Trung Tâm KTTH – HN HƯƠNG TRÀ - Tổ: Điện – Cơ khí – Tin học ------- 

  ---------

ÑEÀ CÖÔNG OÂN TAÄP NGHEÀ ÑIEÄN DAÂN DUÏNG
THPT 105T

Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT

trang

1

Năm học: 2010 – 2011
------------------------( Tài liệu lưu hành nội bộ ) ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÝ THUYẾT & THỰC HÀNH MÔN: GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG T.H.P.T. Năm học 2010 – 2011 A/ PHẦN LÝ THUYẾT : Câu 1: Vị trí, vai trò của điện năng trong sản xuất và đời sống? Việc cung cấp đầy đủ năng lượng, đặc biệt là điện năng rất cần thiết cho ổn định kinh tế xã hội và chính trị trong mỗi quốc gia. Hiện nay điện năng là nguồn động lực chủ yếu cho sản xuất và đời sống vì những lí do sau: 1- Điện năng được sản xuất tập trung trong các nhà máy điện ( nhiệt điện, thủy điện…) và có thể truyền tải đi xa với hiệu suất cao… 2- Quá trình truyền tải, phân phối và sử dụng điện dễ dàng tự động hóa và điều khiển từ xa. 3- Điện năng dễ biến đổi thành các dạng năng lượng khác: cơ năng ( động cơ điện…), nhiệt năng ( bếp điện..), quang năng ( đèn điện…). 4- Trong sinh hoạt điện năng đóng vai trò quan trọng như ánh sáng, nhiệt, máy vô tuyến, các thiết bị điện và điện tử, tin học mới hoạt động được. 5- Nhờ điện năng mới nâng cao năng suất lao động, cải thiện đời sống, thúc đẩy KH-KT phát triển… Câu 2: Giáo dục nghề điện dân dụng có ý nghĩa như thế nào đối với học sinh chúng ta hiện nay? Nghề điện dân dụng là một trong nhiều nghề của ngành điện. Ngành điện rất đa dạng, tuy nhiên có thể chia thành các nhóm nghề sau đây: - Sản xuất, thuyền tải và phân phối điện năng - Chế tạo vật tư và các thiết bị điện - Đo lường, điều khiển, tự động hóa sản xuất - Sửa chữa những hỏng hóc của các thiết bị, của mạng điện và đồ dùng điện… Nghề điện dân dụng rất đa dạng và hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực sử dụng điện năng phục vụ đời sống, sinh hoạt và sản xuất của câc hộ tiêu thụ điện như: - Lắp đặt mạng điện sản xuất nhỏ và mạng điện sinh hoạt, mạng điện chiếu sáng trong nhà ở, các công trình công cộng ngoài trời… - Lắp đặt các thiết bị và đồ dùng điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt…VD: động cơ điện, quạt gió, máy bơm, máy điều hòa không khí… - Bảo dưỡng, vận hành, sửa chữa, khắc phục sự cố xảy ra trong mạng điện sinh hoạt, các thiết bị và đồ dùng điện trong nhà… Do vậy, nghề điện dân dụng góp phần thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế đất nước, sự phát triển nghành điện và nâng cao chất lượng cuộc sống con người. Câu 3: Tai nạn điện xảy ra do những nguyên nhân nào? 1- Tai nạn điện:
Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang

2

Nguyên nhân khác: . tín hiệu nguy hiểm.Sử dụng điện áp thấp. . . Cần phải chú ý an toàn để không xảy ra tai nạn.Cách thực hiện: Dùng dây dẫn đúng tiêu chuẩn. Câu 4: Nêu các biện pháp an toàn lao động trong nghề điện dân dụng? 1. . 2. .Do chỗ làm việc chật hẹp.Do tai nạn xảy ra khi làm việc ở trên cao. đảm bảo khoảng cách an toàn với các thiết bị điện. người làm vô ý chạm vào bộ phận mang điện.Các biện pháp chủ động phòng tránh tai nạn điện: Phải che chắn.Thực hiện an toàn lao động trong phòng thực hành hoặc phân xưởng sản xuất: a) Phòng thực hành hoặc phân xưởng SX phải đủ tiêu chuẩn an toàn lao động + Nơi làm việc có đủ ánh sáng. . + Có chuẩn bị sẵn cho trường hợp cấp cứu như: phòng và chữa cháy. mũ bảo hộ. đầu kia Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 3 . Nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi xảy ra hiện tượng “ điện chạm vỏ ”.. người ta sử dụng mạng điện trung tính nối đất. nữ trang… + Sử dụng các dụng cụ lao động đúng tiêu chuẩn an toàn điện: + Trường hợp phải thao tác khi đang có điện thì phải đứng trên các vật lót cách điện khi sữa chữa. máy biến áp cách li. . công việc lắp đặt còn phải thực hiện một số công việc cơ khí như khoan.. Nên có bút thử điện để kiểm tra điện áp an toàn… 3. một đầu bắt bu-lông thật chặt vào vỏ kim loại của thiết bị.Ngoài ra. + Chỗ làm việc sạch sẽ.Đảm bảo tốt cách điện các thiết bị điện. bàn là điện.Vi phạm khoảng cách an toàn với lưới điện ( cao và hạ thế…) điện phóng qua gây giật hoặc đốt cháy cơ thể. dụng cụ sơ cứu y tế. nồi cơm điện… mà bị hỏng bộ phận cách điện rò điện ra vỏ… .Sử dụng các phương tiện phòng hộ an toàn… 2.Nối đất bảo vệ hoặc nối trung tính bảo vệ an toàn cho các thiết bị và đồ dùng điện. Những tai nạn điện xảy thường do các nguyên nhân sau: . . . nhưng phần nhiều do chủ quan của người lao động khôn tuân thủ các nguyên tắc an toàn điện. kính.Do sử dụng các dụng cụ điện có vỏ kim loại như quạt bàn. + Cắt cầu dao điện trước khi sữa chữa… + Trước khi làm việc tháo bỏ đồng hồ.…nên cần phải chú ý an toàn lao động. Có rất nhiều nguyên nhân gây ra tai nạn điện.Chạm vào vật mang điện như: Không cắt điện khi sửa chữa đường dây và thiết bị điện. đục.Sử dụng những biển báo.Những sự cố về điện xảy ra rất nhanh và nguy hiểm. điện thoại cấp cứu… b) Mặc quần áo và sử dụng dụng cụ lao động khi làm việc: Như áo. .Do điện áp bước: Điện áp chênh lệch giữa 2 bước chân người khi di chuyển trong vùng bị nhiễm điện cao thế. thông thoáng. giày ủng… c) Thực hiện các nguyên tắc an toàn lao động: + Luôn cẩn thận khi làm việc với mạng điện + Hiểu rõ quy trình trước khi làm việc.

Nhờ dụng cụ đo. vừa dễ kiểm tra. nên dòng điện qua người rất nhỏ và không gây tai nạn.Theo nguyên lý làm việc: Dụng cụ đo kiểu từ điện Dụng cụ đo kiểu điện từ Dụng cụ đo kiểu điện động Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 4 .5 – 3 mét. dòng điện sẽ từ vỏ theo 2 đường truyền xuống đất: Qua người và qua dây nối đất.Đối với các thiết bị điện mới chế tạo hoặc sau khi đại tu. Watt kế . ..Tác dụng bảo vệ: Giả sử vỏ của thiết bị có điện . 2. 3. Tần số kế…hay công tơ điện ( KWh kế) Đo lường điện đóng vai trò rất quan trọng đối với nghề điện dân dụng vì những lí do đơn giản sau: 1. Câu 6: Dụng cụ đo lường điện có bao nhiêu loại? Dụng cụ đo lường điện có thể phân chia theo: 1.Theo đại lượng cần đo Dụng cụ đo điện áp: Dụng cụ đo dòng điện Dụng cụ đo công suất Dụng cụ đo điện năng Dụng cụ đo Vôn kế ( V ) Ampe kế ( A kế ) Oát kế ( W ) Công tơ điện ( KWh ) Kí hiệu Kí hiệu V A W KWh 2. khi người cầm tay chạm vào..Nhờ dụng cụ đo lường có thể xác định trị số các đại lượng điện trong mạch. có thể xác định các thông số kĩ thuật của các thiết bị điện. dài 2. có thể phát hiện một số hư hỏng xảy ra trong thiết bị và mạch điện: Ví dụ : dùng vạn năng kế để đo nguội 2 cực nối của bàn là để biết có hỏng không? Dùng vạn năng kế đo vỏ tủ lạnh có bị rò điện không?. Câu 5: Vai trò quan trọng của đo lường điện đối với nghề điện dân dụng? Đo lường điện là xác định các đại lượng vật lí của dòng điện nhờ các dụng cụ đo lường như Ampe kế. Ohm kế. bảo dưỡng cần đo các thông số kĩ thuật để đánh giá chất lượng của chúng. đóng sâu 0. Cọc nối đất cỡ 3 – 5 cm.8 – 1m xuống nền đất ẩm. Dây nối đất được bố trí để vừa tránh va chạm. Nhờ các dụng cụ đo và mạch đo thích hợp.hàn vào cọc nối đất. Vì điện trở thân người lớn hơn hàng vạn lần điện trở dây nối đất. vôn kế.

Ghi kết quả I (A) U (V) P= U. để tính được hằng số công tơ (C). Dụng cụ điện thường có cấp chính xác 1 – 1. đọc được 200 vôn.05 – 0.1 – 0.Dụng cụ đo kiểu cảm ứng Câu 7: Cấp chính xác của dụng cụ đo là gì? Đo lường bao giờ cũng có sai số. thì sai số tuyệt đối là: 200.I (W) Số vòng quay Trong 1 phút : N Hằng số công tơ C= N P. cường độ ( A ). chủ yếu để đo điện trở. Trình tự . Mạch đo như sau: KWh N  ~ A V P=100W ~  Sau đó lập bảng kết quả kiểm tra hằng số công tơ. VD: Vôn kế có cấp chính xác là 1 thì khi đo ở thang đo 200 vôn.t Câu 9: Nêu phương pháp sử dụng vạn năng kế để đo điện trở? Vạn năng kế là dụng cụ đo nhiều chức năng. sau đó so sánh với hằng số công tơ định mức ghi trên nhãn của công tơ để biết công tơ điện chạy đúng hay sai. ta phải lắp mạch đo và kiểm tra công tơ điện. dụng cụ đo tiêu thụ một phần điện năng làm cho giá trị đọc và giá trị thực có sự chênh lệch.2 là rất chính xác. + Độ chênh lệch giữa giá trị thực và giá trị đọc gọi là sai số tuyệt đối. điện áp ( xoay chiều và một chiều). Cách đo thông dụng nhất là đo điện trở. Khi mắc dụng cụ đo vào mạch. bằng cách đo điện trở ta có 5 Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang .1 = 2v 100 Câu 8: Làm thế nào để kiểm tra công tơ điện 1 pha? Muốn kiểm tra một công tơ điện loại 1 pha .Lắp mạch đo . + Tỷ lệ chênh lệch giữa giá trị đo và giá trị thực gọi là sai số tương đối Dụa vào tỷ số % giữa sai số tuyệt đối và giá trị lớn nhất của thang đo người ta chia các dụng cụ đo có 7 cấp chính xác: Dụng cụ có cấp chính xác : 0.5.

tính bằng VA hoặc KVA. sau đó có các máy hạ áp để đưa điện năng đến mạng phân phối và tiêu thụ.Dòng điện sơ cấp định mức I1đm Tính bằng A hoặc KA. + Mở thang đo điện trở. biến áp cao tần. hoặc kiểm tra. trung tần. so sánh sự chính xác… + Chú ý không chạm tay vào que đo có thể làm sai số đo. Nguyên lí làm việc của máy biến áp: Máy biến áp (MBA) gồm có cuộn dây sơ cấp N1 vòng dây và cuộn dây thứ cấp N2 vòng dây quấn trên cùng 1 lõi thép ( hình 1 ) I1 I2 U1 E1 E2 U2 N1 Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT N2 trang 6 .Nếu đặt cuộn dây thứ 2 trong từ trường biến đổi của cuộn thứ nhất thì sẽ sinh ra một sức điện động cảm ứng và dòng điện cảm ứng. 3. phát hiện các bộ phận bị đứt dây hoặc chập mạch… Quy trình sử dụng vạn năng kế đo điện trở như sau: + Cắt điện của mạch điện cần đo trước. rơ – le…. Câu 10: Nêu công dụng của máy biến áp? Máy biến áp là thiết bị điện từ tĩnh dùng để thay đổi điện áp mà vẫn giữ nguyên tần số dòng điện.Dung lượng hay công suất định mức S đm : Công suất toàn phần của máy.Điện áp sơ cấp định mức U1đm : Tính bằng V hoặc KV. 2.Trong truyền tải và phân phối điện năng: Có các máy tăng áp để truyền điện năng trên đường dây cao áp. được nhà chế tạo ghi trên nhãn của máy : 1. chọn thang đo phù hợp từ thang đo lớn nhất x …Ω + Hiệu chỉnh núm chỉnh điện trở về = 0 Ω ( khi chập 2 que đo chạm nhau ) + Lần lượt đo các điện trở. Điện áp thứ cấp định mức U2đm : Tính bằng V hoặc KV. Máy biến áp được sử dụng nhiều trong các lĩnh vực như: 1.Tần số định mức của máy: f đm ( Tính bằng Hz.thể kiểm tra thông mạch như đối với dây tóc bóng đèn. Mức độ cảm ứng càng mạnh khi cả 2 cuộn dây được quấn trên cùng một lõi thép.Dòng điện thứ cấp định mức I2đm Tính bằng A hoặc KA. ghi số liệu. 2. cuộn dây máy biến áp.Trong sinh hoạt: các hộ tiêu thụ điện có các loại máy tăng giảm điện áp ( sub-volteur) hoặc các máy biến áp tự động ( auto volt) 3.Trong kỹ thuật điện tử: Biến áp và chỉnh lưu nguồn điện. thường tần số công nghiệp là 50 Hz) Câu 12: Nguyên lý làm việc của máy biến áp như thế nào? Máy biến áp hoạt động được dựa trên nguyên lí hiện tượng cảm ứng điện từ: Cho dòng điện biến đổi đi qua 1 cuộn dây điện sẽ sinh ra một từ trường biến đổi. 4. âm tần… Trong kỹ thuật đo lường điện … Câu 11: Máy biến áp có các số liệu định mức nào? Các số liệu định mức của máy biến áp quy định điều kiện kĩ thuật của máy. Dòng điện này cũng biến đổi như dòng điện đã sinh ra nó.

Đứt dây: Điện không vào máy: Kiểm tra cầu chì. Câu 15: Động cơ điện gồm có mấy loại? Động cơ điện được phân loại theo nhiều cách khác nhau: 1) Theo loại dòng điện làm việc: + Động cơ điện làm việc với điện xoay chiều (AC): Gọi là động cơ điện xoay chiều.Chỗ đặt máy phải khô ráo. e.k : tỷ số biến đổi của MBA ( tỉ số MBA)  MBA có k > 1 ( U1 > U2 ) gọi là máy biến áp giảm áp.Theo dõi nhiệt độ của máy thường xuyên.Thử điện cho máy biến áp.Chạm mát: nếu vỏ máy không nối đất. tỷ lệ số vòng dây sơ cấp N1. 3. Câu 14: Những hư hỏng thường gặp của máy biến áp? 1. điện áp ra không đủ. I1 ( đơn vị VA ) + Công suất MBA cấp cho phụ tải là S2 = U2 . Trị số dòng điện sơ cấp sẽ vượt quá dòng định mức 2. làm việc đảm bảo hơn. ta có S1 = S2 và do đó: U1. do đó: U1 I1 = =k U2 I2 Như vậy.N1 và N2 là số vòng dây cuộn sơ cấp và thứ cấp . Câu 13: Sử dụng máy biến áp nên như thế nào? Sử dụng máy biến áp đúng quy định thì tuổi thọ máy cao.Công suất tiêu thụ của phụ tải không được lớn hơn công suất định mức của máy. + Động cơ điện làm việc với điện một chiều (DC): Gọi là động cơ điện một chiều. Nếu bỏ qua sự tổn hao về điện và từ ( vì rất nhỏ) thì ta có: U 1 ≈ E1 và U 2 ≈ E 2 Do đó: U 1 E1 N 1 ≈ = =k U 2 E2 N 2 Trong đó: .Thay đổi điện áp máy. Nếu điện áp nguồn giảm quá thấp máy sẽ bị quá tải.Lắp các thiết bị bảo vệ như cầu chì. các đầu mối tiếp xúc và các chuyển mạch. Ta nên: a. g. d. cần xử lý cách điện chỗ chạm ngay.I1 = U2 . phát hiện chỗ đứt để hàn nối lại. rơ-le. dòng điện này sẽ sinh ra trong lõi thép từ thông biến thiên (Φ). tỷ lệ với số vòng dây N2. Do mạch từ khép kín nên từ thông này móc vòng cảm ứng ra sức điện động cảm ứng E2 trong cuộn dây thứ cấp. và ngược lại.U1 và U2 là trị số hiệu dụng của điện áp sơ cấp và thứ cấp. ít bụi. nếu tăng điện áp lên k lần. hoặc lau chùi máy phải ngắt điện trước khi thao tác. áp tô mát… để bảo vệ máy. I2 . Đồng thời từ thông biến thiên đó cũng sinh ra sức điện động tự cảm E1 trong cuộn sơ cấp. f. + Công suất MBA nhận từ nguồn là S1 = U1 . I2 ( đơn vị VA ) Bỏ qua tổn hao. máy nóng. cần phải giảm bớt phụ tải. c.+ Khi nối cuộn N1 với dòng điện sơ cấp I1. phích cắm.Điện áp nguồn đúng với điện áp định mức. . thoáng. nếu thấy nóng phải kiểm tra phụ tải.Bị chập mạch 1 số vòng dây. rơ-le…Dùng vạn năng kế để kiểm tra. Mô hình dây quấn các loại động cơ điện xoay chiều: Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 7 . b.  MBA có k < 1 ( U1 < U2 ) gọi là máy biến áp tăng áp. máy vẫn làm việc bình thường nhưng rất nguy hiểm. thì dòng điện sẽ giảm k lần.

Lõi thép có xẻ rãnh để lắp các thanh dẫn song song và nối với nhau bởi 2 vòng ngắn mạch. Câu 16: Các đại lượng định mức của động cơ điện là gì? Các đại lượng định mức là số liệu kĩ thuật quan trọng của nhà sản xuất để động cơ điện làm việc được tốt. vì là động cơ không đồng bộ. Đó là các đại lượng: Đại lượng Công suất cơ có ích trên trục: Điện áp stato: Dòng điện stato: Tần số dòng điện stato: Tốc độ quay rô to: Hệ số công suất: Hiệu suất: Kí hiệu P đm (W.Nguyên lí làm việc: Khi cho dòng điện xoay chiều vào dây quấn stato. HP =750W) U đm( V ) I đm(A) f đm( Hz) n đm ( rpm: vòng / phút) cos φ đm( < 1) η đm( % ) Câu 17: Cấu tạo. Dòng điện trong vòng chập và trong dây quấn lệch nhau tạo thành từ trường quay. nguyên lí làm việc động cơ điện vòng chập? 1.Cực từ có xẻ rãnh để lắp vòng đồng ngắn mạch b) Rôto: Gồm lõi thép và dây quấn kiểu “lồng sóc”. sẽ xuất hiện dòng điện cảm ứng trong vòng chập. bền lâu và an toàn. KW. 2. . Chỉ có động cơ 1 pha có cuộn dây phụ đặt lệch 900 điện so cuộn dây chính. a) Stato: Gồm lõi thép và dây quấn tập trung. -Từ trường quay tác dụng lên dòng điện cảm ứng ở thanh dẫn rô to tạo thành lực điện từ F khiến động cơ quay. Tốc độ quay của động cơ 1 pha có vòng ngắn mạch chậm hơn so với tốc độ từ trường quay. . kiểu điện dung….Cấu tạo: Gồm 2 phần chính là stato ( phần đứng yên) và rôto (phần quay).2)Theo nguyên lí làm việc: + Động cơ điện xoay chiều đồng bộ : có n = n1 + Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ : n < n1 Động cơ quạt điện trong nhà thường là động cơ điện xoay chiều không đồng bộ 1 pha. Ghi chú: Trên thực tế không có động cơ 2 pha. Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 8 .

Câu 19: Làm thế nào để đảo chiều quay động cơ 1 pha? Muốn đổi chiều quay của động cơ 1 pha. + Dây quấn phụ: Gọi là dây quấn khởi động (KĐ).Câu 18: Cấu tạo.Cấu tạo: Gồm 2 phần: . người ta đổi chiều của moment quay. Dây quấn phụ nối tiếp với 1 tụ điện C. Do đó. 2-Nguyên lí làm việc: Khi cho dòng điện xoay chiều 1 pha vào 2 dây quấn stato. động cơ này gọi là động cơ không đồng bộ 1 pha. cũng là dây điện từ quấn nhiều vòng. ít vòng. trong các rãnh đặt hai dây quấn.Stato có nhiều rãnh. dây lớn. là dây điện từ được quấn thành nhiều bối dây tương ứng các cực từ. dây nhỏ.Rô to: Kiểu rô to “lồng sóc”. nguyên lí làm việc động cơ điện dung? 1. + Dây quấn chính còn gọi là dây làm việc(LV). Trục của dây quấn chính và phụ lệch nhau 900 điện trong không gian. Dòng điện qua dây chính và dây phụ ( có nối với tụ) nên lệch pha nhau 900 tạo thành từ trường quay. Từ trường quay tác dụng lên dòng điện cảm ứng trong rô to lực điện từ F kéo rô to quay với tốc độ n < n1 :tốc độ của từ trường quay . Cách thực hiện là đảo đầu nối dây của dây quấn chính hoặc dây quấn phụ D1 LV D1 D3 D2 D2 D3 ~ 220V Roto KĐ D4 D4 C -Quay thuận D1 LV D2 D3 KĐ D1 D4 D2 D3 ~ 220V Roto D4 Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT C trang 9 -Quay ngược . ( xem sơ đồ ) .

điện áp qua dây quấn stato sẽ giảm.. Khi dòng điện qua các cuộn dây số ( như cuộn kháng). điện áp qua cuộn kháng sẽ thay đổi do đó tốc độ quạt cũng thay đổi. 2.D3 và D4 là các đầu dây quấn phụ. Câu 20: Một số biện pháp điều chỉnh tốc độ động cơ quạt điện? Để điều chỉnh tốc độ quạt điện người ta thường sử dụng phương pháp thay đổi điện áp vào dây quấn stato. Sau đây là 1 số phương pháp thường dùng: 1.Dùng cuộn kháng để thay đổi tốc độ: Sử dụng trên các loại quạt trần và một số quạt bàn. người ta quấn thêm những cuộn dây số ( cuộn dây tốc độ ) trực tiếp vào stato. do đó tốc độ động cơ quạt sẽ giảm ( hình 2 ) . .Cách 1: Trên động cơ vòng chập: Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 10 . Người ta nối cuộn làm việc của quạt với 1 cuộn kháng (ĐK) có lõi thép có nhiều đầu dây nối với công tắc tốc độ. Khi chuyển công tắc từng nấc.D1 và D2 là các đầu dây quấn chính.Thay đổi số vòng dây stato để điều chỉnh tốc độ: Ở quạt bàn.

+ Số 3: Điện áp qua cuộn LV giảm nhiêu ( vì 3-C). quạt chạy chậm nhất. 3. Điều chỉnh VR1. triac T dẫn cấp điện áp cho động cơ Q của quạt chạy. quạt chạy nhanh nhất.Cách 2: Trên động cơ điện dung ( động cơ có cuộn phụ nối tụ điện thường trực): Dùng cuộn số (ĐK) đấu chung với cuộn khởi động (KĐ) và cuộn chính (Lv) để điều chỉnh tốc độ như hình vẽ: + Số 1: Cuộn LV nhận điện áp định mức ( 1-A).. tụ C phóng điện qua cổng kích của Triac T. điện áp tăng qua tụ C. quạt chạy chậm hơn. dòng điện qua mạch R1-R2. Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 11 .Dùng mạch bán dẫn và Triac để điều chỉnh tốc độ quạt điện: Nguyên lí của mạch là có 1 Triac T ( đi-ốt bán dẫn có cực khiển ) và 1 mạch điện tử dùng VR ( biến trở có con chạy ) để điều khiển điện áp vào cổng cực điều khiển của Triac T. khiến điện áp vào động cơ Q thay đổi. Biến trở VR1 điều chỉnh được điện áp của tụ C nên điều chỉnh được điện áp qua Triac T 1 cách “vô cấp” nên tốc độ quạt cũng được điều chỉnh vô cấp. + Khi đóng K. + Số 2: Điện áp qua cuộn LV giảm (vì 2-B).

Sau đó cho 1 ít dầu nhờn vào đầu ổ trục. có mùi khét. phải tra dầu vào các bộ phận chuyển động như ổ bạc. sau đó mới điều chỉnh tốc độ vừa phải để dùng… b. 3. quan sát. đai truyền… an toàn cho người sử dụng.Câu 21: Một số công việc cần làm trước khi đóng điện vào động cơ? 1.Khi khới động cần ấn nút tốc độ cao để thời gian khởi động ngắn. 2. bôi mỡ chống gỉ. thấy trục rơ: Do mòn bi. ri đô.Nên đặt quạt điện ở nơi khô.Quạt chạy lâu nên nghỉ ít phút để quạt nguội rồi mới chạy lại… 5. thấy quạt đang chạy có hiện tượng không bình thường ( nóng. Khi không muốn cánh tản gió dừng không được dùng tay giữ quạt. mô men khởi động cao. quạt sẽ bị hỏng trục quay… Câu 23: Những hư hỏng thường gặp ở động cơ điện? 1-Phần cơ khí:  Kẹt trục: nghe tiếng va đập mạnh là do sát cốt ( rô to chạm sta to). độ trơn của trục quay. 4.Bảo dưỡng quạt điện: + Giữ gìn quạt sạch sẽ. Câu 24: Những hư hỏng thường gặp ở quạt điện và cách khắc phục? TT Hiện tượng Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT Nguyên nhân và cách khắc phục trang 12 . rò điện ra vỏ… Do các nguyên nhân:  Dây nối nguồn bị đứt ngầm  Hỏng cách điện.Quạt mới sử dụng phải bóc lớp gỉ ở đầu trục. nóng..  Chạy lắc và rung.o. ap tô mát. không dựa vào tường vì quạt hút lượng gió kém.Nghiên cứu lý lịch máy.Phần điện: Đóng điện nguồn.Sử dụng quạt điện: 1. dây chạm vỏ  Đứt ngầm hoặc ngắn mạch cuộn dây  Hỏng tụ điện  Cháy cuộn dây. Quạt cũ dùng lại.  Máy chạy có tiếng o.Kiểm tra các bộ phận bảo vệ như cánh quạt.Điện áp nguồn có phù hợp với điện áp động cơ không? Câu 22: Sử dụng và bảo dưỡng quạt điện? a. cần thay lại mới. rơ le…tín hiệu. Hoặc do trục bị cong vênh. thoáng gió… 4. xem các số liệu kỹ thuật trên biển máy. hoặc có tiếng gõ nhẹ.Thường xuyên theo dõi. có tiếng ồn. khói…) phải cát điện.Kiểm tra và xiết lại ốc vít. + Khi không dùng phải làm vệ sinh. mòn bạc hoặc mòn trục. + Khi dùng quạt lưu ý: Hộp tản gió không để gần màn cửa. máy chạy yếu. có mùi khét. tuốc năng… 2. kiểm tra sửa chữa.. động cơ không làm việc. tra 1 ít dầu vào ổ trục. cần đưa rô to ra để nắn trục. độ cách điện ( như dùng bút thử điện) 3. nếu bị dây dầu mỡ dùng giẻ khô lau sạch. đèn báo… 5. vòng đệm… 2.Kiểm tra các mạch bảo vệ như: cầu chì. bỏ đi. cần kiểm tra xiết chặt các ốc vít. bi.

Đường thông của quạt bị tắc: Cần lau sạch dầu mỡ. quạt lúc chạy.Mất điện nguồn . đứt…: Kiểm tra và nối lại . hoặc tóp trục . điều chỉnh đồng tâm của trục. cuộn dây điện kháng ở hộp tốc độ hỏng.Dây quấn stato.Cuộn dây stato bị đứt. . + Vận hành máy bơm: Đóng điện vào máy bơm. . Phích cắm lỏng. tìm chỗ tiếp xúc xấu.Đường dây cấp điện nên dùng loại dây mềm.Không gần tường hoặc các vật cản. bụi bám. quạt không chạy 2 Đóng điện vào quạt. Phích cắm và ổ căm phải là loại tốt. + Trường hợp trục tuốc năng bị bó chặt: Cần phải sửa chữa. .Các dây quấn bị chập: Tháo ra quấn lại.Kiểm tra trục.Dây dẫn. các tiếp điểm chuyển mạch xấu… + Kiểm tra bằng VOM. .. lúc không 3 4 Bộ chuyển tốc độ không hoạt động Bộ tuốc năng trục trặc Cánh quạt tuột.. các chỗ nối phải chặt và kín nước. chêm dầu.Công tắc chuyển mạch tiếp xúc xấu. khô. Nên kiểm tra các phần tử. đứt dây nguồn nối ổ cắm. cánh quạt bị lỏng . thay bánh răng mới .Bánh răng truyền động bị hỏng. hàn nối lại. bị tuột vít… + Kiểm tra. cáh điện tốt. Quan sát máy làm việc.Các tiếp điểm trong mạch điện không tốt . .Điện áp nguồn quá cao: Diều chỉnh lại điện áp định mức . . chú ý lắp cánh quạt đúng khe cố định. kín nước. cháy: Thay cuộn dây stato mới hoặc quấn lại. tra dầu mới. .1 Đóng điện vào quạt.Bộ dây điện kháng của hộp số hoặc các cuộn dây số stato bị chập : Kiểm tra bằng vạn năng kế.Sử dụng máy bơm nước: + Lắp đặt máy bơm nước dùng trong gia đình: . dây phích cắm ( đoạn gần phích cắm. Mặt bằng phẳng. quạt khởi động khó khăn Đóng điện vào. ít khúc gập. mối hàn bị lỏng tiếp xúc xấu… .Nhiệt độ môi trường quá nóng. . .Bộ phím công tắc hỏng: Hàn lại hoặc thay mới..Trục quá mòn. thiếu dầu bôi trơn: Thay trục hoặc lau sạch dầu mỡ ở ổ trục. quấn lại hoặc thay mới cuộn kháng. tìm chỗ rò để cách điện . Thanh dằng của cơ cấu bị gãy. Không để dầu mỡ dây ra vỏ làm rò điện… Câu 25: Cách sử dụng và bảo dưỡng máy bơm nước bằng điện? 1. giơ… + Kiểm tra và vặn chặt vít khóa.Quạt bị rò điện vẫn hoạt động được nhưng nguy hiểm.Vị trí đặt máy nên thuận tiện cho sử dụng: Ngắn đường ống. . bạc. gần quạt…) .Vỏ máy phải nối đất bảo vệ. tiện cho chạy đường dây điện. . . khô ráo.Tụ điện hỏng ( thay tụ mới ) . chạy ra chạy vào… Động cơ điện quá nóng 5 6 7 8 Quạt bị rò điện ..Nếu nguồn điện bình thường thì do trục bị kẹt (bó).Ống nước phải đúng chuẩn. ...Chưa vặn chặt vít khóa trái cánh quạt. điều chỉnh lại bộ phận tuốc năng. nếu thấy máy Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 13 . hoặc bánh xe răng bị kẹt:. các răng của bánh xe bị mòn.

Rô to cọ xát stato do bị gỉ bám: Tháo rô to làm sạch. chỉnh đồng tâm. . 2 Có dấu hiệu điện vào. nếu có dầu mỡ phải lau sạch bằng giẻ khô… . . 3.) 4. sửa chữa và cách điện . khó khởi động: Kiểm tra. Không giặt lẫn đồ phai màu. 2. động cơ điện không quay Nguyên nhân và cách khắc phục .Dây quấn bị cháy..Bảo dưỡng máy bơm nước: . áp tô mát. Không dùng máy để làm việc quá nặng nề ( làm tan đá ở tủ lạnh. cứng trong đồ giặt.Ống hút bị nức. 2. Không dùng máy trong môi trường có hơi hóa chất ( như khi phun nước hoa lên tóc dùng máy sấy sẽ làm máy cháy.. . kiểm tra và khắc phục 2. các phần tử mạch điều khiển… . rửa . áp tô mát hoặc cầu dao bị cắt Động cơ bị rò điện ra vỏ 3 4 5 6 7 Câu 27: Cách sử dụng máy sấy tóc? 1.Chỗ dây nối bị rò điện ra vỏ. .Dây quấn bị chập. .) 6.Dây quấn bị ẩm. . bị gập hay tắc ống hút. bị rò khí. .Dây quấn bị chập 1 số vòng: Tháo ra quấn lại.làm việc không bình thường. sạch.Giữ gìn máy khô. bọc cách điện. Câu 26: Một số hư hỏng máy bơm nước và cách khắc phục? TT 1 Hiện tượng Đóng điện vào máy. bị chập mạch: Quấn lại .Mạch cấp điện cho máy bị hỏng. thay ổ bi. tiếp xúc kếm: Kiểm tra.Mất điện áp nguồn cung cấp: Kiểm tra lại nguồn điện. trục cong: Kiểm tra.Ổ bi bị mòn.Động cơ làm bảo dưỡng như quạt điện.. sấy lại và tẩm chất cách điện rồi mới sử dụng lại. Kiểm tra để loại bỏ các vật lạ. nước ra yếu Động cơ điện nhanh bị nóng Khi đóng điện cho máy. Không được tháo màn chắn cửa gió vào và ra… Câu 28: Những điều lưu ý khi sử dụng máy giặt? 1. quấn lại động cơ.Phần bơm cần chú ý ống nước không bị tắc.Tụ điện hỏng: thay tụ mới. . bị đọng nước…: Kiểm tra. Không chọc que qua cửa thổi gió… 5. Không để máy sấy tóc rơi xuống nước hoặc dung dịch khác nhất là khi đang cắm điện. gãy vỡ… .Điện áp nguồn quá thấp: Kiểm tra và tăng điện áp nguồn cho đúng định mức. .Đầu miệng hút bị rác bám: Kiểm tra làm sạch ống hút. động cơ rung nhẹ nhưng máy không quay Máy chạy êm.Không có nước đầu ống hút: Kiểm tra lại . công tắc.Không đủ nước mồi: Mồi nước đầy không bị lọt khí vào… . phích cắm. cầu chì… . Không sử dụng máy sấy tóc khi đang tắm. máy vẫn chạy: Kiểm tra. không có nước đẩy ra Máy chạy êm. Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 14 .Với máy tự động điều khiển: Kiểm tra phao.

5 Máy hoạt động bình .Động cơ điện chính bị hỏng. dấu hiệu nước nạp vào . máy bị rung và . vắt. áp tô mát. Câu 29: Vẽ sơ đồ trình tự thao tác của máy giặt? Máy giặt làm việc theo 1 nguyên lí chung với quy trình là : giặt.Mất nước nguồn cấp: Áp suất nước < 0..Tụ điện của động cơ bị hỏng. gỡ tơi ra và dàn đều ra các phía của thùng giặt.Giặt riêng đồ cứng nặng với đồ mềm. hoặc mức nước ít quá. 4 Khi vắt. máy làm . nhỏ cứng ( cúc áo. chìa khóa..Có vật lạ. . sửa chữa và thay thế.…) rơi lọt việc nhưng mâm khuấy dưới khe của mâm khuấy.Tiếp xúc kém giữa ổ cắm và phích cắm: Kiểm tra.Các ổ bi bị khô mỡ hoặc mòn nhiều. bị tắc..Van điện từ bị kẹt. thành hàng…Phải lắc mạnh. thùng… . kẹt hoặc . kim băng. Khi ngừng hoạt động 1 thời gian.Cho quá nhiều đồ giặt vào thùng. khó quay. bị chập mạch: Quấn lại Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 15 .Van nguồn nước bị hỏng.Dây cu-roa truyền bị nhão.Dây quấn động cơ bị cháy. Giặt riêng đồ quá bẩn Sau vài tuần sử dụng. 6.Cầu chì máy bị đứt. không quay được… . Cuộn dây nạp nước bị cháy… . giũ. cầu chì… .3 kg/cm2 sáng nhưng không có . . phải thay mỡ hoặc thay thường nhưng có tiếng ổ bi mới… ồn lớn 6 Máy hoạt động bình . GIẶT VẮT Xả nước bẩn GIŨ VẮT Xả nước bẩn Giặt 1 lần từ 3 đến 18 phút Giũ từ 1 đến 3 lần mỗi lần giũ từ 6 đến 7 phút CHƯƠNG TRÌNH GIẶT Câu 30: Những hư hỏng của máy giặt và cách khắc phục? TT Hiện tượng Nguyên nhân và cách khắc phục 1 Đèn báo không sáng . đứt… .Lưới lọc nước nguồn bị bẩn. 5. cho máy chạy chế độ vắt khoảng 1 phút để xả hết nước.Mất điện áp nguồn cung cấp: Kiểm tra lại nguồn điện ổ cắm.Đồ giặt bị xoắn chặt vào nhau thành cụm. trượt.Không có điện cấp cho van nạp… 3 Nạp nước đủ. có tiếng va mở nắp. rút phích cắm điện. theo sơ đồ sau đây: Nạp nước sạch Bột giặt Xà phòng Nạp nước sạch 3. đèn báo . đứt dây dẫn từ phích cắm đến máy… 2 Có điện vào. nên làm vệ sinh cái lọc nước. đập vào thùng máy. 4.

bền chắc và đẹp.7 thường nhưng có mùi khét. thiết bị bảo vệ. Sau khi tính được Isd đem so sánh với dòng điện cho phép Icp của từng tiết diện dây dẫn có trong bảng chọn. .5 4 Icp(A) 15 25 T/diện (mm2) 6 10 Icp(A) 35 55 b) Chiều dài dây: Theo sơ đồ tính toán. Nên chọn Isd ≤ Icp. 4. bị đọng nước…: Kiểm tra. thiết kế lắp mạng điện như thế nào? 1.Dây quấn động cơ có thể bị ẩm. 3.Chọn cầu chì: + Cầu chì phải tác động khi có sự cố quấ tải hoặc ngắn mạch. Đạt các yêu cầu kĩ thuật và mĩ thuật. Bổ sung thuận tiện.Có dây dẫn mang điện bị mất lớp cách điện. nghĩa là tác động tức thời. yêu cầu sử dụng mạng điện 2. T/diện (mm2) 1 1. không ảnh hưởng đến mạch chung. Dòng Isd = Pt : U. + Dây chảy không bị chảy khi dòng điện sử dụng lâu dài. rò điện ra vỏ. chậm. còn tính đến những yêu cầu riêng của người sử dụng. mĩ thuật. Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 16 . Đạt tiêu chuẩn an toàn điện. máy vẫn chạy: Phải bọc cách điện. hoặc thay dây mới. Mạng điện trong nhà phải đạt những yêu cầu sau: 1. Chọn điện áp cách điện của vỏ I cd ≥ Icp 2. thuận tiện. 5. Ngoài ra. Không ảnh hưởng giữa mạch điện chiếu sáng và các mạch điện cung cấp điện cho các thiết bị và đồ dùng điện khác. . 3. nhanh. sở thích… Câu 33: Chọn dây dẫn và các thiết bị điện trong mạng điện nên như thế nào? 1. Chạm điện ra vỏ máy . Tùy vào kinh tế. Câu 31: Trình tự tiến hành tính toán. Chọn dây dẫn: Việc chọn dây dẫn cần các điều kiện sau: a) Tiết diện dây: Tùy thuộc dòng điện sử dụng I sd. đóng cắt và nguồn lấy điện của mạng điện. c) Vỏ cách điện: Phù hợp điện áp lưới điện và điều kiện lắp đặt. mâm khuấy quay yếu.. Vận hành thử và sửa chữa những lỗi ( nếu có Câu 32: Một số yêu cầu sử dụng mạng điện trong nhà: Thiết kế mạng điện trong nhà phải đảm bảo cho việc sử dụng điện an toàn. dễ kiểm tra và sửa chữa. 4. + Cầu chì làm việc có tính “ chọn lọc “. Xác định mục đích. 2. Đưa ra các phương án thiết kế và chọn phương án thích hợp.Tụ điện động cơ hỏng: Thay mới.5 Icp (A) 6A 10 T/diện (mm2) 2. Lắp đặt và kiểm tra mạng điện theo mục đích thiết kế. Chọn dây dẫn. sấy lại và tẩm chất cách điện rồi mới sử dụng lại.

Mạng điện trong nhà thường có những hư hỏng chính là đứt mạch. nếu dòng ngắn mạch tồn tại lâu sẽ làm cháy dây. lõi bị đứt ngầm … 2. hỏng các thiết bị điện hoặc cháy nhà… 3.Ngắn mạch: Do hỏng cách điện giữa dây pha và dây nguội: dây nóng chập vào dây nguội/ ngắn mạch làm nổ cầu chì.I S hi = 1. tuột đầu dây.Chọn các thiết bị đóng cắt và lấy điện: Như công tắc. sửa chữa. bụi . ổ cắm… đáp ứng dòng định mức và sử dụng được lâu dài… Câu 34: Nguyên nhân hư hỏng của mạng điện và biện pháp khắc phục? a) Dự đoán sơ bộ nguyên nhân gây hư hỏng của các bộ phận của mạng điện gồm có: Những nguyên nhân chủ quan: + Do vận hành. B/ PHẦN THỰC HÀNH: 1/ Ôn tập công thức tính toán. thao tác không đúng quy trình kĩ thuật. Cách xử lý: Trước hết ta phải xác định nguyên nhân hư hỏng của mạng điện. + Do lỗi sản phẩm: Xác định nguyên nhân và biện pháp khắc phục.Sự cố rò điện: Do hỏng cách điện giữa phần mang điện của thiết bị hoặc dây dẫn ra vỏ. rò điện và quá tải.Chọn cầu dao hoặc Áp tô mát: + Dòng định mức của cầu dao >dòng của mạng điện. sửa chữa: + Nếu hư hỏng do vận hành: Cần tiến hành bảo dưỡng. hoặc do thiết kế mạng điện. Nguyên nhân khách quan: lỗi của sản phẩm.2 S đm 17 Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT . thay thế. tác động khi có dòng rò 60 – 500 mA… 4. 1. thiết kế để quấn dây một máy biến áp công suất nhỏ: Bước 1 (*) 2 (*) 3 Nội dung Tính công suất MBA Tính tiết diện lõi thép theo công suất định mức Tính số vòng / 1 Yêu cầu Dựa vào điện áp và cường độ định mức. sau đó kiểm tra tìm thiết bị bị hỏng hoặc đoạn dây đứt…Sau đó phải cắt điện để sửa chữa. Rò điện có thể gây tai nạn điện nhưng mạch điện vẫn làm việc được.Đứt mạch: Mạch điện bị đứt một nơi nào đó làm ngừng quá trình cung cấp điện cho 1 nhánh hay tòan bộ mạch. Tác động khi quá tải. mối nối xấu. + Nếu do thiết kế. tính công suất định mức Áp dụng công thức thực hành tính tiết diện lõi thép Áp dụng công thức thực hành để trang Thực hiện S đm = U . hoặc thay thế các phần tử thích hợp. + Áp tô mát tác động ngắt mạch khi dòng > 6-10 lần định mức. yếu tố môi trường…Cần phải hiệu chỉnh lại.3. 2 s. thời gian tác động 0. ngắn mạch. Câu 35: Một số sự cố hư hỏng mạng điện thường gặp: . khắc phục hư hỏng rồi mới cho mạng điện hoạt động lại. tiểm tra toàn mạng. do yếu tố môi trường ( nóng quá. tính chọn thiết bị không chính xác. chọn thiết bị. nhà cung cấp.01 – 0. Nguyên nhân là do đứt cầu chì. ẩm…) b) Tiến hành bảo dưỡng.

J = A/mm2 D= 4S d π 7 8 Scs = h.U 1 N 2 = n.Tính số vòng / vôn và số vòng cuộn sơ cấp. 9 vôn. ( Lưu ý: Kích thước của lõi thép và trị số điện áp sơ cấp và thứ cấp có thể thay đổi tùy theo yêu cầu của đề bài) Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 18 . cuộn thứ cấp? 2. theo chiều cao h.(U 2 + 10%U 2 ) I J S dq = với: Sdq = mm2. I = A. tính theo lõi thép tốt hay xấu ( tốt chọn 45.(*) 4 (*) 5 (*) 6 vôn. theo công suất MBA từ nhỏ → lớn Tính đường kính Từ tiết diện dây quấn tra bảng dây quấn hoặc áp dụng công thức tính đường kính D theo công thức: Tính cửa sổ dây quấn Tính diện tích cửa sổ cần có để đủ chứa dây quấn .5-33. đo và tính tiết diện lõi thép hình học để quấn dây 1 máy biến áp độc lập có U1 = 24 vôn.4 S cs = h × c ≥ Vẽ sơ đồ quấn dây: (*) 0v N2 = ? N1 = ? U2 = ? U1 = ? U’2 = ? N’2 = ? Ghi chú: Những nội dung có dấu (*) là bắt buột phải tính khi làm thực hành MẪU BÀI THỰC HÀNH : Tính toán để quấn dây máy biến áp độc lập có công suất nhỏ: ( Thời gian: 90 phút cho 1 lượt thực hành ) ---------------------------------Đề bài: (mẫu) . kí hiệu là n . U2 = 3 vôn.5-4 A/mm2. xấu: 50 ) Tính số vòng cuộn Căn cứ số vòng / 1 vôn n theo sơ cấp N1 theo n điện áp cuộn sơ cấp Tính số vòng cuộn Căn cứ số vòng / 1 vôn n theo thứ cấp N2 điện áp cuộn sơ cấp có bù thêm 10% do sụt áp Tính tiết diện dây Theo J = A/mm2 : Mật độ dòng quấn Sdq điện của dây đồng. bề rộng: c của cửa sổ có trừ bề dày khuôn n= 45 − 50 S hi N 1 = n. Em hãy thực hiện các nhiệm vụ sau đây: 1.c Hay thực tế: S sc + S tc K ld Với K: hệ số lấp đầy = 0.Trên lõi thép đã có sẵn kích thước .Vẽ sơ đồ nguyên lí nối dây? 3. Từ 2 – 2.2 0.Quấn dây và hoàn thành máy biến áp đó.

thông số định mức của máy biến áp. cầu chì.Lắp máy vào vỏ. đối diện với cuộn sơ cấp.Kiểm tra nối với nguồn điện và vận hành thử: 1.Lắp ráp biến áp vào vỏ: . 3. Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 19 .Khi quấn đủ dây. + Không bị chập mạch ở các cuộn dây.. ra dây ở phía không có cửa sổ.. theo dõi số vòng dây cẩn thận như tính toán.Nối dây vào. . II.2/ Quy trình thực hiện: Thực hành quấn dây máy biến áp nhỏ như thế nào? I. + Không rung. . + Quấn dây theo tường lớp. bắt đầu quấn ở vùng không có cửa sổ.. . + Điện áp ra đúng với thiết kế.. tiếp tục lồng lá thép vào khuôn quấn dây: • Đặt ngang cuộn dây. + Điện áp đúng trị số đã thiết kế. ra ở phích cắm. Quấn dây: + Giữ đầu dây. lồng xen kẻ xuôi ngược 2-3 lá thép E. ra dây cuộn sơ cấp. rồi quấn cuộn thứ cấp. Kiểm tra chạm lõi: Thang đo Rx10KΩ giữa dây quấn và lõi thép. rè. Sau đó ghép lá thép I. 2 .Đo và kiểm tra trước khi nối nguồn:1. rơ le. Tính số vòng dây quấn của 1 lớp và số lớp: 2. lót cách điện. Kiểm tra cách điện cuộn sơ và thứ? IV.Trong quá trình quấn. tháo khuôn gỗ. sau đó dùng búa gõ nhẹ cho khít các lá thép. Đo kiểm tra thông mạch cuộn sơ cấp và thứ cấp. ổ cắm VI. + Ngâm vào chất cách điện đang nóng 50oC. Ghi nhận kết quả các số liệu kĩ thuật. + Lấy ra.. sấy chất cách điện: 1.Lồng lõi thép vào cuộn dây: • Sau khi quấn xong. III. không có tiếng kêu.Quấn dây máy biến áp: 1.. 2. 2. Kiểm tra không tải MBA: + Nhiệt độ không nóng quá 40oC + Êm. sau đó quan sát: + Máy không quá nóng. . + Cách điện cuộn sơ cấp. không có tiếng kêu rè. 3.Tẩm. sấy khô ở 70 – 75oC V. sơn cách điện. lấy dây ra rồi bọc cách điện 2-3 lớp. Vật liệu tẩm cách điện: Véc ni tự nhiên hoặc nhân tạo.Kiểm tra khi có tải: Nối máy biến áp với phụ tải định mức.. chất nhựa cách điện.Nối dây vào công tắc chuyển mạch. Trình tự tẩm sấy: + Sấy khô cuộn dây ở 60oC trong khoảng 3 h.

TB.2 – 0.2 – 1.8 – 0. làm việc. với N = Số bộ đèn X.. trang 20 . độ chói cao làm chói mắt ( > 5000cd/m2 ) E= 4 Độ chói Φ S E : lux (lx) Φ: lm S: m2 L: cd/m2 L . thiết kế chiếu sáng: Bước 1 2 Nội dung Xác định độ rọi yêu cầu Chọn nguồn sáng điện Yêu cầu Chọn độ rọi ngang chung trên bàn làm việc ( 0. Là công suất phát sáng trong 1 thời gian Còn gọi là nến..lớp học E=300 +Yêu cầu cao : E = 500 Là cơ sở tri giác về thị giác. HSPQ = 3 4 Chọn kiểu chiếu sáng Tính quang thông tổng Φ  lm    P W  Trực tiếp: 90 % ánh sáng chiếu xuống. độ sáng của 1 ngọn nến = 0. với I L= S b.8 cd +Yêu cầu thấp: E=100 +Chiếu sáng TB: E=200 +P..Các bước thực hành tính toán.6 Quang thông tổng: Φ tong =k E. cao . Theo yêu cầu thấp.----------------------MẪU ĐỀ THỰC HÀNH 2 3/ Thực hành thiết kế chiếu sáng trong nhà bằng phương pháp hệ số sử dụng Ksd: a/ Một số đại lượng cơ bản đo ánh sáng: STT 1 2 3 Đại lượng Quang thông Cường độ sáng Độ rọi Kí hiệu Φ hoặc (F) I E với Đơn vị Lumen (lm) Candela (cd) Ý nghĩa Đại lượng đo ánh sáng cơ bản. với X = 6 Bố trí đèn và vẽ sơ đồ bố trí đèn Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT Φ Tong Φ 1bong N (n: số bóng/bộ) n Bố trí sao cho tạo được độ rọi đồng đều trên bề mặt hữu ích. Bán trực tiếp: 60 – 90%. Chọn nguồn chiếu sáng sao cho hiệu suất phát quang (HSPQ) cao.6 S: diện tích bề mặt hữu ích ( m2) 5 Tính số đèn và bộ đèn Số bóng đèn N.S (lm) K sd k : hệ số dự trữ.85 m ). k = 1. Dựa vào độ rọi yêu cầu và hệ số sử dụng Ksd = 0.

thiết kế máy biến áp 1 pha Thực hành: Tính toán. Thừa Thiên .Tổ: Điện – Cơ – Tin .8.E.9 10-11-12 13-14-15 16-17 18-19 20-21-22 23 24-25-26 27 28-29-30 31-39 Bài Bài 1 Bài 2 Bài 3 Bài 4 Bài 5 Bài 6 Bài 7 Bài 8 Bài 9 Bài 10 Bài 11 Bài 12 Bài 13 Tên bài Chương mở đầu Giới thiệu giáo dục nghề điện dân dụng An toàn lao động trong GD nghề Điện dân dụng Chương I: Đo lường điện Khái niệm chung về đo lường điện Thực hành: Đo dòng điện và điện áp xoay chiều Thực hành: Đo công suất và điện năng Thực hành: Sử dụng vạn năng kế Chương II: Máy biến áp Một số vấn đề chung về máy biến áp Tính toán. Trung Tâm KTTH-HN Hương Trà Địa chỉ: Hương Văn .Huế Tel: 054-3557297 . thiết kế MBA 1pha công suất nhỏ Vật liệu chế tạo máy biến áp Thực hành: Chuẩn bị vật liệu và làm khuôn MBA Kiểm tra Quấn máy biến áp 1 pha Thực hành: Quấn MBA 1 pha trang Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT 21 .htra@gmail.com --------------------------≤Φ ≥---------------------- PHỤ LỤC: PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH GD NGHỀ ĐIỆN DÂN DỤNG CHƯƠNG TRÌNH 105 Tiết – Lớp 11 THPT – Tuần học 1 1-2 2 3 4 5 6 6-7 7-8 8 9 10 11 Tiết 1-2 3-4-5 6 7. Hương Trà. mail: todiencotin.

Bài 32 Tìm hiểu thông tin thị trường lao động 102 103 Ôn tập cuối học kì 104-105 Kiểm tra cuối năm học --------------------------------------------------Áp dụng từ năm học 2007 – 2008 Tổ chuyên môn tổ Điện – Cơ – Tin học Tổ trưởng.11 12 13 14 15 15 16 40-41 42-43 44-45-46 47-48-49 50 51-52 53-54 Bài 14 Bài 15 Bài 16 Bài 17 Bài 18 Chương III : Động cơ điện Một số vấn đề chung về động cơ điện Động cơ điện xoay chiều 1 pha Một số mạch điều khiển động cơ điện xoay chiều 1 pha Sử dụng và bảo dưỡng quạt điện Ôn tập Kiểm tra Học kì 1 Thực hành: Sử dụng và bảo dưỡng quạt điện HỌC KÌ II 1 551 56-57 2 58-59-60 3 61-62 4 63-64-65 4-5 6 7 8 8 9-10 11 12 13 13 14 15 16 Thực hành: sử dụng và bảo dưỡng quạt điện Bài 19 Sử dụng và bảo dưỡng máy bơm nước Bài 20 Thực hành: Sử dụng và bảo dưỡng máy bơm nước Bài 21 Sử dụng và bảo dưỡng máy giặt Bài 22 Thực hành: Sử dụng và bảo dưỡng máy giặt Chương IV: Mạng điện trong nhà 66-67 Bài 23 Một số kiến thức cơ bản về chiếu sáng 68-69-70 Bài 24 Thực hành: Tính toán chiếu sáng cho 1 phòng học 71-72 Bài 25 Một số kí hiệu và nguyên tắc lập sơ đồ cấp điện 73-74-75 Bài 26 Thực hành: Đọc sơ đồ mạch điện 76 Kiểm tra 77-82 Bài 27 Tính toán. Đề cương ôn tập Điện dân dụng THPT trang 22 . thiết kế mạng điện trong nhà 83-84-85 Bài 28 Thực hành: Tính toán. thiết kế mạng điện trong nhà 86-94 Bài 29 Thực hành: Tính toán. thiết kế mạng điện cho 1 phòng ở 95-96 Bài 30 Bảo dưỡng mạch điện trong nhà Chương V: Tìm hiểu nghề điện dân dụng 97-98-99 Bài 31 Tìm hiểu thông tin và cơ sở đào tạo 100-101.