P. 1
Giao Trinh to Chuc Thi Cong

Giao Trinh to Chuc Thi Cong

|Views: 1,639|Likes:
Được xuất bản bởikhonggianviet

More info:

Published by: khonggianviet on Apr 08, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

04/01/2013

pdf

text

original

GT TCTC_THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG

1/100
PHẦN I

LẬP KẾ HOẠCH, TỔ CHỨC & ðIỀU KHIỂN
THI CÔNG XÂY DỰNG

CHƯƠNG I. KHÁI NIỆM CHUNG VỀ THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG

1.1. KHÁI NIỆM CHUNG
Ở nước ta, thiết kế tổ chức thi công chưa ñược chú ý ñúng mức. Những công trình
có chuẩn bị cũng có tiến ñộ thi công và một số bản vẽ trình bày một vài biện pháp thi
công nhưng rất sơ sài và chỉ có tác dụng tượng trưng, trong quá trình thi công hầu như
không sử dụng ñến. Các quyết ñịnh về công nghệ hầu như phó mặt cho cán bộ thi công
phụ trách công trình, cán bộ thi công này cùng lúc làm hai nhiệm vụ vừa là người thiết kế
công nghệ, vừa là người tổ chức sản xuất. ðối với những công trình quy mô lớn và phức
tạp thì ngay cả những cán bộ giàu kinh nghiệm và năng lực cũng không thể làm tròn cả
hai nhiệm vụ ñó, công việc xây dựng sẽ tiến hành một cách tự phát không có ý ñồ toàn
cục, do ñó dễ xảy ra những lãng phí lớn về sức lao ñộng, về hiệu suất sử dụng thiết bị,
kéo dài thời gian thi công, tăng chi phí một cách vô lý.
Việc thiết kế tổ chức thi công mà ñiều quan trọng là thiết kế phương thức, cách thức
tiến hành từng công trình, hạng mục hay tổ hợp công trình…, có một vai trò rất lớn trong
việc ñưa ra công trình thực từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật ban ñầu và các ñiều kiện về các
nguồn tài nguyên. Nó là tài liệu chủ yếu chuẩn bị về mặt tổ chức và công nghệ, là công
cụ ñể người chỉ huy ñiều hành sản xuất, trong ñó người thiết kế ñưa vào các giải pháp
hợp lý hóa sản xuất ñể tiết kiệm vật liệu, lao ñộng, công suất thiết bị, giảm thời gian xây
dựng và hợp lý về mặt giá thành.
ðể ñáp ứng các yêu cầu ñó, nội dung môn học tổ chức thi công bao gồm các vấn ñề
sau:
Những vấn ñề lý luận cơ bản về thiết kế và tổ chức thi công xây dựng.
Các phương pháp lập mô hình kế hoạch tiến ñộ và tổ chức thi công xây dựng.
Thiết kế và tổ chức các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường.
Tổ chức và ñiều khiển tiến ñộ thi công xây dựng.
ðể nắm vững và vận dụng tốt những kiến thức mà môn học tổ chức thi công trang bị
vào thực tiễn, người cán bộ chỉ ñạo thi công còn cần phải trang bị cho mình các hiểu biết
nhất ñịnh về kỹ thuật, kinh tế, xã hội có liên quan nhằm giúp cho việc tổ chức và chỉ ñạo
thi công công trình một cách ñúng ñắn, sáng tạo và có hiệu quả cao. Một khó khăn ñặt ra
là công tác quản lý xây dựng của ñất nước ta hiện nay ñang trong quá trình ñổi mới và
hoàn thiện nên các quy ñịnh, thể lệ, quy chuẩn, quy phạm…hoặc là chưa ổn ñịnh, hoặc là
chưa có nên khi áp dụng vào thực tế cần theo sát những quy ñịnh, tiêu chuẩn…ñã và sẽ
ban hành.
1.2. CÁC BƯỚC THIẾT KẾ, PHÂN LOẠI THIẾT KẾ TRONG XÂY DỰNG
CƠ BẢN
GT TCTC_THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
2/100
Theo quan ñiểm vĩ mô của người quản lý ñầu tư, công trình xây dựng luôn gắn liền
với một dự án, nó thường trải qua ba giai ñoạn chuẩn bị ñầu tư, thực hiện ñầu tư và ñưa
công trình vào hoạt ñộng (hình 1-1).








Hình 1-1. Quá trình hình thành công trình theo quan ñiểm vĩ mô.
Như vậy muốn hình thành một dự án phải là kết quả của nguyên nhân chủ quan
(khả năng ñầu tư) và nguyên nhân khách quan (nhu cầu của thị trường). Theo quan ñiểm
vi mô của người quản lý xây dựng, một công trình ñược hình thành thường qua sáu bước
như sau. Trên hình 1-2 trình bày ñầy ñủ các bước tiến hành thực hiện một dự án xây dựng
thuộc nhà nước quản lý. Nhưng nó cũng bao hàm cả với các công trình chủ ñầu tư là tư
nhân. Tuy nhiên tùy theo quy mô công trình các bước có thể ñơn giản hoá hoặc sát nhập
lại chỉ giữ những bước cơ bản.














Hình 1-2. Quá trình hình thành công trình theo quan ñiểm vi mô.
Ý tưởng của dự án là ý kiến ñề xuất ñầu tiên ñể dự án hình thành. Ý tưởng thường
ñược chủ ñầu tư ñề xuất do tác ñộng của các nguyên nhân chủ quan và khách quan, cũng
có khi chỉ là sự nhạy cảm nghề nghiệp của chủ ñầu tư trong một tình huống cụ thể. Ý
tưởng hình thành từ từ, từ lúc sơ khai ñến giai ñoạn chín muồi sẽ ñược ñưa ra bàn luận
nghiêm túc và ñược cấp có chủ quyền ghi vào chương trình nghị sự. ðây là tiền ñề cho
các bước tiếp theo.

Nhu cầu của thị trường
nhà nước, xã hội

Hình thành dự án
ñầu tư
Khả năng ñầu tư của
doanh nghiệp nhà
nước, xã hội

Chuẩn bị ñầu tư

Thực hiện ñầu tư
(Xây dựng công trình)

Khai thác
(Sử dụng công trình)
Ý
tưởng
Dự án tiền khả thi
Thẩm ñịnh
Thiết kế
Khảo sát
sơ bộ
Báo cáo
dự án
TKT
Khảo
sát kỹ
thuật
Báo cáo
dự án
khả thi
Khảo sát
bổ sung
Dự án khả thi
ðấu
thầu
Thi
công
Khai
thác
Thẩm ñịnh Thẩm kế
CHỦ ðẦU
TƯ THỰC
HIỆN
NHÀ
THẦU CHỦ ðẦU

CƠ QUAN TƯ VẤN THỰC HIỆN
GT TCTC_THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
3/100
1.2.1. Thăm dò và lập dự án tiền khả thi.
Là bước tiếp theo của ý tưởng ñược chủ ñầu tư thuê cơ quan tư vấn làm, cũng có
thể là chủ ñầu tư trực tiếp thực hiện. Nội dung của bước này là thăm dò các số liệu ban
ñầu ñể chủ ñầu tư khẳng ñịnh ý tưởng ñó có cơ sở không, nếu có triển vọng tiếp tục
nghiên cứu tiếp bằng không thì dừng lại. Trong bước này công tác thăm dò là chủ yếu,
dựa trên những số liệu sẵn có thu thập ñược, người ta làm dự án tiền khả thi. Sau ñó làm
những bài toán chủ yếu là phân tích kinh tế sơ bộ ñể kết luận.
Lập dự án tiền khả thi cần làm những việc sau:
Tìm hiểu nhu cầu của xã hội trong khu vực dự án hoạt ñộng.
Tìm hiểu chủ trương ñường lối phát triển kinh tế của quốc gia trong thời gian
khá dài (10 - 50 năm).
ðánh giá tình hình hiện trạng ngành và chuyên ngành kinh tế của dự án, trong ñó
chú trọng ñến trình ñộ công nghệ, năng suất hiện có và khả năng phát triển của các cơ sở
hiện diện trong thời gian tới (cải tạo, mở rộng, nâng cấp công nghệ, hiện ñại hoá công
nghệ).
Trình ñộ công nghệ sản xuất của khu vực và thế giới.
Mức sống của xã hội, khả năng tiêu thụ sản phẩm tại ñịa phương và khu vực
xuất khẩu.
Khả năng của chủ ñầu tư, các nguồn vốn có thể huy ñộng, mô hình ñầu tư.
Nguồn cung cấp nguyên vật liệu, công nghệ sản xuất.
ðịa bàn xây dựng công trình sẽ triển khai dự án với số liệu về ñịa hình, khí hậu,
dân cư, môi trường trước và sau khi xây dựng công trình.
Cơ sở hạ tầng sẵn có và triển vọng trong tương lai.
Trên cơ sở các số liệu ñã phân tích tính toán ñể rút ra kết luận có ñầu tư không và
quy mô ñầu tư là bao nhiêu (nhóm công trình). Trong thời gian lập dự án tiền khả thi có
thể thực hiện khảo sát sơ bộ bổ sung ñể có ñủ số liệu viết báo cáo. Dự án tiền khả thi viết
dưới dạng báo cáo phải ñược thẩm ñịnh và phê duyệt, theo quy ñịnh hiện hành tuỳ thuộc
quy mô và nguồn vốn của dự án.
1.2.2. Lập dự án khả thi.
ðây là bước quan trọng trong quá trình hình thành dự án, nó khẳng ñịnh tính hiện
thực của dự án. Trong bước này gồm có hai phần khảo sát và viết báo cáo kinh tế kỹ
thuật. Lập dự án khả thi thường ñược cơ quan tư vấn thiết kế thực hiện. Trong dự án khả
thi phải chứng minh ñược tính khả thi kỹ thuật và tính hiệu quả kinh tế của công trình
(sửa chữa, mở rộng, hiện ñại hóa, xây mới).
Công trình càng lớn, càng phức tạp, ñịa bàn xây dựng càng rộng thì việc khảo sát
càng phải toàn diện và ñầy ñủ. ðối với những khu vực ñã có công trình xây dựng thì số
liệu có thể tận dụng những kết quả của lần khảo sát trước.
Trong khảo sát chia ra làm hai loại kinh tế và kỹ thuật. Khảo sát về kinh tế thường
ñược thực hiện trước, nó cung cấp số liệu làm cơ sở xác ñịnh vị trí cùng với nguồn
nguyên liệu, mạng lưới kỹ thuật hạ tầng cơ sở (giao thông, năng lượng) nguồn nước, dân
cư, phong tục, văn hóa, môi trường thiên nhiên, nhân lực...
ðối tượng của khảo sát kỹ thuật là ñiều kiện thiên nhiên trong khu vực triển khai
dự án, mục ñích ñể triển khai dự án có lợi nhất. Kết quả khảo sát kỹ thuật giúp lựa chọn
GT TCTC_THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
4/100
mặt bằng xây dựng, quy hoạch nhà cửa, công trình, những giải pháp kỹ thuật cần triển
khai.
Kết luận cuối cùng của dự án dựa trên sự ñánh giá toàn diện kinh tế - kỹ thuật các
phương án ñặt ra.
ðối với công trình dân dụng và công nghiệp khảo sát bao gồm những vấn ñề.
Làm rõ ñiều kiện kinh tế khu vực xây dựng với sự quan tâm cho hoạt ñộng của
công trình bao gồm: nguyên vật liệu, khả năng cung cấp ñiện, nước, mạng lưới giao
thông, lao ñộng cũng như các tài nguyên khác, những khảo sát giúp việc xác ñịnh vị trí
xây dựng công trình.
Khảo sát những công trình ñang hoạt ñộng trong khu vực sẽ xây dựng công trình,
làm rõ công suất, trình ñộ công nghệ, khả năng liên kết giữa chúng và với công trình sẽ
xây. ðây là cơ sở ñể xác ñịnh quy mô và lợi ích của công trình sẽ xây dựng.
Khảo sát toàn diện ñịa hình, ñịa vật khu vực triển khai dự án ñể thiết kế và quy
hoạch các nhà, công trình cũng như các mạng kỹ thuật, hạ tầng cơ sở. Việc này ñược thực
hiện trên bản ñồ ñịa hình (có sẵn hoặc phải tự ño vẽ).
Khảo sát ñịa chất công trình, ñịa chất thủy văn của mặt bằng xây dựng ñể xác ñịnh
tính cơ lý của ñịa tầng, nước ngầm, mưa gió, hồ ao, sông suối…Số liệu khảo sát phải ñủ
ñể xác ñịnh ñược giải pháp kết cấu, móng, hệ thống mạng lưới nước ngầm...
Khảo sát ñiều kiện thời tiết (mưa nắng, nhiệt ñộ, sấm sét...) khu vực xây dựng
công trình. ðối với các công trình ñặc biệt cần khảo sát thêm những yếu tố của khí quyển
(ñộ ẩm, ñộ trong sạch của không khí, phóng xạ , ion...).
Khảo sát ñiều kiện liên quan ñến xây dựng ñể vận dụng khả năng tại chỗ giảm giá
thành công trình, bao gồm nguồn vật liệu xây dựng tại chỗ (máy móc, thiết bị, giao
thông, khả năng khai thác các xí nghiệp phụ trợ) nguồn nhân công ñịa phương; mạng lưới
ñiện, nước sẵn có.
Khảo sát nhưng yếu tố ảnh hưởng ñến giá thành công trình, thời hạn có thể hoàn
thành xây dựng từng phần và toàn bộ cũng như kế hoạch ñưa công trình vào khai thác.
Khảo sát quang cảnh kiến trúc, quy hoạch khu vực ñể công trình có giải pháp thiết
kế hòa nhập với cảnh quan kiến trúc sẵn có.
Tất cả các số hiệu có liên quan ñến thiết kế, xây dựng và khai thác công trình ñều
phải thu thập ñầy ñủ và viết thành báo cáo kinh tế kỹ thuật ñể khẳng ñịnh vị trí xây dựng
công trình. Báo cáo phải ñưa ra ít nhất là hai phương án ñể so sánh lựa chọn.
Báo cáo kinh tế kỹ thuật của dự án khả thi ñược thực hiện bởi cơ quan tư vấn thiết
kế dựa trên những báo cáo khảo sát kinh tế - kỹ thuật. Báo cáo phải ñưa ra lời giải của bài
toán ñặt ra ít nhất có hai phương án. Trong ñó chứng minh tính hiệu quả kinh tế của lời
giải bao gồm những phần chính sau:
1. Công suất của công trình.
2. Giá trị, hiệu quả kinh tế, thời hạn thu hồi vốn ñầu tư cơ bản của công trình.
3. Thời gian ñạt công suất thiết kế và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật thiết kế.
4. Mức ñộ cơ giới hoá, tự ñộng hóa các quá trình sản xuất, trình ñộ công nghệ so với
trong nước và thế giới. Trình ñộ tiêu chuẩn hoá, thống nhất hóa các chi tiết trong sản
phẩm làm ra. Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng.
5. Hệ số xây dựng (sử dụng mặt bằng) so với tiêu chuẩn quy ñịnh.
GT TCTC_THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
5/100
6. Sự thay ñổi môi trường sinh thái (cây cối, dòng chảy, giá ñất ñai) do công trình
mang lại.
7. Ảnh hưởng ñến ñời sống xã hội của nhân viên và gia ñình công nhân, cán bộ
trong quá trình xây dựng và khai thác công trình.
Hồ sơ của báo cáo dự án khả thi bao gồm:
Thuyết minh trình bày tóm tắt nội dung các phương án ñưa ra ñể lựa chọn, so sánh
các phương án ñó, tính toán khái quát những quyết ñịnh trong phương án, trình bày biện
pháp an toàn lao ñộng và tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, trong ñó giải thích và
cách xác ñịnh các chỉ tiêu ñó.
Tổng mặt bằng thể hiện ñầy ñủ mối liên hệ giữa các toà nhà, các công trình xây
dựng.
Các bản vẽ công nghệ, giao thông nội bộ, giải pháp kiến trúc, kết cấu, hệ thống
thiết bị và các giải pháp thiết kế khác có liên quan.
Danh mục các loại máy móc, thiết bị của các hạng mục công trình.
Ước tính mức ñầu tư xây dựng công trình (khái toán).
Ước tính giá mua sắm thiết bị, máy móc theo giá khảo sát.
Tổng mức ñầu tư của dự án (tổng khái toán)
Bảng thống kê các loại công tác xây lắp chính.
Thiết kế tổ chức (hoặc thi công) xây dựng với tổng tiến ñộ (thể hiện bằng biểu ñồ
ngang hoặc mạng).
Các giải pháp kỹ thuật chống ô nhiễm môi trường hay thay ñổi cảnh quan...
Dự án khả thi phải ñược thẩm ñịnh và cơ quan chủ ñầu tư ở cấp tương ñương phê
duyệt tuỳ theo nguồn vốn và công trình thuộc nhóm nào ?

1.3. THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Bao gồm hai phần chính là thiết kế và tính dự toán. Tùy theo quy mô, ñộ phức tạp,
tính quan trọng của công trình thiết kế có thể thực hiện theo hai giai ñoạn (công trình
nhóm A và những công trình quan trọng của nhóm B) hay thiết kế một giai ñoạn. Mỗi
thiết kế biểu hiện một giai ñoạn hoàn chỉnh thiết kế với chất lượng và ñộ chính xác nhất
ñịnh. Thiết kế giai ñoạn sau dựa trên kết quả của giai ñoạn trước ñể hoàn thiện và cụ thể
hoá các giải pháp lựa chọn.
Nếu thiết kế một giai ñoạn là thiết kế thi công. Khi thiết kế hai giai ñoạn thì giai
ñoạn ñầu là thiết kế kỹ thuật còn giai ñoạn sau là thiết kế thi công (hình 1-2). Thiết kế do
cơ quan tư vấn thực hiện theo hợp ñồng ký kết với chủ ñầu tư. Thiết kế một hay hai giai
ñoạn tuỳ quy mô và tính chất quan trọng do cơ quan có chủ quyền quyết ñịnh.
Nhiệm vụ chính của cơ quan thiết kế là không ngừng nâng cao chất lượng của dự án,
giảm giá thành công trình, rút ngắn thời gian tăng năng suất công tác thiết kế.
1.3.1. Nguyên tắc thiết kế công trình xây dựng.
ðể ñạt ñược mục ñích trên khi thiết kế cần thoả mãn những yêu cầu sau:
Thiết kế ñồng bộ công trình xây dựng, nghĩa là song song với thiết kế công nghệ
cần tiến hành thiết kế kiến trúc, kết cấu xây dựng công trình. Như vậy sẽ bảo ñảm sự ăn
khớp giữa các phần thiết kế ñể có thể ñặt mua sắm thiết bị máy móc kịp thời. ñể ñảm bảo
GT TCTC_THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
6/100
tính khả thi khi thiết kế ñã phải hình thành các biện pháp xây dựng công trình (thứ tự,
phương tiện, thời gian thi công). Vì mục ñích ñó trong thiết kế phải có thiết kế tổ chức
(hoặc thi công) xây dựng ñi kèm với thiết kế công nghệ, kiến trúc và kết cấu ñể ñảm bảo
tính khả thi của nó.
Hiệu quả kinh tế và hoàn thiện kỹ thuật trong các giải pháp thiết kế phải phù hợp
với quy hoạch, tuân thủ các quy ñịnh trong quy chuẩn xây dựng của nhà nước Việt Nam
(TCVN) hay những tiêu chuẩn ñã ñược quy ñịnh trong hợp ñồng thiết kế.
Áp dụng rộng rãi những thiết kế mẫu có chất lượng; những chi tiết kết cấu phổ
biến trong công trình. ðây là biện pháp giảm chi phí thiết kế, nâng cao công nghiệp hóa,
rút ngắn thời gian xây dựng công trình.
Sử dụng tối ña vật liệu ñịa phương giảm tới mức thấp nhất vật liệu nhập…
Áp dụng công nghệ tiên tiến trong công tác xây lắp làm cơ sở cơ giới hoá ñồng
bộ, vận dụng hình thức tổ chức và quản lý xây dựng tiên tiến.
Tiến hành khảo sát bổ sung ñối với những giải pháp kỹ thuật mà những khảo sát
giai ñoạn dự án cung cấp chưa ñầy ñủ, hoặc phát hiện, phát sinh những số liệu mới.
1.3.2. Thiết kế kỹ thuật (TKKT).
Thiết kế kỹ thuật là giai ñoạn ñầu trong thiết kế hai giai ñoạn. Thiết kế kỹ thuật
dựa trên cơ sở khảo sát và báo cáo dự án khả thi cộng với khảo sát trong giai ñoạn thiết
kế (nếu có).
Thiết kế kỹ thuật giải quyết tất cả các vấn ñề kỹ thuật bảo ñảm cho công trình có
tính khả thi, phương pháp tính toán ñúng có tính tiên tiến, số liệu ñưa ra chính xác nhưng
còn ở giai ñoạn mở (ñể bổ sung) chưa ñủ chi tiết ñể tiến hành thi công, ñặc biệt là các chi
tiết do thi công ñặt ra. Thiết kế kỹ thuật ñược triển khai ở tất cả các phần của thiết kế
(công nghệ, kiến trúc, kết cấu, vật liệu...) sẵn sàng ñể triển khai thiết kế thi công. Hồ sơ
thiết kế kỹ thuật bao gồm:
Thuyết minh trình bày cách tính toán, khái quát những giải pháp thiết kế của
toàn bộ công trình.
Các bản vẽ công nghệ, dây chuyền sản xuất, giải pháp kiến trúc (mặt bằng, cắt,
ñứng) giải pháp kết cấu, giải pháp trang thiết bị…mà công nghệ thi công sẽ áp dụng.
Dự toán sơ bộ giá thành công trình.
Thiết kế kỹ thuật phải ñược thẩm ñịnh và phê duyệt ở cấp có thẩm quyền thuộc
nhà nước hoặc chủ ñầu tư.
1.3.3. Thiết kế thi công (TKTC)
Thiết kế thi công là thiết kế công trình theo một giai ñoạn hay giai ñoạn hai của
thiết kế công trình hai giai ñoạn gồm thiết kế và dự toán.
Thiết kế thi công có nhiệm vụ trực tiếp phục vụ thi công công trình. Thiết kế thi
công dựa trên báo cáo dự án khả thi (thiết kế một giai ñoạn) hoặc thiết kế kỹ thuật (thiết
kế hai giai ñoạn). Những sai lệch với dự án khả thi hay thiết kế kỹ thuật chỉ ñược phép
khi nâng cao chất lượng thiết kế và ñược chủ ñầu tư và người thiết kế trước ñồng ý.
Khi thiết kế một giai ñoạn TKTC phải giải quyết toàn bộ và dứt ñiểm những giải
pháp thiết kế, cung cấp ñủ số liệu cần thiết như lao ñộng, tài nguyên, vật tư, kỹ thuật, giá
thành xây dựng (dự toán) cùng với ñầy ñủ các bản vẽ thi công các công tác xây lắp cho
người xây dựng.
GT TCTC_THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
7/100
Trong thiết kế hai giai ñoạn TKTC phải cụ thể hoá, chi tiết hoá các giải pháp công
nghệ, kiến trúc, kết cấu, thi công ñã ñược khẳng ñịnh trong thiết kế kỹ thuật.
Dự toán trong TKTC phải ñược thuyết trình cách tính khối lượng công việc, ñơn
giá áp dụng, chỉ dẫn hoặc thông tư của cơ quan nhà nước về hạch toán công trình. Bản vẽ
thiết kế thi công phải cung cấp ñầy ñủ chính xác, rõ ràng các chi tiết cần thiết của công
trình thiết kế ñể tiến hành các công tác xây lắp. Thiết kế phải trình bày từ tổng thể ñến chi
tiết, phân tích chỉ dẫn (gồm mặt bằng, cắt, chi tiết phóng to, triển khai bộ phận). Bản vẽ
phải chỉ ñược vị trí, mối quan hệ giữa các công trình với mạng lưới kỹ thuật, giao thông.
Bản vẽ chi tiết cung cấp hình dáng, kích thước từng bộ phận, sự liên kết giữa chúng. Bản
vẽ thi công phải bảo ñảm người thực hiện làm ñúng ý ñồ thiết kế một cách chính xác ñơn
giản nhất, tiết kiệm nhất.
Dự toán thiết kế ñược tính toán dựa trên khẳng ñịnh của dự án khả thi và ñã triển
khai ñầy ñủ thiết kế thi công (kể cả những biện pháp thi công ñặc biệt chưa có trong ñịnh
mức ñơn giá ñến thời ñiểm tính toán).
Thiết kế thi công và dự toán kèm theo phải ñược cấp quản lý có thẩm quyền phê
duyệt nó làm tài liệu phục vụ thi công vừa là cơ sở ñể quyết toán công trình.

1.4. THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
1.4.1. Nhiệm vụ và nguyên tắc thiết kế tổ chức, thi công xây dựng.
Trong thiết kế công trình xây dựng luôn luôn phải bao gồm thiết kế tổ chức hoặc
thi công xây dựng. Nó là bộ phận không thể tách rời khỏi thiết kế kỹ thuật và thiết kế thi
công.
Nhiệm vụ của thiết kế tổ chức và thi công là tìm kiếm biện pháp tổ chức hợp lý ñể
xây dựng công trình trong thời hạn ngắn nhất có thể, với giá thành nhỏ nhất, chất lượng
tốt nhất theo yêu cầu thiết kế.
Trong thiết kế tổ chức và thi công xây dựng phải trình bày phương pháp, phương
tiện, thời hạn thực hiện từng loại công tác xây lắp cũng như toàn bộ công trình. ðó là cơ
sở ñể lập kế hoạch ñầu tư vốn, cung ứng vật tư kỹ thuật, cơ sở sản xuất phụ trợ… Nó là
cơ sở ñể lập kế hoạch thực hiện kiểm tra, báo cáo sản xuất.
ðể thiết kế tổ chức và thi công xây dựng ñạt ñược nhiệm vụ ñề ra (nhanh, chất
lượng, giá hạ) khi thiết kế phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau:
Việc thực hiện các công tác xây lắp bắt buộc phải tuân thủ theo quy trình quy
phạm ñã ñược phê duyệt ñể làm chính xác, kết hợp nhịp nhàng, ăn khớp giữa các quá
trình sản xuất và giữa các ñơn vị tham gia xây dựng.
ðưa phương pháp sản xuất dây chuyền và tổ chức thực hiện càng nhiều càng tốt.
ðây là phương pháp tiên tiến nó sẽ nâng cao năng suất lao ñộng, chất lượng công việc;
sản xuất ñiều hòa, liên tục, giảm nhẹ công tác chỉ ñạo và kiểm tra chất lượng, dễ dàng áp
dụng các phương pháp quản lý hệ thống.
ðưa hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến vào trong sản xuất, thay KCS bằng
ISO-9000 ñể nâng cao tính cạnh tranh trong cơ chế thị trường.
GT TCTC_THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
8/100
Bảo ñảm sản xuất quanh năm, như vậy sẽ khai thác hết năng lực thiết bị, bảo
ñảm công ăn việc làm cho cán bộ công nhân, tạo sự phát triển ổn ñịnh cho ñơn vị xây lắp
trong thời gian dài.
Sử dụng cơ giới hóa ñồng bộ và tự ñộng hoá trong các quá trình xây lắp. Chọn
những máy móc, cơ giới có công suất mạnh và giá thành hạ, sử dụng hết công suất và hệ
số thời gian cao.
Sử dụng các kết cấu lắp ghép và cấu kiện sản xuất tại nhà máy ñể rút ngắn thời
gian thi công, giảm phụ phí (cốp pha, hao hụt vật liệu..).
Giảm khối lượng xây dựng lán trại, nhà tạm. Tăng cường sử dụng những loại
nhà tháo lắp, di ñộng, sử dụng nhiều lần vào mục ñích tạm trên công trường ñể giảm giá
thành công trình.
Thực hiện pháp lệnh phòng hộ lao ñộng, kỹ thuật an toàn lao ñộng cũng như
pháp lệnh phòng chống cháy nổ tại công trường.
Áp dụng các ñịnh mức tiên tiến trong lập kế hoạch, tổ chức, chỉ ñạo xây dựng
với việc sử dụng sơ ñồ mạng và máy tính.
Thực hiện chế ñộ khoán sản phẩm trong quản lý lao ñộng tiền lương cho cán bộ
công nhân ñi ñôi với áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ñể tăng tính chủ ñộng, trách
nhiệm của các cá nhân cũng như tập thể với công việc.
Bảo ñảm thời hạn xây dựng công trình theo pháp lệnh (hợp ñồng ký kết).
1.4.2. Thiết kế tổ chức xây dựng (TKTCXD).
Thiết kế tổ chức xây dựng ñược tiến hành cùng với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế
thi công trong thiết kế một giai ñoạn. Thiết kế tổ chức xây dựng ñược cơ quan tư vấn
thiết kế thực hiện trên cơ sở báo cáo dự án khả thi và kết quả khảo sát kỹ thuật và khảo
sát bổ sung trong khi thiết kế.
Những nhiệm vụ cần giải quyết trong TKTCXD:
Xác ñịnh thời hạn xây dựng công trình cũng như các giai ñoạn chính, thời ñiểm
tiếp nhận thiết bị.
Những giải pháp cơ bản về tổ chức xây dựng toàn công trường cũng như từng
nhà một.
Xác ñịnh khối lượng ñầu tư tiền vốn cho từng năm, quý.
Thành phần, khối lượng, thứ tự, thời hạn thực hiện các công việc trong giai ñoạn
chuẩn bị khởi công công trường.
Nhu cầu về tài nguyên vật chất kỹ thuật chính, nguồn cung cấp và tách thức tiếp
nhận trong từng giai ñoạn cụ thể.
Nhu cầu sinh hoạt của công nhân, cán bộ kỹ thuật, nhu cầu nhà cửa, sinh hoạt
của công trường và giải pháp áp dụng.
Xây dựng cơ sở sản xuất phù trợ phục vụ công trường xây dựng.
GT TCTC_THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
9/100
Triển khai phiếu công nghệ cho những công việc thực hiện công nghệ mới.
Thiết lập ñiều kiện an toàn lao ñộng và vệ sinh môi trường cho toàn công trường
và cho từng công việc ñặc biệt.
Hồ sơ của TKTCXD bao gồm những tài liệu sau:
• Bảng tổng hợp các công việc xây lắp chính và ñặc biệt trong giai ñoạn xây
dựng chính cũng như trong giai ñoạn chuẩn bị.
• Tổng tiến ñộ (dưới dạng khái quát) thực hiện các công việc chính trong giai
ñoạn chuẩn bị và giai ñoạn xây dựng. Trong ñó thể hiện rõ thứ tự triển khai công
việc các giai ñoạn hoàn thành và toàn bộ. Trong tiến ñộ có kèm theo biểu ñồ huy
ñộng nhân lực, thời gian sử dụng máy móc.
• Kế hoạch tổng thể về cung cấp vốn theo năm, quý phù hợp với từng tiến ñộ.
• Tổng mặt bằng xây dựng với tỷ lệ thích hợp thể hiện những công trình ñã và sẽ
xây dựng cũng như kho tàng lán trại.
• Bản ñồ khu vực với tỷ lệ thích hợp thể hiện công trường xây dựng cùng với
mạng lưới xí nghiệp phụ trợ, cơ sở vật chất kỹ thuật, làng công nhân, hệ thống giao
thông ñường xá và những công trình khác có liên quan ñến công trường.
• Danh mục tổng thể những vật liệu, bán sản phẩm, kết cấu chính, máy xây
dựng, phương tiện vận tải theo các giai ñoạn xây dựng của năm, quý.
• Thiết kế và dự toán nhà ở lán trại tạm không nằm trong giá thành xây dựng.
Những công trình lán trại, phục vụ thi công này do cấp quyết ñịnh ñầu tư xem xét và phê
duyệt.
• Bản thuyết minh trình bày ñặc ñiểm công trình, ñiều kiện thi công, quy trình
công nghệ, phương pháp tổ chức xây dựng, nhu cầu và giải pháp về nhân tài vật lực, máy
móc, kho bãi, ñường xá, lán trại cũng như các chỉ số về kinh tế kỹ thuật của biện pháp thi
công.
• Tính giá dự toán công trình dựa trên những ñơn giá, ñịnh mức và biện pháp thi
công ñược phê duyệt. Tính dự toán phải có bảng kê công việc, cách xác ñịnh khối lượng
công việc của chúng. ðối với nhiều việc không có ñơn giá thì phải có tính tán giá thành
bao gồm vật liệu, nhân công, máy móc.
Thiết kế tổ chức xây dựng phải ñược tiến hành song song với các giai ñoạn thiết kế
tương ứng của công trình ñể phù hợp với các giải pháp mặt bằng, kết cấu, công nghệ của
công trình.
ðối với những công trình ñơn vị nhỏ gọn hoặc công trình thi công theo thiết kế mẫu
phải có:
Tổng tiến ñộ (dạng mạng).
Tổng mặt bằng.
Biểu ñồ nhân lực và sử dụng máy móc.
GT TCTC_THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
10/100
Bảng tính dự toán.
Thuyết minh.
1.4.3 Thiết kế tổ chức thi công (TKTCTC)
Thiết kế tổ chức thi công ñược cơ quan xây lắp thực hiện trên cơ sở của
TKTCXD, dự toán công trình cộng với những kết quả khảo sát bổ sung khu công trường
và năng lực của ñơn vị nhận thầu.
Trong TKTCTC sẽ chỉnh lý, chi tiết hoá các quyết ñịnh của TKCTXD và giải
quyết các vấn ñề mới phát hiện. ðặc biệt quan tâm ñến những chi tiết triển khai công
nghệ xây lắp cũng như việc xây lắp những xí nghiệp phụ trợ phục vụ sản xuất vật liệu,
cấu kiện cho công trường. Vị trí, công suất, công nghệ và trang bị của các xí nghiệp phải
ñược giữ nguyên theo TKTCXD. Sự thay ñổi chỉ ñược phép khi bên thiết kế TCXD ñồng
ý do giảm ñược giá thành công trình và cải thiện chất lượng công việc.
TKTCTC phục vụ cho công tác tổ chức thực hiện, chỉ ñạo và kiểm tra tất cả các
giai ñoạn thi công, các hạng mục công trình và toàn công trường nên thiết kế phải hết sức
cụ thể và chính xác các vấn ñề sau: thời hạn xây dựng các hạng mục công trình, của các
giai ñoạn chính và toàn công trường; thứ tự và biện pháp thực hiện các công việc xây lắp;
sự phối hợp, thời hạn thực hiện các biện pháp trong giai ñoạn chuẩn bị: biểu ñồ cung ứng
vật tư, máy móc; nhu cầu về nhiên liệu năng lượng trong giai ñoạn thi công; nhu cầu về
nhân lực theo ngành nghề; biện pháp phòng hộ, vệ sinh an toàn lao ñộng; hệ thống kiểm
tra, quản lý chất lượng áp dụng.
Hồ sơ của TKTCTC bao gồm:
Tiến ñộ (dạng SðM) xây dựng các công trình ñơn vị với khối lượng thi công
chính xác.
Tổng tiến ñộ ( dạng SðM) khái quát cho toàn công trường và các giai ñoạn xây
dựng.
Tổng mặt bằng bố trí chính xác vị trí các xí nghiệp sản xuất, ñường xá cố ñịnh và
tạm, kho, bãi mạng lưới cấp ñiện, nước thông tin...
Bản liệt kê khối lượng các công việc trong giai ñoạn chuẩn bị và biểu ñồ thực
hiện.
Biểu ñồ cung ứng vật tư chính.
Biểu ñồ nhu cầu nhân lực theo ngành nghề, máy xây dựng và vận chuyển.
Phiếu công nghệ cho những công việc thi công phức tạp và mới.
Hồ sơ máy móc và phiếu chuyển giao công nghệ cho những công việc thi công
ñặc biệt, quan trọng (nổ mìn, khoan, kè...).
Bản thuyết minh về các giải pháp công nghệ, bảo hiểm, môi trường an toàn lao
ñộng, hình thức tiếp nhận nhân tài, vật lực. Tính toán các chi tiêu kinh tế kỹ thuật (thời
hạn xây dựng, trình ñộ cơ giới hoá, chi phí lao ñộng cho một ñơn vị sản phẩm...).
GT TCTC_THIẾT KẾ TỔ CHỨC XÂY DỰNG
11/100
Các bản vẽ thiết kế thi công công trình tạm, lán trại. TKTCTC phải thực hiện xong
trước ngày khởi công công trình một thời gian ñể cán bộ kỹ thuật nghiên cứu nắm bắt
ñược ý ñồ. Việc thiết kế TKTCTC phải ñược kỹ sư và cán bộ kỹ thuật có kinh nghiệm
của ñơn vị nhận thầu thực hiện dưới sự chỉ ñạo của kỹ sư trưởng có sự tham khảo ý kiến
của những người thi công.
TKCTCT giải quyết các vấn ñề kỹ thuật công nghệ, tổ chức và kinh tế phức tạp.
Muốn ñạt ñược tối ưu thì phải tiến hành nhiều phương án làm cơ sở lựa chọn theo những
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, cụ thể là :
☺Về kỹ thuật .
Bảo ñảm chất lượng cao nhất.
Tạo ñiều kiện cho việc thi công dễ dàng, an toàn nhất.
☺Về kinh tế.
Giảm giá thành thấp nhất.
Sử dụng có hiệu quả nhất tài nguyên sản xuất của ñơn vị xây lắp.
ðưa công trình vào khai thác ñúng kế hoạch.
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
11/100

CHƯƠNG II

CÁC MÔ HÌNH KẾ HOẠCH
TIẾN ðỘ THI CÔNG XÂY DỰNG

2.1 KHÁI NIỆM CHUNG

2.1.1 Khái niệm.
Mô hình kế hoạch tiến ñộ (KHTð) là một biểu kế hoạch trong ñó quy ñịnh trình tự
và thời gian thực hiện các công việc, các quá trình hoặc hạng mục công trình cùng
những yêu cầu về các nguồn tài nguyên và thứ tự dùng chúng ñể thực hiện các
nhiệm vụ kế hoạch ñề ra.
Như vậy mô hình kế hoạch tiến ñộ là hình thức và công cụ mô tả sự phát triển của
quá trình thi công về thời gian, không gian cùng các nhu cầu vật chất mà các thiết
kế tổ chức xây dựng, thi công xây lắp ấn ñịnh.

2.1.2 Phân loại.
Tùy theo yêu cầu, nội dung và cách thể hiện có 4 loại mô hình KHTð sau:
• Mô hình kế hoạch tiến ñộ bằng số.
• Mô hình kế hoạch tiến ñộ ngang.
• Mô hình kế hoạch tiến ñộ xiên.
• Mô hình kế hoạch tiến ñộ mạng lưới.

2.1.3 Cấu trúc.
Cấu trúc một mô hình kế hoạch tiến ñộ gồm 3 phần chính:
• Phần 1: Có tên gọi là “Tập hợp nhiệm vụ theo hiện vật và tài chính”, tùy
theo yêu cầu của từng loại mô hình KHTð mà phần này có thể ñược trình bày
tổng quát hay chi tiết hơn nữa.
• Phần 2: Có tên gọi là “ðồ thị của tiến ñộ nhiệm vụ”, phần này trình bày các
loại mô hình bằng số, ngang, xiên hay mạng lưới ñể chỉ sự phát triển về thời
gian, không gian của các quá trình thi công xây dựng.
• Phần 2: Có tên gọi là “Kế hoạch nhu cầu về vật tư – nhân lực – tài chính”,
phần này ñược lập tổng hợp hoặc chi tiết các nhu cầu vật tư, thiết bị, nhân lực,
tài chính…cần thiết ñể hoàn thành các nhiệm vụ theo KHTð ñã vạch ra.

PHẦN 1 PHẦN 2
PHẦN 3

2.2 MÔ HÌNH KẾ HOẠCH TIẾN ðỘ BẰNG SỐ

Mô hình KHTð bằng số dùng ñể lập kế hoạch ñầu tư và thi công dài hạn trong các
dự án, cấu trúc ñơn giản, xem ví dụ minh họa như hình 2-1.
• Phần 1: Trình bày thứ tự và tên gọi các hạng mục ñầu tư cùng giá trị công tác
tương ứng (trong ñó có tách riêng giá trị cho phần xây lắp và toàn bộ).
• Phần2: Dùng các con số ñể chỉ sự phân bố vốn tài nguyên dùng ñể xây dựng
các hạng mục theo các năm. Phần này quy ước ghi tử số là tổng giá trị ñầu tư
của hạng mục, mẫu số là phần giá trị xây dựng.
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
12/100
• Phần3: Tổng hợp nhu cầu vốn ñầu tư theo các năm và cho toàn bộ kế hoạch.

Số
TT
TÊN HẠNG MỤC
CÔNG TRÌNH
GIÁ TRỊ CÔNG TÁC TIẾN ðỘ THEO NĂM
TỔNG SỐ PHẦN XD 1 2 3
1 Công tác chuẩn bị 1.500 1.500 1000/1000 300/300 200/200
2 Khối nhà sản xuất 10.500 9.500 1500/1500 7500/7500 1500/500
3 Nhà quản lý… 450 400 300/300 150/100 -
NHU CẦU VẬT TƯ
NĂM 2800/2800 7950/7900 1700/700
TOÀN BỘ 12450/11400

Hình 2-1. Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến ñộ bằng số.

2.3 MÔ HÌNH KẾ HOẠCH TIẾN ðỘ NGANG

2.3.1 ðặc ñiểm cấu tạo.
Còn gọi là mô hình kế hoạch tiến ñộ Gantt (phương pháp này do nhà khoa học
Gantt ñề xướng từ năm 1917). ðặc ñiểm là mô hình sử dụng ñồ thị Gantt trong
phần ñồ thị tiến ñộ nhiện vụ_ñó là những ñoạn thẳng nằm ngang có ñộ dài nhất
ñịnh chỉ thời ñiểm bắt ñầu, thời gian thực hiện, thời ñiểm kết thúc việc thi công các
công việc theo trình tự công nghệ nhất ñịnh. Xem ví dụ minh họa như hình 2-2.
• Phần 1: Danh mục các công việc ñược sắp xếp theo thứ tự công nghệ và tổ
chức thi công, kèm theo là khối lượng công việc, nhu cầu nhân lực, máy thi
công, thời gian thực hiện, vốn…của từng công việc.
• Phần 2: ðược chia làm 2 phần
Phần trên là thang thời gian, ñược ñánh số tuần tự (số tự nhiên) khi chưa biết
thời ñiểm khởi công hoặc ñánh số theo lịch khi biết thời ñiểm khởi công.
Phần dưới thang thời gian trình bày ñồ thị Gantt: mỗi công việc ñược thể hiện
bằng một ñoạn thẳng nằm ngang, có thể là ñường liên tục hay “gấp khúc” qua
mỗi ñoạn công tác ñể thể hiện tính không gian. ðể thể hiện những công việc
có liên quan với nhau về mặt tổ chức sử dụng ñường nối, ñể thể hiện sự di
chuyển liên tục của một tổ ñội sử dụng mũi tên liên hệ. Trên ñường thể hiện
công việc, có thể ñưa nhiều thông số khác nhau: nhân lực, vật liệu, máy, ca
công tác…, ngoài ra còn thể hiện tiến trình thi công thực tế…
• Phần 3: Tổng hợp các nhu cầu tài nguyên_vật tư, nhân lực, tài chính. Trình
bày cụ thể về số lượng, quy cách vật tư, thiết bị, các loại thợ…các tiến ñộ ñảm
bảo cung ứng cho xây dựng.

2.3.2 Ưu nhược ñiểm và phạm vi sử dụng.
• Ưu: Diễn tả một phương pháp tổ chức sản xuất, một kế hoạch xây dựng tương
ñối ñơn giản, rõ ràng.
• Nhược: Không thể hiện rõ mối liên hệ logic phức tạp giữa các công việc mà
nó phải thể hiện. Mô hình ñiều hành tĩnh không thích hợp tính chất ñộng của
sản xuất, cấu tạo cứng nhắc khó ñiều chỉnh khi có sửa ñổi. Sự phụ thuộc giữa
các công việc chỉ thực hiện một lần duy nhất trước khi thực hiện kế hoạch do
ñó các giải pháp về công nghệ, tổ chức mất ñi giá trị thực tiễn là vai trò ñiều
hành khi kế hoạch ñược thực hiện. Khó nghiên cứu sâu nhiều phương án, hạn
chế về khả năng dự kiến diễn biến của công việc, không áp dụng ñược các
tính toán sơ ñồ một cách nhanh chóng khoa học.
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
13/100
Tất cả các nhược ñiểm trên làm giảm hiệu quả của quá trình ñiều khiển khi sử dụng
sơ ñồ ngang, hay nói cách khác mô hình KHTð ngang chỉ sử dụng hiệu quả ñối
với các công việc ñơn giản, số lượng ñầu việc không nhiều, mối liên hệ qua lại
giữa các công việc ít phức tạp.

. ..
2
B
B
D
5 E
4 D
3 C
E
C
4 2 1 3
1 A
A
C«ng viÖc Stt ... §.vÞ T.gian k.l−îng
9 8 10 11 12 6 5 7
Th¸ng 1 Th¸ng 2 Th¸ng 3
(dù tr÷)
1 2 C 3 C
§−êng nèi logic
Mòi tªn
di chuyÓn thî
4 3 1 2 T(ngµy) 12 10 8 9 11 7 6 5
P(ng−êi)
. ..

Hình 2-2. Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến ñộ ngang.

2.4 MÔ HÌNH KẾ HOẠCH TIẾN ðỘ XIÊN

2.4.1 ðặc ñiểm cấu tạo.
Về cơ bản mô hình KHTð xiên chỉ khác mô hình KHTð ngang ở phần 2 (ñồ thị
tiến ñộ nhiệm vụ), thay vì biểu diễn các công việc bằng các ñoạn thẳng nằm ngang
người ta dùng các ñường thẳng xiên ñể chỉ sự phát triển của các quá trình thi công
theo cả thời gian (trục hoành) và không gian (trục tung). Mô hình KHTð xiên, còn
gọi là sơ ñồ xiên hay sơ ñồ chu trình (Xyklogram). Xem ví dụ minh họa như hình
2-3, sơ ñồ xiên sẽ ñược nghiên cứu ở chương III, phương pháp tổ chức thi công.
Trục không gian mô tả các bộ phận phân nhỏ của ñối tượng xây lắp (khu vực, ñợt,
phân ñoạn công tác…), trục hoành là thời gian, mỗi công việc ñược biểu diễn bằng
một ñường xiên riêng biệt.
Hình dạng các ñường xiên có thể khác nhau, phụ thuộc vào tính chất công việc và
sơ ñồ tổ chức thi công, sự khác nhau này gây ra bởi phương_chiều_nhịp ñộ của
quá trình. Về nguyên tắc các ñường xiên này không ñược phép cắt nhau trừ trường
hợp ñó là những công việc ñộc lập với nhau về công nghệ.









Hình 2-3. Cấu trúc mô hình kế hoạch tiến ñộ xiên.

t
ðợt Pñoạn
R
3

a
m
1
1

m
1

2 3 4
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
14/100
2.4.2 Ưu nhược ñiểm và phạm vi sử dụng.
• Ưu: Mô hình KHTð xiên thể hiện ñược diễn biến công việc cả trong không
gian và thời gian nên có tính trực quan cao.
• Nhược: Là loại mô hình ñiều hành tĩnh, nếu số lượng công việc nhiều và tốc
ñộ thi công không ñều thì mô hình trở nên rối và mất ñi tính trực quan, không
thích hợp với những công trình phức tạp.
Mô hình KHTð xiên thích hợp với các công trình có nhiều hạng mục giống nhau,
mức ñộ lặp lại của các công việc cao. ðặc biệt thích hợp với các công tác có thể tổ
chức thi công dưới dạng dây chuyền.

2.5 MÔ HÌNH KẾ HOẠCH TIẾN ðỘ MẠNG LƯỚI

2.5.1 Giới thiệu chung.
Những năm gần ñây nhiều phương pháp toán học và kỹ thuật tính toán xâm nhập
rất nhanh vào lĩnh vực tổ chức quản lý, ñặc biệt dưới sự trợ giúp của máy tính. Một
trong những phương pháp có hiệu quả nhất là phương pháp sơ ñồ mạng, do hai nhà
khoa học người Mỹ là Ford và Fulkerson ñề xuất dựa trên các cơ sở về toán học
như lý thuyết ñồ thị, tập hợp, xác suất…Phương pháp sơ ñồ mạng dùng ñể lập kế
hoạch và ñiều khiển tất cả các loại dự án, từ dự án xây dựng một công trình ñến dự
án sản xuất kinh doanh hay dự án giải quyết bất kỳ một nhiệm vụ phức tạp nào
trong khoa học kỹ thuật, kinh tế, quân sự…ñều có thể sử dụng sơ ñồ mạng.
Mô hình mạng lưới là một ñồ thị có hướng biễu diễn trình tự thực hiện tất cả các
công việc, mối quan hệ và sự phụ thuộc giữa chúng, nó phản ánh tính quy luật của
công nghệ sản xuất và các giải pháp ñược sử dụng ñể thực hiện chương trình
nhằm với mục tiêu ñề ra.
Sơ ñồ mạng là phương pháp lập kế hoạch và ñiều khiển các chương trình mục tiêu
ñể ñạt hiệu quả cao nhất. ðây là một trong những phương pháp quản lý hiện ñại,
ñược thực hiện theo các bước: xác ñịnh mục tiêu, lập chương trình hành ñộng, xác
ñịnh các biện pháp ñảm bảo việc thực hiện chương trình ñề ra một cách hiệu quả
nhất.
Một dự án bao giờ cũng bao gồm nhiều công việc, người phụ trách có kinh nghiệm
có thể biết mỗi công việc ñòi hỏi bao nhiêu thời gian, nhưng làm thế nào sử dụng
kinh nghiệm ñó của mình ñể giải ñáp những vấn ñề như:
• Dự án cần bao nhiêu thời gian ñể hoàn thành ?
• Vào lúc nào có thể bắt ñầu hay kết thúc mỗi công việc ?
• Nếu ñã quy ñịnh thời hạn dự án thì từng công việc chậm nhất là phải bắt ñầu
và kết thúc khi nào ñể ñảm bảo hoàn thành dự án trước thời hạn ñó ?...
Phương pháp sơ ñồ mạng sẽ giúp ta giải ñáp các câu hỏi ñó.
Phương pháp sơ ñồ mạng là tên chung của nhiều phương pháp có sử dụng lý thuyết
mạng, mà cơ bản là phương pháp ñường găng (CPM_Critical Path Methods), và
phương pháp kỹ thuật ước lượng và kiểm tra dự án (PERT_Project Evaluation
and Review Technique).
Hai phương pháp này xuất hiện gần như ñồng thời vào nhưng năm 1957, 1958 ở
Mỹ. Cách lập sơ ñồ mạng về căn bản giống nhau, khác một ñiểm là thời gian trong
phương pháp PERT không phải là ñại lượng xác ñịnh mà là một ñại lượng ngẫu
nhiên do ñó cách tính toán có phức tạp hơn. Phương pháp ñường găng dùng khi
mục tiêu cơ bản là ñảm bảo thời hạn quy ñịnh hay thời hạn tối thiểu, còn phương
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
15/100
pháp PERT thường dùng khi yếu tố ngẫu nhiên ñóng vai trò quan trọng mà ta phải
ước ñoán thời hạn hoàn thành dự án.
Các phương pháp sơ ñồ mạng hiện nay có rất nhiều và còn tiếp tục ñược nghiên
cứu phát triển, ở ñây ta sẽ nghiên cứu cách lập và phân tích sơ ñồ mạng theo
phương pháp ñường găng CPM là phương pháp cơ bản nhất.

2.5.2 Lập và tính toán mạng theo phương pháp ñường găng CPM.
2.5.2.1 Cấu tạo các phần tử của mạng, một vài ñịnh nghĩa.
a.) Công việc (Task): là một quá trình xảy ra ñòi hỏi có những chi phí về
thời gian, tài nguyên. Có ba loại công việc:
• Công việc thực (actual task): cần chi phí về thời gian, tài
nguyên, ñược thể hiện bằng mũi tên nét liền.
• Công việc chờ: chỉ ñòi hỏi chi phí về thời gian (ñó là thời gian
chờ theo yêu cầu của công nghệ sản xuất nhằm ñảm bảo chất
lượng kỹ thuật: chờ cho bê tông ninh kết và phát triển cường ñộ
ñể tháo ván khuôn…), thể hiện bằng mũi tên nét liền hoặc xoắn.
• Công việc ảo (imaginary task): không ñòi hỏi chi phí về thời
gian, tài nguyên, thực chất là mối liên hệ logic giữa các công
việc, sự bắt ñầu của công việc này phụ thuộc vào sự kết thúc của công việc
kia, ñược thể hiện bằng mũi tên nét ñứt.
b.) Sự kiện (Event): phản ánh một trạng thái nhất ñịnh trong quá trình thực
hiện các công việc, không ñòi hỏi hao phí về thời gian_tài nguyên, là mốc ñánh
dấu sự bắt ñầu hay kết thúc của một hay nhiều công việc. Sự kiện ñược thể hiện
bằng một vòng tròn hay một hình tùy ý và ñược ký hiệu bằng 1 chữ số hay chữ cái.
• Sự kiện ñầu công việc: sự kiện mà từ ñó mũi tên công việc “ñi ra”.
• Sự kiện cuối công việc: sự kiện mà từ ñó mũi tên công việc “ñi vào”.
• Mỗi công việc giới hạn bởi hai sự kiện ñầu_cuối.
• Sự kiện xuất phát: sự kiện ñầu tiên không có công việc ñi vào, thường ký hiệu
bằng số 1.
• Sự kiện hoàn thành: sự kiện cuối cùng không có công việc ñi ra, ñánh số lớn
nhất.


c.) ðường_L (Path): ñường là một chuỗi các công việc ñược sắp xếp sao
cho sự kiện cuối của công việc trước là sự kiện ñầu của công việc sau. Chiều dài
của ñường tính theo thời gian, bằng tổng thời gian của tất cả các công việc nằm
trên ñường ñó. ðường dài nhất ñi từ sự kiện xuất phát ñến sự kiện hoàn thành gọi
là “ñường găng”. ðó là thời gian cần thiết ñể hoàn thành dự án. Các công việc nằm
trên ñường găng gọi là công việc găng. Trong một sơ ñồ mạng có thể có nhiều
ñường găng.
d.) Tài nguyên_R (Resource): tài nguyên trong sơ ñồ mạng ñược hiểu theo
nghĩa rộng bao gồm cả lao ñộng, vật tư, thiết bị, tiền vốn.
e.) Thời gian công việc (Duration): ký hiệu
ij
t là khoảng thời gian ñể hoàn
thành công việc theo tính toán xác ñịnh trước (hoặc ước lượng ñối với phương
pháp PERT).
2.5.2.2 Các quy tắc lập sơ ñồ mạng.
R,T
T
T

4
5
1 n
c.việc c.việc c.việc
trước
h
sau ñ.xét
k j i
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
16/100
ab
i j
• Sơ ñồ mạng phải là một mô hình thống nhất, chỉ có một sự kiện xuất phát và
một sự kiện hoàn thành, không có sự kiện xuất phát và sự kiện hoàn thành
trung gian.
• Mũi tên ký hiệu công việc ñi từ trái sang phải và ñi từ sự kiện
có số nhỏ ñến sự kiện có số lớn. ( i < j )
Từ ñó suy ra quy tắc ñánh số sau sự kiện mang số i, các sự kiện sau chỉ có mũi
tên ñi ra ñánh số i+1, các sự kiện sau vừa có mũi tên ñi vào vừa có mũi tên ñi
ra ñánh số i+2; nếu các sự kiện sau có ñiều kiện như nhau thì ñánh số sự kiện
nào trước cũng ñược.




• Những công việc riêng biệt không ñược có cùng sự kiện ñầu và cuối, những
công việc có thể hợp thành một công việc chung thì phải thay nó bằng một tên
khác, những công việc khác nhau không thể ñồng nhất thì ta phải thêm vào
các sự kiện phụ và công việc ảo. công việc a hay công việc ij
công việc ab hay công việc ij công việc b hay công việc ik



• Những công việc có mối liên quan khác nhau thì phải thể hiện ñúng mối liên
hệ tương quan ñó, không ñể những phụ thuộc không ñúng làm cản trở các
công việc khác.
Ví dụ: cho mối liên hệ sau: công việc C bắt ñầu sau công việc A, D bắt ñầu
sau công việc B, H bắt ñầu sau công việc (A,B), ta sử dụng các sự kiện phụ và
công việc ảo ñể thể hiện.



(chưa hợp lý) (hợp lý)
• Nếu các công việc C
1
, C
2
…,C
n
không cùng bắt ñầu sau khi công việc A hoàn
thành toàn bộ, mà bắt ñầu sau khi công việc A kết thúc từng phần tương ứng
A
1
, A
2
…,A
n
. Trong trường này có thể thể hiện như sau.




• Nếu có một nhóm công việc ñộc lập với các công việc còn lại, thì ñể ñơn giản
ta thay nhóm công việc ñó bằng một công việc mới mà thời gian thực hiện
công việc mới bằng ñường găng thực hiện nhóm công việc ñược thay thế.




• Sơ ñồ mạng cần thể hiện ñơn giản nhất, không nên có nhiều công việc giao cắt
ij
t
j i
1
2
3
4
5
8 11
9
10



b
a
i
j
b
a
j
i
k
h
c
d
a



b
h
d
c
b
a

C A

A
n
A
2
A
1

C
n
C
2
C
1

g e
f
d
c
b
a




tα=tc,e,g

b α a

GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
17/100
nhau và không ñược có những ñoạn vòng kín (không ñược có chu kỳ).




(không nên vẽ) (nên vẽ) (vẽ sai)
2.5.2.3 Trình tự lập sơ ñồ mạng.
Khi lập sơ ñồ mạng của dự án ta có thể:
• ði từ ñầu dự án.
• ði ngược lại.
• Làm từng cụm.
• Liệt kê công việc rồi sắp xếp.
Tùy từng trường hợp cụ thể mà dùng cách này hay cách khác. Cách làm “ñi từ
ñầu” thường dùng khi ñã biết rõ mọi công việc của dự án. Trái lại khi gặp một dự
án rất phức tạp hoặc hoàn toàn mới lạ thì từ ñích cuối cùng “ñi ngược lại” tốt hơn.
Cách “làm từng cụm” dùng khi cần lập những mạng chi tiết trong một mạng
chung. Cách liệt kê công việc dùng cho những dự án ñơn giản, công việc rõ ràng.
Thường thì không thể lập một sơ ñồ chi tiết ngay từ ñầu mà phải làm nhiều ñợt.
Nói chung phương pháp sơ ñồ mạng phân biệt hai giai ñoạn thiết kế sơ ñồ và lập
kế hoạch.
a.) Thiết kế sơ ñồ: ñây là bước quan trọng nhất ảnh hưởng quyết ñịnh ñến
chất lượng mạng, nội dung chính là:
• Thiết lập tất cả các phương án có thể ñược về mối liên hệ và trình tự thực hiện
các công việc theo từng giai ñoạn của công nghệ xây dựng rồi chọn phương
án tốt nhất.
• Việc thiết kế sơ ñồ dựa vào các bảng vẽ thiết kế về công nghệ ñể lập bảng
danh mục công việc, thiết lập mối quan hệ và trình tự thực hiện các công việc
theo ñúng quy trình công nghệ, ký hiệu công việc và sự kiện cho phù hợp
phương pháp tính toán. ðối với mỗi công việc cần tính: khối lượng công việc,
ñịnh mức chi phí nhân công, ca máy…
Ví dụ: Thiết kế sơ ñồ mạng thi công công tác bê tông cốt thép móng một công
trình nào ñó, với phương án 1_ñúc toàn khối ñổ tại chỗ, phương án 2_thi
công lắp ghép móng ñúc sẵn.
Phương án 1:


Phương án 2:

Trong trường hợp có xét ñến phương án tổ chức, phân thành các ñoạn công tác:







1
2
3
4
1
2
3
4
e
c d
b a


ðổ BT
móng
Cốt thép
Cốt pha BT lót ð.móng

Lắp ghép
móng
Bốc xếp BT lót ð.móng

C.pha1
C.thép1
ð.móng1
BT lót
1 2
BTmóng1

3 5
C.pha2
C.thép2
ð.móng2
BT lót
4
BTmóng2
1
6 8
C.pha3
C.thép3
ð.móng3
BT lót
7
BTmóng3
1
9
10
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
18/100







Hình 2-4. Ví dụ thiết kế sơ ñồ mạng lưới.
b.) Lập kế hoạch:
• Tính toán thời gian thực hiện từng công việc trong sơ ñồ mạng làm cơ sở tính
thời gian hoàn thành dự án.
• Trong phương pháp ñường găng, thời gian là ñại lượng xác ñịnh, nó ñược tính
toán trong những ñiều kiện cụ thể về biện pháp thi công, thành phần tổ thợ, cơ
cấu tổ thợ, năng suất thiết bị, phương pháp tổ chức mặt bằng…theo các ñịnh
mức ban hành cho từng ngành. Do ñó mạng còn ñược gọi là mạng tất ñịnh.
ðể ñạt ñược mục ñích cuối cùng thường có nhiều giải pháp và mỗi công việc cũng
có nhiều biện pháp thực hiện. Vì vậy việc sắp xếp thứ tự các công việc, xác ñịnh
mối liên hệ giữa chúng với nhau khi lập sơ ñồ cũng như việc xác ñịnh thời gian
thực hiện mỗi công việc ñó khi phân tích sơ ñồ mạng ñòi hỏi phải vừa am hiểu
chuyên môn vừa nắm vững kỹ thuật sơ ñồ mạng.

2.5.2.4 Các phương pháp tính toán mạng găng.
a.) Mục ñích.
• Nhằm xác ñịnh ñộ dài ñường găng hay thời gian hoàn thành dự án.
• Xác ñịnh các công việc găng, các công việc này phải nằm dưới sự chú ý
thường xuyên của người ñiều khiển chương trình nếu muốn chương trình hoàn
thành ñúng thời hạn ñề ra.
• Ngoài ra việc tính toán sơ ñồ mạng còn xác ñịnh các thông số cần thiết phục
vụ cho việc phân tích và tối ưu sơ ñồ mạng theo mục tiêu.
b.) Các thông số của sơ ñồ mạng. Gồm 2 nhóm.
• Nhóm cơ bản: gồm các thông số gốc khi lập sơ ñồ: thời gian thực hiện từng
công việc, chi phí tài nguyên cho từng công việc…
• Nhóm tính toán: xác ñịnh trên cơ sở các thông số gốc, phục vụ tính ñường
găng và tối ưu hóa sơ ñồ: thời ñiểm bắt ñầu sớm và muộn của từng công việc,
các loại dự trữ thời gian…
c.) Khái niệm các thông số tính toán.
• Bắt ñầu sớm của một công việc (
bs
ij
t ): là thời ñiểm sớm nhất có thể bắt ñầu
công việc mà không ảnh hưởng ñến việc thực hiện các công việc trước ñó.
Nó ñược xác ñịnh bằng thời hạn của ñường dài nhất từ sự kiện xuất phát ñến
sự kiện tiếp ñầu của công việc ñang xét. ( )
hi
bs
hi hi
bs
ij
t t t t + = =

max max .
• Kết thúc sớm của một công việc (
ks
ij
t ): là thời ñiểm kết thúc sớm nhất của
công việc nếu nó ñược bắt ñầu ở thời ñiểm sớm nhất.
ij
bs
ij
ks
ij
t t t + = .
• Bắt ñầu muộn của một công việc (
bm
ij
t ): là thời ñiểm muộn nhất có thể cho
phép bắt ñầu công việc mà không làm tăng thời hạn chung thực hiện toàn bộ
dự án. ( )

+ − =
jk ij
bm
ij
t t T t max .
CpCt2

CpCt1

ð.móng1
BT lót
1 2
BTmóng1

3 6
ð.móng2
BT lót
4 5
BTmóng1

7 9 8
CpCt3

ð.móng3
BT lót
10
BTmóng3

11 12
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
19/100
• Kết thúc muộn của một công việc (
km
ij
t ): là thời ñiểm muộn nhất có thể kết
thúc công việc nếu nó ñược bắt ñầu ở thời ñiểm muộn nhất.
( )
jk
km
jk ij
bm
ij
km
ij
t t t t t − = + = min .
• Dự trữ thời gian chung (toàn phần) của công việc (
ij
D ): là khoảng thời gian
có thể ñược sử dụng ñể kéo dài thời gian thực hiện công việc hoặc thay ñổi
thời hạn bắt ñầu (hay kết thúc) của nó mà không làm thay ñổi thời gian thực
hiện toàn bộ chương trình.
ks
ij
km
ij
bs
ij
bm
ij ij
t t t t D − = − = .
• Dự trữ thời gian riêng (
ij
d ): là khoảng thời gian có thể ñược sử dụng ñể
chuyển dịch bắt ñầu công việc hoặc kéo dài thời gian sử dụng nó mà không
ảnh hưởng ñến bắt ñầu sớm của những công việc tiếp sau.
ks
ij
bs
jk ij
t t d − = .
Ngoài ra còn có một số loại dự trữ khác tùy theo mục ñích sử dụng nữa như dự trữ
ñộc lập, dự trữ tự do…








Hình 2-5. Các thông số tính toán.
d.) Phương pháp tính toán.
Hiện nay có ba cách tính: phương pháp giải tích (lập bảng), phương pháp tính trực
tiếp trên sơ ñồ (phương pháp hình quạt), tính trên máy tính (Microsoft Project).

PHƯƠNG PHÁP GIẢI TÍCH

ðây là phương pháp dùng bảng và các công thức ñể tính toán. Phương pháp này
ñược trình bày qua ví dụ như sau: cho sơ ñồ mạng như hình vẽ, biết thời gian thực
hiện từng công việc
ij
t , tính sơ ñồ mạng ñã cho.






☺Bước 1: Lập bảng tính và ghi các thông số gốc của sơ ñồ, lưu ý sắp sếp các công
việc theo trình tự tăng dần của chỉ số sự kiện ñầu và cuối. Tính chiều dài ñường
găng bằng cách xét tất cả các phương án ñi từ sự kiện ñầu ñến sự kiện hoàn thành
và chọn giá trị lớn nhất.
( )
( )
( )
( )
12568
16
16 4 4 5 3 8 , 6 , 5 , 2 , 1
.......
11 4 4 1 2 8 , 6 , 5 , 3 , 1
10 2 5 3 8 , 5 , 2 , 1
max L
L
L
L
T
G
=
= + + + =
= + + + =
= + + =
= .


ij
d
ij
D
ij
t
km
ij
t
ij
t
ks
ij
t
bm
ij
t
bs
ij
t
i
s
i
T

m
i
T

m
j
T

s
j
T

j
1 3
1
4
4
1
2
3 2
2 5 3
2 5 8
3
1
6
2
4 7
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
20/100
T
T
Công
việc
ij
t
SỚM MUỘN DỰ TRỮ
CV
Găng
bs
ij
t
ks
ij
t
bm
ij
t
km
ij
t
ij
D
ij
d
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10)
1 1-2 3 0 3 0 3 0 0 1-2
2 1-3 2 0 2 5 7 5 3
3 2-3 2 3 5 5 7 2 0
4 2-4 1 3 4 6 7 3 0
5 2-5 5 3 8 3 8 0 0 2-5
6 3-5 1 5 6 7 8 2 2
7 3-6 3 5 8 9 12 4 4
8 4-5 1 4 5 7 8 3 3
9 4-7 2 4 6 11 13 7 0
10 5-6 4 8 12 8 12 0 0 5-6
11 5-8 2 8 10 14 16 6 6
12 6-8 4 12 16 12 16 0 0 6-8
13 7-8 3 6 9 13 16 7 7

☺Bước 2: Tính
bs
ij
t (cột 4) với giả thiết bắt ñầu sớm của công việc ñi từ sự kiện ñầu
tiên (sự kiện khởi công) bằng o. Công thức tính:

=
hi
bs
ij
t t max .
0
13 12
= =
bs bs
t t ; 3
25 24 23
= = =
bs bs bs
t t t ;
( ) ( ) 5 2 3 , 2 max ; max
23 12 13 35
= + = + = t t t t
bs
….
Tính
ks
ij
t (cột 5) , công thức
ij
bs
ij
ks
ij
t t t + = hay cột 5 = cột 4 + cột 3.
☺Bước 3: Tính
bm
ij
t (cột 6), công thức ( )

+ − =
jk ij
bm
ij
t t T t max .
( ) [ ] ( ) [ ] 5 2 1 ; 4 4 1 ; 4 3 max 2 16 , , max 2 16
358 3568 368 13
= + + + + + − = + − = L L L t
bm

Tính
km
ij
t (cột 7) , công thức
ij
bm
ij
km
ij
t t t + = hay cột 7 = cột 6 + cột 3.
☺Bước 4: Tính dự trữ
ij
D (cột 8),
ij
d (cột 9)

bs
ij
bm
ij ij
t t D − = =cột 6 - cột 4.

ks
ij
bs
jk ij
t t d − = ( tính từng công việc một).
Nhận xét: các công việc găng có 0 = =
ij ij
d D .

