P. 1
quy_hoach_dat_xa_tam_hiep_7661

quy_hoach_dat_xa_tam_hiep_7661

|Views: 1,501|Likes:
Được xuất bản bởiHien Hoang Trong

More info:

Published by: Hien Hoang Trong on Apr 03, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

11/20/2012

pdf

text

original

Sections

  • 1.Vai trò và ý nghĩa của sử dụng đất đai
  • 2.Khái nịêm và đặc điểm của qui hoạch sử dụng đất đai
  • 3.Những căn cứ quy hoạch sử dụng đất đai
  • 4.Nội dung của qui hoạch sử dụng đất đai
  • 5.Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai với các qui hoạch khác
  • 6.Những phương pháp chính xây dựng qui hoạch
  • 7.Vài nét tổng quát về qui hoạch sử dụng đất đai của một số nước
  • 1.Đặc điểm điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường
  • 2.Điều kiện kinh tế xã hội
  • 1.Đất nông nghiệp
  • 2.Đất khu dân cư
  • 3.Đất chuyên dùng
  • 4.Đất chưa sử dụng
  • 5.Tiềm năng đất đai của xã
  • 1.Định hướng triển kinh tế - xã hội
  • 2.Các căn cứ thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất
  • 3.Phương án quy hoạch sử dụng đất
  • 4.Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất
  • 1.Xác định tiến độ thực hiện và mức độ ưu tiên các công trình
  • 2.Hình thành phát triển quy hoạch chi tiết cho các lĩnh vực
  • 3.Hình thành các ban chỉ đạo và quy định rõ trách nhiệm cho từng ngành, lĩnh vực
  • 4.Giải pháp về thu hồi và chuyển đổi đất trong quy hoạch
  • 5.Tăng cường công tác tổ chức, quản lý, sử dụng và bảo vệ đất đai chặt
  • chẽ
  • 6.Các giải pháp cụ thể cho từng loại đất
  • 7.Biện pháp tuyên truyền giáo dục
  • 8.Giải pháp đầu tư
  • 9.Giải pháp về chính sách
  • BẢNG 5: KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Lê Sỹ Hải

LỜI NÓI ĐẦU
Qua hơn mười năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đã có một bộ mặt thay đổi rõ nét. Để phát triển kinh tế - xã hội của đất nước có nhiều vấn đề bức thiết cần phải đặt ra, trong đó có vấn đề quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Quy hoạch sử dụng đất đai nói chung và quy hoạch sử dụng đất nông thôn nói riêng là quá trình bố trí, sắp xếp các loại đất đai cho các ngành, các lĩnh vực trên địa bàn nông thôn một cách hợp lý nhất. Nó là một khâu trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, là một khâu không thể thiếu được trước khi đưa ra các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế nông thôn ở nước ta. Quy hoạch sử dụng đất nông thôn nó giải quyết thoả đáng mâu thuẫn giữa các loại đất, xác định cơ cấu hợp lý sử dụng đất nông thôn. Mặt khác có thể kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài, giúp cho quá trình sử dụng đất nông thôn đầy đủ, tiết kiệm và hiệu quả cao hơn. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông thôn có ý nghĩa hết sức quan trọng góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nước nói chung cũng như từng vùng, từng địa phương và các đơn vị cơ sở. Quy hoạch sử dụng đất nông thôn là căn cứ không thể thiếu được để quy hoạch phát triển các ngành, các đơn vị kinh tế cơ sở. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian thực tập tại phòng Địa chính - Nhà đất huyện Thanh trì, được sự giúp đỡ của thầy giáo Hoàng Cường và cán bộ địa chính của huyện, xã. Em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Quy hoạch sử dụng đất xã Tam Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội.

Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính

1 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Lê Sỹ Hải

Đề tài ngoài phần lời nói đầu và kết luận còn nội dung chia làm ba phần như sau: Phần I: Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất đai Phần II: Phương hướng quy hoạch sử dụng đất đai xã Tam Hiệp – Thanh TrìHà Nội. Phần III: Một số giải pháp thực hiện phương án quy hoạc sử dụng đất xã Tam Hiệp giai đoạn 2000-2020.

Do trình độ và thời gian có hạn nên trong qua trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn. Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa đặc biệt là thầy Hoàng Cường, cùng các bác, các cô tại cơ quan nơi thực tập đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính

2 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Lê Sỹ Hải

PHẦN I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
1. Vai trò và ý nghĩa của sử dụng đất đai Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: "đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, boa gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước ( hồ, sông, suối, đầm lầy,...). Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa. ..)". Như vậy, "đất đai" là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích nước, tài nguyên nước ngầm và khóang sản trong lòng đất ), theo chiều nằm ngang trên mặt đất ( là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, đại hình, thuỷ văn,thảm thực vật cùng các thành phần khác ) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người. Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quátrìnhlịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động. Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngànhsản xuất nà, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người. Đất đai là một trong những tài nguyên vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất. Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội. Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc các công trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác. Đất đai cung

Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính

3 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39

Trong các ngành nông-lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất. sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất-văn minh tinh thần. đồng thời là đối tượng lao động( luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày. chăn nuôi. gốm sứ.. măng.. Quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm.là điều kiện đầu tiên. trong các điều kiện vật chất cần thiết. chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất. Trải qua nhiều thế hệ..bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay !". là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. an ninh quốc phòng. văn hoá xã hội. là tưliệu sản xuất đặc biệt. xây dựng các cơ sở kinh tế. Tuy nhiên. Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống. là nơi tìm được công cụ lao động. đất đai giữ vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng . là thước đo sự giầu có của mộ quốc gia. các tinh Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 4 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định. là đại bàn phân bố các khu dân cư. vai trò của đất đai đối với từngngành rất khác nhau : Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trìn lao động. Luật đất đai 1993của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi: “ Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá. là cơ sở thiên nhiên của mại quátrình sản xuất. nguyên liệu lao dộng và nơi sinh tồn của xã hội lòai người. nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức.) và công cụ hay phương tiện lao động ( sử dụng để trồng trọt. bảo hiểm về tài chính. bừa. Thực vậy..Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải cấpnguyên liệu cho ngành công nghiệp.như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng. là điều kiện vật chất . Quá trình sản xuất nông-lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá trình sinh học tự nhiên của đất. xương máu mới tạo lập. là kho tàng dự trữ trong lòng đất( các ngành khai thác khoáng sản ).. Thực tế cho thấy trong quá trình phát triển xã hội lòai người.. xi.). .cơ sở không gian. độ phì nhiêu của đất. xới xáo. xây dựng như gạch ngói. Đất đai là nguồn của cải.

tổ chức. vừa là không gian và địa bàn của khu vực 2.đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp. thuỷ văn. bố trí. . miếng đất. Thời kì cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao.) tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sự dụng đất vào các mục đích khác. điều kiện địa hình. Khái nịêm và đặc điểm của qui hoạch sử dụng đất đai 2. xắp xếp.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải thành tựu kỹ thuật vật chất-văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản. sử dụng đất đai cũng phức tập hơn là căn cứ của khu vực 1. " Đất đai " là một phần lãnh thổ nhất định( vùng đất. công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất. Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế xã hội. khi mức sống của con người còn thấp.cùng với sự tăng dân số nhanh đã làm cho mối quan hệ giữa người và đất ngày càng căng thẳng những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng đất đã dẫn đến huỷ hoại mội trường đất. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 5 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . vấn đề sử dụng đất đai càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu. kinh tế xã hội phát triển mạnh.. Mục đích sử dụng đất nêu trên được biểu lộ càng rõ nét trong các khu vực kinh tế phát triển.. nhiệt độ ánh sáng. các tính chất lý hoá tính..1. Như vậy. lao động sáng tạo sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng phần lãnh thổ và đề xuất những phương hướng sử dụng đất đai hợp lí.Điều này có nghĩa đất đai đã cung cấp cho con người tư liệu vật chất để sinh tồn và phát triển. hiệu quả và tiết kiệm nhất. để sử dụng đất cần phải làm qui hoạch đây kà quá trình nghiên cứu. địa chất.. hình thể. vạc đất.) có vị trí.mảnh đất. cũng như cung cấp điều kiện cần thiết về hưởng thụ và đấp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại.. khoanh đất.sử dụng đất. . một số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi. Khái niện về qui hoạch và sử dụng đất đai " Quy hoạch" ta có thể hiểu chính là việc xác địng một trật tự nhất định bằng nhũng hoạt động như: phân bố. chế độ nước. 2. diện tích với nhữnh tính chất tự nhiên hoặc mới được tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng. thảm thực vật. công năng của đất đâi từng bước được mở rộng.

Làm cơ sở để tiến hành giao cấp đất và đầu tư để phát triển sản xuất. kỹ thuật ( các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật: điều tra. là đôí tượng của các mối quan hệ sản xuất trong các lĩnh vực sử dụng đất đai.điều kiện tự nhiên. kế hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt.xã hội. Như vậy. Xác lập ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. sử liệu số liệu. thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoan định cho các mục đích và các ngành ) và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất của xã hội. là nền tảng. ta thấy việc lập quy hoạch.kỹ thuật và pháp chế ) về tổ chức sử dụng đất đai phải hợp lý. phương hướng. Nó giữ vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội. đảm bảo an ninh lương thực.. phục vụ nhu cầu dân sinh.nó gắn chặt chẽ với quá trình phát triển kinh tế xã hội. xây dụng bản đồ. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 6 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . đầy đủ và tiết kiệm nhất.) và pháp chế( xác nhận tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai theo phấp luật). Từ đó. Qua phân tích ta có thể định nghĩa: Quy hoạch sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp của nhà nước( thể hiện đựơc đồng thời ba tính chất kinh tế.. tạo điều kiện bảo vệ đất đai môi trường. quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp. nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội của mỗi vùng lãnh thổ. về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất. khoan định. Đất đai là địa điểm. khảo sát. là cơ sở cho mọi hoạt động phát triển kinh tế xã hội của đất nước. quy hoạch sử dụng đất đai sẽ là một hiện tượng kinh tế xã hội thể hiện đồng thời ở tính chất: kinh tế( bằng hiệu quả sử dụng đất). văn hoá. Vì vậy.các ngành trên địa bànlậpquy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình. thực hiện đồng thời hai chức năng: điều chỉ các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng caohiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường. Căn cứ vào đặc điểm.

đặc biệt là trong những năm gần đây khi nhà nước hướng nền kinh tế theo hướng thị trường. làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất lâm nghiệp. Quy hoạch sử dụng đất đai thuộc loại qui hoạch có tính lịch sử xã hội.xã hội. Hơn nữa quy hoạch sử dụng đất đai còn tạo điều kiện để sử dụngđất đai hợp lý hơn. phát triển kinh tế . Nó định hướng sử dụng đất đai cho các ngành. quy hoạch sử dụng đất đai cũng góp một phần rất lớn thúc đẩy phát triển kinh tế . Bởi vì. quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhầm tổ chức lại việc sử dụng đất đai. gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất.2. bố trí sắp xếp các loại đất đai quy hoạch sử dụng đất đai tạo ra cái khung bắt các đối tượng quản lý và sử dụng đất đai theo khung đó. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất đai. tính tổng hợp trung và dài hạn. là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân. các lĩnh vực hoạt động trong xã hội. Chính vì thế.phá vỡ môi trường sinh thái. 2. lâm nghiệp ( đặc biệt là đất trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng ). chỉ rõ các địa điểm để phát triển các ngành.xã hội và rất nhiều các hiện tượng gây ra các hiệu quả khó lường về tình hìnhbất ổn chính trị. ta có thể nói rằng lịch sử Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 7 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . tiết kiệm và hiệu quả hơn.tính khống chễ vĩ mô. lấn chiếm huỷ hoại đất.tránh tình trạng chuyển mục đíchtuỳ tiện. lịch sử phát triển của mỗi loại giai đoạn khác nhau. Tính lịch sử . khi các đối tượng sử dụng đất đai hiểu rõ được phạm vi ranh giới và chủ quyền về các loại đất thì họ yên tâm đầu tư khai thác phần đất đai của mình. Qua mỗi giai đoạn lịch sử lại có các chế độ cai trị khác nhau.hạn chế sự chồng chéogây lạng phí đất đai. Vì vậy. chanh chấp.Các đặc điểm qui hoạch sử dụng đấtđai được cụ thể như sau : a. Một cơ chế vô cùng phức tạp.ngăn ngừa được các hiện tượng tiêu cực. giúp cho các ngành yên tâm trong đầu tư phát triển.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Mặt khác. Điều đó cho phép việc sử dụng đất đai sẽ hợp lý. an ninh quốc phòng ở tùng địa phương. Trên cơ sở phân hạng đất đai.xã hội của đất nước. tính chỉ đạo. Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa rất quan trọng cho các ngành. do vậy hiệu quả sử dụng sẽ cao hơn.

Cho nên quy hoạch sử dụng đấtđai mang tính tổng hợp rất cao. ở nước ta. Vì vậy. . kinh tế. Bởi vìvậy theo luật đất đai thì đất đai nước ta thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý và nhà nước giao đất cho các hộ gia đình và tổ chức sử dụng. Tính tổng hợp Đất đai có vai trò quan trọng đối với đời ssống của con người và các hoạt động xã hội. đất lâm nghiệp. quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội. ở mỗi nứơc khác nhau đều có luật đất đai riêng của mình. luôn nẩy sinh mối quan hệ giữa người với đất đai. vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất. Quy hoạch đất đai thể hiện động thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất. đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học. tự tin trong sản xuất và đầu tư. trong nền kinh tế thị trường. Điều đó góp phần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn. môi trường sinh thái. Mặt khác. khoanh định.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải phát triển xã hội chính là lịch sử phát triển của qui hoạch sử dụng đất đai..đều liên quan chặt chẽ với đất đai. quy hoạch sử dụng đất đai góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của tùng lợi ích kinh tế xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng đất. Quy hoạch sử dụng đất đai hường động chậm đến việc sử dụng đất của sáu loại đất chính: đất nông nghiệp. Đặc biệt.. nhằm đưa đất đai vào sử dụng sao cho đầy đủ. sản suất công nông nghiệp. khoa học xã hội dân số và đất đai. thiết kế. quy hoạch sử dụng đất đai của các nước cũng có nội dung khác nhau. b. giúp cho việc bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội. Trong qui hoạch sử dụng đất đai. đất đô Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 8 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . đất khu dân cư nông thôn. đo đạc.vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội.xã hội đều có một phương thức sản xuất thể hiện theo hai mặt : lực lượng sản xuất (quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất ) và quan hệ sản xuất ( quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất ). tạo điều kiện cho người dân làm chủ mảnh đất.hợp lý và hiệu quả cao nhất. cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau. xã hội như: khoa học tự nhiên... Các công việc của con người như điều tra. Mỗi hình thái kinh tế .

c. mục tiêu. công nghiệp hoáhiện đại hoá nông nghiệp và các lĩnh vực khác. d. đô thị hoá.các chỉ tiêu của qui hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô. Quy hoạch sử dụng đất đai lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng dất. tính pương huớng và khái lược về sư dụng đất của các ngành như : phương hướng. quy hoạch sử dụng đất đai là qui hoạch mang tính chiến lược. tạo căn cứ khoa học cho xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn.đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng. cơ cấu và phân bố sử dụng đất.mục tiêu và trỏng điểm chiến lược của sư dụng đẩt đai trong vùng. bảo đảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững phát triển bền vững. từ đó xác định qui hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai. tiển bộ kỹ thuật.Nó chỉ ra được tính đại thể. đề ra các phương hướng. niềm tin cho các chủ đầu tư. chính sách và biện pháp có tính chiến lược. kế hoạch sử dụng đất. cũng như ảnh hưởng đến toàn nhu cầu sử dụng đất đai của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. cân đối tổng quát các nhu cầu sử dụng đất của các ngành.chi tiết của sự thay đổi. không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể. Để đáp ứng được nhu cầu đất cho phất triển lâu dài kinh tế -xã hội. điều chỉnh cơ cấu sử dụng Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 9 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . nó phân bố. Vì vậy. Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô. Với đặc tính trung và dài hạn. lĩnh vực xác định và điều phối hương thức. điều hoà các mâu thuẫn về đất đai các ngành. Thường thời gian của qui hoạch sử dụng đất đai trên 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn nữa. quy hoạch sử dụng đất đai phải có tính dài hạn.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải thị. đạt tốc độ cao và ổn định. tạo ra môi trường pháp lý ổn định. Tính dài hạn Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất đâi được thể hiện rất rõ trong phương hướng. qui hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến trước được các xu thế thay đổi phương hướng.bố trí và điều chỉnh các nhu cầu đất đai. Nó tạo cơ sở vũng chắc. Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng như: sự thay đổi về nhân khẩu học. phương hướng phan bổ sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế -xã họi.

qui hoạch thường cóc giá trị trong thời gian. Càng ngày xã hội càng phát triển. Vì vậy. Tính khả biến Với xu hướng đi lên của xã hội. các qui định khống chế về dân số. phát triển ổn định kinh tế chính trị xã hội. nên chỉ tiêu qui hoạch càng khái lược hoá qui hoạch sẽ càng ổn định. mà trong quá trình dự báo chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xác định. các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất. Khi xây dựng phương án phải quán triện các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của đảng và nhà nước. qui hoạch sử dụng đất đai để đề ra phương hướng. f. Trong một số trường hợp ta có thể hiểu qui hoạch là luật. Vì vậy. kế hoạch bắt mọi người phải làm theo. là cái khung cho mọi hoạt động diễn ra trong đó. tạo nền tảng và định hướng cho các ngành khác sử dụng đất đai theo phương hướng đã vạch ra.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải và phân bố đất đai trong vùng. lên khoảng thời gian dự báo tương đối dài. tuân thủ các chỉ tiêu. đời sống của con người đòi hỏi càng cao.theo nhiều phương diện khác nhau. quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện tính chính sách rất cao. Nó chính sách cứng. đất đai và môi trường sinh thái. e. Quy hoạch có tính dài hạn. qui hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời lỳ nhất định. dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó định trước. Tính chính sách Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội. cùng với những thay đổi đó các chính sách của nhà nước Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 10 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Do đó. phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sư dụng đất đai trong vùng . Nhưng không phải thế mà qui hoạch sủ dụng đất đai là vĩnh viễn. khoa học kỹ thuật phát triển mạnh. mọi sự vật hiện tượng luôn thay đổi. không thay đổi. các phương hướng hoạt động kinh tế xã hộikhácnhau. Mỗi đất nước có các thể chế chính trịnh khác nhau. các nhu cầu luôn biến đổi. đề xuát các biện pháp. nên chính sách qui hoạch sử dụng đất đai cũng khác. toạ nền tảng và định hướng cho các nghành khác sử dụng đất đai. đoán truớc. đảm bảo cụ thể mặt bằng đất đai của các mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân.

mà không phải làm lại qui hoạch từ đầu. Góp phần thúc đẩy phất triển kinh tế đất nước một cách toàn diện và bền vững. Vì vậy. các lĩnh vực hoạt động trong xã hội. Qui hoạch sử dụng đất căn cứ vào bộ khung của qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đã vạch ra sẵn. Quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội là cơ sở cho các quy hoạch khác xác định và định hướng thực hiện. là cơ sở.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải và tình hình kinh tế cũng thay đổi theo. 3. Quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một bộ phận của qui hoạch tổng thể kinh tế xã hội. nhằm bố trí.1. Bởi vì đất đai là tiền đề. là nền tảng cho mọi hoạt động sản xuất trong xã hội. Do đó. trong đó chỉ rõ nhu cầu sử dụng đất của các ngành. Từ bộ khung mà quy hoạch tổng thể kinh tế-xã hội xây dựng lên giúp cho quy hoạch sử dụng đất đai cũng như các quy họach khác thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả cao. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội là qui hoạch tầm vĩ mô của nhà nước. các nguồn lực sản xuất xã hộisao cho hợp lý. xắp xếpphân bố đất sao cho đầy đủ. Điều này thể hiện tính khả biến của qui hoạch. Căn cứ vào qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. để cụ thể hoá và chi tiết hoá các chi tiết các nhân tố của qui hoach tổng thể. phương hướng và kế hoạch cho các hoạt động của toàn bộ lĩnh vực trong xã hội. tiết kiệm và hiệu quả nhất. Quy hoạch tổng thể định hướng cho các ngành. Nó chỉ ra nhu cầu của các ngành.từng lĩnh vực. các dự kiến qui hoạch là cần thiết. Quy hoạch sử dụng đất đai luôn là qui hoạch động. nó vạch ra hướng đi ở tầm vĩ mô cho các ngành các lĩnh vực nhằm thúc đẩy các ngành phát triển đúng hướng. quy hoạch sử dụng đất đai chỉ việc can cứ ngay vào qui hoạch tổng thể phất triển kinh tế xã hội mà bố trí. 3. Trong quy họach tổng thể phát triển kinh tế xã hội đã xác định rõ qui mô. địa điểm và phương hướng hoạt động của tùng vùng. hợp lí và hiệu quả cao nhất. Những căn cứ quy hoạch sử dụng đất đai. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 11 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . xắp xếp các ngành nghề. Quy hoạch tổng thể phất triển kinh tế xã hội xây dựng mục tiêu.

toàn dân về vấn đề đất đai đã được thẻ hiện trong hệ thống các văn bản pháp luật như hiển pháp. kế hoạch sử dụng đất đai thẩm quyền xét duyệt qui hoạch. công tác lập qui hoạch sử dụng đất đai mang tính chất pháp lý rất cao. Điều 18. giúp giải quyết về mặt nguyên tắc nhũng câu hỏi đặt ra: sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập qui hoạch sử dụng đất đai. Nhưng do tầm quan trọng của đất đai. Điều 13 luật đất đai xác định một trong nhựng nội dung quản lý nhà nước về đất là: " quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất ". Mặt khác. kế hoạh sử dụng đất đai. Ở điều 17 luật đất đai năm 1993 qui định rõ nội dung tổng quát của qui hoạch sủ dụng đất. điều 13 có ý nghĩa rất quan trọng. Căn cứ pháp lý của qui hoạch sử dụng đất đai Sinh viên: Lê Sỹ Hải Ý chí của toàn đảng. Do đó. Điều 1 luật đất đai năm 1993 cũng nêu rõ: " đất đai thuộc sở hữu toàn dân donhà nứơc thống nhất quản lý ". nhà nước đúng ra làm người đại diện cho nhân dân thống nhất quản lý đất đai và có quyển quyết định và định đoạt việc sử dụng đất đai đúng mục đích và có hiệu quả. đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả" ( chương II điều 18 ). kế hoạch sử dụng đất đai đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt “. a.2. Tức là việc giao đất cho các đối tượng sử dụng là phải dựa trên qui hoạch và phù hợp với qui hoạch. Vì vậy. để sử dụng và quản lý đất đai một cách có hiệu quả nhất thiết là phải qui hoạch. Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập kế hoạch sử dụng đất đai Hiến pháp nưqớc cộng hào xã hộa chủ nghĩa việt nam năm 1992 đã khẳng định " đất đaithuộc quyển sở hữu toàn dân". Những văn bản tạo cơ sở vũng chắc cho công tác lập qui hoạch. " nhà nứoc thốn nhất quản lý đất dai theo quy hoạch và pháp luật. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 12 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . lập kế hoạch sử dụng đất đai. nó cho t a biết đất đai của nhà nước ta là do ngưòi dân làm chủ.điều 1.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3. luật và các văn bản dưới luật. nhân dân có quyền quýết định sử dụng đất.Trách nhiện lập qui hoạch sử dụng đất đai. nội dung lập qui hoạch. Nó cũng đặt ra yêu cầu phải quản lý đất đai theo qui hoạch. điều 19 luật đất đai cũng đã khẳng định : “ căn cứ để quyết định giao đất là qui hoạch.

