CHƢƠNG III

GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
I. NHÂN CÁCH VÀ SỰ PHÁT TRỂN NHÂN CÁCH

1. Khái niệm con ngƣời, cá nhân, nhân cách

1.1. Khái niệm con người
? Phân tích quan niệm của C. Mác về con người. - Con ngƣời là một thực thể mang bản tính tự nhiên - sinh học, mang trong nó sức sống của tự nhiên. - Con ngƣời còn là một sản phẩm của lịch sử xã hội, là một thực thể mang bản chất XH.

- Bản chất con ngƣời không sẵn có mà nó đƣợc hình thành, bộc lộ và phát triển trong cuộc sống, HĐ của chính họ; Là kết quả của sự tác động qua lại giữa ngƣời với ngƣời trong XH.
1

1.2. Khái niệm cá nhân - Cá nhân là một con ngƣời, một thành viên trong XH loài ngƣời nhƣng mang những nét đặc thù riêng để phân biệt với các thành viên khác trong tập thể, trong cộng đồng. 1.3. Khái niệm nhân cách - Mỗi cá nhân có một nhân cách riêng bao gồm 2 mặt TN & XH. Trong đó mặt XH là sự thể hiện đặc thù về nhân cách của cá nhân. - Nhân cách bao gồm những phẩm chất và năng lực có giá trị đối với cá nhân và XH, nhân cách đƣợc hình thành, phát triển bằng con đƣờng HĐ và giao lƣu. - Nhân cách không nhất thành bất biến nên mỗi các nhân phải biết giữ gìn, bảo vệ và rèn luyện, bồi dƣỡng để nhân cách ngày càng hoàn thiện hơn. ? Phân tích sự khác nhau về khái niệm con người, cá nhân và nhân cách
2

Phân biệt khái niệm con ngƣời, cá nhân và nhân cách:
- Con ngƣời vừa là một thực thể tự nhiên, vừa là một thực thể XH - Cá nhân là khái niệm chỉ một con ngƣời cụ thể nên cá nhân cũng bao gồm 2 mặt tự nhiên và xã hội - Nhân cách thuộc về mỗi cá nhân, mỗi con ngƣời cụ thể nhƣng trong đó chỉ có mặt XH của cá nhân mới thể hiện sự đặc thù về nhân cách của cá nhân

3

2. Khái niệm sự phát triển nhân cách

? Con người khi mới sinh ra đã có nhân cách chưa
? Khi nào thì NC của con người mới được hình thành và PT

- Con ngƣời sinh ra vốn chƣa có nhân cách. Trong quá trình sống, hoạt động và giao lƣu (thông qua học tập, lao động, vui chơi, giải trí…) mà mỗi ngƣời đã dần lĩnh hội đƣợc những KNXH, nhờ đó nhân cách của họ mới đƣợc hình thành và phát triển.

4

5 . ở việc tích cực. ý chí. tâm lý và XH. cả về lƣợng và chất của các mặt trên. cân nặng. xúc cảm... + Sự phát triển về mặt XH: biểu hiện ở thái độ. Vậy tại sao sự phát triển nhân cách lại được biểu hiện ở 3 mặt thể chất. sự phối hợp vận động. hành vi ứng xử trong các mối quan hệ XH. sự hoàn thiện các giác quan. + Sự phát triển về mặt tâm lý: biểu hiện ở sự biến đổi cơ bản trong các quá trình nhận thức. tự giác tham gia các hoạt động XH Tóm lại: Sự phát triển nhân cách là quá trình biến đối cả về thể chất và tinh thần.Sự phát triển nhân cách đƣợc thể hiện ở 3 mặt sau: + Sự phát triển về thể chất: biểu hiện ở sự tăng trƣởng về chiều cao. sự hình thành các thuộc tính tâm lý mới của NC.. ? Nhân cách được hiểu là những thuộc tính tâm lý phản ánh bản chất XH của cá nhân.

Vai trß cña yếu tè di truyÒn vµ bÈm sinh . CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH 1. những đặc điểm sinh học có ngay từ khi đứa trẻ mới sinh ra.1.II. màu da. vóc dáng. 1. thông qua hệ thống gen. . bẩm sinh . các tƣ chất của hệ thần kinh… ? Phân biệt sự khác nhau giữa yếu tố di truyền và yếu tố bẩm sinh 6 . giống với cha mẹ. màu tóc. Khái niệm di truyền.Những yếu tố đƣợc di truyền bao gồm: Cấu trúc giải phẫu cơ thể. .Bẩm sinh là những thuộc tính. thể trạng.Di truyền là sự tái tạo ở trẻ những thuộc tính sinh học nhất định.

. thơ ca. ? YÕu tè nµo ®îc di truyÒn tõ cha mÑ sang con c¸i: a.?Phân biệt sự khác nhau giữa yếu tố di truyền và yếu tố bẩm sinh: . §Æc ®iÓm hÖ thÇn kinh c. còn BS là những đặc điểm sinh học có thể giống hoặc không giống với bố mẹ. TÝnh c¸ch b. KhÝ chÊt 7 .DT là những đặc điểm sinh học có thể bộc lộ ngay khi mới sinh hoặc sau một thời gian mới bộc lộ (khả năng toán học. N¨ng lùc d.DT là những đặc điểm sinh học giống với bố mẹ. hội họa). còn BS là những yếu tố sinh học bộc lộ ngay từ khi trẻ mới sinh ra.

nhịp độ của sự phát triển. bẩm sinh là tiền đề vật chất (mầm mống) của sự phát triển tâm lý.1.2. tốc độ. nhân cách. nhà trường thường chọn những em có tư chất tốt? Tại sao trong một số gia đình liên tục xuất hiện nhiều người tài trong nhiều thế hệ nối tiếp nhau? . bẩm sinh ? Yếu tố di truyền. Nó nói lên chiều hƣớng.Di truyền. . 8 . nên cần chú ý đúng mức vai trò của di truyền. Vai trò của di truyền. bẩm sinh có quyết định sự phát triển nhân cách cá nhân không? Tại sao khi chọn HS bồi dưỡng đội tuyển HS giỏi. không nên coi nhẹ hoặc đánh giá quá cao vai trò của nhân tố này. bẩm sinh không quyết định sự phát triển nhân cách.Yếu tố di truyền.

Môi trƣờng tự nhiên: gồm khíi hậu.1. ? Hiểu như thế nào về môi trường và vai trò của môi trường đối với sự hình thành phát triển nhân cách? Rút ra KLSP cần thiết. mạnh mẽ đến sự hình thành phát triển NC Trong đó MTXH có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành phát triển nhân cách 9 .Môi trƣờng XH: gồm các điều kiện về kinh tế. .Hoàn cảnh là MT nhỏ có tác động trực tiếp. . vui chơi giải trí. Vai trß cña yÕu tè m«i trêng. chính trị.Môi trƣờng là toàn bộ các yếu tố tự nhiên và XH xung quanh cần thiết cho sự sinh hoạt và phát triển của con ngƣời.2. lao động.. sinh thái phục vụ cho học tập. đất. rèn luyện sức khỏe. 2. nƣớc. văn hóa… . Môi trường là gì? ..

tình cảm. hứng thú và chiều hƣớng phát triển của cá nhân .2.2. Môi trƣờng đã tác động mạnh mẽ đế quá trình hình thành. thái độ và năng lực cải biến MT của cá nhân. Mác nói: “Hoàn cảnh đã sáng tạo ra con ngƣời trong chừng mực mà con ngƣời đã sáng tạo ra hoàn cảnh. MĐ. Vai trò của môi trường .” 10 . quan điểm.Tính chất và mức độ ảnh hƣởng của môi trƣờng đến sự phát triển nhân cách tùy thuộc vào lập trƣờng. nhu cầu. phát triển động cơ. quan điểm.Sự hình thành phát triển NC chỉ có thể diễn ra trong một môi trƣờng nhất định.

Trong sự tác động qua lại giữa MT và NC có 2 mặt cần lƣu ý: + Tính chất tác động của MT đến quá trình phát triển nhân cách + Tính tích cực của NC tác động vào MT. hạ thấp hay phủ nhận vai trò của môi trƣờng trong sự phát triển nhân cách KLSP: Trong GD cần phải GD học sinh có bản lĩnh vững vàng đối với các tác động của hoàn cảnh. tích cực tham gia vào việc cải tạo và XD môi trƣờng lành mạnh. hoàn cảnh nhằm cải tạo nó phục vụ nhu cầu con ngƣời Tuy vậy. không nên tuyệt đối hoá. giúp trẻ chiếm lĩnh những ảnh hƣởng tích cực của môi trƣờng. 11 .

điều chỉnh sự phát triển NC) Gợi ý: Dựa vào mục tiêu giáo dục. điều khiển. hãy nêu điểm khác nhau cơ bản giữa tính chất tác động của GD và tính chất tác động của yếu tố BSDT. hướng dẫn.3. những HS khuyết tật. ảnh hưởng của giáo dục đối với nhân tố BSDT. RLĐĐ. MT. Vai trß cña gi¸o dôc ®ối víi sù ph¸t triÓn nh©n c¸ch . các tác động của giáo dục đối với những HS có tư chất tốt. 12 . HS hư. … để tìm ví dụ chứng minh. HS có khó khăn trong học tập. ? Trên cơ sở khái niệm GD đã học ở chương I. MT tới sự hình thành phát triển NC? ? Tìm các ví dụ thực tế để chứng minh vai trò chủ đạo của giáo dục đối với sự hình thành phát triển NC (tổ chức.

Thể hiện: + Thông qua việc tác động đến HS theo MT. điều khiển. XH. PP.Đặc trƣng của quá trình GD là tác động tự giác. hƣớng dẫn. có mục đích. . có ND. Trong đó giáo dục của nhà trƣờng có tác động mạnh nhất đến sự hình thành và phát triển NC HS. . luôn giữ vai trò nòng cốt trong sự phối hợp để GD HS.GD đƣợc thực hiện bởi 3 lực lƣợng NT. GĐ. tổ chức. PP khoa học mà GD đã có ý nghĩa vạch ra chiều hƣớng phát triển NC HS. chỉ đạo dẫn dắt HS di đến MT đã đề ra.Khái niệm giáo dục (xem lại chƣơng I) . 13 . KH..GD có vai trò chủ đạo đối với sự hình thành và phát triển NC (tổ chức. ND. PT và do những ngƣời có trình độ chuyên môn đƣợc thực hiện. điều chỉnh sự phát triển NC).

MT không thể thực hiện đƣợc. hành vi. thiểu năng. MT không thể tạo ra đƣợc. sống trong MT tốt nhƣng không đƣợc GD thì không thể phát triển thành năng lực. 14 .+ Những HS có tƣ chất tốt. hòa nhập với cuộc sống cộng đồng. GD đã uốn nắn. Chứng tỏ GD có thể đem lại những tiến bộ mà BSDT. + Thông qua HĐ GD lại. tài năng. phẩm chất lệch lạc không phù hợp với yêu cầu XH + Đối với những trẻ khuyết tật. giáo dục có chƣơng trình đặc biệt giúp họ bù đắp. phục hồi những chức năng đã mất. cải biến những nét tính cách. + Giáo dục không những thích ứng mà còn có thể kìm hãm hay thúc đẩy các yếu tố ảnh hƣởng đến sự phát triển NC theo 1 gia tốc phù hợp mà BSDT.

Bởi chỉ thông qua hoạt động tích cực tự giác của ngƣời họ mà nhân cách của họ đƣợc hình thành. HTCTGD + Biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục. phát triển. PP. tự giác của ngƣời đƣợc GD. nhƣng không đƣợc đánh giá quá cao vai trò của GD để rồi hạ thấp hay thủ tiêu vai trò của các nhân tố khác. Tóm lại: GD có vai trò quan trọng trong sự hình thành phát triển nhân cách. 15 .Điều kiện để GD giữ vai trò chủ đạo đối với sự phát triển NC: + Nhà GD cần dựa trên các tƣ chất và phát huy triệt để các tƣ chất vốn có của con ngƣời .. + GD cần góp phần tích cực cải tạo và XD MT sống lành mạnh + Cần có sự đổi mới và tác động đồng bộ của các nhân tố: MD. ND. .GD chỉ đạt đƣợc hiệu quả cao đối với sự phát triển nhân cách khi phát huy đƣợc tính tích cực.

? Gi¸o dôc cã vai trß: a. §ãn tríc sù ph¸t triÓn ®Ó t¸c ®éng h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn nh©n c¸ch phï hîp víi yªu cÇu cña x· héi 16 . Chñ ®¹o ®èi víi sù h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn nh©n c¸ch d. V¹ch ph¬ng híng cho sù h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn nh©n c¸ch b. TruyÒn l¹i cho thÕ hÖ sau nh÷ng kinh nghiÖm x· héi lÞch sö ®Ó h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn nh©n c¸ch c.

Trong quá GD con ngƣời lu«n tích cực.Thông qua H§ con ngƣời có thể cải tạo những nét NC đang bị thoái hóa để hoàn thiện chúng theo chuẩn mực đạo đức XH. 17 . con ngƣời tiếp thu đƣợc những KNXH và biến thành vốn riêng của mình. Vai trß cña ho¹t ®ộng c¸ nh©n ®èi víi sù ph¸t triÓn nh©n c¸ch. làm cho nhân cách ngày càng phát triển. .Thông qua H§. phÈm chÊt nh©n c¸ch con ngêi ®îc h×nh thµnh vµ béc lé ra bªn ngoµi . chủ động tiếp thu. rèn luyện nhân cách trªn cơ sở hoạt động tự GD của cá nhân. .Ho¹t ®éng cña c¸ nh©n lµ nh©n tè quyÕt ®Þnh trùc tiÕp sù h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn nh©n c¸ch.Th«ng qua ho¹t ®éng mµ c¸c n¨ng lùc.4. . vận dụng chúng vào cuộc sống. .

Lu«n thay ®æi tÝnh chÊt H§ vµ lµm phong phó néi dung. s¸ng t¹o trong ho¹t ®éng. ph¬ng ph¸p. 18 . . h×nh thøc.* §Ó H§ cña c¸ nh©n ph¸t huy ®îc vai trß quyÕt ®Þnh trùc tiÕp sù h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn nh©n c¸ch.CÇn nắm đƣợc các hoạt động chủ đạo ở từng thời kì nhất định để tổ chức các hoạt động cho phù hợp với đặc điểm lứa tuổi học sinh. c¸ch tæ chøc ho¹t ®éng sao cho l«i cuèn c¸ nh©n tÝch cùc.Đƣa học sinh vào những hoạt động đa dạng. c¸c nhµ GD cÇn lu ý: . coi hoạt động là phƣơng tiện GD cơ bản. . tù gi¸c.

gia ®×nh. Trong nh÷ng ®iÒu kiÖn vÒ m«i trêng thuËn lîi. x· héi c. ca dao. tục ngữ nói về những yếu tố tác động vào quá trình hình thành.? Mét ®øa trÎ sinh ra trong mét gia ®×nh bè mÑ ®Òu lµ nh÷ng häa sü tµi n¨ng. rút ra KLSP. phát triển nhân cách và phân tích. NhÊt ®Þnh ®øa trÎ sÏ trë thµnh häa sü v× nh÷ng t chÊt mµ nã ®îc thõa hëng sÏ ph¸t triÓn thµnh n¨ng lùc b. VËy ®øa trÎ Êy sau nµy cã thÓ trë thµnh häa sü ®îc kh«ng? a. đánh giá. Cha thÓ kh¼ng ®Þnh ®îc ®iÒu g× ? Tìm một số câu thơ. nhÊt ®Þnh ®øa trÎ sÏ trë thµnh häa sü d. 19 . §iÒu ®ã cßn phô thuéc vµo viÖc gi¸o dôc cña nhµ trêng.

5. GIÁO DỤC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH THEO LỨA TUỔI 1. Trẻ trƣớc tuổi đi học ( GD mầm non ) . phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi.Phối hợp chặt chẽ với GĐ để thống nhất cách chăm sóc GD trẻ. đảm bảo cân đối giữa chăm sóc và GD. . sinh hoạt hàng ngày. 20 . tạo MT an toàn. HĐ vui chơi (năm 4. + Chú ý chăm sóc sức khỏe nhƣ chế độ dinh dƣỡng.III.GD mầm non đòi hỏi PP chăm sóc. HĐ với đồ vật (năm 2.6). mềm dẻo. phòng chống bệnh tật… + Cần GD trẻ qua các HĐ đa dạng phù hợp với lứa tuổi: Giao lƣu cảm xúc (năm 1). GD trẻ phải linh hoạt.3).

trong GD cần rèn luyện cho các em năng lực tập trung chú ý. hăng hái và ham thích vận động.Do đó.2. . .Hứng thú hoạt động chƣa bền vững.Cần tổ chức các hoạt động tập thể đa dạng để giúp các em phát triển nhân cách 21 . có ý thức. Học sinh tiểu học . thiếu kiềm chế và dễ dẫn đến vô tổ chức… . chƣa biết điều khiển nên dễ bị kích động.Học sinh tiểu học rất hiếu động. có hứng thú bền vững vào những hoạt động phù hợp để mang lại hiệu quả cao.

gia đình và XH cần tổ chức lôi cuốn các em vào các hoạt động phong phú. tính tích cực. phát dục.GD học sinh lứa tuổi này đòi hỏi nhà trƣờng. muốn tự khẳng định mình. độc lập sáng tạo và xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp cho học sinh. diến biến nhanh. hứng thú của các em nhằm phát huy vai trò chủ động. không đồng đều của thời kỳ dậy thì. dễ bị kích động. muốn tự lập.Đặc điểm tâm lý điển hình của lứa tuổi này là các em có nhu cầu vƣơn lên làm ngƣời lớn.3. Học sinh trung học cơ sở . . phù hợp với nhu cầu. 22 .Đặc điểm phát triển tâm sinh lý lứa tuổi này là sự nhảy vọt. nên dễ dẫn đến tình trạng lâm lý thất thƣờng. Đó là sù chuyÓn biÕn c¬ bản và là bíc ngoÆt trong sù hình thành và phát triển nhân cách .

nên thƣờng tỏ rõ ý chí. tự chịu trách nhiệm về "cái tôi " của mình. Học sinh trung học phổ thông: . một số phẩm chất cơ bản của nhân cách đƣợc hình thành. hiếu thắng.Đây là giai đoạn đầu của tuổi thanh niên.Các em đã tự ý thức đƣợc các phẩm chất và năng lực.4. . chƣa đƣợc trải nghiệm nhiều nên vẫn có hiện tƣợng bột phát. nghị lực quyết tâm trong học tập và rèn luyện . chủ quan… .Tuy nhiên. phối hợp chặt chẽ giữa GD nhà trƣờng. tình yêu nam nữ cũng phát triển. lao động cho học sinh trong các tập thể đoàn kết. Thể hiện ở sự phát triển tính độc lập và lòng khao khát tự khẳng định mình. học tập. các yếu tố của NC định hình chƣa bền vững. gia đình và XH sẽ có tác dụng to lớn trong việc ngăn chặn và cải tạo những sai lầm trong nhận thức và hành vi của học sinh.GD cần tổ chức cuộc sống.Nhu cầu về tình bạn. 23 . giai đoạn này. .

IV. SỐ PHẨM CHẤT NHÂN CÁCH CON NGƢỜI VIỆT NAM CẦN GIỮ GÌN VÀ PHÁT HUY ( tự nghiên cứu) - Yêu quý lao động Tinh thần đoàn kết . nhân ái.Lòng yêu nƣớc .Hiếu thảo CÂU HỎI THẢO LUẬN ? Tìm một số câu ca dao.Lòng nhân ái - - Hiếu học . yêu nƣớc. đoàn kết. hiếu học. tục ngữ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của con ngƣời Việt Nam nhƣ: Yêu quý lao động. hiếu thảo… ? Nếu đƣợc thiết kế một kế hoạch giáo dục học sinh phổ thông về những phẩm chất truyền thống tốt đẹp trong nhân cách con ngƣời VN thì anh (chị) sẽ thiết kế nhƣ thế nào? 24 .

Thủy chung: Thủy chung như nhất .Ca dao.Hiếu học: Học ăn. học gói. hay cầu thì nghèo. biết điều hơn thiệt biết lời thị phi. Học khôn đến chết.Yêu lao động: Hay làm thì giàu. Tối trời chẳng sợ ma. học nết đến già. học nói.Dũng cảm: Có cứng mới đứng đầu gió. Học là học để làm người. lưỡi lần cá xương . Chẳng được cái trắm cái chép thì cũng được cái tép cái tôm.Nhân nghĩa: Bền người hơn bền của. Thương người như thể thương thân . học mở. 25 .Hiếu thảo: Cảm thương từ mẫu muôn phần Miệng nhai cơm búng. . tục ngữ ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của ngƣời VN: . .

. nhân nghĩa.Phƣơng pháp go diáục: Thuyết trình.Kế hoạch giáo dục học sinh phổ thông về những phẩm chất truyền thống tốt đẹp trong nhân cách con ngƣời VN: .. .Thời gian.Nội dung giáo dục: GD lòng yêu LĐ. thực hành… . địa điểm.Hình thức GD: Thông qua DH các môn học và các HĐGDNGLL.Ngƣời phụ trách: 26 . .Mục tiêu: + Hs hiểu đƣợc những những biểu hiện cụ thể về những phẩm chất truyền thống tốt đẹp của con ngƣời VN + Hình thành kỹ năng thể hiện các phẩm chất đó trong CS + Có thái độ tích cực trong việc học tập. đóng vai. yêu nƣớc. điều kiện thực hiên: . RL các phẩm chất đó .

anh (chị) hãy phân tích quan điểm của Chủ Tịch Hồ Chí Minh ở câu thơ sau: “ Hiền dữ phải đâu là tính sẵn Phần nhiều do giáo dục mà nên” (Trích bài thơ: Nửa đêm) 27 .KIỂM TRA 1 TIẾT Bằng kiến thức giáo dục học.

Hệ thống GD bao gồm 2 hệ thống lớn: Hệ thống nhà trƣờng và hệ thống GD ngoài nhà trƣờng. ĐT thanh thiếu niên và công dân nƣớc đó. Hệ thống giáo dục là gì? (Nghiên cứu theo nhóm và trình bày trƣớc lớp) . đƣợc xây dựng theo những nguyên tắc nhất định về tổ chức việc GD và ĐT.CHƢƠNG IV: HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN I. . Những cơ quan này liên kết chặt chẽ với nhau hợp thành một hệ thống hoàn chỉnh và cân đối nằm trong hệ thống XH. KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN 1. 28 . nhằm đảm bảo thực hiện chính sách của quốc gia trong lĩnh vực GD quốc dân.Hệ thống GD của một nƣớc là toàn bộ các cơ quan chuyên trách việc GD.

giữ vai trò chủ đạo của hệ thống GD. cơ quan nghiên cứu KHGD… Trong đó hệ thống nhà trƣờng là đơn vị cấu trúc cơ bản. đƣợc sắp xếp theo một trình tự nhất định. + Hệ thống GD ngoài nhà trƣờng: Gồm các cơ quan văn hóa giáo dục.+ Hệ thống nhà trƣờng: Gồm các bậc học từ thấp đến cao. 29 .

+ Hệ thống GD của nƣớc ta đƣợc xây dựng trên nền tảng văn hóa dân tộc.Cơ sở phƣơng pháp luận: + Dựa trên nguyên tắc chung của CN Mác. Nguyên tắc xây dựng hệ thống giáo dục a.XH của mỗi quốc gia.2.LN về tổ chức và xây dựng nền GD và nhà trƣờng XHCN + Dựa vào trình độ và nhu cầu phát triển kinh tế . 30 . Cơ sở phƣơng pháp luận về xây dựng và phát triển hệ thống giáo dục quốc dân .

+ Cải cách và đổi mới GD đang diễn ra trên qui mô toàn cầu hƣớng đến việc xây dựng một XH học tập.XH cơ bản ở trong và ngoài nƣớc có ảnh hƣởng đến sự phát triển hệ thống GD hiện nay là: + Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ phát triển nhảy vọt đang chuyển nền KT thế giới từ KT CN sang nền KT tri thức. giáo dục trên cơ sở duy trì và bảo tồn các giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc. + Xu thế toàn cầu hóa dẫn đến quá trình hợp tác..Những yếu tố KT . 31 . giao lƣu văn hóa.

văn hóa.Đảm bảo tính mềm dẻo. 32 . liên thông nhằm đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của mọi công dân. Các nguyên tắc xây dựng hệ thống giáo dục .b.Đảm bảo tính định hƣớng chính trị và sự quản lý nhà nƣớc về giáo dục. khoa học của đất nƣớc và đáp ứng tốt mục tiêu chiến lƣợc phát triển theo giai đoạn của quốc gia.Hệ thống GD phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế. . tính liên tục. .

đại học. thạc sỹ và tiến sỹ. Các nhóm khác sẽ trả lời câu hỏi đặt ra của nhóm đã trình bày trƣớc đó) .HTGDQD VN gồm GD chính quy và GD thƣờng xuyên . HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN VIỆT NAM ? Trình bày cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân VN (Nghiên cứu theo nhóm 45 phút về cơ cấu của HTGDQDVN. 33 .Các cấp học và trình độ ĐT của HTGDQD gồm: + GD mầm non gồm có Nhà trẻ và Mẫu giáo + GD phổ thông có 2 bậc Tiểu học và bậc Trung học Bậc Trung học có 2 cấp học là THCS và THPT + GD nghề nghiệp có Trung học chuyên nghiệp và Dạy nghề + GD đại học ĐT trình độ cao đẳng. tự đề xuất các câu hỏi tìm hiểu nội dung vấn đề và trình bày trƣớc lớp.II.

CÂU HỎI 1. Đối chiếu với khái niệm chung về hệ thống giáo dục thì cơ cấu HTGDQDVN có gì mâu thuẫn không? 4. Giáo dục chính quy đƣợc thực hiện ở những cơ sở giáo dục nào? GD thƣờng xuyên đƣợc thực hiện ở những cơ sở GD nào? 2. Sƣu tầm. Nêu những nhận xét về cơ cấu HTGDQDVN? 5. 34 . GD chính quy và GD thƣờng xuyên khác nhau ở chỗ nào? 3. giới thiệu HTGD của một nƣớc trên thế giới và cho nhận xét.

Câu 1. khuyết tật. tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập. trƣờng năng khiếu. tƣ thục. đầu tƣ cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động Trƣờng tƣ thục: do các tổ chức xã hội. Ngoài ra còn có các loại trƣờng chuyên biệt dành cho các đối tƣợng đặc biệt. Trƣờng dành cho ngƣời tàn tật. Giáo dục chính quy đƣợc thực hiện trong hệ thống nhà trƣờng của các cấp học từ mầm non đến đại học. DBĐH. Trƣờng chuyên. Trong đó có 3 loại hình nhà trƣờng: Công lập. PTDTBT. đầu tƣ cơ sở vật chất và đảm bảo kinh phí hoạt động bằng vôn ngoài ngân sách nhà nƣớc Các loại trƣờng chuyên biệt: PTDTNT. dân lập. 35 . Trƣờng giáo dƣỡng. Trƣờng công lập: do nhà nƣớc thành lập. đầu tƣ cơ sở vật chất và kinh phí cho các nhiệm vụchi thƣờng xuyên Trƣờng dân lập: do cộng đồng dân cƣ ở cơ sở thành lập.

tỉnh và các TTHTCĐ cấp xã Ngoài ra chƣơng trình GDTX còn đƣợc thực hiện tại các cơ sở giáo dục phổ thông. Các hình thức thực hiện chƣơng trình GDTX để lấy văn bằng của HTGDQD gồm: + Vừa học vừa làm + Học từ xa + Tự học có hƣớng dẫn 36 . cơ sở giáo dục nghề nghiệp.Giáo dục thƣờng xuyên (còn đƣợc hiểu là giáo dục không chính quy hay giáo dục ngoài nhà trƣờng) đƣợc thực hiện ở các TTGDTX huyện. cơ sở giáo dục ĐH và qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng..

học để làm ngay.Đối tƣợng ngƣời học: GDCQ là thế hệ trẻ còn đối tƣợng ngƣời học của GDTX là những ngƣời không học trong hệ thống GD nhà trƣờng vì họ chƣa đƣợc vào hoặc đã ra khỏi hệ thống GD nhà trƣờng. GDTX đƣợc thực hiện theo nguyên tắc: cần gì học nấy.Câu 2. vừa học vừa làm và đƣợc cầp những chứng chỉ không chính quy khi cần thiết. 37 . chứng chỉ tƣơng ứng còn GDTX không chia thành cấp học và văn bằng tƣơng ứng nhƣ GDCQ. . GD chính quy và GD thƣờng xuyên khác nhau ở những điểm sau: .Cơ cấu của GDCQ đƣợc phân thành 4 cấp học và đƣợc cấp văn bằng. ngƣời lớn và các bộ phận dân cƣ khác. Họ là những ngƣời lao động. học để mở rộng hiểu biết.

Trong đó hệ thống nhà trƣờng là đơn vị cấu trúc cơ bản.HTGDQDVN cũng bao gồm 2 hệ thống lớn: Hệ thống GD nhà trƣờng và hệ thống GD ngoài nhà trƣờng. Đối chiếu với khái niệm chung về hệ thống giáo dục thì cơ cấu HTGDQDVN có gì mâu thuẫn không? Đối chiếu với khái niệm chung về hệ thống giáo dục thì cơ cấu HTGDQDVN không có gì mâu thuẫn. 38 . . . ĐT thanh thiếu niên và công dân VN. giữ vai trò chủ đạo của hệ thống GD.3.HTGDQDVN cũng bao gồm toàn bộ các cơ quan chuyên trách việc GD.

tƣơng tự nhƣ mô hình cơ cấu cấp học hiện đại trên thế giới. GDTX) . Nêu những nhận xét về cơ cấu HTGDQDVN? Cơ cấu HTGDQDVN có cơ cấu gồm 5 thành phần. từng bƣớc xây dựng XH học tập. . GDNN. .Câu 4.Đảm bảo đƣợc việc học của tất cả mọi ngƣời VN. 39 .Phù hợp với nguyên tắc giáo dục cho mọi ngƣời. GD phổ thông.(GD mầm non. mọi ngƣời đi học và học suốt đời. tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hội nhập quốc tế. GD ĐH.Mang tính hoàn chỉnh.

Giáo dục mầm non: Là bậc học đầu tiên trong HTGDQD .Giáo dục trung học: Chia làm 2 cấp Trung học cơ sở 3 năm và THPT 3 năm Toàn bộ trẻ em đều phải học chƣơng trình phổ cập 9 năm (gồm tiểu học và THCS) . ĐH thạc sỹ và tiến sỹ. Giới thiệu HTGD của 1 nƣớc trên TG và cho nhận xét. 40 .Câu 5. 1.Giáo dục đại học và sau đại học: Đào tạo trình độ CĐ.Giáo dục tiểu học: Học 6 năm . Bên cạnh HTGDCQ có HTGD ngƣời lớn với nhiều loại hình từ tiểu học lên đại học. Hệ thống giáo dục nƣớc Cộng hoà nhân dân Trung Hoa Gồm 4 cấp học: .

Năm 1980. Nhật Bản hoàn thành phổ cập THCS. hiện nay đang thực hiện phổ cập giáo dục phổ thông 12 năm. ĐH. 41 . Thạc sỹ và tiến sỹ. Giáo dục đại học: Gồm các trƣờng CĐ. Hệ thống giáo dục Nhật Bản Hệ thống giáo dục Nhật bản có 4 bậc học Giáo dục mẫu giáo: Nhận trẻ từ 3-5t GD tiểu học có 6 năm nhận HS từ 6-11t Giáo dục trung học: Chia làm 2 cấp Trung học cơ sở (bậc thấp) 3 năm và TH hoàn chỉnh (bậc cao) 3 năm. ĐH đào tạo trình độ CĐ.2.

HTGD của 2 nƣớc có nhiều điểm giống HTGDVN: + Đều bao gồm các bậc học từ mầm non đến đại học và đƣợc sắp xếp theo thứ bậc từ thấp đến cao. + Riêng HTGD của CHND Trung Hoa. Điểm này cũng giống với HTGDVN. ngoài hệ thống giáo dục chính quy . 42 . Trong mỗi bậc học đều có các loại hình trƣờng lớp rất đa dạng.NHẬN XÉT CHUNG . thống nhất với nhau. liên kết hữu cơ.giáo dục nhà trƣờng dành cho thế hệ trẻ còn có hệ thống giáo dục dành cho ngƣời lớn tuổi.

+ Nhà trƣờng gắn liền với các cơ sở sản xuất. ĐỊNH HƢỚNG HOÀN THIỆN HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN 1.III. Đơn vị hạt nhân của hệ thống GD ( nhà trường ) có những đặc điểm mới: + Nhà trƣờng luôn gắn liền với môi trƣờng sống nhằm nâng cao năng lực hiểu biết thực tế và GD môi trƣờng cho học sinh. Sự phát triển của hệ thống giáo dục trong xã hội hiện đại a. + Nhà trƣờng gắn liền với xã hội. Tăng cường khả năng đáp ứng của hệ thống GD với nhu cầu phổ cập GD ngày càng được kéo dài b. 43 . với chức năng chuyển giao văn hóa và là tác nhân thay đổi.

c.ĐT nhƣ : chính qui và phi chính qui nhằm giúp mọi ngƣời học tập suốt đời.Liên thông với thị trƣờng lao động qua hệ thống trƣờng nghề. + Nhà trƣờng gắn liền với các cá nhân và không còn hạn chế về không gian và thời gian. e. Hệ thống GD tạo ra tính cơ động nghề nghiệp cao ở người học 44 . quốc tế với nhiều hình thức. d. Phát triển đa dạng các loại hình GD và ĐT Hệ thống GD tồn tại nhiều hình thức GD . Hệ thống giáo dục có tính liên thông cao .Liên thông nhằm bảo đảm tính phân hóa .+ Tăng cƣờng mối quan hệ giữa các nhà trƣờng trong phạm vi quốc gia.

.Cơ cấu hệ thống GD có cấu trúc hài hòa và tƣơng đối ổn định. linh hoạt mềm dẻo. tự chịu trách nhiệm. 45 . đào tạo nhân lực. năng động. dễ dàng cho phân cấp quản lý. kết hợp với tinh hoa của các mô hình tiên tiến trên TG. học tập suốt đời cho tất cả mọi ngƣời. .Xây dựng một hệ thống GD kế thừa đƣợc những yếu tố truyền thống. . phù hợp với việc xây dựng một XH học tập. bồi dƣỡng nhân tài gắn với phát triển kinh tế XH và nghiên cứu khoa học.Xây dựng một hệ thống GD đa dạng về loại hình và phƣơng thức.Xây dựng một hệ thống GD mở. chất lƣợng và liên thông. linh hoạt..Hệ thống GD nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí.Cơ cấu lại hệ thống GD bảo đảm tính công bằng và tính bình đẳng giữa các loại hình nhà trƣờng và phƣơng thức ĐT. sản xuất gắn với ĐT. . . nâng cao tính tự chủ.

46 .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful