K48 ĐHSP Tin

Đề cương tư tưởng HCM
Câu 1: Trình bày khái niệm và hệ thống tư tưởng HCM .
Trả lời:
1. Khái niệm

Đại hội lần thứ 7 ĐCSVN (6-1991) khẳng định: “ Đảng lấy CN Mác- Lenin và tư tưởng HCM làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hành đông, văn kiện của đại hội định nghĩa tư tưởng HCM là kết quả sự vận dụng sáng tạo CN MacLenin vào điều kiện cụ thể của nước ta và từ thực tế HCM đã tạo thành 1 tài sản tinh thần quý báu của đảng và của cả dân tộc. Kể từ sau đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 7 của đảng công tác nghiên cứu tư thưởng HCM đc tiến hành nghiêm túc và đã đạt đc những kết quả quan trọng. Dưa trên định hướng cơ bản của văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 9 của ĐCSVN đã đưa ra 1 định nghĩa “ Tư tưởng HCM là 1 hệ thống quan điểm toàn diện và sâu sắc về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam, là kết quả của sự vận dụng và phát triển sáng tạo CN MAC-LENIN vào điều kiện cụ thể của nước ta, đông thời là sự kết tinh tinh hoa của dân tộc và trí tuệ cảu thời đại nhằm giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người. Dù định nghĩa theo cách nào TTHCM đều đc nhì nhận với tư cách là 1 hệ thống lí luận . Hiện nay tồn tại 2 phương pháp tiếp cận TTHCM : + TTHCM đc nhận diện như 1 hệ thống tri thức tổng hợp bao gồm:tư tưởng triết, tư tưởng king tế, tư tưởng chính trị, tư tưởng quân sự, tư tưởng văn hóa, đạo đức và nhân văn. + TTHCM là hệ thống các quan điểm về CM VN bao gồm : tư tưởng vấn đề dan tộc và CM giải phóng dan tộc, về CNXH và con đg đi lên CNXH, về ĐCS VIỆT NAM, về đại đoàn kết dan tộc và doàn kết quốc tế, vè dân chủ, nhà nước của dân do dân vì dân, vè văn hóa đạo đức..... 2. Hệ thống tư tưởng HCM Bao gồm 1 số nội dung cơ bản sau : 1. Tư tưởng về dân tộc và CM giải phóng dân tộc 2. Tư tưởng về CNXH và con đg quá độ lên CNXH 3. Tư tưởng về ĐCS VN 4. Tư tưởng về đại doàn kết dân tộc 5. Tư tưởng về quân sự 6. Tư tưởng vè xây dựng nhà nc của dân, do dân, vì dân 7. Tư tưởng về kết hợp sức mạnh của dân tộc với sức mạnh của thời đại 8. Tư tưởng đạo dức HCM 1

K48 ĐHSP Tin
9. Tư tưởng nhân văn HCM 10.Tư tưởng văn hóa HCM Trên đây là những nội dung chủ yếu: tư tưởng chính trị, tư tưởng văn hóa, đạo đức, tư tưởng nhân văn, tư tưởng văn hóa.Tùy từng đối tượng, tùng lĩnh vực các nhà khoa học có thể nghiên cứu để xây dựng TT HCM thành 1 hệ thống hoàn chỉnh, khoa học. Nghiên cứu và học tập TTHCM ở các trường ĐH và CĐ trong cả nc, ta tập trung vào các nội dung chủ yếu sau: 1. Tư tưởng về dân tộc và CMGPDT 2. Tư tưởng về CNXH và con đg quá độ lên CNXH 3. Tư tưởng HCM về ĐCS VIỆT NAM 4. Tư tưởng HCM về đại đoàn kết dân tộc 5. Tư tưởng HCM về dân chủ và xây dựng nhà nc của dân do dân vì dân 6. Tư tưởng HCM về văn hóa, đạo đức và xây dựng con ng mới

Câu 2. Luận điểm của HCM – CMGPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS.
a. Rút kinh nghiệm từ sự thất bại của con đường cứu nc trước đó: - Để giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị của thực dân Pháp ông cha ta đã sử dụng nhiều con đường gắn với những khuynh hướng chính trị khác nhau, sử dụng những vũ khí tư tưởng khác nhau - tất cả Các p/trào cứu nc của ông cha ta mặc dù đã diễn ra vô cùng anh dũng với tinh thần “người trước ngã người sau đứng dậy” nhưng rốt cuộc đều bị thực dân Pháp dìm trong biển máu. Đất nc lâm vào “tình hình đen tối tưởng như không có đường ra”. Đó là tình trạng khủng hoảng về đường lối cứu nc ở VN đầu thế kỉ XX. Nó đặt ra 1 yêu cầu bức thiết phải tìm 1 con đg cứu nc mới. -Sinh ra và lớn lên trong bối cảnh đất nc đã bị biến thành thuộc địa, nhân dân phải chịu cảnh lầm than. HCM đã được chứng kiến các phong trào cứu nc của ông cha Người nhận thấy: + Con đường của Phan Bội Châu ko khác nào “Đuổi hổ cửa trước rước Beo cửa sau” + Con đường của Phan Chu Trinh lại ko khác gì “Xin giặc rủ lòng thương” + Con đường của Hoàng Hoa Thám tuy có phần thực tế hơn nhưng vẫn mang cốt cách phong kiến - Chính vì thế,mặc dù rất khâm phục tinh thần cứu nc của ông cha nhưng HCM ko tán thành các con đường của họ mà quyết tâm đi tìm con đường cứu nc mới . Đoạn tuyệt với sự phát triển theo con đường của CNPK, HCM đãv đến nhiều quốc gia và châu lục trên TG. b. CMTS là ko triệt để: 2

K48 ĐHSP Tin
Trong khoảng 10 năm vượt qua các đại dương đến với nhân loại cần lao đang tranh đấu ở nhiều châu lục và quốc gia trên TG,NAQ đã kết hợp tìm hiểu lí luận và khảo sát thực tiễn,nhất là ở 3 nc tư bản phát triển: Anh, Pháp, Mỹ. - Người đọc tuyên ngôn độc lập của nước Mĩ, tìm hiểu thực tiễn cách mạng tư sản mỹ; đọc tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền của CM Pháp, tìm hiểu CMTS Pháp Người nhận thấy: “cách mệnh Pháp cũng như kách mệnh Mĩ nghĩa là kách mệnh TS kách mệnh ko đến nơi tiếng là công hòa và dc kì thực trong nó tước lục công nông ngoài thì nó áp bức thuộc địa”. Bởi lẽ đó người ko đi theo con đường CMTS c. Con đường GPDT: HCM thấy được CMT 10-Nga không chỉ là 1 cuộc CMVS, mà còn là cuộc CM g/p dân tộc. Nó nêu 1 tấm gương sáng về sự g/p các dân tộc thuộc địa và “mở ra trước mắt họ thời đại CM chống ĐQ, thời kì g/p dân tộc” - HCM hoàn toàn tin theo Lênin và quốc tế 3 chính vì Leenin và QT thứ 3 đã bênh vực cho các dtộc bị áp bức. người thấy trong lí luận của Lênin một phương hướng mới đề giải phóng d/tộc “con đường CMVS” - Trong bài “Cuộc kháng Pháp” HCM viết “chỉ có giải phóng giai cấp vs thì mới gp được d/tộc” cả 2 cuộc GP này chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và của CM thế giới. - Vượt qua sự hạn chế về tư tưởng của các sĩ phu và của các nhà CM có xu hướng tư sản đương thời HCM đã đến với học thuyết CM của chủ nghĩa Mác – Lênin và lựa chon khuynh hướng chính trị VS. Người khẳng định “muốn cứu nc và GPDT ko có con đường nào khác ngoài con đường CMVS” “chỉ có CNXH, CNCS mới giải phóng được các d/tộc bị áp bức và những người lđ trên thế giới khỏi ách nô lệ”. Câu 3: Pt luận điểm HCM:” CM G/p d/tộc cần tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước CM vô sản ở chính quốc”: a, CM G/p d/tộc cần tiến hành chủ động, sáng tạo: Khi CNTB chuyển sang giai đoạn độc quyền(ĐQCN), nền kinh tế hang hóa phát triển mạnh, đặt ra yêu cầu bức thiết về thị trường. Đó là nguyên nhân sâu xa dẫn đến các cuộc chiến tranh xâm lược thuộc địa. Các nc thuộc địa trở thành 1 trong những nguồn sống chủ yếu của CNĐQ. NAQ khẳng định “ tất cả sinh lực của CNTB quốc tế đều lấy ở các xứ thuộc địa. Đó là nơi CNTB lấy nguyên liệu cho các nhà máy của nó, nơi nó đầu tư, tiêu thụ hang, mộ nhân công rẻ mạt cho đạo quân lao động của nó, và nhất là tuyển những binh lính bản xứ cho các đạo quân phản CM của nó”. “… nọc độc và sức sống của con rắn độc TBCN đang tập trung ở các thuộc địa”. Người thẳng thắn phê bình 1 số ĐCS không thấy đc vấn đề quan trọng đó. Người chỉ rõ: “bàn về khả năng và các biện pháp thực hiện CM, đề ra kế hoạch của cuộc chiến đấu sắp tới, các đồng chí Anh và Pháp cũng như các đồng chí ở các Đảng khác hoàn toàn bỏ 3

đã được thắng lợi của phong trào CM g/p d/tộc trên TG trong gần 1 thế kỉ qua chứng minh là hoàn toàn đúng đắn. 4 . khối lien minh này sẽ là một trong những cái cánh của CMVS”. b . nhưng không đc ỷ lại. Người chủ trương phát huy nỗ lực chủ quan của dân tộc. tránh tư tưởng bị động trông chờ vào sự giúp đỡ của bên ngoài.Mac: “ Sự g/p của g/c công nhân phải là sự nghiệp của bản thân g/c CN”. 1 cống hiến rất quan trọng của HCM vào kho tang lí luận của CN Mac-lenin. Người kêu gọi: “ Toàn quốc đồng bào hãy đứng dậy. Trông vào sức mình… cố nhiên sự giúp đỡ của các nc bạn là rất quan trọng. trong khi g/c TS các nc đó đã làm tất cả để kìm giữ các dân tộc bị chúng nô dịch trong vòng áp bức. Tại phiên họp thứ 22 ĐH V quốc tế CS(1-7-1924). Người nói: “kháng chiến trường kì gian khổ đồng thời lại phải tự lực cánh sinh. Đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải là mối quan hệ lệ thuộc. Quan hệ giữa CM thuộc địa với CMVS ở chính quốc: Theo HCM giữa CM g/p d/tộc ở thuộc địa và CMVS ở chính quốc có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tháng 8-1945.CM thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt. Theo HCM. phải “ làm cho các dân tộc thuộc địa từ trước đến nay vẫn cách biệt nhau hiểu biết nhau hơn và đoàn kết lại để đặt cơ sở cho 1 liên minh phương Đông tương lai.có giá trị lí luận và thực tiễn to lớn. HCM vẫn khẳng định công cuộc g/p nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện đc bằng sự nỗ lực tự g/p. tôi hết sức kêu gọi các đồng chí: hãy chú ý!”. Nhận thức đúng vai trò vị trí chiến lược của CM thuộc địa và sức mạnh dân tộc. Hà Lan. 1 dân tộc không chịu tự lực cánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứng đáng đc độc lập”. hoặc quan hệ chính phụ. tác động qua lại lấn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ.K48 ĐHSP Tin qua luận điểm cực kì quan trọng có tính chiến lược này. Trong khi yêu cấu quốc tế cộng sản và các ĐCS quan tâm đến CM thuộc địa.khi thời cơ CM xuất hiện. NAQ cho rằng CM g/p d/tộc ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc.Nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng CM to lớn. Bỉ và các ĐCS ở các nc có thuộc điọa chưa thi hành chính sách thật tích cực trong vấn đề thuộc địa. Vận dụng công thức của C. Chính vì thế. Đây là 1 luận điểm sáng tạo. NAQ phê phán các ĐCS ở Pháp. Anh. không đc ngồi mong chờ người khác. Người đánh giá rất cao sức mạnh của 1 dân tộc vùng dậy chống ĐQTD. CNTD. đem sức ta mà tự g/p cho ta” . Người đi đến luận điểm: “ Công cuộc g/p anh em ( tức nhân dân thuộc địa TG) chỉ có thể thực hiện đc bằng sự nỗ lực của bản thân anh em”. Trong cuộc đấu tranh chống CNĐQ.

chống lại chế độ XHCN. gp giai cấp. dân chủ và giàu mạnh.Ở HCM. HCM đã khẳng định tính ưu việt của CNXH so với chế độ xh đã tồn tại trong lịch sử. mục tiêu chung của CNXH và mtiêu phấn đấu của Người là một.Như vậy. Nhà nước của dân. đồng bào ta ai cũng có cơn ăn. đó là tiêu chí tổng quát để khẳng định và kiểm nghiệm tính chất XHCN của các lý luận CNXH và chính sách thực tiễn.HCM chỉ rõ con đường và biện pháp thực hiện các hình thức dân chủ trực tiếp. Trong di chúc của mình. trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xh: + Mục tiêu ctrị: Theo tư tưởng HCM. nâng cao năng lực hđ của các tổ chức chính trị-xh 5 . có ý nghĩa phương pháp luận qtrọng của HCM là đề ra các mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể xây dựng CNXH trong mỗi giai đoạn CM khác nhau ở nước ta. a) Mục tiêu: HCM ý thức được rõ ràng giá trị của CNXH về mặt lý luận là quan trọng nhưng vấn đề quan trọng hơn là tìm ra con đường để thực hiện những giá trị này. dân ta được hoàn toàn tdo. áo mặc. ai cũng được học hành. tdo cho dtộc. Theo Người. đó là làm sao cho nước ta hoàn toàn đlập. HCM nhấn mạnh phải phát huy quyền dân chủ và sinh hoạt chính trị của nd. lợi ích thiết yếu của người lao động. Nhà nước có 2 chức năng: dân chủ với nd. phải tiến lên CNXH.Một mặt. góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng thế giới”. theo các cấp độ từ giải phóng dân tộc. mặt khác. già không lđ được thì nghỉ. Chỉ rõ và nêu bật mtiêu của CNXH. theo các nấc thang từ thấp đến cao.K48 ĐHSP Tin Câu 4:Trình bày quan niệm của HCM về mục tiêu và động lực của CNXH. Để phát huy quyền làm chủ của nd. . Chính thông qua quá trình đề ra các mục tiêu đó. xh đến gp từng cá nhân con người. ai nấy được học hành. đủ mặc. thống nhất. năng động của chế độ xh mới. Điểm then chốt. xâu dựng một nước VN hòa bình. hình thành các nhân cách phát triển tự do. Mục đích của XNXH là: “không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. đó là đlập. Hai chức năng đó không tách rời nhau. muốn nâng cao đời sống nd. những phong tục tập quán không tốt dần dần được xóa bỏ”. mà luôn đi đôi với nhau. chế độ ctrị phải là do nd lđ làm chủ. chỉ ra nhiệm vụ giải phóng con người một cách toàn diện. ốm đau có thuốc. HCM đã xác định các mục tiêu cụ thể của thời kỳ quá độ lên CNXH. toàn dân ta đoàn kết phấn đấu. HCM quan niệm mục tiêu cao nhất của CNXH là nâng cao đời sống nd. lại yêu cầu hải chuyên chính với thiểu số phản động chống lại lợi ích của nd. hphúc cho nd. do dân và vì dân. Trượt ra khỏi quỹ đạo đó thì hoặc là CNXH giả hiệu hoặc không có gì tương thích với CNXH. CNXH được biểu hiện với việc thỏa mãn các nhu cầu. Mục tiêu nâng cao đời sống toàn dân. .HCM đã tổng quát mục đích của CNXH thành các tiêu chí cụ thể: “CNXH là làm sao cho nhân dân đủ ăn. Đó là dự tin tưởng cao độ vào lý tưởng vì dân. ngày càng sung sướng. tạo ra tính hấp dẫn. trước hết là nhân dân lđ”. HCM viết: “Điều mong muốn cuối cùng của tôi là: Toàn Đảng. trong thời kỳ quá độ lên CNXH. độc lập. chuyên chính với kẻ thù của nd.

xâu dựng. thực hành vệ sinh phòng chống bệnh. Người khẳng định. Nền ktế . bài trừ mê tín dị đoan.mà chúng ta xây dựng là nền ktế XHCN với công-nông nghiệp hiện đại. xây dựng.K48 ĐHSP Tin của quần chúng. Ngườu cho rằng: Muốn có con người XHCN phải có tư tưởng XHCN. cách bóc lột theo CNTB đc bỏ dần. Văn hóa thể hiện trong mọi sinh hoạt tinh thần của xh. chế độ ctrị của CNXH chỉ đc bảo đảm và đứng vững trên cơ sở 1 nền ktế vững mạnh. cần phát hiện những động lực và những điều kiện bảo đảm cho động lực đó được thực sự trở thành sức mạnh thúc đẩy công cuộc xây dựng CNXH. nâng cao lòng yêu nước. đem tài năng cống hiến cho xh.xử lý và phân định rõ chức năng của chúng. Kết hợp các loại lợi ích ktế là vấn đề rất đc HCM quan tâm. vừa có đức vừa có tài. trong đó “ chính trị là tinh thần. đó là xóa nạn mù chữ. thương nghiệp. Người đặc biệt nhấn mạnh chế độ khoán là một trong những hình thức của sự kết hợp lợi ích kinh tế. chuyên môn. Theo HCM. nội sinh và ngoại sinh. nông nghiệp. HCM luôn gắn tài năng với đạo đức. phát triển chủ nghĩa Mac-Lênin. nghiệp vụ. + Mục tiêu ktế: Theo HCM. củng cố các hình thức dchủ đại diện. Do vậy. đồng thời Người cũng rất quan tâm đến mặt tài năng. b) Động lực: Để thực hiện những mục tiêu đó. nguồn nội lực của CNXH. những động lực đó biểu hiện ở phương diện: vật chất và tinh thần. luôn tạo điều kiện để mỗi người rèn luyện tài năng. HCM quan tâm trước hết mặt tư tưởng. Tuy vậy. vận dụng. tất cả mọi người đều phải luôn trau dồi đạo đức và tài năng. đồng thời Người luôn nhắc nhở phải làm cho văn hóa gắn liền với lđ sản xuất. khoa học. HCM đặt lên hàng đầu nhiệm vụ của cách mạng XHCN là đào tạo con người. gắn phẩm chất chính trị với trình độ học vấn. chuyên môn là thể xác”. KHKT tiên tiến. đại chúng. HCM nhắc nhở phải làm cho phong trào văn hóa có bề rộng. Nền ktế XHCN ở nước ta cần phát triển toàn diện các ngành mà những ngành chủ yếu là công nghiệp. văn hóa là một mục tiêu cơ bản của cách mạng XHCN. HCM luôn nhấn mạnh đến trau dồi. phát triển giáo dục. Phương châm xây dựng nền vhóa mới là: dtộc.khắc phục phong tục tập quán lạc hậu. nhất là những động lực bên trong. phát triển văn hóa nghệ thuật. + Mục tiêu văn hóa-xh: Theo HCM. đồng thời phải có bề sâu. nâng cao dân trí. giải trí lành mạnh. động lực quyết định nhất công cuộc xây dựng chính là con người. vừa “hồng”vừa “chuyên”. trong đó “ công nghiệp và nông nghiệp là hai chân của nền kinh tế nước nhà”. thực hiện nếp sống mới. Hai mặt đó gắn bó thống nhất trong mọi con người. rèn luyện đđức cmạng. đsống vchất của nd ngày càng đc cải thiện. Trong lý luận xây dựng con người XHCN. tư tưởng XHCN ở mỗi con người là kết quả của việc học tập. yêu CNXH. Trong khi đáp ứng mặt giải trí thì không được xem nhẹ nâng cao trí thức của quần chúng. Bởi lẽ. động lực quan trọng và quyết định nhất 6 . mục tiêu cao nhất. tăng cường hiệu lực và hquả qlý của các cquan lập pháp và tư pháp.

ngoại lực là rất quan trọng. HCM rất coi trọng động lực kinh tế. là nd lđ. HCM xác định rất rõ nội lực là quyết định nhất.đưa sự nghiệp xdựng CNXH đến thắng lợi. Người hay nêu cao tinh thần độc lập. sự trong sạch. theo HCM. tăng cường đoàn kết quốc tế. kinh tế với xh. Chính vì thế. sự đoàn kết cộng đồng. đồng thời chăm lo bồi dưỡng sức dân. ích quốc lợi dân. phát riển kinh tế. cảnh báo và ngăn ngừa các yếu tố kìm hãm. tự lực cánh sinh là chính. Đó là lợi ích của nd và từng cá nhân. quan liêu… mà Người gọi là “giặc nội xâm”. HCM thường xuyên quan tâm đến lợi ích chính đáng. đó là sức mạnh tổng hợp tạo nên động lực quan trọng của CNXH. xơ cứng.K48 ĐHSP Tin là con người. đó là tham ô. Tất cả những nhân tố động lực nêu trên là những nguồn lực tiềm tàng của sự ptriển. không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau. kinh doanh.đến hiệu lực của tổ chức. mọi nhà trở nên giàu có. thiết thân của họ. Truyền thống yêu nước của dân tộc. chung sống hòa bình và phát triển. không có sức hấp dẫn. kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh quốc tế tạo tành sức mạnh tổng hợp để xây dựng thành công CNXH trên cơ sở bảo đảm các quyền dân tộc cơ bản của VN. hơn nữa là động lực quan trọng nhất. triệt tiêu nguồn lực vốn có của CNXH. công chức các cấp từ TW tới địa phương. F luật. Ngoài các động lực bên trong. Cùng với động lực kinh tế. Người còn lưu ý. tự chủ. làm cho mọi người. làm cho CNXH trở nên trì trệ. giải phóng mọi năng lự sản xuất. hợp tác quốc tế. bộ máu tính nghiêm minh của kỷ luật.Người đặc biệt quan tâm. Nhà nước đại diện cho ý chí và quyền lực của nd dưới sự lđạo của Đảng. Xem con người là động lực của CNXH. coi đó là động lực tinh thần không thể thiếu của CNXH. không có chế độ xh nào coi trọng lợi ích chính đáng của cá nhân con người bằng chế độ XHCN. phải sử dụng tốt những thành quả KHKT thế giới… Nét độc đáo trong phong cách tư duy biện chứng HCM là ở chỗ bên cạnh việc chỉ ra các nguồn động lực phát triển của CNXH. Nòng cốt là công-nông-trí thức. Câu 6: Trình bày quan niệm của HCM về vai trò và bản chất của ĐCS Việt Nam? 7 .liêm khiết của đội ngũ cán bộ. Giữa nội nực và ngoại lực. ngưng luôn chú trọng tranh thủ sự giúp đỡ. thực hiện chức năng qlý xh. phải kết hợp được với sức mạnh thời đại. lãng phí. khoa học. HCM cũng quan tâm tới văn hóa. giáo dục. chủ nghĩa yêu nước phải gắn kiền với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp công nhân. gắn liền kinh tế với kỹ thuật. Người cho rằng. sức lđ sáng tạo của nd. HCM đã nhận thấy ở động lực này có sự kết hợp giữa cá nhân (sức mạnh cá thể) với xh (sức mạnh cộng đồng). sản xuất.

tranh lấy chính quyền. -HCM còn nêu thêm yếu tố phong trào yêu nước. .coi nó là một trong 3 yếu tố kết hợp dẫn đến việc hình ĐCS VN điều này có những lý do sau đây: + Một là phong trào yêu nước có vị trí. .phải có Đảng để tổ chức và giáo dục nhân dân thành 1 đội quân thật mạnh để đánh đổ kẻ địch. Từ nhu cầu giải phóng dân tộc theo con đường cách mạng vô sản.Giữa phong trào công nhân và phong trào yêu nước có mối quan hệ chặt chẽ với nhau.Vì vậy. .quần chúng vẫn cần Đảng lãnh đạo.là vô cùng vô tận.vai trò cực kì to lớn trong quá trình phát triển của dân tộc VN. + Bốn là.phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân.ngoài lợi ích của giai cấp công nhân.vì Đảng không có mục đích tự thân.Sự ra đời. + Ba là.Khi đề cập sự hình thành ĐCS VN bên cạnh hai yếu tố chủ nghĩa Mác Lênin và phong trào công nhân. Người đã xác lập nên một hệ thống các quan điểm.VI Lênin nêu lên hai yếu tố.  Vai trò của ĐCS VN: Sức mạnh to lớn của nhân dân chỉ phát huy khi đựơc tập hợp.HCM thấy rõ vai trò to lớn của chủ nghĩa Mác Lênin đối với cách mạng VN và đối với quá trình hình thành ĐCS VN. giáo dục và rèn luyện đảng cộng sản Việt Nam trong gần 40 năm .xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể của nước Nga và của phong trào công nhân châu Âu.HCM còn kể đến yếu tố thứ 3 đó là phong trào yêu nước trong bài thường thức chính trị viết năm 1953 HCM cho rằng.Nhưng lực lượng ấy cần có Đảng lãnh đạo mới chắc chắn thắng lợi”. tư tưởng về đảng cộng sản.của nhân dân lao động.đoàn kết và được lãnh đạo bởi 1 tổ chức chính trị là ĐCS VN.Đảng kết hợp phong trào cách mạng VN với chủ nghĩa Mác Lênin.Cách mạng thắng lợi rồi. tư tưởng có vấn đề về vai trò và bản chất của đảng cộng sản.HCM khẳng định:”Lực lượng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động là rất to lớn. Trong các quan điểm.Đồng thời.Lực Lượng kể địch rất mạnh. vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mac-LeNin.tồn tại và phát triển của ĐCS VN phù hợp với quy luật phát triển của xã hội.phong trào công nhân kết hợp đựoc phong trào yêu nứơc bởi vì hai phong trào đó đều có mục tiêu chung.phong trào yêu nước của trí thức Vn là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của ĐCS VN.Người cũng đánh giá cao vị trí vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân VN trong sắp xếp lực lượng cách mạng.Giai cấp công nhân và giai cấp nông dân hợp thành chủ lực của cách mạng.chí khí phải kiên quyết.Muốn thắng lợi thì quần chúng phải tổ chức rất chặt chẽ. + Hai là.đó là sự kết hợp chủ nghĩa Mác với phong trào công nhân. .K48 ĐHSP Tin Hồ Chí Minh là người sáng lập.Cách mạng là cuộc đấu tranh rất gian khổ.lợi 8 . Hồ Chí Minh đã có những phát kiến đặc biệt sảng tạo góp phần cụ thể hóa và phát triển lý luận MacLenin Về sự ra đời của ĐCS VN:Đề cập yếu tố sự cho ra đời của ĐCS.

trái với mặt lý luận lẫn thực tiễn đều đi ngược lại với sự phát triển của xã hội VN.Bản chất giai cấp của Đảng là bản chất giai cấp công nhân nhưng quan niệm Đảng không những là Đảng của giai cấp công nhân mà còn là Đảng của nhân dân lao động và của toàn dân tộc có ý nghĩa lớn đối với cách mạng VN.sinh hoạt Đảng mà nguyên tắc này tuân tủ một cách chặt chẽ học thuyết về Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản của VI Lênin.đội tiên phong của giai cấp công nhân.đều xuyên tạc thực tế lịch sử cách mạng dân tộc ta.ĐCS VN ra đời. .từ những năm 1920 trở đi Người tích cực chuẩn bị cả 3 mặt:chính trị.Lênin về xây dựng Đảng kiểu mới của giai cấp vô sản. .Mọi mưu toan nhằm hạ thấp hoặc nhằm xoá bỏ vai trò của ĐCS VN.khi nêu lên Đảng ta còn là Đảng của nhân lao động và của toàn dân tộc.trí thức và các thành phần khác.HCM đã khẳng địn vị trí.không có một tổ chức chính trị nào có thể thay thế được.thực hiện mục tiêu nói trên chính vì vậy.đánh dấu một trang mới trong lịch sử dân tộc ta.Sức mạnh của Đảng không chỉ bắt nguồn từ giai cấp công nhân mà còn bẳt nguồn từ tầng lớp nhân dân lao động khác.Nhưng quan điểm nhất quán của HCM về bản chất giai cấp của Đảng là Đảng ta mang bản chất giai cấp công nhân.Điêu này cũng giống như Đảng ta đã mang tên là Đảng lao động nhưng bản chất giai cấp của Đảng là bản chất giai cấp công nhân.để bảo đảm và tăng cưởng bản chất giai cấp công nhân.ngoài công nhân.Đảng đại diện cho lợi ích của toàn dân tộc cho nên nhân dân VN coi Đảng Cộng Sản VN là Đảng của chính mình.Thấu hiểu 9 .tuy số lượng ít so với số dân nhưng có đầy đử phẩm chất và năng lực lãnh đạo thực hiện những mục tiêu của cách mạng.lợi ích của nhân dân tiến bộ trên thế giới.tư tưởng và tổ chức để tiến tới thành lập Đảng.Đảng ta cũng khẳng định rằng.  Bản chất của ĐCS VN: HCM khẳng định: ĐCS VN là Đảng của giai cấp công nhân.Trong thành phần của mình.vai trò quan trọng của Đảng cách mạng-nhân tố đầu tiên.tính quyết định hàng đầu của Đảng đối với cách mạng VN đã đựơc thực tế lịch sử chứng minh.K48 ĐHSP Tin ích của toàn dân tộc VN.còn có những người ưu tú trong giai cấp nông dân.HCM khẳng định bản chất giai cấp công nhân của Đảng ta dựa trên cơ sở thấy rõ sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân VN.HCM rèn luyện Đảng luôn chú trọng tính thống nhất giữ các yếu tố giai cấp và yếu tố dân tộc.Trong báo cáo chính trị tại Đại hội II.Đảng không có lợi ích nào khác.Đảng luôn gắn bó mật thiết với giai cấp công nhân nhân dân lao động và toàn thể dân tộc trong tất cả các thời kì của cách mạng. + Con đường cách mệnh.Vai trò lãnh đạo của ĐCS VN. .mang bản chất của giai cấp công nhân.Đảng lãnh đạo nhân dân giành chính quyền trở thành Đảng cầm quyền: + HCM thấy cần phải có một ĐCS để lãnh đạo phong trào cách mạng.quyết định sự thắng lợi của cách mạng.HCM cũng nêu lên toàn bộ cở sở lý luận và các nguyên tắc tổ chức. .  Quan niệm về ĐCS VN cầm quyền. .Những quan điểm trên đây của HCM hoàn toàn tuân thủ những quan điểm của VI.Tới 1930.

hạnh phúc cho nhân dân.phát triển hết sức sáng tạo lý luận Mác Lênin về Đảng vô sản kiểu mới.Đó là mục đích lý tưởng cao cả không bao giờ thay đổi trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng VN. + Mục đích.Chỉ có một Đảng như thế mới có thể đem lại độc lập cho dân tộc.chỉ đạo của Đảng cũng như trong quá trình củng cố và xây dựng Đảng luôn thực sự là một Đảng chân chính.Như vậy.Người chỉ rõ công nông là nguồn gốc cách mạng.chỉ là Đảng chính trị đại diện cho giai cấp đang nắm giữ và lãnh đạo chính quyền để điều hành.Đảng không bao giờ ‘hy sinh quyền lợi của giai cấp công nhân và nông dân cho giai cấp khác”.Quan niệm của HCM về Đảng cầm quyền:”Đảng cầm quyền” là khái niệm dùng trong khoa học chính trị. + Đảng cầm quyền vừa là người lãnh đạo.phải toàn tâm toàn ý phục vụ nhân dân.lý tưởng của Đảng cầm quyền theo HCM .phồn vinh cho đất nước và đưa cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội.nhằm làm cho mỗi cán bộ.Theo HCM.Người chỉ rõ:”những người cộng sản chúng ta không một chút nào quên đi lý tưởng cao cả của mình là phấn đấu cho tổ quốc hoàn toàn độc lập cho chủ nghĩa xã hội hoàn toàn thắng lợi trên đất nước và trên toàn thế giới.Đảng lãnh đạo cách mạng là để thiết lập và củng cố quyền làm chủ của nhân dân.vận dụng vào đặc điểm và điều kiện cụ thể của cách mạng VN.vừa là người đầy tớ trung thành của nhân dân quan điểm này của HCM về Đảng cầm quyền là sự vận dụng.dân làm chủ: HCM nhận mạnh rằng.nhịêm vụ của mình trong hoạt động. + Tóm lại.Theo Người quyền lực thuộc về nhân dân là bản chất.nguyên tắc của chế độ mới.quản lý đất nứơc nhằm thực hiện lợi ích của giai cấp mình.Với đường lối chính trị đúng đắn.triệt để giải phóng con người.nhưng”trước phải làm cho dân giác ngộ”.lập nước VN dân chủ cộng hoà.Mục đích.Đảng viên ý thức đầy đủ và đúng đắn chức năng.lý tưởng của Đảng vẫn là giải phóng giai cấp.xây dựng cuộc sống ấm no cho nhân dân và tiến lên chủ nghĩa xã hội.tự do.Khi có chính quyền trong tay một vấn đề mới cực kì to lớn cũng là thử thách hết sức nặng nề của Đàng là người Đảng viên cộng sản không được lãng quên mục đích chính của mình.một khi xa rời 10 .ĐCS VN là một Đảng chân chính mang bản chất của giai cấp công nhân.lại được soi dọi dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác Lênin.Nhận thức một cách sâu sắc lý luận của chủ nghĩa Mác Lênin về Đảng.tổ chức chặt chẽ Đảng đã lãnh đạo toàn thể dân tộc giành chính quyền.HCM đã cụ thể hóa mục đích bản chất cách mạng của một Đảng Macxit chân chính và hoạt động thực tiễn của Đảng ta.K48 ĐHSP Tin bài học lịch sử cách mạng của quần chúng. . + Đảng cầm quyền.bản chất Đảng không thay đổi.Đó là thời điểm Đảng cộng sản VN trở thành Đảng cầm quyền.Đảng ta không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của tố quốc của nhân dân.HCM nhất quán cho rằng cách mạng VN muốn thành công phải đi theo chủ nghĩa Mác Lênin.

3 là trong quá trình hoạt động . đồng thời chống lại việc xa rời ngtắc cơ bản của CN Mac – Lênin. xét lại CN Mác – Lênin . 2 là. Trong quá trình vận dụng đó. xuyên tạc. tàu không có bàn chỉ nam”. Câu 7: Trình bày nội dung công tác XD đảng CSVN theo tư tưởng HCM? a. các quan điểm của các ông chỉ là phương pháp chỉ dẫn hành động trong thực tế.K48 ĐHSP Tin nguyên tắc này Đảng sẽ trở thành đối lập với nhân dân. chú ý chống giáo điều. việc htập. Đây là thái độ và trách nhiệm thường xuyên của đảng ta.Angghen. HCM lưu ý những điểm sau: 1 là. chống lại những luận điểm sai trái. việc vận dụng CN Mác – Lênin phải luôn phù hợp với từng hcảnh.Đảng phải lấy dân làm gốc. phủ nhận CN Mác – Lênin. Khi huấn luyện cho các cán bộ CM năm 1925 – 1927. ai cũng phải làm theo CN ấy.Đảng lãnh đạo. b)XD Đảng về chính trị. tổng kết thành những vấn đề lý luận bổ sung làm giàu thêm nội dung lý luận Mac – Lênin. 11 . CN Mac-Lênin là học thuyết nêu lên những vấn đề cơ bản nhất trên cơ sở đó mỗi đảng vận dụng vào hoàn cảnh điều kiện riêng của mình. đồng thời Đảng ta phải tổng kết kinh nghiệm của mình để bổ sung CN Mác – Lênin. ngcứu. “chủ nghĩa” ấy là CN Mac – Lênin. 4 là.Dân làm chủ. Trong việc tiếp nhận và vận dụng CN Mac–Lênin. XD đảng về tư tưởng. Theo HCM vận dụng CN Mac – Lênin phải tránh giáo điều. lý luận: Để đạt đc mục tiêu cách mạng. HCM chỉ rõ: phải dựa vào lý luận CM và khoa học của CN Mac. Đảng ta phải chú ý học tập kết thừa những kinh nghiệm tốt của các ĐCS khác. mỗi đảng phải giải quyết thành công những vấn đề mới. Đảng không có CN cũng như con người không có trí khôn. Điều này hoàn toàn đúng với lời căn dặn của Mác. HCM khẳng định: “ Đảng muốn vững thì phải có CN là cốt. Đảng ta phải tăng cường đtranh để bvệ sự trong sáng của CN Mác – Lênin. Lênin đối với những người csản trên tgiới khi các ông cho rằng. cơ hội. trong đảng ai cũng phải hiểu. tuyên truyền CN Mac – Lênin phải luôn phù hợp với từng đối tượng.Lênin.

chủ yếu bằng việc đề ra cương lĩnh đường lối chiến lược.chi bộ là tổ chức hạt nhân. nhiệm vụ riêng.quyết định chất lượng lđạo của Đảng. mỗi cấp độ tổ chức có chức năng. có tính kỷ luật cao. của nhân dân lđ và của cả dtộc. xdựng và phát triển hệ tư tưởng ctrị. Hệ thống tổ chức của Đảng từ TW đến cơ sở phải thật chặt chẽ. HCM rất coi trọng vtrò của chi bộ. sinh mệnh chính trị của hàng triệu đảng viên cũng như của hàng triệu nhân dân lao động. Sức mạnh các tổ chức liên quan chặt chẽ với nhau.Bởi lẽ. đối với Đảng. giữ vững bản lĩnh ctrị trong mọi hoàn cảnh.K48 ĐHSP Tin Tư tưởng HCM trong việc XD Đảng về ctrị có nhiều ndung . phải htập kinh nghiệm của các ĐCS anh em. HCM viết về mối qhệ đó như sau: Tập trung trên nền tảng dchủ. dchủ dưới sự chỉ đạo tập trung. đảng viên để họ luôn luôn kiên định lập trường. Đảng muốn xd đường lối ctrị đúng đắn cần phải coi trọng các vấn đề: đường lối ctrị phải dựa trên cơ sở lý luận của CN Mac – Lênin.Hệ thống tổ chức của Đảng: HCM khẳng định sức mạnh của Đảng bắt nguồn từ tổ chức. bộ máy. ĐCSVN cầm quyền có vai trò định hướng phát triển cho toàn bộ xh. c) Xây dựng đảng về tổ chức. thông tin thời sự cho cán bộ. là bộ tham mưu sáng suốt của GCCN. xdựng và thực hiện nghị quyết. tư tưởng phải được tự 12 . nhưng cũng phải tính đến những điều kiện cụ thể của đất nc và của từng thời đại trong từng giai đoạn hoặc cả thời kỳ dài. bvệ ctrị. Đồng thời. . chính sách của đảng. vận dụng nó vào hoàn cảnh cụ thể của nước ta trong từng thời kỳ. theo HCM đường lối ctrị là 1 vấn đề cốt tử trong sự tồn tại và phát triển của Đảng. Hoặc. rèn luyện và cũng là nơi giám sát đảng viên. Trong hệ thống tổ chức đảng. chi bộ có vai trò quan trọng trong việc gắn kết giữa Đảng với quần chúng nd. công tác cán bộ . Người cũng cảnh báo nguy cơ sai lầm về đường lối chính trị ngây hậu quả ngiêm trọng đối với vận mệnh của tổ quốc. Người viết: “chế độ ta là chế độ dchủ. phương hướng phát triển ktế . HCM lưu ý cần phải giáo dục đường lối. Giữa “tập trung” và “dchủ” có mối qhệ khăng khít với nhau. một tổ chức tiên phong chiến đấu của GCCN. đó là hai vấn đề của một nguyên tắc. để có đường lối ctrị đúng. trong xd đường lối ctrị . Đảng thực hiện vtrò lđạo ctrị của mình.Các nguyên tắc tổ chức xây dựng đảng: + Tập trung dân chủ: Đây là ngtắc cơ bản trong xdựng Đảng. nâng cao bản lĩnh ctrị … trong đó.là môi trường tu dưỡng. bao gồm: XD đường lối ctrị. XD đường lối ctrị trở thành 1 trong những vấn đề cực kỳ quan trọng trong XD đảng ta.xh cũng như các sách lược và quy định những mtiêu phát triển của xh theo hướng lâu dài cũng như của từng giai đoạn. Đảng phải thật sự là đội tiên phong dũng cảm.

đồng thời phải chống lại cả tình trạng dựa dẫm tập thể. nhưng trong đảng cũng không tránh khỏi những khuyết điểm. Góp kinh nghiệm và sự xem xét của nhiều người. chỉ xem xét được một hoặc nhiều mặt của một vấn đề. “phải có tình thương yêu lẫn nhau” + Kỷ luật nghiêm minh. Chính vì vậy. thì vấn đề ấy mới được giải quyết chu đáo. không dám chịu trách nhiệm. Nhiều người thì nhiều kinh nghiệm. phương pháp tự phê bình và phê bình được HCM nêu rõ ở những điểm như: Phải tiến hành thường xuyên như ta rửa mặt hàng ngày. mọi việc đều hay. Về cá nhân phụ trách. Bởi vì. lúc đó quyền tự do tư tưởng hóa ra quyền tự do phục tùng chân lý. Đảng bao gồm các tầng lớp xã hội. dù nhiều kinh nghiệm đến đâu. + Tự phê bình và phê bình: Mục đích của tự phê bình và phê bình là để làm cho phần tốt trong mỗi con người nảy nở như hoa mùa xuân. đội của Đảng bao gồm những người ưu tú. Người thì thấy rõ mặt này. không thể trông thấy và xem xét tất cả mọi mặt của một vấn đề. mọi người tự do bày tỏ ý kiến của mình. tức là nói đến sự vươn tới chân. cũng chỉ trông thấy. Như thế thì việc gì cũng không xong”. Khi mọi người đã phát biểu ý kiến. chân thành. trước mọi quyết định của 13 . công việc mới chạy. thì vấn đề đó được thấy rõ khắp mọi mặt. Tính nghiêm minh của kỷ luật Đảng đòi hỏi tất cả mọi tổ chức đảng. kế hoạch định rõ ràng rồi. thì cấn phải giao cho 1 người hoặc một nhóm ít người phụ trách. Hồ Chí Minh cho rằng. phần xấu bị mất dần đi. tự giác:Sức mạnh của một tổ chức cộng sản và của mỗi đảng viên bắt nguồn từ ý thức tổ chức kỷ luật nghiêm minh. Đối với việc thực hiện nguyên tắc này trong công tác xây dựng Đảng.K48 ĐHSP Tin do. trước F luật của Nhnước. làm cho mỗi tổ chức tốt lên. Mà có thấy rõ khắp mọi mặt. Tự do là thế nào? Đối với mọi vấn đề. không phải mọi người đều tốt. Nếu không có cá nhân phụ trách thì sẽ sinh cái tệ người này ủy cho người kia. không giấu giếm và cũng không thêm bớt khuyết điểm. phải chú ý khắc phục tệ độc đoán chuyên quyền. Thái độ. thang thuốc tốt nhất là tự phê bình và phê bình. không nể nang. cá nhân phụ trách: HCM giải thích về tập thể lãnh đạo như sau: “Vì sao cần phải có tập thể lãnh đạo? Vì vậy cần phải có nhiều người dù khôn ngoan tài giỏi mấy. trung thực.” + Tập thể lãnh đạo. tất cả mọi đảng viên đều phải bđẳng trước Điều lệ Đảng. Đó là một quyền lợi mà cũng là nghĩa vụ của mọi người. người thì thấy rõ mặt khác của vấn đề đó. không dám quyết đoán. người kia ủy cho người nọ. góp phần tìm chân lý. phải thẳng thắn. mỗi người đều có cái thiện và cái ác ở trong lòng. HCM cho rằng: “Việc gì đã được đông người bàn bạc kỹ lưỡng rồi. mỹ. khỏi sai lầm”. thiện. kết quả là không ai thi hành. cần phải có nhiều người. đã tìm thấy chân lý. Mục đích này được quy định bởi tính tất yếu trong quá trình hoạt động của Đảng ta. Đảng là một thực thể của xã hội. tự giác. Vì vậy.

lý tưởng của Đảng và cũng là tư cách số một của Đảng cầm quyền. giúp Đảng đủ tư cách lđạo. công tác. huấn luyện. chí công vô tư.Cán bộ. Người nhận thức rất rõ vtrí. bố trí cán bộ. Đó là mục tiêu. trong đó. rèn luyện của cán bộ. đức. đđức của Đảng ta là đđức mới. làm cho Tổ quốc giàu mạnh. Nhà nước với nd. hướng dẫn quần chúng nhân dân. chính. Có đkết tốt thì mới tạo ra csở vững chắc để thống nhất ý chí và hành động. d) Xây dựng Đảng về đạo đức: HCM khẳng định: Một Đảng chân chính CM phải có đđức. . của đoàn thể nd + Đkết thống nhất trong đảng: Sự đkết thống nhất của đảng phải dựa trên csở lý luận của Đảng là chủ nghĩa Mac-lênin. Đảng ta là một tổ chức bao gồm những người tự nguyện phấn đấu cho lý tưởng CSCN cho nên tự giác là một yêu cầu bắt buộc đối với mọi tổ chức đảng và đảng viên. tuyển dụng. Đđức tạo nên uy tín. thật sự cần. cũng là đđức Mac-Lênin. đánh giá đúng cán bộ. Đặc biệt quan tâm đến vấn đề đạo đức. kiệm. phù hợp với truyền thống văn hóa. đồng bào sung sướng. lịch sử của các nước phương Đông trong đó có VN 14 . Có đđức CM trong sáng.K48 ĐHSP Tin Đảng. thường xuyên tu dưỡng đạo đức CM. chống CN cá nhân và các biểu hiện tiêu cực khác. Mỗi đảng viên và cán bộ phải thật sự thấm nhuần đđức CM. phải “sống với nhau có tình. HCM chỉ rõ: Đảng ta là một Đảng cầm quyền. có nghĩa”. thường xuyên và nghiêm chỉnh tự phê bình và phê bình. công tác cán bộ là công tác gốc của Đảng. sức mạnh của Đảng. Muốn việc thành công hay thất bại là do cán bộ tốt hay kém. công tác cán bộ của Đảng Hồ Chí Minh đề ra một hệ thống các quan điểm về cán bộ và công tác cán bộ. Giáo dục đạo đức cách mạng là một nội dung quan trọng trong việc tu dưỡng. của Nhnước. săp xếp. đđức CSCN mà nội dung cố lõi là CN nhân đạo chiến đấu. Đđức đó mang bản chất của GCCN. HCM đã góp phần bổ sung. liêm. thực hiện các chính sách đối với cán bộ. Đồng thời. vtrò của cán bộ trong sự nghiệp cách mạng. đảng viên. làm cho “Đảng ta tuy đông người nhưng khi tiến hành chỉ như là một người:. Nội dung của nó bao hàm các mắt khâu liên hoàn. gắn đạo đức với tư cách của một Đảng chân chính cách mạng. Cán bộ là cái dây chuyền của bộ máy. điều lệ Đảng. phải thực hành dchủ rộng rãi ở trong Đảng. cương lĩnh. Người cán bộ phải có đủ đức và tài. là mắt khâu trung gian nối liền giữa Đảng. Xét về thực chất. Vì thế. tự giác đòi hỏi ở đảng viên phải gương mẫu trong csống. phát triển quan điểm của chủ nghĩa Mac. Đảng ta mới lãnh đạo nhân dân đấu tranh giải phóng dtộc. phẩm chất và năng lực. Nó gắn chặt với cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân dưới mọi hình thức nhằm làm cho Đảng luôn thật sự trong sạch. đào tạo. Uy tín của đảng bắt nguồn từ sự gương mẫu của mỗi đảng viên trong việc tự giác tuân thủ kluật của Đảng. HCM cho rằng. Tính nghiêm minh. mở rộng.Lênin về nội dung công tác xây dựng Đảng. phẩm chất là gốc. bồi dưỡng cán bộ. có quan hệ chặt chẽ với nhau: Tuyển chọn cán bộ. đđức CM.

đề cử. Còn dân làm chủ. Cả 2 vế này luôn luôn đi đôi với nhau. thể hiện vị trí. Dân chủ trong XH Việt Nam được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực chính trị. quyền công dân.K48 ĐHSP Tin Câu 8: Quan niệm của HCM về dân chủ 1. nhân dân bầu ra đại biểu thay mặt mình thi hành chính quyền ấy. + Chính trị: Nhân dân có quyền được bầu cử. dân là chủ. bởi vì quyền lực của nhân dân được thể hiện trong hoạt động của nhà nước với tư cách nhân dân có quyền lực tối cao. chúng ta có thể hiểu rằng. Quyền hành và lực lượng đều thuộc về nhân dân. 2. Quan niệm của HCM phản ánh đúng nội dung bản chất về dân chủ. do nhân dân làm chủ. XH nào đảm bảo cho điều đó được thực thi thì đó là một xã hội thực sự dân chủ. kinh tế. vai trò. giám sát nhà nược Nhà nước phải mang lại lợi ích cho nhân dân + Kinh tế: ND có quyền được sở hữu về tư liệu sản xuất ND có quyền tham gia vào điều hành quá trình sx Phân phối sản phẩm theo lao động + Văn hoá-Xã hội: Công nhân được bình đẳng Nâng cao trình độ dân trí Con người có điều kiện phát triển toàn diện Trong đó dân chủ thể hiện trên lĩnh vực chính trị là quan trọng nhất. VH-XH. nghĩa là đề cập vị thế của dân. ứng cử Nhân dân có quyền bãi miễn đại biểu nếu họ không phục vụ lợi ích của ND Nhân dân có quyền kiểm tra..Nhân dân là ông chủ nắm chính quyền. nổi bật nhất và được biểu hiện tập trung trong hoạt động của nhà nước.. nghĩa là đề cập năng lực và trách nhiệm của dân. 15 . Khi biểu đạt như thế.. Dân chủ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội: Dân chủ thể hiện ở việc đảm bảo quyền con người. Thế là dân chủ.. HCM chỉ rõ: "Ở nước ta chính quyền của nhân dân. Quan niệm của HCM về dân chủ: Quan niệm đó được biểu đạt qua 2 mệnh đề ngắn gọn: "Dân là chủ" và " Dân làm chủ". Trong tác phẩm "Thường thức chính trị" viết năm 1953. quyền và trách nhiệm của dân.

Đó cũng là động lực cơ bản nhất để các giai câp. tuân theo hiên pháp và pháp luật. do dân và vì dân. tự do. Tại điều 6: "Tất cả các cơ quan nhà nước đếu phải dựa vào nhân dân. còn biểu hiện ở phương thức tổ chức XH. tầng lớp.  Xây dựng các tổ chức Đảng. 3. "Quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân". HCM quan tâm đến quyền làm chủ của tất cả nhân dân và dân tộc và cho rằng. Nó đặt cơ sở pháp lý đầu tiên cho việc thực hiện quyền lực của nhân dân. Mặt trận và các đoàn thể chính trị . xây dựng các tổ chức chính trị . 16 . cả gián tiếp qua dân chủ đại diện. hoạt động của XH nước ta muốn khẳng định là một nước dân chủ thì phải có cấu tạo quyền lực XH mà ở đó người dân. một tuyên bố về chế độ dân chủ ở VN đã được HCM nêu lên trong bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh nước VN dân chủ cộng hoà (2-9) trong đó các giá trị về dân chủ được gắn liền với đất nước độc lập. phải làm cho các dân tộc làm chủ đât nước. dân chủ XHCN. đồng thời HCM cũng chỉ ra phương thức tổ chức.XH rộng rãi khác của dân. liên hệ chặt chẽ với nhân dân. cả trực tiếp. HCM chú trọng bảo đảm quyền lợi của các giai cấp. Đảng lãnh đạo nhà nước. Thực hành dân chủ rộng rãi. một hệ thống chí trị do "dân cử ra" và "do dân tổ chức nên". Nhà nước. tầng lớp trong XHVN phấn đấu trong sự nghiệp cách mạng. văn hoá. Xây dựng nhà nước của dân. Tất cả các nhân viên cơ quan nhà nước đếu phải trung thành với chế độ dân chủ nhân dân. thực hiện các dân tộc bình đẳng về mọi mặt.với tư cách là Đảng cầm quyền. HCM một lần nữa thể hiện quan điểm đảm bảo dân chủ trong việc xác lập quyền lực của nhân dân trong hiến pháp. là nguyên tắc ứng xử trong quan hệ quốc tế. + Hiến pháp đầu tiên của nước VNDCCH năm 1946.K48 ĐHSP Tin Quan niệm của dân chủ. xây dựng mặt trận với vai trò là liên minh chính trị tự nguyện của tất cả các tổ chức chính trị . các cộng đồng dân tộc trong thể chế chính trị ở nước ta.xã hội vững mạnh để bảo đảm dân chủ trong XH: HCM chú trọng tới việc xây dựng Đảng . bản hiến pháp đầu tiên thể hiện rõ nhất và thấm đậm nhất tư tưởng dân chủ của HCM.xã hội vì mục tiêu chung của sự phát triển đất nườc. + Năm 1959. hết lòng hết sực phục vụ nhân dân". mau chóng phát triển kinh tế. Dân chủ còn là bình đẳng trong mọi tổ chức quốc tế. lãnh đạo toàn XH. Tất cả các tổ chức đó đều có một mục tiêu chung là đạt tới trình độ dân chủ cao. lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của nhân dân. Thực hành dân chủ:  Xây dựng và hoàn thiện chế đố dân chủ rộng rãi: Với thắng lợi của CMT8-1945. Khẳng định một chế độ dân chủ ở nước ta là: "bao nhiêu lợi ích đều vì nhân dân". hạnh phúc.

Dưới chế đọ cai trị của TD P. Cuộc đấu tranh gpdt ko còn là 1 hành đọng riêng lẻ mà trở thành cuộc đấu tranh chung của các dt thuộc địa. Câu 10 Trình bày cơ sở hình thành TT HCM. hướng đi đúng đắn. nòng cốt là liên minh công . quyết định bản chất TT HCM ? tại sao? Trả lời Cơ sở hình thang TT HCM bao gồm cơ sở khách quan và nhân tố chủ quan. + PBC chủ trương cầu ngoiaj viện.trí. PT yêu nước của nhân dân ta muốn giành đc thắng lời phải đi theo 1 con đg mới. Trong những cơ sở đó yếu tố nào là quan trọng nhất. chưa phải là lối thoát rõ ràng. việt nam từ 1 quốc gia phong kiến đọc lập đã trở thành nước thuộc địa nửa phong kiến. Bên cạnh mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ đã hình thành nên mâu thuẫn mới giữa toàn thể dt VIỆT NAM với đế quốc thống trị và phong kiến tay sai. Để giải quyết mâu thuẫn đó. + khởi nghia Hoàng Hoa Thám tuy có tinh thần dân tộc nhưng còn mang nặng cốt cách phong kiến. các phong trào yêu nước diễn ra sôi nổi theo những khuynh hướng.K48 ĐHSP Tin theo quan điểm của HCM là trên nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc. việc cứu nước nhu trong đêm tối không có đg ra thì lịch sử THẾ GIỚI trong giai đoạn này cũng có những chuyển biến to lớn: .CNTB chuyeenr từ gd tự do cạnh tranh sang CNTB độc quyền. đg lối khác nhau. + PCT chủ trương “ ỷ pháp cầu tiến bộ” khai thông dân trí nâng cao dân trí rồi dần dần mới tiến đến giải phóng.nông . • Trong nước: năm 1858 TD P nổ súng xâm lược việt nam. TT HCM trở thàng tư tưởng VN hiện đại A Cơ sở khách quan 1. xác lập quyền thống trị của chúng trên phạm vi toàn thế giới. TT HCM là sản phẩm tổng hòa của những điều kiện khách quan và chủ quan của truyền thống văn hóa của dân tộc và tinh hóa văn hóa của nhân loại. • THẾ GIỚI: trong khi con thuyền CMVN con lênh đênh chưa rõ bờ bến phải đi tới. Tất cả đều thất bại. CNĐQ trở thành kẻ thù chung của các dt thuộc địa. các dt bị áp 17 . triều đình nhà Nguyễn từng bước kí các hiệp ước đầu hàng. tinh tế với 1 phương pháp khoa học. dùng bạo lực để khôi phục độc lập. biện chứng. Cùng với thực tiễn dân tộc và thời đại đc HCM tổng kết chuyển hóa sắc sảo. bối cảnh lịch sử HCM sinh ra và lớn lên trong hoàn cảnh đất nc và thế giới có nhiều biến động.

Đặng Dung. lấy dân làm hậu thuẫn cho các cải cách chính trị. • Yếu tố quê hương gia đình cũng đóng góp vai trò quan trọng vào sự hình thành tư tưởng của người. Nơi đây đã sản sinh ra biết bao anh hùng nổi tiếng như Mai Thúc Loan. Những kiến thức học đc từ ng cha cùng với những tư tưởng mới của thời đại đã tạo nên tư tưởng cốt lõi trong đg lối chính trị của HCM. 18 . mở ra thời đại mới_ thời đại CM chống đế quốc. trở thành tấm gương cổ vũ cho tất cả các dt khác đúng kên đấu tranh. giá trị truyền thống dân tộc. thời đại GPDT. Đó là nhân tố quyết định tháng lợi của pt gpdt và pt công nhân quốc tể.XH của cụ phó bảng đã có ảnh hưởng sâu sắc tới quá trình hình tành nhân cách của người. Ng Biểu. Nghệ Tĩnh là quê hương giàu truyền thống văn hóa. Người còn học đc từ mẹ những đức tính nhân hậu. CN thực dân gắn liền với cuộc đấu tranh của gc vô sản thế giới.3/1919. Tấm gương yêu nước. Những tiền đề tư tưởng lý luận. .Cuộc đấu tranh sôi nổi của CN các nước TBCN cuôi TK 19 đầu 20 dẫn đến 1 cao trào mới của CM thế giới với đỉnh cao là CM thang 10 Nga 1917. với ý chí kiên cường vượt qua gian khổ để đạt đc mục tiêu. sống chan hòa với mọi người. Chính cuộc CM này đã làm thức tỉnh các DT châu á. Phan ĐÌnh Phùng. lý luận xuất phát hình thành tư tưởng HCM. lao đọng cần cù. 2. giàu truyền thống lao động.K48 ĐHSP Tin bức chống lại CN đế quốc. Phan Bội Châu. gần gũi với nhân dân. đấu tranh chống ngoại xâm.thương dân. ng đã nhân ra chân lý của thời đại:” chỉ có CNXH. HCM sinh ra trong 1 gia đình nhà nho yêu nước. Sự kiện này cũng tác động sâu sắc đến NAQ. Lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ta đã hình thành nên những giá trị truyền thống hết sức đặc sắc và cao quý đã trở thành tiền đề tư tưởng.  Trước khi ra đi tìm đg cứu nước chính yếu tố dân tộc quê hương đât nước gai đình đã chuẩn bị cho HCM về nhiều mặt trong đó cốt lõi là lòng yêu nước . đảm đang. a. quốc tế CS đc thành lập. thương dân. Nó đã làm cho pt công nhân ở các nước tư bản phương tây với pt gpdt ở các nước thuộc địa phương đông càng có quan hệ mất thiết với nhau hơn trong cuộc đấu tranh chông CN đế quốc. CNCS mới giải phóng đc các DT bị áp bức và những ng lao đọng trên THẾ GIỚI khỏi ách áp bức nô lệ .

tình cảm thấm sâu và lẽ sống của ng việt.K48 ĐHSP Tin + Truyền thống yêu nước . Mongtexkio.. Người khẳng định:” dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước. tư tưởng nhập thế. tin vào sự thắng lợi của chân lý và chính nghĩa. + Văn hoa phương tây: trong 30 năm cuộc đời hoạt đọng cm của người(19111941) HCM đã sống chủ yếu ở châu âu nên người chịu ảnh hưởng sau rọng của nền văn hóa dân chủ. đề cao tinh thần bắc ái. b. đồng minh. bắc ái trong tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của CM pháp( 1791). người đã tiếp tục tìm hiểu CN Tam Dân vì người thấy trong đó có những điều thích hợp với đk của nhân dân ta ( dân tộc. bắc ái.. lá lành đùm lá rách trong hoạn nạn. tích cực tham gia vào các cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung của dân tộc. Đó là các triết lí hành động. choonhs lười biếng. khó khăn. phát huy và nhấn mạnh: đồng tình. + Đối với VH phương đông. Rutxo. là chuẩn mực cao nhất đứng đầu bảng các giá trị ttinh thần của dân tộc. ý chí đấu tranh kiên cường bất khuất. Người con tiếp thu tư tưởng dân chủ. có tinh thần cầu thị. Nó chính là dòng chủ lưu chảy xuyên suốt chiều dài lịch sử VIỆT NAM. cùng với những hiểu biết uyên bác về Hán học. quý trọng hiền tài. Đặc biệt là tư tưởng tự do bình đẳng. Tinh hoa văn hoa nhân loại. Đó là ước vọng về 1 XH bình trị. + Tinh thần lạc quan yêu đời có cơ sở từ niềm tin vào sức mạnh của bản thân mình. Đó là truyền thống quý báu của ta. Người đã kế thừa. hòa đồng. HCM tiếp thu và chịu ảnh hương sâu sắc của tư tưởng vị tha. Nó lướt qua mọi sự nguy hiểm. HCM đã tiếp thu sâu sắc truyền thông yêu nước đó. đề cao tinh thần bình đẳng. dũng cảm. + Đức tính lao động cần cù. tương thân tương ái. yêu nước đã trỏ thành tư tưởng. cứu khổ cứu nạn. khiêm tốn tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu cho văn hóa dân tộc. Hiếu học. hành đạo giúp đời. thương ng như thể thương thân. + Truyền thống đoàn kết cộng đồng. Đề cao lao đọng chân tay. tu thân dưỡng tính. Khi đã trở thành ng chủ nghĩa MACxit. hạnh phúc). sáng tạo trong sản xuất và chiến đấu. thông minh. hòa muc. Đó là triết lí nhân sinh. Nó kết thành 1 làn sóng vô cùng mạnh mẽ to lớn. người tiếp xúc trục tiếp vơi các tác phẩm của các nhà triết học khai sáng: Voonte.. đề cao văn hóa lẽ giáo. người còn tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo. từ bi. Đến pháp. đồng lòng. 19 . các giá trị về quyền sống. + Về phật giáo. HCM là hiện thân của tinh thần đó. đồng sức. Nó nhấn chìm tất cả bè lũ bán nước và cướp nước ”. chống phân biệt đẳng cấp. với nước . tao ra truyền thống hiếu học. Kết hợp các gia trị truyền thống của văn hóa phuong đông với các thành tựu hiên đại của văn minh phương tây chính là nét đặc sắc trong quá trình hình thành nhân cách và văn hóa HCM. gắn bó với dân. Từ xưa đến nay mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy lại sôi nổi. khó khăn.

Người đã vận dụng lập trường. 1. chắc chắn nhất. sẵn sàng chịu đụng hi sinh cao nhất vì độc lập của tổ quốc.1930: Hình thành cơ bản tư tưởng cách mạng VN. phong trào công nhân quốc tế. Câu 11: Trình bày quá trình hình thành và phát triển tư tưởng HCM. . ý chí kiên cường vượt qua gian khổ để đạt được mục tiêu. Khiêm tốn.HCM tên thật là Nguyễn Sinh Cung. gần gũi với nhân dân. Tấm gương lao động cần cù. thương những ng cùng khổ.xã hội của đã ảnh hưởng sâu sắc 20 . Bác đã khẳng định:” Bây giờ học thuyết nhiều. cái bản chất.1969: Tư tưởng HCM tiếp tục phát triển. hoàn thiện. tiếp cận với CN MAC LENIN. 1911 . luôn tin vào nhân dân. có đầu óc thực tiễn.1945: Vượt qua thử thách. bình dị ham học hỏi. + Bản lĩnh kiên định. Chủ nghĩa MAC LENIN. quyết định đến bản chất tư tưởng HCM. sáng tạo và đầu óc phê phán tinh tường. sau đổi tên thành Nguyễn Tất Thành. chủ nghĩa nhiều nhưng chư nghĩa chân chính nhất. NHẬN XÉT. tự chủ. quan điểm. B. Nhân tố chủ quan.K48 ĐHSP Tin quyền tự do. Trong những cơ sở nói trên CN MAC LENIN là quan trọng nhất. thương dân . thời kì nào có ý nghĩa hình thành đường lối cách mạng VN? Hãy chứng minh? Quá trình hình thành và phát triển tư tưởng HCM gồm 5 thời kỳ: Trước 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước. + Tâm hồn cảu 1 nhà yêu nước . Thời kì trước năm 1911: Hình thành tư tưởng yêu nước và chí hướng cứu nước. 1 trái tim yêu nước. vì hạnh phúc của đòng bào. cách mệnh nhất là CN MAC LENIN”. sinh ngày 19-5-1890 trong 1 gia đình nhà nho yêu nước. cho các cải cách chính trị . tìm hiểu các vấn đề. 1921 . có phương pháp biện chứng. kinh nghiêm đấu tranh của phong trào gpdt. sáng suốt trong công việc nghiên cứu. phương pháp biện chứng của CN MAC LENIN đi giải quyết những vấn đề của CM việt nam.1920: Tìm thấy con đường cứu nước. Trong quá trình đó. kiên trì giữ vững lập trường cách mạng 1945 . 1 chiến sĩ cộng sản nhiệt tình. Chủ nghĩa MAC LENIN là thế giới quan và phương pháp luận của tư tưởng HCM. nhạy bén với cái mới. + Tư duy đọc lập. quyền mưu cầu hạnh phúc của tuyên ngôn độc lập 1976 của nước Mĩ. hoc thuyết cách mạng khoa học của giai cấp vô sản thế giới. 1930 . c. lấy dân làm hậu thuẫn. Người đã tiếp thu lý luận MAC LENIN theo phương pháp Mac xit nắm lấy cái tinh thần. giải phóng dân tộc. + Sự khổ công học tập nhằm chiểm lĩnh vốn tri thức phong phú cảu nhân loại.

Tháng 7 – 1920. đáp ứng những tình cảm. 21 . Thêm vào đó là các bài học thất bại của các nhà yêu nước. . hoài bão được ấp ủ bấy lâu nay ở Người. nhân dân lao động ở đâu cũng là anh em. Phan Đình Phùng. bị áp bức bóc lột của đồng bào. đế quốc. suy nghĩ. Bình đẳng. Phan Bộ Châu…. nơi đây đã sản sinh ra biết bao anh hùng nổi tiếng trong lịch sử VN như Mai Trúc Loan. . chẳng khác gì “ đuổi hổ của trước. 2. vừa giàu truyền thống lao động. Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại bến cảng nhà rồng. Nguyễn Biểu. khác với hường đi truyền thống sang phương đông của các bậc tiền bối. . tiền bối và đương thời… Tất cả đã thôi thúc người ta đi tìm một con đường mới để cứu dân cứu nước.Qua cuộc hành trình đến nhiều nước thuộc địa. Nguyễn Ái Quốc không chỉ đau với nỗi đau của dân tộc. Người đã gửi “ bản yêu sách của nhân dân an nam” tới hội nghị Vecsxai. Những kiến thức học được từ cha cũng với tư tưởng mới của thời đại đã trở thành tư tưởng cốt lõi của trong đường lối chính trị của HCM. .K48 ĐHSP Tin tới gt hình thành nhân cách của người. chủ nghĩa đế quốc ở đâu cũng là kẻ thù chung của nhân loại. . rước beo của sau” . sau khi xem xét họ thế nào mới trở về nước giúp đồng bào mình. Người đọc được “ Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc đia” của Lenin. Đặng Dung. đảm đang. đây là việc làm mới mẻ chưa có tiền lệ. Bản yêu sách đã vạch trần tội ác của TDP. làm cho nhân dân pháp và nhân dân thế giới phải chú ý đến tình hình VN và Đông Dương. bác ái của nước cộng hòa pháp. đấu tranh chống ngoại xâm. Luận cương đã giải đáp cho Nguyễn Ái Quốc con đường dành độc lập cho dân tộc và tự do cho đồng bào. dân chủ và bình đẳng của nhân dân VN.Ngày 5 – 6 – 1911. tư bản. Người đã tự định ra cho mình 1 hướng đi mới: Phải tìm hiểu cho rõ bản chất của những từ Tự Do. Người đã cảm nhận được cảnh khổ cực bị áp bức của những người dân lao động. phải đi ra nước ngoài xem nước pháp và các nước khác.Nghệ Tĩnh là vùng đất vừa giàu truyền thống văn hóa.Thủa thiếu thời Nguyễn Tất Thành đã chứng kiến tận mắt cuộc sống nghèo khổ. Thời Kỳ 1911 – 1920: Tìm thấy con đường cứu nước giải phóng dân tộc. Người ta đã phê phán hành động cầu viện Nhật Bản của Phan Bộ Châu. đòi chính phủ pháp thừa nhận quyền tự do. thái độ vươn lên của triều đình nhà Nguyễn trước sự xâm lược của thực dân Pháp. chan hòa với mọi người.Ngày 18 – 6 – 1919 Thay mặt những người VN yêu nước tại Pháp. Người đã tìm thấy con đường giải phóng dân tộc VN. Người sót xa với nỗi đau của cả thế giới nên nảy ra ý định đoàn kết các dân tộc biểu hiện toàn diện về ý thức đoàn kết dân tộc. . phụ thuộc. Người còn học được từ mẹ( Hoàng Thị Loan) đức tính nhân hậu. tư tưởng ỷ pháp cầu tiến bộ của Phan Châu Trinh chẳng qua chỉ là việc cầu xin pháp rủ long thương.

* Phương pháp cách mạng: là tập hợp. tham gia thành lập đảng cộng sản Pháp. cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa là một bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. tư tưởng HCM về cách mạng VN đã hình thành về cơ bản. * Tính chất cách mạng ở các nước thuộc địa là một cuộc dân tộc cách mạnh. Trong khoảng thời gian này.Tháng 12 – 1920. giải phóng dân tộc phải gắn liền với giải phóng giai cấp công nhân. cương lĩnh đầu tiên của đảng ( 1930) và nhiều bài viết khác đã phát biểu và tiếp tục hoàn thiện tư tưởng cách mạng về gpdt. đầu những năm 30 của thế kỷ XX. Liên Xô (1923 – 1924). hi sinh vì độc lập tự do của dân tộc. lấy chủ nghĩa mác – lenin làm nền tảng tư tưởng có đội cán bộ sẵn sàng chiến đấu. Từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa mac – lenin và đi theo con đường cách mạng vô sản. Khuynh hướng này đã tác động trực tiếp tới 22 . của giai cấp công nhân và nhân dân lao động toàn thế giới. đề cập đến mối quan hệ mật thiết giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc. * Cách mạng muốn thành công phải có sự lãnh đạo của đảng cộng sản.K48 ĐHSP Tin . trở thành người cộng sản VN đầu tiên. Đường cách mạng (1927). sôi nổi trên địa bàn nước pháp ( 1921 – 1923). giác ngộ . Thời kỳ 1930 – 1945: Vượt qua thử thách. giải phóng nhân dân lao động. . → Các quan điểm. . * CM giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải đi theo con đường CM vô sản. đánh đuổi bọn ngoại xâm. kiên trì gữi vững lập trường cách mạng. tập hợp rộng rãi các giai cấp xã hội khác vào cuộc đấu tranh chung của dân tộc. 3. đã đánh dấu bước chuyển biến về chất trong tư tưởng của người. Với việc biểu quyết tán thành Đệ tam quốc tế. tạo ra một xung lực mới thúc đẩy phong trào dân tậc phát triển theo xu thế của thời đại. . Thời kỳ 1921 – 1930: Hình thành tư tưởng về cách mạng VN.Vào cuối những năm 20. Thái Lan ( 1928 – 1929). * Mối quan hệ giữa cm gpdt ở thuộc địa và cm vô sản chính quốc. * Lực lượng cách mạng là liên minh công nông. Đồng thời phải thu hút. NAQ đã có những hoạt động thực tiễn và lý luận hết sức phong phú. Trung Quốc ( 1924 – 1927).Các tác phẩm của người như: Bản án chế độ TDP (1925). từng bước tổ chức quần chúng đấu tranh từ thấp đến cao. Quốc tế cộng sản bị chi phối nặng bởi khuynh hướng tả. tính chủ động sáng tạo của cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. giành độc lập tự do. Những tác phẩm này có nội dung cơ bản sau: * Chủ nghĩa thực dân là kẻ thù chung của các dân tộc thuộc địa.Người đã viết nhiều bài báo tố cáo chủ nghĩa thực dân. 4. và là 1 bộ phận của cách mạng vô sản thế giới. tư tưởng cách mạng trên đã được tập hợp trong các tác phẩm của người và được bí mật chuyển về nước.Trong giai đoạn 1921 – 1930. .

trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng tư tưởng HCM và nhiều vấn đề tiếp tục được bổ sung. . tư tưởng của nhà nước của dân. quyết định sự phát triển toàn bộ của cách mạng VN. 5. toàn diện. Hội nghị đã hoàn chỉnh việc hướng chỉ đạo chiến lược của cách mạng VN. Đó là thắng lợi của sự lãnh đạo tài tình. Miền nam thuộc cách mạng DTDCND. cuộc kháng chiến chống pháp thắng lợi. → Xuất phát từ thực tiễn. người đề ra đường lối vừa kháng chiến. Người chủ chương cúng cố chính quyền non trẻ. . HCM đã trèo lái con thuyền cách mạng VN vượt qua hiểm trở. tự lực cánh sinh. là thắng lợi của tư tưởng độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội của Bác.K48 ĐHSP Tin phong trào cách mạng VN. HCM cùng trung ương đảng đã xác định kẻ thù chính của nhân dân VN. quyết định trực tiếp tới giải phóng Miền Nam. kịp thời có những chỉ đạo để cách mạng VN tiếp tục tiến lên. triệu tập hội nghị ban chấp hành trung ương lần thứ 8 ( 5 – 1941). Biểu hiện rõ nhất là những quyết định đưa ra trong Hội nghị ban chấp hành trung ương lâm thời lần thứ I ( 10 – 1930) theo sự chỉ đạo của Quốc Tế CS. vì dân. Thời kỳ 1945 – 1969: Tư tưởng HCM tiếp tục phát triển hoàn thiện. đặt cấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu. ở bên ngoài của đảng”. Về đối ngoại người vận dụng sách lược khôn khéo. . Người trở về tổ quốc. sáng suốt của đảng đứng đầu là chủ tịch HCM. do dân. . tới bờ bến thắng lợi. phê phán đường lối của Nguyễn Ái Quốc… . mềm dẻo.Trước khi về nước trong thời gian hoạt động ở nước ngoài. Người yêu cầu “ đừng để tôi sống quá lâu trong tình trạng không hoạt động và giống như là sống ở bên cạnh. .Sau 1954. Đó là sự vận dụng. khắc phục nạt tài chính thiếu hụt. thêm bạn bớt thù. phát triển sáng tạo chủ nghĩa mac – lenin vào hoàn cảnh cụ thể của VN. người luôn luôn theo dõi tình hình trong nước. bảo vệ vững chắc thành quả cách mạng tháng 8. chống lại những biểu hiện tả khuyenh và biệt phái trong Đảng. trước yêu cầu mới của sự nghiệp cách mạng. phát triển hợp thành một hệ thống những quan điểm lý luận về cách mạng VN. Đó là tư tưởng về CNXH và con đường quá độ lên CNXH. đề ra nhiệm vụ cách mạng cho 2 miền Nam Bắc: Miền bắc thuộc cách mạng XHCN. .Giành được chính quyền chưa được bao lâu thì nước ta đã đứng trước tình thế “ Ngàn cân treo sợ tóc” . vừa kiến quốc. Hội nghị đã chỉ trích. Nguyễn Ái Quốc đã kiên trì bảo vệ quan điểm của mình.Ngày 28 – 1 – 1941. tư tưởng và chiến 23 .Trên cơ sở xác định đúng đắn con đường phải đi của cách mạng VN. trường kì. giặc dốt. hoàn thành cách mạng DTDCND thuộc cả nước. đẩy lùi giặc đói. thực hiện kháng chiến toàn dân.Năm 1954. vận dụng sáng tạo nguyên lí chiến tranh cách mạng của chủ nghĩa Mac – lenin vào hình ảnh cụ thể của VN.Thằng lợi của cách mạng tháng 8 1945 đã chứng minh đướng lối của người hoàn toàn đúng.

Tìm ra con đường giải phóng dân tộc. • Lực lượng cách mạng là liên minh công nông. sách lược cơ bản cho cách mạng giải phóng dân tộc VN.K48 ĐHSP Tin lược về con người.Vạch ra đường lối chiến lược. • Phương pháp cách mạng: từ thấp lên cao. trí thức. Đối với phú nông. Nhuần nhuyễn về qđ giai cấp. thấm đượm tính dân tộc và nhân văn với tư tưởng cốt lõi là độc lập dân tộc và tự do. đặc biệt là vô sản Pháp. tư tưởng về đảng cộng sản và xây dựng Đảng với tư cách là Đảng cầm quyền. → Đây là cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn. loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ 24 . kết hợp nhiều hình thức đấu tranh. Chứng minh: Quá trình hoạt động của Bác từ 1921 – 1930 có ý nghĩa to lớn đối với cách mạng VN: . . • Nhân tố quyết định thắng lợi cách mạng là sự lãnh đạo của ĐCSVN lấy chủ nghĩa Mac – lenin làm nền tảng tư tưởng. • Nhiệm vụ cách mạng: Làm cách mạng tư sản cầm quyền va thổ địa cách mạng sau đó tiến tới xã hội cộng sản. do đó mâu thuẫn cơ bản là mâu thuẫn dân tộc ( toàn thể dt VN – Pháp).Chuẩn bị về chính trị tư tưởng ( ở Pháp – Liên Xô) và tổ chức ( ở Trung Quốc) cho việc thành lập 1 chính Đảng của giai cấp vô sản ở VN. sáng tạo. tư sản dân tộc chưa lộ rõ bộ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng hoặc trưng lập họ. Thể hiện rõ qua cương lĩnh chính trị đầu tiên của Người: ( 7 ND) • Tính chất cách mạng VN là XH thuộc địa nửa phong kiến. chấm dứt tình trạng khủng hoảng về đường lối. khắc phục được những hạn chế của phong trào yêu nước trước đây. Nhận xét: trong tất cả các quá trình đó. Thực chất. Vì vậy nhiệm vụ bao trùm của cách mạng VNlà đánh đế quốc giành độc lập. Bên cạnh đó lôi kéo tiểu tư sản. đánh phong kiến giành ruộng đất cho dân cày… • Lãnh đạo cách mạng là giai cấp công dân. . trung nông. tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền khi thời cơ đến. Cương lĩnh đã vạch ra cho dân tộc. Câu 14: Trình bầy quan điểm của Hồ Chí Minh về con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. • Quan hệ với cách mạng TG: cách mạng VN là 1 bộ phận của cách mạng vô sản TG phản đối với cách mạng vô sản TG. Trả lời: A. trung và tiểu địa chủ. trời kỳ 1921 – 1930 là thời kỳ có ý nghĩa hình thành đường lối cách mạng VN.

.HCM chỉ ra mâu thuẫn cơ bản trong thời kỳ quá độ. khó khăn. chủ chốt lâu dài.quá độ từ một xã hội thuộc địa nửa phong kiến. +. muốn tiến lên nó cũng cần phải trải qua 1 thời kỳ quá độ.K48 ĐHSP Tin Mỗi xã hội muốn tiến lên một hình thái cao hơn đều phải trải qua thời kỳ quá độ. nông nghiệp lạc hậu sau khi giành được độc lập đi lên CNXH. Hai là cải tạo xh cũ. B.leenin và xuất phát từ đặc điểm tình hình thực tế Việt Nam Hồ Chí Minh đã khẳng định con đường CMVN là: “tiến hành giải phóng dân tộc hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân. trong đó lấy xây dựng làm trọng tâm. do những đặc điểm và tính chất quyết định. tư tưởng cho CNXH. phức tạp và lâu dài. Các hình thái kinh tế xã hội trước đó đều dựa trên sự chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất. thể hiện trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội và làm cơ sở nảy sinh nhiểu mâu thuẫn. . Xây dựng nền tảng vật chất và kĩ thuật cho CNXH. Như vậy.HCM đã chỉ ra vị trí xuất phát của miền Bắc nước ta khi tiến lên CNXH là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến lên CNXH không phải kinh qua giai đoạn phát triển TBCN Đặc điểm này chi phối các đặc điểm khác. HCM đã cụ thể và làm phong phú thêm lý luận Mac. chính trị. được một hay nhiều nước tiên tiến giúp đỡ. Đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển cao của đất nước theo xu hướng tiến bộ và thực trạng KTXH quá thấp kém của nước ta. . xây dựng các tiền đề về kinh tế. +. dần dần của thời quá độ lên CNXH.Theo Bác. làm nội dung cốt yếu. Con đường quá độ trực tiếp lên CNXH từ những nước tư bản phát triển ở trình độ cao. Nhất là trong điều kiện đảng kiểu mới của giai cấp vô sản nắm quyền lãnh đạo.Theo quan điểm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mac-lenin có hai con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội.lênin về thời kỳ quá độ lên CNXH. . CNXH là một chế độ hoàn toàn mới trong lịch sử. văn hóa. kết hợp cải tạo và xây dựng. Quá độ gián tiếp lên CNXH ở những nước CNTB phát triển còn thấp hoặc những nước có nền kinh tế lạc hậu chưa trải qua thời kỳ phát triển của CNTB cũng có thể tiến tới CNXH trong điều kiện cụ thể nào đó. Đến CNXH. quan niệm của HCM về thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN là quan niệm về hình thái quá độ gián tiếp cụ thể . Tính chât phức tạp và khó khăn của nó được Người lý giải trên các điểm sau: 25 . . xây dựng xã hội mới.Trên cơ sở vận dụng lý luận của CN Mac. đó là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất. HCM nhấn mạnh đến tính chất tuần tự. tiến dần lên CNXH. Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN. quá độ CNXH ở VN là một quá trình dần dần. +. Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN bao gồm 2 nội dung lớn: +.

Chủ trương phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần theo định hướng XHCN.Thư hai: trong sự nghiệp xây dựng CNXH.Thứ nhất đây thực sự là một cuộc cách mạng làm đảo lộn mọi mặt đời sống xã hội. 26 . Công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta là một sự nghiệp cách mạng mang tính toàn diện. Nhấn mạnh việc tăng năng suất lao động trên cơ sở tiến hành công nghiệp hóa XHCN +. +.Trong lĩnh vực kinh tế: Người đề cập đến các mặt: lực lượng sản xuất. vừa hiểu biết các quy luật vận động xã hội. . lại phải có nghệ thuật khôn khéo cho thật sát với tình hình thực tế c. cả cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng.  vì vậy xây dựng CNXH đòi hỏi một năng lực lãnh đạo mang tính khoa học. cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. củng cố hệ thống thương nghiệp làm cầu nối tốt nhất giữa các ngành sản xuất xã hội. Củng cố và tăng cường sức mạnh toàn bộ hệ thống chính trị cũng như từng thành tố của nó +. Quan điểm HCM về nội dung xây dựng CNXH ở nước ta trong thời kỳ qua độ. Lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu. Phát triển đồng đều giữa kinh tế đô thị và kinh tế nông thôn. thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của nhân dân. lấy kinh tế quốc doanh làm nền tảng để tạo cơ sở vật chất cho CNXH. quan hệ sản xuất. Đây là công việc hêt sức mới mẻ đối với đảng ta. Củng cố và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất với lòng cốt là liên minh công nông và trí thức do đảng cộng sản lãnh đạo +. Nội dung quan trọng nhất là phải giữ vững và phải huy vai trò lãnh đạo của đảng. nên phải vừa làm. hiệu quả quản lý nhà nước . Nâng cao năng lực. vừa học và có thể vấp ngã và thiếu sót. chú trọng phát triển kinh tế vùng núi. HCM đã xác định nhiệm vụ cụ thể cho từng lĩnh vực: . đảm bảo an ninh quốc phòng đất nước. +. phức tạp hơn đánh đổ xã hội cũ đã lỗi thời. cơ chế quản lý kinh tế. Đảng. .Thứ ba: Sự nghiệp xây dựng CNXH ở nước ta luôn luôn bị các thế lực phản động trong và ngoài nước tìm cách chống phá. +.Trong lĩnh vực chính trị: +. +. nhà nước và nhân dân ta chưa có kinh nghiệm nhất là trên lĩnh vực kinh tế. Xây dựng xã hội mới bao giờ cũng khó khăn. hải đảo không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống đồng bào.K48 ĐHSP Tin .

Câu 17: Trình bày nội dung chuẩn mực đạo đức cách mạng trong tư tưởng Hồ Chí Minh Trả Lời: * Trung với nước hiếu với dân: . quan trọng nhất. kết hợp với chủ nghĩa nhân đạo công sản. với lý tưởng CM còn " hiếu" không chỉ hạn hẹp như quan niệm đạo đức truyền thống. hiếu với dân suốt đời phấn đấu hy sinh vì độc lập tự do của tổ quốc. đòn bẩy thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội. HCM bước đầu đề cập đến vấn đề khoán trong sản xuất. Muốn xây dựng CNXH nhất định phải có con người mới XHCN. +. Đặc biệt Người đề cao vai trò của văn hóa. + Với HCM. giáo dục và KHKT trong xã hội CNXH.Đây là hạt nhân cơ bản bản nhất trong tư tưởng đạo đức HCM. Đó là con người có học thức. Hiếu với dân có nghĩa là bao nhiêu quyền hạn là của dân. khó khăn nào cũng vượt qua. hiếu với dân" là một sự đảo lộ trong quan niệm đạo đức truyền thống. bao nhiêu lực lượng đều ở nơi dân. vì CNXH nhiệm vụ nào cũng phải hoàn thành. Nước ở đây là nước của dân. sống có tình nghĩa: . HCM nhấn mạnh đến vấn đề xây dựng con người mới. không làm không hưởng.. 27 . kẻ thù nào cũng đánh thắng. + Trung với nước là trung thành với sự nghiệp dựng nước và giữ nước. xã hội và CNXH cộng với khoa học chắc chắn đưa loài người đến hạnh phúc vô tận. +. + Tư tưởng hiếu với dân không còn dừng kại ở chỗ thương dân với tính chất là đối tượng cần phải dạy dỗ ban ơn. + Theo HCM. Nó là một trong những điều kiện. Phẩm chất đó là sự kế thừa truyền thóng nhân nghĩa của dân tộc.Trung với nước.Có thể nói rằng từ " trung với vua hiếu với cha mẹ" chuyển thành " trung với nước. làm ít hưởng ít. có văn hóa. đem lại hiệu quả cao. bao trùm nhất. chính trị. +. bao nhiêu lợi ích đều vì dân. HCM rất coi trọng việc nâng cao dân trí. .Đây là một trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất. +. +. còn dân là chủ nhân của đất nước. Quản lý kinh tế phải dựa trên cơ sở hach toán. đào tạo và sử dụng nhân tài. * Yêu thương con người. mà là đối tượng phải phục vụ hết lòng.. sử dụng tốt các đòn bẩy trong phát triển sản xuất thực hiện nguyên tắc phân phối theo lao động: Làm nhiều hưởng nhiều. khẳng định vai trò to lớn của văn hóa trong đời sống xã hội.với Đảng. cùng với sự thể nghiệm của HCM qua hoạt động CM thực tiễn. mà bao hàm một nội dung sâu rộng hơn. "Trung" là trung với nước. .K48 ĐHSP Tin +. . Đó là phẩm chất hàng đầu.Trong lĩnh vực văn hóa – xã hội. tinh thần nhân văn của nhân loại.

chí công vô tư: . Người tìm mọi cách nâng con người lên với một tình cảm rộng lượng bao dung. là hợp tác và hữu nghị với tất cả các nước. chính. kiêm. là yêu cầu đạo đức nhằm vào mối quan hệ rộng lớn.Đó là tinh thần đoàn kết của nhân dân VN với các dân tộc bị áp bức với nhân dân lao động các nước. nhất là đíi với cán bộ đảng viên. thiếu một đức thf không thành người. kiệm.K48 ĐHSP Tin .Đó là tinh thần " tứ hải giai huynh đệ" mà người đã tiếp thu được của nho giáo và đã cải biến bằng mệnh đề " bốn phương vô sản đều là anh em". quét sạch được chủ nghĩa cá nhân. kiệm. ngược lại chí công vô tư.Theo HCM. . Người truyền cho con người sức mạnh. chí công vô tư có quan hệ mật thiết với nhau.Bồi dưỡng phẩm chất này sẽ làm cho con người vững vàng trước mọi thử thách. những người lao động bị áp bức bóc lột không phân biệt màu da. kiệm. làm người. * Cân. chính. vượt qua khuôn khổ quốc gía dân tộc. liêm chính. chính. dân chủ và tiến bộ xã hội. gắn liềm với hoạt động hằng ngày của mỗi người. liêm. liêm. Và có chí công vô tư thì mới nêu cao được chủ nghĩa tập thể.Đây là phẩm chất đạo đức.vanh hay chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi. kiệm. với những người tiến bộnhằm mục tiêu lớn của thời đại là hoà bình. độc lập dân tộc. đông thời.Có thể nói rằng: cần. 4 phương của đất.Tình yêu thương đó là một tình cảm rộng lớn. một lòng một dạ vì những việc ích quốc lợi dânthì nhất định sẽ thực hiện được cầ. trước hết giành cho những người cùng khổ.Điểm nổi bật trong tình yêu thương con người của HCM đó là thương yêu nhân dân. * Tinh thần quốc tế trong sáng: . .. sắc tộc. .. tạo điều kiện cho họ phát triển toàn diện cá nhân. + Cần. . chính sẽ dẫn đến chí công vô tư. các dân tộc.Đường lối chính trị của đảng lãnh đạo là định hướng đúng đắn cho việc bồi dưỡng tinh thần quốc tế trong sáng ở mỗi người. liêm. thiếu một mùa thì không thành trời. liêm. chính. 28 . tinh thần quốc tế trong sáng là tinh thần " giúp bạn là tự giúp mình". Cần. . kiệm. một phẩm chất đạo đức trung tâm. + Người coi cần. thiếu một phương thì không thành đất.Đây là nét đặc trưng của đạo đức CM theo quan điểm HCM. . Nó có quan hệ mật thiết với nhau như bốn mùa của trời. . nó hoàn toàn xa lạ với chủ nghĩa sô. chí công vô tư là cái cầm để làm việc. . Đề cao tình yêu thương con người. làm cán bộ. . là bố dức tính chủ yếu của con người.Xuất phát điểm tình yêu thương con người ở HCM vừa sâu xa vừa rất cụ thể và gần gũi. liêm.HCM là hiện thân của lối sống tình nghĩa.

. Chẳng những có sức hấp dẫn lớn lao. bao nhiêu quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân. bao trùm nhất trong qđiểm của Bác . + Tấm gương đạo đức trong sáng của 1 nhân cách vĩ đại song cũng rất đời thường của HCM. “cần.HCM cho rằng trung với người phải gắn liền hiếu với dân. b. Ngày nay ta đề ra cần kiệm liêm chính chí công vô tư cũng là 1 biểu hiện cụ thể. liêm.  Trung với nước. kiệm. tin dân. hiểu rõ dân tâm thường xuyên quam tâm cải thiện dân sinh. con người còn cần có những đức tính quý báu khác như: tinh thần yêu lao động. . Vì nước là nc của dân còn dân lại là chủ nhân của nước. chiến đấu cho lí tưởng đó trở thành hiện thực. ở phẩm chất của những người cộng sản ưu tú . = tấm gương sống & hđộng của mình. HCM cho rằng: “ Sức có mạnh mới gánh được nặng& đi được xa. Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cm.1 nd of phẩm chất “ trung với nước hiếu với dân” cũng như khái niệm “ trung & hiếu ” . nỗ lực học tập. nâng cao dtri’. mạnh mẽ với NDVN mà còn cả với nhân dân thế giới. Qđiểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức: Đạo đức là cái gốc của người cách mạng. hiếu với dân là fchất đạo đức lớn nhất. cầu tiến bộ. Câu 18: Trình bày ndung chuẩn mực đạo đức trong tư tưởng đạo đức HCM(6đ) a. Người CM fai có đạo đức CM làm nền tảng mới hoàn thành được nhiệm vụ CM vẻ vang” .mà trước hết là ở những giá trị đạo đức cao đẹp.. Đối với cb lao động. 29 . ở mức sống vật chất dồi dào ở tư tưởng được tự do giải phóng. HCM chỉ ra rằng :bọn phong kiến ngày xưa nêu ra cấn kiệm liêm chính nhưng mà ko bao giờ thực hiện mà lại bắt ND luôn tuân theo để phục sự quyền lợi cho chúng.. trung thành với con đường đi lên of đất nước.K48 ĐHSP Tin Ngoài những chuẩn mực đạo dức trên theo quan điểm của HCM. HCM yêu cầu phải nắm vững dân tình.  Cần.là đcương đạo đức HCM. chí công vô tư Đây là phẩm chất đạo đức gắn liền với hoạt động hàng ngày của mọi người.Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của CMVN + Theo HCM sức hdẫn của CMVN chưa fai là ở lí tưởng cao xa. cán bộ là đầy tớ of dân chứ ko phải là quan cm. Bao nhiêu lợi ích đều vì dân. là suốt đời phấn đấu cho đảng cho CM. Để làmđược như vậy phải gần dân. chính.phục vụ nhân dân hết lòng. HIếu với dân thực hiện ở chỗ thương dân.Trung với nước là tuyệt đối trung thành với sợ nghiệp dựng nước và giữ nước. kính trọng phải học tập ND phải dựa vào Nd và lấy dân làm gốc.

làm việc gì cũng ko nghĩ đến mình trước. Trong di chúc người căn dặn: “ phải có tình đồng chí. công sức.C có quan hệ chặt chẽ với nhau. việc ác nhỏ mẩy cũng tránh. ko bừa bãi. Td . từ bỏ chủ nghĩa cá nhân” Theo HCM .K. Liêm là luôn tôn trọng của công & của dân. đối với người ko đc nịnh trên. “ ko xa xỉ ko hoang phí. nó khéo dỗ dành người ta đi xuống dốc” Thương yêu người. sửa chữa cái dở của mình. Tình yêu thương người phải được xd trên lập trường của gc công nhân. “ lo trước thiên hạ . thực hiện sự văn minh tiến bộ. của cải…) của nhà nước.L. ko dối trá. chỉ biết vì đảng vì dân tộc. ythuong người mà chấp nhận mọi gian khổ hsinh để đem lại ĐL. Người đưa ra 1 số yêu cầu: đối với mình ko được tự cao. Chí công vô tư là công = . xảo quyệt. Vì ythương ND.lao động có kế hoạch.ko thiên tư. của dân. tự đại . chủ nghĩa cá nhân là vết tích của XH cũ.L.K48 ĐHSP Tin kiệm.ko liên hoan chè chén lu bù. công tâm . Phải trong sạch ko tham lam tiền của địa vị danh vọng.việc thiện nhỏ mấy cũng làm. sống có tình người Yêu thương người được HCM xác định là những phẩm chất Đ Đ cao đẹp. phải khiêm tốn học hỏi. đứng đắn.áo mặc & hp cho mọi người.vững mạnh về tinh thần . có hiệu quả. phát huy cái hay. Nó còn là nền tảng của đs mới của các phong trào thi đua yêu nước. song cán bộ. ai cũng phải thực hiện. Đó “là 1 thứ rất gian xảo .chỉ biết có riêng mình.VT là nêu cao chủ nghĩa tập thể. cơm no . anh em…Người dạy : “Hiểu CN mac-Ln là phải sống với nhau có tình có nghĩa.” ko phô trương hình thức. đảng viên là người tiến hành trước để làm kiểu mẫu cho ND Đối với 1 quốc gia. người CM là người giàu tình cảm. thu vén cho riêng mình. thương yêu lẫn nhau” Có tinh thần quốc tế trong sáng. chính . C.có tình cảm CM mới đi làm CM. phải thật thà. liêm. HCM cho rằng: các đức tính : C. chăm chỉ . thiên vị. chỉ thấy công lao của mình mà quên mất công lao của người khác. -   30 . có năng suất cao với tinh thần tự lực cánh sinh. Nếu thuộc bao nhiêu sách mà sống ko có tình nghĩa thì sao gọi là hiểu CN M-L được”. lên trước .. Cần là siêng năng. vui sau thiên hạ” CC. Kiệm là tiết kiệm ( tiết kiệm thời gian. đó là lối sống ích kỉ.tự phụ.chí công vô tư” cũng là khái niệm cũ trong đạo đức truyền thống dt được HCM lược bỏ những nd ko phù hợp và đưa vào những nd mới đủ yêu cầu của cm.C là thước đo sự giàu có vc. Người nói. thực hiện trong mqh hàng ngày với bạn bè. Chính là thẳng thắn.k. Đối với việc phải để việc công lên trên.

31 .ND CN quốc tế trong tư tưởng HCM rất rộng lớn và sâu sắc. chống lại sự chia rẽ . thương yêu & đoàn kết với giai cấp vô sản TG.Trong suốt cđời hoạt động CM.Từ lâu. hận thù. thương yêu. tư tưởng đó đã trở thành 1 bộ phận của nền tảng VH dt. đối thoại thay cho đối đầu nhằm kiến tạo 1 nền VH hòa bình cho nhân loại. đó là sự tôn trọng .HCM đã dày công xây đắp tình đoàn kết hữu nghị giữa nhân dân VN & nhân dân TG đã tạo ra 1 kiểu qh quốc tế mới.Nó bắt nguồntừ bản chất of giai cấp cnhân.HCM chủ trương giúp bạn giúp mình.K48 ĐHSP Tin .Kết luận: Tư tưởng về ĐĐ là 1 bộ phận rất quan trọng trong hệ thống tư tưởng HCM. hẹp hòi.CNQT là 1 trong những phẩm chất quan trọng nhất của ĐCSVN. .cũng như noi theo tấm gương đđ HCM ko chỉ đơn thuần là vấn đề nhận thức mà còn là nhiệm vụ chính trị của cả DT nhằm xd VN thành 1 quốc gia văn minh trong thời kì hội nhập quốc tế. Nghiên cứu học tập tư tưởng ĐĐ HCM. dân tộc. với những người tiến bộ trên toàn cầu. vượt ra khỏi quốc gia. biệt lập…. bất bình đẳng & phân biệt chủng tộc. hiểu biết. .nhằm vào mqh rộng lớn.với tất cả DT& nhdan các nước . chống lại chủ nghĩa dân tộc. .& là ngọn đeng pha soi đường cho công cuộc xd 1 nền đạo đức mới ở VN.  Sinh viên học tập & làm theo tấm gương Đđ HCM.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful