TRƯỜNG THPT CHUYÊN NGUYỄN HUỆ

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC LẦN HAI NĂM HỌC: 2010 -2011 MÔN : SINH HỌC Thời gian: 90 phút; (đề thi gồm 6 trang, gồm 60 câu hỏi trắc nghiệm)

Họ, tên thí sinh:…………………………………………. Số báo danh:……………………………………………. Mã đề: 141 I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40) Câu 1. Ở người bộ NST 2n = 46. Trong trường hợp không xảy ra trao đổi chéo. Tỷ lệ con sinh ra từ một cặp bố mẹ bất kì có chứa 23 NST của bà nội là A. 1/246. B. 246. C. 223. D. 1/223. Câu 2. Câu khẳng định nào dưới đây đúng với các loài sinh sản hữu tính? A. Loài nào có lượng ADN càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng lớn. B. Loài nào có số lượng nhiễm sắc thể đơn bội càng lớn thì thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho CLTN càng phong phú. C. Loài nào có số lượng gen lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho CLTN càng phong phú. D. Loài nào có kích thước nhiễm sắc thể càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho CLTN càng phong phú. Câu 3. Ở ruồi giấm A qui định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với a qui định mắt trắng. Cho các cá thể ruồi giấm đực và cái có 5 kiểu gen khác nhau giao phối tự do (số lượng cá thể ở mỗi kiểu gen là như nhau). Tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai là A. 56,25% mắt đỏ: 43,75% mắt trắng. B. 50% mắt đỏ: 50% mắt trắng. C. 75% mắt đỏ: 25% mắt trắng. D. 62,5% mắt đỏ: 37,5% mắt trắng. Câu 4. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, không có đột biến xảy ra. Phép lai nào sau đây tạo ra ở đời con nhiều loại kiểu gen và kiểu hình nhất ? AB AB × A. AaXBXB x AaXbY B. AaXBXb x AaXbY. C. D. AaBb x AaBb. . ab ab
Câu 5. Năm tế bào ruồi giấm (2n = 8) đang ở kì giữa giảm phân I, người ta đếm được tổng số nhiễm sắc thể kép là A. 40. B. 120. C. 80. D. 160. Câu 6. Trong một số quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng di truyền dưới đây, xét một locut có hai alen (A và

a), quần thể nào có tần số kiểu gen dị hợp tử là cao nhất? A. Quần thể có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 0, 0625. B. Quần thể có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 0,25. C. Quần thể có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 0,64. D. Quần thể có tỉ lệ kiểu hình lặn chiếm 0,09. Câu 7. Điều nào dưới đây là không đúng với các các chuỗi pôlipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân chuẩn? A. Đều diễn ra trong tế bào chất của tế bào. B. Sau khi tổng hợp xong, axitamin ở vị trí đầu tiên bị cắt bỏ. C. Axitamin metiônin chỉ có ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit. D. Đều bắt đầu bằng axitamin metiônin.
Câu 8. So với những loài tương tự sống ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới

thường có tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể A. giảm, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể. B. tăng, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể. C. tăng, góp phần làm tăng sự toả nhiệt của cơ thể. D. giảm, góp phần hạn chế sự toả nhiệt của cơ thể.
Câu 9. Điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân chuẩn phức tạp hơn nhiều so với sinh vật nhân sơ vì A. ở hầu hết nhân chuẩn, tế bào có sự chuyên hóa về cấu tạo, phân hoá về chức năng. B. tế bào nhân chuẩn có kích thước bé hơn tế bào nhân sơ. C. môi trường sống của tế bào nhân chuẩn biến đổi nhiều hơn so với tế bào nhân sơ. D. ở tế bào nhân chuẩn, mỗi gen phải đảm nhiệm nhiều công việc hơn.

