BÀI 1: MẠCH XÉN, MẠCH GHIM ĐIỆN ÁP I.

Mục đích yêu cầu: Khảo sát hoạt động của mạch xén, mạch ghim điện áp dùng diode, cấp sóng vào và khảo sát dạng sóng ra sau khi bị xén hoặc ghim. II. Tóm tắt lý thuyết: 1. Mạch xén: - Mạch xén có nhiệm vụ chỉ cho một phần tín hiệu ngõ vào đưa đến ngõ ra. - Trong bài thí nghiệm này ta thực hiện mạch xén dùng diode mắc theo kiểu song song, có xén trên, xén dưới, và xén hai mức. Sơ đồ mạch xén mắc kiểu song song :
R R

+
D

+
R t

+
D

+
R t

Vin
Ec

Vout

Vin
Ec

Vout

-

-

Ec ≥ 0

-

Mạch xén mức trên

Mạch xén mức dưới

- Coi diode D là lý tưởng, VD = 0V - Đối với mạch xén trên, khi V in < Ec thì diode chưa được phân cực thuận, toàn bộ V in được đưa ra Vout, khi Vin > Ec thì diode được phân cực thuận, điện áp ra Vout = Ec, ta nói tín hiệu bị xén ở mức Ec. khi tín hiệu vào là sóng sin thì dạng sóng ra có dạng:

v
Ec

Vin t Vout

- Đối với mạch xén dưới, khi V in > – Ec thì diode chưa được phân cực thuận, toàn bộ Vin được đưa ra Vout, khi Vin < – Ec thì diode được phân cực thuận, điện áp ra Vout = – Ec, ta nói tín hiệu bị xén ở mức – Ec. Khi tín hiệu vào là sóng sin thì dạng sóng ra có dạng:

Trang :1

Mạch ghim điện áp là mạch khôi phục thành phần một chiều của tín hiệu. . Nó được dùng để ổn định nền hoặc đỉnh của tín hiệu.V2 Vin 2.Có hai loại mạch ghim cơ bản là mạch ghim đỉnh trên và mạch ghim đỉnh dưới C C + D + Vout Ec + D + Vout Ec Vin - Vin - - - Mạch ghim đỉnh trên . ở một mức xác định nào đó. VD = 0V Mạch ghim đỉnh dưới Trang :2 .Ec Vin + Kết hợp hai mạch xén trên và dưới ta được mạch xén hai mức R + D 1 D 2 Vin V1 V2 Vout - R t - V V1 Vout t .Coi diode như lý tưởng.V Vout t . Mạch ghim: .

. Vout = Ec. tụ C vẫn chưa xả. diode D dẫn.Vp.2Vp + Ec).Vp + Ec).Vp + Ec) về (. thì tụ C được nạp đến giá trị VC = Vp – Ec. do đó Vout giảm từ Ec về (. Vout = Vin – VC giảm từ (.Vp + Ec Vout - Đối với mạch ghim đỉnh dưới(giải thích tương tự). vậy VD < 0 diode D tắt. có dạng sóng vào ra: Trang :3 . diode D vẫn phân cực ngược.Vp + Ec). • Khi Vin tăng từ . • Khi Vin giảm từ 0 về . điện áp đặt lên hai cực diode là V in – VC – Ec mà VC = Vp – Ec => VD = Vin – Vp.Đối với mạch ghim đỉnh trên: • Khi Vin tăng từ 0 đến Vp(giá trị đỉnh). • Khi Vin giảm từ Vp về 0. C + D + Vout Ec Vin - - Vp Ec Vin Ec . Vout = Vin – VC.2Vp + Ec) đến (.Vp đến 0. thì Vout tăng từ (.

Ec 2Vp – Ec Vp – Ec – Ec Vout Ta có thể thay đổi Ec để ghim ở các mức mong muốn. • 1 SEMICONDUCTOR FUNDAMENTAL circuit board. (Đế lắp mạch thí nghiệm). • 1 VOM. VI. • 1 Máy tạo sóng. III. Tiến hành thí nghiệm 1. Dụng cụ thí nghiệm • 1 FACET Base Unit.C + D + Vout Ec Vin - - Vp Vin . • 1 Dao động ký. • Các dây nối và các connector. khảo sát mạch xén sơ đồ mạch xén trên Trang :4 .

Sơ đồ mạch xén dưới .6V thì diode dẫn. khi áp vào vượt quá 0.6V.Thu được dạng sóng ra ở 2 đầu R2 là sóng sin bị xén ở mức dưới V -0.6V là điện áp phân cực thuận của diode CR1.6V. Dùng kênh 2 của dao động ký.6V thì diode dẫn. tần số 1kHz. ghim mức áp ra ở . điều chỉnh nguồn dương trên Base unit để đưa V1 về 0V. ghim mức áp ra ở 0.6V t khi áp vào nhỏ hơn .Quan sát dạng sóng. ta thấy dạng sóng ra có dạng sóng vuông.6V Dùng máy tạo sóng.Làm tương tự các bước như trên. đo dạng sóng trên 2 đầu điện trở R2 thì thu được sóng sin bị xén ở mức trên t 0.0.V 0. .6Vp-p Trang :5 . 0.0. sơ đồ mạch xén 2 mức . cấp sóng sin 20Vp-p.

V2 = -2V thì mức xén dưới giảm xuống 2. điều chỉnh nguồn dương trên Base unit để đưa -9.6 V .Điều chỉnh V1 = 0V. khi áp vào lớn hơn 0.0.6V t Dùng máy tạo sóng. tần số 1kHz. cấp sóng vuông 10Vp-p. Dùng kênh 2 của dao động ký.6V V 0.6V thì diode CR1 dẫn. ghim mức áp ra ở 0. V2 = 0V thì mức xén trên tăng lên 2. ghim mức áp ra ở .6V. đo dạng sóng ra thu được điện áp ghim đỉnh trên ở mức 0.6V Sơ đồ mạch ghim đỉnh dưới Trang :6 .6V t -0.6 V 2.V -0. .4V - Điều chỉnh V1 = 3V.6V khi áp vào nhỏ hơn .0.6V thì diode CR2 dẫn.Điều chỉnh V1 = 2V. thì thu được điện áp ghim đỉnh trên ở mức 3.6V. khảo sát mạch ghim: Sơ đồ mạch ghim đỉnh trên - V1 về 0V.

tích phân.4V . . khi f giảm thì XC tăng.- Dùng máy tạo sóng. điều chỉnh nguồn dương trên Base unit để đưa V2 về 0V. do đó tỉ lệ với XC. Nhưng XC= 1/j2πfC. Mạch tích phân . Tóm tắt lí thuyết Mạch tích phân và mạch vi phân là những mạch làm thay đổi dạng sóng vào.Giả sử sóng vào là sóng vuông có độ rộng xung là PW: Khi RC> PW: xung vào kết thúc trước khi tụ nạp đầy. xung ra là xung tam giác Trang :7 .0. cấp sóng vuông 10Vp-p. Mạch tích phân làm chức năng mạch lọc thông thấp.6V. tần số 1kHz. thì thu được điện áp ghim đỉnh trên ở mức -2.6V BÀI 2: KHẢO SÁT MẠCH TÍCH PHÂN VÀ MẠCH VI PHÂN DÙNG OP-AMP I.0. đo dạng sóng ra thu được điện áp ghim đỉnh dưới ở mức .Mạch tích phân thụ động (chỉ bao gồm các phần tử thụ động): Điện áp ra là điện áp lấy trên tụ. 9. Mục đích yêu cầu: Khảo sát mạch tích phân và mạch vi phân dùng op-amp. Do đó khi f tăng thì XC giảm. Vo tăng. Vo giảm. Dùng kênh 2 của dao động ký. kiểm tra dạng sóng vào ra của mạch vi phân.6V t - Điều chỉnh V1 = -2V. II. 1.

xung ra là xung nhọn Khi RC≈ PW: thời gian nạp của tụ xấp xỉ với thời gian tồn tại xung vào.Mạch vi phân thụ động (gồm các phần tử thụ động): Điện áp ngõ ra lấy trên điện trở R. xung ra là xung vuông . mạch hoạt động như là một mạch khuyếch đại đảo.Giả sử sóng vào là sóng vuông có độ rộng xung là PW: Khi RC< PW: tụ nạp đầy trước khi xung vào kết thúc. do đó độ lệch pha giữa ngõ ra và ngõ vào là 1800. Đáp ứng tần số của mạch: 2. xung ra là xung răng cưa Khi RC< PW: tụ nạp đầy trước khi xung vào kết thúc. Mà XC= 1/j2πfC.Đối với tín hiệu tần số cao. Trang :8 .Khi mắc thêm opamp vào mạch như sau ta có mạch tích phân tích cực: . xung ra là xung vuông . X C→∞.Khi RC≈ PW: thời gian nạp của tụ xấp xỉ thời gian tồn tại xung.Khi mắc thêm opamp vào mạch như sau ta có mạch vi phân tích cực: . Vo tăng. V o tỉ lệ nghịch với XC của mạch. X C→0. Do đó khi f tăng. khi f giảm. do đó độ lệch pha giữa ngõ ra và ngõ vào là 1800. Vo giảm. xung ra là xung răng cưa Khi RC> PW: xung vào kết thúc trước khi tụ nạp đầy. . tụ CF có thể bỏ qua. mạch hoạt động như là một mạch khuyếch đại đảo.Đối với tín hiệu tần số thấp hoặc tín hiệu một chiều. tụ CF có thể bỏ qua.Mạch vi phân: .

• 1 Dao động ký.Mạch tích phân Mạch thí nghiệm: . . Tiến hành thí nghiệm 1. . Dụng cụ thí nghiệm • 1 FACET Base Unit. • 1 VOM.5 Hz . Mạch làm việc như một mạch khuếch đại đảo. • 1 Máy tạo sóng. Trang :9 .Đặt kênh 1 của máy hiện sóng vào đầu vào của mạch. • Các dây nối và các connector.Cấp nguồn tín hiệu sóng sin 1Vp-p tần số 20Hz.Từ dạng sóng ra ta có: Độ lợi : Gain=R3/R1= 10 . • 1 OPERATIONAL AMPLIFIER APPLICATIONS circuit board. Độ lệch pha giữa điện áp ra và điện áp vào là 1800 .Tần số cắt fc của mạch (tại đó XC1=R3): fc=1/2πR3C1= 159. kênh 2 vào đầu ra.Đáp ứng tần số của mạch: III. VI.

Tăng tần số của sóng vào lên 2 kHz. Độ lệch pha ≈ 2700 V Vin Vout t Lệch pha 270o .. Dạng sóng vào ra như sau: Trang :10 . và quan sát tín hiệu ra ở kênh 2: độ lợi điện áp giảm đi.Đổi sóng sin ở đầu vào thành sóng vuông. Mạch làm việc như một mạch lọc thông thấp.

Tần số cắt của mạch ( tại đó XC1=R1): fc=1/2πR1C1 = 15. Dạng sóng vào ra V Vin t V Vout t Đổi sóng vuông thành sóng sin. kênh 2 vào đầu ra. . Mạch vi phân Mạch thí nghiệm: . Dạng sóng ở ngõ ra: Trang :11 .9 kHz .Đặt kênh 1 của máy hiện sóng vào đầu vào của mạch.Cấp nguồn tín hiệu sóng vuông 1Vp-p tần số 100Hz.V Vin t V Vout t Mạch làm việc trong vùng tích phân 2.

3V p-p. Gain=10 • Tăng tần số sóng vào lên 50 kHz: độ lệch pha tăng. khi giảm tần số xuống lại thì biên độ sóng ra giảm → Mạch vi phân làm việc như một chức năng là mạch lọc thông cao.V Vin Vout t Lệch pha 90o Độ lệch pha: 90o. • Đổi sóng ngõ vào thành sóng tam giác 0. Gain <1 Tăng tần số sóng vào lên 10 kHz: Độ lệch pha : 180o. tần số 500Hz. Sóng ở ngõ ra: V Mắc mạch vi phân và tích phân như hình vẽ: Vin t V Vo utut Trang :12 t .

Trang :13 . và dạng sóng ra ở mạch vi phân là xấp xỉ sóng vuông. mạch vi phân và mạch tích phân có chức năng trái ngược nhau. Dạng sóng ngõ ra mạch tích phân là sóng tam giác. tần số 2kHz. Vậy.Cấp sóng vuông 1V đỉnh-đỉnh.

bộ dao động tạo sóng răng cưa. Tóm tắt lý thuyết: UJT có cấu trúc chỉ có một tiếp giáp PN. dòng IE xuất hiện. Mục đích yêu cầu: Khảo sát hoạt động của mạch dao động tích thoát dùng UJT. VE giảm trong khi IE vẫn tiếp tục tăng. mặc dù UJT không phải là linh kiện 4 lớp nhưng vẫn được công nhận là một thành phần của họ SCR vì đặc tính chuyển mạch của nó. như sơ đồ sau : RB2 RB1 • Khi IE = 0 (mạch emitter hở) điện trở của thanh bán dẫn cỡ hàng ngàn Ohm. bộ định thời. Sau khi dẫn. Vp = η VBB + VD VD : điện áp ngưỡng diode η : tỉ số dừng nội tại Trang :14 . UJT hoạt động trong vùng điện trở âm. Khi VE giảm đến VV thi dòng tăng nhanh.BÀI 3: MẠCH DAO ĐỘNG TÍCH THOÁT DÙNG UJT I. UJT được dùng trong các mạch như là : các bộ dao động. II. Kí hiệu và cấu tạo bên trong của một UJT : Phần bán dẫn N có đặc tính điện trở có thể coi như hai điện trở nối tiếp. Khi VE đạt đến giá trị Vp . dòng • qua B1B2 rất nhỏ. tiếp giáp PN được phân cực thuận. phần tiếp xúc PN có thể coi như một diode. UJT hoạt động trong vùng bão hòa. các mạch kích khởi. mạch điều khiển pha. kiểm tra dạng sóng tại các chân của UJT.

Dụng cụ thí nghiệm • 1 FACET Base Unit. • 1 VOM. lúc này I tăng trong kho áp giảm. (Đế lắp mạch thí nghiệm). • Các dây nối và các connector VI. người ta gọi đây là vùng điện trở âm. Đặc tuyến làm việc của mạch như hình vẽ trên III. khi Ve đạt đến giá trị của Vp thì lúc đó dòng Ie sẽ bắt đầu tăng lên và mạch chuyển sang hoạt động trong vùng quá độ.75 Khi mà Ve bé hơn Vp thì lúc đó dòng Ie là rất nhỏ.VE Vp Vùng ngắt Vùng điện trở âm Vùng bão hòa Vv IE UJT được sử dụng trong mạch là 2N2646 có η nằm trong khoảng 0. người ta gọi đây là vùng đánh thủng của mạch.56 đến 0. Tiến hành thí nghiệm Mắc mạch như hình vẽ Cấp nguồn VBB cho mạch là 10Vdc Trang :15 . Khi V giảm đến giá trị của Vv thì lúc đó dòng sẽ tăng lên mạnh. • 1 FET Fundamental circuit board (Board mạch thí nghiệm). • 1 Dao động ký.

Lúc này UJT dẫn. điện trở RB1 giảm.Vì giá trị R3 = 10 Ω << R1 = 10 k Ω nên thời gian xả của C2 nhỏ hơn rất nhiều so với thời gian nạp. Lúc này UJT dẫn.Khi đó UJT đang hoạt động trong vùng điện trở âm.Đo dạng sóng tại các chân E. Đồng thời cũng tạo sụt áp trên R3 và cực B1 có xung dương ra. tụ C xã theo đường E. . tụ C2 nạp thông qua R1 làm điện áp VE lên đến áp đỉnh của UJT (Vp). tụ C xã theo đường E. tụ C2 nạp thông qua R1 làm điện áp VE lên đến áp đỉnh của UJT (Vp).Khi mới cấp nguồn. B1 và R3. B1 và R3. UJT chưa được kích khởi nên tắt. dòng qua R2 tăng lên tạo sụt áp và cực B2 có xung âm ra. khi đó xuất hiện dòng chảy qua cực E của UJT. B1. B2 thu được kết quả : - Khi mới cấp nguồn. (VE ) VP VV t (VB2 ) t (VB1 ) t Giải thích: . UJT chưa được kích khởi nên tắt. Trang :16 . khi đó xuất hiện dòng chảy qua cực E của UJT. .

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful