********************

PHÒNG GD-ĐT HUYỆN CAM LỘ TRƯỜNG T-H LÊ THẾ TIẾT  

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC,TỰ GIÁC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Giáo viên: Trần Thị Nam Anh

Năm học: 2008-2009

một số bố mẹ ít quan tâm đến viêc học hành của con cái. độc lập. đầu tư thích đáng vào công việc của mình. là cơ sở tiền đề để quyết định sự phồn vinh của đất nước. đổi mới phương pháp dạy học. phát triển nhân cách. Do đó Đảng và Nhà nước ta đã ghi rõ ở Nghị quyết TW II là “Nâng cao chất lượng toàn diện ở Tiểu học”. trong quá trình giảng dạy chúng ta cần biết lựa chọn phương pháp dạy tối ưu nhất. Đây là một công việc vừa mang tính GD vừa mang tính nghệ thuật. Song để đi đến thành công GD đòi hỏi mọi người phải biết và không ngừng nổ lực phấn đấu. phù hợp với phương pháp đổi mới.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN: Với nhu cầu của một xã hội hoá GD đòi hỏi ngành GD phải đổi mới phương pháp dạy học để tạo ra những thế hệ con người nhận thức sâu sắc. 0 học sinh nữ dân tộc. phù hợp với mục tiêu và nội dung của bài học. III. phán đoán đúng đắn. đây là bậc học mang tính chất nền móng để các em học tiếp các bậc học cao hơn. Bộ GD đã đề ra yêu cầu của việc dạy học hiện đại là tăng cường hoạt động tích cực. 1 học sinh dân tộc. học sinh hiểu nhiều hơn”. 1 học sinh khuyết tật. giúp cho các em những hiểu biết cơ bản cần thiết về khoa học và cuộc sống. sáng tạo.Giáo dục (GD) cung cấp những hiểu biết về kho tàng tri thức của nhân loại cho biết bao thế hệ. biết tự giác chủ động sáng tạo trong công việc. Nhìn lại việc học của con em ở địa phương. II.Trong đó: 13 nữ.SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC. 4B. trường Tiểu học Lê Thế Tiết. 0 học sinh khuyết tật. 1 học sinh nữ dân tộc. -Phần lớn các em có hoàn cảnh gia đình khó khăn. A.KO Men Xi đã viết “GD có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm.Tổng số học sinh:18 em. đặc biệt là Giáo dục Tiểu học. Trong đó: 7 nữ.Tổng số học sinh: 33 em ..LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Giáo dục là nền tảng của xã hội. TỰ GIÁC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH I. bên cạnh đó tôi còn học hỏi kinh nghiệm của một số anh chị em đồng nghiệp. Vậy để GD có hiệu quả và đạt chất lượng cao. sáng tạo của học sinh. tôi thấy nhận thức của . -Cụ thể tình hình các lớp như sau: + Lớp 4A. Mặt khác giáo dục còn góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân cách tốt đẹp cho học sinh(HS). Đổi mới về phương pháp dạy học ở tất cả các môn học thông qua việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 5 . + Lớp 4B.. tôi đã làm công tác giảng dạy và tiến hành nghiên cứu 51 em học sinh các lớp : 4A.PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: -Trong năm học này.hãy tìm ra phương pháp cho gíáo viên dạy ít hơn. đồ dùng sách vở còn thiếu thốn. 0 học sinh dân tộc.Đó là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao chất lượng GD của nhà trường tiểu học ở trong tình hình hiện nay.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 1. nguyện vọng của các em về việc học ở lớp cũng như việc học ở nhà của các em như thế nào? Để từ đó. độc lập của học sinh qua các mặt hoạt động học tập. Đây là một vấn đề nóng bỏng cần phải thực hiện nhanh và đúng cách để những thế hệ do chúng ta đào tạo là những người làm chủ tương lai. lao động. tự giác của học sinh. biết cách tự đánh giá việc học của mình cũng như biết đánh giá kết quả học tập của các bạn khác. tự giác của học sinh trong học tập. phương pháp đàm thoại trò chuyện là một hình thức tốt nhất để giáo viên có thể gần gũi các em. tự giác. Qua đổi mới các phương pháp dạy học sẽ giúp các em học sinh nông thôn. Các em chưa xác định được tầm quan trọng của việc học nên không ham học.Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Qua phương pháp này làm cho người giáo viên thấy được những thiếu sót và những chỗ hổng của học sinh để có phương pháp làm cho hoạt động của mình đạt chất lượng cao. Đây là một phương pháp hết sức quan trọng và rất cần thiết trong nghiên cứu khoa học. tự rèn luyện rất ít. 6.phương pháp thực nghiệm: Khi tiến hành nghiên cứu tạo ra một số tình huống. 3. dân tộc mạnh dạn. đất nước.Phương pháp thống kê. biết xây dựng quê hương và đưa trình độ hiểu biết của toàn dân đi lên sánh được với các nước phát triển trên thế giới. Từ đó các em có tính chủ động hơn trong học tập và biết phấn đấu thi đua nhau để việc học có kết quả cao hơn. chủ động.Phương pháp quan sát: Đây là phương pháp giúp ta quan sát thái độ. phát hiện ra những hành vi.Để phát huy tính tích cực. cử chỉ của học sinh trong học tập.các em còn nhiều hạn chế. IV. 2.Qua đó chúng ta có thể biết tâm sự... tính toán: . tình cảm. từ đó nghiên cứu thu lại được những tư liệu cần thiết. đồng thời thăm hỏi trò chuyện với một số phụ huynh học sinh. sinh hoạt. từ đó rút ra bài học và nêu được những biện pháp khắc phục và đề xuất. những hoàn cảnh. Đặc biệt là giáo dục ở các vùng miền nông thôn và miền núi. đúc rút kinh nghiệm của giáo viên chỉ đạo về việc phát huy tính tích cực. 4. sinh hoạt tập thể và hoạt động ngoại khoá. hành vi của học sinh. những điều kiện rất gần gũi của cuộc sống để đưa đối tượng vào vấn đề. giáo viên có phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thích hợp nhằm làm cho người dạy đạt kết quả tốt nhất.Phương pháp tổng hợp kinh nghiệm: Nhờ phương pháp này mà người nghiên cứu có thể tổng hợp. tự tin hơn trước đám đông. điều kiện học tập còn nhiều thiếu thốn. ý thức tự học. 5.Phương pháp đàm thoại: Với học sinh tiểu học. Là một người đứng trong ngành nghề dạy học tôi luôn băn khoăn là làm thế nào để phát huy tính tích cực .

là người hướng dẫn. Cam nghĩa.. người cố vấn cho học sinh trong . phù hợp với sự phát triển của xã hội.sáng tạo trong học tập. Bằng hoạt động học tập học sinh tự hình thành và phát triển nhân cách của mình không ai có thể làm thay được. đổi mới PPDH cũng như hình thức tổ chức dạy học để phù hợp với đối tượng.trong đó có cả HS dân tộc ở huyện ĐaKrông .Tình trạng chung: Hiện nay trình độ dân trí của nước ta nói chung và dân trí ở các vùng nông thôn và miền núi nói riêng đang còn rất thấp so với các nước phát triển và đang phát triển trên thế giới. thiếu sự quan tâm của phụ huynh. tự tổ chức. kĩ năng.Tình hình trường.. Trường đã đón nhận các em HS trong và ngoài địa bàn đến học .Trường gồm có hai khu vực nhưng nằm trên trục đường giao thông nên khá thuận lợi cho việc đến trường của các em HS . thái độ giá trị cần thiết.Tuy được Plans tài trợ về cơ sở vật chất nhưng trường vẫn còn có nhiều khó khăn . c. phát huy được đầy đủ năng lực của các em. lớp: Lê Thế Tiết là một ngôi trường tuy mới được thành lập được 16 năm . tự giác.Song trình độ dân trí ở đây còn thấp... Mặt khác.Nhìn chung tình hình học sinh đầu năm đến trường còn nhiều khiếm khuyết về mọi mặt: DDHT và sách vở còn nhiều thiếu thốn . tôi đã vận dụng phương pháp này để thống kê lại tình hình và tính toán các số liệu cần thiết để biết được chất lượng học tập của học sinh thời gian sau so với thời gian trước như thế nào? Ngoài các phương pháp trên tôi còn sử dụng một số phương pháp khác nữa trong quá trình nghiên cứu. ý thức học tập chưa cao. việc dạy học lấy học sinh làm trung tâm nó đòi hỏi ở học sinh một yêu cầu cao là học sinh phải độc lập. thiếu tự tin trước đám đông. b. 2.Tính thuyết phục của đề tài: Trong tình hình hiện nay. Cam Tuyền. qua những thông tin tài liệu thu thập được. Như vậy. thói quen. Người giáo viên là chủ thể của hoạt động dạy với hai chức năng tiếp thu và tự chỉ đạo.. mà muốn giải quyết được vấn đề thì đòi hỏi phải đổi mới chương trình SGK.Vậy làm thế nào để giải quyết vấn đề đó? Để nâng cao trình độ nhận thức của người dân thì những người đứng trong ngành giáo dục phải có trách nhiệm khá nặng nề.Vai trò của giáo viên là truyền đạt tri thức..NỘI DUNG: 1.Phương pháp thống kê tính toán. Qúa trình dạy học này gồm hai mặt quan hệ hữu cơ với nhau: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh. năng lực của học sinh ở các trình độ khác nhau nhằm làm cho học sinh lĩnh hội được những kiến thức.Tình trạng của vấn đề đặt ra và sự cần thiết để tiến hành thực hiện đề tài: a. V. điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Điều cần chú ý trong học tập là phải hoạt động một cách tích cực chủ động có nhận thức sâu sắc.Nên sự quan tâm đến việc học tập của con em trên địa bàn của một số gia đình còn nhiều hạn chế. kĩ xảo. một số HS dân tộc còn rụt rè.Tình hình địa phương: Cam Thành là một xã miền núi tuy có các điều kiện khá thuận tiện so với một số xã khác trong huyện như : Cam Chính. dạy học phải xây dựng trên nhu cầu hứng thú.

14. 8. để tiến kịp với thời đại thì cần thay đổi một số phương pháp để phát huy tính tích cực của học sinh để phù hợp với từng nội dung môn học.Phương pháp thảo luận.Phương pháp thực hành luyện tập. Chỉ có sự phối hợp hữu cơ và sự liên hệ qua lại chặt chẽ giữa những tác động bên ngoài của giáo viên. 5. biểu lộ trong việc trình bày tài liệu chương trình và tổ chức công tác học tập của học sinh với sự căng thẳng trí tuệ “bên trong” của các em mới tạo được cơ sở của sự học tập có hiệu quả.Phương pháp quan sát. tự giác. đòi hỏi phải có một số hình thức tổ chức dạy học thích hợp. Hiện nay. Phương pháp dạy học mới.Trước hết đòi hỏi người giáo viên phải có tay nghề vững vàng. Tính tích cực nhận thức của bản thân các em càng cao thì sự cân bằng năng lượng sinh hoá cơ sở tư duy sẽ càng phong phú và những kiến thức được lĩnh hội càng sâu sắc. phải biết yêu nghề.việc học tập. độc lập của học sinh và tạo hứng thú học tập cho học sinh thì đòi hỏi ở người giáo viên rất nhiều điều. trao đổi thảo luận với nhau nhiều hơn. năng lực sư phạm gồm: *Năng lực khoa học *Năng lực hiểu học sinh *Năng lực ngôn ngữ *Năng lực tổ chức *Năng lực phân phối chú ý *Năng lực trình bày bài giảng *Óc tưởng tượng sư phạm Ngoài ra GV muốn phát huy tính tích cực.Phương pháp kể chuyện. cụ thể là sử dụng các hình thức dạy học sau: . 11. 12. từng đối tượng và trong quá trình dạy học tôi đã sử dụng linh hoạt các phương pháp sau để phát huy tính tích cực. mến trẻ tức là phải có năng lực sư phạm. 10. Vậy thế nào được gọi là năng lực sư phạm? Năng lực sư phạm là những đặc điểm tâm lí mà nó giúp cho giáo viên hoạt động có hiệu quả.Các giải pháp: Để kích thích tính tự giác.Mỗi hình thức tổ chức dạy học đều có tác dụng tích cực phát triển học sinh một khía cạnh nào đó.Phương pháp tìm tòi. 13. đầy đủ hơn và vững chắc hơn. 2.độc lập của học sinh trong học tập.cụ thể là: 1. đòi hỏi phải có hình thức tổ chức dạy học tạo cơ hội cho học sinh suy nghĩ lam việc.Phương pháp hỏi đáp. 9.Phương pháp động não. 15. 3.Phương pháp lập luận đề án.Phương pháp thí nghiệm.Phương pháp đàm thoại.Phương pháp khảo sát điều tra. chúng ta cần phải biết kết hợp nhiều hình thức tổ chức để phát huy thế mạnh của mỗi hình thức tổ chức dạy học.Phương pháp trò chơi học tập. 3. 7.Phương pháp nêu vấn đề. 4. 6. 16. Sự đa dạng của phương pháp dạy học trong sự phối hợp của chúng.Phương pháp thuyết minh.Phương pháp đóng vai. độc lập của học sinh thì cần phải biết lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức thích hợp.Phương pháp giải quyết vấn đề. Việc đổi mới PPDH tất yếu phải đổi mới hình thức tổ chức dạy học để tạo một sự tương ứng cần thiết. Vì vậy. tự giác. tích cực.

cụ thể về sự vật. thu tập tài liệu. các hoạt động độc lập như: Sưu tầm tranh ảnh. *-Dạy học ngoài trời: Có nhiều nội dung gần gũi. tai nghe. *Trò chơi học tập: Đây là một loại hoạt động không thể thiếu được trong mọi lứa tuổi. *Dạy học theo nhóm: Tác dụng của việc dạy học theo nhóm là đề cao vai trò tự hợp tác trách nhiệm cá nhân với tập thể. Những bài học đó nếu có điều kiện nên tổ chức cho học sinh học ngoài trời những địa điểm thích hợp như vườn trường. tăng cường sự hiểu biết. hình thức dạy học cá nhân rất đa dạng. Học sinh có điều kiện trực tiếp trong thực tế với các nội dung đã được học trong lớp nên lĩnh hội kiến thức dễ hơn.Vì vậy tổ chức trò chơi chú ý những đặc tính: Vui- . điều tra về một vấn đề thực tế. *Tham quan: Tham quan là một hình thức để học sinh được học ngoài hiện trường. tiến hành các thí nghiệm. Đồng thời dạy học theo nhóm rèn luyện cho học sinh những kĩ năng: Biết lắng nghe lựa chọn. khu chăn nuôi. Vì việc học ngoài trời giúp học sinh có biểu tượng rõ nét. Tham quan có tác dụng nhiều mặt đối với sự phát triển của học sinh. tự làm việc. đồng ruộng.. vào những lúc thích hợp của tiết học như vào đầu.Trong dạy học lấy HS làm trung tâm. khu di tích lịch sử. Trò chơi giúp các em phát triển. gắn với môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. sự thể hiện tài năng. -Xây dựng một phương án hay một kế hoạch. Dạy học theo nhóm có nhiều hình thức khác nhau: -Thảo luận về một vấn đề học tập. tiếp nhận ý kiến của người khác để bổ sung vào sự hiểu biết của mình. hiện tượng nên nắm bài tốt hơn vì mắt thấy.hồ. đồng thời học sinh biết trình bày ý kiến của mình cho bạn nghe và học được công tác tổ chức. Dạy học theo lớp tuy có nhiều tác dụng tích cực. sân trường hoặc những địa diểm gần trường. để xuất hiện nhiều hình thức dạy học phù hợp với các PPDH đề cao vai trò hoạt động nhận thức của học sinh. nhưng không diễn ra suốt buổi học mà chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn. óc tò mò. Liên hệ thực tế với bài học HS phát triển kĩ năng quan sát. thực tế như tham quan các xí nghiệp. so sánh. văn hoá hoặc rừng. hay trao đổi chung quanh một đề tài. phát triển tư duy cụ thể. học hỏi lẫn nhau. có thể làm việc với phiếu học tập. -Tiến hành một thí nghiệm hay một trò chơi học tập.Đồng thời rèn luyện kĩ năng quan sát. -Thực hiện một bài tập hay một nhiệm vụ học tập.. nhớ kĩ hơn.. *Dạy học theo lớp: Là một hình thức dạy học cơ bản.. -Ôn tập tổng kết sau một bài hay một chương. thói quen hợp tác. điều khiển. thác nước. trí tưởng tượng.*Dạy học cá nhân: Là chú ý phát triển năng lực riêng của từng học sinh. Đồng thời rèn cho các em có thói quen tự học. chắc hơn. bồi dưỡng hứng thú học tập. Mặt khác bồi dưỡng tình cảm đối với thiên nhiên. khảo sát thực tế nơi mình ở. -Tìm hiểu. giữa và cuối tiết học. nhà bảo tàng. khá phổ biến trong dạy học lấy GV làm trung tâm. làm các trò chơi. ngoài ra còn có một số hình thức khác như: Làm bài tập trong sách. sông .

cách chơi. ghi rõ từng công việc cụ thể gắn liền với thời gian cụ thể. kích thích ham hiểu biết của học sinh.Việc dạy học trực quan không những làm cho quá trình học tập thêm sinh động mà nó còn góp phần rèn luyện tư duy phân tích.Có ích. -Dạy học nêu vấn đề: Là sự tổ chức quá trình dạy học bao gồm việc tạo ra tình huống có vấn đề trong giờ học. kĩ năng. tập trung vào các vấn đề sau: -Dạy học hướng tập trung vào học sinh: Phương pháp này làm cho học sinh chủ động. phát triển tính tích cực trí tuệ và hình thành cho các em năng lực tự mình thông hiểu và lĩnh hội thông tin khoa học mới. tình cảm quan hệ giữa GV và HS cũng giữ vai trò hết sức quan trọng.Cách giải quyết có hiệu quả: a.được xem là một yếu tố cơ bản của trò chơi. gây hứng thú và sự thi đua giữa học sinh các nhóm. -Cải tiến công tác tự học.Đối với việc học ở nhà: -Cho học sinh lập thời gian biểu học ở nhà. sáng tạo và linh hoạt trong học tập. thư giản. -Tăng cường tính tích cực. lôi cuốn các em vào hoạt động nhận thức tự lực nhằm nắm vững kiến thức. -Tổ chức họp phụ huynh từng kì để trao đổi vấn đề học tập của các em cho phụ huynh biết rõ đồng thời thông qua hội cha mẹ học sinh. đặc biệt là những em cá biệt. 4. kết hợp với cha mẹ học sinh để thăm dò quản lí việc học tập của các em. chủ động. tích cực . */Tóm lại: Đổi mới PPDH cũng như đổi mới hình thức tổ chức dạy học. là tấm gương. kĩ xảo mới. đó là nội dung chính của bài học. +Mang đầy đủ tính chất của một trò chơi: Có luật chơi. phương pháp này sẽ củng cố hứng thú học tập của học sinh. có hai đặc điểm cơ bản sau: +Mục tiêu và nội dung trò chơi phục vụ cho kiến thức và kĩ năng trọng tâm của bài học.. nhằm phát huy tính tích cực. Công tác tự học giữ vai trò lớn lao trong việc nâng cao tính tích cực hoạt động trí tuệ của học sinh khi thông hiểu và tiếp thu kiến thức mới. tư duy của học sinh khi giáo viên trình bày kiến thức bằng lời. Trò chơi học tập là một hình thức tổ chức dạy học hấp dẫn học sinh. tự giác của học sinh trong học tập.Khoẻ. tập cho các em nhìn thấy bản chất của các đối tượng ẩn sau các hình thức và những biểu hiện bề ngoài. .. kích thích ở học sinh nhu cầu giải quyết vấn đề nảy sinh. -Lời nói sinh động của giáo viên kết hợp với tính trực quan có hiệu quả to lớn trong việc dạy học.An toàn. mục đích chính là nhằm vào đối tượng học sinh. nâng cao tính ham hiểu biết và tò mò trong quá trình thông hiểu các vấn đề nghiên cứu. Do đó đòi hỏi người GV phải là người mẫu mực. là thần tượng của các em. trong đó bao gồm cả giải trí. -Ngoài 4 nội dung trên. thái độ ngôn ngữ truyền đạt. -Thường xuyên đến thăm gia đình học sinh. không phải vô cớ mà trong giáo dục học coi trọng sự nghiên cứu của cơ sở lí luận DH của việc tổ chức công tác tự học của học sinh.

sát nội dung bài học và phù hợp với ba đối tượng học sinh: giỏi.những em yếu kém để phối hợp giáo dục có hiệu quả. -Thay đổi phương pháp dạy học theo hướng tích cực cụ thể từng môn. -Khi hướng dẫn HS học bài mới ở nhà. -Câu hỏi kiểm tra ngắn gọn. Bên cạnh đó GV nên dành nhiều thời gian cho HS thực hành nhằm phát huy óc tưởng tượng. tư duy của các em là trực quan sinh động đến tư duy trìu tượng. phải có thông tin thường xuyên giữa gia đình và giáo viên chủ nhiệm. -Khi hướng dẫn học bài mới ở nhà: GV yêu cầu HS nghiên cứu bài tập ở nhà trước. GV bổ sung và tuyên dương. dàm thoại . ý thức chuẩn bị DDHT của các em thông qua tổ trưởng. trung bình để học sinh nắm bài được tốt. khen thưởng cụ thể. -Tạo hứng thú cho học sinh bằng cách nêu gương và thi đua giữa các tổ. tập đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. tổ chức trò chơi hoặc sắm vai tuỳ theo môn học. tư duy sáng tạo của các em. GV phải sử dụng triệt để các DDDH. nhóm. trả lời hoặc làm bài tập có liên quan đến kiến thức đã học. nhóm hoặc giữa các cá nhân. bài học. -Thường xuyên tổ chức cho học sinh hoạt động và thảo luận theo nhóm. thuyết trình.. Sau mỗi dạng bài chúng ta nên cho HS chốt kiến thức bài đó. -Tạo hứng thú cho các em bằng cách:Tổ chức thi giải toán nhanh. khen thưởng. kịp thời và hợp lí. -Có hình thức nhắc nhở . -Kiểm tra thường xuyên về tinh thần. tìm hiểu kĩ cách đọc. giữa các tổ. nắm vững kiến thức trọng tâm. . phụ đạo học sinh yếu vào các buổi nghĩ trong tuần. -Phát huy các phong trào học theo nhóm nhỏ (những em nhà ở gần nhau).đồ dùng học tập cho những học sinh còn thiếu. đố vui để học hoặc trò chơi học tập.. Bồi dưỡng học sinh giỏi. -Khi đến lớp: GV sử dụng nhiều phương pháp như:Trực quan. *Đối với môn tiếng việt: -Khi hướng dẫn học sinh trả lời bài cũ: Yêu cầu học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi ngắn gọn. khá. đánh giá.Đối với việc học ở lớp: -Mượn thư viện của trường: Sách. *Đối với môn toán: -Khi hướng dẫn HS trả lời bài cũ: GV yêu cầu HS trả lời ngắn gọn.. b. khuyến khích kịp thời những em chăm học và nhắc nhở những em lười học và không chú ý trong giờ học. Động viên. thi điền đúng điền nhanh kết quả giữa các cá nhân . đúng nội dung và đảm bảo kiến thức trọng tâm. hoàn thành bài với phép tính dễ hiểu với bước giải nhanh nhất. chữa bài tập thường xuyên với hình thức giáo viên hoặc cán sự lớp theo dõi kiểm tra. Do đó. Bởi vì học sinh tiểu học. đọc và tập làm một số bài tập trong sách giáo khoa. mức độ hoàn thành từ 50% trở lên.Sau đó cho học sinh cả lớp nhận xét. thực hành. -Duy trì nề nếp kiểm tra bài cũ. GV yêu cầu: +Đối với phân môn tập đọc: Yêu cầu HS đọc bài trước. lớp trưởng..

động viên.. tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm và hoạt động sắm vai. thực hành. dạy học ngoài trời. còn phương pháp thực hành thì giúp các em biết vận dụng kiến thức vào thực tế và củng cố kiến thức cho các em. Thực tế cho thấy rằng người GV không chỉ cung cấp cho HS những tri thức. đúng lúc. với PPDH mới kết hợp với hình thức tổ chức dạy học mới (Dạy học cá nhân. -Khi giảng bài mới: GV sử dụng tích cực hoạt động nhóm. giảng giải. kết quả mang lại rất khả quan.. *Đối với môn tự nhiên và xã hội (Khoa học. khen thưởng HS kịp thời. GVchỉ là người tổ chức còn HS là người thực hiện. thảo luận nhóm.Mặt khác còn kích thích được phong trào thi đua học tập trong lớp . tổ chức các trò chơi học tập. mô tả thí nghiệm rõ ràng . tổng hợp. -Hướng dẫn học bài mới ở nhà: GV yêu cầu HS quan sát tranh. tổ. sử dụng phương pháp: Trực quan. -Khi dạy bài mới: GV sử dụng triệt để các ĐDDH có liên quan đến bài học.. tập chép bài đó vào vở ở nhà. tham quan. kĩ năng cần thiết mà còn truyền đến cho các em cả lương tâm. đàm thoại. tập làm thí nghiệm liên quan đến bài học sau. DH theo hướng đổi mới sẽ huy động được năng lực. Đặc biệt phương pháp trực quan. tôi đang nghiên cứu nói riêng. +Đối với phân môn Tập làm văn: Yêu cầu HS đọc đọc phần nhận xét và trả lời các câu hỏi để tự rút ra bài học và áp dụng bài học đó để làm các bài tập phần luyện tập. tình cảm và trách nhiệm của chính mình. 4B. tự giác.. lớp học sôi nổi. phân tích. tiếp thu kiến thức nhanh chóng. nghệ thuật sư phạm của GV. giữa các nhóm.Kết quả áp dụng đề tài: Ở trường Tiểu học hiện nay nói chung và lớp 4A.Tạo hứng thú cho các em bằng phương pháp nêu gương. theo nhóm.) đã làm cho HS học tập một cách tích cực. hoạt động nhóm và hoạt động sắm vai giúp cho HS có hứng thú học tập và giúp cho học sinh học sôi đông hơn.... hỏi đáp. *Kết quả khảo sát học kì I : Môn SL Giỏi % SL khá % Trung bình SL % SL Yếu % . Từ đó tăng hiệu quả giờ học. tổ chức thi đua giữa các nhóm. theo lớp. +Đối với phân môn Luyện từ và câu: Yêu cầu HS đọc đọc phần nhận xét và trả lời các câu hỏi để tự rút ra bài học và áp dụng bài học đó để làm các bài tập phần luyện tập. thi đua giữa các cá nhân. nhiều em rụt rè nay đã hăng say phát biểu xây dựng bài. đọc trước bài. Do đó. trò chơi học tập.+Đối với phân môn chính tả: Yêu cầu học sinh đọc trước bài cần viết. 5. Lịch sử. qua các trò chơi học tập. -Tạo hứng thú cho học sinh bằng cách: Tổ chức học tập theo nhóm. Địa lí): -Khi hướng dẫn học sinh trả lời bài cũ: GV yêu cầu HS trả lời ngắn gọn và đúng trọng tâm. nắm chắc ý chính. HS hứng thú. trả lời hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa. độc lập và sáng tạo.

Thực hiện tốt chủ đề năm học: “Môi trường thân thiện . có hiểu quả.6 54.5 39.6 7 4 2 4 13.9 1 1.6 SL 12 20 11 11 khá % 23.8 74. Dạy học vừa mang tính khoa học . tạo ra sự liên kết chặt chẽ. trong từng môn học. giáo án và thâm nhập giáo án một cách kĩ càng. -Sử dụng tốt các câu chuyển ý.9 76. -GV phải có vốn hiểu biết nhất định và kiến thức xã hội.sử-Đ. Để chuẩn bị cho một giờ lên lớp. -Có thiết kế khoa học.lô gic của bài dạy. Muốn dạy học có hiệu quả. chủ động. chuyển đoạn. sáng tạo chiếm lĩnh tri thức.3 17.sáng tạo. lí 31 24 32 38 60. đáp ứng được yêu cầu đào tạo hiện nay của Đảng và Nhà nước.5 70. -Thực hiện tốt chỉ thị “Hai không” của Bộ GDDT. bám sát chủ đề năm học để lên kế hoạch tháng. hiểu rõ ý đồ sách giáo khoa .5 45.8 SL 0 0 0 0 Yếu % 0 0 0 0 VI.6 13 23 17 9 25.Về công tác giảng dạy: Muốn nâng cao hiệu quả và học tập hứng thú trong quá trình giảng dạy. vừa mang tính nghệ thuật.9 7. Học sinh tích cực”. Bản thân tôi đã rút ra cho mình những bài học bổ ích.9 4 7. Đòi hỏi người GV phải nổ lực .8 0 0 0 0 0 0 0 0 *Kết quả khảo sát học kì II : Môn Tiếng Việt Toán Khoa học L.9 3 5. Khi đứng lớp phải bình .6 Trung bình SL % 3 5. -Sử dụng tối đa DDDH và có hiệu quả trong từng tiết dạy. Để đạt được những mong muốn đó.8 3. hệ thống câu hỏi ngắn gọn rõ ràng dễ hiểu. lòng say mê nghề nghiệp và ý chí quyết tâm cao. đối với nghề nghiệp và xã hội. Bài học kinh nghiệm: Qua những lần đi tìm hiểu thực tế hoàn cảnh gia đình HS và đặc biệt là những giờ lên lớp giảng dạy. lí SL 36 28 39 36 Giỏi % 70. -Lựa chọn phương pháp dạy học.7 7.2 21. PHẦN TỔNG KẾT: 1.1 33. GV cần phải chuẩn bị rất chu đáo về mọi công việc như: DDDH. hệ thống câu hỏi: -Thâm nhập kĩ giáo án. đòi hỏi người giáo viên phải chuẩn bị: kế hoạch dạy học. bản thân tôi ngay từ bây giờ tôi xác định rằng muốn trở thành một người GV thực sự thì trước hết phải có lòng yêu nghề. Phải có ý thức trách nhiệm đối với bản thân.8 47. -GV cần tạo điều kiện để HS tích cực. a. không ngừng cải tiến phương pháp để nâng cao hiệu quả giảng dạy.6 21. mến trẻ.Tiếng Việt Toán Khoa học L.1 62. tuần cho phù hợp và khoa học.sử -Đ.

Về công tác chủ nhiệm: GV chủ nhiệm có một vai trò hết sức quan trọng. -Gia đình cần dành nhiều thời gian giám sát việc học ở nhà của con em. gia đình: -Xã phải có biện pháp cứng rắn đối với những HS thường xuyên nghỉ học hay bỏ học. Để trở thành người GVCN giỏi thì ngoài những công việc trên.Đối với địa phương. đặc biệt là GVCN. đôn đốc các em thực hiện tốt nội quy. b. Thông thường trẻ ở Tiểu học tin tưởng tuyệt đối vào GV.tĩnh. 2A đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình nghiên cứu. bản thân tôi mong có sự góp ý bổ sung của quý cấp lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp. -Phải xây dựng nề nếp học tập tốt. chuyên đề về công tác dạy học. tập thể phụ huynh lớp 4A. điều hành. -Có thêm nhiều sách tham khảo. Để hoàn thành đề tài này tôi xin chân thành cảm ơn BGH nhà trường cùng các bạn đồng nghiệp trường TH Lê Thế Tiết. kết hợp với lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường theo phương châm xã hội hóa giáo dục nhằm mục tiêu giáo dục học sinh. Với vai trò. 2. người GV phải rèn cho mình những năng lực sau: -Phải quan tâm chăm sóc. -Phải thường xuyên kiểm tra. HS có hoàn cảnh khó khăn. 4B. -Gia đình phải chú trọng quan tâm đến việc học hành của con cái nhiều hơn. chắc chắn đề tài có phần chưa thoả đáng. đồ dùng học tập cho học sinh đầy đủ. thời gian và khả năng có hạn. c.giỏi. -Cần mua sắm sách vở. tác phong nhanh nhẹn. Vì điều kiện. lớp. tự tin. kiểm tra đánh giá mọi hoạt động và mối quan hệ ứng xử trong phạm vi lớp mình phụ trách. nhằm hình thành nhân cách của HS. -Xây dựng và phát triển quan hệ. -Nên duy trì thường xuyên tổ chức hội thảo. ngôn ngữ truyền đạt rõ ràng để làm sao hướng đẫn HS cho hiểu nội dung bài một cách dễ dàng.Kiến nghị đề xuất: a. -Xã cũng nên có quỹ khuyến học cho những HS vượt khó.nề nếp của trường.Đồng thời khai thác nội dung để phát huy tính sáng tạo của HS khá . .Đối với phòng Giáo dục và Đào tạo: -Cung cấp kịp thời việc đổi mới phương pháp hoạt động. đồng thời tổ chức lãnh đạo.Đối với nhà trường: -Quán triệt hơn nữa tinh thần học tập của học sinh. Do đó phẩm chất và năng lực của GVCN là nhân tố hết sức quan trọng đối với việc đảm bảo chất lượng giáo dục nói chung. có quy định về nội quy của lớp. gần gũi với học sinh. vị trí như vậy GV chủ nhiệm còn là cầu nối liền giữa nhà trường với đời sống xã hội. b. GV chủ nhiệm thường là người dạy chủ yếu của lớp.

1996) 3.Dự án GD tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (Bộ GDSX năm 2005) 5. NGƯỜI THỰC HIỆN: Trần Thị Nam Anh . TÀI LIỆU THAM KHẢO: 1.Chuyên đề : Một số PP và Hình thức tổ chức dạy học (Nguyễn Đức Hoành -2006) Xin chân thành cảm ơn.VII.GD học (Nguyển Sinh Huy-NXBGD.Luật giáo dục (NXB Chính trị Quốc Gia-1998) 4.Tâm lí học (Phạm Minh Hạc -NXBGD.1997) 2.