I. Đồng phân hydrocacbon.

Trước khi viết đồng phân cho một hydrocacbon ta nên xác định xem chúng thuộc loại nào: Ankan, anken hay ankin … Muốn vậy ta có thể dựa trên hai dấu hiệu: * Xem công thức đã cho trùng với dạng công thức chung của loại hợp chất nào. * Xác định độ bất bão hoà để suy ra loại hợp chất. 2 x + 2 + t − ( y + u) ≥0 Độ bất bão hoà của hợp chất hữu cơ dạng CxHyOzNtXu: ∆ = 2 (trừ hợp chất muối) 1. Đồng phân ankan: Một ankan có n nguyên tử C (CnH2n+2) thì số đồng phân của nó sẽ là: (n - 4) S=2 + 1 (4 ≤ n ≤ 6) Đồng phân ankan được viết từ dạng mạch dài nhất không nhánh đến các mạch ngắn nhất nhiều nhánh (lưu ý tránh sự trùng lặp hoặc thiếu). Ví dụ: C4H10 → Số đồng phân ankan là: S = 2(4 – 4) + 1 = 2 đồng phân.
CH3 CH2 CH2 CH3 CH3 CH CH3 CH3

C5H12 → Số đồng phân ankan là: S = 2(5 – 4) + 1 = 3 đồng phân (bạn tự viết nhé). 2. Đồng phân anken – ankin. Xuất phát từ dạng mạch cacbon của đồng phân ankan để viết các loại đồng phân của các hợp chất khác. - Viết mạch C (khung C) ứng với ankan có n nguyên tử C. - Thêm gạch để hình thành nối đôi (nếu là anken) hoặc nối ba (nếu là ankin) trên từng mạch C vừa có được nhưng phải đảm bảo hóa trị C. - Bão hòa hóa trị của các nguyên tử C bằng H. - Lưu ý các đồng phân mạch vòng. Ví dụ: Viết đồng phân hydrocacbon A mạch hở ứng với CTPT C5H10. 2*5 + 2 − 10 - Tính độ bất bão hòa: ∆ = = 1 → A có thể là anken (nối đôi) hoặc 2 xicloankan (1 vòng no). Tuy nhiên trong đề chỉ yêu cầu viết đồng phân mạch hở nên ta chỉ trình bày đồng phân anken. - Viết đồng phân: Dạng mạch C của ankan 5C Hình thành nối đôi Đồng phân anken C C C C C C C C C C CH2 CH CH2 CH2 CH3 C C C C C C C C C C C C C C C C C C C C C C C C C C C C C C Không thể hình thành nối đôi vì C trung tâm đã đủ hóa trị IV. CH3 CH CH CH2 CH3 CH2 C CH2 CH3 CH3 CH3 CH CH CH3 CH3 CH3 CH CH CH2 CH3

* Lưu ý: Trong khi viết đồng phân anken (olefin) cần lưu ý yêu cầu của đề có đề cập đến đồng phân hình học (cis – trans) hay không, nếu có cần trình bày cả loại đồng phân này. Bạn còn nhớ điều kiện cần và đủ để một hợp chất có đồng phân cis – trans hay không? Nếu đã quên, bạn hãy tìm lại nó trong một số tài liệu tham khảo. * Từ cách viết đồng phân anken, bạn có thể suy luận về cách viết đồng phân ankin. II. Đồng phân xicloankan. Dạng công thức phân tử tương tự anken (CnH2n). 1

Vẽ nhân thơm rồi gắn nhánh từ dài nhất ít nhánh cho đến ngắn nhất nhiều nhánh. Dạng công thức: .Dấu hiệu 1: So sánh công thức đã cho với công thức chung của các dãy đồng đẳng đã học.Hình thành công thức cấu tạo.Axit no đơn chức mạch hở (axit ankanoic): CnH2n+1COOH (CmH2mO2: m = 1 + n).Tính độ bất bão hòa: ∆ = 4 = độ bất bão hòa của nhân thơm.Khi viết đồng phân hợp chất loại này nên đi từ vòng lớn nhất không nhánh đến vòng bé nhất nhiều nhánh. Bão hòa hóa trị C bằng các nguyên tử H. Xác định loại hợp chất ứng với CTPT đã cho: .Viết CTCT: IV. 1. . Ví dụ: Viết CTCT xicloankan có CTPT C5H10. OH. b. Đồng phân dẫn xuất monohalogen.Tính ∆ → loại nhóm chức nếu đề cho không rõ dạng công thức chung. . . NH2). amin bậc I.CHO. andehyt đơn chức. CHO. . c. . d. nhánh no hay không no).Viết đồng phân: Dạng mạch C của ankan 5C Gắn nhóm chức – X Đồng phân CH3CH2CH2CH2CH2X C C C C C C C C C C X C C C C C X C C C C C X 2 CH3CH2CHXCH2CH3 CH3CH2CH2CHXCH3 . Ví dụ: Viết đồng phân hợp chất có chứa nhóm chức – X (X là nhóm chức hóa trị I: . . hidrocacbon này có nhánh no. đơn chức. . . a. . . mạch hở): CnH2n+1X (X là hal. COOH) ứng với CTPT C5H11X. . Ví dụ: Viết CTCT hợp chất thơm có CTPT C8H10. Với cacbon trong vòng có thể viết ở dạng công thức cấu tạo rút gọn nhất. monoancol. Số lượng đồng phân. . 3. III.Vòng lớn nhất có 5 cạnh và vòng bé nhất có 3 cạnh. COOH. Do đó.OH.Andehyt no đơn chức mạch hở (ankanal): CnH2n+1CHO (CmH2mO: m = 1 + n). axit đơn chức (loại no. Cách viết đồng phân: Các loại hợp chất trên có cùng kiểu viết đồng phân. NH2.Xác định dạng hợp chất (có chứa nhân thơm. Gắn các nhóm chức cho từng loại hợp chất tương ứng vào các nguyên tử C khác nhau trên các mạch C vừa có được. 2(n-2) (n ≤ 5) 2. Viết mạch C của ankan ứng với n nguyên tử C.Dấu hiệu 2: Tính độ bất bão hoà rồi suy ra loại nhóm chức và loại hợp chất tương ứng. Đồng phân hidrocacbon thơm (Aren: CnH2n-6). .Rượu no đơn chức mạch hở (ankanol): CnH2n+1OH (CnH2n+2O).Amin no đơn chức mạch hở bậc I (aminoankan): CnH2n+1NH2 (CnH2n+3N).

-CO.amin bậc II no. Số đồng phân. CH3 – CH = CH – COOH và CH2 = C(CH3) – COOH.Tính ∆: ∆ = 0. Riêng đồng phân ancol. xeton (-CO-) hoặc amin bậc II (-NH-) (nhóm chức hóa trị II. (n ≤ 5) 2 2. Ví dụ 1: Xét đồng phân mạch hở của C3H5COOH. không viết đồng phân CH2=C(OH)-CH3 và CH3-CH=CHOH vì đây là các ancol không bền. mạch hở.NH2. hợp chất chỉ có 1 nguyên tử O → nhóm chức có thể có là ancol (-OH) hoặc ete (-O-).Đồng phân ete. ta có 3 đồng phân cả về mạch C lẫn vị trí nối đôi: CH2 = CH – CH2 – COOH. Xét đồng phân mạch hở của ancol C3H5OH. .C C C C X C C C C C C X C C C C C C C C C C X C C C C C C C C C C C C C CX X XCH2CH(CH3)CH2CH3 CH3(CH3)CXCH2CH3 (CH3)2CHCHXCH3 (CH3)2CHCH2CH2X (CH3)3CCH2X C .COOH (nhóm chức hóa trị I) bạn sẽ được đồng phân của các loại hợp chất tương ứng.CHO. Đồng phân ete – xeton . .Đồng phân ancol. . Ví dụ 1: Viết đồng phân có thể có của các chất ứng với công thức phân tử C5H12O. ta có đồng phân: CH2=CH-CH2OH. . bạn có thể thế nhóm – X trong các đồng phân trên lần lượt bằng các nhóm – OH. Tương tự đồng phân anken nhưng thay liên kết pi trong anken bằng các nhóm chức ete (-O-). Cách viết loại đồng phân.hoặc –NH-) (n − 1).(n − 2) 1. . . Xét như ở phần IV. Ví dụ 2. CnH2n+2X (X là –O-. . V.Nếu hợp chất chứa các loại nhóm chức trên mà còn có nối đôi (C = C) hoặc nối ba (C ≡ C) trong phân tử thì trước khi bão hòa hóa trị C bạn cần hình thành các loại nối đó trên các mạch C cho thật phù hợp.Bây giờ. đơn chức. đối xứng). trong khi C3H7COOH chỉ có hai đồng phân là CH3CH2CH2COOH và (CH3)2CH – COOH vì nó không có đồng phân vị trí nối đôi mà chỉ có đồng phân mạch C. nhóm –OH không nằm ở cacbon không no. Dạng mạch C của ankan 5C Hình thành nhóm – O Đồng phân anken CH3OCH2CH2CH2CH3 C C C C C C O C C C C C C O C C C C O C C C C C C O C C C (CH3)2CHOCH2CH3 CH3CH2OCH2CH2CH3 CH3OC(CH3)CH2CH3 3 .

. 2(n-2) (n ≤ 4) 2. . Xét tương tự cách viết đồng phân ete ở ví dụ 1 nhưng thay nhóm chức –O– bằng nhóm chức –NH-. Phân tử hợp chất có 1 nguyên tử N → amin no đơn chức mạch hở. CH3 (1 gốc). (CnH2nO2) 1. ta có: 5 nguyên tử C chia 3 sẽ được kết quả là: + 1. Viết đồng phân: H-COO-C4H9.Lưu ý: Axit no đơn chức mạch hở cũng có dạng CTPT tương tự loại este trên. Trong bước này lưu ý số đồng phân của gốc R và R’ để viết đủ.Bão hòa hóa trị C bằng các nguyên tử H. Sau đó gắn các gốc đó vào nguyên tử N. Xét tương tự phần IV → 8 đồng phân amin bậc I. 1.Đưa về công thức este: Cn-1H2nCOO hay RCOOR’ (R + R’ = Cn-1H2n). C2H5 (1 gốc). .Nếu đề yêu cầu viết đồng phân cho một este đơn chức bất kỳ thì trước hết phải dựa vào độ bất bão hoà của phân tử để xác định hợp chất đó thuộc dạng este nào rồi mới thực hiện các trình tự (1). Vậy ứng với hợp chất trên ta có 7 đồng phân amin bậc II. Cách viết. 2 → CH3 (1 gốc). Trong khi gắn các gốc hidrocacbon. . cần lưu ý số đồng phân tương ứng ở từng gốc. đúng số đồng phân. Ví dụ trên.C C C C C C C C C C C C C O C C C C C O C (CH3)2CHCH2OCH3 (CH3)3COCH3 C Ví dụ 2. 2. C3H7 (2 gốc đồng phân) → số đồng phân là 1*1*2 = 2 đồng phân là: (CH3)2NCH2CH2CH3 và (CH3)2NCH(CH3)2. . 2*4 + 2 − 6 = 2  C4H6O2 là este đơn chức không no (chứa * Tính độ bất bão hoà: ∆ = 2 một nối đôi C=C) hoặc este đơn chức vòng. (2). Vì C3H7 (R) có 2 đồng phân nên trường hợp này có 2 đồng phân là: CH3CH2CH2COOCH3 và (CH3)2CHCOOCH3. Viết đồng phân este của C4H6O2. . Vì C3H7 (R’) có 2 loại gốc nên trường hợp này ta có 2 đồng phân là: CH3COOCH2CH2CH3 và CH3COOCH(CH3)2. Vì C4H9 (R’) có đến 4 loại gốc đồng phân nên trường hợp này có đến 4 đồng phân là: HCOOCH2CH2CH2CH3. (1) H – COO – CH = CH – CH3 (2) H – COO – CH2 – CH = CH2 4 . . Trường hợp này cả gốc R và R’ đều chỉ có 1 cấu tạo nên chỉ có 1 đồng phân: CH3CH2COOCH2CH3. C2H5 (1 gốc) → số đồng phân là 1*1*1 = 1 đồng phân là: (C2H5)2NCH3.Tính ∆: ∆ = (2*5 + 2 + 1 – 13)/2 = 0. HCOOCH(CH3)CH2CH3 và HCOOC(CH3)3.Bạn có thể tự áp dụng trong việc viết đồng phân este của C4H8O2.Đồng phân amin bậc I. + 1. . Có thể suy luận theo cách lấy tổng số cacbon trong phân tử chia làm 3 gốc hidrocacbon. (3). ta sẽ được các đồng phân amin bậc III. Ví dụ 2. Ví dụ 1: Viết đồng phân este có CTPT C5H10O2. VI. C2H5COOC2H5. Số đồng phân. .Đồng phân amin bậc III. HCOOCH2CH(CH3)2. Đồng phân este no đơn chức mạch hở. C3H7COOCH3. CH3COOC3H7. . C5H10O2  C4H10COO. * Viết đồng phân este đơn chức mạch hở: C3H6COO. sau đó lần lượt tăng số cacbon bên gốc hidrocacbon của axit (R) đồng thời giảm số cacbon bên gốc hidrocacbon của ancol (R’). Viết đồng phân các amin có CTPT C5H13N. (4). 1.Đồng phân amin bậc II.Bắt đầu từ este của axit fomic dạng H-COO-R’. 3 → CH3 (1 gốc). 2.

3 cạnh.Vòng thuộc gốc hidrocacbon của ancol? Có 1 đồng phân. Đồng phân axit monoamino–monocacboxylic no hở.Vòng thuộc gốc axit? Không hợp lý! . CnH2n+1O2N Cách viết loại đồng phân này tương tự cách viết đồng phân axit tương ứng (nhóm – COOH là nhóm chức chính. * Viết đồng phân este đơn chức vòng. .(3) H – COO – C(CH3) = CH2 (4) CH3 – COO – CH = CH2 (5) CH2 = CH – COO – CH3 Không có đồng phân C2H5 – COO – CH vì gốc rượu không đảm bảo hoá trị. Tuy nhiên. . Bạn thử thực hành với bài tập viết đồng phân amino axit của C5H11O2N  NH2 – C4H8 – COOH với bảng sau: Mạch C ankan Mạch phân tử axit Gắn nhóm – NH2 Aminoaxit 4C C C C C COOH NH2CH2CH2CH2CH2COOH NH2 C C C C COOH C C C C COOH NH2 C C C C COOH CH3CH(NH2)CH2CH2COOH CH3CH2CH(NH2)CH2COOH CH3CH2CH2CH(NH2)COOH H2NCH2CH2CH(CH3)COOH C C C C NH2 C C C C COOH NH2 C C C COOH C C C C COOH NH2 C NH2 C C C COOH C NH2 C C C COOH C C C C COOH CNH2 NH2 C C C COOH CH3CH(NH2)CH(CH3)COOH CH3CH2(CH3)C(NH2)COOH CH3CH2CH(CH2NH2)COOH NH2CH2CH(CH3)CH2COOH C C C COOH C NH2 C C C COOH C (CH3)2C(NH2)CH2COOH C C C C C 5 . VII. nhóm – NH2 được xem là nhóm thế).Vòng toàn phân tử: + Vòng lớn nhất: 5 cạnh + Vòng nhỏ dần: 4 cạnh. Loại đồng phân vòng không trình bày trong phần này. trước khi bão hòa cacbon bạn cần gắn nhóm – NH2 vào các mạch phân tử axit đã có.

sau đó dựa vào số lượng nguyên tử O. . có 2! = 2 dipeptit chứa cả 2 gốc là Gly-Ala và Ala-Gly.Cách 2: Tính đọ bất bão hoà.Cách 1: So sánh công thức đã cho với công thức chung các dãy đồng đẳng đã học. Có tối đa bao nhiêu dipeptit. 2. 1. . Đồng phân peptit. * Tóm lại: Muốn viết được công thức cấu tạo các đồng phân của hợp chất hữu cơ thì trước hết phải xét xem ứng với công thức phân tử đã cho sẽ có những loại hợp chất gì.Số (n)peptit tối đa được tạo ra từ hỗn hợp gồm x amino axit là: xn. Cách này thường áp dụng cho các chất tương đối đơn giản. tripeptit thu được từ hỗn hợp 2 amino axit là glixin và alanin? . Muốn biết được điều này có thể tiến hành theo hai cách: .Số đồng phân peptit có chứa n gốc α -amino axit khác nhau là: n!.Số tripeptit: 23 = 8.Số dipeptit: 22 = 4. Ví dụ. N. . … có sẵn để đưa ra những loại hợp chất hợp lý với công thức đã cho. Khi đã xác định được loại hợp chất thì việc viết đồng phân là khá dễ dàng. 6 . Số đồng phân.NH2 C C C COOH C COOH C C C C H2NC C COOH (CH3)2CHCH(NH2)COOH H2NCH2C(CH3)2COOH C C VIII. .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful