P. 1
Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Sài Gòn - Hà Nội

Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Sài Gòn - Hà Nội

|Views: 8,900|Likes:
Được xuất bản bởikonohakiroi
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH KIÊN GIANG – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN HIỆP

SVTH: LÊ XUÂN HIỀN Ngành học: QUẢN TRỊ KINH DOANH - Khóa IV

Cần thơ, tháng 3 năm 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH KIÊN GIA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH KIÊN GIANG – PHÒNG GIAO DỊCH TÂN HIỆP

SVTH: LÊ XUÂN HIỀN Ngành học: QUẢN TRỊ KINH DOANH - Khóa IV

Cần thơ, tháng 3 năm 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN HÀ NỘI CHI NHÁNH KIÊN GIA

More info:

Published by: konohakiroi on Mar 30, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

08/15/2013

pdf

text

original

Sections

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH






CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN
HÀ NỘI CHI NHÁNH KIÊN GIANG – PHÒNG
GIAO DỊCH TÂN HIỆP

SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
Ngành học: QUẢN TRỊ KINH DOANH - Khóa IV
Cần thơ, tháng 3 năm 2012






BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH






CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN
HÀ NỘI CHI NHÁNH KIÊN GIANG – PHÒNG
GIAO DỊCH TÂN HIỆP

Người hướng dẫn: Thực Hiện:
Th.S NGUYỄN VĂN DUYỆT LÊ XUÂN HIỀN
MSSV: 091C680150
Lớp: CĐ QTKD 4B



Cần thơ, tháng 3 năm 2012
















LỜI CẢM ƠN
Trải qua 3 năm học dưới mái trường Đại học Tây Đô, trong suốt thời
gian qua, bên cạnh sự nỗ lực không ngừng của bản thân, em còn được sự chỉ
bảo tận tình của quý thầy cô và Ban Giám Hiệu trường cũng đã tạo mọi điều
kiện cần thiết để chúng em học tập, nghiên cứu. Thêm vào đó, với thời gian
hơn 2 tháng thực tập tại NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD
Tân Hiệp em đã học được những bài học kinh nghiệm quý báu từ thực tiễn
giúp ích cho bản thân để hôm nay em có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp
“Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NH Sài Gòn - Hà
Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp”
Em xin chân thành biết ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của quý Thầy, Cô
Trường Đại học Tây Đô, đặc biệt em xin gởi lời biết ơn sâu sắc đến Thầy
Nguyễn Văn Duyệt đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian làm đề tài
tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo PGD Tân Hiệp (Trưởng PGD
Anh Nguyễn Huy Cường), các anh chị của PGD Tân Hiệp, (đặc biệt là anh
Lê Quốc Bảo - nhân viên Tín dụng) đã giúp đỡ, chỉ bảo, hỗ trợ và cung cấp
những kiến thức quý báu để em có thể hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của
mình.
Tuy nhiên, do thời gian thực tập và kiến thức còn hạn chế nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong được sự đóng góp chân tình của quý
Thầy Cô, cơ quan thực tập để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Cuối cùng, em xin kinh chúc quý Thầy Cô, Ban lãnh đạo và toàn thể cán
bộ nhân viên PGD Tân Hiệp dồi dào sức khỏe, gặt hái được nhiều thành công
và NH SHB chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp ngày càng phát triển.
Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Xuân Hiền






LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với
bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.



Ngày…..tháng 03 năm 2012

Sinh viên thực hiện




Lê Xuân Hiền






NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................





MỤC LỤC
---o0o---
Trang
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................. 1

1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................... 1
2. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................. 1
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................................. 2
4. Mục tiêu nghiên cứu.................................................................................................... 2
4.1 .Mục tiêu chung .................................................................................................. 2
4.2 .Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2
5. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................... 3
5.1 . Không gian......................................................................................................... 3
5.2 . Thời gian............................................................................................................ 3
6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................ 3

PHẦN II. PHẦN NỘI DUNG........................................................................................ 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG CỦA NHTM............................................................................................... 4

1.1. Tổng quan về tín dụng............................................................................................. 4
1.1.1. Khái niệm tín dụng.......................................................................................... 4
1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của tín dụng .......................................................................... 4
1.1.3. Các nguyên tắc của tín dụng........................................................................... 5
1.1.4. Phân loại tín dụng............................................................................................ 5
1.2. Hoạt động tín dụng của NHTM............................................................................... 6
1.2.1. Định nghĩa NHTM.......................................................................................... 6
1.2.2. Chức năng của NHTM.................................................................................... 6





1.2.3. Vai trò của NHTM......................................................................................... 7
1.2.4. Điều kiện cấp tín dụng ................................................................................... 7
1.2.5. Đối tượng cấp tín dụng .................................................................................. 8
1.2.6. Đối tượng không cho vay .............................................................................. 8
1.2.7. Qui trình cho vay............................................................................................. 8
1.2.8. Thời hạn cho vay............................................................................................. 8
1.2.9. Quy tắc xử lý nợ vay....................................................................................... 9
1.2.10. Bảo đảm tín dụng.......................................................................................... 9
1.2.11. Lãi suất tín dụng............................................................................................ 9
1.2.12. Rủi ro tín dụng............................................................................................. 10
1.2.13. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng............................. 10
1.3. Một số quy định về tín dụng tại NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang -
PGD Tân Hiệp....................................................................................................... 12
1.3.1. Quy trình cho vay.......................................................................................... 12
1.3.2. Các trường hợp không cho vay .................................................................... 13
1.3.3. Giới hạn cho vay ........................................................................................... 13
1.3.4. Nguyên tắc vay vốn ...................................................................................... 14
1.3.5. Điều kiện vay vốn ........................................................................................ 14
1.3.6. Đối tượng cho vay......................................................................................... 15
1.3.7. Lãi suất cho vay............................................................................................. 15
1.3.8. Các phương thức cho vay............................................................................. 16
1.3.9. Hồ sơ vay vốn ............................................................................................... 16

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG SÀI GÒN - HÀ
NỘI CHI NHÁNH KIÊN GIANG - PHÒNG GIAO DỊCH TÂN HIỆP.................. 17

2.1. Đặc điểm tình hình của Ngân hàng ...................................................................... 17
2.1.1. Giới thiệu chung về NH Sài Gòn - Hà Nội ................................................. 17





2.1.1.1. Tổng quan về NH Sài Gòn - Hà Nội ................................................... 17
2.1.1.2. Giới thiệu về NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD
Tân Hiệp............................................................................................... 19
2.1.1.2.1. Đặc điểm tình hình Huyện Tân Hiệp, Tỉnh Kiên Giang .......... 19
2.1.1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển NH Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp........................................... 19
2.1.1.2.3. Chức năng chính của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên
Giang - PGD Tân Hiệp............................................................... 20
2.1.1.2.4. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của NH Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp........................................... 20
2.1.1.2.5. Kết quả họat động kinh doanh tại NH Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp........................................... 21
2.1.1.2.5.1. Doanh thu ........................................................................... 21
2.1.1.2.5.2. Chi phí ................................................................................. 22
2.1.1.2.5.3. Lợi nhuận ............................................................................ 23
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ.......................................................... 24
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy họat động của NH Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp ................................................... 24
2.1.2.2. Nhiệm vụ của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD
Tân Hiệp............................................................................................... 26
2.1.3. Thuận lợi và khó khăn .................................................................................. 27
2.1.3.1. Thuận lợi ............................................................................................... 27
2.1.3.2. Khó khăn............................................................................................... 27

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH KG - PGD TÂN HIỆP ...................................... 28

3.1. Phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh
Kiên Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009-2011 ............................................ 28





3.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên
Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009-2011 ..................................................... 31
3.2.1. Phân tích doanh số cho vay .......................................................................... 31
3.2.1.1. Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế......................... 31
3.2.1.2. Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế................................. 33
3.2.2. Phân tích doanh số thu nợ............................................................................. 36
3.2.2.1. Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế ........................... 37
3.2.2.2. Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế .................................. 39
3.2.3. Phân tích tình hình dư nợ.............................................................................. 42
3.2.3.1. Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế ......................................... 42
3.2.3.2. Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế.................................................. 45
3.2.4. Phân tích tình hình nợ quá hạn .................................................................... 48
3.3. Phân tích hiệu quả tín dụng vốn thông qua các chỉ tiêu tài chính....................... 50
3.3.1. Hệ số thu nợ................................................................................................... 51
3.3.2. Vòng quay vốn tín dụng ............................................................................... 51
3.3.3. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn ................................................................. 52
3.3.4. Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động............................................................ 52
3.3.5. Tổng dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ............................................................ 53
3.4. Nhận xét và đánh giá thực trạng về họat động tín dụng tại NH Sài Gòn - Hà
Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp....................................................... 54
3.4.1. Những mặt đạt được...................................................................................... 54
3.4.2. Hạn chế .......................................................................................................... 55

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI NH SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH KIÊN GIANG- PGD TÂN HIỆP..... 56

4.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên
Giang - PGD Tân Hiệp......................................................................................... 56
4.1.1. Mục tiêu......................................................................................................... 56





4.1.2. Phương hướng phát triển .............................................................................. 56
4.2. Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ chuyên môn........................................................... 56
4.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn ............................................... 56
4.2.1.1. Điều chỉnh lãi suất................................................................................ 56
4.2.1.3. Thực hiện chiến lược cạnh tranh huy động vốn năng động và hiệu
quả ....................................................................................................... 57
4.2.1.4. Đẩy mạnh công tác Marketing ............................................................ 57
4.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng........................................ 58
4.2.2.1. Xây dựng chính sách cho vay và thu nợ hiệu quả.............................. 58
4.2.2.2. Giảm thiểu nợ quá hạn......................................................................... 60
4.2.2.3. Thực hiện tốt việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng................. 61
4.2.2.4. Phân tán rủi ro....................................................................................... 61
4.2.2.5. Bảo hiểm rủi ro lãi suất........................................................................ 61
4.3. Phát triển nguồn nhân lực...................................................................................... 62
4.4. Phát triển cơ sơ vật chất và kỹ thuật .................................................................... 63
4.5. Nâng cao tính hiệu quả trong các mối quan hệ ................................................... 64
4.6. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ nhân viên Ngân hàng...... 64

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................... 65

1. Kết luận...................................................................................................................... 65
2. Kiến nghị.................................................................................................................... 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 69





DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
---o0o---

Trang
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên
Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009-2011................................................ 21
Bảng 2: Tổng hợp cơ cấu nguồn vốn của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên
Giang - PGD Tân Hiệp qua 3 năm (2009 – 2011) ........................................ 30
Bảng 3: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế.................................... 33
Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế............................................ 35
Bảng 5: Tình hình thu nợ của NH theo thành phần kinh tế (2009– 2011) .............. 39
Bảng 6: Tình hình thu nợ của NH theo ngành kinh tế (2009– 2011)......................... 41
Bảng 7: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2009 -2011................... 44
Bảng 8: Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2009 -2011........................... 47
Bảng 9: Tình hình nợ xấu năm 2009, 2010 và 2011................................................... 50
Bảng 10: Nguyên nhân gây ra nợ xấu năm 2009, 2010 và 2011................................ 51
Bảng 11: Chỉ tiêu hệ số thu nợ ..................................................................................... 52
Bảng 12: Chỉ tiêu vòng quay vốn Tín dụng................................................................. 52
Bảng 13: Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn..................................................... 53
Bảng 14: Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động ................................... 54
Bảng 15: Chỉ tiêu dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ....................................................... 54






DANH MỤC SƠ ĐỒ & BIỂU ĐỒ
---o0o---
Trang
Sơ đồ: Quy trình vận động của tín dụng........................................................................ 4
Sơ đồ: Quy trình cho vay................................................................................................ 8
Biểu đồ 1: Thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của NH Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009 - 2011 ................... 24
Biểu đồ 2: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của NH Sài Gòn - Hà Nội
chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009-2011 ............... 34
Biểu đồ 3: Thể hiện Doanh số cho vay theo ngành kinh tế ...................................... 37
Biểu đồ 4: Thể hiện doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế................. 40
Biểu đồ 5: Thể hiện doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế ......................... 43
Biểu đồ 6: Thể hiện Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế................................ 46
Biểu đồ 7: Thể hiện Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế ......................................... 49

Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
1
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

NH Ngân hàng
TMCP Thương mại cổ phần
PGD Phòng giao dịch
CN Chi nhánh
NHTM Ngân hàng thương mại
GDV Giao dịch viên
NV Nguồn vốn
DSCV Doanh số cho vay
KD Kinh doanh
TM Thương mại
DV Dịch vụ
DSTN Doanh số thu nợ
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
DNTN Doanh nghiệp tư nhân
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
1
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế Thế giới Việt Nam đang nới lỏng dần các quy
định về hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài bao gồm cả lĩnh vực ngân hàng.
Theo lộ trình, sắp tới các ngân hàng nước ngoài được thực hiện đầy đủ mọi hoạt
động trên lãnh thổ Việt Nam. Qua đó sức ép cạnh tranh đối với các ngân hàng
thương mại Việt Nam tất yếu sẽ tăng lên, sự canh tranh không chỉ diễn ra gay gắt
giữa các ngân hàng trong nước mà cả với các ngân hàng nước ngoài. Để tồn tại và
phát triển , đòi hỏi các ngân hàng thương mại Việt Nam phải đầu tư đổi mới công
nghệ, cải tiến phương thức quản lý, hiện đại hóa hệ thống thanh toán, nhanh chóng
tiếp cận và phát triển dịch vụ ngân hàng mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh,
nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng mình đặc biệt là hoạt động tín dụng vì
đây là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu của các ngân hàng.
Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược trong việc
đáp ứng nhu cầu vốn đối với nền kinh tế. Hoạt động của ngành ngân hàng góp phần
không nhỏ vào sự nghiệp phát triển của đất nước, cung ứng vốn tín dụng cho hoạt
động của các ngành nghề, các tổ chức kinh tế xã hội nói chung và cá nhân nói riêng
nhằm đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càng cao của đất nước. Việc phát triển tín
dụng ngân hàng không những chỉ mang lại lợi ích cho toàn bộ nền kinh tế mà nó còn
trực tiếp mang lại lợi ích thiết thực cho ngành ngân hàng.
Chính vì vậy vấn đề hiệu quả tín dụng đang là một vấn đề được mọi người trong
và ngoài ngành quan tâm, giải quyết. Và đây cũng đang là đề tài của nhiều cuộc trao
đổi, thảo luận tại các hội thảo, diễn đàn nghiên cứu.
Nhận thấy được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng với kiến thức đã học tập và nghiên cứu tại trường và sau thời
gian thực tập tại NH Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp. Để
biết được trong những năm qua hoạt động tín dụng của Ngân hàng đã đạt được
những kết quả như thế nào, Tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh
Kiên Giang – PGD Tân Hiệp” làm đề tài nghiên cứu cho Báo cáo tốt nghiệp của
mình.
2. Đối tượng nghiên cứu:
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
2
Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng của ngân hàng qua 3 năm 2009,
2010 và 2011 bao gồm tình hình huy động vốn, tình hình sử dụng vốn vay, thu nợ
của Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp thông qua
các báo cáo kết quả kinh doanh của ngân hàng nhằm đưa ra những giải pháp nâng
cao hiệu quả trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng trong thời gian tới.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:
Bài báo cáo nghiên cứu về các vấn đề có liên quan đến hoạt động tín dụng của
Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp:
- Nghiên cứu và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009 –
2011.
- Nghiên cứu và phân tích tình hình huy động vốn và cho vay giai đoạn 2009
– 2011
- Đánh giá chung tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng
thông qua các chỉ tiêu tài chính.
- Đưa ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại Ngân
hàng Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp.
4. Mục tiêu nghiên cứu:
4.1 . Mục tiêu chung:
Phân tích và đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Sài Gòn –
Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp qua 3 năm 2009, 2010 và 2011 từ đó
đề ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng ngắn hạn đối với ngân hàng.
4.2 . Mục tiêu cụ thể:
Đề tài gồm có những mục tiêu cụ thể sau:
- Khái quát tình hình huy động vốn của Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp qua 3 năm 2009, 2010 và 2011.
- Phân tích hoạt động tín dụng của Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp qua 3 năm 2009, 2010 và 2011 thông qua phân
tích các chỉ tiêu doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn theo ngành
kinh tế và theo thành phần kinh tế.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
3
- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân
hàng Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp.
- Đề ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả hạt động tín dụng ngắn hạn.
5. Phạm vi nghiên cứu:
5.1 . Không gian:
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên
Giang – PGD Tân Hiệp.
5.2 . Thời gian:
Số liệu sử dụng để phân tích được thu thập từ hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp qua 3 năm 2009,
2010 và 2011.
Thời gian thực hiện đề tài từ 02/01/2012 đến 23/03/2012.
6. Phương pháp nghiên cứu:
 Phương pháp thu thập số liệu:
- Số liệu thu thập từ báo cáo kết quả hoạt động của Ngân hàng Sài Gòn – Hà
Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp qua 3 năm 2009, 2010 và 2011.
- Tham khảo sách báo và các bài viết có liên quan đến đề tài.
- Thu thập số liệu từ các tài liệu tín dụng của Ngân hàng.
 Phương pháp phân tích số liệu:
- Sử dụng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối để thấy được tốc độ tăng
(giảm) của các chỉ tiêu nghiên cứu như: tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn, tổng dư nợ
trên tổng nguồn vốn huy động, hệ số thu nợ, vòng quay vốn tín dụng,...
- Dùng đồ thị và biểu bảng.
- Dùng phương pháp phân tích, đánh giá số liệu.




Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
4
PHẦN II. PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM

1.1. Tổng quan về tín dụng :
1.1.1. Khái niệm tín dụng:
Tín dụng: là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật,
trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian
nhất định. Quan hệ này được thể hiện qua 3 đặc điểm cơ bản như sau:
- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang
người khác.
- Khi hoàn lại giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một
lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức.
Quy trình vận động của tín dụng có thể diễn tả theo sơ đồ sau:






Sơ đồ: Quy trình vận động của tín dụng
1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của tín dụng:
Tín dụng có vai trò tích cực trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế,
cụ thể tín dụng có những vai trò như sau:
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục, đồng
thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế, xã hội.
- Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
Người cho vay Người đi vay
T: Giá trị tín dụng
T+L: Giá trị tín dụng + lãi
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
5
- Là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành kinh tế
mũi nhọn.
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của
các doanh nghiệp nhà nước.
- Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài.
1.1.3. Các nguyên tắc của tín dụng:
Tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng .
Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng .
1.1.4. Phân loại tín dụng :
 Căn cứ vào thời hạn tín dụng:
 Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm được
xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ của khách
hàng, loại tín dụng này chiếm chủ yếu trong các ngân hàng thương mại. Tín dụng
ngắn hạn thường được dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và
cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân.
 Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng
để cho vay vốn mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và
xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
 Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm được sử
dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
 Căn cứ vào đối tượng tín dụng:
 Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành
vốn lưu động như cho vay để dự trữ hàng hóa, mua nguyên vật liệu cho sản xuất.
 Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng cung cấp nhằm hình thành vốn
cố định, loại tín dụng này được thực hiện dưới hình thức cho vay trung và dài hạn.
Tín dụng vốn cố định thường được cấp phát phục vụ cho việc đầu tư mua sắm tài
sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp
và công trình mới.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
6
 Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng:
 Tín dụng thương mại: Là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp,
được biểu hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
 Tín dụng Nhà nước: Là quan hệ tín dụng trong đó Nhà nước là người
đi vay, người cho vay là các tổ chức kinh tế. Nhà nước đi vay dân chúng và các tổ
chức kinh tế dưới hình thức phát hành trái phiếu, công trái chính phủ...
 Tín dụng Ngân hàng: Tín dụng NH là mối quan hệ giữa NH, các tổ
chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân trong xã hội.
 Căn cứ vào mục đích sử dụng:
 Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại tín dụng cung cấp
cho các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân để tiến hành sản xuất kinh doanh.
 Tín dụng tiêu dùng: Tín dụng tiêu dùng là hình thức tín dụng cấp phát
cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
1.2. Hoạt động tín dụng của NHTM:
1.2.1. Định nghĩa NHTM:
Luật tín dụng do Quốc hội khoá X thông qua vào ngày 12 tháng 12 năm
1997, định nghĩa: Ngân hàng thương mại (gọi tắt là NHTM) là một loại hình tổ chức
tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động khác có
liên quan. Luật này còn định nghĩa: Tổ chức tín dụng là loại hình doanh nghiệp
được thành lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật để
hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và
sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Còn theo Luật các tổ chức tín dụng (được sửa đổi, bổ sung năm 2004) có
định nghĩa như sau: Ngân hàng (NH) là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện
toàn bộ hoạt động NH và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan.
1.2.2. Chức năng của NHTM:
 Chức năng trung gian tài chính: là quan hệ cầu nối giữa cá nhân – tổ chức
tạm thời có lượng tiền thặng dư (gửi vào NH) và cá nhân – tổ chức có nhu cầu sử
dụng vốn (vay vốn NH), thông qua NHTM hai nhóm này sẽ đáp ứng nhu cầu của
nhau.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
7
 Chức năng tạo tiền: tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền
kinh tế. Quá trình tạo ra tiền của NHTM được thực hiện thông qua các hoạt động tín
dụng và tổ chức thanh toán trong hệ thống NH.
 Chức năng thanh toán: thông qua các hình thức thanh toán (séc, uỷ nhiệm
chi, nhờ thu, các loại thẻ,...), hoạt động thanh toán bù trừ - liên NH, NH thực hiện
thanh toán cho khách hàng giá trị hàng hoá và dịch vụ. Trong điều kiện nền kinh tế
mở, thương mại quốc tế phát triển, hoạt động thanh toán quốc tế thông qua NH ngày
càng phổ biến và được chuẩn hoá (các phương thức thanh toán quốc tế như TT,
D/A, D/P, L/C...)
 Chức năng cung cứng dịch vụ: dịch vụ ngân quỹ, kiều hối, tư vấn đầu tư,
môi giới...
1.2.3. Vai trò của NHTM:
NH có những vai trò cơ bản sau:
 Vai trò trung gian: chuyển các khoản tiết kiệm thành các khoản tín dụng
cho các tổ chức kinh tế và các thành phần kinh tế khác để đầu tư.
 Vai trò thanh toán: thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán cho việc
mua hàng hoá và dịch vụ (phát hành và bù trừ Séc, cung cấp mạng lưới thanh toán
điện tử,…)
 Vai trò người bảo lãnh: cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng
mất khả năng thanh toán (phát hành thư tín dụng).
 Vai trò đại lý: thay mặt khách hàng quản lý và bảo vệ tài sản của họ, phát
hành hoặc chuộc lại chứng khoán.
 Vai trò thực hiện chính sách: thực hiện các chính sách kinh tế của Chính
phủ góp phần điều tiết tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu kinh tế xã hội.
1.2.4. Điều kiện cấp tín dụng:
Ngân hàng xem xét và quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện
sau:
- Có tư cách pháp nhân hoặc cá nhân có đủ năng lực pháp luật dân sự,
năng lực hành vi nhân sự, hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ theo đúng ngành
nghề ghi trong giấy phép kinh doanh hoặc giấy đăng ký kinh doanh và chịu trách
nhiệm dân sự theo đúng quy định pháp luật.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
8
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
1.2.5. Đối tượng cấp tín dụng:
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát
triển.
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa
bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu
tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
1.2.6. Đối tượng không cho vay:
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
- Số tiền thuế phải nộp (trừ thuế xuất khẩu, nhập khẩu).
- Số tiền trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác.
- Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
1.2.7. Qui trình cho vay:









Sơ đồ : Quy trình cho vay
1.2.8. Thời hạn cho vay:
Phân tích
thẩm định
Quyết định
tín dụng
Thiết lập hồ
sơ giải ngân
Thu nợ, thanh
lý hợp đồng tín
dụng
Giám sát tín
dụng
Tiếp nhận
hồ sơ
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
9
Ngân hàng cho vay và khách hàng thỏa thuận cho vay căn cứ vào chu kỳ sản
xuất kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn dự án, phương án đầu tư.
Đối với pháp nhân Việt Nam và người nước ngoài thời hạn cho vay không
quá thời hạn hoạt động còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động
tại Việt Nam.
1.2.9. Quy tắc xử lý nợ vay:
Tùy theo trường hợp mà NH có phương thức xử lý khác nhau, NH thu nợ
gốc và lãi trước hạn trong các trường hợp sau:
o Đơn vị giải thể hoặc ngừng hoạt động.
o Đơn vị bị tách hoăc xác nhập với đơn vị mới.
o Đơn vị chuyển trụ sở và đến mở tài khoản tại một NH khác.
o Có các vụ kiện liên quan đến đơn vị này.
o Đơn vị vay vốn vi phạm khế ước, vi phạm thể lệ tín dụng
1.2.10. Bảo đảm tín dụng:
Bảo đảm tín dụng (hay còn gọi là bảo đảm tiền vay): là việc tổ chức tín dụng
áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu
hồi được các khoản nợ đã cho khách hàng vay.
 Các điều kiện của tài sản trong thực hiện bảo đảm tín dụng:
- Tài sản phải thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng, quản lý của
khách hàng vay, bên bảo lãnh theo quy định.
- Tài sản được phép giao dịch, tức là tài sản pháp luật cho phép hoặc không
cấm mua, bán, tặng cho, chuyển đổi, chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và
các giao dịch khác.
- Tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý
của khách hàng vay, bên bảo lãnh tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm.
- Tài sản bảo đảm phải có đầy đủ giấy tờ pháp lý chứng minh quyền sở hữu,
quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.
1.2.11. Lãi suất tín dụng:
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
10
Lãi suất cho vay (lãi suất tín dụng): là chi phí vốn mà khách hàng vay vốn phải
trả cho NHTM thông qua nghiệp vụ tín dụng. Lãi suất cho vay là một yếu tố quan
trọng trong hoạt động kinh doanh tín dụng của NH. Vì vậy việc quyết định lãi suất
cho vay phải dựa vào các thông số về mức kỳ vọng sinh lời của NH, mức độ rủi ro,
thời hạn cho vay của từng món vay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ,
biện pháp bảo đảm tiền vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng… Do đó lãi suất
cho vay được giám đốc Sở giao dịch NH và các trưởng phòng nghiệp vụ tín dụng
trực tiếp cho vay nghiên cứu và tính toán cụ thể để đảm bảo trang trải đủ chi phí huy
động vốn, chi phí quản lý món vay, trích dự phòng rủi ro và có lãi nhưng không
được thấp hoặc cao hơn mức lãi suất sàn do Ngân hàng Trung ương quy định.
Về nguyên tắc được xác định theo công thức:




1.2.12. Rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện
được các nghĩa vụ tài chính đối với NH hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro
xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ
quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho NH một cách đầy đủ cả
gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho ngân
hàng.
1.2.13. Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình hoạt động tín dụng:
 Hệ số thu nợ (%):
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu nợ của NH. Nó cho ta biết được trong
một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, NH sẽ thu được bao nhiêu đồng
vốn. Hệ số này càng cao thì công tác thu hồi vốn của NH càng hiệu quả và ngược
lại. Công thức tính:




Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay

Hệ số thu nợ =
Số tiền lãi
phải trả
Ngân hàng

=
Lãi suất
huy động
của Ngân
hàng
+
Định mức các
chi phí hoạt
động có liên
quan
+
Phí tổn rủi
ro dự tính
Lợi nhuận
kỳ vọng
của Ngân
hàng
+
× 100
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
11
 Vòng quay vốn tín dụng (vòng):
Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, phản
ánh số vốn đầu tư được quay vòng nhanh hay chậm. Nếu số lần vòng quay vốn tín
dụng càng cao thì đồng vốn của ngân hàng quay càng nhanh, luân chuyển liên tục
đạt hiệu quả cao.




Trong đó dư nợ bình quân được tính như sau:




 Tổng dư nợ / Tổng nguồn vốn (%):
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của NH. Nếu
chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của NH ổn định và có hiệu quả. Ngược
lại, NH đang gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm khách hàng.



 Tổng dư nợ / Tổng vốn huy động( %):
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ. Nó
còn cho biết khả năng huy động vốn tại địa phương của NH. Nếu chỉ tiêu này lớn thì
khả năng huy động vốn của NH thấp, ngược lại chỉ tiêu này nhỏ thì NH sử dụng
nguồn vốn huy động không hiệu quả.

× 100

Vòng quay vốn tín dụng =


Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân

Dư nợ bình quân =

Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
2

Tổng dư nợ / Tổng NV =


Dư nợ
Tổng nguồn vốn

Tổng dư nợ / Tổng NV huy động =



Dư nợ
Tổng nguồn vốn huy động
× 100
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
12

Khách hàng

Thủ quỹ

Giao dịch viên



Giám đốc
Cán bộ
Tín dụng
 Nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%):
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá
hạn. Để đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của NH, ta sử dụng chỉ tiêu nợ quá
hạn trên tổng dư nợ. NH có chỉ số này thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng cao,
ngược lại chỉ số này cao cho thấy ngân hàng đang gánh chịu rủi ro tín dụng. Công
thức tính:

× 100

1.3. Một số quy định về tín dụng tại NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên
Giang - PGD Tân Hiệp:
1.3.1. Quy trình cho vay:
(7)

(6)
(1) (2)

(5)
(3)

(4)
Sơ đồ : Quy trình cho vay tại NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang -
PGD Tân Hiệp
 Giải thích quy trình:
(1) Khách hàng trực tiếp đến gặp cán bộ tín dụng để nộp hồ sơ xin vay.
(2) Cán bộ tín dụng xuống địa bàn nơi khách hàng sản xuất kinh doanh để
thẩm định những điều kiện cần thiết.
(3) Nếu hợp lệ thì cán bộ tín dụng xem xét cho vay và trình lên Giám đốc.

Nợ quá hạn
Tổng dư nợ

Nợ quá hạn / Tổng dư nợ =
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
13
(4) Ban Giám đốc kiểm tra duyệt dựa trên cơ sở hồ sơ vay vốn và khả
năng nguồn vốn của NH sau đó trả hồ sơ được duyệt cho cán bộ Tín dụng.
(5) Cán bộ Tín dụng chuyển hồ sơ cho vay sang giao dịch viên.
(6) Giao dịch viên có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ vay vốn, mở sổ cho vay,
làm thủ tục phát vay cho khách hàng.
(7) Giao dịch viên sẽ chuyển hồ sơ cho vay vốn sang Thủ quỹ. Thủ quỹ
nhận lệnh chi tiền sẽ làm thủ tục giải ngân cho khách hàng.
1.3.2. Các trường hợp không cho vay:
 Các khách hàng không được cho vay:
- Thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc, Phó
Tổng Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội.
- Giám đốc, Phó Giám đốc phụ trách tín dụng; cán bộ, nhân viên Ngân
hàng SHB thực hiện nhiệm vụ thẩm định, quyết định cho vay đối với khách hàng.
- Bố, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm
soát, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc SHB.
- Không cho vay khi doanh nghiệp đã có quyết định giải thể.
 Các nhu cầu vốn không được cho vay:
- Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà
pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng, chuyển đổi.
- Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp
luật cấm.
- Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật
cấm.
1.3.3. Giới hạn cho vay:
Tổng dư nợ cho vay đối với mỗi nhóm khách hàng , bao gồm khách hàng
đã vay vốn tại SHB va một hoặc một số khách hàng tiếp theo vay theo vốn để đầu tư
vốn ( góp vốn điều lệ hoặc để thực hiên các phương án, dự án sản xuất, kinh doanh )
vào khách hàng đã được vay vốn trước đó, không được vượt quá 30% vốn tự có của
SHB.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
14
Tổng dư nợ cho vay đối với mỗi nhóm khách hàng doanh nghiệp có
chung một hoăc một số chủ sở hữu ( gồm: Nhóm doanh nghiệp có quan hệ công ty
mẹ, công ty con; nhóm doanh nghiệp do cùng một hoặc một số doanh nghiệp thành
lập nên; nhóm doanh nghiệp do cùng một hoặc hoăc một số cá nhân thành lập nên),
không vượt quá 40% Vốn tự có của SHB. Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với
mỗi nhóm khách hàng này không vượt quá 60% Vốn tự có của SHB.
Tổng dư nợ cho vay đối với 10 khách hàng lớn nhất của SHB không vượt
quá 60% tổng dư nợ tín dụng của SHB. Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với
nhóm khách hàng này không vượt quá 80% tổng dư nợ của SHB.
Giám đốc đơn vị kinh doanh được quyền quyết định giới hạn mức cho
vay, bảo lãnh đối với mỗi nhóm khách hàng có cùng mặt hàng, ngành nghề, lĩnh vực
và địa bàn kinh doanh.
Tổng giám đốc thông báo định kỳ hoặc khi có sự thay đổi mức vốn tự có
của SHB để các đơn vị kinh doanh tính toán các giới hạn cho vay.
1.3.4. Nguyên tắc vay vốn :
Khách hàng vay vốn cam kết đảm bảo sử dụng vốn vay hợp pháp, đúng
mục đích đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
Khách hàng có khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi vay đầy đủ, đúng thời hạn
đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
Khách hàng phải được SHB thẩm định, kiểm tra trước, trong và sau khi
cho vay.
Khách hàng phải đáp ứng yêu cầu của pháp luật và phù hợp với chính sách
tín dụng của SHB.
1.3.5. Điều kiện vay vốn:
Có năng lực Pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự đầy đủ và chịu
trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
Khách hàng có vốn tự có và khả năng tài chính bảo đảm trả nợ gốc, lãi
trong thời hạn cam kết.
Phương án đầu tư, dự án đầu tư có lãi và khả thi.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
15
Thực hiện đúng các quy định đảm bảo tiền vay theo quy đinh của Pháp
luật và của SHB.
Đối cá nhân, hộ kinh doanh cá thể, hộ gia đình, tổ hợp tác vay vốn phải là
người thường trú hoặc tạm trú dài hạn tại địa bàn nơi đơn vị kinh doanh đóng.
Đáp ứng các điều kiện về hồ sơ tín dụng theo quy định.
1.3.6. Đối tượng cho vay :
Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu
thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất
kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để
khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư
phát triển.
-Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa
bàn giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung và dài hạn để đầu
tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
1.3.7. Lãi suất cho vay:
Mức lãi cho vay do đơn vị kinh doanh và khách hàng thỏa thuận trên cơ sở
quy định vê lãi suất và chính sách tín dụng của SHB.
Các căn cứ xác định mức lãi suất cho vay cụ thể:
 Mức lãi suất cho vay tối thiểu và tối đa với từng loại cho vay theo quy
định của SHB trong từng thời kỳ phù hợp về giá thành vốn, tình hình
thị trường, lợi thế cạnh tranh.
 Chi phí các khoản vay theo nguyên tắc: khoản vay càng nhỏ thì lãi suất
càng cao và ngược lại; mức độ rủi ro (chi phí rủi ro) càng lớn, thì lãi
suất cho vay càng cao và ngược lại.
 Mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của SHB, theo nguyên tắc : khách
hàng sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ thì lãi suất thấp hơn.
Mức lãi suất quá hạn không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn đã
thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
16
SHB và khách hàng có thể thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng việc áp
dụng lãi suất cho vay theo quy định của SHB với các phương thức sau: lãi suất cố
định và lãi suất thay đổi.
1.3.8. Các phương thức cho vay:
 Cho vay từng lần .
 Cho vay theo hạn mức tín dụng.
 Cho vay theo dự án đầu tư.
 Cho vay hợp vốn.
 Cho vay trả góp.
 Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
 Cho vay theo hạn mức thấu chi.
 Cho vay tiêu dùng và các phương thức cho vay khác.
1.3.9. Hồ sơ vay vốn:
Hồ sơ vay vốn được lưu giữ tại SHB đươc phân theo tính chất hình thành
bao gồm:
 Hồ sơ pháp lý.
 Hồ sơ tài chính.
 Hồ sơ vay vốn:
- Giấy đề nghị vay vốn.
- Dự án, phương án vay vốn.
- Biên bản, nghị quyết, quyết định vay vốn đảm bảo tiền vay theo
thẩm quyền đã được quy định.
- Tài liệu chứng minh nhu cầu vay vốn, sư dụng vốn, khả năng trả
nợ nhủ Hợp đồng kinh doanh thương mại, hóa đơn giá tri gia
tăng.
 Hồ sơ bảo đảm tiền vay
 Các hồ sơ tài liệu khác liên quan đến khoản tín dụng.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
17
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG SÀI
GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH KIÊN GIANG - PHÒNG GIAO
DỊCH TÂN HIỆP

2.1. Đặc điểm tình hình của Ngân hàng:
2.1.1. Giới thiệu chung về NH Sài Gòn - Hà Nội :
2.1.1.1. Tổng quan về NH Sài Gòn - Hà Nội :

Tên giao dịch quốc tế: Sài Gòn – Hà Nội commecial
Toint Stock Bank.
Tên gọi tắt : SHB.
Địa chỉ: 77 Trần Hưng Đạo – Hoàn
Kiếm – Hà Nội.
Vốn điều lệ: 4.815 tỷ đồng.
Điện thoại: 04 39423388
Fax: 04 39410942
Website: www.shb.com.vn
Email: shbank@shb.com.vn
Logo:

 Lịch sử hình thành và phát triển của NH Sài Gòn - Hà Nội :
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội (SHB) tiền thân là Ngân
hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phép số 0041/NH /GP
ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp và chính thức
đi vào hoạt động ngày 12/12/1993. Ra đời trong bối cảnh nền kinh tế đất nước
chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trường có sự quản lý của
Nhà nước và theo chủ trương của Chính Phủ, đây là giai đoạn đổi mới và thực hiện
pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã và Công ty tài chính, vốn điều lệ đăng ký ban đầu
là 400 triệu đồng, thời gian đầu mới thành lập mạng lưới hoạt động của Ngân hàng
chỉ có một trụ sở chính đơn sơ đặt tại số 341 - Ấp Nhơn Lộc 2 - Thị tứ Phong Điền -
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
18
Huyện Châu Thành, Tỉnh Cần Thơ (cũ) nay là Huyện Phong Điền, Thành Phố Cần
Thơ với địa bàn hoạt động bao gồm vài xã thuộc Huyện Châu thành, đối tượng cho
vay chủ yếu các hộ nông dân với mục đích vay phục vụ sản xuất nông nghiệp và
tổng số cán bộ nhân viên lúc bấy giờ Ngân hàng có 08 người, trong đó chỉ có 01
người có trình độ đại học.
Ngày 20/01/2006, Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã ký
Quyết định số 93/QĐ-NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình hoạt
động từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn sang Ngân hàng Thương mại
Cổ phần đô thị, từ đó tạo được thuận lợi cho ngân hàng có điều kiện nâng cao năng
lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và
phát triển, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của SHB và đây là Ngân hàng
Thương mại cổ phần đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại Thành Phố Cần Thơ trung
tâm tài chính - tiền tệ của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Hiện nay trụ sở
chính dời về Hà Nội
Trải qua quá trình hoạt động, ngân hàng Nhơn Ái nay là ngân hàng
Thương mại cổ phần Sài Gòn - Hà Nội đã có những phát triển to lớn. Năm 2011
tổng tài sản đã đạt đến 75.000 tỷ đồng, mạng lưới hoạt động của Ngân hàng hiện nay
gồm 97 Chi nhánh và Phòng giao dịch, đặc biệt là chi nhánh tại Thủ đô Pnôm Pênh
Campuchia (khai trương ngày 9/2/2012) chứng tỏ tầm hoạt động rộng lớn của Ngân
hàng. Trong những năm tới, Ngân hàng sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới và quy mô
hoạt động của mình, nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng trong nước và
ngân hàng nước ngoài tại việt Nam.
Hoạt động kinh doanh SHB được NHNN Việt Nam đánh giá phát triển an
toàn, bền vững. Trong 2 năm liên tiếp (2010 và 2011), SHB được các tổ chức tài
chính Anh, Hoa Kỳ và các tổ chức tài chính châu Á khác đánh giá cao, trao nhiều
giải thưởng. Đặc biệt SHB được NHNN Việt Nam xếp loại A 3 năm liên tiếp (2009-
2011).
 Hoạt động kinh doanh chính của Ngân hàng:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các thành phần kinh tế
và dân cư dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; phát hành kỳ phiếu có
mục đích sau khi được Ngân Hàng Nhà Nước cho phép.
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của tổ chức và cá nhân trong
và ngoài nước khi được Ngân Hàng Nhà Nước cho phép.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
19
- Vay vốn của Ngân Hàng nhà Nước và các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân
sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tùy theo tính chất và khả năng của nguồn vốn.
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá.
- Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành.
- Thực hiện dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng.
- Thực hiện các hoạt động ngoại hối theo quyết định số 1946/QĐ-NHNN
của Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam ngày 09/10/2006.
2.1.1.2. Giới thiệu về NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD
Tân Hiệp:
2.1.1.2.1. Đặc điểm tình hình Huyện Tân Hiệp, Tỉnh Kiên Giang:
 Vị trí địa lý: Phía Đông giáp với TP Cần Thơ; Phía Tây giáp tỉnh
An Giang; Phía Tây Nam giáp huyện Châu Thành; Phía Đông Nam giáp huyện
Giồng Riềng
 Địa hình: Thị trấn Tân Hiệp nằm trên quốc lộ 80 là trục giao
thông chính huyết mạch, dọc theo kênh Cái Sắn, vì thế giao thông đương thỷy và
đường bộ đều thuận lợi.
 Dân cư: 151 ngàn dân (năm 2005) chủ yếu sinh sống bằng nghề
nông. Đời sống người dân ở đây khá sung túc và phát triển.
2.1.1.2.2. Quá trình hình thành và phát triển NH Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp:
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội
chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp.
Địa chỉ: Số 09, quốc lộ 80, Thị trấn Tân Hiệp –
Kiên Giang .
Điện thoại: 0773 727 161
Fax: 0773 727 678
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
20
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân
Hiệp được thành lập theo Quyết định số 116/2006/QĐ-HĐQT ngày 23/09/2006 của
chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Sài Gòn – Hà Nội
Qua 6 năm hoạt động NH đã trở thành chiếc cầu nối quan trọng giữa các
doanh nghiệp, cá nhân cũng như các ngành nghề kinh tế của huyện Tân Hiệp. Đáp
ứng nhu cầu vốn để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh lm lợi cho huyện. Với
tình hình phát triển chung của đất nước, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp đã góp phần không nhỏ vào công cuộc xây
dựng đất nước ngày càng giàu đẹp hơn.
2.1.1.2.3. Chức năng chính của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên
Giang - PGD Tân Hiệp:
NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp cũng có những
chức năng vốn có của NH Sài Gòn - Hà Nội gồm:
 Tổ chức hoạt động và phát triển kinh doanh tiền tệ, dịch vụ của ngân
hành phù hợp với các quy định về quản lý, điều hành của hội sở, Chi nhánh và của
Pháp luật.
 Thực hiện các hoạt động khác nhằm phục vụ cho mục tiêu hoạt động
kinh doanh và phát triển chung SHB.
 Tổ chức nghiên cứu và phát triển các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu
của khách hàng.
 Tổ chức đào tạo cán bộ nghiệp vụ và quản lý để nâng cao sức cạnh
tranh của SHB.
2.1.1.2.4. Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của NH Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp:
 Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của các tổ chức và dân
cư dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi.
 Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các cá nhân, chiêt
khấu các thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá.
 Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.
 Thực hiện tất cả các nghiệp vụ, dịch vụ khác khi được ủy quyền của
Hội sở chính theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
21
2.1.1.2.5. Kết quả họat động kinh doanh tại NH Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp:
Để có thể đánh giá một cách chính xác, tổng thể và hiệu quả tình hình hoạt động
kinh doanh của một NH hoặc bất cứ tổ chức kinh doanh nào thì điều đầu tiên mà
chúng ta thường nghĩ đến đó là Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH
hoặc tổ chức kinh tế đó. Bảng báo cáo này thường sẽ phản ánh doanh thu, chi phí và
lợi nhuận trong thời gian yêu cầu (hoặc khoảng thời gian gần nhất). Tuy nhiên đó
chỉ mới là điều kiện cần, chúng ta cũng cần phải liên hệ với tình hình khách quan
bên ngoài tác động vào tổ chức đó. Tổng hợp cả hai yếu tố cần và đủ thì mới có thể
đi đến một kết luận chính xác nhất.
Sau đây là bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NH Sài Gòn - Hà
Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp qua 3 năm (2009-2011):
Bảng 1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009-2011
ĐVT: Triệu đồng
Năm Chênh lệch
2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010
Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền
Tỷ lệ
%
Số tiền
Tỷ lệ
%
Doanh thu 5.950 8.860 13.467 2.910 48,9 4.607 52
Chi phí 3.550 4.805 6.823 1.255 35,35 2.018 42
Lợi nhuận 2.400 4.055 6.644 1.655 68,96 2.589 63.85
(Nguồn: Kế toán )
2.1.1.2.5.1. Doanh thu:
Qua kết quả trên cho ta thấy thu nhập của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh
Kiên Giang - PGD Tân Hiệp qua 3 năm đều tăng. Và sự tăng doanh thu đó là tăng
nhanh dần.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
22
Cụ thể vào năm 2009 doanh thu chỉ đạt 5.950 triệu đồng. Tuy nhiên qua
đến năm 2010 thì doanh số này đã tăng lên 2.910 triệu đồng so với năm 2009, tức
đạt 8.860 triệu đồng tương đương tăng 48,9%. Và kết quả khả quan này đã được duy
trì để đến năm 2011 đạt mức là 13.467 triệu đồng xấp xỉ tăng 52%, cụ thể tăng 4.607
triệu đồng. Điều đó cho ta thấy rằng sau 6 năm đi vào hoạt động NH đã không
ngừng mở rộng thị trường hoạt động kinh doanh, tạo mối quan hệ thân thiện và niềm
tin với khách hàng. Bên cạnh đó đội ngũ cán bộ nhân viên của NH Sài Gòn - Hà Nội
chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp đã có nhiều cố gắng trong việc tăng doanh
thu cho NH trong điều kiện khó khăn phức tạp của thị trường tài chính hiện thời
không chỉ riêng ở Việt Nam mà cả trên toàn thế giới. Tình hình khủng hoảng tài
chính trên thế giới những năm qua đã khiến không ít NH (đặc biệt lớn mạnh) phải
lao đao, thậm chí là phá sản, đẩy hàng triệu người lâm vào tình cảnh mất việc. Càng
nhìn thấy sự khó khăn đó chúng ta càng thấy được rõ sự cố gắng không ngừng của
một NH còn non trẻ như NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân
Hiệp trong tình hình hiện tại.
Nguyên nhân của sự gia tăng doanh thu là do NH đã có kinh nghiệm qua
6 năm hoạt động cùng với việc tăng cường mở rộng các dịch vụ tín dụng cũng như
các nghiệp vụ khác phát triển rộng rãi các tầng lớp dân cư, người dân và doanh
nghiệp như: bảo lãnh (dự thầu, thực hiện hợp đồng…), kinh doanh ngoại tệ… để thu
lãi kinh doanh. Ngoài ra PGD Tân Hiệp còn mở rộng tín dụng để thu lãi từ tín dụng
vì NH chủ yếu hoạt động kinh doanh tiền tệ với việc huy động vốn và cho vay để
lấy lãi. Bên cạnh đó còn có các hình thức huy động như: tiết kiệm dự thưởng,
khuyến mãi,...Tất cả những hoạt động này đều giúp cho doanh thu của NH tăng lên
và người dân cũng như các doanh nghiệp đã biết đến NH Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp như là một “đối tác tin cậy, giải pháp phù hợp”.
2.1.1.2.5.2. Chi phí:
Chi phí hoạt động của NH gắn liền với chi phí huy động vốn để cho vay,
cùng với sự tăng nhanh về doanh thu thì chi phí cũng tăng tương ứng. Tổng chi phí
năm sau cao hơn năm trước. Cụ thể năm 2009 chi phí là 3.550 triệu đồng, đến năm
2010 thì khoảng chi phí hoạt động tăng 35,35% tương đương tăng 1.255 triệu đồng
so với năm trước tức đạt 4.505 triệu đồng mặc dù NH đã cố gắng giảm bớt chi phí
đồng thời tăng lợi nhuận, chi phí chỉ chiếm tỷ trọng 54,23% tổng doanh thu. Tuy
nhiên đến năm 2011 thì mức tăng chi phí này tăng hơn tương ứng 2.018 triệu đồng,
tức khoảng 42% nhưng chiếm tỷ trọng giảm so với năm 2010 là 357% (54,23% -
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
23
50,66%). Điều đó cho ta thấy NH đã phấn đấu giảm chi phí so doanh thu để tăng lợi
nhuận. Nguyên nhân là do ngoài vốn bỏ ra để hoạt động kinh doanh như tiền lương
nhân viên, mua sắm máy móc thiết bị hoạt động, cải thiện hệ thống, chi phí cho việc
mở rộng tín dụng, trả lãi vốn huy động, trích lập dự phòng rủi ro, mở rộng thị
trường, đưa các sản phẩm dịch vụ mới đến với rộng rãi các khách hàng… NH còn
bỏ chi phí ra để quảng cáo, quảng bá thương hiệu NH để nâng cao sức cạnh tranh
trong thời kỳ chạy đua giữa các NH trên địa bàn. Tuy nhiên cũng nhờ vào đó mà
chất lượng nguồn nhân lực, năng suất lao động được nâng cao làm cho thu nhập của
NH tăng nhanh hơn chi phí về nguồn nhân lực cũng như việc đầu tư vào công nghệ
NH, tốc độ xử lý công việc, tự động hóa nhiều khâu nghiệp vụ, tiết kiệm được chi
phí lao động và nhiều chi phí khác.
2.1.1.2.5.3. Lợi nhuận:
Một NH phát triển là một NH có lợi nhuận tăng trưởng qua các năm. Cụ
thể, ở NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp ta thấy rằng qua
3 năm từ 2009 đến 2011 lợi nhuận mà NH thu được qua các năm đều có thay đổi, và
sự thay đổi đó đều là sự thay đổi tích cực theo chiều hướng tăng dần lợi nhuận. Sau
6 năm hoạt động, năm 2009 thu về khoản lợi nhuận 2.400 triệu đồng chỉ chiếm
khoảng 40,34% tổng doanh thu. Đến năm 2010 NH đã đi vào guồng máy hoạt động
ổn định nên năm này lợi nhuận đạt 4.055 triệu đồng, tăng hơn so với năm 2009 là
1.655 triệu đồng tương đương tăng 68,96%. Nguyên nhân của sự tăng trưởng lợi
nhuận là do NH đã áp dụng lãi suất khá linh hoạt, chính sách cho vay và thu nợ hợp
lý, thực hiện tốt chính sách tăng cường doanh thu, giảm thiểu chi phí đến mức có thể
nhằm mang lại lợi nhuận cho NH bằng cách cố gắng đầu tư vào hoạt động tín dụng
để sử dụng hết phần vốn huy động dư thừa để tăng lợi nhuận bù đắp vào khoản chi phí
trả lãi tiền gửi của khách hàng. Tốc độ tăng lợi nhuận năm 2010 so với năm 2009 khá
nhanh, tuy nhiên đến năm 2011 thì lợi nhuận đã hơi giảm tức chỉ tăng 63,85% tương
ứng 2.589 triệu đồng nhưng vẫn chiếm 49.34% trên tổng doanh thu của NH trong
năm này đó là dấu hiệu khả quan. Có thể nói rằng nguyên nhân chính của sự tăng lợi
nhuận này là do NH đã không ngừng phấn đấu giảm thiểu chi phí tiêu hao tăng
doanh thu trong điều kiện kinh tế khó khăn.
 Điều quan trọng, trước hết là nhờ sự lãnh đạo của Ban giám đốc và sự
phấn đấu nhiệt tình của toàn thể cán bộ công nhân viên NH Sài Gòn – Hà Nội chi
nhánh kiên Giang – PGD Tân Hiệp trong khâu thu hồi nợ, giảm thiểu nợ xấu, nợ
khó đòi. PGD Tân Hiệp luôn cố gắng bằng mọi phương pháp khơi nguồn vốn tại
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
24
chỗ, đặc biệt là nguồn vốn trong dân cư nhằm khai thác tối đa nguồn lực trên địa bàn
để phục vụ phát triển kinh tế địa phương đồng thời đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
Chính vì vậy mà NH đã đạt được những thành tựu đáng kể.

Biểu đồ 1: Thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của NH Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009 - 2011
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ:
2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy họat động của NH Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp:







CƠ CẤU TỔ CHỨC
 Cơ cấu tổ chức: Bao gồm:
- Trưởng phòng giao dịch
0
2,000
4,000
6,000
8,000
10,000
12,000
14,000
Triệu đồng
2009 2010 2011

Doanh thu
Chi phí
Lợi nhuận
Năm
Trưởng phòng
Kiểm
soát viên
Nhân viên
tín dụng
Bảo
vệ
Nhân
viên quỹ
Giao dịch
viên
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
25
- Bộ phận kinh doanh
- Bộ phận dịch vụ khách hàng
Cơ cấu nhân sự:
STT Cơ cấu Số lượng
1 Trưởng phòng 01
2 Kiểm soát viên 01
3 Nhân viên Tín dụng 02
4 Giao dịch viên 02
5 Nhân viên quỹ 01
6 Nhân viên bảo vệ 01
Tổng số 08
 Nhiệm vụ chính:
Trưởng Phòng NH SHB Tân Hiệp:
 Tổ chức thực hiện, quản lý toàn diện hoạt động của PGD và chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Chi nhánh về chức năng nhiệm vụ của
PGD và kết quả hoạt động kinh doanh của phòng.
 Đại diện PGD trong việc quan hệ với các phòng ban khác trong hệ
thống SHB và các cơ quan ban ngành trên địa bàn để giải quyết các
vấn đề có liên quan đến SHB Tân Hiệp khi có phát sinh.
Kiểm soát viên NH SHB Tân Hiệp:
 Chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát giám sát các giao dịch của
GDV trên hệ thống đảm bảo chính xác đúng quy định.
 Kiểm soát và ký chứng từ giao dịch phát sinh hằng ngày trong
phạm vi quyền hạn của kiểm soát viên.
Nhân viên tín dụng NH SHB Tân Hiệp:
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
26
 Hỗ trợ và phối hợp với kế toán giao dịch thực hiện các báo cáo liên
quan đến hoạt động tín dụng theo yêu cầu của Phòng tín dụng SHB
Kiên Giang.
 Tiếp thị và tư vấn bán chéo các sản phẩm dịch vụ của SHB cho
khách hàng tiền vay (mở TK thanh toán, làm thẻ ATM, chuyển tiền,
chuyển tiền điện tử, dịch vụ Ebanking…)
Giao dịch viên (GDV) NH SHB Tân Hiệp:
 Tư vấn cho khách hàng.
 Thực hiện lập các báo cáo về kế toán theo yêu cầu của Phòng dịch
vụ khách hàng, theo sự phân công của lãnh đạo Phòng giao dịch.
 Thực hiện các chỉ tiêu về huy động, chuyển tiền, phát hành thẻ ,
thu về dịch vụ theo biên bản bàn giao của phòng cho cá nhân.
Nhân viên thủ quỹ NH SHB Tân Hiệp:
 Thực hiện quản lý chìa khoá kho, con dấu, tài sản thế chấp, các ấn
chỉ trắng, các sổ tiết kiệm trắng, sổ quỹ tiền mặt.
 Thực hiện chấm công hàng ngày các CBNV SHB Tân Hiệp.
Nhân Viên bảo vệ NH SHB Tân Hiệp :
 Thực hiện công tác bảo vệ cơ quan theo quy định: về an ninh trật
tự, phòng cháy chữa cháy trong cơ quan.
 Thực hiện hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ khách hàng ra vào.
2.1.2.2. Nhiệm vụ của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD
Tân Hiệp:
Lập kế hoạch kinh doanh và kế hoạch công tác hàng quý, hàng năm của
phòng giao dịch theo định hướng và hướng dẫn của chi nhánh, phù hợp với điều
kiện và môi trường hoạt động kinh doanh của phòng giao dịch.
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch công tác của phòng
giao dịch đã được chi nhánh phê duyệt.
Đề xuất, tham gia xây dựng, chỉnh sửa, bổ sung kế hoạch kinh doanh và
kế hoạch công tác của chi nhánh.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
27
2.1.3. Thuận lợi và khó khăn:
2.1.3.1. Thuận lợi:
- NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp có vị trí địa
lý thuận lợi, nằm trên tuyến quốc lộ chính nên thuận tiện cho việc đi lại, giao dịch
của khách hàng do đó có nhiều ưu thế trong việc thu hút vốn nhàn rỗi từ các cá nhân,
đơn vị tạo điều kiện cho hoạt động của PGD Tân Hiệp ngày càng phát triển.
- Được sự hỗ trợ, quan tâm về nhiều mặt của Hội sở về nguồn vốn, chính
quyền địa phương, NHNN và các tổ chức hữu quan giúp cho NH hoàn thành nhiệm
vụ của mình trong việc kinh doanh tiền tệ và thực hiện các chủ trương chính sách
của Nhà nước trong thời gian qua.
- Có hoạt động nghiệp vụ rất đa dạng đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau
của các thành phần kinh tế, dân cư tạo được niềm tin cho khách hàng.
- Đội ngũ cán bộ nhân viên có trình độ chuyên môn, tinh thần trách nhiệm
và đoàn kết giúp đỡ nhau trong công việc; ban lãnh đạo tận tâm, kỷ cương và có
trách nhiệm, giúp đỡ nhân viên tạo nên một khối đoàn kết vững mạnh giữa lãnh đạo
và nhân viên góp phần cho hoạt động PGD hiệu quả cao.
-Có cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại đủ điều kiện và
khả năng để PGD có thể phát triển các sản phẩm dịch vụ hiện đại hơn cũng như rút
ngắn thời gian giao dịch, lập hồ sơ, tạo sự an toàn chính xác và nhanh chóng trong
giao dịch đối với khách hàng trong thời buổi chạy đua như hiện nay.
2.1.3.2. Khó khăn:
- Yếu tố giá cả tăng mạnh hiện nay do ảnh hưởng bởi lạm phát gây ra tâm
lý e ngại gửi tiền dài hạn vào NH.
- Thu nhập của người dân ở Tân Hiệp còn thấp, đời sống chưa cao, sống
chủ yếu bằng nông nghiệp, nên nguồn vốn huy động được từ dân cư chưa nhiều.
- NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp luôn chịu
sự quản lý và chỉ đạo bởi các chính sách vĩ mô của SHB cho nên việc định giá lãi
suất cũng như kế hoạch của PGD đều phải thông qua NH cấp trên trong khi các
NHTM Cổ phần khác có những chính sách thông thoáng hơn. Điều này cũng ít
nhiều gây nên những khó khăn và hạn chế trong hoạt động của NH.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
28
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH KG - PGD TÂN
HIỆP

3.1. Phân tích khái quát cơ cấu nguồn vốn của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh
Kiên Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009-2011:
Với chức năng làm trung gian tín dụng (đi vay – cho vay) của nền kinh tế dựa
vào nguồn vốn đi vay từ công chúng và thị trường do đó để đáp ứng được nhu cầu
cho nền kinh tế địa phương cũng như để đảm bảo khả năng thanh toán, hoạt động
kinh doanh có hiệu quả NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân
Hiệp đã chủ động trong việc tạo lập nguồn vốn cho mình qua các hình thức huy
động vốn đa dạng và phong phú được thể hiện qua bảng số liệu về cơ cấu nguồn vốn
của ngân hàng qua 3 năm (2009 -2011) như sau:
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
29
Bảng 2: Tổng hợp cơ cấu nguồn vốn của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp qua 3 năm
(2009 – 2011)
ĐVT: Triệu đồng
Năm Chênh lệnh
2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010 Chỉ tiêu
Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Vốn huy động 57.620 59,7 78.444 61,72 125.472 68,06 20.824 36,14 47.028 60
Vốn điều chuyển 35.628 36,91 42.735 33,63 50.625 27,46 7.107 19,95 7.890 18,46
Vốn khác 3.273 3,39 5.890 4,65 8.260 4,48 2.617 79,96 2.370 40,24
Tổng NV 96.521 100 127.069 100 184.357 100 57.548 59,62 57.288 45,08
(Nguồn : Bộ phận Tín dụng)
SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
29
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
30
 Tổng nguồn vốn: Qua bảng số liệu ta thấy rằng tổng nguồn vốn của NH
Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp qua 3 năm đều có sự tăng
trưởng rõ rệt. Cụ thể năm 2009 tổng nguồn vốn của NH là 96.521 triệu đồng và con
số này đã tăng lên vào năm 2010 với tổng số là 127.069 triệu đồng, tức tăng 57.548
triệu đồng tương đương tăng 59,62%. Điều này trở thành một tín hiệu khả quan đối
với một NH còn non trẻ về vốn như NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang -
PGD Tân Hiệp. Và tốc độ tăng trưởng ngày càng cao đã được NH không ngừng phát
huy mở rộng vào năm 2011 với tổng nguồn vốn là 184.357 triệu đồng nhưng với tốc
độ tăng không cao bằng năm trước, cụ thể tăng 45,08% tương đương 57.288 triệu
đồng. Nguyên nhân là do khả năng huy động vốn của NH không ngừng tăng qua các
năm nên vốn điều chuyển được chi nhánh điều chỉnh tỷ lệ giảm xuống. Điều này đã
làm hơi giảm tốc độ tăng của nguồn vốn của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên
Giang - PGD Tân Hiệp, tuy nhiên PGD vẫn duy trì được tốc độ tăng đủ khả năng để
đáp ứng cho hoạt động kinh doanh được bình thường.
 Vốn huy động: Công tác huy động vốn được coi là không thể thiếu đối
với một NHTM. Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu để NH hoạt động bình thường,
bằng nhiều hình thức khác nhau mà NH huy động được tiền nhàn rỗi từ người dân
và các tổ chức kinh tế hay phát hành các công cụ nợ. Năm 2009 tổng vốn huy động
được của NH là 57.620 triệu đồng, chiếm 59,7% trên tổng nguồn vốn. Đến năm
2010 chiếm 61,72% tổng nguồn vốn NH , cụ thể là 78.444 triệu đồng, tăng hơn so
với năm 2009 là 36,14% tương đương 20.824 triệu đồng. Đến năm 2011 thì nguồn
vốn từ huy động tiếp tục tăng mạnh so với năm trước 60%, tức đạt 125.472 triệu
đồng, tăng 47.028 triệu đồng . Nguyên nhân là do từ đầu năm 2010 tỷ lệ lạm phát
tăng cao, lãi suất huy động không đủ bù đắp cho những thiệt hại của lạm phát nên
gây dao động tâm lí đối với người gửi tiền làm ảnh hưởng bất lợi cho công tác huy
động vốn. Đồng thời thị trường vàng biến động mạnh, trong điều kiện chỉ số tăng
giá tiêu dùng (CPI) ở mức cao, nên một lượng đáng kể tiền của người dân được đầu
tư vào vàng. Ngoài ra nguồn tiền trong dân cư cũng có giới hạn. Đến năm 2011, dựa
vào thế mạnh của mình, NH Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh kiên Giang – PGD Tân
Hiệp đã áp dụng nhiều chính sách như lãi suất tiền gửi linh hoạt cao, lại còn được
khuyến mãi quay thưởng, tặng quà,... nên đã tập trung được một lương tiền cao hơn
rất nhiều so với năm 2010.
 Vốn điều chuyển: Huy động vốn đóng vai trò then chốt trong việc cung
cấp nguồn vốn cho hoạt động NH hiện nay, khi mà nhu cầu vốn đầu tư phát triển
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
31
kinh tế xã hội rất lớn và nguồn tiềm năng trong dân cư tăng. Tuy nhiên, trong quá
trình hoạt động không phải lúc nào các NH cũng đảm bảo huy động đủ nguồn vốn
để đáp ứng cho nhu cầu hoạt động của mình. Chính vì thế mà nguồn vốn điều
chuyển là nguồn chủ yếu khi NH thiếu vốn.Vốn điều chuyển chiếm một tỷ lệ khá
cao sau vốn huy động. Cụ thể tỷ lệ nguồn vốn này chiếm 36,91% tương đương
35.628 triệu đồng vào năm 2009 và tiếp tục giữ ở mức cao ở năm sau, khoảng
42.735 triệu đồng, tăng hơn so với năm trước là 7.107 triệu đồng, tức tăng 19,95%.
Tuy nhiên so với tổng nguồn vốn thì lại giảm nhẹ chỉ chiếm 33,63% tổng nguồn
vốn. Tốc độ của vốn điều chuyển tiếp tục chiều hướng tăng vào năm 2011, tức đạt
50.625 triệu đồng và tăng 7.890 triệu đồng tương đương 18,46%, tỷ lệ giảm năm
trước. Giảm càng thấy rõ hơn khi vốn điều chuyển chỉ chiếm 27,46% tổng nguồn
vốn. Kết quả trên cho ta thấy thời gian đầu hoạt động PGD đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm của NH chi nhánh cấp trên. Điều đáng nói là chỉ qua 6 năm hoạt động
PGD có thể tự mình đứng vững giảm dần vốn điều chuyển của NH cấp trên.
 Vốn và các quỹ: Vốn và các quỹ (hay vốn tự có của NH) chiếm tỷ lệ khá
thấp trong cơ cấu vốn của NH. Năm 2009 chỉ đạt 3.273 triệu đồng tức chỉ chiếm
3,39% tổng cơ cấu nguồn vốn. Tỷ lệ này có dấu hiệu tiến triển khả quan hơn vào
năm sau, cụ thể đạt 5.890 triệu đồng, tăng 2.617 triệu đồng tức tăng 79,96% và
chiếm khoảng 4,65 % trên tổng nguồn vốn. Đến năm 2011 thì vốn này tiếp tục tăng
nhưng tỷ lệ tăng không cao bằng năm 2010, chỉ tăng 40,24% và chiếm 4,48% tổng
nguồn vốn. Vốn và các quỹ khác ngày càng tăng sẽ rất có ích cho NH trong việc
trích lập dự phòng rủi ro cũng như sử dụng cho các mục tiêu khác không kém phần
quan trọng của NH.
 Nhìn chung, nguồn vốn của NH có sự tăng trưởng qua 3 năm (2009-2011).
Tuy nhiên NH cần cố gắng giữ vững nguồn vốn huy động được tăng ổn định để
giảm bớt chi phí đầu vào, đồng thời để đáp ứng nhu cầu về vốn cho phù hợp với nhu
cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương.
3.2. Phân tích tình hình sử dụng vốn của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên
Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009-2011:
3.2.1. Phân tích doanh số cho vay:
3.2.1.1. Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế:
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
32

Bảng 3: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế
ĐVT: Triệu đồng
Năm Chênh lệch
2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010
Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
Cty TNHH 72.650 80.219 128.356 7.569 10,42 48.137 60
DNTN 38.723 41.472 59.725 2.749 7,1 18.253 44,01
Thành phần
khác
45.097 49.884 71.710 4.787 10,61 21.826 43,75
Tổng DSCV
156.470 171.575 256.782 15.105 9,65 85.207 49,66
Ở đây chúng ta sẽ xem xét theo 3 thành phần kinh tế, gồm công ty
TNHH, doanh nghiệp tư nhân và thành phần kinh tế khác (Doanh số cho vay DNNN
là 0).
Năm 2009 đạt 156.470 triệu đồng. Năm 2010 tăng nhẹ so với năm
trước là 15.105 triệu đồng tương đương 9.65%. Đến năm 2011 doanh số cho vay
vượt lên 256.782 triệu đồng tăng 85.207 triệu đồng tương đương 49,66%. Với sự
chuyển đổi DNTN sang loại hình công ty TNHH dẫn đến doanh số cho vay công ty
TNHH chiếm phần lớn không ngừng tăng qua mạnh các năm so với các thành phần
kinh tế khác như năm 2009 doanh số cho vay (DSCV) công ty TNHH đạt 72.650
triệu đồng, đến năm 2010 DSCV tăng 7.569 triệu đồng với tỷ lệ 10,42%, tức đạt
80.219 triệu đồng. Sang năm 2011 DSCV tăng mạnh đạt 128.356 triệu đồng tăng so
năm 2008 là 48.137 triệu đồng với tỷ lệ 60%.
Về thành phần kinh tế khác, có thể thấy rõ qua DSCV năm 2009 chỉ
đạt 45.097 triệu đồng, năm sau tăng thêm 4.787 triệu đồng tương ứng tăng 10,61%
để đạt mức 49.884 triệu đồng. Tỷ lệ tăng doanh số năm 2010 chưa cao và tiếp tục
được đảm bảo vào năm 2011 với dự tăng vọt 43,75% so với năm 2010. Qua đó ta
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
33
thấy được sự cố gắng, năng động, nhiệt tình của đội ngũ nhân viên trong công tác
thu hút khách hàng vay vốn.

Biểu đồ 2: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của NH Sài Gòn - Hà Nội
chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp giai đoạn 2009-2011
3.2.1.2. Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế:
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
300,000
Triệu đồng
2009 2010 2011
Năm
Cty TNHH
DNTN
TP kinh tế khác
Tổng DSCV
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
34
SVTH: LÊ XUÂN HIỀN

Bảng 4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế
ĐVT: Triệu đồng
Năm Chênh lệch
2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010 Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
Nông nghiệp 80.00 98.725 175.252 18.725 23,41 76.527 77,52
KD,TM,DV 45.729 50.250 61.520 4.521 9,89 11.270 22,43
Ngành khác 30.741 22.600 20.010 -141 -26,48 -2.590 -11,46
Tổng DSCV 156.470 171.575 256.782 15.105 9,65 85.207 49,66
(Nguồn: Bộ phận tín dụng)
34
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
35
Tân Hiệp là Huyện cửa ngõ và trọng điểm về sản xuất nông nghiệp của
tỉnh Kiên Giang, với diện tích đất tự nhiên là 416.5km
2
là huyện có diện tích đất SX
nông nghiệp lớn nhất trong tỉnh, đất đai màu mở, hệ thống nội đồng thủy lợi tương
đối khá rất thuận lợi cho việc sản xuất lúa. Xác định được thế mạnh đó, NH Sài Gòn
- Hà Nội chi nhánh Kiên Giang- PGD Tân Hiệp Huyện Tân Hiệp đã mạnh dạn đầu
tư trong tất cả các địa bàn trong Huyện.
 Sản xuất nông nghiệp:
Năm 2009 dư nợ cho vay sản xuất lúa là 80.000 triệu đồng, (chiếm
54,13% trong tổng doanh số cho vay). Năm 2010 là 98.725 triệu đồng, (chiếm
57,54% trong tổng doanh số cho vay), sang năm 2011 doanh số cho vay là 175.252
triệu đồng,( chiếm 68,25% trong tổng doanh số cho vay). So với năm 2009 thì năm
2010 cho vay sản xuất lúa tăng 18.725 triệu đồng, tăng 23,41%. Năm 2011 so với
năm 2010 tăng 76.527 triệu đồng, tăng 77,52 %, ta thấy tốc độ tăng ngày càng cao
theo từng năm. Nguyên nhân tăng là do cho vay đối tượng này chủ yếu đơn thuần là
trồng lúa và có thời hạn ngắn (6 tháng), khách hàng có nhu cầu vay trồng lúa và kèm
theo chăn nuôi, mức cho vay nhiều hơn và có thời hạn dài hơn. Do đó, Ngân hàng
cũng đáp ứng yêu cầu của khách hàng cho vay tổng hợp vừa cho vay chăn nuôi và
trồng lúa.
 Kinh doanh, Thương mại, dịch vụ:
Ngày nay theo xu hướng phát triển chung của thế giới, ngành kinh
doanh – thương mại dịch vụ cũng được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước nhằm
đưa nước ta tiến nhanh trên con đường phát triển và hội nhập. Tại NH Sài Gòn – Hà
Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp cho vay ngành kinh doanh - thương mại
dịch vụ chủ yếu thuộc các ngành: kinh doanh xăng dầu, kinh doanh vật tư nông
nghiệp, kinh doanh lương thực (chủ yếu là xay xát, gia công, mua bán gạo xuất
khẩu, mua bán tạp hoá, …), và một số loại hình dịch vụ khác. Thời hạn cho vay các
ngành này là ngắn hạn.
Năm 2009 doanh số cho vay là 45.729 triệu đồng chiếm 29,23% tổng
doanh số cho vay. Đến năm 2010 là 50.250 triệu đồng chiếm 29,87% tổng doanh số
cho vay, so với năm 2009 tăng 4.521 triệu đồng, tương ứng tăng 9,89%. Năm 2011
là 61.520 triệu đồng chiếm 23,96% tổng doanh số cho vay, tăng 11.270 triệu đồng
so với năm 2010, tương ứng tăng 22,43%. Nguyên nhân là do Ngân hàng tạo được
uy tín nên đã thu hút được khối lượng lớn các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, lãi suất
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
36
cho vay tại Ngân hàng thường thấp hơn các Ngân hàng khác trên cùng địa bàn cũng
là lợi thế trong việc mở rộng đầu tư vào các đối tượng này.
 Ngành khác:
Doanh số cho vay ngành khác chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh
số cho vay. Đối tượng của các ngành này là: cho vay tiêu dùng cán bộ viên chức;
cho vay xuất khẩu lao động, cho vay sửa chữa nhà. Chủ yếu là cho vay dưới hình
thức tín chấp nhằm góp phần nâng cao mặt bằng đời sống người dân, góp phần phát
triển kinh tế địa phương. Với mục đích cho vay phục vụ đời sống, tạo điều kiện cho
người vay cải thiện đời sống. Năm 2009 doanh số cho vay các ngành này là 30.741
triệu đồng chỉ chiếm 19,65% tổng doanh số cho vay. Đến năm 2010 là 22.600 triệu
đồng chiếm 13.17% tổng doanh số cho vay, giảm 8.141 triệu đồng tương ứng giảm
26,48% so với năm 2009. Năm 2011 là 20.010 triệu đồng chiếm 7,79% tổng doanh
số cho vay, so với năm 2010 giảm 2.590 triệu đồng - tức giảm 11,46%.
Nguyên nhân là do chủ trương của UBND Huyện Tân Hiệp khuyến
khích xuất khẩu lao động, tôn nền hoặc sửa chữa nhà cho người dân, cải thiện đời
sống cho cán bộ viên chức. Vì là cho vay dưới hình thức tín chấp, rủi ro rất lớn nên
khoản mục này không được ngân hàng chú trọng tăng cao. giảm liên tục là do nhu
cầu vốn của bản thân người vay.










Biểu đồ 3: Thể hiện Doanh số cho vay theo ngành kinh tế
3.2.2. Phân tích doanh số thu nợ:
Năm
300,000
250,000
200,000
150,000
100,000
50,000
0
Triệu đồng
2009 2010 2011
Nông nghiệp
KD TM - DV
Ngành khác
Tổng DSCV
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
37
Một ngân hàng muốn hoạt động có hiệu quả thì không chỉ nâng cao doanh
số cho vay mà còn phải chú trọng đến tình hình thu nợ của mình. Việc cho vay dù có
đạt doanh số mà trong quá trình thu nợ không đạt hiệu quả thì hiệu quả hoạt động tín
dụng cũng không tốt. Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản mục tín
dụng mà ngân hàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định. Doanh số
thu nợ càng cao thì chứng tỏ hoạt động tín dụng của ngân hàng rất có hiệu quả. Nếu
doanh số cho vay phản ánh quy mô tín dụng, thì doanh số thu nợ thể hiện khả năng
đánh giá, kiểm tra khách hàng trong công tác tín dụng của cán bộ tín dụng.
Vì vậy, vấn đề thu nợ cần phải quan tâm nhiều nhất, cán bộ tín dụng cần
tích cực đôn đốc để thu hồi nợ khi đến hạn. Có thu nợ mới có khả năng xoay chuyển
đồng vốn nhanh chóng, từ đó thu được lợi nhuận cao trong hoạt động tín dụng.
3.2.2.1. Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế:
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
38
SVTH: LÊ XUÂN HIỀN

Bảng 5 : Tình hình thu nợ của NH theo thành phần kinh tế (2009– 2011)
ĐVT: Triệu đồng
Năm Chênh lệch
2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010 Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
Cty TNHH 50.855 60.164 102.684 9.309 18,30 42.520 70,67
DNTN 25.169 31.104 44.793 5.935 23,58 13.689 44,01
Thành phần khác 33.538 37.414 57.948 3.876 11,56 20.534 54,88
Tổng DSTN 109.529 128.682 205.425 19.153 17,49 76.743 59,64
(Nguồn: Trưởng phòng)
38
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
39
 Công ty TNHH và DNTN:
Đặc biệt ở các công ty TNHH và DNTN thì DSTN có phần vượt trội
hơn DSCV vào năm 2009. Cụ thể DSTN công ty TNHH đạt 50.855 triệu đồng,
trong khi DSCV chỉ đạt 72.650 triệu đồng. DNTN đạt 25.169 triệu đồng trong khi
DSCV 38.723 triệu đồng. DSTN tăng đều qua các năm và tỷ lệ thuận với DSCV.
DSTN trong 3 năm, đối công ty TNHH tỷ lệ đạt 18,30% lên đến 70,67%. DNTN tỷ
lệ đạt 23,58% – 44,01%. Nguyên nhân là do các năm này NH tập trung công tác cho
vay đối với các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh nhằm giảm thiểu rủi ro và nâng
cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NH.
 Thành phần kinh tế khác:
Thành phần kinh tế khác cũng có DSTN phù hợp với DSCV. DSCV
đối với thành phần khác này chiếm tỷ trọng 27,92 % đến 28,82 % thì DSTN chiếm
tỷ lệ từ 28,21% đến 30,62% trong tổng DSTN của NH. Nhóm thành phần kinh tế
này gồm có nhiều mục đích vay vốn khác nhau và có đặc điểm vay vốn thường là
ngắn hạn với số lượng đối với mỗi mục đích không nhiều nên có thể trả vốn vay NH
trong thời gian ngắn. Có thể thấy năm 2009 DSTN 33.538 triệu đồng. Năm 2010
DSTN có biến chuyển tốt khi tăng thêm 3.876 triệu đồng đạt 37.414 triệu đồng.
Sang năm 2011 con số này lại được duy trì ở mức khá tốt, DSTN tăng thêm 20.534
triệu đồng tức tăng xấp xỉ 54,88% so với năm 2010.

Biểu đồ 4: Thể hiện doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế
3.2.2.2. Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế:
Năm
TP kinh tế khác
Tổng DSTN
Cty TNHH
DNTN
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
Triệu đồng
2009 2010 2011
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
40
SVTH: LÊ XUÂN HIỀN

Bảng 6 : Tình hình thu nợ của NH theo ngành kinh tế (2009– 2011)
ĐVT: Triệu đồng
Năm Chênh lệch
2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010 Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
Nông nghiệp 60.000 79.082 149.571 19.082 31,80 70.489 89,13
KD, TM, DV 30.723 35.175 42.448 4.452 14,49 7.273 20,68
Ngành khác 18.806 14.425 13.406 -4.381 -23,30 -1.0169 -7,06
Tổng DSTN 109.529 128.682 205.425 42.793 52,04 51.357 41,08
(Nguồn: Bộ phận tín dụng)
40
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
41
 Sản xuất nông nghiệp:
Nhìn chung thu nợ đều tăng qua các năm, cụ thể 2009 doanh số thu nợ
đạt 60.000 triệu đồng (chiếm 54,78% tổng doanh số), năm 2010 doanh số đạt 79.082
triệu đồng (chiếm 61,46 % tổng doanh số), so với năm 2009 doanh số tăng 19.082
triệu đồng, tỷ lệ tăng 31,80%. Đến năm 2011 đạt 149.571 triệu đồng tăng 70.489
triệu đồng tức đạt 89,13%. Ta thấy tỷ trọng tăng bởi trong những năm gần đây các
hộ tăng gia sản xuất lấy nông nghiệp làm thế mạnh của vùng áp dụng khoa học công
nghệ vào trong quá trình sản xuất với hệ thống đê đều bơm tưới thuận lợi và có biện
pháp phòng ngừa sâu bệnh .v.v. Hạn chế tình trạng mất trắng, người dân được mùa
bội thu. Góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho NH trong việc thu nợ.
 Doanh số thu nợ ngành kinh doanh – thương mại dịch vụ:
Muốn phát triển nền kinh tế địa phương, ngoài việc chú trọng ngành
chủ lực là nông nghiệp, còn phải chú trọng ngành kinh doanh – thương mại dịch vụ
vì hai ngành này luôn thúc đẩy, hỗ trợ nhau cùng phát triển. Trong những năm qua
nền kinh tế địa phương ngày càng phát triển, các thành phần kinh tế trong ngành này
hoạt động có hiệu quả nên việc thu nợ của ngân hàng rất khả quan.
Năm 2009 doanh số thu nợ ngành này là 30.723 triệu đồng, chiếm
28,05% tổng doanh số thu nợ. Năm 2010 đạt 35.175 triệu đồng chiếm 27,35% tổng
doanh số thu nợ, tăng 4.452 triệu đồng - tương ứng tăng 14,49% so với năm 2009.
Đến năm 2011 đạt 42.448 triệu đồng chiếm 20,66% tổng doanh số thu nợ, tiếp tục
tăng 7.273 triệu đồng so với năm 2010, tương ứng tăng 20,68%. Tuy tỷ lệ DSTN
chiếm tỷ trọng giảm dần trong tổng DSTN nhưng DSTN vẫn tăng qua các năm là do
SDTN tỷ lệ thuận với DSCV chứ không ảnh hưởng khả năng thu nợ của NH.
Đây chính là sự nỗ lực, sự cố gắng không ngừng của đội ngũ cán bộ
tín dụng Ngân hàng trong thời gian qua, không chỉ mở rộng tín dụng, tìm kiếm thị
trường để gia tăng doanh số cho vay mà còn chú ý kiểm tra, giám sát việc sử dụng
vốn vay của khách hàng, thường xuyên đôn đốc khách hàng trả nợ khi đến hạn.
 Ngành khác:
Năm 2009 là 18.806 triệu đồng chiếm 17,17% tổng doanh số thu nợ.
Năm 2010 là 14.425 triệu đồng chiếm 11,21% tổng doanh số thu nợ, so với năm
2009 giảm 4.381 triệu đồng, tương ứng giảm 23,30%. Năm 2011 chỉ đạt 13.406
triệu đồng chiếm 6,53% tổng doanh số thu nợ, so với năm 2010 giảm 1.019 triệu
đồng tương ứng giảm 7,06%.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
42
Nguyên nhân của sự sụt giảm đáng kể này là do công tác thu nợ gặp
nhiều khó khăn: người đi xuất khẩu lao động bị đuổi việc, có trường hợp người lao
động chết ở nước ngoài gia đình không còn khả năng trả nợ. Một phần do cho vay
cán bộ viên chức dựa vào bảng lương khi họ chuyển công tác hay nghỉ việc thì
nguồn thu nợ của ngân hàng cũng không còn. Một số hộ vay khác không trả được nợ
ngân hàng do sử dụng vốn không đúng mục đích.
Biểu đồ 5: Thể hiện doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế
3.2.3. Phân tích tình hình dư nợ:
Dư nợ là chỉ tiêu phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu hồi
được tại một thời điểm nhất định. Dư nợ phản ánh thực trạng hoạt động tín dụng của
ngân hàng, mức dự nợ càng lớn chứng tỏ công tác cho vay của ngân hàng đạt kết
quả tốt, nguồn vốn của ngân hàng dồi dào, vai trò cung cấp tín dụng của ngân hàng
cho nhu cầu sản xuất kinh doanh là cao.
Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế địa phương, Ngân hàng Sài Gòn –
Hà Nội chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp luôn tìm khách hàng mới và giải
quyết kịp thời nhu cầu vay vốn hợp lý cho các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân
làm cho tổng dư nợ ngày càng tăng.
3.2.3.1. Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế:
0
50,000
100,000
150,000
200,000
250,000
2009 2010 2011
Nông nghiệp
KD TM - DV
Ngành khác
Tổng DSTN
Triệu đồng
Năm
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
43
SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
Bảng 7: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2009 -2011
ĐVT: Triệu đồng
Năm Chênh lệch
2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010
Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
Cty TNHH 37.067 57.122 82.794 20.055 54,10 25.672 44,94
DNTN 20.789 31.157 46.089 10.368 49,87 14.932 47,93
Thành phần khác 24.374 36.844 50.606 12.470 51,16 13.762 37,35
Tổng dư nợ 82.230 125.023 176.380 42.793 52,04 51.357 41,08
(Nguồn: Trưởng phòng)
43
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
44
Cùng với DSCV, dư nợ cho vay của NH cũng thể hiện được quy mô tín
dụng của NH tại một thời điểm. Nhìn vào bảng ta thấy tổng dư nợ của NH qua 3
năm đều tăng. Cụ thể năm 2009 tổng dư nợ đạt 82.230 triệu đồng, năm 2010 khả
quan hơn khi dư nợ tăng thêm 42.793 triệu đồng, tương đương tăng 52,04% so với
năm 2009 để đạt mức 125.023 triệu đồng. Đến năm 2011 tổng dư nợ lại tăng hơn
mức tăng năm trước với số tiền là 51.357 triệu đồng mặc dù tỷ lệ tăng chỉ khoảng
41,08%. Như vậy, nhìn chung thì hoạt động tín dụng của NH được nâng cao qua các
năm.
 Công ty TNHH và DNTN:
Các công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân cũng có sự chuẩn bị khá toàn
diện cả về vật chất lẫn tinh thần trong thời buổi cạnh tranh gay gắt như hiện nay.
Các công ty tư nhân, TNHH trong nước không chỉ cạnh tranh với các công ty Nhà
nước mà còn phải cạnh tranh với các công ty nước ngoài đang “đổ bộ” vào Việt
Nam ngày càng ồ ạt khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức WTO, tạo thuận lợi
cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài mở rộng thị trường vào nước ta. Cũng như
các doanh nghiệp Nhà nước, thành phần kinh tế này cũng muốn mình đứng vững
trong thời kì hiện nay nên cũng có sự đầu tư kỹ lưỡng tất cả mọi mặt, từ đó mà
DSCV cũng tăng lên kéo theo DSTN tăng và hệ quả là dư nợ cũng tăng theo. Để
chứng minh cho điều này ta hãy nhìn vào bảng trên, cụ thể năm 2009 cơ cấu dư nợ
của công ty TNHH 45,08% Tổng dư nợ và doanh nghiệp tư nhân chiếm khoảng
25,28% Tổng dư nợ. Dư nợ năm 2010, công ty TNHH tăng thêm 20.055 triệu đồng
vào năm sau và đạt mức 57.122 triệu đồng với tỷ lệ 54,1%, DNTN đạt 31.157 triệu
đồng tăng so với năm 2009 là 10.368 triệu đồng tức 49,87%. Năm 2011 công ty
TNHH tăng thêm 25.672 triệu đồng vào năm sau và đạt mức 82.794 triệu đồng với
tỷ lệ 44,49%, DNTN đạt 46.089 triệu đồng tăng so với năm 2010 là 14.932 triệu
đồng tức 47,93%. Mặc dù dư nợ có tăng qua các năm về số tuyệt đối nhưng về số
tương đối lại giảm xuống do trong bối cảnh kinh tế đầy khó khăn thử thách nên tất
cả các công ty doanh nghiệp đều phải có chiến lược sản xuất kinh doanh linh hoạt hạ
thấp chi phí nâng cao chất lượng sản phẩm tăng sức cạnh tranh trên thị trường tăng
vòng quay vốn lưu động tăng khả năng trả nợ vay nhanh chóng trước tình hình biến
đổi của lãi suất không ngừng giao động theo chiều hướng tăng. Vì thế đòi hỏi các
công ty doanh nghiệp phải đăn đo kỹ khi sử dụng đồng vốn vay sao cho hiệu quả
cho nên dư nợ có chút hơi giảm về số tương đối nhưng cũng không ảnh hưởng lớn
đến hoạt động kinh doanh của NH.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
45
 Thành phần kinh tế khác:
Các thành phần kinh tế khác tăng trưởng dư nợ về số tuyệt đối nhưng lại
giảm mạnh về số tương đối. Cụ thể năm 2010 dư nợ cao hơn năm 2009 là 12.470
triệu đồng. Năm 2010 dư nợ đạt 36.844 triệu đồng, tăng hơn năm trước là 12.470
triệu đồng tương đương tăng 51,16%. Năm 2011 dư nợ đạt 50.606 triệu đồng, tăng
hơn năm trước là 13.762 triệu đồng tương đương tăng 37,35%. Đối với thành phần
kinh tế này cũng nhận được sự ưu tiên của NH. Các khoản vay phục vụ đời sống,
vay để du học… luôn được NH quan tâm, đặc biệt đối với các khách hàng là tiểu
thương, buôn bán kinh doanh nhỏ lẻ bởi vì đây là số nợ vay có khả năng thu hồi
nhanh chóng hơn các khoản vay khác của NH. Hiện nay đời sống người dân không
ngừng nâng lên các buôn bán nhỏ lẻ giảm xuống đáng kể họ không những có thể tự
bỏ vốn ra để buôn bán mà còn gửi tiết kiệm NH . Sinh viên du học tăng lên nhưng
chủ yếu chỉ sử dụng tiền vốn có của gia đình. v.v. nên tốc độ trả nợ nhanh hơn. Tuy
dư nợ giảm nhưng hoạt động huy động vốn tăng lên tạo điều kiện NH mở rộng
nghiệp vụ cho vay và đầu tư. NH đã góp phần cải thiện đời sống người dân phát
triển kinh tế địa phương cũng như tạo cơ hội cho NH phát triển theo chiều sâu.
Biểu đồ 6: Thể hiện Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế
3.2.3.2. Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế:
0
20,000
40,000
60,000
80,000
100,000
120,000
140,000
160,000
180,000
2009 2010 2011
Năm
Cty TNHH
DNTN
TP kinh tế khác
Tổng Dư nợ
Triệu đồng
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
46
SVTH: LÊ XUÂN HIỀN

Bảng 8: Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2009 -2011
ĐVT: Triệu đồng
Năm Chênh lệch
2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010 Chỉ tiêu
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
Nông nghiệp 35.213 54.856 80.537 19.643 55,78 25.681 46,82
KD, TM, DV 25.297 40.372 59.444 15.075 59,60 19.072 47,24
Ngành khác
21.720 29.895 36.499 8.175 37,64 6.604 22,10
Tổng dư nợ 82.230 125.023 176.380 42.793 51,357 51.357 41,08
(Nguồn: Bộ phận tín dụng)
46
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
47
 Sản xuất nông nghiệp:
Dư nợ năm 2009 là 35.213 triệu đồng (chiếm 42,82% tổng dư nợ), dư nợ
năm 2010 là 54.856 triệu đồng (chiếm 43,88% tổng dư nợ), tăng 19.463 triệu đồng
so với năm 2009, tốc độ tăng 55,78 %, đến năm 2011 tình hình dư nợ 80.537 triệu
đồng (chiếm 45,66% tổng dư nợ), tăng 25.681 triệu đồng, tốc độ tăng 46,82% so với
năm 2010, qua số liệu trên ta thấy dư nợ năm 2011 vẫn tăng nhưng tốc độ tăng chậm
so 2010, điều đó là do năm 2010 tình sản xuất nông nghiệp tăng chất lượng lẫn số
lượng, vì thế người dân không ngừng vay NH để mở rộng sản xuất nông nghiệp nên
tốc độ dư nợ tăng nhanh. Năm 2011 giá lúa tăng cao giúp người dân vừa được giá
trả nợ NH nhanh chóng làm dư nợ NH giảm xuống số tương đối.
 Dư nợ kinh doanh – thương mại dịch vụ:
Mặc dù chiếm tỷ trọng không nhiều trong tổng dư nợ nhưng dư nợ ngành
này có mức tăng trưởng tương đối cao qua các năm - đặc biệt là năm 2011.
Cụ thể, năm 2009 là 25.297 triệu đồng chiếm 30,76% tổng dư nợ. Năm
2010 là 40.372 triệu đồng chiếm 32,92% tổng dư nợ, so với năm 2009 tăng 15.075
triệu đồng , tương ứng tăng 59,60%. Năm 2011 đạt 59.444 triệu đồng chiếm 33,70%
tổng dư nợ, so với năm 2010 tăng 19.072 triệu đồng tương ứng tăng 47,24%. Những
năm qua ngành kinh doanh – thương mại dịch vụ rất được chú trọng phát triển ở
Huyện nhà, đó là điều kiện thuận lợi để ngân hàng gia tăng đầu tư vốn vào lĩnh vực
này. Mặc dù công tác thu nợ rất hiệu quả nhưng do doanh số cho vay tăng nhanh nên
dư nợ ngành này cũng tăng đáng kể.
 Dư nợ các ngành khác:
Các khoản cho vay thuộc các ngành này chủ yếu là ngắn hạn, không có
thế chấp rủi ro cao hơn so với các ngành khác. Nên doanh số cho vay thấp nên tỷ
trọng dư nợ luôn giảm qua các năm.
Năm 2009 là 21.720 triệu đồng chiếm 26,41% tổng dư nợ. Năm 2010 là
29.895 triệu đồng chiếm 23,91% tổng dư nợ, tăng 8.175 triệu đồng so với năm 2009,
tương ứng tăng 37,64%. Năm 2011 là 36.499 triệu đồng chiếm 20,69% tổng dư nợ,
so với năm 2010 tăng 6.604 triệu đồng, tương ứng tăng 22,1%.
Nguyên nhân ngân hàng đã đề ra mục tiêu tăng trưởng tín dụng từ năm
2010 trở đi theo hướng chậm mà chắc, ngân hàng chỉ chú trọng đến việc mở rộng cho
vay đối với những khách hàng có nguồn trả nợ và tài sản đảm bảo chắc chắn, không
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
48
cho vay theo số lượng, tiến hành sàng lọc thật kỹ khách hàng trước khi quyết định cho
vay nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng. Một mặt là do
Nhà nước nâng cao mức lương cơ bản nên nhu cầu vay tiêu dùng của cán bộ viên
chức giảm.
Biểu đồ 7: Thể hiện Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế
3.2.4. Phân tích tình hình nợ quá hạn:
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng tiềm ẩn những rủi ro như những
ngành kinh doanh khác, rủi ro của ngân hàng là không thu được nợ khi đến hạn, còn
gọi là nợ quá hạn. Nợ quá hạn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của
ngân hàng, làm cho nguồn vốn của ngân hàng bị chiếm dụng không thể tái đầu tư.
Nợ quá hạn cũng đánh giá hiệu quả trong công tác sử dụng vốn.
0
20,000
40,000
60,000
80,000
100,000
120,000
140,000
160,000
180,000
Triệu đồng
2009 2010 2011
Năm
Nông nghiệp
KD TM - DV
Ngành khác
Tổng Dư nợ
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
49
SVTH: LÊ XUÂN HIỀN

Bảng 9 : Tình hình nợ xấu năm 2009, 2010 và 2011
ĐVT: Triệu đồng
So sánh chênh lệch
2010 với 2009 2011 với 2010
CHỈ TIÊU
Năm
2009
Năm 2010 Năm 2011
Số tiền % Số tiền %
Nợ dưới tiêu chuẩn 30 160 200 130 433,33 40 25
Nợ nghi ngờ 17 15 25 -2 -11,76 10 66,67
Nợ có khả năng mất vốn - - 10 - - 10 -
Tổng nợ xấu 47 175 235 128 272,34 60 347,28
(Nguồn: Bộ phận kế toán )
49
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
50
Nhìn chung nợ xấu của Ngân hàng trong thời gian qua có chiều hướng gia
tăng. Năm 2009, nợ xấu của Ngân hàng là 47 triệu đồng, sang năm 2010, nợ xấu đã
tăng lên 175 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 272,34% hay tăng 128 triệu đồng so với cùng
kỳ năm 2009. Trong đó chủ yếu là do sự gia tăng của nợ dưới tiêu chuẩn, từ mức 30
triệu đồng năm 2009, nợ dưới tiêu chuẩn đã tăng lên 160 triệu đồng trong năm 2010,
tăng 130 triệu đồng hay 433,33% so với năm 2009. Năm 2010 nợ nghi ngờ hơi giảm
so với năm 2009, nợ nghi ngờ năm 2010 là 15 triệu đồng đã giảm 2 triệu đồng ở
năm 2010 với tỷ lệ giảm là 11,76%. Còn về nợ có khả năng mất vốn, năm 2009 -
2010 chưa phát sinh.
Đến năm 2011, nợ xấu của Ngân hàng tiếp tục tăng cao so với năm 2010. Nợ
nghi ngờ năm 2011 tăng so với năm 2010 nhưng không đáng kể, chỉ 10 triệu đồng
trong khi nợ dưới tiêu chuẩn và nợ nghi ngờ tăng khá cao so với cùng kỳ năm 2010.
Năm 2011, nợ dưới tiêu chuẩn đã tăng lên mức 200 triệu đồng, tăng 40 triệu đồng
hay 25% so với năm 2010. Còn nợ có khả năng mất vốn, bắt đầu xuất hiện năm
2011, nhóm nợ này đã tăng cần phải hạn chế và có biện pháp giảm thiểu ngay vì đây
là dấu hiệu không tốt của hoạt động tín dụng của Ngân hàng vì nợ xấu ngày một
tăng lên báo hiệu khả năng mất vốn của Ngân hàng. Nhưng đây là điều tất yếu vì
Ngân hàng đang mở rộng hoạt động cho vay của mình, doanh số cho vay tăng cao
nên các dư nợ cũng tăng lên qua từng năm bao gồm cả nợ xấu.
Bảng 10 : Nguyên nhân gây ra nợ xấu 2009, 2010 và 2011
ĐVT: triệu đồng
NGUYÊN NHÂN Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Thiên tai 20 85 125
Doanh nghiệp bị thua lỗ - 15 15
Sử dụng vốn sai mục đích 10 15 25
Nguyên nhân khác 17 60 70
Tổng nợ xấu 47 175 235
(Nguồn: Phòng tín dụng Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà nội)
3.3. Phân tích hiệu quả tín dụng vốn thông qua các chỉ tiêu tài chính:
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
51
3.3.1. Hệ số thu nợ:
Hệ số thu nợ phản ánh hiệu quả thu hồi nợ của NH cũng như khả năng trả nợ vay
của khách hàng, cho biết số tiền NH sẽ thu được trong một thời kỳ nhất định từ một
đồng DSCV.
Bảng 11 : Chỉ tiêu hệ số thu nợ
CHỈ TIÊU Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh số thu nợ Triệu đồng 109.529 128.682 205.425
Doanh số cho vay Triệu đồng 156.470 171.575 256.782
Hệ số thu nợ % 70 75 80
(Nguồn: Tính toán từ số liệu phòng kế toán và phòng tín dụng SHB cung cấp)
Qua bảng số liệu ta thấy hệ số thu nợ của Ngân hàng đã tăng dần trong ba năm
qua. Năm 2009 hệ số thu nợ của Ngân hàng là 70%, sang năm 2010 hệ số thu nợ
tăng lên 75%. Đến năm 2011 hệ số thu nợ tiếp tục tăng 80%, cứ 100 đồng DSCV thì
NH sẽ thu nợ về gần 80 đồng đây là dấu hiệu khả qua cho thấy khả năng thu nợ của
Ngân hàng tốt. NH cần tiếp tục phát huy hơn nữa trong công tác thu hồi nợ. Để duy
trì và phát triển hoạt động tín dụng của NH đòi hỏi bản thân NH cần phải có sự nỗ
lực hơn nữa, cần phải kết hợp giữa tăng DSCV và tăng cường việc thu hồi nợ giúp
cho đồng vốn của NH luân chuyển liên tục và đảm bảo an toàn.
3.3.2. Vòng quay vốn tín dụng:
Bảng 12 : Chỉ tiêu vòng quay vốn Tín dụng
CHỈ TIÊU Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Doanh số thu nợ Triệu đồng 109.529 128.689 205.425
Dư nợ bình quân Triệu đồng 64.268 103.625 150.701
Vòng quay vốn tín dụng Vòng 1,7 1,24 1,36
(Nguồn: Tính toán từ số liệu phòng kế toán và phòng tín dụng SHB cung cấp)
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
52
Vòng quay vốn tín dụng đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, thời
gian thu hồi vốn nhanh hay chậm. Năm 2009, vòng quay vốn tín dụng là 1,7 vòng,
năm 2010 là 1,24 vòng, năm 2011 là 1,36 vòng. Vòng quay vốn tín dụng tăng giảm
chênh lệch qua các năm cho thấy vốn tín dụng của Ngân hàng quay vòng chậm và
kém hiệu quả. Năm 2011 tăng so năm 2010 nhưng không đáng kể. Điều này cũng
biểu hiện hiệu quả công tác thu nợ của Ngân hàng đang có chiều hướng giảm sút.
Ngân hàng cần điều chỉnh lại các món vay đồng thời nâng cao hiệu quả công tác thu
nợ.
3.3.3. Tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn:
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụng của NH. Nếu chỉ
tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của NH ổn định và có hiệu quả. Ngược lại,
NH đang gặp khó khăn nhất là khâu tìm kiếm khách hàng.
Bảng 13: Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn
CHỈ TIÊU Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng dư nợ Triệu đồng 82.230 125.023 176.380
Tổng nguồn vốn Triệu đồng 93.248 127.069 184.357
TDN/NV % 88,18 98,39 95,67
(Nguồn: Tính toán từ số liệu phòng kế toán và phòng tín dụng SHB cung cấp)
Qua số liệu trên ta thấy tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn của NH trong 3 năm qua
đều tăng (đạt 88% - 95,67%). Đây là con số khá cao cho thấy phần lớn nguồn vốn
của ngân hàng được đầu tư vào hoạt động tín dụng. Vì đây là Ngân hàng có lãi suất
cho vay thấp nhất so với các NH trên địa bàn nên nhu cầu vay vốn trong dân cư là
rất lớn. Trong thời gian tới để đáp ứng nhu cầu vay vốn của các thành phần kinh tế,
ngân hàng cần đưa ra các hình thức huy động vốn đa dạng hơn, cho vay đúng đối
tượng, kiểm tra giám sát chặt chẽ khách hàng vay để hạn chế rủi ro có thể xảy ra.
3.3.4. Tổng dư nợ trên tổng vốn huy động:
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ. Nó còn
cho biết khả năng huy động vốn tại địa phương của NH.

Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
53
Bảng 14: Chỉ tiêu tổng dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động
CHỈ TIÊU Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng dư nợ Triệu đồng 82.230 125.023 176.380
Vốn huy động Triệu đồng 57.620 78.444 125.472
TDN/VHĐ % 142,71 159,38 140,57
(Nguồn: Tính toán từ số liệu phòng kế toán và phòng tín dụng SHB cung cấp)
Tỷ lệ dư nợ/vốn huy động khá cao và tăng giảm không đồng đều giữa các năm.
Tỷ lệ dư nợ/vốn huy động của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD
Tân Hiệp cao có nghĩa là khả năng huy động vốn của NH thấp. NH cần không
ngừng tăng cường huy động vốn và sử dụng triệt để số vốn huy động được đem cho
vay tạo nên sự cân bằng nhất định giữa việc huy động và việc sử dụng vốn. Tuy
nhiên chỉ số này có phần giao động nhẹ tăng lên giảm xuống qua 3 năm thể hiện
được NH đã sử dụng triệt để nguồn vốn huy động được để cho vay, không để cho
nguồn vốn huy động bị ứ đọng.
3.3.5. Tổng dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ:
NH có chỉ số này thấp có nghĩa là chất lượng tín dụng cao, ngược lại chỉ số này
cao cho thấy NH đang gánh chịu rủi ro tín dụng. Quy định của NHNN chỉ số này tối
đa là 3%, NH nào có chỉ số này nhỏ hơn 3% được đánh giá là tốt.
Bảng 15: Chỉ tiêu dư nợ quá hạn trên tổng dư nợ
CHỈ TIÊU Đơn vị tính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Tổng nợ quá hạn Triệu đồng 47 175 235
Tổng dư nợ Triệu đồng 82.230 125.023 176.380
Rủi ro tín dụng % 0,057 0,14 0,13
(Nguồn: Tính toán từ số liệu phòng kế toán và phòng tín dụng SHB cung cấp)
Qua bảng số liệu trên ta thấy, tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của Ngân hàng có sự
tăng lên rồi giảm xuống trong ba năm vừa qua. Cụ thể năm 2009, tỷ lệ rủi ro tín
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
54
dụng của Ngân hàng là 0,057%, đến năm 2010 tăng lên 0,14% và giảm xuống
0,13% trong năm 2011. Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của Ngân hàng ba năm qua đều
ở mức thấp cho thấy hoạt động tín dụng của Ngân hàng ba năm qua đạt hiệu quả tốt,
mức độ rủi ro thấp. Đây là kết quả tốt cần được duy trì trong những năm tiếp theo.
3.4. Nhận xét và đánh giá thực trạng về họat động tín dụng tại NH Sài Gòn -
Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp:
3.4.1. Những mặt đạt được:
Trong những năm qua hoạt động tín dụng của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh
Kiên Giang - PGD Tân Hiệp có sự chuyển biến tốt, vốn huy động năm sau đều cao
hơn năm trước. Ngân hàng đã tranh thủ tốt những điều kiện cụ thể của địa phương
để huy động tiền nhàn rỗi từ dân cư, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng...bằng các
hình thức như tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, các loại tiền gửi dự thưởng...
Các chỉ tiêu doanh số cho vay, dư nợ, doanh số thu nợ đều tăng lên qua các năm.
Đặc biệt là năm 2011, tỷ lệ gia tăng các chỉ số này rất cao, cho thấy hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng đạt hiệu quả rất
cao. Mặc dù trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt, Ngân hàng vẫn giữ được
thị phần, giữ được khách hàng truyền thống đồng thời phát triển thêm mối quan hệ
với nhiều khách hàng mới.
Chất lượng tín dụng luôn được Ngân hàng quan tâm, nợ xấu luôn chiếm tỷ lệ
thấp so với tổng dư nợ, công tác thẩm định tín dụng luôn được thực hiện một cách
cẩn trọng, đúng quy định.
Hoạt động tín dụng đạt hiệu quả cao đã góp phần nâng cao lợi nhuận cho Ngân
hàng qua các năm, lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước. Nhân viên Ngân
hàng luôn được quan tâm với chính sách đãi ngộ hợp lý tạo được niềm tin của toàn
thể nhân viên, gia tăng nhiệt huyết đối với công việc và trách nhiệm đối với Ngân
hàng.
Ngân hàng thường xuyên có những hoạt động khuyến học hỗ trợ học sinh sinh
viên nghèo học giỏi, tổ chức các ngày hội việc làm...giới thiệu và đưa Ngân hàng
đến gần gũi người dân hơn. Những hoạt động trên cũng góp phần giới thiệu hình ảnh
Ngân hàng đến đông đảo mọi người, nâng cao hiệu quả huy động vốn và hoạt động
cho vay của NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
55
Tóm lại, SHB đã dần giành được thị phần kể từ khi chuyển sang hình thức Ngân
hàng thương mại cổ phần đô thị, chính điều đó tác động tích cực đến hoạt động của
PGD. Cho thấy Ngân hàng có đủ khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng khác địa
bàn về hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.
Bên cạnh đó nước ta đã gia nhập WTO là cơ hội thuận lợi để phát triển hoạt động tín
dụng của Ngân hàng vì nhiều doanh nghiệp cần vốn để mở rộng sản xuất, gia tăng
nguồn vốn nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh.
3.4.2. Hạn chế:
Bên cạnh những thành tựu đạt được, Ngân hàng vẫn còn một số mặt chưa đạt
được, tồn tại những hạn chế như:
- Vốn huy động bằng ngoại tệ chưa cao nên công tác thanh toán bằng ngoại tệ
chưa mạnh.
- Nợ xấu vẫn tăng lên qua các năm tuy tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ có giảm.
- Vòng quay vốn tín dụng giảm qua các năm cho thấy vốn của Ngân hàng
quay vòng ngày càng chậm, dẫn đến chậm tái đầu tư.
- PGD chỉ mới thành lập nên mạng lưới hoạt động của Ngân hàng còn chưa
rộng làm hạn chế khả năng huy động vốn, hạn chế hoạt động cho vay.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
56

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG
NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG SÀI GÒN - HÀ NỘI CHI NHÁNH
KIÊN GIANG- PGD TÂN HIỆP

4.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển của NH Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp:
4.1.1. Mục tiêu:
- Mở rộng hoạt động một cách vững chắc, an toàn, tự bền vững về tài chính,
áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, cung cấp các dịch vụ và tiện ích thuận lợi, đa
dạng và thông thoáng đến các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư ở đô thị, nâng
cao và duy trì khả năng sinh lời, phát triển và bồi dưỡng nguồn nhân lực nhằm nâng
cao năng lực cạnh tranh và thích ứng nhanh chóng với quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế.
- Trở thành NH dẫn đầu trên địa bàn về mọi mặt.
4.1.2. Phương hướng phát triển:
NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp sẽ vượt qua
khó khăn để trở thành một ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại hàng đầu tại Việt
Nam, phấn đấu trở thành một tập đoàn tài chính để cung cấp sản phẩm dịch vụ đa
dạng cho các thị trường có chọn lựa, ngân hàng hoạt động vững mạnh và an toàn,
phát triển bền vững đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế. Ngoài ra NH Sài
Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp còn:
Tập trung phát triển mạnh mẽ tín dụng xuất nhập khẩu và khai thác triệt để
các sản phẩm, dịch vụ đi kèm.
- Kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng, xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu.
- Mở rộng mạng lưới và phát triển thị phần.
- Kiểm soát toàn bộ máy tổ chức
4.2. Nâng cao hiệu quả nghiệp vụ chuyên môn:
4.2.1. Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn:
4.2.1.1. Điều chỉnh lãi suất:
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
57
Lãi suất là một công cụ rất quan trọng trong việc huy động vốn. Do đó, việc
xác định lãi suất đầu vào thích hợp là một yếu tố hết sức quan trọng. Trong từng giai
đoạn khác nhau, NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp cần
điều chỉnh lãi suất huy động vốn cho thật phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội biến
động không ngừng, đồng tiền đang bị trượt giá ( lạm phát) theo thời gian. Lạm phát
luôn là mối lo ngại thường trực của khách hàng khi đưa ra quyết định có nên hay
không nên gửi tiền vào NH. Trong khi đó NH còn phải đối mặt với sự cạnh tranh
gay gắt về lãi suất huy động với các NH khác trên địa bàn khi mặt bằng lãi suất huy
động vốn liên tục tăng. Tâm lý của khách hàng sẽ chọn gửi tiền tại nơi có lãi suất
cao. Chính vì lẽ đó mà NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp
cần có một chính sách lãi suất linh hoạt, ngang bằng hoặc cao hơn so với lãi suất của
các NH khác trên địa bàn để đảm bảo cạnh tranh thu hút tiền gửi của dân cư, đảm
bảo nguồn vốn của PGD tăng trưởng ổn định. Tuy nhiên mức lãi suất NH đưa ra
phải nằm trong khung qui định của Nhà nước và phải được tính toán kỹ lưỡng sao
cho NH đạt được hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
Ngoài ra, NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp cần
phải duy trì được những khách hàng cũ, thu hút những khách hàng mới và khuyến
khích họ gắn bó với NH lâu dài bằng cách thực hiện các chương trình khuyến mãi,
tặng quà, có chính sách tăng lãi suất, tặng phiếu ưu đãi, quay số trúng thưởng cho
các khách hàng có số tiền gửi mỗi lần trên mức quy định đối với các khách hàng lâu
năm hoặc có số dư tài khoản tăng cao...
4.2.1.3. Thực hiện chiến lược cạnh tranh huy động vốn năng động và hiệu
quả:
- Tổ chức nghiên cứu đối thủ cạnh tranh: việc nghiên cứu phải thường
xuyên trên cơ sở so sánh về sản phẩm, lãi suất, các hoạt động quảng cáo, mạng lưới
NH để ngày càng đa dạng hoá sản phẩm, linh hoạt cơ chế lãi suất cũng như cung
cách phục vụ để thu hút lượng khách hàng đến giao dịch với NH ngày càng nhiều
hơn.
- Tăng cường chi trả lương qua thẻ ATM.
- Tạo sự khác biệt về nhiều mặt trong hoạt động kinh doanh của NH sẽ tạo
ra sự chú ý, kích thích, hấp dẫn đối với khách hàng trong và ngoài nước.
4.2.1.4. Đẩy mạnh công tác Marketing:
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
58
- Có thể thấy rằng trong thời gian qua, Marketing đã góp phần tích cực
trong hoạt động huy động vốn cũng như cho vay của các NH. Các chương trình
khuyến mãi làm thẻ, quảng cáo thương hiệu, huy động vốn với lãi suất cao, các
chương trình quảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng,... liên tục được áp
dụng rộng rãi đã tạo tiền đề để các NHTM đạt được những kết quả nhất định và
nâng cao hoạt động Marketing NH tiến dần đến thông lệ khu vực và quốc tế.
- Bất cứ một sản phẩm nào dù chất lượng có tốt đến đâu cũng không
chiếm lĩnh được thị trường nếu không có quảng cáo. Hiện nay, các NHTM đã tiến
hành quảng cáo dưới rất nhiều hình thức như: báo, tạp chí, truyền hình, truyền
thanh, băng-ron, tờ bướm, áp phích, gửi thư trực tiếp, Internet... Do mỗi hình thức
đều vươn tới các đối tượng khách hàng khác nhau nên NH Sài Gòn – Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang – PGD Tân Hiệp cần áp dụng đồng thời nhiều phương thức
quảng cáo để thu hút khách hàng. Tổ tiếp thị cần phối hợp tốt với Giao dịch viên (kế
toán) trong việc tư vấn những loại hình sản phẩm dịch vụ mới của NH cho khách
hàng sao cho khách hàng có những lựa chọn tốt nhất. Đồng thời quán triệt nội dung
đến từng cán bộ công nhân viên phải làm tốt các mặt tuyên truyền - quảng cáo - tiếp
thị trong công tác huy động vốn.
Tăng cường tiếp cận, hợp tác với các công ty xuất khẩu lao động trên địa
bàn để hướng dẫn cách thức chuyển tiền kiều hối, phân phát tờ rơi, thẻ chuyển tiền,
giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng.
- Gởi phiếu trưng cầu ý kiến trong dân, thông qua hình thức thống kê trắc
nghiệm về thu nhập, phương thức phục vụ và nhu cầu phục vụ. Từ đó mà áp dụng
các phương thức phù hợp nhất đối với từng tầng lớp dân cư.
4.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng:
4.2.2.1. Xây dựng chính sách cho vay và thu nợ hiệu quả:
- NH nên thu nhỏ việc cho vay đối với các món vay nhỏ có giá trị thấp vì địa
bàn rộng, khi cho vay các món vay nhỏ phải đi thẩm định xa tốn nhiều chi phí trong
khi lãi cho vay ít, cần tập trung vào các món vay lớn có giá trị cao.
- NH có thể đa dạng hoá hình thức cho vay như thực hiện hình thức tín dụng
bao thanh toán. Kinh tế ngày càng phát triển thì hình thức tín dụng này rất cần thiết.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
59
- Cũng như lãi suất huy động vốn, lãi suất cho vay cần điều chỉnh thật linh
hoạt càng thấp càng có lợi nhưng vẫn được tính toán kỹ lưỡng sao cho lợi nhuận vẫn
được bảo đảm.
- Tránh tình trạng vay ké, vay chung, vay nhưng chuyển vốn cho người khác
sử dụng. Đây thực chất là việc sử dụng tiền vay sai mục đích, sai đối tượng tuy
nhiên cũng rất phổ biến đối với cho vay hộ nông dân.
- Giới thiệu các hình thức tín dụng vốn có của NH và tận tình tư vấn cho
khách hàng để khách hàng có thể lực chọn phương thức tín dụng phù hợp nhất.
- Mở rộng các hình thức cho vay như: sử dụng cho mục đích mua sắm, xây
dựng, sửa chữa nhà, tiêu dùng…
- Rút ngắn đến mức có thể các thủ tục vay vốn của khách hàng nhưng vẫn
đảm bảo đầy đủ để tiết kiệm chi phí cũng như thời gian của khách hàng, tạo sự tin
tưởng tuyệt đối vào cơ chế vay vốn của NH.
- Trước khi cho vay cần đảm bảo thực hiện đầy đủ các quy trình tín dụng,
phân loại khách hàng, phân tích mục đích vay vốn, kế hoạch sản xuất kinh doanh,
dự án vay vốn và khả năng tài chính của khách hàng,… Chỉ thật sự cho vay đối với
các dự án khả thi và có khả năng hoàn trả nhanh nhất. Để làm được điều đó cán bộ
tín dụng cần khảo sát địa bàn, thẩm định và đưa ra những kết luận trung thực nhất về
dự án đầu tư.
- Đối với phân tích đánh giá khách hàng có thể thực hiện theo phương pháp
5C gồm: Thẩm định tư cách (Character), Năng lực (Capacity), Vốn (Capital), Điều
kiện (Conditions), Tài sản bảo đảm (Collateral).
- Đối với khách hàng tốt: có điều kiện vay vốn, sử dụng vốn đúng mục đích,
trả nợ đúng hạn, NH cần có chế độ ưu đãi về lãi suất, đáp ứng tối đa nhu cầu vay
vốn để động viên khuyến khích họ. Đây cũng là động lực thúc đẩy khách hàng khác
phấn đấu trở thành khách hàng tốt.
- Đối với khách hàng trung bình: NH nên tạo điều kiện cho khách hàng vay
vốn và khuyến khích họ để trở thành khách hàng tốt.
- Tăng trưởng tín dụng đối với khối doanh nghiệp vừa và nhỏ. Vì các doanh
nghiệp vừa và nhỏ luôn chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế: thu hút lao
động, giải quyết việc làm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế đăc biệt là khu vực
nông thôn…
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
60
- Phân tích, đánh giá chất lượng của các khoản cho vay để làm cơ sở chắc
chắn cho những khoản vay tiếp theo.
- Đối với khách hàng yếu: NH không nên cho vay để hạn chế rủi ro.
- Phải tính toán, đánh giá kỹ lưỡng các khả năng xảy ra rủi ro cũng như các
rủi ro tiềm ẩn và có biện pháp phòng ngừa cũng như xử lý khi xảy ra rủi ro tín dụng.
- Cần phải xem xét, đánh giá chính xác tài sản bảo đảm của khách hàng và
chú ý rằng tài sản bảo đảm là một tuyến phòng thủ của NH khi cho vay vốn. Ngoài
ra cần thường xuyên đánh giá lại tài sản bảo đảm của khách hàng, nếu tài sản bảo
đảm có thay đổi trong thời gian cho vay sẽ có những quy định phương thức xử lý
phù hợp. Còn đối với các tài sản bảo đảm pháp luật có quy định mua bảo hiểm thì
phải kiên quyết yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm trước khi cho vay nhằm hạn chế
rủi ro.
- Bám sát các cơ chế về tín dụng và những văn bản pháp luật có liên quan đến
hoạt động tín dụng của Nhà nước, nên thường xuyên có sự kiểm tra lẫn nhau trong
việc thực hiện quy trình tín dụng.
- Luôn tìm hiểu, nắm bắt các chính sách, định hướng phát triển kinh tế tại địa
phương để xây dựng chiến lược kinh doanh, chiến lược khách hàng, chiến lược thị
phần phù hợp và kịp thời.
- Thường xuyên xem xét việc sử dụng vốn đúng mục đích như đã thoản thuận
của khách hàng. Đối với các khoản vay lớn, cán bộ tín dụng phải kiểm tra định kỳ
mỗi tháng một lần, đối với các khoản vay nhỏ thì có thể kiểm tra bất thường nơi
khách hàng cư trú hoặc sản xuất.
- Đối với những khách hàng có khả năng trả nợ mà cố tình dây dưa không trả
nợ, NH cần có biện pháp cứng rắn hơn để thu nợ.
- Gởi giấy báo thu nợ kịp thời đến từng khách hàng, thường xuyên nhắc nhở
khách hàng một cách khéo léo kỳ hạn trả nợ cho NH.
- Bên cạnh đó, dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo, cán bộ tín dụng
luôn tăng cường công tác quản lý, phân loại các món nợ và có biện pháp
thu hồi cho từng loại nợ cũng như tăng cường bám sát địa bàn của cán bộ
tín dụng trong công tác thu hồi nợ để công tác thu nợ của NH ngày càng
tốt hơn nữa, khả quan hơn nữa trong những năm sắp tới.
4.2.2.2. Giảm thiểu nợ quá hạn:
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
61
Bên cạnh tăng cường cho vay và thu nợ, NH cũng cần có những biện pháp
giảm thiểu nợ quá hạn :
Rà soát lại các khoản nợ đã đến hạn nhưng khách hàng vẫn chưa trả nợ do
nguyên nhân vô tình hay cố ý. Phân loại các khoản nợ này thành các nhóm nợ để
tiện cho việc theo dõi và đưa ra những biện pháp xử lý thiết thực cho từng nhóm. Có
thể tổ chức kiểm tra chéo, áp dụng các biện pháp cụ thể về xử lí các khoản nợ có vấn
đề, tăng cường kiểm tra việc sử dụng vốn của khách hàng.
- Cảnh giác đối với các khoản nợ không đảm bảo và có khả năng trở thành nợ
xấu cao.
- Hạn chế cho vay đối với những khách hàng đã từng có nợ quá hạn.
- Khi đã phát sinh nợ quá hạn phải phân tích kỹ, tìm hiểu rõ nguyên nhân để
có hướng xử lý kịp thời và thích hợp.
- Kiên quyết thu hồi nợ đối với khách hàng cố tình không trả nợ. Biện pháp
hữu hiệu thu hồi nợ quá hạn là tiến hành phát mãi tài sản của người vay theo hợp
đồng đã ký kết. Nhưng đây chỉ là giải pháp sau cùng. Đồng thời tạo điều kiện cho
người đi vay gia hạn nợ, đầu tư bổ sung đối với các khoản nợ quá hạn do nguyên
nhân khách quan không thể tránh khỏi như thiên tai, lũ lụt…
4.2.2.3. Thực hiện tốt việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng:
Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý kịp thời những rủi ro tín dụng
xảy ra, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của NH được diễn ra bình
thường và liên tục. Việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng phải theo đúng tỷ lệ
của NHNN và đưa vào chi phí, tuy nhiên cũng phải phù hợp với kết quả hoạt động
kinh doanh của NH, nếu không sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận kinh doanh của NH.
4.2.2.4. Phân tán rủi ro:
Biện pháp phân tán rủi ro được thực hiện theo phương pháp chia sẻ rủi ro
giữa các nhà đầu tư với nhau. NH có thể thực hiện cho vay đồng tài trợ trên cùng
một dự án lớn. Bởi vì, khi nền kinh tế phát triển thì việc hợp tác, liên kết chặt chẽ
giữa các NH là điều tất yếu nhằm hạn chế rủi ro và cùng nhau tồn tại, phát triển.
Đây vừa là yêu cầu quan trọng của mỗi NH, cũng vừa là xu thế hội nhập và hợp tác
trong thị trường tài chính hiện nay.
4.2.2.5. Bảo hiểm rủi ro lãi suất:
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
62
Rủi ro lãi suất có liên quan đến việc thay đổi lãi suất trong hoạt động của NH.
Giao dịch hoán đổi lãi suất được sử dụng như là một kỹ thuật để bảo hiểm rủi ro lãi
suất.
Hoán đổi lãi suất là một hợp đồng giữa hai bên để trao đổi số lãi phải trả tính
trên một số tiền nhất định trong một thời hạn nhất định, trong đó một bên trả lãi suất
cố định trong khi bên kia trả lãi suất thả nổi theo thỏa thuận trong suốt thời hạn hợp
đồng. Nền kinh tế càng phát triển thì ngày càng có nhiều NH áp dụng phương thức
bảo hiểm rủi ro lãi suất.
4.3. Phát triển nguồn nhân lực:
Đổi mới bất cứ một vấn đề gì thì con người luôn là yếu tố then chốt. Do đó nên
việc phát triển nguồn nhân lực tại NH cũng phải được xem là vấn đề cấp thiết.
- Thường xuyên có kế hoạch đào tạo, đào tạo lại cán bộ để thực hiện tốt các
nghiệp vụ của NH hiện đại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đảm bảo cán bộ
NH có nghiệp vụ chuyên môn giỏi đáp ứng được yêu cầu hiện đại hoá công nghệ
NH.
- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực có tính dài hạn thông qua
hình thức đào tạo tại nước ngoài. Tham gia các chương trình đào tạo do các tổ chức
quốc tế tổ chức tại Việt Nam, học tập kinh nghiệm quản lý điều hành thông qua các
cổ đông nước ngoài.
- Mở rộng nguồn tuyển dụng: tuyển dụng nguồn nhân lực trẻ, có trình độ cao,
có chính sách sử dụng, đãi ngộ và khuyến khích thoả đáng nguồn nhân lực có trình
độ về làm việc tại các NH. Việc tuyển dụng nên căn cứ từ nhu cầu hay những kỹ
năng cần bổ sung cho bộ phận.
- Bố trí nhân viên đúng người đúng việc, tránh việc bố trí nhân viên không
đúng thực lực và chuyên môn. Để làm được điều đó cần thường xuyên tổ chức các
đợt kiểm tra trình độ chuyên môn của từng nhân viên.
- Đề ra các chỉ tiêu cụ thể cho từng phòng ban đồng thời tổ chức các phong
trào thi đua trong toàn thể nhân viên NH theo định kỳ 3 tháng hay 6 tháng để tạo
động lực hoàn thành nhiệm vụ và cũng để tự hoàn thiện bản thân, nghiệp vụ chuyên
môn.
- Cán bộ tín dụng, nhân viên quầy giao dịch khách hàng luôn là bộ mặt của
NH và cũng là cầu nối giữa NH và khách hàng, do đó cần phải nâng cao kỹ năng
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
63
giao tiếp, có thái độ vui vẻ, hòa nhã, cởi mở, phong cách làm việc chuyên nghiệp
đồng thời tạo nên lòng tin, sự tin tưởng tuyệt đối của khách hàng đối với đội ngũ
nhân viên của NH.
- Có chính sách hợp lý và xây dựng môi trường văn hoá làm việc phù hợp
để ổn định và khai thác được các ưu thế tối đa của nguồn nhân lực.
- Cần tiêu chuẩn hoá đội ngũ cán bộ NH gắn liền với thu nhập
4.4. Phát triển cơ sơ vật chất và kỹ thuật:
Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật cũng là một vấn đề cần quan tâm của các
NHTM nói chung. Vì cơ sở vật chất kỹ thuật của NH cũng thể hiện được bộ mặt, sự
đầu tư, quan tâm của NH đối với tất cả các hoạt động. Cơ sở vật chất, kỹ thuật công
nghệ hiện đại sẽ tạo tiền đề phát triển cho mạng lưới hoạt động của không chỉ ở các
NH mà còn đối với các ngành nghề khác. NH Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên
Giang – PGD Tân Hiệp tuy chỉ mới được thành lập và xây dựng cách đây không lâu
nhưng cơ sở vật chất, phòng ốc khang trang, điều kiện, phương tiện làm việc, máy
móc thiết bị công nghệ thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh của NH đều rất
đầy đủ, hiện đại, đáp ứng được nhu cầu làm việc ngày càng cao của nhân viên. Và
để ngày càng hoàn thiện hơn nữa thì cần có những biện pháp lâu dài sau đây:
- Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ NH, phát triển hạ tầng kỹ thuật,
đẩy mạnh ứng dụng công nghệ tiên tiến để nhanh chóng tiếp cận với công nghệ hiện
đại, phục vụ cho công tác điều hành kinh doanh, quản trị và dịch vụ NH mới, đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng.
- Sớm xây dựng hệ thống dự phòng dữ liệu, hoàn thiện hệ thống an ninh
mạng và từng bước áp dụng các chuẩn mực quốc tế trong hoạt động NH.
- Trang bị, bố trí thêm các máy ATM, tạo thói quen sử dụng cũng như đáp
ứng yêu cầu rút tiền nhanh, gọn của khách hàng. Hiện nay trên địa bàn huyện Tân
Hiệp còn quá ít các điểm rút tiền tự động, mỗi lần rút là cả một sự chờ đợi. Ngày
nay, việc trả lương cho công nhân viên qua hệ thống ATM càng trở nên rộng rãi cho
nên cần rút kinh nghiệm từ các NH khác, khắc phục chất lượng của hệ thống ATM,
tránh sự chờ đợi và hết tiền trong lúc chờ đợi rút tiền.
- Mở rộng mạng lưới, hệ thống NH Sài Gòn – Hà Nội chi nhánh Kiên
Giang – PGD Tân Hiệp bằng cách mở thêm các phòng giao dịch, điểm giao dịch
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
64
trên địa bàn để bắt kịp nhu cầu ngày càng tăng của các tầng lớp dân cư, đặc biệt là
tầng lớp cán bộ, công nhân viên.
4.5. Nâng cao tính hiệu quả trong các mối quan hệ:
Đó là vấn đề tiên quyết để tăng cường sức cạnh tranh của NH trên địa
bàn như: Quan hệ bên trong NH, Quan hệ với cấp trên, Quan hệ với cấp
dưới, Quan hệ bên ngoài NH, Quan hệ giữa các NH trong nước.
4.6. Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ nhân viên Ngân hàng:
- Quan tâm nhiều mặt đến đời sống vật chất, tạo điều kiện vật chất làm việc cho
nhân viên NH được tốt hơn, lắng nghe ý kiến nguyện vọng của nhân viên.
- Đồng thời cũng quan tâm đến đời sống tinh thần của nhân viên, thường xuyên
tổ chức các cuộc thi văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao trong NH và với các phòng
giao dịch cấp dưới nhân dịp các ngày lễ lớn…
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
65

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN
NGHỊ

1. Kết luận :
Nhìn lại hơn 6 năm thành lập và đi vào hoạt động, NH Sài Gòn - Hà Nội chi
nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp đã không ngừng tự hoàn thiện và phát triển bản
thân để ngày càng trở thành chỗ đứng vững chắc trong lòng khách hàng trong nước
cũng như nước ngoài. Từ khi thành lập năm 2006 NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh
Kiên Giang - PGD Tân Hiệp đã gặt hái được những thành tựu cơ bản. Tuy những
thành tựu NH đạt được không đáng kể rộng lớn nhưng cho dù thế nào đi nữa thì đó
cũng là sự cố gắng không ngừng của tập thể cán bộ nhân viên PGD để xứng đáng
với phương châm “đối tác tin cậy, sự lựa chọn phù hợp” mà bấy lâu nay NH Sài
Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp luôn vươn tới.
Trong những năm vừa qua, NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD
Tân Hiệp đã đạt được những kết quả đáng khích lệ. NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh
Kiên Giang - PGD Tân Hiệp đã góp phần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế - xã
hội, cải thiện đáng kể bộ mặt nông thôn huyện nhà. Kết quả hoạt động kinh doanh
của PGD đã có những chuyển biến tốt, lợi nhuận liên tục tăng qua 3 năm từ 2009 đến
2011. Qua đó đã thấy được NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân
Hiệp đã không ngừng tìm kiếm khách hàng, đa dạng hóa các hình thức huy động vốn
và cho vay, phân tán rủi ro, ứng dụng tốt các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ
thông tin vào quản lý và chuyên môn… đặc biệt với sự năng động, nhiệt tình và sáng
tạo của đội ngũ cán bộ nhân viên có thể đón đầu mọi thử thách đã đưa đến những
thành công không nhỏ cho Chi nhánh như ngày hôm nay.
Tuy nhiên, cũng trong tình hình phát triển như vũ bão của các NHTM trong nước
và quốc tế hiện nay, đặc biệt là sự phát triển hệ thống của các NH lớn mạnh nên NH
Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp có những hướng đi đúng và
vững chắc, cũng như đề ra những biện pháp thiết thực trong hoạt động tín dụng để đạt
được lợi nhuận tối đa và rủi ro tối thiểu để có thể đứng vững trong xu thế cạnh tranh
và hội nhập hiện nay và cũng để khẳng định vị thế của mình trong tương lai.
Dựa trên những thành tựu mà NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang -
PGD Tân Hiệp đã đạt được trong quá khứ và những định hướng cho tương lai,
chúng ta có thể tin tưởng rằng trong một tương lai không xa NH Sài Gòn - Hà Nội
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
66
chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp sẽ trở thành biểu tượng của niềm tin và thắng
lợi trong lòng mỗi người dân địa phương.
2. Kiến nghị:
2.1. Đối với Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân
Hiệp:
- Tăng cường hơn nữa hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm có kỳ
hạn để tăng doanh số cho vay trong thời gian sắp tới vì đây là nguồn vốn mà NH có
thể thiết lập được kế hoạch sử dụng trong tương lai.
- Điều chỉnh lãi suất huy động và cho vay linh hoạt để tạo lập vị thế cạnh
tranh đối với các NH trên địa bàn.
- Có chính sách tín dụng phù hợp, kiên quyết từ chối cho vay đối với những
khách hàng đủ điều kiện vay nhưng có biểu hiện không minh bạch trong kinh doanh.
- Đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ, tăng cường phát triển các sản phẩm
dịch vụ mới dựa trên công nghệ hiện đại và có giá trị gia tăng cao để tăng thu nhập
cho PGD.
- Mở rộng cho vay đối với các khách hàng thuộc thành phần kinh tế hướng
phân loại và chọn lọc khách hàng. Đặc biệt là cho vay các dự án vừa và nhỏ có tính
khả thi cao.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát tại PGD vì công tác kiểm soát là
hết sức quan trọng và cần thiết nhằm phát hiện sai sót, chấn chỉnh kịp thời tránh xảy
ra những hậu quả đáng tiếc.
- Tránh hiện tượng lợi dụng sự quen biết để cho vay không phù hợp, thẩm
định không kỹ vì sẽ dễ dàng dẫn đến sự rủi ro trong hoạt động tín dụng.
- Luôn tích cực trong việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin,
công nghệ NH trong hoạt động của NH.
- Thường xuyên cử cán bộ nhân viên đi tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ
chuyên môn cũng như năng lực quản lý để họ có thể tự củng cố và hoàn thiện bản
thân.
- Thường xuyên, liên tục cập nhật, theo dõi tình hình biến động vàng, xăng
dầu trên thị trường để có những chính sách kinh doanh phù hợp vì đây là những vấn
đề nhạy cảm đối với NH.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
67
- Trong hoạt động cho vay NH không nên chỉ căn cứ vào tài sản đảm bảo mà
còn phải xem xét vào tình hình tài chính, phương án sản xuất và phương án trả nợ
của khách hàng có khả thi hay không.
- Cần thực hiện việc khen thưởng công bằng để khuyến khích, động viên sự
cố gắng của nhân viên.
- Có hướng đề xuất đối với những vấn đề cần thiết đối với BIDV
Hội sở để nhằm nâng cao tính năng hoạt động nhanh, gọn và tạo sự uy tín
cao đối với khách.
2.2 . Đối với NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang:
- Chi nhánh cần hỗ trợ PGD khi gặp khó khăn khi thiếu vốn hay gặp khó
khăn trong vấn đề thanh khoản…
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và quản lý hoạt động các PGD
trong hệ thống SHB.
- Mạnh dạng phân quyền cho NH các cấp, các PGD để nhằm tạo tính độc lập,
tự chủ trong hoạt động của các PGD.
- NH chi nhánh cần tiếp thu các ý kiến đóng góp trung thực của các PGD, rà
soát lại các văn bản, các quy định hiện hành để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và sát
với thực tế.
- Quan tâm, tạo điều kiện hơn nữa trong việc đào tạo cán bộ, nâng cao trình
độ nghiệp vụ cho nhân viên cấp dưới để hoạt động của các NH cấp dưới ngày càng
hiệu quả hơn. Ngoài ra có thể cử cán bộ nhân viên cấp dưới tập huấn nước ngoài để
học tập kinh nghiệm, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn.
- Nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị, hệ thống máy vi tính, công
nghệ NH của các PGD đã xuống cấp hoặc đòi hỏi cần có sự cải tiến trong công
nghệ.
2.3. Đối với Nhà nước:
- Chính quyền địa phương huyện Tân Hiệp cần tạo môi trường thuận lợi cho
NH Sài Gòn - Hà Nội chi nhánh Kiên Giang - PGD Tân Hiệp mở rộng và nâng cao
hiệu quả đầu tư.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
68
- Quan tâm hơn nữa đến công tác quy hoạch, mời gọi các nhà đầu tư, xây
dựng những dự án khả thi giúp NH đầu tư đúng hướng nhằm thực hiện công nghiệp
hóa, hiện đại hóa kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
- Chính quyền địa phương cần hỗ trợ NH trong việc cung cấp các thông tin về
khách hàng trong hồ sơ cho vay vốn của khách hàng nhằm nắm được tình hình kinh
tế của từng hộ vay phục vụ cho để công tác thu hồi, xử lý nợ NH diễn ra được thuận
lợi hơn.
- Chính quyền huyện Tân Hiệp nên nâng cao trình độ dân trí, xóa mù chữ ở
nông thôn, tuyên truyền tập huấn nhằm tạo cho nhân dân có ý thức vay và sẵn sàng
trả nợ vay khi đến hạn.
Nâng cao hiệu quả hoạt động TD ngắn hạn tại NH SHB CN KG – PGD Tân Hiệp
GVHD: TH.S NGUYỄN VĂN DUYỆT SVTH: LÊ XUÂN HIỀN
69

TÀI LIỆU THAM KHẢO


1. Nghiệp vụ ngân hàng – TS Nguyễn Minh Kiều, NXB Thống kê 2006.
2. Cẩm nang tín dụng.
3. Các báo cáo tài chính NH Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân
Hiệp.
4. Quản trị NHTM Trường đại học kinh tế Quốc dân – PGS- TS Phan Thị Thu
Hà.
5. Tài liệu khác của NH Sài Gòn – Hà Nội Chi nhánh Kiên Giang – PGD Tân
Hiệp.
6. Tài liệu tổng hợp từ Internet.



You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->