P. 1
Phap Luat Va Phap Che XHCN

Phap Luat Va Phap Che XHCN

|Views: 2,334|Likes:
Được xuất bản bởiHoang Ha

More info:

Published by: Hoang Ha on Apr 09, 2012
Bản quyền:Attribution Non-commercial

Availability:

Read on Scribd mobile: iPhone, iPad and Android.
download as DOC, PDF, TXT or read online from Scribd
See more
See less

06/10/2013

pdf

text

original

PHÁP LUẬT NƯỚC CH XHCN VIỆT NAM

I. Khái quát chung về pháp luật: 1. Nguồn gốc của pháp luật: 2. Khái niệm: - Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của giai cấp cầm quyền và đảm bảo được thực hiện bằng bộ máy Nhà nước, bằng các biện pháp giáo dục, thuyết phục và cưỡng chế. (Các chế tài xử lý vi phạm: hình sư; dân sự; hành chính; kỷ luật). 3. Bản chất của pháp luật: - Tính giai cấp - Tính xã hội. 4. Thuộc tính của pháp luật: a. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến: - Tính quy phạm của pháp luật thể hiện ở chỗ: pháp luật đưa ra những quy tắc xử sự mang tính khuôn mẫu, thước đo cho mọi hành vi. Tất cả các chủ thể đều phải chấp hành nghiêm chỉnh khi tham gia vào quan hệ mà quy tắc đó điều chỉnh. - Tính phổ biến thể hiện ở chỗ hiệu lực thi hành pháp luật rộng, áp dụng nhiều lần, trong thời gian dài, nó chỉ bị sửa đổi bổ sung thay thế khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bãi bỏ hoặc đã hết thời hiệu hoặc bị thay thế bởi văn bản mới. b. Pháp luật được thể hiện dưới hình thức xác định: - Ở nước ta, hình thức thực hiện chủ yếu của pháp luật là văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung văn bản phải được thể hiện bằng ngôn ngữ tiếng Việt, chính xác, rõ ràng theo phong cách ngôn ngữ hành chính. - Thẩm quyền ban hành văn bản phải theo đúng quy định, đúng hình thức, hiệu lực của văn bản phải sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp, văn bản cấp dưới phải phù hợp với Hiến pháp, pháp luật và chỉ đạo của cấp trên. c. Pháp luật có tính cưỡng chế: đây cũng là thuộc tính cơ bản của pháp luật, pháp luật phải cưỡng chế, bắt buộc mọi chủ thể phải tự giác chấp hành pháp luật để pháp luật được thực hiện trong thực tế cuộc sống. d. Pháp luật được Nhà nước đảm bảo thực hiện. 5. Chức năng của pháp luật: 3 chức năng - Điều chỉnh; - Bảo vệ; 1

2. . Khái niệm: là văn bản do cơ quan Nhà nước ban hành hoặc phối hợp ban hành theo thẩm quyền. + UBTVQH: Pháp lệnh. .Pháp luật làm cho các quan hệ kinh tế trở thành các quan hệ pháp luật.Là phương tiện xác định vị trí pháp lý bình đẳng các chủ thể tham gia kinh tế. 2 . Luật. ghi nhận quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật của công dân. hình thức.Quy tắc xử sự chung: là những chuẩn mực mà ai cũng phải chấp hành khi tham gia vào quan hệ mà quy tắc đó điều chỉnh. II. 1. quy tắc đó được sử dụng trong phạm vi rộng. + Chính phủ: Nghị định. Nghị quyết. Vai trò của pháp luật với kinh tế: . b. + Thủ tướng: Quyết định. Nghị quyết. (giáo trình) III.Giáo dục. + Quốc hội: Hiến pháp. trình tự. . + Chủ tịch nước: Lệnh. Văn bản quy phạm pháp luật: 1.. Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ: Thông tư. Khái niệm và đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật: a.Pháp luật tạo khung pháp lý cho các chủ thể quản hoạt động sản xuất kinh doanh. . hiệu lực bắt buộc chung nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội. 3.Pháp luật là phương tiện củng cố bảo vệ những nguyên tắc vốn có của nên kinh tế thị trường. Tạo môi trường thuận lợi. Đặc điểm của văn bản quy phạm pháp luật: . Quyết định. tin cậy cho các bên tham gia sản xuất kinh doanh. + Bộ trưởng. mỗi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ được ban hành 1 số loại văn bản quy phạm pháp luật nhất định.Chỉ có những cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mới được ban hành hoặc phối hợp ban hành. hạn chế đi đến loại trừ những mặt trái của nền kinh tế thị trường. thời gian dài. Vai trò của pháp luật. thủ tục được quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật hoặc Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND trong đó chứa các quy tắc xử sự chung.

tổ chức.Văn bản quy phạm pháp luật chứa đựng quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần. Về nội dung. . + HĐ thẩm phán TAND tối cao: Nghị quyết. về cơ cấu về hình thức và bảo đảm tính thống nhất. Khái niệm pháp chế Pháp chế xã hội chủ nghĩa là sự tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh của các cơ quan Nhà nước. bản chất của pháp chế. hệ thống pháp luật phải thể chế đầy đủ đường lối của Đảng cầm quyền và phải phản ánh được các nhu cầu của đời sống xã hội. cho phép phân biệt pháp chế và pháp luật đồng thời phản ánh được hai mặt (yếu tố) cơ bản của pháp chế : có hệ thống pháp luật hoàn thiện. Khái niệm pháp chế xã hội chủ nghĩa như trên đã làm nổi bật được nội dung. IV. Chỉ thị. Viện trưởng VKSND tối cao: Thông tư.Pháp chế: là sự chấp hành theo luật nghiêm minh (của các chủ thế: Nhà nước. Tăng cường pháp chế trong giai đoạn hiện nay.+ Chánh án TAND tối cao. Hệ thống pháp luật hoàn thiện phải là hệ thống pháp luật hoàn thiện về nội dung. Để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa phải áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ. 3 . Pháp chế XHCN 1. cá nhân). là tiền đề vật chất của pháp chế trước hết phải xây dựng được một hệ thống pháp luật hoàn thiện. sự thực hiện văn bản không làm mất đi hiệu lực của nó. và pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh. Hệ thống pháp luật VN: (giáo trình) V. + UBND: Quyết định. + HĐND: Nghị quyết. Khái niệm và bản chất của pháp chế XHCN . của viên chức Nhà nước và công dân đối với pháp luật. Về cơ cấu phải có đủ các ngành luật. + Tổng kiểm toán Nhà nước: Quyết định. ? Đồng chí hãy phân tích vai trò của pháp luật ở nước ta hiện nay? Liên hệ thực tiễn vấn đề trên? ? Phân tích những yêu cầu và vấn đề tăng cường pháp chế XHCN ở nước ta hnay? Liên hệ trách nhiệm cá nhân và cơ sở đồng chí trong thực hiện vấn đề trên? Pháp chế xã hội chủ nghĩa là gì? Trong giai đoạn hiện nay cần phải làm gì để tăng cường pháp chế Xã hội chủ nghĩa ? a. Pháp luật là cơ sở của pháp chế. Trong tình hình hiện nay cần phải tập trung vào một số biện pháp sau đây: . b.Đẩy mạnh công tác xây dựng pháp luật. các tổ chức chính trị xã hội.

cần phải đổi mới sự lãnh đạo. + Kiểm tra hành chính của cơ quan quản lý có thẩm quyền chung . trực tiếp giải quyết các công việc thuộc chức năng Nhà nước.Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác pháp chế Sự lãnh đạo của Đảng có ý nghĩa quyết định đối với việc tăng cường pháp chế. công khai. Về chủ quan. Việc xử cần phải nghiêm minh. Nghiêm là xử lý đúng với tính chất. + Giám sát tư pháp của Tòa án . mức độ sai phạm. Để làm cho pháp luật nhanh chóng đi vào cuộc sống. để tăng cường pháp chế. Nhà nước phải tạo cơ chế để việc xử lý vi phạm bảo đảm nguyên tắc dân chủ.Tăng cường công tác tổ chức thực hiện pháp luật. trong thời gian qua ở một số nơi các cấp ủy còn làm thay Nhà nước. lãnh đạo việc kiện toàn các cơ quan pháp chế.Tăng cường công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện pháp luật Cơ chế kiểm tra. giám sát bao gồm : + Giám sát của cơ quan quyền lực . kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật Việc xử lý có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc tăng cường pháp chế. + Hoạt động kiểm tra xã hội và thanh tra nhân dân . Về khách quan. . + Kiểm tra hành chính của thủ trưởng cơ quan . 4 . Trước hết phải xử lý kịp thời. + Khiếu nại tố cáo của nhân dân. + Thanh tra của các cơ quan thanh tra Nhà nước . . + Phải đề cao trách nhiệm cá nhân trong việc thực hiện pháp luật. do đời sống kinh tế xã hội phát triển không ngừng nên công tác quản lý và lãnh đạo phải đổi mới. . bảo đảm nguyên tắc thẩm quyền trong việc ban hành văn bản. Cần phải phân biệt lãnh đạo trực tiếp với quản lý trực tiếp. Đảng đề ra đường lối pháp chế và lãnh đạo việc xây dựng pháp luật . Đổi mới sự lãnh đạo là vấn đề tất yếu và cấp bách.Xử lý nghiêm minh. Tuy vậy để phát huy vai trò lãnh đạo của Đảng. tuyên truyền pháp luật. Đảng lãnh đạo việc tổ chức thực hiện pháp luật. . Để có thể xử lý nghiêm cần phải minh.Về hình thức phải có sự phù hợp giữa nội dung văn bản và tên gọi. công tác tổ chức thực hiện pháp luật cần chú trọng giải quyết các mặt hoạt động sau : + Đẩy mạnh công tác giáo dục. + Hoạt động kiểm sát của Viện kiểm sát . + Kiểm tra của cơ quan chức năng .

You're Reading a Free Preview

Tải về
scribd
/*********** DO NOT ALTER ANYTHING BELOW THIS LINE ! ************/ var s_code=s.t();if(s_code)document.write(s_code)//-->