1/141

không có sự tiếp hợp của các nhiễm sắc tương đồng trong giảm phân nên tạo các giao tử mất cân bằng gen. Câu 16. được sinh ra từ một tế bào xôma. giá trị thích nghi của các alen đều như nhau. C. B. người ta thụ được 63% hạt tròn đỏ. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính. b phân li độc lập. D. mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó. B. Phát biểu nào sau đây là đúng về sự di truyền bệnh này? A. D. Tần số tương đối của các alen A. B. b =0. Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài. . có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân.6.0%. 2/141 Câu 20. ABD = Abd = aBD = abd = 4.5%. C. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền. b =0. ABD = Abd = aBD = abd = 9. Trong hệ gen của người.6. D. NST giới tính Y chứa ít gen hơn các NST khác.7.4. tính trội là trội hoàn toàn. quang tổng hợp hay hoá tổng hợp. Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính. Khẳng định nào dưới đây về NST giới tính ở người là sai ? A. B. B = 0. loài đó dễ tích lũy nhiều đột biến hơn các loài có vùng phân bố hẹp. 4% hạt dài trắng. Ab Câu 19. 21% hạt tròn trắng. tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên. A = 0. không phù hợp giữa nhân và tế bào chất nên không hình thành được giao tử. B. Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là A. 54%. C. thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên. được F2 có tỉ lệ kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng chiếm 4%. tỉ lệ kiểu hình trội về cả 2 tính trạng là A. B. Quá trình phát sinh giao tử đực và cái diễn ra như nhau. a =0. không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục. Nguyên nhân của hiện tượng bất thụ ở cơ thể lai xa chủ yếu là do A. C. b =0.3. A = 0. B. C.Câu 10. Một người chỉ mắc bệnh khi cả ti thể từ cha và mẹ đều mang đột biến. Xét tổ hợp gen Dd. Trong điều kiện hiện nay của trái đất. số lượng nhiễm sắc thể ở 2 loài bố mẹ là khác nhau nên tạo các giao tử không có sức sống. 38%. Hai cặp gen A. ABD = ABd = abD = abd = 9.0%.4. Câu 17. Câu 13. B = 0. các quần thể của loài dễ phân hóa về mặt tập tính. B. B. thường gây chết ở giai đoạn sơ sinh. Một đột biến ở ADN ti thể gây bệnh LHON cho người(gây chứng mù đột phát ở người lớn). nếu tần số hoán vị gen là 18% thì tỉ lệ phần trăm các loại giao tử hoán vị của tổ aB hợp gen này là A. Câu 15. 19%. 12% hạt dài đỏ. a và B. biến đổi số lượng ở các cặp NST này gây ra sự mất cân bằng quá nghiêm trọng trong hệ gen. chất hữu cơ được tạo ra chủ yếu bằng con đường A. D. Bệnh chỉ xuất hiện nữ khi cả bố và mẹ mắc bệnh. Hầu hết các gen trên X liên quan đến sự phát triển giới tính. C. Loài phân bố càng rộng. tổng hợp trong các tế bào sống. Nhiễm sắc thể Y là NST duy nhất không tiến hành trao đổi chéo. D. C. đặc biệt là tập tính sinh sản dẫn đến cách li sinh sản.5%. tốc độ tiến hóa diễn ra càng nhanh vì A.5. B. Câu 18. 42%. tổng hợp bằng công nghệ sinh học. Khi nói về bệnh ung thư ở người. D.5. Theo lí thuyết. Bệnh có thể xuất hiện ở cả nam và nữ khi người mẹ mắc bệnh. Cho F1 giao phấn.4. B. Người ta không phát hiện được các bệnh nhân có thừa hoặc thiếu các nhiễm sắc thể ( NST) số 1 hoặc số 2 ở người là do A. B = 0. các gen tiền ung thư đều là những gen có hại.6. Câu 14. D. ABD = ABd = abD = abd = 4. D.5.7. D. quá trình hình thành loài mới bằng con đường lai xa và đa bội hóa xảy ra nhanh hơn. b trong quần thể lần lượt là A. C. B. a. Câu 12. C. A = 0. NST giới tính X có kích thước trung bình và chứa hàng trăm gen. A = 0. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể. a =0. a =0. Bệnh chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp(aa). a =0.5. loài đó càng có cơ hội hình thành nhiều quần thể cách li về mặt địa lí dẫn đến cách li sinh sản. Khi cho các cây P thuần chủng khác nhau giao phấn thu được F1. loài đó có cơ hội giao phối với nhiều loài có họ hàng gần gũi.5. b =0. phát biểu nào sau đây là đúng? A. hai cặp gen Aa và Bb qui định 2 cặp tính trạng tương phản. D.3. gen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng. bộ nhiễm sắc thể của con lai là số lẻ nên tạo các giao tử không bình thường . Câu 11. C.5. B = 0. Ở một loài thực vật.

D. Câu 23. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận. 195. 1 cái đen : 1 cái trắng : 1 đực đen : 1 đực trắng. B. 3. C. B. 1.4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều có kiểu hình phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là? A. 3 trắng : 1 đen( toàn con đực). B. B. 130. A = T = 975. tính trạng trội là trội hoàn toàn. Số nu mỗi loại về gen này trong giao tử là A. IV. Một ADN được cấu tạo từ 4 loại nucleotit: A. G = X= 225.8 và 0. D. Nếu trong 1 cộng đồng tần số alen a = 0. B. 12. D. C. II.25%. 37. 1. Biết gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau khi sinh. I. Câu 27. I. D. D. B. D. II. 52%. Có 4 loài thuỷ sinh vật sống ở 4 địa điểm khác nhau của cùng 1 khu vực địa lí: loài 1 sống trên mặt đất gần bờ biển. D. A = T = 1650. Cà độc dược có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. 1. các nhiễm sắc thể này mang gen qui định các tính trạng không quan trọng. G = X =1275. T. C. 32. 31. B. 9. 212 + 1 loại. C. 27. màu trắng là A. Câu 31. 81. Số bộ ba chứa ít nhất 2 nu loại A có thể có là A. loài 3 sống trên lớp nước mặt ngoài khơi. Tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội cả 2 tính trạng được dự đoán xuất hiện trong quần thể sẽ là: A. đòi hỏi một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình. 260. IV. I. Alen a quy định không phân biệt được mùi vị nằm trên NST thường. 211 loại. Số cá thể con có mắt lồi. 9. 10. Phép lai thuận giữa con cái đen thuần chủng với con đực trắng được F1. III. Trong một quần thể giao phối tự do xét một gen có 2 alen A và a có tần số tương ứng là 0.3. Châu chấu cái có cặp nhiễm sắc thể( NST) giới tính XX( 2n = 24). Câu 21. III. Ở một loài thú gen A qui định lông đen là trội hoàn toàn so với gen a qui định lông trắng nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể XY. Câu 29.25% Câu 26. biến đổi số lượng ở các cặp NST này không gây ảnh hưởng gì đến cơ thể. alen B có tỉ lệ A/G = 9/7. A = T = 675.7 và 0. D. người ta thu được 780 cá thể con sống sót. IV. Gen B qui định mắt xám là trội so với gen b qui định mắt trắng. Ở một loài bọ cánh cứng: gen A qui