phần kinh tế ở nước ra hiện nay theo tinh thần đại hội đảng toàn quốc lần 10. Tại sao kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo? PHẦN 3: CNXHKH Câu 1: trình bày khái niệm hình thái kinh tế. trí thức trong thời kỳ quá độ ở VN. Câu 4. NN ta hiện nay? . Câu 5: Những quan điểm cơ bản cuả các nhà kinh điển của CN Mac-lênin về đk khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN ?. Câu 9: Khái niệm? Khái quát tình hình các dân tộc ở VN và nội dung cơ bản các chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước? Câu 10: Phân tích nguồn gốc. nông. Trình bầy phương hướng và những đặc trưng của chủ nghĩa xã hội trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Câu 2: Nêu rõ những đặc trưng cơ bản của xhcn và thời kỳ quá độ lên cnxh? Câu 3.Câu 9. Câu 6: Phân tích những điều kiện để giai cấp công nhân VN làm tròn sứ mệnh lsử của mình đối với CM VN? Câu 7: Phân tích những vấn đề có tính nguyên tắc định hướng xã hội chủ nghĩa trong đường lối đổi mới hệ thống chính trị ở nước ta? Phương hướng cải cách nhà nước ở nước ta hiện nay.Cách xác định lượng giá trị hàng hoá và các nhân tố ảnh hưởng tới nó? Câu 3. Biểu hiện của quy luật này qua hai giai đoạn phá triển của chủ nghĩa tư bản? Câu 5:Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản.xã hội chủ nghĩa và điều kiện cơ bản của sự ra đời của nó. Phân tích những thuộc tính cơ bản của giai cấp công nhân và những nội dung cơ bản để xác đinh kn về giai cấp công nhân và khái niệm sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân. bản chất cảu tôn giáo? nêu khái quát về tôn giáo ở VN hiện nay và nội dung cơ bản của quan điểm và chính sách đối với tôn giáo của Đảng.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful