CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.

688

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................4 CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT............................................................................................................................5 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác công tác kế toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất.............................5 1.1.1 Vai trò, vị trí của thành phẩm, tiêu thị thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 5 1.1.2 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm6 1.1.2.1 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm..........................................6 1.1.2.2 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm.............6 1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất......................................7 1.1.3.1 Vai trò của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất...............................................................7 1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất..........................................................7 1.2 Nội dung công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất..............................................................................8 1.2.1 Kế toán thành phẩm............................................................................................8 1.2.1.1 Đánh giá thành phẩm..........................................................................................8 1.2.1.2 Kế toán chi tiết thành phẩm..............................................................................10 1.2.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm...........................................................................11 1.2.2 Kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh................12 1.2.2.1 Các phương thức bán hàng..............................................................................12 1.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán.................................................................................13 1.2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng........14 1.2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.............................19 1.2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh...............................................................23 1.3 Các hình thức áp dụng sổ kế toán.....................................................................23 1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung.......................................................................23 1.3.1.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung..............23 1.3.1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung........................23 1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái........................................................................24 1.3.2.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký- Sổ Cái............................................24 1.3.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái......................25 1.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.....................................................................26
1

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

1.3.3.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ................................26 1.3.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ......................27 1.3.4 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ...............................................................28 1.3.4.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ...........................28 1.3.4.2 Trình từ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ.................29 1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính.....................................................................30 1.3.5.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính................................30 1.3.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính......................30 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON_SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ ....................................................................................................32 2.1 Đặc điểm, tình hình chung của công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội.............................................................................................................32 2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển......................................................................32 2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty. ..........................................................................................................34 2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh............................................................34 2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh...............................................34 2.1.2.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty.............................................................36 2.2 Đặc điểm chung của xí nghiệp Carton_sóng thuộc công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội............................................................................37 2.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở xí nghiệp Carton sóng.....................................................................................37 2.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp................................................38 2.2.3 Tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp Carton sóng.........................................39 2.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp............................................................39 2.2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng...............................................................................40 2.2.3.3 Chính sách kế toán...........................................................................................41 2.3 Thực trang vè tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng thuộc công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội............................................................................42 2.3.1 Thực trạng về tổ chức công tác kế toán thành phẩm tại xí nghiệp Carton sóng. 42 2.3.1.1 Đặc điểm thành phẩm......................................................................................42 2.3.1.2 Tình hình công tác quản lý chung về thành phẩm...........................................42 2.3.1.3 Đánh giá thành phẩm.......................................................................................42 2.3.1.4 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ.....................................................44 2.3.1.5 Kế toán chi tiết thành phẩm.............................................................................46 2.3.1.6 Kế toán tổng hợp thành phẩm..........................................................................48
2

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

2.3.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng..............................................................................................................................51 2.3.2.1 Các phương thức bán hàng..............................................................................51 2.3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra.........................................51 2.3.2.3 Kế toán thanh toán với khách hàng..................................................................55 2.3.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.............................................62 2.3.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản ký doanh nghiệp............................63 2.3.2.6 Kế toán giá vốn hàng bán.................................................................................66 2.3.2.7 Kế toán xác đinhk kết quả................................................................................67 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP, Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON_SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI.................................................................................70 3.1 Nhận xét, đánh giá thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng............................................................70 3.1.1 Ưu điểm chủ yếu.................................................................................................71 3.1.2 Nhược điểm .......................................................................................................73 3.2 Một số giải pháp,ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng..........................74 KẾT LUẬN.................................................................................................................82

3

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

LỜI MỞ ĐẦU Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người và là hoạt động cơ bản nhất trong tất cả các hoạt động của con người.Do vậy, tất cả các doanh nghiệp phải sản xuất và không ngừng sản xuất với quy mô ngày càng mở rộng nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường ngày một cao về chất lượng, số lượng, chủng loại và thẩm mỹ sản phẩm, hàng hóa. Trước những thách thức đang đặt ra, cạnh tranh gay gắt trong cơ chế thị trường, nhất à từ năm 2006 khi nước ta phải thực hiên đầy đủ cam kết về AFTA, lộ trình cắt giảm thuế…Bên cạnh đó, quy luật giá trị buộc người sản xuất tự chịu trách nhiệm về hàng hóa do mình làm ra.Mỗi người sản xuất đều chịu sức ép buộc phải quan tâm tới sự tiêu thụ và đẩy mạnh tiêu thụ trên thị trường sao cho sản phẩm của mình được xã hội thừa nhận và cũng từ đó họ mới có được thu nhập; đồng thời tiêu thụ sản phẩm tác động mạnh mẽ, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng phát triển. Các doanh nghiệp sản xuất muốn đứng vững trên thị trường và tăng khả năng cạnh tranh phải sản xuất sản phẩm đạt chất lượng, cải tiến mẩu mã và giá cả phù hợp, được thị trường chấp nhận; đồng thời với các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật và quản lý kinh tế thì kế toán là một công cụ quản lý hữu hiệu nhất. Trong nền kinh tế thị trường, kế toán với chức năng của mình có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phản ánh và cung cấp thông tin kinh tế tài chính. Trong đó, kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả là bộ phận quan trọng. Nó phản ánh và giám đốc tình hình hiện có và sự biến đọng của thành phẩm, quá trình tiêu thụ và xác định kết quả cuối cùng. Từ đó, các nhà quản trị doanh nghiệp có thể tổ chức quản lý có chất lượng và đưa ra các quyết định kinhdoanh đúng đắn nhằm tạo lợi nhuận tối đa là mục tiêu phát triển. Xuất phát từ các vấn đề lý luận trên, cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại xí nghiệp Carton sóng thuộc công ty cổ phẩn sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì với mong muốn được đúc kết kinh nghiệm thực tế, hoàn thiện kiến thức học tập tại trường, em xin chọn đề tài nghiên cứu : “Kế toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì”. Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo gồm ba chương : Chương 1: Lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng thuộc công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu ba bì Hà Nội. Chương 3: Một số giải pháp, ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội. Do lượng kiến thức tích lũy và thời gian thực tập còn hạn chế, mặc dù đã rất cố gắng nhưng quyển chuyên đề cuối khóa này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cô chú phòng tài chính kế toán của xí nghiệp nhằm hoàn thiện hơn quyển chuyên đề này.Em xin chân thành cảm ơn tới cô giáo ThS.Trương Thanh Hằng đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề.Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cán bộ phòng kế toán Xí nghiệp Carton sóng đã tận tình và tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập.

4

sản xuất phụ của đơn vị tiến hành. người tiêu dùng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. 5 .B1 . Thực hiện tốt khâu tiêu thụ là cơ sở cho sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng. nửa thành phẩm và lao vụ dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra cung cấp cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội trong đó thành phẩmchiếm tỷ trọng lớn.TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm thành phẩm. được kiểm nghiệm đáp ứng mọi tiêu chuẩn ký thuật quy định và được nhập kho hoặc giao trực tiếp khách hàng. Ngoài ra. hóa học và các thuộc tính có ích khác.In LuËn v¨n. Sản phẩm. đem lai một nguồn thu cho ngân sách Nhà nước thông qua nghĩa vụ nộp thuế. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUÂT 1.CH sè 11 . tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Kết quả của quá trínhản xuất cho ta những sản phẩm có các thuộc tính lý học. làm cho sản phẩm có những công dụng nhất định và có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của con người. thành phẩm.1 Vai trò.Việc tăng nhanh quá trình tiêu thụ la` tăng nhanh vòng quaycủa vốn lưu động.1. vị trí của thành phẩm.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. Bán thành phẩm (Nửa thành phẩm) là những sản phẩm mới kết thúc một hay một số công đoạn trong quy trình công nghệ sản xuất (trừ công đoạn cuối cùng) được nhập kho hay chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán trên thị trường. dịch vụ cho khách hàng đồng thời thu được tiền của khách hàng.§¸nh m¸y . đáp ứng nhu cầu của thị trường ngày một tăng. nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên. Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất sản phẩm. góp phần tạo nên sự cân bằng của cán cân thanhtoán quốc tế. Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn. Tiêu tụ thành phẩm là vấn đề sống còn quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Tiêu thụ co vai trỏất lớn đối với bản thân mỗi doanh nghiệp.688 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. Đồng thời đây cũng là tiền đề vật chất để tăng thêm thu nhập cho doanh nghiệp. đồng thời cũng đảm bảo sự cân đối trong từng ngành hoặc giữa các ngành với nhau. chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật(hàng) sang hình thái giá trị (tiền tệ). được coi là thành phẩm còn bao gồm cả những sản phẩm thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành. hơn nữa việc cungcấp sản phẩm kịp thời. Hơn nữa trong điều kiện hội nhập kinhtế hiện nay việc tự do hóa thương mại và cạnh tranh tự do thì việc tăng nhanh quá trình tiêu thụ thành phẩm của mỗi doanh nghiệp có thể tạo nên uy tín sức mạnh của đất nước trên trường quốc tế. TiÓu luËn : 6. tiết kiệm vốn cho doanh nghiệp. do các bộ phận sản xuất chính.280. tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa. đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng để thực hiện tái sản xuất mở rộng. bởi vì có tiêu thụ được thành phẩm doanh nghiệp mới có khả năng bù đắptoàn bộ chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ để tiếp tục thực hiện chu kỳ sản xuất mới.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Như vậy.

688 đúng số lượng quy cách phẩm chất. Chính vì vậy.§¸nh m¸y .tồn kho thành phẩm. đúng theo đơn đặt hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng uy tín và hoàn thành tốt các kế hoạch đã đặt ra.CH sè 11 . số lượng sản phẩm tiêu thụ hoàn thành sẽ là căn cứ để nhà nước tính thuế. giám đốc tình hình thực hiện khối lượng sản xuất. đa dạng hóa chủng loại sản phẩm đồng thời ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm. mẫu mã. Hơn nữa. tình hình và mức độhoàn thành kế hoạch về khối lượng thành phẩm tiêu thụ. mỗi doanh nghiệp cần sắp xếp bố trí tổ chức lao động. Để làm tốt yêu cầu quản lýcông tác tiêu thụthành phẩm.In LuËn v¨n.1. xây dụng thương hiệu sản phẩm để kích thích nhu cầu tiêu dùng của xã hội tránh tình trạng sản phẩm lỗi thời.Về mặt hiện vật: phải thường xuyên theo dõi. Cụ thể là: . lít. loại III…của thành phẩm. không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. tổ chức tốt sản xuất các dây chuyền sản xuất cũng nhue\ư cân đối các lực lượng lao động trực tiếp sản xuất trên toàn đơn vị một cách khoa học.2.xuất.1 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm Thành phẩm được biểu hiện trên 2 mặt: hiện vật và giá trị. Trong quá trình sản xuất. đúng hạn. . . Thật vậy.2 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm Xuất phát từ vị trí và vai trò của tiêu thụ thành phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm theo đúng kế hoạch.1.2 Sự cần thiếu quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 1. các doanh nghiệp vừa phải chú ý tăng nhanh số lượng sản phẩm sản xuất ra.…Còn chất lượng của thành phẩm phản ánh giá trị sử dụng của thành phẩm và được xác định bằng tỷ lệ % tôt hay xấu hay mức phẩm cấp: lại I. nó quyết định đến các mối quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp cũngnhư với các đối tượng có liên quan. tính toán và đánh giá đúng giá trị của thành phẩm khi nhập kho và xuất kho. . lạc mốt.§H KTQD Chuyªn Photocopy . TiÓu luËn : 6. khối lượng sản phẩm tiêu thụ từng thời kỳ là cơ sở để đánh giá quy mô của doanh nghiệp. xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. từ đó có biện pháp xử lý thích hợp. có như vậy mới thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh. phân biệt giữa lượng tồn kho cần thiết với trường hợp hàng hóa tồn đọng nằm trong kho không tiêu thụ được để có biện pháp giải quyết kịp thời tránh tình trạng ứ đọng vốn.2. về chất lượng. theo dõi số lượng của từng loại 6 .Về mặt hiền vật: thể hiện cụ thể bởi số lượng và chất lượng. kích thước thành phẩm.280.Về mặt giá trị: chính là giá thành của thành phẩm nhập kho hoặc giá vốn của thành phẩm đem tiêu thụ.B1 . về việc tiêu thụ đúng theo đơn đặt hàng. tăng nguồn thu cho ngân sách. đồng thời cũng qua đó mà phân tích được tình hình tài chính. cần quản lý chặt chẽ thành phẩm. phát triển bền vững và tăng vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. phát hiện kịp thời thừa thiếu. Số lượng của thành phẩm được xác định bằng đơn vị đo lường như: kg. Quản lý tiêu thụ thành phẩm là quản lý kế hoạch tiêu thụ. Bên cạnh đó doanh nghiệp phải làm tốt công tác kiểm tra phân cấp sản phẩm và cơ chế bảo quản riêng đối với từng loại. 1. chiếc. 1.1. kịp thời phát hiện các mặt hàng kém phẩm chất và phải thường xuyên cải tiến mẫu mã sản phẩm. tình hình nhập.Về mặt giá trị: xác định. mét. tỷ trọng cung ứng của doanh nghiệp về sản phẩm trong nền kinh tế. loại II.

tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất 1. kế toán không chỉ là công cụ của những người quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là phương tiện để kiểm tra.1. 7 .In LuËn v¨n. tìm hiểu.§¸nh m¸y . làm tốt công tác thăm dò thị trường. Tính chính xác và hợp lý giá vốn thành phẩm xuất bán là coe sở để xác định giá bán và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh.280. tính toán và phân bổ chính xácchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng đã tiêu thụ. giá thành. doanh nghiệp phải phân tích và có thông tin kịp thời về giá bán sao cho phù hợp đảm bảo đủ bù đắp chi phí và có lãi. sec. Trong nền kinh tế thị trường. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất Việc tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm sẽ tạo điều kiện cho sản xuất có kế hoạch và đạt hiệu quả. nhập xuất trong kỳ và lượng dự trữ cần thiết để có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý.§H KTQD Chuyªn Photocopy . có thể đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất. đồng thời có phương thức bán hàng và các chính sách sau bán hàng “hậu mãi” một cách hợp lý. khai thác và mở rộng thị trường nhằm không ngừng tăng doanh thu. kịp thời. quản lý chặt chẽ và khoa học quá trình tiêu thụ saocho doanh nghiệp đạt kết quả kinh doanh cao nhất. nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt được sự biến động của thành phẩm. tổ chức cho vay. giá bán và lợi nhuận.1. tiêu thụ thành phẩm và xác địnhkết quả trong doanh nghiệp sản xuất Để phát huy được vai trò của kế toán và để đáp ứng các yêu cầu quản lý thành phẩm. tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh.CH sè 11 . Quản lý về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần xây dựng định mức chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. TiÓu luËn : 6. họ tìm ra biện pháp tối ưu đảm bảo duy trì cân đối thường xuyên giữa các yếu tố đầu vào_sản xuất_đầu ra. xuất. hình thức thanh toán vàthời hạn thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt. chính xác tình hình hiện có và sự biến động về số lượng. nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. tồn kho thành phẩm trên các mặt hiện vật và giá trị. thanh toán trả chậm… Như vậy. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh thì kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: .1. Nhà nước… Thông qua số liệu của kế toán thành phẩm.3 Vai trò nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm.B1 .2Nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm.Phản ánh và ghi chép đầy đủ. tình hình nhập. Theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng.3. giảm chi phí của các hoạt động. giám sát của những người có quan hệ kinh tế và lợi íchvới doanh nghiệp như các nhà đầu tư. 1. Từ đó. thanh toán qua ngânhàng…Bộ phận quản lý công tác bán hàng phải nắm rõ được khách hàng như: thường xuyên hay không thường xuyên. 1. đồng thời định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Quản lý tốt giá bán sản phẩm.1Vai trò của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm.3. lựa chọn phương án tiêu thụ có hiệu quả.688 thành phẩm tồn kho đầu kỳ. lập dự toán cho từng loại. chất lượng và chủng loại.

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ, ghi chép đầy đủ, kịp tời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu; tính toán đúng đắn giá trị vốn của hàng bán, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả kinhdoanh dựa trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và chi phí các hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. - Lập và gửi báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ và kịp thời; cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc quyết toán và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình tiêu thụ, xác định kết quả. 1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.2.1 Kế toán thành phẩm 1.2.1.1Đánh giá thành phẩm Thực chất đánh giá thành phẩm là việc vận dụng các phương pháp tính giá để xác định giá trị thành phẩm tại thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung. • Đối với thành phẩm nhập kho: - Thành phẩm do DNSX hoàn thành nhập kho được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. - Thành phẩm do thuê ngoài gia cônghoàn thành nhập kho: được tính theo gá thực tế gia công bao gồm trị giá vốn thực tế của vật liệu đem đi gia công, chi phí thuê ngoài gia công chế biến và các chi phí khác có liên quan ( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong gia công… ) - Thành phẩm nhập kho do mua ngoài: trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xêp’, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua mua thành phẩm trừ các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do không đúng quy cách, phẩm chất. Nhập thành phẩm do nhận vốn góp liên doanh: trị giá vốn thực tế của thành phẩm nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thỏa thuận cộng các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận thành phẩm. Nhập thành phẩm do được cấp: trị giá vốn thực tế của thành phẩm nhập kho là giá ghi trên biên bản giao nhận cộng tác chi phí khác phát sinh khi nhận. Nhập thành phẩm do được biếu tặng, được tài trợ: trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị ợp lý cộng các chi phí khác phát sinh. • Đối với thành phẩm xuất kho Thành phẩm xuất kho cũng được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế xuất kho. Trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho được tính trên cơ sở giá vốn thực tế thành phẩm nhập kho theo những phương pháp nhất định. Theo chuẩn mực hàng tồn kho, việc tính giá trị hàng tồn kho (hoặc xuất kho) được áp dụng theo 1 trong 4 phương pháp sau: - Phương pháp tính theo giá đích danh. - Phương pháp bình quân gia quyền. - Phương pháp nhập trước, xuất trước. - Phương pháp nhập sau, xuất trước.
8

-

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

(a) Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng ổn định và nhận diện được. Gía thực tế của thành phẩm xuất kho được căn cứ vào hóa đơn giá thực tế nhập kho theo từng lần nhập với số lượng xuất kho từng lần. Ưu điểm: tính chính xác cao. Nhược điểm: khối lượng tính toán nhiều đòi hỏi việc quản lý thành phẩm phải khoa học, hợp lý. (b) Phương pháp bình quân gia truyền chỉ áp dụng phù hợp cho những đơn vị có ít nghiệp vụ xuất, thông tin kế toán không cần thường xuyên và doanh nghiệp làm kế toán bằng phương tiện thủ công. Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm xuất kho được tính dựa vào só lượng thành phẩm xuất kho và giá thành sản xuất thực tế đơn vi bình quân. Gía thành thành phẩm xuất kho = Số lượng thành phẩm xuất kho x Gía thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân Gía thành sản xuất thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ + Gía thành sản Xuất thực tế Đơn vị bình quân = Số lượng thành phẩm tồn Kho đầu kỳ + Số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ Gía thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ

Ưu điểm: độ chính xác cao, việc tính toán cũng không phức tạp nếu ta tính giá thành của thành phẩm vào cuối tháng. Nhược điểm: thông tin kế toán cung cấp không kịp thời. (c) Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp theo dõi giá thực tế từng lần nhập. Phương pháp dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn cuối kỳ tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng. Ưu điểm: kết quả tính toán tương đối hợp lý phù hợp trong điều kiện giá cả ổn định và có xu hướng giảm và phương pháp này cho phép xác định trị giá vốn thực tế từng hàng theo từng lần xuất. Trị giá vốn thực tế hàng tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng nên chỉ tiêu tồn kho cuối kỳ phản ánh sát thưc tế. Tuy nhiên, hàng xuất khỏtong kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập trước trong kỳ. Nhược điểm: chỉ tính riêng cho từng doanh nghiệp, khối lượng tính toán nhiều và trong điều kiện giá có xu hướng tăng thì tính theo phương pháp này không đảm bảo thu hồi vốn. (d) Phương pháp nhập sau, xuất trước phù hợp các doanh nghiệp theo dõi đơn giá từng lần nhập, phù hợp trong điều kiện có lạm phát. Phương pháp này dựa trên giả định hàng nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá thực tế hàng tồn cuối kỳ tính theo đơn giá những lần nhập đầu tiên trong kỳ.

9

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Do trị giá vốn tực tế hàng tồn kho xuất dùng luôn phản ánh giá thực tế vào thời điểm xuất và trị giá vốn thực tế từng lần xuất phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra trong kỳ nên phương pháp này thể hiện đầy đủ nhất nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên hai phương pháp nhập trước xuất trước và nhập sau, xuất trước ít được sử dụng đối với thành phẩm mà thường dùng với hàng hóa. Vì giá thành phẩm ở đây là giá thành sản xuất được áp dụng cho mọi lần nhập. Mỗi phương pháp nêu trên có điều kiện áp dụng, ưu điểm và nhược điểm riêng, việc lựa chọn một phương pháp nào đều ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính nên doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý cũng như điều kiện trang bị phương tiện kỹ thuật tính toán, xử lý và cung cấp thông tin để có thể lựa chọn một phương pháp thích hợp nhất. 1.2.1.2 Kế toán chi tiết thành phẩm * Chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán là những giấy tờ chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất thành phẩm đều phải lập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập; người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ. Để phản ánh sự biến động và số hiện có của thành phẩm, kế toán cần sử dụng các chứng từ sau: - Phiếu nhập kho ( Mẫu 01- VT ) - Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 - VT ) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03- VT- 3LL ) - Thẻ kho ( Mẫu 06- VT ) - Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa ( Mẫu 08- VT ) - Hóa đơn bán hàng ( Mẫu 02-GTKT ) - Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT- 3LL) - Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03- BH) * Kế toán chi tiết thành phẩm Trong doanh nghiệp, việc quản lý tình tình, nhập xuất tồn kho thành phẩm chủ yếu do bộ phận kho và phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện. Việc hạch toán, theo dõi chi tiết thành phẩm được thực hiện đồng thời ở phòng kế toán với kho của doanh nghiệp trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho; nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ thành phẩm về số lượng và giá trị. Các doanh nghiệp phải mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm phư hợp để góp phần tăng cường quản lý thành phẩm. Thông thường kế toán chi tiết thành phẩm có thể dược thực hiện theo các phương pháp sau: - Phương pháp ghi thẻ song song - Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển - Phương pháp ghi sổ số dư 1.2.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm * Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên: Tài khoản sử dụng:

10

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

TK 155- Thành phẩm (trong kho) phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ và tồn cuối kỳ; phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm tăng giảm trong kỳ. TK 157- Hàng gửi đi bán: phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trị giá vốn hay giá thành của thành phẩm gửi bán, số hàng này chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán. TK 632- Gía vốn hàng bán: phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho được tính theo công thức sau: Gía thực tế của thành phẩm xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế xuất kho Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên: TK 154 TK 155 TK157 TK632 Kết chuyển giá vốn thực tế Gía vốn thực tế Gía vốn thực tế Của TP tồn đầu kỳ TK 157 TP hoàn thành không Nhập kho bán cho Đại lý, ký gửi TK 632 TP hoàn thành Không nhập kho Bán trực tiếp TK 3381 Kiểm kê bộ phát hiện Thừa chờ xử lý TK 411 Giá vốn thực tế của TP Nhận góp vốn liên doanh Được cấp TK 412 Chênh lệch Chênh lệch Giảm tăng của TP xuất kho Gửi bán của TP gửi bán đã bán

Gía vốn thực tế của thánh phẩm xuất Kho bán trực tiếp

TK 3381 Kiểm kê bộ phát hiện thiếu chờ xử lý Đem góp vốn liên doanh TK 222

* Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này, thì giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho chỉ có thể xác định được vào mỗi kỳ trên cơ sở kết quả kiểm kê về mặt hiện vật của thành phẩm tồn kho theo công thức:

11

Phương thức tiêu thụ trực tiếp * Phương thức gửi hàng đi bán Theo phương thức này. Nếu khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay.In LuËn v¨n.2. 157 Kết chuyển giá vốn thực tế Kết chuyển giá vốn thực tế Của TP tồn đầu kỳ TK 631 Gía thành sản xuất thực tế của Sản phẩm hoàn thành trong kỳ TK liên quan Gía vốn thực tế của TP tăng Trong các trường hợp khác của TP tồn cuối kỳ TK 911 Gía vốn thực tế của TP đã tiêu thụ trong kỳ TK liên quan Gía vốn thực tế của TP giảm trong các trường hợp khác 1.phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm tăng.2 Kế toán bán hàng. Căn cứ vào đặc điểm vận động của thành phẩm.B1 .CH sè 11 . hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tối đa hóa lợi nhuận.§H KTQD Chuyªn Photocopy . định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm cụ thể đã quy ước trong hợp đồng. TiÓu luËn : 6.1 Các phương thức bán hàng Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định thời điểm bán hàng.2. giảm trong kỳ.Phương thức gửi hàng đi bán . Căn cứ vào đối tượng mua hàng. Trường hợp này sản phẩm xuất kho được coi là tiêu thụ ngay và được ghi nhận doanh thu bán hàng.§¸nh m¸y .688 Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực Tế của TP xuất = thực tế TP + TP nhập trong kỳ tế TP tồn kho Kho trong kỳ tồn đầu kỳ cuối kỳ TK sử dụng: TK 155. hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. hàng hóa thì bao gồm các phương thức bán hàng sau: .2. TK 632. Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ: TK 155. Khi xuất kho gửi đi. ta có phương thức bán hàng ra bên ngoài và bán hàng nội bộ. hàng gửi bán tồn đầu kỳ.280. giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh 1. chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán lúc đó mới được coi là tiêu thụ và được ghi nhận doanh thu bán hàng. Bán hàng ra bên ngoài là việc doanh nghiệp bán hàng cho các đối tượng ở bên ngoài doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp có tổ chức quản lý nmhiều cấp thì 12 . 157 TK 632 TK 155. * Phương thức tiêu thụ trực tiếp Phương thức này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xuất hàng ngay tại kho doanh nghiệp. kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng. 157 – phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm. được người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. cuối kỳ.

1. công ty con. hàng hóa được bán ra khỏi hệ thống thì mới gọi là bán hàng ra bên ngoài.2. cấp dưới và công ty mẹ. Bán hàng nội bộ là việc doanh nghiệp bán hàng cho các đối tượng là đơn vị thành viên trong cùng một hệ thống tổng công ty hoặc trong một doanh nghiệp độc ập có mô hình quản lý cấp trên. hoàn thành không nhập kho Chuyển thẳng cho các đơn vị Đại lý ký gửi đã tiêu thụ trong kỳ TK 155. * Kế toán giá vốn hàng bán của từng phương thức bán hàng: a) Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng: Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh sự biến động và số hiện có về giá vốn của hàng gửi bán.280. sau khi tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ta phân bổ cho số hàng hóa được tiêu thụ trong kỳ.688 chỉ khi sản phẩm. TiÓu luËn : 6. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ sau: Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: TK 155. 1561 TK 157 TK 632 Trị giá vốn thực tế của TP.2 Kế toán giá vốn hàng bán * Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng. HH Trị giá vốn của TP. Từ đó ta xác định được trị giá vốn của hàng bán.§H KTQD Chuyªn Photocopy .Hàng gửi đi bán. trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đem bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành.§¸nh m¸y .CH sè 11 . kế toán sử dụng TK 157.1561 TP.In LuËn v¨n. b) Xác định trị giá vốn của hàng bán Sau khi xác định được trị giá vốn của hàng xuất kho để bán. HH hoặc lao vụ đã thực hiện bị khách hàng trả lại 13 . chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ. HH Xuất kho gửi cho các đại lý TK 154 Gía thành sản xuát thực tế của TP. Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng bán là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh. gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán.2.B1 . Đối với doanh nghiệp sản xuất. a) Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán: được xác định bằng một trong bốn phương pháp: tính trị giá vốn của hàng tồn kho trong chuẩn mực hàng tồn kho.

dịch vụ đã bán.688 Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Trị giá Trị giá vốn Trị giá vốn thực Trị giá vốn Trị giá thực tế của Trị giá vốn tế của Thực tế vốn thực TP.In LuËn v¨n.2. TK này phản ánh trị giá vốn của thành phẩm. nhân công giá trị khấu hao hụt vốn được tính vào giá vốn hàng bán cũng như trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.Gía vốn hàng bán. TiÓu luËn : 6.CH sè 11 . doanh thu bán hàng Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đựơc trong kỳ kế toán. hàng hóa.ký gửi (Mẫu 14-BH) .§H KTQD Chuyªn Photocopy . 157 Kết chuyển trị giá vốn. Trình tự kế toán: Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: ( sơ đồ 1) Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ tương tự như kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng.§¸nh m¸y . lao vụ.B1 .3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng * Kế toán doanh thu bán hàng a) Khái niệm doanh thu. 1.HH và hàng gửi bán Tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán Chưa được chập nhận đầu kỳ TK 631 Gía thành sản xuất thực tế của TP nhậnp kho còn lại cuối kỳ TK 911 Kết chuyển giá vốn hàng bán xác định kết quả b) Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức tiêu thụ trực tiếp: Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh trị giá vốn hàng bán.Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02-GTKT) .của .HH Gía trị TP.TP. góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm các khoản góp vốn từ chủ sở hữu.Hóa dơn GTGT (Mẫu 01-GTKT) .Thẻ quầy hàng (Mẫu 15-BH) 14 . 157 TK 632 TK 155.Bản thanh toán hàng đại lý.280. b) Chứng từ kế toán Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu bán hàng bao gồm: . kế toán sử dụng TK 632. các khoản chi phí nguyên vật liệu.HH Của = tế của + bán chưa + tế của .2.chưa đựơc Hàng bán TP. HH xác định Trong kỳ tồn đầu kỳ tiêu thụ nhập kho tồn kho tiêu thụ Đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ trong kỳ TK 155. HH TP. HH xác định TP. HH gửi vốn thực thực tế TP.( Theo chuẩn mực kế toán số 14) Doanh thu bán hàng là số tiền thu được của người mua theo giá bán tại thời điểm bán hàng.

ủy nhiệm chi. khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm. séc chuyển khoản.HH bị khách hàng trả lại DV được giao bán hàng Trực tiếp TK155. TiÓu luËn : 6.lao vụ TP. giấy báo có Ngân hàng. trả hóp theo cam kết với giá bán trả ngay.154 TK 632 TK 155.§H KTQD Chuyªn Photocopy .CH sè 11 .B1 .HH. nghiệp vụ về bán hàng và cung cấp dịch vụ.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hoạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch.Thuế GTGT TK 3387. 131… d) Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ sau: 15 . bản sao kê của Ngân hàng… Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 07A/GTKT) TK 911 Kết chuyển giá vốn của TP HH. tín phiếu.In LuËn v¨n. TK 3331. CPSX Chung không phân bổ ghi nhận Vào giá vốn hàng bán trong kỳ TK 154.280. 241 CP tự xây dựng.§¸nh m¸y . khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ như: trái phiếu.1381 Hao hụt.156. séc thanh toán.lao vụ. mất mát của HTK Sau khi trừ phần bồi thường TK 627 Mức SP sản xuất thực tế lớn hơn Công suất bình thường. 112.156 Trị giá vốn của TP. DV đã bán TK 159 Trích lập dự phòng giảm giá HTK năm sau nhỏ hơn số đã trích lập năm trước c) Tài khoản kế toán: để kế toán doanh thu bán hàng.688 - Sơ đồ 1: TK 155. kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK 511. tự chế TSCĐ Vượt qua mức bình thường TK 159 Trích lập dự phòng giảm giá HTK năm sau lớn hơn số Đã trích lập năm trước Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu.Doanh thu chưa thực hiện bao gồm: số tiền nhận trước của nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động). kỳ phiếu… Và các khoản kế toán khác: TK 111.156.

280. Phiếu nhập kho. Tại bên giao hàng: nếu các đại ký thanh toán tiền cho doanh nghiệp sau khi trừ tiền hoa hồng được hưởng. giấy báo có… a) Kế toán chiết khấu thương mại 16 . để xác định doanh thu thuần.B1 . * Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có: chiết khấu thương mại. bên nhận bán hàng ký gửi.§H KTQD Chuyªn Photocopy . (4c) Từng kỳ. séc chuyển khoản. 131 (1) TK 111. thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp và thúê xuất khẩu. căn cứ vào chứng từ thanh toán để ghi sổ. 113. 112) và số chưa thu được lãi do bán trả góp(131). (3a) Nếu các đại lý. tính toán và xác định doanh thu hoạt động tài chính do bán hàng trả góp. giảm giá hàng bán. hànghóa. ký gửi hàng. (4a) Trường hợp bán hàng trả góp.CH sè 11 . Phiếu thu.§¸nh m¸y . trả chậm. Các khoản giảm trừ nêu trên yêu cầu phải được phản ánh. dịch vụ chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. bản sao kê khai ngân hàng. làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. 112 TK 111. (3b) Bên chủ hàng thanh toán và xác định hoa hồng trả cho các đại lý. TiÓu luËn : 6.In LuËn v¨n. Các chứng từ có liên quan đến giảm trừ doanh thu: biên bản quyết định hàng bán bị trả lại. uye nhiệm thu. (2) Trường hợp bán hàng qua các đại lý. (4b) Khi thu tiền các kỳ tiếp theo. trả chậm: phản ánh ghi nhận doanh thu. nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập Báo Cáo tài chính. 112 (3a) TK 3331 (3b) (2) TK 641 TK 3387 TK 515 (4c) (4a) TK 131 (4b) (1) Phản ánh doanh thu bán hàng va cung cấp dịch vụ đối với sản phẩm. hàng bán bị trả lại. được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu. số tiền đã thu được (111. theo dõi chi tiết riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp. thuế tiêu thụ đặc biệt.688 TK 511 TK 3331 TK 111. 112. bên nhận bán hàng ký gửi thanh toán toàn bộ số tiền của số hàng đã bán theo quy định cho bên chủ hàng.

kế toán ghi: Nợ TK 511.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hang).Giảm giá hàng bán c) Kế toán hàng bán bị trả lại Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ ( đã chuyển giao quyền sở hữu. TiÓu luËn : 6. tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 521. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 1) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ. không đúng quy cách. kế toán ghi: Nợ TK 532.CH sè 11 . Có TK 532. số lượng hàng bị trả lại.Giảm giá hàng bán Có TK 111.§¸nh m¸y . nếu lúc mua khách hàng đã thanh toán tiền hàng) Có TK 313 (Ghi giảm nợ phải thu khách hàng.Phải thu khách hàng 2) Cuối kỳ.280. kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần. 112… Có TK 131.B1 .688 Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ.Chiết khấu thương mại Nợ TK 3331. Không pảhn ánh vào TK 532 số giảm đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá bán trên hóa đơn. quy cách kỹ thuật.In LuËn v¨n. tiêu chuẩn. kế toán ghi sổ: Nợ TK 511. giao hàng không đúng thời hạn. Để phản ánh chiết khấu thương mại kế toán sử dụng TK 521.Giảm giá hàng bán phản ánh các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn. hàng hóa. hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua đã mua sản phẩm. TK kế toán sử dụng: TK 532.Chiết khấu thương mại. đã thu tiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bị người mua từ chối trả lại do nguời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết như không phù hợp yêu cầu. địa điểm trong hợp đồng. kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua sang TK 511 để xác định doanh thu thuần. 17 . không đúng chủng loại…Hnàg bán bị trả lại phải ó văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng. kế toán ghi sổ: Nợ TK 521. nếu lúc mau khách hàng chưa thanh toán tiền hàng) 2) Cuối kỳ.Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111. giá trị hàng bị trả lại.Chiết khấu thương mại b) Kế toán giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp ( bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn hay hợp đồng cung cấ dịch vụ do các nguyên nhân như: hàng kém phẩm chất. 112( Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng. bán hàng. dịch vụ đối với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Trình tự kế toán: 1) Căn cứ vào chứng từ chấp nhận giảm giá cho khách hàng cho số lượng hàng đã bán. hàng kém phẩm chất.

Hàng bán bị trả lại 5) Trường hợp hàng bán bị trả lại vào cuối kỳ kế toán (niên độ kế toán) sau. tức là trước đây đã ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. kế toán ghi sổ: Nợ TK 641.131 (Tổng gía thanh toán) 2) Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại (nếu có) chẳng hạn chi phí nhận hàng về. được hạch toán vào chi phí bán hàng.112. rượu bia.In LuËn v¨n. trị giá vốn của hàng trả lại nhập kho ghi nhận doanh thu kỳ này.B1 . vàng mã. kế toán ghi: Nợ TK 511.688 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 531.Tiền mặt Có TK 112. Trình tự kế toán: 1) Phản ánh doanh thu hàn bị trả lại.Tạm ứng 3) Phản ánh trị giá hàng bị trả lại nhập kho.Chi phí bán hàng Có TK 111. Thuế GTGT phải nộp có thể được xác định theo một trong hai phương pháp: khấu trừ thuế hoặc tính trực tiêp trên giá trị gia tăng.280. hàng mã… 18 . d) Kế toán thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp Thuế GTGT là loại thuế gián thu đựoc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ chịu thuế.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331.Thuế GTGT Có TK 111.Tiền gửi ngân hàng Có TK 141. kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán trả lại để xác định doanh thu thuần.Thuế GTGT 2) Khi nộp thuế GTGT vào NSNN. kế toán căn cứ số thuế GTGT phải nộp để ghi: Nợ TK 51. xì gà.§¸nh m¸y . tuế GTGT của hàng trả lại ghi nhận vào chi phí của kỳ này. thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) Thuế xuất khẩu là một loại thuế đánh trên giá trị và chủng loại của hàng hóa trao đồi giữa hai quốc gia. càn hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân như: thuốc lá điếu. kế toán ghi: Nợ TK 3331. TiÓu luËn : 6.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 531. hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp. Phưong pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: Số thuế GTGT phải nộp = GTGT x Thuế suất Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 1) Cuối kỳ. kế toán ghi: Nợ TK 531 (Theo giá bán chưa có thuế GTGT) Nợ TK 3331 (Theo thuế GTGT của hàng bị trả lại) Có TK 111. Thuế TTĐB được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất. kế toán ghi: Nợ TK 155 (Theo giá thực tế đã xuất kho) Có TK 632 (Theo giá thực tế đã xuát kho) 4) Cuối lỳ.§H KTQD Chuyªn Photocopy .Hàng bán bị trả lại phản ánh doanh thu số thành phẩm. kế toán phản ánh doanh thu. bài lá.CH sè 11 . 112 e) Kế toán thuế xuất khẩu.

CPQLDN chia ra các khoản chi phí sau: 19 . hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB .4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp * Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng (CPBH) là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm. 112 1. nhập khẩu để phản ánh các khoản thuế TTĐB.Chi phí bán hàng. Cuối kỳ. hoặc thuế xuất khẩu phải nộp Nợ TK 511.Thuế TTĐB Nợ TK 3333 Thuế xuất.B1 . 157 đối với doanh nghhiệp sản xuất. nhập khẩu Có TK 111.Thuế TTĐB và TK 3333 Thuế xuất. Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành. căn cứ vào chứng từ thanh toán.§H KTQD Chuyªn Photocopy . quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp. TiÓu luËn : 6.CH sè 11 .2. hàng hóa. CPBH cần được phân bổ và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 1) Khi bán sản phẩm. Theo trị giá vốn hàng còn lại.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3332. * Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) CPQLDN là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh. thuế xuất khẩu. bao gồm: 1)Chi phí nhân viên bán hàng 2)Chi phí vật kiệu . Để phản ánh CPBH phát sinh trong kỳ và kết chuyển CPBH để xác định kết quả kinh doanh. hàng hóa và cung cấp dịch vụ . 131 Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2) Phản ánh số thuế TTĐB.280.In LuËn v¨n. thông thường phân bổ theo các giá vốn: CPBH CPBH CPBH tính cho còn lại đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Gía cốn hàng = x còn lại cuối kỳ Hàng còn lại Gía vốn hàng Gía vốn hàng Xuất kho còn lại cuối kỳ Giá vốn hàng còn lại cuối kỳ được xác định là số dư TK 15.688 Kế toán sử dụng TK 3332. 112.2. nhập khẩu 3) Khi nộp thuế. dịch vụ chịu thuế TTĐB. bao bì 3)Chi phí dụng cụ đồ dùng 4)Chi phí khấu hao TSCĐ 5)Chi phí bảo hành sản phẩm 6)Chi phí dịch vụ mua ngoài 7)Chi phí bằng tiền khác Việc hạch toán CPBH phải được tiến hành theo từng nộidung chi phí nêu trên. thuế xuất khẩu phải nộp và tình hình nộp thuế.§¸nh m¸y . kế toán ghi: Nợ TK 111. kế toán sử dụng TK 641.Thuế TTĐB Có TK 3333 Thuế xuất. kế toán ghi: Nợ TK 3332.

B1 .688 1) Chi phí nhân viên quản lý 2) Chi phí vật liệu quản lý 3) Chi phí đồ dùng văn phòng 4) Chi phí khấu hao TSCĐ 5) Thuế phí. Phiếu xuất kho (Mẫu 01VT). Hóa đơn GTGT. Công thưc phân bổ giống CPBH.§¸nh m¸y . Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán CPBH và kế toán CPQLDN là tất cả các chứng từ phản ánh yếu tố chi phí phát sinh như: Bảng thanh toán lương (Mẫu 02. 7) Chi phí dịch vụ mua ngoài 8) Chi phí bằng tiền khác CPQLDN là loại chi phí gián tiếp sản xuất kinh doanh. Hoạt động quản lý doanh nghiệp liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp.Chi phí quản lý doanh nghiệp.LĐTL). cần được sự tính (lập dự toán) và quản lý chi tiêu tiết kiệm.In LuËn v¨n. • Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu phản ánh CPBH và CPQLDN: 20 . tài liệu tính thuế phải nộp… Để phản ánh tình hình tập hợp và phân bổ chi phí QLDN. lệ phí 6) Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu khó đòi. do vậy. hợp lý.TT).280. giây báo nợ ngân hàng. kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 642.LĐTL). cuối kỳ cần được tình toán phân bổ và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.CH sè 11 .§H KTQD Chuyªn Photocopy . Bảng thanh toán BHXH (Mẫu 02. phiếu chi (Mẫu 02. Bảng phân bổ nguyên vật liệu. Bảng tính và phân bổ khấu hao. TiÓu luËn : 6. công cụ dụng cụ.

242 Phân bổ dần CP số phân bổ vào Sửa chữa TSCĐ CP kỳ này 21 .688 TK 34.138 Các khoản ghi giảm CPBH thực tế phát sinh trong kỳ TK 1442 Phân bổ CPBH cho hàng còn tồn cuối kỳ Nếu hàng tồn cuối kỳ Đã tiêu thụ TK 911 TK 142. phân bổ CPBH để xác định kết quả KD TSCĐ phát sinh sửa chữa TSCĐ TK 142.CH sè 11 .280.§H KTQD Chuyªn Photocopy .242 Phân bổ dần số phân bổ vào Khi xuất dùng chi phí kỳ này TK 214 Khấu hao TSCĐ ( ghi đơn Nợ TK 009) TK 153 CP dịch vụ mua ngoài+CP khác TK 133 VAT đầu vào TK 331.B1 .152.In LuËn v¨n.338 TL.§¸nh m¸y . TiÓu luËn : 6.các khoản phụ cấp Các khoản trích theo lương TK 152 Trị giá vốn thực tế của vật Liệu xuất dùng TK 153 Loại phân bổ một lần TK 641 TK 111.112.241(3) CP sửa chữa TK 135 Trích trước CP Kết chuyển.

CH sè 11 .môn bài.688 TK334.242 Phân bổ dần số phân bổ vào Khi xuất dùng chi phí kỳ này TK 214 Khấu hao TSCĐ ( ghi đơn Nợ TK 009) TK 111. 242 Phân bổ dần CP số phân bổ vào Sửa chữa TSCĐ CP kỳ này 22 .B1 .§¸nh m¸y .…phí lệ phí Giao thông. phân bổ CPQL DN để xác định kết quả KD TK 139 Mức thích lập năm sau nhỏ hơn số đã trích năm trước TSCĐ phát sinh sửa chữa TSCĐ TK 142.152.338 TL.333(7.In LuËn v¨n.§H KTQD Chuyªn Photocopy .112.112.các khoản phụ cấp Các khoản trích theo lương TK 152 Trị giá vốn thực tế của vật Liệu xuất dùng TK 153 Loại phân bổ một lần TK 642 TK 111. cầu phà TK 139 Trích lập dự phòng nợ phải thu khó Đòi hay số trích lập năm sau lớn hơn Năm trước TK 153 CP dịch vụ mua ngoài+CP khác TK 133 VAT đầu vào TK 331.138 Các khoản ghi giảm QLDN thực tế phát sinh trong kỳ TK 1442 Phân bổ CPQLDN cho hàng còn tồn cuối kỳ Nếu hàng tồn cuối kỳ Đã tiêu thụ TK 911 TK 142. TiÓu luËn : 6.8) Thuế nhà đát.280.241(3) CP sửa chữa TK 135 Trích trước CP Kết chuyển.

Lợi nhuận chưa phân phối phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình phân phối.3.§¸nh m¸y . Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu: TK 632 TK 911 TK 511. xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.B1 .2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung ( biểu số 01 ) (1) Hàng ngày.In LuËn v¨n.1 Nguyên tắc. 1.1.280.1. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán ) của nghiệp vụ đó.§H KTQD Chuyªn Photocopy .3 CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN 1.Xác định két quả kinh doanh dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.CPQLDN Tính cho hàng đã tiêu thụ Trong kỳ TK 811 Kết chuyển chi phí khác TK 421 Lãi TK 821 Lỗ TK 821 Kết chuyển thu nhập khác trong kỳ TK 515 Kết chuyển DT hoạt động TC TK 711 TK 421 1.Sổ Cái: .2.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản sau: TK 911.3. TK 421.CH sè 11 .642. trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung.512 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển DT bán hàng thuần TK 635 Kết chuyển CP hoạt động TC TK 641. mà trọng tâm là sổ nhật ký chung. sổ Nhật ký đặc biệt: . Hình thức kế toán Nhật Ký Chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: .1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 1.5 Kế toán xác đinhk ết quả kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.3. thẻ kế toán chi tiết.Sổ Nhật ký chung. căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ.1422 Kết chuyển VPBH. sau đó căn cứ số liệu đã ghi 23 .688 1. Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp. tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký. đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế. TiÓu luËn : 6.Các sổ.

tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt.In LuËn v¨n. cuối năm.§H KTQD Chuyªn Photocopy . sau khi đã loại trừ số trùng lập do một nghiệp vu được ghi đồng thời vàonhiều sổ Nhật ký đặc biệt ( nếu có ). tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lập trên các sổ Nhật ký đặc biệt).10… ngày ) hoặc cuối tháng.§¸nh m¸y . thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung. Định kỳ ( 3.Nhật ký – Sổ Cái 24 .1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế.5. Về nguyên tắc. Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày. Biểu số 01 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG Chứng từ kế toán ↓↓ Sổ Nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái 1. cuối quý. lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng.280. thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết SỔ CÁI Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Hoặc định kỳ Bảng cân đối số phát sinh Quan hệ đối BÁO CÁO TÀI CHÍNH chiếu. kiểm tra 1. Nếu đơn vị có mở sổ. tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh. thẻ kế toán chi tiết liên quan. tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản kế toán ) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái. Căn cứ để ghi vaò Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. (2) Cuối tháng.2. số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các Sổ. TiÓu luËn : 6. cộng số liệu trên Số Cái. lập Bảng cân đối số phát sinh. ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan.688 trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.3.CH sè 11 . căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: . các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ. thẻ kế toán chi tiêt) được dùng để lập báo cáo tài chính.B1 .

được dùng để ghi vào Sổ. sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký – Sổ Cái và các sổ. đối chiếu nếu khớp. 25 .CH sè 11 .In LuËn v¨n. số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật Ký – Sổ Cái. tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái. phiếu nhập. đối chiếu số cộng cuối tháng ( cuối quý ) trong sổ Nhật ký – Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tổng số tiền của cột Tổng số phát sinh Tổng số phát “Phát sinh” ở phần = Nợ của tất cả các = sinh Có của tất Nhật ký Tài khoản cả các tài Khoản Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản (4) Các sổ.… ) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ một đến ba ngày. Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ Nhật ky – Sổ Cái. số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Căn cứ vào số lượng khóa sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản. (2) Cuối tháng.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái ( biểu số 02 ) (1) Hàng ngày. Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra.§¸nh m¸y .3. Thẻ kế toán chi tiết.2. TiÓu luËn : 6. 1.280. kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ. kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ. Số liệu của mỗi chứng từ ( hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại ) được ghi trên một dòng ở cả hai phần Nhật ký và phần Sổ Cái. (3) khi kiểm tra. trước hết xác định tài khoản ghi Nợ. đúng sẻ được sử dụng để lập báo cáo tài chính. phiếu chi. Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.B1 . thẻ kế toán chi tiết.§H KTQD Chuyªn Photocopy .Các Sổ.688 . Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại ( phiếu thu. cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ. phiếu xuất. Căn cứ vào số dư đầu tháng ( đầu quý ) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng ( cuối quý ) của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái.

688 Biểu số 02 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – SỔ CÁI Chứng từ kế toán Sổ. Thẻ kế toán chi tiết.CH sè 11 .§¸nh m¸y .B1 .3.280. -Các Sổ. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.§H KTQD Chuyªn Photocopy .3. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 1.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiêpd để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.3. TiÓu luËn : 6.In LuËn v¨n. -Sổ Cái. có cùng nội dung kinh tế. 26 . Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng Hợp chứng từ kế toán cùng loại. -Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: -Chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái. thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ quỹ NHẬT KÝ – SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra 1.

kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. được dùng làm căn cứ ghi sổ. Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.§H KTQD Chuyªn Photocopy .Sau khi đối chiếu khớp đúng.CH sè 11 .B1 . tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ.Cuối tháng.kế toán lập Chứng từ ghi sổ. và số dư của từng tài khỏan trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. Quan hệ đối chiếu. (2). Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.3. (3).688 1.§¸nh m¸y .2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Biểu số 03) (1). 27 .280. Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.In LuËn v¨n. căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra. tính ra Tổng số phát sinh Nợ.3. số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân dối số phát sinh phải bằng nhau. phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế. sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái.Hàng ngày. TiÓu luËn : 6.

688 Biểu số 03 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Số. . 28 .1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký .CH sè 11 .§¸nh m¸y .In LuËn v¨n.thẻ kế toán chi tiết Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu.§H KTQD Chuyªn Photocopy .280. TiÓu luËn : 6.Chứng từ (NKCT) .4 Hình thức sổ kế toán Nhật Ký – Chứng từ 1.Kết hợp cặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản ).Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo các tài khoản đối ứng Nợ.4.B1 .3.3. kiểm tra 1.

các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ. Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chi tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ.Bảng kê.4. kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ. sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký – Chứng từ có liên quan.Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. thẻ kế toán chi tiết. TiÓu luËn : 6.Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. tài chính và lập báo cáo tài chính.In LuËn v¨n.3. cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái.§¸nh m¸y . chỉ tiêu quản lý kinh tế.CH sè 11 .B1 . Đối với các loại chi phí sản xuất. Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. Đối với các Nhật ký – Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê. thẻ có liên quan. sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng công của bảng kê. 29 . . .Sổ Cái. cộng số liệu trên các Nhật ký . đối chiếu số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ. bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái. Đối vói các chứng từ có liên quan đến các sổ. . cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký – Chứng từ.280.sử dụng các mẫu số in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản.Nhật ký chứng từ. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: . 1.688 . thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ. sổ chi tiết có liên quan.§H KTQD Chuyªn Photocopy . kiểm tra. (2) Cuối tháng khóa sổ.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ ( biểu số 04 ) (1) Hàng ngày căn cứ vào cá chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc Bảng kê. sổ chi tiết.Chứng từ. Cuối tháng. .

được dùng làm căn cứ ghi sổ. xác định tài khoản ghi Nợ. kiểm tra 1.3.3. biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.In LuËn v¨n.5. TiÓu luËn : 6. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán. kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đựoc kiểm tra. tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng.CH sè 11 . 30 .5. Các loại sổ của Hình thưc kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. 1.§H KTQD Chuyªn Photocopy .5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 1.3.280.1 Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.B1 . nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.688 Biếu số 04 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Bảng kê NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Sổ.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (biểu số 05) (1) Hàng ngày.§¸nh m¸y . thẻ kế toán chi tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy địng trên đây.

.688 Theo quy trình của phần mềm kế toán.) và các sổ. cuối năm 31 . các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký.B1 . Cuối tháng. cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy. (2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào).§¸nh m¸y .Sổ Cái…. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác. đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Biểu số 05 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH CHỨNG TỪ KẾ TOÁN PHẦN MỀM KẾ TOÁN SỔ KẾ TOÁN -Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết BẢNG TỔNG HỢP CHÚNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI MÁY VI TÍNH -Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In số. Người làm kế toán có thể kiểm tra.280. trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. kế tóan thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo taì chính.CH sè 11 . thẻ kế toán chi tiết liên quan.In LuËn v¨n. báo cáo cuối tháng. đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. TiÓu luËn : 6. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.§H KTQD Chuyªn Photocopy .

Ngày 24/12/1973 Bộ Ngoại Thương đã ra quyết định số 1343/ BNGT-TCCB. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI. ngõ 15 đường An Dương Vương. cơ điện). trực thuộc Bộ do đồng chí Lê Hồng Sinh làm giám đốc.CH sè 11 . Bộ ngoại thượng quyết định để Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I được tiếp quản cơ sở xí nghiệp tre xuất khẩu (công trường 14 thuộc công ty mây tre tại xã Phú Thượng-Từ Liêm).B1 . Thành phố Hà Nội. hoạt động sản xuất kinh .§¸nh m¸y .§H KTQD Chuyªn Photocopy .1. • Tên giao dịch: PACKEXIM.Hà Nội. Từ Liêm. ngày 13/07/1982. Trụ sở: Số 49.đó là: -Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I. hoạt động sản xuất-kinh doanh bao bì có nhiều chuyển biến. Yêu cầu của kinh tế và quốc phòng về sản lượng. chủng loại sản phẩm bao bì ngày càng tăng nhưng xí nghiệp không đủ khả năng do mặt bằng khu vực Nghiã Đô quá chật hẹp. Địa điểm đặt tại Pháp Vân.TCCB thành lập công ty bao bì xuất khẩu. bao bì xuất khẩu II. bao bì xuất khẩu II.1. Vì vậy. tách xí nghiệp sản xuất bao bì xuất khẩu Hà Nội thành hai xí nghiệp trực thuộc Bộ. • Văn phòng đại diện: 130B Lò Đúc-Hai Bà Trưng-Hà Nội.280. Bộ Ngoại Thương đã ra quyết định số 652/BNg-TCCB thành lập Công ty bao bì xuất khẩu.TCCB ngày 21/08/1976 thành lập Xí nghiệp in nhãn hiệu trên túy nylon và trên giấy (gọi tắt là phân xưởng in) trực thuộc Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I. Nghĩa Đô. 32 . 2. Các Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I. Địa điểm đặt tại Bưởi. Bộ Ngoại Thương đã ra quyết định số 34/BNGT-TCCP Ngày 16/01/1970 thành lập xí nghiệp sản xuất bao bì xuất khẩu. Thanh Trì. Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội là một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Ngoại Thương làm nhiệm vụ sản xuất và cung cấp bao bì trên phạm vi toàn miền bắc cho nên có thể nói đây là tiền thân của ngành bao bì Việt Nam. để có điều kiện mở rộng sản xuất. ĐẶC ĐIỂM.In LuËn v¨n. Bộ Ngoại Thương đã ra quyết định số 652 BNg. Trước yêu cầu của phát triển kinh tế. cốt ép. Trong những năm của thập niên 80. Các Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I. TiÓu luËn : 6.doanh bao bì có nhiều chuyển biến.Hà Nội (sản xuất túi PE hộp Carton.688 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. ngày 13/07/1982.1. Và cũng để có điều kiện đầu tư. phường Phú Thượng.Quá trình hình thành và phát triển • Tên đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội (Hanoi Packing Prôductin and Export-Import joint stock Company). quận Tây Hồ. bao bì xuất khẩu Hải Hưng (phố Nối) trực thuộc quản lý của công ty.Hà Nội (sản xuất gỗ. 2.Trước yêu cầu của phát triển kinh tế. mở rộng sản xuất. -Xí nghiệp bao bì xuất khẩu II.Hà Nội là tiền thân của Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì hiện nay. giấy chống ẩm). bao bì xuất khẩu Hải Hưng ( Phố Nối ) Trực thuộc sự quản lý của Công ty. Trong những năm của thập niên 80. Bộ Ngoại Thương có quyết định số 1345/BNg. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI. Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I.

công nhân viên công ty sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì đã luôn luôn thể hiện nét đặc trưng nổi bật trongquá trình xây dựng và trưởng thành: là càng khó khăn càng xiết chặt hàng ngũ vượt qua khó khăn.400 1. Từ đó đến nay. mặt khác nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên. TiÓu luËn : 6. nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất và để phù hợp với cơ chế mới. một mặt đáp ứng nhu cầu thị trường.170.555. Công ty tuy là một đơn vị nằm trong ngành Ngoại Thương nhưng chỉ sau khi chuyển thành công ty thì mới thành lập bộ phận xuất nhập khẩu. đem lại nguồn thu nhập cho công ty.651 790.446 220.982 6.TCCB.389.280.000 5.525.373 6. ngày 19/02/1990 chuyển đổi xí nghiệp bao bì xuất khẩu I Hà Nội thành xí nghiệp liên hợp sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì.666.số 221/TM-TCCP: Đổi tên xí nghiệp liên hợp sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì thành công ty sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì (PAKEXIM). chính quyền và doàn thể địa phương cùng với sự đùm bọc của nhân dân phường Phú Thượng.000 454. Trong những năm đầu thập kỷ 90. công ty đã không ngừng mở rộng quan hệ kinh tế với bên ngoài. tận dụng năng lực sản xuất hiện có. Trong chặng đường phấn đấu đầy thử thách và gian khó. thuận lợi có nhiều nhưng khó khăn cũng rất lớn.112 4. cấp ủy Đảng.021.050.480.271. cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt nhưng lĩnh vực xuất nhập khảu đã được củng cố.000. về cơ chế.037 507. cán bộ chưa được đào tạo chuyên sau nên cũng không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế.§H KTQD Chuyªn Photocopy . cũng đã xuất hiện những khókhăn do không thích ứng.366. Ngày 19/11/2004 công ty đã chuyển đổi thành công ty cổ phần-đánh dấu một giai đoạn chuyển đổi mới cả về chất và lượng.000 2. Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có hiệu quả đã hỗ trợ tích cức cho sản xuất bao bì phát triển và đóng góp đáng kể cho thành tích công ty. Bộ đã đưa ra quyết định số 81/KTĐN.550.737 1.447 6.097 (Nguồn:phòng tài chính-kế toán công ty) 33 . đất nước ta có nhiều thay đổi về đường lối chính sách.000 3.In LuËn v¨n.239 5.932. Ngay sau khi tách ra khỏi công ty bao bì xuất khẩu trực thuộc Bộ kinh tế đối ngoại. Trong những lúc khó khăn nhất bao giờ công ty cũng được sự chỉ đạo. Trong điều kiện vay vốn Ngân hàng 100%.600 2000 2001 2002 2003 2004 2006 (ước) 5.238 210.911 1.742.451.688 Trong giai đoạn cuối của những năm 80 đầu năm 1900 là giao thời giữa hai phương thức.000 1.036 Năm Đầu tư (1000đ) Lợi nhuận (1000đ) 167.CH sè 11 . cơ cấu tổ chức cũng như hoạt động củanhững xí nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh. cơ chế quản lý: tập trung bao cấp và cơ chế thị trường.489.000 2.379.310 300. Kết quả sản xuất kinh doanh 2000-2006: (Một số chỉ tiêu chủ yếu) Doanh thu Nộp ngân Thu nhập (1000đ) Sách Bình quân (1000đ) (đ/tháng) 163.350 155. Ngày 12/03/1993.009 411.606.213 540.B1 .841.801. giúp đỡ và quan tâm của Bộ thương mại.739.137 157. Cán bộ.§¸nh m¸y . Do đó. có lúc tưởng chừng như không thể trụ nổi trong cơ chế thị trường.008 700.103 5.026 901.119 386. khai thác ưu thế thị trường trong và ngoài nước. Đối với công ty hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu còn mới mẻ. hạn chế tính tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các Xí nghiệp trực thuộc. thử thách để phấn đấu đi lên.

1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh Ban đầu công ty nằm trong một diện tich rộng khoảng 2000 m² nhà xưởng với tổng số cán bộ công nhân viên là 195 người.2. đặc biệt là vềmặt chất lượng. Bên cạnh việc chú trọng đầu tư về dây chuyền sản xuất.2.B1 . Ngày nay quy mô của công ty đã được nâng lên với diện tích mặt bằng là 12. đến nay công ty đang vận hành : + 1 dàn máy Carton sóng của Nhật được trang bị từ năm 1985. đạt chất lượng theo yêu cầu.688 2. 2 phòng giao dịch giới thiệu sản phẩm. Công ty có 3 xí nghiệp thành viên trong đó xí nghiệp Carton sóng là thành viên chính. 2 phòng kinh doanh xuất nhập khẩu. nhất là Việt Nam vừa được gia nhập tổ chức WTO.Xí nghiệp bao bì nhựa. Chế độ lao động được thực hiện đầy đủ. nguyên liệu có chất lượng cao phục vụ cho sản xuất từ các nước có truyền thống như: Nhật Bản.113 VNĐ. chính vì thế cơ cấu tổ 34 .054 m². Vì thế cán bộ công nhân viên thực sự an tâm phấn đấu và gắn bó với công ty. Sản xuất phải thỏa mãn nhu cầu của người mua. Là một công ty sản xuất bao bì lớn. côngnhân để thích ứng với tình hình sản xuất mới. + Máy in roland của Đức. Với mứclương bình quân hiện nay là 1. theo đơn đậthngf của khách hàng. Trung Quốc. công ty đã sản xuất ra các sản phẩm vừa đảm bảo về chức năng.Xí nghiệp in hộp phẳng.161.In LuËn v¨n. sản phẩm làm ra của công ty không thể mang bán trên thị trườngmà sản xuất phải theo hợp đồng.2. chất lượng thì công ty luôn đảm bảo nguồn vật tư dồi dào.Xí nghiệp Carton sóng. .1. 2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất đặc biệt. công ty còn thực hiện hoạt động xuất nhập khâủ trực tiếp nên côngty luôn chủ động trong việc nhập vật tư.1.000 đông/ người/tháng. kế hoạch sản xuất hoàn toàn phụ thuộc vào tình hình hoạt dộng của các doanh nghiệp khác. kỹ sư. hơn 600 cán bộ công nhân viên. Sự bảo hộ bằng hàng rào thuế quan không còn nữa. đúng thời hạn và giá cả thấp hơn thị trường. TiÓu luËn : 6. Chính vì thếmà thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng được mở rộng. công ty còn quan tâm đến việc không ngừng nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ quản lý. công ty sẽ phải cạnh tranh với các công ty sản xuất bao bì lớn trong khu vực và trên thế giới. vừa đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Đài Loan…vì vậy nếu như các doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác gặp phải trở ngại về thời gian và giá cả. + Máy in offet của Đài Loan.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh Như phần trên đã trình bày về quá trình hình thành côngty ta thấy PACKEXIM đã phải thay đổi đặc điểm quy mô của mình để thích ứng với nhu cầu thị trượng. 2. Bao bì và nhãn có chức năng không chỉ bảo vệ giá trị sử dụng mà còn là hình thức quảng cáo có hiệu quả. . Trên thực tế thì nhu cầu người mua ngày càng tăng về số lượng và chất lượng.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh va quản lý sản xuất kinh doanh ở Công ty.CH sè 11 . 5 phòng nghiệp vụ. Từ chỗ chỉ có 1 máy in Trung Quốc. bao gồm 4 phòng ban và 4 phân xưởng với số vốn đầu tư ban đầu là 420.§H KTQD Chuyªn Photocopy .280. . + Máy in 8 màu trên ống đồng và máy ghép phức hợp để sản xuất các sản phẩm đồ nhựa và túi polytilen.400.1. Ngoài ra hàng năm công ty còn tham gia công tác xã hội quan tâm chăm lo đến đơì sống cán bộ công nhân viên.§¸nh m¸y . 3 phân xưởng thành viên hạch toán độc lập.Tất cả những điều đó buộc PACKEXIM phải luôn đổi mới mình trong đó việc đầu tư đổi mới trang thiết bị máy móc hiện đại về cả bề rộng lẫn chiều sâu được coi là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty. có như vậy mới mong bán được sản phẩm và thu được lợi nhuận. Nhận thức được rõ ràng vấn đề đó.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Chủ tịch HĐQT Tổng giám đốc Phó Tổng giám đốc Phó Chủ tịch HĐQT Ban Bảo vệ vệvệ Phòng Hành chính Phòng Vật tư-HH Phòng QLSX Phòng TC-KT Xưởng Carton song Xưởng in Hộp phẳng Xưởng Bao bì nhựa Phòng Kinh doanh Trung tâm XNK . chịu trách 35 .Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung toàn bộ của công ty. đồng thời tổ chức bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân. giữ gin trật tự.Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ thực hiện chế độ chính sach của Nhà nước. đảm bảo điều kiện kỹ thuật.Phòng quản lý sản xuất: quản lý mọi hoạt động sản xuất ở các xí nghiệp về công nghệ.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng. tổ chức sản xuất.Phòng kế toan Công ty tập hợp số liệu do các Xí nghiệp nội bộ báo cáo. tạo điều kiện phát triển đúng hướng. tổ chức sản xuất. .Phòng quản lý sản xuất: quản lý mọi hoạt động sản xuất ở các xí nghiệp về công nghệ.688 chức bộ máy quản lý của công ty cũng phải từng bước tổ chức lại cho phù hợp với quy mô đặc điểm đó. . đạt hiệu quả. trang thiết bị.CH sè 11 . quan sát. chất lượng sản phẩm. . .280.Phó chủ tịch hội đồng quản trị: chịu trách nhiệm chỉ đạo công việc kinh doanh. . nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của các đơn vi nội bộ. quản lý các hợp đoong kinh tế.§¸nh m¸y .Phó tổng giám đốc: chịu trách nhiệm phụ trách quản lý sản xuất ở các xí nghiệp nội bộ. hạch toán nội bộ. . trang thiết bị. phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua giám đốc bằng tiền. tạo điều kiện phát triển đúng hướng đạt hiệu quả. Tổng hợp. . .In LuËn v¨n.Phòng tài chính-kế toán: có nhiệm vụ phản ánh mọi hoạt động kinh tế phát sinh. . chất lượng sản phẩm. vật chất cho các xí nghiệp.Phòng vật tư-hàng hóa: chịu trách nhiệm quản lý các nguồn cung ưng vật tư. các định mức kỹ thuật.Các xí nghiệp trực thuộc: được Phó tổng giám đốc ủy quyền có tư cách pháp nhân. hoạt đông xuất nhập khẩu của công ty. quản lý chặt chẽ. TiÓu luËn : 6.B1 . chất lượng.Ban bảo vệ: theo dõi. kiểm tra tình hình ra vào và làm việc của cán bộ công nhân viên. được sử dụng con dấu vuông để giao dịch và mở tài khoản chuyên dùng.

Trưởng phòng kế toán: có chức năng kiểm tra công tác kế toán ở Công ty.CH sè 11 . . . giám sát chặt chẽ toàn bộ hoạt động tài chính kế toán ở Công ty. . theo dõi tình hình nhập-xuất kho thành phẩm. thiết bị.Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán nội bộ: có nhiệm vụ lập và theo dõi phiếu chi. định kỳ. mở sổ theo dõi tình hình thanh toán với Ngân hàng.Kế toán chi phí lưu thông và tiêu thụ: có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm.2. phòng kế toán ở 36 .280.Kế toán xuất nhập khẩu: theo dõi tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa. là người giúp việc cho giám đốc kiểm tra. nhập khẩu máy móc. quản lý tài sản. TiÓu luËn : 6. . kim ngạch xuất nhập khẩu. .3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì là một doanh nghiệp tiến hành theo quy mô lớn. 2. theo dõi các khoản thu. đồng thời theo dõi.§H KTQD Chuyªn Photocopy .B1 . xử lý và cung cấp các thông tin kinh tếtài chính kiên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở phân xưởng. quản lý các nguồn huy động vốn từ Ngân hàng.688 nhiệm thực hiện sản xuất. bảo hiểm Kế toán nguyên vật liệu. Xuất phát từ đặc điểm này Công ty đã tổ chức công tác kế toán theo hình thức nửa tập trung.Kế toán tiền lương.Phòng kinh doanh và phòng xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm trước Phó chủ tịch hội đồng quản trị về các chỉ tiêu kế hoạch như: doanh thu. trích khấu hao TSCĐ.1. công cụ dụng cụ. quỹ lương.Kế toán TSCĐ và nguồn vốn: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ.In LuËn v¨n.CCDC Kế toán TSCĐ và nguồn vốn Kế toán chi phí lưu thông và tiêu thụ Kế toán xuất nhập khẩu Kế toán phân xưởng sóng Kế toán phân xưởng in hộp phẳng Kế toán phân xưởng nhựa Kế toán các phòng xuất nhập khẩu . BHXH. nguyên vật liệu. Hàng tháng. đơn vị nội bộ phải lập và gửi báo cáo về công ty. chi. có nhiệm vụ tạm ứng thanh toán cho công nhân viên.… . BHXH.§¸nh m¸y . đảm bảo an toàn lao động cho công nhân và hoàn thành các chỉ tiêu Công ty giao. nửa phân tán. Mô hình bộ máy kế toán của công ty Trưởng phòng kế toán Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán Kế toán lương.Kế toán nguyên vật liệu. công cụ dụng cụ: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình nhập-xuất-tồn vật liệu. . BHYT cho cán bộ công nhân viên hàng tháng. . ghi chép. thanh toán với Nhà nước.kế toán các phân xưởng nội bộ: phản ánh. chỉ đạo. trích nộp công ty. BHYT: có nhiệm vụ tính lương. lợi nhuận.

máy ngang tạo kích cỡ. Cuối cùng là tổ dập ghim tạo hộp. 37 .Bắt đầu từ tổ máy giấy. các loại giấy gói. Việc sản xuất sản phẩm ở xí nghiệp dựa trên cơ sở việc ký kết hợp đồng và dựa trên hợp đồng để chế bản mẫu in. chất lượng. Hiện nay nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp là sản xuất các hòm Carton sóng. căn cứ vào phiếu giao việc tổ này tiến hành chạy dàn máy Carton sóng để tạo ra tấm Carton sóng (phôi).Giai đoạn 1: giai đoạn tạo tấm Carton sóng.Các tổ căn cứ vào Phiếu giao việc sản xuất theo 1 dây chuyền do Phó giám đốc phụ trách sản xuất lập.688 các phân xưởng gửi các báo cáo lên Công ty và cung cấp số liệu về doanh thu cho phòng kinh doanh để từ đó có chiến lược và biện pháp thích hợp tối đa hóa lợi nhuận ở mỗi phân xưởng.CH sè 11 .280.Giai đoạn 2: giai đoạn gia công tấm Carton sóng thành thành phẩm. đảm bảo đúng thời gian như trong hợp đồng. 2.Tất cả phục vụ cho 1 dây chuyền sản xuất liên tục và chủ yếu qua 2 giai đoạn chính: . tổ thành phẩm.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Sau đó chuyển sang tổ máy dọc. 1 tổ in máy.B1 . máy ngang. 2 tổ in lưới.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghểan xuất sản phẩm ở xí nghiệp Carton sóng Xí nghiệp Carton sóng là một xí nghiệp trực thuộc Công ty.§¸nh m¸y . Xí nghiệp phân chia thành nhiều tổ sản xuất: tổ máy giấy.In LuËn v¨n. in bìa. kiểm tra đóng gói trước khi nhập kho thành phẩm.Căn cứ vào thực tế số sản phẩm đã xuất ra và hợp đồng đã ký kết với khách hàng. . tổ máy dọc. Xí nghiệp Carton sóng tổ chức sản xuất theo một dây chuyền khép kín. thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất được liên tục. TiÓu luËn : 6. giấy chống ẩm…để phục vụ các mặt hàng tiêu dùng trong nước cũng như cho xuất khẩu. được trang bị các loại máy móc.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI 2.2. xí nghiệp thực hiện giao hàng cho khách hàng đầy đủ về số lượng.

In LuËn v¨n. Sau khi in xong. Dựa trên đơn đặt hàng. máy ngang để tạo kích cỡ cho tấm bìa.§¸nh m¸y .688 Quy trình công nghệ sản xuất hòm Carton sóng Giấy+keo+nhiệt độ từ lò hơi Sóng đơn 1 (1sóng+1phẳng) Giấy+keo Sóng đơn2 (1sóng+1phẳng) Máy dán keo kép Băng chuyền nhiệt độ Giấy+keo+nhiệt độ từ nồi hơi In 3lớp 5lớp Tấm Carton Tấm Carton In Cắt góc+tạo hằn Giặp ghim hoặc dán Thành phẩm Khi khách hàng gửi fax đặt hàng đến Xí nghiệp. Tấm Carton sóng nếu không phải in thì được đưa thẳng tới tổ máy dọc. TiÓu luËn : 6. Cuối cùng. 2. mỗi tổ sản xuất sẽ có chức năng và nhiệm vụ riêng tiến hành công việc được giao để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm cuối cùng. 38 . theo quy mô hình thức trực tuyến chức năng. tấm Carton sóng có thể được in bằng máy hoặc in lười tùy thuộc yêu cầu về mẫu mã sản phẩm của khách hàng. keo cùng với nhiệt độ từ lò thông hơi qua băng chuyền của tổ máy giấy là giàn máy Carton sóng sẽ tạo ra tấm Carton sóng. cắt góc và tạo hằn cho tấm bìa. còn nếu phải in thì tấm Carton sóng sẽ được chuyển sang tổ in.B1 . Từ các nguyên vật liệu như: giấy. phó giám đốc sản xuất lập Phiếu giao cho từng tổ sản xuất. trong tổ in đã bao gồm cả chế bản. Toàn bộ thành phẩm hoàn thành phải qua bộ phận KCS kiểm tra chất lượng đúng theo tiêu chuẩn đã quy định mới được nhập kho và giao cho khách hàng đúng như hợp đồng dã ký kết. tấm bìa sẽ được dập ghim hoặc dán để tạo thành thành phẩm. giám sát quá trình sản xuất của mình sao cho có hiệu quả nhất.CH sè 11 .280.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp Để đảm bảo cho sản xuất có hiệu quả và quản lý sản xuất tốt.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Tổ này có nhiệm vụ cắt rãnh. xí nghiệp tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ.2. máy ngang. Mỗi người trong tổ đều có trách nhiệm kiểm tra. Sau đó. nó sẽ chuyển đến tổ máy dọc. Xí nghiệp đồng ý và Giám đốc Xí nghiệp tiến hành ký kết hợp đồng với khách hàng.

kế toán bán hàng và thanh toán công nợ. Hàng tháng. đồng thời quản lý bộ phận KCS đảm bảo sản phẩm hoàn thành cho khách hàng đúng thời hạn và đúng quy cách.Giá thành khoản mục. . thu nhập và cung cấp đầy đủ các thông tin về sản xuất kinh doanh giúp giám đốc lãnh đạo xí nghiệp.3. 39 .280. BHXH. xí nghiệp phải có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Công ty theo các biểu sau: . thủ kho thành phẩm. . + Phó giám đốc điều độ chịu trách nhiệm theo dõi quá trình sản xuất.In LuËn v¨n. kế toán tiền lương. Tại xí nghiệp.1 Tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp Biên chế phòng kế toán: gồm 7 người: kế toán tổng hợp.688 Sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp Giám đốc xí nghiệp Phó giám đốc Kinh doanh Phó giám đốc Sản xuất Phòng kế toán Phòng KCs Tổ máy giấy Hai tổ in lưới và Một tổ in máy Tổ máy dọc. . tiếp theo là các phòng ban và các tổ sản xuất.B1 . thủ kho nguyên vật liệu.Tình hình tiêu thụ và xác định kết quả. Máy ngang Tổ thành phẩm Chức năng. mỗi tổ là một giai đoạn của quá trình sản xuất tạo ra các bán thành phẩm. . 2. giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc. BHYT.3 Tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp Carton sóng 2. TiÓu luËn : 6. + Phó giám đốc phụ trách sản xuất có nhiệm vụ thiết kế các công việc cần làm cho các tổ sản xuất bằng việc lập Phiếu giao việc gửi cho các tổ. Xí nghiệp phải tổ chức chứng từ. nhiệm vụ của từng bộ phận: Giám đốc là người có quyền lực cao nhất.Các tổ sản xuất. . kế toán thành phẩm kiêm thủ quỹ. .CH sè 11 . có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo lệnh của Phó giám đốc sản xuất trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết.Hai phó giám đốc vừa tham mưu cho giám đốc vừa quản lý các phòng ban thuộc trách nhiệm của mình.Phòng kỹ thuật KCS theo dõi kiểm tra chất lượng sản phẩm. .Chi phí sản xuất theo yếu tố. mẫu mã… như trong hợp đồng đã ký kết. kế toán vật tư. sổ sách và hạch toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành.Giám đốc xí nghiệp chịu trách nhiệm chung và chịu sự chỉ đạo của giám đốc công ty. bộ phận kế toán trực tiếp theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại xí nghiệp.§H KTQD Chuyªn Photocopy .§¸nh m¸y . kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất.2.2.

cuối tháng lập bảng tổng hợp vật tư rồi chuyển cho các bộ phận kế toán khác có liên quan. sổ chi tiết nguyên vật liệu. từ ngày 01/01/1994 phòng kế toán xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ để tổ chức hạch toán. thành phẩm. 641. 152.§¸nh m¸y .CH sè 11 .In LuËn v¨n. kịp thời và giám đốc chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động nhập-xuất-tồn của từng loại thành phẩm cả về số lượng và giá trị.280.§H KTQD Chuyªn Photocopy . nhiên. phụ tùng thay thế. TiÓu luËn : 6.2 Hình thức kế toán áp dụng Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán được sử dụng để ghi chép và hệ thống hóa và tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định.Kế toán tổng hợp: là người thay mặt kế toán trưởng Công ty thực hiện chức năng và nhiệm vụ kế toán tại Xí nghiệp theo quy chế phân cấp quản lý của giám đốc Công ty. 156.Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng. BHXH. .Kế toán vật tư: theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn vật tư: nguyên.Thẻ kho. vật liệu. nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán: . quản lý và đảm bảo thực hiện tốt chức năng.688 Sơ đồ bộ máy kế toán ở xí nghiệp bao bì Carton sóng: Kế toán bán hàng Và thanh toán công nợ Kế toán vật tư Kế toán thành phẩm Kế toán tổng hợp Thủ kho nguyên vật liệu Kế toán tiền lương. . thẻ công nợ. .131. phiếu thu. tiền gửi ngân hàng qua tài khoản của xí nghiệp tại ngân hàng.Sổ cái các tài khoản: 155. . và các sổ chi tiết liên quan.B1 . . phản ánh chính xác đầy đủ. hóa đơn GTGT. 632. BHXH. .Thủ kho: theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn kho nguyên vật liệu.2. sổ chi tiết thanh toán với người bán. 2. nhiệm vụ của từng phần hành kế toán. phiếu chi… 40 . Thủ quỹ theo dõi sự biến động và số hiện còn của từng loại tiền mặt. Vận dụng hình thức kế toán phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc kiểm tra. tính toán tiền lương và các khoản bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên ở xí nghiệp. 911… . đối chiếu thường xuyên với kế toán vật tư và kế toán thành phẩm. BHYT: theo dõi.Kế toán bán hàng và thanh toán công nợ: theo dõi chặt chẽ tình hình tiêu thụ và thanh toán các khoản công nợ. Kế toán vật tư theo dõi chi tiết cho từng loại vật tư.3. 511. . BHYT Thủ kho thành phẩm Chức năng. 642.Kế toán tiền lương. .Kế toán thành phẩm: theo dõi. Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của xí nghiệp và cơ cấu tổ chức bộ máy cũng như trình độ của công nhân viên kế toán.Chứng từ: các phiếu xuất kho.

để phản ánh một cách đầy đủ. thẻ kế toán chi tiết:Thẻ kho. 41 .In LuËn v¨n.2.2. xí nghiệp đã lựa chọn và áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên để phản ánh một cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ phát sinh và liên quan đến hàng tồn kho nói chung. kịp thời. vào mỗi cuối tháng kế toán lập các chứng từ ghi sổ. thẻ kế toán chi tiết để lên bảng tổng hợp chi tiết. đầy đủ. chính xác tình hình nhập-xuất-tồn hàng tồn kho nói chung và tình hình nhập-xuất-tồn thành phẩm nói riêng.632. hàng ngày kế toán căn cứ vào những chứng từ gốc như: phiếu xuất kho.Hóa đơn GTGT Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ. các nghiệp vụ nhập-xuất-tồn thường xuyên xảy ra. 2. Số trên Sổ Cái là cơ sở để ghi Bảng cân đối tài khoản và lên báo cào tài chính. * Hệ thống báo cáo ở xí nghiệp bao gồm: Bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN) Báo cáo kết quả kinh doanh (mẫu B02-DN). Do vậy. thành phẩm nói riêng của xí nghiệp.Phiếu xuất kho.3 Chính sách kế toán * Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại xí nghiệp Ở xí nghiệp. Là một bộ quan trọng thuộc TSLĐ của Công ty.sổ chi tiết bán hàng Sổ cái TK 155. * Niên độ kế toán và kỳ kế toán Niên độ kế toán: xí nghiệp áp dụng thống nhất theo quy định của nhà nước.B1 .280. Từ số liệu trên các sổ. đòi hỏi kế toán phải lựa chọn và áp dụng phương pháp kế toán thích hợp. TiÓu luËn : 6. thẻ kế toán chi tiết và ghi vào Sổ quỹ tiền mặt. Để thích ứng với yêu cầu và nhiệm vụ của mình trong quá trình hạch toán kế toán. việc hạch toán chính xác.§H KTQD Chuyªn Photocopy .511. hóa đơn GTGT.§¸nh m¸y .CH sè 11 . Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lên Sổ Cái các tài khoản vào cuối tháng.131. Sổ nộp séc. …để lên các sổ. Các báo cáo này được lập theo tháng. bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. kịp thời giá trị hàng tồn kho không những là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là một trong những căn cứ để xác định giá trị thực có của đơn vị. Cũng từ các chứng từ gốc. Kỳ kế toán: 1 tháng. … Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Bảng cân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Tại xí nghiệp Carton sóng.911.688 Trình tự ghi sổ: Chứng từ gốc: Phiếu nhập kho.

1. kế toán đặt ra.B1 . việc quản lý thành phẩm cả về mặt số lượng. Tổng giá thành = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ . có đánh dấu để nhận biết giúp cho việc cung cấp sản phẩm một cách tiện lợi. quy cách. lấy thị trường để định hướng. độ cứng. 2.3 Đánh giá thành phẩm Thành phẩm ở Xí nghiệp có nhiều quy cách. Bên cạnh đó. chủng loại sản phẩm theo đúng đơn đặt hàng. nhanh chóng nhất. xuất kho.2 Tình hình công tác quản lý chung về thành phẩm Ví việc sản xuất và tiêu thụ thành phẩm phải dựa trên các đơn đặt hàng và các hợp đồng đã kỳ kếy với khách hàng nên phương châm hợt động của xí nghiệp là thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng: chất lượng sản phẩm là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. đủ dộ dày sóng. Việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp hiện nay được tuân theo cơ chế thị trường. 2. phải được qua bộ phận KCS kiểm tra sản phẩm trược khi giao hàng: thành phẩm không bị bong dột. đúng thời gian. các tấm bìa. lấy tăng trưởng làm động lực.3. giá cả luôn hợp lý.3. TiÓu luËn : 6. việc ra vào kho được quản lý một cáh chặt chẽ do Thủ kho thành phẩm giám sát và chịu trách nhiệm vật chất. Nếu sản phẩm không đúng chất lượng sẽ được tận dụng để làm đệm và vách đặt trong hộp hoặc đem bán cho cơ sở khác. Hiện nay. giấy chống ẩm. Đánh giá thành phẩm nhập kho: do Xí nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng.Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 42 . việc nhập. thành phẩm sau khi qua bộ phận KCS được vận chuyển vào kho. thể hiện năng lực cạnh tranh trên thị trường. thực phẩm. xí nghiệp đã tổ chức kho bảo quản thành phẩm một cách hợp lý. giao hàng đủ số lượng. kế toán sử dụng phương pháp giản đơn để tính giá thành với kỳ tính gía thành hàng tháng. Do vậy. Để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời và tính toán chính xác giá trị thành phẩm nhập. 2. Trên Công ty sẽ giao chỉ tiêu xuống cho Xí nghiệp còn tự xí nghiệp sẽ tự tìm kiếm khách hàng cho mình và tự ký kết các hợp đồng với khách hàng. nên đối tượng kế tóan chi phí sản xuất được xác định là từng loại thành phẩm. đồ uống. xuất kho kế toán đã sử dụng phương pháp đánh giá thành phẩm theo giá thực tế. bố trí nơi để thành phẩm nhập kho được phân loại theo từng đối tượng khách hàng. xí nghiệp luôn nghiên cứu và tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho mình đề ra các phương án sản xuất và tiêu thụ thành phẩm sao cho luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tieu.3. đối tượng tính giá thành là từng loại thành phẩm.1 Thực trạng tổ chức công tác kế toán thành phẩm tại Xí nghiệp Carton sóng.§H KTQD Chuyªn Photocopy . đủ độ kết dính.1. lấy chất lượng để cam kết với khách hàng. chất lượng: luôn kiểm tra đảm bảo đúng tiến độ sản xuất để có thể hoàn thành đúng kế hoạch. xuất kho diễn ra hàng ngày. đồ gia dụng…để các doanh nghiệp này đống gói sản phẩm của mình rồi đem tiêu thụ trên thị trường.§¸nh m¸y .280. xí nghiệp tập trung sản xuất các mặt hàng là Carton sóng.CH sè 11 . sau khi được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng sẽ được nhập kho. Quản lý về mặt giá trị tính toán và xác định đúng đắn giá trị của thành phẩm khi nhập. 2. điện lanh. đồng thời phải đảm bảo yêu cầu về mẫu mã. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp nhau. Ở xí nghiệp việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều hay ít căn cứ vào đơn đặt hàng của từng khách hàng như các doanh nghiệp may mặc.In LuËn v¨n. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI. Quản lý về mặt số lượng. mẫu mã. chất lượng và giá trị luôn được xí nghiệp đặt lên hàng đầu.688 2. chủng loại khác nhau và luôn có sự biến động thường xuyên về số lượng và giá trị. phải kiểm kê số lượng thành phẩm trước khi giao hàng cho khách hàng.1.1 Đặc điểm thành phẩm Thành phẩm của Xí nghiệp Carton sóng được hoàn thành ử bước công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất.3.3 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. Việc sắp xếp. Do đó.

ngay từ đầu quy trình sản xuất.In LuËn v¨n. giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo công thức sau: Gía trị sản phẩm + Chi phí phát Số lượng Giá trị dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ sản phẩm sản phẩm dở = * dở dang dang cuối kỳ Số lượng sản + Số lượng sản phẩm cuối kỳ phẩm hoàn thành dở dang cuối kỳ 43 .688 Hiện nay. giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.§¸nh m¸y . Theo phương pháp này. Vì vậy. Vì chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chí phí. Mặt khác. các nguyên vật liệu chính như: giấy Duplex và giấy Kraft. để đơn giản và giảm bớt khối lượng tính toán.§H KTQD Chuyªn Photocopy .CH sè 11 . TiÓu luËn : 6.B1 . kế toán đã quan niệm chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp được bỏ hết một lần. còn các khoản chi phí khác tính cho cả sản phẩm hoàn thành. Xí nghiệp đang áp dụng phương pháp đánh giá thành phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.280.

3. đơn giá bình quân của hòm sóng 5L nội in.4 Chứng từ và trình tự luân chuyển Chứng từ *Tổ chức Chứng từ kế toán: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào các Chứng từ kế toán. một vách không có tồn kho đầu tháng nên giá thành sản xuất thực tế của hòm sóng 5L nội in.§H KTQD Chuyªn Photocopy . được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng.856 Đơn giá bình quân = = 2281 (đ) 0 + 3850 2. Hòm sóng 5L nội in. Sau đó. xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn quy định được nhập trực tiếp vaò kho thành phẩm ở Xí nghiệp sau đó sẽ được giao cho khách hàng. Phó giám đốc phụ trách sản xuất hoặc Giám đốc sẽ căn cứ vào tiêu chuẩn khách hàng đưa ra về mẫu mã. một vách tồn đâù tháng bằng 0.In LuËn v¨n.B1 . Thủ kho sử dụng sổ ghi chép hàng ngày để ghi số lượng thực tế nhập kho hàng ngày.§¸nh m¸y . quản lý chứg từ của kế toán thành phẩm và thủ kho thành phẩm ở Xí nghiệp được đơn giản hơn. Số lượng thành phẩm Đơn giá bình quân của Giá thành = thực tế xuất kho trong * từng lọa thành phẩm thành phẩm xuất kho tháng Đơn giá bình quân của từng loại thành phẩm Gía thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn đầu tháng Số lượng thành phẩm tồn đầu tháng Gía thành sản xuất thực tế + của thành phẩm nhập kho trong tháng + Số lượng thành phẩm nhập kho trong tháng = Ví dụ: Căn cứ vào bảng giá thành khoản mục tháng 02/2006. xuất thường diễn ra trong cùng một ngày nên các Chứng từ chủ yếu bao gồm: lệnh xuất kho (hay gọi là Phiếu xuất kho). công việc tính giá được tiến hành sau khi nhận được fax đặt hàng của khách hàng. Khách hàng hoặc người lái xe của xí nghiệp trực tiếp đến kho đẻ nhận Lệnh xuất kho sau đó đưa lên phòng kế toán. 4 lớp. TiÓu luËn : 6. +Liên 3(màu xanh):dùng để thanh toán nội bộ giữa đơn vị bán và mua do kế toán công nợ giữ. 3 lớp. Do thành phẩm sau khi kết thúc quá trình sản xuất hoàn thành. Thủ kho được sự ủy quyền của Giám đốc Xí nghiệpviết lệnh xuất kho. 5 lớp toàn nội hay thùng 5 lớp 1 ngoại… để từ đó có giá cả hợp lý nhất. Thông thường số lượng sản phẩm sản xuất thực tế có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với yêu cầu của đơn dặt hàng nhưng Xí nghiệp giao cho khách hàng số lượng thực tế sản xuất và vẫn được khách hàng chấp nhận. kế toán bán hàng và thanh toán công nợ sẽ viết Hóa đơn GTGT cho số hàng đó. Hóa đơn GTGT được lập làm 3 liên: +Liên 1(màu tím): lưu lai quyển gốc.781. +Liên 2(màu đỏ):giao cho khách hàng làm căn cứ ghi sổ kế toán của đơn vị mua. Nghiệp vụ nhập.1. • Quá trình xuất kho thành phẩm: Lệnh xuất kho phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng. họ tên của những người liên quan và đóng dấu đỏ. chất lượng thành phẩm. hóa đơn GTGT mà không cần dùng Phiếu nhập kho giúp cho việc ghi chép.280.CH sè 11 . Lệnh xuất kho 44 .856đ với số lượng thẹc tế nhập là 3850 chiếc.688 Đánh gía thành phẩm xuất kho: giá thành thành phẩm xuất kho (tồn kho) được tính theo phương pháp bình quân gia quyền phù hợp với tình hình tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm của Xi nghiệp.781. Hóa đơn GTGT phải có đày đủ chữ ký. một vách khi xuất kho để bán là: 0 + 8. ta có giá thành sản xuất thực tế của hòm sóng 5L nội in. lệnh xuất kho phải có chữ ký của Thủ kho và Giám đốc Xí nghiệp. Vậy. một vách 385x250x165 nhập kho trong tháng là 8. loại bìa 2 lớp. đơn giá bán trên hóa đơn do Phó giám đốc phụ trách sản xuất hoặc Giám đốc tính giá sau đó hỏa thuận với khách hàng.

sau đó giao hàng cho khách hàng.CH sè 11 .In LuËn v¨n.§¸nh m¸y . Trường hợp thanh toán băng séc hoặc chuyển khoản thì kế toán sẽ ghi hóa đơn là thanh toán sau vá theo dõi trên Thẻ công nợ đối với những khách hàng mua chịu.Quy cách Thùng 5L-in 1 màu+vách 358x250x165 Thùng 5L-in 2 màu+ vách 435x 248x174 Vách 5L 243x 152 Đơn vị Chiếc Chiếc Chiếc Số lượng Yêu cầu Thực tế 3850 3850 140 150 850 850 Ghi chú Thủ kho Ngày 17 tháng 02 năm 2006 Giám đốc Xí nghiệp 45 . TiÓu luËn : 6. Biểu số 2: Công ty CP sx và xnk bao bì Xí nghiệp Carton sóng LỆNH XUẤT KHO Yêu cầu xuất cho: Công ty TNHH PACIFIC TT 1 2 3 4 Tên hàng. ghi số seri của hóa đơn vào Lệnh xuất kho làm căn cứ ghi số chứng từ trên Thẻ kho.§H KTQD Chuyªn Photocopy .280.688 và Hóa đơn GTGT sẽ được khách hàng đưa xuống thủ kho và thủ kho ký xác nhận vào hóa đơn. Nếu khách hàng bằng tiền mặt ngay thì thủ quỹ sẽ viết Phiếu thu và thu tiền.B1 .

.5 Kế toán chi tiết thành phẩm Để đáp ứng yêu càu quản lý thành phẩm theo từng loại. căn cứ vào Lệnh xuất kho và Sổ ghi chép hàng ngày để ghi vào Thẻ kho theo số lượng thành phẩm thực nhập.781. thực xuất.100 615. Từ Lệnh xuất kho và Sổ ghi chép hằng ngày sẽ làm căn cứ để ghi vào Thẻ kho và để thực hiện theo dõi xuất nhập kho thành phẩm.Hà Nội Số TK: MST 0100106786 Điện thoại:…………. thủ kho tiến hành cộng trên thẻ kho tính ra số lượng thành phẩm tồn cuối tháng. Cụ thẻ như sau: Tại kho: do số lần nhẩptong tháng nhiều nên Xí nghiệp mở Thẻ kho theo từng tháng và mở chi tiết cho từng loại thành phẩm.3.§H KTQD Chuyªn Photocopy . ghi rõ họ tên) (ký.856 Thùng 5L-in 2 màu+ vách 150 4.515.B1 . đồng thời kiểm kê thành phẩm tồn kho thực tế bằng việc lập bảng kiểm kê thành phẩm xem có khớp đúng với thẻ kho hay không.856 Thuế suất GTGT: 10% tiền thuế GTGT: 951. TiÓu luËn : 6.688 Biểu số 03: Mẫu số: 01 GTKT-3LL HY/2004 0078168 368 Ngày 17 tháng 02 năm 2006 Đơn vị khách hàng: Công ty CP sx và nhk bao bì Địa chỉ: Phường Phú Thượng.467.§¸nh m¸y . Hằng ngày.CH sè 11 . Hóa đơn GTGT Liên 1: Lưu 46 .000 Cộng tiền hàng: 9. ghi rõ họ tên) (ký. đóng dấu) 2.586 Tổng cộng tiền thanh toán 10. dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 Thùng 5L-in 1 màu+ vách 385 X250x165 chiếc 3850 2281 8.Quận Tây Hồ.In LuËn v¨n.Thị xã Hòa Bình Số tài khoản: Hình thức thanh toán: CK sau MST: 5400105260 STT Tên hàng hóa.280. Việc hạch toán chi tiết thành phẩm được tiến hành ở 2 nơi: ở kho và ở phòng kế toán.000 435x248x152 chiếc Vách 5L 243x152 chiếc 850 140 119.442 Số tiền viết bằng chữ: (Mười triệu bốn trăm sáu bảy ngàn bốn trăm bốn hai đồng). kích cỡ khác nhau kế toán chi tiết thành phẩm tại Xí nghiệp được tiến hành theo phương pháp ghi thẻ song song. Cuối tháng.MS Họ tên người mua hàng: anh Nguyễn Tuấn Hoa nhận hàng Tên đơn vị: Công ty TNHH PACIFIC Địa chỉ: Phường Chăm Mát.1. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký. ghi rõ họ tên.

. ………… ……………………….CH sè 11 .In LuËn v¨n. quy cách vật tư: 5L nội (in) Đơn vị tính: chiếc Ngày Chứng từ Trích yếu Đơn giá N X Tồn tháng 1/2006 430x345x240(Minwon) 650x520x480 550x290x200 330x100x60 Nhập kho thành phẩm 650x520x480 01 78109 Xuất bán cho YAMAHA 13100 01 78117 Xuất bán cho YAMAHA 13100 14 78150 Xuất bán cho YAMAHA 13100 ……. Nhập kho thành phẩm 530X360X360 05 78141 Xuất bán cho RALADO 6820 19 78180 Xuất bán cho RALADO 6820 Nhập kho thành phẩm 550x385x305 14 78152 Xuất bán cho Sơn Minh 7670 585x410x335 14 78152 Xuất bán cho Sơn Minh 8520 585x370x330 14 78152 Xuất bán cho Sơn Minh 7780 585x385x335 14 78152 Xuất bán cho Sơn Minh 8000 Nhập kho thành phẩm 385x250x165 17 78168 Xuất bán cho PACIFIC 3818 435X248X174 17 78168 Xuất bán cho PACIFIC 4100 Bìa (Vách) 5L 243x152 17 78168 Xuất bán cho PACIFIC 140 Nhập kho thành phẩm 650x235x350 21 78194 Xuất bán cho VPP MĐức 5900 …….§¸nh m¸y .. TiÓu luËn : 6. Nhập kho thành phẩm 370x280x145 + 2 đệm 28 78563 Xuất bán cho Gia Luân 3900 Tồn tháng 2/2006 430x345x240 6500 650x520x480 13100 620x250x150 3650 47 Nhập Xuất Tồn 750 484 1000 1930 2510 314 180 500 ……… 21 750 230 169 94 99 99 237 225 104 104 3850 3850 150 150 850 850 1000 ……. …….. ………… …………………….688 THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/02/2006 Tờ số: 01 Tên nhãn hiệu...280.. 980 .. 830 …….. 500 750 505 990 170 …… 12 75 …….. ……..§H KTQD Chuyªn Photocopy .B1 ..

Căn cứ vào chứng từ ghi sổ. TK 642 phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho đã bán. sổ ghi chép hàng ngày của thủ kho thực hiện lập Chứng từ ghi sổ. Cuối tháng kế toán khóa sổ tính tổng phát sinh Nợ. 1 ngoại 454 g L. 2. kế toán ghi sổ cái TK 155.CH sè 11 .280.2v5L in 454 g M.3.2v5L in 350 g M.1.In LuËn v¨n. TiÓu luËn : 6. Cuối tháng.§¸nh m¸y . kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho thành phẩm.“Thành phẩm”.2v5L in 180 g L in 180 g M in 100 g L in 100 g M in 50 g L in 50 g M in 5L.688 650x520x330 650x235x350 550x385x305 550x340x305 585x370x330 Thủ kho 11200 5900 7670 6740 7780 245 170 75 286 12 Hà nội.B1 . Tại đây.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Để phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm đầu kỳ và cuối kỳ kế toán sử dụng TK 155. Biểu số 05: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng BÁO CÁO XUẤT NHẬP TỒN KHO THÀNH PHẨM THÁNG 02 NĂM 2006 Diễn giải Quy cách Đơn vị Tồn Nhập Xuất Đơn Trọng Tồn kho giá lượng cuối đầu kỳ bán (đ) kg) kỳ 5L. kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho rồi nhận chứng từ về phòng kế toán.2v5L in 454 g S. kế toán căn cứ vào sổ ghi chép hàng ngày của thủ kho và Thẻ kho để tổng hợp số liệu về tình hình nhập-xuất-tồn thành phẩm và lập Báo cáo xuất nhập tồn kho thành phảm vào cuối mỗi tháng để làm căn cứ đối chiếu với Sổ cái tài khoản 155. 1 Duplex 495x360x165 495x360x155 495x360x150 470x325x150 470x325x140 400x290x195 400x290x185 430x272x165 430x272x155 430x270x150 430x270x140 385x260x440 480x80x520 480x360x300 Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc 790 300 80 300 510 580 7330 2480 2120 1670 1510 360 960 2210 2560 1790 1000 507 200 198 7830 1500 2030 1750 700 960 1800 1030 1000 507 200 198 6400 6390 6390 5390 5330 4810 4470 4330 4320 7000 13360 8360 8169 1526 2048 1546 601 648 1110 623 590 472 392 225 290 1280 90 1110 360 2720 1340 760 5L nội 1175x425x875 185 185 48 . ngày…tháng…năm… Tại phòng kế toán: định kỳ. Tổng phát sinh Có và số dư của TK 155 trên Sổ Cái tài khoản 155.6 Kế toán tổng hợp thành phẩm Xí nghiệp Carton sóng thực hiện hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên.2v5L in 350 g L.

000 Hòm sóng 5L nội in 550 x 385 x 305 155 154 969.301 Hòm sóng 5L nội in 650 x 235 x 350 155 154 3.716 Bìa 5L nội 243 x 152 155 154 76.202 …………………………………….008 Hòm sóng 5L.280.112 Hòm sóng 5L nội in 700 x 540 x 700 155 154 4. Cộng 973.688 5L nội. Người lập (ký.509 ………………………………….CH sè 11 .856 Hòm sóng 5LN in 600 x 400 x 450 155 154 5. họ tên) Biểu số 07: PACKEXIM HÀ NỘI 49 Kế toán trưởng (ký.003.049.781.257. Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc ….§H KTQD Chuyªn Photocopy . 155 154 …………… Hòm sóng 5L nội in 520 x 570 x 65 155 154 250.129 Kèm theo …chứng từ gốc.In LuËn v¨n.424. …… . 155 154 …………. 1 ngoại 495x360x165 155 154 35.884..982. 100 487 750 484 1000 2510 1500 990 1700 1000 169 389 3850 …. in 605x425x875 610x610x203 430x345x240 650x520x480 550x290x200 620x250x150 650x520x330 650x235x350 550x385x305 550x340x305 385x250x165 …………….008 Hòm sóng 5L nội in 650 x 520 x 330 155 154 16.387 Hòm sóng 5LN in 1 vách 385 x 250 x 165 155 154 8.809 ……………………………………… 155 154 …………… Hòm sóng 5L..917. 487 2489 2500 10810 1310 4800 998 6023 2107 100 750 505 990 245 170 75 286 Thủ kho Người lập biểu 1455 11200 2993 830 5900 879 94 7670 124 112 6740 131 3850 2281 …… …… …. TiÓu luËn : 6.§¸nh m¸y ..555 Hòm sóng 5L nội in 550 x 340 x 305 155 154 1. Hà nộ.451.828.879. họ tên) Xí nghiệp Carton sóng Biểu số 06: PACKEXIM HÀ NỘI . …..B1 . nắp+đáy 5L nội.837 Hòm sóng 5L nội in 585 x 370 x 330 155 154 1. ngày 04 tháng 03 năm 2006 Phụ trách phòng Giám đốc Căn cứ vào phiếu xuất kho ta lập chứng từ ghi sổ: Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 50 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nhập kho hòm sóng Hòm sóng 5L. 1 Duplex 480x480x520 155 154 2. 1 ngoại 495x360x155 155 154 12.

049. 1 Duplex 480x480x520 632 155 …………………………………….2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng 50 .030. 1 ngoại 495x360x165 632 155 Hòm sóng 5L.984 1.§¸nh m¸y .280.500.884.065 930.377.500 ………….257.In LuËn v¨n. họ tên) Kế toán trưởng (ký.856 5. 632 155 Cộng Kèm theo …chứng từ gốc.B1 . 930.§H KTQD Chuyªn Photocopy .065 Biểu số 08: PACKEXIM HÀ NỘI Diễn giải Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Tổng cộng phát sinh Số dư cuối kỳ TK đối ứng Nguyên tệ 154 632 Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 155 THÁNG 02 NĂM 2006 Ghi Nợ Ghi Có Tiền Việt 103. TiÓu luËn : 6.570 539.112 4.129 973. 632 155 Hòm sóng 5L nội in 520 x 570 x 65 632 155 Hòm sóng 5L nội in 700 x 540 x 700 632 155 Hòm sóng 5L nội in 650 x 520 x 330 632 155 Hòm sóng 5L nội in 650 x 235 x 350 632 155 Hòm sóng 5L nội in 550 x 385 x 305 632 155 Hòm sóng 5L nội in 550 x 340 x 305 632 155 Hòm sóng 5L nội in 585 x 370 x 330 632 155 Hòm sóng 5LN in 1 vách 385 x 250 x 165 632 155 Hòm sóng 5LN in 600 x 400 x 450 632 155 Bìa 5L nội 243 x 152 632 155 ………………………………….600 7. họ tên. Người lập (ký.403.716 973. họ tên) Số tiền 40. họ tên) Thủ trưởng đơn vị (ký.278 557.045 3.257.3.065 Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Người lập biểu (ký.129 145.781.446.089.CH sè 11 .780 Nguyên tệ Tiền Việt 930. họ tên) Kế toán trưởng (ký. 1 ngoại 495x360x155 632 155 …………………………………….000 …………… 2.841.008 14.219.đóng dấu) 2.716 76.900 8.200 …………… 250.003. 632 155 Hòm sóng 5L.688 CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 51a Trích yếu Số hiệu tài khoản Nợ Có Xuất kho hòm sóng 632 155 Hòm sóng 5L.446.446.

khách hàng được phép trả chậm tiền hàng trong một khoảng thời gian nhất định. Mặt khác.3.280. Khách hàng phải đến Xí nghiệp làm việc trực tiếp để nhận hàng và ký xác nhận trên hóa đơn làm thủ tục nhận nợ tại Xí nghiệp. Trong quan hệ sản xuất tiêu thụ với các doanh nghiệp khác. khi hàng hóa xuất giao cho người mua thì được xác định ngay là tiêu thụ và được ghi nhận vào doanh thu bán hàng. số lượng đặt hàng nhiều hay ít mà áp dụng các phương thức bán hàng hay thanh toán tiền hàng khác nhau.3.§H KTQD Chuyªn Photocopy . phản ánh chính xác. Đối với những khách hàng nợ tiền hàng quá thời hạn thanh toán thì kế toán công nợ gọi điện trước và cử người trực tiếp đến đơn vị khách hàng đó để thu nợ kịp thời.688 2. Xí nghiệp xác định thành phẩm đã tiêu thụ và ghi nhận doanh thu đã thu tiền trực tiếp.CH sè 11 . giá trị của từng mặt hàng thấp không phù hợp với hình thức bán hàng trả góp. ghi chép. Sau mỗi trang sổ kế toán cộng dồn số liệu từng trang. mỗi hóa đơn được ghi một dòng. Sổ chi tiết bán hàng được mở mỗi tháng một quyển để theo dõi toàn bộ thành phẩm xuất bán trong tháng theo từng hóa đơn. Chẳng hạn như đối với các Công ty lớn có quan hệ lâu năm: Công ty Miwon Việt Nam. Với phương thức này. Công ty dệt kim Hà Nội.In LuËn v¨n. Đồng thời ghi sổ theo dõi khoản phải trả cho người bán. 2. số lượng đặt hàng ít thì Xí nghiệp áp dụng phương thứ bán hàng thu tiền ngay.2. bạn hàng công ty có rất nhiều và tùy thuộc mức độ quan hệ thường xuyên hay không thường xuyên. * Phương thức giao hàng trực tiếp thu tiền ngay: Trên cơ sở hợp đồng đã ký kết hoặc theo yêu cầu của khách hàng. căn cứ vào Hóa đơn GTGT. bảo quản các mặt hàng tiêu dùng nên Xí nghiệp chỉ sản xuất theo đơn đặt hàng chứ không sản xuất đại trà. tránh ứ đọng vốn. Hơn nữa còn biết được hình thức bán bàng: bán hàng thu tiền ngay. Sổ chi tiết bán hàng là loại sổ kế toán chi tiết được mở để theo dõi. bán hàng trả chậm hay bán hàng theo phương thực đối trừ nợ để có thể đối chiếu với công nợ của khách hàng. Công ty liên doanh MSAHPRO. kế toán bán hàng tiến hành ghi chép vào sổ chi tiếtbàn hàng để theo dõi. khách hàng đến Xí nghiệp làm thủ tục mua hàng và thanh toán tiền hàng trực tiếp tại phòng kế toán bằng tiền mặt hoặc thông qua chuyển khoản tại ngân hàng…với phương thức này. TiÓu luËn : 6. Công ty giấy Hưng Hà…thì Xí nghiệp áp dụng phương thức bán hàng trả chậm còn đối với khách hàng không thường xuyên. Công ty liên doanh NOKFOLK HATEXCO. Cuối tháng. * Bán hàng theo phương thức trả chậm Trong phương thức này.2 Kế toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra * Kế toán doanh thu bán hàng Hàng ngày. kế toán tiến hành cộng số liệu trên sổ chi tiết bán hàng theo từng cột để biết được tổng doanh thu chưa thuế. Do đặc thù các sản phẩm bao bì nên hình thức bán hàng của Xí nghiệp chủ yếu thông qua các hợp đồng đã ký kết với khách hàng.B1 . * Bán hàng theo phương thức đối trừ nợ: Đối với những khách hàng thường xuyên của Xí nghiệp đồng thời là đơn vị cung ứng nguyên vật liệu chính cho Xí nghiệp để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng thì Xí nghiệp áp dụng phương thức bán hàng đối trừ nợ.1 Các phương thức bán hàng Bán hàng ở Xí nghiệp chủ yếu là bán các mặt hàng bao bì phục vụ đóng gói tiêu dùng. thuế GTGT và tổng tiền thanh toán. ký gữi hay trả góp vì mặt hàng bao bì Carton sóng phục vụ chủ yếu cho nhu cầu đóng gói. 51 . Xí nghiệp Carton sóng không sử dụng phương pháp bán hàng đại lý.§¸nh m¸y . phản ánh chi tiết nghiệp vụ bán hàng và thuế GTGT đầu ra phát sinh trong tháng. đầy đủ doanh thu bán hàng của Xí nghiệp.2. sản xuất đến đâu tiêu thu đến đấy. Khi xuất hàng Xí nghiệp xác định là hàng đã tiêu thụ và ghi nhận doanh thu bán hàng đồng thời phản ánh và theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng. Các phương thức bán hàng ở Xí nghiệp.

075.§H KTQD Chuyªn Photocopy .In LuËn v¨n. kế toán khóa sổ cộng tổng phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có của tài khoản 511. dùng để lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính. Sau đó tổng hợp số liệu trên Chứng từ ghi sổkế toán ghi vào Sổ cái TK 511. họ tên) (ký.280. Giấy báo nợ.856 131 3331 878.813 Kèm theo 123 chứng từ gốc.§¸nh m¸y .CH sè 11 . kế toán lập Chứng từ ghi sổ. họ tên) Biểu số 10: PACKEXIM HÀ NỘI 52 . Uỷ nhiệm chi (UNC)…phát sinh trong tháng.000 131 3331 161. Cuối tháng. Để phản ánh doanh thu tiêu thụ thành phẩm trong tháng Xí nghiệp mở Sổ cái TK 511.233. căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan như: Phiếu thu.300 ………………………………… ……….820. Số liệu trên Sổ cái tài khoản 511 dùng để kiểm tra đối chiếu với số liệu trên Sổ chi tiết bán hàng.615.323. Cuối tháng.000 131 3331 1. TiÓu luËn : 6.781. Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 52 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Xuất bán TP cho PACIFIC 131 511 8. Người lập Kế toán trưởng (ký. Chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra.786 Xuất bán TP cho Giấy Đức Tài 131 511 1.688 Số liệu trong sổ chi tiết bán hàng sẽ là căn cứ để đối chiếu với số liệu ở Sổ Cái TK 511 và Bản kê hóa đơn. ………… ……………… Cộng 1.B1 .500 Xuất bán TP cho Miwon Việt Nam 131 511 13.

200.In LuËn v¨n.200 Xuất bán TP cho Trường Phước Xuất bán TP cho ARTEX Thăng Long Xuất bán cho Công ty Đại Lợi Xuất bán cho Cam Tùng Lộc Xuất bán cho A Tâm-Hà Tây Cộng Kèm theo 6 chứng từ gốc.000 247.831.000 120. TiÓu luËn : 6.CH sè 11 . tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế xuất là 10% khi xuất bán thành phẩm cho khách hàng thông thường(trong nước) và mức thuế xuất 0% khi xuất bán thành phẩm cho khu chế xuất hay xuất khẩu.392.900 2.600 15.000 591.272.050.§¸nh m¸y .000 205.§H KTQD Chuyªn Photocopy .410.200 2.475.B1 .000 978.919.410.921 992.410.018. họ tên) Trích yếu Xuất bán TP cho A Hoàng Số tiền 5.000 2.921 992.000 227.000 1. 53 . họ tên) Biểu số 12: PACKEXIM HÀ NỘI TK Đối ứng 1111 131 911 Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511 THÁNG 02 NĂM 2006 Ghi nợ Nguyên Tiền Tệ Việt Ghi có Tiền Việt 14.688 Biểu số 11: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 53 Số hiệu tài khoản Nợ Có 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 511 3331 511 3331 511 3331 511 3331 511 3331 511 3331 Kế toán trưởng (ký. Người lập (ký.921 Diễn giải Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Tổng cộng phát sinh Số dư cuối kỳ Nguyên Tệ Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị * Kế toán thuế GTGT đầu ra Việc tính thuế tại Xí nghiệp được thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước.921 992.500 476.000 47.280.

B1 . Thuế GTGT được kê khai theo tưng nghiệp vụ bán hàng và mỗi nghiệp vụ bán hàng được ghi một dòng trên Bảng kê.§¸nh m¸y .921 đồng.092 đồng.688 Tại Xí nghiệp.CH sè 11 . thông qua Bảng kê hóa đơn.241. để xác định số thuế GTGT đầu ra kế toán căn cứ vào bảng kê hóa dơn. 54 .§H KTQD Chuyªn Photocopy . Như vậy.410. chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra.280. chứng từ hàng hóa dich vụ bán ra ta biết tổng số thuế GTGT đầu ra trong tháng 2 là: 99. TiÓu luËn : 6. Tổng doanh thu chưa có thuế là: 992.In LuËn v¨n.

khách hàng có vấn đề để có căn cứ xác định mức dự phòng cần lập và biện pháp xử lý.2. UNC. Căn cứ vào sổ cái TK131 để lập Bảng cân đối TK sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu giữa sổ cái TK 131 với công nợ khách hàng TK 131. đôn đốc việc thanh toán kịp thời. Nếu cần. số đã thanh toán và số còn nợ. mua bán thường xuyên hoặc có số dư Nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng. có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản đó là Biên bản đối chiếu công nợ. Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ cái TK 131. Cuối tháng.In LuËn v¨n. Thẻ công nợ được mở theo từng đối tượng khách hàng và mở theo từng tháng. Đồng thời. kịp thời. kế toán khóa sổ tính tổng phát sinh Nợ. tổng phát sinh Có và số dư của TK 131 trên Sổ cái TK 131. kế toán tiến hành kiểm tra. Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch.§¸nh m¸y . tổng phát sinh có rồi tính số dư cuối tháng của tài khoan 131.B1 . kế toán đã sử dụng Thẻ công nợ và sổ kế toán “Công nợ khách hàng tài khoản 131” để theo dõi chi tiết công nợ cho từng đối tượng khách hàng.CH sè 11 . Số liệu tổng hợp trên công nợ khách hàng tài khoản 131 là căn cứ dể kế toán đối chiếu số liệu trên Sổ chi tiết bán hàng và Sổ cái TK 131. Căn cứ vào các Hóa đơn GTGT. 55 . Cuối tháng. đối chiếu từng khoản nợ phát sinh.280. Tài khoản này được theo dõi chi tiết theo từng khách hàng đúng hạn. thường xuyên. tránh bị chiếm dụng vốn. kế toán căn cứ vào các chứng từ như: Phiếu thu. liên tục tình hình tiêu thụ thành phẩm kế toán cần theo dõi công nợ khách hàng một cách chặt chẽ. Cuối tháng. Phiếu thu và UNC kế toán ghi vào Thẻ công nợ.§H KTQD Chuyªn Photocopy . TiÓu luËn : 6. Giấy báo nợ để lập Chứng từ ghi sổ.3. được đóng thành quyển thuận tiện cho việc ghi chép và theo dõi. Để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng kế toán sử dụng TK 131. kế toán tổng hợp số liệu trên thẻ: công tổng phát sinh nợ.3 Kế toán thanh toán với khách hàng Khi nghiệp vụ bán hàng theo phương thức trả chậm diễn ra. cùng với việc ghi nhận doanh thu bán hàng kế toán theo dõi công nợ của Xí nghiệp còn phải mở sổ theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng. số liệu ghi trên Sổ cái TK 131 và Công nợ khách hàng TK 131 được dùng để lập các báo cáo tài chính.Phải thu của khách hàng. Do đa số khách hàng của Xí nghiệp đều là những khách hàng quen thuộc và lâu năm nên phương thức bán hàng trả chậm chiếm tỷ trọng khá lớn nên để theo dõi và phản ánh đầy đủ.688 2. Số liệu trên thẻ là căn cứ để kế toán ghi Công nợ khách hàng tài khoản 131.

545.000 6.925 2.500 6.895.460 12.200 25.000.000.070 Có Ghi chú 56 .722.580 1.900 10. TiÓu luËn : 6.500 11.000 6.688 Biểu số 14: PACKEXIM HÀ NỘI SỔ QUỸ TIỀN MẶT THÁNG 02 NĂM 2006 Ngày tháng 04/02 05/02 05/02 05/02 05/02 05/02 05/02 07/02 07/02 16/02 17/02 19/02 22/02 23/02 23/02 23/02 23/02 26/02 26/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 Số phiếu Thu Chi PT01 PT02 PT03 PT04 PT05 PT06 PT07 PT08 PT09 PT10 PT11 PT12 PT13 PT14 PT15 PT16 PT17 PT18 PT19 PT20 PT21 PT22 PT23 PT24 PT25 PT26 PT27 PT28 PT29 Diễn giải_nội dung a Tăng-CT TNHH Đông Dương.§H KTQD Chuyªn Photocopy .000 3.483.000 1.499.741.CH sè 11 .000 15.000.§¸nh m¸y .983.000.776.000.Thu tiền bán hàng HTX Song Long A Sỹ-XN bao bì Công Minh A Tăng-CT TNHH TM&SX bao bì Anh Đức A Hoàng A Thắng-CT TNHH TM&SX bao bì Anh Đức C Bình-PTP C Hiền C Phương-Phòng kinh doanh A Sỹ-CT bao bì Sông Lam Trường Phước A Sỹ-XN bao bì Công Minh a Xoang-XN dược Đông Đô A Tăng-CT TNHH Phước An A Thắng-Artex Thăng Long A Hà-CT Đại Lợi C Oanh-XN bao bì Công Minh A Tăng-CT TNHH Bách Thuận A Tăng-CT Ralado A Sỹ-XN bao bì Công Minh A Thắng-Thuốc cam Tùng Lộc A Tăng-CT may Phú Dụ A Sỹ-CT may Thanh Trì CT TM Đoàn Kết A Sơn-CT Việt Surestar A Liên-Việt Pháp A Kiêm-CT TNHH giấy Hưng Hà A Tàn-CT giấy Đức Tài A Minh-XN giấy Minh Quân TK 131 131 131 131 511 131 131 131 131 131 511 131 131 131 511 511 131 131 131 131 511 131 131 131 131 131 131 131 131 Xí nghiệp Carton sóng Nợ 7.280.037.000 4.460 2.B1 .000 50.954 15.000 40.700 29.000.153.430 12.210 20.059.153.434 30.510.000 500.378.803 40.300 15.000 2.000.000.In LuËn v¨n.000.225.020.650 1.000 9.547.000 20.372.320.

450 2.300 523.553.000 660. TiÓu luËn : 6.000.000 6.000 20.510.000.599.000 11. 57 .240..§¸nh m¸y .400.000.959 26.000 ………… ….000 90. 804.600 300.000.000 30.000 10.739. Cộng 131 131 131 131 131 131 511 3360 50.In LuËn v¨n.000 30.000 550.866 822.CH sè 11 .688 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 01/02 03/02 07/02 08/02 19/02 24/02 25/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 PT30 PT31 PT32 PT33 PT34 PT35 PT36 PT37 PT38 PT39 PC04 PC07 PC14 PC22 PC24 PC26 PC31 PC32 PC41 PC44 PC45 PC46 PC49 PC50 …….§H KTQD Chuyªn Photocopy .225.000 5.000 395.000. A Tăng-Ct TNHH TM&SXbao bì Sông Lam A Vẽ-CT KTCN Vân Hà C Hương-CT TM Đoàn Kết A Sỹ-Xn bao bì Công Minh A Sỹ-CT Cổ phần Phượng Hoàng A Thắng-XN bao bì Công Minh A Tâm-Hà Tây C Loan-thu các khoản thanh toán CT C Hương-In A Văn-Nhựa Chi tiền chở hàng mẫu Tạ Tuấn Minh-chi tiền vận chuyển Nguyễn Thị Loan-chi tiền nộp CT Lan Anh-chi tiền môi giới Nguyễn Thị Loan-chi tiền nộp CT Bùi Đức Dương-chi tiền vận chuyển Nguyễn Thị Loan-chi tiền nộp CT Đỗ Tiến Hưng-chi tiền vận chuyển HD0050310 Chi tiền vận chuyển A Tri HD0050309 C Loan chi nộp CT A Tám-chi tiền môi giới A Bình-chi tiền vận chuyển HD0050308 A Phong lái xe-chi tiền vận chuyển HD0014788 C Loan chi nộp CT …………………………….B1 .000.000 5.000 3.000 250.800.831.024.510.111 2.000.000 50.580 3.000 60.866 131 131 641 641 3360 641 3600 641 3600 641 641 3360 641 641 641 3360 ….280.000 480.

688 Biểu số 15: PACKEXIM HÀ NỘI SỔ NỘP SÉC THÁNG 02 NĂM 2006 Ngày tháng 01/02 01/02 01/02 02/02 03/02 03/02 04/02 07/02 23/02 28/02 28/02 SốSécUNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC Tên đơn vị May vải sợi miền Bắc May vải sợi miền Bắc May vải sợi miền Bắc May vải sợi miền Bắc Dệt kim Hà Nội Dệt kim Vĩnh Phúc Miwon Việt Nam Thời trang Hà Nội Miwon Việt Nam Nhựa Hà Nội May vải sợi miền Bắc Cộng Số tiền Xí nghiệp Carton sóng NH nhận 2.480.075.In LuËn v¨n.446.480 56.172 1.CH sè 11 .291.479 275. TiÓu luËn : 6.030.727 25.§¸nh m¸y .437.703 26.795 125.528.446.626.400 8.612.262 275.790.231 245.490 2.723.734 6.000 15.231 58 .729.999.B1 .468 3.011 257.487.280.§H KTQD Chuyªn Photocopy .

121.000 21.859.533.169.280.729. 59 .969.977.530 7.556.370 8.400 345.749.376.739.290 13.099.040.500 7.000 7. 6. TiÓu luËn : 6.100 6.B1 .457.820 125.600 14.230 6.720.452.600 7.601.850 14.400 3.862.In LuËn v¨n.181.856.365 Kế toán trưởng (ký) Họ tên:…………….000 163.000 7.§¸nh m¸y .723.688 Biểu số 16: CÔNG TY SX&XNK BAO BÌ XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG THẺ CÔNG NỢ TÊN KHÁCH HÀNG: CÔNG TY TNHH MIWON VIỆT NAM ĐỊA CHỈ:……………… Chứng từ Phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ Diễn giải Ngày STT Số HĐTC Nợ Có Nợ Có Số dư tháng 1 mang sang Tháng 2/2006 1/2 3/2 4/2 5/2 5/2 7/2 14/2 17/2 18/2 19/2 21/2 4/2 22/2 23/2 25/2 26/2 28/2 4/2 23/2 304 325 335 340 345 348 351 365 374 381 392 333 403 413 441 454 465 0078104 0078125 0078135 0078140 0078145 0078148 0078151 0078165 0078174 0078181 0078192 0078133 0078103 0078113 0078141 0078154 0078165 UNC UNC Tổng cộng Số dư cuối tháng 2 Người ghi sổ (ký) Họ tên:………….100 6.300 7.090 12.925 312.133..307..CH sè 11 .960 129..580 6..§H KTQD Chuyªn Photocopy .

000 32. TiÓu luËn : 6.000 7.000 11.820.688 Biểu số 17: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CÔNG NỢ KHÁCH HÀNG TÀI KHOẢN 131 TỪ ĐẦU THÁNG ĐẾN 28/02/2006 TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 .568.301.682.CT dệt kim Hà Nội 3346..486.132.210 30.580 69.519 Phát sinh nợ 163.486.CT liên doanh SHINIL TODIMAX 1216.190. 2.722.Ct TNHH SX&KD TM Vân Hiệp 3845.813 2.378.974 Phát sinh có 129.190.325.452.250 24.In LuËn v¨n..Xí nghiệp bao bì Công Minh 3254.982 125.000 ………….840.500 Dư cuối tháng 345.CT Miwon Việt Nam 0478.000 30.000.175 29. 60 . Khách hàng 0473. ………….457 Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày…tháng…năm… Thủ trưởng đơn vị 131 để lập Bảng cân đối tài khoản. Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu giữa Sổ cái tài khoản 13 với Công nợ khách hàng tài khoản 131.678 0 24.933.CT ARTEX Thăng Long 3623.255.983.180 27.375 109.500 0 16.130.582.000 60.703 100.829.763.280.437.654 227.500 27.378.000 ………….493 0 84.016.CT TNHH bao bì Anh Đức 4167. số liệu ghi trên Sổ cái tài khoản 131 và Công nợ khách hàng tài khoản 131 được dùng để lập các Báo cáo tài chính.181.XN giấy Minh Quân 4578.000 46.500 14.293.648.559.819 23.450.869.239 25.CH sè 11 .938 2.§H KTQD Chuyªn Photocopy .925 0 14.113 48.474. 2.412 11.580 13.000 7.494.140.400 2.720 65.289.§¸nh m¸y .000 26.CT TNHH giấy Hưng Hà 3214.960 2.255.319 27.133.365 131.718. CT vải sợi may mặc miền Bắc 3221.701.162 0 10.775.862.456.237 2.Phòng kinh doanh …………………………………………… Tổng cộng -Số phải thu -Số phải trả Dư đầu tháng 312.000 ………….437.CT liên doanh NORFOLK HATEXC 1597.000.362 1.983.CT TNHH Đông Dương 3857.Nhà thuốc CamTùngLộcKhâmThiên 0681.000 2.239 25.245.070 30.000.895.488.722.932.327.B1 .317 29.210 16.482.986.703 97.460.000.CTTNHH TM&SX bao bì Sông Lam 3576.654 95. 763.075.000 56.845 67.986.222.

B1 .847..§¸nh m¸y .280.000.000.372.020.000 20.250 15.000.378.In LuËn v¨n.210 20. TiÓu luËn : 6.000 500.000.000 10.CH sè 11 .000 ………….000.000 6.họ tên) Nợ 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 Có 131 131 131 131 131 131 131 131 131 131 131 131 Số tiền 7.300 15.688 Biểu số 18: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 54 Số hiệu tài khoản Trích yếu Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Cộng Kèm theo 32 chứng từ gốc.000.họ tên) 61 .000 50.000. 487. Người lập (ký.§H KTQD Chuyªn Photocopy .000 25.434 30.707 Kế toán trưởng (ký.

727 25.688 Biểu số 19: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 55 Số hiệu tài khoản Trích yếu Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Cộng Kèm theo 11 chứng từ gốc Người lập (ký.468 3.999.2.280. hàng bán bị trả lại.446.480.231 978. chiết khấu thương mại.801.231 Kế toán trưởng (ký.000 15.847.490 2.họ tên) Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 131 THÁNG 02 NĂM 2006 Ghi Nợ Ghi Có Nguyên Nguyên tệ Tiền việt tệ Tiền Việt 2.729.400 8. … 62 .3.626.921 97.933.In LuËn v¨n.460.487.họ tên) Biểu số 20: PACKEXIM HÀ NỘI TK đối ứng 1111 1121 5111 3331 Nợ 1121 1121 1121 1121 1121 1121 1121 1121 1121 1121 1121 Có 131 131 131 131 131 131 131 131 131 131 131 Số tiền 2.030.790.707 275.§¸nh m¸y .262 275.528.437.CH sè 11 .§H KTQD Chuyªn Photocopy .446.362 487.172 1.813 763.820.B1 .795 125.293.763.018. TiÓu luËn : 6.723.892 1.450.734 6.075.703 26.480 56.312.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng Theo chế độ tài chính hiện hành trong kỳ hạch toán có thể phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như: giảm giá bán hàng.237 Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị Diễn giải Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Tổng cộng phát sinh Số dư cuối kỳ Người lập biểu Kế toán trưởng 2.938 2.

§¸nh m¸y .3. hàng hóa. theo dõi một cách chặt chẽ mức độ hoàn thành sản phẩm về chất lượng. xác định chi phí vận chuyển cho từng chyến hàng. quy cách theo đúng yêu cầu ghi trong hợp đồng kinh tế. TK 641 được mở chi tiết một TK cấp 1: TK 6411-Chi phí vận chuyển và chi phí môi giới.Chi phí bán hàng. số lượng. 2.688 Thực tế sản phẩm của Xí nghiệp sau mỗi tổ sản xuất đều được kiểm tra. Ngoài ra. hàng hóa ở Xí nghiệp. Để xác định được chi phí vận chuyển kế toán xác định tùy theo độ dài của đường đi và giá trị của lô hàng xuất theo hóa đơn. hoạt động bán hàng của Xí nghiệp không phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán. Kê toán tổng hợp số liệu trên Sổ kế toán TK 641 làm căn cứ để đối chiếu với số liệu trên Sổ cái TK 641. căn cứ vào phiếu chi này kế toán ghi vào sổ kế toán tài khoản 641.CH sè 11 . Sổ kế toán TK 641 được mở để phản ánh chi tiết các chi phí bán hàng phát sinh trong tháng và được ghi theo nguyên tắc: mỗi chứng từ phát sinh sẽ được ghi vào một dòng theo thứ tự thời gian. kế toán sử dụng TK 641. Mặt khác. + Chi phí môi giới: là một khoản chi mà Xí nghiệp phải trả cho người môi giới vì họ là những người trung gian giới thiệu bạn hàng cho Xí nghiệp và khách hàng đã ký kết hợp đồng mua sản phẩm.In LuËn v¨n.§H KTQD Chuyªn Photocopy . đóng gói hàng tiêu dùng nên những sản phẩm này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu nên doanh thu bán hàng không có các khoản giảm trừ doanh thu hay doanh thu bán hàng của Xí nghiệp chính là doanh thu thuần. Sau khi việc bán hàng hoàn thành. lao vụ và còn được gọi là chi phí thời kỳ. Xí nghiệp cũng chưa sử dụng hình thức khuyến khích khách hàng bằng cách chiết khấu hay giảm giá cho hàng bán ra nên các nghiệp vụ này cũng không phát sinh trong quá trình bán hàng.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp * Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm. chủng loại. Để kế toán chi phí bán hàng.B1 . Xí nghiệp trích 1% giá trị lô hàng đã xuất bán ghi trên hóa đơn GTGT trả cho người môi giới.280. + Chi phí vận chuyển: là khoản chi phí Xí nghiệp bỏ ra để thuê xe ôtô vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng cho khách hàng. 63 . Tại Xí nghiệp Carton sóng chi phí bán hàng bao gồm hai khoản là chi phí vận chuyển và chi phí môi giới. chỉ có sản phẩm nào đạt yêu cầu thì mới giao cho khách hàng. sau khi tính toán sẽ được giám đốc Xí nghiệp duyệt. Căn cứ vào Bảng kê đó.2. kế toán bán hàng lập Phiếu chi cho người vận chuyển. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT kế toán lập Bảng kê cước phí vận chuyển để tính toán. TiÓu luËn : 6. Vì vậy. TK 641 dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm.… và trước khi nhập kho bộ phận KCS sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm. do đặc điểm sản phẩm Xí nghiệp sản xuất ra là các loại bao bì phục vụ việc bảo quản.

B1 .In LuËn v¨n. kế toán căn cứ vào Phiếu chi.CH sè 11 .000 SỐ DƯ CUỐI KỲ LŨY KẾ NĂM 89.855.400.000 Chi tiền vận chuyển HĐ0014788 1111 5.000 Kết chuyển CPBH trong tháng 911 21.000 6411Số dư cuối kỳ tiểu khoản 6411 CỘNG PHÁT SINH TRONGKỲ 21.710.000 Chi tiền vận chuyển hàng 1111 30. Bảng kê cước phí vận chuyển.240.800.000 21.000 Chi tiền vận chuyển hàng 1111 200.280.855.§¸nh m¸y .710.000 89.§H KTQD Chuyªn Photocopy .000 Chi tiền vận chuyển HĐ005310 1111 3.000 Chi tiền vận chuyển hàng 1111 250.000 Chi tiền môi giới trong tháng 480. Hóa đơn GTGT để tổng hợp số liệu và ghi Chứng từ ghi sổ.000 Chi tiền vận chuyển HĐ005308 1111 5.000 Chi tiền môi giới trong tháng 1111 395. TiÓu luËn : 6. 64 .688 Biểu số 21: PACKEXIM HÀ NỘI T T 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Chứng từ Ngày Số 01/02 03/02 08/02 19/02 25/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 PC_04 PC_07 PC_15 PC_22 PC_26 CT461 PC_32 PC_41 PC_45 PC_46 PC_49 Xí nghiệp Carton sóng SỔ KẾ TOÁN TÀI KHOẢN 641 THÁNG 2 NĂM 2006 Diễn giải TK Số tiền (đồng) ĐƯ Ghi nợ Ghi có PHÁT SINH TRONG KỲ Chi tiền chở hàng mẫu 1111 60.000.000 Ngày…tháng…năm… Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Người lập biểu Cuối tháng.855.000 Chi tiền vận chuyển HĐ005309 1111 6.

000 3.000 21. Người lập (ký. chi phí quản lý doanh nghiệp ở Xí nghiệp nằm trong chi phí sản xuất chung vì nhân viên quản lý cũng phục vụ trực tiếp 65 . Cuối tháng.000 Tổng cộng phát sinh 21. họ tên) Nợ 641 641 641 641 641 641 641 Có 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 Số tiền 60.280.000 30.§¸nh m¸y . kế toán khóa sổ tính ra tổng số phát sinh Nợ.In LuËn v¨n.000 Kế toán trưởng (ký.CH sè 11 .855.000..000 ………… 21. họ tên) Số liệu trên chứng từ ghi sổ là căn cứ để kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản 641. tổng số phát sinh Có tài khoản 641 trên Sổ cái tài khoản 641.855.000 200.855.855.688 Biểu số 22: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 56 Số hiệu tài khoản Trích yếu Chi tiền chở hàng mẫu Chi tiền vận chuyển hàng Chi tiền vận chuyển hàng Chi tiền môi giới trong tháng Chi tiền vận chuyển hàng Chi tiền vận chuyển HĐ005310 ………………………………. Biểu số 23: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 641 THÁNG 02 NĂM 2006 TK Ghi nợ Ghi có Diễn giải đối Nguyên Tiền Nguyên Tiền ứng Tệ Việt Tệ Việt Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ 1111 21.B1 . TiÓu luËn : 6.000 Số dư cuối kỳ Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị * Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Theo mô hình quản lý chi phí ở Xí nghiệp. Căn cứ vào Sổ cái tài khoản 641 lập Bảng cân đối tài khoản và các Báo cáo tài chính.855.. Cộng Kèm theo 10 chứng từ gốc.000 911 21.§H KTQD Chuyªn Photocopy .000 250.000 395.

Cuối tháng.280.500 970. giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng. Kế toán dựa trên chứng từ Lệnh xuất kho sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ kế toán tài khoản 632.§¸nh m¸y .600. ở Xí nghiệp Carton sóng không thực hiện hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.CH sè 11 .688 cho sản xuất ở Xí nghiệp. tổng số phát sinh Có của tài khoản 632 trên Sổ cái tài khoản 632.565 39. Số liệu trên chứng từ ghi sổ là cơ sở để ghi Sổ cái tài khoản 632.565 970.446. Cuối tháng.600.132.123. tức là chi phí quản lý ở Xí nghiệp nằm trong giá thành sản xuất.134.3.1.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Căn cứ vào Sổ cái tài khoản 632 lập Bảng cân đối tài khoản và các Báo cáo tài chính.065 970.686. Chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.565 2. Đối với chi phí quản lý do Công ty phân bổ xuống Xí nghiệp theo một định mức nào đó thì kế toán Xí nghiệp cũng thực hiện hạch toán chi phí này vào chi phí sản xuất chung. 2. TiÓu luËn : 6.6 Kế toán giá vốn hàng bán Như mục 2.3. Như vậy. Biểu số 24: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ KẾ TOÁN TÀI KHOẢN 632 THÁNG 2 NĂM 2006 T Chứng từ T Ngày Số 1 28/02 CT155 2 28/02 CT632 3 28/02 PX1527 Diễn giải PHÁT SINH TRONG KỲ Xuất kho thành phẩm trong tháng Kết chuyển giá vốn XĐKQ trong tháng Xuất kho lề tháng 2 CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ SỐ DƯ CUỐI KỲ LŨY KẾ NĂM Kế toán trưởng TK ĐƯ 155 911 1527 Số tiền (đồng) Ghi nợ Ghi có 930. việc xác định kết quả chỉ bao gồm doanh thu.132.134.In LuËn v¨n.2. kế toán khóa sổ tính ra tổng số phát sinh Nợ.189 Người lập biểu Ngày… tháng… năm… Thủ trưởng đơn vị 66 .3 đã trình bày ở trên về cách xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho để bán.189 2. kế toán sẽ tính ra trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho để bán căn cứ vào số liệu trên Bảng tổng hợp xuất nhập tồn kho thành phẩm và Bảng giá thành khoản mục.B1 .

họ tên) 2.688 Biểu số 25: PACKEXIM HÀ NỘI Số: 51b Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Trích yếu Xuất kho lề trong tháng 2 Cộng Kèm theo 1 chứng từ gốc Người lập (ký.132.132.446.686. Để phản ánh chi tiết kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.065 970.280.565 Ngày…tháng…năm… Thủ trưởng đơn vị Nguyên tệ Tiền Việt TK 421-Lợi nhuận chưa phân phối: Tài khoản này phản ánh kết quả kinh doanh (lãi hay lỗ) và tình hình phân phối lợi nhuận của Xí nghiệp.686.B1 . kế toán ghi Sổ kế toán tài khoản 911.565 Kế toán trưởng 970.7 Kế toán xác định kết quả Kết quả sản xuất kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng xuất bán. Ở Xí nghiệp Carton sóng xác định kết quả sản xuất kinh doanh theo phương thức: Kết quả hoạt động sản = Doanh _ Giá vốn _ Chi phí xuất kinh doanh thu thuần hàng bán bán hàng Để xác định kết quả sản xuất kinh doanh.500 Kế toán trưởng (ký. chi phí quản lý doanh nghiệp.686.132.3.CH sè 11 . Số hiệu ở dòng tổng cộng 67 . kế toán sử dụng tài khoản: TK 911-Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong một kỳ hạch toán.500 39.họ tên) Số hiệu tài khoản Nợ 632 Có 1527 Số tiền 39. căn cứ vào các chứng từ liên quan. TiÓu luËn : 6.§H KTQD Chuyªn Photocopy .500 930.2.565 970. Biểu số 26: PACKEXIM HÀ NỘI Diễn giải Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Tổng cộng phát sinh Số dư cuối kỳ Người lập biểu TK ĐƯ 1527 155 911 Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632 THÁNG 02 NĂM 2006 Ghi nợ Ghi có Nguyên tệ Tiền Việt 39.In LuËn v¨n. chi phí bán hàng.§¸nh m¸y .

855. kế toán khoán sổ tính tổng số phát sinh Nợ.565 21.họ tên) Nợ 5111 Có 911 Số tiền 992.132. TiÓu luËn : 6.§¸nh m¸y .937.000 423. tổng số phát sinh Có tài khoản 911 trên Sổ cái tài khoản 911.B1 .921 992.410. Cuối tháng.545 Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày… tháng… năm… Thủ trưởng đơn vị Cuối tháng.690.CH sè 11 .937.545 2.921 970. Căn cứ để ghi Sổ cái tài khoản 911 là các chứng từ ghi sổ.410.921 Kế toán trưởng (ký.280. họ tên) 68 . căn cứ vào các chứng từ tập hợp được kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Sổ cái tài khoản 911 lập Bảng cân đối tài khoản và các Báo cáo tài chính.410.410. Biểu số 27: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ KẾ TOÁN TÀI KHOẢN 911 THÁNG 2 NĂM 2006 Diễn giải PHÁT SINH TRONG KỲ Kết chuyển doanh thu thuần Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển chênh lệch tăng trongtháng CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ SỐ DƯ CUỐI KỲ LŨY KẾ NĂM TK ĐƯ 5111 632 641 4212 Số tiền (đồng) Ghi nợ Ghi có 992.921 T Chứng từ T Ngày Số 1 2 3 4 28/02 28/02 28/02 28/02 CT511 CT632 CT641 CT911 992.688 phát sinh trong kỳ trên Sổ kế toán tài khoản 911 là căn cứ để đối chiếu với số liệu ở Sổ cái tài khoản 911.921 2.§H KTQD Chuyªn Photocopy .410.356 992. Biểu số 28: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 57a Số hiệu tài khoản Trích yếu Kết chuyển DTT để XĐKQ Cộng Kèm theo … chứng từ gốc Người lập (ký.690.In LuËn v¨n.

họ tên) Biểu số 30 : PACKEXIM HÀ NỘI Diễn giải Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ TK ĐƯ 4212 5111 632 641 Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 911 THÁNG 02 NĂM 2006 Ghi nợ Ghi có Nguyên tệ Tiền Việt 423.132.B1 .356 970.280.§H KTQD Chuyªn Photocopy .565 992.921 Ngày…tháng…năm… Thủ trưởng đơn vị Nguyên tệ Tiền Việt Tổng cộng phát sinh Số dư cuối kỳ Người lập biểu 69 .356 992.565 992.000 970.410.132.565 423.921 Kế toán trưởng (ký.họ tên) Nợ 911 911 911 Có 641 632 4212 Số tiền 21.CH sè 11 .921 Kế toán trưởng 970.855.§¸nh m¸y .132.688 Biểu số 29: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 57b Số hiệu tài khoản Trích yếu Kết chuyển CPBH để XĐKQ Kết chuyển GVHB để XĐKQ Kết chuyển chênh lệch tăng trong tháng Cộng Kèm theo … chứng từ gốc Người lập (ký.410.410. TiÓu luËn : 6.In LuËn v¨n.

Các phòng ban chức năng của Xí nghiệp được tổ chức sắp xếp hợp lý. Xí nghiệp luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu. lại trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh quyết liệt. Chỉ với thời gian thực tập hơn 2 tháng tại Xí nhgiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và XNK bao bì Hà Nội. hoàn tành nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG. Mặt kahc. * Nhận xét chung Với nhu cầu tiêu dùng của các sản phẩm ngày càng tăng.1 NHẬN XÉT. Bên cạnh đó. Trong những năm qua. Xí nghiệp Carton sóng đã cố gắng đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của thị trường.B1 . kế hoạch do Công ty giao xuống. chất lượng. TiÓu luËn : 6.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Việc thực hiện kế toán chi tiết thành phẩm. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. Việc sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp luôn đảm bảo đúng tiến độ. chủng loại. công việc kế toán không được dàn đều mà tập trung vào cuối tháng. theo dõi chặt chẽ tình hình tiêu thụ thành phẩm cũng như thanh toán tiền hàng của khách hàng. xét về công tác kế toán thành phẩm. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. Tuy nhiên do dội ngũ cán bộ quản lý trong Xí nghiệp nói chung và đội ngũ cán bộ phòng kế toán nói riêng còn hạn chế về mặt số lượng nên dẫn đến tình trạng một số phần hành kế toán còn làm tắt. đối với mặt hàng bao bì đóng gói sản phẩm cũng vậy. Điều đó đã giúp cho ban lãnh đạo xí nghiệp kịp thời nắm bắt các thông tin để đưa ra những quyết định đúng đắn về quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và quản lý thành phẩm nói riêng. Cụ thể hơn. thực hiện tốt quá trình sản xuất kinh doanh giúp cho Xí nghiệp luôn làm ăn có lãi trong suốt những năm qua. nhu cầu mặt hàng ngày càng nhiều và càng đòi hỏi cao về mẫu mã. 3. từ đó đem lại hiệu quả kinh tế cao. song song với việc tổ chức các phòng ban chức năng là hệ thống Kế toán tài vụ không ngừng được hoàn thiện cả về cơ cấu lẫn phương pháp kế toán.CH sè 11 . hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp luôn có những sự biến động thích ứng.§¸nh m¸y . được tiếp cận thực tế với công tác kế toán tại Xí 70 . Cùng với sự chuyển đổi của nền kế toán. chưa thực sự đúng với yêu cầu của công tác kế toán. tính sáng tạo nghề nghiệp nên Xí nghiệp đã có những bước phát triển vượt bậc và đi vào ổn định. hoàn thành tốt việc sản xuất theo các đơn đặt hàng và hợp đồng ký kết với khách hàng.In LuËn v¨n. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI.688 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP. phù hợp với quy mô hoạt động của Xí nghiệp. kế toán tổng hợp thành phẩm và kết hợp giữa kế toán chi tiết thành phẩm và kế toán tông hợp thành phẩm đã cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý sản xuất kinh doanh ở Xí nghiệp. Là một công ty đã thành lập được hơn ba mươi năm. tuy có gặp nhiều khó khăn. trở ngại nhưng với sự năng động của bộ máy quản lý cùng với đội ngũ công nhân có tinh thần làm việc hăng say. cơ quan thuế và không ngừng nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp. đã từng đối mặt với rất nhiều khó khăn. tốn nhiều công sức.280. kế toán phải hoàn thành một cách vất vả. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng đã phản anh một cách đầy đủ và có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thành phẩm.

kịp thời và chính xác nội dung quy định trên mẫu.§H KTQD Chuyªn Photocopy . sự phân định về chức trách. cũng có những điểm cần phải quan tâm cải tiến và hoàn thiện.1. lưu trữ chứng từ kế toán tại xí nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật. tổ chức sản xuất…Cụ thể. Với việc sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ phản ánh một cách toàn diện và triệt để về tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị. hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế. Bên cạnh đó. khấu hao…Ngoài ra. Và việc sắp xếp theo trình tự thời gian. tài chính phát sinh liên quan đến công tác kế toán thành phẩm.In LuËn v¨n. trình tự luân chuyển chứng từ tại Xí nghiệp đã diễn ra một cách khoa học. Việc sử dụng các tài khoản kế toán để phân loại.CH sè 11 . đúng yêu cầu của pháp luật và chính sách chế độ kế toán của nhà nước. lợi nhuận. TiÓu luËn : 6. dễ kiểm tra. Hệ thôngs sổ sách kế toán được sử dụng tương đối hoàn chỉnh. dễ hiểu.đặc biết là vấn đề khai thác thị trường. trong những năm qua Xí nghiệp đã xây dựng được bộ máy tổ chức và quản lý sản xuất hoàn chỉnh. em đã nhân thấy những ưu điểm nổi bật trong công tác kế toán thành phẩm. năng động và nhạy bén. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp carton sóng. có sự phân công rõ ràng. đặc biệt là công tác kế toán thành phẩm. phản ánh các hoạt động kinh tế phát sinh phục vụ cho việc theo dõi được liên tục. đặc biệt là sự phát triển của thị trường hàng hóa bao bì.688 nghiệp.1 Ưu điểm chủ yếu ** Về chứng từ kế toán sử dụng: Xí nghiệp đã lựa chọn và vận dụng những chứng tuừ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động của sản xuất kinh doanh. nhiệm vụ và đã phát huy tính chủ động và linh hoạt trong sản xuất kinh doanh. em xin mạnh dạn nêu lên những ý kiến nhận xét của cá nhân mình về công tác kế toán thành phẩm. tài liệu về kế toán hiện hành. đầy đủ các yếu tố. tiêu thụ thành phảm và xác định kết quả. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội như sau: 3. tài chính theo nội dung kinh tế của Xí nghiệp đúng theo chế độ kế toán. Ngoài ra. bảo quản. đầy đủ. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế.280. quyết định số 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. hàng năm Công ty giao kế hoạch cho các đơn vị nội bộ các chỉ tiêu kinh tế-tài chính cơ bản như: dónh thu. quyền hạn. chính xác. xây dựng việc ghi sổ kế toán một cách thuận tiện. từ đó dựa trên công việc kế toán thực tế tại Xí nghiệp đã thiết kế. ** Về sổ sách kế toán sử dụng: Về cơ bản. Xí nghiệp đã biết vận dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp về hướng dẫn sổ kế toán. ** Về công tác tổ chức và quản lý sản xuất: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế. thuế. các đơn 71 . tiêu thụ thành phẩm và xác đinh kết quả đều lập chứng từ kế toán một cách rõ ràng.B1 .§¸nh m¸y . Với vốn kiến thức còn hạn chế. dễ làm. khá chặt chẽ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán. ** Về tài khoản kế toán sử dụng: Xí nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất được ban hành chính thức theo quyết định mới nhất. trích nộp chi phí quản lý. Kết hợp với những kiến thức lý luận cơ bản đã được học tập tại trường và qua nghiên cứu sách báo. đối chiếu. Việc ghi chép trên các chứng từ đều được các bộ phận liên quan ghi chép đúng.

liên tục. Về kế toán hàng tồn kho: Xí nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. kế toán đã theo dõi được tình hình nhập-xuất-tồn của từng loại thành phẩm một cách chi tiết. đảm bảo vốn và luân chuyển vốn trong kinh doanh.kế toán sử dụng phương pháp ghi thẻ song song. quản lý. các đơn vị nội bộ được tổ chức hạch toán khép kín. ** Về tổ chức bộ máy kế toán: Nhìn chung. Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán.280. xuất kho thành phẩm theo quá trình phát sinh. tương đối gọn nhẹ và hiệu quả. loại hình hoạt động. tỉ mỉ và quản lý chặt chẽ thành phẩm về mặt số lượng và khi xuất kho ta biết được trọng lượng xuất là bao nhiêu kg thông qua Báo cáo xuất-nhập-tồn kho thành phẩm. ** Đối với kế toán chi tiết thành phẩm: Kế toán chi tiết thành phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng quyết định đến chất lượng của công tác kế toán thành phẩm. mỗi phần hành kế toán được đảm nhận bởi một kế toán viên.§H KTQD Chuyªn Photocopy . ** Đối với công tác đánh giá thành phẩm: Việc đánh giá thành phẩm của Xí nghiệp hoàn toàn hợp lý và đúng theo quy định hiện hành. Trong phòng kế toán.với mô hình tổ chức và quản lý sản xuất như vậy là hoàn toàn phù hợp với xự tồn tại và phát triển của Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và XNK bao bì trong cơ chế thị trường ngày nay. Nhờ vậy mà đảm bảo không chồng chéo công việc. 72 . từ đó giúp cho kế toán theo dõi. Ở Xí nghiệp Carrton sóng. linh hoạt xử lý thông tin xát xao. Sử dụng phương pháp này. Phụ trách kế toán đơn vị nội bộ có chức năng như một kế toán trưởng.CH sè 11 . xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khác để khen thưởng và kỷ luật. việc tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp phù hợp với tình hình thực tế về quy mô hoạt động.In LuËn v¨n. Xí nghiệp đánh giá thành phẩm nhập kho theo giá thành sản xuất thực tế đã phản ánh đúng đắn chi phí thực tế đã bỏ ra để sản xuất và hoàn thành thành phẩm. đảm bảo giám sát chặt chẽ từng phần hành mà bộ máy kế toán vẫn hoàn chỉnh. Tóm lại. nghĩa là phải tổ chức công tác kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê nhà nước. ** Đối với kế toán tổng hợp thành phẩm: Việc ghi chép của kế toán nói chung cũng cung cấp các thông tin đầy đủ và tổng quát về tình hình nhập-xuất-tồn thành phẩm. gọn nhẹ.688 vị nội bộ được quyền chủ động khai thác ký kết hợp đồng.B1 . không mất nhiều thời gian. Việc ghi chép đơn giản. thường xuyên mọi nghiệp vụ nhập. kịp thời cho ra quyết định quản trị. mua bán hàng hóa. phản ánh một cách thường xuyên. để kế toán chi tiết thành phẩm. TiÓu luËn : 6. Về mặt tài chính. với chỉ tiêu kế hoạch mà Công ty giao khoán. Trị giá của thành phẩm xuất kho được xác định theo phươnh pháp bình quân gia quyền cũng phù hợp vì trong tháng các hoạt động nhập-xuất kho thành phẩm diễn ra thường xuyên. nguyên vật liệu. Các nhân viên kế toán có trình độ nghiệp vụ đồng đều và tinh thần trách nhiêm cao đã giúp chi dây chuyền đó hoạt động tốt.§¸nh m¸y . rất nhiều. liên tục và có hệ thống tình hình nhập-xuất kho thành phẩm. tính toán và ghi chép kịp thời.

thuế GTGT. Như vậy. đồng thời làm cho công việc kế toán 73 . Chi phí bán hàng phản ánh trong sổ kế toán tài khoản 641 được phản ánh theo từng Phiếu chi. đối chiếu số liệu giữa các sổ liên quan. biện phát quản lý tốt hơn.B1 . em nhận thấy về cơ bản công tác kế toán đã đảm bảo tuân thủ đúng theo chế độ kế toán của Nhà nước và Bộ tài chính ban hành. tiêu thụ thành phẩm và xác định kế toán còn tồn tại những vấn đề chưa hoàn tonà hợp lý và chưa thật tối ưu. ** Về kế toán thanh toán với khách hàng: Xí nghiệp đã phản ánh một cách chi tiết từng công nợ của khách hàng trên Sổ chi tiết bán hang. đã không phản ánh một cách kịp thời. ** Về kế toán giá vốn hàng bán: Qua trình xuất kho thanh phẩm giao ban scho khách hàng. Qua sổ này có thể thấy được doanh thu chưa có thuế. ** Về công tác kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh: Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh được thực hiện một cách khoa học và đơn giản với công thức xác định dễ tính toán.2 Nhược điểm: ** Đối với việc sủ dụng sổ sách kế toán: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ” nhưng hàng tháng kế toán chỉ lập chứng từ ghi sổ một lần vào cuối tháng. đáp ứng được yêu cầu quản lý và sản xuất để ngày càng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp Xí nghiệp phát triển và tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế. khiến cho vòng quay tuần hoàn vốn được nhanh chóng.CH sè 11 . tạo điều kiện để tái sản xuất mở rộng. đồng thời phản ánh được kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong tháng. TiÓu luËn : 6.280.688 ** Về kế toán doanh thu bán hàng: Kế toán doanh thu bán hàng của Xí nghiệp theo dõi doanh thu tiêu thụ của từng loại thành phẩm xuất bán thông qua sổ chi tiết bán hàng. ** Về công tác kế toán chi phí bán hàng: Kế toán sử dụng sổ kế toán tài khoản 641 và sổ cái tài khoản 641 để phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong tháng. từ đó Xí nghiệp có thể thu hồi vốn một cách nhanh chóng không để tình trạng bị chiếm dụng vốn quá lâu.§H KTQD Chuyªn Photocopy . kiểm tra. Trong thời gian thực tập tìm hiểu thực tế về công tác về kế toán thành phẩm. Từ đó giúp cho việc ghi sổ kế toán được trung thực. Việc này giúp ích cho kế toán có thể nhanh chóng tình toán để tập hợp số liệu phục vụ cho việc quản lý và theo dõi thường xuyên tình hình thanh toán của khách hàng.1. Việc ghi chéo vào sổ chi tiết bán hàng được diễn ra hàng ngày giúp cho kế toán có thể nhanh chóng phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng.§¸nh m¸y . kế toán mở sổ kế toán tài khoản 632 và sổ cái tài khoản 632 đã phản ánh tổng quát giá vốn của thành phẩm xuất bán thuận tiện trong việc theo dõi. 3. hơn nữa có thể biết được tình hình công nợ của káhc hàng. Thẻ công nợ và Công nợ phải thu của khách hàng tài khoản 131. mỗi phiếu chi một dòng đã phản ánh chi tiết chi phí vận chuyển và chi phí môi giới thực tế phát sinh trong tháng. giúp cho ban lãnh đạo Xí nghiệp nắm được tình hình sản xuất kinh doanh để từ đó đề ra những phương hướng. thường xưyên quá trình sản xuất kinh doanh.In LuËn v¨n. trong công tác kế toán thành phẩm. Tuy vật. pù hợp với điều kiện thực tế tại Xí nghiệp hiện nay. tiêu thụ thành phảm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội.

nó dã không phản ánh một cách chi tiết chi phí bán hàng của từng thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ từ đó xác định lãi thuần cho từng mặt hàng để phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Kế toán đã không mở Sổ kế toán tài khoản 155 nên đã hạn chế công việc kiểm tra. kiểm tra. ** Đối với kế toán tổng hợp thành phẩm: Khi nhập kho và xuất kho (lậnh xuất kho cùng vói hóa đơn GTGT) kế toán không phản ánh giá trị thành phẩm nhập-xuất-tồn đối với từng loại mà đến cuối thàng căn cứ vào Bảng giá thành khoản mục và Báo cáo xuất-nhập-tồn kho thành phẩm kế toán mới xác định đựoc. Như vậy. với mong muốn công tác này ngày càng hoàn thiện hơn em xin đưa ra một số giải pháp và ý kiến đề xuất như sau: 3. hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. vừa đối chiếu số liệu với bản cân đối phát sinh. 74 . đối chiếu số liệu của kế toán và để có thể theo dõi một cách chi tiết tình hình nhập-xuất cho từng thứ thành phẩm theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị. nhiều khi sẽ ảnh hưởng xấu tới kết quả của nhiều phầ hành kế toán liên quan khác như: chậm quyết toán với cơ quan thuế… Ngoài ra. trên Báo cáo xuất-nhập-tồn kho thành phẩm của Xí nghiệp đã không phản ánh đầy đủ tình hình nhập-xuất-tồn khoa thành phẩm theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị.2. sẽ hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán khi muốn kiểm tra giá trị của từng loại thành phẩm nhập-xuất-tồn kho trong tháng. kế toán không vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để theo dõi mà kế toán đã vào thẳng sổ cái cho từng tài khoản.§¸nh m¸y . mặt khác giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tại đơn vị được theo dõi một cách chi tiết hơn. ** Về kế toán chi phí bán hàng: Tại Xí nghiệp toand bộ chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong tháng được tập hợp và kết chuyển toàn bộ để xác định kết quả sản xuất kinh doanh. Đồng thời kế toán nên lập “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ” để quản lý chặt chẽ các chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG. sổ đăng ký chứng từ ghi sổ dùng để theo dõi tổng hợp. Như vậy. đối chiếu các số liệu ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Để cho công tác kế toán thành phẩm. Trên thực tế. Một mặt để giảm bớt được công việc vào cuối tháng. nó là căn cứ để tìm kiếm. khi lập chứng từ ghi sổ. đối chiếu.In LuËn v¨n. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp Cartong sóng ngày càng đạt hiệu quả cao thì kế toán cần phải biết phát huy những ưu điểm đã đạt được và tìm ra những giải pháp để khắc phục những nhược điểm. Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp Carton sóng. cá sổ hoặc sổ cái.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP.280. Với mẫu Sổ cái mà đơn vị đang áp dụng chưa đáp ứng được yêu cầu của kế toán quản trị doanh nghiệp.§H KTQD Chuyªn Photocopy . tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả. Tuy 3 cột này chỉ phản ánh về mặt thời gian nhưng lại rất quan trọng. Mặt khác. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. thiếu cột số liệu ngày tháng của chứng từ ghi sổ. kiểm tra các số liệu sẽ gặp nhiều khó khăn và phức tạp. đáp ứng yêu cầu quản trị của đơn vị. thẻ kế toán chi tiết.CH sè 11 . nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán thành phẩm.B1 .688 vào cuối tháng rất bận rộn. Trên sổ cái thiếu cột phản anh ngày tháng vào sổ. TiÓu luËn : 6.1 Đối với việc sử dụng sổ sách kế toán: Thứ nhất. 3. Nếu thiếu cột này thì việc tìm kiếm. Hơn nữa sổ có thể dùng để kiểm tra. kế toán nên lập chứng từ ghi sổ theo định kỳ là 10 hoặc 15 ngày.

§¸nh m¸y .CH sè 11 .257.B1 .820. đóng dấu) 75 .921 992.200 3.họ tên) Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị (ký tên.012.446.813 15.065 39.831.500 1.280.855.805.075.688 Thứ hai.446.921 5.707 275.707 Người ghi sổ (ký.129 930.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Ví dụ 1: Mẫu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ như sau: Biểu số 31: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Số hiệu Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Số tiền 4 5 54 28/02 55 28/02 56 28/02 57a 28/02 57b 28/02 Cộng tháng 6 487. TiÓu luËn : 6.231 21.847.họ tên) Kế toán trưởng (ký.041.410.035.686.In LuËn v¨n.487 1 50 51a 51b 52 53 2 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 Cộng 3 973.000 992. theo em để hoàn thiện thêm mẫu Sổ cái kế toán nên thêm 3 cột đầu tiên theo đúng mẫu Sổ cái của Bộ tài chính quy định.410.

129 930.CH sè 11 . như vậy thì Báo cáo xuất nhập tồn kho thành phẩm nên có thêm cột phản ánh chỉ tiêu giá trị của từng loại thành phẩm chi tiết tới từng quy cách thành phẩm nhập-xuất-tồn kho.257.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Xí nghiệp Carton sóng phải mở sổ kế toán tài khoản 155.In LuËn v¨n.quy cách vật tư: Hòm sóng 5L nội. chi tiết tới từng quy cách của thành phẩm thì trên thẻ kho phải phản ánh từng loại thùng một cách đầy đủ. 76 .. chi tiết tới từng quy cách thành phẩm để ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn kho thành phẩm theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị.257.446. ……. Ví dụ 3: Thẻ kho được sửa như sau: THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/02/2006 Tờ số: 01 Tên nhãn hiệu.§¸nh m¸y . trong mỗi loại có nhoềi quy cách khác nhau nên để theo dõi một cách tỉ mỉ tình hình nhập-xuất-tồn kho từng loại thành phẩm về mặt hiện vật. 14 Nhập kho TP 3850 Xuất bán cho PACIFIC 385X250X165 2281 3850 Mặt khác. hợp lý và khoa học để tránh gây khó khăn cho việc kiểm tra sản phẩm.446.2 Đối với kế toán tổng hợp thành phẩm: Do đặc trưng của thành phẩm tại Xí nghiệp carton sóng có nhiều loại..716 973.in 1 vách 385x250x165 Đơn vị tính: Chiếc Ngày Chứng từ Trích yếu Đơn Nhập Xuất Tồn giá ……… …………..065 973.280.2.065 145.B1 .030. TiÓu luËn : 6.841.688 Ví dụ 2: Sổ cái tài khoản 155 được sủa lại như sau: Biểu số 32: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÊN TÀI KHOẢN: Thành phẩm SỐ HIỆU: 155 THÁNG 02 NĂM 2006 Ngày tháng ghi sổ 1 28/02 28/02 Chứng từ ghi sổ Số Ngày Hiệu tháng 2 3 50 51a 28/02 28/02 TK đối ứng 4 Số dư đầu tháng Số phát sinh trong tháng Nhập kho TP trong tháng Xuất bán TP trong tháng Cộng Psinh trong tháng Số dư cuối tháng Kế toán trưởng 5 154 632 Số tiền Nợ 6 103. …… …. …… ….129 930.780 Ngày28 tháng 02 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị Có 7 Người lập biểu 3.

219.§¸nh m¸y .570 830 3.219.000 Nhập kho Xuất kho 3.280.879.879.§H KTQD Chuyªn Photocopy . họ tên) Kế toán trưởng (ký.570 SL Tồn ĐG TT Tồn kho 01/02 1000 3879 3.000 Cộng phát sinh 1000 tháng 2 Tồn kho 28/02 Ngày…tháng…năm 200… 1000 3879 3.879.000 170 3879 659.403 170 659.CH sè 11 .403 Người ghi sổ (ký.688 Ví dụ 4: Sổ kế toán tài khoản 155 được xây dựng như sau: Biểu sổ 33: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ CHI TIẾT THÀNH PHẨM Tên kho: Thành phẩm Tờ số: 1 Tên hàng: Thùng 5L nội-in 1 màu 650x235x350 Đơn vị tính: Chiếc Chứng từ 78194 Ngày N-X 21/02 21/02 Diễn giải SL Nhập ĐG TT Xuất SL ĐG TT 830 3879 3.B1 . TiÓu luËn : 6. họ tên) Ví dụ 5: Báo cáo xuất nhập tồn kho thành phẩm được sửa đổi: 77 .In LuËn v¨n.

000 x 0.In LuËn v¨n.897.tháng….49% = 107. Xí 78 Ngày…. Chi phí bán hàng phân bổ Tổng chi phí Tỷ lệ % doanh thu của Cho sản phẩm X = bán hàng x sản phẩm X Trong đó.2.688 3.921 Chi phí bán hàng phân Bổ cho thùng 5L nội in = 21. để xác định lãi thuần của Thùng 5L nội-in 1 màu 650x235x350 ta xác định chi phí bán hàng tính cho thành phẩm này: Tỷ lệ % doanh thu của 830 x 5900 4.879.879. Kế toán trưởng (ký.410. TiÓu luËn : 6.570 107.in 1 màu 650x235x350 Ngày tháng ghi sổ 1 Chứng từ Diễn giải 2 3 4 Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ CT511 CT632 CT641 CT911 28/02 28/02 28/02 28/02 Kết chuyển DTT Kết chuyển GVHB Kết chuyển CPBH Kết quả kinh doanh trong tháng Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ 5111 632 641 4212 4.570.000 3. họ tên) .100 1 màu 650x235x350 Từ đó ta xác định kết quả sản xuất kinh doanh sản phẩm này: Biểu số 35: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 911 Tháng 02 năm 2006 Tên thành phẩm: Thùng 5L nội. Theo em tiêu thức phân bổ cho từng loại thành phẩm là doanh thu bán hàng.000 Thùng 5L nội-in 1 màu = x 100% = x 100%= 0.000 5 Nợ 6 Có 7 Nợ Có 8 9 TKĐƯ Số phát sinh Số dư Người ghi sổ (ký.49% 650x235x350 922.§H KTQD Chuyªn Photocopy .3 Kế toán chi phí bán hàng: Để xác đinh lãi thuần của từng mặt hàng ta phải phân bổ chi phí bán hàng cho từng mặt hàng tiêu thụ trong kỳ.§¸nh m¸y .họ tên) 3.855.879. tỷ lệ % doanh thu của sản phẩm X xác định như sau: Tỷ lệ % doanh thu Doanh thu tiêu thụ của sản phẩm X Của = x 100% sản phẩm X Tổng doanh thu tiêu thụ trong tháng Như vậy.4 Về việc khuyến khích cho khách hàng: Xí nghiệp đã có hình thức khuyến khích khách hàng bằng vật chất như thưởng cho người môi giới nhưng hình thức này vẫn chưa đạt được tính tích cực và nhạy bén của côngtác bán hàng trong thời buổi cạnh tranh của nền kinh tế thị trường hiện nay.000 4.CH sè 11 .năm200….100 1.B1 .330 4.219.2.921 992.410.280..

Ngược lại . ta sẽ phân định toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp thành chi phí cố định và chi phí biến đổi như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. Vì vậy Xí nghiệp nên áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán. xem xét cụ thể tại Xí nghiệp Carton sóng. TSCĐ.5 Áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán: Hiện nay. chi phí nhân công trực tiếp là chi phí biến đổi. chi phí biến đổi ứng xử theo đơn vị sản phẩm. chiết khấu thương mại để đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm. chi phí. Nếu định phí ổn định muốn tối đa hóa lợi nhuận phải tối đa hóa lãi trên biến phí. nếu lãi trên biến phí phí không đủ bù đắp định phí.ĐP = LN hay SLxg – SLxbp – ĐP = LN SLx(g. Nếu có một mắt xích bất kỳ hoạt động không tốt thì cả dây chuyền đó trì trệ.B1 . 3. sản lượng. chi phí cố định thường luôn được ứng xử là tổng số.BT. 3. Với kế toán máy. tiền mặt… Xí nghiệp nên nhanh chóng đào tạo nghiệp vụ kế toán máy cho cán bộ kế toán và đầu tư hệ thống máy tính. chính xác mà hạn chế dược những sai sót thủ công. xí nghiệp phải đào tạo cho cán bộ kế toán những hiểu biết về phần mềm kế toán mà Xí nghiệp dự kiến áp dụng. đưa hệ thống này vào sử dụng.2. Lãi trên biến phí trước hết dùng để trang trải định phí.§¸nh m¸y .280. Như vậy. Do đó. Có nhiều cách nhìn và khai thác khác nhau về mối quan hệ này. TiÓu luËn : 6. hàng hóa của Xí nghiệp hơn nữa. khoa học kỹ thuật đang ngày càng phát triển với tốc độ rất nhanh.2.CH sè 11 . giá cả để tối đa hóa lợi nhuận: Mối quan hệ chi phí – khối lượng. Phần chênh lệch giữa giá bán (doanh thu) với phần biến phí của nó gọi là lãi trên biến phí. Tuy nhiên để có thể áp dụng kê toán máy vào công tác kế toán đõi hỏi trình độ kế toán viên tương đối cao và các kế toán viên có trình độ đồng đều vì công tác kế toán có rất nhiều phần hành. phần thiếu hụt còn lại là lỗ của doanh nghiệp.In LuËn v¨n. chi phí biến đổi và sự tác động của chúng đến lợi nhuận. để có thể đáp ứng kịp yêu cầu của thời đại và theo kịp với sự phát triển của thời đại. trong đó. Hiện tạo máy vi tính mới chỉ sử dụng ở Xí nghiệp như là phương tiện tính toán tổng hợp đơn giản trên mẫu bảng biểu thiết kế theo mẫu của nhà nước và một phần hành đơn giản như: tiền lương.688 nghiệp nên có nhiều hình thức khuyến khích hơn nữa để thu hút khách hàng như: chiết khấu thanh toán (1% trên tổng doanh thu số bán ra). máy móc đã hỗ trợ cho con người rất nhiều đặc biệt là trong thời đại công nghệ thông tin như ngày nay.6 Về việc ứng dụng mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận trong Kế toán quản trị với mục đích giúp các nhà quản trị ra quyết định nhằm khai thác các yếu tố về khối lượng. 79 . việc lưu trữ thông tin và truy cập dữ liệu nhanh.bo) –ĐP =LN. phần còn lại sau khi bù đắp là lợi nhuận của doanh nghiệp. Kế toán quản trị đứng trên giác độ cách ứng xử về chi phí để nghiên cứu mối quan hệ này: toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi.§H KTQD Chuyªn Photocopy .lợi nhuận dựa vào phương kinh tế cơ bản xác định lợi nhuận: Doanh thu – Chi phí = Lợi nhuận (1) Tù đó xem xét mối quan hệ biện chứng giữa các nhân tố về giá bán. các kế toán viên ở các phần hành như là một mắt xích trong dây chuyền sản xuất. Phương trình (1) có thể được viết lại như sau: DT.

lợi nhuận vào quá trình ra quyết định. tổ sản xuất. Hàng năm. khối lượng. ngoài tiền lương thời gian và các khoản tiền lễ phép họ còn được hưởng lương trách nhiệm.280. TiÓu luËn : 6. khoản mục này bao gồm: + Chi phí nhân viên phân xưởng + Chi phí khấu hao TSCĐ + Chi phí dịch vụ mua ngoài + Chi phí khác bằng tiền Chi phí nhân viên phân xưởng là chi phí cho nhân viên quản lý xí nghiệp bao gồm: giám đốc. Việc hạch toán lương của nhân viên quản lý xí nghiệp cũng giống như việc hạch toán tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất. xây dựng TSCĐ mới.§¸nh m¸y . do đó chi phí nhân viên phân xưởng là chi phí cố định.. nghiên cứu một số ứng dụng của quan hệ chi phí.330 80 .000 5900 Biến phí 2.897.995. Như vậy. Tại Xí nghiệp Carton sóng. ta lấy một ví dụ cụ thể: Xí nghiệp trong tháng 2 tiêu thụ được 830 Thùng 5L nội-in 1 màu 650x230x350. in ấn tài liệu….570. Chi phí khác bằng tiền là những khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất ngoài các khoản chi phí như đã nêu trên như: chi phí dao dịch. Do vậy.CH sè 11 . Xí nghiệp tiến hành phân bổ số tiền đó theo doanh thu của từng tháng. chi phí khấu hao TSCĐ là chi phí cố định.là chi phí biến đổi. chi phí quản lý phân xưởng cũng là chi phí cố định. Hàng tháng.7% Định phí 424.901. chi phí và kết quả lợi nhuận được tóm tắt như sau: Tổng số Tính cho 1 đơn vị sản phẩm Doanh thu 4.7% 40. Căn cứ vào tiêu chí giao khoán của Công ty.In LuËn v¨n. hàng tháng Xí nghiệp tiến hành trích khấu hao như sau: Tỷ lệ phân bố khấu hao = Tổng mức khấu hao kế hoạch trong năm Tổng doanh thu kế hoạch trong năm Sau đó lấy tỷ lệ phân bố khấu hao này nhân với doanh thu bán hàng thực tế của từng tháng thì sẽ ra số trích khấu hao của tháng đó.B1 . Chi phí dịch vụ mua ngoài của Xí nghiệp gồm chi phí điện nước dùng trong sản xuất là chi phí biến đổi. chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm: chi phí TSCĐ phục vụ sản xuất và TSCĐ phục vụ quản lý toàn Xí nghiệp.§H KTQD Chuyªn Photocopy . thủ kho… cũng như nhân viên quản lý công ty. Cũng giống như chi phí khấu hao TSCĐ.712 3496 Lãi trên biến phí 1. Tại Xí nghiệp. Toàn bộ số khấu hao trích mỗi năm.958 Lợi nhuận 1. đối với chi phí quản lý phân xưởng hàng năm Công ty cũng giao khoán cho Xí nghiệp một số tiền nhất định. nó bao gồm toàn bộ chi phí có tính chất phục vụ cho công tác quản lý. tổ chức và điều hành cho quá trình sản xuất ở phạm vi của Xí nghiệp. phó giám đốc. hội nghị. Để tiện cho việc cho việc theo dõi.688 Chi phí sản xuất chung là chi phí có tính chất tổng hợp. Xí nghiệp nộp về cho Công ty để mua sắm. các số liệu về doanh thu.288 2404 Tỷ suất lãi trên biến phí 40. Công ty giao khoán TSCĐ cho xí nghiệp. Toàn bộ chi phí bán hàng thực tế phát sinh là chi phí biến đổi.

570.000 Tổng lãi trên biến phí hiện tại 1. giá bán và doanh thu.712 đó cũng chính là số lợi nhuận tăng thêm. nhưng sản lượng tiêu thụ tăng lên 900. TiÓu luËn : 6. đánh giá các phương án bên cạnh các thông tin định lượng cần phải lưu ý đến các thông tin mang tính định tính trong mỗi phương án. Xí nghiệp có thể sử dụng nguyên vật liệu thay thế với chất lượng tốt hơn từ đó chất lượng sản phẩm sẽ tăng lên làm cho biến phí mỗi đơn vị sản phẩm có thể tăng 4.§¸nh m¸y .160.712 Định phí không thay đổi. Vậy.712 = 1. Do chất lượng sản phẩm tăng nên sản lượng tiêu thụ sẽ tăng lên 900. Trong pham vi bài luận văn này. làm lãi trên biến phí đơn vị giảm từ 2404 xuống 2400. Số lợi nhuận mới có thể là: 1.330 + 164. biến phí và doanh thu cho thay đổi kết cấu giá bán. 81 .B1 .688 Để cải thiện hơn nữa kết quả kinh doanh.042 => Phương án này tốt hơn.995. thay đổi biến phí và doanh thu. giá bán không thay đổi. ta đánh giá về phương án này như thế nào? Biến phí đơn vị tăng 4. thay đổi định phí.In LuËn v¨n.280. tổng lãi trên biến phí tăng thêm 164. em chỉ đưa ra một phương án cụ thể với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Xí nghiệp. để lựa chon phương án tốt nhất dựa trên biện pháp tích cực lâu dài. giúp Xí nghiệp ngày càng mở rộng thị trường tiêu thụ và đem lại kết quả lợi nhuận cao. Tuy nhiên. khi xây dựng các phương án tác động vào những nhân tố nhất định với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì ta cần lựa chọn.288 Tổng lãi trên biến phí tăng thêm 164. Vậy: Tổng lãi trên biến phí sẽ là 900x2400 = 2.§H KTQD Chuyªn Photocopy . thay đổi định phí. Xí nghiệp có thể nghiên cứu từng tình huống với nguyên tắc cho thay đổi một vài nhân tố nhất định còn các nhân tố khác giả sử không đổi từ đó kết luận thỏa đáng trong từng tình huống trên cơ sở đó lựa chọn phương án tối ưu như: thay đổi định phí và doanh thu.735.CH sè 11 .

cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả nói riêng thực sự có hiệu quả và trở thành một công cụ quản lý đắc lực đòi hỏi Xí nghiệp phải tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm kiện toàn. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả ở Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội và những quy định của chế độ kế toán hiện hành.In LuËn v¨n. các chuẩn mực kế toán sẽ góp phần vào việc củng cố. hơn nữa vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của Xí nghiệp vừa đảm bảo theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Xí nghiệp Carton sóng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Xí nghiệp. Do thời gian thực tập có hạn và do còn hạn chế về kinh nghiệm thực tế nên cuốn chuyên đề tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót. góp phần mang lại hiệu quả cho công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thành phẩm. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh đi vào nề nếp. TiÓu luËn : 6.688 KẾT LUẬN Kế toán thành phẩm. xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ. Kế toán thành phẩm. Qua quá trình thực tập tại Xí nghiệp đã giúp em hiểu biết thực tế về công tác kế toán.§¸nh m¸y .CH sè 11 . tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả đầy đủ. Hiểu được tầm quan trọng đó. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th. phòng kế toán Xí nghiệp Carton sóng đã tổ chức. em mong được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các cô chú trong phòng kế toán của Xí nghiệp để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. sắp xếp và dần đưa công tác kế toán thành phẩm. hướng dẫn em hoàn thành luận văn. và để có thể trở thành một cán bộ kế toán có năng lực không chỉ nắm vững về mặt kiến thức lý luận mà cần có hiểu biết sâu sắc về thực tế. 82 . tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả là một trong những phần hành kế toán có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý và hạch toán kế toán ở các doanh nghiệp sản xuất.B1 . tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả ở Xí nghiệp Carton sóng.s Trương Thanh Hằng đã tận tình chỉ bảo.280. hoàn thiện và tổ chức công tác kế toán một cách khoa học.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Em hy vọng những ý kiến đề xuất nhỏ của em trên cơ sở tìm hiểu thực tế công tác kế toán thành phẩm. chính xác và kịp thời là một biện pháp tích cực và có hiệu quả nhất góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful