CHƯƠNG II

SỬA CHỮA VÀ QUẤN ĐỘNG CƠ ĐIỆN

Bài 1 Khái niệm chung về dây quấn 1. Khái niệm chung về kết cấu bộ dây roto, stato động cơ KĐB - Dây quấn roto, stato của động cơ KĐB gồm có các cuộn dây riêng biệt được đặt trong các rãnh của rôto và stato. Các cuộn dây này có thể có 1 vòng hay nhiều số vòng nối tiếp nhau quấn 1,2 hay nhiều thành phần được quấn song song nhiều lớp . - Dây quấn có 1vòng trong cuộn dây gọi là dây quấn kiểu thanh thường dùng dây quấn roto - Dây quấn stato có 2 loại 1lớp còn gọi là quấn đồng khuân , 2lớp gọi dây quấn xếp kép 2.Các thuật ngữ và công thức liên hệ a. Số rãnh của rôto và stato ký hiệu : Z b. Số pha ký hiệu : m c. Số cực ký hiệu : 2P d. Số mạch nhánh song song ký hiệu: a e. Số vòng trong 1pha ký hiệu : Wf f. Bước cực ký hiệu τ (tô) g. Bước dây quấn ký hiệu y h. Số rãnh dưới 1cực của 1 pha ký hiệu : q i. Cách nối dây ∆, Y 3. Nhiệm vụ – yêu cầu đối với dây quấn a. Nhiệm vụ - Nhiệm vụ dây quấn stato là tạo nên từ trường quay, từ trường này quét lên dây quấn roto, trên dây quấn roto sinh ra sức điện động cảm ứng và một dòng điện ( đối với roto lồng sóc ) dòng điện trong dây quấn rôto tác dụng lên từ trường dây quấn stato tạo ra mômen quay trên trục động cơ thực hiện biến đổi điện năng thành cơ năng. - Nếu từ trường tạo nên bởi dây quấn stato phân bố theo hình sin trên lõi thép thì động cơ chạy êm. b.Yêu cầu dây quấn stato - Trị số điện áp giữa các pha bằng nhau - Các pha phải đặt lệch nhau 1200 điện hoặc 2400 - Điện trở và điện kháng các pha phải bằng nhau( động cơ 3pha) - Các số nhánh song song đảm bảo đấu đúng - Dây quấn phải có cách điện giữa các pha , các vòng dây , cách điện với vỏ đảm bảo ứng suất cơ khi ngắn mạch bên ngoài - Khi động cơ mang tải bình thường động cơ không được phát nóng quá trị số cho phép 4. Cách quấn dây - Theo cách quấn dây người ta đặt ra 2 cuộn 1kiểu thanh 1 kiểu mềm - Theo phương pháp lồng dây vào rãnh thì chia làm 2 kiểu quấn quấn xếp đơn, xếp kép hoặc 1lớp 2lớp

- Sức điện động của một nhóm cuộn dây không phụ thuộc vào hình dáng phần ngoài cuộn dây bởi vì sức điện động chỉ cảm ứng ở phần tác dụng cuộn dây còn phần cuộn dây nằm phần ngoài rãnh dùng để nối các phần tác dụng của cuộn dây với nhau - Khi thành lập cuộn dây các cạnh của nó có thể đặt ở các miền pha khác nhau nhưng phải đặt như thế nào đó đó để tổng độ cảm ứng từ trong các miền phân bố trên các cạnh không bị khử từ 5. Cách đấu dây - Hai đầu tự do của một vòng dây nếu đầu nằm bên trái gọi là đầu đầu thì đầu bên phải gọi là đầu cuối - Khi nối hai đầu cùng tên với nhau thì gọi là cách đấu nghịch - Khi nối hai đầu khác tên với nhau thì gọi là cách đấu thuận

c đ 6. Góc lêch hình học – góc độ điện - Góc lệch hình học giữa các rãnh

đ c đ

c

đ c

360 0 αZ = z

αz góc hình học

- Động cơ có một đôi cực P=1 thì vectơ sức điện động của dây quấn đặt trong các rãnh liền nhau lệch pha nhau cũng bằng một góc hình học

360 0 α = αZ = z
hình học nhân với P

α góc độ điện

- Động cơ có P > 1 thì vectơ sức điện động các pha lệch nhau một góc bằng góc

α = αz . P Như vậy mỗi một độ theo vòng tròn lõi sắt stato thì sẽ tương ứng với P độ điện của vectơ sức điện động Ví dụ : Stato động cơ KĐB có Z =48 ; 2P =4 Tính góc hình học , góc độ điện

360 0 αZ = = 7.50 z
αz = 7.5 x 2

hình học

=150 điện

f p= n f là tần số . m=3 q= Z 36 = =3 2p. Phương pháp xác định số rãnh dưới một cực của một pha Số rãnh dưới một cực của một pha (q) là trị số đặc trưng đối với tất cả các dây quấn của máy điệm xoay chiều nó có ý nghĩa rất lớn trong việc thành lập sơ đồ dây quấn q= Z 2p. p số đôi cực .m 4. q có thể là số nguyên hoặc phân số Ví dụ : Z =36 . Phương pháp tính số cực động cơ Trong công việc quấn máy điện việc tính toán để tìm số cực là rất cần thiết vì có biết số cực ta mới đấu dây được và phân mạch từ cho đúng để động cơ chạy với tốc độ đã định 60. 2p =4 .7. Phương pháp làm khuân quấn: .Hình thành kỹ năng làm khuôn và lót cách điện . 2p là số cực .m Z là số rãnh .Mục đích .Biết đo xác định kích thước khi làm khôn và lót cách điện . Phương pháp làm khuân và lót cách điện I. Yêu cầu .Làm được khuôn quấn và lót cách điện cho các loại động cơ II. n tốc độ đồng bộ Bảng mối liên hệ giữa tốc độ đồng bộ và số cực Tốc độ n ( vòng /phút ) 3000 1500 1000 750 600 500 428 375 333 300 2p 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 9.Tóm tắt lý thuyết 1.f p p số đôi cực. n tốc độ đồng bộ n= 60.Nắm vững cách xác định kích thước rãnh stato động cơ 2.Mục đích yêu cầu 1. m số pha.3 8.

Cách xác định kích thước khuôn quấn Stato động cơ sau khi đã được lót cách điện ta tiến hành đo các kích thước Rãnh X và Y là 2 rãnh đặt cuộn dây (khoảng cách 2 rãnh là khoảng cách bước quấn dây) là chiều rộng của khuân quấn Độ dài của bìa cách điện trong rãnh stato chính là độ dài của khuôn.Phương pháp gia công lót cách điện rãnh stato Hình dáng tấm bìa cách điện lót trong rãnh stato ở mặt phẳng với các kích thước của nó. Chiều cao của rãnh stato là chiều dày khuôn HR là khoảng cách lớn nhất từ đường thẳng nốI 2đáy rãnh tới đáy stato(là phần cộng thêm cho khuôn) Sau khi xác định được kích thước khuôn ta dùng ván gỗ và đinh thép đóng theo hình dáng khuôn trên ván gỗ để guồng dây 2. + Với động cơ 1pha có P<100W thì d2 = 3÷ 4mm + Với động cơ 1pha có 100W< P<500W thì d2 = 4÷ 5mm + Với động cơ 1pha có 500W< P<1000W thì d2 = 5÷ 6mm + Với động cơ 1pha có P>1000W thì d2 = 6÷ 10mm + Với động cơ 3pha có P<100W thì d2 = 5÷ 6mm + Với động cơ 3pha có 100W< P<500W thì d2 = 6÷ 10mm + Với động cơ 3pha có 500W< P<1000W thì d2 = 10÷ 20mm + Với động cơ 1pha có P>33000W thì d2 = 20÷ 30mm .a. Hình dáng khuôn quấn thông dụng Khuôn mêca Khuôn gỗ b. h là chiều cao của rãnh stato. d2 là phần bìa gia công bên ngoài rãnh stato. a là chiều rộng đáy rãnh stato. d 1 là chiều dài thực tế rãnh stato.

y2=8) 3.Vẽ được sơ đồ trải cho các động cơ điện theo kiểu quấn đồng tâm . Dây quấn kiếu đồng tâm I Mục đích –Yêu cầu 1.Các bước thực hiện Bước 1: Kiểm tra vật tư thiết bị gia công Bước 2 Đo xác định kích thước làm khuôn và giấy lót cách điện Bước 3: Làm khuôn quấn Bước 4: Lót cách điện vào rãnh stato Bước 5: Thao tác nhiều để nắm vững các phương pháp Bài 2 Dây quấn động cơ không đồng bộ 3 pha A.35mm . m=3 có y1 = 6 .Dụng cụ: kéo cắt. 36 rãnh 2.Nắm vững trình tự lồng dây động cơ đảm bảo an toàn.I. Stato động cơ 24.Biết tính toán các thông số thành lập sơ đồ dây quấn 2. Yêu cầu : .Hình thành kỹ năng tính toán và quấn động cơ KĐB 3pha . 2p =4 .-Gấp bìa lần 1theo kích thước d2 hinh 1 -Gấp bìa lần 2 theo kích thước a v à d hình 2 .Mục đích : . kỹ thuật . thước lá.vật tư : Dây đồng 0. .Nội dung 1. Công tác chuẩn bị .Thiết bị.Lồng bìa cách điện theo kích th ước vào rãnh stato h a h d2 d1 d2 h a III.Nắm vững các công thức tính toán thành lập sơ đồ dây quấn . Dây quấn 1lớp A.Xác định kích thước động cơ: ( Z = 24 .

Tóm tắt lý thuyết 1.m 4.3 2. m=3 q= Z 24 = =2 2p. 2p =4 .Sau đó đánh dấu mũi tên chỉ chiều dòng điện trên các pha cũng theo q lần đi lên.2 + 1 =7 Bước 4: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2q +1 Ví dụ trên : A –B – C = 2q +1 = 5 .m Z : số rãnh của stato động cơ q : là số rãnh dưới 1cực của 1pha m : là số pha Ví dụ : Z = 24 .Các cuộn dây này có bước quấn khác nhau số cuộn dây trong 1nhóm phụ thuộc vào số rãnh dưới một cực của một pha Ví dụ : Z = 24 .Dùng bút 3 màu để biểu thị cho 3pha và kẻ 24 vạch song song trên giấy biểu thị cho 24 rãnh theo thứ tự q đỏ. Phương pháp tính toán vẽ sơ đồ trải động cơ KĐB 3pha Bước 1: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha áp dụng công thức : q= Z 2p. 2p =4 . q xanh . q lần đi xuống để khi vẽ xong ta kiểm tra chiều dòng điện trong các pha dễ dàng Bước 2: Tính bước quấn y y1 = 2q +2 (y1tính cho bước quấn dây nhỏ nhất) y2 = y1 +2 Ví dụ trên : y1 = 2q +2 = 6 y2 = y1 +2 = 8 Bước 3: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 Ví dụ trên : Zđ = 3q + 1 = 3.m 4. m=3 q= Z 24 = =2 2p. Đặc điểm dây quấn kiểu đồng tâm .Các cuộn dây thuộc một pha và phân bố dưới một đôi cực được nối với nhau tạo thành nhóm cuộn dây .II.Trên mỗi cực gồm các cuộn dây riêng biệt có hình dáng và chiều dài khác nhau được nối với nhau thành một nhóm cuộn dây.3 . q đen. mỗi cuộn dây có hai cạnh nằm trong các rãnh khác nhau có khoảng cách giữa chúng bằng bước quấn y .

Úp bìa lót cách điện vào rãnh . Nhược điểm : -Khi quấn dây phải làm nhiều khuân -Mỹ thuật xấu -Tốn nhiều dây quấn ( chỉ dùng quấn những động cơ công suất nhỏ) III.Kiểm tra thông mạch .35mm . nhược điểm của kiểu quấn đồng tâm a.vật tư : Dây đồng 0. Sơ đồ trải động cơ có Z= 36 . đồng hồ VOM . Ưu điểm : -Dây quấn ít bị chạm chập giữa các pha -Dễ quấn. cạnh trái trước cạnh phải sau . Ưu. Tính toán vẽ sơ đồ trải cho các động cơ a. 2p =4 . Stato động cơ 24.Băng bó đầu cuộn dây Bước 6: Đấu dây động cơ cho hoạt động thử 4. dễ lồng dây.Sắp xếp và tạo hình bin dây hai cạnh tác dụng song song không chồng chéo . kéo cắt.1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 A Z B C X Y 3.Tạo hình đầu cuộn dây .Sơ đồ trải động cơ: Z = 24 . dễ đấu dây. Công tác chuẩn bị .Các bước thực hiện Bước 1: Tính toán vẽ sơ đồ trải động cơ Bước 2 Vệ sinh stato. thước lá. m =3 . làm khuôn quấn và dụng cụ lồng dây Bước 3: Quấn dây các bin dây và tổ bối dây(mối bin quấn 30 vòng/bin) Bước 4: Lót cách điện vào rãnh stato Bước 5: Lồng dây vào rãnh stato theo sơ đồ trải . 36 rãnh 2. m=3 3.Nội dung 1. 2p =4 . dễ lót cách điện giữa các pha -Khi hư hỏng dễ sửa chữa b.Dụng cụ: bàn cuốn.Thiết bị.Lồng dây vào rãnh lồng bin nhỏ trước bin lớn sau.

Bước 1: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha q= Z 36 = =3 2p.m 8. 2p =2 .4 +1 =9 Hình c.3 .m 4. Sơ đồ trải động cơ có Z= 48.3+2 =8 y2 = y1 +2 = 8 + 2 = 10 Bước 3: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 3. m =3 Bước 1: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha q= Z 48 = =2 2p.3 Bước 2: Tính bước quấn y y1 = 2q +2 = 2. 2p =8 . m =3 Bước 1: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha q= Z 24 = =4 2p.4 + 1 =13 Bước 4: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2q +1 = 2.3 + 1 =10 Bước 4: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2q +1 = 2. Sơ đồ trải động cơ có Z= 24 .3 +1 =7 1 2 3 4 5 6 7 8 9 101 2 3 4 5 6 7 8 9 201 2 3 4 5 6 7 8 9 301 2 3 4 5 6 A Z B C X Y b.3 Bước 2: Tính bước quấn y y1 = 2q +2 = 10 y2 = y1 +2 = 12 y3 = y2 +2 = 14 y4 = y3 + 2 = 16 Bước 3: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 3.m 4.

kích thước cuộn dây giống nhau . 36 rãnh .2 +1 =5 A.Khi quấn làm ít khuôn .Hình thành kỹ năng tính toán và quấn động cơ KĐB 3pha .Nắm vững trình tự lồng dây động cơ đảm bảo an toàn.Hình dáng.Khi quấn xong bộ dây rất thẩm mỹ + Nhược điểm Các đầu dây chồng chéo nhau quá nhiều nên khó lót cách điện giữa các pha 2.Thiết bị. thước lá.Mục đích : . Dây quấn kiểu xếp đơn I Mục đích –Yêu cầu 1. Tóm tắt lý thuyết 1.Bước 2: Tính bước quấn y y1 = 2q +2 = 2. Công tác chuẩn bị .2+2 = 6 y2 = y1 +2 = 6 + 2 = 8 Bước 3: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 3.35mm .Mỗi rãnh chỉ đắt 1cạnh tác dụng cuộ dây + Ưu điểm : .Nội dung 1.Dụng cụ: bàn cuốn.m Bước 2: Tính bước quấn y y = 3q ( q chẵn ) y = 3q +1 ( q lẻ ) Bước 3: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 (q chẵn ) Zđ = 3q ( q lẻ ) Bước 4: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2q +1 III. kéo cắt.Vẽ được sơ đồ trải cho các động cơ điện theo kiểu quấn xếp đơn . Phương pháp tính toán vẽ sơ đồ trải Bước 1: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z q= 2p.Biết tính toán các thông số thành lập sơ đồ dây quấn 2. Đặc điểm dây quấn kiểu xếp đơn . Stato động cơ 24.2 + 1 =7 Bước 4: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2q +1 = 2.Nắm vững các công thức tính toán thành lập sơ đồ dây quấn .II. Yêu cầu : . đồng hồ VOM .vật tư : Dây đồng 0. kỹ thuật II.

m=3 Bước 1: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha q= Z 24 = =2 2p.m 4.3 .Các bước thực hiện Bước 1: Tính toán vẽ sơ đồ trải động cơ Bước 2 Vệ sinh stato. làm khuôn quấn và dụng cụ lồng dây Bước 3: Quấn dây các bin dây và tổ bối dây(mối bin quấn 20 vòng/bin) Bước 4: Lót cách điện vào rãnh stato Bước 5: Lồng dây vào rãnh stato theo sơ đồ trải .Úp bìa lót cách điện vào rãnh .Tính toán vẽ sơ đồ trải và quấn động cơ: Z = 24 .m 4.Băng bó đầu cuộn dây Bước 6: Đấu dây động cơ cho hoạt động thử 3. m =3 Bước 1: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha q= Z 36 = =3 2p. Tính toán vẽ sơ đồ trái các động cơ a.2 + 1 =7 Bước 4: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2q +1 = 2. 2p =4 . m =3 b.Tạo hình đầu cuộn dây . 2 =6 Bước 3: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 3.Kiểm tra thông mạch .3 Bước 2: Tính bước quấn y: y = 3q = 3. 2p =4 .2 + 1 =5 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 A Z B C X Y 3. cạnh trái trước cạnh phải sau .Lồng dây vào rãnh lồng bin nhỏ trước bin lớn sau.Sắp xếp và tạo hình bin dây hai cạnh tác dụng song song không chồng chéo . Sơ đồ trải động cơ có Z= 24 . Sơ đồ trải động cơ có Z= 36 . 2p =4 .2.

Dây quấn xếp kép bước đủ I Mục đích –Yêu cầu 1.Chọn được bước quấn dây thích hợp nhất để cải thiện hình dạng đường cong sức điện động từ trường quay .Chọn được số rãnh dưới 1cực của 1pha là phân số .Bước 2: Tính bước quấn y y = 3q +1 = 3.Nắm vững các công thức tính toán thành lập sơ đồ dây quấn .Tiết kiệm được nhiều vật liệu .II.3+1 =10 Bước 3: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q = 3.Có thể quấn hàng loạt bin dây bằng máy + Nhược điểm Nhiều bin dây chồng chéo móc xích lẫn nhâu nên khó lót cách điện giữa các pha B.Hình thành kỹ năng tính toán và quấn động cơ KĐB 3pha . Yêu cầu : .Trong cùng một pha các nhóm cuộn dây thứ nhất cách nhóm cuộ dây thứ 2 là một .3 = 9 Bước 4: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2q +1 = 2. 2.Vẽ được sơ đồ trải cho các động cơ điện theo kiểu quấn xếp kép bước đủ .Biết tính toán các thông số thành lập sơ đồ dây quấn 2.I. Đặc điểm dây quấn Dây quấn 2lớp bước đủ gồm các cuộn dây mà một cạnh tác dụng của nó nằm ở phần trên của rãnh còn cạnh kia nằm ở phần dưới một rãnh khác cách nhau bằng bước quấn y .Nắm vững trình tự lồng dây động cơ đảm bảo an toàn. Đặc điểm dây quấn xếp kép Dây quấn xếp kép (2 lớp) được dùng nhiều trong các động cơ cỡ trung bình và lớn do nó những đặc tính ưu việt mà 2kiểu quấn kia chưa có + Ưu điểm .3 +1 =7 B.Mục đích : . kỹ thuật II. Tóm tắt lý thuyết 1.Pha nọ sau pha kia là 2/3 τ Bước 2: Tính bước quấn y y = τ +1 Z 2p . Dây quấn hai lớp ( xếp kép ) B.Phương pháp tính toán vẽ sơ đồ trải Bước 1: Tính bước cực τ τ= bước cực τ .

vật tư : Dây đồng 0. làm khuôn quấn và dụng cụ lồng dây Bước 3: Quấn dây các bin dây và tổ bối dây(mối bin quấn 15 vòng/bin) .Các bước thực hiện Bước 1: Tính toán vẽ sơ đồ trải động cơ Bước 2 Vệ sinh stato. Công tác chuẩn bị . 36 rãnh 2.Nội dung 1.Thiết bị.Bước 3: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha q= Z 2p.35mm .m Bước 4: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 Bước 5: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2/3 τ +1 III.3 Bước 4: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 6 +1 = 7 rãnh Bước 5: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2/3 τ +1 = 4 +1 = 5 rãnh 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 20 2 2 2 2 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 2 3 4 (2 ) 0 (2 ) 4 (2 ) (6 ) A Z B C X Y 3. kéo cắt.Dụng cụ: bàn cuốn. m=3 Bước 1: Tính bước cực τ τ= Z 24 = = 6 (khoảnh cách ) 2p 4 Bước 2: Tính bước quấn y y = τ +1 = 6 +1 = 7 rãnh Bước 3: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha q= Z 24 = =2 2p. đồng hồ VOM .m 4. thước lá. Stato động cơ 24.Tính toán vẽ sơ đồ trải và quấn động cơ: Z = 24 . 2p =4 .

m =3 Bước 1: Tính bước cực τ τ= Z 24 = = 3 (khoảnh cách ) 2p 8 Bước 2: Tính bước quấn y y = τ +1 = 3 +1 = 4 rãnh Bước 3: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z 24 q= = =2 2p. cạnh trái trước cạnh phải sau Úp bìa lót cách điện vào rãnh Tạo hình đầu cuộn dây Kiểm tra thông mạch Băng bó đầu cuộn dây Bước 6: Đấu dây động cơ cho hoạt động thử Bài tập 2: Sơ đồ động cơ Z = 24 . m =3 Bước 1: Tính bước cực τ τ= Z 24 = = 12 (khoảnh cách ) 2p 2 Bước 2: Tính bước quấn y y = τ +1 = 12 +1 = 13rãnh Bước 3: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha q= Z 24 = =4 2p.3 Bước 4: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 4 rãnh Bước 5: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2/3 τ +1 =3 rãnh Bài tập 4: Sơ đồ động cơ Z = 36 . 2p =8 .- Bước 4: Lót cách điện vào rãnh stato Bước 5: Lồng dây vào rãnh stato theo sơ đồ trải Sắp xếp và tạo hình bin dây hai cạnh tác dụng song song không chồng chéo Lồng dây vào rãnh lồng bin nhỏ trước bin lớn sau. m =3 Bước 1: Tính bước cực τ Z 36 τ= = = 9 (khoảnh cách ) 2p 4 .3 Bước 4: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 3.m 4. 2p =4 .4 +1 = 13 rãnh Bước 5: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2/3 τ +1 = 9 rãnh Hình Bài tập 3: Sơ đồ động cơ Z = 24 .m 2. 2p =2 .

m =3 Bước 1: Tính bước cực τ τ= Z 48 = = 12 (khoảnh cách ) 2p 4 Bước 2: Tính bước quấn y y = τ +1 = 12+1 = 13 rãnh Bước 3: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha q= Z 36 = =3 2p. 2p =4 . m =3 Bước 1: Tính bước cực τ τ= Z 48 = = 6 (khoảnh cách ) 2p 8 Bước 2: Tính bước quấn y y = τ +1 = 6+1 = 7 rãnh Bước 3: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha q= Z 48 = =2 2p.3 Bước 4: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 13 rãnh Bước 5: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2/3 τ +1 = 9 rãnh Hình Bài tập 7: Sơ đồ động cơ Z = 48 . 2p =8 .3 Bước 4: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 10 rãnh Bước 5: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2/3 τ +1 = 7 rãnh Hình Bài tập 6: Sơ đồ động cơ Z = 48 .m 4.m 4.3 Bước 4: Tính rãnh đấu dây Zđ Zđ = 3q + 1 = 7 rãnh Bước 5: Tính số rãnh đầu vào và ra của 3pha A –B – C = 2/3 τ +1 = 5 rãnh .Bước 2: Tính bước quấn y y = τ +1 = 9+1 = 10 rãnh Bước 3: Tính số rãnh dưới 1cực của 1pha Z 36 q= = =3 2p.m 4.

Dây quấn 3pha nhiều tốc độ I. ∆ /Y 1 2 3 4 5 6 7 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 0 1 2 3 4 8 9 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 2 2 (2 ) 0 (2 ) 4 (2 ) (6 ) A1 C4 B1 A2 C1 B2 A3 C2 B3 A4 C3 B4 II.C. ∆ /YY 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 A1 C2 C4 B3 B1 A2 A4 C3C1 B2 B4 A3 Sơ đồ nguyên lý động cơ 2tốc độ .Sơ đồ trải động cơ 2tốc độ có Z= 24 2p =8/4 nối Y/YY.Sơ đồ trải động cơ 2tốc độ có Z= 24 2p =4/2 nối Y/YY.

sau đó lau sạch và sấy khô tuyệt đối không dùng dầu rửa stato . Lấy mẫu vẽ sơ đồ trải .Sau khi đã dò xong dây ta kiểm tra lại sơ đồ và vẽ lại chính thức vào sổ tay trên sơ đồ ghi rõ nhãn hiệu động cơ các thông số kỹ thuật kể cả lượng dây quấn để sau này có dịp dùng tới khỏi làm lại hoặc căn cứ vào đó để theo dõi hoạt động của động cơ sau khi quấn để rút kinh nghiệm cho động cơ quấn sau. rãnh đấu dây giữa các tổ bối bao nhiêu .Lần theo các đầu A. côtông .Cậy lớp sơn cách điện bó ở đầu dây cắt dây buộc rút 3 đầu dây A.xem kiểu quấn gì. gỗ Bảng dự trữ nguyên vật liệu Quấn lại động cơ P= KW .Dùng bàn chải sắt.bước quấn y bao nhiêu.Đối động cơ còn nguyên vẹn của nhà chế tạo lấy nguyên bản mẫu hay đã quấn lại rồi ta tra bảng so sánh tiêu chuẩn kỹ thuật xem có đúng không rồi tiến hành quấn .Trong khi làm vệ sinh không dùng dao búa cậy làm miệng rãnh hở hay lung lay các răng của stato.Các vật liệu cách điện : bìa. Quy trình quấn động cơ điện Động cơ điện bị cháy hỏng đưa đi quấn lại sau khi đã tìm ra nguyên nhân của sự cháy hỏng do phần cơ hoặc điện . gen. . Muốn quấn lại động cơ điện hoàn chỉnh ta phải theo trình tự sau : 1.Các vật liệu dẫn điện: dây đồng emay. Vệ sinh phần vỏ stato .Nếu bẩn do dầu mỡ ta phải dùng xăng để lau chải rửa sạch . giấy nhám .Các vật liệu khác : tre .Đếm số vòng dây trong một bin và cân trọng lượng cả bộ dây . vải lụa . Lập bảng dự trù vật liệu .Vẽ sơ đồ trải trên giấy khi vẽ ghi cả mũi tên chỉ chiều dòng điện . Y.B.B.C và 3 đầu cuối X.Dùng thước đo đường kính dây ( dây emay hay côtông) 2.Y.C . Z buộc lại với nhau .Z xem cách nhau bao nhiêu rãnh . băng mộc. Nếu có trường hợp này dùng dũa mịn nhỏ sửa lại miệng rãnh 3.Tuỳ theo mức độ bẩn của stato mà ta tiến hành vệ sinh cho thật sạch .A1 A A 3 B1 B B 3 C1 C3 C 2 C A 1 A B1 B C1 A A 4 4 4 3 2 A1 C3 B A A 3 2 2 B1 B B 3 C1 C3 C 2 2 2 C 2 B 2 3 1 Y A1 B1 C1 A1 A A B B C C A A 3 YY A C 4 2 B 2 C 2 2 2 2 2 3 3 3 C3 C A1 A C1 3 B1 B 3 C1 C 3 2 A 4 B 4 C 4 A 4 B1 A B 2 4 B 4 C 4 B 3 B 4 D. X.dao cạo sạch phần sơn và giấy cũ trong rãnh .

2mm dày 0.1 25 Số lượng Ghi chú 4. .Xác định kích thước bìa lót .Khi làm khuân chú ý lấy mẫu cho đúng kích thước.5mm 0.Trong khi quấn lực căng của dây vừa phải sau mỗi lần quấn xong một nhóm thì buộc các bin dây bằng dây gai.3 φ =4.5 10 Đơn vị kg 3 10 0.Chọn bìa cách điện + Bìa cách điện có cấp biểu thị đặc trưng riêng đó là xếp loại cấp cách điện khi sử dụng. công suất động cơ để lót cách điện không dày quá không mỏng quá + Trong thực tế khi quấn lại động cơ ta nên dữ lấy một miếng bìa để làm mẫu . Lồng dây vào rãnh .Với dây quấn động cơ điện xoay chiều có công suất 100KW trở xuống là loại dây mềm.Vót các nêm tre. tốt nhất khi tháo dây ta dữ lại một vòng trong bin dây để khi làm khuân xong ta thử lại cho chính xác . Lót bìa cách điện vào rãnh stato . không được rối và bị cọ xát nhất là đối dây quấn cỡ to không được chồng chéo lên nhau nếu vì thiếu dây chưa đủ số vòng thì phải nối hàn luồn ống ghen cách điện và phải đặt mối nối ở đầu bin dây không có đầu ra.Chuẩn bị vật liệu dụng cụ . Làm khuân quấn và dụng cụ lồng dây . sau khi guồng xong tháo dây ở khuân ra đếm lại lần nữa cho đủ số vòng /bin( với dây cỡ lớn ) 6. Lồng dây vào rãnh stato a.Đưa bìa vào rãnh ( khi cắt bìa phải chọnđúng thớ lớp trên bìa) 7. thứ tự để khi lồng dây dễ dàng 5.Hạ từng vòng dây vào rãnh . dao tre cho đúng kích thước miệng rãnh các dao tre long tre phải chọn loại tre già khi vót xong phải xát nến cho thật nhãn trơn . Quấn dây . . bìa cách điện để lót vào rãnh ta phải căn cứ vào kích thước của từng động cơ.Khi quấn dây vào khuân phải chú ý xếp cho thật khít. Sắp xếp và tạo hình bin dây Dùng hai tay tạo hình sau khi guồng dây xong yêu cầu khi hai cạnh tác dụng phải đều và không chồng chéo khoảng cách hai cạnh bằng khoảng cách bước quấn b.TT 1 2 3 4 5 Nước chế tạo Điện áp sử dụng Tên vật liệu Dây đồng emay Bìa cách điện Ghen cách điện Thiếc hàn Dây đai Quy cách φ =1. cũng có khi để lồng dây dễ dàng và nâng cao chất lượng cách điện ở hai đầu bin dâu người ta quấn băng mộc . nhiều vòng trực tiếp quấn trên khuân tạo thành hình dạng nhất định .Để quấn dây mềm ta có thể dùng bàn quấn yêu cầu dây quấn phải sáng.

rẻ tiền làm việc tin cậy dễ bảo quản sử dụng .Bìa úp phải ôm hết bin dây phía trên và không vặn xoắn . Tạo hình đầu cuộn dây (dùng búa cao su tạo hình với dây cỡ lớn) f.Ân tịnh tiến bìa úp theo một chiều vào miệng rãnh d. Đóng nêm tre .Chiều quay động cơ bao giờ cũng đi từ cực từ chính sang cực từ phụ. Đặc điểm .Động cơ vòng chập chế tạo nhiều để làm quạt điện với công suất nhỏ trên dưới 100W nó có kết cấu đơn giản.Với kiểu quấn đồng tâm lồng bin lớn sau bin nhỏ trước . Lót bìa úp cách điện vào miệng rãnh Dây quấn sau khi đã nằm trong rãnh stato ta dùng bìa cách điện .20 .Với quạt có cánh khoảng 1200 ÷ 1400mm thì 2p =18.Dùng búa nguội đóng nêm e. phần cực từ phụ có đặt vòng chập mạch chiếm 30% mặt cực tác dụng tạo ra từ thông đi qua giữa hai từ thông không trùng nhau về không gian lệch pha nhau về thời gian tạo ra từ trường quay làm động cơ tự khởi động 3.Stato động cơ vòng chập thường là cực lồi có thể đặt bên ngoài như quạt bàn hoặc đặt bên trong như quạt trần .Với quạt có cánh khoảng 250mm thì 2p =2 . Động cơ 1pha vòng chập 1.Trên mỏm cực có xẻ rãnh trong rãnh đặt vòng chập mạch bằng đồng hoặc nhôm ..Với kiểu quấn xếp đơn cách một rãnh ta hạ cuộn dây tiếp theo vào rãnh c.Đóng nêm tre để định vị chắc chắn bìa úp chách điện miệng rãnh .6 hoặc nhiều cực tuỳ theo tốc độ động cơ . Kiểm tra Dùng đèn thử . không chạm vỏ Bài 3 Dây quấn động cơ không đồng bộ 1pha I. Cách nối dây đc đ2 đc 2P =4 4. Sơ đồ trải động cơ Z =12 2P =12 đ2 đ2 đc đ2 2P =2 đc .4. Nguyên lý và đặc tính chung Động cơ vòng chập có thể có 2.đồng hồ VOM đo thông mạch và không chạm chập. Sơ đồ trải các động cơ a.Hiệu suất và hệ số công suất kém hiện nay đã thay thế bằng động cơ chạy tụ 2.Với quạt có cánh khoảng 300 ÷ 400mm thì 2p =4 .Dùng dao tre trải dây trong rãnh stato để dây nằm trong rãnh được thẳng sóng không bị chồng chéo .

24.Dây quấn gồm hai cuộn dây. Trong rãnh đặt dây quấn 1pha . Động cơ 1pha tụ điện 1. Khi cho dòng điện 1pha vào động cơ giữa cuộn chính và phụ tạo ra từ trường quay tác dụng tương hỗ với từ trường rôt và tạo mômen mở máy . trần thì tụ khởi động làm việc liên tục khi động cơ chạy . cuộn dây phụ gọi là cuộn khởi động. Sơ đồ trải động cơ Z =20 2P =20 1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 1 1 1 2 1 3 1 4 1 5 1 6 1 7 1 8 1 9 2 0 II.Công suất loại này thường từ 3 ÷ 5KW . ít tiếng động.36… tuỳ theo cấu tạo và công suất động cơ.Tạo được mômen khởi động lớn.Động cơ tụ điện khi vân hành máy chạy êm.Chế độ mang tải chỉ kéo hệ thống truyền động nhỏ .1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 0 1 1 1 2 b.18. Nguyên lý và đặc tính chung Động cơ kiểu tụ điện có 2 phần : + Phần tĩnh gồm lõi sắt.Các loại quạt bàn. cuộn khởi động được nối với tụ điện và đặt lệch so với cuộn làm việc một góc 900 trong không gian và dòng điện cuộn khởi động lệch so với cuộn làm việc một góc 900 điện. dòng điện khởi động nhỏ . cuộn dây chính gọi là cuộn làm việc.Phần quay rôt lồng sóc gồm các thanh dẫn bằng nhôm hoặc đồng hai đầu được nối ngắn mạch( Chỉ xét động cơ rôto lồng sóc U~ R S C U~ R S C C mm K . hệ số công suất cao 2. Đặc điểm dây quấn .Phần lõi thép gồm các lá thép kỹ thuật điện ghép lại và được xẻ rãnh có thể có Z = 8. vỏ máy và dây quấn .12.Tuỳ theo điều kiện sử dụng mà đặt kiểu tụ điện khởi động làm việc song cùng cuộn làm việc hoặc chỉ khởi động ban đầu sau đó tách khỏi mạch điện .

Cách nối bối dây. 3 2P Bước2: Tính số rãnh dưới 1cực của cuộn làm việc Z q LV = L V 2P Bước3: Tính số rãnh dưới 1cực của cuộn khởi động Z qKD = KD 2P Bước4: Số tổ bối dây cuộn làm việc . Số bin dây(nhóm bin dây)bằng 1/2 số cực Nối : Đầu với cuối Đầu với cuối đ c đ c đ c 4.tổ bối dây a.3. Trường hợp dùng dây quấn 2lớp Bước1: Tính bước quấn dây Z 2 YLV = YK D = τ τ= S . Số bin dây(nhóm bin dây)bằng số cực Nối : Đầu với đầu Cuối với cuối c đ b. Trường hợp dùng dây quấn 1lớp Bước1: Tính bước quấn dây Z YL V = YK D = τ = S 2P Bước2: Tính số rãnh dưới 1cực của cuộn làm việc Z q LV = LV 2P Bước3: Tính số rãnh dưới 1cực của cuộn khởi động Z qKD = KD 2P Bước4: Số tổ bối dây cuộn làm việc Z n ∑ LV = LV 2qLV Bước5: Số tổ bối dây cuộn khởi động Z n ∑ KD = KD 2qK D b. Phương pháp thành lập sơ đồ trải động cơ 1pha a.

1 2 3 4 5 6 7 8 9 1 1 2 3 4 5 6 7 8 9 2 1 2 3 4 5 6 7 8 9 3 1 2 3 4 5 6 0 0 0 LV KD LV KD III. 2P =2 . Các dạng sơ đồ trải động cơ 1pha Động cơ điện 1pha được sử dụng trong sản xuất công ngiệp phục vụ đời sống con người như máy bơm nước..Chúng có số cực 2.. Động cơ 1pha có tốc độ 1.n ∑ LV = Z LV q LV ZKD qKD Bước5: Số tổ bối dây cuộn khởi động n ∑ KD = 5.động cơ được chế tạo thông thường có Z = 24÷ 36 rãnh.. Zlv =2/3 Z 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 LV KD LV KD *Sơ đồ động cơ Z=36 .6. Phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ 1pha Có nhiều phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ 1pha nhưng ta chỉ nghiên cứu điều chỉnh tốc độ động cơ 1pha cho các loại quạt điện nên khi thay đổi tốc độ thì công suất thay đổi theơ thường có các kiểu điều chỉnh sau: . với số rãnh chứa cuộn làm việc và khởi động thường bố trí theo tỉ lệ 1 :1 hoặc số rãnh làm việc chiếm 2/3 số rãnh động cơ *Sơ đồ động cơ Z=24 . 2P =4 . xay bột. máy cưa .4.

. Phương pháp đấu tụ và đảo chiều quay động cơ a.Tụ điện + Tụ điện ngâm dùng cho quạt là tụ xoay chiều có Uc =1. Để làm việc này người ta dùng công tắc ly tâm(rơle tốc độ)để điều khiển khi khởi động + Tụ đề có trị số tương đối lớn từ vài chục đến vài trăm µF thường được đấu nối tiếp với công tắc ly tâm và đấu song song với tụ ngâm.và số cực 10.36.12..Đảo chiều quay động cơ 1pha Muốn đảo chiều quay động cơ ta chỉ đảo 1trong 2đầu cuộn khởi động hoặc cuộn làm việc động cơ để đảo chiều dòng điện vào cuộn dây 3. 18.Giảm điện áp đặt vào cuộn dây động cơ * Dùng phân áp : phương pháp này dùng điện trở đấu nối tiếp với quạt nếu ta thay đổi điện trở thì điện áp giáng trên điện trở thay đổi theo dẫn đến điện áp quạt giảm... số vòng dây nhiều. thông thường cuộn phụ chiếm 1/3. b. được quấn theo kiểu 1lớp hoặc 2lớp hoặc nửa 1lớp nửa 2lớp như quạt trần hoàn kiếm Hà Nội.Các dạng động cơ quạt trần Động cơ quạt trần có nhiều kiểu dáng và nhãn hiệu khác nhau. Chúng thường có số rãnh 28. Động cơ quạt trần a. quạt Đồng Nai xuất khẩu.Cuộn phụ hay còn gọi là cuộn khởi động có đường kính dây nhỏ.Phương pháp cộng điện trở trong bộ dây Phương pháp này thực hiện bằng cách trải thêm cuộn dây số trên các cuộn dây làm việc hoặc khởi động c.Phương pháp dùng linh kiện bán dẫn 2. tốc độ động cơ giảm (kiểu này tiêu tốn công suất) * Dùng phân áp bằng cuộn kháng Kiểu này thường dùng cho quạt trần b..32. Thông thường cuộn làm việc được đặt trong rãnh động cơ và nó chiếm từ ½ .30.48.Phương pháp đấu tụ Đối với quạt khởi động tụ điện gồm 2cuộn dây: .54. có điện trở lớn được đấu nối tiếp vớitụ điện và được đặt lệch so với cuộn làm việc 90 0 điện. chịu được điện áp 100..2/3 số rãnh động cơ và được lồng vào trước.Sơ đồ trải động cơ quạt trần Z=32 2p =16 . . Ngoài ra còn dùng tụ đề để tăng thêm mômen khởi động. ½ số rãnh động cơ được lồng vào sau.20.5 UL Thông thường người ta dùng tụ có điện dung từ 1 đến 8µF và được ngâm với cuộn khởi động.110.Cuộn dây chính hay còn gọi là cuộn làm việc có đường kính dây lớn số vòng dây ít. quạt Mỹ Phong.a. quạt Trung Quốc.127.. quạt Thái Lan.. b.220v. Công suất của cuộn dây làm việc chiếm chủ yếu công suất động cơ khi nó làm việc . điện trở nhỏ. tụ khởi động chỉ được phép ngâm điện trong thời gian từ 5÷ 10s sau đó phải ngắt chúng ra khỏi mạch điện nếu không dòng điện cuộn phụ tăng lên rất lớn làm cháy cuộn dây.

Asian.. 3số điều chỉnh tốc độ.. và các liên doanh của Việt Nam như.Loại thường gặp có 16rãnh và có 4cực Nhãn hiệu thường sử dụng là : quạt Trung Quốc..Sơ đồ trải động cơ quạt trần Z=36 2p =18 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 1 2 3 4 5 6 7 8 9 20 1 2 3 4 5 6 7 8 9 30 1 2 3 4 5 6 LV KD chung LV KD 4.quạt bàn.. b. quạt treo tường .1 2 3 4 5 6 7 8 91 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 2 0 1 2 3 4 5 6 7 8 93 0 1 2 LV KD ch n ug LV KD c. Điện cơ Hà Nội. 2p =4 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 (15) (2) D1 KD D2 LV' D1' D2' LV KD' .Các dạng động cơ quạt bàn Quạt bàn có nhiều loại kiếu dáng nhãn hiệu sản suất khác nhau như quạt cây. Dofan.Bifan. Thái Lan.loại có hẹn giờ và đèn ngủ loại không Chúng được chế tạo 2số.Sơ đồ trải động cơ quạt bàn Z=16. Động cơ quạt bàn a.

Phải đặt 1 trong 2 cuộn dây pha thành cuộn làm việc cuộn còn lại thành cuộn khởi động . Khi đó mỗi động cơ cần phải chọn cho 1 sơ đồ và trị số tụ điện cho phù hợp . Các sơ đồ nguyên lý chuyển đổi Theo nguyên tắc trên tuỳ theo điện áp nguồn và điện áp định mức của cuộn dây pha mà ta chọn 1 trong 4 sơ đồ sau: Sơ đồ hình 1 và hình 3 áp dụng cho trường hợp điện áp lưới UL =UphaĐC Sơ đồ hình 2 và hình 4 áp dụng cho trường hợp điện áp lưới UL =UdâyĐC Ví dụ : Một động cơ 3pha có nhãn hiệu ∆/Y – 220/380v .Uđt1 . b.(Uđt1 + Uđt2) IV.Điện áp định mức trên cuộn dây không đổi .c. Đấu động cơ 3pha sử dụng ở lưới 1pha Động cơ 3pha có thể làm việc ở lưới 1pha như động cơ 1pha khi dùng tụ điện mở máy động cơ có thể đạt đến 80% công suất định mức. a. Ulv1 = UL.Sơ đồ đấu dây cuoä laø vieä n m c LV LV' cuoä soá n 1 D1 D1' C U D2 cuoä soá n 2 D2' cuoä khôûñoäg n i n KD KD' Ulv3=UL .Nếu điện áp nguồn cung cấp cho động cơ là 220v sau khi đấu thành 1pha thì ta chọn sơ đồ hình 1 và hình 3 .Nếu điện áp nguồn cung cấp cho động cơ là 380v sau khi đấu thành 1pha thì ta chọn sơ đồ hình 2 và hình 4 U~ A Z X Z Y X B C Y B Cn C kđ C A U~ Cn C kđ K K Hình 2 Hình 1 . Về nguyên tắc chuyển đổi các cuộn dây 3pha sang hoạt động 1pha .Trị số tụ điện phải chọn sao cho góc lệch pha giữa dòng điện cuộn làm việc và khởi động đạt 900. Ulv2 =UL. Tuy nhiên người ta thường áp dụng với động cơ 3pha công suất nhỏ dưới 2KW .

4A.Sơ đồ hình 4 : k = 2740 Bước 2: Tính điện áp tụ điện làm việc UC > 1. 0.Nếu theo kinh nghiệm CLV = 65 µF Ckđ =(2÷ 3)CLV = (130÷ 195)µF Hai tụ này là tụ dầu có Uc > 380v .2 CLV = = 4800 = 92μ2 UL 220 .6kw đấu lại chạy 1pha 220v thì phải dùng tụ điện có điện dung: CLV = 65x 0. Tính trị số tụ điện theo kinh nghiệm Với những động cơ chạy lưới 220v thì cứ 1kw phải có CLV= 65µF Ví dụ : Động cơ 3pha 220/380v.U~ A X Cn Y Z B C C kđ U~ A X Y Z B Cn C kđ C K K Hình 3 Hình 4 c.5 UL Bước 3: Tính điện dung tụ điện khởi động Ckđ =(2÷ 3)CLV d.Sơ đồ hình 3 : k = 1600 .Theo công thức ta chọn sơ đồ + Với hình 1 Ipha 4. Giải: .Sơ đồ hình 1 : k = 4800 .Tính chọn trị số tụ điện làm việc (tụ ngâm) và tụ khởi động theo công thức Bước 1: Tính điện dung tụ điện làm việc CLV = Ipha UL Trong đó : Ipha đm là dòng điện định mức của động cơ UL là điện áp nguồn 1pha mà động cơ sẽ hoạt động khi đấu 1pha k là hệ số tính toán phụ thuộc vào từng sơ đồ đấu dây cụ thể : .Sơ đồ hình 2 : k = 2800 .2/2.6 = 39 µF Ckđ =(2÷ 3)CLV = (78÷ 117)µF Ví dụ : Một động cơ 3pha công suất 1kw điện áp 220/380v dòng điện 4. Hãy đấu lại để sử dụng ở mạng 1pha 220v.

cách đấu các cuộn dây vẫn dữ như cũ a. Wc .380 = 658 vòng .Tính đường kính dây quấn .Thông số cũ ϕ cũ = ? Wcũ = ? .732 .Số vòng cho một bối dây mới Wm = kq . Wc =1.Tính đường kính dây quấn ϕ ϕ = cu kq ϕ cũ đường kính dây quấn cũ (mm).732 = 1.3 ϕ Al > ϕ Cu WCŨ không thay đổi 2.Hệ số quy đổi kq = U m 220 = = 1.316 k q = 1. Tính toán thay đổi điện áp sử dụng . cách quấn.Tính số vòng dây quấn mới Wm = kq .Ckđ =(2÷ 3)CLV = (184÷ 276)µF + Với hình 3 CLV = Ipha 4.316 . 2 = 1600 = 31μ1 UL 220 Ckđ =(2÷ 3)CLV = (62÷ 93)µF V.Khi chuyển sang dây đồng ϕ= ϕ AL 1.Thông số cũ ϕ mới = ? Wmới = ? Khi tính toán chuyển sang điện áp mới số vòng dây thay đổi theo còn kiểu dáng. ϕ m đường kính dây quấn mới (mm) Ví dụ : Quạt bàn có Uc =127V cuộn dây có 4 bối mỗi bối 380 vòng ϕ c = 0.732 = 1.732 U c 127 k q = 1. Cách tính theo hệ số quy đổi Nếu gọi kq là hệ số quy đổi điện áp thì kq = Um Uc Trong đó : Uc là điện áp sử dụng cũ .35mm tính cho chạy lưới điện 220V Giải . Tính toán thay đổi dây quấn từ dây nhôm sang dây đồng . Tính toán chuyển đổi các thông số khi quấn dây 1.Thông số cũ ϕ Al = ? WAl = ? kiểu quấn cách đấu . Um là điện áp sử dụng mới .

chạm tay thấy nóng Do quấn không đủ số vòng dây cần thiết 2.Tính số vòng dây quấn U Wm = Wcu m U cu Ví dụ trên : ϕ cũ = 0. Động cơ chạy êm. Động cơ quấn theo số liệu gốc.Ngoài ra còn do tụ điện đấu thường trực với cuộn khởi động có trị số quá nhỏ(khi quấn chuyển đổi điện áp) 3. Cách tính theo bảng tra .0555 Um 220 Tra bảng ϕ m = 0.Động cơ chạy êm. Động cơ chạy êm. chạm tay không thấy nóng khi có tải Nguyên nhân: . Những sai lầm thường gặp khi quấn lại động cơ điện 1. Không thể lồng được hết dây vào rãnh Nguyên nhân: có nhiều nguyên nhân nhưng nguyên nhân chính là chọn dây quấn không phù hợpvà bìa lót cách điện quá dày. có tiếng kêu lớn.Tính đường kính dây Tra bảng từ ϕ cũ được Scũ sau đó tính Sm S .U 0. tổ bối dây trong cuộn dây làm dòng điện trong cuộn dây tăng lên gây nóng và đốt cháy dây quấn 3. chạm tay thấy nóng khi có tải 1. tốc độ gần đủ.127 Sm = cu cu = = 0.0962.ϕm = ϕ cu 0. rung lắc nhiều.35 Wc = 380 vòng Uc =1 27 v Tra bảng Scũ = 0.Đấu dây sai nên số cực động cơ tăng lên .Điều chỉnh khuân quấn 2.35 = = 0.Do khe hở không khí giữa roto và stato tăng lên . đôi lúc có mùi khét. Chủ yếu đấu ngược(sai)một trong các bối dây. tốc độ đạt.Khi lấy số liệu đo đường kính dây chính xác .U Sm = cu cu Um Sau đó tra bảng được đường kính dây mới .tốc độ nóng nhanh. khuân quấn quá nhỏ Biện pháp khắc phục: . tốc độ không đủ.Phải thay bìa lót mỏng hơn .316 b.27mm U 220 Wm = Wcu m = 380 = 658 vòng U cu 127 Bài 4 Quy trình sửa chữa động cơ điện I.Số vòng dây quấn cho một bối quá nhiều .0962 S . lồng dây đúng mà vẫn khá nóng .27 mm k q 1. Động cơ chạy êm.

Đấu lộn đầu 1 trong các tổ bối dây . rôto bị rạn nứt..Lõi thép xấu . nhiệt độ tăng rất nhanh Nguyên nhân do mmọt trong các tổ bối dây trong cuộn dây bị chập xuất hiện lực từ kéo lệch roto về một phía gây hiện tượng sát cốt giả tạo dùng tay quay ta thấy roto bị bó cứng b.Chập mạch một số vòng dây cuộn dây .Nguyên nhân: Do có sự chạm chập các vòng dây trong một vài tổ bối dây nhưng chưa tới mức trầm trọng nếu để kéo dài sẽ phát nóng Nếu động cơ vừa quấn xong có hiện tượng này thì do đấu lộn đầu dây quấn cho một tổ bối dây hoặc một cuộn dây pha.Điện áp lưới quá cao giảm cách điện dây quấn . Động cơ không quay có 3trường hợp Trường hợp1: Động cơ không quay không có tiếng kêu điện từ chạm tay vào không thấy rung Chủ yếu với động cơ 1pha mà sự cố thường gặp là bộ phận mạch tốc độ không tiếp xúc nên mạch hở Trường hợp2: Động cơ không quay. cháy cuộn khởi động hoặc tụ hỏng + Động cơ 3pha: Nguyên nhân do mất 1trong 3pha lưới điện.Nếu thấy chạy êm. c. Động cơ nóng quá giới hạn cho phép(nóng bỏng tay) + Động cơ 1pha: Nguyên nhân .Hiện tượng: tự khởi động khi không tải nhưng chạy lờ đờ.. .. đứt một trong 3cuộn dây nối Y.do tải quá lớn so với công suất động cơ. đứt 2 trong 3 cuộn nối ∆ Trường hợp3: Động cơ không quay. điện áp lưới. d. Trường hợp rãnh chật không vào hết dây thì nên điều chỉnh đường kính dây xuống một vài phần trăm cho dễ lồng dây II. đấu nhầm ∆ thành Y. tải cơ khí có bị lớn quá công suất động cơ. không có tiếng gõ lớn thì kiểm tra tự khởi động. điện áp hạ quá thấp .Nếu có tiếng gõ lớn do có tổ bối dây nào đó bị chập nhẹ. có tiếng kêu điện từ lớn roto bị hút lệch về một phía và bó cứng. Động cơ quay khó khăn . đứt cầu chì.Kinh nghiệm cho thấy ngoài những động cơ chất lượng cao còn tất cả các động cơ khác sau mỗi lần quấn lại cuộn dây phải điều chỉnh cho số vòng dây tăng lên khoảng 10% ÷ 20% thì mới đạt chất lượng như cũ. Động cơ không kéo được tải hoặc kéo được nhưng tốc độ hạ xuống đáng kể . có tiếng kêu điện từ chạm tay vào thấy rung + Động cơ 1pha: Không tự khởi động được dùng tay mồi thử mồi chiều nào quay chiều đó và chạy lờ đờ Nguyên nhân do đứt.Những hư hỏng về điện a. Những hư hỏng thường gặp của các động cơ điện 1. cổ góp tiếp xúc không tốt. rung lắc mạnh có tiếng kêu điện từ lớn .Chất lượng lõi thép bị hoan gỉ nhiều . có nóng cục bộ.

ổ bi hay mòn trục b. . . Động cơ bị hỏng ổ bạc. Có bavia ở lõi thép f. đôi khi có âm thanh lạ như rít.Nguyên nhân cơ khí là chủ yếu . Những hư hỏng về cơ a. sinh ra phóng tia lửa điện và đốt cháy dây quấn.+ Động cơ 3pha: do đứt cầu chì. Động cơ chạy êm. Tải không cân bằng e. có tiếng kêu điện từ âm thấp. f. rú hoặc rôto giao động theo chiều dọc chạm tay thấy nóng hơn bình thường.Đấu dây trong các tổ bối dây sai e. Động cơ bị đánh lửa. rôto bị nứt rạn . Động cơ bị cong trục c. đứt 1trong 3cuộn dây. điện áp lưới cung cấp 3 pha không đối xứng. Roto không cân bằng . tốc độ đủ nhưng có tiếng kêu điện từ lớn.Động cơ bị rung.Bị chập mạch 1 trong các tổ bối dây. bốc khói từ bên trong Do vật liệu cách điện trong động cơ bị chọc thủng đột ngột gây chập nặng trong các cuộn dây. Động cơ bị mất đồng tâm d. Thường gặp trong những động cơ đã sửa chữa nếu ấn tay theo chiều dọc thấy độ dơ quá lớn chỉnh lại độ dơ dọc 2.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful