TIÊU CHUẨN-QUY PHẠM

Chủ nhật, ngày 10 tháng tư năm 2011
MẬT ĐỘ XÂY DỰNG
Khái niệm mật độ xây dựng theo Quy chuẩn mới: a) Mật độ xây dựng thuần (net-tô) là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc xây dựng trên tổng diện tích lô đất (không bao gồm diện tích chiếm đất của các công trình như: các tiểu cảnh trang trí, bể bơi, sân thể thao ngòai trời (trừ sân ten-nit và sân thể thao được xây dựng cố định và chiếm khối tích không gian trên mặt đất), bể cảnh…). b) Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) của một khu vực đô thị là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc trên tổng diện tích toàn khu đất (diện tích toàn khu đất bao gồm cả sân đường, các khu cây xanh, không gian mở và các khu vực không xây dựng công trình trong khu đất đó). Mật độ xây dựng cho phép theo Quy chuẩn mới: 2.8.6 Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa cho phép 1) Công trình nhà ở: (xem ảnh 1) Mật độ xây dựng thuần tối đa của lô đất xây dựng nhà ở liên kế, riêng lẻ và nhóm nhà chung cư được quy định trong bảng 2.6 và 2.7.a. 2) Các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, chợ: (xem ảnh 2) Mật độ xây dựng thuần (net-tô) tối đa của các công trình công cộng như giáo dục, y tế, văn hóa, TDTT, chợ trong các khu vực xây dựng mới là 40%. 3) Các công trình dịch vụ đô thị khác và các công trình có chức năng hỗn hợp: 4) Với các lô đất có diện tích nằm giữa các giá trị nêu trong bảng 2.6, 2.7a hoặc 2.7b, mật độ xây dựng thuần tối đa được xác định theo công thức nội suy như sau: Mi = Ma- (Si-Sa) x (Ma-Mb) : (Sb-Sa) Trong đó: Si: diện tích của lô đất i (m2); Sa: diện tích của lô đất a (m2), bằng diện tích giới hạn dưới so với i trong các bảng 2.6, 2.7a hoặc 2.7b; Sb: diện tích của lô đất b (m2), bằng diện tích giới hạn trên so với i trong các bảng 2.6, 2.7a hoặc 2.7b; Mi: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích i (m2); Ma: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích a (m2); Mb: mật độ xây dựng thuần tối đa cho phép của lô đất có diện tích b (m2). Trong trường hợp nhóm công trình là tổ hợp công trình với nhiều loại chiều cao khác nhau, quy định về mật độ xây dựng tối đa được áp dụng theo chiều cao trung bình. 5) Đối với tổ hợp công trình bao gồm phần đế công trình và tháp cao phía trên, các quy định về khoảng lùi công trình, khoảng cách tối thiểu đến dãy nhà đối diện cũng như mật độ xây dựng được áp dụng riêng đối với phần đế công trình và đối với phần tháp cao phía trên theo tầng cao xây dựng tương ứng tính từ mặt đất (cốt vỉa hè). Ví dụ: trên lô đất rộng 10.000m2, công trình là tổ hợp gồm phần đế cao 16m và tháp cao phía trên cao 46m. Đối với nhà ở chung cư, mật độ xây dựng tối đa cho phép đối với phần đế là 65%, đối với tháp cao phía trên là 41% (tính theo hình chiếu bằng của công trình trên mặt đất). Đối với công trình dịch vụ đô thị khác và công trình sử dụng hỗn hợp, mật độ xây dựng tối đa cho phép tương ứng với các phần trên là 70% và 46%.

2.8.7 Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) - Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa cho phép của đơn vị ở là 60%. - Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa của các khu du lịch – nghỉ dưỡng tổng hợp

hồ phải có bãi quay xe với các quy định dưới đây: .D vào lúc 08:30 2 nhận xét Thứ hai.  Hình tròn. khi nhà rộng từ 18m trở lên.Hồ sơ đề nghị thỏa thuận quy hoạch tổng mặt bằng: Thực hiện khi dự án đã có địa điểm (hoặc đã được giới thiệu địa điểm) và đã được cấp chỉ giới đường đỏ. cuối đường cụt phải có bãi quay xe với kích thước tối thiểu trên mặt bằng là:  Hình tam giác đều. có bề rộng phần xe chạy từ 4m trở lên.Bản đồ đo đạc địa hình tỷ lệ 1/500 -1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân lập thời gian chưa quá 2 . xuyên qua hoặc xen giữa các ngôi nhà không được dài quá 180m. mỗi cạnh 7m. c) Tại vị trí lấy nước sông.(resort) là 25%. .5m chiều rộng và 4. nhưng không quá 5%. 1. b) Phải đảm bảo đường cho xe chữa cháy tới nơi lấy nước chữa cháy (trụ nước chữa cháy.Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa của các khu công viên chuyên đề là 25%. chứng chỉ quy hoạch (hoặc thỏa thuận quy hoạch .kiến trúc).A.1.Kích thước đường chữa cháy: đường cho xe chữa cháy phải có kích thước thông thủy tối thiểu là 3. ao.2.Khu dân dụng: khoảng cách giữa các đường giao thông. khi chiều rộng nhà nhỏ hơn 18m và chạy dọc theo 2 phía nhà. . Được đăng bởi P. . XÁC NHẬN PHƯƠNG ÁN KIẾN TRÚC Chủ đầu tư có thể kết hợp hồ sơ thỏa thuận quy hoạch tổng mặt bằng và xác nhận thiết kế sơ bộ về kiến trúc hoặc tách thành 2 hồ sơ riêng biệt.25m chiều cao.  Hình vuông. kích thước 12x12m. sông). . bể dự trữ nước chữa cháy.Đơn (theo mẫu). hồ. .Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa của các khu công viên công cộng là 5%.Mật độ xây dựng gộp (brut-tô) tối đa của các khu cây xanh chuyên dụng (bao gồm cả sân gôn).A. ngày 24 tháng tám năm 2009 ĐƯỜNG GIAO THÔNG PHỤC VỤ CHỮA CHÁY CHO CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG GIAO THÔNG PHỤC VỤ CHỮA CHÁY (Theo Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008 Bộ xây dựng) a) Bố trí đường chữa cháy: .Công trình công nghiệp: phải bố trí đường cho xe chữa cháy bên ngoài chạy dọc theo một phía nhà. vùng bảo vệ môi trường tự nhiên được quy định tùy theo chức năng và các quy định pháp lý có liên quan.Bãi quay xe: đường cụt một làn xe không được dài quá 150m. Được đăng bởi P. 1. nội dung hồ sơ gồm: 1.D vào lúc 19:09 0 nhận xét THOẢ THUẬN QUY HOẠCH TỔNG MẶT BẰNG. đường kính 10m.

Văn bản xác định chủ trương.kiến trúc kèm theo. 1. Đối với hồ sơ xác nhận phương án thiết kế sơ bộ về kiến trúc: Sở Quy hoạch . địa hình còn phù hợp với thực tế (đối với khu đất đang quản lý.000m2 trở lên 3. 5. Hồ sơ thỏa thuận quy hoạch tổng mặt bằng và phương án thiết kế kiến trúc: Nội dung hồ sơ bao gồm các yêu cầu nêu tại mục 1 và điểm 2.Kiến trúc ký đóng dấu chấp thuận quy hoạch tổng mặt bằng. gồm các mặt bằng.D vào lúc 01:52 0 nhận xét VĂN PHÒNG HẠNG A Một toà nhà được xếp hạng A là cần đáp ứng tốt những tiêu chí sau: 1. dễ tiếp cận. Thời hạn giải quyết hồ sơ: 20 ngày kể từ ngày hồ sơ đầy đủ tính hợp pháp và hợp lệ được tiếp nhận tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết qủa giải quyết thủ tục hành chính của Sở Quy hoạch-Kiến trúc Hà Nội . Đơn (theo mẫu). tính chất công trình. quy mô đầu tư. + Hệ thống thông minh của toà nhà: hệ thống tự động chất lượng cao. đóng dấu xác nhận phương án thiết kế sơ bộ về kiến trúc có thể có văn bản nêu các yêu cầu về quy hoạch . 3. thang máy có chất lượng cao và có tiếng ồn thấp. Nội dung giải quyết hồ sơ: 5. Đối với hồ sơ thỏa thuận quy hoạch tổng mặt bằng: Sở Quy hoạch . 2.000m2 trở lên 2. thông gió và điều hoà: tổng diện tích xấp xỉ 70m2 với 25 watt/m2 cho thiết bị.Kiến trúc chấp thuận và văn bản cung cấp số liệu hạ tầng kỹ thuật.Nếu tổng mặt bằng lập trên đất mới cần có bản sao công văn giới thiệu địa điểm và chứng chỉ quy hoạch có sơ đồ kèm theo. Các phương án kiến trúc của công trình hoặc từng hạng mục công trình.4. 5.. mặt đứng. Diện tích sàn mỗi văn phòng hợp lý từ 1. phòng điều khiển. tính chất. Nội dung hồ sơ xác nhận phương án thiết kế sơ bộ về kiến trúc. . 5. quy mô. các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu thể hiện đầy đủ. có thể có văn bản nêu các yêu cầu về quy hoạch . 2. 2.5. Chỉ giới đường đỏ trên bản đồ nền đo đạc địa hình tỷ lệ 1/500 . chính xác vị trí. phương án xây dựng. kích thước. Đối với hồ sơ thỏa thuận quy hoạch tổng mặt bằng và xác nhận phương án thiết kế sơ bộ về kiến trúc: Nội dung được kết hợp theo 2 hồ sơ trên.2. mốc giới). Các bản vẽ tổng mặt bằng ( gồm 07 bản ) thiết kế tỷ lệ 1/500.3. có hệ thống quản lý điện và năng lượng dự phòng. (Tin từ Sở Quy hoạch-Kiến trúc Được đăng bởi P.. Dịch vụ công nghệ: + Hệ thống lò sưởi.. tiền sảnh sang trọng trang bị điều hoà. có tầng hầm đỗ xe. điều kiện định vị các hạng mục công trình. 1.2. ngưng hơi nước tự động + Thang máy: Thời gian chờ không quá 25 giây. mặt cắt.). công suất lớn hơn 15%. luôn luôn được bảo trì tốt 4. hệ thống cơ điện có chất lượng tốt nhất và luôn luôn được bảo trì + Ánh sáng: có chất lượng tốt nhất.3 mục 2 của phần C .Kiến trúc ký.Nếu tổng mặt bằng lập trên đất đã có cần có bản sao chứng chỉ quy hoạch.1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân lập thời gian chưa quá 2 năm. Bản sao bản vẽ tổng mặt bằng đã được Sở Quy hoạch . Ít nhất có một thang riêng vận chuyển hàng hoá + Điện: Tối thiểu là 25 watt/m2. địa hình còn phù hợp với thực tế được Sở Quy hoạch .4. các điều kiện hạn chế xây dựng. sử dụng phải có xác nhận của Sở tài nguyên môi trường và Nhà đất hoặc Chính quyền địa phương về ranh giới.1/200 trên nền hiện trạng đo đạc và chỉ giới đường đỏ có xác nhận và đóng dấu của đơn vị tư vấn thiết kế và chủ đầu tư. 2. nhu cầu sử dụng đất và nhu cầu sử dụng cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Vị trí: nằm ở khu trung tâm kinh doanh (CBD).Kiến trúc Hà Nội chấp thuận. 1. 2. có hệ thống làm lạnh bổ sung. Ghi chú: . . phối cảnh từng công trình tỷ lệ 1/100 .3. Tổng diện tích từ 20.3. có tầm nhìn đẹp.kiến trúc kèm theo.năm.A.1/200 (3 bộ). Văn bản giải trình tóm tắt (quy mô xây dựng.1.. nội dung tổng mặt bằng theo quy định như: các căn cứ đề xuất.1. 4. giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất của chủ đầu tư.

độ dốc dọc đối với đường dốc thẳng nên nhỏ hơn 12%. bảo tàng.D vào lúc 01:46 0 nhận xét TIÊU CHUẨN ĐƯỜNG DỐC TẦNG HẦM Ngày 06/3. do Viện Nghiên cứu Kiến trúc đang biên soạn.A. độ dốc dọc đối với đường cong nên nhỏ hơn 9% (đối với bãi đỗ dưới tầng hầm)”.5%)”.Điều luật sửa đổi bổ sung số 6655 về bãi đỗ xe của Thành phố Seoul năm 2002 tại điều 6. . 5.A..Cơ sở dữ liệu thiết kế Neufert quy định: “Đường dốc thẳng tối đa là 1: 7 (≈14%) đối với chiều dài đường dốc 19. thư viện.Bãi đỗ xe tại mục 3. .A. tính theo chiều dài đường Được đăng bởi P.8m” và “Độ dốc của đường cong tối đa là 1: 12( ≈ 8.Các đường dốc không được lớn hơn 14% đối với đường cong và không được lớn hơn 17%đối với đường thẳng”.Tiêu chuẩn của Liên Bang Nga.. bệnh viện. Được đăng bởi P.28 quy định: “ . trụ sở cơ quan.10 quy định: “…..Bãi đỗ xe tại mục 5. Ðường dốc của lối vào chính dành cho người tàn tật dùng xe lăn được thiết kế như sau: Ðộ dốc không được lớn hơn 1/12 Chiều rộng mặt dốc không được nhỏ hơn 1200mm Chiều dài đường dốc không được vượt quá 9m. ga hàng không quốc tế. nhà hát. các cơ sở khám chữa bệnh Ủy ban nhân dân. nhà an dưỡng. Bộ Xây dựng đã có công văn 94/BXD-KHCN hướng dẫn Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và thiết kế xây dựng Việt Nam thiết kế độ dốc cho xe xuống tầng hầm trong các tiêu chuẩn hiện hành như sau: Quy định độ dốc cho phép đối với các phương tiện giao thông (ôtô. có quy định đối với tầng hầm dùng làm gara xe (bãi để xe) như sau: “Độ dốc của các lối ra vào tầng hầm không lớn hơn 15% ”.Tiêu chuẩn thiết kế”.D vào lúc 01:52 0 nhận xét LỐI ĐI CHO NGƯỜI TÀN TẬT DÙNG XE LĂN Những công trình dưới đây bắt buộc phải đảm bảo lối đi cho người tàn tật dung xe lăn : Khách sạn quốc tế. xe máy) lên xuống tầng hầm? Tại dự thảo tiêu chuẩn “Nhà cao tầng. . Được đăng bởi P. cung văn hóa. tòa án.Tiêu chuẩn Trung Quốc CJJ 15-1987. Chiều dài chiếu nghỉ không được nhỏ hơn 2m và ở các khoảng cách đều nhau không quá 9m. ga xe lửa trung tâm Trường học. Quy định trên được biên soạn trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của một số nước như: .d) quy định : “.D vào lúc 01:17 0 nhận xét Trang chủ .. 50% cho thắp sáng và thang máy.SNiP 21-02:1999 . Internet kết nối băng thông rộng và có nhiều băng thông rộng cho khách thuê lựa chọn. khi vượt quá 9m phải bố trí chiếu nghỉ.10.8m và 1:9 (≈ 11%) đối với chiều dài đường dốc lớn hơn 19.+ Năng lượng dự phòng: đáp ứng 100% cho các dịch vụ thiết yếu và hệ thống thông gió. công viên.. độ dốc đối với đường thẳng tối đa 18% và đối với đường cong tối đa là 13% (đối với bãi đỗ dưới tầng hầm)”.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful