********************

PHÒNG GD-ĐT HUYỆN CAM LỘ TRƯỜNG T-H LÊ THẾ TIẾT  

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC,TỰ GIÁC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Giáo viên: Trần Thị Nam Anh

Năm học: 2008-2009

học sinh hiểu nhiều hơn”.Giáo dục (GD) cung cấp những hiểu biết về kho tàng tri thức của nhân loại cho biết bao thế hệ. đặc biệt là Giáo dục Tiểu học. 0 học sinh dân tộc. Bộ GD đã đề ra yêu cầu của việc dạy học hiện đại là tăng cường hoạt động tích cực. A. phù hợp với mục tiêu và nội dung của bài học. tôi đã làm công tác giảng dạy và tiến hành nghiên cứu 51 em học sinh các lớp : 4A. + Lớp 4B. sáng tạo. trong quá trình giảng dạy chúng ta cần biết lựa chọn phương pháp dạy tối ưu nhất. 1 học sinh khuyết tật. 4B. TỰ GIÁC HỌC TẬP CỦA HỌC SINH I.KO Men Xi đã viết “GD có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm. Vậy để GD có hiệu quả và đạt chất lượng cao. 0 học sinh nữ dân tộc. phù hợp với phương pháp đổi mới. đồ dùng sách vở còn thiếu thốn. phát triển nhân cách.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN: Với nhu cầu của một xã hội hoá GD đòi hỏi ngành GD phải đổi mới phương pháp dạy học để tạo ra những thế hệ con người nhận thức sâu sắc. đây là bậc học mang tính chất nền móng để các em học tiếp các bậc học cao hơn.Đó là yêu cầu tất yếu nhằm nâng cao chất lượng GD của nhà trường tiểu học ở trong tình hình hiện nay. Trong đó: 7 nữ. 1 học sinh nữ dân tộc.. biết tự giác chủ động sáng tạo trong công việc. Do đó Đảng và Nhà nước ta đã ghi rõ ở Nghị quyết TW II là “Nâng cao chất lượng toàn diện ở Tiểu học”. trường Tiểu học Lê Thế Tiết. Mặt khác giáo dục còn góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân cách tốt đẹp cho học sinh(HS). sáng tạo của học sinh. -Cụ thể tình hình các lớp như sau: + Lớp 4A. 1 học sinh dân tộc. là cơ sở tiền đề để quyết định sự phồn vinh của đất nước. đầu tư thích đáng vào công việc của mình. Nhìn lại việc học của con em ở địa phương. Song để đi đến thành công GD đòi hỏi mọi người phải biết và không ngừng nổ lực phấn đấu. II. tôi thấy nhận thức của .Trong đó: 13 nữ.LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Giáo dục là nền tảng của xã hội. -Phần lớn các em có hoàn cảnh gia đình khó khăn. bên cạnh đó tôi còn học hỏi kinh nghiệm của một số anh chị em đồng nghiệp.Tổng số học sinh:18 em.. Đây là một công việc vừa mang tính GD vừa mang tính nghệ thuật. phán đoán đúng đắn. Đổi mới về phương pháp dạy học ở tất cả các môn học thông qua việc đổi mới chương trình và sách giáo khoa từ lớp 1 đến lớp 5 . đổi mới phương pháp dạy học. giúp cho các em những hiểu biết cơ bản cần thiết về khoa học và cuộc sống. một số bố mẹ ít quan tâm đến viêc học hành của con cái.hãy tìm ra phương pháp cho gíáo viên dạy ít hơn. 0 học sinh khuyết tật.Tổng số học sinh: 33 em .PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: -Trong năm học này. độc lập.SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DẠY HỌC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC. III.

tự giác. tính toán: . đồng thời thăm hỏi trò chuyện với một số phụ huynh học sinh. từ đó nghiên cứu thu lại được những tư liệu cần thiết. Là một người đứng trong ngành nghề dạy học tôi luôn băn khoăn là làm thế nào để phát huy tính tích cực .Phương pháp đàm thoại: Với học sinh tiểu học. 2. phương pháp đàm thoại trò chuyện là một hình thức tốt nhất để giáo viên có thể gần gũi các em. sinh hoạt tập thể và hoạt động ngoại khoá. tình cảm. dân tộc mạnh dạn. Đây là một phương pháp hết sức quan trọng và rất cần thiết trong nghiên cứu khoa học.Qua đó chúng ta có thể biết tâm sự. Qua đổi mới các phương pháp dạy học sẽ giúp các em học sinh nông thôn.Để phát huy tính tích cực. 4. IV. đúc rút kinh nghiệm của giáo viên chỉ đạo về việc phát huy tính tích cực. những điều kiện rất gần gũi của cuộc sống để đưa đối tượng vào vấn đề. nguyện vọng của các em về việc học ở lớp cũng như việc học ở nhà của các em như thế nào? Để từ đó. tự giác của học sinh trong học tập. giáo viên có phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thích hợp nhằm làm cho người dạy đạt kết quả tốt nhất. 3. sinh hoạt.Phương pháp tổng hợp kinh nghiệm: Nhờ phương pháp này mà người nghiên cứu có thể tổng hợp. Đặc biệt là giáo dục ở các vùng miền nông thôn và miền núi. cử chỉ của học sinh trong học tập. biết xây dựng quê hương và đưa trình độ hiểu biết của toàn dân đi lên sánh được với các nước phát triển trên thế giới. tự rèn luyện rất ít. Các em chưa xác định được tầm quan trọng của việc học nên không ham học. Từ đó các em có tính chủ động hơn trong học tập và biết phấn đấu thi đua nhau để việc học có kết quả cao hơn. lao động.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 1. đất nước.Phương pháp quan sát: Đây là phương pháp giúp ta quan sát thái độ.Phương pháp thống kê.các em còn nhiều hạn chế.phương pháp thực nghiệm: Khi tiến hành nghiên cứu tạo ra một số tình huống. hành vi của học sinh. tự giác của học sinh. tự tin hơn trước đám đông. 6. ý thức tự học. những hoàn cảnh.. điều kiện học tập còn nhiều thiếu thốn. Đây là một vấn đề nóng bỏng cần phải thực hiện nhanh và đúng cách để những thế hệ do chúng ta đào tạo là những người làm chủ tương lai. từ đó rút ra bài học và nêu được những biện pháp khắc phục và đề xuất.. chủ động. độc lập của học sinh qua các mặt hoạt động học tập. phát hiện ra những hành vi. 5.Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Qua phương pháp này làm cho người giáo viên thấy được những thiếu sót và những chỗ hổng của học sinh để có phương pháp làm cho hoạt động của mình đạt chất lượng cao. biết cách tự đánh giá việc học của mình cũng như biết đánh giá kết quả học tập của các bạn khác.

. mà muốn giải quyết được vấn đề thì đòi hỏi phải đổi mới chương trình SGK. kĩ xảo. Cam nghĩa. Điều cần chú ý trong học tập là phải hoạt động một cách tích cực chủ động có nhận thức sâu sắc. việc dạy học lấy học sinh làm trung tâm nó đòi hỏi ở học sinh một yêu cầu cao là học sinh phải độc lập. 2.Tính thuyết phục của đề tài: Trong tình hình hiện nay.. kĩ năng. phát huy được đầy đủ năng lực của các em. qua những thông tin tài liệu thu thập được.NỘI DUNG: 1. tự tổ chức.Phương pháp thống kê tính toán.Tình trạng chung: Hiện nay trình độ dân trí của nước ta nói chung và dân trí ở các vùng nông thôn và miền núi nói riêng đang còn rất thấp so với các nước phát triển và đang phát triển trên thế giới. thiếu tự tin trước đám đông. ý thức học tập chưa cao. phù hợp với sự phát triển của xã hội.Nên sự quan tâm đến việc học tập của con em trên địa bàn của một số gia đình còn nhiều hạn chế..Tuy được Plans tài trợ về cơ sở vật chất nhưng trường vẫn còn có nhiều khó khăn . Trường đã đón nhận các em HS trong và ngoài địa bàn đến học . Cam Tuyền.. Qúa trình dạy học này gồm hai mặt quan hệ hữu cơ với nhau: Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.Tình hình địa phương: Cam Thành là một xã miền núi tuy có các điều kiện khá thuận tiện so với một số xã khác trong huyện như : Cam Chính.Vai trò của giáo viên là truyền đạt tri thức. điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn.sáng tạo trong học tập. đổi mới PPDH cũng như hình thức tổ chức dạy học để phù hợp với đối tượng. tôi đã vận dụng phương pháp này để thống kê lại tình hình và tính toán các số liệu cần thiết để biết được chất lượng học tập của học sinh thời gian sau so với thời gian trước như thế nào? Ngoài các phương pháp trên tôi còn sử dụng một số phương pháp khác nữa trong quá trình nghiên cứu.trong đó có cả HS dân tộc ở huyện ĐaKrông .Song trình độ dân trí ở đây còn thấp. Như vậy. năng lực của học sinh ở các trình độ khác nhau nhằm làm cho học sinh lĩnh hội được những kiến thức.Vậy làm thế nào để giải quyết vấn đề đó? Để nâng cao trình độ nhận thức của người dân thì những người đứng trong ngành giáo dục phải có trách nhiệm khá nặng nề. thói quen. lớp: Lê Thế Tiết là một ngôi trường tuy mới được thành lập được 16 năm . c. là người hướng dẫn. V. thái độ giá trị cần thiết. tự giác.Trường gồm có hai khu vực nhưng nằm trên trục đường giao thông nên khá thuận lợi cho việc đến trường của các em HS . một số HS dân tộc còn rụt rè.Tình trạng của vấn đề đặt ra và sự cần thiết để tiến hành thực hiện đề tài: a. b. người cố vấn cho học sinh trong . Bằng hoạt động học tập học sinh tự hình thành và phát triển nhân cách của mình không ai có thể làm thay được. Người giáo viên là chủ thể của hoạt động dạy với hai chức năng tiếp thu và tự chỉ đạo. Mặt khác. dạy học phải xây dựng trên nhu cầu hứng thú..Tình hình trường. thiếu sự quan tâm của phụ huynh.Nhìn chung tình hình học sinh đầu năm đến trường còn nhiều khiếm khuyết về mọi mặt: DDHT và sách vở còn nhiều thiếu thốn ..

Vậy thế nào được gọi là năng lực sư phạm? Năng lực sư phạm là những đặc điểm tâm lí mà nó giúp cho giáo viên hoạt động có hiệu quả. tự giác.việc học tập. đòi hỏi phải có một số hình thức tổ chức dạy học thích hợp. độc lập của học sinh thì cần phải biết lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức thích hợp.Phương pháp quan sát. 8.Phương pháp hỏi đáp.Phương pháp thuyết minh. Tính tích cực nhận thức của bản thân các em càng cao thì sự cân bằng năng lượng sinh hoá cơ sở tư duy sẽ càng phong phú và những kiến thức được lĩnh hội càng sâu sắc. 2.độc lập của học sinh trong học tập.Phương pháp đóng vai. Vì vậy. đầy đủ hơn và vững chắc hơn. 10. 11. 5. 15. phải biết yêu nghề. 12. 4. 13.Phương pháp thảo luận. tự giác.Phương pháp nêu vấn đề. đòi hỏi phải có hình thức tổ chức dạy học tạo cơ hội cho học sinh suy nghĩ lam việc. 14.Các giải pháp: Để kích thích tính tự giác. Phương pháp dạy học mới. năng lực sư phạm gồm: *Năng lực khoa học *Năng lực hiểu học sinh *Năng lực ngôn ngữ *Năng lực tổ chức *Năng lực phân phối chú ý *Năng lực trình bày bài giảng *Óc tưởng tượng sư phạm Ngoài ra GV muốn phát huy tính tích cực.Phương pháp giải quyết vấn đề. chúng ta cần phải biết kết hợp nhiều hình thức tổ chức để phát huy thế mạnh của mỗi hình thức tổ chức dạy học. biểu lộ trong việc trình bày tài liệu chương trình và tổ chức công tác học tập của học sinh với sự căng thẳng trí tuệ “bên trong” của các em mới tạo được cơ sở của sự học tập có hiệu quả. độc lập của học sinh và tạo hứng thú học tập cho học sinh thì đòi hỏi ở người giáo viên rất nhiều điều.Phương pháp đàm thoại. mến trẻ tức là phải có năng lực sư phạm.Phương pháp thí nghiệm. tích cực. 3.Phương pháp kể chuyện. Hiện nay. trao đổi thảo luận với nhau nhiều hơn.Phương pháp lập luận đề án.Phương pháp động não.Mỗi hình thức tổ chức dạy học đều có tác dụng tích cực phát triển học sinh một khía cạnh nào đó.Trước hết đòi hỏi người giáo viên phải có tay nghề vững vàng. 16. 3. cụ thể là sử dụng các hình thức dạy học sau: .Phương pháp khảo sát điều tra.Phương pháp trò chơi học tập. từng đối tượng và trong quá trình dạy học tôi đã sử dụng linh hoạt các phương pháp sau để phát huy tính tích cực. Sự đa dạng của phương pháp dạy học trong sự phối hợp của chúng.Phương pháp tìm tòi. 7.cụ thể là: 1. 6.Phương pháp thực hành luyện tập. để tiến kịp với thời đại thì cần thay đổi một số phương pháp để phát huy tính tích cực của học sinh để phù hợp với từng nội dung môn học. 9. Việc đổi mới PPDH tất yếu phải đổi mới hình thức tổ chức dạy học để tạo một sự tương ứng cần thiết. Chỉ có sự phối hợp hữu cơ và sự liên hệ qua lại chặt chẽ giữa những tác động bên ngoài của giáo viên.

để xuất hiện nhiều hình thức dạy học phù hợp với các PPDH đề cao vai trò hoạt động nhận thức của học sinh. thác nước.Vì vậy tổ chức trò chơi chú ý những đặc tính: Vui- . Học sinh có điều kiện trực tiếp trong thực tế với các nội dung đã được học trong lớp nên lĩnh hội kiến thức dễ hơn. -Tìm hiểu. Đồng thời rèn cho các em có thói quen tự học. thực tế như tham quan các xí nghiệp.. óc tò mò. học hỏi lẫn nhau. nhớ kĩ hơn. điều khiển. Vì việc học ngoài trời giúp học sinh có biểu tượng rõ nét.. hình thức dạy học cá nhân rất đa dạng. -Thực hiện một bài tập hay một nhiệm vụ học tập. Tham quan có tác dụng nhiều mặt đối với sự phát triển của học sinh.Trong dạy học lấy HS làm trung tâm. tiếp nhận ý kiến của người khác để bổ sung vào sự hiểu biết của mình. tự làm việc.Đồng thời rèn luyện kĩ năng quan sát. Mặt khác bồi dưỡng tình cảm đối với thiên nhiên. thói quen hợp tác.. bồi dưỡng hứng thú học tập. Dạy học theo nhóm có nhiều hình thức khác nhau: -Thảo luận về một vấn đề học tập. -Tiến hành một thí nghiệm hay một trò chơi học tập. nhưng không diễn ra suốt buổi học mà chỉ diễn ra trong một thời gian ngắn. nhà bảo tàng. các hoạt động độc lập như: Sưu tầm tranh ảnh. tai nghe. -Ôn tập tổng kết sau một bài hay một chương. khảo sát thực tế nơi mình ở. khu chăn nuôi. so sánh. Những bài học đó nếu có điều kiện nên tổ chức cho học sinh học ngoài trời những địa điểm thích hợp như vườn trường. điều tra về một vấn đề thực tế. thu tập tài liệu. giữa và cuối tiết học. trí tưởng tượng. khu di tích lịch sử.hồ. Đồng thời dạy học theo nhóm rèn luyện cho học sinh những kĩ năng: Biết lắng nghe lựa chọn. sự thể hiện tài năng. hiện tượng nên nắm bài tốt hơn vì mắt thấy. gắn với môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh. *Dạy học theo lớp: Là một hình thức dạy học cơ bản. ngoài ra còn có một số hình thức khác như: Làm bài tập trong sách. Liên hệ thực tế với bài học HS phát triển kĩ năng quan sát. đồng thời học sinh biết trình bày ý kiến của mình cho bạn nghe và học được công tác tổ chức. tiến hành các thí nghiệm. làm các trò chơi. vào những lúc thích hợp của tiết học như vào đầu. hay trao đổi chung quanh một đề tài. sân trường hoặc những địa diểm gần trường. cụ thể về sự vật. có thể làm việc với phiếu học tập. -Xây dựng một phương án hay một kế hoạch. phát triển tư duy cụ thể. sông . *-Dạy học ngoài trời: Có nhiều nội dung gần gũi. khá phổ biến trong dạy học lấy GV làm trung tâm. *Dạy học theo nhóm: Tác dụng của việc dạy học theo nhóm là đề cao vai trò tự hợp tác trách nhiệm cá nhân với tập thể. Dạy học theo lớp tuy có nhiều tác dụng tích cực. văn hoá hoặc rừng.. chắc hơn. *Trò chơi học tập: Đây là một loại hoạt động không thể thiếu được trong mọi lứa tuổi. *Tham quan: Tham quan là một hình thức để học sinh được học ngoài hiện trường. tăng cường sự hiểu biết. Trò chơi giúp các em phát triển.*Dạy học cá nhân: Là chú ý phát triển năng lực riêng của từng học sinh. đồng ruộng.

kết hợp với cha mẹ học sinh để thăm dò quản lí việc học tập của các em. -Tổ chức họp phụ huynh từng kì để trao đổi vấn đề học tập của các em cho phụ huynh biết rõ đồng thời thông qua hội cha mẹ học sinh. chủ động. Trò chơi học tập là một hình thức tổ chức dạy học hấp dẫn học sinh. -Tăng cường tính tích cực. trong đó bao gồm cả giải trí. -Cải tiến công tác tự học. tự giác của học sinh trong học tập. phát triển tính tích cực trí tuệ và hình thành cho các em năng lực tự mình thông hiểu và lĩnh hội thông tin khoa học mới. đó là nội dung chính của bài học. đặc biệt là những em cá biệt.Có ích. sáng tạo và linh hoạt trong học tập. mục đích chính là nhằm vào đối tượng học sinh. kĩ năng. */Tóm lại: Đổi mới PPDH cũng như đổi mới hình thức tổ chức dạy học. là thần tượng của các em. kích thích ham hiểu biết của học sinh. tích cực . nâng cao tính ham hiểu biết và tò mò trong quá trình thông hiểu các vấn đề nghiên cứu. +Mang đầy đủ tính chất của một trò chơi: Có luật chơi. tập trung vào các vấn đề sau: -Dạy học hướng tập trung vào học sinh: Phương pháp này làm cho học sinh chủ động.Cách giải quyết có hiệu quả: a.. -Ngoài 4 nội dung trên. tư duy của học sinh khi giáo viên trình bày kiến thức bằng lời. . 4. thái độ ngôn ngữ truyền đạt. gây hứng thú và sự thi đua giữa học sinh các nhóm. kĩ xảo mới. là tấm gương. tình cảm quan hệ giữa GV và HS cũng giữ vai trò hết sức quan trọng. -Thường xuyên đến thăm gia đình học sinh. phương pháp này sẽ củng cố hứng thú học tập của học sinh. tập cho các em nhìn thấy bản chất của các đối tượng ẩn sau các hình thức và những biểu hiện bề ngoài. thư giản.Khoẻ.Việc dạy học trực quan không những làm cho quá trình học tập thêm sinh động mà nó còn góp phần rèn luyện tư duy phân tích. -Lời nói sinh động của giáo viên kết hợp với tính trực quan có hiệu quả to lớn trong việc dạy học.. -Dạy học nêu vấn đề: Là sự tổ chức quá trình dạy học bao gồm việc tạo ra tình huống có vấn đề trong giờ học. Do đó đòi hỏi người GV phải là người mẫu mực. lôi cuốn các em vào hoạt động nhận thức tự lực nhằm nắm vững kiến thức. ghi rõ từng công việc cụ thể gắn liền với thời gian cụ thể.Đối với việc học ở nhà: -Cho học sinh lập thời gian biểu học ở nhà.được xem là một yếu tố cơ bản của trò chơi. có hai đặc điểm cơ bản sau: +Mục tiêu và nội dung trò chơi phục vụ cho kiến thức và kĩ năng trọng tâm của bài học.An toàn. nhằm phát huy tính tích cực. kích thích ở học sinh nhu cầu giải quyết vấn đề nảy sinh. cách chơi. không phải vô cớ mà trong giáo dục học coi trọng sự nghiên cứu của cơ sở lí luận DH của việc tổ chức công tác tự học của học sinh. Công tác tự học giữ vai trò lớn lao trong việc nâng cao tính tích cực hoạt động trí tuệ của học sinh khi thông hiểu và tiếp thu kiến thức mới.

ý thức chuẩn bị DDHT của các em thông qua tổ trưởng. giữa các tổ.Sau đó cho học sinh cả lớp nhận xét. Bởi vì học sinh tiểu học. lớp trưởng. khen thưởng. -Câu hỏi kiểm tra ngắn gọn. -Khi hướng dẫn học bài mới ở nhà: GV yêu cầu HS nghiên cứu bài tập ở nhà trước. thuyết trình. Bên cạnh đó GV nên dành nhiều thời gian cho HS thực hành nhằm phát huy óc tưởng tượng. GV phải sử dụng triệt để các DDDH. -Thay đổi phương pháp dạy học theo hướng tích cực cụ thể từng môn. thực hành. đố vui để học hoặc trò chơi học tập. tư duy sáng tạo của các em. đọc và tập làm một số bài tập trong sách giáo khoa. Động viên. khá. thi điền đúng điền nhanh kết quả giữa các cá nhân . đúng nội dung và đảm bảo kiến thức trọng tâm. *Đối với môn toán: -Khi hướng dẫn HS trả lời bài cũ: GV yêu cầu HS trả lời ngắn gọn. phải có thông tin thường xuyên giữa gia đình và giáo viên chủ nhiệm. nhóm hoặc giữa các cá nhân. phụ đạo học sinh yếu vào các buổi nghĩ trong tuần. mức độ hoàn thành từ 50% trở lên. khen thưởng cụ thể. -Tạo hứng thú cho học sinh bằng cách nêu gương và thi đua giữa các tổ. -Phát huy các phong trào học theo nhóm nhỏ (những em nhà ở gần nhau). b.. Sau mỗi dạng bài chúng ta nên cho HS chốt kiến thức bài đó. đánh giá. kịp thời và hợp lí.đồ dùng học tập cho những học sinh còn thiếu. GV yêu cầu: +Đối với phân môn tập đọc: Yêu cầu HS đọc bài trước. hoàn thành bài với phép tính dễ hiểu với bước giải nhanh nhất. -Kiểm tra thường xuyên về tinh thần. dàm thoại . chữa bài tập thường xuyên với hình thức giáo viên hoặc cán sự lớp theo dõi kiểm tra. tìm hiểu kĩ cách đọc.. -Thường xuyên tổ chức cho học sinh hoạt động và thảo luận theo nhóm. -Duy trì nề nếp kiểm tra bài cũ. . GV bổ sung và tuyên dương. -Có hình thức nhắc nhở . khuyến khích kịp thời những em chăm học và nhắc nhở những em lười học và không chú ý trong giờ học. Do đó. sát nội dung bài học và phù hợp với ba đối tượng học sinh: giỏi. trung bình để học sinh nắm bài được tốt. nhóm. trả lời hoặc làm bài tập có liên quan đến kiến thức đã học. tổ chức trò chơi hoặc sắm vai tuỳ theo môn học.. Bồi dưỡng học sinh giỏi. *Đối với môn tiếng việt: -Khi hướng dẫn học sinh trả lời bài cũ: Yêu cầu học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi ngắn gọn.Đối với việc học ở lớp: -Mượn thư viện của trường: Sách..những em yếu kém để phối hợp giáo dục có hiệu quả. -Khi đến lớp: GV sử dụng nhiều phương pháp như:Trực quan. -Tạo hứng thú cho các em bằng cách:Tổ chức thi giải toán nhanh. tập đọc diễn cảm và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa. nắm vững kiến thức trọng tâm. bài học. tư duy của các em là trực quan sinh động đến tư duy trìu tượng. -Khi hướng dẫn HS học bài mới ở nhà.

Do đó. -Khi dạy bài mới: GV sử dụng triệt để các ĐDDH có liên quan đến bài học. nghệ thuật sư phạm của GV. tập chép bài đó vào vở ở nhà. Thực tế cho thấy rằng người GV không chỉ cung cấp cho HS những tri thức. tổ chức thi đua giữa các nhóm. *Đối với môn tự nhiên và xã hội (Khoa học. đúng lúc. theo lớp. tập làm thí nghiệm liên quan đến bài học sau.Tạo hứng thú cho các em bằng phương pháp nêu gương. lớp học sôi nổi. -Tạo hứng thú cho học sinh bằng cách: Tổ chức học tập theo nhóm. kĩ năng cần thiết mà còn truyền đến cho các em cả lương tâm. tổng hợp. nhiều em rụt rè nay đã hăng say phát biểu xây dựng bài. hoạt động nhóm và hoạt động sắm vai giúp cho HS có hứng thú học tập và giúp cho học sinh học sôi đông hơn. Lịch sử. mô tả thí nghiệm rõ ràng . trò chơi học tập. kết quả mang lại rất khả quan. đàm thoại. phân tích. tự giác. theo nhóm. động viên. thảo luận nhóm. tổ chức các trò chơi học tập. -Hướng dẫn học bài mới ở nhà: GV yêu cầu HS quan sát tranh. 4B. khen thưởng HS kịp thời. 5. nắm chắc ý chính. độc lập và sáng tạo. giảng giải. tiếp thu kiến thức nhanh chóng. DH theo hướng đổi mới sẽ huy động được năng lực. hỏi đáp. *Kết quả khảo sát học kì I : Môn SL Giỏi % SL khá % Trung bình SL % SL Yếu % . +Đối với phân môn Tập làm văn: Yêu cầu HS đọc đọc phần nhận xét và trả lời các câu hỏi để tự rút ra bài học và áp dụng bài học đó để làm các bài tập phần luyện tập. tham quan. Từ đó tăng hiệu quả giờ học... HS hứng thú.+Đối với phân môn chính tả: Yêu cầu học sinh đọc trước bài cần viết. -Khi giảng bài mới: GV sử dụng tích cực hoạt động nhóm. qua các trò chơi học tập. tôi đang nghiên cứu nói riêng. còn phương pháp thực hành thì giúp các em biết vận dụng kiến thức vào thực tế và củng cố kiến thức cho các em.. dạy học ngoài trời..Kết quả áp dụng đề tài: Ở trường Tiểu học hiện nay nói chung và lớp 4A. tình cảm và trách nhiệm của chính mình. thực hành. trả lời hệ thống câu hỏi trong sách giáo khoa. đọc trước bài.. Địa lí): -Khi hướng dẫn học sinh trả lời bài cũ: GV yêu cầu HS trả lời ngắn gọn và đúng trọng tâm. Đặc biệt phương pháp trực quan. tổ.) đã làm cho HS học tập một cách tích cực. +Đối với phân môn Luyện từ và câu: Yêu cầu HS đọc đọc phần nhận xét và trả lời các câu hỏi để tự rút ra bài học và áp dụng bài học đó để làm các bài tập phần luyện tập. với PPDH mới kết hợp với hình thức tổ chức dạy học mới (Dạy học cá nhân. thi đua giữa các cá nhân.Mặt khác còn kích thích được phong trào thi đua học tập trong lớp . sử dụng phương pháp: Trực quan.. tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm và hoạt động sắm vai.. giữa các nhóm. GVchỉ là người tổ chức còn HS là người thực hiện.

sử -Đ. hiểu rõ ý đồ sách giáo khoa . bám sát chủ đề năm học để lên kế hoạch tháng.sử-Đ.6 Trung bình SL % 3 5.Tiếng Việt Toán Khoa học L. bản thân tôi ngay từ bây giờ tôi xác định rằng muốn trở thành một người GV thực sự thì trước hết phải có lòng yêu nghề.lô gic của bài dạy. hệ thống câu hỏi: -Thâm nhập kĩ giáo án. -Sử dụng tốt các câu chuyển ý. tạo ra sự liên kết chặt chẽ.8 47.9 76. Đòi hỏi người GV phải nổ lực .8 SL 0 0 0 0 Yếu % 0 0 0 0 VI. lí 31 24 32 38 60. có hiểu quả. đối với nghề nghiệp và xã hội.1 33. a.9 4 7.sáng tạo.5 45.Thực hiện tốt chủ đề năm học: “Môi trường thân thiện . đòi hỏi người giáo viên phải chuẩn bị: kế hoạch dạy học. không ngừng cải tiến phương pháp để nâng cao hiệu quả giảng dạy. hệ thống câu hỏi ngắn gọn rõ ràng dễ hiểu. Bản thân tôi đã rút ra cho mình những bài học bổ ích. giáo án và thâm nhập giáo án một cách kĩ càng.6 21.6 54. Muốn dạy học có hiệu quả. -Thực hiện tốt chỉ thị “Hai không” của Bộ GDDT. -Lựa chọn phương pháp dạy học. Để đạt được những mong muốn đó. vừa mang tính nghệ thuật.8 0 0 0 0 0 0 0 0 *Kết quả khảo sát học kì II : Môn Tiếng Việt Toán Khoa học L. -Có thiết kế khoa học.9 7. GV cần phải chuẩn bị rất chu đáo về mọi công việc như: DDDH.Về công tác giảng dạy: Muốn nâng cao hiệu quả và học tập hứng thú trong quá trình giảng dạy. Dạy học vừa mang tính khoa học . -GV phải có vốn hiểu biết nhất định và kiến thức xã hội. tuần cho phù hợp và khoa học.3 17.9 3 5.6 SL 12 20 11 11 khá % 23.6 13 23 17 9 25. chuyển đoạn. trong từng môn học. sáng tạo chiếm lĩnh tri thức. lí SL 36 28 39 36 Giỏi % 70. -GV cần tạo điều kiện để HS tích cực.8 74.8 3.6 7 4 2 4 13.9 1 1.5 70. PHẦN TỔNG KẾT: 1. Để chuẩn bị cho một giờ lên lớp. Học sinh tích cực”.7 7. đáp ứng được yêu cầu đào tạo hiện nay của Đảng và Nhà nước. mến trẻ. Phải có ý thức trách nhiệm đối với bản thân. Khi đứng lớp phải bình . Bài học kinh nghiệm: Qua những lần đi tìm hiểu thực tế hoàn cảnh gia đình HS và đặc biệt là những giờ lên lớp giảng dạy.5 39.1 62. chủ động. lòng say mê nghề nghiệp và ý chí quyết tâm cao.2 21. -Sử dụng tối đa DDDH và có hiệu quả trong từng tiết dạy.

đồng thời tổ chức lãnh đạo. gia đình: -Xã phải có biện pháp cứng rắn đối với những HS thường xuyên nghỉ học hay bỏ học. tập thể phụ huynh lớp 4A. tự tin.nề nếp của trường. chắc chắn đề tài có phần chưa thoả đáng. đồ dùng học tập cho học sinh đầy đủ. đôn đốc các em thực hiện tốt nội quy. kiểm tra đánh giá mọi hoạt động và mối quan hệ ứng xử trong phạm vi lớp mình phụ trách.Đối với phòng Giáo dục và Đào tạo: -Cung cấp kịp thời việc đổi mới phương pháp hoạt động. -Gia đình cần dành nhiều thời gian giám sát việc học ở nhà của con em. 2. c. b. -Phải xây dựng nề nếp học tập tốt. lớp.giỏi. GV chủ nhiệm thường là người dạy chủ yếu của lớp. người GV phải rèn cho mình những năng lực sau: -Phải quan tâm chăm sóc.Kiến nghị đề xuất: a. ngôn ngữ truyền đạt rõ ràng để làm sao hướng đẫn HS cho hiểu nội dung bài một cách dễ dàng. -Phải thường xuyên kiểm tra. vị trí như vậy GV chủ nhiệm còn là cầu nối liền giữa nhà trường với đời sống xã hội. nhằm hình thành nhân cách của HS. -Nên duy trì thường xuyên tổ chức hội thảo. 2A đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình nghiên cứu. kết hợp với lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường theo phương châm xã hội hóa giáo dục nhằm mục tiêu giáo dục học sinh. chuyên đề về công tác dạy học. Để hoàn thành đề tài này tôi xin chân thành cảm ơn BGH nhà trường cùng các bạn đồng nghiệp trường TH Lê Thế Tiết.tĩnh. -Xây dựng và phát triển quan hệ. HS có hoàn cảnh khó khăn. Vì điều kiện.Đồng thời khai thác nội dung để phát huy tính sáng tạo của HS khá . b.Đối với nhà trường: -Quán triệt hơn nữa tinh thần học tập của học sinh. thời gian và khả năng có hạn. có quy định về nội quy của lớp. . -Cần mua sắm sách vở. -Xã cũng nên có quỹ khuyến học cho những HS vượt khó. bản thân tôi mong có sự góp ý bổ sung của quý cấp lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp. tác phong nhanh nhẹn. Do đó phẩm chất và năng lực của GVCN là nhân tố hết sức quan trọng đối với việc đảm bảo chất lượng giáo dục nói chung. gần gũi với học sinh. đặc biệt là GVCN. điều hành. Thông thường trẻ ở Tiểu học tin tưởng tuyệt đối vào GV.Về công tác chủ nhiệm: GV chủ nhiệm có một vai trò hết sức quan trọng. Để trở thành người GVCN giỏi thì ngoài những công việc trên. -Có thêm nhiều sách tham khảo. 4B. Với vai trò.Đối với địa phương. -Gia đình phải chú trọng quan tâm đến việc học hành của con cái nhiều hơn.

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 1.GD học (Nguyển Sinh Huy-NXBGD.Chuyên đề : Một số PP và Hình thức tổ chức dạy học (Nguyễn Đức Hoành -2006) Xin chân thành cảm ơn.VII.Tâm lí học (Phạm Minh Hạc -NXBGD.Luật giáo dục (NXB Chính trị Quốc Gia-1998) 4. NGƯỜI THỰC HIỆN: Trần Thị Nam Anh .1997) 2.1996) 3.Dự án GD tiểu học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn (Bộ GDSX năm 2005) 5.

Sign up to vote on this title
UsefulNot useful