P. 1
giáo trình vật liệu học đại cương

giáo trình vật liệu học đại cương

|Views: 20,877|Likes:
Được xuất bản bởithanhhuong24

More info:

Published by: thanhhuong24 on Mar 28, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

03/23/2015

pdf

text

original

Để có những khái niệm đầu tiên về mạng tinh thể,hãy xuất phát từ khái niệm đơn
giản về ô cơ sở như đã nêu ở mục 1.2.2 và hình 1.6.Thấy rằng, do tính đối xứng của tinh
thể,từ một ô cơ sở,bằng thao tác đối xứng,tịnh tiến theo 3 chiều trong không gian sẽ nhận
được toàn bộ mạng tinh thể.

Ô cơ sở được xây dựng trên 3 vectơ đơn vị , , tương ứng 3 trục tọa độ Ox, Oy
Oz.Tâm của các nguyên tử (ion hoặc phân tử) ở đỉnh ô là các nút mạng.Môdun của 3
vectơ a = , b = , c = là kích thước ô cơ sở,còn gọi là hằng số mạng hay chu kỳ
tuần hoàn
(chu kỳ tịnh tiến) của mạng tinh thể theo ba chiều tương ứng.Các góc tạo bởi 3
vectơ , , ,khi hợp từng đôi một ký hiệu là

( là góc giữa , giữa và

, giữa và )

Thấy rằng trong cùng mạng tinh thể có thể chọn được nhiều kiểu ô cơ sở khác
nhau (hình 1.12a).Tuy nhiên,vì ô cơ sở là đơn vị tuần hoàn nhỏ nhất của mạng tinh thể cho
nên việc lựa chọn phải thỏa mãn nguyên tắc sao cho nó đại diện đầy đủ cho tính chất và
cấu trúc của toàn bộ tinh thể .Các nguyên tắc đó là:
-Tính đối xứng của ô cơ sở phải là Tính đối xứng của tinh thể (về hình dáng bên

ngoài và các tính chất);

-Số cạnh bằng nhau và số góc (giữa các cạnh) bằng nhau của ô phải nhiều nhất;
-Nếu có các góc vuông giữa các cạnh thì số góc đó phải nhiều nhất;
-Có thể tích nhỏ nhất hoặc các cạnh bên ngắn nhất.
Ô cơ sở có thể tích nhỏ nhất và chỉ có tám nguyên tử (ion,phân tử) nằm ở đỉnh (nút
mạng) gọi là ô cơ sở đơn giản (hình 1.12b).

Phụ thuộc vò tương quan giữa ba vectơ , , ;ba góc

người ta phân biệt

bảy hệ tinh thể khác nhau (hình 1.4).
Bằng cách tịnh tiến, đưa các phần tử (nguyên tử,ion hay phân tử) lên tâm các mặt
bên,tâm đáy hoặc tâm các ô cơ sở đơn giản,hay nói cách khác,nếu không quan tâm đến
tính đối xứng của các phần tử tại nút mạng tinh thể,chỉ khảo sát vị trí của chúng,thấy rằng

[14]

chỉ có mười bốn cách tịnh tiến các phần tử trong không gian để nhận được mười bốn kiểu
mạng tinh thể khác nhau thuộc bảy hệ tinh thể nói trên.Đó là mười bốn kiểu
mạng tinh thể Bravais.Tất cả các mạng tinh thể của chất rắn đều biểu diễn bằng một trong
mười bốn kiểu mạng Bravais (bảng 1.4).

Bng 1.4

Các kiểu mạng Bravais

[15]

Hệ tinh
thể

Quan hệ
giữa các
trục

Quan hệ
giữa các
góc

Các kiểu mạng Bravais

Đơn giản

Tâm đáy

Tâm KhốiTâm mặt

Ba
nghiêng

a # b #c

α # ß # γ
# 90º

Một
Nghiênga # b #c

α = γ =
90º # ß

Trực
thoi

a # b #c

α = ß = γ
= 90º

Ba
Phương
(thoi)

a = b = cα = ß = γ
# 90º

Sáu
Phương

a = b # c

α = ß =
90º = γ =
120º

Bốn
Phương

a = b # c

α = ß = γ
= 90º

Lập
Phương

a = b =c

α = ß = γ
= 90º

1.3.3. PHƯƠNG VÀ MẶT TINH THỂ

Phương pháp biểu diễn tinh thể bằng ô cơ sở như trình bày ở trên có ưu điểm
là tính trực quan cao nhưng không phải lúc nào cũng dễ thực hiện,nhất là đối với các mạng
tinh thể phức tạp của nhiều nguyên tố (nhiều nguyên tử,ion hay phân tử tạo thành).Nó
cũng không thuận tiện khi cần xác định vị trí tương đối giữa các phần tử hình học
(điểm,đường,mặt) trong mạng.

Một phương pháp khác cũng rất thông dụng trong tinh thể học là biểu diễn
các phần tử hình học của mạng tinh thể bằng các ký hiệu toán học – phương pháp giải tích
mô tả tinh thể - sẽ được nhắc đến ở phần này.
Để áp dụng thuận lợi phương pháp biểu diễn này,thường chọn hệ truc tọa độ
với ba trục Õ,Oy,Oz tương ứng với 3 vectơ , , của ô cơ sở,nút O là gốc tọa độ (hình
1.13).Đơn vị đo trên ba trục là giá trị hằng số mạng a,b,c.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->