P. 1
VI SINH CÁCH NUÔI VI SINH

VI SINH CÁCH NUÔI VI SINH

|Views: 486|Likes:
Được xuất bản bởinamnguyen84

More info:

Published by: namnguyen84 on Mar 28, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/08/2014

pdf

text

original

VI SINH CÁCH NUÔI VI SINH 1. LIỀU LƯỢNG VI SINH a.

Khởi động mới hoàn toàn – nuôi cấy lại hệ thống (cho bể kỵ khí và hiếu khí): Dùng với liều lượng 2 – 10ppm/ngày tuỳ theo nồng độ . COD, BOD trong nước thải , tính dựa vào thể tích hiéu khí, nuôi cấy trong thời gian 20 ngày. Tính dựa vào công thức sau: A=( m x V)/ 1000 Trong ðó: A: Khối lượng vi sinh nuôi cấy trong 1 ngày (kg/ngày) m: 2 – 10 ppm (liề lương vi sinh dựa vào độ ô nhiễm của chất thải cách tính chung thông thường là 3ppm) V: Thể tích bể sinh học (m3) (hiếu khí hay kỵ khí ) - Cấy với lương A vi sinh mỗi ngày liên tục trong 20 ngày. (tỷ lệ cấy hay cách tính M sẽ thay đổi tuỳ thuộc vào lưu lượng , thời gian lưu nước thải trong hệ thống công nghiệp và mức độ ô nhiễm của nguồn thải Luu ý: - Dùng từ 5 - 10% bùn hoạt tính cho vào thểtích bể sinh học để làm cơ chất tăng trưởng (dùng bể SBR hay aeration). Đi với mô hình dàng quá trình sinh học bám dính (Trickling Biofilter hay RBC), độ tăng nhanh quá trình tạo màng vi sinh vật hỗn hợp nước thải có chứa bùn pha loãng (2-5%) nên đực sử dung 5 cho giai đoạn khởi đẩu Sau khi khởi động một màng vi sinh vật thành trên bề mặt vật liệu lọc - Cho trực tiế vi sinh (sản phẩm m Bio-Systems) vào hệ thống mà không cần pha loãng trước khi cho vào hệ thống - pH = 6 – 8, hoạt đông pH trtốt nhất ở PH trung tính - Trong thời gian nuôi cấy ban đầu hay hay cải tạo lại hệ thống , bể phải được khởi động lại tải trong thấp hoặc nồng độ COD khoảng 2kg/m3 - Chất dinh dưỡng đảm bảo tỷ lệ BOD:N:P = 100:5:1 b. Duy trì hệ thống : Dùng vi sinh bổ sung với liều lương từ 0,5ppm/ngày hoặc theo nồng độ COD, BOD trong nước thải và độ ổn định của hệ thống . Lưu lượng cấy duy trì sẽ được tính vào lưu lượngnước thải /ngày để bổ sung một phần vi sinh trôi ra ngoài và yếu dần đi .Tính theo công thức sau: A=( m x Q) / 1000 Trong ðó: A: Khối lương vi sinh bổ sung theo ngày, cách ngày hoặ theo tuần tùy vào độ ổn định của hê thống (kg/ngày) m: 0,5 ppm Q: Lưu lượng nước thải đầu vào (m3/ngày) 2. LƯU LƯỢNG SỬ DỤNG CHẤT DINH DƯỠG N100 a. kHỞI ĐỘNG LẠI HỆ THỐNG hoàn toàn – nuôi cấy lại hệ thống và duy trì hệ thống : cung cấp N100 nhằm bổ sung chất dinh dưỡng và khoáng cho vi sinh thay thế Ure và DAP. Lưu lượng được tính dựa vào tải lượng BOD/ngày. tính như sau: Tải lượng BOD( kg/ngày )= (a x Q) / 10 mũ 3 Trong đó: a: Thông số BOD đầu vào (mg/l) Q: Lưu lượng nước thải đầu vào (m3/ngày) Liều lượng N100 sử dụng hàng ngày sẽ bằng 1/1000 tải lượng BOD/ngày. -> Lượng N100 cung cấp cho hệ thống = Tải lượng BOD (kg/ngày)/1000 Cần bổ sung chất dinh dưỡng để đạt được tỷ lệ C:N:P = 100:10:1 3. HƯỚNG DẪN NƯÔI CẤY thểổ sunh vào hệ thống sinh học 5-10% th. tích bùn, sau đó bắt đầu quá trình nuôi cấy hệ thống - Gai đoạn nuôi cấy hệ thống mới : 1. Ngày tháng 1: Cho nước thải vào đầy 1/3 bể sinh học có sục khí + 2/3 bể nước đã xử lý .tuần hoàn lại hay nước sạch để giả tảilượng ô nhiễm, sao cho tải lượng COD trong thời gian nuôi cấy < 2kg/m3, cho sản phẩm vi sinh đã tính toán kết hợp chất dinh dưỡng vàobể để vi sinh bắt đầu tăng trưởng sinh khối Ngày thứ 2 chon nước lắng 2h sau đó cho nước trong ra, cho lượng nước thải mới vào , sục khí va tiếp tục cho sản phẩm vi sinh và N100 vào bể ., ngày thứ 3 lại cho nước lắng 2h và cho nước trong ra khỏi bể và cứ như vậy cho tới ngày thứ .20; 3. Sau khi nuôi cấy đến ngày 20 thì cho nước trong đã lắng ra ngoài; 4. Nặp nước thải mới vào và bắt đầu hệ thống bình thường , lúc này lượng sinh khối đã tăng lên đến mức ổn định để sử lý chất hữu cơ , - Giai đoạn bổ sung vi sinh

bể phân hủy bùn và cuối cùng được hút thải vào bãi rác hoặc dùng để bón cây. Sơ đồ dây chuyền công nghệ: Nước thải → Lưới tách rác → Bể gom → Bể tuyển nổi → Bể điều hòa → Bể sinh học kỵ khí có vật liệu đệm → Bể sinh học bùn hoạt tính → Bể lắng → Ngăn khử trùng → Nước sau xử lý (TCVN 5945-2005 loại A). Bể điều hòa có tác dụng điều hòa lưu lượng và nồng độ.106 3.000 Như vậy.Nếu hệ thống đã ổn định chỉ cần cho trực tiếp lương vi vi sinh (0. nguyên tắc hiếu khí: bể aerotank sục khí với bùn hoạt tính có cấy men vi sinh). Để xử lý nước thải thủy sản.Thu gom. Tại đây các chất hữu cơ có trong nước thải phân hủy bằng các vi khuẩn hiếu khí tồn tại ở dạng lơ lửng với mật độ cao (bùn hoạt tính) trong điều kiện sục khí.Xử lý bậc 1 bằng phương pháp sinh học yếm khí trong bể UASB .9 6 .800 50 COD mgO/l 1. phương pháp hóa sinh (nguyên tắc kỵ khí: thiết bị lọc sinh học có vật liệu đệm. tách mở bằng tuyển nổi. BOD và hơn 99% vi sinh có hại. lắng lọc.Xử lý bậc 3 bằng phương pháp hóa lý: keo tụ. lọc áp lực).5ppm/ngày dựa vào lượng nước thải /ngày) mỗi ngày hoac5 mỗi tuần vào hệ thống tùy vào độ ổn định của hệ thống để vi sinh luôn được ổn định và sử lý tốt .200 30 Coliform tổng MPN/100 ml . Tại đây một phần bùn được tuần hoàn lại bể bùn hoạt tính. khử trùng Bao gồm các công đoạn như sau: . làm nổi chất bẩn. lắng tụ.9 Chất rắn lơ lửng mg / l 400 . cân bằng nước thải và tách dầu mở . Bùn tại bể lắng được dẫn vào bể chứa bùn. Diễn giải công nghệ: Nước thải trước khi đi vào bể gom được tách các chất rắn thô bằng lưới chắn rác. khử trùng. 96-97% đối với COD. tuyển nổi Bậc 1 Xử lý kỵ khí trong bể UASB Bậc 2 Xử lý hiếu khí Aeroten Bậc 3 Keo tụ. sau đó nước thải chảy thủy lực vào bể bùn hoạt tính. lắng lọc và khử trùng. yêu cầu đối với hệ thống xử lý nước thải phải đạt được hiệu suất loại bỏ tối thiểu 90% chất rắn lơ lủng. hàm lượng vi sinh (coliform) vượt gấp ngàn lần và hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước (SS) vượt hơn 100 lần tiêu chuẩn nước thải công nghiệp cho phép thải vực nước dùng làm mục đích sinh hoạt (TCVN 5945:2005 cột A). Công nghệ xử lý nước thải thủy sản Tác giả: Nguyễn Văn Vinh 31/01/2009 Khảo sát và phân tích mẫu nước thải chưa qua hệ thống xử lý tại một số nhà máy chế biến thủy sản cho thấy hàm lượng ô nhiễm hữu cơ (BOD) cao gấp 20 đến 40 lần. cân bằng. nhất là cá tra có nhiều máu.Lọc rác bằng máy lọc rác tự động .2500 50 BOD mgO/l 700 – 1. Do đó trang bị máy nén khí và bồn chứa váng mở). Công nghệ xử lý: Quy trình xử lý nước thải lựa chọn theo phương án xử lý 3 bậc nhằm hạn chế đến mức tối đa hàm lượng chất thải Bậc xử lý Quá trình xử lý Sơ bộ Tách rác. nước thải được gom qua thiết bị tuyển nổi rồi chảy vào bể điều hòa (thường áp dụng phương pháp tuyển nổi với sự tách không khí từ dung dịch: tạo dung dịch quá bảo hòa không khí và khi giảm áp suất thì các bọt không khí sẽ tách ra khỏi dung dịch. nhiều mở với nồng độ chất gây ô nhiễm cao phải đồng thời áp dụng nhiều phương pháp như trên: phương pháp hóa lý (tách rác..500.Xử lý bậc 2 bằng phương pháp sinh học hiếu khí trong bể AEROTEN . Phần bùn dư được hút định kỳ. Từ bể điều hòa nước thải được bơm liên tục vào bể sinh học kỵ khí có vật liệu tiếp xúc.105 . Kết quả phân tích nước thải đầu vào và so sánh với TCVN 5945:2005 cột A (nồng độ đầu ra sau khi qua hệ thống xử lý): Tên chỉ tiêu Đơn vị Kết quả TCVN 5945:2005 cột A pH . Bùn lắng tụ được hút vào ngăn chứa bùn. Nước thải được khử trùng bằng Chlorine. . Từ bể gom. lắng cát.5 .5. rồi được lọc áp lực trước khi thải ra môi trường. Tiếp đến nước thải được dẫn qua bể lắng trước khi xả vào ngăn khử trùng.

Các công trình xử lý nước thải dệt nhuộm áp dụng kết hợp công nghệ xử lý hóa học.. sinh học và cơ lý. khử màu. nước rỉ rác đi vào bể. MÀNG SINH HọC MBR Màng MBR phổ biến rộng rãi trên thế giới. Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm có khả năng áp dụng rộng rãi trong các cơ sở dệt nhuộm cả nước. phối hợp cùng màng RO để xử lý nước cấp. motor giảm tốc . bảo đảm hạ giá thành. cũng như ở Việt Nam phương pháp sử dụng màng lọc sinh MBR chỉ mới bắt đầu được áp dụng vào giữa năm 2008 cho hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy điện tử VINA SAMSUNG tại KCN Yên Phong Tỉnh Bắc Ninh do Công ty chúng tôi trực tiếp lắp đặt và vân hành hệ thống. độ màu cao. bơm cao áp.001 micromet)nhằm loại bỏ các tạp chất hữu cơ lơ lửng hiệu quả nhất hiện nay. Góp phần hạn chế và khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do nước thải dệt nhuộm. bơm bùn tuần hoàn . bơm nước thải . Phương án sử dụng công nghệ mới MBR so với các công nghệ củ sử dụng giá thể vi có những ưu. nước thải sau xử lý sẽ được xả ra ngoài. máy thổi khí .ĐÊM) I. hóa chất Xử lý nước thải Dệt Nhuộm Ngành công nghiệp dệt nhuộm ở nước ta đang phát triển đa dạng với những quy mô khác nhau.(xem thuyết minh ở phần hình sản phẩm) XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT BẰNG MBR (CÔNG SUẤT 90 M3/NGÀY. tạo bông để loại bỏ các loại thuốc nhuộm khó phân hủy sinh học sau khi xử lý sinh học.Bể tuyển nổi. duy trì nồng độ BOD nhỏ hơn 2mm/lít. máy bơm nước thải . nước thải sau khi xử lý đạt theo TCVN 6772 – 2000 mức II. chạy qua dòng tuần hoàn với 5 bước lọc. công ty nhuộm DOO SOL VINA trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bình Dương. nhược điểm sau: . thuốc nhuộm khó phân hủy. trung hòa độ PH của nước thải. Chi phí vận hành rẻ bằng 1/3 công nghệ truyền thống (giá từ 500-700 đ/m3) Hệ thống bể sinh học MBR được thiết kế có 2 kiểu: kiểu đặt ngập màng MBR vào trong bể và kiểu đặt ngoài. hiệu suất của việc lọc ni tơ và ammonia theo phương pháp này lên đến 85%. với kiểu đặt ngoài. công ty đang tiếp tục nghiên cứu để lọc các kim loại nặng. các cơ sở dệt nhuộm đã tạo ra lượng lớn chất thải có mức độ gây ô nhiễm cao..Bể bùn hoạt tính. dùng keo tụ.Bể gom. Công ty TNHH Công nghệ Kỹ Thuật Xử lý nước Trung Diệp Tín đã nghiên cứu phương pháp xử lý và quy trình công nghệ xử lý nước thải ngành dệt nhuộm ở quy mô công nghiệp và đưa vào ứng dụng. đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước mặt. độ pH lớn. màng MBR hoạt động theo nguyên tắc tuần hoàn lại bể phản ứng ở áp suất cao. nước ngầm. nước thải do dệt nhuộm sẽ gây ô nhiễm môi trường. Quá trình xử lý sinh học diễn ra nhờ sự phân hủy hiếu khí của bùn hoạt tính lơ lửng để phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải. nước thải thủy hải sản. Bể sinh học màng MBR có thể phù hợp để xử lý rất nhiều loại nước thải khác nhau như nước thải sinh hoạt.. Quá trình xử lý hóa học nhằm điều chỉnh. các chất cần tách sẽ được giữ lại.Bể điều hòa. bơm định lượng. SS nhỏ hơn 1mm/lít (xem hình sản phẩm) một giải pháp xử lý nitơ mà lâu nay ở nước ta với công nghệ truyền thống khó đạt được. Nếu không được xử lý tốt. nước thải nhà máy. nước thải đô thị. Nước thải sinh ra từ dệt nhuộm thường có nhiệt độ cao. Với kiểu đặt ngập. Hệ thống xử lý được thiết kế theo công nghệ mới nhất. Nước thải sau xử lý tại các công ty trên đều đạt loại B theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5945-1995. đáp ứng các điều kiện cho phép về chỉ tiêu môi trường ở nước ta. tiết kiệm năng lượng và hóa chất sử dụng ( chi phí cho 500đ/m3). máy nén khí.Bể chứa bùn.Công trình xử lý bao gồm các hạng mục xây dựng và thiết bị như sau: . màng MBR hoạt động bằng cách hút bằng bơm áp lực. Theo đó. MỤC TIÊU THIẾT KẾ: Phương án nhằm xây dựng.Bể khử trùng. Hiện nay màng MBR rất phổ biến ở các nước phát triển. chứa nhiều loại hóa chất. nước rỉ rác. máy bơm ..Bể lắng. thay thế hoá chất khử trùng.Bể phân hủy kỵ khí. motor truyền động . Quy trình công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm do cty nghiên cứu đã áp dụng cho các Công ty dệt nhuộm Thanh Công và Công ty dệt len SanHung ViNa. Màng sinh học MBR có các ống nhỏ (màng sợi rỗng) khoảng 1mm tạo thành một mạng lưới các xúc tu siêu nhỏ (0. Trong quá trình hoạt động sản xuất. Được biết. tiên tiến nhất của Nhật Bản và đang được ứng dụng rộng rãi trên thế giới vào cuối năm 2007. lắp đặt thiết bị và chuyển giao công nghệ xử lý nước thải khách sạn với công suất khoảng Q = 90m3/ngày đêm. Các kỹ sư công ty Xử lý nước Trung Diệp Tín đang tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm nhằm nâng cao chất lượng nước sau xử lý.

MÔ TẢ CÔNG NGHỆ ĐƯỢC LỰA CHỌN. được tự chảy vào bể điều hòa. • Tiêu chuẩn của nước thải sau khi xử lý : Nước thải sau khi xử lý phải đạt tiêu chuẩn TCVN 6772 – 2000 mức II: • Thiết kế của chúng tôi sau đây đạt hiệu suất xử lý 97% đối với BOD. 1. . được biểu hiện qua thông số : BOD5 trung bình 400mg/ml. . Nước thải sau khi được tách rác sẽ được dẫn vào bể xử lý vi sinh tùy tiện bằng tự chảy. Phương án nhằm các mục đích sau: . thiết bị phức tạp.Tổng Coliform : 108 MPN/100ml . Lưới chắn rác (inox) sẽ giữ lại rác có kích thước lớn.Diện tích xây dựng lớn. vô cơ có thể bị phân huỷ.Bể xử lý tùy tiện.Xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất 90 m3/ngđ theo phương pháp lọc sinh học qua màng MBR mà không cần sử dụng bất kỳ một loại hóa chất nào. . Qua nghiên cứu thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt. Hố thu.PHƯƠNG ÁN MBR PHƯƠNG ÁN GIÁ THỂ VI SINH . chúng tôi rút ra những nhận định sau : Tác nhân chính gây ô nhiễm nước thải. . .Tuổi thọ thiết bị cao( 15 – 20 năm mới thay màng MBR). .BOD5 : 400 mg/l . đó là : các chất hữu cơ. . Nước thải sau khi được phân hủy kỵ khí. . Bể cân bằng.SS : 150m/l . . 3.Tổng N : 20 mg/l . . 4.Chi phí đầu tư thấp.Phương án xử lý được tính toán với các thông số như sau : • Thông số đầu vào: . II.Hướng dẫn. Nước thải từ khách sạn à Lưới tách rácà Hố Thu à Bể cân bằng à Bể xử lý tùy tiệnà Bể lọc màng MBR à Bể chứa trung gian. dẽ tự động hóa hoàn toàn. 98% đối với COD.Hướng dẫn và đào tạo cán bộ kỹ thuật của công ty vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình công nghệ.PH : 5 – 9 . rác được tập trung tại bể thu rác và hợp đồng với công nhân vệ sinh chuyển rác đến bãi vệ sinh thích hợp. PHƯƠNG ÁN XỬ LÝ: 1.Công nghệ. .Công nghệ. tại đây khí được sục vào từ máy . Trong bể xử lý vi sinh tùy tiện có sử dụng hệ vi sinh kỵ khí để phân hủy chất hưu cơ có trong nước thải. chi phí xây dựng thấp. Chắn rác với hệ thống lấy rác bằng thủ công được đề nghị sử dụng. chi phí xây dựng cao. gần 99% đối với Coliform. .COD : 500 mg/l . . COD = 500mg/l.Chi phí vận hành thấp. . khó tự động hóa hoàn toàn.Lưu lượng : 90 m3/ngđ . qua lưới chắn rác để đến bể điều hoà. chắn rác : Nước thải sản xuất sẽ theo hệ thống mương dẫn chảy về bể gom. Phương án nhằm các mục đích sau : . giảm quá trình tạo bọt trong xử lý ở quá trình tiếp theo. SS = 150mg/l.Xây dựng hệ thống xử lý nước thải công suất 90 m3/ngđ theo quy trình hoá. và 100% đối với các vi trùng gây bệnh khác.Sử dụng hóa chất khử trùng. chuyển giao công nghệ và đào tạo cán bộ kỹ thuật của công ty vận hành hệ thống xử lý nước thải theo đúng quy trình công nghệ. 95% đối với SS. III.àthải vào môi trường(đạt tiêu chuẩn 6772 – 2000 mức II.N-NH4 : 2 mg/l .Tuổi thọ thiết bị không cao.Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn so với phương án MBR.Không cần sử dụng hóa chất khử trùng. tạp chất thô.Diện tích xây dựng nhỏ gọn. lý và sinh học. thiết bị đơn giản.Chi phí vận hành cao.Các vi trùng gây bệnh khác.

Bùn được phân huỷ kỵ khí bỡi vi sinh. Tính hiệu quả cao của chúng thể hiện ở chỗ chỉ cần một l¬ượng rất nhỏ polime ( vài phần triệu) nư¬ớc đục đã trở nên trong và để làm khô một tấn bùn. một phần dư. chỉ cần một vài trăm gam polime.001 micron chỉ có thể cho phân tử nước đi qua và một số chất hưu cơ. cách làm đơn giản. phư¬ng pháp dùng polime kết tách có một vị trí hàng đầu trong công nghệ làm sạch và làm trong n¬ớc. Chúng đ¬ợc phân thành 3 nhóm điện tính: C . Trước khi thải vào môi trường nước sau khi xử lý còn trung gian trước khi đi vào môi trường. Vi sinh vật hiếu khí “ăn” các chất hữu cơ trong nước thải và cho ra dòng sau xử lý có các chỉ tiêu BOD va COD đạt yêu cầu. .và chúng sẽ tiếp tục bị khử nitrate. mặt khác nước thải còn được dùng trở lại để rửa màng MBR theo định kỳ. Như vạy tại đây sẽ diễn ra quá phân huỷ hiếu khí triệt để. cũng như¬ trong các công nghệ làm khô các loại vữa. Màng được cấu tạo từ chất Polypropylen có kích thước lỗ cực nhỏ cỡ 0. vô cơ hòa tan đi qua. Làm khô bùn lại là một lĩnh vực ứng dụng rất hiệu quả trong xử lý bùn.Anionic : tan trong nư¬ớc phân tử polime tích điện âm. lắng tách khi thuỷ luyện các loại sản phẩm.Nonionic C . đảm bảo lượng oxi hoà tan trong nước thải >2 mg/l.Anionic N .. bệnh viện… ƯU ĐIỂM * Hoạt động ổn định. 6. 7. khử sulfate bởi vi sinh vật. Bể lọc sinh học MBR. bể không đậy kín để tăng quá trình tiếp xúc của nước thải trên bề mặt bể với không khí và dễ quản lý trong vận hành. ngay cả hệ vi sinh vật bám dính cũng không thể đi qua được do vậy nước sau khi đi qua màng MBR không cần phải dùng hóa chất khử trùng. chất lượng n¬ước thành phẩm cao. Không khí được đưa vào tăng cường bằng các máy thổi khí có công suất lớn qua các hệ thống phân phối khí ở đáy bể. Loại polime này cũng mang lại hiệu quả cao cho các quá trình lọc rửa. Bể xử lý sinh học hiếu khí với màng lọc sinh học MBR. khách sạn. ổ định pH. các sản phẩm chứa nitơ và lưu huỳnh sẽ được các vi sinh vật hiếu khí chuyển thành dạng NO3. A . COD £ 100 mg/l LĨNH VỰC ÁP DỤNG * Xử lý nước thải sinh hoạt ở cụm dân cư. Phương trình diễn ra như sau : (CHO) nNS CO2 + H2O + Tế bào vi sinh + Các sản phẩm dự trử Chất ô nhiễm + NH+4 + H2S + Năng lượng NO. Không khí có chứa oxy được máy nén khí (Air-Compressor) đưa ngược dòng từ dưới lên. được thải vào môi trường bên ngoài sau khi khử trùng nước * Công suất: 10 – 2000m3/ngày đêm * Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác: * Nước thải đầu vào có chỉ tiêu ô nhiễm: BOD ~ 250mg/l.Bể ổn định.thổi khí nhằm cân bằng nồng độ chất ô nhiễm. SO42. Với thời gian lưu của nước trong bể này khoảng 10 – 12 giờ thì hiệu quả xử lý trong giai đoạn này đạt 90 đến 95% theo BOD. Hệ thống xử lý bùn: Bùn trong quá trình xử lý từ bể lắng. COD ~ 550mg/l * Nước thải đầu ra có: BOD £ 50 mg/l. MÔ TẢ TB/CN: * Nước thải từ bể điều hòa và lắng bậc 1 được bơm tưới vào tháp lọc sinh học (Bio-Tower). đặc biệt là tinh chế các oxit kim loại và tuyển khoáng. 5.Cationic : tan trong n¬ước phân tử polime tích điện dươ¬ng. để vi sinh vật có thể lưu trú và phát triển.Cationic A . ổn định lưu lựng để xử lý. rửa vật liệu dễ dàng * Tăng lưu lượng xử lý Polime Polime làm trong n¬ước làm khô bùn Vichemfloc Một trong các biện pháp có hiệu quả cao của hóa học xử lý n¬ước và bùn là dùng polime kết tách (Flocculant). Do chi phí thấp. Bn chất hóa học của polime kết tách tổng hợp là poliacrylamit và copolime của nó.3 SO-24 Quá trình phân hủy sinh học hiếu khí đạt yêu cầu thì tại đây sẽ không có mùi hôi. sản phẩm của quá trình này chủ yếu sẽ là khí CO2 và sinh khối vi sinh vật. Tháp được đổ đầy các giá thể có cấu tạo đặc biệt.

.5 Khoảng pH = 4. .Trợ lắng cho các bông hydroxit. phủ láng giấy. .Là dạng cao phân tử nên khả năng tạo bông cao hơn và lượng polymer sử dụng sẽ ít hơn. b) Xử lý nước thải: . làm trong nước.Hàm lượng sử dụng ít nên lượng cặn thải ra ít hơn.Không độc. So sánh PAC-P và phèn (alum): PAC-P PHÈN NHÔM Cao phân tử Đơn phân tử Liều lượng 15 – 20 ppm Liều lượng 20 – 30 ppm Khoảng cách thích hợp pH = 5. • Độ nhớt của dung dịch copolime.Vắt nư¬ớc vữa bùn: Bùn vữa Trợ lọc: Dịch dễ lọc. .Dùng trước bể lắng đợt 1 để tách những tạp chất lơ lửng. Tầm ứng dụng của poliacrylamit rất phong phú.Có hiệu quả cao trong xử lý nguồn nước nhiễm dầu.N¬ước trong + Bùn . Sự khác nhau về điện tính và các chỉ số này tạo cho poliacrylamit có tính kết tách chọn lọc. Chế phẩm xử lý nước PAC-P 1. Khác với phèn nhôm sunphat và polinhômclorua (PAC) do không có sự thuỷ phân tạo ra axit nên polime không làm biến đổi pH của nư¬ớc.5 – 9. Dịch khó lọc Trợ tách: Hệ huyền phù nhũ tươ¬ng khó tách pha .N.8 – 5. Kết luận: So với những chất keo tụ khác như phèn nhôm. . mỡ khi dùng phương pháp tuyển nổi (D. dịch khoan giếng dầu mỏ. làm giảm pH 3. đa dạng có thể nêu tóm tắt như¬ sau : Làm trong n¬ước thải: N¬ước đục trong + Cặn Thể khô + N¬ớc trong.Có khả năng tuyển nổi cao.A.Công dụng của PAC-P trong xử lý nước cấp và nước thải: a) Xử lý nước cấp: . 2.Dùng tốt cho nước cấp. hiệu quả rất cao.v.A) các polime còn khác nhau chủ yếu ở các chỉ số: • Phân tử l¬ượng hay độ trùng hợp. Trong mỗi nhóm polime điện tính (C. các mặt hàng của nó phong phú về chủng loại và do đó có thể làm trong và làm sạch đư¬ợc rất nhiều các loại nư¬ớc và vắt n¬ước của rất nhiều loại bùn vữa nếu biết chọn đúng và biết phối hợp tốt các loại poliacrylamit với nhau và với các hoá chất khác. ít làm giảm pH Tính axit mạnh.N .Xử lý nước tuần hoàn trong các khâu sản xuất. Poliacrylamit còn đư¬ợc sử dụng cho các mục đích: cải tạo đất. . khói muộn than khi hấp phụ khí thải… . .Có khả năng hấp thụ màu nên đạt hiệu quả cac trong xử lý nước có độ m2u cao như: dệt nhuộm.PAC-P có tác dụng tách các tạp chất lơ lửng gây ra độ đục của nước . • Tỷ lệ các monome trong phân tử copolime. v.Nonionic : tan trong nư¬ớc phân tử polime không mang điện hoặc l¬ưỡng điện phân cực.. các tông và các thành phẩm xenlulô khác như¬ chất hồ vi sợi bông. giấy … . .Có thành phần oxit nhôm cao (30 – 31%). hấp phụ màu. thích hợp cho xử lý nước cấp. sắt … thì PAC-P có những ưu điểm sau: .F).7 Thời gian lưu 15 phút Thời gian lưu 20 – 30 phút Ít bị nổi váng bọt Tạo váng bọt nhiều hơn Khả năng hấp thụ màu cao Khả năng hấp thụ màu kém Thành phần oxit nhôm 30 – 31% Thành phần oxit nhôm khoảng 15% Tính axit yếu.Có tính axit yếu nên tránh làm ăn mòn thiết bị và ít làm giảm pH của nước. ít làm giảm pH của nước.. . vử than. Cơ chế của quá trình kết tách là sự trung hoà điện tích của các hạt lơ lửng nhờ điện tích trái dấu của polime trong dung dịch.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->