CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.

688

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................4 CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT............................................................................................................................5 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác công tác kế toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất.............................5 1.1.1 Vai trò, vị trí của thành phẩm, tiêu thị thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 5 1.1.2 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm6 1.1.2.1 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm..........................................6 1.1.2.2 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm.............6 1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất......................................7 1.1.3.1 Vai trò của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất...............................................................7 1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất..........................................................7 1.2 Nội dung công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất..............................................................................8 1.2.1 Kế toán thành phẩm............................................................................................8 1.2.1.1 Đánh giá thành phẩm..........................................................................................8 1.2.1.2 Kế toán chi tiết thành phẩm..............................................................................10 1.2.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm...........................................................................11 1.2.2 Kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh................12 1.2.2.1 Các phương thức bán hàng..............................................................................12 1.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán.................................................................................13 1.2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng........14 1.2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.............................19 1.2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh...............................................................23 1.3 Các hình thức áp dụng sổ kế toán.....................................................................23 1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung.......................................................................23 1.3.1.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung..............23 1.3.1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung........................23 1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái........................................................................24 1.3.2.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký- Sổ Cái............................................24 1.3.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái......................25 1.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.....................................................................26
1

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

1.3.3.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ................................26 1.3.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ......................27 1.3.4 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ...............................................................28 1.3.4.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ...........................28 1.3.4.2 Trình từ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ.................29 1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính.....................................................................30 1.3.5.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính................................30 1.3.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính......................30 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON_SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ ....................................................................................................32 2.1 Đặc điểm, tình hình chung của công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội.............................................................................................................32 2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển......................................................................32 2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty. ..........................................................................................................34 2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh............................................................34 2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh...............................................34 2.1.2.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty.............................................................36 2.2 Đặc điểm chung của xí nghiệp Carton_sóng thuộc công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội............................................................................37 2.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở xí nghiệp Carton sóng.....................................................................................37 2.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp................................................38 2.2.3 Tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp Carton sóng.........................................39 2.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp............................................................39 2.2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng...............................................................................40 2.2.3.3 Chính sách kế toán...........................................................................................41 2.3 Thực trang vè tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng thuộc công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội............................................................................42 2.3.1 Thực trạng về tổ chức công tác kế toán thành phẩm tại xí nghiệp Carton sóng. 42 2.3.1.1 Đặc điểm thành phẩm......................................................................................42 2.3.1.2 Tình hình công tác quản lý chung về thành phẩm...........................................42 2.3.1.3 Đánh giá thành phẩm.......................................................................................42 2.3.1.4 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ.....................................................44 2.3.1.5 Kế toán chi tiết thành phẩm.............................................................................46 2.3.1.6 Kế toán tổng hợp thành phẩm..........................................................................48
2

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

2.3.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng..............................................................................................................................51 2.3.2.1 Các phương thức bán hàng..............................................................................51 2.3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra.........................................51 2.3.2.3 Kế toán thanh toán với khách hàng..................................................................55 2.3.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.............................................62 2.3.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản ký doanh nghiệp............................63 2.3.2.6 Kế toán giá vốn hàng bán.................................................................................66 2.3.2.7 Kế toán xác đinhk kết quả................................................................................67 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP, Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON_SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI.................................................................................70 3.1 Nhận xét, đánh giá thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng............................................................70 3.1.1 Ưu điểm chủ yếu.................................................................................................71 3.1.2 Nhược điểm .......................................................................................................73 3.2 Một số giải pháp,ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng..........................74 KẾT LUẬN.................................................................................................................82

3

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

LỜI MỞ ĐẦU Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người và là hoạt động cơ bản nhất trong tất cả các hoạt động của con người.Do vậy, tất cả các doanh nghiệp phải sản xuất và không ngừng sản xuất với quy mô ngày càng mở rộng nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường ngày một cao về chất lượng, số lượng, chủng loại và thẩm mỹ sản phẩm, hàng hóa. Trước những thách thức đang đặt ra, cạnh tranh gay gắt trong cơ chế thị trường, nhất à từ năm 2006 khi nước ta phải thực hiên đầy đủ cam kết về AFTA, lộ trình cắt giảm thuế…Bên cạnh đó, quy luật giá trị buộc người sản xuất tự chịu trách nhiệm về hàng hóa do mình làm ra.Mỗi người sản xuất đều chịu sức ép buộc phải quan tâm tới sự tiêu thụ và đẩy mạnh tiêu thụ trên thị trường sao cho sản phẩm của mình được xã hội thừa nhận và cũng từ đó họ mới có được thu nhập; đồng thời tiêu thụ sản phẩm tác động mạnh mẽ, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng phát triển. Các doanh nghiệp sản xuất muốn đứng vững trên thị trường và tăng khả năng cạnh tranh phải sản xuất sản phẩm đạt chất lượng, cải tiến mẩu mã và giá cả phù hợp, được thị trường chấp nhận; đồng thời với các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật và quản lý kinh tế thì kế toán là một công cụ quản lý hữu hiệu nhất. Trong nền kinh tế thị trường, kế toán với chức năng của mình có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phản ánh và cung cấp thông tin kinh tế tài chính. Trong đó, kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả là bộ phận quan trọng. Nó phản ánh và giám đốc tình hình hiện có và sự biến đọng của thành phẩm, quá trình tiêu thụ và xác định kết quả cuối cùng. Từ đó, các nhà quản trị doanh nghiệp có thể tổ chức quản lý có chất lượng và đưa ra các quyết định kinhdoanh đúng đắn nhằm tạo lợi nhuận tối đa là mục tiêu phát triển. Xuất phát từ các vấn đề lý luận trên, cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại xí nghiệp Carton sóng thuộc công ty cổ phẩn sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì với mong muốn được đúc kết kinh nghiệm thực tế, hoàn thiện kiến thức học tập tại trường, em xin chọn đề tài nghiên cứu : “Kế toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì”. Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo gồm ba chương : Chương 1: Lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng thuộc công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu ba bì Hà Nội. Chương 3: Một số giải pháp, ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội. Do lượng kiến thức tích lũy và thời gian thực tập còn hạn chế, mặc dù đã rất cố gắng nhưng quyển chuyên đề cuối khóa này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cô chú phòng tài chính kế toán của xí nghiệp nhằm hoàn thiện hơn quyển chuyên đề này.Em xin chân thành cảm ơn tới cô giáo ThS.Trương Thanh Hằng đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề.Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cán bộ phòng kế toán Xí nghiệp Carton sóng đã tận tình và tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập.

4

Bán thành phẩm (Nửa thành phẩm) là những sản phẩm mới kết thúc một hay một số công đoạn trong quy trình công nghệ sản xuất (trừ công đoạn cuối cùng) được nhập kho hay chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán trên thị trường. đáp ứng nhu cầu của thị trường ngày một tăng.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. Hơn nữa trong điều kiện hội nhập kinhtế hiện nay việc tự do hóa thương mại và cạnh tranh tự do thì việc tăng nhanh quá trình tiêu thụ thành phẩm của mỗi doanh nghiệp có thể tạo nên uy tín sức mạnh của đất nước trên trường quốc tế. vị trí của thành phẩm. dịch vụ cho khách hàng đồng thời thu được tiền của khách hàng.Việc tăng nhanh quá trình tiêu thụ la` tăng nhanh vòng quaycủa vốn lưu động.In LuËn v¨n. tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa. đồng thời cũng đảm bảo sự cân đối trong từng ngành hoặc giữa các ngành với nhau.688 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. Tiêu thụ co vai trỏất lớn đối với bản thân mỗi doanh nghiệp. bởi vì có tiêu thụ được thành phẩm doanh nghiệp mới có khả năng bù đắptoàn bộ chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ để tiếp tục thực hiện chu kỳ sản xuất mới.TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.280. hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm thành phẩm. 5 . hơn nữa việc cungcấp sản phẩm kịp thời. đem lai một nguồn thu cho ngân sách Nhà nước thông qua nghĩa vụ nộp thuế.B1 . tiết kiệm vốn cho doanh nghiệp.CH sè 11 . người tiêu dùng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. hóa học và các thuộc tính có ích khác. Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn. được kiểm nghiệm đáp ứng mọi tiêu chuẩn ký thuật quy định và được nhập kho hoặc giao trực tiếp khách hàng. Như vậy. Tiêu tụ thành phẩm là vấn đề sống còn quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. Thực hiện tốt khâu tiêu thụ là cơ sở cho sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng. góp phần tạo nên sự cân bằng của cán cân thanhtoán quốc tế. đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng để thực hiện tái sản xuất mở rộng.§¸nh m¸y . TiÓu luËn : 6. do các bộ phận sản xuất chính. sản xuất phụ của đơn vị tiến hành. nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên. nửa thành phẩm và lao vụ dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra cung cấp cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội trong đó thành phẩmchiếm tỷ trọng lớn.1. tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Kết quả của quá trínhản xuất cho ta những sản phẩm có các thuộc tính lý học. chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật(hàng) sang hình thái giá trị (tiền tệ). TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUÂT 1.1 Vai trò. Đồng thời đây cũng là tiền đề vật chất để tăng thêm thu nhập cho doanh nghiệp. Sản phẩm. Ngoài ra. làm cho sản phẩm có những công dụng nhất định và có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của con người.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất sản phẩm. được coi là thành phẩm còn bao gồm cả những sản phẩm thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành. thành phẩm.

loại II.1.Về mặt hiền vật: thể hiện cụ thể bởi số lượng và chất lượng. Trong quá trình sản xuất. loại III…của thành phẩm. số lượng sản phẩm tiêu thụ hoàn thành sẽ là căn cứ để nhà nước tính thuế. mỗi doanh nghiệp cần sắp xếp bố trí tổ chức lao động.Về mặt giá trị: chính là giá thành của thành phẩm nhập kho hoặc giá vốn của thành phẩm đem tiêu thụ.2. đúng hạn.1. xây dụng thương hiệu sản phẩm để kích thích nhu cầu tiêu dùng của xã hội tránh tình trạng sản phẩm lỗi thời.2.§H KTQD Chuyªn Photocopy . .B1 . tính toán và đánh giá đúng giá trị của thành phẩm khi nhập kho và xuất kho. Bên cạnh đó doanh nghiệp phải làm tốt công tác kiểm tra phân cấp sản phẩm và cơ chế bảo quản riêng đối với từng loại. xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. về việc tiêu thụ đúng theo đơn đặt hàng. phát triển bền vững và tăng vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. lạc mốt. giám đốc tình hình thực hiện khối lượng sản xuất. tình hình nhập. . đa dạng hóa chủng loại sản phẩm đồng thời ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm. chiếc.Về mặt giá trị: xác định.2 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm Xuất phát từ vị trí và vai trò của tiêu thụ thành phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm theo đúng kế hoạch.Về mặt hiện vật: phải thường xuyên theo dõi.CH sè 11 . tỷ trọng cung ứng của doanh nghiệp về sản phẩm trong nền kinh tế. phát hiện kịp thời thừa thiếu.…Còn chất lượng của thành phẩm phản ánh giá trị sử dụng của thành phẩm và được xác định bằng tỷ lệ % tôt hay xấu hay mức phẩm cấp: lại I. các doanh nghiệp vừa phải chú ý tăng nhanh số lượng sản phẩm sản xuất ra.tồn kho thành phẩm. mét. 1. đồng thời cũng qua đó mà phân tích được tình hình tài chính.1 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm Thành phẩm được biểu hiện trên 2 mặt: hiện vật và giá trị. phân biệt giữa lượng tồn kho cần thiết với trường hợp hàng hóa tồn đọng nằm trong kho không tiêu thụ được để có biện pháp giải quyết kịp thời tránh tình trạng ứ đọng vốn. mẫu mã. Hơn nữa.1. Để làm tốt yêu cầu quản lýcông tác tiêu thụthành phẩm.In LuËn v¨n. tình hình và mức độhoàn thành kế hoạch về khối lượng thành phẩm tiêu thụ. từ đó có biện pháp xử lý thích hợp. đúng theo đơn đặt hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng uy tín và hoàn thành tốt các kế hoạch đã đặt ra. về chất lượng. Số lượng của thành phẩm được xác định bằng đơn vị đo lường như: kg. kích thước thành phẩm. lít.xuất. Quản lý tiêu thụ thành phẩm là quản lý kế hoạch tiêu thụ. cần quản lý chặt chẽ thành phẩm. nó quyết định đến các mối quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp cũngnhư với các đối tượng có liên quan.280. Cụ thể là: .688 đúng số lượng quy cách phẩm chất. TiÓu luËn : 6. 1.2 Sự cần thiếu quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 1. tăng nguồn thu cho ngân sách. không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. tổ chức tốt sản xuất các dây chuyền sản xuất cũng nhue\ư cân đối các lực lượng lao động trực tiếp sản xuất trên toàn đơn vị một cách khoa học.§¸nh m¸y . theo dõi số lượng của từng loại 6 . khối lượng sản phẩm tiêu thụ từng thời kỳ là cơ sở để đánh giá quy mô của doanh nghiệp. Thật vậy. Chính vì vậy. có như vậy mới thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh. . kịp thời phát hiện các mặt hàng kém phẩm chất và phải thường xuyên cải tiến mẫu mã sản phẩm.

688 thành phẩm tồn kho đầu kỳ. Tính chính xác và hợp lý giá vốn thành phẩm xuất bán là coe sở để xác định giá bán và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh.280. giám sát của những người có quan hệ kinh tế và lợi íchvới doanh nghiệp như các nhà đầu tư. 1. tồn kho thành phẩm trên các mặt hiện vật và giá trị. lập dự toán cho từng loại. nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. tìm hiểu. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất 1. tình hình nhập.In LuËn v¨n. lựa chọn phương án tiêu thụ có hiệu quả. tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. sec. 7 .3. đồng thời định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.B1 .1. chính xác tình hình hiện có và sự biến động về số lượng. Nhà nước… Thông qua số liệu của kế toán thành phẩm. thanh toán trả chậm… Như vậy. giá thành. Từ đó.1Vai trò của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm. chất lượng và chủng loại. nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt được sự biến động của thành phẩm.2Nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm. Trong nền kinh tế thị trường. làm tốt công tác thăm dò thị trường. doanh nghiệp phải phân tích và có thông tin kịp thời về giá bán sao cho phù hợp đảm bảo đủ bù đắp chi phí và có lãi. xuất. có thể đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất. kịp thời.3. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh thì kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: .1.1.§¸nh m¸y . khai thác và mở rộng thị trường nhằm không ngừng tăng doanh thu. tiêu thụ thành phẩm và xác địnhkết quả trong doanh nghiệp sản xuất Để phát huy được vai trò của kế toán và để đáp ứng các yêu cầu quản lý thành phẩm.3 Vai trò nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm. TiÓu luËn : 6. Theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng. 1. giảm chi phí của các hoạt động. thanh toán qua ngânhàng…Bộ phận quản lý công tác bán hàng phải nắm rõ được khách hàng như: thường xuyên hay không thường xuyên. nhập xuất trong kỳ và lượng dự trữ cần thiết để có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý.Phản ánh và ghi chép đầy đủ. đồng thời có phương thức bán hàng và các chính sách sau bán hàng “hậu mãi” một cách hợp lý.CH sè 11 . giá bán và lợi nhuận.§H KTQD Chuyªn Photocopy . tính toán và phân bổ chính xácchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng đã tiêu thụ. kế toán không chỉ là công cụ của những người quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là phương tiện để kiểm tra. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất Việc tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm sẽ tạo điều kiện cho sản xuất có kế hoạch và đạt hiệu quả. tổ chức cho vay. họ tìm ra biện pháp tối ưu đảm bảo duy trì cân đối thường xuyên giữa các yếu tố đầu vào_sản xuất_đầu ra. quản lý chặt chẽ và khoa học quá trình tiêu thụ saocho doanh nghiệp đạt kết quả kinh doanh cao nhất. Quản lý về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần xây dựng định mức chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. hình thức thanh toán vàthời hạn thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt. Quản lý tốt giá bán sản phẩm.

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ, ghi chép đầy đủ, kịp tời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu; tính toán đúng đắn giá trị vốn của hàng bán, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả kinhdoanh dựa trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và chi phí các hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. - Lập và gửi báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ và kịp thời; cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc quyết toán và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình tiêu thụ, xác định kết quả. 1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.2.1 Kế toán thành phẩm 1.2.1.1Đánh giá thành phẩm Thực chất đánh giá thành phẩm là việc vận dụng các phương pháp tính giá để xác định giá trị thành phẩm tại thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung. • Đối với thành phẩm nhập kho: - Thành phẩm do DNSX hoàn thành nhập kho được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. - Thành phẩm do thuê ngoài gia cônghoàn thành nhập kho: được tính theo gá thực tế gia công bao gồm trị giá vốn thực tế của vật liệu đem đi gia công, chi phí thuê ngoài gia công chế biến và các chi phí khác có liên quan ( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong gia công… ) - Thành phẩm nhập kho do mua ngoài: trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xêp’, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua mua thành phẩm trừ các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do không đúng quy cách, phẩm chất. Nhập thành phẩm do nhận vốn góp liên doanh: trị giá vốn thực tế của thành phẩm nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thỏa thuận cộng các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận thành phẩm. Nhập thành phẩm do được cấp: trị giá vốn thực tế của thành phẩm nhập kho là giá ghi trên biên bản giao nhận cộng tác chi phí khác phát sinh khi nhận. Nhập thành phẩm do được biếu tặng, được tài trợ: trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị ợp lý cộng các chi phí khác phát sinh. • Đối với thành phẩm xuất kho Thành phẩm xuất kho cũng được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế xuất kho. Trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho được tính trên cơ sở giá vốn thực tế thành phẩm nhập kho theo những phương pháp nhất định. Theo chuẩn mực hàng tồn kho, việc tính giá trị hàng tồn kho (hoặc xuất kho) được áp dụng theo 1 trong 4 phương pháp sau: - Phương pháp tính theo giá đích danh. - Phương pháp bình quân gia quyền. - Phương pháp nhập trước, xuất trước. - Phương pháp nhập sau, xuất trước.
8

-

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

(a) Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng ổn định và nhận diện được. Gía thực tế của thành phẩm xuất kho được căn cứ vào hóa đơn giá thực tế nhập kho theo từng lần nhập với số lượng xuất kho từng lần. Ưu điểm: tính chính xác cao. Nhược điểm: khối lượng tính toán nhiều đòi hỏi việc quản lý thành phẩm phải khoa học, hợp lý. (b) Phương pháp bình quân gia truyền chỉ áp dụng phù hợp cho những đơn vị có ít nghiệp vụ xuất, thông tin kế toán không cần thường xuyên và doanh nghiệp làm kế toán bằng phương tiện thủ công. Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm xuất kho được tính dựa vào só lượng thành phẩm xuất kho và giá thành sản xuất thực tế đơn vi bình quân. Gía thành thành phẩm xuất kho = Số lượng thành phẩm xuất kho x Gía thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân Gía thành sản xuất thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ + Gía thành sản Xuất thực tế Đơn vị bình quân = Số lượng thành phẩm tồn Kho đầu kỳ + Số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ Gía thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ

Ưu điểm: độ chính xác cao, việc tính toán cũng không phức tạp nếu ta tính giá thành của thành phẩm vào cuối tháng. Nhược điểm: thông tin kế toán cung cấp không kịp thời. (c) Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp theo dõi giá thực tế từng lần nhập. Phương pháp dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn cuối kỳ tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng. Ưu điểm: kết quả tính toán tương đối hợp lý phù hợp trong điều kiện giá cả ổn định và có xu hướng giảm và phương pháp này cho phép xác định trị giá vốn thực tế từng hàng theo từng lần xuất. Trị giá vốn thực tế hàng tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng nên chỉ tiêu tồn kho cuối kỳ phản ánh sát thưc tế. Tuy nhiên, hàng xuất khỏtong kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập trước trong kỳ. Nhược điểm: chỉ tính riêng cho từng doanh nghiệp, khối lượng tính toán nhiều và trong điều kiện giá có xu hướng tăng thì tính theo phương pháp này không đảm bảo thu hồi vốn. (d) Phương pháp nhập sau, xuất trước phù hợp các doanh nghiệp theo dõi đơn giá từng lần nhập, phù hợp trong điều kiện có lạm phát. Phương pháp này dựa trên giả định hàng nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá thực tế hàng tồn cuối kỳ tính theo đơn giá những lần nhập đầu tiên trong kỳ.