Các bộ. kế hoạch sử dụng đất đai của cả nước -UBND các cấp( tỉnh. khoanh định các loại đất nông nghiệp. xã )lập qui hoạch. theo ngành cũng như theo trách nhiệm của ngành địa chính về công tác này: . đất khu dân cư. phân bổ và điều chỉnh lại quĩdất đai cho các ngành là việc lên làm. Hai là. trình hội đồng nhân dân thông qua trước khi trình cơ quan nhà nứoc có thẩm quyềnxét duyệt. huyện. đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng của từng đại phương và cả nước. Xã hội ngày càng có xu hướng đi lên.xã hội của từng địa phương và trong phạm vi cả nước. nông thôn. kế hoạch sử dụng đất đai (bốn cấp lãnh thổ hành chính. việc bố trí. đất lâm nghiệp. kế hoạch sử dụng đất đai trong địa phương mình( qui hoạch theo lãnh thổ hành chính ). lĩnh vực mình phụ trách để trình chính phủ xét duyệt( qui hoạch ngành ). kế hoạch sử dụng đất đai. c. cơ quan thuộc chính phủ căn cứ vào quyền hạn của mình lập qui hoạch. cơ quan ngang bộ.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp b. nhu cấu sử dụng đất cho phất triển các ngành ngày càng tăng. Điều 17(luật đất đai năm 1993) quy định nọi dung tổng quát của qui hoạch kế hoạch sử dụng đất đai : * Nội dung qui hoạch sử dụng đất đai bao gồm: Một là. Trách nhiệm lập qui hoạch sử dụng đất đai Sinh viên: Lê Sỹ Hải Điều 16 luật đất đai năm 1993 qui định rõ trách nhiệm lập qui hoạch. Do đó. bốn cấp cơ quan ngành ). . kế hoạch sử dụng đất đai theo các cấp lãnh thổ hành chính.Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương và địa phương phối hợp với các cơ quan hữu quan giúp chính phủ và UBND các cấp lập qui hoạch.Chính phủ lập qui hoạch. kế hoạch sử dụng đất dai cho ngành. * Nội dung kế hạch sử dụng đất đai boa gồm : Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 13 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Tức là việc ta bố trí địa điểm và phân bổ quĩ đấtcho các nghành theo nhu cầu sử dụng đất đai cho phát triển các ngành trên từng địa phương trong cả nước. đất đô thị. điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp với từng giai đoạn phất triển kinh tế . . Nội dung lập qui hoạch.

ngày 22/4/1996.ngày 23/4/1994. cơ quan thuộc chính phủ. Do đó. Như chưa có nghị định của chính phủ về công tác lập qui hoạch. kế hoạch sử dụng đất đai như: nghị định 404/CP. Thẩm quyền xét duyệt qui hoạch.kế hoạch sử dụng đất. nghị định 34/CP. thành phố trực thuộc trung ương. điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất đai cho phù hợp với qui hoạch kế hoạch sử dụng đất đai được thực hiện trên cái khung mà qui hoạch sử dụng đất đai chỉ ra. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 14 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . kế hoạch sử dụng đất đai. các thông tư của tổng cục địa chính về công tác lập qui hoạch. cơ quan ngang bộ. khoanh định việc sử dụng từng loại đất trong từng thời kỳ kế hoạch. Còn có các văn bản dưới luật cũng như văn bản ngành trực tiếp hoặc gián tiếp đề cập đến vai trò. thông tư 106/ QHKH?ĐC.Tuy nhiên. chỉ thị 247/ ttg. ngày 28/4/1995.kế hoạch sử dụng đất đai : * Quốc hội qui định qui hoạch.. * Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt qui hoạch. Ngoài các văn bản chính có tính pháp lý ở mức độ cao ( hiến pháp và luật phấp đất đai ).ngày 15/4/19991..ngày 28/01/1995. trong nhữnh năm qua việc ban hành một số văn bản dưới luật để cụ thể hoá cơ sở pháp lý của qui hoạch. qquyết định 657QĐ/ĐC. của uỷ ban nhân dân tỉnh. kế hoạch sử dụng đất đai. Thường thời gian qui định từ 10 đến 20 năm và lâu hơn nữa. để cho quá trình thực hiện nọi dung qui hoạch đã làm đựoc dễ dàng người ta chia thời gian qui hoạch thành các kế hoạch 5 năm hoặc 10 năm để thực hiện dần. * Chính phủ xét duyệt qui hoạch.ngày 10/9/1997. kế hoạch sử dụng đất đai trong phậm vi cả nước. còn chậm. chỉ thị 245/ ttg. kế hoạch sử dụng đất đai. ý nghĩa. d. nội dung và hướng dẫn phương phấp lập qui hoạch. Do đó.công văn 518/ CV-ĐC. kế hoạch sử dụng đất đai bị giới hạn trong cái khung đó và được điều chỉnh cho phù hợp với qui hoạch. căn cứ. Điều 18 ( luật đất đai năm 1993 ) quiđịnh thẩm quyền xét duyệt qui hoạch. Hai là.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Một là. kế hoạch sử dụng đất đai của các cán bộ. kế hoạch sử dụng đất đai của uỷ ban nhân dân các cấp dưới trực tiếp. ngày 7/11/79.

xã hội. Bước đầu tiên này rất quan trọng. tài liệu. số liệu. Việc qui hoạch sử dụng đất phải dựa trên những số liệu thực tế của quá trình sử dụng đất để biết. những vấn đề đạt được và chưa đạt được trong quá trình sư dụng đất. Nội dung cụ thể phải thực hiện bao gồm các công việc sau: . sắp xếp và phân bố đất đai sao cho đầy đủ. Từ đó. Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất đai và tiểm năng đất đai.thông qua các chỉ tiêu đặt ra. quĩ đất cho phất triển các ngành. các thành phần có khả năng mở rộng qui mô trong tương lai. . dùng các chỉ tiêu kinh tế. các nhà qui hoạch chỉ căn cứ vào qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế .3. các vùng và tất cả các thành phần kinh tế quốcdân. chưa tiết kiệm. chưa thích hợp. để đánh giá xen chỗ nào là qui mô thích hợp. bản đồ về đất đai. các nhà qui hoạch phải nắm chắc tình hình sử dụng đất của từng nơi đó như: tổng quĩ đất tự nhiên. số liệu. phát hiện ra nhũng vùng. Lấy nó làm căn cứ. 4. kĩ thuật và môi trường để đánh giá xem độ sát thực của thông tin được bao nhiêu phần trăm. Tuỳ vào tiềm năng đất đai mỗi vùng. bản đồ. làm cơ sở cho việc bố trí. nó là cơ sở để thực hiện các bước sau.Do đó. hợp lý và tiết kiệm cao nhất. số liệu. trong bước này càng làm kĩ bao nhiêu thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho thực hiện các bước sau bấy nhiêu. ta xuống tận cơ sở cần qui hoạch để thu thập thông tin và ở các trung tâm lưu trữ tư liệu khác. bản đò.1.căn cứ pháp lý của qui hoạch sử dụng đất mà còn phải căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất và tiềm năng sử dụng đất đai nữa. Tổ chức điều tra thu thập thông tin.Thu thập và phân loại các thông tin. Nội dung của qui hoạch sử dụng đất đai. Để qui hoạch sử dụng đất đai đạt tính hiệu quả cao.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải 3. hiện trạng sử dụng đất đai của từng nơi. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 15 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . tư liệu. họ nắm được nhữnh thuận lợi cũng như khó khăn. sử dụng đất chư hợp lý.Từ đó ta nội nghiệp mới hoá thông tin. số liệu thu thập được. 4. -Sau đó ta phải đánh giá độ tin cậy của các thông tin.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải . cơ cấu các ngành. xây dựng và dịch vụ du lịch. Phân tích nguyên nhân dẫn đến những biến động đó. Đưa ra các kế hoạch điều tra. Dựa trên nhữnh chỉ tiêu về qui ô. Đánh giá tốc độ phát triển của các ngành: công nghiệp. thông tin. giao thông. Từ đó ta đánh giá nhu cầu sử dụng đất đai cuả các đô thị đó trong tương lai. thị tứ và các vùng ven đô. chủng loại đất đai và chất lượng đất đai. xây dựng phương pháp. Thực trạng phát triển của các đô thị: thành phố. thị xã. dân số trong nông nghiệp và phi nông nghiệp. Đánh giá tình hình sử dụng đã hợp lý chưa. thu nhập.Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế xã hội gây áp lực đối với đất đai. tiêu dùng tích luỹ của dân cư. Sau đó ta phải kết hợp xử lý nội nghiệp và ngoại nghiệp chuẩn hoá các thông tin. Tỷ lệ tăng dân số. Đánh giá các chính sách mới của chính phủ về phất triển kinh tế xã hội gây áp lực về cường độ sử dụng đất đai. bản đồ và chọn các số liệu gốc. số liệu điều tra cơ bản.Tổng duyệt các tài liệu. bố trí địa điểm có phù hợp không. dân số đô thị và nông thôn.Xác định cơ sở pháp lý của bộ số liệu gốc.Xây dựng kế hoạch công tác ngoại nghiệp : Chính là xác định nhựng nội dung. bản đồ. địa điểm cần khảo sát thực địa. số liệu. tổ chức điều tra thông tin bổ sung. kế hoạch tiến hành khảo sát thực địa. Đánh giá mức độ tác dụng của các chính Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 16 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Từ đó đánh giá mức độ biến động đất đai qua các năm.2. nhu cầu phát triển của các ngành. dự báo biến động dân số trong tương lai. dựa vào rất nhiều các chỉ tiêu như: GDP chung và GDP bình quân đầu người. đo vẽ bản bổ sung. cơ cấu đất đai. .theo lãnh thổ ). . 4.Đánh giá thực trạng sử dụng đất đai: ta phải dựa trên các chỉ tiêu về qui mô đất. chuyển dịch cơ cấu kinh tế ( theo ngành. thuỷ lợi. thị trấn. văn hoá thể thao. Đánh giá thực trạng sử dụng đất và kinh tế xã hội . phân bổ. . nghỉ mát. Rút ra nhũng mặt tồn tại và đã đạt được. Về dân số.

ngành dịch vụ và ngành gia thông.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải sách đến đời sống nhân dân: khuyến khích làm giầu. nhu cầu về nguyên vật liệu cho ngành công nghiệp cũng Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 17 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .Nhu cầu về nguyên liệu cho ngành công nghiệp ( gỗ cho xây dựng.. đối tác với nước ngoài. lịch sử và thực trạng năng suất cây trồng. cơ cấu các ngành. mức tăng trưởng bình quân hàng năm của từngngành. diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ hải sản ). gỗ để xản xuất hàng tiêu dùng..). yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội.Căn cứ quí đất hiện có bao gồm cả số lượng. mở cửa. đất cho nhu cầu phất triển thuỷ lợi..dự báo nhu cầu đất phi nông nghiệp ( đất cho khu dân cư nông thôn. Thực trạng năng suấtcây trồng mà cao thì qui mô và cơ cấu cây trồng cũng thay đổi. gọi vốn đầu tư.Dự báo qui mô của các ngành. Những căn cứ dự báo nhu cầu sử dụng đất: . Do vậy.…) khi nền công nghiệp vàng phát triển. tác dụng mạnh mẽ của kinh doanh bất đống sản. Dự báo các nhu cầu sử dụng đất đai Dự báo nhu cầu đất nông nghiệp ( đất trồng cây hàng năm..Căn cứ vào lực lượng lao động. sự phát triển của từng ngành. đất cho phất triển giao thông. Ta phải dự báo được giá trị sản xuất của các ngành như giá trị ngành nông nghiệp. việc dự báo nhu cầu sử dụng đất luôn phải căn cứ vào các nhân tố này. . -Căn cứ vào khả năng đầu tư và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ trong các gia đoạn. đất đồng chăn thả. đất để sản xuất vật liệu xây dựng. .. . 4. Lực luợng lao dộng mà có trình độ tay nghề cao thì khả năng mở rộng qui mô sản xuất lớn và ngược lại. giá trị công nghiệp. đất trồng cây lâu năm và cây ăn quả. Từ đó có thể dễ dàng xác định được nhu cầu sử dụng đất ứng với số vốn và khoa học kỹ thuật.3.đặc điểm tài nguyên đất và khả năng mở rộng diện tích cho một số muạc đích sử dụng. đất cho phát triển cây công nghiệp và dịch vụ. đất cho phát triển đô thị.Căn cứ vào mục tiêu.

ta cũng phân bố quĩ đất các loại cho các nhu cầu theo các chỉ tiêu đặt ra.. 4. xác định được nhu cầu biến động của từng đất đai. thuỷ văn. đất khu dân cư. Nội dung bản đồ qui hoạch sử dụng đất đai bao gồm : .. chuyển bao nhiêu đất nông nghiệp sang các ngành khác. lâu năm. Từ bước trên ta xây dựng song phương án qui hoạch sử dụng từng loại đất đai. . dẫn đến nhu cầu sử dụng đất đai đáp ứng cho các ngành luôn thay đổỉ. bố trí từng loại đất đai cho các nhu cầu đẫ dự báo theo các phương ánlựa chọn. phân bổ như thế nào( bao nhiêu cho đất trồng cây hàng năm. Đó chính là việc ta hoàn thiện bản đồ qui hoạch sử dụng đất đai.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải như các ngành khác ngày càng gia tăng. Điều đó... Tổng hợp các phương án qui hoạch sử dụng từng loại đất đai. ta tổng hợp toàn bộ các phương án qui hoạch sử dụng đất chung.chiếm bao nhiêu và nhiệm vụ phải thực hiện của vùng đó.5. Tương tự như vậy. Việc phân bố quĩ đất đai trên là dựa vào một số căn cứ sau: căn cứ vào mục tiêu phất triển kinh tế xã hội đẫ được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Xác định rõ ràng vùng này là đất gì.4. qui mô bao nhiêu. đất ở dành ho chăn nuôi. tính kịch sử các tụ điẻm dân cư và các điều kiện địa hình. 4. các điều kiện về kết cấu hạ tằng. nhu cầu sử dụng đất của các ngành.).Căn cứ vào tốc độ gia tăng dân số. Xây dựng phương án qui hoạch sử dụng đất đai Sau khi ta dự báo đầy đủ nhu cầu sử dụng đất đai ( 6 loại đất chính ). ta xâu dựng dự án qui hoạch sử dụng từng loại đất đai. phất triển đô thị. căn cứ vào hiên trạng sử dụng đất. Từ đó. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 18 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Từ đây ta xác định rõ được vùng nào có tổng diện tích bao nhiêu. đất nông nghiệp chiếm bao nhiêu. đất giao thông. mạng luới giao thông.Ranh giới hành chính. mạng lưới thuỷ lợi. Trên bản đồ phản ánh toàn bộ phương hướng và nội dung đất đai trong tương lai. các yêu tố chủ yếu. Trong bước này..Nội dung chính của bước xâu dựng phương án qui hoạchsử dụng đất này là phân bố. các lĩnh vực và tính khả thi của việc khai thác mở rộng diện tích các loại đất. đất vườn tạp trong khu vực dân cư.

xây dựng phương án qui hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý.xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việi xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế .các lọai đất theo qui hoạch: đất nông nghiệp. Quy hoạch tổng thể phất triển kinh tứ xã hội là tài liệu mang tính khoa học. đất chuyên dùng và đất chưa sử dụng.6.Do đó. Trong đó.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải .cụ thể hoá qui hoạch tổng thể phất triển kinh tế xã hội. xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất. Nội dung của qui hoạch sử dụng đất đai đã được thể hiện rõ ở bước trên. kinh tế.xã hội. cái gì làm sau. Như vậy. có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng với một nhiệm vụ chủ yếu. Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế .trong các giai đoạn đoa a thực hiện nhũng nội dung cụ thể đã vạch ra sẵn trong phương án qui hoạch chung . Còn đối tượng của qui hoạch sử dụng đất đai là tài nguyên đất. được luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế . .xã hội về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian có tính đến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị cấp dưới. 4. Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai với các qui hoạch khác 5. đất lâm nghiệp. Ta chia quá trình thực hiện qui hoạch sử dụng đất thành các gia đoạn. đất đô thị. 5. Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên.xã hội. Kế hoạch thực hiện sử dụng đất đai. đất khu dân cư nông thôn.ta chỉ việc xâu dựng từng bước đi cụ thể hoá các nội dung đó đưa vào thực tiễn.Trong mỗi giai đoạn thực hiện sẽ gập phải một số vướng mắc. sau khi được phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ đạo sự phát triểnkinh tế xã hội. Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế . qui hoạch sử dụng đất đai là qui hoạch tổng hợp chuyên ngành.1. nhưng nội dung Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 19 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .thời gian hoàn thành mỗi giai đoạn là bao nhiêu.để giải quyết những khó khăn đó thì cần cos nhũnh biện pháp nào hoặc có những giải phấp nào để tháo gỡ.Hiện trạng các loại đất theo từng mục đích sử dụng.Phải chỉ rõ được cái gì làm trước.

Qui hoạch sử dụng đất đai tuy dựa trên qui hoạch và dự báo yêu cầu sử dụng của các ngành trong nông nghiệp. qui mô.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải của nó phải được điếu hoà thống nhất với qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội. Qui hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế . qui mô sử dụng đất. . tạo những điều kiện có lợi cho cuộc sốngvà sản xuất. .trong qui hoạch đô thị sẽ được điều hoà với qui hoạch sử dụng đất đai.. cục bộ và toàn bộ. Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế xã hội và phát triển của đô thị.2. biện pháp. bảo đảm cho sự phát triển của đô thị được hài hoà và có trật tự.. giá trị sản phẩm. vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới qui mô các chỉ tiêu về đất đai. Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của qui hạch sử dụng đất đai.xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư. các bộ phận hợp thành của đô thị. 5. các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 20 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai với qui hoạch đô thị. Quy hoạch đô thị và qui hoạch sử dụng đất công nghiệp có mối quan hệ diện và điểm. qui hoạch đô thị sẽ định ra tính chất. sản phẩm hàng hoá. lao động. qui mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai như bố cục không gian trong khu vực qui hoạch đô thị. 5. Hai loại qui hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng cần thiết và không thể thay thế lẫn nhau.. trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định. Sự bố cục. phương châm xây dựng đô thị. bước đi về nhân tài. sắp xếp một cách toàn diện hợp lý toàn diện.3. Tuy nhiên.khống chế và điều hoà qui hoạch phát triển nông nghiệp. . Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai với qui hoạch phát triển nông nghiệp. nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mô. Qui hoạch sử dụng đất đai sẽ tạo điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô thị.. trong qui hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí.

Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tủ tưởng chỉ đạo và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật. 5. Quá trình xây dựng và thực thi qui hoạch tổng thể sử dụng đất là quá trình diễn thể của hệ thống sủ dụng đất dưới sự điều khiển của con người. không có sự sai khác về qui hoạch theo không gian ở cùng một khu vực cụ thể. xã ). Qui hoạch sử dụng đất đaicả nước là căn cứ của qui hoạch sử dụng đất đai các địa phương ( tỉnh. là căn cứ dể chỉnh sửa. Thông qua điều tiết khống chế vĩ mô. cục bộ và toàn bộ. Qui hoạch các ngành là cơ sở và bộ phận hợp thành của qui hoạch sử dụng đất đai.4. 6. Những phương pháp chính xây dựng qui hoạch. Qui hoạch sử dụng đất đai cả nước với qui hoạch sử dụng đất đai của đại phương cùng hợp thành hệ thống qui hoạch sử dụng đất đai hoàn chỉnh.5. Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai với qui hoạch các ngành Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai với qui hoạch các ngành là quan hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau.Mặt khác. Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai với qui hoạch các ngành là quan hệ cá thể và tổng thể. huyện.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải 5. cục bộ ( qui hoạch ngành ). Mục đích của việc áp dụng phương phấp cân đối: Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 21 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . một bên là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục ( qui hoạch sử dụng đất ). Qui hoạch sử dụng đát đai cả nước chỉ đạo việc xây dựng qui hoạch cấp tỉnh. 6. Phương pháp cân đối.qui hoạch cấp huyện xây dựng trên qui hoạch cấp tỉnh. trong đó đề cập đến sự không cân bằng của hệ thống cũ và xây dựng hệ thống mới. cụ thể.1. bổ sung và hoàn thiện qui hoạch sử dụng đất đai của cả nước. nhưng lại chịu sự chỉ đạo và khống chế qui hoạch của qui hoạch sử dụng đất đai. thực hiện sự cân bằng tương đối về tình trạng sự dụng đất ở một thời điểm nào đó. qui hoạch sử dụng đất đai của các địa phương là phần tiếp theo. Quan hệ giữa qui hoạch sử dụng đất đai cả nước với qui hoạch sử dụng đất đai của địa phương.

. xem xét đầy đủ khả năng cung cấp quí đất về số lượng. xác định thứ tự ưu tiên về phân bổ và sử dụng đất đai giữa các ngành cũng như trong nội bộ từng ngành.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải . toàn diện. Nội dung của phương án cân đối: .Điều hoà mối quan hệ giữa các ngành sử dụng đất phi nông nghiệp.nhiệm vụ. Phương pháp này dựa trên cơ sở mục tiêu.Phương pháp cân đối tổng hợp: phương pháp này được thể hiện qua việc xác định một cơ cấu tối ưu các loại đất trên cơ sở cân đối diện tích hiện có cũng như tổng diện tích thờikỳ qui hoạch. lập các chỉ tiêu khống chế các loại đất phi nông nghiệp.Điều hoà mối quan hệ giữa các ngành: nông nghiệp -lâmnghiệp -ngư nghiệp. Hai là. Việc thực hiện phương pháp này nhằm thống nhất được các chỉ tiêu khung và các chỉ tiêu sử dụng các loại đất của các ngành. Ba là. ..cũng như các tiềm lực về vốn.khả năng phát triển của mỗi ngành. chất luợng. tiến hành điều chỉnh các chỉ tiêu phân bổ và sử dụng các loại đất . nhu cầu về diện tích và đặc điểm của loại đất sử dụng cũng như vị trí phân bổ các ngành để đưa ra dự thảo các chỉ tiêu sử dụng đất.vị trí. trên cở sở xem xét tầm quan trọng. lao động công nghệ để điều hoà tối đa yêu cầu sử dụng đất theo dự báo cho các ngành. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 22 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .Điều hoà mối quan hệ giữa nông nghiệp và đất phi nông nghiệp.Thôngqua hộ nghị hoặc hội thảo giữa các ngành. hướng dẫn phương án phân phối và điều chỉnh sử dụng đất cấp dưới. Nhiệm vụ chủ yếu của việc áp dụng phương pháp cân đối là xác định các phương án cân đối và lựa chọn phườg án cân đối cho việc sử dụng các lại đất. . ưu tiên dành đất cho sản xuất nông nghiệp.Phương pháp cân bằng chỉ tiêu sử dụng đất.Điều này có nghĩa xác định phân bổ và điều chỉnh qui mô sử dụng đất đai cho các ngành.. Khi áp dụng phương pháp này cần lưu ý: Một là.trong từng ngành phải đảm bảo yêu cầu có trọng điểm.

Đây là công cụ để giúp nhận thức được các số liệu có tính qui luật trong sử dụng đất. giữa các ngành và các bộ phận với sử dụng đất trên cơ sở điều tra và xử lý. các bộ phận.đồng thời căn cứ tình hình thực tế của các đối tượng sử dụng đất. Phân tích vi mô là nghiên cứu phân bổ và sử dụng đất mang tính cục bộ từng ngành.từng bộ phận. Do đặc điểm của đất đai rất đa dạng với nhiều chức năng sử dụng. làm sâu thêu. Sau đó trên cơ sở những thông tin. việc phối hợp thống nhất giữa tri thức khoa học và phán đoán kinh nghiệm có tác dụng vô cùng quan trọng. Nhiều vấn đề sử dụng đất có tính qui luật. Trong trường hợp thông tin tư liệu chưa hoàn thiện. Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai bất đầu từ vĩ mô để xác định tư tưởng chỉ đạo. kết hợp phân tích vĩ mô và vi mô. Phân tích định lượng là dựa trên phương pháp số hoạ để lượng hoá mối tương quan giữa sử dụng đất với phất triển kinh tế xã hội và với sự phát triển các ngành. xã hội với sử dụng đất. Phân tích định tính là sự phán đoán các mối quan hệ tương hỗ giữa phát triển kinh tế. phương pháp định tính là công cụ đắc lực giúp nhận thức đúng và làm rõ những qui luật đó.mục tiêu chiến lược của qui hoạch tổng thể.phát hiện những vấn đề tồn tại và xu thế phát triển. hoàn thiện và tối ưu hoá qui hoạch. kết hợp phân tích định tính và định lượng. Phương pháp kết hợp đó được thể hiện theo trình tự từ phân tích định tính. Phân tích vĩ mô là nghiên cứu phân bố và sử dụng đất trên bình diện rộng: tổng thể nền kinh tế quốc dân. Hai là. cụ thể hoá.căn cứ thu thập được sẽ luợng hoá bằng phương phápsố học.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Trong quá trình sử dụng phương pháp cân đối phỉa quán triệt hai vấn đề sau đây: Một là.nghiêncứu đánh giá hiện trạng sử dụng đát.2. 6.Như vậy. nên việc áp dựng phương pháp toán kinh tế về dự báo trong qui hoạch đất đai trở Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 23 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .kết quả qui hoạch sẽ phù hợp vớ thực tế hơn. Quy hoạch sử dụng đất đai là công việc phức tạp và khó khăn. Các phương pháp toán kinh tế và ứng dụng công nghệ tin học trong qui hoạch sử dụng đất đai.

tạo khả năng bổ sung. Công nghệ GiS giúp cho công tác quản lý lưu trữ và hệ thống hoá mọi thông tin cần thiết về các loại bản đồ trên máy tính trong một thời gian dài.. thực phẩm. làm đất. Để áp dụng phương pháp này. lâm. việc ứng dụng công nghệ tin học và kỹ thuật tiên tiến như hệ thống thông tin địa lý ( GiS ) là một yêu cầu cấp thiết. Có thể chia làm hai nhóm: Một là. khu nghỉ ngơi. Hai là. Nhóm tiến bộ khoa học kỹ thuật: gồm kỹ thuật canh tác.. sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp. lao động để sử dụng và bảo vệ đất đai. thành phố. dự báo tiềm năng và khả năng cải tạo đất. thuỷ..Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải thành hệ thống lượngtương đối phức tạp mang tính xác suất. Đó là một quá trình đòi hỏi sức sáng tạo. vật lý và sinh học về cải tạo đất. Dự báo sử dụng đất có thể thực hiện theo trình tự: phân tích. bao gồm sản xuất lương thực.chống sói mòn. các khu dân cư nông thôn. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 24 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Việc áp dụng phương pháp toán kinh tế và dự báo sử dụng đất phải đạt mục đích lá xác định được hàm mục tiêu tối ưu: thu được lượng sản phẩm tối đa với chi phí tối thiểu. tưới tiêu. công nghệ tin học cho phếp tạo những thay đổi cũng như tạo điều kiện cải tiến quá trình xây dựng các loại bản đồ phục vụ qui hoạch. . các phương pháp hoá học. Trong công tác lập qui hoạch sử dụng đất đai các cấp. giao thông liên lạc. nhóm nhu cầu phất triển kinh tế xã hội.. phân bố công nghiệp xây dựng. cập nhật thường xuyên và tra cứu dễ dàng tốt theo yêu cầu của công việc. các biệp pháp nông. đánh giá hiện trạng sử dụng đất. Hàm mục tiêu chứa đựng hai biến số: nhu cầu sử dụng đất và sản lượng thu được với điều kiện ràng buộc là vốn.. trước hết phải phân tích các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến việc dự báo sử dụng tài nguyên đất.rừng đất chưa sử dụng. cân đối nhu cầu sử dụng đất trong tương lai.đất quốc phòng.

sẽ hình thành những hướng dẫn chỉ đạo chung.trong những lĩnh vực có sự thành công cũng còn xa vời mới thấy vai trò của chính phủ. việc thực hiện các đồ án qui hoạch đất lâm nghiệp. 7.2..nghề cá và du lịch. ví dụ về đất. các tổ chức nghiên cứu ở cấp trung ương cung cấp các thông tin kém độ tin cậy. những giải pháp triển khai cụ thể không được hình thành. Vài nét tổng quát về qui hoạch sử dụng đất đai của một số nước. về thuỷ nông. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 25 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .việc nhập tự do từ miền nam nước này đã gây ra những vấn đề xã hội rất nghiêm trọng. Braxin Có thể thấy hai trường hợp về vai trò của chính phủ trong công tác lập qui hoạch: Một là.. huyện.không có sự đánh giá tiến bộ thực hiện. Chịu trách nhiệm triển khai cụ thể đồ án tác nghiệp. . xem xét tiềm năng phát triển của vùng.không có được sự lựa chọn và thực thi trong việc sản xuất nông nghiệp. Pháp luật về sở hữu đất đai là hết sức quan trọng.mặc dù đã có các khuyến cáo của các chủ sử dụng đất thuộc các lĩnh vực khác nhau.luật về các đất đai công cộng và luật về các khu vực có đất đai bị giảm giá.1. Chính phủ có vai trò quan trọng trong việc thống nhất giữa các ngành và các quan hệ giữa các cấp lập qui hoạch khác nhau. Ở philipin nhấn mạnh vai trò pháp luật cả ở cấp quốc gia và cấp vùng.. Kinh nghiệm cho thấy cần phải có một luật chung về sử dụng đất đai và đôi khi cũng thấy cần nâng caopháp lệnh về môi trường là một vấn đề đặt ra. Philippin Tồn tại ba cấp lập qui hoạch: cấp quốc gia.đồng thời cũng taọ điều kiện để các chủ sử dụng đất tham gia. cấp vùng triển khai một khung chung cho qui hoạch theo vùng và cấp quận.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải 7. . 7. Hai là. thiếu sự chỉ đạo của chỉnh phủ trong việc chỉ đạo triển khai các dự án: không có quyết định của trung ươngvề cá dự án đặc biệt ở vùng amadon. về kinh tế. ví dụ như chương trình tái giao cấp đất.

. Do đó có những thay đổi đó những nước này cần xây dựng hệ thốngpháp luật. Chính phủcó trợ giúp ban đầu về kỹ thuật và tài chính cho các dự án sử dụng đất lâu bền với quan điểm đầy đủ về chức năng sản xuất của đất đai.Đồng thời khuyến khích sự hợp tác giữa các cấp lập qui hoạch khác nhau cũng như việc tham gia của nhân dân.các loại bản đò và báo cáo thuyết minh cho thấy việc giao cấp đất rộng rãi chonhững sử dụng khác nhau. không để xây dụng những vấn đề có tính chất thủ tục của việc lập qui hoạch xây dựng bộ máy quản lý.đáo tạo giáo dục năng cao dân trí. Tuy nhiên đang gặp trở ngại lớn là năng lực và thể chế còn thiếu và yếu. Chính phủ cùng với sự tham gia của 16 bang chưa đưa ra những hướng dẫn về qui hoạchtheo vùng. giai đoạn tiếp sau nó được xây dựng thành nhữngđồ án tác nghiệp ở cấp vùng. Và sau đó. tổ chức. vải sợi. gỗ củi.3. Các hướng dẫn này được sử dụng lảm điểm xuất phát để trao đổi ở cấp các bang. thực phẩm. Đức Sinh viên: Lê Sỹ Hải Nước này có cách tiếp cận qui hoạch tổng thể theo từng giai đoạn.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 26 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . chính phủ có vai trò quan trọng trong việc đánh giá tiềm năng đất đai và điều này hình thành đưọc những cơ sở cho việctriểnkhai những kế hoạch sư dụng đất đai. 7.5. Điều này được tiến hành với sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị độc lập qui hoạch cấp chính phủ. 7. Hung-ga-ri Có thể là vấn đề đặc biệt quan trọng tồn tại và cũng giống như ở một số nướckhác đang trongthời kỳ qúa độ.4. Sự thay đổi từ một hệ thống ra quyết định tập trung sang cơ chế qui hoạch tập trung hoá cùng với hướng tới tư nhân hoá mang lại những thay đổi to lớn về kinh tế.. chính phủcũng có vai trò quan trọng trong những chương trình khuyến khích bảo vệ đất thông qua việc nghiên cứu. cơ cấu.Các kế hoạch sử dụng đất đai có tính pháp luật để tăng cường. xã hội.đặc biệt là ở cấp làng xã. Bê-nanh Thông qua các tổ chức chuyên môn của mình.

cơ chế ngẫu nhiên ( hay gọi là cơ chế nóng ) được tiến hành bởi những nhóm tác nghiệp tác động vào sự phát triển đặc biệt ngẫu nhiên. Hai là. ví dụ việc xây dựng những con đường thẳng cắt ngang một khu rừng quốc gia. . Pháp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Họ lưu ý hai cơ chế can dự vào việc lập qui hoạch : Một là. cơ cấu tổ chức (hay gọi lá cơ chế kế hoạch ) giống như là nền tảng về thể chế và các cơ quan quan phối hợp hợp tác.. việc đóng một nhà máy lớn.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 27 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .6.

xí nghiệp nhà máy thành từng vùng gây khó khăn cho xây dựng hệ thống thuỷ nông đồng bộ và hoàn chỉnh. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI. Đặc điểm điều kiện tự nhiên. 1.2.Phía Tây giáp xã Thanh Liệt.3826 được phân bố không đồng đều.Phía Đông giáp thị trấn Văn Điển. 1. Có đường 70A chạy xuyên qua xã nối quốc lộ 1 với thị xã Hà ĐôngHà Tây. Tam Hiệp là xã nằm gần trung tâm thành phố. đặc biệt là phát triển về nông nghiệp và tiểu thủ công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá và thương nghiệp.HÀ NỘI.1.Phía nam giáp xã Vĩnh Quỳnh và Tả Thanh Oai. tài nguyên và môi trường. có rất nhiều lợi thế để phát triển kinh tế – xã hội. lại có giao thông thuận lợi. sát với trục đường quốc lộ 1A.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải PHẦN II: PHƯƠNG HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI XÃ TAM HIỆP. cách trung tâm thành phố 10 km. . . . Do đó.Phía Bắc giáp xã Hoàng Liệt. có hệ thống giao thông thuận lợi. địa mạo. là xã ở cáh trung tâm huyện không xa. Tam Hiệp là xã ngoại thành nằm về phía nam của thành phố Hà Nội. Địa hình. .THANH TRÌ . lại bị chia cắt thành nhiều ô cao trũng và đan xen với các cơ quan. Ngay trên địa bàn xã cũng có 22 cơ quan xí nghiệp nhà máy của Trung ương và địa phương đang hoạt động rất tích cực. 1. có tổng diện tích mặt bằng tự nhiên là 318. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 28 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Tam Hiệp là xã có đặc trưng của Đồng Bằng Châu thổ Sông Hồng. I. Vị trí địa lý.

3.Gió thổi theo hai mùa rõ rệt: Gió đông Nam thịnh hành vào mùa mưa.1800 giờ. . 1. Thuỷ văn. nguồn nước. năm mưa nhiều. cần phải có nhiều biện pháp cải tạo và nâng cấp hệ thống tưới tiêu nước để có thể đa dạng hóa các loại cây trồng.4% diện tích là trũng và thấp. gió mùa Đông Bắc thịnh hành vào mùa khô.4. mùa hè nóng ẩm từ tháng tư đến tháng 9. độ ẩm thấp nhất vào tháng 11. tháng có số giờ nắng cao là vào trháng 7 len tới 200 giờ. năm rét đậm.Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1700 – 1900 mm/năm.4ôC. mưa rét kéo dài. chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gío mùa: Mùa đông lạnh khô từ tháng 10 đến tháng 3năm sau. Thời tiết khí hậu ở xã Tam Hiệp cũng như các xã khác ở trong vùng. Khí hậu xã Tam Hiệp có đặcu điẻm sau: .Số nắng khá cao từ 1400. chủ yếu tập trung vào các tháng 7. Vì vậy. Song do sựthất thường của khí hậu thời hiệt đới gió mùa như năm rét sớm. 1. tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 3 khoảng 50 giờ. úng lụt. Do đó. có thể đưa ra nhận xét chung là địa hình của xã là tương đối thấp. . độ ảm cao nhất vào tháng 3 bình quan 98%. 9.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Xét tổng thể bề mặt của xã thì với 53.7000C. tháng 1 lạnh nhất bình quan khoảng 14oC. mưa tập trung. năm nắng khô nóng. tháng 6 có nhiệt độ nóng nhất bình quân 31oC. năm rét muộn.… gây khô hạn. tháng 12 (61%). Tổng tích ôn nhiệt hàng năm cao từ 8. Xã tam Hiệp có hai nguồn thuỷ văn chính: Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 29 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .4000C đến 8. gió bão có ảnh hưởng rất nhiều đến kết quả sản xuất nông nghiệp và đời sống nhân dân. 8. Khí hậu. Với đặc điểm khí hậu thời tiết ở trên rất thuận lợi cho nhiều loại cây trồng sinh trưởng và phát triển tạora khả năng gieo trồng nhiều vụ trong năm. . Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23.Độ ẩm không khí bình quân năm là 84%.

Tài nguyên đất.5.63%. trong đất nông nghiệp. Xã Tam Hiệp có nguồn nước dồi dào đủ cung cấp nước cho nông nghiệp và dùng cho sinh hoạt.… 1. Lưu lượng chủ yếu. hồ nhỏ ứng dụng vào việc tích thuỷ và kết hợp với thả cá. Trong đó: Đất nông nghiệp chiếm 52. Vì vậy. chưa có số liệu chính thức về mức độ ô nhiễm.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Có con sông Tô Lịch chảy qua đưa nguồn nước thải của thành phố và cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp. Hiện nay. đất ở chiếm 13. chăn nuôi.93%. Với điều kiện đất đai khí hậu thời tiết Tam Hiệp đã và sẽ là vùng cung cấp rau xanh cũng như thực phẩm tươi sống cho thành phố Hà Nội. cốt đất thấp hay bị ngập úng vào mùa mưa. tạo lợi cho pháp triển nông nghiệp. sông này là nơi chứa nước thải của thành phố nên mức độ ô nhiễm rất cao. đất chuyên dùng chiếm 24. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 30 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Thành phần cơ giới của đất chủ yếu là đất thịt nhẹ và cát pha vùng trũng.5. Tuy nhiên nghĩa trang Văn Điển đóng trên địa bàn với diện tích khá lớn làm cho nguồn nước ngầm không đảm bảo chất lượng cho sinh hoạt hàng ngày của dân trong vùng. Do địa hình cao thấp không đồng đều.37%. Tam hiệp có tổng diện tích tự nhiên là 318.15%.3826 ha. Vì vậy. rau rút đã làm cản trở dòng chảy gây ảnh hưởng đến khả năng tiêu úng khi gặp mưa lớn dồn dập nhiều ngày. đề nghị các cơ quan chức năng Nhà nước cần tiến hành điều tra và sớm đưa ra các biện pháp xửt lý kịp thời tình trạng này. 1. do nguồn nước thải này chưa xử lý được. đất chưa sử dụng chiếm 9. đất trồng cây hàng năm chiếm tới 77. hơn nữa dân chúng tận dụng mặt sông thả rau muống. đất nước nuôi cá chiếm 22.5. Tài nguyên nước.85%. 1. Các nguồn tài nguyên.07%. Đất có độ phì khá.1.2. Mức nước ngầm cao cho nên khai thác dễ dàng. lại thấp nên trong xã có một số ao.

xét trên phương tiện tổng thể thì nguồn nước và không khí ở xã bị ô nhiễm tương đối nặng. Phòng trào thể dục thể thao phát triển mạnh. Tam Hiệp còn là xã được tặng danh hiệu làng căn nghệ. gom rác thải vào đúng nơi qui định. Đề nghị các cơ Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 31 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Hơn nữa. Trong những năm qua các loại hình văn hoá nghệ thuật quần chúng được khôi phục và phát triển rất mạnh.6. các làn điệu dân ca). với quê hương giữ gìn và phát huy phẩm chất đạo đức. tích cực trong lao động sáng tạo. xã. Các cơ quan xí nghiệp này do chạy theo cơ chế thị trường trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá của đất nước đã và sẽ làm phá đi cái nét đẹp tự nhiên của cảnh quan môi trường. các đội ngũ văn nghệ (tuồng. lập thân. 1. Nhân dân trong xã luôn hướng về học tập và rèn luyện đức. nhất là bóng đá nam và bóng đá nữ. Cảnh quan và môi trường.5. hình thành các câu lạc bộ thơ văn. làng ca hát. Ngoài ra. Cảnh quan và môi trường của xã cơ bản vẫn còn giữ được nét tự nhiên vốn có của nó. Sinh viên: Lê Sỹ Hải Tam Hiệp là xã có truyền thống lịch sử văn hoá từ lâu đời. và đã xây dựng mới và làm sạch hệ thống thoát nước tương đối hoàn chỉnh. lối sống với những chuẩn giá trị mới.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1. nhân dân trong xã tin tưởng và gắn bó với đường lối của Đảng. cải lương. hàng ngày các nhà máy này thải vào không khí một lương chất thải công nghiệp làm ô nhiễm hầu hết không khí chung của cả vùng. Câu lạc bộ văn hoá nhgệ thuật thôn Yên Ngưu đã đạt nhiều giải thưởng xuất xắc của huyện. kinh tế. tài. Tài nguyên nhân văn. nhà máy pin và một số nhà máy khác. lập nghiệp nhất lầ trong lớp trẻ. Mặc dù nhân dân tròng xã hết sức cố gắng trong việc giữ gìn sạch môi trường vệ sinh trong làng. kịch nói. nổi lên là tính năng động xã hội. Tuy nhiên. trên địa bàn xã còn có một số cơ quan xí nghiệp đóng trên địa bàn như nhà máy phân Lân Văn Điển.3. chu yếu là nước thải của thành phố và ngiã trang Văn Điển có diện tích lớn cho nên nguồn đất và nguồn nước ở đây bị ô nhiễm tương đối mạnh. chèo. Xã Tam Hiệp có con sông Tô Lịch chảy qua với lưu lượng nước chảy chậm. Hầu hết các thôn xóm đều có đội vệ sinh môi trường.

Tổng quan về thực trạng phát triển kinh tế xã hội. Lợi thế này là một tiềm năng lớn được khai thác và phát huy triệt để trong cuộc chuyển dịch cơ cấu kinh tể nông nghiệp nông thôn. 2. thời tiết khí hậu và các nguồn tài nguyên của xã rất thuận tiện cho việc phát triển nền kinh tế toàn diện và phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá.1. Với vị trí địa lý. Đánh giá chung về đặc điểm điều kiện tự nhiên. Tam Hiệp cũng đã từng là vành đai thực phẩm của thành phố Hà Nội. cần phải áp dụng những biện pháp mới nhằm nâng cao năng suất cây trồng. kịp thời và chính xác tới từng đơn vị gây ô nhiễm.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải quan có thẩm quyền xemxét và đưa ra những biện pháp hữu hiệu. thực phẩm tươi cho thành phố. 2. giải quyết việc làm cho người lao động và nâng cao năng suất lao động. đồng thời cung cấp lao động cho nhu cầu phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. nàm ở cửa ngõ phía Nam trên đường vào thành phố Hà Nội đặc điểm này chi phối toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội của nhân dân trong xã. cây cảnh. Thực trạng phát triển kinh tế của xã phản ánh qua cơ cấu ngành nghề: Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 32 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . cung cấp rau xanh. trong cơ chế thị trường. Trên đây là mặt thuận lợi của Tam Hiệp còn mặt khó khăn là phải nhanh chóng có giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nước và hạn chế các cơ quan xí ngiệp thải chất thải công nghiệp làm ô nhiễm môi trường. Hiện nay. các cây ăn quả và hoa. Sản xuất kinh doanh và dịch của xãTam Hiệp nhằm đảm bảo cung cấp nông sản phẩm và dịch vụ phục vụ sản xuấtvà đời sống cho thành phố.…. 1. Một số diện tích đất nông nghiệp có thể chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang trồng các loại cây có giá trị hàng hoá cao. Trước đây. Tam Hiệp là một xã ngoại thành. Tam Hiệp đang từng bước chuyển dần từ sản xuất nông nghiệp thuần tuý sang sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hoá nhằm dáp ứng nhu cầu đa dạng chủng loại và chất lượng cao về các loại nông sản phẩm.7. Điều kiện kinh tế xã hội. tăng hiệu quả sử dụng đất.

.97 triệu đồng. năng suất 26. tổng gía trị đàn gia súc toàn xã khoảng 62. . .7 triệu đồng/ hộ và tính cho một khẩu nông nghiệp đạt 1. . sản lượng 10048. có một số ít gia đình nuôi theo hướng sản xuất kinh doanh.5 tạ/ha đạt sản lượng 97. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 33 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . chủ yếu chăn nuôi gia cầm để giảI quyết nhu cầu sinh hoạt của gia đình. . Sản xuất nông nghiệp trồng trọt.3 triệu đồng/con.7 ha đạt giá trị 89. Sản xuất nông nghiệplà thế mạnh của xã với hơn 62% số khấu nông nghiệp.5 triệu đồng. hàng năm cung cấp khoảng 10 triệu con cá giống. Giá trị bình quân gia súc khoảng 1.Diện tích trồng hoa 2.4 triệu đồng. chủ yếu chăn nuôi gia cầm để giải quyết nhu cầu sinh hoạt của gia đình.8 triệu đồng. Tổng đàn lợn toàn xã 320 con.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải 2. Tổng giá trị sản lượng ngành trồng trọt. tính cho một hộ nông nghiệp đạt 5.Diện tích trồng lúa cả năm là 261 ha. bò và ngựa.75 triệu đồng.Diện tích nuôi thả cá 36.Diện tích trồng rau các loại 49. Lại có lợi thế là gàn thị trường tiêu thụ nông sản phẩm như thị trấn Văn Điển.8 tấn và giá trị sản lượng đạt 880 triệu đồng. có một số ít gia đình nuôi theo hướng sản xuất kinh doanh. chăn nuôi và thả cá toàn xã năm 2000 đạt 7830.9 ha. Giá trị sản lượng ngành nông nghiệp tính bình quân cho 1ha đất nông nghiệp đạt 46.5 tạ/ha.1. thả cá. thành phố Hà Nội.02 triệu đồng. chăn nuôi. thị xã Hà Đông.1.Đàn đại gia súc toàn xã có 48 con bao gồm: trâu. chủ yếu gia súc dùng vào việc cày. bừa và vận chuyển.6 ha nuôi cá giống. .22 đạt giá trị sản lượng 747. Xã có 3.67 triệu đồng/khẩu.Đàn gia cầm toàn xã có 12500 con. Ước tính sản lượng gia cầm khoảng 10 tấn/năm đạt giá trị sản lượng 225 triệu đồng. năng suất 38.5 tấn đạt giá trị 2993. Ước tính sản lượng gia cầm khoảng 10 tấn/năm đạt giá trị sản lượng 397 triệu đồng.

Hiện nay ở xã cũng xuất hiện một số loại hình ngành nghề mới giúp cho nhân dân xã cải thiện đời sống như có khoảng 300 gia đình sản xuất bao xi măng tái sinh. Công nghiệp. phân bón. điện dân dụng. hàng năm cho xuất xưởng khoảng 2. song đây chỉ mang tính chất tạm thời và tương lai không thể là ngành nghề cơ bản vì thị trường tiêu thụ loại vỏ bao không được ổn định. Mấy năm qua các ngành nghề dịch vụ. các xã lân cận. Ngoài ra.5 triệu viên gạch cung cấp cho nhu cầu xây dựng của thành phố và xây dựng trong xã. 12 xe ngựa kéo. 23 xe công nông. may mặc đua nhau mọc lên nhưng qui mô chưa lớn. thảm đay. Sinh viên: Lê Sỹ Hải Tam Hiệp trước kia là nơi có ngành nghề tiểu thủ công nghiệp khá phát triển.1. thợ mộc. Toàn xã có 25 hộ đăng ký làm dịch vụ thương nghiệp bán hàng phục vụ nhu cầu dân sinh và sản xuất kinh doanh cho toàn xã và khoảng 300 hộ buôn bán nhỏ và dịch vụ ăn uống. bao đựng cám. xã Tam Hiệp còn có đội ngũ đông đảo các thợ nề. điển hình là nghề làm thảm cói. cơ khí sửa chữa. Trong xã có một số xí nghiệp sản xuất gạch. thợ mộc có Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 34 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Các xí nghiệp này mới chỉ thút được một số ít lao động đang dư thừa của xã hội mà thôi. Song mới chỉ sử dụng vào khoảng 50-60% công suất máy. Bởi vì các xí nghiệp này với kỹ thuật còn thô sơ. tổng trọng tải76 tấn. Toàn xã có 20 xe tải. Sau khi thị trường Đông Âu và Liên Xô không còn nữa thì ngành nghề tiểu thủ công nghiệp dệt thảm cũng bị đình đốn và cuối cùng bị phá sản. chưa được trang bị những kỹ thuật hiện đại. có tay nghề cao cung cấp cho quá trình xây dựng và phát triển đô thị. Do đó cần được đầu tư nhiều mở rộng qui mô thu hút lao động nông dân của xã. thủ công là chính. tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ. công suất bảm bảo sự lưu tông hàng hoá từ Tam Hiệp cung cấp vào nội thành và các vùng phụ cận. thảm bẹ ngô cung cấp cho thị trường Liên Xô và Đông Âu.…. qui mô còn nhỏ. Công nghiệp chế biến(xay sát và nghiền thứa ăn gia xúc) ở Tam Hiệp có 5 máy xay sát liên hoàn và nghiền thức ăn gia súc với công suất 15 tấn/ ngày.2.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2.

1.Thu nhập trên đầu người là 1.21triệu đồng /người.23 triệu đồng/năm. chiếm 49. những lúc nông nhàn họ vào thành phố làm hêm tại các khu xây dựng và các vùng phụ cận khác. Riêng thu nhập từ nông nghiệp của một hộ là3. Riêng thu nhập từ nông nghiệp là 0.Bình quân lương thực cho một nhân khẩu là 117kg thóc/người/năm. cho một nhân khẩu nông nghiệp là 198. đời sống của nông dân phần lớn được cải thiện. đời sống của nhân dân của xã đã có cải thiện đáng kể và được thể hiện ở một số mặt sau: .2 triệu đồng/ha.3.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải khoảng 50 người chuyên nghiệp và hàng trăm thợ nề chuyên nghiệp và bán chuyên nghiệp.1% tổng giá trị sản phẩm.680triệu/năm.Thu nhập bình quân cho một hộ là 6. . .4kg thóc/ người /năm. vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì hộ nông dân được xác định là đơn vị kinh tế tự chủ. Cũng như mọi xã khác ở nông thôn. Thu nhập và đời sống.6 triệu đồng/năm.Thu nhập nông nghiệp trên một ha nông nghiệp là 42.Giá trị tổng sản phẩm xã hội trên một đầu người là 2. Từ khi nhà nước có chính sách mới: phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.1% Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 35 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .5-3 triệu đồng/năm là 2. Về thu nhập: . . + Số hộ có thu nhập từ trên 50 triệu đồmh/năm là 1% + Số hộ có thu nhập từ 30-50 triệu đồng/ nămlà 3% + Số hộ có thu nhập từ 10-30 triệu đồng/năm là 8% +Số hộ có thu nhập từ 5-10 triệu đồng/năm là 15% + Số hộ có thu nhập từ 3-5 triệu đồng/năm là 70% + Số hộ có thu nhập từ 1.68 triệu đồng. . trong đó nông nghiệp là 8149. phát huy thế mạnh kinh tế trong các hộ gia đình. 2.8232triệu đồng.Giá trị tổng sản phẩm xã hội toàn xã: 16626 triệu đồng.

lao động nông nghiệp là 903 người. số đất bình quân cho mỗi hộ ở xã là 255m2/hộ và bình quân số khẩu trong hộ là 4.80% và hộ nông nghiệp là 505 hộ chiếm 88. tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động dịch vụ sản xuất và đời sống.80%. lao động xã Tam Hiệp có khoảng trên dưới 60% các hộ kinh doanh và sống bằng nghề nông. chiếm 59. Dân số xã Tam Hiệp được phân bổ ở 3 thôn là: thôn Huỳnh Cung. tính đến ngày 1/4/1999 Tam Hiệp có 1630. Thôn Tựu Liệt có 229 hộ và 1069 khẩu. khẩu nông nghiệp là 2007 người. chiếm 50. tiểu thủ công nghiệp.5%.62 khẩu/hộ. khẩu phi nông nghiệp chiếm 37.2. Toàn xã có 4358 lao động. lao động và việc làm.thôn Yên Ngưu và thôn Tựu Liệt.59% tổng số hộ. trong đó hộ nông nghiệp 1367 hộ chiếm 83. Tổng số khẩu là 3680người.29%.20%. Tổng số lao động là 1793 người. trong đó khẩu nông nghiệp là 2075 khẩu. Thôn Yên Ngưu có 572 hộ với số khẩu là 2774 khẩu. chiếm 62.0%. Cơ cấu dân số. Trong những năm gần đây tỷ lệ tăng dân số của xã đã có giảm và được dữ ở mức: tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã là 1. Theo số liệu thống kê của cán bộ dân số xã.9% 2. Quy mô dân số thôn Huỳnh Cung lớn nhất xã với 829 hộ trong đó hộ nông nghiệp 693 hộ. chiếm 83. nhân khẩu của Tam Hiệp phản ánh đúng cơ cấu của xã ngoại thành có nhiều tiềm năng phát triển và gắn bó với sự phát triển của thành phố. còn trên dưới 40% dân số và lao động hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp.4% và tỷ lệ tăng dân số cơ học của xã là 1. trong đó hộ nông nghiệp có 169 hộ chiếm 73. Cơ cấu lao động. trong đó khẩu nông nghiệp 4679 người.86%. trong đó lao động nông nghiệp 2570 lao động.80%.5 triệu đồng là 0. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 36 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Trong khi đó. Ngoài ra còn lực lượng lao động nông nghiệp lúc nhàn cùng tham gia vào dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống cho khu công nghiệp. khấu nông nghiệp là 597 khấu 55. chiếm 74.85%. Tổng dân số xã 7523 người.36%. Dân số.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải + Số hộ có thu nhập nhỏ hơn 1.

2. các đường liên xóm đã được bê tông hoá và số còn lại đã được lát gạch.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 2. Hệ thống kênh mương chưa đồng bộ. chiều dài 3824m. 2. Nhưng đánh giá một cách tổng thể toàn xã thì hệ thống thuỷ lợi của xã Tam hiệp mới chỉ đảm bảo tươí nước cho sản xuất nông nghiệp mà thôi. không đảm bảo việc tưới tiêu.Cho nên. Số nhà có lắp điện thoại còn ít. vẫn còn hiện tượng nông dân đào bới và đắp bờ dẫn nước từ kênh mương chính về ruộng của mình. cống đập xuống cấp nghiêm trọng. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng. phương tiện giao thông vận tải của xã là tbuận tiện và đa dạng vì Tam Hiệp có lợi thế nằm sát trục đường 1A và trục đường 70A chạy qua xã. Tam Hiệp có trục đường 70A chạy qua xã với chiều dài 3km và đường liên xã từ kho Dược đến xã THanh Liệt dài 2km.3. phương tiện vận tải thông tin liên lạc.gắn liền với các trạm bơm là hệ thống kênh mương dẫn nước tương đối hoàn chỉnh với tổng số chiều dài là 10200m. đây là con đường chính để Tam Hiệp giao lưu. Đường liên thôn với tổng diện tích là 11472m2 có chiều rộng3m. trong đó đã xây gạch được 1200m. Thuỷ lợi. Giao thông trong xã tương đối hoàn chỉnh.1. Hiện nay cả xã mới có 100 máy điện thoại để bàn.3. cộng với 4400m đường liên thôn và đường đất đang cần nâng cấp và cải tạo. cải tạo nâng cấp. Sinh viên: Lê Sỹ Hải 2. Tóm lại. đặc biệt thiếu kênh mương cấp 3. trong số đó vẫn còn nhiều kênh mương. có các trục đường liên xã đã được nhựa hoá. Giao thông. Đây là thế mạnh của xã thời kinh tế thị trường. Trong toàn xã có 7 trạm bơm điện và bốn máy bơm cơ động và 7 máy bơm cố định với tổng công suất 5000m3/giờ. mưa tập trung cộng với nước mưa từ thành phố sả theo sông Tô Lịch qua xã đã gây khó khăn rất lớn Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 37 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .3. số có điện thoại di động thì mới đếm trên đầu ngón tay. buôn bán với các địa phương và các xã trong vùng. Tuy nhiên. Còn việc tiêu úng vẫn gặp khó khăn nhất là vào mùa mưa nhiều. Nhưng phương tiện thông tin liên lạc của xã vẫn còn hạn chế.

các đồ vật dụng trong gia đình càng hiện đại. Vì vậy.việc xây dựng cấp nước sạch cho sinh hoạt v à sản xuấtlà việc cần phải làm gấp trong những năm tới. Vừa qua thành phố đang đầu tư xây dựng một trạm nước sạch tại thôn Yên Ngưu. 2.cản trở việc thâm canh tăng vụ và dễ gây úng lụt cho cây trồng. xã cần sớm có những biện pháp hữu hiệu để cải tạo và nâng cấp hệ điện ngày càng một tốt hơn.3. Hệ thống nước sạch cho sinh hoạt. trên địa bàn xã lại có con sông Tô Lịch chứa nước thải của thành phố chảy qua với lưu lượng rất chậm. có khoảng hơn 100hộ dùng bơm tay và mô tơ từ giếng khoan. Càng ngày mức sống của nhân dân càng tăng. Nguồn nước khai thác chính của xã là nước ngầm và đưa vào sử dụng luôn không đưa qua khâu sử lý cho nên chua đảm bảo nước sạch cho nhân dân. thôn Tựu Liệt có một trạm với công suất 300 KVAvà thôn Huỳnh Cung có một trạm với công suất 180KVA.4. dùng để cung cấp nước sạch sinh hoạt cho nhân dân hai thôn Yên Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 38 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .Do vậy.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải cho sản xuất nông nghệp. Mặt khác. Vì vậy thôn cần nhanh chóng xây dựng mới một trạm biến thế được phục vụ cho nhu cầu ngày càng tăng về điện của nhân dân trong thôn. Chất lượng điện chưa được đảm bảo do đường day hạ thế chưa đảm bảo quy cách gây tổn thất trên đường dây lớn. Trong đó. lại có nghĩa trang Văn Điển với diện tích rất rộng.3. Hệ thống điện sinh hoạt và điện sản xuất Toàn xã có ba trạm biến áp ở ba thôn với tổng công suất là 800KVA. thôn Yên Ngưu có một trạm với công suất 320KVA. Với hệ thống điện như hiện nay của xã thì trong những năm tới không thể đáp ứng được nhu cầu về điện cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. nhu cầu điện sinh hoạt và sản xuất ngày càng tăng.Cho nên nguồn nước ngầm của xã bị ô nhiễm rất nặng. Toàn xã có 3Km đường dây cao thế 35KV đi qua. Nó chưa đáp ứng đủ nhu cầu điện sinh hoạt và sản xuất cho nhân dân trong thôn.3. 9000m đường dây hạ thế với tổng sổ tên 360cột hạ thế bằng bê tông. 2. Toàn xã hầu như gần 100% hộ dùng nước giếng khơi.

Do lòng sông ít được làm vệ sinh. Thôn Huỳnh Cung cũng đã xây dựng một trạm nước sạch. trong đó có 13 phòng nhà tầng va 10 phòng học nhà cấp 4. Thế mà. Nó góp phần rất lớn vào công việc làm sạch môi trường sống của dân cư. 2 2. nước hay bị ngập khi mưa nhiều.5. Các vấn đề phúc lợi xã hội .Văn hoá giáo dục: chính quyền xã và nhân dân không ngừng chăm lo xây dựng hệ thông giáo dục các cấp. huyện xã và thôn xóm.3. nhà máy pin Văn Điển …Đây cũng là nguồn gây ô nhiễm môi trường. có 22 nhà máy lớn nhỏ như: Nhà máy phân lân Văn Điển.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Ngưu và Tựu liệt. Nhưng do xã chưa có bãi rác được quy hoạch nên vẫn còn hiện tượng rác còn chất đống ở một số nơi chờ xử lý gây hôi thối làm ô nhiễm môi trường. Do đó chất lượng nước chưa đảm bảo nên nhân dân trong thôn vẫn chưa hưởng ứng đăng ký sử dụng. hiện tại xã có 23 phồng học dành cho học sinh cấp một. các em có đầy đủ bàn ghế và tiện nghi cho học tập.6. Hệ thống sử lý nước thải và vệ sinh môi trường. thành phố. Tam Hiệp có con sông Tô Lịch chảy qua dẫn nước thải của thành phố chưa qua sử lý đi qua. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 39 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . chưa có hệ thống sử lý nước thải. Đây rõ ràng là một nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm môi trường sống. cũng gây ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó cộng với người dân trong thôn chua có kỹ thuật sử dụng phân gia súc để bón cho cây trồng như: không qua ủ hoai và sử lý trước khi đưa ra chăm bón. máy móc còn thô sơ.3. Đồng thời ngay trên địa bàn lại có nghĩa trang lớn của thành phố. Vì vậy. Mặc dù. Tổng số học sinh cấp hai là 596 em. mưa tập trung. làm ảnh hưởng đến sức khoẻ nhân dân và cây trồng vật nuôi của xã. Hệ thống sử lý nước thải là rất cần thiết cho tỉnh. Theo quy hoạch của ngành giáo dục trong tương lai mở rộng thêm 2500m2 trên nền trường cũ. người dân thả rau muống. trong thôn xóm trên phạm vi toàn xã chưa có hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và chăn nuôi hoàn chỉnh. rau rút nên làm cản lưu lượng chảy của sông. với tổng diện tích 2564m2. song do trình độ và kỹ thuật có hạn. 2. trong mỗi thôn đã thành lập vệ sinh gom rác thải vào tập trung một khu.

luôn cung cấp nhanh chóng. chất lượng hơn. vấn đề dặt ra là trong tương lai Tam Hiệp cần phaỉ mở rộng diện tích trường học. đầy đủ và kịp Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 40 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Tổng số học sinh cấp một là 876 em chai thành 24 lớp. Phải thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ y bác sỹ của xã để nâng cao trình độ. . với diện tích 5951m tại thôn Huỳnh Cung và một phân hiệu tại thôn Tựu Liệt với diện tích 920m2 hệ thống cơ sở vật chất còn thiếu và lạc hậu. Các y bác sỹ này thường xuyên được đi bồi dưỡng nghiệp vụ nên họ hoạt động rất có hiệu quả.Thông tin văn hoá: xã Tam Hiệp là một trong những xã có hệ thống thông tin khá hoàn chỉnh của huyện. Các phòng học chưa đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng. tại xã có nhà hộ sinh 60m2 mái bằng với 4 giường bệnh và 5 phòng khám chữa bệnh với 100m2 nhà mái bằng kiên cố. các hoạt động tiêm phòng cho trẻ sơ sinh và làm công tác kế hoặc hoá gia đình có kết quả tốt. Tuy nhiên. trong mỗi phòng các trang thiết bị cònquá sơ sài và thô sơ. Hiện nay. Mời một số y bác sỹ giỏi của thành phố về phổ biến cách phòng chống một số căn bệnh ngưu hiểm cho nhân dân. lạc hậu cần được đầu tư thêm các trang thiết bị hiện đại hơn để đảm bảo tiêu chuẩn của phòng khám và điều trị. do các trang thiết bị y tế của trạm xã còn nghèo nàn. khám chữa bệnh cho nhân dân trong xã. phòng học. một y sỹ và 2 y tá làm công tácchăm lo sức khoẻ. Với số dân hơn 7500 người thì lực lượng y bác sỹ hoạt động tích cực mới chỉ đảm bảo chăm sóc sức khoẻ ban đàu cho người dân trong xã. Trong tương lai để đáp ứng nhu cầu dậy và học cần xây thêm phòng học và đầu tư thêm trang thiết bị đồ dùng dạy học. 2 Tam Hiệp chưa có một hệ thống nhà trẻ mẫu giáo được hoàn chỉnh. Các ngôi nhà này do sử dụng lâu ngày lại không được tu bổ thường xuyên nên đã có hiện tượng xuống cấp nặng cần được đầu tư tu sửa và nâng cấp. Vì vậy. .Y tế và chăm lo sức khoẻ: xã Tam Hiệp có một bác sỹ. diện tích chưa đủ mới chỉ đáp ứng nhu cầu của các cháu mẫu giáo lớn và một phần các cháu mẫu giáo nhỏ. Rất nhiều trường hợp các y bác sỹ của xã đã xử lý rất kịp thời các bước đầu giúp bệnh nhân thoát qua giây phút nguy hiểm. nâng cấp cơ sở vật chất cũng như nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu dạy và học ngày một tốt hơn.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm và chưa đồng đều giữa các thôn trong xã. Tam Hiệp có một trạm truyền thanh xã. đủ tiêu chuẩn để tỏ chúc các hoạt động văn hoá thể thao của xã đúng với truyền thống và phong trào thể thao của xã.xã hội. Hàng năm hoạt động hội đền chùa rất sôi nổi. Cơ cấu sản phẩm Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 41 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . khi có mưa mặt sân đọng nước. Nông nghiệp đã phá vỡ thế độc cánh cây lúa. Tuy nhiên so với tiềm năng sẵn có của xã thì nhịp độ phát triển kinh tế còn ở mức thấp. Trong những năm tới cần phải có các giải pháp đầu tư để mở rộng và nâng cấp thành sân to. khuyến cáo lịch thời vụ. có tốc độ tăng trưởng cao hơn với thời kỳ trước. quy trình kỹ thuật. các chính sách khuyến nông. sản xuất nông nghiệp của Tam Hiệp về cơ cấu sản xuất còn đơn điệu. phòng trừ sâu bệnh và nhiều thông tin cần thiết khác cho các hộ nông dân. chưa phát huy được thế mạnh của xã ngoại thành. lầy thụt không dảm bảo yêu cầu của một sân chơi. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng.chùa và đình Yên Ngưu. đình Huỳnh Cung. trật tự an toàn xã hội và an ninh thôn xóm được đảm baỏ. Xã có một sân vận động cạnh UBDN xã. tạo không khí vui chơi giải trí cho con người bởi nhiều trò chơi. giống cây trồng. Hiện nay đã bị xuống cấp nặng. đời sống vật châts. Nhận xét chung về thực trạng phát triển kinh tế. Nhìn chung trong những năm gần đây nền kinh tế xã Tam Hiệp dẫ có bước tiến triển mới. ngoài ra có nghĩa trang liệt sỹ. xây dựng nếp sống văn minh gia đình văn hoá. Văn Chỉ Chu Văn An. giữ gìn trật tự an ninh thôn xóm. tuyên truyền vận động các chủ trương chính sách của đảng và nhà nước. Trong những năm gần đây. có 3 trạm truyền thanh thôn làm công tác thông tin.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải thời những tin cần thiết đến quần chúng nhân dân. tinh thần của bà con trong xã đã được ổn định và cải thiện. đã mở rộng diện tích cây ăn quả và cây có giá trị kinh tế cao tạo đà cho quá trình chuyển dịch nền kinh tế tự cấp tự túc sang nền kinh tế sản xuất hàng hoá. chủ trương kế hoạch hoá gia đình. Xã còn có di tích lịch sử đài tưởng niệm Bác Hồ ở thôn Huỳnh Cung là nơi Bác Hồ về thăm xã năm 1963.4. 2. Tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện các chính sách. với diện tích 3000m 2. xã Tam Hiệp được nhà nước công nhận có 5 công trình di tích lịch sử văn hoá đó là: chùa Huỳnh Cung.

Do đời sống cảu nhân dân trong xã ngày càng tăng lên. . nằm ở phía nam Thành phố. tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ bé phát triển phân tán chưa có quy hoạch.diện tích là 318. Trường học của học sinh chưa đảm bảo chất lượng cần được đầu tư nâng cấp và trang bị thêm thiết bị cho học tập. kế hoạch cụ thể và thiếu chính sách khuyến khích.thị xã Hà Đông. tổng diện tích cuả xã là nhỏ.87% trong tổng Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 42 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Hệ thống thuỷ lợi mới chỉ đảm bảo cho tưới tiếu sản xuất nông nghiệp còn việc tiêu úng trong màu mưa nhiều và mưa tập trung vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Công nghịêp. Nhìn chung. Thương mại-dịch vụ của xã trong những năm gần đây phát triển rất mạnh.Đất chuyên dùng có 90. II. Cần phải đầu tư xây dựng hệ thống nước thải sinh hoạt và chăn nuôi trên phạm vi toàn xã. đường liên thôn xóm đã đổ bê tông và lát gạch. .0462 ha chiếm 28. Hệ thống nước sạch sinh hoạt càn phải nâng cấp và nhanh chóng đưa trạm nước sạch của thôn Huỳnh Cung vào sử dụng.3826 ha.5340 ha chiếm 13. đất đai dành cho phát triển nông nghiệp còn ít. nhu cầu cho phục vụ đời sống ngày càng nhiều và lại nằm gần các thị trường lớn như Hà Nội. Trạm xá xã xây dựng đã lâu cần nâng cấp và cơ sở vật chất còn nghèo nàn cần phải đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị mới.37% diện tích đất tự nhiên.Trong đó: . Vì trong xã số hộ làm nông nghiệp chiếm 83. với tổng 6839 ha chiếm 52.Đất ở có 42.35% diện tích đất tự nhiên.Đất nông nghiệp có 166. cho nên khá phát triển nhưng khai thác hết và tính hiệu quả chưa cao. Đường giao thông liên xã đã được rải nhựa. Cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh. phần còn lại được nâng cấp và cải tạo. Tam Hiệp là xã ngoại thành Hà Nội.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải nông nghiệp còn nghèo nàn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị trường của thành phố là phong phú sản phẩm và chất lượng cao. ưu tiên nên chưa có ngành nghề chủ lực trong nền kinh tế để tập trung đầu tư và phát triển. Xã có diện tích tự nhiên tương đối nhỏ. THỰC TRẠNG QUỸ ĐẤT VÀ SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT XÃ TAM HIỆP.28% diện tích đất tự nhiên.

Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 43 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .75 ha đất sản xuất kém hiệu quả do hộ gia đình quản lý sử dụng bị ngập úng thường xuyên để cải taọ đưa vào nuôi cá. diện tích đất trồng hai vụ. thậm trí cả đất ba vụ có hiệu quả kinh tế cao vẫn bị đưa vào cấp đất ở và đất chuyên dùng. cần có những biện pháp nhằm hạn chế tối đa việc chuyển đất có khả năng sản xuất nông nghiệp sang sử dụng vào các mục đích khác. Trong toàn xã có trên 83% hộ làm nông nghiệp. Do đó. trên địa bàn khôngcó sự biến động lớn như thành lập các xí nghiệp. Ngoài ra. với tổng diện tích đất nông nghiệp 166. Yên Ngưu. việc giao đất cho các mục đích phi nông nghiệp chưa thực sự dựa trên nguyên tắc hạn chế tối đa việc sử dụng đất nông nghiệp vào làm nhà ở. Mặt khác. lại nằm gần thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn.35% diện tích đất tự nhiên và được phân bổ cho ba thôn: Huỳnh Cung. đất đai của xã tương đối ổn định.6839 ha là còn ít. Tam Hiệp là xã ngoài Thành. một phần chuyển sang các mục đích chuyên dùng. 1. Để đảm bảo cho các hộ nông nghiệp có đẩy dủ đất để sản xuất. xã cần nhanh chóng có những biện pháp để đưa nó vào sử dụng. một phần chuyển sang đất ở. có các biện pháp cải tạo và đầu tư thâm canh tăng vụ. Diện tích đát nông nghiệp toàn xã chiếm 52. Đất nông nghiệp. Do vậy. Do đó. xã cũng chưa thành công trong việc lập dự án chuyển đổi cơ cấu 3.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải số hộ toàn xã. Qua điều tra thực tế số liệu trong một số năm cho thấy đất đai của xã rất nhỏ và theo xu hướng sau: đất nông nghiệp có xu hướng giảm dần. cần phải nâng cao hiệu quả quản lý đất. Tựu Liệt. công ty lớn. đời sống nhân dân đã được cải thiện. Tam Hiệp trong những năm gần đây có biến đổi lớn. Nói chung biến động đất đai ít. chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm đạt hiệu quả sử dụng đất cao nhất và phát huy tiềm năng nội lực của xã. Trong khi đó diện tích đất chưa sử dụng còn khá nhiều.

Cần có những Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 44 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Hà Đông.4016 39. Việc chuyển sang trồng các loại hoa.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải BẢNG DIỆN TÍCH VÀ CƠ CẤU ĐẤT NÔNG NGHIỆP Loại đât Tổng số 1.7843 104.1811 2.3827 22. việc lựa chọn các giống cây trồng tốt cho năng xuất cao và có hiểu quả kinh tế là rất cần thiết.2456 Hiện nay diện tích đất nông nghiệp của xã rất ít nhưng chủ yếu dành cho trồng cây hàng năm. lại có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh. lúa màu là nhiều nhất. Đất trồng cây hàng năm . Lên đã có sự chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong xã.8488 115. Trong nhữngnăm gần đây. diện tích dành cho các loại cây trồng này còn ít. Tuy nhiên. lúa màu . Phải nâng cấp và hoàn thiện hệ thống thuỷ lợi của xã để đảm bảo cho việc tưới tiêu và tiêu úng trong những ngày mưa lớn và mưa tập trung.243 14. Diện tích đấtnông nghiệp chỉ làm được một vụ lúa xuân còn vụ lúa màu bấp bênh do bị úng lụt trong mùa mưa là trên 3.6540 2000 (ha) 166.9355 11. Trong đất cho trồng lúa. Nó chiếm 62. Vì vậy. cây cảnh và rau màu ngày càng được mở rộng và phát triển mạnh. Đất mặt nước nuôi thuỷ sản 1995 ( ha) 157. lựa chọn những giống cây trồng tốt nhằm nâng cao hiệu quả và năng suất cây trồng. Do khó khăn về địa hình và hệ thống thuỷ lợi chưa hoàn chỉnh. Do các loại cây trồng này mang lại doanh thu cũng như lợi nhuận cao hơn so với việc trồng lúa nước. trong những năm tới cần mở rộng diện tích.Đất trồng cây hàng năm khác 2.Đất ruộng lúa. thu nhập bình đã nâng lên trên 6 triệu đồng/hộ/năm. Hiện nay.5028 123. lên không tiêu úng kịp thời khi có mưa to và mưa tập trung. xã vẫn cần nhanh chóng khắc phục một số khó khăn để giúp cho quá trình sản xuất đạt kết quả cao hơn.8996 Biến động Tăng Giảm 9.7 ha.1785 6. Mặt khác.62% diện tích đất nông nghiệp.6839 126.6257 8. do nhu cầu đòi hỏi của xã hội cũng như của các thị trường lớn như Hà Nội. đời sống nhân dân trong xã đã được cải thiện đáng kể. Do xã nằm ở vị trí rất thuận lợi. nằm sát các thị trừơng tiêu thụ sản phẩm lớn. Từ khi xã có chủ chương chuyển dịch cơ cấu cây trồng đã đạt được kết quả đáng khích lệ. do đặc điểm của xã mà hàng năm kết quả đạt được vẫn chưa cao.2231 33.

Do đó. 2. Trong những năm gần đây nhu cầu thị trừơng đòi hỏi rau sạch. Nhưng sau khi tính toán diện tích đất nông nghiệp vẫn tăng. cây ăn quả và các loại rau màu khác tăng. việc tăng này là do tính toán trong đo đạc bản đồ. Còn bị giảm là: Giảm 200m2 là do chuyển sang đất xây dựng trạm nước sạch của xã (đất chuyên dùng). Nhưng trong thực tế đất nông nghiệp chỉ tăng 0. Vậy tổng giảm là 465 m2. Tam Hiệp là xã mang đậm bản sắc của làng xã Việt Nam. Còn sự tăng nên của đất nuôi trồng thuỷ sản là do chủ chương thực hiện chuyển đổi một số vùng trồng lúa bị ngập úng thường xuyên sang cho một số hộ nuôi thả cá. việc chuyển một phần đất trồng lúa sang trồng rau màu là cần thiết. mà Tam Hiệp nằm gần thị trừơng tiêu thụ lớn. góp phần làm tăng quỹ đất nông nghiệp còn ít của xã. Nhưng vẫn trên nguyên tắc đảm bảo lương thực. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 45 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Nhìn một cách tổng quát diện tích đất nông nghiệp toàn xã có sự biến đổi rất nhỏ. nâng cao số lượng lẫn chất lượng của sản phẩm nông nghiệp. Yêu Ngưu. Đất khu dân cư.4265 là do chuyển từ đất hoang sang.1811 ha là do sai số trong tính toán và đo đạc bản đồ. phần tăng 9. khuyến khích áp dụng những thành quả khoa học kỹ thuật hiện đại đẩy mạnh thâm canh tăng vụ năng suất cây trồnghàng năm.1811ha. phẩm cho toàn xã. phương của xã là khai thác đất chưa sử dụng có khả năng sản xuất nông nghiệp đưa vào sản xuất. Từ bảng diện tích và cơ cấu đất nông nghiệp ta thấy tổng diện tích đất nông nghiệp năm 2000 tăng so với năm 1995 là 9.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải chính sách khuyến khích và đầu tư vào các giống cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trong đất nông nghiệp thì đất trồng cây hàng năm có sự thay đổi là do xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành. Trong những năm tới. Dân cư của xã sống trung theo thôn xóm và được phân bổ tập trung trong ba thôn đó là: Huỳnh Cung. Tựu liệt. Giảm 265 m2 theo quyết định số 3018/QB-UB ngày 29/7/1998 UBND Thành phố Hà Nội chuyển sang đất đường cho viện mỏ luyện kim.

11 85. DIỆN TÍCH VÀ CƠ CẤU ĐẤT CHUYÊN DÙNG Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 46 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .534 ha.2306 ha. Còn lại diện tích tăng 4.014 ha. Vậy tổng diện tích đất thổ cư tăng thực tế là 2.35 52. song nhân dân tự lấn chiếm và xây dựng nhà ở. năm 2000 là 42.36% tổng diện tích đất tự nhiên của xã.178 9. Vùng Đồng bằng sông Hồng bình quân diện tích đất thổ cư cho 1 nhân khẩu là 78 m2/khẩu.04 Tính bình quân một hộ (m2) 260. chiếm 28.36 4.534 14. Trong những năm 1995. Năm 1995 tổng diện tích đất thổ cư là 36.87 6. cải tạo và nâng cấp đưa vào sử dụng.0462 ha. Diện tích đất chuyên dùng của Tam Hiệp được phân bố nhiều nhất vào xây dựng cơ bản. 1996 khu đất này ( Ngặt Kéo ) đã được thống kê vào đất hoang và những năm gần đây đã thống kê vào đất ở. Do để lâu ngày. Hàng năm.43 231. Có tổng diện tích là 90. Vậy diện tích đất thổ cư tăng được 6.3565 ha là đất trước kia bỏ hoang.124 19. Mức biến động đất đai này không đáng kể.5200 ha. Có 1. bị xuống cấp nghiêm trọng xã đã thu hồi và giao cho nhân dân tu bổ.45 2.232 đất tự nhiên (%) 13. Tỷ lệ này thấp so với các khu lân cận.2894 ha là do tính toán chênh lệch giữa hai hệ bản 3.94 247. Đất chuyên dùng.28% tổngdiện tích đất tự nhiên.87 398.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Tổng diện tích đất thổ cư Tổng diện Tỷ lệ trong tổng Toàn xã Thôn Yên Ngưu Thôn Tựu Liệt ThônHuỳnh Cung tích (ha) 42. Trong đó: Có 0. còn cho các mục đích sử dụng khác là tương đối đều.8741 ha là chuyển từ các khu tập thể cũ của các cơ quan xí nghiệp trên địa bàn xã.99 Tính bình quân một nhân khẩu (m2) 56. xã khai thác quỹ đất chưa sử dụng nhưng có thể sử dùng cấp cho dân cư làm nhà hoặc dùng để xây dựng các công trình phục vụ cho các sinh hoạt.26 Tổng diện tích đất thổ cư chiếm 13.54 51.

796 3.5622 13.756 Sinh viên: Lê Sỹ Hải Biến động Tăng Giảm 12. tổng diện tích cho xây dựng cơ bản chiếm 37. các cơ quan xí nghiệp ngày càng phát triển việc mở rộng quy mô và xây thêm cá chi nhánh. nghĩa địa 7. Tam Hiệp là một trong những xã của huyện có hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh.8877 2. Đất giao thông 3.3588 22.Đất di tích LSVH 6.664 4.0462 33. Xã đã có chủ chương xây dựng và mở rộng thêm một số phòng học trên địa bàn.27 14.67 10.9295 4.06 10.1624 Cơ cấu (%) 100 46.01 4. Đất dành cho xây dựng hệ thống giao thông của xã cũng chiếm tỷ lệ tương đối trong tổng quỹ đất chuyên dùng.1036 0.185 26. Đất làm NVLXD 5. Nó chiếm phần lớn nhất trong đất chuyên dùng.4347 2. dùng để xây dựng các công trình của xã như: đất dùng cho các công trình công nghiệp.118 Hiện nay.9471 2.075 2000 (ha) 90.495 2.0014 2. Đất thuỷ lợi 4.27% đất chuyên dùng.619 24.64 4.6115 35.2826 5.1856 3.21 5. đất dùng cho xây dựng trụ sở cơ quan.7454 7. Trong những năm tới diện tích đất cho xây dựng cơ bản còn tăng lên nhiều hơn nữa. trong những năm tới đất xấy dựng cơ bản có xu hướng tăng lên.2804 Cơ cấu (%) 100 37. Người dân trong xã đi lại giao lưu buôn bán rất thuận tiện.1834 5.Đường liên thôn phần lớn đã được trải nhựa đi lại rất thuận lợi.Đất quốc phòng an ninh 1995 (ha) 77. Nó góp phần lớn vào việc nâng cao đời sống nhân dân trong xã.2465 20.2121 9.1856 4.5000 4.8435 3. một số đoạn đường còn lại đã được cải tạo và nâng cấp.0000 1. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 47 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . các tuyến đường liên xóm đã được đổ bê tông và lát gạch.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Loại đất Tổng số 1.55 5. Do đó. đất cho các cơ sở y tế. Đất xây dựng cơ bản 2.4986 2.Đất nghĩa trang. đất cho xây dựng trường học và đất cho xây dựng các công trình khác. các trụ sở là việc làm cần thiết.

nhưng vẫn trên nguyên tắc giảm mức tối thiểu việc sử dụng đất có thể sản xuất nông nghiệp sang đất làm nguyên vật liệu xây dựng. rau rút trên mặt sông làm cản trở dòng chảy của nước lên trong mùa mưa hay gây ra úng ngập làm thiệt hại rau mầu và gây ô nhiễm môi trường sống trong xã.64% diện tích đất chuyên dùng.. miếu. lòng sông đã lâu không được lạo vét lại cộng với việc nhân dân tăng gia thả rau muống.. Ngoài ra. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 48 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Diện tích đất cho nghĩa trang. còn có các nghĩa địa trên địa bàn các thôn. do đó có ảnh hưởng rất lớn đến môi trường sống của xã và đặc biệt là ảnh hưởng trực tiếp đến hệ thống nước ngầm của xã. quy mô không lớn hiệu quả kinh tế không cao. xã vẫn có các chính sách khuyến khích các hộ. hạn chế mức độ gây ô nhiễm môi trường. đây là một trong những khó khăn mà xã và cấp chính quyền Thành phố đang nghiên cứu tìm phương hướng giải quyết. Hệ thống thuỷ lợi của Tam Hiệp xuống cấp nghiêm trọng. mưa tập trung. Tam Hiệp là xã có truyền thống văn hoá từ thời xa xưa để lại. Do đó. Vì vậy. nước bị ô nhiễm rất nặng. Bởi vì. ngay trên địa bàn xã có nghĩa trang cuả Thành phố. Diện tích đất này chủ yếu tập trung vào một số xí nghiệp nhỏ và tư nhân và các hộ gia đình thêu để sản xuất. một số đã được cải tạo và bê tông hoá. Có rất nhiều di tích lịch sử văn hoá đã được nhà nước công nhận. Nó chiếm 24. Trong những năm tới. Nó chiếm diện tích khá lớn của xã. Trên địa bàn xã lại có con sông Tô Lịch dẫn nước thải của Thành phố chảy qua.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Diện tích đất chuyên dùng dành cho đất làm thuỷ lợi còn ít. Những nghĩa trang.. nghĩa địa này lại nằm cách các khu dân cư không xa. được phân bố không đều. Số còn lại là các đình chùa. các xí nghiệp mở rộng sản xuất thu hút số lao động dưa thừa trong xã. trong những năm tới xã cần có những giải pháp hữu hiệu để giải quyết tình trạng trên. số còn lại cần nhanh chóng đầu tư mở rộng và nâng cấp để giải quyết tình trạng úng lụt trong những ngày mưa lớn. Đất làm nguyên vật liệu xây dựng chiếm tỷ lệ nhỏ trong diện tích đất chuyên dùng. nhà thờ... Như ở thôn Huỳnh Cung có xây dựng khu di tích lịch sử đài tưởng niệm Bác Hồ khi Bác về thăm xã năm 1963. nghĩa địa là khá lớn.

Do đó.0659 Cơ cấu (%) 100 26.32 Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 49 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . CƠ CẤU VÀ DIỆN TÍCH CHƯA SỬ DỤNG Loại đất Tổng số 1. Nhưng sau khi cân đối lại quỹ đất chuyên dùng của toàn xã ta vẫn thấy có sựtăng lên trên 10 ha.9015 7. tập thể công ty Kim Khí. Nhưng diện tích đất chưa sử dụng giảm chưa đáng kể.8741 ha. Do đó. diện tích đất chưa sử dụng trong xã còn chiếm tỷ lệ lớn trong tổng quỹ đất tư nhiên của xã. cá nhân khai hoang đưa đất vào sử dụng. Sự tăng giảm này do một số nguyên nhân sau đây: Như ở phần trên ta đã phân tích sự giảm 465m2 đất nông nghiệp là do chuyến sang cho đất chuyên dùng. Sự sai số này là tính toán đo đạc bản đồ.783 2.Đất bằng chưa sử dụng 1995 (ha) 19.1185 5. Từ mục đất ở đã cho ta biết sự tăng lên của đất ở là do chuyểncáckhu tập thể như khu tập thể bệnh viện G1.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Trong những năm qua.49 Biến động Tăng Giảm 0. sự biến động là nhỏ.14 2000 (ha) 19.4344 hađất nghĩa trang văn điển trước kia thống kê vào đất xây dựng nay chuyển sang đất nghĩa địa.4347. diện tích đất chuyên dùng bị giảm tổng thể là 1. Đất chưa sử dụng. Tuy hàng năm xã luôn có chính sách ưu đãi khuyến khích các hộ gia đình.3859 Cơ cấu (%) 100 42. Trong cơ cấu đất chuyên dùng chỉ có đất xây dựng giảm là do chuyển 17. Từ bảng diện tích và cơ cấu đất đất chuyên dùng ta thấy sự tăng lên của tổng quy đất chuyên dùng so với năm 1995 là 12. Vậy đất chuyên dùng tăng 465m2. kể từ năm 1995 trở lại đây thì diện tích đất đất chuyên dùng có biến động không đáng kể. 4. tập thể trại chăn nuôi (công ty thực phẩm hà nội ) của đất chuyên dùng sang đất ở. Ta thấy trên địa bàn xã cũng chưa có hoạt động gì lớn như chưa có một cơ quan xí nghiệp nào về lấy đất xây dựng nhà máy sản xuất hoặc các trụ sở làm việc. Hiện nay.

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.Đất có mặt nước đất chưa sử dụng 3.Đất sông 1,2014 11,3142 6,04 51,82 3,6541 10,3985

Sinh viên: Lê Sỹ Hải
19,12 54,39 2,4527 0,9157

Từ bảng trên ta thấy cả một thời kỳ 5 năm mà tổng quỹ đất chưa sử dụng mới chỉ giảm được 0,783 ha. Mức biến động này là rất nhỏ, trong khi đó quỹ đất chưa sử dụng vẫn còn lớn chiếm 6,0% tổng quỹ đất tự nhiên. Điều đó nói lên rằng trong những năm qua việc khai thác đất chưa sử dụng đưa và sử dụng còn rất nhiều hạn chế.Việc bỏ phí nguồn lực này là rất tiếc, làm giảm một phần nguồn thu ngân sách của xã. Trong những năm tới xã cần có phương hướng khai thác quỹ đất chưa sử dụng này và giao cho các hộ nông dân cải tạo vào sử dụng. Có những chính sách ưu đãi đối với những hộ có công khai thác như miễn thuế hoặc giảm thuế trong nhiều năm. Bảng trên cho biết sự giảm 0,783 ha đất chưa sử dụng là do một số nguyên nhân sau: Một là: do giảm 0,3565 ha khu đất Ngặt Kéo trước kia thống kê vào đất chưa sử dụng nay nhân dân đã xây dựng nhà và đưa vào phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày lên đã thống kê vào đất ở.Vì vậy, đất chưa sử dụng bị giảm 0,3565 ha sang đất ở. Hai là: giảm 0,4265 ha sang đất canh tác. Là số diện tích có khả năng đưa vào sản xuất lên xã đã giao cho các hộ đưa vào khai thác. * Đánh giá chung tình hình sử dụng đất và biến động đất trong toàn xã. Từ việc phân tích trên, ta thấy việc sử dụng quỹ đất trong toàn xã có sự thay đổi đáng kể. Trong cả một thời gian dài quỹ đất nông nghiệp mới biến động có 465m2, còn trong cơ cấu đất nông nghiệp cũng có xu hướng chuyển đổi một phần đất trồng lúa không có hiệu quả sang trồng rau màu và hoa cây cây cảnh. Ngày nay, mức sống của nhân dân càng cao, nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao càng tăng. Việc chuyển đổi sang trồng những cây có hiệu quả cao là rất cần thiết. Trên địa bàn xã đang có xu hướng mở rộng diện tích trồng rau sạch để cung cấp cho hai thị trừơng lớn đó là Hà Nội và thị xã Hà Đông. Ngoài

Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính

50 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Lê Sỹ Hải

đất nông nghiệp ra các loại đất khác cũng biến động rất nhỏ.Trong những năm qua trên địa bàn xã chưa có hoạt động kinh tế đáng kể, không có các cơ quan xí nghiệp gì về lấy đất thành lập cơ sở sản xuất. Hệ thống đường giao thông khá hoàn chỉnh đã được rải nhựa và bê tông hoá phần lớn. Do đó, các quỹ đất chuyên dùng, đất ở và đất chưa sử dụng biến động rất nhỏ. Chỉ có hệ thống thuỷ lợi của xã là hơi kém. Xã đang có kế hoạch cắt một phần đất xây dựng hệ thống thuỷ lợi trong toàn xã nhằm giải quyết tình trạng hay bị ngập úng trong mùa mưa nhiều và mưa tập trung. Xu hướng bê tông hoá kênh mương vừa tiết kiệm đất đai vùa sử dụng có hiệu quả trong thời gian dài. Trong tổng quỹ đất tự nhiên trên toàn xã thì quỹ đất đất chưa sử dụng vẫn còn chiếm tỷ lệ cao. Trong những năm tới xã có kế hoạch khai thác đưa trên 8 ha đất chưa sử dụng vào sản xuất nông nghiệp và đất chuyên dùng với mục đích làm giảm quỹ đất đất chưa sử dụng xuống, tăng quỹ đất nông nghiệp và dùng vào việc mở một số đoạn đường giao thông trên địa bàn toàn xã. Vì vậy, Trong những năm tới sẽ có biến động lớn quỹ đất của xã. 5. Tiềm năng đất đai của xã. Tam Hiệp là xã ngoại thành Hà Nội có quy mô diện tích tương đối nhỏ, với tổng diện tích tự nhiên là 318,3826 ha. Bình quân diện tích trên đầu người là 56,54 m2. Tam Hiệp là xã thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, do đó đất đai trên địa bàn xã chủ yếu là đất phù sa ( đất phù sa không được bồi hàng năm và đất phù sa ngập nước ). Đến năm 2000 toàn xã đã khai thác đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, chuyên dùng và đất ở là 299,2641 ha, đất chưa sử dụng là 19,1185 ha. Phương hướng trong những năm tới là cải tạo và chuyển dịch cơ cấu, cây trồng nhằm nâng cao hệ số sử dụng các loại đất, chuyển đất trồng các loại cây có hiệu quả thấp sang trồng cây có hiệu quả kinh tế cao hơn. Lựa chọn đưa những giống cây trồng mới có năng suất cao đưa vào sản xuất. Đối với đất chưa sử dụng cần có những biện pháp tăng cường đầu tư và áp dụng những thành quả kỹ thuật để cải tạo và đưa vào sử dụng. Tổng quỹ đất chưa sử dụng của xã chiếm tỷ lệ khá nhiều trong tổng diện tích tự nhiên. Đây là

Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính

51 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Lê Sỹ Hải

tiềm năng lớncủa xã, trong những năm tới cần nhanh chóng khai thác và đưa vào sử dụng góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của xã phù hợp với chiến lược sử dụng đất lâu dài của huyện và toàn vùng. 5.1. Tiềm năng đất cho phát triển sản xuất nông nghiệp. Qua đánh giá khái quát tiềm năng các loại đất trên kết hợp với việc nghiên cứu các yêu cầu sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng, các loại đất đai trên địa bàn xã và nhiều yếu tố khác cho thấy diện tích đất nông nghiệp của xã Tam Hiệp có thể mở rộng thêm khoảng trên 8 ha. Số diện tích này chủ yếu là khai thác, cải tạo từ các loại đất chưa sử dụng, đất bỏ hoang hoá lâu ngày. Đa số là đất ven sông và các vùng trũng ngập nước lâu ngày. Đất trồng cây hàng năm về cơ bản vẫn ổn định diện tích khoảng trên 126 ha. Một số vùng tuy có hay bị ngập nước nhưng vẫn khắc phục được. có nơi như khu chùa bé thuộc thôn Huỳnh Cung trước đây thường trồng hai vụ lúa và một vụ màu nay chuyển trồng hai vụ màu và một vụ lúa, chủ yếu là trông rau sạch. Hiện nay, diện tích trồng rau sạch của xã khoảng 9 ha.Trong những năm tới có thể tăng thêm vài ha chủ yếu là đất chưa sử dụng chuyển sang và một phần do sự chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp. Do diện tích một số vùng trồng hai vụ lúa không năng suắt này chuyển sang trồng một vụ lúa và một vụ màu. Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản cũng có xu hướng tăng lên. Hiện nay, loại đất này có khoảng 39,8996 ha, chiếm 23,94% diện tích đất nông nghiệp. Do một số vùng trồng lúa trong xã hay bị ngập nước, năng suất không cao lên người dân tự chuyển sang thả cá. Do đó, diện tích có mặt nước nuôi trồng thuỷ sẽ tăng lên và diện tích trồng lúa có khả năng giảm xuống nhưng giảm diện tích giảm không đáng kể, lên vẫn đảm bảo nguyên tắc an toàn lương thực của xã. Nhìn chung, tiềm năng đất đai cho phát triển nông nghiệp trong những năm tới của Tam Hiệp chủ yếu tăng cho phát triển rau màu. Những năm gần đây nhu cầu rau sạch trên thị trừơng đòi hỏi rất lớn. Do một phần đời sống nhân dân trong xã hội ngày càng được nâng cao, một phần nhận thức được tầm quan trọng

Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính

52 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39

Tam Hiệp là xã ngoại thành Hà Nội lại có diện tích tự nhiên tương đối nhỏ thuộc vùng đồng bằng Hồng. Mặt khác. 1. hàng năm xã vẫn mở hội đình. việc tăng diện tích đất trồng rau màu là rất cần thiết. III. Tiềm năng phát triển du lịch . Các quan điểm khai thác sử dụng đất. 1. trong xã còn có khu di tích lịch sử đài tưởng niệm Bác Hồ ở thôn Huỳnh Cung là nơi Bác Hồ về thămxã năm 1963.xã hội. không chỉ có người Việt Nam mà cả người nước ngoài cũng đến tham gia cùng lễ hội. Định hướng triển kinh tế . hộ gia đình thuê để làm nguyên vật liệu xây dựng. Đây là một trong những thế mạnh của xã. 5. PHƯƠNG HƯỚNG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI XÃ TAM HIỆP.2. chùa nhằm tưởng nhớ các vị thần thánh thu hút rất nhiều khách đến thăm quan. mỏ sắt hay mỏ cao lanh để phát triển các ngành công nghiệp mà chỉ có một ít diện tích đất cho cá nhân. lại vừa phải đáp ứng yêu cầu đất đai cho xây dựng cơ sở hạ tầng. hàng năm việc sử dụng đất vừa phải đảm bảo an toàn lương thực cho 7523 người hiện tại và 8 đến 9 nghìn người trong những năm tới. Vì vậy.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải của rau sạch ảnh hưởng đến sức khoẻ rất lớn. tôn tạo các khu di tích nhằm giữ cho các khu di tích có vẻ đẹp cổ kính. Trên địa bàn xã có 5 công trình di tích lịch sử văn hoá đã được nhà nước xếp hạng đó là: chùa Huỳnh Cung. Do đó. 5. Trong những năm tới xã có kế hoạch xin vốn ngân sách của huyện và Thành phố để tiêu thụ bổ.1. Trên địa bàn không có mỏ than. Tiềm năng đất cho phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. không có nguồn tài nguyên nguyên liệu gì đáng kể cho phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Đình Huỳnh Cung Chùa và Đình Yên Ngưu.Tam Hiệp là xã có trên 62% dân số nông nghiệp. Văn Chỉ CHu Văn An. Nó góp phần nâng cao thu nhập và đời sống nhân dân trong xã.3.dịch vụ. vừa gắn với xây dựng phát triển nông thôn mới xã hội chủ Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 53 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Đó là những điều kiện rất tiêu thụận lợi để xã phát triển du lịch dịch vụ. .

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Lê Sỹ Hải

nghĩa. Do vậy, vấn đề đảm bảo đất đai cho sản xuất lương thực luôn được đặt nên hàng đầu, hạn chế việc chuyển đất sản xuất nông nghiệp sang sử dụng vào các mục đích khác. -Trong những năm tới sẽ cố gắng khai thác và đưa toàn bộ quỹ đất chưa sử dụng vào sản xuất. Có những chính sách và biện pháp khuyến khích nhân dân nhận những đất chất lượng thấp đưa vào cải tạo và sử dụng. - Quỹ đất xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ tăng trong giai đoạn tới. Cần dành quỹ đất để ưu tiên cho xây dựng cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống giao thông,thuỷ lợi. Việc nâng cấp cơ sở hạ tầng, mở rộng hệ thống giao thông, nâng cấp và cải thiện laị hệ thống thuỷ lợi là rất cần thiết giúp cho các hoạt động kinh tế - xã hội đạt hiệu quả cao hơn. - Phát huy tiềm năng nội lực về đất đai, lao động và các điều kiện tư nhiên để phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá. Phát huy lợi thế là xã ngoại thành gần các thị trừơng tiêu thụ sản phẩm lớn. 1.2. Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội. - Mục tiêu tổng quát: Phát huy lợi thế, khai thác tiềm năng của xã để phát triển toàn diện và bền vững kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh, đạt tiến độ tăng trưởng cao về kinh tế tiến bộ xã hội, sớm khắc phục tình trạng kếm phát triển. Đến năm 2005 đạt mức bình quân GDP gấp đôi năm 2000 và có bước phát triển nhanh hơn giai đoạn năm 2000, đồng thời góp phần tích cực hơn vào chiến lược phát triển kinh tế-hội củacác xã ngoại Thành Hà Nội. - Các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu xây dựng nông thôn mới theo định hướng phát triển kinh tế-xã hội của giai đoạn 2000-2020 như sau: + Trọng tâm là cần chuyển biến quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng phát triển ngành, nghề thủ công dịch vụ, giẩm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp xuống còn 40-45% trong đó chăn nuôi chiếm 55%. Đặc biệt là ngành tiểu thủ công nghiệp, khôi phục lại các ngành nghề truyền thống, có các chính sách đầu tư và mở rộng thị trừơng tiêu thụ sản phẩm. + Thực hiện chủ chương chuyển đổi ruộng đất, không ngừng tăng năng suất cây trồng, tăng vụ nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai.

Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính

54 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Lê Sỹ Hải

+ Phấn đấu thu nhập bình quân đầu người sau năm 2000 từ 170-200 USD/người/năm, tăng hộ giàu lên 30-35% và giẩm hộ nghèo, giữ vững tiêu chuẩn nông thôn mới. Khuyến khích hộ gia đình, cá nhân đầu tư phát triển các ngành nghề, mở rộng sản xuất thu hút lao động dư thưa trong xã tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động. + Phấn đấu trong vài năm tới 100% trường học đạt danh hiệu trường tiên tiến, phấn đấu 100% phòng học được xây dựng kiên cố, các thiết bị phục vụ cho quá trình giảng dạy và học tập của học sinh và thầy cô giáo được đầy đủ và hiện đại. Không ngừng nâng cao chất lượng giậy và học trong nhà trường. Phấn đấu trong những năm tơí số thầy cô giáo có trình độ đại học, cao đẳng sẽ tăng lên. + Đảm bảo 1005 đường làngngõ xómđược bê tông hoặc gạch hoá. Hiện tại, hệ thống đường giao thông trong xã đã khá hoàn chỉnh, hệ thống đường liên xã đã giải nhựa hoàn chỉnh, các đường liên thôn xóm đã đổ bê tông và lát gạch phần lớn số đoạn còn lại không đáng kể nhưng đã được nâng cấp. Do đó,việc bảo đảm 100% đường làng ngõ xóm được bê tông hoặc gạch hoá là việc không sáng hoặc chiều mà thôi. + Đảm bảo chăm sóc sức khẻo ban đầu cho nhân dân đảm bảo vệ sinh phòng bệnh và vệ sinh môi trường. Mục tiêu đặt trong những năm tới đầu tư nâng cấp hệ thống trạm xá trong xã, đầu tư trang thiết bị một số cần thiết nhất giúp cho quá trình chăn sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân được tốt hơn Định kỳ mời các y bác sĩ của thành phố về khám chữa bệnh cho nhân dân và tuyên truyền cách phòng chống và ngăn ngừa bệnh tật. Mở các lớp bồi dương trình độ nghiệp vụ cho các y bác sỹ. + Phấn đấu trong những năm tới giảm tỷ lệ phát triển dân số hàng năm từ 0,05-0,1% phấn đấu đến năm 2005 đạt tỷ lệ tăng dân số 1%, năm 2010 đạt tỷ lệ tăng 0,8% và ổn định đến năm 2020. + Đẩy mạnh phong trào văn hoá, văn nghệ và các hoạt động khác, thực hiện tốt các chính sách về văn hoá, xã hội, phấn đấu các thôn đạt tiêu chuẩn làng văn hoá, phấn đấu 955 hộ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá.

Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính

55 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Lê Sỹ Hải

+ Đảm bảo luôn ổn định an ninh chính trị, giữ vững trật tự xã hội, thực hiện tốt công tác an ninh quốc phòng. 2. Các căn cứ thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất. - Căn cứ pháp lý: + Căn cứ vào báo cáo số 08 /BC-DU của Đảng uỷ xã Tam Hiệp 3/6/1998 + Căn cứ vào báo các chính trị của ban chấp hành đảng bộ tại đại hội đại biểu Đảng Bộ nhiệm kỳ khoá 21. + Căn cứ vào chương trình số 72/CT-UB về hạnh động thực hiện nghị quyết TW 5 khoá 7 ngày 7/10/98. + Căn cứ vào nghị định 64/CP ngày 27/9/93. Qui định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân. + Căn cứ vào chỉ thị 04/CT-UB ngày 29/3/96 của uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất các xã ngoại thành Hà Nội. + Căn cứ vào luật sửa đổi bổ sung của luật đất đai năm 93 công bố ngày11/12/98. - Căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế xã hội như đã nêu trên.
- Căn cứ vào tình hình thực tế của xã: căn cứ vào số liệu điều tra điều

kiện tự nhiên, kinh tế xã hội một số năm đã qua trên địa bàn xã, căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất trên đến tháng 3/2000 và quĩ đất của thời điểm này. Căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế và nhu cầu sử dụng đất của địa phương đã thông qua hội đồngcác cấp. 3. Phương án quy hoạch sử dụng đất. 3.1. Quy hoạch đất khu dân cư. 3.1.1. Dự báo phát triển dân số và nhu cầu đất ở. * Căn cứ vào tình hình gia tăng dân số, căn cứ vào phương hướng nhiệm vụ mà đảng bộ đã đề ra, căn cứ vào tình hình thực tế của xã tiến hành dự báo dân số của xã giai đoạn qui hoạch.

Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính

56 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39

số hộ tăng lên là 259 hộ. tăng 711 hộ so với hiện trạng. Dựa trên qui luật về phát triển nhân hộ khẩu kết hợp với xu thế tách hộ của địa phương một số năm qua ta có kết quả dự báo như sau: . tăng 1712 người so với năm 2000 trong đó : + Thôn huỳnh Cung năm 2000 có 3680 khẩu đến năm 2020 có 4663khẩu. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 57 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . với tổng diện tích lấy đất cho các hộ là 7280 m2. ta dự báo về số nhân khẩu. Thôn Yên Ngưu năm 2000 có 572 hộ. *Căn cứ vào khả năng đất đaicủa xã. + Thôn Tựu Liệt năm 2000 có 1069 khẩu đến năm 2020 có1294 khẩu. Trong đó: + Thôn Huỳnh Cung năm 2000 có 829 hộ đến năm 2020 có 1182 hộ. + Thôn Yên Ngưu năm 2000 có 2774 khẩu.2260 ha được phân bổ như sau: .Thôn Yên Ngưu cấp đất cho 138 hộ với tổng diện tích lấy đất là 179420 m2. căn cứ vào nghị quyết của hội đồng nhân dân xã.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Trên cơ sở hạ tỷ lệ tăng đân số từ 1. căn cứ vào tình hình địa phương chúng tôi dự kính cấp đất cho 402 hộ thực sự có nhu cầu đất ở.4% năm 2000 xuống 0. .Trong toàn xã năm 2000 có 1630 hộ đến năm 2020 dự báo có 2341 hộ. Thôn Tựu Liệt năm 2000 có 229 hộ đến năm 2020 có 328 hộ tăng lên 99 hộ.Thôn Huỳnh Cung cấp đất cho 208 hộ. Dự kiến đất cấp cho mỗi hộ theo định mức bình quân là 130 m2 mỗi hộ với tổng diện tích mất đất là 5. tăng 353 hộ.Thôn Tựu Liện cấp đất cho 56 hộ. hộ khẩu đến năm 2020 của toàn xã.Toàn xã năm 2000 có 7523 khẩu đến năm 2020 dân số toàn xã là 9235 người. với tổng diện tích lấy đất cho các hộ là 27040 m2. dự báo đến năm 2020 có 831 hộ. .8% năm 2020. .

1. -Thôn Yên Ngưu dự kiến quy hoạch ở hai khu: + Khu chệ sống dự kiến cấp cho 26 hộ với tổng diện tích lấy đất là 3380 m2. Qua nghiên cứu và xem xét trên 400 hộ có hồ sơ xin cấp đất ở thì có 402 hộ thực sự có nhu cầu sử dụng đất và cần được cấp đất trong giai đoạn này.1. lại là thôn chiếm tỷ lệ dân số cao nhất trong xã lên việc dãn dân và cấp đất cho dân sử dụng trong những năm tới là rất cần thiết. + Khu đồng Dộc dự kiến cấp cho 5 hộ với tổng diện tích lấy đất là 650 m2.Giai đoạn năm 2000-2005: dự kiến cấp đất cấp đất cho 100 hộ trên toàn xã và được phân bổ cho các thôn như sau: + Thôn Huỳnh Cung cấp đất cho 40 hộ với tổng diện tích là 5200 m2. Toàn bộ số diện tích này đều được lấy từ đất nông nghiệp sang. Trung tâm xã nằm ở đúng thôn Huỳnh Cung. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 58 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .3. + ThônTựu Liện dự kiến cấp đất cho 18 hộ với tổng diện tích là 2340 m2.2260 ha.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3. 3. Hai khu vực dự kiến cấp đất là: + Khu cửa chùa dự kiến cấp đất cho 63 hộ với tổng diện tích là 8190 m2.Thôn Huỳnh Cung dư kiến quy hoạch cấp đất ở hai khu vực.Thôn Tựu Liệt dự kiến quy hoạch ở hai khu vực sau: + Khu cửa khâu dự kiến cấp cho 51 hộ với tổng diện tích lấy đất là 6630 m2. + Xứ Đồng Cây Đa cấp cho 145 hộ với tổng diện tích lấy đất là 18850 m2. Sinh viên: Lê Sỹ Hải Qua nghiên cứu khảo sát thực địa và thảo luận nhất trí từng cơ sở dự kiến quy hoạch các điểm dân cư mới như sau: . + Thôn Yên Ngưu cấp đất cho 42 hộ với tổng diện tích là 5460 m2. Phân bổ đất khu dân cư. . Sau khi thảo luận và nhất trí cấp cho tổng số hộ trên với tổng diện tích là 5. Quy hoạch kế hoạch mở rộng đất ở nông thôn.2. + Khu Ao Pin dự kiến cấp cho 111 hộ với tổng diện tích là 14430 m2. Căn cứ vào kết quả dự báo chúng tôi lên kế hoạch cấp đất cho các thôn theo giai đoạn như sau: .

Hiện nay mặt đường còn hẹp.4m với tổng diện tích là 580m2.1. rộng 2m.Giai đoạn 2010-2020: dự kiến cấp cho 233 hộ trong toàn xã.2. Căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất giao thông trên toàn xã và nhu cầu phát triển đất giao thông trong tương lai. + Đường trục Hoà Bình dài 240m. nhiều đoạn có hiện tượng xuống cấp. + Thôn Yên Ngưu cấp đất cho 72 hộ với tổng diện tích 9360 m2. + Thôn Tựu Liệt cấp đất cho 28 hộ với tổng diện tích lấy đất là 3640 m2. Trong những năm tới phải nâng cấp mặt đường liên xã. với tổng diện tích là 600m2.rộng 2. liên thôn. mà lưu lượng đi lại ngày càng đông. Quy hệ thống giao thông. Phân bổ ra các xã như sau: +Thôn Huỳnh Cung dự kiến cấp đất cho 133 hộ với tổng diện tích 17290m2. lại là con đường chính cho nhân dân trong xã đi laị giao lưu buôn bán với thị trừơng bên ngoài lên việc nâng cấp mở rộng con đường này là cần thiết. 3. Dự kiến quy hoạch đất giao thông như sau: Nâng cấp mặt đường trục chính từ UBND xã ra đến Quốc lộ 1A. Được phân bổ cho các thôn như sau: + Thôn Huỳnh Cung dự kiến cấp đất cho 35hộ với tổng diện tích 4550m2. + Thôn Yên Ngưu cấp đất cho 24 hộ với tổng diện tích là 3120 m2. Hiện trạng các đường này còn hẹp. 3. đòi hỏi phải cải thiện và nâng cấp.2. Dự kiến quy hoạch giao thông cho các thôn như sau: -Thôn Huỳnh Cung với tổng diện tích lấy đất đế nâng cấp và cải tạo hệ thống giao thông là 8000 m2.Giai đoạn 2005-2010: Dự kiến cấp đất cho tổng số 69 hộ có nhu cầu thực sự sử dụng đất. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 59 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . + Đường Bồ Cò dài 210 m. Quy hoạch đất chuyên dùng. Để mở rộng các trục đường bao gồm: + Đường bờ trục dài 300 m. + Thôn Tựu Liệt cấp đất cho 10 hộ với tổng diện tích lấy đất là 1300 m2.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải . . rộng 210m với tổng diện tích là 420m2.

Thôn Yên Ngưu với tổng diện tích lấy đất là 4150m 2. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 60 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Với tổng chiều dài 500m. với tổng diện tích lấy là 600m2.rộng 3m.Thôn Tựu Liệt : Trong những năm tới chỉ dự kiến ở rộng đường trục liên xã xuống giáp khu giáp ranh giới Tứ Kỳ và Tựu Liệt. toàn bộ hệ thống giao thông của xã không được xây mới thêm một con đường nào mà cải tạo nâng cấp và mở rộng trên những con đường cũ. rộng 4m. bao gồm dùng để mở rộng các đoạn đường sau: + Mở rộng đường từ Ao Phân Lân đến nghĩa trang dài 300m. rộng3m. rộng 2m. diện tích là 180m2. rộng 3m. + ĐườngMương xứ đồng Miếu dài 300m. + Đường sông dài 460 m. Trong những năm tới. + Đường từ bờ Dinh đến đường tàu dài 500 m.với tổng diện tích là 750m2. rộng 3m.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải + Đường Nông Cụ dài 320m. tổng diện tích lấy đất là 3000m2. + Đường Tàu Tát dài 140m. + Đường từ ngõ nhà ông Nghé đến mương nội đồng dài 400m. + Đường kho Kim Khí đến kho xăng sư đoàn 361 dài 300m. diện tích lấy đất là 600m2. diện tích lấy đất là 2000 m2. rộng 2m. rộng 2m. diện tích lấy đất là 2680m2. . diện tích là 920m2. diện tích là 900m2. diện tích là 420m2. dài 670m. + Mở rộng đường từ ngõ quán đến tập thể nhà máy Pin dài 250m. chiều rộng 6m. rộng 2m. Phần lớn diện tích lấy đất là đất nông nghiệp được chuyển sang. với tổng diện tích lấy đất là 800m2. . rộng 2m. + Đường cây Đa mở rộng 8m. + ĐườngMiếu chùa bé dài 60 m. diện tích là 640m2.

. diện tích là 400m2.3. + Mương Nổi dài 500m. rộng3m với tổng diện tích lấy đất là 450m2. + Mương Đầm dài 500m. + Mương Danh Đồng dài 520m. + Mương từ thanh niên đến kim khí dài 450m. diện tích 900m2. nâng cấp hệ thống thủ lợi là rất cần thiết và cấp bách. Chỉ dự kiến mở rộng mương tiêu từ cống đường tàu đến cống Dạo dài 450m. rộng 1. việc quy hoạch mở rộng. Sinh viên: Lê Sỹ Hải Hiện trạng hệ thống thuỷ lợi của xã chỉ dùng tưới tiêu cho cây trồng chưa chống được úng ngập trong những ngày mưa lớn.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3. Hệ thống mương của thôn Tựu Liệt dự kiến mở rộng thêm 1m cho tất cả các mương với tổng chiều dài là 1500m. cải tạo. rộng 2m. rộng 3m với tổng diện tích là 300m2. Do đó. diện tích là 180m2.Thôn Huỳnh Cung dự kiến tổng diện tích lấy đất là 8250m2 dùng vào xây dựng hệ thống mương các cấp trong thôn và được phân bổ như sau: + Mương Giắng dài 150m. + Mương Rẽ dài 40m. rộng 2m. diện tích lấy đất là 1500m2. rộng 2m với tổng diện tích là 1000m2. + Mương Hoa Cà dài 90m. + Mương Kim Khí đến Giắng có chiều dài 100m. diện tích là 450m2. diện tích là 80m2. rộng 3m với tổng diện tích 1350m2. rộng 2m. .2. + Mương Hưởng Hậu dài 150m. + Mương đồng Miễn dài 200m. Quy hoạch đất xây dựng cơ bản. rộng 2m với tổng diện tích là 900m2.5m. rộng 2m. Quy hoạch hệ thống thuỷ lợi. rộng 2m.2. rộng 2m với tổng diện là 1040m2. diện tích 300m2. rộng 3m.2. + Mương Đằng Gạo dài 150m. * Công trình phục vụ giáo dục: Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 61 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . . 3. + Mương từ đường trục ra đầm dài 450m. diện tích 750m2.Thôn Tựu Liệt.Thôn Yên Ngưu.

* Chợ: Hiện tại.Dự kiến sây dựng thêm khu văn hoá thể thao với diện tích lấy đất là 300m2 tại xứ Đồng trước làng. trên địa bàn xã mọc lên rất nhiều chợ nhỏ nằm lẻ tẻ ở một số nơi như đoạn đường vào UBDN xã. Tình trạng xuất hiện các bãi giác nằm lẻ tẻ khắp xã trên các rìa đường.2..Việc quy hoạch đưa về một khu là rất cần thiết vừa làm đẹp cảnh quan của xã vừa đỡ cản trở giao thông đi lại vào giờ đi làm về nhiều.Mở rộng thêm sân vận động 7300m 2 về phía trước UBDN và nâng cấp mặt sân.4. Quy hoạch đất bãi giác. Cứ hơi mưa là mặt sân lầy và trũng nước không thoát được. . Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 62 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Cần nhanh chóng quy hoạch xây dựng các bãi rác để tập trung rác về một nơi và đưa vào xử lý. Nhà mẫu giáo sử dụng tầng một còn hợp tác xã sử dụng tầng hai. ..Xây mới mẫu giáo ở khu cánh đình cho thôn Tựu Liệt với diện tích lấy đất là 1000m2. Xã dự kiến quy hoạch trong năm tới xây dựng khu trợ mới ở khu Ao cạnh bệnh viện với tổng diện tích lấy đất là 1500m2.Mở rộng trường trung học với diện tích 2500m2 ở xứ đồng Danh Đồng phía giáp đường thanh niên.. quanh cổng đình. làm mất cảnh quan và gây ô nhiễm môi trường của xã vẫn còn tồn tại nhiều. tạo đà đẩy mạnh phong trào thể dục thể thao của xã. nay hợp tác xã lấy sử dụng cả hai tầng nên phải xây mới nhà mẫu giáo.. Xây mới là do trước đây nhà mẫu giáo ở chung với chỗ làm việc của hợp tác xã trong một căn nhà hai tầng. *Công trình thể thao văn hoá: . góc tường. 3. Sân vận động hiện tại nằm ở trước UBDN xã thuộc thôn Huỳnh Cung có mặt sân bị trũng và hơi hẹp.Xây dựngkhu vui chơi ở thôn Tựu Liệt tại Cánh Đình với diện tích lấy đất là 1500m2. Do đó việc chỉnh sửa là cần thiết. Chính là mở sân bóng cho thôn Tựu Liệt. .Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải . .đầu cầu.

.Trên địa bàn thôn Tựu Liệt quy hoạch xây dựng bãi đổ rác với tổng diện tích là 1500m2 ở trước cửa viện và giáp đường liên xã.Nghĩa trang thôn Huỳnh Cung được mở rọng tại xứ đồng Cửa Chùa với diện tích lấy đất là 1000m2. *Quy hoạch bãi đổ vật liệu xây dựng. .Nghĩa trang thôn Tựu Liệt được mở rộng 600m2 cạnh nghĩa trang cũ. . Quy hoạch đất chuyên dùng khác.2. .Xây dựng cơ bản 4. .Xây dựng bãi đổ rác ở thôn Huỳnh Cung với tổng diện tích lấy đất là 1500m2.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Xã dự kiến quy hoạch xây dựng các bãi rác nằm ở các thôn như sau: .Bãi giác diện tích lấy đất 15150 11100 16800 4800 2000-2005 5816 4590 5000 2900 2005-2010 4814 3368 7300 1900 2010-2020 4520 3142 4500 Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 63 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .Bãi đổ vật liệu xây dựng trên địa bàn thôn Huỳnh Cung được đặt ở đầu đường trục cuối nối với đường 70A với diện tích là 350 m2. . .Trên địa bàn thôn Yên Ngưu quy hoạch xây dựng bãi đổi rác với tổng diện tích lấy đất là 1800 m2. * Quy hoạch đất nghĩa trang nghĩa địa. 3.Quy hoạch xay dựng bãi đổ vật liệu thôn Yên Ngưu được đặt ở đầu cống Ngân với tổng diện tích lấy đất là 300m2.Bãi đổ vật liệu xây dựng thôn Tựu Liệt với tổng diện tích là 300m2. Qua khảo sát và tính toán cân đối đưa ra kế hoach thực hiện theo từng giai đoạn như sau: Hạng mục 1. 3.6. .2.Nghĩa trang thôn Yên Ngưu được mở rộng 800m2 bên cạnh nghĩa trang cũ. Kế hoạch thực hiện quy hoạch đất chuyên dùng theo các giai đoạn.Thuỷ lợi 3.5. ở khu lò gạch trước nghĩa trang Văn Điển.Giao thông 2.

Quy hoạch đất nông nghiệp. trú trọng phát triển những cây có giá trị kinh tế cao. Với quan điểm phát triển nền nông nghiệp toàn diện trên cơ sở bố trí hợp lý sử dụng đầy đủ. 3. Như vậy. đẩy mạnh xu hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hoá gắn liền với thị trừơng.6839ha đất nông nghiệp.0579ha và giảm 1. Giai đoạn này cũng thực hiện xây dựng mở rộng thêm trường học và nhà mẫu giáomới góp phần nâng cao sự nghiệp giáo dục của địa phương. thuỷ lợi nhằm hoàn thiện nhanh đưa vào sử dụng góp phần thúc đẩy kinh tế -xã hội của xã. tận dụng lợi thế gần các thị trừơng tiêu thụ sản phẩm lớn.12ha sang đất chuyên dùng. Nhựa đường hoá bê tông hoá phần lớn các công trình các công trình xây dựng nhằm đầu tư kiên cố đưa vào sủ dụng lâu dài. đảm bảo cho hệ sinh thái phát triển bền vững. Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang cho đất chuyên dùng trong quá trình thực hiện quy hoạch là 5. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 64 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Đến năm 2020 diện tích đất nông nghiệp trên toàn xã chỉ còn 165.2260 ha sang mục đích đất ở và chuyển 5.12 ha.626 ha so với năm 2000.346 ha. tổng diện tích đất nông nghiệp bị mất cho các mục đích phi nông nghiệp là 10. Năm 2000 toàn xã có 166.3.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5. Theo dự kiến đất nông nghiệp của xã bị chuyển 5. Toàn bộ diện tích lấy đất cho xây dựng các công trình đều được chuyển sang từ đất nông nghiệp.Chuyên dùng khác -Nghĩa trang -Vật liệu xây dựng Tổng 3350 2400 950 51200 450 18756 500 450 500 Sinh viên: Lê Sỹ Hải 2400 2400 17882 24562 Trong giai đoạn đầu của kế hoạch thực hiện quy hoạch đất chuyên dùng xã nhấn mạnh xây dựng hệ thống giao thông.Trong những năm tới tập trung khai thác tiềm lực sẵn có của xã.

Số tăng này là do chuyển một phần từ diện tích đất hai vụ sang. Do đó. Dự kiến sau khi các công trình thuỷ được hoàn thành đưa vào sử dụng thì một phần diện tích đất trồng hai vụ được chuyển sang trồng ba vụ.3827 ha.0659 ha đất chưa sử dụng khác vào sản xuất nông nghiệp ( trồng lúa một vụ. diện tích đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản của xã là 39.346 ha do chuyển sang đất ở và đất chuyên dùng. Hiện tại. Đất trồng cây hàng năm.503 ha đất trồng cây hàng năm được lấy từ việc cải tạo đất chưa sử dụng chuyển sang. Hiện nay. Dự tính trong quá trình quy hoạch diện tích đất này sẽ tăng lên là 1. một phần từ đất chưa sử dụng. Một số người đã tự ý chuyển đổi diện tích đất đai trũng hay ngập nướctrong mùa mưa sang thả cá và kết hợp với chăn nuôi. CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT NÔNG NGHIỆP Loại đất 2000 (ha) Cơ cấu (%) 2020 (ha) Cơ cấu(%) Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 65 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .8427 ha.541 ha đất có mặt nước chưa sử dụng. Mặt khác. a. chuyên rau nước hoặc nuôi trồng thuỷ sản ). Đưa 5. trong quá trình quy hoạch dự kiến đưa vào sử dụng 7. Vậy sau khi cân đối quỹ đất đất trồng cây hàng năm trong cả thời kỳ quy hoạch bị giảm tổng diện tích là 2. lúa mùa là 104. trong đó đất ruộng lúa. đất trồng cây hàng năm của xã là 126. Trong cơ cấu đất trồng cây hàng năm cũng có sự thay đổi lớn giữa đất trồng cây ba vụ và đất trồng cây hai vụ. b. Đất trồng hai vụ giảm xuống do chuyển sang đất ở và đất ba vụ .7843 ha. Trên địa bàn xã đang có xu hướng thả cá kết hợp với cây ăn quả. Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản. DIỆN TÍCH.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Dự kiến khai hoang cải tạo đưa vào sản xuất nông nghiệp 36.2167 ha.8996 ha. Trong những năm quy hoạch diện tích đất trồng cây hàng năm sẽ giảm 10. diện tích đất trồng ba vụ tăng lên.

Giai đoạn 2000-2005: tổng diện tích nông nghiệp giảm 3. .0579 123.1163 24.Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản 166.Đất trồng cây hàng năm khác 2. Khi hệ thống thuỷ lợi được xây dựng hoàn chỉnh.1243 ha chủ yếu là chuyển từ đất hai sang. Đất trồng hai vụ giảm xuống 16. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 66 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .1567 ha do chuyển từ đất chưa sử dụng sang.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Tổng diện tích 1.25 ha là sự chuyển dịch cơ cấu giữa đất hai vụ và đất ba vụ.9416 62. + Đất trồng cây hàng năm.8996 23.8756 ha. Đất hai vụ giảm 23.4016 39.06 ha đất chưa sử dụng đưa vào sản xuất trồng cây hàng năm.9838 43.7843 11. Đất ba vụ tăng 24. .8767 22. Kế hoạch thực hiện quy hoạch đất nông nghiệp theo từng giai đoạn. một phần được chuyển vào từ đất chưa sử dụng.2016 41. + Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản: trong giai đoạn này dự kiến tăng 0.06 Sinh viên: Lê Sỹ Hải 165.ha trong giai đoạn này. +Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.6852 ha.94 100 76. Trong nội đất trồng cây hàng năm.Giai đoạn 2005-2010: Trong giai đoạn này tổng diện tích đất nông nghiệp 2.09 c.7882 ha.1756 ha do chuyển sang đất ở 1.5060 92.91 100 75. Dự định khai thác 3.Đất hai vụ .4735 ha chủ yếu chuyển sang đất ba vụ và đất ở. Một phần chuyển sang đất ở là 0.7562 17.Đất trồng cây hàng năm -Đất ba vụ .3 ha và chuyển sang đất chuyên dùng là 1. đất chuyên dùng.897 ha còn một phần chuyển hết vào đất chuyên dùng là 1.đất ba vụ dự định tăng 17.6839 126. +Đất trồng cây hàng năm: Dự kiến tăng 2.62 ha được chuyển từ đất chưa sử dụng và đất hai vụ sang.

Diện tích đất này chủ yếu xen kẽ các nhà máy và các vùng đất trũng hay bị ngập nước trong mùa mưa.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Dự kiến tăng lên 0. Dưới dòng sông họ thả rau muống và rau rút.4562 ha.51 ha đất khu bãi rác thuộc thôn Huỳnh Cung vào sản xuất nông nghiệp có hiệu quả. Dự kiến trong thời kỳ quy hoạch khai thác cải tạo 1. Đối với 10. tránh tình trạng làm xói lở bờ sông và gieo trồng không hợp lý dẫn đến ngăn cản dòng chảy của sông.3033 ha do chuyển từ đất chưa sử dụng sang.3985 ha đất sông cần phải có biện pháp quản lý chặt chẽ hai bờ sông cho tốt.Giai đoạn 2010-2020: Đất nông nghiệp dự kiến giảm tổng diện tích là 4. Đất hai vụ dự kiến giảm 9. Cải tạo 3.6541 ha đất có mặt nước chưa sử dụng nằm rải rác ở các thôn xóm vào sản xuất nông nghiệp.1035 ha.5967 ha phần lớn là do đất chưa sử dụng chuyển sang còn lại là do đất khác chuyển sang.3657 ha. xã dự kiếm đưa 3.4. chuyển sang đất làm nhà ở 3. 3. +Đất trồng cây hàng năm: Dự kiến tăng lên là 2.5559 ha đất chưa sử dụng khác nằm rải rác vào sản xuất nông nghiệp.4852 ha. lên đã ngừng hoạt động và bỏ hoang đã lâu. . Trong những năm tới do quy hoạch xây dựng bãi rác lên dự kiến đưa số diện tích bỏ hoang trên vào sản xuất nông nghiệp. Do Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 67 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . phần lớn là do chuyển dịch cơ cấu giữa hai loại đất hai vụ và đất ba vụ. trên hai bờ sông người dân trong xã vẫn làm cỏ tăng gia. Trong đó.029 ha và chuyển sang đất chuyên dùng với tổng diện tích là 1. Để khai thác triệt để tiềm năng đất trong tương lai. Trước đây khu bãi rác này vẫn hoạt động nhưng do quy hoạch không đúng chỗ làm ô nhiễm môi trường xung quanh bị nhân phản ánh mãnh liệt. Trong giai đoạn này đất trồng ba vụ vẫn tăng 10. Quy hoạch sủ dụng đất chưa sử dụng. Hiện nay.

. . 4. Trong phần này ta tổng hợp này ta tổng hợp toàn bộ quá trình quy hoạch sử dụng đất thành từng giai đoạn cho quá trình sử dụng đất. Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất.0462 ha chiếm 28.0% diện tích đất tự nhiên.Đất chưa sử dụng có 19.3 ha.5567 ha vào sản xuất nông nghiệp. Toàn bộ hiện trạng quỹ đất của xã được thể hiện một cách tổng quát như sau: diện tích tự nhiên của xã là 318. . . sự tăng lên hoặc giảm đi cuả từng loại đất.Đất ở có 42.35 % diện tích đất tư nhiên.37% diện tích đất tự nhiên.5340 ha chiếm 13.3033 ha vào sản xuất nông nghiệp.6839 ha chiếm 52.1185 ha chiếm 6. . Dự kiến trong những năm quyhoạch sử dụng quỹ đất của xã có sự biến động như sau: .Giai đoạn 2005-2010: đưa 2.Giai đoạn 2000-2005: + Đối với đất khu dân cư: dự kiến trong giai đoạn này tăng thêm 1. Đất chuyên dùng có 90.Giai đoạn 2010-2020: đưa 2.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải đó.3826 ha. làm sạch nòng sông.28 % diện tích đất tự nhiên.Trong đó: . * Kế hoạch khai thác đất chưa sử dụng trong từng giai đoạn.86 ha đưa vào sản xuất nông nghiệp. Trong những năm tới xã cần có những chính sách và biện pháp hợp lý để bảo về hai bờ sông.52 ha. rất nhiều đoạn có hiện tượng bị sạt lở và dòng sông bị ô nhiễm nặng. Phần trên ta đã xây dựng phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đất cho từng loại đất cụ thể. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 68 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .Giai đoạn 2000-2005: dự kiến khai thác cải tạo 3. Đã làm rõ được xu hướng sử dụng đất trong những năm tới.Diện tích đất nông nghiệp là 166. Số diện tích này được lấy toàn bộ từ đâtý nông nghiệp chuyển sang vàđược phân bổ cho các thôn như sau: Thôn Huỳnh Cung dự kiến cấp cho 40 hộ với tổng diện tích lấy đất là 0.

8972 ha. Toàn bộ đất cho xay dựng cơ bản là 0. Thôn Yên Ngưu dự kiến cấp đất cho 42 hộ với tổng diện tích 0. .5000 ha.045 ha. + Đối với đất nông nghiệp: dự kiến trong giai đoạn này giảm 3. Toàn bộ số diện tích đất này đều được chuyển từ đất nông nghiệp sang diện tích này được phân bổ cho các thôn như sau: Thôn Huỳnh Cung dự kiến cấp đất cho 35 hộ với tổng diện tích 0. Thôn Yên Ngưu cấp đất cho 24 hộ với tổng diện tích mất đất là 0.6633 ha.3 ha và đất chuyên dùng là 1.8756 ha.8756 ha.1756 ha.. trường học.234 ha. + Đối với đất chuyên dùng: dự kiến trong giai đoạn này tăng 1. bãi giác. Thôn Tựu Liệt dự định cấp đất cho 10 hộ với tổng diện tích là 0. + Đối với đất chuyên dùng: dự kiến mở rộng hệ thống giao thông.62 ha.06 ha.13 ha.5460 ha.455 ha.. Đất dành cho xây dựng thuỷ lơị là 0. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 69 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .312 ha. lấy từ đất nông nghiệp chuyển sang.4590 ha. Nó được phan bố cho các hạng mục công trình nhu sau: Đất dành cho xây dựng giao thông là 0. với tổng diện tích lấy đất trong giai đoạn này là 1.4814 ha..Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Thôn Tựu Liệt dự kiến cấp đất cho 18 hộ với tổng diện tích là 0. Dự kiến đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản tăng lên thêm 0.7882 ha. Dự kiến đất trồng cây hàng năm tăng lên 3.5816 ha.Giai đoạn 2005-2010: Đối đấtkhu dân cư: trong giai đoạn này dự kiến tăng thêm 0. Đất lấy cho việc thành lập các khu bãi đổ rác là 0. Toàn bộ số diện tích nàyđều được chuyển từ đất nông nghiệp sang. do chuyển sang đất ở 1. + Đối với đất chưa sử dụng: dự kiến trong giai đoạn này kkhai hoang và đưa vào cải tạo sử dụng 3. diện tích này dược phân bổ cho các hạng mục công trình trong xã như sau: Đất dành cho xây dựng giao thông là 0. thuỷ lợi và xây dựng một số công trình khác như: nhà mẫu giáo..

Toàn bộ diện tích lấy đất này đều từ đất nông nghiệp và được phân bổ cho các thôn như sau: Thôn Huynh Cung dự kiến cấp đất cho 133 hộ với tổng diện tích là 1.5967 ha. Đất dành riêng cho dựng bãi rác là 0. Đất lấy cho xây dựng cơ bản là 0. + Đối với đất chưa sử dụng: xu hướng khai thác. Trong giai đoạn này dự kiến đất trồng cây hàng năm tăng thêm 2.19 ha. vật liệu xây dựng.1567 ha.. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 70 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . + Đối với đất chuyên dùng: dự kiến trong giai đoạn này tăng thêm 1.7300 ha.029 ha. .7534 ha.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đất cho các công trình thuỷ lợi là0.05 ha.4520 ha.7290 ha.7882 ha.. Đất cho xây dựng các công trình chuyên dùng khác là 0.936 ha.Giai đoạn 2010-2020: +Đối với đất khu dân cư: dự kiến cáp đất cho 233 hộ với tổng diện tích lấy đất là3. Đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản dự kiến cũng tăng thêm 0. + Đối với đất nông nghiệp dự kiến trong giai đoạn này giảm 2.240 ha.0682 ha.3368 ha.6852 ha do chuyển sang đấtở 0. Đất dành cho xây dựng cơ bản là 0.364 ha để cấp cho 28 hộ có nhu cầu thực sự.4562 ha đèu được lấy từ đất nông nghiệp sang và được phân bổ cho các mục đích như sau: Đất cho xây dựng các công trình giao thông là 0.3142 ha. Thôn Yên Ngưu dự kiến cấp đất cho 72 hộ với tổng diện tích lấy đất là 0. do chuyển từ đất chưa sử dụng. cải tạo đưa vào sử dụngnông nghiệp với tổng diện tích là 2. Các công trình thủy lợi dự kiến mở rộng 0.) là 0. Thôn Tựu Liệt dành ra 0.4500 ha. Sinh viên: Lê Sỹ Hải Đất cho xây dựng các công trình khác(nghĩa trang. Sau khi cân đối quỹ đất nông nghiệp thì diện tích đất nông nghiệp trong giai đoạn này vẫn tăng lên 0.897 ha và sang đấtchuyên dùng 1.

626 ha.72 ha. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 71 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 ..3033 ha. bãi rác. * Tóm lại..Đối với đất chưa sử dụng: mới chỉ khai thác và cải tạo đưa vào sử dụngnông nghiệp với diện tích là 8.4852 ha do chuyển sang đất ở 3. với tổng diện tích là 5.72 ha.3033 ha đưa vào sử dụngnông nghiệp.Đất khu dân cư: dự kiến cấp đất cho 402 hộ với tổng diện tích lấy đất alf 5. .5462 ha. Do đó.12 ha. .Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải + Đối với đất nông nghiệp: trong giai đoạn này dự kiến giảm 4.Đất chuyên dùng: dự kiến lấy đất xây dựng các công trình giao thông.226 ha từ đất nông nghiệp. Trong giai đoạn này dự kiến đất trồng cây hàng năm tăng thêm 2. sau khi cân đối cân đối quỹ đất nông nghiệp cả quá trình quy hoạch thì thấy giảm 1. + Đối với đất chưa sử dụng: dự kiến khai thác và cải tạo 2.3657 ha.029 ha và sang đất chuyên dùng 1. Trong nội bộ cơ cấu ngành thì đất ba vụ dự kiến tăng 10. . thuỷ lợi.346 ha do chuyển sang đấtở và đất chuyên dùng.. Cũng trong quá trình quy hoạch đã khai thác và cải tạo đưa vào sử dụng 8.Đối với đất nông nghiệp: trong quá trình thực hiện quy hoạch bị giảm 10.1035 ha và đất hai vụ giảm 9. toàn bộ quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất của xã có một số biến động sau: .

an ninh quốc phòng phát triển. các điểm dân cư mới. công trình nào được thực hiện trước. Đây là một trong những giải pháp rất quan trọng góp phần đẩy nhanh quá trình thực hiện hoàn thành quy hoạch sử dụng đất của xã. Ta phải ưu tiên phát triển giao thông các cho vùng đó tạo điều kiện đi lại chăm sóc cũng như tiêu thụ sản phẩm trong Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 72 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . xã hội. công trình nào lên làm sau. hệ thông công trình thuỷ lợi các cấp. các lĩnh vực sản xuất kinh doanh. công trình nào lên làm trước. Muốn phương án quy hoạch phân bổ đất giai đoạn 2000-2020 khả năng thực thi. tạo điều kiện thuận lợi cho vùng đó hoạt động hiệu quả nhất. xây dựng mới một số trường học hoặc mở rộng thêm phòng học. Từ phương án quy hoạch này khi ta xây dựng kế hoạch thực hiện quy hoạch sử dụng đất cho từng giai đoạn. Cần phải có một số giái pháp chính sách hợp lý. còn nhiều các công trình khác. đáp ứng yêu cầu đất đai cho các ngành. công trình nào làm nền tảng. 1. Xác định tiến độ thực hiện và mức độ ưu tiên các công trình. Như trong các phương án quy hoạch ta định hướng xây dựng hàng loạt các công trình giao thông. cơ sở cho các công sau làm theo. Trong mỗi giai đoạn ta phải lựa chọn ưu tiên lên làm công trình nào trong giai đoạn này. văn hoá. hệ thống nước sạch và điện dùng sinh hoạt.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ TAM HIỆP GIAI ĐOẠN 2000-2020. công trình nào được thực hiện sau. Nó vạch ra cho ta biết mức độ ưu tiên các công trình. khi ta quy hoạch vùng trồng cây ăn quả ở một vùng xác định nào đó ta phải có chế độ ưu tiên để phát triển vùng đó. Chẳng hạn. làm căn cứ.

Do đó. tìm mọi cách rút ngắn tiến độ thực hiện các công trình xuống. khi ta đã xác định được tiến độ thực hiện các công trình thì trong quá trình thực hiện các công trình đó ta luôn có sự cố gắng để làm sao hoàn thành đúng tiến độ đã đặt ra. 2. ta phải vạch rõ tiến độ thực hiện các công trình đó. Vì vậy. Sau khi ta xác định được mức độ ưu tiên thực hiện các công trình. Hình thành phát triển quy hoạch chi tiết cho các lĩnh vực. Khi đã dự kiến được khoảng thời gian hoàn thành các hạng mục công trình ta có thể sắp xếp mức độ ưu tiên thực hiện các công trình nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện. đẩy nhanh phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất. Sau đó bố trí các điểm dân cư quanh vùng đó để tiêu thụ sản phẩm làm ra. Sau khi thực hiện song quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai. nhanh chóng hoàn thành và rút ngắn thời gian kế hoạch đặt ra. tuy công tác này đã được coi trọng nhưng trong một số trường hợp vì những lợi nhuận trước mắt mà họ đẫ đảo lộn mức độ ưu tiên thực hiện các công trình. Hiện nay. Hơn nữa. Như các công trình trên thì chúng ta nên bố trí xây dựng hệ thống giao thông trước sau đó bố trí các điểm dân cư. Mặt khác. ta thường thấy các công trình được xác định rõ tiến độ thực hiện đều được hoàn thành trước kế hoạch đặt ra. Nhiều công trình xuống cấp nhanh và chất lượng rất thấp. xây dựng hệ thống cấp nước sạch. ởxã cán bộ địa chính trình độ còn bị giới hạn nên việc xác định mức độ ưu tiên cũng như xây dựng tiến độ thực hiện chưa được chính xác và còn sai lệch nhiều. trong nhiều trường hợp chất lượng của các công trình bị ảnh hưởng rất lớn.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải vùng. nó giúp ta rất nhiều trong việc hoàn thành kế hoạch thực hiện phương án quy hoạch. Dự kiến được thời gian hoàn thành. để quá trình thực hiện phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai một cách nhanh Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 73 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . cần phải có các biện pháp thích hợp đế khuyến khích việc thực hiện công tác này đạt hiệu quả cao hơn. Việc tổ chức nâng cao trình độ của cán bộ địa chính xã là rất cần thiết góp phần rất lớn vào việc thực hiện tốt quá trình này. Do đó. các công trình thuỷ lợi.

ngắn thời gian dự định thực hiện các công trình và công Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 74 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Chỗ kia cho nuôi trồng thuỷ sảnvì là khu đất trũng hay bị ngập nước trong mùa mưa lên chỉ dành cho nuôi trồng thuỷ sản là có năng xuất cao nhất. hệ thống tưới tiêu tốt. công trình nào không thực hiện được so với lượng vốn của mình. Trong mỗi loại đất phải chỉ rõ. dự kiến lấy đất nào chuyển sang. đất có mặt nược nuôi trồng thuỷ sản chiếm bao nhiêu phần trăm đất nông nghiệp. Để đẩy nhanh tiến độ thực hiện phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai ta phải chi tiết thêm. Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai nó chỉ cho ta biết một cách tổng quát rằng nhu cầu sử dụng đất đai cho các ngành. Trong đất chuyên dùng ta phảichỉ rõ được đất cho giao thông là bao nhiêu. đất hai vụ. từng địa điểm. trong đó đất chuyên cá bao nhiêu. Một phần giúp các nhà đầu tư có thể xác định mức thuận tiện khi đầu tư xây dựng các công trình đó hoặc cóthể xác định được khoảng thời gian thu hồi vốn của các công trình ( đối vớiđất chuyên dùng ). công trình nào có khả năng thực hiện được. Phải chỉ rõ trong nông nghiệp đất trồng cây hàng năm là bao nhiêu. đẩy nhanh được tiến độ thực hiện phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất. Do đó. các lĩnh vựcmà thôi. Một phần giúp cho các nhà đầu tư biết được lên đầu tư vào công trình nào. Chỗ này cho trồng cây hàng năm vì đất có độ phì nhiêu cao. Trong đất nông nghiệp cũng vậy. chi tiết các nhu cầu sử dụng đất. Khi ta đã xác định được rõ danh giới. Đất thuỷ lợi cũng vậy.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải chóng và thuận lợi hơn thì phải thực hiện quy hoạch chi tiết sử dụng đất cho các lĩnh vực. nên dành cho trồng lúa và cây rau màu nhằm thu được năng xuất cao. từng địa điểm cho các mục đích sử dụng nó giúp ta xác định được mức độ đầu tư vào từng hạng mực công trình. đẩy nhanh tiến độ giải ngâncho các công trình đi vào thực hiện. chi tiết từng vị trí. được phân bố xây dựng ở đâu. cụ thể hoá thêm các nhu cầu sử dụng đất. cũng như các chủ đầu tư cảm thấy yên tâm khi nhận cũng như đầu tư vào sử dụng. đất cho trồng rau là bao nhiêu. Chỉ cho các đối tượng sử dụng đất. đất ba vụ. Đất xây dựng cơ bản quy mô bao nhiêu được bố trí như thế nào. chuyên nuôi tôm và chuyên nuôi trồng thuỷ sản khác là bao nhiêu. phải chi tiết từng vùng.

. nó có thể động chạm đến nhiều lĩnh vực khác nhau trong khu vực quy hoạch. các lĩnh vực hoặc làm giảm quy mô. làm cơ sở để thực hiện quá trình sản xuất đó.. trong quá trình thực hiện quy hoạch rất dễ xảy ra tranh chấp. Ngoài ra còn một số thành viên khác cùng tham gia như trưởng thôn. tăng quy mô sử dụng đất của các ngành trên địa bàn quy hoạch. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 75 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Chịu hoàn toàn trách nhiệm công việc mình làm trước quần chúng nhân dân. cá nhân và hộ gia đình ( gọi chung là đối tượng sử dụng đất ) đưa vào sử dụng. 3. Trong ban chỉ đạo này bao gồm đầy đủ các thành phần. thắc mắc hoặc những khó khăn có thể gặp phải trong quá trình thực hiện quy hoạch. bám sát và lắm vững địa hình để giúp quá trình thực hiện quy hoạch nhanh hơn. Hình thành các ban chỉ đạo và quy định rõ trách nhiệm cho từng ngành. cán bộ tư pháp huyện xuống cùng hỗ trợ và thực hiện quy hoạch. Đất đai là tài sản vô cùng quý giá và có hạn của mỗi Quốc gia. Để quá trình thực hiện quy hoạch được tiến hành nhanh và đạt kết quả cao thì cần phải có một đội ngũ cán bộ dày dặn kinh nghiệp và có trình độ nghiệp vụ cao. Mọi hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn quy hoạch nói riêng và trong toàn xã hội nói chung đều phải lấy đất đai làm nền tảng. quy hoạch sử dụng đất đaicó thể làm biến đổi. đất đai được nhà nước đại diện thống nhất quản lý và giao cho các tổ chức. chuyển đổi mục đích sử dụng đất đai của các ngành. chủ tịch hợp tác xã. lấn chiếm và những khó khăn khác làm cản trở công việc thực hiện quy hoạch. Đội ngũ cán bộ địa chính phải tận tình với công việc. Ban chỉ đạo quy hoạch sử dụng đất của xã thường gồm: chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND xã và có cả cán bộ địa chính huyện. Vì vậy. ở nước ta. lĩnh vực. Do đó.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải tác khai thác cải tạo đất đưa vào sản xuất nông nghiệp nhưng vẫn đạt được kết quả thực hiện cao. chất lượng cao hơn. lĩnh vực để có thể giải quyết mọi vướng mắc. Ban chỉ đạo quy hoạch đại dịên cho quần chúng nhân dân trên địa bàn quy hoạch làm quy hoạch. Công tác quy hoạch sử dụng đất đai là rất phức tạp.

Phải có biện pháp cứng rắn đối với các trường hợp vi phạm các quy định đặt ra cũng như các nội dung của bản quy hoạch. chịu hoàn toàn trách nhiệm trước sự vi phạm của mình. thực hiện đầy đủ các công việc và phương án quy hoạch đề ra. những người có công tham gia tích cực vào quá trình quy hoạch. Qua phân tích ta thấy được việc hình thành ban chỉ đạo quy hoạch và quy định trách nhiệm cho từng ngành. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 76 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Do đó. Trong quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng đất nói riêng cũng vậy. người chỉ đạo điều hành có dày dặn kinh nghiệm và có trình độ chuyên ngành cao thì mọi hoạt động sản xuất mới có thể diễn ra một cách xuôn xẻ đạt kết quả cao. Cán bộ địa chính có trách nhiệm hướng dẫn và cỉ đạo nhân dân thực hiện theo phương án quy hoạch đã đề ra. Trong bất kỳ một lĩnh vực sản xuất nào cũng cần có một ban lãnh đạo. Có các chinh sách khuyến khích các đối tượng sử dụng đất theo quy hoạch. từng lĩnh vực trên địa bàn quy hoạch phải thực hiện đúng theo nội dung trong bản quy hoạch đã đề ra. Chỉ có vậy mới có thể đẩy nhanh được tiến độ thực hiện quy hoạch mà chất lượng của công tác này vẫn cao. có thể mới duy ttrì được quá trình hoạt động của công ty. cần phải có các chính sách quy định rõ những người như thế nào thì được lựa chọn vào ban chỉ đạo quy hoạch. từng lĩnh vực là rất cần thiết. có chính sách ưu tiên nhưng cán bộ trẻ tuổi năng động sáng tạo.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Các ngành. Mọi thành viên hoạt động trong lĩnh vực đó cũng phải thực hiện đầy đủ cac quy định của công ty đề ra. các lĩnh vực có trách thực hiện các mục đích sử dụng đất của mình theo quy hoạch. cùng hưởng ứng vào công tác thực hiện phương án quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất góp phần đẩynhanh tiến độ thực hiện quy hoạch. Hiện nay. để quá trình thực hiện công tác quy hoạch được hoàn thành nhanh chóng và đạt kết quả cao thì phải hình thành ban chỉ đạo quy hoạch và có các chính sách quy định trách nhiệm cho từng ngành. Nhân dân có trách nhiệm tuân thủ thực hiện các nội dung trong bản quy hoạch đã nêu ra. có một số trường hợp vì mưu cầu lợi ích cá nhân hoặc cạy có chức có quyền đưa con cháu không có kinh nghiêm và trình độ nghiệp vụ thấp vào ban chỉ đạo quy hoạch dẫn đến kết quả quy hoạch đạt chất lượng chưa cao.

. Xã cần có những chính sách khuyến khích các đối tượng sử dụng đất đẩy nhanh tiến độ di dời đến chỗ mới đã được bố trí. Tuy chính quyền xã là đại diện cho quần chúng nhân dân đứng ra quản lý toàn bộ quỹ đất của xã và giao cho các tổ chức. Việc đẩy nhanh tiến độ thu hồi và chuyể đổi đất cho các đôí tượng sử dụng đất trong quá trình quy hoạch là rất cần thiết. Tăng cường công tác tổ chức. Xã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho đối tượng sử dụng đất di chuyển một cách nhanh nhất. hộ gia đình sử dụng khi cần sử dụng vẫn có quyền thu hồi diện tích đất đó và chuyển các đối tượng sử dụng đất đến chỗ mới. đền bù hợp lý những tài sản được xây dựng trên đất. Vì vậy. Thế mà qua trình này diễn ra thật khó khăn và chậm chạp. các đối tượng sử dụng đất sẽ cẩm thấy có lợi khi di chuyển. Bố trí cho các đối tượng sử dụng đất này ở những vùng đất có điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất và sinh hoạt. việc chi phí cho công tác này rất tốn kém trong khi đó ngân sách của xã thì có giới hạn nên việc đền bù cho thu hồi đất diễn ra rất chậm ảnh hưởng rất lớn đến quá trình thực hiện quy hoạch. Ưu tiên những trường hợp chấp hành nghiêm các quy định đặt ra. sử dụng và bảo vệ đất đai chặt chẽ. Giải pháp về thu hồi và chuyển đổi đất trong quy hoạch. Để thực hiện được xã cần phải có các chính sách ưu tiên khuyến khích cho các đối tượng sử dụng đất. cá nhân. Đối với diện tích đất đã giao khi thu hồi cần phải có các chính sách ưu tiên và khuyến khích người dân di chuyển đi chỗ khác. nên họ nhanh chóng thu xếp di chuyển đến nơi mới được bố trí. 5.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải 4. Để quá trình quy hoạch được thực hiện đúng tiến độ thì vấn đề thu hồi giải phóng mặt bằng và chuyển đổi đất cần được tiến hành một cách nhanh chóng. Do đó góp phần giúp cho quá trình thực hiện giải phóng mặt bằng được diễn ra nhanh chóng. người sử dụng đất thấy rằng: Tài nguyên đất Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 77 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .Vấn đề đầu tiên em đề cập đến là cần phải khẳng định rõ cho các cấp chính quyền và toàn thể nhân dân. đẩy nhanh tiến độ thực hiện quy hoạch. quản lý. Công việc thu hồi giải phóng mặt bằng khi thực hiện quy hoạch hiện nay gặp phải rất nhiều khó khăn.

Hướng dẫn người dân và các đối tượng sử dụng đất đai khai thác và sử dụng diện tích đất đai có hạn một cách đầy đủ. yêu cầu đất ở. Do đó. vì vậy việc cải tạo và gìn giữ là rất cần thiết. Vì vậy việc tăng cường quản lý đất đai là rất cần thiết. Để chứng minh điều đó ta thấy việc tạo lập một ha đất nông nghiệp ( đặc biệt là đất trồng lúa ) là rất khó khăn. hiêụ quả đất đai hiện có.trí tiêu thụệ rất lớn của con người. . tránh tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất tuỳ tiện ở một số nơi như hiện nay.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải là loại tài nguyên vô cùng quý giá nhưng chỉ có hạn.Tam Hiệp là xã ngoại thành Hà Nội có diện tích đất đai không rộng vấn đề mở rộng diện tích đất nông nghiệp lại càng khó khăn trong khi đó dân số ngày một tăng. . vừa là công cụ của công tác quản lý đất đai các cấp. Các đối tượng sử dụng đất đai phải căn cứ vào phương án quy hoạch sử dụng đất đai của xã làm cái khung để thực hiện các mục đích sử dụng đất đai của mình phải chấp hành nghiêm chỉnh các nguyên tắc mà phương án quy hoạch đề ra. rau màu tốt như hiện nay. Nếu không có biện pháp quản lý cứng dắn của chính quyền và sự ủng hộ nhiệt tình của quần chúng nhânh dân và các chủ sử dụng đất thì sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến an ninh lương thực. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 78 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Có các chính sách khuyến khích người sử dụng đất đai vừa khai thác vừa giữ gìn cải tạo đất. Từ khung sườn đó đối tượng sử dụng đất bổ sung và chi tiết hoá các mục đich sử dụng đất đai của mình. đất nông nghiệp. tránh để tình trạng khai thác kiệt dộ phì nhiêu bỏ hoang hoá.Để sử dụng tiết kiệm. an ninh quốc phòng. dẫn đến tình trạng ngày càng giảm dần diện tích bình quân đất đai tự nhiên. xã cần phải tăng cường hơn nữa công tác quản lý đất đai. Do mục đích lợi ích trước mắt mà một số đối tượng sử dụng đất đã tự tiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất không cần biết kết quả lợi hại ra sao. Đặc biệt là chấm dứt hẳn tình trạng chuyển đất trồng lúa. tiết kiệm một cách hợp lý nhất. đất chuyên dùng ngày càng tăng. phát triển an toàn xã hội.Phải coi việc việc thực hiện phương án quy định sử dụng đất đai giai đoạn 2000-2001 vừa là trách nhiệm. . phải trải qua một thời gian lâu dài có sự đầu tư công sức. biện pháp hàng đầu phải đặt ra là bằng mọi cách chấm dứt tình trạng chuyển đất có độ phì nhiêu cao dùng cho sản xuất nông nghiệp sang dùng vào các mục đích khác.

cá nhân sử dụng đất đai tiết kiệm hiệu quả và có phương pháp cải tạo bồi bổ.Thường xuyên mở các lớp nâng cao nghiệp vụ quản lý đất đai.Phải hạn chế đến mức thấp nhất việc chuyển đất nông nghiệp sang các mục đích phi sản xuất nông nghiệp. tính toán và lập bản đồ với tốc độ nhanh và chính xác gấp nhiều lần. phương tiện công nghệ hiện đại để hệ thống hồ sơ dịa chính: bản đồ.Phải thường xuyên tăng cường công tác thanh tra việc quản lý sử dụng đất phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm luật đất đai và có biện pháp sử lý thật nghiêm đôúi với cá đối tượng vi phạm.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải . Do đó. chính xác hơn giúp cho việc quản lý đất đai ngày càng đúng với quy hoạch. cần phải đầu tư cơ sở vật chất. đất đai còn phải có trách nhiệm cấp Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 79 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Đối với đất nông nghiệp. Nó lưu chữ được nhiều dữ liệu hơn. có các hình thức khen thưởng kịp thời thoả đáng cho cấc tổ chức. khai hoang mở rộng diện tích đất theo quy định. Bất kỳ sự chuyển đổi đất nông nghiệp cũng gây ảnh hưởng đến kết quả sản lượng lượng thực kết quả hàng năm của xã. để nâng cao chất lượng quy hoạch ngoài việc nâng cao trình độ cán bộ địa chính cần phải đầu tư mua sắm các thiết bị cần thiết và hiện đại để trợ giúp cho quá trình thực hiện quy hoạch đất kết quả cao hơn. quản lý nhà nước cho các cán bộ địa chính. tài liệu số liệu ngày một chất lượng. 6. Thông thường ở các đơn vị xã chỉ có một cán bộ địa chính có trình độ chung cấp hoặc cao đẳng. Khi có các hệ thống các phương tiện công nghệ hiện đại nó giúp cho công tác lập quy hoạch nhanh hơn. vì vậy trình độ nghiệp vụ có hạn mà xã là đơn vị hành chính cấp thấp nhất trực tiếp quản lý và giám sát đất đai trên địa bàn. Bất kỳ một cơ quan. 6. chất lượng cao hơn rất nhiều so với không có. cá nhân nào nếu lấy đất nông nghiệp ngoài việc đền bù tài sản hoa màu. tổ chức. . sổ sách. Hơn nưa. việc thường xuyên cho cán bộ đi học lớp nâng cao nghiệp vụ là cần thiết. Các giải pháp cụ thể cho từng loại đất. đất màu tốt. đúng pháp luật. tỷ lệ đất nông nghiệp chiếm phần lớn mặcdù vậy do dân số ngày một tăng lên vấn đề bảo đảm an ninh lương thực là rất quan trọng. . Do đó việc chấp hành nguyên tắc trên là cần thiết.1. Do đó. Tam Hiệm là xã có tổng diện tích tự nhiên hẹp. Đặc biệt là đất lúa.

đất chuyên dùng. đất chuyên dùng để tiến hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. phân loại xác định nhu cầu đất chuyên dùng cho các tổ chức. các loại đất mà đối tượng sử dụng đất cần sử dụng đất chuyên dùng chỉ việc phân bổ quỹ đất sau khi đã cân đối cho các đối tượng sử dụng đất. tăng cường công tác quản lý quỹ đất khó giao. . Vì vậy. Đối với đất ở.Nhanh chóng hoàn thành giao đất nông nghiệp. phân loại xác định nhu cầu đất chuyên dùng được coi như là điều kiện tiền đề để thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng.Xã cần phải nhanh chóng sử dụng quỹ đất chuyên dùng. đất công ích hiện xã quản lý để mọi tấc đất sử dụng có hiệu quả và được quản lý chặt chẽ đúng quy hoạch được duyệt. đất ở. cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho cán bộ.2. cá nhân gọi chung là đối tượng sử dụng đất để có phương án sử dụng quỹ đất chuyên dùng giữa các lĩnh vực. khi dự án quy hoạch phân bố sử dụng đất được phê duyệt. . 6.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải kinh phí đào tạo nghề mới hoặc cấp kinh phí khai hoang đất nông nghiệp mới để tạo công ăn việc làm cho người có đất bị thu hồi. kế hoạch chi tiết đến từng chủ sử dụng đất nhanh chóng sử lý hoàn thiện hồ sơ đất ở. đây là giải pháp rất cần thiết cho quá trình phương án quy hoạch đất chuyên dùng nói riêng và các loại đất khác nói chung. ngành hợp lý. Công tác này càng được đi sâu và chi tiết bao nhiêu thì quá trình thực hiện phương án quy hoạch càng nhanh và chính xác bấy nhiêu. phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội an ninh quốc phòng. kế hoạch chung và quy hoạch. công tác tổ chức điều tra. cá nhân. Công việc này có tác dụng rất lớn đến việc đẩy nhanh tiến độ thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất. đất chuyên dùng cho các đối tượng sử dụng theo quy định của luật pháp. -Xây dựng ngay các phương án đầu tư khai hoang mở rộng diện tích đất nông nghiệp. Nó chỉ ra cho biết số lượng nhu cầu đất của các đối tượng sử dụng đất.Tổ chức điều tra. Do đó. đất chuyên dùng phải theo quy hoạch. Việc sử dụng đất ở. . Chánh tình trạng giao đất cho các đối tượng sử dụng đất mà đối tượng sử dụng đất lại bỏ hoang không đưa vào sử dụng ngay hoặc sử dụng không có hiệu quả như đất Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 80 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .

hiệu quả. Khi đã thống nhất được quỹ rồi thì việc thực hiện phương án quy hoạch phân bổ quỹ đất cho các đối tượng sử dụng đất chuyên dùng và đất ở dễ dàng và nhanh chóng hơn nhiều khi chưa quản lý quỹ đất về một mối. các công trình cũ thì đẫ xuống cấp và nhiều nơi không thể sử dụng được nữa. Dành diện tích đấng để trồng cây xanh bảo vệ. Trên địa bàn xã chưa có một sân bóng nào hoàn thiện dành cho thanh thiếu niên. nắm chắc được tổng quỹ đất của xã nó cho việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất của xã được hoàn thiện hơn chuẩn xác hơn. kết hợp giữa dân tộc và hiện đại. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 81 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Do đó. tập thể trại chăn nuôi bỏ hoang đẫ lâu cần phải thống nhất quản lý và giao cho các đối tượng sử dụng đất. cải thiện môi trường. . khi thống nhất được quỹ đất cuả xã.Quản lý sử dụng ở phải theo nguyên tắc tiết kiệm. Việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất cũng phải dựa trên quỹ đất cuả xã. Các công trình văn hoá thể thao còn thiếu. Điều này giúp cho xã nâng cao được hiệu quả sử dụng các đất hạn hẹp và quý giá này. việc phân bố đất cho các nhu cầu sử dụng đất cũng phải dựa trên quỹ đất của xã. Trong những năm tới đây cần có phương án quy hoạch xây dựng cải thiện các công trình này đưa vào hoạt động. phù hợp với luật pháp hiện hành tránh những xáo chộn gây khó khăn cho người sử dụng đất. Hệ thống cấp thoát nước.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải ở các khu tập thể bệnh viện G1. cảnh quan khu dân cư. mới chỉ có các công trình cho người cao tuổi còn cho thanh thiếu niên thì chưa có. ở thôn Huỳnh Cung có một sân bóng nhưng cứ mưa là lầy lội và sân bóng có diện tích còn hẹp. Hiện nay trên địa bàn xã Tam Hiệp hệ thống cấp thoát nước còn thiếu nhiều. các công trình văn hoá thể thao cần được ưu tiên thích đáng. tập thể công ty kinh khí. Dành quỹ đất thích đáng cho xây dựng các công trình này. mọi người dân phải chấp hành thực hiện tốt theo phương án quy hoạch giúp cho quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn xã có hiệu quả cao nhất. sử dụng tốt không gian với kiểu kiến trúc truyền thống bảo tồn văn hoá dân tộc. Để thực hiện được điều này thì việc sử dụng đất phải tiết kiệm và hiệu quả.

Tam Hiệp có tổng diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ khá lớn trong diện tích đất tự nhiên. Do diện tích đất chưa sử dụng của xã nằm rải rác ở một số nơi trên địa bàn xã nên công việc khai thác đưa vào sử dụng gặp rất khó khăn. 6.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải . Người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụvà quyền lợi của mình theo pháp luật. Trong những năm tới đã có kế hoạch đưa trên 8 ha đất này vào sử dụng. hiểu và thực hiện việc quản lý sử dụng. Tam Hiệp là xã ngoại thành Hà Nội có diện tích tương đối nhỏ với tổng diện tích tự nhiên là 318. Nhà nước. Một phần tránh sử dụng lãnh phí.một phần giúp cho công việc quy hoạch sử dụng đất đai nhanh chóng hơn. chính sách quản lý sử dụng đất đai của Đảng. Biện pháp tuyên truyền giáo dục. Chính là đẩy nhanh tiến độ hoàn thành phương án quy hoạch sử dụng đất đai của xã trong những năm tới. bảo vệ khai thác đất theo đúng quy hoạch. phù hợp với sinh hoạt của xã hội công nghiệp hoá. Đầu tư khai thác đất chưa sử dụng. kế hoạch.3. xã cần có chính sách đầu tư thích đáng và các chính sách khuyến khích quần chúng nhân dân trong xã tham gia khai thác cải tạo góp phần làm gia tăng quỹ đất sử dụng của xã. Để tạo thuận lợi cho việc khai thác đưa quỹ đất này vào sử dụng.3826 ha việc định mức cho các đối tượng sử dụng đất là rất cần thiết.Xã cần có quy định mức đất cụ thể cho các đối tượng sử dụng đất dưới mức tối đa theo pháp luật đất đai. Hướng dẫn các đối tượng sử dụng biết. Tuyên truyền cho nhân dân nắm vững luật pháp. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 82 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . quy định để hạn chế việc sử dụng lãng phí đất đai. Ưu tiên giảm thuế hoặc miễn thuế sử dụng đất trong nhiều năm liền. 7. tạo động lực cho các đối tượng sử dụng đất mở rộng diện tích và mở rộng quy mô sản xuất của mình. Đầu tư cho các đối tượng sử dụng đất vào nhận quy đất chưa sử dụngđưa vào cải tạo và nâng độ phì nhiêu cuẩ đất.

Xây dựng một số kênh mương mới cần thiết để mở rộng diện tích tưới tiêu cho các loại cây trồng khác đồng thời nâng cao khả năng chống úng lụt. đi sát để nắm bắt tình hình sử dụng đất của quần chúng nhân dân.Đầu tư xây dựng các nhà máy lọc nước ở các thôn khẩn chương đưa vào sử dụng cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân. Tam Hiệp trong những năm tới cần một lượng vốn đầu tư lớn để xây dựng các công trình phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân. ao hồ. vấn đề nước sạch ở Tam Hiệp nói riêng và ở các vùng nông thôn nói chung thiếu rất nhiều. sửa chữa nâng cấp ngay đảm bảo tính đồng bộ của mạng lưới thuỷ lợi từ công trình đầu mối đến hệ thống kênh mương ruộng đồng. Việc đầu tư nhanh chóng vào xây dựng hệ thống thuỷ lợi là rất cần thiết. úng lụt. nước mưa chất lượng thấp ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người dân. Hệ thống giao thông của xã là khá hoàn chỉnh. Trong đó có hệ thống thuỷ lợi và hệ thống giao thông xã dự kiến đầu tư nhiều nhất.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Cán bộ địa chính xã phải đi sâu. Điều quan trọng nưa là đảm bảo nước sạch cho người dân và gia súc. xuống cấp cần đầu tư và tu bổ. Hiện nay. 8. Giải pháp đầu tư.11 ha đất dùng để sử dụng và xây mới toàn bộ hệ thống với phương hướng đầu tư: Với những công trình dở dang. xã dự kiến chỉ đầu tư nâng cấp mở rộng toàn bộ trên các con đường cũ. hạn. Đa số người dân ở nông thôn dùng nước giếng khơi. Đối với hệ thống giao thông. có vài con đường có diện tích bề mặt hẹp và nhiều đoạn có hiện tượng xuống cấp mà dân số ngày Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 83 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . đảm bảo tính bền vững ngay trong điều kiện thiên tai. không xây dựng mới một con đường nào trong những năm tới. xã có trách nhiệm tìm nguồn vốn đầu tư khia thác đất đai bằng các nguồn vốn của cá nhân tổ chức của nhà nước. Đối với hệ thống thuỷ lợi xã dự kiến lấy 1. Đầu tư kiên cố hoá và bê tông hoá những hệ thông kênh mương để tăng thêm công xuất sử dụng. Để thực hiện được các chỉ tiêu đất đai theo quy hoạch. giải thích những thắc mắc và kho khăn mà nhân dân mắc phải trong quá trình sử dụng đất đai.

Nó thúc đẩy phát triểnkinh tế-xã hội của xã nói riêng và của toàn huyện nói chung. phân bổ quỹ đất hạn hẹp cho các ngành. em đã mạnh dạn trình bày một số ý kiến nhỏ với nguyện vọng hoàn thiện hơn nữa công tác lập quy hoạch. Nó bố trí. Nó tạo điều kiện thuận lợi cho dân chúng đi lại. em đã cố gắng tìm hiểu thực trạng công tác lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của xã Tam Hiệp.Nhà đất. đặc biệt là thầy Hoàng Cường. . cùng cán bộ địa chính huyện. . góp phần làm đẹp bộ mặt nông thôn và nâng cao đời sống của người dân. công tác quy hoạch sử dụng đất nói chung và quy hoạch sử dụng đất nông thôn ngày càng trở nên quan trọng. các lĩnh vực trên địa bàn nông thôn. các hoạt động giao lưu buôn bán trên địa bàn xã ngày một tấp nập nên việc mở rộng hệ thống giao thông trên địa bàn xã là rất cần thiết. Giải pháp về chính sách. tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng sử dụng đất phát triển. xã đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài của mình với nội dung: “Quy hoạch sử dụng đất xã Tam Hiệp –Thanh Trì. KẾT LUẬN Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta phát triển rất mạnh.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải một tăng lưu lượng đi lại ngày càng một đông. nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa.Chính sách bảo vệ và phát triển đất trồng lúa nước.Chính sách khuyên khích mọi người dân khai thác cải tạo đất chưa sử dụng. hướng dẫn tận tâm.Chính sách ưu tiên phát triển nông thôn toàn diện . kế hoạch sử dụng đất của xã. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 84 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . Qua thời gian thực tập tại phòng địa chính. Nhận thức được vấn đề trên và được sự giúp đỡ.Hà Nội”. 9.

Em rất mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của thầy cô cùng bạn đọc. em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo. Một lần nữa. thời gian thực tập ngắn cộng với sự hạn hẹp của nguồn tài liệu tham khảo đề tài mới chỉ đề cập đến những vấn đề có tính chất cơ bản cũng như mới chỉ đưa ra những ý kiến bước đầu chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng nhưng do trình độ có hạn. đặc biệt là thầy Hoàng Cường cùng các cán bộ địa chính huyện. Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 85 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 . xã đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.

Đât di tích lịch sử văn hoá.37 6.59 -Đất ruộng lúa.03 12. 3. Đất chuyyên dùng khác.7843 104.53 12. Đất nghĩa trang.6541 10.3827 11.53 28. IV.96 1.78 3. 2.35 39.00 1. 1.15 3.28 10.27 1.8767 22. 5.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải BẢNG 1: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT XÃ TAM HIỆP NĂM 2000 Loại đất Tổng diện tích I. Đất có mặt nước chưa sử dụng.6839 126. III Đất ở.54 4.55 0. 7.2121 9.74 6.8996 90. 2. Đất thuỷ lợi.3588 22. Đât chuyên dùng.17 7.1185 3.98 1. nghĩa địa.1856 4. Đất giao thông. Đất nông nghiệp Đất trồng cây hàng năm Diện tích 318.8996 39. Đất chưa sử dụng. Đất làm nguyên vật liệu xây dựng. BẢNG 2: HIỆN TRẠNG DÂN SỐ XÃ TAM HIỆP Chia ra các thôn Chỉ tiêu Toàn xã Huỳnh Cung Tựu Liệt Yên Ngưu Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 86 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .82 32. Đất chưa sử dụng khác. Đất sông.5060 92.4016 39.500 4. Đât xây dựng cơ bản. hoa màu + Ruộng ba vụ + Ruộng hai vụ Đất hàng năm khác 2 Đất có mặt nước nuôi tồng thuỷ sản .0462 33.3826 166.5622 14.Chuyên nuôi cá II.26804 42.34 13.0659 Tỷ lệ (%) 100 52. 1. 6.5340 19.9471 2. 3.3985 5.61 29. 4. 1.46 2.

6 49. 3.5 2. Trồng lúa 1.diện tích .Năng suất .9 216. cây cảnh .Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1.5 955. -Nông nghiệp.Nông nghiệp. 7523 4679 2844 1630 1367 263 4358 2570 1788 3680 2007 1673 829 693 163 1069 597 472 229 169 60 Sinh viên: Lê Sỹ Hải 2774 2075 699 572 505 67 2.2 747.26 Ha Tạ/ha Tấn 261.Phi nông nghiệp.0 1125.7 4780.Giá tị sản lượng 3.5 150. .9 Đơn vị tính 1995 2000 2010 Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 87 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .53 52.Sản lượng 2. Hoa.7 89.Lúa . Rau màu . Phi nông nghiệp.Diện tích .53 38. Lao động.Phi nông nghiệp BẢNG 3: TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI.67 36.Diện tích . . Số hộ.52 Ha Triệu đồng 10. . Chỉ tiêu I.7 109. Tổng số nhân khẩu Nông nghiệp.Giá trị Ha Triệu đồng 2.1 261.5 10068.8 89.

Đàn lợn .7271 10.9471 2.2121 9.2 3997.1 351 Sinh viên: Lê Sỹ Hải 36.1662 14.8996 90.76 38561.54 13272.Tổng giá trị sản xuất .2422 5. Đất làm nguyên VLXD 5.49 52 72. Đất chuyên dùng 1. 1. Đất xây dựng cơ bản 4.626 2.93 880 3200 2491.5000 33. Thuỷ sản . Giá trị ngành trồng trọt V.000 Giảm 0.6800 0.32 12500 397..Gí trị tiểu thủ CNvà TM-DV .2 48 64.5060 92.2 Biến động Tăng 0.Đất 3 vụ .1163 95.44 Ha Triệu đồng 20. Chăn nuôi 1. Gia cầm . Đất nông nghiệp.Giá trị sản lượng IV.54 5600 3920. Đại gia súc .6839 126.67 4.4778 49. Giá trị thuỷ sản -Tổng giá nông nghiệp .38 5664.000 51.Diện tích .1100 1.2 6762.7 4492. Giá trị ngành chăn nuôi VI.1205 5.2167 5. Loại đất Tổng diện tích I.Giá trị sản xuất đầu người/ nâm Con Triệu Con Triệu Con Triệu đồng Triêụ đồng Triệu đồng Triệu đồng Triệu đồng Triệu Triệu Triệu đồng Triệu đồng 2222 1540.5622 4. Đất mặt nước nuôi thuỷ sản II.5150 1.67 1.67 46.33 25288.8427 Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 88 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .Giá tị sản lượng 2.73 BẢNG 4: SO SÁNH CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRƯỚC VÀ SAU QUY HOẠCH.7562 17.8767 22.21 29000 1680 48 64.28 845.65 169712.0462 13.Đất di tích lịch sử văn hoá 2000 318.54 9700 254.0950 0.Đất 2 vụ .BQ giá trị sxNN/1ha NN .3826 166.9838 43.4 351 4660.000 1.2016 41.0421 2.3588 2020 318. đất giao thông 2.Đất trồng cây hàng năm khác 2.4016 39.3588 1. Đất thuỷ lợi 3.6100 35.57 29.3 1712.Giá trị thuỷ sản III.02 9142.0579 123.3 2952.41 845.Giá trị sản lượng 3.5 2597.27 40.09 64.7843 11.97 2.72 880 7830.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp II.120 1.3826 165.17 9152.9416 62.000 0. Đất trồng cây hàng năm .

Đất chưa sử dụng 1.2804 42.4256 4.3985 Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 89 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .1662 47.1856 4.240 0. Đất ở 4.0579 98.1185 3.3826 165.2260 8.6541 10. nghĩa địa 7.197 0 Năm 2010 Tăng Giảm 0 5.3985 5. Đất ở nông thôn IV.Đất nghiệp 2.3033 Quy hoach 318.000 0.Đất chưa sử dụng nông hiện trạng 318.72 3.6839 90. Đất nghĩa trang.5340 19.3985 0 0. Đất có mặt nước chưa sử dụng 2.000 5.4852 0 0 2. Đất chuyên dùng 3.0462 42.4562 3.7604 47.4167 3. Đất chưa sử dụng khác 22.4167 0 2.0659 Sinh viên: Lê Sỹ Hải 22.0290 0 Năm 2020 Tăng Giảm 0 4.6541 0.3826 166. Đơn vị: ha Chỉ tiêu Đất tự nhiên 1.5340 19.3985 0 10.8608 0 0 6.480 5.0659 BẢNG 5: KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT.6638 2. Đất sông 3.3033 1.760 10.76 10.1185 0 6. Đất chuyên dùng khác III.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6.

0462 Đất chuyên dùng 95.3826 Quy hoạch Tổng diện tích tự nhiên 318.3985 Đất chưa sử dụng 10.226 Đất nông nghiệp 165.6839 156.3379 5.3985 Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 90 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .1662 8.12 5.3826 318.1185 10. Hiện trạng Tổng diện tích đất tự nhiên 318.534 Đất ở 47.0579 Đất chuyên dùng 90.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải BẢNG 6: SƠ ĐỒ CHU CHUYỂN ĐẤT ĐAI .3826 Đất nông nghiệp 166.72 Đất ở 42.76 Đất chưa sử dụng 19.5340 42.0462 90.

52 4. Tổng số hộ -Nông nghiệp -Phi nông nghiệp 3.Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Sinh viên: Lê Sỹ Hải BẢNG 7: DỰ KIẾN PHÁT TRIỂN DÂN SỐ.2 3.Quy mô hộ 5.Tỷ lệ tăng dân số 4.4 4.8 4.95 1712 711 402 52260 27040 7280 17940s Chỉ tiêu 1.Tổng nhân khẩu -Nông nghiệp -Phi nông nghiệp 2.62 Dự kiến phát triển 2005 2010 2020 8081 8528 9235 5026 5304 5744 3055 3224 3491 1837 2030 2341 1540 1702 1964 296 328 377 1.5 1.0 0.Dự báo -Số khẩu tăng -Số hộ tăng -Số hộ có nhu càu đất ở -Diện tích đất ở mới Huỳnh Cung Tựu Liệt Yên Ngưu MỤC LỤC Bộ môn: Kinh tế-Quả lý địa chính 91 Lớp: Kinh tế-Quản lý địa chính K39 .8 0.4 4. SỐ HỘ VÀ NHU CẦU ĐẤT Ở Đơn vị tính Người Người Người Hộ Hộ Hộ % Ng/hộ Người Hộ Hộ m2 m2 m2 m2 Hiện trạng 1997 2000 7282 7523 4263 4679 3019 2844 1611 1630 1158 1367 453 263 1.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->