định mắt dẹt là trội so với gen a qui định mắt lồi. Nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN của plasmit. Câu 24. Thành phần nào của nuclêôtit có thể tách ra khỏi chuỗi pôlinuclêôtit mà không làm đứt mạch? A. 211 + 1 loại. Khi châu chấu đực giảm phân có khả năng cho bao nhiêu loại giao tử trong trường hợp không xảy ra đột biến và trao đổi chéo. Đột biến trong cấu trúc của gen A. B. . A = T = 2325. Cắt ADN của tế bào cho và cắt mở vòng plasmit. Phép lai nghịch sẽ cho kết quả A. III.2. 24. 3/141 Câu 32. 65. Câu 22. D. 64.36%. G = X = 525. Trình tự nào sau đây là đúng trong kỹ thuật cấy gen ? I. B. cho F1 tạp giao. B. Loài hẹp nhiệt nhất là loài A. D.36%. loài 2 sống dưới nước ven bờ biển. D. 4. Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng.97%. C. 3 đen : 1 trắng ( toàn con cái). B. Cho biết ở người gen A quy định tính trạng phân biệt được mùi vị. các cặp NST tương đồng đều mang cặp gen dị hợp? A. IV. II. Cơ thể mang cặp gen Bb giảm phân rối loạn phân bào I tạo giao tử có cả 2 alen của cặp. Bazơnitơ và nhóm phôtphát. được biểu hiện ngay ra kiểu hình. Cặp gen Bb tồn tại trên NST thường mỗi gen đều có chiều dài 4080A0 . thu được ở F2 tỉ lệ 3 đen: 1 trắng trong đó con trắng toàn là con đực. biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến.C. châu chấu đực có cặp NST giới tính XO ( 2n =23). 56. một gen khác nhóm liên kết với nó có 2 len B và b có tần số tương ứng là 0. 87. D. C. Trong phép lai AaBb x AaBb. III. alen b có tỉ lệ A/G = 13/3. Đường. Tách ADN của tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào. Câu 25. Nhóm phôtphát.4%. II. IV. C. C. I.7%. 3 đen : 1 trắng ( toàn con đực) Câu 30. D. II. C. G = X =750. loài 4 sống dưới đáy biển sâu 1000 mét. chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp tử. Bazơnitơ. C. C. G. Tổ hợp trả lời đúng là: A. C. X. Câu 28. 2. 212 loại. B. Dạng thể ba của loài này có khả năng tạo ra bao nhiêu loại giao tử không bình thường về số lượng nhiễm sắc thể trong trường hợp không có trao đổi chéo? Cho rằng sự kết hợp và phân li của các nhiễm sắc thể diễn ra hoàn toàn ngẫu nhiên A. III.