9

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Do trị giá vốn tực tế hàng tồn kho xuất dùng luôn phản ánh giá thực tế vào thời điểm xuất và trị giá vốn thực tế từng lần xuất phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra trong kỳ nên phương pháp này thể hiện đầy đủ nhất nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên hai phương pháp nhập trước xuất trước và nhập sau, xuất trước ít được sử dụng đối với thành phẩm mà thường dùng với hàng hóa. Vì giá thành phẩm ở đây là giá thành sản xuất được áp dụng cho mọi lần nhập. Mỗi phương pháp nêu trên có điều kiện áp dụng, ưu điểm và nhược điểm riêng, việc lựa chọn một phương pháp nào đều ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính nên doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý cũng như điều kiện trang bị phương tiện kỹ thuật tính toán, xử lý và cung cấp thông tin để có thể lựa chọn một phương pháp thích hợp nhất. 1.2.1.2 Kế toán chi tiết thành phẩm * Chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán là những giấy tờ chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất thành phẩm đều phải lập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập; người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ. Để phản ánh sự biến động và số hiện có của thành phẩm, kế toán cần sử dụng các chứng từ sau: - Phiếu nhập kho ( Mẫu 01- VT ) - Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 - VT ) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03- VT- 3LL ) - Thẻ kho ( Mẫu 06- VT ) - Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa ( Mẫu 08- VT ) - Hóa đơn bán hàng ( Mẫu 02-GTKT ) - Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT- 3LL) - Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03- BH) * Kế toán chi tiết thành phẩm Trong doanh nghiệp, việc quản lý tình tình, nhập xuất tồn kho thành phẩm chủ yếu do bộ phận kho và phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện. Việc hạch toán, theo dõi chi tiết thành phẩm được thực hiện đồng thời ở phòng kế toán với kho của doanh nghiệp trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho; nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ thành phẩm về số lượng và giá trị. Các doanh nghiệp phải mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm phư hợp để góp phần tăng cường quản lý thành phẩm. Thông thường kế toán chi tiết thành phẩm có thể dược thực hiện theo các phương pháp sau: - Phương pháp ghi thẻ song song - Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển - Phương pháp ghi sổ số dư 1.2.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm * Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên: Tài khoản sử dụng:

10

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

TK 155- Thành phẩm (trong kho) phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ và tồn cuối kỳ; phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm tăng giảm trong kỳ. TK 157- Hàng gửi đi bán: phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trị giá vốn hay giá thành của thành phẩm gửi bán, số hàng này chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán. TK 632- Gía vốn hàng bán: phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho được tính theo công thức sau: Gía thực tế của thành phẩm xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế xuất kho Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên: TK 154 TK 155 TK157 TK632 Kết chuyển giá vốn thực tế Gía vốn thực tế Gía vốn thực tế Của TP tồn đầu kỳ TK 157 TP hoàn thành không Nhập kho bán cho Đại lý, ký gửi TK 632 TP hoàn thành Không nhập kho Bán trực tiếp TK 3381 Kiểm kê bộ phát hiện Thừa chờ xử lý TK 411 Giá vốn thực tế của TP Nhận góp vốn liên doanh Được cấp TK 412 Chênh lệch Chênh lệch Giảm tăng của TP xuất kho Gửi bán của TP gửi bán đã bán

Gía vốn thực tế của thánh phẩm xuất Kho bán trực tiếp

TK 3381 Kiểm kê bộ phát hiện thiếu chờ xử lý Đem góp vốn liên doanh TK 222

* Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này, thì giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho chỉ có thể xác định được vào mỗi kỳ trên cơ sở kết quả kiểm kê về mặt hiện vật của thành phẩm tồn kho theo công thức:

11

Phương thức tiêu thụ trực tiếp * Phương thức gửi hàng đi bán Theo phương thức này.§H KTQD Chuyªn Photocopy .§¸nh m¸y .B1 . giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh 1.280. 157 TK 632 TK 155. TK 632. chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán lúc đó mới được coi là tiêu thụ và được ghi nhận doanh thu bán hàng.2. * Phương thức tiêu thụ trực tiếp Phương thức này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xuất hàng ngay tại kho doanh nghiệp.Phương thức gửi hàng đi bán . định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm cụ thể đã quy ước trong hợp đồng.CH sè 11 .In LuËn v¨n. Nếu khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay. được người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. cuối kỳ. giảm trong kỳ. TiÓu luËn : 6.2. hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. 157 Kết chuyển giá vốn thực tế Kết chuyển giá vốn thực tế Của TP tồn đầu kỳ TK 631 Gía thành sản xuất thực tế của Sản phẩm hoàn thành trong kỳ TK liên quan Gía vốn thực tế của TP tăng Trong các trường hợp khác của TP tồn cuối kỳ TK 911 Gía vốn thực tế của TP đã tiêu thụ trong kỳ TK liên quan Gía vốn thực tế của TP giảm trong các trường hợp khác 1.2.phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm tăng.2 Kế toán bán hàng. hàng hóa thì bao gồm các phương thức bán hàng sau: . Khi xuất kho gửi đi. ta có phương thức bán hàng ra bên ngoài và bán hàng nội bộ. hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tối đa hóa lợi nhuận. Bán hàng ra bên ngoài là việc doanh nghiệp bán hàng cho các đối tượng ở bên ngoài doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp có tổ chức quản lý nmhiều cấp thì 12 . hàng gửi bán tồn đầu kỳ.1 Các phương thức bán hàng Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định thời điểm bán hàng. Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ: TK 155. Trường hợp này sản phẩm xuất kho được coi là tiêu thụ ngay và được ghi nhận doanh thu bán hàng. Căn cứ vào đối tượng mua hàng. 157 – phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm.688 Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực Tế của TP xuất = thực tế TP + TP nhập trong kỳ tế TP tồn kho Kho trong kỳ tồn đầu kỳ cuối kỳ TK sử dụng: TK 155. kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng. Căn cứ vào đặc điểm vận động của thành phẩm.

cấp dưới và công ty mẹ.CH sè 11 . hoàn thành không nhập kho Chuyển thẳng cho các đơn vị Đại lý ký gửi đã tiêu thụ trong kỳ TK 155.In LuËn v¨n.280.2 Kế toán giá vốn hàng bán * Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng.B1 .Hàng gửi đi bán. công ty con. HH Xuất kho gửi cho các đại lý TK 154 Gía thành sản xuát thực tế của TP. a) Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán: được xác định bằng một trong bốn phương pháp: tính trị giá vốn của hàng tồn kho trong chuẩn mực hàng tồn kho.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Từ đó ta xác định được trị giá vốn của hàng bán.2. HH hoặc lao vụ đã thực hiện bị khách hàng trả lại 13 . 1. trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đem bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành. HH Trị giá vốn của TP. sau khi tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ta phân bổ cho số hàng hóa được tiêu thụ trong kỳ.688 chỉ khi sản phẩm.1561 TP. chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ.2. gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán. hàng hóa được bán ra khỏi hệ thống thì mới gọi là bán hàng ra bên ngoài. Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng bán là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh. * Kế toán giá vốn hàng bán của từng phương thức bán hàng: a) Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng: Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh sự biến động và số hiện có về giá vốn của hàng gửi bán. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ sau: Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: TK 155.§¸nh m¸y . Bán hàng nội bộ là việc doanh nghiệp bán hàng cho các đối tượng là đơn vị thành viên trong cùng một hệ thống tổng công ty hoặc trong một doanh nghiệp độc ập có mô hình quản lý cấp trên. 1561 TK 157 TK 632 Trị giá vốn thực tế của TP. kế toán sử dụng TK 157. b) Xác định trị giá vốn của hàng bán Sau khi xác định được trị giá vốn của hàng xuất kho để bán. Đối với doanh nghiệp sản xuất. TiÓu luËn : 6.

HH xác định TP. b) Chứng từ kế toán Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu bán hàng bao gồm: . TiÓu luËn : 6.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng * Kế toán doanh thu bán hàng a) Khái niệm doanh thu.TP.B1 . 1. 157 Kết chuyển trị giá vốn. HH TP. HH xác định Trong kỳ tồn đầu kỳ tiêu thụ nhập kho tồn kho tiêu thụ Đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ trong kỳ TK 155. nhân công giá trị khấu hao hụt vốn được tính vào giá vốn hàng bán cũng như trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. các khoản chi phí nguyên vật liệu.2. Trình tự kế toán: Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: ( sơ đồ 1) Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ tương tự như kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng.HH Gía trị TP. HH gửi vốn thực thực tế TP.chưa đựơc Hàng bán TP.ký gửi (Mẫu 14-BH) .§H KTQD Chuyªn Photocopy . góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm các khoản góp vốn từ chủ sở hữu.280. TK này phản ánh trị giá vốn của thành phẩm.của . hàng hóa.Thẻ quầy hàng (Mẫu 15-BH) 14 .§¸nh m¸y .2.Gía vốn hàng bán.HH và hàng gửi bán Tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán Chưa được chập nhận đầu kỳ TK 631 Gía thành sản xuất thực tế của TP nhậnp kho còn lại cuối kỳ TK 911 Kết chuyển giá vốn hàng bán xác định kết quả b) Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức tiêu thụ trực tiếp: Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh trị giá vốn hàng bán. dịch vụ đã bán.Bản thanh toán hàng đại lý. kế toán sử dụng TK 632. lao vụ.Hóa dơn GTGT (Mẫu 01-GTKT) . doanh thu bán hàng Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đựơc trong kỳ kế toán.Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02-GTKT) .CH sè 11 .In LuËn v¨n.688 Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Trị giá Trị giá vốn Trị giá vốn thực Trị giá vốn Trị giá thực tế của Trị giá vốn tế của Thực tế vốn thực TP.HH Của = tế của + bán chưa + tế của .( Theo chuẩn mực kế toán số 14) Doanh thu bán hàng là số tiền thu được của người mua theo giá bán tại thời điểm bán hàng. phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp. 157 TK 632 TK 155.

131… d) Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ sau: 15 .B1 . giấy báo có Ngân hàng.Thuế GTGT TK 3387.1381 Hao hụt. nghiệp vụ về bán hàng và cung cấp dịch vụ. kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK 511.156. DV đã bán TK 159 Trích lập dự phòng giảm giá HTK năm sau nhỏ hơn số đã trích lập năm trước c) Tài khoản kế toán: để kế toán doanh thu bán hàng. khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ như: trái phiếu.In LuËn v¨n.§¸nh m¸y . kỳ phiếu… Và các khoản kế toán khác: TK 111.HH.280.688 - Sơ đồ 1: TK 155. ủy nhiệm chi. bản sao kê của Ngân hàng… Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 07A/GTKT) TK 911 Kết chuyển giá vốn của TP HH. 112.154 TK 632 TK 155.lao vụ.156.§H KTQD Chuyªn Photocopy .156 Trị giá vốn của TP. tín phiếu. séc chuyển khoản. TiÓu luËn : 6. mất mát của HTK Sau khi trừ phần bồi thường TK 627 Mức SP sản xuất thực tế lớn hơn Công suất bình thường.HH bị khách hàng trả lại DV được giao bán hàng Trực tiếp TK155. khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm. 241 CP tự xây dựng.lao vụ TP. TK 3331. trả hóp theo cam kết với giá bán trả ngay. tự chế TSCĐ Vượt qua mức bình thường TK 159 Trích lập dự phòng giảm giá HTK năm sau lớn hơn số Đã trích lập năm trước Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hoạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch.CH sè 11 . séc thanh toán.Doanh thu chưa thực hiện bao gồm: số tiền nhận trước của nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động). CPSX Chung không phân bổ ghi nhận Vào giá vốn hàng bán trong kỳ TK 154.

Tại bên giao hàng: nếu các đại ký thanh toán tiền cho doanh nghiệp sau khi trừ tiền hoa hồng được hưởng. bên nhận bán hàng ký gửi.CH sè 11 . * Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có: chiết khấu thương mại. Các chứng từ có liên quan đến giảm trừ doanh thu: biên bản quyết định hàng bán bị trả lại. 112. tính toán và xác định doanh thu hoạt động tài chính do bán hàng trả góp.§H KTQD Chuyªn Photocopy . (3b) Bên chủ hàng thanh toán và xác định hoa hồng trả cho các đại lý. làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. ký gửi hàng. 131 (1) TK 111. hàng bán bị trả lại. căn cứ vào chứng từ thanh toán để ghi sổ. 113. giấy báo có… a) Kế toán chiết khấu thương mại 16 . uye nhiệm thu. thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp và thúê xuất khẩu. (2) Trường hợp bán hàng qua các đại lý. giảm giá hàng bán.§¸nh m¸y . (3a) Nếu các đại lý. (4a) Trường hợp bán hàng trả góp. trả chậm: phản ánh ghi nhận doanh thu. bản sao kê khai ngân hàng. nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập Báo Cáo tài chính. TiÓu luËn : 6. được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu. 112 (3a) TK 3331 (3b) (2) TK 641 TK 3387 TK 515 (4c) (4a) TK 131 (4b) (1) Phản ánh doanh thu bán hàng va cung cấp dịch vụ đối với sản phẩm. (4c) Từng kỳ. séc chuyển khoản. số tiền đã thu được (111. Phiếu thu. hànghóa.688 TK 511 TK 3331 TK 111. thuế tiêu thụ đặc biệt. để xác định doanh thu thuần. theo dõi chi tiết riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp. 112) và số chưa thu được lãi do bán trả góp(131). Các khoản giảm trừ nêu trên yêu cầu phải được phản ánh. (4b) Khi thu tiền các kỳ tiếp theo. dịch vụ chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. bên nhận bán hàng ký gửi thanh toán toàn bộ số tiền của số hàng đã bán theo quy định cho bên chủ hàng.280.B1 .In LuËn v¨n. trả chậm. Phiếu nhập kho. 112 TK 111.

Chiết khấu thương mại Nợ TK 3331. không đúng chủng loại…Hnàg bán bị trả lại phải ó văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng. 112… Có TK 131. tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng. nếu lúc mua khách hàng đã thanh toán tiền hàng) Có TK 313 (Ghi giảm nợ phải thu khách hàng. không đúng quy cách. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 1) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ.CH sè 11 .Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.§¸nh m¸y . hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua đã mua sản phẩm. bán hàng. 17 . nếu lúc mau khách hàng chưa thanh toán tiền hàng) 2) Cuối kỳ. đã thu tiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bị người mua từ chối trả lại do nguời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết như không phù hợp yêu cầu. hàng kém phẩm chất. kế toán ghi: Nợ TK 511. Để phản ánh chiết khấu thương mại kế toán sử dụng TK 521. 112( Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng.Giảm giá hàng bán phản ánh các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn.Chiết khấu thương mại. hàng hóa. kế toán ghi sổ: Nợ TK 521.Giảm giá hàng bán c) Kế toán hàng bán bị trả lại Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ ( đã chuyển giao quyền sở hữu. Có TK 532. kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111. quy cách kỹ thuật. kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua sang TK 511 để xác định doanh thu thuần.In LuËn v¨n.Giảm giá hàng bán Có TK 111.Phải thu khách hàng 2) Cuối kỳ.688 Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ. dịch vụ đối với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua. tiêu chuẩn. Không pảhn ánh vào TK 532 số giảm đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá bán trên hóa đơn. TK kế toán sử dụng: TK 532.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 521.Chiết khấu thương mại b) Kế toán giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp ( bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn hay hợp đồng cung cấ dịch vụ do các nguyên nhân như: hàng kém phẩm chất. TiÓu luËn : 6. Trình tự kế toán: 1) Căn cứ vào chứng từ chấp nhận giảm giá cho khách hàng cho số lượng hàng đã bán. giao hàng không đúng thời hạn. kế toán ghi sổ: Nợ TK 511. địa điểm trong hợp đồng. giá trị hàng bị trả lại. đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hang).280. kế toán ghi: Nợ TK 532. số lượng hàng bị trả lại.B1 .§H KTQD Chuyªn Photocopy .

tuế GTGT của hàng trả lại ghi nhận vào chi phí của kỳ này.CH sè 11 .B1 .Tiền mặt Có TK 112. kế toán căn cứ số thuế GTGT phải nộp để ghi: Nợ TK 51. càn hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân như: thuốc lá điếu.Hàng bán bị trả lại 5) Trường hợp hàng bán bị trả lại vào cuối kỳ kế toán (niên độ kế toán) sau. hàng mã… 18 . kế toán phản ánh doanh thu. TiÓu luËn : 6. 112 e) Kế toán thuế xuất khẩu. bài lá. Trình tự kế toán: 1) Phản ánh doanh thu hàn bị trả lại.688 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 531. kế toán ghi sổ: Nợ TK 641. được hạch toán vào chi phí bán hàng.Tiền gửi ngân hàng Có TK 141. kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán trả lại để xác định doanh thu thuần.112.In LuËn v¨n.Thuế GTGT 2) Khi nộp thuế GTGT vào NSNN. kế toán ghi: Nợ TK 3331. kế toán ghi: Nợ TK 511. kế toán ghi: Nợ TK 155 (Theo giá thực tế đã xuất kho) Có TK 632 (Theo giá thực tế đã xuát kho) 4) Cuối lỳ.280. xì gà.Tạm ứng 3) Phản ánh trị giá hàng bị trả lại nhập kho.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 531.Hàng bán bị trả lại phản ánh doanh thu số thành phẩm.Chi phí bán hàng Có TK 111. Phưong pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: Số thuế GTGT phải nộp = GTGT x Thuế suất Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 1) Cuối kỳ.Thuế GTGT Có TK 111. tức là trước đây đã ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.§H KTQD Chuyªn Photocopy . kế toán ghi: Nợ TK 531 (Theo giá bán chưa có thuế GTGT) Nợ TK 3331 (Theo thuế GTGT của hàng bị trả lại) Có TK 111. Thuế GTGT phải nộp có thể được xác định theo một trong hai phương pháp: khấu trừ thuế hoặc tính trực tiêp trên giá trị gia tăng.§¸nh m¸y .Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331. Thuế TTĐB được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất. hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp. d) Kế toán thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp Thuế GTGT là loại thuế gián thu đựoc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ chịu thuế. rượu bia. thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) Thuế xuất khẩu là một loại thuế đánh trên giá trị và chủng loại của hàng hóa trao đồi giữa hai quốc gia. trị giá vốn của hàng trả lại nhập kho ghi nhận doanh thu kỳ này. vàng mã.131 (Tổng gía thanh toán) 2) Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại (nếu có) chẳng hạn chi phí nhận hàng về.

hàng hóa. nhập khẩu Có TK 111.In LuËn v¨n.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp * Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng (CPBH) là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm. hoặc thuế xuất khẩu phải nộp Nợ TK 511. bao gồm: 1)Chi phí nhân viên bán hàng 2)Chi phí vật kiệu . dịch vụ chịu thuế TTĐB.Chi phí bán hàng. CPBH cần được phân bổ và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3332.2.280. hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB . * Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) CPQLDN là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh. kế toán ghi: Nợ TK 3332. hàng hóa và cung cấp dịch vụ . Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 1) Khi bán sản phẩm. quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp. thuế xuất khẩu.Thuế TTĐB Nợ TK 3333 Thuế xuất. Để phản ánh CPBH phát sinh trong kỳ và kết chuyển CPBH để xác định kết quả kinh doanh.B1 . nhập khẩu 3) Khi nộp thuế.Thuế TTĐB Có TK 3333 Thuế xuất.§¸nh m¸y . bao bì 3)Chi phí dụng cụ đồ dùng 4)Chi phí khấu hao TSCĐ 5)Chi phí bảo hành sản phẩm 6)Chi phí dịch vụ mua ngoài 7)Chi phí bằng tiền khác Việc hạch toán CPBH phải được tiến hành theo từng nộidung chi phí nêu trên. 131 Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2) Phản ánh số thuế TTĐB. căn cứ vào chứng từ thanh toán. 157 đối với doanh nghhiệp sản xuất. TiÓu luËn : 6. kế toán ghi: Nợ TK 111. CPQLDN chia ra các khoản chi phí sau: 19 . 112 1. Cuối kỳ. kế toán sử dụng TK 641. nhập khẩu để phản ánh các khoản thuế TTĐB.Thuế TTĐB và TK 3333 Thuế xuất.§H KTQD Chuyªn Photocopy . thuế xuất khẩu phải nộp và tình hình nộp thuế. thông thường phân bổ theo các giá vốn: CPBH CPBH CPBH tính cho còn lại đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Gía cốn hàng = x còn lại cuối kỳ Hàng còn lại Gía vốn hàng Gía vốn hàng Xuất kho còn lại cuối kỳ Giá vốn hàng còn lại cuối kỳ được xác định là số dư TK 15. 112.CH sè 11 . Theo trị giá vốn hàng còn lại.2.688 Kế toán sử dụng TK 3332. Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.

Chi phí quản lý doanh nghiệp.280.LĐTL). phiếu chi (Mẫu 02. Bảng thanh toán BHXH (Mẫu 02. hợp lý. cần được sự tính (lập dự toán) và quản lý chi tiêu tiết kiệm.CH sè 11 . Phiếu xuất kho (Mẫu 01VT). Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán CPBH và kế toán CPQLDN là tất cả các chứng từ phản ánh yếu tố chi phí phát sinh như: Bảng thanh toán lương (Mẫu 02. Hoạt động quản lý doanh nghiệp liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp. 7) Chi phí dịch vụ mua ngoài 8) Chi phí bằng tiền khác CPQLDN là loại chi phí gián tiếp sản xuất kinh doanh. công cụ dụng cụ. giây báo nợ ngân hàng. • Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu phản ánh CPBH và CPQLDN: 20 . Bảng tính và phân bổ khấu hao.§H KTQD Chuyªn Photocopy .LĐTL).B1 . TiÓu luËn : 6.TT).In LuËn v¨n. cuối kỳ cần được tình toán phân bổ và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.§¸nh m¸y . Công thưc phân bổ giống CPBH.688 1) Chi phí nhân viên quản lý 2) Chi phí vật liệu quản lý 3) Chi phí đồ dùng văn phòng 4) Chi phí khấu hao TSCĐ 5) Thuế phí. do vậy. Hóa đơn GTGT. tài liệu tính thuế phải nộp… Để phản ánh tình hình tập hợp và phân bổ chi phí QLDN. lệ phí 6) Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu khó đòi. kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 642. Bảng phân bổ nguyên vật liệu.

TiÓu luËn : 6.B1 .CH sè 11 .242 Phân bổ dần số phân bổ vào Khi xuất dùng chi phí kỳ này TK 214 Khấu hao TSCĐ ( ghi đơn Nợ TK 009) TK 153 CP dịch vụ mua ngoài+CP khác TK 133 VAT đầu vào TK 331.241(3) CP sửa chữa TK 135 Trích trước CP Kết chuyển.In LuËn v¨n.338 TL. phân bổ CPBH để xác định kết quả KD TSCĐ phát sinh sửa chữa TSCĐ TK 142.112.§¸nh m¸y .138 Các khoản ghi giảm CPBH thực tế phát sinh trong kỳ TK 1442 Phân bổ CPBH cho hàng còn tồn cuối kỳ Nếu hàng tồn cuối kỳ Đã tiêu thụ TK 911 TK 142.280.688 TK 34.§H KTQD Chuyªn Photocopy .152.các khoản phụ cấp Các khoản trích theo lương TK 152 Trị giá vốn thực tế của vật Liệu xuất dùng TK 153 Loại phân bổ một lần TK 641 TK 111. 242 Phân bổ dần CP số phân bổ vào Sửa chữa TSCĐ CP kỳ này 21 .

§H KTQD Chuyªn Photocopy .338 TL.242 Phân bổ dần số phân bổ vào Khi xuất dùng chi phí kỳ này TK 214 Khấu hao TSCĐ ( ghi đơn Nợ TK 009) TK 111. TiÓu luËn : 6. phân bổ CPQL DN để xác định kết quả KD TK 139 Mức thích lập năm sau nhỏ hơn số đã trích năm trước TSCĐ phát sinh sửa chữa TSCĐ TK 142. 242 Phân bổ dần CP số phân bổ vào Sửa chữa TSCĐ CP kỳ này 22 .các khoản phụ cấp Các khoản trích theo lương TK 152 Trị giá vốn thực tế của vật Liệu xuất dùng TK 153 Loại phân bổ một lần TK 642 TK 111.688 TK334.In LuËn v¨n.112.8) Thuế nhà đát.333(7.…phí lệ phí Giao thông.241(3) CP sửa chữa TK 135 Trích trước CP Kết chuyển.CH sè 11 .§¸nh m¸y . cầu phà TK 139 Trích lập dự phòng nợ phải thu khó Đòi hay số trích lập năm sau lớn hơn Năm trước TK 153 CP dịch vụ mua ngoài+CP khác TK 133 VAT đầu vào TK 331.280.B1 .138 Các khoản ghi giảm QLDN thực tế phát sinh trong kỳ TK 1442 Phân bổ CPQLDN cho hàng còn tồn cuối kỳ Nếu hàng tồn cuối kỳ Đã tiêu thụ TK 911 TK 142.112.152.môn bài.

CPQLDN Tính cho hàng đã tiêu thụ Trong kỳ TK 811 Kết chuyển chi phí khác TK 421 Lãi TK 821 Lỗ TK 821 Kết chuyển thu nhập khác trong kỳ TK 515 Kết chuyển DT hoạt động TC TK 711 TK 421 1.280.1.Lợi nhuận chưa phân phối phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình phân phối. 1.3.1. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.Sổ Cái: .688 1.Sổ Nhật ký chung. sau đó căn cứ số liệu đã ghi 23 .CH sè 11 . xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.§H KTQD Chuyªn Photocopy .2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung ( biểu số 01 ) (1) Hàng ngày. căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ.3.2.642.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản sau: TK 911. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu: TK 632 TK 911 TK 511. trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung.Các sổ.3. tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký. sổ Nhật ký đặc biệt: . thẻ kế toán chi tiết. Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp.3 CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN 1.512 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển DT bán hàng thuần TK 635 Kết chuyển CP hoạt động TC TK 641.1 Nguyên tắc. đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế.5 Kế toán xác đinhk ết quả kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.In LuËn v¨n. theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán ) của nghiệp vụ đó.2. TK 421.1422 Kết chuyển VPBH.Xác định két quả kinh doanh dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. TiÓu luËn : 6. Hình thức kế toán Nhật Ký Chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: .§¸nh m¸y . mà trọng tâm là sổ nhật ký chung.B1 .

thẻ kế toán chi tiêt) được dùng để lập báo cáo tài chính.10… ngày ) hoặc cuối tháng. Về nguyên tắc.§H KTQD Chuyªn Photocopy .688 trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.In LuËn v¨n. tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lập trên các sổ Nhật ký đặc biệt). số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các Sổ.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái 1.2. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng. Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế.B1 . tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt. cuối năm.3. Định kỳ ( 3. tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản kế toán ) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái. (2) Cuối tháng. cuối quý.CH sè 11 . tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh. cộng số liệu trên Số Cái.Nhật ký – Sổ Cái 24 . Căn cứ để ghi vaò Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ. thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: . thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết SỔ CÁI Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Hoặc định kỳ Bảng cân đối số phát sinh Quan hệ đối BÁO CÁO TÀI CHÍNH chiếu. sau khi đã loại trừ số trùng lập do một nghiệp vu được ghi đồng thời vàonhiều sổ Nhật ký đặc biệt ( nếu có ). thẻ kế toán chi tiết liên quan.3. các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ. Nếu đơn vị có mở sổ.§¸nh m¸y . lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái. Biểu số 01 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG Chứng từ kế toán ↓↓ Sổ Nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ.5. lập Bảng cân đối số phát sinh. ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan. TiÓu luËn : 6.280. kiểm tra 1.

đối chiếu số cộng cuối tháng ( cuối quý ) trong sổ Nhật ký – Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tổng số tiền của cột Tổng số phát sinh Tổng số phát “Phát sinh” ở phần = Nợ của tất cả các = sinh Có của tất Nhật ký Tài khoản cả các tài Khoản Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản (4) Các sổ. phiếu xuất. Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ Nhật ky – Sổ Cái. được dùng để ghi vào Sổ. phiếu nhập. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại ( phiếu thu.In LuËn v¨n. đối chiếu nếu khớp. cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng.B1 . số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng.2.… ) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ một đến ba ngày.280. 25 . Căn cứ vào số lượng khóa sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản.CH sè 11 . tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái. đúng sẻ được sử dụng để lập báo cáo tài chính. kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ.688 .2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái ( biểu số 02 ) (1) Hàng ngày. (3) khi kiểm tra.§¸nh m¸y .3. Căn cứ vào số dư đầu tháng ( đầu quý ) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng ( cuối quý ) của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái. Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra. phiếu chi. 1.Các Sổ. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này. sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký – Sổ Cái và các sổ. (2) Cuối tháng.§H KTQD Chuyªn Photocopy . TiÓu luËn : 6. kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ. thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ. Số liệu của mỗi chứng từ ( hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại ) được ghi trên một dòng ở cả hai phần Nhật ký và phần Sổ Cái. thẻ kế toán chi tiết. Thẻ kế toán chi tiết. trước hết xác định tài khoản ghi Nợ. Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật Ký – Sổ Cái. Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ.

Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.688 Biểu số 02 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – SỔ CÁI Chứng từ kế toán Sổ.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 1. -Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. có cùng nội dung kinh tế. TiÓu luËn : 6.In LuËn v¨n. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: -Chứng từ ghi sổ.§¸nh m¸y .1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiêpd để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”.3.§H KTQD Chuyªn Photocopy .B1 .280. phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. -Các Sổ. 26 . Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm.3. -Sổ Cái. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng Hợp chứng từ kế toán cùng loại. thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ quỹ NHẬT KÝ – SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra 1.3.CH sè 11 . Thẻ kế toán chi tiết.

Cuối tháng. (2). căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra.kế toán lập Chứng từ ghi sổ. kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân dối số phát sinh phải bằng nhau. Quan hệ đối chiếu. 27 .Sau khi đối chiếu khớp đúng.3. Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.688 1.3.CH sè 11 . Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ.In LuËn v¨n. số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Biểu số 03) (1). thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính. TiÓu luËn : 6. sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái.B1 . Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.Hàng ngày.§¸nh m¸y . được dùng làm căn cứ ghi sổ. (3). Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. và số dư của từng tài khỏan trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.280. tính ra Tổng số phát sinh Nợ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.§H KTQD Chuyªn Photocopy . phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế.

§¸nh m¸y .Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo các tài khoản đối ứng Nợ. .Kết hợp cặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản ).In LuËn v¨n.3. 28 .B1 . kiểm tra 1.CH sè 11 .280.4 Hình thức sổ kế toán Nhật Ký – Chứng từ 1. TiÓu luËn : 6.Chứng từ (NKCT) .3.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký .§H KTQD Chuyªn Photocopy .thẻ kế toán chi tiết Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu.4.688 Biểu số 03 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Số.

TiÓu luËn : 6. thẻ kế toán chi tiết. các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ.Bảng kê.688 .Chứng từ.4. thẻ có liên quan.280. sổ chi tiết có liên quan. thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ. 1.CH sè 11 . sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng công của bảng kê. đối chiếu số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ. Đối với các loại chi phí sản xuất. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: .B1 .In LuËn v¨n. cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái. Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính. . kiểm tra. Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chi tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ.Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. tài chính và lập báo cáo tài chính. cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký – Chứng từ.3.Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. Cuối tháng.§H KTQD Chuyªn Photocopy .Sổ Cái. chỉ tiêu quản lý kinh tế.§¸nh m¸y . . . kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ. cộng số liệu trên các Nhật ký .2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ ( biểu số 04 ) (1) Hàng ngày căn cứ vào cá chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc Bảng kê.sử dụng các mẫu số in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản.Nhật ký chứng từ. bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái. sổ chi tiết. 29 . Đối vói các chứng từ có liên quan đến các sổ. sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký – Chứng từ có liên quan. (2) Cuối tháng khóa sổ. . Đối với các Nhật ký – Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê.

3. Các loại sổ của Hình thưc kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.§¸nh m¸y . kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đựoc kiểm tra. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy địng trên đây. được dùng làm căn cứ ghi sổ.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 1. thẻ kế toán chi tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu.280.5.1 Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.688 Biếu số 04 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Bảng kê NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Sổ. 1. tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng. kiểm tra 1. 30 . biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.3.§H KTQD Chuyªn Photocopy .CH sè 11 .B1 .In LuËn v¨n. TiÓu luËn : 6. xác định tài khoản ghi Nợ. nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.3. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (biểu số 05) (1) Hàng ngày.

cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy.Sổ Cái…. kế tóan thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo taì chính. Biểu số 05 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH CHỨNG TỪ KẾ TOÁN PHẦN MỀM KẾ TOÁN SỔ KẾ TOÁN -Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết BẢNG TỔNG HỢP CHÚNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI MÁY VI TÍNH -Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In số..280.§H KTQD Chuyªn Photocopy . các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký. báo cáo cuối tháng. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định.§¸nh m¸y .CH sè 11 . cuối năm 31 . trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác. đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.) và các sổ. Người làm kế toán có thể kiểm tra.B1 .In LuËn v¨n. thẻ kế toán chi tiết liên quan. (2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào). đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. TiÓu luËn : 6. Cuối tháng.688 Theo quy trình của phần mềm kế toán.

cốt ép. bao bì xuất khẩu II.Hà Nội là tiền thân của Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì hiện nay. Ngày 24/12/1973 Bộ Ngoại Thương đã ra quyết định số 1343/ BNGT-TCCB. Bộ Ngoại Thương đã ra quyết định số 652 BNg. Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I. bao bì xuất khẩu Hải Hưng (phố Nối) trực thuộc quản lý của công ty. Các Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I. Bộ Ngoại Thương có quyết định số 1345/BNg.Hà Nội (sản xuất túi PE hộp Carton. Trước yêu cầu của phát triển kinh tế.280. chủng loại sản phẩm bao bì ngày càng tăng nhưng xí nghiệp không đủ khả năng do mặt bằng khu vực Nghiã Đô quá chật hẹp. Trong những năm của thập niên 80. bao bì xuất khẩu Hải Hưng ( Phố Nối ) Trực thuộc sự quản lý của Công ty.CH sè 11 . hoạt động sản xuất kinh . Vì vậy. ĐẶC ĐIỂM. Bộ Ngoại Thương đã ra quyết định số 34/BNGT-TCCP Ngày 16/01/1970 thành lập xí nghiệp sản xuất bao bì xuất khẩu.Hà Nội. cơ điện). 2. Trụ sở: Số 49.1. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI.688 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI. Và cũng để có điều kiện đầu tư. phường Phú Thượng.1. Thành phố Hà Nội. bao bì xuất khẩu II. ngõ 15 đường An Dương Vương. 2. Thanh Trì. • Văn phòng đại diện: 130B Lò Đúc-Hai Bà Trưng-Hà Nội.1.B1 .Quá trình hình thành và phát triển • Tên đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội (Hanoi Packing Prôductin and Export-Import joint stock Company). ngày 13/07/1982. ngày 13/07/1982. Các Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I. Từ Liêm.§H KTQD Chuyªn Photocopy . 32 .TCCB thành lập công ty bao bì xuất khẩu. mở rộng sản xuất. Bộ ngoại thượng quyết định để Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I được tiếp quản cơ sở xí nghiệp tre xuất khẩu (công trường 14 thuộc công ty mây tre tại xã Phú Thượng-Từ Liêm). • Tên giao dịch: PACKEXIM.Hà Nội (sản xuất gỗ. hoạt động sản xuất-kinh doanh bao bì có nhiều chuyển biến.doanh bao bì có nhiều chuyển biến. Yêu cầu của kinh tế và quốc phòng về sản lượng. quận Tây Hồ. Bộ Ngoại Thương đã ra quyết định số 652/BNg-TCCB thành lập Công ty bao bì xuất khẩu. tách xí nghiệp sản xuất bao bì xuất khẩu Hà Nội thành hai xí nghiệp trực thuộc Bộ.In LuËn v¨n. Nghĩa Đô. Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội là một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Ngoại Thương làm nhiệm vụ sản xuất và cung cấp bao bì trên phạm vi toàn miền bắc cho nên có thể nói đây là tiền thân của ngành bao bì Việt Nam. -Xí nghiệp bao bì xuất khẩu II.Trước yêu cầu của phát triển kinh tế.§¸nh m¸y . để có điều kiện mở rộng sản xuất.TCCB ngày 21/08/1976 thành lập Xí nghiệp in nhãn hiệu trên túy nylon và trên giấy (gọi tắt là phân xưởng in) trực thuộc Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I.đó là: -Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I. Địa điểm đặt tại Pháp Vân. Địa điểm đặt tại Bưởi. Trong những năm của thập niên 80. giấy chống ẩm). TiÓu luËn : 6. trực thuộc Bộ do đồng chí Lê Hồng Sinh làm giám đốc.

nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất và để phù hợp với cơ chế mới.239 5.B1 .932. ngày 19/02/1990 chuyển đổi xí nghiệp bao bì xuất khẩu I Hà Nội thành xí nghiệp liên hợp sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì. đem lại nguồn thu nhập cho công ty. Từ đó đến nay. thuận lợi có nhiều nhưng khó khăn cũng rất lớn.137 157.350 155.021.651 790. giúp đỡ và quan tâm của Bộ thương mại. công nhân viên công ty sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì đã luôn luôn thể hiện nét đặc trưng nổi bật trongquá trình xây dựng và trưởng thành: là càng khó khăn càng xiết chặt hàng ngũ vượt qua khó khăn. Ngày 19/11/2004 công ty đã chuyển đổi thành công ty cổ phần-đánh dấu một giai đoạn chuyển đổi mới cả về chất và lượng.446 220. tận dụng năng lực sản xuất hiện có. Trong những lúc khó khăn nhất bao giờ công ty cũng được sự chỉ đạo.688 Trong giai đoạn cuối của những năm 80 đầu năm 1900 là giao thời giữa hai phương thức.CH sè 11 .480. Ngày 12/03/1993.555.737 1.841. mặt khác nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên.525. cơ chế quản lý: tập trung bao cấp và cơ chế thị trường. Đối với công ty hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu còn mới mẻ. Trong những năm đầu thập kỷ 90.037 507.389.số 221/TM-TCCP: Đổi tên xí nghiệp liên hợp sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì thành công ty sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì (PAKEXIM).§¸nh m¸y .489.739. cơ cấu tổ chức cũng như hoạt động củanhững xí nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh.400 1. có lúc tưởng chừng như không thể trụ nổi trong cơ chế thị trường.§H KTQD Chuyªn Photocopy .666. Do đó.In LuËn v¨n.606.036 Năm Đầu tư (1000đ) Lợi nhuận (1000đ) 167.170. cũng đã xuất hiện những khókhăn do không thích ứng.000 5.119 386.213 540. chính quyền và doàn thể địa phương cùng với sự đùm bọc của nhân dân phường Phú Thượng.280.379. Kết quả sản xuất kinh doanh 2000-2006: (Một số chỉ tiêu chủ yếu) Doanh thu Nộp ngân Thu nhập (1000đ) Sách Bình quân (1000đ) (đ/tháng) 163.310 300. khai thác ưu thế thị trường trong và ngoài nước. cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt nhưng lĩnh vực xuất nhập khảu đã được củng cố.000 454. Ngay sau khi tách ra khỏi công ty bao bì xuất khẩu trực thuộc Bộ kinh tế đối ngoại. về cơ chế. hạn chế tính tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các Xí nghiệp trực thuộc.271. TiÓu luËn : 6.451. cán bộ chưa được đào tạo chuyên sau nên cũng không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế.373 6. công ty đã không ngừng mở rộng quan hệ kinh tế với bên ngoài. một mặt đáp ứng nhu cầu thị trường. cấp ủy Đảng.009 411.026 901. Công ty tuy là một đơn vị nằm trong ngành Ngoại Thương nhưng chỉ sau khi chuyển thành công ty thì mới thành lập bộ phận xuất nhập khẩu.366. Cán bộ.911 1.982 6.238 210.550.000 2.103 5.600 2000 2001 2002 2003 2004 2006 (ước) 5.000. Trong chặng đường phấn đấu đầy thử thách và gian khó.742. thử thách để phấn đấu đi lên.097 (Nguồn:phòng tài chính-kế toán công ty) 33 .008 700.TCCB.112 4. đất nước ta có nhiều thay đổi về đường lối chính sách.000 2.000 3.000 1. Bộ đã đưa ra quyết định số 81/KTĐN.801.447 6.050. Trong điều kiện vay vốn Ngân hàng 100%. Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có hiệu quả đã hỗ trợ tích cức cho sản xuất bao bì phát triển và đóng góp đáng kể cho thành tích công ty.

2.2. 3 phân xưởng thành viên hạch toán độc lập.Xí nghiệp bao bì nhựa. 2. đặc biệt là vềmặt chất lượng. chất lượng thì công ty luôn đảm bảo nguồn vật tư dồi dào. Ngày nay quy mô của công ty đã được nâng lên với diện tích mặt bằng là 12. Với mứclương bình quân hiện nay là 1.054 m². Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất đặc biệt. Từ chỗ chỉ có 1 máy in Trung Quốc. 2. theo đơn đậthngf của khách hàng. công ty đã sản xuất ra các sản phẩm vừa đảm bảo về chức năng.Xí nghiệp Carton sóng. . công ty còn quan tâm đến việc không ngừng nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ quản lý. Bao bì và nhãn có chức năng không chỉ bảo vệ giá trị sử dụng mà còn là hình thức quảng cáo có hiệu quả. Sản xuất phải thỏa mãn nhu cầu của người mua. Công ty có 3 xí nghiệp thành viên trong đó xí nghiệp Carton sóng là thành viên chính.B1 . côngnhân để thích ứng với tình hình sản xuất mới.§¸nh m¸y . công ty sẽ phải cạnh tranh với các công ty sản xuất bao bì lớn trong khu vực và trên thế giới. đạt chất lượng theo yêu cầu. có như vậy mới mong bán được sản phẩm và thu được lợi nhuận.In LuËn v¨n. nhất là Việt Nam vừa được gia nhập tổ chức WTO. nguyên liệu có chất lượng cao phục vụ cho sản xuất từ các nước có truyền thống như: Nhật Bản. Sự bảo hộ bằng hàng rào thuế quan không còn nữa. 2 phòng kinh doanh xuất nhập khẩu. + Máy in offet của Đài Loan.Xí nghiệp in hộp phẳng. Là một công ty sản xuất bao bì lớn.Tất cả những điều đó buộc PACKEXIM phải luôn đổi mới mình trong đó việc đầu tư đổi mới trang thiết bị máy móc hiện đại về cả bề rộng lẫn chiều sâu được coi là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty. chính vì thế cơ cấu tổ 34 . Bên cạnh việc chú trọng đầu tư về dây chuyền sản xuất. . kỹ sư. TiÓu luËn : 6. hơn 600 cán bộ công nhân viên.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh Như phần trên đã trình bày về quá trình hình thành côngty ta thấy PACKEXIM đã phải thay đổi đặc điểm quy mô của mình để thích ứng với nhu cầu thị trượng. Trên thực tế thì nhu cầu người mua ngày càng tăng về số lượng và chất lượng. Ngoài ra hàng năm công ty còn tham gia công tác xã hội quan tâm chăm lo đến đơì sống cán bộ công nhân viên. Chính vì thếmà thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng được mở rộng.113 VNĐ.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh va quản lý sản xuất kinh doanh ở Công ty. 5 phòng nghiệp vụ.400. Chế độ lao động được thực hiện đầy đủ.CH sè 11 .000 đông/ người/tháng.280. đến nay công ty đang vận hành : + 1 dàn máy Carton sóng của Nhật được trang bị từ năm 1985. công ty còn thực hiện hoạt động xuất nhập khâủ trực tiếp nên côngty luôn chủ động trong việc nhập vật tư. Nhận thức được rõ ràng vấn đề đó.1.161.1. Trung Quốc. .1. sản phẩm làm ra của công ty không thể mang bán trên thị trườngmà sản xuất phải theo hợp đồng.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh Ban đầu công ty nằm trong một diện tich rộng khoảng 2000 m² nhà xưởng với tổng số cán bộ công nhân viên là 195 người.688 2.2. đúng thời hạn và giá cả thấp hơn thị trường. bao gồm 4 phòng ban và 4 phân xưởng với số vốn đầu tư ban đầu là 420. Vì thế cán bộ công nhân viên thực sự an tâm phấn đấu và gắn bó với công ty. + Máy in 8 màu trên ống đồng và máy ghép phức hợp để sản xuất các sản phẩm đồ nhựa và túi polytilen. 2 phòng giao dịch giới thiệu sản phẩm. + Máy in roland của Đức. vừa đảm bảo về mặt thẩm mỹ.§H KTQD Chuyªn Photocopy . kế hoạch sản xuất hoàn toàn phụ thuộc vào tình hình hoạt dộng của các doanh nghiệp khác. Đài Loan…vì vậy nếu như các doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác gặp phải trở ngại về thời gian và giá cả.

trang thiết bị. . chất lượng sản phẩm. nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của các đơn vi nội bộ. quản lý chặt chẽ. tổ chức sản xuất. chất lượng sản phẩm.§H KTQD Chuyªn Photocopy . . Tổng hợp. .Phòng quản lý sản xuất: quản lý mọi hoạt động sản xuất ở các xí nghiệp về công nghệ.688 chức bộ máy quản lý của công ty cũng phải từng bước tổ chức lại cho phù hợp với quy mô đặc điểm đó. phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua giám đốc bằng tiền. Bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng. . tổ chức sản xuất. TiÓu luËn : 6.CH sè 11 .Ban bảo vệ: theo dõi. vật chất cho các xí nghiệp. đảm bảo điều kiện kỹ thuật. đồng thời tổ chức bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân.Phó chủ tịch hội đồng quản trị: chịu trách nhiệm chỉ đạo công việc kinh doanh. chất lượng.Phòng quản lý sản xuất: quản lý mọi hoạt động sản xuất ở các xí nghiệp về công nghệ.Phòng vật tư-hàng hóa: chịu trách nhiệm quản lý các nguồn cung ưng vật tư.Phó tổng giám đốc: chịu trách nhiệm phụ trách quản lý sản xuất ở các xí nghiệp nội bộ. .Các xí nghiệp trực thuộc: được Phó tổng giám đốc ủy quyền có tư cách pháp nhân.280. hoạt đông xuất nhập khẩu của công ty. quản lý các hợp đoong kinh tế. trang thiết bị.Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung toàn bộ của công ty. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Chủ tịch HĐQT Tổng giám đốc Phó Tổng giám đốc Phó Chủ tịch HĐQT Ban Bảo vệ vệvệ Phòng Hành chính Phòng Vật tư-HH Phòng QLSX Phòng TC-KT Xưởng Carton song Xưởng in Hộp phẳng Xưởng Bao bì nhựa Phòng Kinh doanh Trung tâm XNK . .In LuËn v¨n. . được sử dụng con dấu vuông để giao dịch và mở tài khoản chuyên dùng. đạt hiệu quả. tạo điều kiện phát triển đúng hướng đạt hiệu quả. hạch toán nội bộ.Phòng tài chính-kế toán: có nhiệm vụ phản ánh mọi hoạt động kinh tế phát sinh. các định mức kỹ thuật. . giữ gin trật tự. chịu trách 35 .Phòng kế toan Công ty tập hợp số liệu do các Xí nghiệp nội bộ báo cáo.§¸nh m¸y . kiểm tra tình hình ra vào và làm việc của cán bộ công nhân viên.B1 . . quan sát. tạo điều kiện phát triển đúng hướng.Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ thực hiện chế độ chính sach của Nhà nước.

B1 . BHYT: có nhiệm vụ tính lương. . theo dõi các khoản thu. .§¸nh m¸y . đồng thời theo dõi. .Trưởng phòng kế toán: có chức năng kiểm tra công tác kế toán ở Công ty. định kỳ.280. quản lý tài sản. Xuất phát từ đặc điểm này Công ty đã tổ chức công tác kế toán theo hình thức nửa tập trung. thanh toán với Nhà nước. chi.Kế toán TSCĐ và nguồn vốn: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ. .1.§H KTQD Chuyªn Photocopy . đảm bảo an toàn lao động cho công nhân và hoàn thành các chỉ tiêu Công ty giao.In LuËn v¨n. công cụ dụng cụ. nhập khẩu máy móc. ghi chép.Kế toán nguyên vật liệu. trích khấu hao TSCĐ.Phòng kinh doanh và phòng xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm trước Phó chủ tịch hội đồng quản trị về các chỉ tiêu kế hoạch như: doanh thu. công cụ dụng cụ: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình nhập-xuất-tồn vật liệu. quỹ lương.Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán nội bộ: có nhiệm vụ lập và theo dõi phiếu chi.CCDC Kế toán TSCĐ và nguồn vốn Kế toán chi phí lưu thông và tiêu thụ Kế toán xuất nhập khẩu Kế toán phân xưởng sóng Kế toán phân xưởng in hộp phẳng Kế toán phân xưởng nhựa Kế toán các phòng xuất nhập khẩu . . .688 nhiệm thực hiện sản xuất. TiÓu luËn : 6. nguyên vật liệu. đơn vị nội bộ phải lập và gửi báo cáo về công ty. lợi nhuận.2. Mô hình bộ máy kế toán của công ty Trưởng phòng kế toán Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán Kế toán lương. thiết bị.Kế toán xuất nhập khẩu: theo dõi tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa. BHXH. chỉ đạo. BHYT cho cán bộ công nhân viên hàng tháng. nửa phân tán. phòng kế toán ở 36 .3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì là một doanh nghiệp tiến hành theo quy mô lớn. xử lý và cung cấp các thông tin kinh tếtài chính kiên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở phân xưởng. trích nộp công ty.Kế toán tiền lương.kế toán các phân xưởng nội bộ: phản ánh. có nhiệm vụ tạm ứng thanh toán cho công nhân viên.Kế toán chi phí lưu thông và tiêu thụ: có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm. là người giúp việc cho giám đốc kiểm tra. mở sổ theo dõi tình hình thanh toán với Ngân hàng. Hàng tháng. BHXH. giám sát chặt chẽ toàn bộ hoạt động tài chính kế toán ở Công ty. kim ngạch xuất nhập khẩu. 2.… . bảo hiểm Kế toán nguyên vật liệu. theo dõi tình hình nhập-xuất kho thành phẩm.CH sè 11 . quản lý các nguồn huy động vốn từ Ngân hàng. .

1 tổ in máy. 37 . tổ máy dọc. Cuối cùng là tổ dập ghim tạo hộp. căn cứ vào phiếu giao việc tổ này tiến hành chạy dàn máy Carton sóng để tạo ra tấm Carton sóng (phôi).CH sè 11 . máy ngang tạo kích cỡ. in bìa. đảm bảo đúng thời gian như trong hợp đồng.Các tổ căn cứ vào Phiếu giao việc sản xuất theo 1 dây chuyền do Phó giám đốc phụ trách sản xuất lập. giấy chống ẩm…để phục vụ các mặt hàng tiêu dùng trong nước cũng như cho xuất khẩu.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI 2. thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất được liên tục.Tất cả phục vụ cho 1 dây chuyền sản xuất liên tục và chủ yếu qua 2 giai đoạn chính: .B1 . TiÓu luËn : 6. 2.Bắt đầu từ tổ máy giấy. máy ngang.Căn cứ vào thực tế số sản phẩm đã xuất ra và hợp đồng đã ký kết với khách hàng.280. tổ thành phẩm. 2 tổ in lưới. kiểm tra đóng gói trước khi nhập kho thành phẩm. được trang bị các loại máy móc.§H KTQD Chuyªn Photocopy .2. .1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghểan xuất sản phẩm ở xí nghiệp Carton sóng Xí nghiệp Carton sóng là một xí nghiệp trực thuộc Công ty. Việc sản xuất sản phẩm ở xí nghiệp dựa trên cơ sở việc ký kết hợp đồng và dựa trên hợp đồng để chế bản mẫu in. Hiện nay nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp là sản xuất các hòm Carton sóng. Xí nghiệp Carton sóng tổ chức sản xuất theo một dây chuyền khép kín.Giai đoạn 2: giai đoạn gia công tấm Carton sóng thành thành phẩm.688 các phân xưởng gửi các báo cáo lên Công ty và cung cấp số liệu về doanh thu cho phòng kinh doanh để từ đó có chiến lược và biện pháp thích hợp tối đa hóa lợi nhuận ở mỗi phân xưởng.Giai đoạn 1: giai đoạn tạo tấm Carton sóng. xí nghiệp thực hiện giao hàng cho khách hàng đầy đủ về số lượng.In LuËn v¨n. Sau đó chuyển sang tổ máy dọc. các loại giấy gói.§¸nh m¸y . Xí nghiệp phân chia thành nhiều tổ sản xuất: tổ máy giấy. chất lượng.

2. Cuối cùng. giám sát quá trình sản xuất của mình sao cho có hiệu quả nhất. nó sẽ chuyển đến tổ máy dọc. Mỗi người trong tổ đều có trách nhiệm kiểm tra. còn nếu phải in thì tấm Carton sóng sẽ được chuyển sang tổ in. keo cùng với nhiệt độ từ lò thông hơi qua băng chuyền của tổ máy giấy là giàn máy Carton sóng sẽ tạo ra tấm Carton sóng.CH sè 11 . xí nghiệp tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ.B1 .280.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp Để đảm bảo cho sản xuất có hiệu quả và quản lý sản xuất tốt.In LuËn v¨n. theo quy mô hình thức trực tuyến chức năng. Xí nghiệp đồng ý và Giám đốc Xí nghiệp tiến hành ký kết hợp đồng với khách hàng. cắt góc và tạo hằn cho tấm bìa.688 Quy trình công nghệ sản xuất hòm Carton sóng Giấy+keo+nhiệt độ từ lò hơi Sóng đơn 1 (1sóng+1phẳng) Giấy+keo Sóng đơn2 (1sóng+1phẳng) Máy dán keo kép Băng chuyền nhiệt độ Giấy+keo+nhiệt độ từ nồi hơi In 3lớp 5lớp Tấm Carton Tấm Carton In Cắt góc+tạo hằn Giặp ghim hoặc dán Thành phẩm Khi khách hàng gửi fax đặt hàng đến Xí nghiệp. Toàn bộ thành phẩm hoàn thành phải qua bộ phận KCS kiểm tra chất lượng đúng theo tiêu chuẩn đã quy định mới được nhập kho và giao cho khách hàng đúng như hợp đồng dã ký kết. trong tổ in đã bao gồm cả chế bản. mỗi tổ sản xuất sẽ có chức năng và nhiệm vụ riêng tiến hành công việc được giao để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm cuối cùng. tấm Carton sóng có thể được in bằng máy hoặc in lười tùy thuộc yêu cầu về mẫu mã sản phẩm của khách hàng. Sau đó.§H KTQD Chuyªn Photocopy . phó giám đốc sản xuất lập Phiếu giao cho từng tổ sản xuất. Dựa trên đơn đặt hàng. Từ các nguyên vật liệu như: giấy. máy ngang. tấm bìa sẽ được dập ghim hoặc dán để tạo thành thành phẩm. TiÓu luËn : 6. 38 . 2. Sau khi in xong. máy ngang để tạo kích cỡ cho tấm bìa. Tổ này có nhiệm vụ cắt rãnh.§¸nh m¸y . Tấm Carton sóng nếu không phải in thì được đưa thẳng tới tổ máy dọc.

đồng thời quản lý bộ phận KCS đảm bảo sản phẩm hoàn thành cho khách hàng đúng thời hạn và đúng quy cách. . . bộ phận kế toán trực tiếp theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại xí nghiệp. .Giám đốc xí nghiệp chịu trách nhiệm chung và chịu sự chỉ đạo của giám đốc công ty.Các tổ sản xuất.§H KTQD Chuyªn Photocopy . kế toán tiền lương.§¸nh m¸y .1 Tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp Biên chế phòng kế toán: gồm 7 người: kế toán tổng hợp. mỗi tổ là một giai đoạn của quá trình sản xuất tạo ra các bán thành phẩm.280. tiếp theo là các phòng ban và các tổ sản xuất.Chi phí sản xuất theo yếu tố.3 Tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp Carton sóng 2. Máy ngang Tổ thành phẩm Chức năng.Hai phó giám đốc vừa tham mưu cho giám đốc vừa quản lý các phòng ban thuộc trách nhiệm của mình. + Phó giám đốc điều độ chịu trách nhiệm theo dõi quá trình sản xuất. thu nhập và cung cấp đầy đủ các thông tin về sản xuất kinh doanh giúp giám đốc lãnh đạo xí nghiệp.CH sè 11 . BHXH. kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất. . + Phó giám đốc phụ trách sản xuất có nhiệm vụ thiết kế các công việc cần làm cho các tổ sản xuất bằng việc lập Phiếu giao việc gửi cho các tổ.Phòng kỹ thuật KCS theo dõi kiểm tra chất lượng sản phẩm. Hàng tháng.Giá thành khoản mục.2. . sổ sách và hạch toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành.688 Sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp Giám đốc xí nghiệp Phó giám đốc Kinh doanh Phó giám đốc Sản xuất Phòng kế toán Phòng KCs Tổ máy giấy Hai tổ in lưới và Một tổ in máy Tổ máy dọc. 39 .In LuËn v¨n. giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc. .Tình hình tiêu thụ và xác định kết quả. TiÓu luËn : 6. kế toán bán hàng và thanh toán công nợ. BHYT. mẫu mã… như trong hợp đồng đã ký kết.2. kế toán thành phẩm kiêm thủ quỹ. có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo lệnh của Phó giám đốc sản xuất trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết. thủ kho thành phẩm.3.B1 . . Xí nghiệp phải tổ chức chứng từ. thủ kho nguyên vật liệu. xí nghiệp phải có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Công ty theo các biểu sau: . kế toán vật tư. nhiệm vụ của từng bộ phận: Giám đốc là người có quyền lực cao nhất. 2. Tại xí nghiệp.

nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán: . . Kế toán vật tư theo dõi chi tiết cho từng loại vật tư.Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng. 511. thành phẩm. và các sổ chi tiết liên quan. nhiên. đối chiếu thường xuyên với kế toán vật tư và kế toán thành phẩm. TiÓu luËn : 6. BHYT: theo dõi. từ ngày 01/01/1994 phòng kế toán xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ để tổ chức hạch toán.Kế toán thành phẩm: theo dõi. 632.Thẻ kho. 642. .§¸nh m¸y . phản ánh chính xác đầy đủ. Vận dụng hình thức kế toán phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc kiểm tra. kịp thời và giám đốc chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động nhập-xuất-tồn của từng loại thành phẩm cả về số lượng và giá trị. .2 Hình thức kế toán áp dụng Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán được sử dụng để ghi chép và hệ thống hóa và tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định. phiếu thu. 2. cuối tháng lập bảng tổng hợp vật tư rồi chuyển cho các bộ phận kế toán khác có liên quan. sổ chi tiết nguyên vật liệu.In LuËn v¨n. hóa đơn GTGT. . BHXH.Kế toán tổng hợp: là người thay mặt kế toán trưởng Công ty thực hiện chức năng và nhiệm vụ kế toán tại Xí nghiệp theo quy chế phân cấp quản lý của giám đốc Công ty. vật liệu. Thủ quỹ theo dõi sự biến động và số hiện còn của từng loại tiền mặt. BHYT Thủ kho thành phẩm Chức năng. nhiệm vụ của từng phần hành kế toán.688 Sơ đồ bộ máy kế toán ở xí nghiệp bao bì Carton sóng: Kế toán bán hàng Và thanh toán công nợ Kế toán vật tư Kế toán thành phẩm Kế toán tổng hợp Thủ kho nguyên vật liệu Kế toán tiền lương. 641.Thủ kho: theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn kho nguyên vật liệu.280. tính toán tiền lương và các khoản bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên ở xí nghiệp.2. 152.Kế toán bán hàng và thanh toán công nợ: theo dõi chặt chẽ tình hình tiêu thụ và thanh toán các khoản công nợ. .§H KTQD Chuyªn Photocopy . phiếu chi… 40 .Sổ cái các tài khoản: 155.CH sè 11 . 911… . tiền gửi ngân hàng qua tài khoản của xí nghiệp tại ngân hàng. BHXH. 156.Chứng từ: các phiếu xuất kho. . sổ chi tiết thanh toán với người bán.B1 . . Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của xí nghiệp và cơ cấu tổ chức bộ máy cũng như trình độ của công nhân viên kế toán.Kế toán vật tư: theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn vật tư: nguyên.131. .Kế toán tiền lương. phụ tùng thay thế. quản lý và đảm bảo thực hiện tốt chức năng. thẻ công nợ.3.

2. Là một bộ quan trọng thuộc TSLĐ của Công ty.In LuËn v¨n. bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. hàng ngày kế toán căn cứ vào những chứng từ gốc như: phiếu xuất kho. 41 .911.B1 .Hóa đơn GTGT Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ. …để lên các sổ. * Niên độ kế toán và kỳ kế toán Niên độ kế toán: xí nghiệp áp dụng thống nhất theo quy định của nhà nước. hóa đơn GTGT.§¸nh m¸y . Từ số liệu trên các sổ. … Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Bảng cân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Tại xí nghiệp Carton sóng.632. các nghiệp vụ nhập-xuất-tồn thường xuyên xảy ra. Các báo cáo này được lập theo tháng. việc hạch toán chính xác.CH sè 11 . Số trên Sổ Cái là cơ sở để ghi Bảng cân đối tài khoản và lên báo cào tài chính.688 Trình tự ghi sổ: Chứng từ gốc: Phiếu nhập kho. đầy đủ. TiÓu luËn : 6.131. kịp thời. thẻ kế toán chi tiết:Thẻ kho.sổ chi tiết bán hàng Sổ cái TK 155. xí nghiệp đã lựa chọn và áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên để phản ánh một cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ phát sinh và liên quan đến hàng tồn kho nói chung.2. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lên Sổ Cái các tài khoản vào cuối tháng.280.Phiếu xuất kho.2. Do vậy.511. để phản ánh một cách đầy đủ. thành phẩm nói riêng của xí nghiệp. Cũng từ các chứng từ gốc. kịp thời giá trị hàng tồn kho không những là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là một trong những căn cứ để xác định giá trị thực có của đơn vị. chính xác tình hình nhập-xuất-tồn hàng tồn kho nói chung và tình hình nhập-xuất-tồn thành phẩm nói riêng. vào mỗi cuối tháng kế toán lập các chứng từ ghi sổ. * Hệ thống báo cáo ở xí nghiệp bao gồm: Bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN) Báo cáo kết quả kinh doanh (mẫu B02-DN).3 Chính sách kế toán * Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại xí nghiệp Ở xí nghiệp. thẻ kế toán chi tiết để lên bảng tổng hợp chi tiết. Kỳ kế toán: 1 tháng. Sổ nộp séc.§H KTQD Chuyªn Photocopy . thẻ kế toán chi tiết và ghi vào Sổ quỹ tiền mặt. Để thích ứng với yêu cầu và nhiệm vụ của mình trong quá trình hạch toán kế toán. đòi hỏi kế toán phải lựa chọn và áp dụng phương pháp kế toán thích hợp.

đồ gia dụng…để các doanh nghiệp này đống gói sản phẩm của mình rồi đem tiêu thụ trên thị trường. Ở xí nghiệp việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều hay ít căn cứ vào đơn đặt hàng của từng khách hàng như các doanh nghiệp may mặc. 2.3 Đánh giá thành phẩm Thành phẩm ở Xí nghiệp có nhiều quy cách. đối tượng tính giá thành là từng loại thành phẩm. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI.1. giá cả luôn hợp lý. chất lượng và giá trị luôn được xí nghiệp đặt lên hàng đầu. bố trí nơi để thành phẩm nhập kho được phân loại theo từng đối tượng khách hàng. việc nhập. thành phẩm sau khi qua bộ phận KCS được vận chuyển vào kho. Đánh giá thành phẩm nhập kho: do Xí nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng. 2. phải kiểm kê số lượng thành phẩm trước khi giao hàng cho khách hàng.3. phải được qua bộ phận KCS kiểm tra sản phẩm trược khi giao hàng: thành phẩm không bị bong dột.3. chủng loại sản phẩm theo đúng đơn đặt hàng. xí nghiệp luôn nghiên cứu và tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho mình đề ra các phương án sản xuất và tiêu thụ thành phẩm sao cho luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tieu. sau khi được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng sẽ được nhập kho. độ cứng.§H KTQD Chuyªn Photocopy . TiÓu luËn : 6.3. nên đối tượng kế tóan chi phí sản xuất được xác định là từng loại thành phẩm.3. Bên cạnh đó. chủng loại khác nhau và luôn có sự biến động thường xuyên về số lượng và giá trị.1. Quản lý về mặt số lượng. thực phẩm. quy cách. xuất kho diễn ra hàng ngày.B1 . các tấm bìa. điện lanh. đồng thời phải đảm bảo yêu cầu về mẫu mã. đủ dộ dày sóng. có đánh dấu để nhận biết giúp cho việc cung cấp sản phẩm một cách tiện lợi.2 Tình hình công tác quản lý chung về thành phẩm Ví việc sản xuất và tiêu thụ thành phẩm phải dựa trên các đơn đặt hàng và các hợp đồng đã kỳ kếy với khách hàng nên phương châm hợt động của xí nghiệp là thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng: chất lượng sản phẩm là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.1. Do đó. đồ uống. kế toán sử dụng phương pháp giản đơn để tính giá thành với kỳ tính gía thành hàng tháng. 2. Do vậy. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp nhau.3 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. xuất kho kế toán đã sử dụng phương pháp đánh giá thành phẩm theo giá thực tế. Việc sắp xếp. việc quản lý thành phẩm cả về mặt số lượng. xí nghiệp tập trung sản xuất các mặt hàng là Carton sóng. Nếu sản phẩm không đúng chất lượng sẽ được tận dụng để làm đệm và vách đặt trong hộp hoặc đem bán cho cơ sở khác. Để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời và tính toán chính xác giá trị thành phẩm nhập. đủ độ kết dính.In LuËn v¨n. xí nghiệp đã tổ chức kho bảo quản thành phẩm một cách hợp lý. mẫu mã. Việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp hiện nay được tuân theo cơ chế thị trường. chất lượng: luôn kiểm tra đảm bảo đúng tiến độ sản xuất để có thể hoàn thành đúng kế hoạch. Trên Công ty sẽ giao chỉ tiêu xuống cho Xí nghiệp còn tự xí nghiệp sẽ tự tìm kiếm khách hàng cho mình và tự ký kết các hợp đồng với khách hàng. kế toán đặt ra. lấy chất lượng để cam kết với khách hàng. lấy tăng trưởng làm động lực. Quản lý về mặt giá trị tính toán và xác định đúng đắn giá trị của thành phẩm khi nhập.1 Thực trạng tổ chức công tác kế toán thành phẩm tại Xí nghiệp Carton sóng. đúng thời gian.1 Đặc điểm thành phẩm Thành phẩm của Xí nghiệp Carton sóng được hoàn thành ử bước công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất.CH sè 11 .Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 42 . xuất kho. lấy thị trường để định hướng. Tổng giá thành = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ .688 2. việc ra vào kho được quản lý một cáh chặt chẽ do Thủ kho thành phẩm giám sát và chịu trách nhiệm vật chất. giao hàng đủ số lượng.§¸nh m¸y . giấy chống ẩm. thể hiện năng lực cạnh tranh trên thị trường. nhanh chóng nhất. 2. Hiện nay.280.

giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp. Xí nghiệp đang áp dụng phương pháp đánh giá thành phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.§H KTQD Chuyªn Photocopy . ngay từ đầu quy trình sản xuất.280.B1 .CH sè 11 . giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo công thức sau: Gía trị sản phẩm + Chi phí phát Số lượng Giá trị dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ sản phẩm sản phẩm dở = * dở dang dang cuối kỳ Số lượng sản + Số lượng sản phẩm cuối kỳ phẩm hoàn thành dở dang cuối kỳ 43 . TiÓu luËn : 6. Vì chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chí phí. để đơn giản và giảm bớt khối lượng tính toán. Mặt khác. kế toán đã quan niệm chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp được bỏ hết một lần. các nguyên vật liệu chính như: giấy Duplex và giấy Kraft. còn các khoản chi phí khác tính cho cả sản phẩm hoàn thành.In LuËn v¨n. Theo phương pháp này.688 Hiện nay. Vì vậy.§¸nh m¸y .

Do thành phẩm sau khi kết thúc quá trình sản xuất hoàn thành. Hóa đơn GTGT được lập làm 3 liên: +Liên 1(màu tím): lưu lai quyển gốc. đơn giá bán trên hóa đơn do Phó giám đốc phụ trách sản xuất hoặc Giám đốc tính giá sau đó hỏa thuận với khách hàng. Thủ kho được sự ủy quyền của Giám đốc Xí nghiệpviết lệnh xuất kho. +Liên 3(màu xanh):dùng để thanh toán nội bộ giữa đơn vị bán và mua do kế toán công nợ giữ. một vách tồn đâù tháng bằng 0. lệnh xuất kho phải có chữ ký của Thủ kho và Giám đốc Xí nghiệp. TiÓu luËn : 6.1. chất lượng thành phẩm. +Liên 2(màu đỏ):giao cho khách hàng làm căn cứ ghi sổ kế toán của đơn vị mua. Thủ kho sử dụng sổ ghi chép hàng ngày để ghi số lượng thực tế nhập kho hàng ngày. một vách không có tồn kho đầu tháng nên giá thành sản xuất thực tế của hòm sóng 5L nội in.280. quản lý chứg từ của kế toán thành phẩm và thủ kho thành phẩm ở Xí nghiệp được đơn giản hơn. họ tên của những người liên quan và đóng dấu đỏ. Nghiệp vụ nhập. công việc tính giá được tiến hành sau khi nhận được fax đặt hàng của khách hàng.§¸nh m¸y . Hòm sóng 5L nội in. Sau đó. một vách 385x250x165 nhập kho trong tháng là 8.B1 . ta có giá thành sản xuất thực tế của hòm sóng 5L nội in.CH sè 11 . kế toán bán hàng và thanh toán công nợ sẽ viết Hóa đơn GTGT cho số hàng đó. Thông thường số lượng sản phẩm sản xuất thực tế có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với yêu cầu của đơn dặt hàng nhưng Xí nghiệp giao cho khách hàng số lượng thực tế sản xuất và vẫn được khách hàng chấp nhận. • Quá trình xuất kho thành phẩm: Lệnh xuất kho phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng. 4 lớp. Vậy. hóa đơn GTGT mà không cần dùng Phiếu nhập kho giúp cho việc ghi chép.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Số lượng thành phẩm Đơn giá bình quân của Giá thành = thực tế xuất kho trong * từng lọa thành phẩm thành phẩm xuất kho tháng Đơn giá bình quân của từng loại thành phẩm Gía thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn đầu tháng Số lượng thành phẩm tồn đầu tháng Gía thành sản xuất thực tế + của thành phẩm nhập kho trong tháng + Số lượng thành phẩm nhập kho trong tháng = Ví dụ: Căn cứ vào bảng giá thành khoản mục tháng 02/2006.781. xuất thường diễn ra trong cùng một ngày nên các Chứng từ chủ yếu bao gồm: lệnh xuất kho (hay gọi là Phiếu xuất kho). Lệnh xuất kho 44 . Phó giám đốc phụ trách sản xuất hoặc Giám đốc sẽ căn cứ vào tiêu chuẩn khách hàng đưa ra về mẫu mã.781. 5 lớp toàn nội hay thùng 5 lớp 1 ngoại… để từ đó có giá cả hợp lý nhất.856 Đơn giá bình quân = = 2281 (đ) 0 + 3850 2. được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng. đơn giá bình quân của hòm sóng 5L nội in. Khách hàng hoặc người lái xe của xí nghiệp trực tiếp đến kho đẻ nhận Lệnh xuất kho sau đó đưa lên phòng kế toán. xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn quy định được nhập trực tiếp vaò kho thành phẩm ở Xí nghiệp sau đó sẽ được giao cho khách hàng.4 Chứng từ và trình tự luân chuyển Chứng từ *Tổ chức Chứng từ kế toán: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào các Chứng từ kế toán.3.688 Đánh gía thành phẩm xuất kho: giá thành thành phẩm xuất kho (tồn kho) được tính theo phương pháp bình quân gia quyền phù hợp với tình hình tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm của Xi nghiệp. Hóa đơn GTGT phải có đày đủ chữ ký. loại bìa 2 lớp. một vách khi xuất kho để bán là: 0 + 8.In LuËn v¨n.856đ với số lượng thẹc tế nhập là 3850 chiếc. 3 lớp.

TiÓu luËn : 6. Biểu số 2: Công ty CP sx và xnk bao bì Xí nghiệp Carton sóng LỆNH XUẤT KHO Yêu cầu xuất cho: Công ty TNHH PACIFIC TT 1 2 3 4 Tên hàng.280.688 và Hóa đơn GTGT sẽ được khách hàng đưa xuống thủ kho và thủ kho ký xác nhận vào hóa đơn. ghi số seri của hóa đơn vào Lệnh xuất kho làm căn cứ ghi số chứng từ trên Thẻ kho.CH sè 11 . sau đó giao hàng cho khách hàng.Quy cách Thùng 5L-in 1 màu+vách 358x250x165 Thùng 5L-in 2 màu+ vách 435x 248x174 Vách 5L 243x 152 Đơn vị Chiếc Chiếc Chiếc Số lượng Yêu cầu Thực tế 3850 3850 140 150 850 850 Ghi chú Thủ kho Ngày 17 tháng 02 năm 2006 Giám đốc Xí nghiệp 45 . Trường hợp thanh toán băng séc hoặc chuyển khoản thì kế toán sẽ ghi hóa đơn là thanh toán sau vá theo dõi trên Thẻ công nợ đối với những khách hàng mua chịu.B1 .In LuËn v¨n. Nếu khách hàng bằng tiền mặt ngay thì thủ quỹ sẽ viết Phiếu thu và thu tiền.§¸nh m¸y .§H KTQD Chuyªn Photocopy .

Hà Nội Số TK: MST 0100106786 Điện thoại:………….000 435x248x152 chiếc Vách 5L 243x152 chiếc 850 140 119. ghi rõ họ tên.In LuËn v¨n.856 Thùng 5L-in 2 màu+ vách 150 4.280.000 Cộng tiền hàng: 9. căn cứ vào Lệnh xuất kho và Sổ ghi chép hàng ngày để ghi vào Thẻ kho theo số lượng thành phẩm thực nhập.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Cụ thẻ như sau: Tại kho: do số lần nhẩptong tháng nhiều nên Xí nghiệp mở Thẻ kho theo từng tháng và mở chi tiết cho từng loại thành phẩm. TiÓu luËn : 6.Quận Tây Hồ.Thị xã Hòa Bình Số tài khoản: Hình thức thanh toán: CK sau MST: 5400105260 STT Tên hàng hóa. thực xuất.B1 .3.856 Thuế suất GTGT: 10% tiền thuế GTGT: 951. đóng dấu) 2..CH sè 11 . Hóa đơn GTGT Liên 1: Lưu 46 .467.515. ghi rõ họ tên) (ký. Cuối tháng. kích cỡ khác nhau kế toán chi tiết thành phẩm tại Xí nghiệp được tiến hành theo phương pháp ghi thẻ song song. dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 Thùng 5L-in 1 màu+ vách 385 X250x165 chiếc 3850 2281 8. ghi rõ họ tên) (ký.781.442 Số tiền viết bằng chữ: (Mười triệu bốn trăm sáu bảy ngàn bốn trăm bốn hai đồng). Hằng ngày.688 Biểu số 03: Mẫu số: 01 GTKT-3LL HY/2004 0078168 368 Ngày 17 tháng 02 năm 2006 Đơn vị khách hàng: Công ty CP sx và nhk bao bì Địa chỉ: Phường Phú Thượng.§¸nh m¸y . thủ kho tiến hành cộng trên thẻ kho tính ra số lượng thành phẩm tồn cuối tháng.MS Họ tên người mua hàng: anh Nguyễn Tuấn Hoa nhận hàng Tên đơn vị: Công ty TNHH PACIFIC Địa chỉ: Phường Chăm Mát. Từ Lệnh xuất kho và Sổ ghi chép hằng ngày sẽ làm căn cứ để ghi vào Thẻ kho và để thực hiện theo dõi xuất nhập kho thành phẩm.100 615.586 Tổng cộng tiền thanh toán 10. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký.1. đồng thời kiểm kê thành phẩm tồn kho thực tế bằng việc lập bảng kiểm kê thành phẩm xem có khớp đúng với thẻ kho hay không. Việc hạch toán chi tiết thành phẩm được tiến hành ở 2 nơi: ở kho và ở phòng kế toán.5 Kế toán chi tiết thành phẩm Để đáp ứng yêu càu quản lý thành phẩm theo từng loại.

830 ……. ……..688 THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/02/2006 Tờ số: 01 Tên nhãn hiệu.280. Nhập kho thành phẩm 530X360X360 05 78141 Xuất bán cho RALADO 6820 19 78180 Xuất bán cho RALADO 6820 Nhập kho thành phẩm 550x385x305 14 78152 Xuất bán cho Sơn Minh 7670 585x410x335 14 78152 Xuất bán cho Sơn Minh 8520 585x370x330 14 78152 Xuất bán cho Sơn Minh 7780 585x385x335 14 78152 Xuất bán cho Sơn Minh 8000 Nhập kho thành phẩm 385x250x165 17 78168 Xuất bán cho PACIFIC 3818 435X248X174 17 78168 Xuất bán cho PACIFIC 4100 Bìa (Vách) 5L 243x152 17 78168 Xuất bán cho PACIFIC 140 Nhập kho thành phẩm 650x235x350 21 78194 Xuất bán cho VPP MĐức 5900 ……. ………… …………………….... TiÓu luËn : 6.. Nhập kho thành phẩm 370x280x145 + 2 đệm 28 78563 Xuất bán cho Gia Luân 3900 Tồn tháng 2/2006 430x345x240 6500 650x520x480 13100 620x250x150 3650 47 Nhập Xuất Tồn 750 484 1000 1930 2510 314 180 500 ……… 21 750 230 169 94 99 99 237 225 104 104 3850 3850 150 150 850 850 1000 …….§H KTQD Chuyªn Photocopy . …….B1 .In LuËn v¨n. ………… ……………………….§¸nh m¸y .... 980 .... 500 750 505 990 170 …… 12 75 ……. quy cách vật tư: 5L nội (in) Đơn vị tính: chiếc Ngày Chứng từ Trích yếu Đơn giá N X Tồn tháng 1/2006 430x345x240(Minwon) 650x520x480 550x290x200 330x100x60 Nhập kho thành phẩm 650x520x480 01 78109 Xuất bán cho YAMAHA 13100 01 78117 Xuất bán cho YAMAHA 13100 14 78150 Xuất bán cho YAMAHA 13100 …….CH sè 11 .

kế toán căn cứ vào sổ ghi chép hàng ngày của thủ kho và Thẻ kho để tổng hợp số liệu về tình hình nhập-xuất-tồn thành phẩm và lập Báo cáo xuất nhập tồn kho thành phảm vào cuối mỗi tháng để làm căn cứ đối chiếu với Sổ cái tài khoản 155. ngày…tháng…năm… Tại phòng kế toán: định kỳ. Tại đây.6 Kế toán tổng hợp thành phẩm Xí nghiệp Carton sóng thực hiện hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên.280.1. Biểu số 05: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng BÁO CÁO XUẤT NHẬP TỒN KHO THÀNH PHẨM THÁNG 02 NĂM 2006 Diễn giải Quy cách Đơn vị Tồn Nhập Xuất Đơn Trọng Tồn kho giá lượng cuối đầu kỳ bán (đ) kg) kỳ 5L. 2. kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho rồi nhận chứng từ về phòng kế toán. 1 ngoại 454 g L.2v5L in 350 g M. Tổng phát sinh Có và số dư của TK 155 trên Sổ Cái tài khoản 155.688 650x520x330 650x235x350 550x385x305 550x340x305 585x370x330 Thủ kho 11200 5900 7670 6740 7780 245 170 75 286 12 Hà nội. TiÓu luËn : 6.CH sè 11 .§H KTQD Chuyªn Photocopy .2v5L in 454 g S. kế toán ghi sổ cái TK 155.2v5L in 350 g L. TK 642 phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho đã bán. Cuối tháng. kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho thành phẩm. 1 Duplex 495x360x165 495x360x155 495x360x150 470x325x150 470x325x140 400x290x195 400x290x185 430x272x165 430x272x155 430x270x150 430x270x140 385x260x440 480x80x520 480x360x300 Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc 790 300 80 300 510 580 7330 2480 2120 1670 1510 360 960 2210 2560 1790 1000 507 200 198 7830 1500 2030 1750 700 960 1800 1030 1000 507 200 198 6400 6390 6390 5390 5330 4810 4470 4330 4320 7000 13360 8360 8169 1526 2048 1546 601 648 1110 623 590 472 392 225 290 1280 90 1110 360 2720 1340 760 5L nội 1175x425x875 185 185 48 .In LuËn v¨n.§¸nh m¸y . Cuối tháng kế toán khóa sổ tính tổng phát sinh Nợ. Để phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm đầu kỳ và cuối kỳ kế toán sử dụng TK 155.“Thành phẩm”.3. sổ ghi chép hàng ngày của thủ kho thực hiện lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ.2v5L in 454 g M.2v5L in 180 g L in 180 g M in 100 g L in 100 g M in 50 g L in 50 g M in 5L.B1 .

555 Hòm sóng 5L nội in 550 x 340 x 305 155 154 1. họ tên) Biểu số 07: PACKEXIM HÀ NỘI 49 Kế toán trưởng (ký.781.716 Bìa 5L nội 243 x 152 155 154 76.B1 . 1 ngoại 495x360x165 155 154 35.000 Hòm sóng 5L nội in 550 x 385 x 305 155 154 969..856 Hòm sóng 5LN in 600 x 400 x 450 155 154 5. 100 487 750 484 1000 2510 1500 990 1700 1000 169 389 3850 ….. ….982. 1 Duplex 480x480x520 155 154 2.112 Hòm sóng 5L nội in 700 x 540 x 700 155 154 4..424. nắp+đáy 5L nội.917.509 …………………………………. in 605x425x875 610x610x203 430x345x240 650x520x480 550x290x200 620x250x150 650x520x330 650x235x350 550x385x305 550x340x305 385x250x165 ……………. 155 154 ………….451.202 ……………………………………. họ tên) Xí nghiệp Carton sóng Biểu số 06: PACKEXIM HÀ NỘI .129 Kèm theo …chứng từ gốc. 487 2489 2500 10810 1310 4800 998 6023 2107 100 750 505 990 245 170 75 286 Thủ kho Người lập biểu 1455 11200 2993 830 5900 879 94 7670 124 112 6740 131 3850 2281 …… …… ….§H KTQD Chuyªn Photocopy ..CH sè 11 .879. …… . 1 ngoại 495x360x155 155 154 12.837 Hòm sóng 5L nội in 585 x 370 x 330 155 154 1.257.008 Hòm sóng 5L nội in 650 x 520 x 330 155 154 16.688 5L nội.003.In LuËn v¨n. Cộng 973.828. Hà nộ. 155 154 …………… Hòm sóng 5L nội in 520 x 570 x 65 155 154 250. ngày 04 tháng 03 năm 2006 Phụ trách phòng Giám đốc Căn cứ vào phiếu xuất kho ta lập chứng từ ghi sổ: Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 50 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nhập kho hòm sóng Hòm sóng 5L. TiÓu luËn : 6. Người lập (ký.884.301 Hòm sóng 5L nội in 650 x 235 x 350 155 154 3.§¸nh m¸y .280.387 Hòm sóng 5LN in 1 vách 385 x 250 x 165 155 154 8.809 ……………………………………… 155 154 …………… Hòm sóng 5L.049.008 Hòm sóng 5L. Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc ….

065 930.856 5. 1 ngoại 495x360x155 632 155 …………………………………….900 8. Người lập (ký. 1 ngoại 495x360x165 632 155 Hòm sóng 5L.781.049.200 …………… 250.280. họ tên) Số tiền 40.065 Biểu số 08: PACKEXIM HÀ NỘI Diễn giải Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Tổng cộng phát sinh Số dư cuối kỳ TK đối ứng Nguyên tệ 154 632 Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 155 THÁNG 02 NĂM 2006 Ghi Nợ Ghi Có Tiền Việt 103.377.065 Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Người lập biểu (ký.129 973.570 539. 1 Duplex 480x480x520 632 155 …………………………………….600 7.In LuËn v¨n.045 3.B1 .003.403.716 973.CH sè 11 .884. 632 155 Hòm sóng 5L.780 Nguyên tệ Tiền Việt 930.§¸nh m¸y .đóng dấu) 2.500. họ tên.688 CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 51a Trích yếu Số hiệu tài khoản Nợ Có Xuất kho hòm sóng 632 155 Hòm sóng 5L.000 …………… 2.984 1.716 76.129 145. họ tên) Thủ trưởng đơn vị (ký.446.§H KTQD Chuyªn Photocopy .500 ………….257.219.3.030.089.112 4.446. 632 155 Hòm sóng 5L nội in 520 x 570 x 65 632 155 Hòm sóng 5L nội in 700 x 540 x 700 632 155 Hòm sóng 5L nội in 650 x 520 x 330 632 155 Hòm sóng 5L nội in 650 x 235 x 350 632 155 Hòm sóng 5L nội in 550 x 385 x 305 632 155 Hòm sóng 5L nội in 550 x 340 x 305 632 155 Hòm sóng 5L nội in 585 x 370 x 330 632 155 Hòm sóng 5LN in 1 vách 385 x 250 x 165 632 155 Hòm sóng 5LN in 600 x 400 x 450 632 155 Bìa 5L nội 243 x 152 632 155 ………………………………….446.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng 50 .841. họ tên) Kế toán trưởng (ký. TiÓu luËn : 6. họ tên) Kế toán trưởng (ký.257.278 557. 632 155 Cộng Kèm theo …chứng từ gốc.008 14. 930.

phản ánh chính xác.1 Các phương thức bán hàng Bán hàng ở Xí nghiệp chủ yếu là bán các mặt hàng bao bì phục vụ đóng gói tiêu dùng. 2. phản ánh chi tiết nghiệp vụ bán hàng và thuế GTGT đầu ra phát sinh trong tháng. Đối với những khách hàng nợ tiền hàng quá thời hạn thanh toán thì kế toán công nợ gọi điện trước và cử người trực tiếp đến đơn vị khách hàng đó để thu nợ kịp thời. Trong quan hệ sản xuất tiêu thụ với các doanh nghiệp khác. Công ty dệt kim Hà Nội.In LuËn v¨n.CH sè 11 . Công ty liên doanh NOKFOLK HATEXCO. Đồng thời ghi sổ theo dõi khoản phải trả cho người bán. Xí nghiệp Carton sóng không sử dụng phương pháp bán hàng đại lý. số lượng đặt hàng ít thì Xí nghiệp áp dụng phương thứ bán hàng thu tiền ngay.280. Cuối tháng. Mặt khác. thuế GTGT và tổng tiền thanh toán. * Phương thức giao hàng trực tiếp thu tiền ngay: Trên cơ sở hợp đồng đã ký kết hoặc theo yêu cầu của khách hàng.3. bán hàng trả chậm hay bán hàng theo phương thực đối trừ nợ để có thể đối chiếu với công nợ của khách hàng. 51 . Công ty giấy Hưng Hà…thì Xí nghiệp áp dụng phương thức bán hàng trả chậm còn đối với khách hàng không thường xuyên. Xí nghiệp xác định thành phẩm đã tiêu thụ và ghi nhận doanh thu đã thu tiền trực tiếp. * Bán hàng theo phương thức trả chậm Trong phương thức này. kế toán tiến hành cộng số liệu trên sổ chi tiết bán hàng theo từng cột để biết được tổng doanh thu chưa thuế.B1 . bảo quản các mặt hàng tiêu dùng nên Xí nghiệp chỉ sản xuất theo đơn đặt hàng chứ không sản xuất đại trà. ký gữi hay trả góp vì mặt hàng bao bì Carton sóng phục vụ chủ yếu cho nhu cầu đóng gói.688 2. khi hàng hóa xuất giao cho người mua thì được xác định ngay là tiêu thụ và được ghi nhận vào doanh thu bán hàng. căn cứ vào Hóa đơn GTGT. ghi chép. Do đặc thù các sản phẩm bao bì nên hình thức bán hàng của Xí nghiệp chủ yếu thông qua các hợp đồng đã ký kết với khách hàng. Khách hàng phải đến Xí nghiệp làm việc trực tiếp để nhận hàng và ký xác nhận trên hóa đơn làm thủ tục nhận nợ tại Xí nghiệp.2 Kế toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra * Kế toán doanh thu bán hàng Hàng ngày.2. khách hàng đến Xí nghiệp làm thủ tục mua hàng và thanh toán tiền hàng trực tiếp tại phòng kế toán bằng tiền mặt hoặc thông qua chuyển khoản tại ngân hàng…với phương thức này. Với phương thức này. giá trị của từng mặt hàng thấp không phù hợp với hình thức bán hàng trả góp. Sổ chi tiết bán hàng là loại sổ kế toán chi tiết được mở để theo dõi. Chẳng hạn như đối với các Công ty lớn có quan hệ lâu năm: Công ty Miwon Việt Nam.2. Sổ chi tiết bán hàng được mở mỗi tháng một quyển để theo dõi toàn bộ thành phẩm xuất bán trong tháng theo từng hóa đơn. tránh ứ đọng vốn. TiÓu luËn : 6. bạn hàng công ty có rất nhiều và tùy thuộc mức độ quan hệ thường xuyên hay không thường xuyên. mỗi hóa đơn được ghi một dòng. khách hàng được phép trả chậm tiền hàng trong một khoảng thời gian nhất định.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Các phương thức bán hàng ở Xí nghiệp.§¸nh m¸y . Công ty liên doanh MSAHPRO. sản xuất đến đâu tiêu thu đến đấy. * Bán hàng theo phương thức đối trừ nợ: Đối với những khách hàng thường xuyên của Xí nghiệp đồng thời là đơn vị cung ứng nguyên vật liệu chính cho Xí nghiệp để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng thì Xí nghiệp áp dụng phương thức bán hàng đối trừ nợ. Khi xuất hàng Xí nghiệp xác định là hàng đã tiêu thụ và ghi nhận doanh thu bán hàng đồng thời phản ánh và theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng. kế toán bán hàng tiến hành ghi chép vào sổ chi tiếtbàn hàng để theo dõi. Hơn nữa còn biết được hình thức bán bàng: bán hàng thu tiền ngay. đầy đủ doanh thu bán hàng của Xí nghiệp. Sau mỗi trang sổ kế toán cộng dồn số liệu từng trang. số lượng đặt hàng nhiều hay ít mà áp dụng các phương thức bán hàng hay thanh toán tiền hàng khác nhau.3.

813 Kèm theo 123 chứng từ gốc.280. kế toán khóa sổ cộng tổng phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có của tài khoản 511.§H KTQD Chuyªn Photocopy .786 Xuất bán TP cho Giấy Đức Tài 131 511 1. Cuối tháng.323. kế toán lập Chứng từ ghi sổ. Cuối tháng. dùng để lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính. TiÓu luËn : 6. Sau đó tổng hợp số liệu trên Chứng từ ghi sổkế toán ghi vào Sổ cái TK 511.CH sè 11 .In LuËn v¨n. họ tên) Biểu số 10: PACKEXIM HÀ NỘI 52 .233.000 131 3331 161.500 Xuất bán TP cho Miwon Việt Nam 131 511 13. Uỷ nhiệm chi (UNC)…phát sinh trong tháng. căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan như: Phiếu thu.B1 . Giấy báo nợ.856 131 3331 878.§¸nh m¸y . Người lập Kế toán trưởng (ký.075. họ tên) (ký.781. ………… ……………… Cộng 1.300 ………………………………… ……….688 Số liệu trong sổ chi tiết bán hàng sẽ là căn cứ để đối chiếu với số liệu ở Sổ Cái TK 511 và Bản kê hóa đơn. Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 52 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Xuất bán TP cho PACIFIC 131 511 8. Để phản ánh doanh thu tiêu thụ thành phẩm trong tháng Xí nghiệp mở Sổ cái TK 511. Chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra.820.615.000 131 3331 1. Số liệu trên Sổ cái tài khoản 511 dùng để kiểm tra đối chiếu với số liệu trên Sổ chi tiết bán hàng.

tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế xuất là 10% khi xuất bán thành phẩm cho khách hàng thông thường(trong nước) và mức thuế xuất 0% khi xuất bán thành phẩm cho khu chế xuất hay xuất khẩu.410.200.410. TiÓu luËn : 6.000 591.392.B1 .000 120. họ tên) Biểu số 12: PACKEXIM HÀ NỘI TK Đối ứng 1111 131 911 Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511 THÁNG 02 NĂM 2006 Ghi nợ Nguyên Tiền Tệ Việt Ghi có Tiền Việt 14.050.000 247.688 Biểu số 11: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 53 Số hiệu tài khoản Nợ Có 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 511 3331 511 3331 511 3331 511 3331 511 3331 511 3331 Kế toán trưởng (ký. họ tên) Trích yếu Xuất bán TP cho A Hoàng Số tiền 5.200 2.272.921 992.921 Diễn giải Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Tổng cộng phát sinh Số dư cuối kỳ Nguyên Tệ Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị * Kế toán thuế GTGT đầu ra Việc tính thuế tại Xí nghiệp được thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước.831.CH sè 11 .921 992.280.§¸nh m¸y .018.600 15. Người lập (ký.921 992.900 2.200 Xuất bán TP cho Trường Phước Xuất bán TP cho ARTEX Thăng Long Xuất bán cho Công ty Đại Lợi Xuất bán cho Cam Tùng Lộc Xuất bán cho A Tâm-Hà Tây Cộng Kèm theo 6 chứng từ gốc.475.In LuËn v¨n.000 978.000 227.000 2.000 47.919.500 476. 53 .000 205.410.000 1.§H KTQD Chuyªn Photocopy .

Như vậy. để xác định số thuế GTGT đầu ra kế toán căn cứ vào bảng kê hóa dơn.092 đồng. thông qua Bảng kê hóa đơn. TiÓu luËn : 6.§H KTQD Chuyªn Photocopy . chứng từ hàng hóa dich vụ bán ra ta biết tổng số thuế GTGT đầu ra trong tháng 2 là: 99. Thuế GTGT được kê khai theo tưng nghiệp vụ bán hàng và mỗi nghiệp vụ bán hàng được ghi một dòng trên Bảng kê.410. 54 . chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra.B1 .241.CH sè 11 .§¸nh m¸y .688 Tại Xí nghiệp. Tổng doanh thu chưa có thuế là: 992.921 đồng.In LuËn v¨n.280.

Căn cứ vào sổ cái TK131 để lập Bảng cân đối TK sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu giữa sổ cái TK 131 với công nợ khách hàng TK 131. TiÓu luËn : 6. có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản đó là Biên bản đối chiếu công nợ. tổng phát sinh có rồi tính số dư cuối tháng của tài khoan 131. Cuối tháng.3 Kế toán thanh toán với khách hàng Khi nghiệp vụ bán hàng theo phương thức trả chậm diễn ra. kế toán khóa sổ tính tổng phát sinh Nợ. Căn cứ vào các Hóa đơn GTGT. 55 . thường xuyên. Số liệu tổng hợp trên công nợ khách hàng tài khoản 131 là căn cứ dể kế toán đối chiếu số liệu trên Sổ chi tiết bán hàng và Sổ cái TK 131. Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch. kế toán tiến hành kiểm tra.B1 . kế toán tổng hợp số liệu trên thẻ: công tổng phát sinh nợ.3. kế toán đã sử dụng Thẻ công nợ và sổ kế toán “Công nợ khách hàng tài khoản 131” để theo dõi chi tiết công nợ cho từng đối tượng khách hàng. Tài khoản này được theo dõi chi tiết theo từng khách hàng đúng hạn.§H KTQD Chuyªn Photocopy .CH sè 11 . kế toán căn cứ vào các chứng từ như: Phiếu thu. khách hàng có vấn đề để có căn cứ xác định mức dự phòng cần lập và biện pháp xử lý. Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ cái TK 131. tổng phát sinh Có và số dư của TK 131 trên Sổ cái TK 131. mua bán thường xuyên hoặc có số dư Nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng. Do đa số khách hàng của Xí nghiệp đều là những khách hàng quen thuộc và lâu năm nên phương thức bán hàng trả chậm chiếm tỷ trọng khá lớn nên để theo dõi và phản ánh đầy đủ. UNC. số liệu ghi trên Sổ cái TK 131 và Công nợ khách hàng TK 131 được dùng để lập các báo cáo tài chính.688 2. Phiếu thu và UNC kế toán ghi vào Thẻ công nợ.§¸nh m¸y . kịp thời. Số liệu trên thẻ là căn cứ để kế toán ghi Công nợ khách hàng tài khoản 131. Cuối tháng. được đóng thành quyển thuận tiện cho việc ghi chép và theo dõi. Nếu cần. tránh bị chiếm dụng vốn. cùng với việc ghi nhận doanh thu bán hàng kế toán theo dõi công nợ của Xí nghiệp còn phải mở sổ theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng. Cuối tháng.2. đôn đốc việc thanh toán kịp thời.Phải thu của khách hàng. Để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng kế toán sử dụng TK 131. đối chiếu từng khoản nợ phát sinh. Đồng thời.280.In LuËn v¨n. số đã thanh toán và số còn nợ. Giấy báo nợ để lập Chứng từ ghi sổ. liên tục tình hình tiêu thụ thành phẩm kế toán cần theo dõi công nợ khách hàng một cách chặt chẽ. Thẻ công nợ được mở theo từng đối tượng khách hàng và mở theo từng tháng.

000 6.000.280.545.000.B1 .210 20.499.§H KTQD Chuyªn Photocopy .000 40.153.000 1.741.700 29.000.000 500.434 30.225.650 1.430 12.722.580 1.803 40.378. TiÓu luËn : 6.000 15.§¸nh m¸y .000.925 2.020.Thu tiền bán hàng HTX Song Long A Sỹ-XN bao bì Công Minh A Tăng-CT TNHH TM&SX bao bì Anh Đức A Hoàng A Thắng-CT TNHH TM&SX bao bì Anh Đức C Bình-PTP C Hiền C Phương-Phòng kinh doanh A Sỹ-CT bao bì Sông Lam Trường Phước A Sỹ-XN bao bì Công Minh a Xoang-XN dược Đông Đô A Tăng-CT TNHH Phước An A Thắng-Artex Thăng Long A Hà-CT Đại Lợi C Oanh-XN bao bì Công Minh A Tăng-CT TNHH Bách Thuận A Tăng-CT Ralado A Sỹ-XN bao bì Công Minh A Thắng-Thuốc cam Tùng Lộc A Tăng-CT may Phú Dụ A Sỹ-CT may Thanh Trì CT TM Đoàn Kết A Sơn-CT Việt Surestar A Liên-Việt Pháp A Kiêm-CT TNHH giấy Hưng Hà A Tàn-CT giấy Đức Tài A Minh-XN giấy Minh Quân TK 131 131 131 131 511 131 131 131 131 131 511 131 131 131 511 511 131 131 131 131 511 131 131 131 131 131 131 131 131 Xí nghiệp Carton sóng Nợ 7.000 20.900 10.000 50.000 4.059.895.300 15.500 6.000.372.000 9.000.000.000 2.000.000.037.483.954 15.688 Biểu số 14: PACKEXIM HÀ NỘI SỔ QUỸ TIỀN MẶT THÁNG 02 NĂM 2006 Ngày tháng 04/02 05/02 05/02 05/02 05/02 05/02 05/02 07/02 07/02 16/02 17/02 19/02 22/02 23/02 23/02 23/02 23/02 26/02 26/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 Số phiếu Thu Chi PT01 PT02 PT03 PT04 PT05 PT06 PT07 PT08 PT09 PT10 PT11 PT12 PT13 PT14 PT15 PT16 PT17 PT18 PT19 PT20 PT21 PT22 PT23 PT24 PT25 PT26 PT27 PT28 PT29 Diễn giải_nội dung a Tăng-CT TNHH Đông Dương.CH sè 11 .547.000 6.460 12.983.In LuËn v¨n.510.000 3.200 25.460 2.500 11.070 Có Ghi chú 56 .320.153.776.

000 30.§¸nh m¸y .280.000 3.240.000 250.000 20.800.000.000 30.831.111 2.599.B1 .866 822.000.688 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 01/02 03/02 07/02 08/02 19/02 24/02 25/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 PT30 PT31 PT32 PT33 PT34 PT35 PT36 PT37 PT38 PT39 PC04 PC07 PC14 PC22 PC24 PC26 PC31 PC32 PC41 PC44 PC45 PC46 PC49 PC50 …….000 11.225.000 90.000 395.000.959 26.580 3..000 50.000 5.866 131 131 641 641 3360 641 3600 641 3600 641 641 3360 641 641 641 3360 …. 804.000 480.400.510. A Tăng-Ct TNHH TM&SXbao bì Sông Lam A Vẽ-CT KTCN Vân Hà C Hương-CT TM Đoàn Kết A Sỹ-Xn bao bì Công Minh A Sỹ-CT Cổ phần Phượng Hoàng A Thắng-XN bao bì Công Minh A Tâm-Hà Tây C Loan-thu các khoản thanh toán CT C Hương-In A Văn-Nhựa Chi tiền chở hàng mẫu Tạ Tuấn Minh-chi tiền vận chuyển Nguyễn Thị Loan-chi tiền nộp CT Lan Anh-chi tiền môi giới Nguyễn Thị Loan-chi tiền nộp CT Bùi Đức Dương-chi tiền vận chuyển Nguyễn Thị Loan-chi tiền nộp CT Đỗ Tiến Hưng-chi tiền vận chuyển HD0050310 Chi tiền vận chuyển A Tri HD0050309 C Loan chi nộp CT A Tám-chi tiền môi giới A Bình-chi tiền vận chuyển HD0050308 A Phong lái xe-chi tiền vận chuyển HD0014788 C Loan chi nộp CT …………………………….739. Cộng 131 131 131 131 131 131 511 3360 50.000 5.024.000 ………… ….450 2. 57 .000. TiÓu luËn : 6.CH sè 11 .In LuËn v¨n.000.000 10.600 300.000.000 6.000.510.300 523.553.000 60.§H KTQD Chuyªn Photocopy .000 550.000 660.

§H KTQD Chuyªn Photocopy .§¸nh m¸y .468 3.723.231 245. TiÓu luËn : 6.703 26.490 2.B1 .400 8.011 257.In LuËn v¨n.727 25.528.280.487.075.790.480 56.262 275.000 15.479 275.CH sè 11 .291.437.795 125.480.030.172 1.446.999.446.231 58 .626.729.612.734 6.688 Biểu số 15: PACKEXIM HÀ NỘI SỔ NỘP SÉC THÁNG 02 NĂM 2006 Ngày tháng 01/02 01/02 01/02 02/02 03/02 03/02 04/02 07/02 23/02 28/02 28/02 SốSécUNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC Tên đơn vị May vải sợi miền Bắc May vải sợi miền Bắc May vải sợi miền Bắc May vải sợi miền Bắc Dệt kim Hà Nội Dệt kim Vĩnh Phúc Miwon Việt Nam Thời trang Hà Nội Miwon Việt Nam Nhựa Hà Nội May vải sợi miền Bắc Cộng Số tiền Xí nghiệp Carton sóng NH nhận 2.

In LuËn v¨n.400 3.969. 6.B1 .181.100 6.850 14.533.§H KTQD Chuyªn Photocopy ..000 7.365 Kế toán trưởng (ký) Họ tên:…………….307.300 7.133.099.400 345.§¸nh m¸y .100 6. TiÓu luËn : 6.280.720.370 8.856.457.530 7..169.500 7.556.977.925 312.820 125.723.452.749.000 21.600 14.601. 59 .580 6..090 12.000 163.040.688 Biểu số 16: CÔNG TY SX&XNK BAO BÌ XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG THẺ CÔNG NỢ TÊN KHÁCH HÀNG: CÔNG TY TNHH MIWON VIỆT NAM ĐỊA CHỈ:……………… Chứng từ Phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ Diễn giải Ngày STT Số HĐTC Nợ Có Nợ Có Số dư tháng 1 mang sang Tháng 2/2006 1/2 3/2 4/2 5/2 5/2 7/2 14/2 17/2 18/2 19/2 21/2 4/2 22/2 23/2 25/2 26/2 28/2 4/2 23/2 304 325 335 340 345 348 351 365 374 381 392 333 403 413 441 454 465 0078104 0078125 0078135 0078140 0078145 0078148 0078151 0078165 0078174 0078181 0078192 0078133 0078103 0078113 0078141 0078154 0078165 UNC UNC Tổng cộng Số dư cuối tháng 2 Người ghi sổ (ký) Họ tên:………….729.862.859.290 13.CH sè 11 .739.376..121.230 6.960 129.600 7.000 7.

829.488.255.319 27.722.000 46.255.000.175 29.132.845 67.437.869.982 125.000 ………….133.§H KTQD Chuyªn Photocopy .412 11.§¸nh m¸y .580 69.140.678 0 24.494.293.775.722.000 56.325.500 27.Nhà thuốc CamTùngLộcKhâmThiên 0681.720 65.B1 .317 29.486.CT TNHH bao bì Anh Đức 4167.820.375 109.000.450.000 30.Phòng kinh doanh …………………………………………… Tổng cộng -Số phải thu -Số phải trả Dư đầu tháng 312.289.365 131.460.180 27.000 11.986.925 0 14.113 48.000 2.895.703 97.000 60.250 24. Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu giữa Sổ cái tài khoản 13 với Công nợ khách hàng tài khoản 131.559.933.CH sè 11 . TiÓu luËn : 6.983.648. 2.000 32.CT TNHH Đông Dương 3857.974 Phát sinh có 129.688 Biểu số 17: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CÔNG NỢ KHÁCH HÀNG TÀI KHOẢN 131 TỪ ĐẦU THÁNG ĐẾN 28/02/2006 TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 .763.CTTNHH TM&SX bao bì Sông Lam 3576.840.718.862. CT vải sợi may mặc miền Bắc 3221.819 23..452.181.327. số liệu ghi trên Sổ cái tài khoản 131 và Công nợ khách hàng tài khoản 131 được dùng để lập các Báo cáo tài chính.482. 763.301. 60 .582.000 7.500 14.000 26.070 30.378.280.493 0 84.500 0 16.239 25.222.210 30.XN giấy Minh Quân 4578.654 95.000.437.682.456.378.075. ………….000. 2.CT Miwon Việt Nam 0478.000 ………….500 Dư cuối tháng 345.016..474.813 2.Ct TNHH SX&KD TM Vân Hiệp 3845.568.CT dệt kim Hà Nội 3346.000 7.701.210 16.983.162 0 10.239 25.457 Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày…tháng…năm… Thủ trưởng đơn vị 131 để lập Bảng cân đối tài khoản.CT liên doanh NORFOLK HATEXC 1597.130.986.CT TNHH giấy Hưng Hà 3214. Khách hàng 0473.486.CT liên doanh SHINIL TODIMAX 1216.362 1.CT ARTEX Thăng Long 3623.580 13.519 Phát sinh nợ 163.932.190.190.703 100.237 2.938 2.654 227.245.In LuËn v¨n.400 2.000 ………….960 2.Xí nghiệp bao bì Công Minh 3254.

000 ………….280.000.000 500.000 25.000. 487.§¸nh m¸y .000..210 20. TiÓu luËn : 6.In LuËn v¨n.000 6.847.250 15.020.họ tên) Nợ 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 Có 131 131 131 131 131 131 131 131 131 131 131 131 Số tiền 7.300 15. Người lập (ký.000.CH sè 11 .000.§H KTQD Chuyªn Photocopy .000 50.378.B1 .000.707 Kế toán trưởng (ký.000 20.434 30.000.688 Biểu số 18: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 54 Số hiệu tài khoản Trích yếu Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Cộng Kèm theo 32 chứng từ gốc.000 10.372.họ tên) 61 .

2.§H KTQD Chuyªn Photocopy .030.họ tên) Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 131 THÁNG 02 NĂM 2006 Ghi Nợ Ghi Có Nguyên Nguyên tệ Tiền việt tệ Tiền Việt 2.892 1.729.480.000 15.CH sè 11 .400 8.B1 .446.707 275. hàng bán bị trả lại.734 6.075.231 978.999.813 763.468 3. … 62 .490 2.họ tên) Biểu số 20: PACKEXIM HÀ NỘI TK đối ứng 1111 1121 5111 3331 Nợ 1121 1121 1121 1121 1121 1121 1121 1121 1121 1121 1121 Có 131 131 131 131 131 131 131 131 131 131 131 Số tiền 2.262 275.293.018.487.723.280.763.820.847.801.703 26.237 Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị Diễn giải Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Tổng cộng phát sinh Số dư cuối kỳ Người lập biểu Kế toán trưởng 2.362 487.446. TiÓu luËn : 6.3.172 1.528.450.437.933.727 25.938 2. chiết khấu thương mại.790.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng Theo chế độ tài chính hiện hành trong kỳ hạch toán có thể phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như: giảm giá bán hàng.312.688 Biểu số 19: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 55 Số hiệu tài khoản Trích yếu Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Cộng Kèm theo 11 chứng từ gốc Người lập (ký.§¸nh m¸y .In LuËn v¨n.795 125.921 97.460.480 56.626.231 Kế toán trưởng (ký.

688 Thực tế sản phẩm của Xí nghiệp sau mỗi tổ sản xuất đều được kiểm tra. căn cứ vào phiếu chi này kế toán ghi vào sổ kế toán tài khoản 641.280.In LuËn v¨n. Xí nghiệp cũng chưa sử dụng hình thức khuyến khích khách hàng bằng cách chiết khấu hay giảm giá cho hàng bán ra nên các nghiệp vụ này cũng không phát sinh trong quá trình bán hàng.§H KTQD Chuyªn Photocopy . TK 641 dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm. đóng gói hàng tiêu dùng nên những sản phẩm này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu nên doanh thu bán hàng không có các khoản giảm trừ doanh thu hay doanh thu bán hàng của Xí nghiệp chính là doanh thu thuần. Để kế toán chi phí bán hàng. hàng hóa ở Xí nghiệp. + Chi phí vận chuyển: là khoản chi phí Xí nghiệp bỏ ra để thuê xe ôtô vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng cho khách hàng. TiÓu luËn : 6.CH sè 11 . Để xác định được chi phí vận chuyển kế toán xác định tùy theo độ dài của đường đi và giá trị của lô hàng xuất theo hóa đơn. chỉ có sản phẩm nào đạt yêu cầu thì mới giao cho khách hàng.2. 2. xác định chi phí vận chuyển cho từng chyến hàng. do đặc điểm sản phẩm Xí nghiệp sản xuất ra là các loại bao bì phục vụ việc bảo quản. hoạt động bán hàng của Xí nghiệp không phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán.3. Căn cứ vào Bảng kê đó.B1 . Ngoài ra. Mặt khác. + Chi phí môi giới: là một khoản chi mà Xí nghiệp phải trả cho người môi giới vì họ là những người trung gian giới thiệu bạn hàng cho Xí nghiệp và khách hàng đã ký kết hợp đồng mua sản phẩm. theo dõi một cách chặt chẽ mức độ hoàn thành sản phẩm về chất lượng. Xí nghiệp trích 1% giá trị lô hàng đã xuất bán ghi trên hóa đơn GTGT trả cho người môi giới. 63 . Vì vậy.… và trước khi nhập kho bộ phận KCS sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm. TK 641 được mở chi tiết một TK cấp 1: TK 6411-Chi phí vận chuyển và chi phí môi giới.§¸nh m¸y .5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp * Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm. hàng hóa. Kê toán tổng hợp số liệu trên Sổ kế toán TK 641 làm căn cứ để đối chiếu với số liệu trên Sổ cái TK 641. kế toán bán hàng lập Phiếu chi cho người vận chuyển. số lượng. kế toán sử dụng TK 641. chủng loại. quy cách theo đúng yêu cầu ghi trong hợp đồng kinh tế.Chi phí bán hàng. sau khi tính toán sẽ được giám đốc Xí nghiệp duyệt. Tại Xí nghiệp Carton sóng chi phí bán hàng bao gồm hai khoản là chi phí vận chuyển và chi phí môi giới. lao vụ và còn được gọi là chi phí thời kỳ. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT kế toán lập Bảng kê cước phí vận chuyển để tính toán. Sổ kế toán TK 641 được mở để phản ánh chi tiết các chi phí bán hàng phát sinh trong tháng và được ghi theo nguyên tắc: mỗi chứng từ phát sinh sẽ được ghi vào một dòng theo thứ tự thời gian. Sau khi việc bán hàng hoàn thành.

280.000 6411Số dư cuối kỳ tiểu khoản 6411 CỘNG PHÁT SINH TRONGKỲ 21.In LuËn v¨n.000 Kết chuyển CPBH trong tháng 911 21.000 SỐ DƯ CUỐI KỲ LŨY KẾ NĂM 89. 64 .000 89. Hóa đơn GTGT để tổng hợp số liệu và ghi Chứng từ ghi sổ.000 Chi tiền vận chuyển HĐ005308 1111 5.B1 .000 Chi tiền vận chuyển hàng 1111 30.240.855.855.800.000 Chi tiền môi giới trong tháng 1111 395.400.710.000 Chi tiền vận chuyển HĐ005310 1111 3.000 Chi tiền vận chuyển HĐ005309 1111 6. kế toán căn cứ vào Phiếu chi.000 Chi tiền vận chuyển HĐ0014788 1111 5.000 Ngày…tháng…năm… Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Người lập biểu Cuối tháng.000 Chi tiền vận chuyển hàng 1111 250.§H KTQD Chuyªn Photocopy .§¸nh m¸y . TiÓu luËn : 6.000 21.CH sè 11 .688 Biểu số 21: PACKEXIM HÀ NỘI T T 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Chứng từ Ngày Số 01/02 03/02 08/02 19/02 25/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 PC_04 PC_07 PC_15 PC_22 PC_26 CT461 PC_32 PC_41 PC_45 PC_46 PC_49 Xí nghiệp Carton sóng SỔ KẾ TOÁN TÀI KHOẢN 641 THÁNG 2 NĂM 2006 Diễn giải TK Số tiền (đồng) ĐƯ Ghi nợ Ghi có PHÁT SINH TRONG KỲ Chi tiền chở hàng mẫu 1111 60.000.000 Chi tiền vận chuyển hàng 1111 200. Bảng kê cước phí vận chuyển.000 Chi tiền môi giới trong tháng 480.710.855.

688 Biểu số 22: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 56 Số hiệu tài khoản Trích yếu Chi tiền chở hàng mẫu Chi tiền vận chuyển hàng Chi tiền vận chuyển hàng Chi tiền môi giới trong tháng Chi tiền vận chuyển hàng Chi tiền vận chuyển HĐ005310 ……………………………….000 250.000 ………… 21..000.In LuËn v¨n.280.B1 .§¸nh m¸y .000 21.000 Số dư cuối kỳ Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị * Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Theo mô hình quản lý chi phí ở Xí nghiệp. chi phí quản lý doanh nghiệp ở Xí nghiệp nằm trong chi phí sản xuất chung vì nhân viên quản lý cũng phục vụ trực tiếp 65 .000 911 21.855. Cộng Kèm theo 10 chứng từ gốc.000 3. kế toán khóa sổ tính ra tổng số phát sinh Nợ.§H KTQD Chuyªn Photocopy .000 200. Biểu số 23: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 641 THÁNG 02 NĂM 2006 TK Ghi nợ Ghi có Diễn giải đối Nguyên Tiền Nguyên Tiền ứng Tệ Việt Tệ Việt Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ 1111 21. Người lập (ký..855.855. Cuối tháng.000 395.000 30. tổng số phát sinh Có tài khoản 641 trên Sổ cái tài khoản 641.000 Kế toán trưởng (ký.000 Tổng cộng phát sinh 21. họ tên) Nợ 641 641 641 641 641 641 641 Có 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 Số tiền 60.855.855.CH sè 11 . Căn cứ vào Sổ cái tài khoản 641 lập Bảng cân đối tài khoản và các Báo cáo tài chính. TiÓu luËn : 6. họ tên) Số liệu trên chứng từ ghi sổ là căn cứ để kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản 641.

In LuËn v¨n.500 970. Kế toán dựa trên chứng từ Lệnh xuất kho sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ kế toán tài khoản 632.189 Người lập biểu Ngày… tháng… năm… Thủ trưởng đơn vị 66 . Biểu số 24: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ KẾ TOÁN TÀI KHOẢN 632 THÁNG 2 NĂM 2006 T Chứng từ T Ngày Số 1 28/02 CT155 2 28/02 CT632 3 28/02 PX1527 Diễn giải PHÁT SINH TRONG KỲ Xuất kho thành phẩm trong tháng Kết chuyển giá vốn XĐKQ trong tháng Xuất kho lề tháng 2 CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ SỐ DƯ CUỐI KỲ LŨY KẾ NĂM Kế toán trưởng TK ĐƯ 155 911 1527 Số tiền (đồng) Ghi nợ Ghi có 930.CH sè 11 .132.6 Kế toán giá vốn hàng bán Như mục 2.565 2.§¸nh m¸y . Chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.600.688 cho sản xuất ở Xí nghiệp.132.189 2.600.280.3. 2.3 đã trình bày ở trên về cách xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho để bán. ở Xí nghiệp Carton sóng không thực hiện hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.065 970. kế toán sẽ tính ra trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho để bán căn cứ vào số liệu trên Bảng tổng hợp xuất nhập tồn kho thành phẩm và Bảng giá thành khoản mục. việc xác định kết quả chỉ bao gồm doanh thu.3.2.446.1. kế toán khóa sổ tính ra tổng số phát sinh Nợ. Căn cứ vào Sổ cái tài khoản 632 lập Bảng cân đối tài khoản và các Báo cáo tài chính.123. Đối với chi phí quản lý do Công ty phân bổ xuống Xí nghiệp theo một định mức nào đó thì kế toán Xí nghiệp cũng thực hiện hạch toán chi phí này vào chi phí sản xuất chung.565 970. Cuối tháng. tổng số phát sinh Có của tài khoản 632 trên Sổ cái tài khoản 632.134.134.565 39. giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng. Số liệu trên chứng từ ghi sổ là cơ sở để ghi Sổ cái tài khoản 632. Như vậy.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Cuối tháng. TiÓu luËn : 6.686. tức là chi phí quản lý ở Xí nghiệp nằm trong giá thành sản xuất.B1 .

688 Biểu số 25: PACKEXIM HÀ NỘI Số: 51b Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Trích yếu Xuất kho lề trong tháng 2 Cộng Kèm theo 1 chứng từ gốc Người lập (ký. chi phí quản lý doanh nghiệp.§¸nh m¸y .065 970.CH sè 11 .B1 .565 Ngày…tháng…năm… Thủ trưởng đơn vị Nguyên tệ Tiền Việt TK 421-Lợi nhuận chưa phân phối: Tài khoản này phản ánh kết quả kinh doanh (lãi hay lỗ) và tình hình phân phối lợi nhuận của Xí nghiệp.686.3. chi phí bán hàng. TiÓu luËn : 6. Biểu số 26: PACKEXIM HÀ NỘI Diễn giải Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Tổng cộng phát sinh Số dư cuối kỳ Người lập biểu TK ĐƯ 1527 155 911 Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632 THÁNG 02 NĂM 2006 Ghi nợ Ghi có Nguyên tệ Tiền Việt 39. căn cứ vào các chứng từ liên quan.565 Kế toán trưởng 970.§H KTQD Chuyªn Photocopy .2.280. kế toán sử dụng tài khoản: TK 911-Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong một kỳ hạch toán.132.565 970.7 Kế toán xác định kết quả Kết quả sản xuất kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng xuất bán.132.686.446.họ tên) Số hiệu tài khoản Nợ 632 Có 1527 Số tiền 39.132. Số hiệu ở dòng tổng cộng 67 . họ tên) 2. Ở Xí nghiệp Carton sóng xác định kết quả sản xuất kinh doanh theo phương thức: Kết quả hoạt động sản = Doanh _ Giá vốn _ Chi phí xuất kinh doanh thu thuần hàng bán bán hàng Để xác định kết quả sản xuất kinh doanh. Để phản ánh chi tiết kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.In LuËn v¨n.686.500 39.500 930. kế toán ghi Sổ kế toán tài khoản 911.500 Kế toán trưởng (ký.

họ tên) 68 .280.410.921 Kế toán trưởng (ký. căn cứ vào các chứng từ tập hợp được kế toán lập Chứng từ ghi sổ.356 992.000 423. kế toán khoán sổ tính tổng số phát sinh Nợ.§H KTQD Chuyªn Photocopy .921 T Chứng từ T Ngày Số 1 2 3 4 28/02 28/02 28/02 28/02 CT511 CT632 CT641 CT911 992. Cuối tháng.CH sè 11 .410. Căn cứ để ghi Sổ cái tài khoản 911 là các chứng từ ghi sổ.855.410.410. TiÓu luËn : 6.921 992.410. Căn cứ vào Sổ cái tài khoản 911 lập Bảng cân đối tài khoản và các Báo cáo tài chính.132.690.In LuËn v¨n.họ tên) Nợ 5111 Có 911 Số tiền 992. tổng số phát sinh Có tài khoản 911 trên Sổ cái tài khoản 911. Biểu số 27: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ KẾ TOÁN TÀI KHOẢN 911 THÁNG 2 NĂM 2006 Diễn giải PHÁT SINH TRONG KỲ Kết chuyển doanh thu thuần Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển chênh lệch tăng trongtháng CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ SỐ DƯ CUỐI KỲ LŨY KẾ NĂM TK ĐƯ 5111 632 641 4212 Số tiền (đồng) Ghi nợ Ghi có 992.B1 .§¸nh m¸y .688 phát sinh trong kỳ trên Sổ kế toán tài khoản 911 là căn cứ để đối chiếu với số liệu ở Sổ cái tài khoản 911.565 21.921 2. Biểu số 28: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 57a Số hiệu tài khoản Trích yếu Kết chuyển DTT để XĐKQ Cộng Kèm theo … chứng từ gốc Người lập (ký.921 970.545 2.937.690.545 Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày… tháng… năm… Thủ trưởng đơn vị Cuối tháng.937.

410.855.356 970.132.§H KTQD Chuyªn Photocopy . họ tên) Biểu số 30 : PACKEXIM HÀ NỘI Diễn giải Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ TK ĐƯ 4212 5111 632 641 Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 911 THÁNG 02 NĂM 2006 Ghi nợ Ghi có Nguyên tệ Tiền Việt 423.132.356 992.565 992.000 970.410.B1 .132.921 Kế toán trưởng (ký.921 Kế toán trưởng 970.565 992.§¸nh m¸y .921 Ngày…tháng…năm… Thủ trưởng đơn vị Nguyên tệ Tiền Việt Tổng cộng phát sinh Số dư cuối kỳ Người lập biểu 69 .688 Biểu số 29: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 57b Số hiệu tài khoản Trích yếu Kết chuyển CPBH để XĐKQ Kết chuyển GVHB để XĐKQ Kết chuyển chênh lệch tăng trong tháng Cộng Kèm theo … chứng từ gốc Người lập (ký.họ tên) Nợ 911 911 911 Có 641 632 4212 Số tiền 21.CH sè 11 .565 423. TiÓu luËn : 6.280.410.In LuËn v¨n.

từ đó đem lại hiệu quả kinh tế cao. Việc sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp luôn đảm bảo đúng tiến độ. công việc kế toán không được dàn đều mà tập trung vào cuối tháng.280. hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp luôn có những sự biến động thích ứng. kế toán phải hoàn thành một cách vất vả. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG. Việc thực hiện kế toán chi tiết thành phẩm. * Nhận xét chung Với nhu cầu tiêu dùng của các sản phẩm ngày càng tăng.CH sè 11 . đã từng đối mặt với rất nhiều khó khăn.§¸nh m¸y . 3. cơ quan thuế và không ngừng nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp. Bên cạnh đó. song song với việc tổ chức các phòng ban chức năng là hệ thống Kế toán tài vụ không ngừng được hoàn thiện cả về cơ cấu lẫn phương pháp kế toán. Tuy nhiên do dội ngũ cán bộ quản lý trong Xí nghiệp nói chung và đội ngũ cán bộ phòng kế toán nói riêng còn hạn chế về mặt số lượng nên dẫn đến tình trạng một số phần hành kế toán còn làm tắt. được tiếp cận thực tế với công tác kế toán tại Xí 70 . chưa thực sự đúng với yêu cầu của công tác kế toán. chất lượng.In LuËn v¨n. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. đối với mặt hàng bao bì đóng gói sản phẩm cũng vậy. Xí nghiệp Carton sóng đã cố gắng đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của thị trường. Cụ thể hơn. Mặt kahc. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. lại trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh quyết liệt. TiÓu luËn : 6. Các phòng ban chức năng của Xí nghiệp được tổ chức sắp xếp hợp lý. thực hiện tốt quá trình sản xuất kinh doanh giúp cho Xí nghiệp luôn làm ăn có lãi trong suốt những năm qua.B1 . tuy có gặp nhiều khó khăn. Điều đó đã giúp cho ban lãnh đạo xí nghiệp kịp thời nắm bắt các thông tin để đưa ra những quyết định đúng đắn về quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và quản lý thành phẩm nói riêng. theo dõi chặt chẽ tình hình tiêu thụ thành phẩm cũng như thanh toán tiền hàng của khách hàng. Cùng với sự chuyển đổi của nền kế toán. tốn nhiều công sức. kế toán tổng hợp thành phẩm và kết hợp giữa kế toán chi tiết thành phẩm và kế toán tông hợp thành phẩm đã cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý sản xuất kinh doanh ở Xí nghiệp. hoàn thành tốt việc sản xuất theo các đơn đặt hàng và hợp đồng ký kết với khách hàng. kế hoạch do Công ty giao xuống. tính sáng tạo nghề nghiệp nên Xí nghiệp đã có những bước phát triển vượt bậc và đi vào ổn định.1 NHẬN XÉT. Xí nghiệp luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu. Trong những năm qua.688 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP. xét về công tác kế toán thành phẩm.§H KTQD Chuyªn Photocopy . chủng loại. nhu cầu mặt hàng ngày càng nhiều và càng đòi hỏi cao về mẫu mã. trở ngại nhưng với sự năng động của bộ máy quản lý cùng với đội ngũ công nhân có tinh thần làm việc hăng say. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng đã phản anh một cách đầy đủ và có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thành phẩm. hoàn tành nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. Chỉ với thời gian thực tập hơn 2 tháng tại Xí nhgiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và XNK bao bì Hà Nội. phù hợp với quy mô hoạt động của Xí nghiệp. Là một công ty đã thành lập được hơn ba mươi năm.

xây dựng việc ghi sổ kế toán một cách thuận tiện. lợi nhuận.1. tài chính theo nội dung kinh tế của Xí nghiệp đúng theo chế độ kế toán. quyền hạn. bảo quản. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội như sau: 3.CH sè 11 . đối chiếu. dễ hiểu. Xí nghiệp đã biết vận dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp về hướng dẫn sổ kế toán. trích nộp chi phí quản lý. Với việc sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ phản ánh một cách toàn diện và triệt để về tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị. ** Về tài khoản kế toán sử dụng: Xí nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất được ban hành chính thức theo quyết định mới nhất. khấu hao…Ngoài ra.§H KTQD Chuyªn Photocopy .280. tổ chức sản xuất…Cụ thể. đầy đủ các yếu tố. kịp thời và chính xác nội dung quy định trên mẫu. Bên cạnh đó. chính xác. trình tự luân chuyển chứng từ tại Xí nghiệp đã diễn ra một cách khoa học. em đã nhân thấy những ưu điểm nổi bật trong công tác kế toán thành phẩm. cũng có những điểm cần phải quan tâm cải tiến và hoàn thiện.1 Ưu điểm chủ yếu ** Về chứng từ kế toán sử dụng: Xí nghiệp đã lựa chọn và vận dụng những chứng tuừ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động của sản xuất kinh doanh. các đơn 71 .§¸nh m¸y . ** Về sổ sách kế toán sử dụng: Về cơ bản. thuế. dễ kiểm tra. hàng năm Công ty giao kế hoạch cho các đơn vị nội bộ các chỉ tiêu kinh tế-tài chính cơ bản như: dónh thu. dễ làm. đúng yêu cầu của pháp luật và chính sách chế độ kế toán của nhà nước. Ngoài ra. đầy đủ. hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế. Kết hợp với những kiến thức lý luận cơ bản đã được học tập tại trường và qua nghiên cứu sách báo.đặc biết là vấn đề khai thác thị trường. đặc biệt là công tác kế toán thành phẩm.688 nghiệp. Hệ thôngs sổ sách kế toán được sử dụng tương đối hoàn chỉnh. ** Về công tác tổ chức và quản lý sản xuất: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế. trong những năm qua Xí nghiệp đã xây dựng được bộ máy tổ chức và quản lý sản xuất hoàn chỉnh. Việc sử dụng các tài khoản kế toán để phân loại. nhiệm vụ và đã phát huy tính chủ động và linh hoạt trong sản xuất kinh doanh. tiêu thụ thành phảm và xác định kết quả. khá chặt chẽ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán. quyết định số 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Và việc sắp xếp theo trình tự thời gian. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp carton sóng.B1 .In LuËn v¨n. đặc biệt là sự phát triển của thị trường hàng hóa bao bì. có sự phân công rõ ràng. từ đó dựa trên công việc kế toán thực tế tại Xí nghiệp đã thiết kế. năng động và nhạy bén. lưu trữ chứng từ kế toán tại xí nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Việc ghi chép trên các chứng từ đều được các bộ phận liên quan ghi chép đúng. TiÓu luËn : 6. phản ánh các hoạt động kinh tế phát sinh phục vụ cho việc theo dõi được liên tục. sự phân định về chức trách. tài chính phát sinh liên quan đến công tác kế toán thành phẩm. tiêu thụ thành phẩm và xác đinh kết quả đều lập chứng từ kế toán một cách rõ ràng. em xin mạnh dạn nêu lên những ý kiến nhận xét của cá nhân mình về công tác kế toán thành phẩm. Với vốn kiến thức còn hạn chế. tài liệu về kế toán hiện hành.

tính toán và ghi chép kịp thời. Trong phòng kế toán. xuất kho thành phẩm theo quá trình phát sinh.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Trị giá của thành phẩm xuất kho được xác định theo phươnh pháp bình quân gia quyền cũng phù hợp vì trong tháng các hoạt động nhập-xuất kho thành phẩm diễn ra thường xuyên. xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khác để khen thưởng và kỷ luật. liên tục. kịp thời cho ra quyết định quản trị. Tóm lại. nguyên vật liệu.688 vị nội bộ được quyền chủ động khai thác ký kết hợp đồng. mua bán hàng hóa. ** Đối với kế toán tổng hợp thành phẩm: Việc ghi chép của kế toán nói chung cũng cung cấp các thông tin đầy đủ và tổng quát về tình hình nhập-xuất-tồn thành phẩm. tương đối gọn nhẹ và hiệu quả. rất nhiều. đảm bảo giám sát chặt chẽ từng phần hành mà bộ máy kế toán vẫn hoàn chỉnh. các đơn vị nội bộ được tổ chức hạch toán khép kín.với mô hình tổ chức và quản lý sản xuất như vậy là hoàn toàn phù hợp với xự tồn tại và phát triển của Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và XNK bao bì trong cơ chế thị trường ngày nay. từ đó giúp cho kế toán theo dõi. ** Về tổ chức bộ máy kế toán: Nhìn chung. 72 . linh hoạt xử lý thông tin xát xao. ** Đối với công tác đánh giá thành phẩm: Việc đánh giá thành phẩm của Xí nghiệp hoàn toàn hợp lý và đúng theo quy định hiện hành. liên tục và có hệ thống tình hình nhập-xuất kho thành phẩm. nghĩa là phải tổ chức công tác kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê nhà nước. kế toán đã theo dõi được tình hình nhập-xuất-tồn của từng loại thành phẩm một cách chi tiết.§¸nh m¸y . Nhờ vậy mà đảm bảo không chồng chéo công việc. Việc ghi chép đơn giản. gọn nhẹ. Ở Xí nghiệp Carrton sóng. việc tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp phù hợp với tình hình thực tế về quy mô hoạt động. để kế toán chi tiết thành phẩm. Các nhân viên kế toán có trình độ nghiệp vụ đồng đều và tinh thần trách nhiêm cao đã giúp chi dây chuyền đó hoạt động tốt. quản lý. Về kế toán hàng tồn kho: Xí nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.B1 .280. Xí nghiệp đánh giá thành phẩm nhập kho theo giá thành sản xuất thực tế đã phản ánh đúng đắn chi phí thực tế đã bỏ ra để sản xuất và hoàn thành thành phẩm.CH sè 11 .In LuËn v¨n. đảm bảo vốn và luân chuyển vốn trong kinh doanh. tỉ mỉ và quản lý chặt chẽ thành phẩm về mặt số lượng và khi xuất kho ta biết được trọng lượng xuất là bao nhiêu kg thông qua Báo cáo xuất-nhập-tồn kho thành phẩm. Sử dụng phương pháp này. TiÓu luËn : 6. với chỉ tiêu kế hoạch mà Công ty giao khoán. phản ánh một cách thường xuyên. Về mặt tài chính. Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán. ** Đối với kế toán chi tiết thành phẩm: Kế toán chi tiết thành phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng quyết định đến chất lượng của công tác kế toán thành phẩm. mỗi phần hành kế toán được đảm nhận bởi một kế toán viên. thường xuyên mọi nghiệp vụ nhập. loại hình hoạt động. không mất nhiều thời gian. Phụ trách kế toán đơn vị nội bộ có chức năng như một kế toán trưởng.kế toán sử dụng phương pháp ghi thẻ song song.

pù hợp với điều kiện thực tế tại Xí nghiệp hiện nay. đã không phản ánh một cách kịp thời. biện phát quản lý tốt hơn. đồng thời phản ánh được kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong tháng.CH sè 11 .In LuËn v¨n. TiÓu luËn : 6. mỗi phiếu chi một dòng đã phản ánh chi tiết chi phí vận chuyển và chi phí môi giới thực tế phát sinh trong tháng.§¸nh m¸y . ** Về công tác kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh: Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh được thực hiện một cách khoa học và đơn giản với công thức xác định dễ tính toán. hơn nữa có thể biết được tình hình công nợ của káhc hàng. giúp cho ban lãnh đạo Xí nghiệp nắm được tình hình sản xuất kinh doanh để từ đó đề ra những phương hướng. Việc ghi chéo vào sổ chi tiết bán hàng được diễn ra hàng ngày giúp cho kế toán có thể nhanh chóng phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng. tiêu thụ thành phảm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội. kiểm tra.2 Nhược điểm: ** Đối với việc sủ dụng sổ sách kế toán: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ” nhưng hàng tháng kế toán chỉ lập chứng từ ghi sổ một lần vào cuối tháng. tạo điều kiện để tái sản xuất mở rộng. 3. Tuy vật. Chi phí bán hàng phản ánh trong sổ kế toán tài khoản 641 được phản ánh theo từng Phiếu chi. kế toán mở sổ kế toán tài khoản 632 và sổ cái tài khoản 632 đã phản ánh tổng quát giá vốn của thành phẩm xuất bán thuận tiện trong việc theo dõi. ** Về công tác kế toán chi phí bán hàng: Kế toán sử dụng sổ kế toán tài khoản 641 và sổ cái tài khoản 641 để phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong tháng. thuế GTGT. Như vậy. Việc này giúp ích cho kế toán có thể nhanh chóng tình toán để tập hợp số liệu phục vụ cho việc quản lý và theo dõi thường xuyên tình hình thanh toán của khách hàng. từ đó Xí nghiệp có thể thu hồi vốn một cách nhanh chóng không để tình trạng bị chiếm dụng vốn quá lâu. trong công tác kế toán thành phẩm. đồng thời làm cho công việc kế toán 73 . Từ đó giúp cho việc ghi sổ kế toán được trung thực. ** Về kế toán thanh toán với khách hàng: Xí nghiệp đã phản ánh một cách chi tiết từng công nợ của khách hàng trên Sổ chi tiết bán hang. thường xưyên quá trình sản xuất kinh doanh.B1 . Trong thời gian thực tập tìm hiểu thực tế về công tác về kế toán thành phẩm. Thẻ công nợ và Công nợ phải thu của khách hàng tài khoản 131. tiêu thụ thành phẩm và xác định kế toán còn tồn tại những vấn đề chưa hoàn tonà hợp lý và chưa thật tối ưu. đối chiếu số liệu giữa các sổ liên quan.280. em nhận thấy về cơ bản công tác kế toán đã đảm bảo tuân thủ đúng theo chế độ kế toán của Nhà nước và Bộ tài chính ban hành. Qua sổ này có thể thấy được doanh thu chưa có thuế. ** Về kế toán giá vốn hàng bán: Qua trình xuất kho thanh phẩm giao ban scho khách hàng. khiến cho vòng quay tuần hoàn vốn được nhanh chóng.688 ** Về kế toán doanh thu bán hàng: Kế toán doanh thu bán hàng của Xí nghiệp theo dõi doanh thu tiêu thụ của từng loại thành phẩm xuất bán thông qua sổ chi tiết bán hàng. đáp ứng được yêu cầu quản lý và sản xuất để ngày càng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp Xí nghiệp phát triển và tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.1.§H KTQD Chuyªn Photocopy .

TiÓu luËn : 6. Kế toán đã không mở Sổ kế toán tài khoản 155 nên đã hạn chế công việc kiểm tra. Tuy 3 cột này chỉ phản ánh về mặt thời gian nhưng lại rất quan trọng. Như vậy. sổ đăng ký chứng từ ghi sổ dùng để theo dõi tổng hợp. Nếu thiếu cột này thì việc tìm kiếm.280. Một mặt để giảm bớt được công việc vào cuối tháng. với mong muốn công tác này ngày càng hoàn thiện hơn em xin đưa ra một số giải pháp và ý kiến đề xuất như sau: 3. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG.688 vào cuối tháng rất bận rộn. Hơn nữa sổ có thể dùng để kiểm tra. nhiều khi sẽ ảnh hưởng xấu tới kết quả của nhiều phầ hành kế toán liên quan khác như: chậm quyết toán với cơ quan thuế… Ngoài ra.2. thiếu cột số liệu ngày tháng của chứng từ ghi sổ. kế toán nên lập chứng từ ghi sổ theo định kỳ là 10 hoặc 15 ngày. ** Đối với kế toán tổng hợp thành phẩm: Khi nhập kho và xuất kho (lậnh xuất kho cùng vói hóa đơn GTGT) kế toán không phản ánh giá trị thành phẩm nhập-xuất-tồn đối với từng loại mà đến cuối thàng căn cứ vào Bảng giá thành khoản mục và Báo cáo xuất-nhập-tồn kho thành phẩm kế toán mới xác định đựoc. nó dã không phản ánh một cách chi tiết chi phí bán hàng của từng thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ từ đó xác định lãi thuần cho từng mặt hàng để phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp. đáp ứng yêu cầu quản trị của đơn vị. nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán thành phẩm. Trên thực tế. khi lập chứng từ ghi sổ. cá sổ hoặc sổ cái. ** Về kế toán chi phí bán hàng: Tại Xí nghiệp toand bộ chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong tháng được tập hợp và kết chuyển toàn bộ để xác định kết quả sản xuất kinh doanh. đối chiếu các số liệu ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. kế toán không vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để theo dõi mà kế toán đã vào thẳng sổ cái cho từng tài khoản. kiểm tra. vừa đối chiếu số liệu với bản cân đối phát sinh.In LuËn v¨n. Để cho công tác kế toán thành phẩm. đối chiếu. Mặt khác. mặt khác giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tại đơn vị được theo dõi một cách chi tiết hơn.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP. nó là căn cứ để tìm kiếm. hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. kiểm tra các số liệu sẽ gặp nhiều khó khăn và phức tạp. sẽ hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán khi muốn kiểm tra giá trị của từng loại thành phẩm nhập-xuất-tồn kho trong tháng. Đồng thời kế toán nên lập “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ” để quản lý chặt chẽ các chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng. đối chiếu số liệu của kế toán và để có thể theo dõi một cách chi tiết tình hình nhập-xuất cho từng thứ thành phẩm theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị. Như vậy. 74 . Trên sổ cái thiếu cột phản anh ngày tháng vào sổ. 3. thẻ kế toán chi tiết.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp Carton sóng.1 Đối với việc sử dụng sổ sách kế toán: Thứ nhất.§¸nh m¸y . trên Báo cáo xuất-nhập-tồn kho thành phẩm của Xí nghiệp đã không phản ánh đầy đủ tình hình nhập-xuất-tồn khoa thành phẩm theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị. Với mẫu Sổ cái mà đơn vị đang áp dụng chưa đáp ứng được yêu cầu của kế toán quản trị doanh nghiệp.B1 . tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp Cartong sóng ngày càng đạt hiệu quả cao thì kế toán cần phải biết phát huy những ưu điểm đã đạt được và tìm ra những giải pháp để khắc phục những nhược điểm. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả.CH sè 11 .

đóng dấu) 75 .487 1 50 51a 51b 52 53 2 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 Cộng 3 973. theo em để hoàn thiện thêm mẫu Sổ cái kế toán nên thêm 3 cột đầu tiên theo đúng mẫu Sổ cái của Bộ tài chính quy định.041. TiÓu luËn : 6.012.họ tên) Kế toán trưởng (ký.In LuËn v¨n.446.họ tên) Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị (ký tên.410.410.831.688 Thứ hai.805.707 275.§H KTQD Chuyªn Photocopy .129 930.921 5.075.000 992.280.231 21.855.§¸nh m¸y .847.921 992.707 Người ghi sổ (ký.065 39.B1 .500 1.200 3.813 15. Ví dụ 1: Mẫu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ như sau: Biểu số 31: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Số hiệu Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Số tiền 4 5 54 28/02 55 28/02 56 28/02 57a 28/02 57b 28/02 Cộng tháng 6 487.257.686.446.035.820.CH sè 11 .

B1 . chi tiết tới từng quy cách thành phẩm để ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn kho thành phẩm theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị.257.2 Đối với kế toán tổng hợp thành phẩm: Do đặc trưng của thành phẩm tại Xí nghiệp carton sóng có nhiều loại.030.257. …….688 Ví dụ 2: Sổ cái tài khoản 155 được sủa lại như sau: Biểu số 32: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÊN TÀI KHOẢN: Thành phẩm SỐ HIỆU: 155 THÁNG 02 NĂM 2006 Ngày tháng ghi sổ 1 28/02 28/02 Chứng từ ghi sổ Số Ngày Hiệu tháng 2 3 50 51a 28/02 28/02 TK đối ứng 4 Số dư đầu tháng Số phát sinh trong tháng Nhập kho TP trong tháng Xuất bán TP trong tháng Cộng Psinh trong tháng Số dư cuối tháng Kế toán trưởng 5 154 632 Số tiền Nợ 6 103.841. Xí nghiệp Carton sóng phải mở sổ kế toán tài khoản 155. chi tiết tới từng quy cách của thành phẩm thì trên thẻ kho phải phản ánh từng loại thùng một cách đầy đủ. 76 .129 930.in 1 vách 385x250x165 Đơn vị tính: Chiếc Ngày Chứng từ Trích yếu Đơn Nhập Xuất Tồn giá ……… ………….quy cách vật tư: Hòm sóng 5L nội. TiÓu luËn : 6.780 Ngày28 tháng 02 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị Có 7 Người lập biểu 3.065 973.§H KTQD Chuyªn Photocopy . như vậy thì Báo cáo xuất nhập tồn kho thành phẩm nên có thêm cột phản ánh chỉ tiêu giá trị của từng loại thành phẩm chi tiết tới từng quy cách thành phẩm nhập-xuất-tồn kho.065 145.§¸nh m¸y .716 973. trong mỗi loại có nhoềi quy cách khác nhau nên để theo dõi một cách tỉ mỉ tình hình nhập-xuất-tồn kho từng loại thành phẩm về mặt hiện vật... …… …. 14 Nhập kho TP 3850 Xuất bán cho PACIFIC 385X250X165 2281 3850 Mặt khác. Ví dụ 3: Thẻ kho được sửa như sau: THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/02/2006 Tờ số: 01 Tên nhãn hiệu.CH sè 11 .129 930. …… ….280.446.2. hợp lý và khoa học để tránh gây khó khăn cho việc kiểm tra sản phẩm.446..In LuËn v¨n.

họ tên) Ví dụ 5: Báo cáo xuất nhập tồn kho thành phẩm được sửa đổi: 77 .280.B1 .219.000 170 3879 659.879.§¸nh m¸y .000 Cộng phát sinh 1000 tháng 2 Tồn kho 28/02 Ngày…tháng…năm 200… 1000 3879 3.CH sè 11 .In LuËn v¨n.688 Ví dụ 4: Sổ kế toán tài khoản 155 được xây dựng như sau: Biểu sổ 33: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ CHI TIẾT THÀNH PHẨM Tên kho: Thành phẩm Tờ số: 1 Tên hàng: Thùng 5L nội-in 1 màu 650x235x350 Đơn vị tính: Chiếc Chứng từ 78194 Ngày N-X 21/02 21/02 Diễn giải SL Nhập ĐG TT Xuất SL ĐG TT 830 3879 3.879.§H KTQD Chuyªn Photocopy .000 Nhập kho Xuất kho 3. TiÓu luËn : 6.403 Người ghi sổ (ký. họ tên) Kế toán trưởng (ký.879.570 SL Tồn ĐG TT Tồn kho 01/02 1000 3879 3.570 830 3.219.403 170 659.

280.921 Chi phí bán hàng phân Bổ cho thùng 5L nội in = 21. để xác định lãi thuần của Thùng 5L nội-in 1 màu 650x235x350 ta xác định chi phí bán hàng tính cho thành phẩm này: Tỷ lệ % doanh thu của 830 x 5900 4.219.000 4. TiÓu luËn : 6.570.CH sè 11 .tháng…. Xí 78 Ngày…. Chi phí bán hàng phân bổ Tổng chi phí Tỷ lệ % doanh thu của Cho sản phẩm X = bán hàng x sản phẩm X Trong đó.410. Kế toán trưởng (ký.570 107.879.000 5 Nợ 6 Có 7 Nợ Có 8 9 TKĐƯ Số phát sinh Số dư Người ghi sổ (ký.855.330 4.100 1.họ tên) 3..In LuËn v¨n.49% 650x235x350 922.000 x 0.2.4 Về việc khuyến khích cho khách hàng: Xí nghiệp đã có hình thức khuyến khích khách hàng bằng vật chất như thưởng cho người môi giới nhưng hình thức này vẫn chưa đạt được tính tích cực và nhạy bén của côngtác bán hàng trong thời buổi cạnh tranh của nền kinh tế thị trường hiện nay. tỷ lệ % doanh thu của sản phẩm X xác định như sau: Tỷ lệ % doanh thu Doanh thu tiêu thụ của sản phẩm X Của = x 100% sản phẩm X Tổng doanh thu tiêu thụ trong tháng Như vậy.in 1 màu 650x235x350 Ngày tháng ghi sổ 1 Chứng từ Diễn giải 2 3 4 Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ CT511 CT632 CT641 CT911 28/02 28/02 28/02 28/02 Kết chuyển DTT Kết chuyển GVHB Kết chuyển CPBH Kết quả kinh doanh trong tháng Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ 5111 632 641 4212 4.897.§¸nh m¸y .879.879.410.3 Kế toán chi phí bán hàng: Để xác đinh lãi thuần của từng mặt hàng ta phải phân bổ chi phí bán hàng cho từng mặt hàng tiêu thụ trong kỳ.921 992. Theo em tiêu thức phân bổ cho từng loại thành phẩm là doanh thu bán hàng.000 3.B1 .100 1 màu 650x235x350 Từ đó ta xác định kết quả sản xuất kinh doanh sản phẩm này: Biểu số 35: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 911 Tháng 02 năm 2006 Tên thành phẩm: Thùng 5L nội. họ tên) .2.49% = 107.688 3.§H KTQD Chuyªn Photocopy .năm200….000 Thùng 5L nội-in 1 màu = x 100% = x 100%= 0.

nếu lãi trên biến phí phí không đủ bù đắp định phí. Như vậy. Ngược lại . việc lưu trữ thông tin và truy cập dữ liệu nhanh. các kế toán viên ở các phần hành như là một mắt xích trong dây chuyền sản xuất. phần còn lại sau khi bù đắp là lợi nhuận của doanh nghiệp.§H KTQD Chuyªn Photocopy .6 Về việc ứng dụng mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận trong Kế toán quản trị với mục đích giúp các nhà quản trị ra quyết định nhằm khai thác các yếu tố về khối lượng. sản lượng. xí nghiệp phải đào tạo cho cán bộ kế toán những hiểu biết về phần mềm kế toán mà Xí nghiệp dự kiến áp dụng. chi phí biến đổi và sự tác động của chúng đến lợi nhuận.§¸nh m¸y .2.bo) –ĐP =LN. chính xác mà hạn chế dược những sai sót thủ công. Phần chênh lệch giữa giá bán (doanh thu) với phần biến phí của nó gọi là lãi trên biến phí. 3. chi phí. chi phí cố định thường luôn được ứng xử là tổng số. Hiện tạo máy vi tính mới chỉ sử dụng ở Xí nghiệp như là phương tiện tính toán tổng hợp đơn giản trên mẫu bảng biểu thiết kế theo mẫu của nhà nước và một phần hành đơn giản như: tiền lương. Vì vậy Xí nghiệp nên áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán. ta sẽ phân định toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp thành chi phí cố định và chi phí biến đổi như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. hàng hóa của Xí nghiệp hơn nữa. chi phí biến đổi ứng xử theo đơn vị sản phẩm. xem xét cụ thể tại Xí nghiệp Carton sóng.280.lợi nhuận dựa vào phương kinh tế cơ bản xác định lợi nhuận: Doanh thu – Chi phí = Lợi nhuận (1) Tù đó xem xét mối quan hệ biện chứng giữa các nhân tố về giá bán. TSCĐ. đưa hệ thống này vào sử dụng.In LuËn v¨n. chi phí nhân công trực tiếp là chi phí biến đổi. Nếu định phí ổn định muốn tối đa hóa lợi nhuận phải tối đa hóa lãi trên biến phí. chiết khấu thương mại để đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm.B1 . Do đó. 79 . phần thiếu hụt còn lại là lỗ của doanh nghiệp. Có nhiều cách nhìn và khai thác khác nhau về mối quan hệ này. Nếu có một mắt xích bất kỳ hoạt động không tốt thì cả dây chuyền đó trì trệ. máy móc đã hỗ trợ cho con người rất nhiều đặc biệt là trong thời đại công nghệ thông tin như ngày nay.ĐP = LN hay SLxg – SLxbp – ĐP = LN SLx(g. giá cả để tối đa hóa lợi nhuận: Mối quan hệ chi phí – khối lượng. khoa học kỹ thuật đang ngày càng phát triển với tốc độ rất nhanh. Phương trình (1) có thể được viết lại như sau: DT. TiÓu luËn : 6.2.688 nghiệp nên có nhiều hình thức khuyến khích hơn nữa để thu hút khách hàng như: chiết khấu thanh toán (1% trên tổng doanh thu số bán ra).CH sè 11 .BT. trong đó. Tuy nhiên để có thể áp dụng kê toán máy vào công tác kế toán đõi hỏi trình độ kế toán viên tương đối cao và các kế toán viên có trình độ đồng đều vì công tác kế toán có rất nhiều phần hành. 3. Lãi trên biến phí trước hết dùng để trang trải định phí. tiền mặt… Xí nghiệp nên nhanh chóng đào tạo nghiệp vụ kế toán máy cho cán bộ kế toán và đầu tư hệ thống máy tính. Với kế toán máy.5 Áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán: Hiện nay. để có thể đáp ứng kịp yêu cầu của thời đại và theo kịp với sự phát triển của thời đại. Kế toán quản trị đứng trên giác độ cách ứng xử về chi phí để nghiên cứu mối quan hệ này: toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi.

Công ty giao khoán TSCĐ cho xí nghiệp.330 80 . Xí nghiệp tiến hành phân bổ số tiền đó theo doanh thu của từng tháng. Cũng giống như chi phí khấu hao TSCĐ.B1 . Việc hạch toán lương của nhân viên quản lý xí nghiệp cũng giống như việc hạch toán tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất. chi phí khấu hao TSCĐ là chi phí cố định. Chi phí dịch vụ mua ngoài của Xí nghiệp gồm chi phí điện nước dùng trong sản xuất là chi phí biến đổi. TiÓu luËn : 6. ta lấy một ví dụ cụ thể: Xí nghiệp trong tháng 2 tiêu thụ được 830 Thùng 5L nội-in 1 màu 650x230x350. hàng tháng Xí nghiệp tiến hành trích khấu hao như sau: Tỷ lệ phân bố khấu hao = Tổng mức khấu hao kế hoạch trong năm Tổng doanh thu kế hoạch trong năm Sau đó lấy tỷ lệ phân bố khấu hao này nhân với doanh thu bán hàng thực tế của từng tháng thì sẽ ra số trích khấu hao của tháng đó. tổ sản xuất.288 2404 Tỷ suất lãi trên biến phí 40.§H KTQD Chuyªn Photocopy .688 Chi phí sản xuất chung là chi phí có tính chất tổng hợp. khoản mục này bao gồm: + Chi phí nhân viên phân xưởng + Chi phí khấu hao TSCĐ + Chi phí dịch vụ mua ngoài + Chi phí khác bằng tiền Chi phí nhân viên phân xưởng là chi phí cho nhân viên quản lý xí nghiệp bao gồm: giám đốc. Như vậy.000 5900 Biến phí 2. xây dựng TSCĐ mới.897.là chi phí biến đổi.901. phó giám đốc.§¸nh m¸y . Để tiện cho việc cho việc theo dõi. Hàng năm. chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm: chi phí TSCĐ phục vụ sản xuất và TSCĐ phục vụ quản lý toàn Xí nghiệp. chi phí quản lý phân xưởng cũng là chi phí cố định. Tại Xí nghiệp Carton sóng.712 3496 Lãi trên biến phí 1.. đối với chi phí quản lý phân xưởng hàng năm Công ty cũng giao khoán cho Xí nghiệp một số tiền nhất định.In LuËn v¨n. Toàn bộ số khấu hao trích mỗi năm. ngoài tiền lương thời gian và các khoản tiền lễ phép họ còn được hưởng lương trách nhiệm. nó bao gồm toàn bộ chi phí có tính chất phục vụ cho công tác quản lý.7% Định phí 424. Tại Xí nghiệp.570. hội nghị. Hàng tháng. khối lượng. các số liệu về doanh thu.7% 40. in ấn tài liệu…. nghiên cứu một số ứng dụng của quan hệ chi phí. chi phí và kết quả lợi nhuận được tóm tắt như sau: Tổng số Tính cho 1 đơn vị sản phẩm Doanh thu 4. lợi nhuận vào quá trình ra quyết định. Toàn bộ chi phí bán hàng thực tế phát sinh là chi phí biến đổi. Chi phí khác bằng tiền là những khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất ngoài các khoản chi phí như đã nêu trên như: chi phí dao dịch.958 Lợi nhuận 1. thủ kho… cũng như nhân viên quản lý công ty. Căn cứ vào tiêu chí giao khoán của Công ty. do đó chi phí nhân viên phân xưởng là chi phí cố định.995. tổ chức và điều hành cho quá trình sản xuất ở phạm vi của Xí nghiệp. Do vậy.280.CH sè 11 . Xí nghiệp nộp về cho Công ty để mua sắm.

biến phí và doanh thu cho thay đổi kết cấu giá bán.995. Xí nghiệp có thể nghiên cứu từng tình huống với nguyên tắc cho thay đổi một vài nhân tố nhất định còn các nhân tố khác giả sử không đổi từ đó kết luận thỏa đáng trong từng tình huống trên cơ sở đó lựa chọn phương án tối ưu như: thay đổi định phí và doanh thu.§H KTQD Chuyªn Photocopy .§¸nh m¸y . giá bán không thay đổi.712 đó cũng chính là số lợi nhuận tăng thêm. Do chất lượng sản phẩm tăng nên sản lượng tiêu thụ sẽ tăng lên 900. làm lãi trên biến phí đơn vị giảm từ 2404 xuống 2400. em chỉ đưa ra một phương án cụ thể với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Xí nghiệp. giá bán và doanh thu.042 => Phương án này tốt hơn. thay đổi định phí. Tuy nhiên.712 = 1.288 Tổng lãi trên biến phí tăng thêm 164. nhưng sản lượng tiêu thụ tăng lên 900. tổng lãi trên biến phí tăng thêm 164.000 Tổng lãi trên biến phí hiện tại 1. Số lợi nhuận mới có thể là: 1. Trong pham vi bài luận văn này.B1 . TiÓu luËn : 6. để lựa chon phương án tốt nhất dựa trên biện pháp tích cực lâu dài.CH sè 11 .735. ta đánh giá về phương án này như thế nào? Biến phí đơn vị tăng 4.In LuËn v¨n. Vậy: Tổng lãi trên biến phí sẽ là 900x2400 = 2.570.330 + 164. 81 . Xí nghiệp có thể sử dụng nguyên vật liệu thay thế với chất lượng tốt hơn từ đó chất lượng sản phẩm sẽ tăng lên làm cho biến phí mỗi đơn vị sản phẩm có thể tăng 4.712 Định phí không thay đổi.160. khi xây dựng các phương án tác động vào những nhân tố nhất định với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì ta cần lựa chọn. đánh giá các phương án bên cạnh các thông tin định lượng cần phải lưu ý đến các thông tin mang tính định tính trong mỗi phương án. Vậy. thay đổi biến phí và doanh thu. giúp Xí nghiệp ngày càng mở rộng thị trường tiêu thụ và đem lại kết quả lợi nhuận cao.280. thay đổi định phí.688 Để cải thiện hơn nữa kết quả kinh doanh.

tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả đầy đủ. xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ. hướng dẫn em hoàn thành luận văn. phòng kế toán Xí nghiệp Carton sóng đã tổ chức.B1 .s Trương Thanh Hằng đã tận tình chỉ bảo. hoàn thiện và tổ chức công tác kế toán một cách khoa học.688 KẾT LUẬN Kế toán thành phẩm. và để có thể trở thành một cán bộ kế toán có năng lực không chỉ nắm vững về mặt kiến thức lý luận mà cần có hiểu biết sâu sắc về thực tế. các chuẩn mực kế toán sẽ góp phần vào việc củng cố. 82 . tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả ở Xí nghiệp Carton sóng.In LuËn v¨n.CH sè 11 . Qua quá trình thực tập tại Xí nghiệp đã giúp em hiểu biết thực tế về công tác kế toán. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh đi vào nề nếp. TiÓu luËn : 6.§¸nh m¸y . tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả nói riêng thực sự có hiệu quả và trở thành một công cụ quản lý đắc lực đòi hỏi Xí nghiệp phải tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm kiện toàn. sắp xếp và dần đưa công tác kế toán thành phẩm. Hiểu được tầm quan trọng đó.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Em hy vọng những ý kiến đề xuất nhỏ của em trên cơ sở tìm hiểu thực tế công tác kế toán thành phẩm. em mong được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các cô chú trong phòng kế toán của Xí nghiệp để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th. Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Xí nghiệp Carton sóng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Xí nghiệp.280. góp phần mang lại hiệu quả cho công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thành phẩm. cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm. Do thời gian thực tập có hạn và do còn hạn chế về kinh nghiệm thực tế nên cuốn chuyên đề tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả là một trong những phần hành kế toán có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý và hạch toán kế toán ở các doanh nghiệp sản xuất. hơn nữa vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của Xí nghiệp vừa đảm bảo theo đúng chế độ kế toán hiện hành. Kế toán thành phẩm. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả ở Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội và những quy định của chế độ kế toán hiện hành. chính xác và kịp thời là một biện pháp tích cực và có hiệu quả nhất góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful