CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.

688

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................4 CHƯƠNG 1 : LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT............................................................................................................................5 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác công tác kế toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất.............................5 1.1.1 Vai trò, vị trí của thành phẩm, tiêu thị thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 5 1.1.2 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm6 1.1.2.1 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm..........................................6 1.1.2.2 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm.............6 1.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất......................................7 1.1.3.1 Vai trò của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất...............................................................7 1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất..........................................................7 1.2 Nội dung công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất..............................................................................8 1.2.1 Kế toán thành phẩm............................................................................................8 1.2.1.1 Đánh giá thành phẩm..........................................................................................8 1.2.1.2 Kế toán chi tiết thành phẩm..............................................................................10 1.2.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm...........................................................................11 1.2.2 Kế toán bán hàng, giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh................12 1.2.2.1 Các phương thức bán hàng..............................................................................12 1.2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán.................................................................................13 1.2.2.3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng........14 1.2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.............................19 1.2.2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh...............................................................23 1.3 Các hình thức áp dụng sổ kế toán.....................................................................23 1.3.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung.......................................................................23 1.3.1.1 Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung..............23 1.3.1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung........................23 1.3.2 Hình thức kế toán Nhật ký sổ cái........................................................................24 1.3.2.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký- Sổ Cái............................................24 1.3.2.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái......................25 1.3.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.....................................................................26
1

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

1.3.3.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ................................26 1.3.3.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ......................27 1.3.4 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ...............................................................28 1.3.4.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ...........................28 1.3.4.2 Trình từ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ.................29 1.3.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính.....................................................................30 1.3.5.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính................................30 1.3.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính......................30 CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM,TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON_SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ ....................................................................................................32 2.1 Đặc điểm, tình hình chung của công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội.............................................................................................................32 2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển......................................................................32 2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh ở công ty. ..........................................................................................................34 2.1.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh............................................................34 2.1.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh...............................................34 2.1.2.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty.............................................................36 2.2 Đặc điểm chung của xí nghiệp Carton_sóng thuộc công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội............................................................................37 2.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ở xí nghiệp Carton sóng.....................................................................................37 2.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp................................................38 2.2.3 Tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp Carton sóng.........................................39 2.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp............................................................39 2.2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng...............................................................................40 2.2.3.3 Chính sách kế toán...........................................................................................41 2.3 Thực trang vè tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng thuộc công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội............................................................................42 2.3.1 Thực trạng về tổ chức công tác kế toán thành phẩm tại xí nghiệp Carton sóng. 42 2.3.1.1 Đặc điểm thành phẩm......................................................................................42 2.3.1.2 Tình hình công tác quản lý chung về thành phẩm...........................................42 2.3.1.3 Đánh giá thành phẩm.......................................................................................42 2.3.1.4 Chứng từ và trình tự luân chuyển chứng từ.....................................................44 2.3.1.5 Kế toán chi tiết thành phẩm.............................................................................46 2.3.1.6 Kế toán tổng hợp thành phẩm..........................................................................48
2

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

2.3.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng..............................................................................................................................51 2.3.2.1 Các phương thức bán hàng..............................................................................51 2.3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra.........................................51 2.3.2.3 Kế toán thanh toán với khách hàng..................................................................55 2.3.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng.............................................62 2.3.2.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản ký doanh nghiệp............................63 2.3.2.6 Kế toán giá vốn hàng bán.................................................................................66 2.3.2.7 Kế toán xác đinhk kết quả................................................................................67 CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP, Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON_SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI.................................................................................70 3.1 Nhận xét, đánh giá thực trạng kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng............................................................70 3.1.1 Ưu điểm chủ yếu.................................................................................................71 3.1.2 Nhược điểm .......................................................................................................73 3.2 Một số giải pháp,ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng..........................74 KẾT LUẬN.................................................................................................................82

3

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

LỜI MỞ ĐẦU Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của con người và xã hội loài người và là hoạt động cơ bản nhất trong tất cả các hoạt động của con người.Do vậy, tất cả các doanh nghiệp phải sản xuất và không ngừng sản xuất với quy mô ngày càng mở rộng nhằm thỏa mãn nhu cầu thị trường ngày một cao về chất lượng, số lượng, chủng loại và thẩm mỹ sản phẩm, hàng hóa. Trước những thách thức đang đặt ra, cạnh tranh gay gắt trong cơ chế thị trường, nhất à từ năm 2006 khi nước ta phải thực hiên đầy đủ cam kết về AFTA, lộ trình cắt giảm thuế…Bên cạnh đó, quy luật giá trị buộc người sản xuất tự chịu trách nhiệm về hàng hóa do mình làm ra.Mỗi người sản xuất đều chịu sức ép buộc phải quan tâm tới sự tiêu thụ và đẩy mạnh tiêu thụ trên thị trường sao cho sản phẩm của mình được xã hội thừa nhận và cũng từ đó họ mới có được thu nhập; đồng thời tiêu thụ sản phẩm tác động mạnh mẽ, thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng phát triển. Các doanh nghiệp sản xuất muốn đứng vững trên thị trường và tăng khả năng cạnh tranh phải sản xuất sản phẩm đạt chất lượng, cải tiến mẩu mã và giá cả phù hợp, được thị trường chấp nhận; đồng thời với các biện pháp về tổ chức, kỹ thuật và quản lý kinh tế thì kế toán là một công cụ quản lý hữu hiệu nhất. Trong nền kinh tế thị trường, kế toán với chức năng của mình có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phản ánh và cung cấp thông tin kinh tế tài chính. Trong đó, kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả là bộ phận quan trọng. Nó phản ánh và giám đốc tình hình hiện có và sự biến đọng của thành phẩm, quá trình tiêu thụ và xác định kết quả cuối cùng. Từ đó, các nhà quản trị doanh nghiệp có thể tổ chức quản lý có chất lượng và đưa ra các quyết định kinhdoanh đúng đắn nhằm tạo lợi nhuận tối đa là mục tiêu phát triển. Xuất phát từ các vấn đề lý luận trên, cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại xí nghiệp Carton sóng thuộc công ty cổ phẩn sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì với mong muốn được đúc kết kinh nghiệm thực tế, hoàn thiện kiến thức học tập tại trường, em xin chọn đề tài nghiên cứu : “Kế toán thành phẩm,tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì”. Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo gồm ba chương : Chương 1: Lý luận chung về kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng về tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại xí nghiệp Carton sóng thuộc công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu ba bì Hà Nội. Chương 3: Một số giải pháp, ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội. Do lượng kiến thức tích lũy và thời gian thực tập còn hạn chế, mặc dù đã rất cố gắng nhưng quyển chuyên đề cuối khóa này không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự góp ý, giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cô chú phòng tài chính kế toán của xí nghiệp nhằm hoàn thiện hơn quyển chuyên đề này.Em xin chân thành cảm ơn tới cô giáo ThS.Trương Thanh Hằng đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề.Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo cùng các cán bộ phòng kế toán Xí nghiệp Carton sóng đã tận tình và tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập.

4

Thực hiện tốt khâu tiêu thụ là cơ sở cho sự cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng. chuyển hóa vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật(hàng) sang hình thái giá trị (tiền tệ). nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên. tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất Kết quả của quá trínhản xuất cho ta những sản phẩm có các thuộc tính lý học. hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm thành phẩm.TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. được coi là thành phẩm còn bao gồm cả những sản phẩm thuê ngoài gia công chế biến hoàn thành. góp phần tạo nên sự cân bằng của cán cân thanhtoán quốc tế.1. Bán thành phẩm (Nửa thành phẩm) là những sản phẩm mới kết thúc một hay một số công đoạn trong quy trình công nghệ sản xuất (trừ công đoạn cuối cùng) được nhập kho hay chuyển giao để tiếp tục chế biến hoặc có thể bán trên thị trường. vị trí của thành phẩm. Tiêu thụ co vai trỏất lớn đối với bản thân mỗi doanh nghiệp. hơn nữa việc cungcấp sản phẩm kịp thời. TiÓu luËn : 6. Tiêu tụ thành phẩm là vấn đề sống còn quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUÂT 1. người tiêu dùng và toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Ngoài ra. sản xuất phụ của đơn vị tiến hành. hóa học và các thuộc tính có ích khác. do các bộ phận sản xuất chính. Sản phẩm.§H KTQD Chuyªn Photocopy .In LuËn v¨n. thành phẩm. đáp ứng nhu cầu của thị trường ngày một tăng. làm cho sản phẩm có những công dụng nhất định và có khả năng thỏa mãn những nhu cầu của con người. đem lai một nguồn thu cho ngân sách Nhà nước thông qua nghĩa vụ nộp thuế. Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất sản phẩm. dịch vụ cho khách hàng đồng thời thu được tiền của khách hàng.B1 . bởi vì có tiêu thụ được thành phẩm doanh nghiệp mới có khả năng bù đắptoàn bộ chi phí sản xuất và chi phí thời kỳ để tiếp tục thực hiện chu kỳ sản xuất mới. đồng thời cũng đảm bảo sự cân đối trong từng ngành hoặc giữa các ngành với nhau. được kiểm nghiệm đáp ứng mọi tiêu chuẩn ký thuật quy định và được nhập kho hoặc giao trực tiếp khách hàng.§¸nh m¸y . tiết kiệm vốn cho doanh nghiệp. nửa thành phẩm và lao vụ dịch vụ mà doanh nghiệp sản xuất ra cung cấp cho nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội trong đó thành phẩmchiếm tỷ trọng lớn. Như vậy. 5 . Hơn nữa trong điều kiện hội nhập kinhtế hiện nay việc tự do hóa thương mại và cạnh tranh tự do thì việc tăng nhanh quá trình tiêu thụ thành phẩm của mỗi doanh nghiệp có thể tạo nên uy tín sức mạnh của đất nước trên trường quốc tế.688 CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. tiêu thụ thành phẩm hay bán hàng là việc chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa. Tiêu thụ thành phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn.280.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng để thực hiện tái sản xuất mở rộng.Việc tăng nhanh quá trình tiêu thụ la` tăng nhanh vòng quaycủa vốn lưu động.CH sè 11 .1 Vai trò. Đồng thời đây cũng là tiền đề vật chất để tăng thêm thu nhập cho doanh nghiệp.

về chất lượng. Chính vì vậy. cần quản lý chặt chẽ thành phẩm. kịp thời phát hiện các mặt hàng kém phẩm chất và phải thường xuyên cải tiến mẫu mã sản phẩm. số lượng sản phẩm tiêu thụ hoàn thành sẽ là căn cứ để nhà nước tính thuế. khối lượng sản phẩm tiêu thụ từng thời kỳ là cơ sở để đánh giá quy mô của doanh nghiệp.B1 . phát triển bền vững và tăng vị thế của doanh nghiệp trên thị trường. .xuất. Số lượng của thành phẩm được xác định bằng đơn vị đo lường như: kg.2. Hơn nữa. .280. có như vậy mới thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ sản phẩm tăng khả năng cạnh tranh.§H KTQD Chuyªn Photocopy . giám đốc tình hình thực hiện khối lượng sản xuất.Về mặt giá trị: xác định. Bên cạnh đó doanh nghiệp phải làm tốt công tác kiểm tra phân cấp sản phẩm và cơ chế bảo quản riêng đối với từng loại. tăng nguồn thu cho ngân sách. Trong quá trình sản xuất. không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. nó quyết định đến các mối quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp cũngnhư với các đối tượng có liên quan. 1. chiếc. tình hình và mức độhoàn thành kế hoạch về khối lượng thành phẩm tiêu thụ. đa dạng hóa chủng loại sản phẩm đồng thời ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm. phát hiện kịp thời thừa thiếu. 1.In LuËn v¨n. mẫu mã. mét.1. lít.§¸nh m¸y .tồn kho thành phẩm. đúng hạn.1 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm Thành phẩm được biểu hiện trên 2 mặt: hiện vật và giá trị. Cụ thể là: . tỷ trọng cung ứng của doanh nghiệp về sản phẩm trong nền kinh tế. đúng theo đơn đặt hàng sẽ giúp cho doanh nghiệp tăng uy tín và hoàn thành tốt các kế hoạch đã đặt ra.2 Sự cần thiết quản lý và yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm Xuất phát từ vị trí và vai trò của tiêu thụ thành phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức quản lý quá trình tiêu thụ thành phẩm theo đúng kế hoạch. loại III…của thành phẩm. từ đó có biện pháp xử lý thích hợp. lạc mốt. .Về mặt giá trị: chính là giá thành của thành phẩm nhập kho hoặc giá vốn của thành phẩm đem tiêu thụ. kích thước thành phẩm.688 đúng số lượng quy cách phẩm chất. Thật vậy.1. tính toán và đánh giá đúng giá trị của thành phẩm khi nhập kho và xuất kho.2. Để làm tốt yêu cầu quản lýcông tác tiêu thụthành phẩm.…Còn chất lượng của thành phẩm phản ánh giá trị sử dụng của thành phẩm và được xác định bằng tỷ lệ % tôt hay xấu hay mức phẩm cấp: lại I.2 Sự cần thiếu quản lý và yêu cầu quản lý thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm 1. tổ chức tốt sản xuất các dây chuyền sản xuất cũng nhue\ư cân đối các lực lượng lao động trực tiếp sản xuất trên toàn đơn vị một cách khoa học. phân biệt giữa lượng tồn kho cần thiết với trường hợp hàng hóa tồn đọng nằm trong kho không tiêu thụ được để có biện pháp giải quyết kịp thời tránh tình trạng ứ đọng vốn. xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.Về mặt hiền vật: thể hiện cụ thể bởi số lượng và chất lượng. về việc tiêu thụ đúng theo đơn đặt hàng. các doanh nghiệp vừa phải chú ý tăng nhanh số lượng sản phẩm sản xuất ra.CH sè 11 . Quản lý tiêu thụ thành phẩm là quản lý kế hoạch tiêu thụ.Về mặt hiện vật: phải thường xuyên theo dõi. TiÓu luËn : 6. xây dụng thương hiệu sản phẩm để kích thích nhu cầu tiêu dùng của xã hội tránh tình trạng sản phẩm lỗi thời. mỗi doanh nghiệp cần sắp xếp bố trí tổ chức lao động. theo dõi số lượng của từng loại 6 . tình hình nhập. loại II. đồng thời cũng qua đó mà phân tích được tình hình tài chính.1.

Trong nền kinh tế thị trường.1.2Nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm. khai thác và mở rộng thị trường nhằm không ngừng tăng doanh thu. giá bán và lợi nhuận. thanh toán qua ngânhàng…Bộ phận quản lý công tác bán hàng phải nắm rõ được khách hàng như: thường xuyên hay không thường xuyên.3. 1. Nhà nước… Thông qua số liệu của kế toán thành phẩm. chất lượng và chủng loại.3 Vai trò nhiệm vụ của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm. Quản lý về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần xây dựng định mức chi phí cho từng đơn vị sản phẩm. đồng thời định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh đem lại lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp. Theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng. giảm chi phí của các hoạt động. nhà quản lý doanh nghiệp nắm bắt được sự biến động của thành phẩm.1.B1 . chính xác tình hình hiện có và sự biến động về số lượng. Tính chính xác và hợp lý giá vốn thành phẩm xuất bán là coe sở để xác định giá bán và tính hiệu quả sản xuất kinh doanh. sec. nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường. 1. quản lý chặt chẽ và khoa học quá trình tiêu thụ saocho doanh nghiệp đạt kết quả kinh doanh cao nhất. họ tìm ra biện pháp tối ưu đảm bảo duy trì cân đối thường xuyên giữa các yếu tố đầu vào_sản xuất_đầu ra. lập dự toán cho từng loại. lựa chọn phương án tiêu thụ có hiệu quả.§¸nh m¸y .Phản ánh và ghi chép đầy đủ.3. tiêu thụ thành phẩm và xác địnhkết quả trong doanh nghiệp sản xuất Để phát huy được vai trò của kế toán và để đáp ứng các yêu cầu quản lý thành phẩm.CH sè 11 . tìm hiểu. tình hình nhập. tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh thì kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây: .280. Từ đó. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất 1. tồn kho thành phẩm trên các mặt hiện vật và giá trị. giá thành.§H KTQD Chuyªn Photocopy . nhập xuất trong kỳ và lượng dự trữ cần thiết để có kế hoạch sản xuất và tiêu thụ hợp lý. làm tốt công tác thăm dò thị trường.In LuËn v¨n.1. tính toán và phân bổ chính xácchi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng đã tiêu thụ. đồng thời có phương thức bán hàng và các chính sách sau bán hàng “hậu mãi” một cách hợp lý. tổ chức cho vay. hình thức thanh toán vàthời hạn thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt. có thể đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất. kịp thời. TiÓu luËn : 6. 7 .1Vai trò của kế toán trong công tác quản lý thành phẩm. giám sát của những người có quan hệ kinh tế và lợi íchvới doanh nghiệp như các nhà đầu tư. thanh toán trả chậm… Như vậy. Quản lý tốt giá bán sản phẩm.688 thành phẩm tồn kho đầu kỳ. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả trong doanh nghiệp sản xuất Việc tổ chức công tác kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm sẽ tạo điều kiện cho sản xuất có kế hoạch và đạt hiệu quả. xuất. doanh nghiệp phải phân tích và có thông tin kịp thời về giá bán sao cho phù hợp đảm bảo đủ bù đắp chi phí và có lãi. kế toán không chỉ là công cụ của những người quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn là phương tiện để kiểm tra.

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ, ghi chép đầy đủ, kịp tời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu; tính toán đúng đắn giá trị vốn của hàng bán, chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp. Đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng. - Phản ánh và tính toán chính xác kết quả kinhdoanh dựa trên cơ sở so sánh giữa doanh thu và chi phí các hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước. - Lập và gửi báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ và kịp thời; cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc quyết toán và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình tiêu thụ, xác định kết quả. 1.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.2.1 Kế toán thành phẩm 1.2.1.1Đánh giá thành phẩm Thực chất đánh giá thành phẩm là việc vận dụng các phương pháp tính giá để xác định giá trị thành phẩm tại thời điểm nhất định theo những nguyên tắc chung. • Đối với thành phẩm nhập kho: - Thành phẩm do DNSX hoàn thành nhập kho được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. - Thành phẩm do thuê ngoài gia cônghoàn thành nhập kho: được tính theo gá thực tế gia công bao gồm trị giá vốn thực tế của vật liệu đem đi gia công, chi phí thuê ngoài gia công chế biến và các chi phí khác có liên quan ( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong gia công… ) - Thành phẩm nhập kho do mua ngoài: trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xêp’, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua mua thành phẩm trừ các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do không đúng quy cách, phẩm chất. Nhập thành phẩm do nhận vốn góp liên doanh: trị giá vốn thực tế của thành phẩm nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thỏa thuận cộng các chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận thành phẩm. Nhập thành phẩm do được cấp: trị giá vốn thực tế của thành phẩm nhập kho là giá ghi trên biên bản giao nhận cộng tác chi phí khác phát sinh khi nhận. Nhập thành phẩm do được biếu tặng, được tài trợ: trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị ợp lý cộng các chi phí khác phát sinh. • Đối với thành phẩm xuất kho Thành phẩm xuất kho cũng được phản ánh theo giá thành sản xuất thực tế xuất kho. Trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho được tính trên cơ sở giá vốn thực tế thành phẩm nhập kho theo những phương pháp nhất định. Theo chuẩn mực hàng tồn kho, việc tính giá trị hàng tồn kho (hoặc xuất kho) được áp dụng theo 1 trong 4 phương pháp sau: - Phương pháp tính theo giá đích danh. - Phương pháp bình quân gia quyền. - Phương pháp nhập trước, xuất trước. - Phương pháp nhập sau, xuất trước.
8

-

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

(a) Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng ổn định và nhận diện được. Gía thực tế của thành phẩm xuất kho được căn cứ vào hóa đơn giá thực tế nhập kho theo từng lần nhập với số lượng xuất kho từng lần. Ưu điểm: tính chính xác cao. Nhược điểm: khối lượng tính toán nhiều đòi hỏi việc quản lý thành phẩm phải khoa học, hợp lý. (b) Phương pháp bình quân gia truyền chỉ áp dụng phù hợp cho những đơn vị có ít nghiệp vụ xuất, thông tin kế toán không cần thường xuyên và doanh nghiệp làm kế toán bằng phương tiện thủ công. Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm xuất kho được tính dựa vào só lượng thành phẩm xuất kho và giá thành sản xuất thực tế đơn vi bình quân. Gía thành thành phẩm xuất kho = Số lượng thành phẩm xuất kho x Gía thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân Gía thành sản xuất thực tế thành phẩm tồn kho đầu kỳ + Gía thành sản Xuất thực tế Đơn vị bình quân = Số lượng thành phẩm tồn Kho đầu kỳ + Số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ Gía thành sản xuất thực tế của thành phẩm nhập kho trong kỳ

Ưu điểm: độ chính xác cao, việc tính toán cũng không phức tạp nếu ta tính giá thành của thành phẩm vào cuối tháng. Nhược điểm: thông tin kế toán cung cấp không kịp thời. (c) Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng phù hợp với các doanh nghiệp theo dõi giá thực tế từng lần nhập. Phương pháp dựa trên giả định hàng nào nhập trước sẽ xuất trước và lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá hàng tồn cuối kỳ tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng. Ưu điểm: kết quả tính toán tương đối hợp lý phù hợp trong điều kiện giá cả ổn định và có xu hướng giảm và phương pháp này cho phép xác định trị giá vốn thực tế từng hàng theo từng lần xuất. Trị giá vốn thực tế hàng tồn cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập sau cùng nên chỉ tiêu tồn kho cuối kỳ phản ánh sát thưc tế. Tuy nhiên, hàng xuất khỏtong kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập trước trong kỳ. Nhược điểm: chỉ tính riêng cho từng doanh nghiệp, khối lượng tính toán nhiều và trong điều kiện giá có xu hướng tăng thì tính theo phương pháp này không đảm bảo thu hồi vốn. (d) Phương pháp nhập sau, xuất trước phù hợp các doanh nghiệp theo dõi đơn giá từng lần nhập, phù hợp trong điều kiện có lạm phát. Phương pháp này dựa trên giả định hàng nhập sau được xuất trước, lấy đơn giá xuất bằng đơn giá nhập. Trị giá thực tế hàng tồn cuối kỳ tính theo đơn giá những lần nhập đầu tiên trong kỳ.