B. Trong cơ thể dị hợp tử gen A ngăn ngừa sự phiên mã của a. từ câu 41 đến câu 50) Câu 41. Chiều dài của gen là A. 4 và 5.5. B. trong đó số liên kết hiđrô giữa các cặp G-X nhiều hơn số liên kết trong các cặp A. 22% Câu 37. C. 5100 A0. D. 3000 A0 C. 9%. D.cắt các intron ra khỏi ARN . D. Lượng enzim tạo bởi cá thể Aa đủ để chuyển hóa pheninalanin. Do điều kiện sống thay đổi. Khi nghiên cứu về bệnh khảm thuốc lá do virus gây ra. 2 và 4.O do các gen IA. .6.6. Cho virus lai nhiễm vào cây thuốc lá thì thấy cây bị bệnh. D.2. Câu 40. Dạng nào sau đây được coi là một sinh vật chuyển gen? 1. Tỉ lệ người có nhóm máu A và B của quần thể đó lần lượt là A. Khi gen ngoài nhân của tế bào mẹ bị đột biến thì A. chủng B.6.4. gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp.3. 63%. Chuột cống mang gen hemoglobin của thỏ.1. 15%. gen đột biến phân bố không đồng đều cho các tế bào con và tạo nên trạng thái khảm ở cơ thể mang đột biến. Vào giai đoạn sinh sản. chủng A.Câu 33. 4/141 5. Một người sử dụng insulin do vikhuẩn E. 4. Ở người nhóm máu A. 2. 4.mêtiônin bị cắt ra khỏi chuỗi pôlypeptit. có thể sinh ra một tỉ lệ con bình thường. Sinh vật luôn sinh trưởng phát triển tốt nhất ở khoảng nhiệt độ cực thuận. Đáp án đúng là A. Câu 35.2. sức chống chịu của động vật thường giảm. tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến và biểu hiện ra kiểu hình. C. Cừu tiết sữa có chứa prôtêin huyết thanh của người.5 C. Alen lặn mã hoá cho phân tử protein không hoạt động. 49%. gen lặn IO quy định nhóm máu O.2. B. II. Điều khẳng định nào sau đây là không đúng? A.5.3. Câu 36. 1 và 3. 62%. tất cả các tế bào con đều mang gen đột biến nhưng không biểu hiện ra kiểu hình. 4. B. B. D.Theo chương trình chuẩn (10 câu.1. 4. PHẦN RIÊNG Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (phần A hoặc B). người ta làm thí nhiệm sau: Trộn vỏ prôtein của chủng virut A và lõi axit nucleic của chủng virut B thu được chủng virus lai AB có vỏ chủng A và lõi của chủng B. cá thể này A. Chuột luôn có nhịp tim nhanh hơn voi. Một cá thể động vật có sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng trong giảm phân của tế bào sinh tinh (2n). IB. Câu 42. 1.gắn ARN pôlymeaza vào ADN.1. C. B. Do mật độ cá thể của quần thể quá cao. 8%. 3. 3. B.3. Một số động vật ngủ đông khi nhiệt độ môi trường giảm xuống dưới nhiệt độ tới hạn. C. Trong một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền. Trình tự đúng là: A. C.B. C. Do cùng đối phó với những kẻ thù giống nhau. Do các cá thể có cùng nhu cầu sống. 6. D. Một đột biến gen lặn trên NST thường làm người bệnh( aa ) không tổng hợp được enzim chuyển hóa pheninalanin thành tizorin gây bệnh pheninketo niệu.T là 1000.2. 4.3.gắn ribôxôm vào mARN. C. luôn sinh ra đời con mắc đột bíên dị bội. 56%. IO quy định. Một vi khuẩn đã nhận các gen thông qua tiếp hợp. Phân lập từ cây bệnh sẽ thu được virut thuộc A. D. chủng A và chủng B. Nguyên nhân chủ yếu của cạnh tranh cùng loài là: A. Giải thích nào sau đây là hợp lí nhất về việc cá thể Aa cũng khoẻ mạnh như cá thể AA? A.6. 5chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại. Một người qua liệu pháp gen nhận được 1 gen gây đông máu loại chuẩn. B. Câu 38. Câu 34. người ta thấy xuất hiện 1% người có nhóm máu O và 28% người nhóm máu AB. D. Các quá trình dưới đây xảy ra trong 1 tế bào nhân chuẩn: 1-phiên mã. D. không thể cho giao tử n + 1.côli sản xuất để điều trị bệnh đái tháo đường. Gen IA quy định nhóm máu A đồng trội với gen IB quy định nhóm máu B vì vậy kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB. B. D. Câu 39. A. Sản phẩm của alen trội A ức chế hoạt động alen lặn a. chủng AB.5. 2 . C. 2250 A0. 3 và 5. chỉ tạo ra các giao tử không có sức sống. 2550 A0. B. Một gen khi tự nhân đôi tạo thành 2 gen con đã hình thành nên 3800 liên kết hiđrô.

D. Ở người gen H qui định máu đông bình thường. 160 cm. cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axit nuclêic. B. Câu 53. các gen này nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính. Ở người. Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường nhưng chịu ảnh hưởng của giới tính. Câu 50. 140 cm. B. 4 lần. C. D. Mẹ XHXH . cây lai thu được sẽ có chiều cao là A. Nghiên cứu ở một loài thực vật người ta thấy cây dùng làm bố khi giảm phân không xảy ra đột biến và trao đổi chéo có thể cho tối đa 28 loại giao tử.00. Khẳng định nào dưới đây là sai về ARN pôlymeaza của sinh vật nhân sơ A. Câu 52. Ở ngô tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen. bố XHY. C. prôtêin có thể tự đổi mới. C. ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin. Hợp tử thuộc dạng A. thể tam bội . Chọn lọc vận động. đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố.00. C. Có 6 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch pôlynucleotit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. phân li độc lập qui định. tARN. thể tứ bội. D. D. tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể. Câu 48. Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép thành những đoạn ARN ngắn. 5 lần. h qui định máu khó đông nằm trên NST giới tính X. Giá trị thích nghi của các kiểu gen trong một quần thể phân bố như sau AA : 0. Quá trình giao phối ngẫu nhiên không được xem là nhân tố tiến hóa vì A. cứ mỗi a len trội có mặt trong tổ hợp gen sẽ làm cho cây thấp đi 20 cm. Chỉ có 1 loại ARN pôlymeaza chịu trách nhiệm tổng hợp cả rARN.00. sự xuất hiện của axit nuclêic và prôtêin chưa phải là xuất hiện sự sống. Mẹ XHXh . Khi giao phấn giữa cây cao nhất và cây thấp nhất. D. aa: 0. alen d qui định tính trạng bạch tạng. B. Một gia đình bố mẹ đều bình thường sinh con trai máu khó đông và có hội chứng claifentơ. 150 cm. C. tạo ra những tổ hợp gen thích nghi. Mỗi ADN ban đầu đã nhân đôi A. Câu 47. B. Xúc tác tổng hợp mạch ARN theo chiều 5' . phụ nữ dị hợp Hh không hói. Gen qui định tính trạng chịu ảnh hưởng của môi trường. C. D. Chọn lọc ổn định. đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ. Câu 49. B. mARN. sức sinh sản tăng. bố XHY. Câu 45. Mẹ XHXh . tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp. bố XhY. Hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào mới với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. 5/141 D. B. C. B. Trạng thái cân bằng của quần thể là trạng thái số lượng cá thể ổn định do A. 3 lần. D. sự tử vong giảm. đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của mẹ. Quần thể đang chịu tác động của hình thức chọn lọc nào? A. Cây cao nhất có chiều cao 210 cm. bố XHY. B. Giải thích nào sau đây là hợp lí? A. C. trong quá trình tiến hoá. 6 lần. D. thể ba nhiễm. Ở người HH qui định hói đầu. Phân tử ARN tạo ra có thể lai với ADN mạch khuôn. Không có tác động của chọn lọc tự nhiên. làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.3' D. Mẹ XhXh . alen m qui định tính trạng mù màu.Câu 43. Nhận định nào sau đây là đúng? A. Câu 44. cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường. 120 cm. Gen qui định tính trạng nằm trong tế bào chất. đột biến lệch bội xảy ra trong phát sinh giao tử của bố. B. thể lệch bội. Aa : 1. Bắt đầu phiên mã từ bộ ba mở đầu trên gen. các cá thể trong quần thể luôn hỗ trợ lẫn nhau. B. C. cũng có thể tự nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim. B. hh qui định không hói đầu. các các thể trong quần thể luôn cạnh tranh với nhau. Câu 46.Theo chương trình nâng cao (10 câu từ câu 51 đến câu 60) Câu 51. gen D qui định tính trạng da bình thường. Đàn ông dị hợp Hh hói đầu. Chọn lọc gián đoạn. C. sự thống nhất mối tương quan giữa tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử. Lai 2 cây của loài này với nhau thu được một hợp tử F1. Mẹ bình thường về cả hai tính trạng . Điều này có thể chứng minh cho giả thuyết A. gen M qui định tính trạng mắt nhìn màu bình thường.

C. tìm hiểu cơ chế hoạt động của một gen qua quá trình sao mã và tổng hợp prôtein do gen đó quy định. B=500kg. B. Trong một hệ sinh thái. DdXMXm x dd XM Y. 6. Một tế bào trứng của một loài đơn tính giao phối được thụ tinh trong ống nghiệm. con trai vừa bạch tạng vừa mù màu. D.11%. 25%. 25%. C. Sự cách li giữa 2 nòi được thể hiện bằng A. C. B. Câu 60. nhóm phôtphat của nuclêôtit sau sẽ gắn vào nuclêôtit trước ở vị trí A. Tùy loài mà có thể giao phối được với nhau hoặc không. Câu 59. B. C= 4000 kg. E= 4kg Chuỗi thức ăn nào sau đây là bền vững nhất. Trong quá trình hình thành chuỗi pôlynuclêôtit. Bệnh u xơ nang ở người do một đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường gây ra. Số phân tử ADN còn chứa N15 chiếm tỉ lệ A. sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các chữ cái từ A đến E.5%. Có thể giao phối được với nhau tạo ra con lai hữu thụ. Có thể giao phối được với nhau tạo ra con lai bất thụ.trên. 11. Khi hợp tử nguyên phân đến giai đoạn 8 phôi bào. D. Câu 55. bố có mắt nhìn màu bình thường và da bạch tạng. D= 40 kg. D. bố là A. B. C → A→ D → E. người ta tách rời các phôi bào và nuôi trong các ống nghiệm khác nhau rồi kích thích để các phôi bào này phát triển thành cá thể. A. dd XM Xm x Dd XM Y. A→ B → C → D. C. C. Câu 54. B. Dd XM XM x Dd XM Y. D. cacbon số 3' của đường. D. Không thể giao phối được với nhau. 16. Câu 58. Một phân tử ADN chứa toàn N15 có đánh dấu phóng xạ được tái bản 4 lần trong môi trường chứa N14. phương pháp nghiên cứu tế bào là phương pháp A. E → D → C → B.25%. Các cá thể được tạo ra nói trên A. Câu 57. sử dụng kĩ thuật AND tái tổ hợp để nghiên cứu cấu trúc gen. dòng gen không diễn ra. B. B. bố mẹ bình thường nhưng có em gái mắc bệnh. Dd XM Xm x Dd XM Y. 6/141 . phân tích bộ nhiễm sắc thể của người để đánh giá về số lượng và cấu trúc của các nhiễm sắc thể. dòng gen ít diễn ra. trong đó: A= 400 kg. kiểu gen của mẹ. cácbon số 5' của đường. Trong nghiên cứu di truyền người. E → D →A→ C. B. nghiên cứu trẻ đồng sinh được sinh ra từ cùng một trứng hay khác trứng. C. Khả năng để cặp vợ chồng này sinh đứa con đầu lòng mắc bệnh u xơ nang là A. D. cácbon số 1' của đường. 75%. bất kì vị trí nào của đường. C. C. 50%. D. Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra. dòng gen vẫn diễn ra dễ dàng. 12. Câu 56. Một người đàn ông bình thường có bố mắc bệnh kết hôn với 1 người phụ nữ bình thường.66%. dòng gen rất hiếm diễn ra. D.

= 36. . .. . . . ./ . . . . .= 35..15..31. ..= 55. .13. ...26..~ 02... . . ../ . . .. ..= 12./ ..= 42. .06. .16.. . . ./ ./ .20.~ 38. ..60.= 45. . ../ .= 24.. .. . ..~ 04.33.~ 59. . .= 40. .~ 18./ . ./ .56..~ 51. .= 50. ... . .~ 46./ ....~ 28...05.. ..30..= 08. . ../ ../ . .57.~ 09. . .. .10.25. .......~ 19./ . ... ./ .53.~ 58.17.. .43.~ 49. .21.. ../ .~ 14. . . . . .. ... ./ . . ...= 11..07.~ 34.. .~ 44. .~ 22. .39. .~ 41..Đáp án mã đề: 141 01. ...32.. ...03. .23. ..= 54./ .37.. ..48..~ ..47. .~ 29.52.= 27. .. .

Master your semester with Scribd & The New York Times

Special offer for students: Only $4.99/month.

Master your semester with Scribd & The New York Times

Cancel anytime.