PHƯƠNG PHÁP HÌNH QUẠT

ðây là phương pháp tính trực tiếp trên sơ ñồ, ñể việc tính toán ñược thuận lợi,
người ta quy ước cách ký hiệu công việc và sự kiện như sau:
ðối với sự kiện: vòng tròn sự kiện ñược chia làm 4 phần (hoặc 3_bỏ phần dưới).
• Phần trên ghi số hiệu sự kiện i.
• Phần dưới ghi số hiệu các sự kiện ñứng trước i ñi ñến
i bằng ñường dài nhất (số hiệu ñể xác ñịnh ñường
găng).
• Phần bên trái ghi bắt ñầu sớm của công việc tiếp ñầu.
• Phần bên phải ghi kết thúc muộn của công việc tiếp cuối.
ðối với công việc: mũi tên công việc ký hiệu như sau (có thể hơi khác).
• Góc trên bên trái ghi
ij ij
d D .
• Góc trên bên phải ghi ( )
ij ij
R t .
Quá trình tính toán ñược trình bày qua ví dụ như phương pháp

i
km
A
t
bs
B
t
h
B A
ij
ij
d
D
( )
ij ij
R t
i
j
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
21/100
giải tích ñể dễ theo dõi và so sánh, như hình vẽ 2-6.
3
1
0 0
0
3 3
1
2
5
8 8
2
5
6
8
16
2
16
2
7 5
2
3
12
3
12
5
6
4
4
0
0 6
6
4
4
2
7 6 13
7
4
0
0
0
3
1
3
3
2
7
0
7
7
3
0
0
4
4
0
0
2
2
1
1
5
3
2
0
2


Hình 2-6. Ví dụ tính toán sơ ñồ mạng theo phương pháp hình quạt.

☺Bước 1: Tính
bs
ij
t với giả thiết bắt ñầu sớm của các công việc ñi từ sự kiện ñầu
tiên (sự kiện khởi công) bằng không. Quá trình tính toán ñi từ sự kiện ñầu tiên ñến
sự kiện cuối cùng (từ trái qua phải), công thức tính: ( )
hi
bs
hi
bs
ij
t t t + = max .
Kết quả xác ñịnh ñược ñường Găng L(1,2,5,6,8) = 16 và các công việc găng, các
bước sau xác ñịnh các thông số tính toán của sơ ñồ (không cần tính trước T
G
như
phương pháp giải tích).
☺Bước 2: Tính
km
ij
t với lưu ý ở sự kiện cuối cùng ñể ñơn giản xem bắt ñầu sớm và
kết thúc muộn bằng nhau (sự kiện hoàn thành duy nhất một). Quá trình tính toán ñi
từ sự kiện cuối về sự kiện ñầu (từ phải sang trái), công thức tính: ( )
jk
km
jk
km
ij
t t t − = min .
☺Bước 3: Tính các dự trữ
ij
D ,
ij
d .
bs
ij ij
km
ij
bs
ij
bm
ij ij
t t t t t D − − = − = .
( )
ij
bs
ij
bs
jk
ks
ij
bs
jk ij
t t t t t d + − = − = .
Như vậy chỉ cần tính
ij
D ,
ij
d thông qua
bs
ij
t và
km
ij
t . Công việc găng có 0 / 0 =
ij ij
d D .
e.) Chuyển sơ ñồ mạng lên trục thời gian hay sang dạng mạng ngang.
Theo các bước ở trên, ta nhận thấy sơ ñồ mạng sau khi tính toán vẫn chưa thể hiện
ñược tính trực quan (thứ tự cũng như ñộ dài công việc), không vẽ ñược biểu ñồ tài
nguyên, khó quản lý ñiều hành tiến ñộ, vì vậy sau khi tính toán xong ta chuyển sơ
ñồ mạng lên trục thời gian hoặc sang dạng sơ ñồ mạng ngang. Xem hình 2-7.
☺Chuyển sơ ñồ mạng lên trục thời gian.
• Kẻ trục thời gian trước (trục hoành).
• Căng ñường găng lên trục thời gian trước bằng “nét ñậm”, nếu có nhiều
ñường cùng là ñường găng thì chọn 1 ñường theo ý người ñiều khiển là chủ
ñạo ñể vẽ, các ñường khác vẽ song song với trục thời gian.
• Bố trí những công việc không găng bằng những “nét mảnh” song song với
trục thời gian, có thể là khởi sớm hay khởi muộn. Tuy nhiên người ta quy ñịnh
bố trí tất cả các công việc ñều là khởi sớm, lúc ñó dự trữ sẽ dồn về sau thuận
lợi hơn cho việc ñiều khiển tối ưu mạng sau này.
• Vẽ biểu ñồ nhân lực và các biểu ñồ tài nguyên khác.
☺Chuyển sơ ñồ mạng sang dạng sơ ñồ mạng ngang. (Sơ ñồ PERT-GANTT).
• Vẽ hệ tọa ñộ trong ñó trục hoành biểu thị thời gian, trục tung biểu diễn công
việc (cùng với các tài nguyên sử dụng).
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
22/100
• Mỗi công việc ñược biểu diễn bằng một ñoạn thẳng ngang như mô hình
KHTð ngang theo nguyên tắc khởi sớm, công việc ảo biến thành 1 ñiểm,
công việc găng vẽ ñậm nét ñể dễ phân biệt.
• Các công việc biểu diễn theo chiều dương của trục tung với thứ tự công việc
“tăng dần về ñộ lớn của chỉ số sự kiện kết thúc công việc”, nếu nhiều công
việc có cùng sự kiện kết thúc thì công việc nào có sự kiện ñầu nhỏ hơn ñược
xếp trước. Nếu nhiều công việc cùng kết thúc ở sự kiện i thì công việc ij tiếp
theo sẽ bắt ñầu ở chỉ số i có hoành ñộ lớn nhất.
• Có nhiều công việc cùng kết thúc ở sự kiện cuối j song có hoành ñộ khác
nhau, sự chênh lệch jj’ ñó chính là dự trữ của công việc ñó.
• Vẽ biểu ñồ nhân lực và các biểu ñồ tài nguyên khác.
Lưu ý logic mạng trước và sau khi chuyển sơ ñồ lên trục thời gian hay sang dạng
sơ ñồ mạng ngang không thay ñổi.
1 2
3
5
5
6
3
(10)
2 3
(10)
(5) (8)
2
(6)
1
(6)
4
(5)
8
4
(5)
1
(2)
4 7
2
(10)
1
(6)
2
(8)
3
(10)
C«ng viÖc Thêi gian
C1 : 1-2
C2 : 1-3
C3 : 2-3
C4 : 2-4
C5 : 2-5
C6 : 3-5
C7 : 4-5
C8 : 3-6
C9 : 5-6
C10 : 4-7
C11 : 5-8
C12 : 6-8
C13 : 7-8
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16
P(ng−êi)
10 1 3 2 4 5 7 6 8 9 16 13 11 12 14 15
30
25
20
15
10
5
T(ngµy)
34
30 28
23
15 16
13
5 5
P=14.8
5
10
6
2
8
6
6
10
5
10
8
5
10

Hình 2-7. Sơ ñồ mạng trên trục thời gian và trên sơ ñồ mạng ngang.

2.5.2.5 Tối ưu sơ ñồ mạng.
Phương án dự kiến sơ ñồ mạng ban ñầu thường có các chỉ tiêu tính toán chưa ñạt
yêu cầu ñòi hỏi thì phải tiến hành tối ưu mạng. Tối ưu sơ ñồ mạng là quá trình ñiều
chỉnh mạng trên cơ sở tính toán những thông số của nó ñể cải tiến nó về mặt kinh
tế, kỹ thuật. Tuy nhiên vấn ñề tối ưu hóa là bài toán có “miền xác ñịnh” rộng và
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
23/100
phức tạp, khó có bài toán nào có thể giải quyết nhiều mục tiêu cùng một lúc. Trong
chừng mực có thể, sơ ñồ mạng ñược tối ưu theo từng yếu tố:
• Thời gian thực hiện.
• Tài nguyên sử dụng (nhân lực, nguyên vật liệu, thiết bị…).
• Giá thành xây dựng (môn học Kinh tế xây dựng…)
a.) Tối ưu hóa về thời gian.
Một vấn ñề thường phải giải quyết là rút ngắn thời gian hoàn thành dự án, vấn ñề
này thực ra chỉ có ý nghĩa khi chi phí tăng lên do rút ngắn thời gian là ít nhất. ðây
là bài toán tương ñối phức tạp, khối lượng tính toán rất lớn, vì vậy tuy hiện nay có
khá nhiều phương pháp tính toán nhưng chỉ một số rất ít là áp dụng ñược trong
thực tế. Thường thì khi thời gian của sơ ñồ lớn hơn giới hạn theo pháp lệnh hoặc
theo hồ sơ mời thầu thì phải tối ưu mạng về thời gian. Có 2 cách tối ưu hóa.
• Rút ngắn thời gian thực hiện các công việc nằm trên ñường găng.
-Bằng biện pháp kỹ thuật: thay ñổi giải pháp về công nghệ thực hiện hay giải
pháp vật liệu sử dụng (ñặc biệt là các loại vật liệu mới…), khi sử dụng biện
pháp này thì phải ñảm bảo yêu cầu về chất lượng kỹ thuật (ñòi hỏi trình ñộ tay
nghề ñội ngũ thi công, máy móc thiết bị , phương pháp tổ chức thực hiện).
-Bằng biện pháp kinh tế: kéo dài thời gian thực hiện các công việc không găng
nhằm mục ñích giảm bớt tài nguyên sử dụng và tập trung tài nguyên tiết kiệm
ñược ñể thực hiện các công việc găng, tăng ca kíp làm việc, tăng số lượng tổ
thợ tổ máy thi công cùng lúc…Khi dùng biện pháp kinh tế thì phải ñảm bảo
mặt bằng công tác.
Lưu ý khi rút ngắn thời gian thực hiện dự án vẫn phải ñảm bảo mối liên hệ kỹ
thuật giữa các công việc và việc tăng chi phí ñể rút ngắn thời gian thực hiện
dự án là thấp nhất và hợp lý.
• Sử dụng biện pháp tổ chức sản xuất, ñặc biệt là phương pháp tổ chức thi công
dây chuyền ñể rút ngắn thời gian thực hiện các công việc găng, hoặc một
nhóm công việc có thể quyết ñịnh ñến thời gian thực hiện dự án. Biện pháp
này không tăng chi phí tài nguyên, không thay ñổi công nghệ sản xuất mà vẫn
rút ngắn thời gian xây dựng nên là biện pháp cơ bản hàng ñầu.
I(2)
4 7
1 2
A(3)
C(2)
6 3
J(4)
5
H(1) D(1)
E(5)
F(1)
8
M(3)
K(2)
L(4)
G(3)
B
1
A
G
6 7
2 3
5
4 0
1
0
1
1.5
1
1.5
2
1.5
2 A
1.5
3
3
3
2
C(2)
2
1.5
1 E
1.5
D(1)
4
6
8
4
7
E
2.5
2
9
6.5
8
11
6
5
F(1)
12
8
11
J1
2
13
12
8
14
2 J
2
10
13
K
8
15
15 5.12
L1
2
16
10
17
14.16
10
19
2
L2
17
12
2
18 10
4
4
H(1)
2
I M
3
6
10
3

Hình 2-8. Tối ưu sơ ñồ mạng về thời gian bằng biện pháp tổ chức.
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
24/100
Ví dụ: xem hình vẽ 2-8 , xét lại ví dụ trước có T=16, giả sử rằng có thể chia mặt
bằng công tác các công việc găng thành hai phần bằng nhau và tổ chức thi công
dây chuyền các công việc găng trên ñó, tính lại T. Kết quả T=12, ñường găng
L(1,2,3,4,5,11,12,13,14,17,19).
b.) Tối ưu hóa về tài nguyên sử dụng.
Trong nội dung giới thiệu trên ñây ta chỉ mới phân tích về mặt thời gian mà chưa
quan tâm ñến vấn ñề tài nguyên, nghĩa là xem như trong khi thực hiện dự án lúc
nào nhu cầu về tài nguyên cũng ñược thỏa mãn. Giả thiết này không phải lúc nào
cũng hoàn toàn ñúng, trong thực tế ta thường gặp những trường hợp mà nhu cầu tài
nguyên phân bổ không ñều theo thời gian, nhiều khi vượt quá (hay không tận dụng
ñúng mức) giới hạn về khả năng cung cấp tài nguyên của thực tế.
Thường trong thực tế giải quyết hai loại bài toán sau. Hình vẽ 2-9.
• Bài toán 1. ðiều hòa tài nguyên ñồng thời giữ vững thời gian hoàn thành dự
án.
• Bài toán 2. Rút ngắn thời gian hoàn thành dự án với ñiều kiện tôn trọng giới
hạn về tài nguyên.








Hình 2-9. Các bài toán tối ưu sơ ñồ mạng về tài nguyên.
Giả sử ta có một mạng với rất nhiều công việc ñòi hỏi những loại tài nguyên khác
nhau và ta chỉ có một số lượng giới hạn các loại tài nguyên ñó. Như vậy việc sắp
xếp các công việc không những phụ thuộc vào logic mạng mà còn tùy thuộc mức
giới hạn tài nguyên sẵn có. ðể có kết quả cuối cùng ngoài logic mạng, ta phải chọn
phương pháp sắp xếp theo các nguyên tắc ưu tiên nào ñó và căn cứ vào ñó ñể giải
bài toán. Lời giải có thể tối ưu cũng có thể không nhưng phải chắc chắn là gần tối
ưu nhất (trong thực tế mạng có rất nhiều công việc, các công việc lại cần rất nhiều
loại tài nguyên và sẽ có vô vàn cách sắp xếp khác nhau mà ta không thể thử tất cả
ñược). Khi sắp xếp ta phải dựa vào một số quy tắc ưu tiên nào ñó, ví dụ:
• Ưu tiên các công việc găng (ñể ñảm bảo thời gian hoàn thành dự án).
• Công việc có dự trữ nhỏ nhất.
• Công việc có thời gian thực hiện ngắn (sẽ nhanh chóng giải phóng tài
nguyên).
• Công việc có thời ñiểm bắt ñầu (hay kết thúc) muộn là nhỏ nhất (vì có ñường
nối từ sự kiện trước hay sau tới sự kiện cuối cùng của sơ ñồ là dài nhất).
• Công việc theo ý muốn chủ quan của người ñiều khiển hay thực tế ñòi hỏi
phải thực hiện trước…
Giải hai bài toán phân phối tài nguyên trong trường hợp ñơn giản có thể tính thủ
công còn nói chung phải sử dụng các chương trình máy tính, nhưng máy chỉ giúp
ta tính toán còn các quyết ñịnh về loại tài nguyên, phương pháp sắp xếp…là do
người ñiều khiển. Lời giải tốt hay xấu tùy thuộc vào các quyết ñịnh ñó.
R

T=Const
Bài toán 1
R
tb
R
t
t

Bài toán 2
R
gh
R
t
R
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
25/100
Bài toán 1, ñiều hòa tài nguyên ñồng thời giữ nguyên thời gian hoàn thành dự án
có thể giải theo thuật toán Burgess. Bài toán 2, rút ngắn thời gian hoàn thành dự án
với ñiều kiện tôn trọng giới hạn về tài nguyên có thể sử dụng thuật toán Kelley.
Khi cần ñiều chỉnh một cách nhanh chóng và tương ñối, sử dụng phương pháp ñiều
chỉnh nhanh.

THUẬT TOÁN BURGESS

• Nguyên tắc: ñể ño lường sự thay ñổi về nhu cầu tài nguyên, người ta dùng
tổng của bình phương các nhu cầu tài nguyên trong mỗi thời kỳ của biểu
ñồ. ðiểm ưu việc của thước ño này là tổng giá trị của bình phương các nhu
cầu trong từng thời kỳ giảm nhanh chóng nếu sự thay ñổi về nhu cầu tài
nguyên giảm và sẽ ñạt tối thiểu khi nhu cầu hoàn toàn bằng nhau. Nguyên tắc
này dựa trên kết quả của bất ñẳng thức:
Nếu A x x x
n
= + + + .....
2 1
Thì
2
2 2
2
2
1
....







+ + +
n
A
n
x x x
n

Bất ñẳng thức này ñạt giá trị tối thiểu khi
n
x x x = = = ....
2 1
.
Với
i
x là các nhu cầu tài nguyên trong mỗi thời kỳ của biểu ñồ.
Ví dụ: giả sử ñể thực hiện một công việc nào ñó cần 3 công nhân thực hiện
trong 3 ngày, hay nói cách khác là cần 9 công. Trên hình 2-10 trình bày 11
phương án có thể ñể giải quyết công việc này. Ta thấy giá trị thang ño ñã nêu
giảm từ 81 ñơn vị ở phương án 1 ñến 27 ñơn vị ở phương án cuối dù khối
lượng lao ñộng vẫn không thay ñổi (9công).
9
8
7
6
81 65 53 45
1
2
3
5
4
41
2
1
6
41
5
3
1
4 4
1
33 35
41
2 2
35
2
5
4
3
27
3 3 3

Hình 2-10. Ví dụ về thang ño Burgess.
• Thuật toán Burgess.
☺Bước 1: Chuyển sơ ñồ mạng ñã tính sang sơ ñồ mạng ngang, lưu ý các công
việc ñều khởi sớm. Vẽ biểu ñồ tài nguyên ban ñầu.
☺Bước 2: Thứ tự ñiều chỉnh các công việc từ dưới lên (chỉ số j cao nhất trước),
các công việc găng cố ñịnh không xét, các công việc còn lại ấn ñịnh một thời ñiểm
bắt ñầu theo kế hoạch trong phạm vi dự trữ của chúng
bp
ij
t sao cho thang ño
bp
ij
B nhỏ
nhất. Thực chất của việc ấn ñịnh này là dịch chuyển thời ñiểm bắt ñầu của công
việc từ trái sang phải và tính giá trị thước ño tương ứng mỗi lần dịch chuyển. Nếu
có nhiều giá trị thước ño bằng nhau thì ta lấy thời ñiểm bắt ñầu muộn nhất
bp
ij
t max.
Khi xem xét việc dịch chuyển các công việc phải cố gắng tận dụng thời gian dự trữ
tự do có thể xuất hiện do việc ấn ñịnh các công việc phía sau. Bước này kết thúc
khi ta ñã sắp xếp ñược các công việc trên cùng của bảng.
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
26/100
Quá trình tính toán có thể lặp lại nhiều vòng cho ñến khi việc dịch chuyển các công
việc sang bên phải không làm tăng giá trị thước ño nữa.
• Ví dụ: Lấy lại ví dụ trong phần trước. Hình vẽ 2-11
☺Bước 1: Chuyển sơ ñồ mạng ñã tính sang dạng sơ ñồ mạng ngang, vẽ biểu ñồ tài
nguyên và tính giá trị thước ño ban ñầu.
( ) ( ) 5203 2416 2787 6 5 13 23 2 28 34 30 16 5 2 15 0
2 2 2 2 2 2 2 2 2
= + = × + + + × + + + + + × = Bg .

14
15
1 2 3 5 4 6 7 9 8
5
5
10
15
T(ngµy)
12 10 11 13 14 16 15
5
13
C13 : 7-8
P(ng−êi)
34
25
20
30
23
30
28
1 3 2 6 5 4 9 8 7
C12 : 6-8
C11 : 5-8
C10 : 4-7
C9 : 5-6
C8 : 3-6
C7 : 4-5
C6 : 3-5
12 11 10 14 13 16 15
C5 : 2-5
C4 : 2-4
C3 : 2-3
C2 : 1-3
C1 : 1-2
C«ng viÖc
Thêi gian
t
ij ij
t
bs
ij
r r
ij
p
t
ii
bs
r 3'
2' 4'
4' 5'
3' 6'
4' 7'
5' 8'
7' 8'
Ban ®Çu
cuèi cïng
35
5
16
20
18
15
3 0 0
3 0 2 3 1
3 0 0 2 3
0 3 1 4 1
5 3 0 - -
2 5 1 2 5
1 4 3 5 3
4 5 3 6 4
4 8 0 - -
9 7 0 4 2
2 8 6 6 11
- - 0 12 4
3 6 7 7 13

Hình 2-11. Ví dụ về ñiều hòa tài nguyên theo thuật toán Burgess.

☺Bước 2: Ta bắt ñầu ñiều chỉnh bằng việc dịch chuyển công việc cuối cùng.
Công việc 7-8 : việc ấn ñịnh thời ñiểm bắt ñầu kế hoạch sớm nhất có thể trong
khoảng thời gian từ ngày thứ 6 ñến ngày thứ 13, ứng với mỗi bước dịch chuyển
tính lại giá trị thước ño Burgess.
Ở bước dịch chuyển 1: ( ) 5103 2316 2787 6 5 2 23 28 18 2787 1
2 2 2 2
= + = × + × + + + = Bg .
Ở bước dịch chuyển 2: ( ) 4843 2056 2787 5 5 15 2 23 2 18 2787 2
2 2 2 2
= + = × + + × + × + = Bg .
Tương tự: ( ) 4683 1896 2787 3 = + = Bg .
( ) ( ) 4523 1736 2787 7 4 = + = ÷ Bg Bg . chọn 13
78
=
bp
t .
Công việc 5-8: việc ấn ñịnh
bp
t
58
trong khoảng thời gian từ ngày 8 ñến ngày 14.
( ) ( ) 4523 1088 3435 3 15 3 5 2 13 2 18 34 30 16 5 2 15 0
2 2 2 2 2 2 2 2 2
= + = × + × + × + × + + + + + × = Bg
( ) ( ) 4523 1088 3435 3 15 2 5 2 13 5 3435 3 1
2 2 2 2
= + = × + × + × + + = ÷ Bg Bg
( ) 4683 1248 3435 4 = + = Bg
( ) 4843 1408 3435 5 = + = Bg
( ) 4843 1408 3435 6 = + = Bg chọn 11
58
=
bp
t ,…
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
27/100
Như vậy cuối cùng ta ñã xác ñịnh ñược thời ñiểm bắt ñầu theo kế hoạch cho tất cả
các công việc. So sánh với trạng thái ban ñầu ta thấy kết quả của vòng 1 mang lại
là thang ño Burgess giảm từ 5203 xuông 3663 (29,6%) và ñỉnh cao của nhu cầu tài
nguyên giảm từ 34 ñơn vị xuống 20. Ngoài ra tận dụng tài nguyên từ ngày 10 ñến
ngày 16. Có thể lặp lại các bước trên ñể tìm ra phương án tốt hơn.
Có một nhận xét là phương pháp tính toán khá chặt chẽ, logic nhưng khối lượng
tính toán khá nhiều, không thích hợp với việc tính toán bằng thủ công với những sơ
ñồ mạng lớn.
Một số phương pháp khác ñể giải bài toán ñiều hòa tài nguyên là của Levy,
Thompson và Wiest, các phương pháp này giải quyết cho nhiều dự án cùng lúc.

THUẬT TOÁN KELLEY

Trong thực tế ta thường gặp trường hợp mà tài nguyên bị giới hạn mà nhiệm vụ
của chúng ta là phải phân bổ các công việc sao cho thời gian thực hiện chúng là
ngắn nhất có thể ñược với ñiều kiện tuân thủ trình tự công nghệ.
• Nguyên tắc: Do tính ña dạng của tài nguyên mà hạn mức tài nguyên có thể
không thay ñổi, có thể thay ñổi trong kỳ, có thể một loại, nhiều loại…, ñể ñơn
giản bài toán của chúng ta giải trên cơ sở các ñiều kiện hạn chế:
-Các công việc ñược thực hiện liên tục với cường ñộ không ñổi trong suốt thời
gian của chúng (nhu cầu tài nguyên của các công việc const r
ij
= ).
-Hạn mức tài nguyên không ñổi theo thời gian, const R
gh
= .
Xét bài toán phân phối một loại tài nguyên hạn chế không ñổi theo thời gian,
hàm mục tiêu của bài toán như sau:
( )
gh ij t
R r G T ≤ →

: min .
Trong ñó G_sơ ñồ mạng công việc ñã cho.

ij
r _nhu cầu tài nguyên của các công việc.

gh
R _hạn mức tài nguyên khống chế.

ij t
r

_tổng nhu cầu tài nguyên tại thời ñiểm xét.
• Thuật toán Kelley.
☺Ở một thời ñiểm t trong quá trình thực hiện mạng công việc G thì có các tập hợp
công việc liên quan sau:
-Tập hợp F
t
_tập hợp các công việc kết thúc tại thời ñiểm t ñang xét.
-Tập hợp E
t
_tập hợp các công việc ñang thực hiện ở thời ñiểm t.
-Tập hợp N
t
_tập hợp các công việc mới có thể ñưa vào xem xét.
-Tập hợp A
t
_tập hợp các công việc ñược xem xét ở thời ñiểm t.
-Tập hợp S
t
_tập hợp các công việc ñược bắt ñầu ở thời ñiểm t.
-Tập hợp D
t
_tập hợp các công việc bị hoãn lại ñến thời ñiểm tiếp theo.
Tiêu chuẩn xem xét là:
0 ≥ − = ∆
∑ ij t gh
r R ; ( )
t t
S E ij U ∈ ∀ .
☺Bài toán sẽ không có lời giải khi =
t t
S E U Ø tức là tại thời ñiểm t ñang xét không
có công việc nào ñang thực hiện hoặc ñược chọn bắt ñầu, mạng công việc bị gián
ñoạn tại thời ñiểm ñó (trường hợp này xảy ra khi
ij t
r R < , với ij bất kỳ nào ñó).

GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
28/100
☺Thời ñiểm xem xét tiếp theo sẽ là khi có ít nhất một công việc trong E
t
hoặc S
t

kết thúc, giải phóng thêm tài nguyên và sau ñó bắt ñầu thêm các công việc mới. Ký
hiệu thời ñiểm này t+Շ=min
kp
ij
t ; ( )
t t
S E ij U ∈ ∀ ; Շ_là số gia thời gian.
☺Từ tập A
t
chọn tập S
t
, việc xác ñịnh S
t
dựa vào thứ tự xem xét của các công việc
ñể ñưa vào tập S
t
các công việc bắt ñầu sớm nhất ñể giải phóng tài nguyên và sử
dụng tối ña hạn mức tài nguyên. Phụ thuộc vào các quy tắc ưu tiên ñể chọn công
việc bắt ñầu mà kết quả có thể khác nhau nhưng phải ñảm bảo trình tự công nghệ
(logic mạng) là ñiều kiện bắt buộc.
☺Tại thời ñiểm t+Շ giá trị các tập thay ñổi như sau: A
t+
Շ=D
t
∪N
t+
Շ
E
t+
Շ=(E
t
∪S
t
)\F
t+
Շ.
Ta xét từ thời ñiểm t=0 và kết thúc khi t=max
kp
ij
t nghĩa là khi ñạt ñến thời hạn kết
thúc theo kế hoạch lớn nhất các công việc của mạng.
• Ví dụ: Lấy lại ví dụ trong phần trước với 20 =
gh
R , xác ñịnh T? Hình vẽ 2-12.
Chuyển sơ ñồ mạng ñã tính sang dạng sơ ñồ mạng ngang. Lập bảng tính và ñiền
các thông số ñã biết, các số liệu trong các hàng, cột còn lại sẽ xuất hiện trong quá
trình tính toán.
15 16 15
20
10
5
15
4 2 1 3 5 6 7 11 9 8 10 12 13 14
5 5
13
T(ngµy)
16 15
C13 : 7-8
P(ng−êi)
cuèi cïng
Ban ®Çu
30
25
35
34
28
18
20
30
23
C9 : 5-6
C11 : 5-8
C12 : 6-8
C10 : 4-7
C8 : 3-6
C7 : 4-5
C6 : 3-5
14
C2 : 1-3
C5 : 2-5
C4 : 2-4
C3 : 2-3
C1 : 1-2
C«ng viÖc
bs
t
ij
t
ij
kp bp
t
ij ij
r t
ii
Thêi gian
7 3 5 4 1 2 6 12 11 10 8 9 13 16 15
(5)
(10)
(6)
(2)
(8)
(6)
(6)
(10)
(5)
(10)
(8)
(5)
(10)
14
13
15
16 13 6 10 3
12 8 8 5 4
13 11 8 8 2
12 5 4 16 12
4 2 10 7 5
5 10 3 11 8
3 4 1
4 6 1
5 3
5 4
2 0 0 2 10
5 3 8
1 2 3
8 3
4 3
3 6 2 5 3
0 5 3 0 3

Hình 2-12. Ví dụ về ñiều hòa tài nguyên theo thuật toán Kelley.

t F
t
E
t
R
t
N
t
A
t
S
t
D
t
0 Ø Ø 20 1-2/1-3 1-2/1-3 1-2/1-3 Ø
2 1-3 1-2 15 Ø Ø Ø Ø
3 1-2 Ø 20 2-3/2-4/2-5 2-3/2-4/2-5 2-3/2-4/2-5 Ø
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
29/100
4 2-4 2-3/2-5 6 4-5/4-7 4-5/4-7 4-5 4-7
5 2-3/2-4 2-5 12 3-5/3-6 3-5/3-6/4-7 4-7 3-5/3-6
7 4-7 2-5 12 7-8 3-5/3-6/7-8 3-5 3-6/7-8
8 2-5/3-5 Ø 20 5-6/5-8 5-6/3-6/5-8/7-8 5-6/3-6 5-8/7-8
11 3-6 5-6 15 Ø 5-8/7-8 5-8 7-8
12 5-6 5-8 12 6-8 6-8/7-8 6-8 7-8
13 5-8 6-8 15 Ø 7-8 7-8 Ø
(Tương tự với R
gh
=16, ta có kết quả T=18).

PHƯƠNG PHÁP ðIỀU CHỈNH NHANH

Khi cần ñiều chỉnh biểu ñồ tài nguyên một cách nhanh chóng và tương ñối ta sử
dụng phương pháp ñiều chỉnh nhanh, quá trình thực hiện theo 2 bước.
☺Bước 1: Chuyển sơ ñồ mạng ñã tính lên trục thời gian hoặc sang dạng sơ ñồ
mạng ngang (tùy theo ñộ phức tạp của sơ ñồ).
Tính mức tài nguyên trung bình R
tb
: R
tb
= Q/T
Trong ñó: Q_tổng nhu cầu về tài nguyên, bằng diện tích biểu ñồ tài nguyên.
T_thời gian thực hiện dự án.
☺Bước 2: Cách ñiều chỉnh: các công việc găng cố ñịnh không dịch chuyển, thứ tự
và số lượng các công việc ñược ñiều chỉnh không bắt buộc, nhưng nên xét những
công việc sử dụng tài nguyên lớn, dự trữ thời gian dài trước. Dịch chuyển các công
việc trong khoảng thời gian dự trữ kế hoạch sao cho biểu ñồ tài nguyên dao ñộng
quanh mức trung bình, tốt nhất là giai ñoạn ñầu và sau thấp hơn mức trung bình
một chút. Xét lại ví dụ trên ta ñược kết quả như hình vẽ 2-13.
14
C«ng viÖc
C=C'(6)
Thêi gian
7 3 5 4 1 2 6 12 11 10 8 9 13 16 15
B
B'(10)
G
G'(10)
F=F'(6)
A(5) E(8) J(5) L(5)
H'(6)
H
K
K'(8)
D'(2)
D I M
I'(10) M'(10)
4
16
15
2 1 3
5
5
10
15
P(ng−êi)
25
20
30
T(ngµy)
11 5 6 7 9 8 10 12 14 13 16 15
13
5
P=14.8
34
23
28
30
14
20
18
15
13
15

Hình 2-13 Ví dụ về ñiều hòa tài nguyên theo phương pháp ñiều chỉnh nhanh.
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
30/100

SƠ ðỒ MẠNG PERT
(Program Evaluation and Review Technique)

Hiệu quả của việc lập kế hoạch theo sơ ñồ mạng phụ thuộc rất nhiều vào ñộ tin cậy
của các thời gian hoàn thành từng công tác. Trên thực tế các thời gian này thường
không ổn ñịnh. ðể xác ñịnh
ij
t người ta thường dựa vào các tiêu chuẩn ñịnh mức
hoặc dựa vào kinh nghiệm. Và ñể xem xét tính không ổn ñịnh của
ij
t , người ta dựa
trên các phương pháp xác suất ñể ước lượng
ij
t .
• Thời gian lạc quan (Optimistic time) a_là thời gian ñể hoàn thành công tác
trong ñiều kiện tốt nhất (có nghĩa là thời gian ngắn nhất ñể hoàn thành công
tác).
• Thời gian bi quan (Pessimistic time): b_là thời gian ñể hoàn thành công tác
trong ñiều kiện xấu nhất (thời gian dài nhất).
• Thời gian thực hiện trong ñiều kiện bình thường: m.
Dựa vào a, b, m ñể xác ñịnh thời gian
kỳ vọng t
e
(Expected time):

6
4 b m a
t
e
+ +
= (Hình 2-14,luật β )
Hoặc
6
3 2 b a
t
e
+
= (khi không xác ñịnh
ñược m).
ðộ lệch chuẩn
ij
σ (ñại lượng ño ñộ
không xác ñịnh của thời gian kỳ vọng): Hình 2.14 ðường cong phân bố xác suất

( )
6
a b
ij

= σ . thời gian hoàn thành công việc.
Phương sai là bình phương ñộ lệch chuẩn
ij
ν :
2
2
6





 −
= =
a b
ij ij
σ ν .
Thời gian thực hiện dự án là tổng thời gian kỳ vọng của các công việc nằm trên
ñường găng nên nó cũng là thời gian kỳ vọng hoàn thành dự án. Giả thiết thời gian
thực hiện các công việc là ñộc lập nhau thì theo lý thuyết xác suất thống kê,
phương sai của thời gian thực hiện dự án bằng tổng các phương sai của từng công
việc nằm trên ñường găng: ( )
∑ ∑
= =

2
ij ij
σ ν ν .
☺Các bước thực hiện:
• Tính
ij
t và
2
ij
σ của từng công việc.
• Dùng phương pháp CPM với
e ij
t t = ñể xác ñịnh công việc găng và ñường
găng.
• Xác ñịnh khả năng hoàn thành dự án trong khoảng thời gian mong muốn.
-Gọi S là thời gian tối thiểu ñể hoàn thành dự án trong ñiều kiện trung bình
ứng với các t
e
(ñó chính là thời gian ñường găng tính bước trên).
-Gọi D là thời gian mong muốn hoàn thành dự án. ðặt


=
ν
S D
Z , dùng bảng
tra (phân phối chuẩn Laplace-Gauss) ñể tìm xác suất (p%) ñảm bảo hoàn
b m a ≤ ≤
e ij
t t =
i
j
50%

m

t
b

t
e
a

m

Xác suất
50%

m_ñỉnh hay mod của
giá trị có xác suất
cao nhất
GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD
31/100
thành dự án D (T
Dự án
<D); hoặc với xác xuất p% cho trước thì thời gian hoàn
thành dự án D=?.
☺Nhận xét:
• Khi D = S suy ra Z = 0, suy ra p = 0,5 hay 50% (ðiều kiện trung bình).
• Trên thực tế p = 0,25 – 0,50 (có nghĩa D hơi nhỏ hơn S): việc hoàn thành dự
án ñược xem là bình thường và dự án hoàn thành trong khoảng thời gian
tương ứng có thể chấp nhận ñược.
• Nếu p < 0,25 : không bình thường; p > 0,5 : dự án hoàn thành trễ hơn dự ñịnh
sẽ gây lãng phí.
Bảng tra phân phối chuẩn có thể tham khảo các tài liệu về xác suất thống kê hoặc
lấy theo bảng sau:
Z Xác xuất Xác xuất Z
-2 0.02 0.98 2.0
-1.5 0.07 0.93 1.5
-1.3 0.10 0.90 1.3
-1.0 0.16 0.84 1.0
-0.9 0.18 0.82 0.9
-0.8 0.21 0.79 0.8
-0.7 0.24 0.76 0.7
-0.6 0.27 0.73 0.6
-0.5 0.31 0.69 0.5
-0.4 0.34 0.66 0.4
-0.3 0.38 0.62 0.3
-0.2 0.42 0.58 0.3
-0.1 0.46 0.54 0.1
0 0.50 0.50 0

Ví dụ: xét lại ví dụ trong các phần trước.

S
T
T
C
V
Thời gian
hoàn thành
6
4 b m a
t
e
+ +
=
2
6





 − a b

I(2)
4 7
1 2
A(3)
C(2)
B(2)
6 3
J(4)
5
H(1) D(1)
E(5)
F(1)
8
M(3)
K(2)
L(4)
G(3)

• Xác ñịnh xác suất ñể dự án
hoàn thành trong 18 ngày.
• Xác ñịnh thời gian hoàn thành
dự án với xác suất 90%.
Dùng phương pháp CPM xác
ñịnh ñược T
G
=16ngày (AEJL).
Hay S=16
a m b
1 A 2 3 4 3 4/36
2 B 1 2 3 2 4/36
3 C 1 2 3 2 4/36
4 D 1 1 1 1 0/36
5 E 3 4 11 5 64/36
6 F 1 1 1 1 0/36
7 G 1 3 5 3 16/36
8 H 1 1 1 1 0/36
9 I 1 2 3 2 4/36
10 J 2 3 10 4 64/36
11 K 1 2 3 2 4/36
12 L 3 4 5 4 4/36
13 M 2 3 4 3 4/36

Giá trị phương sai của ñường găng: 36 / 136 36 / 4 36 / 64 36 / 64 36 / 4 = + + + =

ν .
• Với D=18 ngày, ta có: 031 , 1
36 / 136
16 18
=

=

=

ν
S D
Z , tra bảng ñược p=84,8%.
• ðể có p=90%, tra bảng ñược Z=1,3, từ ñó suy ra D≈18,5ngày.
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
32/100

CHƯƠNG III

CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
THI CÔNG XÂY DỰNG

3.1 THI CÔNG & QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY DỰNG

3.1.1 Khái niệm.
Thi công xây dựng là thực hiện một tổng thể các quá trình sản xuất trong phạm vi
công trường nhằm mục ñích tháo dỡ, di chuyển, cải tạo, mở rộng và xây dựng mới
các công trình xây dựng…Nếu xét về góc ñộ thời gian thì toàn bộ công tác thi công
xây dựng bao gồm một tổng thể các công việc gọi là các quá trình, ñể thực hiện các
quá trình này cần một khoảng thời gian nào ñó.
Quá trình thi công xây dựng bao gồm 3 yếu tố cấu thành: ñối tượng lao ñộng,
công cụ, sức lao ñộng.

3.1.2 Phân loại quá trình xây dựng.
a.) Theo cơ cấu.
• Quá trình bước công việc hay các thao tác kỹ thuật: ñây là sự phân chia nhỏ
nhất của quá trình thi công về mặt tổ chức, nó ñồng nhất về mặt kỹ thuật. Khi
một trong ba yếu tố của quá trình thay ñổi quá trình này cũng thay ñổi theo
hay nói cách khác là có sự xuất hiện quá trình thao tác kết hợp khác.
• Quá trình giản ñơn: bao gồm một số những thao tác kỹ thuật có liên quan ñến
nhau và do một nhóm công nhân cùng chuyên môn thực hiện.Ví dụ: quá trình
xây tường; quá trình trát tường; quá trình gia công lắp dựng côtpha…
• Quá trình tổng hợp: là tập hợp các quá trình giản ñơn có liên quan với nhau về
mặt tổ chức, do nhiều tổ ñội có chuyên môn khác nhau thực hiện, sản phẩm
cũng là các kết cấu khác nhau của công trình. Ví dụ: quá trình thi công bêtông
cốt thép toàn khối, quá trình lắp ghép nhà công nghiệp…
b.) Theo vai trò trong quá trình sản xuất.
• Quá trình chủ yếu: quá trình trong ñó tạo ñược ñộ bền, ñộ ổn ñịnh của kết cấu
công trình, tạo mặt bằng công tác cho các quá trình tiếp theo…Nó ảnh hưởng
quyết ñịnh ñến biện pháp thi công, hao phí lao ñộng, vật tư, thời gian thi công
công trình. Ví dụ: quá trình thi công bê tông; quá trình lắp ghép…
• Quá trình phối hợp: thực hiện song song xen kẽ hay kết hợp với các quá trình
chủ yếu. Ví dụ: quá trình dưỡng hộ và tháo dỡ ván khuôn trong quá trình thi
công bê tông; quá trình gia cường hay tổ hợp khuyếch ñại trong thi công lắp
ghép…
• Quá trình vận chuyển: là bộ phận trong các quá trình trên nhằm mục ñích di
chuyển vật tư, nguyên liệu hay cấu kiện ñến vị trí xây dựng. Nó tạo ñiều kiện
cho 2 quá trình trên phát triển một cách nhịp nhàng.

3.2 CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG

ðể ñạt kết quả cuối cùng, trong tổ chức thi công phải tuân thủ các nguyên tắc cơ
bản:
a.) Hiệu quả kinh tế tối ưu, giải pháp thi công dược lựa chọn phải ñạt ñược
những yêu cầu sau:
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
33/100
• Giải pháp ñó phải rút ngắn ñược thời hạn thi công.
• Phải góp phần tăng năng suất lao ñộng, giảm chi phí thi công.
• Hạ giá thành xây lắp.
• Phải góp phần nâng cao chất lượng xây lắp.
• ðảm bảo các yêu cầu về an toàn lao ñộng, vệ sing môi trường…
b.) Sử dụng các phương án cơ giới hóa, các công cụ thiết bị kỹ thuật cao
và hoàn thiện phù hợp với xu thế phát triển của công nghệ thi công, càng ngày
máy móc sử dụng trong thi công xây dựng càng chiếm tỉ trọng cao góp phần giải
phóng sức lao ñộng. Có thể thay ñổi phương pháp tổ chức sản xuất từ sản xuất kiểu
công trường sang sản xuất theo kiểu công xưởng công nghiệp (ñó là toàn bộ những
công tác chuẩn bị và chế tạo các chi tiết tiến hành trong công xưởng công nghiệp,
công trường chỉ là nơi lắp ráp các chi tiết ñó thành sản phẩm hoàn chỉnh).
c.) Tổ chức lao ñộng khoa học.
• ðể thực hiện nguyên tắc này yêu cầu chia quá trình thi công thành những thao
tác riêng biệt, nhằm phân công lao ñộng hợp lý, chuyên môn hóa sâu ñể nâng
cao năng suất lao ñộng và nâng cao tay nghề công nhân.
• Phải cải tiến phương pháp lao ñộng, loại bỏ các ñộng tác thừa, tức là tổ chức
phương pháp làm việc một các khoa học.
• Phải sử dụng thời gian làm việc tối ña nhưng hợp lý, hạn chế thời gian chết…
d.) Tiêu chuẩn hóa và ñịnh hình hóa thi công.
• Tiêu chuẩn hóa là sự xác lập các quy phạm và tiêu chuẩn sản xuất sao cho có
thể sử dụng chúng trong những ñiều kiện cụ thể. Bất kỳ với phương tiện thi
công hiện có ñể tổ chức một quá trình kỹ thuật kinh tế hợp lý nhất.
Tiêu chuẩn hóa ñược thực hiện thông qua các quy tắc quy ñịnh rõ các trình tự
nhất ñịnh và các ñiều kiện kỹ thuật phải theo ñể thực hiện 1 quá trình xây
dựng.
• ðịnh hình hóa là việc xác lập những quy ñịnh về quy cách sản phẩm như kích
thước, tính chất sao cho có thể vận dụng các quy phạm thi công 1 cách rộng
rãi, nâng cao khả năng thay thế của các sản phẩm ñó trong kết cấu của công
trình xây dựng.

3.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG

Cho ñến nay, người ta có thể chia phương pháp tổ chức xây dựng thành 3 phương
pháp chính là: tuần tự, song song và phương pháp dây chuyền. Mỗi phương pháp
có những ưu nhược ñiểm riêng, tùy theo các ñiều kiện cụ thể các phương pháp ñó
ñược áp dụng triệt ñể hay từng phần hoặc kết hợp, ñều với một mục ñích là ñưa lại
hiệu quả sản xuất cao nhất.
Xét ví dụ xây dựng m ngôi nhà giống nhau, có các cách tổ chức như sau.

3.3.1 Phương pháp tuần tự.
Quá trình thi công ñược tiến hành lần lượt từ ñối tượng này sang ñối tượng khác
theo một trật tự ñã ñược quy ñịnh. T
tt
=mt
1
. ðồ thị tiến ñộ nhiệm vụ (hay biểu ñồ
chu trình) như hình vẽ 3-1.
• Ưu ñiểm: dễ tổ chức sản xuất và quản lý chất lượng, chế ñộ sử dụng tài
nguyên thấp và ổn ñịnh.
• Nhược ñiểm: thời gian thi công kéo dài, tính chuyên môn hóa thấp, giá thành
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
34/100
cao.


Hình 3-1 Biểu ñồ chu trình
phương pháp thi công tuần tự.





3.3.2 Phương pháp song song.
Nguyên tắc tổ chức thi công theo phương pháp này là các sản phẩm xây dựng ñược
bắt ñầu thi công cùng một thời ñiểm và kết thúc sau một khoảng thời gian như
nhau. T
ss
=t
1
<T
tt
. ðồ thị tiến ñộ nhiệm vụ (hay biểu ñồ chu trình) như hình vẽ 3-2.
• Ưu ñiểm: rút ngắn ñược thời gian thi công, giảm ứ ñọng vốn sản xuất.
• Nhược ñiểm: ñòi hỏi sự tập trung sản xuất cao, nhu cầu tài nguyên lớn, dễ gây
ra sai phạm hàng loạt rất lãng phí.



Hình 3-2 Biểu ñồ chu trình
phương pháp thi công song song.



3.3.3 Phương pháp dây chuyền.
Là sự kết hợp một cách logic phương pháp tuần tự và song song, khắc phục những
nhược ñiểm và phát huy ưu ñiểm, người ta ñưa phương pháp xây dựng dây chuyền.
ðể thi công theo phương pháp xây dựng ñây chuyền, chia quá trình kỹ thuật thi
công một sản phẩm xây dựng thành n quá trình thành phần và quy ñịnh thời hạn
tiến hành các quá trình ñó cho một sản phẩm là như nhau, ñồng thời phối hợp các
quá trình này một cách nhịp nhàng về thời gian và không gian theo nguyên tắc:
• Thực hiện tuần tự các quá trình thành phần cùng loại từ sản phẩm này sang
sản phẩm khác.
• Thực hiện song song các quá trình thành phần khác loại trên các sản phẩm
khác nhau.
ðối tượng của phương pháp dây chuyền có thể là một quá trình phức hợp, một
hạng mục hay toàn bộ công trình. ðồ thị tiến ñộ nhiệm vụ (hay biểu ñồ chu trình)
như hình vẽ 3-3: T
ss
<T
dch
<T
tt
.



Hình 3-3 Biểu ñồ chu trình
phương pháp thi công dây chuyền.


Sản xuất dây chuyền nói chung là một
phương pháp tổ chức tiên tiến nhất có
ñược do kết quả của sự phân công lao
ñộng hợp lý, chuyên môn hóa các
thao tác và hợp tác hóa trong sản xuất. ðặc trưng của nó là sự chuyên môn hóa cao
các khu vực và vị trí công tác, hạn chế các danh mục sản phẩm cần chế tạo, sự cân
ñối của năng lực sản xuất và tính nhịp nhàng sông song liên tục của các quá trình.
R
3
t
Pñoạn
m
1

T
tt
=m.t
1
t
1
Thời gian
R
3
t
Pñoạn
m
1

T
ss
=t
1
Thời gian
( ) k m × −1

+ ×
cn
t k n
2
m-1
R
3
t
Pñoạn
m
1

k k …… k
Thời gian
1
n
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
35/100
Kết quả là cùng một năng lực sản xuất như nhau, người ta sản xuất nhanh hơn, sản
phẩm nhiều hơn, chi phí lao ñộng và giá thành thấp hơn, nhu cầu về nguyên vật
liệu và lao ñộng ñiều hòa liên tục. Sản xuất dây chuyền trong xây dựng có 2 ñặc
diểm cơ bản:
• Do sản phẩm xây dựng gắn liền với ñất ñai và có kích thước lớn nên ñể thực
hiện các công việc theo một trình tự công nghệ phải di chuyển các tổ thợ với
các trang thiết bị kèm theo trong không gian công trình từ bộ phận này sang
bộ phận khác, từ công trình này sang công trình khác. ðiều này khác với ñây
chuyền công nghiệp: người công nhân và công cụ ñứng yên còn sản phẩm di
ñộng, do ñó tổ chức dây chuyền trong xây dựng khó hơn.
• Do tính chất ñơn chiếc và ña dạng của sản phẩm xây dựng nên các dây chuyền
sản xuất hầu hết ngắn hạn, thời gian ổn ñịnh ít hoặc không ổn ñịnh, nghĩa là
sau một khoảng thời gian không dài lắm người ta phải tổ chức lại ñể xây dựng
công trình khác.

3.4 TỔ CHỨC THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUYỀN

3.4.1 Các thông số của dây chuyền xây dựng.
Tổ chức sản xuất theo dây chuyền là mô hình có sự phối hợp chặt chẽ giữa công
nghệ, thời gian và không gian. Ba yếu tố ñó là cơ sở hình thành các thông số, qua
ñó hình thức tổ chức sản xuất thể hiện một cách rõ ràng và thực tế.
a.) Nhóm thông số về công nghệ.
• Số lượng các ñây chuyền bộ phận (ký hiệu n): cơ cấu của dây chuyền xây
dựng ñược xác ñịnh bởi số lượng và tính chất của các dây chuyền bộ phận tạo
thành. Số lượng dây chuyền bộ phận phụ thuộc vào mức ñộ chi tiết của sự
phân chia quá trình xây dựng thành phần. Có 2 mức ñộ phân chia.
-Phân nhỏ hoàn toàn_dây chuyền bộ phận là quá trình xây dựng ñơn giản.
-Phân nhỏ bộ phận_dây chuyền bộ phận là quá trình xây dựng phức tạp.
Mức ñộ phức tạp của việc phân chia các dây chuyền bộ phận phải căn cứ vào
công nghệ sản xuất, khối lượng công việc và hao phí lao ñộng…
• Khối lượng công việc (ký hiệu P): phụ thuộc vào ñối tượng xây lắp cụ thể và
ñược diễn tả bằng ñơn vị ño của dạng công tác ñược thực hiện (m, m
2
, m
3
,
tấn..).
• Lượng lao ñộng (ký hiệu Q): là lượng lao ñộng ñược sử dụng ñể làm ra sản
phẩm xây dựng ñạt chất lượng tốt, ñược xác ñịnh theo ñịnh mức thời gian a
hay ñịnh mức năng suất s.
a P s P Q × = = (giờ công, ngày công hoặc giờ máy, ca máy).
Vì ñịnh mức năng suất không phải cố ñịnh mà nó thay ñổi phụ thuộc vào mức
ñộ phức tạp của công tác xây lắp, ñiều kiện sản xuất, mức ñộ hoàn thiện của
các phương pháp tổ chức sản xuất nên người ta phân biệt khối lượng lao ñộng
tính theo ñịnh mức và theo lao ñộng sử dụng.
a P s P Q
dm
× = = và α
dm sd
Q Q =
Trong ñó α >1 là hệ số hoàn thành ñịnh mức, thường α=1÷1,15.
• Cường ñộ dây chuyền (năng lực dây chuyền, ký hiệu i): thể hiện lượng sản
phẩm xây dựng sản xuất ra bởi dây chuyền trong 1 ñơn vị thời gian. Trong thi
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
36/100
công dây chuyền yêu cầu trị số này không thay ñổi ñể ñảm bảo tính chất dây
chuyền của sản xuất: const t P i = = .
b.) Thông số không gian.
• Mặt bằng công tác: ñể ñánh giá sự phát triển của dây chuyền xây dựng người
ta ñưa ra khái niệm mặt bằng công tác, xác ñịnh khả năng về ñất ñai không
gian mà trên (hay trong) ñó người ta bố trí tổ thợ hay tổ máy thực hiện các quá
trình xây dựng. ðộ lớn của nó ñược xác ñịnh bằng kích thước của bộ phận ñối
tượng xây dựng và ñược biểu thị bằng các ñơn vị khối lượng công việc (m,
m
2
,m
3
..) hay bằng các bộ phận của ñối tượng xây dựng (tầng, ñoạn, ñơn
nguyên…). Dựa trên khái niệm về mặt bằng công tác, phân biệt các thông số
không gian sau.
• Phân ñoạn công tác: là các bộ phận của công trình hay ngôi nhà mà có một
mặt bằng công tác ở ñó bố trí một hoặc một số tổ ñội thực hiện quá trình xây
lắp (hay dây chuyền bộ phận). Mỗi công nhân hay máy thi công ñược nhận
một phần nhất ñịnh trên phân ñoạn là vị trí công tác.Có 2 phương pháp phân
chia phân ñoạn.
-Phân ñoạn cố ñịnh: ranh giới phân ñoạn như nhau cho mọi quá trình thành
phần.
-Phân ñoạn linh hoạt: ranh giới phân ñoạn cho các quát trình khác nhau
không trùng nhau.
Thường hay dùng cách thứ nhất, cách chia phân ñoạn linh hoạt chỉ dùng hãn
hữu như khi tổ chức các quá trình cơ giới hóa chạy dài do năng suất máy
không ñều hay khi tiến hành công tác bê tông cốt thép từng ñợt trên một công
trình. Khi phân chia phân ñoạn cần chú ý các ñặc ñiểm sau:
-Số phân ñoạn m ≥ n ñể cho dây chuyền sản xuất có thời gian ổn ñịnh và huy
ñộng ñược tất cả năng lực các tổ thợ chuyên môn (các dây chuyền ñơn).
-Khối lượng công việc trên phân ñoạn nên chia bằng nhau hoặc tương ñương
nhau nếu có thể ñể cho phép tổ chức ñược các dây chuyền ñều nhịp.
-Ranh giới phân ñoạn phù hợp với ñặc ñiểm kiến trúc, kết cấu và công nghệ
thi công.
• ðợt thi công: là sự phân chia theo chiều cao nếu công trình không thể thực
hiện một lúc theo chiều cao. Trong trường hợp này, việc chia ñợt là bắt buộc
phải thực hiện vì khi công việc phát triển theo chiều cao, mặt bằng công tác
chỉ ñược mở ra trong quá trình thực hiện chúng. Chỉ số của ñợt thi công phụ
thuộc tính chất công nghệ của quá trình và biện pháp tổ chức thi công.
c.) Thông số thời gian.
• Nhịp của dây chuyền
ij
k : là khoảng thời gian hoạt ñộng của dây chuyền i trên
phân ñoạn công tác j. Thông thường chọn nhịp của dây chuyền là bội số của
ñơn vị thời gian (ca, ngày, tuần, tháng…) ñể không làm lãng phí thời gian vào
việc di chuyển, giao ca...Xác ñịnh:
i i
i ij
i i i
ij
ij
N
a P
s N
P
k
×
×
=
× ×
=
α α

Với N
i
là nhân lực hay máy thực hiện dây chuyền i.
Moduyn chu kỳ k : là ñại lượng ñặc trưng cho mức ñộ lặp lại của quá trình
sản xuất và dùng ñể xác ñịnh thời gian thực hiện của toàn bộ quá trình.
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
37/100
Thường nó là
ij
k , nếu
ij
k thay ñổi trên các phân ñoạn công tác thì moduyn chu
kỳ là giá trị nhỏ nhất trong các giá trị ñó, khi ñó k c k
ij ij
× = (c
ij
là hệ số nhịp
bội).
• Bước dây chuyền K
o
: biểu thị khoảng cách thời gian qua ñó các tổ ñội ñược
ghép vào (bước vào) dây chuyền. Nó là khoảng thời gian kể từ bắt ñầu vào
phân ñoạn 1 của hai dây chuyền bộ phận kế liền nhau, thường chọn là số
nguyên của moduyn chu kỳ (các tổ thợ, tổ máy bắt ñầu công việc vào ñầu ca,
ngày… làm việc). Khi xác ñịnh k
o
, một mặt phụ thuộc k, mặt khác phụ thuộc
vào số lượng tổ thợ bố trí ñồng thời trên một phân ñoạn, xét 3 phương án:







- k k =
0
là trường hợp bình thường khi quá trình trước kết thúc giải phóng mặt
bằng thì bắt ñầu quá trình tiếp theo (không có gián ñoạn tổ chức).
- k k <
0
quá trình trước chưa ra khỏi phân ñoạn thì quá trình sau ñã bắt ñầu,
nghĩa là cùng một thời ñiểm trên một phân ñoạn có hai dây chuyền ñang hoạt
ñộng. Trong trường hợp này dễ gây rối loạn sản xuất và mất an toàn do không
ñảm bảo mặt bằng công tác nên không cho phép (hoặc rất hạn chế).
- k k >
0
quá trình trước kết thúc người ta không triển khai ngay quá trình sau
do có gián ñoạn tổ chức hoặc do sự phát triển không ñều nhịp của các dây
chuyền cạnh nhau, thường lấy k c k × =
0
, c nguyên >1 ñể hình thành những
phân ñoạn dự trữ.
• Gián ñoạn kỹ thuật: là khoảng thời gian trên phân ñoạn kể từ lúc kết thúc kết
thúc quá trình trước cho ñến lúc bắt ñầu quá trình sau, nhằm ñảm bảo chất
lượng kỹ thuật của công việc, ñược quy ñịnh bởi bản chất công nghệ của quá
trình, về giá trị nó ñược xác ñịnh trong các quy phạm thi công và không ñổi
trên mọi phân ñoạn. Ví dụ thời gian chờ cho bê tông ñạt cường ñộ ñể có thể
tháo dỡ ván khuôn…
• Gián ñoạn tổ chức: là gián ñoạn do tổ chức sản xuất sinh ra, trên phân ñoạn
quá trình trước kết thúc giải phóng mặt bằng nhưng quá trình sau không bắt
ñầu ngay (vì ñể ñảm bảo tính liên tục của các dây chuyền không ñều nhịp).
Gián ñoạn kỹ thuật thường phải tuân thủ vì ñây là quy trình, quy phạm; còn
với gián ñoạn tổ chức ta có thể khắc phục ñược vì ñây là phía chủ quan của
người tổ chức, yêu cầu phải tối thiểu.

3.4.2 Các quy luật cơ bản của dây chuyền xây dựng.
Là mối liên hệ logic giữa các thông số của nó, quyết ñịnh sự phát triển của dây
chuyền trong không gian và theo thời gian. Thường biểu diễn dưới dạng quy luật
thời gian, trong ñó thời gian của dây chuyền: ( ) ... , , k n m f T = .
Với dây chuyền bộ phận: mk T = hoặc

=
=
m
j
j
k T
1
.
k
0
R
3
Pñoạn
1

k k
i
i+
1
t
k
0
k
R
3
Pñoạn
1

k
i
i+
1
t
k
0
R
3
Pñoạn
1

k k
i
i+
1
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
38/100
Với dây chuyền kỹ thuật: ( )

+ − + =
cn
t k n m T 1 .
Trong quy luật cơ bản của dây chuyền xây dựng , thông số moduyn chu kỳ k có
ảnh hưởng nhiều nhất ñến thời hạn dây chuyền, do ñó ñể giảm T cần phải giảm k.
• Giới hạn của sự giảm bớt này là giá trị mà ứng với nó mặt bằng công tác cho
phép bố trí thuận tiện một số lượng công nhân tối ña nhưng vẫn phù hợp với
ñiều kiện sản xuất k
min
=1ca công tác (bình thường), k
min
=0,5 ca công tác (hãn
hữu), không nên lấy k<0,5 ca vì như vậy sẽ lãng phí thời gian ñể di chuyển từ
phân ñoạn này sang phân ñoạn khác trong giờ làm việc.
• Các biện pháp giảm k.
-Tăng n: phân chia một cách chi tiết quá trình sản xuất thành các quá trình ñơn
giản ít phức tạp về mặt kỹ thuật và phù hợp với biện pháp thi công.
-Tăng m: phân nhỏ mặt bằng công tác.
-Tăng R : nhưng phải ñảm bảo không gian hoạt ñộng và ñiều kiện an toàn.

3.4.3 Phân loại dây chuyền xây dựng.
a.) Theo cơ cấu (ñối tượng).
• Dây chuyền bộ phận (dây chuyền ñơn hay dây chuyền thành phần): ñối tượng
của nó là các quá trình ñơn giản.
• Dây chuyền chuyên môn hóa (dây chuyền kỹ thuật): ñối tượng là các quá
trình phức tạp bao gồm 1 số dây chuyền bộ phận mà sản phẩm của chúng là
các bộ phận kết cấu giống nhau của 1 hay nhiều công trình nằm trong 1 dạng
công tác chung.
• Dây chuyền công trình: gồm những nhóm dây chuyền chuyên môn hóa và
một số dây chuyền ñơn mà sản phẩm của chúng là 1 công trình hoàn chỉnh.
• Dây chuyền liên hợp: là sự kết hợp các dây chuyền công trình ñể tạo ra 1 liên
hợp công trình.
b.) Theo tính chất nhịp nhàng của dây chuyền.
• Dây chuyền nhịp nhàng (ñều nhịp): là dây chuyền có nhịp công tác không
thay ñổi trên tất cả các phân ñoạn công tác: const k
ij
= , ij ∀ .
• Dây chuyền nhịp biến: là dây chuyền có nhịp công tác thay ñổi trên các phân
ñoạn công tác const k
ij
≠ , ij ∀ …

3.4.4 Tổ chức dây chuyền bộ phận (dây chuyền ñơn).
Nội dung cơ bản gồm:
• Phân chia phân ñoạn công tác (m) và tính khối lượng công việc tương ứng
trên tất cả các phân ñoạn (P
j
).
Việc phân chia phân ñoạn công tác dựa vào việc phân tích ñặc ñiểm của công
trình (kiến trúc, kết cấu, công nghệ thi công..), về kỹ thuật phải ñảm bảo tính
khả thi, về tổ chức phải ñảm bảo khối lượng ñể việc thực hiện thuận lợi và có
năng suất. Cố gắng phân chia phân ñoạn ñều nhau ñể dễ tổ chức.
• Chọn biện pháp thi công quá trình mà nội dung chủ yếu là chọn cơ cấu thành
phần tổ thợ, tổ máy ñể thực hiện quá trình ñó (chọn N, a hoặc s).
Tính nhịp công tác của quá trình :
s N
P
N
a P
k
j j
j
× ×
=
×
×
=
α α
.
-Nếu const k
j
= , j ∀ thì ta có dây chuyền ñơn nhịp hằng.
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
39/100
-Nếu const k
j
≠ , j ∀ thì ta có dây chuyền ñơn nhịp biến ñổi.
-Quá trình thường phải thực hiện vòng lặp ñể ñạt kết quả tốt. Nếu ñã sử dụng
hệ số α mà k
j
vẫn không chẵn ca, ngày…thì phải thực hiện lại các bước trên:
hoặc thay ñổi lại cơ cấu tổ thợ, tổ máy (thay ñổi N, a hoặc s) hoặc chia lại
phân ñoạn công tác.
• Tính thời gian của dây chuyền bộ phận, phụ thuộc vào k
j
.
-Với dây chuyền bộ phận có nhịp hằng: k m T × = .
-Với dây chuyền bộ phận có nhịp biến:

=
=
m
j
j
k T
1
.
-Cường ñộ dây chuyền trong cả hai trường hợp: const N s
k
P
T
P
i
j
= × × = = =

α .
• Vẽ biểu ñồ chu trình, như hình vẽ 3-4.









Hình 3-4 Biểu ñồ chu trình dây chuyền bộ phận.
• Dây chuyền tương ñương: là dây chuyền ñều nhịp có cùng chỉ số T và i với
dây chuyền ban ñầu, có ñược là nhờ giả sử khối lượng ñược phân bổ ñều trên
trên các phân ñoạn. Trên biểu ñồ biểu thị bằng nét ñứt.

3.4.5 Tổ chức dây chuyền chuyên môn hóa (dây chuyền kỹ thuật).
3.4.5.1 Dây chuyền chuyên môn hóa của các quá trình theo tuyến.
a.) Dây chuyền nhịp nhàng.
• ðặc trưng của dây chuyền nhịp nhàng là nhịp công tác của tất cả các dây
chuyền bộ phận không ñổi và bằng nhau const k
ij
= , ij ∀ . Thiết kế dây chuyền
bộ phận như nội dung 3.4.4 với lưu ý ranh giới phân ñoạn cố ñịnh cho mọi
quá trình thành phần.
Ta có const
m N
a P
N
a P
k
i i
i i
i i
i ij
ij
=
× ×
×
=
×
×
=
α α
.
ðể nhịp công tác của dây chuyền const k
ij
= , ij ∀ , trong ñó
ij
P

khác nhau với
các dây chuyền bộ phận nên buộc phải thay ñổi các thông số ( )
i i i
a N α , , :
-Nếu sự khác biệt ñó dưới 20% ta cũng có thể xem như bằng nhau vì ta có thể
tăng giảm năng suất ñể nhịp không ñổi (sử dụng hệ số α).
-Thay ñổi N
i
là thay ñổi số công nhân hoặc máy thi công trong tổ ñội, khi thay
ñổi cần chú ý ñảm bảo tính khả thi về kỹ thuật thực hiện quá trình và mặt bằng
công tác.
-Thay ñổi a
i
(hoặc s
i
) là thay ñổi bậc thợ, loại máy, ñiều kiện làm việc.., khi
thay ñổi cần chú ý ñảm bảo sự phù hợp giữa yêu cầu kỹ thuật với tay nghề
công nhân và ñặc tính kỹ thuật máy. Quá trình có thể thực hiện theo vòng lặp
ñể ñạt ñược kết quả tốt nhất.
k
1
k
2
k
m

2
m
R
3
t
Pñoạn
1

k k … k
Thời gian
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
40/100
Sau ñó chọn k
0
=k, nghĩa là các tổ thợ chuyên môn lần lượt tham gia vào dây
chuyền sau những khoảng thời gian bằng nhau và bằng moduyn chu kỳ, và
nhịp nhàng dịch chuyển từ phân ñoạn này sang phân ñoạn khác.
• Tính thời gian của dây chuyền.
Khi không có gián ñoạn công nghệ: ( )k n m T 1 − + = .
Khi có gián ñoạn công nghệ: ( )

+ − + =
cn
t k n m T 1 .
• Vẽ biểu ñồ chu trình, hình vẽ 3-5.
• Nếu ấn ñịnh trước thời hạn của
dây chuyền T thì ta có thể tính
ñược số lượng phân ñoạn cần thiết
từ hai công thức trên:
1 + −

=

n
k
t T
m
cn
.

Hình 3-5 Biểu ñồ chu trình
dây chuyền nhịp nhàng.

b.) Dây chuyền khác nhịp.
Nhịp của các dây chuyền bộ phận không ñổi, nhịp của các dây chuyền bộ phận
khác nhau thì khác nhau. Nguyên nhân là do người ta buộc phải giữ nguyên một
vài cơ cấu tổ thợ, tổ máy nào ñó nên tốc ñộ các dây chuyền không thể bằng nhau.
Do ñó tính nhịp nhàng của sản xuất khác ñi và xuất hiện các gián ñoạn sản xuất
(gián ñoạn tổ chức).
Việc xác ñịnh thời gian của dây chuyền chuyên môn hóa có thể là phương pháp ñồ
họa hoặc phương pháp giải tích. Nguyên tắc chung của cả hai phương pháp này
là xác ñịnh “vị trí ghép sát” giữa từng cặp dây chuyền bộ phận ñể giảm các gián
ñoạn tổ chức và làm cho dây chuyền chuyên môn hóa ngắn nhất. Vị trí ghép sát là
vị trí mà ở ñó quá trình trước kết thúc thì quá trình sau bắt ñầu ngay không có gián
ñoạn tổ chức với ñiều kiện tôn trọng tính liên tục của từng dây chuyền bộ phận.
Với dây chuyền khác nhịp theo phương pháp giải tích, xác ñịnh vị trí ghép sát bằng
cách thiết lập mối liên hệ ñầu cuối giữa các dây chuyền bộ phận.









Hình 3-6 Dây chuyền khác nhịp.

• Mối liên hệ ñầu: Xác lập khi nhịp của dây chuyền bộ phận trước nhỏ hơn
nhịp của dây chuyền bộ phận sau
1 +
<
i i
k k (hình 3-6a). Trong trường hợp này
ta thấy quá trình trước
i
k ghép sát quá trình sau
1 + i
k tại phân ñoạn 1 (tức
i
k k =
0
), lúc này ở các phân ñoạn sau, gián ñoạn giữa kết thúc i và bắt ñầu i+1
ngày càng tăng dần: Ở j=2 t
tc2
= k
i+1
-k
i

( ) k m × −1

+ ×
cn
t k n
2
m-
1
R
3
t
Pñoạn
m
1

k k … k
Thời gian
1
n
2
R
3
t
Pñoạn
m
1

k
i
k
i
k
i
k
i
t
tcm

i
i+
k
0
=k
i
k
i+1
k
i+1
… k
i+1

2
R
3
t
Pñoạn
m
1

k
i
t
tc1
= k
i+1
k
i+1
… k
i+1

i
i+
k
0
=k
i
k
i
k
i
… k
i+1

GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
41/100
… Ở j=m t
tcm
= (m-1)(k
i+1
-k
i
)=max
• Mối liên hệ cuối: Xác lập khi nhịp của dây chuyền bộ phận trước lớn hơn
nhịp của dây chuyền bộ phận sau
1 +
>
i i
k k (hình 3-6b). Trong trường hợp này
ta thấy quá trình trước
i
k ghép sát quá trình sau
1 + i
k tại phân ñoạn cuối cùng
m, lúc này gián ñoạn giữa kết thúc i và bắt ñầu i+1 có giá trị lớn nhất tại phân
ñoạn 1: Ở j=1 t
tc1
= (m-1)(k
i
-k
i+1
)=max
• Tính thời gian của chu trình:
-Khái niệm bước dây chuyền thường ñược thay bằng khái niệm “giãn cách”
về thời gian và ñược ký hiệu là
ij
O _là khoảng vượt trước của dây chuyền i so
với dây chuyền i+1 tại phân ñoạn j. Ở phân ñoạn 1 ta có
1 i
O .
Thời gian của dây chuyền:
n
n
i
t O T + =

−1
1
1
.
Trong ñó

−1
1
1
n
i
O _tổng các giãn cách trên phân ñoạn ñầu tiên giữa các cặp dây
chuyền bộ phận từ dây chuyền bộ phận ñầu tiên ñến dây chuyền bộ phận cuối
cùng và t
n
là thời gian thực hiện dây chuyền bộ phận cuối cùng.
-Viết lại giãn cách
1 i
O cho các mối liên hệ ñầu, cuối:
Mối liên hệ ñầu
1 +
<
i i
k k :
i i
k O =
1

Mối liên hệ cuối
1 +
>
i i
k k : ( )( )
1 1 1
1
+
− − + = + =
i i i tc i i
k k m k t k O
Viết gộp lại: ( )( )
1 1
1
+
− − + =
i i i i
k k m k O
Hay ( )( )
cn i i i i
t k k m k O + − − + =
+1 1
1 (1)
Trong ñó hiệu( )
1 +

i i
k k chỉ lấy khi nó dương, t
cn
là gián ñoạn công nghệ nếu
có giữa dây chuyền i và i+1.
-Khi ñó tổng giãn cách trên phân ñoạn ñầu tiên có kể ñến gián ñoạn công nghệ
nếu có giữa các cặp dây chuyền bộ phận :
( ) ( )
∑ ∑ ∑ ∑
+ − − − + =
+

cn n i i i
n
i
t k k k m k O
1
1
1
1
1 (2)
-Và thời gian của dây chuyền:
( ) ( ) [ ]
∑ ∑ ∑
+ + − − + =
+ cn n i i i
t k k k m k T
1
1 (3)
Trong các công thức (1), (2) và (3) hiệu( )
1 +

i i
k k chỉ lấy khi nó dương.
Ví dụ: Tính dây chuyền có các thông số như sau: m=6 ; n=3 ; k
1
=1 , k
2
=3 , k
3
=2
và t
cn2/3
=1 .
Từ số liệu có ñược, xác ñịnh ñây là dây chuyền chuyên môn hóa khác nhịp. Có thể
xác ñịnh bằng phương pháp ñồ họa hay giải tích. Theo phương pháp giải tích, xác
ñịnh vị trí dây chuyền bộ phận trên phân ñoạn 1_
1 i
O theo công thức (1).
( )( ) 1 0 3 1 1 6 1
11
= + − − + = O
( )( ) 9 1 2 3 1 6 3
21
= + − − + = O
Biểu ñồ chu trình như hình vẽ. Và thời
gian của dây chuyền chuyền theo (3).

( ) ( ) ( ) ( ) [ ] 22 1 2 2 3 3 1 1 6 2 3 1 = + + − + − − + + + = T

• Trong công thức (3) thì ñại lượng
( ) ( )
∑ ∑ ∑
+ − − + =
+ cn i i i sx
t k k m k T
1 1
1
T
SX1
6
2
4
t

5
1
3
T
CN1
1 2 3
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
42/100
gọi là chu kỳ sản xuất ở phân ñoạn 1, là khoảng thời gian cho ra sản phẩm
ñầu tiên ở phân ñoạn 1. Và ñại lượng ( ) ( )
∑ ∑ ∑
+ − − + − =
+ cn i i n i cn
t k k m k k T
1 1
1
gọi là chu kỳ công nghệ, là khoảng thời gian mà tất cả các dây chuyền bộ
phận tham gia vào dây chuyền sản xuất ở phân ñoạn 1.
c.) Dây chuyền nhịp bội.
Nhịp của các dây chuyền bộ phận không ñổi, nhịp của các dây chuyền bộ phận
khác nhau thì khác nhau, nhưng sự khác nhau ñó tuân theo quy luật bội số (chỉ xét
bội 2 hoặc 3). Khi ñó ñể ñảm bảo tính nhịp nhàng của sản xuất, người ta sử dụng
biện pháp cân bằng nhịp. Có hai phương pháp cân bằng.
• Cân bằng nhanh: ñưa tất cả các dây chuyền bộ phận về nhịp ñộ chung nhanh
bằng cách trên dây chuyền bộ phận có nhịp bội số người ta tổ chức thêm một
số tổ thi công song song trên các phân ñoạn cách quãng. Số lượng tổ thợ bố trí
lấy bằng hệ số bội tương ứng.
Ví dụ: Cho dây chuyền cmh có 3 dây chuyền bộ phận k
1
=k, k
2
=2k, k
3
=k.
Ta thấy dây chuyền thứ 2 có nhịp là bội 2 so với dây chuyền 1 và 3. ðể cân
bằng nhanh, ở dây chuyền bộ phận thứ 2, thay cho một dây chuyền có nhịp
2k, ta tổ chức 2 dây chuyền bộ phận song song cũng có nhịp 2k nhưng mỗi
dây chuyền chỉ bao gồm một nữa số phân ñoạn. Một dây chuyền tiến hành
trên các phân ñoạn 1,3,5 ; dây chuyền thứ 2 trên các phân ñoạn 2,4,6.




Cân bằng
dây chuyền bộ phận
theo nhịp ñộ nhanh



Thời hạn của dây chuyền tính trực tiếp trên biểu ñồ hoặc có thể tính theo công
thức: ( ) [ ] k k t k n C n m T
n
i
9 0 1 2 1 3 6 1
0
1
0
= + × − + − + = + ×

,
_

¸
¸
− + − + =
∑ ∑
.
Với C
i
_hệ số bội của dây chuyền bộ phận thứ i, n
0
_số dây chuyền có nhịp bội.
Nhược ñiểm của phương pháp này là yêu cầu lượng tài nguyên cao hơn so với
ban ñầu sau khi cân bằng nhưng thời hạn hoàn thành ñược rút ngắn hơn.
• Cân bằng chậm: khi số lượng tài nguyên bị hạn chế và không yêu cầu rút
ngắn về thời gian thì người ta ñưa tất cả các dây chuyền bộ phận về nhịp ñiệu
chung bằng nhịp của dây chuyền bộ phận chậm. Lúc này các dây chuyền bộ
phận nhanh buộc phải thực hiện với các gián ñoạn (gñtc).
Ví dụ: lấy lại ví dụ trên, giữ nguyên nhịp ñộ chậm của dây chuyền bộ phận
thứ 2, ñưa các dây chuyền
bộ phận nhanh 1 và 3 về
nhịp ñiệu chung chậm thì

Cân bằng
dây chuyền bộ phận
theo nhịp ñộ chậmh

6
2
4
t

5
1
3
k
1
k
2
k
3

1 2 3 2 3
6
2
4
t

5
1
3
k
1
k
2
k
3

1 1’ 2 3
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
43/100
dây chuyền bộ phận nhanh sẽ thực hiện có gián ñoạn thể hiện bằng các ñường
nét ñứt trên hình vẽ.
Nhược ñiểm của phương pháp này là vi phạm nguyên tắc liên tục của sản
xuất, tuy nhiên có thể khắc phục ñược khi tổ chức các dây chuyền theo ca
(dây chuyền bộ phận chậm sẽ ñược tổ chức 2 hoặc 3 ca theo hệ số bội là 2 hay
3, lúc ñó dây chuyền bộ phận nhanh sẽ thực hiện chế ñộ 1ca/ngày) hoặc tổ
chức những dây chuyền chuyên môn hóa song song (thực hiện khi khối lượng
công việc ñáng kể và thời hạn hoàn thành ngắn).
Thời hạn của dây chuyền tính trực tiếp trên biểu ñồ hoặc có thể tính theo công
thức: ( ) ( ) ( ) [ ] k k t k C C m T
cn
n
i
i i
14 0 1 2 1 2 1 6 1
1
max
= + × + + + × − = + ×
(
¸
(

¸

+ × − =
∑ ∑
=
.
Với C
imax
là hệ số bội của dây chuyền bộ phận chậm nhất.
d.) Dây chuyền nhịp biến.
Khi xây dựng công trình có hình dáng mặt bằng phức tạp, nhiều cao trình khác
nhau, sử dụng nhiều dạng kết cấu khác nhau…dẫn ñến việc phân bổ khối lượng
công việc thường không ñều trên các phân ñoạn và vì vậy mà phải tổ chức dây
chuyền không nhịp nhàng.
ðặc trưng của dây chuyền nhịp biến là nhịp công tác của các dây chuyền bộ phận
trên các phân ñoạn thay ñổi không theo quy luật nào cả. ðể tổ chức loại dây
chuyền này không thể chỉ phối hợp các dây chuyền bộ phận bằng mối liên hệ ñầu
cuối mà nó cần phải ñược thiết lập trên mọi phân ñoạn.
ðể giảm thời gian của dây chuyền cần phải ghép sát các dây chuyền bộ phận tối
ña, bằng cách xác ñịnh vị trí tới hạn hay khoảng ghép sát tới hạn giữa chúng.
Khoảng ghép sát tới hạn giữa 2 dây chuyền bộ phận sẽ ở tại phân ñoạn j nào ñó mà
tại ñó quá trình trước kết thúc giải phóng mặt bằng thì quá trình sau bắt ñầu ngay
không có gián ñoạn tổ chức với ñiều kiện quá trình thực hiện 2 dây chuyền bộ phận
ñó phải diễn ra bình thường trên các phân ñoạn còn lại.
Có nhiều phương pháp tính dây chuyền này như phương pháp ñồ họa, phương
pháp giải tích…ở ñây xét phương pháp bảng ma trận Galkin.
• Lập một bảng tính với các cột tương ứng với các quá trình thành phần, ký hiệu
n i ÷ = 1 ; các hàng tương ứng với các ñoạn công tác, ký hiệu m j ÷ =1 . Trong
mỗi ô của bảng ghi các thông số sau: ở giữa ghi
ij
k là thời gian thực hiện quá
trình trên ñoạn công tác ñang xét, góc trên bên trái ghi thời ñiểm bắt ñầu
bd
ij
t ,
góc dưới bên phải ghi thời ñiểm kết thúc
ij
bd
ij
kt
ij
k t t + = , ở giữa cột ñứng bên
phải ghi gián ñoạn tổ chức nếu có
( ) kt
ij
bd
j i
j i i
gdtc
t t t − =
+
+
, 1
1 ,
.







• Quá trình tính toán dựa trên 2 nguyên tắc phối hợp:
-Các quá trình thành phần phải diễn ra liên tục từ lúc bắt ñầu dây chuyền ñến
lúc ra khỏi dây chuyền, thể hiện :
kt
ij
bd
j i
t t =
+1 ,
.
bd
j i
t
1 , +

kt
ij
bd
j i
i i
gdtc
t t t − =
+
+
, 1
1 .
bd
j i
t
, 1 +
kt
ij
t
bd
ij
t
i+1
i
j+1
j
k
ij
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
44/100
-Các quá trình thành phần không chồng chéo, cản trở nhau
kt
ij
bd
j i
t t ≥
+ , 1
hay:

( )
0
, 1
1 ,
≥ − =
+
+ kt
ij
bd
j i
j i i
gdtc
t t t
• Thiết lập cách tính toán: xét biểu ñồ chu trình tổng quát như hình vẽ 3-7.












Hình 3-7 Dây chuyền nhịp biến.
Từ biểu ñồ chu trình, thiết lập phương trình cân bằng :
ij
j
ij
j
j i i
O k k O + = +
∑ ∑
− −
+
1
1
1
1
, 1 1

ycj ij ij
t k O + =
Nên
tcj
j
ij
j
j i i
t k k O + = +
∑ ∑

+
1
1
1
, 1 1


tcj
j
j i
j
ij i
t k k O +
(
¸
(

¸

− =
∑ ∑

+
1
1
, 1
1
1

Giả sử rằng dây chuyền bộ phận i và i+1 sẽ ghép sát với nhau tại phân ñoạn j,
lúc ñó theo nguyên tắc ghép sát 0 =
tcj
t và tương ứng với nó thì
min
1 1 i i
O O → .
ðể các dây chuyền bộ phận thực hiện liên tục không chờ ñợi nhau thì:
(
¸
(

¸

− =
∑ ∑

+
1
1
, 1
1
min
1
max
j
j i
j
ij i
k k O
Nếu giữa hai dây chuyền có gián ñoạn công nghệ thì:

cn
j
j i
j
ij i
t k k O +
(
¸
(

¸

− =
∑ ∑

+
1
1
, 1
1
min
1
max .
Và thời hạn của dây chuyền sẽ là:
n
n
i
t O T + =

−1
1
1
.
Ví dụ: tính toán dây chuyền chuyên môn hóa với các số liệu sau, cho t
cn3-4
=1

DChuyền 1 2 3 4
P
ð
o

n
1 2 4 2 2
2 3 2 4 1
3 1 2 3 2
4 1 1 1 4
Giải:
• ðây là dây chuyền chuyên môn hóa nhịp biến theo tuyến.
• ðể tính O
i1
, cộng dồn thời gian thực hiện mỗi quá trình thành phần từ lúc bắt
ñầu vào dây chuyền cho ñến lúc kết thúc (bảng 1), xét từng cặp dây chuyền bộ
phân cạnh nhau trên từng phân ñoạn công tác ñể tính O
i1
(bảng 2).
O
ij


−1
1
j
ij
k

( ) j i i
tc
t
1 , +
k
ij

k
i1
k
i2




+
1
1
, 1
j
j i
k
O
i1
2
j-1
R
3
t
Pñoạn
j
1

k
i+1,1
k
i+1,2

i
i+1
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
45/100
Bảng 1 (

j
ij
k
1
) Bảng 2 ( O
i1
)
1 2 3 4 1-2 2-3 3-4
1 2 4 2 2 1 2 4 2
2 5 6 6 3 2 1 4 4
3 6 8 9 5 3 0 2 6
4 7 9 10 9 4 -1 0 5
T
i
7 9 10 9 max 2 4 6
t
cn
0 0 1
O
i1
2 4 7

• Lập bảng ma trận Galkin, dây chuyền ñầu tiên cho bắt ñầu ở thời ñiểm 0, thời
ñiểm bắt ñầu các dây chuyền tiếp theo xác ñịnh theo giá trị O
i1
vừa tính ñược.
Lưu ý giữa dây chuyền 3 và 4 có t
cn3-4
=1.

1 2 3 4
1
0
2
2
2
4
6
6
2
8
13
5 2
15
2
2
3
5
6
1 2
8
8
4
12
15
3 1
16
3
5
1
6
8
2 2
10
12
2 3
15
16
1 2
18
4
6
1
7
10
3 1
11
15
4 1
16
18
2 4
22
T
i
7 9 10 9

• Vẽ biểu ñồ chu trình và tính thời gian: ( ) 22 9 7 4 2
1
1
1
= + + + = + =


n
n
i
t O T
2
1
4
3
1 2
j 1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 22
3 4


3.4.5.2 Dây chuyền chuyên môn hóa của các quá trình theo ñợt.
ðối với các công trình thi công theo ñợt, khi dây chuyền chuyên môn hóa chuyển
từ ñợt nay sang ñợt kia sẽ có một khoảng gián ñoạn nào ñó. Gián ñoạn này có
nguyên nhân từ 2 ñiều kiện sau:
• Phải ñảm bảo yêu cầu về trình tự công nghệ, nghĩa là thời ñiểm bắt ñầu một
chu kỳ sản xuất ở phân ñoạn bất kỳ ở ñợt trên không ñược sớm hơn thời ñiểm
kết thúc ở phân ñoạn dưới tương ứng.
• Yêu cầu về sử dụng các tổ thợ chuyên môn: giữ vững thành phần và cơ cấu tổ
thợ chuyên môn ñể thi công trên tất cả các ñợt của công trình ñó, nghĩa là ñối
với một quá trình thành phần, thời ñiểm bắt ñầu của nó ở ñợt trên không ñược
sớm hơn thời ñiểm kết thúc của nó ở ñợt dưới.
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
46/100
Sự tồn tại các gián ñoạn khi chuyển ñợt trong các quá trình thành phần là ñặc trưng
của tổ chức dây chuyền các quá trình theo ñợt.
a.) Dây chuyền khác nhịp.
Tính cho hai ñợt bất kỳ liên tiếp nhau a, a+1 , do sự phối hợp chặt chẽ của các dây
chuyền trong từng ñợt nên ta chỉ cần xác ñịnh gián ñoạn khi chuyển ñợt của các
dây chuyền bộ phận ở biên. Xét trường hợp ñơn giản khi các ñợt ñều giống nhau.











Hình 3-8 Dây chuyền khác nhịp theo ñợt.
• Tìm T
1
: Từ biểu ñồ chu trình như hình vẽ 3-8, ta có:

1 1 1 1 n sx
O T T t + = +
Hay
1 1 1 1
t O T T
n sx
− + =
Với ( ) ( )
∑ ∑ ∑
+ − − + =
+ cn i i i sx
t k k m k T
1 1
1 (phần 3.4.5.1,mục b: dc khác nhịp)

1 1
k m t × = : thời gian của dây chuyền thứ 1 trên ñợt 1.
( )( )
1 1 1
1
n cn n n
t k k m O

+ − − = : gián ñoạn tổ chức khi ghép sát dây chuyền n
ñợt dưới và dây chuyền 1 ñợt trên, xác ñịnh như ghép sát dây chuyền
khác nhịp. Và
1 n cn
t

là gián ñoạn công nghệ nếu có giữa dây chuyền 1 ñợt
trên với bất kỳ dây chuyền nào ở ñợt dưới.
Suy ra ( ) ( ) ( ) [ ]
1 1 1 1 1
1
n cn cn n i i i
t t k k k k m k m k T
− +
+ + − + − − + × − =
∑ ∑ ∑

• Tìm T
n
: Cũng từ biểu ñồ chu trình, ta có:
( )
1 1
1
cn n n n
T O T k m + = + × −
Với ( ) ( )
∑ ∑ ∑
+ − − + − =
+ cn i i n i cn
t k k m k k T
1 1
1 (phần 3.4.5.1,mục b)
Suy ra ( ) ( ) ( ) [ ]
1 1 1
1
n cn cn n i i n i n
t t k k k k m k m k T
− +
+ + − + − − + × − =
∑ ∑ ∑

Chú ý: khi tính T
1
, T
n
chỉ lấy ( ) 0
1
> −
+ i i
k k và ( ) 0
1
> − k k
n
.
• Sau khi tính giá trị gián ñoạn biên, ta cũng tính ñược gián ñoạn khi chuyển ñợt
của dây chuyền bộ phận bất kỳ.
( )( )
1 , 1 1
1
+ − + +
+ − − + =
i i cn i i i i
t k k m T T
• Gián ñoạn khi chuyển ñợt T
1
, T
i
, T
n
có thể >0, =0 hay <0. Khi trị số này <0
nghĩa là mặt bằng công tác ở ñợt trên ñã có nhưng lực lượng ở ñợt dưới chưa
chuyển lên. Vì thường dùng 1 tổ thợ ñể thực hiện một dây chuyền bộ phận
trên tất cả các ñợt nên yêu cầu trị số này >=0.
Xác ñịnh gián ñoạn khi chuyển ñợt theo kế hoạch khi dùng 1 tổ thợ thi công
quá trình thành phần trên tất cả các ñợt
p
T
1
,
p
n
T (các giá trị trong dấu tuyệt ñối
chỉ có khi nó âm):
n
p
T T T T + + =
1 1 1

n n
p
n
T T T T + + =
1

m
t
1
=mk
1
ðợt
a+1
T
1
T
n


(m-1)k
n
T
SX1
m
1
R
3
t
Pñoạn

1

O
n1
T
CN1
1
n
a
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
47/100
Với dây chuyền nhịp nhàng ( const k
ij
= , ij ∀ ):
n i
T T T = =
1

1 1 1 1 n cn cn n cn cn i
t t mk nk t k m t k T
− −
+ + − = + × − + =
∑ ∑ ∑

Chọn số phân ñoạn trong từng ñợt m sao cho các dây chuyền bộ phận là liên
tục (không có gián ñoạn khi chuyển ñợt), T
1
=0. Suy ra:
( ) k t t n m
n cn cn
/
1 −
+ + =


• Vẽ biểu ñồ chu trình và tính thời hạn của dây chuyền chuyên môn hóa quá
trình theo ñợt (có M ñợt giống nhau).
( )( ) ( )( )
D
p
n
n
i
p
T T t M t O T t M T + + − = + + + − =


1 1
1
1
1 1 1
1 1
1
m
.. ..
P.®o¹n §ît
m
1
.. ..
M
M-1
.....
II
I
m
.. ..
1
m
.. ..
1
1
m
.. ..
(M-1)(t1+T ) T = Σ On +tn
t1 t
p
1
p
1
t 1 1
t
p
t t
1
p
1
t
1 1
p
t
M
D
n-1
1

Ví dụ: Tính dây chuyền chuyên môn hóa theo ñợt với các số liệu sau:
M=2, m=4, n=3, k
1
=1, k
2
=3, k
3
=2, t
cn3/2
=2
Giải:
• ðây là dây chuyền chuyên môn hóa khác nhịp theo ñợt, với các ñợt ñều giống
nhau. Do ñó chỉ cần tính cho một ñợt, sau ñó tính gián ñoạn khi chuyển ñợt.
• Tính toán cho từng ñợt: ( )( )
cn i i i i
t k k m k O + − − + =
+1 1
1
( )( ) 1 0 3 1 1 4 1
11
= + − − + = O
( )( ) 8 2 2 3 1 4 3
21
= + − − + = O suy ra ( ) 17 2 4 8 1
1
= × + + =
D
T
3
1
1
2 3
2
P.®o¹n
4
3
1
2
4
§ît
II
I
1 2 3
t
3
p
t
1
p
I
21
O O
11
I

• Tính các gián ñoạn khi chuyển ñợt T
1
, T
n
.
( ) ( ) ( ) [ ]
1 1 1 1 1
1
n cn cn n i i i
t t k k k k m k m k T
− +
+ + − + − − + × − =
∑ ∑ ∑

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) [ ] 0 10 0 2 1 2 2 3 3 1 1 4 1 4 2 3 1 > = + + − + − + − − + × − + + = .
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
48/100
( ) ( ) ( ) [ ]
1 1 1
1
n cn cn n i i n i n
t t k k k k m k m k T
− +
+ + − + − − + × − =
∑ ∑ ∑

( ) ( ) ( ) ( ) ( ) [ ] 0 6 0 2 1 2 2 3 3 1 1 4 2 4 2 3 1 > = + + − + − + − − + × − + + =
Suy ra 10
1
=
p
T , 6
3
=
p
T
• Vẽ biểu ñồ chu trình và tính thời hạn dây chuyền:
( )( )
n
n
i
p
t O T t M T + + + − =

−1
1
1 1 1
1 ( )( ) ( ) 31 2 4 8 1 10 1 4 1 2 = × + + + + × − = .
b.) Dây chuyền nhịp biến.
Tương tự dây chuyền khác nhịp khi chuyển ñợt, ta cũng ñi xác ñịnh gián ñoạn khi
chuyển ñợt của các dây chuyền bộ phận. Ở ñây ta chỉ cần xác ñịnh
1
1
+ a
T ,
1 + a
n
T .











Hình 3-9 Dây chuyền nhịp biến theo ñợt.

• Tính
1
1
+ a
T : Từ biểu ñồ chu trình
1 ,
1
1
1
1
1
1 1
+

+
+ = +

a a
n
n
a
i
a a
O O T t
Với
1 ,
1
+ a a
n
O là giãn cách lúc vào phân ñoạn 1 giữa dây chuyền 1 ñợt trên và dây
chuyền n ñợt dưới, xác ñịnh như khi ghép sát dây chuyền nhịp biến.
1
1
1
1
1
1
1 ,
1
max
n cn
j
a
j
j
a
nj
a a
n
t k k O


+ +
+
(
¸
(

¸

− =
∑ ∑

Suy ra
a a a
n
n
a
i
a
t O O T
1
1 ,
1
1
1
1
1
1
− + =
+

+


• Tính
1 + a
n
T : Từ biểu ñồ chu trình:


+ + +
+ = +
1
1
1
1
1 ,
1
1
n
a
i
a a
n
a
n
a
n
O O T t
Suy ra
a
n
a a
n
n
a
i
a
n
t O O T − + =
+

+ +

1 ,
1
1
1
1
1
1

Gián ñoạn khi chuyển ñợt theo kế hoạch (các giá trị trong dấu tuyệt ñối chỉ có
khi nó âm).

1 1
1
1
1
1 ,
1
+ + + +
+ + =
a
n
a a a p
T T T T

1 1
1
1 1 , + + + +
+ + =
a
n
a a
n
a p
n
T T T T
• Vẽ biểu ñồ chu trình và tính thời hạn của dây chuyền, xét với M ñợt.
( ) ( )
M
D
M
a
a p a
M
n
n
i
M
a
a p a
T T t t O T t T + + =
,
_

¸
¸
+ + + =
∑ ∑ ∑

=
+
− −
=
+
1
1
1 ,
1 1
1
1
1
1
1
1 ,
1 1


+1
1
a
i
O
m
a
t
1
ðợt
a+1
T
1
a+1
T
n

a+1

1 ,
1
+ a a
n
O

a
i
O
1

m
1
R
3
t
Pñoạn

1


a
n
t

1
n
a
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
49/100
.. .. I
§ît P.®o¹n
1
t
m
1
II .. ..
T
p,II
1
T t
1
m
m
1
.. .. .....
T
1
t
p,III
M-1 .. ..
1
m
t t
M .. ..
m
1
p,M
1
I
1
II
1
1
..
M-1
Σ (t +T )
M-1
a-1
a
1
p,a+1
1
M-1
T = Σ O +t
a-1
n n D


Ví dụ: Tính dây chuyền nhịp biến theo ñợt theo các số liệu:
M=2, m=4, n=3, t
cn2/3
=2.

I
DChuyền 1 2 3
II
1 2 3
P
h
.
ñ
o

n

1 2 1 2 1 1 2 2
2 1 2 3 2 3 3 1
3 2 1 1 3 2 1 3
4 3 3 2 4 1 2 1
Giải:
• ðây là dây chuyền chuyên môn hóa nhịp biến theo ñợt, với các ñợt khác nhau.
Do ñó cần tính cho cả hai ñợt, sau ñó tính gián ñoạn khi chuyển ñợt.
• Tính toán cho từng ñợt:
cn
j
j i
j
ij i
t k k O +
(
¸
(

¸

− =
∑ ∑

+
1
1
, 1
1
min
1
max
ðợt I (hình 10) : 4
11
=
I
O ; 3
21
=
I
O
ðợt II (hình 11) : 2
11
=
II
O ; 5
21
=
II
O
• Tính các gián ñoạn khi chuyển ñợt T
1
, T
n
.
Trước hết tính
1 ,
1
+ a a
n
O (xem hình 10 cột 3-1
II
): 4
1 ,
1
=
+ a a
n
O .
( ) 0 3 8 4 3 4
1
1 ,
1
1
1
1 1
> = − + + = − + =
+


a a a
n
n
a
i
II
t O O T
( ) 0 3 8 4 5 2
1 ,
1
1
1
1
1 3
> = − + + = − + =
+

+

a
n
a a
n
n
a
i
II
t O O T
Suy ra 3
,
1
=
II p
T , 3
,
3
=
II p
T
• Vẽ biểu ñồ chu trình và tính thời hạn của dây chuyền.
( ) ( ) ( ) [ ] 25 7 5 2 3 8
1
1
1
1
1
1 ,
1 1
= + + + + =
,
_

¸
¸
+ + + =
∑ ∑
− −
=
+
M
n
n
i
M
a
a p a
t O T t T .
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
50/100
Bảng 1 (

j
ij
k
1
) Bảng 2 ( O
i1
)
1 2 3 1
II
1-2 2-3 3-1
II
1 2 1 2 1 1 2 1 2
2 3 3 5 4 2 2 1 4
3 5 4 6 6 3 2 -1 2
4 8 7 8 7 4 4 1 2
T
i
8 7 8 7 max 4 1 4
t
cn
0 2 0
O
i1
4 3 4

1 2 3
1
0
2
2
4
2 1
5
7
2 2
9
2
2
1
3
5
2 2
7
9
2 3
12
3
3
2
5
7
2 1
8
12
4 1
13
4
5
3
8
8
3
11
13
2 2
15
T
i
8 7 8

Hình 3-10 Phối hợp trong ñợt I.

1 2 3 1-2 2-3
1 1 2 2 1 1 2
2 4 5 3 2 2 3
3 6 6 6 3 1 3
4 7 8 7 4 1 2
T
i
7 8 7 max 2 3
t
cn
0 2
O
i1
2 5

1 2 3
1
11
1
12
13
1 2
15
18
3 2
20
2
12
3
15
15
3
18
20
2 1
21
3
15
2
17
18
1 1
19
21
2 3
24
4
17
1
18
19
1 2
21
24
3 1
25
T
i
7 8 7

Hình 3-11 Phối hợp trong ñợt II.
GT TCTC_CÁC PP TỔ CHỨC THI CÔNG XD
51/100
I I
O O
11 21
2
1
3 I
T
3
p
4
1
2
3 II
T
p
1
P.® §
4
3 1 2
z
4 8 10 12 14 16 18 20 22 24 25

GT TCTC_LẬP KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN VỊ
52/100

CHƯƠNG IV

LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ðỘ VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG
CÔNG TRÌNH ðƠN VỊ

4.1 KHÁI NIỆM CHUNG

4.1.1 Khái niệm.
Công trình ñơn vị là một ñối tượng xây dựng riêng biệt tương ñối ñộc lập về không
gian có ñầy ñủ về các ñiều kiện về giao nhận thầu và hạch toán giá thành.
Có nhiều cách thi công công trình ñơn vị, mỗi phương án tổ chức khác nhau về
giải pháp thi công ñược lựa chọn, trình tự công nghệ thực hiện chúng và có những
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (chất lượng, giá thành…) khác nhau. ðể chọn một phương
án thi công tốt nhất phải mô hình hóa công tác xây dựng dưới dạng kế hoạch tiến
ñộ trong ñó thể hiện: các biện pháp thi công, cách thức phối hợp về không gian,
thời gian của các biện pháp xây lắp, thời hạn xây dựng công trình, nhu cầu lao
ñộng, vật tư, vốn..,quy mô công trường, bộ máy quản lý và ñiều hành thi công, tổ
chức cơ sở vật chất kỹ thuật công trường…KHTð là công cụ ñể chỉ ñạo thi công
và là phương tiện ñể kiểm tra việc thực hiện.

4.1.2 Các nguyên tắc lập kế hoạch tiến ñộ.
• Thời gian của phương án tổ chức và KHTð thi công phải ñảm bảo hoàn thành
các phần việc, từng bộ phận và toàn bộ công trình ñúng theo thời hạn quy
ñịnh.
• Thực hiện chặc chẽ và liên tục việc phối hợp về thời gian và không gian của
các quá trình xây lắp ñảm bảo tính ổn ñịng của sản xuất, tuân thủ các ñiều
kiện kỹ thuật, ñảm bảo an toàn cho người và thiết bị, sử dụng ñiều hòa và tiết
kiệm các nguồn tài nguyên.
• Tăng năng suất lao ñộng bằng cách áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến.
• Áp dụng phương pháp thi công dây chuyền là nguyên tắc cơ bản trong việc tổ
chức và lập KHTð thi công công trình ñơn vị.

4.1.3 Các tài liệu sử dụng ñể lập kế hoạch tiến ñộ.
• Căn cứ vào bản vẽ thiết kế thi công và các phiếu công nghệ xây lắp.
• Căn cứ vào thời ñiểm khởi công và thời hạn xây dựng công trình.
• Dựa vào chủng loại, quy cách vật liệu, thiết bị, phương tiện vận tải.
• Dựa vào các số liệu ñiều tra khảo sát xây dựng.
• Dựa vào năng lực của ñơn vị thi công và khả năng của chủ ñầu tư.

4.2 NỘI DUNG VÀ TRÌNH TỰ LẬP KẾ HOẠCH TIẾN ðỘ

4.2.1 Phân tích kết cấu công trình.
Nhằm mục ñích xác ñịnh sự phù hợp của kết cấu công trình với ñiều kiện kỹ thuật
thi công, khả năng cho phép áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến nhất. Khi ñã
xác ñịnh ñược biện pháp thi công, cho phép ta chọn ñược quy trình công nghệ thi
công hợp lý nhất. Quy trình công nghệ gồm: trình tự thực hiện các thao tác, tiêu
chuẩn kỹ thuật cho các thao tác. Xem xét và cho phép ñưa các quá trình chuẩn bị ra
khỏi phạm vi xây dựng công trình nhằm giảm tối ña diện tích công trường.
GT TCTC_LẬP KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN VỊ
53/100
Cho phép xác ñịnh các thông số không gian của công trình ñể tổ chức thi công dây
chuyền, tức chia công trình thành các khu vực, ñợt, phân ñoạn..trong ñó chú ý tách
khu vực có giải pháp kết cấu riêng biệt ra các ñợt xây dựng riêng ñể việc tổ chức
dây chuyền ñược ñều nhịp. Ví dụ: tách phần khung chịu lực của nhà bêtông toàn
khối tổ chức riêng…
Tóm lại nội dung phân tích kết cấu công trình là nội dung ñầu tiên rất quan trọng
giúp ta lựa chọn giải pháp thi công và cách tổ chức thi công hợp lý ñảm bảo nâng
cao các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dây chuyền thi công ñược chọn.

4.2.2 Lập bảng danh mục công việc và tính khối lượng công tác.
Căn cứ vào kết quả phân tích kết cấu thi công lập bảng danh mục công việc và tính
khối lượng công tác xây lắp.
a.) Lập bảng danh mục công việc.
Bảng danh mục công việc là tập hợp các nhiệm vụ cần thực hiện trong quá trình thi
công. Danh mục công việc phải lập cho từng công việc, từng bộ phận, hạng mục và
cho toàn bộ công trình, thường nên lập theo cơ cấu hình cây với gốc là công trình,
nhánh là các giai ñoạn thi công kết cấu khác nhau…
Danh mục công việc phải lập theo các giai ñoạn thi công ñể theo dõi tiến ñộ tại các
thời ñiểm trung gian trong toàn bộ thời hạn thi công công trình.
• Giai ñoạn thi công là một tổ hợp các công tác xây lắp tương ñối hoàn chỉnh về
mặt công nghệ. Việc phân giai ñoạn thi công phải ñảm bảo hoàn thành dứt
ñiểm từng ñầu mối công việc và tạo mặt bằng công tác thực hiện công việc
tiếp theo. Số lượng giai ñoạn thi công phụ thuộc vào loại công trình và chức
năng cụ thể của nó.
• Với nhà dân dụng chia thành 2 hay 3 giai ñoạn thi công: chia làm 2 giai ñoạn
có phần thô_phần hoàn thiện, chia làm 3 giai ñoạn có phần ngầm_phần thân
mái_phần hoàn thiện. Với nhà công nghiệp, số lượng giai ñoạn tăng thêm gồm
giai ñoạn lắp ñặt thiết bị, giai ñoạn cho công tác kỹ thuật ñặc biệt (thông gió,
cách nhiệt, cách âm..), giai ñoạn cho các công tác cung cấp nhiên liệu…
Danh mục công việc ñược lập chi tiết theo công nghệ thi công trong phiếu công
nghệ hoặc phù hợp với cơ cấu công việc trong ñịnh mức XDCB ñã ban hành.
b.) Tính toán khối lượng công tác.
Dựa vào bảng danh mục công việc ñã lập và bản vẽ kỹ thuật thi công, ta tính toán
khối lượng cho tất cả các công việc phải thực hiện. Sau ñó khối lượng công việc
ñược tổng hợp trong một bảng chung trong ñó phân theo từng ñặc tính công việc
ñể việc tính toán các hao phí lao ñộng, vật tư, ca máy…ñược thuận lợi.

4.2.3 Chọn biện pháp thi công và tính hao phí lao ñộng, ca máy.
a.) Chọn biện pháp thi công.
Việc chọn biện pháp thi công mà nội dung chủ yếu là chọn tổ hợp máy thi công
bao gồm các loại máy chính, máy phụ, ñược thực hiện qua hai bước.
• Chọn sơ bộ: căn cứ ñặc ñiểm kiến trúc, kết cấu công trình, công nghệ thi công
ñược áp dụng, khối lượng công việc, yêu cầu về chất lượng công việc, ñiều
kiện thi công, thời gian hoàn thành từng công việc và toàn bộ công trình…tính
toán các tổ hợp máy và ñiều kiện bố trí chúng trên mặt bằng…
• Chọn chính thức: tất cả các tổ hợp máy thỏa mãn yêu cầu trên ñược chọn
chính thức bằng cách so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà quan trọng nhất
GT TCTC_LẬP KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN VỊ
54/100
là giá thành thực hiện công việc. Ngoài ra còn tính các chỉ tiêu khác như chi
phí một lần ñể mua sắm, thời gian thực hiện công việc, hiệu quả kinh tế tổng
hợp…Song song với việc chọn tổ hợp máy chính còn phải chọn các thiết bị
phụ trợ, các loại công cụ thực hiện các thao tác thủ công.
Cần lưu ý khi chọn phương án thi công, trước hết phải ñảm bảo tính khả thi của
phương án, sau ñó mới xét ñến các chỉ tiêu khác: an toàn lao ñộng, chất lượng
công việc, giá thành…
b.) Tính hao phí lao ñộng và ca máy.
• ðối với các công việc trong bảng danh mục, căn cứ vào ñịnh mức lao ñộng
mà tính hao phí lao ñộng (giờ, ngày công) hay ñịnh mức máy mà tính hao phí
ca máy (giờ, ca máy).
• ðối với công việc chưa có trong ñịnh mức, dựa vào các công việc tương tự ñể
xây dựng ñịnh mức cho nó, việc này ñòi hỏi khả năng trực giác nhạy bén và
kinh nghiệm của người thực hiện.
Ngoài các công việc trong bảng danh mục, trong thi công còn có một số công việc
khác có khối lượng nhỏ, chỉ xuất hiện trong quá trình thi công, ít ảnh hưởng ñến
thời gian xây dựng công trình mà ta không thể xác ñịnh hết ñược. ðể dự trù hao
phí lao ñộng thực hiện công việc này có thể lầy từ (3-5)% tổng hao phí lao ñộng
của các công việc trong bảng danh mục.

4.2.4 Xác ñịnh sơ ñồ tổ chức công nghệ..
Sơ ñồ tổ chức công nghệ là sự di chuyển tổ thợ, máy móc thiết bị trong không gian
công trình ñể thực hiện ñể thực hiện các quá trình xây lắp. Nó phụ thuộc cách phân
chia về không gian và ñặc tính công nghệ của các quá trình xây lắp. Hình 4-1.

Hình 4-1. Sơ ñồ tổ chức công nghệ (hướng phát triển của dây chuyền).
• Sơ ñồ ngang: các công việc ñược thực hiện trên tất cả các phân ñoạn công tác
trong phạm vi một tầng nhà hoặc một ñợt công tác. Sơ ñồ này thích hợp với
các công tác phần ngầm, công tác mái, lắp các kết cấu chịu lực, bao che…
• Sơ ñồ thẳng ñứng: công việc ñược thực hiện trong phạm vi một ñoạn hay
phân ñoạn công tác trên suốt chiều cao của nó. Có hai loại thẳng ñứng từ dưới
ñi lên hoặc từ trên ñi xuống. Sơ ñồ này thích hợp cho công tác mạng kỹ thuật,
GT TCTC_LẬP KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN VỊ
55/100
công tác hoàn thiện nhà cao tầng (có thể là thẳng ñứng ñi xuống dưới sự che
chắn của mái hoặc thẳng ñứng từ dưới lên dưới sự bảo vệ của một số sàn tầng
ñã thi công xong-hình 4-2), nhà cao tầng lắp ghép kết hợp sử dụng cần trục
tháp…
• Sơ ñồ kết hợp: kết hợp cả ngang và ñứng khi mặt bằng công tác không ñủ
theo một phương.

Hình 4-2. Công tác hoàn thiện công trình nhiều tầng.

4.2.5 Lựa chọn chế ñộ ca làm việc và ấn ñịnh thời gian thực hiện công việc.
a.) Lựa chọn chế ñộ ca.
Việc phân chia nhiều ca công tác có tác dụng rút ngắn thời gian xây dựng công
trình (thường việc chia 1-2 ca công tác/ngày có thể rút ngắn ñược 35-40% thời gian
thời gian xây dựng), tiết kiệm một phần chi phí gián tiếp do rút ngắn thời gian thi
công (khoảng 4-5% giá thành). Việc lựa chọn chế ñộ ca phải hợp lý về mặt kỹ
thuật.
• Với chế ñộ 3 ca: chỉ áp dụng cho một số ít công việc, thường là công việc
găng hoặc các công việc không cho phép gián ñoạn (ví dụ công tác thi công
bêtông dưới nước, ván khuôn trượt, cọc khoan nhồi…)
GT TCTC_LẬP KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN VỊ
56/100
• Với chế ñộ 2 ca: thường áp dụng cho các công việc cơ giới ñể nâng cao hiệu
quả sử dụng máy móc (giảm thời gian bàn giao máy giữa ca..), áp dụng cho
những công việc găng mà nếu thực hiện 3 ca thì giảm chất lượng công việc.
• Các công việc còn lại nên thực hiện chế ñộ 1 ca/ngày.
b.) Ấn ñịnh thời gian thực hiện công việc.
Thời gian thực hiện công việc trên từng phân ñoạn và toàn bộ :
i
i j
j
N
a P
t
×
×
=
α


=
m
j
t t
1

Như vậy thời gian thực hiện công việc t phụ thuộc tài nguyên sử dụng N
i
, với N
imin

là một tổ thợ hay một tổ máy theo cơ cấu ñịnh mức xác ñinh t
min
, N
imax
phụ thuộc
vào kích thước của mặt bằng công tác F và diện công tác cần thiết cho 1 người
hoặc 1 máy thực hiện f (R
max
=F/f) xác ñinh t
max
. Trị số f quy ñịnh từ ñiều kiện kỹ
thuật, an toàn ñồng thời thúc ñẩy việc tăng năng suất.

4.2.6 Quy ñịnh trình tự công nghệ và phối hợp công tác theo thời gian.
a.) Quy ñịnh trình tự công nghệ.
Là quy ñịnh một trình tự thực hiện các công việc hợp lý nhất theo bản chất công
nghệ của mỗi quá trình. Nó là một trong những nội dung quan trọng nhất và là một
ñiều kiện bắt buộc, ñảm bảo thành công việc xây dựng công trình. Một trình tự
công nghệ không hợp lý có những hậu quả:
• Gây mất ổn ñịnh các bộ phận kết cấu, ảnh hưởng ñến ñộ an toàn, bền vững cả
công trình.
• Chất lượng công trình không ñảm bảo do ñó phải tốn chi phí phải sửa chữa.
• Tổ chức thi công chồng chéo, ñiều ñộng nhân lực, thiết bị không hợp lý gây
lãng phí, mất an toàn và kéo dài thời gian.
Vì vậy ñể thiết lập trình tự công nghệ hợp lý, phải xét ñến các yếu tố ảnh hưởng
ñến nó.
1. Mối liên hệ kỹ thuật của các bộ phận kết cấu với nhau, các công việc tiến
hành theo thứ tự phù hợp với sơ ñồ chịu lực.
2. ðảm bảo tính ổn ñịnh cho kết cấu công trình, các công việc ñược thi công
sao cho toàn công trình là bất biến hình ở mọi thời ñiểm.
3. ðảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong các quá trình thi công.
4. ðặc ñiểm và tính chất vật liệu, chi tiết bán thành phẩm cũng liên quan ñến
trình tự thi công do cần khoảng không gian di chuyển, thực hiện công việc..
5. ðiều kiện khí hậu thời tiết cũng ảnh hưởng ñến trình tự thi công.
6. ðảm bảo chất lượng thi công chung, thực hiện công việc sau không ảnh
hưởng ñến chất lượng công việc trước.
7. Trình tự công nghệ phục vụ thuận tiện cho việc thi công, sử dụng tối ña
phương án thi công cơ giới.
8. Nhu cầu sử dụng kết quả của công việc trước ñể thực hiện công việc sau
nhằm giảm chi phí sản xuất.
9. Tận dụng mặt bằng công tác tối ña ñể thực hiện nhiều công việc song song,
kết hợp nhằm giảm thời gian thực hiện nhóm công việc và cả công trình.
10. ðảm bảo công việc liên tục cho các tổ thợ, tổ máy.
Trên cơ sở nghiên cứu các ảnh hưởng này, người ta ñề ra các nguyên tắc chung
sau:
GT TCTC_LẬP KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN VỊ
57/100
• Ngoài công trình thi công trước, trong công trình thi công sau. Các công tác
chuẩn bị (mặt bằng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ xây lắp..) nên thực hiện
trước khi khởi công xây dựng công trình chính.
• Các công việc dưới mặt ñất làm trước, trên mặt ñất làm sau. Các công việc ở
cao trình thấp làm trước, cao trình cao hơn làm sau.
• Cuối nguồn thi công trước, ñầu nguồn thi công sau ñể có thể tận dụng phần
công trình ñã thi công xong.
• Thi công các kết cấu chịu lực trước, các kết cấu trang trí và bao che thi công
sau. Kết cấu chịu lực thi công từ móng ñến mái, công tác hoàn thiện từ trên
xuống dưới và trong phạm vi từng tầng.
• ðối với nhà thấp tầng phải thi công mái xong mới hoàn thiện, với nhà cao
tầng ñể rút ngắn thời gian cho phép thi công kết cấu chịu lực và công tác hoàn
thiện cách nhau 2-3 sàn toàn khối ñã xong.
b.) Phối hợp công tác theo thời gian.
Là thiết lập mối liên hệ về thời gian giữa các công việc có liên quan nhằm mục
ñích ñạt ñược thời gian yêu cầu ñối với từng nhóm công việc, từng bộ phận và toàn
bộ công trình. ðồng thời sử dụng hợp lý các tổ ñội
chuyên nghiệp ổn ñịnh và lâu dài trên công trình. Có
4 loại liên hệ về thời gian, ký hiệu F_finish, S_start,
biểu diễn như hình vẽ. Tùy theo tính chất của từng
công việc mà chọn mối liên hệ cho phù hợp. Có 2
nguyên tắc phối hợp các công việc theo thời gian:
• Phối hợp tối ña các quá trình thành phần thể hiện ở việc thực hiện song song
trên các phân ñoạn công tác.
• Áp dụng thi công dây chuyền ñối với quá trình chủ yếu ñể rút ngắn thời gian
xây dựng công trình.

4.2.7 Lập biểu kế hoạch tiến ñộ.
Tùy theo ñặc ñiểm, quy mô công trình mà biểu kế hoạch tiến ñộ có thể ñược lập
dưới dạng các sơ ñồ ngang, xiên, mạng…, yêu cầu chung là mô hình kế hoạch tiến
ñộ rõ ràng dễ phân tích.

4.3 LẬP BIỂU ðỒ TÀI NGUYÊN.

Kế hoạch tiến ñộ ban ñầu tuân thủ yêu cầu công nghệ thường không tương xứng
với năng lực sản xuất, khả năng cung ứng vật tư, thiết bị dẫn ñến việc phải ñiều
chỉnh KHTð. Biểu ñồ tài nguyên ngoài việc ñánh giá mức ñộ hợp lý của KHTð
còn ñể xác ñịnh chính xác số lượng, chủng loại, cường ñộ và thứ tự sử dụng các
loại vật tư chủ yếu dùng trong quá trình thi công. Các số liệu này còn là cơ sở ñảm
bảo cho công tác cung ứng vật tư kỹ thuật, công tác chuẩn bị phục vụ sản xuất.
Biểu ñồ thường lập cho các loại tài nguyên: nhân lực (biểu ñồ nhân lực chung, cho
từng nghề), vật liệu, máy móc thiết bị thi công, vốn ñầu tư…

4.3.1 Biểu ñồ nhân lực. có hai loại.
a.) Biểu ñồ nhân lực chung.
Là cơ sở ñể ñánh giá KHTð qua chỉ tiêu mức ñộ sử dụng nhân lực vì nó liên quan
ñến chi phí phục vụ sản xuất như lán trại, y tế...Xác ñịnh bằng cách cộng dồn nhân
lực trên biểu kế hoạch theo tiến ñộ thời gian. Căn cứ vào hình dạng biểu ñồ nhân
SF
SS
FS
FF

A

B
GT TCTC_LẬP KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN VỊ
58/100
lực ñể ñánh giá mức ñộ hợp lý (ñánh giá ñịnh tính) của KHTð: yêu cầu biểu ñồ
tương ñối phẳng, không có những ñỉnh cao trong thời gian ngắn và lõm sâu trong
thời gian dài, cho phép các khoảng lõm sâu trong thời gian ngắn. Về mặt ñịnh
lượng, người ta sử dụng 2 hệ số ñể ñánh giá:
• Hệ số sử dụng nhân lực không ñiều hòa k
1
.

R
R
k
max
1
= với
T
Q
R =
Với R R ,
max
_ chỉ số nhân lực lớn nhất và trung
bình.
Q_tổng chi phí lao ñộng toàn công trình.
(bằng diện tích biểu ñồ nhân lực).
T_thời gian xây dựng công trình.
Giới hạn 5 , 1 1
1
÷ = k , biến ñộng theo từng phương án, yêu cầu 1
1
→ k là hợp lý.
• Hệ số phân bổ lao ñộng k
2
.
Q
Q
k
d
=
2
yêu cầu 0
2
→ k là hợp lý nhất.
Với Q
d
_tổng số hao phí lao ñộng vượt mức trung bình (phần gạch chéo).
b.) Biểu ñồ nhân lực riêng.
Thường lập cho một số loại thợ chính: thợ bêtông, thự lắp ghép, thợ nề…và phải
lập cho tất cả các công việc cần sử dụng loại thợ ñó trên toàn công trường. Tác
dụng loại biểu ñồ này là xác ñịnh nhu cầu, thời gian sử dụng một số loại thợ làm
công tác chuyên môn, không dùng ñánh giá việc sử dụng ñiều hòa nhân lực trên
toàn công trường và thường lập dạng bảng.

4.3.2 Biểu ñồ vật tư.
ðược lập cho các loại vật tư chủ yếu có khối lượng sử dụng lớn theo thời gian
(ngày) như cát, ñá, ximăng, gạch…riêng ñối với công tác lắp ghép có thể lập chi
tiết ñến từng giờ trong ca hay cho từng ñoạn, khu vực lắp ghép hay từng vị trí ñứng
máy. Trên biểu ñồ vật tư thường thể hiện ñồng thời biểu ñồ sử dụng, vận chuyển
và dự trữ vật tư…Yêu cầu khi lập biểu ñồ vật tư:
• ðảm bảo cung ứng ñầy ñủ và kịp thời nhu cầu vật tư cho quá trình thi công,
về số lượng, chủng loại cũng như thời hạn cung cấp…
• Ngoài việc xác ñịnh nhu cầu và thời gian sử dụng vật tư, biểu ñồ còn có tác
dụng ñể lập kế hoạch vận chuyển và ñiều ñộng phương tiện sao cho có hiệu
quả nhất trong việc cung ứng, sử dụng và dự trữ vật tư trong quá trình thi
công.
• Căn cứ vào biểu ñồ sử dụng và ñịnh mức dự trữ sử dụng vật tư, xác ñịnh
lượng tồn kho ñể tính toán kho bãi công trường sao cho khối lượng vật tư dự
trữ là nhỏ nhất nhưng vẫn ñảm bảo cho sản xuất cường ñộ cao.
Cấu tạo của biểu ñồ vật tư gồm:
• Biểu ñồ sử dụng hàng ngày: có dạng hình cột, ñược lập dựa trên ñịnh mức tiêu
hao vật tư của các công việc trong kê hoạch tiến ñộ thi công có liên quan ñến
việc sử dụng loại vật tư ñó. Nó cho biết và thể hiện cường ñộ sử dụng vật tư
và lượng vận chuyển bình quân ngày T Q q = .
• Biểu ñồ sử dụng cộng dồn: có dạng ñường gấp khúc, ñược lập trên cơ sở biểu
ñồ sử dụng hàng ngày bằng cách cộng dồn khối lượng sử dụng từ ñầu kỳ ñến
cuối kỳ, và do ñó cho biết tổng số lượng vật tư sử dụng từ ñầu kỳ. Khi có xét
R
R
max
R
T
GT TCTC_LẬP KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN VỊ
59/100
ñến vấn ñề dự trữ ñể ñảm bảo cho việc cung ứng, cho vấn ñề chất lượng, số
lượng vật tư…ta có thêm biểu ñồ sử dụng vật tư cộng dồn có dự trữ.
• Biểu ñồ cường ñộ vận chuyển: có dạng chùm tia, trục tung cho biết khối lượng
vận chuyển trong 1 ñơn vị thời gian ứng với một số lượng xe vận chuyển nhất
ñịnh.
• Biểu ñồ vận chuyển ñều liên tục: (số lượng xe không ñổi) có dạng ñường
thẳng xiên, có ưu ñiểm dễ ñiều ñộng phương tiện nhưng lượng vật tư dự trữ
cao nên phải tốn kém diện tích kho bãi và công bảo quản, ít sử dụng.
• Biểu ñồ vận chuyển không ñều (số lượng xe thay ñổi, không liên tục): có dạng
ñường gấp khúc liên tục hoặc cách quãng, khối lượng vận chuyển tùy thuộc
cường ñộ sử dụng. Có ưu ñiểm là lượng vật tư dự trữ luôn ở mức thấp nhất do
ñó ít tốn kém diện tích kho bãi và công bảo quản, nhược ñiểm là việc ñiều
ñộng phương tiện vận chuyển khó.
• Biểu ñồ dự trữ vật tư: cho biết lượng vật tư dự trữ theo thời gian.

100
100
250
300
300
Q(m )
3
370 400
200
150
6
1
1200
3
x
400
4x
2x
4
100
0
1x
2
x
4x
5'
3x
200
5
800
600
1000
90
x
3
2
30 10 0 20
1600
1400
Q(m )
3
20
60 50 40 t 70
x'
2
x
3
Q(m )
40
6'
20
40
25


Hình 4-3. Biểu ñồ vật tư.
Phương pháp lập biểu ñồ vật tư.
• Trường hợp vận chuyển cung ứng vật tư ñều liên tục với số lượng xe không
ñổi, thứ tự và phương pháp lập như sau:
1. Lập biểu ñồ sử dụng hàng ngày (1) suy từ kế hoạch tiến ñộ.
2. Lập biểu ñồ sử dụng cộng dồn (2) suy từ (1) bằng cách cộng dồn khối lượng
sử dụng vật tư theo thời gian.
3. Căn cứ ñịnh mức dự trữ vật tư theo thời gian, lập biểu ñồ sử dụng vật tư cộng
dồn có dự trữ (3) bằng cách tịnh tiến về phía bên trái biểu ñồ (2) ñi 1 khoảng
GT TCTC_LẬP KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN VỊ
60/100
bằng khoảng thời gian dự trữ.
4. Vẽ biểu ñồ cường ñộ vận chuyển (4) dạng chùm tia ứng với số lượng xe vận
chuyển bằng cách căn cứ vào loại phương tiện vận chuyển, khả năng, cự ly
vận chuyển.
5. Chọn trong biểu ñồ cường ñộ vận chuyển (4) tia có góc nghiêng lớn hơn và
gần nhất với góc nghiêng của (3) làm ñường vận chuyển chính thức (5).
Giao của (5) với trục x’ song song với trục hoành và ñi qua tung ñộ lớn nhất
của ñường (2) là thời ñiểm kết thúc vận chuyển.
6. Vẽ biểu ñồ dự trữ vật tư (6) về phía dưới của trục hoành ngược lai với các
biểu ñồ trên. Trị số của nó ở mỗi thời ñiểm là hiệu số tung ñộ giữa ñường
vận chuyển chính thức (5) với ñường sử dụng cộng dồn (2).
Ví dụ: Lập biểu ñồ vật tư cát với cường ñộ tiêu thụ như sau, xem hình vẽ 4-3.
10 ngày ñầu 20m
3
cát/ngày.
20 ngày tiếp theo 40m
3
cát/ngày.
20 ngày cuối 25m
3
cát/ngày.
Thời gian dự trữ t
dtrCat
=5ngày.
Vận chuyển bằng xe ben có Q
vch
=15m
3
/ngày.
• Trường hợp vận chuyển không ñều với số lượng xe thay ñổi, ñể vẽ ñược
ñường vận chuyển thay ñổi (5’) ở bước thứ 5. người ta vẽ ñường gấp khúc tạo
bởi các tia ở (4) và bám sát ñường cộng dồn có dự trữ (3). Mỗi ñoạn của nó
ứng với thời gian vận chuyển với số lượng xe xác ñịnh. Tương ứng ta ñược
ñường dự trữ (6’). Trong trường hợp vừa vận chuyển không ñều, không liên
tục thì ñường số (5) sẽ vừa gấp khúc vừa cách quãng.

GT TCTC_THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
61/100

PHẦN II

THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG VÀ TỔ CHỨC
CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG

CHƯƠNG V

THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG

5.1 KHÁI NIỆM CHUNG

5.1.1 Khái niệm.
Tổng mặt bằng xây dựng là một tập hợp các mặt bằng mà trên ñó ngoài việc quy
hoạch vị trí các công trình sẽ ñược xây dựng, còn phải bố trí và xây dựng các cơ sở
vật chất kỹ thuật công trường ñể phục vụ cho quá trình thi công xây dựng và ñời
sống của con người trên công trường. Tổng mặt bằng xây dựng (TMBXD) là một
nội dung rất quan trọng không thể thiếu trong hồ sơ “Thiết kế tổ chức xây dựng”
và “Thiết kế tổ chức thi công”.
Xét theo nghĩa rộng, TMBXD là một “Hệ thống sản xuất” hoạt ñộng trong một
không gian và thời gian cụ thể với các quy luật kinh tế xã hội, công nghệ và tổ
chức, con người và thiên nhiên…nhằm mục ñích xây dựng nên những công trình ñể
phục vụ con người. Có thể mô tả TMBXD như một hàm mục tiêu với nhiều biến số
diễn ra trong một không gian ña chiều.
( ) . ... , , , , OPTIMAL n x c t k f TMBXD ⇒ =
Với k_tham số về không gian, phụ thuộc ñịa ñiểm xây dựng;
t_tham số về thời gian;
c_tham số về công nghệ xây dựng;
x_tham số các vấn ñề xã hội;
n_tham số về vấn ñề con người;
OPTIMAL_mục tiêu tối ưu.
Việc khảo sát hàm mục tiêu trên ñể tìm tối ưu là rất khó, tuy nhiên có thể tối ưu
theo từng biến ñộc lập, hoặc có xét ñến sự ảnh hưởng của các biến số khác. Muốn
vậy cần tìm hiểu nội dung cũng như yêu cầu về thiết kế TMBXD.
Tổng quát nội dung thiết kế TMBXD bao gồm những vấn ñề sau:
• Xác ñịnh vị trí cụ thể các công trình ñã ñược quy hoạch trên khu ñất ñược cấp
ñể xây dựng.
• Bố trí cần trục, máy móc thiết bị thi công chính.
• Thiết kế hệ thống giao thông công trường.
• Thiết kế kho bãi công trường.
• Thiết kế các trạm xưởng phụ trợ.
• Thiết kế nhà tạm công trường.
• Thiết kế mạng kỹ thuật tạm công trường (ñiện, cấp thoát nước…).
• Thiết kế hệ thống an toàn, bảo vệ và vệ sinh môi trường.

5.1.2 Phân loại tổng mặt bằng xây dựng.
a.) Phân loại theo thiết kế.
GT TCTC_THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
62/100
• Tổng mặt bằng xây dựng thết kế kỹ thuật: do cơ quan thiết kế lập, trong bước
thiết kế “Tổ chức xây dựng” trong giai ñoạn thiết kế kỹ thuật. Ở giai ñoạn này
TMBXD chỉ cần thiết kế tổng quát với các chỉ dẫn chính, khẳng ñịnh với
phương án thi công như vậy có thể ñảm bảo hoàn thành dự án.
• Tổng mặt bằng xây dựng thiết kế thi công: do các nhà thầu thiết kế, TMBXD
là một phần của “Hồ sơ dự thầu”. Khi thiết kế, các nhà thầu phải thể hiện
ñược trình ñộ tổ chức công trường với ñầy ñủ cơ sở vật chất kỹ thuật công
trường nhằm ñảm bảo thực hiện ñúng hợp ñồng theo các yêu cầu của chủ ñầu
tư. ðó chính là năng lực của mỗi nhà thầu góp phần cho việc thắng thầu.
b.) Phân loại theo giai ñoạn thi công.
Quá trình thi công xây dựng công trình thường ñược chia theo các giai ñoạn thi
công nên cần phải thiết kế TMBXD cho các giai ñoạn thi công ñó.
• Tổng mặt bằng xây dựng giai ñoạn thi công phần ngầm (công tác thi công ñất,
thi công kết cấu móng: tường hầm, cọc, neo…).
• Tổng mặt bằng xây dựng giai ñoạn thi công phần kết cấu chịu lực chính của
công trình.
• Tổng mặt bằng xây dựng giai ñoạn thi công phần hoàn thiện.
c.) Phân loại theo cách thể hiện bản vẽ.
• Tổng mặt bằng xây dựng chung, là một TMBXD tổng quát thể hiện tất cả các
công trình sẽ ñược xây dựng cùng với các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường.
Vì vậy không thể thể hiện ñược chi tiết mà chủ yếu là quy hoạch vị trí các cơ
sở vật chất kỹ thuật công trường.
• Tổng mặt bằng xây dựng riêng,ñể thể hiện chi tiết về mặt kỹ thuật ñối với tất
cả các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường.
d.) Phân loại theo ñối tượng xây dựng.
• Tổng mặt bằng công trường xây dựng: là dạng TMBXD ñiển hình nhất, ñược
thiết kế tổng quát cho một công trường xây dựng gồm một công trình hoặc
liên hợp công trình, với sự tham gia của một hoặc nhiều nhà thầu xây dựng.
• Tổng mặt bằng công trình xây dựng: hay còn gọi là tổng mặt bằng công trình
ñơn vị vì ñối tượng ñể xây dựng là một công trình trong một dự án xây dựng
lớn.

5.1.3 Các nguyên tắc cơ bản khi thiết kế tổng mặt bằng thi công.
• TMBXD phải thiết kế sao cho các cơ sở vật chất kỹ thuật tạm phục vụ tốt nhất
cho quá trình thi công xây dựng, không làm ảnh hưởng ñến công nghệ, chất
lượng, thời gian xây dựng, an toàn lao ñộng và vệ sinh môi trường.
• Giảm thiểu chi phí xây dựng công trình tạm bằng cách: tận dụng một phần
công trình ñã xây dựng xong, chọn loại công trình tạm rẻ tiền, dễ tháo dỡ, di
chuyển…nên bố trí ở vị trí thuận lợi tránh di chuyển nhiều lần gây lãng phí.
• Khi thiết kế TMBXD phải tuân theo các hướng dẫn, các tiêu chuẩn về thiết kế
kỹ thuật, các quy ñịnh về an toàn lao ñộng, phòng chống cháy nổ và vệ sinh
môi trường.
• Học tập kinh nghiệm thiết kế TMBXD và tổ chức công trường xây dựng có
trước, mạnh dạn áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, về quản lý kinh tế…
trong thiết kế TMBXD.

5.1.4 Các tài liệu ñể thiết kế TMBXD.
GT TCTC_THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
63/100
a.) Các tài liệu chung.
Các hướng dẫn về thiết kế TMBXD: các quy chuẩn, tiêu chuẩn thiết kế, các hướng
dẫn kỹ thuật, thiết kế công trình tạm. Các tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh môi
trường, các quy ñịnh và các ký hiệu bảng vẽ…
b.) Các tài liệu riêng ñối với từng công trình cụ thể.
• Mặt bằng hiện trạng khu ñất xây dựng.
• Bảng ñồ ñịa hình và bảng ñồ trắc ñạt, tài liệu về ñịa chất thủy văn.
• Mặt bằng tổng thể quy hoạch các công trình xây dựng, các hệ thống cơ sở hạ
tầng…của công trình.
• Các bảng vẽ về công nghệ xây dựng (ñược thiết kế trong hồ sơ thiết kế tổ
chức thi công, thiết kế tổ chức xây dựng), biểu kế hoạch tiến ñộ xây dựng.
c.) Các tài liệu ñiều tra khảo sát riêng cho từng công trình (nếu cần).
• Các tài liệu về kinh tế xã hội của ñịa phương.
• Khả năng khai thác hoặc cung cấp nguyên vật liệu của ñịa phương.
• Các thiết bị thi công mà ñịa phương có thể cung ứng.
• Khả năng cung ứng ñiện, nước, thông tin liên lạc…của ñịa phương.
• Khả năng cung cấp nhân lực, y tế… của ñịa phương.

5.2 TRÌNH TỰ THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG

TMBXD ñược thiết kế cho hai ñối tượng chủ yếu sau: Tổng mặt bằng công
trường xây dựng và Tổng mặt bằng công trình xây dựng. ðối với mỗi loại, nó sẽ
có nội dung và yêu cầu khác nhau tùy theo ñiều kiện cụ thể của từng công trình.
Nhìn chung trình tự thiết kế có thể tiến hành theo các bước sau.

5.2.1 Xác ñịnh giai ñoạn lập TMBXD.
Tùy theo ñặc ñiểm của công trình xây dựng, xác ñịnh số lượng các giai ñoạn thi
công chính ñể thiết kế TMBXD cho các giai ñoạn thi công ñó.

5.2.2 Tính toán số liệu.
Từ các tài liệu có trước trong hồ sơ thiết kế tổ chức xây dựng hay thiết kế tổ chức
thi công như: các bảng vẽ công nghệ, biểu kế hoạch tiến ñộ thi công…tính ra các
số liệu phục vụ cho thiết kế TMBXD.
• Thời hạn xây dựng và biểu ñồ nhân lực.
• Vị trí các loại cần trục, máy móc thiết bị xây dựng trên công trường.
• Số lượng từng loại xe máy vận chuyển trong công trường.
• Diện tích kho bãi vật liệu, cấu kiện.
• Diện tích nhà xưởng phụ trợ.
• Nhu cầu về mạng kỹ thuật tạm: ñiện, nước, liên lạc…
• Nhu cầu về nhà tạm.
• Nhu cầu về các dịch vụ cung cấp khác.
Các số liệu tính toán ñược nêu trong thuyết minh và ñược lập thành các bảng biểu.

5.2.3 Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng chung.
Ở bước này, trước hết cần phải ñịnh vị các công trình sẽ ñược xây dựng lên khu
ñất, tạo ra một ñiều kiện ban ñầu ñể quy hoạch các công trình tạm sau này, các
công trình tạm nên thiết kế theo trình tự sau (có thể thay ñổi tùy trường hợp).
GT TCTC_THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
64/100
• Trước hết cần xác ñịnh vị trí các thiết bị thi công chính như cần trục tháp, máy
thăng tải, thang máy, cần trục thiếu nhi, các máy trộn…là các vị trí ñã ñược
thiết kế trong các bảng vẽ công nghệ, không thay ñổi ñược nên ñược ưu tiên
bố trí trước.
• Thiết kế hệ thống giao thông tạm trên công trường trên nguyên tắc sử dụng tối
ña ñường có sẵn, hoặc xây dựng một phần mạng lưới ñường quy hoạch ñể làm
ñường tạm.
• Bố trí kho bãi vật liệu cấu kiện, trên cơ sở mạng lưới giao thông tạm và vị trí
các thiết bị thi công ñã ñược xác ñịnh ở các bước trước ñể bố trí kho bãi cho
phù hợp theo các giai ñoạn thi công, theo nhóm phù hợp…
• Bố trí nhà xưởng phụ trợ (nếu có) trên cơ sở mạng giao thông và kho bãi ñã
ñược thiết kế trước.
• Bố trí các loại nhà tạm.
• Thiết kế hệ thống an toàn và bảo vệ.
• Cuối cùng là thiết kế mạng kỹ thuật tạm: ñiện, nước, liên lạc…

5.2.4 Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng riêng.
Còn gọi là thiết kế chi tiết TMBXD. Sau khi quy hoạch vị trí các công trình tạm
trên một TMBXD chung, ở bước này ta tách ra thành các tổng mặt bằng riêng ñể
thiết kế chi tiết từng công trình tạm ở mức ñộ bản vẽ có thể ñem ra thi công ñược.
Tùy theo công trường mà có thể tách ra các tổng mặt bằng riêng như:
• Hệ thống giao thông.
• Các nhà xưởng phụ trợ.
• Hệ thống kho bãi và các thiết bị thi công..
• Hệ thống cấp thoát nước.
• Hệ thống cấp ñiện, liên lạc..
• Hệ thông an ninh, bảo vệ, cứu hỏa, vệ sinh môi trường…

5.2.5 Thể hiện bảng vẽ, thuyết minh.
Các bảng vẽ thể hiện theo ñúng các tiêu chuẩn của bảng vẽ xây dựng, với các ký
hiệu ñược quy ñịnh riêng cho các bảng vẽ TMBXD và các ghi chú cần thiết.
Thuyết minh chủ yếu giải thích cho việc thiết kế các công trình tạm là có cơ sở và
hợp lý.

5.3 CÁC CHỈ TIÊU ðÁNH GIÁ TMBXD

Một tổng mặt bằng xây dựng ñược xem là tố ưu, khi nó tiệm cận với các hàm mục
tiêu ñược ñề ra. Vì vậy, với các mục tiêu khác nhau thì không thể có lời giải chung
ñể ñánh giá ñược. Nếu muốn so sánh 2 TMBXD cùng thiết kế cho 1 công trường,
thì phải ñặt ra hàm mục tiêu và các ràng buộc như nhau mới có thể so sánh.

5.3.1 ðánh giá chung về TMBXD.
Nội dung của TMBXD phải ñáp ứng ñầy ñủ các yêu cầu về công nghệ, về tổ chức,
về an toàn và vệ sinh môi trường. Toàn bộ các cơ sở vật chất kỹ thuật công trường
ñược thiết kế cho TMBXD phải phục vụ tốt nhất cho quá trình thi công xây dựng
trên công trường, nhằm xây dựng công trình ñúng thời hạn, ñảm bảo chất lượng và
các mục tiêu ñề ra.

GT TCTC_THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
65/100
5.3.2 ðánh giá riêng từng chỉ tiêu của TMBXD.
a.) Chỉ tiêu kỹ thuật. Một TMBXD hợp lý về chỉ tiêu kỹ thuật khi nó tạo ra
ñược các ñiều kiện ñể quá trình thi công xây dựng thực hiện ñảm bảo chất lượng
kỹ thuật và thời hạn xây dựng.
b.) An toàn lao ñộng và vệ sinh môi trường. Có các thiết kế cụ thể ñảm
bảo an toàn lao ñộng và vệ sinh môi trường.
c.) Chỉ tiêu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa. Tổng mặt bằng xây dựng ngày
nay phải mang tính công nghiệp, hiện ñại cao. Mặt dầu là công trình tạm nhưng
cũng phải có khả năng lắp ghép, cơ ñộng cao…
d.) Chỉ tiêu kinh tế. ðánh giá ñịnh tính các công trình tạm qua các chỉ tiêu:
• Tận dụng nhiều nhất các công trình có sẵn.
• Các công trình tạm có thể sử dụng lại nhiều lần hoặc thu hồi ñược nhiều khi
thanh lý hay phá dỡ.
• Chi phí cho quá trình sử dụng là rẻ nhất.

5.3.2 Các chỉ tiêu có thể tính ñược ñể ñánh giá so sánh các TMBXD.
a.) Chỉ tiêu về giá thành xây dựng tạm.
Tổng giá thành xây dựng tạm:

=
=
n
i
i TMB
G G
1

Với G
TMB
_tổng giá thành xây dựng các công trình tạm.
G
i
_ giá thành xây dựng từng công trình tạm.
b.) Chỉ tiêu về số lượng xây dựng nhà tạm.
ðánh giá qua hệ số xây dựng tạm K
1
:


=
tt
XD
S
S
K
1

Với
∑ XD
S _tổng diện tích các nhà tạm sẽ phải xây dựng, m
2
.

∑ tt
S _tổng diện tích các nhà tạm tính toán theo nhu cầu, m
2
.
Hệ số K
1
<=1 và càng bé càng tốt.

5.4 TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG XÂY DỰNG

5.4.1 Nội dung thiết kế.
ðây là dạng TMBXD tổng quát nhất, mục tiêu thiết kế cũng như nội dung thiết kế
là tổ chức ñược 1 công trường ñộc lập ñể xây dựng 1 công trình hoặc liên hợp công
trình. (hiểu theo phạm vi rộng, 1 công trường là 1 dự án lớn có nhiều công trình,
nhiều dạng kết cấu khác nhau hay nhiều hạng mục công trình do sự tham gia của 1
hay nhiều nhà thầu).
Một tổng mặt bằng công trường xây dựng ñiển hình, nội dung tổng quát cần thiết
kế các vấn ñề như ñã nêu ở mục 5.2.3 , với những công trường xây dựng lớn, thời
gian thi công kéo dài, cần phải thiết kế TMBXD ñặc trưng cho từng giai ñoạn thi
công.

5.4.2 Trình tự thiết kế. Hai giai ñoạn.
a.) Giai ñoạn 1: Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng chung.
Giai ñoạn này chủ yếu xác ñịnh vị trí các công trình tạm như cần trục, máy móc
thiết bị xây dựng, kho bãi, nhà tạm, giao thông, cấp thoát nước, cấp ñiện, liên
lạc…Bản vẽ giai ñoạn này thường thể hiện với tỉ lệ nhỏ 1/250; 1/500 và theo các
bước như hình vẽ 5-1.
GT TCTC_THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
66/100

Hình 5-1. Trình tự thiết kế tổng mặt bằng công trường xây dựng.
GT TCTC_THIẾT KẾ TỔNG MẶT BẰNG XÂY DỰNG
67/100
b.) Giai ñoạn 2: Thiết kế tổng mặt bằng xây dựng riêng.
ðể có thể thi công ñược các công trình tạm ở công trường, cần phải thiết kế chi tiết
với ñầy ñủ cấu tạo, kích thước và các ghi chú cần thiết, cần tách riêng từng công
trình tạm hoặc một vài công trình tạm có liên quan ñể thiết kế chúng trên một bảng
vẽ. Tùy theo yêu cầu và ñặc ñiểm của từng công trường cũng như kinh nghiệm của
người thiết kế mà các TMBXD riêng có thể khác nhau. Như vậy giai ñoạn 2 của
thiết kế này có thể gọi là thiết kế chi tiết ñể ñược bản vẽ thi công, và có thể do các
kỹ sư chuyên ngành thực hiện.

5.5 TỔNG MẶT BẰNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Tổng mặt bằng công trình xây dựng ñược thiết kế ñể phục vụ cho việc thi công một
công trình ñơn vị.

5.5.1 Nguyên tắc chung ñể thiết kế là:
• Những công trình tạm ñã ñược thiết kế chung cho công trường thì phải phụ
thuộc theo (như mạng lưới giao thông công trường, mạng kỹ thuật ñiện nước
toàn công trường…).
• Thiết kế một cách tối thiểu các công trình tạm cần thiết nhất phục vụ riêng
cho công trình của mình.

5.5.2 Nội dung và trình tự thiết kế bao gồm:
• Xác ñịnh diện tích thiết kế TMBXD, ñịnh vị công trình xây dựng và mối liên
hệ với các công trình xung quanh, với các công trình tạm ñã ñược thiết kế…
• Bố trí cần trục và các máy móc thiết bị thi công .
• Bố trí các kho bãi, nhà tạm cần thiết cho riêng công trình.
• Thiết kế mạng kỹ thuật tạm cho riêng công trình từ nguồn chung của công
trường.
• Thiết kế hệ thống an toàn, vệ sinh môi trường.
Các bước thiết kế trên có thể thay ñổi hay gộp lại…miễn là thiết kế ñược một
TMBXD công trình hợp lý.

GT TCTC_BỐ TRÍ THIẾT BỊ XD TRÊN CÔNG TRƯỜNG
68/100

CHƯƠNG VI

BỐ TRÍ THIẾT BỊ XÂY DỰNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG

6.1 KHÁI NIỆM CHUNG

Các máy móc thiết bị thi công xây dựng ngày càng ñược sử dụng rộng rãi trên các
công trường xây dựng nhằm ñáp ứng nhu cầu hiện ñại hóa công nghệ thi công xây
dựng. Việc nghiên cứu ñể bố trí và sử dụng một cần trục hay một thiết bị thi công
cụ thể sẽ có chỉ dẫn ở catalog hoặc ở các bản vẽ công nghệ xây dựng. Ở ñây chỉ
trình bày những nguyên tắc chung, các chỉ dẫn cần thiết ñể bố trí và sử dụng một
số thiết bị xây dựng thường gặp ở các công trường xây dựng.
• Cần trục: cần trục tháp và cần trục tự hành.
• Thăng tải ñể vận chuyển vật liệu lên cao.
• Thang máy ñể vận chuyển người.
• Trạm, máy trộn vữa: vữa bêtông, vữa xây trát…

6.2 CẦN TRỤC XÂY DỰNG

Cần trục xây dựng thường ñược sử dụng ñể thi công lắp ghép hay vận chuyển vật
liệu, thiết bị lên cao. Cần trục xây dựng có rất nhiều loại, mỗi loại lại có nhiều
chủng loại khác nhau, tuy nhiên chúng ñều có những nguyên tắc chung.

6.2.1 Cần trục tháp.
Yêu cầu chung khi bố trí cần trục tháp và một số loại cần trục tháp hay sử dụng.
• Số lượng, vị trí ñứng và di chuyển của cần trục (tùy theo cần trục cố ñịnh hay
chạy trên ray) phải thuận lợi trong cẩu lắp và vận chuyển, tận dụng ñược sức
trục, có tầm với bao quát toàn công trình,…
• Vị trí ñứng và di chuyển của cần trục phải ñảm bảo an toàn cho cần trục, cho
công trình, cho người thi công trên công trường, thuận tiện trong lắp dựng và
tháo dỡ.
a.) Cần trục tháp chạy trên ray. Hình vẽ 6-1.
Khoảng cách từ trọng tâm của cần trục tới trục biên của công trình:
( ) m l l l A
dg AT d
, + + =
Với l
d
_chiều dài của ñối trọng từ tâm quay tới mép biên ngoài của ñối trọng.
l
AT
_khoảng cách an toàn, lấy khoảng 1m.
l
dg
_chiều rộng của dàn giáo, cộng khoảng hở ñể thi công.

Hình 6-1a. Bố trí cần trục tháp chạy trên ray có ñối trọng ở dưới.
GT TCTC_BỐ TRÍ THIẾT BỊ XD TRÊN CÔNG TRƯỜNG
69/100

Hình 6-1b. Mặt bằng bố trí cần trục tháp chạy trên ray có ñối trọng ở dưới.
b.) Cần trục tháp cố ñịnh. Thường có ñối trọng ở trên cao, có 2 loại.
• Loại ñứng cố ñịnh bằng chân ñế (ở trên ray hoặc trên một nền ñất ñã ñược gia
cố và ñổ một lớp bêtông cốt thép hoặc lắp ghép các tấm bêtông cốt thép ñúc
sẵn). Hình vẽ 6-2. Khoảng cách từ trọng tâm cần trục tới mép ngoài công
trình: ( ) m l l
r
A
dg AT
c
,
2
+ + =
Với r
c
_chiều rộng của chân ñế cần trục;

Hình 6-2. Cần trục tháp ñứng cố ñịnh bằng chân ñế có ñối trọng ở trên cao.
• Loại ñứng cố ñịnh có chân tháp neo vào móng, là loại cần trục hiện ñại, ñược
sử dụng phổ biến nhất, tự nâng hạ ñược chiều cao thân tháp bằng kích thủy
lực, chỉ quay tay cần còn thân tháp ñứng nguyên. Khoảng cách giữa cần trục
và vật cản gần nhất ñược chỉ dẫn ở catalog của nhà sản xuất. Hình 6-3.

Hình 6-3. Cần trục tháp ñứng cố ñịnh loại chân tháp neo vào móng.
GT TCTC_BỐ TRÍ THIẾT BỊ XD TRÊN CÔNG TRƯỜNG
70/100

• Khi thi công phần ngầm có sử dung cần trục tháp cần kiểm tra ñiều kiện an
toàn cho hố móng A’. Hình 6-4. 2 / '
c
r C A A + + = với:
ϕ g H l B l A
AT AT
cot ' + = + =
Với C_khoảng cách từ trục ñịnh vị ngoài của công trình ñến chân mái dốc.
l
AT
_khoảng cách an toàn tùy thuộc loại ñất và cần trục lấy ( )m 3 1÷ .
H_chiều sâu hố ñào.
Φ_góc của mặt trượt tự nhiên của ñất tính theo lý thuyết.

Hình 6-4. Vị trí cần trục tháp loại chay trên ray khi thi công phần ngầm.

6.2.1 Cần trục tự hành.
Cần trục tự hành bánh xích hoặc bánh hơi, thường ñược sử dụng ñể lắp ghép nhà
công nghiệp, thi công nhà dân dụng tới 5 tầng. Vị trí của cần trục ñược xác ñịnh
theo phương pháp giải tích hoặc ñồ họa trong phần thiết kế công nghệ xây dựng.
Trên TMBXD cần xác ñịnh ñường di chuyển của cần trục ñể có cơ sở thiết kế các
công trình tạm, bố trí vật liệu cấu kiện lên ñó. ðể tận dụng sức trục, nếu mặt bằng
cho phép thường thiết kế cho cần trục chạy quanh công trình, ngược lai bố trí chay
một bên công trình.
Ví dụ trường hợp cần trục chạy quanh công trình như hình 6-5, trong ñó:
A_ñoạn ñường cần trục di chuyển và cẩu lắp.
B_ñoạn ñường chủ yếu chỉ ñể cần trục ñi lại.
R
c
_bán kính cong tối thiểu ở chỗ vòng (có thể lấy theo ñường ôtô là 15m).
R
CT
_bán kính làm việc của cần trục theo tính toán.

Hình 6-5. ðường ñi của cần trục bánh xích trên TMBXD.

GT TCTC_BỐ TRÍ THIẾT BỊ XD TRÊN CÔNG TRƯỜNG
71/100
6.3 THĂNG TẢI VÀ THANG MÁY

Ở những công trường xây dựng nhà nhiều tầng, ngoài cần trục trong một số trường
hợp cần thiết hoặc khi không sử dụng cần trục cần phải bố trí thăng tải ñể vận
chuyển các nguyên vật liệu có trọng lượng và kích thước không lớn mà nếu dùng
cần trục thì sẽ không kinh tế. Khi số lượng công nhân khá nhiều và ñể việc ñi lại
trên các tầng ñược thuận lợi có thể bố trí thang máy dành riêng cho người.

6.3.1 Thăng tải.
Khi không sử dụng cần trục, nếu chỉ bổ trí một thăng tải thì sẽ bố trí ở trung tâm
công trình; nếu bố trí hai thăng tải mà mặt bằng cho phép thì nên bố trí 1 ở mặt
trước và 1 ở mặt sau, hoặc khi công trình kéo dài, nhiều ñơn nguyên thì thăng tải
bố trí tại ranh giới các ñơn nguyên, ở ñầu hồi nhằm giảm khối lượng vận chuyển
theo phương ngang.
Ở công trình vừa có cần trục tháp vừa có thăng tải thì:
• Nếu cần trục tháp di chuyển trên ray thì thăng tải bố trí về phía ñối diện không
vướng ñường di chuyển của cần trục.
• Nếu cần trục tháp cố ñịnh thì vẫn nên bố trí thăng tải ở phía không có cần trục
ñể dãn mặt bằng cung cấp và an toàn, nhưng nếu mặt bằng chật hẹp thì có thể
lắp thăng tải cùng phía cần trục nhưng càng xa cần trục càng tốt (cần trục ở
trung tâm, thăng tải ở hai ñầu hồi…).

Hình 6-5. Bố trí thăng tải khi có cần trục chạy trên ray
(1_MB rộng, 2_MB hẹp).

Hình 6-6. Bố trí thăng tải khi có cần trục tháp ñứng cố ñịnh.
GT TCTC_BỐ TRÍ THIẾT BỊ XD TRÊN CÔNG TRƯỜNG
72/100
Lưu ý vị trí thăng tải phải thật sát công trình, bàn nâng chỉ cách mép công trình
một khoảng rất nhỏ hơn nữa ñể thuận lợi cho việc neo giữ ổn ñịnh thăng tải vào
công trình.

6.3.2 Thang máy.
Về nguyên lý làm việc thang máy giống như thăng tải chỉ khác vài chi tiết cấu tạo
ñó là lồng thang máy có hệ thống lưới bảo vệ bao quanh và có cửa ra vào.
Vị trí thang máy ñược bố trí sau khi ñã bố trí thăng tải, nên bố trí ngoài khu vực
nguy hiểm (xa cần trục, thăng tải…), có thể ở góc công trình, dòng người di
chuyển từ thang máy không giao cắt với ñường ôtô…ñảm bảo khả năng quan sát.

6.4 CÁC LOẠI MÁY TRỘN

Sau cần trục và thăng tải, máy trộn ñược ưu tiên bố trí trên TMBXD. Khi bố trí
trạm trộn cung ứng cho toàn công trường (nhiều ñiểm tiêu thụ), ví trí tối ưu của nó
ñược xác ñịnh sao cho tổng giá thành vận chuyển vữa ñến các ñiểm tiêu thụ min.
Hàm mục tiêu là: min
1
→ × × =

=
n
i
i i
L Q c G
Với G_tổng giá thành vận chuyển từ trạm trộn ñến các ñiểm tiêu thụ.
c_giá thành vận chuyển cho 1 tấn vữa/km.
Q
i
_ khối lượng vữa cung ứng cho từng ñiểm tiêu thụ.
L
i
_khoảng cách từ ñiểm cung ứng ñến từng ñiểm tiêu thụ.
Với những công trường có trạm trộn ngay cạnh công trình (hoặc công trình ñơn vị)
thì bố trí theo nguyên tắc máy trộn vữa càng gần nơi tiêu thụ càng tốt, ñặc biệt là
gần các phương tiện vận chuyển lên cao, lưu ý các vấn ñề về an toàn.

GT TCTC_TKTC VẬN TẢI CÔNG TRƯỜNG
73/100

CHƯƠNG VII

THIẾT KẾ TỔ CHỨC VẬN TẢI CÔNG TRƯỜNG

7.1 KHÁI NIỆM CHUNG

Công tác vận chuyển trên công trường rất ña dạng và phức tạp, từ chủng loại hàng
hóa, phương tiện vận chuyển ñến ñường sá, cự ly vận chuyển…và phụ thuộc rất
nhiều vào trình tự, thời hạn, khối lượng, phương pháp tổ chức thi công trên công
trường.
Công tác vận chuyển kể cả bốc xếp chiếm tới 50% tổng khối lượng công tác ở
công trường và khoảng 20-30% giá thành xây dựng công trình. Việc vận chuyển
trong xây dựng hầu hết là 1 chiều, dễ tổ chức nhưng lãng phí nên hiệu quả không
cao. Như vậy việc thiết kế tổ chức vận tải công trường có vai trò rất quan trọng
trong việc ñảm bảo thi công trên công trường cũng như giảm giá thành xây dựng.

7.2 TỔ CHỨC VẬN CHUYỂN HÀNG ðẾN CÔNG TRƯỜNG

7.2.1 Xác ñịnh tổng khối lượng hàng hóa phải vận chuyển ñến công trường.
• Nhóm vật liệu xây dựng (A), là toàn bộ khối lượng của các loại nguyên vật
liệu sử dụng cho việc thi công xây dựng công trình, nó ñược xác ñịnh từ dự
toán công trình, từ biểu kế hoạch tiến ñộ hoặc từ các biểu ñồ tài nguyên…
• Nhóm các máy móc thiết bị xây dựng (B), xác ñịnh từ thông số kỹ thuật máy
tra ở catalog hoặc có thể ước lượng theo kinh nghiệm (20-30)%A.
• Nhóm máy móc, thiết bị (C) phục vụ cho việc vận hành công trình nếu có, ñặc
biệt là các công trình công nghiệp.
Tổng khối lượng hàng cần vận chuyển cần tính thêm 10% dự phòng:
( ) ( ) tan , 1 , 1 C B A H + + × =

7.2.2 Xác ñịnh lượng hàng lưu thông theo phương tiện vận chuyển và cự ly vận
chuyển ñến công trường.
ðể xác ñịnh lượng hàng hóa lưu thông hàng ngày trên từng tuyến ñường, cần phải
phân loại tùy theo tính chất, ñặc ñiểm của hàng hóa; phương thức vận chuyển; theo
ñịa ñiểm giao nhận hàng.
Việc phân loại ñược lập thành các bảng biểu ñể tiện sử dụng. Ví dụ:

TT Tên Hàng ðv Khối Lượng Nơi Nhận ðường ñi Ghi chú
1 2 3 4 5 6 7
1 Xi măng tấn 7800 Cảng Tiên Sa 18km PC40,30
2 Gạch xây viên 235000 Lai Nghi - Hội An 25km …..

7.2.3 Lựa chọn hình thức vận chuyển.
Hiện nay có 2 phương thức vận chuyển ñến công trường.
• Một là theo phương thức truyền thống, tức là công trường tự tổ chức vận
chuyển lấy hàng hóa như trong thời kỳ bao cấp. Khi này phải lựa chọn
phương tiện vận chuyển và tổ chức vận chuyển (chỉ áp dụng cho các công
trường có quy mô lớn hoặc dạng tổng công ty nhiều chức năng thi công cùng
lúc nhiều công trình)…
• Hai là theo phương thức hợp ñồng vận chuyển, chủ hàng sẽ giao hàng sẽ giao
GT TCTC_TKTC VẬN TẢI CÔNG TRƯỜNG
74/100
hàng tại công trường, phương thức này hiện nay ñang chiếm ưu thế, giảm áp
lực cho khâu quản lý, mang tính cạnh tranh cao…

7.2.4 Tổ chức vận chuyển.
a.) Chọn phương tiện vận chuyển.
ðể chọn phương tiện vận chuyển hợp lý, thường phân ra các loại sau:
• Theo loại hình vận chuyển có: ñường sắt, ñường bộ, ñường thủy, ñường hàng
không.
• Theo phạm vi vận chuyển có: vận chuyển ngoài công trường, vận chuyển
trong công trường.
• Theo sức kéo có: thủ công, cơ giới.
Tùy theo vị trí xây dựng công trình, ñặc ñiểm hệ thông giao khu vực xây dựng
ngoài công trường có thể tận dụng ñược các loại hình vận chuyển. Sau ñó xét ñến
những yêu cầu kỹ thuật trong vận chuyển của từng loại hàng hóa…ñể lựa chọn sơ
bộ phương tiện vận chuyển. Sau cùng là xét ñến mặt kinh tế tức là tính giá thành
vận chuyển theo từng loại phương tiện. Một số kinh nghiệm:
• Vận chuyển bằng ñường sắt giá rẻ, năng suất cao, thích hợp khi cự ly vận
chuyển lớn (>100km), khu vực xây dựng có sẵn mạng lưới ñường sắt và trên
công trường ñường sắt là loại phương tiện vận chuyển chính thức. Tuy nhiên
việc xây dựng các tuyến ñường sắt riêng cho công trường là rất tốn kém và
không khả thi.
• Vận chuyển bằng ñường thủy có giá thành rẻ nhất trong các loại hình vận
chuyển, nhưng phụ thuộc thời tiết và chỉ sử dụng khi có cảng sông, cảng biển
tiếp cận công trình. Vận chuyển bằng ñường sắt, ñường thủy nhiều khi cần
phải trung chuyển mới ñến ñược công trường nên lại phức tạp và tốn kém.
• Vận chuyển bằng ñường bộ có tính cơ ñộng cao, khả năng ñưa hàng vào tận
nơi sử dụng không qua trung gian, cho phép vận chuyển nhiều loại hàng hóa
nhờ sự phong phú về chủng loại phương tiện…, thích hợp vận chuyển tại chỗ
trên công trường.
Hoặc có những trường hợp mà theo kinh nghiệm thấy hợp lý, thì cũng không cần
tính toán so sánh mà quyết ñịnh ngay phương tiện ñó.
b.) Tính số lượng xe vận chuyển.
Chủ yếu ở ñây ta tính toán cho vận chuyển bằng ôtô, chu kỳ vận chuyển của xe.
q d x q d x ck
t t
v
l
t t
v
l
t
v
l
t t + + + = + + + + = 2
1

Với l_quãng ñường vận chuyển 1 chiều.
v
1
, v
2
, v_vận tốc của xe khi có tải, không tải và trung bình.
t
x
, t
d
, t
q
_thời gian xếp, dỡ, quay xe (kể luôn thời gian nghĩ).
Xác ñịnh số chuyến xe có thể chở hàng trong một ngày:

ck
ng
t
T
m = (với T
ng
_thời gian làm việc của xe trong ngày).
Số lượng xe cần thiết theo tính toán:

m q
Q
N
×
= (xe)
Với Q, q_là tổng khối lượng hàng cần vận chuyển trong ngày và trọng tải xe.
Số lượng xe cần thiết theo thực tế công trường, có kể ñến sự không tận dụng hết tải
GT TCTC_TKTC VẬN TẢI CÔNG TRƯỜNG
75/100
trọng xe, một số xe phải bão dưỡng…

3 2 1
k k k
N
N
tte
× ×
=
Với k
1
_hệ số kể ñến sự không tận dụng hết thời gian (với ôtô lấy 0,9);
k
2
_hệ số kể ñến sự không tận dụng hết trọng tải (với ôtô lấy 0,6);
k
3
_hệ số an toàn (với ôtô lấy 0,8).
Việc lựa chọn loại xe phụ thuộc ñặc ñiểm tính chất loại hàng vận chuyển, một số
loại xe như hình 7-1.


GT TCTC_TKTC VẬN TẢI CÔNG TRƯỜNG
76/100

Hình 7-1. Một số loại xe vận chuyển trong xây dựng.
a)Xe ôtô có thùng; b)Xe ôtô có bệ; c)Xe ôtô có thùng tự ñổ; d)Xe chở vữa;
e)Xe chở bêtông; g)Xe chở tấm tường,tấm sàn; h)Xe chở dầm;
i)Xe chở panen; k)Xe chở dàn; l)Xe chở thùng.

GT TCTC_TKTC VẬN TẢI CÔNG TRƯỜNG
77/100
7.3 THIẾT KẾ HỆ THỐNG GIAO THÔNG CÔNG TRƯỜNG

Hệ thống giao thông công trường (hệ thống ñường tạm) ñược xây dựng phục vụ
cho việc thi công công trình, gồm: hệ thống giao thông ngoài công trường (là
ñường nối công trường với hệ thống giao thông hiện có của khu vực xây dựng) và
hệ thống giao thông trong công trường (trong phạm vi công trường).
Khi thiết kế quy hoạch mạng lưới giao thông tạm, cần tuân theo các nguyên tắc
chung sau.
• Triệt ñể sử dụng các tuyến ñường hiện có ở khu vực xây dựng và kết hợp sử
dụng các tuyến ñường sẽ ñược xây dựng thuộc quy hoạch của công trình, bằng
cách xây dựng trước một phần tuyến ñường này ñể phục vụ cho việc thi công.
• Căn cứ vào các sơ ñồ luồng vận chuyển hàng ñể thiết kế hợp lý mạng lưới
ñường, ñảm bảo thuận tiện việc vận chuyển các loại vật liệu, thiết bị…giảm
tối ña số lần bốc xếp.
ðặc ñiểm của ñường công trường là thời gian sử dụng ngắn, cường ñộ vận chuyển
không lớn, tốc ñộ xe chạy 25-50km/h vì vậy khi thiết kế cho phép sử dụng những
tiêu chuẩn kỹ thuật thấp hơn so với ñường vĩnh cửu.
Khi thiết kế ñường công trường, phải tuân theo các tiêu chuẩn hiện hành của Bộ
GTVT và các quy ñịnh khác của Nhà nước, ngoài ra có thể sử dụng các thiết kế
mẫu về kết cấu mặt ñường công trường trong các bảng tra thi công.

7.3.1 Thiết kế mạng lưới ñường ngoài công trường.
a.) Thiết kế quy hoạch tuyến ñường. Dựa vào các nguyên tắc.
• Tuyến ñường có giá thành xây dựng rẻ nhất.
• Khoảng cách vận chuyển là ngắn nhất nếu có thể.
• Cần tận dụng tối ña những ñường có sẵn hoặc sẽ xây dựng cho công trình…
b.) Thiết kế cấu tạo ñường.
Còn gọi là thiết kế kết cấu ñường, gồm phần móng, phần nền và phần mặt ñường.
Khi thiết kế cần dựa vào thời gian sử dụng ñường, phương tiện vận chuyển, tải
trọng…ñể cấu tạo ñường một cách hợp lý, an toàn và kinh tế.

7.3.2 Thiết kế mạng lưới ñường trong công trường.
Mạng lưới ñường trong công trường hay còn gọi là mạng lưới ñường nội bộ, ñược
thiết kế ñể phục vụ cho việc thi công trong công trường. Nguyên tắc thiết kế:
• Giảm giá thành xây dựng bằng cách tận dụng những tuyến ñường có sẵn hoặc
xây dựng trước một phần các tuyến ñường sẽ xây dựng theo quy hoạch của
công trình ñể sử dụng tạm.
• Thiết kế phải tuân theo các quy trình, tiêu chuẩn về thiết kế và xây dựng
ñường công trường.
a.) Thiết kế quy hoạch tuyến ñường.
• Cổng ra vào: tùy theo ñặc ñiểm của công trường và hệ thống giao thông của
khu vực xây dựng mà có thể thiết kế một hay nhiều cổng ra vào. Nếu có ñiều
kiện thì nên bố trí 2-3 cổng ñể ñảm bảo luồng xe vào ra theo một chiều sẽ
ñược nhanh chóng và một cổng cho các phương tiện thô sơ, công nhân…
• Tuyến ñường: các tuyến ñường sẽ tạo thành mạng lưới ñường, thường ñược
quy hoạch theo 3 sơ ñồ: sơ ñồ vòng kín, sơ ñồ nhánh cụt có vị trí quay ñầu xe
và sơ ñồ phối hợp.
GT TCTC_TKTC VẬN TẢI CÔNG TRƯỜNG
78/100
• Vận chuyển theo sơ ñồ ñường cụt: trường hợp này các kho bố trí ở ñầu ñường
cụt, chi phí vận chuyển phụ thuộc vào khối lượng, cước phí và quãng ñường
vận chuyển, trong ñó hai ñại lượng ñầu có thể không ñổi do ñó phải giảm tối
ña quãng ñường vận chuyển. Phương pháp: tiến hành phân phối các kho ở ñầu
ñường cụt trước, thứ tự cấp phát cho các công trình ở gần nhất trước, nếu còn
thừa mới cấp tiếp cho các công trình sau. Sơ ñồ này có mạng lưới giao thông
ngắn nhất, nhưng giao thông khó, cần có vị trí quay ñầu xe hoặc xe phải chạy
lùi, sử dụng cho những công trường nhỏ, trong thành phố, bị giới hạn bởi mặt
bằng.
• Vận chuyển theo ñường vòng khép kín: trường hợp này ñiểm cung cấp và nơi
tiêu thụ nối với nhau thành vòng kín. Phương pháp phân phối: loại bỏ một
ñoạn của ñường vòng kín ñể tạo thành vòng hở có các kho bố trí ở ñầu ñường
cụt, sau ñó phân phối theo sơ ñồ ñường cụt; tính tổng chiều dài ñường vận
chuyển khép kín, tính tổng chiều dài các ñoạn vận chuyển cùng hướng trên
ñường vòng, sau ñó so sánh nếu tổng chiều dài các ñoạn thẳng cùng hướng <=
nữa chiều dài ñường khép kín thì phương án phân phối là hợp lý; trong trường
hợp ngược lại, phải tiến hành phân phối lại bằng cách loại bỏ ñoạn có khối
lượng luân chuyển nhỏ nhất, tiến hành phân phối lại theo sơ ñồ ñường cụt như
trên, sau ñó lại làm phép so sánh, cứ thế cho ñến khi ñạt ñược ñiều kiện tối ưu.
Sơ ñồ này có ưu ñiểm giao thông tốt, nhưng chiếm nhiều diện tích, giá thành
cao, sử dụng cho những công trường có mặt bằng rộng…
• Trường hợp vận chuyển theo nhiều hướng khác nhau, ta có bài toán vận tải:
Có m ñiểm cung ứng (ñiểm phát m i ÷ =1 ) và n ñiểm tiêu thụ (ñiểm thu
n j ÷ =1 ) một loại hàng hóa nào ñó, biết cước phí vận chuyển một ñơn vị hàng
hóa từ ñiểm phát i ñến ñiểm tiêu thụ j là
ij
c . Lập kế hoạch vận chuyển hàng từ
các ñiểm phát ñến các ñiểm thu sao cho tổng cước phí vận chuyển là nhỏ nhất.
Hàm mục tiêu của nó có dạng:
( ) min
1 1
→ × =
∑∑
= =
m
i
n
j
ij ij
x c X f
Với
ij
x là lượng hàng vận chuyển từ ñiểm phát i ñến ñiểm tiêu thụ j. ðây là
bài toán quy hoạch tuyến tính, ñể giải bài toán này ta ñi giải bài toán ñối ngẫu
tìm hệ thống thế vị
j i
v u , của nó, hoặc sử dụng hàm Solve trong ứng dụng
Microsoft Office Excel.
b.) Thiết kế cấu tạo ñường.
Hay còn gọi là thiết kế kết cấu ñường, gồm lựa chọn kích thước bề rộng ñường,
mặt cắt ngang ñường thể hiện rõ phần móng, phần mặt ñường. Tùy theo các ñiều
kiện cụ thể của công trường, ñể thiết kế ñược kết cấu ñường hợp lý, ñảm bảo các
yêu cầu theo quy phạm và kinh tế.

GT TCTC_TKTC KHO BÃI&NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG
79/100

CHƯƠNG VIII

THIẾT KẾ TỔ CHỨC
KHO BÃI VÀ NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG

8.1 THIẾT KẾ TỔ CHỨC KHO BÃI CÔNG TRƯỜNG

8.1.1 Khái niệm chung.
a.) Vai trò của công tác kho bãi.
Một trong những ñiều kiện hàng ñầu ñể ñảm bảo việc xây dựng công trình ñúng
thời hạn, ñạt chất lượng cao là công tác cung ứng vật tư kỹ thuật, trong ñó chủ yếu
là việc tổ chức hệ thống kho bãi một cách hợp lý. Vai trò của công tác kho bãi:
• Tỷ trọng chi phí vật tư trong giá thành công trình, tùy theo ñặc ñiểm công
trình có thể chiếm (70-80)% tổng chi phí trực tiếp.
• Từ vận chuyển ñến sử dụng thông thường vật tư phải qua một số giai ñoạn
như nhập kho, phân loại, thí nghiệm, xuất kho…do ñó việc quản lý tổ chức
kho bãi công trường là khá quan trọng trong thi công xây dựng.
• Sự phong phú, ña dạng về chủng loại vật tư, ñiều kiện vận chuyển cung cấp
dẫn ñến sự ña dạng của hệ thống kho bãi.
b.) Phân loại kho bãi công trường.
• Theo tính chất bảo quản ở kho, bãi.
-Kho hở (kho lộ thiên): dưới dạng các bãi ở công trường, ñể bảo quản các loại
vật tư không bị ảnh hưởng của ñiều kiện thời tiết như t
o
, W, mưa, nắng…Vd:
cát, ñá, gạch, ngói, kết cấu bêtông ñúc sẵn…
-Kho bán lộ thiên: là dạng nhà có mái che không có tường bao quanh ñể bảo
quản các loại vật tư có thể chịu ñược sự thay ñổi về t
o
, W nhưng không chịu
ñược tác ñộng trực tiếp của mưa, nắng…vd: gỗ xẻ, thép, thiết bị công nghệ…
-Kho kín: thường ñược xây dựng có mái che và có tường bao quanh, dùng ñể
bảo quản các loại vật tư không thể chịu ñược ảnh hưởng của thời tiết hoặc các
loại vật tư rời, thiết bị dễ mất mát…ñối với một số loại vật tư còn có trang bị
hệ thống cách ẩm, thông gió…
-Kho chuyên dùng: bảo quản những loại vật tư có yêu cầu ñặc biệt về phòng
chống cháy nổ (xăng, dầu, hóa chất, chất nổ..), có thể xây dựng ngầm hoặc nổi
trên mặt ñất, có ñiều kiện về ñảm bảo an toàn và thường ñược bố trí thành các
khu riêng biệt trên công trình.
• Theo vị trí ñặt kho và phạm vi phục vụ.
-Kho trung chuyển: dùng ñể bảo quản vật tư trong thời gian ngắn trước khi
vận chuyển ñến ñịa ñiểm khác, thường ñược xây dựng ở các ñầu mối giao
thông, nơi tiếp giáp giữa hai loại hình vận chuyển (ñường sắt-ñường bộ,
ñường thủy-ñường bộ..).
-Kho trung tâm (tổng kho cung ứng): dùng bảo quản vật liệu trong thời gian
dài, khối lượng lớn, phục vụ cho nhiều công trình, nhiều khu vực xây dựng
khác nhau…, thường ñược bố trí ở khu tập trung mật ñộ xây dựng cao, thuận
tiện về giao thông vận tải.
Hai loại kho này thường nằm ngoài phạm vi công trường và là ñầu mối của hệ
thông cung ứng vật tư tập trung theo kế hoạch.
GT TCTC_TKTC KHO BÃI&NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG
80/100
-Kho công trường: dùng bảo quản và cung cấp vật tư cho toàn công trường.
-Kho công trình: dùng bảo quản và cung cấp vật tư cho từng công trình, hạng
mục công trình.
-Kho xưởng: ñể phục vụ cho các xưởng gia công, ñể chứa các nguyên liệu sản
xuất và các sản phảm sản xuất ra. Thường là thành phần của các xưởng, ñược
bố trí trên mặt bằng của xưởng ñó.
Ngoài ra còn phân loại dựa trên thời gian sử dụng hay dạng kết cấu ñược sử dụng
làm kho bãi.

8.1.2 Nội dung thiết kế.
a.) Xác ñịnh lượng vật tư cần dự trữ (Q
dtr
): phụ thuộc các yếu tố:
• Lượng vật tư tiêu thụ hàng ngày theo từng loại, theo yêu cầu tiến ñộ q
i
.
• ðiều kiện cung ứng và vận chuyển: nguồn, loại phương tiện vận chuyển, cự ly
vận chuyển L
i
.
• ðặc ñiểm của từng loại vật tư và yêu cầu xử lý trước khi sử dụng (thí nghiệm
vật liệu, khuếch ñại kết cấu…).
Lượng vật tư bảo quản ở kho cần ñảm bảo cho việc thi công ñược liên tục và
không lớn quá, bao gồm các loại dự trữ: dự trữ thường xuyên, dự trữ vận tải, dự trữ
bảo hiểm…ñược xác ñịnh như sau:
( )
dtr dtr
t q t t t q Q × = + + =
3 2 1

Với q_lượng vật tư tiêu thụ lớn nhất trong ngày, xác ñịnh căn cứ vào biểu ñồ sử
dụng vật tư hàng ngày và lấy giá trị lớn nhất hoặc căn cứ vào tổng số
lượng vật tư cần sử dụng và khoảng thời gian sử dụng nó:
T
k Q
q
×
=
với Q_tổng khối kượng vật tư sử dụng trong kỳ;
T_thời gian sử dụng loại vật tư ñó;
6 , 1 2 , 1
max
÷ = =
tb
q q k _hệ số tính ñến mức ñộ sử dụng không ñều.
t
1
, t
2
, t
3
_là thời gian dự trữ vật liệu thường xuyên, dự trữ vận tải, dự trữ bảo
hiểm. ðể ñơn giản có thể lấy thời gian dự trữ chung t
dtr
=t
1
+ t
2
+ t
3
tra bảng.
Hoặc Q
dtr
có thể lấy giá trị lớn nhất trên biểu ñồ dự trữ vật tư.

Loại vật tư
Loại hình vận chuyển
Ôtô (ngày) ðường sắt (ngày)
<=15km >15km <=100km >100km
1.Cát, ñá, sỏi 2-3 3-5 5-10 10-15
2.Ximăng, gạch.. 4-6 6-10 5-10 10-20
3.Gỗ 5-10 10-15 10-20 20-40

b.) Xác ñịnh diện tích, kích thước kho bãi.
Diện tích kho bãi có ích F
c
, tức diện tích trực tiếp chất chứa vật liệu, ñược tính
bằng công thức: ( )
2
, m
d
Q
F
dtr
c
=
Với d_lượng vật liệu ñịnh mức chứa trên 1m
2
diện tích kho bãi, tra bảng.
Diện tích kho bãi F, kể cả ñường ñi lại dành cho việc bốc xếp, tháo dỡ, phòng
cháy…ñược tính như sau: ( )
2
, m F F
c
× = α .
Với α_hệ số sử dụng mặt bằng, 7 , 1 5 , 1 ÷ = α ñối với các kho tổng hợp;
6 , 1 4 , 1 ÷ = α ñối với các kho kín; 2 , 1 1 , 1 ÷ = α với các bãi lộ thiên.
GT TCTC_TKTC KHO BÃI&NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG
81/100
3 , 1 2 , 1 ÷ = α ñối với các bãi lộ thiên, chứa thùng, hòm, cấu kiện;
Sau khi tính ñược diện tích kho bãi, tùy ñiều kiện mặt bằng và cách thức xếp dỡ
mà lựa chọn kích thước kho bãi cho phù hợp.

TT Tên vật liệu ð.vị
Lượng vật
liệu trên
1m
2

Chiều cao
chất vật
liệu (m)
Cách chất Loại kho
1 2 3 4 5 6 7
I VẬT LIỆU TRƠ
1
Cát, ñá ñổ ñống
bằng máy.
m3
3-4 5-6 ñổ ñống lộ thiên
2
Cát, ñá ñổ ñống
bằng thủ công.
m3
1,5-2 1,5-2 ñổ ñống lộ thiên
3
ðá hộc ñổ ñống
bằng máy.
m3
2-3 2,5-3 ñổ ñống lộ thiên
II VẬT LIỆU SILICAT
1 Xi măng ñóng bao. tấn 1,3 2 xếp chồng kho kín
2 Xi măng ñóng thùng. tấn 1,5 1,8 xếp chồng kho kín
3 Vôi bột. tấn 1,6 2,6 ñổ ñống kho kín
4 Gạch chỉ viên 700 1,5 xếp chồng lộ thiên
III SẮT THÉP
1 Thép hình I,U tấn 0,8-1,2 0,6 xếp chồng bán lộ thiên
2 Thép thanh. tấn 3,7-4,2 1,2 xếp chồng bán lộ thiên
3 Tôn. tấn 4-4,5 1 xếp chồng bán lộ thiên
4 Thép cuộn. tấn 1,3-1,5 1 xếp chồng bán lộ thiên
III VẬT LIẸU GỖ
1 Gỗ cây.
m3
1,3-2 2-3 xếp chồng bán lộ thiên
2 Gỗ xẻ.
m3
1,2-1,8 2-3 xếp chồng bán lộ thiên
IV VẬT TƯ HÓA CHẤT
1 Sơn ñóng hộp tấn 0,7-1 2-2,2 xếp chồng kho kín
2 Nhựa ñường tấn 0,9-1 bán lộ thiên
3 Xăng dầu (thùng). tấn 0,8 kho ñ.biệt
4 Giấy dầu. cuộn 6-9 xếp ñứng bán lộ thiên

c.) Chọn vị trí ñặt kho.
Phải ñảm bảo thuận tiện cung cấp vật tư cho thi công theo tiến ñộ ñã ấn ñịnh, chi
phí vận chuyển từ kho ñến nơi tiêu thụ nhỏ nhất. Ngoài ra còn chú ý ñến các vấn
ñề sau:
• Nên bố trí các kho cùng chức năng gần nhau nếu có thể ñể thuận tiện cho việc
khai thác.
• Kết hợp giữa các kho chứa vật liệu xây dựng và các kho chứa của công trình
sau này (nhằm giảm chi phí xây dựng kho).
• Các kho nên ñặt theo trục giao thông chính.
• ðảm bảo các ñiều kiện bảo vệ, an toàn, chống cháy nổ…
• Vị trí ñặt kho nên ñặt ở ngoài mặt bằng công trình ñể trong quá trình thi công
khỏi di chuyển qua lại nhiều lần.
Tùy theo trường hợp cụ thể mà ta có các cách giải quyết khác nhau, chủ yếu chọn
vị trí ñặt kho theo yêu cầu chi phí vận chuyển nhỏ nhất.
Hàm mục tiêu có dạng:

→ × × = min
i i i
l q c G
GT TCTC_TKTC KHO BÃI&NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG
82/100
Với G_tổng giá thành vận chuyển từ kho ñến các ñiểm tiêu thụ.
ci_giá thành vận chuyển cho 1 tấn vữa/km.
q
i
_ khối lượng vữa cung ứng cho từng ñiểm tiêu thụ.
l
i
_khoảng cách từ ñiểm cung ứng ñến từng ñiểm tiêu thụ.
Có thể giải bài toán theo phương pháp giải tích, phương pháp Gradien_bài toán
quy hoạch phi tuyến.
d.) Chọn hình thức và loại kho.
Tùy thời gian phục vụ và quy mô chất chứa mà chọn hình thức cho phù hợp.
• Vật tư không bị hao hụt.
• Chi phí xây dựng thấp, dễ tháo dỡ, di chuyển.
• ðảm bảo công tác bảo vệ kho tàng, tránh mất mát.
Cụ thể ñối với các loại kho công trường nên chọn loại kho kín có kết cấu lắp ghép,
các loại kho công trình, kho xưởng (chủ yếu là loại kho kín) chọn loại kho di ñộng,
kiểu toa xe…
e.) Cách sắp xếp kho.
ðảm bảo vật tư không bị hao hụt, thuận tiện xuất nhập và an toàn, tùy từng loại vật
tư mà có các cách sắp xếp riêng.
• ðối với vật liệu sa khoáng (cát, ñá..): ñổ ñống trên mặt bằng ñã ñược san
phẳng và ñầm kỹ, trong ñó chú ý công tác thoát nước mặt, trong 1 số trường
hợp phải xây tường chắn ñể khỏi trôi vật liệu.
• ðối với cấu kiện bêtông ñúc sẵn, có thể chất ñống trong khu vực chuẩn bị cẩu
lắp, chú ý các kết cấu phải ñược xếp gần với thiết bị cẩu lắp theo yêu cầu của
công nghệ thi công.
• ðối với gạch, ngói…xếp theo từng ñống, ngói xếp ñứng ñể giảm thời gian bốc
xếp và vận chuyển, ñể tránh hao hụt người ta có thể xếp chúng thành các kiện
trong các container…
• ðối với gỗ tròn, gỗ xẻ: xếp ñống trên mặt bằng khô ráo có chừa lối ñi, chú ý
ngăn riêng từng khối phòng cháy; các loại gỗ ở kho phải ñược xếp từng nhóm,
quy cách…ðối với các chi tiết bằng gỗ (cửa, tủ..) bảo quản ở các kho có mái
che tránh mưa nắng.
• ðối với các loại thép thanh, ống: xếp ñống ngoài trời hoặc trên giá có mái che,
trường hợp kết cấu thép cấu tạo bằng các chi tiết rời nên sử dụng kho kín.
• ðối vật liệu rời vôi, xi măng, thạch cao…nếu ñóng bao thì xếp ñống trong kho
kín có sàn cách ẩm và thông gió, sau một thời gian nhất ñịnh phải ñảo kho
tránh vật liệu vị ñông cứng giảm chất lượng; nếu dạng rời thì chứa trong các
xilô, boonke ñặt trong kho kín.
• Các loại nhiên liệu lỏng, chất nổ…có yêu cầu bảo quản ñặc biệt thường chứa
trong các bình thủy tinh, kim loại chịu áp suất bố trí trong các kho ñặc biệt.
f.) Tổ chức công tác kho bãi.
• Nhập kho: kiểm tra lô hàng ñược chuyển ñến theo số lượng và chất lượng, nếu
ñảm bảo yêu cầu thì tiến hành nhập, khi thiếu hụt hoặc chất lượng không ñảm
bảo theo hợp ñồng, theo phiếu vận chuyển thì tiến hành lập biên bản…, tổ
chức bốc dỡ nhanh gọn, tránh hao hụt…
• Bảo quản tại kho:
-Thường xuyên kiểm tra số lượng, chất lượng các loại vật tư trong kho, kiểm
tra ñiều kiện chất chứa, t
o
, W…và có biện pháp xử lý kịp thời, ñảm bảo thời
GT TCTC_TKTC KHO BÃI&NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG
83/100
hạn bảo quản ở kho không vượt quá mức quy ñịnh.
-Xếp vật tư trong kho theo ñúng quy ñịnh, áp dụng những biện pháp phòng
ngừa về an toàn chống cháy nổ, chống dột, chống ẩm…
-Tiến hành chế ñộ lập thẻ kho ñối với từng loại hàng bảo quản.
-Thực hiện chế ñộ kiểm kê thường xuyên, lập báo cáo từng kỳ kế hoạch.
• Công tác xuất kho:
-Vật tư xuất tại kho phải có lệnh xuất và phiếu hạng mức.
-Yêu cầu xuất ñồng bộ, ñúng chủng loại, ñủ số lượng và ñảm bảo chất lượng.

8.2 THIẾT KẾ TỔ CHỨC NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG

8.2.1 Khái niệm chung.
Nhà tạm là những vật kiến trúc không nằm trong danh mục xây dựng công trình
chính nhưng cần thiết cho hoạt ñộng của công trường và ñược xây dựng bằng
nguồn kinh phí riêng ngoài giá thành xây lắp công trình chính. Tùy loại hình, quy
mô, ñịa ñiểm, thời gian xây dựng mà nhu cầu nhà tạm công trình có thể khác nhau
về chủng loại, số lượng, ñặc ñiểm kết cấu, giá thành xây dựng.
a.) Phân loại nhà tạm.
• Theo chức năng phục vụ.
-Nhà sản xuất: trong ñó bố trí các quá trình sản xuất ñể phục vụ thi công xây
lắp công trình chính (các trạm xưởng phụ trợ, các trạm ñiện, nước..).
-Nhà kho công trình: dùng ñể bảo quản vật tư.
-Nhà phục vụ công nhân trên công trường: nhà ăn, nhà vệ sinh…
-Nhà quản lý hành chính: nhà làm việc ban quản lý, bộ phận kỹ thuật, tài
chính…
-Nhà ở và phục vụ sinh hoạt công cộng: nhà ở gia ñình, tập thể, nhà y tế, phục
vụ văn hóa…
• Theo giải pháp kết cấu:
-Nhà toàn khối cố ñịnh.
-Nhà lắp ghép có thể tháo dỡ và di chuyển ñược.
-Nhà tạm di ñộng kiểu toa xe.
b.) ðặc ñiểm nhu cầu nhà tạm.
• Nhu cầu về các loại nhà tạm rất khác nhau, nó không chỉ phụ thuộc vào khối
lượng xây lắp mà còn phụ thuộc vào ñiều kiện xây dựng: nếu công trình xây
dựng ở khu vực ñã ñược khai thác thì nhu cầu về nhà tạm bao gồm kho, nhà
quản lý hành chính, nhà vệ sinh; nếu công trình xây dựng ở khu vực ít ñược
khai thác, ngoài nhu cầu trên còn bổ sung thêm 1 phần nhà xưởng, sinh hoạt
xã hội; còn nếu xây dựng ở khu vực mới thì bao gồm tất cả các loại trên.
• Việc tính toán nhà tạm ñối với nhà sản xuất và kho căn cứ vào khối lượng xây
lắp và các nhu cầu sử dụng vật tư ñể tính toán. ðối với các nhóm quản lý hành
chính, nhà ở, vệ sinh tính toán dựa trên số lượng người hoạt ñộng trên công
trường, bao gồm công nhân chính, phụ, quản lý, phục vụ và 1 số loại khác.
c.) Các nguyên tắc thiết kế bố trí nhà tạm.
• Nhà tạm công trình bảo ñảm phục vụ ñầy ñủ, có chất lượng việc ăn ở sinh
hoạt của công nhân, lực lượng phục vụ…
• Kinh phí ñầu tư xây dựng nhà tạm có hạn nên cần phải giảm tối ña giá thành
xây dựng, như sử dụng nhà lắp ghép, cơ ñộng, sử dụng 1 phần công trình
GT TCTC_TKTC KHO BÃI&NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG
84/100
chính ñã xây dựng xông nếu có thể…
• Kết cấu và hình thức nhà tạm phải phù hợp với tính chất luôn biến ñộng của
công trường.
• Bố trí nhà tạm tuân theo tiêu chuẩn vệ sinh, ñảm bảo an toàn sử dụng.

8.2.2 Nội dung thiết kế tố chức nhà tạm công trường.
Việc thiết kế tổ chức nhà tạm bao gồm các nội dung cơ bản sau: tính toán nhân
khẩu công trường, xác ñịnh diện tích các loại nhà tạm, chọn hình thức kết cấu nhà,
so sánh chọn phương án kinh tế.
a.) Tính toán nhân khẩu công trường.
Cơ cấu nhân lực công trường gồm nhiều nhóm, số lượng biến ñộng theo thời gian
xây dựng do ñó một trong những yêu cầu tính toán số lượng nhà tạm hợp lý là tính
nhân khẩu công trường. Cơ cấu nhân lực công trường gồm 7 nhóm chính sau.
• Công nhân sản xuất chính (N
1
): ñây là lực lượng chiếm tỷ lệ lớn nhất trong
tổng số người hoạt ñộng trên công trường, là những người trực tiếp sản xuất
thi công xây dựng, số lượng xác ñịnh theo:
-Dựa vào thiết kế tổ chức xây dựng, lấy số liệu ở biểu ñồ nhân lực theo tổng
tiến ñộ thi công R.
-Nếu không có số liệu ñó thì căn cứ vào khối lượng xây lắp bình quân trong
năm và năng suất lao ñộng của một công nhân xây lắp ñể tính: ( ) k O R
n
× = O
Với O
n
_giá trị sản lượng xây lắp của toàn công trường trong 1 năm, O_năng
suất bình quân của một công nhân xây lắp, k>1_hệ số kể ñến số công nhân
nghĩ phép…
• Công nhân sản xuất phụ (N
2
): những người làm việc trong các ñơn vị phục
vụ xây lắp (các xí nghiệp phụ trợ, trạm vận tải…), phụ thuộc tính chất công
trình xây dựng và quy mô của sản xuất phụ trợ, với những công trình có tỷ
trọng lắp ghép cao thì nó chiếm tỷ lệ lớn (0,5-0,6)%N
1
, ngược lại (0,2-0,3)N
1
.
• Cán bộ nhân viên kỹ thuật (N
3
): tùy theo mức ñộ phức tạp của công trình
mà có thể lấy (4-8)%(N
1
+N
2
).
• Bộ phận quản lý hành chính, kinh tế (N
4
): có thể lấy từ (5-6)%(N
1
+N
2
).
• Nhân viên phục vụ (N
5
): là những người làm công tác bảo vệ, phục vụ…có
thể lấy khoảng 3%(N
1
+N
2
).
• Nhân khẩu phụ thuộc (N
6
): thành viên gia ñình phụ thuộc, có thể lấy (0,2-
2)%(N
1
+N
2
+N
3
+N
4
+N
5
).
• Nhân viên của ñơn vị phối thuộc (N
7
): nhân viên ở các trạm ytế, văn hóa,
giáo dục…, có thể lấy (5-10)%(N
1
+N
2
+N
3
+N
4
+N
5
).
Tổng số nhân khấu công trường:

=
i
N N
b.) Xác ñịnh diện tích nhà tạm.
Căn cứ số lượng nhân khẩu từng nhóm tính ở trên và ñịnh mức nhân khẩu nhà tạm
ñể tính ra nhu cầu diện tích ñối với nhà tạm.
i i i
f N F × =
Với F
i
_nhu cầu diện tích nhà tạm loại i;
N
i
_số nhân khẩu liên quan ñến nhà tạm loại i;
f
i
_ñịnh mức nhà tạm loại i, tra bảng.
c.) Chọn hình thức nhà tạm.
Căn cứ vào yêu cầu chất lượng phục vụ ñể chọn.
GT TCTC_TKTC KHO BÃI&NHÀ TẠM CÔNG TRƯỜNG
85/100
• Nhà yêu cầu chất lượng cao: nhà ytế, trường học…là nhà “toàn khối” cố ñịnh.
• Nhà tập thể, nhà ở cán bộ, nhà quản lý…dùng loại lắp ghép.
• Nhà vệ sinh…dùng loại cơ ñộng…
GT TCTC_TKTC HỆ THỐNG ðIỆN NƯỚC CÔNG TRƯỜNG
86/100

CHƯƠNG IX

THIẾT KẾ TỔ CHỨC
HỆ THỐNG ðIỆN NƯỚC CÔNG TRƯỜNG

9.1 KHÁI NIỆM CHUNG

Nhu cầu về ñiện, nước cùng các nguồn năng lượng khác phụ thuộc vào khối xây
lắp trên công trường, tính chất và biện pháp thi công ñược áp dụng, chức năng và
quy mô sản xuất, số lượng công nhân, máy móc phục vụ và ñiều kiện tại chỗ.
Thiết kế cấp ñiện nước, năng lượng phụ thuộc vào việc ñiều tra khảo sát khu vực
xây dựng ñể chọn nguồn cấp hợp lý và kinh tế nhất. Phương án tốt nhất ñược chọn
là từ mạng có sẵn trong khu vực, nếu không có sẵn thì xây dựng trạm nguồn cung
cấp riêng.
Yêu cầu mạng kỹ thuật tạm là ñơn giản, xây dựng nhanh, dễ dàng, chi phí cho xây
dựng thấp, ñòi hỏi sử dụng các loại thiết bị cơ ñộng, kết cấu tháo lắp ñược ñể sử
dụng nhiều lần.

9.2 THIẾT KẾ TỔ CHỨC CẤP ðIỆN CÔNG TRƯỜNG

9.2.1 ðặc ñiểm và yêu cầu cấp ñiện cho công trường.
• Công suất sử dụng của công trường xây dựng khác nhau tuỳ qui mô và thường
rất lớn.
• Chi phí ñiện năng có thể chiếm từ (0,5-1,5)% giá thành công tác xây lắp.
• Cơ cấu dùng ñiện của công trường khác nhau, ña dạng gồm các nguồn tiêu thụ
sau:
-Cung cấp cho ñộng cơ của các thiết bị, máy móc thi công 70% nhu cầu ñiện
năng của công trường (cần cẩu, các máy thăng tải, máy trộn, các loại máy
dùng trong các xưởng phụ trợ...).
-Dùng cho các quá trình sản xuất : quá trình hàn ñiện, các công tác sấy, xử lý
bê tông nhiệt ... chiếm khoảng 20% nhu cầu ñiện.
-Dùng cho nhu cầu chiếu sáng : Trong nhà, ngoài nhà, khoảng 10% nhu cầu.
• ðiện áp sử dụng cho công trình gồm nhiều loại khác nhau (110V, 220V,
380V, 1 pha, 3 pha).
• Yêu cầu về thời gian cung cấp ñiện khác nhau :
-Loại 1: phụ tải yêu cầu cấp ñiện liên tục, nếu mất ñiện gây nguy hiểm ñến
tính mạng công nhân hay hư hỏng công việc. Ví dụ: Thi công trong tuy nen
ngầm thì thiết bị thông gió phải hoạt ñộng liên tục, thi công ñổ bê tông dưới
nước…
-Loại 2: các loại phụ tải mà khi ngưng cung cấp ñiện sẽ dừng công việc làm
cho sản phẩm bị hư hỏng (cho phép ngừng cấp trong thời gian ngắn ñể ñổi
nguồn phát).
-Loại 3: các phụ tải chiếu sáng, loại này có thể ngừng cấp ñiện trong thời gian
tương ñối dài.
• Yêu cầu về chất lượng cấp ñiện:
GT TCTC_TKTC HỆ THỐNG ðIỆN NƯỚC CÔNG TRƯỜNG
87/100
-Yêu cầu về ñiện áp: ñộ sụt ñiện áp ở thiết bị dùng ñiện xa nhất ñối với mạng
ñộng lực ∆U=±5%Uñm; ñối với mạng chiếu sáng ∆U=±2,5%Uñm; ñối với
mạng chung ñộng lực và chiếu sáng ∆U=±6%Uñm.
-ðộ lệch tần (tần số): cho phép 0,5Hz (công suất tiêu thụ phải nhỏ hơn công
suất nguồn).
• Bảo ñảm an toàn sử dụng ñiện cho người và thiết bị.

9.2.2 Nội dung thiết kế tổ chức cấp ñiện.
a.) Xác ñịnh công suất tiêu thụ trên toàn công trường.
Các bộ phận tiêu thụ ñiện trên công trường.
• ðiện dùng cho nhóm ñộng cơ, máy móc, thiết bị:
( ) ( ) ( ) kw P k P
dci dc
, cos /
1
ϕ η × × =


• ðiện dùng cho các quá trình sản xuất:
( ) ( ) ( ) kw P k P
sxi sx
, cos /
2
ϕ

× =
• ðiện dùng chiếu sáng:
Trong nhà: ( ) ( ) kw q S k P
i i tr chs
, 1000 /
3 _ ∑
× × =
Ngoài nhà: ( ) ( ) kw q S k P
i i ng chs
, 1000 /
' '
4 _ ∑
× × =
Tổng cộng công suất nguồn: ( )
ng chs tr chs sx dc
P P P P k P
_ _
+ + + × =
Với P
ñci
_công suất ñịnh mức của ñộng cơ dùng trong loại máy i;
η _hệ số hiệu suất của ñộng cơ ( 78 , 0 = η );
P
sxi
_công suất yêu cầu của quá trình sản xuất i, phụ thuộc khối lượng công
việc và ñịnh mức tiêu hao về ñiện năng;
cosϕ_hệ số công suất, phụ thuộc vào loại ñộng cơ, số lượng và sự làm việc
ñồng thời.
S
i
, S
i
’_diện tích chiếu sáng trong, ngoài (m
2
);
q
i
, q
i
’_ñịnh mức chiếu sáng trong, ngoài (W/ m
2
);
k
1,2,3,4
_hệ số sử dụng ñiện không ñều của các phụ tải;
k_hệ số tổn thất công suất trên mạng dây, k=1,05_nguồn là các máy phát,
k=1,1_nguồn là các máy biến áp.
Chú ý: ñể chọn công suất nguồn hợp lý, vừa ñảm bảo cung cấp ñủ theo nhu cầu,
vừa kinh tế, cần lập biểu ñồ tiêu thụ ñiện năng theo thời gian (10 ngày hoặc 1 tuần)
và lấy chỉ số lớn nhất của biểu ñồ ñể chọn công suất nguồn.
b.) Chọn nguồn cung cấp.
☺Nguồn là mạng ñiện khu vực: khi trong khu vực có sẵn mạng ñiện chung thì
nên chọn nguồn từ ñó. Việc chọn phụ thuộc vào ñiện áp, công suất, tình trạng
mạng dây mà công tác tổ chức cấp ñiện khác nhau.
• Mạng ñiện khu vực là cao áp: mạng ñiện khu vực xây dựng rẽ nhánh từ lưới
ñiện cao áp bằng các trạm biến áp (U≥35kv_trung gian; U<35kv_trực tiếp).
• Mạng hạ thế: có thể ñặt thêm trạm biến áp mới hoặc mở rộng trạm biến áp cũ,
làm mới hoặc sử dụng lại ñường dây cũ.
Ưu ñiểm của dạng này là sử dụng mạng lưới ñiện có sẵn, ñiện áp công suất ổn
ñịnh, dung lượng lớn, vận hành bảo quản ñơn giản, giá thành rẻ.
☺Nguồn máy phát tại chỗ: sử dụng khi không có sẵn lưới ñiện khu vực hoặc khi
có mạng ñiện ở khu vực nhưng công trường xa và phân tán trên ñịa bàn rộng, khối
GT TCTC_TKTC HỆ THỐNG ðIỆN NƯỚC CÔNG TRƯỜNG
88/100
lượng công tác không lớn hoặc trong giai ñoạn chuẩn bị công trường, khi chưa lắp
ñược mạng ñiện chính thức.
Vị trí ñặt: ñặt gần trung tâm khu vực phụ tải, ñảm bảo cự ly an toàn, nên chọn vị trí
có hướng gió ñể dễ làm nguội nguồn bằng phương pháp tự nhiên, tránh xa khu vực
nguy hiểm (cháy, nổ, hóa chất...), không cản trở công tác vận chuyển và ñi lại trên
công trường.
Ưu ñiểm của dạng này là có tính cơ ñộng cao, có thể di chuyển ñến gần thiết bị,
chủ ñộng sử dụng theo yêu cầu tiến ñộ thi công, thời gian xây dựng lắp ñặt nhanh.
c.) Thiết kế mạng dây.
Thiết kế mạng ñiện cấp cho công trường gồm 2 phần chính: phần mạng dây trên
không nối từ nguồn ñến trung tâm phân phối, phần mạng dây từ trung tâm phân
phối ñến các phụ tải.
☺Mạng dây trên không : bao gồm các nội dung chính.
• Tổng hợp và nghiên cứu các tài liệu liên quan.
• Nghiên cứu về phụ tải: phân nhóm (ñộng lực, chiếu sáng) và tính công suất.
• Vạch tuyến ñường dây: dựa vào tổng mặt bằng thi công công trình và công
trường, ñặc ñiểm và tính chất, vị trí của các phụ tải mà vạch tuyến và xác ñịnh
khối lượng dây dẫn ñảm bảo tổng khối lượng dây dẫn nhỏ nhất.
• Lập sơ ñồ phân phối theo tuyến dây và phụ tải.
• Chọn tiết diện dây dẫn.
☺Một số yêu cầu khi chọn tiết diện dây.
• ðường dây phải tải ñược dòng ñiện chạy qua nó theo tính toán:
cp tt
I I < .
• Tổn thất ñiện áp tính toán phải bé hơn tổn thất ñiện áp cho phép:
cp tt
U U ∆ < ∆ .
• ðảm bảo ñược ñộ bền cơ học: hệ thống dây dẫn phải chịu ñược sức căng dưới
tác dụng của tải trọng, của gió...,có thể lấy theo quy ñịnh sau: dây dẫn ñồng
(S≥6mm
2
), dây dẫn nhôm (S≥16mm
2
), dây thép (S≥Ø4)
☺ðể ñơn giản trong tính toán ñường dây tạm, thường với ñường dây trên không ta
chọn theo ñiều kiện tổn thất ñiện áp rồi kiểm tra lại theo ñiều kiện cường ñộ, còn
với ñường dây nhánh ñến phụ tải thì chọn theo ñiều kiện cường ñộ rồi kiểm tra lại
theo ñiều kiện tổn thất ñiện áp.
• Chọn tiết diện dây pha: theo ñiều kiện cường ñộ I
tt
.
Với ñiện ñộng lực thì: ( ) ϕ cos 3
d tt
U P I = .
Với ñiện chiếu sáng thì:
p p tt
U P I = .
Sau ñó kiểm tra ñiều kiện I
tt
< I
cp
và tra bảng ñể xác ñịnh tiết diện dây dẫn.
Với P_công suất của cả 3 pha (kw);
P
P
_công suất chiếu sáng của từng pha (kw);
U
P
, U
d
_ñiện áp pha, dây (kv, v);
cosϕ _hệ số công suất phụ tải (0,7-0,75).
• Nếu tính theo ñiều kiện tổn thất ñiện áp thì tiết diện dây dẫn có thể xác ñịnh
theo các công thức sau: ( ) ( )
dm k k
U U L I S × ∆ × × =

ρ 200
Với I
k
_cường ñộ dòng diện ở pha k (A);
L
k
_chiều dài dây dẫn ñến phụ tải ở pha k (m);
∆U(%)_tổn thất ñiện áp cho phép (tra bảng phụ thuộc ñiều kiện phụ tải);
U
ñm
_ñiện áp ñịnh mức (kv, v);
GT TCTC_TKTC HỆ THỐNG ðIỆN NƯỚC CÔNG TRƯỜNG
89/100
ρ _ñiện trở suất của dây dẫn (Ω.mm
2
/m, phụ thuộc chất liệu dây).
• Chọn tiết diện cho dây trung tính.
Với mạng 3 pha có thể lấy: ( )
p t tr
S S × − = 2 / 1 3 / 1
.
.
Với các mạng khác thì:
p t tr
S S =
.
.
☺Chọn thiết bị bảo vệ ñường dây dẫn và chống sét.
• Chọn thiết bị bảo vệ, yêu cầu chọn phù hợp với công suất, dòng ñiện, sơ ñồ
nguyên lý..., bao gồm các loại : Áptomat, khởi ñộng từ, các loại thiết bị ñóng
ngắt khác (cầu dao, cầu chì...).
• Chống sét bảo vệ ñường dây: ñặt thu lôi chống sét và nối ñất chân sứ.

9.3 THIẾT KẾ TỔ CHỨC CẤP NƯỚC CÔNG TRƯỜNG

9.3.1 ðặc ñiểm và yêu cầu chung.
Lượng nước dùng cho các công trình xây dựng khá lớn và rất ña dạng như cho các
quá trình sản xuất, cho các quá trình gia công vật liệu, cho sinh hoạt...Các nguyên
tắc thiết kế.
• Hệ thống cấp nước phải ñáp ứng ñầy ñủ, thuận tiện cho quá trình sản xuất,
sinh hoạt, phòng cháy.
• Tận dụng mạng cấp có sẵn khu vực ñể nâng cao chất lượng cấp nước, giảm
kinh phí xây dựng, khai thác và bảo quản...
• Hệ thống cấp nên ñơn giản, tháo lắp dễ, thuận lợi trong di chuyển, và sử dụng
ñược nhiều lần.
• ðảm bảo an toàn cho người và thiết bị trong quá trình sử dụng.

9.3.2 Nội dung thiết kế tổ chức cấp nước :
Tùy thuộc ñặc tính và quy mô công trình... mà quy ñịnh nội dung của công tác này,
công việc chính bao gồm:
• Xác ñịnh lưu lượng nước cần dùng.
• Chọn nguồn nước theo yêu cầu chất lượng và số lượng
• Thiết kế và chọn mạng lưới cấp nước cho công trường.
• Thiết kế các công trình ñầu cuối (nếu cần).
• Bố trí các công trình cấp nước trên công trường.
a.) Xác ñịnh hộ và lưu lượng nước tiêu thụ.
• Nước dùng cho sản xuất (N
sx
): nước dùng cho các quá trình thi công xây
dựng, cho các xí nghiệp phụ trợ (các trạm máy, trạm nguồn ...).
( ) ( ) [ ] ( ) s l h m Q k Q k Q k Q k k N
sx
; , 7 7
3
4 4 3 3 2 2 1 1
× + × + × + × × =
Với Q
1
_lượng nước dùng cho các quá trình thi công xây dựng (l/ca; m
3
/ca);
Q
2
_lượng nước dùng cho các xí nghiệp phụ trợ, trạm máy (l/ca; m
3
/ca);
Q
3
_lượng nước dùng cho các ñộng cơ, máy xây dựng (l/h; m
3
/h);
Q
4
_lượng nước dùng cho các máy phát ñiện nếu có (l/h; m
3
/h);
k
1,2,3,4
_hệ số dùng nước không ñều tương ứng.
(Có thể lấy: k
1
=1,5 ; k
2
=1,25 ; k
3
=2 ; k
4
=1,1 ).
k_hệ số tính ñến các nhu cầu nhỏ khác chưa tính hết (k=1,2).
• Nước dùng cho sinh hoạt (N
sh
ct
; N
sh
tt
): ở công trường và khu tập thể.
Ở công trường: ( )
t
ct ct
sh
N k q N k N + × × × = 7 (m
3
/h ; l/s)
Với k
ct
_hệ số dùng nước sinh hoạt không ñều ở công trường (K
ct
=2.7);
GT TCTC_TKTC HỆ THỐNG ðIỆN NƯỚC CÔNG TRƯỜNG
90/100
N_số công nhân hoạt ñộng ở ca ñông nhất (người);
q_ñịnh mức dùng nước tính cho 1 công nhân ở công trường (l/ca);
Công trường có mạng thoát nước sinh hoạt: q=10-15 l/ng.ca;
Công trường không có mạng thoát nước sinh hoạt: q=6-8 l/ng.ca;
k_hệ số tính ñến số cán bộ hoạt ñộng trên công trường (k=1,04-1,05);
N
t
_lượng nước tưới cây, vệ sinh môi trường (N
t
=3-5l/ngày.m
2
tưới).
Ở khu tập thể: 24 /
tt
sh
tt tt
sh
Q k N × = (m
3
/h ; l/s)
Với k
tt
_hệ số dùng nước không ñều ở khu tập thể (K
tt
= 2);
Q
sh
tt
_lượng nước dùng ở khu tập thể trong 1 ngày ñêm (l/ng.ñêm).
(Phụ thuộc vào số người và cách dùng nước).
• Lượng nước dùng cho chữa cháy (N
cc
) ở công trình và khu tập thể: phụ
thuộc số người và diện tích của công trình, khu tập thể, có thể lấy 10-20 l/s
hoặc tra bảng.
Xác ñịnh tổng lưu lượng (N
Σ
): sau khi tính toán lưu lượng nước dùng cho sản
xuất và sinh hoạt, ta sẽ vẽ biểu ñồ tiêu thụ N
xs
, N
sh
cho từng khoảng thời gian 10
ngày, căn cứ vào giá trị 0,5max(N
sx
+ N
sh
) và N
cc
ñể tính N
Σ
, sau ñó chọn ñường
ống chính và công suất của máy bơm.
• Nếu N
cc
<0,5(N
sx
+ N
sh
)
max
thì xác ñịnh lưu lượng tổng theo công thức:
( ) k N N N
sh sx
× + =
∑ max

• Nếu N
cc
≥ 0,5max(N
sx
+ N
sh
) thì xác ñịnh lưu lượng tổng theo công thức:
( ) [ ] k N N N N
cc sh sx
× + + × =
∑ max
5 , 0
Với k=1,05-1,1_hệ số tổn thất nước trong mạng ñường ống tạm.
b.) Chọn nguồn cung cấp.
• Khi chọn nguồn nước phải thoả mãn yêu cầu chất lượng nước cho cả quá trình
sản xuất và sinh hoạt, ñồng thời phải ổn ñịnh về khối lượng nước cấp cho
công trường theo tiến ñộ thi công và nhu cầu sinh hoạt.
• Chất lượng nước dùng cho sinh hoạt phải ñảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh như cấp
cho khu dân cư, ñô thị. Chất lượng nước dùng cho sản xuất phải ñảm bảo
không phá hoại hoặc gây trở ngại cho sự hoạt ñộng bình thường của máy móc
thiết bị, ñảm bảo chất lượng của kết cấu xây dựng.
• Nguồn cấp cho công trình có thể lấy từ mạng có sẵn (chủ yếu) hoặc dựa vào
các nguồn tự nhiên (sông, hồ…) hoặc dựa vào nguồn nước ngầm...
• Khi chọn nguồn nước cần tính toán so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như:
giá thành 1 ñơn vị nước cấp, khối lượng vật liệu thiết bị nhân lực cần dùng,
thời gian xây dựng, chi phí cho quá trình quản lý khai thác, chất lượng nước…
c. Thiết kế mạng cấp.
• Chọn sơ ñồ: có ba loại sơ ñồ mạng lưới.
-Sơ ñồ mạng lưới cụt: các ñiểm dùng nước ở phân tán riêng rẽ trên công
trường, có ưu ñiểm là tổng chiều dài mạng ngắn, kinh phí xây dựng thấp
nhưng nhược ñiểm là không ñảm bảo cung cấp nước liên tục (nhất là khi có
ñiểm trên ñường ống chính hỏng).



GT TCTC_TKTC HỆ THỐNG ðIỆN NƯỚC CÔNG TRƯỜNG
91/100
-Sơ ñồ mạng vòng: cấp cho các khu vực sản xuất tập trung hoặc các nơi sản
xuất có yêu cầu cấp nước liên tục, ưu ñiểm ñảm bảo ñược việc cấp nước liên
tục, nhược ñiểm là chiều dài mạng lưới lớn, kinh phí xây dựng lớn.



-Sơ ñồ mạng hỗn hợp: kết hợp 2 loại sơ ñồ trên, với những ñiểm tiêu thụ rải
các cấp theo sơ ñồ mạng lưới cụt, với những khu tập trung cấp theo sơ ñồ
mạng vòng. Dạng này tỏ ra kinh tế và ñược sử dụng rộng rãi trên công trường.






• Vạch tuyến: khi vạch tuyến cần chú ý nguyên tắc:
-Mạng lưới phải ñi ñến toàn bộ các ñiểm dùng nước.
-Các tuyến ống chính nên ñặt dọc theo trục giao thông theo hướng của nước
chảy về phía cuối mạng lưới.., các tuyến phải vạch theo ñường ngắn nhất,
tổng chiều dài mạng cũng phải ngắn nhất.
-Chú ý phối hợp với các mạng kỹ thuật khác...ñể thuận tiện trong công tác vận
hành, bảo quản...
• Tính toán mạng cấp: nhằm xác ñịnh ñường kính của ống nước theo vận tốc
kinh tế, tổn thất áp lực của mạng tương ứng với lưu lượng tính toán, chọn
chiều cao ñặt ñầu nước, áp lực máy bơm, vật liệu ñường ống...Nội dung tính
toán ñược trình bày trong giáo trình Cấp thoát nước chuyên ngành, có thể nêu
tóm tắt các nội dung ñó gồm:
-Xác ñịnh lưu lượng nước tính toán .
-Xác ñịnh ñường kính ống dẫn chính, phụ.
-Xác ñịnh tổn thất áp lực trong các ñoạn ống và toàn mạng.
-Tính toán các công trình ñầu mối.
Xác ñịnh ñường kính ống dẫn chính (D): ) . ( / ) 4 ( π v N D
Σ
Σ =
Với N
Σ
_lưu lượng tổng cộng ( m
3
/s);
v_vận tốc nước chảy trung bình trong ống chính (v=1,2-1,5m/s);
ðường ống phụ có thể chọn theo cấu tạo, thường ñặt nổi, dễ di ñộng, tháo lắp.





TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

[1] Phạm Huy Chính (2005), Cung ứng kỹ thuật thi công xây dựng, NXB Xây
dựng, Hà Nội.

[2] GS.TS. Nguyễn Huy Thanh (2003), Tổ chức xây dựng công trình, NXB Xây
dựng, Hà Nội.

[3] TS. Nguyễn ðình Thám, Ths. Nguyễn Ngọc Thanh (2004), Tổ chức xây dựng
1_Lập kế hoạch, tổ chức và chỉ ñạo thi công, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà
Nội.

[4] PGS.TS. Trịnh Quốc Thắng (2004), Tổ chức xây dựng 2_Thiết kế tổng mặt
bằng và tổ chức công trường xây dựng, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.

[5] Ths. Nguyễn Văn Ngọc (2000), Hướng dẫn ñồ án môn học Tổ chức thi công
xây dựng, Trường ðại học bách khoa ðà Nẵng.

[6] GS. Trần Trung Ý (1991), Tổ chức xây dựng, Trường ðại học Xây dựng Hà
Nội.

GT TCTC_THI T K T CH C XÂY D NG

2/100

Theo quan ñi m vĩ mô c a ngư i qu n lý ñ u tư, công trình xây d ng luôn g n li n v i m t d án, nó thư ng tr i qua ba giai ño n chu n b ñ u tư, th c hi n ñ u tư và ñưa công trình vào ho t ñ ng (hình 1-1). Nhu c u c a th trư ng nhà nư c, xã h i Hình thành d án ñ u tư Kh năng ñ u tư c a doanh nghi p nhà nư c, xã h i

Chu n b ñ u tư

Th c hi n ñ u tư (Xây d ng công trình)

Khai thác (S d ng công trình)

Hình 1-1. Quá trình hình thành công trình theo quan ñi m vĩ mô. Như v y mu n hình thành m t d án ph i là k t qu c a nguyên nhân ch quan (kh năng ñ u tư) và nguyên nhân khách quan (nhu c u c a th trư ng). Theo quan ñi m vi mô c a ngư i qu n lý xây d ng, m t công trình ñư c hình thành thư ng qua sáu bư c như sau. Trên hình 1-2 trình bày ñ y ñ các bư c ti n hành th c hi n m t d án xây d ng thu c nhà nư c qu n lý. Nhưng nó cũng bao hàm c v i các công trình ch ñ u tư là tư nhân. Tuy nhiên tùy theo quy mô công trình các bư c có th ñơn gi n hoá ho c sát nh p l i ch gi nh ng bư c cơ b n. Th m ñ nh Th m ñ nh Th m k

D án ti n kh thi

D án kh thi

Ý tư ng

Kh o sát Báo cáo d án sơ b TKT

Kh o Báo cáo sát k d án thu t kh thi

Thi t k Kh o sát b sung

ð u th u

Thi công

Khai thác

CH ð U TƯ TH C HI N

NHÀ TH U

CH ð U TƯ

CƠ QUAN TƯ V N TH C HI N

Hình 1-2. Quá trình hình thành công trình theo quan ñi m vi mô. Ý tư ng c a d án là ý ki n ñ xu t ñ u tiên ñ d án hình thành. Ý tư ng thư ng ñư c ch ñ u tư ñ xu t do tác ñ ng c a các nguyên nhân ch quan và khách quan, cũng có khi ch là s nh y c m ngh nghi p c a ch ñ u tư trong m t tình hu ng c th . Ý tư ng hình thành t t , t lúc sơ khai ñ n giai ño n chín mu i s ñư c ñưa ra bàn lu n nghiêm túc và ñư c c p có ch quy n ghi vào chương trình ngh s . ðây là ti n ñ cho các bư c ti p theo.

GT TCTC_THI T K T CH C XÂY D NG

3/100

1.2.1. Thăm dò và l p d án ti n kh thi. Là bư c ti p theo c a ý tư ng ñư c ch ñ u tư thuê cơ quan tư v n làm, cũng có th là ch ñ u tư tr c ti p th c hi n. N i dung c a bư c này là thăm dò các s li u ban ñ u ñ ch ñ u tư kh ng ñ nh ý tư ng ñó có cơ s không, n u có tri n v ng ti p t c nghiên c u ti p b ng không thì d ng l i. Trong bư c này công tác thăm dò là ch y u, d a trên nh ng s li u s n có thu th p ñư c, ngư i ta làm d án ti n kh thi. Sau ñó làm nh ng bài toán ch y u là phân tích kinh t sơ b ñ k t lu n. L p d án ti n kh thi c n làm nh ng vi c sau: Tìm hi u nhu c u c a xã h i trong khu v c d án ho t ñ ng. Tìm hi u ch trương ñư ng l i phát tri n kinh t c a qu c gia trong th i gian khá dài (10 - 50 năm). ðánh giá tình hình hi n tr ng ngành và chuyên ngành kinh t c a d án, trong ñó chú tr ng ñ n trình ñ công ngh , năng su t hi n có và kh năng phát tri n c a các cơ s hi n di n trong th i gian t i (c i t o, m r ng, nâng c p công ngh , hi n ñ i hoá công ngh ). Trình ñ công ngh s n xu t c a khu v c và th gi i. M c s ng c a xã h i, kh năng tiêu th s n ph m t i ñ a phương và khu v c xu t kh u. Kh năng c a ch ñ u tư, các ngu n v n có th huy ñ ng, mô hình ñ u tư. Ngu n cung c p nguyên v t li u, công ngh s n xu t. ð a bàn xây d ng công trình s tri n khai d án v i s li u v ñ a hình, khí h u, dân cư, môi trư ng trư c và sau khi xây d ng công trình. Cơ s h t ng s n có và tri n v ng trong tương lai. Trên cơ s các s li u ñã phân tích tính toán ñ rút ra k t lu n có ñ u tư không và quy mô ñ u tư là bao nhiêu (nhóm công trình). Trong th i gian l p d án ti n kh thi có th th c hi n kh o sát sơ b b sung ñ có ñ s li u vi t báo cáo. D án ti n kh thi vi t dư i d ng báo cáo ph i ñư c th m ñ nh và phê duy t, theo quy ñ nh hi n hành tuỳ thu c quy mô và ngu n v n c a d án. 1.2.2. L p d án kh thi. ðây là bư c quan tr ng trong quá trình hình thành d án, nó kh ng ñ nh tính hi n th c c a d án. Trong bư c này g m có hai ph n kh o sát và vi t báo cáo kinh t k thu t. L p d án kh thi thư ng ñư c cơ quan tư v n thi t k th c hi n. Trong d án kh thi ph i ch ng minh ñư c tính kh thi k thu t và tính hi u qu kinh t c a công trình (s a ch a, m r ng, hi n ñ i hóa, xây m i). Công trình càng l n, càng ph c t p, ñ a bàn xây d ng càng r ng thì vi c kh o sát càng ph i toàn di n và ñ y ñ . ð i v i nh ng khu v c ñã có công trình xây d ng thì s li u có th t n d ng nh ng k t qu c a l n kh o sát trư c. Trong kh o sát chia ra làm hai lo i kinh t và k thu t. Kh o sát v kinh t thư ng ñư c th c hi n trư c, nó cung c p s li u làm cơ s xác ñ nh v trí cùng v i ngu n nguyên li u, m ng lư i k thu t h t ng cơ s (giao thông, năng lư ng) ngu n nư c, dân cư, phong t c, văn hóa, môi trư ng thiên nhiên, nhân l c... ð i tư ng c a kh o sát k thu t là ñi u ki n thiên nhiên trong khu v c tri n khai d án, m c ñích ñ tri n khai d án có l i nh t. K t qu kh o sát k thu t giúp l a ch n

Báo cáo kinh t k thu t c a d án kh thi ñư c th c hi n b i cơ quan tư v n thi t k d a trên nh ng báo cáo kh o sát kinh t . K t lu n cu i cùng c a d án d a trên s ñánh giá toàn di n kinh t .. th i h n thu h i v n ñ u tư cơ b n c a công trình. M c ñ cơ gi i hoá..GT TCTC_THI T K T CH C XÂY D NG 4/100 m t b ng xây d ng. h th ng m ng lư i nư c ng m. mưa gió. ñ a ch t th y văn c a m t b ng xây d ng ñ xác ñ nh tính cơ lý c a ñ a t ng. sông su i…S li u kh o sát ph i ñ ñ xác ñ nh ñư c gi i pháp k t c u. h t ng cơ s . bao g m ngu n v t li u xây d ng t i ch (máy móc. Vi c này ñư c th c hi n trên b n ñ ñ a hình (có s n ho c ph i t ño v ). hi u qu kinh t . kh năng khai thác các xí nghi p ph tr ) ngu n nhân công ñ a phương.) khu v c xây d ng công trình. m ng lư i giao thông. Trình ñ tiêu chu n hoá. nư c ng m. kh năng liên k t gi a chúng và v i công trình s xây. H s xây d ng (s d ng m t b ng) so v i tiêu chu n quy ñ nh. thi t b . trình ñ công ngh so v i trong nư c và th gi i.k thu t. công trình cũng như các m ng k thu t. h ao. Kh o sát ñi u ki n th i ti t (mưa n ng. Trong ñó ch ng minh tính hi u qu kinh t c a l i gi i bao g m nh ng ph n chính sau: 1. Kh o sát toàn di n ñ a hình. Th i gian ñ t công su t thi t k và các ch tiêu kinh t k thu t thi t k . công trình. ð i v i các công trình ñ c bi t c n kh o sát thêm nh ng y u t c a khí quy n (ñ m.. phóng x .). .. Kh o sát ñ a ch t công trình. t ñ ng hóa các quá trình s n xu t. nhi t ñ . quy ho ch nhà c a.. lao ñ ng cũng như các tài nguyên khác. s m sét. H th ng qu n lý ch t lư ng áp d ng. th i h n có th hoàn thành xây d ng t ng ph n và toàn b cũng như k ho ch ñưa công trình vào khai thác.k thu t các phương án ñ t ra. Kh o sát nhưng y u t nh hư ng ñ n giá thành công trình. Làm rõ ñi u ki n kinh t khu v c xây d ng v i s quan tâm cho ho t ñ ng c a công trình bao g m: nguyên v t li u. Công su t c a công trình. ð i v i công trình dân d ng và công nghi p kh o sát bao g m nh ng v n ñ . giao thông. ñ a v t khu v c tri n khai d án ñ thi t k và quy ho ch các nhà. Kh o sát nh ng công trình ñang ho t ñ ng trong khu v c s xây d ng công trình. nư c s n có. nư c. 4. nh ng kh o sát giúp vi c xác ñ nh v trí xây d ng công trình. Báo cáo ph i ñưa ra ít nh t là hai phương án ñ so sánh l a ch n. ðây là cơ s ñ xác ñ nh quy mô và l i ích c a công trình s xây d ng. T t c các s hi u có liên quan ñ n thi t k . 3. m ng lư i ñi n. th ng nh t hóa các chi ti t trong s n ph m làm ra. 2. móng. Báo cáo ph i ñưa ra l i gi i c a bài toán ñ t ra ít nh t có hai phương án.. ñ trong s ch c a không khí. 5. nh ng gi i pháp k thu t c n tri n khai. trình ñ công ngh . kh năng cung c p ñi n. Giá tr . xây d ng và khai thác công trình ñ u ph i thu th p ñ y ñ và vi t thành báo cáo kinh t k thu t ñ kh ng ñ nh v trí xây d ng công trình. ion. quy ho ch khu v c ñ công trình có gi i pháp thi t k hòa nh p v i c nh quan ki n trúc s n có. Kh o sát ñi u ki n liên quan ñ n xây d ng ñ v n d ng kh năng t i ch gi m giá thành công trình. làm rõ công su t. Kh o sát quang c nh ki n trúc.

. k t c u.GT TCTC_THI T K T CH C XÂY D NG 5/100 6. dòng ch y. giá ñ t ñai) do công trình mang l i. h th ng thi t b và các gi i pháp thi t k khác có liên quan. tính quan tr ng c a công trình thi t k có th th c hi n theo hai giai ño n (công trình nhóm A và nh ng công trình quan tr ng c a nhóm B) hay thi t k m t giai ño n. N u thi t k m t giai ño n là thi t k thi công. Thi t k do cơ quan tư v n th c hi n theo h p ñ ng ký k t v i ch ñ u tư. trình bày bi n pháp an toàn lao ñ ng và tính toán các ch tiêu kinh t k thu t. D án kh thi ph i ñư c th m ñ nh và cơ quan ch ñ u tư c p tương ñương phê duy t tuỳ theo ngu n v n và công trình thu c nhóm nào ? 1. S thay ñ i môi trư ng sinh thái (cây c i. THI T K CÔNG TRÌNH XÂY D NG DÂN D NG & CÔNG NGHI P Bao g m hai ph n chính là thi t k và tính d toán.. Các gi i pháp k thu t ch ng ô nhi m môi trư ng hay thay ñ i c nh quan. ð ñ t ñư c m c ñích trên khi thi t k c n tho mãn nh ng yêu c u sau: Thi t k ñ ng b công trình xây d ng. Nhi m v chính c a cơ quan thi t k là không ng ng nâng cao ch t lư ng c a d án. H sơ c a báo cáo d án kh thi bao g m: Thuy t minh trình bày tóm t t n i dung các phương án ñưa ra ñ l a ch n. ñ ñ m b o . nh hư ng ñ n ñ i s ng xã h i c a nhân viên và gia ñình công nhân. ñ ph c t p. so sánh các phương án ñó. gi m giá thành công trình. 7. M i thi t k bi u hi n m t giai ño n hoàn ch nh thi t k v i ch t lư ng và ñ chính xác nh t ñ nh. Khi thi t k hai giai ño n thì giai ño n ñ u là thi t k k thu t còn giai ño n sau là thi t k thi công (hình 1-2).3. tính toán khái quát nh ng quy t ñ nh trong phương án. Các b n v công ngh . thi t b c a các h ng m c công trình. T ng m t b ng th hi n ñ y ñ m i liên h gi a các toà nhà. cán b trong quá trình xây d ng và khai thác công trình. T ng m c ñ u tư c a d án (t ng khái toán) B ng th ng kê các lo i công tác xây l p chính. 1. Tùy theo quy mô. k t c u xây d ng công trình. máy móc theo giá kh o sát. Ư c tính m c ñ u tư xây d ng công trình (khái toán). Nguyên t c thi t k công trình xây d ng. Thi t k giai ño n sau d a trên k t qu c a giai ño n trư c ñ hoàn thi n và c th hoá các gi i pháp l a ch n. các công trình xây d ng. Như v y s b o ñ m s ăn kh p gi a các ph n thi t k ñ có th ñ t mua s m thi t b máy móc k p th i. trong ñó gi i thích và cách xác ñ nh các ch tiêu ñó. Thi t k t ch c (ho c thi công) xây d ng v i t ng ti n ñ (th hi n b ng bi u ñ ngang ho c m ng). nghĩa là song song v i thi t k công ngh c n ti n hành thi t k ki n trúc. gi i pháp ki n trúc. Ư c tính giá mua s m thi t b . giao thông n i b . rút ng n th i gian tăng năng su t công tác thi t k .3. Danh m c các lo i máy móc. Thi t k m t hay hai giai ño n tuỳ quy mô và tính ch t quan tr ng do cơ quan có ch quy n quy t ñ nh.1.

ðây là bi n pháp gi m chi phí thi t k . th i gian thi công). 1. . Hi u qu kinh t và hoàn thi n k thu t trong các gi i pháp thi t k ph i phù h p v i quy ho ch. c t. Thi t k k thu t ph i ñư c th m ñ nh và phê duy t c p có th m quy n thu c nhà nư c ho c ch ñ u tư. rút ng n th i gian xây d ng công trình. ki n trúc và k t c u ñ ñ m b o tính kh thi c a nó.3. phát sinh nh ng s li u m i. Thi t k k thu t là giai ño n ñ u trong thi t k hai giai ño n. k t c u. gi i pháp trang thi t b …mà công ngh thi công s áp d ng. Thi t k k thu t gi i quy t t t c các v n ñ k thu t b o ñ m cho công trình có tính kh thi.. phương ti n.3. tài nguyên. ñ ng) gi i pháp k t c u. D toán sơ b giá thành công trình.3. Thi t k k thu t d a trên cơ s kh o sát và báo cáo d án kh thi c ng v i kh o sát trong giai ño n thi t k (n u có). 1. Ti n hành kh o sát b sung ñ i v i nh ng gi i pháp k thu t mà nh ng kh o sát giai ño n d án cung c p chưa ñ y ñ . v t li u. Khi thi t k m t giai ño n TKTC ph i gi i quy t toàn b và d t ñi m nh ng gi i pháp thi t k . s li u ñưa ra chính xác nhưng còn giai ño n m (ñ b sung) chưa ñ chi ti t ñ ti n hành thi công. v n d ng hình th c t ch c và qu n lý xây d ng tiên ti n..2. Nh ng sai l ch v i d án kh thi hay thi t k k thu t ch ñư c phép khi nâng cao ch t lư ng thi t k và ñư c ch ñ u tư và ngư i thi t k trư c ñ ng ý. phương pháp tính toán ñúng có tính tiên ti n. Áp d ng r ng rãi nh ng thi t k m u có ch t lư ng.) s n sàng ñ tri n khai thi t k thi công. giá thành xây d ng (d toán) cùng v i ñ y ñ các b n v thi công các công tác xây l p cho ngư i xây d ng. Các b n v công ngh . v t tư. nh ng chi ti t k t c u ph bi n trong công trình.GT TCTC_THI T K T CH C XÂY D NG 6/100 tính kh thi khi thi t k ñã ph i hình thành các bi n pháp xây d ng công trình (th t . Thi t k k thu t (TKKT). Vì m c ñích ñó trong thi t k ph i có thi t k t ch c (ho c thi công) xây d ng ñi kèm v i thi t k công ngh . dây chuy n s n xu t. ñ c bi t là các chi ti t do thi công ñ t ra. khái quát nh ng gi i pháp thi t k c a toàn b công trình. Thi t k thi công có nhi m v tr c ti p ph c v thi công công trình. tuân th các quy ñ nh trong quy chu n xây d ng c a nhà nư c Vi t Nam (TCVN) hay nh ng tiêu chu n ñã ñư c quy ñ nh trong h p ñ ng thi t k . k thu t. Thi t k thi công d a trên báo cáo d án kh thi (thi t k m t giai ño n) ho c thi t k k thu t (thi t k hai giai ño n). ki n trúc. H sơ thi t k k thu t bao g m: Thuy t minh trình bày cách tính toán. gi i pháp ki n trúc (m t b ng. Thi t k k thu t ñư c tri n khai t t c các ph n c a thi t k (công ngh . Thi t k thi công (TKTC) Thi t k thi công là thi t k công trình theo m t giai ño n hay giai ño n hai c a thi t k công trình hai giai ño n g m thi t k và d toán. S d ng t i ña v t li u ñ a phương gi m t i m c th p nh t v t li u nh p… Áp d ng công ngh tiên ti n trong công tác xây l p làm cơ s cơ gi i hoá ñ ng b . nâng cao công nghi p hóa. cung c p ñ s li u c n thi t như lao ñ ng. ho c phát hi n.

ðưa phương pháp s n xu t dây chuy n và t ch c th c hi n càng nhi u càng t t. th i h n th c hi n t ng lo i công tác xây l p cũng như toàn b công trình. giao thông.4. B n v thi công ph i b o ñ m ngư i th c hi n làm ñúng ý ñ thi t k m t cách chính xác ñơn gi n nh t. s liên k t gi a chúng. Nhi m v c a thi t k t ch c và thi công là tìm ki m bi n pháp t ch c h p lý ñ xây d ng công trình trong th i h n ng n nh t có th . chi ti t hoá các gi i pháp công ngh . thi công ñã ñư c kh ng ñ nh trong thi t k k thu t. Nó là b ph n không th tách r i kh i thi t k k thu t và thi t k thi công. Trong thi t k công trình xây d ng luôn luôn ph i bao g m thi t k t ch c ho c thi công xây d ng.GT TCTC_THI T K T CH C XÂY D NG 7/100 Trong thi t k hai giai ño n TKTC ph i c th hoá. c t. ki n trúc. B n v chi ti t cung c p hình dáng. ăn kh p gi a các quá trình s n xu t và gi a các ñơn v tham gia xây d ng. cung ng v t tư k thu t. tri n khai b ph n). ðưa h th ng qu n lý ch t lư ng tiên ti n vào trong s n xu t. 1.4. k t h p nh p nhàng. ðây là phương pháp tiên ti n nó s nâng cao năng su t lao ñ ng. ti t ki m nh t. phân tích ch d n (g m m t b ng.1. gi m nh công tác ch ñ o và ki m tra ch t lư ng. Trong thi t k t ch c và thi công xây d ng ph i trình bày phương pháp. B n v thi t k thi công ph i cung c p ñ y ñ chính xác. Thi t k thi công và d toán kèm theo ph i ñư c c p qu n lý có th m quy n phê duy t nó làm tài li u ph c v thi công v a là cơ s ñ quy t toán công trình. m i quan h gi a các công trình v i m ng lư i k thu t. thay KCS b ng ISO-9000 ñ nâng cao tính c nh tranh trong cơ ch th trư ng. báo cáo s n xu t. d dàng áp d ng các phương pháp qu n lý h th ng. liên t c. ðó là cơ s ñ l p k ho ch ñ u tư v n. . ch t lư ng công vi c. cơ s s n xu t ph tr … Nó là cơ s ñ l p k ho ch th c hi n ki m tra. giá h ) khi thi t k ph i tuân th theo các nguyên t c sau: Vi c th c hi n các công tác xây l p b t bu c ph i tuân th theo quy trình quy ph m ñã ñư c phê duy t ñ làm chính xác. kích thư c t ng b ph n. ch t lư ng t t nh t theo yêu c u thi t k . ñơn giá áp d ng. ch t lư ng. THI T K T CH C XÂY D NG 1. D toán thi t k ñư c tính toán d a trên kh ng ñ nh c a d án kh thi và ñã tri n khai ñ y ñ thi t k thi công (k c nh ng bi n pháp thi công ñ c bi t chưa có trong ñ nh m c ñơn giá ñ n th i ñi m tính toán). Thi t k ph i trình bày t t ng th ñ n chi ti t. phương ti n. chi ti t phóng to. ch d n ho c thông tư c a cơ quan nhà nư c v h ch toán công trình. k t c u. D toán trong TKTC ph i ñư c thuy t trình cách tính kh i lư ng công vi c. s n xu t ñi u hòa. B n v ph i ch ñư c v trí. Nhi m v và nguyên t c thi t k t ch c. v i giá thành nh nh t. thi công xây d ng. ð thi t k t ch c và thi công xây d ng ñ t ñư c nhi m v ñ ra (nhanh. rõ ràng các chi ti t c n thi t c a công trình thi t k ñ ti n hành các công tác xây l p.

GT TCTC_THI T K T CH C XÂY D NG

8/100

B o ñ m s n xu t quanh năm, như v y s khai thác h t năng l c thi t b , b o ñ m công ăn vi c làm cho cán b công nhân, t o s phát tri n n ñ nh cho ñơn v xây l p trong th i gian dài. S d ng cơ gi i hóa ñ ng b và t ñ ng hoá trong các quá trình xây l p. Ch n nh ng máy móc, cơ gi i có công su t m nh và giá thành h , s d ng h t công su t và h s th i gian cao. S d ng các k t c u l p ghép và c u ki n s n xu t t i nhà máy ñ rút ng n th i gian thi công, gi m ph phí (c p pha, hao h t v t li u..). Gi m kh i lư ng xây d ng lán tr i, nhà t m. Tăng cư ng s d ng nh ng lo i nhà tháo l p, di ñ ng, s d ng nhi u l n vào m c ñích t m trên công trư ng ñ gi m giá thành công trình. Th c hi n pháp l nh phòng h lao ñ ng, k thu t an toàn lao ñ ng cũng như pháp l nh phòng ch ng cháy n t i công trư ng. Áp d ng các ñ nh m c tiên ti n trong l p k ho ch, t ch c, ch ñ o xây d ng v i vi c s d ng sơ ñ m ng và máy tính. Th c hi n ch ñ khoán s n ph m trong qu n lý lao ñ ng ti n lương cho cán b công nhân ñi ñôi v i áp d ng h th ng qu n lý ch t lư ng ñ tăng tính ch ñ ng, trách nhi m c a các cá nhân cũng như t p th v i công vi c. B o ñ m th i h n xây d ng công trình theo pháp l nh (h p ñ ng ký k t). 1.4.2. Thi t k t ch c xây d ng (TKTCXD). Thi t k t ch c xây d ng ñư c ti n hành cùng v i thi t k k thu t ho c thi t k thi công trong thi t k m t giai ño n. Thi t k t ch c xây d ng ñư c cơ quan tư v n thi t k th c hi n trên cơ s báo cáo d án kh thi và k t qu kh o sát k thu t và kh o sát b sung trong khi thi t k . Nh ng nhi m v c n gi i quy t trong TKTCXD: Xác ñ nh th i h n xây d ng công trình cũng như các giai ño n chính, th i ñi m ti p nh n thi t b . Nh ng gi i pháp cơ b n v t ch c xây d ng toàn công trư ng cũng như t ng nhà m t. Xác ñ nh kh i lư ng ñ u tư ti n v n cho t ng năm, quý. Thành ph n, kh i lư ng, th t , th i h n th c hi n các công vi c trong giai ño n chu n b kh i công công trư ng. Nhu c u v tài nguyên v t ch t k thu t chính, ngu n cung c p và tách th c ti p nh n trong t ng giai ño n c th . Nhu c u sinh ho t c a công nhân, cán b k thu t, nhu c u nhà c a, sinh ho t c a công trư ng và gi i pháp áp d ng. Xây d ng cơ s s n xu t phù tr ph c v công trư ng xây d ng.

GT TCTC_THI T K T CH C XÂY D NG

9/100

Tri n khai phi u công ngh cho nh ng công vi c th c hi n công ngh m i. Thi t l p ñi u ki n an toàn lao ñ ng và v sinh môi trư ng cho toàn công trư ng và cho t ng công vi c ñ c bi t. H sơ c a TKTCXD bao g m nh ng tài li u sau: • B ng t ng h p các công vi c xây l p chính và ñ c bi t trong giai ño n xây d ng chính cũng như trong giai ño n chu n b . • T ng ti n ñ (dư i d ng khái quát) th c hi n các công vi c chính trong giai ño n chu n b và giai ño n xây d ng. Trong ñó th hi n rõ th t tri n khai công vi c các giai ño n hoàn thành và toàn b . Trong ti n ñ có kèm theo bi u ñ huy ñ ng nhân l c, th i gian s d ng máy móc. • K ho ch t ng th v cung c p v n theo năm, quý phù h p v i t ng ti n ñ . • T ng m t b ng xây d ng v i t l thích h p th hi n nh ng công trình ñã và s xây d ng cũng như kho tàng lán tr i. • B n ñ khu v c v i t l thích h p th hi n công trư ng xây d ng cùng v i m ng lư i xí nghi p ph tr , cơ s v t ch t k thu t, làng công nhân, h th ng giao thông ñư ng xá và nh ng công trình khác có liên quan ñ n công trư ng. • Danh m c t ng th nh ng v t li u, bán s n ph m, k t c u chính, máy xây d ng, phương ti n v n t i theo các giai ño n xây d ng c a năm, quý. • Thi t k và d toán nhà lán tr i t m không n m trong giá thành xây d ng. Nh ng công trình lán tr i, ph c v thi công này do c p quy t ñ nh ñ u tư xem xét và phê duy t. • B n thuy t minh trình bày ñ c ñi m công trình, ñi u ki n thi công, quy trình công ngh , phương pháp t ch c xây d ng, nhu c u và gi i pháp v nhân tài v t l c, máy móc, kho bãi, ñư ng xá, lán tr i cũng như các ch s v kinh t k thu t c a bi n pháp thi công. • Tính giá d toán công trình d a trên nh ng ñơn giá, ñ nh m c và bi n pháp thi công ñư c phê duy t. Tính d toán ph i có b ng kê công vi c, cách xác ñ nh kh i lư ng công vi c c a chúng. ð i v i nhi u vi c không có ñơn giá thì ph i có tính tán giá thành bao g m v t li u, nhân công, máy móc. Thi t k t ch c xây d ng ph i ñư c ti n hành song song v i các giai ño n thi t k tương ng c a công trình ñ phù h p v i các gi i pháp m t b ng, k t c u, công ngh c a công trình. ð i v i nh ng công trình ñơn v nh g n ho c công trình thi công theo thi t k m u ph i có: T ng ti n ñ (d ng m ng). T ng m t b ng. Bi u ñ nhân l c và s d ng máy móc.

GT TCTC_THI T K T CH C XÂY D NG

10/100

B ng tính d toán. Thuy t minh. 1.4.3 Thi t k t ch c thi công (TKTCTC) Thi t k t ch c thi công ñư c cơ quan xây l p th c hi n trên cơ s c a TKTCXD, d toán công trình c ng v i nh ng k t qu kh o sát b sung khu công trư ng và năng l c c a ñơn v nh n th u. Trong TKTCTC s ch nh lý, chi ti t hoá các quy t ñ nh c a TKCTXD và gi i quy t các v n ñ m i phát hi n. ð c bi t quan tâm ñ n nh ng chi ti t tri n khai công ngh xây l p cũng như vi c xây l p nh ng xí nghi p ph tr ph c v s n xu t v t li u, c u ki n cho công trư ng. V trí, công su t, công ngh và trang b c a các xí nghi p ph i ñư c gi nguyên theo TKTCXD. S thay ñ i ch ñư c phép khi bên thi t k TCXD ñ ng ý do gi m ñư c giá thành công trình và c i thi n ch t lư ng công vi c. TKTCTC ph c v cho công tác t ch c th c hi n, ch ñ o và ki m tra t t c các giai ño n thi công, các h ng m c công trình và toàn công trư ng nên thi t k ph i h t s c c th và chính xác các v n ñ sau: th i h n xây d ng các h ng m c công trình, c a các giai ño n chính và toàn công trư ng; th t và bi n pháp th c hi n các công vi c xây l p; s ph i h p, th i h n th c hi n các bi n pháp trong giai ño n chu n b : bi u ñ cung ng v t tư, máy móc; nhu c u v nhiên li u năng lư ng trong giai ño n thi công; nhu c u v nhân l c theo ngành ngh ; bi n pháp phòng h , v sinh an toàn lao ñ ng; h th ng ki m tra, qu n lý ch t lư ng áp d ng. H sơ c a TKTCTC bao g m: Ti n ñ (d ng SðM) xây d ng các công trình ñơn v v i kh i lư ng thi công chính xác. T ng ti n ñ ( d ng SðM) khái quát cho toàn công trư ng và các giai ño n xây d ng. T ng m t b ng b trí chính xác v trí các xí nghi p s n xu t, ñư ng xá c ñ nh và t m, kho, bãi m ng lư i c p ñi n, nư c thông tin... B n li t kê kh i lư ng các công vi c trong giai ño n chu n b và bi u ñ th c hi n. Bi u ñ cung ng v t tư chính. Bi u ñ nhu c u nhân l c theo ngành ngh , máy xây d ng và v n chuy n. Phi u công ngh cho nh ng công vi c thi công ph c t p và m i. H sơ máy móc và phi u chuy n giao công ngh cho nh ng công vi c thi công ñ c bi t, quan tr ng (n mìn, khoan, kè...). B n thuy t minh v các gi i pháp công ngh , b o hi m, môi trư ng an toàn lao ñ ng, hình th c ti p nh n nhân tài, v t l c. Tính toán các chi tiêu kinh t k thu t (th i h n xây d ng, trình ñ cơ gi i hoá, chi phí lao ñ ng cho m t ñơn v s n ph m...).

lán tr i. an toàn nh t. T o ñi u ki n cho vi c thi công d dàng. S d ng có hi u qu nh t tài nguyên s n xu t c a ñơn v xây l p. Mu n ñ t ñư c t i ưu thì ph i ti n hành nhi u phương án làm cơ s l a ch n theo nh ng ch tiêu kinh t k thu t.GT TCTC_THI T K T CH C XÂY D NG 11/100 Các b n v thi t k thi công công trình t m. c th là : ☺V k thu t . Vi c thi t k TKTCTC ph i ñư c k sư và cán b k thu t có kinh nghi m c a ñơn v nh n th u th c hi n dư i s ch ñ o c a k sư trư ng có s tham kh o ý ki n c a nh ng ngư i thi công. t ch c và kinh t ph c t p. B o ñ m ch t lư ng cao nh t. ☺V kinh t . ðưa công trình vào khai thác ñúng k ho ch. Gi m giá thành th p nh t. TKTCTC ph i th c hi n xong trư c ngày kh i công công trình m t th i gian ñ cán b k thu t nghiên c u n m b t ñư c ý ñ . . TKCTCT gi i quy t các v n ñ k thu t công ngh .

ch ti n ñ ngang.3 C u trúc. các quá trình ho c h ng m c công trình cùng nh ng yêu c u v các ngu n tài nguyên và th t dùng chúng ñ th c hi n các nhi m v k ho ch ñ ra. ch ti n ñ xiên. m u s là ph n giá tr xây d ng.1. • Ph n2: Dùng các con s ñ ch s phân b v n tài nguyên dùng ñ xây d ng các h ng m c theo các năm. • Ph n 2: Có tên g i là “K ho ch nhu c u v v t tư – nhân l c – tài chính”. 2. xem ví d minh h a như hình 2-1. . • Ph n 2: Có tên g i là “ð th c a ti n ñ nhi m v ”. Mô hình k ho ch ti n ñ (KHTð) là m t bi u k ho ch trong ñó quy ñ nh trình t và th i gian th c hi n các công vi c. không gian cùng các nhu c u v t ch t mà các thi t k t ch c xây d ng.1. tùy theo yêu c u c a t ng lo i mô hình KHTð mà ph n này có th ñư c trình bày t ng quát hay chi ti t hơn n a. ph n này trình bày các lo i mô hình b ng s .1 KHÁI NI M CHUNG 2. 2. • Ph n 1: Trình bày th t và tên g i các h ng m c ñ u tư cùng giá tr công tác tương ng (trong ñó có tách riêng giá tr cho ph n xây l p và toàn b ). Như v y mô hình k ho ch ti n ñ là hình th c và công c mô t s phát tri n c a quá trình thi công v th i gian. xiên hay m ng lư i ñ ch s phát tri n v th i gian.2 MÔ HÌNH K HO CH TI N ð B NG S Mô hình KHTð b ng s dùng ñ l p k ho ch ñ u tư và thi công dài h n trong các d án. ph n này ñư c l p t ng h p ho c chi ti t các nhu c u v t tư. Ph n này quy ư c ghi t s là t ng giá tr ñ u tư c a h ng m c. n • Mô hình k ho • Mô hình k ho • Mô hình k ho • Mô hình k ho i dung và cách th hi n có 4 lo i mô hình KHTð sau: ch ti n ñ b ng s .GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 11/100 CHƯƠNG II CÁC MÔ HÌNH K HO CH TI N ð THI CÔNG XÂY D NG 2. nhân l c. ngang.1 Khái ni m. tài chính…c n thi t ñ hoàn thành các nhi m v theo KHTð ñã v ch ra.1. không gian c a các quá trình thi công xây d ng. ch ti n ñ m ng lư i. thi công xây l p n ñ nh. C u trúc m t mô hình k ho ch ti n ñ g m 3 ph n chính: • Ph n 1: Có tên g i là “T p h p nhi m v theo hi n v t và tài chính”. c u trúc ñơn gi n. PH N 1 PH N 2 PH N 3 2.2 Phân lo i. Tùy theo yêu c u. thi t b .

h n ch v kh năng d ki n di n bi n c a công vi c. C u trúc mô hình k ho ch ti n ñ b ng s . c u t o c ng nh c khó ñi u ch nh khi có s a ñ i. thi t b . Xem ví d minh h a như hình 2-2. S TÊN H NG M C TT CÔNG TRÌNH 1 Công tác chu n b 2 Kh i nhà s n xu t 3 Nhà qu n lý… GIÁ TR CÔNG TÁC T NG S PH N XD 1. Trên ñư ng th hi n công vi c.500 9. • Ph n 2: ðư c chia làm 2 ph n Ph n trên là thang th i gian. rõ ràng. ð th hi n nh ng công vi c có liên quan v i nhau v m t t ch c s d ng ñư ng n i. tài chính.1 ð c ñi m c u t o. kèm theo là kh i lư ng công vi c. 2. 2. Mô hình ñi u hành tĩnh không thích h p tính ch t ñ ng c a s n xu t. th i ñi m k t thúc vi c thi công các công vi c theo trình t công ngh nh t ñ nh. nhân l c.GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 12/100 TI N ð • Ph n3: T ng h p nhu c u v n ñ u tư theo các năm và cho toàn b k ho ch. ð c ñi m là mô hình s d ng ñ th Gantt trong ph n ñ th ti n ñ nhi n v _ñó là nh ng ño n th ng n m ngang có ñ dài nh t ñ nh ch th i ñi m b t ñ u. • Ph n 1: Danh m c các công vi c ñư c s p x p theo th t công ngh và t ch c thi công.3. quy cách v t tư. • Ưu: Di n t m t phương pháp t ch c s n xu t. .500 450 400 NĂM TOÀN B THEO NĂM 1 2 3 1000/1000 300/300 200/200 1500/1500 7500/7500 1500/500 300/300 150/100 NHU C U V T TƯ 2800/2800 7950/7900 1700/700 12450/11400 Hình 2-1. t ch c m t ñi giá tr th c ti n là vai trò ñi u hành khi k ho ch ñư c th c hi n. Còn g i là mô hình k ho ch ti n ñ Gantt (phương pháp này do nhà khoa h c Gantt ñ xư ng t năm 1917). không áp d ng ñư c các tính toán sơ ñ m t cách nhanh chóng khoa h c.3 MÔ HÌNH K HO CH TI N ð NGANG 2. có th là ñư ng liên t c hay “g p khúc” qua m i ño n công tác ñ th hi n tính không gian. nhu c u nhân l c. Ph n dư i thang th i gian trình bày ñ th Gantt: m i công vi c ñư c th hi n b ng m t ño n th ng n m ngang. các lo i th …các ti n ñ ñ m b o cung ng cho xây d ng. v t li u.500 10.500 1. • Như c: Không th hi n rõ m i liên h logic ph c t p gi a các công vi c mà nó ph i th hi n. th i gian th c hi n. S ph thu c gi a các công vi c ch th c hi n m t l n duy nh t trư c khi th c hi n k ho ch do ñó các gi i pháp v công ngh . ca công tác…. có th ñưa nhi u thông s khác nhau: nhân l c. Khó nghiên c u sâu nhi u phương án. máy thi công. v n…c a t ng công vi c. ngoài ra còn th hi n ti n trình thi công th c t … • Ph n 3: T ng h p các nhu c u tài nguyên_v t tư.3. ñ th hi n s di chuy n liên t c c a m t t ñ i s d ng mũi tên liên h . ñư c ñánh s tu n t (s t nhiên) khi chưa bi t th i ñi m kh i công ho c ñánh s theo l ch khi bi t th i ñi m kh i công.2 Ưu như c ñi m và ph m vi s d ng. th i gian th c hi n. Trình bày c th v s lư ng. m t k ho ch xây d ng tương ñ i ñơn gi n. máy.

.. tr c hoành là th i gian. phương pháp t ch c thi công. Tr c không gian mô t các b ph n phân nh c a ñ i tư ng xây l p (khu v c.4. Th¸ng 1 Th¸ng 2 Th¸ng 3 1 1 2 3 4 5 . C u trúc mô hình k ho ch ti n ñ xiên. ñ t. thay vì bi u di n các công vi c b ng các ño n th ng n m ngang ngư i ta dùng các ñư ng th ng xiên ñ ch s phát tri n c a các quá trình thi công theo c th i gian (tr c hoành) và không gian (tr c tung).vÞ k. V cơ b n mô hình KHTð xiên ch khác mô hình KHTð ngang ph n 2 (ñ th ti n ñ nhi m v ).. Stt C«ng viÖc A B C D E . sơ ñ xiên s ñư c nghiên c u chương III. s lư ng ñ u vi c không nhi u.1 ð c ñi m c u t o. còn g i là sơ ñ xiên hay sơ ñ chu trình (Xyklogram). V nguyên t c các ñư ng xiên này không ñư c phép c t nhau tr trư ng h p ñó là nh ng công vi c ñ c l 3p v i nhau v công ngh . phân ño n công tác…). m i liên h qua l i gi a các công vi c ít ph c t p. §−êng nèi logic §. Mô hình KHTð xiên.gian . m i công vi c ñư c bi u di n b ng m t ñư ng xiên riêng bi t. hay nói cách khác mô hình KHTð ngang ch s d ng hi u qu ñ i v i các công vi c ñơn gi n.l−îng T. . ph thu c vào tính ch t công vi c và sơ ñ t ch c thi công. C u trúc mô hình k ho ch ti n ñ ngang. . .GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 13/100 T t c các như c ñi m trên làm gi m hi u qu c a quá trình ñi u khi n khi s d ng sơ ñ ngang. s khác nhau này gây ra b i phương_chi u_nh p ñ c a quá trình. 2. 2 A 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 B C1 (dù tr÷) C2 D C3 Mòi tªn di chuyÓn thî E P(ng−êi) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 T(ngµy) Hình 2-2. Xem ví d minh h a như hình 2-3.. Hình d ng các ñư ng xiên có th khác nhau. R 1 2 3 4 m … … 1 m a … 1 ð t Pño n t Hình 2-3.4 MÔ HÌNH K HO CH TI N ð XIÊN 2.

n u s lư ng công vi c nhi u và t c ñ thi công không ñ u thì mô hình tr nên r i và m t ñi tính tr c quan. 1958 M . t p h p. t d án xây d ng m t công trình ñ n d án s n xu t kinh doanh hay d án gi i quy t b t kỳ m t nhi m v ph c t p nào trong khoa h c k thu t.GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 14/100 2.2 Ưu như c ñi m và ph m vi s d ng. kinh t . quân s …ñ u có th s d ng sơ ñ m ng. ngư i ph trách có kinh nghi m có th bi t m i công vi c ñòi h i bao nhiêu th i gian. ñ c bi t dư i s tr giúp c a máy tính. 2. ð c bi t thích h p v i các công tác có th t ch c thi công dư i d ng dây chuy n. Mô hình m ng lư i là m t ñ th có hư ng bi u di n trình t th c hi n t t c các công vi c. • Như c: Là lo i mô hình ñi u hành tĩnh. không thích h p v i nh ng công trình ph c t p.. khác m t ñi m là th i gian trong phương pháp PERT không ph i là ñ i lư ng xác ñ nh mà là m t ñ i lư ng ng u nhiên do ñó cách tính toán có ph c t p hơn. Nh ng năm g n ñây nhi u phương pháp toán h c và k thu t tính toán xâm nh p r t nhanh vào lĩnh v c t ch c qu n lý. nhưng làm th nào s d ng kinh nghi m ñó c a mình ñ gi i ñáp nh ng v n ñ như: • D án c n bao nhiêu th i gian ñ hoàn thành ? • Vào lúc nào có th b t ñ u hay k t thúc m i công vi c ? • N u ñã quy ñ nh th i h n d án thì t ng công vi c ch m nh t là ph i b t ñ u và k t thúc khi nào ñ ñ m b o hoàn thành d án trư c th i h n ñó ?. ñư c th c hi n theo các bư c: xác ñ nh m c tiêu. Cách l p sơ ñ m ng v căn b n gi ng nhau. Hai phương pháp này xu t hi n g n như ñ ng th i vào nhưng năm 1957. do hai nhà khoa h c ngư i M là Ford và Fulkerson ñ xu t d a trên các cơ s v toán h c như lý thuy t ñ th .5. m i quan h và s ph thu c gi a chúng. ðây là m t trong nh ng phương pháp qu n lý hi n ñ i. Mô hình KHTð xiên thích h p v i các công trình có nhi u h ng m c gi ng nhau. Phương pháp sơ ñ m ng là tên chung c a nhi u phương pháp có s d ng lý thuy t m ng. • Ưu: Mô hình KHTð xiên th hi n ñư c di n bi n công vi c c trong không gian và th i gian nên có tính tr c quan cao. nó ph n ánh tính quy lu t c a công ngh s n xu t và các gi i pháp ñư c s d ng ñ th c hi n chương trình nh m v i m c tiêu ñ ra. Phương pháp ñư ng găng dùng khi m c tiêu cơ b n là ñ m b o th i h n quy ñ nh hay th i h n t i thi u. và phương pháp k thu t ư c lư ng và ki m tra d án (PERT_Project Evaluation and Review Technique).4. m c ñ l p l i c a các công vi c cao. Phương pháp sơ ñ m ng s giúp ta gi i ñáp các câu h i ñó.1 Gi i thi u chung. M t d án bao gi cũng bao g m nhi u công vi c.. M t trong nh ng phương pháp có hi u qu nh t là phương pháp sơ ñ m ng. l p chương trình hành ñ ng. Sơ ñ m ng là phương pháp l p k ho ch và ñi u khi n các chương trình m c tiêu ñ ñ t hi u qu cao nh t. xác su t…Phương pháp sơ ñ m ng dùng ñ l p k ho ch và ñi u khi n t t c các lo i d án.5 MÔ HÌNH K HO CH TI N ð M NG LƯ I 2. mà cơ b n là phương pháp ñư ng găng (CPM_Critical Path Methods). xác ñ nh các bi n pháp ñ m b o vi c th c hi n chương trình ñ ra m t cách hi u qu nh t. còn phương .

b ng t ng th i gian c a t t c các công vi c n m trên ñư ng ñó. e. 5 • M i công vi c gi i h n b i hai s ki n ñ u_cu i. Trong m t sơ ñ m ng có th có nhi u ñư ng găng. ðó là th i gian c n thi t ñ hoàn thành d án. Có ba lo i công vi c: R.2 L p và tính toán m ng theo phương pháp ñư ng găng CPM. th c ch t là m i liên h logic gi a các công vi c. d.xét j sau k n c. 2. thi t b . v t tư. Các phương pháp sơ ñ m ng hi n nay có r t nhi u và còn ti p t c ñư c nghiên c u phát tri n. thư ng ký hi u b ng s 1. Các công vi c n m trên ñư ng găng g i là công vi c găng. tài nguyên.2. là m c ñánh d u s b t ñ u hay k t thúc c a m t hay nhi u công vi c. ñánh s l n nh t. Chi u dài c a ñư ng tính theo th i gian. • S ki n hoàn thành: s ki n cu i cùng không có công vi c ñi ra. 4 • S ki n cu i công vi c: s ki n mà t ñó mũi tên công vi c “ñi vào”.) ðư ng_L (Path): ñư ng là m t chu i các công vi c ñư c s p x p sao cho s ki n cu i c a công vi c trư c là s ki n ñ u c a công vi c sau. b. s b t ñ u c a công vi c này ph thu c vào s k t thúc c a công vi c kia. a. th hi n b ng mũi tên nét li n ho c xo n.) S ki n (Event): ph n ánh m t tr ng thái nh t ñ nh trong quá trình th c hi n các công vi c.vi c c. ðư ng dài nh t ñi t s ki n xu t phát ñ n s ki n hoàn thành g i là “ñư ng găng”. ñư c th hi n b ng mũi tên nét li n.2 Các quy t c l p sơ ñ m ng. ñư c th hi n b ng mũi tên nét ñ t. • S ki n ñ u công vi c: s ki n mà t ñó mũi tên công vi c “ñi ra”.) Th i gian công vi c (Duration): ký hi u t ij là kho ng th i gian ñ hoàn thành công vi c theo tính toán xác ñ nh trư c (ho c ư c lư ng ñ i v i phương pháp PERT).GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 15/100 pháp PERT thư ng dùng khi y u t ng u nhiên ñóng vai trò quan tr ng mà ta ph i ư c ñoán th i h n hoàn thành d án.5. c. 2. ñây ta s nghiên c u cách l p và phân tích sơ ñ m ng theo phương pháp ñư ng găng CPM là phương pháp cơ b n nh t. m t vài ñ nh nghĩa. tài nguyên. • Công vi c o (imaginary task): không ñòi h i chi phí v th i gian.2.5.) Tài nguyên_R (Resource): tài nguyên trong sơ ñ m ng ñư c hi u theo nghĩa r ng bao g m c lao ñ ng.vi c 1 h trư c i ñ. S ki n ñư c th hi n b ng m t vòng tròn hay m t hình tùy ý và ñư c ký hi u b ng 1 ch s hay ch cái.) Công vi c (Task): là m t quá trình x y ra ñòi h i có nh ng chi phí v th i gian.T • Công vi c th c (actual task): c n chi phí v th i gian.5. • Công vi c ch : ch ñòi h i chi phí v th i gian (ñó là th i gian T ch theo yêu c u c a công ngh s n xu t nh m ñ m b o ch t lư ng k thu t: ch cho bê tông ninh k t và phát tri n cư ng ñ T ñ tháo ván khuôn…).1 C u t o các ph n t c a m ng. 2.vi c c. không ñòi h i hao phí v th i gian_tài nguyên. • S ki n xu t phát: s ki n ñ u tiên không có công vi c ñi vào. tài nguyên. . ti n v n.

A2…. a c a c h d h b d b (h p lý) (chưa h p lý) • N u các công vi c C1. nh ng công vi c khác nhau không th ñ ng nh t thì ta ph i thêm vào các s ki n ph và công vi c o. n u các s ki n sau có ñi u ki n như nhau thì ñánh s s ki n nào trư c cũng ñư c. 2 1 3 5 4 8 10 9 11 • Nh ng công vi c riêng bi t không ñư c có cùng s ki n ñ u và cu i. a c d e f g b a α tα=tc. C2…. nh ng công vi c có th h p thành m t công vi c chung thì ph i thay nó b ng m t tên khác. công vi c a hay công vi c ij a công vi c ab hay công vi c ij công vi c b hay công vi c ik i j b i ab j i b a k j • Nh ng công vi c có m i liên quan khác nhau thì ph i th hi n ñúng m i liên h tương quan ñó.Cn không cùng b t ñ u sau khi công vi c A hoàn thành toàn b . không nên có nhi u công vi c giao c t . mà b t ñ u sau khi công vi c A k t thúc t ng ph n tương ng A1. không có s ki n xu t phát và s ki n hoàn thành trung gian. các s ki n sau v a có mũi tên ñi vào v a có mũi tên ñi ra ñánh s i+2.An.GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 16/100 • Sơ ñ m ng ph i là m t mô hình th ng nh t. A C A1 A2 C1 C2 An Cn • N u có m t nhóm công vi c ñ c l p v i các công vi c còn l i. ta s d ng các s ki n ph và công vi c o ñ th hi n. Trong trư ng này có th th hi n như sau. các s ki n sau ch có mũi tên ñi ra ñánh s i+1. • Mũi tên ký hi u công vi c ñi t trái sang ph i và ñi t s ki n t ij j i (i<j) có s nh ñ n s ki n có s l n. T ñó suy ra quy t c ñánh s sau s ki n mang s i. ch có m t s ki n xu t phát và m t s ki n hoàn thành. D b t ñ u sau công vi c B.e. H b t ñ u sau công vi c (A. Ví d : cho m i liên h sau: công vi c C b t ñ u sau công vi c A.B).g b • Sơ ñ m ng c n th hi n ñơn gi n nh t. thì ñ ñơn gi n ta thay nhóm công vi c ñó b ng m t công vi c m i mà th i gian th c hi n công vi c m i b ng ñư ng găng th c hi n nhóm công vi c ñư c thay th . không ñ nh ng ph thu c không ñúng làm c n tr các công vi c khác.

2 1 3 4 (không nên v ) (nên v ) (v sai) 2. phân thành các ño n công tác: 1 BT lót ð. • Vi c thi t k sơ ñ d a vào các b ng v thi t k v công ngh ñ l p b ng danh m c công vi c. Cách “làm t ng c m” dùng khi c n l p nh ng m ng chi ti t trong m t m ng chung.thép2 6 ð.3 Trình t l p sơ ñ m ng. phương án 2_thi công l p ghép móng ñúc s n. Nói chung phương pháp sơ ñ m ng phân bi t hai giai ño n thi t k sơ ñ và l p k ho ch.5. a. Trái l i khi g p m t d án r t ph c t p ho c hoàn toàn m i l thì t ñích cu i cùng “ñi ngư c l i” t t hơn.móng ð BT C t thép móng Phương án 2: ð.GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 17/100 1 4 2 3 a d b c e nhau và không ñư c có nh ng ño n vòng kín (không ñư c có chu kỳ).móng2 BT lót C.móng BT lót B cx p L p ghép móng Trong trư ng h p có xét ñ n phương án t ch c.2. Thư ng thì không th l p m t sơ ñ chi ti t ngay t ñ u mà ph i làm nhi u ñ t. Khi l p sơ ñ m ng c a d án ta có th : • ði t ñ u d án.móng3 BT lót C.pha1 BTmóng1 5 BTmóng2 1 C. Cách li t kê công vi c dùng cho nh ng d án ñơn gi n.) Thi t k sơ ñ : ñây là bư c quan tr ng nh t nh hư ng quy t ñ nh ñ n ch t lư ng m ng. công vi c rõ ràng. ký hi u công vi c và s ki n cho phù h p phương pháp tính toán.pha2 8 BTmóng3 10 1 7 C.móng1 2 C. n i dung chính là: • Thi t l p t t c các phương án có th ñư c v m i liên h và trình t th c hi n các công vi c theo t ng giai ño n c a công ngh xây d ng r i ch n phương án t t nh t. ð i v i m i công vi c c n tính: kh i lư ng công vi c.thép3 9 . v i phương án 1_ñúc toàn kh i ñ t i ch . ñ nh m c chi phí nhân công.pha3 4 C. Phương án 1: C t pha BT lót ð. thi t l p m i quan h và trình t th c hi n các công vi c theo ñúng quy trình công ngh . • Làm t ng c m.thép1 3 ð. Cách làm “ñi t ñ u” thư ng dùng khi ñã bi t rõ m i công vi c c a d án. • ði ngư c l i. ca máy… Ví d : Thi t k sơ ñ m ng thi công công tác bê tông c t thép móng m t công trình nào ñó. Tùy t ng trư ng h p c th mà dùng cách này hay cách khác. • Li t kê công vi c r i s p x p.

5.) L p k ho ch: • Tính toán th i gian th c hi n t ng công vi c trong sơ ñ m ng làm cơ s tính th i gian hoàn thành d án. nó ñư c tính toán trong nh ng ñi u ki n c th v bi n pháp thi công. các công vi c này ph i n m dư i s chú ý thư ng xuyên c a ngư i ñi u khi n chương trình n u mu n chương trình hoàn thành ñúng th i h n ñ ra. Do ñó m ng còn ñư c g i là m ng t t ñ nh. . năng su t thi t b .móng1 BT lót 2 CpCt1 3 6 BTmóng1 ð. • Nhóm cơ b n: g m các thông s g c khi l p sơ ñ : th i gian th c hi n t ng công vi c. t ij = t ij + t ij . ks • K t thúc s m c a m t công vi c ( t ij ): là th i ñi m k t thúc s m nh t c a ks bs công vi c n u nó ñư c b t ñ u th i ñi m s m nh t. ð ñ t ñư c m c ñích cu i cùng thư ng có nhi u gi i pháp và m i công vi c cũng có nhi u bi n pháp th c hi n. phương pháp t ch c m t b ng…theo các ñ nh m c ban hành cho t ng ngành. a.móng2 BT lót 4 5 CpCt2 7 10 8 9 11 BTmóng3 12 ð.2. • Ngoài ra vi c tính toán sơ ñ m ng còn xác ñ nh các thông s c n thi t ph c v cho vi c phân tích và t i ưu sơ ñ m ng theo m c tiêu. thành ph n t th .móng3 BT lót CpCt3 Hình 2-4.GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 18/100 BTmóng1 1 ð. • Trong phương pháp ñư ng găng. b. chi phí tài nguyên cho t ng công vi c… • Nhóm tính toán: xác ñ nh trên cơ s các thông s g c. các lo i d tr th i gian… c.) M c ñích. b.) Khái ni m các thông s tính toán. th i gian là ñ i lư ng xác ñ nh. • Xác ñ nh các công vi c găng. G m 2 nhóm. cơ c u t th . bs • B t ñ u s m c a m t công vi c ( t ij ): là th i ñi m s m nh t có th b t ñ u công vi c mà không nh hư ng ñ n vi c th c hi n các công vi c trư c ñó. t ij = T − (t ij + max ∑ t jk ). ph c v tính ñư ng găng và t i ưu hóa sơ ñ : th i ñi m b t ñ u s m và mu n c a t ng công vi c. bm • B t ñ u mu n c a m t công vi c ( t ij ): là th i ñi m mu n nh t có th cho phép b t ñ u công vi c mà không làm tăng th i h n chung th c hi n toàn b bm d án. Vì v y vi c s p x p th t các công vi c. Ví d thi t k sơ ñ m ng lư i.4 Các phương pháp tính toán m ng găng. • Nh m xác ñ nh ñ dài ñư ng găng hay th i gian hoàn thành d án. Nó ñư c xác ñ nh b ng th i h n c a ñư ng dài nh t t s ki n xu t phát ñ n bs bs s ki n ti p ñ u c a công vi c ñang xét.) Các thông s c a sơ ñ m ng. xác ñ nh m i liên h gi a chúng v i nhau khi l p sơ ñ cũng như vi c xác ñ nh th i gian th c hi n m i công vi c ñó khi phân tích sơ ñ m ng ñòi h i ph i v a am hi u chuyên môn v a n m v ng k thu t sơ ñ m ng. 2. t ij = max ∑ t hi = max(t hi + t hi ).

3. L(1. 2 3 2 1 5 1 1 3 6 4 4 2 3 1 3 2 4 5 2 8 7 ☺Bư c 1: L p b ng tính và ghi các thông s g c c a sơ ñ . d. tính trên máy tính (Microsoft Project). jk Ngoài ra còn có m t s lo i d tr khác tùy theo m c ñích s d ng n a như d tr ñ c l p. tính sơ ñ m ng ñã cho. bi t th i gian th c hi n t ng công vi c t ij .5.) Phương pháp tính toán. Các thông s tính toán.8) = 3 + 5 + 2 = 10 L(1.5..6. jk • D tr th i gian chung (toàn ph n) c a công vi c ( Dij ): là kho ng th i gian có th ñư c s d ng ñ kéo dài th i gian th c hi n công vi c ho c thay ñ i th i h n b t ñ u (hay k t thúc) c a nó mà không làm thay ñ i th i gian th c bm bs km ks hi n toàn b chương trình. d tr t do… Ti s bs tij i tij Ti m ks tij bm tij T js j tij T jm km tij Dij d ij Hình 2-5. PHƯƠNG PHÁP GI I TÍCH ðây là phương pháp dùng b ng và các công th c ñ tính toán.2.. phương pháp tính tr c ti p trên sơ ñ (phương pháp hình qu t). • D tr th i gian riêng ( d ij ): là kho ng th i gian có th ñư c s d ng ñ chuy n d ch b t ñ u công vi c ho c kéo dài th i gian s d ng nó mà không ks nh hư ng ñ n b t ñ u s m c a nh ng công vi c ti p sau.GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD km ij 19/100 • K t thúc mu n c a m t công vi c ( t ): là th i ñi m mu n nh t có th k t thúc công vi c n u nó ñư c b t ñ u th i ñi m mu n nh t.. Phương pháp này ñư c trình bày qua ví d như sau: cho sơ ñ m ng như hình v . Hi n nay có ba cách tính: phương pháp gi i tích (l p b ng).6. d ij = t bs − t ij .. L(1.8) = 3 + 5 + 4 + 4 = 16 .2. .5.. lưu ý s p s p các công vi c theo trình t tăng d n c a ch s s ki n ñ u và cu i. km bm t ij = t ij + t ij = min (t km − t jk )..8) = 2 + 1 + 4 + 4 = 11 TG = max = 16(L12568 ) . Dij = t ij − t ij = t ij − t ij . Tính chi u dài ñư ng găng b ng cách xét t t c các phương án ñi t s ki n ñ u ñ n s ki n hoàn thành và ch n giá tr l n nh t.

công th c t ij = t ij + t ij hay c t 5 = c t 4 + c t 3. L3568 . h • Ph n bên trái ghi b t ñ u s m c a công vi c ti p ñ u. bm bm ☺Bư c 3: Tính t ij (c t 6). ☺Bư c 4: Tính d tr Dij (c t 8). ks d ij = t bs − t ij ( tính t ng công vi c m t). Dij • Góc trên bên trái ghi Dij d ij .GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 20/100 MU N bm km t ij t ij (6) (7) T T (1) Công vi c (2) t ij (3) S M bs ks t ij t ij (4) (5) D TR Dij d ij (8) (9) CV Găng (10) 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 1-2 1-3 2-3 2-4 2-5 3-5 3-6 4-5 4-7 5-6 5-8 6-8 7-8 3 2 2 1 5 1 3 1 2 4 2 4 3 0 0 3 3 3 5 5 4 4 8 8 12 6 3 2 5 4 8 6 8 5 6 12 10 16 9 0 5 5 6 3 7 9 7 11 8 14 12 13 3 7 7 7 8 8 12 8 13 12 16 16 16 0 5 2 3 0 2 4 3 7 0 6 0 7 0 3 0 0 0 2 4 3 0 0 6 0 7 1-2 2-5 5-6 6-8 bs ☺Bư c 2: Tính t ij (c t 4) v i gi thi t b t ñ u s m c a công vi c ñi t s ki n ñ u bs tiên (s ki n kh i công) b ng o. d ij (c t 9) bm bs Dij = t ij − t ij =c t 6 . bs t 35 = max (t13 . bm t13 = 16 − [2 + max (L368 . ñ vi c tính toán ñư c thu n l i. công th c t ij = T − (t ij + max ∑ t jk ). PHƯƠNG PHÁP HÌNH QU T ðây là phương pháp tính tr c ti p trên sơ ñ . L358 )] = 16 − [2 + max(3 + 4. • Ph n trên ghi s hi u s ki n i. i • Góc trên bên ph i ghi t ij (Rij ). bs bs bs bs bs t12 = t13 = 0 .1 + 4 + 4.3 + 2 ) = 5 …. Quá trình tính toán ñư c trình bày qua ví d như phương pháp d ij tij (Rij ) j .1 + 2 )] = 5 … bm Tính t ijkm (c t 7) . t12 + t 23 ) = max (2. ð i v i công vi c: mũi tên công vi c ký hi u như sau (có th hơi khác). • Ph n bên ph i ghi k t thúc mu n c a công vi c ti p cu i. công th c t ijkm = t ij + t ij hay c t 7 = c t 6 + c t 3. • Ph n dư i ghi s hi u các s ki n ñ ng trư c i ñi ñ n i B bs i b ng ñư ng dài nh t (s hi u ñ xác ñ nh ñư ng A km tB tA găng). Công th c tính: t ij = max ∑ t hi . t 23 = t 24 = t 25 = 3 . jk Nh n xét: các công vi c găng có Dij = d ij = 0 . ks ks bs Tính t ij (c t 5) . ngư i ta quy ư c cách ký hi u công vi c và s ki n như sau: ð i v i s ki n: vòng tròn s ki n ñư c chia làm 4 ph n (ho c 3_b ph n dư i).c t 4.

như hình v 2-6.GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 21/100 2 2 3 5 2 7 4 4 2 2 gi i tích ñ d theo dõi và so sánh. không v ñư c bi u ñ tài nguyên.8) = 16 và các công vi c găng. công th c tính: t ij = max(t hi + t hi ). • B trí nh ng công vi c không găng b ng nh ng “nét m nh” song song v i tr c th i gian. e. d ij . 5 3 3 4 1 0 0 5 8 8 2 6 12 5 12 0 0 1 0 0 0 0 0 2 0 4 6 6 3 3 2 3 1 0 0 3 0 5 1 1 4 4 2 7 3 3 2 3 7 7 8 16 6 16 7 0 2 7 6 4 13 Hình 2-6. ☺Chuy n sơ ñ m ng lên tr c th i gian. các bư c sau xác ñ nh các thông s tính toán c a sơ ñ (không c n tính trư c TG như phương pháp gi i tích).5.2. ks bs d ij = t bs − t ij = t bs − (t ij + t ij ) . • Căng ñư ng găng lên tr c th i gian trư c b ng “nét ñ m”.) Chuy n sơ ñ m ng lên tr c th i gian hay sang d ng m ng ngang.6. . Quá trình tính toán ñi t s ki n ñ u tiên ñ n bs bs s ki n cu i cùng (t trái qua ph i). d ij thông qua t ij và t ij . công th c tính: t ijkm = min (t km − t jk ) . jk ☺Bư c 3: Tính các d tr Dij . n u có nhi u ñư ng cùng là ñư ng găng thì ch n 1 ñư ng theo ý ngư i ñi u khi n là ch ñ o ñ v . Quá trình tính toán ñi t s ki n cu i v s ki n ñ u (t ph i sang trái). các ñư ng khác v song song v i tr c th i gian. • V bi u ñ nhân l c và các bi u ñ tài nguyên khác. ta nh n th y sơ ñ m ng sau khi tính toán v n chưa th hi n ñư c tính tr c quan (th t cũng như ñ dài công vi c). lúc ñó d tr s d n v sau thu n l i hơn cho vi c ñi u khi n t i ưu m ng sau này. ☺Chuy n sơ ñ m ng sang d ng sơ ñ m ng ngang. Xem hình 2-7. (Sơ ñ PERT-GANTT). • K tr c th i gian trư c (tr c hoành). bs ☺Bư c 1: Tính t ij v i gi thi t b t ñ u s m c a các công vi c ñi t s ki n ñ u tiên (s ki n kh i công) b ng không. khó qu n lý ñi u hành ti n ñ . Theo các bư c trên. có th là kh i s m hay kh i mu n. vì v y sau khi tính toán xong ta chuy n sơ ñ m ng lên tr c th i gian ho c sang d ng sơ ñ m ng ngang. • V h t a ñ trong ñó tr c hoành bi u th th i gian. Tuy nhiên ngư i ta quy ñ nh b trí t t c các công vi c ñ u là kh i s m. Công vi c găng có Dij d ij = 0 / 0 . K t qu xác ñ nh ñư c ñư ng Găng L(1. tr c tung bi u di n công vi c (cùng v i các tài nguyên s d ng). bm bs km bs Dij = t ij − t ij = t ij − t ij − t ij . jk jk bs km Như v y ch c n tính Dij . ☺Bư c 2: Tính t ijkm v i lưu ý s ki n cu i cùng ñ ñơn gi n xem b t ñ u s m và k t thúc mu n b ng nhau (s ki n hoàn thành duy nh t m t). Ví d tính toán sơ ñ m ng theo phương pháp hình qu t.

s chênh l ch jj’ ñó chính là d tr c a công vi c ñó. T i ưu sơ ñ m ng là quá trình ñi u ch nh m ng trên cơ s tính toán nh ng thông s c a nó ñ c i ti n nó v m t kinh t . Sơ ñ m ng trên tr c th i gian và trên sơ ñ m ng ngang.2.5 T i ưu sơ ñ m ng. • Có nhi u công vi c cùng k t thúc s ki n cu i j song có hoành ñ khác nhau. Tuy nhiên v n ñ t i ưu hóa là bài toán có “mi n xác ñ nh” r ng và . Phương án d ki n sơ ñ m ng ban ñ u thư ng có các ch tiêu tính toán chưa ñ t yêu c u ñòi h i thì ph i ti n hành t i ưu m ng.GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 22/100 • M i công vi c ñư c bi u di n b ng m t ño n th ng ngang như mô hình KHTð ngang theo nguyên t c kh i s m. công vi c găng v ñ m nét ñ d phân bi t. k thu t. Lưu ý logic m ng trư c và sau khi chuy n sơ ñ lên tr c th i gian hay sang d ng sơ ñ m ng ngang không thay ñ i. công vi c o bi n thành 1 ñi m. • V bi u ñ nhân l c và các bi u ñ tài nguyên khác. • Các công vi c bi u di n theo chi u dương c a tr c tung v i th t công vi c “tăng d n v ñ l n c a ch s s ki n k t thúc công vi c”. N u nhi u công vi c cùng k t thúc s ki n i thì công vi c ij ti p theo s b t ñ u ch s i có hoành ñ l n nh t.5. n u nhi u công vi c có cùng s ki n k t thúc thì công vi c nào có s ki n ñ u nh hơn ñư c x p trư c.8 5 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 T(ngµy) Hình 2-7. 2 (10) 3 2 (6) 3 (5) 2 3 (10) 1 (6) 5 1 (6) 1 4 (2) C«ng viÖc C1 : 1-2 C2 : 1-3 C3 : 2-3 C4 : 2-4 C5 : 2-5 C6 : 3-5 C7 : 4-5 C8 : 3-6 C9 : 5-6 C10 : 4-7 C11 : 5-8 C12 : 6-8 C13 : 7-8 (8) 1 5 4 (5) 2 (8) 6 4 (5) 8 2 7 (10) 3 (10) Thêi gian 5 10 6 2 8 6 6 10 5 10 8 5 10 1 2 3 4 30 5 34 6 7 28 8 9 10 11 12 13 14 15 16 P(ng−êi) 30 25 20 15 10 5 5 15 16 23 13 P=14. 2.

5 2 6 6 7 F(1) D(1) 3 5 G 3 1 4 6. Thư ng thì khi th i gian c a sơ ñ l n hơn gi i h n theo pháp l nh ho c theo h sơ m i th u thì ph i t i ưu m ng v th i gian. phương pháp t ch c th c hi n). Trong ch ng m c có th .5 E2 2.) T i ưu hóa v th i gian.5 1 0 0 1 A1 1.5 2 3 3 A2 1.5 3 4 4 1.12 3 G(3) F(1) 5 H(1) I(2) 6 J(4) K(2) L(4) 8 M(3) 7 C(2) 4 6 5 J1 11 2 8 11 12 10 13 14 2 10 15 16 2 M 3 10 14. • Giá thành xây d ng (môn h c Kinh t xây d ng…) a. sơ ñ m ng ñư c t i ưu theo t ng y u t : • Th i gian th c hi n. • S d ng bi n pháp t ch c s n xu t. ho c m t nhóm công vi c có th quy t ñ nh ñ n th i gian th c hi n d án.5 A(3) C(2) 2 E(5) D(1) 7 8 8 9 K 2 8 12 J2 13 8 H(1) 5. khi s d ng bi n pháp này thì ph i ñ m b o yêu c u v ch t lư ng k thu t (ñòi h i trình ñ tay ngh ñ i ngũ thi công. M t v n ñ thư ng ph i gi i quy t là rút ng n th i gian hoàn thành d án. không thay ñ i công ngh s n xu t mà v n rút ng n th i gian xây d ng nên là bi n pháp cơ b n hàng ñ u. T i ưu sơ ñ m ng v th i gian b ng bi n pháp t ch c. v n ñ này th c ra ch có ý nghĩa khi chi phí tăng lên do rút ng n th i gian là ít nh t.16 15 4 4 10 6 10 2 18 L1 17 L2 2 12 17 19 I Hình 2-8.GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 23/100 ph c t p. khó có bài toán nào có th gi i quy t nhi u m c tiêu cùng m t lúc. Có 2 cách t i ưu hóa. kh i lư ng tính toán r t l n. vì v y tuy hi n nay có khá nhi u phương pháp tính toán nhưng ch m t s r t ít là áp d ng ñư c trong th c t .5 E1 1.5 1 2 1. • Rút ng n th i gian th c hi n các công vi c n m trên ñư ng găng. Bi n pháp này không tăng chi phí tài nguyên. -B ng bi n pháp k thu t: thay ñ i gi i pháp v công ngh th c hi n hay gi i pháp v t li u s d ng (ñ c bi t là các lo i v t li u m i…). ðây là bài toán tương ñ i ph c t p. tăng s lư ng t th t máy thi công cùng lúc…Khi dùng bi n pháp kinh t thì ph i ñ m b o m t b ng công tác. nguyên v t li u. ñ c bi t là phương pháp t ch c thi công dây chuy n ñ rút ng n th i gian th c hi n các công vi c găng. . Lưu ý khi rút ng n th i gian th c hi n d án v n ph i ñ m b o m i liên h k thu t gi a các công vi c và vi c tăng chi phí ñ rút ng n th i gian th c hi n d án là th p nh t và h p lý. máy móc thi t b . thi t b …). B 2 1. tăng ca kíp làm vi c. • Tài nguyên s d ng (nhân l c. -B ng bi n pháp kinh t : kéo dài th i gian th c hi n các công vi c không găng nh m m c ñích gi m b t tài nguyên s d ng và t p trung tài nguyên ti t ki m ñư c ñ th c hi n các công vi c găng.

19). nghĩa là xem như trong khi th c hi n d án lúc nào nhu c u v tài nguyên cũng ñư c th a mãn. ñư ng găng L(1. ð có k t qu cu i cùng ngoài logic m ng. ta ph i ch n phương pháp s p x p theo các nguyên t c ưu tiên nào ñó và căn c vào ñó ñ gi i bài toán. ví d : • Ưu tiên các công vi c găng (ñ ñ m b o th i gian hoàn thành d án). • Bài toán 1. Rút ng n th i gian hoàn thành d án v i ñi u ki n tôn tr ng gi i h n v tài nguyên. K t qu T=12. gi s r ng có th chia m t b ng công tác các công vi c găng thành hai ph n b ng nhau và t ch c thi công dây chuy n các công vi c găng trên ñó. b.3.4. Các bài toán t i ưu sơ ñ m ng v tài nguyên. Trong n i dung gi i thi u trên ñây ta ch m i phân tích v m t th i gian mà chưa quan tâm ñ n v n ñ tài nguyên.17. L i gi i t t hay x u tùy thu c vào các quy t ñ nh ñó. Khi s p x p ta ph i d a vào m t s quy t c ưu tiên nào ñó.2. • Công vi c có th i ñi m b t ñ u (hay k t thúc) mu n là nh nh t (vì có ñư ng n i t s ki n trư c hay sau t i s ki n cu i cùng c a sơ ñ là dài nh t). • Bài toán 2.12. nhưng máy ch giúp ta tính toán còn các quy t ñ nh v lo i tài nguyên. Thư ng trong th c t gi i quy t hai lo i bài toán sau. xét l i ví d trư c có T=16. • Công vi c theo ý mu n ch quan c a ngư i ñi u khi n hay th c t ñòi h i ph i th c hi n trư c… Gi i hai bài toán phân ph i tài nguyên trong trư ng h p ñơn gi n có th tính th công còn nói chung ph i s d ng các chương trình máy tính.14.13. phương pháp s p x p…là do ngư i ñi u khi n.5. tính l i T. • Công vi c có th i gian th c hi n ng n (s nhanh chóng gi i phóng tài nguyên). Hình v 2-9. ði u hòa tài nguyên ñ ng th i gi v ng th i gian hoàn thành d án.GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 24/100 Ví d : xem hình v 2-8 . nhi u khi vư t quá (hay không t n d ng ñúng m c) gi i h n v kh năng cung c p tài nguyên c a th c t . trong th c t ta thư ng g p nh ng trư ng h p mà nhu c u tài nguyên phân b không ñ u theo th i gian.11. • Công vi c có d tr nh nh t. R Rtb Rt Rt Bài toán 2 T=Const R Rgh Bài toán 1 t Hình 2-9. Như v y vi c s p x p các công vi c không nh ng ph thu c vào logic m ng mà còn tùy thu c m c gi i h n tài nguyên s n có. L i gi i có th t i ưu cũng có th không nhưng ph i ch c ch n là g n t i ưu nh t (trong th c t m ng có r t nhi u công vi c. Gi s ta có m t m ng v i r t nhi u công vi c ñòi h i nh ng lo i tài nguyên khác nhau và ta ch có m t s lư ng gi i h n các lo i tài nguyên ñó. Gi thi t này không ph i lúc nào cũng hoàn toàn ñúng. . các công vi c l i c n r t nhi u lo i tài nguyên và s có vô vàn cách s p x p khác nhau mà ta không th th t t c ñư c).) T i ưu hóa v tài nguyên s d ng.

Ví d v thang ño Burgess.. Bư c này k t thúc khi ta ñã s p x p ñư c các công vi c trên cùng c a b ng.. THU T TOÁN BURGESS • Nguyên t c: ñ ño lư ng s thay ñ i v nhu c u tài nguyên. ñi u hòa tài nguyên ñ ng th i gi nguyên th i gian hoàn thành d án có th gi i theo thu t toán Burgess. + x n  A  ≥  n n x1 = x 2 = .. . ☺Bư c 2: Th t ñi u ch nh các công vi c t dư i lên (ch s j cao nh t trư c).. 2 3 1 81 5 2 2 41 2 3 65 2 53 4 3 3 3 35 27 Hình 2-10. lưu ý các công vi c ñ u kh i s m. ði m ưu vi c c a thư c ño này là t ng giá tr c a bình phương các nhu c u trong t ng th i kỳ gi m nhanh chóng n u s thay ñ i v nhu c u tài nguyên gi m và s ñ t t i thi u khi nhu c u hoàn toàn b ng nhau. Ví d : gi s ñ th c hi n m t công vi c nào ñó c n 3 công nhân th c hi n trong 3 ngày. Nguyên t c này d a trên k t qu c a b t ñ ng th c: N u x1 + x 2 + .. Khi xem xét vi c d ch chuy n các công vi c ph i c g ng t n d ng th i gian d tr t do có th xu t hi n do vi c n ñ nh các công vi c phía sau. ngư i ta dùng t ng c a bình phương các nhu c u tài nguyên trong m i th i kỳ c a bi u ñ . • Thu t toán Burgess. N u bp có nhi u giá tr thư c ño b ng nhau thì ta l y th i ñi m b t ñ u mu n nh t t ij max.GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 25/100 Bài toán 1. 9 8 7 6 4 5 3 2 1 45 41 41 1 35 1 33 6 5 4 4 2 2 x12 + x 2 + .. Ta th y giá tr thang ño ñã nêu phương án 1 ñ n 27 ñơn v phương án cu i dù kh i gi m t 81 ñơn v lư ng lao ñ ng v n không thay ñ i (9công). V bi u ñ tài nguyên ban ñ u. rút ng n th i gian hoàn thành d án v i ñi u ki n tôn tr ng gi i h n v tài nguyên có th s d ng thu t toán Kelley. Bài toán 2. + x n = A Thì B t ñ ng th c này ñ t giá tr t i thi u khi V i xi là các nhu c u tài nguyên trong m i th i kỳ c a bi u ñ .. = x n . hay nói cách khác là c n 9 công. ☺Bư c 1: Chuy n sơ ñ m ng ñã tính sang sơ ñ m ng ngang. các công vi c còn l i n ñ nh m t th i ñi m bp bp b t ñ u theo k ho ch trong ph m vi d tr c a chúng t ij sao cho thang ño Bij nh nh t.. Th c ch t c a vi c n ñ nh này là d ch chuy n th i ñi m b t ñ u c a công vi c t trái sang ph i và tính giá tr thư c ño tương ng m i l n d ch chuy n. s d ng phương pháp ñi u ch nh nhanh.. Khi c n ñi u ch nh m t cách nhanh chóng và tương ñ i. các công vi c găng c ñ nh không xét. Trên hình 2-10 trình bày 11 phương án có th ñ gi i quy t công vi c này..

Hình v 2-11 ☺Bư c 1: Chuy n sơ ñ m ng ñã tính sang d ng sơ ñ m ng ngang. Bg (0 ) = 15 2 × 2 + 5 2 + 16 2 + 30 2 + 34 2 + 18 2 × 2 + 13 2 × 2 + 5 2 × 3 + 15 2 × 3 = 3435 + 1088 = 4523 Bg (1) ÷ Bg (3) = 3435 + 5 + 13 2 × 2 + 5 2 × 2 + 15 2 × 3 = 3435 + 1088 = 4523 Bg (4 ) = 3435 + 1248 = 4683 Bg (5) = 3435 + 1408 = 4843 2 ( ) Bg (6) = 3435 + 1408 = 4843 bp ch n t 58 = 11 . • Ví d : L y l i ví d trong ph n trư c. ng v i m i bư c d ch chuy n tính l i giá tr thư c ño Burgess.… . Ví d v ñi u hòa tài nguyên theo thu t toán Burgess. ☺Bư c 2: Ta b t ñ u ñi u ch nh b ng vi c d ch chuy n công vi c cu i cùng. bư c d ch chuy n 1: Bg (1) = 2787 + 18 2 + 28 2 + 23 2 × 2 + 5 2 × 6 = 2787 + 2316 = 5103 . bp ch n t 78 = 13 . Công vi c 7-8 : vi c n ñ nh th i ñi m b t ñ u k ho ch s m nh t có th trong kho ng th i gian t ngày th 6 ñ n ngày th 13.GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 26/100 Quá trình tính toán có th l p l i nhi u vòng cho ñ n khi vi c d ch chuy n các công vi c sang bên ph i không làm tăng giá tr thư c ño n a. bư c d ch chuy n 2: Bg (2 ) = 2787 + 18 2 × 2 + 23 2 × 2 + 15 2 + 5 2 × 5 = 2787 + 2056 = 4843 . Tương t : Bg (3) = 2787 + 1896 = 4683 . Bg (0 ) = (15 2 × 2 + 5 2 + 16 2 + 30 2 + 34 2 ) + 28 2 × 2 + 23 2 + 13 2 + 5 2 × 6 = 2787 + 2416 = 5203 . Bg (4) ÷ Bg (7 ) = 2787 + 1736 = 4523 . C«ng viÖc C1 : 1-2 C2 : 1-3 C3 : 2-3 C4 : 2-4 C5 : 2-5 C6 : 3-5 C7 : 4-5 C8 : 3-6 C9 : 5-6 C10 : 4-7 C11 : 5-8 C12 : 6-8 C13 : 7-8 t ij t ij bs r ij r ij p t ii bs Thêi gian 1 3 2 2 1 5 1 1 3 4 2 2 4 3 0 0 3 3 3 5 4 5 8 4 8 12 6 0 3 0 0 0 2 3 4 0 0 6 0 7 3 0 1 2 3 4 7 6 7 P(ng−êi) Ban ®Çu cuèi cïng 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 1 3 4 5 5 6 9 11 13 r 3' 2' 4' 4' 3' 5' 6' 4' 5' 7' 8' 7' 8' 34 35 30 25 20 15 10 5 5 5 15 14 16 20 18 15 13 5 30 28 23 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 T(ngµy) Hình 2-11. bp Công vi c 5-8: vi c n ñ nh t 58 trong kho ng th i gian t ngày 8 ñ n ngày 14. v bi u ñ tài nguyên và tính giá tr thư c ño ban ñ u.

So sánh v i tr ng thái ban ñ u ta th y k t qu c a vòng 1 mang l i là thang ño Burgess gi m t 5203 xuông 3663 (29. rij _nhu c u tài nguyên c a các công vi c. ∑ t rij _t ng nhu c u tài nguyên t i th i ñi m xét. ☺Bài toán s không có l i gi i khi Et U S t = Ø t c là t i th i ñi m t ñang xét không có công vi c nào ñang th c hi n ho c ñư c ch n b t ñ u.GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 27/100 Như v y cu i cùng ta ñã xác ñ nh ñư c th i ñi m b t ñ u theo k ho ch cho t t c các công vi c. ☺ m t th i ñi m t trong quá trình th c hi n m ng công vi c G thì có các t p h p công vi c liên quan sau: -T p h p Ft_t p h p các công vi c k t thúc t i th i ñi m t ñang xét. -T p h p St_t p h p các công vi c ñư c b t ñ u th i ñi m t. Thompson và Wiest. -T p h p Et_t p h p các công vi c ñang th c hi n th i ñi m t. . Trong ñó G_sơ ñ m ng công vi c ñã cho. THU T TOÁN KELLEY Trong th c t ta thư ng g p trư ng h p mà tài nguyên b gi i h n mà nhi m v c a chúng ta là ph i phân b các công vi c sao cho th i gian th c hi n chúng là ng n nh t có th ñư c v i ñi u ki n tuân th trình t công ngh . ∀ij ∈ (Et U S t ) . Có m t nh n xét là phương pháp tính toán khá ch t ch . -T p h p At_t p h p các công vi c ñư c xem xét th i ñi m t. các phương pháp này gi i quy t cho nhi u d án cùng lúc. Xét bài toán phân ph i m t lo i tài nguyên h n ch không ñ i theo th i gian.6%) và ñ nh cao c a nhu c u tài nguyên gi m t 34 ñơn v xu ng 20. Tiêu chu n xem xét là: ∆ = R gh − ∑ t rij ≥ 0 . R gh = const . ñ ñơn gi n bài toán c a chúng ta gi i trên cơ s các ñi u ki n h n ch : -Các công vi c ñư c th c hi n liên t c v i cư ng ñ không ñ i trong su t th i gian c a chúng (nhu c u tài nguyên c a các công vi c rij = const ). logic nhưng kh i lư ng tính toán khá nhi u. Có th l p l i các bư c trên ñ tìm ra phương án t t hơn. R gh _h n m c tài nguyên kh ng ch . có th thay ñ i trong kỳ. • Nguyên t c: Do tính ña d ng c a tài nguyên mà h n m c tài nguyên có th không thay ñ i. v i ij b t kỳ nào ñó). -H n m c tài nguyên không ñ i theo th i gian. Ngoài ra t n d ng tài nguyên t ngày 10 ñ n ngày 16. -T p h p Nt_t p h p các công vi c m i có th ñưa vào xem xét. m ng công vi c b gián ño n t i th i ñi m ñó (trư ng h p này x y ra khi Rt < rij . • Thu t toán Kelley. nhi u lo i…. không thích h p v i vi c tính toán b ng th công v i nh ng sơ ñ m ng l n. có th m t lo i. -T p h p Dt_t p h p các công vi c b hoãn l i ñ n th i ñi m ti p theo. M t s phương pháp khác ñ gi i bài toán ñi u hòa tài nguyên là c a Levy. hàm m c tiêu c a bài toán như sau: T (G ) → min : ∑ t rij ≤ R gh .

Ví d v ñi u hòa tài nguyên theo thu t toán Kelley. Ph thu c vào các quy t c ưu tiên ñ ch n công vi c b t ñ u mà k t qu có th khác nhau nhưng ph i ñ m b o trình t công ngh (logic m ng) là ñi u ki n b t bu c. kp ij C«ng viÖc C1 : 1-2 C2 : 1-3 C3 : 2-3 C4 : 2-4 C5 : 2-5 C6 : 3-5 C7 : 4-5 C8 : 3-6 C9 : 5-6 C10 : 4-7 C11 : 5-8 C12 : 6-8 C13 : 7-8 t ij r ij t ij bs t ij bp t ii kp Thêi gian 1 3 2 2 1 5 1 1 3 4 2 2 4 3 5 10 6 2 8 6 4 10 5 10 8 5 10 0 0 3 3 3 4 3 5 8 4 8 12 6 0 0 3 3 3 4 3 8 8 5 11 12 13 P(ng−êi) Ban ®Çu cuèi cïng 2 (5) (10) 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 3 2 5 4 8 5 5 11 12 7 13 16 16 (6) (2) (8) (6) (6) (10) (5) (10) (8) (5) (10) 34 35 30 25 20 15 10 5 5 15 16 14 20 18 15 13 13 5 15 30 28 23 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 T(ngµy) Hình 2-12. Ký kp hi u th i ñi m này t+Շ=min t ij . ☺T t p At ch n t p St. ∀ij ∈ (Et U S t ) . • Ví d : L y l i ví d trong ph n trư c v i R gh = 20 . c t còn l i s xu t hi n trong quá trình tính toán. ☺T i th i ñi m t+Շ giá tr các t p thay ñ i như sau: At+Շ=Dt∪Nt+Շ Et+Շ=(Et∪St)\Ft+Շ. vi c xác ñ nh St d a vào th t xem xét c a các công vi c ñ ñưa vào t p St các công vi c b t ñ u s m nh t ñ gi i phóng tài nguyên và s d ng t i ña h n m c tài nguyên. các s li u trong các hàng. Ta xét t th i ñi m t=0 và k t thúc khi t=max t nghĩa là khi ñ t ñ n th i h n k t thúc theo k ho ch l n nh t các công vi c c a m ng. xác ñ nh T? Hình v 2-12. L p b ng tính và ñi n các thông s ñã bi t. Շ_là s gia th i gian. gi i phóng thêm tài nguyên và sau ñó b t ñ u thêm các công vi c m i. t 0 2 3 Ft Ø 1-3 1-2 Et Ø 1-2 Ø Rt 20 15 20 Nt 1-2/1-3 Ø 2-3/2-4/2-5 At 1-2/1-3 Ø 2-3/2-4/2-5 St 1-2/1-3 Ø 2-3/2-4/2-5 Dt Ø Ø Ø .GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 28/100 ☺Th i ñi m xem xét ti p theo s là khi có ít nh t m t công vi c trong Et ho c St k t thúc. Chuy n sơ ñ m ng ñã tính sang d ng sơ ñ m ng ngang.

☺Bư c 2: Cách ñi u ch nh: các công vi c găng c ñ nh không d ch chuy n. b ng di n tích bi u ñ tài nguyên. t t nh t là giai ño n ñ u và sau th p hơn m c trung bình m t chút. PHƯƠNG PHÁP ðI U CH NH NHANH Khi c n ñi u ch nh bi u ñ tài nguyên m t cách nhanh chóng và tương ñ i ta s d ng phương pháp ñi u ch nh nhanh. ☺Bư c 1: Chuy n sơ ñ m ng ñã tính lên tr c th i gian ho c sang d ng sơ ñ m ng ngang (tùy theo ñ ph c t p c a sơ ñ ). . D ch chuy n các công vi c trong kho ng th i gian d tr k ho ch sao cho bi u ñ tài nguyên dao ñ ng quanh m c trung bình. Trong ñó: T_th i gian th c hi n d án. d tr th i gian dài trư c. Xét l i ví d trên ta ñư c k t qu như hình v 2-13. Thêi gian B B'(10) C=C'(6) F=F'(6) G G'(10) C«ng viÖc A(5) E(8) H H'(6) J(5) L(5) K D D'(2) I M I'(10) K'(8) M'(10) 1 P(ng−êi) 30 25 20 15 10 5 2 3 4 5 30 6 34 7 28 8 9 10 11 12 13 14 15 16 23 20 15 16 14 5 18 15 13 13 5 15 P=14. ta có k t qu T=18). nhưng nên xét nh ng công vi c s d ng tài nguyên l n.GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 29/100 4-5/4-7 3-5/3-6 7-8 5-6/5-8 Ø 6-8 Ø 4-5/4-7 3-5/3-6/4-7 3-5/3-6/7-8 5-6/3-6/5-8/7-8 5-8/7-8 6-8/7-8 7-8 4-5 4-7 3-5 5-6/3-6 5-8 6-8 7-8 4-7 3-5/3-6 3-6/7-8 5-8/7-8 7-8 7-8 Ø 4 5 7 8 11 12 13 2-4 2-3/2-4 4-7 2-5/3-5 3-6 5-6 5-8 2-3/2-5 2-5 2-5 Ø 5-6 5-8 6-8 6 12 12 20 15 12 15 (Tương t v i Rgh=16. quá trình th c hi n theo 2 bư c.8 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 T(ngµy) Hình 2-13 Ví d v ñi u hòa tài nguyên theo phương pháp ñi u ch nh nhanh. Tính m c tài nguyên trung bình Rtb : Rtb = Q/T Q_t ng nhu c u v tài nguyên. th t và s lư ng các công vi c ñư c ñi u ch nh không b t bu c.

• Dùng phương pháp CPM v i t ij = t e ñ xác ñ nh công vi c găng và ñư ng găng. Và ñ xem xét tính không n ñ nh c a t ij . b−a ν ij = σ =   . Gi thi t th i gian th c hi n các công vi c là ñ c l p nhau thì theo lý thuy t xác su t th ng kê. t ij = t e D a vào a. • Th i gian bi quan (Pessimistic time): b_là th i gian ñ hoàn thành công tác trong ñi u ki n x u nh t (th i gian dài nh t).GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 30/100 SƠ ð M NG PERT (Program Evaluation and Review Technique) Hi u qu c a vi c l p k ho ch theo sơ ñ m ng ph thu c r t nhi u vào ñ tin c y c a các th i gian hoàn thành t ng công tác. phương sai c a th i gian th c hi n d án b ng t ng các phương sai c a t ng công ν ∑ = ∑ν ij = ∑ (σ ij )2 . b. -G i D là th i gian mong mu n hoàn thành d án. ngư i ta d a trên các phương pháp xác su t ñ ư c lư ng t ij . ð t Z = D−S ν∑ .14 ðư ng cong phân b xác su t σ ij = (b − a ) . Trên th c t các th i gian này thư ng không n ñ nh. -G i S là th i gian t i thi u ñ hoàn thành d án trong ñi u ki n trung bình ng v i các te (ñó chính là th i gian ñư ng găng tính bư c trên). a≤m≤b j i • Th i gian th c hi n trong ñi u ki n bình thư ng: m. dùng b ng tra (phân ph i chu n Laplace-Gauss) ñ tìm xác su t (p%) ñ m b o hoàn . ð xác ñ nh t ij ngư i ta thư ng d a vào các tiêu chu n ñ nh m c ho c d a vào kinh nghi m.  6  2 2 ij Phương sai là bình phương ñ l ch chu n ν ij : Th i gian th c hi n d án là t ng th i gian kỳ v ng c a các công vi c n m trên ñư ng găng nên nó cũng là th i gian kỳ v ng hoàn thành d án. vi c n m trên ñư ng găng: ☺Các bư c th c hi n: • Tính t ij và σ ij2 c a t ng công vi c. • Xác ñ nh kh năng hoàn thành d án trong kho ng th i gian mong mu n. • Th i gian l c quan (Optimistic time) a_là th i gian ñ hoàn thành công tác trong ñi u ki n t t nh t (có nghĩa là th i gian ng n nh t ñ hoàn thành công tác).lu t β ) 6 2a + 3b Ho c t e = (khi không xác ñ nh 6 te = giá tr có xác su t cao nh t 50% 50% ñư c m). t m te a b ð l ch chu n σ ij (ñ i lư ng ño ñ không xác ñ nh c a th i gian kỳ v ng): Hình 2. 6 th i gian hoàn thành công vi c. m ñ xác ñ nh th i gian m Xác su t kỳ v ng te(Expected time): m_ñ nh hay mod c a a + 4m + b (Hình 2-14.

16 0.5 -1.82 0.42 0.10 0.1 0 Ví d : xét l i ví d trong các ph n trư c.84 0.9 -0.79 0.3 1. S T T 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 C V A B C D E F G H I J K L M Th i gian hoàn thành te = a + 4m + b 6 a 2 1 1 1 3 1 1 1 1 2 1 3 2 m 3 2 2 1 4 1 3 1 2 3 2 4 3 b 4 3 3 1 11 1 5 1 3 10 3 5 4 3 2 2 1 5 1 3 1 2 4 2 4 3 b−a    6  4/36 4/36 4/36 0/36 64/36 0/36 16/36 0/36 4/36 64/36 4/36 4/36 4/36 2 B(2) C(2) 1 A(3) 2 3 G(3) F(1) 6 J(4) K(2) L(4) 8 M(3) 7 E(5) D(1) 4 5 H(1) I(2) • Xác ñ nh xác su t ñ d án hoàn thành trong 18 ngày. Hay S=16 Giá tr phương sai c a ñư ng găng: ν ∑ = 4 / 36 + 64 / 36 + 64 / 36 + 4 / 36 = 136 / 36 .76 0. ho c v i xác xu t p% cho trư c thì th i gian hoàn thành d án D=?.31 0.38 0.25 : không bình thư ng. • ð có p=90%. tra b ng ñư c Z=1.93 0. tra b ng ñư c p=84.0 1.34 0.73 0.3.50 (có nghĩa D hơi nh hơn S): vi c hoàn thành d án ñư c xem là bình thư ng và d án hoàn thành trong kho ng th i gian tương ng có th ch p nh n ñư c.58 0. p > 0. • Xác ñ nh th i gian hoàn thành d án v i xác su t 90%. ta có: Z = D−S ν∑ = 18 − 16 136 / 36 = 1.98 0.5 : d án hoàn thành tr hơn d ñ nh s gây lãng phí.8 0.07 0.50 Z 2.8%.5 hay 50% (ði u ki n trung bình).031 .21 0. B ng tra phân ph i chu n có th tham kh o các tài li u v xác su t th ng kê ho c l y theo b ng sau: Z -2 -1.3 0.02 0.7 -0.54 0.24 0.5 -0.6 -0.9 0.3 0.3 -0.4 -0.4 0. Dùng phương pháp CPM xác ñ nh ñư c TG=16ngày (AEJL).8 -0.25 – 0.6 0.3 -1.5ngày.50 Xác xu t 0.2 -0.66 0. • V i D=18 ngày. t ñó suy ra D≈18.GT TCTC_CÁC MH KHTð THI CÔNG XD 31/100 thành d án D (TD án<D).5 1.18 0.27 0. • Trên th c t p = 0. .7 0.62 0.0 -0.0 0.5 0. ☺Nh n xét: • Khi D = S suy ra Z = 0.46 0.90 0.69 0.1 0 Xác xu t 0. suy ra p = 0. • N u p < 0.

Ví d : quá trình dư ng h và tháo d ván khuôn trong quá trình thi công bê tông. nguyên li u hay c u ki n ñ n v trí xây d ng. a. c i t o.) Theo vai trò trong quá trình s n xu t.Ví d : quá trình xây tư ng. nó ñ ng nh t v m t k thu t. quá trình gia cư ng hay t h p khuy ch ñ i trong thi công l p ghép… • Quá trình v n chuy n: là b ph n trong các quá trình trên nh m m c ñích di chuy n v t tư. trong t ch c thi công ph i tuân th các nguyên t c cơ b n: a.1. th i gian thi công công trình. Thi công xây d ng là th c hi n m t t ng th các quá trình s n xu t trong ph m vi công trư ng nh m m c ñích tháo d . s c lao ñ ng. Quá trình thi công xây d ng bao g m 3 y u t c u thành: ñ i tư ng lao ñ ng. Khi m t trong ba y u t c a quá trình thay ñ i quá trình này cũng thay ñ i theo hay nói cách khác là có s xu t hi n quá trình thao tác k t h p khác. công c . ñ n ñ nh c a k t c u công trình. • Quá trình bư c công vi c hay các thao tác k thu t: ñây là s phân chia nh nh t c a quá trình thi công v m t t ch c. s n ph m cũng là các k t c u khác nhau c a công trình. Ví d : quá trình thi công bêtông c t thép toàn kh i. 3. v t tư. • Quá trình gi n ñơn: bao g m m t s nh ng thao tác k thu t có liên quan ñ n nhau và do m t nhóm công nhân cùng chuyên môn th c hi n.2 Phân lo i quá trình xây d ng. Ví d : quá trình thi công bê tông. ñ th c hi n các quá trình này c n m t kho ng th i gian nào ñó.1 Khái ni m. quá trình l p ghép nhà công nghi p… b. Nó t o ñi u ki n cho 2 quá trình trên phát tri n m t cách nh p nhàng.) Theo cơ c u. hao phí lao ñ ng.GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD 32/100 CHƯƠNG III CÁC PHƯƠNG PHÁP T CH C THI CÔNG XÂY D NG 3. quá trình gia công l p d ng côtpha… • Quá trình t ng h p: là t p h p các quá trình gi n ñơn có liên quan v i nhau v m t t ch c.2 CÁC NGUYÊN T C CƠ B N T CH C THI CÔNG XÂY D NG ð ñ t k t qu cu i cùng. • Quá trình ch y u: quá trình trong ñó t o ñư c ñ b n.) Hi u qu kinh t t i ưu.1 THI CÔNG & QUÁ TRÌNH THI CÔNG XÂY D NG 3. m r ng và xây d ng m i các công trình xây d ng…N u xét v góc ñ th i gian thì toàn b công tác thi công xây d ng bao g m m t t ng th các công vi c g i là các quá trình.1. di chuy n. gi i pháp thi công dư c l a ch n ph i ñ t ñư c nh ng yêu c u sau: . t o m t b ng công tác cho các quá trình ti p theo…Nó nh hư ng quy t ñ nh ñ n bi n pháp thi công. quá trình trát tư ng. quá trình l p ghép… • Quá trình ph i h p: th c hi n song song xen k hay k t h p v i các quá trình ch y u. 3. do nhi u t ñ i có chuyên môn khác nhau th c hi n.

ð th ti n ñ nhi m v (hay bi u ñ chu trình) như hình v 3-1. tính ch t sao cho có th v n d ng các quy ph m thi công 1 cách r ng rãi. các công c thi t b k thu t cao và hoàn thi n phù h p v i xu th phát tri n c a công ngh thi công.3.1 Phương pháp tu n t . song song và phương pháp dây chuy n. Có th thay ñ i phương pháp t ch c s n xu t t s n xu t ki u công trư ng sang s n xu t theo ki u công xư ng công nghi p (ñó là toàn b nh ng công tác chu n b và ch t o các chi ti t ti n hành trong công xư ng công nghi p. • Ph i c i ti n phương pháp lao ñ ng. • ð m b o các yêu c u v an toàn lao ñ ng. chuyên môn hóa sâu ñ nâng cao năng su t lao ñ ng và nâng cao tay ngh công nhân. M i phương pháp có nh ng ưu như c ñi m riêng. • ð th c hi n nguyên t c này yêu c u chia quá trình thi công thành nh ng thao tác riêng bi t. lo i b các ñ ng tác th a. Ttt=mt1. gi m chi phí thi công. • Ưu ñi m: d t ch c s n xu t và qu n lý ch t lư ng. t c là t ch c phương pháp làm vi c m t các khoa h c. • H giá thành xây l p. B t kỳ v i phương ti n thi công hi n có ñ t ch c m t quá trình k thu t kinh t h p lý nh t.) T ch c lao ñ ng khoa h c. nâng cao kh năng thay th c a các s n ph m ñó trong k t c u c a công trình xây d ng. tính chuyên môn hóa th p.) Tiêu chu n hóa và ñ nh hình hóa thi công. công trư ng ch là nơi l p ráp các chi ti t ñó thành s n ph m hoàn ch nh). càng ngày máy móc s d ng trong thi công xây d ng càng chi m t tr ng cao góp ph n gi i phóng s c lao ñ ng. 3. tùy theo các ñi u ki n c th các phương pháp ñó ñư c áp d ng tri t ñ hay t ng ph n ho c k t h p. ch ñ s d ng tài nguyên th p và n ñ nh. • ð nh hình hóa là vi c xác l p nh ng quy ñ nh v quy cách s n ph m như kích thư c. c. ngư i ta có th chia phương pháp t ch c xây d ng thành 3 phương pháp chính là: tu n t . • Như c ñi m: th i gian thi công kéo dài. Tiêu chu n hóa ñư c th c hi n thông qua các quy t c quy ñ nh rõ các trình t nh t ñ nh và các ñi u ki n k thu t ph i theo ñ th c hi n 1 quá trình xây d ng. ñ u v i m t m c ñích là ñưa l i hi u qu s n xu t cao nh t. • Ph i s d ng th i gian làm vi c t i ña nhưng h p lý. v sing môi trư ng… b. 3.GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD 33/100 • Gi i pháp ñó ph i rút ng n ñư c th i h n thi công. h n ch th i gian ch t… d. Quá trình thi công ñư c ti n hành l n lư t t ñ i tư ng này sang ñ i tư ng khác theo m t tr t t ñã ñư c quy ñ nh. giá thành . • Tiêu chu n hóa là s xác l p các quy ph m và tiêu chu n s n xu t sao cho có th s d ng chúng trong nh ng ñi u ki n c th . • Ph i góp ph n nâng cao ch t lư ng xây l p. có các cách t ch c như sau.) S d ng các phương án cơ gi i hóa. • Ph i góp ph n tăng năng su t lao ñ ng. nh m phân công lao ñ ng h p lý. Xét ví d xây d ng m ngôi nhà gi ng nhau.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP T CH C THI CÔNG XÂY D NG Cho ñ n nay.

Pño n m … 1 t1 Th i gian t Ttt=m. ð c trưng c a nó là s chuyên môn hóa cao các khu v c và v trí công tác. • Ưu ñi m: rút ng n ñư c th i gian thi công. ð i tư ng c a phương pháp dây chuy n có th là m t quá trình ph c h p. ð thi công theo phương pháp xây d ng ñây chuy n.3. Pño n m … 1 Th i gian 3.3. Pño n m m-1 … 2 Th i gian 1 n Tss=t1 t t 1 S n xu t dây chuy n nói chung là m t phương pháp t ch c tiên ti n nh t có k k …… k ñư c do k t qu c a s phân công lao (m −1)× k n × k + ∑ t cn ñ ng h p lý. Hình 3-2 Bi u ñ chu trình phương pháp thi công song song.t1 3. ð th ti n ñ nhi m v (hay bi u ñ chu trình) như hình v 3-2.GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD 34/100 R 3 cao. Là s k t h p m t cách logic phương pháp tu n t và song song. gi m ñ ng v n s n xu t. chia quá trình k thu t thi công m t s n ph m xây d ng thành n quá trình thành ph n và quy ñ nh th i h n ti n hành các quá trình ñó cho m t s n ph m là như nhau. chuyên môn hóa các thao tác và h p tác hóa trong s n xu t. Nguyên t c t ch c thi công theo phương pháp này là các s n ph m xây d ng ñư c b t ñ u thi công cùng m t th i ñi m và k t thúc sau m t kho ng th i gian như nhau. ñ ng th i ph i h p các quá trình này m t cách nh p nhàng v th i gian và không gian theo nguyên t c: • Th c hi n tu n t các quá trình thành ph n cùng lo i t s n ph m này sang s n ph m khác. . ngư i ta ñưa phương pháp xây d ng dây chuy n. • Th c hi n song song các quá trình thành ph n khác lo i trên các s n ph m khác nhau. Hình 3-1 Bi u ñ chu trình phương pháp thi công tu n t . • Như c ñi m: ñòi h i s t p trung s n xu t cao.2 Phương pháp song song. s cân ñ i c a năng l c s n xu t và tính nh p nhàng sông song liên t c c a các quá trình. ð th ti n ñ nhi m v (hay bi u ñ chu trình) như hình v 3-3: Tss<Tdch<Ttt. Tss=t1<Ttt. nhu c u tài nguyên l n.3 Phương pháp dây chuy n. R3 Hình 3-3 Bi u ñ chu trình phương pháp thi công dây chuy n. h n ch các danh m c s n ph m c n ch t o. m t h ng m c hay toàn b công trình. d gây R3 ra sai ph m hàng lo t r t lãng phí. kh c ph c nh ng như c ñi m và phát huy ưu ñi m.

m c ñ hoàn thi n c a các phương pháp t ch c s n xu t nên ngư i ta phân bi t kh i lư ng lao ñ ng tính theo ñ nh m c và theo lao ñ ng s d ng. ñi u ki n s n xu t.. Trong thi .). • Do tính ch t ñơn chi c và ña d ng c a s n ph m xây d ng nên các dây chuy n s n xu t h u h t ng n h n. Ba y u t ñó là cơ s hình thành các thông s . t công trình này sang công trình khác. • Cư ng ñ dây chuy n (năng l c dây chuy n. ði u này khác v i ñây chuy n công nghi p: ngư i công nhân và công c ñ ng yên còn s n ph m di ñ ng. t n. thư ng α=1 ÷ 1. qua ñó hình th c t ch c s n xu t th hi n m t cách rõ ràng và th c t . m2.1 Các thông s c a dây chuy n xây d ng. ñư c xác ñ nh theo ñ nh m c th i gian a hay ñ nh m c năng su t s. th i gian và không gian. ca máy). a. Q = P s = P×a Vì ñ nh m c năng su t không ph i c ñ nh mà nó thay ñ i ph thu c vào m c ñ ph c t p c a công tác xây l p. th i gian n ñ nh ít ho c không n ñ nh. kh i lư ng công vi c và hao phí lao ñ ng… • Kh i lư ng công vi c (ký hi u P): ph thu c vào ñ i tư ng xây l p c th và ñư c di n t b ng ñơn v ño c a d ng công tác ñư c th c hi n (m. nghĩa là sau m t kho ng th i gian không dài l m ngư i ta ph i t ch c l i ñ xây d ng công trình khác.GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD 35/100 K t qu là cùng m t năng l c s n xu t như nhau.4 T CH C THI CÔNG THEO PHƯƠNG PHÁP DÂY CHUY N 3. do ñó t ch c dây chuy n trong xây d ng khó hơn. M c ñ ph c t p c a vi c phân chia các dây chuy n b ph n ph i căn c vào công ngh s n xu t. • S lư ng các ñây chuy n b ph n (ký hi u n): cơ c u c a dây chuy n xây d ng ñư c xác ñ nh b i s lư ng và tính ch t c a các dây chuy n b ph n t o thành. -Phân nh hoàn toàn_dây chuy n b ph n là quá trình xây d ng ñơn gi n. T ch c s n xu t theo dây chuy n là mô hình có s ph i h p ch t ch gi a công ngh .15. (gi công. ngày công ho c gi máy. nhu c u v nguyên v t li u và lao ñ ng ñi u hòa liên t c. s n ph m nhi u hơn.4. Có 2 m c ñ phân chia. Qdm = P s = P × a và Qsd = Qdm α Trong ñó α >1 là h s hoàn thành ñ nh m c. ký hi u i): th hi n lư ng s n ph m xây d ng s n xu t ra b i dây chuy n trong 1 ñơn v th i gian. ngư i ta s n xu t nhanh hơn. • Lư ng lao ñ ng (ký hi u Q): là lư ng lao ñ ng ñư c s d ng ñ làm ra s n ph m xây d ng ñ t ch t lư ng t t. S lư ng dây chuy n b ph n ph thu c vào m c ñ chi ti t c a s phân chia quá trình xây d ng thành ph n. 3. S n xu t dây chuy n trong xây d ng có 2 ñ c di m cơ b n: • Do s n ph m xây d ng g n li n v i ñ t ñai và có kích thư c l n nên ñ th c hi n các công vi c theo m t trình t công ngh ph i di chuy n các t th v i các trang thi t b kèm theo trong không gian công trình t b ph n này sang b ph n khác. chi phí lao ñ ng và giá thành th p hơn.) Nhóm thông s v công ngh . -Phân nh b ph n_dây chuy n b ph n là quá trình xây d ng ph c t p. m3.

M i công nhân hay máy thi công ñư c nh n m t ph n nh t ñ nh trên phân ño n là v trí công tác. Moduyn chu kỳ k : là ñ i lư ng ñ c trưng cho m c ñ l p l i c a quá trình s n xu t và dùng ñ xác ñ nh th i gian th c hi n c a toàn b quá trình. vi c chia ñ t là b t bu c ph i th c hi n vì khi công vi c phát tri n theo chi u cao. -Phân ño n c ñ nh: ranh gi i phân ño n như nhau cho m i quá trình thành ph n. Thông thư ng ch n nh p c a dây chuy n là b i s c a ñơn v th i gian (ca. ño n. cách chia phân ño n linh ho t ch dùng hãn h u như khi t ch c các quá trình cơ gi i hóa ch y dài do năng su t máy không ñ u hay khi ti n hành công tác bê tông c t thép t ng ñ t trên m t công trình. k t c u và công ngh thi công. • M t b ng công tác: ñ ñánh giá s phát tri n c a dây chuy n xây d ng ngư i ta ñưa ra khái ni m m t b ng công tác. Khi phân chia phân ño n c n chú ý các ñ c ñi m sau: -S phân ño n m ≥ n ñ cho dây chuy n s n xu t có th i gian n ñ nh và huy ñ ng ñư c t t c năng l c các t th chuyên môn (các dây chuy n ñơn). -Phân ño n linh ho t: ranh gi i phân ño n cho các quát trình khác nhau không trùng nhau. Ch s c a ñ t thi công ph thu c tính ch t công ngh c a quá trình và bi n pháp t ch c thi công.) hay b ng các b ph n c a ñ i tư ng xây d ng (t ng. Thư ng hay dùng cách th nh t. . Trong trư ng h p này. xác ñ nh kh năng v ñ t ñai không gian mà trên (hay trong) ñó ngư i ta b trí t th hay t máy th c hi n các quá trình xây d ng. • Nh p c a dây chuy n k ij : là kho ng th i gian ho t ñ ng c a dây chuy n i trên phân ño n công tác j. c. ð l n c a nó ñư c xác ñ nh b ng kích thư c c a b ph n ñ i tư ng xây d ng và ñư c bi u th b ng các ñơn v kh i lư ng công vi c (m. ngày..) Thông s không gian.. phân bi t các thông s không gian sau.Xác ñ nh: k ij = Pij α i × N i × si = Pij × ai α i × Ni V i Ni là nhân l c hay máy th c hi n dây chuy n i. giao ca.. b. tháng…) ñ không làm lãng phí th i gian vào vi c di chuy n.) Thông s th i gian. m2.m3. -Kh i lư ng công vi c trên phân ño n nên chia b ng nhau ho c tương ñương nhau n u có th ñ cho phép t ch c ñư c các dây chuy n ñ u nh p.GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD 36/100 công dây chuy n yêu c u tr s này không thay ñ i ñ ñ m b o tính ch t dây chuy n c a s n xu t: i = P t = const . tu n. D a trên khái ni m v m t b ng công tác. • Phân ño n công tác: là các b ph n c a công trình hay ngôi nhà mà có m t m t b ng công tác ñó b trí m t ho c m t s t ñ i th c hi n quá trình xây l p (hay dây chuy n b ph n). -Ranh gi i phân ño n phù h p v i ñ c ñi m ki n trúc. • ð t thi công: là s phân chia theo chi u cao n u công trình không th th c hi n m t lúc theo chi u cao. ñơn nguyên…). m t b ng công tác ch ñư c m ra trong quá trình th c hi n chúng.Có 2 phương pháp phân chia phân ño n.

GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD 37/100 Thư ng nó là kij . m t m t ph thu c k.. Nó là kho ng th i gian k t b t ñ u vào phân ño n 1 c a hai dây chuy n b ph n k li n nhau. trên phân ño n quá trình trư c k t thúc gi i phóng m t b ng nhưng quá trình sau không b t ñ u ngay (vì ñ ñ m b o tính liên t c c a các dây chuy n không ñ u nh p).) . ñư c quy ñ nh b i b n ch t công ngh c a quá trình.k 0 > k quá trình trư c k t thúc ngư i ta không tri n khai ngay quá trình sau do có gián ño n t ch c ho c do s phát tri n không ñ u nh p c a các dây chuy n c nh nhau. Gián ño n k thu t thư ng ph i tuân th vì ñây là quy trình. trong ñó th i gian c a dây chuy n: T = f (m. m t khác ph thu c vào s lư ng t th b trí ñ ng th i trên m t phân ño n. nghĩa là cùng m t th i ñi m trên m t phân ño n có hai dây chuy n ñang ho t ñ ng. n u k ij thay ñ i trên các phân ño n công tác thì moduyn chu kỳ là giá tr nh nh t trong các giá tr ñó. thư ng ch n là s nguyên c a moduyn chu kỳ (các t th .2 Các quy lu t cơ b n c a dây chuy n xây d ng.. V i dây chuy n b ph n: T = mk ho c T = ∑kj . còn v i gián ño n t ch c ta có th kh c ph c ñư c vì ñây là phía ch quan c a ngư i t ch c.k 0 < k quá trình trư c chưa ra kh i phân ño n thì quá trình sau ñã b t ñ u. Thư ng bi u di n dư i d ng quy lu t th i gian. khi ñó k ij = cij × k (cij là h s nh p b i).4.k 0 = k là trư ng h p bình thư ng khi quá trình trư c k t thúc gi i phóng m t b ng thì b t ñ u quá trình ti p theo (không có gián ño n t ch c). Ví d th i gian ch cho bê tông ñ t cư ng ñ ñ có th tháo d ván khuôn… • Gián ño n t ch c: là gián ño n do t ch c s n xu t sinh ra. c nguyên >1 ñ hình thành nh ng phân ño n d tr . xét 3 phương án: R3 k k R3 i+ 1 k R3 i+ 1 k k Pño n … 1 i Pño n … 1 i Pño n … 1 t i i+ 1 k0 k0 k k0 t . k . v giá tr nó ñư c xác ñ nh trong các quy ph m thi công và không ñ i trên m i phân ño n. • Gián ño n k thu t: là kho ng th i gian trên phân ño n k t lúc k t thúc k t thúc quá trình trư c cho ñ n lúc b t ñ u quá trình sau. quy t ñ nh s phát tri n c a dây chuy n trong không gian và theo th i gian. 3. Là m i liên h logic gi a các thông s c a nó. yêu c u ph i t i thi u. n. nh m ñ m b o ch t lư ng k thu t c a công vi c. ngày… làm vi c). Khi xác ñ nh ko. • Bư c dây chuy n Ko : bi u th kho ng cách th i gian qua ñó các t ñ i ñư c ghép vào (bư c vào) dây chuy n. quy ph m. t máy b t ñ u công vi c vào ñ u ca. j =1 m . . Trong trư ng h p này d gây r i lo n s n xu t và m t an toàn do không ñ m b o m t b ng công tác nên không cho phép (ho c r t h n ch ). . thư ng l y k 0 = c × k .

không nên l y k<0. • Gi i h n c a s gi m b t này là giá tr mà ng v i nó m t b ng công tác cho phép b trí thu n ti n m t s lư ng công nhân t i ña nhưng v n phù h p v i ñi u ki n s n xu t kmin=1ca công tác (bình thư ng).5 ca vì như v y s lãng phí th i gian ñ di chuy n t phân ño n này sang phân ño n khác trong gi làm vi c. ∀j thì ta có dây chuy n ñơn nh p h ng. -Tăng R : nhưng ph i ñ m b o không gian ho t ñ ng và ñi u ki n an toàn. b. a. Vi c phân chia phân ño n công tác d a vào vi c phân tích ñ c ñi m c a công trình (ki n trúc. -Tăng n: phân chia m t cách chi ti t quá trình s n xu t thành các quá trình ñơn gi n ít ph c t p v m t k thu t và phù h p v i bi n pháp thi công.) Theo tính ch t nh p nhàng c a dây chuy n. t máy ñ th c hi n quá trình ñó (ch n N.4.5 ca công tác (hãn h u). Tính nh p công tác c a quá trình : kj = Pj × a -N u k j = const . công ngh thi công..) Theo cơ c u (ñ i tư ng). v t ch c ph i ñ m b o kh i lư ng ñ vi c th c hi n thu n l i và có năng su t. kmin=0. • Các bi n pháp gi m k. .GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD 38/100 V i dây chuy n k thu t: T = (m + n − 1)k + ∑ t cn . thông s moduyn chu kỳ k có nh hư ng nhi u nh t ñ n th i h n dây chuy n. k t c u. 3. • Dây chuy n liên h p: là s k t h p các dây chuy n công trình ñ t o ra 1 liên h p công trình. α×N = Pj α×N×s .4 T ch c dây chuy n b ph n (dây chuy n ñơn). ∀ij . N i dung cơ b n g m: • Phân chia phân ño n công tác (m) và tính kh i lư ng công vi c tương ng trên t t c các phân ño n (Pj). • Dây chuy n chuyên môn hóa (dây chuy n k thu t): ñ i tư ng là các quá trình ph c t p bao g m 1 s dây chuy n b ph n mà s n ph m c a chúng là các b ph n k t c u gi ng nhau c a 1 hay nhi u công trình n m trong 1 d ng công tác chung. • Ch n bi n pháp thi công quá trình mà n i dung ch y u là ch n cơ c u thành ph n t th . -Tăng m: phân nh m t b ng công tác. Trong quy lu t cơ b n c a dây chuy n xây d ng . ∀ij … 3. • Dây chuy n b ph n (dây chuy n ñơn hay dây chuy n thành ph n): ñ i tư ng c a nó là các quá trình ñơn gi n. v k thu t ph i ñ m b o tính kh thi.).4. a ho c s).3 Phân lo i dây chuy n xây d ng. • Dây chuy n công trình: g m nh ng nhóm dây chuy n chuyên môn hóa và m t s dây chuy n ñơn mà s n ph m c a chúng là 1 công trình hoàn ch nh. do ñó ñ gi m T c n ph i gi m k. • Dây chuy n nh p bi n: là dây chuy n có nh p công tác thay ñ i trên các phân ño n công tác k ij ≠ const . C g ng phân chia phân ño n ñ u nhau ñ d t ch c. • Dây chuy n nh p nhàng (ñ u nh p): là dây chuy n có nh p công tác không thay ñ i trên t t c các phân ño n công tác: k ij = const .

Ta có k ij = Pij × ai αi × Ni = Pi × ai = const αi × Ni × m .) Dây chuy n nh p nhàng.5 T ch c dây chuy n chuyên môn hóa (dây chuy n k thu t). . như hình v 3-4.4 v i lưu ý ranh gi i phân ño n c ñ nh cho m i quá trình thành ph n. N u ñã s d ng h s α mà kj v n không ch n ca. a. j =1 m -Cư ng ñ dây chuy n trong c hai trư ng h p: i = • V bi u ñ chu trình. ngày…thì ph i th c hi n l i các bư c trên: ho c thay ñ i l i cơ c u t th . ∀j thì ta có dây chuy n ñơn nh p bi n ñ i.4. a ho c s) ho c chia l i phân ño n công tác. có ñư c là nh gi s kh i lư ng ñư c phân b ñ u trên trên các phân ño n. 3.. Trên bi u ñ bi u th b ng nét ñ t. • Dây chuy n tương ñương: là dây chuy n ñ u nh p có cùng ch s T và i v i dây chuy n ban ñ u. lo i máy. khi thay ñ i c n chú ý ñ m b o tính kh thi v k thu t th c hi n quá trình và m t b ng công tác. α i ) : -N u s khác bi t ñó dư i 20% ta cũng có th xem như b ng nhau vì ta có th tăng gi m năng su t ñ nh p không ñ i (s d ng h s α). ∑k j Th i gian m … 2 1 k k … k k1 k2 km t Hình 3-4 Bi u ñ chu trình dây chuy n b ph n. -V i dây chuy n b ph n có nh p h ng: T = m × k .4. ∀ij . -Quá trình thư ng ph i th c hi n vòng l p ñ ñ t k t qu t t. Quá trình có th th c hi n theo vòng l p ñ ñ t ñư c k t qu t t nh t.5. Thi t k dây chuy n b ph n như n i dung 3. • ð c trưng c a dây chuy n nh p nhàng là nh p công tác c a t t c các dây chuy n b ph n không ñ i và b ng nhau k ij = const . ai .1 Dây chuy n chuyên môn hóa c a các quá trình theo tuy n. ∀ij . ph thu c vào kj. ñi u ki n làm vi c. • Tính th i gian c a dây chuy n b ph n. -V i dây chuy n b ph n có nh p bi n: T = ∑k j . khi thay ñ i c n chú ý ñ m b o s phù h p gi a yêu c u k thu t v i tay ngh công nhân và ñ c tính k thu t máy.GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD 39/100 -N u k j ≠ const . ð nh p công tác c a dây chuy n k ij = const . 3. -Thay ñ i Ni là thay ñ i s công nhân ho c máy thi công trong t ñ i.4. R3 Pño n P = T P = α × s × N = const .. trong ñó Pij khác nhau v i các dây chuy n b ph n nên bu c ph i thay ñ i các thông s (N i . t máy (thay ñ i N. -Thay ñ i ai (ho c si) là thay ñ i b c th .

GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD

40/100

Sau ñó ch n k0=k, nghĩa là các t th chuyên môn l n lư t tham gia vào dây chuy n sau nh ng kho ng th i gian b ng nhau và b ng moduyn chu kỳ, và nh p nhàng d ch chuy n t phân ño n này sang phân ño n khác. • Tính th i gian c a dây chuy n. Khi không có gián ño n công ngh : T = (m + n − 1)k . T = (m + n − 1)k + ∑ t cn . Khi có gián ño n công ngh : • V bi u ñ chu trình, hình v 3-5. R3 • N u n ñ nh trư c th i h n c a Pño n Th i gian dây chuy n T thì ta có th tính m ñư c s lư ng phân ño n c n thi t 1 mt hai công th c trên: 1 …
m= T − ∑ t cn k − n + 1.

2 1 k k … k

n t

Hình 3-5 Bi u ñ chu trình dây chuy n nh p nhàng.

n × k + ∑ t cn

(m − 1)× k

b.) Dây chuy n khác nh p. Nh p c a các dây chuy n b ph n không ñ i, nh p c a các dây chuy n b ph n khác nhau thì khác nhau. Nguyên nhân là do ngư i ta bu c ph i gi nguyên m t vài cơ c u t th , t máy nào ñó nên t c ñ các dây chuy n không th b ng nhau. Do ñó tính nh p nhàng c a s n xu t khác ñi và xu t hi n các gián ño n s n xu t (gián ño n t ch c). Vi c xác ñ nh th i gian c a dây chuy n chuyên môn hóa có th là phương pháp ñ h a ho c phương pháp gi i tích. Nguyên t c chung c a c hai phương pháp này là xác ñ nh “v trí ghép sát” gi a t ng c p dây chuy n b ph n ñ gi m các gián ño n t ch c và làm cho dây chuy n chuyên môn hóa ng n nh t. V trí ghép sát là v trí mà ñó quá trình trư c k t thúc thì quá trình sau b t ñ u ngay không có gián ño n t ch c v i ñi u ki n tôn tr ng tính liên t c c a t ng dây chuy n b ph n. V i dây chuy n khác nh p theo phương pháp gi i tích, xác ñ nh v trí ghép sát b ng cách thi t l p m i liên h ñ u cu i gi a các dây chuy n b ph n.
R3 ki

ki

ki

ki

ttcm

R3

k0=ki

ki

ki

ki+1

Pño n m … 2 1
k0=ki ki+1

i
i+

Pño n m … t 2 1
ki

i
i+

t

ki+1

ki+1

ttc1= ki+1 ki+1

… ki+1

Hình 3-6 Dây chuy n khác nh p. • M i liên h ñ u: Xác l p khi nh p c a dây chuy n b ph n trư c nh hơn nh p c a dây chuy n b ph n sau k i < k i +1 (hình 3-6a). Trong trư ng h p này ta th y quá trình trư c k i ghép sát quá trình sau k i +1 t i phân ño n 1 (t c k 0 = k i ), lúc này các phân ño n sau, gián ño n gi a k t thúc i và b t ñ u i+1 ngày càng tăng d n: j=2 ttc2 = ki+1-ki

GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD

41/100

… j=m ttcm = (m-1)(ki+1-ki)=max • M i liên h cu i: Xác l p khi nh p c a dây chuy n b ph n trư c l n hơn nh p c a dây chuy n b ph n sau k i > k i +1 (hình 3-6b). Trong trư ng h p này ta th y quá trình trư c k i ghép sát quá trình sau k i +1 t i phân ño n cu i cùng m, lúc này gián ño n gi a k t thúc i và b t ñ u i+1 có giá tr l n nh t t i phân ño n 1: j=1 ttc1 = (m-1)(ki-ki+1)=max • Tính th i gian c a chu trình: -Khái ni m bư c dây chuy n thư ng ñư c thay b ng khái ni m “giãn cách” v th i gian và ñư c ký hi u là Oij _là kho ng vư t trư c c a dây chuy n i so v i dây chuy n i+1 t i phân ño n j. phân ño n 1 ta có Oi1 . Th i gian c a dây chuy n: Trong ñó
T = ∑ Oi1 + t n .
1 n −1

∑O
1

n −1

i1

_t ng các giãn cách trên phân ño n ñ u tiên gi a các c p dây

chuy n b ph n t dây chuy n b ph n ñ u tiên ñ n dây chuy n b ph n cu i cùng và tn là th i gian th c hi n dây chuy n b ph n cu i cùng. -Vi t l i giãn cách Oi1 cho các m i liên h ñ u, cu i: M i liên h ñ u k i < k i +1 : Oi1 = k i M i liên h cu i k i > k i +1 : Oi1 = k i + t tc1 = k i + (m − 1)(k i − k i +1 ) Vi t g p l i: Oi1 = k i + (m − 1)(k i − k i +1 ) Hay Oi1 = k i + (m − 1)(k i − k i +1 ) + t cn (1) Trong ñó hi u (k i − k i +1 ) ch l y khi nó dương, tcn là gián ño n công ngh n u có gi a dây chuy n i và i+1. -Khi ñó t ng giãn cách trên phân ño n ñ u tiên có k ñ n gián ño n công ngh n u có gi a các c p dây chuy n b ph n :

∑O
1

n −1

i1

= ∑ k i + (m − 1)∑ (k i − k i +1 ) − k n + ∑ t cn

(2)

-Và th i gian c a dây chuy n:

(3) Trong các công th c (1), (2) và (3) hi u (k i − k i +1 ) ch l y khi nó dương. Ví d : Tính dây chuy n có các thông s như sau: m=6 ; n=3 ; k1=1 , k2=3 , k3=2 và tcn2/3=1 . T s li u có ñư c, xác ñ nh ñây là dây chuy n chuyên môn hóa khác nh p. Có th xác ñ nh b ng phương pháp ñ h a hay gi i tích. Theo phương pháp gi i tích, xác ñ nh v trí dây chuy n b ph n trên phân ño n 1_ Oi1 theo công th c (1).
O11 = 1 + (6 − 1)(1 − 3) + 0 = 1 O21 = 3 + (6 − 1)(3 − 2 ) + 1 = 9
1 2 3

T = ∑ k i + (m − 1) ∑ (k i − k i +1 ) + k n + ∑ t cn

[

]

Bi u ñ chu trình như hình v . Và th i gian c a dây chuy n chuy n theo (3).
T = (1 + 3 + 2 ) + (6 − 1)[(1 − 3) + (3 − 2 ) + 2] + 1 = 22

• Trong công th c (3) thì ñ i lư ng
Tsx1 = ∑ k i + (m − 1)∑ (k i − k i +1 ) + ∑ t cn

6 5 4 3 2 1
TCN1 TSX1

t

GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD

42/100

g i là chu kỳ s n xu t phân ño n 1, là kho ng th i gian cho ra s n ph m ñ u tiên phân ño n 1. Và ñ i lư ng Tcn1 = ∑ k i − k n + (m − 1)∑ (k i − k i +1 ) + ∑ t cn g i là chu kỳ công ngh , là kho ng th i gian mà t t c các dây chuy n b ph n tham gia vào dây chuy n s n xu t phân ño n 1. c.) Dây chuy n nh p b i. Nh p c a các dây chuy n b ph n không ñ i, nh p c a các dây chuy n b ph n khác nhau thì khác nhau, nhưng s khác nhau ñó tuân theo quy lu t b i s (ch xét b i 2 ho c 3). Khi ñó ñ ñ m b o tính nh p nhàng c a s n xu t, ngư i ta s d ng bi n pháp cân b ng nh p. Có hai phương pháp cân b ng. • Cân b ng nhanh: ñưa t t c các dây chuy n b ph n v nh p ñ chung nhanh b ng cách trên dây chuy n b ph n có nh p b i s ngư i ta t ch c thêm m t s t thi công song song trên các phân ño n cách quãng. S lư ng t th b trí l y b ng h s b i tương ng. Ví d : Cho dây chuy n cmh có 3 dây chuy n b ph n k1=k, k2=2k, k3=k. Ta th y dây chuy n th 2 có nh p là b i 2 so v i dây chuy n 1 và 3. ð cân b ng nhanh, dây chuy n b ph n th 2, thay cho m t dây chuy n có nh p 2k, ta t ch c 2 dây chuy n b ph n song song cũng có nh p 2k nhưng m i dây chuy n ch bao g m m t n a s phân ño n. M t dây chuy n ti n hành trên các phân ño n 1,3,5 ; dây chuy n th 2 trên các phân ño n 2,4,6.
1 2 3 2 3

Cân b ng dây chuy n b ph n theo nh p ñ nhanh

6 5 4 3 2 1
k1 k2 k3

t

Th i h n c a dây chuy n tính tr c ti p trên bi u ñ ho c có th tính theo công th c:
n0   T =  m + n − 1 + ∑ C i − n0  × k + ∑ t = [6 + 3 − 1 + (2 ) − 1]× k + 0 = 9k .   1  

V i Ci_h s b i c a dây chuy n b ph n th i, n0_s dây chuy n có nh p b i. Như c ñi m c a phương pháp này là yêu c u lư ng tài nguyên cao hơn so v i ban ñ u sau khi cân b ng nhưng th i h n hoàn thành ñư c rút ng n hơn. • Cân b ng ch m: khi s lư ng tài nguyên b h n ch và không yêu c u rút ng n v th i gian thì ngư i ta ñưa t t c các dây chuy n b ph n v nh p ñi u chung b ng nh p c a dây chuy n b ph n ch m. Lúc này các dây chuy n b ph n nhanh bu c ph i th c hi n v i các gián ño n (gñtc). Ví d : l y l i ví d trên, gi nguyên nh p ñ ch m c a dây chuy n b ph n 2 3 th 2, ñưa các dây chuy n 1 1’ b ph n nhanh 1 và 3 v 6 nh p ñi u chung ch m thì 5 Cân b ng dây chuy n b ph n theo nh p ñ ch mh
4 3 2 1
k1 k2 k3

t

ð c trưng c a dây chuy n nh p bi n là nh p công tác c a các dây chuy n b ph n trên các phân ño n thay ñ i không theo quy lu t nào c . j +1 kij t kt ij i . ký hi u i = 1 ÷ n . Trong m i ô c a b ng ghi các thông s sau: gi a ghi k ij là th i gian th c hi n quá bd trình trên ño n công tác ñang xét. Như c ñi m c a phương pháp này là vi ph m nguyên t c liên t c c a s n xu t. j − tij + • Quá trình tính toán d a trên 2 nguyên t c ph i h p: -Các quá trình thành ph n ph i di n ra liên t c t lúc b t ñ u dây chuy n ñ n kt t ibdj +1 = t ij . ký hi u j = 1 ÷ m . ð gi m th i gian c a dây chuy n c n ph i ghép sát các dây chuy n b ph n t i ña. kt bd góc dư i bên ph i ghi th i ñi m k t thúc t ij = t ij + k ij . Kho ng ghép sát t i h n gi a 2 dây chuy n b ph n s t i phân ño n j nào ñó mà t i ñó quá trình trư c k t thúc gi i phóng m t b ng thì quá trình sau b t ñ u ngay không có gián ño n t ch c v i ñi u ki n quá trình th c hi n 2 dây chuy n b ph n ñó ph i di n ra bình thư ng trên các phân ño n còn l i. lúc ra kh i dây chuy n. j + j bd j+1 ti . lúc ñó dây chuy n b ph n nhanh s th c hi n ch ñ 1ca/ngày) ho c t ch c nh ng dây chuy n chuyên môn hóa song song (th c hi n khi kh i lư ng công vi c ñáng k và th i h n hoàn thành ng n). s d ng nhi u d ng k t c u khác nhau…d n ñ n vi c phân b kh i lư ng công vi c thư ng không ñ u trên các phân ño n và vì v y mà ph i t ch c dây chuy n không nh p nhàng.) Dây chuy n nh p bi n. Khi xây d ng công trình có hình dáng m t b ng ph c t p.i + kt ph i ghi gián ño n t ch c n u có t gdtc1( j ) = t ibd1. góc trên bên trái ghi th i ñi m b t ñ u t ij . phương pháp gi i tích… ñây xét phương pháp b ng ma tr n Galkin.GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD 43/100 dây chuy n b ph n nhanh s th c hi n có gián ño n th hi n b ng các ñư ng nét ñ t trên hình v . gi a c t ñ ng bên i . j − t ij . tuy nhiên có th kh c ph c ñư c khi t ch c các dây chuy n theo ca (dây chuy n b ph n ch m s ñư c t ch c 2 ho c 3 ca theo h s b i là 2 hay 3. Th i h n c a dây chuy n tính tr c ti p trên bi u ñ ho c có th tính theo công th c: n   T = (m − 1)× C i max + ∑ C i  × k + ∑ t cn = [(6 − 1)× 2 + (1 + 2 + 1)]× k + 0 = 14k . các hàng tương ng v i các ño n công tác. ð t ch c lo i dây chuy n này không th ch ph i h p các dây chuy n b ph n b ng m i liên h ñ u cu i mà nó c n ph i ñư c thi t l p trên m i phân ño n. th hi n : . nhi u cao trình khác nhau. i =1   V i Cimax là h s b i c a dây chuy n b ph n ch m nh t. + i bd tij i+1 tibd1. • L p m t b ng tính v i các c t tương ng v i các quá trình thành ph n. .i + kt t gdtc1 = tibd1. d. b ng cách xác ñ nh v trí t i h n hay kho ng ghép sát t i h n gi a chúng. Có nhi u phương pháp tính dây chuy n này như phương pháp ñ h a.

T bi u ñ chu trình.i +1( j ) i i+1 ki+1. 1 ð các dây chuy n b ph n th c hi n liên t c không ch ñ i nhau thì: j −1  j  Oimin = max ∑ k ij − ∑ k i +1. R 3 ∑k ki1 ki2 ij Oij kij Pño n j j-1 … 2 1 i ttc.1 ki+1. lúc ñó theo nguyên t c ghép sát t tcj = 0 và tương ng v i nó thì Oi1 → Oimin . thi t l p phương trình cân b ng : Oi1 + ∑ k i +1.i +1( j ) gdtc ≥t kt ij hay: =t bd i +1.GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD 44/100 bd i +1. j  + t tcj 1 1  j j −1 Gi s r ng dây chuy n b ph n i và i+1 s ghép sát v i nhau t i phân ño n j. j −t ≥ 0 kt ij • Thi t l p cách tính toán: xét bi u ñ chu trình t ng quát như hình v 3-7. j  + t cn . c ng d n th i gian th c hi n m i quá trình thành ph n t lúc b t ñ u vào dây chuy n cho ñ n lúc k t thúc (b ng 1). 1 1 1  Và th i h n c a dây chuy n s là: T = ∑ Oi1 + t n . j = ∑ k ij + Oij 1 1 j −1 1 j j −1 j −1 mà Oij = k ij + t ycj Nên Oi1 + ∑ k i +1. 1 n −1 Ví d : tính toán dây chuy n chuyên môn hóa v i các s li u sau. . cho tcn3-4=1 DChuy n 1 2 3 4 1 2 3 1 1 2 4 2 2 1 3 2 4 3 1 4 2 1 2 4 Pðo n Gi i: • ðây là dây chuy n chuyên môn hóa nh p bi n theo tuy n. j Hình 3-7 Dây chuy n nh p bi n. j = ∑ k ij + t tcj 1   Oi1 = ∑ k ij − ∑ k i +1. j -Các quá trình thành ph n không ch ng chéo. j  1 1 1  N u gi a hai dây chuy n có gián ño n công ngh thì: j −1  j  Oimin = max ∑ k ij − ∑ k i +1.2 Oi1 ∑k 1 j −1 t i +1. c n tr nhau t t j −1 1 i . xét t ng c p dây chuy n b phân c nh nhau trên t ng phân ño n công tác ñ tính Oi1 (b ng 2). • ð tính Oi1.

1 0 2 2 6 3 2 6 8 13 5 8 15 15 3 12 16 1 15 18 2 16 4 2 1 2 2 2 6 1 5 5 8 2 6 6 10 3 7 4 2 3 2 8 12 2 10 15 4 11 9 4 1 16 3 1 2 3 2 18 4 Ti 1 7 1 1 10 n −1 4 22 9 • V bi u ñ chu trình và tính th i gian: j 4 3 2 1 1 2 3 1 3 5 7 9 11 T = ∑ Oi1 + t n = (2 + 4 + 7 ) + 9 = 22 1 13 15 17 19 22 4 3.4. khi dây chuy n chuyên môn hóa chuy n t ñ t nay sang ñ t kia s có m t kho ng gián ño n nào ñó.5. Lưu ý gi a dây chuy n 3 và 4 có tcn3-4=1. dây chuy n ñ u tiên cho b t ñ u th i ñi m 0. nghĩa là th i ñi m b t ñ u m t chu kỳ s n xu t phân ño n b t kỳ ñ t trên không ñư c s m hơn th i ñi m k t thúc phân ño n dư i tương ng.2 Dây chuy n chuyên môn hóa c a các quá trình theo ñ t. ð i v i các công trình thi công theo ñ t.GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD 45/100 B ng 1 ( ∑ k ij ) 1 j B ng 2 ( Oi1 ) 1 2 3 4 max tcn Oi1 1-2 2 1 0 -1 2 0 2 2-3 4 4 2 0 4 0 4 3-4 2 4 6 5 6 1 7 1 2 3 4 Ti 1 2 5 6 7 7 2 4 6 8 9 9 3 2 6 9 10 10 4 2 3 5 9 9 • L p b ng ma tr n Galkin. th i ñi m b t ñ u c a nó ñ t trên không ñư c s m hơn th i ñi m k t thúc c a nó ñ t dư i. • Yêu c u v s d ng các t th chuyên môn: gi v ng thành ph n và cơ c u t th chuyên môn ñ thi công trên t t c các ñ t c a công trình ñó. th i ñi m b t ñ u các dây chuy n ti p theo xác ñ nh theo giá tr Oi1 v a tính ñư c. nghĩa là ñ i v i m t quá trình thành ph n. . Gián ño n này có nguyên nhân t 2 ñi u ki n sau: • Ph i ñ m b o yêu c u v trình t công ngh .

Xét trư ng h p ñơn gi n khi các ñ t ñ u gi ng nhau. a. Xác ñ nh gián ño n khi chuy n ñ t theo k ho ch khi dùng 1 t th thi công quá trình thành ph n trên t t c các ñ t T1 p .1. On1 = (m − 1)(k n − k1 ) + t cn − n1 : gián ño n t ch c khi ghép sát dây chuy n n ñ t dư i và dây chuy n 1 ñ t trên.GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD 46/100 S t n t i các gián ño n khi chuy n ñ t trong các quá trình thành ph n là ñ c trưng c a t ch c dây chuy n các quá trình theo ñ t. • Sau khi tính giá tr gián ño n biên. ta có: V i Hay T1 = Tsx1 + On1 − t1 V i Tsx1 = ∑ k i + (m − 1)∑ (k i − k i +1 ) + ∑ t cn (ph n 3.m c b) • Gián ño n khi chuy n ñ t T1.4. Ti. Vì thư ng dùng 1 t th ñ th c hi n m t dây chuy n b ph n trên t t c các ñ t nên yêu c u tr s này >=0. T1 = ∑ ki − m × k1 + (m − 1)[∑(ki − ki +1 ) + (kn − k1 )]+ ∑t cn + t cn−n1 Suy ra Suy ra Tn = ∑ ki − m × kn + (m − 1)[∑(ki − ki +1 ) + (kn − k1 )]+ ∑tcn + t cn−n1 Chú ý: khi tính T1. Ti +1 = Ti + (m − 1)(k i − k i +1 ) + t cn −i . Và t cn −n1 là gián ño n công ngh n u có gi a dây chuy n 1 ñ t trên v i b t kỳ dây chuy n nào ñ t dư i. Tính cho hai ñ t b t kỳ liên ti p nhau a. ta cũng tính ñư c gián ño n khi chuy n ñ t c a dây chuy n b ph n b t kỳ.m c b: dc khác nh p) t1 = m × k1 : th i gian c a dây chuy n th 1 trên ñ t 1. a+1 . Tn có th >0.5.4.1.5. =0 hay <0. Khi tr s này <0 nghĩa là m t b ng công tác ñ t trên ñã có nhưng l c lư ng ñ t dư i chưa chuy n lên. • Tìm T1: T bi u ñ chu trình như hình v 3-8. Tnp (các giá tr trong d u tuy t ñ i ch có khi nó âm): T1 p = T1 + T1 + Tn và Tnp = Tn + T1 + Tn . R3 ð t a+1 P ño n m … 1 m … 1 t1=mk1 TSX1 T1 Tn 1 n a On1 TCN1 t (m-1)kn Hình 3-8 Dây chuy n khác nh p theo ñ t. Tn ch l y (k i − k i +1 ) > 0 và (k n − k1 ) > 0 .i +1 (m − 1)× k n + Tn = On1 + Tcn1 Tcn1 = ∑ k i − k n + (m − 1)∑ (k i − k i +1 ) + ∑ t cn (ph n 3. do s ph i h p ch t ch c a các dây chuy n trong t ng ñ t nên ta ch c n xác ñ nh gián ño n khi chuy n ñ t c a các dây chuy n b ph n biên. ta có: t1 + T1 = Tsx1 + On1 • Tìm Tn: Cũng t bi u ñ chu trình.) Dây chuy n khác nh p. xác ñ nh như ghép sát dây chuy n khác nh p.

. tcn3/2=2 Gi i: • ðây là dây chuy n chuyên môn hóa khác nh p theo ñ t.. • Tính toán cho t ng ñ t: Oi1 = k i + (m − 1)(k i − k i +1 ) + t cn O21 = 3 + (4 − 1)(3 − 2 ) + 2 = 8 §ît P. [ ] . k1=1.. ..®o¹n (M-1)(t1+T 1) p p p p p t1 t1 t1 t1 t1 t1 t1 t1 TD = Σ On +tn M 1 n-1 Ví d : Tính dây chuy n chuyên môn hóa theo ñ t v i các s li u sau: M=2. 1 m M-1 . T1 = ∑ ki − m × k1 + (m − 1) ∑(ki − ki+1 ) + (kn − k1 ) + ∑t cn + tcn−n1 = (1 + 3 + 2 ) − 4 × 1 + (4 − 1)[(1 − 3) + (3 − 2 ) + (2 − 1)] + 2 + 0 = 10 > 0 . .. sau ñó tính gián ño n khi chuy n ñ t. m=4.. ∀ij ): T1 = ∑ k i + ∑ t cn − m × k1 + t cn − n1 = nk − mk + ∑ t cn + t cn − n1 Ch n s phân ño n trong t ng ñ t m sao cho các dây chuy n b ph n là liên t c (không có gián ño n khi chuy n ñ t). Tn.. 1 m I .. . T1=0..GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD 47/100 T1 = Ti = Tn V i dây chuy n nh p nhàng ( k ij = const .®o¹n 4 II 3 2 1 4 I 3 2 1 O11 I O11 = 1 + (4 − 1)(1 − 3) + 0 = 1 suy ra 1 TD = (1 + 8) + 4 × 2 = 17 1 2 3 t1 p 1 2 3 t3 p O21 I • Tính các gián ño n khi chuy n ñ t T1. k2=3.. .. v i các ñ t ñ u gi ng nhau.. 1 m . T = (M − 1) t1 + T1 p + ∑ Oi1 + t n = (M − 1) t1 + T1 p + TD 1 m = n + (∑ t cn + t cn − n1 )/ k ( ) n −1 ( ) m M . . 1 §ît P.. n=3. k3=2. Do ñó ch c n tính cho m t ñ t. 1 m II ... Suy ra: • V bi u ñ chu trình và tính th i h n c a dây chuy n chuyên môn hóa quá trình theo ñ t (có M ñ t gi ng nhau).

) Dây chuy n nh p bi n. a +1 = Tna +1 + T1a +1 + Tna +1 M −1  n −1  M + T1 p .a +1 = max ∑ k nj − ∑ k1aj+1  + t cn − n1 1 1  Suy ra • Tính T a +1 n a T1a +1 = ∑ Oia + On1. T3p = 6 • V bi u ñ chu trình và tính th i h n dây chuy n: p T = (M − 1) t1 + T1 p + ∑ Oi1 + t n = (2 − 1)(4 × 1 + 10) + (1 + 8) + 4 × 2 = 31 . a +1 n1 ∑O a +1 i1 Hình 3-9 Dây chuy n nh p bi n theo ñ t. xác ñ nh như khi ghép sát dây chuy n nh p bi n.  j a j −1  a On1. R3 ð t P ño n T1a+1 Tn a+1 m a+1 1 n a … 1 m … 1 ∑O t1a a tn t a i1 O a . ∑ (t a 1 ) ( ) . xét v i M ñ t.a +1 + TD  1  M a =1 • V bi u ñ chu trình và tính th i h n c a dây chuy n. Tna +1 .GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD Tn = ∑ ki − m × k n + (m − 1) ∑(ki − ki+1 ) + (kn − k1 ) + ∑t cn + t cn−n1 = (1 + 3 + 2 ) − 4 × 2 + (4 − 1)[(1 − 3) + (3 − 2 ) + (2 − 1)] + 2 + 0 = 6 > 0 [ ] 48/100 Suy ra T1 = 10 . 1 ( ) n −1 b. ta cũng ñi xác ñ nh gián ño n khi chuy n ñ t c a các dây chuy n b ph n. a +1 = T1a +1 + T1a +1 + Tna +1 và T= M −1 a =1 Tnp . T1 p .a +1 − t1a 1 1 n −1 : T bi u ñ chu trình: a a t n + Tna +1 = On1. ñây ta ch c n xác ñ nh T1a +1 .a +1 là giãn cách lúc vào phân ño n 1 gi a dây chuy n 1 ñ t trên và dây chuy n n ñ t dư i.a +1 +  ∑ Oi1 + t n  = ∑ t1a + T1 p .a +1 1 1 n −1 V i Ona1.a +1 − t n 1 1 n −1 Gián ño n khi chuy n ñ t theo k ho ch (các giá tr trong d u tuy t ñ i ch có khi nó âm). Tương t dây chuy n khác nh p khi chuy n ñ t. • Tính T1a +1 : T bi u ñ chu trình a t1a + T1a +1 = ∑ Oia + On1.a +1 + ∑ Oia +1 1 1 n −1 Suy ra a a Tna +1 = ∑ Oia +1 + On1.

T3p .  1 M ) .a +1 − t1a = (4 + 3) + 4 − 8 = 3 > 0 1 a a T3II = ∑ Oia +1 + On1.. DChuy n 1 2 3 4 1 2 1 2 3 2 1 2 1 3 3 2 3 1 2 1 2 3 4 1 1 3 2 1 2 2 3 1 2 3 2 1 3 1 Ph.®o¹n M-1 p.. sau ñó tính gián ño n khi chuy n ñ t..... .III . a T1II = ∑ Oia + On1..a +1 = 4 .. 1 m I . . Tn.. 1 m II ... v i các ñ t khác nhau. II = 3 • V bi u ñ chu trình và tính th i h n c a dây chuy n. 1 §ît P.. M-1 p. 1 m . 1 m M-1 . . II = 3 .GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD m M .II II p.a +1 (xem hình 10 c t 3-1II): n −1 1 n −1 1 a On1.a+1 Σ (t a+T 1 ) 1 a-1 I p. j  + t cn 1 1 1  I I O11 = 4 . Trư c h t tính Ona1. tcn2/3=2.. n=3.a +1 +  ∑ Oi1 + t n  = (8 + 3) + [(2 + 5) + 7] = 25 . O21 = 5 • Tính các gián ño n khi chuy n ñ t T1.. . O21 = 3 ð t I (hình 10) : II II ð t II (hình 11) : O11 = 2 . • Tính toán cho t ng ñ t: j −1  j  Oimin = max ∑ k ij − ∑ k i +1. T= M −1 a =1 ∑ (t a 1  n−1  + T1 p .M 49/100 t1 T1 t1 t t1 T1 t1 T1 TD = Σ O n+t n a-1 M-1 Ví d : Tính dây chuy n nh p bi n theo ñ t theo các s li u: M=2. .ño n I II Gi i: • ðây là dây chuy n chuyên môn hóa nh p bi n theo ñ t. . Do ñó c n tính cho c hai ñ t.. m=4. a +1 − t n = (2 + 5) + 4 − 8 = 3 > 0 1 Suy ra T1 p .

GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD 50/100 B ng 1 ( ∑ k ij ) 1 j B ng 2 ( Oi1 ) 1 2 3 4 max tcn Oi1 2 4 2 2 5 2 3 7 2 5 8 7 2 5 9 2 7 12 4 8 13 2 11 7 8 1 2 3 4 Ti 1 2 3 5 8 8 2 1 3 4 7 7 3 2 5 6 8 8 1II 1 4 6 7 7 1-2 2 2 2 4 4 0 4 3 2 2-3 1 1 -1 1 1 2 3 3-1II 2 4 2 2 4 0 4 1 0 1 2 2 1 9 2 3 1 2 3 12 3 5 2 1 1 13 4 Ti 3 8 8 3 2 15 Hình 3-10 Ph i h p trong ñ t I. 1 2 3 4 Ti 1 1 4 6 7 7 2 2 5 6 8 8 3 2 3 6 7 7 1 2 3 4 max tcn Oi1 2 13 1 12 12 15 18 3 15 20 2 18 18 1 17 17 19 1 18 21 2 19 24 3 21 8 7 1-2 1 2 1 1 2 0 2 3 2 20 2-3 2 3 3 2 3 2 5 1 11 1 1 2 2 15 3 15 3 1 21 3 2 1 3 24 4 Ti 1 7 2 1 25 Hình 3-11 Ph i h p trong ñ t II. .

® 4 II 3 2 1 4 I 3 2 1 O 11 z I 51/100 1 2 3 T1 p T3 p 4 O21 I 8 10 12 14 16 18 20 22 24 25 .GT TCTC_CÁC PP T CH C THI CÔNG XD § P.

ñ m b o an toàn cho ngư i và thi t b . 4. phương ti n v n t i. cho phép ta ch n ñư c quy trình công ngh thi công h p lý nh t. . nhu c u lao ñ ng. • Th i gian c a phương án t ch c và KHTð thi công ph i ñ m b o hoàn thành các ph n vi c. • Th c hi n ch c ch và liên t c vi c ph i h p v th i gian và không gian c a các quá trình xây l p ñ m b o tính n ñ ng c a s n xu t. 4.GT TCTC_L P KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN V 52/100 CHƯƠNG IV L P K HO CH TI N ð 4. giá thành…) khác nhau. • Áp d ng phương pháp thi công dây chuy n là nguyên t c cơ b n trong vi c t ch c và l p KHTð thi công công trình ñơn v . • Căn c vào th i ñi m kh i công và th i h n xây d ng công trình. Xem xét và cho phép ñưa các quá trình chu n b ra kh i ph m vi xây d ng công trình nh m gi m t i ña di n tích công trư ng.1 Phân tích k t c u công trình. cách th c ph i h p v không gian. Khi ñã xác ñ nh ñư c bi n pháp thi công.1. Nh m m c ñích xác ñ nh s phù h p c a k t c u công trình v i ñi u ki n k thu t thi công.2 Các nguyên t c l p k ho ch ti n ñ .3 Các tài li u s d ng ñ l p k ho ch ti n ñ . Có nhi u cách thi công công trình ñơn v . ð ch n m t phương án thi công t t nh t ph i mô hình hóa công tác xây d ng dư i d ng k ho ch ti n ñ trong ñó th hi n: các bi n pháp thi công.1 KHÁI NI M CHUNG VÀ T CH C THI CÔNG CÔNG TRÌNH ðƠN V 4.1 Khái ni m. v t tư.1.quy mô công trư ng.2. m i phương án t ch c khác nhau v gi i pháp thi công ñư c l a ch n.1.2 N I DUNG VÀ TRÌNH T L P K HO CH TI N ð 4. Quy trình công ngh g m: trình t th c hi n các thao tác. v n. • D a vào năng l c c a ñơn v thi công và kh năng c a ch ñ u tư. 4. b máy qu n lý và ñi u hành thi công. t ch c cơ s v t ch t k thu t công trư ng…KHTð là công c ñ ch ñ o thi công và là phương ti n ñ ki m tra vi c th c hi n. kh năng cho phép áp d ng các bi n pháp thi công tiên ti n nh t. • Căn c vào b n v thi t k thi công và các phi u công ngh xây l p.. • Tăng năng su t lao ñ ng b ng cách áp d ng các bi n pháp thi công tiên ti n. tiêu chu n k thu t cho các thao tác. • D a vào các s li u ñi u tra kh o sát xây d ng. quy cách v t li u. thi t b . • D a vào ch ng lo i.. th i gian c a các bi n pháp xây l p. trình t công ngh th c hi n chúng và có nh ng ch tiêu kinh t k thu t (ch t lư ng. t ng b ph n và toàn b công trình ñúng theo th i h n quy ñ nh. s d ng ñi u hòa và ti t ki m các ngu n tài nguyên. th i h n xây d ng công trình. tuân th các ñi u ki n k thu t. Công trình ñơn v là m t ñ i tư ng xây d ng riêng bi t tương ñ i ñ c l p v không gian có ñ y ñ v các ñi u ki n v giao nh n th u và h ch toán giá thành.

chia làm 3 giai ño n có ph n ng m_ph n thân mái_ph n hoàn thi n.2 L p b ng danh m c công vi c và tính kh i lư ng công tác.GT TCTC_L P KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN V 53/100 Cho phép xác ñ nh các thông s không gian c a công trình ñ t ch c thi công dây chuy n. t c chia công trình thành các khu v c. ñ t. Sau ñó kh i lư ng công vi c ñư c t ng h p trong m t b ng chung trong ñó phân theo t ng ñ c tính công vi c ñ vi c tính toán các hao phí lao ñ ng. Ví d : tách ph n khung ch u l c c a nhà bêtông toàn kh i t ch c riêng… Tóm l i n i dung phân tích k t c u công trình là n i dung ñ u tiên r t quan tr ng giúp ta l a ch n gi i pháp thi công và cách t ch c thi công h p lý ñ m b o nâng cao các ch tiêu kinh t k thu t c a dây chuy n thi công ñư c ch n. B ng danh m c công vi c là t p h p các nhi m v c n th c hi n trong quá trình thi công.2. giai ño n cho các công tác cung c p nhiên li u… Danh m c công vi c ñư c l p chi ti t theo công ngh thi công trong phi u công ngh ho c phù h p v i cơ c u công vi c trong ñ nh m c XDCB ñã ban hành. • Ch n sơ b : căn c ñ c ñi m ki n trúc. s lư ng giai ño n tăng thêm g m giai ño n l p ñ t thi t b . 4. giai ño n cho công tác k thu t ñ c bi t (thông gió. D a vào b ng danh m c công vi c ñã l p và b n v k thu t thi công. Danh m c công vi c ph i l p cho t ng công vi c. cách nhi t. công ngh thi công ñư c áp d ng. ta tính toán kh i lư ng cho t t c các công vi c ph i th c hi n. phân ño n.) L p b ng danh m c công vi c.3 Ch n bi n pháp thi công và tính hao phí lao ñ ng. ca máy.) Tính toán kh i lư ng công tác. k t c u công trình. • V i nhà dân d ng chia thành 2 hay 3 giai ño n thi công: chia làm 2 giai ño n có ph n thô_ph n hoàn thi n.trong ñó chú ý tách khu v c có gi i pháp k t c u riêng bi t ra các ñ t xây d ng riêng ñ vi c t ch c dây chuy n ñư c ñ u nh p. thư ng nên l p theo cơ c u hình cây v i g c là công trình. h ng m c và cho toàn b công trình. Căn c vào k t qu phân tích k t c u thi công l p b ng danh m c công vi c và tính kh i lư ng công tác xây l p. yêu c u v ch t lư ng công vi c.) Ch n bi n pháp thi công. th i gian hoàn thành t ng công vi c và toàn b công trình…tính toán các t h p máy và ñi u ki n b trí chúng trên m t b ng… • Ch n chính th c: t t c các t h p máy th a mãn yêu c u trên ñư c ch n chính th c b ng cách so sánh các ch tiêu kinh t k thu t mà quan tr ng nh t . 4. t ng b ph n. ñư c th c hi n qua hai bư c. b. Vi c ch n bi n pháp thi công mà n i dung ch y u là ch n t h p máy thi công bao g m các lo i máy chính. cách âm. a. nhánh là các giai ño n thi công k t c u khác nhau… Danh m c công vi c ph i l p theo các giai ño n thi công ñ theo dõi ti n ñ t i các th i ñi m trung gian trong toàn b th i h n thi công công trình.). v t tư. máy ph . S lư ng giai ño n thi công ph thu c vào lo i công trình và ch c năng c th c a nó. • Giai ño n thi công là m t t h p các công tác xây l p tương ñ i hoàn ch nh v m t công ngh ... a. Vi c phân giai ño n thi công ph i ñ m b o hoàn thành d t ñi m t ng ñ u m i công vi c và t o m t b ng công tác th c hi n công vi c ti p theo.2. ca máy…ñư c thu n l i. ñi u ki n thi công. kh i lư ng công vi c. V i nhà công nghi p.

C n lưu ý khi ch n phương án thi công. Nó ph thu c cách phân chia v không gian và ñ c tính công ngh c a các quá trình xây l p. vi c này ñòi h i kh năng tr c giác nh y bén và kinh nghi m c a ngư i th c hi n. th i gian th c hi n công vi c. ít nh hư ng ñ n th i gian xây d ng công trình mà ta không th xác ñ nh h t ñư c. Ngoài ra còn tính các ch tiêu khác như chi phí m t l n ñ mua s m.4 Xác ñ nh sơ ñ t ch c công ngh .. ngày công) hay ñ nh m c máy mà tính hao phí ca máy (gi . 4. máy móc thi t b trong không gian công trình ñ th c hi n ñ th c hi n các quá trình xây l p. công tác mái. ch t lư ng công vi c. trong thi công còn có m t s công vi c khác có kh i lư ng nh .2. ch xu t hi n trong quá trình thi công. d a vào các công vi c tương t ñ xây d ng ñ nh m c cho nó. trư c h t ph i ñ m b o tính kh thi c a phương án. Sơ ñ này thích h p cho công tác m ng k thu t. Sơ ñ t ch c công ngh là s di chuy n t th . ð d trù hao phí lao ñ ng th c hi n công vi c này có th l y t (3-5)% t ng hao phí lao ñ ng c a các công vi c trong b ng danh m c.GT TCTC_L P KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN V 54/100 là giá thành th c hi n công vi c. • ð i v i các công vi c trong b ng danh m c. . Hình 4-1. ca máy). l p các k t c u ch u l c. bao che… • Sơ ñ th ng ñ ng: công vi c ñư c th c hi n trong ph m vi m t ño n hay phân ño n công tác trên su t chi u cao c a nó. Hình 4-1. căn c vào ñ nh m c lao ñ ng mà tính hao phí lao ñ ng (gi . Ngoài các công vi c trong b ng danh m c. • ð i v i công vi c chưa có trong ñ nh m c. các lo i công c th c hi n các thao tác th công.) Tính hao phí lao ñ ng và ca máy. giá thành… b. Sơ ñ t ch c công ngh (hư ng phát tri n c a dây chuy n). Có hai lo i th ng ñ ng t dư i ñi lên ho c t trên ñi xu ng. hi u qu kinh t t ng h p…Song song v i vi c ch n t h p máy chính còn ph i ch n các thi t b ph tr . • Sơ ñ ngang: các công vi c ñư c th c hi n trên t t c các phân ño n công tác trong ph m vi m t t ng nhà ho c m t ñ t công tác. sau ñó m i xét ñ n các ch tiêu khác: an toàn lao ñ ng. Sơ ñ này thích h p v i các công tác ph n ng m.

c c khoan nh i…) . Vi c l a ch n ch ñ ca ph i h p lý v m t k thu t. • V i ch ñ 3 ca: ch áp d ng cho m t s ít công vi c. a. Công tác hoàn thi n công trình nhi u t ng. nhà cao t ng l p ghép k t h p s d ng c n tr c tháp… • Sơ ñ k t h p: k t h p c ngang và ñ ng khi m t b ng công tác không ñ theo m t phương. Hình 4-2. ván khuôn trư t. ti t ki m m t ph n chi phí gián ti p do rút ng n th i gian thi công (kho ng 4-5% giá thành). 4.) L a ch n ch ñ ca. thư ng là công vi c găng ho c các công vi c không cho phép gián ño n (ví d công tác thi công bêtông dư i nư c.5 L a ch n ch ñ ca làm vi c và n ñ nh th i gian th c hi n công vi c.2.GT TCTC_L P KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN V 55/100 công tác hoàn thi n nhà cao t ng (có th là th ng ñ ng ñi xu ng dư i s che ch n c a mái ho c th ng ñ ng t dư i lên dư i s b o v c a m t s sàn t ng ñã thi công xong-hình 4-2). Vi c phân chia nhi u ca công tác có tác d ng rút ng n th i gian xây d ng công trình (thư ng vi c chia 1-2 ca công tác/ngày có th rút ng n ñư c 35-40% th i gian th i gian xây d ng).

thi t b không h p lý gây lãng phí. Nhu c u s d ng k t qu c a công vi c trư c ñ th c hi n công vi c sau nh m gi m chi phí s n xu t. 8. k t h p nh m gi m th i gian th c hi n nhóm công vi c và c công trình. M i liên h k thu t c a các b ph n k t c u v i nhau.). 3. t máy. an toàn ñ ng th i thúc ñ y vi c tăng năng su t. Trên cơ s nghiên c u các nh hư ng này. th c hi n công vi c sau không nh hư ng ñ n ch t lư ng công vi c trư c. nh hư ng ñ n ñ an toàn. áp d ng cho nh ng công vi c găng mà n u th c hi n 3 ca thì gi m ch t lư ng công vi c. 9. ph i xét ñ n các y u t nh hư ng ñ n nó.2. 1. • Ch t lư ng công trình không ñ m b o do ñó ph i t n chi phí ph i s a ch a. ð c ñi m và tính ch t v t li u. chi ti t bán thành ph m cũng liên quan ñ n trình t thi công do c n kho ng không gian di chuy n. Là quy ñ nh m t trình t th c hi n các công vi c h p lý nh t theo b n ch t công ngh c a m i quá trình. M t trình t công ngh không h p lý có nh ng h u qu : • Gây m t n ñ nh các b ph n k t c u.) n ñ nh th i gian th c hi n công vi c.6 Quy ñ nh trình t công ngh và ph i h p công tác theo th i gian. • Các công vi c còn l i nên th c hi n ch ñ 1 ca/ngày. 7. ngư i ta ñ ra các nguyên t c chung sau: . 2. v i Nimin là m t t th hay m t t máy theo cơ c u ñ nh m c xác ñinh tmin. ð m b o tính n ñ nh cho k t c u công trình. ð m b o an toàn cho ngư i và thi t b trong các quá trình thi công. b. Nimax ph thu c vào kích thư c c a m t b ng công tác F và di n công tác c n thi t cho 1 ngư i ho c 1 máy th c hi n f (Rmax=F/f) xác ñinh tmax. 6. các công vi c ti n hành theo th t phù h p v i sơ ñ ch u l c. a. ñi u ñ ng nhân l c. các công vi c ñư c thi công sao cho toàn công trình là b t bi n hình m i th i ñi m. ð m b o ch t lư ng thi công chung. Th i gian th c hi n công vi c trên t ng phân ño n và toàn b : tj = Pj × ai α × Ni và t = ∑t j 1 m Như v y th i gian th c hi n công vi c t ph thu c tài nguyên s d ng Ni. ñ m b o thành công vi c xây d ng công trình.) Quy ñ nh trình t công ngh . 5. • T ch c thi công ch ng chéo. Trình t công ngh ph c v thu n ti n cho vi c thi công. 10. T n d ng m t b ng công tác t i ña ñ th c hi n nhi u công vi c song song. s d ng t i ña phương án thi công cơ gi i. b n v ng c công trình. Vì v y ñ thi t l p trình t công ngh h p lý. 4. m t an toàn và kéo dài th i gian. Nó là m t trong nh ng n i dung quan tr ng nh t và là m t ñi u ki n b t bu c. Tr s f quy ñ nh t ñi u ki n k thu t. ði u ki n khí h u th i ti t cũng nh hư ng ñ n trình t thi công.. ð m b o công vi c liên t c cho các t th . 4.GT TCTC_L P KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN V 56/100 • V i ch ñ 2 ca: thư ng áp d ng cho các công vi c cơ gi i ñ nâng cao hi u qu s d ng máy móc (gi m th i gian bàn giao máy gi a ca.. th c hi n công vi c.

y t . Bi u ñ thư ng l p cho các lo i tài nguyên: nhân l c (bi u ñ nhân l c chung. K t c u ch u l c thi công t móng ñ n mái. công tác chu n b ph c v s n xu t. các k t c u trang trí và bao che thi công sau. Có 4 lo i liên h v th i gian. quy mô công trình mà bi u k ho ch ti n ñ có th ñư c l p dư i d ng các sơ ñ ngang. • Cu i ngu n thi công trư c. v i nhà cao t ng ñ rút ng n th i gian cho phép thi công k t c u ch u l c và công tác hoàn thi n cách nhau 2-3 sàn toàn kh i ñã xong. 4.Xác ñ nh b ng cách c ng d n nhân l c trên bi u k ho ch theo ti n ñ th i gian. máy móc thi t b thi công. a. • ð i v i nhà th p t ng ph i thi công mái xong m i hoàn thi n. Là cơ s ñ ñánh giá KHTð qua ch tiêu m c ñ s d ng nhân l c vì nó liên quan ñ n chi phí ph c v s n xu t như lán tr i. xiên.3.3 L P BI U ð TÀI NGUYÊN. t ng b ph n và toàn b công trình. K ho ch ti n ñ ban ñ u tuân th yêu c u công ngh thư ng không tương x ng v i năng l c s n xu t. m ng…. Các s li u này còn là cơ s ñ m b o cho công tác cung ng v t tư k thu t. Các công tác chu n b (m t b ng. ñ u ngu n thi công sau ñ có th t n d ng ph n công trình ñã thi công xong. • Thi công các k t c u ch u l c trư c. FS A B bi u di n như hình v . Tùy theo ñ c ñi m.. cư ng ñ và th t s d ng các lo i v t tư ch y u dùng trong quá trình thi công. b. cao trình cao hơn làm sau. Căn c vào hình d ng bi u ñ nhân . Các công vi c cao trình th p làm trư c. trên m t ñ t làm sau. S_start.) Bi u ñ nhân l c chung. công tác hoàn thi n t trên xu ng dư i và trong ph m vi t ng t ng. kh năng cung ng v t tư. v n ñ u tư… 4. yêu c u chung là mô hình k ho ch ti n ñ rõ ràng d phân tích. Là thi t l p m i liên h v th i gian gi a các công vi c có liên quan nh m m c ñích ñ t ñư c th i gian yêu c u ñ i v i t ng nhóm công vi c. ch ng lo i.. trong công trình thi công sau. Có 2 SF nguyên t c ph i h p các công vi c theo th i gian: • Ph i h p t i ña các quá trình thành ph n th hi n vi c th c hi n song song trên các phân ño n công tác. • Các công vi c dư i m t ñ t làm trư c.. ký hi u F_finish. thi t b d n ñ n vi c ph i ñi u ch nh KHTð.2.) nên th c hi n trư c khi kh i công xây d ng công trình chính. v t li u. có hai lo i. Tùy theo tính ch t c a t ng SS công vi c mà ch n m i liên h cho phù h p.GT TCTC_L P KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN V 57/100 • Ngoài công trình thi công trư c. ð ng th i s d ng h p lý các t ñ i FF chuyên nghi p n ñ nh và lâu dài trên công trình.7 L p bi u k ho ch ti n ñ .) Ph i h p công tác theo th i gian. Bi u ñ tài nguyên ngoài vi c ñánh giá m c ñ h p lý c a KHTð còn ñ xác ñ nh chính xác s lư ng. • Áp d ng thi công dây chuy n ñ i v i quá trình ch y u ñ rút ng n th i gian xây d ng công trình. 4. cho t ng ngh ). cơ s v t ch t k thu t ph c v xây l p.1 Bi u ñ nhân l c.

ch ng lo i cũng như th i h n cung c p… • Ngoài vi c xác ñ nh nhu c u và th i gian s d ng v t tư. k2 = Qd Q yêu c u k 2 → 0 là h p lý nh t. khu v c l p ghép hay t ng v trí ñ ng máy. bi n ñ ng theo t ng phương án. (b ng di n tích bi u ñ nhân l c). không có nh ng ñ nh cao trong th i gian ng n và lõm sâu trong th i gian dài. v n chuy n và d tr v t tư…Yêu c u khi l p bi u ñ v t tư: • ð m b o cung ng ñ y ñ và k p th i nhu c u v t tư cho quá trình thi công. Tác d ng lo i bi u ñ này là xác ñ nh nhu c u. không dùng ñánh giá vi c s d ng ñi u hòa nhân l c trên toàn công trư ng và thư ng l p d ng b ng. C u t o c a bi u ñ v t tư g m: • Bi u ñ s d ng hàng ngày: có d ng hình c t. Thư ng l p cho m t s lo i th chính: th bêtông. ximăng. • H s phân b lao ñ ng k2. b. V m t ñ nh lư ng. R _ ch s nhân l c l n nh t và trung R bình. cho phép các kho ng lõm sâu trong th i gian ng n. Trên bi u ñ v t tư thư ng th hi n ñ ng th i bi u ñ s d ng. Nó cho bi t và th hi n cư ng ñ s d ng v t tư và lư ng v n chuy n bình quân ngày q = Q T .5 . Khi có xét . ñá. g ch…riêng ñ i v i công tác l p ghép có th l p chi ti t ñ n t ng gi trong ca hay cho t ng ño n. v s lư ng.) Bi u ñ nhân l c riêng. T T_th i gian xây d ng công trình. s d ng và d tr v t tư trong quá trình thi công. ngư i ta s d ng 2 h s ñ ñánh giá: • H s s d ng nhân l c không ñi u hòa k1. ñư c l p d a trên ñ nh m c tiêu hao v t tư c a các công vi c trong kê ho ch ti n ñ thi công có liên quan ñ n vi c s d ng lo i v t tư ñó. Gi i h n k1 = 1 ÷ 1. • Bi u ñ s d ng c ng d n: có d ng ñư ng g p khúc.3. 4. ðư c l p cho các lo i v t tư ch y u có kh i lư ng s d ng l n theo th i gian (ngày) như cát. yêu c u k1 → 1 là h p lý. Q_t ng chi phí lao ñ ng toàn công trình. và do ñó cho bi t t ng s lư ng v t tư s d ng t ñ u kỳ.2 Bi u ñ v t tư. ñư c l p trên cơ s bi u ñ s d ng hàng ngày b ng cách c ng d n kh i lư ng s d ng t ñ u kỳ ñ n cu i kỳ. th n …và ph i l p cho t t c các công vi c c n s d ng lo i th ñó trên toàn công trư ng. • Căn c vào bi u ñ s d ng và ñ nh m c d tr s d ng v t tư. xác ñ nh lư ng t n kho ñ tính toán kho bãi công trư ng sao cho kh i lư ng v t tư d tr là nh nh t nhưng v n ñ m b o cho s n xu t cư ng ñ cao.GT TCTC_L P KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN V 58/100 l c ñ ñánh giá m c ñ h p lý (ñánh giá ñ nh tính) c a KHTð: yêu c u bi u ñ tương ñ i ph ng. bi u ñ còn có tác d ng ñ l p k ho ch v n chuy n và ñi u ñ ng phương ti n sao cho có hi u qu nh t trong vi c cung ng. th l p ghép. k1 = Rmax R v i R= Q T R Rmax V i Rmax . th i gian s d ng m t s lo i th làm công tác chuyên môn. V i Qd_t ng s hao phí lao ñ ng vư t m c trung bình (ph n g ch chéo).

Có ưu ñi m là lư ng v t tư d tr luôn m c th p nh t do ñó ít t n kém di n tích kho bãi và công b o qu n. l p bi u ñ s d ng v t tư c ng d n có d tr (3) b ng cách t nh ti n v phía bên trái bi u ñ (2) ñi 1 kho ng . • Bi u ñ v n chuy n không ñ u (s lư ng xe thay ñ i.GT TCTC_L P KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN V 59/100 ñ n v n ñ d tr ñ ñ m b o cho vi c cung ng. Q(m3) 40 40 1 25 20 20 0 Q(m ) 1600 1400 1200 1000 800 600 400 200 4 4x 3x 2x 1x 3 10 20 30 40 50 60 70 t x' 2x 2 5 3 3x 5' 4x 2x x 90 100 150 0 100 200 Q(m3) 300 400 300 6' 250 370 100 6 Hình 4-3. Phương pháp l p bi u ñ v t tư. cho v n ñ ch t lư ng. Bi u ñ v t tư. ít s d ng. 3. s lư ng v t tư…ta có thêm bi u ñ s d ng v t tư c ng d n có d tr . 2. Căn c ñ nh m c d tr v t tư theo th i gian. • Trư ng h p v n chuy n cung ng v t tư ñ u liên t c v i s lư ng xe không ñ i. • Bi u ñ d tr v t tư: cho bi t lư ng v t tư d tr theo th i gian. • Bi u ñ v n chuy n ñ u liên t c: (s lư ng xe không ñ i) có d ng ñư ng th ng xiên. kh i lư ng v n chuy n tùy thu c cư ng ñ s d ng. không liên t c): có d ng ñư ng g p khúc liên t c ho c cách quãng. tr c tung cho bi t kh i lư ng v n chuy n trong 1 ñơn v th i gian ng v i m t s lư ng xe v n chuy n nh t ñ nh. có ưu ñi m d ñi u ñ ng phương ti n nhưng lư ng v t tư d tr cao nên ph i t n kém di n tích kho bãi và công b o qu n. • Bi u ñ cư ng ñ v n chuy n: có d ng chùm tia. th t và phương pháp l p như sau: 1. L p bi u ñ s d ng c ng d n (2) suy t (1) b ng cách c ng d n kh i lư ng s d ng v t tư theo th i gian. như c ñi m là vi c ñi u ñ ng phương ti n v n chuy n khó. L p bi u ñ s d ng hàng ngày (1) suy t k ho ch ti n ñ .

Giao c a (5) v i tr c x’ song song v i tr c hoành và ñi qua tung ñ l n nh t c a ñư ng (2) là th i ñi m k t thúc v n chuy n. Ví d : L p bi u ñ v t tư cát v i cư ng ñ tiêu th như sau. 4. c ly v n chuy n. 10 ngày ñ u 20m3cát/ngày. 20 ngày ti p theo 40m3cát/ngày. 6. Trong trư ng h p v a v n chuy n không ñ u. ñ v ñư c ñư ng v n chuy n thay ñ i (5’) bư c th 5. Tr s c a nó m i th i ñi m là hi u s tung ñ gi a ñư ng v n chuy n chính th c (5) v i ñư ng s d ng c ng d n (2). Tương ng ta ñư c ñư ng d tr (6’).GT TCTC_L P KHTð & TCTC CÔNG TRÌNH ðƠN V 60/100 b ng kho ng th i gian d tr . xem hình v 4-3. V n chuy n b ng xe ben có Qvch=15m3/ngày. Ch n trong bi u ñ cư ng ñ v n chuy n (4) tia có góc nghiêng l n hơn và g n nh t v i góc nghiêng c a (3) làm ñư ng v n chuy n chính th c (5). • Trư ng h p v n chuy n không ñ u v i s lư ng xe thay ñ i. 20 ngày cu i 25m3cát/ngày. ngư i ta v ñư ng g p khúc t o b i các tia (4) và bám sát ñư ng c ng d n có d tr (3). không liên t c thì ñư ng s (5) s v a g p khúc v a cách quãng. kh năng. . M i ño n c a nó ng v i th i gian v n chuy n v i s lư ng xe xác ñ nh. 5. V bi u ñ d tr v t tư (6) v phía dư i c a tr c hoành ngư c lai v i các bi u ñ trên. Th i gian d tr tdtrCat=5ngày. V bi u ñ cư ng ñ v n chuy n (4) d ng chùm tia ng v i s lư ng xe v n chuy n b ng cách căn c vào lo i phương ti n v n chuy n.

Xét theo nghĩa r ng. TMBXD = f (k . • B trí c n tr c.1 KHÁI NI M CHUNG 5. ph thu c ñ a ñi m xây d ng. • Thi t k m ng k thu t t m công trư ng (ñi n. x_tham s các v n ñ xã h i. Mu n v y c n tìm hi u n i dung cũng như yêu c u v thi t k TMBXD.) ⇒ OPTIMAL. Vi c kh o sát hàm m c tiêu trên ñ tìm t i ưu là r t khó. còn ph i b trí và xây d ng các cơ s v t ch t k thu t công trư ng ñ ph c v cho quá trình thi công xây d ng và ñ i s ng c a con ngư i trên công trư ng. tuy nhiên có th t i ưu theo t ng bi n ñ c l p. n_tham s v v n ñ con ngư i. T ng m t b ng xây d ng (TMBXD) là m t n i dung r t quan tr ng không th thi u trong h sơ “Thi t k t ch c xây d ng” và “Thi t k t ch c thi công”.) Phân lo i theo thi t k . T ng quát n i dung thi t k TMBXD bao g m nh ng v n ñ sau: • Xác ñ nh v trí c th các công trình ñã ñư c quy ho ch trên khu ñ t ñư c c p ñ xây d ng. V i k_tham s v không gian. • Thi t k h th ng an toàn. a. Có th mô t TMBXD như m t hàm m c tiêu v i nhi u bi n s di n ra trong m t không gian ña chi u. n.1. • Thi t k các tr m xư ng ph tr . ho c có xét ñ n s nh hư ng c a các bi n s khác. máy móc thi t b thi công chính. c_tham s v công ngh xây d ng. t . x. • Thi t k h th ng giao thông công trư ng.. t_tham s v th i gian. • Thi t k nhà t m công trư ng. công ngh và t ch c. con ngư i và thiên nhiên…nh m m c ñích xây d ng nên nh ng công trình ñ ph c v con ngư i.1 Khái ni m. c. b o v và v sinh môi trư ng. TMBXD là m t “H th ng s n xu t” ho t ñ ng trong m t không gian và th i gian c th v i các quy lu t kinh t xã h i. OPTIMAL_m c tiêu t i ưu. . c p thoát nư c…).2 Phân lo i t ng m t b ng xây d ng..GT TCTC_THI T K T NG M T B NG XÂY D NG 61/100 PH N II THI T K T NG M T B NG VÀ T CH C CÔNG TRƯ NG XÂY D NG CHƯƠNG V THI T K T NG M T B NG XÂY D NG 5. T ng m t b ng xây d ng là m t t p h p các m t b ng mà trên ñó ngoài vi c quy ho ch v trí các công trình s ñư c xây d ng. 5. • Thi t k kho bãi công trư ng.1.

• H c t p kinh nghi m thi t k TMBXD và t ch c công trư ng xây d ng có trư c. là m t TMBXD t ng quát th hi n t t c các công trình s ñư c xây d ng cùng v i các cơ s v t ch t k thu t công trư ng. m nh d n áp d ng các ti n b khoa h c k thu t. c c. • T ng m t b ng xây d ng chung. Quá trình thi công xây d ng công trình thư ng ñư c chia theo các giai ño n thi công nên c n ph i thi t k TMBXD cho các giai ño n thi công ñó. TMBXD là m t ph n c a “H sơ d th u”. • T ng m t b ng công trư ng xây d ng: là d ng TMBXD ñi n hình nh t. an toàn lao ñ ng và v sinh môi trư ng. • T ng m t b ng xây d ng thi t k thi công: do các nhà th u thi t k . 5. ðó chính là năng l c c a m i nhà th u góp ph n cho vi c th ng th u. .ñ th hi n chi ti t v m t k thu t ñ i v i t t c các cơ s v t ch t k thu t công trư ng. ch n lo i công trình t m r ti n. • T ng m t b ng công trình xây d ng: hay còn g i là t ng m t b ng công trình ñơn v vì ñ i tư ng ñ xây d ng là m t công trình trong m t d án xây d ng l n. d tháo d . 5. Khi thi t k . th i gian xây d ng. neo…). ch t lư ng.) Phân lo i theo cách th hi n b n v . • TMBXD ph i thi t k sao cho các cơ s v t ch t k thu t t m ph c v t t nh t cho quá trình thi công xây d ng. không làm nh hư ng ñ n công ngh .) Phân lo i theo giai ño n thi công. các nhà th u ph i th hi n ñư c trình ñ t ch c công trư ng v i ñ y ñ cơ s v t ch t k thu t công trư ng nh m ñ m b o th c hi n ñúng h p ñ ng theo các yêu c u c a ch ñ u tư. các quy ñ nh v an toàn lao ñ ng.) Phân lo i theo ñ i tư ng xây d ng. kh ng ñ nh v i phương án thi công như v y có th ñ m b o hoàn thành d án.1. di chuy n…nên b trí v trí thu n l i tránh di chuy n nhi u l n gây lãng phí. v i s tham gia c a m t ho c nhi u nhà th u xây d ng. • T ng m t b ng xây d ng giai ño n thi công ph n k t c u ch u l c chính c a công trình. thi công k t c u móng: tư ng h m. phòng ch ng cháy n và v sinh môi trư ng. c. • Khi thi t k TMBXD ph i tuân theo các hư ng d n.3 Các nguyên t c cơ b n khi thi t k t ng m t b ng thi công.4 Các tài li u ñ thi t k TMBXD. • T ng m t b ng xây d ng giai ño n thi công ph n ng m (công tác thi công ñ t. trong bư c thi t k “T ch c xây d ng” trong giai ño n thi t k k thu t. Vì v y không th th hi n ñư c chi ti t mà ch y u là quy ho ch v trí các cơ s v t ch t k thu t công trư ng. • T ng m t b ng xây d ng riêng.GT TCTC_THI T K T NG M T B NG XÂY D NG 62/100 • T ng m t b ng xây d ng th t k k thu t: do cơ quan thi t k l p. v qu n lý kinh t … trong thi t k TMBXD. • T ng m t b ng xây d ng giai ño n thi công ph n hoàn thi n. ñư c thi t k t ng quát cho m t công trư ng xây d ng g m m t công trình ho c liên h p công trình.1. các tiêu chu n v thi t k k thu t. • Gi m thi u chi phí xây d ng công trình t m b ng cách: t n d ng m t ph n công trình ñã xây d ng xong. giai ño n này TMBXD ch c n thi t k t ng quát v i các ch d n chính. b. d.

T các tài li u có trư c trong h sơ thi t k t ch c xây d ng hay thi t k t ch c thi công như: các b ng v công ngh . • Nhu c u v m ng k thu t t m: ñi n.) Các tài li u chung. trư c h t c n ph i ñ nh v các công trình s ñư c xây d ng lên khu ñ t. ð i v i m i lo i. Các s li u tính toán ñư c nêu trong thuy t minh và ñư c l p thành các b ng bi u. c.) Các tài li u ñi u tra kh o sát riêng cho t ng công trình (n u c n). các h th ng cơ s h t ng…c a công trình. 5.) Các tài li u riêng ñ i v i t ng công trình c th . nư c. • Các b ng v v công ngh xây d ng (ñư c thi t k trong h sơ thi t k t ch c thi công. thi t k công trình t m. Các tiêu chu n v an toàn.3 Thi t k t ng m t b ng xây d ng chung. tài li u v ñ a ch t th y văn.2 Tính toán s li u. máy móc thi t b xây d ng trên công trư ng. • Kh năng cung ng ñi n. t o ra m t ñi u ki n ban ñ u ñ quy ho ch các công trình t m sau này. • M t b ng t ng th quy ho ch các công trình xây d ng. 5. Tùy theo ñ c ñi m c a công trình xây d ng. • Th i h n xây d ng và bi u ñ nhân l c. bi u k ho ch ti n ñ thi công…tính ra các s li u ph c v cho thi t k TMBXD. các quy ñ nh và các ký hi u b ng v … b. 5. Nhìn chung trình t thi t k có th ti n hành theo các bư c sau. • Kh năng cung c p nhân l c. • Kh năng khai thác ho c cung c p nguyên v t li u c a ñ a phương. • Di n tích nhà xư ng ph tr . liên l c… • Nhu c u v nhà t m. • S lư ng t ng lo i xe máy v n chuy n trong công trư ng. • Nhu c u v các d ch v cung c p khác. nư c. 5. bư c này. c u ki n. bi u k ho ch ti n ñ xây d ng.1 Xác ñ nh giai ño n l p TMBXD. xác ñ nh s lư ng các giai ño n thi công chính ñ thi t k TMBXD cho các giai ño n thi công ñó. v sinh môi trư ng. nó s có n i dung và yêu c u khác nhau tùy theo ñi u ki n c th c a t ng công trình. • V trí các lo i c n tr c. • M t b ng hi n tr ng khu ñ t xây d ng.2. Các hư ng d n v thi t k TMBXD: các quy chu n.2. • Di n tích kho bãi v t li u. • Các thi t b thi công mà ñ a phương có th cung ng. • B ng ñ ñ a hình và b ng ñ tr c ñ t. các công trình t m nên thi t k theo trình t sau (có th thay ñ i tùy trư ng h p).2 TRÌNH T THI T K T NG M T B NG XÂY D NG TMBXD ñư c thi t k cho hai ñ i tư ng ch y u sau: T ng m t b ng công trư ng xây d ng và T ng m t b ng công trình xây d ng. tiêu chu n thi t k . . thi t k t ch c xây d ng). các hư ng d n k thu t. • Các tài li u v kinh t xã h i c a ñ a phương.GT TCTC_THI T K T NG M T B NG XÂY D NG 63/100 a.2. y t … c a ñ a phương. thông tin liên l c…c a ñ a phương.

v an toàn và v sinh môi trư ng. N i dung c a TMBXD ph i ñáp ng ñ y ñ các yêu c u v công ngh . liên l c… 5. Các b ng v th hi n theo ñúng các tiêu chu n c a b ng v xây d ng. c u h a. Tùy theo công trư ng mà có th tách ra các t ng m t b ng riêng như: • H th ng giao thông. các máy tr n…là các v trí ñã ñư c thi t k trong các b ng v công ngh . thang máy. Thuy t minh ch y u gi i thích cho vi c thi t k các công trình t m là có cơ s và h p lý. • H th ng kho bãi và các thi t b thi công. khi nó ti m c n v i các hàm m c tiêu ñư c ñ ra.3 CÁC CH TIÊU ðÁNH GIÁ TMBXD M t t ng m t b ng xây d ng ñư c xem là t ưu. bư c này ta tách ra thành các t ng m t b ng riêng ñ thi t k chi ti t t ng công trình t m m c ñ b n v có th ñem ra thi công ñư c.GT TCTC_THI T K T NG M T B NG XÂY D NG 64/100 • Trư c h t c n xác ñ nh v trí các thi t b thi công chính như c n tr c tháp. • Thi t k h th ng an toàn và b o v . • H thông an ninh. Còn g i là thi t k chi ti t TMBXD..1 ðánh giá chung v TMBXD. v i các m c tiêu khác nhau thì không th có l i gi i chung ñ ñánh giá ñư c.2.3. liên l c. theo nhóm phù h p… • B trí nhà xư ng ph tr (n u có) trên cơ s m ng giao thông và kho bãi ñã ñư c thi t k trư c. Vì v y.2. không thay ñ i ñư c nên ñư c ưu tiên b trí trư c. v i các ký hi u ñư c quy ñ nh riêng cho các b ng v TMBXD và các ghi chú c n thi t. • H th ng c p thoát nư c. • Thi t k h th ng giao thông t m trên công trư ng trên nguyên t c s d ng t i ña ñư ng có s n. 5. v sinh môi trư ng… 5. máy thăng t i. c n tr c thi u nhi.5 Th hi n b ng v . trên cơ s m ng lư i giao thông t m và v trí các thi t b thi công ñã ñư c xác ñ nh các bư c trư c ñ b trí kho bãi cho phù h p theo các giai ño n thi công. b o v . • Cu i cùng là thi t k m ng k thu t t m: ñi n. N u mu n so sánh 2 TMBXD cùng thi t k cho 1 công trư ng. • B trí kho bãi v t li u c u ki n. • B trí các lo i nhà t m. ho c xây d ng m t ph n m ng lư i ñư ng quy ho ch ñ làm ñư ng t m. Sau khi quy ho ch v trí các công trình t m trên m t TMBXD chung. 5. Toàn b các cơ s v t ch t k thu t công trư ng ñư c thi t k cho TMBXD ph i ph c v t t nh t cho quá trình thi công xây d ng trên công trư ng. . • Các nhà xư ng ph tr . nh m xây d ng công trình ñúng th i h n.4 Thi t k t ng m t b ng xây d ng riêng. • H th ng c p ñi n. nư c. thuy t minh. v t ch c.. ñ m b o ch t lư ng và các m c tiêu ñ ra. thì ph i ñ t ra hàm m c tiêu và các ràng bu c như nhau m i có th so sánh.

a.GT TCTC_THI T K T NG M T B NG XÂY D NG 65/100 5. (hi u theo ph m vi r ng.) Ch tiêu kinh t .2 Các ch tiêu có th tính ñư c ñ ñánh giá so sánh các TMBXD. 5. c p thoát nư c. 1/500 và theo các bư c như hình v 5-1.) Ch tiêu v s lư ng xây d ng nhà t m.3. m . 1 công trư ng là 1 d án l n có nhi u công trình. 5. b. hi n ñ i cao. T ng m t b ng xây d ng ngày nay ph i mang tính công nghi p. b. M t d u là công trình t m nhưng cũng ph i có kh năng l p ghép.) Ch tiêu k thu t. M t TMBXD h p lý v ch tiêu k thu t khi nó t o ra ñư c các ñi u ki n ñ quá trình thi công xây d ng th c hi n ñ m b o ch t lư ng k thu t và th i h n xây d ng. c p ñi n.4. ðánh giá ñ nh tính các công trình t m qua các ch tiêu: • T n d ng nhi u nh t các công trình có s n.3. K1 = ðánh giá qua h s xây d ng t m K1: V i ∑S ∑S XD tt _t ng di n tích các nhà t m s ph i xây d ng. n i dung t ng quát c n thi t k các v n ñ như ñã nêu m c 5. T ng giá thành xây d ng t m: V i GTMB = ∑ Gi i =1 n GTMB_t ng giá thành xây d ng các công trình t m. • Các công trình t m có th s d ng l i nhi u l n ho c thu h i ñư c nhi u khi thanh lý hay phá d . c n ph i thi t k TMBXD ñ c trưng cho t ng giai ño n thi công.3 . Có các thi t k c th ñ m b o an toàn lao ñ ng và v sinh môi trư ng. Gi_ giá thành xây d ng t ng công trình t m. v i nh ng công trư ng xây d ng l n.2.2 Trình t thi t k . giao thông.) Giai ño n 1: Thi t k t ng m t b ng xây d ng chung. ∑S ∑S XD 5.4 T NG M T B NG CÔNG TRƯ NG XÂY D NG 5. kho bãi. H s K1<=1 và càng bé càng t t. m c tiêu thi t k cũng như n i dung thi t k là t ch c ñư c 1 công trư ng ñ c l p ñ xây d ng 1 công trình ho c liên h p công trình.) Ch tiêu công nghi p hóa. • Chi phí cho quá trình s d ng là r nh t. .4. c. liên l c…B n v giai ño n này thư ng th hi n v i t l nh 1/250. a. a. cơ ñ ng cao… d. m2. Hai giai ño n. 2 tt _t ng di n tích các nhà t m tính toán theo nhu c u. th i gian thi công kéo dài. nhà t m. ðây là d ng TMBXD t ng quát nh t. Giai ño n này ch y u xác ñ nh v trí các công trình t m như c n tr c. M t t ng m t b ng công trư ng xây d ng ñi n hình. hi n ñ i hóa. nhi u d ng k t c u khác nhau hay nhi u h ng m c công trình do s tham gia c a 1 hay nhi u nhà th u).) An toàn lao ñ ng và v sinh môi trư ng.) Ch tiêu v giá thành xây d ng t m.1 N i dung thi t k .2 ðánh giá riêng t ng ch tiêu c a TMBXD. máy móc thi t b xây d ng.

. Trình t thi t k t ng m t b ng công trư ng xây d ng.GT TCTC_THI T K T NG M T B NG XÂY D NG 66/100 Hình 5-1.

5. 5. c n ph i thi t k chi ti t v i ñ y ñ c u t o. . v i các công trình t m ñã ñư c thi t k … • B trí c n tr c và các máy móc thi t b thi công . Tùy theo yêu c u và ñ c ñi m c a t ng công trư ng cũng như kinh nghi m c a ngư i thi t k mà các TMBXD riêng có th khác nhau.GT TCTC_THI T K T NG M T B NG XÂY D NG 67/100 b.5 T NG M T B NG CÔNG TRÌNH XÂY D NG T ng m t b ng công trình xây d ng ñư c thi t k ñ ph c v cho vi c thi công m t công trình ñơn v .2 N i dung và trình t thi t k bao g m: • Xác ñ nh di n tích thi t k TMBXD.1 Nguyên t c chung ñ thi t k là: • Nh ng công trình t m ñã ñư c thi t k chung cho công trư ng thì ph i ph thu c theo (như m ng lư i giao thông công trư ng. • Thi t k m ng k thu t t m cho riêng công trình t ngu n chung c a công trư ng. kích thư c và các ghi chú c n thi t. Các bư c thi t k trên có th thay ñ i hay g p l i…mi n là thi t k ñư c m t TMBXD công trình h p lý. • Thi t k m t cách t i thi u các công trình t m c n thi t nh t ph c v riêng cho công trình c a mình. nhà t m c n thi t cho riêng công trình. và có th do các k sư chuyên ngành th c hi n.5. Như v y giai ño n 2 c a thi t k này có th g i là thi t k chi ti t ñ ñư c b n v thi công. ð có th thi công ñư c các công trình t m công trư ng. • Thi t k h th ng an toàn. • B trí các kho bãi. m ng k thu t ñi n nư c toàn công trư ng…). ñ nh v công trình xây d ng và m i liên h v i các công trình xung quanh. v sinh môi trư ng. c n tách riêng t ng công trình t m ho c m t vài công trình t m có liên quan ñ thi t k chúng trên m t b ng v . 5.5.) Giai ño n 2: Thi t k t ng m t b ng xây d ng riêng.

• Tr m.2 C N TR C XÂY D NG C n tr c xây d ng thư ng ñư c s d ng ñ thi công l p ghép hay v n chuy n v t li u. v trí ñ ng và di chuy n c a c n tr c (tùy theo c n tr c c ñ nh hay ch y trên ray) ph i thu n l i trong c u l p và v n chuy n. a.2. t n d ng ñư c s c tr c. • C n tr c: c n tr c tháp và c n tr c t hành. Yêu c u chung khi b trí c n tr c tháp và m t s lo i c n tr c tháp hay s d ng. Vi c nghiên c u ñ b trí và s d ng m t c n tr c hay m t thi t b thi công c th s có ch d n catalog ho c các b n v công ngh xây d ng. C n tr c xây d ng có r t nhi u lo i. các ch d n c n thi t ñ b trí và s d ng m t s thi t b xây d ng thư ng g p các công trư ng xây d ng. B trí c n tr c tháp ch y trên ray có ñ i tr ng dư i. Hình 6-1a. 6.) C n tr c tháp ch y trên ray. ñây ch trình bày nh ng nguyên t c chung. c ng kho ng h ñ thi công. • Thăng t i ñ v n chuy n v t li u lên cao. cho ngư i thi công trên công trư ng.1 C n tr c tháp.1 KHÁI NI M CHUNG Các máy móc thi t b thi công xây d ng ngày càng ñư c s d ng r ng rãi trên các công trư ng xây d ng nh m ñáp ng nhu c u hi n ñ i hóa công ngh thi công xây d ng. tuy nhiên chúng ñ u có nh ng nguyên t c chung. có t m v i bao quát toàn công trình.… • V trí ñ ng và di chuy n c a c n tr c ph i ñ m b o an toàn cho c n tr c. thu n ti n trong l p d ng và tháo d . m i lo i l i có nhi u ch ng lo i khác nhau. • Thang máy ñ v n chuy n ngư i. (m ) V i ld_chi u dài c a ñ i tr ng t tâm quay t i mép biên ngoài c a ñ i tr ng. lAT_kho ng cách an toàn. • S lư ng. thi t b lên cao. Kho ng cách t tr ng tâm c a c n tr c t i tr c biên c a công trình: A = l d + l AT + l dg . v a xây trát… 6.GT TCTC_B TRÍ THI T B XD TRÊN CÔNG TRƯ NG 68/100 CHƯƠNG VI B TRÍ THI T B XÂY D NG TRÊN CÔNG TRƯ NG 6. Hình v 6-1. l y kho ng 1m. cho công trình. máy tr n v a: v a bêtông. ldg_chi u r ng c a dàn giáo. .

là lo i c n tr c hi n ñ i. C n tr c tháp ñ ng c ñ nh b ng chân ñ có ñ i tr ng trên cao. t nâng h ñư c chi u cao thân tháp b ng kích th y l c.) C n tr c tháp c ñ nh. . (m ) 2 V i rc_chi u r ng c a chân ñ c n tr c.GT TCTC_B TRÍ THI T B XD TRÊN CÔNG TRƯ NG 69/100 Hình 6-1b. ñư c s d ng ph bi n nh t. b. Hình 6-3. Hình v 6-2. • Lo i ñ ng c ñ nh b ng chân ñ ( trên ray ho c trên m t n n ñ t ñã ñư c gia c và ñ m t l p bêtông c t thép ho c l p ghép các t m bêtông c t thép ñúc s n). Hình 6-3. Hình 6-2. Kho ng cách t tr ng tâm c n tr c t i mép ngoài công trình: A= rc + l AT + l dg . có 2 lo i. • Lo i ñ ng c ñ nh có chân tháp neo vào móng. C n tr c tháp ñ ng c ñ nh lo i chân tháp neo vào móng. Thư ng có ñ i tr ng trên cao. ch quay tay c n còn thân tháp ñ ng nguyên. M t b ng b trí c n tr c tháp ch y trên ray có ñ i tr ng dư i. Kho ng cách gi a c n tr c và v t c n g n nh t ñư c ch d n catalog c a nhà s n xu t.

ðư ng ñi c a c n tr c bánh xích trên TMBXD. H_chi u sâu h ñào.GT TCTC_B TRÍ THI T B XD TRÊN CÔNG TRƯ NG 70/100 • Khi thi công ph n ng m có s dung c n tr c tháp c n ki m tra ñi u ki n an toàn cho h móng A’.1 C n tr c t hành. Hình 6-4. 6. lAT_kho ng cách an toàn tùy thu c lo i ñ t và c n tr c l y (1 ÷ 3)m . Hình 6-4. V trí c n tr c tháp lo i chay trên ray khi thi công ph n ng m. . Ví d trư ng h p c n tr c ch y quanh công trình như hình 6-5. Rc_bán kính cong t i thi u ch vòng (có th l y theo ñư ng ôtô là 15m).2. Trên TMBXD c n xác ñ nh ñư ng di chuy n c a c n tr c ñ có cơ s thi t k các công trình t m. Φ_góc c a m t trư t t nhiên c a ñ t tính theo lý thuy t. RCT_bán kính làm vi c c a c n tr c theo tính toán. A = A'+C + rc / 2 v i: A' = l AT + B = l AT + H cot gϕ V i C_kho ng cách t tr c ñ nh v ngoài c a công trình ñ n chân mái d c. thi công nhà dân d ng t i 5 t ng. V trí c a c n tr c ñư c xác ñ nh theo phương pháp gi i tích ho c ñ h a trong ph n thi t k công ngh xây d ng. b trí v t li u c u ki n lên ñó. ð t n d ng s c tr c. C n tr c t hành bánh xích ho c bánh hơi. B_ño n ñư ng ch y u ch ñ c n tr c ñi l i. thư ng ñư c s d ng ñ l p ghép nhà công nghi p. Hình 6-5. trong ñó: A_ño n ñư ng c n tr c di chuy n và c u l p. n u m t b ng cho phép thư ng thi t k cho c n tr c ch y quanh công trình. ngư c lai b trí chay m t bên công trình.

n u b trí hai thăng t i mà m t b ng cho phép thì nên b trí 1 m t trư c và 1 m t sau. n u ch b trí m t thăng t i thì s b trí trung tâm công trình. ñ u h i nh m gi m kh i lư ng v n chuy n theo phương ngang. nhi u ñơn nguyên thì thăng t i b trí t i ranh gi i các ñơn nguyên. nhưng n u m t b ng ch t h p thì có th l p thăng t i cùng phía c n tr c nhưng càng xa c n tr c càng t t (c n tr c trung tâm. 2_MB h p). Khi s lư ng công nhân khá nhi u và ñ vi trên các t ng ñư c thu n l i có th b trí thang máy dành riêng cho ngư i. công trình v a có c n tr c tháp v a có thăng t i thì: • N u c n tr c tháp di chuy n trên ray thì thăng t i b trí v phía ñ i di n không vư ng ñư ng di chuy n c a c n tr c. thăng t i hai ñ u h i…).3 THĂNG T I VÀ THANG MÁY nh ng công trư ng xây d ng nhà nhi u t ng.GT TCTC_B TRÍ THI T B XD TRÊN CÔNG TRƯ NG 71/100 6. Hình 6-6. • N u c n tr c tháp c ñ nh thì v n nên b trí thăng t i phía không có c n tr c ñ dãn m t b ng cung c p và an toàn. ngoài c n tr c trong m t s h p c n thi t ho c khi không s d ng c n tr c c n ph i b trí thăng t i chuy n các nguyên v t li u có tr ng lư ng và kích thư c không l n mà n c n tr c thì s không kinh t . Khi không s d ng c n tr c. trư ng ñ v n u dùng c ñi l i 6. B trí thăng t i khi có c n tr c ch y trên ray (1_MB r ng. B trí thăng t i khi có c n tr c tháp ñ ng c ñ nh.3.1 Thăng t i. . ho c khi công trình kéo dài. Hình 6-5.

V nguyên lý làm vi c thang máy gi ng như thăng t i ch khác vài chi ti t c u t o ñó là l ng thang máy có h th ng lư i b o v bao quanh và có c a ra vào. dòng ngư i di chuy n t thang máy không giao c t v i ñư ng ôtô…ñ m b o kh năng quan sát. . 6.GT TCTC_B TRÍ THI T B XD TRÊN CÔNG TRƯ NG 72/100 Lưu ý v trí thăng t i ph i th t sát công trình. V i nh ng công trư ng có tr m tr n ngay c nh công trình (ho c công trình ñơn v ) thì b trí theo nguyên t c máy tr n v a càng g n nơi tiêu th càng t t. 6. ñ c bi t là g n các phương ti n v n chuy n lên cao. lưu ý các v n ñ v an toàn. Khi b trí tr m tr n cung ng cho toàn công trư ng (nhi u ñi m tiêu th ). thăng t i…). ví trí t i ưu c a nó ñư c xác ñ nh sao cho t ng giá thành v n chuy n v a ñ n các ñi m tiêu th min. Li_kho ng cách t ñi m cung ng ñ n t ng ñi m tiêu th . nên b trí ngoài khu v c nguy hi m (xa c n tr c. V trí thang máy ñư c b trí sau khi ñã b trí thăng t i. Hàm m c tiêu là: G = ∑ c × Qi × Li → min i =1 n V i G_t ng giá thành v n chuy n t tr m tr n ñ n các ñi m tiêu th . Qi_ kh i lư ng v a cung ng cho t ng ñi m tiêu th . máy tr n ñư c ưu tiên b trí trên TMBXD. có th góc công trình.4 CÁC LO I MÁY TR N Sau c n tr c và thăng t i.3. bàn nâng ch cách mép công trình m t kho ng r t nh hơn n a ñ thu n l i cho vi c neo gi n ñ nh thăng t i vào công trình. c_giá thành v n chuy n cho 1 t n v a/km.2 Thang máy.

7.3 L a ch n hình th c v n chuy n. ð xác ñ nh lư ng hàng hóa lưu thông hàng ngày trên t ng tuy n ñư ng.GT TCTC_TKTC V N T I CÔNG TRƯ NG 73/100 CHƯƠNG VII THI T K T 7.2 T CH C V N CHUY N HÀNG ð N CÔNG TRƯ NG 7. t ch ng lo i hàng hóa. • M t là theo phương th c truy n th ng. ñ c ñi m c a hàng hóa. 7.2. th i h n. t c là công trư ng t t ch c v n chuy n l y hàng hóa như trong th i kỳ bao c p.2. Vi c phân lo i ñư c l p thành các b ng bi u ñ ti n s d ng. Vi c v n chuy n trong xây d ng h u h t là 1 chi u. ñ c bi t là các công trình công nghi p. • Nhóm máy móc. • Nhóm v t li u xây d ng (A). T ng kh i lư ng hàng c n v n chuy n c n tính thêm 10% d phòng: H = 1. phương ti n v n chuy n ñ n ñư ng sá.1 × ( A + B + C ). d t ch c nhưng lãng phí nên hi u qu không cao. phương th c v n chuy n.H i An ðư ng ñi 6 18km 25km Ghi chú 7 PC40. nó ñư c xác ñ nh t d toán công trình. là toàn b kh i lư ng c a các lo i nguyên v t li u s d ng cho vi c thi công xây d ng công trình. Khi này ph i l a ch n phương ti n v n chuy n và t ch c v n chuy n (ch áp d ng cho các công trư ng có quy mô l n ho c d ng t ng công ty nhi u ch c năng thi công cùng lúc nhi u công trình)… • Hai là theo phương th c h p ñ ng v n chuy n. Như v y vi c thi t k t ch c v n t i công trư ng có vai trò r t quan tr ng trong vi c ñ m b o thi công trên công trư ng cũng như gi m giá thành xây d ng. theo ñ a ñi m giao nh n hàng.1 Xác ñ nh t ng kh i lư ng hàng hóa ph i v n chuy n ñ n công trư ng.30 …. Công tác v n chuy n k c b c x p chi m t i 50% t ng kh i lư ng công tác công trư ng và kho ng 20-30% giá thành xây d ng công trình.2. xác ñ nh t thông s k thu t máy tra catalog ho c có th ư c lư ng theo kinh nghi m (20-30)%A. Hi n nay có 2 phương th c v n chuy n ñ n công trư ng.. ch hàng s giao hàng s giao . kh i lư ng. Ví d : TT Tên Hàng 1 2 1 Xi măng 2 G ch xây ðv Kh i Lư ng 3 4 t n 7800 viên 235000 Nơi Nh n 5 C ng Tiên Sa Lai Nghi .1 KHÁI NI M CHUNG CH C V N T I CÔNG TRƯ NG Công tác v n chuy n trên công trư ng r t ña d ng và ph c t p. (tan ) 7. thi t b (C) ph c v cho vi c v n hành công trình n u có. phương pháp t ch c thi công trên công trư ng. c n ph i phân lo i tùy theo tính ch t. c ly v n chuy n…và ph thu c r t nhi u vào trình t . t bi u k ho ch ti n ñ ho c t các bi u ñ tài nguyên… • Nhóm các máy móc thi t b xây d ng (B).2 Xác ñ nh lư ng hàng lưu thông theo phương ti n v n chuy n và c ly v n chuy n ñ n công trư ng.

v_v n t c c a xe khi có t i. khu v c xây d ng có s n m ng lư i ñư ng s t và trên công trư ng ñư ng s t là lo i phương ti n v n chuy n chính th c. thích h p v n chuy n t i ch trên công trư ng. ð ch n phương ti n v n chuy n h p lý. Xác ñ nh s chuy n xe có th ch hàng trong m t ngày: m= Tng t ck (v i Tng_th i gian làm vi c c a xe trong ngày). chu kỳ v n chuy n c a xe. Tuy nhiên vi c xây d ng các tuy n ñư ng s t riêng cho công trư ng là r t t n kém và không kh thi. nhưng ph thu c th i ti t và ch s d ng khi có c ng sông.2. gi m áp l c cho khâu qu n lý. thư ng phân ra các lo i sau: • Theo lo i hình v n chuy n có: ñư ng s t. thì cũng không c n tính toán so sánh mà quy t ñ nh ngay phương ti n ñó. c ng bi n ti p c n công trình.GT TCTC_TKTC V N T I CÔNG TRƯ NG 74/100 hàng t i công trư ng. • V n chuy n b ng ñư ng b có tính cơ ñ ng cao. cơ gi i. quay xe (k luôn th i gian nghĩ). ñư ng hàng không. • Theo s c kéo có: th công. b. v2.4 T ch c v n chuy n. ñư ng th y.) Ch n phương ti n v n chuy n. S lư ng xe c n thi t theo tính toán: N= Q q×m (xe) V i Q. ñư ng th y nhi u khi c n ph i trung chuy n m i ñ n ñư c công trư ng nên l i ph c t p và t n kém. a. d . td. Ch y u ñây ta tính toán cho v n chuy n b ng ôtô. v n chuy n trong công trư ng. Ho c có nh ng trư ng h p mà theo kinh nghi m th y h p lý.) Tính s lư ng xe v n chuy n. mang tính c nh tranh cao… 7. thích h p khi c ly v n chuy n l n (>100km). kh năng ñưa hàng vào t n nơi s d ng không qua trung gian. năng su t cao. không t i và trung bình. S lư ng xe c n thi t theo th c t công trư ng. v1. Tùy theo v trí xây d ng công trình. cho phép v n chuy n nhi u lo i hàng hóa nh s phong phú v ch ng lo i phương ti n…. ñ c ñi m h thông giao khu v c xây d ng ngoài công trư ng có th t n d ng ñư c các lo i hình v n chuy n. tx. V n chuy n b ng ñư ng s t. • Theo ph m vi v n chuy n có: v n chuy n ngoài công trư ng. phương th c này hi n nay ñang chi m ưu th . Sau cùng là xét ñ n m t kinh t t c là tính giá thành v n chuy n theo t ng lo i phương ti n. có k ñ n s không t n d ng h t t i . • V n chuy n b ng ñư ng th y có giá thành r nh t trong các lo i hình v n chuy n. q_là t ng kh i lư ng hàng c n v n chuy n trong ngày và tr ng t i xe. ñư ng b . tq_th i gian x p. t ck = t x + l l l + td + + tq = tx + 2 + td + tq v1 v v V i l_quãng ñư ng v n chuy n 1 chi u. Sau ñó xét ñ n nh ng yêu c u k thu t trong v n chuy n c a t ng lo i hàng hóa…ñ l a ch n sơ b phương ti n v n chuy n. M t s kinh nghi m: • V n chuy n b ng ñư ng s t giá r .

9). k2_h s k ñ n s không t n d ng h t tr ng t i (v i ôtô l y 0.6).8). k3_h s an toàn (v i ôtô l y 0. m t s lo i xe như hình 7-1.GT TCTC_TKTC V N T I CÔNG TRƯ NG 75/100 tr ng xe. . m t s xe ph i bão dư ng… N tte = N k1 × k 2 × k 3 V i k1_h s k ñ n s không t n d ng h t th i gian (v i ôtô l y 0. Vi c l a ch n lo i xe ph thu c ñ c ñi m tính ch t lo i hàng v n chuy n.

l)Xe ch thùng. b)Xe ôtô có b .GT TCTC_TKTC V N T I CÔNG TRƯ NG 76/100 Hình 7-1. h)Xe ch d m. e)Xe ch bêtông. M t s lo i xe v n chuy n trong xây d ng. k)Xe ch dàn. g)Xe ch t m tư ng. a)Xe ôtô có thùng.t m sàn. i)Xe ch panen. . d)Xe ch v a. c)Xe ôtô có thùng t ñ .

Còn g i là thi t k k t c u ñư ng. a.) Thi t k c u t o ñư ng. D a vào các nguyên t c.3 THI T K H TH NG GIAO THÔNG CÔNG TRƯ NG H th ng giao thông công trư ng (h th ng ñư ng t m) ñư c xây d ng ph c v cho vi c thi công công trình. Khi thi t k quy ho ch m ng lư i giao thông t m. an toàn và kinh t . M ng lư i ñư ng trong công trư ng hay còn g i là m ng lư i ñư ng n i b . thư ng ñư c quy ho ch theo 3 sơ ñ : sơ ñ vòng kín. N u có ñi u ki n thì nên b trí 2-3 c ng ñ ñ m b o lu ng xe vào ra theo m t chi u s ñư c nhanh chóng và m t c ng cho các phương ti n thô sơ. t i tr ng…ñ c u t o ñư ng m t cách h p lý. b ng cách xây d ng trư c m t ph n tuy n ñư ng này ñ ph c v cho vi c thi công. tiêu chu n v thi t k và xây d ng ñư ng công trư ng. Khi thi t k ñư ng công trư ng. cư ng ñ v n chuy n không l n.) Thi t k quy ho ch tuy n ñư ng. a. • Căn c vào các sơ ñ lu ng v n chuy n hàng ñ thi t k h p lý m ng lư i ñư ng. • C n t n d ng t i ña nh ng ñư ng có s n ho c s xây d ng cho công trình… b. Khi thi t k c n d a vào th i gian s d ng ñư ng. • Tuy n ñư ng có giá thành xây d ng r nh t.3. công nhân… • Tuy n ñư ng: các tuy n ñư ng s t o thành m ng lư i ñư ng. . ð c ñi m c a ñư ng công trư ng là th i gian s d ng ng n. 7.1 Thi t k m ng lư i ñư ng ngoài công trư ng. g m ph n móng. ph n n n và ph n m t ñư ng. • Kho ng cách v n chuy n là ng n nh t n u có th . • Thi t k ph i tuân theo các quy trình. • C ng ra vào: tùy theo ñ c ñi m c a công trư ng và h th ng giao thông c a khu v c xây d ng mà có th thi t k m t hay nhi u c ng ra vào. c n tuân theo các nguyên t c chung sau.GT TCTC_TKTC V N T I CÔNG TRƯ NG 77/100 7. ñ m b o thu n ti n vi c v n chuy n các lo i v t li u. ngoài ra có th s d ng các thi t k m u v k t c u m t ñư ng công trư ng trong các b ng tra thi công. Nguyên t c thi t k : • Gi m giá thành xây d ng b ng cách t n d ng nh ng tuy n ñư ng có s n ho c xây d ng trư c m t ph n các tuy n ñư ng s xây d ng theo quy ho ch c a công trình ñ s d ng t m.) Thi t k quy ho ch tuy n ñư ng. 7.3. ñư c thi t k ñ ph c v cho vi c thi công trong công trư ng. g m: h th ng giao thông ngoài công trư ng (là ñư ng n i công trư ng v i h th ng giao thông hi n có c a khu v c xây d ng) và h th ng giao thông trong công trư ng (trong ph m vi công trư ng). phương ti n v n chuy n.2 Thi t k m ng lư i ñư ng trong công trư ng. t c ñ xe ch y 25-50km/h vì v y khi thi t k cho phép s d ng nh ng tiêu chu n k thu t th p hơn so v i ñư ng vĩnh c u. • Tri t ñ s d ng các tuy n ñư ng hi n có khu v c xây d ng và k t h p s d ng các tuy n ñư ng s ñư c xây d ng thu c quy ho ch c a công trình. sơ ñ nhánh c t có v trí quay ñ u xe và sơ ñ ph i h p. ph i tuân theo các tiêu chu n hi n hành c a B GTVT và các quy ñ nh khác c a Nhà nư c. thi t b …gi m t i ña s l n b c x p.

ti n hành phân ph i l i theo sơ ñ ñư ng c t như trên. trong trư ng h p ngư c l i. Phương pháp phân ph i: lo i b m t ño n c a ñư ng vòng kín ñ t o thành vòng h có các kho b trí ñ u ñư ng c t. trong thành ph . c th cho ñ n khi ñ t ñư c ñi u ki n t i ưu. ñ thi t k ñư c k t c u ñư ng h p lý. trong ñó hai ñ i lư ng ñ u có th không ñ i do ñó ph i gi m t i ña quãng ñư ng v n chuy n. nhưng chi m nhi u di n tích. c n có v trí quay ñ u xe ho c xe ph i ch y lùi. Hàm m c tiêu c a nó có d ng: f ( X ) = ∑∑ cij × xij → min i =1 j =1 m n V i xij là lư ng hàng v n chuy n t ñi m phát i ñ n ñi m tiêu th j. n u còn th a m i c p ti p cho các công trình sau. Phương pháp: ti n hành phân ph i các kho ñ u ñư ng c t trư c. ðây là bài toán quy ho ch tuy n tính. • V n chuy n theo ñư ng vòng khép kín: trư ng h p này ñi m cung c p và nơi tiêu th n i v i nhau thành vòng kín. g m l a ch n kích thư c b r ng ñư ng. v j c a nó. . nhưng giao thông khó. s d ng cho nh ng công trư ng có m t b ng r ng… • Trư ng h p v n chuy n theo nhi u hư ng khác nhau.) Thi t k c u t o ñư ng. m t c t ngang ñư ng th hi n rõ ph n móng.GT TCTC_TKTC V N T I CÔNG TRƯ NG 78/100 • V n chuy n theo sơ ñ ñư ng c t: trư ng h p này các kho b trí ñ u ñư ng c t. L p k ho ch v n chuy n hàng t các ñi m phát ñ n các ñi m thu sao cho t ng cư c phí v n chuy n là nh nh t. Hay còn g i là thi t k k t c u ñư ng. tính t ng chi u dài các ño n v n chuy n cùng hư ng trên ñư ng vòng. b. sau ñó phân ph i theo sơ ñ ñư ng c t. Sơ ñ này có m ng lư i giao thông ng n nh t. s d ng cho nh ng công trư ng nh . b gi i h n b i m t b ng. ta có bài toán v n t i: Có m ñi m cung ng (ñi m phát i = 1 ÷ m ) và n ñi m tiêu th (ñi m thu j = 1 ÷ n ) m t lo i hàng hóa nào ñó. sau ñó so sánh n u t ng chi u dài các ño n th ng cùng hư ng <= n a chi u dài ñư ng khép kín thì phương án phân ph i là h p lý. tính t ng chi u dài ñư ng v n chuy n khép kín. ñ gi i bài toán này ta ñi gi i bài toán ñ i ng u tìm h th ng th v u i . ñ m b o các yêu c u theo quy ph m và kinh t . sau ñó l i làm phép so sánh. th t c p phát cho các công trình g n nh t trư c. cư c phí và quãng ñư ng v n chuy n. chi phí v n chuy n ph thu c vào kh i lư ng. Tùy theo các ñi u ki n c th c a công trư ng. ph i ti n hành phân ph i l i b ng cách lo i b ño n có kh i lư ng luân chuy n nh nh t. Sơ ñ này có ưu ñi m giao thông t t. ph n m t ñư ng. ho c s d ng hàm Solve trong ng d ng Microsoft Office Excel. giá thành cao. bi t cư c phí v n chuy n m t ñơn v hàng hóa t ñi m phát i ñ n ñi m tiêu th j là cij .

• Theo tính ch t b o qu n kho. n ng…vd: g x . thu n ti n v giao thông v n t i. tùy theo ñ c ñi m công trình có th chi m (70-80)% t ng chi phí tr c ti p.). ph c v cho nhi u công trình. ñ t ch t lư ng cao là công tác cung ng v t tư k thu t. d u. n ng…Vd: cát.. thư ng ñư c b trí khu t p trung m t ñ xây d ng cao. bãi. nhi u khu v c xây d ng khác nhau…. hóa ch t. thí nghi m. mưa. kh i lư ng l n.1 Khái ni m chung. trong ñó ch y u là vi c t ch c h th ng kho bãi m t cách h p lý. .1. có ñi u ki n v ñ m b o an toàn và thư ng ñư c b trí thành các khu riêng bi t trên công trình. k t c u bêtông ñúc s n… -Kho bán l thiên: là d ng nhà có mái che không có tư ng bao quanh ñ b o qu n các lo i v t tư có th ch u ñư c s thay ñ i v to.1 THI T K T CH C KHO BÃI VÀ NHÀ T M CÔNG TRƯ NG CH C KHO BÃI CÔNG TRƯ NG 8. ñi u ki n v n chuy n cung c p d n ñ n s ña d ng c a h th ng kho bãi. • S phong phú. Hai lo i kho này thư ng n m ngoài ph m vi công trư ng và là ñ u m i c a h thông cung ng v t tư t p trung theo k ho ch. W.GT TCTC_TKTC KHO BÃI&NHÀ T M CÔNG TRƯ NG 79/100 CHƯƠNG VIII THI T K T 8. • T v n chuy n ñ n s d ng thông thư ng v t tư ph i qua m t s giai ño n như nh p kho. ñá.). a.) Phân lo i kho bãi công trư ng. ch t n . thi t b d m t mát…ñ i v i m t s lo i v t tư còn có trang b h th ng cách m. -Kho h (kho l thiên): dư i d ng các bãi công trư ng. -Kho trung chuy n: dùng ñ b o qu n v t tư trong th i gian ng n trư c khi v n chuy n ñ n ñ a ñi m khác. W nhưng không ch u ñư c tác ñ ng tr c ti p c a mưa.. xu t kho…do ñó vi c qu n lý t ch c kho bãi công trư ng là khá quan tr ng trong thi công xây d ng. nơi ti p giáp gi a hai lo i hình v n chuy n (ñư ng s t-ñư ng b . M t trong nh ng ñi u ki n hàng ñ u ñ ñ m b o vi c xây d ng công trình ñúng th i h n. g ch. dùng ñ b o qu n các lo i v t tư không th ch u ñư c nh hư ng c a th i ti t ho c các lo i v t tư r i. b. -Kho trung tâm (t ng kho cung ng): dùng b o qu n v t li u trong th i gian dài. Vai trò c a công tác kho bãi: • T tr ng chi phí v t tư trong giá thành công trình. thư ng ñư c xây d ng các ñ u m i giao thông. thi t b công ngh … -Kho kín: thư ng ñư c xây d ng có mái che và có tư ng bao quanh.) Vai trò c a công tác kho bãi. ña d ng v ch ng lo i v t tư. thông gió… -Kho chuyên dùng: b o qu n nh ng lo i v t tư có yêu c u ñ c bi t v phòng ch ng cháy n (xăng. có th xây d ng ng m ho c n i trên m t ñ t. • Theo v trí ñ t kho và ph m vi ph c v . thép. ngói. ñư ng th y-ñư ng b . phân lo i. ñ b o qu n các lo i v t tư không b nh hư ng c a ñi u ki n th i ti t như to.

ð ñơn gi n có th l y th i gian d tr chung tdtr=t1+ t2+ t3 tra b ng.5 ÷ 1. t2.1. k = q max qtb = 1. (m 2 ). d tr v n t i. T_th i gian s d ng lo i v t tư ñó. • ði u ki n cung ng và v n chuy n: ngu n. ñư c b trí trên m t b ng c a xư ng ñó.2 N i dung thi t k . ñá. Di n tích kho bãi có ích Fc .7 ñ i v i các kho t ng h p. kích thư c kho bãi.4 ÷ 1. V i α_h s s d ng m t b ng. Thư ng là thành ph n c a các xư ng. tháo d . t1. c ly v n chuy n Li. a.G Lo i hình v n chuy n Ôtô (ngày) ðư ng s t (ngày) <=15km >15km <=100km >100km 2-3 3-5 5-10 10-15 4-6 6-10 5-10 10-20 5-10 10-15 10-20 20-40 b.6 _h s tính ñ n m c ñ s d ng không ñ u. lo i phương ti n v n chuy n.) Xác ñ nh lư ng v t tư c n d tr (Qdtr): ph thu c các y u t : • Lư ng v t tư tiêu th hàng ngày theo t ng lo i.Cát. k c ñư ng ñi l i dành cho vi c b c x p.Ximăng. s i 2. 3. ñ ch a các nguyên li u s n xu t và các s n ph m s n xu t ra.2 v i các bãi l thiên. Ngoài ra còn phân lo i d a trên th i gian s d ng hay d ng k t c u ñư c s d ng làm kho bãi. • ð c ñi m c a t ng lo i v t tư và yêu c u x lý trư c khi s d ng (thí nghi m v t li u. -Kho công trình: dùng b o qu n và cung c p v t tư cho t ng công trình. Ho c Qdtr có th l y giá tr l n nh t trên bi u ñ d tr v t tư. g ch. Lư ng v t tư b o qu n kho c n ñ m b o cho vi c thi công ñư c liên t c và không l n quá. h ng m c công trình.GT TCTC_TKTC KHO BÃI&NHÀ T M CÔNG TRƯ NG 80/100 -Kho công trư ng: dùng b o qu n và cung c p v t tư cho toàn công trư ng.2 ÷ 1. 8. α = 1. Di n tích kho bãi F. m2 d ( ) . bao g m các lo i d tr : d tr thư ng xuyên. phòng cháy…ñư c tính như sau: F = α × Fc . khu ch ñ i k t c u…).6 ñ i v i các kho kín. α = 1.. theo yêu c u ti n ñ qi. Qdtr . tra b ng. ñư c tính b ng công th c: Fc = V i d_lư ng v t li u ñ nh m c ch a trên 1m2 di n tích kho bãi.) Xác ñ nh di n tích. d tr b o hi m…ñư c xác ñ nh như sau: Qdtr = q (t1 + t 2 + t 3 ) = q × t dtr V i q_lư ng v t tư tiêu th l n nh t trong ngày. xác ñ nh căn c vào bi u ñ s d ng v t tư hàng ngày và l y giá tr l n nh t ho c căn c vào t ng s lư ng v t tư c n s d ng và kho ng th i gian s d ng nó: q = v i Q×k T Q_t ng kh i kư ng v t tư s d ng trong kỳ. t3_là th i gian d tr v t li u thư ng xuyên.1 ÷ 1. -Kho xư ng: ñ ph c v cho các xư ng gia công. t c di n tích tr c ti p ch t ch a v t li u. d tr b o hi m. α = 1. Lo i v t tư 1. d tr v n t i.

ch a thùng. • ð m b o các ñi u ki n b o v . ð. chi phí v n chuy n t kho ñ n nơi tiêu th nh nh t. G cây.GT TCTC_TKTC KHO BÃI&NHÀ T M CÔNG TRƯ NG 81/100 α = 1. Sau khi tính ñư c di n tích kho bãi. • Các kho nên ñ t theo tr c giao thông chính.8 0.7-1 0. G x .2 4-4.5-3 2 1. TT 1 I 1 2 3 Tên v t li u 2 Cát.6 700 Chi u cao ch t v t li u (m) 5 5-6 1. c u ki n.5 0. Ph i ñ m b o thu n ti n cung c p v t tư cho thi công theo ti n ñ ñã n ñ nh. G ch ch Thép hình I.2 3.5 1. Tùy theo trư ng h p c th mà ta có các cách gi i quy t khác nhau. ñá ñ ñ ng b ng th công.5-2 2.3 1. hòm.2-1.2 Cách ch t 6 Lo i kho 7 l thiên l thiên l thiên kho kín kho kín kho kín l thiên bán l bán l bán l bán l thiên thiên thiên thiên V T LI U TRƠ ñ ñ ng ñ ñ ng ñ ñ ng x p ch ng x p ch ng ñ ñ ng x p ch ng x x x x p ch p ch p ch p ch ng ng ng ng II 1 2 3 4 III 1 2 3 4 III 1 2 IV 1 2 3 4 V T LI U SILICAT t n t n t n viên t t t t n n n n m3 m3 S T THÉP 0.9-1 0.5 1. ch y u ch n v trí ñ t kho theo yêu c u chi phí v n chuy n nh nh t. Sơn ñóng h p Nh a ñư ng Xăng d u (thùng). Xi măng ñóng bao. an toàn.U Thép thanh.3-1. Ngoài ra còn chú ý ñ n các v n ñ sau: • Nên b trí các kho cùng ch c năng g n nhau n u có th ñ thu n ti n cho vi c khai thác.6 1. ñá ñ ñ ng b ng máy. ðá h c ñ ñ ng b ng máy. Thép cu n. ch ng cháy n … • V trí ñ t kho nên ñ t ngoài m t b ng công trình ñ trong quá trình thi công kh i di chuy n qua l i nhi u l n. Tôn.3-2 1. • K t h p gi a các kho ch a v t li u xây d ng và các kho ch a c a công trình sau này (nh m gi m chi phí xây d ng kho).2 ÷ 1. Cát. tùy ñi u ki n m t b ng và cách th c x p d mà l a ch n kích thư c kho bãi cho phù h p.3 ñ i v i các bãi l thiên.5 V T LI U G 1.7-4.5-2 2-3 1. Hàm m c tiêu có d ng: G = ∑ ci × q i × li → min .8-1.bi t bán l thiên V T TƯ HÓA CH T t n t n t n cu n x p ñ ng c. Gi y d u. Xi măng ñóng thùng.v 3 m3 m3 m3 Lư ng v t li u trên 1m2 4 3-4 1.2 1 1 2-3 2-3 2-2.) Ch n v trí ñ t kho.8 6-9 x p ch ng x p ch ng x p ch ng bán l thiên bán l thiên kho kín bán l thiên kho ñ.8 2. Vôi b t.6 1.

ñ m b o th i V i . • ð i v i v t li u sa khoáng (cát. tùy t ng lo i v t tư mà có các cách s p x p riêng.): ñ ñ ng trên m t b ng ñã ñư c san ph ng và ñ m k . ð m b o v t tư không b hao h t. li_kho ng cách t ñi m cung ng ñ n t ng ñi m tiêu th . ñá. f. ng: x p ñ ng ngoài tr i ho c trên giá có mái che. W…và có bi n pháp x lý k p th i. t ch c b c d nhanh g n. trư ng h p k t c u thép c u t o b ng các chi ti t r i nên s d ng kho kín. • Các lo i nhiên li u l ng. boonke ñ t trong kho kín. • V t tư không b hao h t.GT TCTC_TKTC KHO BÃI&NHÀ T M CÔNG TRƯ NG 82/100 G_t ng giá thành v n chuy n t kho ñ n các ñi m tiêu th . theo phi u v n chuy n thì ti n hành l p biên b n…. • Chi phí xây d ng th p. ki u toa xe… e. chú ý các k t c u ph i ñư c x p g n v i thi t b c u l p theo yêu c u c a công ngh thi công. có th ch t ñ ng trong khu v c chu n b c u l p. di chuy n. ngói x p ñ ng ñ gi m th i gian b c x p và v n chuy n. t . Có th gi i bài toán theo phương pháp gi i tích. các lo i kho công trình.) b o qu n các kho có mái che tránh mưa n ng.. ñ tránh hao h t ngư i ta có th x p chúng thành các ki n trong các container… • ð i v i g tròn. sau m t th i gian nh t ñ nh ph i ñ o kho tránh v t li u v ñông c ng gi m ch t lư ng.) Ch n hình th c và lo i kho. ch t lư ng các lo i v t tư trong kho. C th ñ i v i các lo i kho công trư ng nên ch n lo i kho kín có k t c u l p ghép. Tùy th i gian ph c v và quy mô ch t ch a mà ch n hình th c cho phù h p. ngói…x p theo t ng ñ ng. n u ñ m b o yêu c u thì ti n hành nh p. • ð i v i các lo i thép thanh. trong 1 s trư ng h p ph i xây tư ng ch n ñ kh i trôi v t li u. ci_giá thành v n chuy n cho 1 t n v a/km. • ð i v i g ch. các lo i g kho ph i ñư c x p t ng nhóm. • Nh p kho: ki m tra lô hàng ñư c chuy n ñ n theo s lư ng và ch t lư ng. trong ñó chú ý công tác thoát nư c m t. to. thu n ti n xu t nh p và an toàn. xi măng.) T ch c công tác kho bãi.) Cách s p x p kho. • ð i v t li u r i vôi. kho xư ng (ch y u là lo i kho kín) ch n lo i kho di ñ ng. ch t n …có yêu c u b o qu n ñ c bi t thư ng ch a trong các bình th y tinh.. g x : x p ñ ng trên m t b ng khô ráo có ch a l i ñi. tránh m t mát. quy cách…ð i v i các chi ti t b ng g (c a. • ð i v i c u ki n bêtông ñúc s n. d. chú ý ngăn riêng t ng kh i phòng cháy. ki m tra ñi u ki n ch t ch a. • ð m b o công tác b o v kho tàng. khi thi u h t ho c ch t lư ng không ñ m b o theo h p ñ ng. tránh hao h t… • B o qu n t i kho: -Thư ng xuyên ki m tra s lư ng. qi_ kh i lư ng v a cung ng cho t ng ñi m tiêu th . n u d ng r i thì ch a trong các xilô. th ch cao…n u ñóng bao thì x p ñ ng trong kho kín có sàn cách m và thông gió. kim lo i ch u áp su t b trí trong các kho ñ c bi t. d tháo d . phương pháp Gradien_bài toán quy ho ch phi tuy n.

như s d ng nhà l p ghép. ph c v và 1 s lo i khác. s d ng 1 ph n công trình .) Phân lo i nhà t m. nhà v sinh. -Th c hi n ch ñ ki m kê thư ng xuyên.) Các nguyên t c thi t k b trí nhà t m. tài chính… -Nhà và ph c v sinh ho t công c ng: nhà gia ñình.GT TCTC_TKTC KHO BÃI&NHÀ T M CÔNG TRƯ NG 83/100 h n b o qu n kho không vư t quá m c quy ñ nh. ch ng m… -Ti n hành ch ñ l p th kho ñ i v i t ng lo i hàng b o qu n. áp d ng nh ng bi n pháp phòng ng a v an toàn ch ng cháy n . cơ ñ ng. qu n lý. ñ s lư ng và ñ m b o ch t lư ng. quy mô. nhà v sinh… -Nhà qu n lý hành chính: nhà làm vi c ban qu n lý. th i gian xây d ng mà nhu c u nhà t m công trình có th khác nhau v ch ng lo i. ñ c ñi m k t c u. t p th . nhà . s lư ng. -Nhà s n xu t: trong ñó b trí các quá trình s n xu t ñ ph c v thi công xây l p công trình chính (các tr m xư ng ph tr . -Nhà kho công trình: dùng ñ b o qu n v t tư.1 Khái ni m chung.2. -Nhà l p ghép có th tháo d và di chuy n ñư c. -Yêu c u xu t ñ ng b . ph . l c lư ng ph c v … • Kinh phí ñ u tư xây d ng nhà t m có h n nên c n ph i gi m t i ña giá thành xây d ng. ch ng d t. c. • Công tác xu t kho: -V t tư xu t t i kho ph i có l nh xu t và phi u h ng m c. ngoài nhu c u trên còn b sung thêm 1 ph n nhà xư ng. nhà qu n lý hành chính. v sinh tính toán d a trên s lư ng ngư i ho t ñ ng trên công trư ng. • Vi c tính toán nhà t m ñ i v i nhà s n xu t và kho căn c vào kh i lư ng xây l p và các nhu c u s d ng v t tư ñ tính toán. nhà y t . -Nhà ph c v công nhân trên công trư ng: nhà ăn.). -X p v t tư trong kho theo ñúng quy ñ nh. b ph n k thu t. • Theo ch c năng ph c v . giá thành xây d ng. Tùy lo i hình. ñ a ñi m. ð i v i các nhóm qu n lý hành chính.. nư c.) ð c ñi m nhu c u nhà t m. nó không ch ph thu c vào kh i lư ng xây l p mà còn ph thu c vào ñi u ki n xây d ng: n u công trình xây d ng khu v c ñã ñư c khai thác thì nhu c u v nhà t m bao g m kho. còn n u xây d ng khu v c m i thì bao g m t t c các lo i trên. bao g m công nhân chính. ñúng ch ng lo i. các tr m ñi n. Nhà t m là nh ng v t ki n trúc không n m trong danh m c xây d ng công trình chính nhưng c n thi t cho ho t ñ ng c a công trư ng và ñư c xây d ng b ng ngu n kinh phí riêng ngoài giá thành xây l p công trình chính. sinh ho t xã h i. l p báo cáo t ng kỳ k ho ch. • Nhà t m công trình b o ñ m ph c v ñ y ñ . ph c v văn hóa… • Theo gi i pháp k t c u: -Nhà toàn kh i c ñ nh. n u công trình xây d ng khu v c ít ñư c khai thác. 8. -Nhà t m di ñ ng ki u toa xe. a. b. có ch t lư ng vi c ăn sinh ho t c a công nhân.2 THI T K T CH C NHÀ T M CÔNG TRƯ NG 8. • Nhu c u v các lo i nhà t m r t khác nhau.

GT TCTC_TKTC KHO BÃI&NHÀ T M CÔNG TRƯ NG 84/100 chính ñã xây d ng xông n u có th … • K t c u và hình th c nhà t m ph i phù h p v i tính ch t luôn bi n ñ ng c a công trư ng.2-0. là nh ng ngư i tr c ti p s n xu t thi công xây d ng. ñ m b o an toàn s d ng. tr m v n t i…). l y s li u bi u ñ nhân l c theo t ng ti n ñ thi công R. c. ph thu c tính ch t công trình xây d ng và quy mô c a s n xu t ph tr . v i nh ng công trình có t tr ng l p ghép cao thì nó chi m t l l n (0. k>1_h s k ñ n s công nhân nghĩ phép… • Công nhân s n xu t ph (N2): nh ng ngư i làm vi c trong các ñơn v ph c v xây l p (các xí nghi p ph tr . ch n hình th c k t c u nhà.2 N i dung thi t k t ch c nhà t m công trư ng. giáo d c…. xác ñ nh di n tích các lo i nhà t m. tra b ng. ph c v …có th l y kho ng 3%(N1+N2). Vi c thi t k t ch c nhà t m bao g m các n i dung cơ b n sau: tính toán nhân kh u công trư ng. 8. fi_ñ nh m c nhà t m lo i i. s lư ng xác ñ nh theo: -D a vào thi t k t ch c xây d ng. s lư ng bi n ñ ng theo th i gian xây d ng do ñó m t trong nh ng yêu c u tính toán s lư ng nhà t m h p lý là tính nhân kh u công trư ng. O_năng su t bình quân c a m t công nhân xây l p.) Tính toán nhân kh u công trư ng. N = ∑ Ni T ng s nhân kh u công trư ng: b.6)%N1. • B trí nhà t m tuân theo tiêu chu n v sinh.3)N1. Ni_s nhân kh u liên quan ñ n nhà t m lo i i. .5-0. có th l y (5-10)%(N1+N2+N3+N4+N5). • Nhân viên c a ñơn v ph i thu c (N7): nhân viên các tr m yt . a.) Xác ñ nh di n tích nhà t m. • Cán b nhân viên k thu t (N3): tùy theo m c ñ ph c t p c a công trình mà có th l y (4-8)%(N1+N2). kinh t (N4): có th l y t (5-6)%(N1+N2). so sánh ch n phương án kinh t . -N u không có s li u ñó thì căn c vào kh i lư ng xây l p bình quân trong năm và năng su t lao ñ ng c a m t công nhân xây l p ñ tính: R = (On O )× k V i On_giá tr s n lư ng xây l p c a toàn công trư ng trong 1 năm. Fi = N i × f i V i Fi_nhu c u di n tích nhà t m lo i i. Cơ c u nhân l c công trư ng g m 7 nhóm chính sau.) Ch n hình th c nhà t m. ngư c l i (0. có th l y (0. • B ph n qu n lý hành chính.22)%(N1+N2+N3+N4+N5). văn hóa. Cơ c u nhân l c công trư ng g m nhi u nhóm. • Nhân viên ph c v (N5): là nh ng ngư i làm công tác b o v . Căn c vào yêu c u ch t lư ng ph c v ñ ch n. Căn c s lư ng nhân kh u t ng nhóm tính trên và ñ nh m c nhân kh u nhà t m ñ tính ra nhu c u di n tích ñ i v i nhà t m. • Công nhân s n xu t chính (N1): ñây là l c lư ng chi m t l l n nh t trong t ng s ngư i ho t ñ ng trên công trư ng. • Nhân kh u ph thu c (N6): thành viên gia ñình ph thu c.2.

trư ng h c…là nhà “toàn kh i” c ñ nh.GT TCTC_TKTC KHO BÃI&NHÀ T M CÔNG TRƯ NG 85/100 • Nhà yêu c u ch t lư ng cao: nhà yt . • Nhà v sinh…dùng lo i cơ ñ ng… . nhà cán b . nhà qu n lý…dùng lo i l p ghép. • Nhà t p th .

ch c năng và quy mô s n xu t. • Công su t s d ng c a công trư ng xây d ng khác nhau tuỳ qui mô và thư ng r t l n.5-1. x lý bê tông nhi t . • Chi phí ñi n năng có th chi m t (0. các lo i máy dùng trong các xư ng ph tr . ngoài nhà. máy móc thi công 70% nhu c u ñi n năng c a công trư ng (c n c u. máy tr n..1 ð c ñi m và yêu c u c p ñi n cho công trư ng. chi phí cho xây d ng th p. ñòi h i s d ng các lo i thi t b cơ ñ ng. • Cơ c u dùng ñi n c a công trư ng khác nhau. • Yêu c u v ch t lư ng c p ñi n: . kho ng 10% nhu c u. 1 pha. 380V. -Dùng cho các quá trình s n xu t : quá trình hàn ñi n.. -Lo i 3: các ph t i chi u sáng. Ví d : Thi công trong tuy nen ng m thì thi t b thông gió ph i ho t ñ ng liên t c. • Yêu c u v th i gian cung c p ñi n khác nhau : -Lo i 1: ph t i yêu c u c p ñi n liên t c. các máy thăng t i. xây d ng nhanh.). n u không có s n thì xây d ng tr m ngu n cung c p riêng. chi m kho ng 20% nhu c u ñi n. n u m t ñi n gây nguy hi m ñ n tính m ng công nhân hay hư h ng công vi c.2 THI T K T CH C C P ðI N CÔNG TRƯ NG 9.5)% giá thành công tác xây l p. Phương án t t nh t ñư c ch n là t m ng có s n trong khu v c. lo i này có th ng ng c p ñi n trong th i gian tương ñ i dài. tính ch t và bi n pháp thi công ñư c áp d ng.. thi công ñ bê tông dư i nư c… -Lo i 2: các lo i ph t i mà khi ngưng cung c p ñi n s d ng công vi c làm cho s n ph m b hư h ng (cho phép ng ng c p trong th i gian ng n ñ ñ i ngu n phát). 3 pha).2. d dàng. 220V. năng lư ng ph thu c vào vi c ñi u tra kh o sát khu v c xây d ng ñ ch n ngu n c p h p lý và kinh t nh t. k t c u tháo l p ñư c ñ s d ng nhi u l n. • ði n áp s d ng cho công trình g m nhi u lo i khác nhau (110V.GT TCTC_TKTC H TH NG ðI N NƯ C CÔNG TRƯ NG 86/100 CHƯƠNG IX THI T K T 9. Yêu c u m ng k thu t t m là ñơn gi n.. Thi t k c p ñi n nư c. s lư ng công nhân. ña d ng g m các ngu n tiêu th sau: -Cung c p cho ñ ng cơ c a các thi t b .1 KHÁI NI M CHUNG CH C H TH NG ðI N NƯ C CÔNG TRƯ NG Nhu c u v ñi n. 9. các công tác s y. máy móc ph c v và ñi u ki n t i ch . -Dùng cho nhu c u chi u sáng : Trong nhà. nư c cùng các ngu n năng lư ng khác ph thu c vào kh i xây l p trên công trư ng.

) Xác ñ nh công su t tiêu th trên toàn công trư ng.05_ngu n là các máy phát.5Hz (công su t tiêu th ph i nh hơn công su t ngu n). v n hành b o qu n ñơn gi n. (kw) • ði n dùng chi u sáng: Trong nhà: Pchs _ tr = (k 3 × ∑ S i × qi )/ 1000. • M ng h th : có th ñ t thêm tr m bi n áp m i ho c m r ng tr m bi n áp cũ. Vi c ch n ph thu c vào ñi n áp.4_h s s d ng ñi n không ñ u c a các ph t i. dung lư ng l n.78 ). v a ñ m b o cung c p ñ theo nhu c u.GT TCTC_TKTC H TH NG ðI N NƯ C CÔNG TRƯ NG 87/100 -Yêu c u v ñi n áp: ñ s t ñi n áp thi t b dùng ñi n xa nh t ñ i v i m ng ñ ng l c ∆U=±5%Uñm. làm m i ho c s d ng l i ñư ng dây cũ.2 N i dung thi t k t ch c c p ñi n. ☺Ngu n là m ng ñi n khu v c: khi trong khu v c có s n m ng ñi n chung thì nên ch n ngu n t ñó. (kw) • ði n dùng cho các quá trình s n xu t: Psx = (k 2 × ∑ Psxi )/ (cos ϕ ). U<35kv_tr c ti p). (kw) Pchs _ ng = (k 4 × ∑ S i' × qi' )/ 1000.) Ch n ngu n cung c p.2.2. (kw) Ngoài nhà: T ng c ng công su t ngu n: P = k × (Pdc + Psx + Pchs _ tr + Pchs _ ng ) V i Pñci_công su t ñ nh m c c a ñ ng cơ dùng trong lo i máy i.1_ngu n là các máy bi n áp. b. Si. thi t b : Pdc = (k1 × ∑ Pdci )/ (η × cos ϕ ). công su t.5%Uñm. k1. Si’_di n tích chi u sáng trong. ph thu c vào lo i ñ ng cơ. Các b ph n tiêu th ñi n trên công trư ng. k=1. s lư ng và s làm vi c ñ ng th i. kh i . tình tr ng m ng dây mà công tác t ch c c p ñi n khác nhau. ñi n áp công su t n ñ nh. máy móc. • B o ñ m an toàn s d ng ñi n cho ngư i và thi t b . -ð l ch t n (t n s ): cho phép 0. giá thành r . Chú ý: ñ ch n công su t ngu n h p lý. • ði n dùng cho nhóm ñ ng cơ. qi. k_h s t n th t công su t trên m ng dây. η _h s hi u su t c a ñ ng cơ (η = 0. v a kinh t . ☺Ngu n máy phát t i ch : s d ng khi không có s n lư i ñi n khu v c ho c khi có m ng ñi n khu v c nhưng công trư ng xa và phân tán trên ñ a bàn r ng. ñ i v i m ng chi u sáng ∆U=±2. Psxi_công su t yêu c u c a quá trình s n xu t i. ph thu c kh i lư ng công vi c và ñ nh m c tiêu hao v ñi n năng. a. • M ng ñi n khu v c là cao áp: m ng ñi n khu v c xây d ng r nhánh t lư i ñi n cao áp b ng các tr m bi n áp (U≥35kv_trung gian. ngoài (m2). qi’_ñ nh m c chi u sáng trong. cosϕ_h s công su t. ngoài (W/ m2). 9. c n l p bi u ñ tiêu th ñi n năng theo th i gian (10 ngày ho c 1 tu n) và l y ch s l n nh t c a bi u ñ ñ ch n công su t ngu n. ñ i v i m ng chung ñ ng l c và chi u sáng ∆U=±6%Uñm.3. Ưu ñi m c a d ng này là s d ng m ng lư i ñi n có s n. k=1.

V i ñi n chi u sáng thì: I tt = Pp U p . dây (kv. khi chưa l p ñư c m ng ñi n chính th c. • ð m b o ñư c ñ b n cơ h c: h th ng dây d n ph i ch u ñư c s c căng dư i tác d ng c a t i tr ng.75). Sau ñó ki m tra ñi u ki n Itt < Icp và tra b ng ñ xác ñ nh ti t di n dây d n. cosϕ _h s công su t ph t i (0. Lk_chi u dài dây d n ñ n ph t i pha k (m)... c. dây thép (S≥Ø4) ☺ð ñơn gi n trong tính toán ñư ng dây t m. không c n tr công tác v n chuy n và ñi l i trên công trư ng. . • Nghiên c u v ph t i: phân nhóm (ñ ng l c. PP_công su t chi u sáng c a t ng pha (kw). Ud_ñi n áp pha. có th di chuy n ñ n g n thi t b . dây d n nhôm (S≥16mm2). ☺M ng dây trên không : bao g m các n i dung chính. • Ch n ti t di n dây d n. • V ch tuy n ñư ng dây: d a vào t ng m t b ng thi công công trình và công trư ng. v trí c a các ph t i mà v ch tuy n và xác ñ nh kh i lư ng dây d n ñ m b o t ng kh i lư ng dây d n nh nh t. c a gió. ☺M t s yêu c u khi ch n ti t di n dây. • ðư ng dây ph i t i ñư c dòng ñi n ch y qua nó theo tính toán: I tt < I cp ... ñ m b o c ly an toàn. UP. th i gian xây d ng l p ñ t nhanh. hóa ch t. • L p sơ ñ phân ph i theo tuy n dây và ph t i. • Ch n ti t di n dây pha: theo ñi u ki n cư ng ñ Itt.) Thi t k m ng dây. ∆U(%)_t n th t ñi n áp cho phép (tra b ng ph thu c ñi u ki n ph t i). Thi t k m ng ñi n c p cho công trư ng g m 2 ph n chính: ph n m ng dây trên không n i t ngu n ñ n trung tâm phân ph i.có th l y theo quy ñ nh sau: dây d n ñ ng (S≥6mm2). V i P_công su t c a c 3 pha (kw). ñ c ñi m và tính ch t. • T ng h p và nghiên c u các tài li u liên quan. n .7-0. còn v i ñư ng dây nhánh ñ n ph t i thì ch n theo ñi u ki n cư ng ñ r i ki m tra l i theo ñi u ki n t n th t ñi n áp. • T n th t ñi n áp tính toán ph i bé hơn t n th t ñi n áp cho phép: ∆U tt < ∆U cp . V trí ñ t: ñ t g n trung tâm khu v c ph t i. chi u sáng) và tính công su t. nên ch n v trí có hư ng gió ñ d làm ngu i ngu n b ng phương pháp t nhiên. • N u tính theo ñi u ki n t n th t ñi n áp thì ti t di n dây d n có th xác ñ nh theo các công th c sau: S = (200 ρ × ∑ I k × Lk ) (∆U × U dm ) V i Ik_cư ng ñ dòng di n pha k (A). v). ph n m ng dây t trung tâm phân ph i ñ n các ph t i. tránh xa khu v c nguy hi m (cháy. ch ñ ng s d ng theo yêu c u ti n ñ thi công.GT TCTC_TKTC H TH NG ðI N NƯ C CÔNG TRƯ NG 88/100 lư ng công tác không l n ho c trong giai ño n chu n b công trư ng. Ưu ñi m c a d ng này là có tính cơ ñ ng cao. V i ñi n ñ ng l c thì: I tt = P ( 3U d cos ϕ ).). Uñm_ñi n áp ñ nh m c (kv.. v). thư ng v i ñư ng dây trên không ta ch n theo ñi u ki n t n th t ñi n áp r i ki m tra l i theo ñi u ki n cư ng ñ .

• H th ng c p nên ñơn gi n. c u chì. khai thác và b o qu n. a.. máy xây d ng (l/h.3. l/s) V i kct_h s dùng nư c sinh ho t không ñ u công trư ng (Kct=2. phòng cháy. . yêu c u ch n phù h p v i công su t. Q3_lư ng nư c dùng cho các ñ ng cơ. 9.. • Ch n ti t di n cho dây trung tính.3.GT TCTC_TKTC H TH NG ðI N NƯ C CÔNG TRƯ NG 2 89/100 ρ _ñi n tr su t c a dây d n (Ω. m3/ca). k4=1. ☺Ch n thi t b b o v ñư ng dây d n và ch ng sét. k_h s tính ñ n các nhu c u nh khác chưa tính h t (k=1.Các nguyên t c thi t k . ct công trư ng: N sh = (k ct × N × q × k 7 ) + N t (m3/h .2 N i dung thi t k t ch c c p nư c : Tùy thu c ñ c tính và quy mô công trình. V i m ng 3 pha có th l y: S tr . • Thi t k các công trình ñ u cu i (n u c n). các lo i thi t b ñóng ng t khác (c u dao. tháo l p d .mm /m. dòng ñi n. • H th ng c p nư c ph i ñáp ng ñ y ñ . • Nư c dùng cho sinh ho t (Nshct ..3 THI T K T CH C C P NƯ C CÔNG TRƯ NG 9. l s ( ) V i Q1_lư ng nư c dùng cho các quá trình thi công xây d ng (l/ca.4_h s dùng nư c không ñ u tương ng. sơ ñ nguyên lý.).t = (1 / 3 − 1 / 2)× S p . • Nư c dùng cho s n xu t (Nsx): nư c dùng cho các quá trình thi công xây d ng... Q4_lư ng nư c dùng cho các máy phát ñi n n u có (l/h.. cho các quá trình gia công v t li u.t = S p . 9. (Có th l y: k1=1.5 . và s d ng ñư c nhi u l n. gi m kinh phí xây d ng.. tr m máy (l/ca.. • B trí các công trình c p nư c trên công trư ng.1 ð c ñi m và yêu c u chung.3. N sx = k × [(k1 × Q1 ) 7 + (k 2 × Q2 ) 7 + k 3 × Q3 + k 4 × Q4 ]. Lư ng nư c dùng cho các công trình xây d ng khá l n và r t ña d ng như cho các quá trình s n xu t. ph thu c ch t li u dây)...2).). • T n d ng m ng c p có s n khu v c ñ nâng cao ch t lư ng c p nư c. V i các m ng khác thì: S tr . k3=2 . k1.1 ). sinh ho t. • Ch ng sét b o v ñư ng dây: ñ t thu lôi ch ng sét và n i ñ t chân s . • ð m b o an toàn cho ngư i và thi t b trong quá trình s d ng. Q2_lư ng nư c dùng cho các xí nghi p ph tr . m3/ca).. kh i ñ ng t . • Ch n thi t b b o v .) Xác ñ nh h và lưu lư ng nư c tiêu th . thu n ti n cho quá trình s n xu t. • Ch n ngu n nư c theo yêu c u ch t lư ng và s lư ng • Thi t k và ch n m ng lư i c p nư c cho công trư ng. công vi c chính bao g m: • Xác ñ nh lưu lư ng nư c c n dùng. cho các xí nghi p ph tr (các tr m máy.2. m 3 h .7). cho sinh ho t. Nshtt ): công trư ng và khu t p th . k2=1.. mà quy ñ nh n i dung c a công tác này. thu n l i trong di chuy n. m3/h)..25 . m3/h). bao g m các lo i : Áptomat. tr m ngu n .

ch t lư ng nư c… c. • Lư ng nư c dùng cho ch a cháy (Ncc) công trình và khu t p th : ph thu c s ngư i và di n tích c a công trình. b. ñ ng th i ph i n ñ nh v kh i lư ng nư c c p cho công trư ng theo ti n ñ thi công và nhu c u sinh ho t. l/s) V i ktt_h s dùng nư c không ñ u khu t p th (Ktt = 2).. kh i lư ng v t li u thi t b nhân l c c n dùng.ca. khu t p th .1_h s t n th t nư c trong m ng ñư ng ng t m. kinh phí xây d ng th p nhưng như c ñi m là không ñ m b o cung c p nư c liên t c (nh t là khi có ñi m trên ñư ng ng chính h ng). .05-1. sau ñó ch n ñư ng ng chính và công su t c a máy bơm.04-1. • Ch n sơ ñ : có ba lo i sơ ñ m ng lư i.5(Nsx + Nsh)max thì xác ñ nh lưu lư ng t ng theo công th c: N ∑ = (N sx + N sh )max × k • N u Ncc ≥ 0. Công trư ng không có m ng thoát nư c sinh ho t: q=6-8 l/ng. th i gian xây d ng. Nt_lư ng nư c tư i cây. chi phí cho quá trình qu n lý khai thác. q_ñ nh m c dùng nư c tính cho 1 công nhân công trư ng (l/ca). • Khi ch n ngu n nư c ph i tho mãn yêu c u ch t lư ng nư c cho c quá trình s n xu t và sinh ho t.ca. Nsh cho t ng kho ng th i gian 10 ngày. • N u Ncc<0. ta s v bi u ñ tiêu th Nxs.05).5max(Nsx + Nsh) và Ncc ñ tính NΣ. v sinh môi trư ng (Nt=3-5l/ngày. h …) ho c d a vào ngu n nư c ng m. có th l y 10-20 l/s ho c tra b ng.5max(Nsx + Nsh) thì xác ñ nh lưu lư ng t ng theo công th c: N ∑ = [0.. • Khi ch n ngu n nư c c n tính toán so sánh các ch tiêu kinh t k thu t như: giá thành 1 ñơn v nư c c p. ñô th .5 × (N sx + N sh )max + N cc ]× k V i k=1. căn c vào giá tr 0. k_h s tính ñ n s cán b ho t ñ ng trên công trư ng (k=1.GT TCTC_TKTC H TH NG ðI N NƯ C CÔNG TRƯ NG 90/100 N_s công nhân ho t ñ ng ca ñông nh t (ngư i). Qshtt _lư ng nư c dùng khu t p th trong 1 ngày ñêm (l/ng.m2 tư i). -Sơ ñ m ng lư i c t: các ñi m dùng nư c phân tán riêng r trên công trư ng. Thi t k m ng c p. tt tt khu t p th : N sh = k tt × Qsh / 24 (m3/h . • Ngu n c p cho công trình có th l y t m ng có s n (ch y u) ho c d a vào các ngu n t nhiên (sông. Công trư ng có m ng thoát nư c sinh ho t: q=10-15 l/ng.) Ch n ngu n cung c p. Ch t lư ng nư c dùng cho s n xu t ph i ñ m b o không phá ho i ho c gây tr ng i cho s ho t ñ ng bình thư ng c a máy móc thi t b . có ưu ñi m là t ng chi u dài m ng ng n. (Ph thu c vào s ngư i và cách dùng nư c). Xác ñ nh t ng lưu lư ng (NΣ): sau khi tính toán lưu lư ng nư c dùng cho s n xu t và sinh ho t.ñêm). • Ch t lư ng nư c dùng cho sinh ho t ph i ñ m b o tiêu chu n v sinh như c p cho khu dân cư. ñ m b o ch t lư ng c a k t c u xây d ng.

. ðư ng ng ph có th ch n theo c u t o. như c ñi m là chi u dài m ng lư i l n.GT TCTC_TKTC H TH NG ðI N NƯ C CÔNG TRƯ NG 91/100 -Sơ ñ m ng vòng: c p cho các khu v c s n xu t t p trung ho c các nơi s n xu t có yêu c u c p nư c liên t c. v t li u ñư ng ng. d di ñ ng. v_v n t c nư c ch y trung bình trong ng chính (v=1.5m/s)..ñ thu n ti n trong công tác v n hành. -Tính toán các công trình ñ u m i.N i dung tính toán ñư c trình bày trong giáo trình C p thoát nư c chuyên ngành. có th nêu tóm t t các n i dung ñó g m: -Xác ñ nh lưu lư ng nư c tính toán . thư ng ñ t n i. . v i nh ng khu t p trung c p theo sơ ñ m ng vòng.. -Sơ ñ m ng h n h p: k t h p 2 lo i sơ ñ trên. ch n chi u cao ñ t ñ u nư c. v i nh ng ñi m tiêu th r i các c p theo sơ ñ m ng lư i c t. kinh phí xây d ng l n. ưu ñi m ñ m b o ñư c vi c c p nư c liên t c.. tháo l p. áp l c máy bơm. -Xác ñ nh t n th t áp l c trong các ño n ng và toàn m ng. D ng này t ra kinh t và ñư c s d ng r ng rãi trên công trư ng.. π ) V i NΣ_lưu lư ng t ng c ng ( m3/s). các tuy n ph i v ch theo ñư ng ng n nh t. t n th t áp l c c a m ng tương ng v i lưu lư ng tính toán.2-1. • V ch tuy n: khi v ch tuy n c n chú ý nguyên t c: -M ng lư i ph i ñi ñ n toàn b các ñi m dùng nư c. ph . -Xác ñ nh ñư ng kính ng d n chính.. b o qu n. -Chú ý ph i h p v i các m ng k thu t khác. -Các tuy n ng chính nên ñ t d c theo tr c giao thông theo hư ng c a nư c ch y v phía cu i m ng lư i.. Xác ñ nh ñư ng kính ng d n chính (D): D = Σ (4 N Σ ) / (v. t ng chi u dài m ng cũng ph i ng n nh t. • Tính toán m ng c p: nh m xác ñ nh ñư ng kính c a ng nư c theo v n t c kinh t ..

Cung ng k thu t thi công xây d ng. T ch c xây d ng 1_L p k ho ch. Ths. Nguy n Huy Thanh (2003). [2] GS. T ch c xây d ng. Tr nh Qu c Th ng (2004).TÀI LI U THAM KH O CHÍNH [1] Ph m Huy Chính (2005). Trư ng ð i h c Xây d ng Hà N i. Hà N i. Nguy n ðình Thám. [4] PGS. Hư ng d n ñ án môn h c T ch c thi công xây d ng. NXB Xây d ng. Nguy n Ng c Thanh (2004). [6] GS. NXB Khoa h c và k thu t. Nguy n Văn Ng c (2000). NXB Khoa h c và k thu t. [3] TS. T ch c xây d ng công trình. t ch c và ch ñ o thi công. Hà N i. T ch c xây d ng 2_Thi t k t ng m t b ng và t ch c công trư ng xây d ng. Hà N i. [5] Ths. Tr n Trung Ý (1991).TS. Trư ng ð i h c bách khoa ðà N ng. .TS. NXB Xây d ng. Hà N i.

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->