9

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

Do trị giá vốn tực tế hàng tồn kho xuất dùng luôn phản ánh giá thực tế vào thời điểm xuất và trị giá vốn thực tế từng lần xuất phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra trong kỳ nên phương pháp này thể hiện đầy đủ nhất nguyên tắc phù hợp. Tuy nhiên hai phương pháp nhập trước xuất trước và nhập sau, xuất trước ít được sử dụng đối với thành phẩm mà thường dùng với hàng hóa. Vì giá thành phẩm ở đây là giá thành sản xuất được áp dụng cho mọi lần nhập. Mỗi phương pháp nêu trên có điều kiện áp dụng, ưu điểm và nhược điểm riêng, việc lựa chọn một phương pháp nào đều ảnh hưởng trực tiếp đến các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính nên doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, khả năng, trình độ nghiệp vụ của cán bộ kế toán, yêu cầu quản lý cũng như điều kiện trang bị phương tiện kỹ thuật tính toán, xử lý và cung cấp thông tin để có thể lựa chọn một phương pháp thích hợp nhất. 1.2.1.2 Kế toán chi tiết thành phẩm * Chứng từ kế toán: Chứng từ kế toán là những giấy tờ chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh và thực sự hoàn thành. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất thành phẩm đều phải lập chứng từ đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ quy định về mẫu biểu, nội dung, phương pháp lập; người lập chứng từ phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ. Để phản ánh sự biến động và số hiện có của thành phẩm, kế toán cần sử dụng các chứng từ sau: - Phiếu nhập kho ( Mẫu 01- VT ) - Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 - VT ) - Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03- VT- 3LL ) - Thẻ kho ( Mẫu 06- VT ) - Biên bản kiểm kê vật tư sản phẩm hàng hóa ( Mẫu 08- VT ) - Hóa đơn bán hàng ( Mẫu 02-GTKT ) - Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT- 3LL) - Hóa đơn cước vận chuyển (Mẫu 03- BH) * Kế toán chi tiết thành phẩm Trong doanh nghiệp, việc quản lý tình tình, nhập xuất tồn kho thành phẩm chủ yếu do bộ phận kho và phòng kế toán của doanh nghiệp thực hiện. Việc hạch toán, theo dõi chi tiết thành phẩm được thực hiện đồng thời ở phòng kế toán với kho của doanh nghiệp trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho; nhằm đảm bảo theo dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ thành phẩm về số lượng và giá trị. Các doanh nghiệp phải mở các sổ kế toán chi tiết và vận dụng phương pháp kế toán chi tiết thành phẩm phư hợp để góp phần tăng cường quản lý thành phẩm. Thông thường kế toán chi tiết thành phẩm có thể dược thực hiện theo các phương pháp sau: - Phương pháp ghi thẻ song song - Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển - Phương pháp ghi sổ số dư 1.2.1.3 Kế toán tổng hợp thành phẩm * Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên: Tài khoản sử dụng:

10

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn : 6.280.688

TK 155- Thành phẩm (trong kho) phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm tồn đầu kỳ và tồn cuối kỳ; phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm tăng giảm trong kỳ. TK 157- Hàng gửi đi bán: phản ánh số hiện có và tình hình biến động của trị giá vốn hay giá thành của thành phẩm gửi bán, số hàng này chưa được khách hàng chấp nhận thanh toán. TK 632- Gía vốn hàng bán: phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho được tính theo công thức sau: Gía thực tế của thành phẩm xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá thực tế xuất kho Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên: TK 154 TK 155 TK157 TK632 Kết chuyển giá vốn thực tế Gía vốn thực tế Gía vốn thực tế Của TP tồn đầu kỳ TK 157 TP hoàn thành không Nhập kho bán cho Đại lý, ký gửi TK 632 TP hoàn thành Không nhập kho Bán trực tiếp TK 3381 Kiểm kê bộ phát hiện Thừa chờ xử lý TK 411 Giá vốn thực tế của TP Nhận góp vốn liên doanh Được cấp TK 412 Chênh lệch Chênh lệch Giảm tăng của TP xuất kho Gửi bán của TP gửi bán đã bán

Gía vốn thực tế của thánh phẩm xuất Kho bán trực tiếp

TK 3381 Kiểm kê bộ phát hiện thiếu chờ xử lý Đem góp vốn liên doanh TK 222

* Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này, thì giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho chỉ có thể xác định được vào mỗi kỳ trên cơ sở kết quả kiểm kê về mặt hiện vật của thành phẩm tồn kho theo công thức:

11

2.Phương thức tiêu thụ trực tiếp * Phương thức gửi hàng đi bán Theo phương thức này. Nếu khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa trả tiền ngay. định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng mua bán hàng giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm cụ thể đã quy ước trong hợp đồng. Bán hàng ra bên ngoài là việc doanh nghiệp bán hàng cho các đối tượng ở bên ngoài doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp có tổ chức quản lý nmhiều cấp thì 12 .phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm tăng.CH sè 11 . hàng hóa thì bao gồm các phương thức bán hàng sau: . Sơ đồ kế toán tổng hợp thành phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ: TK 155.Phương thức gửi hàng đi bán . hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. * Phương thức tiêu thụ trực tiếp Phương thức này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp xuất hàng ngay tại kho doanh nghiệp. 157 – phản ánh trị giá vốn thực tế của thành phẩm.§¸nh m¸y . 157 Kết chuyển giá vốn thực tế Kết chuyển giá vốn thực tế Của TP tồn đầu kỳ TK 631 Gía thành sản xuất thực tế của Sản phẩm hoàn thành trong kỳ TK liên quan Gía vốn thực tế của TP tăng Trong các trường hợp khác của TP tồn cuối kỳ TK 911 Gía vốn thực tế của TP đã tiêu thụ trong kỳ TK liên quan Gía vốn thực tế của TP giảm trong các trường hợp khác 1. hình thành doanh thu bán hàng và tiết kiệm chi phí bán hàng để tối đa hóa lợi nhuận. kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng.2.2 Kế toán bán hàng. giá vốn hàng bán và xác định kết quả kinh doanh 1. TiÓu luËn : 6. giảm trong kỳ. được người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền. ta có phương thức bán hàng ra bên ngoài và bán hàng nội bộ. TK 632. Căn cứ vào đối tượng mua hàng.B1 . Khi xuất kho gửi đi.1 Các phương thức bán hàng Phương thức bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định thời điểm bán hàng.280. chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán lúc đó mới được coi là tiêu thụ và được ghi nhận doanh thu bán hàng. 157 TK 632 TK 155. Căn cứ vào đặc điểm vận động của thành phẩm.In LuËn v¨n.§H KTQD Chuyªn Photocopy .2. hàng gửi bán tồn đầu kỳ.688 Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn Trị giá vốn thực tế Trị giá vốn thực Tế của TP xuất = thực tế TP + TP nhập trong kỳ tế TP tồn kho Kho trong kỳ tồn đầu kỳ cuối kỳ TK sử dụng: TK 155. cuối kỳ. Trường hợp này sản phẩm xuất kho được coi là tiêu thụ ngay và được ghi nhận doanh thu bán hàng.

cấp dưới và công ty mẹ. trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đem bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm hoàn thành. Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ sau: Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: TK 155. 1. Đối với doanh nghiệp sản xuất. Bán hàng nội bộ là việc doanh nghiệp bán hàng cho các đối tượng là đơn vị thành viên trong cùng một hệ thống tổng công ty hoặc trong một doanh nghiệp độc ập có mô hình quản lý cấp trên. HH hoặc lao vụ đã thực hiện bị khách hàng trả lại 13 . TiÓu luËn : 6.280.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Từ đó ta xác định được trị giá vốn của hàng bán. a) Xác định trị giá vốn của hàng xuất kho để bán: được xác định bằng một trong bốn phương pháp: tính trị giá vốn của hàng tồn kho trong chuẩn mực hàng tồn kho. b) Xác định trị giá vốn của hàng bán Sau khi xác định được trị giá vốn của hàng xuất kho để bán.Hàng gửi đi bán. hàng hóa được bán ra khỏi hệ thống thì mới gọi là bán hàng ra bên ngoài. chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ.B1 .2 Kế toán giá vốn hàng bán * Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ các chi phí liên quan đến quá trình bán hàng.§¸nh m¸y .2.CH sè 11 . sau khi tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ta phân bổ cho số hàng hóa được tiêu thụ trong kỳ. công ty con. HH Xuất kho gửi cho các đại lý TK 154 Gía thành sản xuát thực tế của TP. kế toán sử dụng TK 157. * Kế toán giá vốn hàng bán của từng phương thức bán hàng: a) Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng: Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh sự biến động và số hiện có về giá vốn của hàng gửi bán.In LuËn v¨n. Việc xác định chính xác trị giá vốn hàng bán là cơ sở để tính kết quả hoạt động kinh doanh.688 chỉ khi sản phẩm.2.1561 TP. gồm có trị giá vốn của hàng xuất kho để bán. 1561 TK 157 TK 632 Trị giá vốn thực tế của TP. hoàn thành không nhập kho Chuyển thẳng cho các đơn vị Đại lý ký gửi đã tiêu thụ trong kỳ TK 155. HH Trị giá vốn của TP.

doanh thu bán hàng Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đựơc trong kỳ kế toán.TP.của .2. TiÓu luËn : 6. b) Chứng từ kế toán Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu bán hàng bao gồm: .CH sè 11 .§¸nh m¸y . phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.Thẻ quầy hàng (Mẫu 15-BH) 14 . HH TP.chưa đựơc Hàng bán TP. góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu mà không bao gồm các khoản góp vốn từ chủ sở hữu.B1 .3 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng * Kế toán doanh thu bán hàng a) Khái niệm doanh thu.Hóa dơn GTGT (Mẫu 01-GTKT) .In LuËn v¨n. các khoản chi phí nguyên vật liệu. 157 TK 632 TK 155.2.HH Gía trị TP.280.Gía vốn hàng bán. nhân công giá trị khấu hao hụt vốn được tính vào giá vốn hàng bán cũng như trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. HH xác định TP. 157 Kết chuyển trị giá vốn. Trình tự kế toán: Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: ( sơ đồ 1) Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ tương tự như kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức gửi hàng.HH và hàng gửi bán Tồn kho đầu kỳ và hàng gửi bán Chưa được chập nhận đầu kỳ TK 631 Gía thành sản xuất thực tế của TP nhậnp kho còn lại cuối kỳ TK 911 Kết chuyển giá vốn hàng bán xác định kết quả b) Kế toán giá vốn hàng bán theo phương thức tiêu thụ trực tiếp: Tài khoản kế toán sử dụng: Để phản ánh trị giá vốn hàng bán.ký gửi (Mẫu 14-BH) . TK này phản ánh trị giá vốn của thành phẩm. HH gửi vốn thực thực tế TP. dịch vụ đã bán. 1. hàng hóa.§H KTQD Chuyªn Photocopy .HH Của = tế của + bán chưa + tế của .Bản thanh toán hàng đại lý. lao vụ.Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02-GTKT) . kế toán sử dụng TK 632.( Theo chuẩn mực kế toán số 14) Doanh thu bán hàng là số tiền thu được của người mua theo giá bán tại thời điểm bán hàng.688 Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Trị giá Trị giá vốn Trị giá vốn thực Trị giá vốn Trị giá thực tế của Trị giá vốn tế của Thực tế vốn thực TP. HH xác định Trong kỳ tồn đầu kỳ tiêu thụ nhập kho tồn kho tiêu thụ Đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ trong kỳ TK 155.

tự chế TSCĐ Vượt qua mức bình thường TK 159 Trích lập dự phòng giảm giá HTK năm sau lớn hơn số Đã trích lập năm trước Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu. TK 3331.Thuế GTGT TK 3387.§H KTQD Chuyªn Photocopy . mất mát của HTK Sau khi trừ phần bồi thường TK 627 Mức SP sản xuất thực tế lớn hơn Công suất bình thường.CH sè 11 . 241 CP tự xây dựng. CPSX Chung không phân bổ ghi nhận Vào giá vốn hàng bán trong kỳ TK 154.280.HH.154 TK 632 TK 155. DV đã bán TK 159 Trích lập dự phòng giảm giá HTK năm sau nhỏ hơn số đã trích lập năm trước c) Tài khoản kế toán: để kế toán doanh thu bán hàng.Doanh thu chưa thực hiện bao gồm: số tiền nhận trước của nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động). khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm. kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK 511.lao vụ TP. séc thanh toán. ủy nhiệm chi.156.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ hoạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch.In LuËn v¨n.156.156 Trị giá vốn của TP. nghiệp vụ về bán hàng và cung cấp dịch vụ. trả hóp theo cam kết với giá bán trả ngay.688 - Sơ đồ 1: TK 155. TiÓu luËn : 6.lao vụ. 131… d) Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu được thể hiện qua sơ đồ sau: 15 . bản sao kê của Ngân hàng… Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 07A/GTKT) TK 911 Kết chuyển giá vốn của TP HH. khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ như: trái phiếu.§¸nh m¸y . kỳ phiếu… Và các khoản kế toán khác: TK 111. séc chuyển khoản.HH bị khách hàng trả lại DV được giao bán hàng Trực tiếp TK155. 112.1381 Hao hụt. giấy báo có Ngân hàng.B1 . tín phiếu.

(3b) Bên chủ hàng thanh toán và xác định hoa hồng trả cho các đại lý. trả chậm. được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu.280.CH sè 11 . theo dõi chi tiết riêng biệt trên những tài khoản kế toán phù hợp. dịch vụ chịu thuế GTGT và doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Phiếu thu. (4c) Từng kỳ. * Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ doanh thu gồm có: chiết khấu thương mại. hànghóa. (3a) Nếu các đại lý. (2) Trường hợp bán hàng qua các đại lý. 131 (1) TK 111. nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập Báo Cáo tài chính. thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp và thúê xuất khẩu. 112 (3a) TK 3331 (3b) (2) TK 641 TK 3387 TK 515 (4c) (4a) TK 131 (4b) (1) Phản ánh doanh thu bán hàng va cung cấp dịch vụ đối với sản phẩm. Các khoản giảm trừ nêu trên yêu cầu phải được phản ánh. (4a) Trường hợp bán hàng trả góp. Các chứng từ có liên quan đến giảm trừ doanh thu: biên bản quyết định hàng bán bị trả lại. 112. giảm giá hàng bán. ký gửi hàng. 112) và số chưa thu được lãi do bán trả góp(131).688 TK 511 TK 3331 TK 111. 112 TK 111.§¸nh m¸y .§H KTQD Chuyªn Photocopy . Phiếu nhập kho. trả chậm: phản ánh ghi nhận doanh thu. TiÓu luËn : 6. giấy báo có… a) Kế toán chiết khấu thương mại 16 . số tiền đã thu được (111. bên nhận bán hàng ký gửi thanh toán toàn bộ số tiền của số hàng đã bán theo quy định cho bên chủ hàng. bên nhận bán hàng ký gửi. séc chuyển khoản. tính toán và xác định doanh thu hoạt động tài chính do bán hàng trả góp. để xác định doanh thu thuần. 113.In LuËn v¨n. làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. căn cứ vào chứng từ thanh toán để ghi sổ. Tại bên giao hàng: nếu các đại ký thanh toán tiền cho doanh nghiệp sau khi trừ tiền hoa hồng được hưởng. thuế tiêu thụ đặc biệt.B1 . uye nhiệm thu. bản sao kê khai ngân hàng. (4b) Khi thu tiền các kỳ tiếp theo. hàng bán bị trả lại.

Chiết khấu thương mại. hàng kém phẩm chất.688 Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ.§¸nh m¸y . địa điểm trong hợp đồng. hàng hóa. hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua đã mua sản phẩm. tiêu chuẩn. TiÓu luËn : 6. kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua sang TK 511 để xác định doanh thu thuần. tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 521.Phải thu khách hàng 2) Cuối kỳ. số lượng hàng bị trả lại.§H KTQD Chuyªn Photocopy . 17 .Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. kế toán ghi: Nợ TK 511. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 1) Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ. không đúng chủng loại…Hnàg bán bị trả lại phải ó văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng. kế toán ghi sổ: Nợ TK 521. quy cách kỹ thuật. Có TK 532.Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 111. kế toán ghi sổ: Nợ TK 511. giao hàng không đúng thời hạn.Chiết khấu thương mại Nợ TK 3331.In LuËn v¨n.CH sè 11 . Để phản ánh chiết khấu thương mại kế toán sử dụng TK 521.280. không đúng quy cách. bán hàng. dịch vụ đối với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua. Không pảhn ánh vào TK 532 số giảm đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng giá bán trên hóa đơn. 112… Có TK 131. 112( Số tiền giảm giá trả lại cho khách hàng. nếu lúc mua khách hàng đã thanh toán tiền hàng) Có TK 313 (Ghi giảm nợ phải thu khách hàng. nếu lúc mau khách hàng chưa thanh toán tiền hàng) 2) Cuối kỳ. giá trị hàng bị trả lại. đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hang).Chiết khấu thương mại b) Kế toán giảm giá hàng bán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp ( bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn hay hợp đồng cung cấ dịch vụ do các nguyên nhân như: hàng kém phẩm chất. kế toán ghi: Nợ TK 532.Giảm giá hàng bán phản ánh các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn.B1 .Giảm giá hàng bán Có TK 111.Giảm giá hàng bán c) Kế toán hàng bán bị trả lại Hàng bán bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ ( đã chuyển giao quyền sở hữu. TK kế toán sử dụng: TK 532. đã thu tiền hay được người mua chấp nhận) nhưng bị người mua từ chối trả lại do nguời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã ký kết như không phù hợp yêu cầu. kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán đã phát sinh trong kỳ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần. Trình tự kế toán: 1) Căn cứ vào chứng từ chấp nhận giảm giá cho khách hàng cho số lượng hàng đã bán.

Trình tự kế toán: 1) Phản ánh doanh thu hàn bị trả lại.Tiền gửi ngân hàng Có TK 141. vàng mã.280. trị giá vốn của hàng trả lại nhập kho ghi nhận doanh thu kỳ này. hàng hóa đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp. Thuế TTĐB được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà nhà nước không khuyến khích sản xuất. d) Kế toán thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp Thuế GTGT là loại thuế gián thu đựoc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ chịu thuế. bài lá. càn hạn chế mức tiêu thụ vì không phục vụ thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân như: thuốc lá điếu.688 Tài khoản kế toán sử dụng: TK 531.112.Thuế GTGT Có TK 111.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3331. 112 e) Kế toán thuế xuất khẩu.In LuËn v¨n. kế toán phản ánh doanh thu. kết chuyển toàn bộ doanh thu hàng bán trả lại để xác định doanh thu thuần.Hàng bán bị trả lại phản ánh doanh thu số thành phẩm. TiÓu luËn : 6. kế toán ghi sổ: Nợ TK 641.§¸nh m¸y .Thuế GTGT 2) Khi nộp thuế GTGT vào NSNN.Hàng bán bị trả lại 5) Trường hợp hàng bán bị trả lại vào cuối kỳ kế toán (niên độ kế toán) sau. xì gà.B1 .Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 531.CH sè 11 . Phưong pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng: Số thuế GTGT phải nộp = GTGT x Thuế suất Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 1) Cuối kỳ. hàng mã… 18 .Tạm ứng 3) Phản ánh trị giá hàng bị trả lại nhập kho.§H KTQD Chuyªn Photocopy .Tiền mặt Có TK 112. kế toán ghi: Nợ TK 531 (Theo giá bán chưa có thuế GTGT) Nợ TK 3331 (Theo thuế GTGT của hàng bị trả lại) Có TK 111.Chi phí bán hàng Có TK 111. kế toán ghi: Nợ TK 3331.131 (Tổng gía thanh toán) 2) Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hàng bị trả lại (nếu có) chẳng hạn chi phí nhận hàng về. kế toán căn cứ số thuế GTGT phải nộp để ghi: Nợ TK 51. được hạch toán vào chi phí bán hàng. thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) Thuế xuất khẩu là một loại thuế đánh trên giá trị và chủng loại của hàng hóa trao đồi giữa hai quốc gia. rượu bia. kế toán ghi: Nợ TK 511. kế toán ghi: Nợ TK 155 (Theo giá thực tế đã xuất kho) Có TK 632 (Theo giá thực tế đã xuát kho) 4) Cuối lỳ. tuế GTGT của hàng trả lại ghi nhận vào chi phí của kỳ này. Thuế GTGT phải nộp có thể được xác định theo một trong hai phương pháp: khấu trừ thuế hoặc tính trực tiêp trên giá trị gia tăng. tức là trước đây đã ghi nhận doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.

hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB . hàng hóa và cung cấp dịch vụ .§¸nh m¸y .Thuế TTĐB Có TK 3333 Thuế xuất. CPBH cần được phân bổ và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh.2.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 3332. căn cứ vào chứng từ thanh toán. bao gồm: 1)Chi phí nhân viên bán hàng 2)Chi phí vật kiệu .§H KTQD Chuyªn Photocopy .Thuế TTĐB và TK 3333 Thuế xuất.Chi phí bán hàng.CH sè 11 . kế toán sử dụng TK 641. thông thường phân bổ theo các giá vốn: CPBH CPBH CPBH tính cho còn lại đầu kỳ + phát sinh trong kỳ Gía cốn hàng = x còn lại cuối kỳ Hàng còn lại Gía vốn hàng Gía vốn hàng Xuất kho còn lại cuối kỳ Giá vốn hàng còn lại cuối kỳ được xác định là số dư TK 15.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp * Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng (CPBH) là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm. Để phản ánh CPBH phát sinh trong kỳ và kết chuyển CPBH để xác định kết quả kinh doanh. 157 đối với doanh nghhiệp sản xuất.280. 112 1. Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu: 1) Khi bán sản phẩm. hoặc thuế xuất khẩu phải nộp Nợ TK 511. thuế xuất khẩu. nhập khẩu 3) Khi nộp thuế. nhập khẩu để phản ánh các khoản thuế TTĐB.2. CPQLDN chia ra các khoản chi phí sau: 19 .688 Kế toán sử dụng TK 3332. nhập khẩu Có TK 111. quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp. * Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) CPQLDN là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh. Theo trị giá vốn hàng còn lại. 112. hàng hóa.B1 . Cuối kỳ. thuế xuất khẩu phải nộp và tình hình nộp thuế.In LuËn v¨n. TiÓu luËn : 6. kế toán ghi: Nợ TK 111. kế toán ghi: Nợ TK 3332. 131 Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 2) Phản ánh số thuế TTĐB. Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.Thuế TTĐB Nợ TK 3333 Thuế xuất. bao bì 3)Chi phí dụng cụ đồ dùng 4)Chi phí khấu hao TSCĐ 5)Chi phí bảo hành sản phẩm 6)Chi phí dịch vụ mua ngoài 7)Chi phí bằng tiền khác Việc hạch toán CPBH phải được tiến hành theo từng nộidung chi phí nêu trên. dịch vụ chịu thuế TTĐB.

In LuËn v¨n. cần được sự tính (lập dự toán) và quản lý chi tiêu tiết kiệm. giây báo nợ ngân hàng.688 1) Chi phí nhân viên quản lý 2) Chi phí vật liệu quản lý 3) Chi phí đồ dùng văn phòng 4) Chi phí khấu hao TSCĐ 5) Thuế phí. lệ phí 6) Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu khó đòi.LĐTL).TT). Bảng tính và phân bổ khấu hao. TiÓu luËn : 6. Phiếu xuất kho (Mẫu 01VT). Chứng từ kế toán sử dụng để kế toán CPBH và kế toán CPQLDN là tất cả các chứng từ phản ánh yếu tố chi phí phát sinh như: Bảng thanh toán lương (Mẫu 02. hợp lý.280.§¸nh m¸y . Bảng phân bổ nguyên vật liệu.§H KTQD Chuyªn Photocopy . công cụ dụng cụ.CH sè 11 . kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 642. tài liệu tính thuế phải nộp… Để phản ánh tình hình tập hợp và phân bổ chi phí QLDN. cuối kỳ cần được tình toán phân bổ và kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh. Hoạt động quản lý doanh nghiệp liên quan đến các hoạt động của doanh nghiệp. phiếu chi (Mẫu 02.Chi phí quản lý doanh nghiệp.B1 . Công thưc phân bổ giống CPBH. 7) Chi phí dịch vụ mua ngoài 8) Chi phí bằng tiền khác CPQLDN là loại chi phí gián tiếp sản xuất kinh doanh. do vậy. Hóa đơn GTGT.LĐTL). • Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu phản ánh CPBH và CPQLDN: 20 . Bảng thanh toán BHXH (Mẫu 02.

TiÓu luËn : 6.112.In LuËn v¨n.138 Các khoản ghi giảm CPBH thực tế phát sinh trong kỳ TK 1442 Phân bổ CPBH cho hàng còn tồn cuối kỳ Nếu hàng tồn cuối kỳ Đã tiêu thụ TK 911 TK 142.CH sè 11 . 242 Phân bổ dần CP số phân bổ vào Sửa chữa TSCĐ CP kỳ này 21 . phân bổ CPBH để xác định kết quả KD TSCĐ phát sinh sửa chữa TSCĐ TK 142.338 TL.152.các khoản phụ cấp Các khoản trích theo lương TK 152 Trị giá vốn thực tế của vật Liệu xuất dùng TK 153 Loại phân bổ một lần TK 641 TK 111.688 TK 34.§¸nh m¸y .280.241(3) CP sửa chữa TK 135 Trích trước CP Kết chuyển.242 Phân bổ dần số phân bổ vào Khi xuất dùng chi phí kỳ này TK 214 Khấu hao TSCĐ ( ghi đơn Nợ TK 009) TK 153 CP dịch vụ mua ngoài+CP khác TK 133 VAT đầu vào TK 331.B1 .§H KTQD Chuyªn Photocopy .

8) Thuế nhà đát.§¸nh m¸y .CH sè 11 .242 Phân bổ dần số phân bổ vào Khi xuất dùng chi phí kỳ này TK 214 Khấu hao TSCĐ ( ghi đơn Nợ TK 009) TK 111.112. 242 Phân bổ dần CP số phân bổ vào Sửa chữa TSCĐ CP kỳ này 22 .In LuËn v¨n.688 TK334. phân bổ CPQL DN để xác định kết quả KD TK 139 Mức thích lập năm sau nhỏ hơn số đã trích năm trước TSCĐ phát sinh sửa chữa TSCĐ TK 142. cầu phà TK 139 Trích lập dự phòng nợ phải thu khó Đòi hay số trích lập năm sau lớn hơn Năm trước TK 153 CP dịch vụ mua ngoài+CP khác TK 133 VAT đầu vào TK 331.280.112.…phí lệ phí Giao thông.B1 .152.các khoản phụ cấp Các khoản trích theo lương TK 152 Trị giá vốn thực tế của vật Liệu xuất dùng TK 153 Loại phân bổ một lần TK 642 TK 111.138 Các khoản ghi giảm QLDN thực tế phát sinh trong kỳ TK 1442 Phân bổ CPQLDN cho hàng còn tồn cuối kỳ Nếu hàng tồn cuối kỳ Đã tiêu thụ TK 911 TK 142. TiÓu luËn : 6.môn bài.241(3) CP sửa chữa TK 135 Trích trước CP Kết chuyển.§H KTQD Chuyªn Photocopy .333(7.338 TL.

3 CÁC HÌNH THỨC KẾ TOÁN 1.In LuËn v¨n. Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp.1422 Kết chuyển VPBH.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung ( biểu số 01 ) (1) Hàng ngày.5 Kế toán xác đinhk ết quả kinh doanh Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định.2.2.3. Hình thức kế toán Nhật Ký Chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: . thẻ kế toán chi tiết.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung 1.§¸nh m¸y .CPQLDN Tính cho hàng đã tiêu thụ Trong kỳ TK 811 Kết chuyển chi phí khác TK 421 Lãi TK 821 Lỗ TK 821 Kết chuyển thu nhập khác trong kỳ TK 515 Kết chuyển DT hoạt động TC TK 711 TK 421 1. xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Các sổ.1.§H KTQD Chuyªn Photocopy .512 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển DT bán hàng thuần TK 635 Kết chuyển CP hoạt động TC TK 641. Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng các tài khoản sau: TK 911. TK 421.Sổ Nhật ký chung.Sổ Cái: . theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế ( định khoản kế toán ) của nghiệp vụ đó. 1. mà trọng tâm là sổ nhật ký chung. tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký.1 Nguyên tắc.1. đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật Ký Chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế.Xác định két quả kinh doanh dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp. sau đó căn cứ số liệu đã ghi 23 . Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ. TiÓu luËn : 6.3.3.642.280. trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung.B1 . sổ Nhật ký đặc biệt: .CH sè 11 .Lợi nhuận chưa phân phối phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình phân phối. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu: TK 632 TK 911 TK 511.688 1.

lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái.10… ngày ) hoặc cuối tháng. ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế. thẻ kế toán chi tiêt) được dùng để lập báo cáo tài chính. tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản kế toán ) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái. thẻ kế toán chi tiết liên quan. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng.§H KTQD Chuyªn Photocopy .In LuËn v¨n. Về nguyên tắc. tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh.5. sau khi đã loại trừ số trùng lập do một nghiệp vu được ghi đồng thời vàonhiều sổ Nhật ký đặc biệt ( nếu có ). lập Bảng cân đối số phát sinh. cuối năm. cuối quý. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau: .Nhật ký – Sổ Cái 24 . kiểm tra 1. số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các Sổ. căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ. các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ. Định kỳ ( 3. Căn cứ để ghi vaò Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại. tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lập trên các sổ Nhật ký đặc biệt). (2) Cuối tháng. cộng số liệu trên Số Cái.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái 1. Biểu số 01 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG Chứng từ kế toán ↓↓ Sổ Nhật ký đặc biệt SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ.280. thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết SỔ CÁI Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Hoặc định kỳ Bảng cân đối số phát sinh Quan hệ đối BÁO CÁO TÀI CHÍNH chiếu.3.CH sè 11 . tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt. thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung.2. Nếu đơn vị có mở sổ. Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày.688 trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. TiÓu luËn : 6.B1 .§¸nh m¸y .3.

thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khóa sổ để cộng số phát sinh Nợ. đối chiếu nếu khớp.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Chứng từ kế toán và bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi sổ Nhật ky – Sổ Cái. số phát sinh Có và số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật Ký – Sổ Cái. trước hết xác định tài khoản ghi Nợ. đúng sẻ được sử dụng để lập báo cáo tài chính.Các Sổ. Số liệu trên Nhật ký – Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổ được kiểm tra. Căn cứ vào số lượng khóa sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết” cho từng tài khoản. 25 . Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ. cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. (2) Cuối tháng.In LuËn v¨n. kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ.280.B1 . sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký – Sổ Cái và các sổ. thẻ kế toán chi tiết. số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng. Số liệu của mỗi chứng từ ( hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại ) được ghi trên một dòng ở cả hai phần Nhật ký và phần Sổ Cái.§¸nh m¸y . tài khoản ghi Có để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái. Bảng tổng hợp chứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại ( phiếu thu. Căn cứ vào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh lũy kế từ đầu quý đến cuối tháng này. Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái ( biểu số 02 ) (1) Hàng ngày. đối chiếu số cộng cuối tháng ( cuối quý ) trong sổ Nhật ký – Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tổng số tiền của cột Tổng số phát sinh Tổng số phát “Phát sinh” ở phần = Nợ của tất cả các = sinh Có của tất Nhật ký Tài khoản cả các tài Khoản Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản (4) Các sổ.688 . phiếu chi. kế toán tiến hành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ.… ) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ một đến ba ngày. phiếu nhập.2. Thẻ kế toán chi tiết. phiếu xuất. 1. TiÓu luËn : 6. Căn cứ vào số dư đầu tháng ( đầu quý ) và số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng ( cuối quý ) của từng tài khoản trên Nhật ký – Sổ Cái. (3) khi kiểm tra. được dùng để ghi vào Sổ.CH sè 11 .3.

TiÓu luËn : 6. -Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. thẻ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ quỹ NHẬT KÝ – SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu kiểm tra 1. -Sổ Cái.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiêpd để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Thẻ kế toán chi tiết.CH sè 11 .3.280. + Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.688 Biểu số 02 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – SỔ CÁI Chứng từ kế toán Sổ.3.§¸nh m¸y .§H KTQD Chuyªn Photocopy . Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: -Chứng từ ghi sổ. phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.In LuËn v¨n.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 1. 26 .B1 .3. Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng Hợp chứng từ kế toán cùng loại. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm. -Các Sổ. có cùng nội dung kinh tế.

3.280. tính ra Tổng số phát sinh Nợ. Quan hệ đối chiếu. căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra. Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. được dùng làm căn cứ ghi sổ. kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.§¸nh m¸y .2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Biểu số 03) (1). Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng cân dối số phát sinh phải bằng nhau.Hàng ngày. số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ. (2). Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh. 27 .In LuËn v¨n.kế toán lập Chứng từ ghi sổ. tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.3. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ.CH sè 11 .Sau khi đối chiếu khớp đúng. sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái. Thẻ kế toán chi tiết có liên quan. (3).§H KTQD Chuyªn Photocopy .Cuối tháng. phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế.B1 . và số dư của từng tài khỏan trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết. TiÓu luËn : 6. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.688 1. thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính.

TiÓu luËn : 6.B1 .3.§¸nh m¸y .§H KTQD Chuyªn Photocopy .In LuËn v¨n.thẻ kế toán chi tiết Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ Cái Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký .3.Kết hợp cặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản ).4. . 28 .280.CH sè 11 .688 Biểu số 03 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN CHỨNG TỪ GHI SỔ Chứng từ kế toán Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Số. kiểm tra 1.Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo các tài khoản đối ứng Nợ.4 Hình thức sổ kế toán Nhật Ký – Chứng từ 1.Chứng từ (NKCT) .

đối chiếu số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ. Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.B1 . thẻ có liên quan.Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết. chỉ tiêu quản lý kinh tế.Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép. các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ. . sổ chi tiết.CH sè 11 .In LuËn v¨n.3. cộng số liệu trên các Nhật ký . bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái. TiÓu luËn : 6. 29 .4. kiểm tra. Đối vói các chứng từ có liên quan đến các sổ.Bảng kê. 1. Đối với các loại chi phí sản xuất.§¸nh m¸y . (2) Cuối tháng khóa sổ. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: . Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chi tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ. .2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ ( biểu số 04 ) (1) Hàng ngày căn cứ vào cá chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký – Chứng từ hoặc Bảng kê. sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký – Chứng từ có liên quan. Đối với các Nhật ký – Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê. tài chính và lập báo cáo tài chính.sử dụng các mẫu số in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản. sổ chi tiết có liên quan. thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ. kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ.Chứng từ.688 . cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký – Chứng từ.Nhật ký chứng từ.280. cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái. Cuối tháng. .Sổ Cái. thẻ kế toán chi tiết. sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tổng công của bảng kê.§H KTQD Chuyªn Photocopy . .

nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.688 Biếu số 04 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ – CHỨNG TỪ Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Bảng kê NHẬT KÝ CHỨNG TỪ Sổ. được dùng làm căn cứ ghi sổ.3. thẻ kế toán chi tiết SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu.B1 . tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng. 1.5.§¸nh m¸y . Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán.280. kiểm tra 1. Các loại sổ của Hình thưc kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.3.5.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (biểu số 05) (1) Hàng ngày. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy địng trên đây.In LuËn v¨n. TiÓu luËn : 6.§H KTQD Chuyªn Photocopy .5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 1. kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đựoc kiểm tra. xác định tài khoản ghi Nợ.3. 30 .CH sè 11 .1 Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.

thẻ kế toán chi tiết liên quan. TiÓu luËn : 6. Cuối tháng.Sổ Cái…. trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Biểu số 05 TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH CHỨNG TỪ KẾ TOÁN PHẦN MỀM KẾ TOÁN SỔ KẾ TOÁN -Sổ tổng hợp -Sổ chi tiết BẢNG TỔNG HỢP CHÚNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI MÁY VI TÍNH -Báo cáo tài chính -Báo cáo kế toán quản trị Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In số.688 Theo quy trình của phần mềm kế toán. báo cáo cuối tháng.280. đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.CH sè 11 . cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy. cuối năm 31 .) và các sổ.In LuËn v¨n.§¸nh m¸y . Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác.§H KTQD Chuyªn Photocopy . đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. (2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào). Người làm kế toán có thể kiểm tra.B1 . kế tóan thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo taì chính. các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký..

• Tên giao dịch: PACKEXIM. phường Phú Thượng.Trước yêu cầu của phát triển kinh tế. Yêu cầu của kinh tế và quốc phòng về sản lượng.Hà Nội (sản xuất túi PE hộp Carton. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI. Bộ ngoại thượng quyết định để Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I được tiếp quản cơ sở xí nghiệp tre xuất khẩu (công trường 14 thuộc công ty mây tre tại xã Phú Thượng-Từ Liêm). Bộ Ngoại Thương đã ra quyết định số 652 BNg.280.TCCB ngày 21/08/1976 thành lập Xí nghiệp in nhãn hiệu trên túy nylon và trên giấy (gọi tắt là phân xưởng in) trực thuộc Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I. TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI. Trụ sở: Số 49. Trong những năm của thập niên 80. Và cũng để có điều kiện đầu tư. trực thuộc Bộ do đồng chí Lê Hồng Sinh làm giám đốc. Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I. Bộ Ngoại Thương đã ra quyết định số 34/BNGT-TCCP Ngày 16/01/1970 thành lập xí nghiệp sản xuất bao bì xuất khẩu. Trong những năm của thập niên 80. mở rộng sản xuất. ĐẶC ĐIỂM. Địa điểm đặt tại Pháp Vân. Ngày 24/12/1973 Bộ Ngoại Thương đã ra quyết định số 1343/ BNGT-TCCB.Hà Nội. giấy chống ẩm). Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội là một doanh nghiệp trực thuộc Bộ Ngoại Thương làm nhiệm vụ sản xuất và cung cấp bao bì trên phạm vi toàn miền bắc cho nên có thể nói đây là tiền thân của ngành bao bì Việt Nam. bao bì xuất khẩu II. • Văn phòng đại diện: 130B Lò Đúc-Hai Bà Trưng-Hà Nội. chủng loại sản phẩm bao bì ngày càng tăng nhưng xí nghiệp không đủ khả năng do mặt bằng khu vực Nghiã Đô quá chật hẹp.1. Bộ Ngoại Thương đã ra quyết định số 652/BNg-TCCB thành lập Công ty bao bì xuất khẩu. Từ Liêm. Bộ Ngoại Thương có quyết định số 1345/BNg.§¸nh m¸y . cốt ép. quận Tây Hồ.Hà Nội là tiền thân của Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì hiện nay. Vì vậy. để có điều kiện mở rộng sản xuất. Nghĩa Đô.B1 . -Xí nghiệp bao bì xuất khẩu II.688 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. hoạt động sản xuất-kinh doanh bao bì có nhiều chuyển biến. 2. bao bì xuất khẩu Hải Hưng ( Phố Nối ) Trực thuộc sự quản lý của Công ty.In LuËn v¨n. hoạt động sản xuất kinh . 32 .đó là: -Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I. Thành phố Hà Nội. bao bì xuất khẩu Hải Hưng (phố Nối) trực thuộc quản lý của công ty.TCCB thành lập công ty bao bì xuất khẩu.Hà Nội (sản xuất gỗ. ngày 13/07/1982.1. cơ điện). bao bì xuất khẩu II.CH sè 11 . Địa điểm đặt tại Bưởi. ngõ 15 đường An Dương Vương. tách xí nghiệp sản xuất bao bì xuất khẩu Hà Nội thành hai xí nghiệp trực thuộc Bộ.§H KTQD Chuyªn Photocopy .1. Các Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I. TiÓu luËn : 6. ngày 13/07/1982. Trước yêu cầu của phát triển kinh tế. Các Xí nghiệp bao bì xuất khẩu I. 2. Thanh Trì.doanh bao bì có nhiều chuyển biến.Quá trình hình thành và phát triển • Tên đơn vị: Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội (Hanoi Packing Prôductin and Export-Import joint stock Company).

tận dụng năng lực sản xuất hiện có. hạn chế tính tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các Xí nghiệp trực thuộc.350 155.097 (Nguồn:phòng tài chính-kế toán công ty) 33 .000 2. cơ chế quản lý: tập trung bao cấp và cơ chế thị trường. có lúc tưởng chừng như không thể trụ nổi trong cơ chế thị trường. Do đó.271. khai thác ưu thế thị trường trong và ngoài nước.000 1.112 4.238 210.742. đem lại nguồn thu nhập cho công ty.137 157.451. Ngay sau khi tách ra khỏi công ty bao bì xuất khẩu trực thuộc Bộ kinh tế đối ngoại. cơ cấu tổ chức cũng như hoạt động củanhững xí nghiệp quốc doanh và ngoài quốc doanh. cấp ủy Đảng.911 1.103 5.§H KTQD Chuyªn Photocopy .050. mặt khác nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên. Công ty tuy là một đơn vị nằm trong ngành Ngoại Thương nhưng chỉ sau khi chuyển thành công ty thì mới thành lập bộ phận xuất nhập khẩu.446 220.In LuËn v¨n. cán bộ chưa được đào tạo chuyên sau nên cũng không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế. Ngày 12/03/1993.B1 .932.TCCB.037 507. cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt nhưng lĩnh vực xuất nhập khảu đã được củng cố.525. Bộ đã đưa ra quyết định số 81/KTĐN.310 300.280.688 Trong giai đoạn cuối của những năm 80 đầu năm 1900 là giao thời giữa hai phương thức.366.213 540. Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có hiệu quả đã hỗ trợ tích cức cho sản xuất bao bì phát triển và đóng góp đáng kể cho thành tích công ty.982 6. Trong những lúc khó khăn nhất bao giờ công ty cũng được sự chỉ đạo. về cơ chế.841. Trong điều kiện vay vốn Ngân hàng 100%. Ngày 19/11/2004 công ty đã chuyển đổi thành công ty cổ phần-đánh dấu một giai đoạn chuyển đổi mới cả về chất và lượng.739.000 454. Trong những năm đầu thập kỷ 90. thử thách để phấn đấu đi lên. TiÓu luËn : 6. ngày 19/02/1990 chuyển đổi xí nghiệp bao bì xuất khẩu I Hà Nội thành xí nghiệp liên hợp sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì.666.số 221/TM-TCCP: Đổi tên xí nghiệp liên hợp sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì thành công ty sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì (PAKEXIM).379.600 2000 2001 2002 2003 2004 2006 (ước) 5.550.489.CH sè 11 . thuận lợi có nhiều nhưng khó khăn cũng rất lớn.447 6. Kết quả sản xuất kinh doanh 2000-2006: (Một số chỉ tiêu chủ yếu) Doanh thu Nộp ngân Thu nhập (1000đ) Sách Bình quân (1000đ) (đ/tháng) 163.606.737 1.021.000 2.400 1.480.009 411. Trong chặng đường phấn đấu đầy thử thách và gian khó.239 5. giúp đỡ và quan tâm của Bộ thương mại. Cán bộ. một mặt đáp ứng nhu cầu thị trường.555.000.389. chính quyền và doàn thể địa phương cùng với sự đùm bọc của nhân dân phường Phú Thượng. cũng đã xuất hiện những khókhăn do không thích ứng.036 Năm Đầu tư (1000đ) Lợi nhuận (1000đ) 167. công ty đã không ngừng mở rộng quan hệ kinh tế với bên ngoài. nhằm tạo điều kiện phát triển sản xuất và để phù hợp với cơ chế mới.170.000 5.008 700.801.651 790.119 386.000 3. Từ đó đến nay. đất nước ta có nhiều thay đổi về đường lối chính sách. công nhân viên công ty sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì đã luôn luôn thể hiện nét đặc trưng nổi bật trongquá trình xây dựng và trưởng thành: là càng khó khăn càng xiết chặt hàng ngũ vượt qua khó khăn.§¸nh m¸y .373 6.026 901. Đối với công ty hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu còn mới mẻ.

161. công ty sẽ phải cạnh tranh với các công ty sản xuất bao bì lớn trong khu vực và trên thế giới. 3 phân xưởng thành viên hạch toán độc lập.1. nhất là Việt Nam vừa được gia nhập tổ chức WTO. vừa đảm bảo về mặt thẩm mỹ. 5 phòng nghiệp vụ.2.Tất cả những điều đó buộc PACKEXIM phải luôn đổi mới mình trong đó việc đầu tư đổi mới trang thiết bị máy móc hiện đại về cả bề rộng lẫn chiều sâu được coi là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty. TiÓu luËn : 6. + Máy in offet của Đài Loan. chất lượng thì công ty luôn đảm bảo nguồn vật tư dồi dào.Xí nghiệp bao bì nhựa. Sản xuất phải thỏa mãn nhu cầu của người mua. Bên cạnh việc chú trọng đầu tư về dây chuyền sản xuất.280. .1.2.1.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh Ban đầu công ty nằm trong một diện tich rộng khoảng 2000 m² nhà xưởng với tổng số cán bộ công nhân viên là 195 người. đặc biệt là vềmặt chất lượng. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty rất đặc biệt.Xí nghiệp in hộp phẳng. + Máy in roland của Đức.2. Là một công ty sản xuất bao bì lớn. bao gồm 4 phòng ban và 4 phân xưởng với số vốn đầu tư ban đầu là 420. Trên thực tế thì nhu cầu người mua ngày càng tăng về số lượng và chất lượng.000 đông/ người/tháng. công ty còn quan tâm đến việc không ngừng nâng cao trình độ tay nghề của đội ngũ quản lý. Vì thế cán bộ công nhân viên thực sự an tâm phấn đấu và gắn bó với công ty. Bao bì và nhãn có chức năng không chỉ bảo vệ giá trị sử dụng mà còn là hình thức quảng cáo có hiệu quả. kế hoạch sản xuất hoàn toàn phụ thuộc vào tình hình hoạt dộng của các doanh nghiệp khác.2 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh Như phần trên đã trình bày về quá trình hình thành côngty ta thấy PACKEXIM đã phải thay đổi đặc điểm quy mô của mình để thích ứng với nhu cầu thị trượng. theo đơn đậthngf của khách hàng. Trung Quốc.§H KTQD Chuyªn Photocopy . sản phẩm làm ra của công ty không thể mang bán trên thị trườngmà sản xuất phải theo hợp đồng. chính vì thế cơ cấu tổ 34 . Nhận thức được rõ ràng vấn đề đó. Ngoài ra hàng năm công ty còn tham gia công tác xã hội quan tâm chăm lo đến đơì sống cán bộ công nhân viên. + Máy in 8 màu trên ống đồng và máy ghép phức hợp để sản xuất các sản phẩm đồ nhựa và túi polytilen. Sự bảo hộ bằng hàng rào thuế quan không còn nữa. đến nay công ty đang vận hành : + 1 dàn máy Carton sóng của Nhật được trang bị từ năm 1985. đúng thời hạn và giá cả thấp hơn thị trường.113 VNĐ.CH sè 11 . 2.688 2. 2 phòng kinh doanh xuất nhập khẩu. Đài Loan…vì vậy nếu như các doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác gặp phải trở ngại về thời gian và giá cả.In LuËn v¨n. Với mứclương bình quân hiện nay là 1. Công ty có 3 xí nghiệp thành viên trong đó xí nghiệp Carton sóng là thành viên chính. có như vậy mới mong bán được sản phẩm và thu được lợi nhuận. Chính vì thếmà thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty ngày càng được mở rộng. hơn 600 cán bộ công nhân viên. Từ chỗ chỉ có 1 máy in Trung Quốc. nguyên liệu có chất lượng cao phục vụ cho sản xuất từ các nước có truyền thống như: Nhật Bản. Ngày nay quy mô của công ty đã được nâng lên với diện tích mặt bằng là 12. 2. kỹ sư.§¸nh m¸y . 2 phòng giao dịch giới thiệu sản phẩm.B1 . Chế độ lao động được thực hiện đầy đủ. . . công ty đã sản xuất ra các sản phẩm vừa đảm bảo về chức năng.054 m². đạt chất lượng theo yêu cầu. công ty còn thực hiện hoạt động xuất nhập khâủ trực tiếp nên côngty luôn chủ động trong việc nhập vật tư.Xí nghiệp Carton sóng.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh va quản lý sản xuất kinh doanh ở Công ty. côngnhân để thích ứng với tình hình sản xuất mới.400.

chất lượng. tổ chức sản xuất. .Các xí nghiệp trực thuộc: được Phó tổng giám đốc ủy quyền có tư cách pháp nhân. Tổng hợp. kiểm tra tình hình ra vào và làm việc của cán bộ công nhân viên.Phòng quản lý sản xuất: quản lý mọi hoạt động sản xuất ở các xí nghiệp về công nghệ. tổ chức sản xuất. Bộ máy quản lý của công ty được bố trí theo kiểu trực tuyến chức năng. đồng thời tổ chức bồi dưỡng nâng cao tay nghề cho công nhân. đảm bảo điều kiện kỹ thuật.Ban bảo vệ: theo dõi. . giữ gin trật tự. . hoạt đông xuất nhập khẩu của công ty. phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua giám đốc bằng tiền.§¸nh m¸y . được sử dụng con dấu vuông để giao dịch và mở tài khoản chuyên dùng. chịu trách 35 . . quan sát. trang thiết bị.280. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Chủ tịch HĐQT Tổng giám đốc Phó Tổng giám đốc Phó Chủ tịch HĐQT Ban Bảo vệ vệvệ Phòng Hành chính Phòng Vật tư-HH Phòng QLSX Phòng TC-KT Xưởng Carton song Xưởng in Hộp phẳng Xưởng Bao bì nhựa Phòng Kinh doanh Trung tâm XNK . . đạt hiệu quả.Phòng vật tư-hàng hóa: chịu trách nhiệm quản lý các nguồn cung ưng vật tư. .Phòng kế toan Công ty tập hợp số liệu do các Xí nghiệp nội bộ báo cáo. trang thiết bị. quản lý các hợp đoong kinh tế. chất lượng sản phẩm. các định mức kỹ thuật. vật chất cho các xí nghiệp. . tạo điều kiện phát triển đúng hướng.688 chức bộ máy quản lý của công ty cũng phải từng bước tổ chức lại cho phù hợp với quy mô đặc điểm đó.Phó chủ tịch hội đồng quản trị: chịu trách nhiệm chỉ đạo công việc kinh doanh.§H KTQD Chuyªn Photocopy . .Phòng tài chính-kế toán: có nhiệm vụ phản ánh mọi hoạt động kinh tế phát sinh. TiÓu luËn : 6. hạch toán nội bộ.Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ thực hiện chế độ chính sach của Nhà nước.CH sè 11 .In LuËn v¨n.Phòng quản lý sản xuất: quản lý mọi hoạt động sản xuất ở các xí nghiệp về công nghệ. chất lượng sản phẩm. nguyên vật liệu phục vụ sản xuất của các đơn vi nội bộ. quản lý chặt chẽ. . tạo điều kiện phát triển đúng hướng đạt hiệu quả.B1 .Phó tổng giám đốc: chịu trách nhiệm phụ trách quản lý sản xuất ở các xí nghiệp nội bộ.Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung toàn bộ của công ty.

TiÓu luËn : 6. công cụ dụng cụ. quản lý tài sản.In LuËn v¨n. chi.Kế toán xuất nhập khẩu: theo dõi tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa. theo dõi các khoản thu. chỉ đạo. . BHXH. kim ngạch xuất nhập khẩu. định kỳ.B1 . xử lý và cung cấp các thông tin kinh tếtài chính kiên quan đến các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở phân xưởng. 2. BHYT cho cán bộ công nhân viên hàng tháng.… . trích khấu hao TSCĐ. thiết bị. BHYT: có nhiệm vụ tính lương.Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán nội bộ: có nhiệm vụ lập và theo dõi phiếu chi. đơn vị nội bộ phải lập và gửi báo cáo về công ty.Trưởng phòng kế toán: có chức năng kiểm tra công tác kế toán ở Công ty.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì là một doanh nghiệp tiến hành theo quy mô lớn.§H KTQD Chuyªn Photocopy .Kế toán chi phí lưu thông và tiêu thụ: có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm. . Hàng tháng. đảm bảo an toàn lao động cho công nhân và hoàn thành các chỉ tiêu Công ty giao. có nhiệm vụ tạm ứng thanh toán cho công nhân viên.Kế toán nguyên vật liệu. theo dõi tình hình nhập-xuất kho thành phẩm. đồng thời theo dõi.280. . nguyên vật liệu. BHXH. . nửa phân tán.688 nhiệm thực hiện sản xuất. ghi chép.Kế toán TSCĐ và nguồn vốn: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ.1. thanh toán với Nhà nước.CCDC Kế toán TSCĐ và nguồn vốn Kế toán chi phí lưu thông và tiêu thụ Kế toán xuất nhập khẩu Kế toán phân xưởng sóng Kế toán phân xưởng in hộp phẳng Kế toán phân xưởng nhựa Kế toán các phòng xuất nhập khẩu . . Mô hình bộ máy kế toán của công ty Trưởng phòng kế toán Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán Kế toán lương. trích nộp công ty. .§¸nh m¸y . giám sát chặt chẽ toàn bộ hoạt động tài chính kế toán ở Công ty. nhập khẩu máy móc. Xuất phát từ đặc điểm này Công ty đã tổ chức công tác kế toán theo hình thức nửa tập trung. mở sổ theo dõi tình hình thanh toán với Ngân hàng. quản lý các nguồn huy động vốn từ Ngân hàng. phòng kế toán ở 36 .CH sè 11 .2. bảo hiểm Kế toán nguyên vật liệu. quỹ lương. lợi nhuận. là người giúp việc cho giám đốc kiểm tra.Phòng kinh doanh và phòng xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm trước Phó chủ tịch hội đồng quản trị về các chỉ tiêu kế hoạch như: doanh thu.kế toán các phân xưởng nội bộ: phản ánh. . công cụ dụng cụ: có nhiệm vụ theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình nhập-xuất-tồn vật liệu.Kế toán tiền lương.

Giai đoạn 1: giai đoạn tạo tấm Carton sóng. kiểm tra đóng gói trước khi nhập kho thành phẩm. Xí nghiệp Carton sóng tổ chức sản xuất theo một dây chuyền khép kín.B1 . thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất được liên tục. tổ thành phẩm. đảm bảo đúng thời gian như trong hợp đồng.688 các phân xưởng gửi các báo cáo lên Công ty và cung cấp số liệu về doanh thu cho phòng kinh doanh để từ đó có chiến lược và biện pháp thích hợp tối đa hóa lợi nhuận ở mỗi phân xưởng.280. Sau đó chuyển sang tổ máy dọc. giấy chống ẩm…để phục vụ các mặt hàng tiêu dùng trong nước cũng như cho xuất khẩu. máy ngang tạo kích cỡ. căn cứ vào phiếu giao việc tổ này tiến hành chạy dàn máy Carton sóng để tạo ra tấm Carton sóng (phôi).2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI 2.In LuËn v¨n. 2 tổ in lưới.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và quy trình công nghểan xuất sản phẩm ở xí nghiệp Carton sóng Xí nghiệp Carton sóng là một xí nghiệp trực thuộc Công ty.Giai đoạn 2: giai đoạn gia công tấm Carton sóng thành thành phẩm. được trang bị các loại máy móc.Tất cả phục vụ cho 1 dây chuyền sản xuất liên tục và chủ yếu qua 2 giai đoạn chính: .§¸nh m¸y . máy ngang. Xí nghiệp phân chia thành nhiều tổ sản xuất: tổ máy giấy. 1 tổ in máy.Bắt đầu từ tổ máy giấy. chất lượng. tổ máy dọc.Căn cứ vào thực tế số sản phẩm đã xuất ra và hợp đồng đã ký kết với khách hàng. . Hiện nay nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp là sản xuất các hòm Carton sóng.Các tổ căn cứ vào Phiếu giao việc sản xuất theo 1 dây chuyền do Phó giám đốc phụ trách sản xuất lập. in bìa. 37 .§H KTQD Chuyªn Photocopy .2. Việc sản xuất sản phẩm ở xí nghiệp dựa trên cơ sở việc ký kết hợp đồng và dựa trên hợp đồng để chế bản mẫu in. Cuối cùng là tổ dập ghim tạo hộp.CH sè 11 . 2. xí nghiệp thực hiện giao hàng cho khách hàng đầy đủ về số lượng. TiÓu luËn : 6. các loại giấy gói.

Tổ này có nhiệm vụ cắt rãnh. nó sẽ chuyển đến tổ máy dọc. Mỗi người trong tổ đều có trách nhiệm kiểm tra. mỗi tổ sản xuất sẽ có chức năng và nhiệm vụ riêng tiến hành công việc được giao để hoàn thành việc sản xuất sản phẩm cuối cùng.§H KTQD Chuyªn Photocopy .B1 .688 Quy trình công nghệ sản xuất hòm Carton sóng Giấy+keo+nhiệt độ từ lò hơi Sóng đơn 1 (1sóng+1phẳng) Giấy+keo Sóng đơn2 (1sóng+1phẳng) Máy dán keo kép Băng chuyền nhiệt độ Giấy+keo+nhiệt độ từ nồi hơi In 3lớp 5lớp Tấm Carton Tấm Carton In Cắt góc+tạo hằn Giặp ghim hoặc dán Thành phẩm Khi khách hàng gửi fax đặt hàng đến Xí nghiệp. tấm bìa sẽ được dập ghim hoặc dán để tạo thành thành phẩm. tấm Carton sóng có thể được in bằng máy hoặc in lười tùy thuộc yêu cầu về mẫu mã sản phẩm của khách hàng.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp Để đảm bảo cho sản xuất có hiệu quả và quản lý sản xuất tốt.§¸nh m¸y . theo quy mô hình thức trực tuyến chức năng. Sau đó.In LuËn v¨n. 2.CH sè 11 . xí nghiệp tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ. cắt góc và tạo hằn cho tấm bìa. TiÓu luËn : 6. 38 . Toàn bộ thành phẩm hoàn thành phải qua bộ phận KCS kiểm tra chất lượng đúng theo tiêu chuẩn đã quy định mới được nhập kho và giao cho khách hàng đúng như hợp đồng dã ký kết.2. trong tổ in đã bao gồm cả chế bản. keo cùng với nhiệt độ từ lò thông hơi qua băng chuyền của tổ máy giấy là giàn máy Carton sóng sẽ tạo ra tấm Carton sóng. Cuối cùng. Từ các nguyên vật liệu như: giấy. máy ngang. Xí nghiệp đồng ý và Giám đốc Xí nghiệp tiến hành ký kết hợp đồng với khách hàng. Dựa trên đơn đặt hàng. còn nếu phải in thì tấm Carton sóng sẽ được chuyển sang tổ in. phó giám đốc sản xuất lập Phiếu giao cho từng tổ sản xuất. máy ngang để tạo kích cỡ cho tấm bìa. Tấm Carton sóng nếu không phải in thì được đưa thẳng tới tổ máy dọc. Sau khi in xong. giám sát quá trình sản xuất của mình sao cho có hiệu quả nhất.280.

Phòng kỹ thuật KCS theo dõi kiểm tra chất lượng sản phẩm. Hàng tháng. . kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất. có nhiệm vụ trực tiếp sản xuất theo lệnh của Phó giám đốc sản xuất trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết.2. mẫu mã… như trong hợp đồng đã ký kết. nhiệm vụ của từng bộ phận: Giám đốc là người có quyền lực cao nhất.Giám đốc xí nghiệp chịu trách nhiệm chung và chịu sự chỉ đạo của giám đốc công ty. mỗi tổ là một giai đoạn của quá trình sản xuất tạo ra các bán thành phẩm.Các tổ sản xuất. + Phó giám đốc điều độ chịu trách nhiệm theo dõi quá trình sản xuất. Máy ngang Tổ thành phẩm Chức năng. .§¸nh m¸y . BHXH. kế toán tiền lương.In LuËn v¨n. kế toán bán hàng và thanh toán công nợ.Giá thành khoản mục. đồng thời quản lý bộ phận KCS đảm bảo sản phẩm hoàn thành cho khách hàng đúng thời hạn và đúng quy cách. . + Phó giám đốc phụ trách sản xuất có nhiệm vụ thiết kế các công việc cần làm cho các tổ sản xuất bằng việc lập Phiếu giao việc gửi cho các tổ.§H KTQD Chuyªn Photocopy . bộ phận kế toán trực tiếp theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại xí nghiệp. 39 .Chi phí sản xuất theo yếu tố. tiếp theo là các phòng ban và các tổ sản xuất.688 Sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp Giám đốc xí nghiệp Phó giám đốc Kinh doanh Phó giám đốc Sản xuất Phòng kế toán Phòng KCs Tổ máy giấy Hai tổ in lưới và Một tổ in máy Tổ máy dọc. .280.3.3 Tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp Carton sóng 2. Xí nghiệp phải tổ chức chứng từ.CH sè 11 . TiÓu luËn : 6.Tình hình tiêu thụ và xác định kết quả.2. xí nghiệp phải có trách nhiệm lập và gửi báo cáo về Công ty theo các biểu sau: .1 Tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp Biên chế phòng kế toán: gồm 7 người: kế toán tổng hợp. . sổ sách và hạch toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành. thủ kho nguyên vật liệu. thủ kho thành phẩm.B1 . kế toán vật tư. 2. thu nhập và cung cấp đầy đủ các thông tin về sản xuất kinh doanh giúp giám đốc lãnh đạo xí nghiệp. BHYT.Hai phó giám đốc vừa tham mưu cho giám đốc vừa quản lý các phòng ban thuộc trách nhiệm của mình. kế toán thành phẩm kiêm thủ quỹ. giúp việc cho giám đốc là hai phó giám đốc. Tại xí nghiệp. . .

. .131. tính toán tiền lương và các khoản bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên ở xí nghiệp.Thẻ kho. tiền gửi ngân hàng qua tài khoản của xí nghiệp tại ngân hàng.Kế toán bán hàng và thanh toán công nợ: theo dõi chặt chẽ tình hình tiêu thụ và thanh toán các khoản công nợ. 511. 642.§¸nh m¸y . nhiệm vụ của từng phần hành kế toán. quản lý và đảm bảo thực hiện tốt chức năng. 156. 152.§H KTQD Chuyªn Photocopy .Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng. .688 Sơ đồ bộ máy kế toán ở xí nghiệp bao bì Carton sóng: Kế toán bán hàng Và thanh toán công nợ Kế toán vật tư Kế toán thành phẩm Kế toán tổng hợp Thủ kho nguyên vật liệu Kế toán tiền lương.2. từ ngày 01/01/1994 phòng kế toán xí nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ để tổ chức hạch toán. Thủ quỹ theo dõi sự biến động và số hiện còn của từng loại tiền mặt.In LuËn v¨n. . đối chiếu thường xuyên với kế toán vật tư và kế toán thành phẩm. . nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán: . sổ chi tiết thanh toán với người bán. thẻ công nợ. thành phẩm. 632. phiếu thu. 911… . cuối tháng lập bảng tổng hợp vật tư rồi chuyển cho các bộ phận kế toán khác có liên quan. Kế toán vật tư theo dõi chi tiết cho từng loại vật tư. hóa đơn GTGT.Chứng từ: các phiếu xuất kho. . Vận dụng hình thức kế toán phù hợp sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc kiểm tra. TiÓu luËn : 6. . sổ chi tiết nguyên vật liệu. Căn cứ vào đặc điểm cụ thể của xí nghiệp và cơ cấu tổ chức bộ máy cũng như trình độ của công nhân viên kế toán.Kế toán tổng hợp: là người thay mặt kế toán trưởng Công ty thực hiện chức năng và nhiệm vụ kế toán tại Xí nghiệp theo quy chế phân cấp quản lý của giám đốc Công ty.2 Hình thức kế toán áp dụng Hình thức kế toán là hệ thống sổ kế toán được sử dụng để ghi chép và hệ thống hóa và tổng hợp số liệu từ các chứng từ kế toán theo một trình tự và phương pháp ghi chép nhất định.B1 . và các sổ chi tiết liên quan.Sổ cái các tài khoản: 155.280. BHYT Thủ kho thành phẩm Chức năng. nhiên. phản ánh chính xác đầy đủ. phụ tùng thay thế.CH sè 11 . . BHYT: theo dõi. vật liệu. kịp thời và giám đốc chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến động nhập-xuất-tồn của từng loại thành phẩm cả về số lượng và giá trị. 641. 2.Thủ kho: theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn kho nguyên vật liệu.3. BHXH.Kế toán thành phẩm: theo dõi.Kế toán vật tư: theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn vật tư: nguyên. phiếu chi… 40 .Kế toán tiền lương. BHXH.

Để thích ứng với yêu cầu và nhiệm vụ của mình trong quá trình hạch toán kế toán. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ để lên Sổ Cái các tài khoản vào cuối tháng. thẻ kế toán chi tiết để lên bảng tổng hợp chi tiết.B1 . 41 .2.2. Số trên Sổ Cái là cơ sở để ghi Bảng cân đối tài khoản và lên báo cào tài chính. Do vậy. … Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu Bảng cân đối tài khoản Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính Tại xí nghiệp Carton sóng. Kỳ kế toán: 1 tháng. Từ số liệu trên các sổ. thành phẩm nói riêng của xí nghiệp. thẻ kế toán chi tiết:Thẻ kho.§H KTQD Chuyªn Photocopy . …để lên các sổ.In LuËn v¨n.3 Chính sách kế toán * Phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại xí nghiệp Ở xí nghiệp. * Niên độ kế toán và kỳ kế toán Niên độ kế toán: xí nghiệp áp dụng thống nhất theo quy định của nhà nước. vào mỗi cuối tháng kế toán lập các chứng từ ghi sổ.280. Là một bộ quan trọng thuộc TSLĐ của Công ty.688 Trình tự ghi sổ: Chứng từ gốc: Phiếu nhập kho. thẻ kế toán chi tiết và ghi vào Sổ quỹ tiền mặt.Hóa đơn GTGT Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ.131. chính xác tình hình nhập-xuất-tồn hàng tồn kho nói chung và tình hình nhập-xuất-tồn thành phẩm nói riêng.Phiếu xuất kho. 2.sổ chi tiết bán hàng Sổ cái TK 155. Cũng từ các chứng từ gốc. hóa đơn GTGT. đầy đủ. Sổ nộp séc. hàng ngày kế toán căn cứ vào những chứng từ gốc như: phiếu xuất kho.§¸nh m¸y . kịp thời. TiÓu luËn : 6. đòi hỏi kế toán phải lựa chọn và áp dụng phương pháp kế toán thích hợp. việc hạch toán chính xác.511. các nghiệp vụ nhập-xuất-tồn thường xuyên xảy ra. xí nghiệp đã lựa chọn và áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên để phản ánh một cách thường xuyên liên tục các nghiệp vụ phát sinh và liên quan đến hàng tồn kho nói chung.632. * Hệ thống báo cáo ở xí nghiệp bao gồm: Bảng cân đối kế toán (mẫu B01-DN) Báo cáo kết quả kinh doanh (mẫu B02-DN). bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Các báo cáo này được lập theo tháng.911. kịp thời giá trị hàng tồn kho không những là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là một trong những căn cứ để xác định giá trị thực có của đơn vị. để phản ánh một cách đầy đủ.CH sè 11 .

việc nhập. 2. đồng thời phải đảm bảo yêu cầu về mẫu mã.3.1 Thực trạng tổ chức công tác kế toán thành phẩm tại Xí nghiệp Carton sóng. Đánh giá thành phẩm nhập kho: do Xí nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng. quy cách. có đánh dấu để nhận biết giúp cho việc cung cấp sản phẩm một cách tiện lợi. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phù hợp nhau. giấy chống ẩm. giá cả luôn hợp lý. TiÓu luËn : 6. Việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của xí nghiệp hiện nay được tuân theo cơ chế thị trường.3. xí nghiệp đã tổ chức kho bảo quản thành phẩm một cách hợp lý. việc ra vào kho được quản lý một cáh chặt chẽ do Thủ kho thành phẩm giám sát và chịu trách nhiệm vật chất. Quản lý về mặt số lượng. lấy chất lượng để cam kết với khách hàng. Ở xí nghiệp việc sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhiều hay ít căn cứ vào đơn đặt hàng của từng khách hàng như các doanh nghiệp may mặc. kế toán sử dụng phương pháp giản đơn để tính giá thành với kỳ tính gía thành hàng tháng. Nếu sản phẩm không đúng chất lượng sẽ được tận dụng để làm đệm và vách đặt trong hộp hoặc đem bán cho cơ sở khác. phải kiểm kê số lượng thành phẩm trước khi giao hàng cho khách hàng. giao hàng đủ số lượng. thể hiện năng lực cạnh tranh trên thị trường. Tổng giá thành = Chi phí sản xuất + Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ phát sinh trong kỳ . các tấm bìa. xí nghiệp tập trung sản xuất các mặt hàng là Carton sóng.3 THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI. lấy tăng trưởng làm động lực. đủ dộ dày sóng. việc quản lý thành phẩm cả về mặt số lượng. chất lượng: luôn kiểm tra đảm bảo đúng tiến độ sản xuất để có thể hoàn thành đúng kế hoạch.1 Đặc điểm thành phẩm Thành phẩm của Xí nghiệp Carton sóng được hoàn thành ử bước công nghệ cuối cùng của quy trình sản xuất. chất lượng và giá trị luôn được xí nghiệp đặt lên hàng đầu. Hiện nay.3. sau khi được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng sẽ được nhập kho. thực phẩm. Do vậy. kế toán đặt ra.1.3. điện lanh. lấy thị trường để định hướng. Bên cạnh đó.688 2. bố trí nơi để thành phẩm nhập kho được phân loại theo từng đối tượng khách hàng. nhanh chóng nhất.§¸nh m¸y . đồ uống. đối tượng tính giá thành là từng loại thành phẩm. chủng loại sản phẩm theo đúng đơn đặt hàng.In LuËn v¨n. Trên Công ty sẽ giao chỉ tiêu xuống cho Xí nghiệp còn tự xí nghiệp sẽ tự tìm kiếm khách hàng cho mình và tự ký kết các hợp đồng với khách hàng. thành phẩm sau khi qua bộ phận KCS được vận chuyển vào kho. nên đối tượng kế tóan chi phí sản xuất được xác định là từng loại thành phẩm.280. đồ gia dụng…để các doanh nghiệp này đống gói sản phẩm của mình rồi đem tiêu thụ trên thị trường. xuất kho diễn ra hàng ngày. 2.§H KTQD Chuyªn Photocopy .2 Tình hình công tác quản lý chung về thành phẩm Ví việc sản xuất và tiêu thụ thành phẩm phải dựa trên các đơn đặt hàng và các hợp đồng đã kỳ kếy với khách hàng nên phương châm hợt động của xí nghiệp là thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng: chất lượng sản phẩm là sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. đúng thời gian.3 Đánh giá thành phẩm Thành phẩm ở Xí nghiệp có nhiều quy cách.1. đủ độ kết dính. 2. Quản lý về mặt giá trị tính toán và xác định đúng đắn giá trị của thành phẩm khi nhập. độ cứng. Việc sắp xếp. chủng loại khác nhau và luôn có sự biến động thường xuyên về số lượng và giá trị. xí nghiệp luôn nghiên cứu và tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho mình đề ra các phương án sản xuất và tiêu thụ thành phẩm sao cho luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tieu.CH sè 11 . phải được qua bộ phận KCS kiểm tra sản phẩm trược khi giao hàng: thành phẩm không bị bong dột. 2. Để phục vụ cho việc hạch toán kịp thời và tính toán chính xác giá trị thành phẩm nhập. mẫu mã.Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ 42 . Do đó.1. xuất kho kế toán đã sử dụng phương pháp đánh giá thành phẩm theo giá thực tế. xuất kho.B1 .

Xí nghiệp đang áp dụng phương pháp đánh giá thành phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.In LuËn v¨n. Vì vậy. kế toán đã quan niệm chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp được bỏ hết một lần. giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ tính theo công thức sau: Gía trị sản phẩm + Chi phí phát Số lượng Giá trị dở dang đầu kỳ sinh trong kỳ sản phẩm sản phẩm dở = * dở dang dang cuối kỳ Số lượng sản + Số lượng sản phẩm cuối kỳ phẩm hoàn thành dở dang cuối kỳ 43 .280. Theo phương pháp này. TiÓu luËn : 6.B1 . Mặt khác. các nguyên vật liệu chính như: giấy Duplex và giấy Kraft.§¸nh m¸y . Vì chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chí phí.688 Hiện nay.CH sè 11 . giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.§H KTQD Chuyªn Photocopy . để đơn giản và giảm bớt khối lượng tính toán. còn các khoản chi phí khác tính cho cả sản phẩm hoàn thành. ngay từ đầu quy trình sản xuất.

xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn quy định được nhập trực tiếp vaò kho thành phẩm ở Xí nghiệp sau đó sẽ được giao cho khách hàng.856 Đơn giá bình quân = = 2281 (đ) 0 + 3850 2. một vách không có tồn kho đầu tháng nên giá thành sản xuất thực tế của hòm sóng 5L nội in. Hóa đơn GTGT phải có đày đủ chữ ký. được bộ phận KCS kiểm tra chất lượng. TiÓu luËn : 6.688 Đánh gía thành phẩm xuất kho: giá thành thành phẩm xuất kho (tồn kho) được tính theo phương pháp bình quân gia quyền phù hợp với tình hình tiêu thụ thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm của Xi nghiệp. Vậy. Phó giám đốc phụ trách sản xuất hoặc Giám đốc sẽ căn cứ vào tiêu chuẩn khách hàng đưa ra về mẫu mã. +Liên 2(màu đỏ):giao cho khách hàng làm căn cứ ghi sổ kế toán của đơn vị mua. 4 lớp. Do thành phẩm sau khi kết thúc quá trình sản xuất hoàn thành.4 Chứng từ và trình tự luân chuyển Chứng từ *Tổ chức Chứng từ kế toán: Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào các Chứng từ kế toán.§¸nh m¸y . một vách tồn đâù tháng bằng 0.In LuËn v¨n.781. Sau đó. chất lượng thành phẩm. Thông thường số lượng sản phẩm sản xuất thực tế có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với yêu cầu của đơn dặt hàng nhưng Xí nghiệp giao cho khách hàng số lượng thực tế sản xuất và vẫn được khách hàng chấp nhận. hóa đơn GTGT mà không cần dùng Phiếu nhập kho giúp cho việc ghi chép. loại bìa 2 lớp.B1 .856đ với số lượng thẹc tế nhập là 3850 chiếc. ta có giá thành sản xuất thực tế của hòm sóng 5L nội in. +Liên 3(màu xanh):dùng để thanh toán nội bộ giữa đơn vị bán và mua do kế toán công nợ giữ.CH sè 11 . đơn giá bán trên hóa đơn do Phó giám đốc phụ trách sản xuất hoặc Giám đốc tính giá sau đó hỏa thuận với khách hàng.1. đơn giá bình quân của hòm sóng 5L nội in. Lệnh xuất kho 44 . quản lý chứg từ của kế toán thành phẩm và thủ kho thành phẩm ở Xí nghiệp được đơn giản hơn. Khách hàng hoặc người lái xe của xí nghiệp trực tiếp đến kho đẻ nhận Lệnh xuất kho sau đó đưa lên phòng kế toán. một vách 385x250x165 nhập kho trong tháng là 8. lệnh xuất kho phải có chữ ký của Thủ kho và Giám đốc Xí nghiệp. • Quá trình xuất kho thành phẩm: Lệnh xuất kho phản ánh tình hình xuất kho thành phẩm bán cho khách hàng. Hòm sóng 5L nội in. Số lượng thành phẩm Đơn giá bình quân của Giá thành = thực tế xuất kho trong * từng lọa thành phẩm thành phẩm xuất kho tháng Đơn giá bình quân của từng loại thành phẩm Gía thành sản xuất thực tế của thành phẩm tồn đầu tháng Số lượng thành phẩm tồn đầu tháng Gía thành sản xuất thực tế + của thành phẩm nhập kho trong tháng + Số lượng thành phẩm nhập kho trong tháng = Ví dụ: Căn cứ vào bảng giá thành khoản mục tháng 02/2006.3. kế toán bán hàng và thanh toán công nợ sẽ viết Hóa đơn GTGT cho số hàng đó. 3 lớp. công việc tính giá được tiến hành sau khi nhận được fax đặt hàng của khách hàng. xuất thường diễn ra trong cùng một ngày nên các Chứng từ chủ yếu bao gồm: lệnh xuất kho (hay gọi là Phiếu xuất kho). họ tên của những người liên quan và đóng dấu đỏ.§H KTQD Chuyªn Photocopy . một vách khi xuất kho để bán là: 0 + 8.280.781. 5 lớp toàn nội hay thùng 5 lớp 1 ngoại… để từ đó có giá cả hợp lý nhất. Thủ kho được sự ủy quyền của Giám đốc Xí nghiệpviết lệnh xuất kho. Hóa đơn GTGT được lập làm 3 liên: +Liên 1(màu tím): lưu lai quyển gốc. Nghiệp vụ nhập. Thủ kho sử dụng sổ ghi chép hàng ngày để ghi số lượng thực tế nhập kho hàng ngày.

Quy cách Thùng 5L-in 1 màu+vách 358x250x165 Thùng 5L-in 2 màu+ vách 435x 248x174 Vách 5L 243x 152 Đơn vị Chiếc Chiếc Chiếc Số lượng Yêu cầu Thực tế 3850 3850 140 150 850 850 Ghi chú Thủ kho Ngày 17 tháng 02 năm 2006 Giám đốc Xí nghiệp 45 . Trường hợp thanh toán băng séc hoặc chuyển khoản thì kế toán sẽ ghi hóa đơn là thanh toán sau vá theo dõi trên Thẻ công nợ đối với những khách hàng mua chịu. Nếu khách hàng bằng tiền mặt ngay thì thủ quỹ sẽ viết Phiếu thu và thu tiền. Biểu số 2: Công ty CP sx và xnk bao bì Xí nghiệp Carton sóng LỆNH XUẤT KHO Yêu cầu xuất cho: Công ty TNHH PACIFIC TT 1 2 3 4 Tên hàng.B1 .CH sè 11 . sau đó giao hàng cho khách hàng.§¸nh m¸y . TiÓu luËn : 6.§H KTQD Chuyªn Photocopy .In LuËn v¨n. ghi số seri của hóa đơn vào Lệnh xuất kho làm căn cứ ghi số chứng từ trên Thẻ kho.688 và Hóa đơn GTGT sẽ được khách hàng đưa xuống thủ kho và thủ kho ký xác nhận vào hóa đơn.280.

688 Biểu số 03: Mẫu số: 01 GTKT-3LL HY/2004 0078168 368 Ngày 17 tháng 02 năm 2006 Đơn vị khách hàng: Công ty CP sx và nhk bao bì Địa chỉ: Phường Phú Thượng.467.3.100 615.B1 . TiÓu luËn : 6.§¸nh m¸y .5 Kế toán chi tiết thành phẩm Để đáp ứng yêu càu quản lý thành phẩm theo từng loại.856 Thùng 5L-in 2 màu+ vách 150 4.In LuËn v¨n. Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký. ghi rõ họ tên) (ký.856 Thuế suất GTGT: 10% tiền thuế GTGT: 951. Hóa đơn GTGT Liên 1: Lưu 46 .280.CH sè 11 . đồng thời kiểm kê thành phẩm tồn kho thực tế bằng việc lập bảng kiểm kê thành phẩm xem có khớp đúng với thẻ kho hay không. Cụ thẻ như sau: Tại kho: do số lần nhẩptong tháng nhiều nên Xí nghiệp mở Thẻ kho theo từng tháng và mở chi tiết cho từng loại thành phẩm. Từ Lệnh xuất kho và Sổ ghi chép hằng ngày sẽ làm căn cứ để ghi vào Thẻ kho và để thực hiện theo dõi xuất nhập kho thành phẩm.Hà Nội Số TK: MST 0100106786 Điện thoại:………….§H KTQD Chuyªn Photocopy .781. thủ kho tiến hành cộng trên thẻ kho tính ra số lượng thành phẩm tồn cuối tháng. thực xuất.442 Số tiền viết bằng chữ: (Mười triệu bốn trăm sáu bảy ngàn bốn trăm bốn hai đồng). Hằng ngày.1. đóng dấu) 2. ghi rõ họ tên) (ký. kích cỡ khác nhau kế toán chi tiết thành phẩm tại Xí nghiệp được tiến hành theo phương pháp ghi thẻ song song. Việc hạch toán chi tiết thành phẩm được tiến hành ở 2 nơi: ở kho và ở phòng kế toán.MS Họ tên người mua hàng: anh Nguyễn Tuấn Hoa nhận hàng Tên đơn vị: Công ty TNHH PACIFIC Địa chỉ: Phường Chăm Mát.586 Tổng cộng tiền thanh toán 10. căn cứ vào Lệnh xuất kho và Sổ ghi chép hàng ngày để ghi vào Thẻ kho theo số lượng thành phẩm thực nhập. ghi rõ họ tên. Cuối tháng.000 Cộng tiền hàng: 9.515.Quận Tây Hồ.000 435x248x152 chiếc Vách 5L 243x152 chiếc 850 140 119.Thị xã Hòa Bình Số tài khoản: Hình thức thanh toán: CK sau MST: 5400105260 STT Tên hàng hóa.. dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 Thùng 5L-in 1 màu+ vách 385 X250x165 chiếc 3850 2281 8.

TiÓu luËn : 6.280.. Nhập kho thành phẩm 370x280x145 + 2 đệm 28 78563 Xuất bán cho Gia Luân 3900 Tồn tháng 2/2006 430x345x240 6500 650x520x480 13100 620x250x150 3650 47 Nhập Xuất Tồn 750 484 1000 1930 2510 314 180 500 ……… 21 750 230 169 94 99 99 237 225 104 104 3850 3850 150 150 850 850 1000 ……..CH sè 11 . Nhập kho thành phẩm 530X360X360 05 78141 Xuất bán cho RALADO 6820 19 78180 Xuất bán cho RALADO 6820 Nhập kho thành phẩm 550x385x305 14 78152 Xuất bán cho Sơn Minh 7670 585x410x335 14 78152 Xuất bán cho Sơn Minh 8520 585x370x330 14 78152 Xuất bán cho Sơn Minh 7780 585x385x335 14 78152 Xuất bán cho Sơn Minh 8000 Nhập kho thành phẩm 385x250x165 17 78168 Xuất bán cho PACIFIC 3818 435X248X174 17 78168 Xuất bán cho PACIFIC 4100 Bìa (Vách) 5L 243x152 17 78168 Xuất bán cho PACIFIC 140 Nhập kho thành phẩm 650x235x350 21 78194 Xuất bán cho VPP MĐức 5900 ……. 980 .B1 .. 830 …….§H KTQD Chuyªn Photocopy . …….... 500 750 505 990 170 …… 12 75 ……..In LuËn v¨n.§¸nh m¸y .688 THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/02/2006 Tờ số: 01 Tên nhãn hiệu. ………… ………………………... ………… ……………………. …….. quy cách vật tư: 5L nội (in) Đơn vị tính: chiếc Ngày Chứng từ Trích yếu Đơn giá N X Tồn tháng 1/2006 430x345x240(Minwon) 650x520x480 550x290x200 330x100x60 Nhập kho thành phẩm 650x520x480 01 78109 Xuất bán cho YAMAHA 13100 01 78117 Xuất bán cho YAMAHA 13100 14 78150 Xuất bán cho YAMAHA 13100 ……..

§H KTQD Chuyªn Photocopy . Cuối tháng kế toán khóa sổ tính tổng phát sinh Nợ. Căn cứ vào chứng từ ghi sổ.§¸nh m¸y .688 650x520x330 650x235x350 550x385x305 550x340x305 585x370x330 Thủ kho 11200 5900 7670 6740 7780 245 170 75 286 12 Hà nội. kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho rồi nhận chứng từ về phòng kế toán. kế toán căn cứ vào sổ ghi chép hàng ngày của thủ kho và Thẻ kho để tổng hợp số liệu về tình hình nhập-xuất-tồn thành phẩm và lập Báo cáo xuất nhập tồn kho thành phảm vào cuối mỗi tháng để làm căn cứ đối chiếu với Sổ cái tài khoản 155.2v5L in 350 g M. 2. Cuối tháng. Tại đây.In LuËn v¨n. kế toán ghi sổ cái TK 155. kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho thành phẩm. Để phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm đầu kỳ và cuối kỳ kế toán sử dụng TK 155.280. ngày…tháng…năm… Tại phòng kế toán: định kỳ.B1 .2v5L in 180 g L in 180 g M in 100 g L in 100 g M in 50 g L in 50 g M in 5L.2v5L in 350 g L. TK 642 phản ánh giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho đã bán.1.2v5L in 454 g S.“Thành phẩm”.CH sè 11 . sổ ghi chép hàng ngày của thủ kho thực hiện lập Chứng từ ghi sổ. Tổng phát sinh Có và số dư của TK 155 trên Sổ Cái tài khoản 155. TiÓu luËn : 6. 1 ngoại 454 g L.2v5L in 454 g M. Biểu số 05: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng BÁO CÁO XUẤT NHẬP TỒN KHO THÀNH PHẨM THÁNG 02 NĂM 2006 Diễn giải Quy cách Đơn vị Tồn Nhập Xuất Đơn Trọng Tồn kho giá lượng cuối đầu kỳ bán (đ) kg) kỳ 5L.3.6 Kế toán tổng hợp thành phẩm Xí nghiệp Carton sóng thực hiện hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên. 1 Duplex 495x360x165 495x360x155 495x360x150 470x325x150 470x325x140 400x290x195 400x290x185 430x272x165 430x272x155 430x270x150 430x270x140 385x260x440 480x80x520 480x360x300 Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc 790 300 80 300 510 580 7330 2480 2120 1670 1510 360 960 2210 2560 1790 1000 507 200 198 7830 1500 2030 1750 700 960 1800 1030 1000 507 200 198 6400 6390 6390 5390 5330 4810 4470 4330 4320 7000 13360 8360 8169 1526 2048 1546 601 648 1110 623 590 472 392 225 290 1280 90 1110 360 2720 1340 760 5L nội 1175x425x875 185 185 48 .

.451.781.§H KTQD Chuyªn Photocopy .387 Hòm sóng 5LN in 1 vách 385 x 250 x 165 155 154 8.879.000 Hòm sóng 5L nội in 550 x 385 x 305 155 154 969. Hà nộ.424. nắp+đáy 5L nội.509 ………………………………….112 Hòm sóng 5L nội in 700 x 540 x 700 155 154 4. 100 487 750 484 1000 2510 1500 990 1700 1000 169 389 3850 ….049.202 …………………………………….688 5L nội..555 Hòm sóng 5L nội in 550 x 340 x 305 155 154 1.008 Hòm sóng 5L.CH sè 11 . TiÓu luËn : 6.003. họ tên) Xí nghiệp Carton sóng Biểu số 06: PACKEXIM HÀ NỘI .884.809 ……………………………………… 155 154 …………… Hòm sóng 5L. 1 ngoại 495x360x155 155 154 12.In LuËn v¨n. Cộng 973.301 Hòm sóng 5L nội in 650 x 235 x 350 155 154 3. 155 154 …………… Hòm sóng 5L nội in 520 x 570 x 65 155 154 250. in 605x425x875 610x610x203 430x345x240 650x520x480 550x290x200 620x250x150 650x520x330 650x235x350 550x385x305 550x340x305 385x250x165 …………….716 Bìa 5L nội 243 x 152 155 154 76. 1 ngoại 495x360x165 155 154 35. 155 154 ………….008 Hòm sóng 5L nội in 650 x 520 x 330 155 154 16. 487 2489 2500 10810 1310 4800 998 6023 2107 100 750 505 990 245 170 75 286 Thủ kho Người lập biểu 1455 11200 2993 830 5900 879 94 7670 124 112 6740 131 3850 2281 …… …… ….828. ngày 04 tháng 03 năm 2006 Phụ trách phòng Giám đốc Căn cứ vào phiếu xuất kho ta lập chứng từ ghi sổ: Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 50 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nhập kho hòm sóng Hòm sóng 5L.. Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc Chiếc …..129 Kèm theo …chứng từ gốc.280. ….856 Hòm sóng 5LN in 600 x 400 x 450 155 154 5.917.837 Hòm sóng 5L nội in 585 x 370 x 330 155 154 1.257.B1 . …… . họ tên) Biểu số 07: PACKEXIM HÀ NỘI 49 Kế toán trưởng (ký.§¸nh m¸y . 1 Duplex 480x480x520 155 154 2. Người lập (ký.982.

030. họ tên) Kế toán trưởng (ký.446.856 5. 1 ngoại 495x360x155 632 155 ……………………………………. 632 155 Hòm sóng 5L nội in 520 x 570 x 65 632 155 Hòm sóng 5L nội in 700 x 540 x 700 632 155 Hòm sóng 5L nội in 650 x 520 x 330 632 155 Hòm sóng 5L nội in 650 x 235 x 350 632 155 Hòm sóng 5L nội in 550 x 385 x 305 632 155 Hòm sóng 5L nội in 550 x 340 x 305 632 155 Hòm sóng 5L nội in 585 x 370 x 330 632 155 Hòm sóng 5LN in 1 vách 385 x 250 x 165 632 155 Hòm sóng 5LN in 600 x 400 x 450 632 155 Bìa 5L nội 243 x 152 632 155 ………………………………….049.570 539.112 4.716 76.In LuËn v¨n.377. họ tên.200 …………… 250.780 Nguyên tệ Tiền Việt 930. 1 Duplex 480x480x520 632 155 …………………………………….089.900 8.403.065 Biểu số 08: PACKEXIM HÀ NỘI Diễn giải Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Tổng cộng phát sinh Số dư cuối kỳ TK đối ứng Nguyên tệ 154 632 Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 155 THÁNG 02 NĂM 2006 Ghi Nợ Ghi Có Tiền Việt 103.065 Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Người lập biểu (ký. 632 155 Hòm sóng 5L.129 973.446.§¸nh m¸y . 930.446. Người lập (ký.500 ………….§H KTQD Chuyªn Photocopy . 1 ngoại 495x360x165 632 155 Hòm sóng 5L.688 CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 51a Trích yếu Số hiệu tài khoản Nợ Có Xuất kho hòm sóng 632 155 Hòm sóng 5L. 632 155 Cộng Kèm theo …chứng từ gốc.065 930.219. họ tên) Kế toán trưởng (ký.984 1.045 3.257.600 7. TiÓu luËn : 6.000 …………… 2.716 973.129 145.008 14.B1 .500.278 557.841.257. họ tên) Số tiền 40.884.CH sè 11 .280. họ tên) Thủ trưởng đơn vị (ký.003.3.781.đóng dấu) 2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng 50 .

ký gữi hay trả góp vì mặt hàng bao bì Carton sóng phục vụ chủ yếu cho nhu cầu đóng gói. Công ty giấy Hưng Hà…thì Xí nghiệp áp dụng phương thức bán hàng trả chậm còn đối với khách hàng không thường xuyên. phản ánh chi tiết nghiệp vụ bán hàng và thuế GTGT đầu ra phát sinh trong tháng. tránh ứ đọng vốn. * Phương thức giao hàng trực tiếp thu tiền ngay: Trên cơ sở hợp đồng đã ký kết hoặc theo yêu cầu của khách hàng. Chẳng hạn như đối với các Công ty lớn có quan hệ lâu năm: Công ty Miwon Việt Nam.2 Kế toán doanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra * Kế toán doanh thu bán hàng Hàng ngày. khách hàng đến Xí nghiệp làm thủ tục mua hàng và thanh toán tiền hàng trực tiếp tại phòng kế toán bằng tiền mặt hoặc thông qua chuyển khoản tại ngân hàng…với phương thức này. sản xuất đến đâu tiêu thu đến đấy. Khách hàng phải đến Xí nghiệp làm việc trực tiếp để nhận hàng và ký xác nhận trên hóa đơn làm thủ tục nhận nợ tại Xí nghiệp.2. Đối với những khách hàng nợ tiền hàng quá thời hạn thanh toán thì kế toán công nợ gọi điện trước và cử người trực tiếp đến đơn vị khách hàng đó để thu nợ kịp thời. Xí nghiệp xác định thành phẩm đã tiêu thụ và ghi nhận doanh thu đã thu tiền trực tiếp.1 Các phương thức bán hàng Bán hàng ở Xí nghiệp chủ yếu là bán các mặt hàng bao bì phục vụ đóng gói tiêu dùng.3. Sổ chi tiết bán hàng được mở mỗi tháng một quyển để theo dõi toàn bộ thành phẩm xuất bán trong tháng theo từng hóa đơn.In LuËn v¨n.3. TiÓu luËn : 6. Công ty liên doanh MSAHPRO. giá trị của từng mặt hàng thấp không phù hợp với hình thức bán hàng trả góp. Cuối tháng.280. Trong quan hệ sản xuất tiêu thụ với các doanh nghiệp khác. Với phương thức này. kế toán bán hàng tiến hành ghi chép vào sổ chi tiếtbàn hàng để theo dõi. Do đặc thù các sản phẩm bao bì nên hình thức bán hàng của Xí nghiệp chủ yếu thông qua các hợp đồng đã ký kết với khách hàng. đầy đủ doanh thu bán hàng của Xí nghiệp.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Mặt khác. Công ty liên doanh NOKFOLK HATEXCO. Khi xuất hàng Xí nghiệp xác định là hàng đã tiêu thụ và ghi nhận doanh thu bán hàng đồng thời phản ánh và theo dõi quá trình thanh toán của khách hàng. 51 . căn cứ vào Hóa đơn GTGT. 2. bảo quản các mặt hàng tiêu dùng nên Xí nghiệp chỉ sản xuất theo đơn đặt hàng chứ không sản xuất đại trà. Sổ chi tiết bán hàng là loại sổ kế toán chi tiết được mở để theo dõi. ghi chép. số lượng đặt hàng ít thì Xí nghiệp áp dụng phương thứ bán hàng thu tiền ngay. khách hàng được phép trả chậm tiền hàng trong một khoảng thời gian nhất định. bán hàng trả chậm hay bán hàng theo phương thực đối trừ nợ để có thể đối chiếu với công nợ của khách hàng.2. phản ánh chính xác. số lượng đặt hàng nhiều hay ít mà áp dụng các phương thức bán hàng hay thanh toán tiền hàng khác nhau. Xí nghiệp Carton sóng không sử dụng phương pháp bán hàng đại lý. * Bán hàng theo phương thức đối trừ nợ: Đối với những khách hàng thường xuyên của Xí nghiệp đồng thời là đơn vị cung ứng nguyên vật liệu chính cho Xí nghiệp để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng thì Xí nghiệp áp dụng phương thức bán hàng đối trừ nợ.688 2.B1 . mỗi hóa đơn được ghi một dòng. bạn hàng công ty có rất nhiều và tùy thuộc mức độ quan hệ thường xuyên hay không thường xuyên.§¸nh m¸y . Các phương thức bán hàng ở Xí nghiệp. thuế GTGT và tổng tiền thanh toán. Công ty dệt kim Hà Nội. khi hàng hóa xuất giao cho người mua thì được xác định ngay là tiêu thụ và được ghi nhận vào doanh thu bán hàng. * Bán hàng theo phương thức trả chậm Trong phương thức này. Hơn nữa còn biết được hình thức bán bàng: bán hàng thu tiền ngay. kế toán tiến hành cộng số liệu trên sổ chi tiết bán hàng theo từng cột để biết được tổng doanh thu chưa thuế. Sau mỗi trang sổ kế toán cộng dồn số liệu từng trang. Đồng thời ghi sổ theo dõi khoản phải trả cho người bán.CH sè 11 .

856 131 3331 878. Chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra.233. ………… ……………… Cộng 1.§¸nh m¸y . Cuối tháng.786 Xuất bán TP cho Giấy Đức Tài 131 511 1.000 131 3331 1. kế toán lập Chứng từ ghi sổ.323.000 131 3331 161.075. Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 52 Trích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Nợ Có Xuất bán TP cho PACIFIC 131 511 8. căn cứ vào hóa đơn GTGT và các chứng từ liên quan như: Phiếu thu. Uỷ nhiệm chi (UNC)…phát sinh trong tháng.§H KTQD Chuyªn Photocopy .In LuËn v¨n.CH sè 11 . kế toán khóa sổ cộng tổng phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có của tài khoản 511.781.300 ………………………………… ………. Người lập Kế toán trưởng (ký. Sau đó tổng hợp số liệu trên Chứng từ ghi sổkế toán ghi vào Sổ cái TK 511. họ tên) (ký.280. TiÓu luËn : 6. dùng để lập Bảng cân đối tài khoản và Báo cáo tài chính.688 Số liệu trong sổ chi tiết bán hàng sẽ là căn cứ để đối chiếu với số liệu ở Sổ Cái TK 511 và Bản kê hóa đơn. họ tên) Biểu số 10: PACKEXIM HÀ NỘI 52 . Giấy báo nợ. Cuối tháng. Để phản ánh doanh thu tiêu thụ thành phẩm trong tháng Xí nghiệp mở Sổ cái TK 511.615.B1 .500 Xuất bán TP cho Miwon Việt Nam 131 511 13. Số liệu trên Sổ cái tài khoản 511 dùng để kiểm tra đối chiếu với số liệu trên Sổ chi tiết bán hàng.813 Kèm theo 123 chứng từ gốc.820.

§¸nh m¸y .000 120.410. TiÓu luËn : 6.919. Người lập (ký.000 2.000 47.In LuËn v¨n.CH sè 11 .000 591.392.B1 .000 205.272.018.475.688 Biểu số 11: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 53 Số hiệu tài khoản Nợ Có 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 511 3331 511 3331 511 3331 511 3331 511 3331 511 3331 Kế toán trưởng (ký.831.900 2.200 Xuất bán TP cho Trường Phước Xuất bán TP cho ARTEX Thăng Long Xuất bán cho Công ty Đại Lợi Xuất bán cho Cam Tùng Lộc Xuất bán cho A Tâm-Hà Tây Cộng Kèm theo 6 chứng từ gốc.500 476.000 978.921 992. họ tên) Trích yếu Xuất bán TP cho A Hoàng Số tiền 5.200 2.050.921 992.200. 53 .280.921 992. tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế xuất là 10% khi xuất bán thành phẩm cho khách hàng thông thường(trong nước) và mức thuế xuất 0% khi xuất bán thành phẩm cho khu chế xuất hay xuất khẩu.410.600 15.410.000 227.000 247.000 1. họ tên) Biểu số 12: PACKEXIM HÀ NỘI TK Đối ứng 1111 131 911 Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 511 THÁNG 02 NĂM 2006 Ghi nợ Nguyên Tiền Tệ Việt Ghi có Tiền Việt 14.§H KTQD Chuyªn Photocopy .921 Diễn giải Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Tổng cộng phát sinh Số dư cuối kỳ Nguyên Tệ Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị * Kế toán thuế GTGT đầu ra Việc tính thuế tại Xí nghiệp được thực hiện đúng theo quy định của Nhà nước.

54 .§H KTQD Chuyªn Photocopy . Như vậy.B1 . chứng từ hàng hóa dich vụ bán ra ta biết tổng số thuế GTGT đầu ra trong tháng 2 là: 99. chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra. để xác định số thuế GTGT đầu ra kế toán căn cứ vào bảng kê hóa dơn.§¸nh m¸y . thông qua Bảng kê hóa đơn. TiÓu luËn : 6.688 Tại Xí nghiệp.280.In LuËn v¨n.092 đồng.241. Tổng doanh thu chưa có thuế là: 992. Thuế GTGT được kê khai theo tưng nghiệp vụ bán hàng và mỗi nghiệp vụ bán hàng được ghi một dòng trên Bảng kê.CH sè 11 .410.921 đồng.

Đồng thời. kế toán tiến hành kiểm tra. Tài khoản này được theo dõi chi tiết theo từng khách hàng đúng hạn. kịp thời. Để theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng kế toán sử dụng TK 131. tổng phát sinh Có và số dư của TK 131 trên Sổ cái TK 131. TiÓu luËn : 6. kế toán khóa sổ tính tổng phát sinh Nợ. số liệu ghi trên Sổ cái TK 131 và Công nợ khách hàng TK 131 được dùng để lập các báo cáo tài chính. cùng với việc ghi nhận doanh thu bán hàng kế toán theo dõi công nợ của Xí nghiệp còn phải mở sổ theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng. Cuối tháng. kế toán tổng hợp số liệu trên thẻ: công tổng phát sinh nợ. Cuối tháng. 55 .§H KTQD Chuyªn Photocopy . đối chiếu từng khoản nợ phát sinh.3 Kế toán thanh toán với khách hàng Khi nghiệp vụ bán hàng theo phương thức trả chậm diễn ra. tổng phát sinh có rồi tính số dư cuối tháng của tài khoan 131. số đã thanh toán và số còn nợ. Đối với những khách nợ có quan hệ giao dịch.In LuËn v¨n. Do đa số khách hàng của Xí nghiệp đều là những khách hàng quen thuộc và lâu năm nên phương thức bán hàng trả chậm chiếm tỷ trọng khá lớn nên để theo dõi và phản ánh đầy đủ.280. khách hàng có vấn đề để có căn cứ xác định mức dự phòng cần lập và biện pháp xử lý.§¸nh m¸y . Thẻ công nợ được mở theo từng đối tượng khách hàng và mở theo từng tháng. tránh bị chiếm dụng vốn. UNC. đôn đốc việc thanh toán kịp thời. Nếu cần. Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ cái TK 131. Số liệu tổng hợp trên công nợ khách hàng tài khoản 131 là căn cứ dể kế toán đối chiếu số liệu trên Sổ chi tiết bán hàng và Sổ cái TK 131. Cuối tháng.688 2. được đóng thành quyển thuận tiện cho việc ghi chép và theo dõi. Căn cứ vào các Hóa đơn GTGT.2. Phiếu thu và UNC kế toán ghi vào Thẻ công nợ.Phải thu của khách hàng. có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản đó là Biên bản đối chiếu công nợ. Số liệu trên thẻ là căn cứ để kế toán ghi Công nợ khách hàng tài khoản 131. thường xuyên. liên tục tình hình tiêu thụ thành phẩm kế toán cần theo dõi công nợ khách hàng một cách chặt chẽ. Căn cứ vào sổ cái TK131 để lập Bảng cân đối TK sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu giữa sổ cái TK 131 với công nợ khách hàng TK 131. mua bán thường xuyên hoặc có số dư Nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng. Giấy báo nợ để lập Chứng từ ghi sổ. kế toán đã sử dụng Thẻ công nợ và sổ kế toán “Công nợ khách hàng tài khoản 131” để theo dõi chi tiết công nợ cho từng đối tượng khách hàng.3.CH sè 11 .B1 . kế toán căn cứ vào các chứng từ như: Phiếu thu.

000 3.000. TiÓu luËn : 6.§¸nh m¸y .776.378.000 50.000 40.000.722.983.§H KTQD Chuyªn Photocopy .Thu tiền bán hàng HTX Song Long A Sỹ-XN bao bì Công Minh A Tăng-CT TNHH TM&SX bao bì Anh Đức A Hoàng A Thắng-CT TNHH TM&SX bao bì Anh Đức C Bình-PTP C Hiền C Phương-Phòng kinh doanh A Sỹ-CT bao bì Sông Lam Trường Phước A Sỹ-XN bao bì Công Minh a Xoang-XN dược Đông Đô A Tăng-CT TNHH Phước An A Thắng-Artex Thăng Long A Hà-CT Đại Lợi C Oanh-XN bao bì Công Minh A Tăng-CT TNHH Bách Thuận A Tăng-CT Ralado A Sỹ-XN bao bì Công Minh A Thắng-Thuốc cam Tùng Lộc A Tăng-CT may Phú Dụ A Sỹ-CT may Thanh Trì CT TM Đoàn Kết A Sơn-CT Việt Surestar A Liên-Việt Pháp A Kiêm-CT TNHH giấy Hưng Hà A Tàn-CT giấy Đức Tài A Minh-XN giấy Minh Quân TK 131 131 131 131 511 131 131 131 131 131 511 131 131 131 511 511 131 131 131 131 511 131 131 131 131 131 131 131 131 Xí nghiệp Carton sóng Nợ 7.000.B1 .900 10.000.483.434 30.500 6.210 20.300 15.741.000 2.688 Biểu số 14: PACKEXIM HÀ NỘI SỔ QUỸ TIỀN MẶT THÁNG 02 NĂM 2006 Ngày tháng 04/02 05/02 05/02 05/02 05/02 05/02 05/02 07/02 07/02 16/02 17/02 19/02 22/02 23/02 23/02 23/02 23/02 26/02 26/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 Số phiếu Thu Chi PT01 PT02 PT03 PT04 PT05 PT06 PT07 PT08 PT09 PT10 PT11 PT12 PT13 PT14 PT15 PT16 PT17 PT18 PT19 PT20 PT21 PT22 PT23 PT24 PT25 PT26 PT27 PT28 PT29 Diễn giải_nội dung a Tăng-CT TNHH Đông Dương.000 15.000 6.059.153.320.803 40.547.000.430 12.545.650 1.000.499.460 12.000 9.510.225.070 Có Ghi chú 56 .000 500.000 6.460 2.954 15.000 4.153.000.280.000.925 2.020.000 20.000 1.372.In LuËn v¨n.000.500 11.CH sè 11 .895.580 1.200 25.700 29.037.

866 131 131 641 641 3360 641 3600 641 3600 641 641 3360 641 641 641 3360 ….000.000.000 50.866 822.000 660.959 26.B1 .In LuËn v¨n.553.000 10.000.000 480.510.§H KTQD Chuyªn Photocopy .739. Cộng 131 131 131 131 131 131 511 3360 50.688 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 01/02 03/02 07/02 08/02 19/02 24/02 25/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 PT30 PT31 PT32 PT33 PT34 PT35 PT36 PT37 PT38 PT39 PC04 PC07 PC14 PC22 PC24 PC26 PC31 PC32 PC41 PC44 PC45 PC46 PC49 PC50 …….024..000 11. TiÓu luËn : 6.000 30. 804.000 550.000.000 6.510.000 90.300 523.111 2.600 300.400.000 5.000 3.000 5.000.000 ………… ….280.000 20.225.240. 57 .000.§¸nh m¸y .000 60.CH sè 11 .000 395.800.599.000 30.831.000 250.450 2. A Tăng-Ct TNHH TM&SXbao bì Sông Lam A Vẽ-CT KTCN Vân Hà C Hương-CT TM Đoàn Kết A Sỹ-Xn bao bì Công Minh A Sỹ-CT Cổ phần Phượng Hoàng A Thắng-XN bao bì Công Minh A Tâm-Hà Tây C Loan-thu các khoản thanh toán CT C Hương-In A Văn-Nhựa Chi tiền chở hàng mẫu Tạ Tuấn Minh-chi tiền vận chuyển Nguyễn Thị Loan-chi tiền nộp CT Lan Anh-chi tiền môi giới Nguyễn Thị Loan-chi tiền nộp CT Bùi Đức Dương-chi tiền vận chuyển Nguyễn Thị Loan-chi tiền nộp CT Đỗ Tiến Hưng-chi tiền vận chuyển HD0050310 Chi tiền vận chuyển A Tri HD0050309 C Loan chi nộp CT A Tám-chi tiền môi giới A Bình-chi tiền vận chuyển HD0050308 A Phong lái xe-chi tiền vận chuyển HD0014788 C Loan chi nộp CT …………………………….580 3.000.

729.468 3.075.§H KTQD Chuyªn Photocopy .400 8.437.703 26.000 15.999.In LuËn v¨n.480.723.479 275.790.528.446.795 125.734 6.688 Biểu số 15: PACKEXIM HÀ NỘI SỔ NỘP SÉC THÁNG 02 NĂM 2006 Ngày tháng 01/02 01/02 01/02 02/02 03/02 03/02 04/02 07/02 23/02 28/02 28/02 SốSécUNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC UNC Tên đơn vị May vải sợi miền Bắc May vải sợi miền Bắc May vải sợi miền Bắc May vải sợi miền Bắc Dệt kim Hà Nội Dệt kim Vĩnh Phúc Miwon Việt Nam Thời trang Hà Nội Miwon Việt Nam Nhựa Hà Nội May vải sợi miền Bắc Cộng Số tiền Xí nghiệp Carton sóng NH nhận 2.262 275.727 25.490 2.487.231 245.030.626. TiÓu luËn : 6.011 257.480 56.231 58 .B1 .280.§¸nh m¸y .CH sè 11 .446.291.612.172 1.

500 7.600 14.862.688 Biểu số 16: CÔNG TY SX&XNK BAO BÌ XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG THẺ CÔNG NỢ TÊN KHÁCH HÀNG: CÔNG TY TNHH MIWON VIỆT NAM ĐỊA CHỈ:……………… Chứng từ Phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ Diễn giải Ngày STT Số HĐTC Nợ Có Nợ Có Số dư tháng 1 mang sang Tháng 2/2006 1/2 3/2 4/2 5/2 5/2 7/2 14/2 17/2 18/2 19/2 21/2 4/2 22/2 23/2 25/2 26/2 28/2 4/2 23/2 304 325 335 340 345 348 351 365 374 381 392 333 403 413 441 454 465 0078104 0078125 0078135 0078140 0078145 0078148 0078151 0078165 0078174 0078181 0078192 0078133 0078103 0078113 0078141 0078154 0078165 UNC UNC Tổng cộng Số dư cuối tháng 2 Người ghi sổ (ký) Họ tên:………….600 7.In LuËn v¨n.040.720..280.099.§¸nh m¸y ..307.365 Kế toán trưởng (ký) Họ tên:…………….376.100 6. TiÓu luËn : 6.580 6.370 8.749.§H KTQD Chuyªn Photocopy .723.230 6.960 129.133..969.850 14.530 7.400 3.169.925 312. 59 ..121.CH sè 11 .601.457.100 6.B1 .290 13.739.000 7.556.000 163.000 7.859.729.856.000 21.452.820 125.090 12.300 7.400 345.533.977. 6.181.

500 27.222.239 25.378.412 11.722.130.654 227.237 2.488.775.450.000 ………….500 14.820.688 Biểu số 17: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CÔNG NỢ KHÁCH HÀNG TÀI KHOẢN 131 TỪ ĐẦU THÁNG ĐẾN 28/02/2006 TT 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 .255.293. CT vải sợi may mặc miền Bắc 3221.In LuËn v¨n.Xí nghiệp bao bì Công Minh 3254.862. 2.500 0 16.925 0 14.000 30.070 30.437.CTTNHH TM&SX bao bì Sông Lam 3576.986.319 27.Nhà thuốc CamTùngLộcKhâmThiên 0681.983.250 24.474.000 32. 60 .960 2.210 16.400 2.974 Phát sinh có 129.181.000 ………….CT TNHH Đông Dương 3857.456.493 0 84.933.703 100.365 131.162 0 10.452. ………….869.Phòng kinh doanh …………………………………………… Tổng cộng -Số phải thu -Số phải trả Dư đầu tháng 312. số liệu ghi trên Sổ cái tài khoản 131 và Công nợ khách hàng tài khoản 131 được dùng để lập các Báo cáo tài chính.559.519 Phát sinh nợ 163.CH sè 11 ..000 ………….932.000 46.000 11. TiÓu luËn : 6.703 97.CT Miwon Việt Nam 0478.648..113 48.075.362 1.CT ARTEX Thăng Long 3623.718.239 25. 2.840.986.722.B1 .133.983.180 27.CT liên doanh SHINIL TODIMAX 1216.245.457 Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày…tháng…năm… Thủ trưởng đơn vị 131 để lập Bảng cân đối tài khoản.500 Dư cuối tháng 345.016.000 56.678 0 24.829.§H KTQD Chuyªn Photocopy .580 69. Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu giữa Sổ cái tài khoản 13 với Công nợ khách hàng tài khoản 131. 763. Khách hàng 0473.289.175 29.190.682.CT dệt kim Hà Nội 3346.375 109.§¸nh m¸y .Ct TNHH SX&KD TM Vân Hiệp 3845.938 2.568.000 60.763.460.819 23.582.CT liên doanh NORFOLK HATEXC 1597.210 30.255.280.000.982 125.000 7.813 2.000.486.494.720 65.327.580 13.325.CT TNHH giấy Hưng Hà 3214.CT TNHH bao bì Anh Đức 4167.486.190.482.132.000.301.378.437.654 95.701.XN giấy Minh Quân 4578.000 7.000 26.000 2.845 67.000.895.140.317 29.

§¸nh m¸y . Người lập (ký.372.000.847.250 15.000 10.707 Kế toán trưởng (ký.000 6.210 20.000 25.họ tên) Nợ 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 Có 131 131 131 131 131 131 131 131 131 131 131 131 Số tiền 7.434 30.000 ………….000 20.280.§H KTQD Chuyªn Photocopy .000 50.B1 .300 15..000.020.In LuËn v¨n.họ tên) 61 .000.000. TiÓu luËn : 6. 487.000.688 Biểu số 18: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 54 Số hiệu tài khoản Trích yếu Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Cộng Kèm theo 32 chứng từ gốc.378.000.000.000 500.CH sè 11 .

chiết khấu thương mại.795 125. … 62 .400 8.3.707 275.họ tên) Biểu số 20: PACKEXIM HÀ NỘI TK đối ứng 1111 1121 5111 3331 Nợ 1121 1121 1121 1121 1121 1121 1121 1121 1121 1121 1121 Có 131 131 131 131 131 131 131 131 131 131 131 Số tiền 2.000 15.938 2.§¸nh m¸y .813 763.075.446.231 978.734 6.727 25.446.626.018.480 56.723.528.293.460.933.468 3.999.921 97.480. TiÓu luËn : 6.312.437.490 2.030.họ tên) Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 131 THÁNG 02 NĂM 2006 Ghi Nợ Ghi Có Nguyên Nguyên tệ Tiền việt tệ Tiền Việt 2.847.729.B1 .763.487.§H KTQD Chuyªn Photocopy .262 275.892 1.790.172 1.820.450.CH sè 11 .4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng Theo chế độ tài chính hiện hành trong kỳ hạch toán có thể phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như: giảm giá bán hàng.280.In LuËn v¨n.362 487.2.231 Kế toán trưởng (ký.237 Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị Diễn giải Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Tổng cộng phát sinh Số dư cuối kỳ Người lập biểu Kế toán trưởng 2.703 26.688 Biểu số 19: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 55 Số hiệu tài khoản Trích yếu Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Thu tiền bán hàng Cộng Kèm theo 11 chứng từ gốc Người lập (ký.801. hàng bán bị trả lại.

sau khi tính toán sẽ được giám đốc Xí nghiệp duyệt. hàng hóa ở Xí nghiệp.Chi phí bán hàng. Xí nghiệp cũng chưa sử dụng hình thức khuyến khích khách hàng bằng cách chiết khấu hay giảm giá cho hàng bán ra nên các nghiệp vụ này cũng không phát sinh trong quá trình bán hàng. TK 641 dùng để tập hợp và kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm. hoạt động bán hàng của Xí nghiệp không phát sinh nghiệp vụ hàng bán bị trả lại và giảm giá hàng bán. theo dõi một cách chặt chẽ mức độ hoàn thành sản phẩm về chất lượng. Để kế toán chi phí bán hàng. chỉ có sản phẩm nào đạt yêu cầu thì mới giao cho khách hàng. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT kế toán lập Bảng kê cước phí vận chuyển để tính toán.In LuËn v¨n. Kê toán tổng hợp số liệu trên Sổ kế toán TK 641 làm căn cứ để đối chiếu với số liệu trên Sổ cái TK 641.CH sè 11 .§¸nh m¸y . TiÓu luËn : 6. Sổ kế toán TK 641 được mở để phản ánh chi tiết các chi phí bán hàng phát sinh trong tháng và được ghi theo nguyên tắc: mỗi chứng từ phát sinh sẽ được ghi vào một dòng theo thứ tự thời gian. TK 641 được mở chi tiết một TK cấp 1: TK 6411-Chi phí vận chuyển và chi phí môi giới. kế toán bán hàng lập Phiếu chi cho người vận chuyển. Tại Xí nghiệp Carton sóng chi phí bán hàng bao gồm hai khoản là chi phí vận chuyển và chi phí môi giới. 2. Xí nghiệp trích 1% giá trị lô hàng đã xuất bán ghi trên hóa đơn GTGT trả cho người môi giới. xác định chi phí vận chuyển cho từng chyến hàng.5 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp * Kế toán chi phí bán hàng Chi phí bán hàng là chi phí liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm. hàng hóa.§H KTQD Chuyªn Photocopy .280. quy cách theo đúng yêu cầu ghi trong hợp đồng kinh tế. Mặt khác. lao vụ và còn được gọi là chi phí thời kỳ.B1 . đóng gói hàng tiêu dùng nên những sản phẩm này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu nên doanh thu bán hàng không có các khoản giảm trừ doanh thu hay doanh thu bán hàng của Xí nghiệp chính là doanh thu thuần. Căn cứ vào Bảng kê đó. 63 . Ngoài ra. số lượng. kế toán sử dụng TK 641. Sau khi việc bán hàng hoàn thành. Vì vậy. Để xác định được chi phí vận chuyển kế toán xác định tùy theo độ dài của đường đi và giá trị của lô hàng xuất theo hóa đơn.688 Thực tế sản phẩm của Xí nghiệp sau mỗi tổ sản xuất đều được kiểm tra. căn cứ vào phiếu chi này kế toán ghi vào sổ kế toán tài khoản 641. do đặc điểm sản phẩm Xí nghiệp sản xuất ra là các loại bao bì phục vụ việc bảo quản.2.… và trước khi nhập kho bộ phận KCS sẽ tiến hành kiểm tra chất lượng sản phẩm. + Chi phí môi giới: là một khoản chi mà Xí nghiệp phải trả cho người môi giới vì họ là những người trung gian giới thiệu bạn hàng cho Xí nghiệp và khách hàng đã ký kết hợp đồng mua sản phẩm. chủng loại. + Chi phí vận chuyển: là khoản chi phí Xí nghiệp bỏ ra để thuê xe ôtô vận chuyển hàng hóa đến địa điểm giao hàng cho khách hàng.3.

TiÓu luËn : 6.000 Kết chuyển CPBH trong tháng 911 21.In LuËn v¨n. 64 .CH sè 11 .000 SỐ DƯ CUỐI KỲ LŨY KẾ NĂM 89.855.688 Biểu số 21: PACKEXIM HÀ NỘI T T 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 Chứng từ Ngày Số 01/02 03/02 08/02 19/02 25/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 PC_04 PC_07 PC_15 PC_22 PC_26 CT461 PC_32 PC_41 PC_45 PC_46 PC_49 Xí nghiệp Carton sóng SỔ KẾ TOÁN TÀI KHOẢN 641 THÁNG 2 NĂM 2006 Diễn giải TK Số tiền (đồng) ĐƯ Ghi nợ Ghi có PHÁT SINH TRONG KỲ Chi tiền chở hàng mẫu 1111 60.000 Chi tiền vận chuyển hàng 1111 30. Bảng kê cước phí vận chuyển. kế toán căn cứ vào Phiếu chi.§H KTQD Chuyªn Photocopy .855.000 21.000 Chi tiền vận chuyển hàng 1111 200.000 Chi tiền môi giới trong tháng 480.400.240.855.§¸nh m¸y .710.B1 .000 Chi tiền vận chuyển HĐ005309 1111 6.000 6411Số dư cuối kỳ tiểu khoản 6411 CỘNG PHÁT SINH TRONGKỲ 21.000 89.000 Chi tiền vận chuyển hàng 1111 250.000 Chi tiền môi giới trong tháng 1111 395.000 Chi tiền vận chuyển HĐ005308 1111 5.000 Chi tiền vận chuyển HĐ005310 1111 3.280.000 Ngày…tháng…năm… Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị Người lập biểu Cuối tháng.800. Hóa đơn GTGT để tổng hợp số liệu và ghi Chứng từ ghi sổ.000.710.000 Chi tiền vận chuyển HĐ0014788 1111 5.

000 Kế toán trưởng (ký.B1 . Cuối tháng. Người lập (ký. chi phí quản lý doanh nghiệp ở Xí nghiệp nằm trong chi phí sản xuất chung vì nhân viên quản lý cũng phục vụ trực tiếp 65 .000 395. TiÓu luËn : 6.000 911 21.000 Số dư cuối kỳ Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị * Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Theo mô hình quản lý chi phí ở Xí nghiệp. tổng số phát sinh Có tài khoản 641 trên Sổ cái tài khoản 641.§¸nh m¸y . họ tên) Nợ 641 641 641 641 641 641 641 Có 1111 1111 1111 1111 1111 1111 1111 Số tiền 60.688 Biểu số 22: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 56 Số hiệu tài khoản Trích yếu Chi tiền chở hàng mẫu Chi tiền vận chuyển hàng Chi tiền vận chuyển hàng Chi tiền môi giới trong tháng Chi tiền vận chuyển hàng Chi tiền vận chuyển HĐ005310 ……………………………….855.855.. kế toán khóa sổ tính ra tổng số phát sinh Nợ.. Cộng Kèm theo 10 chứng từ gốc.000 250.280.000 3.000. Căn cứ vào Sổ cái tài khoản 641 lập Bảng cân đối tài khoản và các Báo cáo tài chính. họ tên) Số liệu trên chứng từ ghi sổ là căn cứ để kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản 641.CH sè 11 .In LuËn v¨n.855. Biểu số 23: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 641 THÁNG 02 NĂM 2006 TK Ghi nợ Ghi có Diễn giải đối Nguyên Tiền Nguyên Tiền ứng Tệ Việt Tệ Việt Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ 1111 21.000 200.000 21.000 30.§H KTQD Chuyªn Photocopy .855.000 Tổng cộng phát sinh 21.855.000 ………… 21.

tức là chi phí quản lý ở Xí nghiệp nằm trong giá thành sản xuất.B1 . Đối với chi phí quản lý do Công ty phân bổ xuống Xí nghiệp theo một định mức nào đó thì kế toán Xí nghiệp cũng thực hiện hạch toán chi phí này vào chi phí sản xuất chung.§H KTQD Chuyªn Photocopy .565 2. ở Xí nghiệp Carton sóng không thực hiện hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. 2. Biểu số 24: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ KẾ TOÁN TÀI KHOẢN 632 THÁNG 2 NĂM 2006 T Chứng từ T Ngày Số 1 28/02 CT155 2 28/02 CT632 3 28/02 PX1527 Diễn giải PHÁT SINH TRONG KỲ Xuất kho thành phẩm trong tháng Kết chuyển giá vốn XĐKQ trong tháng Xuất kho lề tháng 2 CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ SỐ DƯ CUỐI KỲ LŨY KẾ NĂM Kế toán trưởng TK ĐƯ 155 911 1527 Số tiền (đồng) Ghi nợ Ghi có 930. Số liệu trên chứng từ ghi sổ là cơ sở để ghi Sổ cái tài khoản 632.132.065 970. kế toán sẽ tính ra trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho để bán căn cứ vào số liệu trên Bảng tổng hợp xuất nhập tồn kho thành phẩm và Bảng giá thành khoản mục.3.CH sè 11 .189 Người lập biểu Ngày… tháng… năm… Thủ trưởng đơn vị 66 .132. tổng số phát sinh Có của tài khoản 632 trên Sổ cái tài khoản 632. Cuối tháng. Chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp.688 cho sản xuất ở Xí nghiệp.134.3 đã trình bày ở trên về cách xác định trị giá vốn thực tế của thành phẩm xuất kho để bán.280. giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng. kế toán khóa sổ tính ra tổng số phát sinh Nợ.446. Cuối tháng.565 39.In LuËn v¨n. Kế toán dựa trên chứng từ Lệnh xuất kho sau khi làm căn cứ lập chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ kế toán tài khoản 632. TiÓu luËn : 6.2.500 970.§¸nh m¸y .565 970. Căn cứ vào Sổ cái tài khoản 632 lập Bảng cân đối tài khoản và các Báo cáo tài chính. Như vậy.3.1.134.189 2.600.600.6 Kế toán giá vốn hàng bán Như mục 2. việc xác định kết quả chỉ bao gồm doanh thu.123.686.

chi phí quản lý doanh nghiệp.2.132.565 Ngày…tháng…năm… Thủ trưởng đơn vị Nguyên tệ Tiền Việt TK 421-Lợi nhuận chưa phân phối: Tài khoản này phản ánh kết quả kinh doanh (lãi hay lỗ) và tình hình phân phối lợi nhuận của Xí nghiệp. chi phí bán hàng.500 39. Biểu số 26: PACKEXIM HÀ NỘI Diễn giải Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Tổng cộng phát sinh Số dư cuối kỳ Người lập biểu TK ĐƯ 1527 155 911 Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 632 THÁNG 02 NĂM 2006 Ghi nợ Ghi có Nguyên tệ Tiền Việt 39.280.3.688 Biểu số 25: PACKEXIM HÀ NỘI Số: 51b Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Trích yếu Xuất kho lề trong tháng 2 Cộng Kèm theo 1 chứng từ gốc Người lập (ký.686.§H KTQD Chuyªn Photocopy .132.565 970. TiÓu luËn : 6. Ở Xí nghiệp Carton sóng xác định kết quả sản xuất kinh doanh theo phương thức: Kết quả hoạt động sản = Doanh _ Giá vốn _ Chi phí xuất kinh doanh thu thuần hàng bán bán hàng Để xác định kết quả sản xuất kinh doanh. kế toán ghi Sổ kế toán tài khoản 911.065 970. Số hiệu ở dòng tổng cộng 67 .500 930. căn cứ vào các chứng từ liên quan.686.565 Kế toán trưởng 970. kế toán sử dụng tài khoản: TK 911-Xác định kết quả kinh doanh: Tài khoản này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp trong một kỳ hạch toán. Để phản ánh chi tiết kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.CH sè 11 .họ tên) Số hiệu tài khoản Nợ 632 Có 1527 Số tiền 39.B1 .7 Kế toán xác định kết quả Kết quả sản xuất kinh doanh là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn của hàng xuất bán.132.500 Kế toán trưởng (ký.§¸nh m¸y .446. họ tên) 2.In LuËn v¨n.686.

căn cứ vào các chứng từ tập hợp được kế toán lập Chứng từ ghi sổ.§¸nh m¸y .410.280.545 2.họ tên) Nợ 5111 Có 911 Số tiền 992. Căn cứ vào Sổ cái tài khoản 911 lập Bảng cân đối tài khoản và các Báo cáo tài chính. TiÓu luËn : 6. Cuối tháng.855. kế toán khoán sổ tính tổng số phát sinh Nợ.937.410.410.132.CH sè 11 .In LuËn v¨n.937.410.921 970.§H KTQD Chuyªn Photocopy .B1 .688 phát sinh trong kỳ trên Sổ kế toán tài khoản 911 là căn cứ để đối chiếu với số liệu ở Sổ cái tài khoản 911.921 Kế toán trưởng (ký.921 2. họ tên) 68 .921 992.545 Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày… tháng… năm… Thủ trưởng đơn vị Cuối tháng.690.565 21.921 T Chứng từ T Ngày Số 1 2 3 4 28/02 28/02 28/02 28/02 CT511 CT632 CT641 CT911 992.356 992.410. Căn cứ để ghi Sổ cái tài khoản 911 là các chứng từ ghi sổ.690. Biểu số 28: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 57a Số hiệu tài khoản Trích yếu Kết chuyển DTT để XĐKQ Cộng Kèm theo … chứng từ gốc Người lập (ký. tổng số phát sinh Có tài khoản 911 trên Sổ cái tài khoản 911.000 423. Biểu số 27: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ KẾ TOÁN TÀI KHOẢN 911 THÁNG 2 NĂM 2006 Diễn giải PHÁT SINH TRONG KỲ Kết chuyển doanh thu thuần Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển chênh lệch tăng trongtháng CỘNG PHÁT SINH TRONG KỲ SỐ DƯ CUỐI KỲ LŨY KẾ NĂM TK ĐƯ 5111 632 641 4212 Số tiền (đồng) Ghi nợ Ghi có 992.

họ tên) Nợ 911 911 911 Có 641 632 4212 Số tiền 21.000 970.In LuËn v¨n.132.410.688 Biểu số 29: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Số: 57b Số hiệu tài khoản Trích yếu Kết chuyển CPBH để XĐKQ Kết chuyển GVHB để XĐKQ Kết chuyển chênh lệch tăng trong tháng Cộng Kèm theo … chứng từ gốc Người lập (ký.§H KTQD Chuyªn Photocopy .132.356 970.§¸nh m¸y .565 423.565 992.921 Ngày…tháng…năm… Thủ trưởng đơn vị Nguyên tệ Tiền Việt Tổng cộng phát sinh Số dư cuối kỳ Người lập biểu 69 .356 992.CH sè 11 .921 Kế toán trưởng 970.565 992.921 Kế toán trưởng (ký.855.132. họ tên) Biểu số 30 : PACKEXIM HÀ NỘI Diễn giải Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ TK ĐƯ 4212 5111 632 641 Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÀI KHOẢN 911 THÁNG 02 NĂM 2006 Ghi nợ Ghi có Nguyên tệ Tiền Việt 423.410.B1 . TiÓu luËn : 6.280.410.

Cụ thể hơn. kế hoạch do Công ty giao xuống. hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp luôn có những sự biến động thích ứng. chưa thực sự đúng với yêu cầu của công tác kế toán. theo dõi chặt chẽ tình hình tiêu thụ thành phẩm cũng như thanh toán tiền hàng của khách hàng. Mặt kahc.B1 . Điều đó đã giúp cho ban lãnh đạo xí nghiệp kịp thời nắm bắt các thông tin để đưa ra những quyết định đúng đắn về quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và quản lý thành phẩm nói riêng. đối với mặt hàng bao bì đóng gói sản phẩm cũng vậy.280. xét về công tác kế toán thành phẩm.688 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP. Tuy nhiên do dội ngũ cán bộ quản lý trong Xí nghiệp nói chung và đội ngũ cán bộ phòng kế toán nói riêng còn hạn chế về mặt số lượng nên dẫn đến tình trạng một số phần hành kế toán còn làm tắt. hoàn thành tốt việc sản xuất theo các đơn đặt hàng và hợp đồng ký kết với khách hàng. hoàn tành nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU BAO BÌ HÀ NỘI.§¸nh m¸y . phù hợp với quy mô hoạt động của Xí nghiệp. đã từng đối mặt với rất nhiều khó khăn. Trong những năm qua. tuy có gặp nhiều khó khăn. chủng loại. 3. Bên cạnh đó. Xí nghiệp luôn hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu. nhu cầu mặt hàng ngày càng nhiều và càng đòi hỏi cao về mẫu mã. Là một công ty đã thành lập được hơn ba mươi năm. song song với việc tổ chức các phòng ban chức năng là hệ thống Kế toán tài vụ không ngừng được hoàn thiện cả về cơ cấu lẫn phương pháp kế toán.1 NHẬN XÉT.§H KTQD Chuyªn Photocopy . cơ quan thuế và không ngừng nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp. Chỉ với thời gian thực tập hơn 2 tháng tại Xí nhgiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và XNK bao bì Hà Nội. tốn nhiều công sức. được tiếp cận thực tế với công tác kế toán tại Xí 70 . * Nhận xét chung Với nhu cầu tiêu dùng của các sản phẩm ngày càng tăng.CH sè 11 . tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng đã phản anh một cách đầy đủ và có hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thành phẩm. Cùng với sự chuyển đổi của nền kế toán. Các phòng ban chức năng của Xí nghiệp được tổ chức sắp xếp hợp lý. trở ngại nhưng với sự năng động của bộ máy quản lý cùng với đội ngũ công nhân có tinh thần làm việc hăng say. kế toán tổng hợp thành phẩm và kết hợp giữa kế toán chi tiết thành phẩm và kế toán tông hợp thành phẩm đã cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho việc quản lý sản xuất kinh doanh ở Xí nghiệp. từ đó đem lại hiệu quả kinh tế cao. chất lượng. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG. Xí nghiệp Carton sóng đã cố gắng đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng của thị trường. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. thực hiện tốt quá trình sản xuất kinh doanh giúp cho Xí nghiệp luôn làm ăn có lãi trong suốt những năm qua. Việc sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp luôn đảm bảo đúng tiến độ. TiÓu luËn : 6.In LuËn v¨n. lại trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh quyết liệt. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THÀNH PHẨM. Việc thực hiện kế toán chi tiết thành phẩm. tính sáng tạo nghề nghiệp nên Xí nghiệp đã có những bước phát triển vượt bậc và đi vào ổn định. công việc kế toán không được dàn đều mà tập trung vào cuối tháng. kế toán phải hoàn thành một cách vất vả.

trình tự luân chuyển chứng từ tại Xí nghiệp đã diễn ra một cách khoa học. TiÓu luËn : 6. Việc ghi chép trên các chứng từ đều được các bộ phận liên quan ghi chép đúng.CH sè 11 . hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế. tài chính theo nội dung kinh tế của Xí nghiệp đúng theo chế độ kế toán. tiêu thụ thành phảm và xác định kết quả. đối chiếu. nhiệm vụ và đã phát huy tính chủ động và linh hoạt trong sản xuất kinh doanh. đầy đủ các yếu tố. khá chặt chẽ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán. trích nộp chi phí quản lý. quyền hạn. tổ chức sản xuất…Cụ thể. hàng năm Công ty giao kế hoạch cho các đơn vị nội bộ các chỉ tiêu kinh tế-tài chính cơ bản như: dónh thu. kịp thời và chính xác nội dung quy định trên mẫu. chính xác.In LuËn v¨n. dễ kiểm tra. tài chính phát sinh liên quan đến công tác kế toán thành phẩm. đầy đủ.§¸nh m¸y . quyết định số 15/2006/QĐ_BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. Hệ thôngs sổ sách kế toán được sử dụng tương đối hoàn chỉnh. đặc biệt là công tác kế toán thành phẩm. em đã nhân thấy những ưu điểm nổi bật trong công tác kế toán thành phẩm. Bên cạnh đó. ** Về sổ sách kế toán sử dụng: Về cơ bản. dễ làm.đặc biết là vấn đề khai thác thị trường. Xí nghiệp đã biết vận dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp về hướng dẫn sổ kế toán. khấu hao…Ngoài ra. tài liệu về kế toán hiện hành. Và việc sắp xếp theo trình tự thời gian. lưu trữ chứng từ kế toán tại xí nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật. từ đó dựa trên công việc kế toán thực tế tại Xí nghiệp đã thiết kế.1. trong những năm qua Xí nghiệp đã xây dựng được bộ máy tổ chức và quản lý sản xuất hoàn chỉnh.1 Ưu điểm chủ yếu ** Về chứng từ kế toán sử dụng: Xí nghiệp đã lựa chọn và vận dụng những chứng tuừ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động của sản xuất kinh doanh. cũng có những điểm cần phải quan tâm cải tiến và hoàn thiện. lợi nhuận. các đơn 71 . đúng yêu cầu của pháp luật và chính sách chế độ kế toán của nhà nước. xây dựng việc ghi sổ kế toán một cách thuận tiện. ** Về tài khoản kế toán sử dụng: Xí nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán thống nhất được ban hành chính thức theo quyết định mới nhất.688 nghiệp. Kết hợp với những kiến thức lý luận cơ bản đã được học tập tại trường và qua nghiên cứu sách báo. Ngoài ra. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội như sau: 3. tiêu thụ thành phẩm và xác đinh kết quả đều lập chứng từ kế toán một cách rõ ràng. em xin mạnh dạn nêu lên những ý kiến nhận xét của cá nhân mình về công tác kế toán thành phẩm.280. Việc sử dụng các tài khoản kế toán để phân loại. ** Về công tác tổ chức và quản lý sản xuất: Cùng với sự phát triển của nền kinh tế. Với vốn kiến thức còn hạn chế. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tại Xí nghiệp carton sóng. bảo quản. phản ánh các hoạt động kinh tế phát sinh phục vụ cho việc theo dõi được liên tục. có sự phân công rõ ràng. dễ hiểu. sự phân định về chức trách. thuế. năng động và nhạy bén.B1 . Với việc sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ phản ánh một cách toàn diện và triệt để về tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị. Tất cả các nghiệp vụ kinh tế. đặc biệt là sự phát triển của thị trường hàng hóa bao bì.§H KTQD Chuyªn Photocopy .

Trong phòng kế toán. thường xuyên mọi nghiệp vụ nhập. mua bán hàng hóa.688 vị nội bộ được quyền chủ động khai thác ký kết hợp đồng. tương đối gọn nhẹ và hiệu quả.B1 .280. Về kế toán hàng tồn kho: Xí nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Về mặt tài chính. tỉ mỉ và quản lý chặt chẽ thành phẩm về mặt số lượng và khi xuất kho ta biết được trọng lượng xuất là bao nhiêu kg thông qua Báo cáo xuất-nhập-tồn kho thành phẩm. xây dựng phương án sản xuất kinh doanh khác để khen thưởng và kỷ luật. mỗi phần hành kế toán được đảm nhận bởi một kế toán viên. Phụ trách kế toán đơn vị nội bộ có chức năng như một kế toán trưởng. gọn nhẹ.In LuËn v¨n. xuất kho thành phẩm theo quá trình phát sinh. ** Về tổ chức bộ máy kế toán: Nhìn chung. tính toán và ghi chép kịp thời. kế toán đã theo dõi được tình hình nhập-xuất-tồn của từng loại thành phẩm một cách chi tiết. liên tục và có hệ thống tình hình nhập-xuất kho thành phẩm. TiÓu luËn : 6. kịp thời cho ra quyết định quản trị.§H KTQD Chuyªn Photocopy . Trị giá của thành phẩm xuất kho được xác định theo phươnh pháp bình quân gia quyền cũng phù hợp vì trong tháng các hoạt động nhập-xuất kho thành phẩm diễn ra thường xuyên. Tóm lại. Các nhân viên kế toán có trình độ nghiệp vụ đồng đều và tinh thần trách nhiêm cao đã giúp chi dây chuyền đó hoạt động tốt. không mất nhiều thời gian.với mô hình tổ chức và quản lý sản xuất như vậy là hoàn toàn phù hợp với xự tồn tại và phát triển của Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và XNK bao bì trong cơ chế thị trường ngày nay. từ đó giúp cho kế toán theo dõi. ** Đối với kế toán chi tiết thành phẩm: Kế toán chi tiết thành phẩm có ý nghĩa vô cùng quan trọng quyết định đến chất lượng của công tác kế toán thành phẩm. rất nhiều. nghĩa là phải tổ chức công tác kế toán theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê nhà nước. các đơn vị nội bộ được tổ chức hạch toán khép kín. Ở Xí nghiệp Carrton sóng. Việc ghi chép đơn giản.kế toán sử dụng phương pháp ghi thẻ song song. Bộ máy kế toán công ty được tổ chức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán.§¸nh m¸y . để kế toán chi tiết thành phẩm. Nhờ vậy mà đảm bảo không chồng chéo công việc. ** Đối với kế toán tổng hợp thành phẩm: Việc ghi chép của kế toán nói chung cũng cung cấp các thông tin đầy đủ và tổng quát về tình hình nhập-xuất-tồn thành phẩm. phản ánh một cách thường xuyên. việc tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp phù hợp với tình hình thực tế về quy mô hoạt động. nguyên vật liệu. với chỉ tiêu kế hoạch mà Công ty giao khoán.CH sè 11 . ** Đối với công tác đánh giá thành phẩm: Việc đánh giá thành phẩm của Xí nghiệp hoàn toàn hợp lý và đúng theo quy định hiện hành. loại hình hoạt động. liên tục. quản lý. đảm bảo vốn và luân chuyển vốn trong kinh doanh. Sử dụng phương pháp này. Xí nghiệp đánh giá thành phẩm nhập kho theo giá thành sản xuất thực tế đã phản ánh đúng đắn chi phí thực tế đã bỏ ra để sản xuất và hoàn thành thành phẩm. 72 . linh hoạt xử lý thông tin xát xao. đảm bảo giám sát chặt chẽ từng phần hành mà bộ máy kế toán vẫn hoàn chỉnh.

từ đó Xí nghiệp có thể thu hồi vốn một cách nhanh chóng không để tình trạng bị chiếm dụng vốn quá lâu.In LuËn v¨n. 3.CH sè 11 .B1 . Chi phí bán hàng phản ánh trong sổ kế toán tài khoản 641 được phản ánh theo từng Phiếu chi. Trong thời gian thực tập tìm hiểu thực tế về công tác về kế toán thành phẩm. ** Về công tác kế toán chi phí bán hàng: Kế toán sử dụng sổ kế toán tài khoản 641 và sổ cái tài khoản 641 để phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong tháng. tiêu thụ thành phẩm và xác định kế toán còn tồn tại những vấn đề chưa hoàn tonà hợp lý và chưa thật tối ưu. ** Về kế toán giá vốn hàng bán: Qua trình xuất kho thanh phẩm giao ban scho khách hàng. Việc ghi chéo vào sổ chi tiết bán hàng được diễn ra hàng ngày giúp cho kế toán có thể nhanh chóng phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng. Thẻ công nợ và Công nợ phải thu của khách hàng tài khoản 131. em nhận thấy về cơ bản công tác kế toán đã đảm bảo tuân thủ đúng theo chế độ kế toán của Nhà nước và Bộ tài chính ban hành. mỗi phiếu chi một dòng đã phản ánh chi tiết chi phí vận chuyển và chi phí môi giới thực tế phát sinh trong tháng.§H KTQD Chuyªn Photocopy . đã không phản ánh một cách kịp thời. TiÓu luËn : 6. đồng thời làm cho công việc kế toán 73 . Như vậy. đáp ứng được yêu cầu quản lý và sản xuất để ngày càng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh giúp Xí nghiệp phát triển và tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế.1. thường xưyên quá trình sản xuất kinh doanh. biện phát quản lý tốt hơn. ** Về công tác kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh: Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh được thực hiện một cách khoa học và đơn giản với công thức xác định dễ tính toán.280. tiêu thụ thành phảm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội. hơn nữa có thể biết được tình hình công nợ của káhc hàng. kiểm tra.688 ** Về kế toán doanh thu bán hàng: Kế toán doanh thu bán hàng của Xí nghiệp theo dõi doanh thu tiêu thụ của từng loại thành phẩm xuất bán thông qua sổ chi tiết bán hàng.2 Nhược điểm: ** Đối với việc sủ dụng sổ sách kế toán: Đơn vị áp dụng hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ” nhưng hàng tháng kế toán chỉ lập chứng từ ghi sổ một lần vào cuối tháng. tạo điều kiện để tái sản xuất mở rộng. Qua sổ này có thể thấy được doanh thu chưa có thuế. Việc này giúp ích cho kế toán có thể nhanh chóng tình toán để tập hợp số liệu phục vụ cho việc quản lý và theo dõi thường xuyên tình hình thanh toán của khách hàng.§¸nh m¸y . đối chiếu số liệu giữa các sổ liên quan. ** Về kế toán thanh toán với khách hàng: Xí nghiệp đã phản ánh một cách chi tiết từng công nợ của khách hàng trên Sổ chi tiết bán hang. trong công tác kế toán thành phẩm. khiến cho vòng quay tuần hoàn vốn được nhanh chóng. thuế GTGT. kế toán mở sổ kế toán tài khoản 632 và sổ cái tài khoản 632 đã phản ánh tổng quát giá vốn của thành phẩm xuất bán thuận tiện trong việc theo dõi. giúp cho ban lãnh đạo Xí nghiệp nắm được tình hình sản xuất kinh doanh để từ đó đề ra những phương hướng. đồng thời phản ánh được kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp trong tháng. Từ đó giúp cho việc ghi sổ kế toán được trung thực. Tuy vật. pù hợp với điều kiện thực tế tại Xí nghiệp hiện nay.

thẻ kế toán chi tiết. Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Xí nghiệp Carton sóng. Để cho công tác kế toán thành phẩm. Đồng thời kế toán nên lập “Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ” để quản lý chặt chẽ các chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng. Tuy 3 cột này chỉ phản ánh về mặt thời gian nhưng lại rất quan trọng.B1 . Một mặt để giảm bớt được công việc vào cuối tháng. Mặt khác. đối chiếu. 3. Với mẫu Sổ cái mà đơn vị đang áp dụng chưa đáp ứng được yêu cầu của kế toán quản trị doanh nghiệp.CH sè 11 .280. Như vậy. nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán thành phẩm. sẽ hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán khi muốn kiểm tra giá trị của từng loại thành phẩm nhập-xuất-tồn kho trong tháng. Trên sổ cái thiếu cột phản anh ngày tháng vào sổ. 74 . mặt khác giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh tại đơn vị được theo dõi một cách chi tiết hơn. khi lập chứng từ ghi sổ. thiếu cột số liệu ngày tháng của chứng từ ghi sổ. TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI XÍ NGHIỆP CARTON SÓNG.§¸nh m¸y . nó dã không phản ánh một cách chi tiết chi phí bán hàng của từng thành phẩm đã tiêu thụ trong kỳ từ đó xác định lãi thuần cho từng mặt hàng để phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp. đối chiếu số liệu của kế toán và để có thể theo dõi một cách chi tiết tình hình nhập-xuất cho từng thứ thành phẩm theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị. đối chiếu các số liệu ghi trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. nó là căn cứ để tìm kiếm.§H KTQD Chuyªn Photocopy . kế toán không vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ để theo dõi mà kế toán đã vào thẳng sổ cái cho từng tài khoản. kiểm tra các số liệu sẽ gặp nhiều khó khăn và phức tạp. vừa đối chiếu số liệu với bản cân đối phát sinh. với mong muốn công tác này ngày càng hoàn thiện hơn em xin đưa ra một số giải pháp và ý kiến đề xuất như sau: 3. ** Đối với kế toán tổng hợp thành phẩm: Khi nhập kho và xuất kho (lậnh xuất kho cùng vói hóa đơn GTGT) kế toán không phản ánh giá trị thành phẩm nhập-xuất-tồn đối với từng loại mà đến cuối thàng căn cứ vào Bảng giá thành khoản mục và Báo cáo xuất-nhập-tồn kho thành phẩm kế toán mới xác định đựoc. hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả.In LuËn v¨n. sổ đăng ký chứng từ ghi sổ dùng để theo dõi tổng hợp. nhiều khi sẽ ảnh hưởng xấu tới kết quả của nhiều phầ hành kế toán liên quan khác như: chậm quyết toán với cơ quan thuế… Ngoài ra.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP. ** Về kế toán chi phí bán hàng: Tại Xí nghiệp toand bộ chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong tháng được tập hợp và kết chuyển toàn bộ để xác định kết quả sản xuất kinh doanh. Như vậy. cá sổ hoặc sổ cái. Kế toán đã không mở Sổ kế toán tài khoản 155 nên đã hạn chế công việc kiểm tra. Trên thực tế.1 Đối với việc sử dụng sổ sách kế toán: Thứ nhất. kế toán nên lập chứng từ ghi sổ theo định kỳ là 10 hoặc 15 ngày. đáp ứng yêu cầu quản trị của đơn vị. trên Báo cáo xuất-nhập-tồn kho thành phẩm của Xí nghiệp đã không phản ánh đầy đủ tình hình nhập-xuất-tồn khoa thành phẩm theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Xí nghiệp Cartong sóng ngày càng đạt hiệu quả cao thì kế toán cần phải biết phát huy những ưu điểm đã đạt được và tìm ra những giải pháp để khắc phục những nhược điểm. TiÓu luËn : 6. Nếu thiếu cột này thì việc tìm kiếm. kiểm tra. Hơn nữa sổ có thể dùng để kiểm tra.2.688 vào cuối tháng rất bận rộn. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM.

446.CH sè 11 .500 1.041.In LuËn v¨n.§H KTQD Chuyªn Photocopy . đóng dấu) 75 .129 930.000 992.410.921 5.820.847.707 275.855.805.487 1 50 51a 51b 52 53 2 28/02 28/02 28/02 28/02 28/02 Cộng 3 973.B1 . Ví dụ 1: Mẫu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ như sau: Biểu số 31: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ NGÀY 28 THÁNG 02 NĂM 2006 Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày tháng Số hiệu Ngày tháng Chứng từ ghi sổ Số tiền 4 5 54 28/02 55 28/02 56 28/02 57a 28/02 57b 28/02 Cộng tháng 6 487.012.075.813 15.280.họ tên) Ngày 28 tháng 02 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị (ký tên.257.707 Người ghi sổ (ký. theo em để hoàn thiện thêm mẫu Sổ cái kế toán nên thêm 3 cột đầu tiên theo đúng mẫu Sổ cái của Bộ tài chính quy định.688 Thứ hai.686.họ tên) Kế toán trưởng (ký.921 992.410.§¸nh m¸y .200 3.446.035.065 39. TiÓu luËn : 6.831.231 21.

129 930.2.841.. 76 . chi tiết tới từng quy cách thành phẩm để ghi chép tình hình nhập-xuất-tồn kho thành phẩm theo cả 2 chỉ tiêu số lượng và giá trị. …… ….§¸nh m¸y ..280.CH sè 11 .446. TiÓu luËn : 6.446. trong mỗi loại có nhoềi quy cách khác nhau nên để theo dõi một cách tỉ mỉ tình hình nhập-xuất-tồn kho từng loại thành phẩm về mặt hiện vật.2 Đối với kế toán tổng hợp thành phẩm: Do đặc trưng của thành phẩm tại Xí nghiệp carton sóng có nhiều loại. …….030.065 145.780 Ngày28 tháng 02 năm 2006 Thủ trưởng đơn vị Có 7 Người lập biểu 3.In LuËn v¨n.129 930. Ví dụ 3: Thẻ kho được sửa như sau: THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/02/2006 Tờ số: 01 Tên nhãn hiệu. như vậy thì Báo cáo xuất nhập tồn kho thành phẩm nên có thêm cột phản ánh chỉ tiêu giá trị của từng loại thành phẩm chi tiết tới từng quy cách thành phẩm nhập-xuất-tồn kho.in 1 vách 385x250x165 Đơn vị tính: Chiếc Ngày Chứng từ Trích yếu Đơn Nhập Xuất Tồn giá ……… …………. Xí nghiệp Carton sóng phải mở sổ kế toán tài khoản 155.§H KTQD Chuyªn Photocopy . chi tiết tới từng quy cách của thành phẩm thì trên thẻ kho phải phản ánh từng loại thùng một cách đầy đủ..688 Ví dụ 2: Sổ cái tài khoản 155 được sủa lại như sau: Biểu số 32: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ CÁI TÊN TÀI KHOẢN: Thành phẩm SỐ HIỆU: 155 THÁNG 02 NĂM 2006 Ngày tháng ghi sổ 1 28/02 28/02 Chứng từ ghi sổ Số Ngày Hiệu tháng 2 3 50 51a 28/02 28/02 TK đối ứng 4 Số dư đầu tháng Số phát sinh trong tháng Nhập kho TP trong tháng Xuất bán TP trong tháng Cộng Psinh trong tháng Số dư cuối tháng Kế toán trưởng 5 154 632 Số tiền Nợ 6 103. 14 Nhập kho TP 3850 Xuất bán cho PACIFIC 385X250X165 2281 3850 Mặt khác.quy cách vật tư: Hòm sóng 5L nội. hợp lý và khoa học để tránh gây khó khăn cho việc kiểm tra sản phẩm.065 973.B1 .257.716 973. …… ….257.

B1 .403 170 659.000 Cộng phát sinh 1000 tháng 2 Tồn kho 28/02 Ngày…tháng…năm 200… 1000 3879 3.219.570 830 3. họ tên) Ví dụ 5: Báo cáo xuất nhập tồn kho thành phẩm được sửa đổi: 77 .570 SL Tồn ĐG TT Tồn kho 01/02 1000 3879 3. TiÓu luËn : 6.403 Người ghi sổ (ký.879.§H KTQD Chuyªn Photocopy .000 Nhập kho Xuất kho 3.219.688 Ví dụ 4: Sổ kế toán tài khoản 155 được xây dựng như sau: Biểu sổ 33: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ CHI TIẾT THÀNH PHẨM Tên kho: Thành phẩm Tờ số: 1 Tên hàng: Thùng 5L nội-in 1 màu 650x235x350 Đơn vị tính: Chiếc Chứng từ 78194 Ngày N-X 21/02 21/02 Diễn giải SL Nhập ĐG TT Xuất SL ĐG TT 830 3879 3. họ tên) Kế toán trưởng (ký.000 170 3879 659.879.280.879.CH sè 11 .In LuËn v¨n.§¸nh m¸y .

000 3.000 4.897.§H KTQD Chuyªn Photocopy .năm200…. tỷ lệ % doanh thu của sản phẩm X xác định như sau: Tỷ lệ % doanh thu Doanh thu tiêu thụ của sản phẩm X Của = x 100% sản phẩm X Tổng doanh thu tiêu thụ trong tháng Như vậy. họ tên) .330 4.570.879.tháng….879..570 107.855.§¸nh m¸y .3 Kế toán chi phí bán hàng: Để xác đinh lãi thuần của từng mặt hàng ta phải phân bổ chi phí bán hàng cho từng mặt hàng tiêu thụ trong kỳ.49% = 107.100 1 màu 650x235x350 Từ đó ta xác định kết quả sản xuất kinh doanh sản phẩm này: Biểu số 35: PACKEXIM HÀ NỘI Xí nghiệp Carton sóng SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 911 Tháng 02 năm 2006 Tên thành phẩm: Thùng 5L nội. Kế toán trưởng (ký.280.4 Về việc khuyến khích cho khách hàng: Xí nghiệp đã có hình thức khuyến khích khách hàng bằng vật chất như thưởng cho người môi giới nhưng hình thức này vẫn chưa đạt được tính tích cực và nhạy bén của côngtác bán hàng trong thời buổi cạnh tranh của nền kinh tế thị trường hiện nay.in 1 màu 650x235x350 Ngày tháng ghi sổ 1 Chứng từ Diễn giải 2 3 4 Số dư đầu kỳ Số phát sinh trong kỳ CT511 CT632 CT641 CT911 28/02 28/02 28/02 28/02 Kết chuyển DTT Kết chuyển GVHB Kết chuyển CPBH Kết quả kinh doanh trong tháng Cộng số phát sinh Số dư cuối kỳ 5111 632 641 4212 4.họ tên) 3.2. Xí 78 Ngày….410. Chi phí bán hàng phân bổ Tổng chi phí Tỷ lệ % doanh thu của Cho sản phẩm X = bán hàng x sản phẩm X Trong đó.CH sè 11 . TiÓu luËn : 6.219.410.000 5 Nợ 6 Có 7 Nợ Có 8 9 TKĐƯ Số phát sinh Số dư Người ghi sổ (ký.921 Chi phí bán hàng phân Bổ cho thùng 5L nội in = 21.49% 650x235x350 922.B1 .921 992. Theo em tiêu thức phân bổ cho từng loại thành phẩm là doanh thu bán hàng. để xác định lãi thuần của Thùng 5L nội-in 1 màu 650x235x350 ta xác định chi phí bán hàng tính cho thành phẩm này: Tỷ lệ % doanh thu của 830 x 5900 4.688 3.In LuËn v¨n.000 Thùng 5L nội-in 1 màu = x 100% = x 100%= 0.100 1.000 x 0.879.2.

đưa hệ thống này vào sử dụng.280. xem xét cụ thể tại Xí nghiệp Carton sóng. Nếu định phí ổn định muốn tối đa hóa lợi nhuận phải tối đa hóa lãi trên biến phí. phần còn lại sau khi bù đắp là lợi nhuận của doanh nghiệp. nếu lãi trên biến phí phí không đủ bù đắp định phí. việc lưu trữ thông tin và truy cập dữ liệu nhanh. Phương trình (1) có thể được viết lại như sau: DT. giá cả để tối đa hóa lợi nhuận: Mối quan hệ chi phí – khối lượng. Tuy nhiên để có thể áp dụng kê toán máy vào công tác kế toán đõi hỏi trình độ kế toán viên tương đối cao và các kế toán viên có trình độ đồng đều vì công tác kế toán có rất nhiều phần hành. để có thể đáp ứng kịp yêu cầu của thời đại và theo kịp với sự phát triển của thời đại.In LuËn v¨n. ta sẽ phân định toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp thành chi phí cố định và chi phí biến đổi như sau: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. khoa học kỹ thuật đang ngày càng phát triển với tốc độ rất nhanh. máy móc đã hỗ trợ cho con người rất nhiều đặc biệt là trong thời đại công nghệ thông tin như ngày nay.CH sè 11 .2. Nếu có một mắt xích bất kỳ hoạt động không tốt thì cả dây chuyền đó trì trệ.lợi nhuận dựa vào phương kinh tế cơ bản xác định lợi nhuận: Doanh thu – Chi phí = Lợi nhuận (1) Tù đó xem xét mối quan hệ biện chứng giữa các nhân tố về giá bán. Với kế toán máy. tiền mặt… Xí nghiệp nên nhanh chóng đào tạo nghiệp vụ kế toán máy cho cán bộ kế toán và đầu tư hệ thống máy tính. chi phí cố định thường luôn được ứng xử là tổng số. Ngược lại . chi phí nhân công trực tiếp là chi phí biến đổi.B1 . Có nhiều cách nhìn và khai thác khác nhau về mối quan hệ này. chiết khấu thương mại để đẩy mạnh tiêu thụ thành phẩm.BT. Kế toán quản trị đứng trên giác độ cách ứng xử về chi phí để nghiên cứu mối quan hệ này: toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chia thành chi phí cố định và chi phí biến đổi.ĐP = LN hay SLxg – SLxbp – ĐP = LN SLx(g.6 Về việc ứng dụng mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận trong Kế toán quản trị với mục đích giúp các nhà quản trị ra quyết định nhằm khai thác các yếu tố về khối lượng. Do đó.bo) –ĐP =LN. các kế toán viên ở các phần hành như là một mắt xích trong dây chuyền sản xuất. Phần chênh lệch giữa giá bán (doanh thu) với phần biến phí của nó gọi là lãi trên biến phí. sản lượng.688 nghiệp nên có nhiều hình thức khuyến khích hơn nữa để thu hút khách hàng như: chiết khấu thanh toán (1% trên tổng doanh thu số bán ra).§¸nh m¸y . TSCĐ. 3. chính xác mà hạn chế dược những sai sót thủ công. Như vậy. chi phí biến đổi và sự tác động của chúng đến lợi nhuận. phần thiếu hụt còn lại là lỗ của doanh nghiệp. 79 . 3.2. Vì vậy Xí nghiệp nên áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán. Lãi trên biến phí trước hết dùng để trang trải định phí. hàng hóa của Xí nghiệp hơn nữa.§H KTQD Chuyªn Photocopy . TiÓu luËn : 6. trong đó. chi phí. Hiện tạo máy vi tính mới chỉ sử dụng ở Xí nghiệp như là phương tiện tính toán tổng hợp đơn giản trên mẫu bảng biểu thiết kế theo mẫu của nhà nước và một phần hành đơn giản như: tiền lương. chi phí biến đổi ứng xử theo đơn vị sản phẩm.5 Áp dụng kế toán máy vào công tác kế toán: Hiện nay. xí nghiệp phải đào tạo cho cán bộ kế toán những hiểu biết về phần mềm kế toán mà Xí nghiệp dự kiến áp dụng.

958 Lợi nhuận 1.CH sè 11 .000 5900 Biến phí 2. Toàn bộ số khấu hao trích mỗi năm. tổ sản xuất.§H KTQD Chuyªn Photocopy . khối lượng. Xí nghiệp tiến hành phân bổ số tiền đó theo doanh thu của từng tháng. TiÓu luËn : 6. Công ty giao khoán TSCĐ cho xí nghiệp.995.330 80 . Tại Xí nghiệp. hàng tháng Xí nghiệp tiến hành trích khấu hao như sau: Tỷ lệ phân bố khấu hao = Tổng mức khấu hao kế hoạch trong năm Tổng doanh thu kế hoạch trong năm Sau đó lấy tỷ lệ phân bố khấu hao này nhân với doanh thu bán hàng thực tế của từng tháng thì sẽ ra số trích khấu hao của tháng đó. Xí nghiệp nộp về cho Công ty để mua sắm. Chi phí khác bằng tiền là những khoản chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất ngoài các khoản chi phí như đã nêu trên như: chi phí dao dịch.B1 . hội nghị. ta lấy một ví dụ cụ thể: Xí nghiệp trong tháng 2 tiêu thụ được 830 Thùng 5L nội-in 1 màu 650x230x350. tổ chức và điều hành cho quá trình sản xuất ở phạm vi của Xí nghiệp.là chi phí biến đổi. các số liệu về doanh thu. ngoài tiền lương thời gian và các khoản tiền lễ phép họ còn được hưởng lương trách nhiệm. khoản mục này bao gồm: + Chi phí nhân viên phân xưởng + Chi phí khấu hao TSCĐ + Chi phí dịch vụ mua ngoài + Chi phí khác bằng tiền Chi phí nhân viên phân xưởng là chi phí cho nhân viên quản lý xí nghiệp bao gồm: giám đốc.901.688 Chi phí sản xuất chung là chi phí có tính chất tổng hợp. chi phí quản lý phân xưởng cũng là chi phí cố định. Để tiện cho việc cho việc theo dõi. chi phí khấu hao TSCĐ bao gồm: chi phí TSCĐ phục vụ sản xuất và TSCĐ phục vụ quản lý toàn Xí nghiệp. Tại Xí nghiệp Carton sóng. thủ kho… cũng như nhân viên quản lý công ty.897. Chi phí dịch vụ mua ngoài của Xí nghiệp gồm chi phí điện nước dùng trong sản xuất là chi phí biến đổi.. Hàng tháng.570.288 2404 Tỷ suất lãi trên biến phí 40.7% Định phí 424. Như vậy. Việc hạch toán lương của nhân viên quản lý xí nghiệp cũng giống như việc hạch toán tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất. in ấn tài liệu….7% 40. đối với chi phí quản lý phân xưởng hàng năm Công ty cũng giao khoán cho Xí nghiệp một số tiền nhất định. phó giám đốc. xây dựng TSCĐ mới. chi phí và kết quả lợi nhuận được tóm tắt như sau: Tổng số Tính cho 1 đơn vị sản phẩm Doanh thu 4.712 3496 Lãi trên biến phí 1. nó bao gồm toàn bộ chi phí có tính chất phục vụ cho công tác quản lý. chi phí khấu hao TSCĐ là chi phí cố định. do đó chi phí nhân viên phân xưởng là chi phí cố định.§¸nh m¸y . nghiên cứu một số ứng dụng của quan hệ chi phí. Cũng giống như chi phí khấu hao TSCĐ.280.In LuËn v¨n. Toàn bộ chi phí bán hàng thực tế phát sinh là chi phí biến đổi. Hàng năm. Căn cứ vào tiêu chí giao khoán của Công ty. lợi nhuận vào quá trình ra quyết định. Do vậy.

thay đổi định phí. nhưng sản lượng tiêu thụ tăng lên 900. làm lãi trên biến phí đơn vị giảm từ 2404 xuống 2400.B1 .§H KTQD Chuyªn Photocopy . thay đổi biến phí và doanh thu. giá bán và doanh thu.570. Xí nghiệp có thể sử dụng nguyên vật liệu thay thế với chất lượng tốt hơn từ đó chất lượng sản phẩm sẽ tăng lên làm cho biến phí mỗi đơn vị sản phẩm có thể tăng 4.§¸nh m¸y . Vậy: Tổng lãi trên biến phí sẽ là 900x2400 = 2. TiÓu luËn : 6.In LuËn v¨n. đánh giá các phương án bên cạnh các thông tin định lượng cần phải lưu ý đến các thông tin mang tính định tính trong mỗi phương án.688 Để cải thiện hơn nữa kết quả kinh doanh. tổng lãi trên biến phí tăng thêm 164. giá bán không thay đổi.CH sè 11 . để lựa chon phương án tốt nhất dựa trên biện pháp tích cực lâu dài.995.330 + 164. 81 . biến phí và doanh thu cho thay đổi kết cấu giá bán. Do chất lượng sản phẩm tăng nên sản lượng tiêu thụ sẽ tăng lên 900. ta đánh giá về phương án này như thế nào? Biến phí đơn vị tăng 4.712 Định phí không thay đổi. thay đổi định phí.280. Số lợi nhuận mới có thể là: 1.000 Tổng lãi trên biến phí hiện tại 1.712 đó cũng chính là số lợi nhuận tăng thêm. khi xây dựng các phương án tác động vào những nhân tố nhất định với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì ta cần lựa chọn. giúp Xí nghiệp ngày càng mở rộng thị trường tiêu thụ và đem lại kết quả lợi nhuận cao.712 = 1. Vậy.160. Tuy nhiên. Xí nghiệp có thể nghiên cứu từng tình huống với nguyên tắc cho thay đổi một vài nhân tố nhất định còn các nhân tố khác giả sử không đổi từ đó kết luận thỏa đáng trong từng tình huống trên cơ sở đó lựa chọn phương án tối ưu như: thay đổi định phí và doanh thu.735. em chỉ đưa ra một phương án cụ thể với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Xí nghiệp. Trong pham vi bài luận văn này.288 Tổng lãi trên biến phí tăng thêm 164.042 => Phương án này tốt hơn.

tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả ở Xí nghiệp Carton sóng.CH sè 11 . hoàn thiện và tổ chức công tác kế toán một cách khoa học. TiÓu luËn : 6. phòng kế toán Xí nghiệp Carton sóng đã tổ chức.280. em mong được sự chỉ bảo và đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các cô chú trong phòng kế toán của Xí nghiệp để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh đi vào nề nếp. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả là một trong những phần hành kế toán có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý và hạch toán kế toán ở các doanh nghiệp sản xuất. Kế toán thành phẩm. sắp xếp và dần đưa công tác kế toán thành phẩm. và để có thể trở thành một cán bộ kế toán có năng lực không chỉ nắm vững về mặt kiến thức lý luận mà cần có hiểu biết sâu sắc về thực tế. Hiểu được tầm quan trọng đó. xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ.s Trương Thanh Hằng đã tận tình chỉ bảo. Em hy vọng những ý kiến đề xuất nhỏ của em trên cơ sở tìm hiểu thực tế công tác kế toán thành phẩm. các chuẩn mực kế toán sẽ góp phần vào việc củng cố.688 KẾT LUẬN Kế toán thành phẩm. hơn nữa vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của Xí nghiệp vừa đảm bảo theo đúng chế độ kế toán hiện hành. cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán thành phẩm. Do thời gian thực tập có hạn và do còn hạn chế về kinh nghiệm thực tế nên cuốn chuyên đề tốt nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót.In LuËn v¨n.B1 . tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả đầy đủ. chính xác và kịp thời là một biện pháp tích cực và có hiệu quả nhất góp phần thúc đẩy nhanh quá trình tuần hoàn vốn. tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả ở Xí nghiệp Carton sóng thuộc Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu bao bì Hà Nội và những quy định của chế độ kế toán hiện hành. hướng dẫn em hoàn thành luận văn.§H KTQD Chuyªn Photocopy . tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả nói riêng thực sự có hiệu quả và trở thành một công cụ quản lý đắc lực đòi hỏi Xí nghiệp phải tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm kiện toàn. Qua quá trình thực tập tại Xí nghiệp đã giúp em hiểu biết thực tế về công tác kế toán. góp phần mang lại hiệu quả cho công tác kế toán nói chung và công tác kế toán thành phẩm. Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Xí nghiệp Carton sóng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Xí nghiệp. 82 . Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.§¸nh m¸y .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful