CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH

GREEN EYE ENVIRONMENT

GREE

Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn.com

CHƯƠNG 1

Mở Đầu
1.1 Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Quản Lý Chất Thải Nguy Hại

Trên thế giới việc quản lý chất thải nguy hại đã hình thành và có những thay đổi mạnh mẽ trong thập niên 60 và trở thành một vấn đề môi trường được quan tâm hàng đầu trong thập niên 80 của thế kỷ 20. Điều này có thể thấy đây là hệ quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia trên toàn cầu. Sự phát triển của các loại hình công nghiệp, sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng, hưởng thụ vật chất v.v,. đã dẫn đến một lượng lớn chất thải được thải ra môi trường trong đó có các chất thải nguy hại và độc hại. Ngoài ra bên cạnh đó các cuộc chiến tranh nhằm giải quyết các mâu thuẫn khu vực hay các cuộc nội chiến cũng góp phần đưa một lượng lớn chất độc hại vào môi trường. Nguyên do chủ yếu của hành động này có thể liệt kê bởi rất nhiều nguyên nhân: sự phát triển của khoa học kỹ thuật (khoa học phân tích, y học, độc chất học…), nhận thức của chủ thải và cộng đồng, hành vi cố tình, sự yếu kém của bộ máy quản lý,v.v.. đã dẫn đến các hậu quả bi thảm do chất thải nguy hại gây ra. Ví dụ - Do thủy ngân: ở dạng muối vô cơ, thủy ngân gây nên các rối loạn thần kinh cho công nhân làm nón (mũ) trong ngành công nghiệp làm mũ của Hà Lan và trở nên nổi tiếng với cụm từ “mad as a hatter”. Ở dạng muối hữu cơ, methyl mercury được thải ra từ nhà máy hóa chất bên cạnh vịnh Minamata-Nhật, thông qua con đường thực phẩm (tích luỹ trong tôm, cua, sò, ốc) đã gây các triệu chứng rối loạn thần kinh và được biết đến như là bệnh “Minamata”. Ngoài ra còn rất nhiều các trường hợp sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có chứa thủy ngân ở Irac và các nước khác. - Do PCB (polychlorinated biphenyl) và PBB (polybrominated biphenyl): đây là những chất được dùng làm chất làm mát trong các biến thế điện, chất hóa dẻo, và giấy than. Sau khi sử dụng các chất này được thải bừa bãi vào môi trường và đã gây ra một số sự cố nghiêm trọng. Hai sự kiện nhiễm độc được ghi nhận đã xảy ra ở Châu Aù tại Nhật và Đài Loan liên quan đến việc sử dụng dầu ăn có chứa hàm lượng PCB cao. Tại Mỹ-bang Michigan việc nhiễm độc PCB được ghi nhận liên quan đến việc sử dụng sữa và các sản phẩm từ sữa cũng như trứng và các sản phẩm từ trứng trong khu vực ô nhiễm PCB. Tuy việc sản xuất các chất này đã bị ngừng lại, nhưng hiện nay vẫn còn tồn tại một khối lượng tương đối lớn chất thải chứa PCBs đặc biệt là tại các nước đang phát triển và nghèo đói do việc thay thế các thiết bị biến thế quá cũ hết hạn sử dụng. - Bên cạnh đó còn có các trường hợp nhiễm độc khác như nhiễm độc Cd qua con đường thực phẩm tại Nhật gây ra bệnh được biết như là bệnh Itai-Itai. Nhiễm độc DDT (gây ung thư) do việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, nhiễm độc trichlororoethylene (TCE) và tetrachloroethylene (PCE) do sử dụng nước giếng bị nhiễm các chất trên tại thành phố Woburn bang Massachusetts (Mỹ)….. Hay các trường hợp sự cố về rò rỉ hóa chất độc hại (hoá chất MIC tại nhà máy sản xuất thuốc trừ sâu Carbide tại Bhopal Ấn Độ),
THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

1-1

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH
GREEN EYE ENVIRONMENT

GREE

Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn.com

cháy nổ các nhà máy hóa chất (vụ cháy công ty hóa chất Sandoz- Đức)... đã gây ra các vụ nhiễm độc của người dân trong khu vực và ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Tại Việt Nam, theo thống kê của Cục Môi Trường về chất thải rắn nguy hại năm 1999 cho thấy cả nước một năm thải vào môi trường 109.468 tấn/ năm, riêng thành phố Hồ Chí Minh-một trung tâm công nghiệp số lượng chất thải ra chiếm 42% trên tổng số (Nhuệ, 2001). Do là một trung tâm công nghiệp quan trọng trong cả nước lượng chất thải nguy hại của thành phố ngày một gia tăng và theo như số liệu thống kê mới nhất của dự án “Quy Hoạch Tổng Thể Về Chất Thải Nguy Hại” số lượng chất thải nguy hại theo ước tính cho năm 2002 riêng thành phố Hồ Chí Minh đã là 79.500 tấn/năm, tăng 1,72 lần so với năm 1999, và theo ước tính đến năm 2012 lượng chất thải nguy hại thải ra một năm lên đến 321.000 tấn/năm. Điểm qua số liệu cho thấy nước ta đã, đang và sẽ phải đối đầu với một nguy cơ rất lớn về chất thải nguy hại. Sự gia tăng vượt bậc này nhìn chung là hệ quả tất yếu khi phát triển công nghiệp, kèm theo đó là các vấn đề về nhận thức của nhà sản xuất, người dân cộng với một khung pháp lý-luật và các tiêu chuẩn liên quan đến chất thải nguy hại chưa hoàn chỉnh dẫn đến còn nhiều vấn đề cần quan tâm và giải quyết. Bên cạnh đó, hiện nay nước ta cũng đang phải đối mặt với các vấn đề liên quan đến nhiễm độc chất độc hại do di tích của chiến tranh, và tình hình buôn lậu các hàng hóa vật phẩm liên quan đến chất độc hại. Các vụ nhiễm độc theo quy mô lớn hiện nay chưa được thống kê đầy đủ, tuy nhiên có thể thấy một số vụ đã được ghi nhận trong báo An Ninh Thế Giới số 58(292), 59 (293) ngày 15 và 22 tháng 8/2002 về nhiễm độc DDT, 666 và nhiễm độc CO2, vụ ngộ độc hoá chất do quân đội Mỹ sử dụng (Ochlorobenzylidenemalononitrite- C10H5N2Cl) tại Đắc Lắc (SGGP-2000), hay các vụ ngộ độc thực phẩm do sử dụng màu thực phẩm, thuốc bảo quản hay thuốc bảo vệ thực vật.v.v.. Nắm bắt được vấn đề, Bộ Khoa Học Công Nghệ Môi Trường đã có những bước chuẩn bị như thống kê lượng chất thải nguy hại trên toàn quốc trong năm 1997-1998 và đưa ra quy chế quản lý chất thải nguy hại vào năm 7/1999 và các tiêu chuẩn về phân loại dấu hiệu cảnh báo vào năm 2000. Với chiến lược và chính sách quản lý có nội dung được tóm tắt như sau a. Các nội dung chính của chính sách quản lý chất thải nguy hại giai đoạn 2001-2010 - Xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm về quản lý chất thải nguy hại, tạo cơ sở pháp lý để kiểm soát chúng. - Tiến hành kiểm kê và đăng kí chất thải nguy hại đối với mọi ngành sản xuất có phát sinh chất thải nguy hại. - Chính sách cưỡng chế kết hợp với khuyến khích để giảm thiểu chất thải nguy hại từ nguồn phát sinh.

THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

1-2

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH
GREEN EYE ENVIRONMENT

GREE

Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn.com

- Chính sách ưu tiên đầu tư trang thiết bị thu gom, vận chuyển, xử lý và thải bỏ chất thải nguy hại. - Thực hiện Công Ước Basel cấm nhập khẩu và xuất khẩu hoặc vận chuyển chất thải nguy hại qua biên giới theo đúng các điều khoản của Công Ước. - Tăng cường nhân lực và thiết bị quan trắc, phân tích chất thải nguy hại đối với các cơ quan quản lý, các trung tâm hay viện nghiên cứu khoa học làm nhiệm vụ kiểm soát chất thải nguy hại. - Tăng cường công tác truyền thông và phổ cập thông tin đối với tất cả các cán bộ quản lý môi trường, đối với tất cả các nhà sản xuất cũng như đối với quảng đại nhân dân về hoá chất độc hại và chất thải nguy hại, phương pháp phòng tránh tác hại của chất thải nguy hại. Nâng cao nhận thức cho mọi người để thực hiện tốt pháp luật, các tiêu chuẩn và các quy chế quản lý chất thải nguy hại. b. Các nội dung chính của chiến lược quốc gia về quản lý chất thải nguy hại 2001-2010 Chiến lược được xây dựng dựa trên quy chế quản lý chất thải nguy hại năm 1999, bao gồm việc quy hoạch các bãi chôn lấp đúng quy cách thay thế bãi chôn lấp truyền thống, các hướng dẫn quản lý chất thải nguy hại. Chiến lược cũng sẽ xác định mối quan hệ về thể chế và các yêu cầu quản lý, tài chính để giải quyết vần đề chất thải nguy hại. Các hành động cụ thể trong lĩnh vực quản lý chất thải nguy hại được dự kiến trong chiến lược bao gồm: - Xây dựng các bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh. - Lắp đặt các hệ thống thu gom, tạm chứa và xử lý chất thải nguy hại tại Hà Nội, Đà Nẵng, Đồng Nai và thành phố Hồ Chí Minh. - Tăng cường sự tham gia của khu vực tư nhân: khuyến khích sự tham gia của các đơn vị tư nhân trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại. Phấn đấu đến năm 2005 có ít nhất 10 thành phố sẽ có hệ thống của tư nhân chuyên thu gom và xử lý chất thải. Trong các năm 2002-2003 sẽ tiến hành nghiên cứu để xác định việc hoàn trả chi phí liên quan tới thu gom và xử lý chất thải rắn. - Cải thiện công tác xử lý chất thải bệnh viện: lắp đặt lò đốt rác thải tại 20 bệnh viện trước 2005. Tiến hành nghiên cứu về xử lý nước thải vào năm 2002. Đưa các hệ thống xử lý nước thải đúng quy cách vào hoạt động tại 40 bệnh viện lớn trước 2005. - Tổ chức các chương trình huấn luyện cho các cán bộ làm công tác quản lý chất thải nguy hại trong các ngành: môi trường, y tế, giao thông công chánh và các nhà sản xuất. Đồng thời, tổ chức các chương trình tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại tới năm 2005.
THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

1-3

Thiết bị (phương tiện): là các phương tiện. các kế hoạch đào tạo để cung cấp. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. có thể phân chia hệ thống quản lý chất thải nguy hại thành một hệ thống quản lý hành chính và một hệ thống THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.1 Luaät phaùp Thieát bò Cöôõng cheá Dòchvuï trôï giuùp Hình 1. các thông tin kỹ thuật và tư vấn.com. Qua sơ đồ trên và ý nghĩa của các thành phần một cách tổng quát có thể thấy rằng hệ thống quản lý chất thải nguy hại là sự tổ hợp của các nhân tố với nhau và hình thành nên một hệ thống bao gồm hai phần chính: hệ thống quản lý hành chính pháp luật và một hệ thống kỹ thuật bổ trợ... thiết bị cần thiết.gree-vn.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. là nền tảng quan trọng chi phối các thành phần còn lại. Cần phải có một năng lực nhất định về phòng thí nghiệm.2 Hệ Thống Quản Lý Chất Thải Nguy Hại Một hệ thống quản lý chất thải nguy hại thành công phải bao gồm 4 thành phần cơ bản như được trình bày trong hình 1. 1-4 .com 1. Các thành phần cơ bản và sự tương quan của các thành phần trong một hệ thống quản lý chất thải nguy hại Luật pháp (pháp lý): đây là thành phần cơ bản quan trọng. Dịch vụ trợ giúp: muốn kiểm soát chất thải nguy hại hiệu quả cần phải có một cơ sở hạ tầng về mặt kỹ thuật tốt. hướng dẫn và quy định thực hiện ban hành kèm.1. All rights reserved. Triển khai và cưỡng chế: nếu chỉ có bộ khung pháp lý cho việc quản lý chất thải nguy hại không thì chưa đủ mà còn cần phải có các quy chế.. phù hợp để có thể quản lý thích hợp chất thải nguy hại. Nhìn chung tương tự như quản lý chất thải rắn. Trong khi triển khai cần phải có các giải pháp cưỡng chế thi hành luật trước khi có các biện pháp kiểm soát cụ thể nào đó.

quản lý các văn bản giấy tờ liên quan đến loại hình thải. 1-5 . vận chuyển. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.2. Tùy thuộc vào khoa học kỹ thuật.1 Hệ thống quản lý hành chính chất thải nguy hại Hệ thống quản lý hành chính chất thải nguy hại bao gồm các công tác về hoạch định chính sách.com quản lý kỹ thuật. dán nhãn chất thải như qui định và xây dựng các chương trình ứng cứu khi có sự cố xảy ra. hoạch định các chương trình giáo dục. 1. phân loại. Về cơ bản có thể chia hệ thống quản lý thành 5 giai đoạn (GĐ) như được biểu diễn trong hình 1. All rights reserved. chủ thải. Ngoài ra trong một phạm vi nhỏ (áp dụng cho chủ thải).com. lưu trữ và xử lý… Tóm lại một yêu cầu quan trọng đối với hệ thống này là quản lý chặt chẽ được lượng chất thải nguy hại từ nơi phát sinh đến công đoạn xử lý sau cùng và phải đảm bảo phù hợp với cơ chế quản lý chung của nhà nước và các văn bản quy chế pháp luật. thì việc quản lý cũng bao gồm các công tác triển khai những chương trình giảm thiểu. kinh tế và xã hội mà hệ thống quản lý hành chính là tiền đề cho sự phát triển của hệ thống quản lý kỹ thuật hay ngược lại.2.2. kê khai các văn bản giấy tờ liên quan đến chất thải nguy hại theo qui định.gree-vn. 1.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. kế hoạch chiến lược trong công tác quản lý. Nhìn chung mối quan hệ của hai hệ thống này là quan hệ hỗ tương và liên kết chặt chẽ với nhau.2 Hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải nguy hại Trong một hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải nguy hại cũng bao gồm các khâu liên quan từ nguồn phát sinh đến các kỹ thuật xử lý sau cùng. giảm thiểu chất thải nguy hại. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Hai hệ thống này luôn bổ sung và hỗ trợ nhau trong việc quản lý chất thải nguy hại.

GĐ2: là giai đoạn bao gồm các công tác thu gom và vận chuyển trong nội vi công ty và vận chuyển ra ngoài GĐ3: là giai đoạn gồm các công tác xử lý thu hồi.2 Sơ đồ hệ thống quản lý và xử lý chất thải nguy hại GĐ1: là giai đoạn phát sinh chất thải từ các nguồn.com Nguoàn phaùt sinh CTNH A Nguoàn phaùt sinh CTNH B Nguoàn phaùt sinh CTNH C Nguoàn phaùt sinh CTNH D Nguoàn phaùt sinh CTNH E GÑ 1 Traïm trung chuyeån CTNH (kho löu giöõ) GÑ 2 Taäp keát CTNH töø nguoàn CTNH phuø hôïp cho xöû lyù hoùa-lyù/sinh hoïc CTNH phuø hôïp cho choân laáp tröïc tieáp CTNH phuø hôïp cho xöû lyù nhieät GÑ 3 Khu xöû lyù hoùa lyù Khu xöû lyù hoù/sinh /hoïc a/lyù -sinh Khu xöû lyù nhieät GÑ 4 Thaûi boû chaát thaûi khoâng nguy haïi Caën raén nguy haïi Caën tro vaø xæ nguy haïi Thaûi boû chaát thaûi khoâng nguy haïi GÑ 5 Baõi choân laáp CTNH Hình1. GĐ4: là giai đoạn vận chuyển cặn.com. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.gree-vn. All rights reserved. 1-6 . tro sau xử lý THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. trong phần này để giảm lượng thải doanh nghiệp có thể áp dụng các biện pháp giảm thiểu tại nguồn khác nhau.

cũng như an toàn trong vận chuyển và lưu trữ. các công tác trong công đoạn này cũng cần hết sức chú ý. . điền vào các biên bản quản lý chất thải nguy hại. cũng như có thể gây ra các tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng. Ngoài ra. 3.8. 2. thu gom và lưu trữ tại nguồn: đây là khâu có ý nghĩa rất lớn ảnh hưởng đến công nghệ xử lý sau này. chôn lấp…v. sinh học. Luật Bảo Vệ Môi Trường 10/1/1994. Các vấn đề lan truyền và tác động sẽ được trình bày trong chương 5. Trong đó các công tác dán nhãn chất thải và kiểm tra các thông tin cần thiết trên nhãn là công tác hết sức quan trọng. Công đoạn này có ảnh hưởng gián tiếp đến tính kinh tế kỹ thuật của nhà máy phát sinh chất thải nguy hại.gree-vn. + Giảm thiểu tại nguồn: đây là khâu hết sức quan trọng nó ảnh hưởng đến lượng chất thải và nồng độ chất ô nhiễm sinh ra cũng như quyết định đến hiệu quả kinh tế của một qui trình sản xuất. ghi chú thông tin về chất thải và dán nhãn hợp lý chất thải là hết sức cần thiết cho khâu thu gom và lưu trữ. cũng như môi trường nếu biện pháp xử lý lựa chọn là không hợp lý.com. nhiệm vụ và các vấn đề liên quan khác nhau nhìn chung có các khâu chính cần quan tâm là: giảm thiểu tại nguồn. hóa lý. Các kỹ thuật và biện pháp giảm thiểu sẽ được trình bày chi tiết trong chương 6. 1.v. vận chuyển và xử lý thu hồi. + Phân loại.3 Một Số Văn Bản Pháp Quy và Hướng Dẫn Kỹ Thuật Liên Quan Đến Quản Lý Chất Thải Nguy Hại 1. lưu trữ. + Vận chuyển: để đảm bảo vấn đề an toàn và tránh những sự cố có thể xảy ra trong quá trình chuyên chở. Công tác này góp phần cho việc truy cứu và lựa chọn phương án ứng cứu thích hợp khi có sự cố xảy ra. Việc thu gom và lưu trữ nên đảm bảo việc tách loại chất thải tránh trường hợp các chất thải có thể tương thích với nhau gây cháy nổ.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Hai phần trên sẽ được trình bày trong chương 3 và chương 4.com GĐ5: là giai đoạn chôn lấp chất thải Trong sơ đồ nêu trên mỗi công đoạn có một chức năng. + Xử lý: công đoạn xử lý có thể bao gồm tất cả các kỹ thuật hóa học.v. Việc phân loại. còn phải xây dựng và thực hiện các chương trình ứng cứu khi có sự cố xảy ra. sử dụng đúng loại thùng để chuyên chở. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Chương 17. All rights reserved. Các công tác trong giai đoạn này chủ yếu bao gồm như sau: kiểm tra các ghi chú về chất thải trên nhãn và dán nhãn hợp lý cho chất thải. Một vấn đề cũng cần quan tâm trong thu gom và lưu trữ là thời gian lưu trữ do sự thay đổi của chất thải và các vấn đề an toàn.v.. việc lựa chọn nhà máy và các kỹ thuật xử lý phổ biến hiện nay sẽ được trình bày trong chương 7. cũng như cung cấp thông tin cần thiết cho việc lựa chọn phương án xử lý thích hợp. phản ứng và sinh khí độc hại.Bộ Luật Hình Sự (đã sửa đổi) 1/7/2000 Luật Hàng Hải Việt Nam ban hành ngày 30 tháng 6 năm 1990 1-7 THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Thiết bị lưu trữ chất thải cũng nên chọn lựa các vật liệu để tránh sự rò rỉ của chất thải nguy hại vào môi trường.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6705-2000 về chất thải không nguy hại-phân loại 24.gree-vn. Luật đất đai. 18/12/1996 về hướng dẫn Luật đầu tư nước ngoài.com 4. kích thước. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6560-1999 về chất lượng không khí –khí thải lò đốt chất thải rắn y tế 23. 22. 16. Quy chế quản lý chất thải rắn y tế được ban hành theo quyết định số 2575/1999/QĐ-BYT ngày 27/8/1999 của Bộ Trưởng Bộ Y Tế. ban hành tháng 7 năm 1993 8. xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn. Luật dầu mỏ ban hành tháng 7 năm 1993 7. phê duyệt quyết định số 152/1999/QĐ-TTg ngày 10/7/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ 18. Nghị Định Số 175/CP ngày 18/10/1994 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường 14. ban hành kèm theo quyết định số 155/1999/QĐ-TTg ngày 16/07/1999 21. 11. Luật thương mại. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. 19. 11/11/96 và nghị định số 12-CP. Quyết định số 62/2001 QĐ-BKHCNMT ngày 21/11/2001 Của Bộ Trưởng Bộ Khoa Học Công Nghệ Môi Trường ban hành văn bản kỹ thuật đối với lò đốt chất thải y tế. phòng ngừa sử dụng trong quản lý chất thải nguy hại trong lưu giữ. chất phóng xạ. 26. Luật khoáng sản ban hành ngày 20 tháng 3 năm 1996 9. ban hành ngày 10 tháng 5 năm 1996 10. Luật bảo vệ sức khỏe cộng đồng ban hành năm 1991 6. 1-8 . phòng ngừa: qui định hình dạng. Luật đầu tư nước ngoài. Luật lao động 1991 5. Thông tư liên tịch số 1/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD ngày 18/1/2001 hướng dẫn các quy định về bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn địa điểm. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN6706-2000 về chất thải nguy hại-phân loại 25. màu sắc và nội dung của dấu hiệu cảnh báo. Công Ước Basel (Việt Nam là thành viên từ 13/03/1995) 13. phế thải kim loại và phế liệu phế thải có hoá chất độc hại và một số loại vật tư kỹ thuật cao cấp kinh doanh có điều kiện ở thị trường trong nước. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Chỉ Thị Số 199/TTg ngày 3/04/97 của Thủ Tướng Chính Phủ về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chất thải rắn ở các đô thị và khu công nghiệp. Thông tư số 1530-TT/KCM ngày 2/8/1995 của bộ KHCN&MT hướng dẫn thực hiện nghị định số 02/CP ngày 5/1/1995 của Chính Phủ đối với hàng hóa là hóa chất độc hại. 17. Quy chế quản lý chất thải nguy hại. Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6760-2000 về chất thải nguy hại –dấu hiệu về cảnh báo. vận chuyển và xử lý chúng. thu gom.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Chỉ Thị Số 29/1998/CT-TTg ngày 25/8/1998 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc tăng cường công tác quản lý việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và các chất hữu cơ gây ô nhiễm khó phân huỷ.com. Pháp Lệnh Bảo Vệ Và Kiểm Dịch Thực Vật 12. 20. Nghị Định Số 26/CP ngày 26/04/1996 của Chính Phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường 15. All rights reserved. phế liệu. Chiến lược quản lý chất thải rắn tại các đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2020.

European Recycling and the Environment http://www. Hazardous Materials Management http://io.html 6. Ngoài ra. 1-9 . Cornell Composting http://www.doste. 36.cals.berkeley. 35.gov/www-ep/aet. Hướng dẫn phương pháp tính chi phí xử lý chất thải rắn nguy hại-Cục Môi Trường 2001. một số tỉnh. Environmental Protection Agency –EPA USA http://www.com. Center for Nuclear and Toxic Waste Management http://cnwm. Great Plains/Rocky Mountain Hazardous Substance Research Center http://www. Basel Convention On The Control Of Transboundary Movements Of Hazardous Wastes And Their Disposal http://www. All rights reserved.com/grn/ 9. Hồ Chí Minh ban hành “Sổ tay hướng dẫn chất thải nguy hại” 1.llnl. lưu giữ.nea. 34.cornell. vận chuyển.edu/HSRC/ 10.vn 3.gov/ 5.engg. xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” + Sở Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường Tp. Quy phạm vận chuyển an toàn chất phóng xạ TCVN-4985-89.html/ THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.gov.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.org/~hzmatmg/ 11.com 27. Sở Khoa Học Công Nghệ Môi Trường Thành Phố Hồ Chí Minh http://www. Cục Môi Trường Việt Nam http://www.com/recycle/eurorec. 33. Global Recycling Network http://grn.hochiminhcity. Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ban hành ngày 20/05/2005 quy định về an toàn hoá chất.edu/dept/compost/ 7. Hướng dẫn phương pháp tính chi phí xử lý nước thải có chứa các thành phần nguy hại Cục Môi Trường ban hành năm 2001 28.4 Một Số Địa Chỉ Internet Có Thể Truy Cập Để Tìm Hiểu Các Tài Liệu Liên Quan Đến Chất Thải Nguy Hại 1.vn 2. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. 32. Chỉ thị Số 23/2005/CT-TTg ngày 21/06/2005 của Thủ Tướng Chính Phủ về đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị vào khu công nghiệp.ksu. Quyết định số 103/2004/QĐ-TTg ban hành ngày 12/05/2005 Ban hành quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu.unepch/sbc/html 4.htm 8.gree-vn.gov. Nghị định số 121/2004/NĐ-CP ban hành ngày 12/05/2004 quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.edu/cnwm/cnwm. Hai cuốn “hương dẫn quy trình kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm môi trường nước và môi trường không khí do hoạt động công nghiệp” Cục Môi Trường ban hành năm 2001 30.epa. Lawrence Livermore national laboratory environmental technologies program http://www-ep.es. thành phố đã bước đầu tự xây dựng cho mình các văn bản pháp quy liên quan để quản lý chất thải nguy hại trên địa bàn địa phương như + UBND tỉnh Đồng Nai đã ban hành “Qui định an toàn về thu gom. “Hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại” ban hành kèm theo quyết định số 60/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 7/08/2002 của bộ KHCNMT 31.tecweb. 29.

văn bản pháp lý nào có tác động trực tiếp đến hệ thống quản lý chất thải nguy hại? THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.gree-vn.html 16. 1-10 .gov 18. http://rspa. Hãy nêu một ví dụ điển hình về sự nhiễm độc do chất thải nguy hại xảy ra tại Việt Nam hoặc trên thế giới? 2.net:80/recycle/ 14.gov/niosh/homepage.nmsu. Quy chế quản lý chất thải của Việt Nam ban hành vào ngày nào theo quyết định số mấy của Thủ Tướng Chính Phủ? 4.gov/gydebook. Hãy nêu các thành phần cơ bản của hệ thống quản lý chất thải nguy hại? Tương quan giữa các nhân tố đó? 5.edu:80/~werc/ 15. Trong các văn bản pháp luật nêu trên.osha. Preserving Resources through Integrated Sustainable Management of Wastes http://www.dot. http://www. Hãy nêu sơ đồ đơn giản của hệ thống quản lý kỹ thuật chất thải nguy hại? vai trò của các khâu? 6.cdc. Waste Management Education and Research Consortium http://www.htm 17.sentex.wrfound.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. National Institute for Occupation Safety and Health http://www.com 12. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.gov 19. Nêu một số nội dung chính của chính sách và chiến lược mà bạn quan tâm? 3. All rights reserved. Recycler’s world http://granite.org.uk/ 13.com. http://www.usdot.gov Câu Hỏi 1. The Emergency Response Guidebook http://hazmat.

GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. All rights reserved. hóa lý thường được sử dụng trong quá trình quản lý chất thải nguy hại. Vì vậy nhằm tránh các sai lầm đáng tiếc trong quản lý chất thải nguy hại. alkyne và những vòng no tương ứng của chúng (cycloaliphatic).com CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT LIÊN QUAN TRONG QUẢN LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI Trong lĩnh vực quản lý chất thải nguy hại (bao gồm cả hành chính và kỹ thuật). sulfur…hợp thành. 2.1 Sơ Lược Về Cấu Trúc Và Đặc Tính Hóa Học Về cơ bản. chương này tập trung tóm tắt lại một số kiến thức hóa học.gree-vn. alkenes. nitrogen. Dựa trên liên kết giữa hydro và carbon. Nhìn chung dựa vào tổ hợp của carbon và các chất còn lại mà chất hữu cơ được phân thành nhiều nhóm chất hữu cơ khác nhau như hydrocarbon. Danh Pháp Và Cấu Trúc Trong phần này chỉ tóm tắt sơ bộ một số điểm cơ bản về chất hữu cơ. oxygen. chi tiết hơn về lý thuyết chất hữu cơ có thể tham khảo các tài liệu liên quan ví dụ như: hóa học hữu cơ.com. không nắm vững các tính chất hóa học hoá lý cần thiết từ đó dẫn đến những vi phạm pháp luật và gây ra các hậu quả nghiêm trọng. tổng hợp hữu cơ và hóa dầu…. nhóm aliphatic được chia thành nhiều phân nhóm nhỏ như : alkane. vì vậy phần cấu trúc hóa học và đặc tính sẽ tập trung chủ yếu trình bày cấu trúc hoá học và đặc tính của các hợp chất chất hữu cơ. amin. chất thải nguy hại gồm có cả chất vô cơ và chất hữu cơ. theo thống kê đã có rất nhiều sự cố môi trường nghiêm trọng bắt nguồn từ những nhầm lẫn. Nếu như không nắm được tên gọi và cấu trúc hóa học của chúng sẽ dẫn đến rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý và xử lý. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Trong đó các hợp chất hữu cơ là chất chiếm tỷ trọng cao trong các loại chất thải có tính nguy hại và có tên gọi phức tạp nhất. Hợp chất hydrocarbon Các hợp chất hữu cơ chỉ bao gồm carbon và hydro có thể được chia làm hai nhóm chính carbon mạch thẳng (Aliphatic) và carbon mạch vòng (aromatic). Sự nhầm lẫn này có thể bắt nguồn từ việc gọi tên sai. ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.…. Chất hữu cơ là tổ hợp của carbon với các chất khác như hydrogen. 2-1 .

GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.com Hydrocarbon Hydrocarbon Aromatic Alkane Alkene Alkyne Cycloaliphatic Aliphatic Alkane Là các hợp chất hữu cơ trong đó liên kết giữa các nguyên tử carbon là liên kết đơn. Alkane mất một hydro gọi là alkyl và được kí hiệu là R. ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Ví dụ: ethane C2H6 có gốc là ethyl C2H5 hay nói cách khác R = C2H5 Cấu trúc và cách gọi tên Tùy thuộc vào số carbon có trong phân tử mà alkane có cấu trúc khác nhau.gree-vn. Công thức chung của alkane là CnH2n+2 trong đó n là số nguyên bất kỳ. Ví dụ: pentane C5H12 có n = 5 hay hexane C6H14 có n = 6 Khi một hydro của alkane được thay thế bằng một chất khác thì chất này được gọi là dẫn xuất của alkane. trong đó cấu trúc mạch thẳng sẽ được gọi là nbutane. Chọn mạch có số carbon nhiều nhất làm mạch chính và tên alkane sẽ được gọi theo mạch này 2. Có thể phân làm hai loại là alkane mạch thẳng và alkane mạch nhánh (là ankane có các gốc alkyl liên kết với carbon không ở vị trí đầu hay cuối mạch).com. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. + Đối với alkane mạch nhánh. All rights reserved. + Đối với alkane mạch thẳng thì khi viết tên sẽ dùng kí hiệu “n-“ đặt trước tên gọi Ví dụ: bu tane (C4H10 ) có hai đồng phân. khi gọi tên một cấu trúc phải theo một trình tự sau 1. 2-2 . Đánh số thứ tự các carbon trong mạch chính sao cho carbon có liên kết với các nhóm khác có số thứ tự nhỏ nhất.

Methyl hexane: C–C–C–C–C-C Chú ý: Do lịch sử phát triển của khoa học kỹ thuật về tổng hợp chất hữu cơ có một số chất hữu cơ tồn tại cả tên thông thường lẫn tên theo quy định của the International Union of Pure and Applied Chemistry.chỉ hai nhóm giống hệt nhau nằm trên cùng một bên của phân tử.com. 4. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. tiếp đầu ngữ “cis-“ và “trans-“ được dùng.gree-vn. Alkene Alkene là các hydrocarbon trong đó ngoài các carbon liên kết đơn còn chứa carbon liên kết đôi. Công thức chung của alkene là CnH2n. 3.3-difluoro-2-butene ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.) F C=C CH3 CH3 CH3 F F C=C F CH3 Cis –2. Khi viết tên và số luôn phải tách biệt nhau bằng một dấu gạch ngang “-“.com 3. Trans. (Cis. Khi đọc tên hay viết thì liệt kê các mạch nhánh theo thứ tự ABC mà không liệt kê theo số thứ tự carbon liên kết. Tên của alkene sẽ được gọi dựa theo tên của mạch chính. Chọn mạch carbon dài nhất (nhiều phân tử carbon nhất) có nối đôi làm mạch chính.được dùng nếu chúng nằm trên hai mặt phẳng đối nhau. 2-3 . Cấu trúc và tên gọi Để gọi tên chính xác một alkene cần tiến hành theo các bước sau 1.3-difluoro-2-butene Trans-2. Trước mỗi nhóm nối phải ghi vị trí carbon mà nhóm liên kết ngay cả khi hai nhóm cùng liên kết với một carbon.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Nếu nối đôi có hai nhóm giống hệt nhau. Thực hiện tương tự bước 2 và 3 đối với alkane. All rights reserved. Ví dụ: Hexane : C–C–C–C–C-C C 3. 2. Đánh số thứ tự carbon trong mạch chính sao cho carbon có nối đôi có số thứ tự nhỏ nhất.

Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Nhìn chung chúng được chia thành hai nhóm chính. Ví dụ: Ethyne (tên thông thường –acetylene) HC≡HC Aromatic Là hợp chất vòng thơm (Aromatic) trong đó chất vòng thơm đơn giản nhất là benzene. Đối với alkyne thường không cần đánh giá đồng phân cis-. Đối với các hợp chất này tiếp đầu ngữ “ortho-“. Khi có liên kết của các nhóm vào vòng thơm thì tuỳ thuộc vào số nhóm liên kết với vòng thơm (vòng benzene) mà hợp chất vòng thơm có tên gọi khác nhau.(1.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. vv… Ví dụ: 1. khi đọc hay viết đầu tiên sẽ chỉ ra vị trí của nối đôi và sử dụng tiếp vị ngữ diene (khi có hai nối đôi).gree-vn.com 5. triene (ba nối đôi).4) 2-4 ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. trans-.Công thức chung CnH2n-2.2) meta. Nhóm thứ nhất chỉ có một nhóm thế thì benzene là tên cơ bản và tên của nhóm liên kết được đặt trước.4-dinitrobenzene: 1 6 2 H X X X X H H H H 5 4 3 H H H H H X H X H ortho.(1. .com. Trong trường hợp hydrocarbon có nhiều hơn hai nối đôi. “meta-“ và “para-“ hay số thứ tự sẽ được sử dụng để chỉ ra vị trí liên kết trên vòng.3) para. Cấu trúc và tên gọi: cách viết và gọi tên Alkyne tương tự như alkane được gọi tên theo cách tương tự như là alkene với mạch dài nhất phải chứa nối ba. Ví dụ 1-chloro-3. Tuy nhiên lúc này tiếp vị ngữ –ane được thay thành -yne. Cl Ví dụ: Chlorobenzene Nhóm thứ hai bao gồm các chất có từ hai nhóm thế liên kết với vòng benzene trở lên.(1.3-butadiene: CH2 = CH – CH = CH2 Alkyne Là các hydro carbon có chứa carbon nối ba (-C≡C-). All rights reserved.

GREEN EYE ENVIRONMENT

COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH

GREE

Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn.com

Chú ý: + Khi có nhiều hơn hai nhóm liên kết, cách đánh số vị trí các liên kết được sử dụng và theo nguyên tắc các nhóm liên kết có số nhỏ nhất. + Như đã trình bày trong phần trên có rất nhiều chất bán trên thị trường sử dụng tên thông thường, đặc biệt là các chất trong nhóm này. Một số chất thuộc nhóm aromatic thông dụng thường được sử dụng trong công nghiệp sẽ được liệt kê dưới đây.
CH3 H H H OH H H NH2 H

H H

H

H H

H

H H

H

Toluene

Phenol
O

Aniline

OCH3 H H H

CO2H H

C-CH3 H H H

SO3H H

H H

H

H H

H

H H

H

H H

H

Anisole

Benzoic acid

Acetophenone

Benzenesulfonic acid 1,3-dimethylbenzenes; 1,4-

+ Tên thông thường của 1,2-dimethylbenzenes; dimethylbenzenes trên thị trường là xylenes

+ Khi benzene là một nhóm liên kết thì vòng benzene được gọi là phenyl Ví dụ: 3,4’-dichlorobiphenyl
Cl Cl

ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

2-5

GREEN EYE ENVIRONMENT

COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH

GREE

Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn.com

Polyaromatic Hydrocarbons (hợp chất hữu cơ đa vòng-PAHs) là nhóm của các chất hữu cơ đa vòng chỉ chứa carbon và hydro trong phân tử và gồm nhiều vòng thơm được nối với nhau bởi liên kết giữa hai carbon.

Ví dụ

napthalene

anthracene

pyrene

phenanthrenen

benzo (a) pyrene

Bên cạnh đó sự thay thế hoặc liên kết của những nguyên tử (nitrogen, oxygen, sulfur) với carbon hoặc hydro tạo nên các hợp chất PAH có chứa N, O, S chẳng hạn như như carbazole, hay các sản phẩm phụ không mong muốn của quá trình cháy (như dioxin và furan).
H N

carbazole

ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

2-6

GREEN EYE ENVIRONMENT

COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH

GREE
1 2

Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn.com

9

8

7 6 5 4

3

Caáu truùc cuûa dibenzo – p dioxin 75 ñoàng phaân

2,3,7,8 –tetrachlorodibenzo-p-dioxin (2,3,7,8 – TCDD)

9 8

1

2

7

3

Caáu truùc cuûa dibenzofuran. 135 ñoàng phaân

6

5

4

Ketone có công thức chung
O R-C-R O R-C-R’

ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

2-7

Để gọi tên một ester. All rights reserved. 2-8 . Tên của ether được gọi như sau: đầu tiên gọi tên hai nhóm alkyl liên kết với oxy và sau đó thêm chữ ether vào. hai. Amine là các hợp chất hữu cơ được xem như là dẫn xuất của ammonia. ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. trong đó các nguyên tử hydro được thay thế bằng gốc hydrocarbon.gree-vn. Khi gọi tên ketone thì tùy theo tên của nhóm alkyl và thêm ketone vào cuối. Tùy theo số nhóm hydrocarbon liên kết mà amine được gọi là amine bậc một.com.com Ở đó R và R’ là những nhóm alkyl khác nhau. hay bậc ba. đầu tiên là tên gốc alkyl (R’) của rượu sau đó là tên của ion carbonxylate hoặc muối. và các nhóm alkyl sẽ được sắp xếp theo thứ tự chữ cái. R” R-NH-R’ R-N-R’ R-NH2 Amine bậc 1 amine bậc 2 amine bậc ba Nitrosamine là những chất có nhóm nitroso (-N=O) với một nhóm alkyl Ví dụ Diphenylnitrosamine N N O Ether có công thức tổng quát là R-O-R hay R-O-R’ trong đó R và R’ là các nhóm alkyl khác nhau. Ví dụ: Bis-(2-chloroethyl) ether: Cl-CH2 –CH2-O-CH2-CH2-Cl Ester có công thức chung RCO2R’ là sản phẩm của phản ứng của acid carbonxylic với rượu (alcohol). Ion carbonxylate có công thức chung R-CO2Ví dụ O H–C–O O -2 C–O - O CH3 – C – O - C-O Formate ion acetate ion phthalate ion O Phthalate ester bao gồm ion phthalate và bất kỳ một nhóm alkyl nào khác.

hay đất). H Ví dụ Cl C H Cl O CH3 – C – CH3 Benzene Dichloromethane Acetone Trong phân tích. kỹ thuật trích ly bằng dung môi được sử dụng.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH COOCH3 GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn. hay giữa chất hữu cơ dễ bay hơi và chất hữu cơ không bay hơi. chất hữu cơ dễ bay hơi (semivolatile organic). chất trích ly có tính acid được sử dụng còn khi mẫu có tính bazơ. hệ số riêng phần carbon hữu cơ thấp (organic carbon partition coefficient-KOC. Cũng dựa vào đặc tính này. dựa trên đặc tính bay hơi. Do tính chất khác nhau và dựa vào những tính chất này. và chất hữu cơ không bay hơi (nonvolatile organics). ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Tuy nhiên rất khó có thể đưa ra một ranh giới cụ thể để phân biệt giữa chất hữu cơ bay hơi và chất hữu cơ dễ bay hơi. áp suất hóa hơi cao. Từ ba nhóm chính trên dựa vào tính chất riêng các nhóm này còn được phân thành các nhóm nhỏ khác. chất hữu cơ dễ bay hơi được chia thành hai nhóm như sau: có thể trích ly trong môi trường trung tính /base và có thể trích ly trong môi trường acid (base/neutral extractables and acid extractables). hệ số riêng phần octanolnước (KOW) cao và hệ số tích lũy sinh học (bioconcentration factor-BCF) thấp. hằng số Henry cao. Theo hóa môi trường. All rights reserved. Trong kỹ thuật này. Ví dụ khi mẫu có tính acid. chất trích ly có tính base/trung tính được dùng. để có kết luận chính xác chất hữu cơ thuộc loại nào trong ba loại trên thì phương pháp tốt nhất là sử dụng các phương pháp phân tích hóa học để chứng minh. 2-9 .com Ví dụ Dimethyl phthalate COOCH3 Đặc Tính Hóa Học Theo quan điểm của hóa môi trường. để xác định kỹ thuật purge and trap được sử dụng. các chất hữu cơ dễ bay hơi sẽ theo dòng khí ra khỏi mẫu sau đó được tách loại để phân tích. và có một số tính chất hóa lý như: hòa tan trong nước cao. dựa vào đặc tính dễ bay hơi của các chất này. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.com. Chất hữu cơ bay hơi (volatile organics) Những hợp chất hữu cơ bay hơi (VOCs) có áp suất bay hơi cao và bay hơi rất nhanh. một dòng khí trơ (ví dụ helium) được dẫn qua mẫu (nước thải. Chất hữu cơ dễ bay hơi (semivolatile organic) Chất hữu cơ dễ bay hơi bao gồm rất nhiều chất hữu cơ có tính chất lý hóa khác nhau. hợp chất hữu cơ có thể phân thành ba loại cơ bản như sau: chất hữu cơ bay hơi (volatile organics). trong phân tích để tách các chất này ra khỏi mẫu. đây là những hợp chất có phân tử lượng nhỏ. Nhìn chung.

Kow thấp và BCF cao. côn trùng.com Có thể trích ly Base /trung tính Base/trung tính bao gồm nhóm polyaromatic hydrocarbon (PAHs). Bảng 2. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. 2-10 .1 giới thiệu một số thuốc bảo vệ thực vật hay diệt côn trùng thường gặp. Ví dụ: OH NO2 CH3 OH 2.4-dinitrophenol Chất hữu cơ không bay hơi NO2 Cl 4-chloro-3-methyl phenol (4-chloro-3-cresol) Những chất hữu cơ không bay hơi là những chất ít bay hơi hoặc không bay hơi ngay cả tại nhiệt độ cao. Trong phân tích để tách các hợp chất hữu cơ này ra khỏi mẫu kỹ thuật trích ly cũng được sử dụng. và các chất vòng thơm khác nhưng không chứa nhóm hydroxyl (OH) hay carboxyl (COOH) nhóm. Thuốc bảo vệ thực vật và thuốc ức chế tăng trưởng (pesticide and herbicide) Thuốc bảo vệ thực vật và thuốc ức chế tăng trưởng là những hợp chất hóa học được dùng để diệt nấm. Koc cao. v. cây cỏ. All rights reserved. bao gồm cả chất hữu cơ và vô cơ trong đó các hợp chất hữu cơ được chia thành hai loại chính chlorinated pesticides và organophosphorus pesticides. hệ số Henry và áp suất bay hơi thấp.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. ethers.com. hệ số Henry thấp và Koc và BCF có thể thay đổi.gree-vn. áp suất bay hơi trung bình.v. những chất có thể trích ly acid là aromatic alcohol hoặc phenol. Tùy thuộc vào nhóm liên kết và vị trí liên kết mà các chất này thể hiện các tính chất hóa lý khác nhau như: độ hòa tan trong nước từ thấp đến cao. loài gặm nhấm (rodent). nitrosamines. ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Base/trung thường có những tính chất hóa lý sau: độ hòa tan. phthalate esters. Ví dụ: benzo (a) anthracene Có thể trích ly acid (acid extractable) Nhìn chung.

com Bảng 2. All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.1 Một số ví dụ về thuốc diệt côn trùng và bảo vệ thực vật thường dùng Tên thông thường Lindane Cl Cl Cl Ghi chú Dùng diệt bọ cánh cứng (boll weevil).GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. 2-11 .dichlorobenzene Cl Cl Thường dùng diệt bướm Methoxychlor CH3O 2 CH-CCl3 Có công dụng tương tự DDT. Những chất bảo vệ thực vật này đã được phát hiện có tính độc và gây ảnh hưởng đến sức khỏe khi chúng không phân hủy hoàn toàn trong tự ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. có thể được dùng trong bơ sữa mà không gây độc hoặc làm sữa có mùi khó chịu Tác động độc hại lên con người khá chậm DDT Cl CH CCl3 Cl Parathion OC2H5 S=P-O OC2H5 NO2 Độc tính cao với người Chlorinates pesticides (thuốc bảo vệ thực vật chứa Clo) được sử dụng rộng rãi như thuốc diệt côn trùng.com. rệp cotton và châu chấu Cl Cl Cl m-delphene CH3 Dùng trừ muỗi C – N(C2H5)2 O p. nấm và cỏ dại.gree-vn.

com.gree-vn.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.7. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. chế biến và phân phối PCB trên thị trường. trong môi trường chúng thường tồn tại rất lâu trong đất. All rights reserved. Do đặc tính độc của thuốc bảo vệ thực vật chứa chlo nên hầu hết các chất này đều đã được nghiên cứu kỹ lưỡng.4.4-D. Trong các chất nêu trên.5-T. dieldrin. dicapthon và metasystox.4. Các chất ức chế quá trình quang tổng hợp như: triazines (ví dụ như: atrazine và simazine). EPA (Mỹ) đã cấm sản xuất. 2. Hiện nay theo thống kê có 210 chất PCB hay đồng phân khác nhau. chlorthion. systox. Trong các chất này DDT là chất được biết đến nhiều nhất. 2. tuy nhiên khi vi sinh vật trở nên kháng thể với những chất hữu cơ này thì có thể cần dùng tới các chất vô cơ. chlorpham). disyston. hydroxybenzonitriles (ví dụ như: bromoxynil). trong đó nguyên tử Cl liên kết tại một carbon bất kỳ. Thuốc ức chế tăng trưởng (herbicide) là các hợp chất có tính năng ức chế quá trình quang tổng hợp của tế bào. Các chất này có thể là Zinc (Zn) copper (Cu). Tuy nhiên từ năm 1979.5 –T và được biết như là 2. Một chất organophosphorus pesticide quan trọng là parathion. Polychlorinated biphenyls (PCBs) Là hỗn hợp của biphenyls và nguyên tử Cl. Organophosphorus pesticides (thuốc bảo vệ thực vật chứa phốt pho) nhìn chung độc tính cả đối với người và động vật. được dùng rộng rãi trong máy biến thế và tụ điện. chlordane. sulfuric acid. heptachlor. DDD và DDE. sodium arsenate và sodium thiocyanate.4. arsenic (As). Chất bảo vệ thực vật và ức chế tăng trưởng vô cơ: đây là các chất có độc tính cao với nhiều loại vi sinh vật. hỗn hợp của các đồng phân được gọi là arochlors và được đặt tên theo hàm lượng Cl có trong hỗn hợp (Ví dụ Arochlor 1248 và Arochlor 1260) nhìn chung trên thị trường thường có các hỗn hợp chứa 40 – 60% Cl theo khối lượng.4. Trên thị trường. mercury (Hg). MCPA và glyphosphate. toxaphene. Công thức tổng quát của PCB thường được biểu diễn như sau Clx Clx ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Những chất bảo vệ thực vật khác như lindane.8-tetrachlorodibenzo-p-dioxin-TCDD) là chất gây biến đổi gen (những người bị nhiễm chất này có thể sinh con quái thai) hay bệnh về da. aldrin. Một số chất bảo vệ thực vật organophosphorus khác là malathion. Các chất tác động lên các quy luật tăng trưởng như 2.com nhiên và có khuynh hướng tích lũy trong mô mỡ của hầu hết động vật có vú.5 –T là chất được chú ý nhiều nhất vì trong chất này thường có chứa dioxin (ở đây dioxin như là thành phần tạp chất của 2. carbamates (ví dụ như: propham. chu trình quang hóa hay tác động lên các quy luật tăng trưởng. Hầu hết các chất này đều có thể thay thế băng một chất hữu cơ có tính năng tương tự. 2-12 .

0 -10.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.1 -13.1 -20. Aùp suất bay hơi là một hàm phụ thuộc vào nhiệt độ ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. con đường lan truyền của chúng với môi trường như thế nào.4 -6. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Tính hòa tan Tính hòa tan của một chất hay của một dung dịch là mức độ hòa tan của chất (hay dung dịch) đó vào chất (hay dung dịch) khác hay dung môi. lựa chọn phương pháp xử lý hợp lý cũng như dự đoán hiệu quả đạt được của quá trình.3 -47. tuy nhiên trong giáo trình này chủ yếu tập trung vào một số tính chất quan trọng có liên quan trong vấn đề quản lý và kiểm soát chất thải nguy hại.→ Ca(OH)2 Tích số hòa tan (solubility product) của Ca(OH)2 được tính như sau Ksp = [Ca2+]x[OH-]2 Bảng 2.com 2. và (g/L (=một phần tỷ ppb). Bảng 2. Một chất có thể có rất nhiều tính chất hóa lý liên quan.4 -3. Ví dụ: khi xem xét tính tan của Ca(OH)2 từ phản ứng Ca2+ + 2OH.2 MỘT SỐ TÍNH CHẤT HÓA LÝ CƠ BẢN Tính chất hóa lý của các chất là một thông số rất quan trọng. LogK tại 25oC -14.2 -21.2 Tích số tan của một số kim loại nặng tại điểm cân bằng Phương trình phản ứng H2O (l) = H+ + OHCd2+ + H2O = CdOH+ + H+ Cd2+ + 2H2O = Cd(OH)2(aq) + 2 H+ Cd2+ + 3H2O = Cd(OH)3 .+ 3H+ PbCO3(S) = Pb2+ + CO32Áp suất bay hơi Là áp suất của hơi trên bề mặt chất lỏng tại cân bằng (ở đó tốc độ phân tử rời chất lỏng bằng tốc độ phân tử tái hòa tan). Độ tan của một chất hóa học trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ và tính chất hóa học của các thành phần khác có trong nước. Dựa trên các tính chất này sẽ dự đoán hay xác định được sự tương tác.4 -33.2 trình bày một số tích số tan của một số kim loại nặng thường được quan tâm trong quản lý chất thải nguy hại. All rights reserved.1 2-13 .gree-vn. hoặc phần triệu (ppm).+ 3 H+ Cd2+ + 4H2O = Cd(OH)4 -2 + 4 H+ Hg2+ + H2O = HgOH+ + H+ Hg2+ + 2H2O = Hg(OH)2(aq) + 2H+ Hg2+ + 3H2O = Hg(OH)3. Độ hòa tan trong nước thường được biểu diễn bằng đơn vị mg/L. Trong lĩnh vực môi trường đơn vị thường dùng là mg/L (= ppm).com.

Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. và rất nhiều chất khi đó định luật Raoult không còn chính xác và lúc này định luật Henry thường được dùng.0133 x105Pa). Hằng số Henry Định luật Henry phát biểu: trong những điều kiện cân bằng. .m3/mol) CL = nồng độ của chất bay hơi trong chất lỏng (mol/m3) Từ định nghĩa của áp suất hơi riêng phần. do hàm lượng chất ô nhiễm là rất nhỏ trong nước thải vì vậy xa có thể tính gần đúng theo phương trình sau x ≈ mol a mol nuoc Chú ý: định luật Raoult chỉ đúng đối với dung dịch lý tưởng. Trong kỹ thuật môi trường. Pg = HCL Trong đó Pg = áp suất riêng phần của chất bay hơi (atm) H = hằng số Henry (atm. Aùp suất hơi của một dung dịch lý tưởng chứa hai cấu tử theo định luật Raoult được tính bằng công thức sau pa = pvpxa và pb = pvp xb Trong đó Pa = áp suất riêng phần của chất ô nhiễm A (atm) Pvp = áp suất bay hơi của chất A tinh khiết (atm) xa = phần mol của chất ô nhiễm A = molA/(molA + molB) Ptổng = pa + pb Trong kỹ thuật môi trường. chất thải thường là các dung dịch chứa chất ô nhiễm với hàm lượng thấp.com. hằng số Henry cũng được biểu diễn theo tỉ lệ giữa nồng độ trong chất bay hơi trong không khí trên bề mặt chất lỏng với nồng độ trong chất lỏng H = Cg/CL Trong đó Cg = nồng độ của chất hóa học trong pha khí (không khí) CL = nồng độ của chất hóa học trong pha lỏng (nước) 2-14 ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn. áp suất riêng phần của chất bay hơi trên bề mặt chất lỏng sẽ tỷ lệ với nồng độ của chất bay hơiù trong chất lỏng.com chất lỏng và được đo dựa trên áp suất khí trời (atmosphere (atm) 1 atm = 760 mmHg = 760 torr = 1. All rights reserved.

B = hệ số hồi quy T = nhiệt độ (K) Chú ý: hằng số Henry có thể được biểu diễn theo một số đơn vị vì định luật Henry đã được phát triển trên cơ sở xem xét quá trình khuếch tán của khí vào trong nước. So sánh giá trị hằng số Henry vừa tính toán với giá trị tra được từ tài liệu. Cho biết ở 20oC áp suất bay hơi của toluen là 220 mmHg [Pvp = 22. Ngoài ra hằng số Henry còn được biểu diễn dưới dạng không thứ nguyên và hằng số này được tính như sau H’ = H/RT Ở đó H’ = hằng số Henry (không thứ nguyên) H = hằng số Henry (atm.m3/mol) R = hằng số khí = (8. Từ đó chuyển hằng số này thành hằng số không thứ nguyên. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. vì vậy hằng số Henry cũng là một hàm phụ thuộc vào nhiệt độ và được tính theo công thức thực nghiệm sau H = e(A-B/T) Trong đó H = hằng số Henry (atm. 2-15 .com.m3/mol) A.m3/mol K) T = nhiệt độ (K) Trong một số trường hợp không tra cứu được hằng số Henry.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn. All rights reserved.0 (mmHg)].25 x10-5 atm. hay mol/L. Và nên chú ý rằng giá trị H trong các bảng tra thu được dựa trên việc khảo sát dung môi (nước) là tinh khiết. vì vậy trong thực tế khi ước tính dựa trên số liệu này kết quả nhận được khác với giá trị thực của nước bị ô nhiễm.15x102 mg/l (S = 5.atm. độ tan là 5. có thể ước tính hằng số Henry theo độ tan của chất như công thức sau H = pvp/S Trong đó Pvp S = áp suất bay hơi của chất = độ tan của chất Chú ý: pvp và S phải cùng một nhiệt độ.15 X102 ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Vì vậy khi tham khảo hay tra cứu hằng số Henry của các chất để tính toán nên kiểm tra đơn vị thật kỹ trước khi áp dụng. Những đơn vị đó là mg/L.com Sự khuếch tán của khí vào nước chịu ảnh hưởng đáng kể bởi nhiệt độ (ví dụ độ bay hơi hydrocarbon gia tăng khoảng ba lần khi gia tăng 10oC) và thành phần hóa học của nước.atm. Ví dụ Ước tính hằng số Henry cho toluene trong nước ở 20oC từ áp suất bay hơi và độ tan.

Với giả thiết giá trị ước tính trên là chính xác. Hằng số Henry của Toluene ở 20oC được tính theo phương trình thực nghiệm sau Với H = e(A-B/T) A = 5.K )(20 + 273.m3 / mol ⇒H =e 3 c.68x10−3 atm. 2-16 . Theo định luật Fick.59 x 10 −3 mol / L = 5.19 − 5.19 x10-3 atm.m 3 / mol.205 x 10 −5 atm. khối lượng phân tử M = 92.0 (mmHg) = 22.gree-vn.13 x 10 mg / mol Khi đó hằng số Henry ước tính theo độ tan sẽ là H = 0.com. lượng chất ô nhiễm đi qua một đơn vị diện tích trong một đơn vị thời gian được tính như sau J = -D (dC/dx) Với J = thông lượng (flux) (mol/cm2. Ta có A: ở 20oC Pvp = 22.2) K b.m 3 / mol = 0.15 x 10 2 mg / L = 5.6% 5.19 x 10 −3 atm.13−(3.68 = −0. B = 3.2 K [5.68 Hệ số khuếch tán Khuếch tán là sự dịch chuyển của chất ô nhiễm do sự chênh lệch của nồng độ. Các hệ số A.59mol / m 3 3 92.0 (mmHg)/760 (mmHg/atm) = 0.59 = 5.s) D = hệ số khuếch tán (cm2/s) C = nồng độ (mol/cm3) x = độ dài theo hướng chuyển động (cm) ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.2 = 293.m3/mol ( hằng số Henry không thứ nguyên sẽ là H' = 5.029/5.15 X102 mg/L ⇒ S= 5.2)] = 5.13.02x10 / 293. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.13 g/mol.13 (pl A) B = 3.216 (8.com mg/l). All rights reserved.02 x103 (pl A) Giải a.B trong phương trình thực nghiệm lần lượt là A = 5.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.086 hay 8.029 atm S = 5. sai số gặp phải trong trong trường hợp ước tính từ độ tan và áp suất bay hơi so với kết quả tính toán từ phương trình thực nghiệm sẽ là 5.02 x103 (pl A) T = 20 + 273.

56 x 10-5(74.5 M ' ⎞ D = 1.05 72.09 x 10-5 So với giá trị cho sẵn cho thấy giá trị vừa ước tính nhỏ hơn khoảng 12% (1. hệ số khuếch tán có thể được ước tính bằng nhiều cách khác nhau. All rights reserved.05/46.07)1/2 = 1.56 x 10-5 1.97 g/mol) Mb = khối lượng phân tử của chất ô nhiễm (g/mol) P = áp suất (atm) T = nhiệt độ (K) σ = đường kính va chạm (hoạt động) (AO) Ω = tích phân (toàn bộ) va chạm (là hàm không thứ nguyên của nhiệt độ) ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.com Tương tự như hằng số Henry.12 46.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.24 x 10-5) Sử dụng phương trình Boltzmann (hệ số khuếch tán lý thuyết của khí ô nhiễm trong không khí) ⎛ T 1.24 x 10-5 Khối lượng phân tử 32.12/46. ngoài việc có thể tra từ các tài liệu tham khảo.75 x 10-5(32.75 x 10-5 0.com.07)1/2 = 0. Phần trình bày dưới đây sẽ liệt kê một số cách ước tính hệ số khuếch tán thường dùng Theo khối lượng phân tử: D1 = D2 (M2/M1)1/2 Ví dụ: Ước tính hệ số khuếch tán của ethyl alcohol (E) trong nước thông qua các hệ số khuếch tán của methyl alcohol (M) và n-butyl alcohol (B) từ các giá trị được cho dưới đây Hợp chất Methyl alcohol n-Butyl alcohol Ethyl alcohol D (cm2/s)10 1. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. 2-17 .858 x 10 ⎜ ⎜ Pσ 2 Ω ⎟ ⎟ ⎝ ⎠ −3 Trong đó D = hệ số khuếch tán (cm2/s) ⎛ M + Mb M =⎜ a ⎜ M M a b ⎝ ' ⎞ ⎟ ⎟ ⎠ 1/ 2 Ma = khối lượng phân tử của không khí (28.gree-vn.46 x 10-5 Theo n-butyl alcohol: D = 0.07 Nhiệt độ 25oC 25oC 25oC Giải Hệ số khuyếch tán của ethyl alcohol trong nước Theo methyl alcohol: D = 1.71 x 10-5 Giá trị trung bình = 1.

75 đến 2.5 -11. vì vậy từ giá trị hệ số khuếch tán trong không khí của một số hợp chất được tra cứu từ các sách kỹ thuật phải hiệu chỉnh với điều kiện thực tế của môi trường bằng công thức sau D1 = D2 (P2/P1) (T1/T2)m (3-13) Trong đó hệ số mũ m theo lý thuyết là 1. Trong thực tế đo đạc giá trị này giao động từ 1.com Chú ý: hệ số khuếch tán trong không khí là một hàm của nhiệt độ và áp suất.9 11 12 8.5 -15 -30 -47.7 37 25.com.06 x 10 −7 T D= μ V 0.N Nitrogen liên kết đôi Nitrogen trong amin bậc thấp Nitrogen trong amin bậc cao 14. All rights reserved.8 3. liên kết với.3 Thể tích riêng * Nguyên tố/hợp chất Thể tích riêng (cm3/g-mol) Ở đó Nguyên tố Thể tích riêng (cm3/g-mol) Carbon (C) Hydrogen (H) Oxygen (O) trong các chất ngoại trừ ester.6 -6 -8.N Oxygen trong liên kết methyl ester và ether Oxygen trong liên kết ethyl ester và ether Oxygen trong liên kết ester và ether cao phân tử Oxygen trong liên kết acid Oxygen trong liên kết với S.7 7.P.gree-vn.0 Dùng phương pháp Wilke-Chang (ước tính hệ số khuếch tán trong nước) 5.6 D = hệ số khuếch tán T = nhiệt độ (K) μ = độ nhớt của nước (centipoise. S. ether.1 9.4 9.6 10.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.5 ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. 2-18 .5.6 8. cP) V = thể tích mol của chất ô nhiễm (cm3/mol) Thể tích mol của chất có thể được ước tính bằng phương pháp LeBas sử dụng các giá trị Bảng 2.3 15.5 12 Bromine (Br) Chlorine (Cl) Fluorine (F) Iodine (I) Sulfur (S) Vòng có 3 cấu tử Vòng có 4 cấu tử Vòng có 5 cấu tử Vòng có 6 cấu tử Naphthalene Anthracene 27 24. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.P. acid.3 Bảng 2.

8 H = 4 x 3. Môi trường hữu cơ ở đây có thể là sinh vật cạn hoặc sinh vật nước v. Đối với các chất đơn giản các giá trị sau có thể dùng:H2.6.com.89 cP.7. O2 25. N2O 36. hệ số riêng phần đất-nước (the soil water partition coefficient).2 K μ = 0.2.8 + 7.3.2. 2-19 . NH3 25.6 Với D = 1.. NO 23. H2O 18.6.89)(37.5.8 O = 1 x 7. thể tích mol của từng thành phần của methanol sẽ là C = 1 x 14.4.2 K ) D= (0.0. 14. hệ số khuếch tán của methanol (CH3OH) trong nước được tính theo công thức sau D= 5. Br2 53.9. 4 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.v. All rights reserved.4.6 T = 25 +273.8. Cho biết ở nhiệt độ này độ nhớt của nước μ = 0. Giải Theo phương pháp của Wilke-Chang. I2 71.8.8 = 14.7 = 14. H2S 32.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.0) 0.06 x 10 −7 x T μ V 0. Hệ số riêng phần octanolnước là một hằng số không thứ nguyên và được định nghĩa như sau ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.4 Như vậy thể tích mol của methanol sẽ là V = 14.4 = 37.9. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.gree-vn.com * Phương pháp thể tích gia tăng không nên dùng để ước tính hệ số khuếch tán cho các phân tử đơn giản.89 cP Thể tích mol dựa theo phương pháp của LeBas được tính như sau Từ công thức cho thấy methanol gồm 1 nguyên tử C. Đây là chỉ số quan trọng trong nghiên cứu sự phát tán.942 x 10-5 cm2/s Hệ số riêng phần (Partition coefficient) Hệ số riêng phần là các hằng số thực nghiệm biểu diễn sự phân bố của một chất giữa hai môi trường khác nhau. SO2 44. Hệ số riêng phần octanol-nước (octanol-water partition coefficient) là hệ số chỉ ra sự phân bố của chất giữa hai môi trường hữu cơ và nước. Ví dụ: Xác định hệ số khuếch tán của methanol trong nước ở 25oC.2 = 298. dựa vào bảng 3.4 = 7. và hệ số riêng phần hơilỏng (vapor liquid partition).0 cm3/mol 5.06 x 10 −7 (298. Trong quản lý chất thải nguy hại ba hệ số riêng phần quan trọng và cần quan tâm khi xem xét một chất là: hệ số riêng phần octanol-nước (octanol-water). không khí 29.9.8 + 14. N2 31. CO2 34. dịch chuyển của chất ô nhiễm hữu cơ trong môi trường. CO 30. Cl2 48.

Hệ số riêng phần đất-nước (soil water partition coefficient) (KP hay KSW) Kp (hay KSW) biểu thị diễn khuynh hướng hấp phụ vào đất (hay cặn lắng) của chất ô nhiễm và được định nghĩa như sau Kp = X/C Ơû đó X = nồng độ của chất ô nhiễm trong đất (ppb hoặc (g/kg) C = nồng độ của chất ô nhiễm trong nước (ppb hoặc (g/L) KSW hay KP tương tự với hệ số hấp phụ Freundlich trong phương trình hấp phụ Freundlich.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Koc Quá trình hấp phụ của chất ô nhiễm hữu cơ vào đất thường xảy ra đối với đất sét hay đất bùn. tích luỹ trong mỡ (mô mỡ) và đất. Ngược lại chất có KOW cao sẽ có khuynh hướng kị nước.gree-vn. hoặc ppb) Cnước = nồng độ của chất ô nhiễm trong nước (ppb hay (g/kg) Từ các tính chất hóa học liên quan của các chất. khả năng hấp phụ vào đất (hay cặn lắng) kém và có hệ số tích luỹ sinh học (BCF) thấp vì vậy nó dễ dàng dịch chuyển và phát tán trong môi trường.4) ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.com. Một chất có giá trị Kow thấp (<10) sẽ có khuynh hướng ưa nước (hydrophilic).com Kow = C0/C Trong đó C0 = nồng độ trong octanol (mg/L hoặc (g/L) C = nồng độ trong nước (mg/L hoặc (g/L) Giá trị Kow của các chất rất khác nhau trong khoảng từ 10-3 đến 107. Hệ số riêng phần carbon hữu cơ (organic carbon partition coefficient). hệ số riêng phần carbon hữu cơ được định nghĩa như sau Koc = Cđất /Cnước (3-17) Trong đó Cđấr = nồng độ chất ô nhiễm trong phần hữu cơ của đất ((g được hấp phụ/kg chất hữu cơ C. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Hầu hết các nghiên cứu đã chỉ ra rằng. All rights reserved. 2-20 . KOC có thể ước tính từ các hệ số riêng phần khác (bảng2. hợp chất hữu cơ bị hấp phụ vào đất phụ thuộc rất nhiều vào hàm lượng carbon hữu cơ có trong đất.

v = nồng độ của chất ô nhiễm trong pha hơi tại điểm cân bằng Hệ số tích lũy sinh học (bioconcentration factor) Hệ số tích lũy sinh học.v Xeq. áp suất hơi.377 Log Koc = 1.0.44 Log Koc = .gree-vn. Hệ số này là một hàm của nhiệt độ. thành phần của pha lỏng và pha hơi.544 log Kow +1.54 log S +0.com.l /Ceq. được miêu tả bằng biểu thức toán học như sau BCF = Corg/C ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.l = nồng độ của chất ô nhiễm trong pha lỏng tại điểm cân bằng Ceq.64 Log Koc = 0.com Bảng 2. BCF. 2-21 . và đặc tính hóa học của chất. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.4.963 S theo phần mol S theo mg/L BCF = hệ số tích lũy sinh học Ngoài ra khi biết được tỷ lệ phần carbon hữu cơ có trong đất hay cặn lắng. Một số phương trình tỷ lệ để ước tính KOC Loại hóa chất Thuốc bảo vệ thực vật (pesticide) Hợp chất vòng thơm (aromatics) Hydrocarbon chứa chlo (chlorinate hydrocarbons) Hợp chất vòng thơm (aromatic) Pesticides Chưa đề cập Số hóa chất 45 10 15 Phương trình Log Koc = 0. Trong trường hợp này cả hai định luật Raoult và Henry đều có thể áp dụng tùy theo nồng độ của chất trong dung dịch.557 logS +4.0. áp suất khí quyển.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.21 Log Koc = -0.Kvl) Là tỉ lệ của nồng độ chất ô nhiễm trong pha hơi với nồng độ trong pha lỏng tại điểm cân bằng. Hệ số riêng phần lỏng-hơi được định nghĩa như sau Kvl = Xeq.681logBCF +1.277 Ghi chú S theo μmol/L 10 106 - Log Koc = . thể hiện lượng hóa chất dường như được tích lũy trong sinh vật nước. Koc có thể được ước tính từ Kp Koc = Kp/foc Trong đó foc = phần carbon hữu cơ trong đất (không thứ nguyên) Hệ số riêng phần lỏng-hơi (vapor-liquid partition coefficient . All rights reserved.00log Kow –0.55logS + 3.

= c1logKoc – c2 (3-22) 2-22 . Hàm lượng mỡ trong mô động vật là yếu tố quan trọng trong xác định khuynh hướng tích lũy sinh học của các chất hóa học.84 x 106 μg/kg = 7840 mg/kg Từ các tính chất hóa lý của chất.trong khi đó BCF cũng là sự gia tăng của chất ô nhiễm trong mô tế bào của một cơ quan trong cơ thể sinh vật bởi sự hấp thụ (hấp phụ) của vi sinh vật. c2 = hằng số thực nghiệm Theo Paustenbach BCF có thể được ước tính từ các dữ liệu về tính chất lý học của chất ô nhiễm.sự tích lũy sinh học tự nhiên là sự gia tăng nồng độ chất ô nhiễm trong cơ thể sinh vật qua con đường thực phẩm. Một chú ý quan trọng là BCF không phải là sự tích lũy sinh học tự nhiên (biomagnification) . Hãy ước tính nồng độ chlordane trong mô của cá trong hồ? Giải Từ định nghĩa của BCF = Corg/C Với C = 560 μg/l Vậy nồng độ của Chlordane trong mô của cá trong hồ sẽ là C = 560 (μg/l) x 14000 (l/kg) = 7. Bên cạnh đó sự tích lũy độc chất (hay hóa chất nói chung) của sinh vật phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống cơ chế trao đổi chất và bài tiết của sinh vật. KOW trong đó Kow là chỉ số thông dụng nhất đểù ước tính BCF. Ví dụ: Cho biết nồng độ của Chlordane trong ao hồ tương đương với độ tan của nó 560 μg/L và BCF của cá là 14000 l/kg.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. vì vậy BCF liên quan rất nhiều đến tính tan của chất. BCF có thể có giá trị khác nhau. All rights reserved.com. Quan hệ giữa BCF và Kow trong cá thường mô tả theo phương trình sau logBCF = c1 + c2 logKow Trong đó c1. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.gree-vn. c2 logS log BCF = c1 Trong đó S = độ tan BCF cũng có thể ước tính từ KOC theo phương trình sau logBCF ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. KOC.com Trong đó Corg C = nồng độ cân bằng trong sinh vật (mg/kg hay ppm) = nồng độ trong nước (ppm) Hệ số tích lũy sinh học là chỉ tiêu quan trọng cần thiết trong đánh giá nguy cơ. Gía trị của BCF khác nhau đối với từng loại sinh vật nước ngay cả trong một loài. ví dụ BCF trong mỡ đầu của cá chép có khuynh hướng cao hơn trong mỡ đầu của cá hồi.

2-23 . Weber. giả định là phần chất ô nhiễm trong pha dung môi (ví dụ nước) và pha hấp thu có thể được miêu tả bằng hệ số ái lực K= V1 f1 V2 f 2 Trong đó K = hệ số pha riêng phần V1.gree-vn.com. V2 = thể tích molar đối với pha dung môi và pha hấp thu tương ứng f1. All rights reserved. phương trình cân bằng khối lượng tổng quát được viết như sau: ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. f2 = hệ số ái lực đối với pha dung môi và pha hấp thu tương ứng 2-3 Cân Bằng Khôí Lượng a. Đặc biệt.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.com Chú ý: việc ước tính BCF từ các phương trình nêu trên chỉ mang tính tham khảo do các phương trình đều được đưa ra từ các thực nghiệm vì vậy các phương trình này chỉ có giá trị khi xem xét các điều kiện tương ứng với các điều kiện đã được thực hiện trong thí nghiệm và không thể sử dụng một cách tùy tiện. rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến giá trị BCF đã không được xem xét trong các mối quan hệ nêu trên như khả năng trao đổi chất và bài tiết. Phương trình cân bằng khối lượng tổng quát Dựa trên định luật bảo toàn khối lượng. Hấp phụ và hấp thụ Là quá trình chuyển từ pha này sang pha khác của một chất. Hấp phụ (sorption) là quá trình xảy ra tại bề mặt. kết quả tương tác của một trong số ba phần tử riêng biệt • Chất hấp phụ ( ví dụ: than hoạt tính) (sorbent) • Chất bị hấp phụ (ví dụ: như là chất ô nhiễm được lấy đi) (sorbate) • Dung môi (nước) Động lực của hấp phụ là ái lực của chất bị hấp phụ với chất hấp phụ bao gồm • • • • Áp lực điện tử Lực Van der Waal Liên kết công hóa trị (covalent bond) Liên kết hydro Hấp thụ (absorption) chất bị hấp thụ được chất hấp thụ lấy đi (pha hấp thụ). Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

Vẽ sơ đồ công nghệ của quá trình.com Vào + Sinh ra – (Ra + Tiêu thụ) = Tích lũy Khi thực hiện một nghiên cứu khảo sát một quá trình công nghệ sản xuất hay xử lý. DF = NV –NE NV = số biến số NE = số phương trình độc lập liên quan đến biến số DF = bậc tự do của hệ thống Nếu DF > 0. koi = dòng của thành phần thứ i vào hoặc ra khỏi hệ thống ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Công việc này sẽ giúp cho xác định được vấn đề cần giải quyết. tiếp tục giải quyết vấn đề. Giải các phương trình b. để thiết lập cân bằng vật chất của hệ thống cần thực hiện các bước sau 1. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. • Xác định các tương quan lý học chẳng hạn như quan hệ giữa phần mol (ví dụ. quan hệ nồng độ/áp suất (định luật khí) hoặc những điều kiện để quá trình là bão hòa hay cân bằng. xác định và đặt tên cho các thông số và biến số.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.com.gree-vn. 2-24 . nếu chưa phải hiệu chỉnh lại. Nếu không. Chẳng hạn như quan hệ khối lượng/thể tích (khối lượng riêng). Xác định các phương trình toán học liên quan và viết các phương trình liên quan có chứa các ẩn số. 4. Quy đổi các thông tin số liệu thu thập được về cùng một hệ đơn vị cơ bản 5. Công việc này bao gồm • Cân bằng khôí lượng • Cân bằng năng lượng • Xác định các vấn đề và mối tương quan (ví dụ như sản phẩm ra tỷ lệ với nguyên liệu vào). đánh giá sơ đồ công nghệ và xác định những vấn đề lần nữa để xác định xem các vấn đề và biến số đặt ra ở trên đã xác định đúng chưa. 2. • Liệt kê các định luật và tính chất vật lý liên quan. lượng tạo thành và tiêu thụ là zero và phương trình cân bằng khối lượng tổng quát trở thành ∑ Va ò − ∑ Ra = Tích k ii k oi luy Trong đó kii . All rights reserved. Cân bằng khôí lượng cho một hệ thống không có phản ứng Khi không có phản ứng. tổng phần mole trong dòng vật chất là 1) 3. Kiểm tra bậc tự do (DF) của hệ thống (quá trình). các giá trị đã biết và chưa biết.

GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Lưu lượng dòng nước và khí là không đổi trong quá trình.gree-vn.com. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. trong hệ thống không xảy ra phản ứng (có nghĩa không có không khí hòa tan vào nước và không có nước bị lấy vào không khí). quá trình xảy ra ở 25oC. Giả thiết dòng khí vào không chứa chất hữu cơ ô nhiễm. All rights reserved.com Đối với quá trình tĩnh và quá trình liên tục ổn định. Lưu lượng nước ngầm vào và ra (2) ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Cho biết công suất xử lý là 50000 L nước ngầm ô nhiễm/ngày với nồng độ benzene và trichloroethylene (TCE) trong nước ngầm lần lượt là 5000 mg/L và 10000 mg/L. Hệ thống sử dụng nguyên lý giải hấp thụ dòng ngược chiều bằng cách cho một dòng không khí sạch đi vào hệ thống theo chiều từ dưới lên với lưu lượng khí vào là 100000 L/ngày. tương đương với nhiệt độ vào của nước ngầm và không khí. Nồng độ benzene trong nước ngầm đầu ra là 1000 mg/L và hiệu quả loại TCE bằng 60% của hiệu quả tách benzene khỏi nước ngầm. 2-25 . Giải Sơ đồ dòng và cân bằng khối lượng được phát triển dựa trên quan hệ M = QC M = khối lượng mg/ngày (x10-6 = kg/ngày) Q = lưu lượng (L/ngày) C = nồng độ (mg/L) Với các dòng vào và ra được kí hiệu như sau w = nước 1 = vào b = benzene 2 = nước ra t = TCE 3 = khí ra a = không khí Qua đó dựa trên dữ kiện đề bài ta có sơ đồ sau Qa3 = 100000 L/ng Mb3 kg/ng Mt3 kg/ng Qw2 = 50000 L/ng Cb2 = 1000 mg/L Mb2 = 50 kg/ng Mt2 kg/ng Qw1 = 50000 L/ng Cb1 = 5000 mg/L Ct1 = 10000 mg/L Mb1 = 250 kg/ng Mt1 = 500 kg/ng Qa1 = 100000 L/ng Phân tích dữ kiện cho thấy đề bài có 13 biến số: 1. tích lũy = 0 và phương trình cân bằng khối lượng của hệ thống không phản ứng có thể viết đơn giản như sau: ∑Vao = ∑ Ra kii koi Ví dụ: Xét một hệ thống xử lý nước ngầm ô nhiễm.

Nồng độ của benzene trong dòng nước ngầm vào và ra. Quan hệ đó là (Mt1 – Mt2)/ Mt1 = 0. và thực ra cho 5 biến số: lưu lượng nước ngầm và khí vào. kic = số những phản ứng ở đó thành phần thứ I được sinh ra hoặc tiêu thụ. Lưu lượng khí vào và ra. 2. (4) 6. và nồng độ TCE vào. (1) 5. Ví dụ Hãy xác định lưu lượng molar của dòng sản phẩm khí ra từ quá trình oxy hóa Ethylene theo phản ứng sau ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.com. Cân bằng khối lượng cho hệ thống có phản ứng Phương trình cân bằng khối lượng cho hệ thống có phản ứng dựa trên phương trình cân bằng khối lượng tổng quát được viết như sau ∑Vao + ∑ Sinh ra = ∑ Ra + ∑ Tieu thu kii kig kio kic Trong đó kig. (2) 3. nồng độ vào và ra của benzene. 3. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. All rights reserved.gree-vn. Nồng độ TCE trong nước ngầm đầu vào (vấn đề này không yêu cầu xác định nồng độ TCE ra mà chỉ xác định khối lượng). Có 8 quan hệ trong số các biến số: 1.6 (Mb1 – Mb2)/Mb1 Mb3 = Mb1 – Mb2 Mt3 = Mt1 – Mt2 Bằng cách giải ba phương trình này. 2-26 . (2) 4. Lưu lượng vào và ra của nước ngầm và không khí là như nhau. Do đó.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Chú ý: nếu một tỷ lệ chất tham gia vào phản ứng được đưa vào nhỏ hơn tỷ lệ của phương trình phản ứng thì chất đó gọi là chất giới hạn. Sơ đồ trên cũng được dùng cho một số tương qua giữa các biến số.com 2. Khối lượng của benzene và TCE trong không khí đầu ra là bằng lượng trong nước ngầm vào trừ lượng trong nước ngầm ra. Mb3 = 200 kg/ng và Mt3 = 240 kg/ng. và hiệu quả tách TCE từ nước ngầm là 60% của hiệu quả tách benzene từ nước ngầm. vấn đề này có 5 bậc tự do. Khối lượng của benzene và TCE trong dòng khí ra (khí vào không có chất hữu cơ và vì vậy không cần xác định biến số benzene và TCE tronf không khí vào) (2). Khối lượng của benzene và TCE trong nước ngầm đầu vào và ra. c. Khối lượng của benzene trong nước ngầm vào và ra và khối lượng TCE vào là bằng với nồng độ nhân với lưu lượng nước ngầm. ta có Mt2 = 260 kg/ng.

5 x 10-3 atm. Cd(OH)2. Giải dựa vào dữ kiện đề bài ta có sơ đồ sau 100 kmol/h C2H4 200 kmol/h O2 n1o kmol/h C2H4 n20 kmol/h O2 n3o kmol/h C2H4O ER fir = 0. Do đó. Bậc tự do là 3.com. 550 atm tại 20oC để hằng số Henry không còn thứ nguyên.gree-vn. đưa ra một biểu thức biến đổi giá trị cho trichloroethylene. vấn đề được xác định Những phương trình là n1o = 100 – 2ER n2o = 200 – ER n3o = 0 + 2ER ER = flr x nlri Đối với vấn đề này. KSP = 5.com 2C2H4 + O2 → 2C2H4O. bởi vì tỉ lệ tương ứng với phân tử oxy đầu vào là 0. ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Biến đổi hằng số Henry của benzene 5. n1o = 20 kmol/h. 2-27 .33 x 10-15 3. như là hàm của pH. All rights reserved.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. ethylene là chất phản ứng giới hạn.5 và trong phản ứng là 2. Câu hỏi và bài tập 1. Xác định độ tan của cadmium hydroxide. Tỷ số biến đổi của chất giới hạn là 40%.0. Do đó. nlri = 100 kmol/h.m3 /mol ở 20oC thành hằng số không thứ nguyên. và ba biến số được cho sẵn.2-dichloro 2-butene 2. Hằng số Henry thường được cho trong bảng theo đơn vị của áp suất (atm). giải những phương trình thu được ER = 40 kmol/h.4 Phân tích dữ kiện cho thấy đề bài có 7 biến số và 4 quan hệ.1-dichloroethane • Methylene chloride (dichloromethane) • Bis (2-chloroethyl) ether • 1. Vẽ cấu trúc của những hợp chất sau • Benzene • 1. n2o = 160 kmol/h và n3o= 80 kmol/h. Cho biết ethylene và oxy đưa vào thiết bị phản ứng 100 kmol/h ethylene và 200 kmol/h. 4. phản ứng diễn ra trong điều kiện ổn định. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

11. 13. 8. (b) Sau bao nhiêu lâu thì bể sẽ cạn hết nước. 7. Dòng lấy ra tại đáy tháp chứa 90% B. Dòng nhập liệu có lưu lượng khối lượng là 5000 kg/h và theo tỷ lệ 1:1. All rights reserved. Khối lượng phân tử của A là 32 và của B là 2. 9. ban đầu bể chứa đầy 4/5 (a) Viết cân bằng khối lượng cho bể này. 2-28 . Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Ước tính hệ số khuếch tán của ethylbenzene từ những giá trị trong bảng đối với phenol và toluene. Giải thích sự khác nhau giữa tích lũy sinh học và sự tích luỹ sinh học tự nhiên (bioconcentration. Một thiết bị chưng cất được dùng để chưng cất tách loại chất A khỏi hỗn hợp chứa A và B.78 x 102 mg/l. S = 1. Ước tính hệ số khuếch tán của methyl phenyl sulfide trong nước ở 25oC. 6. Dòng ra ở đỉnh tháp chưng cất được đưa qua thiết bị ngưng với lưu lượng 3500 kg/h. Ước tính hệ số phần carbon hữu cơ KOC của benzene từ số liệu (1) độ tan. và (2) logKOW trong phụ lục A. Một phản ứng có phương trình lý thuyết như sau A + 3B → 2C Cho biết phần trăm A chuyển thành sản phẩm là 30%. Tại thiết bị ngưng.GREEN EYE ENVIRONMENT COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.5 l/kg 10. Lưu lượng vào 1000 kg/h với tỷ lệ của A và B trong dòng vào lần lượt là 25% và 75% B theo khối lượng. A được lấy ra và được phân thành hai dòng dòng bao gồm dòng sản phẩm và dòng hòa lưu. sosánh kết quả đạt được với các kết quả đo được trong phụ lục A. Dòng sản phẩm từ thiết bị ngưng chứa 95% A. biomagnification). Tìm tỷ lệ của dòng tuần hòan/dòng sản phẩm ở đỉnh.52x10 mmHg.com.com 5. Ước tính hằng số Henry cho benzene ở 25oC từ dữ kiện về độ tan và áp suất bay hơi cho biết 9. Ước tính nồng độ của ethylbenzene trong mô của cá trong hồ với nồng độ trong nước là 120 mg/L cho biết BCF = 37. Dòng nước vào bể có dung tích 5L có lưu lượng 4 kg/s và đi ra khỏi bể với lưu lượng 6 kg/s. (a) Tính khối lượng phân tử của C (b) Tính thành phần dòng ra theo khối lượng ThS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.gree-vn. 12.

THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. gây nguy hại hay có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người hoặc môi trường bởi chính bản thân chúng hay khi được cho tiếp xúc với chất thải khác. ăn mòn hoặc các đặc tính khác. bán rắn-semisolid. nổ mà gây nguy hiểm cho con người. và các bình khí) có thể được coi là chất thải nguy hại khi Nằm trong danh mục chất thải chất thải nguy hại do EPA đưa ra (gồm 4 danh sách) Có một trong 4 đặc tính (khi phân tích) do EPA đưa ra gồm cháy-nổ. ăn mòn. gây kích thích. và các bình chứa khí) mà do họat tính hóa học. Chương trình môi trường của Liên Hợp Quốc (12/1985): ngoài chất thải phóng xạ và chất thải y tế.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. lỏng. nổ.1 Định Nghĩa Thuật ngữ chất thải nguy hại lần đầu tiên xuất hiện vào thập niên 70. dạng lỏng. ăn mòn. các thí nghiệm trên động vật cũng có thể được dùng để ước đoán tác dụng độc tính của chúng lên con người. All rights reserved. NGUỒN GỐC VÀ PHÂN LOẠI CHẤT THẢI NGUY HẠI 3. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Và những chất này yêu cầu các kỹ thuật xử lý đặc biệt để lọai bỏ hoặc giảm đặc tính nguy hại của nó. 3-1 . Sau một thời gian nghiên cứu phát triển. có thể cháy. Chẳng hạn như Philiphin: chất thải nguy hại là những chất có độc tính. và động vật. độc tính. họat tính.com. tùy thuộc vào sự phát triển khoa học kỹ thuật và xã hội cũng như quan điểm của mỗi nước mà hiện nay trên thế giới có nhiều cách định nghĩa khác nhau về chất thải nguy hại trong luật và các văn bản dưới luật về môi trường. bán rắn-semisolid. chất thải nguy hại là chất thải (dạng rắn. phản ứng và độc tính Được chủ thải (hay nhà sản xuất) công bố là chất thải nguy hại Bên cạnh đó. Đối với các chất chưa có các chứng minh của nghiên cứu dịch tễ trên con người. chất thải nguy hại còn gồm các chất gây độc tính đối với con người ở liều lượng nhỏ.com CHƯƠNG 3 ĐỊNH NGHĨA. Mỹ: [được đề cập trong luật RCRA (the Resource Conservation and Recovery Act-1976) ] chất thải (dạng rắn.gree-vn. Canada: chất thải nguy hại là những chất mà do bản chất và tính chất của chúng có khả năng gây nguy hại đến sức khỏe con người và/hoặc môi trường.

các hoạt động thương mại tiêu dùng trong cuộc sống hay các hoạt động công nghiệp mà chất thải nguy hại có thể phát sinh từ nhiều nguồn thải khác nhau. Có định nghĩa đề cập đến trạng thái của chất thải (rắn. Trong các định nghĩa nêu trên có thể thấy rằng định nghĩa về chất thải nguy hại của Mỹ là rõ ràng nhất và có nội dung rộng nhất. Mục 2 chất thải nguy hại được định nghĩa như sau Chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy. dễ ăn mòn.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. So sánh định nghĩa được nêu trong quyết định 155/1999/QĐ9-TTg do thủ tướng chính phủ ban hành với định nghĩa của các nước khác cho thấy định nghĩa được ban hành trong quy chế có nhiều điểm tương đồng với định nghĩa của Liên Hợp Quốc và của Mỹ. Qua các định nghĩa được nêu ở trên cho thấy hầu hết các định nghĩa đều đề cập đến đặc tính (cháy-nổ. dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác). Trong giáo trình này. ngày 16 tháng 7 năm 1999. làm ngộ độc. hoặc tương tác chất với chất khác gây nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người.1 Nguồn phát sinh chất thải nguy hại Do tính đa dạng của các loại hình công nghiệp.gree-vn. nhìn chung có thể chia các nguồn phát sinh chất thải nguy hại thành 4 nguồn chính như sau: THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. trong quy chế về quản lý chất thải nguy hại của chúng ta còn chưa rõ ràng về các đặc tính của chất thải. lỏng.2. Thủ Tướng Chính Phủ ký quyết định ban hành Quy Chế Quản Lý Chất Thải Nguy Hại số 155/1999/QĐ9-TTg trong đó tại Điều 2. qui chế 155 sẽ được chọn lựa làm cơ sở chính. Nhìn chung nội dung của định nghĩa sẽ phù thuộc rất nhiều vào tình trạng phát triển khoa học – xã hội của mỗi nước.com. đứng trước các nguy cơ bùng nổ chất thải nguy hại là hệ quả của việc phát triển công nghiệp. bên cạnh đó các định nghĩa của Mỹ sẽ được bổ sung nhằm làm rõ hơn về chất thải nguy hại. bán rắn. khí). ăn mòn. 3-2 . Việc phát thải có thể do bản chất của công nghệ. dễ nổ. với mục đích tập trung chủ yếu về phần chất thải công nghiệp và quản lý kỹ thuật chất thải nguy hại. Việc này sẽ giúp cho công tác quản lý chất thải nguy hại được dễ dàng hơn. Tuy nhiên. Tuỳ theo cách nhìn nhận mà có thể phân thành các nguồn thải khác nhau. hoạt tính và độc tính) của chất thải nguy hại. bên cạnh đó chưa nêu lên các dạng của chất thải nguy hại cũng như và qui định các chất có độc tính với người hay động vật là chất thải nguy hại. hay do trình độ dân trí dẫn đến việc thải chất thải có thể là vô tình hay cố ý. Danh mục do cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp Trung ương qui định. Các chất thải nguy hại được liệt kê trong danh mục (phụ lục 1 của quy chế ). gây tác hại do bản thân chúng hay khi tương tác với các chất khác có định nghĩa không đề cập. đồng thời để không lệch hướng với luật lệ đã ban hành.2 Nguồn Và Phân Lọai Chất Thải Nguy Hại 3.com Tại Việt Nam. 3. All rights reserved.

sodium perchlorate. sản xuất thuốc trừ sâu sử dụng dung môi là toluene hay xylene…) Từ hoạt động nông nghiệp (ví dụ sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật độc hại) Thương mại (quá trình nhập-xuất các hàng độc hại không đạt yêu cầu cho sản xuất hay hàng quá date…) Từ việc tiêu dùng trong dân dụng (ví dụ việc sử dụng pin. kerosene. isopropanol. potassium permanganate. carbon tetrachloride. Phát thải từ xử lý bụi. ethyl benzene. toluene. bùn Xúc tác qua sử dụng Sơn thải cháy được: ethylene dichloride. tetrahydrofuran.gree-vn. sodium sulfide. methyl ethyl ketone. potassium sulfide. hoạt động nghiên cứu khoa học. lượng chất thải tương đối nhỏ. potassium perchlorate. Bảng3. hypochloride. xi mạ sử dụng cyanide. ethanol. hydrobromic acid. organic peroxides. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. All rights reserved.1-trichloroethane. Các nguồn thải từ các hoạt động nông nghiệp mang tính chất phát tán dạng rộng. chlorobenzene. . chromic acid. phosphoric acid Các chất thải hoạt tính khác: sodium permanganate.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. mang tính sự cố hoặc do trình độ nhận thức và dân trí của người dân. acetone. toluen disisocyanate. So với các nguồn phát thải khác. accu…) Trong các nguồn thải nêu trên thì hoạt động công nghiệp là nguồn phát sinh chất thải nguy hại lớn nhất và phụ thuộc rất nhiều vào loại ngành công nghiệp (bảng 3. hydrochloric acid. methylene chloride. 3-3 Xây dựng THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. nitric acid. potassium hydroxide. Các chất thải dễ cháy không theo danh nghĩa (otherwise specified) Dung môi thải: methyl chloride. methyl ethyl ketone.1. benzene. trichloroethylene Chất thải dễ cháy không theo danh nghĩa (otherwise specified) Chất thải chứa acid/base mạnh: ammonium hydroxide.com - Từ các hoạt động công nghiệp (ví dụ khi sản xuất thuốc kháng sinh sử dụng dung môi methyl chloride.1 và bảng 3.2). xylene.1 Một số ngành công nghiệp và các loại chất thải Công nghiệp Sản xuất hóa chất Loại chất thải Dung môi thải và cặn chưng cất: white spirit. methyl isobutyl ketone. Các nguồn phát thải từ dân dụng hay từ thương mại chủ yếu không nhiều.com. 1. benzene. đây là nguồn rất khó kiểm soát và thu gom. sulfuric acid. đây cũng là nguồn phát thải mang tính thường xuyên và ổn định nhất. lượng thải này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng nhận thức cũng như trình độ dân trí của người dân trong khu vực. ethyl benzene. toluene.

com. hydrobromic acid. organic peroxides. sulfuric acid. phosphoric acid. nitric acid. chất lỏng dễ cháy. 1. chloroform. methylenechloride. hydrofluoric acid. hydrobromic acid. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. chromic acid. Bảng3. carbontetrachloride. 1997. acetone. xylene. hydrochloric acid.gree-vn. benzene. acetone. methyl ethyl ketone. Lipták “Environmental Engineers’ Handbook” second edition. hydrofluoric acid. nitric acid. Lewis Publishers. sulfuric acid. Sản xuất gia công kim loại THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. sodium hydroxide. dichlorobenzene. Béla G. xylene. Liu.F. kerosene. white sprits. perchloric acid. trichloroethylene. acetic acid.1. phosphoric acid. All rights reserved.1 Một số ngành công nghiệp và các loại chất thải (tiếp theo) Dung môi thải và cặn chưng: tetrachloroethylene.com trichlorotrifluoroethane. toluene. hydrochloric acid. trichlorofluoromethane. Chất thải xi mạ Bùn thải chứa kim loại nặng từ hệ thống xử lý nước thải Chất thải chứa cyanide Chất thải cháy được không theo danh nghĩa (otherwise specified) Chất thải hoạt tính khác: acetyl chloride. chlorobenzene. sulfuric acid Sơn thải: chất lỏng có thể cháy. sodium hydroxide. mineral spirits. hydrofluoric acid. 3-4 . permanganates Dầu nhớt qua sử dụng Công nghiệp Dung môi hữu cơ chứa clo: carbon tetrachloride.1trichloroethane. chất rắn ăn mòn.1. Chất thải ăn mòn: chất lỏng ăn mòn. hypochlorites. ammonium hydroxide. nitric acid. kerosene. trichloroethylene. tetrachloroethulene.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. potssium hydroxide sodium hydroxide. methylene giấy chloride. nitrate. phosphoric aic. butyl alcohol.1-trichloroethane. potassium hydroxide. toluene. trichlorofluroethane. perchlorate. Chất thải acid/base mạnh: amonium hydroxide. 1. hydrobromic acid. Chất thải acid/base mạnh: amonium hydroxide. sulfide. potassium hydroxide. sơn thải có chứa kim loại nặng Dung môi: chưng cất dầu mỏ Nguồn: David H. các hỗn hợp dung môi thải chứa clo. hydrochloric acid. ethylene dichloride.

Lượng chất thải phát sinh theo ngành công nghiệp và chủng loại chất thải nguy hại tại T.2. 3-5 .500 Các chất thải 15000 thực vật chứa dầu khác Da 8. All rights reserved.800 Các chất vô cơ 800 Mạ/xử lý kim loại 850 Axit và bazơ 400 Vật liệu xây dựng và các 700 Dung môi 55 sản phẩm khoáng khác Nhà máy điện 50 Nguồn: Dự án quy hoạch tổng thể về chất thải nguy hại Tp.600 Các chất hữu cơ 7300 Dệt 8.000 Bùn dệt 2200 Điện/điện tử 3.000 Bao bì và đóng 23000 tiện giao thông gói Giày dép 11.000 Dầu thải 21000 Hoá chất và thuốc bảo vệ 9.000 Bùn kim loại 3000 Sản phẩm kim loại 5.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.2 Phân lọai Có rất nhiều cách phân loại chất thải nguy hại nhìn chung theo các cách sau Theo danh sách liệt kê được ban hành kèm theo luật Theo định nghĩa (dựa trên 4 đặc tính) • Theo đặc tính Tính cháy (ignitability) Một chất thải được xem là chất thải nguy hại thể hiện tính dễ cháy nếu mẫu đại diện của chất thải có những tính chất như sau 1.com. Là chất lỏng hay dung dịch chứa lượng alcohol < 24% (theo thể tích) hay có điểm chớp cháy nhỏ hơn 60oC (140oF). THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.2.800 Bùn da 2300 Giấy 4.200 Bùn từ công 3100 nghiệp giấy Dầu khí 6.com Bảng 3. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.p Hồ Chí Minh 2002 Lượng chất thải Chủng loại Lượng chất thải (tấn/năm) (tấn/năm) chất thải Sản xuất và bảo trì phương 19.HCM-2002 Ngành công nghiệp 3.000 Xỉ chì 1100 Công nghiệp thép 2.gree-vn.

Nhìn chung một chất thải được coi là chất thải nguy hại có tính ăn mòn khi mẫu đại diện thể hiện một trong các tính chất sau 1.5. Thường không ổn định (unstable) và dễ thay đổi một cách mãnh liệt mà không gây nổ 2.35 mm (0. Là chất lỏng có pH nhỏ hơn hoặc bằng 2 hay lớn hơn hoặc bằng 12. Tính ăn mòn pH là thông số thông dụng dùng để đánh giá tính ăn mòn của chất thải. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. tuy nhiên thông số về tính ăn mòn của chất thải còn dựa vào tốc độ ăn mòn thép để xác định chất thải có nguy hại hay không. All rights reserved. cháy rất mãnh liệt và liên tục (dai dẳng) tạo ra hay có thể tạo ra chất nguy hại. khi bắt lửa. 3-6 .com. hấp phụ độ ẩm. Tính phản ứng (reactivity) Chất thải được coi là nguy hại và có tính phản ứng khi mẫu đại diện chất thải này thể hiện một tính chất bất kỳ trong các tính chất sau 1. Là khí nén 4. hay tự biến đổi hóa học. Phản ứng mãnh liệt với nước 3.com 2. Ơû dạng khi trộn với nước có khả năng nổ THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. trong các điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn.gree-vn. Là chất lỏng có tốc độ ăn mòn thép lớn hơn 6. 2.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. 3. Là chất oxy hóa Loại chất thải này theo EPA (Mỹ) là những chất thải thuộc nhóm D001 hay phần D (RCRA-Mỹ). Là chất thải (lỏng hoặc không phải chất lỏng) có thể cháy qua việc ma sát. Loại chất thải này theo EPA (Mỹ) là những chất thải thuộc nhóm D002.25 inch) một năm ở nhiệt độ thí nghiệm là 55oC (130oF).

Là chất nổ bị cấm theo luật định. hơi. 8.5 có thể tạo ra khí độc. hoặc khói với lượng có thể gây nguy hại cho sức khỏe con người hoặc môi trường.3 (gồm 25 chất hữu cơ. 7. Đặc tính độc Để xác định đặc tính độc hại của chất thải ngoài biện pháp sử dụng bảng liệt kê danh sách các chất độc hại được ban hành kèm theo luật. chất thải sinh ra khí độc. 5. Chất thải có thể dễ dàng nổ hoặc phân hủy (phân ly) nổ.com. Kết quả của các thành phần trong thí nghiệm được so sánh với giá trị được cho trong Bảng 3. 6. Những chất thải này theo EPA (Mỹ ) thuộc nhóm D003. Là chất thải chứa cyanide hay sulfide ở điều kiện pH giữa 2 và 11.com 4.gree-vn. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. hay phản ứng ở nhiệt độ và áp suất chuẩn. bay hơi. All rights reserved. 3-7 . THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. 8 kim loại và 6 thuốc trừ sâu). hiện nay còn sử dụng phương pháp xác định đặc tính độc hại bằng phương thức rò rỉ (toxicity charateristic leaching procedure-TCLP) để xác định.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Chất thải có thể nổ hoặc phản ứng gây nổ nếu tiếp xúc với nguồn kích nổ mạnh (strong initiating source) hoặc nếu được gia nhiệt trong thùng kín. Khi trộn với nước. hoặc khói với lượng có thể gây nguy hại cho sức khỏe con người hoặc môi trường. nếu nồng độ lớn hơn giá trị trong bảng thì có thể kết luận chất thải đó là chất thải nguy hại.

0 5.0 1.0 0.3 Nồng độ tối đa của chất ô nhiễm đối với đặc tính độc theo RCRA (Mỹ) Nhóm CTNH theo EPA D004 D005 D019 D006 D022 Nồng độ tối đa (mg/l) 5.4.5 0.0 0.24 • Theo luật định Để xác định chất thải có phải là chất thải nguy hại hay không.1-Dichloroethylene 2.gree-vn.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.0 200. P và việc phân lọai được thực hiện theo một quy trình như sau THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.0 10.13 0. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.7 0.0 6.3butadiene Hexachloroethane Leada Lidanea Mercurya Methoxychlora Methyl ethyl ketone Nitrobenzene Pentachlorophenol Pyridine Selenium Silvera Tetrachloroethylene Toxaphenea Trichloroethylene 2. U.008 0.0 2.0 2.5 0.13 Nhóm CTNH theo EPA D036 D037 D008 D013 D009 D014 D040 D041 D042 D044 D010 D011 D047 D015 D052 D053 D054 D017 D055 Nồng độ tối đa (mg/l) 0.5 trichlorophenol 2.0 100.6 trichlorophenol 2.0 7.4.com Bảng 3. EPA còn liệt kê các chất thải nguy hại đặc trưng theo phân nhóm khác nhau K.0 0. 3-8 .0 5.0 5.4 0. F.0 0.2 10.5 400.4-Da 1.0 200. có thể tham khảo loại chất thải như được quy định trong quy chế được ban hành theo quyết định 155/1999/QĐ-TTg Bên cạnh cách phân lọai đã trình bày ở trên.5 0.5 0.0 1.0 200. All rights reserved.02 0.2 Chất ô nhiễm Arsenica Bariuma Benzene Cadmiuma Carbon tetrachloride Chlordane Chlorobenzene Chloroform Chlorium o-Cresol m-Cresol p-Cresol 2.4.2-Dichloroethane 1.0 100.0 0.0 200.5 1.com.0 5.5 3.7 0.4-Dinitrotoluene Endrina Heptachlor (va hydroxide của nó) Hexachlorobenzene Chất ô nhiễm Hexachloro-1.4 Dichlorobenzene 1. theo luật RCRA của Mỹ bên cạnh các đặc tính của chất thải.5-TP (Silvex)a Vinyl chloride D023 D024 D025 D007 D026 D027 D028 D016 D030 D031 D032 D033 D012 D034 D035 a Thành phần ô nhiễm độc tính theo EP trước đây Nguồn: Luật liên bang title 40 phần 261.03 100.

Nếu không thuộc các danh mục này.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Nếu chất thải có một trong 4 đặc tính nguy hại.C). chất thải đó là chất thải nguy hại. 3-9 .com Chaát thaûi Phaân loïai Danh muïc F Danh muïc K Danh muïc P+ U Caùc ñaëc tính cuûa CTNH Khoâng coù trong danh muïc Chaát thaûi nguy haïi Chaát thaûi khoâng nguy haïi Khi đó một chất thải đầu tiên sẽ được xem xét về khả năng nguy hại.com. Để số liệu phân tích có tính chính xác cao vấn đề lấy mẫu. nếu thuộc trong các danh mục này. 3. bảo quản. Lấy mẫu và các vấn đề liên quan Lấy mẫu THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. K.gree-vn. kết quả phân tích sẽ là cơ sở dữ liệu làm căn cứ chọn lựa phương pháp kiểm soát xử lý thích hợp. chất thải đó sẽ được mang đi kiểm tra xem có thuộc một trong bốn đặc tính nguy hại không.B. thì chất thải đó là chất thải nguy hại. All rights reserved.3 Các Vấn Đề Trong Lấy Mẫu Và Phân Tích Chất Thải Nguy Hại Việc xác định chất thải có là nguy hại hay không nắm vai trò quan trọng trong công tác quản lý chất thải. còn không thì thuộc vào chất thải không nguy hại. nếu có khả năng nguy hại đầu tiên sẽ được kiểm tra trong các danh mục chất thải nguy hại F. Ngoài ra các công tác quản lý và các biện pháp an toàn cũng nắm một vai trò quan trọng quyết định đặc trưng của số liệu. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. U và P (phụ lục A. vận chuyển mẫu và phương pháp phân tích có ảnh hưởng đáng kể.

bùn và chất thải rắn. Muốn đáp ứng được yêu cầu trên mẫu lấy được phải đảm bảo là mang tính đại diện cho chất thải. nên lấy mẫu theo 3 chiều (three dimensional-dài. semi-soils. đập. Quá trình này với mục đích đặc trưng hóa chất thải rắn và giúp cho việc xác định toàn bộ lượng chất là có nguy hại hay không. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. hay các thiết bị tương tự. Nếu chất thải chứa trong hồ. Khi lấy mẫu lỏng ngoài mẫu chất thải cần lấy phải làm cả ba loại mẫu trên. Và khi lấy mẫu nên thực hiện việc lấy kèm một số mẫu sau để đảm bảo độ chính xác của kết quả: Duplicate sampling: mẫu này được lấy nhằm chứng minh tính lặp lại của phương pháp lấy mẫu. rộng. Một mẫu muốn đảm bảo là mẫu mang tính đại diện cần một số chú ý sau: Nếu chất thải ở dạng lỏng đựng trong thùng nên trộn đều (nếu việc trộn này an toàn và không gây ra sự cố cháy nổ) trước khi lấy mẫu. thường lượng mẫu lấy lớn hơn 1500 ml.gree-vn. Thông thường 10% của mẫu nên được lấy làm hai lần. 3-10 . Mẫu trắng (field blank) là chai lấy mẫu nhưng dùng đựng nước không ô nhiễm theo phương pháp như những phương pháp dùng để lấy mẫu. nhưng đôi khi được hỗn hợp lại. thùng chứa. Cũng được vận chuyển từ phòng thí nghiệm đến vị trí lấy mẫu và từ vị trí lấy mẫu về phòng thí nghiệm nhằm mục đích xác định có hay không sự nhiễm bẩn trong việc chuẩn bị chai (thiết bị) đựng mẫu và phương thức chuyên chở. cùng với mẫu cần lấy. sâu). Còn khi lấy mẫu đất.com Việc lấy mẫu nắm một vai trò quan trọng quyết định đến độ chính xác và độ tin cậy của kết quả sau này. Chú ý: lượng mẫu nên lấy hơi dư cho phân tích. Trong trường hợp này mẫu được lấy định kỳ. chỉ cần lấy thêm loại mẫu thứ nhất (duplicate sampling). Nếu không chắc về loại chất thải chứa trong thùng thì phải lấy mẫu và phân tích tất cả các thùng. All rights reserved. vì nếu không bảo quản mẫu hợp lý do quá trình biến đổi hóa học và hóa lý cũng như biến đổi sinh học sẽ làm thay đổi THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.com.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Bảo quản mẫu Công tác bảo quản mẫu cũng không kém phần quan trọng. sau đó trộn lại và phân tích. Đối với các thùng chứa cùng một loại chất thải và biết chắc về loại chất thải chứa trong thùng thì chỉ cần lấy mẫu ngẫu nhiên 20% số thùng là đủ đặc trưng cho cho chất thải. Thường thì những mẫu này được phân tích riêng rẽ. A travel blank (mẫu vận chyển) là các chai đựng mẫu được chuẩn bị như những chai chứa mẫu khác. nên lấy mẫu tổng (composite) và phân tích. Mẫu này chỉ thị sự nhiễm bẩn liên quan đến phương thức lấy mẫu tại hiện trường (field sampling procedure). Nếu nguồn thải từ sản xuất (manufacturing) hay chất thải rắn từ quá trình xử lý chất thải(waste treatment soild).

gree-vn. Yêu cầu đối với một thiết bị lấy mẫu là không làm gia tăng hay thất thoát chất ô nhiễm. Mỗi loại chất thải. 3-11 . Có nhiều loại thiết bị lấy mẫu tương ứng với các cách lấy mẫu khác nhau. thủy tinh trong đối với kim loại. hay đối với mẫu chứa cyanide thì NaOH 6N được thêm vào để hiệu chỉnh pH lớn hơn 12 và trữ lạnh ở 4oC (cách này mẫu sẽ ổn định đến 14 ngày). và sulfate) Tùy thuộc vào loại thùng chứa mẫu. bùn. Ví dụ đối với mẫu chứa kim loại thì acid nitric được thêm vào để hiệu chỉnh cho pH nhỏ hơn 2 (với cách bảo quản này mẫu ổn định trong 6 tháng). Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. COD. BOD.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. tùy theo thành phần đều có một cách bảo quản mẫu riêng. vị trí lấy mẫu mà sử dụng các thiết bị khác nhau.com. TOC. Thiết bị lấy mẫu Việc chọn lựa vật liệu để làm thiết bị lấy mẫu và chứa mẫu cũng không kém phần quan trọng. Vì vậy nhằm đảm bảo độ chính xác của mẫu nên tham khảo các tài liệu về phân tích (APHA. cyanide. đất. All rights reserved. dầu.com thành phần cũng như tính chất của chất thải. chất thải rắn và những thứ khác] • Teflon • Thép không rỉ • Thép carbon chuyên dùng (cao cấp hay chất lượng cao-high grade) • Polypropylene • Polyethylene (đối với các ion thông thường chẳng hạn như Fluoride. Theo EPA khoảng thời gian giữa lấy mẫu và phân tích không nên lớn hơn 24 h và mẫu nên trữ ở 4oC. ASTM. chloride.1 trình bày một số thiết bị lấy mẫu thường dùng THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Một số vật liệu thường được sử dụng để chế tạo và dùng phụ trợ với thiết bị lấy mẫu và chứa mẫu là: • Thủy tinh [thủy tinh màu (màu nâu hay hổ phách-amber).…) để có một chế độ bảo quản mẫu thích hợp. Vì vậy vật liệu dùng để chế tạo thiết bị lấy mẫy và bình chứa mẫu thường được làm bằng những vật liệu trơ và phải rửa kỹ trước khi sử dụng. Hình 3.

1 Các thiết bị lấy mẫu chất thải nguy hại thông dụng THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. 3-12 .com. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.com Hình 3.gree-vn. All rights reserved.

gree-vn. 3-13 . Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Trong đó an toàn cho công tác lấy mẫu chiếm một vị trí khá quan trọng. All rights reserved. Các công việc chủ yếu là phải giám sát được quá trình từ vị trí lấy mẫu đến phòng thí nghiệm THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. • Khi lấy mẫu.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Để đảm bảo an toàn. người lấy mẫu bắt buộc phải có các đồ bảo hộ lao động cần thiết (đồ bảo hộ và các trang thiết bị khác). đặc biệt là trong việc lấy mẫu và phân tích. • Các vấn đề giám sát và quản lý mẫu Đây là công việc cần thiết để đảm bảo độ chính xác. có ảnh hưởng lớn đến an toàn cho người lấy mẫu và tính an toàn cho khu vực lưu trữ mẫu cũng như cộng đồng cư dân quanh khu trữ mẫu. nếu có phải sử dụng các thiết bị mở thùng mà có thể vận hành từ xa với khoảng cách an toàn cần thiết cho người vận hành. một số vấn đề cần chú ý trong công tác lấy mẫu là Khi mở các thùng chứa chất thải nên sử dụng các công cụ được chế tạo bằng vật liệu không phát tia lửa (tránh cháy nổ) ví dụ dùng cơ lê có ống lót bằng đồng thau.com Hình 3.1 Các thiết bị lấy mẫu chất thải nguy hại thông dụng (tiếp theo) Vấn đề an toàn khi lấy mẫu An toàn là một việc hết sức quan trọng trong công tác quản lý chất thải nguy hại.com. và độ tin cậy của một kết quả. Việc giảm bớt các trang thiết bị bảo hộ chỉ được phép thực hiện khi đã biết rất rõ bản chất của chất thải cần lấy mẫu. • Trước khi mở thùng chứa nên kiểm tra xem thùng có bị phồng mặt hay không.

đóng gói. Vì vậy việc giới hạn các chỉ tiêu cần phân tích và nên phân tích loại chất nào sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Tuy nhiên. trong một số trường hợp không thể xác định được bản chất và thành phần của chất thải nguy hại.4.2. ngoài một số nguồn thải xác định và biết rõ bản chất.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.4-trichlorobenzene Phenol 2.gree-vn. Bên cạnh đó. quá trình giám sát này phải được ghi chú lại trong các văn bản và sổ sách (nhật ký) của nhóm lấy mẫu.2-diphenylhyrazine Fluoranthene Fluorene Hexachlorobenzene Hexachlorobutadiene Hexachlorocyclopentadiene Hexachloroethane Indeno(1. All rights reserved. Phân tích Trong quản lý chất thải nguy hại. khi đó nên ưu tiên phân tích 129 chất hữu cơ và vô cơ sau (bảng 3-2) Bảng 3.4 Các loại chất ô nhiễm được ưu tiên phân tích Volatile organic 1 2 3 4 5 6 7 34 35 36 37 38 39 2-nitrophenol 4-nitrophenol Parachlorometacresol 1.3-cd)-pyrene 103 104 105 106 107 108 109 110 Acrolein Acrylonitrile Benzene Bis(chloromethyl)ether Bromoform Carbon tetrachloride Chlorobenzene 40 PCB1221 PCB1232 PCB1242 PCB1248 PCB1254 PCB1260 Toxaphen e Metals 3-14 THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Theo EPA – Mỹ. .2. dán nhãn và thông tin về di chuyển Nhật ký (hay sổ công tác) nên được lưu như một văn bản của một dự án hay tư liệu nhằm phục vụ cho các công tác sau này.6-trichlorophenol Base and organic Acenaphthene netral 69 70 71 72 73 74 75 76 1. Các nội dung cần ghi chú trong sổ công tác bao gồm: • • • • • • • • • • • • • • Ngày tháng và thời gian Tên của người giám sát và của thành viên nhóm công tác Mục đích (ý định) của việc lấy mẫu Miêu tả vùng lấy mẫu Vị trí vùng lấy mẫu Thiết bị lấy mẫu đã sử dụng Độ sai sót (deviation) so với lý thuyết Nguyên nhân sai sót Vùng quan sát (field observation) Vùng đo đạc (field measurements) Kết quả của bất kỳ đo đạc nào khác tại vùng khảo sát đo đạc lấy mẫu Định dạng mẫu Loại và số của mẫu được lấy Lấy mẫu.com (hay nói cách khác là từ công tác lấy mẫu cho đến kết quả phân tích cuối cùng).com. thì số chỉ tiêu phân tích sẽ được giới hạn.

4-dinitrotoluene Heptachlor epoxide 33 67 102 4.1-trichloroethane di-n-octyl phthalate Dieldrin 27 60 95 1.2-trans4. code of federal regulations.4 Các loại chất ô nhiễm được ưu tiên phân tích (tiếp theo) 21 22 23 24 25 Methylene chloride 1.1.4-dichlorobenzene Endrin Acid-extractable organics 30 64 99 2-chlorophenol Diethyl phthalate Endrin aldehyde 31 65 100 2. (washington.4’-DDD 58 93 1.1.1. Environmental protection agency (EPA). phenol tổng. Theo EPA.8-tetrachlorodibenso-pdioxin Pesticides and PCBs Aldrin Alpha-BHC Beta-BHC Antimony Arsenic Beryllium Cadmium Chromium Copper Lead Mercury Nickel Selenium Silver Thallium Zinc 86 87 88 Bảng 3. EPA 1977. độ dẫn.7.3. All rights reserved. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.2-dichloropropylene Ethylbenzene Methyl bromide Methyl chloride 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 51 52 53 Acenaphtylene Anthracene Benzidine Benzo(a)anthracene Benzo(a)pyrene Benzo(ghi)perylene Benzo(k)fluoranthene 3.2-dichloroethane 1.2-dichloropropane 1. 3-15 .fluoranthene bis(2chloroethoxy)methane Bis(2-chloroethyl)ether Bis(2chloroisopropyl)ether Bis(2ethylhexyl)phthalate 4-bromophenyl phenyl ether Isophorone Naphthalene Nitrobenzene N-nitrosodi-n-propylamine N-nitrosodimethylamine N-nitrosodiphenylamine Phenathrene Pyrene 2. national pollutant discharge elimination system.4-benzo.1.endosulfan 29 62 97 Vinyl chloride 4. DC: U. TOC (tổng carbon hữu cơ). Vì vậy để giảm chi phí phân tích nên chuẩn bị nhiều mẫu và ban đầu chỉ nên phân tích một số chỉ tiêu sau đó dựa trên các chỉ tiêu này loại dần các chỉ tiêu không cần thiết.com.gree-vn. halogenated (qua việc dùng GC với electron capture detector).3tetrachloroethane Tetrachloroethylene 54 55 56 Butyl benzyl phthalate 2-chloro-naphthalene 4-chlorophenyl phenyl ether Chrysene di-n-butyl phthalate 89 90 91 Gamma-BHC Delta-BHC Chlordane 124 125 Cyanides Asbestos 57 92 Toluene 4. EPA 1979a.4-dichlorophenol Dimethyl phthalate Heptachlor 32 66 101 2.4-dimethylphenol 2. government printing office.S.com 111 112 113 114 115 116 117 118 119 120 121 122 123 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 Chlorodibromomethane Pentachlorophenol 2-chloroethyl vinyl ether Chloroform Dichlorobromomethane 1.1-dichloroethane 1. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. APHA 1995.4’-DD chloroethane dichloroethylene 26 59 94 1.2-dichlorobenzene Beta. organic scan-phổ hữu cơ (qua việc dùng GC với flame ionization detector). 1980-1988.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE 77 78 79 80 81 82 83 84 85 Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.2-trichloroethane Dibenzo(a.6-dinitrotoluene PCB-1016 Source: reprinted from US.h)anthracene Alpha-endosulfan 28 61 96 Trichloroethylene 1.1-dichloroethylene 1. các chỉ tiêu thường dùng làm cơ sở để loại trừ các chỉ tiêu phân tích không cần thiết là: pH.4’-DDT Endosulfan sulfate 63 98 1. title 40 part 122.6-dinitro-o-cresol 2. Các phương pháp phân tích có thể tham khảo trong EPA1979. EPA 1985a.) Do chi phí phân tích cho một mẫu chất thải nguy hại thường rất cao. APHA 1980.

All rights reserved. Hãy nêu các nội dung cần ghi nhận khi lấy mẫu? THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. cho ví dụ? 3. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Nêu các đặc tính của chất thải nguy hại? Và tính chất của nó? 4. 3-16 . Để có được mẫu đại diện. Để đảm bảo độ chính xác của kết quả cần lấy các loại mẫu nào khi lấy mẫu chất thải nguy hại? 6. Nêu các vấn đề cần chú ý để lấy mẫu chất thải nguy hại một cách an toàn? 7.com.gree-vn. cần có những chú ý gì khi lấy mẫu? 5.com Câu hỏi 1. Có mấy nguồn phát sinh chất thải nguy hại. Viết định nghĩa chất thải nguy hại theo quy chế 155/1999/QĐ-TTg? So sánh sự khác biệt giữa định nghĩa của Việt Nam với các tổ chức quốc tế khác? 2.

Không có các dấu hiệu khả nghi nào cho thấy có khả năng bị lỗi kỹ thuật. cũng như an toàn trong vận chuyển và lưu giữ. Việc đóng gói chất thải thường được thực hiện bởi chủ nguồn thải. nhiễm bẩn hay hư hại gì khác. Bao bì mới.com CHƯƠNG 4 THU GOM LƯU TRỮ VÀ VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI NGUY HẠI 4.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Mỗi bao bì phải được kiểm tra nhằm đảm bảo chắc chắn không bị mài mòn. Tùy thuộc vào dây chuyền sản xuất và bố trí lao động mà mỗi nhà máy có thể có một phương thức vận hành khác nhau.com. All rights reserved. Những bao bì như vậy phải được sản xuất và thử nghiệm trong một chương trình bảo đảm chất lượng được giám sát bởi các chuyên gia giỏi để chắc chắn chúng đạt yêu cầu. 4. 4-1 - THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. đóng gói và dán nhãn thích hợp sẽ làm giảm các nguy cơ (cháy. Không để chất thải nguy hại dính bên ngoài bao bì.1 Thu gom và đóng gói Quá trình thu gom chất thải tại nguồn được thực hiện bởi chính các công nhân sản xuất trong một nhà máy.gree-vn. tính chịu ma sát…) và về các chi tiết kỹ thuật (áp suất. gây độc hại) cho các quá trình tiếp theo như lưu giữ và vận chuyển cũng như nhận diện loại chất thải để từ đó đưa ra các biện pháp ứng cứu thích hợp. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. bao bì tái sử dụng hay bao bì đã được sửa chữa phục hồi đều phải thỏa mãn các yêu cầu thử nghiệm về tính năng (tính ăn mòn. tuy nhiên dù dùng bao bì mới hay bao bì tận dụng thì khi đóng gói các chất thải nguy hại phải thỏa mãn các quy định sau: Chất thải nguy hại cần phải đóng gói bằng bao bì có chất lượng tốt.1. nhiệt độ…) của bao bì được phép sử dụng. Có thể tận dụng bao bì chứa nguyên liệu (mà nguyên liệu này sau khi dùng trong quá trình sản xuất sẽ trở thành chất thải) để làm thùng chứa. Bao bì nào có biểu hiện giảm độ bền so với thiết kế cho phép thì không được sử dụng. Việc thu gom. . nếu không phải sửa chữa. Việc thu gom bởi Công ty quản lý chất thải từ nhà máy đến khu xử lý sẽ được tiến hành theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất và chủ thu gom-xử lý. nổ.1 Thu Gom. hiệu chỉnh để có thể chịu được các thử nghiệm theo quy định. Những quy định này áp dụng cho cả bao bì mới và bao bì tái sử dụng. ngày hay tuần tùy thuộc vào bản chất của quá trình sản xuất. Đóng Gói Và Dán Nhãn Chất Thải Nguy Hại Đây là khâu có ý nghĩa rất lớn ảnh hưởng đến công nghệ xử lý sau này. Bao bì phải được đóng kín và ngăn ngưà rò rỉ khi vận chuyển. Có thể thu gom theo từng ca.

2 hay phân nhóm 4. Những kiện hàng chứa chất thải lỏng nguy hại (ngoại trừ chất thải lỏng dễ cháy) đựng trong các bao bì có dung tích nhỏ hơn 120 ml (4 Fl. 4-2 . Bản chất và độ dày của lớp bao ngoài phải thích hợp sao cho ma sát trong khi vận chyển không gây ra nhiệt có thể làm thay đổi tính ổn định hóa học của chất chứa bên trong. gây lão hóa sớm và gây rạn nứt.1.1 (theo bảng4) có mức nguy hiểm cao và trung bình chứa trong bao bì bằng thủy tinh hay gốm phải được đóng gói bằng vật liệu có khả năng hấp thụ chất lỏng đó. do những phản ứng hóa học của vật chứa hay do việc sử dụng tác nhân lạnh.gree-vn. Bất kì sự rò rỉ nào nếu có cũng không được làm giảm đáng kể tính chất bảo vệ của lớp đệm. thẩm thấu. Bộ phận đóng nắp phải được thiết kế sao cho không xảy ra tình trạng đóng không kín hoàn toàn. - - - - - - Ngoài ra có thể tham khảo bảng dữ liệu an toàn (Material Safety Data Sheet-MSDS) của chất thải và TCVN-5507-1991 để lựa chọn vật liệu chứa cho phù hợp. Bao bì bên trong phải được bao gói. Vật liệu đệm phải không phản ứng với chất chứa bên trong lớp bao bì trong. làm mềm hóa. Vật liệu làm bao bì không chứa thành phần có thể phản ứng với chất chứa bên trong tạo ra những sản phẩm nguy hiểm hay sản phẩm làm giảm độ bền của bao bì. thì không được sử dụng. All rights reserved. Thân và phần bao quanh bao bì phải có cấu trúc thích hợp để có thể chịu được rung động. Nắp chai.…) tiếp xúc trực tiếp với chất thải nguy hại phải bền không tương tác hóa học hay tác động khác của chất đó. có thể mềm. Kiện hàng cũng phải có đủ chỗ trống để dán nhãn và những dấu hiệu theo yêu cầu trong mục này và theo các luật định khác. Nếu không có quy định khác.1. đồng thời có thể dễ dàng kiểm tra độ kín. túi plastic hay các phương tiện chứa khác có hiệu quả tương đương.2. bị nứt gãy hay bị thấm do thay đổi nhiệt độ.com - Bao bì (kể cả phụ tùng đi kèm như nắp.oz) hoặc chất truyền nhiễm phải được sắp xếp sao cho phần nắp bao bì phải hướng lên phía trên và phải dùng nhãn chỉ hướng biểu thị thẳng đứng của bao bì. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Những yêu cầu này đặc biệt áp dụng trong trường hợp ăn mòn. chất lỏng thuộc nhóm 1. vòi. Trong trường hợp bao bì trong được bảo vệ tốt bảo đảm không xảy ra nứt vỡ hay rò rỉ ở điều kiện vận chuyển thông thường thì không cần lớp vật liệu hấp thụ này. Trường hợp cần vật liệu đệm mà bao bì bên ngoài không thấm chất lỏng thì phải có phương tiện chứa dạng nẹp chống rò rỉ. giữ chặt hay lót đệm nhằm ngăn ngừa sự gãy vỡ hay rò rỉ và định vị chúng trong lớp bao bì bên ngoài. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. an toàn và hiệu quả bằng phương tiện chắc chắn. vật liệu bịt kín. 5.com. Một số loại vật liệu plastic. nút bần hay các bộ phận đóng kín dạng ma sát phải được giữ chặt.1.

Tại Việt Nam.com 4.gree-vn. màu sắc và mã số khác nhau.1 Mã số và dấu hiệu phòng ngừa cảnh báo Loại chất thải Dễ nổ Mã số Basel H1 Mã số EPA 1 1.2 1. dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa và mã số chất thải có thể tham khảo TCVN 6706.6 THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.1 Dấu hiệu theo EPA Mã số TCVN 6706-2000 3 Dấu hiệu theo TCVN 67072000 1. phân bố chất thải trong kho lưu giữ. Tuy nhiên do một số hàng hóa nhập về nhãn và dấu hiệu cảnh báo thường được dán theo qui định của nước sản xuất hay của Liên Hợp Quốc.4 1. Do đó trong công tác quản lý chất thải nguy hại. Tùy theo tiêu chuẩn qui định của mỗi nước mà dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa (nhãn) có thể có hình dạng. Thực hiện tốt công tác này sẽ giúp tránh được các sự cố trong quá trình bốc dỡ. Mã số của chất thải và dấu hiệu cảnh báo phòng ngừa theo công ước Basel.1.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.2 Dán nhãn và sử dụng biển báo chất thải nguy hại Việc dán nhãn trên các thùng chứa và sử dụng biển báo trên phương tiện vận chuyển có ý nghĩa rất quan trọng.com.6707-2000. EPA và TCVN6707-2000 được trình bày trong bảng 4. vận chuyển và giúp cho việc lựa chọn biện pháp ứng cứu thích hợp khi có sự cố xảy ra.3 1. 4-3 . Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.1. Bảng 4. vì vậy hiện nay trong lĩnh vực quản lý chất thải tại Việt Nam các thùng chứa chất thải (đặc biệt là các sản phẩm quá hạn sử dụng) sẽ vẫn mang các dấu hiệu cảnh báo theo xuất xứ ban đầu của nó. All rights reserved.5 1. nên hết sức chú ý đến các trường hợp này nhằm tránh các sai lầm đáng tiếc có thể xảy ra.

1 4.com.3 H 4.1 H5.3 4.2 7 Chất độc với hệ sinh thái H12 6 THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.2 H 4.gree-vn. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. All rights reserved.3 Chất lây nhiễm H6.1 5.2 Chất độc H6.2 H 10 6.2 4. 4-4 .3 1.1 4.1 Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.1 5.2 1.2 4.4 Chất dễ oxy hóa H5.1 5.1 6.1 H11 5.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE 1.2 5.2 6.1 1.com Dễ cháy H3 3 H4.

2) Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. All rights reserved. Trên thế giới thường chia ra làm hai loại nhãn: Nhãn báo nguy hiểm (có dạng hình vuông đặt nghiêng 45o) được qui định dán cho hầu hết các chất nguy hại trong tất cả các nhóm. Nhãn nêu loại chất nguy hại biểu diễn bằng hình ảnh và chữ viết.1 2.1-2. Vật liệu làm nhãn và mực in trên nhãn phải bền trong điều kiện vận chuyển thông thường và bảo đảm còn rõ ràng và dễ nhận ra bất kỳ lúc nào.gree-vn..) điều kiện bảo quản khi vận chuyển.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE 2 (2. 4-5 Ñaët theo höôùng naøy Vaät lieäu coù töø tính . Nhãn chỉ dẫn bảo quản (handling label) (có nhiều dạng hình chữ nhật khác nhau) được đặt một hình hoặc kèm thêm nhãn nguy hiểm đối với vài chất nguy hại. Nhãn hướng dẫn bảo quản nêu các tính chất cần chú ý (như tính dễ vỡ.com Chất ăn mòn H8 8 Chất khí 2.2 2. có hoạt tính.3 Nhìn chung khi dán nhãn hay treo biển báo cảnh báo chất thải nguy hại cần tuân thủ các qui định chung như sau: . THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.Mọi chất nguy hiểm phải được dán nhãn.com. lưu giữ hay sử dụng.

+ Các nhãn theo các quy định thích hợp khác không được làm rối hay mâu thuẫn với qui định trên. rõ ràng và không bị che khuất bởi bất kỳ phần nào trên bao bì hay bị che bởi nhãn khác. All rights reserved. ký hiệu và chữ viết theo đúng qui định.1 có nguy hại thứ cấp thuộc nhóm 8 (chất ăn mòn) (theo bảng 4). + Nhãn báo nguy hại phụ. 4-6 . Nếu bề mặt kiện hàng không đủ chỗ thì chấp nhận dùng móc gắn kèm nhãn lên kiện hàng. + Nhãn nguy hại chính là nhãn chỉ mối nguy hại chính. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. màu sắc.com + Tất cả các nhãn trên thùng hàng chứa chất nguy hại phải có hình dạng. do đó nó phải được dán hai nhãn nguy hại. Kích cỡ tối thiểu của các nhãn là 10cmx10cm tương ứng với khoảng cách xa có thể nhìn thấy được là 1 mét. Nếu một chất có nhiều dạng nguy hại thì phải dùng thêm nhãn nguy hại phụ kèm theo.com.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. + Mọi kiện hàng phải được ghi tên thích hợp khi vận chuyển bằng đường thủy theo đúng hướng dẫn của Liên Hợp Quốc và ghi số chỉ định quốc tế sau ký hiệu “UN”.gree-vn. Nhãn chỉ mối nguy chính có ghi chữ chỉ đặc tính hay mức độ tác động của chất thải nguy hại. + Các kiện hàng hình trụ nhỏ phải có chu vi sao cho nhãn dán không phủ lên chính nó + Các mũi tên vì lý do khác mà không biểu thị định hướng đóng gói của kiện hàng chứa chất lỏng nguy hại thì không được hiển thị trên kiện hàng. + Mọi nhãn phải được in hay dán chắc chắn trên bao bì dễ nhận biết. Ví dụ: các hợp chất peroxit hữu cơ là tác nhân ôxy hóa nhóm 4. nếu có phải dán ngay bên cạnh nhãn nguy hại chính + Khi dùng nhãn định hướng ít nhất phải sử dụng hai nhãn dán ở hai mặt đối diện nhau của kiện hàng và hướng mũi tên phải chỉ đúng. + Các nhãn không được gấp nếp hay không được dán theo cách mà các phần của nhãn nằm trên các mặt khác nhau của kiện hàng.

THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Việc phân kho lưu giữ nhất thiết phải quan tâm đến tính tương thích của các loại chất thải nguy hại.com Ñaëc tính nguy haïi phuï Ñaëc tính nguy haïi chính 4.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. tồn trữ một lượng lớn và nhiều loại chất thải nguy hại là một việc làm cần thiết tại các nhà máy quản lý thải nguy hại hay đôi khi ngay tại nơi phát sinh chất thải nguy hại. Tính tương thích của chất thải quyết định đến việc phân bố khu vực lưu giữ có thể tham khảo trong Bảng 4. All rights reserved. Công việc này góp phần làm tăng tính an toàn của kho lưu giữ tránh các sự cố gây ảnh hưởng bất lợi đến môi trường và con người.gree-vn.2. các vấn đề cần quan tâm là phân khu lưu giữ và các điều kiện thích hợp liên quan đến kho lưu giữ. 4-7 .2 Lưu Giữ (Tồn Trữ) Chất Thải Nguy Hại Việc lưu giữ. Trong quá trình lưu giữ.com. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

1 hay 1.2 X X X 6.1 &1.2 PGI 6. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.4 * * * * * O O O O O 1. Không được bốc dỡ.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.3 1.2 X X O X 4.3B X X O X O X O X O X O X O X O O X O X X X X X X X 3 X X O X 4. lưu giữ hay vận chuyển chung với nhau. Loại 1.2 4.6. lưu giữ hay vận chuyển chung với nhau trừ khi được tách riêng để chất thải không thể trộn với nhau khi có rò rỉ.2 1. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Tính tương thích của các loại chất thải (EPA) Loại 1. All rights reserved.6 có thể lưu giữ chung với nhóm 3.3 5.1 5.1 X 4. phải được vận chuyển riêng.3 X X X 5.2.7.1 1.com Bảng 4.5.6 2.gree-vn.1 4.5.2 * * * * * X X X X X X X X X X X X X 1. Ví dụ: chất thải nhóm 5.8.com.2 X 2.5 1.3A 2. 4-8 .5.1 2. Chỉ định amomonium nitrate và phân ammonium nitrate có thể được bốc dỡ và lưu giữ chung với nhóm 1. Áp dụng đối với loại chất thải nhóm 1.1 X X O X 2.2 2.1A 7 8 Ghi chú A 1.6 * * * * * 2.3A X X O X X X O X X X X X X O O X O O X O O O X O O O O O O 2.4.3B 3 4.3 * * * * * X X X X X X X X X X 1.5 * * * * * X X X X X X X X X X X X X 1.1 PGIA X X O X O 7 X 8 (lỏng) X X O X A X X X O X O O X O O O X A O X X X X X O O Ghi chú: X: O: * A Không giới hạn.4 1.1 không nên lưu giữ chung với nhóm 1. Không được bốc dỡ.1 X X X 5.

Vị trí kho lưu giữ Vị trí kho lưu giữ nên được chọn lựa dựa theo các yêu cầu chính như sau Nếu chọn vị trí đặt nhà kho nằm trong khu dân cư. Trong đó mối nguy hại cần được chú trọng nhất là an toàn cháy nổ. phải bảo đảm yêu cầu công nghệ bảo quản hàng hóa. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.com.gree-vn. All rights reserved. kết cấu. a. nên bố trí khu lưu giữ chất nguy hại ở bên ngoài nhà xưởng sản xuất. loại hàng hóa cần phải bảo quản phải không được thải vào không khí các chất độc hại. Nếu được. kiến trúc công trình nhằm bảo đảm an toàn hàng hóa khi lưu giữ an toàn cho cộng đồng và môi trường xung quanh.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. 4-9 .com Đối với kho lưu giữ vấn đề cần quan tâm là kho phải có các điều kiện thích hợp đặc biệt cả về vị trí. Nguyên tắc an toàn khi thiết kế kho lưu giữ Kho lưu giữ chất nguy hại phải được thiết kế sao cho nguy cơ cháy hay đổ tràn là thấp nhất và phải bảo đảm tách riêng các chất không tương thích. - b. Chất nguy hại khi được lưu giữ trong nhà xưởng thì phải cách xa phương tiện sản xuất dùng cho chất không dễ bắt lửa tối thiểu là 3 mét và phải cách chất dễ cháy hay nguồn dễ bắt lửa ít nhất là10 mét. Khi định vị nhà kho nằm trên đất xây dựng. không gây tiếng ồn và các yếu tố có hại khác vượt mức qui định hiện hành về vệ sinh môi trường. Đảm bảo khoảng cách cho xe lấy hàng cũng như xe chữa cháy ra vào dễ dàng. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.

gree-vn. ví dụ tạo các gờ hay lề bao quanh. các nguyên tắc cơ bản để thiết kế nhà kho được ghi trong qui định TCVN 4317-86 và những qui định tại một số TCVN khác. thích hợp là để hở trên mái. Ngoài những qui định chung về kết cấu công trình.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Vật liệu cách nhiệt phải là vật liệu không bắt lửa chẳng hạn như len khoáng hay bông thủy tinh. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. .3 Kết cấu và bố trí kiến trúc công trình Kết cấu bố trí kiến trúc công trình nên tuân thủ một số nguyên tắc sau: Bất kỳ khu vực kín và rộng nào cũng phải có lối thoát hiểm theo ít nhất hai hướng. gạch đặc hay gạch bê tông. chất lỏng bị đổ tràn hay nước chữa cháy đã bị nhiễm bẩn. Cửa thoát hiểm dễ mở trong bóng tối hay trong lớp khói dày đặc và tốt hơn nên trang bị hành lang thoát hiểm Kho chứa phải được thông gió tốt có lưu ý đến chất lưu giữ.com Nhà kho phải được thiết kế tùy thuộc vào chất thải nguy hại cần được bảo quản theo nguy cơ nổ. trên tường bên dưới mái hay gần sàn nhà. Sàn kho không thấm chất lỏng. All rights reserved. Tốt hơn nên bọc cách nhiệt khung thép. Sàn phải bằng phẳng nhưng không trơn trượt và không có khe nứt để dễ lau chùi và có thể chứa nước rò rỉ. 4-10 - THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. b. Ống dẫn hay dây điện bắt xuyên qua tường chống cháy phải được đặt trong các ống chậm bắt lửa. Lối thoát hiểm phải được chỉ dẫn rõ ràng (bằng bảng hiệu và sơ đồ…) và được thiết kế dễ dàng thoát ra trong trường hợp khẩn cấp.2 Vật liệu xây dựng Vật liệu xây dựng kho phải là vật liệu không dễ bắt lửa và khu nhà phải được gia cố chắc chắn bằng bê tông hay thép. cháy nổ và cháy. hoàn thiện.1 Phòng chống cháy nổ Theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam. như đã qui định trong TCVN-2622:1978. b. cách nhiệt Hệ thống báo cháy Hệ thống chữa cháy Phòng trực chống cháy b. Vật liệu thích hợp nhất vừa chống cháy vừa làm tăng độ bền và độ ổn định là bê tông. Nhà kho có thể dùng để bảo quản một hoặc một số loại hàng hóa nhưng phải bảo đảm yêu cầu công nghệ và tuân thủ TCVN-2622:1978.com. thiết kế các kho lưu giữ chất nguy hại cần đặc biệt quan tâm đến các tiêu chuẩn phòng chống cháy nổ: Tính chịu lửa Ngăn cách cháy Thoát hiểm Vật liệu trang trí.

gree-vn. bảo vệ quá tải.) c.. All rights reserved. Mọi nhân viên phụ trách kho phải sẵn sàng áp dụng các chỉ dẫn sau: THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Nhà ăn. Thùng lưu giữ trên mặt đất phải được đặt trong khu vực có đắp gờ ngăn cách có thể tích không nhỏ hơn 110% thùng lớn nhất đặt bên trong. Mọi thùng chứa. hệ thống chuyển tải và máy móc thiết bị phải được nối đất hay được bảo vệ bằng phương tiện thích hợp khác.4 Các thiết bị. không được phép lắp đặt tạm thời. b.…. Mọi thùng lưu giữ mới ngầm dưới đất (kể cả lưu giữ sản phẩm dầu khí) phải được trang bị phương tiện kiểm tra rò rỉ và nếu đặt trong vùng nhạy cảm (gần nguồn nước ngầm dùng cho sinh hoạt hay dùng cho nông nghiệp) phải thiết kế tường đôi. Các thiết bị dụng cụ ứng cứu sự cố được trang bị đầy đủ (cát khô. phải lưu giữ các thùng sao cho luôn có đủ đường ra. Nơi lưu giữ dung môi có nhiệt độ bắt cháy thấp hay bụi hóa chất mịn thì phải sử dụng thiết bị chịu lửa. Cần phải có các phương tiện vệ sinh thích hợp. 4-11 . Các thùng lưu giữ lượng lớn chất lỏng dễ cháy không được đặt trong cự ly 500 m cách khu dân cư hay 200m cách khu sinh hoạt của công nhân. giảm thiệt hại nếu sự cố gây ra. Mọi đường cống phải được dẫn đến hố ngăn để xử lý loại bỏ sau. tránh các nguy cơ có thể xảy ra như cháy. rò rỉ. mạng ống ngầm.com - Trong kho lưu giữ chất độc phải tránh dùng đường cống hở để ngăn ngừa sự phóng thích không kiểm soát được các chất bị đổ hay nước chữa cháy đã nhiễm bẩn. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. có vòi nước rửa mắt trong trường hợp khẩn cấp. Thao tác vận hành an toàn tại kho lưu giữ Công tác tại kho lưu giữ yêu cầu phải đảm bảo tính an toàn và vệ sinh kho nghiêm ngặt. phòng thay quần áo không được xây dựng như là một phần cấu thành nhà kho mà phải xây tách biệt với khu lưu giữ ít nhất 10m. bình chữa cháy. Gờ ngăn cách từng khu vực phải được làm bằng vật liệu chống thấm. Không cho phép đặt khu nhà ở hay nhà bếp trong kho bãi lưu giữ chất nguy hại. Các thùng chứa phải đặt thẳng đứng trên gỗ lót. Mọi trang thiết bị điện phải được nối đất và có bộ ngắt mạch khi rò điện. phương tiện an toàn tại kho lưu giữ Lắp đặt các phương tiện chiếu sáng và thiết bị điện khác tại vị trí cần thiết và bảo trì bởi thợ điện có năng lực. Các chất thải nguy hại chứa trong thùng trên mặt đất không được lưu giữ chung trong các khu vực riêng biệt nếu không có cùng cách phân loại quốc tế. Các phương thức hoạt động phải tránh được các sự cố kèm theo sự phóng điện hay gây ra tĩnh điện. Lưu giữ ngoài trời Khi không có điều kiện mà phải lưu giữ chất thải nguy hại ngoài trời thì một số nguyên tắc sau cần tuân thủ: Khi lưu giữ chất nguy hại ngoài trời phải có mái che mưa. vào để chữa cháy. nắng..com. nhằm đạt hiệu quả cao cho sản xuất.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. - - d. đất khô.

2 C C A A B A A B A A 2.1 2.com - Bảng dữ liệu an toàn (MSDS) của tất cả các chất được lưu giữ và vận chuyển.3. Khoảng cách cách ly của chất thải Nhóm 1 2.2 2. Chiều cao khối lưu giữ không vượt quá 3m trừ khi sử dụng hệ thống giá đỡ. All rights reserved.1 C B A C B B B C C B A 4.3 C C C C C C C C C C C 3. chữa cháy và được thoáng gió.2 C C B C B B B C C B A 4.1 4. 4-12 . Chú ý: chất nguy hại không được Lưu giữ trong kho chung với nguyên liệu thực phẩm Chở và vận chuyển trên cùng một phương tiện với nguyên liệu thực phẩm.gree-vn.com. Phải sắp xếp khối lưu giữ sao cho không cản trở xe nâng và các thiết bị lưu giữ hay thiết bị ứng cứu khác. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Các hướng dẫn và công tác an toàn.2 4.3 và một số nguyên tắc sau Bảng 4. Phải tách biệt chất nguy hại với khu vực có người ra vào thường xuyên.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. công tác vệ sinh Các hướng dẫn và những biện pháp ứng cứu khi có sự cố.2 C C B C C C C C B C B 6. Bố trí hàng trong kho Việc bố trí chất thải trong kho bên cạnh việc tuân thủ các qui định như trong bảng 4.1 C C A C C C C C B B B 5.1 5. f.3 5. e. Cự ly tối thiểu là 10m giữa các khu lưu giữ.1 C C B B C B C C B B 2.2 6.1 C B A C B B B C C B A 4. Công tác an toàn vệ sinh THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Có khoảng trống giữa tường với các kiện lưu giữ gần tường nhất và chừa lối đi lại bên trong các khối lưu giữ để kiểm tra.1 8 1 C C C C C C C C C C C 2.1 C B A C B B B B B C A 8 C B A C A A A A B B A Ghi chú: A: phải được tách biệt ít nhất 3 m B: phải được tách biệt ít nhất 5 m C: Không được lưu giữ cùng phòng hay cùng chỗ.3 C B A C B B B C C B B 5.1 còn phải tuân thủ khoảng cách cách ly như trong bảng 4.1 4.3 3.

Lập sơ đồ kho. Một vấn đề cũng cần quan tâm trong thu gom và lưu giữ là thời gian lưu giữ do sự thay đổi của chất thải và các vấn đề an toàn. Việc lựa chọn vận chuyển chung chất thải nguy hại góp phần giảm được số lần vận chuyển và giải quyết nhanh chóng lượng chất thải nguy hại phát sinh tại các nhà máy. đặc biệt loại rác là vật liệu dễ cháy như giấy bỏ hay vải vụn. Bảo trì máy móc.com - Nhập và xuất hàng trong kho theo đúng hướng dẫn an toàn sử dụng đối với từng loại hàng hóa nguy hại. Kho hàng phải thường xuyên được kiểm tra rò rỉ hay hư hại cơ học Phải giữ sàn kho sạch sẽ Tất cả các thiết bị cứu ứng. không có vật cản và giữ sạch sẽ. ép plastic hay hàn xì không được tiến hành trong kho lưu giữ. Để đảm bảo an toàn trong suốt quá trình vận chuyển hai vấn đề được đặt ra là sẽ chở chung những loại chất thải nguy hại nào với nhau và lộ trình nên chọn như thế nào là an toàn nhất. Các thao tác (hành động) bị cấm thực hiện trong kho Việc sạc pin. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. All rights reserved. 4-13 .COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Tuy nhiên không phải chất thải nào cũng được vận chuyển chung với nhau vì như vậy sẽ làm tăng nguy cơ cháy nổ trong chính khối chất thải được vận chuyển. Có thể tham khảo TCVN 5507-1991 để tìm hiểu thêm. đường đi dẫn đến lối ra phải thông thoáng. Thủ kho giữ một bản của sơ đồ và cập nhật hàng tuần. Vì vậy khi vận chuyển chất thải nguy hại cũng nên theo nguyên tắc như trong khi lưu giữ chất thải nguy hại.3 Vận Chuyển Chất Thải Nguy Hại Chất thải nguy hại được vận chuyển từ nơi phát sinh đến nơi xử lý hay thải bỏ.gree-vn. Ví dụ theo US-EPA thời gian lưu giữ chất thải nguy hại tại nguồn thải tối đa là 90 ngày. Kiện hàng lưu trước phải được sử dụng trước. nếu thời gian lưu giữ dài hơn thì phải được phép của cơ quan có thẩm quyền nhưng tối đa thời gian cho thêm là 30 ngày.com. Chúng phải để xa khu lưu giữ. chỉ ra đường đi lại và lối thoát hiểm. Tuy nhiên đối với một số nhà máy mà khoảng cách vận chuyển trên 320 km thì được phép lưu giữ chất thải tại nhà máy từ 180 đến 270 ngày. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Không được để rác. chỉ rõ dạng nguy hại trong từng phần của kho lưu giữ bao gồm một bảng kê khai trình bày vị trí và số lượng của chất hoặc nhóm chất được lưu giữ với đặc tính nguy hại của chúng. thiết bị thường xuyên bảo đảm ở tình trạng hoạt động tốt. Việc vận chuyển là không thể tránh khỏi vì vậy vấn đề quan tâm hàng đầu trong quá trình vận chuyển là đảm bảo an toàn trong suốt lộ trình vận chuyển cho dù là vận chuyển bằng đường bộ. bao bì rỗng…trong kho bãi. đường hàng không hay đường thủy. 4. chỉ ra vị trí đặt thiết bị chữa cháy và cứu ứng sẵn sàng sử dụng.

All rights reserved.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.gree-vn. 4-14 .com.com Xe vận chuyển chất thải thường sử dụng các xe chuyên dùng với cấu tạo và thiết kế đặc biệt nhằm tránh các sự cố có khả năng xảy ra trong quá trình vận chuyển. Một số dạng xe thường được dùng trong vận chuyển chất thải nguy hại như sau Boàn chứa chất lỏng không áp Bồn chứa áp suất thấp và chất lỏng ăn mòn Bồn chứa chất lỏng áp suất thấp Bồn chứa khí hóa lỏng Bồn chứa áp suất cao THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.

303.4 Bảng 4. All rights reserved.gree-vn. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.com Thùng chứa hàng Thùng chứa hàng nhiều ngăn Bồn lạnh và bồn chứa khí nén Bồn chứa hàng khô Bồn chứa hàng khô dạng phễu Vật liệu làm bồn chứa có thể là thép không rỉ. thép cạc bon. 311) Chất có tính ăn mòn (ví dụ: dung dịch HCl. Ví dụ về một số vật liệu được trình bày trong Bảng 4.4.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. NH3) MC – 338 Khí hóa lỏng giữ ở nhiệt độ thấp (ôxy. thép hợp kim tùy thuộc vào loại chất thải được chứa.com. 4-15 . NaOH) MC-331 (MC-330) Khí hóa lỏng (ví dụ: Cl2. mê tan) THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Chất thải lỏng dễ cháy (ví dụ: xăng dầu) 305) Khí nén MC-307 (MC-304) Chất lỏng dễ cháy. 301. độc nhóm B có áp suất bay hơi trung bình (ví dụ: toluene) MC-331 (MC-310. Một số vật liệu thường dùng để chế tạo thùng chứa và loại chất thải tương ứng Vật liệu Loại chất thải MC-306 (MC-300. 302.

Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Tất cả các chất thải nguy hại nên được sắp xếp gọn gàng và buộc chặt để tránh sự dịch chuyển tự do của chất thải.gree-vn. ngoài các vấn đề cần xem xét như trong vận chuyển bằng đường bộ cần phải quan tâm đến các điều kiện khác gây tác động đến độ an toàn của vận chuyển đặc biệt là sự thay đổi áp suất. khu vực có nguồn nước dùng cho sinh hoạt. áp lực. Thời điểm vận chuyển không nên trùng với các giờ cao điểm và rút ngắn tối đa thời gian vận chuyển. 4-16 . phương án bảo vệ an toàn chống lại những rủi ro gây nguy hiểm khi vận chuyển Mỗi thùng chứa phải phân chia khu để thuận tiện cho việc sắp xếp khối lượng hàng lớn và dễ kiểm tra Tất cả các thùng chứa có liên hệ nên được làm dấu nổi bật. tàu và môi THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. đường hàng không. và dây buộc chúng nên là vật liệu phù hợp Tất cả các thùng chứa nên được chất theo phương pháp giảm nhẹ áp lực một cách phù hợp. All rights reserved.3. nhóm 7 và nhóm 2 nên đáp ứng đủ các yêu cầu sau: Vỏ bồn phải được làm bằng vật liệu thích ứng với môi trường chuyên chở Thùng chứa phải có cấu trúc thỏa mãn tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN hoặc của Thế giới Kết cấu và thiết kế của bồn chứa cần phải chú ý đến khả năng chịu nhiệt. việc vận chuyển bằng đường biển cũng tăng đáng kể.com.3 Vận chuyển bằng đường biển Ngoài việc vận chuyển bằng đường bộ. Vỏ thùng chứa phải được kiểm định 2 lần (trước khi đưa vào sử dụng và theo định kỳ như qui định) 4. nhiều xe và đông người qua lại.1 Vận chuyển bằng đường bộ Chất thải nguy hại nên được vận chuyển trong thùng chứa an toàn và chắc chắn trên tuyến đường vận chuyển. 4. Nói chung phải tuân thủ các qui định đối với chất thải nguy hại của Tổ Chức Vận Chuyển Hàng Không Dân Dụng Quốc Tế –IATA.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.3. 4.2 Vận chuyển bằng đường hàng không Khi vận chuyển chất thải bằng đường hàng không.3. đảm bảo khoảng cách an toàn đối với khu dân cư. Việc vận chuyển bằng đường biển cũng được qui định chặt chẽ nhằm tránh các sự cố đáng tiếc có thể xảy ra gây nguy hại đến con người. không đi qua các giao lộ lớn. kỹ thuật sắp xếp hợp lý. tải trọng Các thiết bị hỗ trợ như an toàn.com Lộ trình vận chuyển phải được hoạch định (lựa chọn) sao cho tránh tối đa các sự cố giao thông và ô nhiễm môi trường. Những xe chở chất thải thuộc nhóm 1. Tuyến vận chuyển chất thải thường được chọn sao cho ngắn nhất.

4. Câu hỏi 1. Hãy nêu các quy định khi đóng gói chất thải nguy hại? Trên thế giới người ta chia làm mấy loại nhãn báo? Hãy nêu các quy định chung khi dán nhãn hay treo biển báo chất thải nguy hại? Hãy nêu các yêu cầu chính khi lựa chọn vị trí lưu trữ chất thải nguy hại? Hãy nêu các nguyên tắc an toàn khi thiết kế kho lưu giữ? Các nguyên tắc cần tuân thủ khi lưu trữ ngoài trời? Các nguyên tắc cần tuân thủ khi bố trí hàng trong kho? Hãy nêu các công tác an toàn vệ sinh kho lưu giữ chất thải nguy hại? 9. hãy nêu các yêu cầu khi vận chuyển bằng đường bộ. All rights reserved. Khi vận chuyển bằng đường biển ngoài các tiêu chuẩn về mặt môi trường cần phải tuân thủ theo các qui định của Tổ Chức Hàng Hải Quốc Tế –IMO.com. Chất thải phải được sắp xếp gọn gàng bố trí tuân thủ các điều kiện như được nêu trong phần lưu giữ chất thải Những chất thải dễ bay hơi phải được sắp xếp trong các khoang có hệ thống thông gió Những chất có khả năng phát nhiệt hay cháy nổ phải có các biện pháp ngăn ngừa thích hợp. 7. 6. chủ vận chuyển phải có ý thức trách nhiệm giữ gìn cẩn thận lô hàng.COÂNG TY MOÂI TRÖÔØNG TAÀM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Khi vận chuyển bằng đường biển. 2.gree-vn. nếu không thì sẽ không được phép chuyên chở. 8. 3. 4-17 .com trường sinh thái. 5. đường hàng không và đường biển? THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Phải có danh sách hàng hóa hay bảng kê khai chỉ ra vị trí của hàng hóa hay chất thải trên tàu. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

đặc tính điều kiện môi trường dẫn đến tốc độ dịch chuyển của chất ô nhiễm nhanh hay chậm đến sinh vật tiếp nhận theo các con đường gián tiếp hay trực tiếp. Tuy nhiên bản chất của sự lan truyền.gree-vn. Bản chất của chất ô nhiễm. sự lan truyền của chất ô nhiễm vào môi trường là không thể tránh khỏi. đòi hỏi phải có sự kết THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.com CHƯƠNG 5 SỰ LAN TRUYỀN TÍCH LŨY TRONG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐỘC CHẤT HỌC Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp và dân dụng. điều kiện tự nhiên và yếu tố con người.com. tích lũy và phân hủy của chúng có thể biểu diễn theo một sơ đồ tổng quát sau Hôïp chaát hoùa hoïc Baøi tieát Phaân huûy sinh hoïc Trao ñoåi Sinh vaät chaát Haáp thu Baøi tieát Haáp thu Quang phaân Ozone hoùa Phaûn öùng hoùa hoïc Khoâng khí Baøi tieát Haáp thu Ñaát Bay hôi Sa laéng Möa Bay hôi Caën laéng Hoøa tan Haáp phuï Quaù trình khöû Quaù trình oxy hoùa Phaûn öùng hoùa hoïc Nöôùc Thuûy phaân Quang phaân Oxy hoùa Phaûn öùng hoùa hoïc Hình 5. Nhìn chung khi chất ô nhiễm phát thải vào môi trường. tích lũy và phân hủy của chất ô nhiễm trong tự nhiên là rất phức tạp.1. Sơ đồ tổng quát về sự dịch chuyển tích lũy và phản ứng của chất thải trong tự nhiên Trong quản lý chất thải nguy hại. Để có thể hiểu được cặn kẽ. All rights reserved. sự lan truyền. việc hiểu rõ bản chất của các biến đổi và sự dịch chuyển của chất ô nhiễm trong môi trường sẽ giúp ích rất nhiều cho sự thành công của công tác quản lý. Tùy thuộc vào phương thức đi vào môi trường mà chất ô nhiễm sẽ di chuyển và biến đổi theo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào bản chất của chất ô nhiễm. ở dạng nguyên thể hay ở dạng đã biến đổi từ đó gây ra các tác động nguy hại đến sinh vật tiếp nhận.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. 5-1 .

Chất hữu cơ có thể THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. bề mặt ao hồ. với mục đích giúp sinh viên có cái nhìn tổng quát về sự lan truyền. Khí ô nhiễm có thể sinh ra do quá trình sản xuất hoặc là do quá trình xử lý chất thải. Chất hữu cơ và vô cơ bay hơi chủ yếu có nguồn gốc từ các bồn chứa. bề mặt ao hồ. từ lò đốt. Phát tán ở dạng khí: chất thải nguy hại thải vào môi trường trong pha khí có thể bao gồm: chất bay hơi từ ao hồ. rắn và khí tương ứng với ba pha rắn.1 Sự Lan Truyền. rơi vãi của chất thải (khối lượng của tổng thải). di chuyển và phân hủy của chất ô nhiễm thải cũng như các tác động của chúng được trình bày. hệ thống ống và đường ống.diện tích) ♦ Thể tích: các trường hợp của các ngôi nhà (khối lượng/thời gian.thể tích) ♦ Nhất thời (không thường xuyên) do các sự cố về tràn. độ cố định hay di động để phân biệt người ta có thể phân ra như sau ♦ Nguồn điểm: ống khói lò đốt. Các dạng phát tán Để có thể nhận dạng một cách rõ ràng các con đường dẫn đến sự lan truyền của chất thải nguy hại. điều kiện môi trường…Vì vậy để hiểu rõ các vấn đề cần xem xét đến các yếu tố liên quan trên.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. 5-2 . hệ thống ống. 1. 5.Chất bay hơi: chủ yếu từ bồn chứa. khói xe (khối lượng /thời gian. PCB. các khái niệm cơ bản về các cơ chế lan truyền. Tùy theo mức độ phát tán. khí ô nhiễm cơ bản bao gồm là những hợp chất hữu cơ. tích lũy.vv. bản chất của môi trường tiếp nhận. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Sự ô nhiễm của bụi và các thành phần khí khác chủ yếu là do quá trình đốt và do sự xói mòn của gió liên quan chủ yếu đến những hạt nhỏ và có những tính chất ô nhiễm khác nhau ví dụ như chất hữu cơ. Tích Lũy Và Phân Hủy Của Chất Thải Nguy Hại Trong Môi Trường Có thể thấy rằng sự lan truyền. dioxin. hóa học. Nhìn chung chất thải nguy hại đi vào môi trường ở ba dạng: lỏng. các dạng phát tán vào môi trường phải được định dạng một cách rõ ràng. Ở những nơi cơ chế phát thải chủ yếu là do sự hóa hơi.gree-vn. Trong nội dung của chương này. tích lũy và phân hủy của chất trong môi trường nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào bản chất của chất thải. địa chất. thùng chứa hoặc khí thải từ các ống khói nhà máy. cách thức xâm nhập vào môi trường. từ hoạt động giao thông.chiều dài) ♦ Vùng (diện tích): chất bay hơi từ ao hồ. phân hủy và các ảnh hưởng độc tính của chất thải nguy hại.(khối lượng/thời gian) ♦ Đường: bụi từ đường phố.com. đổ. cơ học lưu chất. khí bãi chôn lấp…. All rights reserved. thủy văn và sinh thái.com hợp của rất nhiều ngành khoa học: đất. đầm chứa (khối lượng/thời gian.. lỏng và khí . kim loại. lý. phạm vi ảnh hưởng.

Để ước tính lượng bụi thất thoát do hoạt động bốc dỡ (bốc dỡ đất) có thể dùng phương trình sau THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. 5-3 . Nguyên nhân chính gây nên phát tán là do tác động của gió và hoạt động của con người.com bay hơi từ nước rò rỉ và di chuyển đến nước bề mặt.423 kg/km] Sp = hàm lượng bùn của bề mặt đường (%) Vv = tốc độ xe trung bình (mi/h) [mi/h = 1. Trong nội dung phần này chỉ đề cập đến một số phát tán do hoạt động giao thông và bốc dỡ.9⎜ P ⎟⎜ v ⎟⎜ v ⎟ ⎜ v ⎟ ⎝ 12 ⎠⎝ 30 ⎠⎝ 3 ⎠ ⎝ 4 ⎠ 0. Các chất bay hơi trong môi trường có thể dịch chuyển trực tiếp vào khí quyển. công trường xây dựng. áp suất bay hơi của chất.gree-vn. All rights reserved. chuồng trại (impoundment). Về cơ bản có thể dùng định luật Henry cân bằng hóa học. Lượng bụi phát tán từ quá trình đốt có thể ước tính theo nguyên liệu đốt có thể tham khảo cách tính toán trong tài liệu xử lý ô nhiễm không khí. Sự phân bố của chất hữu cơ bay hơi trong môi trường đất-nước-khí Sự di chuyển của chất ô nhiễm từ đất và nước ngầm cho phép chúng thoát vào khí quyển không được kiểm soát là con đường chuyển đổi cơ bản (đơn giản).5 ⎛ 365 − D p ⎜ ⎜ 365 ⎝ ⎞ ⎟ ⎟ ⎠ EVT = hệ số phát tán (lb/mi xe di chuyển) [lb/mi =0.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.254mm. đôi khi các chất này cũng trải qua các biến đổi pha mới đến khí quyển theo như sơ đồ tổng quát như sau. Tốc độ bay hơi phụ thuộc vào nhiệt độ. Chaát oâ nhieãm Ñaát Nöôùc trong ñaát Maøng tieáp xuùc loûng-khí Khí trong ñaát Khí quyeån Hình 5. yếu tố riêng như loại đất.609 km/h] Mv = trọng lượng trung bình của xe (tấn) Wv = số bánh xe trung bình Dp = số ngày trong năm mà có lượng mưa tối thiểu là 0.com. công trường xử lý đất. tốc độ gió. bãi chôn lấp. Lượng bụi do hoạt động giao thông trên đường có thể ước tính bằng công thức sau: EVT ⎛ S ⎞⎛ V ⎞⎛ M ⎞ ⎛ W ⎞ = 5. độ ẩm. diện tích hồ để ước tính sự thoát ra từ nguồn và xử lý chúng Phát tán ở dạng rắn: chủ yếu từ hai nguồn: quá trình đốt và nguồn tức thời (fugitive) (từ bốc dỡ vật liệu. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. 7 0. bề mặt : đường. bể ổn định chất thải. bến đỗ.2. sự chênh lệch giữa nồng độ trong pha lỏng và pha khí.

giám sát chỉ thực hiện dựa trên các chỉ tiêu thông thường và được thực hiện đối với các công trình cố định trên mặt đất mà chưa quan tâm đến các công trình ngầm hay những nguồn không thường xuyên. nước rò rỉ sau xử lý. nước rửa máy móc thiết bị…. 4 ⎛M ⎞ ⎜ ⎟ ⎝ 2 ⎠ 1.gree-vn. gây rơi vãi). 3 E = hệ số phát tán (lb bụi đi vào không khí/ tấn đất được lấy đi) [lb =0.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.5 mm 0.1 Kích thước hạt và hệ số k Kích thước hạt K < 30 mm 0. nước từ các tháp xử lý khí thải lò đốt.609 km/h] M = hàm lượng ẩm của vật liệu (%) k = hệ số liên quan đến kích thước hạt có thể lấy trong bảng sau Bảng 5.35 < 5 mm 0.com ⎛U ⎞ ⎜ ⎟ 5 E = 0.48 < 10 mm 0. Ví dụ điển hình cho trường hợp này là việc dùng thuốc bảo vệ thực vật. liệt kê các nguồn phát thải vào nước mặt và nước ngầm. 5-4 .0032k ⎝ ⎠ 1. ngay cả việc khoan giếng đến tầng kiến tạo đá và đổ chất thải nguy hại vào đó cũng còn nhiều tranh cãi thảo luận. cũng như dùng bể tự hoại trong nhà ở các đô thị. và các hệ thống cống rãnh ở nông thôn. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.20 < 2.4535 kg] U = tốc độ gió trung bình (mi/h) [mi/h = 1.74 < 15 mm 0. Việc kiểm soát và giám sát các nguồn này hiện nay còn rất nhiều tranh luận và chưa đưa ra được biện pháp hiệu quả nhất. Những nguồn này có thể là nước mưa chảy tràn và nước rò rỉ trong bãi rác cũng như các hoạt động của con người (làm đổ.com. All rights reserved. Bảng 1. tràn. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Việc kiểm soát chất thải nguy hại thải vào môi trường ít được thực hiện so với các vấn đề kiểm soát thông thường.Do khả năng xử lý luôn nhỏ hơn 100% nên những nguồn này mặc dù được xử lý nhưng vẫn thải vào môi trường một lượng chất ô nhiễm dù là rất nhỏ. Ngoài ra còn có những nguồn phát thải vào nước mặt và nước ngầm mà không thể kiểm soát được. Vì hầu như việc kiểm soát.11 Phát tán ở dạng lỏng: quá trình phát tán của chất thải ở dạng lỏng vào môi trường rất đa dạng về hình thức và luôn xảy ra không ngừng chẳng hạn như: đầu ra của hệ thống xử lý.

dốc. tính thấm). lượng mưa và Trong trường thời gian mưa. nồng hệ thống xử của hệ thống. do chôn lấp chất lỏng. dốc. từ trung bình đến cao đến cao bãi chôn lấp (độ khi không có lớp lót đáy. All rights reserved. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. hệ thống thu gom nước rò rỉ + Rò rỉ qua Tốc độ thấp khi có lớp lót Từ trung bình Đặc tính của đỉnh lớp lót đáy đáy. các tinh khiết sự cố trong bảo quản + Rò rỉ Tốc độ nhỏ.gree-vn. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. thường là lớn cầu của luật độ đầu vào. được vận chuyển trường hợp chảy đổ) chất vận chuyển là chất tinh khiết Kho lưu trữ + Tràn Một phần của thể tích thùng Cao khi chất Do cấu trúc của chứa lưu trữ là chất thùng chứa sai.com. 5-5 . thiết lý kế và vận hành hệ thống Bãi chôn lấp + Nước Tùy thuộc vào mùa và lượng Thấp.2. niên hạn sử gian dài đặc biệt khi thùng tinh khiết dụng của thùng chứa trong lòng đất chứa Đầu ra của Khác nhau tùy thuộc qui mô Thấp do yêu Thành phần. độ tràn chủ yếu là cặn. dốc. tính thấm). thành Tình trạng đỉnh mưa chảy mưa phần ô nhiễm bãi chôn lấp. lượng thải.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. + Hiện Tốc độ thấp nhưng có thể Từ trung bình Đặc tính của đỉnh tượng thấm liên tục kéo dài trong một đến cao bãi chôn lấp (độ rỉ bề mặt thời gian dài. Các nguồn phát thải. hợp bãi chôn lấp hình nón thì hầu như không có.com Bảng 5. các sự cố khi bốc dỡ xuống hàng Vận chuyển Một phần của thể tích chất Cao trong (do tràn. do liên tục trong thời gian dài chôn lấp chất lỏng. mức độ ô nhiễm và nguyên nhân –yếu tố tác động Nguồn Lượng thải Mức độ ô nhiễm Các nguyên nhân và yếu tố ảnh hưởng Do tai nạn giao thông. tuy nhiên có thể Cao khi chất Chế độ kiểm tra xảy ra liên tục trong thời lưu trữ là chất bảo trì.

đặc tính của lớp lót đáy. Hồ chứa + Qúa tải. rỉ Lưu lượng nhỏ khi có lớp lót. Sự lan truyền của chất ô nhiễm trong đất Bay hôi Möa Taàng chöa baõo hoøa Taàng chöùa nöôùc Taàng caùch ly Taàng tröõ nöôùc Hình 5. Theo cấu trúc địa tầng nước sẽ có xu hướng dịch chuyển đi lên mặt đất hay hướng về chỗ trũng. Để có thể hiểu rõ về dòng nước ngầm hình thành trong đất có thể xem xét chu trình nước trong tự nhiên như hình 5. phần còn lại trong đất sẽ tiếp tục thấm xuống và tùy theo cấu trúc địa tầng mà hình thành các tầng chưa bão hòa nước và tầng chứa nước. Cao khi trữ các Cấu trúc sai.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. sông và cuối cùng chảy ra biển. do lũ chất nguy hại lụt Cao khi lưu trữ Tính thấm của lớp chất thải nguy lót. Quá trình dịch chuyển và hướng dịch chuyển của nước trong đất sẽ phụ thuộc rất lớn vào thành THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.gree-vn. chiều sâu của hại lớp chất thải. All rights reserved.com. phần còn lại sẽ chảy về các vùng trũng (vùng tụ thủy) hình thành các dòng chảy như suối. 2.3. mưa đá. 5-6 . Chu trình nước trong tự nhiên Trong đất. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. sự dịch chuyển của chất ô nhiễm phụ thuộc rất lớn vào dòng nước ngầm trong đất. Không gian chứa nước và sự phân bổ của nước ngầm có ảnh hưởng rất lớn đến sự lan truyền của chất ô nhiễm. Một phần của lượng thải hay sự rửa chứa trong hồ trôi + Thấm. tuyết sẽ hình thành một dòng chảy tràn trên mặt đất. Lượng nước ngấm xuống đất và lượng nước chảy trên bề mặt tiếp tục quay vòng vào khí quyển do bay hơi. trung bình đến cao khi không có lớp lót.3 Chu trình nước cho thấy khi bắt đầu việc kết tụ của nước trên mặt đất do mưa. Dòng nước chảy tràn trên mặt đất này một phần sẽ thấm xuống dưới đất thành nước ngầm.com hệ thống thu gom nước rò rỉ. liên tục theo thời gian.

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. A = v s .com. All rights reserved.gree-vn. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Lưu lượng dòng chảy của nước ngầm trong đất có thể ước tính bằng cách sử dụng công thức Darcy Q = k .com phần đất ví dụ đối với tầng chứa cát và sỏi nước sẽ có xu hướng thấm ngang hơn là thấm dọc. bảng 2 trình bày một số hệ số thấm của đất Bảng 5. AV v = vận tốc thấm darcy = k.i. 5-7 . gradient thủy lực chỉ thị cho độ tổ thất thế năng khi dòng chảy qua lớp vật liệu xốp (đất) được xác định như sau i= h1 − h2 l h1 = chiều cao cột áp tại vị trí 1 (cm) h2 = chiều cao cột áp tại vị trí 2 (cm) l = khoảng cách giữa hai vị trí (cm) Do trong đất có lỗ xốp và quá trình dịch chuyển của dòng chảy trong đất là sự dịch chuyển qua các lỗ xốp vì vậy có thể tính lưu lượng theo công thức biến đổi Darcy như sau Q = v. A Q = lưu lượng (cm3/s) k = hệ số thấm (cm/s) i = gradient thủy lực (cm/cm) A = diện tích mặt cắt (cm2) Hệ số thấm k phụ thuộc rất nhiều vào thành phần đất.3 Hệ số thấm của đất Loại Sỏi Cát hay hỗn hợp cát sỏi Cát mịn và bùn (phù sa) Sét pha bùn hay sét k (cm/s) 1-105 10-3 – 1 10-2 – 10-6 10-5 – 10-9 Trong công thức trên.i (cm/s) A = diện tích mặt cắt ngang dòng (cm2) vs = vận tốc thấm tuyến tính (cm/s) = v/n n = độ xốp của đất (%) AV = diện tích mặt cắt ngang hữu ích của dòng (diện tích lỗ xốp m2) THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.

5-8 .t (cm /s) 2 k = hệ số thấm (cm/s) t = độ dày của tầng chứa nước (cm) Cơ chế lan truyền chất ô nhiễm trong đất Chất ô nhiễm trong đất tồn tại ở rất nhiều dạng (hay pha) khác nhau tùy theo bản chất lý hóa của chất ô nhiễm. sự phân tán cơ học. phân dòng dẫn đến việc dòng được khuấy trộn thủy lực. điều này sẽ dẫn đến tốc độ thấm khác nhau. chất ô nhiễm sẽ lan rộng theo hướng dòng chảy và cũng được pha loãng theo thời gian như trong nguồn điểm. theo thời gian chất ô nhiễm sẽ bị pha loãng. Để đánh giá khả năng dẫn nước của đất. Nếu nguồn ô nhiễm là nguồn liên tục.com.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. Chất ô nhiễm có thể hòa tan vào trong nước ngầm và dịch chuyển qua các lỗ xốp của đất. All rights reserved.com Tuy nhiên đất mỗi nơi đều có thành phần và cấu trúc khác nhau. thể tích (hay phạm vi ảnh hưởng) của chất ô nhiễm sẽ lớn lên và do sự hòa tan và nước trong đất. dòng chảy sẽ liên tục đổi hướng. Khi dịch chuyển trong đất. quá trình này có thể mô hình hóa theo dòng chảy và hướng dòng chảy của nước ngầm. Sơ đồ lan truyền của chất ô nhiễm trong trường hợp nguồn điểm và nguồn liên tục cho trong hình Höôùng chaûy chính cuûa nöôùc ngaàm THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. người ta sử dụng giá trị độ dẫn nước (transmissivity) của đất để đánh giá T = k . Nếu nguồn ô nhiễm là nguồn điểm. Sơ đồ cơ chế phân tán cơ học Khi chảy qua khoảng trống của các hạt đất. tuy nhiên xét trên phương diện hẹp. Hệ quả của việc này sẽ dẫn đến phạm vi ảnh hưởng cũng như nồng độ của chất ô nhiễm khác nhau trong đất.gree-vn. quá trình này liên quan trực tiếp đến kích thước hạt và độ xốp của đất.4. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Theo diện rộng. dưới tác động của dòng chảy. Trường hợp này được gọi là phân tán cơ học hay phân tán thủy lực. dứơi tác động của dòng chảy và cơ chế phân tán cơ học. chất ô nhiễm (hay nói cách khác là dòng chứa chất ô nhiễm) không đi xuyên qua các hạt đất mà đi qua các khoảng trống trong đất như hình sau Doøng nöôùc chöùa chaát oâ nhieãm Caùc haït ñaát Hình 5.

thủy phân Quá trình sinh học Phân hủy hiếu khí.com. trao đổi ion. trong đất nó có thể hình thành vùng lắng đọng hay các lớp váng trong tầng nước ngầm như sơ đồ sau THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. All rights reserved. khuếch tán. Sơ đồ phân tán của chất ô nhiễm trong trường hợp nguồn liên tục Hướng dòng chảy của nước ngầm (b) Hình 5. 5-9 . cấu trúc địa tầng. Đối với chất không hòa tan hay ít hòa tan vào nước.6 Sơ đồ phân tán của chất ô nhiễm trong trường hợp nguồn điểm. Một số quá trình trong tự nhiên ảnh hưởng đến sự lan truyền của chất ô nhiễm được cho trong bảng Bảng 5. hấp phụ. phức hóa. rộng hay hẹp đôi khi làm hình thành dòng chảy trong các vết gãy địa tầng. hóa học và sinh học của đất cũng như bản chất hóa học hóa lý của chất thải. Về cơ bản. Quá trình hóa học Phản ứng oxy hóa.gree-vn. sự phân tầng do khả năng hòa tan của chất ô nhiễm. kết tủa/hòa tan.4 Các quá trình tự nhiên tác động đến sự lan truyền của chất ô nhiễm Loại quá trình Quá trình tác động Quá trình vật lý (cơ học) Phân tán. quá trình lan truyền của chất ô nhiễm hòa tan được biểu diễn như trên.5.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. tuy nhiên trong thực tế có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự lan truyền bao gồm cả các yếu tố vật lý.khử. phân hủy kị khí. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.com Hướng dòng chảy của nước ngầm (a) Hình 5. hấp thụ của sinh vật Sự phân bố của cấu trúc địa tầng sẽ ảnh hưởng đến sự phân bố của đường lan truyền.

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. Sự tích lũy và phân hủy của chất thải nguy hại trong đất Trong đất luôn tồn tại khí-nước-vôcơ/hữu cơ nên có các khả năng làm chậm lại quá trình lan truyền của chất ô nhiễm hay tăng khả năng lan truyền cũng như giảm (hay biến đổi) nồng độ của chất ô nhiễm.5 trình bày một số quá trình tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình tích lũy.5 Các quá trình tự nhiên ảnh hưởng đến quá trình tích lũy-phân hủy của chất ô nhiễm Quá trình Hấp phụ Kết tủa Trao đổi ion Lọc Oxyhóa-khử Hấp thụ sinh học Phân hủy sinh học Thủy phân Hóa hơi Loại chất ô nhiễm Chất hữu cơ/vô cơ Chất vô cơ Chất vô cơ Chất hữu cơ/vô cơ Chất hữu cơ/vô cơ Chất hữu cơ/vô cơ Chất hữu cơ Chất hữu cơ Chất hữu cơ Tác động Tích lũy làm chậm quá trình lan truyền Tích lũy làm chậm quá trình lan truyền Tích lũy làm chậm quá trình lan truyền Tích lũy làm chậm quá trình lan truyền Biến đổi/Tích lũy làm chậm quá trình lan truyền Tích lũy làm chậm quá trình lan truyền Biến đổi giảm độc tính hay nồng độ chất ô nhiễm Biến đổi giảm độc tính hay nồng độ chất ô nhiễm Biến đổi pha (tiếp tục tích lũy trong đất hay giải phóng ra khí quyển) Tăng tính linh động (tăng khả năng lan truyền) Tăng tính linh động (tăng khả năng lan truyền) Tăng tính linh động (tăng khả năng lan truyền) Tích lũy làm chậm quá trình lan truyền Hòa tan Chất hữu cơ/vô cơ Đồng dung Chất hữu cơ môi Phân ly (hay Chất hữu cơ ion hóa) Phức hóa Chất vô cơ THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.gree-vn. phân hủy của chất ô nhiễm trong đất Bảng 5.com Thuøng chöùa Thuøng chöùa Höôùng doøng chaûy Lôùp ñaát seùt Taàng nöôùc ngaàm Höôùng doøng chaûy 3. 5-10 . Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.com. All rights reserved. Bảng 5.

com Quá trình làm chậm (hay trì hoãn) lan truyền (retardation) Đây là quá trình làm cản trở sự lan truyền của chất ô nhiễm đồng thời tích lũy các chất ô nhiễm trong đất bao gồm các quá trình như: hấp phụ. Tùy thuộc vào thành phần của đất mà khả năng trao đổi ion của đất khác nhau. Tuy nhiên tùy thuộc vào bản chất của chất ô THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.63 KOW Trao đổi ion: đây cũng là quá trình hấp phụ chất ô nhiễm vào đất. quá trình này có sự giải phóng ion.gree-vn. kết tủa. foc foc = tỷ lệ phần carbon hữu cơ trong đất KOC = hệ số riêng phần carbon hữu cơ của chất ô nhiễm. Một số yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ Kích thước phân tử Tính ưa nước Tính phân cực Cấu trúc Lượng chất ô nhiễm được hấp phụ có thể ước tính theo phương trình sau S = Kd. lực tĩnh điện. Trong đó các lực liên kết quan trọng là liên kết hydro. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Bên cạnh đó cũng có thể xảy ra quá trình trao đổi ion của giữa các chất ô nhiễm với đất. tuy nhiên khác với quá trình hấp phụ trên. lọc.com. Trong một số trường hợp khi không biết KOC có thể ước tính KOC theo tính ưa nước của chất theo phương trình sau KOC = 0.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. 5-11 .CN S Kd C = lượng chất được hấp phụ trên khối lượng chất hấp phụ (mg/kg) = hệ số phân bố = nồng độ chất ô nhiễm trong nước ngầm ở điểm cân bằng (mg/L) Hệ số phân bố Kd phụ thuộc rất nhiều vào tính chất của chất ô nhiễm cũng như tỷ lệ phần hữu cơ trong đất có thể được xác định theo phương trình sau Kd = Koc. trao đổi ion. All rights reserved. lý học và điện. Aùi lực liên kết phụ thuộc vào bản chất phân tử và là hàm của các cơ chế hóa học. Hấp phụ: quá trình xảy ra cả trên thành phần hữu cơ lẫn vô cơ của đất. Tỷ lệ phân bố của chất ô nhiễm giữa nước và đất phụ thuộc nhiều vào ái lực liên kết giữa hai pha. Van Der Waals. Quá trình hấp phụ trong đất thường xảy ra trên phần hữu cơ của đất. Các chất hữu cơ kỵ nước có thể hấp phụ trên thành phần vô cơ của đất đặc biệt là trên các hạt sét.

giúp cho chất ô nhiễm lam truyền nhanh hơn trong môi trường đất.com nhiễm và thành phần của đất mà khả năng trao đổi khác nhau.com. Đặc biệt là các chất hữu cơ có chứa nhóm halogen (Cl. Quá trình này phụ thuộc rất lớn vào áp suất bay hơi của chất và áp suất của môi trường. Thường xảy ra đối với các kim loại nặng. biến đổi hay giảm nồng độ Đây là quá trình hoặc làm biến đổi chất chắng hạn như oxyhóa khử (hóa học. vì vậy các cặn sẽ được giữ lại trong các lỗ xốp. Quá trình tăng khả năng lan truyền. Ví dụ như biến đổi Cr từ dạng Cr6+ rất độc thành Cr3+ ít độc hơn. All rights reserved.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.. hòa tan. Kết tủa: là quá trình biến đổi chất ô nhiễm từ dạng hòa tan thành dạng không tan. Quá trình này phụ thuộc rất nhiều vào pH của môi trường. tạo phức. Thủy phân: Trong quá trình này nhóm OH sẽ thay vào các nhóm chức của chất hữu cơ làm cho chất hữu cơ ít độc hơn. pH của môi trường sẽ quyết định nồng độ của chất ô nhiễm còn lại trong nước. hóa hơi để chuyển các chất từ đất vào khí quyển. ion hóa. Sự thay đổi pH của môi trường sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng trao đổi ion . Quá trình này cũng phụ thuộc rất nhiều vào pH của môi trường.gree-vn. Bên cạnh các quá trình trên còn quá các quá trình như đồng dung môi. thứ tự ưu tiên trao đổi ion như sau Na+< Li+< K+< Rb+< Cs+ < Mg2+< Ca2+< Ba2+< Cu2+< Al3+< Fe3+< Th4+. 2H2CrO4 + 3SO2 → Cr2(SO4)3 + 2H2O Oxyhóa-khử sinh học: là quá trình biến đổi chất hữu cơ thành các phân tử đơn giản ít độc hơn dưới tác động của vi sinh vật trong đất. Br. sinh học). thủy phân. Lọc: do cấu trúc của đất nên trong đất có các lỗ xốp.) RX + HOH → ROH + HX Hóa hơi: quá trình này dựa trên bản chất của chất hữu cơ (khả năng bay hơi) để chuyển chúng thành dạng khí vào khí quyển hay lớp khí trong đất. F. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Oxy hóa khử hóa học: đây chính là quá trình làm biến đổi chất góp phần giảm độc tính của chất ô nhiễm. 5-12 .

Trong đó khí thải từ các ống khói có kiểm soát dễ dàng hơn.com. y . tích lũy chất nguy hại trong môi trường đất-nước-khí. tính độc của một chất phần lớn dựa vào sự quan sát. khoa học phân tích và sự chuyển đổi trong môi trường của chất hóa học. các chất này sẽ gây tác động đến con người và sinh vật theo các cách khác nhau. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. 5. và các điều kiện tiếp xúc. mưa…. chỉ một phần nhỏ là trực tiếp từ người. chất ô nhiễm còn sa lắng theo chiều phát tán dưới tác dụng của trọng lực. Do bản chất của chất thải nguy hại. bản chất chất ô nhiễm và nguồn phát thải. tác động của chất nguy hại lên con người và vi sinh vật sẽ khác nhau rất nhiều phụ thuộc vào loài. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Tuy nhiên do cơ chế cơ bản về ảnh hưởng của độc chất học chưa được hiểu rõ ràng.com 4. Nồng độ chất ô nhiễm theo chiều của hướng gió ở chiều cao H trên mặt đất có thể được ước tính theo phân bố Gauss như sau ⎡ 1⎛ y C ( x. Cơ chế tích lũy.2 Các Khái Niệm Cơ Bản Về Độc Chất Học Khi một chất thải nguy hại được thải vào môi trường sẽ diễn ra quá trình lan truyền.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. (z = hệ số khuếch tán (m) H = chiều cao nguồn (m) Z = tổng chiều cao nguồn và chiều cao luồng khói (m) Bên cạnh sự phát tán theo gió.gree-vn. Và khi đó sử dụng kết quả này để ngoại suy ra kết quả cho con người thì giá trị này chỉ còn mang tính tương đối do hạn chế của thuật toán . z ) = exp ⎢− ⎜ 2πσ yσ z u ⎢ 2 ⎜σ y ⎝ ⎣ Q ⎞ ⎟ ⎟ ⎠ 2 ⎤⎧ ⎡ 1 ⎛ z − H ⎞ 2 ⎤ ⎡ 1⎛z+H ⎥ ⎪exp ⎢− ⎜ ⎟ ⎥ + exp ⎢− ⎜ ⎨ ⎜ ⎥⎪ ⎢ 2 ⎜ σ z ⎟ ⎥ ⎢ 2⎝ σz ⎝ ⎠ ⎦ ⎣ ⎦⎩ ⎣ ⎞ ⎟ ⎟ ⎠ 2 ⎤⎫ ⎪ ⎥⎬ ⎥⎪ ⎦⎭ Q = lưu lượng thải chất ô nhiễm (mg/s) C = nồng độ chất ô nhiễm tại vị trí (x. hồ thiết bị. Để xác định độc tính của một chất phần lớn đạt được từ những thí nghiệm trên động vật trong phòng thí nghiệm. Sự lan truyền trong không khí Chất ô nhiễm khi thải vào khí quyển.y.z) đang xét ( mg/m3) u = tốc độ gió trung bình (m/s) (y. chúng sẽ lan truyền và phát tán trong không khí phụ thuộc rất nhiều vào gió. 5-13 . địa hình khu vực. thể trạng. All rights reserved. Trong nội dung phần này chỉ nêu lên một số khái niệm liên quan nhằm giúp sinh viên có một số khái niệm cơ bản về môn độc chất học. Nguồn phát thải vào không khí bao gồm hai nguồn chính: từ các ống khói và từ ao. Trong quá trình lan truyền sẽ dần đến sự tiếp xúc giữa chất ô nhiễm với con người và vi sinh vật. đặc tính của môi trường không khí.

gree-vn.1 Các con đường tiếp xúc Thông thường chất độc hại đi vào con người qua ba con đường tiếp xúc chính: hô hấp. tiêu hóa và tiếp xúc với da.2.com 5. hay thải hồi ra ngoài như sơ đồ tổng quát sau THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Khi vào trong người chúng hấp thu vào máu đi đến toàn bộ các cơ quan trong cơ thể.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. All rights reserved.com. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. tích lũy trong các cơ quan. 5-14 .

độc chất hấp thụ vào cơ thể qua đường tiêu hóa ít hơn so với qua da và biểu mô của hệ hô hấp do tính độc của các chất sẽ bị giảm bớt dưới tác động của dịch tiêu hóa.gree-vn.com. 5-15 . phận chuyển. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.7. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. chuyển đổi và bài tiết chất độc của cơ thể người Nhìn chung.com Hoâ haáp Phoåi Da Tieâu hoùa Heä thoáng ñöôøng ruoät Heä tuaàn hoaøn Gan Tuùi phoåi Ngoaïi baøo Thaän Maät Tích luõy trong môõ. Sơ đồ hấp phụ tích lũy. Để có thể phân chuyển trong cơ thể thông qua hệ thống tuần hoàn. độc chất phải xâm nhập qua được các màng sinh học. All rights reserved.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. xöông vaø caùc moâ khaùc Thôû Baøi tieát Baøng quang Nöôùc tieåu Phaân Hình 5. chylomicron hoặc các cấu tử khác của huyết thanh. Phân tán hoặc liên kết nằm trong hồng cầu và các yếu tố tạo thành. việc xâm nhập này được quyết định bởi các tính chất hóa lý của chất như: Mức độ ion hóa thấp Hệ số riêng phần octanol-nước cao Bán kính nguyên tử hoặc phân tử Và khi xâm nhập qua màng vào hệ thống tuần hoàn. độc chất sẽ kết hợp với các thành phần của máu và theo hệ tuần hòa dịch chuyển trong toàn bộ cơ thể dưới các dạng sau Hoà tan trong nhũ tương Liên kết thuận nghịch với protein.

khi khối lượng phân tử của chất tăng sẽ giảm chuyển động qua màng.gree-vn. Ví dụ chất độc hấp thu qua phổi. All rights reserved. Hầu hết chất độc đi qua màng tế bào bởi khuyếch tán đơn giản (simple diffusion). kiểu và loại xâm nhập. hô hấp. Lượng chất hấp thụ các chất vào cơ thể động vật phụ thuộc rất nhiều vào lượng chất đưa vào. Tính chất này liên quan đến tính phân cực của chất. tuy nhiên khuynh hướng hấp thụ tại mỗi vị trí khác nhau do khác nhau về pH của môi trường tồn tại. 5-16 . Những chất phân cực tan hoặc ion hóa trong nước và có thể được cho là chất ưa nước.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. nước tiểu). Cơ chế của hấp thụ: chất hóa học có thể qua nhiều con đường khác nhau qua các mô (là bộ phận bảo vệ bên ngoài và bên trong của vi sinh vật). đặc biệt mức độ ion hóa. chuyển hóa. Nói chung sự hấp thụ tại ruột là cao nhất vì tại đây chất độc hại có THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Tương tự có một hệ thống cũng có thể dịch chuyển chọn lọc một số chất độc. tính tan trong mỡ (lipid solubility) liên kết protein và tính tan trong nước. da. Ngoài cơ chế khuếch tán cơ bản. Khuyếch tán: tốc độ khuếch tán tùy thuộc tính chất hóa học và lý học của tác chất độc hại. Hệ số riêng phần octanol-nước của một chất chỉ ra khả năng tan trong mỡ của chất. những chất có hệ số riêng phần octanol-nước hơn sẽ chuyển động nhanh vào trong máu hơn. ngược lại không phân cực được gọi là chất kị nước (hydrophobic or lipophilic). miệng. một số hấp thụ xảy ra theo một hệ thống di chuyển đặc biệt và phức tạp. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Một số con đường hấp thụ chủ yếu như: Hấp thụ qua con đường tiêu hóa: hấp thụ có thể xảy ra theo suốt chiều dài của hệ thống tiêu hóa. thực quản có thể tạm thời đi vòng qua gan.com. Vì vậy những chất không phân cực sẽ thâm nhập và di chuyển vào những mô có nhiều mỡ nhanh. da…sự vận chuyển của độc chất từ hệ thống tuần hoàn vào trong mô cũng được gọi là sự hấp thụ. Tính tan trong mỡ của một chất là ái lực của chất hóa học đối với dung môi là mỡ khác với dung môi nước (máu. Điểm đặc biệt của hấp thụ. ngoài ra còn quá trình hấp thụ xảy ra qua đường tiêu hóa. phần lớn được xác định bởi con đường tiếp xúc.com 5. vùng cơ bản khử độc tính. trong khi những chất khác hấp thụ qua bao tử và ruột sẽ theo máu trực tiếp đến gan. Các con đường đó là: (a) qua màng tế bào bởi dịch chuyển thụ động (phân tán đơn giản) hoặc là di chuyển chủ động hoặc (b) đi qua những lỗ xốp (rỗng) hoặc kênh hiện diện trong mô.2 Hấp thụ.2. thời gian cơ thể bị tiếp xúc. Một số hệ thống hấp thụ đặc biệt quan trọng trong việc bài tiết chất độc ra khỏi cơ thể. Đối với việc đi qua màng tế bào tính tan trong mỡ là tính chất quan trọng. những chất dinh dưỡng và chất ưa nước khác. hấp thụ đường. Có rất nhiều cơ chế hiện hữu và hoạt động có tính chọn lọc. ví dụ. Một đặc trưng của hấp thụ có thể cho phép chất độc đi vòng qua gan. và bài tiết của chất độc Hấp thụ Là quá trình các chất thấm qua màng tế bào và xâm nhập vào máu. có ảnh hưởng đến sự phân bố. Tuy nhiên. phân chuyển.

hay sol khí. tốc độ của dòng máu và các yếu tố khác. Lớp biểu bì là lớp màng khống chế tốc độ hấp thụ. Dòng mao mạch (capillary blood) lấy những khí tan trên vùng khác của chất lỏng và lớp phân tách mô. Tuyến mồ hôi và chân lông chiếm ít hơn 1% diện tích bề mặt cơ thể và chỉ một số ít các độc chất được hấp thụ vào cơ thể qua con đường này. hắt hơi hoặc đôi khi bị nuốt vào theo đường tiêu hóa.Xâm nhập qua da và kết hợp với tổ chức protein gây cảm ứng da. All rights reserved. Túi phổi hấp thụ khí diễn ra bởi phần khí-máu. nhiệt độ môi trường. tính chất hóa lý. phù nề. Tùy theo bản chất của chất độc mà gây ra các phản ứng khác nhau dẫn đến tổn thương đường hô hấp (kích thích. Trong phổi.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.Da và tổ chức mỡ tác dụng như hàng rào bảo vệ chống lại sự xâm nhập của độc chất gây tổn thương cơ thể. Các hạt sẽ tan thấm qua màng phổi đi vào hệ tuần hoàn. . THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Tốc độ hấp thụ sẽ khác nhau tại các vùng da khác nhau. Tốc độ di chuyển của độc chất từ lớp biểu bì vào hệ tuần hoàn phụ thuộc vào độ dày của da.com. Các hạt không tan được khuếch tán chậm hơn vào đến mạch máu. chu trình lọc máu/làm đầy. viêm nhiễm. Ở dạng khí. Đối với các khí tan trong mỡ sẽ thẩm thấu qua màng phổi với tốc độ phụ thuộc vào hệ số riêng phần octanol-nước và sự hòa tan trong máu của khí. chất độc hại di chuyển vào lớp màng chất lỏng trên thành con đường dẫn khí bởi sự khuếch tán. nhìn chung cơ bản là qua tế bào. giãn phế nang. và nồng độ khí ở biên giới của lớp này.Phản ứng với bề mặt da và gây viêm da sơ phát. chiều dày lớp màng. Các quá trình chuyển hóa sinh học dưới tác động của vi khuẩn đường ruột góp phần quan trọng quyết định khả năng hấp thụ của chất độc hại. các chất khí tan được vào nước sẽ tan trong nước nhầy khí quản. Đối với các hạt lọt vào phần trên của hệ hô hấp thường được thải ra ngoài qua ho.gree-vn. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hấp thụ độc chất qua da: cấu trúc hóa học. Đối với bụi. . xơ phổi…). hạt có kích thước 1-5 (m gây tác động đến phổi và các mao mạch trong phổi.com nồng độ cao nhất và thường ở dạng hòa tan được trong mỡ (ở các dạng phức hợp). Một chất dây dính trên da có thể có 4 phản ứng sau: . tích đọng tại đó và gây tổn thương. hạt có đường kính nhỏ hơn 1 (m thường đến màng phổi. Hấp thụ qua con đường hô hấp: các chất được hấp thụ thường là các chất ở dạng khí. 5-17 . Có hai con đường hấp thu qua da là qua tế bào da.. và nồng độ trong khí và trong máu. Tại da các chất hầu hết được hấp thụ thông qua tế bào biểu bì. qua tuyến bã và các tuyến khác. Hấp phụ qua con đường tiếp xúc da: da là một rào cản rất tốt đối với rất nhiều loại độc chất. . Sự dịch chuyển qua lớp màng phụ thuộc vào hệ số khuếch tán của khí. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. các chất dễ bay hơi. tùy thuộc vào kích thước của hạt bụi mà sẽ được giữ lại ở các phần khác nhau trên suốt chiều dài của đường hô hấp. tổ chức cấu trúc của các vùng da khác nhau…. Thường các hạt có đường kính lớn hơn 10(m sẽ gây tác động đến đường hô hấp trên (đặc biệt là mũi và khí quản). Các hạt mắc vào phần dưới của hệ hô hấp sẽ được vận chuyển đến tận màng phổi.Xâm nhập qua da vào máu.

vì vậy quá trình bài tiết của vùng tích lũy có thể trong khoảng thời gian ngay cả sau khi chấm dứt tiếp xúc với môi trường tiếp xúc. lắng đọng trong gan và thận ở dạng phức.Mỡ của cơ thể (đối với chất không phân cực như PCBs. Vùng tích lũy có thể có nồng độ độc chất cao như trong các cơ quan chủ yếu (cơ quan có xu hướng tích lũy).Các chất không điện ly và không hòa tan trong chất béo nhìn chung thấm vào các tổ chức kém hơn và phụ thuộc vào kích thước phân tử và nồng độ độc chất. Vùng tích lũy hoạt động cân bằng với quá trình khác và có thể là thuận nghịch. Tuy nhiên trường hợp vùng tích lũy định nghĩa là điểm vùng độc tố. rất nhiều chất có thể tích lũy ở vùng khác với cơ quan chủ yếu để có thể thoát ra trên một thời gian dài. radium. chất hữu cơ chứa Clo) . Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Các khu lưu giữ chất độc có thể là: . Chuyển hóa độc chất Khi độc chất tiếp xúc với các cơ quan. Ví dụ Lindane có thể tích lũy trong mỡ không gây bất kỳ ảnh hưởng bất lợi đến tế bào mỡ. F) .Các protein của huyết tương (đối với các chất có khả năng liên kết với protein như Hg2+) .CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. ở đó các chất có thể chuyển hóa hay tích lũy lại trong cơ thể.Gan và thận (Cd có thể tích lũy tại thận) Do ái lực của chúng đối với mô khác nhau. Ví dụ thủy ngân vô cơ sẽ gây những biến đổi mãnh liệt làm suy yếu các chức năng của thận.Xương (đối với Pb. Điểm đặc trưng của tích lũy không gây bất lợi cho cơ quan tích lũy. Tốc độ phân chuyển của độc chất đến tế bào của mỗi cơ quan phụ thuộc vào dòng máu lưu chuyển qua cơ quan đó. .com Phân chuyển Là quá trình độc chất theo hệ thống tuần hoàn đi qua các cơ quan trong cơ thể. Hay khi Cd trong vỏ thận 100-200 ppm sẽ làm hư thận. Do bản chất của chất từ đó có các phản ứng lý hóa khác nhau với các hệ thống cơ quan khác nhau dẫn đến sự phân bố của độc chất . ái lực với mô là hai tính chất chủ yếu). Tuy nhiên sự phân chuyển của chất độc sẽ chịu ảnh hưởng của sự tích lũy tại các tế bào (khu vực lưu giữ) khác nhau trong cơ thể. .Chất không điện ly loại dung môi hữu cơ tan trong mỡ sẽ tập trung trong các tổ chức giàu mỡ như thần kinh. All rights reserved. bạc và vàng tập trung tại da. Tỷ lệ được giữ lại và vùng tích lũy riêng sẽ tuỳ thuộc vào đặc tính của hợp chất hóa học (tính phân cực.Chất có tính điện ly sẽ lưu trữ ở các cơ quan có các cấu thành tương ứng ví dụ như chì.com. ba yếu tố khác với sự tích lũy có thể xảy ra như sau: THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.gree-vn. 5-18 . fluor tập trung trong xương.

gree-vn. Có nhiều loại liên hợp xảy ra nhìn chung có các liên hợp sau . Sự trao đổi chất có thể chia thành 2 loại tùy theo các phản ứng enzyme: Các phản ứng của giai đoạn 1: các phản ứng của giai đoạn 1 chuyển hóa các hóa chất thành các dẫn xuất với các nhóm chức năng thích hợp cho phản ứng ở giai đoạn 2. da và phổi. Các phản ứng của giai đoạn 2 (phản ứng liên hợp): các phản ứng trong giai đoạn này tham gia vào sự tổng hợp dẫn xuất của các chất. ví dụ aldehyt và xeton thành alcol. .Oxyhóa: là dạng thông thường nhất của phản ứng chuyển hóa sinh học gồm oxy hóa rượu. clorat thành tricloretanol.com . .Liên hợp với H2SO4: phần lớn carbua thơm và dẫn xuất nitro và amin của nhân thơm bị oxy hóa (hoặc khử).Bài tiết: chất độc có thể không đượclưu trữ cũng như không được trao đổi (biến đổi) sẽ bị bài tiết khỏi cơ thể. Thủy phân các hợp chất của carbon. các nitro (-NO2) của carbua thơm được khử thành amin (-NH2).Liên hợp với nhóm methyl (-CH3) .com.Liên hợp với lưu huỳnh (S): axit cyanhydric và các cyanua liên hợp với S để tạo thành thiocyanat không độc và thải vào nước tiểu. nitrit thành nitrat …. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. nitrogen và phot phat để đưa đến hình thành các axit và rượu.các cơ quan giàu enzyme việc trao đổi chất của các cơ quan có thể biến đổi chất độc thành dạng phân tử khác mà không nhất thiết ít độc hơn chất ban đầu. . Các hệ thống enzyme chính tham gia vào các phản ứng trong giai đoạn này là các oxydaza hoặc monoxygenaza phối hợp với cytochrome. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. oxy hóa các nhóm alkyl thành các alcol. Quá trình này sẽ thuận lợi cho sự đào thải của độc chất vào nước tiểu và mật. Vị trí chính xảy ra sự trao đổi hóa học là gan.Biến đổi sinh học. sau đó liên hợp với H2SO4 rồi thải vào nước tiểu dưới dạng muối kiềm. quá trình thủy phân nhờ enzyem. Đặc tính chung của hầu hết quá trình chuyển hóa các sản phẩm của sự trao đổi chất là phân cực hơn so với các chất ban đầu. sulfua.Khử oxy: ít gặp hơn quá trình oxy hóa. Quá trình này có thể xảy ra ở nhiều bộ phận và mô. . màng nội chất của tế bào gan (paranchymal).CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. còn đối với các chất vô cơ chỉ là phản ứng thông thường.Thủy phân: đối với chất hữu cơ.Hình thành các phức hợp đặc trưng với cơ quan tiếp nhận: chất độc chỉ tấn công vào một hay một vài cơ quan (như là cơ quan chủ yếu) Độc chất vào cơ thể tham gia vào mỗi phản ứng sinh hóa học hay là quá trình biến đổi sinh học. 5-19 . ty lạp thể. aldehyt thành các axit tương ứng. và các phản ứng này được xem như làphản ứng liên hợp đóng một vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi chất loại bỏ độc tính. Hoạt tính enzym trao đổi chất có thể được tìm thấy trong nguyên sinh chất. All rights reserved. Trong giai đoạn này có các phản ứng như sau: . Các ester thủy phân thành các amide nhờ nhiều loại enzyme tùy thuộc vào nhóm alkyl của chất. .

đào thải qua phổi. Quá trình này diễn ra trong dịch bào và các mô. pH của môi trường. đào thải qua mật. Bài tiết của những chất không phân cực. sự kết hợp của các phân tử. còn liên kết trong dịch bào có thể có khả năng được thải ra nếu có một chất khác có ái lực cao với điểm liên kết trên protein hơn độc chất. Các hợp chất có khối lượng phân tử thấp bị bài tiết chủ yếu trong THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. liên kết với protein trong máy sẽ tích tụ lại torng cơ thể và sẽ gây bất lợi cho cơ thể. nồng độc của các chất.com. phụ thuộc vào cấu trúc của protein. Các chất này được thải ra bằng quá trình bài tiết chủ động. 5-20 . . Sự liên kết này là các liên kết ion có tính thuận nghịch. Một độc chất có thể đào thải bởi các tế bào gan vào trong mật sau đó đi vào ruột. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. mồ hôi. Trong các liên kết với protein. Các chất hòa tan vào mỡ được thận lọc ra khỏi máu thường nhanh chóng hấp thụ lại vào máu nếu như nước tiểu không được thải ngay ra ngoài cơ thể. các steroid. không bay hơi là rất khó khăn và thường chỉ có thể xảy ra theo sự biến đổi trao đổi chất bởi các cơ quan để thành phân cực hơn và vì vậy tan trong nước nhiều hơn và sau đó có thể bài tiết qua đường tiểu. All rights reserved.Liên hợp với glycin: các axit thơm thường liên hợp với glycin. Các phản ứng này thường xảy ra ở gan. nước mắt. Mật cũng đóng vai trò chủ yếu trong việc đào thải các loại hợp chất có phân tử lượng lớn hơn 300 như các anion. đào thải qua thận. Mật và phổi cũng có thể đào thải chất độc ra khỏi cơ thể. hàm lượng nước. nước bọt. Bài tiết độc chất Nhìn chung sự phân bố và đào thải các độc chất sẽ phụ thuộc vào: hàm lượng mỡ. quá trình trao đổi chất. Về nguyên tắc quá trình đào thải giống với quá trình hấp thụ.gree-vn.Liên hợp với glucuronic: rất nhiều chất được đào thải qua nước tiểu dưới dạng liên hợp với axit glucuronic như phenol và dẫn xuất của phenol. alcloid. một số hợp chất có thể được quay vòng qua quá trình hấp thụ lại từ hệ tiêu hóa vào hệ tuần hoàn (chu trình gan-ruột) cho đến khi được thải loại cuối cùng qua thận. sản xuất sữa.com . các cation và các phân tử không bị ion hóa chứa các nhóm phân tử và các nhóm ưa mỡ. vận chuyển các hóa chất qua màng sinh học dựa vào sự chênh lệch nồng độ hóa chất. Các độc chất liên kết với protein không bị đào thải do quá trình lọc của tiểu cầu thận hoặc sự khuếch tán thụ động. Nếu tính chất của chất độc thích hợp cho sự hấp thụ lại. Các hợp chất tan trong mỡ thải ra khỏi cơ thể rất chậm qua các dòng tuần hoàn thải của nước tiểu hay dịch vàng của gan. quá trình di chuyển trong não. Có hai cơ chế bài tiết các độc chất: một cơ chế do các anion hữu cơ (axit) và một cơ chế do các cation hữu cơ (bazơ).CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. Quá trình đào thải có thể xảy ra nhiều cách khác nhau trong đó thận là cơ quan chính chịu trách nhiệm đào thải các độc chất lạ khỏi cơ thể. Vì vậy các hợp chất tan trong mỡ sẽ tích tụ trong cơ thể lâu hơn và chỉ bị bài tiết ra khỏi cơ thể khi đã bị chuyển hóa thành những chất tan được trong nước. Bên cạnh đó còn có sự kết hợp giữa độc chất với protein.

Liều lượng sẽ quyết định tính độc của chất. Các yếu tố quyết định tác hại của độc chất với cơ thể bao gồm: cấu trúc hóa học. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Giới tính cũng quyết định tính nhạy cảm với độc chất (ví dụ chuột đực nhạy cảm hơn chuột cái 10 lần khi tiếp xúc lâu với DDT). Các yếu tố ảnh hưởng đến độc tính Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độc tính của chất đối với cơ thể. Khi có các bệnh về thận sẽ ảnh hưởng đến sụ đào thải hoá chất dẫn đến sự tồn tại của hóa chất trong cơ thể lâu hơn. dòng tiếp xúc và thời gian tiếp xúc. chuột hay thỏ) do khác nhau về chuyển hóa sinh học và sinh lý khác nhau. 3. tính chất lý học (độ sôi. Tình trạng sức khỏe tại thời điểm tiếp xúc: tình trạng sức khỏe trong đó tình trạng bệnh tật có thể gây ảnh hưởng trực tiếp đến các phản ứng của hóa chất với cơ thể. nhìn chung bao gồm các yếu tố sau: Bản chất hóa chất và tính chất lý hóa của độc chất: xác định mức độ các hoạt tính sinh học. độ bay hơi. Điều kiện tiếp xúc: điều kiện tiếp xúc của chất độc sẽ ảnh hưởng phản ứng của cơ thể đối với độc chất. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. trong môi trường và thời gian tiếp xúc: sự có mặt của hóa chất khác sẽ gây ra các tương tác giữa hoá chất đó với chất độc ảnh hưởng đến các chuyển hóa sinh học của cơ thể.gree-vn. độ hòa tan . Quá trình tương tác này có thể gây ra các tác động tương đương.com. Một số độc chất được chuyển hóa rồi liên hợp sulfo hoặc glucuromic rồi đào thải qua mật.) tác dụng phối hợp với các chất. Ví dụ khi gan bị bệnh thì phản ứng của gan đối với rượu có thể bị kéo dài do cơ chế chuyển hóa sinh học của rượu trong gan đã bị thay đổi. All rights reserved. Độ tuổi cũng quyết định khả năng phản ứng của cơ thể với hóa chất (ví dụ DDT không độc với chuột mới sinh nhưng độc với chuột lớn). Bên cạnh các cơ quan nêu trên một số chất cũng được đào thải qua việc thở ra dưới dạng khí và hơi.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. Quyết định cơ chế hấp thụ vào cơ thể. giới tính. giảm tính độc.com mật. Các điều kiện tiếp xúc bao gồm: liều lượng hay nồng độ hóa chất. Sự có mặt của hóa chất khác trong cơ thể sinh vật. đường tiếp xúc cũng quyết định tính độc của hóa chất (một số chất qua đường hô hấp thì gây độc nhưng qua đường tiêu hóa thì không). tác động lớn hơn hay tác động nhỏ hơn . làm suy giảm các chức năng sinh lý. giảm các cơ quan có thể tiếp nhận độc chất…. 5-21 .. thời gian tiếp xúc có thể quyết định đến khả năng phục hồi của cơ thể. độ tuổi và các yếu tố di truyền: độc tính của gây ra đối với cơ thể do phản ứng của chúng với cơ thể mang tính đặc thù riêng đối với từng loài (ví dụ nitobenzene gây bệnh methemoglobineme rất độc với người nhưng lại không độc với khỉ. Loài. Các tác động này có thể gia tăng tính độc của chất.

Do số liệu khi áp dụng trên người là số liệu suy đoán từ số liệu nghiên cứu trên động vật vì vậy về độ chính xác nó chỉ mang tính tương đốiø do không đánh giá được đầy đủ các điều kiện tiếp xúc xảy ra. đánh giá rủi ro… Có hai phương pháp chính được dùng để đánh giá an toàn . nồng độ và thời gian phải được dự kiến trước khi tiến hành trên động vật.gree-vn. độ ẩm. điều đó có nghĩa là thực hiện các thí nghiệm sau dựa vào kết quả thí nghiệm trước đó. 5-22 . Số liệu nền có thể là các tính chất lý hóa của hoá chất. Điều này sẽ làm cho các nghiên cứu phù hợp và trợ giúp cho việc suy đoán độc tính trên cơ thể người. Cơ sở của quá trình là kích thích enzyme tham gia vào qua trình chuyển hóa sinh học. . liều lượng. biến đổi của hóa chất trong quá trình chế biến.Dự kiến sự tiếp xúc của con người bao gồm các điều kiện. Đánh giá độ an toàn Là quá trình đánh giá độc tính tiềm năng của một tác nhân hoá học hay lý học trên cơ thể sinh vật (thông thường là động vât) sau đó đánh giá trên cơ thể người. thay đổi sinh lý học kể cả những thay đổi về hoocmôn và những tương tác có thể có về hóa học vật lý. All rights reserved. các phương pháp phân tích.Xác định rõ ràng ngắn gọn mục tiêu vấn đề sẽ giải quyết . Với phương pháp này. số liệu nền về tác nhân nghiên cứu. Các yếu tố này sẽ tác động lên quá trình tồn đọng sinh học. phân tích thống kê.Phương pháp ma trận: thực hiện một loạt các thí nghiệm sau đó đánh giá tất cả các số liệu và thiết lập điều kiện tiếp xúc an toàn. xử lý…. việc quyết định có làm tiếp thí nghiệm nữa hay không sẽ được xác định.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.Phương pháp dãy: tiến hành các thí nghiệm diễn ra kế tiếp nhau. thành phần môi trường. Trình tự thiết kế một nghiên cứu an toàn bao gồm . Các yếu tố môi trường: các yếu tố như nhiệt độ. Trong chương trình đánh giá độ an toàn theo phương pháp dãy thí nghiệm bao gồm các thí nghiệm sau Nghiên cứu độc tính tức thời THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. các động vật phù hợp. 4. Một chương trình đánh giá an toàn là một nghiên cứu khoa học được thiết kế để xác định điều kiện tiếp xúc an toàn cho người. Yếu tố quan trọng nhất trong một thiết kế phù hợp của các nghiên cứu đánh giá an toàn là điều kiện thí nghiệm phải được thiết kế thật sát với điều kiện tiếp xúc của con người. các yếu tố xã hội… có thể gây ảnh hưởng đến đáp ứng của cơ thể đối với hóa chất. ánh sáng. điều kiện tiếp xúc. caffeine và rượu.com. những nguyên tắc của một thí nghiệm khoa học cũng được áp dụng cho tất cả các nghiên cứu đánh giá an toàn. .com Chấp nhận hay thích ứng: là quá trình giảm bớt tính phản hồi (đáp ứng) đối với một hóa chất khi cá thể tiếp tục phải tiếp xúc với hóa chất. áp suất. Ví dụ: một số người thích ứng với nicotine. Những vấn đề cân nhắc khác bao gồm: xác định những vấn đề mấu chốt. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.Thu thập thông tin.

sự tăng trọng lượng. xác định cơ quan chịu tác động và cơ cấu tương đối của các hoạt động đồng thời cung cấp số liệu về liều lượng cho thí nghiệm tiếp theo. Một số vấn đề cần cân nhắc khi thiết kế thí nghiệm: Giới hạn của thí nghiệm: liên quan đến việc cho liều lượng tiếp xúc là 5g hay 5ml hoá chất/kg trọng lượng cơ thể Các thí nghiệm giới hạn trên dưới: cho mỗi động vật tiếp xúc với một liều lượng trong một thời gian nhất định sau đó cho một động vật khác tiếp xúc với một liều lượng thấp hơn hoặc cao hơn. tình trạng bệnh tật.com Nhắc lại liều lượng hay các nghiên cứu độc tính ngắn hạn trên cơ thể động vật. Nghiên cứu về độc tính tức thời: được thiết kế để đánh giá những độc tính có thể có sau khi cơ thể bị tiếp xúc với một tác nhân hoá học hay vật lý. sự thay đổi chromosomesự hủy hoại AND… thí nghiệm được thực hiện trong thời gian ngắn khoảng vài tuần. các nghiên cứu về độc tính ung thư trên cơ thể động vật thích hợp. các phản ứng hô hấp. All rights reserved. độc tính tại các cơ quan bị tác động. Qua đó có thể cung cấo được những thông tin quan trọng trong trường hợp cần phải xử lý độc tính tức thời cho con người. các nghiên cứu đặc biệt cần tiến hành như nghiên cứu miễn dịch học.gree-vn. phân bố. phân biệt sự khác nhau về giới tính và loài. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.com. thí nghiệm này thực hiện nhằm thiết lập mối quan hệ liều lượng-đáp ứng. bài tiết hay đào thải và động học trong cơ thể động vật bvà con người. Thí nghiệm này xem xét đến sự đột biến gen.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. các tác động không liên quan đến liều lượng phải được quan sát kỹ trên động vật nghiên cứu sau mỗi lần tiếp xúc. tỷ lệ tử vong. đường tiếp xúc phải mô phỏng theo cách con người tiếp xúc. nghiên cứu về sự sinh sản và sinh trưởng trên động vật. Các thí nghiệm nhắc lại liều lượng: kéo dài từ 14-28 ngày. cơ quan nào bị tác động và cơ chế tác động từ đó đưa ra liều lượng phù hợp cho nghiên cứu tiếp theo. sự tiêu thụ thực phẩm. Một số quy định khi nghiên cứu về độc tính tức thời là: phải sử dụng đủ số lượng động vật thí nghiệm theo tuổi. các nghiên cứu về dinh dưỡng và các nghiên cứu khác trên cơ thể con người. các động vật thường phải được quan sát 14 ngày sau khi tiếp xúc. các nghiên cứu so sánh về tồn đọng sinh học. các mối tương tác trên cơ thể động vật. các chỉ tiêu đưa ra đánh giá những sự thay đổi về các hoạt động tiêu hóa. các nghiên cứu độc tính dài hạn hay mãn tính trên cơ thể động vật Nghiên cứu dài hạn trên cơ thể người. hấp thụ. 5-23 . giới tính. các tác động liên quan đến hóa chất. Sử dụng các liều đơn và các liều lặp lại nghiên cứu trên người và các nghiên cứu trên động vật Nhắc lại các nghiên cứu liều lượng trên cơ thể người. chuyển hóa sinh học hay trao đổi chất. Thí nghiệm này nhằmxác định mối quan hệ liều lượng-đáp ứng. Thí nghiệm áp dụng liều lượng theo hình tháp: tăng liều lượng lên mỗi ngày hay tăng thời gian tiếp xúc cho đến khi phát hiện độc tính. Qui chuẩn của thí nghiệm là phải sử dụng đủ một số lượng động vật thuộc hai giới THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Thí nghiệm ngắn hạn nghiên cứu độc tính di truyền: xem xét khả năng tác động của hóa chất lên những thay đổi trong AND hay chromosome.

Một thí nghiệm có thể kéo dài từ 3-12 tháng liên tục. lượng thức ăn tiêu thụ. Thí nghiệm này được thực hiện trong suốt vòng đời của động vật thí nghiệm (động vật gặm nhấm khoảng 2 năm. Một số qui định đối với thí nghiệm là phải dùng một số lượng đủ động vật gặm nhấm về giới tính. trọng lượng các cơ quan nội tạng cũng như các thay đổi khác. cung cấp số liệu cho những tác hại tiềm tàng và để xác định liều lượng không xác định được tác hại (NOAEL). đào thải và các nghiên cứu. những thay đổi khác trong mô tế bào. có thể suy diễn được các hiện tượng sẽ xảy ra trong cơ thể người. Các nghiên cứu bán mãn tính: cho động vật thí nghiệm tiếp xúc với hoá chấthay tác nhân vật lý dưới những điều kiện nhất định. thiết lập mối quan hệ liều lượng-đáp ứng. các kết quả phân tích nước tiểu. hiệu suất của thức ăn. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. cung cấp số liệu về tác động tích lũy. Những nghiên cứu mãn tính: được thực hiện để đánh giá những tác động có thể của một tác nhân hóa học hay vật lý trong một quá trình tiếp xúc dài hạn từ đó có thể hình dung được những tác hại mãn tính của độc chất. xác định loài nào phù hợp với nghiên cứu tiếp theocũng như liều lượng cho nghiên cứu sâu hơn. trọng lượng các cơ quan nội tạng.com tính. sự có mặt của hóa chất trong cơ thể động vật. Khác với thí nghiệm lặp lại liều lượng. lượng thức ăn tiêu thụ. tỷ lệ chết. Các nghiên cứu so sánh tồn đọng sinh học: bao gồm các vấn đề về hấp thụ. nước tiểu. cơ quan nội tạng bị tác động và cơ chế của phản ứng cung cấp các số liệu liều lượng cho nghiên cứu tiếp theo. hiệu quả của thực phẩm(tỷ số trọng lượng cơ thể gia tăng so với trọng lượng thức ăn tiêu thụ). nước tiểu. thiết lập mối quan hệ liều lượng-đáp ứng. 5-24 . phân bố. Các chỉ số đánh giá: trọng lượng cơ thể. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. dấu hiệu của việc giải độc. đối với chó hay khỉ thí nghiệm kéo dài trong suốt 7 năm hoặc hơn). Các chỉ số đánh giá bao gồm: trọng lượng cơ thể. cơ quan nội tạng nào chịu tác động và cơ chế gây độc trên cơ thể.com. Thí nghiệm nhằm tìm hiểu cơ quan nào chịu tác động. thí nghiệm này thực hiện trong thời gian dài hơn và số lượng chỉ tiêu đánh giá nhiều hơn. All rights reserved. để xác định nguy cơ gây ung thư và mức liều lượng không gây tác hại (NOAEL)để có thể suy diễn ra những số liệu phù hợp áp dụng cho người. thiết lập cơ sở cho chương trình đánh giá an toàn. Thí nghiệm đánh giá độc tính dài hạn: thí nghiệm được tiến hành nhằm có thể hình dung một cách khái quát độc tính dài hạn của tác chất trên cơ thể động vật nghiên cứu (trong thí nghiệm này thường dùng chó làm động vật thí nghiệm). Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm: trọng lượng cơ thể. tình trạng bệnh tật và tỷ lệ chết. dấu hiệu giải độc. trọng lượng các cơ quan nội tạng trong cơ thể và những thay đổi khác.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. thiết lập mối quan hệ liều lượng đáp ứng. tình trạng bệnh tật. tình trạng bệnh tật và tử vong.gree-vn. Nghiên cứu nhằm xác định sự phân bố. lượng thực phẩm tiêu thụ. đánh giá khả năng phục hồi của cơ thể sau khi bị tác động. vận chuyển sinh học. Thí nghiệm tiến hành để đánh giá một cách chắc chắn về tính gây ung thư của tác nhân và để xác định nồng độ không quan sát được tác hại giúp cho việc suy diễn số liệu áp dụng đối với cơ thể người. cung cấp số liệu về các tác động tích lũy. Thí nghiệm nhằm xác định độ độc mãn tính.

2 Các nghiên cứu độc học trên cơ thể động vật Các nghiên cứu này phụ thuộc vào liều lượng. các tác hại độc chất sẽ khác nhau.gree-vn. hóa học. Tuy nhiên cũng có một số những bất lợi như: mối liên quan số liệu cho động vật đối với người. khó đưa ra kết luận vì số liệu thường ít và còn nhiều yều tố khác đồng thời tác động đến nghiên cứu như việc hút thuốc. các tế bào và các thành phần tạo nên tế bào. mối liên quan suy đoán giữa liều lượng cao và liều lượng thấp. thời gian tiếp xúc với hóa chất. cơ chế miễn dịch. độc tính bán mãn tính và mãn tính. Hơn nữa việc nghiên cứu trên con người thường rất khó làm. Dựa trên tác động của hóa chất lên cơ thể người ta chia ra hai loại độc chất: độc chất nội hấp (tác động lên các cơ quan) và độc chất tại điểm (tác động tại điểm tiếp xúc). kết quả rõ ràng nhưng có hạn chế lớn đó là động vật thực sự không phải là đối tượng quan tâm. Các phương thức bao gồm: lý học. Một hoá chất có thể gây ra nhiều tác động nguy hại: độc tính tức thời. Thí nghiệm được tiến hành trong thời gian từ 18-24 tháng liên tục với một liều lượng tương đối cao. All rights reserved. Công việc này bao gồm cả việc đặc trưng hóa chu trình chuyển biến của hóa chất trong cơ thể và mối tương tác của chúng với các cơ quan. sinh lý… Nghiên cứu trên động vật từ đó suy ra kết quả áp dụng cho người có những thuận lợi như: quá trình tiếp xúc và tác hại được xác định rõ từ đó dễ thiết lập nguyên nhân. 5. đắt tiền. Thí nghiệm được dùng để khẳng định kết quả. đánh giá số liệu về các loại tổn thương sức khỏe hay các bệnh tật có thể gây ra do hóa chất trong điều kiện tiếp xúc với hoá chất đó. môi trường sống khác nhau…Việc nghiên cứu trên động vật mặc dù được kiểm soát chặt chẽ. sinh hóa học hoặc bằng sự kết hợp của các phương thức này. chúng có thể gây chế ngay lập tức.com. Số liệu nghiên cứu của một nhóm người tiếp xúc với hoá chất là một thông tin quan trọng để xác định các mối nguy hại. 5. 5-25 .CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. cơ chế enzyme. đồng nhất giữa các động vật thí nghiệm và không đồng nhất của cộng đồng loài người.1 Xác định mối nguy cơ và các hình thức tác dụng của độc chất Xác định mối nguy hại bao gồm các công việc thu thập. Thí nghiệm thừơng được kết hợp với thí nghiệm nghiên cứu thử nghiệm mãn tính. Đối với vấn đề này người ta đưa ra hai chỉ tiêu đánh giá THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. các nhà khoa học chú ý tới các tác động nguy hại xuất hiện ở nồng độ thấp nhất hay sự tiếp xúc ít nhất. tuy nhiên không phải bao giờ cũng được thực hiện sẵn cho phần lớn các hóa chất. Đánh giá nguy cơ của độc chất 5. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. gây ung thư hoặc gây ra những thay đổi về sinh hóa.com Các thử nghiệm về khả năng gây ung thư: được tiến hành nhằm đánh giá chắc chắn về khả năng gây ung thư một cách tiềm tàng của tác nhân trên động vật thí nghiệm. sinh lý. biến đổi sinh lý. Các chỉ tiêu đánh giá tương tự thí nghiệm nghiên cứu mãn tính. Các độc chất thể hiện những ảnh hưởng của nó bằng các hình thức vật lý. Thường trong độc học.

Trong nghiên cứu này cố gắng xác định bất kỳ một hiện tượng gia tăng về bệnh nào gây ra do việc tiếp xúc với loại hóa chất nằm trong nghi vấn của nhóm người bị tiếp xúc với hoá chất.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.3 Bệnh học. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Các nghiên cứu hường được tiến hành cho động vật và số liệu từ các thí nghiệm đó được dùng suy diễn cho con người bao gồm Các nghiên cứu độc chất không gây ung thư • Tức thời: ngắn hạn • Bán mãn tính: trung hạn • Mãn tính: dài hạn • Phát triển: tiếp xúc trong dạ con • Sinh sản Các nghiên cứu độc tính đặc biệt • Độc tố học miễn dịch • Cơ chế hoạt động Các nghiên cứu về ung thư • Các nghiên cứu về tiếp xúc trong suốt vòng đời • Các nghiên cứu khởi xướng/thúc đẩy • Các nghiên cứu đặc biệt về cơ quan của cơ thể 5. Trong đó NOAEL là nồng độ ngay sát dưới nồng độ LOAELvà được dùng để thiết lập giới hạn tiếp xúc an toàn. Một kết quả nghiên cứu sai (hoặc chưa đầy đủ) về bệnh học có thể dẫn đến việc thiết lập mức tiếp xúc an toàn không chính xác.com. Trong công việc nghiên cứu bệnh học có một số khó khăn như sau Không thể có được hai nhóm đối tượng nghiên cứu giống hệt nhau: nghề nghiệp. phong cách sống. chỗ ở. NOAEL (no observed adverse effect level): nồng độ không quan sát thấy tác động có hại. Nghiên cứu này nếu được thiết kế. Tuy nhiên thí nghiệm về bệnh học không phải bao giờ cũng đảm bảo là không có nguy cơ rủi ro. 5-26 . All rights reserved. triệu chứng lâm sàng và quá trình phát triển nhiễm độc nghề nghiệp Bệnh học Nghiên cứu bệnh học là một công tác so sánh tình trạng sức khỏe của một nhóm người phải thường xuyên tiếp xúc với hóa chất với sức khỏe của một nhóm người khác tương đương nhưng không phải tiếp xúc với hóa chất nghiên cứu từ đó thu được kết quả về độc tính của hóa chất.gree-vn. chấp nhận được của con người đối với một độc chất thâm nhập. tình hình kinh tế xã hội… Rất khó có thể kiểm soát được một số chỉ số rủi ro như việc sử dụng thuốc lá và một số loại dược phẩm Chỉ có một số dạng tác hại đến sức khỏe được biết đến cho con người THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. bố trí thực hiện tốt sẽ có giá trị hơn nhiều so với những thí nghiệm được thực hiện trên động vật.com LOAEL (lowest observed adverse effect level): nồng độ thấp nhất quan sát được tác động có hại.

tuy nhiên cũng có nhiều bất lợi như: số liệu tiếp xúc thường không chính xác. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Một số bệnh. 5-27 . All rights reserved. • Có mối liên qua rõ ràng giữa liều và phản ứng • Nghiên cứu được tiến hành tr6en một số người tương đối lớn • Các phép tính thống kê chỉ ra khác biệt rõ ràng • Có tài liệu đầy đủ và tin cậy về hiện tượng của bệnh • Kết quả tương tự được tìm thấy ở những thí nghiệm trên động vật Số liệu trên con người Số liệu về độc học trên con người có thể căn cứ trên: các trường hợp cụ thể ghi nhận được và các nghiên cứu về bệnh dịch học. mệt mỏi và nhức đầu. nhất là khi con người tiếp xúc với hoá chất trong quá khứ. Thời kỳ tiền bệnh lý: xuất hiện triệu chứng không rõ rệt và không điển hình. phải mất nhiều năm mới phát hiện được (thời gian ủ bệnh thường rất dài) Nhân lực trưng dụng để tiến hành các thí nghiệm về bệnh học thường có hạn.com.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Do những hạn chế về nghiên cứu về bệnh học nêu ở trên nên kết quả âm tính phải được suy diễn một cách rất thận trọng. Đây là nghiên cứu có một thuận lợi là tiến hành ngay trên đối tượng được quan tâm. Một nghiên cứu về bệnh học muốn tăng độ tin cậy phải có thêm một hay nhiều yếu tố đi kèm như sau • Thu được kết quả giống nhau sau nhiều thí nghiệm • Tồn tại một mối liên kết chặt chẽ giữa tiếp xúc và mắc bệnh • Số liệu về tiếp xúc có độ tin cậy và được hỗ trợ bởi những số liệu liên quan về sinh học và môi trường . Chỉ khi nào có được một số lượng lớn người tự nguyện tham gia thí nghiệm hoặc tác hại của hóa chất gây ra một loại bệnh rất hiếm thì nghiên cứu về bệnh học mới có thể cho ra kết quả rõ ràng. nhất là bệnh ung thư. có một số yếu tố không đồng nhất trong nhóm người nghiên cứu. Thời kỳ phát bệnh: triệu chứng bệnh rõ ràng Nhiễm độc cấp tính: xảy ra trong một thời gian ngắn với nồng độ độc chất lớn. Triệu chứng lâm sàng và quá trình phát triển nhiễm độc nghề nghiệp Quá trình nhiễm độc của cơ thể thường trải qua các thời kỳ: Thời kỳ ủ bệnh: tính từ khi hấp thụ độc chất đến lúc xuất hiện triệu chứng bệnh đầu tiên. bệnh nhân chỉ cảm thấy khó chịu. nhóm người trong các thí nghiệm thường không nhiều.gree-vn.com Số liệu chính xác về mức độ tiếp xúc với hoá chất không phải bao giờ cũng có. Thời gian này tùy thuộc vào số lượng và nồng độc của độc chất.

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH
GREEN EYE ENVIRONMENT

GREE

Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.gree-vn.com

Nhiễm độc mãn tính: xuất hiện do một lượng độc chất tác động trong một thời gian dài gây nên bệnh cho cơ thể. Triệu chứng khởi phát bệnh thường nhẹ không rõ rệt, không ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động, bệnh tiến triển ngấm ngầm. Nhiễm độc bán cấp tính: có một số loại độc chất gây tác động cấp tính cho cơ quan này nhưng lại gây mãn tính cho cơ quan khác ví dụ benzene gây nhiễm độc cấp tính cho hệ thần kinh nhưng gây nhiễm độc mãn tính cho cơ quan tạo máu. 5.4 Đánh giá liều lượng-đáp ứng Khi một độc chất vào cơ thể có thể tuần tự theo các bước sau
Hình thaønh phöùc chaát cuûa hoùa chaát ñoäc vôùi cô quan tieáp nhaän Hoaït tính sinh hoïc laøm môùi hoaëc thay ñoåi Ñaùp öùng ñoäc tính

Đánh giá liều lượng-đáp ứng là đề cập đến mối quan hệ định lượng giữa lượng tiếp xúc của con người với mức độ tổn thương hay mắc bệnh. Liều lượng thường được xác định theo khối lượng hóa chất trên khối lượng cơ thể hay trên diện tích bề mặt cơ thể. Thường người ta biểu diễn mối quan hệ liều lượng đáp ứng bằng đồ thị. Có hai dạng đường cong liều lượng đáp ứng đó là đường cong dạng grade và đường cong dạng quantal. Hình biểu diễn dạng đặc trưng của đồ thị liều lượng đáp ứng Đường cong dạng grade: tác động được xác định trong từng cơ thể của từng cá nhân và cường độ được sếp hạng như là hàm số log của liều lượng hóa chất. Đường cong dạng quantal: biểu diễn log liều lượng hoá chất với tần số phản ứng.
Phaûn öùng cöïc ñaïi Cöôøng ñoä phaûn öùng

Khoâng coù phaûn öùng

Lieàu löôïng

Hình 5.8 Dạng đặc trưng của đồ thị liều lượng-đáp ứng

THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

5-28

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH
GREEN EYE ENVIRONMENT

GREE

Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.gree-vn.com

Từ các đồ thị này sẽ xác định được LD50 (median lethal dose) là lượng độc chất gây tử vong 50% động vật thí nghiệm. LD50 có thể được dùng như làcơ sở của việc đánh giá độc chất. Ví dụ Ottoboni đã đề xuất việc đánh giá như sau đối với đường tiếp xúc qua đường miệng LD50 (mg/kg) Từ 0-5 5-50 50-500 500-5000 > 5000 Đối với trẻ em nặng 10 kg 1 giọt 1 giọt đến 1/8 thìa cafe 1/8 -1 thìa cafe 1 thìa đến 4 thìa cafe Trên 4 thìa Đối với người lớn nặng 70 kg 1/16 thìa cafe 1/16-3/4 thìa cafe 3/4 – 3 thìa cafe 3 đến 30 thìa cafe Trên 30 thìa

Giá trị LD50 không phải là một hằng số sinh học, nó có thể thay đổi bởi nhiều yếu tố ảnh hưởng đến độc tính ví dụ: các tính chất hóa lý của hóa chất, cách thức tiếp xúc, thời gian tiếp xúc, các yếu tố liên quan đến vật chủ (giới tính, tình trạng sức khoẻ…) Bên cạnh đó cũng xác định được LC50 (median lethal concentration) nồng độ gây chết 50% động vật thí nghiệm. Nhìn chung có một mối quan hệ giữa nồng độ và sự suy giảm sinh lý trong cơ thể con người. Hình biểu diễn sơ đồ về sự tác động của sự gia tăng nồng độ và sự suy giảm chức năng sinh lý

Söï suy giaûm chöùc naêng sinh lyù

Bình thöôøng

Thay ñoåi Maát caân baèng Cheát Caêng thaúng

Khoeû maïnh

Suy suïp OÁm

Khoaûng bình thöôøng

Ngöôõng nguy hieåm

Ngoä ñoäc

Noàng ñoä cheát

Cần chú ý do sự khác nhau về nồng độ tiếp xúc, độ nhạy cảm, sự đồng nhất về gen, vì vậy khi sử dụng số liệu nghiên cứu trên động vật cho người cần có một số hiệu chỉnh cho phù hợp.
THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

5-29

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH
GREEN EYE ENVIRONMENT

GREE

Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.gree-vn.com

Trong đánh giá liều lượng đáp ứng bên cạnh các khái niệm về NOAEL, LOAEL, LC50, LD50, người ta còn quan tâm đến liều lượng nền RfD (reference dose) và liều lượng tiếp nhận hàng ngày có thể chấp nhận được-TDI (tolerable daily intake). RfD là liều lượng ước tính tiếp xúc của con người trong một ngày mà không xảy ra một nguy cơ nào đối với sức khỏe trong suốt cả đời.
RfD = NOAEL UF .MF

UF = chỉ số không chắc chắn (uncertaintly factor) thường là bội số của 10 với mỗi chỉ số tương đương với một khía cạnh riêng biệt không chắc chắn của số liệu MF = chỉ số biến đổi (modifying factor) chỉ số có giá trị biến thiên từ 1-10. TDI là giá trị định lượng về khối lượng của một chất có trong thực phẩm và nước uống tác động trên một đơn vị thể trọng mà con người có thể tiêu thụ hàng ngày trong suốt đời mà không có nguy cơ xấu tới sức khỏe.
TDI = NOAEL LOAEL hay = UF UF

Ngoài ra người ta còn sử dụng chỉ số LT50 (lethal time) là thời gian tiếp xúc cần thiết để gây chết 50% sinh vật thí nghiệm. 5.5 Một số phương pháp đánh giá tác động gây hại đến cơ thể sống Để đánh giá tác động có thể có của những hóa chất nguy hại cần tiến hành ở nhiều mức độ phức tạp khác nhau tùy thuộc vào từng mức độ nghiên cứu cho từng đối tượng (loài riêng biệt, quần thể, quần xã hay một hệ sinh thái) hoặc phụ thuộc vào điểm cuối cùng (tỷ lệ chết trong thời gian ngắn hoặc thời gian dài, các hiệu ứng mãn tính, suy giảm về khả năng sinh sản…). Một quy trình chuẩn của thí nghiệm hiện nay vẫn chưa được đưa ra do còn nhiều tranh cãi về sự mô phỏng và sự suy diễn kết quả thí nghiệm. Có thể tham khảo một chỉ dẫn của EEC 79/831 về các thử nghiệm trong độc học và độc học sinh thái ở ba mức độ khác nhau như sau Mức độ cơ bản chung Thử Độc tính tức thời nghiệm - Miệng độc chất - Qua hệ hô hấp học - Qua da - Qua mắt Cấp 1 - Nghiên cứu về khả năng sinh sản - Nghiên cứu về khả năng gây quái thai - Các nghiên cứu Độc tính bán tức thời bán mãn tính và - NOAEL sau 28 ngày mãn tính Các tác động khác - Nghiên cứu sâu - Biến dị di truyền hơn về biến dị di truyền Cấp 2 - Nghiên cứu về độc mãn tính - Nghiên cứu về ung thư - Nghiên cứu về khả năng sinh sản - Nghiên cứu về khả năng gây quái thai - Nghiên cứu về độc tính tức thời và bán tức thời trên một loài khác

THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

5-30

chuyển đổi và bài tiết chất độc của cơ thể người? 4. Hãy nêu năm loại thử nghiệm được quy định trong độc học? THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.gree-vn.Các thành phần vô cơ Cấp 1 .Thử nghiệm mở rộng về khả năng tích lũy sinh học.com.Thử nghiệm trên giun đất . Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.Thử nghiệm về khả năng kìm hãm sự phát triển đối với rêu tảo . Các thử nghiệm được quy định để Sơ bộ kiểm tra độc tính của hoá chất Quan trắc độc tính của sự phát tán ô nhiễm hay tại nơi chôn chất thải Quan trắc chất lượng môi trường với các mục đích về luật pháp Đánh giá độ nhạy cảm của môi trường tự nhiên đối với hóa chất hóa học Nghiên cứu để thiết lập tiêu chuẩn môi trường Câu hỏi 1.Thử nghiệm về khả năng tích lũy trong một số loài Cấp 2 .Nghiên cứu về sự hấp phụ và giải hấp phụ Đối với thử nghiệm trong độc học có năm loại thử nghiệm được quy định tùy theo từng nhu cầu khác nhau.com Mức độ cơ bản chung Thử Tác động đến sinh vật nghiệm . Liệt kê các yêu tố ảnh hưởng đến độc tính? 5.Độc tính tức thời đối độc chất với cá học sinh Sự suy thoái của thái . Nêu các con đường tiếp xúc với độc chất? Vẽ sơ đồ hấp thụ.Nghiên cứu thêm về độc chất học trên một số loài chim . Vẽ sơ đồ tổng quát về sự dịch chuyển tích lũy và phản ứng của chất thải trong tự nhiên? 2.Thử nghiệm trên các loài thực vật cao cấp hơn . sự suy thoái và sự di chuyển . phân chuyển.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. tích lũy. Nêu cơ chế lan truyền của chất ô nhiễm trong đất và các dạng phát tán của chất ô nhiễm? 3. All rights reserved. 5-31 .Các thành phần hữu cơ .Thử nghiệm dài hơn trên cá .Nghiên cứu sâu hơn trên cá (kể cả sự nghiên cứu về sự sinh sản) .Nghiên cứu thêm về độc chất học trên một số loài khác .

1 Khái Niệm Chung Giảm thiểu ô nhiễm bao gồm tất cả các hoạt động nhằm giảm việc tạo ra chất thải. Trong quá trình sản xuất.SX saûn phaåm môùi .Quaûn lyù tieán trình thöïc hieän . nhằm có thể giảm thiểu chất thải. lam thay đổi đặc tính chất thải.Xöû lyù thu hoài nguyeân vaät lieäu .Söû duïng nguyeân lieäu tinh khieát . All rights reserved. giảm chất thải tại nguồn phát sinh. nguyeân lieäu .1 . 6.com.Caûi tieán phöông thöùc boác dôõ haøng hoùa.gree-vn.Caùc phöông thöùc ño vaø tieâu chuaån ñaùnh giaù .Thay ñoåi thieát bò. tái sinh và tái sử dụng.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.Quay voøng laïi quy trình saûn xuaát . Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.1.Töï ñoäng hoùa . các hoạt động bao gồm: giảm thiểu chất thải.Duy trì saûn phaåm .Traùnh laõng phí. thaát thoaùt .Lòch trình (keá hoaïch) saûn xuaát Thu hoài vaät chaát hay naêng löôïng Ñoát huûy chaát thaûi Choân laáp Hình 6.Thay ñoåi thaønh phaàn saûn phaåm Kieåm soaùt nguoàn Thu hoài-taùi söû duïng . các kỹ thuật thường được áp dụng như được trình bày trong hình 6.Thay ñoåi cheá ñoä hoat ñoäng Thöïc hieän toát cheá ñoä vaän haønh . hay boá trí . hạn chế ô nhiễm.1 Các kỹ thuật giảm thiểu chất thải THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. ñöôøng oáng.Thay theá nguyeân lieäu Thay ñoåi kyõ thuaät .Cheá bieán nhö moät saûn phaåm phuï Taùch nguoàn vaø taêng noàng ñoä Trao ñoåi hay baùn Thay ñoåi nguyeân lieäu ñaàu vaøo .com CHƯƠNG 6 GIẢM THIỂU Ô NHIỄM 6. Caùc kyõ thuaät giaûm thieåu chaát thaûi Giaûm thieåu taïi nguoàn Taùi sinh/taùi söû duïng (taïi nguoàn/beân ngoaøi) Xöû lyù Thay ñoåi saûn phaåm .Duøng laøm nguyeân lieäu cho quy trình saûn xuaát khaùc Taùi cheá .Thay ñoåi quy trình .

kỹ thuật giảm thiểu tại nguồn là bước tiến hành được ưu tiên thực hiện đầu tiên theo như xu hướng của hệ thống quản lý chất thải nguy hại hiện nay. All rights reserved. Các tiến trình thực hiện là một vấn đề gây nhiều tranh cãi giữa các nhà quản lý nhà nước và giữa các nhà khoa học. trong nội dung của giáo trình này. chỉ tập trung giới thiệu sơ lược về một số kỹ thuật được thực hiện để giảm thiểu chất thải tại nguồn. Các kỹ thuật hiện nay có thể đơn giản là sự thay đổi chế độ vận hành cho đến việc áp dụng các kỹ thuật thiết bị THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Vấn đề này xuất hiện do nhiều nguyên nhân như sau: Bản thân người thực hiện bị thiếu thông tin Khó khăn trong việc xác định lượng chất thải phát sinh theo nguyên liệu vào Các nhà máy có thể không thu thập đủ dữ liệu để tính toán Sự thay đổi theo thời gian của hoạt động công nghiệp. Các bước tiến hành trong một hệ thống quản lý chất thải nguy hại sắp xếp theo thứ tự ưu tiên như sau: Giảm thiểu tại nguồn Tái sinh Xử lý Chôn lấp Việc thực hiện giảm thiểu tại nguồn sẽ bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố. với công nghệ từ đơn giản đến phức tạp. Việc thực hiện giảm thiểu chất thải bao gồm rất nhiều phương pháp. Các yếu tố tác động đến tiến trình thực hiện cũng rất đa dạng và phức tạp bao gồm rất nhiều nguyên do bao gồm từ kỹ thuật. tính đa dạng sản phẩm. Vì đây là yếu tố nắm phần quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của chương trình giảm thiểu. kinh tế đến các vấn đề xã hội.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. 6. yêu cầu của luật môi trường làm tác động đến lượng thải và đặc tính chất thải Lượng chất thải giảm nhưng mức độ nguy hại của chất thải có thể như cũ thậm chí đôi khi lớn hơn. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. sinh viên có thể tham khảo trong tài liệu về “Sản Xuất Sạch Hơn” 6. trong đó các yếu tố sau sẽ ảnh hưởng đáng kể đến khả năng giảm thiểu chất thải Xác định chất thải cần quan tâm Tiến trình thực hiện Các yếu tố tác động đến tiến trình thực hiện Trong các yếu tố nêu trên.com. việc xác định loại chất thải nguy hại nào đáng quan tâm cần giảm thiểu có thể dựa trên các qui định của pháp luật hiện hành.2 . Chi tiết hơn về các vấn đề liên quan đến việc giảm thiểu chất thải. lượng thải và tiềm năng áp dụng kỹ thuật giảm thiểu đối với loại chất thải quan tâm. biện pháp.gree-vn.com Trong các kỹ thuật nêu trên.2 Các Kỹ Thuật Giảm Thiểu Chất Thải Tại Nguồn Kỹ thuật giảm thiểu chất thải có thể áp dụng cho tất cả các nhà máy sản xuất có quy mô khác nhau từ nhỏ đến lớn. Tuy nhiên xét về mặt kỹ thuật thuần túy các yếu tố ảnh hưởng đến tiến trình nắm vai trò quan trọng đó việc xác định loại.

Trong rất nhiều trường hợp chất thải có thể là quá hạn sử dụng. nó sẽ được triển khai và trở thành một phần của việc quản lý và vận hành nhà máy.3 . điều này sẽ làm gia tăng tải trọng hữu cơ của nước thải và có thể sẽ dẫn đến giảm hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải. Một điểm quan trọng cần chú ý là nên đánh giá các kỹ thuật (phương án) giảm thiểu tác động đến toàn bộ dòng thải. Nhìn chung có thể chia các kỹ thuật giảm thiểu thành 4 nhóm chính như sau: Quản lý và kiểm soát sản xuất Kiểm soát quản lý Kiểm soát nguyên vật liệu Cải tiến quy trình sản xuất: Chế độ vận hành và bảo dưỡng Thay đổi nguyên liệu Cải tiến thiết bị Giảm thể tích/khối lượng chất thải: Tách nguồn thải Cô đặc chất thải (tăng nồng độ chất thải) Thu hồi/tái sinh/tái sử dụng: Thu hồi/tái sinh/tái sử dụng tại nhà máy Thu hồi/tái sinh/tái sử dụng ngoài nhà máy Việc lựa chọn kỹ thuật thực hiện phải dựa theo các thông tin chính xác về lượng chất thải phát sinh thực tế và chi phí quản lý chất thải. và phải đánh giá cẩn thận trước khi tiến hành.1 Quản lý và kiểm soát sản xuất Trong công nghiệp việc kiểm soát chính xác toàn bộ qui trình từ nguyên vật liệu. 6.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.2. một công ty sản xuất đồ gỗ gia dụng đã phải trả 1.com. 6.84 USD/lít. Chi phí để xử lý các loại chất thải này không chỉ bao gồm các chi phí thực tế phải trả cho việc xử lý mà còn bao gồm cả chi phí cho nguyên vật liệu hay chi phí cho sản phẩm. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.com hiện đại tiên tiến. sự tràn đổ của chất thải hay thành phẩm bị hư. như vậy chi phí thực phải trả cho việc này phải cộng thêm giá để mua nó là . hoặc nguyên vật liệu không cần thiết. Các thành phần của một chương trình giảm thiểu bao gồm: phương thức thu thập số liệu.gree-vn. Điều này làm gia tăng gánh nặng kinh tế cho bất kỳ công ty nào. Ví dụ. Một khi kỹ thuật đã được chọn lựa. đánh giá các phương án. sản phẩm trung gian. không đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.32 US để xử lý 1lít các chất sơn phủ quá hạn sử dụng. All rights reserved. Điều này được thực hiện trong quá trình thiết lập chương trình và triển khai chương trình và nó là vấn đề chủ chốt trong một chương trình quản lý chất thải toàn diện. thành phẩm và các dòng thải liên quan ngày nay là một kỹ thuật giảm thiểu quan trọng. bị nhiễm bẩn. Ví dụ khi chúng ta muốn thay đổi dung dịch rửa là dung môi bằng các chất rửa có thành phần là nước để giảm độc tính của chất thải. xác định tính hiệu quả-kinh tế của kỹ thuật giảm thiểu.

…) cũng góp phần trong việc giảm thiểu chất thải. Phương thức quản lý (kiểm soát) nguyên vật liệu chính xác sẽ đảm bảo nguyên vật liệu đi vào qui trình sản xuất mà không bị thất thoát do tràn đổ. Kiểm soát nguyên vật liệu Quá trình này bao gồm các công tác lưu trữ nguyên liệu.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. All rights reserved. Ví dụ về một số tiềm năng thất thoát nguyên vật liệu tại các khu vực khác nhau được trình bày trong Bảng 6. . sản xuất và lưu trữ. Điều này cũng sẽ đảm bảo là nguyên vật liệu được quản lý hiệu quả và được sử dụng hiệu qủa trong sản xuất mà không trở thành chất thải. Kiểm soát nguyên liệu bao gồm các phương pháp giảm thất thoát nguyên liệu và thành phẩm. đường ống và bơm Do nạp đầy tràn thùng chứa Thiết bị báo động về quá dòng không chính xác hay bị hư Thùng chứa bị thủng. Bên cạnh đó việc xây dựng một phương thức chuẩn cho tiến trình mua bán (bao gồm các việc đánh giá thành phần. Bảng 6. Khi mua nguyên vật liệu việc quyết định lượng và loại thùng chứa cũng ảnh hưởng đến việc giảm thiểu chất thải. sản phẩm cũng như chất thải trong quá trình sản xuất cũng như trong nhà máy.com. Kiểm soát quản lý Những phương pháp để kiểm soát quản lý bao gồm từ các thay đổi đơn giản về thứ tự các phương thức tiến hành đến việc triển khai sản xuất theo đúng tiến độ thời gian. cũng như các hư hao trong quá trình bốc dỡ. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Kiểm soát quản lý bao gồm các kỹ thuật để giảm quy mô quản lý và giảm lượng hóa chất nguy hại sử dụng từ đó gia tăng hiệu quả quản lý. thời hạn sử dụng. van và đường ống vận chuyển Mương thoát không thích hợp hay mở van xả không đúng Phương thức vận chuyển không phù hợp Thiếu giám sát Thiếu các chương trình huấn luyện đào tạo 6.1. và kiểm soát quá trình mua bán lưu trữ nguyên vật liệu song song với thành phẩm và dòng thải trong quá trình sản xuất của nhà máy. hay nhiễm bẩn. sản phẩm. rò rỉ hay bị rỉ sét Rò rỉ tại van. rò rỉ.com Có hai khái niệm cơ bản trong quản lý và kiểm soát sản xuất đó là: kiểm soát (quản lý) loại và lượng nguyên liệu có trong nhà máy.1 Các khu vực trong nhà máy có liên quan đến thất thoát nguyên vật liệu Khu vực Bốc dỡ Nguyên nhân Rò rỉ tại vòi khóa hay khớp nối Rò rỉ trên đường ống nạp Thùng chứa bị thủng. Việc mua chính xác loại nguyên vật liệu thật sự cần thiết cho sản xuất và thiết lập thời gian sử dụng là một trong những chìa khoá để kiểm soát quản lý chính xác.4 Kho lưu trữ THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. quá trình thải. chất lượng. và vận chuyển nguyên liệu. Các hình thức quản lý này hầu như quan thuộc với tất cả các nhà máy tuy nhiên hầu như các nhà máy không nhận thức được công việc này rất có hiệu quả trong việc giảm thiểu chất thải. xì hay bị rỉ sét Rò rỉ tại bơm.gree-vn.

2 cho một số ví dụ về việc giảm thiểu chất thải sinh ra nhờ sự thay đổi phương thức vận hành. Phương thức vận hành.gree-vn. hầu như không cần đầu tư hay nếu có chỉ đầu tư rất ít. Cải tiến phương thức vận hành và bảo trì Phương thức này góp phần đáng kể vào việc giảm thiểu lượng chất tảhi tạo ra trong quá trình sản xuất. 6.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. chủ yếu tập trung vào việc sử dụng nguyên vật liệu một cách tối ưu nhất trong qui trình sản xuất. All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Các kỹ thuật về cải tiến quy trình sản xuất bao gồm: cải tiến chế độ vận hành và bảo dưỡng.2.com Bảng 6. Hầu như nhà sản xuất nào cũng biết đến các phương thức vận hành thiết bị cũng như chế độ bảo trì bảo dưỡng thiết bị. Cải tiến phương thức vận hành là rất đơn giản. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Bảng 6. cải tiến thiết bị.2 Cải tiến quy trình sản xuất Cải tiến hiệu quả của quá trình sản xuất có thể giảm đáng kể việc tạo ra chất thải. Các phương pháp để vận hành quá trình sản xuất sao cho đạt được hiệu quả cao nhất hầu như rất phổ biến. đường ống và bơm Quá tải tại các bồn chứa hay quá trình kiểm soát sự quá dòng thiếu chính xác Rò rỉ và rơi vải trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu Các đập tràn không phù hợp Mở các đường thoát Vệ sinh thiết bị và thùng chứa Nguyên vật liệu không đạt tiêu chuẩn chất lượng Sản phẩm bị lỗi kỹ thuật 6.5 .1 Các khu vực trong nhà máy có liên quan đến thất thoát nguyên vật liệu (tiếp theo) Khu vực Quá trình sản xuất Nguyên nhân Rò rỉ tại các bồn chứa hay phản ứng trong dây chuyền sản xuất Thiết bị không được vận hành và bảo trì chính xác Rò rỉ tại van. Điều này đôi khi làm ảnh hưởng đến sản xuất và tạo ra một lượng lớn chất thải. thay đổi nguyên liệu. việc áp dụng kỹ thuật này giúp cho việc giảm thiểu chất thải tại nguồn thải và từ đó giảm các chi phí cũng như trách nhiệm đối với chất thải.com. tuy nhiên việc thực hiện cũng như các chương trình giám sát bảo trì bảo dưỡng thiết bị đôi lúc bị bỏ qua.

6 . Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. All rights reserved. Vì vậy phần chính của chương trình huấn luyện nên đề cập các vấn đề liên quan trực tiếp đến quy trình sản xuất của nhà máy. áp suất. Mặc dù quá trình này cũng tạo ra một số chất thải như giẻ lau.gree-vn. lỗi kỹ thuật Đưa ra kế hoạch lịch trình sản xuất phù hợp để giảm việc vệ sinh thiết bị Kiểm tra nguyên liệu hay bán thành phẩm trước khi đưa vào sản xuất để giảm phế phẩm Sử dụng cùng một chủng loại thiết bị hay hóa chất để giảm lượng và chủng loại chất thải Cải tiến quy trình vệ sinh thiết bị để giảm việc pha loãng chất thải hay hình thành hỗn hợp chất thải Bảng 6. nồng độ và hóa chất) để giảm việc hình thành sản phẩm phụ hay phát sinh chất thải Triển khai các chương trình huấn luyện cho cán bộ công nhân viên về giảm thiểu chất thải Đánh giá các bước tiến hành trong quá trình vận hành sản xuất và loại bỏ các bước không cần thiết Thu gom nguyên liệu do tràn đổ hay rò rỉ để sử dụng lại Việc triển khai các chương trình huấn luyện cho nhân viên về giảm thiểu chất thải là một trong nhân tố quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của chương trình giảm thiểu chất thải. tràn đổ.3) Bảng 6.com Bảng 6. Chương trình bảo trì bảo dưỡng. phương pháp (biện pháp giảm thiểu) và khảo sát tỉ mỉ các giải pháp hiệu quả từ đó xác định vấn đề giải quyết.com. các bộ THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.3 Các nội dung cần đề cập trong chương trình huấn luyện giảm thiểu 1 Giải thích sự cần thiết giảm thiểu chất thải trong đó nhấn mạnh đến các lợi ích của chương trình đối với chính bản thân người công nhân và lợi ích đối với cộng đồng 2 Giải thích các tác động của chương trình mà qua chương trình này môi trường làm việc của người công nhân sẽ được cải thiện 3 Các cam kết quyết tâm thực hiện chương trình của lãnh đạo nhà máy 4 Giải thích các thuật ngữ quản lý chất thải một cách đơn giản dễ hiểu 5 Giới thiệu một cách tổng quát các điều luật môi trường mà nhà máy phải tuân thủ 6 Khảo sát kỹ các cải tiến vận hành đã được thực hiện. 6. Các chương trình bảo dưỡng bảo trì thiết bị có thể giảm được lượng chất thải tạo ra do thiết bị hư hỏng.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.2 Một số ví dụ về thay đổi vận hành để giảm chất thải Giảm thất thoát nguyên liệu và sản phẩm do rò rỉ. Nội dung chính cần đề cập đến trong chương trình huấn luyện nên bao gồm các nội dung sau (Bảng 6. thời gian phản ứng.2 Một số ví dụ về thay đổi vận hành để giảm chất thải (tiếp theo) Phân tách nguồn thải để có thể thu hồi Tối ưu hóa các thông số vận hành (nhiệt độ. Minh hoạ các thao tác vận hành đúng và sai bằng các hình ảnh cụ thể qua video hay hình chiếu 7 Gợi ý và khuyến khích cán bộ công nhân viên phát biểu các ý tưởng.

Để có thể đề ra một kế hoạch và thời gian bảo dưỡng. tái sinh thu hồi để giảm thiểu lượng chất thải. phân loại tại nguồn.gree-vn. Việc thay đổi này nhìn chung rất khó thực hiện.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. dầu nhớt. giảm tỷ lệ phế phẩm trên sản phẩm…trong quá trình sản xuất. 6.4 Một số ví dụ về giảm chất thải bằng thay đổi nguyên liệu sử dụng Ngành công nghiệp In Dệt nhuộm Điều hòa không khí Dược phẩm Kỹ thuật Thay thế mực in có dung môi hữu cơ bằng mực in dung môi là nước Giảm lượng phốtpho trong nước thải bằng cách giảm lượng hóa chất có chứa phốtpho Dùng đèn tia cực tím thay cho bioxit trong tháp làm mát Thay keo chứa dung môi hữu cơ bằng keo có chất nền là nước Thay việc bọc thuốc với chất bọc có chất nền là dung môi bằng bọc thuốc với chất nền là nước Cải tiến quá trình và thiết bị Lắp đặt thiết bị mới hay cải tiến thiết bị cũng giảm thiểu đáng kể lượng chất thải phát sinh thông qua việc giảm thất thoát nguyên liệu.5 THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Tuy nhiên lượng chất thải này tương đối nhỏ và có thể áp dụng các kỹ thuật khác như phương thức vận hành. Một số ví dụ về cải tiến thiết bị được cho trong bảng 6. bảo trì thiết bị một cách hợp lý và hiệu quả về mặt kinh tế cũng như kỹ thuật các thông tin sau cần được thu thập và cập nhật: Danh mục các thiết bị và vị trí lắp đặt trong nhà xưởng Thời gian vận hành Thời hạn tối đa Các sự cố Hồ sơ về các lần bảo dưỡng bảo trì trước đây Sổ bảo trì do bên bán thiết bị cung cấp Các thông tin. Việc cải tiến thiết bị hay lắp đặt thiết bị mới thường được triển khai sau khi đã có các đánh giá về hiệu quả kinh tế của công việc.4) Bảng 6.7 . tuy nhiên nếu thực hiện được thì phương thức này rất hiệu quả trong việc giảm thiểu chất thải nguy hại. All rights reserved. cải tiến thiết bị.com. tạo ra sản phẩm chất lượng cao. Một số ví dụ về việc giảm thiểu chất thải thông qua việc thay đổi nguyên liệu (Bảng 6. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.com phận máy. dữ kiện về các đợt sửa chữa thiết bị trước đây Thay đổi nguyên liệu Phương thức này là thay thế các nguyên liệu có tính nguy hại được sử dụng trong quá trình sản xuất bằng các nguyên liệu ít nguy hại hơn.

com Bảng 6. 6.com. Phương thức này đóng góp rất hiệu quả cho mục đích thu hồi tái sử dụng về sau. All rights reserved.5 Ví dụ về cải tiến quá trình sản xuật để giảm thiểu chất thải Công đoạn Phản ứng hóa học Kỹ thuật áp dụng Tối ưu hóa các thông số và cải tiến qui trình kiểm soát Tối ưu tỷ lệ chất phản ứng-phụ gia Loại bỏ việc sử dụng xúc tác có tính độc hại Cải tiến thiết kế bể phản ứng Loại bỏ và giảm việc sử dụng chầt rửa cũng như xử lý màng lọc Aùp dụng rửa ngược Tái sử dụng nước rửa Tách nước bùn tối đa Kéo dài thời gian sử dụng của bể rửa Tái sử dụng nước rửa Lắp đặt các vòi phun Lắp đặt các van khoá Lọc và rửa lọc Xử lý bề mặt 6.6 Ví dụ về giảm chất thải thông qua việc giảm thể tích/khối lượng chất thải Ngành công nghiệp Kỹ thuật Hạt nhựa Thu gom nhựa thải và tái sử dụng cho mẻ kế tiếp Bản mạch in Dùng máy ép bùn loại lọc ép để tách nước bùn từ hệ thống xử lý nước thải sau đó bán cho các cơ sở thu hồi/tái sinh kim loại Phòng thí nghiệm Chứa riêng các dung môi hữu cơ chứa Clo và dung môi không chứa Clo để tái sinh Tách nguồn thải Việc tách nguồn thải là kỹ thuật rất đơn giản. Một số ví dụ về giảm thể tích/khối lượng chất thải được cho trong bảng Bảng 6.gree-vn.8 .3 Giảm thể tích/khối lượng chất thải Giảm thế tích/khối lượng chất thải bao gồm tách dòng thải và cô đặc dòng thải. Cô đặc chất thải (tăng nồng độ chất thải) THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.2. Nó có thể là các kỹ thuật thu gom riêng các nguồn thải hay là phân loại riêng các chất thải từ nguồn thải.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

bay hơi. Các kỹ thuật thường áp dụng là: lọc chân không. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. nhà máy bên ngoài để tiến hành thu hồi/tái sinh/tái sử dụng các thành phần giá trị có trong chất thải.4 Thu hồi/tái sinh/tái sử dụng Thu hồi/tái sinh/tái sử dụng là một kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao trong quản lý chất thải. RO. gia tăng nồng độc các chất trong dung dịch cho mục đích thu hồi/tái sinh tái sử dụng về sau.… 6. All rights reserved. hầu hết các kỹ thuật áp dụng đều quan thuộc với nhà sản xuất.2. 6.com Phương thức này thường ứng dụng các phương pháp hóa lý để giảm thể tích chất thải.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.gree-vn. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.com. siêu lọc.9 . Tuy nhiên tùy theo điều kiện mỗi nhà máy mà việc thu hồi/tái sinh/tái sử dụng có thể thực hiện trong nhà máy hay bán cho các cơ sở.

1. xã hội…. việc lựa chọn thiết bị mới.gree-vn. các phương án giảm thiểu chất thải sinh ra. Các đặc tính của môi trường có ảnh hưởng đến sự lan truyền của chất ô nhiễm trong môi trường như: địa chất.com CHƯƠNG 7 ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. Xác định tính nguy hại Đánh giá con đường tiếp xúc Đánh giá độc tính Đặc trưng của nguy cơ 7.com. địa chất thủy văn. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. . Khả năng ảnh hưởng đến cộng đồng dân cư.1 Phương Pháp Đánh Giá Nguy Cơ Trong quản lý chất thải nguy hại. Khả năng ảnh hưởng đến hệ sinh thái.) được sử dụng trong quản lý chất thải nguy hại. ĐÁNH GIÁ LỰA CHỌN VỊ TRÍ VÀ LOẠI NHÀ MÁY XỬ LÝ 7. Đánh giá nguy cơ nắm vai trò chính trong việc ra quyết định có nên xử lý vùng đất bị ô nhiễm hay không. Các quyết định quan trọng được đưa ra dựa theo kết quả của đánh giá nguy cơ bao gồm: lựa chọn các phương án để xử lý/chôn lấp chất thải. nồng độ là bao nhiêu. phân bố của chúng trong môi trường như thế nào và làm thế nào chúng di chuyển trong môi trường từ vùng ô nhiễm đến điểm tiếp nhận. nước ngầm. kinh tế. Để có thể xác định tính nguy hại cần phải hiểu rõ chất ô nhiễm là chất gì.1 Xác định nguy hại Việc xác định nguy hại là công tác xác định chất ô nhiễm nào là đáng quan tâm tại vùng bị ô nhiễm hay hóa chất nào cần xử lý trong chất thải nguy hại. 4. đánh giá nguy cơ được sử dụng để cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định chọn lựa các bước tiếp theo. 7-1 THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. khí quyển và địa hình. nước mặt. phương án xử lý vùng đất ô nhiễm. sử dụng phương án nào để xử lý và thiết lập tiêu chuẩn xử lý. đất và cặn lắng. 3. Tuy nhiên đánh giá nguy cơ chỉ là một trong số các thông tin khác (chính trị. Mức độ của chất ô nhiễm trong môi trường: không khí. Mục đích sử dụng đất. 2. Về cơ bản đánh giá nguy cơ được chia thành 4 giai đoạn: 1. hay triển khai phát triển sản phẩm mới. All rights reserved. Để xác định một khu vực ô nhiễm cần thu thập các thông tin sau: Lịch sử phát triển khu vực.

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. chọn chất ô nhiễm chiếm 99% tổng điểm Ví dụ: Một vùng đất ô nhiễm chất thải công nghiệp phát hiện các chất ô nhiễm sau: chlorobenzene.gree-vn. chất ô nhiễm trong môi trường có thể rất nhiều vì vậy việc lựa chọn chất ô nhiễm để đánh giá có thể gặp khó khăn. + Xác định liều lượng nền (reference doses) cho chất không gây ung thư và hệ số góc (slope factor) của đường liều lượng –đáp ứng theo mỗi con đường tiếp xúc + Xác định điểm độc hại cho mỗi hóa chất trong môi trường Đối với chất không gây ung thư TS = C max RfD TS = ñieåm ñoäc haïi Cmax = nồng độ tối đa RfC = nồng độ nền Đối với chất gây ung thư TS = SF *Cmax + Sắp xếp thang điểm độc hại của các chất ô nhiễm theo mỗi con đường tiếp xúc + Đối với mỗi con đường tiếp xúc. chloroform.) . khó phân hủy và linh động trong môi trường. nếu chất nào gây ra các nguy cơ chiếm 99% tổng các nguy cơ xuất hiện tại vùng ô nhiễm thì sẽ được chọn là mục tiêu chính trong đánh giá nguy cơ và sẽ được đánh giá về khả năng gây ung thư hay không gây ung thư Các nghiên cứu ban đầu Nghiên cứu sơ bộ ban đầu được thực hiện bằng cách dựa trên các dữ kiện như sau: + Phân loại các dữ kiện về chất ô nhiễm (đối với chất gây unng thư và không gây ung thư) trong môi trường mà chất thải hiện diện (nước ngầm. 7-2 . đất. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. BEHP có nồng độ và RfC như sau: THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Có thể lựa chọn chất ô nhiễm làm đối tượng chính để đánh giá nguy cơ dựa trên một số đặc tính cơ bản như sau: Có tính độc nhất. Có nồng độ cao và phân bố rộng rãi trong môi trường Tiếp xúc dễ dàng với đối tượng tiếp nhận Nên liệt kê các chất ô nhiễm theo mức độ gây nguy cơ.. All rights reserved.com. + Xác định nồng độ trung bình và khoảng nồng độ của chất ô nhiễm trong vùng đất ô nhiễm.com Tuy nhiên.

Trong bước này.1.10-2 Áp dụng công thức tính độ độc tính kết quả cho thấy Theo khả năng không gây ung thư.10-2 1..4.gree-vn. khả năng lan truyền của chúng trong môi trường.com Hoá chất Chlorobenzene Chloroform BEHP Cmax (mg/kg) 6. Con đường lan truyền của chất ô nhiễm từ điểm thải hay vùng ô nhiễm đến đối tượng tiếp nhận bao gồm rất nhiều yếu tố như : Nguồn (hồ.3x102 SF theo đường miệng 6. vì vậy cần quan tâm xem xét các yếu tố khác như: Nồng độ trung bình Tần suất phát hiện Tính linh động trong môi trường Tính bền vững trong môi trường Các chất ô nhiễm khác có liên quan đến khu vực vận hành Khả năng có thể xử lý 7.1 2. mức độ gây độc như sau BEHP > chlorobenzene> chloroform Theo khả năng gây ung thư mức độ gây độc như sau BEHP>Chloroform> chlorobenzene.…) Điểm tiếp xúc (giếng lấy nước sinh hoạt.com.2 Đánh giá con đường tiếp xúc Đây là bước thứ hai sẽ được thực hiện khi đánh giá nguy cơ. sẽ đánh giá các con đường chất ô nhiễm có thể tiếp xúc với cộng đồng từ đó gây ra các ảnh hưởng bất lợi đến sức khỏe con người.) Cơ chế biến đổi (phân hủy sinh học.10-2 Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.…) 7-3 THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. . nước mưa chảy tràn. All rights reserved.. Các nghiên cứu tiếp theo Việc xếp loại chất ô nhiễm dựa theo tính độc hại của chúng chủ yếu dựa vào nồng độ hiện diện trong môi trường và tính độc hại của chúng mặc dù có thể xác định được chất cần quan tâm xử lý.10-3 1. bãi chôn lấp…) Cơ chế phát tán (theo dòng nước ngầm.4 4. Như vậy theo mức độ độc tính BEHP là chất phải được quan tâm đầu tiên khi xem xét xử lý vùng đất bị ô nhiễm. Tuy nhiên khi chúng tồn tại trong môi trường còn có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. không khí…) Cơ chế dịch chuyển (hấp phụ.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE RfC theo đường miệng 2.1.10-2 2.

Nguồn dữ liệu phục vụ cho việc đánh giá độc tính có thể dựa theo các tài liệu nghiên cứu đã được công bố hay được liệt kê trong các tiêu chuẩn và luật.1 Höôùng gioù Hít thôû Tieâu hoùa Hít thôû Taàng nöôùc ngaàm Höôùng doøng chaûy cuûa nöôùc ngaàm Hình 7. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.Sự tồn tại của cộng đồng trong vùng lân cận . All rights reserved. 7-4 .CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.…) Con đường tiếp xúc (qua đường tiêu hóa.1 Ví dụ về con đường tiếp xúc Sau khi xác định được con đường lan truyền tiếp xúc.Sự phát triển dân cư trong vùng phụ cận .3 Đánh giá độc tính Đây là bước xác định tính độc của chất ô nhiễm quan tâm trong chu trình đánh giá nguy cơ.Khả năng tiếp xúc của công nhân làm việc trong khu vực xử lý 7.com - Đối tượng tiếp nhận (người sử dụng nước cấp. bước tiếp theo của công tác này là xác định khả năng tiếp cận với chất ô nhiễm của cộng đồng bằng cách xem xét các vấn đề sau: .…) Con đường dịch chuyển từ nguồn ô nhiễm đến đối tượng tiếp nhận của chất ô nhiễm trong môi trường có thể được miêu tả tóm tắt như ví dụ được minh hoạ trong hình 7.1. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.com. Công việc của bước này chủ yếu là đánh giá chất ô nhiễm có khả năng gây ung thư hay không.Các nhóm tuổi trong cộng đồng cần quan tâm .gree-vn.

com 7.ngày) = hệ số ung thư (kg.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.gree-vn. việc lựa chọn có thể được tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau. Quá trình chọn lựa khu vực đặt nhà máy bao gồm các bước sau Nghiên cứu khu vực dự kiến Giai đoạn 1: Lựa chọn các vùng có khả năng và nghiên cứu các khu vực dự kiến Giai đoạn 2: đánh giá các khu vực dự kiến được đề xuất trong giai đoạn 1. Trong giai đoạn 1. 7-5 .4 Đặc trưng hoá tính nguy hại Đặc trưng hoá tính nguy hại là xác định mức độ của nguy cơ và các điểm không chắc chắn của dự đoán.ngày) = nồng độ nền (mg/kg. Khu vực dự kiến đặt nhà máy xử lý chất thải thường được các cơ quan quy hoạch nhà nước đưa ra.com. cơ quan nhà nước hay doanh nghiệp liên quan đến xử lý chất thải sẽ tiến hành thực hiện việc chọn lựa theo các giai đoạn khác nhau. có thể tham khảo một trong 4 phương pháp sau: THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.1. All rights reserved.ngày/mg) Chỉ số nguy hại HI = IN/RfC HI IN RfC = chỉ số nguy hại = lượng tiếp nhận trong ngày (mg/kg. Trong bước này xem xét đến nguy cơ tiếp xúc với nồng độ trung bình và nồng độ tối đa của chất ô nhiễm cũng như nguy cơ của chúng. các tổ chức.2 Lựa Chọn Vị Trí Đặt Nhà Máy Xử Lý Mục đích của chọn lựa khu vực đặt nhà máy xử lý là nhằm đảm bảo khi nhà máy được xây dựng và vận hành không gây ảnh hưởng đến đặc tính tự nhiên và mục đích sử dụng đất cũng như không gây ra các tác động bất lợi đến sức khỏe con người và môi trường. xác định các vị trí có thể xây dựng Giai đoạn 3: đánh giá chi tiết các vị trí được xác định trong giai đoạn 2 và từ đó lựa chọn vị trí thích hợp. Để xác định nguy cơ gây ung thư và không gây ung thư bằng hai chỉ số: chỉ số nguy cơ và chỉ số nguy hại Nguy cơ ung thư R = Ic x SF Ic SF = lượng tiếp nhận trong ngày (mg/kg. Từ các khu vực được cho phép này.ngày) 7.

giao thông Khu dân cư tập trung Các khu vui chơi. còn tiêu chuẩn do nhóm lựa chọn tự đưa ra là dựa trên ý định của nhóm chọn lựa. 2. Tiêu chuẩn bắt buộc thường được đưa ra dựa theo yêu cầu của luật định. Các yếu tố loại trừ khi lựa chọn khu vực đặt nhà máy xử lý chất thải nguy hại 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 Đất không ổn định hay đất yếu Khả năng rút nước Tầng đất bão hòa ẩm Vùng bổ cập của tầng nước ngầm Khu vực hay ngập lụt Khu vực có các nguồn nước mặt Khu vực có điều kiện khí tượng có khả năng phát tán kém Khu vực có địa tầng không ổn định (núi lửa. quy phạm….CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.gree-vn. Vàdựa trên các yếu tố và tiêu chí lựa chọn loại bỏ dần các khu vực không phù hợp.com - - Phương pháp trực giác: là phương pháp mà trong đó quyết định khu vực có thích hợp cho việc đặt nhà máy xử lý dựa trên việc đánh giá toàn bộ các dữ kiện về khu vực.2.com. động đất…) Tài nguyên thiên nhiên đa dạng Đất nông nghiệp hoặc rừng có giá trị kinh tế cao hay khu vực có giá trị về mặt văn hoá Khu đất mang tính lịch sử. All rights reserved. Phương pháp loại trừ: là phương pháp xác định các yếu tố lựa chọn. Đưa ra các giả thiết căn bản Xác định loại nhà máy Phân tích khả năng bị sự cố ảnh hưởng đến môi trường của nhà máy Thiết lập các mục tiêu cho tiêu chuẩn lựa chọn 7-6 THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. khảo cổ hay khu tôn giáo Các khu vực kho bãi. . xác định tiêu chí lựa chọn cho mỗi yếu tố . 3. công trình kiến trúc. Kết hợp các tiêu chí (tiêu chuẩn): phương pháp này thường được áp dụng chung với phương pháp loại trừ và phương pháp cho điểm. giải trí hay thể thao Tiêu chí (tiêu chuẩn) lựa chọn được chia làm hai loại: loại tiêu chuẩn bắt buộc và loại kia là do nhóm lựa chọn tự đưa ra. Phương pháp cho điểm: phương pháp này thực hiện bằng cách cho điểm các dữ kiện của khu vực lựa chọn sau đó so sánh và chọn lựa khu vực thích hợp.. Bảng 7. 4. Việc đưa ra các tiêu chí lựa chọn mà có thể được cộng đồng chấp nhận có thể được thực hiện theo các bước sau: 1. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Theo WHO khi lựa chọn khu vực xây dựng nhà máy xử lý chất thải nguy hại nên sử dụng một số tiêu chuẩn loại trừ (bảng 2) để quyết định có nên xây dựng nhà máy trên khu vực đó hay không.

Tuyển chọn các yếu tố lựa chọn 6. di vật hóa thạch Địa hình Vị trí Vùng cao. dốc < 10% độ dốc ( 25% <1m Đất sét rất mịn Rất kém < 1. hay dễ bị lụt 600 m đến bắt kỳ nguồn nước mặt nào.5 – 5 cm/h Hàm lượng chất hữu 1% cơ Độ dốc 2-12% Thủy văn Thoát nước Nhanh Nước mặt Cách xa hoặc khu vực bằng phẳng Khoảng cách > 900m đối với hồ và đầm lầy > 600 m đối với rạch. rãnh sâu.gree-vn.6 km từ vết đứt địa tầng Có đặc tính riêng Không có các đặc điểm về khảo cổ. đầm lầy ngầm mạch nông Sâu dưới tầng đá mềm và che Tầng nước ngầm mạch nông phủ bởi một lớp không thể thấm 7-7 THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. ít đá mềm Địa chấn 0-1 Kiến tạo ( 1. suối Nước ngầm Tầng chứa nước Chậm hay trữ nước Bằng phẳng gần sông ngòi. Hướng dẫn tiêu chuẩn lựa chọn (Mỹ) Yếu tố Điều kiện mong muốn Địa chất Bề dày của lớp đá >15m nền Đặc tính Tầng trầm tích. Xác định tiêu chí (tiêu chuẩn) lựa chọn Nhìn chung đây là công tác khó khăn và phức tạp. đồng bằng của sông. hố đào khai thác đất sét Địa hình Điều kiện không chấp nhận <9m Bị gãy nứt 3 < 1.com 5. .CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.6 km Có các đặc điểm về khảo cổ. có thể tham khảo một hướng dẫn việc đưa ra các tiêu chuẩn lựa chọn của Mỹ như được trình bày trong bảng 3 Bảng 7. 8 km đến lưu vực sông Không phát hiện tầng nước Rò rỉ. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.3.com.5 hay > 5 cm/h > 8% > 25% Đất Dày >1m Cấu tạo Bùn đến sét pha Thoát nước Thoát nước khá tốt Tốc độ thấm 1. hố khia thác cát sỏi Bằng phẳng đến hơi dốc độ Sát ngay sườn dốc. di vật hóa thạch Vùng đất thấp ẩm ướt. All rights reserved.

không có các dạng sinh vật nguy hại và quí hiếm Bên cạnh các vấn đề nêu trên sự tham gia của cộng đồng và của cơ quan quản lý nhà nước vào tiến trình lựa chọn cũng nắm một vai trò quan trọng.com. khu bảo tồn sinh thái. Loại và lượng chất thải nguy hại phát sinh hiện nay và trong tương lai Các biện pháp quản lý và xử lý hiện nay Các biện pháp quản lý và xử lý dự kiến trong tương lai Năng suất của các nhà máy hiện nay và khả năng đáp ứng của chúng 7-8 THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. 3. khu giải trí. 7. .com Bảng 7. All rights reserved.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. Hướng dẫn tiêu chuẩn lựa chọn (Mỹ) (tiếp theo) Hướng dòng chảy Nguồn cấp nước Khí hậu Lượng mưa Bão Gió Về khu vực lựa chọn > 900m Chảy ra từ khu vực lựa chọn ≤ 600 m Lượng bay hơi ( 10 cm so với lượng mưa Tần suất xuất hiện nhỏ Nằm trong vùng tâm bão hoặc lốc Khuấy trộn không khí tốt Cộng đồng dân cư nằm cách xa ( 800 m cuối hướng gió < 300 m < 600 m Tiếp giáp với công viên.gree-vn. không có các dạng sinh vật nguy hại và quí hiếm Giao thông Giao thông công > 300 m cộng Khoảng cách so với > 600 m đường liên tỉnh Tài nguyên Sử dụng đất Không nằm kề đất nông nghiệp và các hoạt động khác Cộng đồng dân cư Nhân khẩu Mật độ dân cư thấp Vị trí ( 8 km từ nguồn cấp nước đô thị Sinh học Sinh thái Có giá trị thấp về mặt sinh thái. cảnh quan Mật độ dân cư cao Tài nguyên hoặc biên giới quốc gia Có giá trị thấp về mặt sinh thái.3 Lựa Chọn Loại Nhà Máy Xử Lý Trước khi lựa chọn loại nhà máyxử lý nên tiến hành việc đánh giá lựa chọn loại nhà máy và công suất xử lý cần đánh giá vấn đề theo các bước như sau 1. 2. 4. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.3. nó quyết định tính thành công hay thất bại của dự án và khả năng hoạt động ổn định của nhà máy sau này.

sinh học và nhiệt để làm thay đổi các đặc tính hóa học hóa lý để giảm độc tính của chúng hay phân hủy hoàn THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.cầu”. Trong nhà máy loại này thường được trang bị các thiết bị chưng cất. điện phân. lò nhiệt luyện.Nhà máy xử lý . kết tủa. tùy thuộc vào thành phần chất thải. lọc màng. đối với chất thải nguy hại có ba loại nhà máy chính: . hấp phụ. và để nhà máy có tính khả thi về mặt kinh tế cần xem xét đánh giá “cung. acid.com.com Khi so sánh bước 1 và bước 3. …. All rights reserved.Nhà máy chôn lấp Nhà máy tái sinh. Các loại nhà máy xử lý chất thải nguy hại Trong việc quản lý chất thải nói chung hay chất thải nguy hại nói riêng. Hình 7.2. mục đích quản lý và trình độ công nghệ kỹ thuật sẵn có của địa phương mà có các loại nhà máy xử lý khác nhau. thu hồi: loại nhà máy này chủ yếu thu hồi và tái sinh các thành phần có thể sử dụng lại được (hay nói cách khác là có thể bán được) chẳng hạn như dung môi. thu hồi dung môi Nhà máy xử lý: trong nhà máy sử dụng quá trình hóa học.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.gree-vn. trích ly.Nhà máy tái sinh. Sơ đồ bố trí một nhà máy tái sinh thu hồi chất thải lỏng nguy hại được cho trong hình 7. kim loại) hay là thu hồi các giá trị năng lượng của chất thải.4 sẽ xác định được nhu cầu xây dựng thêm nhà máy hay không. 7-9 . Theo Hazardous Waste Management. trao đổi ion. lò hơi. hóa lý.2 Sơ đồ bố trí không gian nhà máy tái sinh. thu hồi . dầu mỡ. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

hệ thống xử lý hóa học-hóa lý. 4. Hình 7.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www. Phân tích chất thải trước khi chuyên chở Nhận chất thải Lưu giữ và chuẩn bị xử lý Xử lý Quản lý sau xử lý THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. hệ thống ổn định hóa rắn. All rights reserved. Tùy thuộc điều kiện kinh tế -xã hội và khoa học kỹ thuật của khu vực và vào mục đích quản lý chất thải nguy hại của chính quyền địa phương mà nhà máy loại nào hay tổ hợp của chúng được xây dựng. 5.com. Nhà máy chôn lấp: nhà máy loại này thường là bãi chôn lấp.3 minh hoạ một khu liên hợp xử lý chất thải nguy hại Hình7. Đối với nhà máy này thường trang bị hệ thống lò đốt. hệ thống xử lý sinh học.com toàn chất thải. 3. 2. Ngoài ra còn là các tầng đất dưới tầng nước ngầm. 7-10 . Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.3 Sơ đồ không gian bố trí mặt bằng khu liên hợp xử lý chất thải nguy hại Vận hành nhà máy Nhìn chung khi vận hành một nhà máy xử lý chất thải nguy hại thường bao gồm năm bước sau 1.gree-vn.

com Câu hỏi 1. All rights reserved. Có mấy loại nhà máy xử lý chất thải nguy hại? 5. 7-11 . Liệt kê các vấn đề cần đánh giá khi lựa chọn loại nhà máy xử lý? 4. Các bước của một nhà máy quản lý chất thải nguy hại? THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Hãy nêu phương pháp đánh giá nguy cơ. Liệt kê các bước lựa chọn khu vực đặt nhà máy xử lý? 3. trình bày tóm tắt các giai đoạn của phương pháp? 2.com.gree-vn.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)4452694 www.

01.1. Hấp Thu Khí Là kỹ thuật hay được dùng để xử lý nước ngầm bị ô nhiễm bởi chất hữu cơ bay hơi với nồng độ thấp < 200 mg/l.com CHƯƠNG 8 CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 8.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. khuếch tán khí hay thông khí cơ học. Các thiết bị sử dụng: tháp đệm. Cân bằng vật chất: V R R V Q K C K − C K = Q N C N − C N (8-1) ( ) ( ) Trong đó QK = lưu lượng khí (m3/s) QN = lưu lượng nước xử lý (m3/s) Hình 8. Sô ñoà thaùp haáp thuï CKV = nồng độ chất ô nhiễm trong dòng khí vào(kmol/m3) CKR = nồng độ chất ô nhiễm trong dòng khí ra (kmol/m3) CNV = nồng độ chất ô nhiễm trong dòng nước vào (kmol/m3) THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. All rights reserved. 8-3 . cô đặc và xử lý chất thải nguy hại đồng cũng được dùng để xử lý nước ngầm hay đất bị ô nhiễm bởi chất thải nguy hại. Trong các thiết bị này thì tháp đệm là thiết bị hay được sử dụng nhất. tháp mâm. Các kỹ thuật bao gồm: Hấp thu khí Chưng cất Xử lý đất bằng trích ly bay hơi Hấp phụ Oxy hóa hóa học Dòng tới hạn Màng 1.com.1 PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC VÀ HÓA LÝ Trong phần này sẽ trình bày các kỹ thuật sử dụngb để tái sinh. không thích hợp với chất ô nhiễm kém bay hơi H’( 0.gree-vn. hệ thống phun.

Tổn thất cột áp Kiểm soát quá trình lụt tháp tổn thất nên nằm trong khoảng 200-400N/m2. Đường kính thiết bị D thường nằm trong khoảng từ 0. 2. kênh chảy trong tháp do sự phân bố khí không đều. 8-3 .gree-vn. phương trình 8-1 trở thành R V Q K C K = Q N C N (8-2) Áp dụng định luật Henry. Trên thực tế tỷ lệ này thay đổi rất lớn từ 5 đến hàng trăn lần.5 – 3m Thay đổi vật liệu đệm sử dụng bằng cách sử dụng vật liệu đệm có kích thước nhỏ hơn Khí ra có cần xử lý hay không (căn cứ vào tiêu chuẩn xả) quyết định có thể xử lý bằng hấp thụ.com Với giả thiết hiệu quả quá trình là 100% nồng độ chất ô nhiễm trong dòng khí vào và trong dòng nước ra không đáng kể có thể xem như bằng không.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. nồng độ chất ô nhiễm trong dòng khí ra khỏi tháp được tính theo cân bằng sau R V C K = H ' C N (8-3) Kết hợp phương trình 8-2 và 8-3 ta nhận được hệ số hấp thu R như sau R= H 'QK =1 QN Gía trị hệ số hấp thu R =1 được tính toán dựa trên cân bằng lý tưởng và quá trình hấp thu là tối ưu.com. Trên thực tế chiều cao của tháp từ 1-15m Tổn thất sẽ ảnh hưởng đến chi phí vận hành Khả năng xuất hiện dòng. All rights reserved. m chiều cao tháp. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Để giải quyết vấn đề này. Chưng Cất (Hấp Thụ Hơi) THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Và tỷ lệ này được kiểm soát nhằm kiểm soát quá trình lụt của tháp. Xem xét thiết kế Tính bay hơi của chất hữu cơ Tỷ lệ QK /QN . Để quá trình hấp thu khí xảy ra R>1. dòng nước chủ yếu chảy sát thành của tháp. giải pháp thường được sử dụng là Đĩa phân phối khí sẽ được đặt trong thiết bị với khoảng cách cứ 5D một đĩa phân phối khí.

Quá trình này và quá trình hấp thụ khí đều dựa trên cơ sở sự truyền khối giữa hai pha. 8-3 . Thiết bị sử dụng: tháp mâm chóp. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Sơ đồ hệ thống chưng cất THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.2. Quá trình này được áp dụng khi nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải hay nước ngầm cao và có khả năng giảm nồng độ xuống rất thấp. Tuy nhiên có một số khác biệt như sau: Hấp thụ khí Dung mội hấp thụ là khí Dung môi hấp thu ít hoà tan trong nước Hấp thụ hơi Dung môi hấp thụ là hơi Dung môi hấp thu hòa tan nhiều trong nước Vận hành ở nhiệt độ thấp (thường vận Vận hành ở nhiệt độ cao hành ở nhiệt độ môi trường) Chất hữu cơ theo pha khí Chất hữu cơ được tách thành pha lỏng riêng Hình 8. tháp mâm xuyên lỗ.com Kỹ thuật được dùng để loại chất hữu cơ bay hơi và bán bay hơi trong nước thải và nước ngầm. All rights reserved.gree-vn. tháp đệm.com.

Kỹ thuật được áp dụng đối với tầng đất chưa bão hòa (nằm trên tầng nước ngầm) hoặc đối với đất bị ô nhiễm đã được đào lên.B và CA.gree-vn.O là không đáng kể phương trình --. B + D.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.O Nếu giả thiết dòng hơi vào CA..com F = Lưu lượng vào (kg/h) CA.C A. 8-3 . Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. F = B.S = 0.F = D.C A. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.C A. giả định CA.C A. S + F . D + O.C A.com. All rights reserved.trở thành F.CA. Xử Lý Đất Bằng Trích Ly Bay Hơi (Soil Vapor Extraction) Xử lý đất bằng trích ly bay hơi (soil vapor extraction –SVE) kỹ thuật dùng để xử lý đất bị ô nhiễm chất hữu cơ bay hơi (VOC).CA.D Xem xét thiết kế Tính khả thi Khả năng hấp thu của chất hữu cơ Chất ô nhiễm có thể tách pha không Tỷ lệ dòng đi xuống (lụt và sụt áp) Sự kết tủa của thành phần trong nước [ví dụ Fe2+ ( Fe3+( Fe(OH)3(] Vật liệu thiết kế 3.= nồng độ của thành phần A trong ácc dòng khác nhau (% khối lượng) B = lượng ra (đáy) (kg/h) O = lưu lượng khí thải từ thiết bị tách ở đỉnh (kg/h) Phương trình cân bằng vật chất S .

Hệ thống che phủ bề mặt để giám sát khí hoặc nước đi vào [ tùy thuộc địa tầng khu vực và mục đích xử lý] THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.3. khueách taùn Bay hôi Khí trong Taùi haáp phuï Giaûi haáp Bay hôi Haït Nöôùc trong Một hệ thống SVE bao gồm các phần Hạ tầng: .com Boä taùch aåm Bôm chaân khoâng Thieát bò haáp phuï Gieáng trích ly Hình 8. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.Hệ thống van áp lực và van điều khiển dòng tại mỗi giếng trích ly và giám sát (tùy theo hệ thống có thể có hoặc không) .gree-vn.Các giếng giám sát .CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.Giếng trích ly (có thể một hay nhiều giếng) . 8-3 . All rights reserved.Hệ thống đường ống từ giếng đến trạm bơm (quạt) hút .com. Sơ đồ hệ thống xử lý đất bằng trích ly bay hơi Mô hình cân bằng Beà maët Phaân taùn.

Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.2-1 atm) Thùng tách ẩm (lựa chọn không bắt buộc) Hệ thống xử lý khí ra Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình xử lý được cho trong bảng Bảng 8. nó phụ thuộc vào bán kính hiệu quả của giếng[ điều này phụ thuộc vào tính chất của đất trong khu vực xử lý]) theo thực nghiệm bán kính hiệu quả 6-45 – 90m chiều sâu của giếng tùy theo tính chất của đá6t. All rights reserved.gree-vn.com - Giếng thông gió ( có thể nhiều giếng) nhằm gia tăng quá trình chuyển động của khí [tùy thuộc địa tầng khu vực] Thiết bị Bơm chân không (máy thổi khí) [ thừơng sử dụng áp suất âm 0.com. trong trường hợp đất có độ thấm trung bình 10-4 cm/s.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. . chiều sâu của giếng là 7m Tốc độ dòng khí đi vào Aùp suất dưới bề mặt - Ngoài ra khi đánh giá thiết kế hệ thống cần xem xét các yếu tố sau Chênh lệch áp súât (gradient áp suất) Tính đồng nhất và nồng độ của VOC trong đất 8-3 THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình xử lý đất bằng trích ly bay hơi (tiếp theo) Tính chất của đất PH Hàm lượng chất hữu cơ Tỷ trọng Tính chất của chất ô Tính chất của môi trường nhiễm Tính phân cực Lượng mưa Aùp suất hơi Địa hình Hệ số khuếch tán Hệ thực vật Các thông số cần xem xét khi thiết kế hệ thống Khoảng cách giếng trích ly ( ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình xử lý.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình xử lý đất bằng trích ly bay hơi Tính chất của đất Độ thấm Độ xốp Phân bố kích thước hạt Độ ẩm Tính chất của chất ô Tính chất của môi trường nhiễm Hằng số Henry Nhiệt độ Độ tan Độ ẩm Hệ số hấp phụ Tốc độ gió Nồng độ VOC trong đất Bức xạ mặt trời Bảng 8.

nước bằng chất hấp phụ.gree-vn.b. không khí được trích ly Năng lượng sử dụng Một số ưu nhược điểm của phương pháp Ưu điểm Giảm được chi phí đào đất và thải bỏ Giảm được các nguồn thải do công tác đào xới Giảm sự khuếch tán của VOC vào môi trường Có thể áp dụng để xử lý đất có cấu trúc kém (dùng các thiết bị thông thường.com. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. hiệu quả xử lý thấp Hiệu quả kém khi chất ô nhiễm có áp suất bay hơi thấp và trong vùng có tầng nước ngầm cao Không dự đoán được thời gian xử lý (trong trường hợp xử lý tại nguồn) 4. Trong kỹ thuật xử lýchất thải nguy hại. . chất hấp phụ thường được dùng là than hoạt tínhđể loại bỏ các thành phần chất hữu cơ độc hại trong nước ngầm và nước thải công nghiệp.C c / n M X = khối lượng chất ô nhiễm bị hấp phụ = (Cđ – Cc) V Cđ = nồng độ ban đầu của chất ô nhiễm Cc = nồng độ tại điểm cân bằng của chất ô nhiễm M = khối lượng than Phương trình Langmuir q= a. Nó có thể được dùng một mình hoặc kết hợp với quá trình xử lý sinh học (than bột trong dệt Việt Thắng) Phương trình Freundlich X 1 = k . Do đất có độ thấm thấp.c 1 + b. tiết kiệm nhân công và vật liệu) Nhược Không thích hợp xử lý vùng đất có độ thấm thấp. All rights reserved.c 8-3 THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Hấp Phụ Là quá trình tách chất ô nhiễm trong khí. không sử dụng chất phản ứng.com - Nhiệt độ không khí được trích ly Độ ẩm.

4. Sơ đồ tháp hấp phụ Quá trình dịch chuyển của chất ô nhiễm đến bề mặt của chas61t hấp phụ bao gồm 4 giai đoạn: di chuyển trong khối chất lỏng.Độ hòa tan: những chất ít hoà tan dễ hấp phụ hơn chất hòa tan .CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.Độ phân cực: chất hữu cơ ít phân cực được hấp phụ dễ hơn chất hữu cơ no (liên kết đơn C-C) 5. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Khuếch tán qua màng ảnh hưởng bời nồng độ và nhiệt độ. 8-3 . di chuyển qua màng.Khối lượng phân tử: nhìn chung phân tử lớn dễ được hấp phụ hơn.gree-vn. .com q= löôïng chaát oâ nhieãm ñöôïc haáp phuï (C d − C c )V = löôïng than haáp phuï M Hình 8. Nhưng khi mà hấp phụ chủ yếu vào khuếch tán lỗ xốp thì tốc độ hấp phụ giảm so với khối lượng phân tử. khuếch tán trong lỗ xốp và liên kết vật lý. tốc độ giảm khi kích thước phân tử tăng. Khuếch tán trong nội bộ hạt ảnh hưởng bởi kích thước lỗ xốp. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Oxy Hóa Hóa Học Đây là phương pháp sử dụng tác nhân oxy hóa để oxy hóa chất hữu cơ trong chất thải với mục đích chuyển đổi dạng hoặc thành phần chất thải là mất đi hoặc giảm độc tính của nó. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quá trình .com.Cấu trúc phân tử: chất hữu cơ mạch nhánh dễ hấp phụ hơn chất hữu cơ mạch thằng . Trong 4 quá trình này thì quá trình di chuyển qua màng và khuếch tán trong lỗ xốp ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình. All rights reserved.

hay các thành phần vô cơ như suunfít. chất bảo vệ thực vật.5 Hình 8. dung môi hữu cơ chứa clo. khi pH > 7. ôzôn/UV.5 chủ yếu tồn tại dạng OCl.hiện diện. Bên cạnh đó. 8-3 . Sơ đồ hệ thống oxyhóa sử dụng UV/H2O2 Một ví dụ cổ điển về oxy hóa sử dụng Clo như sau HCl Cl2 + H2O ↔ HOCl + + HOCl ↔ H OCl OCl. ô zôn (O3). chẳng hạn như phenol. thừơng pH được điều chỉnh đến pH cao để tránh sự hình thành khí độc cyanogen chloride như phản ứng sau Cl2 → CNCl + ClCN.khử có thể hình thành các sản phẩm phụ là các vòng thơm chứa clo có tính độc rất cao đối với môi trường và con người. UV/H2O2. thì trong quá trình oxyhóa. Ngày nay có xu hướng sử dụng oxy già và ô zôn nhiều hơn là clo và hợp chất của clo.là dạng có tính oxy hóa mạnh. nước thải nguy hại và nước thải công nghiệp không độc hại hay nước thải sinh hoạt.+ 2NaOH → NaCNO + H2O + NaCl 2 NaCNO +3 Cl2 +4NaOH → N2 + 2CO2 +6NaCl + 2H2O THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. ôzôn/UV/H2O2.. thuốc tím (KMnO4). tùy thuộc rất nhiều vào Ph.com.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Fe2+) nhằm tăng hiệu quả của quá trình oxy hóa chẳng hạn như quá trình sử dụng kết hợp ôzôn/H2O2.gree-vn. Các hoá chất được dùng trong quá trình có thể là clo và hợp chất của clo [Cl2. Ca(OCl)2].5. nếu trong nước thải có chứa các chất vòng thơm. All rights reserved. Sơ đồ một hệ thống oxy hóa sử dụng UV/H2O2 được minh họa trong hình 8. toluen. Vì khi sử dụng clo.là oxy hóa CNOCl. xyanua và kim loại nặng.+ Do phản ứng phụ thuộc rất nhiều vào dạng OCl. ôxy già (H2O2). việc sử dụng oxy già và ô zôn còn được kết hợp với nhau và kết hợp với các yếu tố xúc tác khác (xúc tác sử dụng là đèn tia cực tím UV. am mô nhắc. H2O2/Fe2+.. Được dùng để ôxy hóa – khử các thành phần hữu cơ có độc tính trong nước thải. một trong những ứng dụng cổ điển nhất của OCl.+ Trong điều kiện kiềm CNCl.→ CNOClCN. NaOCl. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. benzen.com Là quá trình được sử dụng rộng rãi trong xử lý nước sinh hoạt. hợp chất đa vòng.

Heä thoáng RO Cơ sở lý thuyết Cơ chế của quá trình màng có thể biểu diễn theo sơ đồ sau Động lực củaquá trình chủ yếu là sự chênh lệch giữa hai pha áp súât ((P). Để có thể tách dung môi ra khỏi dòng ô nhiễm thì áp suất vận hành sẽ yêu cầu một áp suất lớn hơn áp suất thẩm thấu. Trong 3 quá trình nêu trên thì quá trình electrodialysis dựa trên sự chênh lệch về điện tích. 8-3 . Trong quá trình này cơ bản là dựa THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. reverse osmosis và electrodialysis. Trong kỹ thuật xử lý chất thải nguy hại thường sử dụng ultrafiltration. chênh lệch nồng độ ((C) chênh lệch nhiệt độ ((T).com. Quá trình RO thì dựa trên cơ sở lý thuyết thẩm thấu. thẩm thấu ngược. & electrodialysis). Tính lựa chọn sẽ phụ thuộc vào loại màng sử dụng. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. màng điện tích (microfilltration. Quá Trình Màng Là quá trình được dùng để tách nước từ dòng ô nhiễm. chênh lệch áp suất thẩm thấu ((().7.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. ultrafiltration. Quá trình màng mang tính chọn lọc cao.gree-vn. Có các loại như: vilọc. All rights reserved. siêu lọc. Hình 8.com 6. reverse osmosic. chênh lệch về điện tích ((E). ví dụ: với màng cation sẽ cho cation sẽ cho cation đi qua còn màng anion asẽ chỉ cho animon ?i qua. Cơ chế của quá trình là trao đổi ion.

Các công thức liên quan đến quá trình như sau: + Electrodialysis Dòngđiện cần thiết được xác định bởi công thức I= F . Loại thứ ba (UF) cơ bản dựa vào kích thước và hình dạng phân tử.N E1 n E2 Với I = cường độ dòng điện (A) F = hằng số Faraday = 96.487 Coulomb/g đương lượng Q = lưu lượng (l/s) N = nồng độ mol của dung dịch (g đương lượng/l) n = số ô giữa hai điện cực E1 = hiệu quả xử lý E2 = hiệu quả dòng điện Điện tích (hiệu điện thế) được xác định theo định luật Ohm E = I.R (W) + Reverse osmosis Áp suất thẩm thấu theo phương trình Van’t Hoff được tính như sau: π = Φ C . Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.gree-vn.n.Q.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.R E = điện thế cần thiết (V) R = điện trở (() Công suất cần thiết P = I2.CW VW (ΔP − Δπ ) RTΔZ JW = lượng nước qua màng (gmol/cm2.com.L/gmol OK T = nhiệt độ tuyệt đối (oK) Thông lượng nước qua màng JW = DW .s) THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. All rights reserved.com trên cơ chế khuếch tán phân tử. Về cơ bản quá trình dựa trên cơ chế của quá trình lọc. 8-3 .082 atm.C S RT ( = áp suất thẩm thấu (atm) (C = hệ số thẩm thấu N = số ion của mỗi phân tử CS = nồng độ (gmol/L) R = hằng số khí = 0.

com DW = hệ số khuếch tán của nước qua màng (cm2/s) CW = nồng độ nước (gmol/cm3) VM = thể tích molo của nước = 0.com.s) (P. . oK T = nhiệt độ tuyệt đối (oK) (Z = độ dày của màng (cm) (p = chênh lệch áp suất qua màng = Pvào – Pra (atm) (( = chênh lệch áp suất thẩm thấu qua màng 9atm) Hiệu quả màng R = 100 C vao − C ra C vao Cvào = nồng độ trong dòng vào (mg/L) Cra = nồng độ trong dòng lọc ra (mg/L) Ultrafiltration Thông lượng dòng qua màng được tính theo công thức sau JW = ΔP − Δπ R g + Rm JW = lượng nước qua màng (gmol/cm2. Vì vậy kỹ thuật màng ngày càng được sử dụng rộng rãi hơn trong xử lý nước thải công nghiệp. Một số ứng dụng hiện nay: Xử lý nước thải dệt nhuộm Xử lý nước thải giấy Xử lý nước rò rỉ Xử lý nước thải kim loại… Một số yếu tố cần quan tâm khi thiết kế Electrodialysis Tỷ lệ nồng độ ion nên nhỏ hơn 150 Điện thế sử dụng ( 80% điện thế giới hạn Mật độ dòng điện khoảng 70% mật độ dòng giới hạn Đổi chiều dòng điện theo chu kỳ 8-3 THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. All rights reserved. (( đơn vị dynes/cm2 Rg = trở lực do sự hình thành lớp gel (g.gree-vn.s) Ưùng dụng Ngày nay do kỹ thuật sản xuất màng phát triển dẫn đến giá thành của màng giảm đáng kể.cm/gmol.s) Rm = trở lực của màng (g.cm/gmol.057 9atm cm3/gmol. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.018 L/gmol = 18 cm3/gmol R = hằng số khí = 81.

Trong điều kiện này các thành phần hữu cơ ô nhiễm được oxy hóa nhanh chóng. All rights reserved.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Sơ đồ hệ thống trích ly dùng dòng tới hạn Trong oxy hóa dùng dòng tới hạn: khí và nước ô nhiễm sẽ được đưa đến trên điểm tới hạn của nước.8. Van giaûm aùp Thieát bò taùch Chaát höõu cô CO2 tuaàn hoøan Nöôùc oâ nhieãm Coät trích ly Maùy neùn Nöôùc sau xöû lyù Hình 8. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.gree-vn. cặn lắng hay nước trong điều kiện áp suất và nhiệt độ cao sẽ hòa tan vào dòng tới hạn sau đó sẽ được tách ra khỏi dòng ở điều kiện áp suất và nhiệt độ thấp. Có hai kỹ thuật được ứng dụng trong xử lý chất thải nguy hại hiện nay là: Trích ly sử dụng dòng giới hạn Oxy hóa dùng dòng tới hạn Trong trích ly dòng tới hạn: các chất hữu cơ trong đất. 8-3 .com RO Loại màng Nồng độ Nhiệt độ và pH dòng vào Aùp suất sử dụng Aùp suất thẩm thấu UF Kích thước các phân tử thành phần Kích thước lỗ lọc Loại màng và đặc tính của màng Aùp suất 7. Dòng Tới Hạn (Superitical Fluid) Dòng tới hạn là dòng vật chất được gia tăng nhiệt độ và áp suất để có tính chất giữa lỏng và khí.com.

com Chaát thaûi loûng Thuøng chöùa Bôm Thieát bò trao ñoåi nhieät Khí Thieát bò taùch chaát raén Maùy neùn khí Thieát bò oxyhoùa Khí sach Chaát raén Nöôùc sau xöû lyù Thieát bò taùch hôi – loûng aùp löïc cao Thieát bò taùch hôi – loûng aùp löïc thaáp Hình 8.6 281. Khi gia tăng nhiệt độ và áp suất.0 P (atm) 73.323 0.com.9.304 0. Nhiệt độ (oC) 31.15 132. Một số hằng số tới hạn của một số chất được cho trong bảng Bảng 8.gree-vn. All rights reserved. trong khi tính khuếch tán (phân tán) và độ nhớt thì tương đương với các tính chất của pha khí. Lúc này dòng thể hiện cả hai tính chất của pha lỏng và pha khí: tỷ trọng tương đương với tỷ trọng trong pha lỏng.0 218.46 0.27 8-3 .235 0.4 111.4 288.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. dòng lưu chất sẽ đạt đến điểm tới hạn của nó.1 374.6 40. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.7 41.2 Thông số tới hạn của các chất vô cơ và hữu cơ Chất CO2 H2O NH3 C6H6 C6H5CH3 C6H12 Một số xem xét thiết kế • Trích ly dùng dòng tới hạn THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.5 47. Sơ đồ hệ thống oxy hóa dùng dòng tới hạn Cơ sở lý thuyết Dòng lưu chất thường được chia thành hai pha: pha lỏng và pha khí.292 0.4 Tỷ trọng (g/cm3) 0.5 320.

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.com. Các yếu tố lựa chọn dung môi bao gồm: Hệ số phân bố Tỷ trọng Tính độc hại Sức căng bề mặt Tính nguy hại (ăn mòn. • Oxy hóa dùng dòng tới hạn Trong oxy hóa dùng dòng tới hạn chất hữu cơ sẽ bị phân hủy trong phản ứng đồng thể. cháy nổ) Tính tái sử dụng và khả năng thu hồi Aùp suất và nhiệt độ tới hạn Hoạt tính hoá học (không phản ứng với chất ô nhiễm) Chi phí Vật liệu thường được dùng để thiết kế bể trích ly thừơng dùng là thép không rỉ hoặc thủy tinh.com Trong trích ly dùng dòng tới hạn vấn đề thiết kế chủ yếu liên quan đến dung môi sử dụng. 8-3 .gree-vn. bùn hay cặn lơ lửng thì cặn phải có kích thước < 100(m Vật liệu thiết kế là các hợp kim nickel THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. All rights reserved. với các đặc tính của dòng tới hạn và sản phẩm cuối của quá trình thường là như sau Chất hữu cơ ( CO2 Chlorine → chloride Hợp chất chứa nitơ ( nitrate Sulfur → sulfate Phosphorous → phosphate Quá trình này có hiệu quả về mặt kinh tế khi xử lý chất tảhi lỏng với hàm lượng chất hữu cơ chiếm 1-20% theo khối lượng Một số xem xét thiết kế khác bao gồm Khả năng chịu nén của chất thải Khả năng hình thành than Khả năng loại chất rắn được tạo ra Nếu chất thải là chất thải rắn.

có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả xử lý. All rights reserved.2 PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC Xử lý chất thải bằng phương pháp sinh học là sử dụng vi sinh vật để phân hủy và biến đổi chất hữu cơ trong chất thải nhằm giảm các nguy cơ của nó đối với môi trường. việc xử lý chất hữu cơ nguy hại có thể thực hiện được nếu sử dụng đúng loài vi sinh vật và kiểm soát quá trình hợp lý. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình sinh học bao gồm: Nguồn năng lượng và nguồn cơ chất: nguồn năng lượng có thể là ánh sáng. việc kiểm soát và duy trì lượng vi sinh vật là rất quan trọng. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.000 mg/L) Chất dinh dưỡng Loại bể Nguồn carbon Các loại hệ thống xử lý Các hệ thống xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp sinh học có thể chia thành các loại sau Các hệ thống thông thường: bùn lơ lửng. Trong quản lý chất thải nguy hại. Các yếu tố kỹ thuật ảnh hưởng đến qúa trình cần phải kiểm soát bao gồm: Chất nhận điện tử Độ ẩm Nhiệt độ pH Tổng chất rắn hòa tan (< 40. 8-3 .com 8. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Và lượng bùn dư sinh ra từ qúa trình cần phải kiểm soát và xử lý chặt chẽ. việc tiền xử lý bằng các phương pháp hóa học và hóa lý chiếm vai trò hết sức quan trọng trong việc khử độc tính của chất thải. Các hệ thống thông thường: tương tự như lý thuyết đã đề cập trong giáo trình xử lý nước thải. phản ứng oxy hóa khử của chất vô cơ và chất hữu cơ.com.gree-vn. Quá trình enzyme Tính có thể phân hủy sinh học của cơ chất Tính ức chế và độc tính của cơ chất đối với vi sinh vật Cộng đồng vi sinh vật Trong xử lý sinh học. Còn nguồn carbon (cơ chất) có thể là CO2 và chất hữu cơ. hiếu khí. Tuy nhiên cần chú ý trong hệ thống này. kỵ khí Xử lý tại nguồn: dùng xử lý nước ngầm và đất ô nhiễm Xử lý bùn lỏng: dùng xử lý bùn với hàm lượng cặn từ 5-50% Xử lý dạng rắn: xử lý bùn và chất rắn có độ ẩm thấp.

Trong các hệ thống này. Nếu sử dụng oxy sẵn có (bằng các con đường khuếch tán) thì thời gian cần xử lý có thể kéo dài đến hàng trăm năm vì vậy trong các hệ thống này. All rights reserved. hydrogen peroxide cũng được đưa vào với hai mục đích THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. 8-3 .11 Sô ñoà heä thoáng xöû lyù taïi nguoàn Trong kỹ thuật này.com Xử lý tại nguồn: Möïc nöôùc tónh Chaát dinh döôõng.gree-vn. sô ñoà xöû lyù taïi nguoàn söû duïng gieáng ñaøo Như đã đề cập trong Chương 5. Sơ đồ hệ thống xử lý tại nguồn như sau Höôùng doøng chaûy Gieáng tuaàn hoøan Chaát dinh döôõng Gieáng thu Gieáng quan traéc Hình8. hấp phụ hay liên kết với đất và hòa tan. oxygen thường được cung cấp thêm vào.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Trong kỹ thuật này về cơ bản cũng dựa trên khả năng phân hủy chất hữu cơ của vi sinh vật. yếu tố giới hạn của quá trình là vấn đề cung cấp oxy. chất ô nhiễm trong môi trường đất tồn tại ở ba dạng: tự do. O2 Hoá boå caäp Hoá thu Hình 8. tuy nhiên có một số thay đổi trong kỹ thuật.10.com.

Trong xử lý tại nguồn. Đánh giá tính khả thi 3.com - Cung cấp oxy cho vi sinh vật qua phản ứng phân hủy 2H2O2 ( 2H2O + O2 Oxy hóa chất hữu cơ khó phân hủy Hàm lượng H2O2 trong nước bơm vào đất khoảng 100 – 500 mg/L để tránh ảnh hưởng độc tính của hydrogen peroxide lên vi sinh vật (hydrogen peroxide có nồng độ trong nước vào > 1000 mg/L sẽ gây độc với vi sinh vật). All rights reserved.. 8-3 . Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.gree-vn. Xử lý bùn lỏng Phương pháp này chất thải (bùn. chất thải rắn. độ thông thoáng của đất. Nhìn chung khi quyết định việc xử lý tại nguồn cần tuân thủ năm bước phân tích như sau 1. việc khuấy trộn không những làm đồng nhất khối chất thải mà còn có các tác dụng đẩy nhanh một số quá trình như sau Phá vỡ các hạt (giảm kích thước của khối chất rắn) Góp phần làm tăng quá trình giải hấp Tăng cường khả năng tiếp xúc giữa vi sinh vật và chất ô nhiễm Tăng cường thông khí Giúp cho quá trình bay hơi của chất ô nhiễm nhanh hơn Sơ đồ một hệ thống xử lý được minh họa Hình 8. sau đó nồng độ sẽ được tăng dần đến mức giá trị như trên. Trong phương pháp này. tính chất của chất ô nhiễm.com. việc nghiên cứu kỹ lưỡng các đặc tính vùng ô nhiễm. đất ô nhiễm) được đảo trộn với nước trong thiết bị trộn để tạo dạng sệt.12 THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.) 4. Nghiên cứu mức độ ô nhiễm và chế độ dòng chảy của tầng nước ngầm tại khu vực ô nhiễm 2. Để vi sinh vật có thể thích nghi dần với hydrogen peroxide. độ ẩm. vi sinh vật của vùng đất ô nhiễm có tính quyết định rất nhiều đến thành công của quá trình.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Nghiên cứu chi tiết các đặc tính của vùng đất bị ô nhiễm (độ xốp. Phân tích các thông số lý-hóa để phân biệt quá trình sinh học là vô tính hay hữu tính 5. Đánh giá sinh học để xác định hiệu quả của quá trình. tại thời điểm ban đầu nồng độ hydrogen peroxide trong nước bơm vào là 50 mg/L.

hay đất ô nhiễm có hàm lượng ẩm thấp hay khô hoàn toàn bằng phương pháp sinh học.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.gree-vn. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.com Hình 8. All rights reserved. Thiết kế thiết bị khuấy trộn Thời gian lưu. Trong kỹ thuật này. chất thải rắn. Sô ñoà heä thoáng xöû lyù daïng seät aùp duïng xöû lyù ñaát oâ nhieãm Hiệu quả của quá trình phụ thuộc vào các yếu tố sau Qúa trình xử lý sơ bộ: quá trình với mục đích làm gia tăng hiệu quả giải hấp và giảm năng lượng sử dụng Quá trình giải hấp Nồng độ của chất rắn trong bể phản ứng: hàm lượng chất rắn có thể thay đổi 550% (theo trọng lượng khô).com. chất thải sẽ được trộn với đất bề mặt theo lượng được kiểm soát chặt chẽ.Sử dụng đất như là một bể phản ứng: kỹ thuật này lợi dụng bản chất lý-hóa và các hệ vi sinh vật trong đất để xử lý chất thải.12. Kỹ thuật xử lý bằng phương pháp này được chia thành 3 loại chính như sau . 8-3 . Xử lý dạng rắn: Là kỹ thuật được dùng để xử lý bùn thải. để duy trì hàm lượng lơ lửng 30-40%.

THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Hình aûnh moät khu vöïc xöû lyù chaát raén - Composting: phương pháp này sử dụng vi sinh vật phân hủy chất thải hữu cơ thành mùn hữu cơ Hình 8. Quá trình composting chất thải trong bể phản ứng kín Heaping: là quá trình áp dụng kết hợp cả hai quá trình trên để xử lý chất thải.14.gree-vn.13.com Hình 8. Quaù trình composting chaát thaûi daïng chaát ñoáng Hình 8. All rights reserved.15. 8-3 . Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.com.

com 8. nhờ sự oxy hóa và phân hủy nhiệt. để hạn chế sự hình thành dioxin (furan). HF.Lò đốt chất lỏng . Tuy nhiên trong thành phần khí thải còn có các thành phần khác như HCl. khí. Loại thiết bị này thường có dạng hình trụ nằm ngang.Lò đốt thùng quay .Chỉ áp dụng được đối với các chất lỏng có thể nguyên tử hóa THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. CO2. 8-3 . Thiết bị này có những ưu và nhược điểm sau Ưu điểm: Đốt được nhiều loại chất thải lỏng nguy hại Không yêu cầu lấy tro thường xuyên Thay đổi nhiệt độ nhanh chóng theo tốc độ nhập liệu Chi phí bảo trì thấp Nhược điểm . Thông thường. tuy nhiên trong trường hợp chất thải lỏng có hàm lượng chất vô cơ cao thì thiết bị có dạng thẳng đứng. Hiện nay các thiết bị lò đốt sau thường được sử dụng: .Lò hơi Lò đốt chất lỏng: được sử dụng để đốt các chất thải nguy hại hữu cơ có thể bơm được. diện tích công trình nhỏ gọn. Tùy theo thành phần của chất thải mà khí sinh ra từ quá trình đốt có thành phần khác nhau.Lò đốt tầng sôi . Sơ đồ một thiết bị đốt chất lỏng được minh họa trong hình sau. người ta khống chế nhiệt độ trong lò đốt hai cấp. thành phần khí thải cũng có các thành phần như sản phẩm cháy thông thường (bụi. Phương pháp này được áp dụng cho tất cả các dạng chất thải rắn. lỏng. Để giảm khả năng hình thành dioxin (hay furan). Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.3 PHƯƠNG PHÁP NHIỆT Đây là kỹ thuật xử lý chất thải nguy hại có nhiều ưu điểm hơn các kỹ thuật xử lý khác được sử dụng để xử lý chất thải nguy hại không thể chôn lấp mà có khả năng cháy. sau đó khí thải lò đốt (sản phẩm cháy) sẽ được giảm nhiệt độ ngay lập tức xuống dưới 200oC trước khi đưa qua hệ thống xử lý khí thải. các chất hữu cơ sẽ được khử độc tính và phá vỡ cấu trúc. P2O5. Cl2…Bên cạnh các ưu điểm là phân hủy gần như hoàn toàn chất hữu cơ (hiệu quả đến 99. thời gian xử lý nhanh. Nhiệt độ trong buồng thứ cấp được duy trì trên 1200oC. SOX. CO. xử lý chất thải nguy hại bằng phương pháp nhiệt cũng có một nhược điểm là có thể sinh ra khí độc hại (dioxin và furan) khi đốt chất hữu cơ chứa clo trong điều kiện sử dụng lò đốt không đảm bảo về mặt kỹ thuật hay chế độ vận hành không được kiểm soát chặt chẽ. Nhìn chung. ngoài ra còn kết hợp để đốt chất thải nguy hại dạng khí.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. NOX).gree-vn. người ta thường kiểm soát nhiệt độ của khí sau đốt một cách chặt chẽ. Trong phương pháp này.com. Chất lỏng sẽ được phun vào lò đốt dưới dạng sương bụi với kích thước giọt lỏng từ 1(m trở lên. All rights reserved.Lò xi măng .9999%).Lò đốt gi cố định .

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH
GREEN EYE ENVIRONMENT

GREE

Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn.com

-

Cần cung cấp để quá trình cháy được hòan tất và tránh ngọn lửa tác động lên gạch chịu lửa Dễ bị nghẹt béc phun khi chất thải lỏng có cặn

Hình 8.16. Sơ đồ lò đốt chất lỏng Lò đốt thùng quay: thường được sử dụng để đốt chất thải rắn, bùn, khí và chất lỏng. Thiết bị thường có dạng hình trụ có thể đặt nằm ngang, hay nghiêng một góc so với mặt ngang hoặc thẳng đứng. Thùng thường quay với vận tốc 0,5-1 vòng/phút, thời gian lưu của chất thải rắn trong lò từ 0,5-1,5 giờ với lượng chất thải rắn nạp vào lò chiếm khoảng 20% thể tích lò. Thiết bị lò đốt dạng này có nhiệt độ trong lò có thể lên đến trên 1400oC, vì vậy có thể phân hủy được các chất hữu cơ khó phân hủy nhiệt. lò đốt thùng quay thường có kích thước cơ bản như sau đường kính trong khoảng 1,5 – 3,6 m với chiều dài từ 3 đến 9m. Tỷ lệ đường kính theo chiều dài nên theo tỷ lệ 4:1. Sơ đồ lò đốt thùng quay được minh hoạ trong hình ..sau. Một số ưu và nhược điểm của lò đốt thùng quay như sau Ưu điểm Aùp dụng cho cả chất thải rắn và lỏng Có thể đốt riêng chất lỏng và chất rắn hoặc kết hợp đốt cả chất rắn và chất lỏng Không bị nghẹt gi(vỉ lò) do có quá trình nấu chảy Có thể nạp chất thải ở dạng thùng hoặc khối Linh động trong cơ cấu nạp liệu Cung cấp khả năng xáo trộn chất thải và không khí cao Quá trình lấy tro liên tục mà không ảnh hưởng đến quá trình cháy Kiểm soát được thời gian lưu của chất thải trong thiết bị Có thể nạp chất thải trực tiếp mà không cần phải xử lý sơ bộ gia nhiệt chất thải Có thể vận hành ở nhiệt độ trên 1400oC
8-3

THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH
GREEN EYE ENVIRONMENT

GREE

Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn.com

Nhược điểm Chi phí đầu tư cao Vận hành phức tạp Yêu cầu lượng khí dư lớn do thất thoát qua các khớp nối Thành phần tro trong khí thải ra cao

Hình 8.17. Sơ đồ lò đốt thùng quay Lò đốt gi/vỉ cố định: lò này về cơ chế giống như lò đốt thùng quay nhưng không có phần di động. Trong buồng thứ cấp, lượng khí cung cấp thường khoảng 50-80% lượng khí yêu cầu với mục đích để cho hai quá trình nhiệt phân và cháy xảy ra đồng thời. Trong buồng thứ cấp, sản phẩm của quá trình nhiệt phân và chất hữu cơ bay hơi được tiếp tục đốt. Lượng khí cần thiết ở buồng thứ cấp đạt từ 100 đến 200 % lượng khí yêu cầu theo lý thuyết.

Hình 8.18. Lò đốt ghi cố định
THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

8-3

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH
GREEN EYE ENVIRONMENT

GREE

Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn.com

Lò đốt tầng sôi: được sử dụng để xử lý cả chất thải lỏng, bùn và chất thải khí nguy hại, trong đó chất thải được đưa vào lớp vật liệu là cát, hạt nhôm, cạcbônát canxi. Quá trình oxyhóa nhiệt phân xảy ra trong lớp vật liệu này. Nhiệt độ vận hành của thiết bị khoảng 760-870oC và lượng khí cấp sẽ được cấp dư so với lý thuyết khoảng 25-150%. Ưu điểm của lò đốt tầng sôi là khả năng cấp nhiệt cho chất thải đến nhiệt độ cháy rất cao, ít sinh ra bụi, nhiệt độ ổn định. Sơ đồ lò đốt tầng sôi được trình bày trong hình 8.20. Lò đốt tầng sôi có ưu và nhược điểm như sau Ưu điểm - Có thể đốt được cả ba dạng chất thải rắn, lỏng và khí - Thiết kế đơn giản và hiệu quả nhiệt cao - Nhiệt độ khí thải thấp và lượng khí dư yêu cầu nhỏ - Hiệu quả đốt cao do diện tích bề mặt tiếp xúc lớn - Lượng nhập liệu không cần cố định Nhược điểm Khó tách phần không cháy được Lớp dịch chuyển phải được tu sửa và bảo trì Có khả năng phá vỡ lớp đệm Nhiệt độ đốt bị khống chế do nếu cao hơn 815oC có khả năng phá vỡ lớp đệm Chưa được sử dụng nhiều trong xử lý chất thải nguy hại

Hình 8.19 Sô ñoà loø ñoát taàng soâi

Lò xi măng: về thực chất đây là dạng lò đốt thùng quay. Tuy nhiên trong lò này chất thải được sử dụng như là nguyên liệu cho quá trình nung Lin-ke. Về mặt xử lý chất thải nguy hại, lò này cũng có các ưu điểm tương tự như lò đốt thùng quay, tuy nhiên nó có lợi hơn là tận dụng được nhiệt lượng phát sinh do quá trình đốt chất thải. Hình 5 trình bày sơ đồ nguyên lý một lò đốt xi măng

THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

8-3

Tuy nhiên cần lưu ý đến vấn đề xử lý khí thải của quá trình đốt để tránh việc hình thành các sản phẩm phụ là các khí độc hại.20. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Sơ đồ nguyên lý lò xi măng Nhìn chung tùy theo bản chất chất thải và loại chất thải mà các quá trình nêu trên được chọn lựa. All rights reserved. giảm khả năng phát tán vào môi trường hay làm giảm tính độc hại của chất ô nhiễm. 8-3 . Cũng tương tự như vậy.gree-vn.4 PHƯƠNG PHÁP ỔN ĐỊNH HÓA RẮN Oån định và hóa rắn là quá trình làm tăng các tính chất vật lý của chất thải.com Hình 8. quá trình đóng rắn là một quá trình sử dụng các chất phụ gia làm thay đổi bản chất vật lý của chất thải (thay đổi tính kéo. như vậy quá trình làm ổn định có thể được mô tả như một quá trình nhằm làm cho các chất gây ô nhiễm bị gắn từng phần hoặc hoàn toàn bởi các chất kết dính hoặc các chất biến đổi khác.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. 8. nén hay độ thấm). Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong quản lý chất thải nguy hại. tuy nhiên có thể lựa chọn dựa theo bảng sau Lò hơi: đối với các chất thải có nhiệt trị cao được sử dụng như là nhiên liệu cho lò hơi. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.com. Phương pháp này thường được áp dụng trong các trường hợp sau: Xử lý chất thải nguy hại Xử lý chất thải từ quá trình khác (ví dụ tro của quá trình nhiệt) Xử lý đất bị ô nhiễm khi hàm lượng chất ô nhiễm cao trong đất cao Làm ổn định là một quá trình mà chất thêm vào được trộn với chất thải để giảm tới mức tối thiểu khả năng phát tán của chất nguy hại ra khỏi khối chất thải và giảm tính độc hại của chất thải.

các khoáng (bentonite.gree-vn. cao lanh. Mức độ bao viên ở mức kích thước lớn này được tăng lên theo loại và năng lượng tiêu tốn để trộn đóng viên nó. tuy các chất nguy hại được bao viên ở mức kích thước nhỏ. cỏ khô và rơm khô. vôi. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Để đóng rắn các THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.4. xỉ than. và thành phần nguy hại nằm trong vật liệu đóng rắn ở dạng không liên tục. mùn cưa. và độ bền của nó tăng khi tăng chi phí năng lượng cho việc trộn và đóng viên nó. Bao viên cỡ mức kích thước nhỏ: các thành phần nguy hại được bao ở cấu trúc tinh thể của khuôn đóng rắn ở qui mô rất nhỏ. khi thực hiện cơ chế này. nếu như chất đã được đóng rắn bị vỡ ở dạng các hạt tương đối nhỏ thì đa số các chất nguy hại đó vần giữ nguyên ở thể bị bao bọc. nhưng chất thải nguy hại không biến đổi tính chất vật lý nên tốc độ phân tán của nó ra môi trường vần phụ thuộc vào kích thước bị vỡ ra theo thời gian của viên bao và tốc độ phân tán tăng khi kích thước hạt giảm. vermiculite và zeolite). tuy nhiên quá trình ổn định chất thải đat kết quả tốt khi thực hiện được một trong các cơ chế sau: Bao viên ở mức kích thước lớn (macroencapsulation) Bao viên ở mức kích thước nhỏ (microencapsulation) Hấp thụ Hấp phụ Kết tủa Khử độc Bao viên ở mức kích thước lớn: là cơ chế trong đó các thành phần nguy hại bị bao bọc vật lý trong một khuôn có kích thước nhất định. xỉ than. ở mức kích thước nhỏ. Không giống như quá trình phủ đóng viên ở trên. do các chất lỏng thấm qua và các áp lực vật lý khác. Cả khối chất đã được đóng rắn có thể bị vỡ theo thời gian do các áp lực môi trường tác dụng lên. Hỗn hợp rắn này về sau có thể bị vỡ ra thành các mảnh khá lớn và các chất nguy hại có thể phân tán ra ngoài. bụi lò nung xi măng. các thành phần đã bị đóng rắn theo cơ chế bao viên ở mức có kích thước lớn có thể bị phân tán ra ngoài nếu như tính toàn thể của nó bị phá vỡ. Như vậy. các chất nguy hại được bao vật lý bằng các chất kết dính khác nhua như xi măng. Như vậy. Các áp lực này bao gồm các chu kỳ khô và ẩm hay lạnh.com Như vậy mục tiêu của quá trình làm ổn định và hóa răn là làm giảm tính độc hại và tính di động của chất thải cũng như làm tăng các tính chất của vật liệu đã được xử lý 8. bụi lò nung vôi. All rights reserved. Các chất hấp thụ hay được sử dụng là: đất.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. khối chất rắn khi bị vỡ ra chất nguy hại có thể thoát ra ngoài.1 Cơ Chế Của Quá Trình Có rất nhiều cơ chế khác nhau xảy ra trong quá trình ổn định chất thải. Cũng như bao viên ở mức kích thước lớn. Kết quả là. 8-3 . Hấp phụ: là quá trình giữ chất nguy hại trên bề mặt của chất hấp phụ để chúng không phát tán vào môi trường. nóng và lạnh. Hấp thụ: là quá trình đưa chất thải nguy hại ở dạng lỏng vào bên trong chất hấp thụ.com.

hydrocarbon chứa Clo. Với pH cao. Đất sét loại này là đất sét được biến đổi bằng cách thay các cation vô cơ được hấp phụ trên bề mặt đất sét bằng cation hữu cơ mạch dài để tạo đất sét organophilic. Ơû môi trường pH thấp.4. quá trình này sẽ giúp chuyển chất độc hại thành chất không độc hại. Quá trình này đ0ược sử dụng để đóng rắn các chất thải nguy hại vô cơ như bùn hydroxýt kim loại.com chất thải hữu cơ đất sét biến tính thường được sử dụng. trường hợp điển hình về khử độc là chuyển crôm từ hoá trị VI thành crôm hóa trị III khi hóa rắn chất thải nguy hại chứa crôm bằng xi măng hay chất kết dính có nguồn gốc từ xi măng. phản ứng hóa học sẽ xảy ra và tạo thành carbonate kim loại từ hydroxýt kim loại theo phản ứng như sau: + H2CO3 → MeCO3 + H2O Me(OH)2 Tính vĩnh cửu của carbonate kim loại phụ thuộc vào một số yếu tố trong đó có pH. 8. Kết tủa: quá trình hóa rắn nói chung sẽ làm kết tủa các thành phần nguy hại trong chất thải thành dạng ổn định hơn rất nhiều.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. bùn thải cần phải được tách nước. Có hiệu qủa khi được thực hiện trong điều kiện thích hợp Nhiệt dẻo Các chất hữu cơ có thể bị bay hơi khi bị nung nóng. hydrocarbon thơm. All rights reserved.2 Công nghệ ổn định hóa rắn Trong xử lý chất thải nguy hại. Polymert hữu cơ Có thể ngăn cản quá trình lắng. Độc cứng bị giảm theo thời gian. Có hiệu quả khi được thực hiện trong điều kiện thích hợp. sulfua. Quá trình khử độc xảy ra là do kết quả của các phản ứng hóa học với các thành phần của chất kết dính. Chất dễ bay hơi có thể thoát ra ngoài khi khuấy trộn. Các phân tử nguy hại sẽ bị hấp phụ vào thạch cao và chúng không thể thoát ra môi trường. kim loại vẫn có thể bị hòa tan lại và nó có thể thoát tự do ra ngoài môi trường. điều chỉnh pH cho đạt yêu cầu và chuyển kim loại sang dạng không hòa tan để giảm khả năng dịch chuyển của chất nguy hại. 8-3 . carbonate và phosphate. Có hiệu quả khi được thực hiện trong điều kiện thích hợp. Độ cứng bị giảm theo thời gian. đây là quá trình được sử dụng rộng rãi để xử lý chất thải nguy hại vô cơ. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Chất dễ bay hơi có thể thoát ra ngoài khi khuấy trộn. silica. hiệu quả của quá trình phụ thuộc rất nhiều vào chất sử dụng để ổn định hóa rắn. Ví dụ carbonate kim loại thường ít tan hơn hydroxýt kim loại. Khử độc: là các chuyển hóa hóa học xảy ra trong quá trình ổn định hóa rắn .com.3 Ví dụ về một số loại chất thải và tính tương thích của phụ gia hóa rắn sử dụng Thành phần chất thải Các chất hữu cơ không phân cực: dầu mỡ.gree-vn. Có hiệu qủa khi được thực hiện trong điều kiện thích hợp pozzolan Có thể ngăn cản quá trình lắng. Các chất kết tủa là các thành phần của chất dùng để hóa rắn như hydroxít. Một số chất phụ gia thường được sử dụng để ổn định hóa rắn chất thải nguy hại được trình bày trong bảng Bảng 8. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Trước khi thực hiện quá trình hóa rắn/ổn định. PCB Ximăng Có thể ngăn cản quá trình lắng.

glycol Ximăng Phenol làm chậm một cách đáng kể quá trình lắng và sẽ làm giảm độ bền trong một thời gian ngắn. quá trình lắng. crôm rõ rệt đối với chì. Sulfate làm tăng nhanh các phản ứng khác Các kim loại Tương thích. trộn. pozzolan Polymert hữu cơ ảnh Các chất hữu Không cơ có thể bị hướng đến bay hơi khi bị quá trình lắng nung nóng Nhiệt dẻo Phenol làm chậm một cách đáng kể quá trình lắng và sẽ làm giảm độ bền trong một thời gian ngắn. cháy khuôn. Giảm độ bền. Có hiệu Tương thích. Các muối sulfate có thể làm chậm hoặc tăng nhanh các phản ứng Các muối Tương thích sulfate và halogen có thể làm mất nước hoặc hydrate hóa lại. quả rõ rệt đối với chì. Độ bền bị giảm trong một thời gian dài. nitrate. kali permanganate. Có hiệu quả rõ rệt với asen Tương thích Tương thích. Cồn có thể làm chậm quá trình lắng. cadmi. cháy Làm tăng thời gian lắng.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn. Tương axít flohydric sẽ làm trung hòa axít có thích sẽ trung hòa hiệu quả cao. có thể gây vỡ vụn Tương thích. Có hiệu quả cadmi. crôm Tương thích Tương thích THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. cadmi.3 Ví dụ về một số loại chất thải và tính tương thích của phụ gia hóa rắn sử dụng (tiếp theo) Thành phần chất thải Các chất hữu cơ phân cực: cồn. quả cao ở điều kiện thích crôn. thủy ngân Các chất phóng Tương thích xạ Muối halogen rất dễ bị chiết ra và làm chậm quá trình lắng. Các chất ôxy hóa: natri hypochlorate. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. hợp asen. nitric acid.com. Có thể gây vỡ Có thể gây vỡ khuôn. 8-3 . xyanua Tương thích Tương thích Cần phải Cần phải trung hoà trung hoà trước khi phối trước khi phối trộn. Có hiệu quả tốt. axit hữu cơ.com Bảng 8. Các axít như Không ảnh hướng tới Không ảnh hướng tới axít clohydric. phenol. All rights reserved. Ureformaldeh yte thích hợp trong trường hợp này. Xi măng quá trình lắng. axít. Có hiệu năng như chì. kali dichromate Các muối vô cơ: sunphat. Sunphate có thể làm chậm quá trình lắng và gây ra sự vỡ vụn trừ khi sử dụng loại xi măng đặc biệt. nhóm halogen.

cadmi. đặc biệt là các chất thải có chứa kim loại nặng.3 Các chất phụ gia thường dùng để ổn định hóa rắn chất thải nguy hại Xi măng : là chất hay được sử dụng nhất để đóng rắn chất thải nguy hại.SiO2 và 2CaO. loại xi măng thông dụng nhất là xi măng portland được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp đá vôi với thạch cao (hoặc chất silicat khác) trong lò nung nhiệt độ cao. phản ứng của 3CaO.2SiO2. Xi măng có thể sử dụng tốt đóng rắn các chất thải vô cơ như bùn hydroxýt kim loại từ ngành công nghiệp mạ. đó là hỗn hợp của canxi.SiO2 và 2CaO. thiết bị khuôn đúc đơn giản và có thể trung hóa các chất có tính axít do đặc tính kiềm cao của xi măng. thủy tinh lỏng.… Việc sử dụng xi măng để hóa rắn chất thải nguy hại có nhiều ưu điểm vì giá rẻ. Các chất phụ gia này có thể là đất sét tư nhiên.SiO2). đồng.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.Al2O3. Quá trình hóa rắn chất thải nguy hại bằng xi măng được thực hiện bằng cách trộn thẳng chất thải vào xi măng.2SiO2. Một số nghiên cứu đã chỉ ra nhiều kim loại như chì. Phản ứng xảy ra nhanh nhất trong ximăng portland là: 3CaO.SiO2) 2(2CaO.SiO2) + + 6H2O 4H2O → 3CaO. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.com 8. nếu sử dụng xi măng để ổn định chất thải nguy hại hữu cơ cần phải thêm chất phụ trợ để giảm sự can thiệp của chất hữu cơ vào quá trình thủy phân xi măng và làm tăng tính ổn định cũa hỗn hợp. nhôm và oxít sắt. thiết bị nhào trộn đơn giản.gree-vn. crôm khi trộn với vữa xi măng đã bị cố định hóa học tạo thành hợp chất không thể hòa tan. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. kẽm. Các phản ứng này xảy ra rất chậm.Al2O3 + 6H2O → 3CaO.3H2O + + 3Ca(OH)2 Ca(OH)2 các phản ứng phụ khác xảy ra trong quá trình hydrate hóa của ximăng portland còn tạo ra các gel silicat. Thành phần chính là các silicat can xi (3CaO. Vì xi măng có độ pH cao nên các kim loại nặng được giữ dưới dạng các hydroxýt hoặc muối carbonate.6H2O + nhiệt Quá trình đóng rắn trên cơ sở xi măng được xem như là thích hợp nhất với các chất thải vô cơ.SiO2 được biểu diễn bằng phương trình sau: 2(3CaO. 8-3 .4. Đối với chất thải hữu cơ.3H2O → 3CaO. silic. một số thành phần trong chất tảhi có thể gây ảnh hưởng đến quá trình hydrate hóa và 1úa trình lắng đọng và đông cứng của ximăng làm cho cấu trúc kém bền. chất hữu cơ can thiệp vào quá trình thủy phân xi măng dẫn tới độ bền của hỗn hợp giảm và khó đóng rắn. Lò nung tạo ra Lin-ke. Quá trình hydrate hóa xi măng tạo thành một cấu trúc tinh thể được tạo thành từ canxi-nhôm-silicat. sau đó cho nước vào để thực hiện quá trình hydrate hóa trong trường hợp chất thải không đủ nước. thiếc.com. All rights reserved. kết quả là nó tạo thành khối giống như quặng và cứng. Tuy nhiên khi sử dụng xi măng để hóa rắn. Dưới dạng đơn giản.

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH
GREEN EYE ENVIRONMENT

GREE

Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn.com

Pozzolan: là một chất mà có thể phản ứng với vôi có trong nước để tạo thành vật liệu có tính chất như xi măng. Phản ứng giữa nhôm-silic, vôi và nước sẽ tạo thành một loại sản phẩm như vữa và được gọi là vữa pozzolan. Các vật liệu pozzolan bao gồm xỉ than, xỉ lò và bụi lò xi măng. Xỉ than là loại pozzolan hay được dùng nhất, thành phần phổ biến của nó là 45% SiO2, 25% Al2O3, 15% Fe2O3, 10% CaO, 1% MgO, 1% K2O, 1%Na2O và 1% SO3. Ngoài ra còn có carbon chưa cháy hết, hàm lượng của nó phụ thuộc vào ló đốt. Trong quá trình hóa rắn bằng pozzolan, chất thải nguy hại sẽ thực hiện phản ứng với vôi và hợp chất silic để tạo thành thể rắn. Giống như quá trình hóa rắn dùng xi măng, pozzolan được dùng để hóa rắn các chất vô cơ. Môi trường pH cao rất thích hợp cho các chất thải chứa kim loại nặng. Các kết quả nghiên cứu cho thấy xỉ than và sữa vôi có thể sử dụng tốt để làm ổn định asen, cadmi, crôm, đồng, sắt, chì magiê, selen, bạc và kẽm trong bùn thải. khi sử dụng xỉ than để đóng rắn chất thải, thành phần carbon không cháy trong xỉ có thể hấp thụ các chất hữu cơ trong chất thải, do vậy xỉ than còn có tác dụng tốt để đóng rắn cả chất thải hữu cơ. Silicat dễ tan: Các vật liệu silicat từ lâu đã được sử dụng để đóng rắn chất thải nguy hại. trong quá trình này, các thành phần silicat bị axít hóa thành các dung dịch monosilic và nó mang các thành phần kim loại trong chất thải vào dung dịch. Thủy tinh lỏng cùng với xi măng tạo thành thành phần cơ bản để đóng rắn chất thải nguy hại. các kết quả thực tế đã chỉ ra rằng hỗn hợp này rất có hiệu qủa để đóng rắn bùn thải chứa chì, đồng, kẽm nồng độ cao. Đất sét hữu cơ biến tính: là đất sét tự nhiên đã được biến tính hữu cơ để trở thành đất sét organophilic. Đặc tính này khác biệt hẳn với đất sét tự nhiên có đặc tính organophobic. Quá trình làm biến tính được thực hiện qua việc thay thế cat cation bên trong tinh thể đất sét bằng các cation hữu cơ, hay dùng nhất là các ion NH+4 . Sau quá trình thay thế này, các phân tử hữu cơ bị hấp phụ vào bên trong cấu trúc của đất sét. Trong quá trình sản xuất đất sét hữu cơ biến tính, các cation vô cơ nằm trong vùng giữa các tinh thể bị thay bằng các cation hữu cơ. Các ion hữu cơ sẽ tiếp xúc với đất sét và ngay lập tức bị hấp phụ bằng thành phần hữu cơ khác. Hiệu quả của các loại đất sét biến tính hữu cơ trong quá trình làm ổn định các chất thải nguy hại la do khả năng hấp phụ các thành phần hữu cơ vào đất sét sau đó nó bị bao phủ bằng xi măng hoặc các chất kết dính khác. Các loại đất sét hữu cơ biến tính được đưa vào chất thải trước để nó tác dụng với các thành phần hữu cơ. Các chất kết dính được đưa vào sau để làm cứng và đóng rắn chất thải. đất sét hữu cơ biến tính được sử dụng để đóng rắn bùn có tính axit và sử dụng ximăng mác 500 làm chất đóng rắn, tỷ lệ khối lượng dùng có thể là 1,0/0,4/0,25 cho bùn/chất hấp phụ/chất kết dính. Bùn thải có chứa phenol cũng có thể được làm ổn định hóa rắn bằng đất sét hữu cơ biến tính với chất phụ thêm là clo. Các polymer hữu cơ Các chất thải nguy hại có thể được làm ổn định bằng quá trình polymer hữu cơ bao gồm quá trình khuấy trộn monomer. Ví dụ như ure formaldehyde là
THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

8-3

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH
GREEN EYE ENVIRONMENT

GREE

Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn.com

tác nhân tạo vật liệu polymer. Các chất rắn của chất tảhi nguy hại được bao bọc lại. Ưu điểm chính của quá trình này là nó tạo ra một vật liệu mới có khối lượng riêng thấp hơn so với vật liệu được tạo ra từ quá trình đóng rắn bằng vật liệu khác. Nhiệt dẻo. Các chất thải nguy hại có thể được làm ổn định bằng cách trộn các vật liệu nhiệt dẻo đã được nấu chảy với chất thải ở nhiệt độ cao. Các chất nhiệt dẻo chảy bao gồm nhựa đường, paraphin, polyethylen, polypropylen hoặc lưu huỳnh. Khi bị làm lạnh, chất đóng rắn sẽ phủ trên chất thải một lớp nhiệt dẻo. Nếu sử dụng nhựa đường thì có thể sử dụng tỉ lệ chất thải:nhựa đường trong khoảng 1:1 đến 1:2. kỹ thuật này hay được sử dụng để hóa răn chất thải phóng xạ do giá rẻ. Cũng có thể áp dụng hóa rắn các chất hữu cơ dễ bay hơi khác nhưng phải kiểm soát được sự phát tán khí ra môi trường xung qiuanh trong quá trình đóng rắn. sử dụng kỹ thuật hóa răn chất thải bằng nhựa dẻo có thể áp dụng cho cả chất thải nguy hại và chất thải phóng xa. Chất thải sau khi đóng rắn vẫn được xem là chất thải nguy hại và phải tuân thủ đúngcác yêu cầu đối với chất thải nguy hại hoặc phóng xạ. 8.4.5 Các yêu cầu kỹ thuật a. Sử dụng xỉ than Các chỉ số yêu cầu đối với quá trình đóng rắn bằng xỉ than như sau Chất lượng xỉ than: Silic: 60-65% khối lượng Nhôm: 25-30% khối lượng Canxi, natri khoảng 5% khối lượng, trong trường hợp can xi bị thiếu thì phải bổ suing CaO để tăng hoạt tính của xỉ than.

Các chỉ số yêu cầu đối với quá trình đóng rắn như sau pH bùn: trong khoảng 10 Tỷ lệ khối lượng giữa chất thải/xỉ than trong koảng 1/6 đến 1/8 Aùp lực nén đóng viên: trong khoảng 50kG/cm2

b. Xi măng Các chỉ số yêu cầu đối với quá trình đóng rắn như sau: tỷ lệ hỗn hợp chất thải + xi măng /nước đối với xi măng portland là o,3; đối với ximăng pozzolan là 0,5. 8.4.6 Các thử nghiệm đánh giá chất lượng Để đánh giá hiệu quả của quá trình đóng rắn cần phải xác định các tính chất vật lý, kỹ thuật và hóa học của vật liệu đã đóng rắn. Tuy nhiên tùy thuộc vào kỹ thuật đo và phương pháp đo được áp dụng mà cho kết quả khác nhau và rất khó đánh giá. Và kết quả này đôi khi không dự báo được những gì thực sự xảy ra trong môi trường trong thời gian dài do
THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

8-3

CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH
GREEN EYE ENVIRONMENT

GREE

Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www.gree-vn.com

các tác động của môi trường đến vật liệu như sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm, mưa và áp lực đè nén quá mức. Hiện nay có một số phương pháp được ứng dụng để đánh giá hiệu quả của quá trình hóa rắn, tuy nhiên không có phương pháp chung nào được dùng để đánh giá chung mà tùy thuộc vào phương pháp hóa răn và thời gian đánh giá. Trong phần này chủ yếu tập trung vào các cơ sở cơ bản của quá trình. a. Đánh giá khả năng rò rỉ của chất nguy hại vào môi trường sau khi hóa rắn bằng phương pháp TCLP Phương pháp này được sử dụng rộng rãi để đánh giá hiệu quả của quá trình hóa rắn. Trong phương pháp này khối rắn được nghiền và sau đó sàng qua qua sàng có kích thước lỗ 9,5 mm. Sau đó phần lọt sàng sẽ được trộn với dung dịch axít acêtic theo tỷ lệ khối lượng chất lỏng:rắn bằng 20:1. sau khi được đảo trộn trong thiết bị trích ly quy với số vòng 30 vòng phút ở nhiệt độ 22oC trong thời gian 18h. Dung dịch trích được lọc qua giấy lọc thủy tinh 0,6-0,8 (m, nước lọc sẽ được mang đi phân tích các chất ô nhiễm quan tâm và so sánh với giá trị nồng độ tối đa của chất ô nhiễm đã được trình bày trong bảng 2 chương 3. nếu nồng độ vượt quá giá trị tối đa, quá trình hóa rắn không có hiệu quả. b. Thử bằng giấy lọc sơn Phương pháp này được sử dụng để đánh giá lượng nước tự do có trong chất thải nguy hại. Trong quá trình thử, chất thải được đưa vào thiết bị lọc sơn tiêu chuẩn, nếu chất lỏng đi qua giấy lọc trong vòng 5 phút thì chất thải còn chứa chất lỏng tự do và cần phải xử lý trước khi chôn lấp. c. Thử bằng các tính chất vật lý Một số thử nghiệm vật lý và cơ họcđã được đưa ra sử dụng để đánh giá các tính chất vật lý và cơ học (độ kéo, độ nén và độ dẻo) của vật liệu đã được đóng rắn. các phương pháp và mục đích thử được trình bày trong bảng 8.4. Bảng 8.4 Mục đích của các phương pháp thử nghiệm Tính chất vật lý Mục đích Độ ẩm Tính toán pha Khối lượng riêng của khối khô và khối ướt Tính sức căng và thể tích Khối lượng riêng Tính độ rỗng và độ bão hòa Sự phân bố kích thước hạt Tính kết tinh Sức căng Phân tích sự ổn định Độ nén Phân tích tính lắng Độ bền dẻo Tính toán dòng và vận chuyển

THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu
© Copyright 2006 gree-vn.com, All rights reserved. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này.

8-3

5 Khả năng ứng dụng của các phương pháp xử lý chất thải nguy hại Quá trình xử lý Loại chất thải Chất thải lỏng chứa chất hữu cơ Chất có hoạt tính hóa học cao Dung môi hữu cơ không chứa halogen Chất hữu cơ chứa chlo Dạng thải Chất thải lỏng chứa kim loại chất Dung môi hữu cơ có halogen Chất thải nhiễm dầu Chất hữu cơ khác Hợp chất xyanua Chất rắn/bùn Chất ăn mòn Đất ô nhiễm Chất lỏng Lọc Kết tủa hóa học X Oån định hóa X rắn Oxy hóa-khử Bay hơi Ozone hóa Lò đốt chất lỏng Lò đốt thùng quay Lò đốt tầng sôi Lò hơi Lò xi măng Nhiệt phân X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X X Nguồn: Harry M. All rights reserved. Bảng 8.5 KHẢ NĂNG ÁP DỤNG KỸ THUẬT XỬ LÝ Để xử lý hiệu quả chất thải nguy hại.com 8.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Chất khí 8-3 PCB .com. Theo Harry khả năng áp dụng phương pháp xử lý chất thải nguy hại theo loại chất thải có thể tham khảo theo bảng 8. Chôn lấp là biện pháp nhằm cô lập chất thải làm giảm thiểu khả năng phát tán chất thải vào môi trường. Freeman “ Standard Handbook of Hazardous Waste Treatment and Disposal 8.gree-vn.5. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. việc chọn đúng phương pháp xử lý có tầm quan trọng quyết định sự thành công của kỹ thuật xử lý đồng thời giảm thiểu tối đa các sự cố có thể xảy ra trong quá trình xử lý gây ảnh hưởng bất lợi đến con người và môi trường. Các chất thải nguy hại được chôn trong bãi chôn lấp cần đáp ứng các tiêu chuẩn sau: THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.6 CHÔN LẤP Chôn lấp là công đoạn cuối cùng không thể thiếu trong hệ thống quản lý chất thải nguy hại.

cần kiểm soát được các khả năng xảy ra phản ứng do sự tương thích của chất thải khi hai chất thải rò rỉ tiếp xúc với nhau. phải thực hiện các biện pháp quan trắc môi trường. ao hồ và các nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt. khoảng cách vận chuyển. Các công tác quan trắc trong thời gian hoạt động và sau khi đóng bãi cũng như công tác bảo trì góp phần phát hiện sự rò rỉ và lan truyền của chất thải nguy hại từ đó kịp thời ngăn chặn sự lan truyền của chất thải nguy hại trong môi trường. việc bảo trì bãi cũng rất quan trọng nhằm đảm bảo không có sự tiếp xúc của chất thải nguy hại đối với con người và môi trường. cảnh quan. công việc này cũng phải thực hiện sau khi đã đóng bãi. All rights reserved.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. Cần xem xét đến công suất dự kiến cho hiện tại và tương lai. vùng có nguy cơ động đất và khu vực không ổn định gần sông suối. Hạn chế đặt gần các khu dân cư. chất thải chứa bột nhôm kết hợp với amoni nitrate sẽ gây nổ. đất nứt. chất thải chứa xyanua gặp axít sẽ hình thành khí HCN rất độc… kiểm soát các chất khí sinh ra cũng như nước rò rỉ từ khu chôn lấp ra môi trường xung quanh. bố trí mặt bằng của khu vực. đảm bảo các khoảng cách đến các công trình liên quan. thổ nhưỡng. Lựa chọn vị trí bãi chôn lấp: phải phù hợp với qui hoạch xây dựng đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 8-3 . thiết kế và vận hành bãi chôn lấp chất thải nguy hại như sau: a. thủy văn… các điều kiện khí hậu.gree-vn. môi trường địa phương. sân bay. Bên cạnh đó cũng phải quan tâm đến ý kiến của cơ quan địa phương và cộng đồng dân cư trong khu vực.com – Chỉ có chất thải vô cơ (ít hữu cơ) – Tiềm năng nước rỉ rác thấp – Không có chất lỏng – Không có chất nổ – Không có chất phóng xạ – Không có lốp xe – Không có chất thải lây nhiễm Thông thường các chất thải nguy hại thường được chôn lấp bao gồm: – – – – – – – Chất thải kim loại có chứa chì Chất thải có thành phần thủy ngân Bùn xi mạ và bùn kim loại Chất thải amiăng Chất thải rắn có xyanua Bao bì nhiễm bẩn và thùng chứa bằng kim loại Cặn từ quá trình thiêu đốt chất thải Trong quá trình chôn lấp. Ví dụ như khi chất thải chứa axit kết hợp với chất thải chứa dầu mỡ sẽ gây hỏa hoạn. di tích lịch sử. THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Trong quá trình vận hành bãi chôn lấp chất thải nguy hại. du lịch. xem xét các vấn đề địa hình.com. kết hợp với chất ăn da tỏa nhiệt và làm bắn tung tóe chất thải. đất ướt. Sau khi đóng bãi. khu canh tác cây lương thực. Để đảm bảo công tác này cần phải tuân thủ một số nguyên tắc khi lựa chọn.

Các xem xét và đánh giá khi sử dụng phương pháp trích ly bay hơi? Ưu và nhược điểm của phương pháp? 4. liệt kê các yếu tố lựa chọn dung môi khi trích ly dùng dòng tới hạn và các xem xét thiết kế đối với quá trình oxy hóa dòng tới hạn? 8. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. 2. nước thấm. nước chảy qua. 6. các khí sinh ra. nổ. xây dựng. Cấu tạo lớp lót đáy và lớp che phủ bề mặt sẽ được lựa chọn tùy thuộc vào điều kiện địa hình. Đối với một số chất có thể không cần đóng gói mà có thể hóa rắn trước khi chôn lấp. Quy tắc vận hành bãi chôn lấp: 1. 3. Liệt kê các bước phân tích cần thực hiện khi quyết định việc xử lý tại nguồn? 9. Thực hiện các chương trình quan trắc môi trường: chất lượng nước ngầm xung quanh bãi chôn lấp. nước rò rỉ. nâng cấp bãi chôn lấp và các chương trình ứng cứu khi có các sự cố cháy.com. Liệt kê các loại chất phụ gia thường được dùng trong ổn định hóa rắn? các yêu cầu kỹ thuật khi ổn định hóa rắn? THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn. Viết các phương trình oxy hóa cyanide bằng clo. All rights reserved. thiết kế. lũ lụt. Hãy nêu các yếu tố cần quan tâm khi thiết kế thiết bị màng? Aùp dụng của quá trình màng trong xử lý chất thải nguy hại? 7.com b. Tác động của khuấy trộn trong xử lý bùn lỏng và các yếu tố ảnh hưởng? 10. Vẽ sơ đồ hệ thống trích ly bay hơi và nêu các phần của hệ thống? 3. Xử lý chất thải trước khi chôn lấp: chất thải cần phải đóng gói theo đúng tiêu chuẩn quy định về an toàn trước khi chôn lấp. chưng cất? 2. Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của quá trình hấp phụ? 5. ô nhiễm nước ngầm xảy ra tại bãi chôn lấp.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. các loại khí độc và dễ cháy. Xây dựng và thực hiện các chương trình tu bổ. Nguyên tắc thiết kế bãi chôn lấp: các chất thải nguy hại khi tiếp xúc với nhau có thể sinh ra các chất có tính độc hại cao hơn hay có thể xảy ra phản ứng tạo thành các chất ô nhiễm và gây cháy nổ. nước chảy tràn. vận hành và đóng bãi chôn lấp chất thải nguy hại có thể tham khảo chi tiết trong tài liệu” Hướng Dẫn Kỹ Thuật Chôn Lấp Chất Thải Nguy Hại” do Bộ Khoa Học Công Nghệ và Môi Trường quy định năm 2002. khi thiết kế cần thiết kế các ngăn chôn lấp riêng hay các đê ngăn nhằm tránh sự kết hợp của các chất khi có rò rỉ xảy ra. Câu hỏi 1. Trong khi bãi đang hoạt động cần phải có biện pháp kiểm soát các tác nhân gây bệnh. 8-3 . Việc lựa chọn. Sơ đồ và các xem xét thiết kế khi sử dụng phương pháp hấp thụ khí. c. khi vận hành cũng như khi đóng bãi. Liệt kê các cơ chế của quá trình ổn định hóa rắn? 12. địa chất của khu vực đặt bãi chôn lấp.gree-vn. Thực hiện các chế độ bảo trì bảo dưỡng và kiểm soát bãi chôn lấp định kỳ sau khi đóng bãi. Vì vậy.. rò rỉ. Nêu các ưu nhược điểm của các loại lò đốt? 11.

Các tiêu chuẩn của chất thải nguy hại cần đáp ứng khi được chôn trong bãi chôn lấp? và các loại chất thải thường được chôn lấp? 14. All rights reserved.com 13. 8-3 .gree-vn.CÔNG TY MÔI TRƯỜNG TẦM NHÌN XANH GREEN EYE ENVIRONMENT GREE Tel: (08)5150181 Fax: (08)8114594 www. Các nguyên tắc cần tuân thủ khi lựa chọn. Xin ghi rõ nguồn khi bạn phát hành lại thông tin từ trang này. thiết kế và vận hành bãi chôn lấp? THS: Nguyeãn Ngoïc Chaâu © Copyright 2006 gree-vn.com.

Thank you for evaluating AnyBizSoft PDF Merger! To remove this page. please register your program! Go to Purchase Now>> AnyBizSoft PDF Merger  Merge multiple PDF files into one  Select page range of PDF to merge  Select specific page(s) to merge  Extract page(s) from different PDF files and merge into one .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful